← Esoteric Astrology (A Treatise on the Seven Rays Book 3)

APPENDIX - Suggestions for Students — PHỤ LỤC - Những Gợi Ý cho Đạo Sinh

Trích nội dung chương

1. Mythology relates to astronomical, theogonical and human struggles; to the adjustment of orbs and the supremacy of nations and tribes. The “struggle for existence” and the “survival of the fittest” reigned supreme from the moment that Kosmos manifested into being.... Hence: 1. Thần thoại liên hệ đến các cuộc đấu tranh thiên văn, thần hệ và nhân loại; đến sự điều chỉnh các thiên thể và quyền tối thượng của các quốc gia và bộ tộc. “Cuộc đấu tranh để sinh tồn” và “sự sống còn của kẻ thích nghi nhất” đã ngự trị tối cao từ khoảnh khắc Kosmos biểu hiện thành hiện hữu.... Vì thế:


APPENDIX - Suggestions for Students — PHỤ LỤC - Những Gợi Ý cho Đạo Sinh

ASTROLOGY IN THE SECRET DOCTRINE

CHIÊM TINH HỌC TRONG GIÁO LÝ BÍ NHIỆM

(Third Edition)

(Tái bản lần thứ ba)

[635]

[635]

1. Mythology relates to astronomical, theogonical and human struggles; to the adjustment of orbs and the supremacy of nations and tribes. The “struggle for existence” and the “survival of the fittest” reigned supreme from the moment that Kosmos manifested into being.... Hence:

1. Thần thoại liên hệ đến các cuộc đấu tranh thiên văn, thần hệ và nhân loại; đến sự điều chỉnh các thiên thể và quyền tối thượng của các quốc gia và bộ tộc. “Cuộc đấu tranh để sinh tồn” và “sự sống còn của kẻ thích nghi nhất” đã ngự trị tối cao từ khoảnh khắc Kosmos biểu hiện thành hiện hữu.... Vì thế:

a. The incessant fights of the Gods in all the Old Scriptures.

a. Những cuộc chiến đấu không ngừng của các vị thần trong mọi Thánh thư cổ.

b. The war in Heaven of the ancient mythologies. (S.D. I. 223.)

b. Cuộc chiến trên Thiên giới của các thần thoại cổ đại. (S.D. I. 223.)

2. Behind this veil... of astrological symbols, there were the occult mysteries of anthropography and the primeval genesis of man. (S.D. I. 250.)

2. Đằng sau bức màn... của các biểu tượng chiêm tinh, có những huyền nhiệm huyền bí của nhân loại học và nguồn gốc nguyên thủy của con người. (S.D. I. 250.)

3. Astrology existed before astronomy. (S.D. III. 325.)

3. Chiêm tinh học có trước thiên văn học. (S.D. III. 325.)

4. Astrolatry or the adoration of the Heavenly Host is the natural result of only half- revealed astrology.... Hence, divine Astrology for the Initiates; superstitious astrolatry for the profane. (S.D. III. 337.)

4. Sự thờ phụng các vì sao hay sự tôn thờ Đạo binh Thiên giới là kết quả tự nhiên của chiêm tinh học chỉ được mặc khải một nửa.... Vì thế, Chiêm tinh học thiêng liêng dành cho các điểm đạo đồ; sự thờ phụng sao mê tín dành cho người phàm tục. (S.D. III. 337.)

5. Primitive astrology is as far above modern astrology as the Guides (the planets and the Zodiacal signs) are above the lamp posts. (S.D. III. 341.) [636]

5. Chiêm tinh học nguyên thủy vượt cao hơn chiêm tinh học hiện đại cũng như các Đấng Hướng Dẫn (các hành tinh và các dấu hiệu hoàng đạo) vượt cao hơn các cột đèn. (S.D. III. 341.) [636]

6. Astrology has left its eternal imprint upon the world. (S.D. III. 342.)

6. Chiêm tinh học đã để lại dấu ấn vĩnh cửu của nó trên thế giới. (S.D. III. 342.)

7. Astrology is built upon the mystic and intimate connection between the heavenly bodies and mankind and is one of the great secrets of Initiation and the occult mysteries. (S.D. II. 525.)

7. Chiêm tinh học được xây dựng trên mối liên hệ thần bí và mật thiết giữa các thiên thể và nhân loại, và là một trong những bí mật lớn của điểm đạo và các huyền nhiệm huyền bí. (S.D. II. 525.)

8. Stars and constellations have an occult and mysterious influence on, and connection with, individuals. And if with the latter, why not with nations, races and mankind as a whole? This again is a claim made on the authority of the Zodiacal records. (S.D. I. 709.)

8. Các ngôi sao và chòm sao có một ảnh hưởng huyền bí và bí ẩn trên các cá nhân, và có liên hệ với họ. Và nếu với những người sau, tại sao không với các quốc gia, các giống dân và toàn thể nhân loại? Đây lại là một khẳng định được đưa ra dựa trên thẩm quyền của các ghi chép Hoàng đạo. (S.D. I. 709.)

a. There are records preserved through the Zodiac for incalculable ages. (S.D. I. 709.)

a. Có những ghi chép được bảo tồn qua Hoàng đạo trong những thời đại không thể tính đếm. (S.D. I. 709.)

b. Astronomy, astrology and so on are all on the physical and not on the spiritual plane. (S.D. II. 667.)c. Those philosophers alone who studied astrology... knew that the last word of those sciences was to be sought in and expected from the occult forces emanating from the constellations. (S.D. III. 214.)

b. Thiên văn học, chiêm tinh học, v.v., đều ở trên cõi hồng trần chứ không ở trên cõi tinh thần. (S.D. II. 667.)c. Chỉ những triết gia nào nghiên cứu chiêm tinh học... mới biết rằng lời cuối cùng của các khoa học ấy phải được tìm kiếm và mong đợi từ các mãnh lực huyền bí phát ra từ các chòm sao. (S.D. III. 214.)

9. “... In the presence of the Eternal conformity of the divisions of the Zodiac and of the names of the Planets applied in the same order everywhere and always and in the presence of the impossibility of attributing it all to chance and coincidence... a very great antiquity indeed must be allowed for the Zodiac. (S.D. I. 711.)

9. “... Trước sự phù hợp vĩnh cửu của các phân chia của Hoàng đạo và của các tên gọi các Hành tinh được áp dụng theo cùng một trật tự ở khắp nơi và luôn luôn, và trước sự bất khả của việc quy tất cả điều đó cho ngẫu nhiên và trùng hợp... thì quả thật phải thừa nhận một niên đại rất cổ xưa cho Hoàng đạo. (S.D. I. 711.)

10. High ceremonial astrology... depends upon the knowledge of the Initiate of those immaterial Forces and spiritual Entities that affect matter and guide it. (S.D. III. 337.)

10. Chiêm tinh học nghi lễ cao cấp... tùy thuộc vào tri thức của điểm đạo đồ về những Mãnh Lực phi vật chất và những Thực Thể tinh thần tác động lên vật chất và hướng dẫn nó. (S.D. III. 337.)

11. “... our Earth was created or fashioned by terrestrial [637] spirits, the Regents (the Spirits of the seven planets. A.A.B.) being simply the supervisors. This is the first germ of that which grew later into the Tree of Astrology and Astrolatry.” (S.D. II. 26.)

11. “... Trái Đất của chúng ta đã được tạo ra hay cấu thành bởi các [637] tinh linh địa cầu, còn các Đấng Nhiếp Chính (các Thánh Linh của bảy hành tinh. A.A.B.) chỉ đơn giản là những vị giám sát. Đây là mầm đầu tiên của điều về sau phát triển thành Cây Chiêm Tinh Học và sự thờ phụng sao.” (S.D. II. 26.)

12. “There are seven chief groups of such Dhyan Chohans. They are the primeval seven Rays.... Hence there are seven chief planets, the spheres of the indwelling seven Spirits, under each of which is born one of the human groups.” (S.D. I. 626.)

12. “Có bảy nhóm chính của các Dhyan Chohans như vậy. Các Ngài là bảy Cung nguyên thủy.... Vì thế có bảy hành tinh chính, là các khối cầu của bảy Thánh Linh nội tại, dưới mỗi vị trong số đó một nhóm người được sinh ra.” (S.D. I. 626.)

13. “There are only seven planets specially connected with the Earth and twelve houses, but the possible combination of their aspects are countless. As each planet can stand to each of the others in twelve different aspects their combinations must be almost infinite.” (S.D. I. 626.)

13. “Chỉ có bảy hành tinh đặc biệt liên kết với Trái Đất và mười hai nhà, nhưng những tổ hợp khả hữu của các góc hợp của chúng thì vô số. Vì mỗi hành tinh có thể đứng với mỗi hành tinh khác trong mười hai góc hợp khác nhau nên các tổ hợp của chúng hầu như vô hạn.” (S.D. I. 626.)

14. That which is the surviving Entity in us is partly the direct emanation from and partly those celestial entities themselves. (S.D. I. 251.)

14. Cái là Thực Thể sống sót trong chúng ta thì một phần là sự phát xạ trực tiếp từ và một phần chính là những thực thể thiên giới ấy. (S.D. I. 251.)

15. The descent and reascent of the monad or soul cannot be disconnected from Zodiacal signs.... (S.D. I. 730.)

15. Sự giáng hạ và tái thăng của chân thần hay linh hồn không thể tách rời khỏi các dấu hiệu hoàng đạo.... (S.D. I. 730.)

16. The following five statements are basic—

16. Năm phát biểu sau đây là căn bản—

1. Each of the Primordial Seven, the first seven rays, forming the manifesting logos, is again sevenfold.

1. Mỗi Đấng trong Bảy Đấng Nguyên Sơ, bảy cung đầu tiên, tạo thành logos biểu hiện, lại là thất phân.

2. As the seven colours of the solar spectrum correspond to the seven rays or Hierarchies so each of these is sub-divided into seven.

2. Cũng như bảy màu của quang phổ mặt trời tương ứng với bảy cung hay các Huyền Giai, thì mỗi Huyền Giai ấy lại được phân chia thành bảy.

3. Each of these Hierarchies furnishes the essence (the soul) and is the builder of one of the seven kingdoms in nature—the three elemental kingdoms, the mineral, vegetable, animal and kingdom of spiritual man. [638]

3. Mỗi Huyền Giai này cung cấp tinh chất (linh hồn) và là đấng kiến tạo của một trong bảy giới trong thiên nhiên—ba giới hành khí, giới kim thạch, giới thực vật, giới động vật và giới của con người tinh thần. [638]

4. Each Hierarchy furnishes the aura of one of the seven principles in man with its specific colour.

4. Mỗi Huyền Giai cung cấp hào quang của một trong bảy nguyên khí nơi con người với màu sắc đặc thù của nó.

5. Each of these Hierarchies is the ruler of one of the sacred planets.

5. Mỗi Huyền Giai này chủ quản một trong các hành tinh thiêng liêng.

Thus astrology came into existence and has a strictly scientific basis. (S.D. III. 482.)

Như vậy chiêm tinh học đã ra đời và có một nền tảng khoa học nghiêm ngặt. (S.D. III. 482.)

17. All the great astrologers have admitted that man could react against the stars. (S.D. III. 339.)

17. Tất cả các nhà chiêm tinh lớn đều thừa nhận rằng con người có thể phản ứng chống lại các vì sao. (S.D. III. 339.)

18. This system (or cycles) cannot be comprehended if the spiritual action of these periods—preordained so to say by karmic law—is separated from their physical course. The calculations of the best astrologers would fail, or at any rate remain imperfect, unless this dual action is thoroughly taken into consideration and mastered upon these lines. This mastery can be achieved only through initiation. (S.D. I. 703.)

18. Hệ thống này (hay các chu kỳ) không thể được hiểu nếu hoạt động tinh thần của các thời kỳ này—có thể nói là được tiền định bởi định luật nghiệp quả—bị tách rời khỏi diễn tiến hồng trần của chúng. Các tính toán của những nhà chiêm tinh giỏi nhất sẽ thất bại, hay ít nhất vẫn không hoàn chỉnh, trừ phi hoạt động kép này được xét đến một cách thấu đáo và được làm chủ theo những đường hướng này. Sự làm chủ ấy chỉ có thể đạt được qua điểm đạo. (S.D. I. 703.)

19. Modern astrologers do not give the correspondences of the days and planets and colours correctly.

19. Các nhà chiêm tinh hiện đại không đưa ra đúng các tương ứng của các ngày, các hành tinh và các màu sắc.

20. There is white and black astrology... the good or bad results obtained do not depend upon the principles which are the same in both kinds, but upon the astrologer himself. (S.D. III. 339.)

20. Có chiêm tinh học trắng và đen... các kết quả tốt hay xấu đạt được không tùy thuộc vào các nguyên lý vốn giống nhau trong cả hai loại, mà tùy thuộc vào chính nhà chiêm tinh. (S.D. III. 339.)

NOTE: S.D. I, Section XVI and S.D. III, Section XXXVIII deal with the Zodiac, with Biblical references to the Zodiac and with astrology and the mysteries of Initiation.

CẦN LƯU Ý: S.D. I, Phần XVI và S.D. III, Phần XXXVIII bàn về Hoàng đạo, về các dẫn chiếu Kinh Thánh đến Hoàng đạo và về chiêm tinh học cùng các huyền nhiệm của điểm đạo.

THE CONSTELLATIONS

CÁC CHÒM SAO

1. “Each of the twelve constellations, whether separately or in combination with other signs, has an occult influence, either for good or evil.” (S.D. I. 440.) [639]

1. “Mỗi một trong mười hai chòm sao, dù riêng rẽ hay kết hợp với các dấu hiệu khác, đều có một ảnh hưởng huyền bí, hoặc tốt hoặc xấu.” (S.D. I. 440.) [639]

2. “Enoch, the type of the dual nature of man (spiritual and physical) occupies the centre of the astronomic Cross... which is a six-pointed star.... In the upper angle of the upper triangle is the Eagle (Scorpio); in the left lower angle stands the Lion (Leo); in the right, the Bull (Taurus); while between the Bull and the Lion... is the face of Enoch, the man (Aquarius).... These are the four animals of Ezekiel and Revelations.” (S.D. II. 561, 562.)

2. “Enoch, kiểu mẫu của bản chất kép của con người (tinh thần và hồng trần) chiếm trung tâm của Thập Giá thiên văn... vốn là một ngôi sao sáu cánh.... Ở góc trên của tam giác trên là Đại Bàng (Hổ Cáp); ở góc dưới bên trái là Sư Tử (Sư Tử); ở bên phải là Bò Mộng (Kim Ngưu); còn giữa Bò Mộng và Sư Tử... là khuôn mặt của Enoch, con người (Bảo Bình).... Đây là bốn con vật của Ezekiel và Khải Huyền.” (S.D. II. 561, 562.)

(The Fixed Cross of the Heavens)

(Thập Giá Cố Định của các tầng trời)

3. “The constellations of the Great Bear and of the Pleiades constitute the greatest mystery of occult nature.” (S.D. II. 580.)

3. “Các chòm sao Đại Hùng Tinh và Thất Nữ Tinh tạo thành huyền nhiệm lớn nhất của thiên nhiên huyền bí.” (S.D. II. 580.)

4. “From the beginning of humanity, the Cross, or Man, with arms stretched out horizontally (the Fixed Cross) typifying his cosmic origin, was connected with his psychic nature and with the struggles which led to initiation.” (S.D. III. 141.)

4. “Từ thuở đầu của nhân loại, Thập Giá, hay Con Người, với hai tay dang ngang (Thập Giá Cố Định) tượng trưng cho nguồn gốc vũ trụ của mình, đã được liên kết với bản chất thông linh của mình và với những cuộc đấu tranh dẫn đến điểm đạo.” (S.D. III. 141.)

NOTE: All the travels of all the Heroes of antiquity through the signs of the sun and the heavens... are in each individual case, the personification of the sufferings, triumphs, and miracles of an adept before and after initiation.

CẦN LƯU Ý: Mọi cuộc du hành của tất cả các Anh Hùng thời cổ qua các dấu hiệu của mặt trời và các tầng trời... trong từng trường hợp cá biệt, đều là sự nhân cách hóa những đau khổ, chiến thắng và phép lạ của một chân sư trước và sau điểm đạo.

5. The signs of the zodiac: Each a double sign in ancient astrological magic—namely: it was Taurus-Eve; and Scorpio was Mars-Lupa, or Mars with the female wolf.... So as these signs were opposites of each other, yet met in the centre they are connected;... (S.D. III. 154.)

5. Các dấu hiệu của hoàng đạo: Mỗi dấu hiệu là một dấu hiệu kép trong huyền thuật chiêm tinh cổ—cụ thể là: Taurus-Eve; và Hổ Cáp là Mars-Lupa, hay Mars với sói cái.... Vì vậy, tuy các dấu hiệu này đối nghịch nhau, nhưng lại gặp nhau ở trung tâm nên chúng có liên hệ với nhau;... (S.D. III. 154.)

References in A Treatise on Cosmic Fire.

Các dẫn chiếu trong Luận về Lửa Vũ Trụ.

[640]

[640]

6. “Until the mystery of the Great Bear is revealed and is known as it is, and until the influence of Pleiades is comprehended, and the true significance of the cosmic Triangle formed by

6. “Cho đến khi huyền nhiệm của Đại Hùng Tinh được mặc khải và được biết đúng như nó là, và cho đến khi ảnh hưởng của Thất Nữ Tinh được thấu hiểu, và ý nghĩa chân thực của Tam giác vũ trụ được tạo thành bởi

1. The seven Rishis of the Great Bear,

1. bảy Rishi của Đại Hùng Tinh,

2. The seven planetary Logoi of our solar system,

2. bảy Hành Tinh Thượng Đế của hệ mặt trời chúng ta,

3. The seven Pleiades or Sisters,

3. bảy ngôi sao Thất Nữ Tinh hay bảy Chị Em,

is revealed, the karma of the seven sacred planets will remain unknown. All that we can see is its working out in the solar system. The intricacy of the whole subject will be apparent when it is borne in mind that not only do these three groups form a cosmic triangle, but that within that triangle many lesser triangles have to be studied. Any one of the seven Rishis with one of the seven Sisters may form a subsidiary triangle, and all must thus be studied.” (C.F. 801.)

được mặc khải, thì nghiệp quả của bảy hành tinh thiêng liêng sẽ vẫn chưa được biết. Tất cả những gì chúng ta có thể thấy là sự vận hành của nó trong hệ mặt trời. Tính phức tạp của toàn bộ chủ đề sẽ hiển nhiên khi ghi nhớ rằng không những ba nhóm này tạo thành một tam giác vũ trụ, mà bên trong tam giác ấy còn có nhiều tam giác nhỏ hơn cần được nghiên cứu. Bất kỳ một trong bảy Rishi nào với một trong bảy Chị Em đều có thể tạo thành một tam giác phụ, và tất cả đều phải được nghiên cứu như thế.” (C.F. 801.)

7. “A further factor in cyclic computation lies in the effect of the following stars and constellations upon our system and upon any particular planet within the system:

7. “Một yếu tố nữa trong việc tính toán chu kỳ nằm trong tác động của các ngôi sao và chòm sao sau đây lên hệ mặt trời của chúng ta và lên bất kỳ hành tinh riêng biệt nào trong hệ mặt trời:

1.

Đại Hùng Tinh.

4. Pleiades.

The Great Bear.

4. The Pleiades.

2.

Tiểu Hùng Tinh.

5. Chòm sao Ma Kết.

The little Bear.

5. Constellation Capricorn.

(Ursa Minor)

6. Draco.

(Ursa Minor)

6. Draco.

3.

Sao Bắc Cực.

The Pole Star.

And all the other constellations and allied stars of the zodiac. The mystery is hidden in esoteric astrology and until the subject of energy, working through the etheric body, of radio-activity and of the transmutation of all bodies from a lower state into a higher is better comprehended, the true mystery of the “influence of [641] these various bodies upon each other will remain at its present stage—an unrevealed secret.” (C.F. 795.)

Và tất cả các chòm sao khác cùng các ngôi sao liên hệ của hoàng đạo. Huyền nhiệm được ẩn giấu trong Chiêm Tinh Học Nội Môn và cho đến khi chủ đề năng lượng, hoạt động qua thể dĩ thái, của tính phóng xạ và của sự chuyển hoá mọi thân thể từ trạng thái thấp lên trạng thái cao được thấu hiểu tốt hơn, thì huyền nhiệm chân thực về “ảnh hưởng của [641] các thiên thể khác nhau này lên nhau sẽ vẫn ở nguyên giai đoạn hiện nay của nó—một bí mật chưa được mặc khải.” (C.F. 795.)

8. Energy in the universe can be differentiated as follows:

8. Năng lượng trong vũ trụ có thể được phân biệt như sau:

“1. Inter-cosmic—affecting constellations.

“1. Liên-vũ trụ—tác động đến các chòm sao.

2. Inter-planetary—affecting planets.

2. Liên-hành tinh—tác động đến các hành tinh.

3. Inter-chain—affecting the chains in a planetary cycle.

3. Liên-dãy—tác động đến các dãy trong một chu kỳ hành tinh.

4. Inter-globular—producing interchange of force between the globes of a chain.

4. Liên-bầu hành tinh—tạo ra sự trao đổi mãnh lực giữa các bầu hành tinh của một dãy.

5. Inter-sectional—affecting the transference of force between the kingdoms in nature.

5. Liên-phân khu—tác động đến sự chuyển dịch mãnh lực giữa các giới trong thiên nhiên.

6. Inter-human—interplay between men.

6. Liên-nhân loại—sự tương tác giữa người với người.

7. Inter-atomic—passage of force between atoms.” (C.F. 1029.)

7. Liên-nguyên tử—sự truyền qua của mãnh lực giữa các nguyên tử.” (C.F. 1029.)

9. “There must also be borne in mind the play of energy which emanates from any one of the twelve constellations or signs of the zodiac, with which astrology concerns itself. This type of force is primarily concerned with planetary stimulation, with the planetary Logoi, and is hidden in Their cyclic karma—a karma which will incidentally involve those monads and devas which form Their bodies and centres.” (C.F. 1052.)

9. “Cũng phải ghi nhớ sự vận hành của năng lượng phát ra từ bất kỳ một trong mười hai chòm sao hay dấu hiệu nào của hoàng đạo, là điều mà chiêm tinh học quan tâm. Loại mãnh lực này trước hết liên quan đến sự kích thích hành tinh, đến các Hành Tinh Thượng Đế, và được ẩn giấu trong nghiệp quả chu kỳ của Các Ngài—một nghiệp quả mà đồng thời sẽ bao gồm những chân thần và thiên thần tạo thành các thân thể và các trung tâm của Các Ngài.” (C.F. 1052.)

10. “These three groups of solar bodies (The Great Bear, the Pleiades and Sirius) are of paramount influence where the spiral cyclic activity of our system is concerned. Just as in the human atom, the spiral activity is egoic and controlled from the egoic body, so in connection with the solar system these three groups are related to the Logoic Spiritual Triad—atma-buddhi-manas—and their influence is dominant in connection with solar incarnation, with solar evolution and with solar progress.” (C.F. 1058.) [642]

10. “Ba nhóm thiên thể mặt trời này (Đại Hùng Tinh, Thất Nữ Tinh và Sirius) có ảnh hưởng tối thượng ở nơi hoạt động chu kỳ xoắn ốc của hệ mặt trời chúng ta. Cũng như trong nguyên tử người, hoạt động xoắn ốc thuộc về chân ngã và được kiểm soát từ thể chân ngã, thì liên hệ với hệ mặt trời, ba nhóm này có liên hệ với Tam Nguyên Tinh Thần của Thượng Đế—atma-buddhi-manas—và ảnh hưởng của chúng là chi phối trong liên hệ với sự nhập thể mặt trời, sự tiến hoá mặt trời và sự tiến bộ của hệ mặt trời.” (C.F. 1058.) [642]

THE PLANETS

CÁC HÀNH TINH

1. “There are seven chief planets, the spheres of the indwelling seven Spirits. These seven Spirits are:

1. “Có bảy hành tinh chính, là các khối cầu của bảy Thánh Linh nội tại. Bảy Thánh Linh này là:

a. The seven chief groups of Dhyan Chohans.

a. bảy nhóm chính của các Dhyan Chohans.

b. The seven Primeval Rays.” (S.D. I. 626.)

b. bảy Cung Nguyên Thủy.” (S.D. I. 626.)

2. “There are only seven planets specially connected with the Earth, and twelve houses, but the possible combinations of their aspects are countless.... Each planet can stand to each of the other in twelve different aspects.” (S.D. I. 626.)

2. “Chỉ có bảy hành tinh đặc biệt liên kết với Trái Đất, và mười hai nhà, nhưng những tổ hợp khả hữu của các góc hợp của chúng thì vô số.... Mỗi hành tinh có thể đứng với mỗi hành tinh khác trong mười hai góc hợp khác nhau.” (S.D. I. 626.)

3. “The names of the Planets are applied in the same order everywhere and always.” (S.D. I. 711.)

3. “Tên gọi của các Hành tinh được áp dụng theo cùng một trật tự ở khắp nơi và luôn luôn.” (S.D. I. 711.)

4. “The Seven Planetary Regents (Planetary Logoi) are `the Seven Sons of Sophia (Wisdom)’.” (S.D. II. 221. Note.)

4. “Bảy Đấng Nhiếp Chính Hành Tinh (các Hành Tinh Thượng Đế) là `Bảy Người Con của Sophia (Minh Triết)’.” (S.D. II. 221. Ghi chú.)

5. “For Pythagoras the forces were Spiritual Entities, Gods, independent of planets and Matter as we see and know them on Earth, who are the rulers of the Sidereal Heaven.” (S.D. I. 535.)

5. “Đối với Pythagoras, các mãnh lực là những Thực Thể tinh thần, những vị thần, độc lập với các hành tinh và Vật chất như chúng ta thấy và biết chúng trên Trái Đất, là những vị cai quản Thiên giới Tinh Tú.” (S.D. I. 535.)

6. “The seven Sons of Light—called after their planets and often even identified with them—namely, Saturn, Jupiter, Mercury, Mars, Venus and presumably the Sun and the Moon.” (S.D. I. 628.)

6. “Bảy Người Con của Ánh Sáng—được gọi theo tên các hành tinh của họ và thường thậm chí còn được đồng nhất với chúng—cụ thể là, Sao Thổ, Sao Mộc, Sao Thủy, Sao Hỏa, Sao Kim và có lẽ là Mặt Trời và Mặt Trăng.” (S.D. I. 628.)

7. “The planets have their growth, changes, development and gradual evolution.” (S.D. I. 667.)

7. “Các hành tinh có sự tăng trưởng, biến đổi, phát triển và tiến hoá dần dần của chúng.” (S.D. I. 667.)

8. “Plato represented the planets as moved by an intrinsic Rector... one with his dwelling, like a `boatman in his boat’.” (S.D. I. 535.)

8. “Plato trình bày các hành tinh như được vận hành bởi một Đấng Điều Khiển nội tại... là một với nơi cư ngụ của mình, như một `người lái đò trong con thuyền của mình’.” (S.D. I. 535.)

a. “The planets were not inanimate masses but acting and living bodies.”

a. “Các hành tinh không phải là những khối vô tri mà là những thiên thể sống và hoạt động.”

b. “The planets were rational intelligences circulating around the sun.” (S.D. I. 535.) [643]

b. “Các hành tinh là những trí tuệ hữu lý vận hành quanh mặt trời.” (S.D. I. 535.) [643]

9. “The seven planets have for supreme Spirits, Fortune and Destiny, who uphold the eternal stability of the laws of Nature throughout incessant transformation and perpetual agitation. The ether is the instrument or medium by which all is produced.” (S.D. I. 735.)

9. “Bảy hành tinh có những Thánh Linh tối cao là Vận May và Định Mệnh, những Đấng duy trì sự ổn định vĩnh cửu của các định luật Thiên nhiên xuyên qua sự chuyển đổi không ngừng và sự khuấy động liên tục. Dĩ thái là công cụ hay trung gian nhờ đó mọi sự được tạo ra.” (S.D. I. 735.)

10. “The seven Gods were divided into two triads and the sun.

10. “Bảy vị thần được chia thành hai bộ ba và mặt trời.

a. Lower Triad—Mars, Mercury and Venus.

a. Bộ Ba Thấp—Sao Hỏa, Sao Thủy và Sao Kim.

b. Higher Triad—Moon, Jupiter and Saturn.

b. Bộ Ba Cao—Mặt Trăng, Sao Mộc và Sao Thổ.

(the Moon standing for a hidden planet.) (S.D. II. 484, 5.)

(Mặt Trăng tượng trưng cho một hành tinh ẩn giấu.) (S.D. II. 484, 5.)

11. “Saturn, Jupiter, Mercury and Venus are the four exoteric planets and three others which must remain nameless (Pluto and the two hidden planets. A.A.B.) were the heavenly bodies in direct astral and psychic communication—morally and physically—with the Earth, its Guides and Watchers. The visible orbs furnish our humanity with its outward and inward characteristics and their Regents or Rectors with our Monads and spiritual faculties.” (S.D. I. 628.)

11. “Sao Thổ, Sao Mộc, Sao Thủy và Sao Kim là bốn hành tinh ngoại môn và ba hành tinh khác phải giữ vô danh (Sao Diêm Vương và hai hành tinh ẩn giấu. A.A.B.) là những thiên thể có sự giao tiếp trực tiếp về cảm dục và thông linh—về mặt đạo đức và hồng trần—với Trái Đất, các Đấng Hướng Dẫn và các Đấng Canh Giữ của nó. Các thiên thể hữu hình cung cấp cho nhân loại chúng ta những đặc tính bên ngoài và bên trong của nó, còn các Đấng Nhiếp Chính hay các Đấng Điều Khiển của chúng thì cung cấp cho chúng ta các Chân Thần và các năng lực tinh thần của chúng ta.” (S.D. I. 628.)

12. “The Trinity was represented by the Sun (the Father), Mercury (the Son), and Venus (the Holy Spirit).” (S.D. II. 569.)

12. “Tam Vị được tượng trưng bởi Mặt Trời (Đức Cha), Sao Thủy (Đức Con), và Sao Kim (Chúa Thánh Thần).” (S.D. II. 569.)

13. “There were seven tabernacles ready to be inhabited by Monads under seven different karmic conditions.” (S.D. II. 223.)

13. “Có bảy nhà tạm sẵn sàng để được các Chân Thần cư ngụ dưới bảy điều kiện nghiệp quả khác nhau.” (S.D. II. 223.)

14. “Every race in its evolution is said to be born under the influence of one of the planets.” (S.D. II. 27.)

14. “Mỗi giống dân trong tiến hoá của mình được nói là sinh ra dưới ảnh hưởng của một trong các hành tinh.” (S.D. II. 27.)

15. “The Tradition of the 70 planets that preside over the destiny of nations is based on the occult cosmogonical teaching that besides our own systemic chain of World [644] Planets there are many more in the solar system.” (S.D. I. 718, note.)

15. “Truyền thống về 70 hành tinh chủ trì vận mệnh của các quốc gia dựa trên giáo huấn huyền bí về nguồn gốc vũ trụ rằng ngoài dãy các Hành Tinh Thế Giới thuộc thái dương hệ của chúng ta [644] còn có nhiều hành tinh khác nữa trong hệ mặt trời.” (S.D. I. 718, ghi chú.)

16. “The spirit of the planet is as much a creator in his own realm as the Spirit of the heavens (i.e. the form life and the soul life of the planet. A.A.B.).” (S.D. II. 500.)

16. “Tinh linh của hành tinh cũng là một đấng sáng tạo trong lĩnh vực riêng của mình như Thánh Linh của các tầng trời (tức là sự sống hình tướng và sự sống linh hồn của hành tinh. A.A.B.).” (S.D. II. 500.)

17. “The seven planets are the Sun’s brothers and not his sons.” (S.D. I. 483.)

17. “Bảy hành tinh là anh em của Mặt Trời chứ không phải con của nó.” (S.D. I. 483.)

18. “The Planetary Spirits, are the informing spirits of the stars in general and of the planet especially. They rule the destinies of men who are all born under one or other of their constellations.” (S.D. I. 153.)

18. “Các Thánh Linh Hành Tinh là những thánh linh thấm nhuần các ngôi sao nói chung và đặc biệt là hành tinh. Các Ngài cai quản vận mệnh của con người, tất cả đều sinh ra dưới chòm sao này hay chòm sao khác của Các Ngài.” (S.D. I. 153.)

19. “Each of the planets (of which seven only are called sacred because ruled by the highest Regents or Gods)... is a septenary”.... (S.D. I. 176.)

19. “Mỗi hành tinh (trong đó chỉ có bảy hành tinh được gọi là thiêng liêng vì được cai quản bởi các Đấng Nhiếp Chính hay các Thượng đế cao nhất)... là một thất phân”.... (S.D. I. 176.)

20. The following tabulation is suggestive:

20. Bảng sau đây có tính gợi ý:

a. God the Father—1st Logos—Electric Fire. Great Bear. Sun.

a. Thượng đế Cha—Logos thứ nhất—Lửa Điện. Đại Hùng Tinh. Mặt Trời.

b. God the Son—2nd Logos—Solar Fire—Sirius. Venus and Mercury.

b. Thượng đế Con—Logos thứ hai—Lửa Thái dương—Sirius. Sao Kim và Sao Thủy.

c. God the Holy Spirit—3rd Logos—Fire by friction—Pleiades. Saturn (C.F. 96.)

c. Thượng đế Chúa Thánh Thần—Logos thứ ba—Lửa do ma sát—Thất Nữ Tinh. Sao Thổ (C.F. 96.)

21. “The planetary Spirit is another term for the Logos of a planet, Who is one of the “seven Spirits before the Throne of God” and therefore one of the seven Heavenly Men. He is on the evolutionary arc of the Universe and has passed many stages beyond the human. The planetary Entity is on the involutionary arc and is a very low grade entity. He is the sum total of all the elemental lives of the planet.” (C.F. 105, note.)

21. “Thánh Linh hành tinh là một thuật ngữ khác chỉ Logos của một hành tinh, Đấng là một trong “Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai của Thượng đế” và do đó là một trong bảy Đấng Thiên Nhân. Ngài ở trên vòng cung thăng thượng tiến hoá của Vũ trụ và đã vượt qua nhiều giai đoạn cao hơn nhân loại. Thực Thể Hành Tinh ở trên vòng cung giáng hạ tiến hoá và là một thực thể cấp rất thấp. Nó là tổng số của tất cả các sự sống hành khí của hành tinh.” (C.F. 105, ghi chú.)

22. “The seven sacred Planets are composed of matter of [645] the fourth ether and the planetary Logoi (the seven Heavenly Men) whose bodies the planets are, function normally on the fourth plane of the system, the buddhic plane.” (C.F. 121.)

22. “Bảy hành tinh thiêng liêng được cấu tạo bằng vật chất của [645] dĩ thái thứ tư và các Hành Tinh Thượng Đế (bảy Đấng Thiên Nhân) mà các hành tinh là thân thể của Các Ngài, hoạt động bình thường trên cõi thứ tư của hệ mặt trời, cõi Bồ đề.” (C.F. 121.)

23. “Certain of the planets are to the Logos what the permanent atoms are to man. They embody principles. Certain planets afford only temporary homes to these principles. This is one of the distinctions between a sacred and a non-sacred planet.” (C.F. 299.)

23. “Một số hành tinh đối với Logos cũng như các Nguyên tử trường tồn đối với con người. Chúng thể hiện các nguyên khí. Một số hành tinh chỉ cung cấp những nơi cư ngụ tạm thời cho các nguyên khí này. Đây là một trong những khác biệt giữa một hành tinh thiêng liêng và một hành tinh không thiêng liêng.” (C.F. 299.)

24. “Earth, Mars, Jupiter, Saturn and Vulcan are still developing the mind principle.” (C.F. 403.)

24. “Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ và Vulcan vẫn đang phát triển nguyên khí trí tuệ.” (C.F. 403.)

25. “Those who are working in the Uranus, the Neptune and the Saturn scheme work somewhat differently to those functioning in the Venus, the Vulcan, the Mars, the Mercury, the Jupiter, the Earth and the exoteric Saturn scheme, and so do the Manasadevas (the solar Angels) of the inner round. We should note here that we again have a triplicity of groups, representing a triplicity of forces and herein lies a hint. In the others, the higher group and the middle group hold sway as these planets are the most occult and sacred in manifestation, and are concerned with egos who are on the Path, and who are therefore group-active. In connection with Uranus, Neptune and Saturn, this might be expected as they are the synthesising planetary schemes, and provide conditions suitable only for the very advanced stages. They are called the `reaping’ planets.” (C.F. 777.)

25. “Những ai đang hoạt động trong hệ hành tinh Sao Thiên Vương, sao Hải Vương và Sao Thổ hoạt động hơi khác với những ai hoạt động trong hệ hành tinh Sao Kim, Vulcan, Sao Hỏa, Sao Thủy, Sao Mộc, Trái Đất và hệ hành tinh Sao Thổ ngoại môn, và các Manasadevas (các Thái dương Thiên Thần) của cuộc tuần hoàn bên trong cũng vậy. Ở đây chúng ta nên lưu ý rằng một lần nữa chúng ta có một bộ ba nhóm, tượng trưng cho một bộ ba mãnh lực và trong đó có một gợi ý. Trong các nhóm kia, nhóm cao hơn và nhóm trung gian nắm quyền chi phối vì các hành tinh này là những hành tinh huyền bí và thiêng liêng nhất trong biểu hiện, và liên quan đến các chân ngã đang ở trên Con Đường, và do đó hoạt động theo nhóm. Liên hệ với Sao Thiên Vương, sao Hải Vương và Sao Thổ, điều này có thể được mong đợi vì chúng là những hệ hành tinh tổng hợp, và cung cấp những điều kiện chỉ thích hợp cho các giai đoạn rất tiến bộ. Chúng được gọi là các hành tinh `thu hoạch’.” (C.F. 777.)

26. “Mercury and Venus, the Sun and the Moon constitute the `Guardian angels of the four corners of the Earth’.”[646]

26. “Sao Thủy và Sao Kim, Mặt Trời và Mặt Trăng tạo thành `các thiên thần Hộ Vệ của bốn góc Trái Đất’.”[646]

NOTE:

CẦN LƯU Ý:

a. (The sun and moon veil hidden planets).

a. (Mặt trời và mặt trăng che giấu các hành tinh ẩn).

b. These are the four Maharajahs, connected with karma, humanity, cosmos and man.

b. Đây là bốn Maharajah, liên hệ với nghiệp quả, nhân loại, vũ trụ và con người.

c. They are the Sun or its substitute—Michael.

c. Các vị ấy là Mặt Trời hay vị thay thế của nó—Michael.

They are the Moon or its substitute—Gabriel.

Các vị ấy là Mặt Trăng hay vị thay thế của nó—Gabriel.

They are Mercury or its substitute—Raphael.

Các vị ấy là Sao Thủy hay vị thay thế của nó—Raphael.

They are Venus or its substitute—Uriel. (S.D. III. 459.)

Các vị ấy là Sao Kim hay vị thay thế của nó—Uriel. (S.D. III. 459.)

27. “Saturn—governs the devotional faculties.

27. “Sao Thổ—cai quản các năng lực sùng tín.

Mercury—governs the intellectual faculties.

Sao Thủy—cai quản các năng lực trí tuệ.

Jupiter—governs the sympathetic faculties.

Sao Mộc—cai quản các năng lực cảm thông.

The Sun—governs the governing faculties.

Mặt Trời—cai quản các năng lực cai trị.

Mars—governs the selfish faculties.

Sao Hỏa—cai quản các năng lực ích kỷ.

Venus—governs the tenacious faculties.

Sao Kim—cai quản các năng lực bền bỉ.

Moon—governs the instinctual faculties.” (S.D. III. 463.)

Mặt Trăng—cai quản các năng lực bản năng.” (S.D. III. 463.)

28. “The seven Angels Who preside over the seven planets are the Builders of the Universe. They are the natural Guardians of the seven regions of our planetary system.” (S.D. III. 115.)

28. “Bảy Thiên Thần chủ trì bảy hành tinh là các Đấng Kiến Tạo của Vũ trụ. Các Ngài là những Đấng Hộ Vệ tự nhiên của bảy vùng trong hệ hành tinh của chúng ta.” (S.D. III. 115.)

29. “The seven Builders graft the divine and the beneficent forces on to the gross material nature of the vegetable and mineral kingdoms every Second Round.” (S.D. III. 162; Note, I.)

29. “Bảy Đấng Kiến Tạo ghép các mãnh lực thiêng liêng và tốt lành vào bản chất vật chất thô của các giới thực vật và kim thạch trong mỗi Cuộc tuần hoàn thứ hai.” (S.D. III. 162; Ghi chú, I.)

30. “The seven planetary Spirits or Angels... are identical with the Dhyan Chohans of the esoteric doctrine and have been transformed into the archangels and the Spirits of the Presence by the Christian Church.” (S.D. III. 160.)

30. “Bảy Thánh Linh hay Thiên Thần hành tinh... đồng nhất với các Dhyan Chohans của giáo lý bí truyền và đã được Giáo hội Cơ Đốc chuyển thành các tổng lãnh thiên thần và các Thánh Linh của Hiện Diện.” (S.D. III. 160.)

31. “The seven chief Deities... are the rays of the One Boundless Unity.” (S.D. III. 229.) [647]

31. “Bảy Thượng đế chính... là các cung của Đấng Hợp Nhất Vô Biên duy nhất.” (S.D. III. 229.) [647]

32. “Each of the seven chambers of the Pyramid was known by the name of one of the planets.” (S.D. III. 247.)

32. “Mỗi một trong bảy gian phòng của Kim Tự Tháp được biết dưới tên của một trong các hành tinh.” (S.D. III. 247.)

33. “The Kabiri were always the seven planets... who together with their Father, the Sun... composed a powerful ogdoad.” (S.D. III. 316.)

33. “Các Kabiri luôn luôn là bảy hành tinh... những vị cùng với Cha của mình là Mặt Trời... tạo thành một bát nguyên đầy quyền năng.” (S.D. III. 316.)

34. “The Ancients knew of seven planets besides the sun.... The seventh with two others were mystery planets.” (S.D. III. 316. Note.)

34. “Người xưa biết bảy hành tinh ngoài mặt trời.... Hành tinh thứ bảy cùng với hai hành tinh khác là những hành tinh huyền nhiệm.” (S.D. III. 316. Ghi chú.)

35. “The solar system is (from the higher cosmic planes), seen as a vast blue lotus and so on down the scale; even the tiny atom of substance can be so considered.... The solar system is a twelve-petalled lotus, each petal being formed of forty-nine lesser petals. The planetary lotuses differ in each scheme and one of the secrets of initiation is revealed when the number of petals of:

35. “Hệ mặt trời được thấy (từ các cõi vũ trụ cao hơn) như một hoa sen xanh rộng lớn, và cứ thế xuống dần theo thang bậc; ngay cả nguyên tử nhỏ bé của chất liệu cũng có thể được xem như vậy.... Hệ mặt trời là một Hoa sen mười hai cánh, mỗi cánh được tạo thành bởi bốn mươi chín cánh nhỏ hơn. Các hoa sen hành tinh khác nhau trong mỗi hệ hành tinh và một trong những bí mật của điểm đạo được mặc khải khi số cánh của:

a. Our earth planet

a. hành tinh Trái Đất của chúng ta

b. Our planetary polar opposite

b. hành tinh đối cực của hành tinh chúng ta

c. Our complementary equilibrising planet

c. hành tinh bổ sung quân bình của chúng ta

is committed to the initiate.” (C.F. 1018.).

được trao cho điểm đạo đồ.” (C.F. 1018.).

36. “Within the Hall of Wisdom, there exists a department of which the modern astrological organisations are dim and uncertain reflections. The Adepts connected with it work not with humanity but concern Themselves specifically with “casting the horoscopes” of the various great lives who inform... the kingdoms of nature, with ascertaining the nature of the karmic influences working out in the manifestation of the three planetary Logoi (mentioned under point 35 above).... They progress these various horoscopes [648] for the next stated cycle and Their records are of profound interest. I would conjure students to refrain from attempting to form cyclic computations of any kind for as yet the many constellations which exist only in physical matter of an etheric nature are unknown and unseen. Yet they are potent in influence and until etheric vision is developed, all calculations will be full of error.” (C.F. 1057.)

36. “Trong Phòng Minh triết, có một bộ phận mà các tổ chức chiêm tinh hiện đại chỉ là những phản ánh mờ nhạt và bất định. Các chân sư liên hệ với bộ phận ấy không làm việc với nhân loại mà chuyên biệt quan tâm đến việc “lập lá số chiêm tinh” cho các sự sống vĩ đại khác nhau đang thấm nhuần... các giới trong thiên nhiên, với việc xác định bản chất của các ảnh hưởng nghiệp quả đang vận hành trong biểu hiện của ba Hành Tinh Thượng Đế (được nêu ở điểm 35 trên đây).... Các Ngài lập các lá số tiến trình này [648] cho chu kỳ kế tiếp đã được ấn định và các ghi chép của Các Ngài rất đáng quan tâm. Tôi khẩn thiết yêu cầu các đạo sinh đừng cố gắng hình thành các tính toán chu kỳ thuộc bất kỳ loại nào vì hiện nay nhiều chòm sao chỉ hiện hữu trong vật chất hồng trần có bản chất dĩ thái vẫn chưa được biết và chưa được thấy. Tuy nhiên, chúng có ảnh hưởng mạnh mẽ và cho đến khi linh thị dĩ thái được phát triển, mọi tính toán sẽ đầy sai lầm.” (C.F. 1057.)

37. “A planetary Logos is the meeting place for two types of force, spiritual or logoic, which reaches Him... from the seven Rishis of the Great Bear on Their own plane, and, secondly, of buddhic force which is transmitted via the seven Sisters or the Pleiades from a constellation called The Dragon and from which has come the appellation `The Dragon of Wisdom’.” (C.F. 1162.)

37. “Một Hành Tinh Thượng Đế là nơi gặp gỡ của hai loại mãnh lực, tinh thần hay thuộc Thượng Đế, vốn đến với Ngài... từ bảy Đấng Rishi của Đại Hùng Tinh trên cõi riêng của Các Ngài, và thứ hai, của mãnh lực Bồ đề được truyền qua bảy Chị Em hay Thất Nữ Tinh từ một chòm sao gọi là Con Rồng và từ đó mà có danh xưng `Con Rồng Minh Triết’.” (C.F. 1162.)

TABULATIONS

CÁC BẢNG

Related to Astrology

Liên quan đến Chiêm Tinh Học

The Rays and the Planets—(According to Besant)

Các Cung và các Hành Tinh—(Theo Bà Besant)

cung

Phương pháp

Hành tinh

Màu sắc

Ray

Method

Planet

Colour

I.

Ý chí hay Quyền năng

Raja Yoga

Sao Thiên Vương

Ngọn lửa

Will or Power

Raja Yoga

Uranus

Flame

(biểu thị

(representing

Mặt Trời)

SUN)

II.

Bác Ái – Minh Triết

Love-Wisdom

Trực giác

Raja Yoga

Sao Thủy

Vàng. Hồng

Intuition

Raja Yoga

Mercury

Yellow. Rose

III.

Thượng trí

Cao hơn

Sao Kim

Chàm. Xanh lam.

Higher Mind

Higher

Venus

Indigo. Blue.

Toán học

Đồng

Mathematics

Bronze

Triết học

Philosophy

IV.

Xung đột

Conflict

Sự sinh ra của con người

Sự tập trung nhất tâm

Sao Thổ

Xanh lá cây

Birth of man

Tension

Saturn

Green

Hatha Yoga

Hatha Yoga

V.

Hạ trí

Khoa học Thực hành

Mặt Trăng

Tím

Lower mind

Practical Science

The Moon

Violet

VI.

Sùng tín

Bhakti Yoga

Sao Hỏa

Hồng. Xanh lam

Devotion

Bhakti Yoga

Mars

Rose. Blue

VII.

huyền thuật

Nghi lễ

Sao Mộc

Xanh lam sáng

Magic

Ritual

Jupiter

Bright Blue

The Sacred and non-sacred planets and the rays. [649]

Các hành tinh thiêng liêng và không thiêng liêng cùng các cung. [649]

NOTE: This makes a total of 12 planets. It is the Esoteric division.

LƯU Ý: Điều này tạo thành tổng cộng 12 hành tinh. Đây là phân chia Nội Môn.

38. The exoteric non-sacred planets are called in occult parlance “the outer round” or outer circle of initiates. Of these our Earth is one but being aligned in a peculiar fashion with certain spheres (or planets) on the inner round a dual opportunity exists for humanity which facilitates, whilst it complicates, the evolutionary process. The sacred planets are called often the ‘seven grades of psychic knowledge’ or the ‘seven divisions of the field of knowledge’.” (C.F. 1175.)

38. Các hành tinh không thiêng liêng ngoại môn được gọi trong thuật ngữ huyền bí là “cuộc tuần hoàn bên ngoài” hay vòng tròn ngoài của các điểm đạo đồ. Trong số này Trái Đất của chúng ta là một, nhưng vì được chỉnh hợp theo một cách đặc biệt với một số khối cầu (hay hành tinh) trên cuộc tuần hoàn bên trong nên tồn tại một cơ hội kép cho nhân loại, điều này tạo thuận lợi, đồng thời cũng làm phức tạp, tiến trình tiến hoá. Các hành tinh thiêng liêng thường được gọi là ‘bảy cấp độ tri thức thông linh’ hay ‘bảy phân khu của lĩnh vực tri thức’.” (C.F. 1175.)

The following from The Secret Doctrine III, page 455, Diagram II, is suggestive, though exoteric and deliberately misleading as the sacred and non-sacred planets are mixed together and many planets omitted altogether,

Điều sau đây trích từ Giáo Lý Bí Nhiệm III, trang 455, Biểu đồ II, có tính gợi ý, tuy ngoại môn và cố ý gây lạc hướng vì các hành tinh thiêng liêng và không thiêng liêng bị trộn lẫn với nhau và nhiều hành tinh hoàn toàn bị bỏ sót,

Hành tinh

Nguyên khí con người

Màu sắc

Ngày trong tuần

Planet

Human Principle

Colour

Weekday

1. Sao Hỏa...........

Kama-rupa............

Đỏ.........

Thứ Ba

1. Mars...........

Kama-rupa............

Red.........

Tuesday

2. Mặt Trời........

Prana. Sự sống............

Cam.......

Chủ Nhật

2. The Sun........

Prana. Life............

Orange.......

Sunday

3. Sao Thủy........

Bồ đề...............

Vàng.......

Thứ Tư

3. Mercury........

Buddhi...............

Yellow.......

Wednesday

4. Sao Thổ..........

Kama-manas..........

Xanh lá cây........

Thứ Bảy

4. Saturn..........

Kama-Manas..........

Green........

Saturday

5. Sao Mộc..........

Vỏ hào quang........

Xanh lam.........

Thứ Năm

5. Jupiter..........

Auric envelope........

Blue.........

Thursday

6. Sao Kim..........

Manas. Thượng trí....

Chàm.......

Thứ Sáu

6. Venus..........

Manas. Higher mind....

Indigo.......

Friday

7. Mặt Trăng.......

Linga Sharira..........

Tím........

Thứ Hai

7. The Moon.......

Linga Sharira..........

Violet........

Monday

[650] Such “blinds” are frequent and necessary in the occult teaching but they will be used less and less as humanity becomes more spiritually perceptive.

[650] Những “bức màn che” như thế thường gặp và cần thiết trong giáo huấn huyền bí, nhưng chúng sẽ ngày càng ít được dùng hơn khi nhân loại trở nên có tri giác tinh thần hơn.

Seven great psychological Lives, qualified by seven types of life force, are manifesting through the medium of seven planets. Five other Lives express themselves through five planets, of which two remain to be discovered.

Bảy Sự sống tâm lý vĩ đại, được định tính bởi bảy loại sinh lực, đang biểu hiện qua trung gian của bảy hành tinh. Năm Sự sống khác biểu lộ chính mình qua năm hành tinh, trong đó có hai hành tinh vẫn còn chưa được khám phá.

1.

Mặt Trời (thay cho Vulcan)

The Sun (Substituted for Vulcan)

2.

Sao Mộc

Jupiter

3.

Sao Thổ

Saturn

I.

4.

Sao Thủy

Mercury

5.

Sao Kim

Venus

6.

Sao Hỏa

Mars

7.

Mặt Trăng (thay cho Sao Thiên Vương)

The Moon (Substituted for Uranus)

8.

Sao Diêm Vương

Pluto

II.

9.

Sao Hải Vương

Neptune

10.

Trái Đất

The Earth

11.

Chưa được khám phá

Undiscovered

III.

12.

Chưa được khám phá

Undiscovered

This is the Exoteric division.

Đây là phân chia Ngoại Môn.

The Kingdoms of Nature and the Planets. In this cycle:

Các Giới trong Thiên Nhiên và các Hành Tinh. Trong chu kỳ này:

1.

Giới kim thạch—Sao Diêm Vương và Vulcan

The mineral kingdom—Pluto and Vulcan

2.

Giới thực vật—Sao Kim và Sao Mộc

The vegetable kingdom—Venus and Jupiter

3.

Giới động vật—Mặt Trăng và Sao Hỏa

The animal kingdom—The Moon and Mars

4.

Giới nhân loại—Sao Thủy và Sao Thổ

The human kingdom—Mercury and Saturn

5.

Giới linh hồn—Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương

The kingdom of souls—Neptune and Uranus

6.

Tổng hợp năm giới này—Mặt Trời

Synthesising these five—The Sun

THE RAYS AND THE PLANETS

CÁC CUNG VÀ CÁC HÀNH TINH

[651]

[651]

Each of the seven sacred planets (of which our Earth is not one) is an expression of one of the seven ray influences. These seven planets may be enumerated as follows, and the rays working through them are accurately given. The student, however, must remember three things:

Mỗi một trong bảy hành tinh thiêng liêng (mà Trái Đất của chúng ta không thuộc vào) là một biểu hiện của một trong bảy ảnh hưởng của cung. Bảy hành tinh này có thể được liệt kê như sau, và các cung hoạt động qua chúng được nêu ra một cách chính xác. Tuy nhiên, đạo sinh phải nhớ ba điều:

1. That every planet is the incarnation of a Life, or an Entity or Being.

1. Rằng mỗi hành tinh là sự nhập thể của một Sự sống, hay một Thực thể hoặc Đấng.

2. That every planet, like a human being, is the expression of two ray forces—the personality and the egoic.

2. Rằng mỗi hành tinh, cũng như một con người, là biểu hiện của hai mãnh lực cung—phàm ngã và chân ngã.

3. That two rays are therefore in esoteric conflict in each planet.

3. Vì vậy, trong mỗi hành tinh có hai cung ở trong xung đột huyền bí.

It should also be noted that until the mystery of the constellation of the Great Bear is revealed, and until the influence of the Pleiades is comprehended and the true significance of the cosmic triangle formed by:

Cũng nên lưu ý rằng cho đến khi huyền nhiệm của chòm sao Đại Hùng Tinh được mặc khải, và cho đến khi ảnh hưởng của Thất Nữ Tinh được thấu hiểu và thâm nghĩa đích thực của tam giác vũ trụ được tạo thành bởi:

a. The seven Rishis of the Great Bear.

a. bảy Đấng Rishi của Đại Hùng Tinh.

b. The seven Planetary Logoi of our solar system.

b. bảy Hành Tinh Thượng Đế của hệ mặt trời chúng ta.

c. The seven Pleiades or Sisters.

c. bảy ngôi sao Thất Nữ Tinh hay bảy Chị Em.

is also revealed, the destiny and true function of the seven sacred planets will remain unknown. Within this cosmic triangle are many lesser ones. Any one of the seven Rishis with one of our planetary Logoi and one of the seven Sisters can form subsidiary triangles and the combinations possible are many and intricate.

cũng được mặc khải, thì định mệnh và chức năng đích thực của bảy hành tinh thiêng liêng sẽ vẫn còn chưa được biết đến. Bên trong tam giác vũ trụ này có nhiều tam giác nhỏ hơn. Bất kỳ một trong bảy Đấng Rishi nào cùng với một trong các Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta và một trong bảy Chị Em đều có thể tạo thành các tam giác phụ thuộc, và các tổ hợp khả hữu thì rất nhiều và phức tạp.

NOTE: In the occult books there are many enumerations of the planets and many of these are simply blinds and the sacred and non-sacred planets are deliberately intermixed. In the Tibetan’s books there are several such enumerations, i.e., the two listed above and the following: [652]

LƯU Ý: Trong các sách huyền bí có nhiều cách liệt kê các hành tinh, và nhiều cách trong số đó chỉ đơn giản là những bức màn che, còn các hành tinh thiêng liêng và không thiêng liêng thì cố ý bị trộn lẫn với nhau. Trong các sách của Chân sư Tây Tạng có một vài cách liệt kê như thế, tức là hai cách đã nêu ở trên và cách sau đây: [652]

The Seven Planets, Centres or Schemes

Bảy Hành Tinh, Trung Tâm hay Hệ Hành Tinh

1. Vulcan—the sun exoterically considered.

1. Vulcan—mặt trời được xét theo ngoại môn.

2. Venus.

2. Sao Kim.

3. Mars.

3. Sao Hỏa.

4. The Earth.

4. Trái Đất.

5. Mercury.

5. Sao Thủy.

6. Saturn.

6. Sao Thổ.

7. Jupiter.

7. Sao Mộc.

The Three Synthesising Planets

Ba Hành Tinh Tổng Hợp

1. Uranus—8.

1. Sao Thiên Vương—8.

2. Neptune—9.

2. Sao Hải Vương—9.

3. Saturn.

3. Sao Thổ.

The One Resolver

Đấng Hóa Giải Duy Nhất

The Sun.

Mặt Trời.

The first one given above will be regarded as accurate for this world period and will be the basis of our astrological teaching. The informing Lives of the seven sacred planets are called by the following names:

Danh sách thứ nhất nêu trên sẽ được xem là chính xác cho thời kỳ thế giới này và sẽ là nền tảng cho giáo huấn chiêm tinh học của chúng ta. Các Sự sống thấm nhuần bảy hành tinh thiêng liêng được gọi bằng những danh xưng sau đây:

1. The seven Planetary Logoi.

1. bảy Hành Tinh Thượng Đế.

2. The seven Spirits before the throne.

2. Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai.

3. The seven Kumaras.

3. bảy Kumaras.

4. The seven solar Deities.

4. bảy Thượng đế thái dương.

5. The primordial Seven.

5. Bảy Đấng nguyên sơ.

6. The seven Builders.

6. bảy Đấng kiến tạo.

7. The seven intellectual Breaths.

7. bảy Hơi Thở trí tuệ.

8. The seven Manus.

8. bảy Manus.

9. The Flames.

9. các Ngọn Lửa.

10. Lords of Love, Knowledge and Sacrifice.

10. các Chúa Tể của Bác ái, Tri thức và Hi sinh.

[653]

[653]

THE WORDS FOR THE SIGNS OF THE ZODIAC

CÁC LINH TỪ DÀNH CHO CÁC DẤU HIỆU HOÀNG ĐẠO

From the angle of form. Natural order. Retrogression through signs.

Từ góc độ của hình tướng. Trật tự tự nhiên. Sự thoái hành qua các dấu hiệu.

Pisces through the Signs to Aries

Song Ngư qua các Dấu Hiệu đến Bạch Dương

1. Pisces.—And the Word said: Go forth into matter.

1. Song Ngư.—Và Linh từ phán: Hãy đi vào vật chất

2. Aquarius.—And the Word said: Let desire in form be ruler.

2. Bảo Bình.—Và Linh từ phán: Hãy để dục vọng trong hình tướng làm chủ.

3. Capricorn.—And the Word said: Let ambition rule and the door stand wide.

3. Ma Kết.—Và Linh từ phán: Hãy để tham vọng cai quản và cánh cửa mở rộng.

4. Sagittarius.—And the Word said: Let food be sought.

4. Nhân Mã.—Và Linh từ phán: Hãy tìm kiếm thức ăn.

5. Scorpio.—And the Word said: Let Maya flourish and let deception rule.

5. Hổ Cáp.—Và Linh từ phán: Hãy để ảo lực sinh sôi và sự lừa dối cai trị.

6. Libra.—And the Word said: Let choice be made.

6. Thiên Bình.—Và Linh từ phán: Hãy để sự chọn lựa được thực hiện.

7. Virgo.—And the Word said: Let matter reign.

7. Xử Nữ.—Và Linh từ phán: Hãy để vật chất thống trị.