Đọc các trang Cosmic Fire liên quan ở đây
TCF 620 – 635: S6S6
|
10 December – 24 December 2007 |
10 tháng 12 – 24 tháng 12 năm 2007 |
|
Version 1 |
Phiên bản 1 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Hầu hết văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở phông chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các chú thích và tham chiếu từ các Sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt ở phông chữ 14. Lời bình xuất hiện ở phông chữ 12. Gạch chân, In đậm và Tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. |
Đề nghị rằng Bản Bình Luận này nên được đọc với sách _TCF_ trong tay, để đảm bảo tính liên tục. Khi phân tích văn bản được thực hiện, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và sự trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ truyền tải ý nghĩa tổng thể của đoạn văn. |
|
[620] |
[620] |
|
1. Our work continues with a close examination of the deva kingdom in relation to several orders of “man”. |
1. Công việc của chúng ta tiếp tục với việc xem xét kỹ lưỡng giới thiên thần trong mối quan hệ với một số trật tự của “con người”. |
|
2. Point “a.” (in the previous commentary) offered a discussion on the following: |
2. Điểm “a.” (trong bài bình luận trước) đã đưa ra một cuộc thảo luận về những điều sau: |
|
The Mystery of Electricity. The greater Builders are the positive aspect of substance or of electrical phenomena whilst the lesser Builders are the negative aspect. |
Bí nhiệm về Điện. Các Đấng Kiến Tạo lớn là phương diện dương của chất liệu hoặc của các hiện tượng điện trong khi các vị Kiến Tạo nhỏ là phương diện âm. |
|
b. The Functions of the Devas. |
b. Các Chức năng của Thiên thần. |
|
Having predicated certain basic facts about the devas, viewing them as the sum total of the energy of substance and of substance itself, we come down to more technical details and to the more detailed consideration of these building forces as they construct the thought-form of the Logos, the solar System. |
Sau khi xác định một số thực tế cơ bản về các thiên thần, xem xét chúng như là tổng gộp năng lượng của chất liệu và của chính chất liệu, chúng ta đi vào các chi tiết kỹ thuật hơn và xem xét chi tiết hơn về những lực lượng kiến tạo này khi chúng xây dựng hình tư tưởng của Thượng đế, Thái dương hệ. |
|
3. Substance itself is energy-force. We should not think of substance as matter only, and energy-force as that which animates matter. The devas we are studying are substance considered as energy-force. |
3. Bản thân chất liệu là năng lượng-mãnh lực. Chúng ta không nên nghĩ về chất liệu chỉ như là vật chất, và năng lượng-mãnh lực như là cái làm sinh động vật chất. Các thiên thần mà chúng ta đang nghiên cứu là chất liệu được xem xét như là năng lượng-mãnh lực. |
|
4. We remind ourselves that the thoughtform of the Solar Logos is the solar system. |
4. Chúng ta nhắc nhở bản thân rằng hình tư tưởng của Thái dương Thượng đế là thái dương hệ. |
|
From this consideration of them certain practical knowledge will eventuate: |
Từ việc xem xét này về chúng, một số kiến thức thực tiễn nhất định sẽ nảy sinh: |
|
First. Knowledge of how to build in mental matter in the three worlds, and how to employ the devas of the gaseous plane of the cosmic physical. |
Thứ nhất. Kiến thức về cách xây dựng trong vật chất trí tuệ trong ba cõi, và cách sử dụng các thiên thần của cõi khí thuộc cõi hồng trần vũ trụ. |
|
5. This is the beginning (for us) of the white magical process. This process is extensively considered later in this book and also in A Treatise on White Magic. |
5. Đây là sự khởi đầu (đối với chúng ta) của quá trình chánh thuật. Quá trình này được xem xét rộng rãi sau này trong cuốn sách này và cũng trong Luận về Chánh Thuật. |
|
6. We remind ourselves that the systemic mental plane is the gaseous plane of the cosmic physical plane. |
6. Chúng ta nhắc nhở bản thân rằng cõi trí hệ thống là cõi khí của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
Second. Realisation of how to combine the pairs of opposites, and thus give body and form to concept. |
Thứ hai. Sự chứng nghiệm về cách kết hợp các cặp đối lập, và do đó mang lại cơ thể và hình tướng cho khái niệm. |
|
7. Essentially the pairs of opposites are Spirit and matter. The pairs of opposites here referenced are the thought (i.e., the concept) and the thing—the product of the systemic mental plane and of the systemic etheric-physical plane. |
7. Về cơ bản, các cặp đối lập là Tinh thần và vật chất. Các cặp đối lập được tham chiếu ở đây là tư tưởng (tức là, khái niệm) và sự vật—sản phẩm của cõi trí hệ thống và của cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống. |
|
8. The true form is found upon the etheric plane and its building begins on the plane of thought, then augmented on the plane of sentiency. |
8. Hình tướng thực sự được tìm thấy trên cõi dĩ thái và việc xây dựng nó bắt đầu trên cõi của tư tưởng, sau đó được gia tăng trên cõi của cảm giác. |
|
Third. Materialisation upon the physical plane of the embodied idea. |
Thứ ba. Sự hiện hình trên cõi hồng trần của ý tưởng hiện thân. |
|
9. This third point references the art and science of precipitation. |
9. Điểm thứ ba này tham chiếu đến nghệ thuật và khoa học ngưng tụ. |
|
10. Not all forms upon the physical plane are embodied ideas. Some are embodied thoughts. We may, however, suppose that thoughts are derivative of ideas even if the one engaged in the act of precipitation is not accessing the originating idea but only its representative thought. |
10. Không phải tất cả các hình tướng trên cõi hồng trần đều là ý tưởng hiện thân. Một số là tư tưởng hiện thân. Tuy nhiên, chúng ta có thể giả định rằng các tư tưởng bắt nguồn từ các ý tưởng ngay cả khi người tham gia vào hành động ngưng tụ không tiếp cận ý tưởng khởi nguyên mà chỉ là tư tưởng đại diện của nó. |
|
1. Manifestation of the Logoic Aspects. This is achieved through the close consideration of the laws of being, and of the method pursued by the Logos in giving His conception form, thus working out His purpose, or will, through that form. In the three planes of man’s endeavour we have reflected the three aspects of the Logos as they produce manifestation: |
_1. Sự Biểu hiện của các Phương diện Thượng đế._ Điều này đạt được thông qua việc xem xét chặt chẽ các định luật của bản thể, và phương pháp mà Thượng đế theo đuổi trong việc ban hình tướng cho khái niệm của Ngài, do đó thực hiện mục đích, hay ý chí của Ngài, thông qua hình tướng đó. Trong ba cõi nỗ lực của con người, chúng ta có sự phản ánh ba phương diện của Thượng đế khi chúng tạo ra sự biểu hiện: |
|
11. DK is referencing the “laws of being”. We must determine whether the word “being” is being used in a general sense, or whether He is referring to a very high set of laws related to the central life of the Solar Logos: |
11. Chân sư DK đang tham chiếu đến “các định luật của bản thể”. Chúng ta phải xác định xem từ “bản thể” đang được sử dụng theo nghĩa chung, hay Ngài đang đề cập đến một tập hợp các định luật rất cao liên quan đến sự sống trung tâm của Thái dương Thượng đế: |
|
The Mental Plane...reflection of the first aspect. |
Cõi Trí...phản ánh của phương diện một. |
|
12. The will consistently works through the mind. Manas and purpose are (according to definitions given in this treatise) inseparable. |
12. Ý chí luôn hoạt động thông qua tâm trí. Manas và mục đích là (theo các định nghĩa được đưa ra trong luận thuyết này) không thể tách rời. |
|
The plane of concept, of the union of Father-Spirit-Will and Mother-Matter-Energy. |
Cõi của khái niệm, của sự hợp nhất Cha-Tinh thần-Ý chí và Mẹ-Vật chất-Năng lượng. |
|
13. The substance of the mental plane is “Mother-Matter-Energy”. The “Father-Spirit-Will” aspect shapes substance upon the mental plane into concepts. |
13. Chất liệu của cõi trí là “Mẹ-Vật chất-Năng lượng”. Phương diện “Cha-Tinh thần-Ý chí” định hình chất liệu trên cõi trí thành các khái niệm. |
|
14. In a way, concepts represent the “Son” aspect of divinity. |
14. Theo một cách nào đó, các khái niệm đại diện cho phương diện “Con” của thiên tính. |
|
This is the work of the Logos, and this union produces the Son, for Divine Thought takes form. The body of the Ego is there found. |
Đây là công việc của Thượng đế, và sự hợp nhất này tạo ra Người Con, vì Tư Tưởng Thiêng Liêng lấy hình tướng. Thể của Chân Ngã được tìm thấy ở đó. |
|
15. From this perspective, the body of the Ego is both a “son” and a concept. |
15. Từ quan điểm này, thể của Chân Ngã vừa là một “người con” vừa là một khái niệm. |
|
16. The true “Ego” is consciousness. That which arises in substance upon the higher mental plane is the body of the Ego. |
16. “Chân Ngã” thực sự là tâm thức. Cái nảy sinh trong chất liệu trên cõi thượng trí là thể của Chân Ngã. |
|
Astral Plane…reflection of the second aspect, the Son. Materialisation proceeds through desire, and the form grows and evolves, becoming more adequate. |
Cõi Cảm Dục…phản ánh của phương diện hai, Người Con. Sự hiện hình tiến hành thông qua dục vọng, và hình tướng lớn lên và tiến hóa, trở nên thích hợp hơn. |
|
17. DK is dealing in essence with the white magical process. |
17. Chân sư DK về cơ bản đang đề cập đến quá trình chánh thuật. |
|
18. Upon the astral plane the initial mental form grows and is filled out. |
18. Trên cõi cảm dục, hình tướng trí tuệ ban đầu lớn lên và được lấp đầy. |
|
19. Just as the mind reflects the Monad and the astral body reflects the second aspect, the soul aspect. |
19. Cũng như tâm trí phản ánh Chân thần và thể cảm dục phản ánh phương diện hai, phương diện linh hồn. |
|
Physical Plane…Manifestation. The thought-form (of man or the Logos) appears in activity. |
Cõi Hồng Trần…Biểu hiện. Hình tư tưởng (của con người hay Thượng đế) xuất hiện trong hoạt động. |
|
20. The third aspect is the activity aspect and is the primary influence upon the physical plane. Activity brings about manifestation. |
20. Phương diện ba là phương diện hoạt động và là ảnh hưởng chính yếu trên cõi hồng trần. Hoạt động mang lại sự biểu hiện. |
|
The Son is born on the physical plane, the thought of the Thinker (divine or human) becomes an entity, separated [621] from its originating source, yet energised by the vitality emanating from him. |
Người Con được sinh ra trên cõi hồng trần, tư tưởng của Người Suy Tư (thiêng liêng hay con người) trở thành một thực thể, tách biệt [621] khỏi nguồn gốc của nó, nhưng được làm sinh động bởi sinh lực phát ra từ y. |
|
21. This is the “Birth of the Christ” to be understood in various ways. |
21. Đây là “Sự Giáng Sinh của Đấng Christ” được hiểu theo nhiều cách khác nhau. |
|
22. The “Divine Son” is “the thought of the Thinker”. |
22. “Người Con Thiêng Liêng” là “tư tưởng của Người Suy Tư”. |
|
23. It is important to grasp that the “entity” (which the “thought of the Thinker” has become) is both separate from its originating source and, yet, connected to its originating source which vitalizes it. |
23. Điều quan trọng là phải nắm bắt rằng “thực thể” (mà “tư tưởng của Người Suy Tư” đã trở thành) vừa tách biệt khỏi nguồn gốc của nó vừa kết nối với nguồn gốc của nó, cái làm sinh động nó. |
|
24. Man upon the physical plane finds himself exactly in this position—separated from and yet connected to his source the systemic higher mental plane. |
24. Con người trên cõi hồng trần thấy mình chính xác ở vị trí này—tách biệt khỏi và nhưng lại kết nối với nguồn gốc của mình là cõi thượng trí hệ thống. |
|
All this becomes possible—speaking now from the human standpoint—through the action of the devas who are that which embodies thought, and that which give it its separated energy, as distinct from the purpose which will work out to fruition as the form becomes adequate as a medium of expression. |
Tất cả điều này trở nên khả thi—bây giờ nói từ quan điểm con người—thông qua hành động của các thiên thần vốn là cái hiện thân cho tư tưởng, và cái ban cho nó năng lượng tách biệt của nó, khác biệt với mục đích sẽ thực hiện đến kết quả khi hình tướng trở nên thích hợp như một phương tiện biểu hiện. |
|
25. We can gather that two functions of the devas here mentioned (i.e., the function of embodying thought and the function of providing the substance-energy apparently separated from the sustain source of energy) are the means through which the purpose works out to fruition in the apparently separated form upon the physical plane. |
25. Chúng ta có thể thu thập rằng hai chức năng của các thiên thần được đề cập ở đây (tức là, chức năng hiện thân cho tư tưởng và chức năng cung cấp năng lượng-chất liệu dường như tách biệt khỏi nguồn năng lượng duy trì) là phương tiện qua đó mục đích thực hiện đến kết quả trong hình tướng dường như tách biệt trên cõi hồng trần. |
|
2. Deva force substance. As we consider the devas of the seven planes of the solar system, and especially as we consider those who work in the three worlds, we must bear in mind the following statements: |
_2. Chất liệu mãnh lực thiên thần._ Khi chúng ta xem xét các thiên thần của bảy cõi của thái dương hệ, và đặc biệt khi chúng ta xem xét những thiên thần làm việc trong ba cõi, chúng ta phải ghi nhớ các tuyên bố sau: |
|
26. Although the higher devas are of essential importance to the outworking of logoic purpose through man, the devas with which man is most intimately concerned are those of the three worlds—including (if we wish to be complete) those Agnishvattas which influence the higher mental plane through the building and maintenance of the egoic lotus. |
26. Mặc dù các thiên thần cao hơn có tầm quan trọng thiết yếu đối với việc thực hiện mục đích thượng đế thông qua con người, các thiên thần mà con người quan tâm mật thiết nhất là những thiên thần của ba cõi—bao gồm (nếu chúng ta muốn đầy đủ) những Agnishvatta ảnh hưởng đến cõi thượng trí thông qua việc xây dựng và duy trì hoa sen chân ngã. |
|
The First Statement. They are the devas who are the dual force-substance of the lowest cosmic plane, the cosmic physical. |
Tuyên bố Thứ nhất. Họ là các thiên thần vốn là mãnh lực-chất liệu kép của cõi vũ trụ thấp nhất, cõi hồng trần vũ trụ. |
|
27. Just as the systemic (or solar) physical plane is divided into two portions, the same is true of the cosmic physical plane. It is divided into the etheric body of the Solar Logos and the dense physical body of the Solar Logos. |
27. Cũng như cõi hồng trần hệ thống (hay thái dương) được chia thành hai phần, cõi hồng trần vũ trụ cũng vậy. Nó được chia thành thể dĩ thái của Thái dương Thượng đế và thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế. |
|
28. On the cosmic physical plane there are devas which are particular concerned with the dense physical body of the Solar Logos and those concerned with His etheric body—found upon the higher four systemic planes of the cosmic physical plane. |
28. Trên cõi hồng trần vũ trụ có các thiên thần đặc biệt quan tâm đến thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế và những thiên thần quan tâm đến thể dĩ thái của Ngài—được tìm thấy trên bốn cõi hệ thống cao hơn của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
As regards the three worlds, they are the deva force and substance2 which compose the dense physical body of the Logos, hence man is limited, as he works on these planes, to those devas who are primarily regarded (from the higher levels) as having no part in the seven principles of the Logos; |
Liên quan đến ba cõi, họ là mãnh lực và chất liệu thiên thần2 cấu thành nên thể xác đậm đặc của Thượng đế, do đó con người bị giới hạn, khi y làm việc trên các cõi này, với những thiên thần chủ yếu được coi (từ các cấp độ cao hơn) là không tham gia vào bảy nguyên khí của Thượng đế; |
|
29. This is a most important statement. From this perspective, man is working within substance which is inherited from the previous solar system—unprincipled substance. |
29. Đây là một tuyên bố quan trọng nhất. Từ quan điểm này, con người đang làm việc trong chất liệu được thừa hưởng từ thái dương hệ trước—chất liệu vô nguyên khí. |
|
30. The tendencies of such devas conditioned by the patterns of the previous solar system do not correlate with the program of the Solar Logos which was conceived specifically for this second solar system. During the redemptive process which the Logos must, perforce, undertake in this solar system, these tendencies must be repatterned. |
30. Các khuynh hướng của những thiên thần như vậy bị quy định bởi các mô hình của thái dương hệ trước không tương quan với chương trình của Thái dương Thượng đế được hình thành cụ thể cho thái dương hệ thứ hai này. Trong quá trình cứu chuộc mà Thượng đế buộc phải thực hiện trong thái dương hệ này, các khuynh hướng này phải được tái định hình. |
|
31. Below are other ways of describing these same devic lives. |
31. Dưới đây là những cách khác để mô tả cùng những sự sống thiên thần này. |
|
to those devas who form the gaseous, liquid, and concrete form of the Logos, the devas of concrete fire, of water and of earth in its densest aspect; |
với những thiên thần tạo nên hình tướng khí, lỏng, và cụ thể của Thượng đế, các thiên thần của lửa cụ thể, của nước và của đất trong phương diện đậm đặc nhất của nó; |
|
32. We note that the devas of the lower mental plane are called “devas of concrete fire”. It is hard to find specific names for these devas. Whether they are to be called “Agnishvattas” of a lower kind is still not ascertained though all indications point in that direction. |
32. Chúng ta lưu ý rằng các thiên thần của cõi hạ trí được gọi là “các thiên thần của lửa cụ thể”. Thật khó để tìm tên cụ thể cho các thiên thần này. Liệu họ có được gọi là “Agnishvatta” thuộc loại thấp hơn hay không vẫn chưa được xác định mặc dù mọi dấu hiệu đều chỉ về hướng đó. |
|
33. The devas of water are astral devas. |
33. Các thiên thần của nước là các thiên thần cảm dục. |
|
34. We note that the earth devas here referenced are related to the “densest aspect” of the physical plane and, apparently, not to the etheric levels which are considered to be in a separate category. |
34. Chúng ta lưu ý rằng các thiên thần đất được tham chiếu ở đây có liên quan đến “phương diện đậm đặc nhất” của cõi hồng trần và, dường như, không liên quan đến các cấp độ dĩ thái vốn được coi là ở một phạm trù riêng biệt. |
|
35. The descriptions of the lower devas continues. |
35. Các mô tả về các thiên thần thấp hơn tiếp tục. |
|
to those devas who are the automatic, subconscious builders, carrying on the work of the dense physical vehicle of the Logos in the same sense as the builders in man’s body work automatically and unconsciously, producing the cells and energising the bodily functions. |
với những thiên thần là các nhà kiến tạo tiềm thức, tự động, thực hiện công việc của vận cụ thể xác đậm đặc của Thượng đế theo cùng một ý nghĩa như các nhà kiến tạo trong cơ thể con người làm việc một cách tự động và vô thức, tạo ra các tế bào và làm sinh động các chức năng cơ thể. |
|
36. It is important to note that these devas are definitely unconscious and automatic in their response. |
36. Điều quan trọng cần lưu ý là các thiên thần này chắc chắn là vô thức và tự động trong phản ứng của họ. |
|
FOOTNOTE 2: |
CHÚ THÍCH 2: |
|
The Solar Angels are dual in Nature. |
Các Thái dương Thiên Thần thì lưỡng phân trong Bản chất. |
|
“Manas is dual—Lunar in the lower, Solar in its upper portion.”—S. D., II, 520, 675. |
“Manas thì lưỡng phân—Thái âm ở phần thấp, Thái dương ở phần trên của nó.”—S. D., II, 520, 675. |
|
37. Here is a most important statement. Usually, Solar Angels are considered as expressing only through the higher mental plane. In this footnote, we are led to believe that the devas of concrete mental fire can be called Solar Angels (or Agnishvattas). |
37. Đây là một tuyên bố quan trọng nhất. Thông thường, các Thái dương Thiên Thần được coi là biểu hiện chỉ thông qua cõi thượng trí. Trong chú thích này, chúng ta được dẫn dắt để tin rằng các thiên thần của lửa trí tuệ cụ thể có thể được gọi là Thái dương Thiên Thần (hay Agnishvatta). |
|
38. From another perspective, the fire (agni) of the Agnishvattas is not always solar fire. |
38. Từ một quan điểm khác, lửa (agni) của các Agnishvatta không phải lúc nào cũng là lửa thái dương. |
|
39. We are told that the Fifth Creative Hierarchy is dual. Does this duality consist of the devas of the higher mental plane and those of the lower mental plane? |
39. Chúng ta được bảo rằng Huyền Giai Sáng Tạo thứ Năm thì lưỡng phân. Phải chăng tính hai mặt này bao gồm các thiên thần của cõi thượng trí và những thiên thần của cõi hạ trí? |
|
40. We cannot, however, call the devas of concrete mental fire “returning Nirvanis”. |
40. Tuy nhiên, chúng ta không thể gọi các thiên thần của lửa trí tuệ cụ thể là “các Nirvani trở lại”. |
|
a. The solar aspect is attracted towards Buddhi. |
a. Phương diện thái dương bị thu hút về phía Bồ đề. |
|
41. We are speaking of the solar aspect of mind or “solar fire”. |
41. Chúng ta đang nói về phương diện thái dương của tâm trí hay “lửa thái dương”. |
|
b. The other descends into, or is attracted by the lower animal. |
b. Cái còn lại giáng xuống, hoặc bị thu hút bởi phần thú vật thấp kém. |
|
42. Here we are speaking of concrete mental fire or lunar fire. |
42. Ở đây chúng ta đang nói về lửa trí tuệ cụ thể hay lửa thái âm. |
|
43. There is a close connection between all things lunar and the animal kingdom. |
43. Có một mối liên hệ chặt chẽ giữa tất cả những gì thuộc thái âm và giới động vật. |
|
c. The Solar Angels form the “Soul” or Second Aspect. |
c. Các Thái dương Thiên Thần tạo thành “Linh hồn” hay Phương diện Hai. |
|
44. Soul is always present, but what is here referenced is that condition of consciousness characteristic of the higher mental plane. |
44. Linh hồn luôn hiện diện, nhưng cái được tham chiếu ở đây là tình trạng tâm thức đặc trưng của cõi thượng trí. |
|
45. The Solar Angels here concerned are not the lunar Agnishvattas (if such can be said to exist). |
45. Các Thái dương Thiên Thần liên quan ở đây không phải là các Agnishvatta thái âm (nếu có thể nói là tồn tại những vị như vậy). |
|
d. The chief “Soul” is Manas, or mind.”—S. D., II, 521. |
d. “Linh hồn” chính yếu là Manas, hay tâm trí.”—S. D., II, 521. |
|
46. There are many forms of “soul”—i.e., many forms of consciousness. HPB is saying that the chief form of consciousness (for man, at least) is that which is qualified by and limited by manas. |
46. Có nhiều dạng “linh hồn”—tức là, nhiều dạng tâm thức. Bà HPB đang nói rằng dạng tâm thức chính yếu (đối với con người, ít nhất là vậy) là dạng được định tính bởi và bị giới hạn bởi manas. |
|
This is the basis of the danger to man in tampering with these forces. He is too close to them in many ways; he identifies himself with them and until [622] he has attained the consciousness of the Ego, and has with full knowledge established his identity with the Spirit aspect and not with substance, he is liable to be swept into the line of blind force, and become a lost soul should he trespass ignorantly, and curiously, into their domain. |
Đây là cơ sở của sự nguy hiểm đối với con người khi can thiệp vào các lực này. Y quá gần gũi với chúng theo nhiều cách; y đồng hóa mình với chúng và cho đến khi [622] y đạt được tâm thức của Chân Ngã, và với sự hiểu biết đầy đủ đã thiết lập sự đồng nhất của mình với phương diện Tinh thần chứ không phải với chất liệu, y có nguy cơ bị cuốn vào dòng mãnh lực mù quáng, và trở thành một linh hồn lạc lối nếu y xâm phạm một cách ngu dốt, và tò mò, vào lãnh địa của chúng. |
|
47. Here is a potent warning. We see that the danger discussed lifts when the level of man’s identification changes and his normal consciousness becomes that of the Ego on the systemic higher mental plane. |
47. Đây là một lời cảnh báo mạnh mẽ. Chúng ta thấy rằng nguy hiểm được thảo luận sẽ được giải tỏa khi cấp độ đồng hóa của con người thay đổi và tâm thức bình thường của y trở thành tâm thức của Chân Ngã trên cõi thượng trí hệ thống. |
|
48. Some have wondered how the fate of “lost soul” may befall. Here we learn that it is not only selfishness which may lead to this dire consequence, but foolish tampering with forces which cannot yet be controlled by man who is not egoically polarized. |
48. Một số người đã tự hỏi số phận của “linh hồn lạc lối” có thể xảy ra như thế nào. Ở đây chúng ta biết rằng không chỉ sự ích kỷ mới có thể dẫn đến hậu quả thảm khốc này, mà còn là sự can thiệp dại dột vào các lực chưa thể được kiểm soát bởi con người chưa phân cực chân ngã. |
|
49. An important point emerges: that with which we identify has power over us. When we disidentify from it, the power subsides. |
49. Một điểm quan trọng nổi lên: cái mà chúng ta đồng hóa với nó có quyền lực đối với chúng ta. Khi chúng ta phi đồng hóa khỏi nó, quyền lực đó lắng xuống. |
|
50. Man is other than the devas which express the dense physical body of the Solar Logos. He must realize this factually before it is safe for him to deal directly with these lower energies and forces. |
50. Con người là khác với các thiên thần biểu hiện thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế. Y phải nhận ra điều này như một thực tế trước khi an toàn cho y để đối phó trực tiếp với các năng lượng và lực thấp hơn này. |
|
He is concerned also with those devas who are as yet animated by the life and purpose which distinguished the evolution of the first solar system. |
Y cũng quan tâm đến những thiên thần vẫn còn được làm sinh động bởi sự sống và mục đích đã làm nên sự đặc biệt cho sự tiến hóa của thái dương hệ thứ nhất. |
|
51. The powers of the past are still, with respect to man, overpowering. Humanity is still subject to patterns and purposes which should have been outlived—probably in the first solar system. It is not yet ascertained whether human tendencies from the first solar system were Plan-intended to be transferred to this solar system. |
51. Các quyền năng của quá khứ, đối với con người, vẫn còn áp đảo. Nhân loại vẫn phải chịu sự chi phối của các mô hình và mục đích đáng lẽ phải được sống xong—có lẽ là trong thái dương hệ thứ nhất. Vẫn chưa xác định được liệu các khuynh hướng con người từ thái dương hệ thứ nhất có được dự định theo Thiên Cơ để chuyển sang thái dương hệ này hay không. |
|
That life is the life of God, and that purpose is the working out of His will, but it is evil from our present standpoint, for it is superseded as far as man is concerned by a different purpose and goal. |
Sự sống đó là sự sống của Thượng đế, và mục đích đó là sự thực hiện ý chí của Ngài, nhưng nó là ác từ quan điểm hiện tại của chúng ta, vì nó đã bị thay thế, theo như con người quan tâm, bởi một mục đích và mục tiêu khác. |
|
52. Evil is always related to an identification with the past. God (the Solar Logos) has had a number of incarnations as a Solar Logos. To be unduly influenced by His own agenda in the previous solar system cannot help but mean identification with what, from the perspective of our present solar system, must be considered evil. |
52. Cái ác luôn liên quan đến sự đồng nhất với quá khứ. Thượng đế (Thái dương Thượng đế) đã có một số lần nhập thể như một Thái dương Thượng đế. Bị ảnh hưởng quá mức bởi chương trình nghị sự của chính Ngài trong thái dương hệ trước không thể không có nghĩa là đồng nhất với những gì, từ quan điểm của thái dương hệ hiện tại của chúng ta, phải được coi là ác. |
|
Therefore, identification with that which is past, retrogression and the methods of the old are for a man a return along the path of self-conscious evolution, |
Do đó, sự đồng nhất với cái đã qua, sự thoái bộ và các phương pháp cũ đối với một con người là sự quay trở lại dọc theo con đường tiến hóa tự thức, |
|
53. This means that man, who should be emerging into group consciousness, would (if treading the path of evil) re-identify with egoist consciousness, thus allowing himself to be motivated by first solar system influences and objectives. |
53. Điều này có nghĩa là con người, kẻ đáng lẽ phải đang nổi lên vào tâm thức nhóm, sẽ (nếu đi theo con đường ác) tái đồng nhất với tâm thức vị kỷ, do đó cho phép mình bị thúc đẩy bởi các ảnh hưởng và mục tiêu của thái dương hệ thứ nhất. |
|
and lead eventually to a loss of the egoic principle, or of ego-ism, which distinguishes a man (human or heavenly) from the rest of evolution. |
và cuối cùng dẫn đến sự mất mát nguyên khí chân ngã, hay tính chân ngã, cái phân biệt một con người (nhân loại hay thiên thượng) với phần còn lại của tiến hóa. |
|
54. An identification with lower ego (which is not true Ego) will result in the animalization of human consciousness. This will ultimately mean a dissociation from the Solar Angel and, thus, a loss of inspiration from that spiritual source higher than the human personality. Man would again become the plaything of the lunar lords and would fail to establish himself within the solar consciousness. |
54. Một sự đồng nhất với chân ngã thấp (không phải là Chân Ngã thực sự) sẽ dẫn đến sự thú tính hóa tâm thức con người. Điều này cuối cùng sẽ có nghĩa là sự phân ly khỏi Thái dương Thiên Thần và, do đó, mất đi nguồn cảm hứng từ nguồn tinh thần cao hơn phàm ngã con người. Con người sẽ lại trở thành món đồ chơi của các tinh quân thái âm và sẽ thất bại trong việc thiết lập bản thân bên trong tâm thức thái dương. |
|
The Second Statement. The hope for the devas and for the form aspect lies in the fact that each of the subplanes of the cosmic physical plane comes under the direct influence of cosmic forces, originating on the six other cosmic planes. |
Tuyên bố Thứ hai. Hy vọng cho các thiên thần và cho phương diện hình tướng nằm ở thực tế là mỗi cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của các lực vũ trụ, bắt nguồn từ sáu cõi vũ trụ khác. |
|
55. This is quite an amazing statement. In effect we are being told that redemption comes from the six cosmic planes ‘higher’ than the cosmic physical plane. |
55. Đây là một tuyên bố khá kinh ngạc. Về hiệu lực, chúng ta được bảo rằng sự cứu chuộc đến từ sáu cõi vũ trụ ‘cao hơn’ cõi hồng trần vũ trụ. |
|
56. We are also being told that each of the systemic planes (the subplanes of the cosmic physical plane) is under the direct influence of one of the higher cosmic planes. |
56. Chúng ta cũng được bảo rằng mỗi cõi hệ thống (các cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ) đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của một trong các cõi vũ trụ cao hơn. |
|
57. This will mean the following: |
57. Điều này sẽ có nghĩa như sau: |
|
a. The systemic astral plane will be under the direct influence of the cosmic astral plane. |
a. Cõi cảm dục hệ thống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cõi cảm dục vũ trụ. |
|
b. The systemic mental plane will be under the direct influence of the cosmic mental plane. |
b. Cõi trí hệ thống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cõi trí vũ trụ. |
|
c. The systemic buddhic plane will be under the direct influence of the cosmic buddhic plane. |
c. Cõi bồ đề hệ thống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cõi bồ đề vũ trụ. |
|
d. The systemic atmic plane will be under the direct influence of the cosmic atmic plane. |
d. Cõi atma hệ thống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cõi atma vũ trụ. |
|
e. The systemic monadic plane will be under the direct influence of the cosmic monadic plane. |
e. Cõi chân thần hệ thống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cõi chân thần vũ trụ. |
|
f. The systemic logoic plane will be under the direct influence of the cosmic logoic plane. |
f. Cõi thượng đế hệ thống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cõi thượng đế vũ trụ. |
|
58. The means of this transmission or direct influence must remain mysterious to us as we know little of the originating sources on the higher cosmic planes. We simply grasp the fact of the analogy. |
58. Phương tiện của sự truyền dẫn hoặc ảnh hưởng trực tiếp này phải vẫn còn bí ẩn đối với chúng ta vì chúng ta biết rất ít về các nguồn gốc trên các cõi vũ trụ cao hơn. Chúng ta chỉ nắm bắt thực tế của sự tương đồng. |
|
Of these forces everything is unknown and inconceivable, except the vague and general indications of these currents and forces as they may be felt as emanating from the cosmic planes. |
Về những lực này mọi thứ đều chưa biết và không thể tưởng tượng được, ngoại trừ những chỉ dẫn mơ hồ và chung chung về những dòng chảy và lực này khi chúng có thể được cảm nhận như đang phát ra từ các cõi vũ trụ. |
|
54. Chart V in TCF gives us some idea of the kinds of Beings which can be found on various of the cosmic planes, but of Their true nature we really know nothing. |
54. Biểu đồ V trong TCF cho chúng ta một số ý tưởng về các loại Đấng có thể được tìm thấy trên các cõi vũ trụ khác nhau, nhưng về bản chất thực sự của Các Ngài, chúng ta thực sự không biết gì. |
|
55. Such Beings as the Solar Logos expressing through His causal body; the Logoi of the Pleiades; the Logoi Who are the Seven Rishis of the Great Bear; and Logoi of far greater scope and power are the ‘Residents’ of these higher cosmic planes. |
55. Những Đấng như Thái dương Thượng đế biểu hiện qua thể nguyên nhân của Ngài; các Thượng đế của Pleiades; các Thượng đế Là Bảy Rishi của Đại Hùng Tinh; và các Thượng đế có phạm vi và quyền năng lớn hơn nhiều là ‘Cư Dân’ của những cõi vũ trụ cao hơn này. |
|
The cosmic mental plane. This manifests for us in the three types of force to be seen on the systemic mental plane. These three types have not been sufficiently studied, and are: |
Cõi trí vũ trụ. Điều này biểu hiện cho chúng ta trong ba loại lực được thấy trên cõi trí hệ thống. Ba loại này chưa được nghiên cứu đầy đủ, và là: |
|
56. That which we find manifesting on the systemic mental plane has its origins, we are told, on the cosmic mental plane. We are not yet told on what level or levels of the cosmic mental plane. |
56. Cái mà chúng ta thấy biểu hiện trên cõi trí hệ thống có nguồn gốc, chúng ta được bảo, trên cõi trí vũ trụ. Chúng ta chưa được bảo trên cấp độ hoặc các cấp độ nào của cõi trí vũ trụ. |
|
a. The force which plays through all the manasic permanent atoms, and which produces basically that manifestation which we call the three worlds. |
a. Lực hoạt động qua tất cả các nguyên tử trường tồn manas, và về cơ bản tạo ra sự biểu hiện mà chúng ta gọi là ba cõi. |
|
57. It is suggested that the manasic permanent atom on the first subplane of the systemic mental plane is the source of all manifestation in the three worlds. This makes sense when we realize the importance of the manasic permanent atom in the creation of the egoic lotus. The ray of the manasic permanent atom and the ray of the causal body or egoic lotus are the same. (cf. EPI, 168-169) |
57. Có ý kiến cho rằng nguyên tử trường tồn manas trên cõi phụ thứ nhất của cõi trí hệ thống là nguồn gốc của mọi biểu hiện trong ba cõi. Điều này có lý khi chúng ta nhận ra tầm quan trọng của nguyên tử trường tồn manas trong việc tạo ra hoa sen chân ngã. Cung của nguyên tử trường tồn manas và cung của thể nguyên nhân hay hoa sen chân ngã là giống nhau. (xem EPI, 168-169) |
|
b. The force which animates those groups of “lotuses” [623] which we call egoic groups or centres-aggregations of causal bodies. |
b. Lực làm sinh động những nhóm “hoa sen” [623] mà chúng ta gọi là các nhóm chân ngã hay sự tập hợp các trung tâm của các thể nguyên nhân. |
|
58. Groups of causal bodies or egoic lotuses are also “lotuses”. |
58. Các nhóm thể nguyên nhân hay hoa sen chân ngã cũng là “hoa sen”. |
|
59. It would be of great interest to understand the modus operandi by which lesser lotuses combine to become still greater lotuses. |
59. Sẽ rất thú vị để hiểu cách thức hoạt động mà qua đó các hoa sen nhỏ hơn kết hợp để trở thành những hoa sen lớn hơn nữa. |
|
c. The force which vitalises all the mental units and which is distributed thence to all the other permanent atoms. |
c. Lực làm sinh động tất cả các đơn vị trí và được phân phối từ đó đến tất cả các nguyên tử trường tồn khác. |
|
56. Even the force animating the mental units of the systemic mental plane originates from the cosmic mental plane. |
56. Ngay cả lực làm sinh động các đơn vị trí của cõi trí hệ thống cũng bắt nguồn từ cõi trí vũ trụ. |
|
57. It has yet to be established whether mental units are always found present in the development of the different types of “men”—human, heavenly and solar. The indications point to the existence of a mental unit as part of the equipment of a Solar Logos. |
57. Vẫn chưa được xác lập liệu các đơn vị trí có luôn được tìm thấy hiện diện trong sự phát triển của các loại “người” khác nhau—con người, thiên thượng và thái dương hay không. Các dấu hiệu chỉ ra sự tồn tại của một đơn vị trí như một phần trang bị của một Thái dương Thượng đế. |
|
These three types of force deal with the substance aspect—permanent atoms, causal vehicle, and mental units, and are therefore directly impressing themselves upon the devas who build these forms out of their own substance, and thus develop the divine plan. |
Ba loại lực này đối phó với phương diện chất liệu—các nguyên tử trường tồn, thể nguyên nhân, và các đơn vị trí, và do đó đang trực tiếp ấn loát lên các thiên thần xây dựng những hình tướng này từ chất liệu của chính họ, và do đó phát triển thiên cơ. |
|
60. We are considering both forces and forms, even though forms are really aggregates of forces. |
60. Chúng ta đang xem xét cả các lực và hình tướng, mặc dù hình tướng thực sự là tập hợp của các lực. |
|
61. The source (as here discussed) of the three forces we are considering is the cosmic mental plane. That cosmic mental forces naturally become attenuated as they ‘descend’ onto lower planes. These forces and their attenuations impress themselves upon the devas who build the manasic permanent atoms, the causal bodies and the mental units out of their own substance. |
61. Nguồn gốc (như được thảo luận ở đây) của ba lực mà chúng ta đang xem xét là cõi trí vũ trụ. Rằng các lực trí vũ trụ tự nhiên trở nên bị suy giảm khi chúng ‘giáng xuống’ các cõi thấp hơn. Các lực này và sự suy giảm của chúng ấn loát lên các thiên thần xây dựng các nguyên tử trường tồn manas, các thể nguyên nhân và các đơn vị trí từ chất liệu của chính họ. |
|
These three types of force affect substance, but with a psychic intent, being themselves swayed and actuated according to divine purpose, and from high levels. |
Ba loại lực này ảnh hưởng đến chất liệu, nhưng với một ý định tâm linh, bản thân chúng bị chi phối và thúc đẩy theo mục đích thiêng liêng, và từ các cấp độ cao. |
|
62. It is clear that when DK is speaking of the “three types of force” He means not the very highest cosmic forces, but the systemic attenuations of cosmic forces which are directly responsible for building the forms of the three structures we have been considering—mental permanent atoms, causal bodies, and mental units. |
62. Rõ ràng là khi Chân sư DK nói về “ba loại lực” Ngài không có ý nói đến các lực vũ trụ cao nhất, mà là sự suy giảm hệ thống của các lực vũ trụ chịu trách nhiệm trực tiếp cho việc xây dựng các hình tướng của ba cấu trúc mà chúng ta đang xem xét—các nguyên tử trường tồn trí tuệ, các thể nguyên nhân, và các đơn vị trí. |
|
63. The term “psychic intent”, as here used, means that the descending forces are divinely, cosmically purposeful. |
63. Thuật ngữ “ý định tâm linh”, như được sử dụng ở đây, có nghĩa là các lực giáng xuống là có mục đích thiêng liêng, vũ trụ. |
|
They emanate from the concrete levels of the cosmic mental plane (being therefore the force flowing through the mental unit of the Logos), and are concerned with the force centre which focalises the logoic mental body. |
Chúng phát ra từ các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ (do đó là lực chảy qua đơn vị trí của Thượng đế), và liên quan đến trung tâm lực tập trung tiêu điểm thể trí thượng đế. |
|
64. Here the analogy between the forces of the cosmic mental plane and those of the systemic mental plane seems to break down. One would expect that the forces which build the systemic egoic lotuses would emanate from the egoic lotus of the Solar Logos and that the forces building systemic mental permanent atoms would emanate from the very highest levels of the cosmic mental plane, those on which the solar logoic manasic permanent atom would be found. |
64. Ở đây sự tương đồng giữa các lực của cõi trí vũ trụ và các lực của cõi trí hệ thống dường như không còn đúng. Người ta sẽ mong đợi rằng các lực xây dựng các hoa sen chân ngã hệ thống sẽ phát ra từ hoa sen chân ngã của Thái dương Thượng đế và các lực xây dựng các nguyên tử trường tồn trí tuệ hệ thống sẽ phát ra từ các cấp độ cao nhất của cõi trí vũ trụ, những cấp độ mà trên đó nguyên tử trường tồn manas của thái dương thượng đế sẽ được tìm thấy. |
|
65. In fact, however(at least at this point in the text), we are told that all these forces which eventually appear on the systemic mental plane emanate from the concrete levels of the cosmic mental plane. |
65. Tuy nhiên, trên thực tế (ít nhất là tại điểm này trong văn bản), chúng ta được bảo rằng tất cả các lực này cuối cùng xuất hiện trên cõi trí hệ thống đều phát ra từ các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ. |
|
66. Later, it will be indicated that the concrete levels of the cosmic mental plane are not the ultimate source of these forces. |
66. Sau này, sẽ được chỉ ra rằng các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ không phải là nguồn gốc tối hậu của các lực này. |
|
67. There are force centers which focalize the logoic mental body. These centers many be considered the mental aspects of certain of the Planetary Logoi. |
67. Có các trung tâm lực tập trung tiêu điểm thể trí thượng đế. Các trung tâm này có thể được coi là các phương diện trí tuệ của một số Hành Tinh Thượng đế nhất định. |
|
68. Even though the three types of cosmic forces which eventually impress and condition the systemic mental plane, may emanate from the mental unit of the Solar Logos, it is conceivable that two of the forces originated on the higher levels of the cosmic mental plane before focusing within the solar logoic mental unit. Later text seems to bear this out. |
68. Mặc dù ba loại lực vũ trụ cuối cùng ấn loát và quy định cõi trí hệ thống, có thể phát ra từ đơn vị trí của Thái dương Thượng đế, có thể hình dung rằng hai trong số các lực bắt nguồn từ các cấp độ cao hơn của cõi trí vũ trụ trước khi tập trung bên trong đơn vị trí thái dương thượng đế. Văn bản sau này dường như chứng minh điều này. |
|
They are the force of Agni in His first aspect. |
Họ là lực của Agni trong phương diện thứ nhất của Ngài. |
|
69. This statement implies that Agni has a second and third aspect, for the effects of which we must be watchful. |
69. Tuyên bố này ngụ ý rằng Agni có phương diện thứ hai và thứ ba, mà chúng ta phải chú ý đến các tác động của chúng. |
|
70. We can see that first ray force enters the systemic mental plane via the cosmic mental unit on the concrete levels of the cosmic mental plane. |
70. Chúng ta có thể thấy rằng lực cung một đi vào cõi trí hệ thống thông qua đơn vị trí vũ trụ trên các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ. |
|
71. We remind ourselves that the mind is ever the conveyor of the first aspect. The first and third aspects are really inseparable. |
71. Chúng ta nhắc nhở bản thân rằng tâm trí luôn là người truyền tải của phương diện thứ nhất. Phương diện thứ nhất và thứ ba thực sự không thể tách rời. |
|
He is that fire which is distinctive of the cosmic mental plane, |
Ngài là ngọn lửa đặc trưng của cõi trí vũ trụ, |
|
72. Here is it not specified whether Agni is the fire distinctive of all levels of the cosmic mental plane. In other references Agni seems to be the entire personality of the Solar Logos which embraces the eighteen lowest cosmic subplanes. If this is the case (i.e., if Lord Agni is another name of the solar logoic personality), His jurisdiction would extend no higher than the concrete levels of the cosmic mental plane. |
72. Ở đây không chỉ rõ liệu Agni có phải là ngọn lửa đặc trưng của tất cả các cấp độ của cõi trí vũ trụ hay không. Trong các tham chiếu khác, Agni dường như là toàn bộ phàm ngã của Thái dương Thượng đế bao gồm mười tám cõi phụ vũ trụ thấp nhất. Nếu trường hợp này xảy ra (tức là, nếu Đức Agni là tên khác của phàm ngã thái dương thượng đế), thẩm quyền của Ngài sẽ không mở rộng cao hơn các cấp độ cụ thể của cõi trí vũ trụ. |
|
73. Yet, what shall we call that Being Who is the Fire of the higher levels of the cosmic mental plane? Is such cosmic higher mental fire an aspect of the energy of Cosmic Vishnu? Or as later suggested, shall the name “Surya” be applied? |
73. Tuy nhiên, chúng ta sẽ gọi Đấng Vốn là Lửa của các cấp độ cao hơn của cõi trí vũ trụ là gì? Phải chăng lửa thượng trí vũ trụ như vậy là một phương diện của năng lượng Vishnu Vũ Trụ? Hay như được gợi ý sau này, cái tên “Surya” sẽ được áp dụng? |
|
reflected in the cosmic gaseous subplane of the cosmic physical plane—our systemic mental plane. |
được phản chiếu trong cõi phụ khí vũ trụ của cõi hồng trần vũ trụ—cõi trí hệ thống của chúng ta. |
|
58. It is always helpful to remember the equivalence between the gaseous and mental states. |
58. Luôn hữu ích khi nhớ sự tương đương giữa trạng thái khí và trạng thái trí tuệ. |
|
59. Perhaps we can say that the energy of Agni is most distinctive of the cosmic mental plane (especially its lower levels) but that it includes the demonstrations of devic fire on the cosmic astral plane and the cosmic physical plane. |
59. Có lẽ chúng ta có thể nói rằng năng lượng của Agni là đặc trưng nhất của cõi trí vũ trụ (đặc biệt là các cấp độ thấp của nó) nhưng nó bao gồm các sự thể hiện của lửa thiên thần trên cõi cảm dục vũ trụ và cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The Cosmic Astral Plane. The force from this plane plays through our systemic astral plane, the cosmic liquid physical sub-plane, and it is practically subject only to two differentiations, each of them occultly embodied in two great groups of devas: |
Cõi Cảm Dục Vũ Trụ. Lực từ cõi này hoạt động qua cõi cảm dục hệ thống của chúng ta, cõi phụ lỏng hồng trần vũ trụ, và nó thực tế chỉ chịu hai sự biến phân, mỗi biến phân được hiện thân một cách huyền bí trong hai nhóm thiên thần lớn: |
|
60. The differentiation about to be made is most significant and occult. |
60. Sự biến phân sắp được thực hiện là quan trọng nhất và huyền bí. |
|
First. The devas who are the substance or force of the astral plane, viewing it as the sumtotal of desire, of feeling and of sensation. |
Thứ nhất. Các thiên thần vốn là chất liệu hoặc lực của cõi cảm dục, xem nó như là tổng gộp của dục vọng, của cảm giác và của xúc giác. |
|
61. Three words are given which characterize astral force: |
61. Ba từ được đưa ra đặc trưng cho lực cảm dục: |
|
a. Desire |
a. Dục vọng |
|
b. Feeling |
b. Cảm giác |
|
c. Sensation |
c. Xúc giác |
|
They are, therefore, the nerve centers, or nerve plexi, of the logoic physical body, for the systemic astral plane provides the nervous system of the logoic physical body. |
Do đó, họ là các trung tâm thần kinh, hay các đám rối thần kinh, của thể xác thượng đế, vì cõi cảm dục hệ thống cung cấp hệ thần kinh của thể xác thượng đế. |
|
62. We must remember that the logoic dense physical body consists of the lower twenty-one subplanes. |
62. Chúng ta phải nhớ rằng thể xác đậm đặc của Thượng đế bao gồm hai mươi mốt cõi phụ thấp hơn. |
|
63. Within these subplanes, the astral devas are to be considered nerve centers or nerve plexi. |
63. Trong các cõi phụ này, các thiên thần cảm dục được coi là các trung tâm thần kinh hay đám rối thần kinh. |
|
64. These astral devas are, from the logoic standpoint, densely physical. They are not etheric. When thinking of the analogy which DK here proposes, we must remember this. |
64. Các thiên thần cảm dục này, từ quan điểm thượng đế, là hồng trần đậm đặc. Họ không phải là dĩ thái. Khi nghĩ về sự tương đồng mà Chân sư DK đề xuất ở đây, chúng ta phải nhớ điều này. |
|
65. For the human being, the nervous system is dense and the nadis are etheric. Within the lower twenty-one subplanes, nothing corresponding to the nadis are to be found; logoically, we must enter the cosmic ethers to found the higher correspondences to the etheric nadis in the human being. |
65. Đối với con người, hệ thần kinh là đậm đặc và các nadis là dĩ thái. Trong vòng hai mươi mốt cõi phụ thấp hơn, không tìm thấy cái gì tương ứng với các nadis; về mặt thượng đế, chúng ta phải đi vào các dĩ thái vũ trụ để tìm thấy các tương ứng cao hơn với các nadis dĩ thái ở con người. |
|
66. We may consider the astral devas as related to logoic responsiveness—the sensitive responsiveness of the logoic nervous system. |
66. Chúng ta có thể coi các thiên thần cảm dục liên quan đến sự đáp ứng của thượng đế—sự đáp ứng nhạy cảm của hệ thần kinh thượng đế. |
|
It is the body of intensest vibration from the physical standpoint, |
Nó là thể có rung động dữ dội nhất từ quan điểm hồng trần, |
|
67. I.e., from the standpoint of the logoic physical body. |
67. Tức là, từ quan điểm của thể xác thượng đế. |
|
68. In our astral-buddhic solar system, the solar logoic astral body is, temporarily, the Logos’ most potent personality vehicle. |
68. Trong thái dương hệ cảm dục-bồ đề của chúng ta, thể cảm dục thái dương thượng đế, tạm thời, là vận cụ phàm ngã mạnh mẽ nhất của Thượng đế. |
|
and the vehicle through which all is transmitted to that portion of the logoic physical body which corresponds to the brain [624] in man. |
và là vận cụ qua đó tất cả được truyền đến phần đó của thể xác thượng đế tương ứng với bộ não [624] ở con người. |
|
69. When thinking of the logoic physical body (its dense aspect), we may imagine that the logoic dense brain is to be found on what we call the systemic mental plane. |
69. Khi nghĩ về thể xác thượng đế (phương diện đậm đặc của nó), chúng ta có thể tưởng tượng rằng bộ não đậm đặc của thượng đế được tìm thấy trên cái mà chúng ta gọi là cõi trí hệ thống. |
|
70. In man, the nervous system transmits impulses to human brain. We may conceive that the systemic astral devic force is the means of transmission to the dense logoic brain. |
70. Ở con người, hệ thần kinh truyền các xung động đến bộ não con người. Chúng ta có thể quan niệm rằng lực thiên thần cảm dục hệ thống là phương tiện truyền dẫn đến bộ não đậm đặc của thượng đế. |
|
71. There is also a logoic etheric brain which will be found (if analogy holds) on the cosmic etheric planes. |
71. Cũng có một bộ não dĩ thái thượng đế sẽ được tìm thấy (nếu sự tương đồng giữ nguyên) trên các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
I can elucidate this no further, but the few words here imparted open up a tremendous range of thought, and give the key to much which transpires and which is distressing in solar evolution as well as human. |
Tôi không thể làm sáng tỏ điều này thêm nữa, nhưng vài từ được truyền đạt ở đây mở ra một phạm vi tư tưởng to lớn, và trao chìa khóa cho nhiều điều diễn ra và gây đau khổ trong sự tiến hóa thái dương cũng như con người. |
|
72. The analogies just opened are new to the thought of many. |
72. Các sự tương đồng vừa mở ra là mới mẻ đối với suy nghĩ của nhiều người. |
|
73. When the terms “distress” or “distressing” are used, we may presume that the astral body (whether human, planetary logoic or logoic) is involved. |
73. Khi các thuật ngữ “đau khổ” hay “gây đau khổ” được sử dụng, chúng ta có thể giả định rằng thể cảm dục (dù là con người, hành tinh thượng đế hay thượng đế) có liên quan. |
|
74. Can the distress be related to the intensity of vibration felt within the logoic astral body and maladjustment in the process of transmission of systemic astral impulses to the logoic brain? Much pondering will be required of us. |
74. Liệu sự đau khổ có thể liên quan đến cường độ rung động cảm thấy bên trong thể cảm dục thượng đế và sự kém thích nghi trong quá trình truyền dẫn các xung động cảm dục hệ thống đến bộ não thượng đế không? Chúng ta cần phải suy ngẫm nhiều. |
|
75. Distress is caused by a lack of balance, and, clearly, the intensity of the logoic astral body is out of balance with the intensity of the Logos’ other vehicles. |
75. Sự đau khổ gây ra bởi sự thiếu cân bằng, và, rõ ràng, cường độ của thể cảm dục thượng đế bị mất cân bằng với cường độ của các vận cụ khác của Thượng đế. |
|
Second. Those devas who are the sumtotal of the astral light. They are the agents of the karmic lords, who are in themselves deva entities of an inconceivably advanced evolution |
Thứ hai. Những thiên thần vốn là tổng gộp của ánh sáng cảm dục. Họ là tác nhân của các đấng nghiệp quả, bản thân họ là các thực thể thiên thần có sự tiến hóa cao không thể tưởng tượng được |
|
76. It is important to realize that karmic lords are devic. |
76. Điều quan trọng là phải nhận ra rằng các đấng nghiệp quả thuộc về thiên thần. |
|
77. When, on the Way of Higher Evolution one becomes a karmic lord, one is becoming a higher deva. |
77. Khi, trên Con Đường Tiến Hóa Cao Siêu, người ta trở thành một đấng nghiệp quả, người ta đang trở thành một thiên thần cao cấp. |
|
78. We recall that the Path of Absolute Sonship leads to the dharma of Lipika Lord. Thus Their inconceivable advancement of which DK speaks. |
78. Chúng ta nhớ lại rằng Con Đường làm Con Tuyệt Đối dẫn đến pháp của Đức Lipika. Do đó sự tiến bộ không thể tưởng tượng được của Các Ngài mà Chân sư DK nói đến. |
|
79. The responsiveness of those systemic astral devas who embody desire, feeling and sensation is of a lower order than those systemic astral devas who embody the astral light and who are directly responsible to the Karmic Lords. |
79. Sự đáp ứng của những thiên thần cảm dục hệ thống hiện thân cho dục vọng, cảm giác và xúc giác thuộc trật tự thấp hơn so với những thiên thần cảm dục hệ thống hiện thân cho ánh sáng cảm dục và chịu trách nhiệm trực tiếp trước các Đấng Nghiệp Quả. |
|
80. The distinction being offered is not much discussed and bears much pondering. |
80. Sự phân biệt được đưa ra không được thảo luận nhiều và cần phải suy ngẫm nhiều. |
|
81. Can the difference in these devas be partially related to their sub-planar focus on the systemic astral plane? |
81. Liệu sự khác biệt trong các thiên thần này có thể liên quan một phần đến sự tập trung cõi phụ của họ trên cõi cảm dục hệ thống không? |
|
82. We are discussing the manner in which karma is imposed upon the astral plane through the agency of those systemic astral devas who are the force of the astral light. |
82. Chúng ta đang thảo luận về cách thức mà nghiệp quả được áp đặt lên cõi cảm dục thông qua tác nhân của những thiên thần cảm dục hệ thống vốn là lực của ánh sáng cảm dục. |
|
83. The term “astral light” is usually used in a number of ways. It sometimes refers to etheric substance. |
83. Thuật ngữ “ánh sáng cảm dục” thường được sử dụng theo nhiều cách. Đôi khi nó đề cập đến chất liệu dĩ thái. |
|
and who, in their own substance, |
và những người, trong chất liệu của chính họ, |
|
1. Record. |
1. Ghi lại. |
|
2. Produce effects from cause. |
2. Tạo ra kết quả từ nguyên nhân. |
|
3. Direct force. |
3. Chỉ đạo lực. |
|
84. It is the high Karmic Lords Who record, produce effects from cause |
84. Chính các Đấng Nghiệp Quả cao cấp Ghi lại, tạo ra kết quả từ nguyên nhân |
|
85. We are reminded that desire is such an important force in determining the nature and direction of karma. |
85. Chúng ta được nhắc nhở rằng dục vọng là một lực quan trọng trong việc xác định bản chất và hướng đi của nghiệp quả. |
|
86. DK is speaking of three powers of high Karmic Lords emanating from Sirius. These Lords of Karma work through the lower devas of the astral light, producing, may we say, the ‘images of fate’. |
86. Chân sư DK đang nói về ba quyền năng của các Đấng Nghiệp Quả cao cấp phát ra từ Sao Thiên Lang. Các Đấng Nghiệp Quả này làm việc thông qua các thiên thần thấp hơn của ánh sáng cảm dục, tạo ra, chúng ta có thể nói, các ‘hình ảnh của số phận’. |
|
87. The substance of the devas of the astral light is an extension of the substance of the great Deva Lords. |
87. Chất liệu của các thiên thần của ánh sáng cảm dục là sự mở rộng của chất liệu của các Đấng Thiên Thần vĩ đại. |
|
This particular group of devas emanate from a great force centre which we generalise by calling it by the name of the sun Sirius. |
Nhóm thiên thần đặc biệt này phát ra từ một trung tâm lực vĩ đại mà chúng ta khái quát hóa bằng cách gọi nó bằng tên của mặt trời Thiên Lang (Sirius). |
|
88. This is a very peculiar statement. In these commentaries we have sometimes spoken of the Cosmic Logos Who is Lord of the Sirian System, in which the Logos of the star Sirius is simply a participant (one of seven major participating Solar Logoi). Could DK be hinting at the existence of the Logos of the “Seven Solar Systems of Which Ours is One” and saying that we generalize this Cosmic Logos and His system under the name “Sirius”? |
88. Đây là một tuyên bố rất đặc biệt. Trong các bài bình luận này, đôi khi chúng ta đã nói về Thượng đế Vũ Trụ Vốn là Chúa Tể của Hệ Thống Thiên Lang, trong đó Thượng đế của ngôi sao Thiên Lang chỉ là một người tham gia (một trong bảy Thái dương Thượng đế tham gia chính). Phải chăng Chân sư DK đang ám chỉ sự tồn tại của Thượng đế của “Bảy Thái dương hệ Mà Hệ Của Chúng Ta Là Một” và nói rằng chúng ta khái quát hóa Thượng đế Vũ Trụ này và hệ thống của Ngài dưới cái tên “Sirius”? |
|
Sirius-kama-manas—the cosmic astral plane—and the systemic astral plane—make a close interlocking chain, and form the line of least resistance for a particular type of negative force to pour through. |
Sirius-kama-manas—cõi cảm dục vũ trụ—và cõi cảm dục hệ thống—tạo nên một chuỗi đan xen chặt chẽ, và hình thành con đường ít trở ngại nhất cho một loại lực âm tính đặc biệt tuôn đổ qua. |
|
89. Why negative? By this term do we mean “feminine”? Or are we referring to true cosmic negativity, since the real Black Lodge is focussed on the cosmic astral plane? |
89. Tại sao lại âm tính? Bởi thuật ngữ này chúng ta có ý nói “nữ tính”? Hay chúng ta đang đề cập đến tính âm vũ trụ thực sự, vì Hắc Đoàn thực sự tập trung trên cõi cảm dục vũ trụ? |
|
90. The factors listed are as follows: |
90. Các yếu tố được liệt kê như sau: |
|
a. Sirius |
a. Sirius |
|
b. Kama-manas |
b. Kama-manas |
|
c. The cosmic astral plane |
c. Cõi cảm dục vũ trụ |
|
d. The systemic astral plane |
d. Cõi cảm dục hệ thống |
|
91. We see that for all its association with manas, Sirius is also closely associated with kama-manas and with astrality. This is fitting as, within the listing of the three great constellations, Sirius is placed in relation to the second divine aspect and the destination of those Monads who tread their ay to Sirius is he cosmic astral plane. |
91. Chúng ta thấy rằng đối với tất cả sự liên kết của nó với manas, Sirius cũng liên kết chặt chẽ với kama-manas và với tính chất cảm dục. Điều này là phù hợp vì, trong danh sách ba chòm sao lớn, Sirius được đặt trong mối quan hệ với phương diện thiêng liêng thứ hai và đích đến của những Chân thần đi trên con đường đến Sirius là cõi cảm dục vũ trụ. |
|
92. Further, if the Sirian System is really the solar plexus center of our local “One About Whom Naught May Be Said”, we can understand the close association of the Logos of the Sirian System with kama-manas. |
92. Hơn nữa, nếu Hệ Thống Thiên Lang thực sự là trung tâm tùng thái dương của “Đấng Bất Khả Tư Nghị” địa phương của chúng ta, chúng ta có thể hiểu mối liên hệ chặt chẽ của Thượng đế của Hệ Thống Thiên Lang với kama-manas. |
|
93. Perhaps the star Sirius, itself, is less kama-manasic than the entire sevenfold system “which we generalise by calling it by the name of the sun Sirius”. |
93. Có lẽ bản thân ngôi sao Thiên Lang ít mang tính kama-manas hơn toàn bộ hệ thống thất phân “mà chúng ta khái quát hóa bằng cách gọi nó bằng tên của mặt trời Thiên Lang”. |
|
The Cosmic Physical Plane. This is the force (external and internal) of the solar system itself, and of its environing space. |
Cõi Hồng Trần Vũ Trụ. Đây là lực (bên ngoài và bên trong) của chính thái dương hệ, và của không gian bao quanh nó. |
|
94. The cosmic etheric part of the cosmic physical plane is the “internal” force. The force of the dense aspect of the cosmic physical plane is the external force. |
94. Phần dĩ thái vũ trụ của cõi hồng trần vũ trụ là lực “bên trong”. Lực của phương diện đậm đặc của cõi hồng trần vũ trụ là lực bên ngoài. |
|
95. Our solar system, per se, does not extend beyond the cosmic physical plane. |
95. Thái dương hệ của chúng ta, xét chính nó, không mở rộng vượt ra ngoài cõi hồng trần vũ trụ. |
|
It might be regarded as the pranic forces, pouring through the logoic etheric body (our four higher subplanes) which are positive to the lower three, impregnating these lower three planes (a reflection in substance, or in the Brahma aspect, of the union of Father-Mother) and producing the purely concrete manifestation. |
Nó có thể được coi là các lực prana, tuôn đổ qua thể dĩ thái của thượng đế (bốn cõi phụ cao hơn của chúng ta) vốn dương tính đối với ba cõi thấp hơn, làm thụ thai ba cõi thấp hơn này (một sự phản chiếu trong chất liệu, hoặc trong phương diện Brahma, của sự hợp nhất Cha-Mẹ) và tạo ra sự biểu hiện thuần túy cụ thể. |
|
96. Cosmic prana is not to be considered “purely concrete”. |
96. Prana vũ trụ không được coi là “thuần túy cụ thể”. |
|
97. The “purely concrete manifestation” is a kind of “Son” in lower or Brahmic substance. |
97. “Sự biểu hiện thuần túy cụ thể” là một loại “Con” trong chất liệu thấp hơn hay chất liệu Brahma. |
|
98. Prana is always positive to that which is a purely concrete manifestation. |
98. Prana luôn dương tính đối với cái là biểu hiện thuần túy cụ thể. |
|
99. It is implied that the true solar system is etheric and that is force is pranic force. The dense physical body of the Solar Logos is simply an aggregated reflection of higher principles. |
99. Nó ngụ ý rằng thái dương hệ thực sự là dĩ thái và lực đó là lực prana. Thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế chỉ đơn giản là một sự phản chiếu tập hợp của các nguyên khí cao hơn. |
|
This is why the physical vehicle has such control during long stages of man’s evolution, for the force of this type of energy is necessarily felt more strongly than any other. |
Đây là lý do tại sao vận cụ hồng trần có sự kiểm soát như vậy trong các giai đoạn dài của sự tiến hóa của con người, vì lực của loại năng lượng này nhất thiết được cảm nhận mạnh mẽ hơn bất kỳ loại nào khác. |
|
100. That which is concrete is of long duration. That which is most identified with the third aspect of divinity endures for a longer period than that which identified with the second or first aspects of divinity. |
100. Cái cụ thể thì kéo dài. Cái đồng nhất nhất với phương diện thứ ba của thiên tính tồn tại trong một thời gian dài hơn cái đồng nhất với phương diện thứ hai hoặc thứ nhất của thiên tính. |
|
101. This type of concrete force is the matter-substance in which man’s consciousness is primarily (though temporarily) focussed. |
101. Loại lực cụ thể này là vật chất-chất liệu mà trong đó tâm thức con người chủ yếu (mặc dù tạm thời) tập trung. |
|
102. Eventually towards the more spiritual arc of his career in consciousness, man outgrows this focus within the logoic concrete manifestation. |
102. Cuối cùng hướng tới cung tinh thần hơn trong sự nghiệp tâm thức của mình, con người phát triển vượt ra khỏi sự tập trung này bên trong biểu hiện cụ thể của thượng đế. |
|
It is deva force, and substance, which is so close to us as powerfully to delude us. |
Đó là mãnh lực thiên thần, và chất liệu, vốn quá gần gũi với chúng ta đến mức gây ảo giác cho chúng ta một cách mạnh mẽ. |
|
103. In relation to that which is very close to us, we have little objectivity. That which we cannot see objectively and understand, can delude. The main delusion is that such matter-substance seems more important than it really is. Essentially, and from the perspective of the principles which are under development in this second solar system, this lower type of deva force or substance is un-real. |
103. Liên quan đến cái rất gần gũi với chúng ta, chúng ta có ít tính khách quan. Cái mà chúng ta không thể nhìn thấy một cách khách quan và hiểu, có thể gây ảo giác. Ảo giác chính là việc vật chất-chất liệu như vậy có vẻ quan trọng hơn thực tế của nó. Về bản chất, và từ quan điểm của các nguyên khí đang được phát triển trong thái dương hệ thứ hai này, loại lực hoặc chất liệu thiên thần thấp hơn này là không thực. |
|
Here lies the mystery of maya, and here is to be found the secret of illusion. |
Ở đây nằm bí nhiệm của ảo lực, và ở đây được tìm thấy bí mật của ảo tưởng. |
|
104. Maya is a term equivalent to illusion. Maya/illusion is focussed in the dense physical plane of the Solar Logos. This means that even the higher mental plane is a plane of maya/illusion. |
104. Ảo lực là một thuật ngữ tương đương với ảo tưởng. Ảo lực/ảo tưởng tập trung trong cõi hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế. Điều này có nghĩa là ngay cả cõi thượng trí cũng là một cõi của ảo lực/ảo tưởng. |
|
Here exists for man the first great stage of the battle for full Self-consciousness, and for identification with the God-aspect, and not with the [625] matter-aspect. |
Ở đây tồn tại đối với con người giai đoạn lớn đầu tiên của cuộc chiến giành Tự thức đầy đủ, và giành sự đồng nhất với phương diện Thượng đế, và không phải với [625] phương diện vật chất. |
|
105. When man can extricate his consciousness from the matter aspect (solar logoically considered) he can (by identifying with the higher aspects of himself) enter the realm of the cosmic ethers and begin to live. |
105. Khi con người có thể tách tâm thức của mình khỏi phương diện vật chất (xét theo mặt thái dương thượng đế), y có thể (bằng cách đồng nhất với các phương diện cao hơn của chính mình) đi vào vương quốc của các dĩ thái vũ trụ và bắt đầu sống. |
|
Here lies the occult reason why man is called by his father’s name and not his mother’s. |
Ở đây nằm lý do huyền bí tại sao con người được gọi bằng tên của cha mình chứ không phải của mẹ mình. |
|
106. This process of naming is sometimes considered arbitrary or purely conventional. It is neither. If man is to fulfill his destiny, he must learn to identify with his “Father” aspect. |
106. Quá trình đặt tên này đôi khi được coi là tùy tiện hoặc thuần túy theo quy ước. Nó không phải cả hai. Nếu con người muốn hoàn thành định mệnh của mình, y phải học cách đồng nhất với phương diện “Cha” của mình. |
|
When man has dominated the deva essences of the physical plane, he controls next those of the astral and dominates the mental essences. |
Khi con người đã thống trị các tinh chất thiên thần của cõi hồng trần, tiếp theo y kiểm soát các tinh chất của cõi cảm dục và thống trị các tinh chất trí tuệ. |
|
107. All these dominations occur progressively within the solar logoic dense physical body. |
107. Tất cả những sự thống trị này xảy ra dần dần bên trong thể xác đậm đặc của thái dương thượng đế. |
|
108. Achieving control is, we see, a gradual and sequential process. Each ascending layer of deva essence is harder to subdue than the previous layer. |
108. Đạt được sự kiểm soát, chúng ta thấy, là một quá trình dần dần và theo trình tự. Mỗi lớp tinh chất thiên thần đi lên khó khuất phục hơn lớp trước đó. |
|
Having achieved this in his own nature he can then safely become a magician and contact, control and work with, the devas in connection with the plans of the Heavenly Man. |
Đạt được điều này trong bản chất của chính mình, sau đó y có thể trở thành một nhà huyền thuật một cách an toàn và tiếp xúc, kiểm soát và làm việc với các thiên thần liên quan đến các kế hoạch của Đấng Thiên Nhân. |
|
109. It is by now a truism that man must learn to control himself (as a microcosm) before he can possibly control devic substance in the wider, environing sphere. |
109. Đến bây giờ, một điều hiển nhiên là con người phải học cách kiểm soát bản thân (như một tiểu thiên địa) trước khi y có thể kiểm soát chất liệu thiên thần trong phạm vi rộng lớn hơn, bao quanh. |
|
In the realisation of the three types of force, will be found for man the key to the mystery of his centres. |
Trong sự chứng nghiệm về ba loại lực, sẽ tìm thấy cho con người chìa khóa cho bí nhiệm về các luân xa của y. |
|
110. Each center is primarily an expression of one of the three types of force expressing within the logoic dense physical body but originating, of course, on logoic etheric planes and beyond. |
110. Mỗi luân xa chủ yếu là một biểu hiện của một trong ba loại lực biểu hiện bên trong thể xác đậm đặc của thượng đế nhưng bắt nguồn, tất nhiên, trên các cõi dĩ thái của thượng đế và xa hơn nữa. |
|
The secret of the note of the head, the heart, and the throat centre is found here and their blending with the lower centres so that the note of the higher sounds out, and the lower produces only harmony. |
Bí mật về âm điệu của luân xa đầu, tim, và cuống họng được tìm thấy ở đây và sự hòa quyện của chúng với các luân xa thấp hơn để âm điệu của cái cao hơn vang lên, và cái thấp hơn chỉ tạo ra sự hài hòa. |
|
111. We observe that the term “note” is singular rather than plural. Is the note of each of these centers the same or are they different (and does their sounding together produce one, greater composite note)? This is a probability. |
111. Chúng ta quan sát thấy thuật ngữ “âm điệu” là số ít thay vì số nhiều. Liệu âm điệu của mỗi luân xa này là giống nhau hay chúng khác nhau (và sự vang lên cùng nhau của chúng tạo ra một âm điệu tổng hợp lớn hơn)? Đây là một khả năng. |
|
112. The three major centers are the head, heart and throat. These three set the tone (or chord) to which the lower centers must harmoniously respond. |
112. Ba luân xa chính là đầu, tim và cuống họng. Ba luân xa này thiết lập tông (hoặc hợp âm) mà các luân xa thấp hơn phải đáp ứng một cách hài hòa. |
|
113. The higher must blend with the lower but the blending must be harmonious. |
113. Cái cao hơn phải hòa quyện với cái thấp hơn nhưng sự hòa quyện phải hài hòa. |
|
114. The three notes of the three higher centers when sounding together produce a chord. The chord of the lower centers must come to sound in harmony with the higher chord. |
114. Ba âm điệu của ba luân xa cao hơn khi vang lên cùng nhau tạo ra một hợp âm. Hợp âm của các luân xa thấp hơn phải vang lên hài hòa với hợp âm cao hơn. |
|
115. We observe that the note of the three higher centers is a “secret” note. Will each of the centers have a specific note? It would seem so. Perhaps the chord formed through the sounding of these notes is, itself, considered a higher form of note for often notes have many ‘partials’ or subsidiary aspects. A note is not necessarily monochromatic. |
115. Chúng ta quan sát thấy rằng âm điệu của ba luân xa cao hơn là một âm điệu “bí mật”. Liệu mỗi luân xa sẽ có một âm điệu cụ thể không? Dường như là vậy. Có lẽ hợp âm được hình thành thông qua sự vang lên của những âm điệu này, bản thân nó, được coi là một dạng âm điệu cao hơn vì thường các âm điệu có nhiều ‘bồi âm’ hoặc các khía cạnh phụ. Một âm điệu không nhất thiết là đơn sắc. |
|
116. The note or notes sounding through the three higher centers may be secret because derived from the nature and note of the Monad. |
116. Âm điệu hoặc các âm điệu vang lên qua ba luân xa cao hơn có thể là bí mật vì bắt nguồn từ bản chất và âm điệu của Chân thần. |
|
Upon the note of nature the Logos has to superimpose a higher note. |
Trên âm điệu của tự nhiên, Thượng đế phải chồng lên một âm điệu cao hơn. |
|
117. The art and science of the superimposition of higher notes upon lower are critical for an understanding of hierarchy, integration and magic. |
117. Nghệ thuật và khoa học về sự chồng lên của các âm điệu cao hơn lên các âm điệu thấp hơn là rất quan trọng để hiểu về thánh đoàn, sự tích hợp và huyền thuật. |
|
118. The “note of nature” is usually considered to be FA, or F, the green note. The Solar Logos has for His soul note the note SOL, the blue note of the second ray. |
118. “Âm điệu của tự nhiên” thường được coi là FA, hay F, nốt xanh lục. Thái dương Thượng đế có âm điệu linh hồn của Ngài là nốt SOL, nốt xanh lam của cung hai. |
|
To the natural note of the centre (which is found through the development of the lower centre, which is its reflection or correspondence) |
Đối với âm điệu tự nhiên của luân xa (được tìm thấy thông qua sự phát triển của luân xa thấp hơn, vốn là sự phản chiếu hay tương ứng của nó) |
|
119. Every note has a “natural note”. Perhaps we can call this note the “tonic” or base note. |
119. Mỗi âm điệu đều có một “âm điệu tự nhiên”. Có lẽ chúng ta có thể gọi âm điệu này là “chủ âm” hoặc nốt cơ bản. |
|
120. The method of finding the natural note of a higher center is most interesting. It seems that one must work first through a lower (and corresponding) center to find the natural note of the higher center. |
120. Phương pháp tìm âm điệu tự nhiên của một luân xa cao hơn là thú vị nhất. Dường như người ta phải làm việc trước tiên thông qua một luân xa thấp hơn (và tương ứng) để tìm âm điệu tự nhiên của luân xa cao hơn. |
|
121. This is like saying that in order to find the natural note of the heart center one must first work through the solar plexus center. Equally to find the natural note of the throat center one must work through the sacral center. The same would apply in relation to the head center and the base of the spine center. The greater centers are really qualitatively inclusive of their lower corresponding centers. |
121. Điều này giống như nói rằng để tìm âm điệu tự nhiên của luân xa tim, người ta trước tiên phải làm việc thông qua luân xa tùng thái dương. Tương tự, để tìm âm điệu tự nhiên của luân xa cuống họng, người ta phải làm việc thông qua luân xa xương cùng. Điều tương tự cũng áp dụng liên quan đến luân xa đầu và luân xa đáy cột sống. Các luân xa lớn hơn thực sự bao gồm về mặt phẩm tính các luân xa tương ứng thấp hơn của chúng. |
|
must be added the dominant note of the higher centre, and, in the dual harmony the centre vibrates as desired. |
hải thêm vào át âm của luân xa cao hơn, và, trong sự hài hòa kép, luân xa rung động như mong muốn. |
|
122. The term “dominant” is a technical term in music and indicates a note which is a fifth (or five notes—three whole tones and one semi-tone) ‘above’ the tonic or base note. |
122. Thuật ngữ “át âm” là một thuật ngữ kỹ thuật trong âm nhạc và chỉ ra một nốt là một quãng năm (hoặc năm nốt—ba cung nguyên và một bán cung) ‘trên’ chủ âm hoặc nốt cơ bản. |
|
123. In each of the higher centers two notes must sound, the tonic and the dominant. This will produce, when correctly tuned, a perfect fifth which is the musical interval correlated with soul expression. |
123. Trong mỗi luân xa cao hơn, hai nốt phải vang lên, chủ âm và át âm. Điều này sẽ tạo ra, khi được điều chỉnh chính xác, một quãng năm hoàn hảo vốn là quãng âm nhạc tương quan với biểu hiện linh hồn. |
|
124. For a center (especially a higher center, so it seems) to vibrate as desired, two notes (or an interval) must be sounding harmoniously. |
124. Để một luân xa (đặc biệt là một luân xa cao hơn, dường như vậy) rung động như mong muốn, hai nốt (hoặc một quãng) phải vang lên một cách hài hòa. |
|
125. Another way of saying this is that the center must respond to soul energy as well as to its own fundamental energy. The “fundamental” is another way of denoting the tonic or base note. |
125. Một cách khác để nói điều này là luân xa phải đáp ứng với năng lượng linh hồn cũng như với năng lượng cơ bản của chính nó. “Cơ bản” là một cách khác để biểu thị chủ âm hoặc nốt cơ bản. |
|
The note is the result of correct activity. |
Âm điệu là kết quả của hoạt động đúng đắn. |
|
126. What does DK mean by “the note”? Does He mean the correctly sounding interval, or does He mean only the “dominant” of the higher center? |
126. Chân sư DK có ý gì bởi “âm điệu”? Ngài có ý nói quãng vang lên chính xác, hay Ngài chỉ có ý nói “át âm” của luân xa cao hơn? |
|
127. If the latter, we can see that the emergence of the “dominant” would occur through that form of correct activity which allowed the soul to express through the personality. |
127. Nếu là ý sau, chúng ta có thể thấy rằng sự xuất hiện của “át âm” sẽ xảy ra thông qua hình thức hoạt động đúng đắn đó cho phép linh hồn biểu hiện qua phàm ngã. |
|
That is why the lower centres of man are (in the early stages of his career) the controlling factor. He has to learn their note, and from it to attain the key of the higher. |
Đó là lý do tại sao các luân xa thấp hơn của con người (trong các giai đoạn đầu của sự nghiệp y) là yếu tố kiểm soát. Y phải học âm điệu của chúng, và từ đó đạt được âm giai của cái cao hơn. |
|
128. At first man is controlled from below. When the wheel is reversed, this control is gradually challenged until the higher centers become the controlling factors. |
128. Thoạt đầu con người bị kiểm soát từ bên dưới. Khi bánh xe đảo ngược, sự kiểm soát này dần dần bị thách thức cho đến khi các luân xa cao hơn trở thành các yếu tố kiểm soát. |
|
129. Each note can serve as the tonic, base note or fundamental of a given key in music. The key is named after the note itself. |
129. Mỗi nốt có thể phục vụ như là chủ âm, nốt cơ bản của một âm giai nhất định trong âm nhạc. Âm giai được đặt tên theo chính nốt đó. |
|
130. For instance, the note C forms the tonic for the key of C. The note D forms the tonic for the key of D, etc. Different keys (or scales), however, can be based on the same note. For instance, if the tonic is the note D, then the key may be either D major or D minor (and a number of minor keys are possible—such as the melodic minor, the harmonic minor, the natural minor, etc.). |
130. Ví dụ, nốt C tạo thành chủ âm cho âm giai C. Nốt D tạo thành chủ âm cho âm giai D, v. v. Tuy nhiên, các âm giai (hoặc thang âm) khác nhau có thể dựa trên cùng một nốt. Ví dụ, nếu chủ âm là nốt D, thì âm giai có thể là D trưởng hoặc D thứ (và một số âm giai thứ là có thể—như thứ giai điệu, thứ hòa thanh, thứ tự nhiên, v. v.). |
|
131. In any case, in early days of evolution, man is controlled from his lower centers. Eventually through the principal of resonance, he has to come into cognizance of the functioning of the higher center to which the lower center is correlated. When he can do this he attains the “key of the higher”. |
131. Dù sao đi nữa, trong những ngày đầu của tiến hóa, con người bị kiểm soát từ các luân xa thấp hơn của mình. Cuối cùng thông qua nguyên lý cộng hưởng, y phải đi vào nhận thức về sự hoạt động của luân xa cao hơn mà luân xa thấp hơn tương quan. Khi y có thể làm điều này, y đạt được “âm giai của cái cao hơn”. |
|
132. When dealing with the keynotes of the corresponding lower and higher centers, those keynotes will be initially harmonious even if not yet perfectly attuned. |
132. Khi xử lý các chủ âm của các luân xa tương ứng thấp hơn và cao hơn, các chủ âm đó ban đầu sẽ hài hòa ngay cả khi chưa được hòa hợp hoàn hảo. |
|
133. From another perspective, the keynotes of corresponding centers may sound in a octave relationship to each other. In other words, the note of the higher center will be the same as the note of the lower center, but it will sound (for example) a higher octave of the note of the lower center. |
133. Từ một quan điểm khác, các chủ âm của các luân xa tương ứng có thể vang lên trong một mối quan hệ bát độ với nhau. Nói cách khác, nốt của luân xa cao hơn sẽ giống như nốt của luân xa thấp hơn, nhưng nó sẽ vang lên (ví dụ) một bát độ cao hơn của nốt của luân xa thấp hơn. |
|
Then the higher takes the prominent place, and the lower only serves the purpose of providing that which is understood as occult “depth.” |
Sau đó, cái cao hơn chiếm vị trí nổi bật, và cái thấp hơn chỉ phục vụ mục đích cung cấp cái được hiểu là “chiều sâu” huyền bí. |
|
134. From choral and orchestral music we know the value of tonal depth. We want to avoid a shallow sound which is superficial and unpleasant to the ear. |
134. Từ âm nhạc hợp xướng và giao hưởng, chúng ta biết giá trị của chiều sâu âm thanh. Chúng ta muốn tránh một âm thanh nông cạn, hời hợt và khó chịu cho tai. |
|
135. Depth of tone is the analogy to “occult depth”. Occult depth arises when higher principles resound within the lower substance, conditioning that substance and rendering it harmonious with the higher, originant tone. |
135. Chiều sâu của âm sắc là sự tương đồng với “chiều sâu huyền bí”. Chiều sâu huyền bí nảy sinh khi các nguyên khí cao hơn vang vọng bên trong chất liệu thấp hơn, quy định chất liệu đó và làm cho nó hài hòa với âm sắc khởi nguyên, cao hơn. |
|
Why is this? Because in these notes those groups of devas who are the force and energy of the centres (which are centres in substance) are contacted and controlled. |
Tại sao lại như vậy? Bởi vì trong những âm điệu này, những nhóm thiên thần vốn là lực và năng lượng của các luân xa (vốn là các trung tâm trong chất liệu) được tiếp xúc và kiểm soát. |
|
136. When the lower devas (lower substance) work in harmony or in unison with higher devic forces a full sound with occult depth is achieved. God’s Plan (as known on the higher planes) is reflected accurately in the lower planes. |
136. Khi các thiên thần thấp hơn (chất liệu thấp hơn) làm việc hài hòa hoặc đồng thanh với các lực thiên thần cao hơn, một âm thanh đầy đủ với chiều sâu huyền bí đạt được. Thiên Cơ (như được biết trên các cõi cao hơn) được phản chiếu chính xác trong các cõi thấp hơn. |
|
137. The notes of Nature are naturally lower than the notes of higher planes and subplanes. That which is to be achieved is a harmonious coordination of the two kinds of notes—i.e., the two types of devas, the two types of force-substance. |
137. Các âm điệu của Tự nhiên tự nhiên thấp hơn các âm điệu của các cõi và cõi phụ cao hơn. Cái cần đạt được là một sự phối hợp hài hòa của hai loại âm điệu—tức là, hai loại thiên thần, hai loại mãnh lực-chất liệu. |
|
138. We see that the lower devas are subdued and controlled through the power of sound—through music, essentially. This could give a new perspective on the “Army of the Voice”. |
138. Chúng ta thấy rằng các thiên thần thấp hơn bị khuất phục và kiểm soát thông qua quyền năng của âm thanh—về cơ bản, thông qua âm nhạc. Điều này có thể đưa ra một quan điểm mới về “Đội Quân của Tiếng Nói”. |
|
Through their activity, directed through the centres, the material sheaths—physical, astral and mental—are built. |
Thông qua hoạt động của họ, được chỉ đạo qua các luân xa, các vỏ bọc vật chất—thể xác, thể cảm dục và thể trí—được xây dựng. |
|
139. When the devas which are the force and energy of the centers (higher and lower) are rightly harmonized and, thus, the lower controlled, the vehicles or sheaths which these centers animate can be properly built. |
139. Khi các thiên thần vốn là lực và năng lượng của các luân xa (cao hơn và thấp hơn) được hòa hợp đúng đắn và, do đó, cái thấp hơn được kiểm soát, các vận cụ hay vỏ bọc mà các luân xa này làm sinh động có thể được xây dựng đúng cách. |
|
140. It also seems necessary to include in this model the permanent atoms (higher and lower), for the vehicles are actually built by the lower permanent atoms. |
140. Dường như cũng cần thiết để đưa vào mô hình này các nguyên tử trường tồn (cao hơn và thấp hơn), vì các vận cụ thực sự được xây dựng bởi các nguyên tử trường tồn thấp hơn. |
|
141. It is probable that the lower permanent atoms must be sonically subdued by the notes of the higher permanent atoms. Yet, as well, one can imagine that the notes of the lower permanent atoms must be tuned to sound either in harmony or in octaval-unison with the notes of the higher permanent atoms to which they correspond. |
141. Có khả năng là các nguyên tử trường tồn thấp hơn phải bị khuất phục về mặt âm thanh bởi các âm điệu của các nguyên tử trường tồn cao hơn. Tuy nhiên, người ta cũng có thể tưởng tượng rằng các âm điệu của các nguyên tử trường tồn thấp hơn phải được điều chỉnh để vang lên hoặc hài hòa hoặc đồng thanh bát độ với các âm điệu của các nguyên tử trường tồn cao hơn mà chúng tương ứng. |
|
142. These considerations give new depth of meaning and greater specificity to such subjects as “attunement”—a term so often very loosely used in spiritual circles. |
142. Những xem xét này mang lại chiều sâu ý nghĩa mới và tính cụ thể lớn hơn cho các chủ đề như “sự hòa hợp”—một thuật ngữ thường được sử dụng rất lỏng lẻo trong các vòng tròn tinh thần. |
|
143. It is coming to seem that music is a great agent of control in building and maintaining any system in cosmos. |
143. Dường như âm nhạc là một tác nhân kiểm soát tuyệt vời trong việc xây dựng và duy trì bất kỳ hệ thống nào trong vũ trụ. |
|
These ideas of force and the sheaths are the basis of the astrological teaching that is one of the keys to the Secret Doctrine.3 [The Astrological Key is referred to in the S. D., Vol. II, 26.] |
Những ý tưởng về lực và các vỏ bọc này là cơ sở của giáo lý chiêm tinh học vốn là một trong những chìa khóa cho Giáo Lý Bí Nhiệm. 3 [Chìa khóa Chiêm tinh được đề cập trong S. D., Tập II, 26.] |
|
144. Various sheaths are clearly vibrating to different musical notes and these notes (and combinations of note) are clearly to be correlated with astrological influences. |
144. Các vỏ bọc khác nhau rõ ràng đang rung động với các nốt nhạc khác nhau và các nốt này (và sự kết hợp của nốt) rõ ràng được tương quan với các ảnh hưởng chiêm tinh. |
|
145. There is an archetypal “harmony of the spheres”. These spheres eventually control all subsumed within them through the factors of sound and music. |
145. Có một “sự hài hòa của các thiên thể” nguyên mẫu. Các thiên thể này cuối cùng kiểm soát tất cả những gì nằm trong chúng thông qua các yếu tố âm thanh và âm nhạc. |
|
We should therefore bear in mind that [626] the Deva Lords, Agni, Varuna, Kshiti,4 represent in the exoteric teaching the substance aspect of the dense body of the Logos |
Do đó, chúng ta nên ghi nhớ rằng [626] các Đấng Raja Deva, Agni, Varuna, Kshiti, 4 đại diện trong giáo lý ngoại môn cho phương diện chất liệu của thể xác đậm đặc của Thượng đế |
|
146. These are the Raja Deva Lords of the three lower subplanes of the cosmic physical plane. |
146. Đây là các Đấng Raja Deva của ba cõi phụ thấp hơn của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
whilst the force aspect as flowing through the etheric body of the Logos is considered under various names, such as Shiva, Surya, Brahma. |
trong khi phương diện lực chảy qua thể dĩ thái của Thượng đế được xem xét dưới nhiều tên khác nhau, chẳng hạn như Shiva, Surya, Brahma. |
|
147. We are being given the names of great Raja Deva Lords—those Who manifest through the cosmic etheric plane of the Solar Logos. |
147. Chúng ta đang được cho biết tên của các Đấng Raja Deva vĩ đại—những Đấng biểu hiện thông qua cõi dĩ thái vũ trụ của Thái dương Thượng đế. |
|
148. “Surya” is a name which means “Sun”. It is to be correlated with the second aspect of divinity. In this case it appears that Surya and Vishnu are interchangeable. |
148. “Surya” là một cái tên có nghĩa là “Mặt Trời”. Nó được tương quan với phương diện thứ hai của thiên tính. Trong trường hợp này, có vẻ như Surya và Vishnu có thể thay thế cho nhau. |
|
149. Earlier we asked whether there was a name for the Deva Lord Who manifested through the cosmic higher mental plane. Perhaps “Surya” could be considered an appropriate name. On this plane the causal bodies of great Logoi are to be found. The causal body is a reflection of the Sun and “Surya” means Sun. |
149. Trước đó chúng ta đã hỏi liệu có tên cho Đấng Raja Deva biểu hiện thông qua cõi trí vũ trụ cao hơn không. Có lẽ “Surya” có thể được coi là một cái tên thích hợp. Trên cõi này, thể nguyên nhân của các Thượng đế vĩ đại được tìm thấy. Thể nguyên nhân là một sự phản chiếu của Mặt Trời và “Surya” có nghĩa là Mặt Trời. |
|
150. From this perspective, if we were to name the Raja Deva Lords of the cosmic physical plane (both in its etheric and dense aspects) we would have, numbering from above to below: |
150. Từ quan điểm này, nếu chúng ta đặt tên cho các Đấng Raja Deva của cõi hồng trần vũ trụ (cả trong phương diện dĩ thái và đậm đặc của nó), chúng ta sẽ có, đánh số từ trên xuống dưới: |
|
a. Plane 1, Shiva |
a. Cõi 1, Shiva |
|
b. Plane 2, Vishnu |
b. Cõi 2, Vishnu |
|
c. Plane 3, Brahma |
c. Cõi 3, Brahma |
|
d. Plane 4, Indra |
d. Cõi 4, Indra |
|
e. Plane 5, upper part, Surya |
e. Cõi 5, phần trên, Surya |
|
f. Plane 5, lower part, Agni |
f. Cõi 5, phần dưới, Agni |
|
g. Plane 6, Varuna |
g. Cõi 6, Varuna |
|
h. Plane 7, Kshiti |
h. Cõi 7, Kshiti |
|
Yet the two aspects are but one. |
Tuy nhiên, hai phương diện chỉ là một. |
|
151. DK is careful to prevent us from creating an artificial cleavage in our minds. Both the etheric and dense levels are physical. |
151. Chân sư DK cẩn thận ngăn chúng ta tạo ra một sự chia cắt nhân tạo trong tâm trí của mình. Cả cấp độ dĩ thái và đậm đặc đều là hồng trần. |
|
FOOTNOTE 4: Agni, the God of Fire in the Veda; the oldest and the most revered of the Gods in India. He is the triple aspect of Fire and therefore the sum total of manifestation. He is regarded also as the Lord of the mental plane (the 5th plane) whose symbol is Fire. |
CHÚ THÍCH 4: Agni, Thần Lửa trong Veda; vị Thần lâu đời nhất và được tôn kính nhất ở Ấn Độ. Ngài là phương diện ba của Lửa và do đó là tổng gộp của sự biểu hiện. Ngài cũng được coi là Chúa Tể của cõi trí (cõi thứ 5) mà biểu tượng của nó là Lửa. |
|
152. While Agni is the Lord of the mental plane (systemically considered) He is also more—the Lord of the lower cosmic mental plane and of the entire solar logoic personality. |
152. Trong khi Agni là Chúa Tể của cõi trí (xét theo hệ thống), Ngài còn hơn thế nữa—Chúa Tể của cõi hạ trí vũ trụ và của toàn bộ phàm ngã thái dương thượng đế. |
|
153. From the perspective given above, i.e., that of the cosmic physical plane, Agni embodies fire by friction, solar fire and electric fire. |
153. Từ quan điểm được đưa ra ở trên, tức là, quan điểm của cõi hồng trần vũ trụ, Agni hiện thân cho lửa do ma sát, lửa thái dương và lửa điện. |
|
Varuna, the God of Water, in the sense of the waters of space, or the waters of matter. He is regarded also as the Ruler of the astral plane (the 6th plane) whose symbol is water. |
Varuna, Thần Nước, theo nghĩa nước của không gian, hay nước của vật chất. Ngài cũng được coi là Đấng Cai Quản cõi cảm dục (cõi thứ 6) mà biểu tượng của nó là nước. |
|
154. Just as there is a systemic Varuna, it is probable that a cosmic Varuna related to the cosmic astral plane must also be considered. |
154. Cũng như có một Varuna hệ thống, có khả năng một Varuna vũ trụ liên quan đến cõi cảm dục vũ trụ cũng phải được xem xét. |
|
155. All of “matter” is considered, occultly, “water”. Even the substance of the lower eighteen cosmic subplanes would, from this perspective, be considered cosmic “water”. |
155. Tất cả “vật chất” đều được coi, về mặt huyền bí, là “nước”. Ngay cả chất liệu của mười tám cõi phụ vũ trụ thấp hơn, từ quan điểm này, cũng sẽ được coi là “nước” vũ trụ. |
|
Kshiti, the God of the Earth in the sense of dense substance, and not a planetary body; he is the God of the physical plane, the seventh plane. |
Kshiti, Thần Đất theo nghĩa chất liệu đậm đặc, và không phải là một thể hành tinh; ngài là Thần của cõi hồng trần, cõi thứ bảy. |
|
156. Kshiti is both the Lord of the systemic physical plane as well as of the cosmic physical plane. |
156. Kshiti vừa là Chúa Tể của cõi hồng trần hệ thống cũng như của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
157. How shall we consider the distinction between “dense substance” and the “planetary body”? May we say that the substance ruled by Kshiti extends far beyond the planetary body. Its extent is, in fact, system-wide. |
157. Chúng ta sẽ xem xét sự phân biệt giữa “chất liệu đậm đặc” và “thể hành tinh” như thế nào? Chúng ta có thể nói rằng chất liệu được cai quản bởi Kshiti mở rộng vượt xa thể hành tinh. Trên thực tế, phạm vi của nó rộng khắp hệ thống. |
|
158. These cosmic Raja Deva Lords probably have still higher correspondences on super cosmic planes and beyond. |
158. Các Đấng Raja Deva vũ trụ này có lẽ có những tương ứng cao hơn nữa trên các cõi siêu vũ trụ và xa hơn nữa. |
|
The Third Statement. The final point I seek to make here is that in connection with these three lower planes and their many groups of devas it must be remembered that their polar opposites are to be found in the great devas of the highest three planes. |
Tuyên bố Thứ ba. Điểm cuối cùng tôi tìm cách đưa ra ở đây là liên quan đến ba cõi thấp hơn này và nhiều nhóm thiên thần của chúng, phải nhớ rằng các cực đối lập của chúng được tìm thấy trong các thiên thần vĩ đại của ba cõi cao nhất. |
|
159. All lower devas have their polar opposites or higher correspondences. Sometimes they are called by the same names, as in the case of agnisuryans (agnisuryans of the astral plane and their higher correspondences, the agnisuryans of the buddhic plane). |
159. Tất cả các thiên thần thấp hơn đều có các cực đối lập hoặc tương ứng cao hơn của họ. Đôi khi họ được gọi bằng cùng tên, như trong trường hợp của agnisuryan (agnisuryan của cõi cảm dục và tương ứng cao hơn của họ, agnisuryan của cõi bồ đề). |
|
160. We note that there are many groups of devas on the lower planes. We note, too, that, thus far, DK has not enumerated or named them. Throughout the book, however, some of these deva groups are brought to our attention. |
160. Chúng ta lưu ý rằng có nhiều nhóm thiên thần trên các cõi thấp hơn. Chúng ta cũng lưu ý rằng, cho đến nay, Chân sư DK chưa liệt kê hoặc đặt tên cho họ. Tuy nhiên, xuyên suốt cuốn sách, một số nhóm thiên thần này được chúng ta chú ý. |
|
161. Immediately below we speak of the highest three planes of the cosmic physical plane and their corresponding lower planar forces. |
161. Ngay dưới đây chúng ta nói về ba cõi cao nhất của cõi hồng trần vũ trụ và các lực cõi thấp tương ứng của chúng. |
|
162. We note that the divine plane corresponds to the mental plane; the monadic plane to the astral plane and the atmic plane to the physical plane. |
162. Chúng ta lưu ý rằng cõi thiêng liêng tương ứng với cõi trí; cõi chân thần với cõi cảm dục và cõi atma với cõi hồng trần. |
|
163. In some sets of correspondences we begin with the atmic plane which corresponds to the mental plane; the buddhic plane then corresponds to the astral and he higher mental plane corresponds to the physical plane. |
163. Trong một số bộ tương ứng, chúng ta bắt đầu với cõi atma tương ứng với cõi trí; cõi bồ đề sau đó tương ứng với cõi cảm dục và cõi thượng trí tương ứng với cõi hồng trần. |
|
164. There are also mirror image sets of correspondences which are more reflections than superimpositions. An example of one such would be the reflection of the atmic plane in the physical plane, the reflection of the buddhic plane in the astral; and the reflection of the higher mental plane in the lower mental. |
164. Cũng có những bộ tương ứng hình ảnh phản chiếu giống sự phản chiếu hơn là sự chồng lên. Một ví dụ về một sự phản chiếu như vậy sẽ là sự phản chiếu của cõi atma trong cõi hồng trần, sự phản chiếu của cõi bồ đề trong cõi cảm dục; và sự phản chiếu của cõi thượng trí trong cõi hạ trí. |
|
Divine……..1st Cosmic…….Primordial |
Thiêng liêng……Vũ trụ 1……Nguyên thủy |
|
ether…………..Fire………..Mental Plane…..Fire. |
khí……………….Lửa…………Cõi Trí………….Lửa. |
|
Monadic….2nd Cosmic…..Akasha……Astral Plane……Astral |
Chân thần….Vũ trụ 2…..Akasha……Cõi Cảm Dục……Cảm dục |
|
ether light. |
khí ánh sáng. |
|
Spiritual |
Tinh thần |
|
or Atmic…3rd Cosmic…….Aether……Physical Plane…Ether |
hoặc Atma…Vũ trụ 3…….Khí Aether……Cõi Hồng Trần…Dĩ thái |
|
ether |
khí |
|
165. Here we are speaking of the Raja Deva Lords Who go under the names: “Shiva”, “Vishnu” and “Brahma”. |
165. Ở đây chúng ta đang nói về các Đấng Raja Deva đi dưới các tên: “Shiva”, “Vishnu” và “Brahma”. |
|
The particular type of differentiated force which they embody, when brought into union with each other is that which causes concretion, or the appearance, in space and time, of the dense physical body. |
Loại lực biến phân đặc biệt mà họ hiện thân, khi được đưa vào sự hợp nhất với nhau là cái gây ra sự cụ thể hóa, hay sự xuất hiện, trong không gian và thời gian, của thể xác đậm đặc. |
|
166. We are being told that all concretion or appearance (of a dense physical body) is the result of the union of the three highest forces of the cosmic physical plane. |
166. Chúng ta đang được bảo rằng tất cả sự cụ thể hóa hay sự xuất hiện (của một thể xác đậm đặc) là kết quả của sự hợp nhất của ba lực cao nhất của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
167. Concretion, therefore, has its origins on levels of cosmic vibration which are not, technically considered, concrete. |
167. Do đó, sự cụ thể hóa có nguồn gốc của nó trên các cấp độ rung động vũ trụ mà, xét về mặt kỹ thuật, không phải là cụ thể. |
|
This should be carefully considered, along with the very interesting fact that on the fourth plane of our system (the fourth cosmic ether, or buddhic plane) we have the sphere of certain occult happenings which cannot be more than hinted at, because their true significance is one of the secrets of initiation. They are an aspect of the plan of the Logos which can be contacted direct by those who have expanded their consciousness adequately. |
Điều này nên được xem xét cẩn thận, cùng với thực tế rất thú vị là trên cõi thứ tư của hệ thống của chúng ta (dĩ thái vũ trụ thứ tư, hay cõi bồ đề), chúng ta có phạm vi của một số diễn biến huyền bí nhất định không thể được gợi ý nhiều hơn, bởi vì ý nghĩa thực sự của chúng là một trong những bí mật của điểm đạo. Chúng là một phương diện của kế hoạch của Thượng đế có thể được tiếp xúc trực tiếp bởi những người đã mở rộng tâm thức của họ một cách thích đáng. |
|
168. Now we are speaking of the realm of Indra, the God of the systemic buddhic plane. |
168. Bây giờ chúng ta đang nói về vương quốc của Indra, Thần của cõi bồ đề hệ thống. |
|
169. Concretion within the lower worlds may originate in the interaction of Shiva, Vishnu and Brahma but without the functioning of Indra (through those solar logoic chakras found on the systemic buddhic plane) that concretion could not occur, just as dense physical concretion in human terms requires the action of the fourth systemic ether (analogous to the buddhic plane) and the human chakras found thereon. |
169. Sự cụ thể hóa bên trong các cõi thấp có thể bắt nguồn từ sự tương tác của Shiva, Vishnu và Brahma nhưng nếu không có hoạt động của Indra (thông qua các luân xa thái dương thượng đế được tìm thấy trên cõi bồ đề hệ thống) thì sự cụ thể hóa đó không thể xảy ra, cũng như sự cụ thể hóa hồng trần đậm đặc trong thuật ngữ con người đòi hỏi hành động của dĩ thái hệ thống thứ tư (tương tự như cõi bồ đề) và các luân xa con người được tìm thấy trên đó. |
|
[627] |
[627] |
|
The buddhic plane, or fourth cosmic ether, is the plane whereon: |
Cõi bồ đề, hay dĩ thái vũ trụ thứ tư, là cõi mà trên đó: |
|
a. The sacred planets function. |
a. Các hành tinh thiêng liêng hoạt động. |
|
170. We must be careful in our analysis of the word “function” for the planets corresponding to the chakras found on the fourth systemic ether are not (in some principal charts) sacred planets. |
170. Chúng ta phải cẩn thận trong việc phân tích từ “hoạt động” vì các hành tinh tương ứng với các luân xa được tìm thấy trên dĩ thái hệ thống thứ tư không phải (trong một số biểu đồ chính) là các hành tinh thiêng liêng. |
|
171. We could say, however, that every sacred Planetary Logos has coordinated His buddhic vehicle whereas the non-sacred Planetary Logoi are more strictly manasic. |
171. Tuy nhiên, chúng ta có thể nói rằng mỗi Hành Tinh Thượng đế thiêng liêng đã phối hợp vận cụ bồ đề của Ngài trong khi các Hành Tinh Thượng đế không thiêng liêng mang tính manas chặt chẽ hơn. |
|
b. Man will eventually function freed from the triple lower man. |
b. Con người cuối cùng sẽ hoạt động được giải thoát khỏi phàm nhân tam phân thấp kém. |
|
172. To function on the fourth cosmic ether or systemic buddhic plane requires the passing of the fourth initiation. |
172. Để hoạt động trên dĩ thái vũ trụ thứ tư hay cõi bồ đề hệ thống đòi hỏi phải vượt qua lần điểm đạo thứ tư. |
|
c. The true meaning of the words “Divine Hermaphrodite” is there to be comprehended. |
c. Ý nghĩa thực sự của các từ “Đấng Lưỡng Tính Thiêng Liêng” được lĩnh hội ở đó. |
|
173. On this plane the potencies of Venus and Mercury are blended. Venus is a Logos Who has achieved a great measure of buddhic expression. Mercury is one of the rulers of the buddhic plane. |
173. Trên cõi này, các tiềm năng của Sao Kim và Sao Thủy được hòa quyện. Sao Kim là một Thượng đế đã đạt được một mức độ biểu hiện bồ đề lớn. Sao Thủy là một trong những người cai quản cõi bồ đề. |
|
d. It is predominantly the plane of life-force, and one of the planes of generation. |
d. Nó chủ yếu là cõi của lực sự sống, và một trong những cõi của sự sinh sản. |
|
174. Are all cosmic etheric planes, planes of generation? |
174. Phải chăng tất cả các cõi dĩ thái vũ trụ đều là các cõi của sự sinh sản? |
|
175. Perhaps the buddhic plane is most focally a plane of generation because through the action of its chakras the dense physical body of the personality is precipitated. This applies to both the human and solar logoic spheres. |
175. Có lẽ cõi bồ đề là cõi sinh sản tập trung nhất vì thông qua hành động của các luân xa của nó, thể xác đậm đặc của phàm ngã được ngưng tụ. Điều này áp dụng cho cả phạm vi con người và thái dương thượng đế. |
|
176. In any case it is reasonable to assume that cosmic prana flows on the cosmic buddhic plane (but also on others of the cosmic etheric planes). |
176. Dù sao đi nữa, hợp lý khi cho rằng prana vũ trụ chảy trên cõi bồ đề vũ trụ (nhưng cũng trên các cõi khác của các cõi dĩ thái vũ trụ). |
|
177. It has often been stated in these commentaries that man does not begin to live until he achieves the consciousness of the cosmic buddhic plane. |
177. Trong các bài bình luận này thường tuyên bố rằng con người không bắt đầu sống cho đến khi y đạt được tâm thức của cõi bồ đề vũ trụ. |
|
e. Here man will for the first time understand and utilize his relationship with the devas. |
e. Tại đây con người lần đầu tiên sẽ hiểu và sử dụng mối quan hệ của mình với các thiên thần. |
|
178. The following quotations are important for understanding the relationship here referenced: |
178. Các trích dẫn sau đây rất quan trọng để hiểu mối quan hệ được tham chiếu ở đây: |
|
It is in the vegetable kingdom that we find one of the first and temporary approximations between the evolving human Monad, and the evolving deva Monad. The two parallel evolutions touch in that kingdom, and then again follow their own paths, finding their next point of contact on the fourth or buddhic level, and a final merging on the second. (TCF 589) |
Chính trong giới thực vật, chúng ta tìm thấy một trong những sự xấp xỉ đầu tiên và tạm thời giữa Chân thần con người đang tiến hóa, và Chân thần thiên thần đang tiến hóa. Hai cuộc tiến hóa song song chạm nhau trong giới đó, và sau đó lại đi theo những con đường riêng của chúng, tìm thấy điểm tiếp xúc tiếp theo của chúng trên cấp độ thứ tư hay bồ đề, và sự hợp nhất cuối cùng trên cấp độ thứ hai. (TCF 589) |
|
Further, the two great evolutions (human and deva) find their group unity on the buddhic plane, and portions of both hierarchies blend and merge so as to form the body of the divine Hermaphrodite.24,25 (TCF 328) |
Hơn nữa, hai cuộc tiến hóa vĩ đại (con người và thiên thần) tìm thấy sự thống nhất nhóm của họ trên cõi bồ đề, và các phần của cả hai thánh đoàn hòa quyện và hợp nhất để tạo thành cơ thể của Đấng Lưỡng Tính thiêng liêng. 24, 25 (TCF 328) |
|
Earlier, at certain fixed points, they may temporarily approximate each other. On the buddhic plane definite and permanent alliance may be seen. (TCF 328-329) |
Trước đó, tại một số điểm cố định nhất định, chúng có thể xấp xỉ nhau tạm thời. Trên cõi bồ đề, sự liên minh xác định và vĩnh viễn có thể được nhìn thấy. (TCF 328-329) |
|
The fourth plane is the plane of at-one-ment for certain deva and human units, and certain groups (the fourth Creative Hierarchy and the sixth Deva Hierarchy) have a pronounced karma to work out together. One can now see the supreme importance of the human Hierarchy, the fourth in this sequence of planes and ideas. (TCF 432) |
Cõi thứ tư là cõi của sự hợp nhất đối với một số đơn vị thiên thần và con người nhất định, và một số nhóm nhất định (Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư và Huyền Giai Thiên Thần thứ sáu) có một nghiệp quả rõ rệt phải giải quyết cùng nhau. Bây giờ người ta có thể thấy tầm quan trọng tối cao của Thánh đoàn con người, thứ tư trong trình tự các cõi và ý tưởng này. (TCF 432) |
|
f. It will see the fruition of the combined evolutionary process of the two solar systems. |
f. Nó sẽ chứng kiến kết quả của quá trình tiến hóa kết hợp của hai thái dương hệ. |
|
179. Before the possibility of focusing on the buddhic plane, the two evolutionary processes cannot combine and merge. |
179. Trước khả năng tập trung trên cõi bồ đề, hai quá trình tiến hóa không thể kết hợp và hợp nhất. |
|
180. The unifying of the human and devic kingdoms on the buddhic plane is symbolic of this merging. |
180. Việc hợp nhất của giới nhân loại và giới thiên thần trên cõi bồ đề là biểu tượng của sự hòa nhập này. |
|
181. Fire by friction is characteristic of life within the logoic dense physical vehicle. By the time we reach the systemic buddhic plane, solar fire (as an aspect of Agni) is in increasing expression and thus the merging of the two aspects can occur. |
181. Lửa ma sát là đặc trưng của sự sống bên trong hiện thể vật lý đậm đặc của Thượng đế. Vào thời điểm chúng ta đạt tới cõi bồ đề thuộc hệ thống, lửa thái dương (như một phương diện của Agni) đang trong sự biểu hiện ngày càng tăng và do đó sự hòa nhập của hai phương diện có thể diễn ra. |
|
g. It is the plane from whence all planetary avatars emanate. |
g. Đó là cõi giới mà từ đó tất cả các Đấng Hoá Thân hành tinh xuất lộ. |
|
182. This is an important statement. Can it be said that the Christ and the coming seventh ray Avatar both emanate from the buddhic plane? Certainly there will be much of buddhi (the quality of Hierarchy) in Their expression but especially in the expression of the Great Avatar, the Christ. |
182. Đây là một tuyên bố quan trọng. Có thể nói rằng Đức Christ và Đấng Hóa Thân cung bảy đang đến cả hai đều xuất lộ từ cõi bồ đề chăng? Chắc chắn sẽ có nhiều chất liệu bồ đề (phẩm tính của Thánh đoàn) trong sự biểu hiện của Các Ngài nhưng đặc biệt là trong sự biểu hiện của Đấng Hóa Thân Vĩ đại, Đức Christ. |
|
h. The Heavenly Men take the first Initiation on this plane. |
h. Các Đấng Thiên Nhân nhận cuộc Điểm đạo thứ nhất trên cõi này. |
|
183. This is a profound occult hint. The coming of the Lords of the Flame may have had much to do with the first initiation of our Planetary Logos in Lemurian times. These great devas (as “hearts of fiery love”) were imbued with the quality of buddhi and implanted not only manas, but the qualities of latent buddhi and latent atma in animal man. The so-called “spark of mind” was triple. |
183. Đây là một gợi ý huyền môn sâu sắc. Sự đến của các Chúa Tể của Ngọn Lửa có thể liên quan nhiều đến cuộc điểm đạo thứ nhất của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta trong thời kỳ Lemuria. Những thiên thần vĩ đại này (như là “những trái tim của tình thương rực lửa”) đã thấm nhuần phẩm tính bồ đề và cấy không chỉ manas, mà còn các phẩm tính của bồ đề tiềm tàng và atma tiềm tàng vào người thú. Cái gọi là “tia lửa trí tuệ” là tam phân. |
|
184. There came a time when the opening of the planetary heart was the order of the day. We can correlate this opening with the individualization of man and the first initiation of the Planetary Logos. |
184. Đã đến lúc việc mở ra trái tim hành tinh là mệnh lệnh của thời đại. Chúng ta có thể liên hệ việc mở ra này với sự biệt ngã hóa của con người và cuộc điểm đạo thứ nhất của Hành Tinh Thượng đế. |
|
185. All first initiations require the infusion of the quality of buddhic energy. |
185. Tất cả các cuộc điểm đạo thứ nhất đều đòi hỏi sự truyền nhập phẩm tính của năng lượng bồ đề. |
|
i. On this plane the true inner significance of the “Sun” is apprehended. |
i. Trên cõi này, thâm nghĩa nội tại thực sự của “Mặt trời” được lĩnh hội. |
|
186. Here we are speaking of the Heart of the Sun, the true subjective Sun expressing the second aspect of divinity. |
186. Ở đây chúng ta đang nói về Trái Tim của Mặt Trời, Mặt Trời chủ quan thực sự biểu hiện phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
187. Only those human beings who can focus on the buddhic plane truly understand what it means to be a “Son of God”. They are directly in touch with the Christ Aspect, which is buddhi. |
187. Chỉ những con người nào có thể tập trung trên cõi bồ đề mới thực sự hiểu ý nghĩa của việc trở thành một “Người Con của Thượng đế”. Họ tiếp xúc trực tiếp với Phương diện Christ, tức là bồ đề. |
|
More I cannot say, but careful study of that which is here given may open up much that is of significance in the study of the macrocosm and the microcosm. |
Tôi không thể nói nhiều hơn, nhưng sự nghiên cứu kỹ lưỡng những gì được đưa ra ở đây có thể mở ra nhiều điều có thâm nghĩa trong việc nghiên cứu đại thiên địa và tiểu thiên địa. |
|
188. Yes, the Tibetan has offered some profound occult hints which will be found as instrumental pieces of knowledge in bringing closure to patterns in consciousness which await closure. |
188. Vâng, Chân sư Tây Tạng đã đưa ra một số gợi ý huyền môn sâu sắc, những điều này sẽ được tìm thấy như là những kiến thức công cụ trong việc mang lại sự khép lại cho các mô hình trong tâm thức đang chờ đợi sự khép lại. |
|
c. The Devas and the Planes. |
c. Các Thiên Thần và các Cõi giới. |
|
Preliminary Remarks. We have considered in broad and general terms the various types of force which animate deva substance, and its origin. |
Những Nhận xét Sơ khởi. Chúng ta đã xem xét theo những thuật ngữ rộng và tổng quát các loại mãnh lực khác nhau làm linh hoạt chất liệu thiên thần, và nguồn gốc của nó. |
|
189. We have been considering cosmic forces from cosmic planes higher than the cosmic physical plane as these forces animate lower deva substance. |
189. Chúng ta đã xem xét các mãnh lực vũ trụ từ các cõi vũ trụ cao hơn cõi hồng trần vũ trụ khi các mãnh lực này làm linh hoạt chất liệu thiên thần thấp hơn. |
|
190. We have also considered lower types of deva forces found on the lower systemic planes. These forces are extensions or attenuations of the energies from the higher cosmic planes. |
190. Chúng ta cũng đã xem xét các loại mãnh lực thiên thần thấp hơn được tìm thấy trên các cõi hệ thống thấp hơn. Các mãnh lực này là những sự mở rộng hoặc suy giảm của các năng lượng từ các cõi vũ trụ cao hơn. |
|
Now we can study more specifically the deva entities in their various groups, having laid down the fundamentals in connection with them. |
Nay chúng ta có thể nghiên cứu cụ thể hơn về các thực thể thiên thần trong các nhóm khác nhau của họ, sau khi đã đặt nền tảng liên quan đến họ. |
|
191. This is ever the way of proceeding in occultism—from the general to the particular. |
191. Đây luôn là cách tiến hành trong huyền bí học—từ cái tổng quát đến cái cụ thể. |
|
In this particular section students must remember that we are not considering those builders of involutionary development which are spoken of in theosophical and occult literature as the elemental essences. |
Trong phần cụ thể này, các môn sinh phải nhớ rằng chúng ta không đang xem xét các đấng kiến tạo thuộc sự phát triển giáng hạ tiến hóa vốn được nói đến trong văn học thông thiên học và huyền môn là các tinh chất hành khí. |
|
192. Though some devas may be unconscious as are the elemental essences, devas and elementals are not equivalent. |
192. Mặc dù một số thiên thần có thể vô thức như các tinh chất hành khí, nhưng các thiên thần và các hành khí không tương đương nhau. |
|
193. Devas, at least, can become self-conscious; elementals must become devas before this transition to self-consciousness is possible. |
193. Các thiên thần, ít nhất, có thể trở nên tự ý thức; các hành khí phải trở thành thiên thần trước khi sự chuyển tiếp sang tự ý thức này là khả thi. |
|
We are discussing those who are on the evolutionary arc, and who are the agents of cosmic force, whilst the lesser builders are the agents specifically of solar and of lunar force. |
Chúng ta đang thảo luận về những đấng đang ở trên cung thăng thượng tiến hóa, và là những tác nhân của mãnh lực vũ trụ, trong khi các vị tiểu kiến tạo là những tác nhân cụ thể của mãnh lực thái dương và thái âm. |
|
194. We are considering self-conscious deva forces, though there are deva forces which are unconscious. |
194. Chúng ta đang xem xét các mãnh lực thiên thần tự ý thức, mặc dù có những mãnh lực thiên thần là vô thức. |
|
195. Are there 140,000,000,000 of such evolutionary devic units? This is a figure applied to the number of deva Monads in our solar system, but it not stated whether it applies to both self-conscious and un-self-conscious devas, or only to the self-conscious kind. |
195. Có phải có 140.000.000.000 đơn vị thiên thần tiến hóa như vậy không? Đây là con số áp dụng cho số lượng Chân thần thiên thần trong hệ mặt trời của chúng ta, nhưng không rõ liệu nó áp dụng cho cả thiên thần tự ý thức và không tự ý thức, hay chỉ cho loại tự ý thức. |
|
196. We note that lesser builders can be agents of not only lunar force but of solar force as well. |
196. Chúng ta lưu ý rằng các vị tiểu kiến tạo có thể là tác nhân của không chỉ mãnh lực thái âm mà còn của mãnh lực thái dương nữa. |
|
197. There are a number of types of manasic devas which are the substance of the egoic lotus. Are these to be considered lesser builders which are specifically agents of solar force? Probably their nature, imbued with “I-ness” is too high. |
197. Có một số loại thiên thần manas vốn là chất liệu của hoa sen chân ngã. Liệu những loại này có được coi là các vị tiểu kiến tạo, vốn là các tác nhân cụ thể của mãnh lực thái dương không? Có lẽ bản chất của chúng, thấm nhuần “tính ngã”, là quá cao. |
|
Solar force implies the various differentiations of the threefold cosmic force as it manifests within the solar [628] system. |
Mãnh lực thái dương hàm ý các sự biến phân khác nhau của mãnh lực vũ trụ tam phân khi nó biểu hiện bên trong hệ [628] mặt trời. |
|
198. DK is careful to define the nature of “solar force” within the present context. |
198. Chân sư DK cẩn thận xác định bản chất của “mãnh lực thái dương” trong bối cảnh hiện tại. |
|
199. Cosmic forces are primarily threefold in nature. When such forces manifest “within the solar system” they are to be considered solar forces. |
199. Các mãnh lực vũ trụ chủ yếu có bản chất tam phân. Khi các mãnh lực như vậy biểu hiện “bên trong hệ mặt trời”, chúng được coi là các mãnh lực thái dương. |
|
200. It may be that such forces manifest (at first) specifically through the objective sun. |
200. Có thể là các mãnh lực như vậy biểu hiện (ban đầu) cụ thể thông qua mặt trời khách quan. |
|
Solar force can also (as far as the creative or building faculty of man is concerned) be termed planetary force, for every human being (be he Adept or ordinary man) builds and creates his thought forms—consciously or unconsciously—within the planetary spheres in the three worlds. |
Mãnh lực thái dương cũng có thể (xét về năng lực sáng tạo hay kiến tạo của con người) được gọi là mãnh lực hành tinh, vì mỗi con người (dù là Chân sư hay người phàm) đều xây dựng và tạo ra các hình tư tưởng của mình—một cách ý thức hay vô thức—bên trong các bầu hành tinh trong ba cõi giới. |
|
201. When solar force is further transformed or attenuated such that it expresses within the planetary sphere, it is to be termed “planetary force”. |
201. Khi mãnh lực thái dương được chuyển đổi hoặc suy giảm thêm để nó biểu hiện bên trong bầu hành tinh, nó được gọi là “mãnh lực hành tinh”. |
|
202. We can see that both solar and planetary forces are essential cosmic in origin. |
202. Chúng ta có thể thấy rằng cả mãnh lực thái dương và hành tinh về cơ bản đều có nguồn gốc vũ trụ. |
|
203. When DK speaks of planetary force, does He mean “lunar force”? He does not say. |
203. Khi Chân sư DK nói về mãnh lực hành tinh, liệu Ngài có ý nói đến “mãnh lực thái âm” không? Ngài không nói rõ. |
|
204. When human beings create thoughtforms, they are working with planetary force, which is, more essentially, solar force and originally, cosmic force. |
204. Khi con người tạo ra các hình tư tưởng, họ đang làm việc với mãnh lực hành tinh, mà về cơ bản hơn, là mãnh lực thái dương và nguyên thủy là mãnh lực vũ trụ. |
|
We shall now come to a considerable amount of tabulation, for all that it is wise and possible to give at this time are certain facts, names and outlines which can only be demonstrated through the law of correspondence. |
Bây giờ chúng ta sẽ đi đến một lượng lớn các bảng biểu, vì tất cả những gì khôn ngoan và khả thi để đưa ra vào lúc này là những sự kiện, tên gọi và phác thảo nhất định vốn chỉ có thể được chứng minh thông qua định luật tương ứng. |
|
205. DK will present in such a manner that some degree of clarity can enter our minds. He is careful, however not to divulge too much at this early stage of our understanding. From the presented tables and correspondences we must deduce and intuit what we can. |
205. Chân sư DK sẽ trình bày theo cách sao cho một mức độ sáng tỏ nào đó có thể đi vào tâm trí chúng ta. Tuy nhiên, Ngài cẩn thận không tiết lộ quá nhiều ở giai đoạn hiểu biết ban đầu này. Từ các bảng biểu và sự tương ứng được trình bày, chúng ta phải suy luận và trực giác những gì có thể. |
|
The key to comprehension is always this law. |
Chìa khóa để thấu hiểu luôn là định luật này. |
|
206. As we have studied TCF, have we realized the power of the Law of Correspondences? We should be gaining increased facility in working with this law. |
206. Khi chúng ta nghiên cứu Lửa Vũ Trụ (TCF), chúng ta có nhận ra sức mạnh của Định luật Tương ứng không? Chúng ta nên đạt được sự thuận thục ngày càng tăng trong việc làm việc với định luật này. |
|
207. DK does not tell us merely that one of the keys to comprehension is the Law of Correspondences, but that this law is always the key. |
207. Chân sư DK không chỉ nói với chúng ta rằng một trong những chìa khóa để thấu hiểu là Định luật Tương ứng, mà rằng định luật này luôn là chìa khóa. |
|
The basic differentiation in the solar system is as follows: |
Sự biến phân cơ bản trong hệ mặt trời như sau: |
|
Agni……..Electric fire………Spirit……Central Spiritual Sun..Energy |
Agni……..Lửa Điện………….Tinh thần……Mặt trời Tinh thần Trung Ương..Năng lượng |
|
Surya……Solar fire…………Vishnu….Heart of the Sun………Light |
Surya……Lửa Thái dương….Vishnu……….Trái Tim của Mặt Trời……………..Ánh sáng |
|
Brahma…Fire by friction………………Physical visible Sun….Fohat |
Brahma…Lửa ma sát………………………….Mặt Trời vật lý hữu hình………….Fohat |
|
208. We note the apparent equivalence of Surya and Vishnu. It is interesting that in these enumerations “Surya” is consistently substituted for “Vishnu” in the usual sequence “Brahma-Vishnu-Shiva”. |
208. Chúng ta lưu ý sự tương đương rõ ràng giữa Surya và Vishnu. Thật thú vị là trong các liệt kê này, “Surya” luôn được thay thế cho “Vishnu” trong trình tự thông thường “Brahma-Vishnu-Shiva”. |
|
209. As well, Agni which is usually associated with the mental plane or with the cosmic mental plane is here designated as electric fire or Spirit. The term Spirit, however, may refer to Spirit as it manifests on the systemic planes (the subplanes of the cosmic physical plane) and not Spirit as it manifests on the cosmic planes. |
209. Cũng vậy, Agni vốn thường được liên kết với cõi trí hoặc với cõi thượng trí vũ trụ thì ở đây được chỉ định là lửa điện hoặc Tinh thần. Tuy nhiên, thuật ngữ Tinh thần có thể ám chỉ Tinh thần khi nó biểu hiện trên các cõi hệ thống (các cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ) và không phải Tinh thần khi nó biểu hiện trên các cõi vũ trụ. |
|
210. Energy is also put into a position superior to both “Light” and “Fohat”. |
210. Năng lượng cũng được đặt vào vị trí cao hơn cả “Ánh sáng” và “Fohat”. |
|
211. In some ways it makes sense to correlate Agni with Fohat. |
211. Theo một số cách, việc liên kết Agni với Fohat là có lý. |
|
212. We note that the triplicity of “Spirit-Vishnu…” is not completed. |
212. Chúng ta lưu ý rằng bộ ba “Tinh thần-Vishnu…” không được hoàn chỉnh. |
|
213. In general there is a mixture of terms in this tabulation, but the mixture can offer new insights. |
213. Nhìn chung có sự pha trộn các thuật ngữ trong bảng này, nhưng sự pha trộn có thể mang lại những hiểu biết mới. |
|
214. We are speaking of the differentiated expressions of the Solar Logos. |
214. Chúng ta đang nói về các biểu hiện đã biến phân của Thái dương Thượng đế. |
|
As electric fire the Logos manifests as the seven aspects of Will, spiritual impulse or purpose. |
Là lửa điện, Thượng đế biểu hiện như là bảy phương diện của Ý chí, xung lực tinh thần hoặc mục đích. |
|
215. The seven aspects of will are those aspects manifesting on the cosmic physical plane, but they also manifest on the cosmic astral plane and on the lower subplanes of the cosmic mental plane. |
215. Bảy phương diện của ý chí là những phương diện biểu hiện trên cõi hồng trần vũ trụ, nhưng chúng cũng biểu hiện trên cõi cảm dục vũ trụ và trên các cõi phụ thấp hơn của cõi thượng trí vũ trụ. |
|
216. Probably we are not yet speaking of cosmic electric fire as it manifests through the solar logoic Monad. |
216. Có lẽ chúng ta chưa nói đến lửa điện vũ trụ khi nó biểu hiện qua Chân thần của Thái dương Thượng đế. |
|
217. Will, spiritual impulse and purpose are equated. They can be associated with the energies of the seven stars (or, rather, Logoic of the Great Bear) expressing in their will aspect. |
217. Ý chí, xung lực tinh thần và mục đích được đánh đồng với nhau. Chúng có thể được liên kết với các năng lượng của bảy ngôi sao (hay đúng hơn là các Thượng đế của Đại Hùng Tinh) biểu hiện trong phương diện ý chí của Các Ngài. |
|
As solar fire He manifests as the seven Rays, or as the Light of Wisdom, the Consciousness, radiating through the form. |
Là lửa thái dương, Ngài biểu hiện như là bảy Cung, hoặc như là Ánh sáng của Minh triết, Tâm thức, bức xạ qua hình tướng. |
|
218. Let us look at the equivalences: |
218. Hãy xem xét các sự tương đương: |
|
a. Seven Rays |
a. Bảy Cung |
|
b. Light of Wisdom |
b. Ánh sáng của Minh triết |
|
c. Consciousness radiating through the form. |
c. Tâm thức bức xạ qua hình tướng. |
|
d. The seven rays can manifest through a first aspect and also through a second aspect. The first aspect manifestation of the rays relates to will and purpose; the second aspect manifestation relates to consciousness. There is also a third aspect of the rays which relates to intelligent activity and form. |
d. Bảy cung có thể biểu hiện qua một phương diện thứ nhất và cũng qua một phương diện thứ hai. Sự biểu hiện phương diện thứ nhất của các cung liên quan đến ý chí và mục đích; sự biểu hiện phương diện thứ hai liên quan đến tâm thức. Cũng có một phương diện thứ ba của các cung liên quan đến hoạt động thông minh và hình tướng. |
|
e. The Great Bear is associated with the will aspect of the seven rays; Sirius (the Sirian System) and (on a higher turn of the spiral) the Little Bear are associated with the consciousness aspect of the seven rays; the Pleiades are associated with the intelligent activity aspect of the seven rays. |
e. Đại Hùng Tinh được liên kết với phương diện ý chí của bảy cung; Sao Thiên Lang (Hệ thống Thiên Lang) và (trên một vòng xoắn ốc cao hơn) Tiểu Hùng Tinh được liên kết với phương diện tâm thức của bảy cung; Pleiades được liên kết với phương diện hoạt động thông minh của bảy cung. |
|
As fire by friction He manifests as the seven Sons of Fohat, the seven great fires, or the active heat of intelligent substance. |
Là lửa ma sát, Ngài biểu hiện như là bảy Người Con của Fohat, bảy ngọn lửa vĩ đại, hoặc nhiệt hoạt động của chất liệu thông minh. |
|
219. Upon the cosmic physical plane, the “seven Sons of Fohat” manifest especially on the five lower subplanes, and yet active intelligent substance exists on all seven subplanes of the cosmic physical plane. |
219. Trên cõi hồng trần vũ trụ, “bảy Người Con của Fohat” biểu hiện đặc biệt trên năm cõi phụ thấp hơn, nhưng chất liệu thông minh hoạt động tồn tại trên tất cả bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
220. Note the association of heat, activity, intelligence and substance. |
220. Lưu ý sự liên kết giữa nhiệt, hoạt động, trí tuệ và chất liệu. |
|
221. Since the personality of the Solar Logos includes all the lower eighteen cosmic subplanes, the thee modes of manifestation apply to all of these cosmic subplanes. |
221. Vì phàm ngã của Thái dương Thượng đế bao gồm tất cả mười tám cõi phụ vũ trụ thấp hơn, nên ba phương thức biểu hiện này áp dụng cho tất cả các cõi phụ vũ trụ này. |
|
222. All these modes of manifestation are considered to occur within Agni considered as the personality of the Solar Logos (i.e., the Being expressing through the lower eighteen cosmic subplanes). |
222. Tất cả các phương thức biểu hiện này được coi là xảy ra bên trong Agni, được xem là phàm ngã của Thái dương Thượng đế (tức là, Đấng biểu hiện qua mười tám cõi phụ vũ trụ thấp hơn). |
|
These three aspects of the God of Fire, and of the fire of God, are the three Entities of the logoic Trinity, and each in turn manifests through seven other Entities Who form their total manifestation. |
Ba phương diện này của Thượng đế Lửa, và của lửa của Thượng đế, là ba Thực thể của Tam Vị Thượng đế, và mỗi phương diện lần lượt biểu hiện qua bảy Thực thể khác, Những Vị hình thành nên sự biểu hiện tổng thể của họ. |
|
223. We continue to speak of Shiva, Surya and Brahma; of Energy, Light and Fohat. |
223. Chúng ta tiếp tục nói về Shiva, Surya và Brahma; về Năng lượng, Ánh sáng và Fohat. |
|
224. Each of three cosmic aspects manifests through seven subsidiary Entities or Fires. Such secondary Entities are emanated mind-born “Sons”. |
224. Mỗi phương diện trong ba phương diện vũ trụ biểu hiện qua bảy Thực thể hay bảy Ngọn lửa phụ trợ. Những Thực thể thứ cấp như vậy là các “Người Con” sinh ra từ trí tuệ được xuất lộ. |
|
225. We are speaking of the three aspects of the Solar Logos as these aspects manifest through the three vehicles of Agni but especially upon the cosmic physical plane (which is the plane on which our spiritual development is, perforce, focussed). |
225. Chúng ta đang nói về ba phương diện của Thái dương Thượng đế khi các phương diện này biểu hiện qua ba hiện thể của Agni nhưng đặc biệt là trên cõi hồng trần vũ trụ (vốn là cõi mà sự phát triển tinh thần của chúng ta, bắt buộc, phải tập trung vào). |
|
226. We can correlate these three cosmic aspects of the Solar Logos with the three energies emanating from the solar logoic mental unit which animate the mental permanent atoms, egoic lotuses and mental units on the systemic mental plane. |
226. Chúng ta có thể liên kết ba phương diện vũ trụ này của Thái dương Thượng đế với ba năng lượng xuất lộ từ đơn vị trí của thái dương thượng đế vốn làm linh hoạt các nguyên tử trường tồn trí tuệ, các hoa sen chân ngã và các đơn vị trí trên cõi trí hệ thống. |
|
227. There are different ways to understand the term “logoic Trinity”. The lower mode of understanding sees the logoic Trinity expressing through Agni as the personality of the Solar Logos. A higher way of understanding the logoic Trinity places Agni as the lowest aspect of the Trinity, the solar logoic Ego as the second aspect and the solar logoic Monad as the first aspect. |
227. Có những cách khác nhau để hiểu thuật ngữ “Tam Vị Thượng đế”. Cách hiểu thấp hơn xem Tam Vị Thượng đế biểu hiện qua Agni là phàm ngã của Thái dương Thượng đế. Một cách hiểu cao hơn về Tam Vị Thượng đế đặt Agni là phương diện thấp nhất của Tam Vị, Chân ngã thái dương thượng đế là phương diện thứ hai và Chân thần thái dương thượng đế là phương diện thứ nhất. |
|
228. The twenty-one Entities, seven representing each of the three Persons of the logoic Trinity, are named below. |
228. Hai mươi mốt Thực thể, bảy đại diện cho mỗi Ngôi trong ba Ngôi của Tam Vị Thượng đế, được đặt tên dưới đây. |
|
Sevenfold electric fire. The seven types of spiritual existences, or the seven Spirits before the Throne in Their essential essence; the dynamic force or will lying back of all manifestation. |
Lửa điện thất phân. Bảy loại hiện tồn tinh thần, hay bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai trong tinh chất cốt yếu của Các Ngài; mãnh lực năng động hay ý chí nằm đằng sau mọi biểu hiện. |
|
229. There are a number of “Thrones”; the Throne of Shamballa is one. The Throne of the Solar Logos is another. |
229. Có một số “Thánh Ngai”; Thánh Ngai của Shamballa là một. Thánh Ngai của Thái dương Thượng đế là một cái khác. |
|
230. The Ray Lords of Earth are Spirits before the Throne of Shamballa. |
230. Các Chúa Tể Cung của Trái Đất là các Thánh Linh trước Thánh Ngai của Shamballa. |
|
231. The planetary Ray Lords (cosmic Beings within our solar system) are the Spirits before the Throne of the Solar Logos. |
231. Các Chúa Tể Cung hành tinh (các Đấng vũ trụ bên trong hệ mặt trời của chúng ta) là các Thánh Linh trước Thánh Ngai của Thái dương Thượng đế. |
|
232. When the phrase “in Their essential essence” is used, we must wonder whether DK is referring to the cosmic monadic plane. |
232. Khi cụm từ “trong tinh chất cốt yếu của Các Ngài” được sử dụng, chúng ta phải tự hỏi liệu Chân sư DK có đang đề cập đến cõi chân thần vũ trụ hay không. |
|
233. And yet, the focus may not be that high, as “all manifestation” occurs within the body of expression of Agni, the personality of the Solar Logos expressing through the lowest eighteen cosmic subplanes. |
233. Tuy nhiên, sự tập trung có thể không cao đến thế, vì “mọi biểu hiện” xảy ra bên trong thể biểu hiện của Agni, phàm ngã của Thái dương Thượng đế biểu hiện qua mười tám cõi phụ vũ trụ thấp nhất. |
|
234. From this perspective, the higher levels of the cosmic mental plane may also lie “back of all manifestation”. We know that planes still higher (such as the cosmic buddhic plane, or cosmic atmic plane, etc.) definitely do. |
234. Từ quan điểm này, các cấp độ cao hơn của cõi thượng trí vũ trụ cũng có thể nằm “đằng sau mọi biểu hiện”. Chúng ta biết rằng các cõi giới còn cao hơn nữa (như cõi bồ đề vũ trụ, hoặc cõi atma vũ trụ, v. v.) chắc chắn là như vậy. |
|
235. Let us tabulate the names of these seven Existences related to the first aspect of divinity: |
235. Hãy lập bảng tên của bảy sự Hiện Tồn này liên quan đến phương diện thứ nhất của thiên tính: |
|
a. Sevenfold electric fire |
a. Lửa điện thất phân |
|
b. The seven types of spiritual existences |
b. Bảy loại hiện tồn tinh thần |
|
c. The seven Spirits before the throne in Their essential essence |
c. Bảy Thánh Linh trước thánh ngai trong tinh chất cốt yếu của Các Ngài |
|
d. The dynamic force of will lying back of all manifestation |
d. Mãnh lực năng động của ý chí nằm đằng sau mọi biểu hiện |
|
They form on their own plane in a peculiar sense the logoic “Jewel in the Lotus,” and [629] hence are inconceivable to our intelligence in this solar system, as They are not revealed until the “Son be made perfect,” or the logoic consciousness is fully awakened. |
Các Ngài hình thành trên cõi riêng của mình theo một ý nghĩa đặc biệt “Viên Ngọc trong Hoa Sen” của Thượng đế, và [629] do đó không thể tưởng tượng được đối với trí tuệ của chúng ta trong hệ mặt trời này, vì Các Ngài không được tiết lộ cho đến khi “Người Con trở nên hoàn hảo”, hay tâm thức của Thượng đế hoàn toàn thức tỉnh. |
|
236. This is a highly esoteric section. Microcosmically, we usually understand the Jewel in the Lotus as focussed on the systemic higher mental plane. If we are speaking in cosmic terms, then the Jewel in the Lotus should, analogously, be a structure found on the cosmic higher mental plane. |
236. Đây là một phần mang tính huyền môn cao độ. Về mặt tiểu thiên địa, chúng ta thường hiểu Viên Ngọc trong Hoa Sen là tập trung trên cõi thượng trí hệ thống. Nếu chúng ta đang nói theo thuật ngữ vũ trụ, thì Viên Ngọc trong Hoa Sen, theo sự tương đồng, nên là một cấu trúc được tìm thấy trên cõi thượng trí vũ trụ. |
|
237. We know that Jewels in the Lotus are sevenfold, i.e., they have seven facets. |
237. Chúng ta biết rằng các Viên Ngọc trong Hoa Sen là thất phân, tức là chúng có bảy mặt. |
|
238. Each one of the Spirits of Darkness can be considered a radiation of the logoic Jewel in the Lotus on the cosmic higher mental plane. |
238. Mỗi Tinh thần của Bóng tối có thể được coi là một sự bức xạ của Viên Ngọc trong Hoa Sen của Thượng đế trên cõi thượng trí vũ trụ. |
|
239. BUT, the true source of the Jewel in the Lotus is the Monad, which, itself, has been suggested as a “Jewel”. |
239. NHƯNG, nguồn gốc thực sự của Viên Ngọc trong Hoa Sen là Chân thần, mà bản thân nó cũng được gợi ý là một “Viên Ngọc”. |
|
When the adept enters through the “luminous door” he has before him four very peculiar and esoteric IDENTIFICATIONS. This entrance takes place after he has passed the fifth Initiation and has demonstrated his fitness so to do through a long period of service in connection with our planetary evolution. These identifications eventually bring about within the jewel, which is essentially the true spiritual unit, a momentous happening, and are undergone within the monadic consciousness after the transcendence of the atmic sheath. (TCF 1246) |
Khi chân sư bước qua “cánh cửa sáng chói”, y đối diện với bốn SỰ ĐỒNG HÓA rất đặc biệt và huyền bí. Lối vào này diễn ra sau khi y đã trải qua cuộc Điểm đạo thứ năm và đã chứng minh sự xứng đáng của mình để làm như vậy qua một thời gian dài phụng sự liên quan đến sự tiến hóa hành tinh của chúng ta. Những sự đồng hóa này cuối cùng mang lại bên trong viên ngọc, vốn về cơ bản là đơn vị tinh thần thực sự, một sự kiện trọng đại, và được trải qua bên trong tâm thức chân thần sau khi đã vượt qua vỏ bọc atma. (TCF 1246) |
|
240. From the above it is obvious that the “jewel” as represented in this paragraph is monadic in nature because the Jewel in the Lotus on the higher mental plane has long ago (well before mastership is attained) been destroyed. |
240. Từ những điều trên, rõ ràng “viên ngọc” như được trình bày trong đoạn này có bản chất chân thần bởi vì Viên Ngọc trong Hoa Sen trên cõi thượng trí đã bị phá hủy từ lâu (rất lâu trước khi đạt được bậc chân sư). |
|
241. Therefore, we may be forced to think of the true monadic Jewel in the Lotus as also sevenfold, and of the causal Jewel in the Lotus as the sevenfold reflection of the sevenfold monadic original. |
241. Vì vậy, chúng ta có thể buộc phải nghĩ về Viên Ngọc trong Hoa Sen thuộc chân thần thực sự cũng là thất phân, và Viên Ngọc trong Hoa Sen thuộc thể nguyên nhân là sự phản chiếu thất phân của bản gốc chân thần thất phân. |
|
242. From this perspective, the Seven Spirits of Darkness may be related not only to the cosmic causal plane (the cosmic higher mental plane) but also to the cosmic monadic plane which may well be the source of the sevenfold radiations known as the Spirits of Darkness. |
242. Từ quan điểm này, Bảy Tinh thần của Bóng tối có thể liên quan không chỉ đến cõi nguyên nhân vũ trụ (cõi thượng trí vũ trụ) mà còn đến cõi chân thần vũ trụ, nơi rất có thể là nguồn gốc của các bức xạ thất phân được gọi là các Tinh thần của Bóng tối. |
|
243. If we consider this higher source of the Spirits of Darkness, then we would designate the logoic Trinity as the Monad, Ego and personality of the Solar Logos. |
243. Nếu chúng ta xem xét nguồn gốc cao hơn này của các Tinh thần của Bóng tối, thì chúng ta sẽ chỉ định Tam Vị Thượng đế là Chân thần, Chân ngã và phàm ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
244. The “Son made perfect” (presumably our Solar Logos at His fifth initiation or, minimally, at His fourth= will not appear until after the causal body of the Solar Logos is destroyed. Therefore, the seven Spirits of Darkness cannot be sourced only in the causal body of the Solar Logos, but must necessarily have Their source above that plane. |
244. “Người Con trở nên hoàn hảo” (giả sử là Thái dương Thượng đế của chúng ta ở cuộc điểm đạo thứ năm hoặc tối thiểu là thứ tư của Ngài) sẽ không xuất hiện cho đến khi thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế bị phá hủy. Do đó, bảy Tinh thần của Bóng tối không thể có nguồn gốc chỉ trong thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế, mà nhất thiết phải có nguồn gốc của Các Ngài bên trên cõi đó. |
|
They are esoterically the “Spirits of Darkness.” |
Về mặt huyền môn, Các Ngài là những “Tinh thần của Bóng tối”. |
|
245. We may often have noted that when the term “esoteric” is used, it has reference to the Monad. |
245. Chúng ta có thể thường nhận thấy rằng khi thuật ngữ “huyền môn” được sử dụng, nó có sự tham chiếu đến Chân thần. |
|
246. This may be established on EP I 420, in which the three planets expressing the three major rays “esoterically” are tabulated—Uranus, Neptune and Saturn. It is obvious that DK is speaking of monadic rays. |
246. Điều này có thể được thiết lập trên trang EP I 420, trong đó ba hành tinh biểu hiện ba cung chính yếu về mặt “huyền môn” được lập bảng—Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Thổ. Rõ ràng là Chân sư DK đang nói về các cung chân thần. |
|
Sevenfold solar fire. The seven Heavenly Men, the sumtotal of Light, the seven Rays of manifestation of the Spiritual Sun. |
Lửa thái dương thất phân. Bảy Đấng Thiên Nhân, tổng thể của Ánh sáng, bảy Cung biểu hiện của Mặt trời Tinh thần. |
|
247. If the seven Heavenly Man are the Planetary Logoi, what are the Spirits of Darkness? Can they be considered the seven monadic aspects of the seven sacred Heavenly Men? |
247. Nếu bảy Đấng Thiên Nhân là các Hành Tinh Thượng đế, thì các Tinh thần của Bóng tối là gì? Các Ngài có thể được coi là bảy phương diện chân thần của bảy Đấng Thiên Nhân thiêng liêng không? |
|
248. What also is the “Spiritual Sun”? The term “Central Spiritual Sun” is not here used, so we are not necessarily speaking of the monadic aspect of the Solar Logos. Probably we are speaking of the soul aspect of the Solar Logos. From this perspective, the seven Rays can be thought of as emanating from the solar logoic Heart of the Sun (the logoic egoic lotus). |
248. “Mặt trời Tinh thần” cũng là gì? Thuật ngữ “Mặt trời Tinh thần Trung Ương” không được sử dụng ở đây, vì vậy chúng ta không nhất thiết đang nói về phương diện chân thần của Thái dương Thượng đế. Có lẽ chúng ta đang nói về phương diện linh hồn của Thái dương Thượng đế. Từ quan điểm này, bảy Cung có thể được nghĩ là xuất lộ từ Trái Tim của Mặt Trời của thái dương thượng đế (hoa sen chân ngã thượng đế). |
|
249. We also know that there are a number of higher sources of these Rays. Probably they have emanative sources within the Central Spiritual Sun and also, as we have been taught, within the seven stars of the Great Bear. Their true Sources lie even beyond the Bear. |
249. Chúng ta cũng biết rằng có một số nguồn cao hơn của các Cung này. Có lẽ chúng có các nguồn xuất lộ bên trong Mặt trời Tinh thần Trung Ương và cũng, như chúng ta đã được dạy, bên trong bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh. Các Nguồn thực sự của chúng nằm thậm chí vượt ra ngoài Đại Hùng Tinh. |
|
250. Let us tabulate the names of these seven Beings Who represent the Vishnu aspect of the Solar Logos. |
250. Hãy lập bảng tên của bảy Đấng Này, Những Vị đại diện cho phương diện Vishnu của Thái dương Thượng đế. |
|
a. Sevenfold solar fire |
a. Lửa thái dương thất phân |
|
b. Seven Heavenly Men |
b. Bảy Đấng Thiên Nhân |
|
c. The sumtotal of Light |
c. Tổng thể của Ánh sáng |
|
d. The seven Rays of manifestation of the Spiritual Sun |
d. Bảy Cung biểu hiện của Mặt trời Tinh thần |
|
e. The seven Rays of Light |
e. Bảy Cung của Ánh sáng |
|
In time and space these seven Rays of Light become the nine (the major three, with the third demonstrating as seven) and are thus esoterically the nine petals of the logoic Ego as He manifests in His physical vehicle. |
Trong thời gian và không gian, bảy Cung Ánh sáng này trở thành chín (ba cung chính yếu, với cung thứ ba biểu hiện thành bảy) và do đó về mặt huyền môn là chín cánh hoa của Chân ngã thượng đế khi Ngài biểu hiện trong hiện thể vật lý của Ngài. |
|
251. If we reference Chart VI, TCF 373, we shall see the nine here discussed. Each one of the planetary schemes depicted is an expression of one of the seven or nine Rays of Light. |
251. Nếu chúng ta tham khảo Biểu đồ VI, TCF 373, chúng ta sẽ thấy số chín được thảo luận ở đây. Mỗi một trong các hệ hành tinh được mô tả là một sự biểu hiện của một trong bảy hoặc chín Cung của Ánh sáng. |
|
252. Nine is the number of the third ray. This ray is particularly related to physical manifestation—in this case cosmic physical manifestation. |
252. Chín là con số của cung ba. Cung này đặc biệt liên quan đến sự biểu hiện vật lý—trong trường hợp này là sự biểu hiện vật lý vũ trụ. |
|
253. The Rays of Light are clearly expressions of the nine petals of the logoic Ego. For our purposes, they are to be understood primarily as they manifest in the physical vehicle of the Solar Logos. This physical vehicle (consisting of both its etheric and dense physical parts) is located on the cosmic physical plane. |
253. Các Cung của Ánh sáng rõ ràng là các biểu hiện của thể nguyên nhân thượng đế chín phần. Đối với mục đích của chúng ta, Các Ngài phải được hiểu chủ yếu khi Các Ngài biểu hiện trong hiện thể vật lý của Thái dương Thượng đế. Hiện thể vật lý này (bao gồm cả các phần dĩ thái và vật lý đậm đặc của nó) nằm trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
They are esoterically the “Sons of Light.” |
Về mặt huyền môn, Các Ngài là những “Người Con của Ánh Sáng”. |
|
254. The “Sons of Light” are the mind-born Sons of Brahma, the Prajapatis. They are also known as the Planetary Logoi. |
254. “Các Con của Ánh Sáng” là các Người Con sinh ra từ trí tuệ của Brahma, các Prajapati. Các Ngài cũng được gọi là các Hành Tinh Thượng đế. |
|
Sevenfold fire by friction. The seven brothers of Fohat. The seven manifestations of electricity, or of electrical phenomena. These are the seven Raja-Lords or Devas of the seven planes; they are the seven Fires, or those seven states of activity through which consciousness is expressing itself. They are the vehicles of consciousness and the seven vibrations. They are esoterically the “Brothers of energy.” |
Lửa ma sát thất phân. Bảy huynh đệ của Fohat. Bảy biểu hiện của điện, hay của các hiện tượng điện. Đây là bảy Chúa Tể Raja hay các Thiên thần của bảy cõi; họ là bảy Ngọn Lửa, hay bảy trạng thái hoạt động đó mà qua đó tâm thức đang tự biểu hiện. Họ là các hiện thể của tâm thức và bảy rung động. Về mặt huyền môn, họ là “Các huynh đệ của năng lượng”. |
|
255. The “seven brothers of Fohat” are connected especially with the cosmic physical plane. They are the Raja Deva Lords of the seven systemic planes. |
255. “Bảy huynh đệ của Fohat” được kết nối đặc biệt với cõi hồng trần vũ trụ. Họ là các Chúa Tể Thiên Thần Raja của bảy cõi hệ thống. |
|
256. Let us look at some of their names: |
256. Hãy xem một số tên gọi của họ: |
|
a. Sevenfold Fire by Friction |
a. Lửa ma sát thất phân |
|
b. Seven “Brothers of Fohat” |
b. Bảy “Huynh đệ của Fohat” |
|
c. Seven manifestations of electricity or of electrical phenomena |
c. Bảy biểu hiện của điện hoặc của các hiện tượng điện |
|
d. The Raja Deva Lords of the seven systemic planes |
d. Các Chúa Tể Thiên Thần Raja của bảy cõi hệ thống |
|
e. Seven Fires |
e. Bảy Ngọn Lửa |
|
f. Seven states of activity through which consciousness is expressing itself |
f. Bảy trạng thái hoạt động qua đó tâm thức đang tự biểu hiện |
|
g. Vehicles of consciousness of the seven vibrations |
g. Các hiện thể tâm thức của bảy rung động |
|
h. “Brothers of energy” |
h. “Các huynh đệ của năng lượng” |
|
257. How shall we consider Fohat? Is He not equivalent to Agni considered as the personality of the Solar Logos? If so, the range of expression of the “seven brothers of Fohat” (or also the ‘seven sons of Fohat’) must be higher than only the cosmic physical plane (though this plane is the principal focus of our present thought). |
257. Chúng ta sẽ xem xét Fohat như thế nào? Ngài chẳng phải tương đương với Agni được xem là phàm ngã của Thái dương Thượng đế sao? Nếu vậy, phạm vi biểu hiện của “bảy huynh đệ của Fohat” (hoặc cũng là ‘bảy người con của Fohat’) phải cao hơn chỉ cõi hồng trần vũ trụ (mặc dù cõi này là trọng tâm chính của tư tưởng hiện tại của chúng ta). |
|
Therefore it will be apparent that the sumtotal of logoic manifestation as it can be seen in existence in time and space is: |
Vì vậy, sẽ thấy rõ rằng tổng thể sự biểu hiện của Thượng đế như nó có thể được thấy trong sự hiện tồn trong thời gian và không gian là: |
|
Seven Spirits……………sevenfold will. |
Bảy Tinh thần……………ý chí thất phân. |
|
Seven Rays……………..sevenfold quality or psyche. |
Bảy Cung…………………phẩm tính hay tâm linh thất phân. |
|
Seven Deva Lords……sevenfold form. |
Bảy Chúa Tể Thiên Thần……hình tướng thất phân. |
|
258. What is the realm of time and space? Different reasonable answers might be as follows: |
258. Lĩnh vực của thời gian và không gian là gì? Các câu trả lời hợp lý khác nhau có thể như sau: |
|
a. The realm of humanity’s physical brain consciousness |
a. Lĩnh vực tâm thức bộ não vật lý của nhân loại |
|
b. The eighteen lower subplanes |
b. Mười tám cõi phụ thấp hơn |
|
c. The entire cosmic physical plane |
c. Toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ |
|
d. The lower eighteen cosmic subplanes |
d. Mười tám cõi phụ vũ trụ thấp hơn |
|
259. DK seems largely to be confining His focus to the cosmic physical plane even though the origin of the Energies and Entities He is discussing is obviously higher than the cosmic physical plane. |
259. Chân sư DK dường như phần lớn giới hạn sự tập trung của Ngài vào cõi hồng trần vũ trụ mặc dù nguồn gốc của các Năng lượng và Thực thể mà Ngài đang thảo luận rõ ràng cao hơn cõi hồng trần vũ trụ. |
|
260. From one perspective, the Seven Deva Lords, the Seven Rays and the Seven Spirits are all to be understood in relation to the cosmic physical plane and yet, if we do not consider still higher cosmic planes, we shall never be able to trace the true origin of these Entities. |
260. Từ một quan điểm, Bảy Chúa Tể Thiên Thần, Bảy Cung và Bảy Tinh thần đều phải được hiểu trong mối liên hệ với cõi hồng trần vũ trụ nhưng nếu chúng ta không xem xét các cõi vũ trụ cao hơn nữa, chúng ta sẽ không bao giờ có thể truy nguyên nguồn gốc thực sự của các Thực thể này. |
|
261. From a higher perspective, while the Seven Raja Deva Lords are to be understood in relation to the cosmic physical plane, the Seven Rays and the Seven Spirits have a definitely higher focus as well as Their focus on the cosmic physical plane. The Monads of all three types of these Beings must certainly be located on cosmic planes higher than the cosmic physical plane. |
261. Từ một quan điểm cao hơn, trong khi Bảy Chúa Tể Thiên Thần Raja phải được hiểu trong mối liên hệ với cõi hồng trần vũ trụ, thì Bảy Cung và Bảy Tinh thần có một tiêu điểm cao hơn dứt khoát cũng như tiêu điểm của Các Ngài trên cõi hồng trần vũ trụ. Các Chân thần của cả ba loại Thực thể này chắc chắn phải nằm trên các cõi vũ trụ cao hơn cõi hồng trần vũ trụ. |
|
262. We recall that the Seven Rays are expressions of the ninefold logoic causal body and that the Seven Spirits are expressions of the logoic Jewel in the Lotus (both in its causal and its monadic ‘locations’). |
262. Chúng ta nhớ lại rằng Bảy Cung là các biểu hiện của thể nguyên nhân thượng đế chín phần và Bảy Tinh thần là các biểu hiện của Viên Ngọc trong Hoa Sen của Thượng đế (cả ở các ‘vị trí’ nguyên nhân và chân thần của nó). |
|
The latter are literally the seven spirillae, or force vibrations within the logoic physical permanent atom. This needs to be carefully borne in mind and pondered upon. |
Nhóm sau đúng theo nghĩa đen là bảy đường xoắn ốc, hay các rung động mãnh lực bên trong nguyên tử trường tồn vật lý của Thượng đế. Điều này cần được ghi nhớ cẩn thận và suy ngẫm. |
|
263. Here we have an idea of profound importance—that the seven Raja Deva Lords are really spirillae “within the logoic physical permanent atom”. |
263. Ở đây chúng ta có một ý tưởng có tầm quan trọng sâu sắc—rằng bảy Chúa Tể Thiên Thần Raja thực sự là các đường xoắn ốc “bên trong nguyên tử trường tồn vật lý của Thượng đế”. |
|
264. We must put this idea together with the thought that “Saturn is in fact the correspondence to the logoic physical permanent atom”. (TCF 406) |
264. Chúng ta phải ghép ý tưởng này với tư tưởng rằng “Sao Thổ thực tế là sự tương ứng với nguyên tử trường tồn vật lý của Thượng đế”. (TCF 406) |
|
265. The two ideas are not easy to unite. We might say that while Saturn is the correspondence to the logoic physical permanent atom, it is not the logoic physical permanent atom. That logoic physical permanent atom seems to have a systemic extension far greater than that of Saturn for the Raja Deva Lords are found everywhere without our solar system and are not confined to a particular systemic location or orbit. |
265. Hai ý tưởng này không dễ để kết hợp. Chúng ta có thể nói rằng trong khi Sao Thổ là sự tương ứng với nguyên tử trường tồn vật lý của Thượng đế, nó không phải là nguyên tử trường tồn vật lý của Thượng đế. Nguyên tử trường tồn vật lý của Thượng đế đó dường như có một sự mở rộng hệ thống lớn hơn nhiều so với Sao Thổ vì các Chúa Tể Thiên Thần Raja được tìm thấy ở khắp mọi nơi trong hệ mặt trời của chúng ta và không bị giới hạn trong một vị trí hoặc quỹ đạo hệ thống cụ thể nào. |
|
266. What we have to grasp is that the Raja Deva Lords are at once logoic spirillae and vibrations. |
266. Điều chúng ta phải nắm bắt là các Chúa Tể Thiên Thần Raja đồng thời là các đường xoắn ốc và các rung động của Thượng đế. |
|
The seven Rays are the sumtotal of the psychic nature of the Logos, as it radiates through His physical form—His seven qualities, the aggregate of the expression of His desire, or love nature. |
Bảy Cung là tổng thể bản chất tâm linh của Thượng đế, khi nó bức xạ qua hình tướng vật lý của Ngài—bảy phẩm tính của Ngài, tập hợp biểu hiện của dục vọng, hay bản chất tình thương của Ngài. |
|
267. The “seven Rays” are psychic in nature. Here They are related to the physical form of the Solar Logos, but They express His desire or love nature. |
267. “Bảy Cung” có bản chất tâm linh. Ở đây Các Ngài được liên kết với hình tướng vật lý của Thái dương Thượng đế, nhưng Các Ngài biểu hiện dục vọng hay bản chất tình thương của Ngài. |
|
268. It seems reasonable to think that ‘above’ the Logos’ physical form (which is found on the cosmic physical plane) these Rays would still be called “Rays” and would still have a psychic and qualitative effect—for instance on the logoic astral body (on the cosmic astral plane) and on the logoic mental body on the logoic mental plane. |
268. Có vẻ hợp lý khi nghĩ rằng ‘bên trên’ hình tướng vật lý của Thượng đế (vốn được tìm thấy trên cõi hồng trần vũ trụ), các Cung này vẫn sẽ được gọi là “các Cung” và vẫn sẽ có tác động tâm linh và định tính—ví dụ trên thể cảm dục của Thượng đế (trên cõi cảm dục vũ trụ) và trên thể trí của Thượng đế trên cõi trí thượng đế. |
|
269. While this may be the case, we are confining our consideration primarily to the cosmic physical plane. |
269. Mặc dù điều này có thể đúng, chúng ta đang giới hạn sự xem xét của mình chủ yếu vào cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The seven Spirits are the sumtotal of His Will-to-be aspect, the synthetic Life of His total manifestation, that which causes the persistence [630] of the form, and its evolution for as long as the logoic Ego seeks physical existence. |
Bảy Tinh thần là tổng thể phương diện Ý chí-hiện hữu của Ngài, Sự Sống tổng hợp của toàn bộ biểu hiện của Ngài, cái gây ra sự tồn tại [630] của hình tướng, và sự tiến hóa của nó chừng nào Chân ngã thượng đế còn tìm kiếm sự hiện tồn vật lý. |
|
270. The true plane of the “seven Spirits” is obviously not the cosmic physical plane. We are, however, speaking of the effect of these Spirits on the cosmic physical plane, causing the “persistence of the form, and its evolution for as long as the logoic Ego seeks physical existence”. |
270. Cõi thực sự của “bảy Tinh thần” rõ ràng không phải là cõi hồng trần vũ trụ. Tuy nhiên, chúng ta đang nói về tác động của các Tinh thần này trên cõi hồng trần vũ trụ, gây ra “sự tồn tại của hình tướng, và sự tiến hóa của nó chừng nào Chân ngã thượng đế còn tìm kiếm sự hiện tồn vật lý”. |
|
271. Upon what cosmic plane is the cosmic “Will-to-be” found? If we are considering the “Will-to-be” in cosmic physical manifestation then the cosmic “Will-to-be” emanates from the plane of the solar logoic Ego (the cosmic higher mental plane). |
271. “Ý chí-hiện hữu” vũ trụ được tìm thấy trên cõi vũ trụ nào? Nếu chúng ta đang xem xét “Ý chí-hiện hữu” trong sự biểu hiện vật lý vũ trụ thì “Ý chí-hiện hữu” vũ trụ xuất lộ từ cõi của Chân ngã thái dương thượng đế (cõi thượng trí vũ trụ). |
|
272. If we are considering the “Will-to-be” as impulsing both cosmic egoic and cosmic triadal expressions, then it will emanate from the cosmic monadic plane. |
272. Nếu chúng ta đang xem xét “Ý chí-hiện hữu” như là cái thúc đẩy cả các biểu hiện chân ngã vũ trụ và tam nguyên vũ trụ, thì nó sẽ xuất lộ từ cõi chân thần vũ trụ. |
|
273. But it must be born in mind that during this second ray solar system, it is unlikely that anything like pure solar logoic Will can be expressed or experienced. Thus, for practical purposes, the solar logoic “Will-to-be” should be considered as emanating from the cosmic higher mental plane on which the logoic Ego can be found. |
273. Nhưng phải ghi nhớ rằng trong hệ mặt trời cung hai này, khó có khả năng bất kỳ cái gì giống như Ý chí thái dương thượng đế thuần khiết có thể được biểu hiện hay trải nghiệm. Do đó, vì các mục đích thực tế, “Ý chí-hiện hữu” thái dương thượng đế nên được coi là xuất lộ từ cõi thượng trí vũ trụ nơi Chân ngã thượng đế có thể được tìm thấy. |
|
To carry the simile, or analogy, even further back and thus bear in mind the resemblance between microcosmic and macrocosmic development we have: |
Để đưa sự so sánh, hay sự tương đồng, đi xa hơn về phía sau và do đó ghi nhớ sự tương đồng giữa sự phát triển tiểu thiên địa và đại thiên địa, chúng ta có: |
|
1. The seven Spirits who find Their originating incentive on: |
1. Bảy Tinh thần tìm thấy động cơ khởi nguồn của Các Ngài trên: |
|
a. The cosmic lower mental levels. |
a. Các cấp độ hạ trí vũ trụ. |
|
b. The logoic “Jewel in the Lotus.” |
b. “Viên Ngọc trong Hoa Sen” của Thượng đế. |
|
c. The cosmic atmic plane. |
c. Cõi atma vũ trụ. |
|
274. DK now shows definitely that it is legitimate to think of the originating incentive of the seven Spirits on planes higher than the cosmic lower mental plane (i.e., within the mind nature of cosmic Agni). |
274. Chân sư DK bây giờ cho thấy dứt khoát rằng việc nghĩ về động cơ khởi nguồn của bảy Tinh thần trên các cõi cao hơn cõi hạ trí vũ trụ (tức là, bên trong bản chất trí tuệ của Agni vũ trụ) là chính đáng. |
|
275. If we were to be entirely accurate, we would carry the incentive back to the cosmic monadic plane. Chart VII on TCF 817 shows that whatever emanates from the atmic permanent atom is directly related to the highest aspect of the human Monad. We can extend the analogy, imagining that the cosmic atmic plane is directly connected to the cosmic monadic plane. |
275. Nếu chúng ta muốn hoàn toàn chính xác, chúng ta sẽ đưa động cơ trở lại cõi chân thần vũ trụ. Biểu đồ VII trên TCF 817 cho thấy rằng bất cứ điều gì xuất lộ từ nguyên tử trường tồn atma đều liên quan trực tiếp đến phương diện cao nhất của Chân thần con người. Chúng ta có thể mở rộng sự tương đồng, hình dung rằng cõi atma vũ trụ được kết nối trực tiếp với cõi chân thần vũ trụ. |
|
2. The seven Heavenly Men are in the line of force from: |
2. Bảy Đấng Thiên Nhân nằm trong dòng năng lượng từ: |
|
a. The cosmic astral plane. |
a. Cõi cảm dục vũ trụ. |
|
b. The logoic nine-petalled lotus. |
b. Hoa sen chín cánh của Thượng đế. |
|
c. The cosmic buddhic plane (the seven Rishis of the Great Bear). |
c. Cõi bồ đề vũ trụ (bảy Rishis của Đại Hùng Tinh). |
|
276. Again as is suggested in the Chart V, TCF 344, the “seven Rishis of the Great Bear” are associated with the cosmic buddhic plane, and yet on TCF 1162, the true plane of the seven Rishis is hinted as the cosmic atmic plane, for it is the Pleiades (presumably seven or nine of them) that are given as representatives of cosmic buddhi. |
276. Một lần nữa như được gợi ý trong Biểu đồ V, TCF 344, “bảy Rishis của Đại Hùng Tinh” được liên kết với cõi bồ đề vũ trụ, tuy nhiên trên TCF 1162, cõi thực sự của bảy Rishis được ám chỉ là cõi atma vũ trụ, vì chính Pleiades (giả sử là bảy hoặc chín ngôi sao của chúng) được đưa ra là các đại diện của bồ đề vũ trụ. |
|
277. It is interesting and important to realize that a stream of energy has a number of sources, each higher than the next. We cannot reasonably imagine that the highest of the sources here listed is the ultimate source. |
277. Thật thú vị và quan trọng để nhận ra rằng một dòng năng lượng có một số nguồn, mỗi nguồn cao hơn nguồn tiếp theo. Chúng ta không thể tưởng tượng một cách hợp lý rằng nguồn cao nhất trong các nguồn được liệt kê ở đây là nguồn tối hậu. |
|
3. The seven Sons of Fohat find their vital force emanating from: |
3. Bảy Người Con của Fohat tìm thấy sinh lực của họ xuất lộ từ: |
|
a. The cosmic physical plane. |
a. Cõi hồng trần vũ trụ. |
|
b. The logoic permanent atoms (within the causal body). |
b. Các nguyên tử trường tồn của Thượng đế (bên trong thể nguyên nhân). |
|
c. The cosmic higher mental levels. |
c. Các cấp độ thượng trí vũ trụ. |
|
278. The very sources for these energies which seemed to be implied in the foregoing pages are at last given explicitly, though probably not completely. |
278. Chính các nguồn cho các năng lượng này vốn dường như được ngụ ý trong các trang trước cuối cùng đã được đưa ra một cách cụ thể, mặc dù có lẽ không đầy đủ. |
|
279. We now see that although the expression of the “seven Sons of Fohat” on the cosmic physical plane is the main focus of the foregoing pages, the origin of these energies is much higher, including the logoic permanent atoms (the cosmic physical permanent atom, the cosmic astral permanent atom and the logoic mental unit) and also, presumably, the manasic permanent atom on the higher cosmic mental plane—an aspect of the logoic spiritual triad (which seems to be implicated in the descent). |
279. Bây giờ chúng ta thấy rằng mặc dù sự biểu hiện của “bảy Người Con của Fohat” trên cõi hồng trần vũ trụ là tiêu điểm chính của các trang trước, nguồn gốc của các năng lượng này cao hơn nhiều, bao gồm các nguyên tử trường tồn của Thượng đế (nguyên tử trường tồn vật lý vũ trụ, nguyên tử trường tồn cảm dục vũ trụ và đơn vị trí thượng đế) và cũng, có lẽ, là nguyên tử trường tồn manas trên cõi thượng trí vũ trụ—một phương diện của tam nguyên tinh thần thượng đế (vốn dường như có liên quan trong sự giáng hạ). |
|
280. Apparently, the “seven Sons of Fohat” have sources that rise no higher than the manasic nature of the Solar Logos. Given, however, that Cosmic Brahma extends all the way to the cosmic atmic plane, and that atma is intelligence as well as will, we may be justified in tracing the source of “seven Sons of Fohat” to that cosmic plane on which cosmic Brahma is most fully represented—the cosmic atmic plane. |
280. Rõ ràng, “bảy Người Con của Fohat” có các nguồn không lên cao hơn bản chất manas của Thái dương Thượng đế. Tuy nhiên, vì Brahma Vũ trụ mở rộng đến tận cõi atma vũ trụ, và vì atma là trí tuệ cũng như ý chí, chúng ta có thể có lý do để truy nguyên nguồn gốc của “bảy Người Con của Fohat” đến cõi vũ trụ đó nơi Brahma vũ trụ được đại diện đầy đủ nhất—cõi atma vũ trụ. |
|
Yet these three are but the expressions of One Existence, for behind the Logos in physical incarnation is to be found the logoic Monad, expressing Itself through the logoic Ego, and its reflection, the logoic Personality. |
Tuy nhiên ba cái này chỉ là các biểu hiện của Một Sự Hiện Tồn, vì đằng sau Thượng đế trong sự lâm phàm vật lý có thể tìm thấy Chân thần thượng đế, tự biểu hiện qua Chân ngã thượng đế, và sự phản chiếu của nó, Phàm ngã thượng đế. |
|
281. While taking pains to carefully differentiate one aspect from another, the Tibetan always closes such a discussion on note of unity. The factors which has been differentiated are yet, essentially, all expressions of One Existence. |
281. Trong khi nhọc công để phân biệt cẩn thận phương diện này với phương diện khác, Chân sư Tây Tạng luôn khép lại một cuộc thảo luận như vậy bằng nốt nhạc của sự hợp nhất. Các yếu tố đã được phân biệt tuy nhiên, về cơ bản, đều là các biểu hiện của Một Sự Hiện Tồn. |
|
282. Here we see DK having recourse to the ultimate logoic Trinity—the logoic Monad, the logoic Ego and the logoic Personality. There are, as previously stated, a number of logoic Trinities, the lesser of them contained within the greater. |
282. Ở đây chúng ta thấy Chân sư DK sử dụng đến Tam Vị Thượng đế tối hậu—Chân thần thượng đế, Chân ngã thượng đế và Phàm ngã thượng đế. Có, như đã nói trước đây, một số Tam Vị Thượng đế, cái nhỏ hơn chứa đựng bên trong cái lớn hơn. |
|
All these spiritual Essences are individualised self-conscious Identities, and the “Fiery Lives” are real, and conscious, vital Existences. Thus we see the Logos manifesting as One Unity yet Three in One; we see the threefold Unity differentiating into the seven great Lives, containing within Themselves all lesser lives. |
Tất cả các Tinh chất tinh thần này là các Bản sắc tự ý thức đã biệt ngã hóa, và “Các Sự Sống Lửa” là các Sự Hiện Tồn thực, và có ý thức, đầy sinh lực. Do đó chúng ta thấy Thượng đế biểu hiện như Một Sự Hợp Nhất nhưng là Ba trong Một; chúng ta thấy Sự Hợp Nhất tam phân biến phân thành bảy Sự Sống vĩ đại, chứa đựng bên trong Chính Các Ngài tất cả các sự sống nhỏ hơn. |
|
283. Here is a synthetic statement. DK speaks of the Great Existences as real, individualized, self-conscious “Fiery Lives”. |
283. Đây là một tuyên bố tổng hợp. Chân sư DK nói về các Sự Hiện Tồn Vĩ Đại như là “Các Sự Sống Lửa” thực, đã biệt ngã hóa, tự ý thức. |
|
284. The differentiation proceeds from the One to the Three and,thence, to the Seven—every member of the Three differentiating into a Seven, just as the One differentiated into a Three. |
284. Sự biến phân tiến hành từ Một đến Ba và, từ đó, đến Bảy—mỗi thành viên của Ba biến phân thành một Bảy, cũng giống như Một đã biến phân thành một Ba. |
|
285. DK affirms the reality of the logoic Trinity and yet its essential oneness. |
285. Chân sư DK khẳng định thực tại của Tam Vị Thượng đế nhưng cũng là sự đồng nhất cốt yếu của nó. |
|
286. All the lives in our solar system are contained within the One Existence, its threefold differentiation, and the twenty-one fold differentiation arising from the Three. |
286. Tất cả các sự sống trong hệ mặt trời của chúng ta được chứa đựng bên trong Một Sự Hiện Tồn, sự biến phân tam phân của nó, và sự biến phân hai mươi mốt phần nảy sinh từ Ba. |
|
287. Truly the great “Fiery Lives” are within us (as human beings) tiny though we are. In fact, we are, in essence, those very Fiery Lives. Can we in any way feel this? |
287. Thực sự các “Sự Sống Lửa” vĩ đại ở bên trong chúng ta (như những con người) mặc dù chúng ta nhỏ bé. Thực tế, về bản chất, chúng ta là chính những Sự Sống Lửa đó. Chúng ta có thể theo bất kỳ cách nào cảm nhận điều này không? |
|
Another broad differentiation must next be touched upon: |
Một sự biến phân rộng khác tiếp theo phải được đề cập đến: |
|
288. DK proceeds with still further differentiations, for the “seven Fires” are each to be differentiated into forty-nine. |
288. Chân sư DK tiếp tục với các sự biến phân xa hơn nữa, vì “bảy Ngọn Lửa” mỗi cái được biến phân thành bốn mươi chín. |
|
[631] |
[631] |
|
a. The seven Fires form the forty-nine Fires. |
a. Bảy Ngọn Lửa hình thành nên bốn mươi chín Ngọn Lửa. |
|
289. From the perspective above the cosmic physical plane, the forty-nine fires would each of them be associated with one of the forty-nine systemic subplanes of the cosmic physical plane. |
289. Từ quan điểm bên trên cõi hồng trần vũ trụ, bốn mươi chín ngọn lửa này mỗi ngọn sẽ được liên kết với một trong bốn mươi chín cõi phụ hệ thống của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
b. The seven Heavenly Men manifest through forty-nine lesser Rays. |
b. Bảy Đấng Thiên Nhân biểu hiện qua bốn mươi chín Cung nhỏ hơn. |
|
290. Each of these forty-nine lesser rays is to be considered as a subray of one of the major seven Rays. |
290. Mỗi một trong bốn mươi chín cung nhỏ hơn này được coi là một cung phụ của một trong bảy Cung chính. |
|
c. The seven Spirits shew forth as forty-nine Existences. |
c. Bảy Tinh thần thể hiện như là bốn mươi chín Sự Hiện Tồn. |
|
291. When DK uses the term “Existences” it is usually always to denote a Being of considerable stature. |
291. Khi Chân sư DK sử dụng thuật ngữ “Sự Hiện Tồn” thường luôn là để biểu thị một Đấng có tầm vóc đáng kể. |
|
292. Another way of looking at the forty-nine Existences, is as monadic subrays of the seven major monadic types. Although, ultimately, there are only three principal monadic rays, from the planetary logoic standpoint there are seven monadic rays to be expressed. Each of these seven can, apparently, have seven subrays, though usually only the subrays of the three principal monadic rays are emphasized. (cf. TCF 176) |
292. Một cách khác để nhìn vào bốn mươi chín Sự Hiện Tồn, là như các cung phụ chân thần của bảy loại chân thần chính. Mặc dù, xét đến cùng, chỉ có ba cung chân thần chủ yếu, từ quan điểm hành tinh thượng đế có bảy cung chân thần được biểu hiện. Mỗi một trong bảy cung này, rõ ràng, có thể có bảy cung phụ, mặc dù thường chỉ các cung phụ của ba cung chân thần chủ yếu được nhấn mạnh. (cf. TCF 176) |
|
In connection with the Spirit aspect it will prove unprofitable to carry the thought any further. Of Spirit per se we can know nothing, and beyond predicating the forty-nine5 solar Manus (each of the Heavenly Men is expressing Himself on the physical plane through seven Manus) it is impossible to go. |
Liên quan đến phương diện Tinh thần, sẽ tỏ ra vô ích khi mang tư tưởng đi xa hơn nữa. Về chính Tinh thần chúng ta không thể biết gì, và ngoài việc khẳng định bốn mươi chín5 Manu thái dương (mỗi Đấng Thiên Nhân đang tự biểu hiện trên cõi hồng trần qua bảy Manu) thì không thể đi xa hơn. |
|
293. The Manus through which each Heavenly Man expresses Himself is considered a solar being. |
293. Các Manu mà qua đó mỗi Đấng Thiên Nhân tự biểu hiện được coi là một thực thể thái dương. |
|
294. A Manu is typically at least a sixth degree initiate and thus a direct expression of a Monad. Each of the seven Manus is not only a human Monad in expression, but is a differentiated expression of the Monad of a particular Heavenly Man. |
294. Một Manu thường ít nhất là một điểm đạo đồ bậc sáu và do đó là một biểu hiện trực tiếp của một Chân thần. Mỗi một trong bảy Manu không chỉ là một Chân thần con người đang biểu hiện, mà còn là một biểu hiện đã biến phân của Chân thần của một Đấng Thiên Nhân cụ thể. |
|
295. Since we are speaking of Manus expressing on the physical plane we are probably speaking of Manus associated with rootraces. |
295. Vì chúng ta đang nói về các Manu biểu hiện trên cõi hồng trần nên có lẽ chúng ta đang nói về các Manu liên quan đến các giống dân gốc. |
|
296. DK advises that we can carry this speculation no further. We do see that sevenfold differentiations apply not only to the “seven Rays” as qualitative and psychic emanations, but also to the Spirit aspect. |
296. Chân sư DK khuyên rằng chúng ta không thể đưa sự suy đoán này đi xa hơn. Chúng ta thấy rằng các sự biến phân thất phân không chỉ áp dụng cho “bảy Cung” như các sự phát xạ định tính và tâm linh, mà còn cho phương diện Tinh thần. |
|
FOOTNOTE 5: |
CHÚ THÍCH 5: |
|
The forty-nine Manus. They are the patrons or guardians of the race cycles in a manvantara, or Day of Brahma. There are seven races in a world period, and there are seven world periods. |
Bốn mươi chín Manu. Các Ngài là những người bảo trợ hay giám hộ các chu kỳ giống dân trong một manvantara, hay Ngày của Brahma. Có bảy giống dân trong một chu kỳ thế giới, và có bảy chu kỳ thế giới. |
|
297. Each of the forty-nine solar Manus can be related to a planetary logoic chain. There are also lesser Manus related to each globe. There are still lesser Manus related to the rootraces. It may be that the lesser of such Manus are to be considered as overshadowed by greater Manus who Whom they correspond. Perhaps, when dealing with the highest type of Manus, the phenomenon of being mind-born may come to apply. |
297. Mỗi một trong bốn mươi chín Manu thái dương có thể liên quan đến một dãy hành tinh thượng đế. Cũng có các Manu nhỏ hơn liên quan đến mỗi bầu hành tinh. Còn có các Manu nhỏ hơn nữa liên quan đến các giống dân gốc. Có thể là loại nhỏ hơn của các Manu như vậy được coi là bị phủ bóng bởi các Manu vĩ đại hơn mà các ngài tương ứng. Có lẽ, khi đối phó với loại Manu cao nhất, hiện tượng được sinh ra từ trí tuệ có thể được áp dụng. |
|
298. A manvantara (in this context) is one seventh of world period or that portion of a round (manvantara) which passes through a particular globe. |
298. Một manvantara (trong bối cảnh này) là một phần bảy của chu kỳ thế giới hoặc phần đó của một cuộc tuần hoàn (manvantara) vốn đi qua một bầu hành tinh cụ thể. |
|
299. From a higher perspective, a world period can be considered a chain period in relation to a scheme round. Such a world period would be one seventh of a complete scheme round or that portion of a scheme round which passes through a particular chain within a planetary scheme. |
299. Từ một quan điểm cao hơn, một chu kỳ thế giới có thể được coi là một chu kỳ dãy liên quan đến một cuộc tuần hoàn hệ hành tinh. Một chu kỳ thế giới như vậy sẽ là một phần bảy của một cuộc tuần hoàn hệ hành tinh trọn vẹn hoặc phần đó của một cuộc tuần hoàn hệ hành tinh vốn đi qua một dãy cụ thể bên trong một hệ hành tinh. |
|
Therefore, in discussing these abstract questions, we will concern ourselves only with the seven Rays of Light, or Heavenly Men, and the seven Fires. |
Vì vậy, khi thảo luận về các câu hỏi trừu tượng này, chúng ta sẽ chỉ quan tâm đến bảy Cung của Ánh sáng, hay các Đấng Thiên Nhân, và bảy Ngọn Lửa. |
|
300. We are confining ourselves to a discussion of the second and third aspects, leaving the first aspect temporarily to the side. |
300. Chúng ta đang tự giới hạn mình vào một cuộc thảo luận về các phương diện thứ hai và thứ ba, để phương diện thứ nhất tạm thời sang một bên. |
|
Each of the seven Rays of Light differentiates into seven making the forty-nine aspects of the logoic psychic nature, as it shews itself on the cosmic physical plane, and each of the seven Fires manifests as seven lesser Fires, making the forty-nine Fires referred to by H. P. B. in the Secret Doctrine.6 [See S. D., I, 567.] |
Mỗi một trong bảy Cung của Ánh sáng biến phân thành bảy tạo nên bốn mươi chín phương diện của bản chất tâm linh thượng đế, khi nó thể hiện trên cõi hồng trần vũ trụ, và mỗi một trong bảy Ngọn Lửa biểu hiện thành bảy Ngọn Lửa nhỏ hơn, tạo nên bốn mươi chín Ngọn Lửa được tham chiếu bởi H. P. B. trong Giáo Lý Bí Nhiệm.6 [Xem S. D., I, 567.] |
|
301. Again our attention is drawn to the cosmic physical plane and the forty-ninefold differentiations of energy upon that plane. |
301. Một lần nữa sự chú ý của chúng ta được hướng đến cõi hồng trần vũ trụ và các biến phân bốn mươi chín phần của năng lượng trên cõi đó. |
|
302. The forty-nine aspects of the logoic psychic nature are forty-nine modes of consciousness, or forty nine subrays. |
302. Bốn mươi chín phương diện của bản chất tâm linh thượng đế là bốn mươi chín phương thức của tâm thức, hay bốn mươi chín cung phụ. |
|
303. The forty nine Fires are forty-nine modes of activity on the cosmic physical plane. |
303. Bốn mươi chín Ngọn Lửa là bốn mươi chín phương thức hoạt động trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The seven Heavenly Men manifest each through seven lesser Entities, Who form the psychic centres in Their body |
Bảy Đấng Thiên Nhân mỗi Đấng biểu hiện qua bảy Thực thể nhỏ hơn, Những Vị hình thành nên các trung tâm tâm linh trong cơ thể của Các Ngài. |
|
304. Such lesser Entities can be considered as Chain Lords Who are qualitatively different from each other and have differing modes and scopes of consciousness. |
304. Những Thực thể nhỏ hơn như vậy có thể được coi là các Chúa Tể Dãy, những Vị khác biệt nhau về mặt phẩm tính và có các phương thức và phạm vi tâm thức khác nhau. |
|
in the same manner as They—in Their turn—form the psychic centres in the logoic vahan or vehicle. |
theo cùng một cách như Các Ngài—đến lượt mình—hình thành nên các trung tâm tâm linh trong vahan hay hiện thể của Thượng đế. |
|
305. The Seven Heavenly Men are psychic centers in the logoic vehicle. The logoic consciousness is qualitatively sevenfold. The consciousness of each of the Seven Heavenly Men is also sevenfold. |
305. Bảy Đấng Thiên Nhân là các trung tâm tâm linh trong hiện thể thượng đế. Tâm thức thượng đế về mặt phẩm tính là thất phân. Tâm thức của mỗi Đấng trong Bảy Đấng Thiên Nhân cũng là thất phân. |
|
306. We can see that, taking into account all differentiations, the solar logoic consciousness is essentially forty-nine fold, though when lesser differentiations are admitted the differentiations of consciousness become far more complex. |
306. Chúng ta có thể thấy rằng, tính đến tất cả các sự biến phân, tâm thức thái dương thượng đế về cơ bản là bốn mươi chín phân, mặc dù khi các sự biến phân nhỏ hơn được chấp nhận thì các sự biến phân của tâm thức trở nên phức tạp hơn nhiều. |
|
307. Psychic centers (according to their qualitative nature) are centers of conditioned consciousness. The one solar logoic consciousness is qualified and limited through each of its major seven and minor forty-nine psychic centers. After these major differentiations, the differentiations of solar logoic consciousness become multitudinous. |
307. Các trung tâm tâm linh (theo bản chất định tính của chúng) là các trung tâm của tâm thức bị điều kiện hóa. Tâm thức thái dương thượng đế duy nhất bị quy định phẩm tính và bị giới hạn qua mỗi một trong bảy trung tâm chính và bốn mươi chín trung tâm tâm linh phụ của nó. Sau các sự biến phân chính này, các sự biến phân của tâm thức thái dương thượng đế trở nên vô số. |
|
Each of the seven Fires, or Deva Lords, of a plane manifest through seven lesser devas, who form the central fire, and consciousness of the substance of a subplane. |
Mỗi một trong bảy Ngọn Lửa, hay các Chúa Tể Thiên Thần, của một cõi giới biểu hiện qua bảy thiên thần nhỏ hơn, những vị hình thành nên ngọn lửa trung tâm, và tâm thức của chất liệu của một cõi phụ. |
|
308. We are given the structure of the seven major systemic planes and seven subplanes associated with each of the seven systemic planes. |
308. Chúng ta được cung cấp cấu trúc của bảy cõi hệ thống chính và bảy cõi phụ liên kết với mỗi một trong bảy cõi hệ thống. |
|
It is with their mutual interplay and work that we are now concerned, or with the study of matter as it is affected and built into form through the medium of Divine Thought or Will. |
Chính là với sự tác động tương hỗ và công việc của họ mà nay chúng ta quan tâm, hoặc với sự nghiên cứu về vật chất khi nó bị tác động và được xây dựng thành hình tướng thông qua trung gian của Tư Tưởng hay Ý Chí Thiêng Liêng. |
|
309. The interplay of matter and consciousness is our concern. |
309. Sự tác động tương hỗ của vật chất và tâm thức là mối quan tâm của chúng ta. |
|
310. We note that Will is not left out of the picture as (in our solar system) it is ‘contained’ within the second aspect. |
310. Chúng ta lưu ý rằng Ý chí không bị bỏ ra khỏi bức tranh vì (trong hệ mặt trời của chúng ta) nó được ‘chứa đựng’ bên trong phương diện thứ hai. |
|
Of the higher Fires (the Lords of the four higher planes) I do not seek to deal, for it only profits us to [632] study the construction of thought-forms in the three worlds through the medium of deva essences; |
Về các Ngọn Lửa cao hơn (các Chúa Tể của bốn cõi cao hơn) tôi không tìm cách đề cập đến, vì chỉ có lợi cho chúng ta khi [632] nghiên cứu việc xây dựng các hình tư tưởng trong ba cõi giới thông qua trung gian của các tinh chất thiên thần; |
|
311. Our focus is still the cosmic physical plane as especially its densest dimensions. The four higher systemic planes (in this context) are the planes comprising the cosmic ethers. |
311. Tiêu điểm của chúng ta vẫn là cõi hồng trần vũ trụ đặc biệt là các chiều kích đậm đặc nhất của nó. Bốn cõi hệ thống cao hơn (trong bối cảnh này) là các cõi bao gồm các dĩ thái vũ trụ. |
|
312. The Lords of the four higher planes are Shiva, Vishnu/Surya, Brahma and Indra. |
312. Các Chúa Tể của bốn cõi cao hơn là Shiva, Vishnu/Surya, Brahma và Indra. |
|
313. DK is confining His attention to purposeful form-building as it works out in the dense physical body of the Solar Logos. |
313. Chân sư DK đang giới hạn sự chú ý của Ngài vào việc xây dựng hình tướng có mục đích khi nó diễn ra trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế. |
|
314. Basically, the forms in the three lower worlds are thoughtforms. It is in this magical context that we will study form creation. |
314. Về cơ bản, các hình tướng trong ba cõi thấp hơn là các hình tư tưởng. Chính là trong bối cảnh huyền thuật này mà chúng ta sẽ nghiên cứu sự sáng tạo hình tướng. |
|
315. In the lower three worlds, thoughtforms are composed of structured devic essences and, as well, of elemental essences. |
315. Trong ba cõi thấp hơn, các hình tư tưởng được cấu tạo từ các tinh chất thiên thần có cấu trúc và, cũng như vậy, từ các tinh chất hành khí. |
|
these are vitalised and manipulated by the Builders, the Dhyan Chohans, the Heavenly Men through the force of Their Life, through Their knowledge of the logoic Will or purpose, and through the power of Their psychic nature. |
những cái này được tiếp sinh lực và thao túng bởi các Đấng Kiến Tạo, các Dhyan Chohan, các Đấng Thiên Nhân thông qua mãnh lực của Sự Sống của Các Ngài, thông qua sự hiểu biết của Các Ngài về Ý chí hay mục đích thượng đế, và thông qua quyền năng của bản chất tâm linh của Các Ngài. |
|
316. We are speaking of the magical work of the Seven Heavenly Men. |
316. Chúng ta đang nói về công việc huyền thuật của Bảy Đấng Thiên Nhân. |
|
317. They are called by the following terms: |
317. Các Ngài được gọi bằng các thuật ngữ sau: |
|
a. The Seven Heavenly Men |
a. Bảy Đấng Thiên Nhân |
|
b. The Builders |
b. Các Đấng Kiến Tạo |
|
c. The Dhyan Chohans |
c. Các Dhyan Chohan |
|
318. We are speaking of the building and manipulation of thoughtforms in the three lower worlds. That manipulation, impulsed by the Heavenly Man, occurs through— |
318. Chúng ta đang nói về việc xây dựng và thao túng các hình tư tưởng trong ba cõi thấp hơn. Sự thao túng đó, được thúc đẩy bởi Đấng Thiên Nhân, xảy ra thông qua— |
|
a. the force of Their life |
a. mãnh lực của sự sống của Các Ngài |
|
b. their knowledge of the logoic Will or purpose, |
b. sự hiểu biết của các ngài về Ý chí hay mục đích thượng đế, |
|
c. the power of Their psychic nature |
c. quyền năng của bản chất tâm linh của Các Ngài |
|
319. We see that thoughtform building is accomplished through planetary logoic life, through the knowledge or logoic Will or purpose, and through the planetary logoic psychic nature. |
319. Chúng ta thấy rằng việc xây dựng hình tư tưởng được hoàn thành thông qua sự sống hành tinh thượng đế, thông qua sự hiểu biết hoặc Ý chí hay mục đích thượng đế, và thông qua bản chất tâm linh hành tinh thượng đế. |
|
320. Life can be placed at the center of a triangle with will-purpose, psychic quality and manipulative activity at the vertices. |
320. Sự sống có thể được đặt tại trung tâm của một tam giác với ý chí-mục đích, phẩm tính tâm linh và hoạt động thao túng tại các đỉnh. |
|
Thus They are occupied in building the logoic physical body, and in carrying out His plans in that body, in this way fulfilling the purpose for which He incarnated. |
Do đó Các Ngài bận rộn trong việc xây dựng thể xác thượng đế, và trong việc thực hiện các kế hoạch của Ngài trong thể đó, theo cách này hoàn thành mục đích mà vì đó Ngài đã lâm phàm. |
|
321. From this perspective, the Heavenly Men are the Greater Builders involved in carrying out the will of the Solar Logos as that will is intended to be expressed in the logoic physical body. |
321. Từ quan điểm này, các Đấng Thiên Nhân là những Đấng Đại Kiến Tạo tham gia vào việc thực hiện ý chí của Thái dương Thượng đế khi ý chí đó được dự định biểu hiện trong thể xác thượng đế. |
|
Their work is infinitely greater than this, for it lies primarily on cosmic levels, |
Công việc của Các Ngài lớn hơn vô hạn so với điều này, vì nó nằm chủ yếu trên các cấp độ vũ trụ, |
|
322. This is a point never to be forgotten, but it is seldom referenced because there is so little we can know of what a Heavenly Man accomplishes on the cosmic astral plane and cosmic mental plane. |
322. Đây là một điểm không bao giờ được quên, nhưng nó hiếm khi được tham chiếu vì có quá ít điều chúng ta có thể biết về những gì một Đấng Thiên Nhân hoàn thành trên cõi cảm dục vũ trụ và cõi trí vũ trụ. |
|
but this is what concerns us, and all that we can, in any way grasp. |
nhưng đây là điều liên quan đến chúng ta, và là tất cả những gì chúng ta có thể, theo bất kỳ cách nào, nắm bắt được. |
|
323. Now the parallel will be offered comparing the work of man to the work of the Heavenly Man. |
323. Bây giờ sự song song sẽ được đưa ra so sánh công việc của con người với công việc của Đấng Thiên Nhân. |
|
Man in the three worlds of human endeavour works at two things: |
Con người trong ba cõi nỗ lực của nhân loại làm việc ở hai việc: |
|
First. The building of his body of manifestation, a threefold body. |
Thứ nhất. Việc xây dựng thể biểu hiện của y, một thể tam phân. |
|
324. This must not only be built but refined. Man as Ego accomplishes this with every new incarnation. |
324. Điều này không chỉ phải được xây dựng mà còn phải được tinh luyện. Con người như là Chân ngã hoàn thành điều này với mỗi lần lâm phàm mới. |
|
Second. The construction of thought-forms, which he builds of mental matter and vitalises by desire, and which he holds within his aura, thus constructing a tiny system of his own. |
Thứ hai. Việc cấu tạo các hình tư tưởng, cái mà y xây dựng bằng vật chất trí tuệ và tiếp sinh lực bằng dục vọng, và cái mà y giữ bên trong hào quang của mình, do đó cấu tạo nên một hệ thống nhỏ bé của riêng y. |
|
325. Man thereby is learning to become a creator. Man is a created being but also a lesser creator. |
325. Con người do đó đang học để trở thành một đấng sáng tạo. Con người là một sinh mệnh được tạo ra nhưng cũng là một đấng sáng tạo nhỏ hơn. |
|
326. Actually, it is possible to say this of every self-conscious B/being. All such are both created/emanated beings and creators. |
326. Thực ra, có thể nói điều này về mọi Sinh mệnh/sinh mệnh tự ý thức. Tất cả những vị như vậy đều vừa là các sinh mệnh được tạo ra/xuất lộ vừa là các đấng sáng tạo. |
|
Both man, and the Heavenly Men, work in deva substance; both co-operate with the devas; both manifest will, psychic quality and intelligent activity as they pursue their work but a difference lies, not only in degree, but in consciousness. Man works usually unconsciously. |
Cả con người, và các Đấng Thiên Nhân, đều làm việc trong chất liệu thiên thần; cả hai đều hợp tác với các thiên thần; cả hai đều biểu hiện ý chí, phẩm tính tâm linh và hoạt động thông minh khi họ theo đuổi công việc của mình nhưng một sự khác biệt nằm ở, không chỉ mức độ, mà còn trong tâm thức. Con người thường làm việc một cách vô thức. |
|
327. The parallels are clear but the major distinction must be held in mind. |
327. Các sự tương đồng là rõ ràng nhưng sự phân biệt chính yếu phải được giữ trong tâm trí. |
|
328. Man should be a conscious builder but, instead, he is mostly unconscious as he builds. The more soul conscious he becomes, the more his building in devic substance will become conscious. |
328. Con người nên là một nhà kiến tạo có ý thức nhưng, thay vào đó, y hầu như vô thức khi y xây dựng. Y càng trở nên ý thức về linh hồn, việc xây dựng của y trong chất liệu thiên thần sẽ càng trở nên có ý thức. |
|
The Heavenly Men, on cosmic levels, work for the most part consciously. Herein lies a hint as to the stage of evolution of our Logos. |
Các Đấng Thiên Nhân, trên các cấp độ vũ trụ, làm việc phần lớn một cách có ý thức. Ở đây nằm một gợi ý về giai đoạn tiến hóa của Thượng đế của chúng ta. |
|
329. Our Solar Logos is a cosmic initiate of the second degree, working gradually upon His third cosmic initiation. |
329. Thái dương Thượng đế của chúng ta là một điểm đạo đồ vũ trụ bậc hai, đang làm việc dần dần hướng tới cuộc điểm đạo vũ trụ thứ ba của Ngài. |
|
330. May it be said that man, when he becomes at least an initiate of the second degree, will be known for his conscious building? |
330. Có thể nói rằng con người, khi y trở thành ít nhất là một điểm đạo đồ bậc hai, sẽ được biết đến với sự xây dựng có ý thức của y không? |
|
331. The principal lower aspects of man are unconscious and lunar; the principal lower aspects of a Solar Logos are definitely self-conscious and solar. |
331. Các phương diện thấp hơn chính yếu của con người là vô thức và thuộc thái âm; các phương diện thấp hơn chính yếu của một Thái dương Thượng đế dứt khoát là tự ý thức và thuộc thái dương. |
|
332. Both the Solar Logos and the Planetary Logoi are group conscious Beings. This reveals much about their spiritual status on Their respective Paths of Cosmic Initiation. |
332. Cả Thái dương Thượng đế và các Hành Tinh Thượng đế đều là những Đấng có tâm thức nhóm. Điều này tiết lộ nhiều về địa vị tinh thần của Các Ngài trên các Đường Đạo Điểm Đạo Vũ Trụ tương ứng của Các Ngài. |
|
This matter is of real difficulty, for the subject is abstruse and profound. |
Vấn đề này thực sự khó khăn, vì chủ đề này trừu tượng và sâu sắc. |
|
333. Though this is the case, we can be grateful that DK is introducing the subject to us. |
333. Mặc dù đây là trường hợp, chúng ta có thể biết ơn vì Chân sư DK đang giới thiệu chủ đề này cho chúng ta. |
|
334. We note that there is a distinction in the meaning of the terms “abstruse” and “profound”. Much of real simplicity (and accessibility) can be profound. If something is abstruse as well as profound, it is far removed from what we normally call simplicity. Rather it is recondite, quite inaccessible and hard to grasp. |
334. Chúng ta lưu ý rằng có một sự phân biệt trong ý nghĩa của các thuật ngữ “trừu tượng” và “sâu sắc”. Nhiều điều thực sự đơn giản (và dễ tiếp cận) có thể là sâu sắc. Nếu một cái gì đó vừa trừu tượng vừa sâu sắc, nó khác xa với những gì chúng ta thường gọi là sự đơn giản. Thay vào đó nó là bí hiểm, khá khó tiếp cận và khó nắm bắt. |
|
We will now leave these basic ideas, and deal more specifically with the devas with whom we are immediately concerned, or with the three groups I have outlined—the Agnichaitans, the Agnisuryans, and the Agnishvattas. They are concerned primarily with the evolution of the dense body of the Logos, the liquid, gaseous and dense subplanes of the [633] cosmic physical, or the three worlds of human endeavour; with the magnetic radiation of the Logos through His physical vehicle, and with the radiatory emanations of the particular Heavenly Man Who is expressing Himself through our planet. |
Bây giờ chúng ta sẽ rời các ý tưởng cơ bản này, và giải quyết cụ thể hơn với các thiên thần mà chúng ta quan tâm trực tiếp, hoặc với ba nhóm tôi đã phác thảo—các Agnichaitan, các Agnisuryan, và các Agnishvatta. Họ quan tâm chủ yếu đến sự tiến hóa của thể đậm đặc của Thượng đế, các cõi phụ lỏng, khí và đặc của [633] cõi hồng trần vũ trụ, hay ba cõi nỗ lực của nhân loại; với sự bức xạ từ tính của Thượng đế thông qua hiện thể vật lý của Ngài, và với các sự xuất lộ bức xạ của Đấng Thiên Nhân cụ thể Người đang tự biểu hiện qua hành tinh của chúng ta. |
|
335. It has sometimes been questioned whether the term “Agnishvattas” refers only to the Solar Angels or to the devas of the lower mental plane as well. |
335. Đôi khi có câu hỏi liệu thuật ngữ “Agnishvattas” chỉ đề cập đến các Thái dương Thiên Thần hay đến các thiên thần của cõi hạ trí nữa. |
|
336. From what is said above it seems like the term “Agnishvattas” is to be applied to the entire gaseous subplane of the cosmic physical plane. |
336. Từ những gì được nói ở trên có vẻ như thuật ngữ “Agnishvattas” được áp dụng cho toàn bộ cõi phụ khí của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
337. The “magnetic radiation of the Logos through His physical vehicle” seems to concern the second aspect as it manifests through all lower twenty-one systemic subplanes. |
337. “Sự bức xạ từ tính của Thượng đế thông qua hiện thể vật lý của Ngài” dường như liên quan đến phương diện thứ hai khi nó biểu hiện qua tất cả hai mươi mốt cõi phụ hệ thống thấp hơn. |
|
338. The “radiatory emanations of the particular Heavenly Man Who is expressing Himself through our planet” seem to emanate from a source higher than the three lower worlds. |
338. Các “sự xuất lộ bức xạ của Đấng Thiên Nhân cụ thể Người đang tự biểu hiện qua hành tinh của chúng ta” dường như xuất lộ từ một nguồn cao hơn ba cõi thấp hơn. |
|
339. In general the term “magnetism” refers to the second aspect of divinity and “radiation” to the first. We see, therefore, all three aspects of divinity represented in the section of text above. |
339. Nhìn chung thuật ngữ “từ tính” đề cập đến phương diện thứ hai của thiên tính và “bức xạ” đến phương diện thứ nhất. Do đó, chúng ta thấy tất cả ba phương diện của thiên tính được đại diện trong phần văn bản ở trên. |
|
340. Although the Agnichaitans, Agnisuryans and Agnishvattas are here related more focally to the lower twenty-one subplanes (i.e., the dense physical body of the Solar Logos), the Agnisuryans and Agnichaitans may have higher correspondences of planes higher than the systemic mental. |
340. Mặc dù các Agnichaitan, Agnisuryan và Agnishvatta ở đây liên quan tập trung hơn vào hai mươi mốt cõi phụ thấp hơn (tức là, thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế), các Agnisuryan và Agnichaitan có thể có các sự tương ứng cao hơn của các cõi cao hơn cõi trí hệ thống. |
|
341. Within this paragraph we are actually being given an extended view of the arena of expression of these devic lives. |
341. Bên trong đoạn này chúng ta thực sự đang được cung cấp một cái nhìn mở rộng về vũ đài biểu hiện của các sự sống thiên thần này. |
|
Finally they are concerned with the evolution of consciousness7 in the three worlds, and particularly with the individualisation of the human unit of consciousness, and with the vitalisation of the centres in the body of the Heavenly Man with Whom we are peculiarly connected. |
Cuối cùng họ quan tâm đến sự tiến hóa của tâm thức7 trong ba cõi giới, và đặc biệt với sự biệt ngã hóa của đơn vị tâm thức con người, và với sự tiếp sinh lực cho các trung tâm trong cơ thể của Đấng Thiên Nhân, Đấng mà chúng ta được kết nối một cách đặc biệt. |
|
342. These three orders of devic lives are not related only to the activity aspect. They contribute to the development of human consciousness. |
342. Ba đẳng cấp sự sống thiên thần này không chỉ liên quan đến phương diện hoạt động. Họ đóng góp vào sự phát triển của tâm thức con người. |
|
343. If they also contribute to the vitalization of the centers in the body of a Heavenly Man, they are concerned as well with the cosmic etheric planes on which the centers of a Heavenly Man can be found. Therefore, their effectiveness cannot be limited to the lower three systemic planes. |
343. Nếu họ cũng đóng góp vào việc tiếp sinh lực cho các trung tâm trong cơ thể của một Đấng Thiên Nhân, họ cũng quan tâm đến các cõi dĩ thái vũ trụ nơi các trung tâm của một Đấng Thiên Nhân có thể được tìm thấy. Do đó, hiệu quả của họ không thể bị giới hạn trong ba cõi hệ thống thấp hơn. |
|
344. Let us tabulate the areas in which the Agnichaitans, the Agnisuryans and Agnishvattas are influential: |
344. Hãy lập bảng các khu vực trong đó các Agnichaitan, các Agnisuryan và Agnishvatta có ảnh hưởng: |
|
a. The evolution of the dense physical body of the Logos or Planetary Logos |
a. Sự tiến hóa của thể xác đậm đặc của Thượng đế hay Hành Tinh Thượng đế |
|
b. The magnetic radiation of the Logos through His physical vehicle. This obviously concerns the egoic nature of the Planetary Logos. |
b. Sự bức xạ từ tính của Thượng đế thông qua hiện thể vật lý của Ngài. Điều này rõ ràng liên quan đến bản chất chân ngã của Hành Tinh Thượng đế. |
|
c. The radiatory emanations of the particular Heavenly Man Who is expressing Himself through our planet. May we say that “radiatory emanations” concern the Spirit nature of the Planetary Logos? |
c. Các sự xuất lộ bức xạ của Đấng Thiên Nhân cụ thể Người đang tự biểu hiện qua hành tinh của chúng ta. Chúng ta có thể nói rằng “các sự xuất lộ bức xạ” liên quan đến bản chất Tinh thần của Hành Tinh Thượng đế không? |
|
d. The evolution of consciousness in the three worlds |
d. Sự tiến hóa của tâm thức trong ba cõi giới |
|
e. The individualization of the human unit of consciousness |
e. Sự biệt ngã hóa của đơn vị tâm thức con người |
|
f. The vitalisation of the centres in the body of the Heavenly Man with Whom we are peculiarly connected |
f. Sự tiếp sinh lực cho các trung tâm trong cơ thể của Đấng Thiên Nhân, Đấng mà chúng ta được kết nối một cách đặc biệt |
|
345. If we survey the scope of influence of these devas, we shall see that it both wide and diverse. They may well be active on all five lower systemic planes of the cosmic physical plane. |
345. Nếu chúng ta khảo sát phạm vi ảnh hưởng của các thiên thần này, chúng ta sẽ thấy rằng nó vừa rộng vừa đa dạng. Họ rất có thể hoạt động trên tất cả năm cõi phụ hệ thống thấp hơn của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
FOOTNOTE 7: |
CHÚ THÍCH 7: |
|
The Lunar Angels have to reach the plane of the Solar Angels.—S. D., I, 203. |
Các Thiên Thần Thái Âm phải đạt đến cõi của các Thái dương Thiên Thần.—S. D., I, 203. |
|
346. This will happen only very gradually as the tabulation on TCF 844 shows. The Lunar Angels have first to become animal and then human before they can become Solar Angels. |
346. Điều này sẽ chỉ xảy ra rất từ từ như bảng biểu trên TCF 844 cho thấy. Các Thiên Thần Thái Âm trước tiên phải trở thành thú vật và sau đó là con người trước khi họ có thể trở thành Thái dương Thiên Thần. |
|
They have to win immortality.—S. D., III, 518, 519. |
Họ phải giành được sự bất tử.—S. D., III, 518, 519. |
|
347. Immortality is a matter of consciousness. It is not about the preservation of a single form. |
347. Sự bất tử là một vấn đề của tâm thức. Nó không phải là về sự bảo tồn một hình tướng đơn lẻ. |
|
Self-consciousness is their goal.—S. D., I, 205; II, 622. |
Tự ý thức là mục tiêu của họ.—S. D., I, 205; II, 622. |
|
348. This stage, too, will not be achieved immediately. |
348. Giai đoạn này, cũng vậy, sẽ không đạt được ngay lập tức. |
|
The subject of our consideration now is the fire devas of the physical plane, those great building devas who are working out the purposes of the Logos in his dense, physical body. |
Chủ đề xem xét của chúng ta bây giờ là các thiên thần lửa của cõi hồng trần, những thiên thần kiến tạo vĩ đại đang thực hiện các mục đích của Thượng đế trong thể xác đậm đặc của ngài. |
|
349. When we consider the “physical plane” we shall have to perceive it from the perspective above of the Solar Logos. The dense physical body of the Solar Logos includes the lower twenty-one systemic subplanes. |
349. Khi chúng ta xem xét “cõi hồng trần”, chúng ta sẽ phải nhận thức nó từ quan điểm bên trên của Thái dương Thượng đế. Thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế bao gồm hai mươi mốt cõi phụ hệ thống thấp hơn. |
|
350. When we learn that we are seeking to understand “fire devas” we are alerted to the fact that the name of each of the devas under discussion begins with the Sanskrit word for “fire”—i.e., “Agni”. |
350. Khi chúng ta biết rằng chúng ta đang tìm cách hiểu “các thiên thần lửa”, chúng ta được cảnh báo về thực tế rằng tên của mỗi một trong các thiên thần đang thảo luận bắt đầu bằng từ tiếng Phạn cho “lửa”—tức là, “Agni”. |
|
Let us get our ideas as clear as possible on this matter; in the following tabulation, the status of these devas will be apparent at a glance: |
Hãy để chúng ta làm cho các ý tưởng của mình rõ ràng nhất có thể về vấn đề này; trong bảng biểu sau, địa vị của các thiên thần này sẽ hiển nhiên trong nháy mắt: |
|
Systemic |
|
|
Name Cosmic Plane Plane Nature Ruler |
Tên………Cõi Vũ trụ………Cõi Hệ thống………Bản chất……….Chủ Tinh |
|
Agnichaitan…….7th subplane…..Physical………..Densest……..Kshiti |
Agnichaitan…….Cõi phụ thứ 7…..Hồng trần………..Sự kết khối đậm đặc nhất……..Kshiti |
|
cosmic physical concretion |
hồng trần vũ trụ |
|
Agnisuryan…….6th subplane……Astral…………..Liquid……….Varuna |
Agnisuryan…….Cõi phụ thứ 6……Cảm dục…………..Lỏng……….Varuna |
|
cosmic physical |
hồng trần vũ trụ |
|
Agnishvatta……5th subplane……Mental…………Gaseous……..Agni |
Agnishvatta……Cõi phụ thứ 5……Trí…………Khí……..Agni |
|
cosmic physical |
hồng trần vũ trụ |
|
351. The higher form of Agnisuryan is not mentioned, nor the (hypothesized) higher form of Agnichaitan. |
351. Hình thức cao hơn của Agnisuryan không được đề cập, cũng như hình thức cao hơn (được giả thuyết) của Agnichaitan. |
|
352. Again, we do not see that the devas of the lower mental plane are excluded from the category of Agnishvattas. |
352. Một lần nữa, chúng ta không thấy rằng các thiên thần của cõi hạ trí bị loại khỏi danh mục Agnishvatta. |
|
353. We note as well that each of these devas works within the cosmic physical plane. |
353. Chúng ta cũng lưu ý rằng mỗi một trong các thiên thần này làm việc bên trong cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The Agnichaitans. These are the devas who construct, and build in matter of the densest kind in connection with logoic manifestation. They function on the seventh subplane of the cosmic physical plane, and are the producers of the greatest concretion. |
Các Agnichaitan. Đây là các thiên thần cấu tạo, và xây dựng trong vật chất thuộc loại đậm đặc nhất liên quan đến biểu hiện thượng đế. Họ hoạt động trên cõi phụ thứ bảy của cõi hồng trần vũ trụ, và là những người tạo ra sự kết khối lớn nhất. |
|
354. There are less dense forms of concretion. The lowest Agnichaitans concern the densest form of concretion—that which is to be found upon the seventh and lowest systemic subplane. |
354. Có những hình thức kết khối ít đậm đặc hơn. Các Agnichaitan thấp nhất liên quan đến hình thức kết khối đậm đặc nhất—cái được tìm thấy trên cõi phụ hệ thống thứ bảy và thấp nhất. |
|
355. Agnichaitans in general are found on all the seven systemic physical and etheric subplanes. |
355. Các Agnichaitan nói chung được tìm thấy trên tất cả bảy cõi phụ dĩ thái và vật lý hệ thống. |
|
In the planetary body of our planetary Logos they are the builders of the Earth, His densest form, and throughout the entire solar system they are the sum-total of that activity and vibration [634] which demonstrates through what we call “solid substance.” |
Trong cơ thể hành tinh của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, họ là những người kiến tạo Trái Đất, hình tướng đậm đặc nhất của Ngài, và trong suốt toàn bộ hệ mặt trời, họ là tổng thể của hoạt động và rung động đó [634] vốn thể hiện qua cái mà chúng ta gọi là “chất liệu rắn”. |
|
356. They are also concerned with systemic etheric manifestation. |
356. Họ cũng liên quan đến biểu hiện dĩ thái hệ thống. |
|
357. It is important to remind ourselves that apparently “solid substance” is not “solid” at all and really a condition of atomic congestion. |
357. Điều quan trọng là nhắc nhở bản thân rằng “chất liệu rắn” rõ ràng hoàn toàn không “rắn” và thực sự là một tình trạng tắc nghẽn nguyên tử. |
|
Therefore, it will be apparent that under the law they will have a peculiarly powerful effect on the lowest subplane of the systemic physical plane; hence their esoteric appellation of the “Agnichaitans of the inner or central heat.” |
Do đó, sẽ hiển nhiên là theo định luật, họ sẽ có một tác động mạnh mẽ đặc biệt trên cõi phụ thấp nhất của cõi hồng trần hệ thống; do đó tên gọi huyền môn của họ là “các Agnichaitan của nhiệt bên trong hay trung tâm”. |
|
358. The Agnichaitans have a wider range of effect than is emphasized in this section of text. Here they are most related to the very densest of all the systemic subplanes—the forty-ninth and lowest systemic subplane. |
358. Các Agnichaitan có phạm vi tác động rộng hơn được nhấn mạnh trong phần văn bản này. Ở đây họ liên quan nhiều nhất đến cõi phụ đậm đặc nhất trong tất cả các cõi phụ hệ thống—cõi phụ hệ thống thứ bốn mươi chín và thấp nhất. |
|
359. The inference to be gathered is that the “inner or central heat” is to be found within matter of the very lowest kind—that found upon the lowest subplane of the systemic physical plane. |
359. Suy luận được thu thập là “nhiệt bên trong hay trung tâm” được tìm thấy bên trong vật chất thuộc loại thấp nhất—loại được tìm thấy trên cõi phụ thấp nhất của cõi hồng trần hệ thống. |
|
360. This “inner or central heat” is a form of “latent fire”, as we have studied in the earliest sections of this treatise. |
360. “Nhiệt bên trong hay trung tâm” này là một dạng của “lửa tiềm tàng”, như chúng ta đã nghiên cứu trong các phần sớm nhất của luận thuyết này. |
|
They are the totality of the lowest vibration in the cosmic physical vehicle. |
Họ là toàn bộ rung động thấp nhất trong hiện thể hồng trần vũ trụ. |
|
361. We are not here discussing the possibility of a category of matter even lower in vibration than the seventh and lowest physical subplane. Speculations about an eighth (and lower) level of matter are reasonable and hints about such a level are given in the text. |
361. Chúng ta không thảo luận ở đây về khả năng của một loại vật chất thậm chí thấp hơn về rung động so với cõi phụ vật lý thứ bảy và thấp nhất. Những suy đoán về một cấp độ vật chất thứ tám (và thấp hơn) là hợp lý và những gợi ý về một cấp độ như vậy được đưa ra trong văn bản. |
|
362. We must remember, however, that although the very lowest subplane of the systemic physical subplane is emphasized in relation to the Agnichaitans, they are active and influential on all the seven dense and etheric subplanes (and perhaps in relation to the systemic atmic plane). |
362. Tuy nhiên, chúng ta phải nhớ rằng mặc dù cõi phụ thấp nhất của cõi phụ vật lý hệ thống được nhấn mạnh liên quan đến các Agnichaitan, họ hoạt động và có ảnh hưởng trên tất cả bảy cõi phụ dĩ thái và đậm đặc (và có lẽ liên quan đến cõi atma hệ thống). |
|
The Agnisuryans are the builders on the sixth subplane of the cosmic physical plane, our systemic astral plane. |
Các Agnisuryan là các nhà kiến tạo trên cõi phụ thứ sáu của cõi hồng trần vũ trụ, cõi cảm dục hệ thống của chúng ta. |
|
363. We note that the Agnisuryans are spoken of in relation to the entire sixth subplane of the cosmic physical plane, and not just its lowest level. |
363. Chúng ta lưu ý rằng các Agnisuryan được nói đến trong mối liên hệ với toàn bộ cõi phụ thứ sáu của cõi hồng trần vũ trụ, chứ không chỉ cấp độ thấp nhất của nó. |
|
They represent, as I have before hinted, the sympathetic nervous system in the logoic physical body, just as their brothers of the seventh vibration represent the sumtotal of the circulatory or blood system. |
Họ đại diện, như tôi đã gợi ý trước đây, hệ thần kinh giao cảm trong thể xác thượng đế, cũng giống như các huynh đệ của họ thuộc rung động thứ bảy đại diện cho tổng thể hệ tuần hoàn hay hệ thống máu. |
|
364. Let us tabulate the hinted relationship: |
364. Hãy lập bảng mối quan hệ được gợi ý: |
|
a. Agnisuryans—the sympathetic nervous system in the logoic physical body |
a. Agnisuryan—hệ thần kinh giao cảm trong thể xác thượng đế |
|
b. Agnichaitans—the circulatory or blood system |
b. Agnichaitan—hệ tuần hoàn hay hệ thống máu |
|
365. The following quotation from EH, 143, may shed some unexpected light upon the relationship between the devic brothers of the sixth and seventh orders. |
365. Trích dẫn sau đây từ EH, 143, có thể chiếu rọi một số ánh sáng bất ngờ lên mối quan hệ giữa các huynh đệ thiên thần thuộc các đẳng cấp thứ sáu và thứ bảy. |
|
1. The etheric vehicle from the circulatory angle, is governed by the Moon, as it veils Vulcan. |
1. Thể dĩ thái từ góc độ tuần hoàn, được cai quản bởi Mặt Trăng, vì nó che khuất Vulcan. |
|
2. The nervous system is ruled by Venus. |
2. Hệ thần kinh được cai quản bởi Sao Kim. |
|
3. The endocrine system is governed by Saturn. |
3. Hệ nội tiết được cai quản bởi Sao Thổ. |
|
4. The blood stream is governed by Neptune. (EH 143) |
4. Dòng máu được cai quản bởi Sao Hải Vương. (EH 143) |
|
366. The Agnichaitans are particularly associated with Vulcan and we do see Vulcan here associated with etheric circulation. |
366. Các Agnichaitan được liên kết đặc biệt với Vulcan và chúng ta thấy Vulcan ở đây được liên kết với sự tuần hoàn dĩ thái. |
|
367. The circulation of the blood however is governed by Neptune, a planet far more closely related to the Agnisuryans (in both their astral and buddhic expressions) than to the Agnichaitans. |
367. Tuy nhiên, sự tuần hoàn của máu được cai quản bởi Sao Hải Vương, một hành tinh liên quan chặt chẽ hơn nhiều đến các Agnisuryan (trong cả các biểu hiện cảm dục và bồ đề của họ) so với các Agnichaitan. |
|
A hint to the student who is interested in the physiological key lies in the relationship between the two great groups of devas who build and construct the most objective portion of logoic manifestation, and the two groups of corpuscles which in their mutual interaction hold the body in health; |
Một gợi ý cho môn sinh quan tâm đến chìa khóa sinh lý học nằm trong mối quan hệ giữa hai nhóm thiên thần vĩ đại xây dựng và cấu tạo phần khách quan nhất của biểu hiện thượng đế, và hai nhóm tiểu cầu vốn trong sự tương tác lẫn nhau của chúng giữ cho cơ thể khỏe mạnh; |
|
368. It is suggested that we study both the white and red corpuscles of the blood in order to understand the relationship between the Agnisuryans and Agnichaitans. |
368. Gợi ý là chúng ta nên nghiên cứu cả bạch cầu và hồng cầu của máu để hiểu mối quan hệ giữa các Agnisuryan và Agnichaitan. |
|
369. Perhaps we can relate the white corpuscles to the Agnichaitans and the red corpuscles to the Agnisuryans. |
369. Có lẽ chúng ta có thể liên hệ các bạch cầu với các Agnichaitan và các hồng cầu với các Agnisuryan. |
|
there is an analogy also in the relationship between the devas of the astral plane, and the motor and sensory nerves of the physical body. I will not enlarge upon this angle of vision. |
cũng có một sự tương đồng trong mối quan hệ giữa các thiên thần của cõi cảm dục, và các dây thần kinh vận động và cảm giác của thể xác. Tôi sẽ không mở rộng về góc nhìn này. |
|
370. We can leave the elucidation of this analogy to the medical students of this treatise. |
370. Chúng ta có thể để lại việc làm rõ sự tương đồng này cho các sinh viên y khoa của luận thuyết này. |
|
371. From a qualitative angle, however, we do know that the astral plane is associated with the guna of “rajas” or mobility. |
371. Tuy nhiên, từ một góc độ định tính, chúng ta biết rằng cõi cảm dục được liên kết với guna “rajas” hay sự linh hoạt. |
|
372. Is DK suggesting that there are two kinds of devas of the astral plane? Earlier He mentioned devas associated with desire, feeling and sentiency and those related to the astral light. Are these the two categories of devas under discussion and are they related to Venus and Mars—the devas of the astral light to Venus and he devas of desire and feeling to Mars? |
372. Có phải Chân sư DK đang gợi ý rằng có hai loại thiên thần của cõi cảm dục không? Trước đó Ngài đã đề cập đến các thiên thần liên quan đến dục vọng, cảm giác và sự tri giác và những thiên thần liên quan đến ánh sáng cảm dục. Đây có phải là hai loại thiên thần đang được thảo luận và liệu chúng có liên quan đến Sao Kim và Sao Hỏa không—các thiên thần của ánh sáng cảm dục với Sao Kim và các thiên thần của dục vọng và cảm giác với Sao Hỏa? |
|
373. In one of the references from EH immediately above, we find Venus related to the nervous system, presumably to its sensory aspect. It makes sense to consider Mars (so influential in relation to the astral plane) as the planet conditioning the motor nerves. |
373. Trong một trong các tham chiếu từ EH ngay phía trên, chúng ta thấy Sao Kim liên quan đến hệ thần kinh, có lẽ là đến phương diện cảm giác của nó. Thật có ý nghĩa khi coi Sao Hỏa (rất có ảnh hưởng liên quan đến cõi cảm dục) là hành tinh quy định các dây thần kinh vận động. |
|
These devas have to do, in a very esoteric sense, with the nerve plexus in the: |
Những thiên thần này liên quan, theo một ý nghĩa rất huyền môn, với đám rối thần kinh trong: |
|
a. Solar system. (Physical Sun) |
a. Hệ mặt trời. (Mặt Trời Vật Lý) |
|
b. Planetary scheme. (Dense Planet) |
b. Hệ hành tinh. (Hành Tinh Đậm Đặc) |
|
c. Human physical body. (Dense Body) |
c. Thể xác con người. (Cơ Thể Đậm Đặc) |
|
374. In the human physical body the nerve plexus concerned is that which is associated with the solar plexus center. |
374. Trong thể xác con người, đám rối thần kinh liên quan là cái được liên kết với luân xa tùng thái dương. |
|
375. We know the location of the nerve plexus in the human physical body but not within the dense planet and certainly not within the physical sun. |
375. Chúng ta biết vị trí của đám rối thần kinh trong thể xác con người nhưng không biết bên trong hành tinh đậm đặc và chắc chắn không biết bên trong mặt trời vật lý. |
|
376. The nervous system itself is a dense physical construct underlain by etheric nadis. The responsiveness of the nervous system, however, seems to have much to do with astral forces. |
376. Bản thân hệ thần kinh là một cấu trúc vật lý đậm đặc được nằm dưới bởi các nadi dĩ thái. Tuy nhiên, sự phản ứng của hệ thần kinh dường như liên quan nhiều đến các mãnh lực cảm dục. |
|
377. The nature of our planet as a living being is now slowly coming into human consciousness. The parts of our planet which correspond to the human physical body will gradually be discovered. Humanity is probably not yet ready for such sensitive knowledge. |
377. Bản chất của hành tinh chúng ta như một sinh mệnh sống đang dần dần đi vào tâm thức con người. Các bộ phận của hành tinh chúng ta tương ứng với thể xác con người sẽ dần được khám phá. Nhân loại có lẽ chưa sẵn sàng cho kiến thức nhạy cảm như vậy. |
|
and are therefore a powerful factor in the eventual vitalisation of the centres in man. |
và do đó là một yếu tố mạnh mẽ trong sự tiếp sinh lực cuối cùng cho các trung tâm ở con người. |
|
378. DK seems to be suggesting that all the centers in man owe much to the astral devas in the matter of their vitalization. |
378. Chân sư DK dường như đang gợi ý rằng tất cả các trung tâm ở con người chịu ơn nhiều từ các thiên thần cảm dục trong vấn đề tiếp sinh lực cho chúng. |
|
379. We do know that aspiration (a largely astral activity) plays a significant role in the activation of the centers. |
379. Chúng ta biết rằng khát vọng (một hoạt động phần lớn thuộc cảm dục) đóng một vai trò quan trọng trong sự kích hoạt các trung tâm. |
|
The etheric centres, or the focal points of force of a Heavenly Man are on the fourth cosmic ether, the buddhic plane. |
Các trung tâm dĩ thái, hay các tiêu điểm mãnh lực của một Đấng Thiên Nhân nằm trên dĩ thái vũ trụ thứ tư, cõi bồ đề. |
|
380. As Chart VIII in TCF shows, this is true as regards some of the etheric centers, but probably not all, if the analogy between the positions of the human etheric centers and those of a Planetary Logos is to be maintained. |
380. Như Biểu đồ VIII trong TCF cho thấy, điều này đúng liên quan đến một số trung tâm dĩ thái, nhưng có lẽ không phải tất cả, nếu sự tương đồng giữa các vị trí của các trung tâm dĩ thái con người và các trung tâm của một Hành Tinh Thượng đế được duy trì. |
|
The astral plane is closely allied to the buddhic, and as the etheric centres of our Heavenly Man, for instance, come into full activity, the force is transmitted through the astral correspondence [635] to the fourth physical ether, in which the centres of man exist. |
Cõi cảm dục liên kết chặt chẽ với cõi bồ đề, và khi các trung tâm dĩ thái của Đấng Thiên Nhân của chúng ta, chẳng hạn, đi vào hoạt động trọn vẹn, mãnh lực được truyền qua sự tương ứng cảm dục [635] đến dĩ thái vật lý thứ tư, trong đó các trung tâm của con người tồn tại. |
|
381. Again, a number of these centers in man do exist within the fourth physical ether, but not all. |
381. Một lần nữa, một số trung tâm này ở con người thực sự tồn tại bên trong dĩ thái vật lý thứ tư, nhưng không phải tất cả. |
|
382. The paths of transmission are governed by the principle of numerical resonance. We do not know, however, the exact method of transmission. |
382. Các con đường truyền dẫn được cai quản bởi nguyên tắc cộng hưởng số học. Tuy nhiên, chúng ta không biết phương pháp truyền dẫn chính xác. |
|
383. The etheric centers of a Heavenly Man may be considered as Ashrams containing the higher principles of the human being. We certainly do not bring our lower principles into the Ashram. |
383. Các trung tâm dĩ thái của một Đấng Thiên Nhân có thể được coi là các Ashram chứa đựng các nguyên khí cao hơn của con người. Chúng ta chắc chắn không mang các nguyên khí thấp hơn của mình vào Ashram. |
|
The Agnishvattas are the builders on the fifth or gaseous subplane of the cosmic physical, and—from the human standpoint—are the most profoundly important, for they are the builders of the body of consciousness per se. |
Các Agnishvatta là các nhà kiến tạo trên cõi phụ thứ năm hay thể khí của cõi hồng trần vũ trụ, và—từ quan điểm con người—là quan trọng sâu sắc nhất, vì họ là những người xây dựng cơ thể của tâm thức chính nó. |
|
384. The lower mental body is, apparently, also considered an aspect of the body of consciousness. |
384. Thể hạ trí, rõ ràng, cũng được coi là một phương diện của cơ thể tâm thức. |
|
385. The egoic lotus on the higher mental plane is for most human beings the destined body of consciousness per se. Meanwhile the lower mental body serves this function. |
385. Hoa sen chân ngã trên cõi thượng trí đối với hầu hết con người là cơ thể tâm thức định mệnh chính nó. Trong khi đó thể hạ trí phục vụ chức năng này. |
|
From the psychic standpoint of occult physiology, they have a close connection with the physical brain, the seat or empire of the Thinker, and as at this stage all that we can know must be viewed kama-manasically, it will be apparent that between the sympathetic nervous system and the brain is such a close interaction as to make one organised whole. |
Từ quan điểm tâm linh của sinh lý học huyền môn, họ có mối liên hệ chặt chẽ với bộ não vật lý, chỗ ngồi hay đế chế của Người Suy Tư, và vì ở giai đoạn này tất cả những gì chúng ta có thể biết phải được xem xét theo cách trí-cảm, sẽ hiển nhiên rằng giữa hệ thần kinh giao cảm và bộ não có một sự tương tác chặt chẽ đến mức tạo thành một tổng thể có tổ chức. |
|
386. The implication is that the kama-manas and the sympathetic nervous system are closely allied. |
386. Hàm ý là trí-cảm và hệ thần kinh giao cảm liên kết chặt chẽ với nhau. |
|
387. Agnishvattas (apparently of two main varieties—one solar and one lunar) are closely related to the human physical brain. |
387. Các Agnishvatta (rõ ràng thuộc hai loại chính—một thái dương và một thái âm) liên quan chặt chẽ đến bộ não vật lý con người. |
|
388. We have a further implication that man, presently, is a very kama-manasic being and finds his thought process almost inextricably entangled with kama. |
388. Chúng ta có thêm một hàm ý rằng con người, hiện tại, là một sinh mệnh rất trí-cảm và thấy quá trình tư duy của mình hầu như bị vướng mắc chặt chẽ với kama. |
|
389. The relationships expressed in this section of text are reflections of the very close relationship between Mercury (manas) and Venus, (kama-manas). |
389. Các mối quan hệ được thể hiện trong phần văn bản này là những phản chiếu của mối quan hệ rất chặt chẽ giữa Sao Thủy (manas) và Sao Kim, (trí-cảm). |
|
This microcosmic correspondence is of interest, but in studying these groups of devas at present we will view them principally in their work as systemic and planetary builders, leaving the student to trace out for himself the human analogy. |
Sự tương ứng tiểu thiên địa này là thú vị, nhưng khi nghiên cứu các nhóm thiên thần này vào lúc này, chúng ta sẽ xem xét họ chủ yếu trong công việc của họ như là các nhà kiến tạo hệ thống và hành tinh, để cho môn sinh tự mình truy nguyên sự tương đồng con người. |
|
390. If we study carefully, we will be equipped to trace the human analogy. |
390. Nếu chúng ta nghiên cứu cẩn thận, chúng ta sẽ được trang bị để truy nguyên sự tương đồng con người. |
|
He will learn thereby. Having indicated certain lines of thought, we will now take up these groups one at a time and consider them. |
Y sẽ học hỏi nhờ đó. Sau khi đã chỉ ra những dòng tư tưởng nhất định, bây giờ chúng ta sẽ lấy từng nhóm một và xem xét chúng. |
|
391. The general outline has been presented. We are given a view of the Agnichaitans, the Agnisuryans, and the Agnishvattas in their role as planetary builders. |
391. Phác thảo chung đã được trình bày. Chúng ta được cung cấp một cái nhìn về các Agnichaitan, các Agnisuryan, và các Agnishvatta trong vai trò của họ như là các nhà kiến tạo hành tinh. |
|
392. We will now learn something more specific about them. |
392. Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu điều gì đó cụ thể hơn về họ. |