Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 911-915: S7S14 Part I
|
29 September – 15 October 2008 |
29 tháng Chín – 15 tháng Mười 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được để ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được để ở cỡ chữ 14. Phần bình luận được để ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Người ta đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, vì mục đích duy trì tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
c. The Elementals of the Ethers. |
c. Các hành khí của các cõi dĩ thái. |
|
We will consider now the etheric levels of the physical plane or the four highest subplanes of the physical plane. |
Bây giờ chúng ta sẽ xét đến các cấp độ dĩ thái của cõi hồng trần hay bốn cõi phụ cao nhất của cõi hồng trần. |
|
1. Our previous commentary focussed on the devas of the systemic/solar gaseous subplane. |
1. Phần bình luận trước của chúng ta tập trung vào các thiên thần của cõi phụ khí thể hệ thống/thái dương. |
|
2. Now we enter the systemic ethers. |
2. Giờ đây chúng ta đi vào các cõi dĩ thái hệ thống. |
|
These etheric levels are but gradations of physical plane matter of a rarer and more refined kind, but physical nevertheless. |
Những cấp độ dĩ thái này chỉ là những cấp độ khác nhau của vật chất cõi hồng trần thuộc loại hiếm hơn và tinh luyện hơn, nhưng dù sao vẫn là hồng trần. |
|
3. The factor of their graded nature is important. By studying occult chemistry we learn something about the structural nature of the gradations. |
3. Yếu tố về bản chất phân cấp của chúng là quan trọng. Bằng cách nghiên cứu thuật luyện kim huyền bí, chúng ta học được đôi điều về bản chất cấu trúc của các cấp độ ấy. |
|
4. In the previous commentary we again discussed Agnichaitans, particularly in relation to the systemic gaseous subplane, but noting that varieties of Agnichaitans had, necessarily, to be found upon the etheric planes. |
4. Trong phần bình luận trước, chúng ta lại bàn về các Agnichaitan, đặc biệt trong liên hệ với cõi phụ khí thể hệ thống, nhưng lưu ý rằng các loại Agnichaitan, tất yếu, cũng phải được tìm thấy trên các cõi dĩ thái. |
|
They are termed in most textbooks: |
Trong hầu hết các giáo trình, chúng được gọi là: |
|
1. The first ether, or atomic matter. |
1. Dĩ thái thứ nhất, hay vật chất nguyên tử. |
|
2. The second ether, or sub-atomic matter. |
2. Dĩ thái thứ hai, hay vật chất hạ nguyên tử. |
|
3. The third ether, or super-etheric matter. |
3. Dĩ thái thứ ba, hay vật chất siêu dĩ thái. |
|
4. The fourth ether, or simply etheric matter. |
4. Dĩ thái thứ tư, hay đơn giản là vật chất dĩ thái. |
|
5. “Etheric matter” is a generic term. We must use the term carefully if by its use we are intending to specify matter of the fourth etheric subplane. |
5. “Vật chất dĩ thái” là một thuật ngữ tổng quát. Chúng ta phải dùng thuật ngữ này cẩn thận nếu khi dùng nó chúng ta có ý định chỉ rõ vật chất của cõi phụ dĩ thái thứ tư. |
|
6. In general, all four of the higher subplanes of the systemic physical plane are etheric. |
6. Nói chung, cả bốn cõi phụ cao hơn của cõi hồng trần hệ thống đều là dĩ thái. |
|
The fourth ether is the only one as yet recognised by scientists, and is the subject of their present investigations, little though they may realise it. |
Dĩ thái thứ tư là loại duy nhất cho đến nay được các nhà khoa học thừa nhận, và là đối tượng của những cuộc nghiên cứu hiện nay của họ, dù họ có thể chứng nghiệm điều đó ít đến đâu đi nữa. |
|
7. The fourth ether is not considered “esoteric” and neither is the third. So scientists, unbeknownst to themselves, are simply working on the outer fringes of the ethers. |
7. Dĩ thái thứ tư không được xem là “huyền bí”, và dĩ thái thứ ba cũng vậy. Vì thế các nhà khoa học, mà không hề biết, chỉ đơn giản đang làm việc ở những rìa ngoài của các cõi dĩ thái. |
|
8. Scientists little realize that the are dealing with the fourth ether because the ether has been largely dismissed from scientific thought as non-existent because unnecessary. |
8. Các nhà khoa học ít nhận ra rằng họ đang xử lý dĩ thái thứ tư, bởi vì dĩ thái phần lớn đã bị loại bỏ khỏi tư tưởng khoa học như là không hiện hữu vì không cần thiết. |
|
On the atomic subplane are the permanent physical atoms of all humanity and the appropriated atoms of the deva kingdom. |
Trên cõi phụ nguyên tử có các nguyên tử hồng trần trường tồn của toàn thể nhân loại và các nguyên tử được chiếm dụng của giới thiên thần. |
|
9. We must note the distinction, for it points to the manner in which the structure of the devas differs from that of the humans, and also to significant differences in their developmental process. |
9. Chúng ta phải lưu ý sự phân biệt này, vì nó chỉ ra cách thức mà cấu trúc của các thiên thần khác với cấu trúc của con người, và cả những khác biệt đáng kể trong tiến trình phát triển của họ. |
|
10. We must ask the function of these “appropriated atoms”. Do they function as do permanent atoms? What is their purpose? Are they appropriated anew with each deva incarnation? How many are there? Are certain of them central to the building of the body of the deva? Or are none of them particularly central? |
10. Chúng ta phải hỏi chức năng của những “nguyên tử được chiếm dụng” này là gì. Chúng có hoạt động như các nguyên tử trường tồn không? Mục đích của chúng là gì? Chúng có được chiếm dụng lại mới trong mỗi lần thiên thần nhập thể không? Có bao nhiêu nguyên tử như thế? Có phải một số trong chúng là trung tâm đối với việc kiến tạo thể của thiên thần không? Hay không có nguyên tử nào đặc biệt mang tính trung tâm? |
|
11. One probability is implied—that these “appropriated atoms” are not retained when the deva incarnation ends. |
11. Một khả năng được hàm ý—rằng những “nguyên tử được chiếm dụng” này không được giữ lại khi lần thiên thần nhập thể chấm dứt. |
|
The devas do not develop as do the human race. |
Các thiên thần không phát triển như nhân loại. |
|
12. It becomes clear that devas do not have permanent atoms. |
12. Rõ ràng là các thiên thần không có các nguyên tử trường tồn. |
|
13. During the second outpouring, the permanent atoms of the human Monad were appropriated, but since that time have remained permanent. |
13. Trong lần tuôn đổ thứ hai, các nguyên tử trường tồn của chân thần con người đã được chiếm dụng, nhưng từ thời điểm đó đã vẫn trường tồn. |
|
They reincarnate in groups, and not as individuals, though each group is composed of units, |
Họ tái sinh theo nhóm, chứ không như những cá nhân, dù mỗi nhóm được cấu thành bởi những đơn vị, |
|
14. Presumably this means that even though certain types of devas may be individualized, they still reincarnate in groups. The term “unit” is often used to indicate an individualized life. |
14. Có lẽ điều này có nghĩa là dù một số loại thiên thần nào đó có thể đã được biệt ngã hóa, họ vẫn tái sinh theo nhóm. Thuật ngữ “đơn vị” thường được dùng để chỉ một sự sống đã được biệt ngã hóa. |
|
15. Human units also tend to reincarnate in groups, but to a lesser degree. The factor of individuality is stronger in their reincarnational process. |
15. Các đơn vị con người cũng có khuynh hướng tái sinh theo nhóm, nhưng ở mức độ thấp hơn. Yếu tố cá thể tính mạnh hơn trong tiến trình tái sinh của họ. |
|
16. It is important to note that devas do, indeed “reincarnate”. Do devas then “die” as do human beings? Do they in some manner lose the vehicles through which they are expressing and have to generate new vehicles? |
16. Điều quan trọng là phải lưu ý rằng các thiên thần quả thực “tái sinh”. Vậy thì các thiên thần có “chết” như con người không? Họ có bằng cách nào đó mất đi các vận cụ qua đó họ đang biểu hiện và phải tạo ra những vận cụ mới không? |
|
and has nothing of the nature of the involutionary group soul. |
và không có gì thuộc bản chất của hồn nhóm giáng hạ tiến hoá. |
|
17. Apparently we are not speaking of involutionary devas at all. Before individualization, the Monads which will become man, incarnate through the various lower kingdoms in involutionary group souls. This type of association depends upon the existence of permanent atoms. |
17. Rõ ràng là ở đây chúng ta hoàn toàn không nói về các thiên thần giáng hạ tiến hoá. Trước khi biệt ngã hóa, các chân thần sẽ trở thành con người nhập thể qua các giới thấp khác nhau trong các hồn nhóm giáng hạ tiến hoá. Loại liên kết này tùy thuộc vào sự hiện hữu của các nguyên tử trường tồn. |
|
The group soul on the involutionary path and that upon the evolutionary are unlike; |
Hồn nhóm trên cung giáng hạ tiến hoá và hồn nhóm trên cung tiến hoá thì không giống nhau; |
|
18. It is the human Monads (as they journey through the lower kingdoms) which incarnate through the functioning of the “group soul on the involutionary path”. |
18. Chính các chân thần con người (khi chúng du hành qua các giới thấp) nhập thể qua sự vận hành của “hồn nhóm trên cung giáng hạ tiến hoá”. |
|
19. The deva units on the evolutionary arc also incarnate through a group soul, but it might be called an ‘evolutionary group soul’. |
19. Các đơn vị thiên thần trên cung tiến hoá cũng nhập thể qua một hồn nhóm, nhưng có thể gọi đó là một ‘Hồn nhóm tiến hoá’. |
|
one is passing on to differentiation and is composed of entities animated by one general life; |
một bên đang tiến tới sự biến phân và được cấu thành bởi những thực thể được linh hoạt bởi một sự sống tổng quát duy nhất; |
|
20. This is the involutionary group soul and the entities involved are the extensions of the human Monad. |
20. Đây là hồn nhóm giáng hạ tiến hoá và các thực thể liên hệ là những phần mở rộng của chân thần con người. |
|
21. That “one general life” is, ultimately, the life of the Second Logos. |
21. “Một sự sống tổng quát duy nhất” đó, rốt ráo, là sự sống của Đấng Logos thứ hai. |
|
22. We are speaking here of a group soul which is still not differentiated. |
22. Ở đây chúng ta đang nói về một hồn nhóm vẫn chưa được biến phân. |
|
the other has differentiated, and each entity is a separate unit of the one life, complete in itself, yet one with the whole. [Page 911] |
bên kia đã biến phân, và mỗi thực thể là một đơn vị riêng biệt của sự sống duy nhất ấy, tự nó hoàn chỉnh, nhưng vẫn là một với toàn thể. [Page 911] |
|
23. The description immediately above concerns the ‘differentiated group soul’ composed of deva units on the evolutionary arc. |
23. Mô tả ngay bên trên liên quan đến ‘hồn nhóm đã biến phân’ được cấu thành bởi các đơn vị thiên thần trên cung tiến hoá. |
|
24. It would seem that, for devas, the kind of group consciousness towards which human beings strive is innate and arises from the structure of their reincarnational method. |
24. Dường như đối với các thiên thần, loại tâm thức nhóm mà con người nỗ lực đạt tới là bẩm sinh và phát sinh từ cấu trúc của phương pháp tái sinh của họ. |
|
25. Since devas represent the feminine aspect of nature, perhaps group consciousness is far easier for them to achieve. Their ‘evolutionary coherence’ seems to demonstrate this. |
25. Vì các thiên thần biểu trưng cho phương diện nữ tính của bản chất, có lẽ tâm thức nhóm đối với họ dễ đạt được hơn nhiều. “Sự cố kết tiến hoá” của họ dường như chứng minh điều này. |
|
There are many types of life to be contacted on the four etheric levels, |
Có nhiều loại sự sống để tiếp xúc trên bốn cấp độ dĩ thái, |
|
26. If the life of the physical plane is rich with a great variety of entities expressing through dense physical forms, why should there not be many types of life on the etheric levels? And on still subtler levels? |
26. Nếu sự sống của cõi hồng trần phong phú với vô số thực thể biểu hiện qua các hình tướng hồng trần đậm đặc, thì tại sao lại không có nhiều loại sự sống trên các cấp độ dĩ thái? Và trên những cấp độ còn vi tế hơn nữa? |
|
27. We must keep in mind that Master DK is simply discussing a few types of life to be encountered on the various etheric levels and that the true number is far greater. |
27. Chúng ta phải ghi nhớ rằng Chân sư DK chỉ đang bàn đến một vài loại sự sống có thể gặp trên các cấp độ dĩ thái khác nhau và rằng con số thực sự còn lớn hơn nhiều. |
|
28. Imagine a naturalist charged with the responsibility of classifying and discussing the type of lives to be found expressing in the jungle of the Amazon. Where would he begin? How many could he possibly discuss in a few paragraphs? |
28. Hãy hình dung một nhà tự nhiên học được giao trách nhiệm phân loại và bàn về các loại sự sống được tìm thấy đang biểu hiện trong rừng Amazon. Ông ấy sẽ bắt đầu từ đâu? Ông ấy có thể bàn đến bao nhiêu loại chỉ trong vài đoạn văn? |
|
but we can only concern ourselves at present with the deva life, remembering that the deva evolution is of equal importance to that of the human. |
nhưng hiện nay chúng ta chỉ có thể quan tâm đến sự sống thiên thần, đồng thời ghi nhớ rằng sự tiến hoá thiên thần có tầm quan trọng ngang bằng với sự tiến hoá của con người. |
|
29. This is a very interesting thought. Apparently there are types of life on the etheric planes which are not deva lives. This may be a new thought to us. |
29. Đây là một ý tưởng rất thú vị. Rõ ràng có những loại sự sống trên các cõi dĩ thái không phải là sự sống thiên thần. Điều này có thể là một ý tưởng mới đối với chúng ta. |
|
30. We can only imagine the incredible variety of lives expressing on the various planes and subplanes of our planetary scheme. We are mostly ignorant of the wide variety of plant and animal lives known to the naturalist. How ignorant are we of the lives expressing through the many subtle planes and subplanes? |
30. Chúng ta chỉ có thể hình dung sự đa dạng đáng kinh ngạc của các sự sống đang biểu hiện trên các cõi và cõi phụ khác nhau của hệ hành tinh chúng ta. Chúng ta hầu như không biết gì về sự đa dạng rộng lớn của các sự sống thực vật và động vật mà nhà tự nhiên học biết đến. Vậy chúng ta còn vô minh đến mức nào về các sự sống đang biểu hiện qua nhiều cõi và cõi phụ vi tế? |
|
31. Master DK tries to help us maintain a sense of proportion, avoiding a quite natural but quite distorted anthropocentric perspective. |
31. Chân sư DK cố gắng giúp chúng ta duy trì Ý thức về tỉ lệ, tránh một quan điểm lấy con người làm trung tâm vốn khá tự nhiên nhưng cũng khá méo mó. |
|
These devas are many in number, are of involutionary and evolutionary nature, and of all grades and types. |
Những thiên thần này rất đông về số lượng, có bản chất giáng hạ tiến hoá và tiến hoá, và thuộc mọi cấp bậc cùng mọi loại. |
|
32. There few words point to the immense variety of deva lives to be found upon the systemic etheric subplanes. |
32. Những lời ít ỏi này chỉ ra sự đa dạng mênh mông của các sự sống thiên thần được tìm thấy trên các cõi phụ dĩ thái hệ thống. |
|
33. We note that on the same etheric subplanes, both involutionary and evolutionary lives are to be found. |
33. Chúng ta lưu ý rằng trên cùng những cõi phụ dĩ thái ấy, cả các sự sống giáng hạ tiến hoá lẫn tiến hoá đều được tìm thấy. |
|
34. Much care must be exerted in the task of differentiating between involutionary and evolutionary lives and their names. |
34. Phải hết sức cẩn trọng trong nhiệm vụ phân biệt giữa các sự sống giáng hạ tiến hoá và tiến hoá cùng tên gọi của chúng. |
|
Ruling over them on the physical plane is the great deva Kshiti. |
Cai quản họ trên cõi hồng trần là vị đại thiên thần Kshiti. |
|
35. Kshiti is the Raja Deva Lord of the systemic physical plane. He is also, we will learn, a type of devic life known as a “Transmitter of the Word”. |
35. Kshiti là Chúa Tể Raja Deva của cõi hồng trần hệ thống. Chúng ta cũng sẽ biết rằng Ngài là một loại sự sống thiên thần được gọi là “Đấng Truyền Đạt Linh từ”. |
|
36. May we say that Kshiti rules over the devas of the dense physical subplanes as well as over the devas of the systemic ethers? It has seemed to be the case. |
36. Chúng ta có thể nói rằng Kshiti cai quản các thiên thần của những cõi phụ hồng trần đậm đặc cũng như các thiên thần của các cõi dĩ thái hệ thống chăng? Dường như là như vậy. |
|
He is a deva of rank and power equal to a Chohan of a Ray; |
Ngài là một thiên thần có cấp bậc và quyền năng ngang với một Chohan của một cung; |
|
37. By this, we probably mean that He has a rank equal to that of a sixth degree initiate within the Fourth Creative Hierarchy. |
37. Bởi điều này, có lẽ chúng ta muốn nói rằng Ngài có cấp bậc ngang với một điểm đạo đồ cấp sáu trong Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. |
|
38. May we say that all the deva lives of the etheric-physical plane are, as it were, incorporated within the substance through which Kshiti expresses? |
38. Chúng ta có thể nói rằng mọi sự sống thiên thần của cõi dĩ thái-hồng trần, theo một nghĩa nào đó, đều được bao hàm trong chất liệu mà qua đó Kshiti biểu hiện chăng? |
|
He presides over everything outside the human kingdom upon the physical plane, |
Ngài chủ trì mọi sự bên ngoài giới nhân loại trên cõi hồng trần, |
|
39. Yes, it appears that the entire systemic physical plane must be included in the province over which He rules. |
39. Đúng vậy, dường như toàn bộ cõi hồng trần hệ thống phải được bao gồm trong phạm vi mà Ngài cai quản. |
|
40. The forms within the lower kingdoms are under his sway, but not the human kingdom. This is interesting. Does He work only with those forms of life which are individualized? |
40. Các hình tướng trong những giới thấp nằm dưới quyền của Ngài, nhưng không phải giới nhân loại. Điều này thật thú vị. Có phải Ngài chỉ làm việc với những hình thức sự sống đã được biệt ngã hóa chăng? |
|
and He has for His council the four subordinate deva lords of the four etheric levels. |
và Ngài có trong hội đồng của Ngài bốn chúa tể thiên thần phụ thuộc của bốn cấp độ dĩ thái. |
|
41. Although Kshiti rules seemingly over the entire physical plane, the deva lords who serve in a subordinate capacity are associated with the four etheric subplanes and not with the dense physical subplanes. |
41. Mặc dù Kshiti dường như cai quản toàn bộ cõi hồng trần, các chúa tể thiên thần phục vụ trong năng lực phụ thuộc lại gắn với bốn cõi phụ dĩ thái chứ không phải với các cõi phụ hồng trần đậm đặc. |
|
42. The number to watch, so far, are one and four: one Raja Deva Lord to rule the systemic etheric-physical plane, and four “subordinate deva lords” to rule the four systemic etheric subplanes. |
42. Cho đến nay, những con số cần lưu ý là một và bốn: một Chúa Tể Raja Deva cai quản cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống, và bốn “chúa tể thiên thần phụ thuộc” cai quản bốn cõi phụ dĩ thái hệ thống. |
|
He, with these subordinate devas, presides over a subsidiary council of seven devas |
Ngài, cùng với các thiên thần phụ thuộc này, chủ trì một hội đồng phụ gồm bảy thiên thần |
|
43. Here we probably have, in this council of seven devas, one such deva assigned to each of the seven subplanes of the systemic physical plane. |
43. Ở đây có lẽ chúng ta có, trong hội đồng bảy thiên thần này, một thiên thần như thế được chỉ định cho mỗi một trong bảy cõi phụ của cõi hồng trần hệ thống. |
|
44. We see that in this system of governance, the numbers are exact. |
44. Chúng ta thấy rằng trong hệ thống quản trị này, các con số là chính xác. |
|
45. The numbers to which we must attend so far are 1—4—7 in that hierarchical order. |
45. Các con số mà cho đến nay chúng ta phải lưu ý là 1—4—7 theo trật tự huyền giai đó. |
|
46. Our summed number, therefore, is twelve—a particularly important devic number. |
46. Vì vậy, tổng số của chúng ta là mười hai—một con số thiên thần đặc biệt quan trọng. |
|
who handle all that concerns the deva evolution, and the work of the greater and the lesser builders. |
những vị xử lý mọi điều liên quan đến tiến hoá thiên thần, và công việc của các đấng đại kiến tạo và các vị tiểu kiến tạo. |
|
47. Presumably, we are speaking of all that concerns the deva evolution and the work of the greater and lesser builders upon the systemic physical plane. |
47. Có lẽ, chúng ta đang nói về mọi điều liên quan đến tiến hoá thiên thần và công việc của các đấng đại kiến tạo và các vị tiểu kiến tạo trên cõi hồng trần hệ thống. |
|
48. Our hierarchy continues to expand: |
48. Huyền giai của chúng ta tiếp tục mở rộng: |
|
a. One Raja Deva Lord—Kshiti |
a. Một Raja Deva Lord—Kshiti |
|
b. Four subordinate Lords for the four systemic etheric levels |
b. Bốn Chúa Tể phụ thuộc cho bốn cấp độ dĩ thái hệ thống |
|
c. A subsidiary council of seven devas |
c. Một hội đồng phụ gồm bảy thiên thần |
|
d. Other greater and lesser builders |
d. Các đấng đại kiến tạo và các vị tiểu kiến tạo khác |
|
The deva Ruler of the fourth, or lowest ether, |
Thiên thần chủ tinh của dĩ thái thứ tư, hay dĩ thái thấp nhất, |
|
49. Presumably, one of the major four who are the chief subordinates of Kshiti… |
49. Có lẽ là một trong bốn vị lớn, là những vị phụ tá chính của Kshiti… |
|
has delegated a member of His council |
đã ủy nhiệm một thành viên trong hội đồng của Ngài |
|
50. Presumably, one of the seven… |
50. Có lẽ là một trong bảy vị… |
|
51. (Note her the four and seven—numbers associated with personality expression). |
51. (Lưu ý ở đây số bốn và số bảy—những con số gắn với sự biểu lộ của phàm ngã). |
|
to meet with certain of the Masters |
để gặp một số Chân sư |
|
52. Perhaps not Masters with Whom we are familiar… |
52. Có lẽ không phải những Chân sư mà chúng ta quen thuộc… |
|
53. This also reveals that members of the council are developed enough to meet with a Master. |
53. Điều này cũng cho thấy rằng các thành viên của hội đồng đã phát triển đủ để gặp một Chân sư. |
|
at this time for two specific purposes, first, to see whether the approximation of the two lines of evolution, human and deva, might be now tentatively permitted, and, secondly, to reveal some of the methods of healing and the causes of physical disability which are inherent in the etheric double. |
vào lúc này vì hai mục đích đặc biệt, thứ nhất, để xem liệu sự xích lại gần của hai đường tiến hoá, nhân loại và thiên thần, giờ đây có thể được tạm thời cho phép hay không, và, thứ hai, để tiết lộ một số phương pháp trị liệu và các nguyên nhân của sự bất toàn thể xác vốn cố hữu trong bản sao dĩ thái. |
|
54. Let us tabulate the purposes for which a member of the council of the deva who rules the fourth ether meets with certain of the Masters: |
54. Chúng ta hãy lập bảng các mục đích vì đó một thành viên của hội đồng của vị thiên thần cai quản dĩ thái thứ tư gặp một số Chân sư: |
|
a. To see whether the approximation of the human and deva evolutions might be permitted (tentatively), presumably on the etheric subplanes (all four of which have a lower resonance with the buddhic plane whereon a true harmonization between the human and deva kingdoms will occur. |
a. Để xem liệu sự xích lại gần của hai đường tiến hoá nhân loại và thiên thần có thể được cho phép hay không (một cách tạm thời), có lẽ trên các cõi phụ dĩ thái (cả bốn cõi này đều có một sự cộng hưởng thấp hơn với cõi Bồ đề, nơi sẽ xảy ra một sự hài hoà chân chính giữa giới nhân loại và giới thiên thần. |
|
b. To reveal some of the methods of healing and the causes of physical disability which are inherent in the etheric double. |
b. Để tiết lộ một số phương pháp trị liệu và các nguyên nhân của sự bất toàn thể xác vốn cố hữu trong bản sao dĩ thái. |
|
55. We note that if approximation between the two kingdoms is permitted the permission given will be tentative and will depend upon the results achieved. |
55. Chúng ta lưu ý rằng nếu sự xích lại gần giữa hai giới được cho phép thì sự cho phép ấy sẽ là tạm thời và sẽ tùy thuộc vào các kết quả đạt được. |
|
56. In the second point under discussion, we are reminded of the healing devas (some powerful ones being green in color) and of the knowledge of healing carried by certain members of the deva kingdom. |
56. Trong điểm thứ hai đang được bàn đến, chúng ta được nhắc nhớ về các thiên thần trị liệu (một số vị đầy quyền năng có màu xanh lục) và về tri thức trị liệu do một số thành viên của giới thiên thần mang theo. |
|
57. DK has earlier discussed with us certain causes of disease which arise from conditions within the etheric double. |
57. Trước đây Chân sư DK đã bàn với chúng ta về một số nguyên nhân của bệnh tật phát sinh từ các điều kiện bên trong bản sao dĩ thái. |
|
Devas of all kinds and colours are found on the physical etheric levels, |
Các thiên thần thuộc mọi loại và mọi màu sắc đều được tìm thấy trên các cấp độ dĩ thái hồng trần, |
|
58. This is important to note, otherwise we could fall under the mistaken notion that only violet devas are to be found within and upon the systemic ethers. |
58. Điều này cần được lưu ý, nếu không chúng ta có thể rơi vào quan niệm sai lầm rằng chỉ có các thiên thần tím mới được tìm thấy bên trong và trên các dĩ thái hệ thống. |
|
but the prevailing hue is violet, hence the term so often employed, the “devas of the shadows.” |
nhưng sắc thái thịnh hành là tím, vì thế mới có thuật ngữ thường được dùng là “các thiên thần của bóng tối”. |
|
59. The color violet (relatively a darker color by comparison with other colors) contributes, apparently, to the perception of their etheric habitat as shadowy. |
59. Màu tím (tương đối là một màu tối hơn khi so với các màu khác) dường như góp phần khiến nơi cư trú dĩ thái của họ được cảm nhận như có bóng tối. |
|
With the coming in of the ceremonial ray of violet, we have the amplification therefore of the violet vibration, always inherent on these levels, and the great opportunity therefore for contact between the two kingdoms. |
Cùng với sự xuất hiện của cung nghi lễ màu tím, chúng ta có sự khuếch đại do đó của rung động tím, vốn luôn cố hữu trên các cấp độ này, và do đó có cơ hội lớn cho sự tiếp xúc giữa hai giới. |
|
60. With additional stimulation of the inherent violet vibration of the etheric subplanes arises a sufficient intensity of vibration to create a more possible ‘bridge of communication’ between the human and deva kingdom on etheric levels. |
60. Với sự kích thích bổ sung đối với rung động tím cố hữu của các cõi phụ dĩ thái, nảy sinh một cường độ rung động đủ mạnh để tạo nên một “cây cầu giao tiếp” khả hữu hơn giữa giới nhân loại và giới thiên thần trên các cấp độ dĩ thái. |
|
61. While the opportunity is there, the manner in which the opportunity is pursued must be handled with great care. |
61. Tuy cơ hội có đó, cách thức theo đuổi cơ hội ấy phải được xử lý hết sức cẩn trọng. |
|
62. In this matter of “amplification”, we are speaking wave addition, of adding together the amplitudes of similar wave forms. This will naturally lead to the strengthening or reinforcement of the wave form. |
62. Trong vấn đề “khuếch đại” này, chúng ta đang nói đến sự cộng thêm sóng, tức là cộng các biên độ của những dạng sóng tương tự lại với nhau. Điều này tự nhiên sẽ dẫn đến sự tăng cường hay củng cố dạng sóng. |
|
It is in the development of etheric vision (which is a capacity of the physical human eye) and not in clairvoyance that this mutual apprehension will become possible. |
Chính trong sự phát triển của linh thị dĩ thái (vốn là một năng lực của mắt hồng trần con người) và không phải trong thông nhãn mà sự lĩnh hội lẫn nhau này sẽ trở nên khả hữu. |
|
63. Yet, Master DK does speak of a kind of “clairvoyance” which pertains to the physical plane (gaseous level) and to the etheric plane. |
63. Tuy vậy, Chân sư DK quả thật có nói đến một loại “thông nhãn” thuộc về cõi hồng trần (cấp độ khí) và cõi dĩ thái. |
|
The clairvoyance which is in process [Page 905] of developing in this rootrace is entirely physical, and, under the law, its development is to be anticipated, for the Aryan rootrace is that one wherein man—in this fourth round—comes to full self-consciousness. (TCF 904-905) |
Loại thông nhãn đang trong tiến trình [Page 905] phát triển trong giống dân gốc này là hoàn toàn hồng trần, và theo định luật, sự phát triển của nó là điều có thể được dự liệu, vì giống dân gốc Arya là giống dân trong đó con người—trong cuộc tuần hoàn thứ tư này—đạt đến ngã thức trọn vẹn. (TCF 904-905) |
|
With the coming in likewise of this ray |
Cùng với sự xuất hiện tương tự của cung này |
|
64. The seventh ray… |
64. Cung bảy… |
|
will arrive those who belong thereon, |
sẽ đến những người thuộc về cung ấy, |
|
65. Souls on a particular ray come into incarnation in large numbers when their ray is the major ray of a particular historical period. |
65. Các linh hồn trên một cung nhất định đi vào lâm phàm với số lượng lớn khi cung của họ là cung chính của một thời kỳ lịch sử nhất định. |
|
with a natural gift of seeing etherically. |
với thiên phú tự nhiên là nhìn thấy bằng linh thị dĩ thái. |
|
66. Seventh ray souls have a particular resonance with the systemic etheric plane. |
66. Các linh hồn cung bảy có một sự cộng hưởng đặc biệt với cõi dĩ thái hệ thống. |
|
67. This is one of the reasons that they will become outstanding occultists and magicians in the coming Age. |
67. Đây là một trong những lý do khiến họ sẽ trở thành những nhà huyền bí học và nhà huyền thuật nổi bật trong Kỷ nguyên sắp đến. |
|
Children will frequently be born who will [Page 912] see etherically as easily as the average human being sees physically; |
Trẻ em sẽ thường xuyên được sinh ra mà [Page 912] nhìn thấy bằng linh thị dĩ thái dễ dàng như con người trung bình nhìn thấy bằng mắt hồng trần; |
|
68. We can imagine how beneficial this will be. Humanity has been blind to so many subtle occurrences of real importance. In time, this will no longer be the case. The veil between the dense physical subplanes and the more vibrant and luminous etheric subplanes will lift. |
68. Chúng ta có thể hình dung điều này sẽ lợi ích biết bao. Nhân loại đã mù lòa trước quá nhiều hiện tượng vi tế có tầm quan trọng thực sự. Theo thời gian, điều này sẽ không còn như thế nữa. Bức màn giữa các cõi phụ hồng trần đậm đặc và các cõi phụ dĩ thái sinh động hơn, sáng chói hơn sẽ được nâng lên. |
|
as conditions of harmony gradually evolve out of the present world chaos, devas and human beings will meet as friends. |
khi các điều kiện hài hoà dần dần tiến hoá ra khỏi tình trạng hỗn loạn hiện nay của thế giới, thiên thần và con người sẽ gặp nhau như những người bạn. |
|
69. DK is anticipating the entry of the fourth ray (in its monadic aspect) in 2025. Even at the close of 1924, the fourth Ray of Harmony was already making an intensified impact. |
69. Chân sư DK đang dự liệu sự đi vào của cung bốn (trong phương diện chân thần của nó) vào năm 2025. Ngay cả vào cuối năm 1924, cung bốn của Hài Hoà đã tạo ra một tác động tăng cường rồi. |
|
The coming into power of this fourth Ray at any time (and such an advent may be looked for towards the close of this lesser cycle, which ended in 1924) will produce a corresponding activity in connection with the fourth subplane in each plane, beginning with the fourth physical ether; (TCF 428) |
Sự đi vào quyền lực của cung bốn này vào bất cứ lúc nào (và có thể chờ đợi sự xuất hiện như thế vào khoảng cuối chu kỳ nhỏ này, vốn chấm dứt vào năm 1924) sẽ tạo ra một hoạt động tương ứng liên quan đến cõi phụ thứ tư trong mỗi cõi, bắt đầu với dĩ thái hồng trần thứ tư; (TCF 428) |
|
As the two planes, astral and physical, merge and blend, and continuity of consciousness is experienced upon the two, |
Khi hai cõi, cảm dục và hồng trần, hòa nhập và dung hợp, và sự liên tục của tâm thức được kinh nghiệm trên cả hai cõi, |
|
70. Continuity of consciousness is a condition which any and all systemic planes can be experienced while experience normal consciousness upon the dense physical plane. It represents an expansion of the usual brain consciousness. |
70. Sự liên tục của tâm thức là một trạng thái trong đó bất kỳ và mọi cõi hệ thống nào cũng có thể được kinh nghiệm trong khi vẫn kinh nghiệm tâm thức bình thường trên cõi hồng trần đậm đặc. Nó biểu thị một sự mở rộng của tâm thức thông thường của bộ não. |
|
71. We are to anticipate a merging and blending of the astral and physical planes. Now it is the beginning of the twenty-first century and we can already detect signs of this process. Unfortunately, the present merging and blending seems to involve the lower levels of the astral plane and is found in increasing cases of obsession. |
71. Chúng ta phải dự liệu một sự hòa nhập và dung hợp của cõi cảm dục và cõi hồng trần. Hiện nay là đầu thế kỷ hai mươi mốt và chúng ta đã có thể nhận ra những dấu hiệu của tiến trình này. Đáng tiếc thay, sự hòa nhập và dung hợp hiện nay dường như liên quan đến các cấp độ thấp của cõi cảm dục và được thấy trong những trường hợp ám nhập ngày càng gia tăng. |
|
it will be difficult for human beings to differentiate at first between devas of the astral plane, and those of the physical. |
ban đầu sẽ khó cho con người phân biệt giữa các thiên thần của cõi cảm dục và những thiên thần của cõi hồng trần. |
|
72. An interesting idea. New vibratory fields will be opened to human perception and it will take a while to clarify and classify that which is there to be perceived. |
72. Đây là một ý tưởng thú vị. Những trường rung động mới sẽ được mở ra cho tri giác của con người và sẽ cần một thời gian để làm sáng tỏ và phân loại điều đang hiện hữu để được tri giác. |
|
73. When DK speaks of the physical plane, He obviously includes the etheric subplanes and their devic life. |
73. Khi Chân sư DK nói về cõi hồng trần, hiển nhiên Ngài bao gồm các cõi phụ dĩ thái và sự sống thiên thần của chúng. |
|
At the beginning of this period of recognition, men will principally contact the violet devas, |
Vào lúc bắt đầu thời kỳ nhận biết này, con người chủ yếu sẽ tiếp xúc với các thiên thần tím, |
|
74. This is natural, as these devas are closest to the dense physical plane in relation to which the average human consciousness functions. |
74. Điều này là tự nhiên, vì các thiên thần này gần với cõi hồng trần đậm đặc nhất, xét theo tương quan với cõi ấy là nơi tâm thức trung bình của con người hoạt động. |
|
for those of the higher ranks amongst them are definitely making the attempt to contact the human. |
vì những vị thuộc hàng ngũ cao hơn trong số họ rõ ràng đang nỗ lực tiếp xúc với con người. |
|
75. It is important to note that the process of attempted contact is reciprocal. |
75. Điều quan trọng cần lưu ý là tiến trình nỗ lực tiếp xúc này có tính hỗ tương. |
|
76. When we speak of the “higher ranks amongst them”, we are necessarily speaking of evolutionary, self-conscious devas. When one “makes an attempt”, self-consciousness is implied. |
76. Khi chúng ta nói về “những vị thuộc hàng ngũ cao hơn trong số họ”, tất yếu chúng ta đang nói về các thiên thần thăng thượng tiến hoá, có ngã thức. Khi một vị “nỗ lực”, ngã thức được hàm ý. |
|
77. Presumably, every etheric subplane has devas of higher and lower rank. |
77. Có lẽ mỗi cõi phụ dĩ thái đều có các thiên thần thuộc hàng ngũ cao và thấp. |
|
78. But is DK saying that the devas of the two esoteric ethers (the first and second) are making the attempt to contact the human kingdom, or only that the higher devic life upon the fourth ether and perhaps of the third are making such an attempt. |
78. Nhưng phải chăng Chân sư DK đang nói rằng các thiên thần của hai dĩ thái bí truyền (thứ nhất và thứ hai) đang nỗ lực tiếp xúc với giới nhân loại, hay chỉ rằng sự sống thiên thần cao hơn trên dĩ thái thứ tư và có lẽ cả thứ ba đang thực hiện nỗ lực ấy. |
|
79. It will be along time, we understand, before the first and second ethers become exoteric. |
79. Theo chúng ta hiểu, sẽ còn rất lâu trước khi dĩ thái thứ nhất và thứ hai trở nên ngoại môn. |
|
These devas of the shadows are of a dark purple on the fourth etheric level, of a lighter purple, much the same colour as violet, on the third etheric level, a light violet on the second, whilst on the atomic subplane they are of a glorious translucent lavender. |
Các thiên thần của bóng tối này có màu tím sẫm ở cấp độ dĩ thái thứ tư, màu tím nhạt hơn, gần như cùng màu với tím violet, ở cấp độ dĩ thái thứ ba, màu tím nhạt ở cấp độ thứ hai, còn ở cõi phụ nguyên tử thì họ có màu oải hương rực rỡ, trong suốt. |
|
80. We note that there is a lightening of hue as we progress from lower to higher subplanes. |
80. Chúng ta lưu ý rằng sắc độ trở nên sáng hơn khi chúng ta tiến từ các cõi phụ thấp lên các cõi phụ cao. |
|
81. Let us tabulate: |
81. Chúng ta hãy lập bảng: |
|
a. Fourth ether—dark purple |
a. Dĩ thái thứ tư—tím sẫm |
|
b. Third ether—violet (though perhaps not exactly violet). Determining an exact color depends upon designating an exact frequency for that color. |
b. Dĩ thái thứ ba—tím violet (dù có lẽ không chính xác là tím violet). Việc xác định một màu chính xác tùy thuộc vào việc chỉ định một tần số chính xác cho màu ấy. |
|
c. Second ether—light violet |
c. Dĩ thái thứ hai—tím nhạt |
|
d. First ether—glorious, translucent lavender |
d. Dĩ thái thứ nhất—oải hương rực rỡ, trong suốt |
|
82. VSK offers some thoughts on these matters: “LOM references tend, to my reading, to indicate both that white is esoterically violet, and violet is esoterically white. (Such references are within three or four pages of each other in the colour chapter.) The physical plane is violet, at any rate, as the seventh, but also white, as it is a synthesis. |
82. VSK đưa ra một vài suy nghĩ về những vấn đề này: “Theo cách đọc của tôi, các dẫn chiếu trong LOM có xu hướng cho thấy cả việc màu trắng về mặt huyền bí là tím, lẫn màu tím về mặt huyền bí là trắng. (Những dẫn chiếu như thế nằm trong khoảng ba hay bốn trang gần nhau trong chương về màu sắc.) Dù sao đi nữa, cõi hồng trần là tím, với tư cách là cõi thứ bảy, nhưng cũng là trắng, vì nó là một tổng hợp. |
|
83. Several colours are synthesizing: Thus, as white is the ‘colour’ of synthesis, is it indicated on ‘all’ planes? Is the physical plane as a whole to be considered white because it has seven subplanes and is the synthesis of those subplanes? Other synthesizing colours are: |
83. Một số màu sắc đang tổng hợp: Vì vậy, vì màu trắng là “màu” của sự tổng hợp, phải chăng nó được chỉ ra trên “mọi” cõi? Có nên xem toàn bộ cõi hồng trần là trắng vì nó có bảy cõi phụ và là sự tổng hợp của các cõi phụ ấy không? Những màu tổng hợp khác là: |
|
a. Orange (for three planes, personality) |
a. Cam (cho ba cõi, phàm ngã) |
|
b. Yellow (for four planes; from the buddhic plane downwards; solarized magic) |
b. Vàng (cho bốn cõi; từ cõi Bồ đề trở xuống; huyền thuật được thái dương hóa) |
|
c. Green, for five planes (from the atmic plane downwards) |
c. Xanh lục, cho năm cõi (từ cõi atma trở xuống) |
|
d. Indigo, for six planes (from the monadic plane downwards) |
d. Chàm, cho sáu cõi (từ cõi chân thần trở xuống) |
|
e. Blue can be viewed as a synthesises for seven planes (for the Blue Logos, as a whole). |
e. Xanh lam có thể được xem như một sự tổng hợp cho bảy cõi (đối với Blue Logos, như một toàn thể). |
|
f. Rose does not seem to be indicated as a synthesizer anywhere; otherwise, everything else is, for some one or more planes. |
f. Hồng dường như không được chỉ ra như một yếu tố tổng hợp ở đâu cả; ngoài ra, mọi màu khác đều như vậy, đối với một hay nhiều cõi nào đó. |
|
Some of the groups of devas to be contacted on the physical plane are as follows: |
Một số nhóm thiên thần sẽ được tiếp xúc trên cõi hồng trần như sau: |
|
84. By “the physical plane” is apparently meant the entirety of the systemic etheric-physical plane, with its seven subplanes. We seem, however, to be focusing mostly on the devas to be found upon the etheric levels the systemic physical plane. |
84. Rõ ràng “cõi hồng trần” ở đây có nghĩa là toàn bộ cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống, với bảy cõi phụ của nó. Tuy nhiên, dường như chúng ta chủ yếu đang tập trung vào các thiên thần được tìm thấy trên các cấp độ dĩ thái của cõi hồng trần hệ thống. |
|
85. It will be necessary to remember that we are speaking of groups of devas—violet, green and white. In these groups will also be found associated elementals. |
85. Cần nhớ rằng chúng ta đang nói về các nhóm thiên thần—tím, xanh lục và trắng. Trong các nhóm này cũng sẽ có các hành khí đi kèm. |
|
86. It is constantly necessary to keep the distinction between the two—devas and elementals—even though certain wording at times seems to blur the distinction. |
86. Luôn luôn cần giữ sự phân biệt giữa hai loại này—thiên thần và hành khí—dù đôi khi một số cách diễn đạt dường như làm mờ đi sự phân biệt ấy. |
|
Four groups of violet devas, |
Bốn nhóm thiên thần tím, |
|
87. As detailed above in relation to the four etheric subplanes. |
87. Như đã trình bày chi tiết ở trên liên quan đến bốn cõi phụ dĩ thái. |
|
associated with the etheric doubles of all that exists on the physical plane. These four are in two divisions, those associated with the building of the etheric doubles, and those out of whose substance these doubles are built. |
gắn liền với các bản sao dĩ thái của mọi thứ hiện hữu trên cõi hồng trần. Bốn nhóm này được chia thành hai phân bộ, những nhóm gắn liền với việc kiến tạo các bản sao dĩ thái, và những nhóm từ chất liệu của họ mà các bản sao ấy được xây dựng nên. |
|
88. May we assume that those devas involved in the building of the etheric doubles are manipulating devas and that those “out of whose substance these doubles are built” are to be considered “recipients of force”, the more passive involutionary devas? |
88. Chúng ta có thể giả định rằng những thiên thần tham gia vào việc kiến tạo các bản sao dĩ thái là các thiên thần thao tác và rằng những vị “từ chất liệu của họ mà các bản sao ấy được xây dựng nên” phải được xem là “những kẻ tiếp nhận mãnh lực”, tức các thiên thần giáng hạ tiến hoá thụ động hơn chăng? |
|
89. We seem to be speaking of “devas”, but could this be one of those section of text when the term “devas” means “elementals”? |
89. Dường như chúng ta đang nói về “thiên thần”, nhưng liệu đây có phải là một trong những đoạn văn mà thuật ngữ “thiên thần” lại có nghĩa là “hành khí” không? |
|
90. The description of “those out of whose substance these doubles are built” seems to point to recipient elemental lives. |
90. Mô tả về “những vị từ chất liệu của họ mà các bản sao ấy được xây dựng nên” dường như chỉ đến các sự sống hành khí tiếp nhận. |
|
91. Our distinction so far (and there will be many such distinctions in this commentary) highlights the contrast between the ‘builders’ and ‘the built’. |
91. Sự phân biệt của chúng ta cho đến nay (và sẽ còn nhiều sự phân biệt như thế trong phần bình giải này) làm nổi bật sự tương phản giữa “các đấng kiến tạo” và “cái được kiến tạo”. |
|
The green devas of the vegetable kingdom. These exist in two divisions also. They are of high development, and will be contacted principally along the lines of magnetisation. |
Các thiên thần xanh lục của giới thực vật. Các vị này cũng tồn tại trong hai phân bộ. Họ có sự phát triển cao, và sẽ được tiếp xúc chủ yếu theo đường lối từ điện hóa. |
|
92. Apparently they are of higher development, in general, than the violet devas. |
92. Rõ ràng nhìn chung họ có sự phát triển cao hơn các thiên thần tím. |
|
93. Both colors, violet and green, were prominent in relation to the earlier solar system. |
93. Cả hai màu, tím và xanh lục, đều nổi bật liên quan đến hệ mặt trời trước. |
|
94. As well, this combination of colors (violet and green) suggest the sign Cancer (ruled by the green third ray and the violet seventh ray)—a sign very prominent in the earlier part of the previous solar system. |
94. Ngoài ra, sự kết hợp các màu này (tím và xanh lục) gợi ra dấu hiệu hoàng đạo Cự Giải (được cai quản bởi cung ba màu xanh lục và cung bảy màu tím)—một dấu hiệu rất nổi bật trong phần đầu của hệ mặt trời trước. |
|
95. These are devas from which certain of the healing devas arise. Being connected with the vegetable kingdom (with its prominent soft-line rays—2/4/6), it is understandable that “magnetisation” is prominent in the manner in which they may be contacted. |
95. Đây là những thiên thần mà từ đó một số thiên thần trị liệu phát sinh. Vì được nối kết với giới thực vật (với các cung đường mềm nổi bật của nó—2/4/6), có thể hiểu được vì sao “từ điện hóa” lại nổi bật trong cách thức mà họ có thể được tiếp xúc. |
|
More and more, during the next fifteen years, will men receive definite teaching, often subconsciously, from devas to whom they are linked. This will be done telepathically at first. Doctors today get much information from certain devas. There are two great devas belonging to the green group on mental levels who assist in this work, and some physicians get much knowledge subjectively from a violet deva working on the atomic subplane of the physical plane, aided by a deva of the causal level who works with, or through, their egos. As men learn to sense and recognise these devas, more and more teaching will be given. They teach in three ways: (EP 1 125) |
Ngày càng nhiều hơn, trong mười lăm năm tới, con người sẽ nhận được giáo huấn rõ rệt, thường là một cách tiềm thức, từ các thiên thần mà họ được liên kết với. Ban đầu điều này sẽ được thực hiện bằng viễn cảm. Các bác sĩ ngày nay nhận được nhiều thông tin từ một số thiên thần. Có hai đại thiên thần thuộc nhóm xanh lục trên các cấp độ trí tuệ hỗ trợ trong công việc này, và một số y sĩ nhận được nhiều tri thức một cách chủ quan từ một thiên thần tím hoạt động trên cõi phụ nguyên tử của cõi hồng trần, được một thiên thần ở cấp độ nguyên nhân trợ giúp, vị này làm việc với, hoặc thông qua, các chân ngã của họ. Khi con người học cách cảm nhận và nhận biết các thiên thần này, ngày càng nhiều giáo huấn sẽ được ban ra. Họ dạy theo ba cách: (EP 1 125) |
|
96. Magnetisation is one of the principal methods of healing. |
96. Từ điện hóa là một trong những phương pháp trị liệu chính. |
|
The greater devas of this order preside over the magnetic spots of the earth, guard the solitude of the forests, reserve intact spaces on the planet which are required to be kept inviolate; |
Các đại thiên thần thuộc loại này chủ trì các điểm từ tính của địa cầu, canh giữ sự tịch mịch của các khu rừng, bảo tồn nguyên vẹn những không gian trên hành tinh cần phải được giữ bất khả xâm phạm; |
|
97. Some of these kinds of devas have been draws in Geoffrey Hodson’s book, “The Kingdom of the Gods”. They appear to be very beautiful. |
97. Một số loại thiên thần này đã được vẽ trong cuốn sách của Geoffrey Hodson, “The Kingdom of the Gods”. Họ dường như rất đẹp. |
|
98. We note that there are certain spaces on the planet which are “required to be kept inviolate”. It was probably easier in 1925 to keep such spaces inviolate than it is now—man’s mobility and ability to penetrate into all areas of the planet have so greatly increased. |
98. Chúng ta lưu ý rằng có những không gian nhất định trên hành tinh “cần phải được giữ bất khả xâm phạm”. Có lẽ vào năm 1925 việc giữ những không gian như thế bất khả xâm phạm dễ hơn bây giờ—tính động và khả năng thâm nhập vào mọi khu vực của hành tinh của con người đã gia tăng quá nhiều. |
|
99. One wonders how such greater devas perform their function—how they “guard” and how they preserve inviolable certain spaces. |
99. Người ta tự hỏi những đại thiên thần như thế thực hiện chức năng của họ ra sao—họ “canh giữ” như thế nào và họ bảo tồn một số không gian nào đó bất khả xâm phạm bằng cách nào. |
|
they defend them from molestation, |
họ bảo vệ chúng khỏi sự quấy nhiễu, |
|
100. It would seem that certain members of today’s environmental movement must work in close (if mostly unconscious) cooperation with these great green devas. |
100. Dường như một số thành viên của phong trào môi trường ngày nay hẳn phải làm việc trong sự hợp tác chặt chẽ (dù phần lớn là vô thức) với các đại thiên thần xanh lục này. |
|
101. The question of the manner of defense is naturally of great interest. |
101. Câu hỏi về cách thức phòng vệ tự nhiên là rất đáng quan tâm. |
|
and with the violet devas are at this time working definitely, though temporarily, under the Lord Maitreya. |
và cùng với các thiên thần tím đang vào lúc này làm việc một cách rõ rệt, dù tạm thời, dưới quyền Đức Chúa Maitreya. |
|
102. It would seem that both the green and violet devas must, together, be important in the process we understand as the “Reappearance of the Christ”. |
102. Dường như cả các thiên thần xanh lục lẫn tím, cùng nhau, đều phải quan trọng trong tiến trình mà chúng ta hiểu là “Sự Tái Xuất Hiện của Đức Christ”. |
|
103. Perhaps the Christ, Lord Maitreya, works in cooperation with such devas in a manner which better prepare the Earth for His advent. |
103. Có lẽ Đức Christ, Đức Chúa Maitreya, làm việc trong sự hợp tác với các thiên thần như thế theo một cách chuẩn bị Trái Đất tốt hơn cho sự giáng lâm của Ngài. |
|
104. Green and violet are certainly important for the task of healing, and the Lord Maitreya is, among the members of the Fourth Creative Hierarchy the Great Healer. |
104. Xanh lục và tím chắc chắn quan trọng đối với nhiệm vụ trị liệu, và Đức Chúa Maitreya, trong số các thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, là Đấng Đại Trị Liệu. |
|
105. We recall that Master Jesus is assisted by violet devas. |
105. Chúng ta nhớ rằng Chân sư Jesus được các thiên thần tím trợ giúp. |
|
The Raja Lord of the astral plane, Varuna [Page 913] and his brother Kshiti, have been called to the council chamber of the Hierarchy for specific consultation, |
Raja Lord của cõi cảm dục, Varuna [Page 913] và huynh đệ của ông là Kshiti, đã được triệu đến phòng hội đồng của Thánh đoàn để tham vấn đặc biệt, |
|
106. Do we mean by “the council chamber of the Hierarchy”, the Council Chamber of Shamballa? Sometimes the term, “Hierarchy” is used broadly to include the entire planetary Hierarchy inclusive of Shamballa. |
106. Phải chăng “phòng hội đồng của Thánh đoàn” ở đây có nghĩa là Phòng Hội Đồng của Shamballa? Đôi khi thuật ngữ “Thánh đoàn” được dùng theo nghĩa rộng để bao gồm toàn bộ Thánh đoàn hành tinh kể cả Shamballa. |
|
and just as the Masters are endeavouring to prepare humanity for service when the World Teacher comes, so these Raja Lords are working along similar lines in connection with the devas. |
và cũng như các Chân sư đang nỗ lực chuẩn bị nhân loại cho phụng sự khi Đức Chưởng Giáo đến, thì các Raja Lord này cũng đang làm việc theo những đường lối tương tự liên quan đến các thiên thần. |
|
107. Kshiti and Varuna are great Intelligences and work with the rank and file of the devas to prepare for the externalization of the World Teacher. |
107. Kshiti và Varuna là những Trí Tuệ vĩ đại và làm việc với hàng ngũ đông đảo của các thiên thần để chuẩn bị cho sự ngoại hiện của Đức Chưởng Giáo. |
|
108. They probably work with all manner of devas, but their work with the self-conscious evolutionary devas would seem to be of critical importance. |
108. Có lẽ họ làm việc với mọi loại thiên thần, nhưng công việc của họ với các thiên thần thăng thượng tiến hoá có ngã thức dường như có tầm quan trọng then chốt. |
|
109. We see that the Reappearance of the Christ is a planetary event and that both of these parallel kingdoms are intensively involved in the preparatory processes. |
109. Chúng ta thấy rằng Sự Tái Xuất Hiện của Đức Christ là một biến cố hành tinh và rằng cả hai giới song song này đều tham dự mạnh mẽ vào các tiến trình chuẩn bị. |
|
They are arduous in Their work, intense in Their zeal, but much obstructed by man. |
Họ miệt mài trong công việc của Các Ngài, mãnh liệt trong nhiệt tâm của Các Ngài, nhưng bị con người cản trở rất nhiều. |
|
110. This statement tells us much about these great Beings. |
110. Lời phát biểu này cho chúng ta biết nhiều điều về các Đấng vĩ đại này. |
|
111. There seems to be a great ceaselessness which characterizes their work. Perhaps the phrase “arduous in Their work” applies most to Kshiti, the Ruler of the systemic physical plane. Perhaps “intense in Their zeal” applies most to Varuna, the Raja Deva Lord of the systemic astral plane. |
111. Dường như có một sự không ngừng nghỉ lớn lao đặc trưng cho công việc của họ. Có lẽ cụm từ “miệt mài trong công việc của Các Ngài” áp dụng nhiều nhất cho Kshiti, Đấng Cai Quản cõi hồng trần hệ thống. Có lẽ “mãnh liệt trong nhiệt tâm của Các Ngài” áp dụng nhiều nhất cho Varuna, Raja Deva Lord của cõi cảm dục hệ thống. |
|
112. The description of their relationship to work and zeal suggest the combination of the seventh and sixth rays. |
112. Mô tả về mối liên hệ của họ với công việc và nhiệt tâm gợi ra sự kết hợp của cung bảy và cung sáu. |
|
The white devas of the air and water who preside over the atmosphere work with certain aspects of electrical phenomena, and control the seas, rivers, and streams. |
Các thiên thần trắng của khí và nước chủ trì công việc của khí quyển, làm việc với một số phương diện của các hiện tượng điện, và kiểm soát biển cả, sông ngòi và suối lạch. |
|
113. Presumably we are still discussing the devas of the systemic etheric subplanes, yet the elements of air and water area are also mentioned, and these elements could be seen as related to the systemic gaseous subplane and the systemic watery subplane respectively. |
113. Có lẽ chúng ta vẫn đang bàn về các thiên thần của các cõi phụ dĩ thái hệ thống, tuy nhiên các nguyên tố khí và nước cũng được nhắc đến, và các nguyên tố này có thể được xem là liên hệ lần lượt với cõi phụ khí hệ thống và cõi phụ nước hệ thống. |
|
114. From another perspective, the element of “air” carries an etheric connotation. |
114. Từ một góc nhìn khác, nguyên tố “khí” mang một hàm ý dĩ thái. |
|
115. When we think of “electrical phenomena” and the relation of air and water, it is natural to think of displays of lightning. |
115. Khi chúng ta nghĩ đến “các hiện tượng điện” và mối liên hệ của khí và nước, thật tự nhiên khi nghĩ đến những biểu hiện của sấm chớp. |
|
From among them, at a certain stage in their evolution, are gathered the guardian angels of the race when in physical plane incarnation. |
Từ trong số họ, ở một giai đoạn nhất định trong tiến hoá của họ, các thiên thần hộ vệ của nhân loại khi đang lâm phàm trên cõi hồng trần được tuyển chọn. |
|
116. These “guardian angels” are not Solar Angels but embody as much of the Solar Angel as may be possible during any one incarnation. |
116. Các “thiên thần hộ vệ” này không phải là các Thái dương Thiên Thần mà thể hiện được nhiều đến mức có thể của Thái dương Thiên Thần trong bất kỳ một kiếp lâm phàm nào. |
|
A glimpse of the “Guardian Angel,” who is the dim reflection of the Angel of the Presence, the Solar Angel, which walks with each human being from the moment of birth until death, embodying as much of the available light as the man—at any given moment upon the path of evolution—can use and express. (EP II 357) |
Thoáng thấy “Thiên Thần Hộ Vệ”, là sự phản chiếu mờ nhạt của Thiên Thần của Hiện Diện, Thái dương Thiên Thần, Đấng đồng hành với mỗi con người từ lúc sinh ra cho đến khi chết, thể hiện được nhiều đến mức có thể của ánh sáng sẵn có mà con người—vào bất kỳ thời điểm nào trên đường tiến hoá—có thể sử dụng và biểu lộ. (EP II 357) |
|
117. We note that guardian angels are only gathered from those white devas who have reached “a certain stage in their evolution”. We are not yet in any position to know what that stage may be, but we presume that it must be advanced and that such a white deva must be fully self-conscious. |
117. Chúng ta lưu ý rằng các thiên thần hộ vệ chỉ được tập hợp từ những thiên thần trắng đã đạt đến “một giai đoạn nào đó trong tiến hoá của họ”. Chúng ta chưa ở vào vị thế nào để biết giai đoạn ấy có thể là gì, nhưng chúng ta giả định rằng đó hẳn phải là một giai đoạn cao, và rằng một thiên thần trắng như thế phải hoàn toàn có ngã thức. |
|
Each unit of the human family has his guardian deva. |
Mỗi đơn vị của gia đình nhân loại đều có thiên thần hộ vệ của y. |
|
118. This is such an important statement. One day it will be known how the guardian deva and the human being interplay. People often imagine that they have been protected by their “guardian angel”. This may often be true, but the mechanism of the protection and, in general, of the interaction are still obscure to human beings. |
118. Đây là một phát biểu hết sức quan trọng. Một ngày kia người ta sẽ biết thiên thần hộ vệ và con người tương tác với nhau như thế nào. Mọi người thường tưởng rằng họ đã được “thiên thần hộ vệ” của mình bảo vệ. Điều này thường có thể là đúng, nhưng cơ chế của sự bảo vệ ấy và nói chung của sự tương tác ấy vẫn còn mơ hồ đối với con người. |
|
119. May we assume that sylphs (probably manipulating devas of the air) are also to be found among the white devas? |
119. Liệu chúng ta có thể giả định rằng các sylphs (có lẽ là các thiên thần thao tác của khí) cũng được tìm thấy trong số các thiên thần trắng hay không? |
|
Each group of devas has some specific method of development and some means whereby they evolve and attain a particular goal. |
Mỗi nhóm thiên thần đều có một phương pháp phát triển đặc thù nào đó và một phương tiện nào đó nhờ đó họ tiến hoá và đạt đến một mục tiêu đặc biệt. |
|
120. We are confronted with an amazing panorama of possibilities. Each group of devas is of a specific kind and its methods of development and evolution are unique. |
120. Chúng ta đang đối diện với một toàn cảnh kỳ diệu của những khả thể. Mỗi nhóm thiên thần đều thuộc một loại đặc thù và các phương pháp phát triển và tiến hoá của họ là độc nhất. |
|
121. We note again that devas are spoken of in terms of groups. |
121. Chúng ta lại lưu ý rằng các thiên thần được nói đến theo phương diện nhóm. |
|
122. The implication is that groups of human beings also have specific means of development and evolution. |
122. Hàm ý ở đây là các nhóm người cũng có những phương tiện phát triển và tiến hoá đặc thù. |
|
For the violet devas the path of attainment lies through feeling, and through educating the race in the perfecting of the physical body in its two departments. |
Đối với các thiên thần tím, con đường thành tựu nằm qua cảm giác, và qua việc giáo dục nhân loại trong sự hoàn thiện thể xác trong hai bộ phận của nó. |
|
123. The method of feeling would not seem to accord with the color violet. Perhaps they are seeking ways to elevate themselves to the astral plane, the plane whereon the faculty of feeling is pronouncedly developed. |
123. Phương pháp cảm giác dường như không phù hợp với màu tím. Có lẽ họ đang tìm cách nâng mình lên cõi cảm dục, cõi mà năng lực cảm giác được phát triển rõ rệt. |
|
124. Yet the Master Jesus on the sixth ray (and the sixth ray is full of feeling) works especially with violet devas. |
124. Tuy nhiên, Chân sư Jesus trên cung sáu (và cung sáu đầy cảm giác) lại đặc biệt làm việc với các thiên thần tím. |
|
125. It would seem that violet devas are definitely self-conscious if their role is to educate. |
125. Dường như các thiên thần tím chắc chắn là có ngã thức nếu vai trò của họ là giáo dục. |
|
126. The two departments of the physical body are obviously the dense physical body and the etheric body. |
126. Hai bộ phận của thể xác hiển nhiên là thể xác đậm đặc và thể dĩ thái. |
|
127. Seventh ray individuals are particularly good at this perfecting process and it is they who, we would think, are most closely related to the violet devas through the violet color of the seventh ray. |
127. Những người cung bảy đặc biệt giỏi trong tiến trình hoàn thiện này, và chúng ta nghĩ rằng chính họ là những người có liên hệ mật thiết nhất với các thiên thần tím qua màu tím của cung bảy. |
|
128. For the violet devas the “path of attainment” is also a path of service. |
128. Đối với các thiên thần tím, “con đường thành tựu” cũng là một con đường phụng sự. |
|
For the green devas the path of service is seen in magnetisation, of which the human race knows nothing as yet. |
Đối với các thiên thần xanh lục con đường phụng sự được thấy trong sự từ hoá, điều mà nhân loại cho đến nay chưa biết gì cả. |
|
129. We are speaking here of paths of service trodden by certain intelligent devas on the evolutionary arc. |
129. Ở đây chúng ta đang nói về những con đường phụng sự được một số thiên thần thông minh trên cung tiến hoá bước đi. |
|
130. Is it that the human race knows nothing of magnetisation at all, or of the kind of magnetisation pursued by the green devas? |
130. Có phải là nhân loại hoàn toàn không biết gì về sự từ hoá, hay là không biết về loại sự từ hoá mà các thiên thần xanh lục theo đuổi? |
|
131. The color green pertains to the third ray, but the factor of magnetisation is related to the second ray. |
131. Màu xanh lục thuộc về cung ba, nhưng yếu tố sự từ hoá lại liên hệ với cung hai. |
|
132. We must remind ourselves of the work of “magnetic healers” and the role of green devas in the healing process. |
132. Chúng ta phải tự nhắc mình về công việc của các “nhà trị liệu từ tính” và vai trò của các thiên thần xanh lục trong tiến trình trị liệu. |
|
Through this power [the power of magnetisation] they act as the protectors of the vegetable plant life, and of the sacred spots of the earth; |
Nhờ quyền năng này [quyền năng của sự từ hoá] họ hành động như những vị bảo hộ của đời sống thực vật, và của các nơi chốn thiêng liêng trên Trái Đất; |
|
133. Magnetism can be both attractive and repulsive. We can imagine that the magnetisation would draw to vegetable plant life and to sacred spots of the Earth certain much needed influences and ward off others. |
133. Từ điện có thể vừa hấp dẫn vừa đẩy lùi. Chúng ta có thể hình dung rằng sự từ hoá sẽ thu hút đến đời sống thực vật và các nơi chốn thiêng liêng của Trái Đất một số ảnh hưởng rất cần thiết, đồng thời xua đuổi những ảnh hưởng khác. |
|
in their work lies the safety of man’s body, for from the vegetable kingdom for the remainder of this round comes the nourishment of that body. |
trong công việc của họ có sự an toàn của thể con người, vì từ giới thực vật, trong phần còn lại của cuộc tuần hoàn này, đến sự nuôi dưỡng của thể ấy. |
|
134. Perhaps nourishment for the human physical body will one day come entirely from prana, but it seems to be suggested that the vegetable kingdom will have the responsibility of nourishing man’s body for the remainder of the fourth round. |
134. Có lẽ một ngày kia sự nuôi dưỡng cho thể xác con người sẽ hoàn toàn đến từ prana, nhưng dường như ở đây gợi ý rằng giới thực vật sẽ có trách nhiệm nuôi dưỡng thể con người trong phần còn lại của cuộc tuần hoàn thứ tư. |
|
135. This says something about the place and fate of meat-eating for the duration of this round. |
135. Điều này nói lên điều gì đó về vị trí và số phận của việc ăn thịt trong suốt thời gian còn lại của cuộc tuần hoàn này. |
|
136. During the Aquarian Age we may see a movement towards relinquishing meat eating. This may not happen all at once. Aquarius is associated with birds and fish. The lighter meat of these animals may be eaten instead of red meet. Already there is such a trend in progress. |
136. Trong Kỷ Nguyên Bảo Bình, chúng ta có thể thấy một phong trào hướng tới việc từ bỏ ăn thịt. Điều này có thể không xảy ra ngay lập tức. Bảo Bình liên hệ với chim và cá. Thịt nhẹ hơn của các loài này có thể được dùng thay cho thịt đỏ. Ngay từ bây giờ đã có một xu hướng như thế đang tiến triển. |
|
For the white devas the path of service lies in the guarding of the individuals of the human family, in the care and segregation of types, in the control of the water and air elementals, and much that concerns the fish kingdom. |
Đối với các thiên thần trắng con đường phụng sự nằm trong việc canh giữ các cá nhân của gia đình nhân loại, trong việc chăm sóc và phân loại các kiểu loại, trong việc kiểm soát các hành khí của nước và khí, và nhiều điều liên quan đến giới cá. |
|
137. While the green devas work mostly magnetically and in relation to the vegetable kingdom (and thus have an important but basically indirect effect upon the human race), the white devas work specifically with the guarding of individuals in the human family. |
137. Trong khi các thiên thần xanh lục làm việc chủ yếu bằng từ tính và trong liên hệ với giới thực vật (và do đó có một tác động quan trọng nhưng về căn bản là gián tiếp lên nhân loại), thì các thiên thần trắng làm việc đặc biệt với việc canh giữ các cá nhân trong gia đình nhân loại. |
|
138. Let us tabulate some of their functions, which are most interesting. |
138. Chúng ta hãy lập bảng một số chức năng của họ, rất đáng quan tâm. |
|
a. They guard the individual in the human family |
a. Họ canh giữ cá nhân trong gia đình nhân loại |
|
b. They care for various types of human beings |
b. Họ chăm sóc các kiểu loại người khác nhau |
|
c. They help to segregate certain types of human beings. In this respect they might work in relation to the Department of the Manu which is usually charged with the responsibility of segregating the various types of human beings. |
c. Họ giúp phân loại một số kiểu loại người nhất định. Về phương diện này, họ có thể làm việc trong liên hệ với Ban của Đức Manu, vốn thường được giao trách nhiệm phân loại các kiểu loại người khác nhau. |
|
The work of the Manu is largely concerned with government, with planetary politics, and with the founding, direction, and dissolution of racial types and forms. (IHS 42) |
Công việc của Đức Manu phần lớn liên quan đến chính quyền, đến chính trị hành tinh, và đến việc thiết lập, chỉ đạo và giải thể các kiểu loại và hình tướng chủng tộc. (IHS 42) |
|
d. They control the water and air elementals. This seems to suggest that white devas are, indeed, of the ethers but have control of those lesser devas which are to be found in the water and gaseous layers of the systemic dense physical subplanes. We note that it is the devas who control the elementals. |
d. Họ kiểm soát các hành khí của nước và khí. Điều này dường như gợi ý rằng các thiên thần trắng quả thực thuộc các dĩ thái nhưng có quyền kiểm soát những thiên thần thấp hơn được tìm thấy trong các lớp nước và khí của các cõi phụ hồng trần đậm đặc của hệ thống. Chúng ta lưu ý rằng chính các thiên thần kiểm soát các hành khí. |
|
e. They are much involved with the fish kingdom. We realize that the kingdom of fishes and of birds are both closely related to the deva kingdom and entry into the deva kingdom may use birds or fishes as bridges. |
e. Họ liên hệ rất nhiều với giới cá. Chúng ta nhận ra rằng giới cá và giới chim đều có liên hệ mật thiết với giới thiên thần, và việc đi vào giới thiên thần có thể dùng chim hoặc cá như những cây cầu. |
|
Thus in the service of humanity in some form or another lies attainment for these physical plane devas. |
Như vậy trong sự phụng sự nhân loại dưới hình thức này hay hình thức khác có thành tựu cho các thiên thần cõi hồng trần này. |
|
139. We call them “physical plane devas”, but it must be borne in mind that the physical plane includes the etheric subplanes. |
139. Chúng ta gọi họ là “các thiên thần cõi hồng trần”, nhưng cần ghi nhớ rằng cõi hồng trần bao gồm các cõi phụ dĩ thái. |
|
They have much to give and do for humanity, and in time [Page 914] it will be apparent to the human unit what he has to give towards the perfecting of the deva kingdom. |
Họ có nhiều điều để ban cho và làm cho nhân loại, và theo thời gian [Page 914] điều mà đơn vị nhân loại phải cống hiến cho sự hoàn thiện của giới thiên thần sẽ trở nên hiển nhiên. |
|
140. As humanity begins to understand beauty of form and the manner in which beautiful forms reflect inner archetypes, humanity will have more to offer the deva kingdom. |
140. Khi nhân loại bắt đầu hiểu vẻ đẹp của hình tướng và cách mà các hình tướng đẹp phản chiếu các nguyên mẫu bên trong, nhân loại sẽ có nhiều điều hơn để cống hiến cho giới thiên thần. |
|
141. The spiritualization of matter promised for the Age of Aquarius requires a much better and more intelligent relationship between man and deva. |
141. Sự tinh thần hoá vật chất được hứa hẹn cho Kỷ Nguyên Bảo Bình đòi hỏi một mối quan hệ tốt đẹp hơn và thông minh hơn nhiều giữa con người và thiên thần. |
|
142. We would naturally expect the necessity for reciprocity between these two kingdoms. |
142. Một cách tự nhiên, chúng ta sẽ mong đợi sự cần thiết của tính tương hỗ giữa hai giới này. |
|
A great hastening of their evolution goes forward now coincident with that of the human family. |
Một sự thúc đẩy lớn lao trong tiến hoá của họ hiện đang diễn ra đồng thời với tiến hoá của gia đình nhân loại. |
|
143. The entire planet is in a condition of accelerated evolution. Both of the parallel kingdoms are involved and progressing rapidly—together. |
143. Toàn bộ hành tinh đang ở trong một tình trạng tiến hoá được gia tốc. Cả hai giới song hành đều được bao hàm và đang tiến triển nhanh chóng—cùng nhau. |
|
144. We might be led to infer that the great delay experienced by humanity because of events within the Moon-chain and also, within the first solar system, may also have been experienced by many members of the deva kingdom. Some compensatory acceleration is now in order. |
144. Chúng ta có thể được dẫn đến chỗ suy ra rằng sự trì hoãn lớn lao mà nhân loại đã trải qua do các biến cố trong Dãy Mặt Trăng và cả trong hệ mặt trời thứ nhất, cũng có thể đã được nhiều thành viên của giới thiên thần trải qua. Hiện nay một sự gia tốc bù trừ là điều cần thiết. |
|
There is another group of devas about which much may not as yet be communicated. |
Có một nhóm thiên thần khác mà hiện nay chưa thể truyền đạt nhiều về họ. |
|
145. Yet, DK sees fit to mention them. |
145. Tuy nhiên, Chân sư DK thấy thích hợp để nhắc đến họ. |
|
They have come in from another planetary scheme, and are specialists in their particular line. |
Họ đã đến từ một hệ hành tinh khác, và là những chuyên gia trong lĩnh vực riêng của họ. |
|
146. Human visitors from other planets and also deva visitors must both be acknowledged. |
146. Cả những vị khách nhân loại từ các hành tinh khác lẫn những vị khách thiên thần đều phải được thừa nhận. |
|
147. Two planetary schemes which seem especially devic are Venus and Neptune. |
147. Hai hệ hành tinh dường như đặc biệt có tính thiên thần là Sao Kim và Sao Hải Vương. |
|
They have attained, or passed through, the human kingdom, and are of equal rank with certain members of the Hierarchy, |
Họ đã đạt đến, hoặc đã đi qua, giới nhân loại, và có địa vị ngang hàng với một số thành viên của Thánh đoàn, |
|
148. They are, therefore, relative to the average human being, of high status. |
148. Vì vậy, so với con người trung bình, họ có địa vị cao. |
|
149. We see the extraordinary range of consciousness to be found within the deva kingdom. |
149. Chúng ta thấy phạm vi tâm thức phi thường được tìm thấy trong giới thiên thần. |
|
150. They are not Raja Deva Lords. We remember that Raja Deva Lords have a rank equal to that of a hierarchical Chohan. |
150. Họ không phải là các Raja Deva Lords. Chúng ta nhớ rằng các Raja Deva Lords có cấp bậc ngang với một Chohan của Thánh đoàn. |
|
having chosen to stay and work in connection with the physical plane evolution. |
đã chọn ở lại và làm việc liên hệ với tiến hoá của cõi hồng trần. |
|
151. There is, therefore, something within them akin to those human beings who tread the Path of Earth Service. |
151. Vì vậy, trong họ có điều gì đó tương tự như những con người bước đi trên Con Đường Phụng Sự Địa Cầu. |
|
They are not many in number, being only twelve. |
Số lượng của họ không nhiều, chỉ có mười hai vị. |
|
152. It seems a special hierarchical group, twelve being the number of the heart. The Hierarchy is the heart center of the planet. |
152. Dường như đây là một nhóm Thánh đoàn đặc biệt, vì mười hai là con số của tim. Thánh đoàn là trung tâm tim của hành tinh. |
|
153. Let us review the numbers we have been given concerning various devas and deva groups which interact: 1—4—7—12 |
153. Chúng ta hãy điểm lại các con số đã được cho liên quan đến các thiên thần và các nhóm thiên thần khác nhau có tương tác: 1—4—7—12 |
|
154. These twelve devas are, it would seem, in a supervisory role regarding devic development on our planet. |
154. Dường như mười hai thiên thần này giữ vai trò giám sát đối với sự phát triển thiên thần trên hành tinh chúng ta. |
|
155. Remember, in relation to the groups mentioned below, they are groups of devas and associated elementals. |
155. Hãy nhớ rằng, liên hệ với các nhóm được nhắc đến dưới đây, đó là các nhóm thiên thần và các hành khí liên kết với họ. |
|
Four work in the violet group [this is group one], five in the green group [this is group two], and two in the white [this is group three], with a presiding officer of rank equal to a Chohan. |
Bốn vị làm việc trong nhóm tím [đây là nhóm một], năm vị trong nhóm xanh lục [đây là nhóm hai], và hai vị trong nhóm trắng [đây là nhóm ba], với một vị chủ tọa có cấp bậc ngang với một Chohan. |
|
156. There are eleven, it seems, of relatively equal rank, with one of greater rank. |
156. Dường như có mười một vị có cấp bậc tương đối ngang nhau, và một vị có cấp bậc cao hơn. |
|
157. If the rank of the “presiding officer” is that of a Chohan, then that deva Being has a rank approximately equal to that of the Raja Deva Lords Kshiti or Varuna. |
157. Nếu cấp bậc của “vị chủ tọa” là cấp bậc của một Chohan, thì Thực Thể thiên thần ấy có cấp bậc xấp xỉ ngang với các Raja Deva Lords Kshiti hoặc Varuna. |
|
158. The relationship of four and five reminds one of the relationship of the square (the four) to the pentagram(the five of the soul). The green devas, working with magnetisation, are perhaps more in line with the second aspect. |
158. Mối liên hệ giữa bốn và năm gợi nhớ đến mối liên hệ giữa hình vuông (bốn) với ngôi sao năm cánh (năm của linh hồn). Các thiên thần xanh lục, làm việc với sự từ hoá, có lẽ phù hợp hơn với phương diện thứ hai. |
|
159. Are the two of these devas who work with the white group more related to Spirit, just as we might presume the four in the violet group are related to the quaternary and the five in the green group to the soul? |
159. Liệu hai vị trong số các thiên thần này làm việc với nhóm trắng có liên hệ nhiều hơn với tinh thần chăng, cũng như chúng ta có thể giả định rằng bốn vị trong nhóm tím liên hệ với bộ tứ và năm vị trong nhóm xanh lục liên hệ với linh hồn? |
|
160. We can also wonder if the violet group is more connected with the etheric-physical plane; the green group with the astral plane; and the white group with the mental plane. |
160. Chúng ta cũng có thể tự hỏi liệu nhóm tím có liên hệ nhiều hơn với cõi dĩ thái-hồng trần; nhóm xanh lục với cõi cảm dục; và nhóm trắng với cõi trí hay không. |
|
161. While this may be the case, we must remember that on the etheric-physical plane are to be found devas of many different colors. |
161. Dù có thể là như vậy, chúng ta phải nhớ rằng trên cõi dĩ thái-hồng trần có thể tìm thấy các thiên thần thuộc nhiều màu sắc khác nhau. |
|
The number of the deva evolution is six, as that of man is now five, and as ten stands for perfected man, so twelve stands for perfection in the deva kingdom. This group [presumably the group of twelve] presides over the three earlier enumerated. Certain subsidiary groups are found. |
Con số của tiến hoá thiên thần là sáu, cũng như con số của con người hiện nay là năm, và cũng như mười tượng trưng cho con người hoàn thiện, thì mười hai tượng trưng cho sự hoàn thiện trong giới thiên thần. Nhóm này [có lẽ là nhóm mười hai] chủ trì ba nhóm đã được liệt kê trước đó. Có những nhóm phụ thuộc nhất định. |
|
162. This is numerological information of very great importance. |
162. Đây là thông tin số học có tầm quan trọng rất lớn. |
|
163. The devic numbers are larger than the numbers pertaining to humanity. |
163. Các con số của thiên thần lớn hơn các con số thuộc về nhân loại. |
|
164. The man is associated with the five-pointed star and the deva with the six-pointed star. |
164. Con người liên hệ với ngôi sao năm cánh và thiên thần liên hệ với ngôi sao sáu cánh. |
|
165. The six and five together are the master number eleven. |
165. Sáu và năm cùng nhau là con số chủ mười một. |
|
166. The ten and twelve together, give us the very important master number twenty-two. |
166. Mười và mười hai cùng nhau cho chúng ta con số chủ rất quan trọng là hai mươi hai. |
|
167. The perfected man correlates with the number ten and with the tenth sign of the zodiac, Capricorn. |
167. Con người hoàn thiện tương ứng với con số mười và với dấu hiệu hoàng đạo thứ mười, Ma Kết. |
|
168. Perfection in the deva kingdom correlates with the number twelve and with the twelfth sign of the zodiac, Pisces. |
168. Sự hoàn thiện trong giới thiên thần tương ứng với con số mười hai và với dấu hiệu hoàng đạo thứ mười hai, Song Ngư. |
|
169. In this case, Pisces represents the heart and Capricorn the head. |
169. Trong trường hợp này, Song Ngư tượng trưng cho tim và Ma Kết tượng trưng cho đầu. |
|
170. May we think that Aquarius (between Capricorn and Pisces), a winged sign, having much to do with the third and fourth initiations as a meeting ground for men (Capricorn) and devas (Pisces)? |
170. Liệu chúng ta có thể nghĩ rằng Bảo Bình (nằm giữa Ma Kết và Song Ngư), một dấu hiệu có cánh, có nhiều liên hệ với lần điểm đạo thứ ba và lần điểm đạo thứ tư như một nơi gặp gỡ của con người (Ma Kết) và thiên thần (Song Ngư) chăng? |
|
171. We are told that the special group of twelve devas under discussion presides over the violet, green and white devas, just as some of these three preside over still lesser devas (white devas over certain of those of the water and air). |
171. Chúng ta được cho biết rằng nhóm đặc biệt gồm mười hai thiên thần đang được bàn đến chủ trì các thiên thần tím, xanh lục và trắng, cũng như một số trong ba nhóm này chủ trì các thiên thần còn thấp hơn nữa (các thiên thần trắng chủ trì một số vị thuộc nước và khí). |
|
172. As we read what is found below, it is important to distinguish between elementals and devas. It is also important to determine whether a particular life is a deva life or an elemental life. Some forms of life mentioned seem to be called devic (lesser devic) in one context and elemental in another. |
172. Khi đọc những gì được trình bày dưới đây, điều quan trọng là phải phân biệt giữa hành khí và thiên thần. Cũng quan trọng không kém là xác định xem một sự sống cụ thể là sự sống thiên thần hay sự sống hành khí. Một số dạng sự sống được nhắc đến dường như được gọi là thiên thần (thiên thần thấp) trong một bối cảnh và là hành khí trong một bối cảnh khác. |
|
Under group 1 [and presumably associated with it] are found all the elementals working with the etheric doubles of men, all the elementals forming the etheric bodies wherein is life, and all the elementals working with the etheric counterparts of so-called inanimate objects. |
Dưới nhóm 1 [và có lẽ liên kết với nhóm này] được tìm thấy tất cả các hành khí làm việc với các bản sao dĩ thái của con người, tất cả các hành khí tạo thành các thể dĩ thái trong đó có sự sống, và tất cả các hành khí làm việcvới các đối phần dĩ thái của những vật được gọi là vô sinh. |
|
173. We continue to speak of both devas and elementals, and of devas supervising elementals (i.e., of certain elementals working “under” certain deva groups. |
173. Chúng ta tiếp tục nói đến cả thiên thần lẫn hành khí, và đến các thiên thần giám sát các hành khí (tức là một số hành khí làm việc “dưới” một số nhóm thiên thần nhất định. |
|
174. Here we have three groups of elementals working under the first group of violet devas. Let us tabulate: |
174. Ở đây chúng ta có ba nhóm hành khí làm việc dưới nhóm thứ nhất của các thiên thần tím. Chúng ta hãy lập bảng: |
|
a. Those elementals who are working with the etheric bodies of men |
a. Những hành khí đang làm việc với các thể dĩ thái của con người |
|
b. Those elementals forming the etheric bodies of those forms wherein life is found. (All things are alive from the hylozoistic perspective, but in this context, “life” seems to mean biological life). |
b. Những hành khí tạo thành các thể dĩ thái của những hình tướng trong đó có sự sống. (Mọi sự vật đều sống theo quan điểm vật hoạt luận, nhưng trong ngữ cảnh này, “sự sống” dường như có nghĩa là sự sống sinh học). |
|
c. Those elementals working with the etheric counterparts of so-called inanimate objects. Every physical object or form has its etheric counterpart or it could not exist tangibly. |
c. Những hành khí làm việc với các đối phần dĩ thái của những vật được gọi là vô sinh. Mọi vật thể hay hình tướng hồng trần đều có đối phần dĩ thái của nó, nếu không nó không thể tồn tại một cách hữu hình. |
|
175. We need to know whether we must discriminate between the words “working with” and “forming”. The words “working with” suggest the factor of manipulation. Are we, therefore, dealing with manipulating devas? This would be significant as manipulating devas are to be found on the evolutionary arc (and, yet, we are speaking of “elementals” which are usually on the involutionary arc). |
175. Chúng ta cần biết liệu có phải phân biệt giữa các từ “làm việc với” và “tạo thành” hay không. Các từ “làm việc với” gợi ý yếu tố thao tác. Vậy phải chăng chúng ta đang đề cập đến các thiên thần thao tác? Điều này sẽ có ý nghĩa, vì các thiên thần thao tác được tìm thấy trên cung tiến hoá (thế nhưng ở đây chúng ta lại đang nói đến “hành khí”, vốn thường ở trên cung giáng hạ tiến hoá). |
|
176. Or perhaps the words “working with” must not be taken too literally and must not be seen to suggest conscious purposefulness, as these same words are used again in relation to the lowest of the elementals “working with” the etheric counterparts of so-called inanimate objects”. |
176. Hoặc có lẽ các từ “làm việc với” không nên được hiểu quá sát nghĩa và không nên bị xem là gợi ý một tính mục đích hữu thức, vì chính những từ ấy lại được dùng trong liên hệ với loại hành khí thấp nhất “làm việc với” các đối phần dĩ thái của những vật được gọi là vô sinh”. |
|
177. The words “forming” suggest greater passivity and almost definitely that caliber of deva known as “recipients of force”. |
177. Các từ “tạo thành” gợi ý tính thụ động lớn hơn và gần như chắc chắn chỉ cấp bậc thiên thần được biết đến như “những kẻ tiếp nhận mãnh lực”. |
|
These [DK is about to name both devas and elementals-we have to keep them distinct] are named in the order and the importance of their development. |
Những điều này [Chân sư DK sắp gọi tên cả thiên thần lẫn hành khí—chúng ta phải giữ chúng tách biệt] được nêu tên theo thứ tự và tầm quan trọng của sự phát triển của chúng. |
|
178. The higher the type of being with which the elemental is associated, the higher the type of elemental. |
178. Loại hữu thể mà hành khí liên kết với càng cao thì loại hành khí ấy càng cao. |
|
The violet devas are on the evolutionary path; |
Các thiên thần tím ở trên con đường tiến hoá; |
|
179. We have been told of four different kinds of violet devas, each associated with one of the systemic etheric subplanes. |
179. Chúng ta đã được cho biết về bốn loại thiên thần tím khác nhau, mỗi loại liên kết với một trong các cõi phụ dĩ thái của hệ thống. |
|
the elementals are on the involutionary path, |
các hành khí ở trên con đường giáng hạ tiến hoá, |
|
180. This seems to be a general classification—that elementals are on the involutionary path. We have to be cautious, however, lest the term “elementals”, on occasion, be used more loosely and be applied to evolutionary devas, usually of lower calibre. |
180. Dường như đây là một sự phân loại tổng quát—rằng các hành khí ở trên con đường giáng hạ tiến hoá. Tuy nhiên, chúng ta phải thận trọng, kẻo thuật ngữ “hành khí” đôi khi lại được dùng lỏng hơn và áp dụng cho các thiên thần tiến hoá, thường thuộc cấp thấp hơn. |
|
181. Group 1 is a group of violet devas with an associated group of elementals which the violet devas control. Overall of them and working with them are certain deva lives from another planetary scheme. |
181. Nhóm 1 là một nhóm thiên thần tím với một nhóm hành khí liên kết mà các thiên thần tím kiểm soát. Bao quát lên tất cả họ và làm việc với họ là một số sự sống thiên thần đến từ một hệ hành tinh khác. |
|
182. There are other supervisors as well, numbered among the initial four Lords and seven in the council. |
182. Cũng còn có những vị giám sát khác nữa, được tính trong số bốn Đấng đầu tiên và bảy vị trong hội đồng.. |
|
the goal for them being to pass into the deva kingdom of violet hue. |
mục tiêu của họ là đi vào giới thiên thần màu tím. |
|
183. In general, we are reading that those three groups of elementals in Group 1— elementals which work with or form the etheric bodies of men, living things and so-called inanimate objects are not yet violet devas on the evolutionary path but are bound to permanent atoms into the deva kingdom and because devas of violet hue. |
183. Nói chung, điều chúng ta đang đọc là ba nhóm hành khí trong Nhóm 1—những hành khí làm việc với hoặc tạo thành các thể dĩ thái của con người, các sinh vật sống và những vật được gọi là vô sinh—chưa phải là các thiên thần tím trên con đường tiến hoá, nhưng bị ràng buộc vào các Nguyên tử trường tồn đi vào giới thiên thần và sau này trở thành các thiên thần màu tím. |
|
184. Immediately below we speak of the “green group”. |
184. Ngay bên dưới, chúng ta nói đến “nhóm xanh lục”. |
|
185. We remember that that advanced devas from another planetary scheme are working with these three groups—of violet, green and white devas and elementals. |
185. Chúng ta nhớ rằng các thiên thần cao cấp từ một hệ hành tinh khác đang làm việc với ba nhóm này—các thiên thần và hành khí tím, xanh lục và trắng. |
|
Under group 2 work the fairies of plant life, the elves who build and paint the flowers, the radiant little beings who inhabit the woods and the fields, the elementals who work with the fruits, vegetables, and with all that leads to the covering of the earth’s surface with verdure. |
Dưới nhóm 2 làm việc các tiên của đời sống thực vật, các yêu tinh xây dựng và tô điểm hoa lá, những hữu thể nhỏ bé rạng ngời cư ngụ trong rừng và đồng nội, các hành khí làm việc với trái cây, rau cỏ, và với tất cả những gì dẫn đến việc phủ xanh bề mặt Trái Đất. |
|
186. Immediately above, we find that there are elementals who “work with” fruits, vegetables, etc. This gives us one of the following two possibilities: |
186. Ngay bên trên, chúng ta thấy rằng có những hành khí “làm việc với” trái cây, rau cỏ, v.v. Điều này cho chúng ta một trong hai khả năng sau: |
|
a. Either “elementals” can be manipulating devas |
a. Hoặc là “hành khí” có thể là các thiên thần thao tác |
|
b. Or, the words “working with” are to be considered rather loosely, and imply no such abilities as manipulating devas have. |
b. Hoặc là các từ “làm việc với” phải được hiểu khá lỏng, và không hàm ý những năng lực như các thiên thần thao tác có. |
|
187. It would seem that it is possible to be unconscious, to work with and still to be directed by higher devas in the group concerned. |
187. Dường như có thể là vô thức, vẫn làm việc với, và vẫn được các thiên thần cao hơn trong nhóm liên hệ điều khiển. |
|
188. So many elementals are listed here that we must tabulate for the sake of clarity. |
188. Có quá nhiều hành khí được liệt kê ở đây đến nỗi chúng ta phải lập bảng cho rõ ràng. |
|
189. In this green group we have the following: |
189. Trong nhóm xanh lục này, chúng ta có những loại sau: |
|
a. The fairies of plant life |
a. Các tiên của đời sống thực vật |
|
b. The elves who build and paint the flowers |
b. Các yêu tinh xây dựng và tô điểm hoa lá |
|
c. The radiant little beings who inhabit the woods and the fields |
c. Những hữu thể nhỏ bé rạng ngời cư ngụ trong rừng và đồng nội |
|
d. The elementals who work with the fruits, vegetables |
d. Các hành khí làm việc với trái cây, rau cỏ |
|
e. All those whose work leads to the covering of the earth’s surface with verdure |
e. Tất cả những vị có công việc dẫn đến việc phủ xanh bề mặt Trái Đất |
|
190. Let us note that nothing is said here about whether all of these beings are on the involutionary or evolutionary arc. In this paragraph, only one grouping are called “elementals”. Are we to assume that fairies and elves are also “elementals” and are on the involutionary arc as it seems all or most elementals are? Popular lore, however, seems to attribute a kind of selfhood to fairies and elves, a kind of consciousness closely akin to self-consciousness. The way Master DK describes them, their work seems purposeful and perhaps conscious. |
190. Chúng ta hãy lưu ý rằng ở đây không nói gì về việc liệu tất cả các hữu thể này ở trên cung giáng hạ tiến hoá hay cung tiến hoá. Trong đoạn này, chỉ có một nhóm được gọi là “hành khí”. Liệu chúng ta có nên giả định rằng các tiên và yêu tinh cũng là “hành khí” và ở trên cung giáng hạ tiến hoá như dường như tất cả hay phần lớn hành khí đều như vậy chăng? Tuy nhiên, truyền thuyết dân gian dường như quy cho các tiên và yêu tinh một loại tự ngã tính, một loại tâm thức rất gần với ngã thức. Theo cách Chân sư DK mô tả họ, công việc của họ dường như có mục đích và có lẽ là hữu thức. |
|
191. So several questions we are holding in reserve—“What is the quality of consciousness of fairies and elves?” “Are they on the involutionary or evolutionary arc?” “Are fairies and elves not to be considered manipulating devas”? “Are manipulating devas not on the evolutionary arc?” “Can fairies and elves be called “elementals”, or, if they can be called “elementals”, in what sense are they so called?” |
191. Vì vậy có một số câu hỏi chúng ta tạm giữ lại—“Phẩm tính tâm thức của các tiên và yêu tinh là gì?” “Họ ở trên cung giáng hạ tiến hoá hay cung tiến hoá?” “Các tiên và yêu tinh không được xem là các thiên thần thao tác sao?” “Các thiên thần thao tác không ở trên cung tiến hoá sao?” “Các tiên và yêu tinh có thể được gọi là ‘hành khí’ không, hay nếu có thể được gọi là ‘hành khí’, thì theo nghĩa nào họ được gọi như vậy?” |
|
192. In the following description of those who are associated with the fairies, elves and others, the term “deva” is mentioned for the first time—in relation to group two. The association, in general, seems a higher type of association. |
192. Trong phần mô tả tiếp theo về những vị liên kết với các tiên, yêu tinh và những hữu thể khác, thuật ngữ “thiên thần” được nhắc đến lần đầu tiên—trong liên hệ với nhóm hai. Nói chung, sự liên kết ấy dường như là một loại liên kết cao hơn. |
|
Associated with them [fairies, elves, etc.] are the [Page 915] lesser devas of magnetisation, those attached to sacred spots, to talismans and to stones, and also a special group to be found around the habitations of the Masters wherever situated. |
Liên kết với các vị ấy [fairies, elves, etc.] là các [Trang 915] thiên thần nhỏ hơn của sự từ điện hoá, những vị gắn với các nơi chốn thiêng liêng, với các bùa hộ mệnh và với đá, và cũng có một nhóm đặc biệt được tìm thấy quanh nơi cư ngụ của các Chân sư ở bất cứ nơi nào. |
|
193. Again, let us tabulate to bring the eye maximum clarity. |
193. Một lần nữa, chúng ta hãy lập bảng để đem lại cho mắt sự rõ ràng tối đa. |
|
194. Associated, thus, with the elves and fairies are those which seem to be specifically “devas” and thus of higher rank than the “elementals” we have been discussing. These are: |
194. Do đó, liên kết với elves và fairies là những vị dường như đặc biệt là “thiên thần”, và vì thế có cấp bậc cao hơn các “hành khí” mà chúng ta đã bàn đến. Đó là: |
|
a. Lesser devas of magnetization. Presumably, there are greater devas of magnetization |
a. Các thiên thần nhỏ hơn của sự từ điện hoá. Có lẽ có những thiên thần của sự từ điện hoá cao hơn. |
|
b. Devas attached to sacred spots. Obviously this is a very responsible position and they are necessarily highly conscious and alert. |
b. Các thiên thần gắn với các nơi chốn thiêng liêng. Hiển nhiên đây là một vị trí đầy trách nhiệm, và các vị ấy tất yếu có tâm thức cao và tỉnh thức. |
|
c. Devas attached to talismans and to stones (hence the efficacy of these objects). |
c. Các thiên thần gắn với các bùa hộ mệnh và với đá (do đó có hiệu lực của các vật này). |
|
d. A special group of devas found around the habitations of the Masters. |
d. Một nhóm thiên thần đặc biệt được tìm thấy quanh nơi cư ngụ của các Chân sư. |
|
Under group 3 work the elementals of the air and the sea, the sylphs, the water fairies, and the devas who guard each human being. |
Dưới nhóm 3 hoạt động các hành khí của không khí và biển cả, các sylphs, các thủy tiên, và các thiên thần canh giữ mỗi con người. |
|
195. We see how often DK uses the word “elementals”. Our problem is to determine the scope of this term and whether it includes manipulating devas on the evolutionary arc. |
195. Chúng ta thấy Chân sư DK dùng từ “hành khí” thường xuyên đến mức nào. Vấn đề của chúng ta là xác định phạm vi của thuật ngữ này và liệu nó có bao gồm các thiên thần thao tác trên cung tiến hoá hay không. |
|
196. From the manner in which the entities who work “under” Group 3, we cannot know whether sylphs and water fairies are to be considered elementals of the air and the sea.. There could be five separate categories: |
196. Từ cách thức các thực thể hoạt động “dưới” Nhóm 3, chúng ta không thể biết liệu sylphs và thủy tiên có nên được xem là các hành khí của không khí và biển cả hay không. Có thể có năm loại riêng biệt: |
|
a. Elementals of the air |
a. Các hành khí của không khí |
|
b. Elementals of the sea |
b. Các hành khí của biển cả |
|
c. Sylphs (of the air)—possibly manipulating devas |
c. Các sylphs (của không khí)—có thể là các thiên thần thao tác |
|
d. Water fairies (of the sea)—possibly manipulating devas |
d. Các thủy tiên (của biển cả)—có thể là các thiên thần thao tác |
|
e. The devas who guard each human being (obviously not elementals) |
e. Các thiên thần canh giữ mỗi con người (hiển nhiên không phải là hành khí) |
|
197. From the following quotation (which light on our immediately foregoing consideration) we realize that fairies, sylphs, gnomes, sprites, etc. are to be considered “manipulating devas”: |
197. Từ đoạn trích sau đây (đoạn soi sáng cho điều chúng ta vừa xét ngay trước đó), chúng ta nhận ra rằng fairies, sylphs, gnomes, sprites, v.v. phải được xem là “các thiên thần thao tác”: |
|
Second. Many devas pass out of the group of passive lives [i.e., elementals or “recipients of force”] in the effort to become manipulating lives via the bird kingdom, and before becoming fairies, elves, gnomes, or other sprites, pass a certain number of cycles in the bird realm. (TCF 895) |
Thứ hai. Nhiều thiên thần ra khỏi nhóm các sự sống thụ động [tức là, các hành khí hay “những kẻ tiếp nhận mãnh lực”] trong nỗ lực trở thành các sự sống thao tác qua giới chim, và trước khi trở thành fairies, elves, gnomes, hay các sprites khác, trải qua một số chu kỳ nhất định trong giới chim. (TCF 895) |
|
198. So, from the perspective of the interpolated paragraph, fairies, elves, gnomes and other sprites are definitely manipulating devas (“manipulating lives”). |
198. Vì vậy, từ quan điểm của đoạn văn nội suy, fairies, elves, gnomes và các sprites khác chắc chắn là các thiên thần thao tác (“các sự sống thao tác”). |
|
199. Yet the following paragraph shows how tenuous may be the boundary between “elementals” and “manipulating devas”, and how these words must be studied carefully in every context: |
199. Tuy nhiên, đoạn sau cho thấy ranh giới giữa “hành khí” và “thiên thần thao tác” có thể mong manh đến mức nào, và những từ này phải được nghiên cứu cẩn thận trong mọi ngữ cảnh: |
|
The Dark Brothers who occasionally employ these elemental forces to wreak their will and vengeance on all opponents. Under their control work sometimes the elementals of the earth plane, the gnomes and the elemental essence as found in evil form, some of the brownies, and the fairy folk of colours brown, grey and sombre-hued. They cannot control the devas of high development, nor the fairies of colours blue, green and yellow, though a few of the red fairies can be made to work under their direction. The water elementals (though not the sprites or sylphs) move on occasion to their assistance, and in the control of these forces of involution they at times damage the furtherance of our work. (LOM 135) |
Các huynh đệ bóng tối đôi khi sử dụng các mãnh lực hành khí này để thực hiện ý chí và sự báo oán của chúng trên mọi kẻ đối nghịch. Dưới sự kiểm soát của chúng đôi khi hoạt động các hành khí của cõi đất, các gnomes và tinh chất hành khí như được thấy trong hình thức ác độc, một số brownies, và dân fairy có màu nâu, xám và u tối. Chúng không thể kiểm soát các thiên thần đã phát triển cao, cũng không thể kiểm soát các fairies có màu xanh lam, xanh lục và vàng, mặc dù một vài fairies đỏ có thể bị khiến phải hoạt động dưới sự chỉ đạo của chúng. Các hành khí của nước (mặc dù không phải các sprites hay sylphs) đôi khi chuyển động để trợ giúp chúng, và trong việc kiểm soát các mãnh lực của giáng hạ tiến hoá này, đôi lúc chúng gây tổn hại cho sự thúc đẩy công việc của chúng ta. (LOM 135) |
|
200. This paragraph must be closely studied as, perhaps, many types of lives (elemental and deva) are grouped together. They may be related but may not be the same (i.e., may not all be on the involutionary arc). |
200. Đoạn này phải được nghiên cứu kỹ lưỡng vì có lẽ nhiều loại sự sống (hành khí và thiên thần) được gom lại với nhau. Chúng có thể có liên hệ nhưng có thể không giống nhau (tức là, có thể không phải tất cả đều ở trên cung giáng hạ tiến hoá). |
|
201. Because of the manner in which these different lives are associated, we cannot tell whether they all belong to one general category—“elementals” or “elemental forces”—or whether such beings as the gnomes are to be considered “elementals of the earth plane” or distinct from such elementals (distinct, because they are really “manipulating devas”). |
201. Do cách thức các sự sống khác nhau này được liên kết, chúng ta không thể biết liệu tất cả chúng có thuộc về một loại tổng quát—“hành khí” hay “mãnh lực hành khí”—hay không, hoặc liệu những hữu thể như gnomes có phải được xem là “các hành khí của cõi đất” hay là khác biệt với các hành khí ấy (khác biệt, vì chúng thực sự là “các thiên thần thao tác”). |
|
202. Although the terms “elementals”, “elemental lives” or “elemental forces” at times seem elastic and applicable to the manipulating devas (who, presumably, are on the evolutionary arc) it may be better to think of “elementals” as related mostly to the “passive lives”, the “recipients of force” who are definitely on the involutionary arc. |
202. Mặc dù các thuật ngữ “hành khí”, “các sự sống hành khí” hay “các mãnh lực hành khí” đôi khi có vẻ linh hoạt và có thể áp dụng cho các thiên thần thao tác (những vị, có lẽ, ở trên cung tiến hoá), có lẽ tốt hơn nên nghĩ về “hành khí” như chủ yếu liên hệ với “các sự sống thụ động”, “những kẻ tiếp nhận mãnh lực”, là những kẻ chắc chắn ở trên cung giáng hạ tiến hoá. |
|
203. We note in the paragraph above sprites and sylphs (presuming manipulating devas) are definitely distinguished form “water elementals” which can be swayed by the dark brother. |
203. Chúng ta lưu ý rằng trong đoạn trên, sprites và sylphs (giả định là các thiên thần thao tác) được phân biệt rõ ràng với “các hành khí của nước”, những kẻ có thể bị huynh đệ bóng tối chi phối. |
|
204. Let us again tabulate these elementals and devas to be found in the “third group” which is the white group: |
204. Một lần nữa, chúng ta hãy lập bảng các hành khí và thiên thần được tìm thấy trong “nhóm thứ ba”, là nhóm trắng: |
|
a. Elementals of the air |
a. Các hành khí của không khí |
|
b. Elementals of the sea |
b. Các hành khí của biển cả |
|
c. Sylphs |
c. Các sylphs |
|
d. Water fairies. We see that fairies are not only associated with the green group and with land. |
d. Các thủy tiên. Chúng ta thấy rằng fairies không chỉ liên kết với nhóm xanh lục và với đất liền. |
|
e. The devas who guard each human being. Presumably these devas are individualized and self-consciousness. |
e. Các thiên thần canh giữ mỗi con người. Có lẽ các thiên thần này đã được biệt ngã hóa và có ngã thức. |
|
Here only general hints are given. |
Ở đây chỉ đưa ra những gợi ý tổng quát. |
|
205. Yes, we can perceive that the subject is somewhat veiled. |
205. Đúng vậy, chúng ta có thể nhận ra rằng chủ đề này phần nào được che phủ. |
|
This list is not complete and does not include the grosser elementals, the brownies, and those that inhabit the dark spaces of the earth, the cities and the subterranean spots of the earth’s crust. |
Danh sách này chưa đầy đủ và không bao gồm các hành khí thô nặng hơn, các brownies, và những kẻ cư ngụ trong các khoảng tối của trái đất, các thành phố và các nơi chốn dưới lòng đất trong lớp vỏ Trái Đất. |
|
206. Here we have three categories of beings: |
206. Ở đây chúng ta có ba loại hữu thể: |
|
a. The grosser elementals |
a. Các hành khí thô nặng hơn |
|
b. The brownies |
b. Các brownies |
|
c. Those who inhabit dark spaces and subterranean spots |
c. Những kẻ cư ngụ trong các khoảng tối và các nơi chốn dưới lòng đất |
|
We do not know whether DK is equating all these as elementals or whether He is distinguishing “brownies” (a term which suggests “manipulating devas”) from elementals. Probably when the names of groups appearing in folklore are mentioned—brownies, gnomes, undines, fairies, sylphs, elves, etc.—it is good to consider them as manipulating devas. As to their degree of consciousness, it is a matter which must be carefully researched |
Chúng ta không biết liệu Chân sư DK có đồng nhất tất cả những loại này là hành khí hay không, hoặc liệu Ngài có đang phân biệt “brownies” (một thuật ngữ gợi ý “các thiên thần thao tác”) với hành khí hay không. Có lẽ khi các tên gọi của những nhóm xuất hiện trong dân gian được nhắc đến—brownies, gnomes, undines, fairies, sylphs, elves, v.v.—thì nên xem chúng là các thiên thần thao tác. Còn về mức độ tâm thức của chúng, đó là một vấn đề phải được nghiên cứu cẩn thận |