S9S6 Part I
|
TCF 1129 – 1132: |
TCF 1128 – 1132: |
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCFare put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các cước chú và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCFđược trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Phần gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph.So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, vì mục đích liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn.Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
VI. EFFECTS OF SYNTHETIC MOTION |
VI. CÁC HIỆU QUẢ CỦA CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP |
|
1. Introductory remarks on alignment. |
1. Những nhận xét mở đầu về sự chỉnh hợp. |
|
The effects of the synthetic activity of the centres, sheaths and causal body produce: |
Các hiệu quả của hoạt động tổng hợp của các trung tâm, các thể vỏ và thể nguyên nhân tạo ra: |
|
Periodicity of manifestation. |
Tính chu kỳ của biểu hiện. |
|
1. The taking by the human Jiva of successive manifestations is the foremost microcosmic manifestation of this periodicity. |
1. Việc Jiva nhân loại tiếp nhận những biểu hiện kế tiếp nhau là biểu hiện vi mô hàng đầu của tính chu kỳ này. |
|
The linking of the Triangles. |
Sự liên kết của các Tam giác. |
|
2. This process render the etheric body a faithful representative of the higher energy sources within man—the causal body, the spiritual triad, even the Monad. Triangles are also generate within the astral body and the lower mental body. |
2. Tiến trình này khiến thể dĩ thái trở thành một đại diện trung thành của các nguồn năng lượng cao hơn bên trong con người — thể nguyên nhân, Tam nguyên tinh thần, thậm chí cả chân thần. Các tam giác cũng được tạo ra trong thể cảm dục và thể hạ trí. |
|
The relation between: |
Mối liên hệ giữa: |
|
a. The alta major centre. |
a. Trung tâm alta major. |
|
b. The throat centre. |
b. Trung tâm cổ họng. |
|
c. The centres on the mental plane. |
c. Các trung tâm trên cõi trí. |
|
3. This is a relation established between centers through which the third aspect of divinity expresses. |
3. Đây là một mối liên hệ được thiết lập giữa các trung tâm mà qua đó phương diện thứ ba của thiên tính biểu hiện. |
|
If we summarize the thoughts conveyed here, we will find that it deals with some aspects of that very necessary alignment which must take place prior to full ability to serve in final liberation. |
Nếu chúng ta tóm tắt những tư tưởng được truyền đạt ở đây, chúng ta sẽ thấy rằng nó bàn đến một số phương diện của sự chỉnh hợp rất cần thiết ấy, vốn phải diễn ra trước khi có đầy đủ khả năng phụng sự trong sự giải thoát tối hậu. |
|
4. The lower form must be prepared before it can express the second. There must be coordination within the third aspect of divinity before the consciousness can disengage and be liberated from lower form. |
4. Hình tướng thấp phải được chuẩn bị trước khi nó có thể biểu hiện phương diện thứ hai. Phải có sự phối hợp trong phương diện thứ ba của thiên tính trước khi tâm thức có thể tách ra và được giải thoát khỏi hình tướng thấp. |
|
We have studied from many angles the component parts of man, the microcosm, and the mode whereby he manifests on earth in order to express that which lies hidden, |
Chúng ta đã nghiên cứu từ nhiều góc độ các thành phần cấu tạo của con người, tiểu thiên địa, và phương thức mà y biểu hiện trên Trái Đất để diễn đạt điều đang ẩn tàng, |
|
5. This is the point; the form is meant to be an instrument of the higher two periodical vehicles. The form (the third aspect) must express first the second aspect and then the third. The ability to express fully occurs only when the consciousness is liberated from the form. |
5. Đây là điểm chính; hình tướng được dự định là một công cụ của hai vận cụ chu kỳ cao hơn. Hình tướng (phương diện thứ ba) trước hết phải biểu hiện phương diện thứ hai rồi sau đó là phương diện thứ ba. Khả năng biểu hiện trọn vẹn chỉ xảy ra khi tâm thức được giải thoát khỏi hình tướng. |
|
and to make his energy felt in the group and place where he finds himself. |
và làm cho năng lượng của y được cảm nhận trong nhóm và nơi chốn mà y thấy mình ở đó. |
|
6. Our purpose as occultists-in-training is to become mediums for the transmission of specialize energies for service purposes. |
6. Mục đích của chúng ta với tư cách những nhà huyền bí học đang được huấn luyện là trở thành những trung gian cho sự truyền dẫn các năng lượng chuyên biệt vì mục đích phụng sự. |
|
The constitution of the causal body has been seen to consist of a triple form of energy, with a fourth and more dynamic type of force latent at the heart, |
Cấu tạo của thể nguyên nhân đã được thấy là gồm một hình thức năng lượng tam phân, với một loại mãnh lực thứ tư và năng động hơn tiềm ẩn ở trung tâm, |
|
7. Why does Master DK distinguish in this way between “energy” and “force”? In this case “force” is related to a more powerful type of energy. |
7. Tại sao Chân sư DK lại phân biệt theo cách này giữa “năng lượng” và “mãnh lực”? Trong trường hợp này, “mãnh lực” liên hệ đến một loại năng lượng mạnh hơn. |
|
8. We note that the potency of Shamballa is frequently called the “Shamballa force” as well as “Shamballa energy”. There are fifty-four references to “Shamballa force” and thirty-two to “Shamballa energy”. We might ask whether the term “force” is used more frequently when we are dealing with the first ray line. |
8. Chúng ta lưu ý rằng tiềm lực của Shamballa thường được gọi là “mãnh lực Shamballa” cũng như “năng lượng Shamballa”. Có năm mươi bốn chỗ tham chiếu đến “mãnh lực Shamballa” và ba mươi hai chỗ đến “năng lượng Shamballa”. Chúng ta có thể hỏi liệu thuật ngữ “mãnh lực” có được dùng thường xuyên hơn khi chúng ta đề cập đến đường cung một hay không. |
|
9. The fourth and dynamic type of force includes the potencies of both the synthesis petals and the central fire or “Jewel in the Lotus”. |
9. Loại mãnh lực thứ tư và năng động bao gồm các tiềm lực của cả các cánh hoa tổng hợp lẫn ngọn lửa trung tâm hay “Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
ready to demonstrate when the other three forms are active, thus utilising them as a vehicle. |
sẵn sàng biểu lộ khi ba hình thức kia hoạt động, nhờ đó sử dụng chúng như một vận cụ. |
|
10. The first ray line of energy is always applied when the other ray energies have completed their building process. The following two references from EP I demonstrate this: |
10. Đường năng lượng cung một luôn luôn được áp dụng khi các năng lượng cung khác đã hoàn tất tiến trình kiến tạo của chúng. Hai trích dẫn sau từ EP I minh họa điều này: |
|
2. Seek out the gentle way, Oh Lord of Power. Wait for thy brother on the path of Love. He builds the forms that can withstand thy power. |
2. Hãy tìm con đường hiền hòa, hỡi Chúa Tể của Quyền Năng. Hãy chờ huynh đệ của ngươi trên con đường Bác ái. Ngài xây dựng những hình tướng có thể chịu đựng quyền năng của ngươi. |
|
Quality…… dynamic power. |
Phẩm tính…… quyền năng năng động. |
|
3. Withhold the hand until the time has come. Then give the gift of death, Oh Opener of the Door. |
3. Hãy giữ tay lại cho đến khi thời điểm đã đến. Rồi hãy ban tặng món quà của cái chết, hỡi Đấng Mở Cửa. |
|
Quality……sense of time. (EP I 65) |
Phẩm tính……ý thức về thời gian. (EP I 65) |
|
We have noted also that there are also three forms of energy which we call the sheaths of the personal self, and which have also to be actively functioning before the triple egoic force can make itself felt through their medium. |
Chúng ta cũng đã lưu ý rằng còn có ba hình thức năng lượng mà chúng ta gọi là các thể vỏ của phàm ngã, và chúng cũng phải hoạt động tích cực trước khi mãnh lực chân ngã tam phân có thể tự biểu lộ qua trung gian của chúng. |
|
11. That which lies ‘below’ must reach a certain stage of completeness before the time is right for the activation of that which is immediately ‘above’. The foundation must be built. The Third Ray Lord is called the “Builder of the Foundation” and His work must precede the world of the Second Ray Lord. |
11. Điều nằm “bên dưới” phải đạt đến một giai đoạn hoàn chỉnh nào đó trước khi thời điểm thích hợp cho sự hoạt hóa của điều nằm ngay “bên trên”. Nền móng phải được xây dựng. Đấng Chúa Tể Cung ba được gọi là “Đấng Kiến Tạo Nền Móng” và công việc của Ngài phải đi trước thế giới của Đấng Chúa Tể Cung hai. |
|
Added to these factors, must be mentioned the seven centres in etheric matter which find their place in the etheric body, and which awaken and become active as the sheaths swing into rhythmic activity. |
Cộng thêm vào các yếu tố này, phải kể đến bảy trung tâm trong vật chất dĩ thái, vốn tìm được vị trí của chúng trong thể dĩ thái, và thức tỉnh rồi trở nên hoạt động khi các thể vỏ chuyển vào hoạt động có nhịp điệu. |
|
12. The idea of rhythm is related to the seventh ray. |
12. Ý tưởng về nhịp điệu liên hệ với cung bảy. |
|
13. DK is making a summary of the various vehicles, sheaths and centers so that we may have a complete inventory of the equipment through which the higher vehicles and their principles must eventually work. |
13. Chân sư DK đang tóm lược các vận cụ, thể vỏ và trung tâm khác nhau để chúng ta có thể có một bản kiểm kê đầy đủ về bộ máy mà qua đó các vận cụ cao hơn và các nguyên khí của chúng rốt cuộc phải hoạt động. |
|
Of these centres the three major are of the main importance where[Page 1129] egoic alignment is concerned, and their vital force only begins to make itself felt after the lower four are fully active. |
Trong số các trung tâm này, ba trung tâm chính là quan trọng nhất khi[Page 1129] sự chỉnh hợp chân ngã được xét đến, và sinh lực của chúng chỉ bắt đầu tự biểu lộ sau khi bốn trung tâm thấp hoàn toàn hoạt động. |
|
14. We may question the meaning of the “higher three”. Anatomically, the highest three centers are the throat, ajna and head centers. But usually the head, heart and throat centers are consider the “major centres”. Here, for instance, is an example: |
14. Chúng ta có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa của “ba trung tâm cao hơn”. Về mặt giải phẫu, ba trung tâm cao nhất là trung tâm cổ họng, ajna và đầu. Nhưng thông thường, các trung tâm đầu, tim và cổ họng được xem là “các trung tâm chính”. Chẳng hạn, đây là một ví dụ: |
|
“The constitution of the ego, or Soul, is the factor of paramount importance to the Master in the task of training the disciple for hierarchical work. This necessarily involves the three higher centres (head, heart and throat).” (DINA I 762) |
“Cấu tạo của chân ngã, hay linh hồn, là yếu tố có tầm quan trọng tối thượng đối với Chân sư trong nhiệm vụ huấn luyện đệ tử cho công việc của Thánh đoàn. Điều này tất yếu bao hàm ba trung tâm cao hơn (đầu, tim và cổ họng).” (DINA I 762) |
|
15. There are many other examples. |
15. Còn nhiều ví dụ khác nữa. |
|
16. We note that the lower four centers (probably the base of the spine center, sacral center, solar plexus center and splenic center) must be fully active before the major three demonstrate real vitality. |
16. Chúng ta lưu ý rằng bốn trung tâm thấp (có lẽ là trung tâm đáy cột sống, trung tâm xương cùng, trung tâm tùng thái dương và trung tâm lá lách) phải hoàn toàn hoạt động trước khi ba trung tâm chính biểu lộ sinh lực thực sự. |
|
17. Sometimes the ajna center is considered among the highest centers, unless the ajna is linked as one with the major head center. |
17. Đôi khi trung tâm ajna được xem là thuộc các trung tâm cao nhất, trừ phi ajna được liên kết như một với trung tâm đầu chính. |
|
A second factor which works into the general scheme here is the latent triple kundalini fire which is aroused and mounts through the triple spinal channel just as soon as the three major centres (the head, the heart and the throat) form an esoteric triangle, |
Một yếu tố thứ hai tác động vào tổng thể kế hoạch ở đây là hỏa kundalini tam phân tiềm ẩn được khơi dậy và đi lên qua ống tủy sống tam phân ngay khi ba trung tâm chính (đầu, tim và cổ họng) tạo thành một tam giác huyền bí, |
|
18. Here it is confirmed; the head, heart and throat are the “major centres”. The ajna is not included though in the latter days of evolution it has a special directorial function and a well-established connection with the spiritual triad. |
18. Điều này được xác nhận ở đây; đầu, tim và cổ họng là các “trung tâm chính”. Ajna không được bao gồm, dù trong những ngày sau cùng của tiến hoá nó có một chức năng chỉ đạo đặc biệt và một liên hệ trực tiếp đã được thiết lập vững chắc với Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
19. Something really important is here said about the timing of the rising of the kundalini fire. Only when the three centers here mentioned form an “esoteric triangle” can the kundalini rise. The rising seems to occur immediately as this esoteric triangle is complete. |
19. Ở đây có nói một điều thật sự quan trọng về thời điểm hỏa kundalini đi lên. Chỉ khi ba trung tâm được nêu ở đây tạo thành một “tam giác huyền bí” thì kundalini mới có thể đi lên. Sự đi lên dường như xảy ra tức thì ngay khi tam giác huyền bí này hoàn tất. |
|
20. A kind of penultimate rising occurs at the third initiation and it is at this time that the triangle demonstrates in significant completeness. |
20. Một loại sự đi lên áp chót xảy ra vào lần điểm đạo thứ ba, và chính vào lúc này tam giác biểu lộ sự hoàn chỉnh có ý nghĩa. |
|
21. We need to put these many items of information together to gain a complete picture of the process. |
21. Chúng ta cần kết hợp nhiều mẩu thông tin này lại để có được một bức tranh hoàn chỉnh về tiến trình. |
|
and can thus pass the fiery energy hidden in each centre in circulatory fashion. |
và nhờ đó có thể chuyển năng lượng lửa ẩn giấu trong mỗi trung tâm theo cách tuần hoàn. |
|
22. What is the nature of the energy which is passed from center to center? Apparently there are three types, one type of energy hidden in each center and circulated to the other two. |
22. Bản chất của năng lượng được chuyển từ trung tâm này sang trung tâm khác là gì? Rõ ràng có ba loại, một loại năng lượng ẩn trong mỗi trung tâm và được luân chuyển sang hai trung tâm kia. |
|
23. We may also suggest that the correlation of the head, heart and throat centers corresponds to the correlation of the head, ajna and alta major centers which occurs approximately at the time of the third initiation and is correlated with the first steady and reliable functioning or the third eye. |
23. Chúng ta cũng có thể gợi ý rằng sự tương quan của các trung tâm đầu, tim và cổ họng tương ứng với sự tương quan của các trung tâm đầu, ajna và alta major, xảy ra xấp xỉ vào thời kỳ lần điểm đạo thứ ba và có liên hệ với sự hoạt động đầu tiên vững chắc và đáng tin cậy của con mắt thứ ba. |
|
To summarise therefore: we have perfected alignment just as soon as the following factors have been put in touch with each other, or as soon as their motion or activity is synthesised; |
Vì vậy, để tóm tắt: chúng ta có sự chỉnh hợp hoàn hảo ngay khi các yếu tố sau đây đã được đặt vào tiếp xúc với nhau, hoặc ngay khi chuyển động hay hoạt động của chúng được tổng hợp; |
|
24. Master DK is giving us some of the technicalities of alignment. These can be used for meditative purposes. |
24. Chân sư DK đang cho chúng ta một số chi tiết kỹ thuật của sự chỉnh hợp. Chúng có thể được dùng cho mục đích tham thiền. |
|
this is a most important subject for students of meditation, and for those who tread the Path of attainment to consider and practically realise. |
đây là một chủ đề hết sức quan trọng để các đạo sinh tham thiền, và để những ai bước trên Con Đường thành tựu suy xét và chứng nghiệm một cách thực tiễn. |
|
25. These alignments can be visualized to good effect in the meditation process. |
25. Các sự chỉnh hợp này có thể được hình dung với hiệu quả tốt trong tiến trình tham thiền. |
|
1. The three tiers of petals. |
1. Ba tầng cánh hoa. |
|
2. The three sheaths. |
2. Ba thể. |
|
3. The three major centres. |
3. Ba trung tâm chính. |
|
4. The threefold Kundalini fire. |
4. Hỏa Kundalini tam phân. |
|
5. The threefold spinal channel. |
5. Ống tủy sống tam phân. |
|
6. The three head centres, the pineal gland, the pituitary body, the alta major centre.20 |
6. Ba trung tâm đầu, tuyến tùng, tuyến yên, trung tâm alta major.20 |
|
26. Point “6.” deals with the physical correspondence to the triangle consisting of head, ajna and alta major center. To be entirely consistent the carotid body which is physical should be mentioned along with the other two strictly physical centers. |
26. Điểm “6.” bàn đến sự tương ứng hồng trần với tam giác gồm trung tâm đầu, ajna và trung tâm alta major. Để hoàn toàn nhất quán, thể cảnh động mạch cảnh vốn là hồng trần cần được nhắc đến cùng với hai trung tâm hồng trần nghiêm ngặt kia. |
|
27. If this sixfold alignment is held in mind during advanced meditation process, there will be a linking up of significant aspects of the human energy system. |
27. Nếu sự chỉnh hợp lục phân này được giữ trong trí trong tiến trình tham thiền cao cấp, sẽ có một sự liên kết các phương diện có ý nghĩa của hệ thống năng lượng con người. |
|
Footnote 20: |
Chú thích 20: |
|
The alta major centre, which is formed at the point where the spinal channel contacts the skull and is therefore situated in the lowest part of the back of the head is formed of the lowest grade of etheric matter: matter of the fourth ether, |
Trung tâm alta major, được hình thành tại điểm nơi ống tủy sống tiếp xúc với sọ và vì thế nằm ở phần thấp nhất phía sau đầu, được cấu tạo bằng loại vật chất dĩ thái thấp nhất: vật chất của dĩ thái thứ tư, |
|
28. According to Chart VIII in TCF, four other chakras are also formed of matter of this lowest ether: the base of the spine center, the sacral center, the solar plexus center and the splenic center. (Cf. Chart VIII, TCF 817) |
28. Theo Biểu đồ VIII trong Luận về Lửa Vũ Trụ, bốn luân xa khác cũng được cấu tạo bằng vật chất của loại dĩ thái thấp nhất này: trung tâm đáy cột sống, trung tâm xương cùng, trung tâm tùng thái dương và trung tâm lá lách. (Xem Biểu đồ VIII, TCF 817) |
|
whereas the etheric centres of the disciples are composed of matter of the higher ethers. |
trong khi các trung tâm dĩ thái của các đệ tử được cấu tạo bằng vật chất của các dĩ thái cao hơn. |
|
29. This is a statement which must be researched carefully as (from Chart VIII, TCF 817) it is clear that DK locates the head center in the first ether, the heart center in the second, the throat center in the third and all other centers in the fourth ether. |
29. Đây là một phát biểu cần được khảo cứu cẩn thận vì (từ Biểu đồ VIII, TCF 817) rõ ràng DK đặt trung tâm đầu ở dĩ thái thứ nhất, trung tâm tim ở dĩ thái thứ hai, trung tâm cổ họng ở dĩ thái thứ ba và mọi trung tâm khác ở dĩ thái thứ tư. |
|
30. The testimony of Chart VIII (TCF 817) must be consulted when attempting to understand the etheric location of the various types of chakras. |
30. Cần tham khảo chứng liệu của Biểu đồ VIII (TCF 817) khi cố gắng hiểu vị trí dĩ thái của các loại luân xa khác nhau. |
|
31. We are led to a question: “When a vortex appears in a plane, does it remain only on the plane of its appearance or it is registered on and through planes lower than the plane of its appearance?” |
31. Chúng ta được dẫn đến một câu hỏi: “Khi một xoáy lực xuất hiện trên một cõi, nó chỉ tồn tại trên cõi xuất hiện của nó hay nó còn được ghi nhận trên và xuyên qua các cõi thấp hơn cõi xuất hiện của nó?” |
|
Another factor which must be allowed for in advanced stages of development, |
Một yếu tố khác phải được tính đến trong các giai đoạn phát triển cao cấp, |
|
32. DK is referencing stages of development which begin around the period of the third initiation. |
32. DK đang quy chiếu đến các giai đoạn phát triển bắt đầu vào khoảng thời kỳ lần điểm đạo thứ ba. |
|
is the third eye which is to the occultist and true white magician what the fourth energy centre (the jewel in the lotus) is to the lotus, or to the three tiers of petals. |
là con mắt thứ ba, đối với nhà huyền bí học và nhà huyền thuật chánh đạo chân chính, cũng giống như trung tâm năng lượng thứ tư (viên ngọc trong hoa sen) đối với hoa sen, hay đối với ba tầng cánh hoa. |
|
33. An important analogy is here given. The third eye is to the occultist/white magician what the “Jewel in the Lotus” is to the egoic lotus with its three tiers of petals. In this analogy each vehicle of the white magician corresponds to one of the three tiers of petals. The third eye corresponds to the “Jewel in the Lotus” plus the three synthesis petals. |
33. Ở đây đưa ra một phép tương đồng quan trọng. Con mắt thứ ba đối với nhà huyền bí học/nhà huyền thuật chánh đạo cũng như “Viên Ngọc trong Hoa Sen” đối với Hoa Sen Chân Ngã với ba tầng cánh hoa của nó. Trong phép tương đồng này, mỗi vận cụ của nhà huyền thuật chánh đạo tương ứng với một trong ba tầng cánh hoa. Con mắt thứ ba tương ứng với “Viên Ngọc trong Hoa Sen” cộng với ba cánh hoa tổng hợp. |
|
34. By the time the third initiation is taken the “Jewel in the Lotus” is somewhat disclosed (though not entirely so until the fourth degree) and the third eye is reasonable functional. |
34. Vào lúc lần điểm đạo thứ ba được tiếp nhận, “Viên Ngọc trong Hoa Sen” phần nào được hé lộ (dù chưa hoàn toàn cho đến cấp thứ tư) và con mắt thứ ba hoạt động khá hữu hiệu. |
|
35. The unfolding of the petals of synthesis reveals the “Jewel in the Lotus” and the third eye is the ‘ synthetic eye’. We see the correspondences. |
35. Sự khai mở của các cánh hoa tổng hợp làm lộ ra “Viên Ngọc trong Hoa Sen”, và con mắt thứ ba là con mắt ‘tổng hợp’. Chúng ta thấy các tương ứng. |
|
The correspondence is interesting: |
Sự tương ứng thật thú vị: |
|
The jewel in the lotus is the director of energy from the monad, whilst the third eye directs the energy of the Ego on the physical plane. |
Viên ngọc trong hoa sen là cơ quan chỉ đạo năng lượng từ chân thần, trong khi con mắt thứ ba chỉ đạo năng lượng của chân ngã trên cõi hồng trần. |
|
36. Here is another important analogy. The “Jewel in the Lotus” is the directing ‘eye’ of the Monad; the third eye is the directing eye of the Ego. In each case the ‘eye’ is ‘located’ in a more materially immersed position than the source the energy of which it directs. |
36. Đây là một phép tương đồng quan trọng khác. “Viên Ngọc trong Hoa Sen” là ‘con mắt’ chỉ đạo của Chân thần; con mắt thứ ba là con mắt chỉ đạo của chân ngã. Trong mỗi trường hợp, ‘con mắt’ được ‘đặt’ ở một vị trí chìm sâu hơn trong vật chất so với nguồn năng lượng mà nó chỉ đạo. |
|
37. Note the first ray (directorial) function of each type of ‘eye’. |
37. Hãy lưu ý chức năng cung một (chỉ đạo) của mỗi loại ‘con mắt’. |
|
38. Thus the Monad sees on the higher mental plane through the agency of the “Jewel in the Lotus” while the Ego on the higher mental plane ‘sees’ on the etheric-physical plane through the agency of the third eye. |
38. Như vậy, Chân thần thấy trên Cõi thượng trí qua trung gian của “Viên Ngọc trong Hoa Sen”, trong khi chân ngã trên Cõi thượng trí ‘thấy’ trên cõi dĩ thái-hồng trần qua trung gian của con mắt thứ ba. |
|
39. Through the “Jewel in the Lotus”, however (as we will learn below) the Monad sees more than that which is to be seen on the higher mental plane and through the third eye, the Ego sees more than is to be seen on the etheric planes. |
39. Tuy nhiên, qua “Viên Ngọc trong Hoa Sen” (như chúng ta sẽ học ở dưới), Chân thần thấy nhiều hơn điều có thể được thấy trên Cõi thượng trí, và qua con mắt thứ ba, chân ngã thấy nhiều hơn điều có thể được thấy trên các cõi dĩ thái. |
|
40. When visualizing the “Jewel in the Lotus”, its connection to the Monad should always be held in mind. When visualizing the third eye, its connection to the Ego should likewise be held in mind. |
40. Khi hình dung “Viên Ngọc trong Hoa Sen”, mối liên hệ của nó với Chân thần luôn phải được giữ trong trí. Khi hình dung con mắt thứ ba, mối liên hệ của nó với chân ngã cũng phải được giữ trong trí như vậy. |
|
The jewel in the Lotus is the centre of force which links [Page 1130]the buddhic and mental planes. When it is to be seen and felt, the man can function consciously on the buddhic plane. The third eye links the awakened physical plane man with the astral or subjective world, and enables him to function consciously there. |
Viên ngọc trong Hoa Sen là trung tâm mãnh lực liên kết [Page 1130]cõi Bồ đề và cõi trí. Khi nó được thấy và cảm nhận, con người có thể hoạt động một cách hữu thức trên cõi Bồ đề. Con mắt thứ ba liên kết con người hồng trần đã thức tỉnh với thế giới cảm dục hay chủ quan, và giúp y hoạt động một cách hữu thức ở đó. |
|
41. The important analogies continue. |
41. Các phép tương đồng quan trọng tiếp tục được triển khai. |
|
42. Each type of ‘eye’ (the “Jewel in the Lotus” and the third eye) are linking centers. |
42. Mỗi loại ‘con mắt’ (“Viên Ngọc trong Hoa Sen” và con mắt thứ ba) đều là những trung tâm liên kết. |
|
43. We can imagine ‘feeling’ the power of the “Jewel in the Lotus”, but what is it that ‘sees’ the “Jewel”? Probably the ‘seeing’ occurs through the vision of a seer external to the one in whom the “Jewel” is being revealed. The ‘feeling’ of the activation of the “Jewel” is something that occurs within the energy system of the one in whom the “Jewel” is being revealed. |
43. Chúng ta có thể hình dung việc ‘cảm nhận’ quyền năng của “Viên Ngọc trong Hoa Sen”, nhưng cái gì là cái ‘thấy’ được “Viên Ngọc”? Có lẽ sự ‘thấy’ xảy ra qua linh thị của một nhà thông nhãn ở bên ngoài người mà nơi đó “Viên Ngọc” đang được hé lộ. Việc ‘cảm nhận’ sự hoạt hóa của “Viên Ngọc” là điều xảy ra bên trong hệ thống năng lượng của người mà nơi đó “Viên Ngọc” đang được hé lộ. |
|
44. Note DK’s use of the word “awakened”. When discussing the opening of the third eye we are speaking of an initiate of the third degree (even though this eye is slowly and gradually opening during the span from the first degree to the third degree). |
44. Hãy lưu ý cách DK dùng từ “đã thức tỉnh”. Khi bàn về sự mở ra của con mắt thứ ba, chúng ta đang nói đến một điểm đạo đồ cấp ba (dù con mắt này mở ra chậm rãi và dần dần trong khoảng từ cấp một đến cấp ba). |
|
45. It is probable that feeling the activation of the “Jewel” and the opening of the third eye occur at a similar time in the developmental history of the individual. |
45. Có lẽ việc cảm nhận sự hoạt hóa của “Viên Ngọc” và sự mở ra của con mắt thứ ba xảy ra vào một thời điểm tương tự trong lịch sử phát triển của cá nhân. |
|
46. We gather the impression that a certain amount of conscious functioning of the buddhic plane can occur after the third initiation once the three synthesis petals open sufficiently to reveal the jewel. However, polarization upon the buddhic plane can only occur after the fourth initiation. |
46. Chúng ta có ấn tượng rằng một mức độ hoạt động hữu thức nào đó trên cõi Bồ đề có thể xảy ra sau lần điểm đạo thứ ba một khi ba cánh hoa tổng hợp mở đủ để lộ ra viên ngọc. Tuy nhiên, sự phân cực trên cõi Bồ đề chỉ có thể xảy ra sau lần điểm đạo thứ tư. |
|
The jewel, or diamond concealed by the egoic lotus, is the window of the Monad or Spirit whereby he looks outward into the three worlds. |
Viên ngọc, hay kim cương được che giấu bởi Hoa Sen Chân Ngã, là cửa sổ của Chân thần hay tinh thần, nhờ đó Ngài nhìn ra ngoài vào ba cõi giới. |
|
47. We see that the vision of the Monad through the “Jewel in the Lotus” is not limited to the higher mental plane. It seems that planes lower than the higher mental are revealed. |
47. Chúng ta thấy rằng linh thị của Chân thần qua “Viên Ngọc trong Hoa Sen” không bị giới hạn ở Cõi thượng trí. Dường như các cõi thấp hơn cõi thượng trí cũng được phơi bày. |
|
48. Notice the equivalence of “Monad” and “Spirit”. |
48. Hãy lưu ý sự tương đương giữa “Chân thần” và “Tinh thần”. |
|
49. The implication of what is here said is that the Monad cannot ‘see’ into the three worlds until that “Jewel” is somewhat disclosed by the opening of the synthesis petals. This means that the Monad does not ‘see’ “outward” into the three worlds (especially the lower eighteen subplanes) until the third initiation, though perhaps some vision is accorded in the short space between the second and third degrees. |
49. Hàm ý của điều được nói ở đây là Chân thần không thể ‘thấy’ vào ba cõi giới cho đến khi “Viên Ngọc” ấy phần nào được hé lộ nhờ sự mở ra của các cánh hoa tổng hợp. Điều này có nghĩa là Chân thần không ‘nhìn’ “ra ngoài” vào ba cõi giới (đặc biệt là mười tám cõi phụ thấp) cho đến lần điểm đạo thứ ba, dù có lẽ một ít linh thị được ban cho trong khoảng ngắn giữa cấp hai và cấp ba. |
|
50. The thought above correlates with the teaching that the man consciously contacts the Monad at the third initiation, though ‘feeling after’ the Monad occurs between the second and third degree. |
50. Tư tưởng trên tương ứng với giáo huấn rằng con người tiếp xúc hữu thức với Chân thần ở lần điểm đạo thứ ba, dù việc ‘dò tìm’ Chân thần xảy ra giữa cấp hai và cấp ba. |
|
The third eye is the window of the Ego or soul functioning on the physical plane whereby he looks inward into the three worlds. |
Con mắt thứ ba là cửa sổ của chân ngã hay linh hồn đang hoạt động trên cõi hồng trần, nhờ đó y nhìn vào trong ba cõi giới. |
|
51. In both cases the object of vision is the three worlds. The contrast is between the outward -looking Monad and the inward -gazing soul-in-incarnation on the physical plane. |
51. Trong cả hai trường hợp, đối tượng của linh thị là ba cõi giới. Sự tương phản nằm giữa Chân thần nhìn ra ngoài và linh hồn đang nhập thể trên cõi hồng trần đang nhìn vào trong. |
|
52. If we think about this, we understand that it cannot be the Ego on the higher mental plane which looks inward into the three worlds because, to this Ego, the three worlds are not interior to its ‘position’ or ‘station’ on the higher mental plane. It must be the soul-in-incarnation (as an extension and expression of the Ego) that looks “inward”. |
52. Nếu suy nghĩ về điều này, chúng ta hiểu rằng không thể là chân ngã trên Cõi thượng trí nhìn vào trong ba cõi giới, bởi vì đối với chân ngã này, ba cõi giới không nằm bên trong ‘vị trí’ hay ‘trạm’ của nó trên Cõi thượng trí. Phải là linh hồn đang nhập thể (như một sự mở rộng và biểu hiện của chân ngã) đang nhìn “vào trong”. |
|
53. Of course we have just learned, as well, that the “Jewel in the Lotus” (considered as an ‘eye’ with respect to the Monad) reveals a plane higher than its normal station as well as the planes of the three worlds—i.e., it reveals the buddhic plane or at least provides the linking of the higher mental plane with the buddhic plane and the ability of the consciousness within the Ego to function on the buddhic plane. Thus, the “Jewel in the Lotus” (considered as an ‘eye’) does not reveal only that which is lower than itself or on the same level (the higher mental plane) but is also related to a dimension which is higher than its ‘station’ and perhaps to more than one higher dimension. |
53. Dĩ nhiên, chúng ta cũng vừa học rằng “Viên Ngọc trong Hoa Sen” (được xem như một ‘con mắt’ đối với Chân thần) phơi bày một cõi cao hơn vị trí thông thường của nó cũng như các cõi của ba cõi giới—nghĩa là, nó phơi bày cõi Bồ đề hoặc ít nhất cung cấp sự liên kết của Cõi thượng trí với cõi Bồ đề và khả năng để tâm thức bên trong chân ngã hoạt động trên cõi Bồ đề. Như vậy, “Viên Ngọc trong Hoa Sen” (được xem như một ‘con mắt’) không chỉ phơi bày điều gì thấp hơn chính nó hay ở cùng cấp độ (Cõi thượng trí), mà còn liên hệ với một chiều kích cao hơn ‘vị trí’ của nó và có lẽ với hơn một chiều kích cao hơn. |
|
The jewel in the lotus is situated between manas and buddhi whilst the third eye is found between the right and left eyes. |
Viên ngọc trong hoa sen nằm giữa manas và Bồ đề, trong khi con mắt thứ ba được tìm thấy giữa mắt phải và mắt trái. |
|
54. Another important point is given and it may raise more questions than it answers. We can take at face value that the “Jewel in the Lotus” is situated between manas and buddhi and that the lower correspondence of this ‘situation’ is a position between the left eye of manas and the right eye of buddhi. The third eye, however, is really recessed and is found etherically in the region of the pineal gland or, more specifically, etherically between the region of the pineal gland and the region of the pituitary body. We can imagine a “vesica pisces” created by the overlap between the etheric field surrounding the pineal gland and the etheric field surrounding the pituitary body. Three spherical fields (adding that of the alta major center) will make the “triquetra” or “Flower of Life”. There is something in these figures which needs to be examined closely for hints about the origin and structure of the third eye. |
54. Ở đây đưa ra một điểm quan trọng khác, và nó có thể làm nảy sinh nhiều câu hỏi hơn là câu trả lời. Chúng ta có thể chấp nhận theo nghĩa đen rằng “Viên Ngọc trong Hoa Sen” nằm giữa manas và Bồ đề, và rằng sự tương ứng thấp của ‘vị trí’ này là một vị trí giữa mắt trái của manas và mắt phải của Bồ đề. Tuy nhiên, con mắt thứ ba thực sự nằm lùi vào trong và được tìm thấy về mặt dĩ thái trong vùng của tuyến tùng, hay cụ thể hơn, về mặt dĩ thái giữa vùng của tuyến tùng và vùng của tuyến yên. Chúng ta có thể hình dung một “vesica pisces” được tạo ra bởi sự chồng lấn giữa trường dĩ thái bao quanh tuyến tùng và trường dĩ thái bao quanh tuyến yên. Ba trường hình cầu (thêm trường của trung tâm alta major) sẽ tạo thành “triquetra” hay “Hoa Sự Sống”. Có điều gì đó trong các hình này cần được khảo sát kỹ để tìm những gợi ý về nguồn gốc và cấu trúc của con mắt thứ ba. |
|
55. But what is meant by a situating of the “Jewel in the Lotus” between manas and buddhi? Presumably the “Jewel in the Lotus” is still found on the higher mental plane, but possibly on the very ‘edge’ of the manasic sphere, perhaps on the first subplane. |
55. Nhưng việc định vị “Viên Ngọc trong Hoa Sen” giữa manas và Bồ đề có nghĩa là gì? Có lẽ “Viên Ngọc trong Hoa Sen” vẫn được tìm thấy trên Cõi thượng trí, nhưng có thể ở ngay ‘rìa’ của khối cầu manas, có lẽ trên cõi phụ thứ nhất. |
|
56. The Tibetan’s diagrams, however, do not confirm this positioning but rather a positioning on the second subplane. If this is the case can the “Jewel in the Lotus” really be said to be “between” manas and buddhi. Rather it would seem solidly within upon the plane of higher manas though very ‘near’ to the buddhic plane. |
56. Tuy nhiên, các sơ đồ của Chân sư Tây Tạng không xác nhận vị trí này mà đúng hơn là một vị trí trên cõi phụ thứ hai. Nếu đúng như vậy, liệu “Viên Ngọc trong Hoa Sen” thật sự có thể được nói là ở “giữa” manas và Bồ đề không? Đúng hơn, nó dường như nằm vững chắc trong cõi thượng manas, dù rất ‘gần’ cõi Bồ đề. |
|
57. Of course, if by “manas” the Tibetan is referencing the lower mental plane, then the situating of the “Jewel in the Lotus” on the higher mental plane is, indeed, “between” manas and buddhi, i.e., between the plane of lower manas and the buddhic plane. |
57. Dĩ nhiên, nếu Chân sư Tây Tạng dùng “manas” để chỉ cõi trí thấp, thì việc định vị “Viên Ngọc trong Hoa Sen” trên Cõi thượng trí quả thật là “giữa” manas và Bồ đề, nghĩa là giữa cõi hạ manas và cõi Bồ đề. |
|
58. In some ways it would not make sense for the “Jewel in the Lotus” to be situated on the first subplane of the higher mental plane, because the diagrams show lines connecting the “Jewel in the Lotus” (on the second subplane of the mental plane) to the manasic permanent atom (on the first subplane). If the “Jewel in the Lotus” were on the first subplane as the manasic permanent atom is, the connecting lines would not make sense. Further, the antahkaranic triangle (cf. TCF, Chart IX) would have to be interpreted in a very different manner. |
58. Theo một số phương diện, sẽ không hợp lý nếu “Viên Ngọc trong Hoa Sen” nằm trên cõi phụ thứ nhất của Cõi thượng trí, bởi vì các sơ đồ cho thấy những đường nối “Viên Ngọc trong Hoa Sen” (trên cõi phụ thứ hai của cõi trí) với nguyên tử trường tồn manas (trên cõi phụ thứ nhất). Nếu “Viên Ngọc trong Hoa Sen” ở trên cõi phụ thứ nhất như nguyên tử trường tồn manas, thì các đường nối sẽ không có ý nghĩa. Hơn nữa, tam giác antahkarana (xem TCF, Biểu đồ IX) sẽ phải được giải thích theo một cách rất khác. |
|
59. So there is much to be investigated here. |
59. Vì vậy, ở đây còn rất nhiều điều cần được khảo cứu. |
|
One of the main functions of the Master in this cycle (though not in all cycles) is to teach His pupil how to reconcile all these factors, how to synthesise their various modes of motion or expression, and how to co-ordinate them all so that the vibration is uniform. |
Một trong những chức năng chính của Chân sư trong chu kỳ này (dù không phải trong mọi chu kỳ) là dạy đệ tử của Ngài cách dung hòa tất cả các yếu tố này, cách tổng hợp các phương thức chuyển động hay biểu hiện khác nhau của chúng, và cách phối hợp tất cả chúng để rung động được đồng nhất. |
|
60. We see that there are many factors to reconcile and coordinate. This cycle (the fourth round), planetarily, is ruled by the fourth ray—the ‘Ray of Reconciliation’. Harmonization and integration are the watchwords. |
60. Chúng ta thấy có nhiều yếu tố cần được dung hòa và phối hợp. Chu kỳ này (cuộc tuần hoàn thứ tư), xét theo hành tinh, được cai quản bởi cung bốn—‘Cung của sự Hòa Giải’. Sự hài hòa hóa và sự tích hợp là những khẩu hiệu chỉ đạo. |
|
61. We may recoil from the complexity suggested, but, nonetheless, there are many factors to be managed and our aversion to managing them will not relieve us of the task. |
61. Chúng ta có thể chùn bước trước tính phức tạp được gợi ra, nhưng dù vậy vẫn có nhiều yếu tố phải được quản lý, và sự ác cảm của chúng ta đối với việc quản lý chúng sẽ không giải thoát chúng ta khỏi nhiệm vụ ấy. |
|
When energy from the Ego controls, or imposes its rhythm upon the various sheaths via their respective major centres, |
Khi năng lượng từ chân ngã kiểm soát, hay áp đặt nhịp điệu của nó lên các thể khác nhau qua các trung tâm chính tương ứng của chúng, |
|
62. For all sheaths have chakric centers, three of them “major”… |
62. Vì mọi thể đều có các trung tâm luân xa, trong đó ba trung tâm là “chính”… |
|
when the triple fire is mounting in orderly fashion via the triple channel, and when the three head centres are united in triangular fashion, |
khi tam hỏa đi lên một cách có trật tự qua ống tam phân, và khi ba trung tâm đầu được hợp nhất theo hình tam giác, |
|
63. This is both an etheric and physical process. |
63. Đây vừa là một tiến trình dĩ thái vừa là một tiến trình hồng trần. |
|
then we have illumination or the irradiance of the entire personality life, darkness gives place to light, and the Sun of Knowledge arises and dispels the darkness of ignorance. |
thì chúng ta có sự soi sáng hay sự chiếu rạng của toàn bộ đời sống phàm ngã, bóng tối nhường chỗ cho ánh sáng, và Mặt Trời của Tri Thức mọc lên và xua tan bóng tối của vô minh. |
|
64. Master DK is not merely speaking in terms symbolic. |
64. Chân sư DK không chỉ nói theo nghĩa biểu tượng. |
|
65. The full opening of the third eye is implied and the glorification of the man. |
65. Hàm ý ở đây là sự mở hoàn toàn của con mắt thứ ba và sự vinh quang hóa của con người. |
|
The minor centres are concerned with the internal co-ordination of the sheath, the major with the group co-ordination or the interrelation of one sheath to another. |
Các trung tâm phụ liên quan đến sự phối hợp nội tại của thể, còn các trung tâm chính liên quan đến sự phối hợp nhóm hay mối tương quan của thể này với thể khác. |
|
66. Here we have a sentence of great importance carrying an idea which is found, as far as I know, only in this section of text. |
66. Ở đây chúng ta có một câu cực kỳ quan trọng, mang một ý tưởng mà theo chỗ tôi biết chỉ được tìm thấy trong phần văn bản này. |
|
67. Before a sheath can be linked harmoniously to another, it must be harmoniously coordinated within itself. |
67. Trước khi một thể có thể được liên kết hài hòa với một thể khác, nó phải được phối hợp hài hòa trong chính nó trước đã. |
|
68. We are dealing with a process of integration. Each sheath must be integrated within its own nature and, then, the various sheaths must be integrated with each other. |
68. Chúng ta đang bàn đến một tiến trình tích hợp. Mỗi thể phải được tích hợp trong bản chất riêng của nó, rồi sau đó các thể khác nhau phải được tích hợp với nhau. |
|
69. The base of the spine center, solar plexus center and throat center are three important centers, each of them correlated with one of the personality vehicles. Coordinating and harmonizing these personality vehicles with each other involves the interplay of these three centers (though other centers will naturally figure into the process in a secondary manner). |
69. Trung tâm đáy cột sống, trung tâm tùng thái dương và trung tâm cổ họng là ba trung tâm quan trọng, mỗi trung tâm tương quan với một trong các vận cụ của phàm ngã. Việc phối hợp và hài hòa các vận cụ phàm ngã này với nhau bao hàm sự tương tác của ba trung tâm ấy (dù các trung tâm khác dĩ nhiên cũng sẽ tham gia vào tiến trình theo cách thứ yếu). |
|
The man becomes a burning and a shining light, radiating forth a light which burns from within. |
Con người trở thành một ánh sáng rực cháy và chiếu sáng, phát tỏa ra một ánh sáng bừng cháy từ bên trong. |
|
70. Here is a picture of a glorious consummation. It is not fanciful. It lies before each of us, sooner or later, according to the sincerity and intensity of our efforts. |
70. Đây là hình ảnh của một sự viên mãn huy hoàng. Nó không phải là điều huyễn tưởng. Nó ở phía trước mỗi chúng ta, sớm hay muộn, tùy theo sự chân thành và cường độ nỗ lực của chúng ta. |
|
71. We have three words: “burning”, “shining” and “radiating”. Perhaps we can link the three with the three aspects—“burning” with the third aspect; “shining” with the second aspect; “radiating” with the first aspect. |
71. Chúng ta có ba từ: “rực cháy”, “chiếu sáng” và “phát tỏa”. Có lẽ chúng ta có thể liên kết ba từ này với ba phương diện—“rực cháy” với phương diện thứ ba; “chiếu sáng” với phương diện thứ hai; “phát tỏa” với phương diện thứ nhất. |
|
72. Yet, all three words also relate to the display of energy which occurs immediately before and as the causal body is destroyed. |
72. Tuy nhiên, cả ba từ cũng liên hệ đến sự biểu lộ năng lượng xảy ra ngay trước và khi thể nguyên nhân bị hủy diệt. |
|
When the next step is accomplished, and the energy of the Monad, focussed through the jewel, makes itself felt also on the physical plane, passing through the triple egoic lotus via the channels already utilised by the Ego, [Page 1131] we have a man who is “inspired,” who is a spiritual creator, and who is himself “a Sun of Healing Radiance.” |
Khi bước kế tiếp được hoàn thành, và năng lượng của Chân thần, được tập trung qua viên ngọc, cũng làm cho sự hiện diện của nó được cảm nhận trên cõi hồng trần, đi qua Hoa Sen Chân Ngã tam phân qua các kênh đã được chân ngã sử dụng từ trước, [Page 1131] chúng ta có một con người được “cảm hứng”, là một đấng sáng tạo tinh thần, và chính y là “một Mặt Trời của Quang Huy Chữa Lành.” |
|
73. How beautiful, how powerful this is! We see that the Monad eventually grounds itself in physical expression and utilizes well-established channels (channels long-established by the Ego) to reach the lowest levels. |
73. Điều này đẹp biết bao, mạnh mẽ biết bao! Chúng ta thấy rằng cuối cùng Chân thần tự đặt nền trong biểu hiện hồng trần và sử dụng những kênh đã được thiết lập vững chắc (những kênh do chân ngã thiết lập từ lâu) để vươn tới các cấp độ thấp nhất. |
|
74. It is sometimes thought that the Monad can descend no lower in its effectiveness than the “Jewel in the Lotus”. This is obviously erroneous. The inspired life is the monadic life in full expression through the etheric body and thus through the dense physical body as well. |
74. Đôi khi người ta nghĩ rằng Chân thần không thể giáng xuống thấp hơn “Viên Ngọc trong Hoa Sen” trong hiệu lực của nó. Điều này rõ ràng là sai lầm. Đời sống được cảm hứng là đời sống chân thần trong sự biểu hiện trọn vẹn qua thể dĩ thái và do đó cũng qua thể xác đậm đặc. |
|
75. A hint is given concerning the healing power of the man who lives inspired by the Monad. |
75. Một gợi ý được đưa ra liên quan đến quyền năng chữa lành của con người sống được Chân thần cảm hứng. |
|
These are the objectives before all those who tread the path and the goal ahead for those who follow the necessary discipline of life, and the stages of unfoldment through meditation. |
Đây là những mục tiêu đặt ra trước tất cả những ai bước trên đường đạo, và là mục đích ở phía trước cho những ai tuân theo kỷ luật sống cần thiết, cùng các giai đoạn khai mở qua tham thiền. |
|
76. Periodically, DK seeks to offer us inspiration by offering a vision of the future. |
76. Theo chu kỳ, DK tìm cách ban cho chúng ta cảm hứng bằng cách đưa ra một linh ảnh về tương lai. |
|
77. This glorious consummation, however, will not take place unless the necessary disciplines are instituted. The true student of occultism realizes this. |
77. Tuy nhiên, sự viên mãn huy hoàng này sẽ không xảy ra trừ khi các kỷ luật cần thiết được thiết lập. Đạo sinh chân chính của huyền bí học nhận ra điều này. |
|
There are, needless to say, certain modes of work and mantric formulas known to the Masters which enable Them to hasten the process (when necessary) |
Dĩ nhiên, có những phương thức làm việc và những công thức mantram nhất định mà các Chân sư biết, cho phép Các Ngài đẩy nhanh tiến trình (khi cần thiết) |
|
78. And, apparently, it is “necessary” only infrequently! |
78. Và rõ ràng, “cần thiết” chỉ xảy ra khá hiếm hoi! |
|
for Their disciples, but these are secrets scrupulously guarded and not frequently used. |
cho các đệ tử của Các Ngài, nhưng đó là những bí mật được gìn giữ hết sức cẩn mật và không thường được sử dụng. |
|
79. The implication is that it is better to let the disciple achieve mostly by himself if possible. A more secure basis for still further accomplishment is thus created and the disciple inevitably learns much through his mistakes. |
79. Hàm ý là tốt hơn nên để đệ tử tự mình thành tựu phần lớn nếu có thể. Nhờ vậy một nền tảng vững chắc hơn cho những thành tựu xa hơn nữa được tạo ra, và đệ tử tất yếu học được nhiều điều qua những sai lầm của mình. |
|
The usual method, a lengthy and laborious one, is to let the pupil find out each step of the way for himself, to teach him the constitution of his own body, the nature of the sheaths, and the function and apparatus of energy and so let him gradually become aware of the forces latent in himself. |
Phương pháp thông thường, một phương pháp dài lâu và nhọc nhằn, là để đệ tử tự khám phá từng bước trên đường đi, dạy y về cấu tạo của chính thể mình, bản chất của các thể, và chức năng cùng bộ máy của năng lượng, nhờ đó để y dần dần trở nên nhận biết các mãnh lực tiềm ẩn trong chính mình. |
|
80. While this usual method is perhaps much slower, it is more secure. As awareness gradually dawns, the disciple comes to terms with forces, energies, principles and vehicles of which he is made aware. The foundation is thus very solidly built. There is danger is rushing this sensitive process, but sometimes in times of emergency the danger must be risked. |
80. Dù phương pháp thông thường này có lẽ chậm hơn nhiều, nó lại an toàn hơn. Khi sự nhận biết dần dần ló rạng, đệ tử làm quen với các mãnh lực, năng lượng, nguyên khí và vận cụ mà y được làm cho nhận biết. Vì thế nền móng được xây dựng rất vững chắc. Có nguy hiểm trong việc thúc ép tiến trình nhạy cảm này, nhưng đôi khi trong thời kỳ khẩn cấp, nguy hiểm ấy phải được chấp nhận. |
|
What is meant by the “three periodical vehicles” and the seven principles or qualities of force, is slowly revealed to him, and through experience, experiment, frequent failures, occasional success, mature reflection and introspection, and frequent incarnation, he is brought to the point where he has produced a certain measure of alignment through self-induced and continuous effort. |
Điều được hàm ý bởi “ba vận cụ tuần hoàn” và bảy nguyên khí hay phẩm tính của mãnh lực được từ từ mặc khải cho y, và qua kinh nghiệm, thử nghiệm, nhiều lần thất bại, đôi khi thành công, suy tư chín chắn và nội quan, cùng nhiều lần lâm phàm, y được đưa đến điểm mà y đã tạo ra được một mức độ chỉnh hợp nào đó bằng nỗ lực tự khởi phát và liên tục. |
|
81. Master DK does not glamorize the picture. We have all been through this laborious process with its many trials. We stand where we stand now (minimally as aspirants and disciples) by dint of great effort, and because we have persisted despite many failures. |
81. Chân sư DK không tô hồng bức tranh. Tất cả chúng ta đều đã trải qua tiến trình nhọc nhằn này với nhiều thử thách của nó. Chúng ta đứng ở vị trí hiện nay (ít nhất là như những người chí nguyện và đệ tử) là nhờ nỗ lực lớn lao, và bởi vì chúng ta đã kiên trì bất chấp nhiều thất bại. |
|
82. It is certainly better to build securely than, through insufficient preparation, to jeopardize the structure at a later date. |
82. Chắc chắn tốt hơn là xây dựng vững chắc còn hơn, do chuẩn bị không đầy đủ, làm nguy hại đến cấu trúc vào một ngày sau đó. |
|
He is then taught how to utilise that alignment, and how to manipulate energy consciously so that he can bring about on the physical plane results in service that for many lives have been probably a dream or an impossible vision. |
Khi ấy y được dạy cách sử dụng sự chỉnh hợp đó, và cách vận dụng năng lượng một cách hữu thức để y có thể tạo ra trên cõi hồng trần những kết quả trong phụng sự mà trong nhiều kiếp sống có lẽ chỉ là một giấc mơ hay một linh ảnh bất khả. |
|
83. Fulfillment is promised. Much patience is required in preparation for the advanced teaching conferred when the time is right. |
83. Sự hoàn thành được hứa hẹn. Cần rất nhiều kiên nhẫn trong sự chuẩn bị cho giáo huấn cao cấp được ban truyền khi thời điểm thích hợp đến. |
|
When he is proficient in these two things—stabilisation |
Khi y đã thành thạo trong hai điều này—sự ổn định hóa |
|
84. Through correct and rightly sustained alignment… |
84. Qua sự chỉnh hợp đúng đắn và được duy trì đúng cách… |
|
and manipulation— |
và sự vận dụng— |
|
85. Of the forces, energies, principles and vehicles emerging into awareness… |
85. Về các mãnh lực, năng lượng, nguyên khí và các vận cụ đang đi vào nhận thức… |
|
then, and only then, are committed to him the words and secrets which produce the demonstration on the physical plane of spiritual, or monadic, energy by means of the soul or egoic energy, |
thì khi ấy, và chỉ khi ấy, những lời và bí mật tạo ra sự biểu hiện trên cõi hồng trần của năng lượng tinh thần, hay năng lượng chân thần, bằng phương tiện của năng lượng linh hồn hay chân ngã, mới được giao phó cho y, |
|
86. “Spiritual” energy is of the spiritual triad. Monadic energy is of the Spirit! |
86. Năng lượng “tinh thần” thuộc về Tam nguyên tinh thần. Năng lượng chân thần thuộc về Tinh thần! |
|
utilising in its turn the energy of the material forms in the worlds, or what we might call bodily energy. |
đến lượt nó sử dụng năng lượng của các hình tướng vật chất trong các cõi, hay điều mà chúng ta có thể gọi là năng lượng thể xác. |
|
87. There are certain words which facilitate the bringing through of triadal and monadic energy—through the use of egoic energy and the subsequent use of material energies. |
87. Có những Linh từ nhất định giúp tạo điều kiện cho việc dẫn truyền năng lượng tam nguyên và chân thần—thông qua việc sử dụng năng lượng chân ngã và sau đó là việc sử dụng các năng lượng vật chất. |
|
88. There are magical words that produce a thorough alignment—‘from top to bottom’. |
88. Có những Linh từ huyền thuật tạo ra một sự chỉnh hợp triệt để—“từ trên xuống dưới”. |
|
This has been expressed in the following mystical and occult phrase: |
Điều này đã được diễn tả trong cụm từ thần bí và huyền bí học sau đây: |
|
“When the jewel sparkles as does the diamond under the influence of the rays of the blazing sun, |
“Khi viên ngọc lấp lánh như viên kim cương dưới ảnh hưởng của các tia của mặt trời rực cháy, |
|
89. The “blazing sun” in this instance, is the Monad. |
89. “mặt trời rực cháy” trong trường hợp này là Chân thần. |
|
then the setting likewise [1132] gleams and rays forth light. |
thì giá đỡ cũng [Page 1132] sáng lên và phát ra ánh sáng. |
|
90. This “setting” can be considered as the entire egoic lotus or simply the three inmost petals. Probably, however, we are speaking of the entire egoic lotus and its irradiation by intensified monadic light passing through the “Jewel”. |
90. “Giá đỡ” này có thể được xem là toàn bộ Hoa Sen Chân Ngã hoặc chỉ đơn giản là ba cánh hoa trong cùng. Tuy nhiên, có lẽ chúng ta đang nói đến toàn bộ Hoa Sen Chân Ngã và sự chiếu xạ của nó bởi ánh sáng chân thần được tăng cường đi xuyên qua “Viên Ngọc”. |
|
As the diamond shines with increasing brilliance, the fire is generated which sets on fire that which held and enclosed.” |
Khi viên kim cương chiếu sáng với độ rực rỡ ngày càng tăng, ngọn lửa được phát sinh, thiêu cháy điều đã giữ và bao bọc nó.” |
|
91. That which has enclosed the “Jewel” is the entire egoic lotus. It is clear that a major impulse for the destruction of the egoic lotus comes from the “Jewel in the Lotus” and, ultimately, from the Monad. |
91. Điều đã bao bọc “Viên Ngọc” là toàn bộ Hoa Sen Chân Ngã. Rõ ràng một xung lực chủ yếu cho sự hủy diệt Hoa Sen Chân Ngã đến từ “Viên Ngọc trong Hoa Sen” và, rốt cuộc, từ Chân thần. |
S9S6 Part II
|
TCF 1132 – 1137 |
TCF 1132 – 1137 |
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCFare put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các cước chú và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph.So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Người ta đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với cuốn TCF đặt sẵn bên cạnh, để giữ được tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và chính cách trình bày cô đọng trong sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn.Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
2. Motion produces periodic manifestation. |
2. Chuyển động tạo ra sự biểu hiện theo chu kỳ. |
|
We must here bear in mind, that we are considering synthetic alignment in connection with the second aspect, and are therefore dealing with the activity of those forms of divine manifestation which are nearing their objective. |
Ở đây chúng ta phải ghi nhớ rằng, chúng ta đang xét đến sự chỉnh hợp tổng hợp liên hệ với phương diện thứ hai, và do đó đang bàn đến hoạt động của những hình tướng biểu hiện thiêng liêng đang tiến gần mục tiêu của chúng. |
|
1. The third aspect achieved its objective long ago. The second aspect is in process of achieving its objective within this solar system. |
1. Phương diện thứ ba đã đạt mục tiêu của nó từ lâu. Phương diện thứ hai đang trong tiến trình đạt mục tiêu của nó trong hệ mặt trời này. |
|
2. Just before the time of achievement comes the period of “synthetic alignment”. This is true of the man approaching the higher initiations and of the Solar Logos approaching the period in which the lesser Planetary Logoi are absorbed into the greater. The final phases of absorption are conditioned by the first ray.. |
2. Ngay trước thời điểm thành tựu là giai đoạn của “sự chỉnh hợp tổng hợp”. Điều này đúng với con người đang tiến gần các lần điểm đạo cao hơn và với Thái dương Thượng đế đang tiến gần giai đoạn trong đó các Hành Tinh Thượng đế nhỏ hơn được hấp thu vào Đấng lớn hơn. Các giai đoạn cuối của sự hấp thu được tác động bởi cung một.. |
|
3. We must always remember that the second aspect of divinity is the form building aspect. |
3. Chúng ta phải luôn nhớ rằng phương diện thứ hai của thiên tính là phương diện xây dựng hình tướng. |
|
This objective might be defined as ability to vibrate synchronously with the greater unit of which it is a part. |
Mục tiêu này có thể được định nghĩa là khả năng rung động đồng bộ với đơn vị lớn hơn mà nó là một phần của đơn vị ấy. |
|
4. This is an important technical method of describing consummation. |
4. Đây là một phương pháp kỹ thuật quan trọng để mô tả sự viên mãn. |
|
5. The purpose and will of the inclusive factor then drives all processes within the lesser factors which are absorbed in the greater. |
5. Khi ấy mục đích và ý chí của yếu tố bao gồm thúc đẩy mọi tiến trình bên trong các yếu tố nhỏ hơn được hấp thu vào yếu tố lớn hơn. |
|
6. Right relationship must be achieved with the greater unit which includes the lesser. |
6. Phải đạt được mối liên hệ đúng đắn với đơn vị lớn hơn bao gồm đơn vị nhỏ hơn. |
|
This must, therefore, be considered by the student in seven ways. |
Do đó, đạo sinh phải xem xét điều này theo bảy cách. |
|
7. The number seven is always associated with the second aspect of divinity. The study of the seven rays comes under the second aspect. |
7. Con số bảy luôn luôn gắn liền với phương diện thứ hai của thiên tính. Việc nghiên cứu bảy cung thuộc về phương diện thứ hai. |
|
8. Below, DK begins His numbering from below. |
8. Dưới đây, Chân sư DK bắt đầu đánh số từ dưới lên. |
|
The first three ways concern the relation of the perfected or nearly perfected units in the three kingdoms of nature with their immediate group soul, |
Ba cách đầu tiên liên quan đến mối liên hệ của các đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện trong ba giới của tự nhiên với hồn nhóm trực tiếp của chúng, |
|
9. We are dealing with the relation of the units of mineral, vegetable and animal units to their immediate group soul. |
9. Chúng ta đang bàn đến mối liên hệ của các đơn vị thuộc giới kim thạch, giới thực vật và giới động vật với hồn nhóm trực tiếp của chúng. |
|
10. The relation of which we are speaking can only occur when the units are perfected or nearly perfected. |
10. Mối liên hệ mà chúng ta đang nói đến chỉ có thể xảy ra khi các đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện. |
|
11. We are dealing with ‘vibratory consummation’ indicated as synchronization. |
11. Chúng ta đang bàn đến “sự viên mãn rung động” được biểu thị như sự đồng bộ hóa. |
|
and their continued manifestation in any particular kingdom. |
và sự biểu hiện tiếp tục của chúng trong bất kỳ giới đặc thù nào. |
|
12. Perpetuation follows synchronization. |
12. Sự kéo dài tiếp theo sau sự đồng bộ hóa. |
|
13. Changes of kingdom also occur following the achievement of perfection within a given kingdom. For instance, the perfected or nearly perfected member of the animal kingdom is poised to become (when the proper cycle eventuates) a member of the human kingdom. |
13. Sự thay đổi giới cũng xảy ra sau khi đạt được sự hoàn thiện trong một giới nhất định. Chẳng hạn, thành viên đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện của giới động vật sẵn sàng trở thành (khi chu kỳ thích hợp xảy đến) một thành viên của giới nhân loại. |
|
Fourth, the relation of the disciple, or man on the path, to his immediate group, and the laws which govern his reappearance in physical incarnation. |
Thứ tư, mối liên hệ của đệ tử, hay con người trên đường đạo, với nhóm trực tiếp của y, và các quy luật chi phối sự tái xuất hiện của y trong lâm phàm hồng trần. |
|
14. The group is that greater unit which contains the human unit who has become a disciple, and is, thus, demonstrating as a perfected or nearly perfected unit. |
14. Nhóm là đơn vị lớn hơn chứa đựng đơn vị nhân loại đã trở thành một đệ tử, và do đó đang biểu lộ như một đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện. |
|
15. The group under consideration can be the Ashram or the various egoic groups, lesser and, eventually, greater. |
15. Nhóm đang được xét đến có thể là ashram hoặc các nhóm chân ngã khác nhau, nhỏ hơn và cuối cùng là lớn hơn. |
|
16. According to the cycles of the greater group of which man is a part, so will be the rhythm of appearance of the unit by means of physical incarnation. |
16. Theo các chu kỳ của nhóm lớn hơn mà con người là một phần trong đó, nhịp điệu xuất hiện của đơn vị bằng phương tiện lâm phàm hồng trần cũng sẽ như vậy. |
|
17. Connected with every ray group, there must be certain cyclic laws determining the reappearance of its units in physical incarnation. |
17. Liên kết với mọi nhóm cung, hẳn phải có những quy luật chu kỳ nhất định quyết định sự tái xuất hiện của các đơn vị của nó trong lâm phàm hồng trần. |
|
18. Every egoic group is found upon a particular ray, and the cyclic rhythms of that ray determine the times when the units in the egoic group appear and disappear. |
18. Mọi nhóm chân ngã đều được tìm thấy trên một cung đặc thù, và các nhịp điệu chu kỳ của cung đó quyết định những thời điểm khi các đơn vị trong nhóm chân ngã xuất hiện và biến mất. |
|
19. There are also groups of egos categorized by their stages of unfoldment and not by the ray which conditions them. |
19. Cũng có những nhóm các chân ngã được phân loại theo các giai đoạn khai mở của chúng chứ không theo cung tác động lên chúng. |
|
Fifth, the relation of a planetary Spirit to His group of planets, |
Thứ năm, mối liên hệ của một Chân Linh Hành Tinh với nhóm hành tinh của Ngài, |
|
20. A “planetary Spirit” is, a Planetary Logos. |
20. Một “Chân Linh Hành Tinh” là một Hành Tinh Thượng đế. |
|
21. The group which contains Him as a unit, is a group of Planetary Logoi. |
21. Nhóm chứa Ngài như một đơn vị là một nhóm các Hành Tinh Thượng đế. |
|
22. The section of text above can be read, also, as the relation of a Planetary Logos to the group of sub-Planetary Logoi (Chain Lords, for instance) which are included within His expression. But since we are speaking of the relation of the lesser to the greater, the first reading is probably more accurate. |
22. Đoạn văn trên cũng có thể được đọc như là mối liên hệ của một Hành Tinh Thượng đế với nhóm các Hành Tinh Thượng đế phụ thuộc (chẳng hạn các Chúa Tể Dãy) được bao gồm trong sự biểu lộ của Ngài. Nhưng vì chúng ta đang nói về mối liên hệ của cái nhỏ hơn với cái lớn hơn, nên cách đọc thứ nhất có lẽ chính xác hơn. |
|
and the processes of man’s obscuration, or withdrawal, from physical plane manifestation. |
và các tiến trình làm cho con người bị che khuất, hay rút lui, khỏi sự biểu hiện trên cõi hồng trần. |
|
23. As a Planetary Logos containing the unit, man, reaches perfection or nearly so, its human units are withdrawn into obscuration. On our planet, this type of withdrawal of obscuration will not take place until after the “Judgment Day” in the fifth round—whether that round be a chain-round or scheme-round. |
23. Khi một Hành Tinh Thượng đế chứa đựng đơn vị con người đạt đến sự hoàn thiện hoặc gần như vậy, các đơn vị nhân loại của Ngài được rút vào sự che khuất. Trên hành tinh của chúng ta, kiểu rút lui vào sự che khuất này sẽ không xảy ra cho đến sau “Ngày Phán Xét” trong cuộc tuần hoàn thứ năm—dù cuộc tuần hoàn đó là tuần hoàn dãy hay tuần hoàn hệ hành tinh. |
|
24. Any Planetary Logos Who reaches His “Judgment Day” within a certain chain and during a certain round, is certainly beginning His process of obscuration. |
24. Bất kỳ Hành Tinh Thượng đế nào đạt đến “Ngày Phán Xét” của Ngài trong một dãy nhất định và trong một cuộc tuần hoàn nhất định, chắc chắn đang bắt đầu tiến trình che khuất của Ngài. |
|
25. The implication is that the Planetary Logos of Venus (very advanced compared to the Planetary Logos of the Earth) has certainly, long ago, experienced His “Judgment Day”. One wonders whether those Venusian human units who did not pass the Venusian “Judgment Day” were sent to Earth just as the human units who do not pass the “Judgment Day” of our Planetary Logos will be sent, most probably, to Mars. |
25. Hàm ý ở đây là Hành Tinh Thượng đế của Sao Kim (rất tiến hóa so với Hành Tinh Thượng đế của Trái Đất) hẳn đã trải qua “Ngày Phán Xét” của Ngài từ lâu. Người ta tự hỏi liệu những đơn vị nhân loại của Sao Kim đã không vượt qua “Ngày Phán Xét” của Sao Kim có được gửi đến Trái Đất giống như những đơn vị nhân loại không vượt qua “Ngày Phán Xét” của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta rất có thể sẽ được gửi đến Sao Hỏa hay không. |
|
Sixth, the relation of the major three planetary Spirits, or the three major aspects of the Logos and their manifestation. |
Thứ sáu, mối liên hệ của ba Chân Linh Hành Tinh chính, hay ba phương diện chính của Thượng đế và sự biểu hiện của các Ngài. |
|
26. There is reason to think of the “three major planetary Spirits” as the Logoi of the synthesizing planets, and yet these Planetary Logoi are usually numbered among the seven synthesizing planets. |
26. Có lý do để nghĩ về “ba Chân Linh Hành Tinh chính” như các Thượng đế của các hành tinh tổng hợp, tuy nhiên các Hành Tinh Thượng đế này thường được tính trong số bảy hành tinh tổng hợp. |
|
27. There are, as well, certain obscure Beings Who, each of them, require expression through three of our Planetary Logoi. We can think of them as the Three Logoi, included with the system of a Solar Logos and subsidiary to the Solar Logos. They can also be regarded as the Three Persons of the Logoic Trinity. |
27. Ngoài ra còn có những Đấng mờ ẩn nhất định, mỗi Đấng trong số đó cần biểu lộ qua ba Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Chúng ta có thể nghĩ về các Ngài như Ba Thượng đế, được bao gồm trong hệ thống của một Thái dương Thượng đế và phụ thuộc vào Thái dương Thượng đế. Các Ngài cũng có thể được xem là Ba Ngôi của Tam Vị Logoic. |
|
28. It can be questioned whether the Logoi of the synthesizing planets embody the three major aspects of the Logos, fully, or whether the “Three Persons of the Logoic Trinity” are a still greater embodiment of these aspects. |
28. Có thể đặt câu hỏi liệu các Thượng đế của các hành tinh tổng hợp có hiện thân đầy đủ ba phương diện chính của Thượng đế hay không, hay “Ba Ngôi của Tam Vị Logoic” là một hiện thân còn lớn lao hơn nữa của các phương diện này. |
|
29. If one reads around EP II 99, one learns of these Three Beings. Although normally Uranus is considered related to the first aspect; Neptune to the second aspect; and Saturn to the third aspect, the groupings of three see Uranus included among three planets expression the second aspect and Neptune (it may be inferred) included among three planets through whom the first aspect expresses. This has to be solved. |
29. Nếu đọc quanh EP II 99, người ta sẽ biết về Ba Đấng này. Mặc dù thông thường Sao Thiên Vương được xem là liên hệ với phương diện thứ nhất; Sao Hải Vương với phương diện thứ hai; và Sao Thổ với phương diện thứ ba, các nhóm bộ ba lại cho thấy Sao Thiên Vương được bao gồm trong ba hành tinh biểu lộ phương diện thứ hai và Sao Hải Vương (có thể suy ra như vậy) được bao gồm trong ba hành tinh qua đó phương diện thứ nhất biểu lộ. Điều này cần được giải quyết. |
|
Seventh, the relation of the informing Life of a solar system to the group of constellations of which He forms part, and His periodic manifestation. |
Thứ bảy, mối liên hệ của Sự sống phú linh cho một hệ mặt trời với nhóm các chòm sao mà Ngài tạo thành một phần trong đó, và sự biểu hiện theo chu kỳ của Ngài. |
|
30. We continue discussing the relation of lesser groups (and their units) to greater, more inclusive groups. |
30. Chúng ta tiếp tục bàn về mối liên hệ của các nhóm nhỏ hơn (và các đơn vị của chúng) với các nhóm lớn hơn, bao gồm hơn. |
|
31. There are blinds in the section of text above. Does a Solar Logos form a part of a “group of constellations” or a group of Solar Logoi and the stars through which they express? If a Planetary Logos forms a part of a group of Planetary Logoi, then why should not a Solar Logos form a part of a group of solar systems instead of a group of “constellations”? |
31. Có những bức màn che trong đoạn văn trên. Một Thái dương Thượng đế có tạo thành một phần của “nhóm các chòm sao” hay của một nhóm các Thái dương Thượng đế và các ngôi sao qua đó các Ngài biểu lộ? Nếu một Hành Tinh Thượng đế tạo thành một phần của một nhóm các Hành Tinh Thượng đế, thì tại sao một Thái dương Thượng đế lại không tạo thành một phần của một nhóm các hệ mặt trời thay vì một nhóm các “chòm sao”? |
|
32. Everything depends on how the term “constellations” is used. From one perspective, a solar system is a “constellation” of planets. In other words, within a solar system, planets are constellated (or distributed through space and arranged according to cyclic law) in a certain manner. |
32. Mọi sự tùy thuộc vào cách dùng thuật ngữ “chòm sao”. Từ một góc nhìn, một hệ mặt trời là một “chòm sao” của các hành tinh. Nói cách khác, trong một hệ mặt trời, các hành tinh được sắp thành chòm (hay được phân bố trong không gian và được sắp xếp theo định luật chu kỳ) theo một cách nhất định. |
|
33. There are ways in which Master DK seems to consider our solar system a constellation. Elsewhere, He considers it simply a solar system with one Sun. There are a number of contrasting references in the books. |
33. Có những cách trong đó Chân sư DK dường như xem hệ mặt trời của chúng ta là một chòm sao. Ở nơi khác, Ngài xem nó đơn giản là một hệ mặt trời với một Mặt Trời. Có một số tham chiếu tương phản trong các sách. |
|
34. There are constellations of stars, of course, but we must also allow the possibility that there are constellations of planets called solar systems. |
34. Dĩ nhiên có những chòm sao của các ngôi sao, nhưng chúng ta cũng phải chấp nhận khả năng rằng có những chòm sao của các hành tinh được gọi là các hệ mặt trời. |
|
These subjects have been touched upon when we studied incarnation and, earlier still, when considering pralaya or obscuration, but we dealt then with them in general terms. |
Những chủ đề này đã được đề cập đến khi chúng ta nghiên cứu sự nhập thể và, còn sớm hơn nữa, khi xét đến giai kỳ qui nguyên hay sự che khuất, nhưng khi ấy chúng ta đã bàn đến chúng theo những thuật ngữ tổng quát. |
|
35. Now, apparently, the method of our treatment is more specific. |
35. Hiện nay, dường như phương pháp xử lý của chúng ta đặc thù hơn. |
|
We might now deal more specifically with the final activities, or modes of motion, in these various congeries of lives, |
Giờ đây chúng ta có thể bàn cụ thể hơn về các hoạt động cuối cùng, hay các phương thức chuyển động, trong những tập hợp sự sống khác nhau này, |
|
36. Each greater unit is a congery of lives. Each of the lesser units we have been considering is also a congery of lives. |
36. Mỗi đơn vị lớn hơn là một tập hợp các sự sống. Mỗi đơn vị nhỏ hơn mà chúng ta đã xét đến cũng là một tập hợp các sự sống. |
|
37. Activities are “modes of motion”. If we could understand the various modes of motion, we would understand the nature of every unit in which such modes are occurring. |
37. Các hoạt động là “các phương thức chuyển động”. Nếu chúng ta có thể hiểu các phương thức chuyển động khác nhau, chúng ta sẽ hiểu bản chất của mọi đơn vị trong đó các phương thức ấy đang xảy ra. |
|
and see what occurs during the final stages of conscious existence, and of limited manifestation. |
và thấy điều gì xảy ra trong các giai đoạn cuối của sự tồn tại hữu thức, và của sự biểu hiện có giới hạn. |
|
38. The perfection or near perfection of a unit occurs for an B/being during its “final stages of conscious existence”. |
38. Sự hoàn thiện hay gần hoàn thiện của một đơn vị xảy ra đối với một hữu thể trong “các giai đoạn cuối của sự tồn tại hữu thức” của nó. |
|
39. We are speaking of moments of consummation for seven different kinds of units. |
39. Chúng ta đang nói về những thời điểm viên mãn đối với bảy loại đơn vị khác nhau. |
|
40. There are some units in the sequence which, apparently, have been omitted and are not treated. |
40. Có một số đơn vị trong chuỗi này dường như đã bị bỏ sót và không được bàn đến. |
|
41. To review the lives we have been discussing are: |
41. Để điểm lại, các sự sống mà chúng ta đã bàn đến là: |
|
a. The perfected or nearly perfected units of the mineral kingdom |
a. Các đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện của giới kim thạch |
|
b. The perfected or nearly perfected units of the vegetable kingdom |
b. Các đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện của giới thực vật |
|
c. The perfected or nearly perfected units of the animal kingdom |
c. Các đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện của giới động vật |
|
d. The perfected or nearly perfected units of the human kingdom |
d. Các đơn vị đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện của giới nhân loại |
|
e. The group of Planetary Logoi in our solar system |
e. Nhóm các Hành Tinh Thượng đế trong hệ mặt trời của chúng ta |
|
f. Either the three higher Planetary Logoi of our solar system (embodying the three major principles), or three still greater Lives corresponding to Brahma, Vishnu and Shiva (each of which functions through three Planetary Logoi and each of which expresses one of the three main aspects of divinity in our solar system). |
f. Hoặc là ba Hành Tinh Thượng đế cao hơn của hệ mặt trời chúng ta (hiện thân cho ba nguyên khí chính), hoặc là ba Sự sống còn lớn hơn tương ứng với Brahma, Vishnu và Shiva (mỗi Đấng hoạt động qua ba Hành Tinh Thượng đế và mỗi Đấng biểu lộ một trong ba phương diện chính của thiên tính trong hệ mặt trời của chúng ta). |
|
g. The group of “constellations” or the group of Solar Logoi to which our Solar Logos belongs. |
g. Nhóm các “chòm sao” hay nhóm các Thái dương Thượng đế mà Thái dương Thượng đế của chúng ta thuộc về. |
|
The subject [Page 1133] is peculiarly abstruse, particularly where the elemental groups are concerned, |
Chủ đề này [Page 1133] đặc biệt thâm áo, nhất là khi liên quan đến các nhóm hành khí, |
|
42. Elemental groupings must also have their moments of near perfection, perfection and release. |
42. Các nhóm hành khí cũng phải có những thời điểm gần hoàn thiện, hoàn thiện và giải thoát của chúng. |
|
43. It is in the next two commentaries that we will discuss the three groups of elemental lives which find expression through the three kingdoms. |
43. Chính trong hai phần bình luận kế tiếp chúng ta sẽ bàn đến ba nhóm sự sống hành khí biểu lộ qua ba giới. |
|
44. When considering the relation of these three groups to the three kingdoms, yes, a degree of abstruseness enters. |
44. Khi xét đến mối liên hệ của ba nhóm này với ba giới, đúng vậy, một mức độ thâm áo xuất hiện. |
|
but certain interesting points might here be brought out which will bear the closest study. |
nhưng ở đây có thể nêu ra một số điểm lý thú đáng được nghiên cứu hết sức kỹ lưỡng. |
|
45. We prepare ourselves then, for truly detailed study. |
45. Vậy chúng ta hãy chuẩn bị cho một sự nghiên cứu thực sự chi tiết. |
|
Let us consider the three lower kingdoms first and pass later to the methods and activities of a human being, of a planetary Logos, and of a solar Logos. |
Trước hết, hãy xét ba giới thấp rồi sau đó chuyển sang các phương pháp và hoạt động của một con người, của một Hành Tinh Thượng đế, và của một Thái dương Thượng đế. |
|
46. We note that we are omitting to consider the near perfection and perfection of the Lives which inform certain of the higher kingdoms of nature. As well, Globe Lords and Chain Lords are not being considered. |
46. Chúng ta lưu ý rằng mình đang bỏ qua việc xem xét sự gần hoàn thiện và hoàn thiện của các Sự sống phú linh cho một số giới cao hơn của tự nhiên. Đồng thời, các Chúa Tể Bầu Hành Tinh và các Chúa Tể Dãy cũng không được xét đến. |
|
47. We also note that in the section of text above only six categories are mentioned, whereas above DK enumerated seven. |
47. Chúng ta cũng lưu ý rằng trong đoạn văn trên chỉ có sáu loại được nêu ra, trong khi trước đó Chân sư DK đã liệt kê bảy loại. |
|
The appearance, and the final disappearance, of any manifested Life is intimately concerned with the possession, the evolutionary development, and the final disintegration, of the permanent atom. |
Sự xuất hiện, và sự biến mất cuối cùng, của bất kỳ Sự sống biểu hiện nào đều liên hệ mật thiết với sự sở hữu, sự phát triển tiến hoá, và sự tan rã cuối cùng của nguyên tử trường tồn. |
|
48. There are three conditions of the permanent atom to be considered in these final phases of the expression in form of any Life: |
48. Có ba điều kiện của nguyên tử trường tồn cần được xem xét trong các giai đoạn cuối này của sự biểu lộ trong hình tướng của bất kỳ Sự sống nào: |
|
a. The simple existence of the permanent atom without which there would be no appearance of the B/being on planes lower than the plane on which the monadic life of the B/being is focused. |
a. Sự hiện hữu đơn thuần của nguyên tử trường tồn, nếu không có nó thì sẽ không có sự xuất hiện của hữu thể trên các cõi thấp hơn cõi mà sự sống chân thần của hữu thể ấy được tập trung vào. |
|
b. The degree to which the permanent atom has developed |
b. Mức độ mà nguyên tử trường tồn đã phát triển |
|
c. The manner in which the permanent atom is preparing to be disintegrated, and finally, the manner in which it is disintegrated. |
c. Cách thức mà nguyên tử trường tồn đang chuẩn bị để bị tan rã, và sau cùng, cách thức nó bị tan rã. |
|
Permanent atoms, as the term is usually understood, |
Các nguyên tử trường tồn, theo cách thuật ngữ này thường được hiểu, |
|
49. When we have qualifying phrase such as this (“as the term is usually understood”) we must be on the alert. Perhaps some equivalent to permanent atoms are, after all, to be found in relation to entities which are not self-consciousness, are not individualized and do not have relative permanence in time and space. |
49. Khi chúng ta có một cụm từ hạn định như thế này (“theo cách thuật ngữ này thường được hiểu”), chúng ta phải cảnh giác. Có lẽ một cái gì đó tương đương với các nguyên tử trường tồn xét cho cùng vẫn được tìm thấy trong mối liên hệ với những thực thể không có ngã thức, không được biệt ngã hóa và không có tính trường tồn tương đối trong thời gian và không gian. |
|
are the property of those lives only who have achieved self-consciousness, or individuality, and therefore relative permanence in time and space. |
chỉ là sở hữu của những sự sống đã đạt được ngã thức, hay cá thể tính, và do đó có tính trường tồn tương đối trong thời gian và không gian. |
|
50. This is a fascinating statement and one has to explore it carefully. What shall we say of the atoms appropriated by the Monad before individualization? As the Second Outpouring begins a number of atoms are appropriated by the Monad (EP I 168-169) Are these not “permanent atoms” existing long before individualization becomes possible? |
50. Đây là một phát biểu hấp dẫn và người ta phải khảo sát nó cẩn thận. Chúng ta sẽ nói gì về các nguyên tử được Chân thần chiếm dụng trước khi biệt ngã hóa? Khi Lần Tuôn Đổ Thứ Hai bắt đầu, một số nguyên tử được Chân thần chiếm dụng (EP I 168-169). Chẳng phải đó là những “nguyên tử trường tồn” hiện hữu rất lâu trước khi sự biệt ngã hóa trở nên khả hữu sao? |
|
51. Are not group souls based on collections of permanent atoms? |
51. Chẳng phải các hồn nhóm được đặt nền trên những tập hợp các nguyên tử trường tồn sao? |
|
52. The following statement requires examination in this regard: |
52. Phát biểu sau đây cần được khảo sát về phương diện này: |
|
“First. The anchoring of the permanent atoms within their group soul, or the union of matter and consciousness.” (TCF 450) |
“Thứ nhất. Sự neo giữ các nguyên tử trường tồn trong hồn nhóm của chúng, hay sự hợp nhất của vật chất và tâm thức.” (TCF 450) |
|
“11. The permanent atoms of men are upon the atomic subplane of each plane, with the one exception of the mental unit. Those of the animal groups are upon the second subplane; those of the vegetable groups are upon the third subplane; those of the mineral groups are upon the fourth subplane. There is, therefore, a close analogy between these focal points of force of the group—human or otherwise—and a chain, a globe, and a round, and in their due application comes enlightenment. (TCF 532) |
“11. Các nguyên tử trường tồn của con người ở trên cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi, ngoại trừ đơn vị hạ trí. Những nguyên tử của các nhóm động vật ở trên cõi phụ thứ hai; của các nhóm thực vật ở trên cõi phụ thứ ba; của các nhóm kim thạch ở trên cõi phụ thứ tư. Do đó, có một sự tương đồng chặt chẽ giữa những tiêu điểm mãnh lực này của nhóm—nhân loại hay loại khác—với một hệ hành tinh, một dãy, một bầu hành tinh, và một cuộc tuần hoàn, và trong sự áp dụng đúng đắn của chúng có giác ngộ. (TCF 532) |
|
53. The Planetary Logos appears to be the correspondence to the man; the Chain-Lord to the animal groups; the Globe-Lord to the vegetable groups; the round to the mineral groups. |
53. Hành Tinh Thượng đế dường như là sự tương ứng với con người; Chúa Tể Dãy với các nhóm động vật; Chúa Tể Bầu Hành Tinh với các nhóm thực vật; cuộc tuần hoàn với các nhóm kim thạch. |
|
54. The grouping of the term “round” with the terms “scheme”, “chain” and “globe” is always problematic as the term “round” refers to a cyclic process and not to an Entity, whereas the terms “scheme”, “chain” and “globe” all refer to instruments of expression for Entities of various grades. |
54. Việc nhóm thuật ngữ “cuộc tuần hoàn” với các thuật ngữ “hệ hành tinh”, “dãy” và “bầu hành tinh” luôn luôn gây khó khăn vì thuật ngữ “cuộc tuần hoàn” chỉ một tiến trình chu kỳ chứ không chỉ một Thực Thể, trong khi các thuật ngữ “hệ hành tinh”, “dãy” và “bầu hành tinh” đều chỉ những công cụ biểu lộ cho các Thực Thể thuộc nhiều cấp bậc khác nhau. |
|
55. There seems to be the suggestion that the permanent atoms of schemes (which He does not mention in this context) and those of chains and globes, which He does mention, are found on progressively ‘lower’ planes or subplanes. |
55. Dường như có gợi ý rằng các nguyên tử trường tồn của các hệ hành tinh (mà Ngài không nhắc đến trong ngữ cảnh này) và của các dãy và các bầu hành tinh, mà Ngài có nhắc đến, được tìm thấy trên những cõi hay cõi phụ ‘thấp’ dần một cách tuần tự. |
|
The sumtotal of the permanent atoms of any particular kingdom form the streams of force or spirillae in the greater atoms of solar entities or of lunar entities, while the sumtotal of the permanent atoms of man in the spiritual kingdom (the three triadal atoms, atma-buddhi-manas) form the spiral streams of force within certain centres.” (TCF 532) |
Tổng số các nguyên tử trường tồn của bất kỳ giới đặc thù nào tạo thành các dòng mãnh lực hay các loa tuyến trong các nguyên tử lớn hơn của các thực thể thái dương hay của các thực thể thái âm, trong khi tổng số các nguyên tử trường tồn của con người trong giới tinh thần (ba nguyên tử tam nguyên, atma-buddhi-manas) tạo thành các dòng xoắn ốc của mãnh lực bên trong một số trung tâm nhất định.” (TCF 532) |
|
56. Now can these permanent atoms of lesser kingdoms be said to belong to Monads and, thus, to those lives which have achieved self-consciousness? Perhaps. It may be that the members of the four lower kingdoms actually ‘belong’ to the Fourth Creative Hierarchy. This is suggested by what is called the “inmineralization”, the “invegetalization” and “inzoonation” of the Monad. |
56. Vậy những nguyên tử trường tồn này của các giới thấp hơn có thể được nói là thuộc về các Chân thần và do đó thuộc về những sự sống đã đạt được ngã thức hay không? Có lẽ có thể. Có thể là các thành viên của bốn giới thấp thực sự ‘thuộc về’ Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. Điều này được gợi ý bởi điều được gọi là sự “khoáng vật hóa”, sự “thực vật hóa” và sự “động vật hóa” của Chân thần. |
|
57. From another perspective, can it be that the entities who have permanent atoms are the great Entities who manifest through the three kingdoms? Such great Entities are surely those who have achieved “self-consciousness, individuality and, thus, relative permanence in time and space”. |
57. Từ một góc nhìn khác, có thể chăng những thực thể có các nguyên tử trường tồn là các Thực Thể vĩ đại biểu lộ qua ba giới? Những Thực Thể vĩ đại như thế chắc chắn là những Đấng đã đạt được “ngã thức, cá thể tính và do đó có tính trường tồn tương đối trong thời gian và không gian”. |
|
58. It does seem clear, however, that permanent atoms are, indeed, involved in the manifestation of the mineral kingdom, the vegetable kingdom and the animal kingdom and not just the human kingdom. |
58. Tuy nhiên, dường như rõ ràng rằng các nguyên tử trường tồn quả thực có liên quan đến sự biểu hiện của giới kim thạch, giới thực vật và giới động vật chứ không chỉ riêng giới nhân loại. |
|
59. Although the section of text quoted is not part of the material we are now studying, it seems fair to say (remembering that permanent atoms are “streams of force”) that the lower permanent atoms form streams of force in lunar entities whereas the higher permanent atoms associated with a kingdom form streams of force in solar entities. The lunar entities here referenced may be larger in scope than we suspect. From one perspective, “Jehovah” as described in The Secret Doctrine, is a lunar Entity or god—a ‘moon god’. |
59. Mặc dù đoạn văn được trích dẫn không phải là một phần của tài liệu mà hiện nay chúng ta đang nghiên cứu, dường như có thể nói một cách hợp lý (nhớ rằng các nguyên tử trường tồn là “các dòng mãnh lực”) rằng các nguyên tử trường tồn thấp tạo thành các dòng mãnh lực trong các thực thể thái âm, trong khi các nguyên tử trường tồn cao hơn gắn liền với một giới tạo thành các dòng mãnh lực trong các thực thể thái dương. Các thực thể thái âm được nhắc đến ở đây có thể có phạm vi lớn hơn chúng ta ngờ tới. Từ một góc nhìn, “Jehovah” như được mô tả trong Giáo Lý Bí Nhiệm, là một thực thể thái âm hay một vị thần—một ‘thần mặt trăng’. |
|
The permanent atom may be viewed as the focal point of manifestation on any particular plane. |
Nguyên tử trường tồn có thể được xem như tiêu điểm của sự biểu hiện trên bất kỳ cõi đặc thù nào. |
|
60. This is one of the very good definitions of the permanent atom. |
60. Đây là một trong những định nghĩa rất hay về nguyên tử trường tồn. |
|
61. The functions of this focal point are principally, vitalization and magnetic aggregation. |
61. Các chức năng của tiêu điểm này chủ yếu là tiếp sinh lực và kết tụ từ tính. |
|
It serves, if I may use so peculiar a term, as the anchor for any particular individual in any particular sphere, and this is true of the three great groups of self-conscious Lives: |
Nó phục vụ, nếu tôi có thể dùng một thuật ngữ kỳ lạ như vậy, như là mỏ neo cho bất kỳ cá thể đặc thù nào trong bất kỳ khối cầu đặc thù nào, và điều này đúng với ba nhóm lớn của các Sự sống có ngã thức: |
|
62. This is another useful term—an “anchor”—considering the permanent atom as an anchor for the expression of a particular kind of self-conscious “individual”. |
62. Đây là một thuật ngữ hữu ích khác—một “mỏ neo”—khi xem nguyên tử trường tồn như một mỏ neo cho sự biểu lộ của một loại “cá thể” có ngã thức đặc thù. |
|
a. The incarnating Jivas, or human beings, |
a. Các Jiva đang nhập thể, hay các con người, |
|
b. The planetary Logoi, |
b. các Hành Tinh Thượng đế, |
|
c. The solar Logos. |
c. Thái dương Thượng đế. |
|
63. Here we are speaking of range of “individuals’, including the first individual—a man—and also far greater Individuals. |
63. Ở đây chúng ta đang nói về một phạm vi các “cá thể”, bao gồm cá thể đầu tiên—một con người—và cả những Cá Thể lớn lao hơn nhiều. |
|
We must remember here that all the atomic subplanes of the seven planes |
Ở đây chúng ta phải nhớ rằng tất cả các cõi phụ nguyên tử của bảy cõi |
|
64. Solar or systemic planes… |
64. Các cõi thái dương hay cõi hệ thống… |
|
form the seven spirillae of the logoic permanent atom, for this has a close bearing upon the subject under consideration. |
tạo thành bảy loa tuyến của nguyên tử trường tồn logoic, vì điều này có liên hệ chặt chẽ với chủ đề đang được xem xét. |
|
65. This is an important statement. The physical permanent atom of the Solar Logos is not found only on the logoic plane. Its ‘spirillac’ constituents are found on all the seven planes, though only on the atomic subplanes of all the planes. |
65. Đây là một phát biểu quan trọng. Nguyên tử trường tồn hồng trần của Thái dương Thượng đế không chỉ được tìm thấy trên cõi logoi. Các thành phần ‘spirillac’ của nó được tìm thấy trên cả bảy cõi, dù chỉ trên các cõi phụ nguyên tử của mọi cõi. |
|
66. We must, however, explore more deeply the question of whether the seven systemic planes, themselves, can be considered as seven spirillae, or only the seven atomic subplanes of each of these seven systemic planes. The reference immediately below suggests that the planes in their entirety are the correspondence to the seven spirillae of the physical permanent atom of the Solar Logos. |
66. Tuy nhiên, chúng ta phải khảo sát sâu hơn câu hỏi liệu chính bảy cõi hệ thống có thể được xem là bảy loa tuyến hay chỉ bảy cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi trong bảy cõi hệ thống ấy. Đoạn trích dẫn ngay bên dưới gợi ý rằng các cõi trong toàn thể của chúng là sự tương ứng với bảy loa tuyến của nguyên tử trường tồn hồng trần của Thái dương Thượng đế. |
|
Secondly, that all energy, demonstrating in the solar system, is after all the energy of the logoic physical permanent atom, having its nucleus on the atomic subplane of the cosmic physical. This physical permanent atom (as is the case with the corresponding atom of the incarnating jiva), has its place within the causal body of the Logos on His own plane; it is, therefore, impressed by the totality of the force of the egoic cosmic lotus, or the attractive quality of cosmic love. This force is transmitted to the solar system in two ways: Through the medium of the Sun, which is in an occult sense the physical permanent atom; it, therefore, attracts, and holds attracted, all within its sphere of influence, thus producing the logoic physical body: through the medium of the planes which are the correspondences to the seven spirillae of the physical permanent atom of a human being. Thus a dual type of attractive force is found: one, basic and fundamental; the other more differentiated and secondary. (TCF 1180) |
Thứ hai, rằng mọi năng lượng biểu lộ trong hệ mặt trời, rốt cuộc đều là năng lượng của nguyên tử trường tồn hồng trần logoi, có hạt nhân của nó trên cõi phụ nguyên tử của cõi hồng trần vũ trụ. Nguyên tử trường tồn hồng trần này (cũng như trường hợp nguyên tử tương ứng của jiva đang lâm phàm), có vị trí của nó bên trong thể nguyên nhân của Thượng đế trên cõi riêng của Ngài; vì vậy, nó được ghi dấu bởi toàn bộ mãnh lực của hoa sen chân ngã vũ trụ, hay phẩm tính hấp dẫn của tình thương vũ trụ. Mãnh lực này được truyền vào hệ mặt trời theo hai cách: Qua trung gian Mặt Trời, vốn theo nghĩa huyền bí là nguyên tử trường tồn hồng trần; do đó nó thu hút, và giữ cho mọi sự trong phạm vi ảnh hưởng của nó bị thu hút, nhờ vậy tạo ra thể hồng trần logoi: qua trung gian các cõi là những sự tương ứng với bảy loa tuyến của nguyên tử trường tồn hồng trần của một con người. Vì vậy, có thể tìm thấy một loại mãnh lực hấp dẫn nhị phân: một loại căn bản và nền tảng; loại kia biến phân hơn và thứ yếu. (TCF 1180) |
|
67. Perhaps the matter of all systemic planes is swept into motion which correlates with the motion of the atomic subplane of each of those systemic planes. Thus, perhaps, both thoughts are correct—that only the subplanes of each systemic plane constitute the seven spirillae of the logoic permanent atom, and, also, that all seven systemic planes themselves, constitute the seven spirillae of the logoic permanent atom. |
67. Có lẽ vật chất của mọi cõi hệ thống được cuốn vào một chuyển động tương ứng với chuyển động của cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi hệ thống ấy. Vì vậy, có lẽ cả hai ý tưởng đều đúng—rằng chỉ các cõi phụ của mỗi cõi hệ thống cấu thành bảy loa tuyến của nguyên tử trường tồn logoi, và đồng thời, chính cả bảy cõi hệ thống cũng cấu thành bảy loa tuyến của nguyên tử trường tồn logoi. |
|
68. How shall we look at Saturn (the correspondence to the physical permanent atom of the Solar Logos) and the central planet of six other planetary schemes (Chart VI) in relation to the seven atomic subplanes of the seven subplanes of the cosmic physical plane? |
68. Chúng ta nên nhìn Sao Thổ (sự tương ứng với nguyên tử trường tồn hồng trần của Thái dương Thượng đế) và hành tinh trung tâm của sáu hệ hành tinh khác (Biểu đồ VI) trong liên hệ với bảy cõi phụ nguyên tử của bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ như thế nào? |
|
69. DK does not speak specifically of the logoic physical permanent atom, but this is what He seems to mean. |
69. Chân sư DK không nói một cách chuyên biệt về nguyên tử trường tồn hồng trần logoi, nhưng dường như đó là điều Ngài muốn nói. |
|
The units, therefore, in the three lower kingdoms possess no permanent atoms but contribute to the formation of those atoms in the higher kingdoms. |
Do đó, các đơn vị trong ba giới thấp không sở hữu các nguyên tử trường tồn nhưng góp phần vào sự hình thành các nguyên tử ấy trong các giới cao hơn. |
|
70. This is another very important statement. Is it an apparent contradiction? We have read above of permanent atoms in animal groups, vegetable groups and mineral groups, and the planar location of the permanent atoms gathered into these groups has been given. Could these permanent atoms really belong to the Monads of the Fourth Creative Hierarchy? Are all minerals, vegetables and animals but incipient men? |
70. Đây là một phát biểu rất quan trọng khác. Có phải đó là một mâu thuẫn bề ngoài chăng? Ở trên chúng ta đã đọc về các nguyên tử trường tồn trong các nhóm động vật, các nhóm thực vật và các nhóm khoáng vật, và vị trí theo cõi của các nguyên tử trường tồn được tập hợp vào các nhóm này đã được nêu ra. Liệu các nguyên tử trường tồn này có thể thực sự thuộc về các Chân thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư chăng? Phải chăng mọi khoáng vật, thực vật và động vật chỉ là những con người sơ khai? |
|
71. Exactly what do the units in the three lower kingdoms contribute to the formation of permanent atoms in the higher kingdoms, or how do they do so. This is a very technical matter for which we have no immediate, complete answer. |
71. Chính xác thì các đơn vị trong ba giới thấp đóng góp gì vào sự hình thành các nguyên tử trường tồn trong các giới cao hơn, hay bằng cách nào chúng làm điều đó. Đây là một vấn đề rất kỹ thuật mà chúng ta chưa có câu trả lời đầy đủ ngay lúc này. |
|
72. It seems that what DK says below will be at least a partial answer. |
72. Dường như điều Chân sư DK nói dưới đây ít nhất sẽ là một phần câu trả lời. |
|
Certain wide generalisations might here be made, though too literal or too identified an interpretation should not be put upon them. |
Ở đây có thể đưa ra một số khái quát hóa rộng lớn, dù không nên áp đặt lên chúng một cách giải thích quá sát nghĩa hay quá đồng hoá. |
|
First, it might be said that the lowest or mineral kingdom provides that vital something which is the essence of the physical permanent atom of the human being. |
Thứ nhất, có thể nói rằng giới thấp nhất hay giới kim thạch cung cấp cái gì đó thiết yếu vốn là tinh chất của nguyên tử trường tồn hồng trần của con người. |
|
73. So the mineral kingdom contributes a type of energy which goes to the formation of the physical permanent atom of the human being. |
73. Vì vậy giới kim thạch đóng góp một loại năng lượng đi vào sự hình thành nguyên tử trường tồn hồng trần của con người. |
|
74. The physical permanent atom of the human being is on the atomic subplane of the etheric plane. Above we read that the mineral permanent atom (or, perhaps, the physical permanent atom of the Entity expressing through the mineral kingdom) is on the fourth ether. |
74. Nguyên tử trường tồn hồng trần của con người nằm trên cõi phụ nguyên tử của cõi dĩ thái. Ở trên chúng ta đọc thấy rằng nguyên tử trường tồn khoáng vật (hay có lẽ là nguyên tử trường tồn hồng trần của Thực Thể biểu lộ qua giới kim thạch) nằm trên dĩ thái thứ tư. |
|
75. We are suggesting that the following question needs to be answered: “Could the permanent atoms involved in these groupings in the mineral, vegetable and animal kingdom belong in some way to the Lords Who inform these various kingdoms? |
75. Chúng tôi gợi ý rằng câu hỏi sau đây cần được trả lời: “Liệu các nguyên tử trường tồn liên quan đến các nhóm này trong giới kim thạch, giới thực vật và giới động vật có thể theo một cách nào đó thuộc về các Đấng phú linh cho các giới khác nhau này chăng? |
|
76. The term “vital something” is certainly not very specific, but at least we have a statement concerning the relationship between the mineral kingdom and the physical permanent atom of man. |
76. Thuật ngữ “cái gì đó thiết yếu” dĩ nhiên không thật cụ thể, nhưng ít nhất chúng ta có một phát biểu về mối liên hệ giữa giới kim thạch và nguyên tử trường tồn hồng trần của con người. |
|
77. It must be clear that in such considerations we have entered the domain of the fifth ray. At least it will require the occult application of the fifth ray to achieve clarity about the specifics of the processes described. |
77. Rõ ràng là trong những xem xét như thế, chúng ta đã bước vào lĩnh vực của cung năm. Ít nhất, sẽ cần đến sự áp dụng huyền bí của cung năm để đạt được sự sáng tỏ về các chi tiết của những tiến trình được mô tả. |
|
It provides that energy which is the negative basis for the [Page 1134]positive inflow which can be seen pouring in through the upper depression of the physical permanent atom. |
Nó cung cấp năng lượng là nền tảng âm cho [Page 1134]dòng tuôn đổ dương có thể được thấy đang đổ vào qua chỗ lõm phía trên của nguyên tử trường tồn hồng trần. |
|
78. This is technical language and an incentive to the scientists of the future for deeper understanding. |
78. Đây là ngôn ngữ kỹ thuật và là một sự khích lệ đối với các nhà khoa học tương lai để đạt đến sự thấu hiểu sâu hơn. |
|
79. Is this energetic something provided by the mineral kingdom ‘located’ at the lower depression of the permanent atom, corresponding to the atomic south pole? |
79. Phải chăng cái gì đó đầy năng lượng do giới kim thạch cung cấp này được ‘định vị’ tại chỗ lõm phía dưới của nguyên tử trường tồn, tương ứng với cực nam nguyên tử? |
|
80. Are we to imagine that this energy which is the “negative basis” attracts the energy which is called “the positive inflow pouring through the upper depression of the physical permanent atom?” This seems possible. |
80. Chúng ta có nên hình dung rằng năng lượng là “nền tảng âm” này thu hút năng lượng được gọi là “dòng tuôn đổ dương đổ qua chỗ lõm phía trên của nguyên tử trường tồn hồng trần” chăng? Điều này dường như có thể. |
|
Secondly, the vegetable kingdom similarly provides the negative energy for the astral permanent atom of a man, and … |
Thứ hai, giới thực vật tương tự cũng cung cấp năng lượng âm cho nguyên tử trường tồn cảm dục của con người, và … |
|
81. The correspondence between the vegetable kingdom and the astral permanent atom is frequently repeated. |
81. Sự tương ứng giữa giới thực vật và nguyên tử trường tồn cảm dục được lặp lại thường xuyên. |
|
82. Just what role this negative energy may play in the economy of the astral permanent atom has to be established. We may be advised to hold in mind that, as above, the astral permanent atom (somewhat heart-shaped we are told) may also have a north and south pole. |
82. Chính xác thì năng lượng âm này có thể đóng vai trò gì trong định luật Tiết Kiệm của nguyên tử trường tồn cảm dục vẫn còn phải được xác lập. Chúng ta có thể được khuyên nên ghi nhớ rằng, trên sao, dưới vậy, nguyên tử trường tồn cảm dục (được cho biết là có phần giống hình trái tim) cũng có thể có cực bắc và cực nam. |
|
83. It seems that the contributions of the lower kingdoms to the lower two permanent atoms of man and to the mental unit, induces an electrical flow which animates these members of man’s atomic triangle. |
83. Dường như những đóng góp của các giới thấp vào hai nguyên tử trường tồn thấp của con người và vào đơn vị hạ trí tạo ra một dòng điện làm sinh động các thành phần này của tam giác nguyên tử của con người. |
|
… thirdly, the animal kingdom provides the negative force which when energised by the positive is seen as the mental unit. |
… thứ ba, giới động vật cung cấp mãnh lực âm mà khi được tiếp năng lượng bởi dương lực thì được thấy là đơn vị hạ trí. |
|
84. This is predictable, given the sequence established. Notice that we are not speaking of the manasic permanent atom but of the “mental unit”. |
84. Điều này có thể dự đoán được, xét theo chuỗi đã được thiết lập. Hãy lưu ý rằng chúng ta không nói về nguyên tử trường tồn manas mà nói về “đơn vị hạ trí”. |
|
85. When positive force meets negative force a focal point is established. DK, having given us a technical hint about how the mental unit is established, may also be giving us a hint about the manner in which the physical permanent atom and the astral permanent atom are established. |
85. Khi mãnh lực dương gặp mãnh lực âm, một tiêu điểm được thiết lập. Chân sư DK, sau khi đã cho chúng ta một gợi ý kỹ thuật về cách đơn vị hạ trí được thiết lập, cũng có thể đang cho chúng ta một gợi ý về cách thức nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục được thiết lập. |
|
86. Interestingly, with regard to the physical permanent atom and the astral permanent atom, He speaks as if the atom already exists when the flow of energy passes from the upper depression to the lower. However, when speaking of the mental unit, He seems to be telling us about the flow which creates the mental unit. |
86. Điều thú vị là, liên quan đến nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục, Ngài nói như thể nguyên tử đã tồn tại sẵn khi dòng năng lượng đi từ chỗ lõm phía trên xuống phía dưới. Tuy nhiên, khi nói về đơn vị hạ trí, dường như Ngài đang cho chúng ta biết về dòng chảy tạo ra đơn vị hạ trí. |
|
87. If we pause and consider, we are being given some very occultly technical information. |
87. Nếu chúng ta dừng lại và suy xét, thì một số thông tin kỹ thuật rất huyền bí đang được trao cho chúng ta. |
|
This energy which is contributed by the three lower kingdoms is formed of the very highest vibration of which that kingdom is capable, |
Năng lượng được đóng góp bởi ba giới thấp này được tạo thành từ rung động cao nhất mà giới ấy có khả năng đạt tới, |
|
88. That which the lower kingdoms give to man is of their very best and highest. |
88. Điều mà các giới thấp trao cho con người là cái tốt nhất và cao nhất của chính chúng. |
|
89. Can we say that the diamond is the very best that the mineral kingdom has to offer. Is the diamond, then, related to the physical permanent atom of man? |
89. Chúng ta có thể nói rằng kim cương là điều tốt nhất mà giới kim thạch có thể cống hiến chăng? Vậy thì kim cương có liên hệ với nguyên tử trường tồn hồng trần của con người chăng? |
|
90. It is certainly related to every jewel found at the heart of every chakra and also, one would presume, to the “Jewel in the Lotus”. |
90. Chắc chắn nó có liên hệ với mọi bảo châu được tìm thấy tại tim của mọi luân xa và cũng, người ta có thể giả định, với “Bảo Châu trong Hoa Sen”. |
|
and serves as a link between man and his various sheaths, all of which are allied to one or other of the lower kingdoms. |
và phục vụ như một mối liên kết giữa con người và các thể khác nhau của y, tất cả đều liên hệ với giới thấp này hay giới thấp khác. |
|
a. The mental body… mental unit……………. animal kingdom. |
a. Thể trí… đơn vị hạ trí……………. giới động vật. |
|
b. The astral body… astral permanent atom… vegetable kingdom. |
b. Thể cảm dục… nguyên tử trường tồn cảm dục… giới thực vật. |
|
c. The physical body… physical permanent atom.. mineral kingdom. |
c. Thể xác… nguyên tử trường tồn hồng trần.. giới kim thạch. |
|
91. These are clear correspondences. We would expect the principle of crystallization to be found with the physical body; the qualities of vegetative life to be found within the astral body; the quality of mobility (characteristic of the animal kingdom) to be found within the mental body. |
91. Đây là những sự tương ứng rõ ràng. Chúng ta sẽ mong đợi nguyên khí kết tinh được tìm thấy nơi thể xác; các phẩm tính của sự sống thực vật được tìm thấy trong thể cảm dục; phẩm tính của tính động (đặc trưng của giới động vật) được tìm thấy trong thể trí. |
|
92. We must remember that when speaking of permanent atoms and of the mental unit, we are speaking of points of focus which are exceedingly small. We are also speaking of energy flows. |
92. Chúng ta phải nhớ rằng khi nói về các nguyên tử trường tồn và đơn vị hạ trí, chúng ta đang nói về những điểm tập trung cực kỳ nhỏ. Chúng ta cũng đang nói về các dòng năng lượng. |
|
93. The energy contributed by the three lower kingdoms is a linking energy, and allows Man (the Monad or ‘point of being/consciousness’) to relate to his various sheaths. |
93. Năng lượng do ba giới thấp đóng góp là một năng lượng liên kết và cho phép Con Người (Chân thần hay ‘điểm hiện hữu/tâm thức’) liên hệ với các thể khác nhau của y. |
|
94. We are being told (at least in the case of the physical permanent atom and astral permanent atom, that the energy contributed by the two lower kingdoms, allows man the Monad to link to his sheaths via these two permanent atoms. The establishment of this “negative basis” induces the flow of attenuated monadic energy through the permanent atoms involved. |
94. Ít nhất trong trường hợp nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục, chúng ta được cho biết rằng năng lượng do hai giới thấp đóng góp cho phép con người là Chân thần liên kết với các thể của mình thông qua hai nguyên tử trường tồn này. Việc thiết lập “nền tảng âm” này tạo ra dòng năng lượng chân thần được làm mảnh đi chảy qua các nguyên tử trường tồn liên quan. |
|
95. The manner in which this flow is induced through the mental unit appears different, but a “negative basis” and positive flow are also involved. |
95. Cách thức dòng chảy này được tạo ra qua đơn vị hạ trí dường như khác đi, nhưng một “nền tảng âm” và dòng chảy dương cũng đều có liên quan. |
|
In man these three types of energy are brought together, and synthesised, and when perfection of the personality is reached, and the vehicles aligned, we have: |
Trong con người, ba loại năng lượng này được đưa lại với nhau và được tổng hợp, và khi sự hoàn thiện của phàm ngã đạt tới, và các vận cụ được chỉnh hợp, chúng ta có: |
|
a. The energy of the mental unit………………. positive. |
a. Năng lượng của đơn vị hạ trí………………. dương. |
|
b. The energy of the astral permanent atom… equilibrised. |
b. Năng lượng của nguyên tử trường tồn cảm dục… được quân bình. |
|
c. The energy of the physical permanent atom negative. |
c. Năng lượng của nguyên tử trường tồn hồng trần âm. |
|
96. When is the perfection of the personality reached? In some ways it is not until the fourth initiation. The number most associated with the personal elemental is four. |
96. Khi nào sự hoàn thiện của phàm ngã đạt tới? Theo một số phương diện, phải đến lần điểm đạo thứ tư mới đạt được. Con số gắn liền nhất với hành khí phàm ngã là bốn. |
|
97. This set of correspondences is repeated on a higher turn of the spiral within the egoic lotus and also within the spiritual triad. |
97. Tập hợp các sự tương ứng này được lặp lại trên một vòng xoắn cao hơn bên trong Hoa Sen Chân Ngã và cũng bên trong Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
98. Within the egoic lotus, the three tiers of petals uphold the trinity of electrical relations. From a still larger perspective, the “Jewel” and the synthesis petals represent the positive pole; the nine normal petals of the ego represent the area of equilibrization; and the members of the atomic triangle the negative energy. |
98. Bên trong Hoa Sen Chân Ngã, ba tầng cánh hoa nâng đỡ bộ ba các quan hệ điện. Từ một viễn cảnh còn lớn hơn, “Bảo Châu” và các cánh hoa tổng hợp biểu thị cực dương; chín cánh hoa bình thường của chân ngã biểu thị khu vực quân bình hóa; và các thành phần của tam giác nguyên tử biểu thị năng lượng âm. |
|
99. If we discount the permanent atoms, then the “Jewel in the Lotus”, itself, is the positive pole; the three synthesis petals the equilibrised area; the nine normal petals the negative field. |
99. Nếu chúng ta không tính đến các nguyên tử trường tồn, thì chính “Bảo Châu trong Hoa Sen” là cực dương; ba cánh hoa tổng hợp là khu vực được quân bình; chín cánh hoa bình thường là trường âm. |
|
100. The bringing together of these three types of energy and their synthesis is outpictured as the fiery vivification of the members of the atomic triangle and their fiery interaction which contributes significantly to the destruction of the causal body. This happens at the fourth initiation and signifies the true perfection of the personality. |
100. Sự đưa ba loại năng lượng này lại với nhau và sự tổng hợp của chúng được biểu hiện ra như sự tiếp sinh lực bằng lửa cho các thành phần của tam giác nguyên tử và sự tương tác bằng lửa của chúng, điều góp phần đáng kể vào sự hủy diệt thể nguyên nhân. Điều này xảy ra vào lần điểm đạo thứ tư và biểu thị sự hoàn thiện đích thực của phàm ngã. |
|
Man is then closely linked with the three lower kingdoms by the best that they can provide, |
Khi ấy con người được liên kết chặt chẽ với ba giới thấp bởi điều tốt nhất mà chúng có thể cung cấp, |
|
101. Could we say that the Solar Angel is closely liked with the human kingdom by the best which man (i.e., the human kingdom) can provide? |
101. Chúng ta có thể nói rằng Thái dương Thiên Thần được liên kết chặt chẽ với giới nhân loại bởi điều tốt nhất mà con người (tức giới nhân loại) có thể cung cấp chăng? |
|
and they have literally given him his permanent atoms, and enabled him to manifest through their activity. |
và chúng đã thực sự trao cho y các nguyên tử trường tồn của y, và làm cho y có thể biểu lộ qua hoạt động của chúng. |
|
102. Of the Monad appropriating its permanent atoms, we had not been told that they have been taken from the three lower kingdoms, but we have been told of the planes and subplanes from which they have been taken. (EP I 168-169) Here, however, the flat statement is made: that the lower kingdoms have “literally given to him his permanent atoms…” |
102. Về việc Chân thần chiếm hữu các nguyên tử trường tồn của mình, chúng ta chưa từng được cho biết rằng chúng đã được lấy từ ba giới thấp, nhưng chúng ta đã được cho biết về các cõi và cõi phụ mà từ đó chúng đã được lấy ra. (EP I 168-169) Tuy nhiên, ở đây một phát biểu dứt khoát được đưa ra: rằng các giới thấp đã “thực sự trao cho y các nguyên tử trường tồn của y…” |
|
103. It does appear, therefore, that the lower kingdoms pre-existed the taking by the human Monad of its lower permanent atoms (i.e., the physical permanent atom and the astral permanent atom, especially). Does this mean that the atoms taken by the Monad are literally atoms which have been participating in the mineral kingdom, the animal kingdom, and even the animal kingdom? (Probably the mental unit was not ‘taken’ in the same way, though we might suppose that the manasic permanent atom was so ‘taken’ or appropriated, as were the buddhic permanent atom and the atmic permanent atom. |
103. Vì vậy, quả thật dường như các giới thấp đã hiện hữu trước khi Chân thần nhân loại lấy các nguyên tử trường tồn thấp của mình (đặc biệt là nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục). Điều này có nghĩa là các nguyên tử do Chân thần lấy đi thực sự là những nguyên tử đã từng tham dự vào giới kim thạch, giới động vật, và thậm chí cả giới động vật chăng? (Có lẽ đơn vị hạ trí đã không được ‘lấy’ theo cùng cách ấy, dù chúng ta có thể giả định rằng nguyên tử trường tồn manas đã được ‘lấy’ hay chiếm hữu như vậy, cũng như nguyên tử trường tồn Bồ đề và nguyên tử trường tồn atma.) |
|
104. At the very least we can say that two of the three lower kingdoms have offered that type of energy which enters into the constitution of the physical permanent atom and astral permanent atom, and that one of these kingdoms, the animal kingdom, has contributed that energy which appears to have made the formation of the mental unit possible. |
104. Ít nhất chúng ta có thể nói rằng hai trong ba giới thấp đã cống hiến loại năng lượng đi vào cấu tạo của nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục, và rằng một trong các giới ấy, giới động vật, đã đóng góp năng lượng dường như đã làm cho sự hình thành đơn vị hạ trí trở nên khả hữu. |
|
105. Let us link what is said of the arising of the mental unit to the information on the contribution of the lower kingdoms to the atomic triangle of man: |
105. Hãy liên kết điều được nói về sự phát sinh của đơn vị hạ trí với thông tin về sự đóng góp của các giới thấp vào tam giác nguyên tử của con người: |
|
There appears a triangle on the mental plane, produced by manasic activity, and this triangle of fire begins slowly to circulate between the manasic permanent atom, and a point at the centre of the egoic lotus, and thence to the mental unit, which has appeared upon the fourth subplane through innate instinct approximating mentality. (TCF 709) |
Một tam giác xuất hiện trên cõi trí, được tạo ra bởi hoạt động manas, và tam giác lửa này bắt đầu tuần hoàn chậm chạp giữa nguyên tử trường tồn manas, và một điểm ở trung tâm của Hoa Sen Chân Ngã, và từ đó đến đơn vị hạ trí, vốn đã xuất hiện trên cõi phụ thứ tư nhờ bản năng bẩm sinh xấp xỉ trí tuệ. (TCF 709) |
|
106. The position of the mental unit on the fourth subplane of the mental plane correlates it with the position of the mineral permanent atom (or the permanent atom of the Entity manifesting through the mineral kingdom) since that permanent atom is on the fourth etheric subplane. |
106. Vị trí của đơn vị hạ trí trên cõi phụ thứ tư của cõi trí khiến nó tương quan với vị trí của nguyên tử trường tồn khoáng vật (hay nguyên tử trường tồn của Thực Thể biểu lộ qua giới kim thạch) vì nguyên tử trường tồn ấy nằm trên cõi phụ dĩ thái thứ tư. |
|
The above three groups |
Ba nhóm trên đây |
|
107. I.e., the three lower kingdoms… |
107. Tức là, ba giới thấp… |
|
might be studied also from the standpoint of the three Gunas:21 [Page 1135] |
cũng có thể được nghiên cứu từ quan điểm của ba Guna:21 [Page 1135] |
|
1. Tamas….inertia….mineral kingdom…….physical permanent atom. |
1. Tamas….quán tính….giới kim thạch…….nguyên tử trường tồn hồng trần. |
|
2. Rajas…..activity…vegetable kingdom…astral permanent atom. |
2. Rajas…..hoạt động…giới thực vật…nguyên tử trường tồn cảm dục. |
|
3. Sattva….rhythm…animal kingdom……..mental unit. |
3. Sattva….nhịp điệu…giới động vật……..đơn vị hạ trí. |
|
108. This is a very interesting set of correspondences. We realize that for man to reach the Sattvic state, he must be mentally polarized. |
108. Đây là một tập hợp sự tương ứng rất thú vị. Chúng ta nhận ra rằng để con người đạt tới trạng thái sattva, y phải phân cực trí tuệ. |
|
109. The Libran relation to the mental unit makes a great deal of sense because Libra rules the mental unit (EA 302) and Libra is also the principle sign correlating with Sattva. |
109. Mối liên hệ của Thiên Bình với đơn vị hạ trí rất có ý nghĩa vì Thiên Bình cai quản đơn vị hạ trí (EA 302) và Thiên Bình cũng là dấu hiệu chủ yếu tương quan với sattva. |
|
Footnote 21: |
Cước chú 21: |
|
“Hence every manifested God is spoken of as a Trinity. The joining of these three Aspects, or phases of manifestation, at their outer points of contact with the circle, gives the basic Triangle of contact with Matter, |
“Vì thế mọi Thượng đế biểu hiện đều được nói đến như một Tam Vị. Sự kết hợp của ba Phương diện này, hay các giai đoạn biểu lộ này, tại các điểm tiếp xúc bên ngoài của chúng với vòng tròn, tạo ra Tam giác căn bản tiếp xúc với Vật chất, |
|
110. We seem to be speaking of the triangle inscribed within the circle. |
110. Dường như chúng ta đang nói về tam giác nội tiếp trong vòng tròn. |
|
111. The circle, in this case, seems to be the circle of matter through which the three points or aspects work. |
111. Trong trường hợp này, vòng tròn dường như là vòng tròn vật chất mà qua đó ba điểm hay ba phương diện hoạt động. |
|
which, with the three Triangles made with the lines traced by the Point, thus yields the divine Tetractys, |
mà cùng với ba Tam giác được tạo thành bởi các đường do Điểm vạch ra, như vậy tạo nên Tetractys thiêng liêng, |
|
112. When we look at the three triangles, one may have two points at the base line; another base line having three points; and still another base line, four points. |
112. Khi chúng ta nhìn vào ba tam giác, một tam giác có thể có hai điểm trên đường đáy; một đường đáy khác có ba điểm; và một đường đáy khác nữa có bốn điểm. |
|
sometimes called the Kosmic Quaternary, the three divine Aspects in contact with Matter, ready to create. These, in their totality, are the Oversoul of the kosmos that is to be. |
đôi khi được gọi là Bộ Tứ Vũ Trụ, ba Phương diện thiêng liêng tiếp xúc với Vật chất, sẵn sàng sáng tạo. Những điều này, trong tính toàn thể của chúng, là đại hồn của vũ trụ sẽ thành. |
|
113. This Oversoul is based upon the numbers three, four and ten. |
113. Đại hồn này dựa trên các con số ba, bốn và mười. |
|
114. A Tetraktys is a “Kosmic Quaternary” because there are four rows of points. As it represents the Kosmic Quaternary is the Tetraktys to begin with the first point on the logoic plane, and the second on the monadic plane, etc., or to be inverted? |
114. Một Tetraktys là một “Bộ Tứ Vũ Trụ” vì có bốn hàng điểm. Vì nó biểu thị Bộ Tứ Vũ Trụ, vậy Tetraktys có phải bắt đầu với điểm thứ nhất trên cõi logoi, điểm thứ hai trên cõi chân thần, v.v., hay phải được đảo ngược? |
|
“Under Form we may first glance at the effects of these Aspects as responded to from the side of Matter. |
“Dưới phương diện Hình tướng, trước hết chúng ta có thể lướt nhìn các hiệu quả của những Phương diện này khi được đáp ứng từ phía Vật chất. |
|
115. Form is the response of matter to the formative power of the archetypes. |
115. Hình tướng là sự đáp ứng của vật chất đối với quyền năng tạo hình của các nguyên mẫu. |
|
These are not, of course, due to the Logos of a system, but are the correspondences in universal Matter with the Aspects of the universal Self. |
Dĩ nhiên, những điều này không phải do Thượng đế của một hệ thống tạo ra, mà là những sự tương ứng trong Vật chất vũ trụ với các Phương diện của Đại Ngã vũ trụ. |
|
116. The forms found within “universal Matter” reflect the “Aspects of the universal Self”. |
116. Các hình tướng được tìm thấy trong “Vật chất vũ trụ” phản ánh các “Phương diện của Đại Ngã vũ trụ”. |
|
117. One would assume that the “universal Self” is a Being of immensely vaster scope than the “Logos of a system”. |
117. Người ta sẽ giả định rằng “Đại Ngã vũ trụ” là một Hữu thể có phạm vi bao la hơn vô cùng so với “Thượng đế của một hệ thống”. |
|
118. Form took its birth far outside the province of the Logos of our system, for instance. |
118. Chẳng hạn, Hình tướng đã sinh ra từ rất xa bên ngoài phạm vi của Thượng đế hệ thống của chúng ta. |
|
The Aspect of Bliss, or Will, imposes on Matter the quality of Inertia-Tamas, the power of resistance, stability, quietude. |
Phương diện Chí phúc, hay Ý chí, áp đặt lên Vật chất phẩm tính Quán tính-Tamas, quyền năng kháng cự, ổn định, tĩnh tại. |
|
119. This is a much higher correspondence to Tamas as Tamas is usually interpreted. There is ‘inertia’ in pure Spirit as well as in the unregenerate, unresponsive matter found within lower forms. |
119. Đây là một sự tương ứng cao hơn nhiều đối với Tamas so với cách Tamas thường được diễn giải. Có ‘quán tính’ trong Tinh thần thuần túy cũng như trong vật chất chưa được tái sinh, không đáp ứng, được tìm thấy trong các hình tướng thấp hơn. |
|
120. The statement in the section of text above suggests a relationship between the logoic plane and the systemic etheric-physical plane. |
120. Phát biểu trong phần văn bản trên gợi ý một mối liên hệ giữa cõi logoi và cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống. |
|
The Aspect of Activity gives to Matter its responsiveness to action—Rajas, mobility. |
Phương diện Hoạt động ban cho Vật chất tính đáp ứng đối với hành động—Rajas, tính động. |
|
121. This is a higher interpretation than that usually given to Rajas. This type of responsiveness seems aligned with sensitivity. |
121. Đây là một cách diễn giải cao hơn so với cách thường được gán cho Rajas. Loại tính đáp ứng này dường như chỉnh hợp với tính nhạy cảm. |
|
122. In the world of super-human evolution (and confining ourselves to the cosmic physical plane), the plane of atma is the plane of activity. It reflects itself on both the mental plane and on the etheric-physical plane. |
122. Trong thế giới của tiến hoá siêu nhân loại (và nếu chỉ giới hạn trong cõi hồng trần vũ trụ), cõi atma là cõi của hoạt động. Nó phản chiếu chính nó trên cả cõi trí lẫn cõi dĩ thái-hồng trần. |
|
The Aspect of Wisdom gives it Rhythm—Sattva, vibration, harmony. |
Phương diện Minh triết ban cho nó Nhịp điệu—Sattva, rung động, hài hòa. |
|
123. Sattva is more than rhythm. It contains the factor of harmony which indicates an intelligence which correlates the vibrations of those factors which come into relationship. |
123. Sattva không chỉ là nhịp điệu. Nó chứa yếu tố hài hòa, yếu tố này chỉ ra một trí tuệ tương quan các rung động của những nhân tố đi vào mối liên hệ với nhau. |
|
124. The “Aspect of Wisdom” can be correlated with both the monadic plane and the buddhic plane. “Buddhi” is often translated as “wisdom”. |
124. “Phương diện Minh triết” có thể được tương quan với cả cõi chân thần lẫn cõi Bồ đề. “Buddhi” thường được dịch là “minh triết”. |
|
It is by the aid of Matter thus prepared that the Aspects of Logoic Consciousness can manifest themselves as Beings.” |
Chính nhờ sự trợ giúp của Vật chất được chuẩn bị như thế mà các Phương diện của Tâm thức Logoi có thể biểu lộ như những Hữu thể.” |
|
125. Matter is prepared by Fohat for this type of manifestation. Without prepared matter, the manifestation of the Logoic Aspects of Consciousness as Beings is not possible. |
125. Vật chất được Fohat chuẩn bị cho loại biểu lộ này. Nếu không có vật chất được chuẩn bị, sự biểu lộ của các Phương diện Tâm thức Logoi như những Hữu thể là không thể có. |
|
126. In other words, the First Outpouring must precede the Second Outpouring and makes its work possible. |
126. Nói cách khác, lần tuôn đổ thứ nhất phải đi trước lần tuôn đổ thứ hai và làm cho công việc của lần thứ hai trở nên khả hữu. |
|
—A Study in Consciousness, by Annie Besant, p. 9. |
—Nghiên Cứu về Tâm thức, của Annie Besant, tr. 9. |
|
All these must be regarded only from the point of view of the personality, the lower self, or not-self. |
Tất cả những điều này chỉ phải được xem xét từ quan điểm của phàm ngã, phàm ngã, hay vô ngã. |
|
127. The Three Gunas are being considered from the point of view of the personality. However, they also apply to the higher aspects of man. In such a case, the personality upholds the position of Tamas; the soul expresses Rajas; the Spirit expresses Sattva. |
127. Ba Guna đang được xem xét từ quan điểm của phàm ngã. Tuy nhiên, chúng cũng áp dụng cho các phương diện cao hơn của con người. Trong trường hợp ấy, phàm ngã giữ vị trí của Tamas; linh hồn biểu lộ Rajas; Tinh thần biểu lộ Sattva. |
|
128. From another perspective, the personality can be sees as rajasic, the soul as sattvic and the Spirit as tamasic—resisting every attempt to change it—“unknown and unafraid, untouched, for aye unchanged.” (DINA II 285) |
128. Từ một góc nhìn khác, phàm ngã có thể được xem là rajasic, linh hồn là sattvic và Tinh thần là tamasic—kháng cự mọi nỗ lực muốn thay đổi nó—“không được biết đến và không sợ hãi, không bị chạm đến, mãi mãi không đổi thay.” (DINA II 285) |
|
In illustration of this idea, it might be pointed out that when the animal body of prehuman man was rhythmically adjusted, and had attained its highest or sattvic vibration, |
Để minh họa cho ý tưởng này, có thể chỉ ra rằng khi thể động vật của con người tiền nhân loại được điều chỉnh theo nhịp điệu, và đã đạt tới rung động cao nhất hay sattvic của nó, |
|
129. The highest type of vibration possible for this type of body…. |
129. Loại rung động cao nhất có thể có đối với loại thể này…. |
|
130. We do not know how such a vibration would have manifested. Obviously a type of equilibrium was created, waiting to be disturbed by the entry of a higher factor. |
130. Chúng ta không biết rung động như thế sẽ biểu lộ ra sao. Hiển nhiên là một loại quân bình đã được tạo ra, chờ bị xáo trộn bởi sự đi vào của một yếu tố cao hơn. |
|
then individualisation became possible, and a true human being |
khi ấy biệt ngã hóa trở nên khả hữu, và một con người đích thực |
|
131. The “true human being” was obviously not un-individualized, “prehuman man”. |
131. “Con người đích thực” hiển nhiên không phải là “con người tiền nhân loại” chưa được biệt ngã hóa. |
|
appeared in manifestation. |
xuất hiện trong biểu lộ. |
|
132. Thus we see Libra involved with setting the stage of individualization. Libra saw to the ‘marriage’ of the Angel and the animal, and, interestingly, rules the mental unit which is strongly stimulated by the individualization process. |
132. Vì vậy chúng ta thấy Thiên Bình có liên quan đến việc chuẩn bị sân khấu cho sự biệt ngã hóa. Thiên Bình đảm trách ‘cuộc hôn phối’ của Thiên Thần và con vật, và điều thú vị là nó cai quản đơn vị hạ trí, vốn được kích thích mạnh mẽ bởi tiến trình biệt ngã hóa. |
|
Each kingdom is positive to the one next below it, and between them is found that period of manifestation which bridges the two, and connects the positive and the negative. |
Mỗi giới đều dương đối với giới ngay bên dưới nó, và giữa chúng được tìm thấy giai đoạn biểu lộ bắc cầu giữa hai giới, và nối kết dương với âm. |
|
133. For the human kingdom the implications are clear: the members of the fifth kingdom are “positive” to the members of the human kingdom. The greater influences the lesser. |
133. Đối với giới nhân loại, hàm ý thật rõ ràng: các thành viên của giới thứ năm là “dương” đối với các thành viên của giới nhân loại. Cái lớn hơn ảnh hưởng cái nhỏ hơn. |
|
134. Notice that Master DK is not speaking of forms of manifestation but of “periods of manifestation”. |
134. Hãy lưu ý rằng Chân sư DK không nói về các hình tướng biểu lộ mà nói về “các giai đoạn biểu lộ”. |
|
135. In some ways it seems we are speaking of “missing links”—states of form and consciousness which are bridges between the kingdoms. |
135. Theo một số phương diện, dường như chúng ta đang nói về những “mắt xích còn thiếu”—những trạng thái của hình tướng và tâm thức là các cây cầu giữa các giới. |
|
The types of most intense rajas or activity in the mineral kingdom are found in those forms of life which are neither mineral nor vegetable but which bridge the two. |
Các loại rajas hay hoạt động mãnh liệt nhất trong giới kim thạch được tìm thấy trong những hình tướng sự sống không phải là khoáng vật cũng không phải là thực vật nhưng bắc cầu giữa hai giới ấy. |
|
136. Here, intermediate forms are cited, and not just a “period of manifestation”. |
136. Ở đây, các hình tướng trung gian được nêu ra, chứ không chỉ là một “giai đoạn biểu lộ”. |
|
137. I presume we are to think that when bridging forms are identified they will be characterised by “intense rajas”. |
137. Tôi cho rằng chúng ta phải nghĩ rằng khi các hình tướng bắc cầu được nhận diện, chúng sẽ được đặc trưng bởi “rajas mãnh liệt”. |
|
138. But, what precisely, are these forms? |
138. Nhưng, chính xác thì các hình tướng này là gì? |
|
139. It is possible that a relatively sattvic period is reached in a kingdom, before transition, and then, to impulse the transition to the next kingdom, a period of rajas is inaugurated. Information below, seems to contradict this possibility. |
139. Có thể là một giai đoạn tương đối sattva đạt được trong một giới trước khi chuyển tiếp, và rồi, để thúc đẩy sự chuyển tiếp sang giới kế tiếp, một giai đoạn rajas được khởi sự. Thông tin dưới đây dường như mâu thuẫn với khả năng này. |
|
140. We seem to have rajas associated with the bridging process between kingdoms and sattva with the actual merging into the next kingdom. |
140. Dường như chúng ta thấy rajas gắn liền với tiến trình bắt cầu giữa các giới, còn sattva thì gắn với sự hòa nhập thực sự vào giới kế tiếp. |
|
Similarly in the vegetable kingdom, the rajas period is seen in fullest expression just before the activity becomes rhythmic and the vegetable merges in the animal. |
Tương tự, trong giới thực vật, giai đoạn rajas được thấy biểu lộ đầy đủ nhất ngay trước khi hoạt động trở nên có nhịp điệu và thực vật hòa nhập vào động vật. |
|
141. It appears that the merging of a lower kingdom into a higher is characterized by sattva. |
141. Có vẻ như sự hòa nhập của một giới thấp vào một giới cao được đặc trưng bởi sattva. |
|
142. We are being told that without this rhythmic activity there is no merging of the lower kingdom into the higher. |
142. Chúng ta đang được cho biết rằng nếu không có hoạt động có nhịp điệu này thì sẽ không có sự hòa nhập của giới thấp vào giới cao. |
|
143. Probably the sequence is: a long tamasic period; the period of rajas climaxed by intense rajas as transition is undertaken between kingdoms; a brief period of sattva following upon intense rajas and signaling the concluding moments of the kingdom just before entrance into a new kingdom. |
143. Có lẽ trình tự là: một giai đoạn tamas dài; giai đoạn rajas đạt cực điểm bằng rajas mãnh liệt khi sự chuyển tiếp giữa các giới được thực hiện; một giai đoạn sattva ngắn tiếp theo sau rajas mãnh liệt và báo hiệu những khoảnh khắc kết thúc của giới ngay trước khi đi vào một giới mới. |
|
144. Such a moment of sattva is probably found in the human kingdom just before the fourth initiation when the full development of the causal body is achieved. |
144. Một khoảnh khắc sattva như thế có lẽ được tìm thấy trong giới nhân loại ngay trước lần điểm đạo thứ tư khi sự phát triển trọn vẹn của thể nguyên nhân được hoàn tất. |
|
145. Could we say that the entire period of initiation before the fourth initiation is one of intense rajas and really signals a transition between kingdoms—the human kingdom and the Kingdom of Souls? |
145. Chúng ta có thể nói rằng toàn bộ giai đoạn điểm đạo trước lần điểm đạo thứ tư là một giai đoạn rajas mãnh liệt và thực sự báo hiệu một sự chuyển tiếp giữa các giới—giới nhân loại và Thiên Giới của các linh hồn—hay không? |
|
In the animal kingdom the same is seen in the animals which individualise, passing out of the group soul into separated identity. |
Trong giới động vật cũng thấy điều tương tự nơi những con vật biệt ngã hóa, đi ra khỏi hồn nhóm để vào bản sắc tách biệt. |
|
146. Is there, then, a bridging form of life between the animal and the human? Is this what is sometimes meant by “animal man”? |
146. Vậy thì có một hình thức sự sống bắt cầu giữa động vật và con người chăng? Đây có phải là điều đôi khi được hàm ý bởi “người thú” không? |
|
147. Is the sattvic moment that actual moment of merging wherein the animal in process of transition from the animal kingdom to the human kingdom, actually enters the human kingdom? |
147. Phải chăng khoảnh khắc sattva là chính khoảnh khắc hòa nhập thực sự, trong đó con vật đang trong tiến trình chuyển tiếp từ giới động vật sang giới nhân loại thực sự đi vào giới nhân loại? |
|
These types of activity must be regarded as constituting for the mineral, physical activity, for the vegetable, sentient activity, and for the animal, rudimentary mental activity. |
Những loại hoạt động này phải được xem là cấu thành, đối với giới kim thạch, hoạt động hồng trần; đối với giới thực vật, hoạt động cảm ứng; và đối với giới động vật, hoạt động trí tuệ sơ khai. |
|
148. We see three kinds of activity which are added to the lower kingdom as it makes its transition into the higher. The immobile mineral becomes physically active. The relatively insentient vegetable becomes sentiently responsive. (Recent experiments have proven some degree of sentient response in the vegetable kingdom.) To the unthinking animal is added rudimentary mental activity. Each transition adds to the scope of the units rising into a higher kingdom. |
148. Chúng ta thấy ba loại hoạt động được thêm vào giới thấp khi nó thực hiện sự chuyển tiếp vào giới cao. Khoáng vật bất động trở nên hoạt động về mặt hồng trần. Thực vật tương đối vô cảm trở nên đáp ứng có cảm giác. (Những thí nghiệm gần đây đã chứng minh một mức độ đáp ứng có cảm giác nào đó trong giới thực vật.) Vào con vật không biết suy nghĩ được thêm vào hoạt động trí tuệ sơ khai. Mỗi sự chuyển tiếp đều mở rộng phạm vi của các đơn vị đang vươn lên một giới cao hơn. |
|
When this triple activity is achieved it might be noted that the dense physical body of the solar or planetary Logos is fully developed, and conscious contact can then [Page 1136] be made with the etheric or vital body. It is this contact which produces man, for Spirit (as man understands the term) is after all but the energy, vitality, or essential life of the solar, or planetary Logos. Its correspondence in man is prana. |
Khi hoạt động tam phân này được hoàn tất cần lưu ý rằng thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế hay Hành Tinh Thượng đế được phát triển đầy đủ, và khi đó sự tiếp xúc có ý thức có thể [Page 1136] được thiết lập với thể dĩ thái hay thể sinh lực. Chính sự tiếp xúc này tạo ra con người, vì Tinh thần (theo cách con người hiểu thuật ngữ này) rốt cuộc chỉ là năng lượng, sinh lực, hay sự sống cốt yếu của Thái dương Thượng đế hoặc Hành Tinh Thượng đế. Đối phần của nó nơi con người là prana. |
|
149. Is Master DK saying that all three kinds of transitions must be in process if the human kingdom is to come into existence? Does the upreaching of the animal consciousness into the human require support from lower transitions of the mineral into the vegetable and the vegetable into the animal? |
149. Có phải Chân sư DK đang nói rằng cả ba loại chuyển tiếp đều phải đang diễn ra nếu giới nhân loại muốn xuất hiện? Sự vươn lên của tâm thức động vật vào nhân loại có cần được nâng đỡ bởi các chuyển tiếp thấp hơn từ giới kim thạch sang giới thực vật và từ giới thực vật sang giới động vật không? |
|
150. The Spirit/Monad of man (and not only the Solar Angel) is involved in the creation of the individualized animal we call the human being. We are reminded that the Spirit/Monad is an aspect of cosmic vitality and has it ‘location’ within the cosmic ethers. |
150. Tinh thần/chân thần của con người (chứ không chỉ Thái dương Thiên Thần) có liên quan trong việc tạo ra con vật đã được biệt ngã hóa mà chúng ta gọi là con người. Chúng ta được nhắc rằng Tinh thần/chân thần là một phương diện của sinh lực vũ trụ và có ‘vị trí’ của nó trong các dĩ thái vũ trụ. |
|
151. We find that the cosmic ethers are involved in the individualization process. The “Jewel in the Lotus” is conducted through the cosmic ethers as an expression of the Monad on its own plane, and the three synthesis petals are a results of buddhic downflow. The impulse which produces the ordinary nine petals seems to emanate from the higher mental plane, and probably from the manasic permanent atom of the higher mental plane. (Again, see EP I 168-169) |
151. Chúng ta thấy rằng các dĩ thái vũ trụ có liên quan đến tiến trình biệt ngã hóa. “Viên Ngọc trong Hoa Sen” được dẫn truyền qua các dĩ thái vũ trụ như một biểu hiện của chân thần trên cõi riêng của nó, và ba cánh hoa tổng hợp là kết quả của sự tuôn đổ từ Bồ đề. Xung lực tạo ra chín cánh hoa thông thường dường như phát xuất từ cõi thượng trí, và có lẽ từ nguyên tử trường tồn manas của cõi thượng trí. (Xin xem lại EP I 168-169) |
|
152. We are learning that the appearance of man, the self-conscious human being, results from a process of bridging into the cosmic ethers. Man is the vehicle for the sustainment of this bridge between the two aspects of the physical body of the Solar Logos or Planetary Logos—the etheric portion and the dense physical portion. |
152. Chúng ta đang học rằng sự xuất hiện của con người, tức con người tự ý thức, là kết quả của một tiến trình bắt cầu vào các dĩ thái vũ trụ. Con người là vận cụ để duy trì cây cầu này giữa hai phương diện của thể xác của Thái dương Thượng đế hay Hành Tinh Thượng đế—phần dĩ thái và phần thể xác đậm đặc. |
|
153. It is interesting that only when that part of the Solar Logos which exists in the three lower worlds is prepared, can man be ‘created’. |
153. Thật thú vị khi chỉ khi phần đó của Thái dương Thượng đế hiện hữu trong ba cõi thấp được chuẩn bị xong, con người mới có thể được ‘tạo ra’. |
|
154. How interesting that man’s Spirit/Monad is to the Solar Logos as prana is to man. |
154. Thật thú vị biết bao khi Tinh thần/chân thần của con người đối với Thái dương Thượng đế cũng như prana đối với con người. |
|
A comprehension of this will be brought about if man realises that all the planes of our solar system are but the seven subplanes of the cosmic physical plane. |
Sự thấu hiểu điều này sẽ đạt được nếu con người chứng nghiệm rằng mọi cõi của hệ mặt trời chúng ta chỉ là bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
155. We are ever reminded of this point for good purpose. |
155. Chúng ta luôn được nhắc nhở về điểm này vì một mục đích tốt đẹp. |
|
It is the realisation of this which will eventually unite science and religion, for what the scientist calls energy, the religious man calls God, |
Chính sự chứng nghiệm điều này rốt cuộc sẽ hợp nhất khoa học và tôn giáo, vì điều mà nhà khoa học gọi là năng lượng, thì người có tôn giáo gọi là Thượng đế, |
|
156. Here is an utterly simple statement with profound implications If this conceptual gap (the gap separating the understanding of “God” and “energy”) can be bridged we shall witness entirely new possibilities of cooperation between religion and science. |
156. Đây là một phát biểu hoàn toàn đơn giản nhưng có những hàm ý sâu xa. Nếu khoảng cách khái niệm này (khoảng cách phân cách sự hiểu biết về “Thượng đế” và “năng lượng”) có thể được bắt cầu, chúng ta sẽ chứng kiến những khả năng hợp tác hoàn toàn mới giữa tôn giáo và khoa học. |
|
and yet the two are one, being but the manifested purpose, in physical matter, of a great extra-systemic Identity. |
và tuy thế cả hai là một, vì chỉ là mục đích biểu hiện, trong vật chất hồng trần, của một Bản Sắc vĩ đại ngoài-hệ-thống. |
|
157. This “extra-systemic Identity”, who is both “God” and “Energy” is probably the “One About Whom Naught May Be Said”. Of course “God” and “Energy” extend far beyond this unfathomable Being—unfathomable to us. Ultimately, “God” and “Energy” are the One Universal Logos. |
157. “Bản Sắc ngoài-hệ-thống” này, Đấng vừa là “Thượng đế” vừa là “Năng lượng”, có lẽ là “Đấng Bất Khả Tư Nghị”. Dĩ nhiên “Thượng đế” và “Năng lượng” còn vượt xa Hữu thể khôn dò này—khôn dò đối với chúng ta. Rốt ráo, “Thượng đế” và “Năng lượng” là Thượng đế Vũ Trụ Duy Nhất. |
|
Nature is the appearance of the physical body of the Logos, and the laws of nature are the laws governing the natural processes of that body. |
Thiên nhiên là sắc tướng của thể xác của Thượng đế, và các định luật của thiên nhiên là những định luật chi phối các tiến trình tự nhiên của thể ấy. |
|
158. The physical body of the Solar Logos includes both its etheric and dense physical aspects. |
158. Thể xác của Thái dương Thượng đế bao gồm cả hai phương diện dĩ thái và hồng trần đậm đặc của nó. |
|
159. Can it be said that the “laws of nature” extend into the cosmic etheric body of the Solar Logos? We seem to be told this by the text above, yet in other parts of the Teaching, the cosmic etheric body of the Solar Logos seem to belong to the realm of ‘super-nature’. |
159. Có thể nói rằng các “định luật của thiên nhiên” mở rộng vào thể dĩ thái vũ trụ của Thái dương Thượng đế không? Dường như văn bản trên cho chúng ta biết như vậy, tuy nhiên ở những phần khác của Giáo Huấn, thể dĩ thái vũ trụ của Thái dương Thượng đế dường như thuộc về lĩnh vực của ‘siêu nhiên’. |
|
160. We must be alert to those occasions in which discussion of the physical body of the Solar Logos indicate both His etheric body and His dense physical body, and those occasions when it means only the dense physical body. |
160. Chúng ta phải tỉnh táo trước những trường hợp trong đó việc bàn đến thể xác của Thái dương Thượng đế bao hàm cả thể dĩ thái của Ngài lẫn thể xác đậm đặc của Ngài, và những trường hợp khi nó chỉ có nghĩa là chỉ thể xác đậm đặc. |
|
161. Also, while the physical body of the Logos might be both His etheric body and dense physical body, the “appearance” of that physical body might be confined only to His dense physical body. |
161. Ngoài ra, tuy thể xác của Thượng đế có thể là cả thể dĩ thái lẫn thể xác đậm đặc của Ngài, nhưng “sắc tướng” của thể xác ấy có thể chỉ giới hạn nơi thể xác đậm đặc của Ngài mà thôi. |
|
The Life of God, His energy, and vitality, are found in every manifested atom; His essence indwells all forms. |
Sự Sống của Thượng đế, năng lượng và sinh lực của Ngài, được tìm thấy trong mọi nguyên tử biểu hiện; tinh túy của Ngài ngự bên trong mọi hình tướng. |
|
162. In this context, the “Life of God” are the energies of His cosmic etheric nature. |
162. Trong ngữ cảnh này, “Sự Sống của Thượng đế” là các năng lượng của bản chất dĩ thái vũ trụ của Ngài. |
|
163. Is a “manifested atom” only the kind which appears within the lowest part of the very densest subplane of the cosmic physical plane, or are all atoms found upon/within the cosmic physical plane to be considered “manifested” atoms? |
163. Một “nguyên tử biểu hiện” có phải chỉ là loại xuất hiện trong phần thấp nhất của cõi phụ đậm đặc nhất của cõi hồng trần vũ trụ, hay mọi nguyên tử được tìm thấy trên/trong cõi hồng trần vũ trụ đều phải được xem là những “nguyên tử biểu hiện”? |
|
164. We have learned that all subplanes of the cosmic physical plane (and all sub-subplanes as well) are atomic in nature. |
164. Chúng ta đã học rằng mọi cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ (và cả mọi cõi phụ-phụ nữa) đều có bản chất nguyên tử. |
|
This we call Spirit, |
Đây là điều chúng ta gọi là Tinh thần, |
|
165. “Spirit” is the Life of God, His Energy and vitality. |
165. “Tinh thần” là Sự Sống của Thượng đế, Năng lượng và sinh lực của Ngài. |
|
yet He Himself is other than those forms, just as man knows himself to be other than his bodies. |
nhưng chính Ngài lại khác với những hình tướng ấy, cũng như con người biết mình khác với các thể của mình. |
|
166. DK is speaking of the inner and higher principles of the Planetary Logos or Solar Logos found outside Their dense physical body. |
166. DK đang nói về các nguyên khí bên trong và cao hơn của Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế, được tìm thấy bên ngoài thể xác đậm đặc của Các Ngài. |
|
He knows himself to be a will, and a purpose, |
Ngài biết mình là một ý chí và một mục đích, |
|
167. Here we are speaking of the monadic nature of both the Solar Logos and Planetary Logos. The center of energy from which this will and purpose arise is found on the cosmic monadic plane. |
167. Ở đây chúng ta đang nói về bản chất chân thần của cả Thái dương Thượng đế lẫn Hành Tinh Thượng đế. Trung tâm năng lượng từ đó ý chí và mục đích này phát sinh được tìm thấy trên cõi chân thần vũ trụ. |
|
and as he progresses in evolution that purpose and will become to him ever more consciously defined. |
và khi y tiến hoá, mục đích và ý chí ấy ngày càng trở nên được xác định một cách hữu thức hơn đối với y. |
|
168. As we come to understand our interior nature more fully, we discover that its expression is our purpose and that the degree of power with which it expresses itself is the strength of our higher will. |
168. Khi chúng ta đi đến chỗ thấu hiểu đầy đủ hơn bản chất nội tại của mình, chúng ta khám phá rằng sự biểu lộ của nó là mục đích của chúng ta và mức độ quyền năng mà nó biểu lộ chính là sức mạnh của ý chí cao hơn của chúng ta. |
|
So with the planetary Logos and solar Logos. They dwell within, yet are found without, the planetary scheme or solar system. |
Đối với Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đế cũng vậy. Các Ngài ngự bên trong, nhưng cũng được tìm thấy bên ngoài, hệ hành tinh hay hệ mặt trời. |
|
169. The analogy to man is exact. The Planetary Logos expresses through a planetary scheme and yet has His higher principles and their vehicles “without” (thus dimensionally beyond) the planetary scheme. The Solar Logos expresses through a solar system and yet has His higher principles and their vehicles “without” (thus dimensionally beyond) the solar system. |
169. Sự tương đồng với con người là chính xác. Hành Tinh Thượng đế biểu lộ qua một hệ hành tinh nhưng vẫn có các nguyên khí cao hơn của Ngài và các vận cụ của chúng ở “bên ngoài” (do đó vượt ra ngoài về mặt chiều kích) hệ hành tinh. Thái dương Thượng đế biểu lộ qua một hệ mặt trời nhưng vẫn có các nguyên khí cao hơn của Ngài và các vận cụ của chúng ở “bên ngoài” (do đó vượt ra ngoài về mặt chiều kích) hệ mặt trời. |
|
170. As Master DK usually considers the solar system, it consists of the etheric-physical body of the Solar Logos. His cosmic astral body and cosmic mental body are not included nor is His cosmic egoic lotus. |
170. Theo cách Chân sư DK thường xét hệ mặt trời, nó gồm thể dĩ thái-hồng trần của Thái dương Thượng đế. Thể cảm dục vũ trụ và thể trí vũ trụ của Ngài không được bao gồm, và Hoa Sen Chân Ngã vũ trụ của Ngài cũng vậy. |
|
It is useful to remember that in the three lower kingdoms, manifestation, or appearance on the physical plane, is ever group manifestation and not the appearance of separated units. |
Thật hữu ích khi nhớ rằng trong ba giới thấp, sự biểu hiện, hay sắc tướng trên cõi hồng trần, luôn luôn là sự biểu hiện nhóm chứ không phải sự xuất hiện của các đơn vị tách biệt. |
|
171. The appearance of separated units appears only with individualization. |
171. Sự xuất hiện của các đơn vị tách biệt chỉ xuất hiện cùng với biệt ngã hóa. |
|
172. However separated the apparent units of the lower kingdoms may appear to be, each one of them is part of a group appearance. The question remains: “What is the size of these groupings?” Also, “what higher beings do these groups express?” |
172. Dù các đơn vị biểu kiến của các giới thấp có vẻ tách biệt đến đâu, mỗi đơn vị trong số đó vẫn là một phần của một sắc tướng nhóm. Câu hỏi vẫn còn đó: “Kích thước của các nhóm này là bao nhiêu?” Và nữa, “những hữu thể cao hơn nào biểu lộ qua các nhóm này?” |
|
Each group soul, as it is called, is divided into seven parts whichappear in each of the seven races of a world period, and there is an interesting distinction between them and the units of the human kingdom. |
Mỗi hồn nhóm, như nó được gọi, được chia thành bảy phần màxuất hiện trong mỗi một trong bảy nhân loại của một thời kỳ thế giới, và có một sự phân biệt thú vị giữa chúng với các đơn vị của giới nhân loại. |
|
173. We are being told that group souls connected with the mineral kingdom, the vegetable kingdom and animal kingdom are all divided into seven parts. |
173. Chúng ta đang được cho biết rằng các hồn nhóm liên hệ với giới kim thạch, giới thực vật và giới động vật đều được chia thành bảy phần. |
|
174. Apparently the seven parts of a group soul correspond to the “seven races of a world period”. Presumably, these “seven races” are forms assumed by the entities which soon will be human (proto-humans) or are human. |
174. Rõ ràng bảy phần của một hồn nhóm tương ứng với “bảy nhân loại của một thời kỳ thế giới”. Có lẽ những “bảy nhân loại” này là những hình tướng được đảm nhận bởi các thực thể sắp trở thành con người (tiền-nhân loại) hoặc là con người. |
|
175. Are we being told that each of the seven races of the human kingdom (including the proto-human types) has its own flora and fauna? Given the long duration of the root-races, this would be a distinct possibility. |
175. Có phải chúng ta đang được cho biết rằng mỗi một trong bảy nhân loại của giới nhân loại (bao gồm cả các loại tiền-nhân loại) đều có hệ động thực vật riêng của nó không? Xét đến thời lượng dài của các giống dân gốc, đây hẳn là một khả năng rõ rệt. |
|
176. We also appear to be told that all seven parts of a group soul appear in each of the seven human root-races of a world period. Though the seven parts may be the same from root-race to root-race, the appearance of each part in a root-race may be in contrast with such an appearance in the next root-race. |
176. Chúng ta dường như cũng được cho biết rằng cả bảy phần của một hồn nhóm đều xuất hiện trong mỗi một trong bảy giống dân gốc của nhân loại trong một thời kỳ thế giới. Dù bảy phần có thể giống nhau từ giống dân gốc này sang giống dân gốc khác, sự xuất hiện của mỗi phần trong một giống dân gốc có thể tương phản với sự xuất hiện như thế trong giống dân gốc kế tiếp. |
|
When portions of the group soul in one of its seven parts are out of incarnation they are to be found on the astral plane, even though the Mothergroup soul is found on the mental plane. |
Khi những phần của hồn nhóm trong một trong bảy phần của nó ở ngoài lâm phàm thì chúng được tìm thấy trên cõi cảm dục, mặc dù hồn nhóm Mẹ được tìm thấy trên cõi trí. |
|
177. Here we have some very important information speaking of the distribution of the parts of the group soul as found on one or other of the three lower planes. |
177. Ở đây chúng ta có một số thông tin rất quan trọng nói về sự phân bố các phần của hồn nhóm như được tìm thấy trên cõi này hay cõi khác trong ba cõi thấp. |
|
178. If the “Mother group soul” is found upon the mental plane, is it the lower mental plane? Perhaps since the “Mother group soul” is a group soul for units in the lower kingdoms, this is likely to be the case. |
178. Nếu “hồn nhóm Mẹ” được tìm thấy trên cõi trí, thì đó có phải là cõi hạ trí không? Có lẽ vì “hồn nhóm Mẹ” là một hồn nhóm dành cho các đơn vị trong các giới thấp, nên điều này rất có thể là như vậy. |
|
179. DK is almost certainly saying that parts of a group soul are not simultaneously in incarnation or that the appearance in incarnation of the various parts are all controlled by certain cyclic laws. |
179. DK gần như chắc chắn đang nói rằng các phần của một hồn nhóm không đồng thời lâm phàm, hoặc rằng sự xuất hiện trong lâm phàm của các phần khác nhau đều được kiểm soát bởi những định luật chu kỳ nhất định. |
|
Human units of the fourth kingdom when out of incarnation pass through the astral to the mental and descend again to incarnation from mental levels.[Page 1137] |
Các đơn vị nhân loại của giới thứ tư khi ra khỏi lâm phàm đi qua cõi cảm dục đến cõi trí và lại giáng xuống lâm phàm từ các cấp độ trí tuệ.[Page 1137] |
|
180. Mental levels, as discussed in relation to units of the fourth kingdom, are higher mental levels. Man takes incarnation from the higher mental plane. |
180. Các cấp độ trí tuệ, như được bàn đến liên hệ với các đơn vị của giới thứ tư, là các cấp độ trí tuệ cao hơn. Con người lâm phàm từ cõi thượng trí. |
|
181. We are presuming this is not the case for the parts of the group souls within the lower kingdoms. |
181. Chúng ta giả định rằng điều này không đúng đối với các phần của các hồn nhóm trong các giới thấp. |
|
Each group soul, |
Mỗi hồn nhóm, |
|
182. Presumably, one for each of the three lower kingdoms… |
182. Có lẽ là một cho mỗi một trong ba giới thấp… |
|
therefore, subjectively forms a triangle of force with one point (the highest) to be found on the mental plane, the lowest on the etheric levels of the physical plane, and another on the astral plane. |
do đó, về mặt chủ quan tạo thành một tam giác mãnh lực với một điểm (cao nhất) được tìm thấy trên cõi trí, điểm thấp nhất trên các cấp độ dĩ thái của cõi hồng trần, và một điểm khác trên cõi cảm dục. |
|
183. It must be the lower mental plane that is referenced when the lower three kingdoms are discussed. |
183. Hẳn phải là cõi trí thấp hơn được nói đến khi ba giới thấp được bàn tới. |
|
184. DK is giving us important information on the planar focus of different kinds of group souls. I have not seen this information given elsewhere. |
184. DK đang cho chúng ta thông tin quan trọng về tiêu điểm cõi giới của các loại hồn nhóm khác nhau. Tôi chưa thấy thông tin này được đưa ra ở nơi nào khác. |
|
The third point for the mineral group-soul is found on the second subplane of the astral, the vegetable on the third, and the animal on the fourth. |
Điểm thứ ba đối với hồn nhóm khoáng vật được tìm thấy trên cõi phụ thứ hai của cõi cảm dục, thực vật trên cõi phụ thứ ba, và động vật trên cõi phụ thứ tư. |
|
185. Fascinating information, showing that even the mineral kingdom has a point of subjective astral focus! |
185. Thông tin thật hấp dẫn, cho thấy ngay cả giới kim thạch cũng có một điểm tiêu điểm cảm dục chủ quan! |
|
186. Presumably, DK is counting from below upwards. |
186. Có lẽ DK đang đếm từ dưới lên trên. |
|
187. We have been told that no unit in the lower kingdoms (since none of them is yet self-conscious) can have permanent atoms—at least this is what we are told in one reference. Now we read of “points” of force within a group soul focussed on various subplanes. Elsewhere we have been told of permanent atoms associated with the three lower kingdoms (but we are not sure whether these permanent atoms should be associated with the higher lives manifested through the kingdoms and group souls, or with the unself-conscious units within those kingdoms. The former is probably correct. |
187. Chúng ta đã được cho biết rằng không một đơn vị nào trong các giới thấp (vì chưa đơn vị nào trong số đó tự ý thức) có thể có nguyên tử trường tồn—ít nhất đó là điều chúng ta được nói trong một chỗ tham chiếu. Giờ đây chúng ta đọc thấy các “điểm” mãnh lực trong một hồn nhóm được tập trung trên các cõi phụ khác nhau. Ở nơi khác chúng ta đã được cho biết về các nguyên tử trường tồn liên hệ với ba giới thấp (nhưng chúng ta không chắc liệu những nguyên tử trường tồn này nên được liên hệ với các sự sống cao hơn biểu hiện qua các giới và các hồn nhóm, hay với các đơn vị chưa tự ý thức trong những giới ấy. Khả năng trước có lẽ là đúng. |
|
It is owing to the fact that a centre of force for the animal group soul is found on the fourth subplane of the astral plane that it is possible for transference eventually to be made out of that kingdom into the fourth. |
Chính do sự kiện rằng một trung tâm mãnh lực cho hồn nhóm động vật được tìm thấy trên cõi phụ thứ tư của cõi cảm dục mà rốt cuộc có thể thực hiện sự chuyển dịch ra khỏi giới ấy vào giới thứ tư. |
|
188. Numerology (indicating numerical resonance) is involved in this transference. The animal group has a center of focus on the fourth subplane of the astral plane and can therefore participate in producing the fourth kingdom. |
188. Số học (chỉ ra sự cộng hưởng số) có liên quan đến sự chuyển dịch này. Nhóm động vật có một trung tâm tập trung trên cõi phụ thứ tư của cõi cảm dục và do đó có thể tham gia vào việc tạo ra giới thứ tư. |
|
189. Are there analogies here? The vegetable kingdom having a point of focus on the third subplane of the astral plane and therefore able to make a transition into the third kingdom? The mineral kingdom having a focus on the second subplane of the astral plane and, therefore, able to make a transition into the second or vegetable kingdom? |
189. Có những sự tương đồng ở đây chăng? Giới thực vật có một điểm tập trung trên cõi phụ thứ ba của cõi cảm dục và do đó có thể thực hiện sự chuyển tiếp vào giới thứ ba? Giới kim thạch có một tiêu điểm trên cõi phụ thứ hai của cõi cảm dục và do đó có thể thực hiện sự chuyển tiếp vào giới thứ hai hay giới thực vật? |
|
190. Also, we must consider that the mental unit is focused on the fourth subplane of the mental plane suggesting an imminent shift into the causal body. |
190. Ngoài ra, chúng ta phải xét đến việc đơn vị hạ trí được tập trung trên cõi phụ thứ tư của cõi trí, gợi ý một sự chuyển dịch sắp xảy ra vào thể nguyên nhân. |
|
191. What of man and his transition into the fifth kingdom? From what type of fifth subplane is this transition made—from a fifth (from below) subplane on the astral plane or on the mental plane? May we say that, for man, a focus on the fifth (from below) subplane of the astral corresponds with the causal body’s lowest focus on the fifth (from below) subplane of the mental plane? The appearance of that causal body on that causal body signals the appearance of man. |
191. Còn con người và sự chuyển tiếp của y vào giới thứ năm thì sao? Sự chuyển tiếp này được thực hiện từ loại cõi phụ thứ năm nào—từ cõi phụ thứ năm (tính từ dưới lên) trên cõi cảm dục hay trên cõi trí? Chúng ta có thể nói rằng, đối với con người, một tiêu điểm trên cõi phụ thứ năm (tính từ dưới lên) của cõi cảm dục tương ứng với tiêu điểm thấp nhất của thể nguyên nhân trên cõi phụ thứ năm (tính từ dưới lên) của cõi trí không? Sự xuất hiện của thể nguyên nhân đó trên thể nguyên nhân đó báo hiệu sự xuất hiện của con người. |
|
192. In any case, we learn to pay close attention to numerical links because they indicate lines of relationship and progression. |
192. Dù sao đi nữa, chúng ta học cách chú ý sát sao đến các liên kết số vì chúng chỉ ra những đường liên hệ và tiến triển. |