← Soul Centered Astrology

TWELFTH HOUSE

TWELFTH HOUSE

NHÀ THỨ MƯỜI HAI

Personality level: To me, this is the strongest house in the horoscope. Not only is the Sun (ruler of the Midheaven) placed here, but the two rulers of Libra (twelfth house cusp) are trine to one another. This indicates that the energies of the twelfth can externalize and interface quite easily between Soul and personality levels. As a result, Gandhi’s great reserve of inner spiritual strength, his connection to the collective consciousness of his nation, as well as all the hidden resources of his Soul, were available to him for use in the outer world. As the two ruling planets involved are Venus and Uranus, the focus of this externalization is the Law of Right Human Relations.

Cấp độ phàm ngã: Đối với tôi, đây là nhà mạnh nhất trong lá số chiêm tinh. Không những Mặt Trời (chủ tinh của thiên đỉnh) được đặt ở đây, mà hai chủ tinh của Thiên Bình (đỉnh nhà thứ mười hai) còn tạo tam hợp với nhau. Điều này cho thấy các năng lượng của nhà thứ mười hai có thể ngoại hiện và giao tiếp khá dễ dàng giữa cấp độ linh hồn và cấp độ phàm ngã. Kết quả là, nguồn dự trữ lớn lao về sức mạnh tinh thần nội tại của Gandhi, sự nối kết của ông với tâm thức tập thể của quốc gia mình, cũng như mọi tài nguyên ẩn giấu của linh hồn ông, đều sẵn có để ông sử dụng trong thế giới bên ngoài. Vì hai hành tinh chủ quản liên hệ ở đây là Kim Tinh và Thiên Vương Tinh, trọng tâm của sự ngoại hiện này là Định luật về Những Tương Quan Đúng Đắn của Con Người.

Venus conjunct Mars in Scorpio, in opposition to Pluto and Jupiter, reveals that Gandhi was a man with many enemies. It is also indicative of the religious fanatic who assassinated him in 1948. Gandhi was always at work trying to balance opposing forces. This is not only inherent in his Libran personality, but also speaks about the collective energies needing to be brought into a harmonious whole so that a free India could be born into the community of nations. The Venus/Mars conjunction, square to the tenth house Moon, points to this struggle. Gandhi’s nonviolent political provocations brought about what would appear be his own self-undoing (that is, prison terms and self-inflicted fasting and suffering). This is also an example of the more inharmonious contacts the twelfth house ruler (Venus) makes with the other planets in the natal chart.

Kim Tinh đồng vị Hỏa Tinh trong Hổ Cáp, đối vị với Diêm Vương Tinh và Mộc Tinh, cho thấy Gandhi là một người có nhiều kẻ thù. Điều này cũng cho thấy kẻ cuồng tín tôn giáo đã ám sát ông vào năm 1948. Gandhi luôn luôn hoạt động để cố gắng quân bình các lực đối nghịch. Điều này không chỉ vốn có trong phàm ngã Thiên Bình của ông, mà còn nói lên các năng lượng tập thể cần được đưa vào một tổng thể hài hòa để một nước Ấn Độ tự do có thể ra đời trong cộng đồng các quốc gia. Đồng vị Kim Tinh/Hỏa Tinh, vuông góc với Mặt Trăng ở nhà mười, chỉ ra cuộc đấu tranh này. Những sự khiêu khích chính trị bất bạo động của Gandhi đã dẫn đến điều có vẻ như là sự tự hủy hoại của chính ông (nghĩa là các án tù và việc tự áp đặt ăn chay cùng đau khổ). Đây cũng là một ví dụ về những tiếp xúc bất hài hòa hơn mà chủ tinh nhà thứ mười hai (Kim Tinh) tạo ra với các hành tinh khác trong lá số chiêm tinh.

Soul level: I have already spoken at some length about the nature of these twelfth house energies, especially the Sun/Saturn/Neptune contact, Uranus’s square to Neptune, and the T-Square of Uranus, Neptune, and Vulcan. The strength of the twelfth house, and all of its planetary associations, shows that Gandhi had to be a light in the midst of a multitude of dark, unredeemed forces of ignorance. He was worshipped by hundreds of millions, and hated and feared by millions more. He had to balance the incredible hatred and prejudices of the Hindu and Moslem communities of India, while struggling to embody and radiate the healing power of Love/Wisdom. He had to battle to free his technologically backward nation from the greatest empire of the times, while working to blend the individual interests of the hundreds of local Indian princes and rajas. His strength lay in his connection to the Ancient Wisdom Teachings of his ancient faith (Uranus, Soul-centered ruler of the Sun and the twelfth house, posited in the ninth), and his ability to call upon the healing resources of the Soul in order to exteriorize its Purpose (Venus, exoteric ruler of the twelfth, conjunct the ruler of the Ascendant, and trine the esoteric ruler of the twelfth, Uranus).

Cấp độ linh hồn: Tôi đã nói khá dài về bản chất của các năng lượng nhà thứ mười hai này, đặc biệt là tiếp xúc Mặt Trời/Thổ Tinh/Hải Vương Tinh, góc vuông của Thiên Vương Tinh với Hải Vương Tinh, và thế T-vuông của Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh và Vulcan. Sức mạnh của nhà thứ mười hai, cùng mọi liên hệ hành tinh của nó, cho thấy Gandhi đã phải là một ánh sáng giữa vô số mãnh lực tối tăm, chưa được cứu chuộc của vô minh. Ông được hàng trăm triệu người tôn thờ, và bị thêm hàng triệu người khác căm ghét và sợ hãi. Ông đã phải quân bình lòng căm thù và thành kiến ghê gớm của các cộng đồng Ấn giáo và Hồi giáo tại Ấn Độ, trong khi nỗ lực thể hiện và phát tỏa quyền năng chữa lành của Bác Ái – Minh Triết. Ông đã phải chiến đấu để giải phóng quốc gia lạc hậu về công nghệ của mình khỏi đế quốc lớn nhất thời đại, đồng thời làm việc để dung hợp các quyền lợi riêng biệt của hàng trăm vương công và raja địa phương của Ấn Độ. Sức mạnh của ông nằm ở sự nối kết với các Giáo Huấn Minh Triết Ngàn Đời của đức tin cổ xưa của mình (Thiên Vương Tinh, chủ tinh lấy linh hồn làm trung tâm của Mặt Trời và nhà thứ mười hai, ở nhà chín), và khả năng kêu gọi các nguồn lực chữa lành của linh hồn để ngoại hiện Mục Đích của nó (Kim Tinh, chủ tinh ngoại môn của nhà thứ mười hai, đồng vị với chủ tinh của dấu hiệu mọc, và tam hợp với chủ tinh nội môn của nhà thứ mười hai là Thiên Vương Tinh).

Gandhi took upon himself the task of transforming the divisive forces and energies which surrounded him, releasing India from bondage and creating a new nation in the process. His was the Path of the World Savior, and exemplified the paradigm of the sainted martyr of the Piscean Age. Yet in his visions of social equality, in his work to free the lowest members of traditional Indian society, the “Untouchables” (calling them Harijan or the “Children of God”), and in his devotion to the Law of Right Human Relations, he served to forge a major link in the building of the world Antahkarana, which is to be the bridge of consciousness for the New Age.

Gandhi đã tự mình đảm nhận nhiệm vụ chuyển đổi các mãnh lực và năng lượng chia rẽ bao quanh ông, giải phóng Ấn Độ khỏi xiềng xích và trong tiến trình ấy tạo dựng một quốc gia mới. Con đường của ông là Con Đường của Đấng Cứu Thế Gian, và nêu gương mô hình của vị tử đạo thánh thiện của Kỷ Nguyên Song Ngư. Tuy nhiên, trong các linh ảnh của ông về bình đẳng xã hội, trong công việc giải phóng những thành phần thấp kém nhất của xã hội Ấn Độ truyền thống, những “Người Không Thể Đụng Chạm” (ông gọi họ là Harijan hay “Con cái của Thượng đế”), và trong sự tận tụy của ông với Định luật về Những Tương Quan Đúng Đắn của Con Người, ông đã góp phần rèn đúc một mắt xích lớn trong việc xây dựng antahkarana thế giới, vốn sẽ là cây cầu tâm thức cho Kỷ Nguyên Mới.

A CLOSING WORD

LỜI KẾT

The most exciting and important journey one can make is the involutionary quest of the Soul and the evolutionary aspiration of the personality. When they meet, you come Home. In that Dwelling Place, the life Purpose is revealed; knowledge becomes Wisdom; and Love becomes a reality at last.

Cuộc hành trình hứng khởi và quan trọng nhất mà con người có thể thực hiện là cuộc truy tầm giáng hạ tiến hoá của linh hồn và khát vọng thăng thượng tiến hoá của phàm ngã. Khi chúng gặp nhau, bạn trở về Nhà. Trong Nơi Cư Ngụ ấy, Mục Đích của sự sống được mặc khải; tri thức trở thành minh triết; và Tình thương cuối cùng trở thành một thực tại.

It is my sincere wish that this volume will serve as a companion guide along your Way. It was written to stimulate rather than resolve, to initiate inquiry into the astrology of the Soul rather than to culminate such yearnings of the Higher Mind.

Ước nguyện chân thành của tôi là tập sách này sẽ phụng sự như một người bạn đồng hành dẫn đường trên Đường Đạo của bạn. Nó được viết ra để khơi gợi hơn là giải quyết, để khởi đầu sự tìm hiểu về chiêm tinh học của linh hồn hơn là hoàn tất những khát vọng như thế của Thượng trí.

And more than anything else, I hope that it is worthy of the Love and Wisdom of the Tibetan Master, and adds to the collective efforts of the New Group of World Servers everywhere.

Và hơn bất cứ điều gì khác, tôi hy vọng rằng nó xứng đáng với Bác Ái và minh triết của Chân sư Tây Tạng, và góp thêm vào những nỗ lực tập thể của Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian ở khắp nơi.

THE MANTRAM OF THE DISCIPLE

MANTRAM CỦA ĐỆ TỬ

I am a point of light

Tôi là một điểm ánh sáng

within a greater Light.

bên trong một Ánh Sáng lớn hơn.

I am a strand of loving energy

Tôi là một sợi năng lượng bác ái

within the stream of Love divine.

bên trong dòng chảy của Tình thương thiêng liêng.

I am a point of sacrificial Fire, focused

Tôi là một điểm Lửa hi sinh, được tập trung

within the fiery Will of God.

bên trong Ý Chí rực lửa của Thượng Đế.

And thus I stand.

Và như thế tôi đứng vững.

I am a way by which men may achieve.

Tôi là một con đường nhờ đó những người nam và nữ có thể đạt đến.

I am a source of strength,

Tôi là một nguồn sức mạnh,

enabling them to stand.

giúp họ đứng vững.

I am a beam of light

Tôi là một tia sáng

shining upon their way.

chiếu rọi trên con đường của họ.

And thus I stand.

Và như thế tôi đứng vững.

And standing thus, revolve

Và đứng vững như thế, tôi xoay chuyển

And tread this way the ways of men,

Và bước trên con đường này những nẻo đường của những người nam và nữ,

and know the ways of God.

và biết những nẻo đường của Thượng Đế.

And thus I stand.

Và như thế tôi đứng vững.

Bibliography

Thư mục

The following is a research and study guide that will serve to amplify the teachings shared in this volume. Those titles preceded by an asterisk (*) have been used as direct references in the compilation of the present work.

Sau đây là một cẩm nang nghiên cứu và học tập sẽ giúp làm sáng tỏ thêm các giáo huấn được chia sẻ trong tập sách này. Những nhan đề có dấu hoa thị (*) ở trước đã được dùng làm tài liệu tham khảo trực tiếp trong việc biên soạn tác phẩm hiện tại.

Works about the Ancient Wisdom Teachings

Các tác phẩm về Giáo Huấn Minh Triết Ngàn Đời

by Alice A. Bailey

của Alice A. Bailey

There are some two dozen books and compilations available from this great source of the Ancient Wisdom Teachings. (These books are all published by the Lucis Publishing Co., P.O. Box 722, Cooper Station, New York, NY 10276, unless otherwise noted.) I recommend them all, but in terms of the present work, the following may prove to be most helpful:

Có khoảng hai chục cuốn sách và tuyển tập hiện có từ nguồn vĩ đại này của Giáo Huấn Minh Triết Ngàn Đời. (Tất cả các sách này đều do Lucis Publishing Co., P.O. Box 722, Cooper Station, New York, NY 10276 xuất bản, trừ khi có ghi chú khác.) Tôi đề nghị tất cả các sách ấy, nhưng xét theo tác phẩm hiện tại, những cuốn sau đây có thể tỏ ra hữu ích nhất:

Discipleship in the New Age, vol. 1, 1944.

Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới, quyển 1, 1944.

Discipleship in the New Age, vol. 2, 1955.

Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới, quyển 2, 1955.

Esoteric Astrology, 1951.

Chiêm Tinh Học Nội Môn, 1951.

* Esoteric Healing, 1953.

* Trị Liệu Huyền Môn, 1953.

* Esoteric Psychology, vol. 1, 1936.

* Tâm Lý Học Nội Môn, quyển 1, 1936.

* Esoteric Psychology, vol. 2, 1942.

* Tâm Lý Học Nội Môn, quyển 2, 1942.

Ponder on This—A Compilation, 1971.

Suy Gẫm Về Điều Này—Một Tuyển Tập, 1971.

Serving Humanity—A Compilation. Pretorria, South Africa: Humanitas Trust, 1972.

Phụng Sự Nhân Loại—Một Tuyển Tập. Pretoria, Nam Phi: Humanitas Trust, 1972.

The Labours of Hercules. London: Lucis Press Ltd., 1974.

Những Kỳ Công của Hercules. London: Lucis Press Ltd., 1974.

The Soul and Its Mechanism, 1930.

Linh Hồn và Bộ Máy của Nó, 1930.

The Soul—A Compilation, 1974.

Linh Hồn—Một Tuyển Tập, 1974.

I would recommend that the following books be read after reading the ones listed above, if the student has a desire for a deeper understanding of the Ancient Wisdom and its applications:

Tôi xin đề nghị rằng những sách sau đây nên được đọc sau khi đã đọc các sách liệt kê ở trên, nếu đạo sinh mong muốn có một sự thấu hiểu sâu hơn về Minh Triết Ngàn Đời và các ứng dụng của nó:

A Treatise on Cosmic Fire, 1962.

Luận về Lửa Vũ Trụ, 1962.

A Treatise on White Magic, 1951.

Luận về Chánh Thuật, 1951.

Destiny of the Nations, 1949.

Định Mệnh của Các Quốc Gia, 1949.

Glamour, A World Problem, 1950.

Ảo Cảm, Một Vấn Đề của Thế Gian, 1950.

The Rays and the Initiations, 1960.

Các Cung và các Cuộc Điểm Đạo, 1960.

Other Works about the Ancient Wisdom Teachings

Các tác phẩm khác về Giáo Huấn Minh Triết Ngàn Đời

* Blavatsky, H. P. The Secret Doctrine, vols. 1—3. Los Angeles: Theosophy Co., 1928.

* Bà Blavatsky, H. P. Giáo Lý Bí Nhiệm, quyển 1—3. Los Angeles: Theosophy Co., 1928.

Eastcott, M. J. and N. Magor. Entering Aquarius. SUNbridge Wells, England: Sundial House Publications, 1971.

Eastcott, M. J. và N. Magor. Đi Vào Kỷ Nguyên Bảo Bình. SUNbridge Wells, England: Sundial House Publications, 1971.

. The Plan and the Path. SUNbridge Wells, England: Sundial

. Thiên Cơ và Con Đường. SUNbridge Wells, England: Sundial

House Publications, 1964.

House Publications, 1964.

Leadbeater, C. W. The Chakras. Wheaton, IL: Theosophical Publishing House, 1927.

Leadbeater, C. W. Các Luân Xa. Wheaton, IL: Theosophical Publishing House, 1927.

. The Inner Life. Chicago, IL: Theosophical Press, 1927.

. Đời Sống Nội Tại. Chicago, IL: Theosophical Press, 1927.

Mees, G. H. The Revelation in the Wilderness, vols. 1—3. Deventer

Mees, G. H. Sự Mặc Khải trong Hoang Địa, quyển 1—3. Deventer

(Europe): N. Kluwer, 1951, 1953, 1954.

(Europe): N. Kluwer, 1951, 1953, 1954.

Powell, A. E. The Astral Body. London: Theosophical Publishing

Powell, A. E. Thể cảm dục. London: Theosophical Publishing

House, 1926.

House, 1926.

. The Causal Body. London: Theosophical Publishing House,

. Thể nguyên nhân. London: Theosophical Publishing House,

1928.

1928.

. The Etheric Double. London: Theosophical Publishing House,

. Bản sao dĩ thái. London: Theosophical Publishing House,

1925.

1925.

. The Mental Body. London: Theosophical Publishing House,

. Thể trí. London: Theosophical Publishing House,

1927.

1927.

.The S olar System. London: Theosophical Publishing House,

.Hệ mặt trời. London: Theosophical Publishing House,

1930.

1930.

Purucker, G. de. Fountain Source of O ccultism. Pasadena, CA: Theosophical University Press, 1974. (Edited by Grace Knoche, published posthumously.)

Purucker, G. de. Nguồn Suối của Huyền Bí Học. Pasadena, CA: Theosophical University Press, 1974. (Do Grace Knoche biên tập, xuất bản sau khi tác giả qua đời.)

. Fundamentals of Esoteric Philosophy. Pasadena, CA: Theosophical University Press, 1979.

. Những Nền Tảng của Triết Học Nội Môn. Pasadena, CA: Theosophical University Press, 1979.

Saraydarian, T. The Hidden Glory of the Inner Man. Agoura, CA: Aquarian Educational Group, 1968. (All of this teacher’s writings are helpful.)

Saraydarian, T. Vinh Quang Ẩn Tàng của Con Người Nội Tại. Agoura, CA: Aquarian Educational Group, 1968. (Tất cả các tác phẩm của vị huấn sư này đều hữu ích.)

. The Magnet of Life. Agoura, CA: Aquarian Educational

. Nam Châm của Sự Sống. Agoura, CA: Aquarian Educational

Group, 1968.

Group, 1968.

Two Disciples. Rainbow Bridge II. Escondido, CA: Triune Foundation, 1981.

Two Disciples. Cây cầu vồng II. Escondido, CA: Triune Foundation, 1981.

Other Works about the Seven Rays

Các tác phẩm khác về bảy Cung

In addition to the primary work on this subject by Alice A. Bailey found in Esoteric Astrology, Esoteric Healing, and Esoteric Psychology, vols. 1 and 2, the following books are recommended:

Ngoài công trình chính về đề tài này của Alice A. Bailey được tìm thấy trong Chiêm Tinh Học Nội Môn, Trị Liệu Huyền Môn, và Tâm Lý Học Nội Môn, quyển 1 và 2, các sách sau đây được đề nghị:

Abraham, K. Introduction to the Seven Rays. Cape May, NJ: Lampus Press, 1986.

Abraham, K. Nhập Môn về bảy Cung. Cape May, NJ: Lampus Press, 1986.

Psychological Types and the Seven Rays. Cape May, NJ:

Các Kiểu Tâm Lý và bảy Cung. Cape May, NJ:

Lampus Press, 1983.

Lampus Press, 1983.

Burmester, H. The Seven Rays Made Visual. Marina Del Ray, CA: DeVorss & Co., 1986.

Burmester, H. Bảy Cung được Trình Bày bằng Hình Ảnh. Marina Del Ray, CA: DeVorss & Co., 1986.

Wood, E. The Seven Rays. Wheaton, IL: Theosophical Publishing House, 1925.

Wood, E. Bảy Cung. Wheaton, IL: Theosophical Publishing House, 1925.

Other Works about Astrology

Các tác phẩm khác về Chiêm Tinh Học

Collin, R. The Theory of Celestial Influence, vol. 1. New York, NY: Samuel Weiser, Inc., 1971.

Collin, R. Lý Thuyết về Ảnh Hưởng Thiên Giới, quyển 1. New York, NY: Samuel Weiser, Inc., 1971.

Green, J. Pluto: The Evolutionary Journey of the Soul. St. Paul, MN: Llewellyn Publication s, 1986.

Green, J. Pluto: Cuộc Hành Trình Tiến Hoá của Linh Hồn. St. Paul, MN: Llewellyn Publications, 1986.

Greene, L. Saturn: New Took at an Old Devil. York Beach, ME: Samuel Weiser, Inc., 1976.

Greene, L. Thổ Tinh: Cái Nhìn Mới về một Ác Quỷ Cũ. York Beach, ME: Samuel Weiser, Inc., 1976.

Heindel, M. The Message of the Stars. Oceanside, CA: Rosicrucian Fellowship, 1940.

Heindel, M. Thông Điệp của các Vì Sao. Oceanside, CA: Rosicrucian Fellowship, 1940.

Hickey, I. Astrology, A Cosmic Science. 1970. Available through the estate of I. M. Hickey, c/o Helen C. Hickey, 103 Goldencrest Avenue, Waltham, MA 02154.

Hickey, I. Chiêm Tinh Học, Một Khoa Học Vũ Trụ. 1970. Có thể tìm qua di sản của I. M. Hickey, c/o Helen C. Hickey, 103 Goldencrest Avenue, Waltham, MA 02154.

Jones, M. E. Essentials of Astrological Analysis. New York: Fabian Publishing Society, 1960. (This author’s works are highly recommended.)

Jones, M. E. Những Điều Cốt Yếu của Phân Tích Chiêm Tinh. New York: Fabian Publishing Society, 1960. (Các tác phẩm của tác giả này rất đáng được đề nghị.)

Leo, A. The Art of Synthesis. Edinburgh, Scotland: International Publishing Co., 1962.

Leo, A. Nghệ Thuật Tổng Hợp. Edinburgh, Scotland: International Publishing Co., 1962.

. Esoteric Astrology. London: L. N. Fowler & Co. Ltd., 1967.

. Chiêm Tinh Học Nội Môn. London: L. N. Fowler & Co. Ltd., 1967.

(All of this author’s works on astrology are most valuable.)

(Tất cả các tác phẩm về chiêm tinh học của tác giả này đều rất có giá trị.)

. Jupiter—The Preserver. New York: Samuel Weiser, Inc., 1973.

. Mộc Tinh—Đấng Bảo Tồn. New York: Samuel Weiser, Inc., 1973.

* Oken, A. Alan Oken’s Complete Astrology. New York: Bantam

* Oken, A. Chiêm Tinh Học Toàn Diện của Alan Oken. New York: Bantam

Books, 1988.

Books, 1988.

Rudhyar, D. The Astrology of Personality. New York: Lucis Publishing Co., 1936. (All of this author’s works are highly recommended.)

Rudhyar, D. Chiêm Tinh Học của Phàm ngã. New York: Lucis Publishing Co., 1936. (Tất cả các tác phẩm của tác giả này đều rất đáng được đề nghị.)

. The Pulse of Life. The Hague, Netherlands: Servire, 1963.

. Nhịp Đập của Sự Sống. The Hague, Netherlands: Servire, 1963.

. The Sun Is Also A Star. New York: E. P. Dutton and Co.,

. Mặt Trời Cũng Là Một Ngôi Sao. New York: E. P. Dutton and Co.,

1975.

1975.

Ruperti, A. Cycles of becoming. Vancouver, WA: CRCS Publications, 1978.

Ruperti, A. Các Chu Kỳ của sự trở thành. Vancouver, WA: CRCS Publications, 1978.

Stahl, C. W. Vulcan, the Intra-Mercurial Planet. 1968. Available through John Van Zant, Neoteric Pathwork, 24 Colorado, Highland Park, MI 48203.

Stahl, C. W. Vulcan, Hành Tinh Nội Thủy Tinh. 1968. Có thể tìm qua John Van Zant, Neoteric Pathwork, 24 Colorado, Highland Park, MI 48203.

Weston, L. H. The Planet Vulcan: History, Mature, and Tables. American Federation of Astrologers, P.O. Box 22040, Tempe, AZ 85285-2040, 1987.

Weston, L. H. Hành Tinh Vulcan: Lịch Sử, Bản Chất, và Các Bảng Biểu. American Federation of Astrologers, P.O. Box 22040, Tempe, AZ 85285-2040, 1987.

To contact Alan Oken, you may write to him at:

Để liên lạc với Alan Oken, bạn có thể viết thư cho ông tại:

alanoken@an.net His website is: www.alanoken.com

alanoken@an.net Trang web của ông là: www.alanoken.com

77 Although several systems and formulas have been proposed regarding the determination of one’s actual Soul and personality Rays (as well as the Rays of the physical, mental, and emotional bodies) through the natal horoscope, I am not fully convinced by any of them. Nor have I been able, at this point, to come up with a system of astrological analysis myself which fully satisfies me in this regard. Although I fed that the Soul Ray is permanent, the Rays of the personality and its three vehiclescan change over the span of a lifetime, relative to the nature of personal evolution. Therefore, I have purposely avoided such a highly speculative discussion in favor of stressing the Ray influences in a chart. The latter do not change; that is, Scorpio on the Ascendant will always indicate a strong Fourth Ray expres­sion for the Soul, no matter what the Ray of the Soul itself.

Michael Robbins, Ph.D., a clinical psychologist and highly respected esoteric astrologer, has developed a psychological testing series based on the principles of the Seven Rays and the information contained in Alice Bailey’s books on esoteric psychology. This material is very helpful in determining one’s Ray makeup. Inquiries about this test (called the P.I.P.) can b made through the SevenRay Institute, 128 Manhattan Ave.,Jersey City Heights, NJ 07307.