The elements are a primary component of astrology, and their influence upon a person is substantial. Knowing the elements of the Sun, Moon, ASC, or Jupiter in a chart can reveal a lot about a person’s temperament. This is vital information in relationships of all kinds: with family, lovers, co-workers, or friends.
Các hành là một thành phần chủ yếu của chiêm tinh học, và ảnh hưởng của chúng đối với một người là đáng kể. Biết các hành của Mặt Trời, Mặt Trăng, ASC hoặc Sao Mộc trong một lá số có thể tiết lộ rất nhiều về khí chất của một người. Đây là thông tin thiết yếu trong các mối quan hệ thuộc mọi loại: với gia đình, người yêu, đồng nghiệp hoặc bạn bè.
Earth
Đất
The temperament of people with strong earth in the chart is cautious, steadfast, conservative, and practical. They can get stuck in their ways and might expect perfection from others. They will not be impulsive. There will be a strong work ethic and a lack of understanding of those without that same ethic. With earth there can be stubbornness and immovability, unyielding to others. Usually despite the criticism or urgings of others they just carry on at their own speed, in the way that is comfortable, or in the way they think is right. Physical comfort is important to earth people.
Khí chất của những người có hành thổ mạnh trong lá số là thận trọng, kiên định, bảo thủ và thực tế. Họ có thể mắc kẹt trong lối sống của mình và có thể mong đợi sự hoàn hảo nơi người khác. Họ sẽ không bốc đồng. Sẽ có một đạo đức làm việc mạnh mẽ và sự thiếu thấu hiểu đối với những người không có cùng đạo đức ấy. Với hành thổ, có thể có sự bướng bỉnh và tính bất lay chuyển, không nhượng bộ người khác. Thường thì bất chấp sự phê bình hay thúc giục của người khác, họ vẫn cứ tiếp tục theo tốc độ riêng của mình, theo cách khiến họ thấy thoải mái, hoặc theo cách họ nghĩ là đúng. Sự thoải mái thể chất quan trọng đối với người hành thổ.
Air
Khí
The temperament of people with strong air in the chart is intellectual, vocal, process-oriented, but tending toward superficiality on any subject or issue. There might not be depth to the mental processes or to the ideas. There can be many ideas processing in the mind, but few come into form or demonstration. They remain in the idea stage and tend not to follow through or manifest. Often they “talk the talk” but do not “walk the walk”. Those with strong air in the chart tend to think about thinking, and then think about it more. Nothing is only as it seems; it can always turn into something else. They have social interaction mostly for the pleasure of dialogue and the exhilaration of sharing thoughts. Flexibility and versatility is important to air people.
Khí chất của những người có hành khí mạnh trong lá số là trí thức, ưa nói, hướng về tiến trình, nhưng có khuynh hướng hời hợt đối với bất cứ chủ đề hay vấn đề nào. Có thể không có chiều sâu trong các tiến trình trí tuệ hoặc trong các ý tưởng. Có thể có nhiều ý tưởng đang vận hành trong thể trí, nhưng ít ý tưởng đi vào hình tướng hay sự biểu hiện. Chúng vẫn ở giai đoạn ý tưởng và có khuynh hướng không theo đến cùng hoặc biểu hiện. Thường thì họ “nói được” nhưng không “làm được”. Những người có hành khí mạnh trong lá số có khuynh hướng nghĩ về việc suy nghĩ, rồi lại nghĩ thêm về điều đó. Không có gì chỉ là như nó có vẻ; nó luôn có thể biến thành một điều khác. Họ tương tác xã hội chủ yếu vì niềm vui đối thoại và sự hứng khởi khi chia sẻ tư tưởng. Sự linh hoạt và đa năng quan trọng đối với người hành khí.
Fire
Lửa
The temperament of people with strong fire in the chart is confident, self- assured, independent, and can be self-centered. There is an ease to them which is born of a general fearlessness and lack of concern. They can be passionate, more often about ideas, places, and things than about people. Due to their innate independence, any passionate concern for people would be too confining and require more of them than they are willing to give. They are not always in touch with the needs of others, and can take up a lot of space. Fire people can be dramatic. Fire tends to be impulsive, impractical, optimistic, and undaunted. Independence is important to fire people, and they have difficulty understanding the lack of it in others.
Khí chất của những người có hành hỏa mạnh trong lá số là tự tin, vững tin vào bản thân, độc lập, và có thể tập trung vào bản thân. Nơi họ có một sự thoải mái sinh ra từ sự không sợ hãi nói chung và thiếu bận tâm. Họ có thể nồng nhiệt, thường là với các ý tưởng, nơi chốn và sự vật hơn là với con người. Do tính độc lập bẩm sinh của họ, bất cứ mối quan tâm nồng nhiệt nào đối với con người cũng sẽ quá ràng buộc và đòi hỏi ở họ nhiều hơn mức họ sẵn lòng cho đi. Họ không phải lúc nào cũng tiếp xúc với nhu cầu của người khác, và có thể chiếm rất nhiều không gian. Người hành hỏa có thể có tính kịch tính. Hành hỏa có khuynh hướng bốc đồng, thiếu thực tế, lạc quan và không nao núng. Sự độc lập quan trọng đối với người hành hỏa, và họ khó thấu hiểu sự thiếu độc lập nơi người khác.
Water
Nước
The temperament of people with strong water in the chart is sensitive, aware, caring, nurturing, and often moody. Water relates to the emotions and feeling nature, therefore this element gives a felt-sense of things; this can translate into psychism or on a higher turn of the spiral into intuition. In general, water deeply feels the needs of the self and of others, and in fact strives to take care of others often to the negation of the self. Due to their sensitivity, they have a tendency to require solitude and isolation for self-preservation or protection. Equally, however, water needs to be in relationship more than any other element. To water people, emotional comfort is important, as well as intimacy in relationships.
Khí chất của những người có hành thủy mạnh trong lá số là nhạy cảm, nhận biết, quan tâm, nuôi dưỡng và thường thay đổi tâm trạng. Hành thủy liên hệ với các cảm xúc và bản chất cảm nhận, do đó hành này đem lại một cảm thức cảm nhận về sự vật; điều này có thể chuyển thành thông linh, hoặc ở một vòng cao hơn của xoắn ốc, thành trực giác. Nói chung, hành thủy cảm nhận sâu sắc nhu cầu của bản ngã và của người khác, và thật ra thường nỗ lực chăm sóc người khác đến mức phủ nhận bản ngã. Do sự nhạy cảm của mình, họ có khuynh hướng cần sự cô độc và cách ly để tự bảo tồn hoặc bảo vệ. Tuy nhiên, cũng như vậy, hành thủy cần ở trong mối quan hệ hơn bất cứ hành nào khác. Đối với người hành thủy, sự thoải mái về cảm xúc là quan trọng, cũng như sự thân mật trong các mối quan hệ.
36. Aspects – Các góc hợp
Astrology is a language of energetic relationships. These energies are brought into relationship by aspects. Aspects are geometric combinations that qualify how the planetary and zodiacal energies are experienced. These combinations are established and encrypted at the moment of birth. The energetic patterns set in place are particularized energies that are active throughout the entire incarnation. Each particular aspect determines the nature and intensity of the relationship. It establishes the areas of challenge and of ease in the life. Our work on and with ourselves is clearly mapped out for us in the patterns revealed in our horoscope. Our challenge, if we should choose to accept it, is to change difficult situations in our lives into relationships of greater ease and harmony. As the exact time of birth establishes the Ascendant, the planets find their placement in the houses which describe the arenas where particular opportunities will work out.
Chiêm tinh học là một ngôn ngữ của các mối quan hệ năng lượng. Những năng lượng này được đưa vào mối quan hệ bởi các góc hợp. Các góc hợp là những tổ hợp hình học định phẩm cách các năng lượng hành tinh và hoàng đạo được kinh nghiệm như thế nào. Những tổ hợp này được thiết lập và mã hóa vào khoảnh khắc sinh ra. Các mô hình năng lượng được đặt định là những năng lượng được biệt hóa, hoạt động trong suốt toàn bộ lần nhập thể. Mỗi góc hợp cụ thể quyết định bản chất và cường độ của mối quan hệ. Nó thiết lập các lĩnh vực thử thách và dễ dàng trong đời sống. Công việc của chúng ta trên chính mình và với chính mình được vạch rõ cho chúng ta trong các mô hình được tiết lộ trong lá số chiêm tinh của chúng ta. Thử thách của chúng ta, nếu chúng ta chọn chấp nhận nó, là chuyển đổi những tình huống khó khăn trong đời sống mình thành các mối quan hệ dễ dàng và hài hòa hơn. Vì thời điểm sinh chính xác thiết lập Điểm mọc, các hành tinh tìm thấy vị trí của chúng trong các nhà, vốn mô tả các đấu trường nơi những cơ hội cụ thể sẽ diễn ra.
When interpreting aspects, the planets are considered first, then the signs, and the last to be considered is the house that the planet finds itself in. In other words, we consider the what, the how, and finally, the where.
Khi diễn giải các góc hợp, trước hết xét các hành tinh, rồi đến các dấu hiệu, và sau cùng mới xét nhà mà hành tinh ấy đang ở trong đó. Nói cách khác, chúng ta xét cái gì, bằng cách nào, và cuối cùng là ở đâu.
An aspect is a geometrical relationship that describes an angle of some degree. An angle is a mathematical relationship between two points in the chart. There are major and minor aspects. Major aspects are those aspects that are related to each other because they all divide evenly into 360 degrees, the circumference of the circle. Another way of saying this is that if we could hear their tone, they would all be in resonance with each other—the harmonics would be in a major key. The angle of a minor aspect, on the other hand, does not divide evenly into the circumference of the circle and is therefore considered to have a different tone which is in a minor key. In music, a minor key can have the quality sadness or subtlety associated with it.
Một góc hợp là một tương quan hình học mô tả một góc ở một độ số nào đó. Một góc là một tương quan toán học giữa hai điểm trong lá số chiêm tinh. Có các góc hợp chính và phụ. Các góc hợp chính là những góc hợp liên hệ với nhau vì tất cả chúng đều chia đều 360 độ, tức chu vi của vòng tròn. Một cách nói khác là nếu chúng ta có thể nghe được âm điệu của chúng, tất cả chúng sẽ cộng hưởng với nhau—các hòa âm sẽ ở trong một âm thể trưởng. Trái lại, góc của một góc hợp phụ không chia đều chu vi vòng tròn và do đó được xem là có một âm điệu khác, thuộc âm thể thứ. Trong âm nhạc, âm thể thứ có thể mang phẩm tính buồn bã hoặc tinh tế đi kèm với nó.
Major Aspects – Các Góc Hợp Chính
Conjunction ß united energies
Đồng vị ß các năng lượng hợp nhất
This aspect is describes the relationship of two or more planets when they are within 7° of each other. Generally they are found within the same sign. This is an aspect where two energies merge and act as one. It is considered to be a neutral aspect that can bring either ease or hardship. A conjunction emphasizes the sign and the house in which it is found. For example: Pluto Á at 27° Leo conjunct Moon ¶ at 29° Leo in the ninth house. These two planets are found within two degrees of each other. See the chart on page 161. The closer the planets the planets are, the stronger the relationship.
Góc hợp này mô tả mối tương quan của hai hay nhiều hành tinh khi chúng ở trong phạm vi 7° với nhau. Thông thường, chúng được tìm thấy trong cùng một dấu hiệu. Đây là một góc hợp trong đó hai năng lượng hòa nhập và hoạt động như một. Nó được xem là một góc hợp trung tính, có thể đem lại sự thuận lợi hoặc khó khăn. Một đồng vị nhấn mạnh dấu hiệu và nhà nơi nó được tìm thấy. Ví dụ: Sao Diêm Vương Á ở 27° Sư Tử đồng vị với Mặt Trăng ¶ ở 29° Sư Tử trong nhà chín. Hai hành tinh này được tìm thấy trong phạm vi hai độ với nhau. Xem lá số chiêm tinh ở trang 161. Các hành tinh càng gần nhau, mối tương quan càng mạnh.
Opposition à bringing the opposite quality into awareness
Đối vị à đưa phẩm tính đối nghịch vào nhận thức
This aspect describes the relationship between planets (or chart points) when they are 180° or six signs apart. An opposition is created by the points being in opposite signs to each other. Often it refers to the way we bring another person or situation into our life to show us how to use the opposing energy. It can be experienced as a dance or a tug of war between two energies and highlights the need to balance them. An opposition touches two points of the circle (180° x 2 = 360°). They share the same cross. Again we would use a 7° spread or orb*. For example: Venus » at 22° Gemini opposes ASC at 17° Sagittarius. See the chart on page 161.
Góc hợp này mô tả mối tương quan giữa các hành tinh hoặc các điểm trong lá số chiêm tinh khi chúng cách nhau 180° hoặc sáu dấu hiệu. Một đối vị được tạo thành do các điểm nằm trong các dấu hiệu đối nghịch nhau. Thường thì nó chỉ cách chúng ta đưa một người khác hoặc một tình huống khác vào đời sống mình để cho chúng ta thấy cách sử dụng năng lượng đối nghịch. Nó có thể được trải nghiệm như một điệu múa hoặc một cuộc kéo co giữa hai năng lượng và làm nổi bật nhu cầu cân bằng chúng. Một đối vị chạm vào hai điểm của vòng tròn (180° x 2 = 360°). Chúng cùng chia sẻ một thập giá. Một lần nữa, chúng ta sẽ dùng khoảng trải hay độ lệch 7°*. Ví dụ: Sao Kim » ở 22° Song Tử đối vị với điểm mọc ở 17° Nhân Mã. Xem lá số chiêm tinh ở trang 161.
Trine á an easy flow or harmony
Tam hợp á một dòng chảy dễ dàng hoặc sự hài hòa
This is a 120° aspect describing two planets or chart points four signs apart. A trine shares the same element with the planet that it is in relationship with. This relationship lacks friction and therefore the harmony and balance that exists between these two energies may be so easy as to create complacency, a line of least resistance, or an automatic tendency. The orb used is 7°. The energies and qualities of the planets in a trine aspect tend not to be used to full capacity despite the fact that this aspect offers a natural ability and ease of expression. For example: Sun O at 18° Cancer trines Mars at 17° Pisces. They are both water signs. Even though the symbol of a trine has three points there need be only two points in relationship to be considered a trine. See chart on page 159.
Đây là một góc hợp 120°, mô tả hai hành tinh hoặc hai điểm trong lá số chiêm tinh cách nhau bốn dấu hiệu. Một tam hợp chia sẻ cùng hành với hành tinh mà nó có mối tương quan. Mối tương quan này thiếu ma sát và do đó sự hài hòa và quân bình tồn tại giữa hai năng lượng này có thể dễ dàng đến mức tạo ra sự tự mãn, một con đường ít trở ngại nhất, hoặc một khuynh hướng tự động. Độ lệch được dùng là 7°. Các năng lượng và phẩm tính của các hành tinh trong một góc hợp tam hợp có khuynh hướng không được sử dụng hết khả năng, dù góc hợp này đem lại một năng lực tự nhiên và sự dễ dàng trong biểu đạt. Ví dụ: Mặt Trời O ở 18° Cự Giải tam hợp với Sao Hỏa ở 17° Song Ngư. Cả hai đều là dấu hiệu hành thủy. Dù biểu tượng của tam hợp có ba điểm, chỉ cần hai điểm có mối tương quan với nhau là đã được xem là tam hợp. Xem lá số chiêm tinh ở trang 159.
Square ‘ challenge
Góc vuông ‘ thử thách
A square is 90° and describes two planets or chart points three signs apart. A square is created when there are 2 or more planets sharing the same cross but perpendicular to each other. The cross that creates four squares touches the circle in 4 places (90° x 4 = 360°). For example: Moon ¶ at 28° Leo squares Saturn ¾ at 26° Scorpio. Both are on the Fixed Cross. See chart on page 161.
Một góc vuông là 90° và mô tả hai hành tinh hoặc hai điểm trong lá số chiêm tinh cách nhau ba dấu hiệu. Một góc vuông được tạo thành khi có 2 hay nhiều hành tinh cùng chia sẻ một thập giá nhưng vuông góc với nhau. Thập giá tạo ra bốn góc vuông chạm vào vòng tròn ở 4 vị trí (90° x 4 = 360°). Ví dụ: Mặt Trăng ¶ ở 28° Sư Tử vuông góc với Sao Thổ ¾ ở 26° Hổ Cáp. Cả hai đều ở trên Thập Giá Cố Định. Xem lá số chiêm tinh ở trang 161.
Quintile ” talent
Ngũ phân ” tài năng
A quintile is a 72° aspect. It is an aspect quite often overlooked and yet is an important one. It indicates talent. It is much rarer than most other aspects that would be found in a chart. Its orb is critical—planets must be within 2 degrees. Five quintiles touch the circle 5 times and so the quintile is also considered to be part of the series of aspects found on the major harmonic key. (72° x 5 = 360°) An example of this can be seen in the chart on page 160 where Neptune at 12 degrees Libra quintiles the Moon 3 at 26 degrees Gemini.
Một góc ngũ phân là một góc hợp 72°. Đây là một góc hợp khá thường bị bỏ qua, nhưng lại là một góc quan trọng. Nó chỉ tài năng. Nó hiếm hơn nhiều so với phần lớn các góc hợp khác có thể được tìm thấy trong một lá số chiêm tinh. Độ lệch của nó rất then chốt—các hành tinh phải ở trong phạm vi 2 độ. Năm góc ngũ phân chạm vào vòng tròn 5 lần, và vì vậy góc ngũ phân cũng được xem là một phần của loạt góc hợp thuộc âm thể hòa âm chính. (72° x 5 = 360°) Có thể thấy một ví dụ về điều này trong lá số chiêm tinh ở trang 160, nơi Sao Hải Vương ở 12 độ Thiên Bình tạo góc ngũ phân với Mặt Trăng 3 ở 26 độ Song Tử.
Sextile ’ opportunity
Lục hợp ’ cơ hội
A sextile is 60° or two signs apart. With this aspect, either masculine elements such as fire and air are in relationship, or feminine elements such as earth and water. This relationship offers ease and attraction between the planets. For example: Mars ¼ at 29° Gemini sextiles Venus » at 25° Leo. Use a 5° orb. See chart on page 160.
Một lục hợp là 60° hoặc cách nhau hai dấu hiệu. Với góc hợp này, hoặc các hành nam tính như lửa và khí có mối tương quan với nhau, hoặc các hành nữ tính như đất và nước. Mối tương quan này đem lại sự dễ dàng và sức hút giữa các hành tinh. Ví dụ: Sao Hỏa ¼ ở 29° Song Tử lục hợp với Sao Kim » ở 25° Sư Tử. Dùng độ lệch 5°. Xem lá số chiêm tinh ở trang 160.
Minor Aspect – Góc Hợp Phụ
Inconjunct or quincunx ” adjustment or compromise
Bất đồng vị hay quincunx ” điều chỉnh hoặc thỏa hiệp
An inconjunct, or a quincunx as it is quite often called, is 150° or five signs apart. This is a haunting kind of aspect because it has no mode or element in common, thus it states an incongruity and asks for an adjustment of attitude or at the very least some kind of compromise between two very different energies. This adjustment is continually asked for in the life in the hope that a place can be found for the blending of unlike energies. It is a little bit like mixing oil and water. An adjustment creates room for harmony between these energies. If an adjustment is not made between these incongruent energies, the inconjunct will tend to force a compromise in the areas of either financial or health issues. For example: Sun at 18° Cancer is inconjunct ASC at 17° Sagittarius. See the chart on page 161. They do not share element or cross in common. A 5° orb is used.
Một bất đồng vị, hay quincunx như nó khá thường được gọi, là 150° hoặc cách nhau năm dấu hiệu. Đây là một loại góc hợp ám ảnh, vì nó không có cùng tính chất động thái hay hành nào, do đó nó nêu lên một sự không tương hợp và đòi hỏi một sự điều chỉnh thái độ, hoặc ít nhất là một hình thức thỏa hiệp nào đó giữa hai năng lượng rất khác nhau. Sự điều chỉnh này liên tục được đòi hỏi trong đời sống, với hy vọng có thể tìm được một chỗ cho sự hòa trộn các năng lượng không giống nhau. Nó hơi giống như trộn dầu với nước. Một sự điều chỉnh tạo ra khoảng không cho sự hài hòa giữa các năng lượng này. Nếu không có sự điều chỉnh giữa các năng lượng không tương hợp này, bất đồng vị sẽ có khuynh hướng buộc phải có một sự thỏa hiệp trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính hoặc sức khỏe. Ví dụ: Mặt Trời ở 18° Cự Giải bất đồng vị với điểm mọc ở 17° Nhân Mã. Xem lá số chiêm tinh ở trang 161. Chúng không chia sẻ cùng hành hay cùng thập giá. Dùng độ lệch 5°.
37. Combining the Pieces – Kết Hợp Các Mảnh Ghép
Astrology is word algebra. Qualities are revealed as the pieces are put together. There is a correct order for doing this. Simply said:
Chiêm tinh học là đại số bằng ngôn từ. Các phẩm tính được mặc khải khi các mảnh ghép được đặt lại với nhau. Có một thứ tự đúng để làm điều này. Nói một cách đơn giản:
38. Putting it All Together – 38. Đặt Tất Cả Lại Với Nhau
A lot of information, hopefully illumining, about planets, signs, and houses has been given. Now, what do we do with it? How do we put it all together? Much in astrology is a step by step process that requires putting pieces together. Many of these pieces you have received. You begin to work with this information and make it practical by applying it to your own chart or anyone else’s you might choose to work with.
Nhiều thông tin, hy vọng là có tính soi sáng, về các hành tinh, dấu hiệu và nhà đã được đưa ra. Bây giờ, chúng ta làm gì với chúng? Làm sao chúng ta đặt tất cả lại với nhau? Nhiều điều trong chiêm tinh học là một tiến trình từng bước, đòi hỏi đặt các mảnh ghép lại với nhau. Nhiều mảnh ghép trong số này các bạn đã nhận được. Các bạn bắt đầu làm việc với thông tin này và làm cho nó trở nên thực tiễn bằng cách áp dụng nó vào lá số chiêm tinh của chính mình hoặc của bất kỳ ai khác mà các bạn chọn làm việc với.
To begin, you need a natal chart, also known as a horoscope. It is easy to obtain this from the authors through our websites (listed at the back of the book) or through the internet. You will need your exact time of birth, place, and date of birth.
Để bắt đầu, các bạn cần một lá số bản mệnh, cũng được gọi là lá số chiêm tinh. Điều này dễ dàng có được từ các tác giả qua các trang mạng của chúng tôi được liệt kê ở cuối sách, hoặc qua internet. Các bạn sẽ cần giờ sinh, nơi sinh và ngày sinh chính xác của mình.
Here are seven ways to get started with interpreting a chart:
Sau đây là bảy cách để bắt đầu diễn giải một lá số chiêm tinh:
I. The Geography of a Chart – Địa Lý của một Lá Số Chiêm Tinh
The first thing to do is to look at the chart to get the overall impression. A natal chart can be divided in a couple of different ways to help us obtain an overview.
Điều đầu tiên cần làm là nhìn vào lá số chiêm tinh để có ấn tượng tổng quát. Một lá số bản mệnh có thể được chia theo vài cách khác nhau để giúp chúng ta có được một cái nhìn bao quát.
If there are many planets above the horizon, the focus is towards the top of the chart. This is the daytime half of the chart. Much light shines on you and you will be seen out in the world. This is where life’s lessons and the opportunities to learn those lessons will demonstrate. The top of the chart represents the objective environment.
Nếu có nhiều hành tinh ở phía trên đường chân trời, trọng tâm hướng về phần trên của lá số chiêm tinh. Đây là nửa ban ngày của lá số. Nhiều ánh sáng chiếu trên các bạn và các bạn sẽ được nhìn thấy ngoài thế giới. Đây là nơi các bài học của đời sống và các cơ hội để học những bài học ấy sẽ biểu hiện. Phần trên của lá số chiêm tinh biểu thị môi trường khách quan.
Planets that are below the horizon indicate a more internal focus. This is the night time half of the chart. If the majority of planets are here, life’s opportunities and challenges will be found within you—for instance the cultivation of your mind, emotional responsiveness, getting to know your body, or who you are as a self-identified personality. This represents the subjective environment.
Các hành tinh ở phía dưới đường chân trời cho thấy một trọng tâm nội tại hơn. Đây là nửa ban đêm của lá số chiêm tinh. Nếu đa số hành tinh ở đây, các cơ hội và thử thách của đời sống sẽ được tìm thấy bên trong các bạn—chẳng hạn như việc vun bồi trí tuệ, khả năng đáp ứng cảm xúc, làm quen với thể xác của mình, hoặc biết mình là ai với tư cách một phàm ngã tự đồng hóa. Điều này biểu thị môi trường chủ quan.
If we divide the chart vertically in half we can look at the Ascendant side (left) or Descendant side (right). With the majority of planets on the Ascendant side of the chart, there will be a dynamic masculine tendency—a will orientation. With an emphasis on the left side of the chart, we are inclined to be an active agent; someone who motivates others. Thus we are inclined to be the “sower of seeds of karma”. This means that we
Nếu chúng ta chia lá số chiêm tinh theo chiều dọc làm đôi, chúng ta có thể nhìn vào phía điểm mọc ở bên trái hoặc phía điểm lặn ở bên phải. Khi đa số hành tinh ở phía điểm mọc của lá số, sẽ có một khuynh hướng nam tính năng động—một định hướng ý chí. Khi có sự nhấn mạnh ở phía bên trái của lá số, chúng ta có khuynh hướng là một tác nhân chủ động; một người thúc đẩy người khác. Vì vậy, chúng ta có khuynh hướng là “người gieo các hạt giống nghiệp quả”. Điều này có nghĩa là chúng ta
innately move and act in a way that is self directed and so create life situations in which these karmic effects are lived out.
vốn di chuyển và hành động theo cách tự định hướng, và do đó tạo ra các tình huống đời sống trong đó những hiệu quả nghiệp quả này được sống trải.
The right side or Descendent side of the chart means that we are a receiver of energies; one who is moved or motivated by others or by life circumstances. This is the feminine tendency and it “reaps the harvest of karma.” In the position of the receiver a person lives out the results or effects of karma.
Phía bên phải hoặc phía điểm lặn của lá số chiêm tinh có nghĩa là chúng ta là người tiếp nhận các năng lượng; một người được người khác hoặc các hoàn cảnh đời sống thúc đẩy hay tạo động lực. Đây là khuynh hướng nữ tính và nó “gặt hái vụ mùa nghiệp quả”. Trong vị thế của người tiếp nhận, một người sống trải các kết quả hay hiệu quả của nghiệp quả.
II. Dividing the chart into thirds – Chia lá số chiêm tinh thành ba phần
Dividing the chart into thirds, 4 houses in each section, is another way of getting clues about it before bringing all the interpretative pieces together. Always look to see where there is a concentration of planets.
Chia lá số chiêm tinh thành ba phần, mỗi phần 4 nhà, là một cách khác để có được các manh mối về nó trước khi đưa tất cả các mảnh ghép diễn giải lại với nhau. Luôn nhìn xem nơi nào có sự tập trung các hành tinh.
The first section of houses is naturally ruled by Aries, Taurus, Gemini, and Cancer. These are the personal signs and personal houses, having much to do with the development of the person in themselves. They are fundamental signs and have to do with our survival.
Phần nhà thứ nhất được cai quản tự nhiên bởi Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử và Cự Giải. Đây là các dấu hiệu cá nhân và các nhà cá nhân, liên quan nhiều đến sự phát triển của con người nơi chính họ. Chúng là các dấu hiệu căn bản và liên quan đến sự sinh tồn của chúng ta.
The next four signs are Leo, Virgo, Libra, and Scorpio. These are the social signs, and the fifth through eighth houses are the social houses. They have more to do with interactions with others, our peer groups, and our need to validate ourselves through other people in the immediate environment.
Bốn dấu hiệu kế tiếp là Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình và Hổ Cáp. Đây là các dấu hiệu xã hội, và các nhà từ thứ năm đến thứ tám là các nhà xã hội. Chúng liên quan nhiều hơn đến các tương tác với người khác, các nhóm đồng đẳng của chúng ta, và nhu cầu xác nhận chính mình qua những người khác trong môi trường gần gũi.
The last four signs are Sagittarius, Capricorn, Aquarius and Pisces. They are the universal signs or the signs of the collective. They convey energies that have little to do with the individual at all and hence planets in these last four signs convey a sense of the collective. Planets in the last four houses are trying to work through larger contexts than the strictly personal.
Bốn dấu hiệu cuối cùng là Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư. Chúng là các dấu hiệu phổ quát hoặc các dấu hiệu của tập thể. Chúng truyền đạt những năng lượng hầu như không liên quan đến cá nhân, và vì thế các hành tinh trong bốn dấu hiệu cuối cùng này truyền đạt một ý thức về tập thể. Các hành tinh trong bốn nhà cuối cùng đang cố gắng hoạt động qua những bối cảnh rộng lớn hơn phạm vi thuần túy cá nhân.
Considering these energies and their impact in your chart can be helpful in ascertaining what energies are involved, how they impact our life, and in what area of life the energies work out.
Việc xem xét các năng lượng này và tác động của chúng trong lá số chiêm tinh của các bạn có thể hữu ích trong việc xác định những năng lượng nào có liên quan, chúng tác động đến đời sống chúng ta ra sao, và các năng lượng ấy vận hành trong lĩnh vực nào của đời sống.
III. Elements – Các Hành
Another thing to do before getting into the details of a chart is to count up how many planets are in each element. If you include all the planets as well as the Ascendant, you will have a total of eleven. If, for example Mars is in Leo, it is considered to be a fire planet. Venus in Cancer is water. Go through the chart giving one point for each planet in a sign according to element. Give a point to the Ascendant as well. There may be a few significant findings. Firstly, if one element has very few or no planets, then it is lacking in the person’s system and needs to be cultivated. That person might consciously or unconsciously bring someone into their immediate environment who has that element strongly in their chart.
Một điều khác cần làm trước khi đi vào các chi tiết của một lá số chiêm tinh là đếm xem có bao nhiêu hành tinh trong mỗi hành. Nếu các bạn bao gồm tất cả các hành tinh cũng như điểm mọc, các bạn sẽ có tổng cộng mười một. Ví dụ, nếu Sao Hỏa ở Sư Tử, nó được xem là một hành tinh hành hỏa. Sao Kim ở Cự Giải là hành thủy. Hãy đi qua lá số chiêm tinh, cho mỗi hành tinh trong một dấu hiệu một điểm theo hành. Cũng cho điểm mọc một điểm. Có thể có vài phát hiện quan trọng. Trước hết, nếu một hành có rất ít hoặc không có hành tinh nào, thì hành ấy thiếu trong hệ thống của người đó và cần được vun bồi. Người ấy có thể hữu thức hoặc vô thức đưa một người nào đó vào môi trường gần gũi của mình, người có hành ấy mạnh trong lá số chiêm tinh của họ.
Let’s use the example of the chart to the left,
Hãy dùng ví dụ về lá số chiêm tinh ở bên trái,
three fire: ASC, Á, »
ba hành hỏa: điểm mọc, Á, »
two earth: ¾ ½
hai hành thổ: ¾ ½
three air: À ¶ ¼
ba hành khí: À ¶ ¼
three water: º ¸ ¿
ba hành thủy: º ¸ ¿
When there is a tie (the same number of planets in two elements) use the Ascendant as the determining factor. This person has fairly balanced elements in the chart which means that they can work in all the elements fairly easily.
Khi có sự bằng nhau, tức cùng số hành tinh trong hai hành, hãy dùng điểm mọc làm yếu tố quyết định. Người này có các hành khá quân bình trong lá số chiêm tinh, điều đó có nghĩa là họ có thể làm việc trong tất cả các hành khá dễ dàng.
IV. Modes/Crosses/Qualities – Các Thể Thức/Thập Giá/Phẩm Tính
We can do the same thing with the crosses. Count up how many planets are on each cross. Remember that there are three crosses.
Chúng ta có thể làm điều tương tự với các thập giá. Hãy đếm xem có bao nhiêu hành tinh ở trên mỗi thập giá. Hãy nhớ rằng có ba thập giá.
Cardinal (Aries, Cancer, Libra, Capricorn)—will, drive, action Fixed (Taurus, Leo, Scorpio, Aquarius)—preserve, maintain, hold Mutable (Gemini, Virgo, Sagittarius, Pisces)—changeable, adaptable, busy In this person’s chart, there are:
Chính yếu (Bạch Dương, Cự Giải, Thiên Bình, Ma Kết)—ý chí, động lực, hành động Cố định (Kim Ngưu, Sư Tử, Hổ Cáp, Bảo Bình)—giữ gìn, duy trì, nắm giữ Biến đổi (Song Tử, Xử Nữ, Nhân Mã, Song Ngư)—thay đổi, thích nghi, bận rộn Trong lá số chiêm tinh của người này, có:
five cardinal planets: À ½ ¿ º ¸
năm hành tinh chính yếu: À ½ ¿ º ¸
two fixed planets: » Á plus ASC
hai hành tinh cố định: » Á cộng với điểm mọc
three mutable planets: ¾ ¶ ¼. This person has the greatest number of planets on the Cardinal Cross. More than likely they have a great deal of will, drive and action.
ba hành tinh biến đổi: ¾ ¶ ¼. Người này có số hành tinh lớn nhất trên Thập Giá Chủ Yếu. Rất có khả năng họ có nhiều ý chí, động lực và hành động.
V. Signature – Dấu Ấn
With that complete, (and provided there was not a tie with either the elements or the crosses), you now have an element and a cross that is more dominant than the others. Now put together the combination of element and cross that has the highest count and this will give you the sign that is the signature of the chart. The signature can offer insight into the person’s behavioral patterns that are obvious to others. In our example, the native has five cardinal planets, three air, three fire, and three water. It appears that there is a tie; but the tie breaker, from the perspective of consciousness, is the Ascendant. The likelihood of the signature being the same sign as your Sun or Ascendant is slim, although it can happen. The signature explains an energy that emanates from you, your overt behavioral patterns, and an overall energetic that is registered by others. In the example we have been using, this person’s signature is Aries, which is cardinal / fire, even though they do not have one planet in Aries in the chart. If asked, this person would not only say that there is something of Aries in her manner but this is a fact observable by others.
Khi điều đó hoàn tất, và miễn là không có sự bằng nhau ở cả các hành lẫn các thập giá, bây giờ các bạn có một hành và một thập giá trội hơn những cái khác. Bây giờ hãy đặt lại với nhau tổ hợp hành và thập giá có số lượng cao nhất, và điều này sẽ cho các bạn dấu hiệu là dấu ấn của lá số chiêm tinh. Dấu ấn có thể đem lại cái nhìn sâu vào các mô hình hành vi của người đó, những điều hiển nhiên đối với người khác. Trong ví dụ của chúng ta, người bản mệnh có năm hành tinh chính yếu, ba hành khí, ba hành hỏa và ba hành thủy. Dường như có sự bằng nhau; nhưng yếu tố phá vỡ sự bằng nhau, từ viễn cảnh tâm thức, là điểm mọc. Khả năng dấu ấn là cùng một dấu hiệu với Mặt Trời hoặc điểm mọc của các bạn là rất nhỏ, dù điều đó có thể xảy ra. Dấu ấn giải thích một năng lượng phát xạ từ các bạn, các mô hình hành vi bộc lộ của các bạn, và một tổng thể năng lượng được người khác ghi nhận. Trong ví dụ mà chúng ta đã dùng, dấu ấn của người này là Bạch Dương, tức chính yếu / hỏa, dù họ không có một hành tinh nào ở Bạch Dương trong lá số chiêm tinh. Nếu được hỏi, người này sẽ không chỉ nói rằng có điều gì đó của Bạch Dương trong cách thức của bà, mà đây còn là một sự kiện người khác có thể quan sát được.
VI. Sun, Moon, Ascendant Blend – Sự Pha Trộn Mặt Trời, Mặt Trăng, Điểm Mọc
The Sun, Moon and Ascendant are key factors in chart interpretations.
Mặt Trời, Mặt Trăng và điểm mọc là các yếu tố then chốt trong diễn giải lá số chiêm tinh.
The Moon represents the past, automatic habits, the mother principle, out- needs, our security.
Mặt Trăng biểu thị quá khứ, các thói quen tự động, nguyên lý mẹ, các nhu cầu bên ngoài, sự an toàn của chúng ta.
The Sun represents the present, our personality, how and where we shine.
Mặt Trời biểu thị hiện tại, phàm ngã của chúng ta, cách chúng ta tỏa sáng và nơi chúng ta tỏa sáng.
The Ascendant can stretch us into our future, the doorkeeper to our true self identity, the method by which we are to expand into a higher sense of ourselves.
Điểm mọc có thể kéo giãn chúng ta vào tương lai, là người giữ cửa dẫn đến bản sắc chân thật của chúng ta, là phương pháp qua đó chúng ta mở rộng vào một ý thức cao hơn về chính mình.
First we look at the signs that the Moon and Sun are in, and take that into consideration. In the chart on this page the moon is in Leo, the sun is in Cancer and the Ascendant is Sagittarius. How do each one of these three placements manifest? What are the qualifiers?
Trước hết, chúng ta nhìn vào các dấu hiệu mà Mặt Trăng và Mặt Trời đang ở trong đó, và xét điều ấy. Trong lá số chiêm tinh ở trang này, Mặt Trăng ở Sư Tử, Mặt Trời ở Cự Giải và điểm mọc là Nhân Mã. Mỗi một trong ba vị trí này biểu hiện như thế nào? Những yếu tố định tính là gì?
Check out what element these are in and what cross or mode. That will give you a lot of information pertaining to temperament and quality.
Hãy kiểm tra xem chúng ở trong hành nào và thập giá hay tính chất động thái nào. Điều đó sẽ cho các bạn nhiều thông tin liên quan đến khí chất và phẩm tính.
Where in our lives are these energies manifesting? The “where” is the house—the arena in our lives in which these energies are manifesting? Lastly are the aspects. Are the Sun, Moon, and Ascendant in aspect to each other and do they aspect other planets?
Những năng lượng này đang biểu hiện ở đâu trong đời sống chúng ta? “Ở đâu” chính là nhà—đấu trường trong đời sống chúng ta nơi các năng lượng này đang biểu hiện. Sau cùng là các góc hợp. Mặt Trời, Mặt Trăng và điểm mọc có tạo góc hợp với nhau không, và chúng có tạo góc hợp với các hành tinh khác không?
VII. Ruler of the Chart – Chủ Tinh của Lá Số Chiêm Tinh
The last easy step before full interpretation of a chart is to find the ruler of the chart and to explore the three levels of rulership. The ruler of the chart is always the ruler of the Ascendant, both exoterically and esoterically.
Bước dễ dàng cuối cùng trước khi diễn giải đầy đủ một lá số chiêm tinh là tìm chủ tinh của lá số và khảo sát ba cấp độ quyền chủ quản. Chủ tinh của lá số luôn là chủ tinh của điểm mọc, cả theo công truyền lẫn nội môn.
In this person’s chart the Ascendant is Sagittarius. The exoteric ruler is Jupiter. It not only has a strong relationship with the Ascendant but like all rulers of the chart, it rules the first house, the house of self-identity.
Trong lá số chiêm tinh của người này, điểm mọc là Nhân Mã. Chủ tinh ngoại môn là Sao Mộc. Nó không chỉ có mối tương quan mạnh mẽ với điểm mọc, mà như mọi chủ tinh của lá số, nó cai quản nhà thứ nhất, nhà của bản sắc tự ngã.
We now know that Jupiter would play an important role in this person’s life (first house) and chart (because it rules the chart). Next we would look at where Jupiter actually is in the chart and what qualifies the Jupiterian energy (the sign it is in). Jupiter is in Virgo in the ninth house. This person will use the abundance of Jupiter to amass details (Virgo) in the realms of philosophy, religion, and high ideals (ninth house). Additionally, the ninth house is archetypally ruled by Sagittarius and so it likes to be there. We call this “accidental dignity”. So we see that this little investigation has shown that Jupiter is an important planet in this person’s chart and so in their life. This opens up an opportunity for them to bring the power of their Ascendant into full living expression.
Bây giờ chúng ta biết rằng Sao Mộc sẽ đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của người này, tức nhà thứ nhất, và trong lá số chiêm tinh, vì nó cai quản lá số. Tiếp theo, chúng ta sẽ xem Sao Mộc thực sự ở đâu trong lá số chiêm tinh và điều gì định tính năng lượng Mộc tinh, tức dấu hiệu mà nó ở trong đó. Sao Mộc ở Xử Nữ trong nhà chín. Người này sẽ dùng sự phong phú của Sao Mộc để tích lũy các chi tiết, tức Xử Nữ, trong các lĩnh vực triết học, tôn giáo và các lý tưởng cao cả, tức nhà chín. Ngoài ra, nhà chín được Nhân Mã cai quản theo nguyên mẫu, và vì vậy nó thích ở đó. Chúng ta gọi điều này là “đắc địa ngẫu nhiên”. Vì thế, chúng ta thấy cuộc khảo sát nhỏ này đã cho thấy Sao Mộc là một hành tinh quan trọng trong lá số chiêm tinh của người này, và do đó trong đời sống của họ. Điều này mở ra cho họ một cơ hội để đưa quyền năng của điểm mọc vào sự biểu đạt sống động trọn vẹn.
On the esoteric level, Earth rules Sagittarius and because Sagittarius is the Ascendant this means that the Earth rules the chart esoterically. Often the position of the Earth is not recorded in natal charts, however it is always found directly opposite the position of the Sun. (In the chart above, the position of the Earth is shown.) In this chart the Sun is in Cancer in the eighth house, therefore the Earth will be found in the opposite position—by house as well as sign: Earth is in the second house and in Capricorn. On an esoteric level this person would utilize their Capricornian qualities—striving towards achievement, independence, shrewdness—as resources (for the second house is archetypally the house of resources both inner and outer) to help fulfill the Ascendant purpose in the life.
Ở cấp độ nội môn, Trái Đất cai quản Nhân Mã, và vì Nhân Mã là điểm mọc, điều này có nghĩa là Trái Đất cai quản lá số chiêm tinh theo nội môn. Thường thì vị trí của Trái Đất không được ghi trong các lá số bản mệnh; tuy nhiên, nó luôn được tìm thấy ở vị trí đối diện trực tiếp với vị trí của Mặt Trời. Trong lá số chiêm tinh ở trên, vị trí của Trái Đất được trình bày. Trong lá số này, Mặt Trời ở Cự Giải trong nhà tám, do đó Trái Đất sẽ được tìm thấy ở vị trí đối diện—cả theo nhà lẫn dấu hiệu: Trái Đất ở nhà hai và ở Ma Kết. Ở cấp độ nội môn, người này sẽ sử dụng các phẩm tính Ma Kết của mình—nỗ lực hướng đến thành tựu, độc lập, sắc sảo—như các nguồn lực, vì nhà hai theo nguyên mẫu là nhà của các nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài, để giúp hoàn thành mục đích của điểm mọc trong đời sống.
Look at your Ascendant. What planet rules the Ascendant? Are both exoteric and esoteric planets that are the rulers of the Ascendant being fully lived in your life? Which is a greater focus? How can they both be used in a way that will continue to enhance your growth in this incarnation? Follow the trail and by reading the qualities offered in the chapters of this book, put together the energetic components of your charts, and interpret the answers to these significant questions.
Hãy nhìn vào điểm mọc của các bạn. Hành tinh nào cai quản điểm mọc? Cả các hành tinh ngoại môn và nội môn vốn là các chủ tinh của điểm mọc có đang được sống trọn vẹn trong đời sống của các bạn không? Cái nào là trọng tâm lớn hơn? Làm sao cả hai có thể được dùng theo cách tiếp tục nâng cao sự tăng trưởng của các bạn trong lần lâm phàm này? Hãy lần theo dấu vết, và bằng cách đọc các phẩm tính được đưa ra trong các chương của quyển sách này, hãy đặt lại với nhau các thành phần năng lượng của các lá số chiêm tinh của các bạn, và diễn giải các câu trả lời cho những câu hỏi quan trọng này.
Appendix 1 – Phụ Lục 1
Glossary of Terms – Bảng Thuật Ngữ
Archetypes: the original pattern or model of which all things of the same type are representations or copies
Nguyên mẫu: mô hình hay khuôn mẫu nguyên thủy mà mọi sự vật cùng loại là các biểu hiện hoặc bản sao của nó
Ascendant or Rising sign: This is the beginning point of the natal chart/horoscope. It is called the Rising Sign because it is the sign that was rising over the horizon at the moment of birth.
Điểm mọc hoặc dấu hiệu mọc: Đây là điểm khởi đầu của lá số bản mệnh/lá số chiêm tinh. Nó được gọi là dấu hiệu mọc vì đó là dấu hiệu đang mọc lên trên đường chân trời vào khoảnh khắc sinh ra.
At-one-ment: bringing all to a state of one, making whole
Sự hợp nhất làm một: đưa tất cả về trạng thái là một, làm cho toàn vẹn
Birth chart, horoscope, natal chart: These terms are synonyms referring to a chart showing the position of the planets in the signs and their geometrical relations at the date, time, and location of the birth of an individual or the inauguration of an organization or event.
Lá số sinh, lá số chiêm tinh, lá số bản mệnh: Những thuật ngữ này là các từ đồng nghĩa, chỉ một lá số cho thấy vị trí của các hành tinh trong các dấu hiệu và các tương quan hình học của chúng vào ngày, giờ và địa điểm sinh của một cá nhân, hoặc thời điểm thành lập một tổ chức hay sự kiện.
Caduceus: Medical symbol of two snakes entwined around a winged staff associated with Mercury.
Trượng hai rắn: Biểu tượng y học gồm hai con rắn quấn quanh một cây trượng có cánh, liên hệ với Sao Thủy.
Conjunction: This aspect is found where there are two or more planets within 7° of each other.
Đồng vị: Góc hợp này được tìm thấy khi có hai hay nhiều hành tinh ở trong phạm vi 7° với nhau.
Constellation: grouping of stars as seen from the Earth, such as the Big Dipper, Orion, or any of the zodiacal constellations.
Chòm sao: nhóm các ngôi sao khi nhìn từ Trái Đất, chẳng hạn như Gáo Lớn, Lạp Hộ, hoặc bất kỳ chòm sao hoàng đạo nào.
Cross, Mode, Quality: Synonyms referring to one of the three qualities that condition four of the twelve signs of the Zodiac: Cardinal (Aries, Cancer, Libra, Capricorn); Fixed (Taurus, Leo, Scorpio, Aquarius) and Mutable (Gemini, Virgo, Sagittarius, Pisces).
Thập giá, tính chất động thái, phẩm tính: Các từ đồng nghĩa chỉ một trong ba phẩm tính tác động lên bốn trong mười hai dấu hiệu của Hoàng đạo: Chính yếu (Bạch Dương, Cự Giải, Thiên Bình, Ma Kết); Cố định (Kim Ngưu, Sư Tử, Hổ Cáp, Bảo Bình) và Biến đổi (Song Tử, Xử Nữ, Nhân Mã, Song Ngư).
Descendant: The 7th house cusp. The sign on this cusp indicates the attitude we have toward relating and relationships, especially partnerships.
Điểm lặn: Đỉnh nhà thứ 7. Dấu hiệu trên đỉnh nhà này chỉ thái độ chúng ta có đối với sự liên hệ và các mối quan hệ, đặc biệt là các quan hệ đối tác.
Ecliptic: The path of the Sun through the constellations of the zodiac.
Hoàng đạo biểu kiến: Đường đi của Mặt Trời qua các chòm sao của Hoàng đạo.
Element: The four basic elements are fire, earth, air, water. The elements of the signs condition and qualify energies of the planets in tangible and demonstrable ways.
Hành: Bốn hành căn bản là lửa, đất, khí, nước. Các hành của các dấu hiệu tác động và định tính năng lượng của các hành tinh theo những cách hữu hình và có thể chứng minh.
Equal house system: Is a house system that divides the chart which is 360 degrees equally by the twelve, making each house or arena of life 30 degrees.
Hệ thống nhà bằng nhau: Là một hệ thống nhà chia đều lá số chiêm tinh 360 độ cho mười hai, làm cho mỗi nhà hay đấu trường của đời sống có 30 độ.
Esoteric rulership: The planet which carries a more refined expression of the sign; that which is inner, subtle and in the realm of soul.
Quyền chủ quản nội môn: Hành tinh mang một sự biểu đạt tinh luyện hơn của dấu hiệu; điều thuộc bên trong, tinh tế và trong lĩnh vực của linh hồn.
Geocentric: Earth centered, or from the perspective of being on the Earth.
Địa tâm: lấy Trái Đất làm trung tâm, hoặc từ viễn cảnh đang ở trên Trái Đất.
Hierarchical rulership: The planet which carries the highest expression of the sign; the most refined and pure intentions of a planet; spiritual or universal challenge and achievement.
Quyền chủ quản huyền giai: Hành tinh mang sự biểu đạt cao nhất của dấu hiệu; các ý hướng tinh luyện và thuần khiết nhất của một hành tinh; thử thách và thành tựu tinh thần hoặc phổ quát.
IC or Imum Colei: Imum Coeli means “the lowest heavens,” the opposite of the Midheaven. It represents the general tone of one’s childhood or home life growing up. It can therefore, determine the tone we set in our home as adults.
Thiên Đế hoặc Đáy Trời: Đáy Trời có nghĩa là “các tầng trời thấp nhất”, đối nghịch với Thiên Đỉnh. Nó biểu thị âm điệu tổng quát của thời thơ ấu hoặc đời sống gia đình khi trưởng thành của một người. Do đó, nó có thể xác định âm điệu mà chúng ta đặt trong ngôi nhà của mình khi là người lớn.
Inconjuct or Quincunx: Two planets or chart points 150° or five signs apart. This is an aspect of adjustment or compromise.
Bất đồng vị hoặc quincunx: Hai hành tinh hoặc hai điểm trong lá số chiêm tinh cách nhau 150° hoặc năm dấu hiệu. Đây là một góc hợp của sự điều chỉnh hoặc thỏa hiệp.
Karma: The affects of energy that has been put in motion.
Nghiệp quả: Các hiệu quả của năng lượng đã được đưa vào chuyển động.
Luminary: the Sun or the Moon
Nguồn sáng: Mặt Trời hoặc Mặt Trăng
Lunar qualities: Automatic tendencies, habits, behaviors based upon past experience; unconscious patterns.
Những phẩm tính Mặt Trăng: Các khuynh hướng tự động, thói quen, hành vi dựa trên kinh nghiệm quá khứ; những mô hình vô thức.
MC, Midheaven, or Medium Colei: The highest and most elevated point of the natal chart; the cusp of the tenth house. It represents our public visibility in the world, and therefore how we would want to be seen.
MC, Thiên Đỉnh, hoặc Medium Colei: Điểm cao nhất và được nâng cao nhất của lá số bản mệnh; đỉnh nhà thứ mười. Nó biểu trưng cho sự hiện diện công khai của chúng ta trong thế giới, và do đó là cách chúng ta muốn được người khác nhìn nhận.
Opposition: The two planets or chart points 180° or six signs apart. This aspect brings two opposite qualities into one’s awareness.
Đối vị: Hai hành tinh hoặc điểm trong lá số cách nhau 180° hoặc sáu dấu hiệu. Góc hợp này đưa hai phẩm tính đối lập vào nhận thức của một người.
Orb: Distance in degrees between two planets or chart points in aspect which creates a relationship between them.
Độ lệch: Khoảng cách tính bằng độ giữa hai hành tinh hoặc điểm trong lá số đang tạo góc hợp, qua đó tạo nên một mối liên hệ giữa chúng.
Personal planets: The inner planets plus the Sun and the Moon. These planets and their qualities impact and condition the personal self—the ego (the Sun), automatic tendencies (the Moon), emotions (the Moon, Mars), drives (Mars), values or loves (Venus), mental processes (Mercury), sense of truth or wonder (Jupiter), and sense of work or discipline (Saturn).
Các hành tinh cá nhân: Các hành tinh bên trong cộng với Mặt Trời và Mặt Trăng. Những hành tinh này cùng các phẩm tính của chúng tác động và định hình cái tôi cá nhân—chân ngã cá nhân (Mặt Trời), các khuynh hướng tự động (Mặt Trăng), cảm xúc (Mặt Trăng, Sao Hỏa), động lực thúc đẩy (Sao Hỏa), các giá trị hoặc những điều yêu thích (Sao Kim), các tiến trình trí tuệ (Sao Thủy), ý thức về chân lý hoặc sự kỳ diệu (Sao Mộc), và ý thức về công việc hoặc kỷ luật (Sao Thổ).
Prodigal Son: Found in the gospel of Luke is the story of the prodigal son who leaves home as a youth and squanders his inheritance, then realizes the error of his ways and is welcomed back to the house of his Father. (Luke 15:11-32)
Người Con Hoang Đàng: Trong Phúc âm theo thánh Lu-ca có câu chuyện về người con hoang đàng, khi còn trẻ đã rời nhà và phung phí gia sản thừa kế của mình, rồi nhận ra sai lầm trong đường lối của mình và được đón trở về nhà của Cha mình. (Lu-ca 15:11-32)
Rulership: Rulership is resonance. The qualities of a sign are similar to or cooperative with the qualities of its ruling planet. The qualities of a sign enter our solar system through the intercessor of the planet which resonates with the sign.
Quyền chủ quản: Quyền chủ quản là sự cộng hưởng. Các phẩm tính của một dấu hiệu tương tự hoặc cộng tác với các phẩm tính của hành tinh chủ quản của nó. Các phẩm tính của một dấu hiệu đi vào hệ mặt trời của chúng ta qua sự trung gian của hành tinh cộng hưởng với dấu hiệu ấy.
Sextile: Two planets or chart points 60° or two signs apart. This aspect signifies opportunity.
Lục hợp: Hai hành tinh hoặc điểm trong lá số cách nhau 60° hoặc hai dấu hiệu. Góc hợp này biểu thị cơ hội.
Signature of the chart: A characteristic energy that emanates from a person, the behavioral patterns that are obvious to others, and an overall energetic that is registered by others. It is determined by combining the preponderance of element and mode in the chart.
Dấu ấn của lá số: Một năng lượng đặc trưng phát ra từ một người, những mô hình hành vi hiển nhiên đối với người khác, và một tổng thể năng lượng được người khác ghi nhận. Nó được xác định bằng cách kết hợp yếu tố trội hơn về hành và thể thức trong lá số.
Square: Two planets or chart points 90° or three signs apart. This is a challenging aspect.
Góc vuông: Hai hành tinh hoặc điểm trong lá số cách nhau 90° hoặc ba dấu hiệu. Đây là một góc hợp đầy thử thách.
Traditional/Exoteric rulership: The planet which rules a sign from the perspective of the external, that which is obvious; the personal or the personality.
Quyền chủ quản truyền thống/công truyền: Hành tinh cai quản một dấu hiệu từ quan điểm của cái bên ngoài, cái hiển nhiên; cái cá nhân hoặc phàm ngã.
Transit: A transit occurs when a planet in the heavens aspects a planet in the natal chart.
Quá cảnh: Một quá cảnh xảy ra khi một hành tinh trên bầu trời tạo góc hợp với một hành tinh trong lá số bản mệnh.
Transitional planets: Jupiter and Saturn. Larger than the planets close to the Earth and the Sun, these two planets determine how we relate to our group, our society, our situational and environmental context.
Các hành tinh chuyển tiếp: Sao Mộc và Sao Thổ. Lớn hơn các hành tinh gần Trái Đất và Mặt Trời, hai hành tinh này xác định cách chúng ta liên hệ với nhóm của mình, xã hội của mình, cùng bối cảnh hoàn cảnh và môi trường của mình.
Transpersonal planets: The outer planets: Uranus, Neptune, Pluto. These planets have to do with generational influences, societal or systemic periods, as well as conditions that can overwhelm, overtake, or encompass an individual.
Các hành tinh siêu cá nhân: Các hành tinh bên ngoài: Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương, Sao Diêm Vương. Những hành tinh này liên quan đến các ảnh hưởng thế hệ, các thời kỳ xã hội hoặc hệ thống, cũng như những điều kiện có thể lấn át, chiếm lĩnh hoặc bao trùm một cá nhân.
Trine: Two planets or chart points 120° or four signs apart. They share the same element.
Tam hợp: Hai hành tinh hoặc điểm trong lá số cách nhau 120° hoặc bốn dấu hiệu. Chúng cùng chia sẻ một hành.
Turn of the Spiral: A phrase categorizing different levels of evolutionary development.
Vòng xoắn ốc chuyển lượt: Một cụm từ dùng để phân loại các cấp độ khác nhau của sự phát triển tiến hoá.
Zodiac: (Greek): “Circle of animals”. The twelve constellations.
Hoàng đạo: (tiếng Hy Lạp): “Vòng tròn của các loài vật”. Mười hai chòm sao.
Appendix 2 – Phụ lục 2
Rulerships – Quyền chủ quản
Appendix 3 – Phụ lục 3
Chart of Glyphs – Bảng các ký hiệu
About the Authors – Về các tác giả
Donna Mitchell-Moniak is the founder and spiritual director of Spirit Fire. From a young age, she was conversant in many fields of knowing and formalised her studies receiving an alternative Master’s degree in esoteric psychology and a PhDe in esoteric philosophy. She has subsequently guided many students in subtle energy skills while creating, designing, and teaching courses that have been used by leading edge centers of learning. She has an extensive knowledge of all the esoteric and energy sciences—psychology, astrology, chakras, subtle bodies and kundalini. Additionally, she has a refined understanding of Raja and Agni Yoga, Mahayana and Tantric Buddhist teachings.
Donna Mitchell-Moniak là nhà sáng lập và giám đốc tinh thần của Spirit Fire. Từ khi còn trẻ, bà đã thông thạo nhiều lĩnh vực tri thức và chính quy hóa việc học của mình bằng cách nhận bằng Thạc sĩ thay thế về Tâm Lý Học Nội Môn và bằng Tiến sĩ về triết học nội môn. Sau đó, bà đã hướng dẫn nhiều đạo sinh về các kỹ năng năng lượng vi tế, đồng thời sáng tạo, thiết kế và giảng dạy các khóa học đã được các trung tâm học thuật tiên phong sử dụng. Bà có tri thức sâu rộng về mọi khoa học nội môn và năng lượng—tâm lý học, chiêm tinh học, các luân xa, các thể vi tế và kundalini. Ngoài ra, bà có sự thấu hiểu tinh tế về Raja và Agni Yoga, cũng như các giáo huấn Phật giáo Đại thừa và Mật tông.
Donna is an engaging presenter who has captivated audiences throughout North America. Her written work is published in on-line esoteric journals and in print. Astrology Illumined, Revealing Soul through Astrology is her second book. Donna is also a shaman and teaches the Native Path. Her work as a healer has helped many individuals over the years. Her intuitive wisdom is born of a deep contemplative and experiential awareness of the inner realms of life. Donna is a profound and dynamic teacher of meditation evoking sacred space for inspiration and individual unfoldment.
Donna là một diễn giả lôi cuốn, đã chinh phục thính giả khắp Bắc Mỹ. Các trước tác của bà được xuất bản trong các tạp chí nội môn trực tuyến và dưới dạng ấn phẩm. Chiêm Tinh Học Được Soi Sáng, Mặc Khải Linh Hồn qua Chiêm Tinh Học là quyển sách thứ hai của bà. Donna cũng là một shaman và giảng dạy Con Đường Bản Địa. Công việc chữa lành của bà đã giúp nhiều cá nhân qua nhiều năm. Minh triết trực giác của bà được sinh ra từ một nhận thức chiêm ngưỡng và trải nghiệm sâu sắc về các cõi bên trong của sự sống. Donna là một huấn sư tham thiền sâu sắc và năng động, gợi lên không gian thiêng liêng cho cảm hứng và sự khai mở cá nhân.
Sara Traub has been a teacher most of her life, first with children and the last three decades with adults. She has a honours degree in Fine Arts and a Ph.De in esoteric philosophy. Her interest has always been the empowerment of others, facilitated through keen and deep insight. Travelling the world has enriched her understanding of the human condition and increased her awareness of each person's unique ability to help or hurt the planet. She chooses the former. Sara is also an author, a business woman, a mother and a wife.
Sara Traub đã là một huấn sư trong phần lớn cuộc đời mình, trước hết với trẻ em và trong ba thập niên gần đây với người lớn. Bà có bằng danh dự về Mỹ thuật và bằng Tiến sĩ về triết học nội môn. Mối quan tâm của bà luôn là trao quyền cho người khác, được hỗ trợ bởi sự thấu suốt sắc bén và sâu xa. Việc du hành khắp thế giới đã làm phong phú sự thấu hiểu của bà về tình trạng con người và gia tăng nhận thức của bà về khả năng độc đáo của mỗi người trong việc giúp đỡ hoặc làm tổn hại hành tinh. Bà chọn điều trước. Sara cũng là một tác giả, một nữ doanh nhân, một người mẹ và một người vợ.
In 1991 Sara co-founded the Center for Esoteric Studies in Toronto, Canada an organization designed to bring the student or practitioner to a working relation with their fullest potential and spiritual nature. Since 2001 she has taught in Thornbury, Canada. Here her work focuses on programs, which expand the heart, grow awareness and offer practical tools to help live one's spiritual nature in everyday life. Sara has also been part of the evolution of Spirit Fire, headquartered in Leyden, Massachusetts, an institution whose work is illumination and self-realization through meditation, study, and service.
Năm 1991, Sara đồng sáng lập Trung tâm Nghiên cứu Nội môn tại Toronto, Canada, một tổ chức được thiết kế để đưa đạo sinh hoặc người thực hành vào một mối quan hệ hoạt động với tiềm năng trọn vẹn nhất và bản chất tinh thần của họ. Từ năm 2001, bà đã giảng dạy tại Thornbury, Canada. Tại đây, công việc của bà tập trung vào các chương trình mở rộng trái tim, tăng trưởng nhận thức và cung cấp những công cụ thực tiễn để giúp con người sống bản chất tinh thần của mình trong đời sống hằng ngày. Sara cũng đã là một phần trong sự tiến hoá của Spirit Fire, có trụ sở tại Leyden, Massachusetts, một định chế mà công việc là soi sáng và tự chứng ngộ qua tham thiền, học tập và phụng sự.