Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 332-340: S3S12
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được để ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các chú thích cuối trang và tham chiếu từ các sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được để ở cỡ chữ 14. Phần bình luận ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. |
Xin đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. |
|
3. MANAS IS THAT WHICH PRODUCES COHESION |
3. MANAS LÀ ĐIỀU TẠO RA SỰ CỐ KẾT |
|
1. VSK suggests: “Let’s review the concept – manas produces cohesion. We usually think of the manasic and fifth ray as dividing and discriminating, and the second ray as producing cohesion. Let’s attempt to recall from our previous instructions how manas (identified in one aspect with cosmic solar fire) produces cohesion.” |
1. VSK gợi ý: “Hãy ôn lại khái niệm này — manas tạo ra sự cố kết. Chúng ta thường nghĩ manas và cung năm là phân chia và phân biện, còn cung hai là tạo ra sự cố kết. Hãy cố nhớ lại từ những chỉ dẫn trước đây của chúng ta xem manas (được đồng nhất trong một phương diện với lửa thái dương vũ trụ) tạo ra sự cố kết như thế nào.” |
|
We come now to our third definition: The manasic principle is above all else that cohesive something which enables an Entity (whether Logos, Heavenly Man, or man) to work: |
Giờ đây chúng ta đến với định nghĩa thứ ba của mình: Nguyên khí manas trên hết mọi thứ là cái gì đó có tính cố kết giúp cho một Thực Thể (dù là Thượng đế, Đấng Thiên Nhân, hay con người) hoạt động: |
|
1. We note that manas is here being considered only in relation to self-conscious units, and not to the tiny, unconscious atom of matter/substance. |
1. Chúng ta lưu ý rằng ở đây manas chỉ được xét trong tương quan với các đơn vị ngã thức, chứ không phải với nguyên tử nhỏ bé, vô thức của vật chất/chất liệu. |
|
2. Here the second aspect of manas is being emphasized. |
2. Ở đây phương diện thứ hai của manas đang được nhấn mạnh. |
|
3. In this regard we must remember that manas, as we experience and express it, originates on the higher part of the cosmic mental plane. From this point of view manas is cosmic solar fire. |
3. Về phương diện này, chúng ta phải nhớ rằng manas, như chúng ta kinh nghiệm và biểu lộ nó, phát sinh trên phần cao của cõi trí vũ trụ. Từ quan điểm này, manas là lửa thái dương vũ trụ. |
|
[Page 333] |
|
|
a [Work] Through form, and thus exist. |
a [Hoạt động] Qua hình tướng, và như thế hiện hữu. |
|
1. Thus, manas is the cohesive something that enables ‘man’ to exist through form. |
1. Như vậy, manas là cái gì đó có tính cố kết giúp “con người” hiện hữu qua hình tướng. |
|
2. Manas contributes to the integrity of form. Without manas, form would not be created and the Entities referenced would not express through form. |
2. Manas góp phần vào tính toàn vẹn của hình tướng. Không có manas, hình tướng sẽ không được tạo ra và các Thực Thể được nhắc đến sẽ không biểu lộ qua hình tướng. |
|
b. [Work] By means of progressive development or cyclic evolution. |
b. [Hoạt động] Bằng phương tiện phát triển tiến bộ hay tiến hoá theo chu kỳ. |
|
1. Manas is the cohesive something that enables ‘man’ to evolve through cyclic development. |
1. Manas là cái gì đó có tính cố kết giúp “con người” tiến hoá qua sự phát triển theo chu kỳ. |
|
2. Manas provides the intelligence that promotes progressive development. The planning factor within manas enables the process of “cyclic evolution”. |
2. Manas cung cấp trí tuệ thúc đẩy sự phát triển tiến bộ. Yếu tố hoạch định bên trong manas làm cho tiến trình “tiến hoá theo chu kỳ” trở nên khả hữu. |
|
3. The soul/Solar Angel, for instance, has an intelligent plan for the development of its supervisee, the human personality. |
3. Chẳng hạn, linh hồn/Thái dương Thiên Thần có một kế hoạch thông tuệ cho sự phát triển của đối tượng được nó giám sát, tức phàm ngã con người. |
|
c. [Work] On certain planes, that are, for the entity concerned, the battleground of life, and the field of experience. |
c. [Hoạt động] Trên những cõi nhất định, là những cõi, đối với thực thể liên hệ, vừa là chiến trường của sự sống vừa là lĩnh vực kinh nghiệm. |
|
1. Manas is the cohesive something that enables ‘man’ to consciously experience certain planes. |
1. Manas là cái gì đó có tính cố kết giúp “con người” kinh nghiệm một cách có ý thức những cõi nhất định. |
|
2. Without manas there would be no way for the evolving entity to come to terms with the conditions on the planes through which it must evolve. |
2. Không có manas, sẽ không có cách nào để thực thể đang tiến hoá thích ứng với các điều kiện trên những cõi mà nó phải tiến hoá qua. |
|
3. There is the suggestion that every true field of experience is really an necessarily a “battleground”. If man does not fight for what he seeks to possess, he will not earn the right to possess. The ‘fight’ of course, takes place in man ways, not all of them violent, but all of them necessarily persistent. |
3. Có một gợi ý rằng mọi lĩnh vực kinh nghiệm chân chính thực sự tất yếu là một “chiến trường”. Nếu con người không đấu tranh cho điều y tìm cách sở hữu, y sẽ không giành được quyền sở hữu. Dĩ nhiên, “cuộc đấu tranh” diễn ra theo nhiều cách nơi con người, không phải tất cả đều bạo lực, nhưng tất cả đều nhất thiết đòi hỏi sự bền bỉ. |
|
d. [Work] By the method of manifestation, which is a gradual growth from a dim and distant dawn through an ever increasing splendour of light to a blaze of effulgent glory; |
d. [Hoạt động] Bằng phương pháp biểu hiện, là một sự tăng trưởng dần dần từ một bình minh mờ xa qua một huy hoàng ánh sáng ngày càng tăng đến một ngọn lửa vinh quang rực rỡ; |
|
1. Manas allows such Entities to work “by the method of manifestation”. |
1. Manas cho phép các Thực Thể như thế hoạt động “bằng phương pháp biểu hiện”. |
|
2. Note the glorious (and progressive) language through which manifestation is portrayed. |
2. Hãy lưu ý ngôn ngữ huy hoàng (và tiến triển) qua đó biểu hiện được mô tả. |
|
3. Certainly, manifestation is not a fait accompli as ‘Creationism’ envisions. Its exercise is characterized by intelligent gradualism. |
3. Chắc chắn, biểu hiện không phải là một việc đã hoàn tất như thuyết Sáng tạo hình dung. Sự vận hành của nó được đặc trưng bởi tính tiệm tiến thông tuệ. |
|
then through a steadily dimming twilight to final obscuration. Dawn, day, midday, twilight, night—thus is the order for the Logos, for a planetary Logos, and for man. |
rồi qua một hoàng hôn mờ dần đều đặn đến sự che khuất cuối cùng. Bình minh, ban ngày, giữa trưa, hoàng hôn, đêm tối — đó là trật tự đối với Thượng đế, đối với một Hành Tinh Thượng đế, và đối với con người. |
|
1. VSK suggests: “We note that this function of manasic cohesion is what creates the spheroidal forms which revolve and thus creates the phases of ‘a day’.” |
1. VSK gợi ý: “Chúng ta lưu ý rằng chức năng cố kết manas này là điều tạo ra các hình tướng hình cầu quay tròn và như thế tạo ra các pha của ‘một ngày’.” |
|
2. We have five divisions of the day (though changes throughout the night are not noted). |
2. Chúng ta có năm phân đoạn của một ngày (dù những thay đổi suốt đêm không được ghi nhận). |
|
3. Within manas the factor of timing is intrinsic. Saturn is the Lord of Time and also a primary ‘Lord of Intelligence’—thus related to manas. |
3. Trong manas, yếu tố thời gian là nội tại. Sao Thổ là Chúa Tể của Thời Gian và cũng là một “Chúa Tể của Trí Tuệ” chủ yếu — do đó liên hệ với manas. |
|
4. The cohesive aspect of manas keeps the spheres in right alliance, thus producing the appearance of waxing and waning cycles. If lesser spheres were not magnetically related to a spherical source of light (producing, as a result, rotation and revolution), there would be no waxing and waning cycles. When dealing with “revolution” around a centralized source, rather than “rotation”, we are dealing with the second aspect of manas—that aspect of manas related to the love-wisdom and the second ray. |
4. Phương diện cố kết của manas giữ các khối cầu trong sự liên kết đúng đắn, nhờ đó tạo ra vẻ ngoài của các chu kỳ tăng trưởng và suy giảm. Nếu các khối cầu nhỏ hơn không có liên hệ từ tính với một nguồn sáng hình cầu (kết quả là tạo ra sự tự quay và quay quanh), thì sẽ không có các chu kỳ tăng trưởng và suy giảm. Khi bàn đến “quay quanh” một nguồn tập trung, thay vì “tự quay”, chúng ta đang bàn đến phương diện thứ hai của manas — phương diện của manas liên hệ với bác ái – minh triết và cung hai. |
|
If the above four points are carefully studied, it will be found that they are fairly comprehensive, and embody the four points that are as yet the only ones available for man in this fourth round. |
Nếu bốn điểm trên đây được nghiên cứu cẩn thận, người ta sẽ thấy rằng chúng khá toàn diện, và bao hàm bốn điểm mà cho đến nay là những điểm duy nhất sẵn có cho con người trong cuộc tuần hoàn thứ tư này. |
|
1. These four may be remembered in this way: |
1. Có thể ghi nhớ bốn điểm này theo cách sau: |
|
a Manas allows existence through form. |
a Manas cho phép hiện hữu qua hình tướng. |
|
b Manas allows cyclic, progressive development. |
b Manas cho phép sự phát triển tiến bộ theo chu kỳ. |
|
c Manas allows conscious functioning on the planes of experience. |
c Manas cho phép hoạt động có ý thức trên các cõi kinh nghiệm. |
|
d Manas allows manifestation. |
d Manas cho phép biểu hiện. |
|
1. Are these four distinct to us? |
1. Bốn điểm này có phân biệt rõ đối với chúng ta không? |
|
2. Without manas there would be no adjustment of the inner Entity to his outer circumstances, nor would there be a vehicle and a location through which to function, nor intelligent unfoldment through time. |
2. Không có manas, sẽ không có sự điều chỉnh của Thực Thể bên trong đối với các hoàn cảnh bên ngoài của y, cũng sẽ không có một vận cụ và một vị trí để hoạt động, cũng không có sự khai mở thông tuệ qua thời gian. |
|
3. We note how availability of “points” (or aspects) is controlled through occult numerology. That is available which correlates with the number of the cycle through which an entity is passing. During the fifth round we may reasonably suppose the five points will be available to man. |
3. Chúng ta lưu ý cách tính sẵn có của các “điểm” (hay các phương diện) được kiểm soát qua số học huyền bí. Điều sẵn có là điều tương ứng với con số của chu kỳ mà một thực thể đang đi qua. Trong cuộc tuần hoàn thứ năm, chúng ta có thể hợp lý giả định rằng năm điểm sẽ sẵn có cho con người. |
|
Man regards himself as a synthesised aggregate of physical body, emotional nature, and mentality, yet knows himself as more than these three, and recognises himself as the utiliser of form, of emotion, and of mentality, holding them all together coherently so that he is a unit. |
Con người xem mình như một tổng thể tổng hợp của thể xác, bản chất cảm xúc, và trí tuệ, tuy nhiên biết mình là hơn ba điều này, và nhận ra mình là người sử dụng hình tướng, cảm xúc, và trí tuệ, giữ tất cả chúng lại với nhau một cách cố kết để y là một đơn vị. |
|
1. Man is Manas, the Thinker. Man, in essence, is the Observer. There is much to relate manas (as Thinker) to the Observer. |
1. Con người là Manas, là Nhà Tư Tưởng. Về bản chất, con người là Người Quan Sát. Có nhiều điều để liên hệ manas (như Nhà Tư Tưởng) với Người Quan Sát. |
|
2. He recognizes the synthesized aggregate, yet also has found himself as the “utiliser” of the synthesized aggregate. |
2. Y nhận ra tổng thể tổng hợp ấy, nhưng cũng đã tìm thấy chính mình như là “người sử dụng” của tổng thể tổng hợp đó. |
|
3. Manas, manifested through the Solar Angel and the causal body, exerts a cohesive influence holding together the synthesized aggregate and eventually controlling it. |
3. Manas, biểu lộ qua Thái dương Thiên Thần và thể nguyên nhân, tác động một ảnh hưởng cố kết giữ tổng thể tổng hợp lại với nhau và cuối cùng kiểm soát nó. |
|
A planetary Logos similarly does the same, with the difference that manas is not the medium whereby he is a coherent whole. Owing to his more advanced stage of development, wisdom is for Him the dominant factor. A solar logos achieves through Will what a planetary Logos does through wisdom or buddhi, and man (on his tiny scale) through manas. |
Một Hành Tinh Thượng đế cũng làm điều tương tự, với sự khác biệt là manas không phải là môi giới nhờ đó Ngài là một toàn thể cố kết. Do giai đoạn phát triển cao hơn của Ngài, minh triết là yếu tố chi phối đối với Ngài. Một Thái dương Thượng đế đạt được qua Ý Chí điều mà một Hành Tinh Thượng đế đạt được qua minh triết hay Bồ đề, và con người (trên quy mô nhỏ bé của mình) qua manas. |
|
1. For man, manas is “the medium whereby he is a coherent whole”. Intelligence, as it were, holds him together as a synthesized aggregate. |
1. Đối với con người, manas là “môi giới nhờ đó y là một toàn thể cố kết”. Có thể nói, trí tuệ giữ y lại với nhau như một tổng thể tổng hợp. |
|
2. Thus, for man, manas is the “dominant factor”. |
2. Như vậy, đối với con người, manas là “yếu tố chi phối”. |
|
3. For a Planetary Logos, “wisdom” is the dominant factor; a Planetary Logos is a “Dragon of Wisdom” and manas is secondary—more instrumental. |
3. Đối với một Hành Tinh Thượng đế, “minh triết” là yếu tố chi phối; một Hành Tinh Thượng đế là một “Rồng Minh Triết” và manas là thứ yếu — mang tính công cụ hơn. |
|
4. For a Solar Logos, Will is the means whereby He is a coherent whole. |
4. Đối với một Thái dương Thượng đế, Ý Chí là phương tiện nhờ đó Ngài là một toàn thể cố kết. |
|
5. Have we thought about what it means to produce coherence through these three means: Intelligence/Manas, Wisdom and Will? |
5. Chúng ta đã suy nghĩ về ý nghĩa của việc tạo ra sự cố kết qua ba phương tiện này chưa: Trí Tuệ/Manas, Minh Triết và Ý Chí? |
|
6. Wisdom has much more experience than manas, per se. Manas knows what seems intelligent, but wisdom knows the eternal principles and how developing conditions fit within the objectives of the Plan. Will, per se, is, relatively, more potent than wisdom, related to Purpose, and assumes a certain factor of irresistibility. |
6. Minh triết có nhiều kinh nghiệm hơn manas, chính nó. Manas biết điều gì có vẻ thông tuệ, nhưng minh triết biết các nguyên khí vĩnh cửu và biết các điều kiện đang phát triển phù hợp như thế nào trong các mục tiêu của Thiên Cơ. Còn Ý Chí, chính nó, tương đối mạnh hơn minh triết, liên hệ với Thiên Ý, và giả định một yếu tố nào đó của tính không thể cưỡng lại. |
|
7. VSK queries: “Isn’t this contradictory to the opening statement that it is manas that allows all three types of ‘men’ to work? But here it is saying that the Planetary Logos uses Wisdom, not Manas; the Solar Logos uses Will, not manas. How do we resolve this to the first statement?” |
7. VSK hỏi: “Điều này chẳng phải mâu thuẫn với phát biểu mở đầu rằng chính manas cho phép cả ba loại ‘người’ hoạt động sao? Nhưng ở đây lại nói rằng Hành Tinh Thượng đế dùng Minh Triết, không phải Manas; Thái dương Thượng đế dùng Ý Chí, không phải manas. Chúng ta giải quyết điều này với phát biểu đầu tiên như thế nào?” |
|
8. May it be suggested that each successive quality includes the foregoing quality? Wisdom presumes manas, and Will presumes wisdom. |
8. Có thể gợi ý rằng mỗi phẩm tính kế tiếp đều bao gồm phẩm tính đi trước không? Minh triết giả định manas, và Ý Chí giả định minh triết. |
|
9. Manas, therefore, is required in all three types of demonstration—that of man, as Planetary Logos or the Solar Logos. However, we are interested in the additional factor. To do what a Planetary Logos must do (given His vast scope of expression), wisdom must be added to manas (which is not yet the case for man, with his much smaller scope of expression). |
9. Vì vậy, manas là cần thiết trong cả ba loại biểu hiện — của con người, của Hành Tinh Thượng đế hay của Thái dương Thượng đế. Tuy nhiên, chúng ta quan tâm đến yếu tố bổ sung. Để làm điều mà một Hành Tinh Thượng đế phải làm (xét theo phạm vi biểu hiện rộng lớn của Ngài), minh triết phải được thêm vào manas (điều này chưa phải trường hợp của con người, với phạm vi biểu hiện nhỏ hơn nhiều của y). |
|
10. To do what a Solar Logos must do (given His scope of expression vaster far than that of a Planetary Logos), Will must be added to wisdom (which is certainly not the case for man, and is not even the case for a Planetary Logos, with His much smaller scope of expression). A Planetary Logos, of course, uses will, but not in the same way and same power that a Solar Logos does. |
10. Để làm điều mà một Thái dương Thượng đế phải làm (xét theo phạm vi biểu hiện rộng lớn hơn rất nhiều so với một Hành Tinh Thượng đế), Ý Chí phải được thêm vào minh triết (điều này chắc chắn không phải trường hợp của con người, và thậm chí cũng không phải trường hợp của một Hành Tinh Thượng đế, với phạm vi biểu hiện nhỏ hơn nhiều của Ngài). Dĩ nhiên, một Hành Tinh Thượng đế có dùng ý chí, nhưng không theo cùng cách và cùng quyền năng như một Thái dương Thượng đế. |
|
11. VSK states and enquires: “Wisdom and Buddhi are equated as the medium for the Planetary Logos. Is not wisdom more of the second plane, and buddhi the fourth?” |
11. VSK nêu và hỏi: “Minh Triết và Bồ đề được đồng nhất như môi giới đối với Hành Tinh Thượng đế. Chẳng phải minh triết thuộc nhiều hơn về cõi thứ hai, còn Bồ đề thuộc cõi thứ tư sao?” |
|
12. May it be stated that there is a close connection between wisdom and buddhi. When we speak of “Love-Wisdom”, we are speaking of buddhi and not only of that which transpires on the monadic plane. |
12. Có thể nói rằng có một liên hệ mật thiết giữa minh triết và Bồ đề. Khi chúng ta nói về “Bác Ái – Minh Triết”, chúng ta đang nói về Bồ đề chứ không chỉ về điều diễn ra trên cõi chân thần. |
|
13. Mercury is “Budh” or “Buddha” (EA 659). Mercury (“Buddha”) is “mind-wisdom”. “Mercury is the synthesis of manas-buddhi, mind-wisdom which expresses itself through the human soul;” (EA 284) |
13. Sao Thủy là “Budh” hay “Buddha” (EA 659). Sao Thủy (“Buddha”) là “trí tuệ-minh triết”. “Sao Thủy là sự tổng hợp của manas-buddhi, trí tuệ-minh triết biểu lộ chính nó qua linh hồn con người;” (EA 284) |
|
14. We might say that wisdom is in evidence through the quality of buddhi, but even more on the monadic plane. |
14. Chúng ta có thể nói rằng minh triết được biểu lộ qua phẩm tính của buddhi, nhưng còn nhiều hơn nữa trên cõi chân thần. |
|
15. Jupiter, planet of wisdom, is related to both planes—buddhic and monadic. |
15. Sao Mộc, hành tinh của minh triết, có liên hệ với cả hai cõi—cõi Bồ đề và cõi chân thần. |
|
16. Buddhi is the sixth principle and the monadic plane is the sixth plane (numbering from below). |
16. Buddhi là nguyên khí thứ sáu và cõi chân thần là cõi thứ sáu (đếm từ dưới lên). |
|
17. It requires wisdom to create “group unity”; it requires even a purer kind of wisdom to restore that “fundamental unity” characteristic of the monadic plane. |
17. Cần có minh triết để tạo ra “sự hợp nhất nhóm”; cần một loại minh triết còn thuần khiết hơn nữa để phục hồi “sự hợp nhất căn bản” vốn là đặc trưng của cõi chân thần. |
|
18. Words like “buddhi” and “wisdom” are difficult to categorize in terms of only one systemic or cosmic locale. They have a far more universal application. |
18. Những từ như “buddhi” và “minh triết” rất khó được phân loại chỉ theo một vị trí hệ thống hay vũ trụ duy nhất. Chúng có một sự ứng dụng phổ quát hơn nhiều. |
|
Yet, as both planetary Logos and man are but parts of their greater whole, the electric fire of will permeates them also, merging with the solar fire of buddhi, and fanning the fires of matter. |
Tuy nhiên, vì cả Hành Tinh Thượng đế lẫn con người đều chỉ là những phần của toàn thể lớn lao hơn của mình, Lửa Điện của ý chí cũng thấm nhuần họ, hòa nhập với Lửa Thái dương của buddhi, và quạt bùng các lửa của vật chất. |
|
1. Here is a most important statement. We cannot separate lesser entities from their incorporation in greater Entities. |
1. Đây là một phát biểu hết sức quan trọng. Chúng ta không thể tách rời các thực thể nhỏ hơn khỏi sự bao hàm của chúng trong các Thực Thể lớn hơn. |
|
2. That which a greater Entity expresses through its own nature makes its way also into and through the lesser entities which are incorporate parts of its nature. |
2. Điều mà một Thực Thể lớn hơn biểu lộ qua chính bản chất của nó cũng đi vào và đi qua các thực thể nhỏ hơn là những phần được bao hàm trong bản chất ấy. |
|
3. So, in short, electric fire permeates solar fire and fire by friction, just as solar fire permeates fire by friction. |
3. Vì vậy, nói ngắn gọn, Lửa Điện thấm nhuần Lửa Thái dương và Lửa ma sát, cũng như Lửa Thái dương thấm nhuần Lửa ma sát. |
|
4. These thoughts can be applied to the problem of three distinct types of Heavenly Men—Planetary Logoi, Chain-Lords and Globe-Lords. They are distinct, but all three must, nevertheless, be considered the same entity. |
4. Những tư tưởng này có thể được áp dụng vào vấn đề ba loại Đấng Thiên Nhân riêng biệt—các Hành Tinh Thượng đế, các Chúa Tể Dãy và các Chúa Tể Bầu Hành Tinh. Chúng là riêng biệt, nhưng cả ba, tuy vậy, vẫn phải được xem là cùng một thực thể như nhau. |
|
In all these distinctions and differentiations it must be remembered that they do not exist from the logoic standpoint, but are only to be predicated in relation [Page 334] to the lesser bodies which are included in the solar ring-pass-not. |
Trong tất cả những phân biệt và biến phân này, cần phải nhớ rằng chúng không tồn tại từ quan điểm logoic, mà chỉ có thể được khẳng định trong tương quan [Page 334] với các thể nhỏ hơn được bao hàm trong vòng-giới-hạn mặt trời. |
|
1. Here a valuable principle emerges. When we see from a lofty point of vantage, differences and distinctions disappear, because we are viewing the many parts from the angle of vision of the Whole which includes them. |
1. Ở đây xuất hiện một nguyên lý quý giá. Khi chúng ta nhìn từ một điểm quan sát cao, những khác biệt và phân biệt biến mất, bởi vì chúng ta đang nhìn nhiều phần từ góc độ tầm nhìn của Toàn Thể bao hàm chúng. |
|
2. When viewing from lesser perspectives, the illusion of distinction and differentiation is not easily avoided. |
2. Khi nhìn từ những phối cảnh thấp hơn, ảo tưởng về sự phân biệt và biến phân không dễ tránh khỏi. |
|
3. From the logoic standpoint, all that is otherwise interpreted as distinction and differentiation is seen as part of Himself, incorporate to the whole. |
3. Từ quan điểm logoic, tất cả những gì vốn được diễn giải khác đi như là sự phân biệt và biến phân đều được thấy là một phần của chính Ngài, được bao hàm trong toàn thể. |
|
4. We must, therefore, learn to see from the largest possible point of view. |
4. Do đó, chúng ta phải học cách nhìn từ quan điểm rộng lớn nhất có thể. |
|
5. If a human being sees from the soul perspective, how will he understand the personality and its apparent distinct parts? |
5. Nếu một con người nhìn từ phối cảnh của linh hồn, y sẽ thấu hiểu phàm ngã và những phần riêng biệt bề ngoài của nó như thế nào? |
|
A man is a coherent unit in objective manifestation for very brief periods on the physical plane simply because as yet he works only through manas and not through wisdom. |
Con người là một đơn vị cố kết trong biểu hiện khách quan trong những thời kỳ rất ngắn trên cõi hồng trần chỉ vì hiện nay y mới chỉ hoạt động qua manas chứ chưa qua minh triết. |
|
1. That which is produced by manas is of shorter duration than that which is produced by wisdom, and of far, far shorter duration than that which is produced by Will. |
1. Điều được tạo ra bởi manas có thời lượng ngắn hơn điều được tạo ra bởi minh triết, và ngắn hơn rất, rất nhiều so với điều được tạo ra bởi Ý chí. |
|
2. It is as if manas organizes sufficiently well, but not enduringly well. |
2. Dường như manas tổ chức đủ tốt, nhưng không đủ tốt một cách bền lâu. |
|
3. As we enter the fifth kingdom of nature and become incorporated into the stream of wisdom, we have greater control over the duration of our manifestation—as is the case with the Masters of the Wisdom. |
3. Khi chúng ta bước vào giới thứ năm trong bản chất và được bao hàm vào dòng minh triết, chúng ta có sự kiểm soát lớn hơn đối với thời lượng biểu hiện của mình—như trường hợp của các Chân sư Minh triết. |
|
4. Man, we seem to be told, is intelligent but not yet wise. |
4. Dường như chúng ta được bảo rằng con người thì thông minh nhưng chưa minh triết. |
|
5. VSK queries: “In this context, is wisdom here referring to the buddhic, or monadic assignation of ‘wisdom’. Using the table on TCF 331, how do we resolve these references to the planes? |
5. VSK nêu câu hỏi: “Trong ngữ cảnh này, minh triết ở đây đang chỉ sự quy thuộc ‘minh triết’ vào Bồ đề hay chân thần? Dùng bảng ở TCF 331, chúng ta giải quyết những quy chiếu này đến các cõi như thế nào? |
|
6. If wisdom referred to the monadic level, in this context, a more proper term would be will. I believe wisdom refers to the buddhic hierarchical consciousness characteristic of the members of the Hierarchy. The consciousness of most Masters is not fully monadic. |
6. Nếu minh triết chỉ cấp độ chân thần, thì trong ngữ cảnh này, thuật ngữ thích hợp hơn sẽ là ý chí. Tôi tin rằng minh triết chỉ tâm thức Bồ đề của Thánh đoàn, vốn là đặc trưng của các thành viên trong Thánh đoàn. Tâm thức của đa số các Chân sư chưa hoàn toàn là chân thần. |
|
His cycles are consequently soon run, and gone like a flash in the night. |
Do đó, các chu kỳ của y sớm kết thúc, và qua đi như một tia chớp trong đêm. |
|
1. Especially as this is seen from a soul perspective. Soul perspective is an outlook gradually merging with the perspective of a Planetary Logos. |
1. Đặc biệt là khi điều này được nhìn từ phối cảnh của linh hồn. Phối cảnh của linh hồn là một cái nhìn đang dần hòa nhập với phối cảnh của một Hành Tinh Thượng đế. |
|
2. We can we that the Tibetan works with a very different perspective of time than will the average disciple. |
2. Chúng ta có thể thấy rằng Chân sư Tây Tạng làm việc với một phối cảnh về thời gian rất khác với phối cảnh của đệ tử trung bình. |
|
A planetary Logos, Who is perfected manas and works through wisdom, has longer cycles, and from the angle of vision of man endures for aeons; |
Một Hành Tinh Thượng đế, Đấng là manas đã được hoàn thiện và hoạt động qua minh triết, có những chu kỳ dài hơn, và từ góc độ tầm nhìn của con người thì tồn tại qua các đại kiếp; |
|
1. We might wonder about the duration of that seemingly elastic term “aeon”. Can it, conveniently, mean a chain-round? |
1. Chúng ta có thể tự hỏi về thời lượng của thuật ngữ có vẻ co giãn ấy là “đại kiếp”. Liệu nó có thể, một cách thuận tiện, mang nghĩa là một vòng tuần hoàn của dãy không? |
|
2. From the angle of the vision of the Planetary Logos, His endurance does not seem to be aeons. |
2. Từ góc độ tầm nhìn của Hành Tinh Thượng đế, sự tồn tại bền lâu của Ngài không có vẻ là các đại kiếp. |
|
3. Each entity assesses time according to the scope of its own nature. |
3. Mỗi thực thể đánh giá thời gian theo tầm mức của chính bản chất mình. |
|
4. Although a Planetary Logos is a “Dragon of Wisdom”, He is not a perfected “Dragon of Wisdom”. Rather, He is “perfected manas”. |
4. Mặc dù một Hành Tinh Thượng đế là một “Rồng Minh triết”, Ngài không phải là một “Rồng Minh triết” đã được hoàn thiện. Đúng hơn, Ngài là “manas đã được hoàn thiện”. |
|
5. A Solar Logos, Who is a Lion of Cosmic Will, is perfected wisdom, but not yet perfected Will. |
5. Một Thái dương Thượng đế, Đấng là một Sư Tử của Ý chí Vũ trụ, là minh triết đã được hoàn thiện, nhưng chưa phải là Ý chí đã được hoàn thiện. |
|
His life is the basis of the comparative permanence of the egoic cycles of man. |
Sự sống của Ngài là nền tảng cho tính thường tồn tương đối của các chu kỳ chân ngã của con người. |
|
1. VSK states and enquires: “This lends a sense of scale to the egoic cycles of man. Is man (collective or individual) of the same egoic ray for aeons?” |
1. VSK phát biểu và hỏi: “Điều này đem lại một cảm nhận về tầm mức cho các chu kỳ chân ngã của con người. Con người (tập thể hay cá nhân) có cùng một cung chân ngã trong các đại kiếp không?” |
|
2. Much would depend upon the meaning of “aeon”. If an aeon is a shorter term than a round, it might be measured in terms of a root race. We are told that advanced man may change his egoic ray with every change of root race. |
2. Phần lớn sẽ tùy thuộc vào ý nghĩa của từ “đại kiếp”. Nếu một đại kiếp là một khoảng ngắn hơn một cuộc tuần hoàn, thì nó có thể được đo theo một giống dân gốc. Chúng ta được bảo rằng con người tiến hóa cao có thể thay đổi cung chân ngã của mình theo mỗi lần thay đổi giống dân gốc. |
|
3. Man at an earlier stage of development may change his egoic ray with every round. Man as we know him was not present in the third round, so this piece of information has more to do with those whose development must continue into the fifth round. |
3. Con người ở giai đoạn phát triển sớm hơn có thể thay đổi cung chân ngã của mình theo mỗi cuộc tuần hoàn. Con người như chúng ta biết đã không hiện diện trong cuộc tuần hoàn thứ ba, nên mẩu thông tin này liên quan nhiều hơn đến những ai mà sự phát triển phải tiếp tục sang cuộc tuần hoàn thứ năm. |
|
The cycle of objectivity of a solar Logos persists for the greater mahamanvantara or solar cycle because it is based on will as well as on wisdom and manas. |
Chu kỳ khách quan của một Thái dương Thượng đế kéo dài suốt Đại giai kỳ sinh hóa lớn hơn hay chu kỳ mặt trời bởi vì nó dựa trên ý chí cũng như trên minh triết và manas. |
|
1. Here we have a confirmation that the greatest of the three Entities described utilizes not only will, but wisdom and manas as well. |
1. Ở đây chúng ta có một sự xác nhận rằng Thực Thể lớn nhất trong ba Thực Thể được mô tả không chỉ sử dụng ý chí mà cả minh triết và manas nữa. |
|
2. We recall that objectivity does not means materiality, but is more etheric in nature. The buddhic plane is the lowest point of true objectivity for the Solar Logos. |
2. Chúng ta nhớ rằng tính khách quan không có nghĩa là tính vật chất, mà có bản chất dĩ thái hơn. Cõi Bồ đề là điểm thấp nhất của tính khách quan đích thực đối với Thái dương Thượng đế. |
|
Therefore, it will be apparent that: |
Do đó, sẽ rõ ràng rằng: |
|
a Manas or intelligence is the basis of the separative manifestation of man. |
Manas hay trí tuệ là nền tảng của biểu hiện phân ly của con người. |
|
1. VSK states: “Yet we have just learned that manas creates cohesion for all three?” |
1. VSK nói: “Thế nhưng chúng ta vừa mới học rằng manas tạo ra sự cố kết cho cả ba?” |
|
2. When considering man as a separate unit, we find that manas, per se (without the additional influence of wisdom and Will) is responsible for the manifestation of man. |
2. Khi xét con người như một đơn vị riêng biệt, chúng ta thấy rằng chính manas (không có ảnh hưởng bổ sung của minh triết và Ý chí) chịu trách nhiệm cho biểu hiện của con người. |
|
3. We must remember that manas has been related to the third, second and first aspects and will assume different characteristics depending on the aspect to which it is related. |
3. Chúng ta phải nhớ rằng manas đã được liên hệ với phương diện thứ ba, thứ hai và thứ nhất, và sẽ mang những đặc tính khác nhau tùy theo phương diện mà nó liên hệ. |
|
a Manas as separation |
a Manas như sự phân ly |
|
b Manas as cohesion |
b Manas như sự cố kết |
|
c Manas as Will |
c Manas như Ý chí |
|
b. Wisdom or buddhi is the basis of the group manifestation of a Heavenly Man. |
b. Minh triết hay buddhi là nền tảng của biểu hiện nhóm của một Đấng Thiên Nhân. |
|
1. It must be borne in mind that a Heavenly Man is, indeed, a group manifestation. A Heavenly Man is both a One and a many. |
1. Cần ghi nhớ rằng một Đấng Thiên Nhân quả thực là một biểu hiện nhóm. Một Đấng Thiên Nhân vừa là Một vừa là nhiều. |
|
2. A Heavenly Man is a group-consciousness being. |
2. Một Đấng Thiên Nhân là một hữu thể có tâm thức nhóm. |
|
3. We recall that groups of Solar Angels become a Heavenly Man. |
3. Chúng ta nhớ rằng các nhóm Thái dương Thiên Thần trở thành một Đấng Thiên Nhân. |
|
4. The whole idea of how groups become Heavenly Men is mysterious but necessary to understand if we are to appreciate the hierarchical nature of cosmos. |
4. Toàn bộ ý niệm về cách các nhóm trở thành các Đấng Thiên Nhân là huyền nhiệm nhưng cần phải hiểu nếu chúng ta muốn trân trọng bản chất thứ bậc của vũ trụ. |
|
5. In one way we can see the hierarchical necessity for the group nature of greater Beings. In another way, such great Beings must have pre-existed such emanations as human beings and Solar Angels. Emanation theory demands that the few become the many; the few must pre-exist the many. Yet, in another way (later) the man re-become the few. |
5. Theo một cách, chúng ta có thể thấy tính tất yếu theo thứ bậc đối với bản chất nhóm của các Hữu thể lớn hơn. Theo một cách khác, những Hữu thể vĩ đại như thế hẳn phải hiện hữu trước những xuất lộ như con người và các Thái dương Thiên Thần. Lý thuyết xuất lộ đòi hỏi rằng số ít trở thành số nhiều; số ít phải hiện hữu trước số nhiều. Tuy nhiên, theo một cách khác nữa (về sau) con người lại trở thành số ít. |
|
The Pitris who formed the egoic body of a human being do not—alone and isolated—form planetary Logoi. |
Các thái âm tổ phụ đã tạo nên thể chân ngã của một con người không—một mình và cô lập—tạo thành các Hành Tinh Thượng đế. |
|
The forty-nine groups of solar fires concerned in the great work are those spoken of, and they become the forty-nine planetary Logoi in connexion with seven solar systems. (TCF 879) |
Bốn mươi chín nhóm lửa thái dương liên quan trong công việc lớn lao là những nhóm đã được nói đến, và chúng trở thành bốn mươi chín Hành Tinh Thượng đế liên hệ với bảy hệ mặt trời. (TCF 879) |
|
c. Will is the basis of the One Life which synthesises all groups. |
c. Ý chí là nền tảng của Sự Sống Duy Nhất, Đấng tổng hợp mọi nhóm. |
|
1. Will is that aspect of divinity which promotes synthesis. |
1. Ý chí là phương diện của thiên tính thúc đẩy sự tổng hợp. |
|
2. When comparing these three types of ‘atoms’, man is the many; the Planetary Logoi are the few; the Solar Logos is the One (though naturally such a relationship is relative, for a Cosmic Logos is even more of a One than the Solar Logos, numbers of which would, in relation to a Cosmic Logos, become the few). |
2. Khi so sánh ba loại ‘nguyên tử’ này, con người là số nhiều; các Hành Tinh Thượng đế là số ít; Thái dương Thượng đế là Đấng Duy Nhất (dĩ nhiên mối tương quan như thế là tương đối, vì một Vũ Trụ Thượng đế còn là Đấng Duy Nhất hơn cả Thái dương Thượng đế, mà nhiều Thái dương Thượng đế, trong tương quan với một Vũ Trụ Thượng đế, sẽ trở thành số ít). |
|
3. Of course, the principle of synthesis also applies in relation to both man and the Planetary Logos, for man synthesizes all the tiny lives contained within his ring-pass-not, and the same is true of the Planetary Logos. |
3. Dĩ nhiên, nguyên lý tổng hợp cũng áp dụng trong tương quan với cả con người lẫn Hành Tinh Thượng đế, vì con người tổng hợp tất cả những sự sống nhỏ bé chứa trong vòng-giới-hạn của mình, và điều đó cũng đúng với Hành Tinh Thượng đế. |
|
4. The Solar Logos, Himself, is synthesized by greater Logoi and They by greater Logoi still. |
4. Chính Thái dương Thượng đế cũng được tổng hợp bởi các Thượng đế lớn hơn và Các Ngài lại được tổng hợp bởi những Thượng đế còn lớn hơn nữa. |
|
Therefore again, in studying this Fire of Mind, we must remember that it is that which man is developing and with which he is learning to work, but that it is also that which a Heavenly Man has developed in an earlier system; |
Vì vậy một lần nữa, khi nghiên cứu Lửa của Trí Tuệ này, chúng ta phải nhớ rằng đó là điều con người đang phát triển và đang học cách làm việc với nó, nhưng đó cũng là điều mà một Đấng Thiên Nhân đã phát triển trong một hệ thống trước kia; |
|
1. Our subject, we are reminded, is the Fire of Mind, especially, in this section, of the higher mind. |
1. Chúng ta được nhắc rằng chủ đề của chúng ta là Lửa của Trí Tuệ, đặc biệt, trong phần này, là của thượng trí. |
|
2. Man is developing the Fire of Mind; a Planetary Logos has developed it and perfected it in an earlier system. |
2. Con người đang phát triển Lửa của Trí Tuệ; một Hành Tinh Thượng đế đã phát triển nó và hoàn thiện nó trong một hệ thống trước kia. |
|
3. We are told that a Planetary Logos was as a Master is now, many mahamanvantaras ago. We see the term “earlier system” is purposefully vague and general. |
3. Chúng ta được bảo rằng một Hành Tinh Thượng đế đã từng như một Chân sư hiện nay, từ nhiều Đại giai kỳ sinh hóa trước. Chúng ta thấy thuật ngữ “hệ thống trước kia” được dùng một cách cố ý mơ hồ và tổng quát. |
|
4. It is unlikely that a Heavenly Man developed the Fire of Mind only in the most recent previous system. |
4. Khó có khả năng một Đấng Thiên Nhân chỉ phát triển Lửa của Trí Tuệ trong hệ thống gần nhất trước đây. |
|
Man is repeating His endeavor up to the fifth Initiation which will bring him to a stage of consciousness achieved by a Heavenly Man in a much earlier mahamanvantara. (TCF 272) |
Con người đang lặp lại nỗ lực của Ngài cho đến lần điểm đạo thứ năm, điều sẽ đưa y đến một giai đoạn tâm thức mà một Đấng Thiên Nhân đã đạt được trong một Đại giai kỳ sinh hóa sớm hơn rất nhiều. (TCF 272) |
|
it is to Him as automatic in its action as is the subconscious activity of a man’s physical organs. |
đối với Ngài, trong hoạt động của nó, điều ấy tự động như hoạt động tiềm thức của các cơ quan thể xác của một con người vậy. |
|
1. This is a good reference. Manas, to a Planetary Logos, is an automaticism. The Planetary Logos does not have to think about the application of manas. This is even more the case for the Solar Logos. |
1. Đây là một quy chiếu tốt. Manas, đối với một Hành Tinh Thượng đế, là một tính tự động. Hành Tinh Thượng đế không cần phải suy nghĩ về việc áp dụng manas. Điều này còn đúng hơn nữa đối với Thái dương Thượng đế. |
|
2. For some higher types of human beings, this is also becoming the case—though certainly not on the scale for which it is possible in the case of a Planetary Logos. |
2. Đối với một số loại người cao cấp hơn, điều này cũng đang trở thành như vậy—dù chắc chắn không ở quy mô có thể có trong trường hợp của một Hành Tinh Thượng đế. |
|
4. MANAS IS THE KEY TO THE FIFTH KINGDOM IN NATURE |
4. MANAS LÀ CHÌA KHÓA ĐỂ ĐI VÀO GIỚI THỨ NĂM TRONG BẢN CHẤT |
|
We might also define manas as the key to the door through which entrance is made into the fifth kingdom of nature, the spiritual kingdom. |
Chúng ta cũng có thể định nghĩa manas là chìa khóa của cánh cửa mà qua đó sự đi vào giới thứ năm trong bản chất được thực hiện, giới tinh thần. |
|
1. The fifth kingdom in nature is the kingdom of souls, the spiritual kingdom. We see that what we call the Fire of Mind is indispensable for entry. |
1. Giới thứ năm trong bản chất là giới của các linh hồn, giới tinh thần. Chúng ta thấy rằng điều chúng ta gọi là Lửa của Trí Tuệ là không thể thiếu để đi vào đó. |
|
2. This should be remembered by those who try to enter only by means of desire and aspiration. |
2. Điều này nên được ghi nhớ bởi những ai cố gắng đi vào chỉ bằng dục vọng và khát vọng. |
|
Each of the five kingdoms is entered by some one key, and in connection the first two kingdoms—the mineral and vegetable—the key or method whereby the life escapes into the higher kingdom is so inexplicable to man as his present stage [Page 335] of intelligent apprehension that we will not pause to consider it. |
Mỗi một trong năm giới được đi vào bằng một chìa khóa nào đó, và liên quan đến hai giới đầu tiên—giới kim thạch và giới thực vật—chìa khóa hay phương pháp nhờ đó sự sống thoát vào giới cao hơn thì khó giải thích đối với con người ở giai đoạn hiện nay [Page 335] của sự lĩnh hội trí tuệ đến nỗi chúng ta sẽ không dừng lại để xem xét nó. |
|
1. VSK remarks: “Certainly the mind wants to explain the inexplicable? What could it be?” |
1. VSK nhận xét: “Chắc chắn trí tuệ muốn giải thích điều không thể giải thích? Nó có thể là gì?” |
|
2. May it be suggested that the transition from mineral life to vegetable life involves a new relationship to prana, and that the transition from vegetable to animal suggests new forms of mobility (no longer rooted and ‘planted’) as well as the growth of animating intelligence. |
2. Có thể gợi ý rằng sự chuyển tiếp từ sự sống khoáng vật sang sự sống thực vật bao hàm một tương quan mới với prana, và rằng sự chuyển tiếp từ thực vật sang động vật gợi ra những hình thức tính động mới (không còn bám rễ và ‘được trồng’) cũng như sự tăng trưởng của trí tuệ sinh động hóa. |
|
3. Each transition from kingdom to kingdom is made by means of a certain faculty, quality, or key. |
3. Mỗi sự chuyển tiếp từ giới này sang giới khác được thực hiện bằng một năng lực, phẩm tính hay chìa khóa nhất định. |
|
4. We are told that we cannot fathom the means by which mineral life becomes vegetable life, and vegetable life, animal life. With regard to the latter transition, science seems to have identified life forms which have a relation to both. DK, however, is mentioning the impossibility of discussing the technical means of this transition. |
4. Chúng ta được bảo rằng chúng ta không thể dò thấu phương tiện nhờ đó sự sống khoáng vật trở thành sự sống thực vật, và sự sống thực vật trở thành sự sống động vật. Đối với sự chuyển tiếp sau, khoa học dường như đã nhận diện những hình thái sự sống có liên hệ với cả hai. Tuy nhiên, DK đang nói đến sự bất khả của việc bàn luận các phương tiện kỹ thuật của sự chuyển tiếp này. |
|
5. The point is that every entrance into a higher kingdom is a kind of escape or liberation. We are at that point in the development of the human kingdom with an ‘escape’ on a large scale is in process of preparation. |
5. Điểm chính là mọi sự đi vào một giới cao hơn đều là một loại thoát ra hay giải thoát. Chúng ta đang ở đúng điểm đó trong sự phát triển của giới nhân loại, nơi một sự ‘thoát ra’ trên quy mô lớn đang trong tiến trình chuẩn bị. |
|
In relation to the animal kingdom it might be said that the key whereby entrance is effected into the human kingdom is that of instinct. |
Liên quan đến giới động vật, có thể nói rằng chìa khóa nhờ đó sự đi vào giới nhân loại được thực hiện là bản năng. |
|
1. In other words, instinct helps to affect the transition from animal consciousness to human consciousness. |
1. Nói cách khác, bản năng giúp tạo ra sự chuyển tiếp từ tâm thức động vật sang tâm thức con người. |
|
2. Instinct is a result of the conscious intelligence of the greater Life which embodies the animal kingdom, and the various higher forms of lives which embody the various aspects of that kingdom. |
2. Bản năng là kết quả của trí tuệ hữu thức của Sự Sống lớn hơn đang thể hiện giới động vật, và của những hình thái sự sống cao hơn khác nhau đang thể hiện các phương diện khác nhau của giới ấy. |
|
3. Instinct is based upon group learning. |
3. Bản năng dựa trên sự học hỏi của nhóm. |
|
4. When reliable instinct (as manifested in the higher members of the animal kingdom) acquires a center of reference, individualization is in process. We remember that not all individualization requires the intervention of Solar Angels. |
4. Khi bản năng đáng tin cậy (như được biểu lộ nơi các thành viên cao hơn của giới động vật) đạt được một trung tâm quy chiếu, thì sự biệt ngã hóa đang diễn ra. Chúng ta nhớ rằng không phải mọi sự biệt ngã hóa đều đòi hỏi sự can thiệp của các Thái dương Thiên Thần. |
|
This instinct, towards the final stages of the animal’s evolution, and as it becomes more and more detached from the group soul,26. becomes transmuted into mentality, or into that embryo mind which is latent in animal-man, and which simply needed the stimulating vibration which emanated from the Earth’s Primary [i.e., Venus] to be fanned into something definitely human. |
Bản năng này, vào những giai đoạn cuối của sự tiến hoá của con vật, và khi nó ngày càng tách rời khỏi hồn nhóm,26. được chuyển hoá thành trí tuệ, hay thành cái mầm trí tuệ tiềm ẩn trong người thú, và chỉ đơn giản cần đến rung động kích thích phát ra từ Đấng Sơ Cấp của Trái Đất [tức Sao Kim] để được quạt bùng thành một cái gì đó rõ rệt là con người. |
|
1. An important process is described. As the animal becomes more detached from the group soul, instinct is transmuted into mentality. Transmutation means “elevated”. |
1. Một tiến trình quan trọng được mô tả. Khi con vật ngày càng tách rời khỏi hồn nhóm, bản năng được chuyển hoá thành trí tuệ. Chuyển hoá có nghĩa là “được nâng lên”. |
|
2. So an animal man has mentality of a kind, an “embryo mind”. This type of mind cannot yet be called “definitely human”. The influence of Venus, “Earth’s Primary” or “Alter Ego” is required to fan or transform this embryo mind into something that is definitely human. |
2. Vì vậy người thú có một loại trí tuệ, một “mầm trí tuệ”. Loại trí tuệ này chưa thể được gọi là “rõ rệt là con người”. Ảnh hưởng của Sao Kim, “Đấng Sơ Cấp của Trái Đất” hay “Đối phần”, là cần thiết để quạt bùng hay chuyển đổi mầm trí tuệ này thành một cái gì đó rõ rệt là con người. |
|
3. Instinct is transmuted into mentality as an awareness of a center of reference arises within what might be called the ‘sphere of many responses’. There slowly emerges the observer of that which has been intelligently done under the sway of instinct. Then conscious intelligence can be added to the power of instinct, and animal man (now able to pre-arrange his actions according to conscious memory and anticipation) enters the fourth kingdom of nature. |
3. Bản năng được chuyển hoá thành trí tuệ khi một nhận biết về một trung tâm quy chiếu phát sinh bên trong cái có thể được gọi là ‘khối cầu của nhiều đáp ứng’. Từ từ xuất hiện người quan sát đối với điều đã được thực hiện một cách thông minh dưới sự chi phối của bản năng. Khi đó trí tuệ hữu thức có thể được thêm vào quyền năng của bản năng, và người thú (nay có thể sắp xếp trước các hành động của mình theo ký ức và dự liệu hữu thức) bước vào giới thứ tư trong bản chất. |
|
26: “A Group-soul is a collection of permanent Triads in a triple envelope of monadic essence. |
26: “Một Hồn nhóm là một tập hợp các Tam nguyên tinh thần trường tồn trong một bao bọc tam phân của tinh chất chân thần. |
|
1. By “monadic essence” do we mean matter of the first sub-plane of a particular higher plane? |
1. Bởi “tinh chất chân thần”, chúng ta có muốn nói đến vật chất của cõi phụ thứ nhất của một cõi cao hơn nhất định không? |
|
2. The “Triads” are permanent in that they are permanent representatives of the spiritual triad on its own levels, just as the spiritual triads are permanent representatives of the Monad throughout its long pilgrimage. |
2. Các “Tam nguyên tinh thần” là trường tồn ở chỗ chúng là những đại diện trường tồn của Tam Nguyên Tinh Thần trên các cấp độ riêng của nó, cũng như các Tam Nguyên Tinh Thần là những đại diện trường tồn của Chân thần trong suốt cuộc hành hương dài lâu của nó. |
|
The permanent Triads are a reflection upon the lower planes of the spiritual Triads on the higher. |
Các Tam nguyên tinh thần trường tồn là một sự phản chiếu trên các cõi thấp của các Tam Nguyên Tinh Thần ở các cõi cao. |
|
1. This is an important occult statement. The “permanent Triads” would, it seems relate to the lower permanent atoms. Indeed, the atomic triangle (consisting of physical permanent atom, astral permanent atom and the mental unit) is a reflection of the three higher permanent atoms. |
1. Đây là một phát biểu huyền bí học quan trọng. Các “Tam nguyên tinh thần trường tồn”, dường như, sẽ liên hệ với các nguyên tử trường tồn thấp. Quả thực, tam giác nguyên tử (gồm nguyên tử trường tồn hồng trần, nguyên tử trường tồn cảm dục và đơn vị hạ trí) là một sự phản chiếu của ba nguyên tử trường tồn cao hơn. |
|
2. So let us keep these two terms clearly in mind—“permanent Triads” and “spiritual Triads”. |
2. Vì vậy, chúng ta hãy giữ rõ trong tâm trí hai thuật ngữ này—“Tam nguyên tinh thần trường tồn” và “Tam Nguyên Tinh Thần”. |
|
This description is true of all group-souls functioning on the physical plane, but gives no idea of the extreme complexity of the subject.”—From A Study in Consciousness, by Annie Besant. |
Mô tả này đúng với mọi hồn nhóm hoạt động trên cõi hồng trần, nhưng không cho thấy ý niệm nào về tính cực kỳ phức tạp của chủ đề này.”—Trích từ A Study in Consciousness, của Annie Besant. |
|
1. Yes, a subject which is extremely complex. This is why it is so difficult to penetrate it. |
1. Đúng vậy, một chủ đề cực kỳ phức tạp. Đó là lý do vì sao rất khó thâm nhập vào nó. |
|
2. Annie Besant’s clear fifth ray mind is very useful in offering a description which can be accurately followed. |
2. Thể trí cung năm sáng rõ của Annie Besant rất hữu ích trong việc đưa ra một mô tả có thể được theo dõi một cách chính xác. |
|
We must always bear in mind that the method of individualisation on this globe was not the one followed on others, and that many of the present advanced units of humanity individualised normally, and through the driving force of evolution itself. |
Chúng ta phải luôn ghi nhớ rằng phương pháp biệt ngã hóa trên bầu hành tinh này không phải là phương pháp được theo trên những bầu hành tinh khác, và rằng nhiều đơn vị tiến hóa cao hiện nay của nhân loại đã biệt ngã hóa một cách bình thường, và nhờ chính động lực thúc đẩy của tiến hoá. |
|
1. On this, our globe, we experienced an abnormal method of individualization. It was not the “driving force of evolution itself” which was responsible for individualization, but rather a kind of divine intervention appropriate to the evolutionary stage achieved by the Planetary Logos of our planet—i.e., the period of the awakening of the planetary heart. |
1. Trên bầu hành tinh này của chúng ta, chúng ta đã trải qua một phương pháp biệt ngã hóa bất thường. Không phải “chính động lực thúc đẩy của tiến hoá” chịu trách nhiệm cho sự biệt ngã hóa, mà đúng hơn là một loại can thiệp thiêng liêng thích hợp với giai đoạn tiến hoá mà Hành Tinh Thượng đế của hành tinh chúng ta đã đạt được—tức thời kỳ thức tỉnh của tim hành tinh. |
|
2. We remember that the “Will to Evolve” is associated with the third ray and thus with the solar system and chain through which the third ray was powerfully expressive. |
2. Chúng ta nhớ rằng “Ý Chí Tiến Hóa” được liên kết với cung ba và do đó với hệ mặt trời và dãy mà qua đó cung ba được biểu lộ mạnh mẽ. |
|
They found (to express it as far as possible in terms of fire), their opposite electrical pole through the activity of animal instinct, and by the blending of the two a human being was produced,—the union of the three fires in the causal vehicle. |
Chúng đã tìm thấy (để diễn đạt điều đó càng nhiều càng tốt theo ngôn ngữ của lửa), cực điện đối nghịch của mình qua hoạt động của bản năng động vật, và bằng sự hòa trộn của hai điều ấy, một con người đã được tạo ra,—sự hợp nhất của ba lửa trong vận cụ nguyên nhân. |
|
1. Upward struggling instinct “found” the “opposite electrical pole” (the Spirit), and the two blended. |
1. Bản năng đang vươn lên đã “tìm thấy” “cực điện đối nghịch” (Tinh thần), và hai bên đã hòa trộn. |
|
2. How this finding occurred, we have no idea. The technicalities must be extraordinary. |
2. Chúng ta không hề biết việc tìm thấy này đã xảy ra như thế nào. Các chi tiết kỹ thuật hẳn phải phi thường. |
|
3. We do see this, however—that instinct is capable of seeking out and ‘finding’ the Spirit aspect, to which, numerologically, it is naturally resonant. |
3. Tuy nhiên, chúng ta quả có thấy điều này—rằng bản năng có khả năng tìm kiếm và ‘tìm thấy’ phương diện tinh thần, mà về mặt số học, nó vốn cộng hưởng một cách tự nhiên. |
|
4. A human being, defined here, is “the union of the three fires in the causal body”. |
4. Một con người, được định nghĩa ở đây, là “sự hợp nhất của ba lửa trong thể nguyên nhân”. |
|
5. Within the causal body, the jewel in the lotus is the representative of the first fire. |
5. Bên trong thể nguyên nhân, ngọc trong hoa sen là đại diện của ngọn lửa thứ nhất. |
|
Man passes into the fifth kingdom through the transmutation of the discriminative faculty of mind, which—as in the animal’s individualisation—brings about at a certain stage a spiritual individualisation which is the correspondence on higher levels to what transpired in Lemurian days. |
Con người đi vào giới thứ năm qua sự chuyển hoá năng lực phân biện của trí tuệ, điều này—như trong sự biệt ngã hóa của động vật—mang lại ở một giai đoạn nhất định một sự biệt ngã hóa tinh thần, vốn là sự tương ứng trên các cấp độ cao hơn với điều đã xảy ra trong những ngày Lemuria. |
|
1. We are speaking of two types of individualization—individualization, proper, and a “spiritual individualisation” which is its higher correspondence. |
1. Chúng ta đang nói về hai loại biệt ngã hóa—sự biệt ngã hóa đúng nghĩa, và một “sự biệt ngã hóa tinh thần” là sự tương ứng cao hơn của nó. |
|
2. Man, as a member of the fourth kingdom, possesses the discriminative mind. It is his “stock in trade”—perhaps his foremost characteristic. |
2. Con người, với tư cách là một thành viên của giới thứ tư, sở hữu trí tuệ phân biện. Đó là “vốn liếng hành nghề” của y—có lẽ là đặc điểm nổi bật nhất của y. |
|
3. That discriminative mind is to be transmuted into wise-mind and intuitive mind under the guidance of Venus, a major planet of transmutation. |
3. Trí tuệ phân biện ấy sẽ được chuyển hoá thành trí tuệ-minh triết và trí tuệ trực giác dưới sự hướng dẫn của Sao Kim, một hành tinh lớn của sự chuyển hoá. |
|
4. “Spiritual individualization” can be related to the first initiation—the “Birth of the Christ in the Heart”. |
4. “Sự biệt ngã hóa tinh thần” có thể được liên hệ với lần điểm đạo thứ nhất—“Sự Giáng Sinh của Đức Christ trong Tim”. |
|
Therefore, we have: |
Do đó, chúng ta có: |
|
Instinct…The key from the animal into the human kingdom or from the third into the fourth kingdom. |
Bản năng…Chìa khóa từ giới động vật vào giới nhân loại hay từ giới thứ ba vào giới thứ tư. |
|
Manas……The key from the human into the spiritual kingdom, or from the fourth kingdom into the fifth kingdom. |
Manas……Chìa khóa từ giới nhân loại vào giới tinh thần, hay từ giới thứ tư vào giới thứ năm. |
|
1. Instinct and manas are, therefore, two “keys”, faculties or qualities involved in transition from one kingdom to the succeeding. |
1. Vì vậy, bản năng và manas là hai “chìa khóa”, hai năng lực hay phẩm tính liên quan đến sự chuyển tiếp từ giới này sang giới kế tiếp. |
|
2. Instinct is intelligent but it is not observant. Manas, as it appears within the human being, presumes a center of intelligent observation which, at first, we name the lower ego. |
2. Bản năng thì thông minh nhưng không quan sát. Manas, khi xuất hiện trong con người, giả định có một trung tâm quan sát thông minh mà lúc đầu chúng ta gọi là phàm ngã hạ đẳng. |
|
[Page 336] Higher we need not go, for the transmutation of manas proceeds, and much as yet remains to be done. |
[Page 336] Chúng ta không cần đi cao hơn, vì sự chuyển hoá của manas đang tiến hành, và vẫn còn rất nhiều điều phải làm. |
|
1. We can expect that this transmutation will proceed as the soul becomes more influential, and as Venus (within the context of Aquarius—both in the first and third decanate) becomes a more prominent influence. |
1. Chúng ta có thể mong đợi rằng sự chuyển hoá này sẽ tiếp tục khi linh hồn trở nên có ảnh hưởng hơn, và khi Sao Kim (trong bối cảnh Bảo Bình—ở cả thập độ thứ nhất lẫn thứ ba) trở thành một ảnh hưởng nổi bật hơn. |
|
5. MANAS IS THE SYNTHESIS OF FIVE RAYS |
5. MANAS LÀ SỰ TỔNG HỢP CỦA NĂM CUNG |
|
1. When we see a statement of this nature, we think naturally of the five Rays of Brahma, representing the third aspect of divinity. There are, as we know, seven rays, and of all these, manas is not the synthesis—only of five. |
1. Khi chúng ta thấy một phát biểu thuộc loại này, tự nhiên chúng ta nghĩ đến năm Cung của Brahma, tượng trưng cho phương diện thứ ba của thiên tính. Như chúng ta biết, có bảy cung, và trong tất cả những cung này, manas không phải là sự tổng hợp—mà chỉ của năm cung. |
|
One other definition might be given even though its abstruseness may prove but a bewilderment to the student. |
Có thể đưa ra thêm một định nghĩa khác, dù tính thâm áo của nó có thể chỉ gây bối rối cho đạo sinh. |
|
1. The word “abstruse” suggests both abstraction and subtlety. Abstruse matters are difficult to comprehend, because they are often many times removed from common knowledge and because, not only are they abstracted, but they are extremely subtle, such that the concrete mind does not grasp them easily. |
1. Từ “thâm áo” gợi lên cả tính trừu tượng lẫn tính vi tế. Những vấn đề thâm áo thì khó lĩnh hội, vì chúng thường cách xa tri thức thông thường nhiều tầng bậc, và vì chúng không chỉ được trừu xuất mà còn cực kỳ vi tế, đến mức trí cụ thể không dễ nắm bắt. |
|
Manas is the united faculty of four of the Heavenly Men, synthesised through a fifth Heavenly Man on the third plane of the system. |
Manas là năng lực hợp nhất của bốn Đấng Thiên Nhân, được tổng hợp qua một Đấng Thiên Nhân thứ năm trên cõi thứ ba của hệ thống. |
|
1. These four Heavenly Men or Divine Manasaputras represent the Rays of Attribute. |
1. Bốn Đấng Thiên Nhân hay các Manasaputra thiêng liêng này tượng trưng cho Các Cung Thuộc Tính. |
|
2. The fifth Heavenly Man on the third plane of the system must be Saturn, the foremost Lord of Manas, and a planet intimately related to Brahma. |
2. Đấng Thiên Nhân thứ năm trên cõi thứ ba của hệ thống hẳn phải là Sao Thổ, Đấng Chúa Tể hàng đầu của Manas, và là một hành tinh có liên hệ mật thiết với Brahma. |
|
3. Manas is really the united faculty of five rays. |
3. Thật ra, manas là năng lực hợp nhất của năm cung. |
|
4. Should Uranus, expressing (from one perspective) the seventh ray, and Neptune, expressing (from one perspective) the sixth, be included among the manasic Heavenly Men? Because they are synthesizing planets, superior in spiritual maturity (though not in the degree of unfoldment) to the synthesizer of the four, it is difficult to think of them as manasic, even though they express (through their souls) two of the manasic rays. |
4. Có nên kể Sao Thiên Vương, biểu lộ (từ một góc nhìn) cung bảy, và Sao Hải Vương, biểu lộ (từ một góc nhìn) cung sáu, vào số các Đấng Thiên Nhân manas hay không? Vì các Ngài là những hành tinh tổng hợp, vượt trội về mức trưởng thành tinh thần (dù không vượt trội về mức độ khai mở) so với Đấng tổng hợp của bốn vị, nên khó có thể xem các Ngài là manas, dù các Ngài biểu lộ (qua linh hồn của mình) hai trong các cung manas. |
|
5. While sixth ray Mars (from one level a very manasic planet) can take the place of Neptune, it is more difficult to find a seventh ray planet to take the place of Uranus, though, no doubt, one exists. |
5. Trong khi Sao Hỏa cung sáu (xét từ một cấp độ là một hành tinh rất manas) có thể thay chỗ Sao Hải Vương, thì khó hơn nhiều để tìm một hành tinh cung bảy thay chỗ Sao Thiên Vương, dù chắc chắn là có một hành tinh như vậy. |
|
These five Heavenly Men were the logoic embodiment in an earlier system and achieved the fullness of manasic life. |
Năm Đấng Thiên Nhân này là hiện thân logoic trong một hệ thống trước đây và đã đạt đến sự viên mãn của sự sống manas. |
|
1. Numerologically, the number of the first solar system was five, just as our system is symbolized by seven and the next system will be symbolized by nine. |
1. Về mặt số học huyền bí, con số của hệ mặt trời thứ nhất là năm, cũng như hệ thống của chúng ta được biểu trưng bằng bảy và hệ thống kế tiếp sẽ được biểu trưng bằng chín. |
|
2. Can it be that in the previous solar system there were only five principal planets? |
2. Có thể nào trong hệ mặt trời trước chỉ có năm hành tinh chính hay không? |
|
3. If Uranus and Neptune were included, then Saturn could be considered Their elder brother (not in terms of his spiritual value or inner status) but in terms of His degree of unfoldment. |
3. Nếu Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương được kể vào, thì Sao Thổ có thể được xem là Huynh Trưởng của Các Ngài (không xét về giá trị tinh thần hay địa vị nội tại của Ngài) mà xét về mức độ khai mở của Ngài. |
|
4. We certainly expect that Venus and Mercury were present in that earlier system, just as Sirius was even more important then than now. |
4. Chúng ta chắc chắn mong đợi rằng Sao Kim và Sao Thủy đã hiện diện trong hệ thống trước đó, cũng như Sirius khi ấy còn quan trọng hơn bây giờ. |
|
5. The presence or non-presence of current Planetary Logoi in the previous solar system is not necessarily an easy subject. As a contradiction to the possibility, we could turn to TCF 293. to learn that the duration of a Heavenly Man is the “period of one solar system”. Yet other references seem to indicate Their presence in the earlier system. |
5. Sự hiện diện hay không hiện diện của các Đức Hành Tinh Thượng Đế hiện nay trong hệ mặt trời trước không nhất thiết là một chủ đề dễ dàng. Để phản bác khả năng ấy, chúng ta có thể quay sang TCF 293. để biết rằng thời lượng của một Đấng Thiên Nhân là “chu kỳ của một hệ mặt trời”. Tuy nhiên, những dẫn chiếu khác dường như lại cho thấy sự hiện diện của Các Ngài trong hệ thống trước đó. |
|
6. One wonders about the importance of presently non-sacred planets in an earlier solar system. If they are non-sacred now, what could they have been in that earlier system—a Chain Lord, perhaps, or a planet of status lesser than those in the present non-sacred group? |
6. Người ta tự hỏi về tầm quan trọng của các hành tinh hiện nay không thiêng liêng trong một hệ mặt trời trước. Nếu hiện nay chúng không thiêng liêng, thì trong hệ thống trước đó chúng có thể là gì—một Chúa Tể của Dãy chăng, hay một hành tinh có địa vị thấp hơn những hành tinh trong nhóm không thiêng liêng hiện nay? |
|
Their synthetic life is that which is primarily understood when we speak of Brahma, that cosmic Entity Who is the sum-total of logoic active intelligence. |
Sự sống tổng hợp của các Ngài là điều chủ yếu được hiểu đến khi chúng ta nói về Brahma, Thực Thể vũ trụ ấy, Đấng là tổng thể của trí tuệ hoạt động logoic. |
|
1. Is Brahma, the Logos of Saturn, or, with respect to our solar system, a greater and more inclusive Being? |
1. Brahma có phải là Logos của Sao Thổ không, hay xét đối với hệ mặt trời của chúng ta, là một Hữu thể vĩ đại hơn và bao gồm hơn? |
|
2. I believe our systemic Brahma includes Saturn but transcends it (cf. TCF 1238, for the Entities surrounding the Solar Logos). |
2. Tôi tin rằng Brahma của hệ thống chúng ta bao gồm Sao Thổ nhưng vượt lên trên nó (x. TCF 1238, về các Thực Thể bao quanh Thái dương Thượng đế). |
|
3. If this Brahma is a “cosmic Entity”, then the Solar Logos must certainly be considered so, because this Brahma represents that part of the Solar Logos which is “logoic active intelligence”. |
3. Nếu Brahma này là một “Thực Thể vũ trụ”, thì Thái dương Thượng đế chắc chắn cũng phải được xem như vậy, bởi vì Brahma này tượng trưng cho phần ấy của Thái dương Thượng đế vốn là “trí tuệ hoạt động logoic”. |
|
For lack of better terms we call Them the Lords of the four minor Rays, Who find Their synthesis through the third Ray of Activity. |
Vì thiếu những thuật ngữ tốt hơn, chúng ta gọi Các Ngài là các Chúa Tể của bốn Cung phụ, những Đấng tìm thấy sự tổng hợp của mình qua cung ba của Hoạt Động. |
|
1. Now, the Tibetan puts the matter in terms of the rays. |
1. Giờ đây, Chân sư Tây Tạng trình bày vấn đề theo ngôn ngữ của các cung. |
|
2. If the manasic rays and the Planetary Logoi who expressed them were prominent in the last solar system, to what extent did the second ray and the first ray express during that system? |
2. Nếu các cung manas và các Đức Hành Tinh Thượng Đế biểu lộ chúng là nổi bật trong hệ mặt trời trước, thì cung hai và cung một đã biểu lộ đến mức nào trong hệ thống ấy? |
|
3. Were they present but occultly ineffective? |
3. Các cung ấy có hiện diện nhưng không hữu hiệu một cách huyền bí chăng? |
|
4. Perhaps it can be said that in our present solar system, the first ray (in its true nature) is occultly ineffective. |
4. Có lẽ có thể nói rằng trong hệ mặt trời hiện nay của chúng ta, cung một (trong bản chất đích thực của nó) là không hữu hiệu một cách huyền bí. |
|
5. We remember that esoterically, Uranus and Neptune are the Lords of the first and second rays respectively. (cf. EP I 420) |
5. Chúng ta nhớ rằng, một cách huyền bí, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương lần lượt là các Chúa Tể của cung một và cung hai. (x. EP I 420) |
|
They have been called in an endeavour to express the principles which They embody: |
Các Ngài đã được gọi tên trong nỗ lực diễn đạt các nguyên khí mà Các Ngài hiện thân: |
|
1. The Ray Lords have been named with a specific objective in mind—namely that the name given should express the principles that these Ray Lords embody. |
1. Các Chúa Tể Cung đã được đặt tên với một mục tiêu cụ thể—nghĩa là tên được ban ra phải diễn đạt các nguyên khí mà các Chúa Tể Cung này hiện thân. |
|
2. We notice below that DK begins His numbering from above. This cannot be a random choice. Is He indicating something about their order of manifestation? |
2. Chúng ta lưu ý bên dưới rằng Chân sư DK bắt đầu đánh số từ trên xuống. Điều này không thể là một lựa chọn ngẫu nhiên. Phải chăng Ngài đang chỉ ra điều gì đó về trật tự biểu hiện của các Ngài? |
|
1. The Lord of Ceremonial Magic. |
1. Chúa Tể của Huyền thuật Nghi lễ. |
|
2. The Lord of Abstract Idealism, or Devotion. |
2. Chúa Tể của Chủ nghĩa Duy tâm Trừu tượng, hay Sùng tín. |
|
3. The Lord of Concrete Science. |
3. Chúa Tể của Khoa học Cụ thể. |
|
4. The Lord of Harmony and Art. |
4. Chúa Tể của Hài hòa và Nghệ thuật. |
|
1. VSK asks: “Can we identify these four as the lower quaternary, and thus place Earth among them, or not?” |
1. VSK hỏi: “Chúng ta có thể đồng hoá bốn vị này với bộ tứ hạ đẳng, và do đó đặt Trái Đất vào giữa họ, hay không?” |
|
2. Earth holds place within the lower quaternary of the Solar Logos as does Venus. |
2. Trái Đất giữ vị trí trong bộ tứ hạ đẳng của Thái dương Thượng đế cũng như Sao Kim vậy. |
|
3. But if the Logos of the Earth is placed in relation to these four, it would be in a subsidiary capacity, for the Planetary Logos of Earth is not one of the major Ray Lords. |
3. Nhưng nếu Logos của Trái Đất được đặt trong tương quan với bốn vị này, thì đó sẽ là trong một năng lực phụ thuộc, vì Đức Hành Tinh Thượng Đế của Trái Đất không phải là một trong các Chúa Tể Cung chính yếu. |
|
4. It is possible, in relation to the Science of Triangles, that every ray is really represented principally by three Planetary Logoi. |
4. Có thể, liên hệ với Khoa Học về Các Tam Giác, rằng mỗi cung thật ra chủ yếu được tượng trưng bởi ba Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
5. Whenever there are seven, we look for a twenty-one and their synthesis, a twenty-two. |
5. Bất cứ khi nào có bảy, chúng ta tìm kiếm một hai mươi mốt và sự tổng hợp của chúng, một hai mươi hai. |
|
6. One still wonders about whether Uranus and Neptune should be involved in a lower quaternary; they are such essentially advanced Heavenly Men. |
6. Người ta vẫn còn tự hỏi liệu Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương có nên được đưa vào một bộ tứ hạ đẳng hay không; các Ngài là những Đấng Thiên Nhân tiến hoá cao đến thế về bản chất. |
|
7. Mars can easily be substituted for Neptune and even Jupiter (a strongly seventh ray planet) for Uranus. |
7. Sao Hỏa có thể dễ dàng thay cho Sao Hải Vương và ngay cả Sao Mộc (một hành tinh cung bảy rất mạnh) cũng có thể thay cho Sao Thiên Vương. |
|
These four function through the fourth cosmic ether, and have vehicles of buddhic matter. |
Bốn vị này hoạt động qua dĩ thái vũ trụ thứ tư, và có các vận cụ bằng chất liệu Bồ đề. |
|
1. The fourth cosmic ether is the buddhic plane. Earlier we discussed which Planetary Logoi might have etheric vehicles principally composed of buddhic matter. We included Venus and Mercury in the enumeration; Vulcan might also be included. |
1. Dĩ thái vũ trụ thứ tư là cõi Bồ đề. Trước đây chúng ta đã bàn đến những Đức Hành Tinh Thượng Đế nào có thể có các vận cụ dĩ thái chủ yếu cấu thành bằng chất liệu Bồ đề. Chúng ta đã kể cả Sao Kim và Sao Thủy; Vulcan cũng có thể được kể vào. |
|
2. We did not know whether to include the non-sacred planets, though their inclusion is a possibility. For such planets, the higher mental plane might number as the lowest ether. |
2. Chúng ta không biết có nên kể các hành tinh không thiêng liêng vào hay không, dù việc ấy là một khả năng. Đối với những hành tinh như thế, cõi thượng trí có thể được tính là dĩ thái thấp nhất. |
|
3. For planets like Venus and Mercury, the buddhic plane might be, in fact, the third ether, representing an ascent from the relative physicality of the focus of the non-sacred Planetary Logoi. |
3. Đối với những hành tinh như Sao Kim và Sao Thủy, cõi Bồ đề thật ra có thể là dĩ thái thứ ba, tượng trưng cho một sự thăng lên khỏi tính hồng trần tương đối của tiêu điểm nơi các Đức Hành Tinh Thượng Đế không thiêng liêng. |
|
4. Whichever may be the Ray Lords associated with the Rays of Attribute, and expressing through certain planets, the planets through which these four rays express have “vehicles of buddhic matter”. |
4. Dù các Chúa Tể Cung nào có thể liên kết với Các Cung Thuộc Tính và biểu lộ qua những hành tinh nào đi nữa, thì các hành tinh qua đó bốn cung này biểu lộ đều có “các vận cụ bằng chất liệu Bồ đề”. |
|
5. Part of the confusion in this area of thought stems from the fact that Uranus and Neptune are assigned Rays of Attribute, but essentially and esoterically they are expressive of the two major Rays of Aspect (the first and the second rays, respectively). |
5. Một phần của sự lẫn lộn trong lĩnh vực tư tưởng này phát sinh từ sự kiện rằng Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương được gán cho Các Cung Thuộc Tính, nhưng về bản chất và một cách huyền bí các Ngài lại biểu lộ hai Cung Trạng Thái chính yếu (lần lượt là cung một và cung hai). |
|
6. So while Uranus and Neptune seem to belong among the four, from the point of view of the rays they express, they definitely seem to belong among the higher three, because they are synthesizing planets. Uranus is the Father of Saturn. This tells something about His priority. Neptune, however, is the Brother of Jupiter, who, himself is as Son of Saturn. |
6. Vì vậy, trong khi Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương dường như thuộc vào nhóm bốn vị, xét từ quan điểm các cung mà các Ngài biểu lộ, các Ngài rõ ràng dường như thuộc vào nhóm ba vị cao hơn, bởi vì các Ngài là những hành tinh tổng hợp. Sao Thiên Vương là Cha của Sao Thổ. Điều này nói lên điều gì đó về tính ưu tiên của Ngài. Tuy nhiên, Sao Hải Vương là Huynh Đệ của Sao Mộc, mà chính Sao Mộc lại là Con của Sao Thổ. |
|
7. Sometimes, in these old theogonies, the relative spiritual stature of planetary Deities can be understood. |
7. Đôi khi, trong những thần hệ cổ xưa này, có thể hiểu được tầm vóc tinh thần tương đối của các Thượng đế hành tinh. |
|
They merge into the greater life of the Lord of the third Ray of Aspect on atmic levels, and these four (with the one synthetic Ray), are the totality of manasic energy. |
Các Ngài hòa nhập vào sự sống lớn hơn của Chúa Tể của cung ba Trạng Thái trên các cấp atma, và bốn vị này (cùng với một Cung tổng hợp) là toàn thể năng lượng manas. |
|
1. This merging occurs during a period of absorption. |
1. Sự hòa nhập này xảy ra trong một thời kỳ hấp thu. |
|
2. Because of this merging, Uranus and Neptune cannot be included among the four, even though their soul rays are among the manasic rays (seven and six, respectively). |
2. Vì sự hòa nhập này, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương không thể được kể vào nhóm bốn vị, dù các cung linh hồn của các Ngài thuộc trong các cung manas (lần lượt là bảy và sáu). |
|
3. Uranus and Neptune are synthesizing planets and, themselves are absorbers. |
3. Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương là những hành tinh tổng hợp và chính các Ngài là những Đấng hấp thu. |
|
4. So we see how many things have to be considered before handily assigning Heavenly Men to certain positions within the constitution of the Solar Logos. |
4. Vì vậy, chúng ta thấy có biết bao điều phải được cân nhắc trước khi dễ dàng gán các Đấng Thiên Nhân vào những vị trí nhất định trong cơ cấu của Thái dương Thượng đế. |
|
They are the life of the five lower planes. |
Các Ngài là sự sống của năm cõi thấp. |
|
1. The Five Kumaras here noted are the “life of the lower planes”. |
1. Năm Đấng Kumara được ghi nhận ở đây là “sự sống của các cõi thấp”. |
|
2. We note that such Kumaras are Planetary Logoi. |
2. Chúng ta lưu ý rằng những Đấng Kumara như vậy là các Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
3. Each plane is principally animated by a Kumara. |
3. Mỗi cõi chủ yếu được một Đấng Kumara làm sinh động. |
|
They are the five Kumaras, and two remain, making the seven Kumaras or Builders of the universe; |
Các Ngài là năm Đấng Kumara, và còn lại hai vị nữa, tạo thành bảy Đấng Kumara hay các Đấng Kiến Tạo của vũ trụ; |
|
1. The “universe” in this case is our solar system. The term “universe” represents a systemic or cosmic whole, and is not always meant as the ‘Great Entirety’. |
1. “Vũ trụ” trong trường hợp này là hệ mặt trời của chúng ta. Thuật ngữ “vũ trụ” tượng trưng cho một toàn thể có tính hệ thống hay vũ trụ, và không phải lúc nào cũng có nghĩa là ‘Đại Toàn Thể’. |
|
these five have been called the five Mind-born Sons of Brahma. [27. S.D., I, 119, 493; II, 111, 112.] |
năm vị này đã được gọi là năm Người Con do Trí sinh của Brahma. [27. S.D., I, 119, 493; II, 111, 112.] |
|
1. VSK asks an interesting but abstruse question: “Looking at the chart on page 34. of Esoteric Astrology, we see these Five Kumaras as the third, fourth, fifth, sixth, and seventh Rays, expressing respectively via Pisces, Aries, Taurus, Gemini, and Cancer. Are these Kumaras, located as they are on the cosmic astral plane, the Mind-born Sons of Brahma? |
1. VSK nêu một câu hỏi thú vị nhưng thâm áo: “Nhìn vào biểu đồ ở trang 34. của Chiêm Tinh Học Nội Môn, chúng ta thấy Năm Đấng Kumara này là các Cung ba, bốn, năm, sáu, và bảy, lần lượt biểu lộ qua Song Ngư, Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử và Cự Giải. Phải chăng các Đấng Kumara này, được đặt như vậy trên cõi cảm dục vũ trụ, là những Người Con do Trí sinh của Brahma? |
|
2. There is a serious question whether it is the Divine Kumaras which are listed in this Table of Creative Hierarchies. Such groupings are lives emanating from the second tier of petals of the solar logoic egoic lotus. |
2. Có một vấn đề nghiêm trọng là liệu chính các Đấng Kumara thiêng liêng có được liệt kê trong Bảng các Huyền Giai Sáng Tạo này hay không. Những nhóm như thế là các sự sống phát xạ từ tầng cánh hoa thứ hai của hoa sen chân ngã logoic thái dương. |
|
3. From all that can be presently determined, the Planetary Logoi (i.e., the Kumaras here in question) are Beings greater than those of the five Creative Hierarchies of the cosmic astral plane. |
3. Từ tất cả những gì hiện nay có thể xác định được, các Đức Hành Tinh Thượng Đế (tức các Đấng Kumara đang được nói đến ở đây) là những Hữu thể lớn lao hơn các hữu thể của năm Huyền Giai Sáng Tạo trên cõi cảm dục vũ trụ. |
|
4. If an entity is “Mind-born”, it is emanated from a superior and inclusive source. |
4. Nếu một thực thể là “do Trí sinh”, thì nó được phát xạ từ một nguồn cao hơn và bao gồm hơn. |
|
5. From the manner in which the Sun (Martanda) and His seven Brothers are described in the Secret Doctrine, it would seem that the Solar Logos and the Planetary Logoi were emanated from the same superior Source. This stands to reason in relation to the physical description of the nascent Sun and nascent planets, but does not stand to reason from other perspectives (such as the perspective in which the planets are as chakras for the Solar Logos, and, some of them, even as permanent atoms). |
5. Từ cách Mặt Trời (Martanda) và bảy Huynh Đệ của Ngài được mô tả trong Giáo Lý Bí Nhiệm, dường như Thái dương Thượng đế và các Đức Hành Tinh Thượng Đế đã được phát xạ từ cùng một Nguồn cao hơn ấy. Điều này hợp lý khi xét theo mô tả hồng trần về Mặt Trời đang hình thành và các hành tinh đang hình thành, nhưng lại không hợp lý từ những góc nhìn khác (chẳng hạn góc nhìn trong đó các hành tinh là các luân xa của Thái dương Thượng đế, và một số trong đó thậm chí còn là các nguyên tử trường tồn). |
|
Manas, therefore, is the psychic effect of Their united group work, and shows forth in different ways according to the units involved, the forms [Page 337] animated, and the planes concerned. |
Vì vậy, manas là hiệu quả thông linh của công việc nhóm hợp nhất của Các Ngài, và biểu lộ theo những cách khác nhau tùy theo các đơn vị liên quan, các hình tướng được làm sinh động, và các cõi được xét đến.[Page 337] |
|
1. Here we have an unusual definition. Manas is a “psychic effect” of the “united group work” of the Five Mind-born Sons of Brahma. |
1. Ở đây chúng ta có một định nghĩa khác thường. Manas là một “hiệu quả thông linh” của “công việc nhóm hợp nhất” của Năm Người Con do Trí sinh của Brahma. |
|
2. The word “psychic” in this context refers to the energy of the higher mental plane. |
2. Từ “thông linh” trong ngữ cảnh này chỉ năng lượng của cõi thượng trí. |
|
3. Manas demonstrates in different ways. Much depends upon |
3. Manas biểu lộ theo những cách khác nhau. Nhiều điều tùy thuộc vào |
|
a Which of the Kumaras, Logoi or Mind-born Sons are involved. |
a Đấng Kumara, Logos hay Người Con do Trí sinh nào có liên quan. |
|
b Which types of forms are animated by these manasic Sources. |
b Những loại hình tướng nào được các Nguồn manas này làm sinh động. |
|
c Which planes are concerned as recipients of Their influence. |
c Những cõi nào được xét đến như những nơi tiếp nhận ảnh hưởng của Các Ngài. |
|
They demonstrate predominantly on the five lower subplanes of each plane, and this factor should be remembered in connection with the major initiations of manas. |
Các Ngài biểu lộ chủ yếu trên năm cõi phụ thấp của mỗi cõi, và nên ghi nhớ yếu tố này liên hệ với các điểm đạo lớn của manas. |
|
1. We gather that the Five Systemic Kumaras demonstrate on all the sub-planes of the cosmic physical plane, with special focus upon the five lower sub-planes of the each systemic plane. |
1. Chúng ta suy ra rằng Năm Đấng Kumara Hệ thống biểu lộ trên mọi cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ, với sự tập trung đặc biệt vào năm cõi phụ thấp của mỗi cõi hệ thống. |
|
2. As well, their influence is probably most prominent on the five lowest sub-planes of the cosmic physical plane. |
2. Ngoài ra, ảnh hưởng của các Ngài có lẽ cũng nổi bật nhất trên năm cõi phụ thấp nhất của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
3. The major initiations of manas are the five initiations with which we are normally familiar. |
3. Các điểm đạo lớn của manas là năm lần điểm đạo mà bình thường chúng ta quen thuộc. |
|
4. The five lower sub-planes of the cosmic physical plane are the systemic physical, astral, mental, buddhic and atmic planes. These systemic planes can easily be arranged in relation to the five major initiations (beginning with the Birth in Bethlehem). |
4. Năm cõi phụ thấp của cõi hồng trần vũ trụ là các cõi hệ thống: hồng trần, cảm dục, trí tuệ, Bồ đề và atma. Những cõi hệ thống này có thể dễ dàng được sắp xếp tương ứng với năm lần điểm đạo lớn (bắt đầu bằng Sự Giáng Sinh tại Bethlehem). |
|
5. If we subdivide the matter further, we shall see that the Five Systemic Kumaras relate most to the five systemic sub-planes of every systemic plane. |
5. Nếu chúng ta phân chia vấn đề thêm nữa, chúng ta sẽ thấy rằng Năm Đấng Kumara Hệ thống liên hệ nhiều nhất với năm cõi phụ hệ thống của mọi cõi hệ thống. |
|
6. A Master would be particularly related to the third sub-plane of the atmic plane. Perhaps an Arhat would be coming in contact with the fourth sub-plane of the atmic. A Master would also be related to the third sub-plane of the buddhic plane, and an Arhat definitely to the fourth sub-plane of the buddhic. |
6. Một Chân sư sẽ đặc biệt liên hệ với cõi phụ thứ ba của cõi atma. Có lẽ một A La Hán sẽ tiếp xúc với cõi phụ thứ tư của cõi atma. Một Chân sư cũng sẽ liên hệ với cõi phụ thứ ba của cõi Bồ đề, và một A La Hán chắc chắn liên hệ với cõi phụ thứ tư của cõi Bồ đề. |
|
7. The five lowest sub-planes of the mental, astral and physical systemic planes would relate to initiations lower than that of Arhat. We remember, however, that the lowest two sub-planes of the systemic astral and physical planes are, for man, occultly ‘off limits’. |
7. Năm cõi phụ thấp nhất của các cõi hệ thống trí tuệ, cảm dục và hồng trần sẽ liên hệ với những điểm đạo thấp hơn điểm đạo của A La Hán. Tuy nhiên, chúng ta nhớ rằng hai cõi phụ thấp nhất của các cõi hệ thống cảm dục và hồng trần, đối với con người, một cách huyền bí là ‘ngoài giới hạn’. |
|
8. The matter is really quite intricate. It is not so simple as saying that a Master will influence all third sub-planes of the five systemic planes; that an Arhat will influence all fourth sub-planes; a third degree initiate all fifth sub-planes, etc. |
8. Vấn đề này thật sự khá phức tạp. Không đơn giản đến mức nói rằng một Chân sư sẽ ảnh hưởng đến mọi cõi phụ thứ ba của năm cõi hệ thống; rằng một A La Hán sẽ ảnh hưởng đến mọi cõi phụ thứ tư; một điểm đạo đồ cấp ba ảnh hưởng đến mọi cõi phụ thứ năm, v.v. |
|
9. We are dealing with subject of inter-planar resonances. |
9. Chúng ta đang đề cập đến chủ đề các cộng hưởng liên-cõi. |
|
10. VSK asks: “Do we see a relationship between this and the senses, pages 188-189?” |
10. VSK hỏi: “Chúng ta có thấy một mối liên hệ giữa điều này và các giác quan, trang 188-189 không?” |
|
11. After the foregoing, I think we would definitely have to say, “yes”. To study these pages in relation to the subject of the influence of the Five Divine Kumaras would be profitable—and time-consuming. |
11. Sau những điều vừa trình bày, tôi nghĩ chắc chắn chúng ta phải nói “có”. Nghiên cứu những trang này trong liên hệ với chủ đề ảnh hưởng của Năm Đấng Kumara Thiêng liêng sẽ có ích—và tốn thời gian. |
|
12. If we link the Heavenly Men with the five initiations, we would find Saturn in relation to the fifth initiation; Mercury in relation to the fourth; Venus in relation to the fifth; both Mars and Neptune in relation to the sixth; and Uranus (and perhaps another seventh ray planet) in relation to the first. |
12. Nếu chúng ta liên kết các Đấng Thiên Nhân với năm lần điểm đạo, chúng ta sẽ thấy Sao Thổ liên hệ với lần điểm đạo thứ năm; Sao Thủy liên hệ với lần điểm đạo thứ tư; Sao Kim liên hệ với lần điểm đạo thứ năm; cả Sao Hỏa lẫn Sao Hải Vương liên hệ với lần điểm đạo thứ sáu; và Sao Thiên Vương (và có lẽ một hành tinh cung bảy khác) liên hệ với lần điểm đạo thứ nhất. |
|
Nevertheless—as They are the sumtotal of the third or Brahma aspect—Their main sphere of influence is on the lowest or third division of the manifested universe or on the mental, astral, and physical planes. |
Tuy nhiên—vì Các Ngài là tổng thể của phương diện thứ ba hay phương diện Brahma—nên khối cầu ảnh hưởng chính của Các Ngài là trên phân khu thấp nhất hay phân khu thứ ba của vũ trụ biểu hiện, tức trên các cõi trí tuệ, cảm dục và hồng trần. |
|
1. The number associated with the Mind-born Sons is five—for there are five of them. |
1. Con số gắn với các Người Con do Trí sinh là năm—vì có năm vị. |
|
2. However, from a larger perspective, they are, in our solar system, the sumtotal of the third or Brahma aspect and therefore, would resonate with the number three. |
2. Tuy nhiên, từ một góc nhìn rộng hơn, trong hệ mặt trời của chúng ta, các vị ấy là tổng thể của phương diện thứ ba hay phương diện Brahma và do đó sẽ cộng hưởng với con số ba. |
|
3. The three lower worlds of normal human evolution would be the vibrational sphere where their energy would be most keenly felt. |
3. Ba cõi thấp của sự tiến hoá nhân loại thông thường sẽ là khối cầu rung động nơi năng lượng của các vị ấy được cảm nhận rõ rệt nhất. |
|
4. This being the case, it would seem necessary to include some of the lesser Planetary Logoi along with the four of Attribute, because these lesser Logoi definitely relate to the three lower worlds, and are more Brahmic in their nature than related to Vishnu. |
4. Nếu đúng như vậy, dường như cần phải kể thêm một số Đức Hành Tinh Thượng Đế thứ yếu cùng với bốn vị của Thuộc Tính, bởi vì những Logos thứ yếu này chắc chắn liên hệ với ba cõi thấp, và trong bản chất của mình mang tính Brahma hơn là liên hệ với Vishnu. |
|
I would here suggest a third division of the major planes of the system which will hold much of interest for the real student of occultism. |
Ở đây tôi muốn gợi ý một sự phân chia thứ ba của các cõi chính trong hệ thống, điều sẽ chứa đựng nhiều điều đáng quan tâm đối với nhà huyền bí học chân chính. |
|
1. So, this is a test! Is any of us a “real student of occultism”? |
1. Vậy thì, đây là một phép thử! Có ai trong chúng ta là một “nhà huyền bí học chân chính” không? |
|
1st Logos Mahadeva Will Aspect First plane. |
1st Logos Mahadeva Phương diện Ý Chí Cõi thứ nhất. |
|
2nd Logos Vishnu Wisdom Second, Third, Fourth. |
2nd Logos Vishnu Minh triết Cõi thứ hai, thứ ba, thứ tư. |
|
3rd Logos Brahma Intelligence Fifth, Sixth, Seventh. |
3rd Logos Brahma Trí tuệ Cõi thứ năm, thứ sáu, thứ bảy. |
|
1. This method of division has been previously mentioned. It involves primarily three types of entity—the Solar Logos, the Planetary Logos and Man. |
1. Phương pháp phân chia này đã được nhắc đến trước đây. Nó chủ yếu liên quan đến ba loại thực thể—Thái dương Thượng đế, Hành Tinh Thượng đế và Con Người. |
|
2. The Solar Logos is represented on the first plane, with some overlapping into the second. The Planetary Logos is represented on the next three planes with some overlapping into the fifth. Man is represented on the fifth sixth and seventh planes. |
2. Thái dương Thượng đế được tượng trưng trên cõi thứ nhất, với một phần chồng lấn sang cõi thứ hai. Hành Tinh Thượng đế được tượng trưng trên ba cõi kế tiếp với một phần chồng lấn sang cõi thứ năm. Con người được tượng trưng trên các cõi thứ năm, thứ sáu và thứ bảy. |
|
In these five definitions of manas we have suggested scope for thought and much has been hinted at for those who have ears to hear. |
Trong năm định nghĩa này về manas, chúng ta đã gợi ra một phạm vi để suy tư và đã ám chỉ nhiều điều cho những ai có tai để nghe. |
|
1. Perhaps the development of the siddhi found upon the seventh sub-plane of the buddhic plane is required. |
1. Có lẽ cần đến sự phát triển của siddhi được tìm thấy trên cõi phụ thứ bảy của cõi Bồ đề. |
|
2. DK is hinting at the necessity for esoteric hearing. “Those who have eyes to see” have esoteric sight. |
2. Chân sư DK đang ám chỉ đến sự cần thiết của thông nhĩ huyền bí. “Những ai có mắt để thấy” thì có linh thị huyền bí. |
|
3. The allusion to hearing also relates to the Brahmic or third aspect. |
3. Sự ám chỉ đến việc nghe cũng liên hệ với phương diện Brahma hay phương diện thứ ba. |
|
Many more explanatory words might be spoken but we aim to start students thinking for themselves, and seek to see them defining these ideas in their own words. |
Có thể nói thêm nhiều lời giải thích nữa nhưng chúng tôi nhắm đến việc khởi động cho đạo sinh tự suy nghĩ, và mong thấy họ định nghĩa những ý tưởng này bằng chính lời lẽ của mình. |
|
1. Well, here is what the Masters expect of us. Perhaps they could explain much, but how would we profit from those explanations? |
1. Đây là điều các Chân sư mong đợi nơi chúng ta. Có lẽ các Ngài có thể giải thích nhiều điều, nhưng chúng ta sẽ được lợi gì từ những lời giải thích ấy? |
|
2. Instead, we are to start thinking for ourselves, no matter how halting such thought may be—at first. |
2. Thay vào đó, chúng ta phải bắt đầu tự suy nghĩ, cho dù lúc đầu tư tưởng ấy có ngập ngừng đến đâu. |
|
3. The effort to rephrase in our own words what the Tibetan has said, is, therefore, of real value. In our studies we are attempting to do this. |
3. Vì vậy, nỗ lực diễn đạt lại bằng chính lời của mình điều Chân sư Tây Tạng đã nói có giá trị thực sự. Trong việc học của mình, chúng ta đang cố gắng làm điều này. |
|
4. VSK includes the five definitions of Manas: The five definitions of Manas being: |
4. VSK nêu ra năm định nghĩa của Manas: Năm định nghĩa của Manas là: |
|
I. Three manifestations of Manas [p. 308] |
I. Ba biểu hiện của Manas [tr. 308] |
|
II. Definitions of Manas or Mind [p. 309] |
II. Các định nghĩa của Manas hay Trí Tuệ [tr. 309] |
|
III. Manas is that which produces cohesion [p. 332] |
III. Manas là điều tạo ra sự cố kết [tr. 332] |
|
IV. Manas is the key to the fifth kingdom in nature [p. 334] |
IV. Manas là chìa khóa dẫn vào giới thứ năm trong thiên nhiên [tr. 334] |
|
V. Manas is the synthesis of five rays [p. 336] |
V. Manas là sự tổng hợp của năm cung [tr. 336] |
|
6. MANAS IS THE INTELLIGENT WILL OR PURPOSE OF AN EXISTENCE |
6. MANAS LÀ Ý CHÍ THÔNG MINH HAY THIÊN Ý CỦA MỘT HIỆN HỮU |
|
Manas might finally be defined as the intelligent will and ordered purpose of every self-conscious entity. I would urge the student to bear in mind certain basic facts which will serve to keep his mind clear, and which will enable him to comprehend something of the place which this fire of mind holds in the cosmos and the solar system, and (needless to say), in his life also,—the reflection of the other two. |
Rốt cuộc, manas có thể được định nghĩa là ý chí trí tuệ và mục đích có trật tự của mọi thực thể tự ý thức. Tôi muốn khuyên đạo sinh hãy ghi nhớ một số sự kiện căn bản sẽ giúp giữ cho thể trí của y được sáng suốt, và sẽ giúp y hiểu phần nào vị trí mà lửa của trí tuệ này giữ trong vũ trụ và trong hệ mặt trời, và (khỏi cần nói), cả trong đời sống của y nữa,—sự phản chiếu của hai điều kia. |
|
1. Manas is here given a definition emphasizing the first, third and seventh rays: will is of the first ray; intelligent will brings in the third; ordered purpose brings in both the seventh and the first rays. |
1. Ở đây manas được đưa ra một định nghĩa nhấn mạnh cung một, cung ba và cung bảy: ý chí thuộc cung một; ý chí trí tuệ đưa vào cung ba; mục đích có trật tự đưa vào cả cung bảy lẫn cung một. |
|
2. The life of man (we are being told) is a reflection of the cosmic system and the solar system. |
2. Đời sống của con người (như chúng ta đang được cho biết) là một sự phản chiếu của hệ thống vũ trụ và hệ mặt trời. |
|
3. From a certain perspective, we are being shown that Manas (as a Source focussed on the higher levels of the cosmic mental plane) utilizes all the seven rays as they express on the lower cosmic planes, and, especially for our purpose, on the cosmic physical plane. |
3. Từ một góc nhìn nào đó, chúng ta đang được chỉ cho thấy rằng Manas (với tư cách một Nguồn được tập trung trên các cấp độ cao của cõi trí vũ trụ) sử dụng mọi bảy cung khi chúng biểu lộ trên các cõi vũ trụ thấp hơn, và đặc biệt đối với mục đích của chúng ta, trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
He should ever remember that manas is a principle of the Logos, and necessarily therefore is felt in all those [Page 338] evolutions which are a part of His nature but is allied especially to the throat and head centres; |
Y nên luôn luôn nhớ rằng manas là một nguyên khí của Thượng đế, và do đó tất yếu được cảm nhận trong tất cả những [Page 338] tiến hoá là một phần của bản chất của Ngài nhưng đặc biệt liên kết với các trung tâm cổ họng và đầu; |
|
1. All logoic principles are felt throughout the entirety of the solar logoic nature. |
1. Mọi nguyên khí của Thượng đế đều được cảm nhận xuyên suốt toàn thể bản chất logoi của Thái dương Thượng đế. |
|
2. Manas is Intelligence and is, therefore, particularly allied to the throat center, which can be counted either as the third or the fifth center—both of these numbers being manasic. |
2. Manas là Trí Tuệ và vì thế đặc biệt liên kết với trung tâm cổ họng, trung tâm này có thể được tính là trung tâm thứ ba hoặc thứ năm—cả hai con số này đều thuộc về manas. |
|
3. Manas is also Will and is therefore allied with the highest directing center—the head center. It is apparent, also, that the “head” is directly related to the process of thinking, which is manasic. |
3. Manas cũng là Ý chí và vì thế liên kết với trung tâm chỉ đạo cao nhất—trung tâm đầu. Đồng thời cũng hiển nhiên rằng “đầu” liên hệ trực tiếp với tiến trình suy nghĩ, vốn là manasic. |
|
4. We are going now to be given a further description of manas. |
4. Giờ đây chúng ta sẽ được trao cho một mô tả thêm nữa về manas. |
|
it is the active intelligent factor which enables a solar Logos, a planetary Logos or Heavenly Man, and a human being to: |
nó là nhân tố trí tuệ năng động giúp cho một Thái dương Thượng đế, một Hành Tinh Thượng đế hay Đấng Thiên Nhân, và một con người có thể: |
|
1. There follows quite a list of processes for which manas is responsible: |
1. Sau đây là một danh sách khá dài các tiến trình mà manas chịu trách nhiệm: |
|
a. Use intelligently a form or vehicle. |
a. Sử dụng một hình tướng hay vận cụ một cách trí tuệ. |
|
1. Simply to possess a vehicle is one thing. To utilize it in an intelligent manner takes many life-cycles of manasic application. |
1. Chỉ đơn giản sở hữu một vận cụ là một chuyện. Sử dụng nó một cách trí tuệ đòi hỏi nhiều chu kỳ sống của sự vận dụng manas. |
|
b. Build faculty into the causal body. |
b. Xây dựng năng lực vào thể nguyên nhân. |
|
1. The Solar Angel, so strongly manasic in nature, is the author of this process. It uses manas in relation to the Law of Attraction. |
1. Thái dương Thiên Thần, vốn có bản chất manasic rất mạnh, là tác giả của tiến trình này. Ngài sử dụng manas trong liên hệ với Định luật Hấp Dẫn. |
|
2. We, the human being, may provide the faculty through the exercise of virtue, but by what mathematical alchemical process is the faculty built into the causal body? One day we will know—perhaps when we are Solar Angels. |
2. Chúng ta, con người, có thể cung cấp năng lực ấy qua việc thực hành đức hạnh, nhưng bằng tiến trình luyện kim toán học nào mà năng lực ấy được xây dựng vào thể nguyên nhân? Một ngày nào đó chúng ta sẽ biết—có lẽ khi chúng ta là các Thái dương Thiên Thần. |
|
c. Reap the benefit of experience. |
c. Gặt hái lợi ích của kinh nghiệm. |
|
1. Here, we the Observer, learn from experience. We notice patterns of causality and thus adjust our behavior. |
1. Ở đây, chúng ta, Người Quan Sát, học hỏi từ kinh nghiệm. Chúng ta nhận thấy các mô hình nhân quả và nhờ đó điều chỉnh hành vi của mình. |
|
d. Expand the consciousness. |
d. Mở rộng tâm thức. |
|
1. We learn the methods of such expansion, and attempt intelligently to apply them. |
1. Chúng ta học các phương pháp của sự mở rộng như thế, và cố gắng áp dụng chúng một cách trí tuệ. |
|
e. Make progress towards a specified goal. |
e. Tiến bộ hướng tới một mục tiêu đã xác định. |
|
1. Through manas we discriminate that which is of greatest value, and towards this objective we proceed intelligently. |
1. Qua manas, chúng ta phân biện điều gì có giá trị lớn nhất, và tiến bước một cách trí tuệ về phía mục tiêu ấy. |
|
f. Discriminate between the two poles. |
f. Phân biện giữa hai cực. |
|
1. We learn the fundamental nature of the pairs of opposites. Manas has the power to differentiate, and the fundamental discrimination is between the positive and negative poles. |
1. Chúng ta học bản chất căn bản của các cặp đối đãi. Manas có năng lực biến phân, và sự phân biện căn bản là giữa cực dương và cực âm. |
|
g. Choose the direction in which his activity shall trend. |
g. Chọn phương hướng mà hoạt động của y sẽ nghiêng theo. |
|
1. The factor of choice is correlated to Libra and Saturn—both strongly related to the third or manasic ray. Direction, per se, is related to the first ray. |
1. Yếu tố của sự chọn lựa có tương quan với Thiên Bình và Sao Thổ—cả hai đều liên hệ mạnh mẽ với cung ba hay cung manasic. Chính phương hướng, tự nó, liên hệ với cung một. |
|
h. Perfect the form as well as use it. |
h. Hoàn thiện hình tướng cũng như sử dụng nó. |
|
1. Perfecting the form requires the ability to notice where improvement is needed, and an understanding the methods whereby that improvement can be pursued. The manasic factor of comparison is necessary in this task. |
1. Việc hoàn thiện hình tướng đòi hỏi khả năng nhận ra nơi nào cần cải thiện, và sự thấu hiểu các phương pháp nhờ đó sự cải thiện ấy có thể được theo đuổi. Nhân tố manasic của sự so sánh là cần thiết trong công việc này. |
|
i. Obtain control of active substance, and turn its forces into desired channels. |
i. Giành được sự kiểm soát đối với chất liệu năng động, và chuyển các mãnh lực của nó vào những kênh mong muốn. |
|
1. This is the manasic power to manipulate. Through intelligence one learns to control and then direct. This is all part of the management of forces. |
1. Đây là quyền năng manasic để thao tác. Qua trí tuệ, người ta học cách kiểm soát rồi sau đó định hướng. Tất cả điều này đều là một phần của việc quản lý các mãnh lực. |
|
j. Co-ordinate the different grades of matter, and synthesise the utilised forms till each and all show a unanimous line of action and express simultaneously the will of the Indweller. |
j. Phối hợp các cấp độ khác nhau của vật chất, và tổng hợp các hình tướng được sử dụng cho đến khi mỗi hình tướng và tất cả các hình tướng đều biểu lộ một đường lối hành động nhất trí và đồng thời biểu hiện ý chí của Đấng Nội Tại. |
|
1. It is quite clear that we are speaking of an integrative process, and that manas is indispensable in this process. Manas organizes, correlates, utilizes and coordinates. The result is an integrated vehicle through which the Indweller can express his Will. |
1. Rõ ràng là chúng ta đang nói về một tiến trình tích hợp, và manas là không thể thiếu trong tiến trình này. Manas tổ chức, tương liên, sử dụng và phối hợp. Kết quả là một vận cụ tích hợp qua đó Đấng Nội Tại có thể biểu hiện Ý chí của y. |
|
All these ends are the result of the manasic development and perhaps the student might apprehend the underlying idea more clearly if it is realised that |
Tất cả những mục đích này là kết quả của sự phát triển manasic và có lẽ đạo sinh có thể nắm bắt ý tưởng nền tảng rõ ràng hơn nếu chứng nghiệm rằng |
|
1. We realize that manas is a huge factor in our developmental process. The last solar system was manasic in nature, and the developments in that system are our foundation. |
1. Chúng ta nhận ra rằng manas là một yếu tố to lớn trong tiến trình phát triển của chúng ta. Hệ mặt trời trước đây có bản chất manasic, và những phát triển trong hệ ấy là nền tảng của chúng ta. |
|
2. We are learning that manas is a ubiquitous factor in human, planetary logoic and solar logoic development.. |
2. Chúng ta đang học rằng manas là một yếu tố hiện diện khắp nơi trong sự phát triển của con người, của Hành Tinh Thượng đế và của Thái dương Thượng đế.. |
|
a. The Spirit employs manas in all that concerns matter, the electrical substance, or the active akasha. |
a. Tinh thần sử dụng manas trong mọi điều liên quan đến vật chất, tức chất liệu điện, hay akasha năng động. |
|
1. We are dealing here with the fohatic application of manas. |
1. Ở đây chúng ta đang đề cập đến sự vận dụng manas theo phương diện fohat. |
|
2. All planes are composed of “electrical substance”. If electrical substance is “active akasha”, then all planes are composed of active akasha. |
2. Mọi cõi đều được cấu thành bằng “chất liệu điện”. Nếu chất liệu điện là “akasha năng động”, thì mọi cõi đều được cấu thành bằng akasha năng động. |
|
3. Sound has created these planes and akasha is the medium for sound. |
3. Âm thanh đã tạo ra các cõi này và akasha là môi trường cho âm thanh. |
|
4. We notice that That which employs manas (or buddhi or atma) is the Spirit—That which wields principle and faculty. |
4. Chúng ta nhận thấy rằng Cái sử dụng manas (hay buddhi hoặc atma) là Tinh thần—Cái vận dụng nguyên khí và năng lực. |
|
5. Manas is especially related to matter, as buddhi is to psyche, as atma is to essence. |
5. Manas đặc biệt liên hệ với vật chất, cũng như buddhi liên hệ với psyche, cũng như atma liên hệ với tinh chất. |
|
b. The Spirit employs buddhi in all that relates to the psyche, that relates to the soul of the world, to the soul of an individual, or to the soul of every form. |
b. Tinh thần sử dụng buddhi trong mọi điều liên hệ đến psyche, tức liên hệ đến linh hồn của thế giới, đến linh hồn của một cá nhân, hay đến linh hồn của mọi hình tướng. |
|
1. The concept of buddhi is inseparable from the soul of the world. |
1. Khái niệm buddhi không thể tách rời khỏi linh hồn của thế giới. |
|
2. Buddhi unifies diversities into “group unity” and so does soul. |
2. Buddhi hợp nhất các dị biệt thành “sự hợp nhất nhóm” và linh hồn cũng vậy. |
|
3. Buddhi is the pervasively “psychic” factor. |
3. Buddhi là yếu tố “thông linh” lan tỏa khắp nơi. |
|
c. The Spirit employs will or atma in all that relates to the essence of all, to itself, considering the essence and the Self as pure Spirit as distinguished from spirit-matter. |
c. Tinh thần sử dụng ý chí hay atma trong mọi điều liên hệ đến tinh chất của mọi sự, đến chính nó, xét tinh chất và Bản Ngã như Tinh thần thuần túy, phân biệt với tinh thần-vật chất. |
|
1. We are discussing “pure Spirit” (in and of itself) as distinguished form “spirit-matter”. |
1. Chúng ta đang bàn đến “Tinh thần thuần túy” (tự thân nó và trong chính nó) như được phân biệt với “tinh thần-vật chất”. |
|
2. We are being told that atma relates to the Atman, which is the essence and the reality of the Self—“pure Spirit”. |
2. Chúng ta đang được cho biết rằng atma liên hệ với Atman, vốn là tinh chất và thực tại của Bản Ngã—“Tinh thần thuần túy”. |
|
3. Will or atma, however, are not the Spirit, for the Spirit is That which wields them. |
3. Tuy nhiên, ý chí hay atma không phải là Tinh thần, vì Tinh thần là Cái vận dụng chúng. |
|
4. So the Spirit wields manas, buddhi and atma/will. |
4. Vì vậy Tinh thần vận dụng manas, buddhi và atma/ý chí. |
|
5. We will now review the three qualities, faculties or principles which the Spirit wields. |
5. Giờ đây chúng ta sẽ điểm lại ba phẩm tính, năng lực hay nguyên khí mà Tinh thần vận dụng. |
|
In the first case, the distinctive quality of manas is discrimination which enables the Spirit to differentiate between: |
Trong trường hợp thứ nhất, phẩm tính đặc trưng của manas là sự phân biện giúp Tinh thần phân biệt giữa: |
|
1. It has dawned upon us that the Tibetan is offering us many ways to consider the nature of manas. |
1. Giờ đây chúng ta đã nhận ra rằng Chân sư Tây Tạng đang trao cho chúng ta nhiều cách để xem xét bản chất của manas. |
|
2. Here we are offered the “distinctive quality of manas”—discrimination. |
2. Ở đây chúng ta được trao cho “phẩm tính đặc trưng của manas”—sự phân biện. |
|
3. It helps to have this “mental peg” amidst the abundance of definitions and descriptions. |
3. Thật hữu ích khi có được “móc treo trí tuệ” này giữa sự phong phú của các định nghĩa và mô tả. |
|
4. Discrimination, astrologically, is related to Mercury and Saturn, two very manasic planets, much associated (from one perspective) with the third and fifth rays. |
4. Về mặt chiêm tinh, sự phân biện liên hệ với Sao Thủy và Sao Thổ, hai hành tinh rất manasic, gắn bó nhiều (từ một góc nhìn) với cung ba và cung năm. |
|
5. The discriminations below are truly fundamental. |
5. Những sự phân biện dưới đây thực sự là căn bản. |
|
[Page 339] |
|
|
1. The Self and the Not-Self. |
1. Bản Ngã và Phi-Ngã. |
|
2. Spirit and Matter. |
2. Tinh thần và Vật chất. |
|
1. The first two are the primary discriminations. The first is even more fundamental, as it suggests a cognizance of the existence of BE-NESS. |
1. Hai điều đầu tiên là những sự phân biện sơ khởi. Điều thứ nhất còn căn bản hơn nữa, vì nó gợi ý một sự nhận biết về sự hiện hữu của BE-NESS. |
|
3. The planes and the subplanes. |
3. Các cõi và các cõi phụ. |
|
1. Each has its distinct vibratory level and quality. |
1. Mỗi cõi có cấp độ rung động và phẩm tính riêng biệt của nó. |
|
4. The different grades of atomic matter in the system. |
4. Các cấp độ khác nhau của vật chất nguyên tử trong hệ thống. |
|
1. There are seven grades. |
1. Có bảy cấp độ. |
|
5. Vibrations, engendered by will, working through love-wisdom, and energising substance. |
5. Những rung động, được phát sinh bởi ý chí, hoạt động qua Bác Ái – Minh Triết, và tiếp sinh lực cho chất liệu. |
|
1. We live in a sea of vibrations. Can we discriminate the three major types? |
1. Chúng ta sống trong một biển rung động. Chúng ta có thể phân biện ba loại chính hay không? |
|
6. All that concerns forms of every kind and in every type of essential existence. |
6. Mọi điều liên quan đến các hình tướng thuộc mọi loại và trong mọi kiểu hiện hữu tinh chất. |
|
1. We can see that our manasic ability is in its infancy. |
1. Chúng ta có thể thấy rằng khả năng manasic của mình vẫn còn ở thời kỳ ấu trĩ. |
|
In the second case, the buddhic principle has for its distinctive quality love, and demonstrates as wisdom working through love and producing: |
Trong trường hợp thứ hai, nguyên khí buddhic có phẩm tính đặc trưng là bác ái, và biểu lộ như minh triết hoạt động qua bác ái và tạo ra: |
|
1. Buddhi has a “distinctive quality” and a mode of demonstration. Buddhi is essential love, but demonstrates as wisdom. |
1. Buddhi có một “phẩm tính đặc trưng” và một phương thức biểu lộ. Buddhi là bác ái cốt yếu, nhưng biểu lộ như minh triết. |
|
2. We can see that if wisdom is to be expressed or demonstrated, knowledge is not sufficient, though it is necessary. |
2. Chúng ta có thể thấy rằng nếu minh triết phải được biểu hiện hay biểu lộ, thì tri thức là chưa đủ, dù nó là cần thiết. |
|
3. With regard to manas we dealt with essential discriminations. With regard to buddhi we now look at the results of wisdom working through love. |
3. Đối với manas, chúng ta đã bàn đến những sự phân biện cốt yếu. Đối với buddhi, giờ đây chúng ta nhìn vào các kết quả của minh triết hoạt động qua bác ái. |
|
1. Unity between all Selves. |
1. Sự hợp nhất giữa mọi Bản Ngã. |
|
1. All souls are at-one with the Oversoul. |
1. Mọi linh hồn đều là một với đại hồn. |
|
2. Group coherence. |
2. Sự gắn kết nhóm. |
|
1. In relation to humanity—humanity is One Family. The members of the Fourth Creative Hierarchy are all aspects of one whole and cannot be separated from that whole (except under the rarest either unfortunate or highly progressive circumstances). |
1. Trong liên hệ với nhân loại—nhân loại là Một Gia Đình. Các thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư đều là những phương diện của một toàn thể và không thể bị tách khỏi toàn thể ấy (trừ trong những hoàn cảnh cực kỳ hiếm hoi hoặc bất hạnh hoặc có tính tiến hoá rất cao). |
|
3. Qualities that are distinctively along the line of what we call love. |
3. Những phẩm tính đặc biệt nằm trên đường lối của điều mà chúng ta gọi là bác ái. |
|
1. How would we list them?: kindness, sympathy, empathy, patience, humility, tolerance, inclusiveness, etc. |
1. Chúng ta sẽ liệt kê chúng như thế nào?: lòng tử tế, sự cảm thông, sự đồng cảm, kiên nhẫn, khiêm nhường, khoan dung, tính bao gồm, v.v. |
|
4. Effective work in connection with evolution, or the fundamentals of hierarchical work. |
4. Công việc hữu hiệu liên quan đến tiến hoá, hay những nền tảng của công việc phân cấp. |
|
1. Although the “Will to Evolve” relates to the third ray, there can be no effective work in promoting the evolutionary process unless the love and wisdom motivating the process are understood. |
1. Mặc dù “Ý Chí Tiến Hoá” liên hệ với cung ba, nhưng không thể có công việc hữu hiệu trong việc thúc đẩy tiến trình tiến hoá trừ phi bác ái và minh triết thúc đẩy tiến trình ấy được thấu hiểu. |
|
2. Further, love-wisdom underlies the fundamentals of hierarchical work. |
2. Hơn nữa, Bác Ái – Minh Triết làm nền tảng cho những căn bản của công việc phân cấp. |
|
In the third case the Spirit employs the will aspect or atma (in man), which has, for its distinctive feature, that coherent force which keeps the purpose of the entity ever in view, working it out through love in substantial form. |
Trong trường hợp thứ ba, Tinh thần sử dụng phương diện ý chí hay atma (trong con người), vốn có, như đặc điểm đặc trưng của nó, mãnh lực cố kết giữ cho mục đích của thực thể luôn luôn ở trong tầm nhìn, thực hiện mục đích ấy qua bác ái trong hình tướng chất liệu. |
|
1. It is not easy to get a grasp on atma. Here we find an understandable and useful definition, “that coherent force which keeps the purpose of the entity every in view”. |
1. Không dễ để nắm bắt atma. Ở đây chúng ta tìm thấy một định nghĩa dễ hiểu và hữu ích, “mãnh lực cố kết giữ cho mục đích của thực thể luôn luôn ở trong tầm nhìn”. |
|
2. Atma/will is therefore a “coherent force” which holds the entity in question to purpose, and which works out that purpose using love within the field of substantial form. |
2. Vì vậy, atma/ý chí là một “mãnh lực cố kết” giữ thực thể đang được nói đến gắn với mục đích, và thực hiện mục đích ấy bằng cách sử dụng bác ái trong trường của hình tướng chất liệu. |
|
3. Atma is ‘purpose-focussed’. Atma does not allow one to ignore purpose or to scatter one’s attention so that purpose is no longer seen. Atma holds the field of consciousness coherent so that purpose ever has a central place. |
3. Atma được ‘tập trung vào mục đích’. Atma không cho phép người ta phớt lờ mục đích hay phân tán sự chú ý của mình đến mức mục đích không còn được thấy nữa. Atma giữ cho trường tâm thức được cố kết để mục đích luôn luôn có một vị trí trung tâm. |
|
I have pointed out these distinctions as it serves to bring the scope, and equally the limitations, of the active mental principle somewhat more clearly before the student. |
Tôi đã chỉ ra những phân biệt này vì điều đó giúp đưa phạm vi, và đồng thời cả những giới hạn, của nguyên khí trí tuệ năng động hiện ra somewhat rõ ràng hơn trước đạo sinh. |
|
1. We are learning what can be apprehended by the human mind as presently constituted, and what cannot. |
1. Chúng ta đang học điều gì có thể được trí tuệ con người, như hiện nay được cấu tạo, nắm bắt, và điều gì thì không thể. |
|
2. These matters, rarely thought through by the average student of occultism, are here receiving detailed attention. |
2. Những vấn đề này, hiếm khi được đạo sinh huyền bí học trung bình suy xét thấu đáo, ở đây đang nhận được sự chú ý chi tiết. |
|
In the Hall of Ignorance the accumulative side of manas and its ability to store and acquire knowledge and information is being developed. |
Trong Phòng Vô Minh phương diện tích lũy của manas và khả năng lưu giữ và thu nhận tri thức cùng thông tin của nó đang được phát triển. |
|
1. If we notice the way in which the third ray soul destroys the causal body, it is through the manasic faculty. Accumulation is definitely related to the third ray, and is accentuated when the third works in cooperation with the second. |
1. Nếu chúng ta lưu ý cách mà linh hồn cung ba phá hủy thể nguyên nhân, thì đó là qua năng lực manasic. Sự tích lũy chắc chắn liên hệ với cung ba, và được nhấn mạnh khi cung ba hoạt động trong sự hợp tác với cung hai. |
|
2. This is a phase of “gathering” and is related to the claws of the third ray crab (Cancer). |
2. Đây là một giai đoạn của “thu gom” và liên hệ với các càng của con cua cung ba (Cự Giải). |
|
A man, for instance, acquires facts, and application, and sets up vibrations which have to be worked out intelligently. The acquisitive side of this principle is showing forth. |
Chẳng hạn, một người thu nhận các sự kiện, và sự áp dụng, và thiết lập những rung động phải được xử lý một cách trí tuệ. Phương diện thu góp của nguyên khí này đang biểu lộ. |
|
1. This phase might be called the “love of that which is desired”, or, even, the “love of money”. |
1. Giai đoạn này có thể được gọi là “tình yêu đối với điều được ham muốn”, hay thậm chí là “tình yêu tiền bạc”. |
|
2. All that is accumulated has, eventually, to be worked out intelligently. |
2. Mọi điều được tích lũy, rốt cuộc, đều phải được xử lý một cách trí tuệ. |
|
In the Hall of Learning the discriminative side is being developed, and the man learns not only to choose but to discard, and he begins to merge the two poles intelligently. |
Trong Phòng Hiểu Biết phương diện phân biện đang được phát triển, và con người học không chỉ chọn lựa mà còn loại bỏ, và y bắt đầu dung hợp hai cực một cách trí tuệ. |
|
1. The first phase in the Hall of Ignorance, is characterized by accumulation without discrimination. |
1. Giai đoạn đầu trong Phòng Vô Minh được đặc trưng bởi sự tích lũy mà không có phân biện. |
|
2. In the Hall of Learning the mental principle is much more developed. |
2. Trong Phòng Hiểu Biết, nguyên khí trí tuệ đã phát triển hơn nhiều. |
|
3. The activities are: discrimination, choice, discarding, merging of the two poles. |
3. Các hoạt động là: phân biện, chọn lựa, loại bỏ, dung hợp hai cực. |
|
4. The power of selectivity is also related to the third ray, and in the Hall of Learning, the third ray is still very active. |
4. Năng lực chọn lọc cũng liên hệ với cung ba, và trong Phòng Hiểu Biết, cung ba vẫn còn rất năng động. |
|
5. What are the two poles to be merged? At first, the poles of soul and personality, and only later Spirit and Matter or Monad and lower quaternary. |
5. Hai cực cần được dung hợp là gì? Lúc đầu là hai cực của linh hồn và phàm ngã, và chỉ về sau mới là Tinh thần và Vật chất hay chân thần và bộ tứ thấp. |
|
6. The intelligent merging of the two poles requires some orientation towards the second aspect (soul) usually found during the period in which the fifth petal of the egoic lotus is unfolding. |
6. Sự dung hợp hai cực một cách trí tuệ đòi hỏi một mức định hướng nào đó về phía phương diện thứ hai (linh hồn), thường được tìm thấy trong giai đoạn mà cánh hoa thứ năm của Hoa Sen Chân Ngã đang khai mở. |
|
In the [Page 340] Hall of Wisdom he discards also, and perfectly blends the two poles, thereby producing that objective something we call light. The illuminating side of manas is shown. |
Trong [Page 340] Phòng Minh triết y cũng loại bỏ, và hòa trộn hoàn hảo hai cực, nhờ đó tạo ra cái gì đó khách quan mà chúng ta gọi là ánh sáng. Phương diện soi sáng của manas được biểu lộ. |
|
1. In the Hall of Wisdom, the second and first rays are of paramount influence. Wisdom confers a sense of values so that one knows what it is that must be discarded (an action of the first ray). |
1. Trong Phòng Minh triết, cung hai và cung một có ảnh hưởng tối thượng. Minh triết ban cho một ý thức về các giá trị để người ta biết điều gì phải bị loại bỏ (một hành động của cung một). |
|
2. The two poles now are Spirit and matter/form. The light produced shines through the causal body eventually producing a liberating display. |
2. Hai cực lúc này là Tinh thần và vật chất/hình tướng. Ánh sáng được tạo ra chiếu xuyên qua thể nguyên nhân và cuối cùng tạo nên một sự hiển lộ giải thoát. |
|
3. In the Hall of Learning the two poles are slowly merging. In the Hall of Wisdom the two poles are perfectly blended. The first phase of this is total soul infusion. The second phase has to do with the expression of the Monad through the soul-infused personality. |
3. Trong Phòng Hiểu Biết, hai cực đang chậm rãi dung hợp. Trong Phòng Minh triết, hai cực được hòa trộn hoàn hảo. Giai đoạn thứ nhất của điều này là sự thấm nhuần hoàn toàn của linh hồn. Giai đoạn thứ hai liên quan đến sự biểu hiện của chân thần qua phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. |
|
4. Manas definitely has a discriminative side—its “distinctive quality”. As wisdom is pursued and understood the “illuminating side of manas is shown”. |
4. Manas chắc chắn có một phương diện phân biện—“phẩm tính đặc trưng” của nó. Khi minh triết được theo đuổi và được thấu hiểu thì “phương diện soi sáng của manas được biểu lộ”. |
|
5. Discrimination, however, must precede illumination. |
5. Tuy nhiên, sự phân biện phải đi trước sự soi sáng. |
|
He becomes an intelligent creator, and by the time he has taken the four major initiations he has: |
Y trở thành một đấng sáng tạo trí tuệ, và vào lúc y đã trải qua bốn lần điểm đạo lớn, y đã: |
|
1. In the Hall of Wisdom, man becomes an “intelligent creator”. |
1. Trong Phòng Minh triết, con người trở thành một “đấng sáng tạo trí tuệ”. |
|
2. The one who has taken the four major initiations is an Arhat. |
2. Người đã trải qua bốn lần điểm đạo lớn là một Arhat. |
|
1. Developed perfectly the Brahma aspect, which—as pointed out—functions primarily in the three worlds. It is the active intelligent aspect. |
1. Phát triển hoàn hảo phương diện Brahma, phương diện này—như đã chỉ ra—hoạt động chủ yếu trong ba cõi thấp. Đó là phương diện trí tuệ năng động. |
|
1. The Arhat is highly accomplished in Brahmic attainments. The Arhat is actively intelligent—among other things. |
1. Arhat rất thành tựu trong các thành tựu Brahmic. Arhat là trí tuệ năng động—trong số những điều khác. |
|
2. Achieved the point of development at which a Heavenly Man, the Divine Manasaputra, commenced this circle of manifestation we call a solar system. |
2. Đạt đến điểm phát triển mà tại đó một Đấng Thiên Nhân, Manasaputra Thiêng Liêng, đã khởi đầu chu kỳ biểu hiện này mà chúng ta gọi là một hệ mặt trời. |
|
1. There is an attainment of an Arhat which is analogous to the attainment of a Heavenly Man as He was about to being the manifestation of a solar system. |
1. Có một thành tựu của Arhat tương tự với thành tựu của một Đấng Thiên Nhân khi Ngài sắp bắt đầu sự biểu hiện của một hệ mặt trời. |
|
2. This is telling us something about the level of creativity of the Arhat. The buddhic plane is a plane of creativity, especially when allied to the manasic level. The Arhat is focussed in buddhi-manas and increasingly in buddhi. |
2. Điều này cho chúng ta biết điều gì đó về cấp độ sáng tạo của Arhat. Cõi buddhic là một cõi sáng tạo, đặc biệt khi liên kết với cấp độ manasic. Arhat được tập trung trong buddhi-manas và ngày càng nhiều trong buddhi. |
|
3. Notice here that we are speaking of a solar system and not of a planetary scheme. The terms “Heavenly Man” and “Divine Manasaputra” are here, it could seem, being used to refer to a Solar Logos. Or a Heavenly Man might simply be a Planetary Logos. |
3. Hãy lưu ý ở đây rằng chúng ta đang nói về một hệ mặt trời chứ không phải một hệ hành tinh. Các thuật ngữ “Đấng Thiên Nhân” và “Manasaputra Thiêng Liêng” ở đây, dường như, đang được dùng để chỉ một Thái dương Thượng đế. Hoặc một Đấng Thiên Nhân có thể đơn giản là một Hành Tinh Thượng đế. |
|
4. It should not be thought that an Arhat has achieved the same state of consciousness as has a Heavenly Man or Solar Logos at the beginning of the solar system. There is a parallel, but the different between the scope of the Arhat and that of the greater Men must never be forgotten. |
4. Không nên nghĩ rằng một Arhat đã đạt được cùng trạng thái tâm thức như một Đấng Thiên Nhân hay Thái dương Thượng đế vào lúc khởi đầu hệ mặt trời. Có một sự song hành, nhưng sự khác biệt giữa phạm vi của Arhat và phạm vi của các Đấng vĩ đại hơn ấy không bao giờ được quên. |
|
3. Transmuted manas into wisdom or love. |
3. Chuyển hoá manas thành minh triết hay bác ái. |
|
1. In a human being (and an Arhat is still a human being as is a Master) manas is not perfected. But within its own scope, it can be transmuted into that degree of wisdom or love available to human being. |
1. Trong một con người (và một Arhat vẫn là một con người cũng như một Chân sư) manas chưa hoàn hảo. Nhưng trong phạm vi riêng của nó, nó có thể được chuyển hoá thành mức độ minh triết hay bác ái sẵn có đối với con người. |
|
4. Synthesised the Rays of Activity or Intelligence and is beginning to merge this synthesis into the higher one of love-wisdom. |
4. Tổng hợp Các Cung Hoạt Động hay Trí Tuệ và đang bắt đầu dung nhập sự tổng hợp này vào sự tổng hợp cao hơn của Bác Ái – Minh Triết. |
|
1. The fourth initiation is taken on the fourth ray which has a strong resonance with the ray of Love-Wisdom. |
1. Lần điểm đạo thứ tư được tiếp nhận trên cung bốn, cung này có sự cộng hưởng mạnh với cung Bác Ái – Minh Triết. |
|
2. Before an initiate becomes an Arhat the synthesis petals of the egoic lotus must open. It is, therefore, natural for DK to speak in terms of synthesis when discussing an Arhat. |
2. Trước khi một điểm đạo đồ trở thành một Arhat, các cánh hoa tổng hợp của Hoa Sen Chân Ngã phải khai mở. Vì vậy, việc Chân sư DK nói theo thuật ngữ tổng hợp khi bàn về một Arhat là điều tự nhiên. |
|
To sum it all up in words of fire: The fire of matter has blazed out perfectly, and the vibratory activity of the man has been keyed up to synchronise with that of a Heavenly Man, thus enabling a man to function consciously, or be vitally active on the buddhic plane. |
Tóm lại tất cả bằng những lời lửa: Lửa của vật chất đã bùng cháy hoàn hảo, và hoạt động rung động của con người đã được nâng lên để đồng bộ với hoạt động của một Đấng Thiên Nhân, nhờ đó giúp con người hoạt động một cách hữu thức, hay năng động một cách thiết yếu trên cõi buddhic. |
|
1. We are being given the attainment of an Arhat expressed in terms of fire. |
1. Chúng ta đang được trình bày về sự thành tựu của một Arhat được diễn tả theo thuật ngữ của lửa. |
|
2. We note that the destruction of the causal body is considered a perfect blazing out of the fires of matter. |
2. Chúng ta lưu ý rằng sự hủy diệt thể nguyên nhân được xem là một sự bùng cháy hoàn toàn của các lửa của vật chất. |
|
3. The Heavenly Men, we remember, the majority of them, work on the buddhic plane and are associated with the development of group consciousness. |
3. Chúng ta nhớ rằng các Đấng Thiên Nhân, đa số Các Ngài, hoạt động trên cõi Bồ đề và gắn liền với sự phát triển của tâm thức nhóm. |
|
4. The Arhat (accommodating himself to the buddhic plane) is coming into true relationship, therefore, with the Heavenly Man in which he is incorporated, though that buddhic relationship is rudimentary compared to what it will later be. |
4. Do đó, Arhat (thích ứng chính mình với cõi Bồ đề) đang đi vào mối liên hệ chân chính với Đấng Thiên Nhân mà y được bao hàm trong đó, dù mối liên hệ Bồ đề ấy còn sơ khai so với điều về sau nó sẽ là. |
|
5. We are speaking of a ‘buddhic synchronisation”. |
5. Chúng ta đang nói về một “sự đồng bộ hóa Bồ đề”. |
|
6. The Arhat is becoming a buddhically focussed being. He is learning to be vitally active on the buddhic plane. |
6. Arhat đang trở thành một hữu thể được tập trung một cách Bồ đề. Y đang học cách hoạt động đầy sinh lực trên cõi Bồ đề. |
|
7. To become an Arhat, there is necessitated a great “keying up”. |
7. Để trở thành một Arhat, cần phải có một sự “nâng cao tần số” lớn lao. |
|
8. VSK notes: “Thus the activity of manas is required before buddhic functioning.” |
8. VSK lưu ý: “Như vậy hoạt động của manas là cần thiết trước khi có sự vận hành Bồ đề.” |
|
The fire of mind has blended with the fire of matter and has stimulated it to such an extent that it has brought about the liberation of the entity, man, from the three worlds, and has occultly “obscured” his manifestation on the three planes in exactly the same way as the manifestation of a Logos “goes out” (occultly) when the fires are sufficiently fierce. |
Lửa của trí tuệ đã hòa trộn với lửa của vật chất và đã kích thích nó đến mức độ mà nó đã mang lại sự giải thoát cho thực thể, con người, khỏi ba cõi giới, và một cách huyền bí đã “làm lu mờ” biểu hiện của y trên ba cõi theo đúng cùng một cách như biểu hiện của một Thượng đế “tắt đi” (một cách huyền bí) khi các lửa đủ mãnh liệt. |
|
1. The liberation of the Arhat does not involve the Spirit so much as it involves the merging of the fires of mind and matter. |
1. Sự giải thoát của Arhat không liên quan đến tinh thần nhiều bằng việc nó liên quan đến sự hòa nhập của các lửa của trí tuệ và vật chất. |
|
2. The fiery display on one level is accompanied by obscuration on another. |
2. Sự phô diễn rực lửa trên một cấp độ đi kèm với sự lu mờ trên một cấp độ khác. |
|
3. One day the outward expression of a Solar Logos will also occur. This will accompany that cosmic initiation which will make of Him as Cosmic Arhat. |
3. Một ngày kia, sự biểu hiện ra bên ngoài của một Thái dương Thượng đế cũng sẽ xảy ra. Điều này sẽ đi kèm với cuộc điểm đạo vũ trụ khiến Ngài trở thành một Cosmic Arhat. |
|
4. If this is the case, then the fifth cosmic initiation (which our Solar Logos may be in line to take) will be accomplished despite an obscured solar system. |
4. Nếu đúng là như vậy, thì lần điểm đạo vũ trụ thứ năm (mà Thái dương Thượng đế của chúng ta có thể đang trên đường tiếp nhận) sẽ được hoàn tất mặc cho một hệ mặt trời bị làm lu mờ. |
|
As regards the fire of Spirit, or pure electric fire, this is finally synthesised with the other two and brings about the escape of the life on to another plane cosmically considered. |
Về lửa của Tinh thần, hay Lửa Điện thuần túy, điều này rốt cuộc được tổng hợp với hai lửa kia và mang lại sự thoát ra của sự sống sang một cõi khác xét theo nghĩa vũ trụ. |
|
1. We have been discussing largely the fire of mind in relation to the fire of matter. The fire of Spirit is not the main focus for the majority of advanced humanity beings at this time. |
1. Chúng ta phần lớn đã bàn đến lửa của trí tuệ trong mối liên hệ với lửa của vật chất. Lửa của Tinh thần không phải là trọng tâm chính đối với đa số những hữu thể nhân loại tiến hóa cao vào lúc này. |
|
2. The “fire of Spirit” is, let us note, “pure electric fire”. |
2. Chúng ta hãy lưu ý rằng “lửa của Tinh thần” là “Lửa Điện thuần túy”. |
|
3. What is the “life” that escapes? Can we call it the Monad? Or is it the essence of the Monad? |
3. “Sự sống” thoát ra là gì? Chúng ta có thể gọi nó là chân thần chăng? Hay đó là tinh túy của chân thần? |
|
4. We are speaking of that process which eventually liberates a member of the Fourth Creative Hierarchy onto the cosmic astral plane. |
4. Chúng ta đang nói về tiến trình rốt cuộc giải thoát một thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư lên cõi cảm dục vũ trụ. |
|
5. Here is an important tabulation which will assist us in correlating and understanding that which we have studied. |
5. Đây là một bảng liệt kê quan trọng sẽ giúp chúng ta liên hệ và thấu hiểu điều mà chúng ta đã nghiên cứu. |
|
A MAN |
CON NGƯỜI |
|
a. The blending of the fire of matter and of the fire of mind liberates from the three worlds. |
a. Sự hòa trộn của lửa vật chất và lửa trí tuệ giải thoát khỏi ba cõi giới. |
|
1. The initial phases of this liberation begin with the third degree, become effective at the fourth, and complete at the fifth. |
1. Các giai đoạn ban đầu của sự giải thoát này bắt đầu từ cấp độ thứ ba, trở nên hữu hiệu ở cấp độ thứ tư, và hoàn tất ở cấp độ thứ năm. |
|
b. The blending of electric fire with the two other fires brings about liberation from the five lower planes, and enables a man to function consciously on the cosmic physical plane. |
b. Sự hòa trộn của Lửa Điện với hai lửa kia mang lại sự giải thoát khỏi năm cõi thấp, và giúp con người có thể hoạt động một cách hữu thức trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
1. A man becomes a consciousness Monad, apparently able to function on (all?) levels of the cosmic physical plane? |
1. Con người trở thành một chân thần tâm thức, dường như có thể hoạt động trên (mọi?) cấp độ của cõi hồng trần vũ trụ? |
|
2. The Monad hovers above the five lower planes. To merge with the Monad is the destiny of the Divine Pilgrim, man. |
2. Chân thần lơ lửng phía trên năm cõi thấp. Hòa nhập với chân thần là định mệnh của Người Lữ Hành thiêng liêng, con người. |
|
A HEAVENLY MAN |
ĐẤNG THIÊN NHÂN |
|
a. The blending of the fire of matter and of mind liberates from the three planes of His manifestation. |
a. Sự hòa trộn của lửa vật chất và lửa trí tuệ giải thoát Ngài khỏi ba cõi biểu hiện của Ngài. |
|
1. Does this suggest that the Heavenly Man has become a Cosmic Arhat? |
1. Điều này có gợi ý rằng Đấng Thiên Nhân đã trở thành một Cosmic Arhat không? |
|
2. What are the three planes of His manifestation? Shall we consider them (holding the analogy to man’s process) to be the eighteen lower cosmic sub-planes? |
2. Ba cõi biểu hiện của Ngài là gì? Chúng ta có nên xem chúng (giữ theo phép tương đồng với tiến trình của con người) là mười tám cõi phụ vũ trụ thấp chăng? |
|
3. Or, more modestly, shall we consider the “three planes of His manifestation” to be the planes of the spiritual triad? This seems more probable. |
3. Hay, khiêm tốn hơn, chúng ta có nên xem “ba cõi biểu hiện của Ngài” là các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần chăng? Điều này dường như có xác suất cao hơn. |
|
b. The blending of the electric fire in His case brings about escape from the planetary ring-pass-not and enables Him to function consciously on the cosmic astral plane. |
b. Trong trường hợp của Ngài, sự hòa trộn của Lửa Điện mang lại sự thoát ra khỏi vòng-giới-hạn hành tinh và giúp Ngài hoạt động một cách hữu thức trên cõi cảm dục vũ trụ. |
|
1. The planetary ring-pass-not and the solar systemic ring-pass-not do not reach as ‘far’ as the cosmic astral plane. |
1. Vòng-giới-hạn hành tinh và vòng-giới-hạn của hệ mặt trời không vươn xa đến cõi cảm dục vũ trụ. |
|
2. We have to ask again, “Of which Heavenly Man are we speaking?” |
2. Chúng ta lại phải hỏi, “Chúng ta đang nói về Đấng Thiên Nhân nào?” |
|
3. Our Planetary Logos is already functioning on the cosmic astral plane (its fourth level, reaching towards the fifth) and yet is no Cosmic Arhat—far from it—unless we consider His attainment in terms of the fourth chain. |
3. Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta đã hoạt động trên cõi cảm dục vũ trụ (cấp độ thứ tư của cõi ấy, vươn tới cấp độ thứ năm) và tuy vậy vẫn chưa phải là một Cosmic Arhat—còn xa mới là như thế—trừ phi chúng ta xét sự thành tựu của Ngài theo dãy thứ tư. |
|
4. This has to be examined. It would seem that for the Planetary Logos, escape from the cosmic physical plane occurred long ago at a period long before the possibility of becoming a Cosmic Arhat. He still has far to go before such a possibility becomes likely. |
4. Điều này cần được khảo sát. Có vẻ như đối với Đức Hành Tinh Thượng Đế, sự thoát ra khỏi cõi hồng trần vũ trụ đã xảy ra từ lâu, vào một thời kỳ rất lâu trước khả năng trở thành một Cosmic Arhat. Ngài vẫn còn phải đi rất xa trước khi khả năng ấy trở nên có thể xảy ra. |
|
5. As there are three types of Heavenly Men, when scale problems seem to arise, we have to question which of the three may DK be discussing? |
5. Vì có ba loại Đấng Thiên Nhân, khi các vấn đề về quy mô dường như phát sinh, chúng ta phải tự hỏi Chân sư DK có thể đang bàn đến vị nào trong ba vị ấy? |
|
A SOLAR LOGOS |
MỘT THÁI DƯƠNG THƯỢNG ĐẾ |
|
a. The blending of the fire of matter and of mind liberates Him from the solar ring-pass-not, and gives Him the freedom of the cosmic physical, astral and the lower subplanes of the cosmic mental planes. |
a. Sự hòa trộn của lửa vật chất và lửa trí tuệ giải thoát Ngài khỏi vòng-giới-hạn mặt trời, và ban cho Ngài sự tự do của cõi hồng trần vũ trụ, cõi cảm dục vũ trụ và các cõi phụ thấp của cõi trí vũ trụ. |
|
1. The development of the Solar Logos seems far in advance of our Planetary Logos. |
1. Sự phát triển của Thái dương Thượng đế dường như vượt xa Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. |
|
2. The series of initiations facing a Solar Logos (though likewise called “cosmic initiations”) must be very different from the series facing a Planetary Logos. |
2. Chuỗi điểm đạo đối diện với một Thái dương Thượng đế (dù cũng được gọi là “các cuộc điểm đạo vũ trụ”) hẳn phải rất khác với chuỗi đối diện với một Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
b. The blending of electric fire with the other two enables Him to function consciously in His causal body thus paralleling the work of Man in the three worlds. |
b. Sự hòa trộn của Lửa Điện với hai lửa kia giúp Ngài hoạt động một cách hữu thức trong thể nguyên nhân của Ngài, do đó song hành với công việc của Con Người trong ba cõi giới. |
|
1. The blending of electric fire with the other two liberates man into the domain of the Monad; this same blending liberates a Planetary Logos onto the cosmic astral plane; the same blending liberates our Solar Logos into His causal body on the higher cosmic mental plane. |
1. Sự hòa trộn của Lửa Điện với hai lửa kia giải thoát con người vào lãnh vực của chân thần; cùng sự hòa trộn ấy giải thoát một Đức Hành Tinh Thượng Đế lên cõi cảm dục vũ trụ; cũng cùng sự hòa trộn ấy giải thoát Thái dương Thượng đế của chúng ta vào thể nguyên nhân của Ngài trên cõi thượng trí vũ trụ. |
|
2. Man is liberated from five planar worlds; the Heavenly Man is liberated from seven planar worlds; the Solar Logos is liberated from eighteen planar worlds. There seems to be too huge a discrepancy between the liberation which electric fire causes in a Planetary Logos with the liberation caused in a Solar Logos. |
2. Con người được giải thoát khỏi năm cõi; Đấng Thiên Nhân được giải thoát khỏi bảy cõi; Thái dương Thượng đế được giải thoát khỏi mười tám cõi. Dường như có một sự chênh lệch quá lớn giữa sự giải thoát mà Lửa Điện gây ra nơi một Đức Hành Tinh Thượng Đế với sự giải thoát được gây ra nơi một Thái dương Thượng đế. |
|
3. For a Solar Logos, the blending of electric fire with the other two, brings him to cosmic causal functioning. What brings a man into causal functioning is the blending of the fire of mind (solar fire) with the fires of matter. |
3. Đối với một Thái dương Thượng đế, sự hòa trộn của Lửa Điện với hai lửa kia đưa Ngài đến sự hoạt động nguyên nhân vũ trụ. Điều đưa con người đến hoạt động nguyên nhân là sự hòa trộn của lửa trí tuệ (Lửa Thái dương) với các lửa của vật chất. |
|
4. We do not know what it would take to bring a Heavenly Man into a state of cosmic causal functioning. It is hard to think of Him as so far behind the Grand Heavenly Man, in this regard, as their causal bodies are both on the cosmic higher mental plane. |
4. Chúng ta không biết cần điều gì để đưa một Đấng Thiên Nhân vào trạng thái hoạt động nguyên nhân vũ trụ. Thật khó nghĩ rằng Ngài lại tụt xa phía sau Đại Đấng Thiên Nhân về phương diện này đến thế, vì thể nguyên nhân của Các Ngài đều ở trên cõi thượng trí vũ trụ. |
|
5. VSK asks: “Again do we note more similarity of man and the solar logos, than of man and the Heavenly Man?” |
5. VSK hỏi: “Một lần nữa, chúng ta có nhận thấy sự tương đồng giữa con người và Thái dương Thượng đế nhiều hơn là giữa con người và Đấng Thiên Nhân chăng?” |
|
6. VSK states: “Man and Solar Logos are concentrating on the mental and physical cosmic planes, whereas the Heavenly man is focused on the cosmic astral.” |
6. VSK phát biểu: “Con người và Thái dương Thượng đế đang tập trung vào các cõi trí và hồng trần vũ trụ, trong khi Đấng Thiên Nhân được tập trung trên cõi cảm dục vũ trụ.” |
|
7. It should be remembered in this context that our Planetary Logos is a cosmic initiate of the first degree working towards His cosmic second. Our Solar Logos, on the other hand, is (within His own stream of initiations) a cosmic initiate of the second degree, working towards His cosmic third. |
7. Cần ghi nhớ trong bối cảnh này rằng Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta là một điểm đạo đồ vũ trụ cấp độ thứ nhất đang tiến tới cấp độ vũ trụ thứ hai của Ngài. Mặt khác, Thái dương Thượng đế của chúng ta là (ở trong dòng điểm đạo riêng của Ngài) một điểm đạo đồ vũ trụ cấp độ thứ hai, đang tiến tới cấp độ vũ trụ thứ ba của Ngài. |