← THE LIGHT OF THE SOUL

Mục lục

Mục lục

INTRODUCTORY REMARKS

TOPICAL OUTLINE

1. AUM. (OM) The following instruction concerns the Science of Union.

1. AUM. (OM) Giáo huấn sau đây liên quan đến Khoa học hợp nhất.

2. This Union (or Yoga) is achieved through the subjugation of the psychic nature and the restraint of the chitta (or mind).

2. Đạt sự hợp nhất (hay Yoga) này bằng cách khuất phục cái tâm và chế ngự chitta (cái trí).

3. When this has been accomplished, the Yogi knows himself as he is in reality.

3. Khi đã hoàn tất điều này, nhà Yogi biết được thực tính của chính mình.

4. Up till now the inner man has identified himself with his forms and with their active modifications.

4. Từ trước đến nay, con người nội tâm đã tự đồng hóa với các thể của mình và với những biến thái năng động của chúng.

5. The mind states are five, and are subject to pleasure or pain; they are painful or not painful.

5. Có năm trạng thái trí tuệ, chịu chi phối bởi sự hoan lạc hay đau khổ, đau khổ nhiều hoặc không đau khổ.

6. These modifications (activities) are correct knowledge, incorrect knowledge, fancy, passivity (sleep) and memory.

6. Các biến thái (hoạt động) này là sự hiểu biết đúng, hiểu biết không đúng, hoang tưởng, thụ động (ngủ yên) và trí nhớ.

7. The basis of correct knowledge is correct perception, correct deduction and correct witness (or accurate evidence).

7. Cơ sở của hiểu biết đúng là nhận thức đúng, suy diễn đúng và chứng cứ đúng (hay là bằng chứng chính xác).

8. Incorrect knowledge is based upon perception of the form and not upon the state of being.

8. Hiểu biết không đúng là do nhận thức về hình tướng, chứ không dựa vào sự sống bên trong.

9. Fancy rests upon images which have no real existence.

9. Hoang tưởng vốn dựa vào những hình ảnh không có thực.

10. Passivity (sleep) is based upon the quiescent state of the vrittis (or upon the non-perception of the senses).

10. Thụ động (ngủ yên) là do tình trạng yên lặng của các vritti (tức là do sự không cảm nhận của các giác quan).

11. Memory is the holding on to that which has been known.

11. Trí nhớ là việc tiếp tục nắm giữ những gì đã biết.

12. The control of these modifications of the internal organ, the mind, is to be brought about through tireless endeavour and through non-attachment.

12. Hành giả kiểm soát các biến thái này của cơ quan nội tại, tức là thể trí, qua cố gắng không mệt mỏi và bằng cách buông xả.

13. Tireless endeavour is the constant effort to restrain the modifications of the mind.

13. Cố gắng không mệt mỏi là thường xuyên chuyên chú chế ngự các biến thái của thể trí.

14. When the object to be gained is sufficiently valued, and the efforts towards its attainment are persistently followed without intermission, then the steadiness of the mind (restraint of the vrittis) is secured.

14. Khi đánh giá đúng mục tiêu cần đạt, và kiên trì cố gắng thực hành không gián đoạn, hành giả sẽ định trí vững vàng (chế ngự các vritti).

15. Non-attachment is freedom from longing for all objects of desire, either earthly or traditional, either here or hereafter.

15. Buông xả là không còn khao khát mọi đối tượng của ham muốn, dù thuộc về thế gian hay theo truyền thống, dù trong kiếp sống này hoặc kiếp sau.

16. The consummation of this non-attachment results in an exact knowledge of the spiritual man when liberated from the qualities or gunas.

16. Khi đã hoàn toàn buông xả, hành giả thoát khỏi các đặc tính của vật chất hay các guna và hiểu biết chính xác về con người tinh thần.

17. The consciousness of an object is attained by concentration on its fourfold nature: the form, through examination; the quality (or guna), through discriminative participation; the purpose, through inspiration (or bliss) and the soul, through identification.

17. Hành giả ý thức được đối tượng bằng cách chú tâm vào bốn khía cạnh của nó: hình thể, qua việc khảo sát; đặc tính (hay guna), qua việc tham cứu có phân biện; mục đích, qua nguồn hứng khởi (hay phúc lạc); và linh hồn qua sự đồng nhất.

18. A further stage of samadhi is achieved when through one-pointed thought, the outer activity is quieted. In this stage the chitta is responsive only to subjective impressions.

18. Hành giả đạt được thêm một giai đoạn của samadhi khi nhờ chuyên tâm mà khiến cho hoạt động bên ngoài trở nên yên lặng. Trong giai đoạn này, chitta chỉ ứng đáp với các ấn tượng nội tại thâm sâu.

19. The samadhi just described passes not beyond the bounds of the phenomenal world; it passes not beyond the Gods and those concerned with the concrete world.

19. Trạng thái samadhi vừa mô tả vẫn chưa vượt khỏi phạm vi của thế giới hiện tượng. Trạng thái này chưa vượt qua giới Thiên thần và những gì liên quan đến thế giới cụ thể.

20. Other yogins achieve samadhi and arrive at a discrimination of pure spirit through belief, followed by energy, memory, meditation and right perception.

20. Những nhà yogi khác đạt được samadhi và phân biệt được tinh thần thuần khiết qua sự tin tưởng, kế đến là nỗ lực, ghi nhớ, tham thiền và nhận thức đúng.

21. The attainment of this stage (spiritual consciousness) is rapid for those whose will is intensely alive.

21. Những ai có ý chí mạnh mẽ và linh hoạt sẽ mau đạt được giai đoạn (tâm thức tinh thần) này.

22. Those who employ the will likewise differ, for its use may be intense, moderate or gentle. In respect to the attainment of true spiritual consciousness there is yet another way.

22. Việc sử dụng ý chí cũng có nhiều mức độ khác nhau, có thể mãnh liệt, vừa phải hay nhẹ nhàng. Để đạt tâm thức tinh thần đích thực, hãy còn có một con đường khác nữa.

23. By intense devotion to Ishvara, knowledge of Ishvara is gained.

23. Hành giả biết được Ishvara khi hết lòng sùng kính Ishvara.

24. This Ishvara is the Soul, untouched by limitation, free from karma and desire.

24. Ishvara là Linh hồn, không hề bị giới hạn, siêu thoát khỏi nghiệp quả và dục vọng.

25. In Ishvara, the Gurudeva, the germ of all knowledge expands into infinity.

25. Trong Ishvara, vị Thầy thiêng liêng, mầm mống của toàn tri mở ra vô hạn.

26. Ishvara (the Gurudeva), being unlimited by time condition, is the teacher of the primeval Lords.

26. Ishvara (vị Thầy thiêng liêng), không hề bị hạn định bởi thời gian, là huấn sư của các vị chúa nguyên thủy.

27. The Word of Ishvara is AUM (or OM). This is the Pranava. (See Book I. Sutra 1.)

27. Linh từ của Ishvara là AUM (hay OM). Đây là Pranava. (Xem Quyển I. Câu 1.)

28. Through the sounding of the Word and through reflection upon its meaning, the Way is found.

28. Bằng cách xướng lên Thánh ngữ và suy ngẫm về ý nghĩa của nó, hành giả tìm thấy Đường Đạo.

29. From this comes the realization of the Self (the Soul) and the removal of all obstacles.

29. Cố gắng này giúp nhận thức được chân ngã (Linh hồn) và loại trừ mọi chướng ngại.

30. The obstacles to soul cognition are bodily disability, mental inertia, wrong questioning, carelessness, laziness, lack of dispassion, erroneous perception, inability to achieve concentration, failure to hold the meditative attitude when achieved.

30. Những trở ngại đối với nhận thức về linh hồn là thể xác suy yếu, trí năng trì trệ, nghi vấn lệch lạc, thiếu chú tâm, lười biếng, thiếu hạnh vô dục, nhận thức sai lầm, không thể tập trung, không giữ được tâm thái thiền khi đã đạt.

31. Pain, despair, misplaced bodily activity and wrong direction (or control) of the life currents are the results of the obstacles in the lower psychic nature.

31. Đau khổ, tuyệt vọng, hoạt động nhầm lẫn của xác thân, điều khiển (hay kiểm soát) sai các dòng sống, là hậu quả của những trở ngại này trong phàm tính.

32. To overcome the obstacles and their accompaniments, the intense application of the will to some one truth (or principle) is required.

32. Để khắc phục các trở ngại và hệ quả của chúng, cần mạnh mẽ áp dụng ý chí với chú tâm vào một chân lý (hay nguyên khí).

33. The peace of the chitta (or mind stuff) can be brought about through the practice of sympathy, tenderness, steadiness of purpose, and dispassion in regard to pleasure or pain, or towards all forms of good or evil.

33. Có thể khiến cho chitta (hay trí tuệ chất) trở nên an tịnh bằng cách vun bồi lòng thiện cảm, nhân hậu, giữ vững mục đích, và hạnh vô dục đối với niềm vui, nỗi khổ, hoặc mọi hình thái của thiện hay ác.

34. The peace of the chitta is also brought about by the regulation of the prana or life breath.

34. Chitta cũng trở nên an tịnh nhờ điều hòa prana hay hơi thở của sự sống.

35. The mind can be trained to steadiness through those forms of concentration which have relation to the sense perceptions.

35. Có thể làm cho cái trí vững vàng ổn định bằng cách tập trung vào các nhận thức của giác quan.

36. By meditation upon Light and upon Radiance, knowledge of the Spirit can be reached and thus peace can be achieved.

36. Có thể biết được Tinh thần và đạt sự an tịnh bằng cách tham thiền về Ánh sáng và sự Phóng quang.

37. The chitta is stabilised and rendered free from illusion as the lower nature is purified and no longer indulged.

37. Cái trí trở nên ổn định và không ảo tưởng khi phàm tính được tinh luyện và không còn phóng túng.

38. Peace (steadiness of the chitta) can be reached through meditation on the knowledge which dreams give.

38. Có thể đạt sự an tịnh (vững vàng ổn định của cái trí) bằng cách tham thiền về sự hiểu biết qua những giấc mơ.

39. Peace can also be reached through concentration upon that which is dearest to the heart.

39. Cũng có thể đạt sự an tịnh nhờ tập trung vào những gì mà lòng ta yêu mến nhất.

40. Thus his realisation extends from the infinitely small to the infinitely great, and from annu (the atom or speck) to atma (or spirit) his knowledge is perfected.

40. Bằng cách đó, nhận thức của hành giả mở rộng từ cái vô cùng nhỏ đến cái vô cùng lớn, và y hiểu biết đầy đủ từ annu (hạt nguyên tử hay vi trần) đến atma (hay tinh thần).

41. To him whose vrittis (modifications of the substance of the mind) are entirely controlled there eventuates a state of identity with, and similarity to, that which is realised. The knower, knowledge and the field of knowledge become one, just as the crystal takes to itself the colours of that which is reflected in it.

41. Người đã hoàn toàn chế ngự các vritti (biến thái của chất liệu thể trí) rốt cuộc sẽ đi vào trạng thái đồng nhất với, và tương đồng với, những gì được y nhận thức. người hiểu biết, sự hiểu biết và lĩnh vực hiểu biết trở thành một, giống như khối pha lê nhận màu sắc của những gì phản ánh trong nó.

42. When the perceiver blends the words, the idea (or meaning) and the object, this is called the mental condition of judicial reasoning.

42. Khi người nhận thức hòa hợp cả ngôn từ, ý tưởng (hay ý nghĩa) và đối tượng, thì đây là điều kiện của trí suy luận phán đoán.

43. Perception without judicial reasoning is arrived at when the memory no longer holds control, the word and the object are transcended and only the idea is present.

43. Hành giả nhận thức mà không suy luận phán đoán khi không còn bị trí nhớ chi phối, khi đã vượt khỏi ngôn từ và đối tượng mà chỉ còn thấy ý tưởng.

44. The same two processes of concentration, with and without judicial action of the mind can be applied also to things subtle.

44. Hai tiến trình tập trung nói trên, có hoạt động phán đoán của cái trí hoặc không, cũng có thể được áp dụng cho những điều tế vi.

45. The gross leads into the subtle and the subtle leads in progressive stages to that state of pure spiritual being called Pradhana.

45. Cái thô kệch dẫn đến cái tế vi, và qua các giai đoạn liên tiếp cái tế vi dẫn đến trạng thái sự sống tinh thần thuần khiết gọi là Pradhana.

46. All this constitutes meditation with seed.

46. Tất cả những điều nói trên là tham thiền hữu chủng.

47. When this super-contemplative state is reached, the Yogi acquires pure spiritual realisation through the balanced quiet of the Chitta (or mind stuff).

47. Khi đến trạng thái nhập định cấp cao này, nhà Yogi hoạch đắc nhận thức tinh thần thuần túy qua sự thăng bằng yên lặng của chitta (trí tuệ chất).

48. His perception is now unfailingly exact, (or, his mind reveals only the Truth).

48. Nay hành giả nhận thức hoàn toàn chính xác, (hay là, trí y chỉ hiển lộ Sự thật).

49. This particular perception is unique and reveals that which the rational mind (using testimony, inference and deduction) cannot reveal.

49. Nhận thức nói trên có tính độc đáo và hiển lộ những điều mà cái trí suy đoán (qua bằng chứng, suy luận và diễn dịch) không thể thấu hiểu.

50. It is hostile to, or supersedes all other impressions.

50. Nó khắc phục, hay thay thế toàn bộ các ấn tượng khác.

51. When this state of perception is itself also restrained (or superseded), then is pure samadhi achieved.

51. Khi chính trạng thái nhận thức này cũng được chế ngự (hay thay thế), hành giả đạt đến samadhi thuần túy.

1. The yoga of action, leading to union with the soul is fiery aspiration, spiritual reading and devotion to Ishvara.

1. Yoga hành động, đưa đến sự hợp nhất với linh hồn là nhiệt vọng bừng cháy, thấu hiểu tinh thần và sùng kính Ishvara.

2. The aim of these three is to bring about soul vision and to eliminate obstructions.

2. Mục tiêu của ba điều nói trên là mang lại tầm nhìn của linh hồn và giải trừ chướng ngại.

3. Seeds brought into the field of one's life from the family or race with which one is allied.

3. Những chủng tử được đưa vào cuộc sống của một người từ gia đình hay chủng tộc mà y sinh ra trong đó.

4. Avidya (ignorance) is the cause of all the other obstructions, whether they be latent, in process of elimination, overcome, or in full operation.

4. Vô minh (thiếu minh triết) là nguyên nhân của tất cả các chướng ngại khác, dù chúng tiềm ẩn, đang được giải trừ, khắc phục, hay hoàn toàn chi phối.

5. Avidya is the condition of confusing the permanent, pure, blissful and the Self, with that which is impermanent, impure, painful and the not-self.

5. Vô minh là nhầm lẫn cái thường tồn, thanh tịnh, chân phúc và chân ngã, với những gì vô thường, bất tịnh, đau khổ và phi-ngã.

6. The sense of personality is due to the identification of the knower with the instruments of knowledge.

6. Sở dĩ có ý thức của phàm nhân là do người tri thức tự đồng hóa với cái khí cụ dùng để hiểu biết.

7. Desire is attachment to objects of pleasure.

7. Ham muốn là bám chấp vào các đối tượng của lạc thú.

8. Hate is aversion for any object of the senses.

8. Thù ghét là đố kỵ bất cứ đối tượng nào của giác quan.

9. Intense desire for sentient existence is attachment. This is inherent in every form, is self-perpetuating, and known even to the very wise.

9. Mạnh mẽ ham muốn đời sống hữu tình là bám chấp. Điều này cố hữu trong mọi hình thể, có tính tự tồn, và ngay cả người rất khôn ngoan vẫn còn cảm biết nó.

10. These five hindrances, when subtly known, can be overcome by an opposing mental attitude.

10. Đây là năm chướng ngại mà, khi hiểu biết thấu đáo, hành giả có thể thắng phục với thái độ ngược lại trong trí tuệ.

11. Their activities are to be done away with through the meditation process.

11. Hoạt động của chúng được loại trừ qua tiến trình tham thiền.

12. Karma itself has its root in these five hindrances and must come to fruition in this life or in some later life.

12. Chính nghiệp quả bắt rễ trong năm chướng ngại nói trên, và phải đơm hoa kết trái trong kiếp sống này hay một kiếp sau.

13. So long as the roots (or samkaras) exist, their fruition will be birth, life, and experiences resulting in pleasure or pain.

13. Ngày nào các căn (hay là samkara) vẫn còn tồn tại, thì quả của chúng sẽ là sự sinh ra, đời sống và các kinh nghiệm mang lại vui sướng hay đau khổ.

14. These seeds (or samskaras) produce pleasure or pain according as their originating cause was good or evil.

14. Các chủng tử (hoặc samskara) này tạo ra sự vui sướng hay đau khổ tùy theo nguyên nhân phát khởi của chúng là thiện hay ác.

15. To the illuminated man all existence (in the three worlds) is considered pain owing to the activities of the gunas. These activities are threefold, producing consequences, anxieties and subliminal impressions.

15. Đối với người đã khai ngộ, toàn bộ cuộc sống (trong tam giới) bị xem là đau khổ do tác động của các guna. Những tác động này có ba loại, tạo nên hậu quả, sự âu lo và những ấn tượng trong tiềm thức.

16. Pain which is yet to come may be warded off.

16. Có thể tránh được sự đau khổ chưa đến.

17. The illusion that the Perceiver and that which is perceived are one and the same, is the cause (of the pain-producing effects) which must be warded off.

17. Phải phòng tránh ảo tưởng cho rằng người nhận thức và điều được nhận thức là một và như nhau. Đó vốn là nguyên nhân (của những hậu quả gây đau khổ).

18. That which is perceived has three qualities, sattva, rajas and tamas (rhythm, mobility and inertia); it consists of the elements and the sense organs. The use of these produces experience and eventual liberation.

18. Cái được nhận thức có ba đặc tính, sattva, rajas và tamas (tiết điệu, năng động và trì trệ). nó bao gồm các nguyên tố và các giác quan. Việc sử dụng những thứ này mang lại kinh nghiệm và sự giải thoát chung cuộc.

19. The divisions of the gunas (or qualities of matter) are fourfold; the specific, the non-specific, the indicated and the untouchable.

19. Các guna (hay các đặc tính của vật chất) được chia làm bốn loại: cái cụ thể, cái không cụ thể, cái được chỉ thị và cái không thể tiếp xúc.

20. The seer is pure knowledge (gnosis). Though pure, he looks upon the presented idea through the medium of the mind.

20. Người tri kiến là cái biết thuần khiết (tri thức tinh thần). Dù thuần khiết, y vẫn dùng thể trí để quán xét các ý tưởng xuất lộ.

21. All that is exists for the sake of the soul.

21. Cả vạn hữu là để dành cho linh hồn.

22. In the case of the man who has achieved yoga (or union) the objective universe has ceased to be. Yet it existeth still for those who are not yet free.

22. Đối với người đã thành đạt khoa yoga (hay hợp nhất) vũ trụ khách quan không còn nữa. Thế nhưng nó vẫn còn hiện hữu đối với những người chưa được tự do.

23. The association of the soul with the mind and thus with that which the mind perceives, produces an understanding of the nature of that which is perceived and likewise of the Perceiver.

23. Kết hợp linh hồn với thể trí và từ đó kết hợp với những gì mà thể trí nhận thức được, giúp hành giả thấu hiểu thực chất của điều được nhận thức cũng như bản tính của người nhận thức.

24. The cause of this association is ignorance or avidya. This has to be overcome.

24. Nguyên nhân của sự kết hợp nói trên là vô minh hay thiếu minh triết. Tình trạng này cần được khắc phục.

25. When ignorance is brought to an end through non-association with the things perceived, this is the great liberation.

25. Khi hành giả xóa tan vô minh vì không còn gắn bó với những điều mà y nhận thức, thì đó là đại giải thoát.

26. The state of bondage is overcome through perfectly maintained discrimination.

26. Hành giả thoát khỏi tình trạng bị giam cầm, ràng buộc nhờ phân biện một cách thường xuyên và sáng suốt.

27. The knowledge (or illumination) achieved is sevenfold, and is attained progressively.

27. Sự hiểu biết (hay giác ngộ) đạt được gồm bảy phần, và tăng tiến dần.

28. When the means to Yoga have been steadily practised and when impurity has been overcome, enlightenment takes place leading up to full illumination.

28. Khi hành giả chuyên cần thực tập các phương tiện của Yoga, và đã xóa sạch những gì bất tịnh, y được khai ngộ và tiến đến trình độ hoàn toàn giác ngộ.

29. The eight means of yoga are: the Commandments or Yama, the Rules or Nijama, posture or Asana, right control of life-force or Pranayama, abstraction or Pratyahara, attention or Dharana, meditation or Dhyana, and contemplation or Samadhi.

29. Tám phương tiện của yoga là: các Điều răn hay Yama, các Qui luật hay Nijama, tư thế hay asana, kiểm soát sinh lực đúng cách hay Pranayama, trừu tượng hóa hay Pratyahara, chú tâm hay Dharana, tham thiền hay Dhyana, và chiêm ngưỡng hay Samadhi.

MEANS I. THE COMMANDMENTS

30. Harmlessness, truth to all beings, abstention from theft, from incontinence and from avarice, constitute yama or the five commandments.

30. Không gây tổn hại, chân thật với cả chúng sinh, không trộm cắp, không buông lung tình dục và không tham lam, là Yama hay năm giới răn.

31. Yama (or the five commandments) constitutes the universal duty and is irrespective of race, place, time or emergency.

31. Yama (hay năm giới răn) là bổn phận chung của mọi người, dù họ thuộc giống dân nào, đang ở đâu, vào thời gian hay tình trạng khẩn trương thế nào.

MEANS II. THE RULES

32. Internal and external purification, contentment, fiery aspiration, spiritual reading and devotion to Ishvara constitutes nijama (or the five rules).

32. Tinh luyện bên trong và bên ngoài, an vui, nguyện vọng bừng cháy, thấu hiểu tinh thần và sùng kính Ishvara là Nijama (hay là năm qui luật).

33. When thoughts which are contrary to yoga are present there should be the cultivation of their opposite.

33. Khi có những tư tưởng trái với việc thực hành yoga, thì cần vun bồi những tư tưởng ngược lại.

34. Thoughts contrary to yoga are harmfulness, falsehood, theft, incontinence, and avarice, whether committed personally, caused to be committed or approved of, whether arising from avarice, anger or delusion (ignorance); whether slight in the doing, middling or great. These result always in excessive pain and ignorance. For this reason, the contrary thoughts must be cultivated.

34. Những tư tưởng trái với yoga là ý muốn gây tổn hại, sự giả dối, trộm cắp, buông lung tình dục, và tham vọng. Dù là đích thân vi phạm, sai khiến hay thuận cho người khác vi phạm. Dù là phát sinh từ tính tham lam, giận dữ hay ảo tưởng (vô minh). Dù vi phạm nhẹ, vừa phải hay nặng. Các vi phạm này bao giờ cũng gây nên vô vàn đau khổ và sự vô minh. Vì thế, cần phải vun bồi những tư tưởng ngược lại.

35. In the presence of him who has perfected harmlessness, all enmity ceases.

35. Với sự hiện diện của người đã thực hiện vẹn toàn hạnh vô tổn hại, mọi sự thù ghét đều ngưng dứt.

36. When truth to all beings is perfected, the effectiveness of his words and acts is immediately to be seen.

36. Khi hành giả hoàn toàn chân thật với cả chúng sinh, thì hiệu quả lời nói và hành động của y lập tức được thấy rõ.

37. When abstention from theft is perfected, the yogi can have whatever he desires.

37. Khi đã hoàn toàn không trộm cắp, nhà yogi có thể có bất cứ điều gì y muốn.

38. By abstention from incontinence, energy is acquired.

38. Không buông lung tình dục, hành giả sẽ có được năng lượng.

39. When abstention from avarice is perfected, there comes an understanding of the law of rebirth.

39. Khi hoàn toàn không tham lam, hành giả thấu hiểu luật tái sinh.

40. Internal and external purification produces aversion for form, both one's own and all forms.

40. Tinh luyện bên trong và bên ngoài khiến hành giả chán ghét hình hài, sắc tướng, cả hình thể của mình và mọi hình thể khác.

41. Through purification comes also a quiet spirit, concentration, conquest of the organs, and ability to see the Self.

41. Nhờ tinh luyện mà tinh thần an tịnh, tập trung, chế ngự các cơ quan, và có khả năng thấy được chân ngã.

42. As a result of contentment bliss is achieved.

42. Tâm an vui, hài mãn tựu thành chân phúc.

43. Through fiery aspiration and through the removal of all impurity, comes the perfecting of the bodily powers and of the senses.

43. Với nhiệt vọng bừng cháy và qua việc loại trừ mọi điều bất tịnh, năng lực của cơ thể và các giác quan trở nên hoàn hảo.

44. Spiritual reading results in a contact with the Soul (or divine One).

44. Khả năng thấu hiểu tinh thần mang lại sự giao tiếp với linh hồn (hay là chân ngã thiêng liêng).

45. Through devotion to Ishvara the goal of meditation (or samadhi) is reached.

45. Với lòng sùng kính Ishvara, hành giả đạt được mục tiêu của tham thiền (hay samadhi).

MEANS III. POSTURE

46. The posture assumed must be steady and easy.

46. Tư thế phải vững vàng và thoải mái.

47. Steadiness and ease of posture is to be achieved through persistent slight effort and through the concentration of the mind upon the infinite.

47. Có tư thế vững vàng và thoải mái nhờ cố gắng nhẹ nhàng nhưng kiên trì, và qua việc tập trung tâm trí vào cái vô cùng.

48. When this is attained, the pairs of opposites no longer limit.

48. Khi hành giả đạt được điều này, các cặp đối cực không còn hạn chế.

MEANS IV. PRANAYAMA

49. When right posture (asana) has been attained there follows right control of prana and proper inspiration and expiration of the breath.

49. Khi đã có tư thế đúng (asana), thì tiếp theo là kiểm soát prana đúng cách và hơi thở vào và ra được điều hòa.

50. Right control of prana (or the life currents) is external, internal or motionless; it is subject to place, time and number and is also protracted [prolong] or brief.

50. Việc kiểm soát đúng prana (hay các dòng sinh lực) được thực hiện bên ngoài, bên trong hay bất động; cố gắng này tùy theo địa điểm, thời gian và con số, cũng như kéo dài hay ngắn ngủi.

51. There is a fourth stage which transcends those dealing with the internal and external phases.

51. Có giai đoạn thứ tư vượt cao hơn các giai đoạn kiểm soát bên trong và bên ngoài.

52. Through this, that which obscures the light is gradually removed.

52. Qua cố gắng này, những gì che án ánh sáng dần dần bị loại bỏ.

53. And the mind is prepared for concentrated meditation.

53. Và cái trí nay sẵn sàng cho cố gắng tham thiền chuyên chú.

MEANS V. ABSTRACTION

54. Abstraction (or Pratyahara) is the subjugation of the senses by the thinking principle and their withdrawal from that which has hitherto been their object.

54. Trừu tượng hóa (hay Pratyahara) là việc sử dụng nguyên khí tư duy để chế ngự các giác quan, và rút các giác quan ra khỏi những gì mà từ trước đến nay đã là đối tượng của chúng.

55. As a result of these means there follows the complete subjugation of the sense organs.

55. Kết quả của sự thực hành các phương tiện nói trên là các giác quan được hoàn toàn chế ngự.

1. Concentration is the fixing of the chitta (mind stuff) upon a particular object. This is dharana.

1. Tập trung là chú định chitta (trí tuệ chất) vào một đối tượng riêng biệt. Đây là dharana.

2. Sustained Concentration (dharana) is meditation (dhyana).

2. Tập trung (dharana) kéo dài là tham thiền (dhyana).

3. When the chitta becomes absorbed in that which is the reality (or idea embodied in the form), and is unaware of separateness or of the personal self, this is contemplation or samadhi.

3. Khi chitta đắm chìm trong thực tại (hay là cái ý tưởng ẩn trong hình thể), và không còn ý thức về tính chia rẽ hay về tư ngã, thì đó là chiêm ngưỡng hay samadhi.

4. When concentration, meditation and contemplation form one sequential act, then is sanyama achieved.

4. Khi tập trung, tham thiền và chiêm ngưỡng trở nên một hành động có trình tự và duy nhất, thì đó là sự thành tựu sanyama.

5. As a result of sanyama comes the shining forth of the light.

5. Sanyama có kết quả làm cho ánh sáng chói rạng.

6. This illumination is gradual; it is developed stage by stage.

6. Sự giác ngộ vốn tuần tự, và được phát triển qua từng giai đoạn.

7. These last three means of yoga have a more intimate subjective effect than the previous means.

7. Ba phương tiện sau này của yoga có hiệu quả mật thiết về mặt nội tâm hơn các phương tiện trước.

8. Even these three, however, are external to the true seedless meditation (or samadhi) which is not based on an object. It is free from the effects of the discriminative nature of the chitta (or mind stuff).

8. Tuy nhiên, ngay cả ba phương tiện nói trên vẫn còn là bên ngoài so với tham thiền vô chủng đích thực (hay là samadhi) vốn không dựa vào đối tượng. Samadhi không còn chịu ảnh hưởng bởi tính phân biện của chitta (hay trí tuệ chất).

9. The sequence of mental states is as follows: the mind reacts to that which is seen; then follows the moment of mind control. Then ensues a moment wherein the chitta (mind stuff) responds to both these factors. Finally these pass away, and the perceiving consciousness has full sway.

9. Trình tự của các trạng thái trí tuệ như sau: cái trí phản ứng với điều thấy được. Kế đến là sự chế ngự cái trí. Sau đó, chitta (trí tuệ chất) ứng đáp với cả hai yếu tố vừa kể. cuối cùng chúng qua đi, chỉ còn tâm thức trực nhận hoàn toàn sáng tỏ.

10. Through the cultivation of this habit of mind there will eventuate a steadiness of spiritual perception.

10. Khi thói quen này của thể trí được thường xuyên vun bồi, rốt cuộc nhận thức tinh thần sẽ vững vàng, liên tục.

11. The establishing of this habit, and the restraining of the mind from its thought-form-making tendency, results eventually in the constant power to contemplate.

11. Khi đã có thói quen này, và kềm chế được khuynh hướng tạo hình tư tưởng của thể trí, rốt cuộc hành giả có năng lực chiêm ngưỡng liên tục.

12. When mind control and the controlling factor are equally balanced, then comes the condition of one-pointedness.

12. Khi việc chế ngự cái trí và yếu tố chế ngự đều cùng cân bằng, bấy giờ mới có sự nhất tâm.

13. Through this process the aspects of every object are known, their characteristics (or form) their symbolic nature, and their specific use in time-conditions (stage of development) are known and realised.

13. Qua tiến trình này, hành giả biết được các phương diện của mọi đối tượng. Y biết và nhận thức được các đặc điểm (hay hình thể) của chúng, tính biểu tượng của chúng, và công dụng đặc biệt của chúng theo điều kiện thời gian (giai đoạn phát triển).

14. The characteristics of every object are acquired, manifesting or latent.

14. Đặc tính của mọi vật thể hay đối tượng đều do tập nhiễm, đang biểu lộ hay tiềm ẩn.

15. The stage of development is responsible for the various modifications of the versatile psychic nature and of the thinking principle.

15. Giai đoạn phát triển bao gồm những biến thái khác nhau của bản chất cái tâm thường thay đổi và nguyên khí tư duy.

16. Through concentrated meditation upon the triple nature of every form, comes the revelation of that which has been and of that which will be.

16. Qua tham thiền tập trung về bản chất tam phân của mọi hình thể, hành giả hiểu được những gì đã có và những gì sẽ có.

17. The Sound (or word), that which it denotes (the object) and the embodied spiritual essence (or idea) are usually confused in the mind of the perceiver. By concentrated meditation on these three aspects comes an (intuitive) comprehension of the sound uttered by all forms of life.

17. Âm thanh (hay linh từ), điều nó biểu thị (là đối tượng), và tinh túy tinh thần (hay ý tưởng) ở trong hình thể, vốn thường bị lẫn lộn trong trí của người nhận thức. Qua tham thiền tập trung về ba phương diện này, hành giả có thể thấu hiểu (trực giác) được âm thanh mà mọi hình thể của sự sống phát ra.

18. Knowledge of previous incarnations becomes available when the power to see thought images is acquired.

18. Khi hoạch đắc năng lực thấy các hình tư tưởng, hành giả có thể biết được các tiền kiếp.

19. Through concentrated meditation, the thought images in the minds of other people become apparent.

19. Qua tham thiền tập trung, hành giả có thể thấy rõ các hình tư tưởng trong trí của người khác.

20. As however the object of those thoughts is not apparent to the perceiver, he sees only the thought and not the object. His meditation excludes the tangible.

20. Tuy nhiên, vì đối tượng của các tư tưởng này không tỏ rõ đối với người nhận thức, nên y chỉ thấy tư tưởng chứ không thấy đối tượng đó. Việc tham thiền của y không bao gồm cái hữu hình.

21. By concentrated meditation upon the distinction between form and body, those properties of the body which make it visible to the human eye are negated (or withdrawn) and the yogi can render himself invisible.

21. Bằng cách tham thiền tập trung vào sự khác biệt giữa hình thể và cơ thể, những đặc tính của thân xác khiến nó hữu hình đối với mắt người, bị vô hiệu hóa (hay rút lại), và nhà yogi có thể trở nên vô hình.

22. Karma (or effects) are of two kinds: immediate karma or future karma. By perfectly concentrated meditation on these, the yogi knows the term of his experience in the three worlds. This knowledge comes also from signs.

22. Nghiệp quả (hay hậu quả) có hai loại: nghiệp quả hiện tại hay nghiệp quả tương lai. Qua tham thiền hoàn toàn tập trung về các loại nghiệp quả này, nhà yogi biết được phạm vi kinh nghiệm của mình trong tam giới. Sự hiểu biết này cũng nhờ xem các dấu hiệu.

23. Union with others is to be gained through one-pointed meditation upon the three states of feeling—compassion, tenderness and dispassion.

23. Hành giả hợp nhất với người khác khi nhất tâm tham thiền về ba trạng thái của tình cảm − lòng từ bi, nhân hậu và vô dục.

24. Meditation, one-pointedly centred upon the power of the elephant, will awaken that force or light.

24. Tham thiền tập trung chuyên nhất vào năng lực của con voi, sẽ khơi dậy mãnh lực hay ánh sáng ấy.

25. Perfectly concentrated meditation upon the awakened light will produce the consciousness of that which is subtle, hidden or remote.

25. Tham thiền hoàn toàn tập trung vào ánh sáng đã khơi hoạt, hành giả sẽ ý thức được những gì tinh tế, ẩn tàng, hoặc ở xa.

26. Through meditation, one-pointedly fixed upon the sun, will come a consciousness (or knowledge) of the seven worlds.

26. Qua tham thiền nhất tâm về mặt trời, hành giả sẽ ý thức (hay biết) được bảy cảnh giới.

27. A knowledge of all lunar forms arises through one-pointed meditation upon the moon.

27. Tham thiền chuyên chú về mặt trăng giúp hành giả hiểu biết tất cả các thể mặt trăng.

28. Concentration upon the Pole-Star will give knowledge of the orbits of the planets and the stars.

28. Tập trung suy ngẫm về Sao Bắc đẩu, hành giả sẽ hiểu biết quỹ đạo của các hành tinh và các ngôi sao.

29. By concentrated attention upon the centre called the solar plexus, comes perfected knowledge as to the condition of the body.

29. Khi tập trung chú ý vào luân xa gọi là nhật tùng (tùng thái dương), hành giả sẽ biết rõ tình trạng của cơ thể.

30-31. By fixing the attention upon the throat centre, the cessation of hunger and thirst will ensue. By fixing the attention upon the tube or nerve below the throat centre, equilibrium is achieved.

30-31. Bằng cách chú định vào luân xa cổ họng, hành giả không còn thấy đói và khát. Khi chú định vào ống hay dây thần kinh bên dưới luân xa cổ họng, hành giả đạt được sự quân bình.

32. Those who have attained self-mastery can be seen and contacted through focussing the light in the head. This power is developed in one-pointed meditation.

32. Khi tập trung ánh sáng bên trong đầu, hành giả có thể thấy và giao tiếp với những bậc đã đạt sự tự chủ. Quyền năng này được phát triển trong tham thiền chuyên nhất.

33. All things can be known in the vivid light of the intuition.

33. Trong ánh sáng chói rạng của trực giác, hành giả có thể hiểu biết mọi sự.

34. Understanding of the mind-conscious comes from one-pointed meditation upon the heart centre.

34. Hành giả thấu hiểu tâm thức trí tuệ khi chuyên chú tham thiền vào luân xa tim.

35. Experience (of the pairs of opposites) comes from the inability of the soul to distinguish between the personal self and the purusa (or spirit). The objective forms exist for the use (and experience) of the spiritual man. By meditation upon this, arises the intuitive perception of the spiritual nature.

35. Linh hồn trải qua các cặp đối cực vì không thể phân biệt được giữa phàm ngã và purusa (hay tinh thần). các ngoại thể sở dĩ có là để cho con người tinh thần sử dụng (hay thu thập kinh nghiệm). Khi tham thiền về điều này, hành giả sẽ có nhận thức trực giác về bản tính tinh thần.

36. As the result of this experience and meditation, the higher hearing, touch, sight, taste and smell are developed, producing intuitional knowledge.

36. Kết quả của kinh nghiệm và cố gắng tham thiền này là các cơ quan thính giác, xúc giác, thị giác, vị giác và khứu giác cấp cao được phát triển, mang lại sự hiểu biết trực giác.

37. These powers are obstacles to the highest spiritual realisation, but serve as magical powers in the objective worlds.

37. các quyền năng này là chướng ngại đối với nhận thức tinh thần cao tột, nhưng được dùng như quyền năng huyền thuật trong những thế giới khách quan.

38. By liberation from the causes of bondage through their weakening, and by an understanding of the mode of transference (withdrawal or entrance), the mind stuff (or chitta) can enter another body.

38. Nhờ thoát khỏi các nguyên nhân gây giam hãm bằng cách làm cho chúng suy yếu, và nhờ hiểu được phương thức chuyển di (nhập hoặc xuất), trí tuệ chất (hay chitta) có thể nhập vào một cơ thể khác.

39. By subjugation of the upward life (the udana) there is liberation from water, the thorny path, and mire, and the power of ascension is gained.

39. Bằng cách chế ngự sự sống hướng thượng (udana), hành giả được tự do thoát khỏi ảnh hưởng của nước, đường đi chông gai, và bùn lầy, và có quyền năng khinh thân.

40. Through subjugation of the samana, the spark becomes the flame.

40. Nhờ chế ngự samana, tia lửa trở thành ngọn lửa.

41. By the means of one-pointed meditation upon the relationship between the akasha and sound, an organ for spiritual hearing will be developed.

41. Bằng cách tham thiền chuyên nhất về mối liên hệ giữa akasha và âm thanh, cơ quan của thính giác tinh thần sẽ được phát triển.

42. By one-pointed meditation upon the relationship existing between the body and the akasha, ascension out of matter (the three worlds) and power to travel in space is gained.

42. Khi tham thiền chuyên nhất về mối liên hệ giữa cơ thể và tiên thiên khí, hành giả vượt ra khỏi vật chất (tam giới) và có quyền năng du hành trong không gian.

43. When that which veils the light is done away with, then comes the state of being called discarnate (or disembodied), freed from the modification of the thinking principle. This is the state of illumination.

43. Khi màn che ánh sáng bị loại bỏ, hành giả hiện tồn trong trạng thái thoát trần (hay giải thể), không còn bị chi phối bởi biến thái của nguyên khí tư duy. Đây là trạng thái giác ngộ.

44. One-pointed meditation upon the five forms which every element takes, produces mastery over every element. These five forms are the gross nature, the elemental form, the quality, the pervasiveness and the basic purpose.

44. Tham thiền nhất tâm về năm dạng của mọi nguyên tố, hành giả sẽ có khả năng chế ngự mọi nguyên tố. Năm dạng vừa kể là tính chất thô, dạng tinh hoa, phẩm tính, sự đều khắp và mục đích cơ bản.

45. Through this mastery, minuteness and the other siddhis (or powers) are attained, likewise bodily perfection and freedom from all hindrances.

45. Qua cố gắng chế ngự này, hành giả đạt được sự cực vi và các siddhi (hay quyền năng) khác, cũng như sự hoàn hảo của thân xác và thoát khỏi mọi chướng ngại.

46. Symmetry of form, beauty of colour, strength and the compactness of the diamond, constitute bodily perfection.

46. Sự hoàn thiện của cơ thể là hình thể cân đối, màu sắc tốt đẹp, sức mạnh và sự rắn chắc của kim cương.

47. Mastery over the senses is brought about through concentrated meditation upon their nature, peculiar attributes, egoism, pervasiveness and useful purpose.

47. Hành giả làm chủ các giác quan nhờ tham thiền tập trung vào tính chất, thuộc tính đặc thù, ngã thức, tính đều khắp, và mục đích hữu ích của chúng.

48. As a result of this perfection, there comes rapidity of action like that of mind, perception independent of the organs, and mastery over root substance.

48. Kết quả của sự hoàn thiện này là khả năng hành động mau lẹ như cái trí, có nhận thức độc lập với các cơ quan, và vận dụng được chất liệu căn bản.

49. The man who can discriminate between the soul and the spirit achieves supremacy over all conditions and becomes omniscient.

49. Khi có thể phân biệt giữa linh hồn và tinh thần, hành giả thấu đáo được mọi điều kiện và trở nên toàn tri.

50. By a passionless attitude towards this attainment and towards all soul-powers, the one who is free from the seeds of bondage, attains the condition of isolated unity.

50. Với thái độ không ham muốn sự thành đạt này và tất cả các quyền năng của linh hồn, người đã giải thoát khỏi các chủng tử của nô lệ, nay đi vào trạng thái nhất như tự tại.

51. There should be entire rejection of all allurements from all forms of being, even the celestial, for the recurrence of evil contacts remains possible.

51. Cần hoàn toàn thản nhiên đối với mọi sự cám dỗ của mọi hình thái sống, cho dù là sống ở cõi trời, vì vẫn khả dĩ có sự tái diễn ảnh hưởng của điều ác.

52. Intuitive knowledge is developed through the use of the discriminative faculty when there is one-pointed concentration upon moments and their continuous succession.

52. Hiểu biết trực giác phát triển nhờ dùng khả năng phân biện, khi hành giả chuyên chú vào những khoảnh khắc và sự tiếp diễn liên tục của chúng.

53. From this intuitive knowledge is born the capacity to distinguish (between all beings) and to cognize their genus, qualities and position in space.

53. Từ sự hiểu biết trực giác này phát sinh khả năng phân biệt (giữa tất cả các chúng sinh) và biết được chủng loại, đặc tính và vị trí của họ trong không gian.

54. This intuitive knowledge, which is the great Deliverer, is omnipresent and omniscient and includes the past, the present and the future in the Eternal Now.

54. Sự hiểu biết trực giác này là Tác nhân hiển lộ quan trọng. nó có ở khắp nơi, toàn tri và gồm cả quá khứ, hiện tại và tương lai trong hiện tại Vĩnh cửu.

55. When the objective forms and the soul have reached a condition of equal purity, then is At-one-ment achieved and liberation results.

55. Khi các ngoại thể và linh hồn đã đạt độ tinh khiết như nhau, bấy giờ có sự nhất quán đưa đến giải thoát.

1. The higher and lower siddhis (or powers) are gained by incarnation, or by drugs, words of power, intense desire or by meditation.

1. Có thể đạt được các siddhi (quyền năng) cao và thấp bằng cách nhập thế, hay dùng thuốc, dùng các quyền lực từ, với ý muốn mạnh mẽ hoặc qua tham thiền.

2. The transfer of the consciousness from a lower vehicle into a higher is part of the great creative and evolutionary process.

2. Việc chuyển tâm thức từ một thể thấp vào một thể cao là một phần của diễn trình tiến hóa và sáng tạo vĩ đại.

3. The practices and methods are not the true cause of the transfer of consciousness, but they serve to remove obstacles, just as the husbandman prepares his ground for sowing.

3. Những cách thực hành và phương pháp không phải là nguyên nhân thực sự của việc chuyển di tâm thức. chúng chỉ nhằm loại bỏ các trở ngại, như người nông dân làm đất để gieo hạt vậy.

4. The "I am" consciousness is responsible for the creation of the organs through which the sense of individuality is enjoyed.

4. Nhận thức “Tôi là” tạo nên các cơ quan mà qua đó ý thức về cá tính được thể nghiệm.

5. Consciousness is one, yet produces the varied forms of the many.

5. Tâm thức vốn duy nhất, nhưng những gì nó tạo nên thì thiên hình vạn trạng.

6. Among the forms which consciousness assumes, only that which is the result of meditation is free from latent karma.

6. Trong số các hình thể mà tâm thức khoác lấy, chỉ hình thể nào là kết quả của tham thiền mới thoát khỏi nghiệp quả ẩn tàng.

7. The activities of the liberated soul are free from the pairs of opposites. Those of other people are of three kinds.

7. Các hoạt động của linh hồn giải thoát không còn vướng vào các cặp đối cực. hoạt động của những người khác thì gồm ba loại.

8. From these three kinds of karma emerge those forms which are necessary for the fruition of effects.

8. Từ ba loại nghiệp nói trên, nảy sinh các hình thể cần cho việc tạo quả.

9, There is identity of relation between memory and effect producing cause, even when separated by species, time and place.

9. Có sự liên hệ đồng nhất giữa ký ức và cái nguyên nhân tạo nên hậu quả, cho dù chúng bị tách biệt bởi dòng loài, thời gian và địa điểm.

10. Desire to live being eternal, these mind-created forms are without known beginning.

10. Lòng ham sống vốn vĩnh cửu, không thể biết được lúc khởi đầu của những hình thể này, vốn do cái trí tạo ra.

11. These forms, being created and held together through desire, the basic cause, personality, the effective result, mental vitality or the will to live, and the support of the outward-going life or object, when these cease to attract, then the forms cease likewise to be.

11. Những hình thể này, được tạo ra và tập hợp lại qua sự ham muốn, là cái nguyên nhân căn bản, qua phàm tính, là cái hậu quả thực sự, qua sức sống của cái trí hay là ý chí muốn sống, được hỗ trợ bởi sự sống hướng ngoại hay đối tượng. Khi những điều vừa kể không còn hấp dẫn, thì các thể nói trên cũng không tồn tại.

12. The past and the present exist in reality. The form assumed in the time concept of the present is the result of developed characteristics, and holds latent seeds of future quality.

12. Quá khứ và hiện tại hiện tồn trong thực tại. hình thể có được trong khái niệm thời gian của hiện tại là kết quả của những đặc tính đã phát triển. Trong đó có ẩn tàng những chủng tử của phẩm tính tương lai.

13. The characteristics, whether latent or potent, partake of the nature of the three gunas (the three qualities of matter).

13. Các đặc trưng, dù tiềm ẩn hay biểu lộ, đều có tính chất của ba guna (ba đặc tính của vật chất).

14. The manifestation of the objective form is due to the one-pointedness of the effect-producing cause (the unification of the modifications of the chitta or mind stuff).

14. Sự biểu hiện của hình thể bên ngoài là do sự hội tụ của cái nguyên nhân tạo quả (tổng hợp các biến thái của chitta hay trí tuệ chất).

15. These two, consciousness and form, are distinct and separate; though forms may be similar, the consciousness may function on differing levels of being.

15. Hai cái vừa kể, tâm thức và hình thể, thì phân biệt và riêng biệt. Dù hình thể khả dĩ tương tự, tâm thức có thể hoạt động trên những cấp sinh hoạt khác nhau.

16. The many modifications of the one mind produce the diverse forms, which depend for existence upon those many mind impulses.

16. Nhiều biến thái của trí tuệ duy nhất tạo nên những hình thể khác nhau. chúng tồn tại tùy thuộc vào các xung lực trí tuệ vừa kể.

17. These forms are cognized or not, according to the qualities latent in the perceiving consciousness.

17. Những hình thể này được nhận biết hay không, là tùy theo các phẩm tính ẩn tàng trong cái tâm nhận thức.

18. The Lord of the mind, the perceiver, is ever aware of the constantly active mind stuff, the effect-producing cause.

18. Vị chúa của trí tuệ, là người nhận thức, bao giờ cũng biết đến cái trí tuệ chất đang hoạt động liên tục, là cái nguyên nhân tạo quả.

19. Because it can be seen or cognized, it is apparent that the mind is not the source of illumination.

19. Vì chúng ta có thể thấy hay biết được nó, nên rõ ràng cái trí không phải là nguồn giác ngộ.

20. Neither can it know two objects simultaneously, itself and that which is external to itself.

20. Nó cũng không thể đồng thời biết hai đối tượng, chính nó và những gì ở ngoài nó.

21. If knowledge of the mind (chitta) by a remoter mind is postulated, an infinite number of knowers must be inferred, and the sequence of memory reactions would tend to infinite confusion.

21. Nếu mặc nhiên công nhận rằng cái trí (chitta) có thể được biết bởi một cái trí khác ở xa cách nó, thì tất phải có vô số thực thể hiểu biết, và trình tự các phản ứng của ký ức hẳn sẽ bị vô cùng lẫn lộn.

22. When the spiritual intelligence, which stands alone and freed from objects, reflects itself in the mind stuff, then comes awareness of the self.

22. Khi sự thông tuệ tinh thần, vốn độc lập và thoát khỏi mọi đối tượng, tự phản ánh trong trí tuệ chất, bấy giờ hành giả trực thức được chân ngã.

23. Then the mind stuff, reflecting both the knower and the knowable, becomes omniscient.

23. Bấy giờ, trí tuệ chất phản ánh cả người tri thức và cái được hiểu biết, trở nên toàn tri.

24. The mind stuff also, reflecting as it does an infinity of mind impressions, becomes the instrument of the Self and acts as a unifying agent.

24. Với khả năng phản ánh vô số ấn tượng của trí tuệ, trí tuệ chất cũng là khí cụ của chân ngã, và có vai trò là tác nhân thống nhất.

25. The state of isolated unity (withdrawn into the true nature of the Self) is the reward of the man who can discriminate between the mind stuff and the Self, or spiritual man.

25. Trạng thái nhất như tự tại (thu tâm thức vào thực tính của chân ngã) là phần thưởng cho những ai có thể phân biệt giữa trí tuệ chất và chân ngã, hay con người tinh thần.

26, 27, 28. The mind then tends towards discrimination and increasing illumination as to the true nature of the one Self. Through force of habit, however, the mind will reflect other mental impressions and perceive objects of sensuous perception. These reflections are of the nature of hindrances and the method of their overcoming is the same.

26, 27, 28. Bấy giờ cái trí có khả năng phân biện và ngày càng thấu ngộ thực tính của chân ngã duy nhất. Tuy nhiên, do sức mạnh của thói quen, cái trí sẽ phản ánh các ấn tượng từ cõi trí và cảm nhận các đối tượng của nhận thức giác quan. những phản ánh này có tính chất chướng ngại, thế nhưng phương pháp khắc phục chúng thì như nhau.

29. The man who develops non-attachment even in his aspiration after illumination and isolated unity becomes aware, eventually, of the overshadowing cloud of spiritual knowledge.

29. Người đã phát triển hạnh buông xả, cho dù đối với khát vọng muốn được giác ngộ và được nhất như tự tại, rốt cuộc sẽ ý thức được nguồn hiểu biết tinh thần đang tuôn đổ xuống.

30. When this stage is reached then the hindrances and karma are overcome.

30. Đến giai đoạn này, các chướng ngại và nghiệp quả đã được vượt qua.

31. When, through the removal of hindrances and the purifications of the sheaths, the totality of knowledge becomes available, naught further remains for the man to do.

31. Khi đã giải trừ chướng ngại và tinh luyện các thể, hành giả có toàn bộ hiểu biết, và không còn điều gì phải làm thêm.