Trích nội dung chương
Adept. A Master, or human being who, having traversed the path of evolution and entered upon the final stage of that path, the Path of Initiation, has taken five of the Initiations, and has therefore passed into the Fifth, or Spiritual kingdom, having but two more Initiations to take. Chân sư. Một Chân sư, hay con người đã đi qua con đường tiến hoá và bước vào giai đoạn cuối cùng của con đường ấy, Con Đường Điểm Đạo, đã trải qua năm lần Điểm Đạo, và do đó đã bước vào giới thứ năm, hay giới tinh thần, chỉ còn hai lần Điểm Đạo nữa phải trải qua.
GLOSSARY – BẢNG THUẬT NGỮ
Adept. A Master, or human being who, having traversed the path of evolution and entered upon the final stage of that path, the Path of Initiation, has taken five of the Initiations, and has therefore passed into the Fifth, or Spiritual kingdom, having but two more Initiations to take.
Chân sư. Một Chân sư, hay con người đã đi qua con đường tiến hoá và bước vào giai đoạn cuối cùng của con đường ấy, Con Đường Điểm Đạo, đã trải qua năm lần Điểm Đạo, và do đó đã bước vào giới thứ năm, hay giới tinh thần, chỉ còn hai lần Điểm Đạo nữa phải trải qua.
Adi. The First; the primeval; the atomic plane of the solar system; the highest of the seven planes.
Adi. Cái Thứ Nhất; nguyên sơ; cõi nguyên tử của hệ mặt trời; cõi cao nhất trong bảy cõi.
Agni. The Lord of Fire in the Vedas. The oldest and most revered of the Gods in India. One of the three great deities Agni, Vayu and Surya, and also all the three, as he is the triple aspect of fire; fire is the essence of the solar system. The Bible says: “Our God is a consuming fire.” It is also the symbol of the mental plane of which Agni is paramountly lord.
Agni. Chúa Tể của Lửa trong kinh Veda. Vị Thần cổ xưa nhất và được tôn kính nhất ở Ấn Độ. Một trong ba vị thần vĩ đại Agni, Vayu và Surya, đồng thời cũng là cả ba, vì Ngài là phương diện tam phân của lửa; lửa là tinh chất của hệ mặt trời. Kinh Thánh nói: “Thượng đế của chúng ta là ngọn lửa thiêu đốt.” Đó cũng là biểu tượng của cõi trí, mà Agni là Chúa Tể tối cao.
Agnichaitans. A group of fire devas.
Agnichaitan. Một nhóm thiên thần lửa.
Atlantis. The continent that was submerged in the Atlantic Ocean, according to the occult teaching and Plato. Atlantis was the home of the Fourth Root Race, whom we now call the Atlanteans.
Atlantis. Lục địa đã chìm dưới Đại Tây Dương, theo giáo huấn huyền bí và Plato. Atlantis là quê hương của Giống dân gốc thứ tư, những người mà ngày nay chúng ta gọi là người Atlantis.
Antahkarana. The path, or bridge, between higher and lower mind, serving as a medium of communication between the two. It is built by the aspirant himself in mental matter.
Antahkarana. Con đường, hay cây cầu, giữa Thượng trí và Hạ trí, đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa hai bên. Chính người chí nguyện xây dựng nó bằng vật chất trí.
Ashram. The center to which the Master gathers the disciples and aspirants for personal instruction.
Ashram. Trung tâm nơi Chân sư quy tụ các đệ tử và người chí nguyện để chỉ dạy riêng.
Atma. The Universal Spirit; the divine Monad; the seventh Principle; so called in the septenary constitution of man. (See diagram in Introduction.) [Page 351]
Atma. Tinh thần Vũ trụ; Chân thần thiêng liêng; Nguyên khí thứ bảy; được gọi như vậy trong cấu tạo thất phân của con người. (Xem sơ đồ trong phần Dẫn Nhập.) [Page 351]
Atomic subplane. The matter of the solar system is divided by the occultists into seven planes or states, the highest of which is the atomic plane. Similarly, each of the seven planes is divided into seven subplanes, of which the highest is called the atomic subplane. There are therefore forty-nine subplanes, and seven of these are atomic.
Cõi phụ nguyên tử. Các nhà huyền bí học chia vật chất của hệ mặt trời thành bảy cõi hay trạng thái, trong đó cao nhất là cõi nguyên tử. Tương tự, mỗi cõi trong bảy cõi được chia thành bảy cõi phụ, trong đó cao nhất gọi là cõi phụ nguyên tử. Vì vậy có bốn mươi chín cõi phụ, và bảy cõi trong số đó là nguyên tử.
Aura. A subtle invisible essence or fluid which emanates from human and animal bodies, and even from things. It is a psychic effluvium, partaking of both mind and body. It is electro-vital, and also electro-mental.
Hào quang. Một tinh chất hay lưu chất tinh tế, vô hình, phát xạ từ thân thể con người và động vật, thậm chí từ đồ vật. Đó là một sự toả phát thông linh, mang cả tính chất của trí lẫn thân thể. Nó có tính điện-sinh lực, đồng thời có tính điện-trí tuệ.
Auric egg. An appellation that has been given to the causal body owing to its form.
Noãn hào quang. Một tên gọi dành cho thể nguyên nhân do hình dạng của nó.
Bodhisattva. Literally, he whose consciousness has become intelligence, or buddhi. Those who need but one more incarnation to become perfect buddhas. As used in these letters the Bodhisattva is the name of the office which is at present occupied by the Lord Maitreya, Who is known in the Occident as the Christ. This office might be translated as that of World Teacher. The Bodhisattva is the Head of all the religions of the world, and the Master of the Masters and the Teacher of angels and of men.
Đức Bồ Tát. Theo nghĩa đen, người có tâm thức đã trở thành trí thông tuệ, hay Bồ đề. Những vị chỉ cần thêm một kiếp nhập thể nữa để trở thành các vị Phật hoàn hảo. Theo cách dùng trong những thư này, Đức Bồ Tát là tên của chức vị hiện do Đức Maitreya đảm nhiệm, Đấng được biết đến ở phương Tây là Đức Christ. Chức vị này có thể dịch là Đức Chưởng Giáo. Đức Bồ Tát là Đấng đứng đầu mọi tôn giáo trên thế giới, là Chân sư của các Chân sư và Huấn sư của các thiên thần cùng nhân loại.
Buddha (The). The name given to Gautama. Born in India about B.C. 621, he became a full buddha in B.C. 592. The Buddha is one who is the “Enlightened”, and has attained the highest degree of knowledge possible for man in this solar system.
Đức Phật. Danh xưng dành cho Đức Gautama. Sinh tại Ấn Độ khoảng năm 621 trước Công nguyên, Ngài trở thành một vị Phật viên mãn vào năm 592 trước Công nguyên. Đức Phật là Đấng “Giác Ngộ”, đã đạt mức tri thức cao nhất mà con người có thể đạt được trong hệ mặt trời này.
Buddhi. The Universal Soul or Mind. It is the spiritual soul in man (the Sixth Principle) and therefore the vehicle of Atma, the Spirit, which is the Seventh Principle. [Page 352]
Bồ đề. Linh hồn hay Trí tuệ Vũ trụ. Đó là linh hồn tinh thần trong con người (Nguyên khí thứ sáu), và vì vậy là hiện thể của Atma, Tinh thần, vốn là Nguyên khí thứ bảy. [Page 352]
Causal Body. This body is, from the standpoint of the physical plane, no body, either subjective or objective. It is, nevertheless, the center of the egoic consciousness, and is formed of the conjunction of buddhi and manas. It is relatively permanent and lasts throughout the long cycle of incarnations, and is only dissipated after the fourth initiation, when the need for further rebirth on the part of a human being no longer exists.
Thể nguyên nhân. Từ quan điểm của cõi hồng trần, thể này không phải là một thân thể, dù chủ quan hay khách quan. Tuy nhiên, nó là trung tâm của tâm thức chân ngã, và hình thành từ sự kết hợp của Bồ đề và manas. Nó tương đối bền vững, tồn tại suốt chu kỳ nhập thể lâu dài, và chỉ tiêu tan sau lần điểm đạo thứ tư, khi con người không còn nhu cầu tái sinh nữa.
Chohan. Lord, Master, a Chief. In this book it refers to those Adepts who have gone on and taken the sixth initiation.
Chohan. Chúa Tể, Chân sư, một vị đứng đầu. Trong sách này, từ ấy chỉ những Chân sư đã tiến xa hơn và trải qua lần điểm đạo thứ sáu.
Deva (or Angel). A god. In Sanskrit a resplendent deity. A Deva is a celestial being, whether good, bad, or indifferent. Devas are divided into many groups, and are called not only angels and archangels, but lesser and greater builders.
Thiên thần (hay Sứ giả thiên giới). Một vị thần. Trong tiếng Phạn, là một vị thần rực rỡ. Thiên thần là một sinh linh thiên giới, dù thiện, ác hay trung tính. Các thiên thần được chia thành nhiều nhóm, không chỉ được gọi là thiên thần và tổng lãnh thiên thần, mà còn là các vị tiểu kiến tạo và các đấng đại kiến tạo.
Egoic Groups. On the third subplane of the fifth plane, the mental, are found the causal bodies of the individual men and women. These bodies, which are the expression of the Ego, or of the individualized self-consciousness, are gathered together into groups according to the ray or quality of the particular Ego involved.
Các Nhóm Chân Ngã. Trên cõi phụ thứ ba của cõi thứ năm, tức cõi trí, có các thể nguyên nhân của từng người nam và nữ. Những thể nguyên nhân này, vốn là biểu hiện của chân ngã, hay của ngã thức đã biệt ngã hóa, tập hợp thành các nhóm tùy theo cung hoặc phẩm tính của chân ngã cụ thể ấy.
Elementals. The Spirits of the Elements; the creatures involved in the four kingdoms, or elements, Earth, Air, Fire, and Water. Except a few of the higher kinds and their rulers they are forces of nature more than ethereal men and women.
Các hành khí. Các tinh linh của những Nguyên tố; các sinh linh thuộc bốn giới, hay bốn nguyên tố: Đất, Khí, Lửa và Nước. Ngoại trừ một số ít loại cao cấp và các đấng cai quản chúng, chúng là những mãnh lực của tự nhiên hơn là những người nam và nữ có thân hình thanh nhẹ.
Etheric body. (Etheric double.) The physical body of a human being is, according to occult teaching, formed of two parts, the dense physical body, and the etheric body. The dense physical body is formed [Page 353] of matter of the lowest three subplanes of the physical plane. The etheric body is formed of the four highest or etheric subplanes of the physical plane.
Thể dĩ thái. (Bản sao dĩ thái.) Theo giáo lý huyền bí, thể xác của con người gồm hai phần: thể xác đậm đặc và thể dĩ thái. Thể xác đậm đặc cấu thành [Page 353] từ vật chất của ba cõi phụ thấp nhất thuộc cõi hồng trần. Thể dĩ thái cấu thành từ bốn cõi phụ cao nhất, hay các cõi phụ dĩ thái, thuộc cõi hồng trần.
Fifth Principle. The principle of mind; that faculty in man which is the intelligent thinking principle, and which differentiates man from the animals.
Nguyên khí thứ năm. Nguyên khí trí; năng lực nơi con người vốn là nguyên khí tư duy thông minh, và phân biệt con người với động vật.
Fohat. Cosmic electricity; primordial light; the ever-present electrical energy; the universal propelling vital force; the ceaseless destructive and formative power; the synthesis of the many forms of electrical phenomena.
Fohat. Điện vũ trụ; ánh sáng nguyên sơ; năng lượng điện luôn hiện hữu; mãnh lực sinh động thúc đẩy toàn vũ trụ; quyền năng hủy diệt và tạo hình không ngừng; sự tổng hợp của nhiều hình thức hiện tượng điện.
Guru. Spiritual Teacher. A Master in metaphysical and ethical doctrines.
Guru. Huấn sư tinh thần. Một bậc thầy về các giáo lý siêu hình và đạo đức.
Hierarchy. That group of spiritual beings on the inner planes of the solar system who are the intelligent forces of nature, and who control the evolutionary processes. They are themselves divided into twelve Hierarchies. Within our planetary scheme, the earth scheme, there is a reflection of this Hierarchy which is called by the occultist the Occult Hierarchy. This Hierarchy is formed of chohans, adepts, and initiates working through their disciples, and, by this means, in the world. (See diagram, page 254.)
Huyền Giai. Nhóm các sinh mệnh tinh thần trên những cõi bên trong của hệ mặt trời, vốn là các mãnh lực thông minh của tự nhiên và điều khiển các tiến trình tiến hoá. Các Ngài chia thành mười hai Huyền Giai. Trong hệ hành tinh của chúng ta, hệ hành tinh Trái Đất, có một sự phản chiếu của Huyền Giai này mà nhà huyền bí học gọi là Thánh đoàn Huyền bí. Thánh đoàn này gồm các chohan, chân sư và điểm đạo đồ hoạt động thông qua các đệ tử của Các Ngài, và nhờ đó hoạt động trong thế gian. (Xem sơ đồ, trang 254.)
Initiate. From the Latin root meaning the first principles of any science. One who is penetrating into the mysteries of the science of the Self and of the one self in all selves. The Path of Initiation is the final stage of the path of evolution trodden by man, and is divided into five stages, called the Five Initiations.
Điểm đạo đồ. Từ gốc tiếng La-tinh có nghĩa là những nguyên lý đầu tiên của bất kỳ ngành khoa học nào. Người đang thâm nhập những bí nhiệm của khoa học về Bản Ngã và về bản ngã duy nhất trong mọi bản ngã. Con Đường Điểm Đạo là giai đoạn cuối cùng của con đường tiến hoá mà con người bước đi, và chia thành năm giai đoạn, gọi là Năm Cuộc Điểm Đạo.
Jiva. A separated unit of consciousness.
Jiva. Một đơn vị tâm thức riêng biệt.
Kali yuga. “ Yuga” is an age or cycle. According to the Indian philosophy our evolution is divided into four yugas or cycles. The Kali-yuga is the present age. It means the “Black Age”, a period of 432,000 years. [Page 354]
Kali yuga. “Yuga” là một thời đại hay chu kỳ. Theo triết học Ấn Độ, sự tiến hoá của chúng ta chia thành bốn yuga hay chu kỳ. Kali-yuga là thời đại hiện nay. Từ này có nghĩa là “Thời Đại Đen Tối”, một thời kỳ kéo dài 432.000 năm. [Page 354]
Karma. Physical action. Metaphysically, the law of retribution; the law of cause and effect, or ethical causation. There is the karma of merit and the karma of demerit. It is the power that controls all things, the resultant of moral action, or the moral effect of an act committed for the attainment of something which gratifies a personal desire.
Nghiệp quả. Hành động hồng trần. Về mặt siêu hình, đây là định luật báo ứng; định luật nhân quả, hay quan hệ nhân quả về đạo đức. Có nghiệp quả thiện và nghiệp quả bất thiện. Đó là quyền năng điều khiển mọi sự, là kết quả của hành động đạo đức, hay hậu quả đạo đức của một hành vi nhằm đạt được điều gì đó thỏa mãn một dục vọng cá nhân.
Kumaras. The highest seven self-conscious beings in the solar system. These seven Kumaras manifest through the medium of a planetary scheme in the same way as a human being manifests through the medium of a physical body. They are called by the Hindu “the mind-born sons of Brahma” amongst other names. They are the sum total of intelligence and of wisdom. Within the planetary scheme the reflection of the systemic order is also seen. At the head of our world evolution stands the first Kumara, aided by six other Kumaras, three exoteric and three esoteric, Who are the focal points for the distribution of the force of the systemic Kumaras.
Các Kumara. Bảy Đấng có ngã thức cao nhất trong hệ mặt trời. Bảy Đấng Kumara này biểu hiện thông qua một hệ hành tinh, cũng như con người biểu hiện thông qua một thể xác. Trong số những danh xưng khác, người theo Ấn giáo gọi Các Ngài là “những người con sinh ra từ trí tuệ của Brahma”. Các Ngài là toàn bộ trí thông minh và minh triết. Trong hệ hành tinh, cũng có thể thấy sự phản chiếu của trật tự trong hệ mặt trời. Đứng đầu sự tiến hoá của thế giới chúng ta là Đấng Kumara thứ nhất, với sự trợ giúp của sáu Đấng Kumara khác, ba Đấng ngoại môn và ba Đấng nội môn, vốn là những tiêu điểm phân phối mãnh lực của các Đấng Kumara thuộc hệ mặt trời.
Kundalini. The power of Life: one of the forces of nature. It is a power known only to those who practice concentration in yoga, and is centered within the spine.
Kundalini. Quyền năng của Sự Sống: một trong những mãnh lực của tự nhiên. Chỉ những người thực hành tập trung trong yoga mới biết quyền năng này; nó tập trung trong cột sống.
Lemuria. A modern term first used by some naturalists and now adopted by Theosophists to indicate a continent that, according to the Secret Doctrine of the East, preceded Atlantis. It was the home of the third root race.
Lemuria. Một thuật ngữ hiện đại do một số nhà tự nhiên học sử dụng đầu tiên, nay được các nhà Thông Thiên Học tiếp nhận để chỉ một lục địa mà theo Giáo Lý Bí Nhiệm của phương Đông, đã có trước Atlantis. Đó là quê hương của giống dân gốc thứ ba.
Logos. The deity manifested through every nation and people. The outward expression, or the effect of the cause which is ever concealed. Thus, speech is the [Page 355] Logos of thought, hence it is aptly translated by the “verbum” and the “word” in its metaphysical sense. (See John I:1-3.)
Thượng đế. Thượng đế biểu hiện thông qua mọi quốc gia và dân tộc. Biểu hiện bên ngoài, hay kết quả của nguyên nhân luôn ẩn kín. Như vậy, lời nói là [Page 355] Thượng đế của tư tưởng, vì thế từ này được dịch thích hợp thành “lời” và “Linh từ” theo nghĩa siêu hình. (Xem Giăng I:1–3.)
Lord of Civilization. (See Mahachohan.)
Chúa Tể của Văn Minh. (Xem Đức Mahachohan.)
Lords of the Flame. One of the great Hierarchies of spiritual beings who guide the solar system. They took control of the evolution of humanity upon this planet about 18 million years ago, during the middle of the Lemurian, or third root race.
Các Chúa Tể của Ngọn Lửa. Một trong những Huyền Giai vĩ đại gồm các sinh mệnh tinh thần hướng dẫn hệ mặt trời. Các Ngài đảm nhận việc điều khiển sự tiến hoá của nhân loại trên hành tinh này cách đây khoảng 18 triệu năm, vào giữa thời kỳ Lemuria, hay giống dân gốc thứ ba.
Macrocosm. The great universe, literally; or God manifesting, through His body, the solar system.
Đại thiên địa. Theo nghĩa đen, là vũ trụ lớn; hay Thượng đế biểu hiện thông qua thân thể của Ngài là hệ mặt trời.
Mahachohan. The Head of the third great department of the Hierarchy. This great being is the Lord of Civilization, and the flowering forth of the principle of intelligence. He is the embodiment on the planet of the third, or intelligence, aspect of deity in its five activities.
Đức Mahachohan. Đấng đứng đầu ban lớn thứ ba của Thánh đoàn. Đấng vĩ đại này là Chúa Tể của Văn Minh, và là sự nở rộ của nguyên khí trí thông minh. Ngài là hiện thân trên hành tinh của phương diện thứ ba, hay phương diện trí thông minh, của Thượng đế trong năm hoạt động của phương diện ấy.
Mahamanvantara. The great period of time of an entire solar system. This term is applied to the greater solar cycles. It implies a period of universal activity.
Đại giai kỳ sinh hóa. Thời kỳ lớn của toàn bộ một hệ mặt trời. Thuật ngữ này áp dụng cho những chu kỳ mặt trời lớn hơn. Nó hàm ý một thời kỳ hoạt động của toàn vũ trụ.
Manas, or Manasic Principle. Literally, the Mind, the mental faculty; that which distinguishes man from the mere animal. It is the individualizing principle; that which enables man to know that he exists, feels, and knows. It is divided in some schools into two parts, higher or abstract mind, and lower or concrete mind.
Manas, hay Nguyên khí manas. Theo nghĩa đen, là Trí Tuệ, năng lực trí tuệ; điều phân biệt con người với loài vật thuần túy. Đó là nguyên khí biệt ngã hóa; điều giúp con người biết rằng y hiện hữu, cảm nhận và biết. Một số trường phái chia nguyên khí này thành hai phần: thượng trí hay trí trừu tượng, và hạ trí hay trí cụ thể.
Mantrams. Verses from the Vedas. In the exoteric sense a mantram (or that psychic faculty or power that conveys perception or thought) is the older portion of the Vedas, the second part of which is composed of the Brahmanas. In esoteric phraseology mantram is the word made flesh, or rendered objective [Page 356] through divine magic. A form of words or syllables rhythmically arranged, so that when sounded certain vibrations are generated.
Các mantram. Những câu kệ trong kinh Veda. Theo nghĩa ngoại môn, một mantram (hay năng lực hoặc quyền năng thông linh truyền đạt tri giác hoặc tư tưởng) là phần cổ hơn của kinh Veda, phần thứ hai của bộ kinh này gồm các Brahmana. Theo thuật ngữ nội môn, mantram là Linh từ trở thành xác thân, hay trở nên khách quan [Page 356] thông qua huyền thuật thiêng liêng. Một dạng từ ngữ hay âm tiết sắp xếp theo nhịp điệu, sao cho khi xướng lên sẽ tạo ra những rung động nhất định.
Manu. The representative name of the great Being Who is the Ruler, primal progenitor and chief of the human race. It comes from the Sanskrit root “man”—to think.
Đức Manu. Danh xưng đại diện cho Đấng vĩ đại là Đấng Cai Quản, vị thủy tổ nguyên sơ và người đứng đầu nhân loại. Danh xưng này bắt nguồn từ gốc tiếng Phạn “man” — tư duy.
Manvantara. A period of activity as opposed to a period of rest, without reference to any specific length of cycle. Frequently used to express a period of planetary activity and its seven races.
Giai kỳ sinh hóa. Một thời kỳ hoạt động đối lập với một thời kỳ nghỉ ngơi, không gắn với độ dài cụ thể nào của chu kỳ. Thường dùng để diễn đạt một thời kỳ hoạt động của hành tinh cùng bảy giống dân của nó.
Maya. Sanskrit, “Illusion.” Of the principle of form or limitation. The result of manifestation. Generally used in a relative sense for phenomena or objective appearances that are created by the mind.
Ảo lực. Tiếng Phạn, “Ảo tưởng”. Thuộc nguyên khí hình tướng hay giới hạn. Kết quả của sự biểu hiện. Thường dùng theo nghĩa tương đối để chỉ những hiện tượng hay vẻ ngoài khách quan do thể trí tạo ra.
Mayavi Rupa. Sanskrit “Illusive Form.” It is the body of manifestation created by the adept by an act of will for use in the three worlds. It has no material connection with the physical body. It is spiritual and ethereal and passes everywhere without let or hindrance. It is built by the power of the lower mind, of the highest type of astral matter.
Mayavi Rupa. Tiếng Phạn, “Hình Tướng Hư Ảo”. Đó là thân thể biểu hiện mà chân sư tạo ra bằng một hành động của ý chí để sử dụng trong ba cõi giới. Nó không có liên hệ vật chất với thể xác. Nó mang tính tinh thần và thanh nhẹ, có thể đi khắp nơi mà không gặp ngăn trở hay chướng ngại. Nó được kiến tạo bằng quyền năng của hạ trí, từ loại vật chất cảm dục cao nhất.
Microcosm. The little universe, or man manifesting through his body, the physical body.
Tiểu thiên địa. Vũ trụ nhỏ, hay con người biểu hiện thông qua thân thể của y, tức thể xác.
Monad. The One. The threefold spirit on its own plane. In occultism it often means the unified triad—Atma, Buddhi, Manas, Spiritual Will, Intuition and Higher mind,—or the immortal part of man which reincarnates in the lower kingdoms and gradually progresses through them to man and thence to the final goal.
Chân thần. Đấng Duy Nhất. Tinh thần tam phân trên cõi riêng của mình. Trong huyền bí học, từ này thường chỉ tam nguyên hợp nhất — Atma, Bồ đề, Manas, Ý Chí Tinh Thần, Trực Giác và Thượng trí — hay phần bất tử của con người, vốn luân hồi trong các giới thấp và dần dần tiến qua các giới ấy đến con người, rồi từ đó đến mục tiêu cuối cùng.
Nirmanakaya. Those perfected beings who renounce Nirvana (the highest state of spiritual bliss) and choose a life of self-sacrifice, becoming members of [Page 357] that invisible host which ever protects humanity within karmic limits.
Nirmanakaya. Những Đấng hoàn thiện từ bỏ Niết Bàn (trạng thái chí phúc tinh thần cao nhất) và chọn một cuộc sống tự hy sinh, trở thành thành viên của [Page 357] đoàn thể vô hình luôn bảo vệ nhân loại trong những giới hạn của nghiệp quả.
Permanent atom. Those five atoms, with the mental unit, one on each of the five planes of human evolution (the mental unit being also on the mental plane) which the monad appropriates for purposes of manifestation. They form a stable center and are relatively permanent. Around them the various sheaths or bodies are built. They are literally small force centers.
Nguyên tử trường tồn. Năm nguyên tử ấy, cùng với đơn vị hạ trí, mỗi nguyên tử nằm trên một trong năm cõi tiến hoá của con người (đơn vị hạ trí cũng nằm trên cõi trí), mà chân thần chiếm hữu để biểu hiện. Chúng tạo thành một trung tâm ổn định và tương đối trường tồn. Các lớp vỏ hay các thể làm hiện thể khác nhau được kiến tạo quanh chúng. Theo nghĩa đen, chúng là những trung tâm mãnh lực nhỏ.
Planetary Logos. This term is generally applied to the seven highest spirits corresponding to the seven archangels of the Christian. They have all passed through the human stage and are now manifesting through a planet and its evolutions, in the same way that man manifests through his physical body. The highest planetary spirit working through any particular globe is, in reality, the personal God of the planet.
Hành Tinh Thượng Đế. Thuật ngữ này thường áp dụng cho bảy Đấng tinh thần cao nhất, tương ứng với bảy tổng lãnh thiên thần của người theo Kitô giáo. Các Ngài đều đã trải qua giai đoạn con người và nay đang biểu hiện thông qua một hành tinh cùng các tiến trình tiến hoá của nó, cũng như con người biểu hiện thông qua thể xác của y. Chân Linh Hành Tinh cao nhất hoạt động thông qua một bầu hành tinh cụ thể, trên thực tế, là Thượng đế ngôi vị của hành tinh ấy.
Prakriti. Derives its name from its function as the material cause of the first evolution of the universe. It may be said to be composed of two roots, “pra” to manifest, and “krita” to make; meaning, that which caused the universe to manifest itself.
Prakriti. Tên gọi này bắt nguồn từ chức năng làm nguyên nhân vật chất của sự tiến hoá đầu tiên của vũ trụ. Có thể nói tên gọi gồm hai gốc: “pra” là biểu hiện, và “krita” là tạo ra; có nghĩa là điều khiến vũ trụ tự biểu hiện.
Prana. The Life Principle, the breath of Life. The occultist believes the following statement: “Life we look upon as the one form of existence, manifesting in what is called matter, or what, incorrectly separating them, we name Spirit, Soul, and Matter in man. Matter is the vehicle for the manifestation of Soul on this plane of existence; soul is the vehicle for the manifestation of spirit, and these three as a trinity are synthesized by Life, which pervades them all.” [Page 358]
Prana. Nguyên khí Sự Sống, hơi thở của Sự Sống. Nhà huyền bí học tin vào phát biểu sau: “Chúng ta xem Sự Sống là hình thức hiện hữu duy nhất, biểu hiện trong cái gọi là vật chất, hay trong những gì mà do phân chia sai lầm, chúng ta gọi là Tinh thần, Linh hồn và Vật chất nơi con người. Vật chất là hiện thể cho sự biểu hiện của Linh hồn trên cõi hiện hữu này; linh hồn là hiện thể cho sự biểu hiện của tinh thần, và ba điều này, như một Tam Vị, được tổng hợp nhờ Sự Sống thấm nhuần tất cả.” [Page 358]
Parusha. The spiritual self. The embodied self. The word literally means “The dweller in the city”—that is, in the body. It is derived from the Sanskrit “pura” which means city or body, and “usha,” a derivative of the verb “vas,” to dwell.
Parusha. Bản ngã tinh thần. Bản ngã nhập thể. Theo nghĩa đen, từ này có nghĩa là “Người cư ngụ trong thành phố” — tức là trong thân thể. Nó bắt nguồn từ tiếng Phạn “pura”, nghĩa là thành phố hay thân thể, và “usha”, một từ phái sinh của động từ “vas”, nghĩa là cư ngụ.
Quaternary. The fourfold lower self, or man, in the three worlds. There are various divisions of this, but perhaps for our purpose the best is to enumerate the four as follows:
Bộ tứ. Phàm ngã tứ phân, hay con người, trong ba cõi giới. Có nhiều cách phân chia bộ tứ này, nhưng có lẽ phù hợp nhất với mục đích của chúng ta là liệt kê bốn thành phần như sau:
1. Lower mind.
1. Hạ trí.
2. Emotional or kamic body.
2. Thể cảm dục hay thể dục vọng.
3. Prana, or the Life Principle.
3. Prana, hay Nguyên khí Sự Sống.
4. The etheric body, or the highest division of the twofold physical body.
4. Thể dĩ thái, hay phần cao nhất của thể xác nhị phân.
Raja Lord. The word “Raja” simply means King or Prince; the word has been applied to those great angels or entities who ensoul the seven planes. These are great devas who are the sum total and the controlling intelligence of a plane.
Chúa Tể Raja. Từ “Raja” đơn giản có nghĩa là Vua hay Hoàng Tử; từ này dùng để chỉ những thiên thần hay Thực Thể vĩ đại phú linh cho bảy cõi. Đây là những thiên thần vĩ đại, vốn là toàn bộ trí thông minh và trí thông minh điều khiển một cõi.
Raja Yoga. The true system of developing psychic and spiritual powers and union with one's higher self or the Ego. It involves the exercise, regulation, and concentration of thought.
Raja Yoga. Hệ thống chân chính nhằm phát triển các quyền năng thông linh và tinh thần, cũng như hợp nhất với Bản Ngã Cao Siêu hay chân ngã của mình. Hệ thống này bao gồm việc rèn luyện, điều hòa và tập trung tư tưởng.
Ray. One of the seven streams of force of the Logos; the seven great lights. Each of them is the embodiment of a great cosmic entity. The seven Rays can be divided into the three Rays of Aspect and the four Rays of Attribute, as follows:
Cung. Một trong bảy dòng mãnh lực của Thượng đế; bảy ánh sáng vĩ đại. Mỗi dòng là hiện thân của một Thực Thể vũ trụ vĩ đại. Bảy Cung có thể chia thành ba Cung Trạng Thái và bốn Cung Thuộc Tính, như sau:
Rays of Aspect
Các Cung Trạng Thái
1. The Ray of Will, or Power.
1. Cung Ý Chí, hay Quyền Năng.
2. The Ray of Love-Wisdom.
2. Cung Bác Ái – Minh Triết.
3. The Ray of Activity or Adaptability. [Page 359]
3. Cung Hoạt Động hay Thích Nghi. [Page 359]
Rays of Attribute
Các cung thuộc tính
4. The Ray of Harmony, Beauty, Art, or Unity.
4. Cung Hài Hòa, Mỹ Lệ, Nghệ Thuật, hay Hợp Nhất.
5. The Ray of Concrete Knowledge or Science.
5. Cung Tri Thức Cụ Thể hay Khoa Học.
6. The Ray of Abstract Idealism or Devotion.
6. Cung Lý Tưởng Trừu Tượng hay Sùng Tín.
7. The Ray of Ceremonial Magic, or Law.
7. Cung Huyền Thuật Nghi Lễ, hay Định luật.
The above names are simply some chosen from among many, and embody the different aspects of force by means of which the Logos manifests.
Những tên gọi trên chỉ là một số tên được chọn trong nhiều tên gọi, và thể hiện các phương diện khác nhau của mãnh lực mà qua đó Thượng đế biểu hiện.
Ring-pass-not. This is at the circumference of the manifested solar system, and is the periphery of the influence of the sun, both esoterically and exoterically understood. The limit of the field of activity of the central life force.
Vòng-giới-hạn. Vòng này nằm ở chu vi của hệ mặt trời biểu hiện, và là ranh giới ảnh hưởng của mặt trời, hiểu theo cả nghĩa nội môn lẫn ngoại môn. Giới hạn của trường hoạt động của mãnh lực sự sống trung tâm.
Root Race. One of the seven races of man which evolve upon a planet during the great cycle of planetary existence. This cycle is called a world period. The Aryan root race, to which the Hindu, European, and modern American races belong, is the fifth, the Chinese and Japanese belonging to the fourth race.
Giống dân gốc. Một trong bảy giống dân của nhân loại tiến hoá trên một hành tinh trong chu kỳ lớn của sự hiện hữu hành tinh. Chu kỳ này gọi là một thời kỳ thế giới. Giống dân gốc Arya, bao gồm các dân tộc Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ hiện đại, là giống dân thứ năm; người Trung Quốc và Nhật Bản thuộc giống dân thứ tư.
Sensa, or Senzar. The name for the secret sacerdotal language, or the “mystery speech” of the initiated adepts all over the world. It is a universal language, and largely a hieroglyphic cypher.
Sensa, hay Senzar. Tên gọi của ngôn ngữ tư tế bí truyền, hay “ngôn ngữ bí nhiệm” của các chân sư đã được điểm đạo trên khắp thế giới. Đó là một ngôn ngữ phổ quát, và phần lớn là một hệ mật mã tượng hình.
Shamballa. The City of the Gods, which is in the West to some nations, in the East to others, in the North or South to yet others. It is the sacred island in the Gobi Desert. It is the home of mysticism and the Secret Doctrine.
Shamballa. Thành Phố của các Thượng đế, nằm ở phương Tây đối với một số dân tộc, ở phương Đông đối với những dân tộc khác, và ở phương Bắc hay phương Nam đối với những dân tộc khác nữa. Đó là hòn đảo thiêng liêng trong sa mạc Gobi. Đó là quê hương của Thần bí học và Giáo Lý Bí Nhiệm.
Triad. The spiritual Man; the expression of the monad. It is the germinal spirit containing the potentialities of divinity. These potentialities will be unfolded [Page 360] during the course of evolution. This Triad forms the individualized or separated self, or Ego.
Tam nguyên tinh thần. Con Người tinh thần; biểu hiện của chân thần. Đó là tinh thần ở dạng mầm, chứa đựng những tiềm năng của thiên tính. Những tiềm năng này sẽ khai mở [Page 360] trong quá trình tiến hoá. Tam nguyên tinh thần này tạo thành bản ngã đã biệt ngã hóa hay riêng biệt, tức chân ngã.
Viveka. The Sanskrit “discrimination”. The very first step in the path of occultism......is the discrimination between the real and the unreal, between substance and phenomenon, between the Self and the Not-self, between spirit and matter.
Viveka. Tiếng Phạn, “phân biện”. Bước đầu tiên trên con đường huyền bí học......là sự phân biện giữa cái thực và cái không thực, giữa chất liệu và hiện tượng, giữa Bản Ngã và Phi Ngã, giữa tinh thần và vật chất.
Wesak. A festival which takes place in the Himalayas at the full moon of May (Taurus). It is said that at this festival, at which all the members of the Hierarchy are present, the Buddha, for a brief period, renews his touch and association with the work of our planet.
Wesak. Một lễ hội diễn ra ở dãy Himalaya vào kỳ trăng tròn tháng Năm (Kim Ngưu). Người ta nói rằng tại lễ hội này, với sự hiện diện của tất cả thành viên Thánh đoàn, Đức Phật trong một thời gian ngắn lại tiếp xúc và gắn kết với công việc của hành tinh chúng ta.
Yoga. 1. One of the six schools of India, said to be founded by Patanjali, but really of much earlier origin. 2. The practice of Meditation, as a means of leading to spiritual liberation.
Yoga. 1. Một trong sáu trường phái của Ấn Độ, được cho là do Patanjali sáng lập, nhưng thực ra có nguồn gốc sớm hơn nhiều. 2. Việc thực hành tham thiền như một phương tiện dẫn đến giải thoát tinh thần.
Note: This glossary does not undertake fully to explain all the above terms. It is simply an attempt to render into English certain words used in this book, so that the reader may understand their connotation. The majority of the definitions have been culled from the Theosophical Glossary, The Secret Doctrine, and the Voice of the Silence.
Ghi chú: Bảng thuật ngữ này không nhằm giải thích đầy đủ tất cả những thuật ngữ trên. Đây chỉ là một nỗ lực chuyển sang tiếng Anh một số từ dùng trong sách này, để người đọc có thể thấu hiểu hàm nghĩa của chúng. Phần lớn các định nghĩa được trích chọn từ Bảng Thuật Ngữ Thông Thiên Học, Giáo Lý Bí Nhiệm và Tiếng Nói của Im Lặng.