Mục lục
EXTRACT FROM A STATEMENT BY THE TIBETAN
THE GREAT INVOCATION
[Commentary 1]
[Commentary 2]
[Commentary 3]
[Commentary 4]
[Commentary 5]
[Commentary 6]
[Commentary 7]
2. THE RAY OF THE PERSONALITY—
A practical illustration
Một minh họa thực tế.
[Commentary 8]
[Commentary 9]
[Commentary 10]
Relationship of the Ego to other egos.—Mối quan hệ của Chân ngã với các chân ngã khác.
5—Immediate Need of Period and Man’s Availability—Nhu cầu Cấp thiết của Giai đoạn và Sự sẵn sàng của Con người.
Some Words of Cheer—Vài Lời Khích Lệ.
Four groups connected with the pupils.—Bốn nhóm liên quan đến các môn sinh.
LETTER IV—THE USE OF THE SACRED WORD IN MEDITATION
[Commentary 14]
Fundamental Postulates—Các Định đề Cơ bản.
The Dual Effect of the Sacred Word; constructive and destructive.—Tác động Kép của Linh từ Thiêng liêng; xây dựng và hủy diệt.
The seven great Breaths.—Bảy Hơi thở vĩ đại.
Meditation and the Word.—Tham thiền và Linh từ.
Some Practical Hints.—Một số Gợi ý Thực hành.
On Mental Levels:—Trên các Cấp độ Trí tuệ:
On Emotional Levels:—Trên các Cấp độ Cảm dục:
On the Physical Planes:—Trên các Cõi Hồng trần:
The Logoic Chord and Analogy.—Hợp âm Thượng đế và Sự tương đồng.
Group Use of the Word.—Sử dụng Linh từ theo Nhóm.
Groups for Specific Purposes.—Các Nhóm cho các Mục đích Cụ thể.
l—Enumeration of the centres.—l—Liệt kê các trung tâm.
2—The growth and development of the centres.—2—Sự tăng trưởng và phát triển của các trung tâm.
The Withholding of Information.—Sự Giữ Lại Thông Tin.
Dangers inherent in the Personality.—Những nguy hiểm vốn có trong phàm ngã.
Some thoughts on FIRE.—Một vài suy nghĩ về LỬA.
Dangers to the physical brain.—Những nguy hiểm đối với bộ não hồng trần.
Dangers to the nervous system.—Những nguy hiểm đối với hệ thần kinh.
Dangers to the sex organs.—Những nguy hiểm đối với các cơ quan sinh dục.
Dangers arising from the Karma of the student.—Những nguy hiểm phát sinh từ nghiệp quả của môn sinh.
Microcosmic purpose.—Mục đích vi mô.
Dangers based on national heredity and type of body.—Những nguy hiểm dựa trên di truyền dân tộc và loại thể.
Dangers attendant on group affiliations.—Những nguy hiểm đi kèm các liên hệ nhóm.
1—On the physical plane. The following groups will be found:——1—Trên cõi hồng trần. Sẽ thấy các nhóm sau:—
2—On the emotional plane: Here he belongs to several groups such as:——2—Trên cõi cảm dục: Ở đây y thuộc về một số nhóm như sau:—
3—On the mental plane: The groups to be found there may be enumerated as follows:—3—Trên cõi trí: Các nhóm có thể được tìm thấy ở đó có thể được liệt kê như sau:
Dangers arising from subtle forces.—Những nguy hiểm phát sinh từ các mãnh lực vi tế.
Dangers of obsession.—Những nguy hiểm của sự ám nhập.
Causes of Obsession.—Nguyên nhân của sự ám nhập.
The Kinds of Obsessing Entities.—Các loại thực thể ám nhập.
Dangers from the deva evolution.—Những nguy hiểm từ tiến hoá thiên thần.
Danger from the Dark Brothers.—Nguy hiểm từ các Huynh đệ Hắc đạo.
The Dark Brotherhood.—Huynh đệ Đoàn Bóng Tối.
l—The use of Form in raising the consciousness.—l—Việc sử dụng Hình tướng trong việc nâng cao tâm thức.
The mystic form.—Hình tướng của nhà thần bí.
The occult form.—Hình tướng của nhà huyền bí học.
Occult and mystic forms clairvoyantly seen.—Các hình tướng huyền bí và thần bí được thấy bằng thông nhãn.
The use of specific forms for specific ends.—Việc sử dụng các hình tướng xác định cho các mục đích xác định.
a. Forms used in work on the three bodies.—a. Các hình tướng dùng trong công tác trên ba thể.
b. Ray forms.—b. Các hình tướng cung.
c. Forms used in healing.—c. Các hình tướng dùng trong trị liệu.
What is mantric form?—Hình thức mantram là gì?
Ray mantrams. —Mantram theo cung.
e. Forms used in one of the three departments.—e. Các hình thức được dùng trong một trong ba ban.
1. The line of the Manu.—1. Tuyến của Đức Manu.
2. The line of the Bodhisattva.—2. Tuyến của Đức Bồ Tát.
3. The line of the Mahachohan.—3. Tuyến của Đức Mahachohan.
f. Forms used in calling devas and elementals— Các hình thức dùng trong việc triệu thỉnh các thiên thần và các hành khí.
Mantrams of power.—Các mantram quyền năng.
The comprehension of force.—Sự thấu hiểu về mãnh lực.
Mantric forms connected with fire.—Các hình thức mantram liên quan đến lửa.
The use of Form collectively.—Việc sử dụng Hình tướng một cách tập thể.
The united sounding of the Sacred Word.—Việc hợp nhất xướng Linh Từ Thiêng Liêng.
The use of Rhythm Collectively in Meditation.—Việc sử dụng Nhịp điệu một cách tập thể trong Tham thiền.
Special occasions on which these forms will be employed.—Những dịp đặc biệt mà các hình thức này sẽ được sử dụng.
Principles of using blinds for teaching Colours—Các nguyên tắc dùng màn che để dạy về Màu sắc
1. Enumeration of the Colours.—1. Sự liệt kê các Màu sắc.
Comments on the colours.—Nhận xét về các màu sắc.
The Esoteric and Exoteric colours.—Các màu huyền môn và các màu ngoại môn.
Microcosmic and macrocosmic correspondence.—Sự tương ứng giữa tiểu thiên địa và đại thiên địa.
The basic correspondences.—Các tương ứng căn bản.
Colour in the microcosm and in the macrocosm.—Màu sắc trong tiểu thiên địa và trong đại thiên địa.
Effect on the Environment.—Tác động lên môi trường.
The application of colour.—Sự ứng dụng màu sắc.
Use of Colour in Meditation.—Việc sử dụng màu sắc trong tham thiền.
Higher vision and healh.—Linh thị cao hơn và sức khỏe.
Forecasts anent the future.—Những dự báo liên quan đến tương lai.
The search for the goal.—Cuộc tìm kiếm mục tiêu.
Who are the Masters?—Các Chân sư là ai?
What access to the Master entails.—Việc được tiếp cận Chân sư hàm ý điều gì.
A Probationer’s three objects.—Ba mục tiêu của một người dự bị.
Accepted Discipleship.—Địa vị đệ tử được chấp nhận.
Sonship to the Master.—Địa vị làm Con của Chân sư.
The relationship of Master and pupil.—Mối quan hệ giữa Chân sư và người học trò.
Methods of approach and effects obtained.—Các phương pháp tiếp cận và các tác dụng đạt được.
Seeing the Master and the self within the cave of the heart. —Thấy Chân sư và bản thân trong hang động của trái tim.
Recognition of vibration. —Sự nhận biết rung động.
The attainment of a certain amount of causal consciousness. —Đạt được một mức độ tâm thức nguyên nhân nhất định.
Through sound the aspirant is aware of success. —Qua âm thanh, người chí nguyện nhận biết sự thành công.
LETTER IX—FUTURE SCHOOLS OF MEDITATION.
Preliminary remarks.—Những nhận xét sơ bộ.
Future Schools of Meditation—Các Trường Tham Thiền trong Tương Lai
1. The one fundamental School—Trường căn bản duy nhất.
2. The National subdivisions of the one school—Các phân nhánh theo quốc gia của trường duy nhất.
3. The Location, personnel, and building of the occult school.—3. Vị trí, nhân sự, và việc xây dựng trường huyền bí.
a. The times of study.—a. Thời gian học tập.
b. Types of Work.—b. Các loại công việc.
c. Potencies becoming powers.—c. Các tiềm năng trở thành quyền năng.
LETTER X—THE PURIFICATION OF THE VEHICLES.
The training of the Physical Body.—Sự huấn luyện thể xác.
The refining of the etheric.—Sự tinh luyện thể dĩ thái.
The refining of the emotional body.—Sự tinh luyện thể cảm dục.
The refinement of the mental body.—Sự tinh luyện của thể trí.
LETTER XI—THE RESULTANT LIFE OF SERVICE.
1. The motives for service.—1. Các động cơ phụng sự.
2. The methods of service.—2. Các phương pháp phụng sự.
3. The attitude following action.—3. Thái độ sau hành động.
Fire Mantram
Mantram Lửa