Trích nội dung chương
46. DK is telling us that if astral clairvoyance is achieved, contact with the buddhic plane will be more easily achieved. 46. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng nếu đạt được thông nhãn cảm dục, thì sự tiếp xúc với cõi Bồ đề sẽ đạt được dễ dàng hơn.
46. DK is telling us that if astral clairvoyance is achieved, contact with the buddhic plane will be more easily achieved.
46. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng nếu đạt được thông nhãn cảm dục, thì sự tiếp xúc với cõi Bồ đề sẽ đạt được dễ dàng hơn.
47. We may infer from this that if etheric clairvoyance is achieved, contact with the mental plane and higher mental plane will be more easily achieved. The Aryan root race is a developmental period in which a significant number of human beings should be achieving causal consciousness.
47. Từ điều này, chúng ta có thể suy ra rằng nếu đạt được thông nhãn dĩ thái, thì sự tiếp xúc với cõi trí và Cõi thượng trí sẽ đạt được dễ dàng hơn. Giống dân gốc Arya là một giai đoạn phát triển trong đó một số lượng đáng kể con người nên đạt được tâm thức nguyên nhân.
In the earlier rootraces of the next round, the fifth, there will be a recapitulation of the activities of this round,
Trong các giống dân gốc đầu tiên của cuộc tuần hoàn kế tiếp, cuộc tuần hoàn thứ năm, sẽ có một sự lặp lại các hoạt động của cuộc tuần hoàn này,
48. This is ever the case. As nature progresses, recapitulatory periods occur at the beginning of every cycle.
48. Điều này luôn luôn là như vậy. Khi bản chất tiến hoá, các giai đoạn lặp lại xuất hiện vào đầu mỗi chu kỳ.
49. We can look for such periods even in the microcosmic life of tiny man.
49. Chúng ta có thể tìm thấy những giai đoạn như thế ngay cả trong đời sống tiểu thiên địa của con người nhỏ bé.
until, in the fifth rootrace [of the fifth round], the sumtotal of that achieved in this round will be seen.
cho đến khi, trong giống dân gốc thứ năm [of the fifth round], toàn thể những gì đạt được trong cuộc tuần hoàn này sẽ được thấy.
50. So the entire fourth round will be mirrored in the fifth round and probably in the fourth rootrace of that round—if the numerological correspondences hold.
50. Vì vậy toàn bộ cuộc tuần hoàn thứ tư sẽ được phản chiếu trong cuộc tuần hoàn thứ năm và có lẽ trong giống dân gốc thứ tư của cuộc tuần hoàn ấy—nếu các tương ứng số học được giữ vững.
51. Each cycle demonstrates´(in one of its smaller cycles) the entirety of a previous greater cycle.
51. Mỗi chu kỳ đều biểu lộ (trong một chu kỳ nhỏ hơn của nó) toàn thể một chu kỳ lớn hơn trước đó.
52. If this is the case, then probably in the fourth sub-race of our present Aryan root race, the entirety of the fourth rootrace should have been mirrored.
52. Nếu đúng như vậy, thì có lẽ trong giống dân phụ thứ tư của giống dân gốc Arya hiện nay của chúng ta, toàn thể giống dân gốc thứ tư đáng lẽ đã được phản chiếu.
53. Since we are now in the fourth round, may it have been the case that the entirety of the third round was demonstrated in the third rootrace of the present round?
53. Vì hiện nay chúng ta đang ở cuộc tuần hoàn thứ tư, liệu có phải toàn thể cuộc tuần hoàn thứ ba đã được biểu lộ trong giống dân gốc thứ ba của cuộc tuần hoàn hiện tại hay không?
54. We must also question whether this full demonstration or mirroring of the previous round must await appearance on a globe the number of which is at least one greater than the number of the round. In other words, we are on the fourth globe of the fourth round. Perhaps the full mirroring of the third round could not have occurred on globes one, two or three of this round, but only on globe four, as its number is one greater than the round to be mirrored.
54. Chúng ta cũng phải đặt câu hỏi liệu sự biểu lộ hay phản chiếu trọn vẹn của cuộc tuần hoàn trước đó có phải chờ đến khi xuất hiện trên một bầu hành tinh có số thứ tự ít nhất lớn hơn số của cuộc tuần hoàn một đơn vị hay không. Nói cách khác, chúng ta đang ở bầu hành tinh thứ tư của cuộc tuần hoàn thứ tư. Có lẽ sự phản chiếu trọn vẹn của cuộc tuần hoàn thứ ba không thể xảy ra trên các bầu hành tinh một, hai hay ba của cuộc tuần hoàn này, mà chỉ trên bầu hành tinh bốn, vì số của nó lớn hơn một đơn vị so với cuộc tuần hoàn được phản chiếu.
55. One could also ask whether that which occurred in the third round would not be mirrored in the processes of the third globe of this round (the fourth round)?
55. Người ta cũng có thể hỏi liệu những gì đã xảy ra trong cuộc tuần hoàn thứ ba lại không được phản chiếu trong các tiến trình của bầu hành tinh thứ ba của cuộc tuần hoàn này (cuộc tuần hoàn thứ tư) hay sao?
56. Rounds can be mirrored in rootraces, but also, it would seem, on globes of a corresponding number in the succeeding round.
56. Các cuộc tuần hoàn có thể được phản chiếu trong các giống dân gốc, nhưng dường như cũng được phản chiếu trên các bầu hành tinh có số tương ứng trong cuộc tuần hoàn kế tiếp.
Men will then begin to demonstrate mental clairvoyance.
Khi ấy những người nam và nữ sẽ bắt đầu biểu lộ thông nhãn trí tuệ.
57. It is fitting that this occur in the fifth round, the number of which correlates with the fifth or mental principle.
57. Điều này thích hợp xảy ra trong cuộc tuần hoàn thứ năm, mà con số của nó tương ứng với nguyên khí thứ năm hay nguyên khí trí tuệ.
Thus the cycles mingle and overlap, in order that no unit of life, however small and unimportant, may fail in opportunity.
Do đó các chu kỳ hòa lẫn và chồng lấn lên nhau, để không một đơn vị sự sống nào, dù nhỏ bé và không quan trọng đến đâu, lại thiếu cơ hội.
58. Since the principle of repetition is so firmly established in the developmental process of nature, it should also be employed in the teaching process so that no student may “fail in opportunity”.
58. Vì nguyên lý lặp lại được thiết lập rất vững chắc trong tiến trình phát triển của bản chất, nên nó cũng cần được vận dụng trong tiến trình giảng dạy để không một đạo sinh nào “thiếu cơ hội”.
59. We can see from what is said that if full development of some quality was not achieved during a particular cycle, opportunity for completion of development will be re-presented in a lesser cycle which has the same number as the cycle in which development was to have taken place.
59. Từ những gì đã được nói, chúng ta có thể thấy rằng nếu sự phát triển trọn vẹn của một phẩm tính nào đó không đạt được trong một chu kỳ nhất định, thì cơ hội để hoàn tất sự phát triển sẽ được trình hiện lại trong một chu kỳ nhỏ hơn có cùng con số với chu kỳ mà trong đó sự phát triển lẽ ra phải diễn ra.
These agnichaitans of the third subplane come particularly under the influence of Saturnian energy.
Các agnichaitans của cõi phụ thứ ba này đặc biệt chịu ảnh hưởng của năng lượng Thổ Tinh.
60. We might presume that DK is speaking of the third subplane number from above. This would mean that He is speaking of an etheric subplane. Yet we cannot be certain of the direction in which DK may be counting. Evidence gathered from text which follows suggests that He is speaking of the third subplane from below.
60. Chúng ta có thể giả định rằng Chân sư DK đang nói về cõi phụ thứ ba tính từ trên xuống. Điều này có nghĩa là Ngài đang nói về một cõi phụ dĩ thái. Tuy nhiên, chúng ta không thể chắc chắn về hướng mà Chân sư DK có thể đang đếm. Chứng cứ thu thập từ đoạn văn tiếp theo gợi ý rằng Ngài đang nói về cõi phụ thứ ba tính từ dưới lên.
61. The third subplane from below must also, in one respect, be called the “third subplane”, and the two subplanes mentioned will have a reciprocal effect upon one another.
61. Cõi phụ thứ ba tính từ dưới lên cũng phải, trên một phương diện nào đó, được gọi là “cõi phụ thứ ba”, và hai cõi phụ được nhắc đến sẽ có tác động hỗ tương lên nhau.
They are the great fusers of substance, and it is in connection with them that the transmutation of metals becomes possible.
Họ là những đấng đại dung hợp của chất liệu, và chính trong mối liên hệ với họ mà sự chuyển hoá kim loại trở nên khả hữu.
62. When speaking of “transmutation” the ethers are usually involved. Uranus, the planet of transmutation, is the planet representing etheric substance, whereas Saturn represents more physical substance.
62. Khi nói về “sự chuyển hoá”, các dĩ thái thường có liên quan. Sao Thiên Vương, hành tinh của sự chuyển hoá, là hành tinh biểu trưng cho chất liệu dĩ thái, trong khi Thổ Tinh biểu trưng cho chất liệu hồng trần hơn.
63. We are given the hint that in alchemical processes, there is to be found a fusion process applied to substances.
63. Chúng ta được cho một gợi ý rằng trong các tiến trình luyện kim, có thể tìm thấy một tiến trình dung hợp được áp dụng lên các chất liệu.
They have a relationship to the mineral kingdom analogous to that which the watery devas have to the vegetable and animal.
Họ có một mối liên hệ với giới kim thạch tương tự như mối liên hệ mà các thiên thần của nước có với giới thực vật và giới động vật.
64. The “watery devas” here discussed are definitely material in nature, ‘inhabiting’ water (considering water as the central aspect of the three systemic dense physical subplanes). This being the case, perhaps the Agnichaitans discussed above are also (systemically considered) material in nature. In this case, the subplane involved would be the third from below or gaseous subplane.
64. Các “thiên thần của nước” được bàn đến ở đây chắc chắn mang bản chất vật chất, “cư ngụ” trong nước (xét nước như phương diện trung tâm của ba cõi phụ hồng trần đậm đặc hệ thống). Nếu đúng như vậy, thì có lẽ các Agnichaitans được bàn ở trên cũng mang bản chất vật chất theo nghĩa hệ thống. Trong trường hợp này, cõi phụ liên hệ sẽ là cõi phụ thứ ba tính từ dưới lên, tức cõi phụ khí.
65. There are, of course, Agnichaitans of the etheric planes.
65. Dĩ nhiên, có những Agnichaitans của các cõi dĩ thái.
They are, as will be apparent, connected with the throat centre of a planetary Logos and of a solar Logos, and it is through their activity that the transmission of sound through the air becomes possible.
Họ, như sẽ thấy rõ, được nối kết với trung tâm cổ họng của một Hành Tinh Thượng Đế và của một Thái dương Thượng đế, và chính nhờ hoạt động của họ mà sự truyền dẫn âm thanh qua không khí trở nên khả hữu.
66. Yes, it appears we are speaking of Agnichaitans related to the gaseous subplane of the systemic physical plane.
66. Đúng vậy, dường như chúng ta đang nói về các Agnichaitans liên hệ với cõi phụ khí của cõi hồng trần hệ thống.
67. DK is reasonably connecting Saturn (a third ray planet) with the throat center, with sound and the sense of hearing.
67. Chân sư DK đang nối kết một cách hợp lý Thổ Tinh (một hành tinh cung ba) với trung tâm cổ họng, với âm thanh và giác quan thính giác.
68. This is one of those piece of occult information which would not be suspected—the involvement of the Agnichaitans in the transmission of sound through the air.
68. Đây là một trong những mẩu thông tin huyền bí mà người ta sẽ không ngờ tới—sự dự phần của các Agnichaitans trong việc truyền dẫn âm thanh qua không khí.
69. We can see that various devas are involved the proper functioning of the senses. They serve as a kind of relation or bridge between the senses and the not-self which the senses detect. The devas, in this respect, are relational.
69. Chúng ta có thể thấy rằng nhiều loại thiên thần khác nhau dự phần vào sự vận hành đúng đắn của các giác quan. Họ phụng sự như một loại liên hệ hay cây cầu giữa các giác quan và cái không-phải-ngã mà các giác quan phát hiện. Xét theo phương diện này, các thiên thần mang tính liên hệ.
70. If these devas are involved with the transmission of sound, we must suspect that other devas are involved with the transmission of light, with other devas playing their role in the kind of contact which produces the registration of smell, taste and, in general, touch.
70. Nếu các thiên thần này dự phần vào sự truyền dẫn âm thanh, chúng ta phải nghi ngờ rằng các thiên thần khác dự phần vào sự truyền dẫn ánh sáng, và những thiên thần khác nữa đóng vai trò của mình trong loại tiếp xúc tạo ra sự ghi nhận mùi, vị và nói chung là xúc giác.
It might surprise students and inventors could they but realise that the present rapid growth of wireless communication everywhere is due to the swinging into contact with the human vibration of a group of fiery deva lives hitherto uncontacted.
Điều này có thể làm các đạo sinh và các nhà phát minh ngạc nhiên nếu họ có thể chứng nghiệm rằng sự tăng trưởng nhanh chóng hiện nay của truyền thông không dây ở khắp nơi là do một nhóm sự sống thiên thần rực lửa từ trước đến nay chưa từng được tiếp xúc đang dao động để tiếp xúc với rung động của con người.
71. We think we are dealing with so-called ‘blind forces’, but, instead, subtle intelligent lives are at work. Are these lives to be found on the gaseous or on etheric planes? The answer is not given, but as we have been speaking of the gaseous subplane, these lives may be found on that level.
71. Chúng ta nghĩ rằng mình đang xử lý những cái gọi là ‘mãnh lực mù quáng’, nhưng thay vào đó, những sự sống thông tuệ tinh tế đang hoạt động. Những sự sống này có được tìm thấy trên cõi khí hay trên các cõi dĩ thái không? Câu trả lời không được đưa ra, nhưng vì chúng ta đã nói về cõi phụ khí, nên những sự sống này có thể được tìm thấy ở cấp độ ấy.
72. Whether these lives ‘inhabit’ the systemic gaseous subplane or the lowest etheric subplane, they can be considered “fiery deva lives”.
72. Dù những sự sống này “cư ngụ” trên cõi phụ khí hệ thống hay trên cõi phụ dĩ thái thấp nhất, chúng vẫn có thể được xem là “những sự sống thiên thần rực lửa”.
Just as each plane has its seven subplanes, so likewise each subplane can be subdivided,
Cũng như mỗi cõi có bảy cõi phụ của nó, thì tương tự như vậy mỗi cõi phụ cũng có thể được phân chia nhỏ hơn,
73. This subdivision is presumably into seven.
73. Sự phân chia nhỏ này có lẽ là thành bảy phần.
74. Since there are certain devic lives associated with each of the subplanes and sub-sub-planes of the cosmic physical plane, the number of such lives is considerable.
74. Vì có những sự sống thiên thần nhất định liên hệ với mỗi cõi phụ và mỗi cõi phụ-phụ của cõi hồng trần vũ trụ, nên số lượng những sự sống như thế là rất lớn.
thus making forty-nine fires on every plane,
do đó tạo thành bốn mươi chín ngọn lửa trên mỗi cõi,
75. On each systemic plane...
75. Trên mỗi cõi hệ thống...
76. Above, we have been told that each subplane can be divided into forty-nine subdivisions!
76. Ở trên, chúng ta đã được cho biết rằng mỗi cõi phụ có thể được chia thành bốn mươi chín phân bộ!
The devas of the sixth physical subplane can be divided into three groups, and these again into seven and into forty-nine, thus corresponding with all groups in the solar system. (TCF 902)
Các thiên thần của cõi phụ hồng trần thứ sáu có thể được chia thành ba nhóm, và các nhóm này lại chia thành bảy và thành bốn mươi chín, do đó tương ứng với mọi nhóm trong hệ mặt trời. (TCF 902)
or the three hundred and forty-three fires of the solar system.
hoặc ba trăm bốn mươi ba ngọn lửa của hệ mặt trời.
77. The solar system exists on the cosmic physical plane. This means that on the cosmic physical plane there are three hundred and forty-three fires, and presumably an equal or greater number of kinds of devic lives.
77. Hệ mặt trời hiện hữu trên cõi hồng trần vũ trụ. Điều này có nghĩa là trên cõi hồng trần vũ trụ có ba trăm bốn mươi ba ngọn lửa, và có lẽ một số lượng bằng hoặc lớn hơn các loại sự sống thiên thần.
78. The number three hundred and forty-three is derived by dividing each systemic subplane into seven division rather than forty-nine.
78. Con số ba trăm bốn mươi ba được rút ra bằng cách chia mỗi cõi phụ hệ thống thành bảy phần thay vì bốn mươi chín.
79. If we subdivide each subplane into forty-nine sections, then the cosmic physical plane will have 2401 subdivisions.
79. Nếu chúng ta chia mỗi cõi phụ thành bốn mươi chín phần, thì cõi hồng trần vũ trụ sẽ có 2401 phân bộ.
Herein can be found the clue to the mystery of the "fourth between the three" [Page 906] which has at times bewildered students of the occult records.
Chính trong đây có thể tìm thấy manh mối cho huyền nhiệm của “thứ tư ở giữa ba” [Page 906] vốn đôi khi đã làm các đạo sinh của các biên niên huyền bí bối rối.
80. The “fourth between the three” can have, therefore, three meanings:
80. Vì vậy, “thứ tư ở giữa ba” có thể có ba ý nghĩa:
a. The buddhic plane as the fourth or central plane between two sets of three systemic planes
a. Cõi Bồ đề như cõi thứ tư hay cõi trung tâm giữa hai bộ ba cõi hệ thống
b. The fourth subplane found on any systemic plane
b. Cõi phụ thứ tư được tìm thấy trên bất kỳ cõi hệ thống nào
c. The fourth sub-subplane found on any of the forty-nine systemic subplanes
c. Cõi phụ-phụ thứ tư được tìm thấy trên bất kỳ cõi phụ nào trong bốn mươi chín cõi phụ hệ thống
There are several ways of reading these figures, 3 4 3, but the only occult method which can be hinted at here,
Có nhiều cách để đọc các con số này, 3 4 3, nhưng phương pháp huyền bí duy nhất có thể được gợi ra ở đây,
81. Obviously, there are other occult methods. We note also that nothing explicit is being offered—only hints.
81. Hiển nhiên là có những phương pháp huyền bí khác. Chúng ta cũng lưu ý rằng không có gì được đưa ra một cách minh nhiên—chỉ là những gợi ý.
lies in the recognition of the three higher planes, the three lower planes, the fourth plane of meeting between them. This fourth plane has occultly been called "the meeting place."
chính trong sự nhận biết ba cõi cao, ba cõi thấp, và cõi thứ tư là nơi gặp gỡ giữa chúng. Cõi thứ tư này, theo huyền bí học, đã được gọi là “nơi gặp gỡ”.
82. This is as suggested above.
82. Điều này đúng như đã được gợi ý ở trên.
83. Could this “meeting place” that “place” in the magical process “where land and water meet”?
83. “Nơi gặp gỡ” này có thể là “nơi” trong tiến trình huyền thuật “nơi đất và nước gặp nhau” chăng?
Let the magician guard himself from drowning at the point where land and water meet. The midway spot, which is neither dry nor wet, must provide the standing place whereon his feet are set. When water, land and air meet, there is the place for magic to be wrought. (TWM xiii)
Hãy để nhà huyền thuật tự bảo vệ mình khỏi chết đắm tại điểm nơi đất và nước gặp nhau. Nơi ở giữa, không khô cũng không ướt, phải cung cấp vị trí đứng mà trên đó y phải đặt bàn chân. Khi nước, đất và không khí gặp nhau, đó là nơi để huyền thuật được thực hiện. (TWM xiii)
When it is remembered that the goal for these gaseous devas is the fourth cosmic ether, or the buddhic plane
Khi nhớ rằng mục tiêu của các thiên thần thể khí này là dĩ thái vũ trụ thứ tư, hay cõi Bồ đề
84. The buddhic plane eventually…
84. Cõi Bồ đề rốt cuộc…
and that they (in their major and minor groups) are the internal macrocosmic and microcosmic fires, some idea may be gained as to the true significance of the eventual at-one-ment between the two lines of evolution for the goal for man likewise is the buddhic plane.
và rằng họ (trong các nhóm lớn và nhỏ của họ) là các lửa bên trong của đại thiên địa và tiểu thiên địa, người ta có thể đạt được một vài ý niệm về thâm nghĩa đích thực của sự hợp nhất tối hậu giữa hai đường tiến hoá, vì mục tiêu của con người cũng là cõi Bồ đề.
85. The eventual at-one-ment between man and deva is to occur on the buddhic plane. We see however, that the gaseous devas, after having been elevated to the fourth etheric subplane, have for an eventual destination the buddhic plane, whereon the human and deva evolutions become reconciled. It is clear that the development of the gaseous devas (the macrocosmic and microcosmic fires) tending as it does towards the buddhic plane, is part of this reconciliation.
85. Sự hợp nhất tối hậu giữa con người và thiên thần sẽ xảy ra trên cõi Bồ đề. Tuy nhiên, chúng ta thấy rằng các thiên thần thể khí, sau khi đã được nâng lên cõi phụ dĩ thái thứ tư, có đích đến cuối cùng là cõi Bồ đề, nơi mà hai dòng tiến hoá nhân loại và thiên thần được hoà giải. Rõ ràng sự phát triển của các thiên thần thể khí (các lửa của đại thiên địa và tiểu thiên địa), vì hướng về cõi Bồ đề, là một phần của sự hoà giải này.
On the third subplane, therefore,
Do đó, trên cõi phụ thứ ba,
86. And we are, indeed, speaking of the third subplane from below—the gaseous subplane of the systemic dense subplanes…
86. Và quả thật, chúng ta đang nói về cõi phụ thứ ba tính từ dưới lên—cõi phụ thể khí của các cõi phụ đậm đặc của hệ thống…
in its fifth division of deva essences,
trong phân bộ thứ năm của nó của các tinh chất thiên thần,
87. Shall we again count from below, and thus focus on the fifth sub-sub level of the systemic gaseous subplane?
87. Chúng ta có nên lại đếm từ dưới lên, và như vậy tập trung vào cấp độ phụ-phụ thứ năm của cõi phụ thể khí của hệ thống chăng?
certain groups are now being contacted in this, the fifth rootrace;
một số nhóm hiện đang được tiếp xúc trong giống dân gốc thứ năm này;
88. We see the infallible working out of numerical correspondences…
88. Chúng ta thấy sự vận hành không sai chạy của các tương ứng số học…
the result of this contact can be seen in the stimulation of responsive vibration, which is demonstrated already in the discovery of wireless intercourse and of radium.
kết quả của sự tiếp xúc này có thể thấy trong sự kích thích rung động đáp ứng, điều đã được biểu lộ ngay trong việc khám phá liên lạc vô tuyến và radium.
89. We are speaking of developments upon the fifth sub level of the systemic gaseous subplane.
89. Chúng ta đang nói về các phát triển trên cấp độ phụ thứ năm của cõi phụ thể khí của hệ thống.
90. We have learned that what is loosely called “wireless” or, perhaps, radio waves, are concerned with the systemic gaseous subplane.
90. Chúng ta đã học rằng điều được gọi một cách lỏng lẻo là “vô tuyến” hay có lẽ là sóng radio, có liên quan đến cõi phụ thể khí của hệ thống.
91. It would be surprising if the fourth etheric plane were not also involved, at least in the case of radium. Also with regard to what we usually call “electrical phenomena”, the fourth ether should be involved. DK speaks elsewhere of its influence.
91. Sẽ là điều đáng ngạc nhiên nếu cõi dĩ thái thứ tư không cũng liên quan, ít nhất trong trường hợp của radium. Ngoài ra, đối với điều mà chúng ta thường gọi là “các hiện tượng điện”, dĩ thái thứ tư hẳn cũng phải liên quan. Chân sư DK ở nơi khác có nói về ảnh hưởng của nó.
the fourth ether of the physical systemic plane is likewise assuming its rightful place in the minds of men, and the electrical force of that subplane is already being adapted and utilised by man in the assistance of the mechanical arts, for methods of transportation, for widespread illumination, and in healing. (TCF 320)
dĩ thái thứ tư của cõi hồng trần hệ thống cũng đang đảm nhận vị trí chính đáng của nó trong tâm trí của những người nam và nữ, và mãnh lực điện của cõi phụ đó đã đang được con người thích nghi và sử dụng để hỗ trợ các ngành cơ khí, cho các phương pháp vận chuyển, cho sự soi sáng rộng khắp, và trong trị liệu. (TCF 320)
There will also be seen a paralleling increased vibration of the human spirillae which will result, before the end of the round, in the awakening to full activity of the fifth spirilla of the human physical permanent atom.
Cũng sẽ thấy có một sự gia tăng rung động song hành của các loa tuyến nơi con người, điều này sẽ dẫn đến, trước khi cuộc tuần hoàn chấm dứt, sự thức tỉnh đến hoạt động trọn vẹn của loa tuyến thứ năm của Nguyên tử trường tồn hồng trần của con người.
92. This awakening will indicate that many human beings will be entering the kingdom of souls.
92. Sự thức tỉnh này sẽ cho thấy rằng nhiều con người sẽ bước vào giới linh hồn.
93. We are still in the fourth round but are speaking of the awakening of the fifth spirilla. Probably this awakening will occur on a massive scale during the fifth round, but even now, in our fifth rootrace, many will find their fifth spirilla awakened as they pass through a transition from the fourth into the fifth kingdom.
93. Chúng ta vẫn còn ở cuộc tuần hoàn thứ tư nhưng đang nói về sự thức tỉnh của loa tuyến thứ năm. Có lẽ sự thức tỉnh này sẽ xảy ra trên quy mô lớn trong cuộc tuần hoàn thứ năm, nhưng ngay cả bây giờ, trong giống dân gốc thứ năm của chúng ta, nhiều người sẽ thấy loa tuyến thứ năm của mình được thức tỉnh khi họ đi qua một Chuyển tiếp từ giới thứ tư sang giới thứ năm.
94. It seems that those spirillae already awakened will also be further stimulated—“a paralleling increased vibration”. There seems to be an implication that it is the increasing vibration of the lower spirillae which contributes to the awakening of the fifth spirilla.
94. Có vẻ như những loa tuyến đã được thức tỉnh cũng sẽ còn được kích thích thêm nữa—“một sự gia tăng rung động song hành”. Dường như có hàm ý rằng chính sự gia tăng rung động của các loa tuyến thấp góp phần vào sự thức tỉnh của loa tuyến thứ năm.
Hence the work of the Mahachohan at this time in connection with seventh ray (which is temporarily acting as the synthesis of the five types of energy over which He presides), might be summed up as follows:
Do đó, công việc của Đức Mahachohan vào lúc này liên quan đến cung bảy (vốn đang tạm thời hoạt động như sự tổng hợp của năm loại năng lượng mà Ngài chủ trì), có thể được tóm lược như sau:
95. We note in the seventh ray a temporary synthesis of the five rays over which the Maha-Chohan presides.
95. Chúng ta lưu ý rằng trong cung bảy có một sự tổng hợp tạm thời của năm cung mà Đức Mahachohan chủ trì.
96. The third ray holds the greater synthesis over time, but due to the prominence of the seventh ray in the particular Age of Aquarius into which we are passing, the seventh ray now holds the synthetic position.
96. Cung ba nắm giữ sự tổng hợp lớn hơn theo thời gian, nhưng do sự nổi bật của cung bảy trong Kỷ Nguyên Bảo Bình đặc biệt mà chúng ta đang đi vào, nên hiện nay cung bảy giữ vị trí tổng hợp.
97. It is probable that at the time TCF was written, the Master R. had not yet assumed the role of Mahachohan.
97. Có lẽ vào thời điểm Luận về Lửa Vũ Trụ được viết, Chân sư R. vẫn chưa đảm nhận vai trò Mahachohan.
First, He is utilising the seventh type of energy in order to further the recognition by the human unit of the subtler substance of the physical plane.
Thứ nhất, Ngài đang sử dụng loại năng lượng thứ bảy để thúc đẩy sự nhận biết của đơn vị nhân loại về chất liệu vi tế hơn của cõi hồng trần.
98. The seventh ray is particularly associated with the etheric subplanes of the systemic physical plane.
98. Cung bảy đặc biệt liên hệ với các cõi phụ dĩ thái của cõi hồng trần hệ thống.
This seventh ray is a primary factor in the production of objectivity.
Cung bảy này là một yếu tố chính trong việc tạo ra tính khách quan.
99. By this, in this context, we mean dense physical objectivity.
99. Bởi điều này, trong ngữ cảnh này, chúng ta muốn nói đến tính khách quan hồng trần đậm đặc.
100. This type of objectivity is precipitated from the systemic etheric planes.
100. Loại tính khách quan này được ngưng tụ từ các cõi dĩ thái của hệ thống.
The energy of the planetary Logos of the seventh scheme dominates the seventh plane;
Năng lượng của Hành Tinh Thượng Đế của hệ hành tinh thứ bảy chi phối cõi thứ bảy;
101. For the time being we may presume this Logos to be the Logos of Uranus.
101. Hiện thời chúng ta có thể giả định Thượng đế này là Thượng đế của Sao Thiên Vương.
it is the ray whereon deva substance and Spirit can meet and adapt [Page 907] themselves to each other with greater facility than on any other ray except the third.
đó là cung mà trên đó chất liệu thiên thần và tinh thần có thể gặp nhau và thích nghi [Page 907] với nhau dễ dàng hơn trên bất kỳ cung nào khác ngoại trừ cung ba.
102. The two magical rays are the seventh and the third. The seventh ray rules ritualism, per se, and the third ray rules magic in a general sense.
102. Hai cung huyền thuật là cung bảy và cung ba. Cung bảy cai quản chính nghi thức, còn cung ba cai quản huyền thuật theo nghĩa tổng quát.
103. We have an alignment here between the logoic, atmic and systemic etheric planes. The logoic plane is the ultimate plane of Spirit; the atmic plane is the plane most closely associate with the third ray; the etheric subplanes are most closely associated with the seventh ray.
103. Ở đây chúng ta có một sự chỉnh hợp giữa các cõi logoic, atma và dĩ thái hệ thống. Cõi logoic là cõi tối hậu của tinh thần; cõi atma là cõi liên kết mật thiết nhất với cung ba; các cõi phụ dĩ thái liên kết mật thiết nhất với cung bảy.
104. The meeting of Spirit with deva substance is required for the highest magical processes.
104. Sự gặp gỡ của tinh thần với chất liệu thiên thần là điều cần thiết cho các tiến trình huyền thuật cao nhất.
105. On the seventh ray, then, the “Highest and the Lowest Meet”, but Spirit meets deva substance on the third ray as well. From a more general perspective, Spirit is the “Highest” and the third ray represents objectivity or the “Lowest”.
105. Vậy thì, trên cung bảy, “Đấng Cao Nhất và Thấp Nhất Gặp Nhau”, nhưng tinh thần cũng gặp chất liệu thiên thần trên cung ba. Từ một góc nhìn tổng quát hơn, tinh thần là “Cao Nhất” và cung ba biểu hiện tính khách quan hay “Thấp Nhất”.
106. The seventh ray, we realize, is the objective expression of the first ray (the ray most closely associated with Spirit).
106. Chúng ta nhận ra rằng cung bảy là biểu hiện khách quan của Cung một (cung liên hệ mật thiết nhất với tinh thần).
Man, at present, is fully conscious, through some one or other of his senses, on the three lower subplanes; it is intended that he shall be equally conscious on the four higher.
Hiện nay, con người hoàn toàn có ý thức, qua giác quan này hay giác quan khác của y, trên ba cõi phụ thấp; mục đích là để y cũng có ý thức ngang như vậy trên bốn cõi cao.
107. This will mean the development of etheric consciousness, even though DK has emphasised that consciousness does not really exist on the etheric planes.
107. Điều này sẽ có nghĩa là sự phát triển của tâm thức dĩ thái, mặc dù Chân sư DK đã nhấn mạnh rằng tâm thức thật ra không tồn tại trên các cõi dĩ thái.
I would have you note that I did not say the etheric levels of consciousness, for there is no such thing as consciousness upon the etheric planes. (R&I 178)
Tôi muốn các bạn lưu ý rằng tôi đã không nói các cấp độ tâm thức dĩ thái, vì không có cái gọi là tâm thức trên các cõi dĩ thái. (R&I 178)
108. The situation with respect to consciousness on the etheric planes remains ambiguous. There is certainly an attempt to help man consciously register etheric phenomena.
108. Tình hình liên quan đến tâm thức trên các cõi dĩ thái vẫn còn mơ hồ. Chắc chắn có một nỗ lực nhằm giúp con người ghi nhận một cách hữu thức các hiện tượng dĩ thái.
109. When man becomes conscious on the higher four subplanes of the systemic physical plane, he will be aware of the activities of his chakras on all those four levels, and of the transmission of force via the nadis and meridians.
109. Khi con người trở nên có ý thức trên bốn cõi phụ cao của cõi hồng trần hệ thống, y sẽ nhận biết các hoạt động của các luân xa của mình trên cả bốn cấp độ ấy, và sự truyền dẫn mãnh lực qua các nadis và kinh mạch.
This has to be brought about by the stimulation of the deva substance which composes his bodies.
Điều này phải được mang lại nhờ sự kích thích chất liệu thiên thần cấu thành các thể của y.
110. With greater stimulation, greater vision appears.
110. Với sự kích thích lớn hơn, tầm nhìn lớn hơn xuất hiện.
This will be accomplished through the dynamic will of the transmitting devas as they energise the manipulatory devas, and thus affect the myriads of lesser lives which compose man's body,
Điều này sẽ được hoàn thành nhờ ý chí năng động của các thiên thần truyền dẫn khi họ tiếp sinh lực cho các thiên thần thao tác, và như vậy tác động đến vô số sự sống nhỏ bé cấu thành thân thể của con người,
111. We have a threefold progression—
111. Ở đây chúng ta có một tiến trình tam phân—
a. Transmitting devas with dynamic will
a. Các thiên thần truyền dẫn với ý chí năng động
b. Manipulatory devas energized by the transmitting devas
b. Các thiên thần thao tác được các thiên thần truyền dẫn tiếp sinh lực
c. The myriads of lesser lives who are the “recipients of force”, the tiny substantial essences of the various planes.
c. Vô số sự sống nhỏ bé là những “kẻ tiếp nhận mãnh lực”, các tinh chất chất liệu vi tiểu của những cõi khác nhau.
112. How interesting that the development of human clairvoyance is dependent on a line of transmitted energy emanating from the transmitting devas on the higher planes.
112. Thật thú vị biết bao khi sự phát triển của thông nhãn nơi con người lại tùy thuộc vào một đường năng lượng được truyền dẫn phát ra từ các thiên thần truyền dẫn trên các cõi cao.
and also by an increased responsiveness of the indwelling man or thinker to the contact made upon his body.
và cũng nhờ sự đáp ứng gia tăng của con người nội tại hay thức giả đối với sự tiếp xúc được tạo ra trên thể của y.
113. It is not the threefold deva transmission alone which accounts of the growth of human clairvoyance. The increasingly close relation between the Ego on the higher mental plane and the etheric-physical body is also responsible.
113. Không phải chỉ riêng sự truyền dẫn tam phân của thiên thần giải thích cho sự tăng trưởng của thông nhãn nơi con người. Mối liên hệ ngày càng mật thiết giữa chân ngã trên Cõi thượng trí và thể dĩ thái-hồng trần cũng chịu trách nhiệm.
114. Presumably, the Ego-as-spiritual-triad will also be involved in promoting etheric awareness. That Ego inhabits the cosmic ethers and is thus in position to stimulate the systemic ethers.
114. Có lẽ chân ngã-với-tư-cách-tam nguyên tinh thần cũng sẽ liên quan đến việc thúc đẩy nhận biết dĩ thái. Chân ngã ấy cư ngụ trong các dĩ thái vũ trụ và do đó ở vào vị trí có thể kích thích các dĩ thái hệ thống.
This increased awareness will be brought about by the arousing of the fifth spirilla, by the unfolding of the fifth petal in the egoic lotus,
Sự nhận biết gia tăng này sẽ được mang lại nhờ sự khơi dậy loa tuyến thứ năm, nhờ sự khai mở cánh hoa thứ năm trong Hoa Sen Chân Ngã,
115. The arousing of the fifth spirilla gives entré into the Kingdom of Souls.
115. Sự khơi dậy loa tuyến thứ năm cho phép đi vào Thiên Giới của các linh hồn.
116. The opening of the fifth petal signals that the first initiation is in process. By the time the fifth petal is fully unfolded the first initiation has been taken.
116. Sự mở ra của cánh hoa thứ năm báo hiệu rằng lần điểm đạo thứ nhất đang diễn ra. Đến khi cánh hoa thứ năm hoàn toàn khai mở thì lần điểm đạo thứ nhất đã được tiếp nhận.
117. It is advisable that the student grasp the many parallel processes occurring at specific stages of spiritual development.
117. Điều nên làm là đạo sinh nắm được nhiều tiến trình song hành xảy ra ở những giai đoạn nhất định của sự phát triển tinh thần.
118. In any case, this arousal and this opening accompany the opening up of etheric vision.
118. Dù sao đi nữa, sự khơi dậy này và sự mở ra này đi kèm với sự khai mở linh thị dĩ thái.
and by the gradual opening of the third eye through the arousing and uniform activity of five factors: the centre at the base of the spine, the three channels in the spinal column, and the pineal gland.
và nhờ sự mở dần của con mắt thứ ba qua sự khơi dậy và hoạt động đồng đều của năm yếu tố: trung tâm ở đáy cột sống, ba kinh đạo trong cột sống, và tuyến tùng.
119. Here we have an important statement. The third eye opens as a result of the following five activities:
119. Ở đây chúng ta có một phát biểu quan trọng. Con mắt thứ ba mở ra do kết quả của năm hoạt động sau đây:
a. The measured arousal of the base of the spine center
a. Sự khơi dậy có chừng mực của trung tâm đáy cột sống
b. The activation of the three channels in the spinal column (presumably this includes etheric activation.
b. Sự hoạt hóa ba kinh đạo trong cột sống (có lẽ điều này bao gồm sự hoạt hóa dĩ thái.
c. The stimulation to a certain degree of the pineal gland
c. Sự kích thích đến một mức độ nào đó của tuyến tùng
All these factors involve the activity of deva essence, plus the resultant awareness of the thinker.
Tất cả các yếu tố này đều bao hàm hoạt động của tinh chất thiên thần, cộng với sự nhận biết kết quả của thức giả.
120. So the ability to be aware on the higher etheric planes involves the activity of deva essence and the awareness of the thinker or Ego on the higher mental plane which, as a result of the activity of the deva essence in the five processes noted, becomes sufficiently aware to affect the process of increasing awareness on the etheric planes.
120. Vì vậy, khả năng nhận biết trên các cõi dĩ thái cao bao hàm hoạt động của tinh chất thiên thần và sự nhận biết của thức giả hay chân ngã trên Cõi thượng trí; do kết quả của hoạt động của tinh chất thiên thần trong năm tiến trình đã nêu, chân ngã trở nên đủ nhận biết để tác động đến tiến trình gia tăng nhận biết trên các cõi dĩ thái.
This will be followed by the conscious use of the newly-awakened powers.
Tiếp theo sau điều này sẽ là việc sử dụng một cách hữu thức các quyền năng mới được thức tỉnh.
121. First new consciousness must emerge. Then that which has emerged must be deliberately used.
121. Trước hết tâm thức mới phải xuất hiện. Sau đó điều đã xuất hiện phải được sử dụng một cách có chủ ý.
122. We can see how many parallel processes are occurring and how retardation in any one of them could retard the entire process.
122. Chúng ta có thể thấy có biết bao tiến trình song hành đang xảy ra và sự trì hoãn trong bất kỳ tiến trình nào trong số đó đều có thể làm trì hoãn toàn bộ tiến trình.
In this manner the close interrelation and interdependence of the two lines of evolution becomes magnificently apparent.
Theo cách này, mối tương liên và tương thuộc chặt chẽ của hai đường tiến hoá trở nên hiển nhiên một cách huy hoàng.
123. This has been one of the main points advanced in these sections of text—that human and deva development are parallel, interrelated and interdependent processes. Their mutual influence is inescapable.
123. Đây là một trong những điểm chính được nêu ra trong các phần văn bản này—rằng sự phát triển của con người và thiên thần là những tiến trình song hành, tương liên và tương thuộc. Ảnh hưởng hỗ tương của họ là điều không thể tránh khỏi.
124. As each grows or move forward, the growth and forward movement of the other is supported.
124. Khi mỗi bên tăng trưởng hay tiến lên, sự tăng trưởng và tiến bước của bên kia cũng được nâng đỡ.
Second, the Mahachohan is working specifically at this time (in co-operation with the Manu), with the devas of the gaseous subplane;
Thứ hai, Đức Mahachohan hiện đang làm việc đặc biệt (phối hợp với Đức Manu) với các thiên thần của cõi phụ thể khí;
125. Thus, are rays one and three represented and ray seven as well (since that is the present emphasis during the emerging smaller Age of Aquarius).
125. Như vậy, cung một và cung ba đều được biểu hiện, và cả cung bảy nữa (vì đó là trọng điểm hiện nay trong Kỷ Nguyên Bảo Bình nhỏ đang xuất hiện).
this is in connection with the destroying work they are to effect by the end of this rootrace, in order to liberate Spirit from constricting forms.
điều này liên quan đến công việc hủy diệt mà họ sẽ thực hiện vào cuối giống dân gốc này, để giải thoát tinh thần khỏi các hình tướng gò bó.
126. The fifth rootrace will be destroyed by the combined efforts of the Manu and the Mahachohan.
126. Giống dân gốc thứ năm sẽ bị hủy diệt bởi những nỗ lực phối hợp của Đức Manu và Đức Mahachohan.
127. The rootrace is not yet in process of destruction, but speaking relatively, the time will not be too distant.
127. Giống dân gốc này chưa ở trong tiến trình bị hủy diệt, nhưng nói theo tương đối thì thời điểm ấy sẽ không quá xa.
128. We note that the intended destruction is an act of beneficence. The Spirit must always be liberated from its involvement with form.
128. Chúng ta lưu ý rằng sự hủy diệt được dự định là một hành động từ thiện. Tinh thần luôn luôn phải được giải thoát khỏi sự vướng mắc của nó với hình tướng.
129. If the gaseous devas are involved in this destruction, the destruction will, perhaps, be by fire.
129. Nếu các thiên thần thể khí có liên quan đến sự hủy diệt này, thì sự hủy diệt ấy có lẽ sẽ diễn ra bằng lửa.
Volcanic action therefore may be looked for, demonstrating in unexpected localities, as well as within the sphere of the present earthquake and volcanic zones.
Do đó có thể chờ đợi hoạt động núi lửa, biểu lộ ở những địa phương bất ngờ, cũng như trong phạm vi các vùng động đất và núi lửa hiện nay.
130. These will be, presumably, largely under the control of the Manu.
130. Có lẽ phần lớn những điều này sẽ nằm dưới sự kiểm soát của Đức Manu.
131. The thought of demonstration in “unexpected localities” is arresting. Some earthquake activity has already demonstrated in zones far from those usually associated with earthquakes.
131. Ý nghĩ về sự biểu lộ tại những “địa phương bất ngờ” thật đáng chú ý. Một số hoạt động động đất đã biểu lộ ở những vùng xa những nơi thường gắn với động đất.
Serious disturbance may be looked for in before the end of the century, and in likewise.
Có thể chờ đợi những xáo trộn nghiêm trọng tại trước khi thế kỷ kết thúc, và tại cũng vậy.
132. We are not to assume, however, that the end of the fifth rootrace coincides with the “end of the century” (the twentieth century).
132. Tuy nhiên, chúng ta không nên giả định rằng sự kết thúc của giống dân gốc thứ năm trùng với “cuối thế kỷ” (thế kỷ hai mươi).
133. They may have been “looked for” but did they actually occur? There have been some disturbances, but nothing to rival the great San Francisco earthquake in the early part of the 20th century.
133. Chúng có thể đã được “chờ đợi”, nhưng liệu chúng có thực sự xảy ra không? Đã có một vài xáo trộn, nhưng không có gì sánh được với trận động đất lớn ở San Francisco vào đầu thế kỷ 20th.
134. Have plans been deferred due to other serious situations which needed attention? We are not in a position in a position to know.
134. Phải chăng các kế hoạch đã bị hoãn lại do những tình huống nghiêm trọng khác cần được chú ý? Chúng ta không ở vào vị trí để biết.
135. Apparently the Mahachohan is also involved in such earth changes, although it is usually the Department of the Manu which is noted for inducing such changes.
135. Rõ ràng Đức Mahachohan cũng liên quan đến những biến đổi địa cầu như thế, mặc dù thông thường chính Ban của Đức Manu được biết đến là gây ra những biến đổi ấy.
The work of the Mahachohan can also be seen in the [Page 908] effect that the devas of the kundalini fire are producing upon man.
Công việc của Đức Mahachohan cũng có thể được thấy trong [Page 908] tác động mà các thiên thần của lửa kundalini đang tạo ra trên con người.
136. It would seem that there will be an increase in kundalinic demonstrations.
136. Dường như sẽ có sự gia tăng các biểu hiện kundalini.
These are a peculiar group of Agnichaitans
Đây là một nhóm đặc biệt của các Agnichaitans
137. There are so many varieties of Agnichaitans largely unknown to humanity.
137. Có rất nhiều loại Agnichaitans mà phần lớn nhân loại không biết đến.
who have reached a stage of evolution which permits of their being separated off from their group into a group connected with a certain fire in man's bodies.
đã đạt đến một giai đoạn tiến hoá cho phép họ được tách ra khỏi nhóm của mình thành một nhóm liên kết với một loại lửa nhất định trong các thể của con người.
138. Yes, it is clear that the Agnichaitans are usually to be considered as separate from the fires in man’s bodies. This particular group, however, is separated off and being brought into closer contact with certain such fires. This represents an approximation of certain devas of the systemic physical plane to devas within the energy system of man.
138. Đúng vậy, rõ ràng các Agnichaitans thường phải được xem là tách biệt với các lửa trong các thể của con người. Tuy nhiên, nhóm đặc biệt này được tách ra và được đưa vào tiếp xúc gần gũi hơn với một số lửa như thế. Điều này biểu thị sự xích lại gần của một số thiên thần của cõi hồng trần hệ thống với các thiên thần bên trong hệ thống năng lượng của con người.
This fire owing to its present activity, and the direction of that activity, is responsible for the reaction against physical marriage, and for the desire evinced by highly evolved men everywhere to evade the marriage relation, and confine themselves to creation upon the mental or astral planes.
Loại lửa này, do hoạt động hiện nay của nó, và hướng đi của hoạt động ấy, chịu trách nhiệm cho phản ứng chống lại hôn nhân hồng trần, và cho ước muốn được biểu lộ ở khắp nơi nơi những người nam và nữ tiến hoá cao là né tránh quan hệ hôn nhân, và tự giới hạn mình vào sự sáng tạo trên cõi trí hay cõi cảm dục.
139. We must be speaking of an upward tending Agnichaitanic effect which elevates the fires of men’s physical frame, focusing fire in the higher chakras and their corresponding vehicles.
139. Hẳn chúng ta đang nói đến một tác động Agnichaitanic hướng thượng, nâng các lửa trong cơ cấu hồng trần của con người lên cao, tập trung lửa vào các luân xa cao hơn và các vận cụ tương ứng của chúng.
140. These particular Agnichaitans must be involved with the transfer of energy from the sacral center to the throat center.
140. Các Agnichaitans đặc biệt này hẳn phải liên quan đến việc chuyển dịch năng lượng từ trung tâm xương cùng lên trung tâm cổ họng.
141. Simply because the marriage relation is evaded does not mean that there sexual response has been neutralized, through during periods of creative intensity upon the astral an mental planes (and even the physical plane), sexual response may be transmuted or subdued.
141. Chỉ vì quan hệ hôn nhân bị né tránh không có nghĩa là đáp ứng tính dục đã được trung hòa, mặc dù trong những giai đoạn cường độ sáng tạo trên cõi cảm dục và cõi trí (và ngay cả cõi hồng trần), đáp ứng tính dục có thể được chuyển hoá hoặc chế ngự.
This is due to the present inclination of the manipulatory devas of the lower generative organs to seek the throat centre,
Điều này là do xu hướng hiện nay của các thiên thần thao tác của các cơ quan sinh dục thấp tìm đến trung tâm cổ họng,
142. This is easily said, but what, precisely, does it mean?
142. Điều này thì dễ nói, nhưng chính xác nó có nghĩa là gì?
143. There seems to be an alliance between such manipulatory devas and this special group of Agnichaitans. The tendency of the manipulatory devas seems promoted or energized by the Agnichaitans.
143. Dường như có một sự liên minh giữa các thiên thần thao tác như thế và nhóm Agnichaitans đặc biệt này. Khuynh hướng của các thiên thần thao tác dường như được các Agnichaitans thúc đẩy hay tiếp năng lượng.
144. May it be that the first intensified effect of devic life upon the human being will affect primarily the etheric-physical body?
144. Phải chăng tác động tăng cường đầu tiên của sự sống thiên thần lên con người sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến thể dĩ thái-hồng trần?
and to function there, utilising the strength of the kundalini fire to bring this about.
và hoạt động ở đó, sử dụng sức mạnh của lửa kundalini để thực hiện điều này.
145. Three factors seem to be involved in this type of elevation:
145. Dường như có ba yếu tố liên quan đến loại sự nâng cao này:
a. The natural tendency of the manipulatory devas usually associated with the generative organs. It is their inclination, now, to function increasingly through the throat center.
a. Khuynh hướng tự nhiên của các thiên thần thao tác thường liên kết với các cơ quan sinh sản. Hiện nay khuynh hướng của họ là hoạt động ngày càng nhiều qua trung tâm cổ họng.
b. A sufficient activation of the kundalini fire
b. Sự hoạt hóa đầy đủ của lửa kundalini
c. The new impact of a special group of Agnichaitans which have been separated off from other Agnichaitans and which have a powerful effect upon the lower fires of the human body.
c. Tác động mới của một nhóm Agnichaitans đặc biệt đã được tách ra khỏi các Agnichaitans khác và có ảnh hưởng mạnh mẽ lên các lửa thấp của thể con người.
146. It is clear that the kundalini, in some respect, is the means by which the fires of the sacral center reach the throat center.
146. Rõ ràng kundalini, trong một phương diện nào đó, là phương tiện nhờ đó các lửa của trung tâm xương cùng đạt đến trung tâm cổ họng.
All this is under the law of evolution, but in the interim between cause and justified effect much harm, evasion of the law, and consequent suffering can be seen.
Tất cả điều này đều nằm dưới định luật tiến hoá, nhưng trong khoảng trung gian giữa nguyên nhân và kết quả chính đáng, có thể thấy nhiều tổn hại, sự né tránh định luật, và đau khổ phát sinh theo sau.
147. Even when transitional process occur under the law or according to law, certain developments may arise which cause harm, distress and suffering. All transitions, even lawful ones, are not yet smoothly accomplished on our planet within which Spirit/soul is out of right adjustment with matter. In short, the type of matter to be found on the lower levels of our planetary life is too resistant.
147. Ngay cả khi các tiến trình chuyển tiếp xảy ra dưới định luật hay theo đúng định luật, vẫn có thể nảy sinh một số phát triển gây ra tổn hại, đau đớn và khổ sở. Mọi chuyển tiếp, ngay cả những chuyển tiếp hợp luật, vẫn chưa được hoàn thành một cách êm thuận trên hành tinh của chúng ta, nơi tinh thần/linh hồn chưa được chỉnh hợp đúng đắn với vật chất. Nói ngắn gọn, loại vật chất được tìm thấy ở các cấp thấp của sự sống hành tinh của chúng ta quá kháng cự.
148. We are reminded that the pressure which the soul/Solar Angel placed upon its personality can be the cause of acute distress and even disease within the personality.
148. Chúng ta được nhắc rằng áp lực mà linh hồn/Thái dương Thiên Thần đặt lên phàm ngã của nó có thể là nguyên nhân của sự đau đớn dữ dội và thậm chí bệnh tật trong phàm ngã.
Owing, therefore, to the violent reaction at this time against the safeguarding laws of civilisation,
Do đó, vì phản ứng dữ dội hiện nay chống lại các định luật bảo vệ của nền văn minh,
149. These safeguarding laws are those which protect the generation of the race and the formation of families to promote this safeguarding.
149. Các định luật bảo vệ này là những định luật bảo vệ sự sinh sản của nhân loại và sự hình thành gia đình để thúc đẩy sự bảo vệ ấy.
150. The violent reaction can be understood as unadvisedly Uranian in nature.
150. Phản ứng dữ dội này có thể được hiểu là mang bản chất Sao Thiên Vương một cách thiếu khôn ngoan.
151. Man is unwisely asserting his individualism and is rejecting that which has guarded the racial form and the social order.
151. Con người đang thiếu khôn ngoan khi khẳng định chủ nghĩa cá nhân của mình và bác bỏ điều đã bảo vệ hình tướng chủng tộc và trật tự xã hội.
it has been decided that the nature and functions of the devas must be somewhat revealed to man, and that their place in the scheme of things, and man's close connection and dependence upon them, must be given out.83
bản chất và chức năng của các thiên thần phải được tiết lộ phần nào cho con người, và vị trí của họ trong hệ thống sự vật, cùng mối liên hệ gần gũi và sự lệ thuộc của con người vào họ, phải được công bố.83
152. We see the problem with which Hierarchy is faced. Man begins to misuse energy and so the risk must be taken to demonstrate to his consciousness the error of his ways. Additional harm, however, could arise if the knowledge imparted is used to promote further rebellion and perversion of the intended use of force.
152. Chúng ta thấy vấn đề mà Thánh đoàn đang đối diện. Con người bắt đầu lạm dụng năng lượng và vì thế phải chấp nhận rủi ro để chỉ ra cho tâm thức của y thấy sự sai lầm trong cách hành xử của y. Tuy nhiên, tổn hại bổ sung có thể phát sinh nếu tri thức được truyền đạt bị dùng để thúc đẩy sự phản loạn và sự lệch lạc hơn nữa trong việc sử dụng mãnh lực theo đúng mục đích.
At the same time, the means whereby they can be contacted, and the words whereby they can be controlled, will be withheld.
Đồng thời, các phương tiện nhờ đó họ có thể được tiếp xúc, và những linh từ nhờ đó họ có thể bị kiểm soát, sẽ bị giữ lại.
153. It would be extremely ill-advised to allow humanity to come again into that kind of contact with the deva kingdom which was possible in Atlantean days. Humanity, by in large, is still far too selfish.
153. Sẽ là cực kỳ thiếu khôn ngoan nếu cho phép nhân loại lại đi vào loại tiếp xúc với giới thiên thần vốn có thể có được trong thời Atlantis. Nhìn chung, nhân loại vẫn còn quá ích kỷ.
Footnote 83:
Cước chú 83:
If man can be brought to a realisation of the nature of his own being and of his constitution, and can be led to comprehend the rationale of that which can be seen occurring, and if the thinkers of the race can be shown the risks incident upon present happenings in the deva evolution, much danger may be averted.
Nếu con người có thể được đưa đến sự chứng nghiệm về bản chất của chính mình và về cấu tạo của mình, và có thể được dẫn dắt để hiểu được cơ sở hợp lý của những gì có thể thấy đang xảy ra, và nếu các nhà tư tưởng của nhân loại có thể được chỉ cho thấy những rủi ro gắn liền với các diễn biến hiện nay trong tiến hoá thiên thần, thì nhiều nguy hiểm có thể được ngăn tránh.
154. It is clear that there is much unwitting abuse, today, of the deva kingdom. This is laying up many problems which will have to be solved in the future.
154. Rõ ràng ngày nay có nhiều sự lạm dụng vô tình đối với giới thiên thần. Điều này đang tích lũy nhiều vấn đề sẽ phải được giải quyết trong tương lai.
155. The emphasis upon environmentalism today is, at a preliminary level, attempting to address at least some of these abuses.
155. Sự nhấn mạnh vào chủ nghĩa môi trường ngày nay, ở một cấp độ sơ bộ, đang cố gắng đề cập đến ít nhất một số sự lạm dụng ấy.
156. So, at least we understand why this type of information is being released to humanity at this time. It is not simply for the accumulation of knowledge, but to be used to avoid dangers imminent in the present relationship between man and the deva kingdom.
156. Vì vậy, ít nhất chúng ta hiểu vì sao loại thông tin này đang được công bố cho nhân loại vào lúc này. Không chỉ để tích lũy tri thức, mà để được dùng nhằm tránh những nguy hiểm đang cận kề trong mối quan hệ hiện nay giữa con người và giới thiên thần.
Hence the decision to extend the scope of this book to include more detailed information anent the deva evolution.
Do đó có quyết định mở rộng phạm vi của cuốn sách này để bao gồm thông tin chi tiết hơn liên quan đến tiến hoá thiên thần.
157. One could wonder what was originally intended. The book is presently of great length (relatively) though DK has told us He is writing with brevity.
157. Người ta có thể tự hỏi điều gì đã được dự định ban đầu. Hiện nay quyển sách này có độ dài rất lớn (tương đối), dù Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng Ngài đang viết một cách vắn tắt.
158. Of all the books by the Tibetan, A Treatise on Cosmic Fire is the one with the most detailed information concerning the deva kingdom.
158. Trong tất cả các sách của Chân sư Tây Tạng, Luận về Lửa Vũ Trụ là cuốn có thông tin chi tiết nhất liên quan đến giới thiên thần.
Laxness in the marriage relation, due to this particular cause, is only seen amongst the highly evolved and amongst the independent thinkers of the race.
Sự lỏng lẻo trong quan hệ hôn nhân, do nguyên nhân đặc biệt này, chỉ thấy nơi những cá nhân tiến hóa cao và nơi những nhà tư tưởng độc lập của nhân loại.
159. Presumably this means that there are many highly developed individuals who do not engage sexually.
159. Có lẽ điều này có nghĩa là có nhiều cá nhân phát triển cao không tham gia vào quan hệ tình dục.
160. It could also mean that a degree of promiscuity exists among some of the more highly evolved and thinkers of the race because they avoid the more traditional kinds of social/sexual forms of relationship—i.e., marriage, traditionally considered.
160. Nó cũng có thể có nghĩa là một mức độ phóng túng tình dục nào đó tồn tại nơi một số người tiến hóa cao hơn và các nhà tư tưởng của nhân loại, bởi vì họ tránh những loại hình quan hệ xã hội/tình dục truyền thống hơn—tức là hôn nhân, theo quan niệm truyền thống.
Similar laxness amongst the masses, and the low types of humanity, is based upon a different reason, and their promiscuity is due to certain developments of the animal nature in its lowest manifestation.
Sự lỏng lẻo tương tự nơi quần chúng, và nơi những hạng người thấp của nhân loại, lại dựa trên một lý do khác, và sự phóng túng của họ là do những phát triển nào đó của bản chất thú tính trong biểu hiện thấp nhất của nó.
161. DK does appear to be speaking of promiscuity when He speaks of “laxness”. There can be laxity in honoring ones physical commitments and laxity in honoring ones moral commitments. They lead to different results.
161. Chân sư DK quả thực dường như đang nói về sự phóng túng khi Ngài nói đến “sự lỏng lẻo”. Có sự lỏng lẻo trong việc tôn trọng những cam kết thể xác của một người và sự lỏng lẻo trong việc tôn trọng những cam kết đạo đức của một người. Chúng dẫn đến những kết quả khác nhau.
162. Promiscuity among the less evolved human beings has a basis in the animal nature. This is not the case with promiscuity among the highly evolved which has, it would seem, a more psychological basis and is related, as well, to the association with such individuals of the group of Agnichaitans under consideration.
162. Sự phóng túng nơi những con người kém tiến hóa hơn có nền tảng trong bản chất thú tính. Điều này không đúng đối với sự phóng túng nơi những người tiến hóa cao, vốn dường như có một nền tảng tâm lý hơn và cũng liên hệ đến sự kết hợp của những cá nhân ấy với nhóm Agnichaitan đang được bàn đến.
These two causes [Page 909] will bear consideration by those who have the present needs of civilisation at heart.
Hai nguyên nhân này [Page 909] sẽ đáng để những ai quan tâm đến các nhu cầu hiện tại của nền văn minh suy xét.
163. The needs of all kinds of people must be met by the wise leader. One type of approach cannot be recommended for all, so great are the differences between human beings.
163. Nhu cầu của mọi loại người đều phải được nhà lãnh đạo minh triết đáp ứng. Không thể khuyến nghị một kiểu tiếp cận duy nhất cho tất cả mọi người, vì sự khác biệt giữa con người với nhau là rất lớn.
They can then co-operate with the Mahachohan in the work of effecting the very necessary transfer of force from a lower to a higher centre, and prevent (through knowledge), the incidental license.
Khi đó họ có thể hợp tác với Đức Mahachohan trong công việc thực hiện sự chuyển dịch mãnh lực rất cần thiết từ một trung tâm thấp lên một trung tâm cao hơn, và ngăn ngừa (nhờ tri thức) sự phóng túng ngẫu phát.
164. So we have two kinds of sexual license. One type is incidental to the stimulation of the animal nature and occurs in the lives of low grade individuals.
164. Vì vậy chúng ta có hai loại phóng túng tình dục. Một loại đi kèm với sự kích thích bản chất thú tính và xảy ra trong đời sống của những cá nhân cấp thấp.
165. The other type of license occurs in the lives of those who are highly evolved and who are effecting a transference of energy from the sacral center to the throat center.
165. Loại phóng túng kia xảy ra trong đời sống của những người tiến hóa cao và đang thực hiện sự chuyển dịch năng lượng từ trung tâm xương cùng lên trung tâm cổ họng.
166. The Mahachohan (being the spiritual Executive Who wields the third ray) is involved in this first type of transference—from the sacral center to the throat. This type of transference has particular connection with the third aspect, just as the transference from the solar plexus center to the heart center involves the second aspect and the transference from the base of the spine center to the major head center involves the first aspect.
166. Đức Mahachohan (là Đấng Điều Hành tinh thần nắm giữ cung ba) có liên hệ với loại chuyển dịch đầu tiên này—từ trung tâm xương cùng lên trung tâm cổ họng. Loại chuyển dịch này có liên hệ đặc biệt với phương diện thứ ba, cũng như sự chuyển dịch từ trung tâm tùng thái dương lên trung tâm tim liên quan đến phương diện thứ hai, và sự chuyển dịch từ trung tâm đáy cột sống lên trung tâm đầu chính liên quan đến phương diện thứ nhất.
167. If human beings know what to expect as a result of such transference (from the sacral center to the throat center), they can be prepared to counter the inevitable effects with knowledge, understand and will.
167. Nếu con người biết phải chờ đợi điều gì như là kết quả của sự chuyển dịch như thế (từ trung tâm xương cùng lên trung tâm cổ họng), họ có thể được chuẩn bị để hóa giải những hiệu quả tất yếu bằng tri thức, sự thấu hiểu và ý chí.
This will bring about a refusal to besmirch the great love or sex impulse of nature.
Điều này sẽ dẫn đến sự từ chối không làm hoen ố xung lực lớn lao của tình thương hay tình dục trong bản chất.
168. This is a very strong statement using a rather ancient and pictographic word—“besmirch”. It means to “make dirty”—really dirty, to the point where cleaning that which has been dirtied becomes very difficult, even impossible. The term is used usually in terms of reputation.
168. Đây là một phát biểu rất mạnh, dùng một từ khá cổ và có tính tượng hình—“làm hoen ố”. Nó có nghĩa là “làm bẩn”—bẩn thực sự, đến mức việc làm sạch điều đã bị làm bẩn trở nên rất khó, thậm chí không thể. Từ này thường được dùng liên quan đến danh tiếng.
169. DK combines the love impulse and the sex impulse, though elsewhere He distinguishes between them.
169. Chân sư DK kết hợp xung lực tình thương và xung lực tình dục, dù ở nơi khác Ngài có phân biệt giữa chúng.
The ceremonial ray has been often called "the marriage ritual of the Son,"
Cung nghi lễ thường được gọi là "nghi thức hôn phối của Người Con,"
170. Such an important name for this ray! One can see the relation to the sign Libra, the seventh sign and the sign of marriage.
170. Thật là một tên gọi quan trọng đối với cung này! Người ta có thể thấy mối liên hệ với dấu hiệu hoàng đạo Thiên Bình, dấu hiệu thứ bảy và dấu hiệu của hôn nhân.
because upon this ray Spirit and matter can meet and have union.
bởi vì trên cung này Tinh thần và vật chất có thể gặp nhau và kết hợp.
171. Interestingly, the ritual occurs between “Father” and “Mother”, (Spirit and Matter) and the result is the birth of the “Divine Son”.
171. Điều thú vị là nghi thức này diễn ra giữa “Cha” và “Mẹ”, (Tinh thần và Vật chất) và kết quả là sự sinh ra của “Người Con Thiêng Liêng”.
This fact also should be borne in mind during the next one hundred years, for they will see great changes in the marriage laws. The present laxity will inevitably bring a reaction, and the laws will become more stringent, in order to safeguard the race during a transition period.
Sự kiện này cũng nên được ghi nhớ trong một trăm năm tới, vì chúng sẽ chứng kiến những thay đổi lớn trong luật hôn nhân. Sự lỏng lẻo hiện nay tất yếu sẽ đem lại một phản ứng, và luật pháp sẽ trở nên nghiêm ngặt hơn, để bảo vệ nhân loại trong một thời kỳ chuyển tiếp.
172. VSK states: “This has yet to be seen, obviously”.
172. VSK nói: “Điều này rõ ràng vẫn còn phải chờ xem”.
173. Yet in more traditional cultures, there is a type of social conservatism which tends in this direction. We are looking for a similar type of neo-conservatism in our more advanced nations and cultures.
173. Tuy nhiên, trong những nền văn hóa truyền thống hơn, có một loại bảo thủ xã hội có khuynh hướng đi theo hướng này. Chúng ta đang tìm kiếm một loại tân bảo thủ tương tự trong các quốc gia và nền văn hóa tiến bộ hơn của chúng ta.
174. The race will definitely need protecting and various types of degeneration are to be seen on all hands. It reminds one of the “uprising of lawlessness” which is a harbinger of the coming of Krishna, Bodhisattva.
174. Nhân loại chắc chắn sẽ cần được bảo vệ, và nhiều loại suy đồi có thể được thấy ở khắp nơi. Điều này gợi nhớ đến “sự trỗi dậy của vô pháp”, là điềm báo cho sự xuất hiện của Krishna, Đức Bồ Tát.
175. The pairs of opposites always counterbalance each other. Such is the condition on our planet especially, for it is here that there occurs the adjudication “between the pairs of opposites”.
175. Các cặp đối cực luôn đối trọng lẫn nhau. Đó luôn là tình trạng trên hành tinh chúng ta, đặc biệt là như vậy, vì chính tại đây diễn ra sự phán định “giữa các cặp đối cực”.
176. Libra, the sign of marriage, is growing stronger in the planetary horoscope. With this strengthening will come, we may suppose, changes in marriage laws. Saturn (the planet of law and of discipline) is, let us remember, is very strong in Libra. Uranus, the planet of ‘change in structure’ is an esoteric ruler of Libra.
176. Thiên Bình, dấu hiệu của hôn nhân, đang trở nên mạnh hơn trong lá số chiêm tinh hành tinh. Cùng với sự tăng cường này, như ta có thể giả định, sẽ đến những thay đổi trong luật hôn nhân. Sao Thổ (hành tinh của luật pháp và kỷ luật), hãy nhớ rằng, rất mạnh trong Thiên Bình. Sao Thiên Vương, hành tinh của ‘thay đổi trong cấu trúc’, là một chủ tinh huyền bí của Thiên Bình.
These laws will not be along the line of making escape from the marriage relation more difficult,
Những luật này sẽ không theo hướng làm cho việc thoát khỏi quan hệ hôn nhân trở nên khó khăn hơn,
177. In conventional Catholicism, divorce is extremely difficult. This is not what DK is suggesting.
177. Trong Công giáo quy ước, ly hôn là điều cực kỳ khó khăn. Đây không phải là điều Chân sư DK đang gợi ý.
but will take effect at the other end, so to speak; the rising generation will be properly taught and guarded, and indiscriminate, hasty marriage will not be permitted,
mà sẽ có hiệu lực ở đầu kia, có thể nói như vậy; thế hệ đang lớn lên sẽ được giáo dục và bảo vệ đúng đắn, và hôn nhân bừa bãi, vội vàng sẽ không được cho phép,
178. Social norms and laws will militate against this.
178. Các chuẩn mực xã hội và luật pháp sẽ chống lại điều này.
nor will juveniles be allowed rashly to enter into the marriage obligation.
cũng như thanh thiếu niên sẽ không được phép hấp tấp bước vào nghĩa vụ hôn nhân.
179. The marriage relation will be treated with the utmost respect and seriousness. Today’s frivolous attitudes will be dropped. The Saturnian factor of discrimination will be strengthened and the approach to such decisions will be based on much clearer mentality.
179. Quan hệ hôn nhân sẽ được đối xử với sự tôn trọng và nghiêm túc cao nhất. Những thái độ hời hợt ngày nay sẽ bị loại bỏ. Yếu tố Sao Thổ của sự phân biện sẽ được tăng cường và cách tiếp cận đối với những quyết định như thế sẽ dựa trên một trí tuệ sáng rõ hơn nhiều.
There is no need to enlarge further upon this, for in working out their own problems men learn, and all that those upon the inner side are permitted to do is to give a hint or an indication.
Không cần phải bàn rộng thêm về điều này, vì trong khi tự giải quyết những vấn đề của mình, những người nam và nữ học hỏi, và tất cả những gì những vị ở phía bên trong được phép làm chỉ là đưa ra một gợi ý hay một chỉ dẫn.
180. DK cannot elaborate fully. To do so would take from men the opportunity to learn their own lessons.
180. Chân sư DK không thể khai triển đầy đủ. Làm như vậy sẽ lấy mất khỏi những người nam và nữ cơ hội học những bài học của chính họ.
181. The Master hints in a general direction and the intuition of those who receive the hint must serve to direct thought along the line indicated.
181. Chân sư gợi ý theo một hướng tổng quát, và trực giác của những người tiếp nhận gợi ý ấy phải giúp định hướng tư tưởng theo đường lối đã được chỉ ra.
182. Notice that we are talking about the Mahachohan. One gathers that this great Being, or His office at least, is very connected with the sign Libra responsible for the preservation of the balance—in civilization and culture.
182. Hãy lưu ý rằng chúng ta đang nói về Đức Mahachohan. Người ta hiểu rằng Đấng Vĩ Đại này, hay ít nhất là chức vụ của Ngài, có liên hệ rất nhiều với dấu hiệu hoàng đạo Thiên Bình, vốn chịu trách nhiệm cho việc duy trì sự quân bình—trong nền văn minh và văn hóa.
Another angle of the Mahachohan's work at this time is connected with sound, and therefore with the particular devas whom we are considering.
Một phương diện khác trong công việc của Đức Mahachohan vào lúc này có liên hệ với âm thanh, và do đó với những thiên thần đặc biệt mà chúng ta đang xét đến.
183. We have discussed the transmission of voices “through the air” via radio waves and other newly discovered wave forms.
183. Chúng ta đã bàn về sự truyền dẫn tiếng nói “qua không khí” bằng sóng vô tuyến và những dạng sóng mới được khám phá khác.
Through the mismanagement of men, and their unbalanced development, the sounds of earth, such as those of the great cities, of the manufactories, and of the implements of war, have brought about a very serious condition among the gaseous devas.
Do sự quản lý sai lầm của con người, và sự phát triển mất quân bình của họ, những âm thanh của trái đất, như âm thanh của các thành phố lớn, của các nhà máy, và của các công cụ chiến tranh, đã gây ra một tình trạng rất nghiêm trọng nơi các thiên thần khí thể.
184. Libra is a sign of beauty and peace, closely related to the third ray and thus to sound. We can see that a condition of greater quiet and peacefulness must be brought to bear to restore balance to this gaseous devas.
184. Thiên Bình là một dấu hiệu của vẻ đẹp và hòa bình, liên hệ chặt chẽ với cung ba và do đó với âm thanh. Chúng ta có thể thấy rằng một tình trạng yên tĩnh và an hòa lớn hơn phải được tạo ra để khôi phục quân bình cho các thiên thần khí thể này.
185. If they remain in an unbalanced condition, it will not be possible to transmute the emotional nature of the human being.
185. Nếu họ vẫn ở trong tình trạng mất quân bình, sẽ không thể chuyển hoá bản chất cảm xúc của con người.
This has to be offset in some way and the future efforts of civilisation will be directed towards the spreading of a revolt against the evils of congested living and to the dissemination of an impulse of a widespread [Page 910] nature to seek the country and wide spaces.
Điều này phải được hóa giải bằng cách nào đó và những nỗ lực tương lai của nền vănminh sẽ được hướng tới việc lan truyền một sự phản kháng chống lại những tai hại của đời sống chen chúc và việc phổ biến một xung lực có tính chất [Page 910] rộng khắp nhằm tìm đến miền quê và những không gian rộng lớn.
186. Maser M. predicted this as well. He called men’s tendency to city living, “fratricidal crowding”. Animal experiments have revealed the ways in which aggression is stimulated among animals who are crowded too closely together.
186. Chân sư M. cũng đã tiên đoán điều này. Ngài gọi khuynh hướng sống ở thành phố của con người là “sự chen chúc huynh đệ tương tàn”. Các thí nghiệm trên động vật đã cho thấy những cách thức mà tính hung hăng được kích thích nơi các loài vật bị nhốt quá sát nhau.
187. Again, we can see the coming influence of the planet Venus, planet of beauty and ruler of Libra which is growing consistently stronger in the planetary horoscope.
187. Một lần nữa, chúng ta có thể thấy ảnh hưởng đang đến của Sao Kim, hành tinh của vẻ đẹp và là chủ tinh của Thiên Bình, đang ngày càng mạnh lên trong lá số chiêm tinh hành tinh.
One of the main interests in the future will be a tendency towards the elimination of noise, owing to the increased sensitiveness of the race.
Một trong những mối quan tâm chính trong tương lai sẽ là xu hướng loại bỏ tiếng ồn, do tính nhạy cảm ngày càng tăng của nhân loại.
188. Noise is discordant sound and has a disintegrative effect upon the relationships which create form. If the integration of the personality is to occur and its fusion with the soul, a degree of harmony within the vehicles of man must supervene and enough silence to allow for harmonious rapport between soul and personality. Otherwise, personality noise cancels the impression of the soul.
188. Tiếng ồn là âm thanh bất hòa và có tác động phân rã lên những mối liên hệ tạo nên hình tướng. Nếu sự tích hợp của phàm ngã phải xảy ra và sự dung hợp của nó với linh hồn cũng vậy, thì một mức độ hài hòa nào đó trong các vận cụ của con người phải xuất hiện, cùng với đủ sự im lặng để cho phép có sự tương giao hài hòa giữa linh hồn và phàm ngã. Nếu không, tiếng ồn của phàm ngã sẽ triệt tiêu ấn tượng của linh hồn.
When the energy of water and of the atom is harnessed for the use of man, our present types of factories, our methods of navigation and of transportation, such as steamers and railway apparatus, will be entirely revolutionised.
Khi năng lượng của nước và của nguyên tử được khai thác để phục vụ con người, những loại nhà máy hiện nay của chúng ta, những phương pháp hàng hải và vận chuyển của chúng ta, như tàu thủy và thiết bị đường sắt, sẽ hoàn toàn được cách mạng hóa.
189. We are already in process of harnessing the power of the atom, though our understanding of how to do this is still relatively primitive.
189. Chúng ta đã đang trong tiến trình khai thác năng lượng của nguyên tử, dù sự hiểu biết của chúng ta về cách làm điều này vẫn còn tương đối sơ khai.
190. One gathers that DK is pointing to certain kinds of ‘water technology’ which have not yet been brought into functioning.
190. Người ta hiểu rằng Chân sư DK đang chỉ đến những loại ‘công nghệ nước’ nào đó vẫn chưa được đưa vào hoạt động.
191. He also speaks of the “energy of water”. Presumably vast quantities of much-needed energy are locked within this common substance.
191. Ngài cũng nói về “năng lượng của nước”. Có lẽ những lượng năng lượng khổng lồ rất cần thiết đang bị khóa kín trong chất liệu thông thường này.
This will have a potent effect not only on man but on the devas.
Điều này sẽ có một tác động mạnh mẽ không chỉ lên con người mà còn lên các thiên thần.
192. The fifth ray will grow in potency during the Aquarian Age. The Aquarian Age will be an ‘Age of Wings’. Man’s contact with the angels will become real and his greater understanding of the use of devic energies and forces will meet his energy needs, meanwhile advancing the evolution of the deva kingdom.
192. Cung năm sẽ tăng trưởng về hiệu lực trong Kỷ Nguyên Bảo Bình. Kỷ Nguyên Bảo Bình sẽ là một ‘Kỷ Nguyên của Đôi Cánh’. Sự tiếp xúc của con người với các thiên thần sẽ trở nên thực sự, và sự thấu hiểu lớn hơn của y về việc sử dụng các năng lượng và mãnh lực thiên thần sẽ đáp ứng nhu cầu năng lượng của y, đồng thời thúc đẩy sự tiến hoá của giới thiên thần.
193. In the Aquarian Age men and devas will advance together, and will meet for reconciliation upon the buddhic plane.
193. Trong Kỷ Nguyên Bảo Bình, những người nam và nữ và các thiên thần sẽ tiến lên cùng nhau, và sẽ gặp nhau để hòa giải trên cõi Bồ đề.
TCF 911-915: S7S14 Part I
29 September - 15 October 2008
29 tháng Chín - 15 tháng Mười 2008
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR)
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được để ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được để ở cỡ chữ 14. Phần bình luận được để ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện)
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary
Người ta đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, vì mục đích duy trì tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận
c. The Elementals of the Ethers.
c. Các hành khí của các cõi dĩ thái.
We will consider now the etheric levels of the physical plane or the four highest subplanes of the physical plane.
Bây giờ chúng ta sẽ xét đến các cấp độ dĩ thái của cõi hồng trần hay bốn cõi phụ cao nhất của cõi hồng trần.
1. Our previous commentary focussed on the devas of the systemic/solar gaseous subplane.
1. Phần bình luận trước của chúng ta tập trung vào các thiên thần của cõi phụ khí thể hệ thống/thái dương.
2. Now we enter the systemic ethers.
2. Giờ đây chúng ta đi vào các cõi dĩ thái hệ thống.
These etheric levels are but gradations of physical plane matter of a rarer and more refined kind, but physical nevertheless.
Những cấp độ dĩ thái này chỉ là những cấp độ khác nhau của vật chất cõi hồng trần thuộc loại hiếm hơn và tinh luyện hơn, nhưng dù sao vẫn là hồng trần.
3. The factor of their graded nature is important. By studying occult chemistry we learn something about the structural nature of the gradations.
3. Yếu tố về bản chất phân cấp của chúng là quan trọng. Bằng cách nghiên cứu thuật luyện kim huyền bí, chúng ta học được đôi điều về bản chất cấu trúc của các cấp độ ấy.
4. In the previous commentary we again discussed Agnichaitans, particularly in relation to the systemic gaseous subplane, but noting that varieties of Agnichaitans had, necessarily, to be found upon the etheric planes.
4. Trong phần bình luận trước, chúng ta lại bàn về các Agnichaitan, đặc biệt trong liên hệ với cõi phụ khí thể hệ thống, nhưng lưu ý rằng các loại Agnichaitan, tất yếu, cũng phải được tìm thấy trên các cõi dĩ thái.
They are termed in most textbooks:
Trong hầu hết các giáo trình, chúng được gọi là:
1. The first ether, or atomic matter.
1. Dĩ thái thứ nhất, hay vật chất nguyên tử.
2. The second ether, or sub-atomic matter.
2. Dĩ thái thứ hai, hay vật chất hạ nguyên tử.
3. The third ether, or super-etheric matter.
3. Dĩ thái thứ ba, hay vật chất siêu dĩ thái.
4. The fourth ether, or simply etheric matter.
4. Dĩ thái thứ tư, hay đơn giản là vật chất dĩ thái.
5. “Etheric matter” is a generic term. We must use the term carefully if by its use we are intending to specify matter of the fourth etheric subplane.
5. “Vật chất dĩ thái” là một thuật ngữ tổng quát. Chúng ta phải dùng thuật ngữ này cẩn thận nếu khi dùng nó chúng ta có ý định chỉ rõ vật chất của cõi phụ dĩ thái thứ tư.
6. In general, all four of the higher subplanes of the systemic physical plane are etheric.
6. Nói chung, cả bốn cõi phụ cao hơn của cõi hồng trần hệ thống đều là dĩ thái.
The fourth ether is the only one as yet recognised by scientists, and is the subject of their present investigations, little though they may realise it.
Dĩ thái thứ tư là loại duy nhất cho đến nay được các nhà khoa học thừa nhận, và là đối tượng của những cuộc nghiên cứu hiện nay của họ, dù họ có thể chứng nghiệm điều đó ít đến đâu đi nữa.
7. The fourth ether is not considered “esoteric” and neither is the third. So scientists, unbeknownst to themselves, are simply working on the outer fringes of the ethers.
7. Dĩ thái thứ tư không được xem là “huyền bí”, và dĩ thái thứ ba cũng vậy. Vì thế các nhà khoa học, mà không hề biết, chỉ đơn giản đang làm việc ở những rìa ngoài của các cõi dĩ thái.
8. Scientists little realize that the are dealing with the fourth ether because the ether has been largely dismissed from scientific thought as non-existent because unnecessary.
8. Các nhà khoa học ít nhận ra rằng họ đang xử lý dĩ thái thứ tư, bởi vì dĩ thái phần lớn đã bị loại bỏ khỏi tư tưởng khoa học như là không hiện hữu vì không cần thiết.
On the atomic subplane are the permanent physical atoms of all humanity and the appropriated atoms of the deva kingdom.
Trên cõi phụ nguyên tử có các nguyên tử hồng trần trường tồn của toàn thể nhân loại và các nguyên tử được chiếm dụng của giới thiên thần.
9. We must note the distinction, for it points to the manner in which the structure of the devas differs from that of the humans, and also to significant differences in their developmental process.
9. Chúng ta phải lưu ý sự phân biệt này, vì nó chỉ ra cách thức mà cấu trúc của các thiên thần khác với cấu trúc của con người, và cả những khác biệt đáng kể trong tiến trình phát triển của họ.
10. We must ask the function of these “appropriated atoms”. Do they function as do permanent atoms? What is their purpose? Are they appropriated anew with each deva incarnation? How many are there? Are certain of them central to the building of the body of the deva? Or are none of them particularly central?
10. Chúng ta phải hỏi chức năng của những “nguyên tử được chiếm dụng” này là gì. Chúng có hoạt động như các nguyên tử trường tồn không? Mục đích của chúng là gì? Chúng có được chiếm dụng lại mới trong mỗi lần thiên thần nhập thể không? Có bao nhiêu nguyên tử như thế? Có phải một số trong chúng là trung tâm đối với việc kiến tạo thể của thiên thần không? Hay không có nguyên tử nào đặc biệt mang tính trung tâm?
11. One probability is implied—that these “appropriated atoms” are not retained when the deva incarnation ends.
11. Một khả năng được hàm ý—rằng những “nguyên tử được chiếm dụng” này không được giữ lại khi lần thiên thần nhập thể chấm dứt.
The devas do not develop as do the human race.
Các thiên thần không phát triển như nhân loại.
12. It becomes clear that devas do not have permanent atoms.
12. Rõ ràng là các thiên thần không có các nguyên tử trường tồn.
13. During the second outpouring, the permanent atoms of the human Monad were appropriated, but since that time have remained permanent.
13. Trong lần tuôn đổ thứ hai, các nguyên tử trường tồn của chân thần con người đã được chiếm dụng, nhưng từ thời điểm đó đã vẫn trường tồn.
They reincarnate in groups, and not as individuals, though each group is composed of units,
Họ tái sinh theo nhóm, chứ không như những cá nhân, dù mỗi nhóm được cấu thành bởi những đơn vị,
14. Presumably this means that even though certain types of devas may be individualized, they still reincarnate in groups. The term “unit” is often used to indicate an individualized life.
14. Có lẽ điều này có nghĩa là dù một số loại thiên thần nào đó có thể đã được biệt ngã hóa, họ vẫn tái sinh theo nhóm. Thuật ngữ “đơn vị” thường được dùng để chỉ một sự sống đã được biệt ngã hóa.
15. Human units also tend to reincarnate in groups, but to a lesser degree. The factor of individuality is stronger in their reincarnational process.
15. Các đơn vị con người cũng có khuynh hướng tái sinh theo nhóm, nhưng ở mức độ thấp hơn. Yếu tố cá thể tính mạnh hơn trong tiến trình tái sinh của họ.
16. It is important to note that devas do, indeed “reincarnate”. Do devas then “die” as do human beings? Do they in some manner lose the vehicles through which they are expressing and have to generate new vehicles?
16. Điều quan trọng là phải lưu ý rằng các thiên thần quả thực “tái sinh”. Vậy thì các thiên thần có “chết” như con người không? Họ có bằng cách nào đó mất đi các vận cụ qua đó họ đang biểu hiện và phải tạo ra những vận cụ mới không?
and has nothing of the nature of the involutionary group soul.
và không có gì thuộc bản chất của hồn nhóm giáng hạ tiến hoá.
17. Apparently we are not speaking of involutionary devas at all. Before individualization, the Monads which will become man, incarnate through the various lower kingdoms in involutionary group souls. This type of association depends upon the existence of permanent atoms.
17. Rõ ràng là ở đây chúng ta hoàn toàn không nói về các thiên thần giáng hạ tiến hoá. Trước khi biệt ngã hóa, các chân thần sẽ trở thành con người nhập thể qua các giới thấp khác nhau trong các hồn nhóm giáng hạ tiến hoá. Loại liên kết này tùy thuộc vào sự hiện hữu của các nguyên tử trường tồn.
The group soul on the involutionary path and that upon the evolutionary are unlike;
Hồn nhóm trên cung giáng hạ tiến hoá và hồn nhóm trên cung tiến hoá thì không giống nhau;
18. It is the human Monads (as they journey through the lower kingdoms) which incarnate through the functioning of the “group soul on the involutionary path”.
18. Chính các chân thần con người (khi chúng du hành qua các giới thấp) nhập thể qua sự vận hành của “hồn nhóm trên cung giáng hạ tiến hoá”.
19. The deva units on the evolutionary arc also incarnate through a group soul, but it might be called an ‘evolutionary group soul’.
19. Các đơn vị thiên thần trên cung tiến hoá cũng nhập thể qua một hồn nhóm, nhưng có thể gọi đó là một ‘Hồn nhóm tiến hoá’.