Commentary on Rule XI for Applicants
|
Let the disciple transfer the fire from the lower triangle to the higher, and preserve that which is created through the fire of the midway point. |
Người đệ tử hãy chuyển lửa từ tam giác thấp lên tam giác cao, và bảo tồn những gì được tạo ra nhờ lửa của điểm trung gian. |
|
1. This transference is undertaken as an act of deliberation. The long, slow processes of evolution will effect the same transference, but the way of discipleship is a forcing process undertaken when the necessity for achievement is realized. |
1. Việc chuyển giao này được thực hiện như một hành động có chủ đích. Quá trình tiến hóa kéo dài, chậm chạp sẽ ảnh hưởng đến cùng một sự chuyển giao (tương tự), nhưng con đường đệ tử là một quá trình bắt buộc được thực hiện khi nhu cầu thành tựu được nhận ra. |
|
2. Within the human energy system there are a number of possible triangles and some which clearly represent certain distinct phases of development. Interestingly in the six triangles given on TCF 169-170, the sacral center (or associated organs of generation) is not included. |
2. Trong hệ thống năng lượng của con người, có một số lượng các tam giác khả dĩ và một số thể hiện rõ ràng các giai đoạn phát triển riêng biệt nhất định. Điều thú vị là trong sáu hình tam giác được đưa ra trong Luận về Lửa Vũ Trụ, trang 169-170, trung tâm xương cùng (hoặc các cơ quan sinh sản có liên hệ) không được bao gồm. |
|
3. The “lower triangle” is sub-diaphragmatic and the “higher”, naturally above the diaphragm. |
3. “Tam giác thấp hơn” ở dưới cơ hoành và tam giác “cao hơn”, ở trên cơ hoành một cách tự nhiên. |
|
4. There is naturally a spiritual benefit arising from this transference; something of value is created—something which elevates the quality of life and brings the higher faculties of the human being into expression. |
4. Có một lợi ích tinh thần phát sinh từ sự chuyển giao này một cách tự nhiên; một thứ gì đó có giá trị được tạo ra — thứ gì đó nâng cao chất lượng sự sống và đưa những phẩm chất cao hơn của con người vào biểu hiện. |
|
5. When we read of the “fire of the midway point” we may expect that solar fire is indicated. The fire of the heart is, specifically, solar fire and is correlated with the potencies of Vishnu, the Preserver. |
5. Khi chúng ta đọc về “lửa của điểm trung gian”, chúng ta có thể mong đợi rằng nó biểu thị cho lửa thái dương. Lửa của trái tim, cụ thể là lửa thái dương và có tương quan với sức mạnh của thần Vishnu, Đấng Bảo tồn. |
|
6. It is the second ray, and the second fire, which preserve and sustain quality generated within the human energy system. That which is preserved is ‘stored’ in the egoic lotus—i.e., within what is called the ‘Treasury’ or the causal body. |
6. Nó là cung hai, và ngọn lửa thứ hai, bảo tồn và duy trì tính chất được tạo ra trong hệ thống năng lượng của con người. Cái được bảo tồn được ‘cất giữ’ trong hoa sen chân ngã — tức là, bên trong cái được gọi là ‘Kho báu’ hay thể nguyên nhân. |
|
7. It is most interesting that when considering the seven major chakras, the heart center is situated at the midway point and when considering the three periodical vehicles, the soul lies midway between the personality sheaths (considered as a whole) and the monadic sheath. Both of these energy centers (heart and soul), lying midway, express the second ray of love wisdom or, in terms of “fire”, solar fire. |
7. Điều thú vị nhất là khi xem xét bảy luân xa chính, trung tâm tim nằm ở điểm chính giữa và khi xem xét ba vận cụ tuần hoàn, linh hồn nằm ở giữa các vỏ bọc phàm ngã (coi như một toàn thể) và vỏ bọc Chân thần. Cả hai trung tâm năng lượng này (trái tim và linh hồn), nằm ở giữa, thể hiện cung hai của bác ái minh triết hay, về mặt “lửa”, lửa thái dương. |
|
This means, literally, the control by the initiate of the sex impulse, as usually understood, |
Điều này, theo nghĩa đen, hàm ý là vị điểm đạo đồ phải kiểm soát thôi thúc (xung động) giới tính, như chúng ta thường hiểu, |
|
8. We note that the word “impulse” is used when considering the manner in which the sexual urge manifests. The sacral center, as seat of the sexual impulse, is generically ruled by Mars, the planet of sex and the planet most closely associated with impulsive behavior. |
8. Chúng ta lưu ý rằng từ “thôi thúc” được sử dụng khi xem xét cách thức biểu hiện của ham muốn tình dục. Trung tâm xương cùng, với tư cách là trụ sở của xung động tình dục, nói chung được cai trị bởi sao Hỏa, hành tinh của tình dục và hành tinh có liên hệ chặt chẽ nhất với hành vi bốc đồng. |
|
Secondly, Mars is closely related to sex, which is an aspect of the pairs of opposites, (EA 211) |
Thứ hai, sao Hỏa có quan hệ mật thiết với tình dục, là một khía cạnh của các cặp đối cực, (EA 211) |
|
9. We also gather that there are ways to understand the sexual impulse other than the usual ways. The mysteries surrounding sex are deep and the opportunity for misunderstanding, considerable. |
9. Chúng ta cũng thu thập rằng có nhiều cách để hiểu xung động tình dục khác với những cách thông thường. Những bí ẩn xung quanh tình dục rất sâu sắc và cơ hội cho sự hiểu lầm là đáng kể. |
|
and the transference of the fire which now normally vitalises the generative organs to the throat centre, |
và việc chuyển lửa hiện vốn đang bình thường làm sinh động các cơ quan sinh dục, lên luân xa cổ họng, |
|
10. This is the first of the major transferences in the initiatory processes related to the great “manasic initiations”. |
10. Đây là sự chuyển dịch quan trọng đầu tiên trong các quá trình điểm đạo liên quan đến các cuộc “điểm đạo cõi trí” vĩ đại. |
|
11. We note that DK appears to be mixing the chakras and their physical expressions. The throat center is definitely a chakra, but the generative organs are found in physical matter and are an expression of the sacral center (a chakra). He does this sort of ‘mixing’ with fair regularity and it would be well for us to understand the reason; presumably there is a reason. In one respect we are always reminded of the differences between chakras and their physical expressions. |
11. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK dường như đang trộn lẫn các luân xa và các biểu hiện vật lý của chúng. Trung tâm cổ họng chắc chắn là một luân xa, nhưng các cơ quan sinh sản được tìm thấy trong vật chất và là một biểu hiện của trung tâm xương cùng (một luân xa). Ngài thực hiện kiểu ‘trộn lẫn’ này với sự đều đặn hợp lý và chúng ta sẽ hiểu được lý do; giả định là có lý do. Về một khía cạnh nào đó, chúng ta luôn được nhắc nhở về sự khác biệt giữa các luân xa và các biểu hiện thể chất của chúng. |
|
thus leading to creation upon the mental plane through the agency of mind. |
như vậy dẫn đến sự sáng tạo trên cõi trí nhờ tác dụng của thể trí. |
|
12. The human kingdom (which is ruled by the planet Mercury—cf. EA 35) is meant to become a creator upon the mental plane. This is not possible for the individual human being until his evolution is relatively far advanced. |
12. Giới nhân loại (được cai quản bởi Thủy Tinh – xem Chiêm Tinh Học Nội Môn trang 35) có định mệnh trở thành một đấng sáng tạo trên cõi trí. Điều này là không thể đối với cá nhân con người cho đến khi quá trình tiến hóa của y tương đối tiến rất xa. |
|
13. We gather the notion that mental creativity is in a way ‘fed’ by the rising of the sexual energy to the throat center. |
13. Chúng ta tiếp nhận quan điểm rằng khả năng sáng tạo trí tuệ được ‘nuôi dưỡng’ bằng cách nâng năng lượng tình dục đến trung tâm cổ họng. |
|
That which is to be created must then be nourished and sustained by the love energy of nature issuing from the heart centre. |
Bấy giờ, những gì được sáng tạo phải được nuôi dưỡng và được bảo tồn bằng bản chất năng lượng bác ái, phát ra từ luân xa tim. |
|
14. DK goes even further. The power to create is directly related to the liberation of the sexual energy from its usual uses, but that which is created through the liberation of this energy must be further nourished and sustained. It is solar fire that is responsible for this nourishment and sustainment. |
14. Chân sư DK còn tiến xa hơn nữa. Sức mạnh sáng tạo liên quan trực tiếp đến việc giải phóng năng lượng tình dục khỏi những cách sử dụng thông thường của nó, nhưng cái được tạo ra thông qua việc giải phóng năng lượng này cần phải được tiếp tục nuôi dưỡng và duy trì. Chính lửa thái dương chịu trách nhiệm cho sự nuôi dưỡng và duy trì này. |
|
15. Solar fire creates a pattern, for it is an expression of the Ray of the Divine Pattern, the second ray. Creations are not to be simply random and unrelated, but to fit integrally into a creative activity which faithfully reflects the patterns of the Divine Plan. The solar fire of the second ray aids in the discernment of that which is of value and sustains creations of value preserving their relations to other creations which are of value. |
15. Lửa thái dương tạo ra một hình mẫu, vì nó là một biểu hiện của Cung Hình mẫu Thiêng Liêng (Ray of the Divine Pattern), cung hai. Các sáng tạo không chỉ đơn giản là ngẫu nhiên và không liên quan, mà phải phù hợp hoàn toàn với một hoạt động sáng tạo phản ánh trung thực các hình mẫu của Thiên Cơ. Lửa thái dương của cung hai hỗ trợ trong việc phân biện cái nào giá trị và duy trì các sáng tạo có giá trị, bảo tồn mối quan hệ của chúng với các sáng tạo có giá trị khác. |
|
16. The heart center and solar fire do not create thought, but they influence the quality of the thought that is created and hold valuable, created thoughts in coherence with other such thoughts. |
16. Trung tâm tim và lửa thái dương không tạo ra tư tưởng, nhưng chúng ảnh hưởng đến phẩm chất của tư tưởng được tạo ra và giữ những tư tưởng có giá trị được tạo ra gắn kết với những tư tưởng khác cũng như vậy. |
|
17. At length solar fire motivates the creation of all thoughts that are useful for the expression of the Divine Plan, for it is (at this stage of planetary evolution) a Plan of Love. |
17. Về lâu dài, lửa thái dương thúc đẩy việc tạo ra tất cả những tư tưởng có ích cho việc thể hiện Thiên Cơ, vì nó là (ở giai đoạn tiến hóa hành tinh này) là Kế hoạch của Tình thương. |
|
The lower triangle referred to is:— |
Tam giác thấp được đề cập đến là:- |
|
1. The solar plexus. |
1. Tùng thái dương. |
|
2. The base of the spine. |
2. Gốc cột sống. |
|
3. The generative organs. |
3. Các cơ quan sinh dục. |
|
18. This is the main sub-diaphragmatic triangle. Again we note that the sacral center (as a chakra) is not mentioned; rather, the physical organs associated with the sacral center are. |
18. Đây là tam giác chính dưới cơ hoành. Một lần nữa, chúng ta lưu ý rằng trung tâm xương cùng (như một luân xa) không được đề cập; mà đúng hơn là các cơ quan vật chất liên quan đến trung tâm xương cùng. |
|
Whilst the higher one is, as pointed out:— |
Trong khi tam giác cao, được nêu ra là: – |
|
1. The head. |
1. Đầu. |
|
2. The throat. |
2. Cổ họng. |
|
3. The heart. |
3. Tim. |
|
19. This triangle is the almost always considered the “higher triangle”. It is in one of the three chakras of this triangle that the Monad anchors itself at the time of the first initiation. |
19. Tam giác này hầu như luôn được coi là “tam giác cao hơn”. Chính tại một trong ba luân xa của tam giác này mà Chân thần tự neo vào tại thời điểm cuộc điểm đạo đầu tiên. |
|
This is effected definitely at the first Initiation when the polarisation becomes fixed in one or other of the three higher centres,—which centre being dependent upon a man’s ray. (TCF 124) |
Điều này chắc chắn chịu tác động ở lần Điểm đạo đầu tiên khi sự phân cực trở nên cố định ở một trong ba trung tâm cao hơn, — trung tâm nào tùy thuộc vào cung của mỗi người. (TCF 124) |
|
20. Still higher triangles can be found within the head—especially the crown center, the ajna and the alta major center, which in some traditions is said to have as many petals as the ajna center. |
20. Vẫn có thể tìm thấy các tam giác cao hơn bên trong đầu — đặc biệt là trung tâm vương miện, trung tâm ajna và trung tâm Alta Major, mà theo một số truyền thống được cho là có nhiều cánh hoa như trung tâm ajna. |
|
This might be interpreted by the superficial reader as an injunction to the celibate life, and the pledging of the applicant to abstain from all physical manifestation of the sex impulse. This is not so. |
Vừa xem qua, độc giả hời hợt có thể giải thích rằng đây là huấn thị cho đời sống độc thân, và ứng viên phải cam kết kiêng cữ mọi biểu hiện của xung lực tính dục ở cõi trần. Không phải vậy. |
|
21. We live in the modern era—one in which the seventh ray as partial ruler of the sacral center is becoming increasingly powerful and in which the sixth ray of fanatical adherence to some ideal is fading. Often, sixth ray ideals (when pursued single-mindedly) abstract the adherent from the life of “common sense” and from responsibility to and upon the physical plane. This will not be an appropriate path during the seventh ray, Aquarian Age. |
21. Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên hiện đại – một kỷ nguyên mà trong đó cung bảy với tư cách là kẻ thống trị một phần của trung tâm xương cùng đang ngày càng trở nên mạnh mẽ và trong đó cung sáu của sự cuồng tín tuân theo một lý tưởng nào đó đang mờ dần. Thông thường, các lý tưởng cung sáu (khi được theo đuổi một cách nhất tâm) thu rút kết nối ra khỏi cuộc sống của “lẽ thường” và khỏi trách nhiệm đối với và trên cõi vật chất. Đây sẽ không phải là một con đường thích hợp trong cung bảy, Thời đại Bảo Bình. |
|
22. We note the suggestion that there are, indeed, other ways to deal with the sex impulse than the “physical” way. The creative life is one such way. |
22. Chúng ta lưu ý gợi ý rằng thực sự có những cách khác để đối phó với sự thôi thúc tình dục hơn là cách “thể chất”. Cuộc sống sáng tạo là một trong những cách như vậy. |
|
23. Yet each chakra has a divine function and may not be ignored if the human race, as a whole, is to survive and to fulfill its destiny. |
23. Tuy nhiên, mỗi luân xa có một chức năng thiêng liêng và không thể bị bỏ qua nếu nhân loại, nói chung, muốn tồn tại và hoàn thành sứ mệnh của mình. |
|
Many initiates have attained their objective when duly and wisely participating in the marriage relation. |
Nhiều điểm đạo đồ đã đạt được mục tiêu khi (vẫn) tham gia vào quan hệ hôn nhân một cách khôn ngoan và đúng đắn. |
|
24. To those schooled in old, sixth ray methods of spiritual training, this statement may come as an incredible surprise. |
24. Đối với những người được đào tạo theo phương pháp rèn luyện tinh thần theo phương pháp cung sáu cũ kỹ, câu nói này có thể gây ngạc nhiên khó tin. |
|
25. We note that the terms “duly and wisely” are used to describe the initiatic approach to the marriage relation. We infer that the seventh ray of order and the second ray of wisdom are to characterize the correct, spiritual approach. The sex impulse is brought under regulation and (if it is to be expressed) is to be rhythmically expressed. |
25. Chúng ta lưu ý rằng các thuật ngữ “khôn ngoan và đúng đắn” được sử dụng để mô tả cách tiếp cận của điểm đạo đồ đối với mối quan hệ hôn nhân. Chúng ta suy luận rằng cung bảy trật tự và cung hai minh triết là đặc trưng của phương pháp tiếp cận tâm linh, đúng đắn. Xung động tình dục được đưa vào điều chỉnh và (nếu nó được thể hiện) được thể hiện một cách nhịp nhàng. |
|
An initiate cultivates a peculiar attitude of mind, wherein there is a recognition that all forms of manifestation are divine, and that the physical plane is as much a form of divine expression as any of the higher planes. |
Vị điểm đạo đồ vun bồi một thái độ trí tuệ đặc biệt, nhìn nhận rằng mọi hình thể biểu hiện đều thiêng liêng, và cõi trần cũng là một hình thức biểu lộ thiêng liêng như bất cứ cõi cao siêu hơn nào. |
|
26. This “attitude of mind” will be more easily achieved during the Aquarian Age than it has been during the Piscean. |
26. “Thái độ trí tuệ” này sẽ dễ dàng đạt được trong Thời đại Bảo Bình hơn là trong Thời đại Song Ngư. |
|
27. HPB has told us, essentially, that spirit is matter and matter is spirit. It is illogical to think that the Creator has created a natural function (i.e., the sexual function) which is neither integral nor essential, especially since the sexual function is, presently, entirely indispensable for the perpetuation of human and animal species, and is of vital importance to the plant kingdom as well. |
27. HPB đã nói với chúng ta, về cơ bản, tinh thần là vật chất và vật chất là tinh thần. Thật là phi lý khi nghĩ rằng Đấng Tạo Hóa đã tạo ra một chức năng tự nhiên (tức là chức năng tình dục) mà không được tích hợp hay không cần thiết, đặc biệt là vì chức năng tình dục hiện nay hoàn toàn không thể thiếu đối với sự tồn tại của nhân loại và động vật, và cũng quan trọng đối với giới thực vật. |
|
28. Most spiritually inclined people have, however, lived through many thousands of incarnations and are tired of their servitude to the more material energies. As a result (and at a certain stage of aspiration) they devalue such energies in favor of the energies which appear to transcend them. Consequently, at this stage of aspirational development, the energies of the ‘higher’ planes are favored and pursued. The spiritual approach prevalent during the sixth ray Age (and, let us remember that from one perspective, we still have some 21,000 years remaining in a major sixth ray cycle) has often been characterized by this bias. |
28. Tuy nhiên, hầu hết những người có khuynh hướng tâm linh đã sống qua hàng ngàn kiếp luân hồi và cảm thấy mệt mỏi vì phải phục vụ cho những năng lượng thiên về vật chất. Kết quả là (và ở một giai đoạn chí nguyện nhất định) họ không còn coi trọng những năng lượng đó mà thiên về những năng lượng dường như siêu việt chúng. Do đó, ở giai đoạn phát triển của khát vọng tinh thần đó, người chí nguyện ưa chuộng và theo đuổi các năng lượng của các cõi ‘cao hơn’. Phương pháp tiếp cận tâm linh phổ biến trong Thời đại cung sáu (và, chúng ta hãy nhớ rằng từ một khía cạnh nào đó, chúng ta vẫn còn khoảng 21.000 năm nữa trong chu kỳ chính của cung sáu) thường được đặc trưng bởi sự thiên vị này. |
|
29. The aspiration to be done with material servitude does not, however, excuse them from the wise mastery of these important energies. The wise student of spirituality cannot ‘escape’ |
29. Tuy nhiên, khát vọng phục vụ vật chất đã kết thúc không miễn cho họ có được khả năng làm chủ sáng suốt những năng lượng quan trọng này. Người môn sinh tâm linh khôn ngoan không thể ‘trốn thoát’. |
|
He realises that the lowest manifestation of divinity must be under the conscious control of that indwelling divinity, and [Page 205] that all acts of every kind should be regulated by the endeavour to fulfil every duty and obligation, to control every action and deed, and to utilise the physical vehicle so that the group may be thereby benefited and aided in its spiritual progress, and the law perfectly fulfilled. |
Y nhận ra rằng biểu hiện thấp nhất của thiên tính phải được đặt dưới sự chế ngự hữu thức của thiên tính đó ở nội tâm, và [205] mọi loại hành vi đều nên được điều hòa bằng cách cố gắng hoàn thành mọi bổn phận và nghĩa vụ, kiểm soát mọi hành động và việc làm, sử dụng thể xác để giúp ích cho sự tiến bộ tinh thần của tập thể và hoàn thành định luật một cách hoàn hảo. |
|
30. The sacral center is meant to serve the wider group and not the pleasure of the individual. |
30. Trung tâm xương cùng là để phục vụ nhóm rộng lớn hơn chứ không phải khoái lạc của cá nhân. |
|
31. DK has told us that the sacral center of humanity will continue to be active until approximately two thirds of the human race has taken initiation. We can realize that He is speaking of millions of years and of a condition which will not be achieved until still later rounds within this planetary chain. |
31. Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng trung tâm xương cùng của nhân loại sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi khoảng 2/3 nhân loại được điểm đạo. Chúng ta có thể nhận ra rằng Ngài đang nói về hàng triệu năm và về một điều kiện sẽ chưa đạt được cho đến tận những vòng tuần hoàn sau này trong dãy hành tinh này. |
|
This centre is located in the lower part of the lumbar area and is a very powerful centre, controlling as it does the sex life. One of the interesting things about this centre is that it must always remain a powerful centre until two-thirds of mankind have taken initiation, for the generative processes must go on and remain active in order to provide bodies for incoming souls. (EH 176) |
Trung tâm này nằm ở phần dưới của vùng thắt lưng và là một trung tâm rất mạnh mẽ, kiểm soát đời sống tình dục. Một trong những điều thú vị về trung tâm này là nó phải luôn luôn là một trung tâm mạnh mẽ cho đến khi 2/3 nhân loại được điểm đạo, vì các quá trình sinh sản phải tiếp tục và duy trì hoạt động để cung cấp cơ thể cho các linh hồn sắp đến. (EH 176) |
|
32. We realize that the spiritual will, under Vulcan, asserts itself at the first initiation, at which time the regulation and control here discussed must be somewhat in place. The seventh ray, so much a part of the first initiation, also contributes to this regulation and control. |
32. Chúng ta nhận ra rằng ý chí tinh thần, dưới ảnh hưởng của Vulcan, tự khẳng định nó ở lần điểm đạo đầu tiên, tại thời điểm đó phải có chút nào đó sự điều chỉnh và kiểm soát đang bàn luận ở đây. Cung bảy, một phần rất lớn của lần điểm đạo đầu tiên, cũng góp phần vào sự điều chỉnh và kiểm soát này. |
|
33. The correct attitude is “the use of the many for the One”—the use of the many vortices of force for the advancement of the one group—in this case, humanity. |
33. Thái độ đúng đắn là “việc sử dụng nhiều cái vì cái Duy Nhất” – việc sử dụng nhiều xoáy lực cho sự tiến bộ của một nhóm – trong trường hợp này là nhân loại. |
|
That it may be advisable, at certain stages, for a man to perfect control along any particular line through a temporary abstention is not to be denied, but that is a means to an end, and will be succeeded by stages when—the control having been gained—the man demonstrates perfectly through the medium of the physical body, the attributes of divinity, and every centre will be normally and wisely used, and, thus race purposes furthered. |
Không phủ nhận rằng, ở một số giai đoạn, có thể hành giả nên kiểm soát hoàn toàn theo một đường lối đặc biệt nào đó thông qua sự kiêng cữ tạm thời. Nhưng đó chỉ là phương tiện để tiến đến mục đích và sẽ thành công qua các giai đoạn khi – đã đạt được sự kiểm soát – hành giả thể hiện một cách hoàn hảo các thuộc tính thiêng liêng qua trung gian của thể xác, và mỗi luân xa sẽ được sử dụng một cách bình thường và thông tuệ, và do đó thúc đẩy các mục đích của nhân loại. |
|
34. The wisdom of these words cannot be gainsaid. It is the responsibility of those who tread the Path of Discipleship to discriminate between temporary expedients and objectives which are to be sustained. |
34. Không thể phủ nhận minh triết của những lời này. Trách nhiệm của những người đi trên Con Đường Đệ Tử là phân biệt giữa những phương cách tạm thời và những mục tiêu cần duy trì. |
|
35. We must realize that (within reason) it is a spiritual duty for the disciples of the world to reproduce their kind so that physical bodies of a relatively high quality (as well as the benefits of early spiritual education and culture) may be readily available to incoming souls who will, increasingly, require them. |
35. Chúng ta phải nhận ra rằng (trong lý trí), bổn phận thiêng liêng của những người đệ tử thế gian là tái tạo đồng loại của mình để cho những thể xác có phẩm tính tương đối cao (cũng như những lợi ích của việc giáo dục và nuôi dưỡng tinh thần sớm) có thể sẵn sàng cho những linh hồn đang đến, vốn sẽ ngày càng cần chúng. |
|
Initiates and Masters, in many cases marry, and normally perform their duties as husbands, wives, and householders, |
Trong nhiều trường hợp các điểm đạo đồ và các Chân sư vẫn kết hôn, và thực hiện các bổn phận của mình một cách bình thường với tư cách người chồng, người vợ, và người chủ gia đình, |
|
36. We draw the conclusion that not only may initiates marry but that, in many cases, Masters may do so as well. |
36. Chúng ta rút ra kết luận rằng không chỉ những điểm đạo đồ có thể kết hôn mà trong nhiều trường hợp, các Chân sư cũng có thể làm như vậy. |
|
37. Depending on how we read the sentence, we may also infer that Masters of the Wisdom may be incarnated in female bodies. This must be investigated, as in some references DK points to the necessity for a male body if the fifth degree is to be taken. |
37. Tùy thuộc vào cách chúng ta đọc câu đó, chúng ta cũng có thể suy ra rằng Chân sư Minh triết có thể hiện thân trong cơ thể phụ nữ. Điều này phải được tra cứu, vì trong một số tài liệu tham khảo Chân sư DK chỉ ra sự cần thiết đối với cơ thể nam giới nếu nhận cấp điểm đạo thứ năm. |
|
but all is controlled and regulated by purpose and intention, and none is carried away by passion or desire. |
nhưng tất cả mọi bổn phận đều được kiểm soát và điều hòa bởi mục đích và ý định, và không ai bị lôi cuốn bởi đam mê hay dục vọng. |
|
38. This is the key idea; Vulcan and Saturn (planets of spiritual will and discipline) regulate Mars (the planet of passion and desire). |
38. Đây là ý tưởng chủ chốt; Vulcan và Thổ Tinh (các hành tinh của ý chí tinh thần và kỷ luật) điều chỉnh sao Hỏa (hành tinh của đam mê và khát vọng). |
|
39. Participation in the marriage relation is pursued purposefully and not through surrender to the impulses of the lunar lords. This difference in approach should be pondered. |
39. Việc tham gia vào mối quan hệ hôn nhân được theo đuổi có mục đích chứ không phải qua sự quy phục trước những thúc đẩy của các nguyệt tinh quân. Cần suy ngẫm về sự khác biệt trong cách tiếp cận này. |
|
In the perfect man upon the physical plane, all the centres are under complete control, and their energy is legitimately used; |
Trong người hoàn thiện ở cõi trần, tất cả các luân xa đều ở dưới sự kiểm soát hoàn toàn, và năng lượng của chúng được sử dụng một cách hợp pháp. |
|
40. The word “legitimately” suggests use under the law. The law, in this case, is not only the “law of the land” but the inner and spiritual laws. |
40. Từ “hợp pháp” gợi ý việc sử dụng theo luật. Luật, trong trường hợp này, không chỉ là “luật của xứ sở” mà còn là các định luật nội tâm và tinh thần. |
|
41. It is clear that the lower forces are simply not allowed to ‘run away with’ the true disciple; the “wild horses” of passion are retrained. The “Solar Lord” remains in control, and man, the true Thinker, utilizes all aspects of his mechanism to achieve divine objectives. |
41. Rõ ràng các mãnh lực thấp hơn đơn giản là không được phép “chạy đi” (hoạt động) cùng với người đệ tử đích thực; những “con ngựa hoang” đam mê được đào tạo lại. “Thái Dương Thiên Thần” vẫn nắm quyền kiểm soát, và con người, Chủ thể tư tưởng thực sự, sử dụng tất cả các khía cạnh trong cơ chế của mình để đạt được các mục tiêu thiêng liêng. |
|
the spiritual will of the divine inner God is the main factor, and there will be a unity of effort shown on all the planes through all the centres for the greatest good of the greatest number. |
Ý chí tinh thần của Đấng Thượng Đế thiêng liêng nội tâm là yếu tố chính, và sẽ có một sự thống nhất nỗ lực được biểu lộ trên mọi cõi qua mọi luân xa để mang lại lợi ích lớn nhất cho tuyệt đại đa số. |
|
42. The ideal expressed is beautiful and indicates the necessity for an integrated, soul-infused personality. |
42. Lý tưởng được thể hiện là cao đẹp và chỉ ra sự cần thiết của một phàm ngã tích hợp, được linh hồn thấm nhập. |
|
43. All centers are required and all centers are wisely utilized on behalf of the larger group of which the individual knows himself to be a part; the largest group relevant at this time is, for most, humanity. |
43. Tất cả các trung tâm đều cần thiết và tất cả các trung tâm được sử dụng một cách khôn ngoan nhân danh nhóm lớn hơn mà cá nhân đó biết mình là một phần trong đó; nhóm lớn nhất có liên quan tại thời điểm này, đối với hầu hết, là nhân loại. |
|
This point has been touched upon because so many students go astray upon these matters, and cultivate either an attitude of mind which results in the complete atrophying of the entire normal physical nature, or indulge in an orgy of license under the specious plea of “stimulating the centres,” |
Sở dĩ điểm này được bàn đến vì có quá nhiều môn sinh đi lệch trong các vấn đề này, và hoặc là vun bồi một thái độ trí tuệ khiến cho trọn cả bản tính bình thường của thân xác bị suy nhược, hoặc buông thả trong một sự truy hoan bừa bãi, viện cớ có vẻ hợp lý là để “kích thích các luân xa,” |
|
44. As ever, balance is to be preserved and the extremes avoided. It is often amazing to witness the rationalizations used to justify the indulgence of sexual desire or the refusal to give the sex impulse its proper place in the scheme of human life. |
44. Như vẫn luôn vậy, sự cân bằng phải được duy trì và tránh các cực đoan. Thường thật ngạc nhiên khi chứng kiến những lý lẽ được sử dụng để biện minh cho việc nuông chiều ham muốn tình dục hoặc từ chối để cho xung lực tình dục có vị trí thích hợp trong kế hoạch của cuộc sống con người. |
|
and thus furthering astral development. |
và do đó làm phát triển thêm bản chất cảm dục. |
|
45. Either one of the extremes will contribute to unwholesome developments in the astral body. Undue restraint may lead to a damming up of sexual desire and an unwholesome stimulation of the imagination along sexual lines. Indulgence may allow the entry of many undesirable astral currents (usually refused admission) which seek physical expression. |
45. Một trong hai thái cực sẽ góp phần vào những phát triển không lành mạnh trong thể cảm dục. Sự kiềm chế quá mức có thể dẫn đến suy giảm ham muốn tình dục và kích thích không lành mạnh trí tưởng tượng theo đường lối tình dục. Việc nuông chiều có thể cho phép sự xâm nhập của nhiều dòng cảm xúc không mong muốn (thường bị từ chối thâm nhập) đang tìm cách biểu hiện trên thân xác. |
|
The true initiate should be known by his wise and sanctified normality, |
Vị điểm đạo đồ đích thực sẽ được nhận biết bởi tính cách chuẩn mực minh triết và thánh thiện, |
|
46. Here is a golden sentence. The initiate is not an odd or freakish individual, but an integral part of the great stream of life. He appreciates the beauty of life as it was intended to be lived and strengthens the Divine Plan by adhering wisely to its intended patterns. Thus, he expresses a “sanctified normality”—wisdom and purity with respect to Divine Intent. |
46. Đây là một câu nói vàng. Điểm đạo đồ không phải là một cá nhân kỳ quặc hay quái đản, mà là một phần tích hợp của dòng đời vĩ đại. Y trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống như nó được định để sống và củng cố Thiên Cơ bằng cách tuân thủ một cách khôn ngoan các khuôn mẫu đã định của nó. Do đó, y thể hiện một “tính chuẩn mực thánh thiện” —minh triết và thuần khiết đối với Ý định Thiêng liêng. |
|
by his steady conformity to that which is best for the group |
bởi việc y luôn tuân thủ những gì tốt đẹp nhất cho tập thể |
|
47. Here the virtues of Saturn are emphasized. The initiate has overcome selfishness and offers his energies (all of them) for the welfare of the larger group. |
47. Ở đây các đức tính của sao Thổ được nhấn mạnh. Vị điểm đạo đồ này đã vượt qua sự ích kỷ và cống hiến năng lượng của mình (tất cả chúng) vì lợi ích của nhóm lớn hơn. |
|
as emphasised by the group laws of the land, |
như được nhấn mạnh bởi các luật tập thể của đất nước, |
|
48. Again, a Saturnian issue. It is the duty of the initiate to help protect the laws which guard the development of the majority. |
48. Một lần nữa, một vấn đề của sao Thổ. Nhiệm vụ của điểm đạo đồ là giúp giữ gìn các luật bảo vệ sự phát triển của đa số. |
|
by his control and his refraining from excess of any kind, |
bởi việc y kiểm soát và kiềm chế mọi hình thức thái quá, |
|
49. Indulgence in excess will warp development and prevent the eventual expression of the divinely intended pattern. |
49. Việc nuông chiều quá mức sẽ làm biến dạng sự phát triển và ngăn cản sự thể hiện cuối cùng của khuôn mẫu đã định của Thượng đế. |
|
and by [Page 206] the example he sets to his environing associates of spiritual living and moral rectitude, coupled with the discipline of his life. |
và bởi [206] y nêu gương cho những người cộng sự chung quanh về đời sống tinh thần và sự chính trực đạo đức, cùng với giới luật của cuộc sống y. |
|
50. Let us tabulate the three types of example the initiate must set: |
50. Chúng ta hãy lập bảng về ba loại tấm gương mà điểm đạo đồ phải trở thành: |
|
a. He becomes an example of spiritual living |
a. Y trở thành một tấm gương về lối sống tâm linh |
|
b. He becomes an example of moral rectitude |
b. Y trở thành một tấm gương về đạo đức chính trực. |
|
c. He becomes an example of correct life discipline |
c. Y trở thành một tấm gương về kỷ luật sống đúng đắn |
|
51. The example set by the initiate offers a pattern which can serve as an inspiration to those who aspire. Not all human beings will be able to live up to it, but the initiate succeeds in demonstrating that the ideal can be embodied. In this he performs a great service to humanity. |
51. Tấm gương của vị điểm đạo đồ đưa ra một khuôn mẫu có thể phục vụ như một nguồn cảm hứng cho những người chí nguyện. Không phải tất cả mọi người sẽ có thể sống theo điều đó, nhưng vị điểm đạo đồ thành công trong việc chứng minh rằng lý tưởng đó có thể được biểu hiện. Với điều này, y đã thực hiện một công việc phụng sự tuyệt vời cho nhân loại. |