Trích nội dung chương
Influences...The third Ray of Active Intelligence or of Adaptability is potent in this kingdom and will express itself increasingly as time goes on, until it has produced in the animal world that reaction to life and to environment which can best be described as “animal one-pointedness”. Then, at this point and cyclically, the sixth Ray of Devotion or Idealism can make its pressure felt as the urge towards a goal, and thus [426] produce a relation to man which makes of him the desired goal. This is to be seen through the medium of the tamed, the trained and the domestic animals. Các ảnh hưởng...Cung ba của Trí Tuệ Hoạt Động hay của Khả Năng…
1. The body
mineral kingdom
the dense prison of life
1. Thân thể
giới kim thạch
ngục tù đậm đặc của sự sống
2. The akasha
vegetable kingdom
the fluid conscious life
2. Akasha
giới thực vật
sự sống hữu thức linh động
3. Ascension out of matter
animal kingdom
the evolutionary goal of the relation between body and akasha
3. Sự thăng vượt ra khỏi vật chất
giới động vật
mục tiêu tiến hoá của mối quan hệ giữa thân thể và akasha
4. Power to travel in space
human kingdom
the goal of the human consciousness through the realisation of the above three.
4. Năng lực du hành trong không gian
giới nhân loại
mục tiêu của tâm thức con người thông qua sự chứng nghiệm ba điều trên.
THE ANIMAL KINGDOM —GIỚI ĐỘNG VẬT
Influences...The third Ray of Active Intelligence or of Adaptability is potent in this kingdom and will express itself increasingly as time goes on, until it has produced in the animal world that reaction to life and to environment which can best be described as “animal one-pointedness”. Then, at this point and cyclically, the sixth Ray of Devotion or Idealism can make its pressure felt as the urge towards a goal, and thus [426] produce a relation to man which makes of him the desired goal. This is to be seen through the medium of the tamed, the trained and the domestic animals.
Các ảnh hưởng...Cung ba của Trí Tuệ Hoạt Động hay của Khả Năng Thích Nghi rất mạnh trong giới này và sẽ biểu hiện ngày càng tăng khi thời gian trôi qua, cho đến khi nó tạo ra trong thế giới động vật phản ứng đó với sự sống và với môi trường mà có thể được mô tả tốt nhất là “sự nhất tâm của loài vật”. Sau đó, tại điểm này và theo chu kỳ, Cung sáu của Sùng Tín hay Chủ Nghĩa Lý Tưởng có thể làm cho áp lực của nó được cảm thấy như sự thôi thúc hướng tới một mục tiêu, và do đó [426] tạo ra một mối quan hệ với con người khiến y trở thành mục tiêu mong muốn. Điều này có thể được nhìn thấy thông qua môi giới của các động vật đã được thuần hóa, được huấn luyện và vật nuôi trong nhà.
Results....In the one case we find the third ray producing the emergence of instinct, which in its turn creates and uses that marvellous response apparatus we call the nervous system, the brain, and the five senses, which lie behind and which are responsible for them as a whole. It should be noted that, wide as we may regard the difference between man and the animals, there is really a much closer relation than that existing between the animal and the vegetable. In the case of the sixth ray, we have the appearance of the power to be domesticated and trained which is, in the last analysis, the power to love, to serve and to emerge from the herd into the group. Ponder on the words of this last paradoxical statement.
Các kết quả....Trong trường hợp thứ nhất, chúng ta thấy cung ba tạo ra sự xuất hiện của bản năng, vốn đến lượt nó tạo ra và sử dụng bộ máy phản ứng tuyệt vời mà chúng ta gọi là hệ thần kinh, bộ não, và năm giác quan, vốn nằm đằng sau và chịu trách nhiệm cho chúng như một tổng thể. Cần lưu ý rằng, dù chúng ta có thể coi sự khác biệt giữa con người và loài vật là rộng lớn như thế nào, thì thực sự có một mối quan hệ gần gũi hơn nhiều so với mối quan hệ tồn tại giữa động vật và thực vật. Trong trường hợp của cung sáu, chúng ta có sự xuất hiện của khả năng được thuần hóa và huấn luyện vốn là, trong sự phân tích cuối cùng, khả năng yêu thương, phụng sự và nổi lên từ bầy đàn vào nhóm. Hãy suy ngẫm về những từ ngữ của tuyên bố nghịch lý cuối cùng này.
Process....This is called concretisation. In this kingdom we have for the first time a true organisation of the etheric body into what are called “the true nerves and the sensory centres” by the esotericists. Plants also have nerves, but they have in them nothing of the same intricacy of relation and of plexus as we find in the human being and in the animal. Both kingdoms share the same general grouping of nerves of force centres and channels, with a spinal column and a brain. This organisation of a sensitive response apparatus constitutes, in reality, the densification of the subtle etheric body.
Quá trình....Điều này được gọi là sự cụ thể hóa. Trong giới này, lần đầu tiên chúng ta có một sự tổ chức thực sự của thể dĩ thái thành cái được các nhà bí truyền học gọi là “các dây thần kinh và các trung tâm cảm giác thực sự”. Thực vật cũng có các dây thần kinh, nhưng chúng không có sự phức tạp về mối liên hệ và đám rối thần kinh như chúng ta thấy ở con người và động vật. Cả hai giới đều chia sẻ cùng một cách sắp xếp chung về các dây thần kinh, các trung tâm mãnh lực và các kênh dẫn, với một cột sống và một bộ não. Tổ chức này của một bộ máy phản ứng nhạy cảm, trên thực tế, cấu thành sự đậm đặc hóa của thể dĩ thái tinh tế.
Secret....This is called transfusion, which is a very inadequate word to express the early blending in the animal of the psychological [427] factors which lead to the process of individualisation. It is a process of lifegiving, of intelligent integration and of psychological unfoldment to meet emergency.
Bí mật....Điều này được gọi là sự truyền lưu, một từ rất không thỏa đáng để diễn đạt sự hòa trộn ban đầu trong động vật của các yếu tố tâm lý [427] dẫn đến quá trình biệt ngã hóa. Đó là một quá trình ban sự sống, của sự tích hợp thông minh và của sự khai mở về tâm lý để đáp ứng tình trạng khẩn cấp.
Purpose....This is called experimentation. Here we come to a great mystery and one that is peculiar to our planet. In many esoteric books it has been stated and hinted that there has been a mistake, or serious error, on the part of God Himself, of our planetary Logos, and that this mistake has involved our planet, and all that it contains, in the visible misery, chaos and suffering. Shall we say that there has been no mistake, but simply a great experiment, of the success or failure of which it is not yet possible to judge? The objective of the experiment might be stated as follows: It is the intent of the planetary Logos to bring about a psychological condition which can best be described as one of “divine lucidity”. The work of the psyche, and the goal of the true psychology is to see life clearly, as it is, and with all that is involved. This does not mean conditions and environment, but Life. This process was begun in the animal kingdom and will be consummated in the human. These are described in the Old Commentary as “the two eyes of Deity, both blind at first, but which later see, though the right eye sees more clearly than the left”. The first dim indication of this tendency towards lucidity is seen in the faculty of the plant to turn towards the sun. It is practically non-existent in the mineral kingdom.
Mục đích....Điều này được gọi là sự thử nghiệm. Ở đây chúng ta đi đến một bí nhiệm vĩ đại và là một bí nhiệm đặc thù cho hành tinh của chúng ta. Trong nhiều quyển sách huyền bí, người ta đã tuyên bố và ám chỉ rằng đã có một sai lầm, hay sai sót nghiêm trọng, về phía chính Thượng đế, Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta, và sai lầm này đã lôi kéo hành tinh của chúng ta, và tất cả những gì nó chứa đựng, vào sự khốn khổ, hỗn loạn và đau khổ hữu hình. Phải chăng chúng ta nên nói rằng đã không có sai lầm nào, mà đơn giản chỉ là một cuộc đại thử nghiệm, mà sự thành công hay thất bại của nó vẫn chưa thể phán đoán? Mục tiêu của cuộc thử nghiệm có thể được phát biểu như sau: Đó là ý định của Hành Tinh Thượng Đế nhằm mang lại một điều kiện tâm lý có thể được mô tả tốt nhất là tình trạng của “sự minh mẫn thiêng liêng”. Công việc của tâm hồn, và mục tiêu của tâm lý học chân chính là nhìn thấy sự sống một cách rõ ràng, đúng như nó là, và với tất cả những gì liên quan. Điều này không có nghĩa là các điều kiện và môi trường, mà là Sự Sống. Quá trình này được bắt đầu trong giới động vật và sẽ được hoàn tất trong giới nhân loại. Những điều này được mô tả trong Cổ Luận là “hai con mắt của Thượng đế, cả hai lúc đầu đều mù, nhưng sau đó nhìn thấy, mặc dù mắt phải nhìn rõ hơn mắt trái”. Dấu hiệu lờ mờ đầu tiên của xu hướng hướng tới sự minh mẫn này được thấy trong khả năng của thực vật hướng về phía mặt trời. Nó thực tế không tồn tại trong giới kim thạch.
Divisions....First, the higher animals and the domestic animals, such as the dog, the horse and the elephant.
Các phân chia....Thứ nhất, các loài động vật cao cấp và vật nuôi, chẳng hạn như chó, ngựa và voi.
Secondly, the so-called wild animals, such as the lion, the tiger and other carnivorous and dangerous wild beasts.
Thứ hai, cái gọi là động vật hoang dã, chẳng hạn như sư tử, hổ và các loài thú dữ ăn thịt và nguy hiểm khác.
Thirdly, the mass of lesser animals that seem to meet no particular need nor to fill any special purpose, such as the harmless yet multitudinous lives found in our forests, our jungles and the fields of our planet. Instances of these in the West are the rabbits and other rodents. This is a wide and general specification of no scientific import at all; but it covers adequately the karmic divisions and the general conformation into which these groupings of lives fall in this kingdom.
Thứ ba, số lượng lớn các động vật nhỏ hơn dường như không đáp ứng nhu cầu cụ thể nào cũng như không phục vụ bất kỳ mục đích đặc biệt nào, chẳng hạn như những sinh linh vô hại nhưng đông đúc được tìm thấy trong các khu rừng, rừng rậm và các cánh đồng trên hành tinh của chúng ta. Ví dụ về những loài này ở phương Tây là thỏ và các loài gặm nhấm khác. Đây là một sự chỉ định rộng rãi và chung chung không có ý nghĩa khoa học nào cả; nhưng nó bao trùm đầy đủ các phân chia nghiệp quả và cấu hình chung mà các nhóm sinh linh này thuộc về trong giới này.
Objective Agency....Fire and water,— fierce desire and incipient mind. These are symbolised in the animal power to eat and drink.
Tác nhân Khách quan....Lửa và nước,— dục vọng mãnh liệt và trí tuệ sơ khai. Những điều này được tượng trưng trong năng lực ăn và uống của động vật.
Subjective Agency....Smell or scent,—the instinctual discovery of that which is needed, from the activity of ranging forth for food, and the use of the power to scent that food, to the identification of the smell of a beloved master or friend.
Tác nhân Chủ quan....Khứu giác hay mùi hương,—sự khám phá theo bản năng về cái được cần đến, từ hoạt động đi tìm kiếm thức ăn, và việc sử dụng khả năng đánh hơi thức ăn đó, cho đến việc nhận biết mùi của một người chủ hoặc người bạn yêu quý.
Quality....Tamas or inertia,— but in this case it is the tamasic nature of mind and not that of matter, as usually understood. The chitta or mind-stuff can be equally tamasic.
Phẩm tính....Tamas hay tính trì trệ,— nhưng trong trường hợp này đó là bản chất tamas của thể trí chứ không phải của vật chất, như thường được hiểu. Chitta hay chất liệu trí tuệ cũng có thể mang tính tamas như vậy.
THE RELATION OF THE RAYS TO THE CENTRES
MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CUNG VỚI CÁC TRUNG TÂM
1. Luân xa đầu
Cung Ý chí hay Quyền năng. cung một.
1. Head Centre
Ray of Will or Power. First Ray.
2. Luân xa Ajna
Cung Tri Thức Cụ Thể. Cung năm
2. The Ajna Centre
Ray of Concrete Knowledge. Fifth Ray
3. Luân xa Cổ họng
Cung Trí thông tuệ hoạt động. cung ba.
3. The Throat Centre
Ray of Active Intelligence. Third Ray.
4. Luân xa Tim
Cung Bác Ái – Minh Triết. cung hai.
4. The Heart Centre
Ray of Love-Wisdom. Second Ray.
5. Tùng Thái Dương
Cung Sùng Tín. Cung sáu
5. The Solar Plexus
Ray of Devotion. Sixth Ray
6. Luân xa Xương cùng
Cung Huyền thuật Nghi lễ. Cung bảy.
6. The Sacral Centre
Ray of Ceremonial Magic. Seventh Ray.
7. đáy cột sống
Cung Hài Hòa. Cung bốn
7. Base of Spine
Ray of Harmony. Fourth Ray
[429] RAY RELATIONSHIP TO THE RACES— MỐI QUAN HỆ CỦA CUNG VỚI CÁC GIỐNG DÂN
cung
Biểu hiện Trọn vẹn
Ảnh hưởng Chính
Ray
Full Expression
Major Influence
Cung I… Ý chí
Trong giống dân gốc thứ bảy
Các giống dân phụ thứ nhất và thứ bảy.
Ray I… Will
In the 7th rootrace
1st and 7th sub-races.
Các linh hồn cung một
Sự hoàn thiện Thiên Cơ.
1st ray souls
Perfection of Plan.
Cung II.... Bác Ái – Minh Triết....
Trong giống dân gốc thứ sáu
Các giống dân phụ thứ hai và thứ sáu
Ray II.... Love-wisdom....
In the 6th rootrace
2nd and 6th sub-races
Các linh hồn cung hai
Trực giác hoàn thiện.
2nd ray souls
Perfected intuition.
Cung III.... Trí thông tuệ
Trong giống dân gốc thứ năm
Các giống dân phụ thứ ba và thứ năm.
Ray III.... Intelligence
In the 5 th rootrace
3rd and 5th sub-races.
Các linh hồn cung ba
Chủng tộc Arya
3rd ray souls
Aryan race
Trí tuệ hoàn thiện.
Perfected intellect.
Cung IV... Hài hòa
Trong giống dân gốc thứ tư
Các giống dân phụ thứ tư và thứ sáu.
Ray IV... Harmony
In the 4th rootrace
4th and 6th sub-races.
Các linh hồn cung bốn
Khả năng cảm dục hoàn thiện.
4th ray souls
Perfected astralism.
Cảm xúc hoàn thiện.
Perfected emotion.
Giống dân Atlantis.
Atlantean race.
Cung V.... Tri thức
Trong giống dân gốc thứ ba
Các giống dân phụ thứ năm và thứ ba.
Ray V.... Knowledge
In the 3rd rootrace
5th and 3rd sub-races.
Các linh hồn cung năm
Lemuria.
5th ray souls
Lemurian.
Thể chất hoàn thiện.
Perfected physical.
Cung VI... Sùng tín
Trong giống dân gốc thứ hai....
Các giống dân phụ thứ sáu và thứ hai
Ray VI... Devotion
In the 2nd root race....
6th and 2nd sub-races
Các linh hồn cung sáu
6th ray souls
Cung VII...Nghi lễ
Trong giống dân gốc thứ nhất....
Các giống dân phụ thứ bảy và thứ nhất.
Ray VII...Ceremonial
In the 1st root race....
7th and 1st sub-races.
Các linh hồn cung bảy
7th ray souls
THE RAYS THAT MUST BE CONSIDERED IN CONNECTION WITH HUMANITY— CÁC CUNG CẦN ĐƯỢC XEM XÉT LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN LOẠI
1. The ray of the solar system itself.
1. Cung của chính hệ mặt trời.
2. The ray of the planetary Logos of our planet.
2. Cung của Hành Tinh Thượng Đế của hành tinh chúng ta.
3. The ray of the human kingdom itself.
3. Cung của chính giới nhân loại.
4. Our particular racial ray, the ray that determines the Aryan race.
4. Cung chủng tộc đặc biệt của chúng ta, cung quyết định chủng tộc Arya.
5. The rays that govern any particular cycle.
5. Các cung cai quản bất kỳ chu kỳ cụ thể nào.
6. The national ray, or that ray influence which is peculiarly influencing a particular nation.
6. Cung quốc gia, hay ảnh hưởng cung đó đang ảnh hưởng đặc biệt đến một quốc gia cụ thể.
7. The ray of the soul, or ego.
7. Cung của linh hồn, hay chân ngã.
8. The ray of the personality.
8. Cung của phàm ngã.
9. The rays governing:
9. Các cung cai quản:
a. The mental body.
a. Thể trí.
b. The emotional or astral body.
b. Thể cảm dục hay thể tình cảm.
c. The physical body. [430]
c. Thể xác. [430]
THE RAYS AND THE PLANETS
CÁC CUNG VÀ CÁC HÀNH TINH
Each of the seven sacred planets (of which our Earth is not one) is an expression of one of the seven ray influences. The student however must remember three things:
Mỗi một trong bảy hành tinh thiêng liêng (trong đó Trái Đất của chúng ta không phải là một) là một biểu hiện của một trong bảy ảnh hưởng cung. Tuy nhiên, môn sinh cần ghi nhớ ba điều:
1. That every planet is the incarnation of a Life, or an Entity or Being.
1. Rằng mọi hành tinh là sự lâm phàm của một Sự Sống, hay một Thực Thể hoặc Đấng.
2. That every planet, like a human being, is the expression of two ray forces,—the personality and the egoic.
2. Rằng mọi hành tinh, giống như một con người, là biểu hiện của hai mãnh lực cung,—phàm ngã và chân ngã.
3. That two rays are therefore in esoteric conflict in each planet.
3. Rằng do đó, hai cung đang xung đột về mặt huyền bí trong mỗi hành tinh.
THE RAYS AND THE NATIONS
CÁC CUNG VÀ CÁC QUỐC GIA
Quốc gia
cung phàm ngã
cung chân ngã
Châm ngôn
Nation
Personality Ray
Egoic Ray
Motto
Ấn Độ
Cung bốn Nghệ thuật
Cung một của
“Tôi che giấu Ánh Sáng.”
India
4th ray of Art
1st ray of
“I hide the Light.”
Chính quyền
Government
Trung Quốc
Cung ba của Trí tuệ
Cung một của
“Tôi chỉ ra Con Đường.”
China
3rd ray of Intellect
1st ray of
“I indicate the Way.”
Chính quyền
Government
ĐỨC
Cung một của Quyền Năng
Cung bốn Nghệ thuật
“Tôi bảo tồn.”
Germany
1st ray of Power
4th ray of Art
“I preserve.”
NƯỚC PHÁP
Cung ba của Trí tuệ
Cung năm của
“Tôi giải phóng Ánh Sáng.”
France
3rd ray of Intellect
5th ray of
“I release the Light.”
Tri thức
Knowledge
VƯƠNG QUỐC ANH
Cung một của Quyền Năng,
Cung hai của Tình Thương
“Tôi phụng sự.”
Great Britain
1st ray of Power,
2nd ray of Love
“I serve.”
của Chính quyền
of Government
Ý
Cung bốn Nghệ thuật
Cung sáu của
“Tôi mở những Con Đường”
Italy
4th ray of Art
6th ray of
“I carve the Paths”
Chủ nghĩa lý tưởng
Idealism
U. S. A
Cung sáu của Chủ Nghĩa Lý Tưởng
Cung hai của Tình Thương
“Tôi soi sáng Con Đường..”
U. S. A
6th ray of Idealism
2nd ray of Love
“I light the Way..”
Nga
Cung sáu của Chủ Nghĩa Lý Tưởng
Cung bảy của
“Tôi nối kết hai Con Đường.”
Russia
6th ray of Idealism
7th ray of
“I link two Ways.”
Huyền Thuật và Trật Tự
Magic and Order
Áo
Cung năm của Tri Thức
Cung bốn Nghệ thuật
“Tôi phụng sự Con Đường được Soi Sáng.”
Austria
5th ray of Knowledge
4th ray of Art
“I serve the Lighted Way.”
Tây Ban Nha
Cung bảy của Trật Tự
Cung sáu của
“Tôi xua tan những Đám Mây.”
Spain
7th ray of Order
6th ray of
“I disperse the Clouds.”
Chủ nghĩa lý tưởng
Idealism
Brazil
Cung hai của Tình Thương
Cung bốn Nghệ thuật
“Tôi che giấu hạt giống.”
Brazil
2nd Ray of Love
4th ray of Art
“I hide the seed.”
ARCANE SCHOOL TRAINING
HUẤN LUYỆN TRƯỜNG ARCANE
Training for new age discipleship is provided
Việc huấn luyện cho địa vị đệ tử trong kỷ nguyên mới được cung cấp
by the Arcane School. The principles of the
bởi Trường Arcane. Các nguyên tắc của
Ageless Wisdom are presented through esoteric
Minh Triết Ngàn Đời được trình bày thông qua
mediation, study and service as a way of life.
tham thiền huyền bí, nghiên cứu và phụng sự như một lối sống.
Contact the publishers for information
Liên hệ với nhà xuất bản để biết thông tin
www.lucistrust.org/arcaneschool
INDEX
A
A
Adept–
Chân sư–
centres, etheric, 155
các trung tâm, dĩ thái, 155
number, 155
số lượng, 155
Adeptship, goal, 354
Địa vị Chân sư, mục tiêu, 354
Akasha and body, meditation upon, 236
Akasha và cơ thể, tham thiền về, 236
Akashic records, reading, 240
Hồ sơ Akasha, đọc, 240
Alchemists, ray, 166
Nhà luyện kim, cung, 166
Alignment–
Sự chỉnh hợp–
factor in effectiveness of soul ray, 406
yếu tố trong hiệu quả của cung linh hồn, 406
factor in levitation, 327
yếu tố trong sự khinh thân, 327
production, 232
sự tạo ra, 232
requirement for passing higher, 328
yêu cầu để vượt qua cái cao hơn, 328
Analogy, law, application, 9
Tương đồng, định luật, áp dụng, 9
Ancient of Days–
Đấng Thái Cổ–
definition, 155
định nghĩa, 155
See also Logos, planetary.
Xem thêm Thượng đế, hành tinh.
Anima mundi, light, 131-132
Anima mundi, ánh sáng, 131-132
Animal kingdom–
Giới động vật–
influence of planets, 245-246
ảnh hưởng của các hành tinh, 245-246
influences, results, purpose, agencies, and quality, 425-428
các ảnh hưởng, kết quả, mục đích, tác nhân, và phẩm tính, 425-428
liberation, 198-199
sự giải thoát, 198-199
purpose, 198
mục đích, 198
quality, 198-199
phẩm tính, 198-199
rays, 45, 121, 216, 251, 255, 371, 415
các cung, 45, 121, 216, 251, 255, 371, 415
relation to seventh ray, 415
liên hệ với cung bảy, 415
sustenance, 219
sự nuôi dưỡng, 219
Animals–
Động vật–
characteristics and purpose, 252-254
các đặc điểm và mục đích, 252-254
cruelty to man, 256
sự tàn ác đối với con người, 256
door into human kingdom, 251, 371
cánh cửa vào giới nhân loại, 251, 371
evocation of affection, 257
gợi lên tình cảm, 257
human attitude toward, 164, 259-260, 262, 267
thái độ của con người đối với, 164, 259-260, 262, 267
individualisation, 164, 258-262, 267
sự biệt ngã hóa, 164, 258-262, 267
initiation, 259, 371
điểm đạo, 259, 371
mental stimulation, 255-256, 257
kích thích trí tuệ, 255-256, 257
rays, 162, 164, 260
các cung, 162, 164, 260
study, 371-372
nghiên cứu, 371-372
Antahkarana, function, 379
Antahkarana, chức năng, 379
Antichrist, work, 74-75
Antichrist (Kẻ chống Chúa), công việc, 74-75
Appearance–
Sắc tướng–
and quality, fusion, 39, 40, 41
và phẩm tính, sự dung hợp, 39, 40, 41
aspects, union, 39
các phương diện, sự hợp nhất, 39
synonyms, 18
các từ đồng nghĩa, 18
Appearances, world of, source of energy, 43
Các sắc tướng, thế giới của, nguồn năng lượng, 43
Aquarian Age–
Kỷ Nguyên Bảo Bình–
astrological significances, 292-293
những ý nghĩa chiêm tinh, 292-293
characteristics, 95, 292-297, 313-314, 380
các đặc điểm, 95, 292-297, 313-314, 380
consciousness, 95, 279, 280
tâm thức, 95, 279, 280
discoveries, xxiii, xxiv
các khám phá, xxiii, xxiv
psychology, 331-332
tâm lý học, 331-332
revelations, 364, 374
các mặc khải, 364, 374
Aquarius, light, 103
Bảo Bình, ánh sáng, 103
Architect, Grand–
Kiến Trúc Sư, Đại–
creation, 15, 43-44, 133, 134, 159
sự sáng tạo, 15, 43-44, 133, 134, 159
See also Creators, Three.
Xem thêm Các Đấng Sáng Tạo, Ba.
Architectural construction, 50
Cấu trúc kiến trúc, 50
Arjuna experience, 154, 403
Kinh nghiệm Arjuna, 154, 403
Art ray, 206
Nghệ thuật, cung, 206
Aryan Race
Chủng tộc Arya
destiny, 353-354
số phận, 353-354
mental calibre, 121
tầm cỡ trí tuệ, 121
ray influences, 67, 263, 316, 318, 353
các ảnh hưởng cung, 67, 263, 316, 318, 353
revelation, 40
sự mặc khải, 40
Aspect–
Phương diện–
form, response in subhuman kingdoms, 135
hình tướng, sự đáp ứng trong các giới dưới nhân loại, 135
love, of Logos, 127
tình thương, của Thượng đế, 127
quality or life, of ray manifestations, 157
phẩm tính hay sự sống, của các biểu hiện cung, 157
second ray, quality, 193-194
cung hai, phẩm tính, 193-194
will, of mankind, unfoldment, 241
ý chí, của nhân loại, sự khai mở, 241
Aspects–
Các phương diện–
synonyms, 18
các từ đồng nghĩa, 18
Trinity, body of manifestation, 20
Tam Vị, thân thể biểu lộ, 20
Aspirants–
Người chí nguyện–
adaptation, 324-325
sự thích nghi, 324-325
fusion of soul and body, 360
sự dung hợp của linh hồn và thân thể, 360
instruction, 59, 113, 115-116
hướng dẫn, 59, 113, 115-116
intuition, 59
trực giác, 59
perfume, 197, 200
hương thơm, 197, 200
recognition of need for control, 380
nhận biết nhu cầu kiểm soát, 380
studies, 195-196, 404
các nghiên cứu, 195-196, 404
testing, 10
sự thử thách, 10
work, 107, 108
công việc, 107, 108
Aspiration–
Khát vọng–
persistence, results, 327
sự kiên trì, kết quả, 327
true nature, 326-327
bản chất thực sự, 326-327
Astral–
Cảm dục–
body. See Body, astral.
thể. Xem Thể, cảm dục.
ills, 123
bệnh tật, 123
light. See Light, astral.
ánh sáng. Xem Ánh sáng, cảm dục.
world, web, 370
thế giới, mạng lưới, 370
Astrological significances of Aquarian Age, 292-293
Những ý nghĩa chiêm tinh của Kỷ Nguyên Bảo Bình, 292-293
Astrology–
Chiêm tinh học–
basis, 58
cơ sở, 58
ray, 166
cung, 166
Atlantean–
Atlantis (thuộc)–
floods, cause, 378
lũ lụt, nguyên nhân, 378
mystics, rule, 319
nhà thần bí, quy luật, 319
race, ray and elevating influence, 263, 356, 357
chủng tộc, cung và ảnh hưởng nâng cao, 263, 356, 357
race, ray influences, 317-318
chủng tộc, các ảnh hưởng cung, 317-318
Atlantis, lore, 241
Atlantis, truyền thuyết, 241
Atom–
Nguyên tử–
manasic, 169
manas, 169
mind of, 55
trí tuệ của, 55
potencies, release, 185
các tiềm năng, giải phóng, 185
solar, 151
thái dương, 151
Atoms–
Các nguyên tử–
attraction, 374
sự thu hút, 374
of three bodies, effects of aspiration, 327
của ba thể, tác động của khát vọng, 327
ray influence, 168
ảnh hưởng cung, 168
soul, 54, 56
linh hồn, 54, 56
At-one-ment–
Sự hợp nhất (At-one-ment)–
of higher and lower mind, 55
của thượng trí và hạ trí, 55
with soul, 286-287
với linh hồn, 286-287
Attraction. See Law.
Sự Thu hút. Xem Định luật.
Aura, human, ray effects, 121
Hào quang, con người, các tác động cung, 121
Austria–
Áo–
links, 384, 390
các liên kết, 384, 390
rays and motto, 383
các cung và khẩu hiệu, 383
Authority for teaching, 111-112
Thẩm quyền giảng dạy, 111-112
Awareness–
Sự nhận biết–
development, 378
phát triển, 378
fusion with form, 41
dung hợp với hình tướng, 41
in man, 135-136
trong con người, 135-136
meaning, 129
ý nghĩa, 129
new states, 177
các trạng thái mới, 177
of life of God, 35
về sự sống của Thượng đế, 35
of subjective realm, 98
về cõi chủ quan, 98
soul, of thinkers, 95
linh hồn, của các nhà tư tưởng, 95
unfoldment, 95-96, 193-197
sự khai mở, 95-96, 193-197
B
B
Beauties underlying forms, consciousness of, 196-197
Vẻ đẹp ẩn dưới các hình tướng, tâm thức về, 196-197
Beauty, creative ray work, 133, 134, 159
Vẻ đẹp, công việc cung sáng tạo, 133, 134, 159
Becoming, world process, initiation, 151
Đang Trở Thành, quá trình thế giới, điểm đạo, 151
Being, true, consciousness of, 96
Bản Thể, chân thực, tâm thức về, 96
Bhagavad Gita, quotation, 15-16, 154
Bhagavad Gita, trích dẫn, 15-16, 154
Bhakti yoga, ray, 164
Bhakti yoga, cung, 164
Birth, second, 291
Sự sinh, lần thứ hai, 291
Births, ordained and desired, 297
Các lần sinh, được định đoạt và mong muốn, 297
Blavatsky, Helena P. See H.P.B.
Blavatsky, Helena P. Xem H.P.B.
Bliss, attainment, 46, 49
Phúc lạc, đạt được, 46, 49
Blood, shedding, significance, 198-199
Máu, sự đổ, ý nghĩa, 198-199
Blue–
Xanh dương–
colour passing out, 121, 122
màu sắc đang mất đi, 121, 122
of Logos, 127
của Thượng đế, 127
rays, 127, 163, 164
các cung, 127, 163, 164
Body–
Thể–
astral, effect of soul ray, 406
cảm dục, tác động của cung linh hồn, 406
astral, rays, 162
cảm dục, các cung, 162
causal, creation, 169
nguyên nhân, sự tạo ra, 169
desire, identification with, 38
dục vọng, đồng hóa với, 38
etheric–
dĩ thái–
correspondences, 132
các tương ứng, 132
definition, 54
định nghĩa, 54
developments, 124
các phát triển, 124
magnetism, 219
từ tính, 219
ray, 162
cung, 162
relation to planet, 132
liên hệ với hành tinh, 132
soul of atoms, 54
linh hồn của các nguyên tử, 54
mechanism, subjection to downflow, 101
cơ chế, chịu sự tuôn xuống, 101
mental–
trí–
aspect of soul, 55
phương diện của linh hồn, 55
identification with, 38 rays, 162
đồng hóa với, 38 các cung, 162
of light, 131
của ánh sáng, 131
physical, care, 124
xác, chăm sóc, 124
physical, rays, 162
xác, các cung, 162
pituitary, relations, 290
yên, các mối quan hệ, 290
planetary etheric, radiation, 132
dĩ thái hành tinh, bức xạ, 132
Brahmanism, ray, 167
Bà la môn giáo, cung, 167
Brain–
Bộ não–
cells, stimulation, 59, 372
các tế bào, kích thích, 59, 372
functions, 132, 133
các chức năng, 132, 133
Brazil–
Brazil–
contributions, 387-388
các đóng góp, 387-388
links, 387, 390
các liên kết, 387, 390
rays and motto, 383
các cung và khẩu hiệu, 383
Breathing, solar system, 151
Hơi thở, hệ mặt trời, 151
Breaths, seven, 60, 150
Các hơi thở, bảy, 60, 150
British-Israelites, error, 400
Người Anh-Israel, sai lầm, 400
Bronze ray, 163
Cung màu đồng, 163
Brotherhood–
Tình huynh đệ–
basis, 55, 191-192, 361, 374
cơ sở, 55, 191-192, 361, 374
challenge to, 187-189
kêu gọi đối với, 187-189
demonstration, 96, 282, 293, 362, 380, 381
sự thể hiện, 96, 282, 293, 362, 380, 381
establishment, 95, 267, 281, 282
sự thiết lập, 95, 267, 281, 282
law, 302
định luật, 302
Brotherhood of Nations, culture, 173
Tình Huynh đệ của các Quốc gia, văn hóa, 173
Buddha–
Đức Phật–
aspiration, 156
khát vọng, 156
diamond-eye, 230
kim cương nhãn, 230
life, 76
cuộc đời, 76
Buddhas of Activity, aspiration, 156
Các Phật Hoạt Động, khát vọng, 156