Commentary on Rule X for Applicants
|
From Meditative Themes for Rule X for Applicants |
Từ các chủ đề tham thiền về Quy Luật X dành cho ứng viên điểm đạo |
|
A. For the first of the six months we will focus upon Rule X for Applicants |
A. Trong tháng đầu tiên của sáu tháng, chúng ta sẽ tập trung vào Quy Luật X dành cho ứng viên điểm đạo |
|
We might choose as theme for our meditation: |
Chúng ta có thể chọn chủ đề cho bài thiền của mình: |
|
1. Either the full sentence of the Rule for Applicants: |
1. Hoặc là toàn bộ câu Quy Luật X dành cho ứng viên điểm đạo: |
|
“The Army of the Voice, the devas in their serried ranks, work ceaselessly. Let the disciple apply himself to the consideration of their methods; let him learn the rules whereby that Army works within the veils of Maya.” (IHS, p. 203) |
“Đạo quân Âm thanh, hàng ngũ đông đảo các thiên thần, đang làm việc không ngừng. Người đệ tử hãy chú tâm xem xét các phương pháp của họ; y hãy học các quy luật mà Đạo quân này dùng làm việc bên trong các bức màu Ảo ảnh.” |
|
2. Or, additionally, sub-themes which DK refers to in His commentary to this Rule, such as (IHS, p. 203): |
2. Hoặc, thêm vào đó, các chủ đề phụ mà Chân Sư DK nhắc đến trong bình luận của Ngài về Quy Luật này như là: |
|
a. “It is not safe for the uninitiated to tamper with the parallel evolution of the devas.” (cf. IHS, p. 203) |
a. “Dù rằng đối với người chưa được điểm đạo thì việc can thiệp vào cuộc tiến hóa song hành của các thiên thần là không an toàn,…” (xem IHS, trang 203) |
|
b. “Yet it is necessary and safe to investigate the procedure pursued by the builders, the methods followed by them, in reproducing from the archetype, via the etheric that which we call physical manifestation.” (cf. IHS, p. 203) |
b. “Nhưng điều cần thiết và an toàn là khảo cứu tiến trình mà các thiên thần kiến tạo theo đuổi, và các phương pháp họ đi theo, trong việc tái tạo từ mô hình nguyên thủy, thông qua các cấp dĩ thái, những gì mà chúng ta gọi là sự biểu lộ trên cõi trần;” (xem IHS, trang 203) |
|
c. “Their sounds must be somewhat theoretically cognised, and the sounds whereby they are swept into activity considered.” (cf. IHS, p. 203) |
c. “Các âm thanh của họ phải được nhận thức phần nào về mặt lý thuyết, và những âm thanh mà qua đó họ bị cuốn vào hoạt động phải được xem xét”. (xem IHS, trang 203) |
|
d. “All Applicants are called to an organised study of |
d. “Các ứng viên được yêu cầu việc nghiên cứu có hệ thống, về:- |
|
1. The purpose of sound. |
1. Mục đích của âm thanh. |
|
2. The esoteric meaning of words, of grammar, and of syntax. |
2. Ý nghĩa nội môn của các từ ngữ, của ngữ pháp, và cú pháp. |
|
3. The laws of vibration and of electricity, and many other subsidiary studies which concern themselves with the manifestation of divinity and consciousness through the medium of deva substance and the activity of the controlling devas. The laws of the macrocosm will be investigated, and the correspondence between the activities of the microcosm, and the active manifestation of the macrocosm will be recognised.” (cf. IHS, p. 203) |
3. Các định luật về rung động và về điện, và nhiều cuộc nghiên cứu phụ thuộc khác, liên quan đến sự biểu lộ của thiên tính và tâm thức qua trung gian của chất liệu thiên thần và hoạt động của các thiên thần kiểm soát. Ứng viên sẽ khảo cứu các định luật của đại vũ trụ, và nhận thức được sự tương ứng giữa các hoạt động của tiểu vũ trụ, và sự biểu lộ linh hoạt của đại vũ trụ.”. (xem IHS, trang 203) |
|
Quy Luật X dành cho ứng viên điểm đạo – Rule X for Applicants |
Quy Luật X dành cho ứng viên điểm đạo – Rule X for Applicants |
|
Câu I – Sentence I |
Câu I – Sentence I |
|
The Army of the Voice, the devas in their serried ranks, work ceaselessly. |
Đạo quân Âm thanh, hàng ngũ đông đảo các thiên thần, đang làm việc không ngừng. |
|
1. We can link the Army of the Voice, ultimately, to the Pleiades, who are the “nurses of the God of War”, Mars: |
1. Cuối cùng, chúng ta có thể liên kết Đạo quân Âm thanh với những các Pleiades, những “y tá của Thần Chiến tranh”, Hỏa Tinh: “Các Pleiades được cho là vợ của bảy Thánh Triết Rishis của Đại Hùng Tinh. Họ cũng là những y tá của Thần Chiến tranh, Hỏa Tinh, vị chỉ huy của các Đạo quân thiên đoàn.” (II. 579.) (EA 565) |
|
2. The well-organized Army serves the process of creation. It is especially under the control of the throat center. Every word uttered sets this Army in motion. |
2. Đạo quân được tổ chức tốt phục vụ cho quá trình sáng tạo. Nó đặc biệt nằm dưới sự kiểm soát của trung tâm cổ họng. Mỗi từ được thốt ra đều khiến Đạo quân này vận động. |
|
3. Its purpose is right creativity, but obviously, given the frequent careless, purposeless utilization of words, the Army creates many forms which are useless or even obstructive. |
3. Mục đích của nó là sự sáng tạo đúng đắn, nhưng rõ ràng, với việc thường xuyên sử dụng từ ngữ một cách bất cẩn, không có mục đích, Đạo quân đã tạo ra nhiều hình thức vô dụng hoặc thậm chí gây cản trở. |
|
4. As human beings, we are always commanding the Army of the Voice. The forms created have their potent effect. They impress themselves upon the memories of those who hear and are part of the general conditioning of our environment. |
4. Là con người, chúng ta luôn chỉ huy “Đạo quân Âm thanh” — ít nhất là những khía cạnh thấp hơn của “Đạo quân” này. Các hình tướng được tạo ra có tác dụng mạnh mẽ. Chúng tự gây ấn tượng với ký ức của những người nghe và là một phần của điều kiện chung của môi trường chúng ta. |
|
5. In fact, through the power we have over the Army, we are constantly creating our circumstances, whether or not in accordance with the will of the soul. |
5. Trên thực tế, thông qua sức mạnh mà chúng ta có đối với “Đạo quân”, chúng ta không ngừng tạo ra hoàn cảnh của mình, cho dù có phù hợp với ý muốn của linh hồn hay không. |
|
6. Mars, Earth and Saturn (three planets connected with a great third ray Entity) are involved in this creative process. Could we but link Venus as the representative of the soul to this process, the forms created would be goal-fit, suitable for representing soul purpose. |
6. Sao Hỏa, Trái Đất và Sao Thổ (ba hành tinh được kết nối với một Thực thể cung ba vĩ đại) tham gia vào quá trình sáng tạo này. Khi chúng ta có thể liên hệ Sao Kim như là đại diện của linh hồn với quá trình này, các hình tướng được tạo ra sẽ phù hợp với mục tiêu, phù hợp để đại diện cho mục đích của linh hồn. |
|
7. He is fit to command that Army who has united heart and mind. |
7. Người phù hợp để chỉ huy “Đạo quân” (phải) có trái tim và khối óc thống nhất. |
|
8. The devas concerned are blind; they are not the self-consciousness devas who parallel the development of the self-conscious human being. |
8. Các thiên thần có liên quan bị mù; họ không phải là những thiên thần tự ý thức song song với sự phát triển của con người tự ý thức. |
|
9. When considering the “Army of the Voice” from a higher perspective, the devas concerned are not blind, the fourteen preliminary rules are written for the aspirant to initiation and do not concern matters cosmic. |
9. Khi xem xét “Đạo quân Âm thanh” từ một góc độ cao hơn, các thiên thần có liên quan không bị mù, mười bốn quy luật sơ bộ được viết cho những người chí nguyện để điểm đạo và không liên quan đến các vấn đề vũ trụ. |
|
10. There is a close relation of Virgo to the Army. Even in conventional astrology, Virgo so often represents the “armed service”—the Army, Navy, Marines, etc. |
10. Có một mối quan hệ thân thiết của Xử Nữ với Đạo Quân. Ngay cả trong chiêm tinh học thông thường, Xử Nữ thường đại diện cho “phục vụ quân dịch” – Quân đội, Hải quân, Thủy quân lục chiến, v.v. |
|
11. When human beings are impressed into armies, their will is no longer their own. This is one of the major themes of Virgo—the surrender of the will to a higher will. |
11. Khi con người bị ấn tượng vào Đạo quân, ý chí của họ không còn là của riêng họ nữa. Đây là một trong những chủ đề chính của Xử Nữ – sự đầu hàng của ý chí cho một ý chí cao hơn. |
|
12. The deva members of the Army of the Voice, have surrendered their potencies to the ‘commanding Voice’, from wherever that Voice may emanate. (For the higher “Army”, the Voice may emanate from Shamballa.) |
12. Các thành viên giới thiên thần của Đạo quân Âm thanh, đã đầu hàng sức mạnh của họ cho ‘Âm thanh chỉ huy’, từ bất cứ nơi nào mà Âm thanh đó có thể phát ra. (Đối với “Đạo quân” cao hơn, Âm thanh đó có thể phát ra từ Shamballa). |
|
13. The sound created by the lower Army of the Voice can become obstructive. It can overwhelm the Voice of the Soul. In one of the later Rules we are told, “Let the Army of the Voice be no more heard, and let the brothers onward move within the Sound”. This is the future. |
13. Âm thanh được tạo ra bởi “Đạo quân Âm thanh” thấp hơn có thể trở nên cản trở. Nó có thể lấn át Tiếng nói của Linh hồn. Trong một trong những Quy Luật sau này, chúng ta được bảo rằng, “Hãy để cho Đạo quân Âm thanh không được nghe thấy nữa, và hãy để những người huynh đệ tiến lên trong Âm thanh”. Đây là tương lai. |
|
14. The seventh ray is much associated with this Army. The throat center is usually ruled by the third ray (Earth or Saturn), and yet, for the disciple, the seventh ray holds its place in this center. The Army is much better commanded by the will-conscious seventh ray than by the often irresponsible third ray—irresponsible at first. |
14. Cung bảy có liên quan nhiều đến “Đạo quân” này. Trung tâm cổ họng thường được cai quản bởi cung ba (Trái đất hoặc sao Thổ), tuy nhiên, đối với đệ tử, cung bảy giữ vị trí của nó ở trung tâm này. “Đạo quân” được chỉ huy bởi cung bảy hữu thức về ý chí tốt hơn nhiều so với cung ba thường là vô trách nhiệm – lúc đầu là vô trách nhiệm. |
|
15. We can see how much the Army comes under the third aspect of divinity, for it “works ceaselessly”. The third aspect is the activity aspect, and its activity is constant. |
15. Chúng ta có thể thấy Đạo quân thuộc trạng thái thiêng liêng thứ ba, vì nó “hoạt động không ngừng”. Trạng thái thứ ba là trạng thái hoạt động , và hoạt động của nó là liên tục. |
|
16. Into all this ceaseless activity must come purposeful control. |
16. Tất cả các hoạt động không ngừng này phải được kiểm soát có mục đích. |
|
17. If we manage to regulate the Army of the Voice with respect to our microcosmic demonstration, we shall be on the way to overcoming maya. |
17. Nếu chúng ta điều khiển thành công “Đạo quân Âm thanh” trong cuộc trình diễn tiểu vũ trụ của chúng ta, chúng ta sẽ trên đường vượt qua ảo ảnh. |
|
Câu II – Sentence II |
Câu II – Sentence II |
|
Let the disciple apply himself to the consideration of their methods; |
Người đệ tử hãy chú tâm xem xét các phương pháp của họ; |
|
18. This is not easy to do as there is little written on the subject. |
18. Điều này không dễ thực hiện vì có rất ít bài viết về chủ đề này. |
|
19. It is especially in the use of our words that we ensure that the Army’s methods will be best applied. |
19. Điều đặc biệt là trong cách sử dụng từ ngữ của chúng ta, chúng ta đảm bảo rằng các phương pháp của Đạo quân sẽ được áp dụng tốt nhất. |
|
“One of the greatest instruments for practical development lying in the hands of small and great, is the instrument of SPEECH. He who guards his words, and who only speaks with altruistic purpose, in order to carry the energy of Love through the medium of the tongue, is one who is mastering rapidly the initial steps to be taken in preparation for initiation. Speech is the most occult manifestation in existence; it is the means of creation and the vehicle for force. In the reservation of words, esoterically understood, lies the conservation of force; in the utilisation of words, justly chosen and spoken, lies the distribution of the love force of the solar system,—that force which preserves, strengthens, and stimulates. Only he who knows somewhat of these two aspects of speech can be trusted to stand before the Initiator and to carry out from that Presence certain sounds and secrets imparted to him under the pledge of silence.” (Hierarchy (IHS 74) |
“Một trong những khí cụ quan trọng nhất cho việc phát triển thực sự, nằm trong tay của mọi người từ thấp đến cao, là LỜI NÓI. Người nào biết giữ gìn lời nói của mình, và chỉ nói với mục đích vị tha, để dùng ngôn ngữ làm trung gian truyền năng lượng Bác ái, là người đang nhanh chóng đạt được các bước đầu cần thực hiện để chuẩn bị cho điểm đạo. Lời nói là biểu lộ huyền bí nhất đang hiện hữu; nó là phương tiện của sự sáng tạo và vận cụ của các mãnh lực. Hiểu theo nghĩa nội môn, giữ gìn được lời nói tức là giữ gìn được sức mạnh; sử dụng lời nói, đã chọn kỹ và thốt ra đúng đắn, tức là phân phối mãnh lực bác ái của thái dương hệ,—là mãnh lực bảo toàn, tăng cường và kích thích. Chỉ có người phần nào hiểu được hai khía cạnh này của lời nói, mới có thể được tín nhiệm để đứng trước Đấng Điểm Đạo, và từ sự Hội kiến với Ngài có thể áp dụng một số âm thanh và bí nhiệm được truyền đạt cho y với lời thệ nguyện giữ im lặng. ” (Thánh đoàn (IHS 74) |
|
20. We have to grasp the sheer automatism of the functioning of this Army (especially in its lower aspect). The building process which they serve cannot be stemmed. |
20 Chúng ta phải nắm bắt được tính tự động hoàn toàn của hoạt động của Đạo quân này (đặc biệt là ở khía cạnh thấp hơn của nó). Quá trình kiến tạo mà họ phụng sự không thể cản được. |
|
21. Much use of the Sacred Word OM, will conduce to better and more soul-related building. |
21. Sử dụng nhiều Thánh Ngữ OM, sẽ dẫn đến việc kiến tạo tốt hơn và liên quan đến linh hồn hơn. |
|
22. The Army functions on all the eighteen lower sub-planes of the cosmic physical plane, but strictly speaking, only upon the systemic ethers… |
22. “Đạo quân” hoạt động trên tất cả mười tám cõi phụ thấp hơn của cõi hồng trần vũ trụ, nhưng nói một cách chính xác, chỉ dựa trên các cõi dĩ thái hệ thống. |
|
23. A higher and cosmically-related form of “Army of the Voice” builds the forms to be found upon the systemic astral and mental planes. |
23. Một hình thức cao hơn và có liên quan đến vũ trụ của “Đạo quân Âm thanh” kiến tạo các hình tướng được tìm thấy trên các cõi cảm dục và cõi trí của thái dương hệ. |
|
24. The lower “Army of the Voice” is the impulsive factor in relation to the gross physical systemic planes. |
24. “Đạo quân Âm thanh” thấp hơn là yếu tố xung động trong mối quan hệ với các cõi hồng trần thô trược thuộc thái dương hệ. |
|
25. The higher “Army of the Voice” is impulsive in relation to the astral and mental sub-planes within the eighteen lower sub-planes. |
25. “Đạo quân Âm thanh” cao hơn là xung động trong mối quan hệ với các phân cảnh cõi cảm dục và cõi trí trong mười tám cõi phụ thấp hơn. |
|
26. The members of the higher “Army of the Voice” are fully conscious, but in this Rule of Applicants, it is not with them that we are concerned. |
26. Các thành viên của “Đạo quân Âm thanh” cao hơn hoàn toàn có ý thức, nhưng trong Quy tắc ứng viên này, chúng ta không đề cập về họ. |
|
Câu III – Sentence III |
Câu III – Sentence III |
|
let him learn the rules whereby that Army works within the veils of Maya. |
y hãy học các quy luật mà Đạo quân này dùng làm việc bên trong các bức màu Ảo ảnh. |
|
27. The “veils of Maya” as here understood, are the eighteen lower sub-planes. |
27. Các bức “màn che của Ảo ảnh – Maya” như được hiểu ở đây, là mười tám cõi phụ thấp hơn. |
|
28. More specifically, the “veils of Maya” are the four lower ethers, compounded by the three dense sub-planes—gaseous, liquid and dense. |
28. Cụ thể hơn, “các màn che của Maya” là bốn cõi dĩ thái thấp, được hợp thành bởi ba cõi phụ dày đặc — khí, lỏng và đặc. |
|
29. We seem to be entering the realm of magic. The lesser builders are the “Army of the Voice” are precisely those who respond to process of magic so carefully described in A Treatise on White Magic. This book and its Rules will have to be used as a companion volume for the understanding of the “rules whereby that Army works”. |
29. Chúng ta dường như đang bước vào lãnh địa của huyền thuật. Những nhà kiến tạo thấp hơn là “Đạo quân Âm thanh” và chính xác là những vị đáp ứng với quy trình huyền thuật được mô tả kỹ lưỡng trong Luận về Chánh Thuật. Cuốn sách này và các Quy tắc của nó sẽ phải được sử dụng như một tập sách đi kèm để hiểu về “các quy tắc mà Đạo quân đó hoạt động”. |
|
30. It is clear that to learn the Rules of White Magic and work wisely with them, the disciple will have to adopt the attitude of a white magician. |
30. Rõ ràng là để học các Quy tắc của Huyền Linh Thuật và làm việc một cách khôn ngoan với chúng, người đệ tử sẽ phải có thái độ của một pháp sư huyền linh thuật. |
|
31. I will now list the Fifteen Rules for Magic so that thoughtful consideration may be given to them as we search for the “rules whereby the Army Works”. |
31. Bây giờ tôi sẽ liệt kê Mười lăm Quy tắc dành cho Huyền thuật để chúng ta có thể cân nhắc chu đáo khi chúng ta tìm kiếm “các quy tắc mà Đạo quân Hoạt động”. |
|
RULES FOR MAGIC |
CÁC QUY LUẬT HUYỀN THUẬT |
|
RULE ONE |
QUY LUẬT MỘT |
|
The Solar Angel collects himself, scatters not his force, but, in meditation deep, communicates with his reflection. |
Thái dương Thiên thần thu mình lại, không phân tán thần lực của ngài, nhưng trong thiền định sâu, giao tiếp với hình ảnh phản chiếu của mình. |
|
RULE TWO |
QUY LUẬT HAI |
|
When the shadow hath responded, in meditation deep the work proceedeth. The lower light is thrown upward; the greater light illuminates the three, and the work of the four proceedeth. |
Khi cái bóng đã đáp ứng, trong cơn thiền định thâm sâu, công việc vẫn tiếp tục. Ánh sáng dưới thấp được ném lên; ánh sáng vĩ đại soi sáng bộ ba, và công việc của bốn được tiếp tục. |
|
RULE THREE |
QUY LUẬT BA |
|
The Energy circulates. The point of light, the product of the labours of the four, waxeth and groweth. The myriads gather round its glowing warmth until its light recedes. Its fire grows dim. Then shall the second sound go forth. |
Năng lượng lưu chuyển. Điểm ánh sáng, sản phẩm do công sức của bốn, hưng thịnh và tăng trưởng. Rất nhiều người tập hợp chung quanh hơi ấm sinh động của nó, cho đến khi ánh sáng của nó mờ dần. Ngọn lửa của nó trở nên lu mờ. Kế đó, âm thanh thứ hai sẽ phát ra. |
|
RULE FOUR |
QUY LUẬT BỐN |
|
Sound, light, vibration, and the form blend and merge, and thus the work is one. It proceedeth under the law, and naught can hinder now the work from going forward. The man breathes deeply. He concentrates his forces, and drives the thought-form from him. |
Âm thanh, ánh sáng, sự rung động, và hình tướng phối hợp và hòa nhập; và như thế công việc hợp nhất. Nó diễn tiến theo thiên luật và giờ đây không gì có thể cản trở công việc đang xúc tiến. Con người hít thở sâu. Y tập trung các sức mạnh của mình lại và xua hình tư tưởng ra khỏi y. |
|
RULE FIVE |
QUY LUẬT NĂM |
|
Three things engage the Solar Angel before the sheath of the one who thus creates, and steady contemplation. Thus are the heart, the throat, and eye, allied for triple service. |
Ba sự việc lôi cuốn Thái Dương Thiên Thần trước khi lớp vỏ được tạo ra chuyển xuống phía dưới; tình trạng của nước, sự an toàn của người sáng tạo như thế, và sự nhập định kiên định. Như thế, tim, cổ họng và mắt, được kết hợp cho việc phụng sự tam phân. |
|
[Page xiii] RULE SIX |
QUY LUẬT SÁU |
|
The devas of the lower four feel the force when the eye opens; they are driven forth and lose their master. |
Chư thiên của bốn cõi thấp cảm nhận được thần lực khi con mắt mở ra; họ được thôi thúc tới trước và đánh mất vị chủ nhân của mình. |
|
RULE SEVEN |
QUY LUẬT BẢY |
|
The dual forces of the plane whereon the vital power must be sought are seen; the two paths face the solar Angel; the poles vibrate. A choice confronts the one who meditates. |
Các mãnh lực kép trên cõi giới (nơi mà quyền năng quan trọng phải được tìm kiếm) được nhìn thấy; vị Thái Dương Thiên Thần đứng trước hai con đường; các cực rung động. Người đang thiền định phải đương đầu với một sự lựa chọn. |
|
RULE EIGHT |
QUY LUẬT TÁM |
|
The Agnisuryans respond to the sound. The waters ebb and flow. Let the magician guard himself from drowning at the point where land and water meet. The midway spot, which is neither dry nor wet, must provide the standing place whereon his feet are set. When water, land and air meet, there is the place for magic to be wrought. |
Các Hỏa Thần (Agnisuryans) đáp ứng với âm thanh. Nước xuống và lên. Nhà huyền thuật hãy tự bảo vệ mình khỏi chết đuối, vào thời điểm mà đất và nước gặp nhau. Nơi ở giữa, không khô mà cũng không ướt, phải cung cấp chỗ đứng cho y đặt đôi chân lên. Khi nước, đất và không khí gặp nhau, thì huyền thuật có chỗ để thể hiện. |
|
RULE NINE |
QUY LUẬT CHÍN |
|
Condensation next ensues. The fire and waters meet, the form swells and grows. Let the magician set his form upon the proper path. |
Tiếp theo là sự cô đọng xảy ra. Lửa và nước gặp nhau, hình tướng phồng lên và phát triển. Nhà huyền thuật hãy đặt hình tướng của mình vào con đường thích hợp. |
|
RULE TEN |
QUY LUẬT MƯỜI |
|
As the waters bathe the form created, they are absorbed and used. The form increases in its strength; let the magician thus continue until the work suffices. Let the outer builders cease their labors then, and let the inner workers enter on their cycle. |
Khi nước bao phủ hình hài được tạo ra, chúng được hấp thu và được sử dụng. Hình hài tăng thêm sức mạnh của nó; nhà huyền thuật hãy tiếp tục như thế cho đến khi công việc đầy đủ. Bấy giờ các vị kiến tạo bên ngoài hãy ngưng công việc của các ngài, và những vị phụng sự bên trong hãy bắt đầu chu kỳ của họ. |
|
RULE ELEVEN |
QUY LUẬT MƯỜI MỘT |
|
Three things the worker with the law must now accomplish. First, ascertain the formula which will confine the lives within the ensphering wall; next, pronounce the words which will tell them what to do and where to carry [Page xiv] that which has been made; and finally, utter forth the mystic phrase which will save him from their work. |
Ba điều mà người phụng-sự theo thiên-luật hiện nay phải hoàn tất. Thứ nhất, xác định công thức vốn sẽ giới hạn các sự sống bên trong bức tường bao quanh hình cầu; kế tiếp, phát ra các linh từ vốn sẽ bảo cho chúng biết những gì phải làm và mang những gì đã làm được đi đâu; và cuối cùng, phát ra tập ngữ thần bí vốn sẽ cứu y khỏi hoạt động của chúng. |
|
RULE TWELVE |
QUY LUẬT MƯỜI HAI |
|
The web pulsates. It contracts and expands. Let the magician seize the midway point and thus release those “prisoners of the planet” whose note is right and justly tuned to that which must be made. |
Mạng lưới rung động theo nhịp. Nó co lại và phồng ra. Nhà huyền thuật hãy nắm lấy điểm giữa và nhờ thế giải thoát “các tù nhân của hành tinh” nào mà nốt (note) của họ thích hợp và được điều hợp một cách chính xác với những gì phải được thực hiện. |
|
RULE THIRTEEN |
QUY LUẬT MƯỜI BA |
|
The magician must recognize the four; note in his work the shade of violet they evidence, and thus construct the shadow. When this is so, the shadow clothes itself, and the four become the seven. |
Nhà huyền thuật phải nhận ra cái bốn; hãy chú ý trong công việc của y cái hình bóng màu tím mà chúng chứng tỏ, và cái bóng được tạo ra như thế. Khi điều này là như vậy, cái bóng bao phủ chính nó, và bốn trở thành bảy. |
|
RULE FOURTEEN |
QUY LUẬT MƯỜI BỐN |
|
The sound swells out. The hour of danger to the soul courageous draweth near. The waters have not hurt the white creator and naught could drown nor drench him. Danger from fire and flame menaces now, and dimly yet the rising smoke is seen. Let him again, after the cycle of peace, call on the solar Angel. |
Âm thanh nổi lên. Giờ nguy hiểm cho linh hồn dũng cảm đến gần. Khối nước đã không gây tổn thương cho vị sáng tạo trên bạch đạo, và không gì có thể dìm chết cũng không thể làm sũng ướt y. Sự nguy hiểm từ lửa và bây giờ ngọn lửa đang đe dọa, và, người ta thấy cuộn khói bốc lên mờ mờ. Sau chu kỳ bình an, y hãy kêu gọi đến Thái Dương Thiên Thần lần nữa. |
|
RULE FIFTEEN |
QUY LUẬT MƯỜI LĂM |
|
The fires approach the shadow, yet burn it not. The fire sheath is completed. Let the magician chant the words that blend the fire and water. |
Các luồng hỏa đến gần cái bóng, nhưng không thiêu đốt nó. Vỏ lửa được hoàn tất. Nhà huyền thuật hãy ngân lên các từ vốn pha trộn lửa và nước. |
|
32. If we read these Rules carefully (and of course they are an extensive study in themselves—at which we will arrive when studying TCF in the 900’s), we will discover that the Rules deal not only with what the magician must do but with what how the Army responds on the three levels of mind, emotion and body. |
32. Nếu chúng ta đọc các Quy luật này một cách cẩn thận (và tất nhiên bản thân chúng là một nghiên cứu sâu rộng — mà chúng ta sẽ tiến tới khi nghiên cứu Luận về Lửa Càn Khôn ở những trang 900), chúng ta sẽ phát hiện ra rằng các Quy luật không chỉ liên quan đến những gì nhà huyền thuật gia phải làm mà còn với những gì “Đạo quân” hồi đáp trong mối quan hệ giữa ba cấp độ tâm trí, cảm xúc và cơ thể. |
|
33. For instance, in Rule III, when we read–“The myriads gather round its glowing warmth until its light recedes. Its fire grows dim.”—the response of the mental devas are being described,”—we are describing the response of that part of the Army which is constituted by the mental elementals. |
33. Ví dụ, trong Quy luật III, khi chúng ta đọc – “Vô số tụ tập quanh sự ấm áp rực rỡ của nó cho đến khi ánh sáng của nó tắt dần. Ngọn lửa của nó trở nên mờ nhạt.”- đây là mô tả về phản ứng của các thiên thần cõi trí,” – chúng ta đang mô tả hồi đáp của bộ phận “Đạo quân” hoạt động liên quan đến các tinh linh trí tuệ. |
|
34. Or in Rule VIII, the following tells of the manner in which the Agnisuryans (the Army as it functions upon the astral plane) respond—“The Agnisuryans respond to the sound. The waters ebb and flow. Let the magician guard himself from drowning at the point where land and water meet.” |
34. Hoặc trong Quy luật VIII, phần sau kể về cách thức mà các Hỏa Thần Agnisuryan (Đạo quân khi chức năng hoạt động trên cõi cảm dục) hồi đáp – “Các Hỏa Thần Agnisuryan hồi đáp với âm thanh. Nước triều lên xuống. Hãy để nhà huyền thuật bảo vệ mình khỏi chết đuối tại điểm giao nhau giữa đất và nước ”. |
|
35. Or in Rule XII relating to the agnichaitans of an etheric nature: “The web pulsates. It contracts and expands.” |
35. Hoặc trong Quy luật XII liên quan đến agnichaitans có tính chất dĩ thái: “Mạng lưới rung động. Nó co lại và mở rộng. ” |
|
36. So there are certainly rules whereby that Army works, but given the degree of our apprehension, they are not easy to discern. Subtle vision will be required in order to fulfill even these seemingly simple requirements of Rule X for Applicants. |
36. Vì vậy, chắc chắn có những quy luật theo đó “Đạo quân” hoạt động, nhưng với mức độ hiểu biết của chúng ta, không dễ dàng để phân biện được chúng (những quy luật). Cần phải có linh thị vi tế để đáp ứng những yêu cầu dường như đơn giản này của Quy luật X dành cho Ứng viên điểm đạo. |
|
37. We must always remember the following in relation to the “Army of the Voice” |
37. Chúng ta phải luôn ghi nhớ những điều sau đây liên quan đến “Đạo quân Âm thanh” |
|
They are not active on the three gross physical levels or upon the astral or mental planes, nor are they active upon the highest or logoic plane. (R&I 179) |
Họ không hoạt động ở ba cấp độ hồng trần nói chung hay trên các cõi cảm dục hoặc cõi trí, cũng không hoạt động ở cõi cao nhất hoặc cõi thiêng liêng – cõi thượng đế (logoic plane). (R&I 179) |
|
38. For further elaboration of this idea please see the Commentary on Rule X for Disciples and Initiates, Part I of V. |
38. Để hiểu rõ hơn về ý tưởng này, vui lòng xem Bình luận về Quy luật X dành cho các Đệ tử và Điểm đạo đồ, Phần I của quy luật V. |
|
39. They, therefore, build coordinate the elemental essence to be found upon the astral and mental planes, but are not strictly speaking active on these three gross levels. |
39. Do đó, họ kiến tạo phối hợp tinh hoa chất được tìm thấy trên cõi cảm dục và cõi trí, nhưng không nói chính xác là hoạt động trên ba cấp độ tổng thể này. |
|
Paragraphs Describing Rule X |
Các đoạn mô tả Quy Luật X |
|
This rule refers to the work of occult investigation, which must be pursued at some time or another by all who seek initiation. |
Quy luật này nói về công tác khảo cứu huyền bí, mà đến lúc nào đó mọi ứng viên điểm đạo đều phải theo đuổi. |
|
40. When dealing with the ethers, etheric vision will be required to discern the methods of the Army and the rules by which it works. |
40. Khi làm việc với các cấp độ dĩ thái, cần phải có linh thị tinh tế để phân biện các phương pháp của Đạo quân và các quy luật hoạt động của nó. |
|
41. The “Army of the Voice” is operative in relation to (though not upon) all eighteen sub-planes, but within the “veils of maya” which are particularly the systemic and physical cosmic sub-planes. |
41. “Đạo quân Âm thanh” hoạt động liên quan đến (mặc dù không phải trên) tất cả mười tám cõi phụ, nhưng trong “những màn che ảo ảnh – maya”, đặc biệt là các cõi thuộc thái dương hệ và các cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
42. We are entering the Age of the Builders, when the seventh ray will be prominent. It will be an age which will necessitate magical controls and the most cautious procedures. |
42. Chúng ta đang bước vào Thời đại của những nhà Kiến tạo, khi cung bảy sẽ nổi bật. Đó sẽ là thời đại đòi hỏi những điều khiển huyền thuật và những quy trình thận trọng nhất. |
|
43. We build under the direction of Will and Power. Vulcan (first ray) and Uranus (seventh ray) are both involved. |
43. Chúng ta kiến tạo dưới sự chỉ đạo của Ý chí và Quyền năng. Vulcan (cung một) và Thiên Vương Tinh (cung bảy) đều có liên quan. |
|
44. We note that “occult investigation” is involved. This suggests the blending of the fifth and seventh rays. We are not here concerned with a mystical process. |
44. Chúng ta lưu ý rằng có liên quan đến “nghiên cứu huyền bí”. Điều này cho thấy sự pha trộn của cung năm và cung bảy. Ở đây chúng ta không quan tâm đến một quá trình thần bí. |
|
Though it is not safe for the uninitiated to tamper with the parallel evolution of the devas, yet it is necessary and safe to investigate the procedure pursued by the builders, the methods followed by them, in reproducing from the archetype, via the etheric that which we call physical manifestation; |
Dù rằng đối với người chưa được điểm đạo thì việc can thiệp vào cuộc tiến hóa song hành của các thiên thần là không an toàn, nhưng điều cần thiết và an toàn là khảo cứu tiến trình mà các thần kiến tạo theo đuổi, và các phương pháp họ đi theo, trong việc sao chép từ mô hình nguyên thủy, xuyên qua các cấp dĩ thái, những gì mà chúng ta gọi là sự biểu lộ trên cõi trần; |
|
45. It is the initiate of the third degree who is equipped to wield the deva forces with greater assurance. Such an initiate has become a white magician. |
45. Chính điểm đạo đồ bậc ba là người được trang bị để sử dụng các mãnh lực thiên thần với sự đảm bảo cao hơn. Một điểm đạo đồ như vậy đã trở thành một nhà chánh thuật. |
|
46. The average student of occultism is of lower degree, but can at least begin an investigative procedure. |
46. Sinh viên huyền linh học trung bình có trình độ thấp hơn, nhưng ít nhất cũng có thể bắt đầu một quy trình nghiên cứu. |
|
47. DK is outlining the work of many scientists during the next several centuries. Already, they are learning of morphogenic fields, which are etheric archetypes determining the method of aggregation of dense matter. |
47. Chân Sư DK đang phác thảo công việc của nhiều nhà khoa học trong nhiều thế kỷ tiếp theo. Hiện tại, họ đang nghiên cứu về các lĩnh vực hình thái học, là các nguyên mẫu dĩ thái xác định phương pháp tập hợp của vật chất dày đặc. |
|
48. Our task will be to isolate various archetypal etheric forms and follow the manner by which physical plane matter is built into such etheric ‘frames’. |
48. Nhiệm vụ của chúng ta sẽ là cô lập các hình tướng dĩ thái cổ xưa khác nhau và tuân theo cách thức mà vật chất cõi hồng trần được kiến tạo thành các ‘khung’ dĩ thái như vậy. |
|
49. The method will first involve close physical observation. Later, reliable etheric vision will emerge and trained investigators will be able to agree upon what they see. Then the entire process of understanding etheric-physical creativity will take a great leap forward. |
49. Phương pháp đầu tiên sẽ liên quan đến quan sát vật lý chặt chẽ . Sau đó, linh thị dĩ thái đáng tin cậy sẽ xuất hiện và các nhà điều tra được đào tạo sẽ có thể đồng ý với những gì họ nhìn thấy. Sau đó, toàn bộ quá trình thấu hiểu sự sáng tạo vật chất-dĩ thái sẽ có một bước tiến nhảy vọt. |
|
50. We can see that the methods and rules of the Army will particularly be discerned by studying the building process. |
50. Chúng ta có thể thấy rằng các phương pháp và quy luật của “Đạo quân” sẽ đặc biệt được sáng tỏ khi nghiên cứu quá trình kiến tạo. |
|
51. Perhaps, the field of embryology will be particularly fruitful of results. |
51. Có lẽ, lĩnh vực phôi học sẽ mang lại nhiều kết quả hữu ích. |
|
52. Work with plant forms may also be very revelatory. |
52. Làm việc với các hình thái thực vật cũng có thể tiết lộ nhiều điều. |
|
their sounds must be somewhat theoretically cognised, and the sounds whereby they are swept into activity considered. |
các âm thanh của họ phải được nhận thức phần nào về mặt lý thuyết, và những âm thanh mà qua đó họ bị cuốn vào hoạt động phải được xem xét. |
|
53. We can see that the study of pitch, tone and music will enter the process. |
53. Chúng ta có thể thấy rằng việc nghiên cứu cao độ, giai điệu và âm nhạc sẽ đi vào quá trình này. |
|
54. Recently, we have seen how various refined powders and other substances aggregate under the influence of different sounds and notes. In the many changes in response to changing sounds, etheric phenomena are implicated. |
54. Gần đây, chúng ta đã thấy cách các loại bột tinh chế và các chất khác kết hợp lại dưới ảnh hưởng của các âm thanh và nốt nhạc khác nhau. Trong nhiều thay đổi để đáp ứng với sự thay đổi âm thanh, có liên quan đến hiện tượng dĩ thái. |
|
55. This will be a specialized study, and suitable physical media will have to be chosen to reflect the etheric changes. |
55. Đây sẽ là một nghiên cứu chuyên biệt và phương tiện vật lý phù hợp sẽ phải được chọn để phản ánh những thay đổi dĩ thái. |
|
56. Admittedly, this is beginning very much from the outside-in, but it is likely that the relation between physical form, etheric fields and changing sounds can be clarified to a significant extent. |
56. Phải thừa nhận rằng điều này bắt đầu rất nhiều từ bên ngoài vào trong, nhưng có nhiều khả năng là mối quan hệ giữa hình thức vật chất, trường dĩ thái và sự thay đổi các âm thanh có thể được làm rõ ở một mức độ đáng kể. |
|
57. We can see how much of a scientist the occultist must become. |
57. Chúng ta có thể thấy nhà huyền linh học phải trở thành một nhà khoa học nhiều đến mức nào. |
|
58. In simpler ways, students can experiment with changing sounds in relation to the quality of thoughts they build and the words they speak. |
58. Bằng những cách đơn giản hơn, các môn sinh có thể thử nghiệm việc thay đổi âm thanh liên quan đến chất lượng của những tư tưởng mà họ kiến tạo và những ngôn từ họ nói. |
|
59. Even modulation of the tone of voice will yield greater understanding of the quality of forms constructed. |
59. Ngay cả việc điều chỉnh âm sắc của giọng nói cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng của các hình hài được kiến tạo. |
|
This involves, therefore, the organised study, by all applicants, of:— |
Vì thế, điều này bao gồm việc nghiên cứu có hệ thống của các ứng viên, về:- |
|
1. The purpose of sound. |
1. Mục đích của âm thanh. |
|
60. This, of course, is a huge subject. One way to approach it is through the study of the Sacred Word as presented in Letters on Occult Meditation, and in various places throughout the books. |
60. Tất nhiên, đây là một chủ đề rất lớn. Một cách để tiếp cận nó là thông qua việc nghiên cứu Lời thiêng như được trình bày trong Thư về tham thiền huyền môn, và ở những nơi khác nhau trong các cuốn sách. |
|
61. Sound is the creator of Archetypes, and Archetypes (found in their purest state on the akashic plane of the cosmic physical plane) resound as seven fundamental ‘monadic Forms’. These are the “Forms” of which Plato spoke. |
61. Âm thanh là cái sáng tạo các Nguyên Mẫu, và các Nguyên Mẫu (được tìm thấy ở trạng thái tinh khiết nhất của chúng trên cõi akashic của cõi hồng trần vũ trụ) vang lên như bảy ‘Dạng đơn nguyên’ cơ bản. Đây là những “Hình thức” mà Plato đã nói. |
|
62. Sound is both the sustainer (Vishnu) and the creator (Brahma). As well, it can be the destroyer (Shiva). |
62. Âm thanh vừa là đấng duy trì (Vishnu) vừa là đấng sáng tạo (Brahma). Đồng thời, nó có thể là đấng hủy diệt (Shiva). |
|
63. We have only to begin pondering on the role of sound in our lives and illumined thoughts will emerge. |
63. Chúng ta chỉ cần bắt đầu suy ngẫm về vai trò của âm thanh trong cuộc sống của chúng ta và những suy nghĩ được soi sáng sẽ xuất hiện. |
|
64. Through meditation we will begin to seek out the Word of the Soul—the creator of the personality instrument. We will learn to approximate the words we think and speak to the Inner Word resounding in the innermost recesses of our consciousness. |
64. Thông qua thiền định, chúng ta sẽ bắt đầu tìm kiếm Lời của Linh hồn – đấng tạo ra công cụ phàm ngã. Chúng ta sẽ học cách khiến những ngôn từ chúng ta nghĩ và nói gần lại với Lời Nội Tâm vang vọng trong sâu thẳm tâm thức của chúng ta. |
|
65. Should we succeed in this, the path of the Monad-as-Word lies open, though the treading of that path will be long. |
65. Nếu chúng ta thành công trong việc này, con đường của Chân-Thần-như-Ngôi -Lời sẽ rộng mở, mặc dù chặng đường đó sẽ còn dài. |
|
2. The esoteric meaning of words, of grammar, and of syntax. |
2. Ý nghĩa nội môn của các từ ngữ, của ngữ pháp, và cú pháp. |
|
66. Here we are dealing with the occultism behind the building process. How are thoughtforms actually constructed through thought and speech? Of what quality are these thoughtforms? To what extent does their construction depend upon the manner in which words are combined—correctly or incorrectly—whether in thought or word? |
66. Ở đây chúng ta đang nói đến những điều huyền bí đằng sau quá trình kiến tạo. Các hình tư tưởng thực sự được kiến tạo thông qua suy nghĩ và lời nói như thế nào? Chất lượng của những hình tư tưởng này là gì? Việc kiến tạo chúng phụ thuộc vào đến mức độ nào ở cách thức kết hợp các từ — một cách đúng đắn hay không đúng — dù trong tư tưởng hay lời nói? |
|
67. If we study the effects of our words upon others (paying especially attention to our use of grammar and syntax) we may learn to take care in these matters. The art of construction is more precise than we may imagine. |
67. Nếu chúng ta nghiên cứu tác động của lời nói của mình đối với người khác (đặc biệt chú ý đến việc sử dụng ngữ pháp và cú pháp), chúng ta có thể học cách lưu ý những vấn đề này. Nghệ thuật kiến tạo chính xác hơn chúng ta có thể tưởng tượng. |
|
3. The laws of vibration and of electricity, and many other subsidiary studies which concern themselves with the manifestation of divinity and consciousness through the medium of deva substance and the activity of the controlling devas. |
3. Các định luật về rung động và về điện, và nhiều cuộc nghiên cứu phụ khác, liên quan đến sự biểu lộ của thiên tính và tâm thức qua trung gian của chất liệu thiên thần và hoạt động của các thiên thần kiểm soát. |
|
68. The whole study grows increasingly complex, and we realize we do not yet have at our disposal the necessary tools for such a study. |
68. Toàn bộ nghiên cứu ngày càng phát triển phức tạp, và chúng ta nhận ra rằng chúng ta chưa có các công cụ cần thiết cho một nghiên cứu như vậy. |
|
69. The Law of Vibration is the first systemic law and we have hardly penetrated it. It must be closely related to a study of music. |
69. Định luật Rung động là định luật đầu tiên thuộc thái dương hệ và chúng ta hầu như chưa thâm nhập vào nó. Nó phải liên quan chặt chẽ đến một nghiên cứu về âm nhạc. |
|
70. As for electricity, the more we study the revelations of the fourth ether, the more the secrets of electricity shall be in our hands. Work with Uranus (in its lower expressions) will here be relevant. |
70. Đối với điện, chúng ta càng nghiên cứu những khám phá về cõi dĩ thái thứ tư, thì những bí mật về điện càng nằm trong tay chúng ta. Ở đây sẽ liên quan đến chuyện làm việc với Sao Thiên Vương (trong các biểu hiện thấp hơn của nó). |
|
71. All of this pertains to the art and science of manifestation. |
71. Tất cả những điều này đều liên quan đến nghệ thuật và khoa học của sự biểu hiện. |
|
72. We will be studying elemental life and controlling devas: they are different. |
72. Chúng ta sẽ nghiên cứu sự sống tinh linh và các thiên thần điều khiển: chúng khác nhau. |
|
73. The study of substance is more accessible; the study of the directing agencies at work within the substance is still relatively remote. We have not yet located these intelligences on any large scale. |
73. Nghiên cứu về chất liệu dễ tiếp cận hơn; việc nghiên cứu các tác nhân chỉ đạo làm việc trong chất liệu còn tương đối xa vời. Chúng ta vẫn chưa định vị những trí tuệ này trên bất kỳ quy mô lớn nào. |
|
The laws of the macrocosm will be investigated, and the correspondence between the activities of the microcosm, and the active manifestation of the macrocosm will be recognised. |
Ứng viên sẽ khảo cứu các định luật của đại vũ trụ, và nhận thức được sự tương ứng giữa các hoạt động của tiểu vũ trụ, và sự biểu lộ linh hoạt của đại vũ trụ. |
|
74. Here we are invited to consider the three cosmic laws and the seven systemic laws. |
74. Ở đây chúng ta được mời xem xét ba định luật vũ trụ và bảy định luật thuộc thái dương hệ. |
|
75. When it comes to comparison with the microcosm, our focus will be on the laws of the soul. |
75. Khi so sánh với tiểu vũ trụ, chúng ta sẽ tập trung vào các quy luật của linh hồn. |
|
76. In this rule we deal primarily with the systemic etheric-physical plane, but such activities are impulsed from the cosmic ethers, and on these ethers macrocosmic laws function. |
76. Trong Quy luật này, chúng ta chủ yếu nói đến cõi hồng trần-dĩ thái của thái dương hệ, nhưng các hoạt động như vậy được thúc đẩy từ các cõi dĩ thái vũ trụ, và trên các cõi dĩ thái này, các định luật đại vũ trụ hoạt động. |
|
77. We can see how much is involved in investigating the methods and rules which pertain to the “Army of the Voice”. |
77. Chúng ta có thể thấy việc nghiên cứu các phương pháp và các quy luật liên quan đến “Đạo quân Âm thanh” nhiều như thế nào. |
|
78. We should also gain new respect for the profundity of these seemingly simple Rules. They are for Applicants to Initiation and yet involve such depth that it will take centuries to unfold them with accuracy. |
78. Chúng ta cũng nên có sự tôn trọng mới đối với sự sâu sắc của các Quy luật có vẻ đơn giản này. Chúng dành cho các Ứng viên Điểm đạo và liên quan đến chiều sâu đến mức sẽ mất nhiều thế kỷ để khai mở chúng một cách chính xác. |
|
79. To the extent that we can be responsive to the spiritual triad via the antahkarana, we will be able to build forms upon the systemic astral and mental planes which will represent the divinely imparted instructions conveyed to the higher “Army of the Voice”. |
79. Trong phạm vi mà chúng ta có thể đáp ứng với tam nguyên tinh thần thông qua antahkarana, chúng ta sẽ có thể kiến tạo các hình tướng trên các cõi cảm dục và cõi trí của thái dương hệ, các cõi sẽ đại diện cho các chỉ dẫn được truyền đạt một cách thiêng liêng được truyền tải đến “Đạo quân Âm thanh” cao hơn. |
|
80. One of the important subjects to be clarified is the manner in which the “Army” may be impulsive in relation to the gross physical plane and the astral and mental planes, and yet not be active “on” those planes. |
80. Một trong những chủ đề quan trọng cần được làm rõ là cách thức mà “Đạo quân” có thể được thúc đẩy trong mối quan hệ với cõi hồng trần nói chung và các cõi cảm dục và cõi trí, tuy chưa hoạt động tích cực “trên” những cõi đó. |
|
81. This will require careful thought. |
81. Điều này sẽ đòi hỏi suy nghĩ cẩn thận. |
|
82. As intelligent human beings we can begin to command the “Army” as it is active on the systemic ethers. What will it require of us if we are to begin to work in relation to the “Army” as it functions on the cosmic ethers? |
82. Là những con người thông minh, chúng ta có thể bắt đầu chỉ huy “Đạo quân” khi nó đang hoạt động trên các cõi dĩ thái của thái dương hệ. Chúng ta sẽ cần có gì để bắt đầu làm việc trong mối quan hệ với “Đạo quân” khi nó hoạt động trên các cõi dĩ thái vũ trụ? |
|
83. It is well to bear in mind that the physical ethers master the gross physical levels on the systemic planes; the cosmic ethers master the gross physical levels cosmically considered—i.e., the lower eighteen sub-planes with the exception of the systemic ethers. |
83. Cần lưu ý rằng các cõi dĩ thái vật lý làm chủ các cấp độ hồng trần nói chung trên các cõi của thái dương hệ; các cõi dĩ thái vũ trụ làm chủ các cấp độ hồng trần nói chung, xét về cấp độ vũ trụ— tức là, mười tám cõi phụ thấp hơn, ngoại trừ các cõi dĩ thái của thái dương hệ. |
|
84. Surely, a well-functioning antahkarana will be required to control the building processes upon fourteen of the lower eighteen sub-planes. This is why only a Master has true mastery upon these sub-planes. |
84. Chắc chắn, sẽ cần có một đường antahkarana hoạt động tốt để kiểm soát các quá trình kiến tạo trên mười bốn trong số mười tám cõi phụ thấp hơn. Đây là lý do tại sao chỉ có một Chân sư mới có khả năng làm chủ thực sự trên những cõi phụ này. |