R. L. U.
RLU
Harriet Case, Wife of Paul Foster Case
AUM Group
3/29/1893, USA
Radiance, Love, Understanding
II-IV-5-6-3
531-544
April 1935—Tháng 4 năm 1935
|
BROTHER OF OLD: |
HUYNH ĐỆ CỦA NGÀY XƯA: |
|
In this address, you get a clue to the answer of your question: Why was I chosen as a member of this group? Because an old time link connects us, and because of a hidden development which is very unusual, but which as yet is hindered from all outer expression by your inhibiting personality. These two factors: your old relation with myself, and the beauty of that which lies revealed within you, prompts me to offer you this opportunity for specialised training. You have been puzzled over this choice, having no particular admiration for the quality of your personality. Is this not so? I am choosing my words with care. You are prone to be disgusted with yourself—an inchoate and oft unrealised disgust. That is due to the ferment of the hidden spiritual life which you have yet to offer to your fellowmen. You have a faculty for understanding which you have seldom used, and a power to work as a psychologist which is as yet entirely unrealised by yourself, either mentally or in fact. It is this hidden something that I have realised and sought to draw forth. |
Trong chỉ dẫn này, em sẽ nhận được một manh mối cho câu hỏi của mình: Tại sao tôi được chọn làm thành viên của nhóm này? Bởi vì có một mối liên hệ từ thời xưa kết nối giữa em và tôi, và bởi vì một sự phát triển tiềm ẩn rất hiếm hoi, nhưng vẫn đang bị ngăn trở khỏi mọi biểu lộ ra bên ngoài bởi phàm ngã mang tính ức chế của em. Hai yếu tố này: mối liên hệ xưa cũ giữa em và tôi, và vẻ đẹp của điều đang được bộc lộ bên trong em, đã thúc đẩy tôi đề nghị em cơ hội huấn luyện chuyên biệt này. Em đã từng bối rối về sự lựa chọn này, vì em không có sự ngưỡng mộ đặc biệt nào dành cho phẩm chất của phàm ngã mình. Có đúng như vậy không? Tôi đang chọn lựa câu chữ của mình một cách cẩn trọng. Em có khuynh hướng cảm thấy ghê tởm chính mình—một sự ghê tởm mơ hồ và thường không được nhận ra. Đó là do sự phát triển của đời sống tinh thần tiềm ẩn mà em vẫn còn phải dâng hiến cho những người đồng loại. Em có một năng lực để thấu hiểu mà em hiếm khi sử dụng, và một khả năng làm việc như một nhà tâm lý học mà chính em vẫn hoàn toàn chưa nhận ra, dù bằng trí tuệ hay thực tiễn. Chính điều gì đó tiềm ẩn này là điều tôi đã nhận ra và tìm cách khai mở. |
|
Your life setting had to be changed before it was possible for you to release this soul quality in service. As you draw it forth during the next few years, you will find it shedding a light upon your own past relationships; you may then feel pained at much that you may have failed to do in the past. [532] Forget not, that under the Law governing disciples, opportunities will inevitably arise which will enable you to adjust past conditions and any faulty handling. See that the dawning spirit of love irradiates your life and pours through you to others, and see to it also that you render back to all, the love which you have received and will receive. |
Bối cảnh đời sống của em cần phải được thay đổi trước khi có thể giúp em giải phóng phẩm tính của linh hồn trong công tác phụng sự. Khi em khai mở điều này trong vài năm tới, em sẽ thấy nó chiếu sáng những mối liên hệ trong quá khứ của em; khi đó em có thể cảm thấy đau lòng vì nhiều điều em có thể đã thất bại trong việc thực hiện trong quá khứ. [532] Đừng quên rằng, theo Định Luật chi phối các đệ tử, những cơ hội sẽ chắc chắn xuất hiện để giúp em điều chỉnh các hoàn cảnh trong quá khứ và bất kỳ sự xử lý sai lầm nào. Hãy đảm bảo rằng tinh thần tình thương đang hé lộ chiếu sáng đời sống của em và tuôn đổ qua em đến với người khác, và cũng hãy đảm bảo rằng em trao trả lại cho tất cả mọi người tình thương mà em đã nhận và sẽ nhận được. |
|
I am asking A.A.B. to give you a copy of a meditation used in the Arcane School. I have made certain changes and enrichments which I will indicate to you…. Follow this, my brother, for the next six months. For your seed thoughts I suggest the following words: |
Tôi đang yêu cầu A.A.B. trao cho em một bản sao của bài tham thiền được sử dụng trong Trường Nội Môn Arcane. Tôi đã thực hiện một số thay đổi và mở rộng mà tôi sẽ chỉ rõ cho em… Hãy thực hành theo đó, huynh đệ của tôi, trong sáu tháng tới. Tôi đề nghị các từ sau đây làm các tư tưởng hạt giống: |
|
1st and 2nd months—The golden light of love irradiates my Path. I am that Path. |
Tháng 1 và 2—Ánh sáng vàng kim của tình thương chiếu sáng Con Đường của tôi. Tôi là Con Đường đó. |
|
3rd and 4th months—As a beacon light in a dark place, I radiate the light. I stand in spiritual being. |
Tháng 3 và 4—Như một ngọn hải đăng trong nơi tối tăm, tôi phát ra ánh sáng. Tôi đứng trong bản thể tinh thần. |
|
5th and 6th months—I affirm gratitude to all Light-bearers. I affirm love to all I meet. I am myself the love of God, the light that shines, the Way. |
Tháng 5 và 6—Tôi khẳng định lòng biết ơn đến tất cả những Người mang ánh sáng. Tôi khẳng định tình thương đến tất cả những ai tôi gặp. Chính tôi là tình thương của Thượng đế, ánh sáng đang chiếu sáng, là Con Đường. |
|
The very simplicity of my instruction may almost disappoint you, yet there is relatively so little to do before the inner beauty finds release that I seek to have you first achieve that. Then we can begin our work. In my next instruction, if you make the expected progress, I will start the occult training which you so much desire. One thing I will ask you to do, however: Ponder upon the use of the creative imagination and the power of visualisation. I will also ask you to embody the results of this pondering and thought in a paper, thus externalising your inner recognitions. |
Sự đơn giản trong huấn thị của tôi có thể khiến em gần như thất vọng, tuy nhiên thực ra có rất ít điều cần làm trước khi vẻ đẹp nội tâm được giải phóng mà tôi đang tìm cách giúp em đạt được. Sau đó, chúng ta có thể bắt đầu công việc của mình. Trong huấn thị tiếp theo, nếu em đạt được tiến bộ như mong đợi, tôi sẽ bắt đầu việc huấn luyện huyền môn mà em hằng mong muốn. Tuy nhiên, có một điều tôi muốn em làm: Hãy suy ngẫm về việc sử dụng sự tưởng tượng sáng tạo và năng lực hình dung. Tôi cũng muốn em thể hiện kết quả của sự suy ngẫm và tư duy này trong một bài viết, qua đó biểu lộ ra bên ngoài những điều nhận ra nội tâm của em. |
October 1935—Tháng 10 năm 1935
|
BROTHER OF OLDEN TIME: |
HUYNH ĐỆ CỦA THỜI XƯA: |
|
It will be apparent to you that there would be no gain in my changing your work at this time, for you have been so short a time in this group that you have scarcely mastered the initial stages or the scope of the assigned work. That “ferment of the spiritual life” which lies deep hidden in your personal life is [533] increasing in its activity, and that which you have to give to your group brothers and to your fellowmen is nearer to the surface than it was six months ago. He who walks with you along life’s path has had much to do in releasing you, for the major liberating force in life is love. Hence for you the ending of the old life and the beginning of the new. |
Sẽ rõ ràng đối với em rằng sẽ không có lợi gì khi tôi thay đổi công việc của em vào lúc này, vì em mới chỉ ở trong nhóm này một thời gian ngắn đến mức em hầu như chưa nắm được những giai đoạn khởi đầu hay phạm vi của công việc được giao. “Sự phát triển của đời sống tinh thần” vốn ẩn sâu trong đời sống cá nhân của em [533] đang gia tăng hoạt động, và điều em cần trao tặng cho các huynh đệ trong nhóm cũng như cho đồng loại đang ở gần bề mặt hơn so với sáu tháng trước. Người đang đồng hành cùng em trên đường đời đã góp phần lớn trong việc giải phóng em, vì mãnh lực giải thoát chủ yếu trong cuộc sống chính là tình thương. Do đó, với em là sự kết thúc của đời sống cũ và khởi đầu của đời sống mới. |
|
Again, for the next six months, I want the theme of loving understanding to constitute the focus of your attention. Forget not that your soul ray is the Ray of Love-Wisdom, and that, therefore, through the right alignment and the discipline of the personality, will that love nature of yours (in all its fullness and richness) be poured through you to others. Your power to express love increasingly will be the guarantee of the effectiveness of your alignment and the success of your meditation. Before the time comes for you to pass over to the fuller life, lived by a soul when separated from the body, the expression of love will be for you the line of least resistance. I mean love, and not sentiment, my brother. |
Một lần nữa, trong sáu tháng tới, tôi muốn chủ đề của sự thấu hiểu đầy tình thương trở thành tiêu điểm chú ý của em. Đừng quên rằng cung linh hồn của em là Cung Bác Ái–Minh Triết, do đó, qua việc chỉnh hợp đúng đắn và kỷ luật hóa phàm ngã, bản chất tình thương nơi em (với tất cả sự viên mãn và phong phú của nó) sẽ được tuôn đổ qua em đến với người khác. Năng lực biểu hiện tình thương của em sẽ ngày càng gia tăng và sẽ là sự bảo chứng cho hiệu quả của sự chỉnh hợp và thành công của công việc tham thiền. Trước khi đến lúc em chuyển qua đời sống phong phú hơn, mà linh hồn sống khi tách khỏi thể xác, việc biểu hiện tình thương sẽ là con đường ít trở ngại nhất đối với em. Tôi nói đến tình thương, chứ không phải là cảm xúc, huynh đệ của tôi. |
|
The seed thoughts for the meditation work during the next five months will be as follows. You have that which should occupy your thoughts during several months. |
Các tư tưởng hạt giống cho công việc tham thiền trong năm tháng tới sẽ như sau. Em có điều để suy tư trong vài tháng tới: |
|
1st month—The soul and the self are one. Between the self of the lower nature and the self on the higher plane there must be at-one-ment. |
Tháng 1—Linh hồn và bản ngã là một. Giữa bản ngã của bản chất thấp và bản ngã nơi cõi cao phải có sự hợp nhất. |
|
2nd month—When I, the emotional man, am dedicated to the soul, love pours through. Thus can I serve. |
Tháng 2—Khi tôi, con người cảm xúc, được hiến dâng cho linh hồn, tình thương tuôn chảy. Nhờ đó tôi có thể phụng sự. |
|
3rd month—I raise no barriers ‘twixt myself and others. I am as they, and one with all I meet. |
Tháng 3—Tôi không dựng lên rào cản nào giữa mình và người khác. Tôi là họ, và là một với tất cả những ai tôi gặp. |
|
4th month—There are no changes on the way of love. I stand at-one with all, and through the lower self, love flows. |
Tháng 4—Trên con đường của tình thương không có đổi thay. Tôi đứng hợp nhất với tất cả, và qua bản ngã thấp, tình thương tuôn chảy. |
|
5th month—Give me to love, and give me those who need my love and let me fill that need. |
Tháng 5—Hãy cho tôi được yêu thương, và ban cho tôi những người cần đến tình thương của tôi và để tôi đáp ứng nhu cầu đó. |
|
Be not misled by the apparent simplicity of these seed thoughts for meditation, my brother. They are deep and profound and contain the mystery of the soul and of the cosmos. |
Đừng để bị đánh lừa bởi vẻ đơn giản của các tư tưởng hạt giống này trong công việc tham thiền, huynh đệ của tôi. Chúng sâu sắc và huyền nhiệm, và chứa đựng bí nhiệm của linh hồn và của vũ trụ. |
|
[534] |
[534] |
March 1936—Tháng 3 năm 1936
|
It is not my habit, brother of mine, nor is it ever necessary where disciples are concerned, to express undue appreciation of work accomplished or to feed the vanity of the average aspirant. However, I would like today to tell you that you have done good work in this readjustment process with yourself; you have made more real progress during the last three years than you did in the previous ten. There has been a definite expansion of your consciousness and a decided deepening of your spiritual life. Of this I am confident you are yourself aware. The recognition, by an older disciple, of definite growth in a younger, constitutes a responsibility to that younger disciple. I point out to you, therefore, that I recognise your progress, and I do this in order to spur you on to renewed effort, and also to give myself the opportunity to indicate to you the need for your widening in the life of service. Vertical growth and horizontal growth must parallel each other. |
Huynh đệ của tôi, không phải là thói quen của tôi—và cũng không bao giờ là điều cần thiết đối với các đệ tử—phải bày tỏ sự tán thưởng quá mức đối với công việc đã hoàn thành hay nuôi dưỡng lòng hư vinh của người chí nguyện bình thường. Tuy nhiên, hôm nay tôi muốn nói với em rằng em đã làm tốt trong tiến trình tự điều chỉnh này; em đã đạt được tiến bộ thực sự nhiều hơn trong ba năm qua so với mười năm trước đó. Đã có một sự mở rộng rõ rệt trong tâm thức của em và một sự đào sâu đáng kể trong đời sống tinh thần của em. Tôi tin chắc rằng chính em cũng ý thức được điều đó. Việc một đệ tử lớn tuổi hơn nhận ra sự tăng trưởng rõ rệt nơi một đệ tử trẻ hơn tạo nên một trách nhiệm đối với đệ tử trẻ ấy. Vì vậy, tôi chỉ cho em thấy rằng tôi ghi nhận sự tiến bộ của em, và tôi làm điều này để thúc đẩy em nỗ lực mới mẻ hơn, đồng thời cũng để cho tôi có cơ hội chỉ ra cho em nhu cầu phải mở rộng đời sống phụng sự của mình. Sự tăng trưởng theo chiều dọc và sự tăng trưởng theo chiều ngang phải song hành với nhau. |
|
Two things I seek to say to you. These are days of spiritual opportunity and of world crisis. They are for you, as an individual, days of opportunity. A disciple makes his own crises and where a life is devoid of crisis (at your stage of development) it means the disciple is standing still. It means that his work is of such a kind that it makes no impact on his surroundings and his associates. It, therefore, has no value. For you the necessity is to stand in your circle of life as a quiet centre, but let it be the quiet which is achieved by the mastering of turmoil and not the quiet of a stagnant pool. |
Hai điều tôi muốn nói với em. Đây là những ngày của cơ hội tinh thần và của khủng hoảng thế giới. Với em, với tư cách một cá nhân, đây là những ngày của cơ hội. Một đệ tử tạo ra các cuộc khủng hoảng của chính mình, và khi một đời sống không có khủng hoảng (ở giai đoạn phát triển của em) điều đó có nghĩa là đệ tử đang đứng yên. Nó có nghĩa là công việc của y thuộc loại không tạo ra ảnh hưởng nào lên hoàn cảnh xung quanh và các người đồng sự. Do đó, nó không có giá trị. Với em, điều cần thiết là đứng trong vòng đời sống của mình như một trung tâm tĩnh lặng, nhưng hãy để đó là sự tĩnh lặng đạt được bằng cách chế ngự khuấy động, chứ không phải là sự yên tĩnh của một vũng nước tù. |
|
I have watched you, my brother of old, for nine years, for there is, as you know, a karmic link between us. I have seen you grow and deepen, and I have seen under the exterior man, a new, tender and understanding man come into being, for I can see both that which the world sees and also the subtler person. There has been for many years an exterior hardness, but the time is near when the subtler person (known and recognised by one or two) will appear and make its impact upon a wider circle. This will be done not by deliberate effort but by the recognition of release and of accomplishment. Ponder on these two words. As a soul, stand free in your environment. |
Tôi đã quan sát em, huynh đệ của ngày xưa, trong chín năm qua, vì như em biết, có một mối liên hệ nghiệp quả giữa chúng ta. Tôi đã thấy em trưởng thành và trở nên sâu sắc, và tôi đã thấy bên trong lớp vỏ bên ngoài, một con người mới, dịu dàng và thấu hiểu đang hình thành, vì tôi có thể thấy cả điều mà thế gian nhìn thấy lẫn con người vi tế hơn. Trong nhiều năm đã có một vẻ cứng rắn bên ngoài, nhưng thời điểm đang đến gần khi con người vi tế hơn (được một hoặc hai người biết đến và công nhận) sẽ xuất hiện và tạo ảnh hưởng lên một vòng tròn rộng lớn hơn. Điều này sẽ không xảy ra bởi nỗ lực cố ý mà bởi sự nhận ra sự giải phóng và hoàn tất. Hãy suy ngẫm về hai từ này. Như một linh hồn, hãy đứng tự do trong hoàn cảnh sống của em. |
|
[535] |
[535] |
|
The second thing I have to say to you has reference to the definite organisation of your life. You must and should fulfil all your needed and right obligations to those with whom your lot is cast, but you should also have definite times for the life of a disciple. In putting the situation thus before you, my duty ends. The way, the means and the methods are yours to decide. Release will come for you through the right comprehension of the time element and due discrimination between the essentials and the non-essentials. Upon these I ask you to ponder. |
Điều thứ hai tôi muốn nói với em liên quan đến việc tổ chức đời sống của em một cách rõ ràng. Em phải và nên hoàn thành tất cả các bổn phận cần thiết và đúng đắn đối với những người mà số phận em gắn bó, nhưng em cũng nên có những thời gian rõ ràng dành cho đời sống của một đệ tử. Khi tôi trình bày tình huống như vậy với em, trách nhiệm của tôi kết thúc. Con đường, phương tiện và phương pháp là tùy em quyết định. Sự giải thoát sẽ đến với em thông qua sự lĩnh hội đúng đắn về yếu tố thời gian và khả năng phân biện hợp lý giữa điều thiết yếu và điều không thiết yếu. Tôi yêu cầu em hãy suy ngẫm về những điều này. |
|
A more intense inner life and a more vital life of service are, I know, your ideals, but the one is dependent upon the other. |
Tôi biết, một đời sống nội tâm mãnh liệt hơn và một đời sống phụng sự sinh động hơn là những lý tưởng của em, nhưng điều này phụ thuộc vào điều kia. |
|
I seek now to change entirely your meditation. The earlier one given has accomplished its intended preliminary purpose. I suggest to you, therefore, the following. Do it with regularity, laying your major emphasis, however, upon the work of the Full Moon Approach and for five days in each month substitute that for your usual meditation work. |
Giờ đây tôi muốn thay đổi hoàn toàn bài tham thiền của em. Bài tham thiền trước đây đã hoàn tất mục đích sơ khởi của nó. Do đó tôi đề nghị em thực hiện điều sau. Hãy thực hành đều đặn, nhưng hãy đặt trọng tâm chính vào công việc Tiếp cận Trăng Tròn, và trong năm ngày mỗi tháng hãy thay thế việc tham thiền thông thường bằng công việc đó. |
|
1. As a soul, link up with your group brothers and with all who are close to you on the inner planes and send forth the spirit of love and peace. |
1. Là một linh hồn, hãy kết nối với các huynh đệ nhóm của em và với tất cả những người gần gũi với em trên các cõi bên trong và gửi đi tinh thần của tình thương và bình an. |
|
2. Then do the following visualisation exercise, after centring your consciousness in the head. |
2. Sau đó hãy thực hiện bài tập hình dung sau, sau khi đã tập trung tâm thức vào vùng đầu. |
|
a. See in your mind’s eye a lake of blue water, entirely surrounded by mountains. |
a. Trong con mắt trí tuệ của mình, hãy hình dung một hồ nước màu xanh lam, hoàn toàn được bao quanh bởi núi non. |
|
b. It is night, and there is no sound upon the lake, except the lapping of the water around the little boat in which you are seated. You can see nothing. |
b. Đó là ban đêm, và không có âm thanh nào trên mặt hồ ngoại trừ tiếng nước vỗ quanh chiếc thuyền nhỏ mà em đang ngồi. Em không thể thấy gì cả. |
|
c. Then, as your boat rocks on the waters of the lake, slowly you watch the dawn awaken in the east behind the mountain tops. |
c. Rồi, khi chiếc thuyền của em chòng chành trên mặt hồ, em từ từ nhìn thấy bình minh dần thức giấc ở phương đông phía sau đỉnh núi. |
|
d. As you see the light grow, you become aware of other boats that are all slowly making their way towards the gleaming gold at the eastern end of the lake. |
d. Khi em nhìn thấy ánh sáng dần lớn lên, em nhận ra những chiếc thuyền khác cũng đang từ từ tiến về phía ánh vàng lấp lánh ở đầu phía đông của hồ. |
|
e. The rest of the visualisation exercises, dating from the points indicated to you above, are entirely at your discretion. I leave the picture unfinished, [536] leaving it to the unfolding opportunity of your creative imagination. I shall be interested to know, after six months’ meditation, what you have done in your little boat. |
e. Phần còn lại của bài tập hình dung, bắt đầu từ những điểm tôi đã chỉ ra ở trên, hoàn toàn tuỳ theo quyết định của em. Tôi để bức tranh đó chưa hoàn tất, [536] để dành cho cơ hội khai mở của khả năng tưởng tượng sáng tạo nơi em. Tôi sẽ quan tâm muốn biết, sau sáu tháng tham thiền, em đã làm gì trong chiếc thuyền nhỏ của em. |
|
3. Then raising the consciousness as high in your head as possible, meditate “in the light” on the following seed thoughts: |
3. Sau đó, nâng cao tâm thức càng cao càng tốt lên vùng đầu, hãy tham thiền “trong ánh sáng” trên các tư tưởng hạt giống sau đây: |
|
1st month—For me there is no light apart from others. If they are in the dark, into that dark I go. |
Tháng 1—Đối với tôi không có ánh sáng nào tách rời khỏi người khác. Nếu họ còn trong bóng tối, tôi sẽ đi vào bóng tối đó. |
|
2nd month—I am a window through which the light can shine. That light must reach my fellowmen. |
Tháng 2—Tôi là một khung cửa sổ qua đó ánh sáng có thể chiếu rọi. Ánh sáng đó phải đến được với đồng loại tôi. |
|
3rd month—In service to the nearest and the farthest I must each day dedicate my prime endeavour. |
Tháng 3—Trong sự phụng sự cho những người gần nhất và xa nhất, tôi phải mỗi ngày dâng hiến nỗ lực hàng đầu của mình. |
|
4th month—I heal not with my hands. I heal through speech. Thus must I learn to speak and speak aright. |
Tháng 4—Tôi không chữa lành bằng đôi tay. Tôi chữa lành qua lời nói. Do đó tôi phải học cách nói và nói đúng đắn. |
|
5th month—The mind reveals the truth. That truth am I. My words must open up the way to other hearts and minds. |
Tháng 5—Trí tuệ phơi bày chân lý. Chân lý đó chính là tôi. Lời nói của tôi phải mở lối vào trái tim và trí tuệ của người khác. |
|
6th month—I have no barriers and no preferences, no choices and no separating walls. Upon the Path I walk and all to me are one. |
Tháng 6—Tôi không có rào cản và không thiên vị, không chọn lựa và không có bức tường ngăn cách. Trên Con Đường tôi bước đi và mọi người đối với tôi là một. |
|
4. Then say the Great Invocation: |
4. Sau đó, hãy đọc Đại Khấn Nguyện: |
|
Let the Forces of Light bring illumination to mankind. |
Nguyện cho các Mãnh Lực của Ánh Sáng đem lại sự soi sáng cho nhân loại. |
|
Let the Spirit of Peace be spread abroad. |
Nguyện cho Tinh thần Hòa Bình được lan toả khắp nơi. |
|
May men of goodwill everywhere meet in a spirit of cooperation. |
Nguyện cho những người thiện chí khắp nơi gặp nhau trong tinh thần hợp tác. |
|
May forgiveness on the part of all men be the keynote at this time. |
Nguyện cho tha thứ từ phía tất cả mọi người là đặc điểm chủ đạo của thời kỳ này. |
|
Let power attend the efforts of the Great Ones. |
Nguyện cho quyền năng đồng hành cùng nỗ lực của các Đấng Vĩ Đại. |
|
So let it be and help us to do our part. |
Nguyện điều ấy được thực hiện và xin trợ giúp chúng con thực thi phần việc của mình. |
|
5. And close with the benediction: |
5. Và kết thúc bằng lời chúc lành: |
|
“May the Holy Ones, Whose pupils we aspire to become, show us the light we seek; give us the strong aid of Their compassion and Their wisdom. There is a peace that passeth understanding; it abides in the [537] hearts of those who live in the Eternal. There is a power that maketh all things new; it lives and moves in those who know the Self as one. May that peace brood over us, that power uplift us, till we stand where the One Initiator is invoked, till we see His Star shine forth. |
“Cầu xin các Đấng Cao Cả, Mà chúng con hằng cầu mong làm đệ tử của các Ngài, Ban cho chúng con ánh sáng mà chúng con hằng tìm kiếm; ban cho chúng con sự giúp đỡ bằng Tình thương và sự Minh Triết của các Ngài. Có một sự bình an vượt qua tất cả hiểu biết; nó ngự trong [537] tim của những ai sống trong Vĩnh Cửu. Có một quyền năng làm mới tất cả; nó ngự bên trong những ai biết rằng Chân Ngã là Một. Cầu xin bình an đến với chúng con, và quyền năng nâng chúng con lên, cho đến khi chúng con được đứng nơi Đấng Điểm đạo Độc Tôn, cho đến khi chúng con nhìn thấy Ngôi Sao của Ngài chiếu rạng. |
|
“May the peace and the blessing of the Holy Ones pour forth over the worlds.” |
“Cầu xin bình an và ân phúc của các Ngài đến với chúng con và thế gian.” |
September 1936—Tháng 9 năm 1936
|
MY BROTHER: |
HUYNH ĐỆ CỦA TÔI: |
|
The hidden gift of the intuition, released through love, is what you have to give your group. The technical foundation of truth is there but being the same, practically in detail, as that which your brothers already possess in greater or less degree, they need not that help from you. They need the intuitive understanding which the soul possesses, and they need it displayed through love, unblinded by personalities. When you love people, you are frequently blind to their faults and accept them at their own valuation. When they mean nothing to you personally, you are indifferent. Neither of these attitudes is right. Clear vision, love to all beings and a pure radiance are yours to give, if you so choose. Therefore, give. |
Món quà tiềm ẩn của trực giác, được giải phóng qua tình thương, là điều em có thể trao tặng cho nhóm của mình. Nền tảng kỹ thuật của chân lý thì đã có, nhưng vì nó hầu như giống về chi tiết với những gì các huynh đệ của em đã sở hữu ở mức độ nhiều hay ít, nên họ không cần đến sự giúp đỡ đó từ em. Điều họ cần là sự hiểu biết trực giác mà linh hồn sở hữu, và họ cần điều đó được thể hiện qua tình thương, không bị che mờ bởi các phàm ngã. Khi em thương yêu con người, em thường bị mù quáng trước những lỗi lầm của họ và chấp nhận họ theo cách họ tự đánh giá về mình. Khi họ không có ý nghĩa gì đối với em trên phương diện cá nhân, em lại trở nên dửng dưng. Cả hai thái độ này đều không đúng. Tầm nhìn rõ ràng, tình thương đến với tất cả chúng sinh và một sự chiếu sáng thuần khiết là điều em có thể cho đi, nếu em chọn như vậy. Do đó, hãy cho đi. |
March 1937—Tháng Ba năm 1937
October 1937—Tháng 10 năm 1937
March 1938—Tháng 3 năm1938
March 1939 —Tháng 3 năm 1939
|
MY BROTHER: |
HUYNH ĐỆ CỦA TÔI: |
|
My words to you in the last series of instructions have sunk deeply into your consciousness and, little by little, the inner programme which should govern your life is slowly taking form—even if you remain as yet somewhat unconscious of it. How seldom do those who have the time and the leisure serve as do those who have no time or leisure! Reflect upon this statement and see to it that some form of life service takes shape in your consciousness which is other than the daily round which falls to those who tend a home. So oft the tending of a home, the functioning as a wife and mother and the performance of the social round, is deemed an adequate expression of service. For some it may and should be so. For others it is not, and you are among those who should function creatively and whose life should be dedicated to the expression of inner reality through the medium of some outer form. What will you, therefore, do if these words of mine are true? |
Những lời tôi nói với em trong loạt huấn thị trước đã thấm sâu vào tâm thức em, và từng chút một, chương trình nội tâm vốn nên điều hành đời sống em đang từ từ hình thành—dù hiện tại em vẫn chưa hoàn toàn ý thức được điều đó. Những ai có thời gian và nhàn rỗi lại hiếm khi phụng sự như những người không có thời gian hay nhàn rỗi! Hãy suy ngẫm về phát biểu này và đảm bảo rằng một hình thức phụng sự nào đó trong đời sống được hình thành trong tâm thức em, một điều gì đó vượt lên trên chuỗi hoạt động thường nhật vốn thuộc về những người chăm sóc gia đình. Biết bao lần việc chăm sóc một mái ấm, đóng vai trò là một người vợ và người mẹ, cùng với việc thực hiện các bổn phận xã hội, lại được xem là biểu hiện đầy đủ của phụng sự. Với một số người, điều đó có thể và nên là như vậy. Nhưng với những người khác thì không phải thế, và em thuộc vào nhóm những người nên vận hành một cách sáng tạo, người mà đời sống nên được hiến dâng cho việc biểu hiện thực tại nội tâm thông qua một hình thức nào đó ở bên ngoài. Vậy, em sẽ làm gì nếu những lời này của tôi là đúng? |
|
The world emergency is such that those who are affiliated with or who are members of the Hierarchy are calling for all the conscious creative aid that we can find. I call on you. |
Tình trạng khẩn cấp của thế giới hiện nay đang ở mức mà những ai có liên kết với Thánh đoàn hoặc là thành viên của Thánh đoàn đang kêu gọi tất cả sự hỗ trợ sáng tạo có ý thức mà chúng tôi có thể tìm được. Tôi đang kêu gọi em. |
|
[544] |
[544] |
|
It is for you to find the way to serve and to gain the needed sense of proportion, the necessary realisation as to the basic essentials of the spiritual life, and the tested discrimination and discerning faculty which will indicate to you the manner, the time and the mode of your service. |
Chính em là người phải tìm ra cách thức để phụng sự và đạt được cảm thức về tỷ lệ cần thiết, sự nhận biết cần thiết về những điều thiết yếu cơ bản của đời sống tâm linh, cùng với năng lực phân biện được thử thách và khả năng phân biện tinh thần sẽ chỉ ra cho em phương cách, thời điểm và hình thức phụng sự. |
|
I give you no change in your meditation. I would ask you to continue with the one which I last gave to you, eliminating all the preliminary stages and—after a rapid alignment—take one of the symbolic phrases and reflect deeply upon it. Then proceed with the group meditation, for the united group work and the facilitating of its preliminary technique of service is the major task for all of you during this next period of work. |
Tôi không đưa ra bất kỳ thay đổi nào trong bài tham thiền của em. Tôi muốn em tiếp tục với bài mà tôi đã đưa cho em lần trước, loại bỏ mọi giai đoạn sơ khởi và—sau khi chỉnh hợp nhanh chóng—hãy chọn một trong các cụm từ biểu tượng và suy ngẫm sâu sắc về nó. Sau đó, tiếp tục với bài tham thiền nhóm, vì công việc nhóm hợp nhất và việc thực hiện kỹ thuật chuẩn bị cho phụng sự là công việc chính yếu dành cho tất cả các em trong giai đoạn công việc tiếp theo này. |
|
NOTE: Temporarily, this disciple withdrew from the group of the Tibetan’s disciples, influenced thereto by friends, but in so doing, learnt much, and on the inner side remains close. |
GHI CHÚ: Tạm thời, đệ tử này đã rút khỏi nhóm đệ tử của Chân sư Tây Tạng, bị ảnh hưởng bởi bạn bè, nhưng qua hành động đó, y đã học được nhiều điều và trên phương diện nội tâm, vẫn duy trì mối liên kết gần gũi. |