Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 826-831: S7S8 Part I
|
3 – 10 July 2008 |
3 – 10 tháng 7 năm 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các cước chú và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the analysis. |
Có đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, vì mục đích liên tục mạch văn. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi sau đó nghiên cứu phần phân tích. |
|
In these three circles of petals lies concealed another clue to the mystery of the 777 incarnations. |
Trong ba vòng tròn cánh hoa này có ẩn giấu một đầu mối khác về huyền nhiệm của 777 lần lâm phàm. |
|
1. As we look at the number 777, we must remember that it is used to symbolize our Earth, just as other numbers like 555, 666 and 888 can reasonably be thought to symbolize Venus, Mars and Mercury respectively. |
1. Khi chúng ta nhìn vào con số 777, chúng ta phải nhớ rằng nó được dùng để tượng trưng cho Trái Đất của chúng ta, cũng như những con số khác như 555, 666 và 888 có thể được xem một cách hợp lý là tượng trưng lần lượt cho Sao Kim, Sao Hỏa và Sao Thủy. |
|
It has been stated that a mystery lies hid in the 777 incarnations. This figure provides room for much speculation.19 It should be pointed out that it does not hold the number of a stated cycle of incarnations through which a man must pass, but holds the key to the three major cycles previously mentioned. Primarily this number applies to the planetary Logos of our scheme and not so much to other schemes. Each Heavenly Man has His number and the number of our Heavenly Man lies hid in the above three figures, just as 666 and 888 holds the mystery hid of two other Heavenly Men. (TCF 306) |
Người ta đã nói rằng có một huyền nhiệm ẩn giấu trong 777 lần lâm phàm. Con số này mở ra chỗ cho rất nhiều suy đoán.19 Cần chỉ ra rằng nó không nắm giữ số lượng của một chu kỳ lâm phàm xác định mà con người phải trải qua, mà nắm giữ chìa khóa của ba chu kỳ lớn đã được nhắc đến trước đây. Trước hết, con số này áp dụng cho Hành Tinh Thượng đế của hệ hành tinh chúng ta chứ không nhiều lắm cho các hệ hành tinh khác. Mỗi Đấng Thiên Nhân đều có con số của Ngài và con số của Đấng Thiên Nhân của chúng ta được ẩn giấu trong ba con số trên, cũng như 666 và 888 giữ huyền nhiệm ẩn giấu của hai Đấng Thiên Nhân khác. (TCF 306) |
|
The figures do not convey an exact number of years, but are figurative and symbolical; |
Các con số ấy không truyền đạt một số năm chính xác, mà là hình tượng và biểu tượng; |
|
2. This must be evident when the figure 777 is applied to the number of incarnations of the average human being. DK tells us we have had “thousands” of incarnations. |
2. Điều này hẳn phải rõ khi con số 777 được áp dụng vào số lần lâm phàm của con người trung bình. Chân sư DK cho biết chúng ta đã có “hàng ngàn” lần lâm phàm. |
|
they are intended to convey the thought of three cycles of varying duration, |
chúng nhằm truyền đạt ý tưởng về ba chu kỳ có thời lượng khác nhau, |
|
3. The three figures contained in this figures are 700, 70 and 7. Each succeeding cycle is ten times shorter than the preceding, though this multiple, too, must be taken as symbolic. |
3. Ba con số chứa trong con số này là 700, 70 và 7. Mỗi chu kỳ kế tiếp ngắn hơn chu kỳ trước mười lần, mặc dù bội số này cũng phải được xem là có tính biểu tượng. |
|
based upon the septenary nature of the manifesting monad. |
dựa trên bản chất thất phân của chân thần biểu hiện. |
|
4. Man is usually conceived as having seven principles and each of these principles is derived from the Monad and is, in fact, a fundamental faculty of the Monad expressing most characteristically on a particular dimension of the cosmic physical plane. |
4. Con người thường được quan niệm là có bảy nguyên khí và mỗi nguyên khí này đều phát sinh từ Chân thần và thật ra là một năng lực căn bản của Chân thần, biểu lộ một cách đặc trưng nhất trên một chiều kích đặc thù của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
5. Within the “septenary nature” are found personality, soul and spirit. Although there is not an exact correspondence, 700 can be seen to reflect personality development, 70 soul development (as experienced in the relational etheric body) and 7, Spirit-expression as that expression works through the Will-to-Sacrifice which begins in earnest on the Path of Probation. |
5. Bên trong “bản chất thất phân” có phàm ngã, linh hồn và tinh thần. Dù không có sự tương ứng chính xác, 700 có thể được xem là phản ánh sự phát triển của phàm ngã, 70 là sự phát triển của linh hồn (như được kinh nghiệm trong thể dĩ thái quan hệ), và 7 là sự biểu lộ của Tinh thần khi sự biểu lộ ấy vận hành qua Ý Chí-Từ Bỏ, vốn bắt đầu một cách nghiêm túc trên Con Đường Dự Bị. |
|
6. From another perspective, the 777 incarnations end after the conclusion of the Path of Probation. |
6. Từ một góc nhìn khác, 777 lần lâm phàm chấm dứt sau khi Con Đường Dự Bị kết thúc. |
|
First. The 700 incarnations. These concern the unfoldment of the outer circle. This is the longest period. |
Thứ nhất. 700 lần lâm phàm. Những lần này liên quan đến sự khai mở của vòng ngoài. Đây là thời kỳ dài nhất. |
|
7. From all reasonable calculations, it is millions of years long. |
7. Theo mọi tính toán hợp lý, nó dài hàng triệu năm. |
|
The initial vibration is slow and heavy, and millenia of lives have to elapse |
Rung động ban đầu thì chậm và nặng, và hàng thiên niên kỷ của các kiếp sống phải trôi qua |
|
8. This does not necessarily mean thousands of lives but it could. |
8. Điều này không nhất thiết có nghĩa là hàng ngàn kiếp sống, nhưng có thể là như vậy. |
|
What the Personality spends many thousands of lives in establishing is not going to be lightly altered when the Ego—working in the lower consciousness—seeks to effect a change. (LOM 82) |
Điều mà phàm ngã phải mất nhiều ngàn kiếp sống để thiết lập sẽ không dễ dàng bị thay đổi khi chân ngã—đang hoạt động trong tâm thức thấp—tìm cách tạo ra một sự thay đổi. (LOM 82) |
|
before the interchange of energy between the Ego and its reflection, the personal self (the lower threefold man) is such that the consciousness of the man occultly “awakens” in the Hall of Learning. |
trước khi sự trao đổi năng lượng giữa chân ngã và phản chiếu của nó, phàm ngã cá nhân (con người tam phân thấp) đạt đến mức mà tâm thức của con người một cách huyền bí “thức tỉnh” trong Phòng Hiểu Biết. |
|
9. Here we have a very important statement about what transpires in the Hall of Learning |
9. Ở đây chúng ta có một phát biểu rất quan trọng về điều diễn ra trong Phòng Hiểu Biết |
|
a. There is an intensified interchange of energy between the Ego and its reflection, the personal self |
a. Có một sự trao đổi năng lượng tăng cường giữa chân ngã và phản chiếu của nó, phàm ngã cá nhân |
|
b. The consciousness of the man occultly “awakens” |
b. Tâm thức của con người một cách huyền bí “thức tỉnh” |
|
10. It is clear that the interplay between the psychological pairs of opposites becomes very strong in the Hall of Learning. The soul, or Higher Self becomes a noticeable factor in consciousness, however it may be named. |
10. Rõ ràng là sự tương tác giữa các cặp đối cực tâm lý trở nên rất mạnh trong Phòng Hiểu Biết. Linh hồn, hay Bản Ngã Cao Siêu, trở thành một yếu tố đáng chú ý trong tâm thức, dù nó có thể được gọi bằng tên gì đi nữa. |
|
11. Occult awakening means to awaken to the inner, subjective factor. |
11. Sự thức tỉnh huyền bí có nghĩa là thức tỉnh đối với yếu tố bên trong, chủ quan. |
|
For advanced man at this time these incarnations took place upon the moon chain and in some cases upon certain planets connected with the inner round. |
Đối với con người tiến bộ vào thời đó, các lần lâm phàm này đã diễn ra trên Dãy Mặt Trăng và trong một số trường hợp trên những hành tinh nhất định có liên hệ với cuộc tuần hoàn bên trong. |
|
12. Advanced man at this time (at least the majority of such human beings) has a very different history from those who individualized on the Earth-chain. |
12. Con người tiến bộ vào thời đó (ít nhất là đa số những con người như vậy) có một lịch sử rất khác với những người đã biệt ngã hóa trên Dãy Địa Cầu. |
|
13. DK seems to be telling us that for advanced man, the incarnations which correspond to the number 700 may have taken place on the Moon-chain. This could mean even thousands of Moon-chain incarnations—a staggering thought. |
13. Chân sư DK dường như đang cho chúng ta biết rằng đối với con người tiến bộ, các lần lâm phàm tương ứng với con số 700 có thể đã diễn ra trên Dãy Mặt Trăng. Điều này thậm chí có thể có nghĩa là hàng ngàn lần lâm phàm trên Dãy Mặt Trăng—một ý nghĩ gây choáng ngợp. |
|
14. As for incarnations on certain planets “connected with the inner round” there is probably little we can say about this. Mercury, however—a planetary closely related to the Moon (in one respect, through the third ray) is also related to the “inner round”. Mercury also has a close energetic relation to the previous solar system which, itself, is related to the Moon-chain. So at least one line of thought could follow this supposition. |
14. Còn về các lần lâm phàm trên những hành tinh nhất định “có liên hệ với cuộc tuần hoàn bên trong” thì có lẽ chúng ta không thể nói được nhiều. Tuy nhiên, Sao Thủy—một hành tinh có liên hệ rất gần với Mặt Trăng (ở một phương diện, qua cung ba)—cũng liên hệ với “cuộc tuần hoàn bên trong”. Sao Thủy cũng có một liên hệ năng lượng mật thiết với hệ mặt trời trước, mà chính hệ ấy lại liên hệ với Dãy Mặt Trăng. Vì vậy ít nhất một tuyến suy nghĩ có thể đi theo giả thuyết này. |
|
15. However, it is clear that a number of planets are connected with what DK calls the “inner round”. |
15. Tuy nhiên, rõ ràng là có một số hành tinh liên hệ với điều mà Chân sư DK gọi là “cuộc tuần hoàn bên trong”. |
|
16. Considering how many incarnations presently advanced man may have taken on the Moon-chain, and where he now stands in his evolution, we can see that progress has been very slow. |
16. Xét đến số lần lâm phàm mà con người hiện nay tiến bộ có thể đã trải qua trên Dãy Mặt Trăng, và vị trí hiện nay của y trong tiến hoá, chúng ta có thể thấy rằng sự tiến bộ đã rất chậm. |
|
17. We can see that the advanced people of the present period may have quite distinct origins and this may account for different types among them. |
17. Chúng ta có thể thấy rằng những người tiến bộ của thời kỳ hiện nay có thể có những nguồn gốc khá khác biệt và điều này có thể giải thích cho những loại hình khác nhau nơi họ. |
|
This is the circumstance which necessitated his “coming-in” during the Atlantean root-race. |
Đây là hoàn cảnh đã khiến y phải “đi vào” trong giống dân gốc Atlantis. |
|
18. Which is the circumstance which necessitated the coming in of advanced man in the Atlantean rootrace? |
18. Điều gì là hoàn cảnh đã khiến con người tiến bộ đi vào trong giống dân gốc Atlantis? |
|
19. Was it his ‘occult awakening’ which made the entry into Earth-chain incarnation at the time of the Atlantean rootrace propitious? |
19. Có phải chính sự “thức tỉnh huyền bí” của y đã khiến việc đi vào lâm phàm trên Dãy Địa Cầu vào thời giống dân gốc Atlantis trở nên thuận lợi? |
|
20. The implication is that bodies of the Lemurian type were too crude to offer advancement beyond the kind of consciousness these relatively advanced egos already possessed. The analogue to Lemurian and even Atlantean development seems to have occurred in those many incarnations they experienced upon the Moon-chain. |
20. Hàm ý ở đây là các thể thuộc loại Lemuria quá thô trược để có thể đem lại sự tiến bộ vượt quá loại tâm thức mà các chân ngã tương đối tiến bộ này đã sở hữu. Sự tương đồng với sự phát triển Lemuria và thậm chí Atlantis dường như đã xảy ra trong rất nhiều lần lâm phàm mà họ đã kinh qua trên Dãy Mặt Trăng. |
|
Men of this type refused to incarnate earlier, as the bodies were too coarse; |
Những người thuộc loại này đã từ chối lâm phàm sớm hơn, vì các thể quá thô trược; |
|
21. This is an interesting statement, as such men seem to have been self-determining in relation to their incarnational process. |
21. Đây là một phát biểu thú vị, vì những người như vậy dường như đã tự quyết định đối với tiến trình lâm phàm của mình. |
|
22. When thinking of man during early evolution, one imagines that he, as a human consciousness, does not have much ‘say’ about the nature, quality and placement of his forthcoming incarnation. But, perhaps, Moon-chain men of this type were sufficiently advanced and self-conscious to be part of the planning of the incarnations they were to take on the Earth-chain. |
22. Khi nghĩ về con người trong thời kỳ tiến hoá sớm, người ta tưởng rằng y, với tư cách một tâm thức nhân loại, không có nhiều “tiếng nói” về bản chất, phẩm tính và vị trí của lần lâm phàm sắp tới của mình. Nhưng có lẽ những người thuộc loại này trên Dãy Mặt Trăng đã đủ tiến bộ và đủ ngã thức để tham gia vào việc hoạch định những lần lâm phàm mà họ sẽ đảm nhận trên Dãy Địa Cầu. |
|
23. If they “refused”, the refusal was probably made upon the plane of soul and from a vantage point which was far greater than the limited consciousness they probably possessed when immersed within physical plane incarnation. |
23. Nếu họ đã “từ chối”, thì sự từ chối ấy có lẽ được thực hiện trên cõi linh hồn và từ một điểm nhìn lớn lao hơn rất nhiều so với tâm thức hạn hẹp mà có lẽ họ sở hữu khi chìm đắm trong lâm phàm trên cõi hồng trần. |
|
24. Nature, we understand, is economical and does not arrange for situations which are wasteful of energy and unnecessarily repetitious. |
24. Như chúng ta hiểu, bản chất thì tiết kiệm và không sắp đặt những tình huống lãng phí năng lượng và lặp lại một cách không cần thiết. |
|
25. The whole question of how and by what conscious agencies human incarnations are arranged is very problematic and probably subject to change as the human being evolves. |
25. Toàn bộ vấn đề về cách thức và bởi những tác nhân hữu thức nào mà các lần lâm phàm của con người được sắp xếp là điều rất nan giải và có lẽ thay đổi khi con người tiến hoá. |
|
this was the cyclic reflection (on the lowest plane) |
đây là sự phản chiếu theo chu kỳ (trên cõi thấp nhất) |
|
26. Presumably, the dense physical plane. |
26. Có lẽ là cõi hồng trần đậm đặc. |
|
of the refusal of the Monads to incarnate at the dawn of manvantaric opportunity. |
của sự từ chối lâm phàm của các chân thần vào buổi bình minh của cơ hội giai kỳ sinh hóa. |
|
27. We have to be cautious here. Was it the Monads who refused to incarnate or was it the Solar Angels, or both? Certainly, there are discussions in The Secret Doctrine about the refusal of certain groups of Solar Angels to associate themselves with the animal men of that period and, thus, infuse the vehicles of such crude beings. This refusal could have been identical with a refusal of the Monads to do the same, as when the Solar Angel allies itself with a human Monad, the Monad must also be involved (taking its place as a living fire right at the very center of the egoic vehicle which the Solar Angel builds). |
27. Chúng ta phải thận trọng ở đây. Có phải chính các chân thần đã từ chối lâm phàm, hay là các Thái dương Thiên Thần, hay cả hai? Chắc chắn có những bàn luận trong Giáo Lý Bí Nhiệm về việc một số nhóm Thái dương Thiên Thần từ chối liên kết với những người thú của thời kỳ đó và do vậy phú linh các vận cụ của những hữu thể thô trược như thế. Sự từ chối này có thể đồng nhất với sự từ chối của các chân thần làm điều tương tự, vì khi Thái dương Thiên Thần liên minh với một chân thần nhân loại, chân thần ấy cũng phải được dự phần (đảm nhận vị trí của nó như một ngọn lửa sống ngay tại trung tâm của vận cụ chân ngã mà Thái dương Thiên Thần xây dựng). |
|
28. Shamballa, we are told, has an exquisite sense of timing and this must be true for Monads (who, in essence, are ‘members’ of Shamballa). |
28. Chúng ta được bảo rằng Shamballa có một ý thức về thời điểm vô cùng tinh tế và điều này hẳn cũng đúng đối với các chân thần (vốn, về bản chất, là những “thành viên” của Shamballa). |
|
No real “sin” was committed; it was their privilege to discriminate, and this refusal has its [Page 826] bearing upon conditions upon Earth, being the basis of the great class distinctions which—in every land—have been so fruitful of trouble and the esoteric foundation of the “caste” system, so abused now in India. |
Không có “tội lỗi” thực sự nào được phạm; đó là đặc quyền của họ trong việc phân biện, và sự từ chối này có [Page 826] liên hệ đến các điều kiện trên Trái Đất, là cơ sở của những phân biệt giai cấp lớn lao mà—ở mọi xứ sở—đã sinh ra rất nhiều rắc rối và là nền tảng huyền bí của hệ thống “đẳng cấp”, hiện nay bị lạm dụng quá mức ở Ấn Độ. |
|
29. Much of interest is here being communicated. |
29. Ở đây đang được truyền đạt nhiều điều đáng quan tâm. |
|
30. We have read of the “sin” of those who refused to incarnate and also of the, apparently resultant, “sin of the mindless”. |
30. Chúng ta đã đọc về “tội lỗi” của những kẻ từ chối lâm phàm và cả “tội lỗi của những kẻ vô trí”, dường như là kết quả phát sinh từ đó. |
|
31. Could Monads have incarnated in the second round or the third? There are references in The Secret Doctrine which suggest that the Solar Angels “looked in” upon planetary process and the type of vehicles they might expect to animate, and found those vehicles wanting. They, therefore, delayed their association with the evolving human unit until a more propitious time. |
31. Liệu các chân thần có thể đã lâm phàm trong cuộc tuần hoàn thứ hai hay thứ ba không? Có những tham chiếu trong Giáo Lý Bí Nhiệm gợi ý rằng các Thái dương Thiên Thần đã “nhìn vào” tiến trình hành tinh và loại vận cụ mà các Ngài có thể mong đợi sẽ hoạt hóa, và thấy rằng những vận cụ ấy không đạt yêu cầu. Vì vậy, các Ngài đã trì hoãn sự liên kết của mình với đơn vị nhân loại đang tiến hoá cho đến một thời điểm thuận lợi hơn. |
|
32. From studying the text above, it is difficult to know who should have incarnated, and at what time, in order to have ameliorated the class distinctions of which DK speaks. If the Monads of the Earth-chain had incarnated earlier (though it is hard to imagine how this would have been possible) their developmental period would have been longer and their unfoldment would have been more equal to that of the incoming Monads from the Moon-chain. |
32. Từ việc nghiên cứu đoạn văn trên, thật khó biết ai lẽ ra phải lâm phàm, và vào thời điểm nào, để có thể làm giảm bớt những phân biệt giai cấp mà Chân sư DK nói đến. Nếu các chân thần của Dãy Địa Cầu đã lâm phàm sớm hơn (dù khó hình dung điều này có thể xảy ra như thế nào) thì thời kỳ phát triển của họ đã dài hơn và sự khai mở của họ đã cân bằng hơn với sự khai mở của các chân thần đi vào từ Dãy Mặt Trăng. |
|
33. Maybe, had the Earth-chain Monads incarnated earlier, the vehicles which were deemed too crude for the incoming Moon-chain Monads would not have been quite so crude and Lemurian incarnations could have been advantageous for them. |
33. Có lẽ, nếu các chân thần Dãy Địa Cầu đã lâm phàm sớm hơn, thì những vận cụ bị xem là quá thô trược đối với các chân thần Dãy Mặt Trăng đi vào đã không quá thô trược đến thế và các lần lâm phàm Lemuria có thể đã có lợi cho họ. |
|
34. As it now stands, the Moon-chain Monads are far in advance of most of those who experienced their first human incarnation on the Earth-chain. The great gulf existing between “Capital” and “Labour” is the result of the unequal development of these Monads, one group of which incarnated as a human being on the Moon-chain and the other not until the Earth-chain. |
34. Trong tình trạng hiện nay, các chân thần Dãy Mặt Trăng vượt xa đa số những người đã trải qua lần lâm phàm nhân loại đầu tiên của mình trên Dãy Địa Cầu. Hố sâu lớn tồn tại giữa “Tư Bản” và “Lao Động” là kết quả của sự phát triển không đồng đều của các chân thần này, trong đó một nhóm đã lâm phàm như con người trên Dãy Mặt Trăng còn nhóm kia thì mãi đến Dãy Địa Cầu mới làm như vậy. |
|
35. Had the Moon-chain Monads incarnated even earlier (i.e. in Lemuria and despite the crudity of the available vehicles) chances are that they would be even more developed than they are now and the gap between them and Earth-chain Monads would be even greater. |
35. Nếu các chân thần Dãy Mặt Trăng đã lâm phàm còn sớm hơn nữa (tức là trong Lemuria và bất chấp sự thô trược của các vận cụ sẵn có) thì rất có thể họ còn phát triển hơn hiện nay, và khoảng cách giữa họ với các chân thần Dãy Địa Cầu sẽ còn lớn hơn nữa. |
|
36. We can see that occult timing is a matter of profound importance when determining whether harmony and Right Human Relations will be facilitated or inhibited. |
36. Chúng ta có thể thấy rằng thời điểm huyền bí là một vấn đề có tầm quan trọng sâu xa khi xác định liệu sự hài hòa và các Quan Hệ Đúng Đắn giữa Người với Người sẽ được tạo điều kiện hay bị cản trở. |
|
The problem of labor and capital has its roots in the subjective distinction between “equipped and unequipped” Egos, |
Vấn đề lao động và tư bản có cội rễ trong sự phân biệt chủ quan giữa các chân ngã “được trang bị” và “không được trang bị”, |
|
37. As stated above… |
37. Như đã nói ở trên… |
|
38. Time is needed in order to equip an Ego for reasonably full expression within the lower three worlds. If entry into incarnation is delayed, there is insufficient time for the equipping. |
38. Cần có thời gian để trang bị cho một chân ngã khả năng biểu lộ tương đối đầy đủ trong ba cõi thấp. Nếu việc đi vào lâm phàm bị trì hoãn, sẽ không có đủ thời gian cho sự trang bị ấy. |
|
39. Of course, on the Moon-chain, we understand that there was delay and failure and so the Moon-chain Monads were less developmentally equipped than they would have been had not their process of evolution been interrupted by the “timely” interference of the Solar Logos in the affairs of our Planetary Logos (and the expression of our Planetary Logos through one of His chakras, the Moon-chain.). |
39. Dĩ nhiên, trên Dãy Mặt Trăng, như chúng ta hiểu, đã có sự trì hoãn và thất bại, nên các chân thần Dãy Mặt Trăng được trang bị kém hơn về mặt phát triển so với trường hợp tiến trình tiến hoá của họ không bị gián đoạn bởi sự can thiệp “đúng lúc” của Thái dương Thượng đế vào công việc của Chân Linh Hành Tinh của chúng ta (và sự biểu lộ của Chân Linh Hành Tinh của chúng ta qua một trong các luân xa của Ngài, tức Dãy Mặt Trăng). |
|
between those units of the human family on earth who have passed out of the Hall of Ignorance, and those who are yet groping in its dark and gloomy corridors; |
giữa những đơn vị của gia đình nhân loại trên Trái Đất đã vượt ra khỏi Phòng Vô Minh, và những người vẫn còn đang mò mẫm trong những hành lang tối tăm và ảm đạm của nó; |
|
40. The implication here is that many of those who incarnated for the first time on the Earth-chain are still working with the Hall of Ignorance, whereas those who incarnated on the Moon-chain have, by and large, moved into the Hall of Learning. |
40. Hàm ý ở đây là nhiều người trong số những người lâm phàm lần đầu trên Dãy Địa Cầu vẫn còn đang làm việc với Phòng Vô Minh, trong khi những người đã lâm phàm trên Dãy Mặt Trăng thì nhìn chung đã chuyển vào Phòng Hiểu Biết. |
|
41. There is a significant distinction between modern, intelligent humanity working with the love petals of the egoic lotus and those who are still absorbed with the requirements of organizing and unfolding the knowledge petals. |
41. Có một sự phân biệt đáng kể giữa nhân loại hiện đại, thông minh, đang làm việc với các cánh hoa bác ái của Hoa Sen Chân Ngã và những người vẫn còn bị cuốn hút vào các đòi hỏi của việc tổ chức và khai mở các cánh hoa tri thức. |
|
42. Another distinction, of course, involves those who are in process of unfolding the sacrifice petals. They are far fewer and are distinct from those working in either the knowledge tier or the love tier. |
42. Một sự phân biệt khác, dĩ nhiên, liên quan đến những người đang trong tiến trình khai mở các cánh hoa hi sinh. Họ ít hơn rất nhiều và khác biệt với những người đang làm việc trong tầng tri thức hay tầng bác ái. |
|
between those Egos who are only “bud” Egos, |
giữa những chân ngã chỉ mới là các chân ngã “nụ”, |
|
43. DK tells us, in fact, that at this time, there are no more “bud” Egos. All have at least one petal open. To me it makes the most sense to think that the most primitive Egos, at present, have at least the first petal in process of opening. This might apply to some members of the aboriginal groups, but certain of their members must necessarily be in process of working on the second petal—such are their artistic abilities and community orientations. |
43. Thật ra Chân sư DK cho chúng ta biết rằng vào thời điểm này không còn các chân ngã “nụ” nữa. Tất cả đều có ít nhất một cánh hoa mở. Theo tôi, hợp lý nhất là nghĩ rằng các chân ngã nguyên thủy nhất hiện nay có ít nhất cánh hoa thứ nhất đang trong tiến trình mở. Điều này có thể áp dụng cho một số thành viên của các nhóm thổ dân, nhưng một số thành viên của họ tất yếu phải đang trong tiến trình làm việc trên cánh hoa thứ hai—đó là do các năng lực nghệ thuật và khuynh hướng cộng đồng của họ. |
|
44. DK spoke of certain people who are strongly atavistic and are a natural burden upon humanity. (cf. EP. II, 203). It could be that these are those who are still in process of opening the first petal. |
44. Chân sư DK đã nói về một số người có tính thoái hóa di truyền rất mạnh và là một gánh nặng tự nhiên đối với nhân loại. (xem EP. II, 203). Có thể đó là những người vẫn còn đang trong tiến trình mở cánh hoa thứ nhất. |
|
1. The souls who live but whose consciousness sleeps. These are the dormant human beings whose intelligence is of such a low order, and their awareness of themselves and of life is so dim and nebulous, that only the lowest forms of human existence come into this category. Racially, nationally, and tribally they do not exist as pure types, but occasionally such a person emerges in the slums of our great cities. They are like a “throw back” and never appear among what are called the natural savages, or the peasantry. (EP. II, 203) |
1. Những linh hồn sống nhưng tâm thức ngủ yên. Đây là những con người ngủ yên mà trí tuệ của họ ở mức thấp đến nỗi, và sự nhận biết của họ về bản thân và về sự sống mờ nhạt và mơ hồ đến nỗi chỉ những hình thức tồn tại thấp nhất của con người mới thuộc vào loại này. Xét về chủng tộc, quốc gia và bộ lạc, họ không tồn tại như những loại thuần túy, nhưng đôi khi một người như thế xuất hiện trong các khu ổ chuột của những thành phố lớn của chúng ta. Họ giống như một “sự thoái lui” và không bao giờ xuất hiện giữa những người được gọi là dân man dã tự nhiên, hay tầng lớp nông dân. (EP. II, 203) |
|
45. Yet, the fact remains: He has said that all Egos today have at least one petal open. Whether “open” means completely open, we do not know. |
45. Tuy nhiên, sự thật vẫn còn đó: Ngài đã nói rằng mọi chân ngã ngày nay đều có ít nhất một cánh hoa mở. Liệu “mở” có nghĩa là mở hoàn toàn hay không, chúng ta không biết. |
|
and those who have organised the outer circle of petals, and whose petals are ready to open up. |
và những chân ngã đã tổ chức vòng cánh hoa ngoài, và các cánh hoa của họ đã sẵn sàng để mở ra. |
|
46. It is clear that the stages of organization and vitalization precede, technically, the stages of “ready to open up”. |
46. Rõ ràng là các giai đoạn tổ chức và tiếp sinh lực, về mặt kỹ thuật, đi trước các giai đoạn “sẵn sàng để mở ra”. |
|
47. This last distinction that DK makes—between “bud Egos” and those whose outer circle of petals are ready to open up—seems very wide. If there were any “bud Egos” they would certainly be, relatively “unequipped”. But are those who have opened the first tier of petals to be considered “equipped” or “unequipped”? |
47. Sự phân biệt cuối cùng này mà Chân sư DK đưa ra—giữa “các chân ngã nụ” và những chân ngã có vòng cánh hoa bên ngoài đã sẵn sàng khai mở—dường như rất rộng. Nếu có bất kỳ “chân ngã nụ” nào, thì tương đối mà nói, chúng hẳn là “chưa được trang bị”. Nhưng những chân ngã đã khai mở tầng cánh hoa thứ nhất có được xem là “được trang bị” hay “chưa được trang bị” không? |
|
48. Perhaps, relatively equipped. The truly “equipped” Ego, who, for instance, is a member of the class known as “Capital”, might very well have petals in the second tier opened. Some of the most selfish people (yet accomplished in their own way) could have the fifth petal quite open, making them “egos” (lower case) to be reckoned with. |
48. Có lẽ là tương đối được trang bị. Chân ngã thật sự “được trang bị”, chẳng hạn là một thành viên của lớp được gọi là “Capital”, rất có thể đã có các cánh hoa ở tầng thứ hai khai mở. Một số người ích kỷ nhất (nhưng vẫn thành đạt theo cách riêng của họ) có thể đã có cánh hoa thứ năm mở khá trọn vẹn, khiến họ trở thành những “ego” (viết thường) đáng phải kể đến. |
|
The idea of a septenate of centuries must be carefully pondered upon, |
Ý tưởng về một chu kỳ bảy trăm năm phải được suy ngẫm cẩn thận, |
|
49. By this, does DK mean 700 years? Let us see. |
49. Bởi điều này, Chân sư DK có muốn nói là 700 năm không? Hãy xem. |
|
and as ever in all occult matters, the idea of triplicity must be also borne in mind with a synthesising period, which is a summation of the triple coordination: |
và như mọi khi trong mọi vấn đề huyền bí học, ý tưởng về bộ ba cũng phải được ghi nhớ cùng với một giai đoạn tổng hợp, là sự tổng kết của sự phối hợp tam phân: |
|
50. When this type of sequence is applied to the egoic lotus as a whole, each of the tiers will represent a thirty year period and the final unit of three synthesis petals plus the Jewel will represent the ten year period. Of course, the relative proportion of the periods must not be taken literally. |
50. Khi loại trình tự này được áp dụng cho toàn bộ Hoa Sen Chân Ngã, mỗi tầng sẽ tượng trưng cho một giai đoạn ba mươi năm và đơn vị cuối cùng gồm ba cánh hoa tổng hợp cộng với Ngọc Châu sẽ tượng trưng cho giai đoạn mười năm. Dĩ nhiên, tỉ lệ tương đối của các giai đoạn không được hiểu theo nghĩa đen. |
|
3 periods of 3 tens………………. 90 years. |
3 giai đoạn của 3 chục………………. 90 năm. |
|
1 synthesising period……………. 10 years. |
1 giai đoạn tổng hợp……………. 10 năm. |
|
100 years. |
100 năm. |
|
This seven times repeated… 7 |
Điều này được lặp lại bảy lần… 7 |
|
700 years. |
700 năm. |
|
51. The 700 hundred year period applies symbolically to the unfoldment of the knowledge petals. |
51. Giai đoạn 700 năm áp dụng một cách biểu tượng cho sự khai mở của các cánh hoa tri thức. |
|
52. We have to ask if, within the period of unfoldment of the knowledge petals, seven periods are to be found, each period with its synthesizing period? |
52. Chúng ta phải hỏi liệu, trong giai đoạn khai mở của các cánh hoa tri thức, có thể tìm thấy bảy giai đoạn hay không, mỗi giai đoạn đều có giai đoạn tổng hợp của nó? |
|
53. We could also apply the 30+30+30+10 model to the unfoldment of the three knowledge petals, with a kind of synthesizing period bringing them all into a new and completely unified relationship. |
53. Chúng ta cũng có thể áp dụng mô hình 30+30+30+10 cho sự khai mở của ba cánh hoa tri thức, với một loại giai đoạn tổng hợp đưa tất cả chúng vào một tương quan mới và hoàn toàn hợp nhất. |
|
Each cycle (again figurative cycles) leaves one of the petals more vitalised, and has a definite effect on each. |
Mỗi chu kỳ (một lần nữa, các chu kỳ có tính tượng trưng) để lại một trong các cánh hoa được tiếp sinh lực nhiều hơn, và có một tác động xác định lên mỗi cánh. |
|
54. Here, it seems that DK is speaking of the 30+30+30+10 model. |
54. Ở đây, dường như Chân sư DK đang nói về mô hình 30+30+30+10. |
|
55. It would be a mistake, I feel, to think of each petal as taking approximately the same amount to time to unfold. The earliest of the three knowledge petals must, so it seems, take far longer than the third petal. |
55. Theo tôi, sẽ là một sai lầm nếu nghĩ rằng mỗi cánh hoa mất xấp xỉ cùng một khoảng thời gian để khai mở. Cánh hoa tri thức sớm nhất trong ba cánh hẳn phải, dường như là vậy, mất thời gian lâu hơn nhiều so với cánh hoa thứ ba. |
|
56. A general mathematical model for unfoldment surely exists, but as always, the free will of the human being can make a big difference and account for a large deviation from the norm. |
56. Chắc chắn có tồn tại một mô hình toán học tổng quát cho sự khai mở, nhưng như mọi khi, ý chí tự do của con người có thể tạo nên khác biệt lớn và giải thích cho sự lệch xa đáng kể khỏi chuẩn mực. |
|
57. Also, we see that periods of increasing vitalization precede unfoldment, per se. |
57. Ngoài ra, chúng ta thấy rằng các giai đoạn tiếp sinh lực ngày càng tăng đi trước chính sự khai mở. |
|
58. If we look at the total number of periods involved in the unfoldment of the knowledge petals we will have 4 x 7 = 28, considering three periods of 30 years and one period of 10 years, multiplied by 7. |
58. Nếu chúng ta xét tổng số các giai đoạn liên quan đến sự khai mở của các cánh hoa tri thức, chúng ta sẽ có 4 x 7 = 28, xét ba giai đoạn 30 năm và một giai đoạn 10 năm, nhân với 7. |
|
59. If we further subdivide, we will find 3 groups of 3 tens, plus a final period—all this multiplied by 7, and thus, in all, 70 shorter periods rather than 28 mostly larger ones. |
59. Nếu tiếp tục phân chia nhỏ hơn, chúng ta sẽ thấy 3 nhóm gồm 3 chục, cộng với một giai đoạn cuối—tất cả điều này nhân với 7, và như vậy, tổng cộng là 70 giai đoạn ngắn hơn thay vì 28 giai đoạn phần lớn dài hơn. |
|
60. As for three groups of three tens, there are three colors to be associated with each of the knowledge petals, and, thus, subdividing into tens makes sense. Perhaps the unfoldment of each color, i.e., of each ten, takes place somewhat sequentially. |
60. Về ba nhóm gồm ba chục, có ba màu được liên kết với mỗi cánh hoa tri thức, và như vậy, việc chia nhỏ thành các chục là hợp lý. Có lẽ sự khai mở của mỗi màu, tức của mỗi chục, diễn ra phần nào theo trình tự. |
|
61. The key to cyclic unfoldment in the Hall of Ignorance are contained in these numbers—so we may infer—but the key is not yet convincingly in our possession. |
61. Chìa khóa của sự khai mở theo chu kỳ trong Phòng Vô Minh được chứa trong các con số này—ít nhất chúng ta có thể suy ra như vậy—nhưng chìa khóa ấy vẫn chưa thực sự nằm trong tay chúng ta một cách thuyết phục. |
|
Second. The 70 incarnations. These concern the unfoldment of the middle circle. |
Thứ hai. 70 lần nhập thể. Những lần này liên quan đến sự khai mở của vòng tròn giữa. |
|
62. This is generally the case. Our task will be to confirm whether the period of 7 symbolic incarnations occurs during the opening of the later middle circle or apply directly to the final, sacrifice circle, as is generally stated. |
62. Đây nói chung là trường hợp như vậy. Nhiệm vụ của chúng ta sẽ là xác nhận xem giai đoạn 7 lần nhập thể biểu tượng có xảy ra trong khi khai mở vòng tròn giữa về sau hay áp dụng trực tiếp cho vòng tròn cuối cùng, vòng hi sinh, như thường được nói đến. |
|
63. We are not to presume that the opening of the middle circle occur ten times more rapidly than the opening of the outer circle. The period may be even more rapid. The figures given are, obviously, symbolic. |
63. Chúng ta không được giả định rằng sự khai mở của vòng tròn giữa diễn ra nhanh gấp mười lần sự khai mở của vòng tròn ngoài. Giai đoạn ấy thậm chí có thể còn nhanh hơn. Các con số được đưa ra rõ ràng là có tính biểu tượng. |
|
Much may be learned from a consideration of the occult significance involved in the sending out of their followers by any initiate (such as the Christ) in groups of seventy, going two and two. |
Có thể học được nhiều điều từ việc xem xét ý nghĩa huyền bí học liên quan đến việc bất kỳ điểm đạo đồ nào (như Đức Christ) sai các môn đồ của mình đi theo từng nhóm bảy mươi người, đi từng đôi một. |
|
64. The important number 35 is also implicated. |
64. Con số quan trọng 35 cũng được hàm ý ở đây. |
|
65. Seventy also indicates the proverbial “three score and ten” which is said to be the duration of man’s life. |
65. Bảy mươi cũng chỉ đến câu ngạn ngữ “ba lần hai mươi cộng mười”, được nói là thời lượng đời người. |
|
66. Thirty-five is the number of the atmic plane (7 x 5, or 7 subplanes x five systemic planes). The polarities are represented by the duad—“two and two”. The positive and negative (i.e., receptive) are, thus, represented, and, perhaps, the polarities of man and deva (again positive and negative/receptive). |
66. Ba mươi lăm là con số của cõi atma (7 x 5, hay 7 cõi phụ x năm cõi của hệ). Các cực tính được biểu thị bằng nhị nguyên—“từng đôi một”. Do đó, dương và âm (tức tiếp nhận) được biểu thị, và có lẽ cả các cực tính của người và thiên thần (một lần nữa là dương và âm/tiếp nhận). |
|
67. The number 70 is to be associated with the second aspect of divinity. |
67. Con số 70 phải được liên kết với phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
68. There is, we realize, a close connection between the numbers seven and two, most clearly represented in the nature of Jupiter. |
68. Chúng ta nhận ra rằng có một liên hệ mật thiết giữa các con số bảy và hai, được biểu hiện rõ nhất trong bản chất của Sao Mộc. |
|
69. Those who go forth “two and two” are to preach the Word (the Word represents the second aspect). They are to teach and, thus, to represent the second ray. |
69. Những ai ra đi “từng đôi một” là để giảng Linh từ (Linh từ biểu thị phương diện thứ hai). Họ phải dạy dỗ và như vậy biểu hiện cung hai. |
|
70. In the number 35 the Divine Will is represented, for this number reaches all the way to the top of the atmic plane through which the Divine Will manifests. |
70. Trong con số 35, Ý Chí thiêng liêng được biểu thị, vì con số này vươn lên tận đỉnh cõi atma, qua đó Ý Chí thiêng liêng biểu lộ. |
|
These seventy incarnations primarily effect the development of love in the personal life, |
Bảy mươi lần nhập thể này chủ yếu tác động đến sự phát triển của bác ái trong đời sống phàm ngã, |
|
71. This is such an important summary statement regarding that which is to be achieve in the 70 incarnations. |
71. Đây là một phát biểu tổng kết rất quan trọng liên quan đến điều phải được thành tựu trong 70 lần nhập thể. |
|
72. We must remember that the love petals are called deal with love in relation to the astral plane. |
72. Chúng ta phải nhớ rằng các cánh hoa bác ái được gọi là bàn đến bác ái trong liên hệ với cõi cảm dục. |
|
73. When we use the term “personal” the idea of astrality must never be far from our consideration. That which is personal involves the solar plexus center and the astral plane. |
73. Khi chúng ta dùng thuật ngữ “phàm ngã”, ý niệm về tính cảm dục không bao giờ được ở xa sự xem xét của chúng ta. Điều gì là phàm ngã thì liên quan đến trung tâm tùng thái dương và cõi cảm dục. |
|
the evolution of the astral nature, |
sự tiến hoá của bản chất cảm dục, |
|
74. The petals are a source of high energy, and the flow of this energy into the personality brings about the evolution of the personality. |
74. Các cánh hoa là một nguồn năng lượng cao, và dòng năng lượng này chảy vào phàm ngã đem lại sự tiến hoá của phàm ngã. |
|
based on the recognition of the pairs of opposites, and their equilibrising in love and service. |
dựa trên sự nhận biết các cặp đối cực, và sự quân bình hóa chúng trong bác ái và phụng sự. |
|
75. Here we are given how the astral nature evolves and also an indication of that which is accomplished through the evolution of the love petals. |
75. Ở đây chúng ta được cho biết cách bản chất cảm dục tiến hoá và cũng có một chỉ dẫn về điều được hoàn thành qua sự tiến hoá của các cánh hoa bác ái. |
|
76. In the middle tier the pairs of opposites on the astral plane are recognized (including the recognition of the greater pairs of opposites, soul and personality). |
76. Trong tầng giữa, các cặp đối cực trên cõi cảm dục được nhận biết (bao gồm cả sự nhận biết cặp đối cực lớn hơn là linh hồn và phàm ngã). |
|
77. What does it take to equilibrise the pairs of opposites? “Love and service” we are told. |
77. Cần điều gì để quân bình hóa các cặp đối cực? Chúng ta được bảo là “bác ái và phụng sự”. |
|
78. We can see that the ability to integrate soul and personality is at least somewhat achieved during the processes of the second tier. An act of harmonization must occur and each of the opposites must be given its due. |
78. Chúng ta có thể thấy rằng khả năng tích hợp linh hồn và phàm ngã ít nhất cũng được đạt tới phần nào trong các tiến trình của tầng thứ hai. Một hành vi điều hòa phải xảy ra và mỗi cực đối lập phải được dành cho phần thích đáng của nó. |
|
79. During the process of initiation, the greater of the pairs of opposites dominates and the lower of the pair is sacrificed. This is the work of the sacrifice petals. |
79. Trong tiến trình điểm đạo, cực lớn hơn trong cặp đối cực chi phối và cực thấp hơn bị hi sinh. Đây là công việc của các cánh hoa hi sinh. |
|
80. We note the importance of the sign Libra throughout the second petal processes. Libra is intimately connected with the second ray and inferentially connected with the fourth. It certainly represents the kind of “love of others” which it is the object of the individual to cultivate during the organization, vitalization and unfoldment of the second tier. |
80. Chúng ta lưu ý tầm quan trọng của dấu hiệu hoàng đạo Thiên Bình xuyên suốt các tiến trình của cánh hoa thứ hai. Thiên Bình gắn bó mật thiết với cung hai và theo suy luận thì liên hệ với cung bốn. Nó chắc chắn biểu thị loại “bác ái đối với người khác” mà cá nhân phải vun bồi trong suốt sự tổ chức, tiếp sinh lực và khai mở của tầng thứ hai. |
|
This cycle covers the period passed by the man in the [Page 827] Hall of Learning |
Chu kỳ này bao trùm giai đoạn con người trải qua trong [Page 827] Phòng Hiểu Biết |
|
81. Often the work done during the entire second tier is associated with the Hall of Learning. We must determine whether the Hall of Wisdom is entered before work is done upon the third and final tier within the nine. |
81. Công việc được thực hiện trong toàn bộ tầng thứ hai thường được liên kết với Phòng Hiểu Biết. Chúng ta phải xác định liệu Phòng Minh triết có được bước vào trước khi công việc được thực hiện trên tầng thứ ba và cuối cùng trong chín cánh hay không. |
|
and has its correspondence in the Atlantean root-race |
và có sự tương ứng của nó trong giống dân gốc Atlantis |
|
82. By the time an individual is working within the sixth petal and unfolding the fifth and sixth, he is certainly more than an Atlantean. Yet the correspondence is there. |
82. Vào lúc một cá nhân đang hoạt động trong cánh hoa thứ sáu và khai mở cánh thứ năm và thứ sáu, y chắc chắn không còn chỉ là một người Atlantis nữa. Tuy nhiên, sự tương ứng vẫn có đó. |
|
and its conflict between the Lords of the Dark Face and the Brotherhood of Light. |
và cuộc xung đột của nó giữa các Đấng của Khuôn Mặt Tối và Huynh đệ Đoàn Chánh đạo. |
|
83. The middle petal within the second tier represents experiences which are the most conflicted. |
83. Cánh hoa giữa trong tầng thứ hai biểu thị những kinh nghiệm xung đột nhất. |
|
84. In general the entire second tier represents the symbolic battle between the Sun and the Moon—respectively the orb which represents the Brotherhood of Light and the orb representing the Lords of the Dark Face. |
84. Nói chung, toàn bộ tầng thứ hai biểu thị trận chiến tượng trưng giữa Mặt Trời và Mặt Trăng—lần lượt là thiên thể biểu thị Huynh đệ Đoàn Chánh đạo và thiên thể biểu thị các Đấng của Khuôn Mặt Tối. |
|
85. The fact that we see only one side of our Moon, perpetually, and that there is a “dark face” or dark side of the Moon, is a fact which might be related to the nature of the Black Lodge. |
85. Sự kiện chúng ta chỉ luôn luôn nhìn thấy một mặt của Mặt Trăng, và rằng có một “khuôn mặt tối” hay mặt tối của Mặt Trăng, là một sự kiện có thể liên hệ với bản chất của Hắc đoàn. |
|
86. In any case, all intermediate processes are fraught with conflict. |
86. Dù sao đi nữa, mọi tiến trình trung gian đều đầy dẫy xung đột. |
|
Within the life of each individual, a similar conflict wages during this period, ending with the final kurukshetra or battle-ground which earns for the man the right to tread the Probationary Path, |
Trong đời sống của mỗi cá nhân, một xung đột tương tự diễn ra trong giai đoạn này, kết thúc bằng kurukshetra hay bãi chiến trường cuối cùng, nhờ đó con người giành được quyền bước lên Con Đường Dự Bị,bationary Path, |
|
87. Interestingly, a man enters the initial stages of the Probationary Path during the last stages of organizing and vitalizing petal five. |
87. Điều thú vị là một người bước vào các giai đoạn đầu của Con Đường Dự Bị trong các giai đoạn cuối của việc tổ chức và tiếp sinh lực cho cánh hoa thứ năm. |
|
88. The following quotation expresses the attitude of a probationer: |
88. Trích dẫn sau đây diễn tả thái độ của một người dự bị: |
|
2. The Petal of Love for the astral plane; unfoldment is brought about through the process of gradually transmuting the love of the subjective nature or of the Self within. This has a dual effect and works through on to the physical plane in many lives of turmoil, of endeavour and of failure as a man strives to turn his attention to the love of the Real. (TCF 540) |
2. Cánh hoa Bác ái đối với cõi cảm dục; sự khai mở được đem lại qua tiến trình dần dần chuyển hoá tình yêu đối với bản chất chủ quan hay đối với Bản Ngã bên trong. Điều này có một tác động kép và tác động xuyên xuống cõi hồng trần qua nhiều kiếp sống đầy xáo trộn, nỗ lực và thất bại khi con người cố gắng chuyển sự chú ý của mình sang tình yêu đối với Cái Thực. (TCF 540) |
|
89. We note that “many lives” are involved in the unfoldment of the fifth petal. |
89. Chúng ta lưu ý rằng “nhiều kiếp sống” có liên quan đến sự khai mở của cánh hoa thứ năm. |
|
90. We may conclude that even during work upon the second tier, the Path of Probation may be entered. If the period of “7 Incarnations” refers in any way to the Path of Probation, we will be forced to judge that these seven symbolic incarnations occur while the second tier of petals are being organized, vitalized and unfolded. In this case, we will not be able to reserve the period of “7 Incarnations” for the organizing, vitalizing and unfolding of the sacrifice tier of petals alone. |
90. Chúng ta có thể kết luận rằng ngay cả trong khi làm việc trên tầng thứ hai, Con Đường Dự Bị vẫn có thể được bước vào. Nếu giai đoạn “7 lần nhập thể” theo bất kỳ cách nào liên quan đến Con Đường Dự Bị, chúng ta sẽ buộc phải phán đoán rằng bảy lần nhập thể biểu tượng này xảy ra trong khi tầng cánh hoa thứ hai đang được tổ chức, tiếp sinh lực và khai mở. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ không thể dành riêng giai đoạn “7 lần nhập thể” chỉ cho việc tổ chức, tiếp sinh lực và khai mở tầng cánh hoa hi sinh mà thôi. |
|
and eventually the privilege to stand before the Portal of Initiation. |
và cuối cùng là đặc ân được đứng trước Cổng Điểm đạo. |
|
91. Presumably, to stand before the “Portal of Initiation” is to be working upon the sacrifice tier of petals, as during the initiatory process they unfold. |
91. Có lẽ, đứng trước “Cổng Điểm đạo” là đang làm việc trên tầng cánh hoa hi sinh, vì trong tiến trình điểm đạo, chúng khai mở. |
|
92. May it be that not only must the 70 incarnations be experienced, but the 7 incarnations as well, if a man is to stand before the Portal of Initiation? May it be that the “7 Incarnations” have elapsed before the initiatory process begins? |
92. Có thể nào không chỉ 70 lần nhập thể phải được trải qua, mà cả 7 lần nhập thể nữa, nếu một người muốn đứng trước Cổng Điểm đạo? Có thể nào “7 lần nhập thể” đã trôi qua trước khi tiến trình điểm đạo bắt đầu? |
|
At the termination of the 777 incarnations, a man passes through the door of initiation and enters upon a brief synthesising process, or a final period in which he garners the fruits of the experience in the two first halls, and transmutes knowledge into wisdom, transforms the shadow of things seen into the energy of that which is, and achieves the final liberation from all the lower forms which seek to hold him prisoner. (TCF 829) |
Khi chấm dứt 777 lần nhập thể, con người đi qua cánh cửa điểm đạo và bước vào một tiến trình tổng hợp ngắn ngủi, hay một giai đoạn cuối cùng trong đó y thu hoạch các thành quả kinh nghiệm trong hai phòng đầu tiên, và chuyển hoá tri thức thành minh triết, chuyển đổi cái bóng của những điều được thấy thành năng lượng của cái đang hiện hữu, và đạt được sự giải thoát cuối cùng khỏi mọi hình tướng thấp vốn tìm cách giam giữ y làm tù nhân. (TCF 829) |
|
(2) The period between egoic Cycles. Herein is hid the mystery of the 777 incarnations and concerns the relation of the unit to his group on the egoic plane, prior to the unfoldment of the fifth petal. It concerns man in the period between the savage stage and that of the disciple, when he is an average man but still in the two Halls. (TCF 738) |
(2) Giai đoạn giữa các Chu kỳ chân ngã. Chính trong đây ẩn giấu huyền nhiệm của 777 lần nhập thể và liên quan đến mối quan hệ của đơn vị với nhóm của y trên cõi chân ngã, trước khi cánh hoa thứ năm khai mở. Nó liên quan đến con người trong giai đoạn giữa thời kỳ man dã và thời kỳ đệ tử, khi y là một người trung bình nhưng vẫn còn ở trong hai Phòng. (TCF 738) |
|
93. The two quotations above indicate this: To be a disciple, to unfold the fifth petal and to take the first initiation are all equivalent. By the time that this has taken place the 777 incarnations have elapsed.’ |
93. Hai đoạn trích trên chỉ ra điều này: trở thành một đệ tử, khai mở cánh hoa thứ năm và nhận lần điểm đạo thứ nhất đều là tương đương. Vào lúc điều này xảy ra thì 777 lần nhập thể đã trôi qua. |
|
94. Of course, for the fifth petal to fully unfold, as we infer it does by the time of the first initiation, does not mean the sixth petal is not quite fully unfolded and that the seventh petal is not unfolding under the application of the Rod of Initiation and hastened by the strenuous and abnormal effort of the disciple. |
94. Dĩ nhiên, việc cánh hoa thứ năm khai mở hoàn toàn, như chúng ta suy ra là xảy ra vào lúc lần điểm đạo thứ nhất, không có nghĩa là cánh hoa thứ sáu chưa gần như hoàn toàn khai mở và cánh hoa thứ bảy không đang khai mở dưới sự áp dụng của Thần Trượng Điểm đạo và được thúc đẩy nhanh bởi nỗ lực mãnh liệt và bất thường của đệ tử. |
|
95. We note that the 777 incarnations do not merely concern external affairs but the “relation of the unit to his group on the egoic plane”. Probably the most significant developments are there to be seen. |
95. Chúng ta lưu ý rằng 777 lần nhập thể không chỉ liên quan đến các sự vụ bên ngoài mà còn liên quan đến “mối quan hệ của đơn vị với nhóm của y trên cõi chân ngã”. Có lẽ những phát triển quan trọng nhất phải được thấy ở đó. |
|
Again the numerical significance of the numbers must be studied; this time |
Một lần nữa, ý nghĩa số học của các con số phải được nghiên cứu; lần này |
|
96. As there are other ways of determining “numerical significance”… |
96. Vì còn có những cách khác để xác định “ý nghĩa số học”… |
|
they are hid in the number ten, or three cycles of three lesser periods, each making nine, and one synthesising period, leading up to the consummation of one period within the greater cycle; |
chúng được ẩn trong số mười, hay ba chu kỳ gồm ba giai đoạn nhỏ hơn, mỗi chu kỳ thành chín, và một giai đoạn tổng hợp, dẫn đến sự hoàn tất của một giai đoạn trong chu kỳ lớn hơn; |
|
97. With respect to the egoic lotus, we can be fairly certain that the consummating period of which DK speaks, according as it does with the number 10, is that following the third initiation and leading to the fourth initiation. |
97. Đối với Hoa Sen Chân Ngã, chúng ta có thể khá chắc chắn rằng giai đoạn hoàn tất mà Chân sư DK nói đến, vì nó liên hệ với số 10, là giai đoạn theo sau lần điểm đạo thứ ba và dẫn đến lần điểm đạo thứ tư. |
|
98. When it comes to the unfoldment of the egoic lotus, the “three lesser periods”, though each indicated by the number 30, are not (actually in time and space) of equal duration. |
98. Khi nói đến sự khai mở của Hoa Sen Chân Ngã, “ba giai đoạn nhỏ hơn”, dù mỗi giai đoạn đều được chỉ bằng số 30, không có thời lượng bằng nhau (trong thời gian và không gian thực tế). |
|
this is signified by the ten of relative perfection.63,64 [64: S. D., I, 214; II, 393, 445, 446.] |
điều này được biểu thị bằng số mười của sự toàn thiện tương đối.63,64 [64: S. D., I, 214; II, 393, 445, 446.] |
|
99. Here the number ten is called a number of “relative perfection”. Elsewhere the number seven is associated with relative perfection and ten is considered the number of perfection: |
99. Ở đây số mười được gọi là con số của “sự toàn thiện tương đối”. Ở nơi khác, số bảy được liên kết với sự toàn thiện tương đối và mười được xem là con số của sự toàn thiện: |
|
These, with the totality of manifestation or the Whole, produce the ten (10) of perfect manifestation of the perfect MAN. (TCF 4) |
Những điều này, cùng với toàn thể biểu hiện hay Toàn Thể, tạo ra số mười (10) của sự biểu hiện hoàn hảo của CON NGƯỜI hoàn hảo. (TCF 4) |
|
c. A man contains within himself three major principles,—will, love-wisdom, active intelligence or adaptability—and their differentiation into the seven principles. These, making the eventual ten of perfected manifestation,…(TCF 248) |
c. Một con người chứa trong chính mình ba nguyên khí chính,—ý chí, bác ái-minh triết, trí tuệ linh hoạt hay khả năng thích ứng—và sự biến phân của chúng thành bảy nguyên khí. Những điều này, tạo thành số mười cuối cùng của sự biểu hiện đã được hoàn thiện,…(TCF 248) |
|
c. The solar plexus centre and the heart, in which the ten of the perfect man in this solar system is lost in the consummated twelve. (TWM 87) |
c. Trung tâm tùng thái dương và tim, trong đó số mười của con người hoàn hảo trong hệ mặt trời này bị mất đi trong số mười hai đã được hoàn tất. (TWM 87) |
|
The five centres with their forty-eight petals are synthesised therefore into the two-petalled lotus, and then we have forty-eight plus two equals fifty, the number of the perfected personality, for five is the number of man and ten is that of perfection. (TWM 199) |
Năm trung tâm với bốn mươi tám cánh hoa của chúng do đó được tổng hợp vào hoa sen hai cánh, và khi ấy chúng ta có bốn mươi tám cộng hai bằng năm mươi, con số của phàm ngã đã được hoàn thiện, vì năm là con số của con người và mười là con số của sự toàn thiện. (TWM 199) |
|
FOOTNOTE 63: The Number 10.—See S. D., I, 125, 126. |
CHÚ THÍCH 63: Số 10.—Xem S. D., I, 125, 126. |
|
1. The three, enclosed within the circle are the sacred Four. |
1. Bộ ba, được bao bọc trong vòng tròn, là Bộ Bốn thiêng liêng. |
|
100. The circle is the circle of synthesis. With respect to the Tetraktys, the four are the ten. |
100. Vòng tròn là vòng tròn tổng hợp. Đối với Tetraktys, bốn là mười. |
|
a. Adi-Sanat, the Number, Unity. |
a. Adi-Sanat, Con Số, Hợp Nhất. |
|
101. Adi is the first plane, representing the Father aspect, the first aspect. |
101. Adi là cõi thứ nhất, biểu thị phương diện Cha, phương diện thứ nhất. |
|
102. Interestingly, the name “Sanat” sums to 55 or 10 or 1. |
102. Điều thú vị là tên “Sanat” cộng lại thành 55 hay 10 hay 1. |
|
The Logos, or the One in physical incarnation. God and man function as unities on their respective physical planes. |
Logos, hay Đấng Duy Nhất trong nhập thể hồng trần. Thượng đế và con người hoạt động như những hợp nhất trên các cõi hồng trần tương ứng của mình. |
|
103. For man, the physical plane consists of the three lowest systemic subplanes. |
103. Đối với con người, cõi hồng trần gồm ba cõi phụ thấp nhất của hệ. |
|
104. For the Logos, the physical plane consists of the twenty-one lowest systemic subplanes. |
104. Đối với Logos, cõi hồng trần gồm hai mươi mốt cõi phụ thấp nhất của hệ. |
|
b. The Voice of the Word, the Numbers, for He is one and nine. The second aspect. The embodied Idea. Consciousness. |
b. Tiếng Nói của Linh từ, các Con Số, vì Ngài là một và chín. Phương diện thứ hai. Ý Tưởng nhập thể. Tâm thức. |
|
105. The nine may be considered as consciousness or the embodied idea. |
105. Số chín có thể được xem là tâm thức hay ý tưởng nhập thể. |
|
106. There are nine initiations or states of consciousness. |
106. Có chín lần điểm đạo hay chín trạng thái tâm thức. |
|
107. In the system we use for enumeration, there are but nine numbers. The zero cannot be considered a number and the number ten is but the number one, again. |
107. Trong hệ thống chúng ta dùng để đếm, chỉ có chín con số. Số không không thể được xem là một con số và số mười chỉ là số một, một lần nữa. |
|
108. Vishnu is the Divine Singer and can be correlated with the “Voice” of the “Word” (considering the Word as the first aspect). The “Word” or “WORD” can be correlated with respect to either the first or second aspect. In the appearance of the aspects, Sound precedes Light. |
108. Vishnu là Đấng Ca Xướng thiêng liêng và có thể được tương liên với “Tiếng Nói” của “Linh từ” (nếu xem Linh từ là phương diện thứ nhất). “Linh từ” hay “WORD” có thể được tương liên với cả phương diện thứ nhất lẫn thứ hai. Trong sự xuất hiện của các phương diện, Âm thanh đi trước Ánh sáng. |
|
c. The formless Square, |
c. Hình Vuông vô tướng, |
|
109. Form and matter are distinct. Matter is formless unless magnetized by the formative powers of the second aspect. |
109. Hình tướng và vật chất là khác nhau. Vật chất là vô tướng trừ phi được từ hóa bởi các quyền năng tạo hình của phương diện thứ hai. |
|
110. It is the “Square” because it is of four varieties: dense physical, etheric, astral and lower mental. Yet, without the structuring powers of that which produces form, this matter will remain formless. |
110. Nó là “Hình Vuông” vì có bốn loại: hồng trần đậm đặc, dĩ thái, cảm dục và hạ trí. Tuy nhiên, nếu không có các quyền năng cấu trúc của cái tạo ra hình tướng, vật chất này sẽ vẫn vô tướng. |
|
the matter aspect, substance and form. Limitation. |
phương diện vật chất, chất liệu và hình tướng. Sự giới hạn. |
|
111. Substance can be equated with matter, but not with form. That which substands is substance. That which is ‘substanded’ (or ‘substood’) is matter. |
111. Chất liệu có thể được đồng nhất với vật chất, nhưng không phải với hình tướng. Cái nâng đỡ bên dưới là chất liệu. Cái được ‘nâng đỡ bên dưới’ (hay ‘substood’) là vật chất. |
|
Trace these out in connection with:— |
Hãy truy xét những điều này trong liên hệ với:— |
|
a. A solar Logos informing a solar system. |
a. Một Thái dương Thượng đế thấm nhuần một hệ mặt trời. |
|
b. A planetary Logos, informing a planetary scheme. |
b. Một Hành Tinh Thượng đế, thấm nhuần một hệ hành tinh. |
|
c. Man, informing his bodies of manifestation. |
c. Con người, thấm nhuần các thể biểu hiện của mình. |
|
112. For a human being, the form-making power resides upon the etheric subplanes. Dense matter is of the lower three systemic subplanes. |
112. Đối với một con người, quyền năng tạo hình cư ngụ trên các cõi phụ dĩ thái. Vật chất đậm đặc thuộc về ba cõi phụ thấp hơn của hệ. |
|
113. For a Solar Logos, matter is of the lower twenty-one systemic subplanes, and the formative potencies reside upon the cosmic ethers. |
113. Đối với một Thái dương Thượng đế, vật chất thuộc về hai mươi mốt cõi phụ thấp hơn của hệ, và các tiềm năng tạo hình cư ngụ trên các dĩ thái vũ trụ. |
|
114. For a Planetary Logos, matter is definitely of the lowest eighteen systemic subplanes, and the realm of the Ego on the higher mental plane may be considered a field wherefrom formative potencies are expressed. All cosmic ethers except the logoic plane are also formative for a Planetary Logos: |
114. Đối với một Hành Tinh Thượng đế, vật chất chắc chắn thuộc về mười tám cõi phụ thấp nhất của hệ, và lĩnh vực của chân ngã trên Cõi thượng trí có thể được xem là một trường từ đó các tiềm năng tạo hình được biểu lộ. Tất cả các dĩ thái vũ trụ ngoại trừ cõi logoic cũng đều có tính tạo hình đối với một Hành Tinh Thượng đế: |
|
2. The ten are the arupa universe. |
2. Mười là vũ trụ arupa. |
|
115. “Arupa” is a relative term. |
115. “Arupa” là một thuật ngữ tương đối. |
|
116. Seven is a number often associated with rupa and three ‘above’ the seven (thus making ten) with the concept of arupa. |
116. Bảy là một con số thường được liên kết với rupa và ba số ‘ở trên’ bảy (như vậy thành mười) với khái niệm arupa. |
|
117. Principles are formative. That which is unprincipled is not form-bestowing but, rather, is formed. |
117. Các nguyên khí có tính tạo hình. Cái không có nguyên khí thì không ban hình tướng mà đúng hơn là được tạo hình. |
|
The emphasis here is laid upon the subjective Lives, or the Intelligent Consciousness within the forms. |
Ở đây trọng tâm được đặt vào các Sự Sống chủ quan, hay Tâm thức Trí Tuệ bên trong các hình tướng. |
|
118. Consciousness is subjective. Forms are objective. |
118. Tâm thức là chủ quan. Hình tướng là khách quan. |
|
These ten might be called:— |
Mười điều này có thể được gọi là:— |
|
I. The first LogosShivaFatherWill. |
I. LogosShivaFatherWill đầu tiên. |
|
119. We can associate Shiva with the logoic plane. |
119. Chúng ta có thể liên kết Shiva với cõi logoic. |
|
II. The second LogosVishnuSonLove-wisdom. |
II. LogosVishnuSonLove-minh triết thứ hai. |
|
120. We can associate Vishnu with the monadic plane. |
120. Chúng ta có thể liên kết Vishnu với cõi chân thần. |
|
III. The third LogosBrahmaHoly GhostIntelligence – overshadowing Matter, Mother. |
III. LogosBrahmaHoly GhostIntelligence thứ ba – phủ bóng lên Vật chất, Mẹ. |
|
121. We can associate Brahma with the five lowest systemic planes, two of which are cosmic ethers and three of which are dense physical subplanes to the Solar Logos. |
121. Chúng ta có thể liên kết Brahma với năm cõi thấp nhất của hệ, trong đó hai cõi là các dĩ thái vũ trụ và ba cõi là các cõi phụ hồng trần đậm đặc đối với Thái dương Thượng đế. |
|
122. We note that three hover ‘above’ the seven. |
122. Chúng ta lưu ý rằng ba số lơ lửng ‘trên’ bảy. |
|
123. Whenever considering seven planes, we must wonder whether there should not be ten. |
123. Mỗi khi xét đến bảy cõi, chúng ta phải tự hỏi liệu có nên là mười hay không. |
|
124. Each of these subsidiary seven Ray Lords are definitely connected with each of the seven systemic planes. |
124. Mỗi một trong bảy Đấng Chúa Tể Cung phụ này chắc chắn được nối kết với mỗi một trong bảy cõi của hệ. |
|
125. The use of the word “Cosmic” suggests Planetary Logoi Who are cosmic Beings. DK often describes Them as such—not just systemic Beings. They are, however, not greater than the Three Logoi, Who are subsidiary Entities (immediately subsidiary) to our Solar Logos. Note that the Three Logoi are not called, in this case, Cosmic Logoi—a name reserved for an Entity with seven Solar Logoi as His major chakras. |
125. Việc dùng từ “Vũ Trụ” gợi ý đến các Hành Tinh Thượng đế là những Hữu thể vũ trụ. Chân sư DK thường mô tả Các Ngài như thế—không chỉ là những Hữu thể của hệ. Tuy nhiên, Các Ngài không lớn hơn Ba Logos, là những Thực Thể phụ thuộc (phụ thuộc trực tiếp) vào Thái dương Thượng đế của chúng ta. Lưu ý rằng Ba Logos trong trường hợp này không được gọi là các Logos Vũ Trụ—một danh xưng dành riêng cho một Thực Thể có bảy Thái dương Thượng đế là các luân xa chính của Ngài. |
|
1. The Lord of Cosmic WillFirst Ray. |
1. Chúa Tể của Ý Chí Vũ TrụCung một. |
|
2. The Lord of Cosmic LoveSecond Ray. |
2. Chúa Tể của Bác Ái Vũ TrụCung hai. |
|
3. The Lord of Cosmic IntelligenceThird Ray. |
3. Chúa Tể của Trí Tuệ Vũ TrụCung ba. |
|
4. The Lord of Cosmic HarmonyFourth Ray. |
4. Chúa Tể của Hài Hòa Vũ TrụCung bốn. |
|
5. The Lord of Cosmic KnowledgeFifth Ray. |
5. Chúa Tể của Tri Thức Vũ TrụCung năm. |
|
6. The Lord of Cosmic DevotionSixth Ray. |
6. Chúa Tể của Sùng Tín Vũ TrụCung sáu. |
|
7. The Lord of Cosmic CeremonialSeventh Ray. |
7. Chúa Tể của Nghi Lễ Vũ TrụCung bảy. |
|
They are the subjective consciousness, the cause of manifestation. |
Các Ngài là tâm thức chủ quan, nguyên nhân của biểu hiện. |
|
126. We are speaking of the Ray Lords as great Entities Who are the subjective Consciousnesses within planetary forms. |
126. Chúng ta đang nói về các Đấng Chúa Tể Cung như những Thực Thể vĩ đại là các Tâm thức chủ quan bên trong các hình tướng hành tinh. |
|
127. If we consider this enumeration carefully, we would find ourselves adding the Solar Logos as the eleventh member of the group. |
127. Nếu xem xét cách liệt kê này cẩn thận, chúng ta sẽ thấy mình thêm Thái dương Thượng đế như thành viên thứ mười một của nhóm. |
|
128. We now return to a consideration of the human being unfolding the second tier of petals. |
128. Giờ đây chúng ta quay lại việc xem xét con người đang khai mở tầng cánh hoa thứ hai. |
|
The interplay between kamic impulse and manasic energy |
Sự tương tác giữa xung lực kamic và năng lượng manas |
|
129. We are speaking here of kama-manas—a quality of energy related to Venus (which is planet most conditioning the second tier, whereas Mars conditions the first and Mercury the third). |
129. Ở đây chúng ta đang nói về kama-manas—một phẩm tính năng lượng liên hệ với Sao Kim (là hành tinh tác động nhiều nhất lên tầng thứ hai, trong khi Sao Hỏa tác động lên tầng thứ nhất và Sao Thủy lên tầng thứ ba). |
|
has produced a realisation within the consciousness of the Ego of that [Page 828] which he has learned within the two Halls; |
đã tạo ra một sự chứng nghiệm trong tâm thức của chân ngã về điều [Page 828] mà y đã học được trong hai Phòng; |
|
130. We are speaking of the Hall of Ignorance and the Hall of Learning. |
130. Chúng ta đang nói về Phòng Vô Minh và Phòng Hiểu Biết. |
|
131. Manas has entered into the life of the individual working upon the second tier, but not as fully as it will during work upon the third tier. |
131. Manas đã đi vào đời sống của cá nhân đang làm việc trên tầng thứ hai, nhưng chưa trọn vẹn như sẽ xảy ra trong khi làm việc trên tầng thứ ba. |
|
132. Mind and desire functioning together have conferred a degree of psychological realization (not available during first tier processes). |
132. Trí tuệ và dục vọng cùng hoạt động đã ban cho một mức độ chứng nghiệm tâm lý (không có được trong các tiến trình của tầng thứ nhất). |
|
133. The Ego (here, the man in incarnation) is no longer ignorant of himself as a dual being. He has the sense of gathered faculty and of expanding consciousness. |
133. Chân ngã (ở đây là con người đang lâm phàm) không còn vô minh về chính mình như một hữu thể nhị nguyên nữa. Y có cảm nhận về năng lực được tập hợp và về tâm thức đang mở rộng. |
|
134. The Ego-as-the-personality has become increasingly Self-aware and self-aware. |
134. Chân ngã-trong-vai-trò-phàm ngã đã ngày càng ý thức về Bản Ngã và bản thân hơn. |
|
the outer circle of petals is unfolded, and the central ring is ready to open. |
vòng cánh hoa bên ngoài đã khai mở, và vòng trung tâm đã sẵn sàng mở ra. |
|
135. Organizational and vitalizing work has been done upon the second tier of petals or it would not be ready to open. |
135. Công việc tổ chức và tiếp sinh lực đã được thực hiện trên tầng cánh hoa thứ hai, nếu không nó đã không sẵn sàng để khai mở. |
|
136. If the outer circle of petals is completely unfolded, the man stands upon the Probationary Path, for definite work is being done within the fifth petal. |
136. Nếu vòng cánh hoa bên ngoài hoàn toàn khai mở, con người đứng trên Con Đường Dự Bị, vì công việc xác định đang được thực hiện trong cánh hoa thứ năm. |
|
137. When the outer circle of petals is completely unified—three as one and one as three—petals within the central ring are opening. |
137. Khi vòng cánh hoa bên ngoài hoàn toàn hợp nhất—ba là một và một là ba—thì các cánh hoa trong vòng trung tâm đang khai mở. |
|
138. When the outer circle of petals becomes activated in a new way, revolving as a unit and capable of being interactive within the second tier (when that tier is fully integrated, unified and activated in a new way) the man is an initiate of the first degree. |
138. Khi vòng cánh hoa bên ngoài được hoạt hóa theo một cách mới, quay như một đơn vị và có khả năng tương tác trong tầng thứ hai (khi tầng ấy được tích hợp hoàn toàn, hợp nhất và hoạt hóa theo một cách mới), con người là một điểm đạo đồ bậc một. |
|
139. Until the fifth petal within the second tier is fully open, there can be no first initiation. When the fifth petal is ready to open but is not open, we can assume that the man is passing through phases of experience which proceed the first initiation—namely the Path of Probation. |
139. Chừng nào cánh hoa thứ năm trong tầng thứ hai chưa hoàn toàn mở ra, thì chưa thể có lần điểm đạo thứ nhất. Khi cánh hoa thứ năm đã sẵn sàng mở ra nhưng chưa mở, chúng ta có thể giả định rằng con người đang trải qua các giai đoạn kinh nghiệm đi trước lần điểm đạo thứ nhất—tức là Con Đường Dự Bị. |
|
Third. The 7 incarnations. These are those passed upon the Probationary Path. |
Thứ ba. 7 lần nhập thể. Đây là những lần được trải qua trên Con Đường Dự Bị. |
|
140. This is clear. The “7 incarnations” are not passed upon the Path of Initiation (nor on the Path of Probationary Initiation). |
140. Điều này rõ ràng. “7 lần nhập thể” không được trải qua trên Con Đường Điểm Đạo (cũng không trên Con Đường của Điểm Đạo Dự Bị). |
|
141. In this context, we can infer that the Probationary Path begins before the first initiation even though, on some occasions, anyone who is not an accepted disciple is called probationary disciple, and the stage of accepted discipleship almost always follows the first initiation. |
141. Trong bối cảnh này, chúng ta có thể suy ra rằng Con Đường Dự Bị bắt đầu trước lần điểm đạo thứ nhất, dù rằng trong một số trường hợp, bất kỳ ai chưa là đệ tử được chấp nhận đều được gọi là đệ tử dự bị, và giai đoạn địa vị đệ tử được chấp nhận hầu như luôn theo sau lần điểm đạo thứ nhất. |
|
142. When there is full unfoldment of the fifth petal (at the first degree), there is at least some unfoldment of the seventh (and thus, naturally, a considerable degree of unfoldment of the sixth). |
142. Khi có sự khai mở trọn vẹn của cánh hoa thứ năm (ở cấp độ thứ nhất), thì ít nhất cũng có một mức độ khai mở nào đó của cánh hoa thứ bảy (và do đó, một cách tự nhiên, là một mức độ khai mở đáng kể của cánh hoa thứ sáu). |
|
143. When there is organization and vitalizing work upon the later fifth and also upon the sixth petal (but prior to their unfoldment) the man is upon the Path of Probation. |
143. Khi có sự tổ chức và tiếp sinh lực cho công việc trên cánh hoa thứ năm về sau và cả cánh hoa thứ sáu nữa (nhưng trước khi chúng khai mở), con người đang ở trên Con Đường Dự Bị. |
|
144. When there is full unfoldment of the second tier, and the complete unification of that tier and its rotation as a unit, then the second initiation is being taken. And this will coincide with at least some unfoldment of the eighth petal. |
144. Khi có sự khai mở trọn vẹn của vòng thứ hai, và sự hợp nhất hoàn toàn của vòng ấy cùng sự quay của nó như một đơn vị, thì lần điểm đạo thứ hai đang được tiếp nhận. Và điều này sẽ trùng hợp với ít nhất một mức độ khai mở nào đó của cánh hoa thứ tám. |
|
This is an interesting period in which certain things are effected which might be described in the following terms: |
Đây là một giai đoạn lý thú trong đó một số điều được thực hiện, có thể được mô tả bằng những thuật ngữ sau đây: |
|
The two outer rings of petals are stimulated in a new and special sense through the conscious act of the probationary disciple. |
Hai vòng cánh hoa bên ngoài được kích thích theo một ý nghĩa mới mẻ và đặc biệt thông qua hành vi có ý thức của đệ tử dựbị. |
|
145. This stimulation in a “new and special sense” deserves attention. |
145. Sự kích thích theo một “ý nghĩa mới mẻ và đặc biệt” này đáng được lưu ý. |
|
146. We note that even the first tier of petals is thus stimulated. In other words, the outer ring is still receiving stimulation during the period of probationary discipleship. This is important to realize. The man continues to improve his skill in relation to the outer world. |
146. Chúng ta lưu ý rằng ngay cả vòng cánh hoa thứ nhất cũng được kích thích như vậy. Nói cách khác, vòng ngoài vẫn đang tiếp nhận sự kích thích trong thời kỳ địa vị đệ tử dự bị. Điều này rất quan trọng cần chứng nghiệm. Con người tiếp tục cải thiện kỹ năng của mình trong mối liên hệ với thế giới bên ngoài. |
|
147. At this period, however, the outer tier is in a condition of much fuller unfoldment than the second tier. |
147. Tuy nhiên, vào giai đoạn này, vòng ngoài ở trong tình trạng khai mở đầy đủ hơn nhiều so với vòng thứ hai. |
|
Much of the work hitherto has been pursued under the ordinary laws of evolution and has been unconscious. |
Phần lớn công việc cho đến nay đã được theo đuổi dưới các định luật thông thường của tiến hoá và đã là vôthức. |
|
148. The work of unfoldment is not undertaken by the man. The energy of the Second Logos and of the Solar Angel is responsible for earlier unfoldments. |
148. Công việc khai mở không do con người đảm nhận. Năng lượng của Thượng đế thứ hai và của Thái dương Thiên Thần chịu trách nhiệm cho những sự khai mở trước đó. |
|
149. Now the stimulation of petals (and even of tiers of petals) is a “conscious act of the probationary disciple”. |
149. Giờ đây sự kích thích các cánh hoa (và ngay cả các vòng cánh hoa) là một hành vi “có ý thức của đệ tử dự bị”. |
|
150. We may find that we have to discriminate between activity upon the Path of Probation (which aspirants can tread) and the Path of Probationary Discipleship—with this latter path signaling a higher type of activity. We may remember that, technically, on is a probationary disciple until one is an accepted disciple, and so it is possible to continue the Path of Probationary Discipleship after the first initiation. We have to study context very carefully to see if and when this is indicated. |
150. Chúng ta có thể thấy rằng mình phải phân biện giữa hoạt động trên Con Đường Dự Bị (mà những người chí nguyện có thể bước đi) và Con Đường của Địa Vị Đệ Tử Dự Bị—trong đó con đường sau này báo hiệu một loại hoạt động cao hơn. Chúng ta có thể nhớ rằng, về mặt kỹ thuật, một người là đệ tử dự bị cho đến khi trở thành đệ tử được chấp nhận, và vì vậy có thể tiếp tục Con Đường của Địa Vị Đệ Tử Dự Bị sau lần điểm đạo thứ nhất. Chúng ta phải nghiên cứu ngữ cảnh thật cẩn thận để thấy liệu và khi nào điều này được chỉ ra. |
|
151. We are presently discussing that which occurs on the Path of Probationary Discipleship. |
151. Hiện nay chúng ta đang bàn đến điều xảy ra trên Con Đường của Địa Vị Đệ Tử Dự Bị. |
|
Now |
Giờ đây |
|
152. This “now” presumably refers to the period, of or immediately preceding, the first initiation. |
152. “Giờ đây” này hẳn là nói đến giai đoạn của, hoặc ngay trước, lần điểm đạo thứ nhất. |
|
all that changes as the mental body becomes active, |
mọi điều đều thay đổi khi thể trí trở nên hoạt động, |
|
153. If the mental body becomes active, then there will be organization and vitalization occurring in the petals associated with the mental body—the petals of sacrifice (for the mental plane). |
153. Nếu thể trí trở nên hoạt động, thì sẽ có sự tổ chức và tiếp sinh lực diễn ra trong các cánh hoa liên kết với thể trí—các cánh hoa hi sinh (đối với cõi trí). |
|
and two of the will petals are co-ordinated, and one “awakes” vitality and unfolds. |
và hai cánh hoa ý chí được phối hợp, và một cánh “đánh thức” sinh lực và khai mở. |
|
154. We have to study what is here said very carefully: |
154. Chúng ta phải nghiên cứu thật cẩn thận điều được nói ở đây: |
|
a. Does it mean that all three will petals are stimulated in such a way that two of them are coordinated and one of them “awakes” vitality and unfolds? |
a. Điều đó có nghĩa là cả ba cánh hoa ý chí đều được kích thích theo cách mà hai cánh trong số đó được phối hợp và một cánh trong số đó “đánh thức” sinh lực và khai mở chăng? |
|
b. Or does it mean that only two petals are stimulated, one of which becomes coordinated and the other of which “awakes vitality and unfolds”? |
b. Hay điều đó có nghĩa là chỉ có hai cánh hoa được kích thích, trong đó một cánh trở nên được phối hợp và cánh kia thì “đánh thức sinh lực và khai mở”? |
|
c. If the first option is true, then the two that are coordinated are the eighth and ninth petals, with the seventh petal awakening vitality and unfolding. This would be suitable at the first initiation which certainly requires the activation of the mental vehicle. |
c. Nếu phương án thứ nhất là đúng, thì hai cánh được phối hợp là cánh hoa thứ tám và thứ chín, còn cánh hoa thứ bảy đánh thức sinh lực và khai mở. Điều này sẽ thích hợp với lần điểm đạo thứ nhất, vốn chắc chắn đòi hỏi sự hoạt hóa của vận cụ trí tuệ. |
|
d. We can see here that if “awakes vitality” means the same as “vitalisation”, then the stage of vitalization truly precedes unfoldment. |
d. Ở đây chúng ta có thể thấy rằng nếu “đánh thức sinh lực” có nghĩa giống như “tiếp sinh lực”, thì giai đoạn tiếp sinh lực quả thật đi trước sự khai mở. |
|
The fire or energy from these two rings begins to circulate along the atomic triangle and when this is the case it marks a very momentous epoch; |
Lửa hay năng lượng từ hai vòng này bắt đầu lưu chuyển dọc theo tam giác nguyên tử và khi điều này xảy ra, nó đánh dấu một thời kỳ cực kỳ trọng đại; |
|
155. Two tiers are specially stimulated and the fire from them circulates along the atomic triangle. |
155. Hai vòng được kích thích đặc biệt và lửa từ chúng lưu chuyển dọc theo tam giác nguyên tử. |
|
156. We have to decide whether the stage discussed immediately above—the circulation of the energy in the atomic triangle—is the same as or precedes the following: |
156. Chúng ta phải quyết định xem giai đoạn vừa được bàn đến ngay trên đây—sự lưu chuyển của năng lượng trong tam giác nguyên tử—có phải là cùng một điều hay đi trước điều sau đây: |
|
Each circle of petals becomes, as evolution proceeds, likewise active, and revolves around the central Jewel, so that we have, not only the activity of the petals, not only the activity of the living points or the deva lives within the petal circumference, but likewise the unified activity of each tier of the threefold lotus. (TCF 1118) |
Mỗi vòng cánh hoa, khi tiến hoá tiếp diễn, cũng trở nên hoạt động và quay quanh Bảo Châu trung tâm, để chúng ta không chỉ có hoạt động của các cánh hoa, không chỉ có hoạt động của các điểm sống hay các sự sống thiên thần bên trong chu vi cánh hoa, mà còn có cả hoạt động hợp nhất của mỗi vòng trong hoa sen tam phân. (TCF 1118) |
|
157. When we finally achieve a “unified activity” of a specific tier, does it represent an initiation? |
157. Khi cuối cùng chúng ta đạt được một “hoạt động hợp nhất” của một vòng cụ thể, điều đó có biểu thị một lần điểm đạo không? |
|
158. When the first tier not only unfolds, not only integrates, but demonstrates a unified rotary activity around the central nucleus, does that represent the first initiation? |
158. Khi vòng thứ nhất không chỉ khai mở, không chỉ tích hợp, mà còn biểu lộ một hoạt động quay hợp nhất quanh hạt nhân trung tâm, điều đó có biểu thị lần điểm đạo thứ nhất không? |
|
159. When the second tier begins its unified activity, does it do so in conjunction with the first tier; do they rotate together and does that dual rotation indicate the second initiation? |
159. Khi vòng thứ hai bắt đầu hoạt động hợp nhất của nó, nó có làm như vậy cùng với vòng thứ nhất không; chúng có quay cùng nhau không và sự quay kép ấy có chỉ ra lần điểm đạo thứ hai không? |
|
160. And so for the third tier, when it achieves not only unfoldment and integration but integrated activity? |
160. Và cũng vậy đối với vòng thứ ba, khi nó đạt được không chỉ sự khai mở và sự tích hợp mà còn cả hoạt động tích hợp? |
|
161. There is much to recommend the value of such thoughts. |
161. Có rất nhiều điều khiến những tư tưởng như thế có giá trị đáng kể. |
|
a dual work has been consummated in the personal lower life and in the egoic: |
một công việc kép đã được hoàntất trong đời sống thấp của phàm ngã và trong chân ngã: |
|
162. But, perhaps, for purposes of this discussion, we are not yet at that point at which any tier of petals in revolving around the center. |
162. Nhưng có lẽ, vì mục đích của cuộc thảo luận này, chúng ta vẫn chưa đến điểm mà tại đó bất kỳ vòng cánh hoa nào quay quanh trung tâm. |
|
163. We do not know for certain whether such revolution occurs at each initiation, but it is an attractive hypothesis. |
163. Chúng ta không biết chắc liệu sự quay như vậy có xảy ra ở mỗi lần điểm đạo hay không, nhưng đó là một giả thuyết hấp dẫn. |
|
164. By examining the dual work which has been consummated in the lotus when the fire begins to circulate through the atomic triangle, we will learn more about whether or not we are now discussing a phase preceding the first initiation. |
164. Bằng cách khảo sát công việc kép đã được hoàn tất trong hoa sen khi lửa bắt đầu lưu chuyển qua tam giác nguyên tử, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn liệu hiện nay chúng ta có đang bàn đến một giai đoạn đi trước lần điểm đạo thứ nhất hay không. |
|
a. The permanent atoms have the four lower spirillae fully active (two groups of two each) and the fifth is in process of arousement into equal activity. |
a. Các nguyên tử trường tồn có bốn loa tuyến thấp hoạt động hoàn toàn (mỗi nhóm hai loa tuyến) và loa tuyến thứ năm đang trong tiến trình được đánh thức để đạt đến hoạt động ngang bằng. |
|
165. DK seems to be telling us that the spirillae function in pairs—i.e., in groups of two. |
165. DK dường như đang cho chúng ta biết rằng các loa tuyến vận hành theo từng cặp—tức là theo nhóm hai. |
|
166. At this stage we are either rapidly approaching entry into the Kingdom of God or have entered. Hence, the arousement into equal activity of the fifth petal. |
166. Ở giai đoạn này, chúng ta hoặc đang nhanh chóng tiến gần đến việc bước vào Thiên Giới hoặc đã bước vào rồi. Do đó, có sự đánh thức để đạt đến hoạt động ngang bằng của cánh hoa thứ năm. |
|
The triangle is in circulatory action but has not yet achieved its full brightness nor its rotary or fourth dimensional revolution. |
Tam giác đang ở trong hoạt động lưu chuyển nhưng chưa đạt đến độ sáng trọn vẹn cũng như sự quay hay cuộc cách mạng bốn chiều của nó. |
|
167. The circulatory action within the atomic triangle is significant but not full. |
167. Hoạt động lưu chuyển bên trong tam giác nguyên tử là quan trọng nhưng chưa trọn vẹn. |
|
a. It has not achieved full brightness |
a. Nó chưa đạt đến độ sáng trọn vẹn |
|
b. It has not achieved its rotary, fourth dimensional revolution |
b. Nó chưa đạt đến sự quay, cuộc cách mạng bốn chiều của nó |
|
b. The two circles of petals are “awake,” one being wide open and the other on the verge of opening. |
b. Hai vòng cánh hoa đều “thức tỉnh”, một vòng mở rộng hoàn toàn và vòng kia ở bên bờ mở ra. |
|
168. If the circles are “awake” they are vitalized, which, as presented in these pages, is a step beyond organization. |
168. Nếu các vòng là “thức tỉnh” thì chúng đã được tiếp sinh lực, mà như được trình bày trong những trang này, là một bước vượt quá sự tổ chức. |
|
169. It does appear that, although petals open one by one, as a tier, they open fully all together. |
169. Quả thật dường như, mặc dù các cánh hoa mở ra từng cái một, nhưng với tư cách một vòng, chúng mở ra trọn vẹn cùng nhau. |
|
Thus in the life of the probationer two aspects of the divine life are making themselves apparent, |
Vì vậy trong đời sống của người dự bị, hai phương diện của sự sống thiêng liêng đang tự biểu lộ, |
|
170. The knowledge aspect and the love aspect—both expressed through the personality form… |
170. phương diện tri thức và phương diện bác ái—cả hai đều được biểu lộ qua hình tướng phàm ngã… |
|
and though as yet much remains to be done, |
và dù hiện vẫn còn nhiều điều phải làm, |
|
171. The awakening of the sacrifice petals… |
171. sự thức tỉnh của các cánh hoa hi sinh… |
|
nevertheless when the inner circle of petals is awakened—through the instrumentality of the curious and abnormal process of initiation—the remaining aspect will be brought into similar prominence, and produce the perfected man in the three [Page 829] worlds. Thus is the work of the Solar Pitris consummated. |
tuy nhiên khi vòng cánh hoa bên trong được đánh thức—thông qua công cụ của tiến trình kỳ lạ và bất thường của điểm đạo—thì phương diện còn lại sẽ được đưa vào sự nổi bật tương tự, và tạo ra con người hoàn thiện trong ba [Page 829] cõi giới. Như thế công việc của các thái dương tổ phụ được hoàn tất. |
|
172. This is one of the most important paragraphs for the understanding of the egoic lotus. |
172. Đây là một trong những đoạn quan trọng nhất để thấu hiểu hoa sen chân ngã. |
|
173. How are the inner circle of petals awakened? Let us tabulate for clarity. |
173. Vòng cánh hoa bên trong được đánh thức như thế nào? Chúng ta hãy lập bảng cho rõ ràng. |
|
a. Through the curious and abnormal process of initiation. (That is all that is given here, but also… |
a. Thông qua tiến trình kỳ lạ và bất thường của điểm đạo. (Đó là tất cả những gì được nêu ở đây, nhưng còn… |
|
b. …by the strenuous and abnormal efforts of the man himself, aided by the electrical work of the Initiator, wielding the Rod of Power. (TCF 825) |
b. …bằng những nỗ lực mãnh liệt và bất thường của chính con người, được trợ giúp bởi công việc điện lực của Đấng Điểm đạo, sử dụng Thần Trượng Điểm đạo. (TCF 825) |
|
174. The perfected man seems related to the unfolding of all nine petals, but really true perfection must extend to the unfolding of the twelve. |
174. Con người hoàn thiện dường như liên hệ với sự khai mở của cả chín cánh hoa, nhưng thật ra sự hoàn thiện chân chính phải mở rộng đến sự khai mở của mười hai cánh. |
|
The fact of the abnormality of the process of initiation must here be emphasised. |
Sự kiện về tính bất thường của tiến trình điểm đạo ở đây phải được nhấn mạnh. |
|
175. Initiation is not for one and all. Many human beings will grow naturally without participation in the abnormal process of initiation—an intervention in the life of man by certain high spiritual agencies. |
175. Điểm đạo không dành cho tất cả mọi người. Nhiều con người sẽ tăng trưởng một cách tự nhiên mà không tham dự vào tiến trình bất thường của điểm đạo—một sự can thiệp vào đời sống con người bởi những tác nhân tinh thần cao cả nào đó. |
|
176. Initiation is a hastening process, speeding human unfoldment. It is most necessary at this time in human development as a great failure in the past has delayed the normal process of human (and planetary) development. |
176. Điểm đạo là một tiến trình thúc đẩy nhanh, gia tốc sự khai mở của con người. Điều đó rất cần thiết vào lúc này trong sự phát triển của nhân loại vì một thất bại lớn trong quá khứ đã làm chậm tiến trình bình thường của sự phát triển con người (và hành tinh). |
|
Initiation is in the nature of a great experiment which our planetary Logos is making during this round. |
Điểm đạo có bản chất của một cuộc thí nghiệm lớn mà Hành Tinh Thượng đế của chúng ta đang thực hiện trong cuộc tuần hoàn này. |
|
177. VSK inquires: “How is it then that He refers to cosmic initiations, other entities well beyond Earth Logos only in this round?” |
177. VSK hỏi: “Vậy thì làm sao mà Ngài lại đề cập đến các điểm đạo vũ trụ, các thực thể khác vượt xa Earth Logos, chỉ trong cuộc tuần hoàn này?” |
|
178. Initiation is a universal process. The Logos of Sirius, for instance, is the Initiator of our Solar Logos, and so it goes. |
178. Điểm đạo là một tiến trình phổ quát. Thượng đế của Sirius, chẳng hạn, là Đấng Điểm đạo của Thái dương Thượng đế của chúng ta, và cứ thế tiếp diễn. |
|
179. As concerns man, his process of initiation is planetary in nature. Man’s first five initiations are called “planetary”, even though initiations three through seven are considered “solar”. Thus, there is an overlap. Initiations, three, four and five are planetary as well as solar. |
179. Xét về con người, tiến trình điểm đạo của y có bản chất hành tinh. Năm lần điểm đạo đầu tiên của con người được gọi là “hành tinh”, dù rằng các lần điểm đạo từ ba đến bảy được xem là “thái dương”. Vì vậy, có sự chồng lấn. Các lần điểm đạo ba, bốn và năm vừa là hành tinh vừa là thái dương. |
|
In earlier and perhaps in later rounds the whole process will follow natural law. |
Trong các cuộc tuần hoàn trước đây và có lẽ trong các cuộc tuần hoàn sau này, toàn bộ tiến trình sẽ tuân theo định luật tự nhiên. |
|
180. There is some uncertainty here. That which will be is not yet determined. Earlier rounds, however, did not exhibit the process of initiation. |
180. Ở đây có một mức độ bất định nào đó. Điều sẽ xảy ra vẫn chưa được quyết định. Tuy nhiên, các cuộc tuần hoàn trước đây không biểu lộ tiến trình điểm đạo. |
|
181. It is also evident that the process of initiation is not part of the flow of natural law. This should be pondered. |
181. Cũng hiển nhiên rằng tiến trình điểm đạo không phải là một phần của dòng chảy của định luật tự nhiên. Điều này cần được suy ngẫm. |
|
In this round and on this chain, our planetary Logos on His high level |
Trong cuộc tuần hoàn này và trên dãy này, Hành Tinh Thượng đế của chúng ta trên cấp độ cao của Ngài |
|
182. By this, we mean the cosmic mental plane… |
182. Bởi điều này, chúng ta muốn nói đến cõi trí vũ trụ… |
|
is what is esoterically called “sitting for yoga,” |
đang ở trong điều được gọi một cách huyền bí là “ngồi để yoga”, |
|
183. He is seeking a higher degree of soul-infusion. |
183. Ngài đang tìm kiếm một mức độ được linh hồn thấm nhuần cao hơn. |
|
and is definitely undergoing certain processes of training in order to stimulate His centres. |
và chắc chắn đang trải qua một số tiến trình huấn luyện nào đó để kích thích các trung tâm của Ngài. |
|
184. Given the minor and major initiations He is undergoing (cf. TCF 384), both the heart center (for the fourth minor initiation) and the solar plexus center (for the second cosmic initiation) are stimulated. |
184. Xét đến các lần điểm đạo nhỏ và lớn mà Ngài đang trải qua (xem TCF 384), cả trung tâm tim (đối với lần điểm đạo nhỏ thứ tư) lẫn tùng thái dương (đối với lần điểm đạo vũ trụ thứ hai) đều được kích thích. |
|
185. There is also a strong possibility that our particular planetary chain (the fourth) may be considered a base of the spine center as it is positioned ‘lowest’ among the chains of the Earth-scheme. Each chain is, of course, an important planetary center or chakra. |
185. Cũng có một khả năng mạnh mẽ rằng dãy hành tinh riêng của chúng ta (dãy thứ tư) có thể được xem là một trung tâm đáy cột sống vì nó được đặt ở vị trí ‘thấp nhất’ trong số các dãy của hệ hành tinh Địa Cầu. Dĩ nhiên, mỗi dãy là một trung tâm hành tinh hay luân xa quan trọng. |
|
186. Also, solar systemic kundalini is being directed towards the Earth-scheme (and presumably including that part of the Earth-scheme which corresponds to the base of the spine center of the Earth-scheme). It would seem that our particular chain and globe in the Earth-scheme are receiving a strong current of solar systemic kundalini. |
186. Ngoài ra, kundalini của hệ mặt trời đang được hướng về hệ hành tinh Địa Cầu (và hẳn nhiên bao gồm phần của hệ hành tinh Địa Cầu tương ứng với trung tâm đáy cột sống của hệ hành tinh Địa Cầu). Có vẻ như dãy và bầu hành tinh riêng của chúng ta trong hệ hành tinh Địa Cầu đang tiếp nhận một dòng kundalini hệ mặt trời mạnh mẽ. |
|
This fact is being taken advantage of by the Hierarchy on Earth to produce certain results in the races under Their guidance. |
Sự kiện này đang được Thánh đoàn trên Trái Đất tận dụng để tạo ra một số kết quả trong các nhân loại dưới sự hướng dẫn của Các Ngài. |
|
187. Are not all races under the guidance of the Spiritual Hierarchy? Perhaps only the members of the fourth and fifth rootraces. Those who can still be considered as members of the third rootrace are pursuing evolution without participation in the interventive process we call initiation. |
187. Chẳng phải mọi nhân loại đều ở dưới sự hướng dẫn của Huyền Giai Tinh Thần sao? Có lẽ chỉ các thành viên của giống dân gốc thứ tư và thứ năm mà thôi. Những ai vẫn còn có thể được xem là thành viên của giống dân gốc thứ ba đang theo đuổi tiến hoá mà không tham dự vào tiến trình can thiệp mà chúng ta gọi là điểm đạo. |
|
The whole process is optional, and a man may—if he so choose—follow the normal process, and take aeons of time to effect what some are choosing to do in a briefer period, through a self-chosen forcing process. |
Toàn bộ tiến trình là tùy chọn, và một người có thể—nếu y chọn như vậy—đi theo tiến trình bình thường, và mất những đại kiếp thời gian để thực hiện điều mà một số người đang chọn làm trong một thời kỳ ngắn hơn, thông qua một tiến trình thúc ép do chính mình lựa chọn. |
|
188. The briefer period is not defined, but we can imagine that it is considerably briefer. |
188. Thời kỳ ngắn hơn ấy không được xác định, nhưng chúng ta có thể hình dung rằng nó ngắn hơn đáng kể. |
|
189. Even though the first initiation is imminent for relatively many human beings, far more will choose the normal process which is not initiatory. |
189. Dù lần điểm đạo thứ nhất đang cận kề đối với tương đối nhiều con người, thì còn nhiều hơn nữa sẽ chọn tiến trình bình thường vốn không có tính điểm đạo. |
|
190. We also see that initiation, though a forcing process, is not forced upon us. One cannot pass through the process of initiation unless one chooses to do so and forces oneself to do so. Abnormally strenuous effort is required. |
190. Chúng ta cũng thấy rằng điểm đạo, dù là một tiến trình thúc ép, vẫn không bị áp đặt lên chúng ta. Không ai có thể đi qua tiến trình điểm đạo trừ phi người ấy chọn làm như vậy và tự thúc ép mình làm như vậy. Cần có nỗ lực mãnh liệt bất thường. |
|
191. The obvious question for all of us: “Am I choosing to tread the Path of Initiation and am forcing myself forward accordingly?” |
191. Câu hỏi hiển nhiên cho tất cả chúng ta: “Tôi có đang chọn bước đi trên Con Đường Điểm Đạo và đang tự thúc đẩy mình tiến lên tương ứng hay không?” |
|
192. How long is an “aeon”? Perhaps an aeon can be considered a “world period” or the duration of a round as it passes through the life of a globe in a planetary chain. It is possible that a human being can evolve fully and enter the fifth kingdom of nature is the process of one round, but for quite a number, it will require two rounds. |
192. Một “đại kiếp” dài bao lâu? Có lẽ một đại kiếp có thể được xem là một “thời kỳ thế giới” hay thời lượng của một cuộc tuần hoàn khi nó đi qua đời sống của một bầu hành tinh trong một dãy hành tinh. Có thể một con người có thể tiến hoá trọn vẹn và bước vào giới thứ năm của bản chất trong tiến trình của một cuộc tuần hoàn, nhưng đối với khá nhiều người, điều đó sẽ đòi hỏi hai cuộc tuần hoàn. |
|
193. An “aeon” may also be a shorter period of time such as a Platonic Year of approximately 25,000 years. |
193. Một “đại kiếp” cũng có thể là một khoảng thời gian ngắn hơn như một Năm Plato khoảng 25.000 năm. |
|
At the termination of the 777 incarnations, a man passes through the door of initiation and enters upon a brief synthesising process, |
Khi chấm dứt 777 lần nhập thể, con người đi qua cánh cửa điểm đạo và bước vào một tiến trình tổnghợp ngắn ngủi, |
|
194. The “door of initiation” is entered as a human begins to work within the sacrifice petals of the egoic lotus. |
194. “Cánh cửa điểm đạo” được bước vào khi một con người bắt đầu hoạt động trong các cánh hoa hi sinh của hoa sen chân ngã. |
|
195. We are here reminded that initiation connotes synthesis. |
195. Ở đây chúng ta được nhắc rằng điểm đạo hàm ý sự tổng hợp. |
|
196. The 777 incarnations expire before the human being enters upon the Path of Initiation and so, technically, those incarnations occurring upon the Path of Initiation are not included within the 777 incarnations. |
196. 777 lần nhập thể kết thúc trước khi con người bước vào Con Đường Điểm Đạo và vì vậy, về mặt kỹ thuật, những lần nhập thể xảy ra trên Con Đường Điểm Đạo không được tính trong 777 lần nhập thể ấy. |
|
or a final period |
hay một giai đoạn cuối cùng |
|
197. Presumably involving solar initiations… |
197. Hẳn là liên quan đến các điểm đạo thái dương… |
|
in which he garners the fruits of the experience in the two first halls, |
trong đó y thu hoạch các hoa trái của kinh nghiệm trong hai phòng đầu tiên, |
|
198. The Hall of Ignorance and the Hall of Learning… |
198. Phòng Vô Minh và Phòng Hiểu Biết… |
|
and transmutes knowledge into wisdom, |
và chuyển hoá trithức thành minh triết, |
|
199. Wisdom is truly buddhi… |
199. Minh triết thật sự là Bồ đề… |
|
transforms the shadow of things seen into the energy of that which is, |
chuyển đổi cái bóng của những sự vật được thấy thành năng lượng của cái đang hiện hữu, |
|
200. That which is, is apprehended upon the levels of the spiritual triad… |
200. Cái đang hiện hữu được lĩnh hội trên các cấp độ của Tam Nguyên Tinh Thần… |
|
and achieves the final liberation from all the lower forms which seek to hold him prisoner. |
và đạt đến sự giảithoát cuối cùng khỏi mọi hình tướng thấp đang tìm cách giam giữ y làm tù nhân. |
|
201. That liberation occurs at the fourth initiation, in the later stages of the Hall of Wisdom. If there were such a thing as the “Hall of Life”, it would be entered at this point—the point of the fourth initiation. |
201. Sự giải thoát ấy xảy ra ở lần điểm đạo thứ tư, trong các giai đoạn sau của Phòng Minh triết. Nếu có một điều như “Phòng Sự Sống”, thì nó sẽ được bước vào tại điểm này—điểm của lần điểm đạo thứ tư. |
|
This period of initiation itself is divided into seven stages, |
Chính giai đoạn điểm đạo này được chia thành bảy giai đoạn, |
|
202. These are the seven initiations which are discussed in many of DK’s books. The last and highest two initiations (the eighth and ninth) are not mentioned in this context. |
202. Đó là bảy lần điểm đạo được bàn đến trong nhiều sách của DK. Hai lần điểm đạo cuối cùng và cao nhất (thứ tám và thứ chín) không được nhắc đến trong bối cảnh này. |
|
but only five of these concern the evolution of the Ego, |
nhưng chỉ có năm trong số đó liên quan đến sự tiến hoá của Chân ngã, |
|
203. Here the “Ego” simply cannot mean the causal body as that is destroyed at the fourth, whereas, here DK speaks of five initiations (including the initiation of Mastership). |
203. Ở đây “Chân ngã” đơn giản không thể có nghĩa là thể nguyên nhân vì thể ấy bị hủy diệt ở lần điểm đạo thứ tư, trong khi ở đây DK nói đến năm lần điểm đạo (bao gồm điểm đạo Chân sư). |
|
204. The “Ego”, then, is the spiritual triad. While the causal body exists we can speak of the Ego within the causal body. When liberation occurs at the fourth initiation, the Ego is liberated from the causal body and functions in a more unobstructed manner on its own planes—the planes of the spiritual triad. |
204. Vậy thì “Chân ngã” là Tam Nguyên Tinh Thần. Chừng nào thể nguyên nhân còn tồn tại, chúng ta có thể nói đến Chân ngã bên trong thể nguyên nhân. Khi sự giải thoát xảy ra ở lần điểm đạo thứ tư, Chân ngã được giải thoát khỏi thể nguyên nhân và hoạt động một cách ít bị cản trở hơn trên các cõi riêng của nó—các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
just as the five Kumaras concern primarily the evolution of Humanity in the system and on this planet. |
cũng như năm Kumaras chủ yếu liên quan đến sự tiến hoá của Nhân Loại trong hệ thống và trên hành tinh này. |
|
205. Humanity is (at this time) an example primarily of the third aspect. Five is the number of the Brahmic aspect and thus five Kumaras concern primarily the evolution of humanity. |
205. Nhân Loại (vào lúc này) chủ yếu là một thí dụ của phương diện thứ ba. Năm là con số của phương diện Brahma và vì vậy năm Kumaras chủ yếu liên quan đến sự tiến hoá của nhân loại. |
|
206. This leaves open the questions of the work of the higher two Kumaras. |
206. Điều này để ngỏ các câu hỏi về công việc của hai Kumaras cao hơn. |
|
Thus again we have the four exoteric Kumaras, of Whom two fell, and the three esoteric, of whom One gathers the life forces of the four exoteric, making with Them the five above mentioned. |
Vì vậy một lần nữa chúng ta có bốn Kumaras ngoại môn, trong số Các Ngài có hai vị sa ngã, và ba vị nộimôn, trong số Các Ngài có Một vị thu tập các lực sự sống của bốn vị ngoạimôn, cùng với Các Ngài tạo thành năm vị đã nói ở trên. |
|
207. Seven Kumaras are mentioned. |
207. Bảy Kumaras được nhắc đến. |
|
208. It is not easy to understand whether we are speaking in a planetary sense of intra-planetary Kumaras or in a systemic sense of Planetary Ray Lords Who are greater Kumaras. |
208. Không dễ hiểu liệu chúng ta đang nói theo nghĩa hành tinh về các Kumaras nội hành tinh hay theo nghĩa hệ thống về các Đấng Chúa Tể Cung Hành Tinh là những Kumaras lớn hơn. |
|
209. Apparently the lowest of the three Esoteric Kumaras (corresponding to Brahma) is the one that synthesizes the lower four. |
209. Rõ ràng vị thấp nhất trong ba Kumaras Nội Môn (tương ứng với Brahma) là vị tổng hợp bốn vị thấp hơn. |
|
210. The “fall” of Kumaras refers to Their ability to incarnate on planes lower than the ones on which They usually express. |
210. “Sự sa ngã” của các Kumaras nói đến khả năng của Các Ngài nhập thể trên những cõi thấp hơn các cõi mà Các Ngài thường biểu lộ. |
|
211. In the following suggestions VSK equates the Kumaras here discussed with the Five Liberated Creative Hierarchies (illustrated in Esoteric Astrology, 34). This is justified if one examines the left side of the tabulation closely. |
211. Trong những gợi ý sau đây, VSK đồng nhất các Kumaras được bàn ở đây với Năm Huyền Giai Sáng Tạo Giải Thoát (được minh họa trong Chiêm Tinh Học Nội Môn, 34). Điều này là chính đáng nếu khảo sát kỹ phía bên trái của bảng. |
|
212. VSK offers: “This suggests the two who fell are the lowest two, which is contradictory to the Secret Doctrine reference (not currently located!) which suggests, if I recall, that it was the ‘top two’ who fell (i.e., cosmic astral subplanes 1 and 2, not 6 and 7.)” |
212. VSK nêu: “Điều này gợi ý rằng hai vị sa ngã là hai vị thấp nhất, điều này mâu thuẫn với chỗ dẫn trong Giáo Lý Bí Nhiệm (hiện chưa tìm ra!) vốn gợi ý, nếu tôi nhớ không lầm, rằng chính ‘hai vị cao nhất’ đã sa ngã (tức các cõi phụ 1 và 2 của cõi cảm dục vũ trụ, chứ không phải 6 và 7.)” |
|
213. VSK: “Further, the One who gathers, is either the top of the five (Pisces, on the third subplane of cosmic astral), or Taurus, the fifth ray Kumara, whose symbol seems to synthesize the five Kumaras symbol, and the fifth ray as the largest during the second system.” |
213. VSK: “Hơn nữa, Đấng thu tập hoặc là vị cao nhất trong năm vị (Song Ngư, trên cõi phụ thứ ba của cõi cảm dục vũ trụ), hoặc là Kim Ngưu, Kumara cung năm, mà biểu tượng của Ngài dường như tổng hợp biểu tượng của năm Kumaras, và cung năm là cung lớn nhất trong hệ thống thứ hai.” |
|
214. This information must be correlated with the thought that the intra-planetary Kumaras were (at least some of them) Planetary Logoi in a previous solar system. The Creative Hierarchies on the other hand emanate from the second tier of petals in the egoic lotus of the Solar Logos. Can we say that former Planetary Logoi are “the expression of a vibration emanating from the second row of petals in the logoic Lotus on the cosmic mental plane” (TCF 1225). Perhaps. If we cannot, it will be difficult to assume that intra-planetary Kumaras are the liberated Creative Hierarchies. This is still more the case if we attempt to associate the Five Liberated Hierarchies with the great systemic Kumaras or Ray Lords. If, however, we are able to make this correlation successfully, we will learn something new about the relationships of Planetary Logoi to the egoic lotus of the Solar Logos. |
214. Thông tin này phải được liên hệ với tư tưởng rằng các Kumaras nội hành tinh đã từng là (ít nhất một số vị trong Các Ngài) các Hành Tinh Thượng đế trong một hệ mặt trời trước đây. Mặt khác, các Huyền Giai Sáng Tạo phát ra từ vòng cánh hoa thứ hai trong hoa sen chân ngã của Thái dương Thượng đế. Chúng ta có thể nói rằng các Hành Tinh Thượng đế trước kia là “sự biểu lộ của một rung động phát ra từ hàng cánh hoa thứ hai trong Hoa Sen logoic trên cõi trí vũ trụ” (TCF 1225) không? Có lẽ. Nếu không thể, sẽ khó mà giả định rằng các Kumaras nội hành tinh là các Huyền Giai Sáng Tạo giải thoát. Điều này lại càng đúng hơn nếu chúng ta cố gắng liên kết Năm Huyền Giai Giải Thoát với các Kumaras hệ thống lớn hay các Đấng Chúa Tể Cung. Tuy nhiên, nếu chúng ta có thể thực hiện sự tương liên này một cách thành công, chúng ta sẽ học được điều gì đó mới về các mối quan hệ của các Hành Tinh Thượng đế với hoa sen chân ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
215. DK says the following of the Kumaras and Their relation to the Creative Hierarchies: |
215. DK nói như sau về các Kumaras và mối liên hệ của Các Ngài với các Huyền Giai Sáng Tạo: |
|
The statement has been made with entire accuracy that five Hierarchies out of the twelve have passed out and that seven remain. Of these seven, our human Hierarchy is the fourth, making it literally the ninth when counting the entire twelve. In this connection it would be well to link up the statements that have been made to the effect that the five Kumaras or Heavenly Men Who definitely embody the manasic principle (or the five Rays over which the systemic correspondence to the Mahachohan presides) developed [Page 364] manas in an earlier system; They passed out of the wave of manasic influence as far as their own Nature is concerned. (TCF 363-364) |
Lời phát biểu đã được đưa ra hoàn toàn chính xác rằng năm Huyền Giai trong số mười hai đã vượt ra ngoài và bảy Huyền Giai còn lại. Trong bảy Huyền Giai này, Huyền Giai nhân loại của chúng ta là Huyền Giai thứ tư, khiến nó theo nghĩa đen là thứ chín khi tính toàn bộ mười hai. Trong mối liên hệ này, sẽ là điều tốt nếu liên kết các phát biểu đã được đưa ra theo đó năm Kumaras hay các Đấng Thiên Nhân là những Đấng chắc chắn hiện thân nguyên khí manas (hay năm Cung mà sự tương ứng hệ thống với Đức Mahachohan chủ trì) đã phát triển [Page 364] manas trong một hệ thống trước đây; Các Ngài đã vượt ra ngoài làn sóng ảnh hưởng manas xét theo bản chất riêng của Các Ngài. (TCF 363-364) |
|
216. Our question is as follows: “Are we dealing here with a correspondence or an identicality? |
216. Câu hỏi của chúng ta là như sau: “Ở đây chúng ta đang xử lý một sự tương ứng hay một sự đồng nhất? |
|
217. These “five Kumaras or Heavenly Men” are Planetary Logoi and are now working upon the development of the love nature. These Planetary Kumaras are Kumaras of sacred planets, apparently, and, therefore, though embodying the manasic principle are no longer focussed upon manas in terms of acquisition. |
217. Những “năm Kumaras hay các Đấng Thiên Nhân” này là các Hành Tinh Thượng đế và hiện nay đang hoạt động trên sự phát triển của bản chất bác ái. Những Kumaras Hành Tinh này là các Kumaras của các hành tinh thiêng liêng, rõ ràng là như vậy, và do đó, dù hiện thân nguyên khí manas, Các Ngài không còn tập trung vào manas theo nghĩa thủ đắc nữa. |
|
The student must study this question from the point of view of energy or life force, considering it from the aspect of polarity and of the mystic marriage, |
Đạo sinh phải nghiên cứu câu hỏi này từ quan điểm của năng lượng hay lực sự sống, xét nó từ phương diện phân cực và hôn phối thần bí, |
|
218. The study of cosmic electricity is required. |
218. Cần phải nghiên cứu điện lực vũ trụ. |
|
from [Page 830] the comprehension of the real meaning of the sex relation, |
từ [Page 830] sự thấu hiểu ý nghĩa thực sự của quan hệ tính dục, |
|
219. Based upon bi-polar interplay… |
219. Dựa trên sự tương tác lưỡng cực… |
|
of the meeting and merging of the pairs of opposites, and the work of the one who synthesises where every type of energy is concerned. |
về sự gặp gỡ và dung hợp của các cặp đối cực, và công việc của đấng tổnghợp trong mọi trường hợp liên quan đến mọi loại năng lượng. |
|
220. VSK suggests: “The sex relation meaning may be tied up with Gemini, and that Kumara’s Desire for Duality, the sixth cosmic plane, sixth subplane—the astral subplane of the cosmic astral plane.” |
220. VSK gợi ý: “Ý nghĩa của quan hệ tính dục có thể gắn với Song Tử, và Dục vọng về Nhị nguyên tính của Kumara ấy, cõi vũ trụ thứ sáu, cõi phụ thứ sáu—cõi phụ cảm dục của cõi cảm dục vũ trụ.” |
|
221. VSK asks: “Could this be related to ‘love love’ petal?” |
221. VSK hỏi: “Điều này có thể liên hệ với cánh hoa ‘bác ái bác ái’ không?” |
|
For instance: |
Chẳng hạn: |
|
a. The Ego synthesises or gathers in the life forces of the fourfold lower man. |
a. Chân ngã tổng hợp hay thu tập các lực sự sống của phàm nhân tứ phân. |
|
222. VSK: “This suggests the Kumara who synthesizes is Pisces, the Third Ray Kumara, on plane 6.3 (occultly counting—from above to below).” |
222. VSK: “Điều này gợi ý rằng Kumara tổng hợp là Song Ngư, Kumara Cung ba, trên cõi 6.3 (tính theo huyền bí học—từ trên xuống dưới).” |
|
223. The fourfold lower man consists of the dense-physical, etheric, astral and lower mental man. |
223. Phàm nhân tứ phân gồm con người hồng trần đậm đặc, dĩ thái, cảm dục và hạ trí. |
|
b. The Mahachohan’s Ray on Earth synthesises the life forces of the lower four. This Ray is the third subray of our planetary Ray. |
b. Cung của Đức Mahachohan trên Trái Đất tổng hợp các lực sự sống của bốn cõi thấp. Cung này là cung phụ thứ ba của cung hành tinh của chúng ta. |
|
224. VSK: “This reinforces this idea (that the third ray synthesizes the fourth, fifth, sixth and seventh rays).” |
224. VSK: “Điều này củng cố ý tưởng này (rằng cung ba tổng hợp các cung bốn, năm, sáu và bảy).” |
|
225. Our planetary ray is at this time the second, or shortly will be. |
225. Cung hành tinh của chúng ta hiện nay là cung hai, hoặc chẳng bao lâu nữa sẽ là như vậy. |
|
226. The Mahachohan’s Ray is the third. |
226. Cung của Đức Mahachohan là cung ba. |
|
227. We may be speaking of the relations of the Ray Lords within Shamballa. Within Shamballa, the Third Ray Lord synthesizes the Ray Lords of Attribute. |
227. Có thể chúng ta đang nói đến các mối quan hệ của các Đấng Chúa Tể Cung bên trong Shamballa. Trong Shamballa, Đấng Chúa Tể Cung ba tổng hợp các Đấng Chúa Tể Cung Thuộc Tính. |
|
c. The third major Ray of the solar system blends the minor four. |
c. Cung chính thứ ba của hệ mặt trời hòa trộn bốn cung phụ. |
|
228. VSK: “This also: Pisces is, in this reference, the “fifth kumara’, the Third Ray Kumara.” |
228. VSK: “Điều này cũng vậy: Song Ngư, trong chỗ dẫn này, là ‘kumara thứ năm’, Kumara Cung ba.” |
|
d. The fifth Kumara blends and unites in Himself the work of the lower four. |
d. Kumara thứ năm hòa trộn và hợp nhất trong chính Ngài công việc của bốn vị thấp hơn. |
|
229. The “fifth Kumara” is the fifth numbered from below. This is the only way it would be possible to speak of Him as embodying the work of the lower four. |
229. “Kumara thứ năm” là vị thứ năm tính từ dưới lên. Đây là cách duy nhất có thể nói về Ngài như hiện thân công việc của bốn vị thấp hơn. |
|
230. It is always necessary to think carefully about the direction of numbering—whether from ‘below’ or ‘above’. |
230. Luôn luôn cần suy nghĩ cẩn thận về chiều hướng đánh số—liệu từ ‘dưới’ lên hay từ ‘trên’ xuống. |
|
231. If, however, we number Brahmically, beginning with the lowest of the Esoteric Kumaras, then the fifth Kumara is the seventh (or lowest), and would, in a sense, be the embodied expression of a number of higher Kumaras. |
231. Tuy nhiên, nếu chúng ta đánh số theo cách Brahma, bắt đầu với vị thấp nhất trong các Kumaras Nội Môn, thì Kumara thứ năm là vị thứ bảy (hay thấp nhất), và theo một nghĩa nào đó, sẽ là biểu lộ hiện thân của một số Kumaras cao hơn. |
|
The reflection of all this in the Microcosm can be studied by the man who understands how the physical body is the vehicle of all the principles. |
Sự phản ánh của tất cả điều này trong Tiểu thiên địa có thể được nghiên cứu bởi con người hiểu được thể xác là vận cụ của mọi nguyên khí như thế nào. |
|
232. The physical body is a lower field of synthesis. All the seven principles are, eventually, expressed through it, or, more properly, through the etheric body (which is the true physical body) and to which the dense physical body responds automatically. |
232. Thể xác là một trường tổng hợp thấp hơn. Rốt cuộc, mọi bảy nguyên khí đều được biểu lộ qua nó, hay đúng hơn, qua thể dĩ thái (là thể đích thực hồng trần) và thể xác đậm đặc tự động đáp ứng với thể ấy. |
|
233. Thus, we have synthesis ‘above’ and synthesis ‘below’. Higher principles ‘gather up’ lower ones, and lower principles or vehicles become the vehicles of expression for higher principles. |
233. Như vậy, chúng ta có sự tổng hợp “ở trên” và sự tổng hợp “ở dưới”. Các nguyên khí cao hơn “thu gom” các nguyên khí thấp hơn, và các nguyên khí hay các vận cụ thấp hơn trở thành những vận cụ biểu lộ cho các nguyên khí cao hơn. |
|
By the time the third Initiation is taken, the inner circle of petals is opened and the full-blown lotus in all its beauty can be seen. |
Vào lúc lần điểm đạo thứ ba được tiếp nhận, vòng cánh hoa bên trong được khai mở và hoa sen nở trọn trong toàn bộ vẻ đẹp của nó có thể được nhìn thấy. |
|
234. This is a statement of critical importance. The inner circle of petals, in this case, are the sacrifice petals and not the synthesis petals. |
234. Đây là một phát biểu có tầm quan trọng then chốt. Trong trường hợp này, vòng cánh hoa bên trong là các cánh hoa hi sinh chứ không phải các cánh hoa tổng hợp. |
|
235. It can be questioned whether, at the point of the third initiation, the group of three synthesis petals is fully unfolded and whether the Jewel in the Lotus is to be seen fully revealed. Probably this is not yet the case and, rather, is a condition which requires the onset of the fourth initiation or, at least, entry upon the period immediately before the taking of the fourth initiation. |
235. Có thể đặt câu hỏi liệu, tại điểm của lần điểm đạo thứ ba, nhóm ba cánh hoa tổng hợp đã hoàn toàn khai mở hay chưa và liệu Ngọc trong Hoa Sen đã được thấy trong sự mặc khải trọn vẹn hay chưa. Có lẽ điều này chưa phải như vậy, mà đúng hơn là một tình trạng đòi hỏi sự khởi đầu của lần điểm đạo thứ tư hoặc ít nhất là sự bước vào giai đoạn ngay trước khi tiếp nhận lần điểm đạo thứ tư. |
|
236. Yet it is curious that DK refers to the period of the third initiation as the period in which the “full-blown lotus in all its beauty can be seen”. |
236. Tuy nhiên, thật kỳ lạ khi Chân sư DK nói đến giai đoạn của lần điểm đạo thứ ba như là giai đoạn trong đó “hoa sen nở trọn trong toàn bộ vẻ đẹp của nó có thể được nhìn thấy”. |
|
At the fourth Initiation the inner bud bursts open through the effect of the electrical force of the Rod, which brings in the power of the synthetic ray of the solar system itself; the inner jewel is thus revealed. |
Ở lần điểm đạo thứ tư, nụ bên trong bừng nở ra do tác động của mãnh lực điện của Thần Trượng, mang vào quyền năng của cung tổng hợp của chính hệ mặt trời; vì thế viên ngọc bên trong được mặc khải. |
|
237. So, that which is to be seen at the third initiation is not the full revelation of the synthesizing petals nor of the Jewel. |
237. Vì vậy, điều được thấy ở lần điểm đạo thứ ba không phải là sự mặc khải trọn vẹn của các cánh hoa tổng hợp cũng không phải của Ngọc. |
|
238. We notice that the bursting of the innermost bud requires the application of the Rod of Initiation. |
238. Chúng ta lưu ý rằng sự bừng nở của nụ trong cùng đòi hỏi việc áp dụng Thần Trượng Điểm đạo. |
|
239. We also notice that it is the energy of the second ray (the “synthetic ray of the solar system itself”) which is being transmitted via the Rod at the fourth initiation. Elsewhere, we have learned that the fourth ray rules the fourth initiation. The extent to which the fourth ray is also transmitted by the Rod of Initiation is not discussed. |
239. Chúng ta cũng lưu ý rằng chính năng lượng của cung hai (“cung tổng hợp của chính hệ mặt trời”) được truyền qua Thần Trượng ở lần điểm đạo thứ tư. Ở nơi khác, chúng ta đã học rằng cung bốn cai quản lần điểm đạo thứ tư. Mức độ mà cung bốn cũng được truyền bởi Thần Trượng Điểm đạo thì không được bàn đến. |
|
240. There is here an implication that the “synthetic ray of the solar system itself” is not brought into the initiation process before this point. We are lead to believe that the crucifixion initiation brings with it a much fuller access to the energy of Love-Wisdom. |
240. Ở đây có một hàm ý rằng “cung tổng hợp của chính hệ mặt trời” không được đưa vào tiến trình điểm đạo trước thời điểm này. Chúng ta được dẫn đến chỗ tin rằng cuộc điểm đạo đóng đinh mang theo nó sự tiếp cận đầy đủ hơn rất nhiều đối với năng lượng Bác Ái – Minh Triết. |
|
241. We also see that the revelation of the Jewel in the Lotus requires the application of the energy of the second ray. In fact, we find buddhi and the second ray to be very much involved in the destruction of the egoic lotus. |
241. Chúng ta cũng thấy rằng sự mặc khải của Ngọc trong Hoa Sen đòi hỏi việc áp dụng năng lượng của cung hai. Thật vậy, chúng ta thấy Bồ đề và cung hai dự phần rất nhiều vào sự hủy diệt Hoa Sen Chân Ngã. |
|
242. Achievement in the process of initiation depends upon at least two factors; the abnormal and strenuous effort of the would-be initiation and also the application of the Rod of Initiation. Both, it seems, are indispensable. |
242. Thành tựu trong tiến trình điểm đạo tùy thuộc vào ít nhất hai yếu tố; nỗ lực phi thường và căng thẳng của người sắp được điểm đạo, và cả việc áp dụng Thần Trượng Điểm đạo. Dường như cả hai đều không thể thiếu. |
|
The work has been accomplished; the energy resident in the permanent atoms, has vitalised all the spirillae whilst the perfected force of the lotus, and the dynamic will of the central spark are brought into full and united activity. |
Công việc đã được hoàn tất; năng lượng cư ngụ trong các nguyên tử trường tồn đã tiếp sinh lực cho mọi loa tuyến trong khi mãnhlực hoàn thiện của hoa sen, và ý chí năng động của tia lửa trung tâm được đưa vào hoạt động trọn vẹn và hợp nhất. |
|
243. How are the spirillae vitalized? The “energy resident in the permanent atoms” is largely responsible for this vitalization. |
243. Các loa tuyến được tiếp sinh lực như thế nào? “Năng lượng cư ngụ trong các nguyên tử trường tồn” chịu trách nhiệm phần lớn cho sự tiếp sinh lực này. |
|
244. What condition do we now have: |
244. Giờ đây chúng ta có điều kiện nào: |
|
a. All the spirillae are vitalized through acquisition of force resident within the permanent atoms |
a. Mọi loa tuyến đều được tiếp sinh lực nhờ tiếp nhận mãnh lực cư ngụ trong các nguyên tử trường tồn |
|
b. The perfected force of the lotus is now demonstrating |
b. Mãnh lực hoàn thiện của hoa sen hiện đang biểu lộ |
|
c. The dynamic will of the central spark is now demonstrating |
c. Ý chí năng động của tia lửa trung tâm hiện đang biểu lộ |
|
d. The perfected force of the lotus and the dynamic will of the central spark are now brought into united activity. |
d. Mãnh lực hoàn thiện của hoa sen và ý chí năng động của tia lửa trung tâm hiện được đưa vào hoạt động hợp nhất. |
|
245. We might also gather that the seven spirillae of the physical permanent atom and the astral permanent atom are vitalized if not fully vitalized. Yet, the seventh spirilla is related to the Monad and we are not yet at the point of development in which the Monad is expressing fully. |
245. Chúng ta cũng có thể suy ra rằng bảy loa tuyến của nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục được tiếp sinh lực, nếu chưa được tiếp sinh lực hoàn toàn. Tuy nhiên, loa tuyến thứ bảy có liên hệ với chân thần và chúng ta chưa ở tại điểm phát triển mà trong đó chân thần đang biểu lộ trọn vẹn. |
|
The Personality Ray deals with the first four spirillae, and is the source of their stimulation. Note here the correspondence to the lower quaternary and its stimulation by the ego. The Egoic Ray concerns itself with the fifth spirilla and with the sixth, and is the cause of their emerging from latency and potentiality into power and activity. The Monadic Ray is the source of the stimulation of the seventh spirilla. (TCF 71-72) |
Cung phàm ngã đề cập đến bốn loa tuyến đầu tiên, và là nguồn kích thích của chúng. Hãy lưu ý ở đây sự tương ứng với bộ tứ thấp và sự kích thích của nó bởi chân ngã. Cung chân ngã quan tâm đến loa tuyến thứ năm và thứ sáu, và là nguyên nhân khiến chúng xuất hiện từ trạng thái tiềm ẩn và tiềm năng vào quyền năng và hoạt động. Cung chân thần là nguồn kích thích loa tuyến thứ bảy. (TCF 71-72) |
|
246. We are still within the curriculum of the Fifth Kingdom to which the vitalization of the fifth and sixth spirillae applies. |
246. Chúng ta vẫn còn ở trong chương trình học của giới thứ năm, nơi việc tiếp sinh lực cho loa tuyến thứ năm và thứ sáu được áp dụng. |
|
247. Yet we also read the following which suggests the full vitalization of the seventh spirilla as well. |
247. Tuy nhiên chúng ta cũng đọc thấy điều sau đây, gợi ý sự tiếp sinh lực hoàn toàn cho cả loa tuyến thứ bảy nữa. |
|
The microcosmic correspondence can be seen in the following process. The physical permanent atom absorbs the entire life force of the physical body, and its inherent heat and light is thereby increased until at the fourth initiation the seven spirillae are fully vitalised, and vibrant. The internal heat of the atom, plus the external heat of the egoic body wherein it has its place, produces then that which destroys the permanent atom. (TCF 741) |
Sự tương ứng vi mô có thể được thấy trong tiến trình sau đây. Nguyên tử trường tồn hồng trần hấp thu toàn bộ sinh lực của thể xác, và nhiệt cùng ánh sáng cố hữu của nó nhờ đó gia tăng cho đến khi ở lần điểm đạo thứ tư bảy loa tuyến được tiếp sinh lực hoàn toàn, và rung động. Khi ấy nhiệt bên trong của nguyên tử, cộng với nhiệt bên ngoài của thể chân ngã nơi nó có vị trí của mình, tạo ra điều hủy diệt nguyên tử trường tồn. (TCF 741) |
|
248. This is all a little mysterious, as the physical permanent atom, astral permanent atom and mental unit must disappear in the general conflagration at this point. |
248. Tất cả điều này có phần bí ẩn, vì nguyên tử trường tồn hồng trần, nguyên tử trường tồn cảm dục và đơn vị hạ trí đều phải biến mất trong cuộc đại hỏa hoạn tổng quát tại điểm này. |
|
249. Because monadic expression cannot yet be full at the fourth initiation, we could wonder how the seventh spirilla could be fully aroused. And yet, it has no further time for full arousal, as both the physical permanent atom and the astral permanent atom disappear (in most cases) at the fourth initiation. |
249. Bởi vì sự biểu lộ chân thần chưa thể trọn vẹn ở lần điểm đạo thứ tư, chúng ta có thể tự hỏi làm sao loa tuyến thứ bảy có thể được đánh thức hoàn toàn. Tuy nhiên, nó không còn thời gian nào nữa để được đánh thức hoàn toàn, vì cả nguyên tử trường tồn hồng trần lẫn nguyên tử trường tồn cảm dục đều biến mất (trong hầu hết các trường hợp) ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
250. We do realize, however, that the Monad has been strongly contacted by the time of the fourth initiation, even if it is not in full expression. Thus, its effect upon the seventh spirilla could be seen as considerable. |
250. Tuy nhiên, chúng ta quả thật nhận ra rằng chân thần đã được tiếp xúc mạnh mẽ vào thời điểm của lần điểm đạo thứ tư, dù chưa ở trong sự biểu lộ trọn vẹn. Vì vậy, ảnh hưởng của nó lên loa tuyến thứ bảy có thể được xem là đáng kể. |
|
This brings about a threefold display of vital force which causes the disintegration of the form and the following results: |
Điều này mang lại một sự biểu lộ tam phân của sinh lực, gây ra sự tan rã của hình tướng và các kết quả sau đây: |
|
251. We are being told that three factors are responsible for the disintegration of the form. |
251. Chúng ta được cho biết rằng ba yếu tố chịu trách nhiệm cho sự tan rã của hình tướng. |
|
a. The permanent atoms become radioactive, and their ring-pass-not is therefore no longer a barrier to the lesser units within; |
a. Các nguyên tử trường tồn trở nên có tính phóng xạ, và vì thế vòng-giới-hạn của chúng không còn là một rào cản đối với các đơn vị nhỏ hơn bên trong nữa; |
|
252. The force of the permanent atoms has been holding in containment the lesser electronic units. |
252. Mãnh lực của các nguyên tử trường tồn đã giữ các đơn vị điện tử nhỏ hơn trong sự bao chứa. |
|
the electronic lives in their various groups escape, and return to the eternal reservoir. |
các sự sống điện tử trong những nhóm khác nhau của chúng thoát ra, và trở về hồ chứa vĩnh cửu. |
|
253. Such a reservoir is called by the name, ”reservoir of life”. |
253. Một hồ chứa như thế được gọi bằng tên “hồ chứa của sự sống”. |
|
254. The little lives return greatly enriched by their experience within a particular permanent atom. |
254. Những sự sống nhỏ bé trở về, được làm phong phú rất nhiều nhờ kinh nghiệm của chúng bên trong một nguyên tử trường tồn đặc thù. |
|
They form substance of a very high [Page 831] order, |
Chúng tạo thành chất liệu của một trật tự rất cao [Page 831], |
|
255. This is because they have passed through a long period of evolution within the substantial (i.e., lunar) nature of a human being. |
255. Điều này là vì chúng đã đi qua một thời kỳ tiến hoá dài trong bản chất chất liệu (tức nguyệt tính) của một con người. |
|
and will produce the forms of those existences who, in another cycle, will seek vehicles. |
và sẽ tạo ra các hình tướng của những hiện hữu mà trong một chu kỳ khác sẽ tìm kiếm các vận cụ. |
|
256. These existences will, necessarily, be of a higher order than the existence in whose substantial system the “electronic lives” have just participated. |
256. Những hiện hữu này tất yếu sẽ thuộc một trật tự cao hơn hiện hữu mà trong hệ thống chất liệu của nó các “sự sống điện tử” vừa mới tham dự. |
|
257. Under point “a.” we are dealing with fire by friction. |
257. Dưới điểm “a.” chúng ta đang đề cập đến Lửa ma sát. |
|
b. The petals are destroyed by the action of fire, and the multiplicity of deva lives which form them and give to them their coherence and quality are gathered back by the solar Pitris of the highest order into the Heart of the Sun; they will be directed outward again in another solar system. |
b. Các cánh hoa bị hủy diệt bởi tác động của lửa, và tính đa tạp của các sự sống thiên thần tạo thành chúng và ban cho chúng sự cố kết cùng phẩm tính của chúng được các thái dương tổ phụ thuộc trật tự cao nhất thu hồi vào Tâm Mặt Trời; chúng sẽ lại được hướng ra ngoài trong một hệ mặt trời khác. |
|
258. Many important things are revealed here. |
258. Nhiều điều quan trọng được mặc khải ở đây. |
|
259. We may assume that the type of destructive fire here involved is a variety of solar fire. We remember that it is the energy of the second ray which is imparted by the Rod of Initiation at the fourth initiation. |
259. Chúng ta có thể giả định rằng loại lửa hủy diệt ở đây là một biến thể của Lửa Thái dương. Chúng ta nhớ rằng chính năng lượng của cung hai được truyền bởi Thần Trượng Điểm đạo ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
260. The petals are formed by a “multiplicity of deva lives”. |
260. Các cánh hoa được tạo thành bởi một “tính đa tạp của các sự sống thiên thần”. |
|
261. If there is a multiplicity of devic lives going to the formation of the petals, we might conclude that these devic lives could not, per se, be the Solar Pitris because, though there are a number of them, there is not a “multiplicity” of them. Perhaps, however, DK is using the word “multiplicity” simply to mean “multiple”—several. This is probably the only way that the term “multiplicity” would make sense. |
261. Nếu có một tính đa tạp của các sự sống thiên thần đi vào việc hình thành các cánh hoa, chúng ta có thể kết luận rằng tự chính các sự sống thiên thần này không thể là các thái dương tổ phụ bởi vì, dù có một số lượng nào đó, vẫn không có một “tính đa tạp” của họ. Tuy nhiên, có lẽ Chân sư DK đang dùng từ “tính đa tạp” chỉ đơn giản để có nghĩa là “nhiều”—một vài. Có lẽ đây là cách duy nhất khiến thuật ngữ “tính đa tạp” có ý nghĩa. |
|
262. We could presume that the “deva lives” here mentioned are those which are naturally found on the higher mental plane, yet are such lives really gathered back to the Heart of the Sun? |
262. Chúng ta có thể giả định rằng các “sự sống thiên thần” được nhắc đến ở đây là những sự sống tự nhiên được tìm thấy trên Cõi thượng trí, nhưng liệu những sự sống như vậy thật sự được thu hồi vào Tâm Mặt Trời chăng? |
|
263. And yet, if the “multiplicity” are gathered back into the Heart of the Sun by “the solar Pitris of the highest order”, they must necessarily be solar, and so have a claim to being lesser solar Pitris. This we cannot confirm and it seems doubtful. |
263. Tuy nhiên, nếu “tính đa tạp” được “các thái dương tổ phụ thuộc trật tự cao nhất” thu hồi vào Tâm Mặt Trời, thì chúng tất yếu phải là thái dương, và do đó có cơ sở để được xem là các thái dương tổ phụ thấp hơn. Điều này chúng ta không thể xác nhận và dường như đáng ngờ. |
|
264. Probably we must distinguish between the ordinary substance of the higher mental plane and the solar pitric substance which gives quality and coherence to the petals of the egoic lotus. |
264. Có lẽ chúng ta phải phân biệt giữa chất liệu thông thường của Cõi thượng trí và chất liệu thái dương pitri ban cho các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã phẩm tính và sự cố kết. |
|
265. It is clear that when discussing those lives which give quality and coherence to the petal of the egoic lotus, the Solar Pitris are, indeed, such. |
265. Rõ ràng là khi bàn đến những sự sống ban cho cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã phẩm tính và sự cố kết, thì các thái dương tổ phụ quả thật là như vậy. |
|
266. This could be another reason why the “multiplicity of deva lives” which form the petals and which are gathered back into the Heart of the Sun would, after all, have to be considered Solar Pitris of some kind. Still the word “multiplicity” seems excessive when describing the solar lives which substand the petals. |
266. Đây có thể là một lý do khác khiến “tính đa tạp của các sự sống thiên thần” tạo thành các cánh hoa và được thu hồi vào Tâm Mặt Trời rốt cuộc vẫn phải được xem là các thái dương tổ phụ thuộc một loại nào đó. Tuy nhiên từ “tính đa tạp” vẫn có vẻ quá mức khi mô tả các sự sống thái dương làm nền cho các cánh hoa. |
|
267. That there are different orders of Solar Pitris is also evident. The highest of the Solar Pitris regather the lesser ones. |
267. Việc có những trật tự khác nhau của các thái dương tổ phụ cũng là điều hiển nhiên. Những thái dương tổ phụ cao nhất thu gom lại những vị thấp hơn. |
|
268. If we consult TCF 844, we will find that those human beings that become Solar Pitris on Sirius are “breathed out again into activity”. This type of motion sounds similar to being “directed outward again into another solar system”. |
268. Nếu chúng ta tham khảo TCF 844, chúng ta sẽ thấy rằng những con người trở thành các thái dương tổ phụ trên Sirius sẽ lại được “thở ra vào hoạt động”. Kiểu chuyển động này nghe tương tự như việc “lại được hướng ra ngoài vào một hệ mặt trời khác”. |
|
269. At that time (a forthcoming solar system) will the lesser Solar Pitris become greater ones? |
269. Vào lúc đó (một hệ mặt trời tương lai), liệu các thái dương tổ phụ thấp hơn có trở thành những vị cao hơn không? |
|
270. The mystery of the hierarchical nature of the Creative Hierarchy of Solar Angels definitely remains to be solved—at least by students of our calibre. |
270. Bí ẩn về bản chất có tính thứ bậc của Huyền Giai Sáng Tạo các Thái dương Thiên Thần chắc chắn vẫn còn phải được giải đáp—ít nhất là đối với các đạo sinh ở tầm mức của chúng ta. |
|
The atomic substance will be used for another manvantara, |
Chất liệu nguyên tử sẽ được dùng cho một giai kỳ sinh hóa khác, |
|
271. In this case the term “manvantara” apparently means something less than a mahamanvantara. |
271. Trong trường hợp này, thuật ngữ “giai kỳ sinh hóa” rõ ràng có nghĩa là điều gì đó nhỏ hơn một Đại giai kỳ sinh hóa. |
|
272. The atomic substance is the matter of the higher mental plane, but the Solar Pitris are something more and other. Whereas the atomic substance will be used again in, perhaps, another round, the Solar Pitris will only come forth again in the next mahamanvantara to express in the solar system of that mahamanvantara. |
272. Chất liệu nguyên tử là vật chất của Cõi thượng trí, nhưng các thái dương tổ phụ là một điều gì đó hơn và khác. Trong khi chất liệu nguyên tử sẽ lại được dùng trong, có lẽ, một cuộc tuần hoàn khác, thì các thái dương tổ phụ chỉ xuất hiện trở lại trong Đại giai kỳ sinh hóa kế tiếp để biểu lộ trong hệ mặt trời của Đại giai kỳ sinh hóa đó. |
|
but the solar Pitris will not again be called upon to sacrifice themselves |
nhưng các thái dương tổ phụ sẽ không lại được kêu gọi để hi sinh chính mình |
|
273. The coming forth of Solar Pitris is, we have confirmed, a sacrifice. |
273. Sự xuất hiện của các thái dương tổ phụ, như chúng ta đã xác nhận, là một sự hi sinh. |
|
until the next solar system when they will come in as planetary Rays, |
cho đến hệ mặt trời kế tiếp khi họ sẽ đi vào như các Cung hành tinh, |
|
274. Now what, exactly, is a “planetary Ray”. We are not necessarily speaking only of Planetary Logoi though DK, below, does mention this category of Being The Ray Lords of planetary Shamballa (and also Ray Lords of globes and chains) are probably developing along the line of Planetary Logoi, but have not yet achieved that degree of development. |
274. Vậy chính xác “Cung hành tinh” là gì? Chúng ta không nhất thiết đang nói chỉ về các Hành Tinh Thượng đế, dù bên dưới Chân sư DK có nhắc đến loại Hữu thể này. Các Đấng Chúa Tể Cung của Shamballa hành tinh (và cả các Đấng Chúa Tể Cung của các bầu hành tinh và các dãy) có lẽ đang phát triển theo tuyến của các Hành Tinh Thượng đế, nhưng chưa đạt đến mức phát triển đó. |
|
275. So we cannot be certain of the category of being which, exactly, is the next developmental step for those Solar Pitris who are inbreathed into the Heart of the Sun when the causal body of a human being is destroyed. |
275. Vì vậy, chúng ta không thể chắc chắn về loại hữu thể nào chính xác là bước phát triển kế tiếp đối với những thái dương tổ phụ được hít vào Tâm Mặt Trời khi thể nguyên nhân của một con người bị hủy diệt. |
|
thus repeating upon monadic levels in the next system what they have done in this. |
như thế lặp lại trên các cấp chân thần trong hệ thống kế tiếp điều họ đã làm trong hệ thống này. |
|
276. These Beings have worked upon higher mental levels in solar system. When the next solar system arrives They will be in a far more advanced condition and will work upon a solar systemic level higher but analogous to Their present level of expression. |
276. Những Hữu thể này đã hoạt động trên các cấp thượng trí trong hệ mặt trời. Khi hệ mặt trời kế tiếp xuất hiện, Các Ngài sẽ ở trong một tình trạng tiến bộ hơn rất nhiều và sẽ hoạt động trên một cấp độ hệ thống mặt trời cao hơn nhưng tương đồng với cấp độ biểu lộ hiện tại của Các Ngài. |
|
They will then be the planetary Logoi. |
Khi ấy Các Ngài sẽ là các Hành Tinh Thượng đế. |
|
277. It is at this point that we must remember that Solar Angels or Solar Pitris do not individually become Planetary Logoi, but, rather, do so in groups. |
277. Chính tại điểm này chúng ta phải nhớ rằng các Thái dương Thiên Thần hay các thái dương tổ phụ không riêng lẻ trở thành các Hành Tinh Thượng đế, mà đúng hơn là làm như vậy theo nhóm. |
|
278. We recall that our present Planetary Logoi have a major focal point upon monadic levels. |
278. Chúng ta nhớ rằng các Hành Tinh Thượng đế hiện tại của chúng ta có một tiêu điểm chính trên các cấp chân thần. |
|
279. We remember that there are many steps between the stage of development of a Solar Angel and the stage of Planetary Logos. |
279. Chúng ta nhớ rằng có nhiều bước giữa giai đoạn phát triển của một Thái dương Thiên Thần và giai đoạn của một Hành Tinh Thượng đế. |
|
280. Sometimes only great categories are mentioned and the interim steps are not emphasized. |
280. Đôi khi chỉ những loại lớn được nhắc đến và các bước trung gian không được nhấn mạnh. |