← Education in the New Age – Alice A. Bailey

CHAPTER V - The Science of the Antahkarana – CHƯƠNG V - Khoa Học Antahkarana

Trích nội dung chương

Much that I could say here would simply be a repetition of that which you already know and have been taught. Many of you who are reading my words here are steeped in the ideas which I have been seeking to impart to humanity for the past years, for it was in 1919 that I first started writing through the cooperation of A.A.B. In these writings I have sought to do two things: Nhiều điều Tôi có thể nói ở đây chỉ đơn giản là sự lặp lại những gì các bạn đã biết và đã được dạy. Nhiều người trong các bạn đang đọc những lời của Tôi ở đây đã thấm nhuần các ý tưởng mà Tôi đã tìm cách truyền đạt cho nhân loại trong những năm qua, vì chính vào năm 1919…


The Angle of Personality Control – Góc Độ Kiểm Soát Phàm Ngã

Much that I could say here would simply be a repetition of that which you already know and have been taught. Many of you who are reading my words here are steeped in the ideas which I have been seeking to impart to humanity for the past years, for it was in 1919 that I first started writing through the cooperation of A.A.B. In these writings I have sought to do two things:

Nhiều điều Tôi có thể nói ở đây chỉ đơn giản là sự lặp lại những gì các bạn đã biết và đã được dạy. Nhiều người trong các bạn đang đọc những lời của Tôi ở đây đã thấm nhuần các ý tưởng mà Tôi đã tìm cách truyền đạt cho nhân loại trong những năm qua, vì chính vào năm 1919 Tôi lần đầu tiên bắt đầu viết qua sự hợp tác của A.A.B. Trong các trước tác này, Tôi đã tìm cách làm hai điều:

1. Teach the basic necessity for certain great fusions—individual, racial and spiritual:

1. Dạy nhu cầu căn bản về một số sự dung hợp lớn—cá nhân, chủng tộc và tinh thần:

a. The fusion or integration of the different aspects of man's nature—physical, emotional and mental. When this has been accomplished we shall have the manifestation of the integrated elemental forces to which we give the name of the Personality, producing [141] the manifestation of a powerful, self-directed, high grade human being.

a. Sự dung hợp hay tích hợp của các phương diện khác nhau trong bản chất con người—hồng trần, cảm dục và trí. Khi điều này đã được hoàn thành, chúng ta sẽ có sự biểu hiện của các mãnh lực hành khí tích hợp mà chúng ta gọi là Phàm ngã, tạo ra [141] sự biểu hiện của một con người mạnh mẽ, tự định hướng, thuộc cấp độ cao.

b. The fusion of the personality and the soul. This has to be carried out consciously and deliberately, with the willingness of these related parts of a great divine whole to see the personality subjected to changes and transmutations, produced as a result of soul contact. This will lead to the manifestation of the indwelling soul, the Christ consciousness, the Solar Angel.

b. Sự dung hợp của phàm ngã và linh hồn. Điều này phải được thực hiện một cách có ý thức và có chủ ý, với sự sẵn lòng của các phần liên hệ này trong một toàn thể thiêng liêng vĩ đại, để thấy phàm ngã chịu những thay đổi và chuyển hoá được tạo ra như kết quả của tiếp xúc với linh hồn. Điều này sẽ dẫn đến sự biểu hiện của linh hồn nội tại, tâm thức Đức Christ, Thái dương Thiên Thần.

c. The ultimate fusion of humanity with the Hierarchy, producing the manifestation of God's Kingdom on earth. This will be the consummation of all the other fusions, and will have produced certain great planetary, racial and national fusions which are incidental and necessary to progress and its inevitable results.

c. Sự dung hợp tối hậu của nhân loại với Thánh Đoàn, tạo ra sự biểu hiện của Thiên Giới trên trái đất. Đây sẽ là sự viên mãn của tất cả các sự dung hợp khác, và sẽ tạo ra một số sự dung hợp hành tinh, chủng tộc và quốc gia lớn lao, vốn là phụ thuộc và cần thiết cho tiến bộ cùng các kết quả tất yếu của nó.

These fusions are not carried forward as listed above in an ordered sequential fashion. There is much overlapping and lack of balance in the process, but though there may be differences and difficulties in the lengthy process, the end is inevitable and unalterable. The Kingdom of God, the consummation of it all, will appear upon the planet.

Các sự dung hợp này không được tiến hành theo đúng trật tự tuần tự như đã liệt kê trên đây. Có nhiều sự chồng lấn và thiếu cân bằng trong tiến trình, nhưng dù có thể có những khác biệt và khó khăn trong tiến trình dài lâu, kết cuộc vẫn tất yếu và không thể thay đổi. Thiên Giới, sự viên mãn của tất cả, sẽ xuất hiện trên hành tinh.

2. Inculcate the methods, productive of quality and not just of quantity, which will facilitate the emergence of certain great divine characteristics. These will, in due time, change the world and bring in the new attitudes and states of consciousness. These, when they are matured and recognised, will bring about the appearance of the culture and civilisation which is, for the race, the next planned and desired development.

2. Gieo truyền các phương pháp tạo ra phẩm tính chứ không chỉ số lượng, vốn sẽ tạo điều kiện cho sự xuất hiện của một số đặc tính thiêng liêng lớn lao. Đến đúng thời, những điều này sẽ thay đổi thế giới và đưa vào các thái độ cùng trạng thái tâm thức mới. Khi chúng trưởng thành và được nhận biết, chúng sẽ tạo ra sự xuất hiện của nền văn hóa và nền văn minh vốn là sự phát triển kế tiếp đã được hoạch định và mong muốn cho nhân loại.

Need I, therefore, talk to you about personality development and control? Is not that something which you have [142] considered and worked at for years? Can I tell you anything of a practical nature that you do not already know and strive to attain? Shall I increase your present responsibility by repetition? I think not. The new culture will emerge and come into being, as all of those who have a consciousness of light and the goal of pure service (which such a consciousness inevitably entails) proceed with their appointed task—a self-appointed task in every case—of living and teaching the truth about light, as opportunity offers.

Vì vậy, Tôi có cần nói với các bạn về sự phát triển và kiểm soát phàm ngã không? Chẳng phải đó là điều các bạn đã [142] suy xét và thực hành trong nhiều năm rồi sao? Tôi có thể nói với các bạn điều gì có tính thực tiễn mà các bạn chưa biết và chưa cố gắng đạt tới không? Tôi có nên gia tăng trách nhiệm hiện tại của các bạn bằng sự lặp lại không? Tôi nghĩ là không. Nền văn hóa mới sẽ xuất hiện và đi vào hiện hữu, khi tất cả những ai có tâm thức ánh sáng và mục tiêu phụng sự thuần khiết, điều mà một tâm thức như thế tất yếu bao hàm, tiến hành nhiệm vụ đã định của mình—trong mọi trường hợp là nhiệm vụ tự mình nhận lấy—là sống và giảng dạy chân lý về ánh sáng, khi cơ hội cho phép.

CHAPTER V - The Science of the Antahkarana – CHƯƠNG V - Khoa Học Antahkarana

[143] As a preparation for what students need to master, I would like to emphasise certain points by tabulating the information already given. The Science of the Antahkarana is not an easy one to learn because of the following points. These emphasised points must be accepted by students as a working hypothesis prior to all attempted work:

[143] Như một sự chuẩn bị cho điều mà các đạo sinh cần nắm vững, Tôi muốn nhấn mạnh một số điểm bằng cách lập bảng các thông tin đã được đưa ra. Khoa Học Antahkarana không phải là điều dễ học vì các điểm sau đây. Những điểm được nhấn mạnh này phải được các đạo sinh chấp nhận như một giả thuyết làm việc trước mọi nỗ lực thực hành:

1. The Science of the Antahkarana is connected with the entire problem of energy, but peculiarly with the energy handled by the individual and with the forces by which the individual relates himself to other individuals or to groups. For the sake of clarity, we will give the name of

1. Khoa Học Antahkarana liên hệ với toàn bộ vấn đề năng lượng, nhưng đặc biệt với năng lượng do cá nhân vận dụng và với các mãnh lực nhờ đó cá nhân liên hệ chính mình với các cá nhân khác hay với các nhóm. Để rõ ràng, chúng ta sẽ gọi là

a. Energy: to all forces pouring into the individual form from whatever direction and source. To these major energies, the names of "sutratma" or "life thread" or "silver cord" have frequently been given.

a. Năng lượng: tất cả các mãnh lực tuôn vào hình tướng cá nhân từ bất cứ hướng nào và nguồn nào. Các năng lượng chính này thường được gọi bằng những tên “sutratma” hay “sinh mệnh tuyến” hay “dây bạc.”

b. Force: to all the energies which—after due manipulation and concentration—are projected by the individual or group in any direction and with many possible motives, some good and many selfish.

b. Mãnh lực: tất cả các năng lượng mà—sau khi được vận dụng và tập trung đúng mức—được cá nhân hay nhóm phóng chiếu theo bất cứ hướng nào và với nhiều động cơ có thể có, một số tốt lành và nhiều động cơ ích kỷ.

2. The Science of the Antahkarana, technically speaking and for group purpose, is especially the science of [144] light manifestation with its results of revelation and consequent changes. It should be remembered that:

2. Khoa Học Antahkarana, nói một cách kỹ thuật và vì mục đích nhóm, đặc biệt là khoa học về [144] sự biểu hiện ánh sáng cùng các kết quả của nó là sự mặc khải và những thay đổi tiếp theo. Cần nhớ rằng:

a. Light is substantial, and from the angle of the spirit is a sublimation or higher form of material matter.

a. Ánh sáng có tính chất liệu, và từ góc độ của tinh thần, là sự thăng hoa hay một hình thức cao hơn của vật chất.

b. Light is also the quality or major characteristic of the soul in its own realm, and of the etheric body (a reflection of the soul eventually) in the three worlds of human evolution.

b. Ánh sáng cũng là phẩm tính hay đặc tính chính của linh hồn trong cõi riêng của nó, và của thể dĩ thái, rốt cuộc là phản chiếu của linh hồn, trong ba cõi của tiến hoá nhân loại.

c. The object of the science with which we are dealing is to fuse the lower and the upper lights, so that one light shines forth in physical manifestation and a synthesis of light is consequently brought about.

c. Mục tiêu của khoa học mà chúng ta đang đề cập là dung hợp các ánh sáng thấp và cao, để một ánh sáng duy nhất tỏa chiếu trong biểu hiện hồng trần, và nhờ đó một tổng hợp ánh sáng được tạo ra.

d. Technically speaking, two light bodies exist—the vital or etheric body and the soul vehicle. One is the result of aeons of incarnating life and becomes in time a powerful repository of energies gathered out of a wide range of contacts, though conditioned by the ray type in its three aspects. The etheric body exists and is today functioning powerfully. The soul body is in process of being slowly constructed, and is that "house not made with hands, eternal in the heavens" to which the New Testament refers (II Cor. 5: l). It is interesting to note that the Old Testament refers to the etheric body (Ecc. 12:6-7) and its construction, and the New Testament deals with the building of the spiritual body.

d. Nói một cách kỹ thuật, có hai thể ánh sáng hiện hữu—thể sinh lực hay thể dĩ thái và vận cụ linh hồn. Một thể là kết quả của nhiều kỷ nguyên đời sống lâm phàm và theo thời gian trở thành một kho chứa mạnh mẽ của các năng lượng được thu thập từ một phạm vi tiếp xúc rộng lớn, dù được tác động bởi loại cung trong ba phương diện của nó. Thể dĩ thái hiện hữu và ngày nay đang hoạt động mạnh mẽ. Thể linh hồn đang trong tiến trình được kiến tạo chậm rãi, và là “ngôi nhà không do tay người làm, vĩnh cửu trên các tầng trời” mà Tân Ước nhắc đến (II Cor. 5: l). Thật thú vị khi lưu ý rằng Cựu Ước nhắc đến thể dĩ thái (Ecc. 12:6-7) và sự kiến tạo của nó, còn Tân Ước bàn đến việc xây dựng thể tinh thần.

3. The Science of the Antahkarana must be studied in three ways:

3. Khoa Học Antahkarana phải được nghiên cứu theo ba cách:

a. Concretely and in relation to the etheric body, which is a substantial, tangible form, and is being so considered (though not as yet universally admitted) by modern science. [145]

a. Một cách cụ thể và trong mối liên hệ với thể dĩ thái, vốn là một hình tướng có chất liệu, hữu hình, và đang được khoa học hiện đại xem xét như vậy, dù chưa được thừa nhận phổ quát. [145]

b. Egoically and in relation to the soul and to the "light body" through which the spiritual man must function in the world of souls, and which—when blended and fused with the etheric body—produces the manifestation of divinity upon earth to a greater or lesser degree, according to the extent of fusion and the conscious recognition by the individual of the attained fusion.

b. Một cách chân ngã và trong mối liên hệ với linh hồn và với “thể ánh sáng,” qua đó con người tinh thần phải hoạt động trong thế giới linh hồn, và thể này—khi được hòa trộn và dung hợp với thể dĩ thái—tạo ra sự biểu hiện của thiên tính trên trái đất ở mức độ lớn hay nhỏ, tùy theo mức độ dung hợp và sự nhận biết có ý thức của cá nhân về sự dung hợp đã đạt được.

c. Abstractly and in relation to knowledge-wisdom, which are two words used in relation to force and energy, and their use by the individual in his environment and contacts. Ponder on these words. You will realise how necessary it is that there should be some capacity for abstract thinking before the true implications of this new science can be understood.

c. Một cách trừu tượng và trong mối liên hệ với tri thức-minh triết, vốn là hai từ được dùng liên quan đến mãnh lực và năng lượng, cùng việc cá nhân sử dụng chúng trong môi trường và các tiếp xúc của y. Hãy suy ngẫm về những từ này. Các bạn sẽ nhận ra rằng cần thiết biết bao phải có một năng lực tư duy trừu tượng nào đó trước khi có thể thấu hiểu các hàm ý chân thật của khoa học mới này.

4. The Science of the Antahkarana is concerned with the problem of the continuity of consciousness and with the problem of life and death. Keep these two themes clearly in your mind for they are basic and important.

4. Khoa Học Antahkarana liên quan đến vấn đề tính liên tục của tâm thức và vấn đề sống và chết. Hãy ghi nhớ rõ hai chủ đề này, vì chúng căn bản và quan trọng.

5. The Science of the Antahkarana deals with the threefold thread which connects:

5. Khoa Học Antahkarana đề cập đến sợi dây tam phân nối kết:

a. The monad, the soul and the personality, linking all three periodical vehicles and unifying all seven principles.

a. Chân thần, linh hồn và phàm ngã, liên kết cả ba vận cụ chu kỳ và hợp nhất tất cả bảy nguyên khí.

b. The triple personality and its environment in the three worlds of human enterprise, and later in the other two worlds (making five) of superhuman expression.

b. Phàm ngã tam phân và môi trường của nó trong ba cõi của nỗ lực nhân loại, và về sau trong hai cõi khác, làm thành năm cõi, của biểu hiện siêu nhân.

c. The consciously creative man and the world of ideas. These he must contact and express through creative work, thus bridging with the light:

c. Con người sáng tạo có ý thức và thế giới ý tưởng. Y phải tiếp xúc với các ý tưởng này và biểu hiện chúng qua công việc sáng tạo, nhờ đó bắt cầu bằng ánh sáng:

1. Between the world of souls and the world of phenomena. [146]

1. Giữa thế giới linh hồn và thế giới hiện tượng. [146]

2. Between the realm of subjective beauty and reality and the outer tangible world of nature.

2. Giữa lĩnh vực của vẻ đẹp và thực tại chủ quan với thế giới hữu hình bên ngoài của thiên nhiên.

3. Between himself and others.

3. Giữa chính y và những người khác.

4. Between group and group.

4. Giữa nhóm với nhóm.

5. Later, when the divine Plan has become a reality to him, between the fourth kingdom (the human) and the fifth kingdom (the Kingdom of God).

5. Về sau, khi Thiên Cơ đã trở thành một thực tại đối với y, giữa giới thứ tư, giới nhân loại, và giới thứ năm, Thiên Giới.

6. Finally, between humanity and the Hierarchy.

6. Cuối cùng, giữa nhân loại và Thánh Đoàn.

6. The Science of the Antahkarana is the science of the triple thread which exists from the very beginning of time and links individual man with his monadic source. The recognition of this thread and its use, consciously, as the Path and the means of ever expanding contacts, comes relatively late in the evolutionary process. The goal of all aspirants and disciples is to become aware of this stream of energy in its various diversifications and consciously to employ these energies in two ways: interiorly in self-unfoldment, and in the service of the plan for humanity.

6. Khoa Học Antahkarana là khoa học về sợi dây tam phân hiện hữu từ chính khởi nguyên của thời gian và liên kết con người cá nhân với nguồn chân thần của y. Sự nhận biết sợi dây này và việc sử dụng nó một cách có ý thức như Đường Đạo và như phương tiện của những tiếp xúc ngày càng mở rộng, đến tương đối muộn trong tiến trình tiến hoá. Mục tiêu của mọi người chí nguyện và đệ tử là trở nên ý thức về dòng năng lượng này trong các biến phân khác nhau của nó, và sử dụng các năng lượng này một cách có ý thức theo hai cách: bên trong, trong sự tự khai mở; và trong phụng sự Thiên Cơ dành cho nhân loại.

7. The Science of the Antahkarana teaches certain fundamental truths about the thread, some of which might be enumerated as follows:

7. Khoa Học Antahkarana dạy một số chân lý căn bản về sợi dây, một vài điều trong số đó có thể được liệt kê như sau:

a. The life thread comes directly from the monad or the ONE. This thread is anchored in the heart during incarnation. There is the seat of life.

a. Sinh mệnh tuyến đến trực tiếp từ chân thần hay ĐẤNG DUY NHẤT. Sợi dây này được neo trong tim trong khi lâm phàm. Ở đó là chỗ ngự của sự sống.

b. The consciousness thread comes directly from the soul. It is anchored in the head. There is the seat of consciousness.

b. Thức tuyến đến trực tiếp từ linh hồn. Nó được neo trong đầu. Ở đó là chỗ ngự của tâm thức.

c. The thread of creative activity is initiated and constructed by the human being. It is anchored, when sufficiently constructed, in the throat. This thread is an extension or synthesis of the two basic threads. [147]

c. Sợi dây hoạt động sáng tạo do con người khởi xướng và kiến tạo. Khi được kiến tạo đầy đủ, nó được neo trong cổ họng. Sợi dây này là sự mở rộng hay tổng hợp của hai sợi dây căn bản. [147]

The creative thread itself is triple in nature. It is slowly constructed down the ages by the man. As he becomes truly alive, from the standpoint of intelligent awareness and the desire fully to express himself, the process is materially hastened. These three self-created lesser threads which constitute the third thread of the antahkarana extend eventually:

Bản thân sợi dây sáng tạo có bản chất tam phân. Nó được con người chậm rãi kiến tạo qua các thời đại. Khi y trở nên thật sự sống động, từ lập trường của sự nhận biết thông minh và ham muốn biểu hiện trọn vẹn chính mình, tiến trình được thúc đẩy nhanh chóng một cách thực chất. Ba sợi dây phụ nhỏ hơn, do tự y tạo ra, cấu thành sợi dây thứ ba của antahkarana, rốt cuộc vươn tới:

1. From the physical body to the etheric body, passing from the heart to the spleen, and thence to the body of prana, the vital or etheric body, unites with force from the egoic will petals.

1. Từ thể xác đến thể dĩ thái, đi từ tim đến lá lách, và từ đó đến thể prana, thể sinh lực hay thể dĩ thái, hợp nhất với mãnh lực từ các cánh hoa ý chí chân ngã.

2. From the etheric body to the astral body. This thread passes from the solar plexus to the heart and from thence to the astral body, picking up the energy of the thread mentioned above, unites with force the love petals.

2. Từ thể dĩ thái đến thể cảm dục. Sợi dây này đi từ tùng thái dương đến tim và từ đó đến thể cảm dục, thu nhận năng lượng của sợi dây được đề cập ở trên, hợp nhất với mãnh lực của các cánh hoa bác ái.

3. From the astral body to the mental vehicle. This thread passes from the ajna centre to the head centre and from thence to the mind body, picking up the energy of the other two threads mentioned above, unites with the force from the knowledge petals.

3. Từ thể cảm dục đến vận cụ trí. Sợi dây này đi từ trung tâm ajna đến trung tâm đầu và từ đó đến thể trí, thu nhận năng lượng của hai sợi dây kia đã đề cập ở trên, hợp nhất với mãnh lực từ các cánh hoa tri thức.

Though these three energies are woven into one thread finally, yet they remain distinct. It should be borne in mind that the soul body is constructed of pure white light, whilst the light out of which the etheric body is made is golden.

Dù ba năng lượng này cuối cùng được dệt thành một sợi dây, chúng vẫn còn phân biệt. Cần ghi nhớ rằng thể linh hồn được kiến tạo bằng ánh sáng trắng tinh khiết, trong khi ánh sáng làm nên thể dĩ thái là màu vàng kim.

8. The Science of the Antahkarana deals, therefore, with the entire incoming system of energy, with the processes of usage and transformation and fusion. It deals also with the outgoing energies and their relationship to the environment and is the basis of [148] the science of the force centres. The incoming and the outgoing energies constitute finally two great stations of energy, one characterised by power and the other by love, and all directed to the illumination of the individual and of humanity as a whole, through the medium of the Hierarchy composed of individuals. This is basically the Science of the Path.

8. Vì vậy, Khoa Học Antahkarana đề cập đến toàn bộ hệ thống năng lượng đi vào, đến các tiến trình sử dụng, chuyển đổi và dung hợp. Nó cũng đề cập đến các năng lượng đi ra và mối quan hệ của chúng với môi trường, và là nền tảng của [148] khoa học về các trung tâm mãnh lực. Các năng lượng đi vào và đi ra rốt cuộc cấu thành hai trạm năng lượng lớn, một trạm đặc trưng bởi quyền năng và trạm kia bởi tình thương, và tất cả đều được hướng đến sự soi sáng của cá nhân và của nhân loại như một toàn thể, thông qua trung gian là Thánh Đoàn gồm các cá nhân. Về căn bản, đây là Khoa Học của Đường Đạo.

The antahkarana, therefore, is the thread of consciousness, of intelligence, and the responsive agent in all sentient reactions. The interesting point to bear in mind, and where we must now lay the emphasis, is that this thread of consciousness is evolved by the soul and not by the monad. The World Soul pours its gossamer thread of sentient consciousness into all forms, into all body cells and into all atoms. The human soul, the solar angel, repeats the process in relation to its shadow and reflection, the personality. This is part of the creative work of the soul. But, in its turn, the human being has also to become creative in the mental sense of the term and must repeat the process, for in all points the microcosm resembles the macrocosm. Therefore, through the life thread, the soul creates and reproduces a personality through which to function. Then through the building of the antahkarana, the soul first of all develops sentiency down upon the physical plane, and later bridges the gap—through meditation and service—between the three mental aspects. It thus completes the creation of the path of return to the Centre, which must parallel the path of outgoing.

Do đó, antahkarana là sợi dây của tâm thức, của trí tuệ, và là tác nhân đáp ứng trong mọi phản ứng hữu cảm. Điểm thú vị cần ghi nhớ, và là nơi chúng ta hiện phải đặt trọng tâm, là sợi dây tâm thức này được linh hồn phát triển chứ không phải bởi chân thần. Linh Hồn Thế Giới tuôn sợi dây mảnh mai như tơ của tâm thức hữu cảm vào mọi hình tướng, vào mọi tế bào thân thể và vào mọi nguyên tử. Linh hồn con người, Thái dương Thiên Thần, lặp lại tiến trình này liên quan đến bóng và phản chiếu của nó, tức phàm ngã. Đây là một phần công việc sáng tạo của linh hồn. Nhưng đến lượt mình, con người cũng phải trở nên sáng tạo theo nghĩa trí tuệ của thuật ngữ này và phải lặp lại tiến trình, vì trong mọi điểm Tiểu thiên địa giống Đại thiên địa. Do đó, qua sinh mệnh tuyến, linh hồn sáng tạo và tái tạo một phàm ngã qua đó hoạt động. Rồi qua việc xây dựng antahkarana, trước hết linh hồn phát triển tính hữu cảm xuống trên cõi hồng trần, và về sau bắt cầu khoảng cách—qua tham thiền và phụng sự—giữa ba phương diện trí. Nhờ vậy, nó hoàn tất việc tạo lập con đường trở về Trung Tâm, vốn phải song hành với con đường xuất phát.

I have now completed my introductory presentation of the fundamentals which will in the future age dominate the educational systems. It was necessary for all of you—and for those who will later study these instructions anent the new education—to have some grasp of past foundational implications and basic tendencies and also some ideas, however [149] vague, of the line along which major changes can be expected to come. You can begin, therefore, to work intelligently and with as little loss of time as possible.

Giờ đây Tôi đã hoàn tất phần trình bày nhập môn về các nền tảng sẽ thống trị các hệ thống giáo dục trong thời đại tương lai. Điều cần thiết là tất cả các bạn—và những người về sau sẽ nghiên cứu các huấn thị này liên quan đến nền giáo dục mới—phải có một sự nắm bắt nào đó về các hàm ý nền tảng trong quá khứ và các khuynh hướng căn bản, cũng như một số ý tưởng, dù [149] mơ hồ, về đường lối theo đó có thể trông đợi những thay đổi lớn lao sẽ đến. Vì vậy, các bạn có thể bắt đầu làm việc một cách thông minh và với sự mất thời gian ít nhất có thể.

It remains now to make the teaching which I have given practical in its implications. The New Education now must take the place of that which is old and which has proved so wrong that it could not prevent the universal holocaust which distinguished the years 1914-1945. It must be superseded. The next stage of human evolution will emerge as a result of the purificatory action of the World War. There are steps which humanity must take, and only a new type of education and a different attitude to the educational processes (imposed upon the very young of every nation) will enable mankind to take them.

Giờ đây còn lại việc làm cho giáo huấn mà Tôi đã đưa ra trở nên thực tiễn trong các hàm ý của nó. Nền Giáo Dục Mới hiện nay phải thay thế điều cũ kỹ, điều đã chứng tỏ sai lầm đến mức không thể ngăn được cuộc đại thảm sát phổ quát đã đánh dấu những năm 1914-1945. Nó phải được thay thế. Giai đoạn kế tiếp của tiến hoá nhân loại sẽ xuất hiện như kết quả của hành động thanh lọc của Thế Chiến. Có những bước mà nhân loại phải thực hiện, và chỉ một loại giáo dục mới cùng một thái độ khác đối với các tiến trình giáo dục, được áp đặt lên những người rất trẻ của mọi quốc gia, mới giúp nhân loại thực hiện được các bước ấy.

A new cycle of experience, of psychological development and of new educational processes is imminent. What I have given here and elsewhere on the Science of Meditation, of Service and anent the Antahkarana gives method, mode, promise and point to it all.

Một chu kỳ mới của kinh nghiệm, của sự phát triển tâm lý và của các tiến trình giáo dục mới đang cận kề. Những gì Tôi đã trình bày ở đây và ở nơi khác về Khoa Học Tham Thiền, về Phụng Sự và liên quan đến antahkarana đem lại phương pháp, cách thức, lời hứa hẹn và trọng điểm cho tất cả điều đó.

THE TIBETAN

CHÂN SƯ TÂY TẠNG

SYNOPSIS – TÓM LƯỢC

[151] The following synopsis in three sections is intended to give the student a comprehensive grasp of the ideas upon which the teaching of the New Education is based. It is not a table of contents but gives some insight into the nature of the results to be obtained. Section One is developed in this book and lays the foundation for Section Two which appears in A Treatise on the Seven Rays, Vol. V, constituting part of more advanced teaching. Section Three completes the thesis by adding the Science of Service which is the goal of the whole enterprise.

[151] Bản tóm lược sau đây, gồm ba phần, nhằm giúp đạo sinh nắm bắt toàn diện các ý tưởng làm nền tảng cho giáo huấn về Nền Giáo Dục Mới. Đây không phải là mục lục, nhưng đem lại một vài nhận thức về bản chất của những kết quả cần đạt được. Phần Một được triển khai trong quyển sách này và đặt nền tảng cho Phần Hai, xuất hiện trong Luận Về Bảy Cung, Quyển V, cấu thành một phần của giáo huấn cao cấp hơn. Phần Ba hoàn tất luận đề bằng cách thêm vào Khoa Học Phụng Sự, vốn là mục tiêu của toàn bộ công cuộc này.

EDUCATION IN THE NEW AGE

GIÁO DỤC TRONG KỶ NGUYÊN MỚI

Section One: The Objectives of the Future Education

Phần Một: Các Mục Tiêu của Nền Giáo Dục Tương Lai

I. The Cultural Unfoldment of the Race.

I. Sự Khai Mở Văn Hóa của Nhân Loại.

II. The Next Step in the Mental Development of the Race.

II. Bước Kế Tiếp trong Sự Phát Triển Trí Tuệ của Nhân Loại.

A. In the present transition period.

A. Trong thời kỳ chuyển tiếp hiện nay.

B. In the Aquarian Age.

B. Trong Kỷ Nguyên Bảo Bình.

III. The Culture of the Individual in order to make him:

III. Việc Rèn Luyện Văn Hóa cho Cá Nhân nhằm làm cho y trở thành:

A. An intelligent citizen of two worlds.

A. Một công dân thông minh của hai thế giới.

B. A wise parent.

B. Một bậc cha mẹ minh triết.

C. A controlled and directed personality.

C. Một phàm ngã được kiểm soát và định hướng.

Section Two: The Antahkarana

Phần Hai: Antahkarana

I. The Nature of the Antahkarana.

I. Bản Chất của Antahkarana.

A. The bridge between the three aspects of the mind:

A. Cây cầu giữa ba phương diện của trí:

1. The lower concrete mind, the receptive common sense.

1. Hạ trí cụ thể, lương tri tiếp nhận.

2. The individualised mind or the soul, the spiritual ego.

2. Trí đã biệt ngã hóa, hay linh hồn, chân ngã tinh thần.

3. The higher abstract mind or the factor of the intuition.

3. Thượng trí trừu tượng, hay yếu tố của trực giác.

B. The agent of alignment between:

B. Tác nhân của sự chỉnh hợp giữa:

1. Mind and brain or man in the three worlds.

1. Thể trí và bộ não, hay con người trong ba cõi giới.

2. Personality and soul. [152]

2. Phàm ngã và linh hồn. [152]

II. The Technique of Constructing the Antahkarana.

II. Kỹ Thuật Kiến Tạo Antahkarana.

A. Its construction up till the present time.

A. Việc kiến tạo nó cho đến thời điểm hiện nay.

B. The immediate task ahead.

B. Nhiệm vụ trước mắt.

C. The seven ray methods employed in this construction process.

C. Bảy phương pháp cung được sử dụng trong tiến trình kiến tạo này.

III. The Antahkarana and the New Education.

III. Antahkarana và Nền Giáo Dục Mới.

A. The practical results of the new technique:

A. Các kết quả thực tiễn của kỹ thuật mới:

1. Will induce wholeness or the ability to see life whole.

1. Sẽ tạo nên tính toàn vẹn, hay khả năng nhìn đời sống như một toàn thể.

2. Will foster the sense of synthesis and therefore the group spirit.

2. Sẽ nuôi dưỡng ý thức tổng hợp và do đó là tinh thần nhóm.

3. Will develop the intuition and the ability to contact the world of ideas.

3. Sẽ phát triển trực giác và khả năng tiếp xúc với thế giới của các ý tưởng.

4. Will train the will, especially the will-to-good.

4. Sẽ rèn luyện ý chí, đặc biệt là Ý Chí-hướng Thiện.

B. The mystical results will be:

B. Các kết quả thần bí sẽ là:

1. The development of the mystical sense and the mystical realisation of duality.

1. Sự phát triển của ý thức thần bí và sự chứng nghiệm thần bí về nhị nguyên.

2. The recognition of a new objective:

2. Sự nhận ra một mục tiêu mới:

a. The objective is to integrate the personality.

a. Mục tiêu là tích hợp phàm ngã.

b. Next, the objective is to give the vision of the soul, the central self.

b. Kế đến, mục tiêu là ban cho tầm nhìn về linh hồn, bản ngã trung tâm.

C. The occult results will be:

C. Các kết quả huyền bí sẽ là:

1. The bringing about of the at-one-ment or the identification of the personality with the central self, the soul.

1. Việc tạo nên sự hợp nhất, hay sự đồng hóa của phàm ngã với bản ngã trung tâm, tức linh hồn.

2. The mind, then, will be trained and become an intermediary between soul and personality.

2. Khi đó, thể trí sẽ được rèn luyện và trở thành trung gian giữa linh hồn và phàm ngã.

Section Three: The Three Major Sciences of the Aquarian Age

Phần Ba: Ba Khoa Học Chính của Kỷ Nguyên Bảo Bình

I. The Science of the Antahkarana.

I. Khoa Học về Antahkarana.

A. The mystical realisation of duality.

A. Sự chứng nghiệm thần bí về nhị nguyên.

1. The problem of the integrated personality.

1. Vấn đề của phàm ngã tích hợp.

2. The vision of the soul, the central self.

2. Tầm nhìn về linh hồn, bản ngã trung tâm.

3. The problem of the mystic.

3. Vấn đề của nhà thần bí.

B. Occult identification or at-one-ment.

B. Sự đồng hóa huyền bí, hay sự hợp nhất.

1. The integration of soul and personality.

1. Sự tích hợp của linh hồn và phàm ngã.

2. The mind as an intermediary.

2. Thể trí với vai trò trung gian.

3. The problem of equilibrium or steadiness. [153]

3. Vấn đề quân bình hay vững vàng. [153]

C. The application of these concepts to the immediate educational necessity.

C. Việc áp dụng các khái niệm này vào nhu cầu giáo dục trước mắt.

II. The Science of Meditation.

II. Khoa Học Tham Thiền.

A. Meditation as an education technique.

A. Tham thiền như một kỹ thuật giáo dục.

1. Right control of the mind.

1. Sự kiểm soát đúng đắn thể trí.

2. The two functions of the mind.

2. Hai chức năng của thể trí.

3. The mind as it builds the antahkarana.

3. Thể trí khi nó kiến tạo antahkarana.

B. Meditation in the world of ideas.

B. Tham thiền trong thế giới của các ý tưởng.

1. The power to intuit.

1. Quyền năng trực giác.

2. Sensitivity and response to higher impressions.

2. Sự nhạy bén và đáp ứng với các ấn tượng cao siêu.

3. The function and promulgation of ideas.

3. Chức năng và sự truyền bá các ý tưởng.

C. The development of continuity of consciousness.

C. Sự phát triển tính liên tục của tâm thức.

1. Personality continuity.

1. Tính liên tục của phàm ngã.

2. Continuity and immortality.

2. Tính liên tục và sự bất tử.

3. Continuity and initiation.

3. Tính liên tục và điểm đạo.

III. The Science of Service.

III. Khoa Học Phụng Sự.

A. Service as a result of soul contact.

A. Phụng sự như kết quả của sự tiếp xúc với linh hồn.

B. Service as cooperation with the plan.

B. Phụng sự như sự hợp tác với Thiên Cơ.

C. Service as a technique of group development.

C. Phụng sự như một kỹ thuật phát triển nhóm.

D. The unfoldment of the sense of service in the future.

D. Sự khai mở ý thức phụng sự trong tương lai.

E. Application of the concept of service to our modern educational developments.

E. Áp dụng khái niệm phụng sự vào các phát triển giáo dục hiện đại của chúng ta.

ARCANE SCHOOL TRAINING – HUẤN LUYỆN CỦA TRƯỜNG ARCANE

Training for new age discipleship is provided

Việc huấn luyện cho địa vị đệ tử trong kỷ nguyên mới được cung cấp

by the Arcane School. The principles of the

bởi Trường Arcane. Các nguyên lý của

Ageless Wisdom are presented through esoteric

Minh Triết Ngàn Đời được trình bày qua tham thiền nội môn,

meditation, study and service as a way of life.

học tập và phụng sự như một lối sống.

Contact the publishers for information

Liên hệ với nhà xuất bản để biết thêm thông tin

www.lucistrust.org/arcaneschool

www.lucistrust.org/arcaneschool

INDEX – MỤC LỤC TRA CỨU

A

A

Abstract thinking, need for, 145

Tư duy trừu tượng, nhu cầu về, 145

Adolescents, education. See Education of adolescents.

Thanh thiếu niên, giáo dục. Xem Giáo dục thanh thiếu niên.

Adult education. See Education, adult.

Giáo dục người lớn. Xem Giáo dục, người lớn.

Age–

Thời đại–

Aquarian See Aquarian Age.

Bảo Bình Xem Kỷ Nguyên Bảo Bình.

of synthesis, 3

của tổng hợp, 3

Piscean. See Piscean Age.

Song Ngư. Xem Kỷ Nguyên Song Ngư.

See also Children, age.

Xem thêm Trẻ em, tuổi.

Alignment of–

Sự chỉnh hợp của–

mind and brain, 6

thể trí và bộ não, 6

soul, mind, and brain, 50-51

linh hồn, thể trí và bộ não, 50-51

Ambition, breeding, 105

Tham vọng, nuôi dưỡng, 105

America, contribution to unfoldment, 50

Châu Mỹ, đóng góp vào sự khai mở, 50

Angel, Solar–

Thiên Thần, Thái dương–

definition, 5

định nghĩa, 5

manifestation, 141

biểu hiện, 141

relation to personality, 148

liên hệ với phàm ngã, 148

See also Soul.

Xem thêm Linh hồn.

Animal kingdom, relation of man to, 126

Giới động vật, quan hệ của con người với, 126

Antahkarana–

Antahkarana–

anchor, 31, 32

điểm neo, 31, 32

and sutratma, use as unit 31

và sutratma, sử dụng như một đơn vị 31

bridging factors, 126

các yếu tố bắt cầu, 126

building–

kiến tạo–

beginning, 29, 31

khởi đầu, 29, 31

by race, 94

bởi nhân loại, 94

first half, 96, 97

nửa thứ nhất, 96, 97

means, 6, 27

phương tiện, 6, 27

methods, 2

phương pháp, 2

results, 95-96

kết quả, 95-96

second half, 96-97

nửa thứ hai, 96-97

comparison with sutratma, 26-27

so sánh với sutratma, 26-27

connection with Great White Lodge, 52

liên hệ với Thánh đoàn, 52

continuity of consciousness, 26, 31

tính liên tục của tâm thức, 26, 31

definitions, 6, 26, 27

các định nghĩa, 6, 26, 27

expression, 52

sự biểu hiện, 52

extension, 28, 148

sự mở rộng, 28, 148

functions, 2, 26, 28, 52, 146, 148

các chức năng, 2, 26, 28, 52, 146, 148

group, 29

nhóm, 29

inter-weaving with sutratma, 28

đan dệt với sutratma, 28

links, 33

các liên kết, 33

recognition, 146

sự nhận biết, 146

relation to light, 52

liên hệ với ánh sáng, 52

Science of. See Science of Antahkarana.

Khoa học về. Xem Khoa học về Antahkarana.

symbolism, 7

biểu tượng học, 7

use, 28, 146

công dụng, 28, 146

world, 131

thế giới, 131

See also Bridge; Thread, consciousness.

Xem thêm Cầu; Sợi dây, tâm thức.

Aquarian–

Bảo Bình–

Age–

Kỷ Nguyên–

education. See Education.

giáo dục. Xem Giáo dục.

incidence and characteristics, 121-125

sự xuất hiện và các đặc tính, 121-125

Noble Middle Path, 42

Trung Đạo Cao Quý, 42

type of idealist, contrast with Piscean, 122

kiểu người lý tưởng, tương phản với Song Ngư, 122

Archetypes. See Patterns.

Các nguyên mẫu. Xem Các mô hình.

Architect, production, 113

Kiến trúc sư, sản phẩm, 113

Arithmetic, symbolism, 15-16

Số học, biểu tượng học, 15-16

Art, creative activity, 17-18

Nghệ thuật, hoạt động sáng tạo, 17-18

Artist, production, 113

Nghệ sĩ, sản phẩm, 113

Arts–

Các nghệ thuật–

creative, production, 2-21

sáng tạo, sản phẩm, 2-21

renaissance, preparation for, 47

phục hưng, chuẩn bị cho, 47

Aryan race, unfoldment, triple, 50-51

Giống dân Arya, sự khai mở, tam phân, 50-51

Aryans, light, attainment, 54

Người Arya, ánh sáng, thành tựu, 54

"As a man thinketh, so is he," 2

“Con người suy nghĩ thế nào, y là như thế ấy,” 2

Asia–

Châu Á–

contribution to unfoldment of Aryan race, 50

đóng góp vào sự khai mở của giống dân Arya, 50

education, results, 79

giáo dục, kết quả, 79

Aspects–

Các phương diện–

consciousness, anchorage in man, 92

tâm thức, điểm neo trong con người, 92

consciousness in child, reorientation, 93

tâm thức trong trẻ em, tái định hướng, 93

life or spirit, anchorage in man, 92

sự sống hay tinh thần, điểm neo trong con người, 92

soul, concern of esotericism, 67

linh hồn, mối quan tâm của huyền bí học, 67

soul, evocation upon physical plane, 19-20

linh hồn, sự gợi lên trên cõi hồng trần, 19-20

third, forces, reception of energies, 67

thứ ba, các mãnh lực, sự tiếp nhận các năng lượng, 67

Aspirants–

Những người chí nguyện–

building antahkarana, 31, 146

kiến tạo antahkarana, 31, 146

goal, 146

mục tiêu, 146

use of sutratma, 3-31

sử dụng sutratma, 3-31

Astral body. See Body, astral.

Thể cảm dục. Xem Thể, cảm dục.

Astrology–

Chiêm tinh học–

esoteric, facts, recognition and use, 70-71

nội môn, các sự kiện, sự nhận biết và sử dụng, 70-71

modern ordinary, superseding, 71

hiện đại thông thường, thay thế, 71

use in education, 10, 51, 72

sử dụng trong giáo dục, 10, 51, 72

Atlanteans–

Người Atlantis–

attitudes, 39-40, 42

thái độ, 39-40, 42

legacy to present, 42

di sản cho hiện tại, 42

light, attainment, 54

ánh sáng, thành tựu, 54

no education, 40

không có giáo dục, 40

Atoms, sentient consciousness, source, 148

Các nguyên tử, tâm thức hữu cảm, nguồn gốc, 148

Attention, direction at will, 30

Sự chú ý, hướng theo ý chí, 30

Aura, white and gold lights, 147

Hào quang, các ánh sáng trắng và vàng, 147

Australia, education, results, 79-80

Úc, giáo dục, kết quả, 79-80

Author, purposes, 110, 140-141

Tác giả, các mục đích, 110, 140-141

Authoritarianism, expressions, 119-120

Chủ nghĩa độc đoán, các biểu hiện, 119-120

Awareness–

Nhận thức–

attainment by means of antahkarana, 28

đạt được nhờ antahkarana, 28

development through education, 19

phát triển qua giáo dục, 19

intellectual, results, 12

trí năng, kết quả, 12

levels, composition, 64

các cấp độ, thành phần, 64

physical, inducement, 92

hồng trần, sự khơi dậy, 92

type of coming new race, 119

kiểu của giống dân mới sắp đến, 119

B

B

Bailey, Alice A., cooperation, 140

Bailey, Alice A., hợp tác, 140

Balance, achievement by youth, 92

Quân bình, sự đạt được bởi thanh niên, 92

Beauty–

Vẻ đẹp–

contributions, cultivation in child, 84, 86

các đóng góp, vun bồi nơi trẻ em, 84, 86

creation, means, 2-21

sáng tạo, phương tiện, 2-21

sensing, registration, and recording, 113

cảm nhận, ghi nhận và ghi lại, 113

subjective, bridging with tangible world of nature, 146

nội tâm, bắt cầu với thế giới hữu hình của thiên nhiên, 146

Bhagavad Gita, quotation, 24

Bhagavad Gita, trích dẫn, 24

Birth–

Sự sinh ra–

into light, 132-133, 136

vào ánh sáng, 132-133, 136

rate, attention, 133

tỉ lệ, sự chú ý, 133

rate, increase, disadvantages, 13-138

tỉ lệ, gia tăng, bất lợi, 13-138

"second," definition, 132-133

“lần thứ hai,” định nghĩa, 132-133

Births, two, physical and spiritual, relation, 136-137

Các lần sinh, hai, hồng trần và tinh thần, quan hệ, 136-137

Black Lodge, energies used, 61

Hắc đoàn, các năng lượng được sử dụng, 61

Blood stream; functions, 92

Dòng máu; các chức năng, 92

Bodies–

Các thân thể–

"built in the dark," superseding, 137

“được xây dựng trong bóng tối,” sự thay thế, 137

"built in the light," 137

“được xây dựng trong ánh sáng,” 137

provision for incarnating souls, 137

cung cấp cho các linh hồn nhập thể, 137

Body–

Thể–

astral–

cảm dục–

bridging to etheric body, 147

bắt cầu đến thể dĩ thái, 147

bridging to mental body, 147.

bắt cầu đến thể trí, 147.

connection. with physical man, 31

liên hệ với phàm nhân hồng trần, 31

of humanity, vitalisation, 53

của nhân loại, tiếp sinh lực, 53

causal. See Body, light; Body, soul.

nguyên nhân. Xem Thể, ánh sáng; Thể, linh hồn.

etheric–

dĩ thái–

bridging to astral body, 147

bắt cầu đến thể cảm dục, 147

bridging to spleen, 147

bắt cầu đến lá lách, 147

fact, establishment, 134

sự kiện, thiết lập, 134

functions, 36

các chức năng, 36

fusion with light body, 145

dung hợp với thể ánh sáng, 145

light, 144, 147

ánh sáng, 144, 147

major characteristic, 144

đặc tính chính, 144

of child, study, 26

của trẻ em, nghiên cứu, 26

relation to Science of the Antahkarana, 144

liên hệ với Khoa học về Antahkarana, 144

light–

ánh sáng–

activity, 138

hoạt động, 138

functions, 145

các chức năng, 145

fusion with etheric body, 145

dung hợp với thể dĩ thái, 145

of infant, 139-140

của trẻ sơ sinh, 139-140

relation to Science of the Antahkarana, 145

liên hệ với Khoa học về Antahkarana, 145

mental–

thể trí–

bridging to astral body, 147

bắt cầu đến thể cảm dục, 147

nature of, 126

bản chất của, 126

of humanity, vitalisation, 53-54

của nhân loại, tiếp sinh lực, 53-54

physical–

hồng trần–

bridging to etheric, 147

bắt cầu đến thể dĩ thái, 147

connection with astral body, 31

liên hệ với thể cảm dục, 31

creation, 20

sự sáng tạo, 20

regeneration and cohesion, 92

tái sinh và cố kết, 92

soul–

linh hồn–

colour, 147

màu sắc, 147

construction, 144

kiến tạo, 144

Brain–

Bộ não–

control, mechanism, 92

kiểm soát, bộ máy, 92

coordination, study in children, 11

phối hợp, nghiên cứu nơi trẻ em, 11

functions, 36

các chức năng, 36

of humanity, vitalisation, 53

của nhân loại, tiếp sinh lực, 53

training, 7

huấn luyện, 7

Bridge–

Cầu–

building-concern, 31

mối quan tâm về việc kiến tạo, 31

requirement, 31

đòi hỏi, 31

through meditation and service, 148

qua tham thiền và phụng sự, 148

connecting–

kết nối–

aspects of lower self, 26

các phương diện của phàm ngã, 26

astral. and mental bodies, 147

các thể cảm dục và thể trí, 147

brain, mind, and soul, 6

bộ não, thể trí và linh hồn, 6

etheric heart centre to astral body, 147

trung tâm tim dĩ thái với thể cảm dục, 147

etheric solar plexus and heart centres, 147

các trung tâm tùng thái dương dĩ thái và tim, 147

heart and spleen (organs), 147

tim và lá lách (các cơ quan), 147

lower aspects and soul, 16

các phương diện thấp và linh hồn, 16

lower mind, soul, and higher mind, 6, 148

hạ trí, linh hồn và thượng trí, 6, 148

personality and soul, 29, 95, 96

phàm ngã và linh hồn, 29, 95, 96

physical and etheric bodies, 147

các thể hồng trần và dĩ thái, 147

soul and Spiritual Triad, 26, 95

linh hồn và Tam Nguyên Tinh Thần, 26, 95

spleen and body of prana, 147

lá lách và thể prana, 147

Triad and personality, 31

Tam Nguyên Tinh Thần và phàm ngã, 31

strengthening until third initiation, 33

củng cố cho đến lần điểm đạo thứ ba, 33

See also Antahkarana; Science of antahkarana; Threads.

Xem thêm Antahkarana; Khoa học về antahkarana; Các sợi dây.

Bridging between man and fellow-man, 36

Bắt cầu giữa con người và đồng loại, 36

Brotherhood–

Tình huynh đệ–

realisation, 115

sự chứng nghiệm, 115

teaching to child, 93

giảng dạy cho trẻ em, 93

Buddha, Lord, work, 52, 53

Đức Phật, công việc, 52, 53

C

C

Canada, education, results, 79-80

Canada, giáo dục, kết quả, 79-80

Causal body. See Body, light; Body, soul.

Thể nguyên nhân. Xem Thể, ánh sáng; Thể, linh hồn.

Cells, body, sentient consciousness, source, 148

Tế bào, thân thể, tâm thức hữu cảm, nguồn gốc, 148

Centre–

Trung tâm–

ajna, astral, bridging with astral head centre, 147

ajna, cảm dục, bắt cầu với trung tâm đầu cảm dục, 147

head, astral, bridging with mental body, 147

đầu, cảm dục, bắt cầu với thể trí, 147

heart, in astral head centre, bridging, 147

tim, trong trung tâm đầu cảm dục, bắt cầu, 147

solar plexus, bridging with heart centre, 147

tùng thái dương, bắt cầu với trung tâm tim, 147

solar plexus, function, 31

tùng thái dương, chức năng, 31

throat, anchorage of creative

cổ họng, điểm neo của sợi dây

thread, 146

sáng tạo, 146

throat, connection with fivefold thread, 22

cổ họng, liên hệ với sợi dây ngũ phân, 22

Centres–

Các trung tâm–

force, fact, establishment, 134

mãnh lực, sự kiện, thiết lập, 134

force, seven, relations, 36

mãnh lực, bảy, các quan hệ, 36

heart, agency in bridging, 147

tim, tác nhân trong việc bắt cầu, 147

Chakras. See Centre; Centres.

Các luân xa. Xem Trung tâm; Các trung tâm.

Character predispositions, basic indication, 71

Các khuynh hướng tính cách, chỉ dấu căn bản, 71

Children–

Trẻ em–

age–

tuổi–

after fourteen years, teaching, 14

sau mười bốn tuổi, giảng dạy, 14

eleven years, present situation, 75

mười một tuổi, tình hình hiện nay, 75

five years, training, 25

năm tuổi, huấn luyện, 25

fourteen years, prophecy, 50

mười bốn tuổi, tiên tri, 50

of soul, estimation, 11, 14

của linh hồn, ước lượng, 11, 14