15. Signs – 15. Các Dấu hiệu


|
Looking out to the night sky we observe that the motion of the planets stays within a narrow band of the heavens. This is called the “Zodiac”, meaning “circle of animals”. This backdrop contains the groups of stars or constellations that give their names to the astrological signs. The twelve signs are divided up into six pairs or polarities: |
Khi nhìn ra bầu trời đêm, chúng ta quan sát thấy chuyển động của các hành tinh nằm trong một dải hẹp của bầu trời. Dải này được gọi là “Hoàng đạo”, nghĩa là “vòng tròn các con vật”. Phông nền này chứa các nhóm sao hay các chòm sao, vốn đặt tên cho các dấu hiệu chiêm tinh. Mười hai dấu hiệu được chia thành sáu cặp hay sáu phân cực: |
|
Each pair of signs operates like the two sides of a coin; one needs the other, and together heavenly perfection can be known through harmonious balance. |
Mỗi cặp dấu hiệu vận hành như hai mặt của một đồng tiền; bên này cần bên kia, và cùng nhau, sự hoàn hảo thiên thượng có thể được nhận biết qua thế cân bằng hài hòa. |
|
As the Sun proceeds through its annual cycle it passes through these twelve signs; they in turn offer twelve different qualities to the Sun and all in the solar system. The Sun moves along a circular path which takes one year to complete as it returns back to its starting point. This circular path is known as the ecliptic*. This is our “geocentric” perspective of the Sun’s journey—our view of the solar system from the Earth. |
Khi Mặt Trời đi qua chu kỳ hằng năm của nó, nó đi qua mười hai dấu hiệu này; đến lượt mình, chúng trao cho Mặt Trời và mọi sự trong hệ mặt trời mười hai phẩm tính khác nhau. Mặt Trời di chuyển theo một đường tròn, mất một năm để hoàn tất khi nó trở lại điểm khởi đầu. Đường tròn này được gọi là hoàng đạo tuyến*. Đây là viễn cảnh “địa tâm” của chúng ta về hành trình của Mặt Trời—cái nhìn của chúng ta về hệ mặt trời từ Trái Đất. |
|
The signs of the zodiac form a circle of three hundred and sixty degrees around the Earth. Each sign divides the heavens into a section. There are 12 sections in total, one related to each sign of the Zodiac. Each sign occupies one twelfth of the total three hundred and sixty degrees, equaling thirty degrees per sign. |
Các dấu hiệu của Hoàng đạo tạo thành một vòng tròn ba trăm sáu mươi độ quanh Trái Đất. Mỗi dấu hiệu chia bầu trời thành một phần. Tổng cộng có 12 phần, mỗi phần liên hệ với một dấu hiệu của Hoàng đạo. Mỗi dấu hiệu chiếm một phần mười hai trong toàn bộ ba trăm sáu mươi độ, tức ba mươi độ cho mỗi dấu hiệu. |
|
The energies of these astrological signs or principles contribute to the total evolution of humankind. Life experience is keyed to or conditioned by these principles. We live all twelve principles regardless of the sign in which we were born. Each section of the Zodiac holds great and potent forces. Each is a field of energy through which the planets operate. |
Các năng lượng của những dấu hiệu chiêm tinh hay các nguyên lý này góp phần vào toàn bộ cuộc tiến hóa của nhân loại. Kinh nghiệm sống được điều chỉnh theo, hoặc chịu tác động bởi, các nguyên lý này. Chúng ta sống tất cả mười hai nguyên lý, bất kể dấu hiệu nào là dấu hiệu khi chúng ta sinh ra. Mỗi phần của Hoàng đạo chứa những mãnh lực lớn lao và đầy quyền năng. Mỗi phần là một trường năng lượng mà qua đó các hành tinh vận hành. |
|
Since each human being is a microcosmic reflection of the heavens, then each sign represents only one twelfth of a person’s totality. Each person potentially expresses the fullness of the encircling twelve signs in the best way that they can at any given moment. |
Vì mỗi con người là một phản ánh tiểu thiên địa của các tầng trời, nên mỗi dấu hiệu chỉ tượng trưng cho một phần mười hai trong toàn thể của một người. Mỗi người, trong tiềm năng, biểu hiện sự đầy đủ của mười hai dấu hiệu bao quanh theo cách tốt nhất mà họ có thể vào bất kỳ thời điểm nào. |
A Symbolic Journey through the Zodiac – Một Hành Trình Biểu Tượng qua Hoàng đạo
|
Aries Ü Exoteric Ruler ¼ |
Bạch Dương Ü Chủ tinh ngoại môn ¼ |
|
Aries is the beginning of the journey. It represents the potency of Life rushing forward in the urge to be. This fiery force drives man into incarnation. In Aries he is full of passion and zeal and begins all sorts of endeavors. |
Bạch Dương là khởi đầu của hành trình. Nó tượng trưng cho quyền năng của Sự Sống lao tới trong thôi thúc hiện tồn. Mãnh lực rực lửa này thúc đẩy con người vào lâm phàm. Trong Bạch Dương, y tràn đầy đam mê và nhiệt huyết, và bắt đầu đủ loại nỗ lực. |
|
Taurus Ý Exoteric Ruler » |
Kim Ngưu Ý Chủ tinh ngoại môn » |
|
These endeavors bring him to the matters of earth. The impulse of life is given form. In Taurus, he makes an art of living. He looks upon the whole world, including his body, as a feast to be enjoyed. Here he is filled with desire—sensuous, sexual, and attracting. He satiates all his appetites but inevitably finds that possessing is not enough. |
Những nỗ lực này đưa y đến với các vấn đề của đất. Xung lực của sự sống được trao cho hình tướng. Trong Kim Ngưu, y biến việc sống thành một nghệ thuật. Y nhìn toàn thế giới, kể cả thân thể mình, như một yến tiệc để hưởng thụ. Ở đây y tràn đầy dục vọng—cảm giác, tính dục và thu hút. Y thỏa mãn mọi ham muốn của mình, nhưng không tránh khỏi việc nhận ra rằng sở hữu thôi thì chưa đủ. |
|
Gemini ‚ Exoteric Ruler º |
Song Tử ‚ Chủ tinh ngoại môn º |
|
In Gemini he can begin the process of self-discovery. He finds that he is more than his possessions; he is a thinker as well. This is his first sense of duality. Like a wide-eyed child he begins to ask why. He becomes curious and explores through conversations and discussions with people. All kinds of superficial thoughts fill his mind. He runs from one encounter to another. “Talk to me about this.” “Let’s talk about that.” He finds himself in great activity trying to capture knowledge. Yet here in Gemini he lacks depth. Now there are two forms of pleasure—the things of the earth and the things of the mind. |
Trong Song Tử, y có thể bắt đầu tiến trình tự khám phá. Y thấy rằng mình không chỉ là những gì mình sở hữu; y cũng là một người suy tư. Đây là cảm nhận đầu tiên của y về Nhị nguyên. Như một đứa trẻ mở to mắt, y bắt đầu hỏi tại sao. Y trở nên tò mò và khám phá qua các cuộc trò chuyện và thảo luận với người khác. Đủ loại tư tưởng hời hợt lấp đầy thể trí của y. Y chạy từ cuộc gặp gỡ này sang cuộc gặp gỡ khác. “Hãy nói với tôi về điều này.” “Hãy nói về điều kia.” Y thấy mình ở trong hoạt động mạnh mẽ, cố gắng nắm bắt tri thức. Tuy vậy, ở đây trong Song Tử, y thiếu chiều sâu. Bây giờ có hai hình thức khoái lạc—những sự vật của đất và những sự vật của trí tuệ. |
|
Cancer ƒ Exoteric Ruler ¶ |
Cự Giải ƒ Chủ tinh ngoại môn ¶ |
|
Superficiality in Gemini and sensuality in Taurus are not enough. He draws all unto himself so that a foundation can be built around him (home). He yearns for a family. From him civilization may grow and prosper. The first foundation is the family. His caring and nurturing extend only to his immediate family. He is inclined to think like everyone else rather than standing out from the crowd. Mass consciousness is the keynote of this sign. He nurtures others and in Cancer he finds that he is nurtured as well. |
Sự hời hợt trong Song Tử và tính cảm giác trong Kim Ngưu đều chưa đủ. Y kéo mọi sự về với mình để một nền tảng có thể được xây dựng quanh y, tức mái nhà. Y khao khát một gia đình. Từ y, văn minh có thể lớn lên và thịnh vượng. Nền tảng đầu tiên là gia đình. Sự chăm sóc và nuôi dưỡng của y chỉ mở rộng đến gia đình gần gũi của y. Y có khuynh hướng suy nghĩ như mọi người khác hơn là nổi bật khỏi đám đông. Tâm thức quần chúng là chủ âm của dấu hiệu này. Y nuôi dưỡng người khác, và trong Cự Giải, y thấy rằng y cũng được nuôi dưỡng. |
|
Leo „ Exoteric Ruler ¸ |
Sư Tử „ Chủ tinh ngoại môn ¸ |
|
Through nurturing he has found something intrinsic within himself in which he can stand. Leo steps away from the tribal consciousness of Cancer. He uses the secure foundation of the family to establish an empire created in his image. In Leo he becomes king. He stands with presence and pride and looks back at his accomplishments in the other signs. Leo says, “This is me.” He learns to rule, dominate, control and have others orbit around him. |
Qua sự nuôi dưỡng, y đã tìm thấy một điều nội tại bên trong chính mình mà y có thể đứng vững trên đó. Sư Tử bước ra khỏi tâm thức bộ tộc của Cự Giải. Y dùng nền tảng an toàn của gia đình để thiết lập một đế quốc được tạo ra theo hình ảnh của y. Trong Sư Tử, y trở thành vua. Y đứng với sự hiện diện và niềm kiêu hãnh, rồi nhìn lại những thành tựu của mình trong các dấu hiệu khác. Sư Tử nói: “Đây là tôi.” Y học cách cai quản, thống trị, kiểm soát và khiến người khác xoay quanh y. |
|
Virgo … Exoteric Ruler º |
Xử Nữ … Chủ tinh ngoại môn º |
|
After a time man begins to realize that power alone does not satisfy; there will always be a force stronger than his own to challenge him. In Virgo he explores how the mind and expertise can serve him. Eventually he discovers the benefit of serving others using these skills. Additionally in Virgo, humility and purity begin to be cultivated. |
Sau một thời gian, con người bắt đầu nhận ra rằng quyền lực đơn độc không làm thỏa mãn; sẽ luôn có một mãnh lực mạnh hơn mãnh lực của y để thách thức y. Trong Xử Nữ, y khám phá cách thể trí và chuyên môn có thể phụng sự y. Cuối cùng, y khám phá lợi ích của việc phụng sự người khác bằng những kỹ năng này. Ngoài ra, trong Xử Nữ, sự khiêm nhường và thanh khiết bắt đầu được vun trồng. |
|
Libra î Exoteric Ruler » |
Thiên Bình î Chủ tinh ngoại môn » |
|
He moves into Libra in order to find fulfillment in relationship. There he sees that people are conflicted. He wants to help and mediate differences but also wants to be liked. In Libra he learns the meaning of balance, of carefully weighing values, and achieving equilibrium between pairs of opposites. Initially he does and says things that won’t upset others, maintaining peace at all costs. Generally he finds himself choosing to maintain the status quo, living a state of compromise and dependence, and choosing to underplay his own role in determining his destiny. |
Y đi vào Thiên Bình để tìm sự viên mãn trong mối quan hệ. Ở đó, y thấy rằng con người đầy xung đột. Y muốn giúp đỡ và hòa giải các khác biệt, nhưng cũng muốn được yêu thích. Trong Thiên Bình, y học ý nghĩa của sự cân bằng, của việc cân nhắc cẩn trọng các giá trị, và đạt tới thế quân bình giữa các cặp đối cực. Ban đầu, y làm và nói những điều không làm người khác khó chịu, duy trì hòa bình bằng mọi giá. Nói chung, y thấy mình chọn duy trì hiện trạng, sống trong một trạng thái thỏa hiệp và lệ thuộc, và chọn giảm nhẹ vai trò của chính mình trong việc quyết định số mệnh của mình. |
|
Scorpio ‡, Exoteric Ruler/Traditional ¼ Modern À |
Hổ Cáp ‡, Chủ tinh ngoại môn/Truyền thống ¼ Hiện đại À |
|
As life proceeds, his intensity of feeling and reaction grows and becomes an indication of what he has to control. In Scorpio he falls into deep waters, becomes mean, spiteful, and devious. For a long time he stays in darkness. It is the destiny of all to face the tests and trials of Scorpio. Life is, in fact, a constant battle, laden with conflict. Here the desire nature in all its forms must be dealt with. |
Khi đời sống tiếp diễn, cường độ cảm xúc và phản ứng của y tăng lên và trở thành một dấu hiệu cho thấy điều y phải kiểm soát. Trong Hổ Cáp, y rơi vào những vùng nước sâu, trở nên xấu tính, hiểm độc và quanh co. Trong một thời gian dài, y ở lại trong bóng tối. Định mệnh của tất cả là phải đối diện với các thử thách và khảo nghiệm của Hổ Cáp. Thật vậy, đời sống là một trận chiến liên miên, chất đầy xung đột. Ở đây, bản chất dục vọng trong mọi hình thức của nó phải được xử lý. |
|
Sagittarius ˆ Exoteric Ruler ½ |
Nhân Mã ˆ Chủ tinh ngoại môn ½ |
|
Finally he lifts himself up. He becomes a seeker working toward his desire to understand. He travels the world and also journeys in the realms of thought. He just wants to be happy. The major theme for Sagittarius is direction. Although he is on the move, he has yet to find a direction that keeps hint steady for long. Traveling, he seeks guidance from those whom he thinks can teach him. |
Cuối cùng, y tự nâng mình lên. Y trở thành một người tìm kiếm, làm việc hướng tới mong muốn thấu hiểu. Y du hành khắp thế giới và cũng hành trình trong các cảnh giới của tư tưởng. Y chỉ muốn được hạnh phúc. Chủ đề chính của Nhân Mã là phương hướng. Dù y luôn chuyển động, y vẫn chưa tìm được một phương hướng giữ y ổn định lâu dài. Trong khi du hành, y tìm sự hướng dẫn từ những người mà y nghĩ có thể dạy y. |
|
Capricorn ‰ Exoteric Ruler ¾ |
Ma Kết ‰ Chủ tinh ngoại môn ¾ |
|
He tries to emulate those who are successful. He thinks his desires will be met by climbing to the top. He climbs the mountain of achievement in Capricorn. It is a hard journey. His ambition pushes him on, even if it means stepping on others who are in the way. He finally gets to the top through self-discipline, effort, and hardship only to find that the people at the top do not have the answers either. The success he achieved is not satisfying. |
Y cố gắng noi theo những người thành công. Y nghĩ rằng các ham muốn của mình sẽ được đáp ứng bằng cách leo lên đỉnh cao. Y leo ngọn núi thành tựu trong Ma Kết. Đó là một hành trình gian khó. Tham vọng thúc đẩy y tiến bước, ngay cả khi điều đó có nghĩa là giẫm lên những người cản đường. Cuối cùng, y lên đến đỉnh nhờ tự kỷ luật, nỗ lực và gian khổ, chỉ để thấy rằng những người ở trên đỉnh cũng không có câu trả lời. Thành công y đạt được không làm y thỏa mãn. |
|
Aquarius Š Exoteric Ruler/Traditional ¾ Modern ¿ |
Bảo Bình Š Chủ tinh ngoại môn/Truyền thống ¾ Hiện đại ¿ |
|
At first he goes down the mountain disillusioned and searching for the teacher. In Aquarius, he needs to be filled, for his initial desire is still not satisfied. He looks for something to identify with—a Utopian ideal—and so he flits from one group to another seeking something greater than himself. He does not receive the satisfaction that he is looking for. |
Lúc đầu, y đi xuống núi trong thất vọng và tìm kiếm người thầy. Trong Bảo Bình, y cần được lấp đầy, vì mong muốn ban đầu của y vẫn chưa được thỏa mãn. Y tìm kiếm điều gì đó để đồng hóa với—một lý tưởng không tưởng—và vì thế y lướt từ nhóm này sang nhóm khác, tìm kiếm điều gì đó lớn hơn chính mình. Y không nhận được sự thỏa mãn mà y đang tìm kiếm. |
|
Pisces ‹ Exoteric Ruler/Traditional ½ Modern À |
Song Ngư ‹ Chủ tinh ngoại môn/Truyền thống ½ Hiện đại À |
|
The last step is Pisces. Here he has lost all sense of self. Rudderless, he almost drowns. He sinks into the subconscious and as if in a dream, hears “Get up and go forth.” In this dream state he realizes what was wrong with the way he had been living. He had been preoccupied only with matter. He has now passed through all possible human experiences, and yet his consciousness has not grown. The reason he made this journey in the first place was to expand and grow. Consciousness had to be explored, not just the satiation of the flesh. With this realization he remembers the words “Go forth,” and so… |
Bước cuối cùng là Song Ngư. Ở đây, y đã mất mọi ý thức về bản ngã. Không bánh lái, y gần như chết đuối. Y chìm vào tiềm thức và như trong một giấc mơ, nghe thấy: “Hãy đứng dậy và đi tới.” Trong trạng thái mơ này, y nhận ra điều sai lầm trong cách y đã sống. Y chỉ bận tâm đến vật chất. Giờ đây, y đã đi qua mọi kinh nghiệm nhân loại có thể có, thế nhưng tâm thức của y vẫn chưa lớn lên. Lý do trước hết khiến y thực hiện hành trình này là để mở rộng và trưởng thành. Tâm thức phải được khám phá, chứ không chỉ là sự thỏa mãn xác thịt. Với nhận thức này, y nhớ lại các lời “Hãy đi tới,” và vì thế… |
|
On a higher turn of the spiral the journey goes something like this: |
Trên một vòng xoắn cao hơn của đường xoắn ốc, hành trình diễn ra đại khái như sau: |
|
Aries Ü Esoteric Ruler º |
Bạch Dương Ü Chủ tinh nội môn º |
|
He picks himself up out of Pisces and moves into Aries again. He realizes that his desire has been his folly. Now he must think. He realizes that through the use of his mind ideas can be pioneered, and he will be brought into a greater alignment with Divine Will. |
Y tự nhấc mình ra khỏi Song Ngư và lại đi vào Bạch Dương. Y nhận ra rằng ham muốn của mình đã là sự điên rồ của mình. Giờ đây y phải suy nghĩ. Y nhận ra rằng nhờ sử dụng thể trí của mình, các ý tưởng có thể được khai phá, và y sẽ được đưa vào một sự chỉnh hợp lớn hơn với Ý Chí thiêng liêng. |
|
Taurus Ý Esoteric Ruler ¹ |
Kim Ngưu Ý Chủ tinh nội môn ¹ |
|
This brings him to Taurus and the entirety of the earth. He grows to appreciate its inherent wealth. He also realizes that matter itself can become illumined and so in Taurus he begins not only to illumine his mind but to inspire others with appreciation for the light of the mind. |
Điều này đưa y đến Kim Ngưu và toàn thể trái đất. Y lớn lên trong sự trân trọng của cải nội tại của nó. Y cũng nhận ra rằng chính vật chất có thể được soi sáng, và vì thế trong Kim Ngưu, y bắt đầu không chỉ soi sáng thể trí của mình mà còn truyền cảm hứng cho người khác bằng sự trân trọng ánh sáng của trí tuệ. |
|
Gemini ‚ Esoteric Ruler » |
Song Tử ‚ Chủ tinh nội môn » |
|
Through appreciation, he begins to understand the processes of inter-relation and discussion for which two are required. In Gemini, the sign of the twins, there are two and each is a reflection of the other, a reflection of the duality inherent in us all. Each person is his brother or sister. He also recognizes that he is two, personality and soul, and begins to communicate this revelation. |
Qua sự trân trọng, y bắt đầu thấu hiểu các tiến trình liên hệ lẫn nhau và thảo luận, vốn đòi hỏi phải có hai bên. Trong Song Tử, dấu hiệu của cặp song sinh, có hai và mỗi bên là phản ánh của bên kia, một phản ánh của Nhị nguyên vốn có trong tất cả chúng ta. Mỗi người là huynh đệ hoặc tỷ muội của y. Y cũng nhận ra rằng y là hai, phàm ngã và linh hồn, và bắt đầu truyền đạt sự mặc khải này. |
|
Cancer ƒ Esoteric Ruler À |
Cự Giải ƒ Chủ tinh nội môn À |
|
Emerging from this process of self discovery, he feels the need to nurture all. In Cancer his family has now become the human family, inclusive of the roots and traditions of all people. |
Xuất hiện từ tiến trình tự khám phá này, y cảm thấy nhu cầu nuôi dưỡng tất cả. Trong Cự Giải, gia đình của y giờ đây đã trở thành gia đình nhân loại, bao gồm cả cội nguồn và truyền thống của mọi dân tộc. |
|
Leo „ Esoteric Ruler ¸ |
Sư Tử „ Chủ tinh nội môn ¸ |
|
As his individualized center of consciousness grows, the will to dominate is superceded by the will to empower others. In Leo he acts from a sense of individuality not with pride and arrogance, but with a magnanimous strengthening heart. No longer strutting with self-importance, he now radiates an inner strength. |
Khi trung tâm tâm thức biệt ngã hóa của y lớn lên, ý chí thống trị được thay thế bằng ý chí trao quyền cho người khác. Trong Sư Tử, y hành động từ ý thức về cá tính, không với kiêu hãnh và ngạo mạn, mà với một trái tim quảng đại và tăng cường sức mạnh. Không còn vênh vang với sự tự tầm quan trọng, giờ đây y tỏa chiếu một sức mạnh bên trong. |
|
Virgo … Esoteric Ruler ¶ |
Xử Nữ … Chủ tinh nội môn ¶ |
|
Radiating the inner Glory, this man once again enters into matter and in Virgo reveals a hidden spiritual reality of the soul. He has found that consciousness and soul are all around him, and that mystery lies in all matter. Self-centeredness gives way to humility, and other people’s needs become as important as his own. Adaptable, he is open to new ideas. He learns patience, care for detail, and a devotion to whatever is the object of his focus. |
Tỏa chiếu Vinh Quang nội tại, con người này một lần nữa đi vào vật chất và trong Xử Nữ mặc khải một thực tại tinh thần ẩn kín của linh hồn. Y đã thấy rằng tâm thức và linh hồn hiện diện quanh y khắp nơi, và mầu nhiệm nằm trong mọi vật chất. Sự tập trung vào bản thân nhường chỗ cho khiêm nhường, và nhu cầu của người khác trở nên quan trọng như nhu cầu của chính y. Có khả năng thích nghi, y cởi mở với các ý tưởng mới. Y học kiên nhẫn, sự chú tâm đến chi tiết, và lòng sùng tín đối với bất cứ điều gì là đối tượng của sự tập trung của y. |
|
Libra î Esoteric Ruler ¿ |
Thiên Bình î Chủ tinh nội môn ¿ |
|
Having gathered the harvest of consciousness in Virgo and storing the seeds so that in right time they can be sown again, he moves into Libra. With consciousness, he has learned that he need not give all to the point of self-abnegation. Right relations are not attained by tipping the scales so that one person’s need dominates another. He learns that true mediation and diplomacy is the way to true balance. So in Libra, he begins to wield opposing forces and through wise regulation utilize them for constructive purposes. |
Sau khi thu hoạch mùa gặt của tâm thức trong Xử Nữ và cất giữ các hạt giống để đến đúng thời điểm chúng có thể được gieo lại, y đi vào Thiên Bình. Với tâm thức, y đã học rằng y không cần phải cho đi tất cả đến mức tự phủ nhận mình. Các mối quan hệ đúng đắn không đạt được bằng cách làm lệch cán cân để nhu cầu của một người thống trị người khác. Y học rằng sự hòa giải và ngoại giao chân chính là con đường dẫn đến cân bằng chân chính. Vì vậy trong Thiên Bình, y bắt đầu sử dụng các mãnh lực đối nghịch và qua sự điều hòa khôn ngoan, dùng chúng cho các mục đích xây dựng. |
|
Scorpio ‡ Esoteric Ruler ¼ |
Hổ Cáp ‡ Chủ tinh nội môn ¼ |
|
Having learned much about himself, in Scorpio the man can address all that still is not illumined, pure, and whole. It is the destiny of the Path of Life that all must face this test and trial. In Scorpio he turns and faces his illusions and the power of his ego. All that is separate within the ego must die so that an enlightened human being can be born. In Scorpio he battles his shadow self and emerges triumphant. |
Sau khi đã học được nhiều điều về chính mình, trong Hổ Cáp con người có thể đối diện với tất cả những gì vẫn chưa được soi sáng, thanh khiết và toàn vẹn. Định mệnh của Con Đường Sự Sống là tất cả phải đối mặt với thử thách và khảo nghiệm này. Trong Hổ Cáp, y quay lại và đối diện với các ảo tưởng của mình cùng quyền lực của chân ngã. Tất cả những gì phân ly bên trong chân ngã phải chết để một con người giác ngộ có thể được sinh ra. Trong Hổ Cáp, y chiến đấu với bản ngã bóng tối của mình và xuất hiện trong chiến thắng. |
|
Sagittarius ˆ Esoteric Ruler · |
Nhân Mã ˆ Chủ tinh nội môn · |
|
Having risen like a phoenix from his own ashes, he has gained the vantage point of a higher wiser perspective. In Sagittarius he shares that wisdom and understanding with others. His words now help others travel into realms free of illusion. He speaks of the One Life, the One teaching, and the unity of all. |
Sau khi vươn lên như chim phượng hoàng từ chính tro tàn của mình, y đã đạt được vị thế quan sát của một viễn cảnh cao hơn và minh triết hơn. Trong Nhân Mã, y chia sẻ minh triết và sự thấu hiểu ấy với người khác. Lời nói của y giờ đây giúp người khác du hành vào các cảnh giới thoát khỏi ảo tưởng. Y nói về Sự Sống Duy Nhất, giáo huấn Duy Nhất, và sự hợp nhất của tất cả. |
|
Capricorn ‰ Esoteric Ruler ¾ |
Ma Kết ‰ Chủ tinh nội môn ¾ |
|
He has experienced Oneness and does not need to climb the mountain to attain the vision. Instead, the mountain’s vantage point is attained within, and in Capricorn the fullness of his divinity is revealed to him. All his ambition is used to manifest the knowing of the unity of all life. |
Y đã trải nghiệm Tính Duy Nhất và không cần leo lên núi để đạt được linh ảnh. Thay vào đó, vị thế quan sát của ngọn núi được đạt tới bên trong, và trong Ma Kết, sự đầy đủ của thiên tính y được mặc khải cho y. Toàn bộ tham vọng của y được dùng để biểu lộ sự biết về tính hợp nhất của mọi sự sống. |
|
Aquarius Š Esoteric Ruler · |
Bảo Bình Š Chủ tinh nội môn · |
|
Realizing the Oneness of all, he works to bring these insights to others, serve and elevate the masses, and thus improve society as a whole. In Aquarius he brings reform to the world and revolutionizes the structures of human thought. He creates inventions that improve the way humanity lives. He knows the Earth to be one whole life, and teaches that the Earth is alive, and that its resources are not to be squandered. Through revelations born of the open heart and clear mind, he conveys a utopian vision of one global whole. |
Nhận ra Tính Duy Nhất của tất cả, y làm việc để đem những nhận thức này đến cho người khác, phụng sự và nâng cao quần chúng, và nhờ đó cải thiện xã hội như một toàn thể. Trong Bảo Bình, y đem cải cách đến thế giới và cách mạng hóa các cấu trúc của tư tưởng nhân loại. Y tạo ra những phát minh cải thiện cách nhân loại sống. Y biết Trái Đất là một sự sống toàn vẹn duy nhất, và dạy rằng Trái Đất đang sống, và rằng các tài nguyên của nó không được phung phí. Qua những mặc khải sinh ra từ trái tim rộng mở và thể trí trong sáng, y truyền đạt một tầm nhìn không tưởng về một toàn thể toàn cầu duy nhất. |
|
Pisces ‹ Esoteric Ruler Á |
Song Ngư ‹ Chủ tinh nội môn Á |
|
Until finally, having given all, he realizes that there is one more step to take. In Pisces, he realizes that the truest expression of Oneness of all is the full surrender of the self. Thus, in Pisces he sacrifices himself for the upliftment of all. He is empowered to do this by the fullness of consciousness itself. His identity is merged with that great Glory. |
Cho đến cuối cùng, sau khi đã cho đi tất cả, y nhận ra rằng còn một bước nữa phải thực hiện. Trong Song Ngư, y nhận ra rằng sự biểu hiện chân thật nhất của Tính Duy Nhất của tất cả là sự buông bỏ hoàn toàn cái ngã. Vì vậy, trong Song Ngư, y hiến sinh chính mình vì sự nâng cao của tất cả. Y được trao quyền năng để làm điều này bởi chính sự đầy đủ của tâm thức. Bản sắc của y hòa nhập với Vinh Quang vĩ đại ấy. |
|
The Prodigal* son, having explored and experienced life, has much to give Life upon his return to the Father’s house. |
Người Con Hoang Đàng*, sau khi đã khám phá và trải nghiệm đời sống, có nhiều điều để dâng cho Sự Sống khi trở về nhà Cha. |
|
This is the journey that all of us take on the great Wheel of Life that is called the Zodiac. This journey is not undertaken in a sequential manner, but having descended into matter on the involutionary arc, we are now in the process of evolving (ascending again). This is the story of the Prodigal Son. |
Đây là hành trình mà tất cả chúng ta thực hiện trên Bánh Xe Sự Sống vĩ đại được gọi là Hoàng đạo. Hành trình này không được thực hiện theo cách tuần tự, nhưng sau khi đã đi xuống vào vật chất trên cung giáng hạ tiến hoá, giờ đây chúng ta đang ở trong tiến trình tiến hóa, tức lại đi lên. Đây là câu chuyện về Người Con Hoang Đàng. |
|
Understanding astrology in this way brings our attention to the unfolding of the plan of the ages—the development of consciousness. The wheel of existence turns continuously and ever the scroll of life unrolls. We are carried forward upon the impetus of a returning force toward a newer aspect of the goal, a wider vision and realization. |
Thấu hiểu chiêm tinh học theo cách này đưa sự chú ý của chúng ta đến sự khai mở của Thiên Cơ qua các thời đại—sự phát triển của tâm thức. Bánh xe hiện tồn quay liên tục, và cuộn sách sự sống mãi mở ra. Chúng ta được mang tiến về phía trước trên xung lực của một mãnh lực đang trở về, hướng tới một phương diện mới hơn của mục tiêu, một tầm nhìn và sự chứng nghiệm rộng lớn hơn. |
16. Rulerships – 16. Quyền chủ quản
Hành tinh cai quản (Rulers) – Hành tinh cai quản
|
In astrology a planet is said to rule a sign. It cannot be, however, that a planet “rules a constellation or the sign associated with it; the planet is small by comparison. The size of the planet Mercury is that of an ant compared to the whale size of the Sun. Our Sun is barely medium sized compared with many of the stars that comprise some of the Zodiacal constellations. What then does ‘rulership’ mean? |
Trong chiêm tinh học, người ta nói một hành tinh cai quản một dấu hiệu. Tuy nhiên, không thể nói rằng một hành tinh “cai quản một chòm sao hay dấu hiệu liên kết với nó; hành tinh ấy nhỏ bé khi so sánh. Kích thước của hành tinh Sao Thủy giống như một con kiến khi so với kích thước cá voi của Mặt Trời. Mặt Trời của chúng ta chỉ vừa tầm trung bình khi so với nhiều ngôi sao hợp thành một số chòm sao Hoàng đạo. Vậy thì ‘quyền chủ quản’ nghĩa là gì? |
|
Rulership* is resonance. The qualities of the sign are similar to or co-operative with the qualities of a particular planet. In this way the qualities of the sign enter our solar system through the intercessor of the planet whose qualities resonate with the qualities of the sign. |
Quyền chủ quản* là sự cộng hưởng. Các phẩm tính của dấu hiệu tương tự với, hoặc hợp tác với, các phẩm tính của một hành tinh đặc thù. Theo cách này, các phẩm tính của dấu hiệu đi vào hệ mặt trời của chúng ta qua trung gian của hành tinh có các phẩm tính cộng hưởng với các phẩm tính của dấu hiệu. |
|
The planet that rules a sign is the ambassador of that sign’s qualities in this solar system and on this planet Earth. The ruling planet has a feel for the energy and quality of the sign because they have this quality in common. This will become clearer as we move through the signs and speak more about the ruling planets. |
Hành tinh cai quản một dấu hiệu là vị sứ giả của các phẩm tính thuộc dấu hiệu ấy trong hệ mặt trời này và trên hành tinh Trái Đất này. Hành tinh cai quản cảm nhận được năng lượng và phẩm tính của dấu hiệu vì chúng có chung phẩm tính này. Điều này sẽ trở nên rõ ràng hơn khi chúng ta đi qua các dấu hiệu và nói thêm về các hành tinh cai quản. |
|
The ruling planet also acts as a transducer for the sign. In other words, the energy of the sign is high powered and requires a stepping down, a transduction of its energy into our lives. The ruling planet fulfills this function bringing the energy and quality of the sign into a more human level of expression. Thus we are affected by these qualities and can begin to consciously develop the use of them. |
Hành tinh cai quản cũng hoạt động như một bộ chuyển đổi đối với dấu hiệu. Nói cách khác, năng lượng của dấu hiệu có công suất cao và cần được hạ xuống, tức được chuyển đổi năng lượng vào đời sống của chúng ta. Hành tinh cai quản hoàn thành chức năng này bằng cách đưa năng lượng và phẩm tính của dấu hiệu vào một cấp độ biểu hiện nhân loại hơn. Nhờ vậy, chúng ta chịu ảnh hưởng của các phẩm tính này và có thể bắt đầu phát triển việc sử dụng chúng một cách có ý thức. |
|
There are three levels of rulership is esoteric astrology: |
Trong Chiêm Tinh Học Nội Môn có ba cấp độ quyền chủ quản: |
|
Traditional/Exoteric: pertaining to the external and mundane, that which is obvious; the personal or personality. |
Truyền thống/Ngoại môn: liên quan đến cái bên ngoài và thế tục, cái hiển nhiên; cái cá nhân hay phàm ngã. |
|
Esoteric: a more refined expression of the sign and the ruling planet; that which is inner, subtle, and related to the soul or conscious awareness. |
Nội môn: một biểu hiện tinh tế hơn của dấu hiệu và hành tinh chủ quản; điều ở bên trong, vi tế, và liên hệ với linh hồn hay nhận thức có ý thức. |
|
Hierarchical: the highest expression of the sign and the ruling planet; the most refined and purest intention of the planet. This highest expression is the universal challenge and the eventual achievement for all. |
Huyền giai: biểu hiện cao nhất của dấu hiệu và hành tinh chủ quản; ý định tinh tế nhất và thuần khiết nhất của hành tinh. Biểu hiện cao nhất này là thách thức phổ quát và thành tựu cuối cùng dành cho tất cả. |
|
The three levels of rulership taught in esoteric astrology”‘ express the triplicity of every sign and planet, or the three archetypal turns of the spiral through which human evolution occurs. |
Ba cấp độ quyền chủ quản được giảng dạy trong chiêm tinh học nội môn biểu lộ bộ ba của mỗi dấu hiệu và hành tinh, hay ba vòng xoay nguyên mẫu của vòng xoắn ốc mà qua đó sự tiến hoá của nhân loại diễn ra. |
|
We might or might not feel or recognize all three levels of rulership in our lives. Self-examination, self-awareness, and a tendency toward self-improvement would need to be present in order for the esoteric and hierarchical rulers to do their work and create their effects in our lives. However, these planetary rulers carry the potential to affect all people at all times. Everyone is growing; everyone has incarnated to undergo the joys and challenges, the hardships and hard-won freedoms of being human. The Zodiac, the planets, and the energies that stream through them are meant to grow us, like the sun grows a tree. |
Chúng ta có thể cảm nhận hay nhận ra cả ba cấp độ quyền chủ quản trong đời sống mình, hoặc cũng có thể không. Sự tự xét mình, tự nhận thức, và khuynh hướng hướng đến tự cải thiện cần phải hiện diện để các chủ tinh nội môn và chủ tinh huyền giai có thể thực hiện công việc của chúng và tạo nên các tác động của chúng trong đời sống chúng ta. Tuy nhiên, các chủ tinh hành tinh này mang tiềm năng ảnh hưởng đến mọi người vào mọi lúc. Mọi người đều đang trưởng thành; mọi người đều đã nhập thể để trải qua những niềm vui và thử thách, những gian khổ và những tự do phải khó nhọc mới giành được của kiếp người. Hoàng đạo, các hành tinh, và những năng lượng tuôn chảy qua chúng nhằm làm cho chúng ta trưởng thành, như mặt trời làm cho cây lớn lên. |
|
Traditional or exoteric astrology”‘ has always used the visible planets (Mercury, Venus, Mars, Jupiter, Saturn) as rulers. Added to these are the Sun and the Moon. With the discovery of the three outer planets, modern day astrology reassessed the resonance factor and has added to or replaced some of the traditional rulers. For example, for more than ten thousand years Saturn had been the ruler of Aquarius. Uranus now rules Aquarius. Does that mean that the rulership of Saturn was for thousands of years incorrect? Not necessarily. Astrology is a science, and true to all sciences, when new evidence is discovered and revealed, it is used and the old fades into the background of past knowledge and applicability. |
Chiêm tinh học truyền thống hay công truyền luôn dùng các hành tinh hữu hình (Sao Thủy, Sao Kim, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ) làm chủ tinh. Thêm vào đó là Mặt Trời và Mặt Trăng. Với việc khám phá ba hành tinh bên ngoài, chiêm tinh học hiện đại đã đánh giá lại yếu tố cộng hưởng và đã thêm vào hoặc thay thế một số chủ tinh truyền thống. Chẳng hạn, trong hơn mười nghìn năm, Sao Thổ đã là chủ tinh của Bảo Bình. Hiện nay Sao Thiên Vương cai quản Bảo Bình. Điều đó có nghĩa là quyền chủ quản của Sao Thổ trong hàng nghìn năm là sai chăng? Không nhất thiết. Chiêm tinh học là một khoa học, và đúng như mọi khoa học, khi bằng chứng mới được khám phá và mặc khải, người ta sử dụng nó, còn cái cũ lùi vào hậu cảnh của tri thức và khả năng áp dụng trong quá khứ. |
|
The information on the esoteric and hierarchical rulers came through the esoteric astrology of author Alice A. Bailey and her teacher, Djwal Khul, a Tibetan master of spiritual discipline and wisdom. The information on these rulersbips was made public in the first half of the 20th century and many astrologers have investigated their value and use in understanding not just a person’s chart but the human condition and its processes as a whole. |
Thông tin về các chủ tinh nội môn và huyền giai đến qua chiêm tinh học nội môn của tác giả Alice A. Bailey và huấn sư của bà, Djwal Khul, một Chân sư Tây Tạng về kỷ luật tinh thần và minh triết. Thông tin về các quyền chủ quản này được công bố trong nửa đầu thế kỷ 20 và nhiều nhà chiêm tinh đã khảo sát giá trị và cách dùng của chúng trong việc thấu hiểu không chỉ lá số chiêm tinh của một người mà cả tình trạng nhân loại và các tiến trình của nó như một toàn thể. |
|
We, the authors of this book, definitely see the worth and value of these higher levels of rulership. We see them at work in the lives of clients, friends, and family, as well as in our own lives. We would also suggest that those new to astrology begin simply. Learn the traditional or the exoteric rulers first. Their influence is readily seen. Then add another level of observation and meaning and learn to look for the influence of the esoteric rulers. Finally, ponder and meditate on the hierarchical rulers in your life and in the world. This influence will not be obvious, but will be meaningful and clarifying the more it is understood. |
Chúng tôi, các tác giả của cuốn sách này, chắc chắn thấy được giá trị và ý nghĩa của những cấp độ quyền chủ quản cao hơn này. Chúng tôi thấy chúng hoạt động trong đời sống của thân chủ, bạn bè và gia đình, cũng như trong chính đời sống của chúng tôi. Chúng tôi cũng muốn đề nghị rằng những ai mới đến với chiêm tinh học hãy bắt đầu một cách đơn giản. Trước hết hãy học các chủ tinh truyền thống hay công truyền. Ảnh hưởng của chúng dễ dàng được nhận thấy. Rồi hãy thêm một cấp độ quan sát và ý nghĩa khác, và học cách tìm ảnh hưởng của các chủ tinh nội môn. Sau cùng, hãy suy ngẫm và tham thiền về các chủ tinh huyền giai trong đời sống các bạn và trong thế giới. Ảnh hưởng này sẽ không hiển nhiên, nhưng sẽ đầy ý nghĩa và làm sáng tỏ hơn khi nó được thấu hiểu nhiều hơn. |
|
Finally, planets do not generally find themselves in the sign that they rule. For instance, as this is being written Pluto is in Sagittarius. Pluto does not rule Sagittarius, however; that just happens to be where Pluto is now found in the heavens. In contradistinction, Uranus has spent seven years (1997-2004) traveling through Aquarius and, as a matter of fact, Uranus rules Aquarius! When a planet in one’s chart is in the sign which it rules, that planet is said to be dignified”‘. |
Sau cùng, nói chung các hành tinh không tự ở trong dấu hiệu mà chúng cai quản. Chẳng hạn, khi đoạn này được viết, Sao Diêm Vương đang ở Nhân Mã. Tuy nhiên, Sao Diêm Vương không cai quản Nhân Mã; đó chỉ tình cờ là nơi Sao Diêm Vương hiện được thấy trên bầu trời. Ngược lại, Sao Thiên Vương đã trải qua bảy năm (1997-2004) đi qua Bảo Bình, và trên thực tế, Sao Thiên Vương cai quản Bảo Bình! Khi một hành tinh trong lá số của một người ở trong dấu hiệu mà nó cai quản, người ta nói hành tinh đó đắc địa. |
|
The planet likes to be in that sign; it feels freedom and shared resonance there. Unless there are mitigating circumstances in the chart that do not make it so easy for the dignified planet, the planet feels powerful or unhindered to move in its natural way in the sign it rules. |
Hành tinh thích ở trong dấu hiệu đó; nó cảm thấy tự do và có cộng hưởng chung ở đó. Trừ khi có những hoàn cảnh làm giảm nhẹ trong lá số khiến điều đó không dễ dàng cho hành tinh đắc địa, hành tinh cảm thấy mạnh mẽ hoặc không bị cản trở để vận hành theo cách tự nhiên của nó trong dấu hiệu mà nó cai quản. |
17. Bạch Dương—dấu hiệu đầu tiên của hoàng đạo Ü – 17. Bạch Dương—dấu hiệu đầu tiên của hoàng đạo Ü
|
20 Tháng 3—20 tháng 4 |
20 Tháng 3—20 tháng 4 |


|
Aries gives the impulse to live and express life with all its potency and dynamism. In the northern hemisphere the sun entering Aries marks the beginning of spring and so conveys the energy of new life, of “springing forth,” and of pioneering into the unknown. This can be symbolized as a seed bursting forth from the ground, a volcano exploding forth in fiery display, or as a warrior powerfully fighting an enemy. |
Bạch Dương đem lại xung lực để sống và biểu lộ sự sống với toàn bộ sức mạnh và tính năng động của nó. Ở bán cầu bắc, mặt trời đi vào Bạch Dương đánh dấu khởi đầu mùa xuân, và vì thế truyền đạt năng lượng của sự sống mới, của sự “bật trào ra”, và của việc tiên phong vào điều chưa biết. Điều này có thể được biểu tượng hóa như một hạt giống bật lên khỏi mặt đất, một núi lửa bùng nổ trong màn trình diễn rực lửa, hoặc như một chiến binh mạnh mẽ chiến đấu với kẻ thù. |
|
Aries carries the impulse to live, and is the first expression of self-identity. Aries, the first sign of the Zodiac, brings the first appearance of life, like a seed magically pushing above the surface of the ground. Aries people are visible, powerful, and obvious. On the lower turn of the spiral an Aries person needs to act like a ram butting heads with its opponents; physically bullying or pushing their way against others. When acting with consciousness, on a higher turn of the spiral, Aries will try to convince with rationale, logic, and examples of the obvious right action. The butting of heads occurs through ideas or words or thoughtful debate. In both physical and intellectual demonstrations, Aries is head-strong, deliberate, and direct. |
Bạch Dương mang xung lực để sống, và là biểu hiện đầu tiên của căn tính bản thân. Bạch Dương, dấu hiệu đầu tiên của Hoàng đạo, đem đến sự xuất hiện đầu tiên của sự sống, như một hạt giống kỳ diệu đẩy mình lên trên bề mặt đất. Người Bạch Dương dễ thấy, mạnh mẽ và rõ ràng. Ở vòng xoay thấp của vòng xoắn ốc, người Bạch Dương cần hành động như một con cừu đực húc đầu vào đối thủ; bắt nạt bằng thể chất hoặc đẩy đường mình tiến tới trước người khác. Khi hành động với tâm thức, ở một vòng xoay cao hơn của vòng xoắn ốc, Bạch Dương sẽ cố thuyết phục bằng lý lẽ, logic và các ví dụ về hành động đúng hiển nhiên. Việc húc đầu diễn ra qua các ý tưởng, lời nói hoặc cuộc tranh luận có suy nghĩ. Trong cả những biểu hiện thể chất lẫn trí tuệ, Bạch Dương cứng đầu, có chủ ý và trực tiếp. |


|
Aries is not only the first sign of the Zodiac it is also a fire sign. Like all fire signs, Aries is about freedom, independence, and forward movement. However, being the first makes it the most potent fire sign. Independence, which is a paramount reason d’etre for Aries types, can manifest as selfish impulsiveness or as pioneering and exploration in any realm—through entrepreneurism, invention, scientific research of land, sea, air or outer space, or the “inner space” of the human psyche. Inventiveness can also demonstrate through finding ways in which financial independence, political freedom, or freedom of thought can be more fully and creatively expressed. This urge often causes the Aries person to be outspoken, forthright, and unafraid to declare their opinions or truths. |
Bạch Dương không chỉ là dấu hiệu đầu tiên của Hoàng đạo, nó còn là một dấu hiệu hành hỏa. Như mọi dấu hiệu hành hỏa, Bạch Dương liên quan đến tự do, độc lập và chuyển động tiến tới. Tuy nhiên, việc là dấu hiệu đầu tiên khiến nó trở thành dấu hiệu hành hỏa mạnh mẽ nhất. Sự độc lập, vốn là lý do hiện hữu tối quan trọng đối với các kiểu người Bạch Dương, có thể biểu hiện như sự bốc đồng ích kỷ hoặc như tinh thần tiên phong và khám phá trong bất cứ lĩnh vực nào—qua tinh thần doanh nghiệp, phát minh, nghiên cứu khoa học về đất liền, biển cả, không khí hay không gian bên ngoài, hoặc “không gian bên trong” của tâm hồn con người. Tính phát minh cũng có thể biểu lộ qua việc tìm ra những cách thức để sự độc lập tài chính, tự do chính trị, hoặc tự do tư tưởng có thể được biểu lộ trọn vẹn và sáng tạo hơn. Thúc lực này thường khiến người Bạch Dương thẳng thắn, bộc trực và không sợ tuyên bố các ý kiến hay chân lý của mình. |
|
Forward movement is the signature of an Aries type. They can be progressive, impatient, curt, and quick tempered. This is often expressed in the body language of an Aries person who has said their piece and has moved on, unaware that the other person might have something to contribute or say. An Aries person might already be walking away while finishing a sentence, rushing on to something else. Forward motion also plays out in the realm of emotions. Aries people express their feelings quickly, fully, and potently. As Aries is a fire sign, they do not necessarily or easily register the feelings of others. There is a “self tendency” to Aries, not “other”. Since the emotions are felt fully and quickly, it might be a surprise to find out that someone else is still processing or feeling emotions that are long gone for the Aries type. |
Chuyển động tiến tới là dấu ấn của kiểu người Bạch Dương. Họ có thể tiến bộ, thiếu kiên nhẫn, cộc lốc và nóng nảy. Điều này thường được biểu lộ trong ngôn ngữ cơ thể của một người Bạch Dương đã nói xong phần của mình và đã bước tiếp, không nhận biết rằng người kia có thể có điều gì đó để đóng góp hoặc nói ra. Một người Bạch Dương có thể đã đang bước đi trong khi kết thúc một câu, vội vã chuyển sang điều khác. Chuyển động tiến tới cũng diễn ra trong lĩnh vực cảm xúc. Người Bạch Dương biểu lộ cảm xúc của mình nhanh chóng, trọn vẹn và mạnh mẽ. Vì Bạch Dương là một dấu hiệu hành hỏa, họ không nhất thiết hoặc không dễ dàng ghi nhận cảm xúc của người khác. Có một “khuynh hướng bản thân” nơi Bạch Dương, chứ không phải “người khác”. Vì các cảm xúc được cảm nhận trọn vẹn và nhanh chóng, có thể sẽ là điều ngạc nhiên khi biết rằng người khác vẫn còn đang xử lý hoặc cảm nhận những cảm xúc vốn đã qua từ lâu đối với kiểu người Bạch Dương. |


|
Independence, fire, and daring can translate into daredevil action, or doing things that are dangerous, thrilling, or even foolhardy. The professional daredevil or stunt person works within well researched and thought-out circumstances that, yes are very dangerous, but also have safety measures well in place. Aries energy is daring by nature, and does not always think about the risks or possible results of daring gone awry. Daredevils do not just dare, they think and plan too. Aries is capable of it all. |
Sự độc lập, lửa và tính táo bạo có thể chuyển thành hành động liều lĩnh, hoặc làm những điều nguy hiểm, kích thích, thậm chí dại dột. Người biểu diễn mạo hiểm chuyên nghiệp hoặc diễn viên đóng thế làm việc trong những hoàn cảnh đã được nghiên cứu kỹ và suy xét thấu đáo, đúng là rất nguy hiểm, nhưng cũng có các biện pháp an toàn được đặt rất vững. Năng lượng Bạch Dương vốn táo bạo tự nhiên, và không phải lúc nào cũng nghĩ đến các rủi ro hay kết quả có thể xảy ra khi sự táo bạo đi sai hướng. Những người liều lĩnh không chỉ dám làm, họ cũng suy nghĩ và lập kế hoạch. Bạch Dương có khả năng làm tất cả những điều đó. |
|
Aries is a cardinal sign, and like all cardinal signs, is about action driven by will to establish a fundamental principle of life. The principle here is the free expression of the potential of life, in all its dynamism and power. Aries is about beginnings, and how all life begins with force, requires energy and effort to get it going, and if given these—whether it be an idea, a child, a garden, a political or economic system—will live and express dynamically thus affecting others. Aries is the potency of the effect of One—the first cause—on all others. |
Bạch Dương là một dấu hiệu chính yếu, và như mọi dấu hiệu chính yếu, nó liên quan đến hành động được thúc đẩy bởi ý chí nhằm thiết lập một nguyên khí căn bản của sự sống. Nguyên khí ở đây là sự biểu lộ tự do tiềm năng của sự sống, trong toàn bộ tính năng động và quyền năng của nó. Bạch Dương liên quan đến các khởi đầu, và đến cách mọi sự sống bắt đầu bằng mãnh lực, đòi hỏi năng lượng và nỗ lực để khởi động; và nếu được ban những điều này—dù đó là một ý tưởng, một đứa trẻ, một khu vườn, một hệ thống chính trị hay kinh tế—nó sẽ sống và biểu lộ một cách năng động, qua đó ảnh hưởng đến người khác. Bạch Dương là sức mạnh của tác động của Đấng Duy Nhất—nguyên nhân đầu tiên—lên tất cả những người khác. |
|
Cardinal signs are action oriented. Aries action is dynamic, forward, daring, and forthright. |
Các dấu hiệu chính yếu hướng đến hành động. Hành động của Bạch Dương năng động, tiến tới, táo bạo và bộc trực. |
Các Chủ tinh của Bạch Dương
|
Planetary rulership is “ambassadorship”. A planet is small compared to the Sun or the stars that comprise a constellation, or the light-years of expanse across which a constellation spreads. Nonetheless, here within our solar system planets are the emissaries or messengers for the constellations and transmit their qualities. The qualities come through what we call the signs. Thus when we say that Mars rules Aries we mean that Mars rules or directs the way in which Aries energies stream into our planetary life. Furthermore, we remember that in esoteric astrology there are three levels of rulership (as discussed on page 46). |
Quyền chủ quản hành tinh là “sứ mệnh đại diện”. Một hành tinh thì nhỏ so với Mặt Trời hay các ngôi sao hợp thành một chòm sao, hoặc so với khoảng rộng tính bằng năm ánh sáng mà một chòm sao trải ra. Tuy nhiên, ở đây trong hệ mặt trời của chúng ta, các hành tinh là các sứ giả hay người đưa tin cho các chòm sao và truyền tải những phẩm tính của chúng. Các phẩm tính đến qua điều chúng ta gọi là các dấu hiệu. Vì vậy, khi chúng ta nói Sao Hỏa cai quản Bạch Dương, chúng ta muốn nói rằng Sao Hỏa cai quản hay hướng dẫn cách các năng lượng Bạch Dương tuôn chảy vào sự sống hành tinh của chúng ta. Hơn nữa, chúng ta nhớ rằng trong chiêm tinh học nội môn có ba cấp độ quyền chủ quản (như đã bàn ở trang 46). |
|
Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
Mars ¼ is the planet of strength, vital energy, forward motion, and personal drive. Therefore, it serves the qualities of Aries well. With Mars ruling, the Aries qualities of dynamism, bursting forth, or energy required to push something into existence, into a conversation, or just to push something or someone are given easy expression. Because Mars is the God of War and aggression, the headbutting ways of Aries can become the automatic way things are done—argumentatively, combatively, and aggressively. So the Aries type easily identifies as the warrior or soldier. They have the scars from battles fought out daily because of their natural Mars-like tendency: act first, think later. Fight first, strategize later. Let force and power rule and have little or no concern for the fallout. |
Sao Hỏa ¼ là hành tinh của sức mạnh, năng lượng sinh lực, chuyển động tiến tới và động lực cá nhân. Vì thế, nó phụng sự tốt các phẩm tính của Bạch Dương. Khi Sao Hỏa cai quản, các phẩm tính Bạch Dương như tính năng động, sự bật trào ra, hay năng lượng cần thiết để đẩy một điều gì đó vào sự hiện hữu, vào một cuộc trò chuyện, hoặc chỉ để đẩy một vật hay một người, được biểu lộ dễ dàng. Vì Sao Hỏa là Thần Chiến Tranh và sự hung hăng, những cách húc đầu của Bạch Dương có thể trở thành cách tự động để làm mọi việc—bằng tranh cãi, hiếu chiến và gây hấn. Vì vậy, kiểu người Bạch Dương dễ đồng hóa với chiến binh hay binh sĩ. Họ mang những vết sẹo từ các trận chiến diễn ra hằng ngày do khuynh hướng tự nhiên giống Sao Hỏa của họ: hành động trước, suy nghĩ sau. Đánh nhau trước, lập chiến lược sau. Để mãnh lực và quyền năng cai quản, và ít hoặc chẳng quan tâm đến hậu quả. |
|
Aries is also a sign of quick recovery, physically and emotionally. Mars is associated with the physical body, its vitality, and overall health. Mars is associated with our passions, heated emotions, and reactivity. These lend to the Aries ability to recover quickly from being pushed down or pushed aside. An Aries type bounces back from a physical ailment, surgery, or emotional crisis. Their fiery emotional reaction is in the moment; it is a flash, a splash, and once expressed, they move on. |
Bạch Dương cũng là một dấu hiệu của sự hồi phục nhanh chóng, cả về thể chất lẫn cảm xúc. Sao Hỏa gắn liền với thể xác, sinh lực của nó và sức khỏe tổng quát. Sao Hỏa gắn liền với những đam mê, cảm xúc nóng bỏng và tính phản ứng của chúng ta. Những điều này góp phần vào khả năng của Bạch Dương hồi phục nhanh chóng sau khi bị đẩy ngã hoặc gạt sang một bên. Kiểu người Bạch Dương bật dậy sau một chứng bệnh thể chất, phẫu thuật hoặc khủng hoảng cảm xúc. Phản ứng cảm xúc rực lửa của họ nằm trong khoảnh khắc; nó là một tia chớp, một cú bắn tung tóe, và một khi đã được biểu lộ, họ bước tiếp. |
|
Mars, ruler of Aries, embodies the sheer will to be, the will to fight for what one deems is right, and the stamina and energy to carry this out. Aries has the courage to face life, its difficulties, and challenges. Aries is undaunted, undeterred, and unashamed. |
Sao Hỏa, chủ tinh của Bạch Dương, hiện thân ý chí thuần túy để hiện hữu, ý chí chiến đấu cho điều người ta cho là đúng, và sức bền cùng năng lượng để thực hiện điều đó. Bạch Dương có can đảm đối diện với sự sống, những khó khăn và thử thách của nó. Bạch Dương không nao núng, không bị ngăn cản và không hổ thẹn. |


|
Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
Mercury º is the planet of mind, governing the way the mind functions and how it delivers all the information needed for a person to live and thrive. Mercury ruler of Aries brings Aries energy out of the realm of the passions, brute strength, and perseverance and into the domain of thought, ideas, and innovative processes. Mercury serves the forward motion and impulse of Aries by providing the mind as the instrument. Here fresh, newly thought ideas are put forth, undaunted, unafraid, and undeterred. Logic and rationale become the weapons of choice, wielded adroitly by the Aries type when Mercury rules. Argument becomes a debate of the issues, point, counterpoint, a conceptual sword-play. |
Sao Thủy º là hành tinh của thể trí, cai quản cách thể trí vận hành và cách nó chuyển giao mọi thông tin cần thiết để một người sống và phát triển. Sao Thủy, chủ tinh của Bạch Dương, đưa năng lượng Bạch Dương ra khỏi lĩnh vực của các đam mê, sức mạnh thô bạo và sự bền bỉ, rồi đưa vào lãnh vực của tư tưởng, ý tưởng và các tiến trình sáng tạo. Sao Thủy phụng sự chuyển động tiến tới và xung lực của Bạch Dương bằng cách cung cấp thể trí như khí cụ. Ở đây, những ý tưởng tươi mới, vừa được nghĩ ra, được đưa ra một cách không nao núng, không sợ hãi và không bị cản trở. Logic và lý lẽ trở thành vũ khí được chọn, được kiểu người Bạch Dương sử dụng khéo léo khi Sao Thủy cai quản. Tranh luận trở thành một cuộc biện luận về các vấn đề, luận điểm, phản luận, một cuộc đấu kiếm bằng khái niệm. |
|
Also under Mercury’s rulership, the blatant reactive tendencies of Aries are cooled. The mind begins to rule instead of the emotions, passions, and personalized desires. Think first, then act, and with appropriate force (mental, emotional, or physical). The mind now is the vitalizing agent, not the body or the fists as was the case under Mars. |
Cũng dưới quyền chủ quản của Sao Thủy, các khuynh hướng phản ứng lộ liễu của Bạch Dương được làm dịu xuống. Thể trí bắt đầu cai quản thay cho các cảm xúc, đam mê và những ham muốn cá nhân hóa. Suy nghĩ trước, rồi hành động, và với mãnh lực thích hợp (trí tuệ, cảm xúc hay thể chất). Giờ đây thể trí là tác nhân tiếp sinh lực, không phải thể xác hay nắm đấm như trường hợp dưới Sao Hỏa. |
|
Hierarchical Ruler |
Chủ tinh huyền giai |
|
Uranus ¿ holds the grand design, is the magician, and the lightning bolt of change. The hierarchical ruler of any sign will always seek to convey the purpose and divine intention of that sign in as pure and unadulterated a manner as possible. |
Sao Thiên Vương ¿ nắm giữ đại thiết kế, là nhà huyền thuật, và là tia chớp của sự thay đổi. Chủ tinh huyền giai của bất cứ dấu hiệu nào cũng sẽ luôn tìm cách truyền đạt mục đích và ý định thiêng liêng của dấu hiệu đó theo cách thuần khiết và không pha tạp nhất có thể. |
|
Uranus is pure energy itself as depicted by the lightning bolt. It is the life force, the animating principle; it is electricity. Uranus ruling Aries conveys the purpose of life itself—to Live, to bring change to everything, dynamically and without remorse. The sprout that has burst forth from the encasement of the seed does not look back on its confinement with feelings of loss. The seed is now a sprout, moved onto the next phase of purpose and living expression. The seed is closer to accomplishing its mandate—to become a full grown flower or majestic tree. This is how Uranus rules Aries. Its function is to bring new life, freedom from imprisonment, and to resurrect from apparent lifelessness the being that must live. |
Sao Thiên Vương là chính năng lượng thuần túy như được mô tả bằng tia chớp. Nó là mãnh lực sự sống, nguyên khí làm linh hoạt; nó là điện lực. Sao Thiên Vương cai quản Bạch Dương truyền đạt mục đích của chính sự sống—Sống, đem sự thay đổi đến cho mọi sự, một cách năng động và không hối tiếc. Mầm cây đã bật ra khỏi lớp vỏ bọc của hạt giống không nhìn lại sự giam giữ của nó với cảm giác mất mát. Hạt giống giờ đây là một mầm cây, đã chuyển sang giai đoạn kế tiếp của mục đích và biểu hiện sống động. Hạt giống gần hơn với việc hoàn thành mệnh lệnh của nó—trở thành một bông hoa trưởng thành trọn vẹn hay một cây oai nghi. Đó là cách Sao Thiên Vương cai quản Bạch Dương. Chức năng của nó là đem lại sự sống mới, tự do khỏi sự cầm tù, và phục sinh từ vẻ như vô sinh khí sinh linh phải sống. |
|
The three levels of rulership of the sign of Aries are well conveyed in two stories from the Bible. The first is from the Hebrew Scriptures. Moses, once a prince and now a shepherd (Aries/ram), comes to the Pharaoh with a command (Mars): “Thus says the Lord, Let my people go.”1 The Hebrew people have been in bondage, a slave nation kept under the Mars-like authority and brute force of Egypt. The Pharaoh will not be moved. He stands unafraid of Moses and his god, undaunted in his might. With anger and unthinking retribution of Mars, he doubles the labor of the Hebrews, seeking to break their will through the exertion of his own. Moses, the Mercurial messenger, returns with the simple and powerful edict, “Let my people go,” but the Pharaoh’s “heart is hardened.” |
Ba cấp độ quyền chủ quản của dấu hiệu Bạch Dương được truyền đạt rõ trong hai câu chuyện từ Kinh Thánh. Câu chuyện thứ nhất đến từ Kinh Thánh Hebrew. Moses, từng là một hoàng tử và nay là một người chăn cừu (Bạch Dương/cừu đực), đến gặp Pharaoh với một mệnh lệnh (Sao Hỏa): “Chúa phán như vậy, Hãy để dân ta ra đi.”1 Dân Hebrew đã ở trong cảnh nô lệ, một quốc gia nô lệ bị giữ dưới quyền uy giống Sao Hỏa và sức mạnh thô bạo của Ai Cập. Pharaoh sẽ không lay chuyển. Ông đứng đó không sợ Moses và vị thần của ông, không nao núng trong quyền lực của mình. Với cơn giận và sự báo trả không suy nghĩ của Sao Hỏa, ông tăng gấp đôi lao dịch của người Hebrew, tìm cách bẻ gãy ý chí của họ bằng sự vận dụng ý chí của chính mình. Moses, sứ giả mang tính Sao Thủy, trở lại với sắc lệnh đơn giản và mạnh mẽ: “Hãy để dân ta ra đi,” nhưng “lòng Pharaoh đã hóa cứng.” |
|
Now it is God’s mighty power that is demonstrated through Mars, for ten plagues are sent to the people of Egypt. The first plague turns the Nile into a river of blood. (Mars rules the blood.) Each plague affects the physical body, which is governed by Mars, such as plagues of boils and pestilence. Then the plagues of locusts and frogs were sent which affected the body of the land. The Pharaoh reacts, butting heads with the Hebrew god, determined that he will not be swayed. Yet the Hebrew god holds the trump card—the angel of death. This is Uranus, who shatters the form so as to accomplish a higher impersonal goal. In this case the goal is freedom. The Pharaoh’s might (Mars) could not withstand the great strength and well-thought-out relentless strategy of Moses’ god. The message of the Mercurial Moses was dearly stated, “Let my people go.” Freedom must he. |
Giờ đây chính quyền năng hùng mạnh của Thượng đế được biểu lộ qua Sao Hỏa, vì mười tai họa được gửi đến dân Ai Cập. Tai họa thứ nhất biến sông Nile thành một dòng sông máu. (Sao Hỏa cai quản máu.) Mỗi tai họa ảnh hưởng đến thể xác, vốn được Sao Hỏa cai quản, như các tai họa mụn nhọt và ôn dịch. Rồi các tai họa châu chấu và ếch nhái được gửi đến, ảnh hưởng đến thân thể của vùng đất. Pharaoh phản ứng, húc đầu với vị thần Hebrew, quyết rằng ông sẽ không bị lay chuyển. Tuy nhiên vị thần Hebrew nắm quân bài chủ—thiên thần của cái chết. Đây là Sao Thiên Vương, kẻ phá vỡ hình tướng để hoàn thành một mục tiêu vô ngã cao hơn. Trong trường hợp này, mục tiêu là tự do. Quyền lực của Pharaoh (Sao Hỏa) không thể chống lại sức mạnh vĩ đại và chiến lược không ngừng, được suy tính kỹ lưỡng của thần Moses. Thông điệp của Moses mang tính Sao Thủy đã được tuyên bố rõ ràng: “Hãy để dân ta ra đi.” Tự do phải hiện hữu. |
|
The New Testament provides more of the esoteric and hierarchical rulers. The death of Jesus was planned through a series of conversations and behind-the-door strategies for which Mercury is infamous. Through debate and dialogue Jesus’ adversaries tried to confound and belittle him. Yet Jesus was more Mercurial than they, citing the Scriptures and the Law back at his antagonists at every encounter. His use of Aries energy, unafraid, undaunted, pioneered a path into the hearts and minds of the people. He made erudite use of Mercury to communicate a new freedom, the freedom of one’s inherent relation to the Divine without intercession. |
Tân Ước cung cấp nhiều hơn về các chủ tinh nội môn và huyền giai. Cái chết của Đức Jesus được hoạch định qua một chuỗi cuộc trò chuyện và các chiến lược sau cánh cửa đóng kín, vốn là điều Sao Thủy nổi tiếng. Qua tranh luận và đối thoại, những kẻ chống đối Đức Jesus cố làm Ngài bối rối và hạ thấp Ngài. Tuy nhiên Đức Jesus còn mang tính Sao Thủy hơn họ, trích dẫn Kinh Thánh và Định luật để đáp lại những kẻ đối nghịch Ngài trong mỗi lần gặp gỡ. Việc Ngài sử dụng năng lượng Bạch Dương, không sợ hãi, không nao núng, đã mở đường tiên phong vào trái tim và thể trí của dân chúng. Ngài dùng Sao Thủy một cách uyên bác để truyền đạt một tự do mới, tự do của mối liên hệ cố hữu của mỗi người với Đấng Thiêng Liêng mà không cần sự cầu thay. |
|
He was put to death with a sign over his head (Mercury) proclaiming the reason why his life ended so violently (Mars). |
Ngài bị xử tử với một tấm bảng trên đầu Ngài (Sao Thủy) tuyên bố lý do vì sao đời Ngài kết thúc một cách bạo liệt như vậy (Sao Hỏa). |
|
Resurrection is to bring to life that which was dead. Uranus is the energy that makes all things new, able to receive and able to live the intended divine design; new to enact dynamically the purpose and reason for being. The highest expression of Aries is to break the mold of what we accept as the known, the normal, and the everyday, and make everything new. Uranus conveying its energy through Aries, challenges us to live true to Being, true to freedom, and regardless of circumstances to hold true to the Light of Life; in fact to be the Light of Life. That light is the essential spark that starts a forest fire, it is the spark of life that is in the seed, or the heart beat of a newborn babe, and is the divine right of existence of every human being. The resurrection story is the relation of Mercury and Uranus, the rulers of Aries; it is the story of how words cannot deny an inherent truth, how schemes and plans created with a personal intention cannot derail the greater force of life which is to Be, and to declare that all have the freedom to Be. |
Phục sinh là đem vào sự sống điều đã chết. Sao Thiên Vương là năng lượng làm cho mọi sự trở nên mới, có khả năng tiếp nhận và có khả năng sống theo thiết kế thiêng liêng đã định; mới để thực thi một cách năng động mục đích và lý do hiện tồn. Biểu hiện cao nhất của Bạch Dương là phá vỡ khuôn mẫu của điều chúng ta chấp nhận là đã biết, bình thường và hằng ngày, và làm cho mọi sự trở nên mới. Sao Thiên Vương truyền đạt năng lượng của nó qua Bạch Dương, thách thức chúng ta sống đúng với Bản Thể, đúng với tự do, và bất kể hoàn cảnh, giữ vững Ánh Sáng của Sự Sống; thật ra là trở thành Ánh Sáng của Sự Sống. Ánh sáng đó là tia lửa thiết yếu khởi đầu một đám cháy rừng, là tia lửa sự sống trong hạt giống, hay nhịp tim của một em bé sơ sinh, và là quyền thiêng liêng để hiện hữu của mỗi con người. Câu chuyện phục sinh là mối liên hệ của Sao Thủy và Sao Thiên Vương, các chủ tinh của Bạch Dương; đó là câu chuyện về cách lời nói không thể phủ nhận một chân lý cố hữu, về cách các mưu đồ và kế hoạch được tạo ra với ý định cá nhân không thể làm trật hướng mãnh lực lớn hơn của sự sống, vốn là Hiện Hữu, và tuyên bố rằng tất cả đều có tự do để Hiện Hữu. |
|
Một vài phẩm tính của Bạch Dương: |
Một vài phẩm tính của Bạch Dương: |
|
– enthusiastic, extroverted, confident, warm |
– nhiệt thành, hướng ngoại, tự tin, ấm áp |
|
– passionate, spirited, energetic |
– đam mê, đầy khí lực, giàu năng lượng |
|
– initiating, forceful, action-oriented, bold, and courageous |
– khởi xướng, mạnh mẽ, hướng đến hành động, táo bạo và can đảm |
|
– combative, direct and decisive |
– hiếu chiến, trực tiếp và quyết đoán |
|
– self-willed, strong willed, independent, assertive |
– tự ý chí, ý chí mạnh, độc lập, quả quyết |
|
– pioneering, impulsive, spontaneous |
– tiên phong, bốc đồng, tự phát |
|
– controlling, driven |
– kiểm soát, bị thôi thúc |
|
– leading, inspirational to others |
– dẫn dắt, truyền cảm hứng cho người khác |
|
– creative thinking |
– tư duy sáng tạo |
|
– mentally alert and active |
– tỉnh táo và năng động về trí tuệ |
|
– intuitive and perceptive |
– trực giác và nhạy bén |
|
– motivated by or advancing of causes, ability to begin anew |
– được thúc đẩy bởi các chính nghĩa hoặc thúc đẩy các chính nghĩa, có khả năng bắt đầu lại |
|
Người Bạch Dương cần học: |
Người Bạch Dương cần học: |


|
– to become more aware of other people’s feelings; more tolerant or considerate of others |
– trở nên nhận biết hơn về cảm xúc của người khác; khoan dung hơn hoặc quan tâm hơn đến người khác |
|
– to draw from experiences outside their own |
– rút ra từ những trải nghiệm bên ngoài trải nghiệm của chính họ |
|
– to bring their ideas to fruition or completion; perseverance |
– đưa các ý tưởng của họ đến kết quả hoặc hoàn tất; sự bền bỉ |
|
– to broaden their perspective and to include details, not just the main idea |
– mở rộng viễn cảnh của họ và bao gồm các chi tiết, không chỉ ý tưởng chính |
|
– to be less foolhardy and cultivate self control |
– bớt dại dột và vun bồi sự tự kiểm soát |
|
– not to give in to the first impulse but to learn to weigh and balance (like Libra, the polar opposite sign) thus cultivate patience |
– không nhượng bộ xung lực đầu tiên mà học cách cân nhắc và quân bình (như Thiên Bình, dấu hiệu đối cực), nhờ đó vun bồi sự kiên nhẫn |
|
Careers |
Nghề nghiệp |
|
In considering careers, vocations, and professions the horoscope is often consulted. There often we find an idea about what career one might be successful in. There are many astrological factors that can assist in ascertaining vocational tendencies, skills or acumens, as well as careers to avoid. Having a strong focus in a sign is one indicator of aptitude. Later in the book, other factors in the chart that hearken to skill, professional tendency, or vocations that would not be life-enhancing will be discussed. For now a few suggestions can be offered of careers that each sign might excel in or be drawn to. |
Khi xem xét nghề nghiệp, thiên chức và chuyên môn, người ta thường tham khảo lá số chiêm tinh. Ở đó, chúng ta thường tìm thấy một ý tưởng về nghề nghiệp mà một người có thể thành công. Có nhiều yếu tố chiêm tinh có thể hỗ trợ việc xác định các khuynh hướng nghề nghiệp, kỹ năng hay sự nhạy bén, cũng như các nghề nên tránh. Có sự tập trung mạnh trong một dấu hiệu là một chỉ báo về năng khiếu. Về sau trong sách, các yếu tố khác trong lá số liên quan đến kỹ năng, khuynh hướng nghề nghiệp, hoặc các thiên chức không nâng cao sự sống sẽ được bàn đến. Hiện tại, có thể đưa ra vài gợi ý về các nghề nghiệp mà mỗi dấu hiệu có thể nổi trội hoặc bị thu hút. |
|
Possible career interests for Aries |
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể có cho Bạch Dương |
|
– entrepreneur, an idea person |
– doanh nhân, người của ý tưởng |
|
– pioneer, traveler |
– người tiên phong, người du hành |
|
– soldier, statesman |
– binh sĩ, chính khách |
|
– writer |
– nhà văn |
|
– architect |
– kiến trúc sư |
|
– surgeon |
– bác sĩ phẫu thuật |
|
– occupations to do with fire or demolition |
– các nghề liên quan đến lửa hoặc phá dỡ |
|
– athlete |
– vận động viên |
|
– defense lawyer, corrections officer |
– luật sư bào chữa, viên chức cải huấn |
|
– animal trainer |
– người huấn luyện động vật |
|
– miner, oil rig or drill technician |
– thợ mỏ, kỹ thuật viên giàn khoan dầu hoặc khoan |
|
– excavator, one who works with large excavating equipment |
– người đào xúc, người làm việc với thiết bị đào xúc lớn |
|
– sergeant, hoot camp instructor |
– trung sĩ, huấn luyện viên trại huấn luyện |
|
– pilot, astronaut, explorer |
– phi công, phi hành gia, nhà thám hiểm |
|
– scientific research and discovery |
– nghiên cứu và khám phá khoa học |
|
Part of the body |
Head |
|
How does the energy move? |
Energetic, rushes, propels forward, forceful |
|
Element |
Fire |
|
Cross |
Cardinal |
|
Traditional phrase |
I am, I assert |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Đầu |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Mạnh mẽ, dồn dập, thúc đẩy về phía trước, đầy mãnh lực |
|
Nguyên tố |
Lửa |
|
Thập Giá |
Thập Giá Chủ Yếu |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi hiện hữu, tôi tự khẳng định |

18. Taurus—the second sign of the Zodiac – 18. Kim Ngưu—dấu hiệu thứ hai của Hoàng đạo
|
April 20—May 21 |
20 tháng 4—21 tháng 5 |


|
Taurus gives solidity and stability to life. Taurus is the metaphorical Earth in which all seeds of life are planted. Thus the life impulse can take form and reveal beauty and design. Taurus, then, is the container, the vessel, and the ground. Taurus demonstrates these qualities through steadfastness, earnestness, constancy, and practicality. Like the bull or cow, its symbolic animal, Taurus plods along, moving steadily, without hurry, but always getting a task done and arriving at the destination. Because Taureans take time, they usually do their job expertly, beautifully, and with an eye toward perfection. The perfection or job well done has to do with the form, its aesthetic appearance and functional design. Taurus revels in the many ways in which life has form and displays form. Taurus also gives the factor of beauty to life, or relates to the factor of beauty through life. Beauty has an attraction and an allure; we desire it. Thus Taurus is the sign of “having” and preserving things and keeping them attractive. Taurus collects and does not easily let go of things, always holding in mind an eventual use for everything. Taureans are often “packrats”. The more refined expression is a curator or knowledgeable collector. Taurus introduces an aesthetic sense, a love of beauty and attractiveness, combined with an inclination towards that which is practical and comfortable. |
Kim Ngưu đem lại sự vững chắc và ổn định cho sự sống. Kim Ngưu là Đất theo nghĩa ẩn dụ, nơi mọi hạt giống sự sống được gieo trồng. Nhờ đó xung lực sự sống có thể mang hình tướng và mặc khải vẻ đẹp cùng thiết kế. Vậy Kim Ngưu là vật chứa, bình chứa và nền đất. Kim Ngưu biểu lộ các phẩm tính này qua sự kiên định, nghiêm túc, bền bỉ và thực tiễn. Như con bò đực hay bò cái, con vật biểu tượng của nó, Kim Ngưu bước đi nặng nề, tiến đều đặn, không vội vã, nhưng luôn hoàn thành nhiệm vụ và đến đích. Vì người Kim Ngưu dành thời gian, họ thường làm công việc của mình một cách thành thạo, đẹp đẽ và với con mắt hướng đến sự hoàn hảo. Sự hoàn hảo hay công việc được làm tốt liên quan đến hình tướng, vẻ ngoài thẩm mỹ và thiết kế chức năng của nó. Kim Ngưu vui thích trong nhiều cách mà sự sống có hình tướng và phô bày hình tướng. Kim Ngưu cũng đem yếu tố vẻ đẹp đến cho sự sống, hoặc liên hệ với yếu tố vẻ đẹp qua sự sống. Vẻ đẹp có sức hấp dẫn và sức quyến rũ; chúng ta ham muốn nó. Vì vậy, Kim Ngưu là dấu hiệu của việc “có” và bảo tồn sự vật, giữ cho chúng hấp dẫn. Kim Ngưu thu thập và không dễ buông bỏ sự vật, luôn giữ trong trí một công dụng cuối cùng cho mọi thứ. Người Kim Ngưu thường là “người tích trữ đồ đạc”. Biểu hiện tinh tế hơn là một quản thủ hay nhà sưu tập am hiểu. Kim Ngưu giới thiệu một cảm thức thẩm mỹ, tình yêu vẻ đẹp và sự hấp dẫn, kết hợp với khuynh hướng hướng về điều thực tiễn và dễ chịu. |
![]() ![]() |
|
|
Taurus is tactile because of its relation to Earth. Taureans love the feel, taste, and sense of things. They love words beautifully put together—poetry, food delicately spiced and arranged, the texture of furnishings or fabrics, the beauty of a garden, or the architectural design of a building. In Taurus, the senses are more than engaged, they are fully lived. This often expresses as sensuousness. They have good taste and an innate sense of the value of things. They understand the need to take care of what one has so that its value, beauty, or functionality will last. |
Kim Ngưu có tính xúc giác do mối liên hệ của nó với Đất. Người Kim Ngưu yêu cảm giác chạm, vị và cảm nhận về sự vật. Họ yêu những lời được kết hợp đẹp đẽ—thi ca, thức ăn được nêm nếm và trình bày tinh tế, kết cấu của đồ nội thất hay vải vóc, vẻ đẹp của một khu vườn, hoặc thiết kế kiến trúc của một tòa nhà. Trong Kim Ngưu, các giác quan không chỉ được thu hút, chúng được sống trọn vẹn. Điều này thường biểu lộ như tính nhục cảm. Họ có gu tốt và một cảm thức bẩm sinh về giá trị của sự vật. Họ thấu hiểu nhu cầu chăm sóc điều mình có để giá trị, vẻ đẹp hoặc chức năng của nó sẽ bền lâu. |
![]() ![]() ![]() |
|
|
Taurus, being the second sign of the Zodiac, has a relationship to the other. All odd-numbered signs have an instinctual tendency toward singularity, self-interest, or self-absorption. All even-numbered signs have an instinctual tendency to include, be interested in, or need others. Libra, the seventh sign, is the only odd-numbered exception. The sign of Libra offers the archetype of right relations. |
Kim Ngưu, là dấu hiệu thứ hai của Hoàng đạo, có mối quan hệ với người khác. Tất cả các dấu hiệu mang số lẻ đều có khuynh hướng bản năng hướng về tính đơn nhất, lợi ích bản thân, hoặc sự chìm đắm vào bản thân. Tất cả các dấu hiệu mang số chẵn đều có khuynh hướng bản năng bao gồm, quan tâm đến, hoặc cần người khác. Thiên Bình, dấu hiệu thứ bảy, là ngoại lệ số lẻ duy nhất. Dấu hiệu Thiên Bình trao ra nguyên mẫu của những mối quan hệ đúng đắn. |
|
With Taurus, relationship occurs through attraction, love, desire, sexuality, and needing to have. |
Với Kim Ngưu, mối quan hệ diễn ra qua sự hấp dẫn, tình yêu, ham muốn, tính dục và nhu cầu sở hữu. |
|
A Taurean who “needs to have” something or someone will, like a cow, not move until they get their way! This immovability manifests as stubbornness, entrenchment, and an inability to adapt easily or quickly. They need to plan, or know in advance. A Taurean is not impulsive, unlike an Aries type who thrives on spontaneity. |
Một người Kim Ngưu “cần có” điều gì đó hay ai đó sẽ, như một con bò cái, không nhúc nhích cho đến khi họ đạt được ý muốn! Tính bất lay chuyển này biểu hiện như sự bướng bỉnh, cố thủ và không có khả năng thích nghi dễ dàng hay nhanh chóng. Họ cần lập kế hoạch, hoặc biết trước. Người Kim Ngưu không bốc đồng, không giống kiểu người Bạch Dương vốn phát triển nhờ sự tự phát. |
|
Taurus is an earth sign, and like all earth signs, is practical and pragmatic. Being the first earth sign, this quality is most potent. It manifests as a deeply felt responsibility for the Earth or what comes from the Earth. This could manifest as a concern for what is “in our own backyard”, a concern for the environment, for one’s own secure shelter, the home, or one’s personal resources and skills, or those of others. Therefore, a Taurean could be a firefighter, a financial consultant, a landscaper, or an environmentalist. |
Kim Ngưu là một dấu hiệu hành thổ, và như mọi dấu hiệu hành thổ, nó thực tiễn và thực dụng. Là dấu hiệu hành thổ đầu tiên, phẩm tính này mạnh mẽ nhất. Nó biểu hiện như một trách nhiệm được cảm nhận sâu sắc đối với Trái Đất hoặc điều đến từ Trái Đất. Điều này có thể biểu hiện như mối quan tâm đến điều “trong sân sau của chính chúng ta”, mối quan tâm đến môi trường, đến nơi trú ẩn an toàn của riêng mình, mái nhà, hoặc các nguồn lực và kỹ năng cá nhân của mình, hay của người khác. Vì vậy, người Kim Ngưu có thể là lính cứu hỏa, cố vấn tài chính, người làm cảnh quan, hoặc nhà hoạt động môi trường. |
|
All earth signs are generally responsible and have a strong work ethic. The tendency is to do work that has outright and tangible value. They would prefer not to be involved in jobs that have questionable outcomes, ethically or morally, or to be involved in professions or tasks that are short-lived. Taureans are in for the long- haul; the antithesis to Aries. |
Tất cả các dấu hiệu hành thổ nói chung đều có trách nhiệm và có đạo đức làm việc mạnh mẽ. Khuynh hướng là làm công việc có giá trị rõ ràng và hữu hình. Họ không thích tham gia vào các công việc có kết quả đáng nghi vấn về mặt đạo đức hay luân lý, hoặc tham gia vào các nghề nghiệp hay nhiệm vụ ngắn hạn. Người Kim Ngưu theo đuổi đường dài; đối cực với Bạch Dương. |
|
Taureans, like all earth signs are not fast to change. Like the Earth, there is a right time and season for change, otherwise the way things are is good enough so leave it alone. There is conservatism to Taurus, as opposed to the progressive tendency of Aries. |
Người Kim Ngưu, như mọi dấu hiệu hành thổ, không thay đổi nhanh. Như Trái Đất, có thời điểm và mùa thích hợp cho sự thay đổi; nếu không, cách sự vật đang là đã đủ tốt, nên hãy để yên. Có tính bảo thủ nơi Kim Ngưu, trái với khuynh hướng tiến bộ của Bạch Dương. |
|
Taurus is a fixed sign, and like all fixed signs, has a strong desire component. Here the desire is for beauty and refinement. Taurus sees the value in good things, the worth of spending money on them, and the necessity of taking care of them. There is great care given to matter, whether it is a set of tools, art and furnishings in the home, the landscaping of a yard around the home, putting away money for retirement, or being comfortable in their surroundings. |
Kim Ngưu là một dấu hiệu cố định, và như mọi dấu hiệu cố định, có một thành phần ham muốn mạnh mẽ. Ở đây ham muốn là dành cho vẻ đẹp và sự tinh luyện. Kim Ngưu thấy giá trị nơi những điều tốt đẹp, thấy sự đáng giá của việc chi tiền cho chúng, và thấy sự cần thiết của việc chăm sóc chúng. Có sự chăm chút lớn dành cho vật chất, dù đó là một bộ dụng cụ, nghệ thuật và đồ nội thất trong nhà, cảnh quan sân quanh nhà, để dành tiền cho hưu trí, hay được thoải mái trong môi trường chung quanh. |
|
With all fixed signs something is being anchored into the psyche of the person and of humanity as a whole. In Taurus beauty, the right use of matter, and the value of all matter is being solidified. Equally, a full expression of the desire to have is stabilized. Beauty is often subtle and requires discernment. Discernment leads a person into the realm of meaning; meaning eventually leads into the realm of consciousness. Therefore, the high purpose of Taurus is to understand desire, let it eventually be satiated to the point where it no longer holds attraction, and thus birth conscious choice. Taurus illumines the ways in which desire holds us. |
Với tất cả các dấu hiệu cố định, có điều gì đó đang được neo giữ vào tâm hồn của con người và của nhân loại như một toàn thể. Trong Kim Ngưu, vẻ đẹp, việc sử dụng đúng vật chất, và giá trị của mọi vật chất đang được làm cho vững chắc. Đồng thời, sự biểu hiện trọn vẹn của ham muốn sở hữu được ổn định. Vẻ đẹp thường vi tế và đòi hỏi phân biện tinh thần. Phân biện tinh thần dẫn một người vào lĩnh vực ý nghĩa; ý nghĩa cuối cùng dẫn vào lĩnh vực tâm thức. Vì vậy, mục đích cao của Kim Ngưu là thấu hiểu ham muốn, để nó cuối cùng được thỏa mãn đến mức nó không còn giữ sức hấp dẫn nữa, và nhờ đó sinh ra sự chọn lựa có ý thức. Kim Ngưu soi sáng những cách thức mà ham muốn nắm giữ chúng ta. |
Rulers of Taurus – Các Chủ tinh của Kim Ngưu
|
Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
Venus » rules Taurus exoterically. Venus, the planet of attraction, beauty, and value provides easy flow of these inherent Taurean qualities. Taurus is sensual, seeking pleasure in touch and taste, and is known for its good taste. Venus holds the allure of all that is desirous and gratifying. Venus’ rulership of Taurus means that there is a feminine receptive quality to the Taurean type—the need to be valued, appreciated or loved. Poetry, love of music and the arts also are part of the Taurean life stream supported by Venus, the patroness of the arts and all that embodies beauty. The influence of Venus encourages us in the continual refinement of surroundings, and our desire to beautify whatever is brought into our sphere. |
Sao Kim » cai quản Kim Ngưu một cách ngoại môn. Sao Kim, hành tinh của sự hấp dẫn, vẻ đẹp và giá trị, đem lại dòng chảy dễ dàng cho các phẩm tính Kim Ngưu cố hữu này. Kim Ngưu có tính cảm giác, tìm kiếm khoái lạc trong xúc chạm và vị giác, và được biết đến vì gu tốt. Sao Kim nắm giữ sức quyến rũ của mọi điều đáng ham muốn và làm thỏa mãn. Quyền chủ quản của Sao Kim đối với Kim Ngưu có nghĩa là có một phẩm tính tiếp nhận nữ tính nơi kiểu người Kim Ngưu—nhu cầu được coi trọng, được trân trọng hoặc được yêu. Thi ca, tình yêu âm nhạc và nghệ thuật cũng là một phần của dòng sự sống Kim Ngưu được Sao Kim hỗ trợ, vị bảo trợ của nghệ thuật và mọi điều hiện thân cho vẻ đẹp. Ảnh hưởng của Sao Kim khích lệ chúng ta trong việc liên tục tinh luyện môi trường chung quanh, và trong ham muốn làm đẹp bất cứ điều gì được đưa vào khối cầu của chúng ta. |
![]() ![]() |
|
|
Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
Vulcan ¹ rules Taurus esoterically. Vulcan is the blacksmith of the gods who fashions from coarse matter something highly functional and beautiful. Therefore, Vulcan’s rulership enables Taurus to work with matter efficiently, adeptly, with the goal of the perfected form. Perfection might manifest as functionality, or simplicity, or as beauty in line, shape, and contour. Vulcan uses heat and rhythmic pounding to accomplish its goal. These tendencies ally with Taurean qualities of steadfastness, tirelessness, and perseverance that take the time to produce the intended result. |
Vulcan ¹ cai quản Kim Ngưu một cách huyền bí. Vulcan là thợ rèn của các vị thần, người tạo hình từ vật chất thô thành điều gì đó có chức năng cao và đẹp đẽ. Vì vậy, quyền chủ quản của Vulcan cho phép Kim Ngưu làm việc với vật chất một cách hiệu quả, thành thạo, với mục tiêu là hình tướng hoàn thiện. Sự hoàn thiện có thể biểu hiện như chức năng, hoặc sự giản dị, hoặc như vẻ đẹp trong đường nét, hình dạng và đường viền. Vulcan dùng nhiệt và nhịp đập đều đặn để hoàn thành mục tiêu của mình. Những khuynh hướng này liên kết với các phẩm tính Kim Ngưu như sự kiên định, không mệt mỏi và bền bỉ, vốn dành thời gian để tạo ra kết quả đã định. |
|
Hierarchical Ruler |
Chủ tinh huyền giai |
|
Vulcan ¹ also rules Taurus hierarchically. As the hierarchical ruler Vulcan seeks to fashion forms that will contain or convey the Light of Life. This is seen for instance in the creative endeavors of Leonardo Da Vinci. The way in which he revolutionized old techniques exemplifies the powerful innovative force of Vulcan. He created his own pigments, trying to find the right mixture of color, oil, and medium, more than once to the demise of his artistic creation. Da Vinci was also a scientist and an inventor, and many of his plans were far ahead of their time; the matter and techniques available to him were not sufficient as a medium for his idea. An example of this is the flying machine that he invented. Vulcan hammered these new forms into his mind, but he could not manifest what he had designed with his hands or with the materials available. |
Vulcan ¹ cũng cai quản Kim Ngưu theo phương diện huyền giai. Với tư cách chủ tinh huyền giai, Vulcan tìm cách tạo hình các hình tướng sẽ chứa đựng hoặc truyền đạt Ánh Sáng của Sự Sống. Điều này được thấy, chẳng hạn, trong các nỗ lực sáng tạo của Leonardo Da Vinci. Cách ông cách mạng hóa các kỹ thuật cũ minh họa mãnh lực sáng tạo đầy quyền năng của Vulcan. Ông tạo ra các sắc tố riêng của mình, cố tìm hỗn hợp đúng của màu sắc, dầu và chất trung gian, hơn một lần dẫn đến sự hủy hoại tác phẩm nghệ thuật của ông. Da Vinci cũng là một nhà khoa học và một nhà phát minh, và nhiều kế hoạch của ông đi trước thời đại rất xa; vật chất và kỹ thuật sẵn có đối với ông không đủ làm phương tiện cho ý tưởng của ông. Một ví dụ về điều này là cỗ máy bay mà ông phát minh. Vulcan đã rèn những hình tướng mới này vào trong thể trí của ông, nhưng ông không thể biểu hiện điều ông đã thiết kế bằng đôi tay hay bằng các vật liệu sẵn có. |
|
Vulcan as the ruler of Taurus burnishes us, pounds and reshapes us until we become a fitting vessel for consciousness, light, and eventually for spiritual will. Out of the clay of the Earth, God fashioned Adam. Out of the experiences of life, desire, having and not having, Vulcan makes our personal self translucent, so that pure lighted will can pour through. |
Vulcan với tư cách chủ tinh của Kim Ngưu đánh bóng chúng ta, đập và tái định hình chúng ta cho đến khi chúng ta trở thành một bình chứa thích hợp cho tâm thức, ánh sáng, và cuối cùng cho ý chí tinh thần. Từ đất sét của Trái Đất, Thượng đế đã tạo hình Adam. Từ các trải nghiệm của sự sống, ham muốn, có và không có, Vulcan làm cho bản ngã cá nhân của chúng ta trở nên trong mờ, để ý chí thuần khiết được soi sáng có thể tuôn qua. |
|
The story of the Buddha illustrates the significance of the three rulers of Taurus. He was born into a life of opulence, beauty and comfort (Venus). His father saw to it that this was all he would experience. Vulcan’s hammer struck its first blow in the melodious and longing sound of a woman playing and singing about a land far away. Gautauma (his name before he became the Enlightened One) was struck by the forlorn sound and the heartfelt pain in the woman’s song. He looked around at the beauty and complacency within his compound walls and felt these appearances to be hollow of meaning, of value, and of light. He asked to see more, to see life outside the compound walls. His father could not refuse the prince and so readied the surrounding village to appear as splendid and youthful as possible. The old and sick were hidden, and only the strong and healthy (Taurus) could be seen. Flowers were strewn and rainbows of cloth were hung along the street down which Gautauma would proceed. The king would deceive the prince with the veil of comfort and beauty (Venus). |
Câu chuyện về Đức Phật minh họa thâm nghĩa của ba chủ tinh của Kim Ngưu. Ngài sinh ra trong một đời sống sung túc, đẹp đẽ và tiện nghi (Sao Kim). Cha Ngài lo liệu để đó là tất cả những gì Ngài sẽ trải nghiệm. Chiếc búa của Vulcan giáng nhát đầu tiên trong âm thanh du dương và khắc khoải của một người phụ nữ đang đàn hát về một vùng đất xa xôi. Gautauma (tên của Ngài trước khi trở thành Đấng Giác Ngộ) bị đánh động bởi âm thanh buồn bã và nỗi đau chân thành trong bài ca của người phụ nữ. Ngài nhìn quanh vẻ đẹp và sự tự mãn bên trong các bức tường khuôn viên của mình và cảm thấy những sắc tướng này trống rỗng ý nghĩa, giá trị và ánh sáng. Ngài xin được nhìn thấy nhiều hơn, được thấy sự sống bên ngoài các bức tường khuôn viên. Cha Ngài không thể từ chối vị hoàng tử, nên đã chuẩn bị ngôi làng chung quanh để nó hiện ra huy hoàng và trẻ trung nhất có thể. Người già và người bệnh bị che giấu, và chỉ những người mạnh mẽ và khỏe mạnh (Kim Ngưu) mới được thấy. Hoa được rải và những dải vải như cầu vồng được treo dọc con đường mà Gautauma sẽ đi qua. Nhà vua định lừa hoàng tử bằng bức màn tiện nghi và vẻ đẹp (Sao Kim). |
|
But destiny would not be denied. Vulcan’s hammer struck four times. First, far back from the crowd, the prince saw an elderly person, withered and worn, toothless and bent. Old age had been hidden from him. Venus is ever youthful and graceful. Gautauma leapt from the carriage to explore beneath the veils of beauty. Next, he saw and heard the sounds of the sick, moaning in pain. Vulcan’s hammer revealed that all sounds are not melodious and enchanting but that sounds of hurt, anguish, and unremitting pain also exist. The third strike of Vulcan’s hammer was the realization that no one, not even himself or those he loved, can escape the inevitability of sickness, disease, and old age. His life’s illusion was crumbling. And fourth, Vulcan showed him death. Gautauma realized that this too was inevitable. Life’s beauty and comforts (Venus) are fleeting and ephemeral; they cannot last. Sickness, disease, old age, and death will ever hold sway. And so Gautauma took up Vulcan’s hammer. |
Nhưng định mệnh không thể bị phủ nhận. Chiếc búa của Vulcan giáng bốn lần. Trước hết, ở xa phía sau đám đông, hoàng tử thấy một người già, khô héo và hao mòn, không răng và còng lưng. Tuổi già đã bị che giấu khỏi Ngài. Sao Kim luôn trẻ trung và duyên dáng. Gautauma nhảy khỏi xe để khám phá bên dưới các bức màn của vẻ đẹp. Kế đó, Ngài thấy và nghe âm thanh của người bệnh, rên rỉ trong đau đớn. Chiếc búa của Vulcan mặc khải rằng không phải mọi âm thanh đều du dương và mê hoặc, mà còn có những âm thanh của thương tổn, thống khổ và đau đớn không dứt. Nhát giáng thứ ba của chiếc búa Vulcan là sự nhận ra rằng không ai, ngay cả chính Ngài hay những người Ngài yêu thương, có thể thoát khỏi tính tất yếu của ốm đau, bệnh tật và tuổi già. Ảo tưởng của đời Ngài đang sụp đổ. Và nhát thứ tư, Vulcan cho Ngài thấy cái chết. Gautauma nhận ra rằng điều này cũng không tránh khỏi. Vẻ đẹp và tiện nghi của đời sống (Sao Kim) thoáng qua và phù du; chúng không thể kéo dài. Ốm đau, bệnh tật, tuổi già và cái chết sẽ luôn nắm quyền. Và vì vậy Gautauma cầm lấy chiếc búa của Vulcan. |
|
He determined that he would forge a way to understand why these conditions afflict humanity, and further, he would fashion a way out. Within less than seven years Gautauma returned the hammer to Vulcan with four blows of his own. They described the reasons for the allure of desire (Venus) as well as the ways to achieve liberation from it. These were the Four Noble Truths. |
Ngài quyết định rằng Ngài sẽ rèn một con đường để thấu hiểu vì sao những tình trạng này làm khổ nhân loại, và hơn nữa, Ngài sẽ tạo hình một lối thoát. Trong chưa đầy bảy năm, Gautauma trả lại chiếc búa cho Vulcan bằng bốn nhát giáng của chính Ngài. Chúng mô tả các lý do của sức quyến rũ của ham muốn (Sao Kim) cũng như các con đường để đạt giải thoát khỏi nó. Đó là Tứ Diệu Đế. |
|
Some qualities and tendencies of Taurus are: |
Một vài phẩm tính và khuynh hướng của Kim Ngưu là: |
|
– amassing wealth and valuable objects |
– tích lũy của cải và các vật có giá trị |
|
– emphasizing physical needs and pleasures |
– nhấn mạnh các nhu cầu và khoái lạc thể chất |
|
– enjoyment of earthly possessions |
– hưởng thụ các sở hữu trần thế |
|
– good food, beauty, and money are important and usually skillfully handled |
– thức ăn ngon, vẻ đẹp và tiền bạc là quan trọng và thường được xử lý khéo léo |
|
– comfort and security |
– tiện nghi và an toàn |
|
– avoiding change, undeviating, preserving; conservative |
– tránh thay đổi, không lệch hướng, bảo tồn; bảo thủ |
|
– cautious and reserved |
– thận trọng và kín đáo |
|
– inherent sense of value, good taste and understanding of the “finer things in life” |
– cảm thức cố hữu về giá trị, gu tốt và sự thấu hiểu những “điều tinh tế hơn trong đời sống” |
|
– pragmatic, down to earth, practical, reliable |
– thực dụng, sát thực tế, thực tiễn, đáng tin cậy |
|
– trustworthiness, loyalty |
– sự đáng tin, lòng trung thành |
|
– patience, steadfastness, dependability |
– kiên nhẫn, kiên định, có thể trông cậy |
|
– general lack of ego |
– nói chung thiếu cái tôi |
|
– sometimes incommunicative, placid |
– đôi khi ít giao tiếp, điềm tĩnh |
|
– self-indulgence and delight in the pleasures of the body |
– tự nuông chiều và vui thích trong các khoái lạc của thể xác |
|
Taureans need to learn: |
Người Kim Ngưu cần học: |
|
– to overcome desire to attain detachment |
– vượt qua ham muốn để đạt được sự tách rời |
|
– to overcome laziness and inertia (the immovable cow or bull) |
– vượt qua sự lười biếng và quán tính (con bò cái hay bò đực bất lay chuyển) |
|
– to liberate themselves from fascination with the things of the senses |
– giải phóng bản thân khỏi sự mê hoặc với các sự vật của giác quan |
|
Possible Career Interests for Taurus |
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể có cho Kim Ngưu |
|
– professions that have to do with land, such as farming and agriculture, landscaping, and land conservation |
– các nghề liên quan đến đất đai, như trồng trọt và nông nghiệp, cảnh quan và bảo tồn đất |
|
– real estate, architecture |
– bất động sản, kiến trúc |
|
– general finance |
– tài chính tổng quát |
|
– food industry, for example, a dietician, cook, restaurateur |
– ngành thực phẩm, chẳng hạn chuyên gia dinh dưỡng, đầu bếp, chủ nhà hàng |
|
– animal husbandry, veterinarian, animal groomer |
– chăn nuôi, bác sĩ thú y, người chăm sóc lông thú |
|
– craftsperson or artisan |
– thợ thủ công hoặc nghệ nhân |
|
– artist, musician |
– nghệ sĩ, nhạc sĩ |
|
– collector or gallery owner of arts and culture |
– nhà sưu tập hoặc chủ phòng trưng bày nghệ thuật và văn hóa |
|
– service careers such as firefighter or sanitation |
– các nghề phụng sự như lính cứu hỏa hoặc vệ sinh |
|
– structural design and engineering |
– thiết kế và kỹ thuật kết cấu |
|
Part of the body |
Neck and throat |
|
How does the energy move? |
Slowly, deliberately, cautiously, steadily |
|
Element |
Earth |
|
Cross |
Fixed |
|
Traditional phrase |
I have |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Cổ và cổ họng |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Chậm rãi, có chủ ý, thận trọng và đều đặn |
|
Nguyên tố |
Đất |
|
Thập Giá |
Thập Giá Cố Định |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi có |

19. Song Tử—Dấu hiệu thứ 3 của hoàng đạo – 19. Song Tử—Dấu hiệu thứ 3 của hoàng đạo
|
21 tháng 5 —21 tháng 6 |
21 tháng 5 —21 tháng 6 |
![]() ![]() |
|
|
Gemini gives versatility to life. The thought process becomes extremely versatile and adaptable, and life is questioned through and through and processed intellectually. The Gemini person questions, more often out of basic curiosity than really wanting an answer, especially if the answer requires action and discipline on their part. Discipline is not malleable enough for Gemini. Easy and in the moment free flow is what the Gemini type seeks. |
Song Tử đem lại tính đa năng cho đời sống. Tiến trình tư tưởng trở nên cực kỳ đa dạng và thích ứng, và đời sống được chất vấn đến tận cùng, rồi được xử lý bằng trí tuệ. Người Song Tử đặt câu hỏi, thường do tính tò mò căn bản hơn là thật sự muốn có câu trả lời, nhất là nếu câu trả lời ấy đòi hỏi họ phải hành động và có kỷ luật. Kỷ luật không đủ mềm dẻo đối với Song Tử. Dòng chảy dễ dàng, tự do trong khoảnh khắc là điều mẫu người Song Tử tìm kiếm. |
|
Having said this, Gemini lives much in the mind, thinking about things, seeing how to get from here to there, picturing the transition, mentally flying between one thing and the next. This is the butterfly factor of Gemini: light, airy, not staying long in one place, mentally, emotionally, or physically. This abundance of energy in the mind often affects or works out in the body, so the Gemini type of body is often wiry and slender, slight of frame, yet strong and resilient. This energy also can result in a nervousness or anxiety, typically demonstrated by a tapping of the fingers, twirling or the running fingers through the hair, or fidgeting with something like a pencil or a pair of glasses. |
Nói như vậy, Song Tử sống rất nhiều trong thể trí, suy nghĩ về sự việc, thấy cách đi từ đây đến đó, hình dung sự chuyển tiếp, bay lượn trong trí giữa điều này và điều kế tiếp. Đây là yếu tố bướm của Song Tử: nhẹ nhàng, thoáng khí, không ở lâu một chỗ, về mặt trí tuệ, cảm xúc hay thể xác. Sự dồi dào năng lượng này trong thể trí thường ảnh hưởng hoặc biểu hiện trong thể xác, vì vậy kiểu thân thể Song Tử thường gân guốc và mảnh mai, vóc dáng nhỏ nhẹ, nhưng mạnh mẽ và dẻo dai. Năng lượng này cũng có thể đưa đến sự bồn chồn hoặc lo âu, thường biểu hiện qua việc gõ ngón tay, xoắn tóc hoặc luồn tay qua tóc, hay nghịch một vật gì đó như bút chì hoặc cặp kính. |




|
The Gemini type is restless by nature, and must find a channel for the abundant energy through some sort of action or movement. Therefore Gemini delights in “the many”—many conversations, many friends, many books, and many activities. In this way Gemini energy can move into a multiplicity of activities and thoughts. There is a carefree quality to Gemini. They are inclined to be quixotic, hard to pin down, and changeable. Those same qualities, however, often make the Gemini type the life of a party, a very interesting friend, and someone who is genuinely interested in other people. |
Mẫu người Song Tử vốn bồn chồn theo bản chất, và phải tìm một kênh cho nguồn năng lượng dồi dào qua một hình thức hành động hoặc chuyển động nào đó. Vì vậy Song Tử thích thú với “cái nhiều”—nhiều cuộc trò chuyện, nhiều bạn bè, nhiều sách vở và nhiều hoạt động. Theo cách này, năng lượng Song Tử có thể chuyển vào vô số hoạt động và tư tưởng. Song Tử có một phẩm tính vô tư. Họ có khuynh hướng lãng mạn viển vông, khó nắm bắt và hay thay đổi. Tuy nhiên, chính những phẩm tính ấy thường khiến mẫu người Song Tử trở thành linh hồn của một buổi tiệc, một người bạn rất thú vị, và một người thật sự quan tâm đến người khác. |
|
Adaptability of thought and the processing of life intellectually require language and communication skills. Gemini fosters communication and perfects the forms in which thought is conveyed, whether through dialogue and articulation, or through mathematics and the language of symbols for instance. The Gemini type, then, might have great capacity and interest in learning multiple languages, or figuring out some sort of interface between the concrete and the abstract in some area of human thought and experience. The field of commerce might be an example. The Gemini, among other sign types, can understand that ticker-tape numbers running rapidly across a screen are symbolic of transactions and the moment-by-moment changeability of the value of commodities. The mind quickly and easily follows this abstraction but translates it into a concrete idea, a value, and an action determined in response to this symbol running across a screen. All forms and processes of “translation” are second nature to the Gemini person. |
Khả năng thích ứng của tư tưởng và việc xử lý đời sống bằng trí tuệ đòi hỏi kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp. Song Tử nuôi dưỡng giao tiếp và hoàn thiện các hình thức qua đó tư tưởng được truyền đạt, dù bằng đối thoại và diễn đạt, hay chẳng hạn bằng toán học và ngôn ngữ biểu tượng. Vì thế, mẫu người Song Tử có thể có năng lực lớn và sự quan tâm mạnh mẽ trong việc học nhiều ngôn ngữ, hoặc tìm ra một dạng giao diện nào đó giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong một lĩnh vực tư tưởng và kinh nghiệm nhân loại. Lĩnh vực thương mại có thể là một ví dụ. Song Tử, cùng với một vài kiểu dấu hiệu khác, có thể thấu hiểu rằng những con số băng điện báo chạy nhanh trên màn hình là biểu tượng của các giao dịch và sự thay đổi từng khoảnh khắc trong giá trị hàng hóa. Thể trí nhanh chóng và dễ dàng theo dõi sự trừu tượng này, nhưng chuyển dịch nó thành một ý tưởng cụ thể, một giá trị, và một hành động được xác định để đáp ứng với biểu tượng đang chạy trên màn hình ấy. Mọi hình thức và tiến trình “dịch chuyển” đều là bản năng thứ hai đối với người Song Tử. |
|
This tendency can also manifest as superficiality, a skimming of the surface of thought, or a lack of depth in personal relationships. There are usually many people in a Gemini’s life. How many are associates? How many are friends? And how many are intimate, and add depth and meaning to the life? Is intimacy even important for the Gemini type? |
Khuynh hướng này cũng có thể biểu hiện thành sự hời hợt, sự lướt qua bề mặt của tư tưởng, hoặc thiếu chiều sâu trong các mối quan hệ cá nhân. Thường có rất nhiều người trong đời sống của một Song Tử. Bao nhiêu người là người quen? Bao nhiêu là bạn bè? Và bao nhiêu là thân thiết, đem thêm chiều sâu và ý nghĩa cho đời sống? Sự thân mật có thật sự quan trọng đối với mẫu người Song Tử không? |
|
The need for the many, for multiplicity, and flexibility can be a bane as well as a boon. Gemini people do not always finish what they start; like the butterfly they move quickly onto the next flower. Because Gemini energy focuses in the mental, the mind is always active and not easily quieted. The mind is often a few steps ahead, and so attention is not focused for long on any subject, book, conversation or learning situation. Short attention spans in Gemini children can lead to frustration for both the child and the parent or teacher. With maturity the Gemini learns that the challenge is staying with one thing or one project without interruption. Equally though, to work without interruption or digression would be tedious and boring. |
Nhu cầu về cái nhiều, về tính đa tạp và sự linh hoạt có thể vừa là tai họa vừa là ân phúc. Người Song Tử không phải lúc nào cũng hoàn tất điều họ khởi sự; như con bướm, họ nhanh chóng chuyển sang bông hoa kế tiếp. Vì năng lượng Song Tử tập trung trong trí tuệ, thể trí luôn hoạt động và không dễ lặng yên. Thể trí thường đi trước vài bước, nên sự chú ý không tập trung lâu vào bất cứ chủ đề, cuốn sách, cuộc trò chuyện hay tình huống học tập nào. Khoảng chú ý ngắn ở trẻ em Song Tử có thể dẫn đến sự thất vọng cho cả trẻ lẫn cha mẹ hoặc giáo viên. Khi trưởng thành, Song Tử học được rằng thách thức là ở lại với một điều hoặc một dự án mà không bị gián đoạn. Tuy nhiên, làm việc không gián đoạn hay không rẽ ngang cũng sẽ tẻ nhạt và buồn chán. |
|
The monkey is the Gemini symbolic animal par excellence—chattering, social, and intelligent. They move adeptly with all their limbs; they have a complex language and social structure. Human research has defined these primates as our “twin” in many respects. By seeking understanding of them it is thought that we might better understand ourselves. |
Khỉ là con vật biểu tượng của Song Tử một cách tuyệt hảo—líu lo, có tính xã hội và thông minh. Chúng di chuyển khéo léo bằng tất cả các chi; chúng có một ngôn ngữ và cấu trúc xã hội phức tạp. Nghiên cứu của con người đã xác định các loài linh trưởng này là “song sinh” của chúng ta theo nhiều phương diện. Người ta cho rằng bằng cách tìm kiếm sự thấu hiểu về chúng, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về chính mình. |
|
Gemini, the sign of the twins, places an importance on other people in our lives who are peers, friends, brothers or sisters. On a higher turn of the spiral we recognize our brotherhood with all humanity. To Gemini everyone is the same, on the same level; no one is greater or lesser than another. Gemini then, is the first sign of equality, fairness, and of recognizing the value of another. Gemini is an odd-numbered sign (the third), and we recall that all odd-numbered signs have a tendency toward singularity, self-interest, or self-absorption. All is seen from the vantage point of the single self and is primarily self-serving. Yet Gemini begins to see the other person as a reflection of oneself, and a source of personal enjoyment. |
Song Tử, dấu hiệu của cặp song sinh, đặt tầm quan trọng vào những người khác trong đời sống chúng ta, những người ngang hàng, bạn bè, huynh đệ hoặc chị em. Trên một vòng xoắn cao hơn, chúng ta nhận ra tình huynh đệ của mình với toàn thể nhân loại. Đối với Song Tử, mọi người đều như nhau, ở cùng một cấp độ; không ai lớn hơn hay nhỏ hơn ai. Vì thế, Song Tử là dấu hiệu đầu tiên của sự bình đẳng, công bằng, và sự nhận ra giá trị của người khác. Song Tử là một dấu hiệu mang số lẻ, dấu hiệu thứ ba, và chúng ta nhớ rằng mọi dấu hiệu mang số lẻ đều có khuynh hướng hướng về tính đơn nhất, lợi ích bản thân hoặc sự thu hút vào bản thân. Mọi sự được nhìn từ điểm nhìn của cái tôi riêng lẻ và chủ yếu nhằm phụng sự bản thân. Tuy vậy, Song Tử bắt đầu thấy người khác như một phản chiếu của chính mình, và như một nguồn vui thích cá nhân. |
|
The sign of the twins is the first sign of the many. The first sign, Aries, manifesting the first principle, is primarily about One, the single person, his or her freedom and impulsiveness regardless of the effects upon others. Taurus, the second sign, manifesting the second principle, offers the first instance of “other”, of the need to be “filled” or to have the things that make one feel better or whole. Desire is ever about the other who is needed, wanted, is an attraction and an allure. This third sign, Gemini, completes the primary triplicity found in all religions and presentations of Truth and Mystery. Gemini offers the many—the twins, the dialogue between them, the abundance of two births and all that two beings are capable of. Aries, the first principle, is Life and Being; Taurus, the second principle, is desire and consciousness; and Gemini, the third principle, is active intelligence. |
Dấu hiệu của cặp song sinh là dấu hiệu đầu tiên của cái nhiều. Dấu hiệu đầu tiên, Bạch Dương, biểu hiện nguyên khí thứ nhất, chủ yếu liên quan đến Một, con người riêng lẻ, sự tự do và tính bốc đồng của y bất kể tác động lên người khác. Kim Ngưu, dấu hiệu thứ hai, biểu hiện nguyên khí thứ hai, đưa ra trường hợp đầu tiên của “người khác”, của nhu cầu được “lấp đầy” hoặc có những điều khiến người ta cảm thấy tốt hơn hay toàn vẹn hơn. Dục vọng luôn liên quan đến người khác, người được cần đến, được mong muốn, là sức hút và sự quyến rũ. Dấu hiệu thứ ba này, Song Tử, hoàn tất bộ ba sơ nguyên được tìm thấy trong mọi tôn giáo và mọi trình bày về Chân Lý và Huyền Nhiệm. Song Tử đem lại cái nhiều—cặp song sinh, cuộc đối thoại giữa họ, sự phong phú của hai sự sinh ra và mọi điều mà hai sinh linh có thể thực hiện. Bạch Dương, nguyên khí thứ nhất, là Sự sống và Bản Thể; Kim Ngưu, nguyên khí thứ hai, là dục vọng và tâm thức; và Song Tử, nguyên khí thứ ba, là trí tuệ linh hoạt. |
|
Gemini is an air sign. All air signs are idea or mind oriented, and the mind is the first instrument to be used in the world; feelings and tangibility come after. Air types have a multiplicity of people in their lives, born from the need to communicate and interact. All air types mentally process their emotional tendencies, needs, and reactions. Their emotions are in a sense replaced by mind; as a result it is not easy for an air sign to say how he feels about something. By nature, he will tell you what he thinks. Air types are thought-driven, and they have a tendency to speak a lot. |
Song Tử là dấu hiệu hành khí. Mọi dấu hiệu hành khí đều hướng về ý tưởng hoặc thể trí, và thể trí là công cụ đầu tiên được sử dụng trong thế giới; cảm xúc và tính hữu hình đến sau. Các mẫu người hành khí có nhiều người trong đời sống họ, sinh ra từ nhu cầu giao tiếp và tương tác. Mọi mẫu người hành khí đều xử lý bằng trí tuệ các khuynh hướng cảm xúc, nhu cầu và phản ứng của mình. Cảm xúc của họ, theo một nghĩa nào đó, được thay thế bằng thể trí; kết quả là không dễ để một dấu hiệu hành khí nói y cảm thấy thế nào về một điều gì. Theo bản chất, y sẽ nói cho các bạn biết y nghĩ gì. Các mẫu người hành khí được thúc đẩy bởi tư tưởng, và họ có khuynh hướng nói nhiều. |
|
All this activity in the mind can produce doubt, unanswered personal questions, and a tendency to ruminate and not act outwardly. This does not mean that Gemini is indecisive. In fact, it moves on easily, seemingly with decision. Nonetheless, the activity of the mind and the fact that emotions are thought through before they are felt and emotionally processed, means that there is often doubt about whether the thought was correct or whether an action taken as a result was really the right move. |
Toàn bộ hoạt động này trong thể trí có thể tạo ra nghi ngờ, những câu hỏi cá nhân chưa được trả lời, và khuynh hướng nghiền ngẫm mà không hành động ra bên ngoài. Điều này không có nghĩa là Song Tử thiếu quyết đoán. Thật ra, nó dễ dàng tiến tới, dường như với sự quyết định. Tuy nhiên, hoạt động của thể trí và sự kiện rằng cảm xúc được suy nghĩ qua trước khi được cảm nhận và xử lý về mặt cảm xúc, có nghĩa là thường có nghi ngờ về việc tư tưởng ấy có đúng hay không, hoặc liệu một hành động được thực hiện do đó có thật sự là bước đi đúng hay không. |
|
Gemini is a networker, moving, talking, listening, and gathering information. All air signs have this tendency, but Gemini as the first air sign embodies these skills and qualities the most naturally and potently. |
Song Tử là người xây dựng mạng lưới, di chuyển, nói, lắng nghe và thu thập thông tin. Mọi dấu hiệu hành khí đều có khuynh hướng này, nhưng Song Tử, là dấu hiệu hành khí đầu tiên, thể hiện các kỹ năng và phẩm tính này một cách tự nhiên và mạnh mẽ nhất. |
|
Gemini is a mutable sign. All mutable signs bring a flexibility, malleability, adaptability and multiplicity. For Gemini this is expressed primarily through the mind and thought processes. This can translate into a superficiality or lack of depth. The emotional life is usually what gives depth to human interaction, and the tendency of Gemini to remain on the mental plane and to move quickly onto the next subject or thing of interest means that they might not feel the depth that the other person feels, or be willing to explore their own emotions. |
Song Tử là dấu hiệu biến đổi. Mọi dấu hiệu biến đổi đều đem lại sự linh hoạt, mềm dẻo, khả năng thích ứng và tính đa tạp. Đối với Song Tử, điều này được biểu lộ chủ yếu qua thể trí và các tiến trình tư tưởng. Điều này có thể chuyển thành sự hời hợt hoặc thiếu chiều sâu. Đời sống cảm xúc thường là điều đem lại chiều sâu cho tương tác nhân loại, và khuynh hướng của Song Tử là ở lại trên cõi trí và nhanh chóng chuyển sang chủ đề kế tiếp hoặc điều đáng quan tâm kế tiếp, có nghĩa là họ có thể không cảm nhận được chiều sâu mà người kia cảm nhận, hoặc không sẵn lòng khám phá cảm xúc của chính mình. |
Các Chủ tinh của Song Tử — Rulers of Gemini – Các Chủ tinh của Song Tử


|
Chủ tinh ngoại môn — Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
Mercury rules Gemini exoterically. Mercury is the planet of the mind, its functioning, and its ability to move quickly, and change idea into word or product. |
Sao Thủy cai quản Song Tử về mặt công truyền. Sao Thủy là hành tinh của thể trí, của cách nó vận hành, và khả năng di chuyển nhanh chóng, cũng như chuyển ý tưởng thành lời nói hoặc sản phẩm. |
|
A natural affinity is easy to see between Mercury and Gemini; the two energies are almost identical, like the twins that represent Gemini. Mercury as a mineral is found in three forms, solid, liquid, or gaseous, reflecting the changeability of Gemini. Mercury is the messenger of the Gods; Gemini is the communicator, the messenger, the diplomat, the relator of ideas. |
Dễ thấy có một sự tương hợp tự nhiên giữa Sao Thủy và Song Tử; hai năng lượng này gần như đồng nhất, giống như cặp song sinh đại diện cho Song Tử. Sao Thủy với tư cách một khoáng chất được tìm thấy ở ba dạng: rắn, lỏng hoặc khí, phản ánh tính hay thay đổi của Song Tử. Sao Thủy là sứ giả của các Thượng đế; Song Tử là người giao tiếp, sứ giả, nhà ngoại giao, người liên kết các ý tưởng. |
|
In stories Greek mythology, Mercury would often be untruthful and would use trickery, lies and deceit. Gemini is not given to lying, per se, but to using words in a way that suits its purposes. Bending the truth or omission of important or pertinent data can be a Geminian trait. Because of his natural speed and agility, Mercury was the master of sleight-of-hand. Gemini also has this capacity to show you one thing but give you another, for instance in advertising, or as the proverbial used car salesman. All those masters of the “quick change”—shell-game players, illusionists, dramatic actors who quickly change the scenery, their clothing, their character or role—are likely utilizing the abilities of Mercury and Gemini. |
Trong các câu chuyện thần thoại Hy Lạp, Sao Thủy thường không trung thực và sẽ dùng mánh khóe, dối trá và lừa lọc. Song Tử không có khuynh hướng nói dối, chính nó, nhưng có khuynh hướng dùng lời nói theo cách phù hợp với mục đích của mình. Bẻ cong sự thật hoặc bỏ sót dữ kiện quan trọng hay thích đáng có thể là một nét Song Tử. Vì tốc độ và sự nhanh nhẹn tự nhiên của mình, Sao Thủy là bậc thầy của trò khéo tay đánh lừa. Song Tử cũng có khả năng này: cho các bạn thấy một điều nhưng trao cho các bạn điều khác, chẳng hạn trong quảng cáo, hoặc như người bán xe cũ theo lối nói quen thuộc. Tất cả những bậc thầy của “sự thay đổi nhanh”—người chơi trò úp vỏ, nhà ảo thuật, diễn viên kịch nhanh chóng thay đổi bối cảnh, y phục, tính cách hay vai diễn—đều có khả năng đang sử dụng các năng lực của Sao Thủy và Song Tử. |
|
Chủ tinh nội môn—Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
Venus » rules Gemini esoterically. On a higher turn of the spiral Venus is a refining influence. In Gemini, Venus beautifies words, speech, and any use of thought to wonderfully clothe and convey the essence and truth of any story wanting to be told. Venus’ influence creates the writer, the word-smith, the person who magically articulates thought. Under Venus the Gemini type is attracted to thoughts, ideas, and concepts that are not mundane, and delights in hours of deep conversation and processing of the abstract, the unformed, and the new. |
Sao Kim » cai quản Song Tử về mặt nội môn. Trên một vòng xoắn cao hơn, Sao Kim là một ảnh hưởng tinh luyện. Trong Song Tử, Sao Kim làm đẹp lời nói, ngôn từ, và mọi cách dùng tư tưởng để khoác áo và truyền đạt một cách kỳ diệu tinh túy cùng chân lý của bất cứ câu chuyện nào muốn được kể ra. Ảnh hưởng của Sao Kim tạo nên nhà văn, người thợ rèn chữ, người diễn đạt tư tưởng một cách huyền thuật. Dưới Sao Kim, mẫu người Song Tử bị thu hút bởi những tư tưởng, ý tưởng và khái niệm không tầm thường, và vui thích trong nhiều giờ trò chuyện sâu sắc cũng như xử lý cái trừu tượng, cái chưa thành hình và cái mới. |
|
Chủ tinh Huyền Giai—Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai |
|
Earth · rules Gemini hierarchically. The qualities of Earth are selectivity, adaptability towards a pragmatic outcome, and groundedness. Earth provides the channel through which the purest intention of Gemini can manifest. Ideas must be grounded and manifested in the world if they are to have practical value and usefulness. Earth gives solidity to Gemini’s airy nature. The selectivity of Earth takes the many possibilities that Gemini is always working with and adds to that an awareness of forces and a determination. Thus the Gemini type can say, “This is what I need, this is what works.” Then having chosen, the way is found to implement, proceed, and succeed. |
Trái Đất · cai quản Song Tử về mặt Huyền Giai. Các phẩm tính của Trái Đất là tính chọn lọc, khả năng thích ứng hướng đến một kết quả thực tiễn, và sự có nền tảng. Trái Đất cung cấp kênh qua đó ý định tinh khiết nhất của Song Tử có thể biểu hiện. Các ý tưởng phải được đặt nền và biểu hiện trong thế giới nếu chúng muốn có giá trị và tính hữu dụng thực tiễn. Trái Đất đem lại sự vững chắc cho bản chất thoáng khí của Song Tử. Tính chọn lọc của Trái Đất lấy nhiều khả năng mà Song Tử luôn làm việc với và thêm vào đó một sự nhận biết về các mãnh lực cùng một sự quyết tâm. Như vậy, mẫu người Song Tử có thể nói: “Đây là điều tôi cần, đây là điều vận hành.” Rồi sau khi đã chọn, con đường được tìm thấy để thực hiện, tiến hành và thành công. |
|
Vài phẩm chất và khuynh hướng của người Song Tử: |
Vài phẩm chất và khuynh hướng của người Song Tử: |
|
– versatility, adaptability and changeability |
– tính đa năng, khả năng thích ứng và tính hay thay đổi |
|
– intellectual prowess; the rational mind is used as a tool |
– năng lực trí tuệ; thể trí duy lý được dùng như một công cụ |
|
– curiosity and an insatiable search to know or experience all things |
– sự tò mò và cuộc tìm kiếm không thỏa mãn để biết hoặc trải nghiệm mọi sự |
|
– potential transmitters of universal ideas |
– những người truyền đạt tiềm năng của các ý tưởng vũ trụ |
|
– very gifted with words—candid and friendly |
– rất có năng khiếu về lời nói—thẳng thắn và thân thiện |
|
– gregarious—a sign of relationships |
– thích giao du—một dấu hiệu của các mối quan hệ |
|
– friendliness with a tendency toward superficiality |
– sự thân thiện kèm khuynh hướng hời hợt |
|
– a wide variety of acquaintances, talents, interests, and ideas |
– nhiều loại người quen, tài năng, sở thích và ý tưởng |
|
– charming |
– duyên dáng |
|
– clever, witty, amusing, energetic, spontaneous, lively, talkative, |
– khéo léo, dí dỏm, vui nhộn, năng động, tự phát, sinh động, nói nhiều, |
|
– youthful |
– trẻ trung |
|
– the ability to assess and communicate ideas |
– khả năng đánh giá và truyền đạt ý tưởng |
|
– articulate; debater |
– ăn nói lưu loát; người tranh luận |
|
– scatteredness |
– sự phân tán |
|
Người Song Tử phải học—Geminians must learn: |
Người Song Tử phải học: |
|
– to harness energy so that restlessness, nervousness, or fickleness is overcome |
– chế ngự năng lượng để vượt qua sự bồn chồn, căng thẳng thần kinh hoặc tính thất thường |
|
– to reconcile and unify their inherent duality by experiencing all aspects of their personality and still remain the conductor at the center |
– hòa giải và thống nhất Nhị nguyên vốn có của họ bằng cách trải nghiệm mọi phương diện của phàm ngã mình mà vẫn giữ vai trò người điều khiển ở trung tâm |
|
– to apply intelligence lovingly and love wisely |
– áp dụng trí tuệ với tình thương và thương yêu một cách minh triết |
|
Nghề nghiệp có thể thu hút người Song Tử |
Nghề nghiệp có thể thu hút người Song Tử |
|
– teacher, writer, lecturer |
– giáo viên, nhà văn, giảng viên |
|
– linguist, translator, interpreter |
– nhà ngôn ngữ học, dịch giả, thông dịch viên |
|
– secretary, receptionist, clerk |
– thư ký, lễ tân, nhân viên văn phòng |
|
– publisher, reporter, publicity agent |
– nhà xuất bản, phóng viên, nhân viên quảng bá |
|
– journalist, columnist |
– nhà báo, người viết chuyên mục |
|
– travel agent, trip planner |
– nhân viên du lịch, người lập kế hoạch chuyến đi |
|
– stockbroker |
– nhà môi giới chứng khoán |
|
– lawyer |
– luật sư |
|
– marketing, advertising |
– tiếp thị, quảng cáo |
|
– sales person |
– nhân viên bán hàng |
|
– special needs provider or teacher, especially learning disabilities/challenges |
– người cung cấp dịch vụ hoặc giáo viên cho nhu cầu đặc biệt, nhất là các khuyết tật hoặc thách thức trong học tập |
|
– bartender |
– người pha chế |
|
– clown |
– chú hề |
|
Part of the body |
Shoulders, lungs, and nervous system |
|
How does the energy move? |
Butterfly-like, glides about alighting for short periods then moves on. |
|
Element |
Air |
|
Cross |
Mutable/Common |
|
Traditional phrase |
I think |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Vai, phổi và hệ thần kinh |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Như cánh bướm, lướt từ nơi này sang nơi khác, chỉ dừng lại trong chốc lát rồi tiếp tục di chuyển |
|
Nguyên tố |
Khí |
|
Thập Giá |
Thập Giá Biến Đổi, còn gọi là Thập Giá Thông Thường |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi suy nghĩ |

20. Cự Giải—Dấu hiệu thứ 4 của Hoàng đạo ƒ – 20. Cự Giải—Dấu hiệu thứ 4 của Hoàng đạo ƒ
|
June 21—July 22 |
21 tháng 6—22 tháng 7 |


|
Cancer is the sign of roots, traditions, the family or home, all born of the mother principle. The mother represents the birth place, or wherever we “come home” to and are nurtured. Of course the mothering principle is not necessarily held by our biological mother, but perhaps by our father, grandparent, mentor, or care-giver of some kind. Cancer embodies the qualities of caring, supporting, and feeding the most sensitive side of our humanness—the emotions, the sensitive self—and guiding our development into a sense of well-being. |
Cự Giải là dấu hiệu của cội rễ, truyền thống, gia đình hoặc mái nhà, tất cả đều sinh ra từ nguyên khí mẹ. Người mẹ đại diện cho nơi chốn sinh ra, hoặc bất cứ nơi nào chúng ta “trở về nhà” và được nuôi dưỡng. Dĩ nhiên, nguyên khí nuôi dưỡng của người mẹ không nhất thiết do người mẹ sinh học của chúng ta nắm giữ, mà có thể bởi cha, ông bà, người hướng dẫn, hoặc một người chăm sóc nào đó. Cự Giải thể hiện các phẩm tính chăm sóc, hỗ trợ và nuôi dưỡng mặt nhạy cảm nhất của tính người nơi chúng ta—các cảm xúc, cái tôi nhạy cảm—và hướng dẫn sự phát triển của chúng ta vào một cảm thức an lạc. |
|
On a Zodiacal wheel the sign Cancer is found at the bottom of the archetypal chart, the Immum Coeli, the place of foundation and rootedness. The roots of a plant are the source of its sustenance, its nourishment, and its felt-sense of security. For the human family the home is the root; where we are born, fed, and hopefully nurtured. It is where our emotional well-being is developed. Our roots—the traditions that keep societies and individuals secure and functioning—are born of the ability of the feminine principle to organize the whole and all of its parts into a well functioning unit, such as a family, a clan, a nation, a global unit. |
Trên bánh xe Hoàng đạo, dấu hiệu Cự Giải được tìm thấy ở đáy của lá số nguyên mẫu, Thiên Đế, nơi của nền tảng và sự bén rễ. Rễ của một cây là nguồn nuôi sống, dưỡng chất và cảm thức an toàn của nó. Đối với gia đình nhân loại, mái nhà là cội rễ; nơi chúng ta được sinh ra, được nuôi ăn và, hy vọng, được nuôi dưỡng. Đó là nơi an lạc cảm xúc của chúng ta được phát triển. Cội rễ của chúng ta—những truyền thống giữ cho xã hội và cá nhân được an toàn và vận hành—được sinh ra từ khả năng của nguyên khí nữ tính trong việc tổ chức toàn thể và mọi phần của nó thành một đơn vị vận hành tốt, như một gia đình, một thị tộc, một quốc gia, một đơn vị toàn cầu. |


|
The glyph for Cancer a expresses a sense of envelopment. It curls in on itself. The glyph takes the two-ness of the twins of Gemini and enfolds them in a caress that provides a safe environment for growth. The glyph is something of a closed circuit—each curly-cue leads to the other one, back and forth, creating a circle or loop of giving and receiving, nurturing and growing, supporting and allowing. The vulnerability of the emotions and our childlike nature are given adequate space and a conducive environment in which to grow, to fledge, and to test the waters of life. But Cancer lets us go only so far. Like the parental archetype that it is, Cancer maintains a hold on the environment and our emotions. On a negative turn of the spiral, this plays out as the smothering mother or the controlling environment put there for our “protection”. |
Hình tượng của Cự Giải diễn tả một cảm thức bao bọc. Nó cuộn vào chính nó. Hình tượng lấy tính hai của cặp song sinh Song Tử và ôm ấp chúng trong một vòng vuốt ve đem lại môi trường an toàn cho sự tăng trưởng. Hình tượng này phần nào là một mạch kín—mỗi vòng xoắn dẫn đến vòng kia, qua lại, tạo nên một vòng tròn hoặc vòng lặp của cho và nhận, nuôi dưỡng và lớn lên, hỗ trợ và cho phép. Sự dễ tổn thương của cảm xúc và bản chất trẻ thơ của chúng ta được trao đủ không gian và một môi trường thuận lợi để lớn lên, mọc cánh, và thử nghiệm các dòng nước của đời sống. Nhưng Cự Giải chỉ để chúng ta đi xa đến một mức nào đó. Như nguyên mẫu cha mẹ vốn có, Cự Giải duy trì sự nắm giữ đối với môi trường và cảm xúc của chúng ta. Trên một vòng xoắn tiêu cực, điều này biểu hiện thành người mẹ bóp nghẹt hoặc môi trường kiểm soát được đặt ra để “bảo vệ” chúng ta. |
|
The animal associated with Cancer is the crab, at home on land and in water. The crab has a hard shell on the outside protecting the soft vulnerable inner flesh. The Cancerian will exhibit the characteristic of self-protection, concealing their emotions, and defending their loved ones. Like a crab, they will retreat from an attacker and find a place to hide. When assured that things are safe, the Cancer type will emerge again. This retreat is by-and-large emotional. The hard outer shell can take many affronts from the world, but like the soft insides of a crab, the emotions are most vulnerable. The crab lives in the sea, and like the sea, the emotions are deep, deeply felt, and often amorphous. A Cancerian might have a clear knowing of why their mood is changed or why they feel hurt or disturbed and stormy like the ocean, or sometimes a wave of emotion washes over them that seems to have no specific origin. |
Con vật liên hệ với Cự Giải là con cua, sống thoải mái trên đất và trong nước. Cua có lớp vỏ cứng bên ngoài bảo vệ phần thịt mềm dễ tổn thương bên trong. Người Cự Giải sẽ biểu lộ đặc tính tự bảo vệ, che giấu cảm xúc của mình, và bảo vệ những người thân yêu. Như con cua, họ sẽ rút lui khỏi kẻ tấn công và tìm một nơi để ẩn náu. Khi chắc chắn rằng mọi sự an toàn, mẫu người Cự Giải sẽ lại xuất hiện. Sự rút lui này nói chung là về mặt cảm xúc. Lớp vỏ cứng bên ngoài có thể chịu nhiều xúc phạm từ thế giới, nhưng như phần mềm bên trong của con cua, cảm xúc là nơi dễ tổn thương nhất. Cua sống trong biển, và như biển, cảm xúc sâu, được cảm nhận sâu sắc, và thường vô định hình. Một người Cự Giải có thể biết rõ vì sao tâm trạng mình thay đổi hoặc vì sao họ cảm thấy bị tổn thương, bị xáo động và bão tố như đại dương, hoặc đôi khi một làn sóng cảm xúc tràn qua họ dường như không có nguồn gốc cụ thể nào. |
|
The crab has pincher claws, reflecting the tendency of the Cancer type to hold onto emotions, especially hurts and grudges, around a lack of nurturing and support or a misunderstanding that hurt deeply. Cancer, because of its strongly emotional nature, tends to personalize, for good or ill. And like the waves of the ocean, the emotions of the Cancerian change quickly and they are inclined towards moodiness, nostalgia and sentimentality. |
Cua có càng kẹp, phản ánh khuynh hướng của mẫu người Cự Giải là bám giữ cảm xúc, nhất là những tổn thương và oán giận xoay quanh sự thiếu nuôi dưỡng và hỗ trợ, hoặc một sự hiểu lầm gây đau đớn sâu sắc. Cự Giải, vì bản chất cảm xúc mạnh mẽ, có khuynh hướng cá nhân hóa, dù tốt hay xấu. Và như các làn sóng đại dương, cảm xúc của người Cự Giải thay đổi nhanh chóng, và họ nghiêng về tính thất thường, hoài niệm và đa cảm. |


|
The pincher claws also denote tenacity, the ability to see something through, come what may. Cancer does not give up. It also might not give in. |
Những chiếc càng kẹp cũng biểu thị sự bền bỉ, khả năng theo đuổi một việc đến cùng, dù điều gì xảy ra. Cự Giải không bỏ cuộc. Nó cũng có thể không nhượng bộ. |
|
The crab is at home in water and on land. This means that the Cancerian can work well in business environments (land) and in the home or in healing and welfare professions that provide sustenance, care and nurturance (water). Cancerians are well suited to careers that are people oriented, where they can feed others (cooks, caterers), take care of people (nurses, social services), or support others to develop and grow (teachers, therapists, counselors). |
Cua sống thoải mái trong nước và trên đất. Điều này có nghĩa là người Cự Giải có thể làm việc tốt trong môi trường kinh doanh, tức đất, và trong mái nhà hoặc trong các nghề chữa lành và phúc lợi đem lại sự nuôi sống, chăm sóc và nuôi dưỡng, tức nước. Người Cự Giải rất phù hợp với các nghề hướng đến con người, nơi họ có thể nuôi người khác, như đầu bếp, người cung cấp tiệc; chăm sóc con người, như y tá, dịch vụ xã hội; hoặc hỗ trợ người khác phát triển và lớn lên, như giáo viên, nhà trị liệu, cố vấn. |
|
Cancerians are also drawn to work with the past, with tradition, with old objects as antique dealers, estate planners, or restorers, especially of the arts. |
Người Cự Giải cũng bị thu hút vào công việc với quá khứ, với truyền thống, với những đồ vật cũ như nhà buôn đồ cổ, người lập kế hoạch di sản, hoặc người phục chế, đặc biệt trong nghệ thuật. |
|
Cancerian energy, like its glyph, does not run straight by nature. It hooks around. Therefore, the Cancerian type will usually speak around a subject, not address the issue head-on, especially in matters involving the emotions. Cancerian energy will often get what it wants through circumnavigating, or may arrive at its desired ends by backdoor maneuvering. This is experienced most obviously in the “guilt trip” technique, manipulating the emotions of others to accomplish a desired end. Another similar tool is the use of tears. This sideways walk of the crab can leave the other person feeling hood-winked emotionally, or coerced into doing or saying something that they did not want to say or do. |
Năng lượng Cự Giải, như hình tượng của nó, theo bản chất không chạy thẳng. Nó móc vòng quanh. Vì vậy, mẫu người Cự Giải thường sẽ nói quanh một chủ đề, không đối diện trực tiếp với vấn đề, nhất là trong những việc liên quan đến cảm xúc. Năng lượng Cự Giải thường đạt được điều nó muốn qua việc đi vòng, hoặc có thể đến những mục tiêu mong muốn bằng sự xoay xở cửa sau. Điều này được trải nghiệm rõ nhất trong kỹ thuật “gây mặc cảm tội lỗi”, thao túng cảm xúc của người khác để hoàn thành một mục đích mong muốn. Một công cụ tương tự khác là việc dùng nước mắt. Lối đi ngang của con cua này có thể khiến người kia cảm thấy bị đánh lừa về mặt cảm xúc, hoặc bị ép buộc làm hay nói điều họ không muốn nói hoặc làm. |
|
Cancer is a water sign and, like all water signs, is sensitive emotionally, and feelings are the primary way that life is experienced. Sensitivity can translate into a deep appreciation of the emotional needs of others and what makes them feel secure. Cancer can hold a sacred space; its round protective shell can keep harm or negative influences away. They hold this sacred space to allow others to develop their sense of self safely. |
Cự Giải là dấu hiệu hành thủy và, như mọi dấu hiệu hành thủy, nhạy cảm về mặt cảm xúc, và cảm xúc là cách chủ yếu để trải nghiệm đời sống. Sự nhạy cảm có thể chuyển thành sự trân trọng sâu sắc các nhu cầu cảm xúc của người khác và điều khiến họ cảm thấy an toàn. Cự Giải có thể giữ một không gian thiêng liêng; lớp vỏ tròn bảo vệ của nó có thể giữ cho tổn hại hoặc ảnh hưởng tiêu cực ở bên ngoài. Họ giữ không gian thiêng liêng này để cho phép người khác phát triển cảm thức về bản thân một cách an toàn. |
|
All water signs open us to the realm of the felt-sense of the psychic nature shared with other kingdoms, and can lead to true intuition—the holistic grasp of universal principles, of what is at the core of anything, and how each is part of the universal whole. As the first water sign, Cancer has this quality innately and we see this working out in the mothering principle. The mother must be aware of the needs of the child, and of what will nurture that being into a full mature stature of wholeness. |
Mọi dấu hiệu hành thủy mở chúng ta ra với lĩnh vực của cảm thức được cảm nhận thuộc bản chất thông linh, được chia sẻ với các giới khác, và có thể dẫn đến trực giác đích thực—sự nắm bắt toàn diện các nguyên khí vũ trụ, điều nằm ở cốt lõi của bất cứ sự vật nào, và cách mỗi sự vật là một phần của toàn thể vũ trụ. Là dấu hiệu hành thủy đầu tiên, Cự Giải có phẩm tính này một cách bẩm sinh và chúng ta thấy điều này biểu hiện trong nguyên khí làm mẹ. Người mẹ phải nhận biết các nhu cầu của đứa trẻ, và điều gì sẽ nuôi dưỡng sinh linh ấy thành một tầm vóc trưởng thành trọn vẹn của tính toàn vẹn. |
|
Fear, vulnerability, timidity, aloofness, and emotional insecurity are also water qualities inherent in Cancer. Again the crab image serves well. Our insides—our feelings and personal sensitivities—are vulnerable to attack and we are vulnerable to being misunderstood. Timidity or aloofness may be the result of self-protection, or an expression of fear resulting from this sense of vulnerability. Cancerians are inclined to feel insecure about how others react towards them emotionally, and about the love they receive from other people. |
Sợ hãi, dễ tổn thương, rụt rè, xa cách và bất an cảm xúc cũng là những phẩm tính hành thủy vốn có trong Cự Giải. Một lần nữa, hình ảnh con cua rất thích hợp. Phần bên trong của chúng ta—cảm xúc và những nhạy cảm cá nhân—dễ bị tấn công và chúng ta dễ bị hiểu lầm. Sự rụt rè hoặc xa cách có thể là kết quả của tự bảo vệ, hoặc là một biểu hiện của nỗi sợ phát sinh từ cảm thức dễ tổn thương này. Người Cự Giải có khuynh hướng cảm thấy bất an về cách người khác phản ứng với họ về mặt cảm xúc, và về tình thương họ nhận được từ người khác. |
|
Water signs are often very interested in the arts and art history. The arts are an out-picturing of the flow of life, its beauty, its subtlety, which feeds and engenders the sentient expression of life within and with. A Cancerian might become a museum curator or the owner of an art gallery; or equally might become a chamber musician. |
Các dấu hiệu hành thủy thường rất quan tâm đến nghệ thuật và lịch sử nghệ thuật. Nghệ thuật là sự biểu hiện bằng hình ảnh bên ngoài của dòng chảy đời sống, vẻ đẹp và sự tinh tế của nó, vốn nuôi dưỡng và làm phát sinh sự biểu lộ có cảm giác của sự sống bên trong và cùng với nó. Một người Cự Giải có thể trở thành người phụ trách bảo tàng hoặc chủ một phòng tranh; hoặc cũng có thể trở thành nhạc sĩ thính phòng. |
|
Cancer is a cardinal sign, and like all cardinal signs embodies the will; and those with cardinal signs strong with their charts usually have a will that will not be bent or undermined. If it requires back-door or guilt-trip tactics to accomplish the end, then so be it. “Go ask your mother,” is an everyday phrase acknowledging the fact that the mother or the caregiver holds the trump card. They will determine how the family, the clan, or the nation is sustained, their word is Law; hence the nurturer becomes the rule-maker and the disciplinarian as well. |
Cự Giải là dấu hiệu chính yếu, và như mọi dấu hiệu chính yếu, thể hiện ý chí; và những người có các dấu hiệu chính yếu mạnh trong lá số của họ thường có một ý chí không bị bẻ cong hay làm suy yếu. Nếu để hoàn thành mục tiêu cần đến các chiến thuật cửa sau hoặc gây mặc cảm tội lỗi, thì cứ thế mà làm. “Hãy đi hỏi mẹ con” là một câu nói hằng ngày thừa nhận sự thật rằng người mẹ hoặc người chăm sóc nắm lá bài chủ. Họ sẽ quyết định gia đình, thị tộc hoặc quốc gia được duy trì như thế nào; lời của họ là Định luật; do đó người nuôi dưỡng cũng trở thành người đặt ra quy luật và người thi hành kỷ luật. |
Rulers of Cancer – Các Chủ tinh của Cự Giải


|
Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
|
The Moon ¶ rules Cancer exoterically. The Moon represents all automatic tendencies that we have. The natural tendency for all human beings is to feel, to need, and to feed our needs mentally, emotionally, physically or spiritually regardless of how that is done. |
Mặt Trăng ¶ cai quản Cự Giải về mặt công truyền. Mặt Trăng đại diện cho mọi khuynh hướng tự động mà chúng ta có. Khuynh hướng tự nhiên của mọi con người là cảm nhận, cần đến, và nuôi dưỡng các nhu cầu của mình về mặt trí tuệ, cảm xúc, thể xác hoặc tinh thần, bất kể điều đó được thực hiện bằng cách nào. |
|
|
The Moon is changeable, and like the tides of the sea we change with it. It affects our emotions and moods. The term “lunacy” was coined by early observers of the psychological nature. They observed at the time of the full Moon that people got moody, acted out of character, and that those who were psychologically disturbed became more agitated. Their emotions changed like the phases of the Moon. The Moon is receptive, its light the reflection of the light of the Sun. Therefore, the Moon ruling Cancer provides the feminine qualities of receptivity and reflection responsive to the needs of others. Sometimes Cancerians “need to be needed” feeling fulfilled only when they are serving other people. |
Mặt Trăng hay thay đổi, và như thủy triều của biển, chúng ta thay đổi theo nó. Nó ảnh hưởng đến cảm xúc và tâm trạng của chúng ta. Thuật ngữ “điên loạn” được những người quan sát ban đầu về bản chất tâm lý đặt ra. Họ quan sát thấy vào thời điểm trăng tròn, con người trở nên thất thường, hành động khác tính cách, và những người bị rối loạn tâm lý trở nên kích động hơn. Cảm xúc của họ thay đổi như các pha của Mặt Trăng. Mặt Trăng có tính tiếp nhận, ánh sáng của nó là sự phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời. Vì vậy, Mặt Trăng cai quản Cự Giải đem lại các phẩm tính nữ tính của sự tiếp nhận và phản chiếu, đáp ứng với nhu cầu của người khác. Đôi khi người Cự Giải “cần được cần đến”, chỉ cảm thấy trọn vẹn khi họ đang phụng sự người khác. |
|
|
Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
|
Neptune À rules Cancer esoterically. Strong Neptune energies can result in a tendency towards escapism, and a vagueness of focus and direction as if washed away on the tides of life. Emotionally Neptune is both wide as well as deep. Cancer is the first sign in which the fullness of the waters of life are available to us. In Cancer Neptune esoterically demonstrates that emotions and moods are not the only way to know the Self. Through Neptune, a person learns how to receive and be replenished by the nurturing and support of others, as well as how to nurture and support themselves. |
Sao Hải Vương À cai quản Cự Giải về mặt nội môn. Các năng lượng Sao Hải Vương mạnh có thể đưa đến khuynh hướng trốn tránh thực tại, và sự mơ hồ về trọng tâm cũng như phương hướng, như thể bị cuốn trôi trên các thủy triều của đời sống. Về mặt cảm xúc, Sao Hải Vương vừa rộng vừa sâu. Cự Giải là dấu hiệu đầu tiên trong đó sự viên mãn của các dòng nước đời sống trở nên sẵn có cho chúng ta. Trong Cự Giải, Sao Hải Vương chứng minh một cách huyền bí rằng cảm xúc và tâm trạng không phải là cách duy nhất để biết Bản Ngã. Qua Sao Hải Vương, một người học cách tiếp nhận và được bồi bổ bởi sự nuôi dưỡng và hỗ trợ của người khác, cũng như cách nuôi dưỡng và hỗ trợ chính mình. |
|
|
Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai |
|
|
Neptune À also rules Cancer hierarchically. Here Neptune’s highest qualities become the scaffolding or shell that Cancer will build and use. Neptune embodies the universal principle of compassion, of the intuitive understanding of what is universal, and how all parts are hut facets of the Whole. The highest purpose of Cancer is to create sacred space for the development of Wholeness within a human being. Through our social systems, economic systems, and methods of creative expression humanity evolves and develops in coordination with the other kingdoms of the Earth. Cancer seeks to make the world a nurturing protected environment for all life on this planet. Neptune washes away the barriers of separation and difference, birthing all out of the waters of life, so that like the crab we can be in both realms—the universal waters and the land of everyday life. |
Sao Hải Vương À cũng cai quản Cự Giải về mặt Huyền Giai. Ở đây, những phẩm tính cao nhất của Sao Hải Vương trở thành khung đỡ hoặc lớp vỏ mà Cự Giải sẽ xây dựng và sử dụng. Sao Hải Vương thể hiện nguyên khí vũ trụ của lòng bi mẫn, của sự thấu hiểu bằng trực giác về điều phổ quát, và cách mọi phần chỉ là các mặt của Toàn Thể. Mục đích cao nhất của Cự Giải là tạo ra không gian thiêng liêng cho sự phát triển Tính Toàn Vẹn trong một con người. Qua các hệ thống xã hội, hệ thống kinh tế và các phương pháp biểu hiện sáng tạo của chúng ta, nhân loại tiến hoá và phát triển trong sự phối hợp với các giới khác của Trái Đất. Cự Giải tìm cách biến thế giới thành một môi trường được bảo vệ và nuôi dưỡng cho mọi sự sống trên hành tinh này. Sao Hải Vương rửa trôi các rào cản của chia rẽ và khác biệt, sinh ra tất cả từ các dòng nước của đời sống, để như con cua, chúng ta có thể ở trong cả hai cõi—các dòng nước vũ trụ và vùng đất của đời sống hằng ngày. |
|
|
Some qualities and tendencies of Cancer are: |
Một vài phẩm chất và khuynh hướng của Cự Giải là: |
|
|
– intuition |
– trực giác |
|
|
– understanding of the world according to an emotional framework |
– thấu hiểu thế giới theo một khuôn khổ cảm xúc |
|
|
– importance of traditions and roots |
– tầm quan trọng của truyền thống và cội rễ |
|
|
– sensitivity and psychism |
– sự nhạy cảm và thông linh |
|
|
– love of food, warmth, security; homey things |
– yêu thích thức ăn, hơi ấm, sự an toàn; những điều thuộc về mái nhà |
|
|
– nurturing and protective |
– nuôi dưỡng và bảo vệ |
|
|
– archetypally, the mother principle |
– về mặt nguyên mẫu, nguyên khí mẹ |
|
|
– creating a home and a base of operations wherever they are |
– tạo ra một mái nhà và một căn cứ hoạt động ở bất cứ nơi nào họ có mặt |
|
|
– business acumen |
– sự nhạy bén kinh doanh |
|
|
– resourcefulness |
– sự tháo vát |
|
|
– to be concealed (the shell) |
– khuynh hướng ẩn giấu, tức lớp vỏ |
|
|
– insecurity by nature—needing attention, care, needing to feel wanted or loved |
– bất an theo bản chất—cần sự chú ý, chăm sóc, cần cảm thấy được mong muốn hoặc được yêu thương |
|
|
– feeling before thinking |
– cảm nhận trước khi suy nghĩ |
|
|
– tenacity |
– sự bền bỉ |
|
|
– emotional manipulation (guilt) |
– thao túng cảm xúc, tức mặc cảm tội lỗi |
|
|
– retreating inside—isolating when emotionally challenged or wounded |
– rút lui vào bên trong—cô lập khi bị thách thức hoặc bị thương tổn về mặt cảm xúc |
|
|
– attachment to home |
– gắn bó với mái nhà |
|
|
– appearing timid or lazy |
– có vẻ rụt rè hoặc lười biếng |
|
|
Cancerians must learn: |
Người Cự Giải phải học: |
|
|
– to live in the present, let go of worry and anxiety, and release past hurts and concerns |
– sống trong hiện tại, buông bỏ lo lắng và âu lo, và giải phóng những tổn thương cùng bận tâm trong quá khứ |
|
|
– to control their emotional expression and emotional excesses |
– kiểm soát sự biểu lộ cảm xúc và những thái quá cảm xúc của mình |
|
|
– to have a positive forward-looking attitude |
– có thái độ tích cực hướng về phía trước |
|
|
– to love without regard for their own interests. |
– thương yêu mà không xét đến lợi ích riêng của mình. |
|
|
Possible career interests for Cancer: |
Nghề nghiệp có thể thu hút Cự Giải: |
|
|
– cook, chef, catering |
– đầu bếp, bếp trưởng, cung cấp tiệc |
|
|
– any work to do with food and nourishment, dietician |
– bất cứ công việc nào liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, chuyên gia dinh dưỡng |
|
|
– domestic engineer, homemaker |
– kỹ sư gia đình, người nội trợ |
|
|
– family planning advisor, nanny or au pair |
– cố vấn kế hoạch gia đình, vú nuôi hoặc người giúp việc chăm trẻ |
|
|
– real estate broker |
– nhà môi giới bất động sản |
|
|
– elementary school teacher |
– giáo viên tiểu học |
|
|
– nurse, social worker, doctor |
– y tá, nhân viên xã hội, bác sĩ |
|
|
– home care advocate |
– người vận động chăm sóc tại nhà |
|
|
– museum curator, antique collector or dealer |
– người phụ trách bảo tàng, nhà sưu tập hoặc buôn bán đồ cổ |
|
|
– archeologist, paleontologist |
– nhà khảo cổ học, nhà cổ sinh vật học |
|
|
– businesses associated with home care, domestic skills, medical supplies |
– các doanh nghiệp liên quan đến chăm sóc nhà cửa, kỹ năng gia đình, vật tư y tế |
|
|
– hotel management or restaurateur |
– quản lý khách sạn hoặc chủ nhà hàng |
|
|
– oceanography or water sciences |
– hải dương học hoặc khoa học về nước |
|
|
– psychic or intuitive counselor |
– cố vấn thông linh hoặc trực giác |
|
|
– musician, dancer, artist |
– nhạc sĩ, vũ công, nghệ sĩ |
|
|
Part of the body |
Breasts |
|
|
How does the energy move? |
Crablike, circuitous |
|
|
Element |
Water |
|
|
Cross |
Cardinal |
|
|
Traditional phrase |
1 feel |
|
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Ngực |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Như cua bò, quanh co và không đi thẳng |
|
Nguyên tố |
Nước |
|
Thập Giá |
Thập Giá Chủ Yếu |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi cảm nhận |
21. Sư Tử—Dấu hiệu hoàng đạo thứ 5 – 21. Sư Tử—Dấu hiệu hoàng đạo thứ 5
|
22 Tháng 7—23 tháng 8 |
22 Tháng 7—23 tháng 8 |


|
Leo is the sign of self and self-identity. Emerging out of Cancer’s nurturing envelope, Leo arrives, full in stature with a strong sense of self and how to make its mark on the world. Leo does not need to be nurtured or protected like a child, but takes an adult role. Leo leads, inspires or commanding others, demanding allegiance of them. Leo, like the lion which is its animal symbol, is the king, monarch, and the self-assumed authority. |
Sư Tử là dấu hiệu của cái tôi và bản sắc tự ngã. Xuất hiện từ lớp bao bọc nuôi dưỡng của Cự Giải, Sư Tử bước ra, đầy đủ tầm vóc, với một cảm thức mạnh mẽ về bản thân và cách để ghi dấu ấn của mình trên thế giới. Sư Tử không cần được nuôi dưỡng hay bảo vệ như một đứa trẻ, mà đảm nhận vai trò trưởng thành. Sư Tử lãnh đạo, truyền cảm hứng hoặc chỉ huy người khác, đòi hỏi sự trung thành của họ. Sư Tử, như con sư tử là biểu tượng động vật của nó, là vua, quân vương và quyền uy tự nhận. |
|
Self-identified Leo is confident, assured, assumes command, and demands attention. Having emerged out of the clan in Cancer, Leo says, “Here I am. I am an individual and will act accordingly.” Leo makes its own rules and requires that others abide by them. Leo makes its own way and assumes others will allow that. Leo stands for the integrity of selfhood, strides with confidence and self reliance, and paves the way for others to do the same. |
Sư Tử đồng hoá với bản thân thì tự tin, vững chắc, nắm quyền chỉ huy và đòi hỏi sự chú ý. Sau khi xuất hiện từ thị tộc trong Cự Giải, Sư Tử nói: “Tôi đây. Tôi là một cá nhân và sẽ hành động theo đúng như vậy.” Sư Tử đặt ra các quy luật riêng của mình và yêu cầu người khác tuân theo. Sư Tử tự mở lối đi riêng và giả định rằng người khác sẽ cho phép điều đó. Sư Tử đại diện cho sự toàn vẹn của bản ngã, bước đi với tự tin và tự lực, và mở đường để người khác cũng làm như vậy. |




|
The Leo type can be showy, flamboyant, and strutting. The lion’s mane distinguishes him and his roar demands attention; likewise the Leo person wants to be noticed. When not so self-centered, Leo will notice the good in others, invite and encourage others to express their good qualities and help them shine. As a benevolent leader, a Leo person will uplift those around him to self-betterment and empowerment. |
Mẫu người Sư Tử có thể phô trương, rực rỡ và nghênh ngang. Bờm sư tử làm nó nổi bật và tiếng gầm của nó đòi hỏi sự chú ý; tương tự, người Sư Tử muốn được chú ý. Khi không quá tập trung vào bản thân, Sư Tử sẽ nhận thấy điều tốt nơi người khác, mời gọi và khuyến khích người khác biểu lộ các phẩm tính tốt đẹp của họ và giúp họ tỏa sáng. Như một nhà lãnh đạo nhân từ, người Sư Tử sẽ nâng đỡ những người quanh mình hướng đến sự tự cải thiện và trao quyền cho bản thân. |
|
The self has the ability to stand up, stand out, stand alone, and lead. Leo is a natural-born leader, magnetic and self-empowered. In general, Leo seeks to empower others as well, but never to the negation or diminishment of itself in any way. Leo is by nature warm and generous, magnetic, and charismatic. |
Cái tôi có khả năng đứng lên, nổi bật, đứng một mình và lãnh đạo. Sư Tử là nhà lãnh đạo bẩm sinh, có từ tính và tự trao quyền cho mình. Nói chung, Sư Tử cũng tìm cách trao quyền cho người khác, nhưng không bao giờ để phủ định hoặc làm giảm bớt chính mình theo bất cứ cách nào. Sư Tử theo bản chất ấm áp và hào phóng, có từ tính và lôi cuốn. |
|
The Leo type needs and feeds on recognition, accolades. It loves to be in the spotlight. Pride, arrogance, consuming self-absorption and self-centeredness may also manifest as the negative results. But Leo also embodies the fullness and generosity of a warm heart. As Leo develops in consciousness, individual identity of the single self is of less importance. Instead a true assessment of self-worth is gained and the value of other people; this becomes important as the Leo person creates an environment in which people are truly valued. |
Mẫu người Sư Tử cần và được nuôi bằng sự công nhận, lời tán dương. Họ thích ở trong ánh đèn sân khấu. Kiêu hãnh, ngạo mạn, sự thu hút vào bản thân đến mức chiếm hữu và sự tập trung vào bản thân cũng có thể biểu hiện như các kết quả tiêu cực. Nhưng Sư Tử cũng thể hiện sự viên mãn và hào phóng của một trái tim ấm áp. Khi Sư Tử phát triển trong tâm thức, bản sắc cá nhân của cái tôi riêng lẻ trở nên ít quan trọng hơn. Thay vào đó, một sự đánh giá đúng đắn về giá trị bản thân được đạt tới, cùng với giá trị của người khác; điều này trở nên quan trọng khi người Sư Tử tạo ra một môi trường trong đó con người thật sự được trân trọng. |
|
Courage and lion-heartedness are Leo qualities par excellence—courage to lead, courage to make hard decisions, courage to stand alone and speak frankly, clearly, and forthrightly. |
Dũng khí và tấm lòng sư tử là những phẩm tính tuyệt hảo của Sư Tử—dũng khí để lãnh đạo, dũng khí để đưa ra các quyết định khó khăn, dũng khí để đứng một mình và nói thẳng thắn, rõ ràng và trực diện. |
|
As a leader, Leo has no problem delegating tasks to others. This can be a detriment if it is used as a means to avoid mundane and menial tasks which the Leo person considers “beneath one’s dignity.” |
Là một nhà lãnh đạo, Sư Tử không gặp khó khăn khi giao nhiệm vụ cho người khác. Điều này có thể là một hãm địa nếu nó được dùng như phương tiện để tránh các nhiệm vụ thường nhật và thấp kém mà người Sư Tử xem là “dưới phẩm giá của mình.” |
|
This can engender an elitist attitude, and create a sense of separateness, if others are considered second class citizens and below the status or stature of the Leo type. |
Điều này có thể sinh ra thái độ ưu tú chủ nghĩa và tạo nên cảm thức chia rẽ, nếu người khác bị xem là công dân hạng hai và ở dưới địa vị hoặc tầm vóc của mẫu người Sư Tử. |
|
Fire signs are by nature independent. Leo is the second fire sign. It is not impulsive like fiery Aries. Instead, Leo stays in one place longer thus warms, and is warm hearted. All fire signs have the tendency to “consume” others—their resources, their emotions, and their space. Leo can think that his needs are more important than the needs of others. In fact, often the Leo type does not even register that others have needs;. This is how self-oriented or self-absorbed Leo can be. |
Các dấu hiệu hành hỏa theo bản chất là độc lập. Sư Tử là dấu hiệu hành hỏa thứ hai. Nó không bốc đồng như Bạch Dương rực lửa. Thay vào đó, Sư Tử ở lại một chỗ lâu hơn, vì thế sưởi ấm và có trái tim ấm áp. Mọi dấu hiệu hành hỏa đều có khuynh hướng “tiêu thụ” người khác—tài nguyên, cảm xúc và không gian của họ. Sư Tử có thể nghĩ rằng nhu cầu của y quan trọng hơn nhu cầu của người khác. Thật ra, mẫu người Sư Tử thường thậm chí không ghi nhận rằng người khác cũng có nhu cầu. Đây là mức độ Sư Tử có thể hướng về bản thân hoặc bị thu hút vào bản thân. |
|
The fire nature of Leo requires independence in relationships, in the work environment, and in life. Leo can be aloof, but the source of this aloofness is singularity of the self, rather than the protective aloofness of Cancer. |
Bản chất lửa của Sư Tử đòi hỏi sự độc lập trong các mối quan hệ, trong môi trường làm việc và trong đời sống. Sư Tử có thể xa cách, nhưng nguồn gốc của sự xa cách này là tính đơn nhất của cái tôi, hơn là sự xa cách bảo vệ của Cự Giải. |
|
Leo is a fixed sign. The fixity of Leo is seen in the standing of the individual. Leo types stand, stand up or take a stand for other people or for a cause, and are not afraid to stand alone. Fixity is also experienced as willfulness, stubbornness, and self-assertion. |
Sư Tử là dấu hiệu cố định. Tính cố định của Sư Tử được thấy trong thế đứng của cá nhân. Các mẫu người Sư Tử đứng, đứng lên hoặc giữ lập trường vì người khác hay vì một lý tưởng, và không sợ đứng một mình. Tính cố định cũng được trải nghiệm như sự cố chấp, bướng bỉnh và sự tự khẳng định. |
|
Leo will assert its position with the roar of the lion. Leo will command and demand allegiance, compliance, and sometimes supplication. Leo types stay fixed in their position, unmoved and undeterred. |
Sư Tử sẽ khẳng định vị trí của mình bằng tiếng gầm của sư tử. Sư Tử sẽ chỉ huy và đòi hỏi sự trung thành, tuân phục, và đôi khi cả sự khẩn cầu. Các mẫu người Sư Tử giữ vững vị trí của họ, bất lay chuyển và không bị ngăn trở. |
Chủ tinh của Sư Tử — Rulers of Leo – Chủ tinh của Sư Tử
|
Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
The Sun ¸ rules Leo exoterically. The Sun is the self, one’s identity, how one shines in the world. The Sun ruling Leo gives easy access to the self on a personal level. The personal self focuses around the need for recognition and how to make oneself known to the world. It has a certain showiness, a “see me” quality, and a self-absorption. The Sun on this level is the despot, the tyrant, the ruler oblivious to the needs of his people, employees or family. He will take what he wants, will steal ideas from others and call them his own, or might purposefully purloin the resources of an opponent so that his own venture will thrive. Like the Sun in the sky, its light obliterates all other stars. Leo may be generous but only according to its own agenda. |
Mặt Trời ¸ cai quản Sư Tử về mặt công truyền. Mặt Trời là cái tôi, bản sắc của một người, cách người ấy tỏa sáng trong thế giới. Mặt Trời cai quản Sư Tử đem lại khả năng tiếp cận dễ dàng với cái tôi ở cấp độ cá nhân. Cái tôi cá nhân tập trung quanh nhu cầu được công nhận và cách làm cho bản thân được thế giới biết đến. Nó có một mức độ phô trương nhất định, một phẩm tính “hãy nhìn tôi”, và một sự thu hút vào bản thân. Mặt Trời ở cấp độ này là kẻ chuyên chế, bạo chúa, kẻ cai trị quên mất nhu cầu của dân chúng, nhân viên hoặc gia đình của y. Y sẽ lấy điều y muốn, sẽ đánh cắp ý tưởng của người khác và gọi chúng là của mình, hoặc có thể cố ý chiếm đoạt tài nguyên của đối thủ để công cuộc riêng của y phát đạt. Như Mặt Trời trên bầu trời, ánh sáng của nó xóa mờ mọi ngôi sao khác. Sư Tử có thể hào phóng, nhưng chỉ theo chương trình riêng của nó. |
|
Chủ tinh nội môn |
Chủ tinh nội môn |
|
The Sun ¸ also rules Leo esoterically. The Sun and Leo on the next turn of the spiral offer more of the heart. Here the Sun is the source of life, and that which causes everything to grow. Here the Sun illumines the way to freedom, champions the cause, and leads others in the good fight. The cause is bigger than just oneself, and the battle is fought for the Self in all. Leo and the Sun symbolize the shining of the empowered self, illumined in the ways of ego, and free of its Oedipal* fate. |
Mặt Trời ¸ cũng cai quản Sư Tử một cách nội môn. Mặt Trời và Sư Tử, ở vòng xoắn kế tiếp của đường xoắn ốc, trao tặng nhiều hơn từ trái tim. Ở đây Mặt Trời là nguồn sự sống, và là điều khiến mọi sự tăng trưởng. Ở đây Mặt Trời soi sáng con đường đi đến tự do, bênh vực chính nghĩa, và dẫn dắt những người khác trong cuộc chiến chính đáng. Chính nghĩa ấy lớn hơn chỉ bản thân mình, và trận chiến được chiến đấu vì Bản Ngã nơi tất cả. Sư Tử và Mặt Trời biểu tượng cho sự tỏa sáng của bản ngã được trao quyền năng, được soi sáng trong các đường lối của chân ngã, và thoát khỏi số phận kiểu Oedipus* của nó. |
|
Chủ tinh Huyền Giai |
Chủ tinh Huyền Giai |
|
The Sun ¸ rules Leo hierarchically as well. In fact, Leo is the only sign ruled by the same planet on all three levels of expression. This tells us something about Leo. Leo is the sign of the self, of identity from its lowest most rudimentary expression up to its most exalted. The myths of humanity tell the story of several Sun-kings and sons of God, from different cultures and time periods in our human evolution. Yet all these stories, and each of these exalted sons and daughters, have certain qualities and life experiences in common. These are the exalted qualities of Leo. Each was a born leader of their people. Each brought a teaching about how to be, how to live, and how to make life more meaningful. Each brought a teaching that was new, that was a ray of light to a people in confusion or darkness. |
Mặt Trời ¸ cũng cai quản Sư Tử về mặt huyền giai. Thật ra, Sư Tử là dấu hiệu duy nhất được cùng một hành tinh cai quản trên cả ba cấp độ biểu hiện. Điều này cho chúng ta biết điều gì đó về Sư Tử. Sư Tử là dấu hiệu của bản ngã, của bản sắc, từ biểu hiện thấp nhất và sơ khai nhất cho đến biểu hiện cao quý nhất. Các huyền thoại của nhân loại kể câu chuyện về nhiều vị vua Mặt Trời và các Con của Thượng đế, từ những nền văn hóa và thời kỳ khác nhau trong sự tiến hoá của nhân loại chúng ta. Tuy vậy, tất cả những câu chuyện này, và mỗi người con trai, con gái cao quý ấy, đều có một số phẩm tính và kinh nghiệm sống chung. Đây là những phẩm tính cao quý của Sư Tử. Mỗi vị đều là nhà lãnh đạo bẩm sinh của dân tộc mình. Mỗi vị đều mang đến một giáo huấn về cách hiện tồn, cách sống, và cách làm cho đời sống thêm ý nghĩa. Mỗi vị đều mang đến một giáo huấn mới mẻ, một tia sáng cho một dân tộc đang trong rối ren hoặc bóng tối. |
|
And each of these sons of god, though they rose like the Sun to a pinnacle of human stature, was undermined, cut down, or like the setting Sun their light was lost to us. Leo’s purpose is to shine, radiate, and to empower others to do the same. It is to know the self as the Self and to stand in full stature and responsibility as a soul giving freely from the heart. |
Và mỗi người trong những người con của Thượng đế ấy, dù đã vươn lên như Mặt Trời đến một đỉnh cao của tầm vóc nhân loại, đều bị làm suy yếu, bị hạ bệ, hoặc như Mặt Trời lặn, ánh sáng của họ đã mất đi đối với chúng ta. Mục đích của Sư Tử là tỏa sáng, phóng chiếu, và trao quyền cho những người khác cũng làm như vậy. Đó là biết bản ngã như Bản Ngã, và đứng trong tầm vóc cùng trách nhiệm trọn vẹn như một linh hồn tự do ban phát từ trái tim. |
|
Một số phẩm chất và khuynh hướng của Sư Tử: |
Một số phẩm chất và khuynh hướng của Sư Tử: |

|
– expressing unique individuality distinct from the mass of people |
– biểu lộ cá tính độc đáo, khác biệt với đám đông |
|
– generosity, affection, warm-heartedness, sincerity, sunny disposition |
– rộng lượng, trìu mến, ấm áp, chân thành, tính tình tươi sáng |
|
– drama—grandiose gestures |
– tính kịch—những cử chỉ phô trương |
|
– independence |
– độc lập |
|
– confidence, yet requires emotional “stroking” |
– tự tin, nhưng cần được “ve vuốt” về mặt cảm xúc |
|
– naturally extroverts |
– hướng ngoại một cách tự nhiên |
|
– innate showmanship |
– năng khiếu trình diễn bẩm sinh |
|
– self-assurance and progressiveness |
– tự tin và có tinh thần tiến bộ |
|
– organization and delegation |
– tổ chức và ủy nhiệm |
|
– loyalty to friends, and a powerful enemy |
– trung thành với bạn bè, và là một kẻ thù mạnh mẽ |
|
– charisma and magnetism |
– sức thu hút và từ điện |
|
– artistry and expressiveness |
– tính nghệ thuật và khả năng biểu cảm |
|
– strength, vitality, creativity, and originality |
– sức mạnh, sinh lực, óc sáng tạo, và tính độc đáo |
|
– courage |
– lòng can đảm |
|
– natural leadership |
– khả năng lãnh đạo tự nhiên |
|
– inspires trust |
– truyền cảm hứng tin cậy |
|
– arrogance and prideful—a braggart |
– kiêu ngạo và tự phụ—kẻ khoác lác |
|
Người Sư Tử phải học—Leos must learn: |
Người Sư Tử phải học: |
|
– to impose self-discipline in order to learn the limitations of self-interest |
– áp đặt kỷ luật bản thân để học các giới hạn của tư lợi |
|
– to use restraint and control the temptations of vanity, extravagance, lust, hedonism, egotism, self-referencing |
– dùng sự tiết chế và kiểm soát các cám dỗ của tính phù phiếm, hoang phí, nhục dục, hưởng lạc, vị ngã, và quy chiếu về bản thân |
|
– to give from the heart |
– ban phát từ trái tim |
|
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể cho Sư Tử: |
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể cho Sư Tử: |
|
Possible career interests for Leo: |
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể cho Sư Tử: |
|
– supervisor, manager, foreman, director |
– giám sát viên, quản lý, đốc công, giám đốc |
|
– head of any large enterprise, institution, or undertaking |
– người đứng đầu bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức, hoặc công trình lớn nào |
|
– public speaker |
– diễn giả trước công chúng |
|
– political organizer, politician |
– nhà tổ chức chính trị, chính trị gia |
|
– actor, comedian |
– diễn viên, diễn viên hài |
|
– children’s services, especially those that provide mentoring, personal growth, or working with challenged youths |
– các dịch vụ dành cho trẻ em, nhất là những dịch vụ cung cấp sự cố vấn, phát triển cá nhân, hoặc làm việc với thanh thiếu niên gặp khó khăn |
|
– anchorperson or spokesperson |
– người dẫn chương trình tin tức hoặc người phát ngôn |
|
– tour guide |
– hướng dẫn viên du lịch |
|
Part of the body |
Heart |
|
How does the energy move? |
Radiates, stands, emanates |
|
Element |
Fire |
|
Cross |
Fixed |
|
Traditional phrase |
I am |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Tim |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Tỏa chiếu, đứng vững và phát xạ |
|
Nguyên tố |
Lửa |
|
Thập Giá |
Thập Giá Cố Định |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi hiện hữu |

22. Xử Nữ—Dấu hiệu thứ 6 của Hoàng đạo Virgo—… – 22. Xử Nữ—Dấu hiệu thứ 6 của Hoàng đạo—…
|
23 tháng 8—23 tháng 9 |
23 tháng 8—23 tháng 9 |
![]() ![]() |
|
|
Virgo is the sign of service in which we see how things could or “should” be done. It is a sign of doing, of rendering back, of harvesting the wealth of learning, and storing things away “for a rainy day.” Virgo realizes that today is the result of what was sown yesterday, and that what we do today will reap a harvest or result tomorrow. Therefore, a Virgo person moves in a methodical, predictable, unhurried, and exacting way. |
Xử Nữ là dấu hiệu của phụng sự, trong đó chúng ta thấy sự việc có thể hoặc “nên” được thực hiện như thế nào. Đó là một dấu hiệu của hành động, của việc hoàn trả, của việc thu hoạch kho tàng học hỏi, và cất giữ mọi thứ “phòng khi mưa gió.” Xử Nữ nhận ra rằng hôm nay là kết quả của những gì đã gieo ngày hôm qua, và những gì chúng ta làm hôm nay sẽ gặt hái một vụ mùa hoặc kết quả ngày mai. Vì vậy, người Xử Nữ tiến hành một cách có phương pháp, có thể dự đoán, không vội vã, và đòi hỏi chính xác. |
|
In Leo the sense of ego was developed and given full sway. In Virgo a quiet, humble responsibility is cultivated and lived. Virgo is not out for the spotlight, and in fact usually avoids being the center of attention. Virgo is unassuming, often meek, behind the scenes, and yet vital to the functioning of the whole. Therefore Virgo often does its work quietly, unobtrusively, humbly, and just because it needs to be done. |
Trong Sư Tử, ý thức về chân ngã đã được phát triển và được cho toàn quyền biểu hiện. Trong Xử Nữ, một trách nhiệm lặng lẽ, khiêm nhường được vun trồng và sống thực. Xử Nữ không tìm kiếm ánh đèn sân khấu, và thật ra thường tránh trở thành trung tâm chú ý. Xử Nữ khiêm tốn, thường nhu mì, ở hậu trường, nhưng lại thiết yếu đối với sự vận hành của toàn thể. Vì vậy, Xử Nữ thường làm công việc của mình một cách lặng lẽ, kín đáo, khiêm nhường, và chỉ vì việc ấy cần được làm. |
|
Virgo has expertise in the manipulation matter, how to understand the workings of matter, how things come apart, are put together, and what is found inside. The mechanics of anything—a machine, the body, a mind, or a mathematical equation are the domain of Virgo. The how and why of something is what intrigues, delights, and relaxes the Virgoan type. |
Xử Nữ có chuyên môn trong việc thao tác vật chất, trong cách thấu hiểu cơ chế vận hành của vật chất, cách sự vật được tháo rời, lắp ráp lại, và những gì được tìm thấy bên trong. Cơ học của bất cứ điều gì—một cỗ máy, cơ thể, thể trí, hay một phương trình toán học—đều là lĩnh vực của Xử Nữ. Cách thức và lý do của một điều gì đó là điều hấp dẫn, làm thích thú, và khiến kiểu người Xử Nữ thư thái. |




|
Virgo has a sense of perfection—of perfect form. Virgo knows that when the “right” way is followed the “right” result is achievable. Virgoan perfection, purity and correctness related to form often demonstrates as a nit-picky-ness or as a compulsion to correct and be correct. This also often means that the Virgoan types have a low sense of self-worth or selfesteem, as they are unable to measure up to their own self-imposed standards. |
Xử Nữ có ý thức về sự hoàn hảo—về hình tướng hoàn hảo. Xử Nữ biết rằng khi đi theo cách “đúng”, kết quả “đúng” có thể đạt được. Sự hoàn hảo, thanh khiết và đúng đắn của Xử Nữ liên quan đến hình tướng thường biểu hiện thành tính soi mói hoặc sự thôi thúc phải sửa cho đúng và phải đúng. Điều này cũng thường có nghĩa là các kiểu người Xử Nữ có ý thức thấp về giá trị bản thân hoặc lòng tự trọng, vì họ không thể đáp ứng các tiêu chuẩn do chính họ tự đặt ra. |
|
Virgoan types are decidedly matter-of-fact. Virgo believes that empirical evidence is the best kind and is often skeptical of what is not tangible or within the parameters of their own personal experience. They are grounded and practical by nature, a follow-through kind of person, and do not easily understand impulsiveness or spontaneity. Conservative and resourceful, Virgo uses the matter that is available, re-inventing, re-configuring, and using to the fullest extent what is at hand. The Virgo is the worker in the fields, not the leader or executive. Virgo is the secretary, the research assistant, the car mechanic, the locksmith, or technician. Virgo is the accountant, the electrician, or the camera man. All of these are on the inside, behind the curtain, and out of the public eye. Virgo is the laborer, the servant, the door person. Each of these roles is vital to the functioning of the whole of society and life in general. Leo would die in these roles; Virgo thrives. |
Các kiểu người Xử Nữ rõ ràng là rất thực tế. Xử Nữ tin rằng bằng chứng kinh nghiệm là loại tốt nhất, và thường hoài nghi những gì không hữu hình hoặc không nằm trong các tham số của kinh nghiệm cá nhân họ. Họ có nền tảng vững chắc và thực tế theo bản chất, là kiểu người làm đến nơi đến chốn, và không dễ thấu hiểu sự bốc đồng hay tính tự phát. Bảo thủ và tháo vát, Xử Nữ sử dụng vật chất sẵn có, tái sáng chế, tái cấu hình, và tận dụng tối đa những gì đang có trong tay. Xử Nữ là người lao động trên cánh đồng, không phải nhà lãnh đạo hay người điều hành. Xử Nữ là thư ký, trợ lý nghiên cứu, thợ sửa xe, thợ khóa, hoặc kỹ thuật viên. Xử Nữ là kế toán viên, thợ điện, hoặc người quay phim. Tất cả những vai trò này đều ở bên trong, sau bức màn, và ngoài tầm mắt công chúng. Xử Nữ là người lao công, người phục vụ, người giữ cửa. Mỗi vai trò ấy đều thiết yếu đối với sự vận hành của toàn thể xã hội và đời sống nói chung. Sư Tử sẽ chết mòn trong những vai trò ấy; Xử Nữ thì phát triển mạnh. |

|
The sign of harvest, Virgo is about the hard work of the harvest, and the practical process of harvesting, and the ways in which the fruits of the harvest can be utilized. Virgo is the virgin maid carrying the sheath of wheat, yet she is not done with her task until the wheat has been gathered, the wheat winnowed from chaff, ground at the mill into flour, and baked into bread. Also, her task is not completed until the seeds for next year’s planting are stored safe and dry, the oxen have been fed from the chaff, and the rest used for thatching the roof. And so we can see the meticulous use of all that is available. Nothing is wasted. Everything is seen as a resource and has a purpose. |
Là dấu hiệu của mùa gặt, Xử Nữ liên quan đến lao động vất vả của việc thu hoạch, tiến trình thực tiễn của việc thu hoạch, và những cách thức có thể sử dụng các hoa trái của mùa gặt. Xử Nữ là thiếu nữ đồng trinh mang bó lúa mì, nhưng cô chưa hoàn tất nhiệm vụ cho đến khi lúa mì được gom lại, hạt lúa được sàng khỏi trấu, được xay ở cối thành bột, và nướng thành bánh. Hơn nữa, nhiệm vụ của cô chưa hoàn tất cho đến khi hạt giống cho vụ gieo trồng năm sau được cất giữ an toàn và khô ráo, bò đã được cho ăn bằng trấu, và phần còn lại được dùng để lợp mái. Và như vậy, chúng ta có thể thấy sự sử dụng tỉ mỉ tất cả những gì sẵn có. Không có gì bị lãng phí. Mọi thứ đều được xem là một nguồn lực và có mục đích. |
|
The purity of the virgin is a metaphor used in many cultures and religions. Symbolically, Virgo and the virgin are the pure matter out of which the soul is born. This, too, is handled in a matter-of-fact, quiet way. Consciousness can grow only when the body, mind, and habits have been purified. |
Sự thanh khiết của trinh nữ là một ẩn dụ được dùng trong nhiều nền văn hóa và tôn giáo. Về mặt biểu tượng, Xử Nữ và trinh nữ là vật chất tinh khiết mà từ đó linh hồn được sinh ra. Điều này cũng được xử lý theo một cách thực tế và lặng lẽ. Tâm thức chỉ có thể tăng trưởng khi thể xác, thể trí, và các thói quen đã được thanh lọc. |
|
Virgo is an earth sign and, like all earth signs, is practical, resourceful and at ease with the matter aspect. Virgo is a hard worker who generally works with humility to fill a need. A Virgo person has the facility to adapt any form to the immediate requirement. Virgo is diligent and thorough, often to a fault. The Virgoan type might not start something unless they are assured that it can be completed and done well. This earth sign, like Taurus, takes the time necessary to accomplish a task. Timing is measured not by the clock but according to how long it takes to accomplish the desired result. |
Xử Nữ là một dấu hiệu hành thổ và, như mọi dấu hiệu hành thổ, có tính thực tế, tháo vát và thoải mái với phương diện vật chất. Xử Nữ là người làm việc chăm chỉ, thường lao động với sự khiêm nhường để đáp ứng một nhu cầu. Người Xử Nữ có khả năng thích nghi bất kỳ hình tướng nào với yêu cầu tức thời. Xử Nữ siêng năng và kỹ lưỡng, thường đến mức thành khuyết điểm. Kiểu người Xử Nữ có thể không bắt đầu điều gì nếu họ không chắc rằng nó có thể được hoàn tất và làm tốt. Dấu hiệu hành thổ này, như Kim Ngưu, dành thời gian cần thiết để hoàn thành một nhiệm vụ. Thời điểm không được đo bằng đồng hồ, mà theo khoảng thời gian cần để đạt được kết quả mong muốn. |
|
Virgo is a mutable sign and, like all mutable signs, brings flexibility, adaptability and multiplicity to its process. Although these qualities are expressed primarily on mental levels, they work out through practical applications, creative methods, and in systems that are efficient and productive. The combination of mutable earth leads to analysis, dissection, and the digestion of information. Ways of doing things are devised, used, and relied upon. |
Xử Nữ là một dấu hiệu biến đổi và, như mọi dấu hiệu biến đổi, đem tính linh hoạt, khả năng thích nghi và tính đa dạng vào tiến trình của nó. Dù các phẩm tính này được biểu lộ chủ yếu trên các cấp độ trí tuệ, chúng được thực hiện qua những ứng dụng thực tế, các phương pháp sáng tạo, và trong những hệ thống hiệu quả và sinh sản. Sự kết hợp của đất biến đổi dẫn đến phân tích, mổ xẻ, và tiêu hóa thông tin. Những cách làm việc được nghĩ ra, sử dụng, và dựa vào. |
Chủ tinh của Xử Nữ—Rulers of Virgo – Chủ tinh của Xử Nữ


|
Chủ tinh Ngoại môn—Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
Mercury º rules Virgo exoterically. The quickness of Mercury brings adroitness to all workings in matter. In myth, Mercury was intrigued by life, and so is the Virgoan, taking apart and putting together whatever is at hand to see how it works. Whereas in Gemini Mercurial energy results in a restless fidgeting, in Virgo it is channeled into discriminative application and an ability to fix anything. Mercury here is quicksilver, the liquid form of the mineral. Therefore matter is most malleable, comprehensible and easy to work with. |
Sao Thủy º cai quản Xử Nữ về mặt ngoại môn. Sự nhanh nhạy của Sao Thủy đem lại sự khéo léo cho mọi hoạt động trong vật chất. Trong thần thoại, Sao Thủy bị đời sống cuốn hút, và người Xử Nữ cũng vậy, tháo rời rồi lắp lại bất cứ thứ gì có trong tay để xem nó vận hành ra sao. Trong khi ở Song Tử, năng lượng Sao Thủy tạo thành sự bồn chồn không yên, thì ở Xử Nữ nó được dẫn vào ứng dụng phân biện và khả năng sửa chữa bất cứ điều gì. Ở đây Sao Thủy là thủy ngân, dạng lỏng của khoáng chất. Vì vậy, vật chất trở nên dễ uốn nắn, dễ hiểu và dễ làm việc nhất. |
|
Chủ tinh bí truyền— Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
The Moon ¶ rules Virgo esoterically. The Moon is the “mother of form,” and is related to the first matter. Virgo, the virgin, seeks to work with all levels and types of matter, and also to bring all matter to a state of perfection. The Moon is most perfect when full, with its whole face reflecting the light of the Sun. From an esoteric perspective, the Moon invites us to give fully and freely, to serve totally and humbly, and thus we are emptied of ego, to be filled by a greater light. As a result, the matter of our own body, emotions, and mind will be purified and thus the virgin can give birth to the Sun Self, the consciousness and light within. |
Mặt Trăng ¶ cai quản Xử Nữ về mặt nội môn. Mặt Trăng là “mẹ của hình tướng,” và liên hệ với vật chất đầu tiên. Xử Nữ, trinh nữ, tìm cách làm việc với mọi cấp độ và loại vật chất, đồng thời đưa mọi vật chất đến trạng thái hoàn hảo. Mặt Trăng hoàn hảo nhất khi tròn đầy, với toàn bộ gương mặt phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời. Từ viễn cảnh nội môn, Mặt Trăng mời gọi chúng ta trao ban trọn vẹn và tự do, phụng sự hoàn toàn và khiêm nhường, và nhờ vậy chúng ta được làm rỗng khỏi chân ngã, để được lấp đầy bởi một ánh sáng lớn hơn. Kết quả là, vật chất của chính thể xác, cảm xúc, và thể trí chúng ta sẽ được thanh lọc, và như vậy trinh nữ có thể sinh ra Bản Ngã Mặt Trời, tức tâm thức và ánh sáng bên trong. |
|
It is also said that the Moon “veils” Vulcan esoterically in Virgo. When a planet veils another planet this means that it hides a greater power, like the curtain of a tabernacle; that which lies behind is holy, sacred, not for the profane eye. Vulcan is the blacksmith, fashioning things of beauty and utility out of coarse matter. The coarse matter is the earth of this earth sign. Vulcan’s methodical hammering and tireless effort will reshape the matter given to his control. Virgo, too, is methodical and tireless. Only when the harvest is in is the work done. Vulcan’s intense heat is belied by Virgo’s lack of intensity, yet both help each other to accomplish the goal of the perfected form. |
Người ta cũng nói rằng Mặt Trăng “che màn” Vulcan một cách nội môn trong Xử Nữ. Khi một hành tinh che màn một hành tinh khác, điều này có nghĩa là nó che giấu một quyền năng lớn hơn, như bức màn của đền tạm; điều nằm phía sau là thánh thiện, thiêng liêng, không dành cho con mắt phàm tục. Vulcan là người thợ rèn, tạo tác những sự vật có vẻ đẹp và công dụng từ vật chất thô. Vật chất thô ấy là đất của dấu hiệu hành thổ này. Sự gõ búa có phương pháp và nỗ lực không mệt mỏi của Vulcan sẽ tái định hình vật chất được giao cho sự kiểm soát của Ngài. Xử Nữ cũng có phương pháp và không mệt mỏi. Chỉ khi mùa gặt đã vào kho thì công việc mới xong. Nhiệt lực mãnh liệt của Vulcan bị che khuất bởi vẻ thiếu cường độ của Xử Nữ, nhưng cả hai cùng giúp nhau hoàn thành mục tiêu của hình tướng hoàn hảo. |
|
Chủ tinh Huyền Giai—Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai |
|
Jupiter ½ rules Virgo hierarchically. Jupiter is the planet of goodness, abundance, of higher values and truth. Jupiter’s sense of abundance helps Virgo see the wealth and value of the work done, and the individual’s part in that work. |
Sao Mộc ½ cai quản Xử Nữ về mặt huyền giai. Sao Mộc là hành tinh của thiện lành, phong phú, của những giá trị cao hơn và chân lý. Cảm thức phong phú của Sao Mộc giúp Xử Nữ thấy được sự giàu có và giá trị của công việc đã làm, và phần của cá nhân trong công việc ấy. |
|
The hierarchical ruler is always keyed to the divine and highest purpose of a sign and how that can be manifested on Earth and within humanity. Virgo’s highest purpose is to serve, and through service to purify the self and bring a sense of value to all. Jupiter is the planet of the power of truth, universal truth abundantly displayed all around us, yet veiled and hidden by our desires and by matter itself. Jupiter’s largess opens the heart of Virgo, often so disposed to small details and minutia. Jupiter says, “God is all around, above, below, within and without. Dig and see, harvest and know, trust in abundance.” |
Chủ tinh huyền giai luôn được nối với mục đích thiêng liêng và cao nhất của một dấu hiệu, và với cách mục đích ấy có thể biểu hiện trên Trái Đất và trong nhân loại. Mục đích cao nhất của Xử Nữ là phụng sự, và qua phụng sự để thanh lọc bản ngã và đem lại cảm thức về giá trị cho tất cả. Sao Mộc là hành tinh của quyền năng chân lý, chân lý phổ quát được bày tỏ phong phú khắp quanh chúng ta, nhưng bị che màn và ẩn giấu bởi các dục vọng của chúng ta và bởi chính vật chất. Sự hào phóng của Sao Mộc mở trái tim của Xử Nữ, vốn thường được chủ quản theo chiều hướng các chi tiết nhỏ và vụn vặt. Sao Mộc nói, “Thượng đế ở khắp quanh, trên, dưới, bên trong và bên ngoài. Hãy đào sâu và thấy, thu hoạch và biết, tin cậy vào sự phong phú.” |
|
Vài phẩm tính và khuynh hướng của Xử Nữ: |
Vài phẩm tính và khuynh hướng của Xử Nữ: |
|
– loves detail, technically oriented, organized |
– yêu thích chi tiết, thiên về kỹ thuật, có tổ chức |
|
– reserved, quiet; acts with protocol |
– dè dặt, lặng lẽ; hành động theo nghi thức |
|
– health oriented; pays particular attention to food |
– quan tâm đến sức khỏe; đặc biệt chú ý đến thức ăn |
|
– exacting and precise in nature; generally spending money and time wisely |
– bản chất đòi hỏi cao và chính xác; nói chung tiêu tiền và dùng thời gian một cách khôn ngoan |
|
– capacity for research and methodology |
– năng lực nghiên cứu và phương pháp luận |
|
– common sense |
– lẽ thường |
|
– excellent powers of discrimination |
– các năng lực phân biện xuất sắc |
|
– brings a sense of practical reality to anything undertaken |
– đem cảm thức về thực tại thực tiễn vào bất cứ điều gì được đảm nhận |
|
– helpfulness, lead to a service-orientation |
– tính hay giúp đỡ, dẫn đến khuynh hướng phụng sự |
|
– self-improvement and perfection |
– tự cải thiện và hoàn thiện |
|
– reveals the hidden spiritual reality |
– mặc khải thực tại tinh thần ẩn giấu |
|
– industriousness, can be workaholic |
– cần cù, có thể nghiện việc |
|
– perfectionism, can be critical |
– chủ nghĩa hoàn hảo, có thể hay phê phán |
|
Virgoans must learn: |
Người Xử Nữ phải học: |
|
– to have patience with others |
– kiên nhẫn với người khác |
|
– to have tolerance with themselves |
– khoan dung với chính mình |
|
– to see the positive within themselves and in all situations. |
– thấy điều tích cực nơi chính mình và trong mọi tình huống. |
|
Possible vocational interests for Virgo |
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể cho Xử Nữ |
|
– research of any kind; research science |
– nghiên cứu dưới mọi hình thức; khoa học nghiên cứu |
|
– statistical work, intricate and complicated work |
– công việc thống kê, công việc tinh vi và phức tạp |
|
– bookkeeping, accounting, mathematician |
– ghi sổ, kế toán, nhà toán học |
|
– critic |
– nhà phê bình |
|
– tabulation of elaborate plans or schemes |
– lập bảng các kế hoạch hoặc hệ thống phức tạp |
|
– health fields with an orientation to the care of the body |
– các lĩnh vực y tế có định hướng chăm sóc cơ thể |
|
– dentistry, hygienist, medical assistant |
– nha khoa, chuyên viên vệ sinh, trợ lý y khoa |
|
– engineer, electrician |
– kỹ sư, thợ điện |
|
– historian |
– nhà sử học |
|
– economist |
– nhà kinh tế học |
|
– computer programmer |
– lập trình viên máy tính |
|
– mechanic of any sort |
– thợ máy thuộc bất kỳ loại nào |
|
– behind the scenes professions, ie. IRS, data entry, human resources |
– các nghề nghiệp hậu trường, ví dụ sở thuế vụ, nhập liệu, nhân sự |
|
– domestic services |
– dịch vụ gia đình |
|
Part of the body |
Intestines and digestion |
|
How does the energy move? |
Meticulously, steadily, humbly |
|
Element |
Earth |
|
Cross |
Mutable/Common |
|
Traditional phrase |
I gather |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Ruột và hệ tiêu hóa |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Tỉ mỉ, đều đặn và khiêm nhường |
|
Nguyên tố |
Đất |
|
Thập Giá |
Thập Giá Biến Đổi, còn gọi là Thập Giá Thông Thường |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi thu thập |

23. A glance back before moving ahead – 23. Nhìn lại trước khi tiến tới
|
Six signs have paraded across these pages, each with unique intrinsic qualities, tendencies, and divine purposes. As we proceed to study the signs in the order found in the zodiac, it is interesting to note that each is radically different from its neighbor, i.e. the sign directly before or after it. |
Sáu dấu hiệu đã lần lượt diễu qua các trang này, mỗi dấu hiệu với những phẩm tính nội tại, khuynh hướng, và mục đích thiêng liêng độc đáo. Khi chúng ta tiếp tục nghiên cứu các dấu hiệu theo thứ tự trong Hoàng đạo, thật thú vị khi lưu ý rằng mỗi dấu hiệu đều khác biệt căn bản với dấu hiệu lân cận của nó, tức là dấu hiệu ngay trước hoặc ngay sau nó. |
|
Glancing back, a few things come clearly into view: |
Nhìn lại, một vài điều hiện ra rõ ràng: |
|
First sign—Aries |
Second sign —Taurus |
|
Aries is about dynamic, self-generated forward motion. Aries is about rapid movement, spontaneity, and impulsiveness. Aries is fire. |
Taurus is about stability, steadfastness, and solidity. Taurus is about slow, predictable, steady progress. Taurus is earth. |
|
Second Sign —Taurus |
Third Sign—Gemini |
|
Taurus is about earth. Taurus understands lasting value. Taurus is sensual, body centered, tactile. |
Gemini is about air. Gemini flits about, tasting the moment. Gemini is idea and conversation oriented; the mind is of importance. |
|
Third sign—Gemini |
Fourth sign—Cancer |
|
Gemini is about air, mind, and intellect. Gemini is about sisters, brothers, and friends. Gemini is about the immediate and present. |
Cancer is about water, feelings, and sensitivity. Cancer is about parents, especially the parent who nurtures. Cancer is about the past and traditions. |
|
Fourth sign—Cancer |
Fifth sign—Leo |
|
Cancer is about water. Cancer is vulnerable, often fearful, and can be shy. Cancer keeps the home fires burning. |
Leo is about fire. Leo is fearless, self-assured, and enjoys attention. Leo establishes independence outside the security of the home. |
|
Fifth sign—Leo |
Sixth sign —Virgo |
|
Leo is about fire. Leo is often prideful, self-centered, and self-consumed. Leo is the leader. |
Virgo is about earth. Virgo is quiet, humble, often self-negating, or has a low sense of self-esteem. Virgo is the servant. |
|
Dấu hiệu thứ nhất — Bạch Dương |
Dấu hiệu thứ hai — Kim Ngưu |
|
Bạch Dương biểu thị chuyển động tiến về phía trước đầy năng động, phát sinh từ chính mình. |
Kim Ngưu biểu thị sự ổn định, kiên định và vững chắc. |
|
Bạch Dương biểu thị chuyển động nhanh, tính tự phát và bốc đồng. |
Kim Ngưu biểu thị sự tiến triển chậm rãi, có thể dự đoán và đều đặn. |
|
Bạch Dương thuộc nguyên tố lửa. |
Kim Ngưu thuộc nguyên tố đất. |
|
Dấu hiệu thứ hai — Kim Ngưu |
Dấu hiệu thứ ba — Song Tử |
|
Kim Ngưu thuộc nguyên tố đất. |
Song Tử thuộc nguyên tố khí. |
|
Kim Ngưu thấu hiểu giá trị bền vững. |
Song Tử thoăn thoắt chuyển từ điều này sang điều khác, nếm trải từng khoảnh khắc. |
|
Kim Ngưu thiên về cảm giác, lấy thân thể làm trung tâm và chú trọng xúc giác. |
Song Tử hướng đến ý tưởng và trò chuyện; thể trí giữ vai trò quan trọng. |
|
Dấu hiệu thứ ba — Song Tử |
Dấu hiệu thứ tư — Cự Giải |
|
Song Tử liên quan đến nguyên tố khí, thể trí và trí năng. |
Cự Giải liên quan đến nguyên tố nước, cảm xúc và sự nhạy cảm. |
|
Song Tử liên quan đến chị em, anh em và bạn bè. |
Cự Giải liên quan đến cha mẹ, đặc biệt là người chăm sóc và nuôi dưỡng. |
|
Song Tử liên quan đến điều trước mắt và hiện tại. |
Cự Giải liên quan đến quá khứ và truyền thống. |
|
Dấu hiệu thứ tư — Cự Giải |
Dấu hiệu thứ năm — Sư Tử |
|
Cự Giải thuộc nguyên tố nước. |
Sư Tử thuộc nguyên tố lửa. |
|
Cự Giải dễ bị tổn thương, thường sợ hãi và có thể nhút nhát. |
Sư Tử không sợ hãi, tự tin và thích được chú ý. |
|
Cự Giải duy trì ngọn lửa ấm áp của gia đình. |
Sư Tử xác lập sự độc lập bên ngoài vùng an toàn của gia đình. |
|
Dấu hiệu thứ năm — Sư Tử |
Dấu hiệu thứ sáu — Xử Nữ |
|
Sư Tử thuộc nguyên tố lửa. |
Xử Nữ thuộc nguyên tố đất. |
|
Sư Tử thường kiêu hãnh, tập trung vào bản thân và quá chú tâm đến chính mình. |
Xử Nữ trầm lặng, khiêm nhường, thường tự phủ nhận bản thân hoặc có lòng tự trọng thấp. |
|
Sư Tử là người lãnh đạo. |
Xử Nữ là người phụng sự. |
|
There is a progression through the modes that is constant. Cardinal is followed by Fixed which is followed by Mutable, and then back to Cardinal again. |
Có một tiến trình qua các thể thức luôn hằng định. Chủ yếu được tiếp theo bởi Cố định, rồi được tiếp theo bởi Biến đổi, và sau đó trở lại Chủ yếu. |
|
Fixed |
Mutable |
|
Taurus |
Gemini |
|
Leo |
Virgo |
|
There is also a progression through the elements that is constant as well. |
Cũng có một tiến trình qua các hành luôn hằng định như vậy. |
|
Fire |
Earth |
Air |
Water |
|
Aries |
Taurus |
Gemini |
Cancer |
|
Leo |
Virgo |
Libra |
Scorpio |
|
Lastly, as we look back we can see that aspects of the personality were cultivated and developed in a progressive manner through each of the signs. |
Cuối cùng, khi nhìn lại, chúng ta có thể thấy rằng các phương diện của phàm ngã đã được vuntrồng và phát triển theo một cách tiến bộ qua từng dấu hiệu. |
|
Aries |
“I am” and the will to be. |
|
Taurus |
“I have” and a sense of desire. |
|
Gemini |
“I think” and how to communicate. |
|
Cancer |
“I feel” and the ability to nurture and be nurtured. |
|
Leo |
“I assert” or declare myself and my space. |
|
Virgo |
“I fix” and serve. |
|
Dấu hiệu |
Cụm từ và ý nghĩa |
|
Bạch Dương |
“Tôi hiện hữu” và ý chí hiện tồn. |
|
Kim Ngưu |
“Tôi có” và ý thức về dục vọng. |
|
Song Tử |
“Tôi suy nghĩ” và cách giao tiếp. |
|
Cự Giải |
“Tôi cảm nhận” cùng khả năng nuôi dưỡng và được nuôi dưỡng. |
|
Sư Tử |
“Tôi tự khẳng định” hoặc tuyên bố bản thân và không gian của mình. |
|
Xử Nữ |
“Tôi điều chỉnh” và phụng sự. |
|
|
|
|
Each of these signs needs its complimentary other to be complete and whole. The polar opposite sign has qualities that round out the expression of its compliment. |
Mỗi dấu hiệu này cần người khác bổ sung của nó để trở nên trọn vẹn và toàn vẹn. Dấu hiệu đối cực phân cực có những phẩm tính làm tròn đầy sự biểu hiện của phần bổ sung của nó. |
|
For example, Aries is about spontaneous self-expression; Libra is about harmonious right relations. The innate tendency of Aries toward self expression can alienate others. Aries needs to learn to get along with others. Libra is the sign of getting along with others, and of making each encounter pleasant for all. Equally, Libra’s concern for others means that it often does not consider its own needs or stand up for itself. Aries has no problem here. Therefore, Libra must learn the Aries capacity for standing independently and when necessary forcing an issue forthrightly. |
Ví dụ, Bạch Dương liên quan đến sự tự biểu hiện tự phát; Thiên Bình liên quan đến các mối quan hệ đúng đắn hàihòa. Khuynh hướng bẩm sinh của Bạch Dương hướng đến tự biểu hiện có thể làm xacách người khác. Bạch Dương cần học cách hòa hợp với người khác. Thiên Bình là dấu hiệu của việc hòa hợp với người khác, và làm cho mỗi cuộc gặp gỡ trở nên dễ chịu cho tất cả. Tương tự, sự quan tâm của Thiên Bình đến người khác có nghĩa là nó thường không xét đến nhu cầu của chính mình hoặc không đứng lên vì bản thân. Bạch Dương không có vấn đề ở đây. Vì vậy, Thiên Bình phải học nănglực của Bạch Dương trong việc đứng độc lập và khi cần thiết thúc ép một vấn đề một cách thẳng thắn. |
|
The wheel balances itself through the polar opposites. Again using Aries/Libra as an example, we see that they are actually on the same line or axis of quality. Aries is about self, the one alone. Libra is about other, the two in relationship. At the center of this line of energy is an ability to be independent and in harmonious relationship with others in the world; to stand firm and yet be diplomatic. Aries must cultivate Libran qualities, and Libra must cultivate Aries qualities; and so the opposites balance around the wheel. |
Bánh xe tự cân bằng qua các đối cực phân cực. Lại dùng Bạch Dương/Thiên Bình làm ví dụ, chúng ta thấy rằng thật ra chúng nằm trên cùng một đường hay trục phẩm tính. Bạch Dương liên quan đến bản ngã, một mình đơn độc. Thiên Bình liên quan đến người khác, hai bên trong mối quan hệ. Ở trung tâm của đường năng lượng này là khả năng vừa độc lập vừa ở trong mối quan hệ hàihòa với người khác trong thế gian; đứng vững mà vẫn ngoại giao. Bạch Dương phải vun trồng các phẩm tính Thiên Bình, và Thiên Bình phải vun trồng các phẩm tính Bạch Dương; và như vậy các đốicực cân bằng quanh bánh xe. |
|
The first six signs cultivate qualities within the individual which eventually prepared him to live and work in the world. That which is developed in the first six signs is tested in the last six signs. We will see that each of the last six signs provide particular qualities to be cultivated in relationship to other people and in the world. The last six signs offer a wider arena—other people, society, culture and religion, career and authority structures, institutions and systems, and archetypes*. |
Sáu dấu hiệu đầu vun trồng những phẩm tính bên trong cá nhân, rốt cuộc đã chuẩnbị y để sống và làm việc trong thế gian. Điều được phát triển trong sáu dấu hiệu đầu sẽ được thử thách trong sáu dấu hiệu cuối. Chúng ta sẽ thấy rằng mỗi dấu hiệu trong sáu dấu hiệu cuối cung cấp những phẩm tính đặc thù cần được vun trồng trong quan hệ với người khác và trong thế gian. Sáu dấu hiệu cuối mở ra một đấu trường rộng hơn—người khác, xã hội, văn hóa và tôn giáo, nghề nghiệp và các cấu trúc quyền lực, các định chế và hệ thống, cùng các nguyên mẫu*. |
The Body – Thân thể

|
Figure 4 |
Hình 4 |
|
This drawing from a 15th Century manuscript offers the reader an interesting |
Bức vẽ này từ một thủ bản thế kỷ 15 đem đến cho độc giả một |
|
view of the parts of die body governed by the signs of the Zodiac. |
cái nhìn thú vị về các phần của thân thể do các dấu hiệu Hoàng đạo cai quản. |
24. Thiên Bình—Dấu hiệu Hoàng đạo thứ 7 – 24. Thiên Bình—Dấu hiệu Hoàng đạo thứ 7
|
23 tháng 9—23 tháng 10 |
23 tháng 9—23 tháng 10 |


|
Libra is a sign of balance, beauty, and relationship. The innate principle that seeks expression is right human relations. This demonstrates through the relationship that Librans seek with another person. A Libran’s modus operandi is to maintain harmony in its relationships with others. |
Thiên Bình là dấu hiệu của sự cân bằng, vẻ đẹp, và mối quan hệ. Nguyên khí bẩm sinh tìm kiếm sự biểu hiện là các mối quan hệ nhân loại đúng đắn. Điều này biểu hiện qua mối quan hệ mà người Thiên Bình tìm kiếm với một người khác. Phương thức hành động của người Thiên Bình là duy trì sự hài hòa trong các mối quan hệ của mình với người khác. |
|
Libra is also a sign of beauty; this is often demonstrated in the surroundings and environment that a Libran will choose. More important than this, however is the Libran understanding and opinion of how people should be with one another, and the way they should treat one another. Harmony then becomes the litmus test and the measure of the way things should be. Harmony is beauty, harmony is right relations, and right relations are peaceful and nice. |
Thiên Bình cũng là dấu hiệu của vẻ đẹp; điều này thường được biểu hiện trong khung cảnh và môi trường mà người Thiên Bình sẽ chọn. Tuy nhiên, quan trọng hơn điều này là sự thấu hiểu và quan điểm của người Thiên Bình về cách con người nên sống với nhau, và cách họ nên đối xử với nhau. Khi ấy, hài hòa trở thành phép thử quyết định và thước đo cho cách sự việc nên là. Hài hòa là vẻ đẹp, hài hòa là quan hệ đúng đắn, và quan hệ đúng đắn thì hòa bình và dễ chịu. |
|
For a Libran, this concept of right relations is the reason for being. Each sign offers a particular concept into the human psyche or a specific quality into life. Taurus offers beauty of the form and the ability to work hard to create it. Cancer offers nurturance. Leo offers the identity of the self. “Right relations” is the concept, ideal, and hoped for reality that Libra brings to humanity. To Libra, “right relations” is not a pluralism meaning multiple relationships that are good or nice. Right relations means relating in a harmonious way always. |
Đối với người Thiên Bình, khái niệm về các mối quan hệ đúng đắn này là lý do hiện tồn. Mỗi dấu hiệu đem đến một khái niệm đặc thù vào tâm thức con người hoặc một phẩm tính cụ thể vào đời sống. Kim Ngưu đem đến vẻ đẹp của hình tướng và khả năng làm việc chăm chỉ để tạo ra nó. Cự Giải đem đến sự nuôi dưỡng. Sư Tử đem đến bản sắc của bản ngã. “Các mối quan hệ đúng đắn” là khái niệm, lý tưởng, và thực tại được hy vọng mà Thiên Bình đem đến cho nhân loại. Đối với Thiên Bình, “các mối quan hệ đúng đắn” không phải là một chủ nghĩa đa nguyên có nghĩa là nhiều mối quan hệ tốt đẹp hoặc dễ chịu. Các mối quan hệ đúng đắn có nghĩa là luôn liên hệ một cách hài hòa. |
|
“Right relations” is also a task. Relations by their nature are dynamic, changeable, and dependent upon the mood, state, ideas, and constructs that each person brings to the relationship. To keep harmony among two people, among parties, or among nations requires an understanding of many considerations. It also requires a shared understanding of what right relations might be. This is the challenge for a Libran. Libra has a clear sense of what that should look like, feel like, and be like; but someone who is not a Libran, one will have a different opinion and personal experience of what right relations can be, and how to accomplish this goal. The task for the Libran becomes one of balancing—balancing the many opinions, needs, methods, and desires that are part of relating. |
“Các mối quan hệ đúng đắn” cũng là một nhiệm vụ. Theo bản chất, các mối quan hệ vốn năng động, thay đổi, và tùy thuộc vào tâm trạng, trạng thái, ý tưởng, và các cấu trúc mà mỗi người đem vào mối quan hệ. Để giữ hài hòa giữa hai người, giữa các phe nhóm, hoặc giữa các quốc gia đòi hỏi sự thấu hiểu nhiều điều cần cân nhắc. Nó cũng đòi hỏi một sự thấu hiểu chung về việc các mối quan hệ đúng đắn có thể là gì. Đây là thách thức đối với người Thiên Bình. Thiên Bình có một cảm thức rõ ràng về điều đó nên trông ra sao, cảm thấy ra sao, và nên là như thế nào; nhưng một người không phải Thiên Bình sẽ có quan điểm và kinh nghiệm cá nhân khác về việc các mối quan hệ đúng đắn có thể là gì, và cách hoàn thành mục tiêu này. Nhiệm vụ đối với người Thiên Bình trở thành một việc cân bằng—cân bằng nhiều ý kiến, nhu cầu, phương pháp, và dục vọng vốn là một phần của việc liên hệ. |
|
Relating takes work. Therefore, often Libran types will establish a middle place, a status quo between people (including themselves as part of the status quo), and with quiet ceaseless will, they maintain what to the Libran is a balance. Then the work involves maintaining the status quo, not rocking the boat, and keeping things nice so that everyone is pleased and no one wants to change the current way things are. |
Liên hệ đòi hỏi công sức. Vì vậy, các kiểu người Thiên Bình thường sẽ thiết lập một vị trí trung dung, một hiện trạng giữa mọi người, bao gồm cả chính họ như một phần của hiện trạng, và với ý chí lặng lẽ không ngừng, họ duy trì điều mà đối với người Thiên Bình là sự cân bằng. Khi ấy, công việc bao gồm duy trì hiện trạng, không làm xáo trộn con thuyền, và giữ mọi sự dễ chịu để mọi người đều hài lòng và không ai muốn thay đổi cách mọi sự đang diễn ra hiện nay. |
|
Tact and diplomacy are traits of Libra. Use of the couching phrase is innate to them, as is the use of compliment in place of criticism. They are adept at disarming a person so they cannot be the adversary or opponent. The challenge is to not sound disingenuous, patronizing, or false. |
Khéo léo và ngoại giao là các nét đặc trưng của Thiên Bình. Việc dùng câu nói vòng vo là bẩm sinh nơi họ, cũng như việc dùng lời khen thay cho lời phê bình. Họ khéo léo trong việc làm một người mất vũ khí để người ấy không thể trở thành đối thủ hay kẻ chống đối. Thách thức là không nghe có vẻ giả dối, kẻ cả, hoặc không chân thật. |



|
The symbol for Libra is the balancing scales. Librans are generally moderate, conservative and supportive. When Libran types feel the scales tip, or envision that they might, they move into action. The way they move into action is with words, “Have you thought about this?” or “It might be nice if…” Librans always have an agenda—keeping things nice—but they do not want you to know that, and want you to feel empowered to make the relations nice yourself. Libra wants to teach the lesson by closing off all other paths but the “right” one—but no one might be aware of this strategy. And Libra is not out to do any harm; that would not be right! Yet this natural need for balance, nicety, and the status quo means that there is also a natural tendency to manipulate; all for good Libran reasons. |
Biểu tượng của Thiên Bình là chiếc cân thăng bằng. Người Thiên Bình nói chung ôn hòa, bảo thủ và hỗ trợ. Khi các kiểu người Thiên Bình cảm thấy cán cân nghiêng, hoặc hình dung rằng nó có thể nghiêng, họ sẽ hành động. Cách họ hành động là bằng lời nói: “Bạn đã nghĩ đến điều này chưa?” hoặc “Có lẽ sẽ hay nếu…” Người Thiên Bình luôn có một nghị trình—giữ cho mọi sự dễ chịu—nhưng họ không muốn các bạn biết điều đó, và muốn các bạn cảm thấy được trao quyền để tự mình làm cho các mối quan hệ trở nên dễ chịu. Thiên Bình muốn dạy bài học bằng cách đóng lại mọi con đường khác ngoài con đường “đúng”—nhưng có thể không ai nhận ra chiến lược này. Và Thiên Bình không có ý gây hại; điều đó sẽ không đúng! Tuy vậy, nhu cầu tự nhiên về cân bằng, sự dễ chịu, và hiện trạng có nghĩa là cũng có một khuynh hướng tự nhiên muốn thao túng; tất cả vì những lý do tốt đẹp kiểu Thiên Bình. |
|
Libra is an air sign and, as with all air signs, operates primarily on the level of mind. Libra spends a lot of time in the mind thinking about how to communicate; always considering what would be most appropriate way to get the message across in the “correct” manner, all from the Librans perspective of what is correct. Libra is a networker, talking with others about life, what they like, and how they would like to live in the world. The Libran mental focus and emphasis on justice has led to the creation of our laws and legal system. Librans often take an interest in how to communicate the law to the people—how to educate and how to implement the rules of etiquette and right behavior. |
Thiên Bình là một dấu hiệu hành khí và, như mọi dấu hiệu hành khí, hoạt động chủ yếu trên cấp độ của thể trí. Thiên Bình dành nhiều thời gian trong thể trí để suy nghĩ về cách giao tiếp; luôn cân nhắc đâu là cách thích hợp nhất để truyền đạt thông điệp theo cách “đúng”, tất cả từ quan điểm của người Thiên Bình về điều gì là đúng. Thiên Bình là người kết nối mạng lưới, nói chuyện với người khác về đời sống, những gì họ thích, và cách họ muốn sống trong thế gian. Tập trung trí tuệ của Thiên Bình và sự nhấn mạnh vào công lý đã dẫn đến việc tạo ra các luật lệ và hệ thống pháp lý của chúng ta. Người Thiên Bình thường quan tâm đến cách truyền đạt luật pháp cho dân chúng—cách giáo dục và cách thực thi các quy luật về nghi thức xã giao và hành vi đúng đắn. |
|
Indecision can be a problem for Librans. This is the result of the combination of the balancing scales and the air element of Libra. Librans often consciously strategize but in the end allow others to make decisions for them. At the time they will be confident that the decision was the right one—exactly what they wanted. They might say that the issue was not important. However, they will often have second thoughts about it later and will often say they had wished things had worked out otherwise. |
Thiếu quyết đoán có thể là một vấn đề đối với người Thiên Bình. Đây là kết quả của sự kết hợp giữa chiếc cân thăng bằng và nguyên tố khí của Thiên Bình. Người Thiên Bình thường lập chiến lược một cách có ý thức, nhưng cuối cùng lại để người khác quyết định thay cho họ. Vào lúc ấy, họ sẽ tin chắc rằng quyết định đó là đúng—chính xác là điều họ muốn. Họ có thể nói rằng vấn đề đó không quan trọng. Tuy nhiên, sau này họ thường sẽ nghĩ lại về điều đó và thường nói rằng họ đã ước mọi sự diễn ra khác đi. |
|
Libra is a cardinal sign. All cardinal signs bring a principle into the human consciousness. Obviously that principle is right relations. The Libran will not be moved from this position although they will make it seem that everyone is moving together toward harmony. The Libran, like Aries, is a sign of will, drive, and action, but unlike Aries, the action is not driven by self-concern but by their need for relationship with another and discovering harmony through that union. |
Thiên Bình là một dấu hiệu chính yếu. Tất cả các dấu hiệu chính yếu đem một nguyên khí vào tâm thức con người. Hiển nhiên, nguyên khí đó là các mối quan hệ đúng đắn. Người Thiên Bình sẽ không bị lay chuyển khỏi vị trí này, mặc dù họ sẽ làm cho có vẻ như mọi người đang cùng nhau tiến đến hài hòa. Người Thiên Bình, giống như Bạch Dương, là một dấu hiệu của ý chí, động lực, và hành động, nhưng khác với Bạch Dương, hành động không được thúc đẩy bởi mối quan tâm đến bản thân mà bởi nhu cầu của họ về mối quan hệ với người khác và khám phá sự hài hòa qua sự hợp nhất ấy. |
|
Two of the cardinal signs are straight-speaking and straightforward—Aries and Capricorn. Two of the cardinal signs are circuitous in their speech and tactics—Cancer and Libra. These two will manipulate—Cancer through emotions and feelings, Libra through words about feelings or the rationalization of emotions. Aries and Capricorn on the other hand, might be so straight as to be abrupt, crude, or even abusive. |
Hai trong số các dấu hiệu chính yếu nói thẳng và trực tiếp—Bạch Dương và Ma Kết. Hai trong số các dấu hiệu chính yếu nói năng và dùng chiến thuật vòng vèo—Cự Giải và Thiên Bình. Hai dấu hiệu này sẽ thao túng—Cự Giải qua các xúc cảm và cảm nhận, Thiên Bình qua lời nói về cảm nhận hoặc sự hợp lý hóa các xúc cảm. Mặt khác, Bạch Dương và Ma Kết có thể thẳng đến mức đột ngột, thô lỗ, hoặc thậm chí lạm dụng. |
|
The cardinal cross is the cross or mode of life’s primary instinctual design and purpose. Each of the cardinal signs will not be derailed or deposed from their purpose. Aries is the life impulse to BE. Cancer is the life impulse to ground and form collective units. Libra is the life impulse to relate and bring harmony. Capricorn as we will see is the life impulse to achieve and surmount. Libra and Cancer accomplish their purposes often times in a sideward or circuitous manner. We might not know that we have been steered in their direction until all is said and done. Yet with Aries and Capricorn there is no mistake and we know what is going on in the moment. |
Thập Giá Chủ Yếu là thập giá hay thể thức của thiết kế và mục đích bản năng chính yếu của đời sống. Mỗi dấu hiệu chính yếu sẽ không bị làm trật hướng hay bị truất khỏi mục đích của mình. Bạch Dương là xung lực sống để HIỆN HỮU. Cự Giải là xung lực sống để đặt nền và hình thành các đơn vị tập thể. Thiên Bình là xung lực sống để liên hệ và đem lại hài hòa. Ma Kết, như chúng ta sẽ thấy, là xung lực sống để thành tựu và vượt qua. Thiên Bình và Cự Giải thường hoàn thành các mục đích của họ theo cách đi ngang hoặc vòng vèo. Chúng ta có thể không biết rằng mình đã được dẫn theo hướng của họ cho đến khi mọi sự đã nói xong và làm xong. Nhưng với Bạch Dương và Ma Kết thì không thể nhầm lẫn, và chúng ta biết điều gì đang diễn ra ngay trong lúc ấy. |
Chủ tinh của Thiên Bình—Rulers of Libra – Chủ tinh của Thiên Bình
|
Chủ tinh ngoại môn—Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
||
|
Venus » rules Libra exoterically. Venus is about beauty, refinement, appreciation and valuing. The relating process and the development of right relations is what is important. Venus provides attractiveness to the process, makes us want things to be nice and easy, comfortable and pleasurable. |
Sao Kim » cai quản Thiên Bình về mặt ngoại môn. Sao Kim liên quan đến vẻ đẹp, sự tinh tế, lòng thưởng thức và sự trân quý. Tiến trình liên hệ và sự phát triển các mối quan hệ đúng đắn là điều quan trọng. Sao Kim đem sức hấp dẫn vào tiến trình này, khiến chúng ta muốn mọi sự trở nên dễ chịu và nhẹ nhàng, thoải mái và vui thích. |
||
|
Librans are often beautiful or attractive in appearance, their face is pretty or handsome to look at, and their sense of dress usually appealing. Their own appearance and their home environments express taste and refinement. Their homes will be nicely arrayed and appointed, yet conservative in general. |
Người Thiên Bình thường đẹp hoặc hấp dẫn về ngoại hình, gương mặt họ xinh đẹp hoặc tuấn tú khi nhìn vào, và cảm thức ăn mặc của họ thường lôi cuốn. Ngoại hình của chính họ và môi trường gia đình họ biểu lộ gu thẩm mỹ và sự tinh tế. Nhà cửa của họ sẽ được sắp đặt và trang bị đẹp đẽ, nhưng nói chung vẫn bảo thủ. |
||
|
Chủ tinh nội môn—Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
||
|
Uranus ¿ rules Libra esoterically. Uranus guides the rule of law, the design of how things can be, and the ingenious ways to accomplish the intended result. The law for Libra is right relations. The design is harmony, peace, and diplomacy for all. Uranus as the ruler of Libra provides the ingenious use of the mind to accomplish this. |
Sao Thiên Vương ¿ cai quản Thiên Bình về mặt nội môn. Sao Thiên Vương hướng dẫn sự cai quản của luật pháp, thiết kế về cách mọi sự có thể là, và những phương cách tài tình để hoàn thành kết quả đã định. Định luật đối với Thiên Bình là các mối quan hệ đúng đắn. Thiết kế là hài hòa, hòa bình, và ngoại giao cho tất cả. Sao Thiên Vương, với tư cách là chủ tinh của Thiên Bình, cung cấp việc sử dụng thể trí một cách tài tình để hoàn thành điều này. |
||
|
Uranus also brings insight—insight into other people, their possible needs, and the creative ways in which those needs can be met. The underlying reason is that fulfilled and happy individuals create a harmonious society. |
Sao Thiên Vương cũng đem đến minh kiến—minh kiến về người khác, các nhu cầu có thể có của họ, và những cách sáng tạo để các nhu cầu ấy được đáp ứng. Lý do nền tảng là những cá nhân được mãn nguyện và hạnh phúc tạo nên một xã hội hài hòa. |
||
|
Uranus also wants to illumine the fact that “right relations” as a design for the evolution of humanity means the development of relationships not based upon attachments or personal love. This requires integrity and the recognition that each person, each creature, and life on this planet is an integral part of the life of the whole. Uranus sees no distinction between one form of life and another. Animal, plant, rock, or human, all must live together harmoniously on this planet; or none will thrive. |
Sao Thiên Vương cũng muốn soi sáng sự kiện rằng “các mối quan hệ đúng đắn” như một thiết kế cho sự tiến hoá của nhân loại có nghĩa là sự phát triển những mối quan hệ không dựa trên các ràng buộc hoặc tình yêu cá nhân. Điều này đòi hỏi tính chính trực và sự nhận biết rằng mỗi người, mỗi sinh vật, và sự sống trên hành tinh này là một phần toàn vẹn của sự sống của toàn thể. Sao Thiên Vương không thấy sự phân biệt nào giữa một hình thức sống này và một hình thức sống khác. Động vật, thực vật, đá, hay con người, tất cả phải sống cùng nhau một cách hài hòa trên hành tinh này; nếu không, không gì sẽ hưng thịnh. |
||
|
Chủ tinh Huyền Giai—Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai |
||
|
Saturn ¾ rules Libra hierarchically. Saturn measures, metes out whatever is appropriate in any given situation. Saturn embodies the higher law of cause and effect (karma). Saturn is the adjudicator. The highest purpose of Libra is to create harmony with all of life. It is to birth into human consciousness ways to create peace among all peoples in this world. Saturn’s rings hold humanity to that intended goal of understanding and empowering peaceful relations. Saturn is the middle staff upon which the pans of the scales are poised. In Libra, Saturn measures our intentions, our actions, and our karma against the harmony of the heart. |
Sao Thổ ¾ cai quản Thiên Bình về mặt huyền giai. Sao Thổ đo lường, phân phối bất cứ điều gì thích hợp trong mỗi tình huống đã cho. Sao Thổ hiện thân cho định luật cao hơn của nhân và quả, tức nghiệp quả. Sao Thổ là vị phán xét. Mục đích cao nhất của Thiên Bình là tạo nên sự hài hòa với toàn thể sự sống. Đó là khai sinh vào tâm thức con người những cách tạo dựng hòa bình giữa mọi dân tộc trong thế giới này. Các vòng của Sao Thổ giữ nhân loại hướng đến mục tiêu đã định ấy là thấu hiểu và trao quyền cho các mối quan hệ hòa bình. Sao Thổ là trụ giữa mà trên đó các đĩa cân được đặt thăng bằng. Trong Thiên Bình, Sao Thổ đo lường các ý định, hành động, và nghiệp quả của chúng ta dựa trên sự hài hòa của trái tim. |
||
|
Some qualities and tendencies of Libra: |
Một số phẩm chất và khuynh hướng của Thiên Bình: |
||
|
– attractiveness |
– sức hấp dẫn |
||
|
– good taste with regard to food, clothes, and comforts |
– gu tốt về thức ăn, quần áo, và tiện nghi |
||
|
– balancing and weighing of values and achieving the right equilibrium between pairs of opposites or opposing forces |
– cân bằng và cân nhắc các giá trị, và đạt được thế quân bình đúng giữa các cặp đối nghịch hoặc các mãnh lực đối lập |
||
|
– objectivity to determine what is fair |
– tính khách quan để xác định điều gì là công bằng |
||
|
– gentleness |
– sự dịu dàng |
||
|
– works best in partnerships |
– làm việc tốt nhất trong các quan hệ đối tác |
||
|
– fond of the arts |
– yêu thích nghệ thuật |
||
|
– elegance and charm |
– vẻ thanh lịch và duyên dáng |
||
|
– sensitivity to beauty |
– sự nhạy cảm với vẻ đẹp |
||
|
– assessing, weighing, appraising and judging |
– đánh giá, cân nhắc, thẩm định và phán xét |
||
|
– peace-makers, even-tempered, moderate, diplomatic; can recognize and promote other people’s talents |
– những người kiến tạo hòa bình, điềm hòa, ôn hòa, ngoại giao; có thể nhận ra và thúc đẩy tài năng của người khác |
||
|
– pleasers |
– người thích làm hài lòng |
||
|
– indecisive, straddling |
– thiếu quyết đoán, đứng giữa hai bên |
||
|
– not declarative about position up front but instead waits for the other to state their position first |
– không tuyên bố lập trường ngay từ đầu, mà thay vào đó chờ người kia nêu lập trường trước |
||
|
Người Thiên Bình phải học—Librans must learn: |
Người Thiên Bình phải học: |
||
|
– not to idealize other people |
– không lý tưởng hóa người khác |
||
|
– to take advantage of opportunities offered to them and not idle their lives away in self-indulgence and pleasure |
– tận dụng các cơ hội được trao cho họ và không để đời mình trôi qua trong buông thả bản thân và khoái lạc |
||
|
– to be firm and not susceptible to the influence of others |
– vững vàng và không dễ bị ảnh hưởng bởi người khác |
||
|
– to be decisive |
– quyết đoán |
||
|
Possible Career interests for Libra |
Những mối quan tâm nghề nghiệp có thể cho Thiên Bình |
||
|
– decorator |
– người trang trí |
||
|
– beautician, cosmetologist |
– chuyên viên làm đẹp, chuyên viên thẩm mỹ |
||
|
– personal attendant |
– người phục vụ cá nhân |
||
|
– mediator, diplomat, liaison |
– người hòa giải, nhà ngoại giao, người liên lạc |
||
|
– public relations |
– quan hệ công chúng |
||
|
– judge, lawyer |
– thẩm phán, luật sư |
||
|
– librarian, systems management |
– thủ thư, quản lý hệ thống |
||
|
– financier |
– nhà tài chính |
||
|
– politician |
– chính trị gia |
||
|
– commentator |
– nhà bình luận |
||
|
Part of the body |
Back and kidneys |
||
|
How does the energy move? |
Bending, circuitous, manipulative |
||
|
Element |
Air |
||
|
Cross |
Cardinal |
||
|
Traditional phrase |
I relate. |
||
|
Polar opposites/Compliments |
Các đối cực phân cực/Phần bổ sung |
||

|
Libra’s polar opposite sign is Aries. In the grand scheme of the Zodiac these two signs (and all complimentary signs) are designed to be developed and made rounded and whole by the qualities of the other. Aries’ brash willful independence must be softened by Libra’s understanding of the needs of others. Libra’s concern for others usually translates into an unawareness of its own needs. Aries clearly and dynamically states and takes what it needs. Libra would grow by learning how to stand, to state its needs, and take what it requires. Libra balances, and often sits on a fence, or straddles both sides of a situation waiting for others to declare their positions. In this way it has not harmed others but often has to make do with the leftovers. Then out of disappointment, the Libran will nicely complain; “You know I would have preferred…”or “I wouldn’t mind having…”. Thus the whole situation is reassessed as everyone now tries to give the Libran what they all wanted all along. |
Dấu hiệu đối cực của Thiên Bình là Bạch Dương. Trong đại sơ đồ của Hoàng đạo, hai dấu hiệu này, cũng như mọi dấu hiệu bổ sung, được định để phát triển, làm tròn đầy và toàn vẹn nhờ các phẩm tính của dấu hiệu kia. Tính độc lập bộc trực và cương quyết của Bạch Dương phải được làm dịu lại bởi sự thấu hiểu của Thiên Bình đối với nhu cầu của người khác. Mối quan tâm của Thiên Bình đối với người khác thường chuyển thành sự không nhận biết về các nhu cầu của chính mình. Bạch Dương nói rõ và mạnh mẽ, rồi nắm lấy điều mình cần. Thiên Bình sẽ trưởng thành nhờ học cách đứng vững, nói rõ các nhu cầu của mình, và nhận lấy điều mình cần. Thiên Bình cân bằng, và thường ngồi trên hàng rào, hoặc đứng giữa hai phía của một tình huống, chờ người khác tuyên bố lập trường của họ. Theo cách này, nó không làm hại người khác, nhưng thường phải bằng lòng với phần còn lại. Rồi từ sự thất vọng, người Thiên Bình sẽ than phiền một cách nhã nhặn: “Bạn biết đấy, tôi vốn thích hơn…” hoặc “Tôi cũng không ngại có…”. Như thế, toàn bộ tình huống được xét lại, khi giờ đây mọi người cố gắng trao cho người Thiên Bình điều mà ngay từ đầu tất cả họ đều đã muốn. |
|
|
Aries would have stated its desire forthrightly, forcefully, and not changed its stance or opinion regardless of how the group wind might blow. Neither way is conducive to true harmony. Libra must learn to be in touch with its personal needs and to state them. Aries must learn to feel the needs of others and give them due affection. |
Bạch Dương hẳn đã nói thẳng mong muốn của mình, mạnh mẽ, dứt khoát, và không thay đổi lập trường hay ý kiến bất kể chiều gió của nhóm có thổi về đâu. Cả hai cách đều không dẫn đến sự hài hòa đích thực. Thiên Bình phải học cách tiếp xúc với các nhu cầu cá nhân của mình và nói rõ chúng. Bạch Dương phải học cách cảm nhận các nhu cầu của người khác và dành cho họ tình cảm thích đáng. |
|
|
Aries |
Libra |
|
|
Decisive |
Indecisive, “straddles the fence” |
|
|
Assertive, can be brash or pushy |
Gentle, elegant, and charming |
|
|
Self-willed, strong willed |
Pleaser, subordinating their own need for partner |
|
|
Controlling, driven |
Strategizes—waits for the other to make their move |
|
|
Impulsive, spontaneous |
Assesses, weighs, appraises and judges; Tendency to maintain the status quo, not rock the boat |
|
|
Independent |
Dependent; works best in partnerships |
|
|
Initiating, pioneering, forceful, action- oriented, bold, and courageous |
Moderate, diplomatic, and does not easily express its will |
|
|
Enthusiastic, can have a temper, passionate |
Even-tempered, might suppress feelings, especially anger |
|
|
Leader, inspirational to others |
Tends to follow after the other makes his move |
|
|
Moves others |
Is moved |
|
|
Self-focused |
Focused on other people |
|
|
Straightforward |
Circuitous, manipulative, strategizes |
|
|
Direct |
Indirect |
|
|
Combative |
“Makes nice” |
|
|
Confident |
Lacks confidence but hides it well |
|
|
Bạch Dương |
Thiên Bình |
|
Quyết đoán |
Do dự, “đứng giữa hai bên” |
|
Quyết liệt, có thể thô bạo hoặc thúc ép |
Dịu dàng, thanh lịch và duyên dáng |
|
Tự quyết, ý chí mạnh |
Muốn làm hài lòng người khác, thường đặt nhu cầu của mình dưới nhu cầu của người bạn đời |
|
Thích kiểm soát, có động lực mạnh |
Tính toán chiến lược, chờ đối phương đi bước trước |
|
Bốc đồng, tự phát |
Đánh giá, cân nhắc, thẩm định và phán xét; có khuynh hướng duy trì hiện trạng, tránh gây xáo trộn |
|
Độc lập |
Phụ thuộc; hoạt động tốt nhất trong quan hệ hợp tác |
|
Khởi xướng, tiên phong, mạnh mẽ, thiên về hành động, táo bạo và can đảm |
Ôn hòa, ngoại giao và không dễ biểu lộ ý chí |
|
Nhiệt tình, có thể nóng tính, đầy đam mê |
Điềm đạm, có thể kìm nén cảm xúc, đặc biệt là sự tức giận |
|
Người lãnh đạo, truyền cảm hứng cho người khác |
Có khuynh hướng đi theo sau khi người khác đã hành động |
|
Thúc đẩy người khác |
Bị người khác thúc đẩy |
|
Tập trung vào bản thân |
Tập trung vào người khác |
|
Thẳng thắn |
Quanh co, có tính điều khiển và tính toán chiến lược |
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
Hiếu chiến |
Cố giữ hòa khí |
|
Tự tin |
Thiếu tự tin nhưng che giấu rất khéo |
25. Scorpio—the eighth sign of the Zodiac – 25. Hổ Cáp—dấu hiệu thứ tám của Hoàng đạo
|
October 23—November 22 |
23 tháng Mười—22 tháng Mười Một |
![]() ![]() |
|
|
Scorpio is intense and penetrating; it is a sign of depth, death, and transformation. It can unearth and reveal our hidden psyche and bring it into the light of day, giving us the opportunity to be transformed. |
Hổ Cáp mãnh liệt và xuyên thấu; đó là một dấu hiệu của chiều sâu, cái chết, và sự chuyển đổi. Nó có thể khai quật và phơi bày tâm thức ẩn giấu của chúng ta, đưa nó ra ánh sáng ban ngày, cho chúng ta cơ hội được chuyển đổi. |
|
Though Scorpio is intense, it is quiet. A penetrating look, a riveting personal question, a pregnant pause held interminably until the other person squirms or begins questioning themselves, this is how Scorpio operates. Scorpio requires more than the superficial answer, the quick quip, and the trite response. |
Dù Hổ Cáp mãnh liệt, nó lại lặng lẽ. Một cái nhìn xuyên thấu, một câu hỏi cá nhân cuốn chặt, một khoảng lặng đầy ý nghĩa được giữ lâu đến vô tận cho đến khi người kia bứt rứt hoặc bắt đầu tự chất vấn mình—đó là cách Hổ Cáp vận hành. Hổ Cáp đòi hỏi nhiều hơn một câu trả lời hời hợt, một lời dí dỏm vội vàng, hay một đáp ứng sáo rỗng. |
|
Scorpio wants to know what is going on inside the other person, and inside the human psyche as a whole. On the lower turn of the spiral the Scorpio person without conscience will use these insights and secrets against people. However, when used with consciousness and conscience, a Scorpio may assist in revealing hidden truths for themselves and others, leading to the resolution of deep pain and conflict. Scorpio is magnetic, sexual, and sensual. There is often a strong charismatic and mysterious allure to Scorpio types, though they may do little to encourage this mystique. Rudolf Valentino and Don Juan are stereotypes of Scorpio charisma; and adding mystery and danger to the mix we have Svengali or the vampire. We are drawn to them, hypnotized by them, for good or for ill. |
Hổ Cáp muốn biết điều gì đang diễn ra bên trong người kia, và bên trong tâm thức con người nói chung. Ở vòng xoắn thấp hơn, người Hổ Cáp không có lương tri sẽ dùng những nhận thức và bí mật này để chống lại người khác. Tuy nhiên, khi được dùng với tâm thức và lương tri, một người Hổ Cáp có thể hỗ trợ việc mặc khải những chân lý ẩn giấu cho chính mình và cho người khác, dẫn đến việc giải quyết nỗi đau và xung đột sâu xa. Hổ Cáp có từ tính, tính dục, và cảm giác mạnh. Thường có một sức hấp dẫn mạnh mẽ, đầy lôi cuốn và bí ẩn nơi các kiểu người Hổ Cáp, dù họ có thể chẳng làm gì nhiều để khuyến khích vẻ huyền bí ấy. Rudolf Valentino và Don Juan là những khuôn mẫu của sức lôi cuốn Hổ Cáp; và khi thêm bí ẩn cùng nguy hiểm vào hỗn hợp ấy, chúng ta có Svengali hoặc ma cà rồng. Chúng ta bị họ cuốn hút, bị họ thôi miên, dù là tốt hay xấu. |
|
Scorpio’s capacity for penetration is far more than sexual. |
Khả năng xuyên thấu của Hổ Cáp vượt xa tính dục. |
![]() ![]() |
|
|
Scorpio penetrates to the core of our being; to the core of the psyche. Jung’s unraveling of our collective unconscious and his demystification of our dream states is the work of Scorpio. Scorpio dives deep, down, into the recesses of our memory, and into whatever we have hidden from ourselves. Then with power Scorpio brings them to our attention. |
Hổ Cáp xuyên thấu đến cốt lõi hiện tồn của chúng ta; đến cốt lõi của tâm thức. Việc Jung tháo gỡ vô thức tập thể của chúng ta và giải huyền bí các trạng thái mộng của chúng ta là công việc của Hổ Cáp. Hổ Cáp lặn sâu, xuống dưới, vào các ngõ ngách ký ức của chúng ta, và vào bất cứ điều gì chúng ta đã che giấu khỏi chính mình. Rồi bằng quyền năng, Hổ Cáp đưa chúng ra trước sự chú ý của chúng ta. |
|
Transformation, then, is the goal and purpose of Scorpio—deep and often cathartic transformation. Scorpio seeks to release us from our emotional fears; although the Scorpio without conscience will use fear against us. Scorpio wants to show how power can be used as a tool of light and revelation, yet the lesser Scorpio can be cruel, power-mad, self-destructive, and demonic. Here we see within the sign itself that transformation is the goal, and the method to the goal. Our shadows are the domain of Scorpio and equally so is the light that reveals them. The realm of the deeply hidden and secret is Scorpio’s domain, and the ultimate goal of Scorpio is to free us from them. Scorpio is death and the consequent release to new life. |
Vì thế, sự chuyển đổi là mục tiêu và mục đích của Hổ Cáp—sự chuyển đổi sâu xa và thường mang tính thanh lọc. Hổ Cáp tìm cách giải thoát chúng ta khỏi những nỗi sợ cảm xúc; dù Hổ Cáp không có lương tri sẽ dùng nỗi sợ để chống lại chúng ta. Hổ Cáp muốn chỉ ra cách quyền năng có thể được dùng như một công cụ của ánh sáng và sự mặc khải, nhưng Hổ Cáp thấp kém hơn có thể tàn nhẫn, mê cuồng quyền lực, tự hủy hoại, và quỷ quái. Ở đây chúng ta thấy ngay trong chính dấu hiệu này rằng sự chuyển đổi là mục tiêu, và cũng là phương pháp đưa đến mục tiêu. Những bóng tối của chúng ta là lãnh vực của Hổ Cáp, và ánh sáng mặc khải chúng cũng như vậy. Cõi của những điều ẩn sâu và bí mật là lãnh vực của Hổ Cáp, và mục tiêu tối hậu của Hổ Cáp là giải phóng chúng ta khỏi chúng. Hổ Cáp là cái chết và sự giải thoát tiếp theo vào đời sống mới. |



|
It is the psyche, the inner self that is transformed by Scorpio’s sting. Changing an outer habit or environment is not deep transformation. Scorpio catalyses deep changes within the inner self in relation to past experience, to what is known, perceived, feared or hoped for. Death is the repulse or release of parts of our self that imprison us, keep us chained, and buried alive. Scorpio provides the courage and strength to unearth whatever is deeply buried inside of us. If we have the courage to go there we will not only find decay, but buried treasure. |
Chính tâm thức, bản ngã bên trong, được chuyển đổi bởi nọc chích của Hổ Cáp. Thay đổi một thói quen hay môi trường bên ngoài không phải là sự chuyển đổi sâu xa. Hổ Cáp xúc tác những thay đổi sâu xa bên trong bản ngã nội tại liên hệ với kinh nghiệm quá khứ, với điều được biết, được nhận thức, được sợ hãi hoặc được hy vọng. Cái chết là sự đẩy lùi hoặc giải phóng những phần của bản ngã chúng ta vốn giam giữ chúng ta, xiềng xích chúng ta, và chôn sống chúng ta. Hổ Cáp cung cấp lòng can đảm và sức mạnh để khai quật bất cứ điều gì bị chôn sâu bên trong chúng ta. Nếu có can đảm đi đến đó, chúng ta sẽ không chỉ tìm thấy sự mục nát, mà còn tìm thấy kho báu bị chôn vùi. |
|
Scorpion on three turns of the spiral: |
Bọ cạp trên ba vòng xoắn: |
|
Scorpion: egotistical, avaricious, envious, desirous of power, suspicious of others, defensive and almost incapable of knowing love; strong and often brutal sexual nature; the vampire. |
Bọ cạp: vị kỷ, tham lam, đố kỵ, ham muốn quyền lực, nghi ngờ người khác, phòng vệ và hầu như không có khả năng biết tình thương; bản chất tính dục mạnh mẽ và thường thô bạo; ma cà rồng. |
|
Eagle: flies above whatever situation is presented and is unmoved by it; aware of his powers and with consciousness chooses which way to direct energy; he soars above his emotions; jealousy, hatred, anger and pride no longer govern him. |
Đại bàng: bay lên trên bất cứ tình huống nào được đưa ra và không bị lay động bởi nó; nhận biết các quyền năng của mình và với tâm thức chọn cách điều hướng năng lượng; y bay vút lên trên các cảm xúc của mình; ghen tuông, hận thù, giận dữ và kiêu hãnh không còn cai quản y nữa. |
|
Phoenix: from the ashes Scorpio rises as a natural leader working to bring light to his fellow human beings. Having transcended personality desires, he can now offer his abilities to heal and empower humanity. |
Phượng hoàng: từ tro tàn, Hổ Cáp vươn lên như một nhà lãnh đạo tự nhiên, làm việc để mang ánh sáng đến cho đồng loại. Sau khi vượt lên trên các ham muốn của phàm ngã, y giờ đây có thể hiến dâng các năng lực của mình để chữa lành và tiếp thêm quyền năng cho nhân loại. |
|
Scorpio is a water sign. It navigates the waters of emotions and the unconscious life. It is empathic, sensitive, and feels deeply. Because of its quiet nature, it is often difficult to read how deeply the Scorpio is feeling. It is also hard for the Scorpio type to find a partner who can enter the depths that it desires and needs in a relationship. If there is no depth in the relationship, the Scorpio must move on, or die of empathic atrophy. |
Hổ Cáp là một dấu hiệu hành thủy. Nó lèo lái qua các dòng nước của cảm xúc và đời sống vô thức. Nó đồng cảm, nhạy cảm, và cảm nhận sâu sắc. Vì bản chất lặng lẽ của nó, thường khó đọc được Hổ Cáp đang cảm nhận sâu đến mức nào. Cũng khó cho kiểu người Hổ Cáp tìm được một người bạn đời có thể đi vào những chiều sâu mà nó mong muốn và cần trong một mối quan hệ. Nếu trong mối quan hệ không có chiều sâu, Hổ Cáp phải bước tiếp, hoặc chết vì sự teo mòn đồng cảm. |
|
Scorpio’s waters run deep, the deepest of all the water signs. This is because it is also a fixed sign. The intensity and magnetism of Scorpio gives it the power to control and dominate. |
Dòng nước của Hổ Cáp chảy sâu, sâu nhất trong tất cả các dấu hiệu hành thủy. Điều này là vì nó cũng là một dấu hiệu cố định. Cường độ và từ điện của Hổ Cáp đem lại cho nó quyền năng kiểm soát và thống trị. |
|
The depth of this fixed water sign also means that Scorpios can be very perceptive about dark emotions. Or it can mean that the Scorpio person is unconsciously controlled by their own deep emotions. Envy, jealousy, obsession, sexual perversion, and fear and pain are often associated with Scorpio. It must be said, however, that any human being without conscience or a modicum of consciousness can enact these lower emotional states. Humanity has experienced dark ages when countries and empires have been ruled under threat of power, torture and sexual abuse. Likewise some charismatic leaders of cults have dominated by these means. Torture chambers of the Inquisition, Rome under Caligula and Nero, Cambodia under Pol Pot and Khmer Rouge, and Jim Jones in Guyana are obvious examples. Whether or not these people were Scorpio suns or whether these periods in humanity’s history were directly under strong Scorpio influence is immaterial. The energy they delivered was low, heinous Scorpio. In contradistinction, Carl Jung, Ludwig von Beethoven, Sylvia Plath, and William James also used Scorpio energy, but brought it on a higher turn of the spiral into humanity’s consciousness. |
Chiều sâu của dấu hiệu hành thủy cố định này cũng có nghĩa là người Hổ Cáp có thể rất tinh nhạy đối với những cảm xúc tối tăm. Hoặc điều đó có thể nghĩa là người Hổ Cáp bị các cảm xúc sâu kín của chính mình kiểm soát một cách vô thức. Đố kỵ, ghen tuông, ám ảnh, lệch lạc tính dục, cùng nỗi sợ và đau đớn thường được liên kết với Hổ Cáp. Tuy nhiên, cần phải nói rằng bất cứ con người nào không có lương tri hoặc một chút tâm thức nào cũng có thể biểu hiện các trạng thái cảm xúc thấp kém này. Nhân loại đã trải qua những thời kỳ tăm tối khi các quốc gia và đế quốc bị cai trị dưới sự đe dọa của quyền lực, tra tấn và lạm dụng tính dục. Tương tự, một số lãnh đạo giáo phái có sức lôi cuốn đã thống trị bằng các phương tiện này. Các phòng tra tấn của Tòa án Dị giáo, La Mã dưới thời Caligula và Nero, Campuchia dưới thời Pol Pot và Khmer Đỏ, và Jim Jones ở Guyana là những ví dụ hiển nhiên. Việc những người này có phải là Mặt Trời Hổ Cáp hay không, hoặc những giai đoạn này trong lịch sử nhân loại có trực tiếp chịu ảnh hưởng mạnh của Hổ Cáp hay không, đều không quan trọng. Năng lượng họ truyền đạt là Hổ Cáp thấp kém, ghê tởm. Trái lại, Carl Jung, Ludwig von Beethoven, Sylvia Plath, và William James cũng đã dùng năng lượng Hổ Cáp, nhưng đưa nó lên một vòng xoắn cao hơn vào tâm thức nhân loại. |
Rulers of Scorpio – Các chủ tinh của Hổ Cáp

|
The rulerships of Scorpio, Aquarius and Pisces have gone through an updating, with the discovery of Uranus in 1786, Neptune in 1865, and Pluto in 1930. Astrologers around the world turned to the mythology of these planets and saw easily the relationships that they have with these signs. Therefore, as we study these three signs we will look at the traditional exoteric ruler, then the modern exoteric ruler, and then the esoteric and hierarchical rulers. |
Các quyền chủ quản của Hổ Cáp, Bảo Bình và Song Ngư đã trải qua một sự cập nhật, với việc khám phá Sao Thiên Vương vào năm 1786, Sao Hải Vương vào năm 1865, và Sao Diêm Vương vào năm 1930. Các nhà chiêm tinh trên khắp thế giới đã quay sang thần thoại của các hành tinh này và dễ dàng thấy các mối liên hệ mà chúng có với những dấu hiệu này. Do đó, khi nghiên cứu ba dấu hiệu này, chúng ta sẽ xem chủ tinh ngoại môn truyền thống, rồi chủ tinh ngoại môn hiện đại, và sau đó là các chủ tinh nội môn và huyền giai. |
|
Traditional Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn truyền thống |
|
Mars ¼ traditionally rules Scorpio. Mars is vital, and dynamic. It has a cutting edge. It represents our sexual drive and any act of penetration—sexual, energetic, or the penetration of the directed and penetrating mind. Mars is the intensity of the life essence in demonstration. Mars ruling Scorpio is symbolized by the scorpion or snake. Also, the daring, steely stare, and steady nerves of the snake charmer is Mars ruling Scorpio. |
Sao Hỏa ¼ theo truyền thống cai quản Hổ Cáp. Sao Hỏa sinh động và năng động. Nó có một lưỡi sắc bén. Nó biểu trưng cho xung lực tính dục của chúng ta và mọi hành vi xuyên thấu—tính dục, năng lượng, hoặc sự xuyên thấu của thể trí được định hướng và xuyên thấu. Sao Hỏa là cường độ của tinh chất sự sống trong biểu hiện. Sao Hỏa cai quản Hổ Cáp được tượng trưng bởi bọ cạp hoặc rắn. Đồng thời, cái nhìn táo bạo, thép lạnh, và thần kinh vững vàng của người mê hoặc rắn là Sao Hỏa cai quản Hổ Cáp. |
|
Modern Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn hiện đại |
|
Pluto Á rules Scorpio exoterically. Pluto is the god of the underworld, ruling all that is hidden from sight. In fact Pluto prefers to keep things hidden. Pluto is a planet of control and control issues, of power and powerlessness, and of both the positive and the negative ways in which power can be used. Pluto rules the depths of the psyche, and from out of these depths Pluto brings revelation. |
Sao Diêm Vương Á cai quản Hổ Cáp theo ngoại môn. Sao Diêm Vương là vị thần của cõi âm, cai quản tất cả những gì bị che khuất khỏi tầm nhìn. Thật vậy, Sao Diêm Vương thích giữ mọi sự ẩn kín. Sao Diêm Vương là hành tinh của sự kiểm soát và các vấn đề kiểm soát, của quyền lực và sự bất lực, và của cả những cách tích cực lẫn tiêu cực mà quyền lực có thể được dùng. Sao Diêm Vương cai quản các chiều sâu của tâm thức, và từ những chiều sâu này, Sao Diêm Vương mang lại sự mặc khải. |
|
Pluto is also the planet of transformation, of cathartic but lasting change. Rebirth, powerful acts of letting go, rejuvenation and healing are Pluto’s gifts through Scorpio. |
Sao Diêm Vương cũng là hành tinh của sự chuyển đổi, của thay đổi mang tính thanh lọc nhưng bền lâu. Tái sinh, những hành vi buông bỏ đầy quyền năng, hồi xuân và chữa lành là các món quà của Sao Diêm Vương qua Hổ Cáp. |
|
Through Pluto Scorpio can bring very profound experiences that hold us awestruck, stretching our awareness to realms previously unknown and unfathomed. Pluto brings us to the brink of real and unreal and allows us to make the choice. |
Qua Sao Diêm Vương, Hổ Cáp có thể đem lại những kinh nghiệm rất sâu xa khiến chúng ta kinh ngạc sững sờ, kéo giãn nhận thức của chúng ta đến những cõi trước đây chưa từng biết và chưa từng dò thấu. Sao Diêm Vương đưa chúng ta đến bờ vực của cái thực và cái không thực, rồi cho phép chúng ta lựa chọn. |
|
Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
Mars ¼ rules Scorpio esoterically. On this level Mars is the Angel with the Flaming Sword. The angel wields the sword of fiery light to help us cut away all that is unreal, untrue, and unredeemed. Mars is the scalpel that precisely cuts through doubt, fear, and ignorance. Scorpio at this level with the help of Mars develops the warrior in us, the warrior of light, truth, honor, and consciousness. Here we must be ready to battle our shadows, the desires of the personality that block the light and obscure the path of the soul. With Mars ruling Scorpio esoterically, eventually we emerge from this battle triumphant. |
Sao Hỏa ¼ cai quản Hổ Cáp một cách huyền bí. Ở cấp độ này, Sao Hỏa là Thiên Thần với Thanh Gươm Rực Lửa. Thiên thần vung thanh gươm ánh sáng bốc lửa để giúp chúng ta cắt bỏ tất cả những gì không thực, không chân thật, và chưa được cứu chuộc. Sao Hỏa là con dao mổ cắt xuyên chính xác qua nghi ngờ, sợ hãi và vô minh. Ở cấp độ này, Hổ Cáp với sự trợ giúp của Sao Hỏa phát triển chiến binh trong chúng ta, chiến binh của ánh sáng, chân lý, danh dự và tâm thức. Tại đây, chúng ta phải sẵn sàng chiến đấu với các bóng tối của mình, những ham muốn của phàm ngã vốn chặn ánh sáng và làm mờ con đường của linh hồn. Với Sao Hỏa cai quản Hổ Cáp một cách huyền bí, cuối cùng chúng ta bước ra khỏi trận chiến này trong khải hoàn. |
|
Hierarchical Ruler |
Chủ tinh huyền giai |
|
Mercury º rules Scorpio hierarchically. Mercury is active on the plane of the mind. Mercury is the messenger who brings gifts from the gods. The gift Mercury brings through Scorpio is the light of clarity, penetrating deep into the emotions and the recesses of the psyche of humanity. Mercury figures a way out of these deep, often, dark waters. Mercury’s winged feet rise above the waters and lift the human psyche up to the light of the sun out of the realm of ignorance and death and into a life of knowing and living. It is said that Mercury and the Sun are One. |
Sao Thủy º cai quản Hổ Cáp theo huyền giai. Sao Thủy hoạt động trên cõi trí. Sao Thủy là sứ giả mang các món quà từ các vị thần. Món quà Sao Thủy đem lại qua Hổ Cáp là ánh sáng của sự minh bạch, xuyên thấu sâu vào các cảm xúc và các ngõ ngách của tâm thức nhân loại. Sao Thủy tìm ra một lối thoát khỏi những dòng nước sâu, thường tối tăm này. Đôi chân có cánh của Sao Thủy vươn lên trên các dòng nước và nâng tâm thức nhân loại lên ánh sáng của mặt trời, ra khỏi cõi vô minh và cái chết, vào một đời sống của hiểu biết và sống động. Người ta nói rằng Sao Thủy và Mặt Trời là Một. |
|
Some qualities and tendencies of Scorpio are: |
Một vài phẩm tính và khuynh hướng của Hổ Cáp là: |
|
– secretive, alluring, captivating, veiled, illusive |
– kín đáo, quyến rũ, mê hoặc, che phủ, huyễn hoặc |
|
– can impose their will on other people, either to bring out special abilities in them or merely to manipulate others to satisfy their own needs or desires |
– có thể áp đặt ý chí của họ lên người khác, hoặc để khơi ra những năng lực đặc biệt nơi họ, hoặc chỉ để thao túng người khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu hay ham muốn của chính mình |
|
– intense |
– mãnh liệt |
|
– highly perceptive |
– tri giác rất cao |
|
– flair for bringing hidden matters to light |
– có tài đưa những vấn đề ẩn giấu ra ánh sáng |
|
– natural born psychiatrists |
– những nhà tâm thần học bẩm sinh |
|
– tremendous capacity for recovery; the most indomitable of all signs |
– năng lực hồi phục phi thường; bất khuất nhất trong tất cả các dấu hiệu |
|
– possess a powerful will to succeed |
– sở hữu một ý chí mạnh mẽ để thành công |
|
Scorpios must learn: |
Người Hổ Cáp phải học: |
|
– To cultivate self-control on all three levels of their being: |
– Trau dồi sự tự chủ trên cả ba cấp độ hiện tồn của họ: |
|
– physically—in relation to sex, comfort, money |
– về thể xác—liên hệ với tính dục, tiện nghi, tiền bạc |
|
– emotionally—in relation to fear, hatred, ambition |
– về cảm xúc—liên hệ với sợ hãi, hận thù, tham vọng |
|
– mentally—in relation to pride, separativeness, cruelty |
– về trí tuệ—liên hệ với kiêu hãnh, chia rẽ, tàn nhẫn |
|
Possible career interests for Scorpio |
Các mối quan tâm nghề nghiệp có thể có đối với Hổ Cáp |
|
– executive, leader, dictator, commander |
– giám đốc điều hành, lãnh đạo, nhà độc tài, chỉ huy |
|
– policeman |
– cảnh sát |
|
– detective, private investigator, consigliore |
– thám tử, điều tra viên tư nhân, cố vấn mật |
|
– controller of the resources of other people, banker, stock broker, or executor of wills |
– người kiểm soát tài nguyên của người khác, ngân hàng viên, môi giới chứng khoán, hoặc người thi hành di chúc |
|
– director of funeral home, mortician |
– giám đốc nhà tang lễ, nhân viên tang lễ |
|
– hospice advocate or care giver |
– người vận động hoặc chăm sóc trong nhà tế bần |
|
– inspector, research worker |
– thanh tra, nhà nghiên cứu |
|
– surgeon, obstetrician |
– bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ sản khoa |
|
– exploration of the psyche, psychology |
– thám cứu tâm thức, tâm lý học |
|
– social work and social advocacy |
– công tác xã hội và vận động xã hội |
|
– criminal or criminal lawyer |
– tội phạm hoặc luật sư hình sự |
|
– maitre d’ |
– quản lý nhà hàng |
|
– musician, especially percussion, blues, jazz |
– nhạc sĩ, đặc biệt là bộ gõ, blues, jazz |

|
Part of the body |
Sexual organs |
|
How does the energy move? |
Deeply, penetrating, probing |
|
Element |
Water |
|
Cross |
Fixed |
|
Traditional phrase |
I desire |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
|
Bộ phận cơ thể |
Cơ quan sinh dục |
|
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Sâu sắc, xuyên thấu và thăm dò |
|
|
Nguyên tố |
Nước |
|
|
Thập Giá |
Thập Giá Cố Định |
|
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi ham muốn |
|
|
Polar opposites/Compliments |
Đối cực/Bổ sung |

|
Scorpio’s polar opposite is Taurus. They share qualities in IT common: sensuality, felt-sense, deliberateness, steadfastness, and stability. Most of these qualities are born of the fixed cross. In this way they complement each other. |
Đối cực của Hổ Cáp là Kim Ngưu. Họ chia sẻ những phẩm tính chung: cảm giác, cảm nhận bằng giác quan, sự thận trọng, kiên định, và ổn định. Phần lớn các phẩm tính này sinh ra từ Thập Giá Cố Định. Theo cách này, họ bổ sung cho nhau. |
|
|
As polar opposites, Scorpio is not so interested in outer appearances, shape, or form. It is interested in what is on the inside. To a Taurean the outer appearance, its design, and the look and feel of something is very important, but less attention is paid to the inner essence. |
Với tư cách là các đối cực, Hổ Cáp không quá quan tâm đến vẻ ngoài, hình dạng, hay hình tướng. Nó quan tâm đến điều ở bên trong. Đối với người Kim Ngưu, vẻ ngoài, thiết kế, và dáng vẻ cùng cảm giác của một điều gì đó rất quan trọng, nhưng ít chú ý hơn đến tinh chất bên trong. |
|
|
Taurus is a hard worker. Scorpio will let others do the hard labor whenever there is an option. Also, Scorpio will usually find a career that does not require manual labor, such as therapists, x-ray technicians, financial consultant, or within the field of human resources. Taurus will usually find a career that is hands on, often preferring some kind of manual labor. Taureans are especially drawn to work as craftsmen, home decorators, landscapers, and in the fields of animal husbandry or veterinary science. |
Kim Ngưu là người làm việc chăm chỉ. Hổ Cáp sẽ để người khác làm công việc nặng nhọc bất cứ khi nào có lựa chọn. Ngoài ra, Hổ Cáp thường sẽ tìm một nghề không đòi hỏi lao động chân tay, như nhà trị liệu, kỹ thuật viên X quang, cố vấn tài chính, hoặc trong lĩnh vực nhân sự. Kim Ngưu thường sẽ tìm một nghề có tính thực hành, thường thích một dạng lao động chân tay nào đó. Người Kim Ngưu đặc biệt bị cuốn hút vào công việc thợ thủ công, trang trí nhà cửa, thiết kế cảnh quan, và trong các lĩnh vực chăn nuôi hoặc thú y. |
|
|
Scorpio can be aloof; Taurus can be familiar and chummy. Scorpio must learn to let people be where they are and not try to psycho-analyze or counsel everyone. Taurus just goes along, often without question (a cow being herded). Scorpio is always aware of the angle. Taurus could learn to be more skeptical of other people. |
Hổ Cáp có thể xa cách; Kim Ngưu có thể thân mật và thân thiện. Hổ Cáp phải học để cho người khác ở đúng nơi họ đang ở, và không cố phân tâm học hay cố vấn cho mọi người. Kim Ngưu chỉ thuận theo, thường không chất vấn, như con bò bị lùa đi. Hổ Cáp luôn nhận biết góc độ. Kim Ngưu có thể học cách hoài nghi hơn đối với người khác. |
|
|
In Taurus the focus is on personal resources and values. In Scorpio other people’s resources, inner and outer, are often the focus. |
Trong Kim Ngưu, trọng tâm đặt vào các tài nguyên và giá trị cá nhân. Trong Hổ Cáp, tài nguyên của người khác, bên trong và bên ngoài, thường là trọng tâm. |
|
|
Taurus |
Scorpio |
|
|
Pleasures, earthly possessions, physical plane focus |
Intense emotional focus |
|
|
Trustworthy, dependable, loyal, reliable |
Secretive, alluring, captivating, veiled, illusive, devious |
|
|
Collects and amasses own resources Can be placid and inert Pragmatic, down to earth, cautious, patient |
Focus on other people’s resources Intense Can impose will on others |
|
|
Sometimes incommunicative, reserved |
Highly perceptive, natural-born psychiatrist |
|
|
Comfort and security may keep the will at bay |
Possesses an indomitable will to succeed |
|
|
Avoids change; undeviating, preserving, conservative, maintaining, sustaining |
Sign of transformation and death, can undergo cathartic change on a deep level |
|
|
Delights in the body and good food, beauty, self-indulgence, money |
Delights in deep emotional intimacy with another |
|
|
Plods Delectable, delicious, voluptuous, relationship with the outer world |
Penetrates and manipulates Deep, dark, dangerous relationship to the inner world |
|
|
Kim Ngưu |
Hổ Cáp |
|
Lạc thú, tài sản trần thế, tập trung vào cõi hồng trần |
Tập trung cảm xúc mãnh liệt |
|
Đáng tin cậy, vững vàng, trung thành, có thể trông cậy |
Kín đáo, quyến rũ, cuốn hút, che giấu, khó nắm bắt, quanh co |
|
Thu gom và tích lũy các nguồn lực của riêng mình |
Tập trung vào nguồn lực của người khác; mãnh liệt |
|
Có thể điềm tĩnh và trì trệ |
Có thể áp đặt ý chí lên người khác |
|
Thực tế, sát với đời sống, thận trọng và kiên nhẫn |
Có khả năng nhận biết sâu sắc, bẩm sinh như một nhà tâm lý học |
|
Đôi khi ít giao tiếp, dè dặt |
Sở hữu ý chí bất khuất để thành công |
|
Sự thoải mái và an toàn có thể kìm hãm ý chí |
|
|
Tránh thay đổi; kiên định, bảo tồn, bảo thủ, duy trì và nâng đỡ |
Dấu hiệu của sự chuyển đổi và cái chết; có thể trải qua sự thay đổi thanh tẩy ở tầng sâu |
|
Hân hưởng thân thể, thức ăn ngon, vẻ đẹp, sự nuông chiều bản thân và tiền bạc |
Hân hưởng sự thân mật cảm xúc sâu sắc với người khác |
|
Tiến bước chậm chạp, nặng nề |
Xuyên thấu và điều khiển |
|
Hấp dẫn, ngon lành, đầy khoái cảm; hướng đến mối quan hệ với thế giới bên ngoài |
Có mối quan hệ sâu thẳm, u tối và nguy hiểm với thế giới nội tâm |
26. The Four Universal Signs – 26. Bốn Dấu Hiệu Phổ Quát


|
Before we continue with the remaining signs, we pause again. With the heights, aspirations and lofty heart-mind goals of Sagittarius, we are brought to the four signs that offer humanity a larger-than-worldly perspective, that enable us to see further than the current world view, and also give us the powers and qualities to manifest our higher aspirations. And so with each of the last four signs of the Zodiac (Sagittarius, Capricorn, Aquarius, and Pisces) a mythical animal or being has been associated. And, significantly each of these beings is a combination of two. Sagittarius—the centaur (half horse/half man) Capricorn—the sea goat (a goat with a mermaid’s or crocodile’s tail) Aquarius—the ancient symbol was an angel (a man with wings) and Pisces—two fish bound by the golden thread of life. |
Trước khi tiếp tục với các dấu hiệu còn lại, chúng ta lại tạm dừng. Với các đỉnh cao, khát vọng và những mục tiêu cao cả của tim-trí nơi Nhân Mã, chúng ta được đưa đến bốn dấu hiệu đem lại cho nhân loại một viễn cảnh lớn hơn thế gian, giúp chúng ta nhìn xa hơn thế giới quan hiện tại, và cũng trao cho chúng ta các quyền năng cùng phẩm tính để biểu hiện những khát vọng cao hơn của mình. Và vì thế, với mỗi dấu hiệu trong bốn dấu hiệu cuối của Hoàng đạo, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư, đã có một con vật hoặc sinh linh thần thoại được liên kết. Và, đáng chú ý, mỗi sinh linh này là một sự kết hợp của hai. Nhân Mã—nhân mã, nửa ngựa nửa người; Ma Kết—dê biển, một con dê với đuôi nàng tiên cá hoặc cá sấu; Bảo Bình—biểu tượng cổ xưa là một thiên thần, một người có cánh; và Song Ngư—hai con cá được buộc bởi sợi dây vàng của sự sống. |


|
The first eight signs, Aries through Scorpio, are about the development of the individual, his primary group, and how to live a creature role in society. The first eight signs progress humanity twice through the four elements, first on a personal level (Aries to Cancer) then on a social level (Leo to Scorpio). Now the last four signs (Sagittarius to Pisces) awaken the consciousness of humanity to the universal significance of the elements. It is as if, with these signs, humanity can soar above and beyond the norm, into the spiritual realms and consciousness itself, and bring back the divine essence of what each element has to offer, and so “make of earth a heaven,” and transform the world. |
Tám dấu hiệu đầu tiên, từ Bạch Dương đến Hổ Cáp, liên quan đến sự phát triển của cá nhân, nhóm chính yếu của y, và cách sống vai trò sinh vật trong xã hội. Tám dấu hiệu đầu tiên đưa nhân loại tiến qua bốn hành hai lần, trước hết ở cấp độ cá nhân, từ Bạch Dương đến Cự Giải, rồi ở cấp độ xã hội, từ Sư Tử đến Hổ Cáp. Giờ đây, bốn dấu hiệu cuối, từ Nhân Mã đến Song Ngư, đánh thức tâm thức của nhân loại trước thâm nghĩa phổ quát của các hành. Như thể, với những dấu hiệu này, nhân loại có thể bay vút lên trên và vượt khỏi chuẩn mực, vào các cõi tinh thần và vào chính tâm thức, rồi mang trở lại tinh chất thiêng liêng của điều mỗi hành có thể dâng hiến, và như thế “biến đất thành trời,” và chuyển đổi thế giới. |
|
These last signs take the elements through the final turn of the spiral. They show the highest manifestations of the elements. This does not mean that a person born with a Sagittarius Sun or strong Sagittarius in the chart is a better person than a Leo or an Aries. On this turn of the spiral the energies of the signs are bequeathed to all humanity, and have little to do with the person and the stars under which they are born. Just as the first sign of each element was the most potent expression of that element, likewise the last sign of an element shows the completion of its highest potential expression on this Earth. |
Những dấu hiệu cuối này đưa các hành qua vòng xoắn cuối cùng. Chúng cho thấy các biểu hiện cao nhất của các hành. Điều này không có nghĩa rằng một người sinh với Mặt Trời Nhân Mã hoặc Nhân Mã mạnh trong lá số chiêm tinh là một người tốt hơn Sư Tử hay Bạch Dương. Trên vòng xoắn này, các năng lượng của các dấu hiệu được trao truyền cho toàn thể nhân loại, và ít liên quan đến con người cùng các vì sao mà dưới đó họ được sinh ra. Cũng như dấu hiệu đầu tiên của mỗi hành là biểu hiện mạnh mẽ nhất của hành đó, tương tự, dấu hiệu cuối cùng của một hành cho thấy sự hoàn tất biểu hiện tiềm năng cao nhất của nó trên Trái Đất này. |
|
What is the highest expression of fire? It is not self-consuming pride and arrogance or confidence and personal daring. It is inspiration, encouragement and upliftment. What is the highest expression of earth? It is not groundedness, predictability, and conservatism. It is manifestation of a divine design. What is the highest expression of air? It is not thinking for the sake of it, dry analysis and empiricism. It is the cultivation of that which frees us and gives us true independence—the illumined mind. And what is the highest expression of water? It is not emotionalism, personal and often insensitive sensitivity. It is the felt-sense of what binds us, makes us whole, and one with the whole of which we are a part. |
Biểu hiện cao nhất của lửa là gì? Đó không phải là kiêu hãnh và ngạo mạn tự thiêu đốt, cũng không phải là tự tin và sự táo bạo cá nhân. Đó là cảm hứng, sự khích lệ và nâng cao. Biểu hiện cao nhất của đất là gì? Đó không phải là sự vững chãi, tính có thể dự đoán, và bảo thủ. Đó là sự biểu hiện của một thiết kế thiêng liêng. Biểu hiện cao nhất của khí là gì? Đó không phải là suy nghĩ chỉ để suy nghĩ, phân tích khô khan và chủ nghĩa kinh nghiệm. Đó là việc vun trồng điều giải phóng chúng ta và trao cho chúng ta sự độc lập đích thực—thể trí được soi sáng. Và biểu hiện cao nhất của nước là gì? Đó không phải là cảm xúc chủ nghĩa, sự nhạy cảm cá nhân và thường thiếu tinh tế. Đó là cảm nhận bằng giác quan về điều ràng buộc chúng ta, làm chúng ta toàn vẹn, và hiệp nhất với toàn thể mà chúng ta là một phần. |
27. Sagittarius—the ninth sign of the Zodiac – 27. Nhân Mã—dấu hiệu thứ chín của Hoàng đạo
|
November 22—December 21 |
22 tháng Mười Một—21 tháng Mười Hai |


|
Sagittarius is the sign of the visionary, of lofty idealism, and truth. Sagittarius reaches and moves towards a goal. The goal might be some fun adventure, a journey to some distant destination, or it might be some higher unseen goal. The Sagittarian often soars into the realms of philosophical thought and into mystical states of being. |
Nhân Mã là dấu hiệu của người có linh ảnh, của lý tưởng cao cả, và chân lý. Nhân Mã vươn tới và tiến về một mục tiêu. Mục tiêu có thể là một cuộc phiêu lưu vui vẻ, một hành trình đến một điểm đến xa xôi, hoặc có thể là một mục tiêu cao hơn không thấy được. Người Nhân Mã thường bay vút vào các cõi tư tưởng triết học và vào các trạng thái hiện tồn thần bí. |
|
Sagittarius sees things as they might be, often with a pre-vision of the whole. Sagittarians are often forerunners, ahead of their time. A hunch, a good guess, a pre-emptive thought, and occasionally telepathy are all natural to the Sagittarian. |
Nhân Mã thấy sự vật như chúng có thể là, thường với một tiền kiến về toàn thể. Người Nhân Mã thường là những người đi trước, vượt trước thời đại của họ. Một linh cảm, một phỏng đoán tốt, một tư tưởng tiên liệu, và đôi khi viễn cảm, tất cả đều tự nhiên đối với người Nhân Mã. |
|
As the sign of the visionary there is a sense of a goal, but the goal for Sagittarius is not usually materialistic. It may be only having a good time, or giving time for a deep philosophical understanding of something, or arriving at a felt-sense of the divine. The most basic Sagittarian goal is immediate gratification and fun; but soon the perspective stretches wider than the single self, and the Sagittarian aspires to achieve goals for the whole of humanity. Therefore, large subjects and visions of life are the domain of Sagittarius. These visions are often sustained through the experience of cultures around the world and their histories, philosophies and paradigms of knowledge or truth through books, travel, or pondering. Language is a way to understand history and culture rather than being studied for its own sake. |
Là dấu hiệu của người có linh ảnh, có một ý thức về mục tiêu, nhưng mục tiêu đối với Nhân Mã thường không mang tính vật chất. Nó có thể chỉ là có một thời gian vui vẻ, hoặc dành thời gian cho một sự thấu hiểu triết học sâu sắc về điều gì đó, hoặc đạt đến một cảm nhận bằng giác quan về điều thiêng liêng. Mục tiêu căn bản nhất của Nhân Mã là sự thỏa mãn tức thời và niềm vui; nhưng chẳng bao lâu, viễn cảnh mở rộng hơn bản ngã đơn lẻ, và người Nhân Mã khát vọng đạt được các mục tiêu cho toàn thể nhân loại. Do đó, các chủ đề lớn và các linh ảnh về đời sống là lãnh vực của Nhân Mã. Những linh ảnh này thường được nuôi dưỡng qua kinh nghiệm về các nền văn hóa khắp thế giới cùng lịch sử, triết học và các mô hình tri thức hoặc chân lý của chúng qua sách vở, du hành, hoặc suy tư. Ngôn ngữ là một cách để thấu hiểu lịch sử và văn hóa hơn là được nghiên cứu vì chính nó. |
|
The Sagittarian often seeks truth through religion and the religious sciences. The wide vision and the exploratory enquiring nature of the Sagittarian tend then to involve journeys of discovery by land, sea or air, the world over. They are also often deeply interested in astronomy and space exploration. And if these endeavors require buoyant, optimistic, trust and fearlessness, Sagittarius is all the better suited. |
Người Nhân Mã thường tìm kiếm chân lý qua tôn giáo và các khoa học tôn giáo. Tầm nhìn rộng và bản chất tìm tòi, thám cứu của người Nhân Mã khi ấy có khuynh hướng liên quan đến các hành trình khám phá bằng đường bộ, đường biển hoặc đường không, khắp thế giới. Họ cũng thường quan tâm sâu sắc đến thiên văn học và thám hiểm không gian. Và nếu những nỗ lực này đòi hỏi sự phấn chấn, lạc quan, tin cậy và không sợ hãi, thì Nhân Mã càng thích hợp hơn. |



|
Often these pursuits (a Sagittarian word) require travel. Sagittarians are a carefree traveler, making their way across the globe by plane, train, bike, or backpack. They are also explorers of the human mind, eager to delve into books, and quite at home in any library. Adventure, enthusiasm, and an optimistic attitude are all that are required. Travel might be inherent in the chosen profession, or studying abroad might serendipitously be offered to the Sagittarian youth. They might be drawn to missionary work, the Peace Corps, or they might excel as an importer of foreign goods. |
Thường thì những theo đuổi này, một từ Nhân Mã, đòi hỏi du hành. Người Nhân Mã là một du khách vô tư, đi khắp địa cầu bằng máy bay, tàu hỏa, xe đạp, hoặc ba lô. Họ cũng là những nhà thám hiểm của thể trí con người, háo hức đào sâu vào sách vở, và hoàn toàn thoải mái trong bất kỳ thư viện nào. Phiêu lưu, nhiệt tình, và một thái độ lạc quan là tất cả những gì cần có. Du hành có thể vốn sẵn trong nghề nghiệp đã chọn, hoặc việc du học có thể tình cờ được trao cho thanh niên Nhân Mã. Họ có thể bị cuốn hút vào công việc truyền giáo, Đoàn Hòa Bình, hoặc có thể xuất sắc với tư cách là người nhập khẩu hàng hóa nước ngoài. |
|
The Sagittarian vision of life is that things are good. They are optimistic and encouraging by nature. Jovial, smiling, easy to get along with; they are easy companions, requiring little and taking care of themselves. |
Linh ảnh về đời sống của người Nhân Mã là mọi sự đều tốt đẹp. Họ lạc quan và khích lệ theo bản chất. Vui vẻ, tươi cười, dễ hòa hợp; họ là những bạn đồng hành dễ chịu, đòi hỏi ít và tự chăm sóc mình. |
|
They are idealistic and lack boundaries, always reaching beyond, and self-confident or self-assured that this can be done. Their idealism means they always think there can be more and that they will get the more done in the time allotted, with the money available, with the resources at hand. The fact is, however, that usually Sagittarians over-extend, do not have a realistic sense of time, of money or how to use it, or of the resources needed for a task. They would give the shirt off their back, but also not complain that they are cold. The optimistic quality, so much a part of Sagittarius, leads them to believe that everything they need will be made available. (“Belief” is an important Sagittarian word.) Sagittarius trusts in the universe. |
Họ có lý tưởng và thiếu ranh giới, luôn vươn vượt, và tự tin hoặc tự đảm bảo rằng điều này có thể được thực hiện. Chủ nghĩa lý tưởng của họ có nghĩa là họ luôn nghĩ rằng có thể có nhiều hơn và rằng họ sẽ hoàn thành phần nhiều hơn ấy trong thời gian được phân bổ, với số tiền sẵn có, với các tài nguyên trong tay. Tuy nhiên, sự thật là người Nhân Mã thường vươn quá mức, không có ý thức thực tế về thời gian, về tiền bạc hoặc cách dùng nó, hay về các tài nguyên cần cho một nhiệm vụ. Họ sẽ cho đi chiếc áo trên lưng mình, nhưng cũng không than phiền rằng họ lạnh. Phẩm tính lạc quan, vốn là một phần rất lớn của Nhân Mã, khiến họ tin rằng mọi điều họ cần sẽ được cung cấp. “Niềm tin” là một từ quan trọng của Nhân Mã. Nhân Mã tin cậy vũ trụ. |
|
Sagittarians often do not wear watches. It wouldn’t matter if they did; they are rarely on time! This is born of an innate optimism and a habit of pushing the boundaries of time, packing as much as possible into any available space or time and always striving for more. |
Người Nhân Mã thường không đeo đồng hồ. Dù họ có đeo thì cũng chẳng quan trọng; họ hiếm khi đúng giờ! Điều này sinh ra từ một sự lạc quan bẩm sinh và thói quen đẩy các ranh giới của thời gian, nhồi nhét càng nhiều càng tốt vào bất kỳ khoảng không gian hoặc thời gian nào có sẵn, và luôn phấn đấu cho nhiều hơn. |


|
Sagittarius is the sign of truth. As we have seen with all the signs, their greatest gift can also be their greatest problem. Sagittarius can speak truth so pointedly and tactlessly that it hurts. These are the arrows from the Archer’s bow. The Sagittarian’s sense of truth can also be so exacting that pain is self inflicted as the truth boomerangs back to its source. Truth can also be misused, manipulated, and twisted. It can become a half-truth, a temporary truth, or an out-and-out lie. Sagittarians can be compulsive liars, especially in personal matters lying to themselves inside their heads more than to anyone else. |
Nhân Mã là dấu hiệu của chân lý. Như chúng ta đã thấy với tất cả các dấu hiệu, món quà lớn nhất của chúng cũng có thể là vấn đề lớn nhất của chúng. Nhân Mã có thể nói chân lý một cách quá sắc nhọn và thiếu tế nhị đến mức gây đau. Đây là những mũi tên từ cây cung của Cung Thủ. Ý thức về chân lý của người Nhân Mã cũng có thể khắt khe đến mức nỗi đau tự gây ra khi chân lý quay ngược về nguồn của nó như chiếc boomerang. Chân lý cũng có thể bị lạm dụng, thao túng và bóp méo. Nó có thể trở thành một nửa sự thật, một chân lý tạm thời, hoặc một lời nói dối trắng trợn. Người Nhân Mã có thể là những kẻ nói dối cưỡng bách, đặc biệt trong các vấn đề cá nhân, nói dối với chính mình trong đầu nhiều hơn với bất kỳ ai khác. |
|
The symbol for Sagittarius is the centaur archer with his bow drawn. His arrow is set to fly. The eagle of the United States with arrows in his talons is a Sagittarian symbol. The United States idealistically sees itself as the upholder of the truth that “all men are created equal.” The Sagittarian eagle soars into the heights of philosophical truth, the ideal that all people are created equal, and holds the arrows of that truth. Those arrows, like the boomerang, though, can double-back and pierce our fallacies. |
Biểu tượng của Nhân Mã là nhân mã cung thủ với cây cung đã giương. Mũi tên của y đã sẵn sàng bay đi. Con đại bàng của Hoa Kỳ với các mũi tên trong móng vuốt là một biểu tượng Nhân Mã. Hoa Kỳ theo lý tưởng tự xem mình là người bảo vệ chân lý rằng “mọi người sinh ra đều bình đẳng.” Con đại bàng Nhân Mã bay vút lên các đỉnh cao của chân lý triết học, lý tưởng rằng mọi người được tạo ra bình đẳng, và nắm giữ các mũi tên của chân lý ấy. Tuy nhiên, những mũi tên đó, giống như boomerang, có thể quay ngược lại và xuyên thủng các ngụy lý của chúng ta. |
|
It is no mistake that a mythical animal represents Sagittarius. Myth is the story of a culture, of its ideals, and is usually interconnected with its religion. A myth is larger than life; it is archetypal, and myth is part of humanity’s culture. However, myth is more than a cultural root: like a vine, myths have grown through clan and national boundaries becoming integral parts of our collective human consciousness. The same mythological archetypes are understood by millions of people. |
Không phải ngẫu nhiên mà một con vật thần thoại đại diện cho Nhân Mã. Thần thoại là câu chuyện của một nền văn hóa, của các lý tưởng của nó, và thường liên kết với tôn giáo của nó. Một thần thoại lớn hơn đời sống; nó mang tính nguyên mẫu, và thần thoại là một phần của văn hóa nhân loại. Tuy nhiên, thần thoại còn hơn một cội rễ văn hóa: như cây nho, các thần thoại đã lớn lên xuyên qua các ranh giới thị tộc và quốc gia, trở thành những phần không thể thiếu của tâm thức tập thể nhân loại. Cùng những nguyên mẫu thần thoại ấy được hàng triệu người thấu hiểu. |
|
The centaur is half horse and half man. The horse represents our animal nature, but specifically the part of us that likes to “horse around,” to have fun, to frolic, be free as the wind, go where and when we want. Horses are free spirits; the Sagittarian type is as well. Like the horse, the Sagittarian moves quickly, is usually strong in the body, and has a fast and long gait when walking. Like the horse, the Sagittarian is easily distracted; a smell on the wind will cause a change in direction as a new goal, delight, or interest is registered. |
Nhân mã là nửa ngựa nửa người. Con ngựa đại diện cho bản chất thú tính của chúng ta, nhưng đặc biệt là phần trong chúng ta thích “đùa nghịch,” vui chơi, nhảy nhót, tự do như gió, đi nơi nào và lúc nào chúng ta muốn. Ngựa là những tinh thần tự do; kiểu người Nhân Mã cũng vậy. Giống như ngựa, người Nhân Mã di chuyển nhanh, thường có thân thể khỏe mạnh, và có sải bước nhanh và dài khi đi bộ. Giống như ngựa, người Nhân Mã dễ bị xao lãng; một mùi hương trong gió sẽ khiến họ đổi hướng khi một mục tiêu, niềm vui, hay mối quan tâm mới được ghi nhận. |
|
The other mythical animal associated with Sagittarius is Pegasus, the winged horse. A horse takes the rider someplace; Pegasus soars into the heavenly realms. Pegasus also took his master to the far corners of the world, with speed, and ease. Pegasus had a magical ability to fly and was flawless at landing, touching ground one hoof after the other, solid, stable, and without effort. So a person of consciousness can lift the mind into the spiritual realms or into the mysteries of philosophical or scientific thought and bring it down to a waiting world. |
Con vật thần thoại khác liên kết với Nhân Mã là Pegasus, con ngựa có cánh. Một con ngựa đưa người cưỡi đến một nơi nào đó; Pegasus bay vút vào các cõi thiên thượng. Pegasus cũng đưa chủ nhân của nó đến những góc xa xôi của thế giới, với tốc độ và sự dễ dàng. Pegasus có năng lực huyền thuật để bay và hạ cánh hoàn hảo, chạm đất từng móng một, vững chắc, ổn định, và không gắng sức. Vì thế, một người có tâm thức có thể nâng thể trí vào các cõi tinh thần hoặc vào các bí nhiệm của tư tưởng triết học hay khoa học, rồi đưa nó xuống cho một thế giới đang chờ đợi. |
|
The horse is a powerful animal. Our personality is powerful too. Bridling a horse takes skill and compassion. To tame the personality requires the same. The Sagittarian personality would always be moving, searching, finding, and moving- on again unless another influence tames its wandering. The Sagittarian would happily travel endlessly, and the restless mind of the seeker would explore forever through books and learning. The higher self, the soul, seeks to corral the personality and focus its longings. Only when soul (the rider) and horse (the personality) are united in their purpose can the Sagittarian be an effective and powerful force for the expression of truth in the world. Until then, the Sagittarian is only interested in the truth as a means of immediate gratification, or the mystical experience of the moment. |
Ngựa là một con vật mạnh mẽ. Phàm ngã của chúng ta cũng mạnh mẽ. Cương một con ngựa đòi hỏi kỹ năng và lòng trắc ẩn. Thuần hóa phàm ngã cũng đòi hỏi như vậy. Phàm ngã Nhân Mã sẽ luôn di chuyển, tìm kiếm, tìm thấy, rồi lại tiếp tục đi, trừ khi một ảnh hưởng khác thuần hóa sự lang thang của nó. Người Nhân Mã sẽ vui vẻ du hành vô tận, và thể trí không yên của kẻ tìm kiếm sẽ thám hiểm mãi mãi qua sách vở và học hỏi. Chân ngã, linh hồn, tìm cách gom phàm ngã vào chuồng và tập trung các khát vọng của nó. Chỉ khi linh hồn, người cưỡi, và ngựa, phàm ngã, được hiệp nhất trong mục đích của chúng, người Nhân Mã mới có thể là một mãnh lực hữu hiệu và mạnh mẽ cho sự biểu hiện chân lý trong thế giới. Cho đến khi đó, người Nhân Mã chỉ quan tâm đến chân lý như một phương tiện thỏa mãn tức thời, hoặc kinh nghiệm thần bí của khoảnh khắc. |
|
Sagittarius is a fire sign. As we have seen, all fire signs are self-oriented and self- gratifying. Fire signs take care of their own needs and wants first, and if others are benefited that is fine; equally if others are not, that is not their concern. Consciousness is required for a fire sign to register the needs of others and care to address them. The impulses of the Sagittarian are quickly engaged; like the horse he moves rapidly to satisfy the urge. Often then the Sagittarian has not thought through what the practical implications of an action might be, or he has lied to himself about whether there even are any implications. |
Nhân Mã là một dấu hiệu hành hỏa. Như chúng ta đã thấy, mọi dấu hiệu hành hỏa đều hướng về bản thân và tự thỏa mãn. Các dấu hiệu hành hỏa chăm lo trước hết các nhu cầu và mong muốn của chính mình, và nếu người khác được lợi thì tốt; tương tự, nếu người khác không được lợi, đó không phải là mối bận tâm của họ. Tâm thức cần thiết để một dấu hiệu hành hỏa ghi nhận các nhu cầu của người khác và quan tâm đáp ứng chúng. Các xung lực của người Nhân Mã nhanh chóng được khơi động; như con ngựa, y di chuyển nhanh để thỏa mãn thôi thúc. Do đó, thường thì người Nhân Mã chưa suy nghĩ thấu đáo về những hệ quả thực tế của một hành động có thể là gì, hoặc y đã tự nói dối mình về việc liệu có hệ quả nào hay không. |
|
Sagittarius like all fire signs is excitable and may rush into things without restraint. Fire signs are by nature optimistic, fearless, courageous, and daring. Sagittarius dares to stretch, reach, and go “where no man has gone before,” be that in the mind, or traveling around the Earth, in the air or space, or into the mystical heights of union with God. |
Nhân Mã, như mọi dấu hiệu hành hỏa, dễ bị kích động và có thể lao vào sự việc mà không kiềm chế. Các dấu hiệu hành hỏa theo bản chất là lạc quan, không sợ hãi, can đảm, và táo bạo. Nhân Mã dám vươn xa, vươn tới, và đi “nơi chưa người nào từng đến,” dù đó là trong thể trí, hay du hành quanh Trái Đất, trong không khí hoặc không gian, hay vào các đỉnh cao thần bí của sự hiệp nhất với Thượng đế. |
|
Sagittarius is a mutable sign. All mutable signs are flexible, changeable, and require variety in life. All mutable signs have a multiplicity in thought and action, and as a result mutable signs often have boundary issues and tend to over-extend. All mutable signs (with the exception of Pisces) are by nature mentally oriented and their minds are busy with a multitude of thoughts. |
Nhân Mã là một dấu hiệu biến đổi. Mọi dấu hiệu biến đổi đều linh hoạt, thay đổi, và đòi hỏi sự đa dạng trong đời sống. Mọi dấu hiệu biến đổi đều có tính đa dạng trong tư tưởng và hành động, và do đó các dấu hiệu biến đổi thường có vấn đề về ranh giới và có khuynh hướng vươn quá mức. Mọi dấu hiệu biến đổi, ngoại trừ Song Ngư, theo bản chất đều hướng về trí tuệ và thể trí của họ bận rộn với vô số tư tưởng. |
|
Sagittarius thinks about thinking, thinks about the very mutability of thought itself, how to move thoughts around, change, adapt them, and their structure. This is the combination of the element of fire and the quality of mutability. Fire flickers, consumes, and must be fed. The multiplicity of the Mutable Cross combined with fire can create a very quick mind, rapid speech patterns, and a non-linear thought process that is not analytical or conclusive. It is this that enables the Sagittarian to soar to the heights of abstract thought, philosophy, and spiritual experience. |
Nhân Mã suy nghĩ về tư duy, suy nghĩ về chính tính biến đổi của tư tưởng, về cách di chuyển các tư tưởng, thay đổi, thích nghi chúng, và cấu trúc của chúng. Đây là sự kết hợp giữa hành lửa và phẩm tính biến đổi. Lửa chập chờn, tiêu thụ, và phải được nuôi dưỡng. Tính đa dạng của Thập Giá Biến đổi kết hợp với lửa có thể tạo nên một thể trí rất nhanh, các mẫu lời nói nhanh, và một tiến trình tư tưởng phi tuyến tính, không phân tích hay kết luận. Chính điều này giúp người Nhân Mã bay vút lên các đỉnh cao của tư tưởng trừu tượng, triết học, và kinh nghiệm tinh thần. |
Rulers of Sagittarius – Các chủ tinh của Nhân Mã



|
Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn |
|
Jupiter ½ rules Sagittarius exoterically. Jupiter is the largest planet in our solar system. It is said that if it had gathered just ten percent more mass it would have become a star, and our solar system would have been a binary system with two suns. So Jupiter represents the ability to amass, gather magnetically, draw unto oneself what is needed and desired. Sagittarians are often large, rounded, and tend toward being overweight. Sagittarius moves quickly towards what attracts it, and often does so with gusto and reckless abandon. |
Sao Mộc ½ cai quản Nhân Mã theo ngoại môn. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời của chúng ta. Người ta nói rằng nếu nó gom thêm chỉ mười phần trăm khối lượng nữa, nó đã trở thành một ngôi sao, và hệ mặt trời của chúng ta đã là một hệ đôi với hai mặt trời. Vì thế, Sao Mộc đại diện cho khả năng tích tụ, gom góp bằng từ tính, thu hút về mình điều cần thiết và được mong muốn. Người Nhân Mã thường to lớn, tròn trịa, và có khuynh hướng thừa cân. Nhân Mã di chuyển nhanh về phía điều thu hút nó, và thường làm như vậy với sự hăng hái cùng sự buông mình liều lĩnh. |
|
Jupiter is the planet of higher truth, philosophy, and of religion as a means of truth seeking. In this regard Sagittarius and Jupiter mirror each other perfectly. |
Sao Mộc là hành tinh của chân lý cao hơn, triết học, và tôn giáo như một phương tiện tìm kiếm chân lý. Về phương diện này, Nhân Mã và Sao Mộc phản chiếu nhau một cách hoàn hảo. |
|
Jupiter is also about expansiveness and expansion. So it is considered a planet of the soul. Jupiter and Sagittarius encourage, inspire, and drive humanity to expand and evolve in all ways. Sagittarius through Jupiter expands us into the realms of thought that are beyond the scope of everyday consideration, expands us to explore our world, to explore the heavens through telescopes, space shuttles, and Voyager missions. |
Sao Mộc cũng liên quan đến tính mở rộng và sự mở rộng. Vì vậy, nó được xem là một hành tinh của linh hồn. Sao Mộc và Nhân Mã khích lệ, truyền cảm hứng, và thúc đẩy nhân loại mở rộng và tiến hoá theo mọi cách. Qua Sao Mộc, Nhân Mã mở rộng chúng ta vào các cõi tư tưởng vượt ngoài phạm vi suy xét hằng ngày, mở rộng chúng ta để thám hiểm thế giới của mình, để thám hiểm các tầng trời qua kính thiên văn, tàu con thoi không gian, và các sứ mệnh Voyager. |
|
Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
Earth · rules Sagittarius esoterically. Earth is the cross-bar on the Sagittarian glyph ˆ. It is the braking mechanism which represents the pulling back on the reins. For Sagittarians, Earth emphasizes the practical or pragmatic considerations that must be cultivated in this sign. This requires selectivity and decision-making about goals and direction so that energies are not over-extended. Earth also represents the bulls-eye, the target, and the ground into which the arrow will land thus anchoring higher thought, manifesting the visionary project, and seeing it through to completion so that humanity benefits. |
Trái Đất · cai quản Nhân Mã một cách huyền bí. Trái Đất là thanh ngang trên ký hiệu Nhân Mã ˆ. Nó là bộ máy hãm, tượng trưng cho việc kéo cương lại. Đối với người Nhân Mã, Trái Đất nhấn mạnh các suy xét thực tế hoặc thực dụng cần được vun trồng trong dấu hiệu này. Điều này đòi hỏi sự chọn lọc và quyết định về mục tiêu và phương hướng để các năng lượng không bị vươn quá mức. Trái Đất cũng đại diện cho hồng tâm, mục tiêu, và mặt đất mà mũi tên sẽ cắm xuống, nhờ đó neo giữ tư tưởng cao hơn, biểu hiện dự án của người có linh ảnh, và đưa nó đến hoàn tất để nhân loại được lợi ích. |
|
Hierarchical Ruler |
Chủ tinh huyền giai |
|
Mars ¼ is the hierarchical ruler of Sagittarius. Mars represents vitality, motion, dynamic power to push and arrive at the goal. Sagittarius’ highest purpose is to bring the transcendent vision, the ideal, and the aspiration down into the everyday life of all humanity. Sagittarius knows this is possible and Mars possesses the fortitude to wield the sword of light that can blaze the trail and lead onward. The arrow of Sagittarius becomes the sword of Mars, held aloft, like a beacon in the night. All fire signs are leaders. Sagittarius under fiery Mars will lead us to a vision of the kingdom of heaven here on Earth and represents the strength and conviction to make it so. |
Sao Hỏa ¼ là chủ tinh huyền giai của Nhân Mã. Sao Hỏa đại diện cho sinh lực, chuyển động, quyền năng năng động để thúc đẩy và đạt tới mục tiêu. Mục đích cao nhất của Nhân Mã là đem linh ảnh siêu việt, lý tưởng, và khát vọng xuống đời sống hằng ngày của toàn thể nhân loại. Nhân Mã biết điều này là khả hữu và Sao Hỏa sở hữu sự kiên cường để vung thanh gươm ánh sáng có thể khai mở con đường và dẫn tiến. Mũi tên của Nhân Mã trở thành thanh gươm của Sao Hỏa, được giơ cao như ngọn hải đăng trong đêm. Mọi dấu hiệu hành hỏa đều là những người lãnh đạo. Nhân Mã dưới Sao Hỏa rực lửa sẽ dẫn chúng ta đến một linh ảnh về Thiên Giới ở đây trên Trái Đất và đại diện cho sức mạnh cùng niềm xác tín để biến điều đó thành hiện thực. |
|
Some qualities and tendencies of Sagittarius: |
Một vài phẩm tính và khuynh hướng của Nhân Mã: |
|
– impulsivity, enthusiasm, joy |
– tính bốc đồng, nhiệt tình, sự hoan hỉ |
|
– adventure, optimism, gregariousness |
– phiêu lưu, lạc quan, hòa đồng |
|
– fiery aspiring nature |
– bản chất khát vọng rực lửa |
|
– pioneering capacity |
– năng lực tiên phong |
|
– truth, honesty; direct speech |
– chân lý, trung thực; lời nói trực tiếp |
|
– religious or spiritual pursuits |
– các theo đuổi tôn giáo hoặc tinh thần |
|
– high ideals |
– các lý tưởng cao |
|
– intellectual studies, philosophy |
– các nghiên cứu trí thức, triết học |
|
– teachers of ideas and theories |
– các huấn sư về ý tưởng và lý thuyết |
|
– far sighted, visionary |
– nhìn xa, có linh ảnh |
|
– creativity, imagination, aspiration, and inspiration |
– sáng tạo, sự tưởng tượng, khát vọng, và cảm hứng |
|
– freedom-seeking |
– tìm kiếm tự do |
|
– risk-taking |
– chấp nhận rủi ro |
|
– restlessness |
– bồn chồn |
|
– tactlessness |
– thiếu tế nhị |
|
Sagittarians must learn: |
Người Nhân Mã phải học: |
|
– to prioritize and be selective |
– biết ưu tiên và chọn lọc |
|
– to find direction |
– tìm phương hướng |
|
– to be self-disciplined |
– tự kỷ luật |
|
– to be part of the team |
– là một phần của đội nhóm |
|
– to use the spoken word correctly. |
– dùng lời nói đúng cách. |
|
Possible vocational interests for Sagittarius |
Các mối quan tâm nghề nghiệp có thể có đối với Nhân Mã |
|
– teacher, astrologer, interpreter |
– huấn sư, nhà chiêm tinh, thông dịch viên |
|
– exploration of esoteric/mystical sciences, religion |
– thám cứu các khoa học huyền bí hoặc thần bí, tôn giáo |
|
– an occupation that involves traveling, pilot, tour operators |
– một nghề liên quan đến du hành, phi công, người điều hành du lịch |
|
– import/export business |
– kinh doanh xuất nhập khẩu |
|
– philosopher, writer, scientist |
– triết gia, nhà văn, nhà khoa học |
|
– veterinarian |
– bác sĩ thú y |
|
– writing, publishing, journalism |
– viết lách, xuất bản, báo chí |
|
Part of the body |
Thighs |
|
How does the energy move? |
Fast, upward, pointed |
|
Element |
Fire |
|
Cross |
Mutable |
|
Traditional phrase |
I seek, I understand |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Đùi |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Nhanh, hướng lên trên và nhắm thẳng vào mục tiêu |
|
Nguyên tố |
Lửa |
|
Thập Giá |
Thập Giá Biến Đổi |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi tìm kiếm, tôi thấu hiểu |

Gemini and Sagittarius Polar Opposites/Compliments – Song Tử và Nhân Mã Đối Cực/Bổ sung

|
Gemini is the polar opposite of Sagittarius. They share in common the qualities of the Mutable Cross. Both signs are gregarious, fun loving, quick, and polarized in their minds for the most part. Both signs play with time, neither as a rule being that punctual. They always think that time is an elastic play thing that can be adjusted, elongated or else disregarded. Both Gemini and Sagittarius are talkers, communicators; they love language and languages. Gemini loves to travel locally, visiting friends by car or chatting to them on the phone. Sagittarius travels globally, and loves reading books about other countries and cultures. Sagittarians often have friends in other countries, and enjoy communicating with them by phone, by letter, or by email. |
Song Tử là đối cực của Nhân Mã. Họ có chung các phẩm tính của Thập Giá Biến đổi. Cả hai dấu hiệu đều hòa đồng, thích vui chơi, nhanh nhẹn, và phần lớn phân cực trong thể trí. Cả hai dấu hiệu đều chơi đùa với thời gian, theo quy luật thì không bên nào thật đúng giờ. Họ luôn nghĩ rằng thời gian là một món đồ chơi đàn hồi có thể được điều chỉnh, kéo dài hoặc bỏ qua. Cả Song Tử và Nhân Mã đều là những người nói năng, những người giao tiếp; họ yêu ngôn ngữ và các thứ tiếng. Song Tử thích du hành trong phạm vi địa phương, thăm bạn bè bằng xe hơi hoặc trò chuyện với họ qua điện thoại. Nhân Mã du hành toàn cầu, và thích đọc sách về các quốc gia và nền văn hóa khác. Người Nhân Mã thường có bạn bè ở các quốc gia khác, và thích giao tiếp với họ qua điện thoại, thư từ, hoặc thư điện tử. |
|
|
Of all the polar opposites, Gemini and Sagittarius are the least diametrically opposed in the qualities they embody. In fact Sagittarius seems to take what was cultivated in Gemini and develop it further. However, there are a few qualities of Gemini and Sagittarius that are opposites. Gemini is interested equally in many things simultaneously. Sagittarius tends to be more focused, targeting one thing at a time with the arrow of thought. The Sagittarian may have varied interests, but holds each uniquely with a fiery intensity and conviction. Gemini is not necessarily inspiring. But the fiery expansive Jupiterian nature of Sagittarius is often an inspiration to others. Gemini is not usually interested in higher thought, but the concrete mind of the Geminian never stops. Mundane details go around inside the head, over and over again. Sagittarius does not think much about the mundane, the everyday, so it is inclined to be impractical. Sagittarius considers the big questions, the vast, the metaphysical, and the mysteries of life. Sagittarians are natural leaders, Gemini is not. (It is too much work and responsibility!) |
Trong tất cả các cặp đối cực, Song Tử và Nhân Mã là hai dấu hiệu ít đối lập trực diện nhất về những phẩm tính mà chúng thể hiện. Thật vậy, Nhân Mã dường như tiếp nhận những gì đã được vun trồng trong Song Tử và phát triển chúng xa hơn. Tuy nhiên, có vài phẩm tính của Song Tử và Nhân Mã là đối nghịch nhau. Song Tử quan tâm đồng đều đến nhiều điều cùng một lúc. Nhân Mã có khuynh hướng tập trung hơn, nhắm vào từng điều một bằng mũi tên của tư tưởng. Người Nhân Mã có thể có nhiều mối quan tâm khác nhau, nhưng nắm giữ từng mối quan tâm một cách riêng biệt với cường độ và xác tín rực lửa. Song Tử không nhất thiết truyền cảm hứng. Nhưng bản chất Sao Mộc rực lửa và mở rộng của Nhân Mã thường là nguồn cảm hứng cho người khác. Song Tử thường không quan tâm đến tư tưởng cao siêu, nhưng trí cụ thể của người Song Tử thì không bao giờ ngừng hoạt động. Những chi tiết đời thường cứ xoay vòng trong đầu, hết lần này đến lần khác. Nhân Mã không nghĩ nhiều về những điều thế tục, những việc hằng ngày, nên có khuynh hướng thiếu thực tế. Nhân Mã suy xét những câu hỏi lớn, những điều bao la, siêu hình, và các huyền nhiệm của sự sống. Người Nhân Mã là những nhà lãnh đạo bẩm sinh, còn Song Tử thì không. Điều đó quá nhiều công việc và trách nhiệm! |
|
|
Geminians are creative thinkers, but do not necessarily manifest their thoughts in the world. The Sagittarian shoots his arrow high, reaches for the stars and tries to fully realize the vision and bring it down to earth where all can benefit from it. |
Người Song Tử là những nhà tư tưởng sáng tạo, nhưng không nhất thiết biểu lộ các tư tưởng của mình trong thế giới. Người Nhân Mã bắn mũi tên của mình lên cao, vươn tới các vì sao và cố gắng chứng nghiệm trọn vẹn linh ảnh ấy, rồi đưa nó xuống trần gian để tất cả đều có thể hưởng lợi từ đó. |
|
|
Gemini |
Sagittarius |
|
|
Many things going on at one time Nhiều điều xảy ra cùng một lúc |
Many things going on but taken one at a time Nhiều điều xảy ra cùng một lúc, nhưng chỉ quan tâm một điều tại một thời điểm |
|
|
Tendency to bend the truth and exaggerate Xu hướng bẻ cong sự thật và phóng đại |
Truthful, honest; speech is direct Trung thực; nói năng trực tiếp |
|
|
Intellectual, use of rational mind, words Trí tuệ, sử dụng lí trí tuệ, lời nói |
Fiery aspiring nature Bản chất ước vọng rực lửa |
|
|
Very curious, insatiable search to know or experience all things Rất tò mò, mong muốn tìm kiếm không mệt mõi để hiểu biết hoặc kinh nghiệm tất cả mọi thứ |
High ideals, intellectual studies such as philosophy Lý tưởng cao siêu, nghiên cứu trí tuệ như triết học |
|
|
Clever, witty, amusing, energetic, spontaneous, lively, chatty, youthful Khéo léo, dí dỏm, vui tính, tràn đầy năng lượng, tự phát, sống động, thích tán gẫu, trẻ trung Charmer — người làm say mê |
Impulsive, enthusiastic, jovial Xung động, nhiệt tình, vui vẻ |
|
|
Versatile, very adaptable and changeable Linh hoạt, rất dễ thích nghi và có thể thay đổi |
Versatile, very adaptable and changeable Linh hoạt, rất dễ thích nghi và có thể thay đổi |
|
|
Wide variety of acquaintances, talents, interests, and ideas Rất nhiều người quen, tài năng, sở thích và ý tưởng |
Narrows interests to a higher focus, travel, philosophy, ideals Thu hẹp sự quan tâm vào một trọng tâm cao hơn, du lịch, triết học, những lý tưởng |
|
|
Restless Không ngừng nghĩ |
Restless Không ngừng nghĩ |
|
|
Masculine outgoing tendency towards the world of ideas—air Xu hướng hướng ngoại dương hướng về thế giới của ý tưởng—hành khí |
Masculine outgoing tendency towards the world of experience, adventurous—fire Xu hướng hướng ngoại dương hướng về thế giới của kinh nghiệm—hành hỏa |
|
|
Gregarious, candid, friendly, communicative Thích tụ tập, thẳng thắn, thân thiện, cởi mở |
Optimistic; teacher of ideas and theories Lạc quan; giáo viên của các ý tưởng và lý thuyết |
|
|
Can transmit universal ideas Có thể truyền đạt ý tưởng phổ quát |
Can transmit universal ideas Freedom seeker, risk taker, visionary, pioneering Có thể truyền đạt ý tưởng phổ quát Người tìm kiếm tự do, mạo hiểm, nhìn xa trông rộng, tiên phong |
|
|
Conveys ideas through skilled use of words, debate and articulation Truyền đạt ý tưởng thông qua việc sử dụng có kỹ năng từ ngữ, tranh luận và tu từ |
Conveys ideas through aspiration and inspiration Truyền đạt ý tưởng thông qua khát vọng và cảm hứng |
|
|
Inquisitiveness fuels thought. Tò mò nuôi dưỡng tư tưởng |
Pursues the higher ideal Theo đuổi lý tưởng cao hơn |
|
28. Capricorn—the tenth sign of the Zodiac – 28. Ma Kết—dấu hiệu thứ mười của Hoàng đạo
|
December 21—January 20 |
21 tháng 12—20 tháng 1 |
![]() ![]() |
|
|
Capricorn is the sign of achievement, ambition, authority, and duty. Capricorn has its sights set on the top of the mountain and it knows how to get there. Capricorn uses all at its disposal to reach the summit, relentlessly, diligently, no matter what. |
Ma Kết là dấu hiệu của thành tựu, tham vọng, quyền uy và bổn phận. Ma Kết hướng tầm mắt lên đỉnh núi và biết cách đi đến đó. Ma Kết sử dụng mọi thứ trong tầm tay để đạt tới đỉnh cao, không ngừng nghỉ, chuyên cần, bất kể điều gì. |
|
As the sign of achievement and ambition, it brooks no interference. Capricorn will get what it wants, and usually what it wants is status, prestige, recognition, and to be in the position of authority. Capricorn provides the qualities of practical discipline, and a sense of responsibility. It takes a conservative approach to a situation or problem. Its goal is achievement; it likes to see work well done and done thoroughly. |
Là dấu hiệu của thành tựu và tham vọng, nó không dung thứ sự can thiệp nào. Ma Kết sẽ đạt được điều mình muốn, và thường điều nó muốn là địa vị, uy tín, sự công nhận, và ở vào vị trí có quyền uy. Ma Kết cung cấp các phẩm tính của kỷ luật thực tiễn và ý thức trách nhiệm. Nó tiếp cận một tình huống hay vấn đề theo lối bảo thủ. Mục tiêu của nó là thành tựu; nó thích thấy công việc được làm tốt và làm đến nơi đến chốn. |
|
There is a coldness to Capricorn, sometimes a harshness. On a lower turn of the spiral this can become ruthlessness, and climbing to the summit of achievement on the backs of others. On a higher turn of the spiral, that same coldness becomes heads-down determination. Like the mountain goat, its animal symbol, the Capricornian is agile on the slopes of life, able to climb in precarious places, and needs little water or food for sustenance. On this level the Capricornian is frugal, responsible, conservative, and does not take risks. Achievement is paramount, and also the avoidance of failure. All will be done with forethought, pre-meditation, analysis, and calculation. The mountain goat knows exactly where and where not to place his foot. |
Có một sự lạnh lẽo nơi Ma Kết, đôi khi là sự khắc nghiệt. Ở một vòng thấp của đường xoắn ốc, điều này có thể trở thành sự tàn nhẫn, và leo lên đỉnh cao thành tựu trên lưng người khác. Ở một vòng cao hơn của đường xoắn ốc, chính sự lạnh lẽo ấy trở thành quyết tâm cúi đầu tiến tới. Như dê núi, biểu tượng động vật của nó, người Ma Kết lanh lẹ trên các sườn dốc của cuộc đời, có thể leo lên những nơi chênh vênh, và cần rất ít nước hay thức ăn để duy trì. Ở cấp độ này, người Ma Kết tiết kiệm, có trách nhiệm, bảo thủ, và không mạo hiểm. Thành tựu là điều tối thượng, và việc tránh thất bại cũng vậy. Mọi việc sẽ được thực hiện với sự suy tính trước, chuẩn bị trước, phân tích và tính toán. Dê núi biết chính xác nơi nào nên và không nên đặt chân. |
![]() ![]() |
|
|
A quiet undeterred ambition runs strong through Capricorn. Capricornians are patient, not impulsive. They will take the long-view, and devise a strategy that could take years for completion of their goals. In the end, however, the Capricornian will have achieved his long-awaited result, the position of power or the place of authority. They are very persistent. |
Một tham vọng thầm lặng, không gì làm nản chí, chảy mạnh qua Ma Kết. Người Ma Kết kiên nhẫn, không bốc đồng. Họ sẽ nhìn xa, và hoạch định một chiến lược có thể cần nhiều năm để hoàn tất các mục tiêu của mình. Tuy nhiên, cuối cùng, người Ma Kết sẽ đạt được kết quả đã mong chờ từ lâu, vị trí quyền lực hay nơi chốn của quyền uy. Họ rất bền bỉ. |
|
Authority is another primary Capricornian quality. Capricorn is the archetypal father figure—as Cancer, its polar opposite, is the archetypal mother figure. As the father, Capricorn is the disciplinarian, sometimes harsh but supposedly for good reasons. Cancer, the mother nurtures. Capricorn demands that we achieve what we are able, take stock of our abilities, and in a methodical, disciplined manner, arrive at maturity. So Capricorn has a serious demeanor, is not smiley by nature (in contradistinction to Sagittarius the sign before), and does not appreciate a clown. The Capricornian is not without humor however, and can have a wonderful dry and droll wit. |
Quyền uy là một phẩm tính Ma Kết chủ yếu khác. Ma Kết là hình ảnh người cha nguyên mẫu—cũng như Cự Giải, đối cực của nó, là hình ảnh người mẹ nguyên mẫu. Là người cha, Ma Kết là người giữ kỷ luật, đôi khi khắc nghiệt nhưng được cho là vì những lý do chính đáng. Cự Giải, người mẹ, nuôi dưỡng. Ma Kết đòi hỏi chúng ta đạt được điều mình có khả năng đạt, kiểm điểm các năng lực của mình, và bằng một phương cách có phương pháp, kỷ luật, đi đến sự trưởng thành. Vì vậy Ma Kết có phong thái nghiêm túc, không có bản chất hay cười, trái với Nhân Mã là dấu hiệu đứng trước, và không thích kẻ hề. Tuy nhiên, người Ma Kết không phải không có óc hài hước, và có thể có một nét dí dỏm khô khan, châm biếm tuyệt vời. |
|
Capricorn represents the power of the father or the one who “wears the pants” in the family. This person always has the final say. Whereas Leo is the sign of the king, Capricorn is the sign of the emperor. The emperor rules because he has conquered, he has taken the land and subjugated the people. Leo inherits the authority by birth for the crown passes down to him through the family line. Capricorn has captured the crown by force and will not lose it easily. |
Ma Kết tượng trưng cho quyền lực của người cha hay người “mặc quần” trong gia đình. Người này luôn có tiếng nói cuối cùng. Trong khi Sư Tử là dấu hiệu của nhà vua, Ma Kết là dấu hiệu của hoàng đế. Hoàng đế cai trị vì ông đã chinh phục, đã chiếm đất và khuất phục dân chúng. Sư Tử thừa hưởng quyền uy do sinh ra, vì vương miện được truyền xuống cho y qua dòng họ. Ma Kết đã giành lấy vương miện bằng sức mạnh và sẽ không dễ dàng đánh mất nó. |
|
Capricorn has a cool temperament in contradistinction to the maternal nurturing and fluctuating emotions of Cancer. Feelings do not rule Capricorn, but their own feelings can get in the way; and the feelings of others can be a nuisance. Steely, hard, and stone-like, the energy of Capricorn can feel cold, heartless, or just aloof. Once one gets to know the Capricornian and they are assured that there is no threat to their steps toward achievement or the attainment of a position of authority, then the dry wit emerges. Capricorn has an impervious quality, as if nothing could ruffle the outer persona. There is clear separation between a Capricorn’s feelings and their actions. |
Ma Kết có khí chất lạnh lùng, trái với sự nuôi dưỡng mẫu tính và những cảm xúc dao động của Cự Giải. Cảm xúc không cai quản Ma Kết, nhưng cảm xúc của chính họ có thể cản đường; và cảm xúc của người khác có thể là điều phiền toái. Cứng như thép, rắn chắc và như đá, năng lượng của Ma Kết có thể tạo cảm giác lạnh lẽo, vô tâm, hoặc chỉ là xa cách. Một khi người ta hiểu người Ma Kết và họ được bảo đảm rằng không có mối đe dọa nào đối với những bước tiến của họ hướng tới thành tựu hay việc đạt được một vị trí quyền uy, khi ấy nét dí dỏm khô khan sẽ xuất hiện. Ma Kết có một phẩm tính bất khả xâm phạm, như thể không gì có thể làm xao động phàm ngã bên ngoài. Có sự tách biệt rõ ràng giữa cảm xúc của một Ma Kết và hành động của họ. |
|
Capricorns naturally seek positions of authority, especially in business, finance, or the military. Otherwise they are likely to choose a profession or career that does not directly involve manual labor but directs the labors or lives of others, has authority over others. Capricorns can be drawn to fields that have to do with the law, including law enforcement, prison management, and all systems that keep order. |
Người Ma Kết tự nhiên tìm kiếm các vị trí quyền uy, đặc biệt trong kinh doanh, tài chính, hoặc quân đội. Nếu không, họ có khả năng chọn một nghề nghiệp hay sự nghiệp không trực tiếp liên quan đến lao động chân tay nhưng điều khiển lao động hay đời sống của người khác, có quyền uy trên người khác. Người Ma Kết có thể bị thu hút vào các lĩnh vực liên quan đến luật pháp, bao gồm việc thi hành luật, quản lý nhà tù, và mọi hệ thống duy trì trật tự. |
|
Capricorn is the sign in which authority and money are inextricably linked. Status has to do only with the position of authority, but the position which money can buy and maintain. Therefore we see Capricorn’s influence in politics and the strange bedfellows it makes. |
Ma Kết là dấu hiệu trong đó quyền uy và tiền bạc gắn bó không thể tách rời. Địa vị không chỉ liên quan đến vị trí quyền uy, mà còn đến vị trí mà tiền có thể mua và duy trì. Vì vậy chúng ta thấy ảnh hưởng của Ma Kết trong chính trị và những liên minh kỳ lạ mà nó tạo ra. |



|
There are two mythical animals that have long been associated with the sign of Capricorn: the sea-goat image is thousands of years old. The unicorn was added probably in Europe in the Dark Ages as a messenger of light to lead us out of the Capricornian oppressive and imposed darkness of those times. |
Có hai con vật huyền thoại từ lâu đã được liên kết với dấu hiệu Ma Kết: hình ảnh dê biển đã có từ hàng nghìn năm. Kỳ lân có lẽ được thêm vào ở châu Âu trong Thời Trung Cổ như một sứ giả ánh sáng để dẫn chúng ta ra khỏi bóng tối áp bức và áp đặt kiểu Ma Kết của thời ấy. |
|
The sea-goat is a goat with the tail of a mermaid or crocodile. The mermaid hearkens back to its polar opposite, Cancer, and the feminine principle; the goat being representative of the masculine principle. Cancer is also the clan, the family, and being immersed in non-distinction. The goat of Capricorn has climbed out of the waters of mass consciousness, has set foot on dry land, and is ready to achieve authoritative status. The mermaid tail of the sea-goat is a symbol for water and therefore of the emotions. As much as Capricorns would like to leave emotions behind, as human beings they cannot; emotions are part of our nature, regardless of the inconvenience. |
Dê biển là một con dê có đuôi của nàng tiên cá hoặc cá sấu. Nàng tiên cá gợi lại đối cực của nó, Cự Giải, và nguyên khí nữ tính; con dê đại diện cho nguyên khí nam tính. Cự Giải cũng là bộ tộc, gia đình, và sự chìm đắm trong trạng thái không phân biệt. Con dê của Ma Kết đã leo ra khỏi các dòng nước của tâm thức đại chúng, đặt chân lên đất khô, và sẵn sàng đạt được địa vị quyền uy. Đuôi nàng tiên cá của dê biển là biểu tượng của nước và do đó của cảm xúc. Dù người Ma Kết muốn bỏ lại cảm xúc phía sau đến đâu, với tư cách con người họ không thể làm thế; cảm xúc là một phần bản chất của chúng ta, bất kể sự bất tiện của nó. |
|
When the sea-goat has the crocodile’s tail or when the crocodile itself is used as a symbol for Capricorn, this emphasizes the ruthless, power-hungry, negative side of Capricorn. The crocodile emerges from the spawning waters, symbolizing the waters of mass consciousness and the emotions, and has crawled out on land. The waters become its feeding pool. Likewise, Capricorn will prey upon the emotions of others, deftly perceiving their Achilles’ heel, waiting for them to trip themselves up; and then ruthlessly devouring their opponent. |
Khi dê biển có đuôi cá sấu, hoặc khi chính cá sấu được dùng làm biểu tượng cho Ma Kết, điều này nhấn mạnh mặt tiêu cực, tàn nhẫn, thèm khát quyền lực của Ma Kết. Cá sấu trồi lên từ các dòng nước sinh sản, tượng trưng cho các dòng nước của tâm thức đại chúng và cảm xúc, rồi bò lên đất liền. Các dòng nước trở thành ao săn mồi của nó. Tương tự, Ma Kết sẽ săn mồi trên cảm xúc của người khác, khéo léo nhận ra gót chân Achilles của họ, chờ họ tự vấp ngã; rồi tàn nhẫn nuốt chửng đối thủ. |
|
The crocodile has its belly to the ground, and in fact cannot go far from water. So although Capricorn is not comfortable with the emotions, they are part of him. The fact the crocodile’s belly is close to the ground is a symbol of Capricorn as an earth sign. |
Cá sấu áp bụng sát đất, và thật ra không thể đi xa khỏi nước. Vì vậy, mặc dù Ma Kết không thoải mái với cảm xúc, chúng vẫn là một phần của y. Việc bụng cá sấu sát mặt đất là biểu tượng của Ma Kết như một dấu hiệu hành thổ. |
|
The mythological symbol of Capricorn on the higher turn of the spiral is the unicorn. The unicorn is the horse of one-pointed vision in Sagittarius who has purified and perfected his animal nature, and humbled his ambitious ego. The unicorn’s horn grows out of the center of his head, where in many mystical teachings the eye of vision is located. The goat has become the horse, which in Sagittarius grew wings of flight. In Capricorn the heights of wisdom have been achieved and Capricorn on this level knows “the ways of men and the ways of God” and thus he stands. |
Biểu tượng thần thoại của Ma Kết ở vòng cao hơn của đường xoắn ốc là kỳ lân. Kỳ lân là con ngựa của tầm nhìn nhất tâm trong Nhân Mã, đã thanh luyện và hoàn thiện bản chất thú tính của mình, và hạ thấp chân ngã đầy tham vọng của mình. Sừng của kỳ lân mọc ra từ trung tâm đầu của nó, nơi trong nhiều giáo huấn thần bí được xem là vị trí của con mắt tầm nhìn. Con dê đã trở thành con ngựa, vốn trong Nhân Mã đã mọc đôi cánh bay. Trong Ma Kết, các đỉnh cao của minh triết đã được đạt tới và Ma Kết ở cấp độ này biết “đường lối của con người và đường lối của Thượng đế” và do đó y đứng vững. |
|
The unicorn’s horn was sought after as an instrument of white magic, of alchemy, of complete transformation. The unicorn lives in the deepest woods referring to the earth element of Capricorn and could only be approached by a virgin. This creates a connection with Virgo, the preceding earth sign, as well as hearkening back again to Cancer, the primal feminine. The unicorn’s blood gives eternal life. |
Sừng kỳ lân từng được tìm kiếm như một công cụ của Chánh Thuật, của thuật luyện kim, của sự chuyển đổi hoàn toàn. Kỳ lân sống trong rừng sâu nhất, ám chỉ nguyên tố đất của Ma Kết, và chỉ một trinh nữ mới có thể đến gần nó. Điều này tạo nên mối liên hệ với Xử Nữ, dấu hiệu hành thổ đứng trước, cũng như một lần nữa gợi lại Cự Giải, nữ tính nguyên sơ. Máu của kỳ lân ban sự sống vĩnh cửu. |
|
This myth conveys the highest expression of Capricorn, the transfiguration of a person into a being of wisdom and light, a sage, a Master of Wisdom, and the expression of God the Father. The mountain is now the mount of spiritual achievement, or of enlightenment, not attained by personal striving but accomplished for the sake of all. The power now conferred is the power of the golden crown of wisdom, the power to change all that is touched. For all that is touched by the horn of the unicorn is miraculously transformed. |
Huyền thoại này truyền đạt biểu hiện cao nhất của Ma Kết, sự Biến hình của một con người thành một sinh linh minh triết và ánh sáng, một hiền giả, một Chân sư Minh Triết, và biểu hiện của Thượng đế Cha. Ngọn núi giờ đây là ngọn núi của thành tựu tinh thần, hay của giác ngộ, không đạt được bằng nỗ lực cá nhân mà được hoàn thành vì lợi ích của tất cả. Quyền năng nay được trao là quyền năng của vương miện vàng minh triết, quyền năng biến đổi mọi điều được chạm đến. Vì mọi điều được sừng kỳ lân chạm đến đều được chuyển đổi một cách kỳ diệu. |
|
Capricorn is an earth sign and, as with all earth signs, it is stable, solid, and moves in a predictable manner. Capricorn is grounded, responsible, reliable, and conservative by nature; it is frugal in matters of money, and can even be miserly. All earth signs have a way with matter and a natural inclination to surround themselves with whatever makes them feel secure. The Capricornian’s security lies in prestige, the accumulation of objects that symbolize prestige, or that declare their position of authority. Capricorn is sure-footed, like the goat, it climbs the ladder of material success. When eventually the Capricorn person can release materialism, the goal is then to manifest things of a spiritual nature in the world. |
Ma Kết là một dấu hiệu hành thổ và, như với mọi dấu hiệu hành thổ, nó ổn định, vững chắc, và chuyển động theo cách có thể dự đoán. Ma Kết có nền tảng, có trách nhiệm, đáng tin cậy, và bảo thủ theo bản chất; nó tiết kiệm trong các vấn đề tiền bạc, và thậm chí có thể keo kiệt. Tất cả các dấu hiệu hành thổ đều có cách xử lý vật chất và một khuynh hướng tự nhiên là bao quanh mình bằng bất cứ điều gì khiến họ cảm thấy an toàn. Sự an toàn của người Ma Kết nằm trong uy tín, sự tích lũy những đồ vật tượng trưng cho uy tín, hoặc tuyên bố vị trí quyền uy của họ. Ma Kết vững chân, như con dê, leo lên chiếc thang của thành công vật chất. Khi rốt cuộc người Ma Kết có thể buông bỏ chủ nghĩa vật chất, mục tiêu khi ấy là biểu lộ những điều có bản chất tinh thần trong thế giới. |
|
Capricorn is a cardinal sign and so, like all cardinal signs, is about action driven by the will to establish a fundamental principle of life. The principle is the expression of authority. This demonstrates as the father figure or the patriarch of an organization or hierarchical structure, —the boss, manager, supervisor and the like, or any authority figure of a culture or society. In a higher sense, it is one’s own inner authority. |
Ma Kết là dấu hiệu chính yếu và vì vậy, như mọi dấu hiệu chính yếu, nó liên quan đến hành động được thúc đẩy bởi ý chí nhằm thiết lập một nguyên khí căn bản của sự sống. Nguyên khí ấy là sự biểu hiện của quyền uy. Điều này biểu hiện như hình ảnh người cha hay vị gia trưởng của một tổ chức hoặc cấu trúc thứ bậc—ông chủ, nhà quản lý, người giám sát và những người tương tự, hoặc bất kỳ nhân vật quyền uy nào của một nền văn hóa hay xã hội. Theo nghĩa cao hơn, đó là quyền uy bên trong của chính mình. |
|
Capricorn is the last cardinal sign. It is at the top of a Zodiacal wheel and in opposition to Cancer at the bottom; thus even in its position in the Zodiac, it is at the top of the mountain, and is seen above all else. It represents the archetypal heights of achievement. Cancer symbolizes the root of our existence; Capricorn is the snow-capped mountain summit upon which we stand in maturity. |
Ma Kết là dấu hiệu chính yếu cuối cùng. Nó ở đỉnh của bánh xe Hoàng đạo và đối vị với Cự Giải ở đáy; do đó ngay cả trong vị trí của nó trong Hoàng đạo, nó cũng ở trên đỉnh núi, và được thấy ở trên mọi thứ khác. Nó tượng trưng cho những đỉnh cao nguyên mẫu của thành tựu. Cự Giải tượng trưng cho gốc rễ của sự tồn tại chúng ta; Ma Kết là đỉnh núi phủ tuyết nơi chúng ta đứng trong sự trưởng thành. |
Các Chủ tinh của Ma Kết — Rulers of Capricorn – Các Chủ tinh của Ma Kết — Rulers of Capricorn


|
Chủ tinh ngoại môn — Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn — Exoteric Ruler |
|
Saturn ¾ rules Capricorn exoterically. Saturn represents discipline, lessons to be learned and karmic opportunities to learn them. Saturn is Father Time, and Capricornians tend to mature early in life, be given responsibility as children, and look older than their years. Capricorn has an impeccable sense of timing, is never late, and does not appreciate those who are. There is a professionalism to Capricorn due to the rulership of Saturn. Saturn is also about duty and responsibility, so this combined with the earth element of Capricorn which is by nature responsible, can incline the Capricornian toward a serious attitude in life. |
Sao Thổ ¾ cai quản Ma Kết về mặt công truyền. Sao Thổ tượng trưng cho kỷ luật, những bài học cần học và các cơ hội nghiệp quả để học chúng. Sao Thổ là Cha Thời Gian, và người Ma Kết có khuynh hướng trưởng thành sớm trong đời, được giao trách nhiệm khi còn nhỏ, và trông già hơn tuổi. Ma Kết có ý thức thời điểm hoàn hảo, không bao giờ trễ, và không thích những người trễ. Có một tính chuyên nghiệp nơi Ma Kết do quyền chủ quản của Sao Thổ. Sao Thổ cũng liên quan đến bổn phận và trách nhiệm, nên điều này kết hợp với nguyên tố đất của Ma Kết, vốn có bản chất trách nhiệm, có thể khiến người Ma Kết nghiêng về thái độ nghiêm túc trong đời sống. |
|
Saturn is also about structure. Capricorn appreciates structure, and always stays within the known—symbolized by the defined boundaries of Saturn’s rings. Capricorn is not a risk-taker, and stays within tangible predictable boundaries. Esoteric Ruler Saturn ¾ also rules Capricorn esoterically. At this level of Saturn and Capricorn provide the discipline required to do the right thing, not just what is right from the perspective of one’s own personal achievement. Saturn helps us understand that there are consequences to our actions, to our methods, and to any decision we make. |
Sao Thổ cũng liên quan đến cấu trúc. Ma Kết trân trọng cấu trúc, và luôn ở trong cái đã biết—được tượng trưng bởi các ranh giới xác định của những vành đai Sao Thổ. Ma Kết không phải là người thích mạo hiểm, và ở trong các ranh giới hữu hình, có thể dự đoán. Chủ tinh nội môn Sao Thổ ¾ cũng cai quản Ma Kết một cách huyền bí. Ở cấp độ này, Sao Thổ và Ma Kết cung cấp kỷ luật cần thiết để làm điều đúng, chứ không chỉ điều đúng theo quan điểm thành tựu cá nhân của chính mình. Sao Thổ giúp chúng ta thấu hiểu rằng có những hệ quả đối với hành động của chúng ta, đối với phương pháp của chúng ta, và đối với bất kỳ quyết định nào chúng ta đưa ra. |
|
Chủ tinh Huyền Giai—Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai—Hierarchical Ruler |
|
Venus » rules Capricorn hierarchically. It is interesting that the planet of love, beauty, and the feminine principle would rule this most masculine and non-emotional sign. So we must look for additional qualities that would make Venus the Hierarchical ruler of this sign. Venus stands for refinement, union, and deep appreciation. Capricorn’s highest purpose is “to make all things new,” seemingly contrary to the Capricorn’s conservative tendencies. But as the last cardinal sign, a sign of the life impulse, Capricorn’s highest intention is to remake all matter. Thus the vision glimpsed in Sagittarius begins to be externalized and given structure in Capricorn, becoming the mountain of achievement and success which all humanity may climb. |
Sao Kim » cai quản Ma Kết theo phương diện huyền giai. Thật thú vị khi hành tinh của tình thương, vẻ đẹp và nguyên khí nữ tính lại cai quản dấu hiệu nam tính và không cảm xúc nhất này. Vì vậy chúng ta phải tìm những phẩm tính bổ sung khiến Sao Kim trở thành chủ tinh huyền giai của dấu hiệu này. Sao Kim đại diện cho sự tinh luyện, hợp nhất và trân trọng sâu sắc. Mục đích cao nhất của Ma Kết là “làm cho mọi sự trở nên mới,” dường như trái với các khuynh hướng bảo thủ của Ma Kết. Nhưng là dấu hiệu chính yếu cuối cùng, một dấu hiệu của xung lực sự sống, ý định cao nhất của Ma Kết là tái tạo toàn bộ vật chất. Như vậy, linh ảnh thoáng thấy trong Nhân Mã bắt đầu được ngoại hiện và được trao cấu trúc trong Ma Kết, trở thành ngọn núi thành tựu và thành công mà toàn thể nhân loại có thể leo lên. |
|
Vài tính chất và khuynh hướng của Ma Kết—Some qualities and tendencies of Capricorn: |
Vài tính chất và khuynh hướng của Ma Kết—Some qualities and tendencies of Capricorn: |
|
– pragmatism |
– chủ nghĩa thực dụng |
|
– archetypally the father principle |
– về mặt nguyên mẫu là nguyên khí người cha |
|
– in the position of bread-winner |
– ở vị trí người kiếm sống chính |
|
– courts success, respects authority, honor, and tradition |
– theo đuổi thành công, tôn trọng quyền uy, danh dự và truyền thống |
|
– ambition; ruthless and calculating to achieve a goal |
– tham vọng; tàn nhẫn và tính toán để đạt mục tiêu |
|
– shrewdness, analysis, practicality, common sense |
– sự sắc sảo, phân tích, tính thực tiễn, lẽ thường |
|
– understands the true value of objects and services |
– thấu hiểu giá trị thật của đồ vật và dịch vụ |
|
– industrious, authoritative, independent, self-disciplined |
– cần cù, có quyền uy, độc lập, tự kỷ luật |
|
– conscientiousness, achievement oriented, progressive but cautious |
– tận tâm, hướng đến thành tựu, tiến bộ nhưng thận trọng |
|
– can deal with a high level of responsibility |
– có thể xử lý mức trách nhiệm cao |
|
– patience and perseverance |
– kiên nhẫn và bền chí |
|
– practical usefulness |
– tính hữu dụng thực tiễn |
|
– understands the expenditure of effort |
– thấu hiểu sự tiêu hao nỗ lực |
|
– sets clear boundaries |
– đặt ra các ranh giới rõ ràng |
|
– authoritarian; dispassionate, sometimes hard-hearted |
– độc đoán; vô cảm, đôi khi cứng lòng |
|
Ma Kết cần học—Capricorns must learn: |
Ma Kết cần học—Capricorns must learn: |
|
– to achieve moral and spiritual growth |
– đạt được sự tăng trưởng đạo đức và tinh thần |
|
– to relinquish pride that thrives on power, worldly distinction, and position |
– từ bỏ niềm kiêu hãnh nuôi dưỡng bằng quyền lực, sự nổi bật thế tục và địa vị |
|
– to “lighten up”, be less serious and develop a sense of humor. |
– “nhẹ nhàng hơn”, bớt nghiêm trọng và phát triển óc hài hước. |
|
Những nghề nghiệp khả dĩ của Ma Kết—Possible career interests for Capricorn: |
Những nghề nghiệp khả dĩ của Ma Kết—Possible career interests for Capricorn: |
|
– occupations wielding authority and power; executives, or administrators |
– các nghề nghiệp nắm giữ quyền uy và quyền lực; các nhà điều hành, hoặc quản trị viên |
|
– business, and political world |
– kinh doanh, và thế giới chính trị |
|
– judge, lawyer, worker in judicial system or in corrective institutions, superintendent, principal, administrator, business acumen |
– thẩm phán, luật sư, người hoạt động trong hệ thống tư pháp hoặc trong các cơ sở cải huấn, giám thị, hiệu trưởng, quản trị viên, sự nhạy bén kinh doanh |
|
– politician, state official |
– chính trị gia, viên chức nhà nước |
|
– construction industry |
– ngành xây dựng |

|
Part of the body |
Knees |
|
Hour does the energy move? |
Ascending steadily, measured |
|
Element |
Earth |
|
Cross |
Cardinal |
|
Traditional phrase |
I use |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Đầu gối |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Đi lên đều đặn, có chừng mực |
|
Nguyên tố |
Đất |
|
Thập Giá |
Thập Giá Chủ Yếu |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi sử dụng |
Cự Giải và Ma Kết – Cự Giải và Ma Kết

|
Cancer is the polar opposite of Capricorn and in many respects they really are quite opposite: Cancer is the mother, Capricorn is the father; Cancer is circuitous, Capricorn is direct; Cancer feels, Capricorn would rather not and often finds feelings a bother; Cancer nurtures, Capricorn provides. |
Cự Giải là dấu hiệu đối cực của Ma Kết và về nhiều phương diện chúng thật sự khá đối nghịch: Cự Giải là người mẹ, Ma Kết là người cha; Cự Giải quanh co, Ma Kết trực tiếp; Cự Giải cảm nhận, Ma Kết thì thà không cảm nhận và thường thấy cảm xúc là phiền toái; Cự Giải nuôi dưỡng, Ma Kết chu cấp. |
|
Yet as cardinal signs they have several qualities in common: both are will oriented, and their will is fairly indomitable. Both are traditional by nature, not radical or impulsive, and both need or bring stability to their environment. Capricorn could use some of Cancer’s understanding of the feeling nature of themselves as well as others. Cancer could use some of Capricorn’s emotional detachment. Capricorn’s orientation tends toward workaholism, keeping them away from the family that they are working to support. Cancer’s nurturing nature nags at Capricorn to stay home, be a father, and not be so concerned with personal success. For Capricorn, most everything is not good enough; the cup is usually half empty. For Cancer also things are usually not good enough, but it is through the feeling nature that the lack is registered and projected onto others. |
Tuy nhiên, với tư cách các dấu hiệu chính yếu, chúng có vài phẩm tính chung: cả hai đều hướng về ý chí, và ý chí của họ khá bất khuất. Cả hai đều có bản chất truyền thống, không cấp tiến hay bốc đồng, và cả hai đều cần hoặc đem lại sự ổn định cho môi trường của mình. Ma Kết có thể cần một phần sự thấu hiểu của Cự Giải về bản chất cảm xúc của chính mình cũng như của người khác. Cự Giải có thể cần một phần sự tách rời cảm xúc của Ma Kết. Định hướng của Ma Kết có khuynh hướng nghiện công việc, khiến họ xa gia đình mà họ đang làm việc để chu cấp. Bản chất nuôi dưỡng của Cự Giải thúc ép Ma Kết ở nhà, làm cha, và đừng quá bận tâm đến thành công cá nhân. Đối với Ma Kết, hầu hết mọi thứ đều chưa đủ tốt; chiếc cốc thường chỉ vơi một nửa. Đối với Cự Giải, mọi việc cũng thường chưa đủ tốt, nhưng chính qua bản chất cảm xúc mà sự thiếu hụt được ghi nhận và phóng chiếu lên người khác. |
|
Cancer |
Capricorn |
|
Maternal, mother principle Nguyên lý mẹ, mẫu nghi |
Paternal, father principle Nguyên lý cha |
|
Authority in the home Thẩm quyền trong gia đình |
Authority out in the world Thẩm quyền bên ngoài trên thế gian |
|
Retreats when threatened Ẩn dật khi bị đe dọa |
Attacks when threatened Tấn công khi bị đe dọa |
|
Tendency to feel rather than think Khuynh hướng cảm xúc hơn là suy nghĩ |
Tendency to think rather than feel Khuynh hướng suy nghĩ hơn là cảm xúc |
|
Passionate Say đắm, nồng nhiệt |
Dispassionate Không say đắm |
|
Sensitive—Nhạy cảm Nurturing, protective—Nuôi dưỡng, bảo vệ Nhạy cảm Nuôi dưỡng, bảo vệ |
Can be rather insensitive and hard-hearted Can be cold, steely and unattached Có thể không nhạy cảm và cứng rắn Có thể lạnh lùng, nghiêm và không bị trói buộc |
|
Not overt about their actions Không công khai về hành động của họ |
Powerful, they are their own authority and make it be known Mạnh mẽ, họ là thẩm quyền của tiêng họ và làm cho người khác biết điều đó |
|
Manipulative, circumventing Xảo, mưu mô |
Moves like a bulldozer if need be, straight to the point Di chuyển giống như một chiếc xe ủi nếu cần, thẳng tiến điểm đến |
|
Roots, home and traditions—clings to the past Gốc rễ, nhà và truyền thống—bám chấp vào quá khứ |
Conservative, cautious, respects traditions Bảo thù, cẩn thận, kính trọng truyền thống |
|
Intuitive Trực giác |
Analytical, shrewd Phân tích, khôn ngoan |
|
Fluid, psychic, in touch with the felt sense of the environment Linh động, tâm linh, tiếp xúc với cảm giác của môi trường |
Can be rigid, task master, calculated and unmoved by emotions Có thể cứng nhắc, đốc công, tính toán và không lay động bởi cảm xúc |
|
Needs the security of home, warmth, and food or nourishment Cần sự an toàn của mái nhà, sự ấm áp, và thức ăn |
Needs power, forward moving; “the world is their oyster” Cần quyền lực, chuyển động thẳng tiến; “thế giới là con hàu của bạn” (thế giới tươi đẹp có nhiều thứ để khám phá) |
|
Aptitude for business, resourceful Khả năng kinh doanh, tháo vát |
Courts success, aptitude for business Thành công Tòa án, khả năng kinh doanh |
|
Can appear both timid and lazy Có thể có vẻ vừa nhút nhát, vừa lười biếng |
Industrious, bold, achievement-oriented, responsible, conscientious Siêng năng, dũng cảm, khuynh hướng thành tích, có trách nhiệm, tận tâm |
29. Aquarius—the eleventh sign of the Zodiac – 29. Bảo Bình—dấu hiệu thứ mười một của Hoàng đạo
|
January 20—February 19 |
20 tháng 1—19 tháng 2 |


|
Aquarius is the sign of the new, the inventive, and the as-of-yet unknown. It is the sign of innovation, revolution, radical progress, and ideas that are different. |
Bảo Bình là dấu hiệu của cái mới, của phát minh, và của điều cho đến nay vẫn chưa được biết. Nó là dấu hiệu của đổi mới, cách mạng, tiến bộ cấp tiến, và những ý tưởng khác biệt. |
|
There are two signs of vision in the Zodiac; they are Sagittarius and Aquarius. People born under these signs are often the “forerunners” of world evolution. In many ways what Sagittarius begins Aquarius completes. Sagittarius lifts our aspiration to new-found heights. There the human heart-mind can receive visions, directives, and guidance about underlying philosophical truths. There we follow our inner promptings towards self-education and come to an understanding that humanity is one regardless of religious, cultural, or historical difference. Seen from the perspective of Pegasus, who flies through the heavens, we are one, born of a divine creator. From there, Aquarius lifts us even higher, for Aquarius does not see life from the viewpoint of the individual but begins from the premise of the group, of All, of One—one world, one life. The Aquarian vision is one of shared responsibility—a natural development from the flying Sagittarian arrow of revealed truth. The challenge of Aquarius—a challenge which will severely tax the ingenuity of the Aquarian—is to express this Oneness by bringing it into the deepest level of manifested form. Aquarian energy is not just about the possible; it is about attempting the impossible. Aquarius insists that the impossible must be achieved. |
Có hai dấu hiệu của tầm nhìn trong Hoàng đạo; đó là Nhân Mã và Bảo Bình. Những người sinh dưới các dấu hiệu này thường là “những người đi trước” của cuộc tiến hoá thế giới. Theo nhiều cách, điều Nhân Mã khởi đầu thì Bảo Bình hoàn tất. Nhân Mã nâng khát vọng của chúng ta lên những đỉnh cao mới tìm thấy. Ở đó, tâm-trí con người có thể tiếp nhận các linh ảnh, chỉ thị, và sự hướng dẫn về những chân lý triết học nền tảng. Ở đó, chúng ta theo những thôi thúc bên trong hướng tới việc tự giáo dục và đi đến sự thấu hiểu rằng nhân loại là một, bất kể khác biệt tôn giáo, văn hóa hay lịch sử. Nhìn từ viễn cảnh của Pegasus, con ngựa bay qua các tầng trời, chúng ta là một, được sinh ra từ một Đấng sáng tạo thiêng liêng. Từ đó, Bảo Bình nâng chúng ta lên cao hơn nữa, vì Bảo Bình không nhìn sự sống từ quan điểm của cá nhân mà bắt đầu từ tiền đề của nhóm, của Tất cả, của Một—một thế giới, một sự sống. Tầm nhìn Bảo Bình là tầm nhìn về trách nhiệm chung—một sự phát triển tự nhiên từ mũi tên Nhân Mã bay đi của chân lý được mặc khải. Thử thách của Bảo Bình—một thử thách sẽ đòi hỏi nghiêm khắc sự khéo léo của người Bảo Bình—là biểu hiện Tính Duy Nhất này bằng cách đưa nó vào cấp độ sâu nhất của hình tướng đã biểu lộ. Năng lượng Bảo Bình không chỉ liên quan đến điều khả dĩ; nó liên quan đến việc cố gắng điều bất khả. Bảo Bình khẳng định rằng điều bất khả phải được thành tựu. |
|
The world, then, sees the Aquarian as the radical, the revolutionary, the one who incites revolt. To the Aquarian the status quo represents the trap of complacency. They invite innovation, and live always on the edge of the new—at the juncture of the new brought forth into demonstration. |
Vì vậy, thế giới nhìn người Bảo Bình như kẻ cấp tiến, nhà cách mạng, người kích động nổi dậy. Đối với người Bảo Bình, hiện trạng là cái bẫy của sự tự mãn. Họ mời gọi đổi mới, và luôn sống ở rìa của cái mới—tại giao điểm nơi cái mới được đưa ra biểu hiện. |


|
The Aquarian vision is one of large scale change, a view of systems that support all of life, include all kingdoms (mineral, plant, animal, and human), whole ecosystems (the environment in all its parts—ocean and fresh water, land, atmosphere), or systemic change that radically opposes and destroys the current state of affairs. This plays itself out in all revolutions, incited and begun by a few, often led by no one person, but by the voice of a group, a mob, a populace. The energy of revolution was present in the people who stormed the Bastille in France in 1789; it fueled the resistance of simple farmers turned militiamen who fought the army of King George in the American colonies in the mid 1700’s. It was the Aquarian energy of revolution that inspired tens of thousands of people to follow the non-violent practices of one man, Mahatma Ghandi, that freed India from British Imperial rule in 1947. In the United States civil rights marches, anti-war protests, even the sexual revolution of the 1960’s have all been accomplished by groups of people united by an idea or intention. Each of these examples of action has in its own way revolutionized our world, our world view, and what we now take for granted. This is Aquarian energy. |
Tầm nhìn Bảo Bình là tầm nhìn về sự thay đổi quy mô lớn, một quan điểm về các hệ thống nâng đỡ toàn bộ sự sống, bao gồm mọi giới, giới kim thạch, thực vật, động vật và nhân loại, toàn bộ các hệ sinh thái, môi trường trong mọi phần của nó—đại dương và nước ngọt, đất liền, khí quyển, hoặc sự thay đổi có tính hệ thống vốn đối lập triệt để và phá hủy tình trạng hiện hữu. Điều này tự diễn ra trong mọi cuộc cách mạng, được kích động và khởi đầu bởi một số ít người, thường không do một cá nhân nào lãnh đạo, mà bởi tiếng nói của một nhóm, một đám đông, một quần chúng. Năng lượng cách mạng hiện diện trong những người đã xông vào Bastille ở Pháp năm 1789; nó tiếp sức cho sự kháng cự của những nông dân bình thường trở thành dân quân, những người đã chiến đấu chống lại quân đội của Vua George tại các thuộc địa Mỹ vào giữa những năm 1700. Chính năng lượng cách mạng của Bảo Bình đã truyền cảm hứng cho hàng chục nghìn người đi theo các thực hành bất bạo động của một người, Mahatma Ghandi, điều đã giải phóng Ấn Độ khỏi sự cai trị của Đế quốc Anh năm 1947. Tại Hoa Kỳ, các cuộc tuần hành đòi dân quyền, các cuộc phản chiến, thậm chí cuộc cách mạng tình dục của thập niên 1960, tất cả đều được hoàn thành bởi các nhóm người hợp nhất bởi một ý tưởng hay ý định. Mỗi ví dụ về hành động này theo cách riêng đã cách mạng hóa thế giới của chúng ta, thế giới quan của chúng ta, và những gì giờ đây chúng ta xem là hiển nhiên. Đây là năng lượng Bảo Bình. |
|
We will find that the mandates of the last two signs, Aquarius and Pisces, encompass so much more than any one person’s life that there may be a nebulousness when referring to the individual person. It is as if these last two signs of the zodiacal wheel are wrapping up huge agendas. That which the entire wheel, as a mechanism of divine intention, has set in motion must be gathered together, focused, and brought into form. A single human being, born under either of these two signs, or someone with strong Aquarius or Pisces in the chart, is charged with the challenge and opportunity to live the fullness of these larger- than-human energies. And in their own unique way they do. |
Chúng ta sẽ thấy rằng các mệnh lệnh của hai dấu hiệu cuối cùng, Bảo Bình và Song Ngư, bao hàm nhiều hơn rất nhiều so với đời sống của bất kỳ một cá nhân nào, đến mức có thể có một sự mơ hồ khi nói đến con người cá nhân. Như thể hai dấu hiệu cuối cùng này của bánh xe hoàng đạo đang kết thúc những chương trình nghị sự khổng lồ. Điều mà toàn bộ bánh xe, như một bộ máy của ý định thiêng liêng, đã khởi động phải được gom lại, tập trung, và đưa vào hình tướng. Một con người đơn lẻ, sinh dưới một trong hai dấu hiệu này, hoặc người có Bảo Bình hay Song Ngư mạnh trong lá số chiêm tinh, được giao thử thách và cơ hội sống trọn vẹn các năng lượng lớn hơn con người này. Và theo cách độc đáo riêng của mình, họ làm được điều đó. |
|
Typical Aquarians do not feel part of the crowd, yet seek the familiarity and the support of the group. They generally think a bit differently, see the world slightly differently, and address the larger picture. They often stand alone, are excluded, and yearn to find a friend or two with who they can be themselves. Once that friendship is found it becomes very important and the Aquarian will maintain the ties of friendship a long time.The Aquarian type is not just the “round peg” that society is trying to fit into a “square hole”. They do not want to be a “peg” at all, and resist being categorized. Generally, the Aquarian does not like to be labeled, feeling that a word or designation does not account for the wholeness and intricacies of a person. Yet Aquarius is quick to label and define what it sees as a problem outside of itself. It is quick-minded, easily recognizing relations of thought or data, and can often hold multiple paradigms or possibilities simultaneously. Frequently in school the Aquarian is ahead of the teacher and bored with the curricula. Often they do not learn in a linear fashion, and so traditional school programs can he tedious. |
Những người Bảo Bình điển hình không cảm thấy mình là một phần của đám đông, nhưng lại tìm kiếm sự quen thuộc và sự hỗ trợ của nhóm. Họ thường nghĩ hơi khác, nhìn thế giới hơi khác, và đề cập đến bức tranh lớn hơn. Họ thường đứng một mình, bị loại trừ, và khao khát tìm một hay hai người bạn mà với họ họ có thể là chính mình. Một khi tình bạn ấy được tìm thấy, nó trở nên rất quan trọng và người Bảo Bình sẽ duy trì các dây liên kết bằng hữu trong thời gian dài. Kiểu người Bảo Bình không chỉ là “cọc tròn” mà xã hội đang cố nhét vào “lỗ vuông”. Họ hoàn toàn không muốn là một “cọc”, và chống lại việc bị phân loại. Nói chung, người Bảo Bình không thích bị dán nhãn, cảm thấy rằng một từ hay một định danh không thể bao quát sự toàn vẹn và những phức tạp tinh vi của một con người. Tuy vậy Bảo Bình lại nhanh chóng dán nhãn và định nghĩa điều nó thấy là vấn đề bên ngoài chính mình. Nó có trí nhanh, dễ dàng nhận ra các quan hệ của tư tưởng hay dữ liệu, và thường có thể nắm giữ nhiều mô hình hay khả năng đồng thời. Thường ở trường học, người Bảo Bình đi trước giáo viên và chán các chương trình học. Họ thường không học theo lối tuyến tính, và vì vậy các chương trình học truyền thống có thể tẻ nhạt. |
|
For all their independence of mind, Aquarians yearn to belong. Although they do not necessarily wish to be leaders, they often find themselves in that role. Aquarius would prefer to be a confrere, a co-worker, standing with others shoulder to shoulder, mind to mind. |
Dù có toàn bộ sự độc lập của trí tuệ, người Bảo Bình vẫn khao khát thuộc về. Mặc dù họ không nhất thiết muốn làm lãnh đạo, họ thường thấy mình ở trong vai trò ấy. Bảo Bình thích làm một đồng chí, một người đồng công, đứng cùng những người khác vai kề vai, trí kề trí. |
|
The Aquarian tendency toward original thought makes Aquarius a sign of inventions, innovations, scientific enquiry, and political thought. All inventions carry the possibility of revolutionizing the current state of affairs. New political ideas and theories are radical, and those leaders or groups who implement them are often seen as the rabble-rousers. They are counter to the system, counter to the culture in which they are born. |
Khuynh hướng tư tưởng độc đáo của Bảo Bình khiến Bảo Bình trở thành một dấu hiệu của các phát minh, đổi mới, khảo cứu khoa học, và tư tưởng chính trị. Mọi phát minh đều mang khả năng cách mạng hóa tình trạng hiện hữu. Các ý tưởng và lý thuyết chính trị mới là cấp tiến, và những nhà lãnh đạo hay nhóm người thực hiện chúng thường bị xem là những kẻ kích động quần chúng. Họ đi ngược hệ thống, ngược nền văn hóa trong đó họ được sinh ra. |
|
Aquarians often have a particular look about them, curly or tussled hair, their own particular style of dress often pieced together from what the culture deems appropriate hut assembled in a way that is not. Whether or not Einstein was an Aquarian he looked like one, with wild hair, his own style of dress, and his mind on large matters. |
Người Bảo Bình thường có một dáng vẻ riêng, tóc xoăn hoặc rối, phong cách ăn mặc riêng thường được ghép lại từ những gì nền văn hóa cho là thích hợp nhưng được kết hợp theo một cách không thích hợp. Dù Einstein có phải là người Bảo Bình hay không, ông trông giống như vậy, với mái tóc hoang dại, phong cách ăn mặc riêng, và trí của ông hướng vào những vấn đề lớn lao. |
|
Aquarius is an air sign. As we know, all air signs bring us into the realm of the mind. Aquarius, as the last air sign, encourages the fullest and most wide exploration of the mind, its capabilities, and capacities. Logic, reason and analysis are used to re-invent all manner of life; this is achieved through the ability to intuit, synthesize, and see the big picture. Air signs are about ideas, communication and networking the people, places, and resources necessary to manifest the thought or accomplish the task. Aquarius holds systems of thought in mind, creates new ways to communicate its visions, and networks with others who can also see the world anew. Yet often the expansiveness, the complexity and abundance of what is apprehended seems impossible to express, and so the Aquarian has a reputation for impracticality, being unable to ground and manifest that which has been perceived. |
Bảo Bình là một dấu hiệu hành khí. Như chúng ta biết, mọi dấu hiệu hành khí đưa chúng ta vào cõi giới của trí tuệ. Bảo Bình, là dấu hiệu hành khí cuối cùng, khuyến khích sự thăm dò đầy đủ nhất và rộng lớn nhất của trí tuệ, các năng lực và khả năng của nó. Logic, lý trí và phân tích được dùng để tái sáng tạo mọi cách thức của đời sống; điều này được thành tựu qua khả năng trực nhận, tổng hợp, và thấy bức tranh lớn. Các dấu hiệu hành khí liên quan đến ý tưởng, giao tiếp và việc kết nối mạng lưới những con người, nơi chốn, và tài nguyên cần thiết để biểu lộ tư tưởng hoặc hoàn thành nhiệm vụ. Bảo Bình giữ các hệ thống tư tưởng trong trí, tạo ra những cách mới để truyền đạt các linh ảnh của mình, và kết nối với những người khác cũng có thể thấy thế giới theo cách mới. Tuy nhiên, thường khi sự mở rộng, độ phức tạp và sự phong phú của điều được nhận thức dường như không thể diễn đạt, và vì vậy người Bảo Bình mang tiếng là thiếu thực tế, không thể đặt nền tảng và biểu lộ điều đã được nhận biết. |

|
Aquarius is a fixed sign. All fixed signs are involved with the desire nature and the development of awareness or consciousness. As the last fixed sign, Aquarius can live the extremes of both lower desire and higher consciousness. On one hand Aquarius is conservative in its personal desires but desires radical things for others. Even when the consciousness of the Aquarian individual is of an average and conservative nature yet something inside knows there is a wider view or a more utopian way. This dichotomy plays on the mind of Aquarius. In their minds they tend to play through scenarios, often more dire than exalted. |
Bảo Bình là một dấu hiệu cố định. Mọi dấu hiệu cố định đều liên quan đến bản chất dục vọng và sự phát triển của nhận thức hay tâm thức. Là dấu hiệu cố định cuối cùng, Bảo Bình có thể sống các cực đoan của cả dục vọng thấp và tâm thức cao. Một mặt, Bảo Bình bảo thủ trong các dục vọng cá nhân nhưng lại mong muốn những điều cấp tiến cho người khác. Ngay cả khi tâm thức của cá nhân Bảo Bình có bản chất trung bình và bảo thủ, vẫn có điều gì đó bên trong biết rằng có một tầm nhìn rộng hơn hay một con đường lý tưởng hơn. Sự phân đôi này tác động lên trí của Bảo Bình. Trong trí mình, họ có khuynh hướng diễn thử các kịch bản, thường u ám hơn là cao cả. |
Rulers of Aquarius – Các Chủ tinh của Bảo Bình



|
Chủ tinh công truyền truyền thống—Traditional Exoteric Ruler |
Chủ tinh công truyền truyền thống—Traditional Exoteric Ruler |
|
The traditional ruler of Aquarius was Saturn ¾. This seems paradoxical since Saturn is the planet of status quo, structure, responsibility, and correct form. Yet Saturn can also give a strong sense of how to stand in one’s own inner authority. Aquarius takes authority onto itself in order to buck the system of which it is a part. It is as if Saturn’s limits can be pushed by Aquarius’ leading edge. When Saturn was considered the ruler of Aquarius, before the discovery of Uranus, Neptune and Pluto, Saturn defined the edge of the known solar system. Aquarius always takes us to the edge, to the outer limit. |
Chủ tinh truyền thống của Bảo Bình là Sao Thổ ¾. Điều này có vẻ nghịch lý vì Sao Thổ là hành tinh của hiện trạng, cấu trúc, trách nhiệm và hình tướng đúng đắn. Tuy nhiên Sao Thổ cũng có thể ban một ý thức mạnh mẽ về cách đứng vững trong quyền uy bên trong của chính mình. Bảo Bình nhận lấy quyền uy cho chính nó để chống lại hệ thống mà nó là một phần. Như thể các giới hạn của Sao Thổ có thể được đẩy xa bởi mũi nhọn tiên phong của Bảo Bình. Khi Sao Thổ được xem là chủ tinh của Bảo Bình, trước khi Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Diêm Vương được phát hiện, Sao Thổ xác định rìa của hệ mặt trời đã biết. Bảo Bình luôn đưa chúng ta đến rìa, đến giới hạn bên ngoài. |
|
Modern Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn hiện đại |
|
The exoteric and current modern ruler of Aquarius is Uranus ¿. Uranus is the radical. It spins on its side, perpendicular to the sun. Uranus is the lightning bolt of change; it is the “upstart”, the one who shatters the old forms, the old ways of doing things. Uranus ruling Aquarius opens us up to the need to change, and also brings to our awareness innovative ways to change. Uranus holds the architectural plans, sees the big picture, sees the system as it can be, and knows what to destroy as well as what to create that is new. It repatterns what is. |
Chủ tinh ngoại môn và hiện đại hiện nay của Bảo Bình là Sao Thiên Vương ¿. Sao Thiên Vương là kẻ cấp tiến. Nó quay nghiêng một bên, vuông góc với Mặt Trời. Sao Thiên Vương là tia chớp của thay đổi; nó là “kẻ mới nổi”, kẻ phá vỡ các hình tướng cũ, những cách làm cũ. Sao Thiên Vương cai quản Bảo Bình mở chúng ta ra với nhu cầu thay đổi, và cũng đưa vào nhận thức của chúng ta những cách đổi mới để thay đổi. Sao Thiên Vương nắm giữ các bản vẽ kiến trúc, thấy bức tranh lớn, thấy hệ thống như nó có thể trở thành, và biết điều gì cần phá hủy cũng như điều gì mới cần tạo ra. Nó tái lập mô hình của điều đang hiện hữu. |
|
Uranus the lightning bolt, rules electricity. The glyph for Aquarius can be read as waves of water, but also as waves of electricity. Uranus is the water bearer pouring forth the waters of life quenching the thirst for freedom, and bringing shared resources to all. Life on this planet cannot exist without water. In this Uranian sign “the waters” refer to all that sustains life. Aquarius says; “Share all that you have equally with one another. Thrive, live, and be free.” |
Sao Thiên Vương, tia chớp, cai quản điện lực. Ký hiệu của Bảo Bình có thể được đọc như những làn sóng nước, nhưng cũng như những làn sóng điện. Sao Thiên Vương là người mang nước tuôn đổ các dòng nước sự sống, làm dịu cơn khát tự do, và đem các tài nguyên chung đến cho tất cả. Sự sống trên hành tinh này không thể tồn tại nếu không có nước. Trong dấu hiệu Sao Thiên Vương này, “các dòng nước” chỉ tất cả những gì duy trì sự sống. Bảo Bình nói: “Hãy chia sẻ đồng đều với nhau tất cả những gì các bạn có. Hãy thịnh vượng, sống, và tự do.” |
|
Esoteric Ruler |
Chủ tinh nội môn |
|
Jupiter ½ rules Aquarius esoterically. Jupiter is the planet of expansiveness all that is big and larger than life. Jupiter rules philosophy and metaphysical thought. Aquarius is not usually interested in dogmas or doctrines but in the essence, the kernel of eternal knowledge that all can understand and be empowered to live. |
Sao Mộc ½ cai quản Bảo Bình một cách huyền bí. Sao Mộc là hành tinh của sự mở rộng, của tất cả những gì lớn lao và vượt quá đời sống thường nhật. Sao Mộc cai quản triết học và tư tưởng siêu hình. Bảo Bình thường không quan tâm đến giáo điều hay học thuyết mà quan tâm đến tinh túy, hạt nhân của tri thức vĩnh cửu mà tất cả đều có thể thấu hiểu và được trao quyền để sống. |
|
Jupiter enlarges, expands, and so Aquarius has a hard time being within the confines of any structure—of thought, of society, of traditional mores. Aquarius makes up its own mind; yet for all its radicalism, those self-made ideas and codes of living are often conservative in many respects and rarely outrageously radical. This is a contradiction lived out by many Aquarians. |
Sao Mộc phóng đại, mở rộng, và vì vậy Bảo Bình khó ở trong những giới hạn của bất kỳ cấu trúc nào—của tư tưởng, của xã hội, của tập tục truyền thống. Bảo Bình tự quyết định bằng trí của mình; tuy vậy, bất kể toàn bộ tính cấp tiến của nó, các ý tưởng và quy tắc sống tự tạo ấy thường bảo thủ về nhiều phương diện và hiếm khi cực đoan quá mức. Đây là một mâu thuẫn được nhiều người Bảo Bình sống qua. |
|
Together the air sign of Aquarius and its ruler Jupiter create group consciousness. The sense of the oneness of humanity working together to right all wrongs is Jupiter’s expansive optimism and philosophical tendency operating through the consciousness of humanity. Group consciousness also means all according to their needs as opposed to all according to their desires. Jupiter requires that each person give of themselves fully and essentially to the collective human endeavor. Thereby the personal ego must eventually give way to the combined resources, thoughts, and united persona of the group whole. Ego is diminished, not individuality. |
Cùng nhau, dấu hiệu hành khí Bảo Bình và chủ tinh Sao Mộc của nó tạo nên tâm thức nhóm. Ý thức về tính duy nhất của nhân loại cùng làm việc để sửa lại mọi điều sai trái là sự lạc quan mở rộng và khuynh hướng triết học của Sao Mộc vận hành qua tâm thức của nhân loại. Tâm thức nhóm cũng có nghĩa là mọi người nhận theo nhu cầu của họ, trái với mọi người nhận theo dục vọng của họ. Sao Mộc đòi hỏi mỗi người hiến dâng chính mình một cách trọn vẹn và thiết yếu cho nỗ lực chung của nhân loại. Do đó phàm ngã cá nhân cuối cùng phải nhường chỗ cho các tài nguyên, tư tưởng và phàm nhân hợp nhất của toàn thể nhóm được kết hợp. Chân ngã bị giảm bớt, chứ không phải cá tính. |
|
Unity through diversity is an Aquarian phrase. It describes the combination of the energies of the two ruling planets Uranus and Jupiter. |
Hợp nhất qua đa dạng là một cụm từ Bảo Bình. Nó mô tả sự kết hợp các năng lượng của hai hành tinh chủ quản, Sao Thiên Vương và Sao Mộc. |
|
Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai |
|
The moon ¶ rules Aquarius hierarchically. On this level of expression the moon is about the capacity of matter to be redesigned into any shape or form. It speaks of the past that must give way to the future. The highest purpose of Aquarius is to bring into everyday functioning the new, the unheard of, anything in fact, that will change the world. |
Mặt Trăng ¶ cai quản Bảo Bình theo phương diện huyền giai. Ở cấp độ biểu hiện này, Mặt Trăng liên quan đến khả năng của vật chất được tái thiết kế thành bất kỳ dáng vẻ hay hình tướng nào. Nó nói về quá khứ phải nhường chỗ cho tương lai. Mục đích cao nhất của Bảo Bình là đưa vào hoạt động hằng ngày cái mới, điều chưa từng nghe đến, thật ra là bất cứ điều gì sẽ thay đổi thế giới. |
|
Finally, before leaving the rulers, we take note that since the discovery of Uranus in 1786, the world has many times over been revolutionized. Inventions, not the least of which have been the atom bomb, nuclear power and weapons, but also many innovations of computer technology, and those of medical science, have all changed how we live in the world. Many countries of the world have experienced political and economic revolutions bringing democracy, capitalism, socialism, Marxism as well as communism to the people. There have been cultural revolutions, sexual revolutions, technological revolutions, and we have walked on the moon. |
Sau cùng, trước khi rời các chủ tinh, chúng ta lưu ý rằng kể từ khi Sao Thiên Vương được phát hiện năm 1786, thế giới đã nhiều lần bị cách mạng hóa. Các phát minh, không ít trong số đó là bom nguyên tử, năng lượng và vũ khí hạt nhân, nhưng cũng có nhiều đổi mới của công nghệ máy tính và của khoa học y học, tất cả đã thay đổi cách chúng ta sống trong thế giới. Nhiều quốc gia trên thế giới đã trải qua các cuộc cách mạng chính trị và kinh tế, đem dân chủ, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa Marx cũng như chủ nghĩa cộng sản đến với nhân dân. Đã có các cuộc cách mạng văn hóa, cách mạng tình dục, cách mạng công nghệ, và chúng ta đã bước đi trên Mặt Trăng. |
|
By the time Uranus was discovered, humanity had grown sufficiently in consciousness and in mind to be able to receive what this planet could offer. Humanity was ready to receive and move with its energy. Thus by resonance, the energy of Aquarius could flow to humanity. We are living the results of this energetic infusion. |
Vào thời điểm Sao Thiên Vương được phát hiện, nhân loại đã trưởng thành đủ trong tâm thức và trong trí tuệ để có thể tiếp nhận điều hành tinh này có thể ban tặng. Nhân loại đã sẵn sàng tiếp nhận và chuyển động cùng năng lượng của nó. Vì vậy, nhờ sự cộng hưởng, năng lượng của Bảo Bình có thể tuôn chảy đến nhân loại. Chúng ta đang sống các kết quả của sự truyền nhập năng lượng này. |
|
Some qualities and tendencies of Aquarius: |
Một số phẩm tính và khuynh hướng của Bảo Bình: |
|
– detachment, impersonality, and extroversion |
– tách rời, phi cá nhân, và hướng ngoại |
|
– unconventionality, independence, revolutionary |
– tính phi quy ước, độc lập, cách mạng |
|
– detached friendships that are platonic and universal |
– những tình bạn tách rời, thuần khiết và phổ quát |
|
– rebellion against orthodoxy |
– nổi loạn chống lại chính thống |
|
– group involvement |
– tham gia nhóm |
|
– inventiveness |
– tính phát minh |
|
– idealistic, visionary, perceiving utopian models of how things can be |
– lý tưởng, có tầm nhìn, nhận thức các mô hình không tưởng về cách mọi sự có thể trở thành |
|
– promoting growth in new spheres of thought and work |
– thúc đẩy sự tăng trưởng trong các lĩnh vực mới của tư tưởng và công việc |
|
– questioning the status quo results in re-patterning and transformation |
– việc đặt câu hỏi về hiện trạng dẫn đến tái lập mô hình và chuyển đổi |
|
– striving to make ideals become real, practical, working facts of life |
– phấn đấu để làm cho các lý tưởng trở thành những sự kiện đời sống thực, thiết thực, vận hành được |
|
– a deep love of freedom and independence, resentment of enforced obedience |
– tình yêu sâu xa đối với tự do và độc lập, oán ghét sự vâng phục bị áp đặt |
|
– humanitarianism |
– chủ nghĩa nhân đạo |
|
– impracticality |
– tính thiếu thực tế |
|
Aquarians must learn: |
Người Bảo Bình cần học: |
|
– to reign in the rebellious nature and not be “a rebel without a cause”. |
– kiềm chế bản chất nổi loạn và đừng là “kẻ nổi loạn không có chính nghĩa”. |
|
– to be practical. |
– trở nên thực tế. |
|
Possible career interests for Aquarius |
Những nghề nghiệp khả dĩ của Bảo Bình |
|
– computer technologies and sciences |
– công nghệ và khoa học máy tính |
|
– doctor, nurse, teacher |
– bác sĩ, y tá, giáo viên |
|
– advertising, graphic design |
– quảng cáo, thiết kế đồ họa |
|
– special effects technologies, IT (information technology) |
– công nghệ hiệu ứng đặc biệt, công nghệ thông tin |
|
– scientific research, biological sciences, medicine |
– nghiên cứu khoa học, khoa học sinh học, y học |
|
– alternative medicine and homeopathy |
– y học thay thế và vi lượng đồng căn |
|
– public relations |
– quan hệ công chúng |
|
– political reform |
– cải cách chính trị |
|
– environmentalist, eco-system management and research |
– nhà môi trường học, quản lý và nghiên cứu hệ sinh thái |
|
– systems analyst |
– nhà phân tích hệ thống |
|
– community welfare and community reform |
– phúc lợi cộng đồng và cải cách cộng đồng |
|
– social sciences |
– khoa học xã hội |
|
Nghề nghiệp có thể thu hút người Bảo Bình |
|
Part of the body |
Circulatory system and ankles |
|
How does the energy move? |
Appearing deviant and radical but or actually quite directed |
|
Element |
Air |
|
Cross |
Fixed |
|
Traditional phrase |
I know |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Hệ tuần hoàn và mắt cá chân |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Có vẻ khác thường và cấp tiến, nhưng thực ra lại hướng đến mục tiêu khá rõ ràng |
|
Nguyên tố |
Khí |
|
Thập Giá |
Thập Giá Cố Định |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi biết |

|
Đối cực/bổ túc |

|
Leo is the polar opposite sign to Aquarius. They compliment each other in that both stand, take stands, and can speak their valued truth. This is horn out of their fixity. Both are independent, often to a fault. |
Sư Tử là dấu hiệu đối cực với Bảo Bình. Chúng bổ túc cho nhau ở chỗ cả hai đều đứng vững, giữ lập trường, và có thể nói lên chân lý mà mình trân trọng. Điều này sinh ra từ tính cố định của chúng. Cả hai đều độc lập, thường đến mức thành khuyết điểm. |
|
|
As opposites, they can learn from each other. Leo’s independence has a self-serving motivation; Aquarius’ independence is motivated by a need for group security. Leo must learn to move with the group, the whole that Aquarius instinctively feels; Aquarius stands out by being different and unconventional, which in itself can be a source of power. |
Là các đối cực, chúng có thể học hỏi lẫn nhau. Sự độc lập của Sư Tử có động cơ phục vụ bản thân; sự độc lập của Bảo Bình được thúc đẩy bởi nhu cầu an toàn của nhóm. Sư Tử phải học cách chuyển động cùng nhóm, cùng toàn thể mà Bảo Bình cảm nhận theo bản năng; Bảo Bình nổi bật bằng cách khác biệt và phi quy ước, điều tự nó có thể là một nguồn quyền lực. |
|
|
A Leo person on a less conscious level is generous when it serves his immediate advantage. Aquarius on the lower turn of the spiral is calculated in his generosity, having in view a longer-term plan. Both need to learn to give more spontaneously, and to be free from self-referencing. |
Một người Sư Tử ở cấp độ ít ý thức hơn thì hào phóng khi điều đó phục vụ lợi ích tức thời của y. Bảo Bình ở vòng thấp của đường xoắn ốc thì tính toán trong sự hào phóng của y, nhắm đến một kế hoạch dài hạn hơn. Cả hai cần học cách cho đi tự phát hơn, và thoát khỏi sự quy chiếu về bản thân. |
|
|
Leo is ego driven, Aquarius really is not. The Leo person has to learn to be part of the group, set aside his own agenda and “get with the program”. The Aquarian has to learn to step out of the thoughtform of the group, to stand on his own and not be a “groupie”. |
Sư Tử được thúc đẩy bởi chân ngã, Bảo Bình thật sự thì không. Người Sư Tử phải học cách là một phần của nhóm, gác lại chương trình riêng của y và “hòa vào chương trình chung”. Người Bảo Bình phải học cách bước ra khỏi hình tư tưởng của nhóm, đứng vững một mình và đừng là một “kẻ bám nhóm”. |
|
|
Sư Tử |
Bảo Bình |
|
|
Independent Độc lập |
Independent Độc lập |
|
|
“Do it alone” attitude Thái độ “làm điều đó một mình” |
Group-oriented, even if superficially Khuynh hướng tập thể, ngay cả mặc dù hời hợt |
|
|
Can be proud and arrogant Có thể tự hào và kiêu ngạo |
Can be “rebel without a cause” Có thể “nổi loạn mà không có lí do” |
|
|
Likes to stand apart from the masses Thích đứng ngoài đám đông |
Stands apart by being unconventional and different Nổi bật do không theo qui ước và khác biệt |
|
|
Can organize others and delegate well Có thể tổ chức người khác và làm đại biểu tốt |
Seldom practical due to difficulties grounding ideas Rất hiếm khi thực tế do những ý tưởng khó mang vào thực tế |
|
|
Self-oriented Khuynh hướng cá nhân |
Group-oriented Khuynh hướng tập thể |
|
|
Expresses own originality Thể hiện sự độc đáo riêng |
Share a unique, utopian ideal for the benefit of society, inventive Chia sẻ một lý tưởng độc đáo, không tưởng, vì lợi ích của xã hội, sáng tạo |
|
|
Exudes power, charisma, authority Nắm quyền lực, uy tín, thẩm quyền |
Can motivate people to power Có thể thúc đẩy mọi người đến quyền lực |
|
|
Loyal, warm-hearted, generous friend Người bạn trung thành, ấm áp, hào phóng |
Friendships are detached, platonic and universal Tình bạn vô tư, lý tưởng và phổ quát |
|
|
Generous, affectionate, warm-hearted, sincere, sunny disposition Tính tình rộng lượng, tình cảm, ấm áp, chân thành, nồng nàn |
Detached, impersonal, and can be aloof, cool Tách rời, không có tính cá nhân, và có thể lãnh đạm, lạnh lùng |
|
|
Dramatic, grandiose gestures, innate showmanship Cử chỉ kịch tính, phô trương, khả năng làm ông bầu bẩm sinh |
Can be eccentric Có thể lập dị |
|
|
Artistic and expressive Nghệ thuật và biểu cảm |
Can be expressive in their “different” style Có thể diễn đạt theo phong cách “khác biệt” |
|
|
Strong, vital, creative, originality- uniqueness expressed through the individual Mạnh mẽ, quan trọng, sáng tạo, độc đáo-độc đáo thể hiện thông qua cá nhân |
Uniqueness expressed in unconventional, radical ideas directed through the group or society Tính độc đáo thể hiện trong những ý tưởng khác qui ước, cấp tiến, được hướng về qua nhóm hoặc xã hội |
|
|
Progressive Tiến bộ |
Progressive Tiến bộ |
|
|
Natural leaders who inspire people to place trust in them, courageous Nhà lãnh đạo tự nhiên truyền cảm hứng cho mọi người đặt niềm tin vào họ, can đảm |
May uplift, reform, reconstruct society, according to ideals; may promote growth in new spheres of thought and work Có thể nâng cao, cải cách, tái tạo lại xã hội, theo lý tưởng; có thể thúc đẩy tăng trưởng trong các lĩnh vực tư duy và công việc mới |
|
30. Song Ngư —dấu hiệu hoàng đạo thứ 12 – 30. Song Ngư —dấu hiệu hoàng đạo thứ 12
|
19 tháng 2—20 tháng 3 |
19 tháng 2—20 tháng 3 |


|
Pisces generates the qualities of openness, empathy, and self-sacrifice. These qualities are cultivated so that Pisces can accomplish its purpose—to uplift, save, and redeem. As the last sign of the Zodiac, all that has gone before has been preparation for the culmination of the zodiacal journey. The scope of the full journey is grand: nothing less than the attempt to bring all beings into a state of wholeness, oneness, and release. However, this is not the lived reality of most Pisceans. In fact, their life is often quite the opposite. |
Song Ngư tạo ra các phẩm tính của sự cởi mở, đồng cảm, và tự hi sinh. Các phẩm tính này được vun trồng để Song Ngư có thể hoàn thành mục đích của nó—nâng cao, cứu vớt, và cứu chuộc. Là dấu hiệu cuối cùng của Hoàng đạo, tất cả những gì đã đi trước đều là sự chuẩn bị cho đỉnh điểm của hành trình hoàng đạo. Phạm vi của toàn bộ hành trình thật lớn lao: không gì kém hơn nỗ lực đưa mọi sinh linh vào một trạng thái toàn vẹn, duy nhất, và giải thoát. Tuy nhiên, đây không phải là thực tại được sống của hầu hết người Song Ngư. Thật vậy, đời sống của họ thường hoàn toàn ngược lại. |
|
Pisces’ ultimate purpose extends beyond the human kingdom into all forms of life. That purpose is to bring life into a state of being-ness that knows no sense of separation or loss. This release is into the ocean of bliss that is the potential of the fully illumined, awakened consciousness. With that ultimate purpose, Pisces struggles. |
Mục đích tối hậu của Song Ngư vượt ra ngoài giới nhân loại để đi vào mọi hình thức sự sống. Mục đích ấy là đưa sự sống vào một trạng thái hiện tồn không biết đến cảm thức chia rẽ hay mất mát. Sự giải thoát này là đi vào đại dương chí phúc, vốn là tiềm năng của tâm thức đã hoàn toàn được soi sáng và thức tỉnh. Với mục đích tối hậu ấy, Song Ngư phải phấn đấu. |
|
Pisces is sensitive by nature, not just emotionally. It is sensitive to all that surrounds it. The environment has an impact, people of the moment have an impact, the song on the radio, the picture on the wall or TV screen all affect the Piscean. From an experiential perspective, the Piscean feels bombarded by life. They are inclined towards shyness, reclusiveness, and dislike being in a crowd for long; and so compared to other people are fairly unsocial. This is for their own sanity and protection, because the mind, emotions, and physical body literally pick-up everything that passes by. Their whole being is like a satellite dish, wide open to everything that can be received. |
Song Ngư vốn nhạy cảm theo bản chất, không chỉ về mặt cảm xúc. Nó nhạy cảm với tất cả những gì bao quanh mình. Môi trường có tác động, những người hiện diện trong khoảnh khắc có tác động, bài hát trên radio, bức tranh trên tường hay màn hình TV đều ảnh hưởng đến người Song Ngư. Theo góc nhìn trải nghiệm, người Song Ngư cảm thấy bị đời sống dội tới dồn dập. Họ có khuynh hướng nhút nhát, ẩn dật, và không thích ở lâu trong đám đông; vì vậy, so với những người khác, họ khá ít giao tiếp xã hội. Điều này là vì sự lành mạnh và bảo vệ của chính họ, bởi thể trí, cảm xúc và thể xác theo đúng nghĩa đen đều thu nhận mọi thứ đi ngang qua. Toàn bộ hiện tồn của họ giống như một đĩa vệ tinh, mở rộng trước mọi thứ có thể được tiếp nhận. |
|
Pisceans tend to take everything personally and be constantly concerned that they have done something wrong. Often there is the feeling of being less valuable or worthy than others. This is because they feel everything so acutely, deeply, and without any let-up. Even sleep can be a shared psychic experience and not restful at all. This can enhance the natural fear response mechanism. If life is always being experienced viscerally, a pain/fear response is set up early on. Thus the Piscean is rarely outgoing; that would be too risky. Safe environments, safe friendships, avoidance of groups or crowds, quiet space in one’s workplace, and a quiet space at home would all be requirements for Pisceans. The world is experienced as loud, caustic, and abrasive, a feeling of helplessness; or it can create the inclination to act helpless in order to get one’s way or manipulate others—either consciously or unconsciously. |
Người Song Ngư có khuynh hướng xem mọi việc là chuyện cá nhân và thường xuyên lo rằng mình đã làm điều gì sai. Thường có cảm giác mình kém giá trị hoặc kém xứng đáng hơn người khác. Điều này là vì họ cảm nhận mọi sự quá sắc bén, sâu xa và không hề ngơi nghỉ. Ngay cả giấc ngủ cũng có thể là một trải nghiệm thông linh được chia sẻ, và hoàn toàn không đem lại nghỉ ngơi. Điều này có thể làm tăng cơ chế đáp ứng sợ hãi tự nhiên. Nếu đời sống luôn được trải nghiệm một cách nội tạng, thì đáp ứng đau đớn/sợ hãi được thiết lập từ rất sớm. Vì vậy người Song Ngư hiếm khi hướng ngoại; điều đó quá rủi ro. Môi trường an toàn, tình bạn an toàn, tránh các nhóm hoặc đám đông, không gian yên tĩnh nơi làm việc, và một không gian yên tĩnh tại nhà đều là những nhu cầu đối với người Song Ngư. Thế giới được trải nghiệm như ồn ào, ăn mòn và thô ráp, một cảm giác bất lực; hoặc nó có thể tạo ra khuynh hướng hành xử bất lực để đạt được điều mình muốn hoặc thao túng người khác—dù có ý thức hay vô thức. |
|
This head to foot felt experience is what leads Pisces to step out from behind the protective walls it has created and reach out to others. They know what pain is like; they have experienced it. They know what confusion is like; they have lived it. They know how much a person needs to be understood because they have not been understood by others nor understood some of their own fluctuating life situations. These experiences lead the Piscean to reach out to others empathically and want to help. |
Trải nghiệm được cảm nhận từ đầu đến chân này là điều dẫn Song Ngư bước ra khỏi những bức tường bảo vệ mà nó đã dựng nên và vươn đến người khác. Họ biết đau đớn là như thế nào; họ đã trải nghiệm điều đó. Họ biết bối rối là như thế nào; họ đã sống trong đó. Họ biết một người cần được thấu hiểu đến mức nào, bởi họ đã không được người khác thấu hiểu, cũng như đã không thấu hiểu một số tình huống đời sống dao động của chính mình. Những trải nghiệm này dẫn người Song Ngư đến với người khác bằng sự đồng cảm và muốn giúp đỡ. |


|
Pisces will help, even though it runs the risk of losing its sense of self in the process. The Pisces person does not have a natural sense of boundaries, due to innate openness and sensitivity. Thus when helping, giving, or caring for another the Piscean runs the risk of losing who they are or of taking on the other person’s pain, concerns, confusion, or loss. Nonetheless, Pisces finds itself helping others, often working in the caring professions, such as hospice, caring for those who are dying, healing those who feel broken by life, and helping them attain a new wholeness. In their small way, Pisceans become saviors, lifting up the downtrodden or dispossessed. |
Song Ngư sẽ giúp đỡ, dù trong tiến trình ấy nó có nguy cơ đánh mất cảm thức về bản ngã của mình. Người Song Ngư không có cảm thức tự nhiên về ranh giới, do sự cởi mở và nhạy cảm bẩm sinh. Vì vậy, khi giúp đỡ, cho đi hoặc chăm sóc người khác, người Song Ngư có nguy cơ đánh mất chính mình, hoặc gánh lấy nỗi đau, mối bận tâm, sự bối rối hay mất mát của người kia. Dù vậy, Song Ngư vẫn thấy mình đang giúp đỡ người khác, thường làm việc trong các nghề chăm sóc, như chăm sóc cuối đời, chăm sóc những người sắp chết, chữa lành những người cảm thấy bị đời sống làm cho tan vỡ, và giúp họ đạt đến một sự toàn vẹn mới. Theo cách nhỏ bé của mình, người Song Ngư trở thành những vị cứu giúp, nâng đỡ những người bị áp bức hoặc bị tước đoạt. |
|
The last sign of the Zodiac, Pisces, is archetypally the sign of death or completion. We see this again in vocations related to death, dying, healing, and endings. Death is an edge, thus those who live on the edge of the mainstream, those who are marginalized, or ostracized are of interest to Pisces. Homeless shelters, work programs for the illiterate or handicapped, service industries that bring aid to those in need, such as Meals on Wheels are Piscean in nature and people with strong Pisces in the chart will find resonance with these types of work. |
Là dấu hiệu cuối cùng của Hoàng đạo, Song Ngư, về mặt nguyên mẫu, là dấu hiệu của sự chết hoặc sự hoàn tất. Chúng ta lại thấy điều này trong các nghề nghiệp liên quan đến cái chết, hấp hối, chữa lành và những sự kết thúc. Cái chết là một bờ mép; vì vậy những người sống ở rìa dòng chính, những người bị gạt ra ngoài lề, hoặc bị khai trừ, đều khiến Song Ngư quan tâm. Các mái ấm cho người vô gia cư, chương trình việc làm cho người mù chữ hoặc người khuyết tật, các ngành phụng sự đem trợ giúp đến những người cần, như các chương trình giao bữa ăn tận nhà, đều mang bản chất Song Ngư; và những người có Song Ngư mạnh trong lá số chiêm tinh sẽ thấy cộng hưởng với các loại công việc này. |
|
Death is also the realm of the unknown. We don’t know what is on the other side of death. Various religions, paranormal experiences, and meditation all give points of view on what comes after death, but this remains a mystery. All of the above have Piscean qualities: the intangible, transcendent, subjective, and mystical. As a result Pisceans might find roles within a religious capacity, exploration into the psychic or paranormal, or the states of consciousness revealed through meditation. Additionally, vocations that deal with the unknown within a human being (such as psychology), within nature (such as research science), within the human struggle (such as the arts) are all the purview of Pisces. |
Cái chết cũng là cõi giới của điều chưa biết. Chúng ta không biết điều gì ở phía bên kia cái chết. Các tôn giáo khác nhau, những trải nghiệm siêu thường và tham thiền đều đưa ra các quan điểm về điều đến sau cái chết, nhưng điều này vẫn là một huyền nhiệm. Tất cả những điều trên đều có phẩm tính Song Ngư: vô hình, siêu việt, chủ quan và thần bí. Do đó, người Song Ngư có thể tìm thấy vai trò trong phạm vi tôn giáo, trong việc khám phá thông linh hoặc siêu thường, hoặc trong các trạng thái tâm thức được mặc khải qua tham thiền. Ngoài ra, các nghề nghiệp đề cập đến điều chưa biết bên trong con người, như tâm lý học; bên trong thiên nhiên, như khoa học nghiên cứu; hoặc bên trong cuộc đấu tranh của con người, như nghệ thuật, đều thuộc phạm vi của Song Ngư. |
|
Pisces, the last water sign, is about immersion into the ocean of consciousness, the depths from which all life is born. All water signs are sensitive and tend toward a subjective understanding and experience of life. Water also signifies the transcendental, universal, mysterious, and unknown. The surface is never enough, there must be more. Pisces is in touch with the depths of emotions, the psyche, and with shared experiences of life. On a higher turn of the spiral, Pisces can touch into the universal meanings of life, the purposes that lie beyond the understandings of the concrete mind. |
Song Ngư, dấu hiệu hành thủy cuối cùng, liên quan đến sự đắm mình trong đại dương tâm thức, những chiều sâu từ đó mọi sự sống được sinh ra. Tất cả các dấu hiệu hành thủy đều nhạy cảm và có khuynh hướng thấu hiểu cũng như trải nghiệm đời sống một cách chủ quan. Nước cũng biểu thị điều siêu việt, phổ quát, huyền nhiệm và chưa biết. Bề mặt không bao giờ là đủ; phải còn có điều gì hơn nữa. Song Ngư tiếp xúc với các chiều sâu của cảm xúc, của tâm hồn, và với những trải nghiệm được chia sẻ của đời sống. Trên một vòng xoắn cao hơn, Song Ngư có thể chạm đến các ý nghĩa phổ quát của đời sống, những mục đích nằm ngoài sự thấu hiểu của trí cụ thể. |
|
All water signs have a natural inclination toward the spiritual realms, but the last two water signs of Scorpio and Pisces do more so than Cancer. And although Scorpio is the “deepest” water sign, Pisces is the most nebulous, swimming freely in the universal embrace of the mystical union. Without guidance and discrimination, water signs might endanger themselves through gullibility and the desire to be carried away by the mystical experience. They have a need for union, and when this is not present in the life a painful feeling of loss can result. |
Tất cả các dấu hiệu hành thủy đều có khuynh hướng tự nhiên hướng về các cõi tinh thần, nhưng hai dấu hiệu hành thủy cuối cùng là Hổ Cáp và Song Ngư thì như vậy nhiều hơn Cự Giải. Và mặc dù Hổ Cáp là dấu hiệu hành thủy “sâu nhất”, Song Ngư là dấu hiệu mơ hồ nhất, bơi lội tự do trong vòng ôm phổ quát của sự hợp nhất thần bí. Nếu không có sự hướng dẫn và phân biện, các dấu hiệu hành thủy có thể tự gây nguy hiểm cho mình qua sự cả tin và ham muốn được cuốn đi bởi trải nghiệm thần bí. Họ có nhu cầu hợp nhất, và khi điều này không hiện diện trong đời sống, một cảm giác mất mát đau đớn có thể nảy sinh. |
|
On an everyday level the watery nature of Pisces can lead to feelings of instability. Water signs tend to be moody, and the emotions of the Piscean tend to shift quickly according to the influences of the moment, the people, and circumstances around him. |
Ở mức độ hằng ngày, bản chất nhiều nước của Song Ngư có thể dẫn đến các cảm giác bất ổn. Các dấu hiệu hành thủy có khuynh hướng thất thường về tâm trạng, và cảm xúc của người Song Ngư có khuynh hướng chuyển đổi nhanh chóng tùy theo ảnh hưởng của khoảnh khắc, của con người và hoàn cảnh chung quanh y. |
|
Pisceans understand the conflict and struggle of the human condition. They are often inspired to express this in music, poetry, or through various forms of art. To avoid being overwhelmed by life, the Piscean out-pictures this for all to see, feel, and experience. |
Người Song Ngư thấu hiểu xung đột và cuộc đấu tranh của thân phận con người. Họ thường được cảm hứng để diễn đạt điều này trong âm nhạc, thi ca, hoặc qua nhiều hình thức nghệ thuật khác nhau. Để tránh bị đời sống áp đảo, người Song Ngư phóng chiếu điều này ra ngoài cho tất cả thấy, cảm nhận và trải nghiệm. |
|
The glyph of Pisces is two fish facing in opposite directions trying to swim away from each other, yet bound by the thread of life. The glyph tells us that as much as we think we are separate from one another or from other living beings, we are not. Invisibly, we are bound. Each one of us affects the other; each influence or turn of events affects all of life. It is when we learn to live together that we will no longer need the enforcing ties that bind. |
Ký hiệu của Song Ngư là hai con cá quay mặt về hai hướng đối nghịch, cố bơi xa nhau, nhưng vẫn bị ràng buộc bởi Sợi dây Sự Sống/sinh mệnh tuyến. Ký hiệu này cho chúng ta biết rằng dù chúng ta nghĩ mình tách biệt với nhau hoặc với các sinh linh khác đến đâu, chúng ta vẫn không tách biệt. Một cách vô hình, chúng ta bị ràng buộc. Mỗi người trong chúng ta ảnh hưởng đến người kia; mỗi ảnh hưởng hay mỗi bước ngoặt của biến cố đều ảnh hưởng đến toàn bộ sự sống. Chính khi chúng ta học sống cùng nhau, chúng ta sẽ không còn cần đến những sợi dây cưỡng buộc đang ràng buộc mình. |
|
Pisces is a mutable sign. This mutability gives Pisces the inclination towards the multiple, the varied and changeable. The many impacts of life—good, bad, and neutral—pull at the Piscean to flow and change in response. The Pisces person must find stability within; they will not find it outside themselves. |
Song Ngư là một dấu hiệu biến đổi. Tính biến đổi này đem lại cho Song Ngư khuynh hướng hướng về cái đa dạng, nhiều vẻ và hay thay đổi. Nhiều tác động của đời sống—tốt, xấu và trung tính—kéo người Song Ngư vào dòng chảy và thay đổi để đáp ứng. Người Song Ngư phải tìm sự ổn định bên trong; họ sẽ không tìm thấy nó bên ngoài chính mình. |
|
The Piscean is easily overwhelmed. The boundlessness of the oceans of life makes boundaries hard to establish or maintain. The currents of the water move one quickly and easily far from where one began. Likewise Pisces struggles to keep its head just above the water to keep from drowning in the struggles of each day. It is not uncommon to hear a Piscean say, “Life is just too hard.” |
Người Song Ngư dễ bị áp đảo. Tính vô biên của các đại dương đời sống khiến các ranh giới khó được thiết lập hoặc duy trì. Các dòng nước đưa con người đi nhanh chóng và dễ dàng xa khỏi nơi mình khởi đầu. Tương tự, Song Ngư phải phấn đấu để giữ đầu mình vừa đủ trên mặt nước hầu khỏi chết chìm trong những cuộc đấu tranh của mỗi ngày. Không hiếm khi nghe một người Song Ngư nói: “Đời sống thật quá khó khăn.” |
Chủ tinh của Song Ngư – Chủ tinh của Song Ngư

|
Traditional Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn truyền thống |
|
Jupiter ½ is the traditional ruler of Pisces. Jupiter is the largest planet, and sweeps Pisces into the feeling that everything is larger than can be handled. Jupiter embodies benevolence and so Pisces intrinsically feels that good is possible and available for all; although there is often less confidence that this applies personally. Jupiter provides buoyancy, the ability to stay above the often turbulent waves of life. Jupiter is also inclined to offer “too much” leading to the feeling of overwhelm. |
Sao Mộc ½ là chủ tinh truyền thống của Song Ngư. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất, và cuốn Song Ngư vào cảm giác rằng mọi thứ đều lớn lao hơn mức có thể xử lý. Sao Mộc thể hiện lòng nhân hậu, vì vậy Song Ngư tự bên trong cảm thấy rằng điều thiện là có thể và sẵn có cho tất cả; dù thường có ít tự tin hơn rằng điều này áp dụng cho riêng mình. Sao Mộc đem lại sức nổi, khả năng ở trên những con sóng đời sống thường đầy biến động. Sao Mộc cũng có khuynh hướng đem đến “quá nhiều”, dẫn đến cảm giác bị áp đảo. |
|
Chủ tinh ngoại môn hiện đại— Modern Exoteric Ruler |
Chủ tinh ngoại môn hiện đại |
|
Neptune À rules Pisces exoterically, co-ruling with Jupiter. Neptune is the god of the waters. It can bring confusion, addictions, and the feeling of being washed away. Pisces, or a strong Neptune in the chart, will seek escape from the difficulties and the bombardment of life. Neptune might seek escape through music, the arts, or by living as a recluse; or through co-dependence, addiction, and the many ways in which we harm ourselves. |
Sao Hải Vương À cai quản Song Ngư về mặt ngoại môn, cùng cai quản với Sao Mộc. Sao Hải Vương là vị thần của nước. Nó có thể đem lại sự bối rối, nghiện ngập và cảm giác bị cuốn trôi. Song Ngư, hoặc một Sao Hải Vương mạnh trong lá số chiêm tinh, sẽ tìm cách thoát khỏi những khó khăn và sự dội tới dồn dập của đời sống. Sao Hải Vương có thể tìm lối thoát qua âm nhạc, nghệ thuật, hoặc bằng cách sống ẩn dật; hoặc qua sự đồng phụ thuộc, nghiện ngập, và nhiều cách thức khiến chúng ta tự làm hại mình. |
|
Neptune also grants intuitive realizations, visions of the universe reflected in the vast ocean. The Piscean learns easily to swim in this transcendence, and to play its part in rescuing or saving others—for Neptune also teaches deep compassion. |
Sao Hải Vương cũng ban cho những nhận biết trực giác, các linh ảnh về vũ trụ phản chiếu trong đại dương bao la. Người Song Ngư học rất dễ cách bơi trong sự siêu việt này, và đóng phần mình trong việc cứu giúp hoặc cứu rỗi người khác—vì Sao Hải Vương cũng dạy lòng từ bi sâu xa. |
|
It is interesting to note that the discovery of Neptune in 1865 brought many of its qualities and manifestations into the human expression. Medical anaesthetization with chloroform and ether was invented just as Neptune was discovered. Finally surgery could be performed without the patient dying from the pain of the procedure. Addiction to cocaine and opium were real problems in the late 1800s and early 1900s. In the early 1900’s the Temperance Movement became a social phenomenon in the United States and reform laws on alcohol abuse were brought into effect because drunkenness had become a visible social problem. |
Điều thú vị cần lưu ý là việc phát hiện Sao Hải Vương năm 1865 đã đưa nhiều phẩm tính và biểu hiện của nó vào sự biểu đạt của nhân loại. Việc gây mê y khoa bằng chloroform và dĩ thái được phát minh đúng lúc Sao Hải Vương được phát hiện. Cuối cùng, phẫu thuật có thể được thực hiện mà bệnh nhân không chết vì đau đớn của thủ thuật. Nghiện cocaine và thuốc phiện là những vấn đề thật sự vào cuối những năm 1800 và đầu những năm 1900. Vào đầu những năm 1900, Phong trào Tiết chế trở thành một hiện tượng xã hội tại Hoa Kỳ, và các luật cải cách về lạm dụng rượu được đưa vào hiệu lực vì tình trạng say xỉn đã trở thành một vấn đề xã hội hữu hình. |
|
Art and music experienced a renaissance with the rise of Neptune favorably impacting human creative expression. In the field of music Brahms (1833-1897), Dvorak (1841-1904), and Elgar (1857-1934) ushered forth a new dimension of music. In art, Monet (1832-1883), Renoir (1841-1919), Pissano (1830-1903) and Sisley (1839-1899) experimented with the new art of painting that became known as Impressionism. |
Nghệ thuật và âm nhạc trải qua một thời kỳ phục hưng khi sự trỗi dậy của Sao Hải Vương tác động thuận lợi đến sự biểu đạt sáng tạo của con người. Trong lĩnh vực âm nhạc, Brahms (1833-1897), Dvorak (1841-1904), và Elgar (1857-1934) đã mở ra một chiều kích mới của âm nhạc. Trong nghệ thuật, Monet (1832-1883), Renoir (1841-1919), Pissano (1830-1903) và Sisley (1839-1899) đã thử nghiệm nghệ thuật hội họa mới, về sau được biết đến như Chủ nghĩa Ấn tượng. |
|
Chủ tinh nội môn |
Chủ tinh nội môn |
|
Pluto Á rules Pisces esoterically. Pluto is the planet of death, rebirth, and deep transformation. Pisces delves into what lies deep down and seeks to have it revealed. At this level Pisces and Pluto create an emotional struggle as we explore our own deep feelings and those of others. We learn to die to our emotions, as part of the transformation that ego or personality goes through as part of the spiritualization process. |
Sao Diêm Vương Á cai quản Song Ngư về mặt nội môn. Sao Diêm Vương là hành tinh của sự chết, tái sinh và chuyển đổi sâu xa. Song Ngư thăm dò điều nằm sâu bên dưới và tìm cách để nó được mặc khải. Ở cấp độ này, Song Ngư và Sao Diêm Vương tạo ra một cuộc đấu tranh cảm xúc khi chúng ta khám phá những cảm xúc sâu kín của chính mình và của người khác. Chúng ta học cách chết đối với các cảm xúc của mình, như một phần của sự chuyển đổi mà chân ngã hay phàm ngã trải qua trong tiến trình tinh thần hóa. |
|
The energy of Pluto on this level can also manifest in self-destructive tendencies such as self-immolation, self-negation, and a morbid defeatist outlook on life. The pain of being alive might be more than the Piscean can handle. Water signs have the highest rate of suicide; Pisces more than any other. Here esoteric means “deeply hidden”—the deeply hidden inner reasons why someone would seek death. |
Năng lượng của Sao Diêm Vương ở cấp độ này cũng có thể biểu hiện trong các khuynh hướng tự hủy hoại như tự hiến thân, tự phủ nhận, và một cái nhìn bệnh hoạn, thất bại chủ nghĩa về đời sống. Nỗi đau của việc đang sống có thể vượt quá mức người Song Ngư chịu đựng được. Các dấu hiệu hành thủy có tỷ lệ tự tử cao nhất; Song Ngư cao hơn bất cứ dấu hiệu nào khác. Ở đây, nội môn có nghĩa là “ẩn giấu sâu xa”—những lý do bên trong, ẩn giấu sâu xa, khiến một người tìm đến cái chết. |
|
Pluto was discovered in 1930, and at that time its energy was brought into demonstration through the human kingdom. |
Sao Diêm Vương được phát hiện năm 1930, và vào thời điểm đó năng lượng của nó được đưa vào biểu hiện qua giới nhân loại. |
|
As Pluto was being discovered, a dark lord was gathering power in Europe—Adolf Hitler. His manipulation of the power of words, his appeal to fear, prejudice, and intolerance of difference brought the world to war. The Holocaust, the rise of Mussolini in Italy, the army of the Rising Sun in Japan, and Stalin who would order the destruction of millions in the lands of Russia in addition to those that died in the Holocaust in Europe are all examples of Pluto’s relation to death. These are low expressions of Pluto’s energy enacted by despots and cruel maniacal human beings. |
Khi Sao Diêm Vương đang được phát hiện, một chúa tể bóng tối đang tích tụ quyền lực ở châu Âu—Adolf Hitler. Sự thao túng quyền lực của lời nói, lời kêu gọi đến sợ hãi, thành kiến và sự không khoan dung đối với khác biệt của y đã đưa thế giới vào chiến tranh. Cuộc Diệt chủng Holocaust, sự trỗi dậy của Mussolini ở Ý, đạo quân Mặt Trời Mọc ở Nhật Bản, và Stalin, người đã ra lệnh hủy diệt hàng triệu người trên các vùng đất Nga, bên cạnh những người đã chết trong Holocaust ở châu Âu, đều là các ví dụ về mối liên hệ của Sao Diêm Vương với cái chết. Đây là những biểu hiện thấp của năng lượng Sao Diêm Vương, được thực hiện bởi những bạo chúa và những con người tàn bạo, cuồng loạn. |
|
The atomic bomb, the harnessing of the most powerful source of energy then known to man, and its ultimate use as a weapon of mass destruction at Hiroshima and Nagasaki, is Pluto at its worst. |
Bom nguyên tử, việc khai thác nguồn năng lượng mạnh nhất khi ấy con người biết đến, và việc sử dụng tối hậu nó như một vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Hiroshima và Nagasaki, là Sao Diêm Vương ở mức tồi tệ nhất. |
|
Yet the science that brought us the atom bomb, (and its progeny the nuclear bomb and nuclear power) also brought us knowledge of the infinitesimal, and thereby to the edge of infinity itself: Quantum physics, the investigation of the unseen but powerful particles and waves, of matter and the very laws of physicality itself are also Pluto’s realm. This research was used to unlock the treasures of the DNA helix. We see, then, that the dark lord has brought us to the deep understanding that life is one: all created from the same essential elements. Likewise Pluto brought to light the dark places within the human psyche that would have us make wrong use of power. Humanity will not easily be swayed again by another Hitler, for we see his shadow in ourselves. |
Tuy nhiên, khoa học đã đem đến cho chúng ta bom nguyên tử, cùng hậu duệ của nó là bom hạt nhân và năng lượng hạt nhân, cũng đem đến cho chúng ta tri thức về cái vô cùng nhỏ, và nhờ đó đưa chúng ta đến bờ mép của chính vô tận: vật lý lượng tử, sự khảo sát những hạt và sóng vô hình nhưng đầy quyền năng, khảo sát vật chất và chính các định luật của tính hồng trần, cũng là lãnh vực của Sao Diêm Vương. Nghiên cứu này đã được dùng để mở khóa kho tàng của chuỗi xoắn DNA. Như vậy, chúng ta thấy rằng chúa tể bóng tối đã đưa chúng ta đến sự thấu hiểu sâu xa rằng sự sống là một: tất cả đều được tạo thành từ cùng những yếu tố thiết yếu. Tương tự, Sao Diêm Vương đã đưa ra ánh sáng những nơi tối tăm trong tâm hồn con người, vốn có thể khiến chúng ta sử dụng sai quyền lực. Nhân loại sẽ không dễ bị một Hitler khác làm lay chuyển lần nữa, vì chúng ta thấy bóng tối của y trong chính mình. |
|
Chủ tinh Huyền Giai—Hierarchical Ruler |
Chủ tinh Huyền Giai |
|
Pluto Á also rules Pisces hierarchically. Pisces feels and knows the full range of the human experience; it has gathered this from around the Wheel. It knows the extent to which our ego can drive us to heinous acts of cruelty and violence and it also knows the capacity for light that is the heritage and essence of everyone. Pluto as hierarchical ruler of Pisces dives deep into the human psyche and with arms outstretched lifts us towards life; towards salvation. Pisces becomes the sign of final salvation, redemption, and the fullest expression of life. Only the one who has experienced all can know how to save all. Pluto symbolizes profound personal power. In Pisces we finally recognize that true power is not power “over” someone or something, but the capacity to empower ourselves and others. |
Sao Diêm Vương Á cũng cai quản Song Ngư về mặt huyền giai. Song Ngư cảm nhận và biết toàn bộ phạm vi trải nghiệm của con người; nó đã gom điều này từ quanh Bánh Xe. Nó biết mức độ mà chân ngã của chúng ta có thể thúc đẩy chúng ta đến những hành vi tàn ác và bạo lực ghê tởm, và nó cũng biết khả năng ánh sáng vốn là di sản và tinh túy của mọi người. Sao Diêm Vương với tư cách là chủ tinh huyền giai của Song Ngư lặn sâu vào tâm hồn con người và với đôi tay dang rộng nâng chúng ta lên hướng về sự sống; hướng về sự cứu rỗi. Song Ngư trở thành dấu hiệu của sự cứu rỗi cuối cùng, sự chuộc lỗi, và sự biểu đạt trọn vẹn nhất của đời sống. Chỉ người đã trải nghiệm tất cả mới có thể biết cách cứu tất cả. Sao Diêm Vương tượng trưng cho quyền năng cá nhân sâu sắc. Trong Song Ngư, cuối cùng chúng ta nhận ra rằng quyền năng chân thật không phải là quyền năng “trên” một người hay một vật nào, mà là khả năng trao quyền cho chính mình và người khác. |
|
The Zodiacal wheel is complete, “It is finished,” and all life has found salvation. As we begin the wheel again we begin it as a new seed, a seed of light brought deep into the ground by Pluto, now waiting to be resurrected in Aries. |
Bánh xe Hoàng đạo đã hoàn tất, “Mọi sự đã hoàn tất,” và mọi sự sống đã tìm thấy sự cứu rỗi. Khi chúng ta bắt đầu bánh xe một lần nữa, chúng ta bắt đầu nó như một hạt giống mới, một hạt giống ánh sáng được Sao Diêm Vương đưa sâu vào lòng đất, nay đang chờ được phục sinh trong Bạch Dương. |
|
Some qualities and tendencies of Pisces:—Một vài phẩm chất và xu hướng của Song Ngư: |
Một vài phẩm chất và xu hướng của Song Ngư:Một vài phẩm chất và xu hướng của Song Ngư: |
|
– làm việc thoải mái ở hậu trường |
|
|
– psychic sponges; often born mediums, clairvoyants |
– những miếng bọt biển thông linh; thường là đồng tử, nhà thông nhãn bẩm sinh |
|
– absorb and express the thoughts and emotions of others |
– hấp thu và biểu đạt tư tưởng cùng cảm xúc của người khác |
|
– vast imagination |
– sự tưởng tượng bao la |
|
– naturally kind-hearted |
– tự nhiên có lòng tốt |
|
– strong spiritual aspirations (often become monks, nuns or priests, or serving in some religious capacity) |
– những khát vọng tinh thần mạnh mẽ, thường trở thành tu sĩ nam, tu sĩ nữ hoặc linh mục, hoặc phụng sự trong một vai trò tôn giáo nào đó |
|
– sympathy and compassion leading to the desire to alleviate suffering, affliction, and distress |
– thiện cảm và lòng từ bi dẫn đến mong muốn làm giảm bớt đau khổ, hoạn nạn và khốn cùng |
|
– needing to serve in some way |
– cần phụng sự theo một cách nào đó |
|
– loving and appreciating beauty |
– yêu và trân trọng cái đẹp |
|
– creativity and innovation; artistry and creative expression |
– tính sáng tạo và đổi mới; tính nghệ sĩ và sự biểu đạt sáng tạo |
|
– benevolence and compliance unequalled by any other sign |
– lòng nhân hậu và sự thuận theo không dấu hiệu nào khác sánh bằng |
|
– universal in scope of expression |
– phổ quát trong phạm vi biểu đạt |
|
– intuition |
– trực giác |
|
– self-worth issues; taking the victim stance |
– các vấn đề về giá trị bản thân; đứng vào vị thế nạn nhân |
|
– worry |
– lo lắng |
|
– retreat from people; being alone is important |
– rút lui khỏi con người; ở một mình là điều quan trọng |
|
– moving from feelings and instinct and not from reason Pisceans must learn: |
– hành động từ cảm giác và bản năng chứ không từ lý trí. Người Song Ngư phải học: |
|
– to lift problems out of the emotions and into the mind |
– nâng các vấn đề ra khỏi cảm xúc và đưa vào thể trí |
|
– to focus their energies and take a step out of malaise or entrenchment |
– tập trung các năng lượng của mình và bước ra khỏi tình trạng uể oải hoặc cố thủ |
|
– not to over-react or over-personalize |
– không phản ứng quá mức hoặc cá nhân hóa quá mức |
|
– to fight the natural tendency to retreat and go inside; to learn to express outwardly. |
– chống lại khuynh hướng tự nhiên là rút lui và hướng vào bên trong; học cách biểu đạt ra bên ngoài. |
|
Possible career interests for Pisces—- chống lại xu hướng tự nhiên là rút lui và hướng nội; học cách biểu đạt ra bên ngoài. |
Các mối quan tâm nghề nghiệp khả dĩ cho Song Ngư—- chống lại xu hướng tự nhiên là rút lui và hướng nội; học cách biểu đạt ra bên ngoài. |
|
– work for the under-privileged, the emotionally disturbed, or the physically handicapped |
– làm việc cho những người kém may mắn, người rối loạn cảm xúc, hoặc người khuyết tật thể chất |
|
– social work, therapist |
– công tác xã hội, nhà trị liệu |
|
– film, theater, costume designer |
– phim ảnh, sân khấu, thiết kế trang phục |
|
– the arts, or any work allowing free use of imagination |
– nghệ thuật, hoặc bất cứ công việc nào cho phép sử dụng tự do sự tưởng tượng |
|
Part of the body |
Feet |
|
How does the energy move? |
Seeks to protect, hence insulative and isolative |
|
Element |
Water |
|
Cross |
Mutable |
|
Traditional phrase |
I believe |
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Bộ phận cơ thể |
Bàn chân |
|
Năng lượng chuyển động như thế nào? |
Tìm cách bảo vệ, do đó có tính che chắn và cô lập |
|
Nguyên tố |
Nước |
|
Thập Giá |
Thập Giá Biến Đổi |
|
Cụm từ truyền thống |
Tôi tin |

Polar opposite/Compliment – Đối cực/Bổ túc

|
The polar opposite of Pisces is Virgo, the virgin. Virgo is the goddess of the harvest, and Pisces and the last sign of the zodiac represents the harvest of our experiences at the end of the cycle. Virgo harvests the fruit of the vine; Pisces, being fishermen, harvested the fish from the sea. Both signs are on the Mutable Cross and so multiplicity is part of their life expression. Both are ruled by Jupiter—Pisces exoterically and Virgo hierarchically—and so holding an open heart toward others is essential to both signs. Pisces and Virgo are both concerned with service, helping, and giving. Both signs tend to be behind the scenes, quiet, and not ego driven. |
Đối cực của Song Ngư là Xử Nữ, trinh nữ. Xử Nữ là nữ thần của mùa gặt, và Song Ngư, dấu hiệu cuối cùng của Hoàng đạo, tượng trưng cho mùa gặt của các trải nghiệm của chúng ta vào cuối chu kỳ. Xử Nữ gặt hái quả của dây nho; Song Ngư, là những ngư phủ, thu hoạch cá từ biển. Cả hai dấu hiệu đều ở trên Thập Giá Biến đổi, và vì vậy tính đa dạng là một phần trong sự biểu đạt đời sống của họ. Cả hai đều do Sao Mộc cai quản—Song Ngư về mặt ngoại môn và Xử Nữ về mặt huyền giai—và vì vậy việc giữ một trái tim rộng mở đối với người khác là thiết yếu cho cả hai dấu hiệu. Song Ngư và Xử Nữ đều quan tâm đến phụng sự, giúp đỡ và cho đi. Cả hai dấu hiệu đều có khuynh hướng ở hậu trường, lặng lẽ và không bị chân ngã thúc đẩy. |
|
Pisces can learn solidity from the earth sign of Virgo, its opposite. Virgo can learn from Pisces to moderate its tendency towards criticism. Pisces can learn from Virgo how to balance the intensity of the emotional life through mental focus. Virgo can learn from Pisces to be less matter of fact. |
Song Ngư có thể học sự vững chắc từ dấu hiệu hành thổ Xử Nữ, đối cực của nó. Xử Nữ có thể học từ Song Ngư cách điều hòa khuynh hướng phê phán của mình. Song Ngư có thể học từ Xử Nữ cách cân bằng cường độ của đời sống cảm xúc qua tập trung trí tuệ. Xử Nữ có thể học từ Song Ngư để bớt quá thực tế khô khan. |
|
Several world myths tell the story of a pure or virgin maid being impregnated by the Divine and giving birth to a savior son. This is the story of Virgo and Pisces. In almost all of these myths or scriptural stories, the savior (Pisces) was put to death, or lost to the people he came to save, and the virgin mother (Virgo) was powerless to save him. The story of Virgo and Pisces is the story of matter made pure, light in gestation, and its powerful birth in Virgo. That son would light the world for a time, and then leave humanity to light its own way, to become its own savior, empowered by its own light in Pisces. |
Nhiều huyền thoại thế giới kể câu chuyện về một thiếu nữ thanh khiết hay đồng trinh được Thiêng Liêng thụ thai và sinh ra một người con cứu thế. Đây là câu chuyện của Xử Nữ và Song Ngư. Trong hầu hết các huyền thoại hoặc câu chuyện kinh điển này, đấng cứu thế, tức Song Ngư, bị giết chết, hoặc bị mất đi đối với những người mà người ấy đến để cứu, và người mẹ đồng trinh, tức Xử Nữ, bất lực không thể cứu người ấy. Câu chuyện của Xử Nữ và Song Ngư là câu chuyện về vật chất được làm cho thanh khiết, ánh sáng trong thai nghén, và sự sinh ra đầy quyền năng của nó trong Xử Nữ. Người con ấy sẽ soi sáng thế giới trong một thời gian, rồi rời nhân loại để tự soi đường cho mình, để trở thành vị cứu tinh của chính mình, được trao quyền bởi ánh sáng của chính mình trong Song Ngư. |
|
Virgo |
Pisces |
|
Excellent powers of discrimination; operate from the mind |
Generally acts from feelings and instincts and not from reason |
|
Can have self-worth issues |
Can have self-worth issues |
|
Analytical |
Intuitive |
|
Helpers, service oriented |
Helpers, service oriented |
|
Perfectionist, organizer, can be critical |
Not organized; a tendency to either overlook matters or address them only as they may relate to the feeling nature |
|
Worry |
Worry |
|
Love of detail, technically oriented |
Universal in scope of expression |
|
Make good co-workers; being part of a team is important |
Inclined to retreat from people; being alone is important |
|
Humility, reserved, quiet; acts in accordance with protocol and can work comfortably behind the scenes |
Works comfortably behind the scenes |
|
Common sense |
A psychic sponge; innate ability to absorb and express the thoughts and emotions of others |
|
Brings a sense of practical reality to anything they take on |
Impractical daydreamers |
|
Industrious, can be workaholics; inclined towards entrenchment on significant issues; can deny feelings |
Vast imagination; inclined towards emotional entrenchment and feel too much |
|
Interest in health, physically oriented, attention to food |
Can suffer from much emotional distress; can lead to addictions |
|
A love of the perfect tangible form |
A love of beauty that can be diffuse, amorphous and intangible |
|
Xử Nữ |
Song Ngư |
|
Khả năng phân biện xuất sắc; hành động từ thể trí |
Thường hành động theo cảm xúc và bản năng hơn là lý trí |
|
Có thể gặp vấn đề về cảm nhận giá trị bản thân |
Có thể gặp vấn đề về cảm nhận giá trị bản thân |
|
Có óc phân tích |
Trực giác |
|
Thích giúp đỡ, thiên về phụng sự |
Thích giúp đỡ, thiên về phụng sự |
|
Cầu toàn, giỏi tổ chức, có thể hay phê bình |
Thiếu tổ chức; có khuynh hướng bỏ sót sự việc hoặc chỉ xử lý chúng khi chúng liên hệ đến bản chất cảm xúc |
|
Hay lo lắng |
Hay lo lắng |
|
Yêu thích chi tiết, thiên về kỹ thuật |
Phạm vi biểu lộ mang tính phổ quát |
|
Là đồng nghiệp tốt; coi trọng việc trở thành một phần của nhóm |
Có khuynh hướng rút lui khỏi mọi người; coi trọng việc ở một mình |
|
Khiêm nhường, dè dặt, trầm lặng; hành động theo đúng quy trình và có thể làm việc thoải mái ở hậu trường |
Làm việc thoải mái ở hậu trường |
|
Có lương tri thực tế |
Như một miếng bọt biển thông linh; có khả năng bẩm sinh hấp thụ và biểu lộ tư tưởng cùng cảm xúc của người khác |
|
Mang cảm nhận thực tế và thiết thực vào bất cứ việc gì họ đảm nhận |
Những người mơ mộng thiếu thực tế |
|
Siêng năng, có thể nghiện công việc; dễ cố thủ trong những vấn đề quan trọng; có thể phủ nhận cảm xúc |
Có sức tưởng tượng rộng lớn; dễ cố thủ trong cảm xúc và cảm nhận quá nhiều |
|
Quan tâm đến sức khỏe, thiên về thể chất, chú ý đến thực phẩm |
Có thể chịu nhiều đau khổ cảm xúc; điều này có thể dẫn đến nghiện ngập |
|
Yêu thích hình tướng hữu hình hoàn hảo |
Yêu cái đẹp theo cách có thể lan tỏa, vô định hình và khó nắm bắt |
31. Summing up the Last Six Signs – Tổng kết sáu dấu hiệu cuối cùng
|
Sixth sign—Virgo Virgo is earth. |
Seventh sign—Libra Libra is air. |
|
|
Virgo’s focus is organizing the material plane. |
Libra’s focus is on relationships. |
|
|
Precision with matter. |
Harmonization in relationships is important to Libra. |
|
|
Seventh sign—Libra Libra is air. |
Eighth sign—Scorpio Scorpio is water. |
|
|
Libra is about equilibrium, balance |
Scorpio has depth, penetration, and intensity. |
|
|
Libra looks towards another for fulfillment. |
Scorpio looks deep inside for fulfillment. |
|
|
Eighth sign—Scorpio Scorpio is water. |
Ninth sign—Sagittarius Sagittarius is fire. |
|
|
Scorpio zeros in and stays focused. |
Sagittarius is stimulated by a multitude of goals. |
|
|
Scorpio is a natural psychologist or investigator. |
Sagittarius is interested in understanding philosophies and ideas. |
|
|
Ninth sign—Sagittarius Sagittarius is fire. |
Tenth sign—Capricorn Capricorn is earth. |
|
|
Sagittarius is impractical and can be irresponsible. |
Capricorn is grounded, practical and responsible. |
|
|
Sagittarius pursues ideals and philosophies. |
Capricorn’s philosophy is based upon the wielding of power and authority. |
|
|
Summing Up |
Tổng kết |
|
|
Tenth sign—Capricorn Capricorn is earth. |
Eleventh sign—Aquarius Aquarius is air. |
|
|
Capricorn is concrete, solid and materialistic. |
Aquarius is eccentric and radical. |
|
|
Capricorn is conservative. |
Aquarius is progressive. |
|
|
Capricorn is considered the most crystallized sign of the Zodiac. |
Aquarius can be nervous and unstable. |
|
|
Eleventh sign—Aquarius Aquarius is air. |
Twelfth sign—Pisces Pisces is water. |
|
|
Aquarius thinks about ways to create a better future. |
Pisces feels the suffering of others. |
|
|
Aquarius is precise, scientific |
Pisces is amorphous, fuzzy. |
|
|
Aquarius thinks a lot and feels a little |
Pisces feels a lot and thinks a little. |
|
|
Twelfth sign—Pisces Pisces is water. |
First sign—Aries Aries is fire. |
|
|
Pisces can easily feel overwhelmed and thus retreat. |
Aries is a dynamic go getter. |
|
|
Pisces is moved by life. |
Aries motivates life. |
|
|
Xử Nữ |
Thiên Bình |
|
Dấu hiệu thứ sáu — Xử Nữ |
Dấu hiệu thứ bảy — Thiên Bình |
|
Xử Nữ thuộc nguyên tố đất. |
Thiên Bình thuộc nguyên tố khí. |
|
Trọng tâm của Xử Nữ là tổ chức cõi vật chất. |
Trọng tâm của Thiên Bình là các mối quan hệ. |
|
Sự chính xác trong việc xử lý vật chất. |
Việc tạo nên sự hài hòa trong các mối quan hệ rất quan trọng đối với Thiên Bình. |
|
Thiên Bình |
Hổ Cáp |
|
Dấu hiệu thứ bảy — Thiên Bình |
Dấu hiệu thứ tám — Hổ Cáp |
|
Thiên Bình thuộc nguyên tố khí. |
Hổ Cáp thuộc nguyên tố nước. |
|
Thiên Bình liên quan đến trạng thái quân bình và cân bằng. |
Hổ Cáp có chiều sâu, sức xuyên thấu và cường độ mạnh mẽ. |
|
Thiên Bình hướng đến người khác để tìm sự viên mãn. |
Hổ Cáp hướng sâu vào bên trong để tìm sự viên mãn. |
|
Hổ Cáp |
Nhân Mã |
|
Dấu hiệu thứ tám — Hổ Cáp |
Dấu hiệu thứ chín — Nhân Mã |
|
Hổ Cáp thuộc nguyên tố nước. |
Nhân Mã thuộc nguyên tố lửa. |
|
Hổ Cáp nhắm thẳng vào một mục tiêu và duy trì sự tập trung. |
Nhân Mã được kích thích bởi vô số mục tiêu. |
|
Hổ Cáp là nhà tâm lý học hoặc điều tra viên bẩm sinh. |
Nhân Mã quan tâm đến việc thấu hiểu các triết lý và ý tưởng. |
|
Nhân Mã |
Ma Kết |
|
Dấu hiệu thứ chín — Nhân Mã |
Dấu hiệu thứ mười — Ma Kết |
|
Nhân Mã thuộc nguyên tố lửa. |
Ma Kết thuộc nguyên tố đất. |
|
Nhân Mã thiếu thực tế và có thể thiếu trách nhiệm. |
Ma Kết vững vàng, thực tế và có trách nhiệm. |
|
Nhân Mã theo đuổi các lý tưởng và triết lý. |
Triết lý của Ma Kết dựa trên việc vận dụng quyền lực và thẩm quyền. |
|
Ma Kết |
Bảo Bình |
|
Dấu hiệu thứ mười — Ma Kết |
Dấu hiệu thứ mười một — Bảo Bình |
|
Ma Kết thuộc nguyên tố đất. |
Bảo Bình thuộc nguyên tố khí. |
|
Ma Kết cụ thể, vững chắc và thiên về vật chất. |
Bảo Bình lập dị và cấp tiến. |
|
Ma Kết bảo thủ. |
Bảo Bình tiến bộ. |
|
Ma Kết được xem là dấu hiệu kết tinh nhất trong Hoàng đạo. |
Bảo Bình có thể căng thẳng thần kinh và thiếu ổn định. |
|
Bảo Bình |
Song Ngư |
|
Dấu hiệu thứ mười một — Bảo Bình |
Dấu hiệu thứ mười hai — Song Ngư |
|
Bảo Bình thuộc nguyên tố khí. |
Song Ngư thuộc nguyên tố nước. |
|
Bảo Bình suy nghĩ về những cách tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn. |
Song Ngư cảm nhận nỗi đau khổ của người khác. |
|
Bảo Bình chính xác và có tính khoa học. |
Song Ngư vô định hình và mơ hồ. |
|
Bảo Bình suy nghĩ nhiều và cảm nhận ít. |
Song Ngư cảm nhận nhiều và suy nghĩ ít. |
|
Song Ngư |
Bạch Dương |
|
Dấu hiệu thứ mười hai — Song Ngư |
Dấu hiệu thứ nhất — Bạch Dương |
|
Song Ngư thuộc nguyên tố nước. |
Bạch Dương thuộc nguyên tố lửa. |
|
Song Ngư dễ cảm thấy choáng ngợp và vì thế rút lui. |
Bạch Dương là người năng động, chủ động tiến tới mục tiêu. |
|
Song Ngư chịu sự thúc đẩy của cuộc sống. |
Bạch Dương thúc đẩy cuộc sống. |
|
The wheel is complete. Around and around and then it begins again |
Bánh xe đã hoàn tất. Xoay vòng rồi lại xoay vòng, và rồi nó lại bắt đầu |


















