← 12 dấu hiệu hoàng đạo – Douglas Baker

• Mercury in the fourth house—domestic periodicals, etc., etc.

Trích nội dung chương

Mercury, as the dominant astrological feature of man’s mental capacity, still has to make fundamental choices in, for instance, whether the right side of the brain is to be dominated by the left, as it usually is, or whether the gentler persuasions of the right cortex may be allowed to dominate now and then, or, very rarely, take over proceedings, as in creative individuals like musicians and artists. Với tư cách đặc điểm chiêm tinh nổi trội trong năng lực trí tuệ của con người, Sao Thủy vẫn phải đưa ra những lựa chọn căn bản, chẳng hạn liệu bán cầu não phải có bị bán cầu trái chi phối như thường lệ hay không; liệu thỉnh thoảng có thể cho…


• Mercury in the fourth house—domestic periodicals, etc., etc.

• Sao Thủy ở nhà 4—các ấn phẩm định kỳ về gia đình, v.v., v.v.

Mercury, as the dominant astrological feature of man’s mental capacity, still has to make fundamental choices in, for instance, whether the right side of the brain is to be dominated by the left, as it usually is, or whether the gentler persuasions of the right cortex may be allowed to dominate now and then, or, very rarely, take over proceedings, as in creative individuals like musicians and artists.

Với tư cách đặc điểm chiêm tinh nổi trội trong năng lực trí tuệ của con người, Sao Thủy vẫn phải đưa ra những lựa chọn căn bản, chẳng hạn liệu bán cầu não phải có bị bán cầu trái chi phối như thường lệ hay không; liệu thỉnh thoảng có thể cho phép sức thuyết phục nhẹ nhàng hơn của vỏ não phải chiếm ưu thế hay không; hoặc trong những trường hợp rất hiếm, liệu nó có thể nắm quyền điều hành như ở những cá nhân sáng tạo, chẳng hạn nhạc sĩ và nghệ sĩ hay không.

Mercury’s movements are not confined to the rational mind, brain and nervous system, for Mercury is a winged god and can fly to much loftier regions. The planet has a higher, intuitive nature (Fourth Ray) capable of reaching the abstract and intuitive levels of the mind, and communicating audio-visual impressions from the Higher Self. Through contemplation, brooding and pondering on a subject, one can ‘think into’ the higher mental sub-planes, and perceive its inner nature. In the highly evolved, Mercury is a lens that can focus on the inhabitants of these chaotic and formless realms and relay them into brain consciousness as symbols. Mercury expresses its rulership of Aries best when the personal will is aligned with spiritual will, giving a direct line between spirit and matter. Mercury not only receives the messages of the gods, but also transmits them into outer effectiveness.

Hoạt động của Sao Thủy không bị giới hạn trong thể trí duy lý, bộ não và hệ thần kinh, vì Sao Thủy là một vị thần có cánh và có thể bay đến những vùng cao siêu hơn nhiều. Hành tinh này có bản chất trực giác cao hơn thuộc cung bốn, có khả năng vươn đến những cấp độ trừu tượng và trực giác của thể trí, đồng thời truyền đạt những ấn tượng nghe-nhìn từ Bản Ngã Cao Siêu. Qua sự chiêm ngưỡng, nghiền ngẫm và suy tư về một chủ đề, người ta có thể “tư duy đi vào” các cõi phụ thượng trí và nhận biết bản chất bên trong của nó. Ở người tiến hóa cao, Sao Thủy là một thấu kính có thể tập trung vào những sinh linh cư ngụ trong các cõi hỗn loạn và vô hình tướng này, rồi chuyển tải chúng vào tâm thức bộ não dưới dạng biểu tượng. Sao Thủy biểu hiện quyền chủ quản Bạch Dương tốt nhất khi ý chí cá nhân chỉnh hợp với ý chí tinh thần, tạo nên một đường thẳng trực tiếp giữa tinh thần và vật chất. Sao Thủy không chỉ tiếp nhận thông điệp của các vị thần mà còn truyền chúng ra thành hiệu quả bên ngoài.

The will qualities of Mercury are exemplified in the extended forefinger that points out, quite clearly, what is God’s will and what is not. But when the same finger is vertical and extended, it suggests the patience of God and his willingness to hear argument, to forebear with immediate reaction, and also, when the same finger oscillates, to warn of dire consequences of failing to listen to his word. Together these represent not only what should be man’s view of the deity, but what really is his own sovereign will, without which no sensible and important decisions may be taken.

Các phẩm tính ý chí của Sao Thủy được minh họa bằng ngón trỏ duỗi ra, chỉ rõ điều gì là Ý Chí của Thượng Đế và điều gì không phải. Nhưng khi chính ngón tay ấy dựng thẳng và duỗi ra, nó gợi lên sự kiên nhẫn của Thượng Đế cùng sự sẵn lòng lắng nghe lý lẽ, khoan dung và không phản ứng tức thời; còn khi ngón ấy dao động, nó cảnh báo những hậu quả nghiêm trọng của việc không chịu lắng nghe Linh từ của Ngài. Tất cả những điều này không chỉ biểu thị quan niệm mà con người nên có về Thượng Đế, mà còn biểu thị điều thực sự là ý chí tối cao của chính y; nếu không có ý chí ấy, y không thể đưa ra quyết định hợp lý và quan trọng nào.

However, anatomically, these gestures of the supreme sovereignty of his own will are confined to the three phalanges and the remainder of the forefinger, i.e., the carpal bone, which is part of the hand that carries out the intent of one’s will. A hand without the forefinger is a greatly weakened one. The forefinger gives the hand emphasis, which is an instrument of will. Mercury is like that—the planet is quick to point out and to make decisions but it must also participate in the action and in this it supports and makes up the duality which is Venus, the ruler of the hand.

Tuy nhiên, về mặt giải phẫu, những cử chỉ biểu thị quyền tối thượng của ý chí cá nhân chỉ giới hạn trong ba đốt ngón tay cùng phần còn lại của ngón trỏ, tức xương bàn tay, vốn là một phần của bàn tay thực hiện ý định của ý chí. Một bàn tay không có ngón trỏ suy yếu rất nhiều. Ngón trỏ mang lại sức nhấn mạnh cho bàn tay, một công cụ của ý chí. Sao Thủy cũng như thế—hành tinh này nhanh chóng chỉ ra và đưa ra quyết định, nhưng nó cũng phải tham gia hành động; trong việc này, nó hỗ trợ và hoàn chỉnh Nhị nguyên vốn là Sao Kim, chủ tinh của bàn tay.

Mercury rules the thinking processes and the entire system of intercommunications between the different levels at which the mind and brain operate. It conveys ideas and intentions from the mental body to the brain, where they are subject to the rationalising process that is involved in taking a course of action. It also links incoming impressions of the senses with areas of associated experiences stored in the memory banks of the brain and etheric body; and, via the nervous system, Mercury transmits nerve impulses from the brain to the body and produces from all these the train of events which we call action.

Sao Thủy cai quản các tiến trình tư duy và toàn bộ hệ thống liên lạc giữa những cấp độ khác nhau mà thể trí và bộ não vận hành. Nó truyền đạt các ý tưởng và ý định từ thể trí đến bộ não, nơi chúng trải qua tiến trình lý luận liên quan đến việc chọn một đường lối hành động. Nó cũng liên kết những ấn tượng từ các giác quan truyền vào với các vùng kinh nghiệm liên hệ được lưu trữ trong kho ký ức của bộ não và thể dĩ thái; đồng thời, qua hệ thần kinh, Sao Thủy truyền các xung động thần kinh từ bộ não đến cơ thể và từ tất cả những điều này tạo ra chuỗi sự kiện mà chúng ta gọi là hành động.

Somewhere along that path there are often infusions of energies which greatly alter the name of the action, making it calm or highly emotional, guided or blind, inspired or debased. These sources that influence our behaviour were sometimes ascribed by the ancient Greeks to enlightening gods, inspiring muses or mischievous furies. Mercury, who brought the action into a deliberated and factual reality, was seen as the messenger of the gods; but he was also the messenger for those afferent and aspirational impulses intended for Olympian heights as much as he was for the responses of those august lords on Olympus.

Ở một nơi nào đó trên con đường ấy, thường có những lần truyền năng lượng làm thay đổi rất nhiều tính chất của hành động, khiến nó trở nên điềm tĩnh hoặc vô cùng xúc động, được hướng dẫn hoặc mù quáng, đầy cảm hứng hoặc thấp hèn. Người Hy Lạp cổ đại đôi khi quy những nguồn ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta cho các vị thần soi sáng, những nàng thơ truyền cảm hứng hoặc các nữ thần báo oán tinh quái. Sao Thủy, vị thần đưa hành động vào một thực tại có cân nhắc và có căn cứ, được xem là sứ giả của các vị thần; nhưng y cũng là sứ giả mang những xung động hướng tâm và đầy khát vọng đến các đỉnh cao Olympus, cũng như mang về những đáp ứng của các Chúa Tể uy nghiêm trên Olympus.

In the former role, Mercury is the psychopomp. In Greek, psyche means soul and pomp means guide. This is the figure who leads the neophyte to the Higher Self. Initially, this guidance is provided by a spiritual teacher in the objective world who helps the process of psychosynthesis. This is never a psychic or medium. Later, the neophyte must locate his own inner guide, which is never the so-called ‘spirit guide’ as contacted by the mediums. The latter is a pseudo-guide that holds off the ultimate step which must be taken by the individual to find his own inner guide, an expression of his own Higher Self.

Trong vai trò trước, Sao Thủy là vị dẫn hồn. Trong tiếng Hy Lạp, từ chỉ linh hồn kết hợp với từ chỉ người hướng dẫn tạo nên danh xưng này. Đây là nhân vật dẫn người sơ cơ đến Bản Ngã Cao Siêu. Ban đầu, sự hướng dẫn này do một huấn sư tinh thần trong thế giới khách quan cung cấp, vị này trợ giúp tiến trình tổng hợp tâm lý. Vị ấy tuyệt nhiên không bao giờ là nhà thông linh hay đồng tử. Về sau, người sơ cơ phải tìm ra người hướng dẫn bên trong của chính mình, vốn tuyệt nhiên không phải là cái gọi là “hướng dẫn tinh thần” mà các đồng tử tiếp xúc. Nhân vật sau chỉ là một người hướng dẫn giả mạo, ngăn trì hoãn bước tối hậu mà cá nhân phải thực hiện để tìm thấy người hướng dẫn bên trong của chính mình, một biểu hiện của Bản Ngã Cao Siêu của y.

In esoteric disciplines, the disciple is taught to ‘die daily’ in meditation. These episodes of esolepsy—that critical, hair-breadth moment between waking and sleeping when the disciple is more receptive than at any other time—enable the inward journey to be taken in progressively further stages. The guide in these instances should be the psychopomp—the one who leads you back to your soul, your own archetype. The role of psychopomp in the mystery temples of Greece was given to the god Hermes, who later was adopted by the Romans as Mercury. His derivation was from the Egyptian, Thoth-Hermes.

Trong các môn học nội môn, đệ tử được dạy phải “chết mỗi ngày” trong tham thiền. Những giai đoạn xuất thần nội tâm này—khoảnh khắc tới hạn mong manh như sợi tóc giữa thức và ngủ, khi đệ tử dễ tiếp nhận hơn bất kỳ lúc nào khác—giúp hành trình hướng nội tiến tới qua những giai đoạn ngày càng sâu xa hơn. Trong những trường hợp này, người hướng dẫn phải là vị dẫn hồn—người dẫn các bạn trở về linh hồn, nguyên mẫu của chính mình. Trong các đền thờ huyền nhiệm của Hy Lạp, vai trò vị dẫn hồn được trao cho thần Hermes, về sau được người La Mã tiếp nhận với tên Sao Thủy. Nguồn gốc của vị thần này là Thoth-Hermes của Ai Cập.

Hermes was most probably a very ancient divinity of prehistoric Greece, particularly honoured by the shepherds of Arcadia and whose mission was to watch over their flocks and protect their huts. From this, there arose the Greek habit of placing a crude image of this god at the doors of their houses, and we have seen that Aries rules doorways and entrances. The classical portrayal of Hermes later became that of an athlete-god, an indefatigable messenger, who brought to men’s hearts the impressions and sentiments that Zeus inspired.

Rất có thể Hermes là một vị thần vô cùng cổ xưa của Hy Lạp thời tiền sử, đặc biệt được những người chăn cừu ở Arcadia tôn kính, với sứ mệnh trông nom đàn vật và bảo vệ túp lều của họ. Từ đó phát sinh tập quán Hy Lạp đặt một hình tượng thô sơ của vị thần này trước cửa nhà; và chúng ta đã thấy Bạch Dương cai quản các cửa ra vào và lối vào. Về sau, hình tượng cổ điển của Hermes trở thành một vị thần-vận động viên, một sứ giả không biết mệt mỏi, mang đến trái tim con người những ấn tượng và tình cảm do Zeus khơi dậy.

In Jungian psychology, the psychopomp can be compared to the animus or anima, figures symbolic of the masculine qualities in a woman, and the feminine in a man. These elements of the unconscious are personified in dreams as a figure of the opposite gender, enticing the ego along the route to the Self. For a man this can be through the creative inspiration of his subjective life, and for a woman, it may lead her to act outwardly in a more extroverted and self-assertive manner. Mercury is traditionally neutral—an hermaphrodite god—although as psychopomp it can take on the guise of either sex. I have mentioned earlier the classic example of the nymph, water maiden or mermaid on the seashore, beckoning the dreamer to enter the waters of the unconscious. In literature, one of the purest and all-embracing portrayals of the anima is Beatrice in Dante’s The Divine Comedy. Rider Haggard’s She also is often quoted as a typical anima figure.

Trong tâm lý học Jung, vị dẫn hồn có thể được so sánh với nam tính nội tại hoặc nữ tính nội tại, những hình tượng biểu trưng cho phẩm tính nam trong người nữ và phẩm tính nữ trong người nam. Trong giấc mơ, các yếu tố vô thức này được nhân cách hóa thành một hình tượng khác giới, dẫn dụ chân ngã đi theo con đường đến Bản Ngã. Với người nam, điều này có thể diễn ra qua cảm hứng sáng tạo trong đời sống chủ quan; còn với người nữ, nó có thể dẫn dắt bà hành động bên ngoài theo cách hướng ngoại và quyết đoán hơn. Theo truyền thống, Sao Thủy mang tính trung tính—một vị thần lưỡng tính—dù trong vai trò vị dẫn hồn, nó có thể mang hình dạng của một trong hai giới. Trước đây tôi đã đề cập đến ví dụ cổ điển về tiên nữ, thiếu nữ của nước hoặc mỹ nhân ngư bên bờ biển, vẫy gọi người nằm mơ bước vào vùng nước vô thức. Trong văn học, một trong những hình tượng nữ tính nội tại thuần khiết và bao quát nhất là Beatrice trong Thần Khúc của Dante. Tác phẩm Nàng của Rider Haggard cũng thường được dẫn ra như một hình tượng nữ tính nội tại điển hình.

The ancients portrayed Mercury carrying a Caduceus, which is a symbol of both consciousness and the life force in man. The two serpents entwined around the central rod represent the principle by which dynamic dualities (Gemini) interplay, oppose, complement and ultimately balance one another in such a way as to create a higher state. In the etheric body of man, the caduceus presents as the tracts Ida and Pingala that lie either side of the spine and the central tract of Sushumna. They meet in the chakra at the base of the spine and in their course up the spine they energise the chakras and the organs that overlie them.

Người xưa miêu tả Sao Thủy cầm một quyền trượng có hai rắn quấn, biểu tượng cho cả tâm thức lẫn sinh lực trong con người. Hai con rắn quấn quanh cây trượng trung tâm tượng trưng cho nguyên khí nhờ đó các đối cực năng động của Song Tử tương tác, đối lập, bổ sung và cuối cùng cân bằng nhau để tạo nên một trạng thái cao hơn. Trong thể dĩ thái của con người, quyền trượng này biểu hiện thành các luồng Ida và Pingala nằm ở hai bên cột sống cùng luồng Sushumna ở trung tâm. Chúng gặp nhau tại luân xa ở đáy cột sống, và trên đường đi lên dọc cột sống, chúng truyền năng lượng cho các luân xa cùng những cơ quan nằm phủ bên trên.

In terms of consciousness, control of the serpents (the opposites) by the will (Aries) causes consciousness to mount up the central rod. The thickened portion at the top of the staff represents the brain, and the two wings growing from it symbolise ‘flights of consciousness’ into the elevated state of samadhi or superconsciousness, which occur under certain conditions. Thus, the ability to project one’s consciousness, either in sleep, meditation or by an act of will, was said to link man with his gods.

Xét về tâm thức, việc ý chí của Bạch Dương kiểm soát hai con rắn, tức các đối cực, khiến tâm thức đi lên theo cây trượng trung tâm. Phần dày hơn ở đỉnh trượng tượng trưng cho bộ não, còn hai cánh mọc từ đó biểu trưng cho những “chuyến bay của tâm thức” vào trạng thái nhập định hoặc siêu thức cao siêu, diễn ra trong những điều kiện nhất định. Vì vậy, người ta nói rằng khả năng phóng chiếu tâm thức trong giấc ngủ, tham thiền hoặc bằng một hành vi ý chí sẽ liên kết con người với các vị thần của y.

The power of the psychopomp to lead man back to identification with his spiritual nature is greatly increased through development of the intellect (through Mercury), and after that, the bringing of the personality under the control of the will. The will is supplied by Aries, sign of the First Ray, and ruler of mythological horses, whilst Mercury is a winged messenger. The winged horse, Pegasus, magnificent and Olympus bound, is thus Mercury and Aries in divine partnership of power, wisdom and speed.

Quyền năng của vị dẫn hồn trong việc dẫn con người trở về đồng hóa với bản chất tinh thần của mình gia tăng rất nhiều nhờ sự phát triển trí năng qua Sao Thủy, rồi sau đó nhờ đặt phàm ngã dưới sự kiểm soát của ý chí. Ý chí do Bạch Dương cung cấp, dấu hiệu của cung một và chủ tinh của những con ngựa trong thần thoại, trong khi Sao Thủy là sứ giả có cánh. Vì vậy, ngựa có cánh Pegasus, huy hoàng và hướng đến Olympus, chính là Sao Thủy và Bạch Dương trong sự hợp tác thiêng liêng của quyền năng, minh triết và tốc độ.

Where thoughts, words and deeds are worthy of the gods and of those aspiring to sit with them, Mercury prefers to express himself through the point of consciousness that we associate with the first house and the sign of Aries, rather through the sign of Gemini. The latter’s activities and associations are of a most mechanical nature. For spiritually oriented individuals the rulership of Gemini comes under Venus.

Khi tư tưởng, lời nói và hành động xứng đáng với các vị thần và với những người khát vọng được ngồi cùng các vị ấy, Sao Thủy thích biểu hiện qua điểm tâm thức mà chúng ta liên hệ với nhà 1 và dấu hiệu Bạch Dương hơn là qua dấu hiệu Song Tử. Các hoạt động và mối liên hệ của dấu hiệu sau mang bản chất hết sức máy móc. Đối với những cá nhân hướng về tinh thần, quyền chủ quản Song Tử thuộc Sao Kim.

Nevertheless, some of the old affinities remain and must be considered as influencing factors when assessing the action of Mercury. Macrocosmically, the planet orbits close to the seat of solar consciousness, and inwardly, on microcosmic levels, is at the immediate beck-and-call of the human ego and, in the spiritual person, interrelates the two. He is the papal nuncio between the highest court and that territory, often very foreign from the central government, which we call the ego or personality. At his most elevated, Mercury is the bearer of illumination and intuitive insight:

Tuy nhiên, một số mối tương đồng cũ vẫn còn và phải được xem là những yếu tố ảnh hưởng khi đánh giá hoạt động của Sao Thủy. Về mặt Đại thiên địa, hành tinh này quay gần trung tâm tâm thức thái dương; còn ở bên trong, trên các cấp độ Tiểu thiên địa, nó luôn sẵn sàng đáp ứng ngay lập tức lời sai khiến của chân ngã con người, và ở người tinh thần, nó liên kết cả hai. Y là vị sứ thần giáo hoàng giữa triều đình tối cao và lãnh thổ mà chúng ta gọi là chân ngã hay phàm ngã, vốn thường hết sức xa lạ với chính quyền trung ương. Ở biểu hiện cao siêu nhất, Sao Thủy là người mang ánh sáng soi sáng và tuệ giác trực giác:

Mercury, the appointed messenger ... to which god is attributed the invention of,and the first initiation of men into magic. Mercury is Buddhi, Wisdom, Enlightenment,or ‘Re-awakening’ into the divine Science.— H.P. Blavatsky, The Secret Doctrine.

Sao Thủy, vị sứ giả được chỉ định... vị thần được cho là đã phát minh huyền thuật và lần đầu điểm đạo con người vào huyền thuật. Sao Thủy là Bồ đề, Minh Triết, Sự Soi Sáng, hay sự “Tái thức tỉnh” vào Khoa Học thiêng liêng.— H. P. Blavatsky, Giáo Lý Bí Nhiệm.

Key Meanings and Qualities of Mercury – Ý Nghĩa và Phẩm Tính Chính của Sao Thủy

Analytical thinking process; mental capacity for logic and reason; versatility; skill; expertise; wit; eloquence; active intelligence; intellect; mastery of mind over body; co-ordination of brain and hand; dexterity; quick/short movements; directs interplay between opposites; relates dualities; messenger; documentation; identification; services provided through the state; psychopomp; flights of consciousness; messenger of the gods; bearer of illumination and intuitive insight.

Tiến trình tư duy phân tích; năng lực trí tuệ về lôgic và lý trí; tính linh hoạt; kỹ năng; chuyên môn; sự hóm hỉnh; tài hùng biện; trí thông minh năng động; trí năng; khả năng làm chủ cơ thể bằng thể trí; sự phối hợp giữa bộ não và bàn tay; sự khéo léo; những chuyển động nhanh và ngắn; điều khiển sự tương tác giữa các đối cực; liên kết các Nhị nguyên; sứ giả; hồ sơ; sự nhận dạng; các dịch vụ được cung cấp qua nhà nước; vị dẫn hồn; những chuyến bay của tâm thức; sứ giả của các vị thần; người mang ánh sáng soi sáng và tuệ giác trực giác.

Afflicted Mercury

Sao Thủy Chịu Góc Hợp Bất Lợi

Mental conflict; worry; scatter-brained; loquacious; vacillating; clumsy; dull-witted; absent-minded; lacking individuality; trickster.

Xung đột trí tuệ; lo lắng; suy nghĩ tản mạn; nói nhiều; dao động; vụng về; đần độn; đãng trí; thiếu cá tính; kẻ láu cá.

Mercury Retrograde – Sao Thủy Nghịch Hành

One man by delaying put the state to rights for us.— Ennius, Annals, referring to Fabius Cunctator

Một người nhờ trì hoãn đã giúp chúng ta chỉnh đốn quốc gia.— Ennius, Biên Niên Sử, nói về Fabius Người Trì Hoãn

Whenever we consider the qualities of a planet, we also have to take into account its relative motion, which can be direct, stationary or retrograde. This is the phenomenon in which a planet, from the viewpoint of a person on the earth, appears to slow down, become stationary, and then go backwards, in what astrologers call retrograde motion, before again going direct. The process is an optical illusion, which can be compared to an experience many of us have had, of being in a train that is being overtaken by another slightly faster train, giving the false sensation that our own train is going backwards.

Bất cứ khi nào xem xét các phẩm tính của một hành tinh, chúng ta cũng phải tính đến chuyển động tương đối của nó, vốn có thể là thuận hành, đứng yên hoặc nghịch hành. Trong hiện tượng này, từ góc nhìn của một người trên Trái Đất, hành tinh dường như chậm lại, đứng yên rồi đi ngược trong điều mà các nhà chiêm tinh gọi là chuyển động nghịch hành, trước khi lại thuận hành. Tiến trình này là một ảo tưởng thị giác, có thể so sánh với trải nghiệm quen thuộc của nhiều người khi đang ngồi trên một đoàn tàu bị một đoàn tàu khác nhanh hơn đôi chút vượt qua, tạo cảm giác sai lầm rằng đoàn tàu của mình đang đi lùi.

The twelve ruling planets are descriptive of human consciousness. In the person who sees sufficiently to look elsewhere than the material world for his or her expression and inspiration, their retrogressions are equated with spiritual opportunity. Retrograde motion unveils the ‘sacred’ qualities of the planets and brings out their spiritual strengths, provided the individual is sufficiently developed to respond to the qualities that the retrograde effect can inspire; certainly some of humanity is unable to put them to any significant use.

Mười hai hành tinh chủ quản mô tả tâm thức con người. Đối với người có đủ tầm nhìn để tìm kiếm sự biểu hiện và cảm hứng ở nơi khác ngoài thế giới vật chất, sự nghịch hành của chúng tương ứng với cơ hội tinh thần. Chuyển động nghịch hành làm hiển lộ những phẩm tính “thiêng liêng” của các hành tinh và khơi dậy sức mạnh tinh thần của chúng, với điều kiện cá nhân đã phát triển đủ để đáp ứng những phẩm tính mà hiệu ứng nghịch hành có thể truyền cảm hứng; chắc chắn một bộ phận nhân loại không thể sử dụng chúng theo bất kỳ cách đáng kể nào.

However, it can also be said that the more benign the direct motion of a planet is, the more malefic will be its retrograde action. The retrograde halts, turns around, returns, or reverses the quality or energy of a planet’s expression, and is often slightly pejorative in nature. It does not necessarily negate the planet’s expression but rather changes its quality.

Tuy nhiên, cũng có thể nói rằng chuyển động thuận hành của một hành tinh càng cát lợi thì hoạt động nghịch hành của nó càng bất lợi. Sự nghịch hành làm ngừng lại, quay vòng, đưa trở lại hoặc đảo ngược phẩm tính hay năng lượng biểu hiện của một hành tinh và thường mang bản chất hơi tiêu cực. Nó không nhất thiết phủ định biểu hiện của hành tinh mà đúng hơn là thay đổi phẩm tính ấy.

The retrograde glyph is the doctor’s sign for a prescription and this has a symbolic significance. It is the spiritual omen of the approaching Path of spiritual unfoldment. Such an omen can only be read by those who have the capacity to recognise it. These people are ready for the Path, one that is signposted by the retrograde planets.

Ký hiệu nghịch hành cũng là ký hiệu của bác sĩ dùng cho toa thuốc, và điều này có một thâm nghĩa biểu tượng. Nó là điềm báo tinh thần về Con Đường khai mở tinh thần đang đến gần. Chỉ những người có khả năng nhận ra mới có thể đọc được điềm báo ấy. Những người này đã sẵn sàng cho Con Đường, một con đường có các hành tinh nghịch hành làm dấu chỉ.

A complete absence of retrograde planets can occur even in the chart of a highly evolved person and the overall effect is to reduce the number of opportunities available to the individual. His or her options are confined to planets in direct motion and the variety of spiritual opportunity is somewhat limited. Such individuals have to work hard to introduce circumstances in their lives to express the qualities of a retrograding planet, or rely on transiting and progressed planets turning retrograde.

Ngay cả lá số chiêm tinh của một người tiến hóa cao cũng có thể hoàn toàn không có hành tinh nghịch hành, và hiệu quả tổng thể là làm giảm số cơ hội dành cho cá nhân ấy. Các lựa chọn của người đó bị giới hạn trong những hành tinh thuận hành, còn sự đa dạng của cơ hội tinh thần phần nào hạn chế. Những cá nhân như vậy phải nỗ lực tạo ra các hoàn cảnh trong đời sống để biểu hiện phẩm tính của một hành tinh nghịch hành, hoặc trông cậy vào các hành tinh quá cảnh và tiến trình chuyển sang nghịch hành.

Those who have Mercury direct in their horoscope should remember that there will be many occasions when transiting Mercury will turn retrograde and this will give them an opportunity to experience some of its qualities. An ephemeris, which gives the daily positions of the planets in the signs of the Zodiac, is useful in this respect. If you know in advance that Mercury is going to go retrograde then you can prepare for such a period.

Những người có Sao Thủy thuận hành trong lá số chiêm tinh nên nhớ rằng sẽ có nhiều dịp Sao Thủy quá cảnh chuyển sang nghịch hành, và điều này cho họ cơ hội trải nghiệm một số phẩm tính của nó. Một bảng thiên văn ghi vị trí hằng ngày của các hành tinh trong những dấu hiệu Hoàng đạo rất hữu ích về phương diện này. Nếu biết trước Sao Thủy sắp nghịch hành, các bạn có thể chuẩn bị cho giai đoạn ấy.

The retrograde expression suggests, fittingly, something that is indirectly rather than directly expressed or implied rather than real. It can also provide an ‘is but isn’t’ effect, which I detail below. The retrograde effect is important and is one that we must always bear in mind, because it can dramatically ‘reverse’ the expression of a planet. It often stimulates a figurative expression of a planet’s influence. Mercury retrograde, therefore, produces qualities that are complementary and even opposite to its usual influence. A book of antonyms and synonyms can be very useful when comparing the direct and retrograde expressions of a planet—many of the words used to describe the direct motion have an antonym to them, which can indicate the retrograde expression.

Biểu hiện nghịch hành gợi lên một cách thích hợp điều gì đó được biểu hiện gián tiếp thay vì trực tiếp, hoặc chỉ được hàm ý chứ không có thật. Nó cũng có thể tạo ra hiệu ứng “có mà không”, mà tôi trình bày chi tiết dưới đây. Hiệu ứng nghịch hành rất quan trọng và chúng ta phải luôn ghi nhớ, bởi nó có thể “đảo ngược” đáng kể biểu hiện của một hành tinh. Nó thường kích thích biểu hiện nghĩa bóng của ảnh hưởng hành tinh. Vì vậy, Sao Thủy nghịch hành tạo ra những phẩm tính bổ sung, thậm chí đối lập với ảnh hưởng thông thường của nó. Một cuốn từ điển phản nghĩa và đồng nghĩa có thể rất hữu ích khi so sánh các biểu hiện thuận hành và nghịch hành của một hành tinh—nhiều từ dùng để mô tả chuyển động thuận hành có từ phản nghĩa có thể biểu thị sự nghịch hành.

When Mercury is direct, it can put its hand to anything, such is its versatility. It is quick, darting, active, highly intelligent and effective. The wheel that steers the barque can be set to any degree of the compass, and whatever the enterprise, Mercury has a very good chance of encompassing it with skill and expertise, so mercurial are its talents. But when Mercury goes retrograde, as is inevitable even during the shortest periods of time, then we must expect exasperating short delays and false starts to dog our ventures (the lines of communication are down and messages from headquarters do not get through!). Fortunately, the matter works both ways and the delays are never for very long. Often with Mercury retrograde such delays occur because of some minor fault in documentation.

Khi Sao Thủy thuận hành, nó có thể nhúng tay vào bất cứ việc gì, vì nó hết sức linh hoạt. Nó nhanh nhẹn, thoăn thoắt, năng động, cực kỳ thông minh và hiệu quả. Bánh lái của con thuyền có thể hướng đến bất kỳ độ nào trên la bàn; và dù là công việc gì, Sao Thủy cũng có khả năng rất lớn bao quát nó bằng kỹ năng và chuyên môn, vì tài năng của nó biến chuyển nhanh nhạy đến thế. Nhưng khi Sao Thủy nghịch hành, điều tất yếu xảy ra ngay cả trong những khoảng thời gian ngắn nhất, chúng ta phải dự kiến những sự trì hoãn ngắn đầy bực bội và những khởi đầu sai lầm đeo bám công việc của mình—các đường liên lạc bị gián đoạn và thông điệp từ tổng hành dinh không truyền đến được! May thay, vấn đề tác động theo cả hai chiều và sự trì hoãn không bao giờ kéo dài lâu. Với Sao Thủy nghịch hành, những trì hoãn như vậy thường xảy ra do một lỗi nhỏ trong giấy tờ.

We should not forget that often there are times when it is beneficial to put something off, and to delay any action that one has in mind. Mercury direct is immediate in its approach. The retrograde is more hesitant and may prefer to wait for a more appropriate time. The Roman general Quintus Fabius Maximus Verrucosus, circa 260–203 BC, used delay as one of his tactics, and became known as Fabius Cunctator (Cunctator being Latin for someone who delays or procrastinates). Initially, he gained the epithet (itself a Mercury retrograde feature, see below) as a pejorative title for his delaying tactics against Hannibal, whom he dared not meet in battle. He continually harassed Hannibal’s armies but never risked a pitched battle, eventually wearing Hannibal’s army out. What started as a slur, however, finally became an honour. His masterly tactics of inactivity and winning by delay therefore became described as Fabian. The eminent fourteenth century French soldier Bertrand Du Guesclin used similar tactics successfully against the English during the Hundred Years War. The American president George Washington was known as the American Fabius, because his tactics as commander-in-chief in the American War of Independence were somewhat similar to those of Fabius. The origins of the Labour Party lie in the Fabian Society, which drew its name from Fabius, through its hopes to attain socialism by a succession of gradual reforms rather than immediate revolution.

Chúng ta không nên quên rằng đôi khi trì hoãn một việc và hoãn lại hành động đang dự tính lại có lợi. Sao Thủy thuận hành tiếp cận mọi việc tức thì. Khi nghịch hành, nó do dự hơn và có thể thích chờ một thời điểm thích hợp hơn. Khoảng năm 260–203 trước Công nguyên, vị tướng La Mã Quintus Fabius Maximus Verrucosus dùng trì hoãn làm một trong những chiến thuật của mình và được biết đến với tên Fabius Người Trì Hoãn. Ban đầu, ông nhận biệt hiệu này—bản thân nó là một đặc điểm của Sao Thủy nghịch hành, xem dưới đây—như một danh xưng miệt thị chiến thuật trì hoãn chống Hannibal, người mà ông không dám trực tiếp giao chiến. Ông liên tục quấy nhiễu quân đội Hannibal nhưng không bao giờ mạo hiểm đánh một trận quyết chiến, cuối cùng khiến quân đội Hannibal kiệt quệ. Tuy nhiên, điều khởi đầu như một lời gièm pha cuối cùng trở thành một vinh dự. Vì vậy, chiến thuật bậc thầy dùng bất động và chiến thắng bằng trì hoãn của ông được gọi là chiến thuật Fabius. Danh tướng Pháp thế kỷ mười bốn Bertrand Du Guesclin đã dùng thành công chiến thuật tương tự chống quân Anh trong Chiến Tranh Trăm Năm. Tổng thống Hoa Kỳ George Washington được gọi là Fabius của Hoa Kỳ vì chiến thuật của ông trên cương vị tổng tư lệnh trong Chiến Tranh Độc Lập Hoa Kỳ phần nào giống chiến thuật của Fabius. Đảng Lao Động có nguồn gốc từ Hội Fabius, hội lấy tên ông vì hy vọng đạt đến chủ nghĩa xã hội qua một chuỗi cải cách tuần tự thay vì cách mạng tức thời.

When retrograde, therefore, Mercury provides an opportunity to ponder about the nature of any action. At the subjective level, it encourages pause for thought, and an opportunity to be introspective, to reflect inwardly. Mercury retrograde, therefore, often suggests a mind that is turned in on itself.

Vì vậy, khi nghịch hành, Sao Thủy tạo cơ hội suy ngẫm về bản chất của bất kỳ hành động nào. Trên cấp độ chủ quan, nó khuyến khích tạm dừng để suy nghĩ, đồng thời tạo cơ hội hướng nội và phản tỉnh. Vì vậy, Sao Thủy nghịch hành thường gợi lên một thể trí quay vào chính nó.

If afflicted, the retrograde can also lead to spiritual procrastination, or even delays that occur through arrogance. We know that Mercury is the act of governing, whereas the retrograde may be ungovernable. The former is a leader with authority, but Mercury retrograde is the leader without authority, who assumes authority. He may be an official who is not really in charge. Like a staff officer, he is not the top man but he deputises and does the general’s work for him. Mercury retrograde is therefore the ‘vice-leader’, like the deputy prime minister or vice-president. He could also be a ‘puppet leader’, and there have been many such examples in the world of politics. He is also a leader that will not or cannot lead, even though he is in a position to do so.

Nếu chịu góc hợp bất lợi, sự nghịch hành cũng có thể dẫn đến trì hoãn tinh thần, hoặc thậm chí những chậm trễ do kiêu ngạo. Chúng ta biết Sao Thủy là hành vi quản trị, trong khi Sao Thủy nghịch hành có thể không thể quản trị được. Trường hợp trước là một nhà lãnh đạo có thẩm quyền, nhưng Sao Thủy nghịch hành là nhà lãnh đạo không có thẩm quyền mà tự nhận thẩm quyền. Y có thể là một viên chức thực ra không nắm quyền. Giống như một sĩ quan tham mưu, y không phải người đứng đầu nhưng thay mặt và thực hiện công việc của vị tướng. Vì vậy, Sao Thủy nghịch hành là “phó lãnh đạo”, như phó thủ tướng hoặc phó tổng thống. Y cũng có thể là một “lãnh đạo bù nhìn”, và thế giới chính trị từng có nhiều ví dụ như thế. Y cũng là một nhà lãnh đạo không muốn hoặc không thể lãnh đạo, dù đang ở vị trí để làm điều đó.

We have seen that Mercury is the figure of the psychopomp (the one that leads inwardly, spiritually), the leader who takes you into the spiritual unconscious whether in your dreams or hypnogogia or hypnopompia. The retrograde suggests a pseudo-psychopomp, who is not a true manifestation of the inner Self, even though he or she appears to be. He might be a medium, or a hypnotist talking you through hypnotic regression. Mercury retrograde in Aquarius (with Pisces on the cusp), suggests a best friend who is not really so, because he misleads you or is your undoing.

Chúng ta đã thấy Sao Thủy là hình tượng vị dẫn hồn, người dẫn dắt vào bên trong theo phương diện tinh thần, nhà dẫn đường đưa các bạn vào cõi vô thức tinh thần trong giấc mơ, trạng thái nửa thức nửa ngủ hoặc trạng thái vừa tỉnh giấc. Sự nghịch hành gợi lên một vị dẫn hồn giả mạo, không phải biểu hiện chân thực của Bản Ngã bên trong dù có vẻ là như vậy. Người này có thể là một đồng tử hoặc một nhà thôi miên hướng dẫn các bạn đi qua tiến trình hồi quy thôi miên. Sao Thủy nghịch hành ở Bảo Bình, với Song Ngư ở đỉnh nhà, gợi lên một người bạn thân thực ra không phải như vậy, vì người ấy dẫn các bạn lạc đường hoặc gây nên sự suy vong của các bạn.

Mercury is the first or Christian name (In the esoteric or the subjective world, one’s first name is the most important. It is unique to you and does not carry any family history or baggage with it). The retrograde, however, gives the sobriquet, a nickname or assumed name that might be more appropriate to the true identity of the individual (especially in spiritual terms, like ‘Little Elephant’, the name of my own ashram). It also suggests words like namely (meaning nominally), or anonymity. Mercury retrograde in Pisces (the sign of the grape), for instance, suggests Alcoholics Anonymous.

Sao Thủy là tên riêng hoặc tên thánh. Trong thế giới nội môn hay chủ quan, tên riêng của một người là quan trọng nhất. Nó chỉ riêng các bạn và không mang theo lịch sử hay gánh nặng gia đình nào. Tuy nhiên, sự nghịch hành đem lại biệt hiệu, tên gọi thân mật hoặc tên giả định có thể thích hợp hơn với bản sắc đích thực của cá nhân, đặc biệt xét về phương diện tinh thần, chẳng hạn “Tiểu Tượng”, tên ashram của chính tôi. Nó cũng gợi lên những từ như “trên danh nghĩa” hoặc “ẩn danh”. Chẳng hạn, Sao Thủy nghịch hành ở Song Ngư, dấu hiệu của quả nho, gợi lên hội Những Người Nghiện Rượu Ẩn Danh.

We know that Mercury rules superlatives and with the retrograde we find superlatives that are figurative or so excessive as to be impossible, like: ‘he searched all the world’. It suggests the word ‘too’, as in too big or too fast.

Chúng ta biết Sao Thủy cai quản những từ ở cấp độ cao nhất, còn với sự nghịch hành, chúng ta thấy các từ này mang nghĩa bóng hoặc thái quá đến mức bất khả, chẳng hạn: “y đã tìm khắp cả thế giới”. Nó gợi lên từ “quá”, như quá lớn hoặc quá nhanh.

Mercury direct; affirms: repeats: leader: leads: mark or stamp; promptness os speed: persists (goes on and on): agile mind: thinking: entrance: I am: identity.

Sao Thủy thuận hành; khẳng định; lặp lại; nhà lãnh đạo; dẫn dắt; dấu hiệu hoặc con dấu; sự mau lẹ hay tốc độ; kiên trì, cứ tiếp tục mãi; thể trí nhanh nhạy; suy nghĩ; lối vào; tôi hiện hữu; danh tính.

Mercury retrograde; negates, unrepeated, unrehearsed: vice-leader/principle/president/chaiman: misleads: the stamp of genius (there’s no no physical stamp). A marking that isn’t, rather than a tangible mark: temporary stoppage, short delay (in a little while): temporary, goes on but not for long: slow thinker: unthinking: entrance into e.g. the New Age (not really an entrance): I am e.g. a born again Christian (not really born again): faceless (without identity.

Sao Thủy nghịch hành; phủ định; không lặp lại; không diễn tập; phó lãnh đạo, phó nguyên thủ, phó tổng thống, phó chủ tịch; dẫn lạc đường; dấu ấn thiên tài, không có con dấu vật chất; một dấu hiệu không thực hữu thay vì một dấu vết hữu hình; sự ngừng lại tạm thời, trì hoãn ngắn, chỉ trong chốc lát; tạm thời, tiếp tục nhưng không lâu; người suy nghĩ chậm; không suy nghĩ; bước vào, chẳng hạn Kỷ Nguyên Mới nhưng không thực sự bước vào; tôi là, chẳng hạn một tín đồ Đức Christ tái sinh nhưng không thực sự tái sinh; vô diện, không có danh tính.

Keywords for Mercury Retrograde

Từ Khóa của Sao Thủy Nghịch Hành

Inattentive; indefinable; unsure; unthinking; faceless; token; nickname; devious; vice- (person acting in place of); stamp (figurative, characteristic mark); too (adverb, in higher degree than desirable, extremely, excessively); nearly begins; wait (for a short time); pending; hitch (temporary stoppage); momentary; led (figurative); heady; threshold (figurative, point of entry); woolly-minded.

Thiếu chú ý; không thể xác định; không chắc chắn; không suy nghĩ; vô diện; tượng trưng; biệt danh; quanh co; phó, người hành động thay thế; dấu ấn theo nghĩa bóng, đặc điểm tiêu biểu; quá, trạng từ chỉ mức độ cao hơn điều mong muốn, cực kỳ, thái quá; gần như bắt đầu; chờ trong thời gian ngắn; đang chờ giải quyết; trục trặc tạm thời; thoáng chốc; được dẫn dắt theo nghĩa bóng; gây choáng ngợp; ngưỡng cửa theo nghĩa bóng, điểm đi vào; tư duy mơ hồ.

The Great Invocation

Đại Khấn Nguyện

From the point of Light within the Mind of God

Từ điểm Ánh Sáng trong Trí của Thượng Đế

Let light stream forth into the minds of men.

Cầu xin ánh sáng tuôn vào trí con người.

Let Light descend on Earth.

Cầu xin Ánh Sáng giáng xuống Trái Đất.

From the point of Love within the Heart of God

Từ điểm Tình Thương trong Trái Tim Thượng Đế

Let love stream forth into the hearts of men.

Cầu xin tình thương tuôn vào trái tim con người.

May Christ return to Earth.

Nguyện Đức Christ trở lại Trái Đất.

From the centre where the Will of God is known

Từ trung tâm nơi Ý Chí của Thượng Đế được biết

Let purpose guide the little wills of men —

Cầu xin Thiên Ý dẫn dắt những ý chí nhỏ bé của con người —

The purpose which the Masters know and serve.

Thiên Ý mà các Chân sư thấu biết và phụng sự.

From the centre which we call the race of men

Từ trung tâm mà chúng ta gọi là nhân loại

Let the Plan of Love and Light work out.

Cầu xin Thiên Cơ của Tình Thương và Ánh Sáng được thực hiện.

And may it seal the door where evil dwells.

Và nguyện Thiên Cơ ấy niêm phong cánh cửa nơi điều ác cư ngụ.

Let Light and Love and Power restore the Plan on Earth.

Cầu xin Ánh Sáng, Tình Thương và Quyền Năng phục hồi Thiên Cơ trên Trái Đất.