Planet
Saturn.
Hành tinh
Sao Thổ.
Day
Saturday.
Ngày
Thứ bảy.
Exoteric Colour
Black.
Màu Ngoại Môn
Đen.
Esoteric Colour
Green.
Màu Nội Môn
Xanh lục.
Human Principle
Lower mind.
Nguyên Khí Nhân Loại
Hạ trí.
Divine Principle
Universal mind.
Nguyên Khí Thiêng Liêng
Vũ Trụ Trí.
Element
Fire. "Fire by friction."
Nguyên Tố
Lửa. "Lửa ma sát."
Sensation
Nervous system. "It is known."
Cảm Giác
Hệ thần kinh. "Đã được biết."
Bodily location
Centres up spine.
Vị Trí Thể Xác
Các trung tâm dọc cột sống.
Plane
The atmic, or plane of spiritual will.
Cõi
Cõi atma, hay cõi của ý chí tinh thần.
Sense
Touch.
Giác Quan
Xúc giác.
Esoterically, this principle of creative mind is seen as seated in the throat
Về mặt huyền bí, nguyên khí trí tuệ sáng tạo này được xem như ngự ở cổ họng
Ray IV.... Intuition, Harmony, Beauty, Art
Cung IV.... Trực giác, Hài Hòa, Vẻ Đẹp, Nghệ Thuật
Planet
Mercury.
Hành tinh
Sao Thủy.
Day
Wednesday.
Ngày
Thứ tư.
Exoteric Colour
Cream.
Màu Ngoại Môn
Kem.
Esoteric Colour
Yellow.
Màu Nội Môn
Vàng.
Divine Principle
Buddhi. Intuition. Pure reason.
Nguyên Khí Thiêng Liêng
Bồ đề. Trực giác. Lý trí thuần túy.
Human Principle
Understanding. Vision. Spiritual perception.
Nguyên Khí Nhân Loại
Thấu hiểu. Tầm nhìn. Tri giác tinh thần.
Element
Air. "Thus is Unity produced."
Nguyên Tố
Khí. "Như vậy Hợp Nhất được tạo ra."
Instrument of Sensation
Eyes. Right eye particularly.
Công Cụ Cảm Giác
Mắt. Đặc biệt là mắt phải.
Plane
The Buddhic or Intuitional plane.
Cõi
Cõi Bồ đề hay cõi Trực giác.
Sense
Sight.
Giác Quan
Thị giác.
Esoterically, this is the pure reason, seated in the ajna centre, between the eyes. Functioning when the personality reaches a high stage of co-ordination.
Về mặt huyền bí, đây là lý trí thuần túy, ngự ở trung tâm ajna, giữa hai mắt. Hoạt động khi phàm ngã đạt đến giai đoạn phối kết cao.
Ray V.... Concrete Knowledge or Science—
Cung V.... Kiến Thức Cụ Thể hay Khoa Học
Planet
Venus. The Lords of mind came from Venus.
Hành tinh
Sao Kim. Các Chúa Tể của trí đến từ Sao Kim.
Day
Friday.
Ngày
Thứ sáu.
Exoteric Colour
Yellow.
Màu Ngoại Môn
Vàng.
Esoteric Colour
Indigo.
Màu Nội Môn
Chàm.
Human Principle
Higher mind.
Nguyên Khí Nhân Loại
Thượng trí.
Divine Principle
Higher knowledge. "God saw that it was good."
Nguyên Khí Thiêng Liêng
Tri thức cao hơn. "Thượng đế thấy rằng nó tốt lành."
Element
Flame.
Nguyên Tố
Ngọn lửa.
Instrument of Sensation
Astral body.
Công Cụ Cảm Giác
Thể cảm dục.
Plane
Lower mental plane.
Cõi
Cõi hạ trí.
Sense
Consciousness as response to knowledge.
Giác Quan
Tâm thức như đáp ứng với tri thức.
Bodily location
Brain.
Vị Trí Thể Xác
Bộ não.
[420]
[420]
Esoterically, this principle of sentiency is seated in the solar plexus.
Về mặt huyền bí, nguyên khí cảm giác này ngự ở tùng thái dương.
Ray VI.... Abstract Idealism, Devotion
Cung VI.... Chủ Nghĩa Lý Tưởng Trừu Tượng, Sùng Tín
Planet
Mars.
Hành tinh
Sao Hỏa.
Day
Tuesday.
Ngày
Thứ ba.
Exoteric Colour
Red.
Màu Ngoại Môn
Đỏ.
Esoteric Colour
Silvery Rose.
Màu Nội Môn
Hồng bạc.
Human Principle
Kama-manas. Desire.
Nguyên Khí Nhân Loại
Kama-manas. Dục vọng.
Divine Principle
Desire for form.
Nguyên Khí Thiêng Liêng
Dục vọng về hình tướng.
Element
Water. "I long for habitation."
Nguyên Tố
Nước. "Ta khao khát nhà ở."
Instrument of Sensation
Tongue. Organs of speech.
Công Cụ Cảm Giác
Lưỡi. Các cơ quan nói.
Plane
Astral or emotional Plane. Desire plane.
Cõi
Cõi cảm dục hay cảm xúc. Cõi dục vọng.
Sense
Taste.
Giác Quan
Vị giác.
Esoterically, this principle of desire is seated in the sacral centre, with a higher reflection in the throat.
Về mặt huyền bí, nguyên khí dục vọng này ngự ở trung tâm xương cùng, với một phản chiếu cao hơn ở cổ họng.
Ray VII.... Ceremonial Order or Magic
Cung VII.... Trật Tự Nghi Lễ hay Huyền Thuật
Planet
The Moon. She is the mother of form.
Hành tinh
Mặt Trăng. Nó là mẹ của hình tướng.
Day
Monday.
Ngày
Thứ hai.
Exoteric Colour
White.
Màu Ngoại Môn
Trắng.
Esoteric Colour
Violet.
Màu Nội Môn
Tím.
Human Principle
Etheric force or prana.
Nguyên Khí Nhân Loại
Mãnh lực dĩ thái hay prana.
Divine Principle
Energy.
Nguyên Khí Thiêng Liêng
Năng lượng.
Element
Earth. "I manifest."
Nguyên Tố
Đất. "Ta biểu lộ."
Instrument of Sensation
Nose.
Công Cụ Cảm Giác
Mũi.
Plane
Physical plane, etheric levels.
Cõi
Cõi hồng trần, các cấp độ dĩ thái.
Sense
Smell.
Giác Quan
Khứu giác.
Esoterically, this principle of vitality or prana is seated in the centre at the base of the spine.
Về mặt huyền bí, nguyên khí sinh lực hay prana này ngự ở trung tâm nơi đáy cột sống.
Note:—Esoterically speaking, the planets which are the expression of the three major rays are: [421]
Lưu ý:—Nói một cách huyền bí, các hành tinh vốn là biểu hiện của ba cung chính là: [421]
Ray I...... Uranus.
Cung I...... Sao Thiên Vương.
Ray II..... Neptune.
Cung II..... Sao Hải Vương.
Ray III..... Saturn.
Cung III..... Sao Thổ.
A study of this will make it apparent why Saturn is ever the stabiliser. In this present cycle, the two rays of Power and Love are directing their energies to Vulcan and Jupiter, whilst Saturn’s attention is turned towards our planet, the Earth.
Một nghiên cứu về điều này sẽ làm rõ tại sao Sao Thổ luôn là tác nhân ổn định. Trong chu kỳ hiện tại này, hai cung Quyền Năng và Tình Thương đang hướng năng lượng của chúng đến Vulcan và Sao Mộc, trong khi sự chú ý của Sao Thổ hướng về hành tinh của chúng ta, Trái Đất.
Thus we have the ten rays of perfection, the vehicles of manifestation of what H.P.B. calls, “the imperfect Gods,” the planetary Logoi. See A Treatise on Cosmic Fire, where this is elaborated. Use the Index.
Do đó chúng ta có mười cung hoàn hảo, các vận cụ biểu hiện của cái mà H.P.B. gọi là, “các vị Thần không hoàn hảo,” các Hành Tinh Thượng Đế. Xem Luận về Lửa Vũ Trụ, nơi điều này được trình bày chi tiết. Sử dụng Bảng tra cứu.
THE RAYS AND THE PLANES
CÁC CUNG VÀ CÁC CÕI
Ray I
Will, dynamically applied, emerges in manifestation as power.
Cung I
Ý Chí, được áp dụng một cách năng động, xuất hiện trong biểu lộ như quyền năng.
Ray II
Love, magnetically functioning, produces wisdom.
Cung II
Tình thương, hoạt động bằng từ tính, tạo ra minh triết.
Ray III
Intelligence, potentially found in substance, causes activity.
Cung III
Trí năng, được tìm thấy tiềm tàng trong chất liệu, gây ra hoạt động.
THE RAYS AND THE SENSES
CÁC CUNG VÀ CÁC GIÁC QUAN
1. Hearing
7th Ray
Magic
The Word of Power.
1. Thính giác
Cung bảy
Huyền thuật
Quyền Năng Từ.
2. Touch
1st Ray
Destroyer
The Finger of God
2. Xúc giác
Cung một
Đấng Hủy Diệt
Ngón Tay của Thượng Đế
3. Sight
3rd Ray
Vision
The Eye of God
3. Thị giác
Cung ba
Tầm Nhìn
Con Mắt của Thượng Đế
4. Taste
6th Ray
Idealism
The Desire of Nations.
4. Vị giác
Cung sáu
Chủ Nghĩa Lý Tưởng
Đấng Được Các Dân Tộc Mong Cầu.
5. Smell
4th Ray
Art
The Beauty of Revelation.
5. Khứu giác
Cung bốn
Nghệ Thuật
Vẻ Đẹp của Mặc Khải.
6. The Intellect
5th Ray
Mind
The Knowledge of God.
6. Trí Năng
Cung năm
Trí
Tri Thức của Thượng Đế.
7. The Intuition
2nd Ray
Love-Wisdom
Understanding of God.
7. Trực Giác
Cung hai
Bác Ái-Minh Triết
Sự Thấu Hiểu về Thượng Đế.
THE RAYS OF ASPECT AND OF ATTRIBUTE
CÁC CUNG TRẠNG THÁI VÀ CUNG THUỘC TÍNH
The four rays of attribute, which find their synthesis in the third ray of aspect, produce the varying qualities in greater detail than do the rays of aspect. It might generally be stated that the three rays of aspect find their main expression in relation to mankind through the medium of the three periodical vehicles:
Bốn cung thuộc tính, vốn tìm thấy sự tổng hợp của chúng trong cung ba của trạng thái, tạo ra các phẩm tính khác nhau chi tiết hơn so với các cung trạng thái. Có thể nói chung rằng ba cung trạng thái tìm thấy sự biểu hiện chính của chúng trong mối quan hệ với nhân loại thông qua môi giới của ba vận cụ định kỳ:
Ray I
Power
Life
Ideas
The Monad.
Cung I
Quyền năng
Sự sống
Ý tưởng
Chân thần.
Ray II
Love-Wisdom
Consciousness
Ideals
The Soul.
Cung II
Bác Ái-Minh Triết
Tâm thức
Lý tưởng
Linh hồn.
Ray III
Active Intelligence
Appearance
Idols
The Personality.
Cung III
Trí Tuệ Hoạt Động
Sắc tướng
Thần tượng
Phàm ngã.
[422]
[422]
They find their secondary expression in the three bodies which form the personality of man:
Chúng tìm thấy sự biểu hiện thứ cấp của chúng trong ba thể tạo thành phàm ngã của con người:
Ray I
Power
Ideas
Mental Body
Purpose. Life.
Cung I
Quyền năng
Ý tưởng
Thể Trí
Mục đích. Sự sống.
Ray II
Love
Ideals
Astral Body
Quality.
Cung II
Tình thương
Lý tưởng
Thể Cảm Dục
Phẩm tính.
Ray III
Intelligence
Idols
Physical Body
Form.
Cung III
Trí năng
Thần tượng
Thể Xác
Hình tướng.
The rays of attribute, though expressing themselves equally on all the planes, and through the periodical vehicles and the three aspects of the personality, find their main expression through one or other of the four kingdoms in nature.
Các cung thuộc tính, mặc dù biểu hiện như nhau trên tất cả các cõi, và thông qua các vận cụ định kỳ và ba phương diện của phàm ngã, lại tìm thấy sự biểu hiện chính của chúng thông qua một giới nào đó trong bốn giới của tự nhiên.
Ray IV
Harmony through Conflict
4th kingdom
Human. The Balance.
Cung IV
Hài Hoà qua Xung Đột
Giới thứ tư
Nhân loại. Sự Cân Bằng.
Ray V
Concrete Knowledge
3rd kingdom
Animal.
Cung V
Tri Thức Cụ Thể
Giới thứ ba
Động vật.
Ray VI
Devotion
2nd kingdom
Vegetable.
Cung VI
Sùng Tín
Giới thứ hai
Thực vật.
Ray VII
Ceremonial Ritual
1st kingdom
Mineral.
Cung VII
Nghi Thức Lễ Nghi
Giới thứ nhất
Khoáng vật.
These are their main fields of influence in the three worlds and upon this we shall later enlarge.
Đây là các lĩnh vực ảnh hưởng chính của chúng trong ba cõi và về điều này chúng ta sẽ mở rộng sau.
In relation to mankind, these four rays of attribute find a wide expression in connection with the four aspects of the personality, or with the quaternary. The relationship is as follows:
Trong mối quan hệ với nhân loại, bốn cung thuộc tính này tìm thấy một biểu hiện rộng lớn liên quan đến bốn phương diện của phàm ngã, hoặc với bộ tứ. Mối quan hệ như sau:
Ray IV
Harmony through Conflict
the physical body.
Cung IV
Hài Hoà qua Xung Đột
thể xác.
Ray V
Concrete Knowledge
the etheric body.
Cung V
Tri Thức Cụ Thể
thể dĩ thái.
Ray VI
Devotion
the astral body.
Cung VI
Sùng Tín
thể cảm dục.
Ray VII
Organisation
the mental body.
Cung VII
Tổ Chức
thể trí.
KINGDOMS—CÁC GIỚI
No.
Kingdom
Ray
Expression
Số
Giới
Cung
Biểu Lộ
1.
Mineral
7. Ceremonial Organisation 1. Will or Power
Radio-Activity, The basic reservoir of Power.
1.
Khoáng vật
7. Tổ Chức Nghi Thức 1. Ý Chí hay Quyền Năng
Phóng xạ, Kho chứa cơ bản của Quyền Năng.
2.
Vegetable
2. Love-Wisdom 4. Beauty or Harmony 6. Idealistic Devotion
Magnetism. Uniformity of colour. Upward tendency.
2.
Thực vật
2. Bác Ái-Minh Triết 4. Mỹ Lệ hay Hài Hoà 6. Sùng Tín Lý Tưởng
Từ tính. Sự đồng nhất của màu sắc. Xu hướng hướng lên.
3.
Animal
3. Adaptability 6. Devotion
Instinct. Domesticity.
3.
Động vật
3. Khả Năng Thích Ứng 6. Sùng Tín
Bản năng. Tính thuần hoá.
4.
Human
4. Harmony through Conflict 5. Concrete Knowledge
Experience. Growth. Intellect.
4.
Nhân loại
4. Hài Hoà qua Xung Đột 5. Tri Thức Cụ Thể
Kinh nghiệm. Phát triển. Trí năng.
5.
Egoic or Soul
5. Concrete Knowledge 2. Love-wisdom
Personality. Intuition.
5.
Chân ngã hay Linh hồn
5. Tri Thức Cụ Thể 2. Bác Ái-Minh Triết
Phàm ngã. Trực giác.
6.
Planetary Lives
6. Devotion to ideas 3. Active Intelligence
The Plan. Creative Work.
6.
Các Sự Sống Hành Tinh
6. Sùng tín đối với các ý tưởng 3. Trí Tuệ Hoạt Động
Thiên Cơ. Công việc sáng tạo.
7.
Solar Lives
1. Will or Power 7. Ceremonial Magic
Universal Mind. Synthetic Ritual.
7.
Các Sự Sống Thái dương
1. Ý Chí hay Quyền Năng 7. Huyền Thuật Nghi Thức
Vũ Trụ Trí. Nghi thức tổng hợp.
[423]
[423]
THE MINERAL KINGDOM
GIỚI KIM THẠCH
Influence
The seventh Ray of Organisation and the first Ray of Power are the dominant factors.
Ảnh Hưởng
Cung bảy của Tổ Chức và Cung một của Quyền Năng là các yếu tố chi phối.
Results
The evolutionary results are radiation and potency, a static potency, underlying the rest of the natural scheme.
Kết Quả
Các kết quả tiến hóa là phóng xạ và quyền năng, một quyền năng tĩnh, làm nền tảng cho phần còn lại của hệ thống tự nhiên.
Process
Condensation.
Quá Trình
Ngưng tụ.
Secret
Transmutation. A Treatise on Cosmic Fire defines this as follows: "Transmutation is the passage across from one state of being to another through the agency of fire."
Bí Mật
Chuyển hoá. Luận về Lửa Vũ Trụ định nghĩa điều này như sau: "Chuyển hoá là sự đi qua từ một trạng thái tồn tại này sang trạng thái khác qua tác nhân của lửa."
Purpose
To demonstrate the radio-activity of life.
Mục Đích
Để chứng minh tính phóng xạ của sự sống.
Divisions
Base metals, standard metals, precious stones.
Các Phân Chia
Kim loại hèn, kim loại tiêu chuẩn, đá quý.
Objective Agency
Fire. Fire is the initiating factor in this kingdom.
Tác Nhân Khách Thể
Lửa. Lửa là yếu tố khởi đầu trong giới này.
Subjective Agency
Sound.
Tác Nhân Chủ Thể
Âm thanh.
Quality
Extreme density. Inertia. Brilliance.
Phẩm Tính
Mật độ cực cao. Quán tính. Rực rỡ.
THE VEGETABLE KINGDOM [424]
GIỚI THỰC VẬT [424]
Influences
The second Ray of Love-Wisdom, working out in a vastly increased sensibility.
Cung hai Bác Ái – Minh Triết, biểu hiện qua sự nhạy cảm được gia tăng rất lớn.
The fourth Ray of Harmony and Beauty, working out in the general harmonisation of this kingdom throughout the entire planet.
Cung bốn Hòa Hợp và Vẻ Đẹp, biểu hiện qua sự hòa hợp chung của giới này trên toàn hành tinh.
The sixth Ray of Devotion or (as it has been expressed symbolically in The Ancient Wisdom) the "urge to consecrate the life to the Sun, the giver of that life," or again, the "urge to turn the eye of the heart to the heart of the sun."
Cung sáu Sùng tín hay (như đã được diễn đạt mang tính biểu tượng trong Minh Triết Ngàn Đời) "thôi thúc thánh hiến sự sống cho Mặt Trời, đấng ban tặng sự sống ấy," hoặc "thôi thúc hướng con mắt của trái tim về phía trái tim của mặt trời."
Results
These work out in the second kingdom as magnetism, perfume, colour and growth towards the light. These words I commend to you for your earnest study, for it is in this kingdom that one first sees clearly the glory which lies ahead of humanity.
Những điều này biểu hiện trong giới thứ hai dưới dạng từ tính, hương thơm, màu sắc và sự tăng trưởng hướng về ánh sáng. Tôi trân trọng gửi đến bạn những từ này để nghiên cứu nghiêm túc, vì chính trong giới này người ta lần đầu tiên nhìn thấy rõ ràng vinh quang đang chờ đợi nhân loại.
a. Magnetic radiation. The blending of the mineral and vegetable goals.
a. Bức xạ từ tính. Sự hòa trộn các mục tiêu của giới kim thạch và giới thực vật.
b. The perfume of perfection.
b. Hương thơm của sự hoàn hảo.
c. The glory of the human aura. The radiant augoeides.
c. Vinh quang của hào quang con người. Augoeides rạng rỡ.
d. Aspiration which leads to final inspiration.
d. Khát vọng dẫn đến cảm hứng tối hậu.
Process
Conformation, or the power to "conform" to the pattern set in the heavens, and to produce below that which is found above. This is done in this kingdom with greater pliability than in the mineral kingdom, where the process of condensation goes blindly forward.
Sự thuận ứng, hay năng lực "thuận ứng" theo mô hình được thiết lập trên thiên giới, và tạo ra ở cõi thấp những gì được tìm thấy ở cõi cao. Điều này được thực hiện trong giới này với sự mềm dẻo lớn hơn so với giới kim thạch, nơi tiến trình ngưng tụ diễn ra một cách mù quáng.
Secret
Transformation, those hidden alchemical processes which enable the vegetable growths in this kingdom to draw their sustenance from the sun and soil and "transform" it into form and colour.
Sự chuyển đổi, những tiến trình luyện kim ẩn kín cho phép các thực vật trong giới này hút lấy chất dinh dưỡng từ mặt trời và đất đai rồi "chuyển đổi" thành hình tướng và màu sắc.
Purpose
Magnetism. That inner source of beauty, loveliness, and attractive power which lures to it the higher forms to consume it for food, and the thinking entities to draw from it inspiration, comfort and satisfaction of a mental kind.
Từ tính. Nguồn vẻ đẹp, sự duyên dáng và sức hút nội tâm lôi cuốn các hình tướng cao hơn đến để tiêu thụ nó làm thức ăn, và lôi cuốn các thực thể có tư duy đến để rút ra từ đó cảm hứng, sự an ủi và sự thỏa mãn thuộc loại trí tuệ.
Divisions
Trees and shrubs. The flowering plants.
Cây và cây bụi. Các loài thực vật có hoa.
The grasses and lesser green things which do not come under the other two categories. A group of vegetable growths which are found under the general heading of "sea growths".
Các loại cỏ và cây xanh nhỏ hơn không thuộc hai loại kia. Một nhóm thực vật được xếp dưới tiêu đề chung là "thực vật biển".
Objective Agency
Water.
Nước.
Subjective Agency
Touch.
Xúc giác.
Quality
Rajas or activity.
Rajas hay hoạt động.
MEDITATION AND THE KINGDOMS— THAM THIỀN VÀ CÁC GIỚI
[425]
[425]
“One-pointed meditation upon the five forms which every element takes produces mastery over every element. These five forms are the gross nature, the elemental form, the quality, the pervasiveness and the basic purpose.”
“Tham thiền nhất tâm vào năm hình thức mà mọi nguyên tố đảm nhận tạo ra sự làm chủ đối với mọi nguyên tố. Năm hình thức này là bản chất thô, hình thức hành khí, phẩm tính, sự lan tỏa và mục đích cơ bản.”
You have, therefore, an analogy for consideration:
Do đó, các bạn có một sự tương đồng để xem xét:
1. The gross nature
the mineral kingdom.
1. Bản chất thô
giới kim thạch.
2. The elemental form
the vegetable kingdom.
2. Hình tướng hành khí
giới thực vật.
3. The quality
the animal kingdom.
3. Phẩm tính
giới động vật.
4. The pervasiveness
the human kingdom.
4. Sự thấm khắp
giới nhân loại.
5. The basic purpose
the kingdom of souls.
5. Mục đích căn bản
giới linh hồn.
All of this is from the standpoint of consciousness.
Tất cả điều này là từ quan điểm của tâm thức.
ANOTHER RELATIONSHIP
MỘT MỐI QUAN HỆ KHÁC