← Esoteric Astrology (A Treatise on the Seven Rays Book 3)

8. Leo.—And the Word said: Let other forms exist. I rule.

Trích nội dung chương

3. Song Tử.—Tôi nhận ra cái ngã kia của mình và trong sự suy tàn của cái ngã ấy, Tôi tăng trưởng và rực sáng.


8. Leo.—And the Word said: Let other forms exist. I rule.

8. Sư Tử.—Và Linh từ phán: Hãy để các hình tướng khác tồn tại. Tôi cai quản.

9. Cancer.—And the Word said: Let isolation be the rule and yet the crowd exists.

9. Cự Giải.—Và Linh từ phán: Hãy để sự cô lập là quy luật, tuy vậy đám đông vẫn tồn tại.

10. Gemini.—And the Word said: Let instability do its work.

10. Song Tử.—Và Linh từ phán: Hãy để sự bất ổn làm công việc của nó.

11. Taurus.—And the Word said:. Let struggle be undismayed.

11. Kim Ngưu.—Và Linh từ phán:. Hãy để cuộc đấu tranh không nao núng.

12. Aries.—And the Word said: Let form again be sought.

12. Bạch Dương.—Và Linh từ phán: Hãy để hình tướng một lần nữa được tìm kiếm.

From the angle of the soul. Spiritual order. Correct passing through sign.

Từ góc độ của linh hồn. Trật tự tinh thần. Sự đi qua đúng đắn qua các dấu hiệu.

Aries through the Signs to Pisces

Bạch Dương qua các Dấu Hiệu đến Song Ngư

1. Aries.—I come forth and from the plane of mind I rule. [654]

1. Bạch Dương.—Tôi xuất hiện và từ cõi trí Tôi cai quản. [654]

2. Taurus.—I see, and when the eye is opened, all is illumined.

2. Kim Ngưu.—Tôi thấy, và khi con mắt mở ra, mọi sự đều được soi sáng.

3. Gemini.—I recognise my other self and in the waning of that self I grow and glow.

3. Song Tử.—Tôi nhận ra cái ngã kia của mình và trong sự suy tàn của cái ngã ấy, Tôi tăng trưởng và rực sáng.

4. Cancer.—I build a lighted house and therein dwell.

4. Cự Giải.—Tôi xây một ngôi nhà được thắp sáng và ngự trong đó.

5. Leo.—I am That and That am I.

5. Sư Tử.—Tôi là Cái Đó và Tôi cũng là Cái Đó.

6. Virgo.—I am the Mother and the Child. I, God, I matter am.

6. Xử Nữ.—Tôi là Mẹ và là Con. Tôi, Thượng đế, Tôi là vật chất.

7. Libra.—I choose the way that leads between the two great lines of force.

7. Thiên Bình.—Tôi chọn con đường đi giữa hai lực tuyến lớn.

8. Scorpio.—Warrior I am, and from the battle I emerge triumphant.

8. Hổ Cáp.—Tôi là chiến binh, và từ trận chiến Tôi bước ra trong chiến thắng.

9. Sagittarius.—I see the goal. I reach the goal and see another.

9. Nhân Mã.—Tôi thấy mục tiêu. Tôi đạt mục tiêu và thấy một mục tiêu khác.

10. Capricorn.—Lost am I in light supernal, yet on that light I turn my back.

10. Ma Kết.—Tôi chìm trong ánh sáng thiên thượng, thế nhưng Tôi quay lưng lại ánh sáng đó.

11. Aquarius.—Water of life am I, poured forth for thirsty men.

11. Bảo Bình.—Tôi là nước của sự sống, tuôn chảy cho những người đang khát.

12. Pisces.—I leave the Father’s Home and turning back, I save.

12. Song Ngư.—Tôi rời Nhà Cha, và khi quay lại, Tôi cứu rỗi.

ENERGIES ORIGINATING WITHIN THE SOLAR SYSTEM

CÁC NĂNG LƯỢNG PHÁT SINH BÊN TRONG HỆ MẶT TRỜI

The Solar System

Hệ Mặt Trời

Entity manifesting.—The solar Logos.

Thực thể biểu hiện.—Thái dương Thượng đế.

Body of manifestation.—The solar system.

Thân thể biểu hiện.—hệ mặt trời.

Receptive centre.—Pole of the central Sun.

Trung tâm tiếp nhận.—Cực của mặt trời trung tâm.

Surface radiation or emanation.—Solar prana.

Bức xạ hay phát xạ bề mặt.—prana thái dương.

Movement produced.—Systemic rotation.

Chuyển động được tạo ra.—sự quay của thái dương hệ.

Distributive effect.—Solar etheric radiation. (Felt cosmically). [655]

Hiệu quả phân phối.—bức xạ dĩ thái thái dương. (Được cảm nhận về mặt vũ trụ). [655]

The Planet

Hành Tinh

Entity manifesting.—A planetary Logos.

Thực thể biểu hiện.—Một Hành Tinh Thượng Đế.

Body of manifestation.—A planet.

Thân thể biểu hiện.—Một hành tinh.

Receptive centre.—A planetary pole.

Trung tâm tiếp nhận.—Một cực hành tinh.

Surface radiation or emanation.—Planetary prana.

Bức xạ hay phát xạ bề mặt.—prana hành tinh.

Movement produced.—Planetary rotation.

Chuyển động được tạo ra.—sự quay hành tinh.

Distributive effect.—Planetary etheric radiation. (Felt within the system.)

Hiệu quả phân phối.—bức xạ dĩ thái hành tinh. (Được cảm nhận bên trong hệ mặt trời.)

The Human Being

Con Người

Entity manifesting.—The Thinker, a Dhyan Chohan.

Thực thể biểu hiện.—Đấng Tư Tưởng, một Dhyan Chohan.

Body of manifestation.—Physical body.

Thân thể biểu hiện.—thể xác.

Receptive Centre.—The spleen.

Trung Tâm tiếp nhận.—lá lách.

Surface radiation or emanation.—Health aura.

Bức xạ hay phát xạ bề mặt.—hào quang sức khỏe.

Movement produced.—Atomic rotation.

Chuyển động được tạo ra.—sự quay nguyên tử.

Distributive effect.—Human etheric radiation. (Felt by environment.)

Hiệu quả phân phối.—bức xạ dĩ thái của con người. (Được cảm nhận bởi môi trường.)

THE SEVEN STARS OF THE GREAT BEAR

BẢY NGÔI SAO CỦA ĐẠI HÙNG TINH

References in The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “The seven Rishis are the Regents of the seven stars of the Great Bear, and, therefore, of the same nature as the Angels of the Planets or the seven great planetary Spirits.” (S.D. II. 332. Note.)

1. “Bảy Đấng Rishi là các Đấng Nhiếp Chính của bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh, và vì vậy, có cùng bản chất với các Thiên Thần của các Hành Tinh hay bảy Thánh Linh hành tinh vĩ đại.” (S.D. II. 332. Ghi chú.)

2. “It is the seven Rishis who mark the time and the duration of events in our septenary life cycle. They are as mysterious as their supposed wives, the Pleiades.” (S.D. II. 579.)

2. “Chính bảy Đấng Rishi là những Đấng đánh dấu thời gian và thời lượng của các biến cố trong chu kỳ sống thất phân của chúng ta. Các Ngài huyền nhiệm cũng như những người vợ được cho là của Các Ngài, tức Thất Nữ Tinh.” (S.D. II. 579.)

3. “The first `seven stars’ are not planetary. They are the leading stars of seven constellations which turn [656] around with the Great Bear....” (S.D. III. 195.)

3. “Bảy `ngôi sao’ đầu tiên không phải là hành tinh. Chúng là những ngôi sao dẫn đầu của bảy chòm sao quay [656] cùng với Đại Hùng Tinh....” (S.D. III. 195.)

4. “In Egypt, the Great Bear was the constellation... called the Mother of the Revolutions, and the Dragon with seven heads was assigned to Saturn, who was called the Dragon of Life.” (S.D. III. 195.)

4. “Tại Ai Cập, Đại Hùng Tinh là chòm sao... được gọi là Mẹ của các Cuộc Tuần Hoàn, và Con Rồng bảy đầu được gán cho Sao Thổ, vốn được gọi là Con Rồng của Sự Sống.” (S.D. III. 195.)

5. “In the Book of Enoch, the Great Bear is called Leviathan.” (S.D. III. 195.)

5. “Trong Sách Enoch, Đại Hùng Tinh được gọi là Leviathan.” (S.D. III. 195.)

6. “Our solar system with the Pleiades and one of the stars of the Great Bear form a cosmic triangle or an aggregation of three centres in the Body of the One about Whom Naught may be Said.... The seven stars of the Great Bear correspond to the seven head centres of this Great Entity.” (Cosmic Fire, 182.)

6. “Hệ mặt trời của chúng ta cùng với Thất Nữ Tinh và một trong các ngôi sao của Đại Hùng Tinh tạo thành một tam giác vũ trụ hay một tập hợp của ba trung tâm trong Thân thể của Đấng Bất Khả Tư Nghị.... Bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh tương ứng với bảy trung tâm đầu của Thực Thể Vĩ Đại này.” (Cosmic Fire, 182.)

7. “Vibrations (energies) come to our solar system from the seven Rishis of the Great Bear and primarily from those two who are the Prototypes of the seventh and fifth Rays or planetary Logoi.” (Cosmic Fire, 553.)

7. “Các rung động (năng lượng) đến với hệ mặt trời của chúng ta từ bảy Đấng Rishi của Đại Hùng Tinh và chủ yếu từ hai Đấng là các Nguyên Mẫu của cung bảy và cung năm hay các Hành Tinh Thượng Đế.” (Cosmic Fire, 553.)

8. “Cosmic Avatars `represent embodied force from Sirius, and from that one of the seven stars of the Great Bear which is ensouled by the Prototype of the Lord of the third major Ray, the third planetary Logos’.” (Cosmic Fire, 723.)

8. “Các Đấng Hoá Thân Vũ Trụ `đại diện cho mãnh lực nhập thể từ Sirius, và từ một trong bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh được phú linh bởi Nguyên Mẫu của Chúa Tể cung lớn thứ ba, Hành Tinh Thượng Đế thứ ba’.” (Cosmic Fire, 723.)

9. “Cosmic evil from the standpoint of our planet consists in the relation between that spiritual, intelligent Unit or Rishi of the Superior Constellation—the informing Life of one of the seven stars of the Great Bear and our planetary prototype and one of the forces of the Pleiades.... In this relation, at present lacking perfect adjustment, lies hid the mystery of cosmic evil.... When the heavenly triangle is duly equilibrated and the force circulates freely through one of the stars of the Great Bear, the Pleiad involved and the planetary [657] scheme concerned, then cosmic evil will be negated and a relative perfection achieved.” (Cosmic Fire, 990.)

9. “Ác vũ trụ theo quan điểm của hành tinh chúng ta bao gồm mối liên hệ giữa Đơn vị tinh thần, trí tuệ ấy hay Đấng Rishi của Chòm Sao Cao Hơn—Sự sống thấm nhuần một trong bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh—và nguyên mẫu hành tinh của chúng ta cùng một trong các mãnh lực của Thất Nữ Tinh.... Trong mối liên hệ này, hiện nay còn thiếu sự điều chỉnh hoàn hảo, ẩn giấu huyền nhiệm của ác vũ trụ.... Khi tam giác thiên giới được quân bình đúng mức và mãnh lực lưu chuyển tự do qua một trong các ngôi sao của Đại Hùng Tinh, ngôi sao Thất Nữ Tinh liên hệ và hệ hành tinh [657] được xét đến, khi đó ác vũ trụ sẽ bị phủ định và một sự hoàn hảo tương đối sẽ đạt được.” (Cosmic Fire, 990.)

10. “Great waves of energy sweep cyclically through the entire solar system from the seven stars of the Great Bear. The strength of these vibrations depends upon the closeness of the connection and the accuracy of the alignment between any particular Heavenly Man and His Prototype.” (Cosmic Fire, 1052.)

10. “Những làn sóng năng lượng lớn quét qua theo chu kỳ toàn bộ hệ mặt trời từ bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh. Sức mạnh của các rung động này tùy thuộc vào mức độ gần gũi của mối liên hệ và độ chính xác của sự chỉnh hợp giữa bất kỳ Đấng Thiên Nhân cụ thể nào với Nguyên Mẫu của Ngài.” (Cosmic Fire, 1052.)

THE SEVEN SISTERS, THE PLEIADES

BẢY CHỊ EM, THẤT NỮ TINH

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “The Pleiades are the supposed wives of the seven Rishis of the Great Bear. They are also the nurses of the God of War, Mars, the commander of the celestial armies.” (II. 579.)

1. “Thất Nữ Tinh là những người vợ được cho là của bảy Đấng Rishi của Đại Hùng Tinh. Các vị ấy cũng là những người nuôi dưỡng Thần Chiến Tranh, Sao Hỏa, vị chỉ huy các đạo quân thiên giới.” (II. 579.)

2. “The Pleiades are the central group of the system of sidereal astronomy.

2. “Thất Nữ Tinh là nhóm trung tâm của hệ thiên văn học sao cố định.

a. They are found in the neck of the Bull, the constellation Taurus.

a. Chúng được tìm thấy ở cổ của Con Bò, chòm sao Kim Ngưu.

b. They are therefore in the Milky Way.

b. Vì vậy chúng ở trong Dải Ngân Hà.

c. They are thus considered (Alcyone, in particular) as the central point around which our universe of fixed stars revolves.” (II. 582.)

c. Do đó chúng được xem (đặc biệt là Alcyone) như điểm trung tâm mà quanh đó vũ trụ sao cố định của chúng ta quay.” (II. 582.)

3. “The number seven is closely connected with the occult significance of the Pleiades, the six present and the 7th hidden.” (II. 654.)

3. “Con số bảy gắn bó chặt chẽ với thâm nghĩa huyền bí của Thất Nữ Tinh, sáu ngôi sao hiện lộ và ngôi sao thứ 7 ẩn giấu.” (II. 654.)

4. “The Pleiades were at one time the Atlantides and connected with Atlantis and its seven races.” (II. 811.)

4. “Thất Nữ Tinh đã từng là Atlantides và liên hệ với Atlantis cùng bảy chủng tộc của nó.” (II. 811.)

5. “One of the most esoteric cycles is based upon certain conjunctions and respective positions of Virgo and the Pleiades.” (II. 454.) [658]

5. “Một trong những chu kỳ nội môn nhất được đặt nền trên một số đồng vị và các vị trí tương ứng của Xử Nữ và Thất Nữ Tinh.” (II. 454.) [658]

From A Treatise on Cosmic Fire

Từ Luận về Lửa Vũ Trụ

6. “The Pleiades are to the solar system the source of electrical energy and, just as our sun is the embodiment of the heart or love aspect of the Logos (Who is Himself the heart of the One about Whom Naught may be Said), so the Pleiades are the feminine opposite of Brahma.” (The third aspect. Page 156.)

6. “Thất Nữ Tinh đối với hệ mặt trời là nguồn của năng lượng điện, và cũng như mặt trời của chúng ta là hiện thân của phương diện tim hay phương diện bác ái của Thượng đế (Đấng mà chính Ngài là tim của Đấng Bất Khả Tư Nghị), thì Thất Nữ Tinh là đối cực nữ tính của Brahma.” (Phương diện thứ ba. Trang 156.)

7. “Our solar system, with the Pleiades and one of the stars of the Great Bear, form a cosmic triangle or an aggregation of centres in the body of the One about Whom Naught may be Said.” (182.)

7. “Hệ mặt trời của chúng ta, cùng với Thất Nữ Tinh và một trong các ngôi sao của Đại Hùng Tinh, tạo thành một tam giác vũ trụ hay một tập hợp các trung tâm trong thân thể của Đấng Bất Khả Tư Nghị.” (182.)

8. “Two other systems, when allied with our solar system and the Pleiades make a lower quaternary.” (182.)

8. “Hai hệ khác, khi liên kết với hệ mặt trời của chúng ta và Thất Nữ Tinh, tạo thành một bộ bốn thấp.” (182.)

9. “The sun, Sirius, is the source of the Logoic mind (manas) in the same sense that the Pleiades are connected with the evolution of mind in the seven Heavenly Men and Venus was responsible for the coming of mind to the Earth.” (347.)

9. “Mặt trời, Sirius, là nguồn của trí tuệ của Thượng Đế (manas) theo cùng ý nghĩa mà Thất Nữ Tinh liên hệ với sự tiến hoá của trí tuệ trong bảy Đấng Thiên Nhân và Sao Kim chịu trách nhiệm cho sự đến của trí tuệ đến Trái Đất.” (347.)

10. “Sirius, the Pleiades and our Sun form a cosmic triangle.” (375.)

10. “Sirius, Thất Nữ Tinh và Mặt Trời của chúng ta tạo thành một tam giác vũ trụ.” (375.)

11. “The Pleiades are negatively polarised to our seven schemes.” (377.)

11. “Thất Nữ Tinh phân cực âm đối với bảy hệ hành tinh của chúng ta.” (377.)

12. “Our seven planetary Logoi are transmitters, via Their seven schemes to the seven stars of the Pleiades.” (378.)

12. “Bảy Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta là những Đấng truyền dẫn, qua bảy hệ hành tinh của Các Ngài, đến bảy ngôi sao của Thất Nữ Tinh.” (378.)

13. “Three constellations are connected with the fifth logoic principle in its threefold manifestation: Sirius, two of the Pleiades and a small constellation whose name must be intuitively ascertained.” (699.)

13. “Ba chòm sao liên hệ với nguyên khí thứ năm của Thượng Đế trong biểu hiện tam phân của nó: Sirius, hai ngôi sao của Thất Nữ Tinh và một chòm sao nhỏ mà tên của nó phải được trực giác xác định.” (699.)

14. “Three great waves of energy sweep cyclically through [659] the entire solar system from... the Seven Sisters, the Pleiades, from that one in particular who is occultly termed “the wife” of the planetary Logos whose scheme will eventually receive the seeds of life from our planet which is not considered a sacred planet....” (1052.)

14. “Ba làn sóng năng lượng lớn quét qua theo chu kỳ [659] toàn bộ hệ mặt trời từ... Bảy Chị Em, Thất Nữ Tinh, đặc biệt từ vị được gọi một cách huyền bí là “người vợ” của Hành Tinh Thượng Đế mà hệ hành tinh của Ngài rốt cuộc sẽ nhận các hạt giống sự sống từ hành tinh chúng ta, vốn không được xem là một hành tinh thiêng liêng....” (1052.)

15. “Cosmic evil... consists in the relation between that spiritual intelligent unit or `Rishi of the Superior Constellation,’ as He is called (Who is the informing Life of one of the seven stars of the Great Bear) and our planetary Prototype and one of the forces of the Pleiades.... The Seven Sisters are occultly called the `seven wives’ of the Rishis....” (990.)

15. “Ác vũ trụ... bao gồm mối liên hệ giữa đơn vị tinh thần trí tuệ ấy hay `Đấng Rishi của Chòm Sao Cao Hơn,’ như Ngài được gọi (Đấng là Sự sống thấm nhuần một trong bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh) và Nguyên Mẫu hành tinh của chúng ta cùng một trong các mãnh lực của Thất Nữ Tinh.... Bảy Chị Em được gọi một cách huyền bí là `bảy người vợ’ của các Đấng Rishi....” (990.)

SIRIUS

SIRIUS

References from The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn từ Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “Sirius was called the `Dog Star.’ It was the star of Mercury, or Buddha, called the `Great Instructor of mankind.’” (S.D. II. 391.)

1. “Sirius được gọi là `Sao Chó.’ Đó là ngôi sao của Sao Thủy, hay Buddha, được gọi là `Đấng Huấn Sư Vĩ Đại của nhân loại.’” (S.D. II. 391.)

2. “The sun, Sirius, is the source of the Logoic mind (manas) in the same sense as the Pleiades are connected with the evolution of mind in the Seven Heavenly Men and Venus is responsible for the coming in of mind in the Earth chain.” (T. on C.F. 347.)

2. “Mặt trời, Sirius, là nguồn của trí tuệ của Thượng Đế (manas) theo cùng ý nghĩa như Thất Nữ Tinh liên hệ với sự tiến hoá của trí tuệ trong Bảy Đấng Thiên Nhân và Sao Kim chịu trách nhiệm cho sự giáng nhập của trí tuệ trong Dãy Địa Cầu.” (T. on C.F. 347.)

3. “Sirius, the Pleiades and our Sun form a cosmic triangle.” (375.)

3. “Sirius, Thất Nữ Tinh và Mặt Trời của chúng ta tạo thành một tam giác vũ trụ.” (375.)

4. “Our solar system is negatively polarised as regards the sun Sirius, which influences our entire system psychically, via the three synthesising schemes: Uranus, Neptune and Saturn.” (378.) [660]

4. “Hệ mặt trời của chúng ta phân cực âm đối với mặt trời Sirius, vốn ảnh hưởng đến toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta một cách thông linh, qua ba hệ hành tinh tổng hợp: Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Thổ.” (378.) [660]

5. “Vibrations reach us from Sirius, via the cosmic mental plane.” (553.)

5. “Các rung động đến với chúng ta từ Sirius, qua cõi trí vũ trụ.” (553.)

6. “The Lords of Karma on our system are under the rule of a greater Lord of Karma on Sirius. We are governed by the Sirian Lord of Karma.” (570.)

6. “Các Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả trong hệ mặt trời của chúng ta ở dưới sự cai quản của một Đấng Chúa Tể Nghiệp Quả lớn hơn trên Sirius. Chúng ta được cai quản bởi Chúa Tể Nghiệp Quả của Sirius.” (570.)

7. “The consciousness of the cosmic mental plane is the goal of attainment for our solar Logos and the Sirian Logos is to our solar Logos what the human Ego (or soul) is to the human personality.” (592.)

7. “Tâm thức của cõi trí vũ trụ là mục tiêu thành tựu của Thái dương Thượng đế của chúng ta, và Thượng đế của Sirius đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta cũng như chân ngã con người (hay linh hồn) đối với phàm ngã con người.” (592.)

8. “Three constellations are connected with the fifth logoic principle in its threefold manifestation: Sirius, two of the Pleiades and a small constellation whose name must be intuitively ascertained.” (699.)

8. “Ba chòm sao liên hệ với nguyên khí thứ năm của Thượng Đế trong biểu hiện tam phân của nó: Sirius, hai ngôi sao của Thất Nữ Tinh và một chòm sao nhỏ mà tên của nó phải được trực giác xác định.” (699.)

9. Cosmic Avatars “... represent embodied forces from the following cosmic centres: Sirius, and that one of the seven stars of the Great Bear which is ensouled by the Prototype of the Lord of the third Ray, and our own cosmic centre.” (723.)

9. Các Đấng Hoá Thân Vũ Trụ “... đại diện cho các mãnh lực nhập thể từ các trung tâm vũ trụ sau đây: Sirius, và ngôi sao ấy trong bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh được phú linh bởi Nguyên Mẫu của Chúa Tể cung ba, và trung tâm vũ trụ riêng của chúng ta.” (723.)

a. Only one Being (from Sirius) has visited our system and that was at the time of individualisation.

a. Chỉ có một Đấng (từ Sirius) đã viếng thăm hệ mặt trời của chúng ta và đó là vào thời kỳ biệt ngã hóa.

b. They only appear usually and normally at the initiation of a solar Logos. (723.)

b. Các Ngài thường và bình thường chỉ xuất hiện vào lúc điểm đạo của một Thái dương Thượng đế. (723.)

THE PLANET—JUPITER

HÀNH TINH—SAO MỘC

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “Jupiter... is a deity who is the symbol and prototype of... ritualistic worship. He is the priest, sacrificer, suppliant and the medium through which the prayers of mortals reach the Gods.” (II. 49. Note.)

1. “Sao Mộc... là một thần linh, biểu tượng và nguyên mẫu của... sự thờ phụng theo nghi lễ. Ngài là vị tư tế, người hiến tế, người cầu khẩn và là trung gian qua đó những lời cầu nguyện của người phàm đạt đến các vị thần.” (II. 49. Ghi chú.)

2. Jupiter is regarded as the “throne of Brahma.” (II. 829.) [661]

2. Sao Mộc được xem là “ngai của Brahma.” (II. 829.) [661]

3. “Jupiter is the personification of cyclic law.” (II. 830.)

3. “Sao Mộc là sự nhân cách hóa của định luật chu kỳ.” (II. 830.)

4. “The sun used to be called the `eye of Jupiter.’” (III. 278.)

4. “Mặt trời từng được gọi là `con mắt của Sao Mộc.’” (III. 278.)

5. “Plato makes Jupiter the Logos, the Word of the sun.” (III. 279.)

5. “Plato xem Sao Mộc là Logos, Linh từ của mặt trời.” (III. 279.)

6. “The Mysteries... were presided over by Jupiter and Saturn.”

6. “Các Mật Nghi... được Sao Mộc và Sao Thổ chủ trì.”

7. “Occultism makes Jupiter blue because he is the son of Saturn.”

7. “Huyền bí học làm cho Sao Mộc có màu xanh vì Ngài là con của Sao Thổ.”

8. “The sign of the Messiah’s coming is the conjunction of Saturn and Jupiter in the sign of Pisces.” (III. 152.)

8. “Dấu hiệu của sự giáng lâm của Đấng Messiah là sự đồng vị của Sao Thổ và Sao Mộc trong dấu hiệu Song Ngư.” (III. 152.)

References in A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Luận về Lửa Vũ Trụ

9. “Venus, Jupiter and Saturn might be considered from the standpoint of the present time, as the vehicles of the three super or major principles. Mercury, the Earth and Mars are closely allied to these three but a hidden mystery lies here.” (299.)

9. “Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ có thể được xem xét từ quan điểm của thời điểm hiện tại, như những vận cụ của ba nguyên khí siêu việt hay lớn. Sao Thủy, Trái Đất và Sao Hỏa liên hệ chặt chẽ với ba hành tinh này nhưng ở đây có một huyền nhiệm ẩn giấu.” (299.)

10. “Venus and Jupiter are closely connected with the Earth and form eventually an esoteric triangle.” (370.)

10. “Sao Kim và Sao Mộc liên hệ chặt chẽ với Trái Đất và cuối cùng tạo thành một tam giác nội môn.” (370.)

11. “In the Jupiter scheme, the Sons of Mind are just beginning their work.” (742.)

11. “Trong hệ hành tinh Sao Mộc, các Con của Trí Tuệ chỉ mới bắt đầu công việc của mình.” (742.)

THE PLANET—MARS

HÀNH TINH—SAO HỎA

Reference in The Secret Doctrine

Trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. In answer to the questions: “What planets of those known to ordinary science, besides Mercury, belong to our system of world...,” the reply was Mars and four other planets of which astronomy knows nothing. The inference is that these planets, A.B. and Y.Z. exist in etheric matter. (I. 187.) [662]

1. Để trả lời các câu hỏi: “Những hành tinh nào trong số các hành tinh mà khoa học thông thường biết đến, ngoài Sao Thủy ra, thuộc về hệ thế giới của chúng ta...,” câu trả lời là Sao Hỏa và bốn hành tinh khác mà thiên văn học không biết gì. Suy luận là các hành tinh này, A.B. và Y.Z. tồn tại trong vật chất dĩ thái. (I. 187.) [662]

2. “As to Mars, Mercury and the `four other planets,’ they bear relation to the Earth of which no Master... will ever speak....” (I. 187.)

2. “Về Sao Hỏa, Sao Thủy và `bốn hành tinh khác,’ chúng có liên hệ với Trái Đất mà không một Chân sư nào... sẽ từng nói đến....” (I. 187.)

3. Mars is in a state of obscuration at present:

3. Sao Hỏa hiện đang ở trong trạng thái che khuất:

a. Mars has two satellites to which he has no right.

a. Sao Hỏa có hai vệ tinh mà nó không có quyền có.

(astral and mental. A.A.B.)

(cảm dục và trí tuệ. A.A.B.)

b. Mars is a septenary chain. (I. 188. 189.)

b. Sao Hỏa là một dãy thất phân. (I. 188. 189.)

4. Mars was the Lord of birth, of death, of generation and destruction. (II. 410.)

4. Sao Hỏa là Chúa Tể của sinh ra, của chết, của sinh sản và hủy diệt. (II. 410.)

5. Mars was called the six-faced planet. (II. 399.)

5. Sao Hỏa được gọi là hành tinh sáu mặt. (II. 399.)

References in A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Luận về Lửa Vũ Trụ

6. There is a... “triangle formed by the Earth, Mars and Mercury. In connection with this triangle the analogy lies in the fact that Mercury and the centre at the base of the spine in the human being are closely allied.” (181.)

6. Có một... “tam giác được tạo thành bởi Trái Đất, Sao Hỏa và Sao Thủy. Liên quan đến tam giác này, sự tương đồng nằm ở chỗ Sao Thủy và trung tâm ở đáy cột sống nơi con người liên hệ chặt chẽ với nhau.” (181.)

7. “Mercury, Mars and the Earth are closely allied with these three (Venus, Jupiter and Saturn).” (299.)

7. “Sao Thủy, Sao Hỏa và Trái Đất liên hệ chặt chẽ với ba hành tinh này (Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ).” (299.)

THE PLANET—MERCURY

HÀNH TINH—SAO THỦY

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “Mercury is just beginning to get out of a state of obscuration.

1. “Sao Thủy chỉ mới bắt đầu thoát ra khỏi trạng thái che khuất.

a. Mercury has no satellite.

a. Sao Thủy không có vệ tinh.

b. Mercury is a septenary chain.” (I. 188. 189.)

b. Sao Thủy là một dãy thất phân.” (I. 188. 189.)

2. “Mercury is far older than the Earth.” (I. 180.)

2. “Sao Thủy cổ xưa hơn Trái Đất rất nhiều.” (I. 180.)

3. “Mercury is called the first of the celestial Gods, the God Hermes... to which God is attributed the invention of and the first initiation of men into Magic.... [663] Mercury is Budh, Wisdom, Enlightenment or `reawakening’ in the divine science.” (I. 513.)

3. “Sao Thủy được gọi là vị thứ nhất trong các vị thần thiên giới, Thần Hermes... vị Thần được quy cho việc phát minh và lần điểm đạo đầu tiên của con người vào huyền thuật.... [663] Sao Thủy là Budh, Minh Triết, Giác ngộ hay `sự thức tỉnh lại’ trong khoa học thiêng liêng.” (I. 513.)

4. “Mercury is the Lord of Wisdom.” (II. 31.)

4. “Sao Thủy là Chúa Tể Minh Triết.” (II. 31.)

5. “Mercury is still more occult and mysterious than Venus. It is:

5. “Sao Thủy còn huyền bí và bí ẩn hơn cả Sao Kim. Nó là:

a. Identical with Mithra.

a. Đồng nhất với Mithra.

b. The perpetual companion of the Sun of Wisdom.

b. Người bạn đồng hành vĩnh cửu của Mặt Trời Minh Triết.

c. The leader and evocator of souls.

c. Người dẫn dắt và gợi lên các linh hồn.

d. One with the Sun.” (II. 31.)

d. Một với Mặt Trời.” (II. 31.)

6. “Mercury heals the blind and restores sight, mental and physical.” (II. 571.)

6. “Sao Thủy chữa lành người mù và phục hồi thị lực, cả trí tuệ lẫn thể xác.” (II. 571.)

7. “Mercury is sometimes represented:

7. “Sao Thủy đôi khi được biểu hiện:

a. As three-headed, because one with the Sun and Venus.

a. Với ba đầu, vì là một với Mặt Trời và Sao Kim.

b. As a cube, without arms because the `power of speech and eloquence can prevail without the assistance of arms and feet.’” (II. 572.)

b. Như một khối lập phương, không có tay vì `quyền năng của lời nói và tài hùng biện có thể thắng thế mà không cần sự trợ giúp của tay và chân.’” (II. 572.)

8. “The fifth race is born under Mercury.” (the Aryan race. A.A.B.) (II. 32.)

8. “Giống dân thứ năm sinh ra dưới Sao Thủy.” (giống dân Arya. A.A.B.) (II. 32.)

9. “Mercury is the elder brother of the Earth.” (II. 48.)

9. “Sao Thủy là huynh trưởng của Trái Đất.” (II. 48.)

10. “Mercury receives seven times more light than any other planet.” (II. 570.)

10. “Sao Thủy nhận được ánh sáng nhiều gấp bảy lần bất kỳ hành tinh nào khác.” (II. 570.)

11. “Buddhi and Mercury correspond with each other and both are yellow and radiant golden-coloured. In the human system the right eye corresponds with Buddhi and the left eye with Manas and Venus or Lucifer.” (III. 447, 448.)

11. “Bồ đề và Sao Thủy tương ứng với nhau và cả hai đều có màu vàng và sắc vàng rực rỡ. Trong hệ thống con người, mắt phải tương ứng với Bồ đề và mắt trái với Manas và Sao Kim hay Lucifer.” (III. 447, 448.)

12. “Mercury is called Hermes; and Venus, Aphrodite and their conjunction in man on the psycho-physical plane gives him the name Hermaphrodite.” (III. 458.) [664]

12. “Sao Thủy được gọi là Hermes; và Sao Kim, Aphrodite, và sự đồng vị của chúng trong con người trên cõi tâm lý-thể xác khiến con người mang tên Hermaphrodite.” (III. 458.) [664]

References in A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Luận về Lửa Vũ Trụ

13. “Venus, Jupiter and Saturn might be considered... as the vehicles of the three super or major principles. Mercury, the Earth and Mars are closely allied to these three but a hidden mystery lies here.” (299.)

13. “Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ có thể được xem... như những vận cụ của ba nguyên khí siêu việt hay lớn. Sao Thủy, Trái Đất và Sao Hỏa liên hệ chặt chẽ với ba hành tinh này nhưng ở đây có một huyền nhiệm ẩn giấu.” (299.)

14. “The second hint I seek to give lies in the triangle formed by the Earth, Mars and Mercury. In connection with this triangle, the analogy lies in the fact that Mercury and the centre at the base of the spine in the human being are closely allied. Mercury demonstrates kundalini in intelligent activity whilst Mars demonstrates kundalini latent.” (181.)

14. “Gợi ý thứ hai mà Tôi tìm cách đưa ra nằm trong tam giác được tạo thành bởi Trái Đất, Sao Hỏa và Sao Thủy. Liên quan đến tam giác này, sự tương đồng nằm ở chỗ Sao Thủy và trung tâm ở đáy cột sống nơi con người liên hệ chặt chẽ với nhau. Sao Thủy biểu lộ kundalini trong hoạt động thông minh trong khi Sao Hỏa biểu lộ kundalini tiềm ẩn.” (181.)

15. “In the middle of the fifth round, the Lord of Mercury will, with the Logos of the Venus scheme and of our Earth, form a temporary triangle of force.” (371.)

15. “Vào giữa cuộc tuần hoàn thứ năm, Chúa Tể của Sao Thủy sẽ, cùng với Thượng đế của hệ hành tinh Sao Kim và của Trái Đất chúng ta, tạo thành một tam giác mãnh lực tạm thời.” (371.)

THE PLANET—THE MOON (veiling a planet)

HÀNH TINH—MẶT TRĂNG (che giấu một hành tinh)

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “The moon is now the cold residual quantity, the shadow dragged after the new body, into which her living powers are transfused. She now is doomed for long ages to be ever pursuing the Earth, to be attracted by and to attract her progeny. Constantly vampirized by her child, she revenges herself on it, by soaking it through and through with the nefarious, invisible and poisonous influence which emanates from the occult side of her nature. For she is a dead, yet a living body. The particles of her decaying corpse are full of active and destructive life, although the body which they had formed, is soulless and lifeless.” (I. 180.) [665]

1. “Mặt trăng hiện nay là lượng tồn dư lạnh lẽo, cái bóng bị kéo theo sau thân thể mới, vào đó các quyền năng sống của nó đã được truyền sang. Giờ đây nó bị định cho trong những thời đại dài lâu sẽ mãi mãi đuổi theo Trái Đất, bị thu hút bởi và lại thu hút đứa con của mình. Không ngừng bị đứa con hút cạn sinh lực, nó trả thù đứa con ấy bằng cách thấm đẫm nó từ trong ra ngoài bằng ảnh hưởng vô hình, độc hại và hiểm ác phát ra từ mặt huyền bí của bản chất nó. Vì nó là một thân thể chết, nhưng vẫn là một thân thể sống. Các hạt của xác thân đang phân rã của nó đầy dẫy sự sống hoạt động và hủy diệt, mặc dù thân thể mà chúng đã tạo thành thì vô hồn và không sự sống.” (I. 180.) [665]

2. “The Earth is a satellite of the Moon.” (I. 212.) (i.e., as the soul is today the satellite of form.)

2. “Trái Đất là một vệ tinh của Mặt Trăng.” (I. 212.) (tức là, cũng như linh hồn ngày nay là vệ tinh của hình tướng.)

3. “The Moon is the symbol of evil.” (I. 246.)

3. “Mặt Trăng là biểu tượng của điều ác.” (I. 246.)

4. “The moon is not a sacred planet.” (]I. 36.)

4. “Mặt trăng không phải là một hành tinh thiêng liêng.” (]I. 36.)

5. “The moon is the king of the planets.” (II. 401. Note.)

5. “Mặt trăng là vua của các hành tinh.” (II. 401. Ghi chú.)

6. “The moon is the sovereign of the vegetable world.” (II. 520.)

6. “Mặt trăng là vị chúa tể của giới thực vật.” (II. 520.)

7. “The moon is an inferior body.” (II. 48.)

7. “Mặt trăng là một thiên thể thấp kém.” (II. 48.)

8. “The moon is the mind and the sun is the understanding.” (II. 675. Note.) (Quoting Shankaracharya.)

8. “Mặt trăng là trí tuệ và mặt trời là sự thấu hiểu.” (II. 675. Ghi chú.) (Trích Shankaracharya.)

9. “The moon is a dead planet from which all the principles are gone. It is a substitute for a planet which seems to have disappeared from view.” (III. 459.)

9. “Mặt trăng là một hành tinh chết mà từ đó mọi nguyên khí đã rời đi. Nó là vật thay thế cho một hành tinh dường như đã biến mất khỏi tầm nhìn.” (III. 459.)

References in a Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Luận về Lửa Vũ Trụ

10. “The moon is dead and cannot support life because humanity and the building devas have been removed from its sphere of influence.” (93.)

10. “Mặt trăng đã chết và không thể nâng đỡ sự sống vì nhân loại và các thiên thần kiến tạo đã bị rút khỏi phạm vi ảnh hưởng của nó.” (93.)

11. “The moon is in process of disappearance and only a decaying body is left. The life of the second Logos and the first Logos have been withdrawn and only the latent life of matter itself remains.” (415.)

11. “Mặt trăng đang trong tiến trình biến mất và chỉ còn lại một thân thể đang phân rã. Sự sống của Logos thứ hai và Logos thứ nhất đã bị rút đi và chỉ còn lại sự sống tiềm ẩn của chính vật chất.” (415.)

12. “The moon was:

12. “Mặt trăng là:

a. The place of systemic failure.

a. Nơi của sự thất bại trong thái dương hệ.

b. Connected with the lower principles.

b. Liên hệ với các nguyên khí thấp.

c. The source of the sexual misery experienced on our planet.

c. Nguồn gốc của nỗi khốn khổ tính dục được trải nghiệm trên hành tinh chúng ta.

d. Arrested in its evolution by the timely interference of the solar Logos.

d. Bị chặn lại trong tiến hoá của nó bởi sự can thiệp kịp thời của Thái dương Thượng đế.

e. The origin of the feud between the forces of light and of darkness... can be traced back to the moon.” (985. Note.) [666]

e. Nguồn gốc của mối thù địch giữa các mãnh lực ánh sáng và bóng tối... có thể được truy nguyên về mặt trăng.” (985. Ghi chú.) [666]

THE PLANET—NEPTUNE

HÀNH TINH—SAO HẢI VƯƠNG

References in The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “Neptune does not really belong to our system, in spite of its apparent connection with the Sun. The connection is imaginary.” (S.D. I. 129. Note.)

1. “Sao Hải Vương thực ra không thuộc về hệ mặt trời của chúng ta, bất chấp mối liên hệ bề ngoài của nó với Mặt Trời. Mối liên hệ ấy là tưởng tượng.” (S.D. I. 129. Ghi chú.)

2. “Among the secret orbs or star Angels... Neptune was not included.” (S.D. I. 629.)

2. “Trong số các khối cầu bí mật hay các Thiên Thần sao... Sao Hải Vương không được bao gồm.” (S.D. I. 629.)

3. “Neptune is the God of reasoning.” (S.D II. 840.)

3. “Sao Hải Vương là Thần của lý luận.” (S.D II. 840.)

4. “Sirius influences our entire solar system psychically via the three synthesising schemes—Uranus, Neptune and Saturn.” (C.F. 378.)

4. “Sirius ảnh hưởng đến toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta một cách thông linh qua ba hệ hành tinh tổng hợp—Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Thổ.” (C.F. 378.)

5. “There is a peculiar group of Beings connected with a certain constellation and the lesser Dragon who have their habitat on Neptune and work with the sixth principle in the solar system.” (C.F. 534.)

5. “Có một nhóm Đấng đặc biệt liên hệ với một chòm sao nào đó và Con Rồng nhỏ, có nơi cư ngụ trên Sao Hải Vương và hoạt động với nguyên khí thứ sáu trong hệ mặt trời.” (C.F. 534.)

6. “The Law of Sacrifice and Death is... in a mysterious way the reverse of the first law, that of Vibration. It is Vulcan and Neptune in opposition which is as yet an almost incomprehensible thing to us.” (C.F. 597.)

6. “Định luật Hi sinh và Chết là... theo một cách huyền nhiệm, mặt đối nghịch của định luật thứ nhất, tức Định luật Rung động. Chính Vulcan và Sao Hải Vương ở thế đối vị, điều mà đối với chúng ta cho đến nay vẫn gần như không thể hiểu nổi.” (C.F. 597.)

7. “No man begins to coordinate the buddhic vehicle until he comes under the influence of Neptune.... When this happens, his personality horoscope will show this influence as dominant.” (C.F. 899.)

7. “Không ai bắt đầu phối hợp vận cụ Bồ đề cho đến khi người ấy chịu dưới ảnh hưởng của Sao Hải Vương.... Khi điều này xảy ra, lá số chiêm tinh phàm ngã của người ấy sẽ cho thấy ảnh hưởng này là trội hơn hết.” (C.F. 899.)

8. “The Neptunian scheme governs one of the three paths of return and gathers to itself eventually all those egos who attain primarily through handling sixth ray energy.” (C.F. 899.)

8. “Hệ hành tinh Hải Vương cai quản một trong ba con đường trở về và cuối cùng thu hút về mình tất cả những chân ngã đạt được chủ yếu qua việc xử lý năng lượng cung sáu.” (C.F. 899.)

9. “Neptune—

9. “Sao Hải Vương—

a. Presides over and makes possible the 2nd initiation.

a. Chủ trì và làm cho lần điểm đạo thứ hai trở nên khả hữu.

b. Is one of the major synthesising planets. [667]

b. Là một trong những hành tinh tổng hợp lớn. [667]

c. Is an absorbing or abstracting planet.

c. Là một hành tinh hấp thu hay trừu xuất.

d. Is connected with the perfecting process.” (C.F. 899.)

d. Liên hệ với tiến trình hoàn thiện.” (C.F. 899.)

10. “Neptune is the repository of the ‘solar flames’.” (C.F. 1154.)

10. “Sao Hải Vương là kho chứa các ‘ngọn lửa thái dương’.” (C.F. 1154.)

THE PLANET—PLUTO

HÀNH TINH—SAO DIÊM VƯƠNG

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “Pluto is a deity with the attributes of the serpent. He is a healer, a giver of health, spiritual and physical and of enlightenment.” (S.D II. 30. Note.)

1. “Sao Diêm Vương là một vị thần với những thuộc tính của con rắn. Ngài là một đấng chữa lành, một đấng ban sức khỏe, tinh thần lẫn thể xác, và ban giác ngộ.” (S.D II. 30. Ghi chú.)

2. “Under the legend, Orpheus seeks in the kingdom of Pluto, his lost soul. Krishna rescues from Pluto his six principles, (II. 30) being the seventh himself... he is the perfect initiate, the whole of his six principles merging into the seventh.” (S.D. III. 142.)

2. “Dưới lớp huyền thoại, Orpheus tìm kiếm trong vương quốc của Sao Diêm Vương linh hồn đã mất của mình. Krishna giải cứu khỏi Sao Diêm Vương sáu nguyên khí của Ngài, (II. 30) còn chính Ngài là nguyên khí thứ bảy... Ngài là điểm đạo đồ hoàn hảo, toàn bộ sáu nguyên khí của Ngài hòa nhập vào nguyên khí thứ bảy.” (S.D. III. 142.)

THE PLANET—SATURN

HÀNH TINH—SAO THỔ

References in The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “Saturn, the father of the Gods, has been transformed from Eternal Duration into the limited period.” (S.D. I. 451.)

1. “Sao Thổ, cha của các vị thần, đã bị chuyển hóa từ Trường Cửu Vĩnh Cửu thành một thời kỳ hữu hạn.” (S.D. I. 451.)

2. “Jehovah was identified with Saturn and Vulcan.” (S.D. I. 632.)

2. “Jehovah được đồng nhất với Sao Thổ và Vulcan.” (S.D. I. 632.)

3. “In time the planet Saturn became reviled by those who worshipped other Gods.” (S.D. I. 631.)

3. “Theo thời gian, hành tinh Sao Thổ đã bị những kẻ thờ phụng các vị thần khác phỉ báng.” (S.D. I. 631.)

4. “Saturn was connected with Lemuria.” (S.D. II. 812.)

4. “Sao Thổ có liên hệ với Lemuria.” (S.D. II. 812.)

5. “Venus, Jupiter and Saturn might be considered from [668] the standpoint of the present time as the vehicles of the three super or major principles. Mercury, the Earth and Mars are closely allied to these three but a hidden mystery lies here.” (C.F. 299.)

5. “Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ có thể được xem theo [668] quan điểm của thời hiện tại như là các vận cụ của ba nguyên khí siêu việt hay chính yếu. Sao Thủy, Trái Đất và Sao Hỏa liên kết chặt chẽ với ba hành tinh này nhưng ở đây có một huyền nhiệm ẩn giấu.” (C.F. 299.)

6. “Venus, the Earth and Saturn form at the present time a triangle of great interest.

6. “Sao Kim, Trái Đất và Sao Thổ hiện nay tạo thành một tam giác rất đáng quan tâm.

a. It is undergoing vivification.

a. Nó đang trải qua sự tiếp sinh lực.

b. It is increasing the vibratory capacity of the planetary and individual centres.” (C.F. 181.)

b. Nó đang gia tăng khả năng rung động của các trung tâm hành tinh và cá nhân.” (C.F. 181.)

7. “For some time the solar Logos has turned His attention to the Earth and to Saturn whilst Uranus is being stimulated.” (C.F. 357.)

7. “Trong một thời gian, Thái dương Thượng đế đã hướng sự chú ý của Ngài đến Trái Đất và Sao Thổ trong khi Sao Thiên Vương đang được kích thích.” (C.F. 357.)

8. “Occultism must win the day before the present era reaches... Saturn’s triple septenary of the western cycle of Europe—before the end of the 21st century A.D.” (S.D. III. 23.)

8. “Huyền bí học phải thắng thế trước khi kỷ nguyên hiện tại đạt đến... bộ ba thất phân của Sao Thổ trong chu kỳ phương Tây của châu Âu—trước cuối thế kỷ 21 sau Công nguyên.” (S.D. III. 23.)

9. “One of the most powerful among the seven creating Angels of the third order being Saturn, the presiding genius of the planet and the God of the Hebrews... namely Jehovah... to whom is dedicated the seventh day or Sabbath, Saturday or Saturn’s day.” (S.D. III. 115.)

9. “Một trong bảy Thiên Thần sáng tạo thuộc đẳng cấp thứ ba quyền năng nhất là Sao Thổ, Đấng chủ quản của hành tinh và là Thượng đế của người Hebrew... tức Jehovah... vị mà ngày thứ bảy hay Sabbath, Saturday hay ngày của Sao Thổ, được hiến dâng cho.” (S.D. III. 115.)

10. “The sign of the Messiah’s coming was the conjunction of Jupiter and Saturn in the sign Pisces.” (S.D. III. 152.)

10. “Dấu hiệu về sự giáng lâm của Đấng Messiah là sự đồng vị của Sao Mộc và Sao Thổ trong dấu hiệu Song Ngư.” (S.D. III. 152.)

11. “Saturn was called the Dragon of Life.” (S.D. III. 195.)

11. “Sao Thổ được gọi là Con Rồng của Sự Sống.” (S.D. III. 195.)

12. “Saturn, Shiva and Jehovah are one.” (S.D. III. 195.)

12. “Sao Thổ, Shiva và Jehovah là một.” (S.D. III. 195.)

13. “Saturn is the synthesising scheme for the four planets which embody manas pure and simple and is the major [669] resolution for the minor four and eventually for all The Seven.” (C.F. 370.)

13. “Hệ hành tinh Sao Thổ là hệ tổng hợp cho bốn hành tinh thể hiện manas thuần túy, và là sự [669] phân giải chính yếu cho bốn hành tinh nhỏ và cuối cùng cho toàn bộ Bảy.” (C.F. 370.)

14. “Sirius influences our entire solar system, via the three synthesising schemes, Uranus, Neptune and Saturn.” (C.F. 378.)

14. “Sirius ảnh hưởng đến toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta, thông qua ba hệ hành tinh tổng hợp là Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Thổ.” (C.F. 378.)

15. “Saturn is the focal point for the transmission of cosmic mind to our entire seven planetary schemes.” (C.F. 378.)

15. “Sao Thổ là tiêu điểm cho sự truyền dẫn vũ trụ trí đến toàn bộ bảy hệ hành tinh của chúng ta.” (C.F. 378.)

16. “The Saturn scheme is esoterically regarded as having absorbed the `frictional fires’ of solar space.” (C.F. 1154.)

16. “Hệ hành tinh Sao Thổ được xem một cách huyền bí là đã hấp thu các ‘ngọn lửa ma sát’ của không gian thái dương.” (C.F. 1154.)

THE PLANET—THE SUN

HÀNH TINH—MẶT TRỜI

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “The sun is a central star and not a planet.” (S.D. I. 126. Note.) (Therefore when it is included among the planets, as it is, it is simply because it stands for or veils a hidden planet.)

1. “Mặt trời là một ngôi sao trung tâm chứ không phải một hành tinh.” (S.D. I. 126. Ghi chú.) (Vì vậy khi nó được kể vào số các hành tinh, như thực sự vẫn vậy, thì chỉ đơn giản là vì nó tượng trưng cho hoặc che giấu một hành tinh ẩn mật.)

2. The sun is merely one of those suns which... “are sunflowers of a higher light.” It is “dwelling in the vehicle of a God or of a host of Gods, like milliards of other suns.” (S.D. I. 319.)

2. Mặt trời chỉ là một trong những mặt trời mà... “là những đóa hướng dương của một ánh sáng cao hơn.” Nó “ngự trong vận cụ của một Thượng đế hay của một đạo quân các Thượng đế, giống như hàng tỷ mặt trời khác.” (S.D. I. 319.)

3. “The sun is the storehouse of vital force which is the noumenon of electricity.” (S.D. I. 579.)

3. “Mặt trời là kho chứa của mãnh lực sinh khí, vốn là bản thể của điện.” (S.D. I. 579.)

4. “The sun was not a sacred planet.” (S.D. II. 26.)

4. “Mặt trời không phải là một hành tinh thiêng liêng.” (S.D. II. 26.)

5. “The sun... has its growth, changes, development and gradual evolution.” (S.D. I. 667.)

5. “Mặt trời... có sự tăng trưởng, biến đổi, phát triển và tiến hoá dần dần của nó.” (S.D. I. 667.)

6. “The sun is matter and the sun is spirit.” (S.D. I. 820.)

6. “Mặt trời là vật chất và mặt trời là tinh thần.” (S.D. I. 820.)

7. “The sun is a great magnet.” (S.D. I. 541.)

7. “Mặt trời là một nam châm vĩ đại.” (S.D. I. 541.)

8. “The solar substance is immaterial.” (S.D. I. 542.)

8. “Chất liệu thái dương là phi vật chất.” (S.D. I. 542.)

9. “The sun (i.e. the solar system) has Alcyone in the Pleiades for the centre of its orbit.” (S.D. I. 545.) [670]

9. “Mặt trời (tức là hệ mặt trời) có Alcyone trong chòm Thất Nữ Tinh làm trung tâm quỹ đạo của nó.” (S.D. I. 545.) [670]

10. “The Logos with the seven hierarchies form one Power, so, in the world of form, the sun and the seven chief planets constitute one active potency.” (S.D. II. 27.)

10. “Thượng đế cùng với bảy huyền giai tạo thành một Quyền Năng, vì thế trong thế giới hình tướng, mặt trời và bảy hành tinh chính cũng cấu thành một tiềm lực hoạt động.” (S.D. II. 27.)

11. “The sun, the moon and Mercury were the earliest trinity of the Egyptians (Osiris, Isis and Hermes).” (S.D. II. 640.)

11. “Mặt trời, mặt trăng và Sao Thủy là bộ ba đầu tiên của người Ai Cập (Osiris, Isis và Hermes).” (S.D. II. 640.)

12. “The seven rays of the sun are made parallel to the seven worlds of every planetary chain, and to the seven rivers of heaven and earth.” (S.D. II. 640.)

12. “Bảy cung của mặt trời được đặt song song với bảy thế giới của mỗi dãy hành tinh, và với bảy dòng sông của trời và đất.” (S.D. II. 640.)

13. “The seven rays of the sun will expand at the final pralaya into seven suns and absorb the material of the whole universe.” (S.D. II. 647.)

13. “Bảy cung của mặt trời sẽ mở rộng trong giai kỳ qui nguyên cuối cùng thành bảy mặt trời và hấp thu vật chất của toàn thể vũ trụ.” (S.D. II. 647.)

14. “The moon is the mind and the sun is the understanding.” (S.D. II. 675.)

14. “Mặt trăng là trí tuệ và mặt trời là sự thấu hiểu.” (S.D. II. 675.)

15. “The Trinity is symbolised by the sun:

15. “Ba Ngôi được biểu tượng hóa bởi mặt trời:

a. The central spiritual sun—God the Father.

a. Mặt trời Tinh thần Trung Ương—Thượng đế Cha.

b. The heart of the sun—God the son.

b. Trái tim của mặt trời—Thượng đế Con.

c. The physical sun—God the Holy Spirit.”

c. Mặt trời hồng trần—Thượng đế Chúa Thánh Thần.”

16. “It is in the sun, more than in any other heavenly body (i.e. in our solar system) that the unknown Power placed the seat of its habitation.” (S.D. III. 213.)

16. “Chính trong mặt trời, hơn bất kỳ thiên thể nào khác (tức là trong hệ mặt trời của chúng ta), mà Quyền Năng vô danh đã đặt chỗ ngự của mình.” (S.D. III. 213.)

17. “The central spiritual sun is mirrored by the... sun.” (S.D. III. 214.)

17. “Mặt trời Tinh thần Trung Ương được phản chiếu bởi... mặt trời.” (S.D. III. 214.)

18. “The sun is one of the nine deities that witness all human action.” (S.D. III. 271. Note.)

18. “Mặt trời là một trong chín vị thần chứng kiến mọi hành động của con người.” (S.D. III. 271. Ghi chú.)

19. “The sun was the image of divine intelligence or wisdom.... The word `sol’ (sun) was derived from `solus,’ the One or He alone, and the Greek name `Helios’ meant Most High.” (S.D. III. 279.)

19. “Mặt trời là hình ảnh của trí tuệ thiêng liêng hay minh triết.... Từ `sol’ (mặt trời) bắt nguồn từ `solus,’ Đấng Duy Nhất hay chỉ riêng Ngài, và tên Hy Lạp `Helios’ có nghĩa là Đấng Tối Cao.” (S.D. III. 279.)

20. “The visible sun is only the central star but not the central spiritual sun.” (S.D. III. 280.) [671]

20. “Mặt trời hữu hình chỉ là ngôi sao trung tâm chứ không phải mặt trời Tinh thần Trung Ương.” (S.D. III. 280.) [671]

21. “The sun was the life-giving and the death-giving luminary.” (S.D. III. 288.)

21. “Mặt trời là nguồn sáng ban sự sống và cũng ban cái chết.” (S.D. III. 288.)

22. “The sun is the substitute for the invisible inter-Mercurial planet.” (S.D. III. 459.)

22. “Mặt trời là vật thay thế cho hành tinh vô hình nằm bên trong quỹ đạo Sao Thủy.” (S.D. III. 459.)

23. “The pure energy of solar intelligence proceeds from the luminous seat occupied by our sun in the centre of the heavens, that pure energy being the Logos of our system.” (S.D. III. 213.)

23. “Năng lượng thuần khiết của trí tuệ thái dương phát xuất từ ngôi vị sáng chói mà mặt trời của chúng ta chiếm giữ ở trung tâm các tầng trời; năng lượng thuần khiết ấy là Thượng đế của hệ mặt trời chúng ta.” (S.D. III. 213.)

24. There is “the sun of initiation in a triple form—two of which are the `Day-Sun’ and one the `Night-Sun’.” (S.D. III. 212.)

24. Có “mặt trời của điểm đạo dưới hình thức tam phân—trong đó hai là ‘Mặt Trời Ban Ngày’ và một là ‘Mặt Trời Ban Đêm’.” (S.D. III. 212.)

25. “All initiates are `epitomisers of the history of the Sun’ which epitome is another mystery within the mystery.” (S.D. III. 140.)

25. “Mọi điểm đạo đồ đều là ‘những kẻ tóm lược lịch sử của Mặt Trời’, mà bản tóm lược ấy lại là một huyền nhiệm khác bên trong huyền nhiệm.” (S.D. III. 140.)

26. “The mystery of the sun is the grandest of all the innumerable mysteries of occultism.” (S.D. III. 212.)

26. “Huyền nhiệm của mặt trời là vĩ đại nhất trong vô số huyền nhiệm của huyền bí học.” (S.D. III. 212.)

27. The sun:

27. Mặt trời:

a. “Used to be called the ‘eye of Jupiter.’ (S.D. III. 278.)

a. “Từng được gọi là ‘con mắt của Sao Mộc’.” (S.D. III. 278.)

b. Plato mentioned Jupiter-Logos, the Word or sun. (S.D. II I. 279.)

b. Plato đã nhắc đến Sao Mộc-Thượng đế, Linh từ hay mặt trời. (S.D. II I. 279.)

c. The true colour of the sun is blue. (S.D. III. 461.)

c. Màu sắc chân thực của mặt trời là xanh lam. (S.D. III. 461.)

d. The sun was adopted as a planet by the Post-Christian Astrologers who had not been initiated.” (S.D. III. 461.)

d. Mặt trời đã được các nhà Chiêm Tinh Học hậu-Kitô giáo chưa được điểm đạo chấp nhận như một hành tinh.” (S.D. III. 461.)

28. “This Self, the highest, the one and the universal was symbolised on `the plane of mortals by the Sun, its life-giving effulgence being in its turn the emblem of the soul—killing the terrestrial passions which have ever been an impediment to the reunion of the Unit Self (the Spirit) with the All-Self. Hence the allegorical [672] mystery.... It was enacted by the Sons of the Fire-Mist and of Light.” (S.D. III. 271.)

28. “Bản Ngã này, cao nhất, duy nhất và phổ quát, được biểu tượng hóa trên ‘cõi của người phàm’ bằng Mặt Trời, mà ánh huy hoàng ban sự sống của nó đến lượt mình là biểu tượng của linh hồn—giết chết những đam mê trần thế vốn luôn là chướng ngại cho sự tái hợp của Bản Ngã Đơn Nhất (Tinh thần) với Đại Ngã. Vì vậy mới có huyền nhiệm ngụ ngôn [672].... Nó đã được diễn hành bởi các Con của Sương Lửa và của Ánh Sáng.” (S.D. III. 271.)

THE PLANET—URANUS

HÀNH TINH—SAO THIÊN VƯƠNG

References in The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “Uranus was known by the ancients under another name.” (S.D. I. 126.)

1. “Sao Thiên Vương đã được người xưa biết đến dưới một tên khác.” (S.D. I. 126.)

2. “Cronus (time)... is represented as mutilating Uranus.... Absolute time is made to become finite and conditioned.” (S.D. I. 450.)

2. “Cronus (thời gian)... được trình bày như làm tàn phế Sao Thiên Vương.... Thời gian tuyệt đối bị làm cho trở thành hữu hạn và có điều kiện.” (S.D. I. 450.)

3. “Among the three secret orbs or Star Angels, Uranus... was not included.” (S.D. I. 629.)

3. “Trong ba thiên cầu bí mật hay các Thiên Thần Sao, Sao Thiên Vương... không được kể vào.” (S.D. I. 629.)

4. Uranus... personified all the creative powers and is synonymous with Cronus. (S.D. II. 281. 282.)

4. Sao Thiên Vương... nhân cách hóa mọi quyền năng sáng tạo và đồng nghĩa với Cronus. (S.D. II. 281. 282.)

5. “Uranus was unknown to the ancients and they were forced to reckon the sun amongst the planets.... Uranus is a modern name but one thing is certain, the ancients had a mystery planet which they never named. This 7th planet was not the sun but the hidden divine Hierophant.” (S.D. III. 330.)

5. “Sao Thiên Vương không được người xưa biết đến và họ buộc phải tính mặt trời vào số các hành tinh.... Sao Thiên Vương là một tên gọi hiện đại nhưng có một điều chắc chắn là người xưa có một hành tinh huyền nhiệm mà họ không bao giờ nêu tên. Hành tinh thứ 7 này không phải là mặt trời mà là vị Chủ trì Mật nghi thiêng liêng ẩn mật.” (S.D. III. 330.)

6. “Uranus is now being stimulated.” (C.F. 357.)

6. “Sao Thiên Vương hiện đang được kích thích.” (C.F. 357.)

7. “Uranus is one of the three synthesising planets and Sirius influences our entire solar system via Uranus, Neptune and Saturn.” (C.F. 378.)

7. “Sao Thiên Vương là một trong ba hành tinh tổng hợp và Sirius ảnh hưởng đến toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta thông qua Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Thổ.” (C.F. 378.)

8. “Uranus is the home of ‘fire electric.’” (C.F. 1154.)

8. “Sao Thiên Vương là nơi cư ngụ của ‘lửa điện’.” (C.F. 1154.)

THE PLANET—VENUS

HÀNH TINH—SAO KIM

References in The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “Venus... has no satellite... and is far older than the Earth.” (S.D. I. 180. S.D. II. 35.) [673]

1. “Sao Kim... không có vệ tinh... và cổ xưa hơn Trái Đất rất nhiều.” (S.D. I. 180. S.D. II. 35.) [673]

2. Venus is “the little sun in which the solar orb stores his lights.” (S.D. II. 27.)

2. Sao Kim là “mặt trời nhỏ trong đó quả cầu thái dương cất giữ các ánh sáng của mình.” (S.D. II. 27.)

3. “Light comes through Venus who receives a triple supply and gives one-third to the Earth.

3. “Ánh sáng đến qua Sao Kim, hành tinh nhận nguồn cung cấp gấp ba và ban một phần ba cho Trái Đất.

a. Therefore the two are called ‘twin sisters.’

a. Vì vậy cả hai được gọi là ‘hai chị em song sinh.’

b. The spirit of the Earth is subservient to Venus.” (S.D. II. 33.)

b. Tinh linh địa cầu lệ thuộc vào Sao Kim.” (S.D. II. 33.)

4. “Venus is the most occult, powerful and mysterious of all the planets.

4. “Sao Kim là hành tinh huyền bí nhất, quyền năng nhất và bí ẩn nhất trong tất cả các hành tinh.

a. Its relation with the Earth is the most prominent.

a. Mối liên hệ của nó với Trái Đất là nổi bật nhất.

b. It presides over the natural generation of men.

b. Nó chủ quản sự sinh thành tự nhiên của loài người.

c. It is called the ‘other sun.’

c. Nó được gọi là ‘mặt trời khác.’

d. It is the Earth’s primary or spiritual prototype.” (S.D. II. 33-35.)

d. Nó là nguyên mẫu sơ khởi hay tinh thần của Trái Đất.” (S.D. II. 33-35.)

5. “The planetary Logos of Venus loved the Earth so well that He incarnated and gave it perfect laws which were disregarded and rejected.” (S.D. II. 38.)

5. “Hành Tinh Thượng Đế của Sao Kim yêu Trái Đất đến mức Ngài đã nhập thể và ban cho nó những định luật hoàn hảo, nhưng chúng đã bị xem thường và khước từ.” (S.D. II. 38.)

6. “Every sin committed on Earth is felt in Venus. Every change in Venus is reflected on Earth.” (S.D. II. 35.)

6. “Mọi tội lỗi phạm trên Trái Đất đều được cảm nhận ở Sao Kim. Mọi biến đổi trên Sao Kim đều được phản chiếu trên Trái Đất.” (S.D. II. 35.)

7. “Venus... is the light-bearer of our Earth, in both the physical and mystic sense.” (S.D. II. 36.)

7. “Sao Kim... là kẻ mang ánh sáng cho Trái Đất của chúng ta, theo cả nghĩa hồng trần lẫn thần bí.” (S.D. II. 36.)

8. “It is with the Regent of Venus (the planetary Logos) that occult mysticism has to deal.” (S.D. II. 36.)

8. “Chính với Đấng Nhiếp Chính của Sao Kim (Hành Tinh Thượng Đế) mà thần bí học huyền bí phải đề cập đến.” (S.D. II. 36.)

9. “Humanity (which appeared in Lemurian days)... is said to be under the direct influence of Venus.” (S.D. II. 27.)

9. “Nhân loại (xuất hiện vào thời Lemuria)... được nói là ở dưới ảnh hưởng trực tiếp của Sao Kim.” (S.D. II. 27.)

10. “The sun Sirius, is the source of the Logoic mind (manas) in the same sense as the Pleiades are connected with the evolution of mind in the seven Heavenly [674] Men and Venus is responsible for the coming in of mind in the Earth chain.” (C.F. 347.)

10. “Mặt trời Sirius là nguồn của trí tuệ (manas) của Thượng Đế theo cùng ý nghĩa như Thất Nữ Tinh liên hệ với sự tiến hoá của manas trong bảy Đấng Thiên Nhân [674] và Sao Kim chịu trách nhiệm cho sự xuất hiện của trí tuệ trong Dãy Địa Cầu.” (C.F. 347.)

11. “There is a psychic link between the planetary Logos of Venus and that of our Earth.

11. “Có một liên kết thông linh giữa Hành Tinh Thượng Đế của Sao Kim và Hành Tinh Thượng Đế của Trái Đất chúng ta.

a. The Venus scheme is more active than ours.

a. Hệ hành tinh Sao Kim hoạt động mạnh hơn hệ của chúng ta.

b. Its humanity are more advanced than ours.

b. Nhân loại của nó tiến bộ hơn nhân loại chúng ta.

c. Its radiation includes the buddhic plane as far as its humanity are concerned.

c. Bức xạ của nó bao gồm cõi Bồ đề xét theo nhân loại của nó.

d. It could therefore open up, through stimulation, the same plane to our Earth humanity.” (C.F. 367.)

d. Vì vậy, thông qua sự kích thích, nó có thể khai mở cùng cõi ấy cho nhân loại Trái Đất của chúng ta.” (C.F. 367.)

12. “Venus is the second or the sixth scheme, according to whether the schemes are counted mystically or occultly.” (C.F. 595.)

12. “Sao Kim là hệ hành tinh thứ hai hay thứ sáu, tùy theo các hệ được đếm một cách thần bí hay huyền bí.” (C.F. 595.)

13. “Venus is negatively polarised and hence it became possible for a mysterious absorption by the Earth of Venusian force... the karmic tie between the two planetary Logoi (one in a positive incarnation and the other in a negative) caused a planetary alliance. Light flashed forth.” (C.F. 323.)

13. “Sao Kim phân cực âm và vì vậy đã có thể xảy ra một sự hấp thu huyền nhiệm bởi Trái Đất đối với lực Sao Kim... mối ràng buộc nghiệp quả giữa hai Hành Tinh Thượng Đế (một đang trong nhập thể dương và một trong nhập thể âm) đã gây nên một liên minh hành tinh. Ánh sáng bừng lên.” (C.F. 323.)

14. “The Lord of Venus:

14. “Chúa Tể của Sao Kim:

a. Holds place in the Logoic Quaternary.

a. Giữ vị trí trong Bộ Tứ của Thượng đế.

b. Venus is in the fifth round and is therefore further progressed than the other planets.” (C.F. 300.)

b. Sao Kim đang ở cuộc tuần hoàn thứ năm và vì vậy đã tiến bộ xa hơn các hành tinh khác.” (C.F. 300.)

15. “At the present stage of evolution in the systemic centres (the planets) Venus, the Earth and Saturn form a triangle of great interest.

15. “Ở giai đoạn tiến hoá hiện tại trong các trung tâm thái dương hệ (các hành tinh), Sao Kim, Trái Đất và Sao Thổ tạo thành một tam giác rất đáng quan tâm.

a. It is undergoing vivification.

a. Nó đang trải qua sự tiếp sinh lực.

b. It is increasing the vibratory capacity of the planetary and individual centres.” (C.F. 181.) [675]

b. Nó đang gia tăng khả năng rung động của các trung tâm hành tinh và cá nhân.” (C.F. 181.) [675]

16. “Venus, Jupiter and Saturn might be considered from the standpoint of the present time as the vehicles of the three super or major principles. Mercury, the Earth and Mars are closely allied to these three but a hidden mystery lies here.” (C.F. 299.)

16. “Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ có thể được xem theo quan điểm của thời hiện tại như là các vận cụ của ba nguyên khí siêu việt hay chính yếu. Sao Thủy, Trái Đất và Sao Hỏa liên kết chặt chẽ với ba hành tinh này nhưng ở đây có một huyền nhiệm ẩn giấu.” (C.F. 299.)

17. “In the human system, the right eye corresponds with Buddhi and Mercury and the left eye with manas and Venus.” (S.D. III. 447. 458.)

17. “Trong hệ thống con người, mắt phải tương ứng với Bồ đề và Sao Thủy, còn mắt trái tương ứng với manas và Sao Kim.” (S.D. III. 447. 458.)

18. “In the middle of the fifth round, the Logos of Mercury will, with the Logos of Venus, and of our Earth form a temporary triangle of force.” (C.F. 371.)

18. “Vào giữa cuộc tuần hoàn thứ năm, Thượng đế của Sao Thủy sẽ cùng với Thượng đế của Sao Kim và của Trái Đất chúng ta tạo thành một tam giác lực tạm thời.” (C.F. 371.)

19. “Venus and Jupiter are closely connected with the Earth and form eventually an esoteric triangle.” (C.F. 370.)

19. “Sao Kim và Sao Mộc liên hệ chặt chẽ với Trái Đất và cuối cùng tạo thành một tam giác nội môn.” (C.F. 370.)

20. “Venus, being in the fifth round, had the mind principle coordinated and developed and four minor mental aspects had been synthesised and the buddhic aspect was being provided with a means of expression through the medium of the fifth principle.” (C.F. 376.)

20. “Sao Kim, vì đang ở cuộc tuần hoàn thứ năm, đã có nguyên khí trí tuệ được phối hợp và phát triển, và bốn phương diện trí tuệ nhỏ đã được tổng hợp, còn phương diện Bồ đề đang được cung cấp một phương tiện biểu lộ thông qua trung gian của nguyên khí thứ năm.” (C.F. 376.)

21. There are three planetary schemes in... “which manas is manifested, and two in which already Buddhi is manasically demonstrating. Of these two, Venus is one....” (C.F. 377.)

21. Có ba hệ hành tinh trong đó... “manas được biểu lộ, và hai hệ trong đó Bồ đề đã đang biểu lộ theo lối manas. Trong hai hệ này, Sao Kim là một....” (C.F. 377.)

22. “Venus is in her last round and has nearby brought the fourth kingdom to perfection.” (C.F. 742.)

22. “Sao Kim đang ở cuộc tuần hoàn cuối cùng của nó và đã gần như đưa giới thứ tư đến chỗ hoàn hảo.” (C.F. 742.)

THE PLANET—VULCAN

HÀNH TINH—VULCAN

References in The Secret Doctrine and A Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm và Luận về Lửa Vũ Trụ

1. “Jehovah was identified with Saturn and Vulcan.” (S.D. I. 632.) [676]

1. “Jehovah được đồng nhất với Sao Thổ và Vulcan.” (S.D. I. 632.) [676]

2. “Vulcan is within the orbit of Mercury.” (C.F. 206. Note.)

2. “Vulcan ở bên trong quỹ đạo của Sao Thủy.” (C.F. 206. Ghi chú.)

3. “The Law of Sacrifice and Death is `in a mysterious way’ the reversal of the first law, that of Vibration. It is Vulcan and Neptune in opposition, as yet an incomprehensible idea to us.” (C.F. 597.)

3. “Định luật Hi sinh và Chết chóc ‘theo một cách huyền nhiệm’ là sự đảo ngược của định luật thứ nhất, tức định luật Rung động. Đó là Vulcan và Sao Hải Vương ở thế đối vị, một ý niệm hiện vẫn chưa thể hiểu nổi đối với chúng ta.” (C.F. 597.)

4. “In Vulcan, the sons of Mind have nearly completed their work.” (C.F. 742.)

4. “Trên Vulcan, các Con của Trí Tuệ gần như đã hoàn tất công việc của mình.” (C.F. 742.)

CAPRICORN—TENTH SIGN OF THE ZODIAC

MA KẾT—DẤU HIỆU THỨ MƯỜI CỦA HOÀNG ĐẠO

Reference in The Secret Doctrine

Trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “The Dhyanis were connected with the Crocodile and their abode in Capricornus.” (I. 239.)

1. “Các Dhyanis có liên hệ với Cá Sấu và nơi cư ngụ của các Ngài ở Ma Kết.” (I. 239.)

2. “Capricorn is the 10th sign of the zodiac... and has in it 28 stars.” (II. 609. 612.)

2. “Ma Kết là dấu hiệu thứ 10 của hoàng đạo... và có trong nó 28 ngôi sao.” (II. 609. 612.)

3. “There is a mystic connection between the names Makara and Kumara.

3. “Có một mối liên hệ thần bí giữa các tên gọi Makara và Kumara.

a. It means and is connected with the pentagon.

a. Nó có nghĩa và có liên hệ với ngũ giác.

b. It represents five-fold man and therefore the five kumaras.

b. Nó tượng trưng cho con người ngũ phân và vì vậy cho năm Kumara.

c. It is related to the Ocean God.

c. Nó liên hệ với Thần Đại Dương.

d. It personifies solar fire.” (II. 609. 610.)

d. Nó nhân cách hóa Lửa Thái dương.” (II. 609. 610.)

4. “Capricorn is connected with the birth of the spiritual microcosm and with the death of the physical universe.” (II. 612.)

4. “Ma Kết liên hệ với sự sinh ra của tiểu thiên địa tinh thần và với cái chết của vũ trụ hồng trần.” (II. 612.)

5. “When the sun passes away behind the 30th degree of Capricorn and will reach no more the sign Pisces, then the Night of Brahma has come.” (II. 612.) [677]

5. “Khi mặt trời đi khuất sau độ thứ 30 của Ma Kết và sẽ không còn đạt đến dấu hiệu Song Ngư nữa, thì Đêm của Brahma đã đến.” (II. 612.) [677]

References in a Treatise on Cosmic Fire

Các trích dẫn trong Luận về Lửa Vũ Trụ

6. “The mystery of Capricorn is hidden in these five (spiritual man, aspirant, disciple, initiate and adept) and in the Biblical words `the sheep and the goats’.” (706.)

6. “Huyền nhiệm của Ma Kết được ẩn giấu trong năm hạng này (con người tinh thần, người chí nguyện, đệ tử, điểm đạo đồ và chân sư) và trong những lời Kinh Thánh ‘chiên và dê’.” (706.)

7. “Once in the history of each scheme, an avatar from the constellation Capricorn appears on mental levels. This level is the lowest one on which these inter-planetary deities appear. No more can be communicated on this matter. The mystery of the goat lies hidden here. This avatar makes His appearance in the third round of the third chain and disappears in the fifth round of the fourth chain.” (727.)

7. “Một lần trong lịch sử của mỗi hệ hành tinh, một Đấng Hoá Thân từ chòm sao Ma Kết xuất hiện trên các cấp độ cõi trí. Đây là cấp độ thấp nhất mà trên đó các vị thần liên-hành-tinh này xuất hiện. Không thể truyền đạt thêm gì về vấn đề này. Huyền nhiệm của con dê được ẩn giấu ở đây. Đấng Hoá Thân này xuất hiện trong cuộc tuần hoàn thứ ba của dãy thứ ba và biến mất trong cuộc tuần hoàn thứ năm của Dãy Thứ Tư.” (727.)

GEMINI—THE THIRD SIGN OF THE ZODIAC

SONG TỬ—DẤU HIỆU THỨ BA CỦA HOÀNG ĐẠO

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “Castor and Pollux, the bright Gemini, were born from Leda’s egg.” (I. 392.)

1. “Castor và Pollux, cặp Song Tử rực sáng, được sinh ra từ quả trứng của Leda.” (I. 392.)

2. “The legend of Castor and Pollux is concerned with the mortal half of man, the personality, and the immortal part, the ego or spiritual individual. The personality has nothing in itself to survive and the other half which becomes immortal in its individuality by reason of its fifth principle being called to life by the Informing Gods, thus connecting the Monad with this Earth. This is Pollux, while Castor represents the personal, mortal man an animal of not even a superior kind, when unlinked from the divine Individuality.” (II. 130)

2. “Huyền thoại Castor và Pollux liên quan đến nửa phần hữu tử của con người, tức phàm ngã, và phần bất tử, tức chân ngã hay cá thể tinh thần. Phàm ngã không có gì trong chính nó để tồn tại, còn nửa kia trở nên bất tử trong cá thể tính của nó nhờ nguyên khí thứ năm của nó được các Thượng đế Thấm Nhuần gọi vào sự sống, nhờ đó nối kết Chân Thần với Trái Đất này. Đó là Pollux, trong khi Castor tượng trưng cho con người phàm ngã, hữu tử, một con vật thậm chí không thuộc loại cao hơn, khi bị tách rời khỏi Cá Thể Tính thiêng liêng.” (II. 130)

a. “Castor owes his immortality to Pollux.

a. “Castor có được sự bất tử của mình nhờ Pollux.

b. Pollux sacrifices himself to Castor.” (II. 130.) [678]

b. Pollux hi sinh chính mình cho Castor.” (II. 130.) [678]

LEO—THE FIFTH SIGN OF THE ZODIAC

SƯ TỬ—DẤU HIỆU THỨ NĂM CỦA HOÀNG ĐẠO

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “The esotericism of the first Creative Hierarchy (which is the sixth in reality. A.A.B.) is hidden in the zodiacal sign Leo.” (I. 234.)

1. “Huyền bí học của Huyền Giai Sáng Tạo thứ nhất (trên thực tế là thứ sáu. A.A.B.) được ẩn giấu trong dấu hiệu hoàng đạo Sư Tử.” (I. 234.)

PISCES—THE TWELFTH SIGN OF THE ZODIAC

SONG NGƯ—DẤU HIỆU THỨ MƯỜI HAI CỦA HOÀNG ĐẠO

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “In Judaism and Christianity, the Messiah is always connected with water, and with baptism. (II. 413.)

1. “Trong Do Thái giáo và Kitô giáo, Đấng Messiah luôn luôn được liên kết với nước, và với phép rửa tội. (II. 413.)

a. The second racial initiation.

a. lần điểm đạo chủng tộc thứ hai.

b. The first planetary initiation.”

b. lần điểm đạo hành tinh thứ nhất.”

2. Pisces... “shines as a symbol of the past, present and future spiritual Saviours.” (I. 717.)

2. Song Ngư... “chiếu sáng như một biểu tượng của các Đấng Cứu Thế tinh thần trong quá khứ, hiện tại và tương lai.” (I. 717.)

3. “Kepler states as a positive fact that at the moment of the Incarnation (of Christ) all the planets were in conjunction in the sign Pisces... the constellation of the Messiah.” (I. 717.)

3. “Kepler khẳng định như một sự kiện chắc chắn rằng vào lúc Nhập Thể (của Đức Christ), tất cả các hành tinh đều ở thế đồng vị trong dấu hiệu Song Ngư... chòm sao của Đấng Messiah.” (I. 717.)

4. On the porticos of buildings sacred to votive offerings to the dead, in the Buddhist religion, are ornaments of a “cross formed of two fishes.” (III. 151.)

4. Trên các tiền sảnh của những công trình thiêng liêng dành cho các lễ vật dâng cúng người chết, trong tôn giáo Phật giáo, có những đồ trang trí là một “thập giá được tạo thành bởi hai con cá.” (III. 151.)

5. “The sign of the Messiah’s coming is the conjunction of Jupiter and Saturn in the sign Pisces.” (III. 152.)

5. “Dấu hiệu về sự giáng lâm của Đấng Messiah là sự đồng vị của Sao Mộc và Sao Thổ trong dấu hiệu Song Ngư.” (III. 152.)

TAURUS, THE BULL—THE SECOND SIGN OF THE ZODIAC

KIM NGƯU, CON BÒ ĐỰC—DẤU HIỆU THỨ HAI CỦA HOÀNG ĐẠO

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “All the Sun-Gods... have been mystically connected with the constellation Taurus and were called the First.” (I. 720.) [679]

1. “Tất cả các Thần Mặt Trời... đều đã được liên kết một cách thần bí với chòm sao Kim Ngưu và được gọi là Đệ Nhất.” (I. 720.) [679]

2. Taurus is regarded as the central group of the Milky Way.

2. Kim Ngưu được xem là nhóm trung tâm của Dải Ngân Hà.

Note: The Pleiades as the central group of the Bull and Alcyone, one of the 7 pleiades, is supposed to be the star around which our universe revolves.

Ghi chú: Thất Nữ Tinh là nhóm trung tâm của Con Bò Đực và Alcyone, một trong 7 sao Thất Nữ Tinh, được cho là ngôi sao mà vũ trụ của chúng ta quay quanh.

VIRGO, THE VIRGIN—THE SIXTH SIGN OF THE ZODIAC

XỬ NỮ, TRINH NỮ—DẤU HIỆU THỨ SÁU CỦA HOÀNG ĐẠO

References in The Secret Doctrine

Các trích dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm

1. “One of the most esoteric cycles is based upon certain conjunctions and respective positions of Virgo and the Pleiades.” (II. 454.)

1. “Một trong những chu kỳ huyền bí nhất được đặt nền trên những sự đồng vị nhất định và những vị trí tương ứng của Xử Nữ và Thất Nữ Tinh.” (II. 454.)

“Virgo is inseparable from Leo and the Pleiades and the Hyades.”

“Xử Nữ không thể tách rời khỏi Sư Tử và Thất Nữ Tinh cùng Hyades.”

VENUS

SAO KIM

In the second solar system, and in connection with the method employed therein, another point merits attention. This fire of mind has its source in a constellation until recently unrecognised by exoteric science as having any relation of an intimate nature to our solar system, owing to its tremendous distance away. The sun “Sirius” is the source of logoic manas in the same sense as the Pleiades are connected with the evolution of manas in the seven Heavenly Men, and Venus was responsible for the coming in of mind in the Earth chain. Each was primary to the other, or was the agent which produced the first flicker of consciousness in the particular groups involved. In every case the method was that of a slow evolutionary growth till the consciousness suddenly blazed forth owing to the interposition of force, apparently from an extraneous source. [680]

Trong hệ mặt trời thứ hai, và liên hệ với phương pháp được sử dụng trong đó, có một điểm khác đáng được chú ý. Lửa của trí tuệ này có nguồn gốc trong một chòm sao mà cho đến gần đây khoa học công truyền vẫn không công nhận là có bất kỳ mối liên hệ mật thiết nào với hệ mặt trời của chúng ta, do khoảng cách vô cùng lớn của nó. Mặt trời “Sirius” là nguồn của manas của Thượng Đế theo cùng ý nghĩa như Thất Nữ Tinh liên hệ với sự tiến hoá của manas trong bảy Đấng Thiên Nhân, và Sao Kim chịu trách nhiệm cho sự xuất hiện của trí tuệ trong Dãy Địa Cầu. Mỗi bên đều là yếu tố sơ khởi đối với bên kia, hay là tác nhân tạo ra tia chớp đầu tiên của tâm thức trong những nhóm liên hệ. Trong mọi trường hợp, phương pháp là một sự tăng trưởng tiến hoá chậm chạp cho đến khi tâm thức bỗng bùng cháy do sự xen vào của mãnh lực, dường như từ một nguồn bên ngoài. [680]

1. “The Logos.—Solar System. Sirius.

1. “Thượng đế.—Hệ Mặt Trời. Sirius.

2. Seven Heavenly Men—Planetary scheme. Pleiades.

2. Bảy Đấng Thiên Nhân—Hệ hành tinh. Thất Nữ Tinh.

3. Heavenly Man—earth chain. Venus.”

3. Đấng Thiên Nhân—Dãy Địa Cầu. Sao Kim.”

(Cosmic Fire, page 347.)

(Lửa Vũ Trụ, trang 347.)

The Fourth Kingdom and the Hierarchy of the Planet

Giới thứ tư và Thánh Đoàn của hành tinh

“Certain facts have already been grasped and realised by the average occult student who has been pondering this teaching with care. He is aware that the juncture of Spirit-matter and mind, or manas, was effected during the third root-race, and that the definitely human family became present upon earth from that date. He knows that this was brought about by the coming, in bodily Presence, of certain great Entities, and he has learned that these Entities came from the Venusian chain, that They achieved the necessary juncture, undertook the government of the planet, founded the occult Hierarchy, and that—though some remain with the chain—the remainder have returned to Their originating source. This in many ways sums up the totality of the present knowledge. Let us briefly enlarge upon it, correct certain erroneous interpretations, and ascertain one or two new facts. We might tabulate these as follows:

“Một số sự kiện đã được đạo sinh huyền bí học trung bình, người đã suy ngẫm giáo huấn này một cách cẩn trọng, nắm bắt và nhận ra. Người ấy biết rằng sự kết hợp của Tinh thần-vật chất và trí tuệ, hay manas, đã được thực hiện trong giống dân gốc thứ ba, và rằng gia đình nhân loại thực sự đã hiện diện trên địa cầu từ thời điểm đó. Người ấy biết rằng điều này đã được mang lại bởi sự giáng lâm, trong Hiện Diện hữu hình, của một số Thực Thể vĩ đại, và người ấy đã học được rằng các Thực Thể này đến từ dãy Sao Kim, rằng Các Ngài đã thực hiện sự kết hợp cần thiết, đảm nhận việc cai quản hành tinh, sáng lập Thánh Đoàn huyền bí, và rằng—dù một số vẫn còn ở lại với dãy—phần còn lại đã trở về nguồn gốc xuất phát của Các Ngài. Điều này theo nhiều cách tóm lược toàn bộ tri thức hiện nay. Chúng ta hãy mở rộng ngắn gọn về điều đó, chỉnh lại một số cách giải thích sai lầm, và xác định một hay hai sự kiện mới. Chúng ta có thể liệt kê chúng như sau:

First, it should be borne in mind by the occult student that:

Trước hết, đạo sinh huyền bí học nên ghi nhớ rằng:

a. This advent signalised the taking of a physical vehicle by the planetary Logos, and was literally the coming of the Avatar.

a. Sự giáng lâm này báo hiệu việc Hành Tinh Thượng Đế tiếp nhận một vận cụ hồng trần, và theo nghĩa đen là sự giáng lâm của Đấng Hoá Thân.

b. This advent was brought about by a definite systemic alignment which involved:

b. Sự giáng lâm này được mang lại bởi một sự chỉnh hợp thái dương hệ xác định, bao gồm:

The Venus scheme of the system.

Hệ hành tinh Sao Kim của hệ mặt trời.

The Venus chain of the Earth scheme.

Dãy Sao Kim của hệ hành tinh Trái Đất.

The Venus globe of the Earth chain. [681]

Bầu hành tinh Sao Kim của Dãy Địa Cầu. [681]

c. That the planetary Logos did not come from the Venus scheme but from the Venus chain of His own scheme, the Earth scheme. Owing to systemic alignment logoic kundalini could flow through a certain triangle of which two points were Venus and the Earth. This caused an acceleration of vibration, and enabled the Heavenly Man of our scheme to take a minor initiation, and to set about His preparations for a major initiation.

c. Hành Tinh Thượng Đế đã không đến từ hệ hành tinh Sao Kim mà từ dãy Sao Kim của chính hệ của Ngài, tức hệ Trái Đất. Do sự chỉnh hợp thái dương hệ, kundalini của Thượng đế có thể chảy qua một tam giác mà hai điểm là Sao Kim và Trái Đất. Điều này gây nên sự gia tốc rung động, và giúp Đấng Thiên Nhân của hệ chúng ta có thể nhận một điểm đạo nhỏ, và bắt đầu những chuẩn bị của Ngài cho một điểm đạo lớn.

Next, it should also be remembered that in considering this matter we must be careful to view it not only as it affects our own globe and its present humanity, but from the systemic and cosmic point of view, or from the angle of its importance to a planetary Logos and a solar Logos. Hence it is a fact that this event was not only the result of the taking of a minor initiation by our Earth Logos, but in the Venus scheme was signalised by the taking of a major initiation by the Venusian planetary Logos on His fifth chain. In connection with a solar Logos it followed upon the stimulation of one of His centres and from the geometrical progression of the fire through the earlier mentioned Triangle.

Tiếp theo, cũng nên nhớ rằng khi xem xét vấn đề này, chúng ta phải cẩn trọng nhìn nó không chỉ theo ảnh hưởng của nó đối với bầu hành tinh của chúng ta và nhân loại hiện tại của nó, mà còn từ quan điểm thái dương hệ và vũ trụ, hay từ góc độ tầm quan trọng của nó đối với một Hành Tinh Thượng Đế và một Thái dương Thượng đế. Vì vậy, sự kiện này không chỉ là kết quả của việc Địa Cầu Thượng đế của chúng ta nhận một điểm đạo nhỏ, mà trong hệ hành tinh Sao Kim nó còn được báo hiệu bằng việc Hành Tinh Thượng Đế của Sao Kim nhận một điểm đạo lớn trên dãy thứ năm của Ngài. Liên hệ với một Thái dương Thượng đế, nó tiếp theo sau sự kích thích một trong các trung tâm của Ngài và từ sự tiến triển hình học của lửa qua Tam Giác đã được nhắc đến trước đó.

It has been stated that one hundred and four Kumaras came from Venus to the Earth; literally the figure was one hundred and five, when the synthesising Unit, the Lord of the World Himself, is counted as one. There remain still with Him the three Buddhas of Activity. I would call attention to the dual significance of that name, “Buddha of Activity,” bearing out, as it does, the reality of the fact that Entities at Their stage of evolution are active love-wisdom and embody in Themselves the two aspects. The three Buddhas of Activity have a correspondence to the three persons of the Trinity.” (C.F. 386-7.)

Người ta đã nói rằng một trăm lẻ bốn Kumara đã đến từ Sao Kim đến Trái Đất; theo nghĩa đen con số là một trăm lẻ năm, khi Đơn Vị tổng hợp, chính Đức Chúa Tể Thế Giới, được tính là một. Vẫn còn ở lại với Ngài là ba Đức Phật Hoạt Động. Tôi muốn lưu ý đến ý nghĩa kép của danh xưng đó, “Đức Phật Hoạt Động,” vì nó xác nhận thực tại của sự kiện rằng các Thực Thể ở giai đoạn tiến hoá của Các Ngài là bác ái-minh triết hoạt động và hiện thân trong chính Các Ngài hai phương diện ấy. Ba Đức Phật Hoạt Động có một sự tương ứng với ba ngôi vị của Ba Ngôi.” (C.F. 386-7.)

[682]

[682]

“The planetary Logos of this scheme is called ‘the First Kumara,’ the One Initiator, and the statement is made that he came to this planet from Venus, Venus being ‘the Earth’s primary.’ This needs elucidation somewhat, though it may not be permitted to do more than convey a few hints as to the truth. The fact is one of the most mysterious in the development of our scheme, and in it lies hidden the secret of this world cycle. It is not easy to convey the truth and words but seem to veil and cloak.

“Hành Tinh Thượng Đế của hệ này được gọi là ‘Kumara Thứ Nhất,’ Đấng Điểm đạo duy nhất, và có lời tuyên bố rằng ngài đã đến hành tinh này từ Sao Kim, Sao Kim là ‘nguyên mẫu sơ khởi của Trái Đất.’ Điều này cần được làm sáng tỏ phần nào, dù có lẽ không được phép làm hơn là chuyển đạt một vài gợi ý về chân lý. Sự kiện này là một trong những điều bí ẩn nhất trong sự phát triển của hệ chúng ta, và trong đó ẩn giấu bí mật của chu kỳ thế giới này. Không dễ chuyển đạt chân lý và ngôn từ dường như chỉ che phủ và bao bọc nó.

Perhaps a hint may be given in pointing out that there is an analogy between the coming in of the Ego in full sway and its taking hold at certain periods in the life of a human being. At seven years we are told the Ego “takes hold,” and again at adolescence; at twenty-one that hold may be made still firmer. Again, as lives are passed, the Ego (in connection with a human being), grips its vehicles and so sways them to his purpose with more effect and fullness. The same procedure can be seen in relation to a Heavenly Man and His body of manifestation, a scheme. It must be remembered that every scheme has seven chains; that each chain has seven globes, making a totality of forty-nine globes; that each globe is again in turn occupied by the life of the Logos during what we call seven rounds, making literally three hundred and forty-three incarnations, or fresh impulses to manifest. We must add to these major manifestations such lesser ones as those named by us root-races, and sub-races, also branch races, and thus we are faced with a complexity that is enough to stagger the average student. The planetary wheel of life turns on its lesser scale the wheel of life of the little pilgrim we call man; as it turns, it sweeps the life of the evolving planetary Logos into ever new forms and experiences until the fire of Spirit burns up all lesser fires.

Có lẽ một gợi ý có thể được đưa ra bằng cách chỉ ra rằng có một sự tương đồng giữa việc chân ngã đi vào trong quyền lực trọn vẹn và việc nó nắm quyền ở những giai đoạn nhất định trong đời sống của một con người. Người ta nói rằng vào năm bảy tuổi chân ngã ‘nắm quyền,’ rồi lại vào tuổi dậy thì; đến hai mươi mốt tuổi sự nắm quyền ấy có thể còn vững chắc hơn nữa. Rồi khi các kiếp sống trôi qua, chân ngã (liên hệ với một con người) nắm lấy các vận cụ của nó và nhờ đó chi phối chúng theo mục đích của nó với hiệu quả và sự viên mãn lớn hơn. Cùng một tiến trình ấy có thể được thấy trong mối liên hệ với một Đấng Thiên Nhân và thân thể biểu lộ của Ngài, tức một hệ hành tinh. Phải nhớ rằng mỗi hệ có bảy dãy; mỗi dãy có bảy bầu hành tinh, tạo thành tổng số bốn mươi chín bầu hành tinh; mỗi bầu hành tinh lại lần lượt được sự sống của Thượng đế chiếm ngự trong điều mà chúng ta gọi là bảy cuộc tuần hoàn, tạo nên theo nghĩa đen ba trăm bốn mươi ba lần nhập thể, hay những xung lực mới để biểu lộ. Chúng ta phải cộng thêm vào những biểu lộ lớn này những biểu lộ nhỏ hơn như những gì chúng ta gọi là các giống dân gốc, các giống dân phụ, và cả các chủng tộc nhánh nữa, và như vậy chúng ta đối diện với một sự phức tạp đủ làm cho đạo sinh trung bình choáng váng. Bánh xe sự sống hành tinh làm quay, ở quy mô nhỏ hơn, bánh xe sự sống của người lữ khách bé nhỏ mà chúng ta gọi là con người; khi nó quay, nó cuốn sự sống của Hành Tinh Thượng Đế đang tiến hoá vào những hình tướng và kinh nghiệm luôn luôn mới cho đến khi lửa của Tinh thần thiêu rụi mọi ngọn lửa nhỏ hơn.

[683]

[683]

As earlier pointed out, each Heavenly Man is linked with one of His Brothers under the Law of Mutual Attraction, which manifests so degradingly as yet upon the physical plane, through the life of the human unit, imprisoned in physical form. Psychically the link is of a different nature, and such a link is found between the planetary Logos of the scheme we call Venus, and the Logos of our scheme. This psychic interaction has its cyclic ebb and flow, as ebbs and flows all life force. In Lemurian days came a period of close interaction which brought about an incarnation on the physical planet of the Logos of our scheme, the Head of the Hierarchy, and the One Initiator. This could not have been effected had not the planetary Logos of the Venus scheme been in a position to link up closely with ours.” (C.F. 366-7.)

Như đã chỉ ra trước đây, mỗi Đấng Thiên Nhân được liên kết với một trong các Huynh Đệ của Ngài dưới Định luật Hấp Dẫn Tương Hỗ, định luật hiện vẫn biểu lộ một cách suy đồi trên cõi hồng trần, qua đời sống của đơn vị nhân loại bị giam cầm trong hình tướng hồng trần. Về mặt thông linh sự liên kết ấy có bản chất khác, và một liên kết như vậy được tìm thấy giữa Hành Tinh Thượng Đế của hệ mà chúng ta gọi là Sao Kim, và Thượng đế của hệ chúng ta. Sự tương tác thông linh này có thủy triều lên xuống theo chu kỳ, như mọi lực sự sống đều lên xuống. Vào thời Lemuria đã đến một giai đoạn tương tác mật thiết, gây nên một sự nhập thể trên hành tinh hồng trần của Thượng đế của hệ chúng ta, Đấng đứng đầu Thánh Đoàn, và Đấng Điểm đạo duy nhất. Điều này đã không thể được thực hiện nếu Hành Tinh Thượng Đế của hệ Sao Kim không ở trong vị thế có thể liên kết chặt chẽ với hệ chúng ta.” (C.F. 366-7.)

“The Cosmos. Our solar system, with the Pleiades and one of the stars of the Great Bear, form a cosmic triangle, or an aggregation of three centres in the Body of Him of Whom naught may be said. The seven stars in the constellation of the Great Bear are the correspondences to the seven head centres in the body of that Being, greater than our Logos. Again, two other systems, when allied with the solar system and the Pleiades, make a lower quaternary which are eventually synthesised into the seven head centres in much the same way as in the human being after the fourth initiation.” (C.F. 182.)

“Vũ trụ. Hệ mặt trời của chúng ta, cùng với Thất Nữ Tinh và một trong các ngôi sao của Đại Hùng Tinh, tạo thành một tam giác vũ trụ, hay một tập hợp ba trung tâm trong Thân thể của Đấng Bất Khả Tư Nghị. Bảy ngôi sao trong chòm Đại Hùng Tinh là những tương ứng với bảy trung tâm đầu trong thân thể của Đấng ấy, vĩ đại hơn Thượng đế của chúng ta. Hơn nữa, hai hệ khác, khi liên kết với hệ mặt trời và Thất Nữ Tinh, tạo thành một bộ tứ thấp mà cuối cùng được tổng hợp vào bảy trung tâm đầu theo cách gần giống như nơi con người sau lần điểm đạo thứ tư.” (C.F. 182.)

“A clue tending towards the correct understanding lies hid in the words: ‘Venus is the Earth’s primary.’

“Một đầu mối dẫn đến sự thấu hiểu đúng đắn nằm ẩn trong những lời: ‘Sao Kim là nguyên mẫu sơ khởi của Trái Đất.’

It is not permissible to say much about this mystery, that ‘Venus is the Earth’s alter ego,’ nor is it advisable, but certain ideas may be suggested which—if brooded on—may result in a wider grasp of the beauty of nature’s [684] synthesis, and of the wonderful correlation of all that is in process of evolution.

Không được phép nói nhiều về huyền nhiệm này, rằng ‘Sao Kim là đối ngã của Trái Đất,’ và cũng không nên làm vậy, nhưng một số ý tưởng có thể được gợi ra mà—nếu được suy ngẫm—có thể dẫn đến một sự nắm bắt rộng hơn về vẻ đẹp của sự tổng hợp trong thiên nhiên [684], và về mối tương quan kỳ diệu của mọi điều đang trong tiến trình tiến hoá.

Perhaps some idea may be gained if we remember that, in an occult sense, Venus is to the Earth what the higher Self is to man.

Có lẽ có thể đạt được một vài ý niệm nếu chúng ta nhớ rằng, theo nghĩa huyền bí, Sao Kim đối với Trái Đất cũng như chân ngã đối với con người.

The coming of the Lords of Flame to the Earth was all under law and not just an accidental and fortunate happening; it was a planetary matter which finds its correspondence in the connection between the mental unit and the manasic permanent atom. Again, as the antahkarana is built by individual man between these two points, so—again in a planetary sense—is a channel being built by collective man on this planet to its primary, Venus.

Sự giáng lâm của các Đấng Chúa Tể của Lửa đến Trái Đất đều hoàn toàn theo định luật chứ không chỉ là một biến cố ngẫu nhiên và may mắn; đó là một vấn đề hành tinh, tìm thấy sự tương ứng của nó trong mối liên hệ giữa đơn vị hạ trí và Nguyên tử trường tồn manas. Lại nữa, cũng như antahkarana được con người cá nhân xây dựng giữa hai điểm này, thì—một lần nữa theo ý nghĩa hành tinh—một kênh dẫn đang được nhân loại tập thể trên hành tinh này xây dựng tới hành tinh sơ cấp của nó là Sao Kim.

In connection with these two planets, it must be remembered that Venus is a sacred planet and the Earth is not. This means that certain of the planets are to the Logos what the permanent atoms are to man. They embody principles. Certain planets afford only temporary homes to these principles. Others persist throughout the mahamanvantara. Of these Venus is one.” (C.F. 298.)

Liên quan đến hai hành tinh này, cần nhớ rằng Sao Kim là một hành tinh thiêng liêng còn Trái Đất thì không. Điều này có nghĩa là một số hành tinh đối với Thượng đế cũng như các nguyên tử trường tồn đối với con người. Chúng thể hiện các nguyên khí. Một số hành tinh chỉ cung cấp những nơi cư ngụ tạm thời cho các nguyên khí này. Những hành tinh khác thì tồn tại suốt Đại giai kỳ sinh hóa. Trong số đó, Sao Kim là một.” (C.F. 298.)