Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 574 – 586: S6S2
|
11 October – 26 October 2007 |
11 tháng 10 – 26 tháng 10 năm 2007 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận được trình bày bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. |
Đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn được chia nhỏ ra, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. |
|
1. Now we address the Laws of the Planes: |
1. Giờ đây chúng ta bàn đến các Định luật của các Cõi: |
|
1. The Law of Vibration.–This is the law of the first plane, and it governs all the atomic subplanes of each plane. |
1. Định luật Rung động.–Đây là định luật của cõi thứ nhất, và nó chi phối mọi cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi. |
|
2. We hypothesize this law to function under Vulcan and, to a degree, Uranus. Both are planets which strongly express the first ray. |
2. Chúng ta giả định định luật này hoạt động dưới Vulcan và, ở một mức độ nào đó, dưới Sao Thiên Vương. Cả hai đều là những hành tinh biểu lộ mạnh mẽ cung một. |
|
It marks the beginning of the work of the Logos, the first setting in motion of mulaprakriti. |
Nó đánh dấu sự khởi đầu công việc của Thượng đế, sự khởi động đầu tiên của mulaprakriti. |
|
3. This is the action of the Third Logos at the first outpouring. |
3. Đây là hoạt động của Thượng đế thứ ba trong lần tuôn đổ thứ nhất. |
|
4. The Law of Vibration is a law through which mulaprakriti is differentiated into diverse types of matter. Differing movements of the Third Logos (Fohat) ‘within’ mulaprakriti are the diverse types of matter. |
4. Định luật Rung động là một định luật qua đó mulaprakriti được biến phân thành những loại vật chất khác nhau. Những chuyển động khác nhau của Thượng đế thứ ba (Fohat) “bên trong” mulaprakriti chính là những loại vật chất khác nhau ấy. |
|
5. In a way, matter is motion. From another perspective, matter is the vacuity caused by motion. |
5. Theo một cách nào đó, vật chất là chuyển động. Theo một góc nhìn khác, vật chất là khoảng trống do chuyển động gây ra. |
|
On each plane the vibration of the atomic subplane sets in motion the matter of that plane. It is the key measure. |
Trên mỗi cõi, rung động của cõi phụ nguyên tử làm cho vật chất của cõi ấy chuyển động. Đó là thước đo chủ âm. |
|
6. We need to understand the keynote or key frequency of each plane (and sub-plane). |
6. Chúng ta cần thấu hiểu chủ âm hay tần số chủ đạo của mỗi cõi (và cõi phụ). |
|
7. As on sub-planes lower than the atomic there may be different combinations of atomic sub-plane matter (i.e., different molecules), the units of matter of each sub-plane will not be uniform in their vibration, but each plane or sub-plane will, nevertheless, have its keynote. |
7. Vì trên các cõi phụ thấp hơn cõi nguyên tử có thể có những tổ hợp khác nhau của vật chất cõi phụ nguyên tử (tức là những phân tử khác nhau), nên các đơn vị vật chất của mỗi cõi phụ sẽ không đồng nhất trong rung động của chúng, nhưng dầu vậy mỗi cõi hay cõi phụ vẫn sẽ có chủ âm của nó. |
|
We might sum up the significance of this law in the words, “light” or “fire.” |
Chúng ta có thể tóm lược thâm nghĩa của định luật này trong những từ “ánh sáng” hay “lửa”. |
|
8. The Law of Vibration is the law ruling the “Sea of Fire” and the sub-plane correspondence to the “Sea of Fire” on each of the systemic planes. |
8. Định luật Rung động là định luật cai quản “Biển Lửa” và sự tương ứng cõi phụ với “Biển Lửa” trên mỗi cõi của hệ thống. |
|
It is the law of fire; |
Đó là định luật của lửa; |
|
9. Vulcan is the major planet closest to the sun. Its color is occultly red or red-orange. It is related to all fiery processes within the solar system. |
9. Vulcan là hành tinh chính ở gần mặt trời nhất. Màu sắc của nó, theo huyền bí học, là đỏ hoặc đỏ-cam. Nó liên hệ với mọi tiến trình rực lửa trong hệ mặt trời. |
|
it governs the transmutation of differentiated colours back to their synthesis. |
nó chi phối sự chuyển hoá các màu sắc đã biến phân trở lại sự tổng hợp của chúng. |
|
10. Here is where the energy of the planet Uranus has application. Uranus is, paramountly, the alchemical planet and governs the transmutative process-the “passage across from one state of being to another through the agency of fire”. |
10. Đây là nơi năng lượng của hành tinh Sao Thiên Vương có ứng dụng. Sao Thiên Vương, trên hết, là hành tinh luyện kim và cai quản tiến trình chuyển hoá—“sự vượt qua từ trạng thái hiện hữu này sang trạng thái khác qua tác nhân của lửa”. |
|
11. Uranus (an essentially first ray planet) is also the planet of ‘occult synthesis’. |
11. Sao Thiên Vương (một hành tinh về bản chất thuộc cung một) cũng là hành tinh của ‘tổng hợp huyền bí học’. |
|
12. The color synthesizing the colors in our solar system is indigo blue. Uranus can be associated with electric blue. Uranus has an important connection with the blue ray of Love-Wisdom as it appears in the following second ray alignment: Sirius—Pisces—Uranus—Hierarchy—Heart—Solar Plexus. |
12. Màu sắc tổng hợp các màu trong hệ mặt trời của chúng ta là xanh chàm. Sao Thiên Vương có thể được liên kết với màu xanh điện. Sao Thiên Vương có một liên hệ quan trọng với cung xanh của Bác Ái – Minh Triết như nó xuất hiện trong sự chỉnh hợp cung hai sau đây: Sirius—Song Ngư—Sao Thiên Vương—Thánh Đoàn—Tim—Tùng thái dương. |
|
13. When differentiated vibrations all return to a common frequency or measure, then homogeneity or complete synthesis prevails. |
13. Khi các rung động đã biến phân đều trở về một tần số hay thước đo chung, thì tính đồng nhất hay sự tổng hợp hoàn toàn sẽ ngự trị. |
|
It controls the breaking up of the One into the seven, and then the reabsorption back into the One. |
Nó kiểm soát sự phân tách Đấng Duy Nhất thành bảy, rồi sự tái hấp thu trở lại vào Đấng Duy Nhất. |
|
14. We notice the term “breaking” which suggest first ray action. |
14. Chúng ta lưu ý thuật ngữ “phân tách”, điều này gợi ý hoạt động của cung một. |
|
15. When we speak of “reabsorption back into the One” the action of the synthesizing planets is suggested. |
15. Khi chúng ta nói về “sự tái hấp thu trở lại vào Đấng Duy Nhất”, thì hoạt động của các hành tinh tổng hợp được gợi ra. |
|
16. It must not be forgotten that Saturn is a correspondence to the physical permanent atom of the cosmic physical plane (cf. TCF 406). Saturn is a planet of differentiation (as well as being absorptive of the Brahma aspect). We cannot dispose of Saturn when we look at how the Law of Vibration functions. Saturn also has a strong first ray component. |
16. Không được quên rằng Sao Thổ là một sự tương ứng với nguyên tử trường tồn hồng trần của cõi hồng trần vũ trụ (x. TCF 406). Sao Thổ là một hành tinh của sự biến phân (đồng thời cũng hấp thu phương diện Brahma). Chúng ta không thể gạt bỏ Sao Thổ khi xem xét cách Định luật Rung động hoạt động. Sao Thổ cũng có một thành phần cung một mạnh mẽ. |
|
17. Through the stabilizing influence of Saturn, a frequency established is sustained. |
17. Qua ảnh hưởng ổn định của Sao Thổ, một tần số đã được thiết lập sẽ được duy trì. |
|
It is really the basic law of evolution, which necessitates involution. |
Đó thực sự là định luật căn bản của tiến hoá, định luật này đòi hỏi giáng hạ tiến hoá. |
|
18. Evolution proceeds through the gradual and ordered heightening of vibration. Involution proceeds through the gradual and ordered lessening of vibration. |
18. Tiến hoá diễn ra qua sự nâng cao rung động dần dần và có trật tự. Giáng hạ tiến hoá diễn ra qua sự hạ thấp rung động dần dần và có trật tự. |
|
It is analogous to the first movement the Logos made to express Himself through this solar system. |
Nó tương tự với chuyển động đầu tiên mà Thượng đế đã thực hiện để biểu lộ Chính Ngài qua hệ mặt trời này. |
|
19. Vulcan is always associated with ‘first impulsion’—the “hammer blow” which sets all into motion. |
19. Vulcan luôn gắn liền với ‘xung lực đầu tiên’—“nhát búa” khiến mọi sự chuyển động. |
|
20. The Sun is exalted in Aries. We could say that the Sun in Aries always veils Uranus, but from a certain perspective, it also veils fiery, impelling Vulcan. |
20. Mặt Trời được tôn vinh trong Bạch Dương. Chúng ta có thể nói rằng Mặt Trời trong Bạch Dương luôn che phủ Sao Thiên Vương, nhưng từ một góc nhìn nào đó, nó cũng che phủ Vulcan rực lửa và thúc đẩy. |
|
He uttered the Sound, a threefold Sound, one sound for each of His three systems, and started a ripple on the ocean of space. |
Ngài đã xướng Âm Thanh, một Âm Thanh tam phân, một âm cho mỗi hệ trong ba hệ của Ngài, và khởi lên một gợn sóng trên đại dương không gian. |
|
21. Vibration originates in sound. The Great Singer is naturally associated with Taurus (the sign which rules the throat center of all beings). Significantly, Taurus is ruled by Vulcan. |
21. Rung động phát sinh trong âm thanh. Đấng Đại Ca Sĩ dĩ nhiên được liên kết với Kim Ngưu (dấu hiệu hoàng đạo cai quản trung tâm cổ họng của mọi hữu thể). Điều đáng chú ý là Kim Ngưu do Vulcan cai quản. |
|
22. This section of texts presents the Creative Process somewhat from the perspective of the “Eternal Now”. The “threefold Sound” is uttered at once, so it seems or, at least, in one utterance. |
22. Phần văn bản này trình bày Tiến Trình Sáng Tạo phần nào từ góc nhìn của “Hiện Tại Vĩnh Cửu”. “Âm Thanh tam phân” được xướng lên cùng một lúc, dường như là vậy, hoặc ít nhất trong một lần phát âm. |
|
23. The “ocean of space” can be considered the “Ocean of Matter”. |
23. “Đại dương không gian” có thể được xem là “Đại Dương Vật Chất”. |
|
24. The impact of the uttered Sound (the sung Sound) is equivalent to the hammer blow of Vulcan. |
24. Tác động của Âm Thanh được xướng lên (Âm Thanh được hát lên) tương đương với nhát búa của Vulcan. |
|
25. It is as if the Vishnu aspect (the “Singer”) sends Fohat forth—Fohat vibrating to the tones of the Singer. Fohat’s differentiated vibrations/oscillatory movements are the “holes” dug in space. In this case “space” is mulaprakriti—whether utterly undifferentiated mulaprakriti which is Mulaprakriti, or that which is differentiated but (with respect to the system to be created) is minimally differentiated and thus serves the role of “root matter” for that particular system. |
25. Dường như phương diện Vishnu (“Ca Sĩ”) phóng Fohat ra—Fohat rung động theo các âm điệu của Ca Sĩ. Những rung động/chuyển động dao động đã biến phân của Fohat là những “lỗ hổng” được đào trong không gian. Trong trường hợp này “không gian” là mulaprakriti—dù là mulaprakriti hoàn toàn chưa biến phân, tức Mulaprakriti, hay cái đã biến phân nhưng (xét theo hệ sẽ được tạo ra) chỉ biến phân ở mức tối thiểu và do đó giữ vai trò “vật chất gốc” cho hệ đặc thù ấy. |
|
26. It is not yet clear whether all systems are generated from undifferentiated Mulaprakriti, or whether such undifferentiated matter exists only at the very beginning of the entire cosmic process. |
26. Hiện chưa rõ liệu mọi hệ đều được phát sinh từ Mulaprakriti chưa biến phân, hay loại vật chất chưa biến phân như thế chỉ tồn tại vào lúc khởi đầu của toàn bộ tiến trình vũ trụ. |
|
The Sound grows in volume as time progresses, and when it has reached its full volume, when it is fully completed, it forms one of the notes in the major cosmic chord. |
Âm Thanh lớn dần về âm lượng theo thời gian, và khi nó đạt đến âm lượng trọn vẹn, khi nó hoàn toàn viên mãn, nó tạo thành một trong những nốt của hợp âm vũ trụ lớn. |
|
27. Presumably the note which the Sound is sounding is the same note from the outset. What differs over time is the intensity of volume. |
27. Có lẽ nốt mà Âm Thanh đang phát ra vẫn là cùng một nốt ngay từ đầu. Điều khác biệt theo thời gian là cường độ âm lượng. |
|
28. The phrase “major cosmic chord” is important. DK may mean one of the following: |
28. Cụm từ “hợp âm vũ trụ lớn” là điều quan trọng. Chân sư DK có thể muốn nói một trong những điều sau: |
|
a. That the chord is important and, hence, “major” |
a. Rằng hợp âm ấy quan trọng và do đó là “lớn” |
|
b. That the chord is (in musical terminology) major rather than minor. This would mean that the chord was sounding in a major key—i.e., it possesses a major third rather than a minor third. |
b. Rằng hợp âm ấy, theo thuật ngữ âm nhạc, là trưởng chứ không phải thứ. Điều này có nghĩa là hợp âm ấy vang lên ở điệu trưởng—tức là nó có quãng ba trưởng thay vì quãng ba thứ. |
|
c. From another perspective, a “major cosmic chord” may be created by when seven great Sounds peal forth from seven allied solar systems. This is the cosmic and not the systemic perspective. |
c. Từ một góc nhìn khác, một “hợp âm vũ trụ lớn” có thể được tạo ra khi bảy Đại Âm Thanh vang dội từ bảy hệ mặt trời liên minh. Đây là góc nhìn vũ trụ chứ không phải góc nhìn hệ thống. |
|
29. Within our solar system, it appears that the note related to each systemic law and, thus, to each plane, is one of the notes of this major intra-systemic chord. This would mean that the note to be sounded when all seven laws are ‘sounding’ has seven notes and, therefore, is no ordinary triad, no ordinary musical chord. |
29. Trong hệ mặt trời của chúng ta, dường như nốt liên hệ với mỗi định luật của hệ thống và do đó với mỗi cõi, là một trong những nốt của hợp âm lớn nội-hệ thống này. Điều này có nghĩa là nốt sẽ được phát ra khi cả bảy định luật đều đang ‘vang lên’ có bảy nốt và vì thế không phải là một tam nguyên tinh thần thông thường, không phải một hợp âm âm nhạc thông thường. |
|
30. Until we know more it would probably be best to interpret the words “major cosmic chord” as ‘important cosmic cord’, perhaps involving seven solar systems and also, eventually, a reflection of the cosmic chord through seven systemic laws and the seven planes of the cosmic physical plane. |
30. Cho đến khi chúng ta biết nhiều hơn, có lẽ tốt nhất nên diễn giải các từ “hợp âm vũ trụ lớn” như là ‘dây hợp âm vũ trụ quan trọng’, có lẽ liên quan đến bảy hệ mặt trời và cuối cùng cũng là một phản chiếu của hợp âm vũ trụ qua bảy định luật của hệ thống và bảy cõi của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
31. A little thought will reveal to us that this major cosmic chord is very much “in the making” and is not sounding yet sounding at its full volume. Our Solar Logos is far from being fully developed. |
31. Chỉ cần suy nghĩ một chút sẽ cho chúng ta thấy rằng hợp âm vũ trụ lớn này vẫn còn rất nhiều “đang được hình thành” và chưa vang lên với âm lượng trọn vẹn. Thái dương Thượng đế của chúng ta còn rất xa mới phát triển hoàn toàn. |
|
32. If the chord involves other solar systems, our Solar Logos must reach the point at which His note in the sevenfold whole is properly tuned to the other notes and sounding at the correct volume, with the correct timbre and quality. |
32. Nếu hợp âm ấy liên quan đến các hệ mặt trời khác, thì Thái dương Thượng đế của chúng ta phải đạt đến điểm mà nốt của Ngài trong toàn thể thất phân được chỉnh đúng với các nốt khác và vang lên với âm lượng đúng, với âm sắc và phẩm tính đúng. |
|
Each note has six subtones, which, with the first, make the seven; |
Mỗi nốt có sáu phụ âm, cùng với nốt thứ nhất tạo thành bảy; |
|
33. This statement applies to the cosmic physical plane and also to each of the sevenfold sub-planes of the cosmic physical plane—i.e., the sevenfold solar or systemic planes. |
33. Mệnh đề này áp dụng cho cõi hồng trần vũ trụ và cũng áp dụng cho mỗi cõi phụ thất phân của cõi hồng trần vũ trụ—tức là bảy cõi thái dương hay cõi của hệ thống. |
|
34. Always the one will be surrounded by the six others equal to the one. Depending upon the systemic plane concerned, that central one will represent one of the seven rays and that one of the planets which most represents that ray. |
34. Luôn luôn một nốt sẽ được bao quanh bởi sáu nốt khác ngang bằng với nó. Tùy theo cõi của hệ thống được xét, nốt trung tâm ấy sẽ đại diện cho một trong bảy cung và cho hành tinh đại diện nhiều nhất cho cung ấy. |
|
35. There is an incredible order in this whole process of differentiation. |
35. Có một trật tự đáng kinh ngạc trong toàn bộ tiến trình biến phân này. |
|
the Law of Vibration, therefore, comprises eighteen lesser vibrations and three major, making the twenty-one of our three systems. |
do đó, Định luật Rung động bao gồm mười tám rung động nhỏ hơn và ba rung động lớn, thành hai mươi mốt của ba hệ chúng ta. |
|
36. One way of arriving at the composite number of our three systems (i.e., the number twenty-one) is to consider: |
36. Một cách để đi đến con số tổng hợp của ba hệ chúng ta (tức là số hai mươi mốt) là xét: |
|
a. Five as the number of Brahma, Ruler of the first major solar system |
a. Năm là số của Brahma, Đấng cai quản hệ mặt trời lớn thứ nhất |
|
b. Seven as the number of Vishnu, Ruler of the second major solar system |
b. Bảy là số của Vishnu, Đấng cai quản hệ mặt trời lớn thứ hai |
|
c. Nine as the number of Shiva, Rules of the third major solar system |
c. Chín là số của Shiva, Đấng cai quản hệ mặt trời lớn thứ ba |
|
37. Another way is as follows: for each solar system there is one keynote vibrating or sounding forth on the logoic plane—the atomic plane of the system. All the notes of the other six lower planes are considered sub-tones or lesser notes. |
37. Một cách khác như sau: đối với mỗi hệ mặt trời có một chủ âm rung động hay vang lên trên cõi logoic—cõi nguyên tử của hệ. Tất cả các nốt của sáu cõi thấp hơn khác được xem là các phụ âm hay các nốt nhỏ hơn. |
|
38. This will provide us with all twenty-one vibrations for the three solar systems—the major vibration on the atomic plane of each sevenfold system, and the six vibration of the six subsidiary planes of each sevenfold system. |
38. Điều này sẽ cho chúng ta đủ cả hai mươi mốt rung động của ba hệ mặt trời—rung động lớn trên cõi nguyên tử của mỗi hệ thất phân, và sáu rung động của sáu cõi phụ thuộc của mỗi hệ thất phân. |
|
39. It may be questioned whether the planar structure of each of the three major solar systems, is identical—i.e., sevenfold. DK seems to hint that it is, but one also things of a sequence of fivefold, sevenfold and ninefold structures. |
39. Có thể đặt câu hỏi liệu cấu trúc cõi của mỗi một trong ba hệ mặt trời lớn có đồng nhất hay không—tức là thất phân. Chân sư DK dường như gợi ý là có, nhưng người ta cũng nghĩ đến một chuỗi cấu trúc ngũ phân, thất phân và cửu phân. |
|
40. If we look at the numbers eighteen plus three, we will also see the eighteen lower sub-planes and the three higher sub-planes of the higher mental plane. |
40. Nếu chúng ta nhìn vào các số mười tám cộng ba, chúng ta cũng sẽ thấy mười tám cõi phụ thấp hơn và ba cõi phụ cao hơn của Cõi thượng trí. |
|
41. We may infer that each of the three sub-planes of the higher mental plane sounds a note correlating with one of the lower three systemic planes: |
41. Chúng ta có thể suy ra rằng mỗi một trong ba cõi phụ của Cõi thượng trí phát ra một nốt tương ứng với một trong ba cõi thấp của hệ thống: |
|
a. The first and highest sub-plane correlating with the entire mental plane |
a. Cõi phụ thứ nhất và cao nhất tương ứng với toàn bộ cõi trí |
|
b. The second sub-plane of the higher mental plane correlating with the entire astral plane |
b. Cõi phụ thứ hai của Cõi thượng trí tương ứng với toàn bộ cõi cảm dục |
|
c. The third sub-plane correlating with the etheric-physical plane |
c. Cõi phụ thứ ba tương ứng với cõi dĩ thái-hồng trần |
|
42. The perspective advanced here, however, suggests that the atomic sub-plane sets the note for its subsidiary six sub-planes. |
42. Tuy nhiên, góc nhìn được nêu ra ở đây gợi ý rằng cõi phụ nguyên tử đặt ra nốt cho sáu cõi phụ phụ thuộc của nó. |
|
a. The highest mental sub-plane setting the note for the entire systemic mental plane—higher and lower |
a. Cõi phụ trí tuệ cao nhất đặt ra nốt cho toàn bộ cõi trí của hệ thống—cao và thấp |
|
b. The highest astral sub-plane setting the note for the entire systemic astral plane |
b. Cõi phụ cảm dục cao nhất đặt ra nốt cho toàn bộ cõi cảm dục của hệ thống |
|
c. The highest etheric sub-plane setting the note for the entire etheric-physical plane. |
c. Cõi phụ dĩ thái cao nhất đặt ra nốt cho toàn bộ cõi dĩ thái-hồng trần. |
|
Two multiplied by nine (2×9), makes the necessary eighteen, which is the key number of our love system. |
Hai nhân với chín (2×9), tạo thành mười tám cần thiết, là con số chủ chốt của hệ bác ái của chúng ta. |
|
43. Eighteen is, in a way, the number of the Moon. In ancient India the Brahman’s lineage was considered lunar. They were the great teachers and thus represented the second ray. |
43. Mười tám, theo một cách nào đó, là con số của Mặt Trăng. Ở Ấn Độ cổ đại, dòng dõi của người Bà-la-môn được xem là thuộc về Mặt Trăng. Họ là những huấn sư vĩ đại và do đó đại diện cho cung hai. |
|
44. Nine always represents completion, and the nine multiplied by the two correlates with the second major system, yields eighteen. |
44. Chín luôn luôn tượng trưng cho sự hoàn tất, và chín nhân với hai, tương ứng với hệ lớn thứ hai, cho ra mười tám. |
|
45. From this perspective, nine would be the number of the first major solar system: we would have 1 x 9. Eighteen would be the number of the second major solar system; we would have 2 x 9. Twenty-seven would be the number of the third major solar system: we would have 3 x 9. |
45. Từ góc nhìn này, chín sẽ là con số của hệ mặt trời lớn thứ nhất: chúng ta sẽ có 1 x 9. Mười tám sẽ là con số của hệ mặt trời lớn thứ hai; chúng ta sẽ có 2 x 9. Hai mươi bảy sẽ là con số của hệ mặt trời lớn thứ ba: chúng ta sẽ có 3 x 9. |
|
46. The two together might suggest combining a ninefold series of physical initiations and a ninefold series of astral initiations. |
46. Hai số ấy cùng nhau có thể gợi ý việc kết hợp một chuỗi cửu phân các điểm đạo hồng trần và một chuỗi cửu phân các điểm đạo cảm dục. |
|
47. To get to the deepest root of why eighteen should be the “key number of our love system” more pondering will be required. |
47. Để đi đến căn nguyên sâu xa nhất của lý do vì sao mười tám phải là “con số chủ chốt của hệ bác ái của chúng ta”, sẽ cần suy ngẫm thêm nữa. |
|
Twenty-seven holds hid the mystery of the third system. |
Hai mươi bảy che giấu huyền nhiệm của hệ thứ ba. |
|
44. If this is the case, then nine must be the key number of the first solar system. |
44. Nếu đúng như vậy, thì chín hẳn phải là con số chủ chốt của hệ mặt trời thứ nhất. |
|
45. We have three sets of key numbers for these three systems: |
45. Chúng ta có ba bộ con số chủ chốt cho ba hệ này: |
|
Key Numbers |
Key Numbers |
Key Numbers |
|
|
First Solar System |
3 |
5 |
9 |
|
Second Solar System |
2 |
7 |
18 |
|
Third Solar System |
1 |
9 |
27 |
|
46. In these calculations, it is important to remember that nine is an important number relating to consciousness, for nine is the number of initiatory steps in consciousness, just as seven suggests the structural phases of the form. |
46. Trong các phép tính này, điều quan trọng là phải nhớ rằng chín là một con số quan trọng liên hệ với tâm thức, vì chín là số của các bước điểm đạo trong tâm thức, cũng như bảy gợi ý các giai đoạn cấu trúc của hình tướng. |
|
On the path of involution, the seven great Breaths or Sounds drove to the atomic subplane of each plane, and [Page 575] there the basic vibration repeated in its own little world the method of logoic vibration, giving rise itself to six subsidiary breaths. |
Trên con đường giáng hạ tiến hoá, bảy Hơi Thở Vĩ Đại hay Âm Thanh đã thúc đẩy đến cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi, và [Page 575] tại đó rung động căn bản đã lặp lại trong tiểu thế giới riêng của nó phương pháp rung động logoic, tự nó làm phát sinh sáu hơi thở phụ thuộc. |
|
47. “Breaths” are “Sounds”. This suggests the fusion of the first and second aspects. The “Breath” is always associated with the first aspect. The Sound can be associated equally with the first, second or third divine aspects. |
47. “Hơi thở” là “Âm Thanh”. Điều này gợi ý sự dung hợp của phương diện thứ nhất và thứ hai. “Hơi thở” luôn luôn được liên kết với phương diện thứ nhất. Âm Thanh có thể được liên kết ngang nhau với phương diện thiêng liêng thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba. |
|
48. It would seem that Fohat is operating under the impulsion of the “seven great Breaths of Sounds”. We remember that Vishnu is the Divine Singer, and so Fohat responds to Vishnu. |
48. Dường như Fohat đang hoạt động dưới xung lực của “bảy Hơi Thở Vĩ Đại của Âm Thanh”. Chúng ta nhớ rằng Vishnu là Đấng Ca Sĩ Thiêng Liêng, và vì thế Fohat đáp ứng với Vishnu. |
|
49. Fohat sets into motion only the atomic sub-plane of each systemic plane. Yet how did the six subsidiary systemic planes arise, for they are sub-planes of the highest of the systemic planes—or are they? |
49. Fohat chỉ làm cho cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi hệ thống chuyển động. Tuy nhiên, sáu cõi hệ thống phụ thuộc đã phát sinh như thế nào, vì chúng là các cõi phụ của cõi cao nhất trong các cõi hệ thống—hay có phải vậy không? |
|
50. Perhaps Fohat carries seven fundamental vibrations and when encountering Mulaprakriti creates seven vibratory domains, six of which are subsidiary to the first. These seven would be created simultaneously, and would not have to be chained together—the second awaiting the first, the third awaiting the second, etc. |
50. Có lẽ Fohat mang theo bảy rung động căn bản và khi gặp Mulaprakriti thì tạo ra bảy miền rung động, trong đó sáu miền phụ thuộc miền thứ nhất. Bảy miền này sẽ được tạo ra đồng thời, và không cần phải được xâu chuỗi với nhau—miền thứ hai chờ miền thứ nhất, miền thứ ba chờ miền thứ hai, v.v. |
|
51. When we read the words “drove to”, we sense a first ray process in motion—a first ray impulsion within the realm of third ray Fohat. |
51. Khi chúng ta đọc các từ “đã thúc đẩy đến”, chúng ta cảm nhận một tiến trình cung một đang vận động—một xung lực cung một trong phạm vi của Fohat cung ba. |
|
It will be remembered that the first great outpouring from the Logos vivified universal substance and caused every atom of matter within the “ring-pass-not” of His system to vibrate in seven different measures of vibration. [The work of logoic Fohat] [Fohat only differentiates matter on the atomic sub-planes] The second outpouring caused molecular combinations, thus forming the six subplanes below the atomic on each plane, and produced form. (EP I 168) |
Cần lưu ý rằng lần tuôn đổ lớn thứ nhất từ Thượng đế đã tiếp sinh lực cho chất liệu vũ trụ và khiến mọi nguyên tử vật chất bên trong “vòng-giới-hạn” của hệ Ngài rung động theo bảy thước đo rung động khác nhau. [Công việc của Fohat Thượng đế] [Fohat chỉ biến phân vật chất trên các cõi phụ nguyên tử] Lần tuôn đổ thứ hai gây ra các tổ hợp phân tử, nhờ đó hình thành sáu cõi phụ bên dưới cõi nguyên tử trên mỗi cõi, và tạo ra hình tướng. (EP I 168) |
|
52. From what is stated in the reference above, it would seem that Fohat created directly from Mulaprakriti the seven differentiated vibrations. It is not that the lower six had to be created by molecular combination from the vibrations of the first systemic plane. |
52. Từ điều được nêu trong tham chiếu trên, dường như Fohat đã trực tiếp tạo ra từ Mulaprakriti bảy rung động đã biến phân. Không phải là sáu rung động thấp hơn phải được tạo ra bằng tổ hợp phân tử từ các rung động của cõi hệ thống thứ nhất. |
|
53. And yet, if Occult Chemistry is to be credited as accurate, the matter of the atomic sub-planes of each of the lower six systemic planes is all relatively molecular—i.e., in a state of combination when compared to the matter of the first systemic sub-plane. |
53. Tuy nhiên, nếu Hóa Học Huyền Bí được xem là chính xác, thì vật chất của các cõi phụ nguyên tử của mỗi một trong sáu cõi hệ thống thấp hơn đều tương đối có tính phân tử—tức là ở trong trạng thái kết hợp khi so với vật chất của cõi phụ hệ thống thứ nhất. |
|
54. It would seem, then, that Fohat (when working to create the six lower atomic sub-planes) creates atomic sub-plane matter which is (when compared with the matter of the first systemic sub-plane) molecular matter. This must be further investigated. |
54. Vậy thì dường như Fohat (khi hoạt động để tạo ra sáu cõi phụ nguyên tử thấp hơn) tạo ra vật chất cõi phụ nguyên tử mà (khi so với vật chất của cõi phụ hệ thống thứ nhất) là vật chất phân tử. Điều này cần được khảo cứu thêm. |
|
55. In a way, all forms are molecular if they have any combined parts whatsoever. So the term “molecular” is a relative term. |
55. Theo một cách nào đó, mọi hình tướng đều là phân tử nếu chúng có bất kỳ bộ phận kết hợp nào. Vì vậy thuật ngữ “phân tử” là một thuật ngữ tương đối. |
|
We get the same correspondence here as we did in the matter of the Rays, for we shall find that the lines of vibration are 1-2-4-6. Logically this would be so, for involution is negative, receptive, and corresponds to the feminine pole, just as the abstract rays were 2-4-6. This truth requires meditation, and an attempt to think abstractly; it is linked to the fact that the whole second system is receptive and feminine; it concerns the evolution of consciousness of the psyche. |
Ở đây chúng ta có cùng một sự tương ứng như trong vấn đề các cung, vì chúng ta sẽ thấy rằng các đường rung động là 1-2-4-6. Điều này về mặt logic là như vậy, vì giáng hạ tiến hoá là âm, tiếp nhận, và tương ứng với cực nữ tính, cũng như các cung trừu tượng là 2-4-6. Chân lý này đòi hỏi sự tham thiền, và một nỗ lực suy nghĩ một cách trừu tượng; nó liên kết với sự kiện rằng toàn bộ hệ thứ hai là tiếp nhận và nữ tính; nó liên quan đến sự tiến hoá của tâm thức của tâm linh. |
|
56. Involution is a process of form-building. The second ray is the form-builder and rays four and six are derivative of ray two. Yet, ray one must set the whole process in motion. |
56. Giáng hạ tiến hoá là một tiến trình xây dựng hình tướng. Cung hai là cung xây dựng hình tướng và cung bốn cùng cung sáu là những cung phát sinh từ cung hai. Tuy nhiên, cung một phải khởi động toàn bộ tiến trình. |
|
57. Within the second solar system there is cultivated the power to respond sensitively to the forms built until the perceiving consciousness within the form is not only detected, but realized to be the same consciousness as the perceiving consciousness. |
57. Trong hệ mặt trời thứ hai, quyền năng đáp ứng một cách nhạy bén với các hình tướng được xây dựng được vun bồi cho đến khi tâm thức tri giác bên trong hình tướng không những được phát hiện mà còn được chứng nghiệm là cùng một tâm thức với tâm thức đang tri giác. |
|
58. We appear then to be speaking of the relations between laws one, two, four and six and planes one, two, four and six. |
58. Như vậy dường như chúng ta đang nói đến các mối liên hệ giữa các định luật một, hai, bốn và sáu với các cõi một, hai, bốn và sáu. |
|
59. The deva kingdom is feminine. The encounter of the deva and human kingdom occurs especially on planes six, four and two. |
59. Giới thiên thần là nữ tính. Sự gặp gỡ của giới thiên thần và giới nhân loại xảy ra đặc biệt trên các cõi sáu, bốn và hai. |
|
60. We might say that on the path of involution the power of the devas predominate and the forms through which consciousness functions are built. |
60. Chúng ta có thể nói rằng trên con đường giáng hạ tiến hoá, quyền năng của các thiên thần chiếm ưu thế và các hình tướng qua đó tâm thức hoạt động được xây dựng. |
|
61. On the path of evolution, and especially after individualization, the emphasis is upon achieving freedom from the forms which the devas (or form-builders) have built. The path of initiation is said to be ruled by the first and seventh rays—hard-line rays. |
61. Trên con đường tiến hoá, và đặc biệt sau biệt ngã hóa, trọng tâm là đạt được sự giải thoát khỏi các hình tướng mà các thiên thần (hay các đấng kiến tạo hình tướng) đã xây dựng. Con Đường Điểm Đạo được nói là do cung một và cung bảy cai quản—những cung cứng rắn. |
|
On the path of evolution this law controls the positive aspect of the process. |
Trên con đường tiến hoá, định luật này kiểm soát phương diện dương của tiến trình. |
|
62. The “positive aspect of the process” is the process of liberation from form. |
62. “Phương diện dương của tiến trình” là tiến trình giải thoát khỏi hình tướng. |
|
63. Vulcan is a builder and related to the second aspect and the Heart of the Sun, but He is also one who destroys and shatters, liberating the ‘condensed light’ of matter into the blinding light—the “Greatest Light”. |
63. Vulcan là một đấng kiến tạo và liên hệ với phương diện thứ hai cùng Trái Tim của Mặt Trời, nhưng Ngài cũng là Đấng hủy diệt và đập tan, giải phóng ‘ánh sáng cô đặc’ của vật chất vào ánh sáng chói lòa—“Ánh Sáng Vĩ Đại Nhất”. |
|
64. When St. Paul begin the third initiation process, he was struck by a Vulcanian energy. |
64. Khi Thánh Paul bắt đầu tiến trình lần điểm đạo thứ ba, ông đã bị một năng lượng Vulcan tác động. |
|
65. At the fourth initiation the revealed “Jewel in the Lotus” become destructive in relation to the causal body. Vulcan is the generic ruler of all jewels and is closely associated with the “Jewel in the Lotus”. |
65. Ở lần điểm đạo thứ tư, “Bảo Châu trong Hoa Sen” được mặc khải trở nên có tính hủy diệt đối với thể nguyên nhân. Vulcan là chủ tinh tổng quát của mọi bảo châu và có liên hệ mật thiết với “Bảo Châu trong Hoa Sen”. |
|
All is rhythm and movement, and when all that evolves on each plane attains the vibration of the atomic subplane, then the goal is reached. |
Mọi sự đều là nhịp điệu và chuyển động, và khi mọi sự tiến hoá trên mỗi cõi đạt đến rung động của cõi phụ nguyên tử, thì mục tiêu được đạt đến. |
|
66. At first, and through the processes of involution, differentiation arises on each of the solar planes. The measure of the atomic sub-plane of each systemic plane is a certain frequency and the measures of the six subsidiary sub-planes are correlated harmoniously with that foundational frequency. |
66. Thoạt tiên, và thông qua các tiến trình giáng hạ tiến hoá, sự biến phân phát sinh trên mỗi cõi của thái dương. Mức độ của cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi trong hệ là một tần số nhất định, và các mức độ của sáu cõi phụ thứ yếu được tương quan hài hòa với tần số nền tảng ấy. |
|
67. But eventually sub-plane matter is elevated, its frequency increasing, until, on any given plane, only sub-plane matter of the atomic frequency remains. |
67. Nhưng rốt cuộc vật chất cõi phụ được nâng lên, tần số của nó gia tăng, cho đến khi, trên bất kỳ cõi nào, chỉ còn lại vật chất cõi phụ có tần số nguyên tử. |
|
68. This we have learned in connection with the vehicles of the human being during the initiation process as follows: |
68. Điều này chúng ta đã học được liên quan đến các vận cụ của con người trong tiến trình điểm đạo như sau: |
|
Again, the four initiations, prior to that of the adept, mark respectively the attainment of certain proportions of atomic matter in the bodies—for instance, at the first initiation one-fourth atomic matter, at the second one-half atomic matter, at the third three-quarters atomic matter, and so on to the completion. Since buddhi is the unifying principle (or the welder of all), at the fifth initiation the adept lets the lower vehicles go, and stands in his buddhic sheath. He creates thence his body of manifestation. (IHS 16-17) [We note that it is the Adept who lets the lower vehicles go. What of the Arhat? At the fourth initiation does he not also let the lower vehicles go?] |
Một lần nữa, bốn lần điểm đạo, trước lần điểm đạo của chân sư, lần lượt đánh dấu việc đạt được những tỉ lệ nhất định của vật chất nguyên tử trong các thể—thí dụ, ở lần điểm đạo thứ nhất là một phần tư vật chất nguyên tử, ở lần điểm đạo thứ hai là một nửa vật chất nguyên tử, ở lần điểm đạo thứ ba là ba phần tư vật chất nguyên tử, và cứ thế cho đến hoàn tất. Vì Bồ đề là nguyên khí hợp nhất (hay là tác nhân hàn gắn mọi sự), nên ở lần điểm đạo thứ năm chân sư buông bỏ các vận cụ thấp và đứng trong vỏ bọc Bồ đề của Ngài. Từ đó Ngài tạo ra thể biểu hiện của mình. (IHS 16-17) [Chúng ta lưu ý rằng chính chân sư buông bỏ các vận cụ thấp. Còn vị A La Hán thì sao? Ở lần điểm đạo thứ tư y chẳng phải cũng buông bỏ các vận cụ thấp sao?] |
|
69. If this is true for the microcosm, it must also be true for the macrocosm. |
69. Nếu điều này đúng đối với tiểu thiên địa, thì nó cũng hẳn phải đúng đối với đại thiên địa. |
|
70. That which combines eventually returns to the state of simplicity, the uncombined state. |
70. Điều kết hợp lại rốt cuộc quay về trạng thái đơn giản, trạng thái không kết hợp. |
|
71. When, on each systemic plane, there is once again only atomic sub-plane matter, then the evolutionary goal is reached. It is not expected that this happens simultaneously on all systemic planes. |
71. Khi trên mỗi cõi trong hệ, một lần nữa chỉ còn vật chất cõi phụ nguyên tử, thì mục tiêu tiến hoá được đạt đến. Không thể chờ đợi điều này xảy ra đồng thời trên mọi cõi trong hệ. |
|
72. There may be a tendency for matter of the lower systemic planes to return to atomic condition somewhat sooner than matter of higher systemic planes. Certainly, triadal development occurs much later than development within the lower three worlds, do the return to the uncombined state on the higher planes and sub-planes occurs later. |
72. Có thể có khuynh hướng để vật chất của các cõi thấp trong hệ trở về trạng thái nguyên tử sớm hơn đôi chút so với vật chất của các cõi cao hơn trong hệ. Chắc chắn, sự phát triển của Tam nguyên tinh thần xảy ra muộn hơn nhiều so với sự phát triển trong ba cõi thấp, nên sự trở về trạng thái không kết hợp trên các cõi và cõi phụ cao hơn cũng xảy ra muộn hơn. |
|
When, therefore, we have achieved the first main vibrations, and have perfected vehicles for all evolutions (not merely the human), of fivefold atomic subplane matter, then we have completed the round of evolution for this system. |
Vì vậy, khi chúng ta đã đạt được các rung động chính đầu tiên, và đã hoàn thiện các vận cụ cho mọi cuộc tiến hoá (không chỉ riêng nhân loại), bằng vật chất cõi phụ nguyên tử ngũ phân, thì chúng ta đã hoàn tất chu kỳ tiến hoá cho hệ này. |
|
73. DK is speaking of the completion of the development of the solar system. We note that it is not enough to humanity to complete its evolution; all kingdoms must also complete theirs. |
73. Chân sư DK đang nói về sự hoàn tất sự phát triển của hệ mặt trời. Chúng ta lưu ý rằng nhân loại hoàn tất tiến hoá của mình thôi thì chưa đủ; mọi giới cũng phải hoàn tất tiến hoá của chúng. |
|
74. The “round of evolution” is not a conventional round—a chain round, a scheme-round or a systemic round (of which we may also presume there to be seven). |
74. “Chu kỳ tiến hoá” không phải là một cuộc tuần hoàn thông thường—một cuộc tuần hoàn của dãy, một cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh hay một cuộc tuần hoàn của hệ thống (mà chúng ta cũng có thể giả định là có bảy). |
|
75. Rather the “round of evolution” suggests the going forth of the Solar Logoic Jiva (from the logoic causal body and functioning as the logoic soul-in-incarnation), just as the human Jiva (fulfilling its role as soul-in-incarnation) goes forth from and returns to the higher mental plane in a single incarnational cycle. |
75. Đúng hơn, “chu kỳ tiến hoá” gợi ý sự xuất phát của Jiva Thượng đế Thái dương (từ thể nguyên nhân của Thượng đế và hoạt động như linh hồn đang nhập thể của Thượng đế), cũng như Jiva con người (hoàn thành vai trò của mình như linh hồn đang nhập thể) xuất phát từ cõi thượng trí và quay trở về đó trong một chu kỳ nhập thể đơn nhất. |
|
76. There are other evolutions than the human in the developmental system of the Solar Logos, and they, too must attain to the vibratory level of the “first main vibrations”. |
76. Ngoài cuộc tiến hoá nhân loại còn có những cuộc tiến hoá khác trong hệ thống phát triển của Thái dương Thượng đế, và chúng cũng phải đạt đến cấp độ rung động của “những rung động chính đầu tiên”. |
|
77. We realize that the first and principal vibration of the solar system lies beyond man’s expression as a Monad on the second solar plane—the monadic plane. It is the first systemic plane ruled by the Leo Creative Hierarchy which is especially the agent of the Solar Logos on the cosmic physical plane. |
77. Chúng ta nhận ra rằng rung động đầu tiên và chủ yếu của hệ mặt trời vượt quá sự biểu hiện của con người như một chân thần trên cõi thái dương thứ hai—cõi chân thần. Đó là cõi thứ nhất trong hệ do Huyền Giai Sáng Tạo Sư Tử cai quản, vốn đặc biệt là tác nhân của Thái dương Thượng đế trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
In the coming system we shall add the next two vibrations that complete the scale, and our Logos will then have completed His building. |
Trong hệ sắp tới, chúng ta sẽ thêm vào hai rung động kế tiếp để hoàn tất thang âm, và khi đó Thượng đế của chúng ta sẽ hoàn tất công trình kiến tạo của Ngài. |
|
78. In this solar system our number is seven. From one perspective, two vibrations yet remain, talking us to the number of completion, nine. |
78. Trong hệ mặt trời này, con số của chúng ta là bảy. Từ một góc nhìn, vẫn còn hai rung động nữa, đưa chúng ta đến con số hoàn tất là chín. |
|
79. We have moved from the five of the previous solar system into the seven of this solar system. It can be inferred that nine will be a very important number in the next solar system (even though, as the number of consciousness and of initiation, it is important in all of the three). |
79. Chúng ta đã chuyển từ số năm của hệ mặt trời trước sang số bảy của hệ mặt trời này. Có thể suy ra rằng số chín sẽ là một con số rất quan trọng trong hệ mặt trời kế tiếp (dù với tư cách là con số của tâm thức và của điểm đạo, nó quan trọng trong cả ba hệ). |
|
80. Already the nine of consciousness is important in this system. |
80. Ngay trong hệ này, số chín của tâm thức đã là quan trọng. |
|
81. How shall there be seven solar systems, which (so we are told there will be)? Shall six be counted together as a seventh? This is a method of counting often used by DK. |
81. Làm sao lại có bảy hệ mặt trời, mà (như chúng ta được bảo) sẽ có? Phải chăng sáu được tính chung thành một thứ bảy? Đây là một phương pháp đếm mà Chân sư DK thường dùng. |
|
It must be remembered that the possible cosmic streams of energy available for use in our solar system are seven in number, of which three are major. These three vary during vast and incalculable cycles. (TCF 1182) |
Phải ghi nhớ rằng các dòng năng lượng vũ trụ khả hữu có thể dùng trong hệ mặt trời của chúng ta là bảy về số lượng, trong đó có ba dòng là chính. Ba dòng này biến đổi trong những chu kỳ mênh mông và không thể tính được. (TCF 1182) |
|
Manas is the united faculty of four of the Heavenly Men, synthesised through a fifth Heavenly Man on the third plane of the system. These five Heavenly Men were the logoic embodiment in an earlier system and achieved the fullness of manasic life. Their synthetic life is that which is primarily understood when we speak of Brahma, that cosmic Entity Who is the sum-total of logoic active intelligence. (TCF 336) |
Manas là năng lực hợp nhất của bốn Đấng Thiên Nhân, được tổng hợp qua một Đấng Thiên Nhân thứ năm trên cõi thứ ba của hệ. Năm Đấng Thiên Nhân này là hiện thân Thượng đế trong một hệ trước kia và đã đạt đến sự viên mãn của sự sống manas. Sự sống tổng hợp của Các Ngài là điều chủ yếu được hiểu đến khi chúng ta nói về Brahma, Thực Thể vũ trụ là tổng thể của trí tuệ hoạt động của Thượng đế. (TCF 336) |
|
The fourth Creative Hierarchy, that of the human Monads, has to learn to vibrate positively, but the devas proceed along the line of least resistance; |
Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, tức Huyền Giai của các chân thần nhân loại, phải học cách rung động một cách tích cực, nhưng các thiên thần tiến bước theo con đường ít trở ngại nhất; |
|
82. Humanity is closely connected with Vulcan. The lives on Vulcan become “fiery stones” whereas the lives on Earth become “living stones”. |
82. Nhân loại có liên hệ mật thiết với Vulcan. Các sự sống trên Vulcan trở thành “những hòn đá lửa” trong khi các sự sống trên Trái Đất trở thành “những hòn đá sống”. |
|
83. The “human monads” have to shatter the devic ring-pass-nots in which they are enclosed. Some degree of first ray energy will be required for this action. There is something at the root of the human kingdom which is strongly first ray in nature as it evolves through the destruction of form. |
83. Các “chân thần nhân loại” phải phá vỡ các vòng-giới-hạn thiên thần mà chúng bị bao kín trong đó. Một mức độ năng lượng cung một nào đó sẽ cần thiết cho hành động này. Có điều gì đó ở tận gốc của giới nhân loại mang bản chất cung một rất mạnh, vì nó tiến hoá thông qua sự hủy diệt hình tướng. |
|
they remain negative, taking the line of acquiescence, of falling in with the law. |
chúng vẫn giữ tính tiêu cực, đi theo đường lối thuận phục, thuận theo định luật. |
|
84. The devas obey the law. They adapt themselves to the law (thus acting according to the third ray). They acquiesce to the law (thus acting according to the second ray). |
84. Các thiên thần tuân theo định luật. Chúng thích nghi với định luật (do đó hành động theo cung ba). Chúng thuận phục định luật (do đó hành động theo cung hai). |
|
Only the human Monads, and only in the three worlds, follow the positive line, and by resistance, struggle, battle and strife learn the lesson of divine acquiescence. |
Chỉ các chân thần nhân loại, và chỉ trong ba cõi giới, mới đi theo đường lối tích cực, và bằng sự kháng cự, đấu tranh, chiến đấu và xung đột mà học bài học về sự thuận phục thiêng liêng. |
|
85. This is quite an amazing line of development. The devas instinctively know and understand adaptation and acquiescence to the Divine Law. |
85. Đây quả là một đường phát triển đáng kinh ngạc. Các thiên thần theo bản năng biết và thấu hiểu sự thích nghi và thuận phục đối với Định luật Thiêng liêng. |
|
86. Human Monads are ‘rebels’ and begin in a state which is anything but acquiescent. Through conflict they learn the “divine acquiescence” is best. |
86. Các chân thần nhân loại là những “kẻ phản nghịch” và khởi đầu trong một trạng thái hoàn toàn không thuận phục. Qua xung đột, chúng học rằng “sự thuận phục thiêng liêng” là tốt nhất. |
|
87. We have been told that the psychology of our Planetary Logos is that of a ‘Divine Rebel’; human beings a ‘monadic cells’ in certain of His centres, seem to inherit that psychology. |
87. Chúng ta đã được bảo rằng tâm lý học của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta là của một “Đấng Phản Nghịch Thiêng Liêng”; con người, với tư cách là những “tế bào chân thần” trong một số trung tâm của Ngài, dường như thừa hưởng tâm lý ấy. |
|
88. The fourth ray (which characterizes humanity) is a warring ray and the struggle-filled method of human development reveals this. |
88. Cung bốn (vốn đặc trưng cho nhân loại) là một cung chiến đấu và phương pháp phát triển đầy đấu tranh của nhân loại cho thấy điều này. |
|
89. The human Creative Hierarchy is ruled by the sign Scorpio, a fourth ray sign with the first ray latent; it is paramountly a sign of struggle. |
89. Huyền Giai Sáng Tạo nhân loại được dấu hiệu hoàng đạo Hổ Cáp cai quản, một dấu hiệu cung bốn với cung một tiềm ẩn; đó chủ yếu là một dấu hiệu của đấu tranh. |
|
Yet, owing to the increase of friction through that very struggle, they progress with a relatively greater rapidity than the devas. They have need to do this, for they have lost ground to make up. |
Tuy nhiên, do sự gia tăng ma sát qua chính cuộc đấu tranh ấy, họ tiến bộ với một tốc độ tương đối nhanh hơn các thiên thần. Họ cần phải làm như vậy, vì họ có phần tụt hậu cần bù đắp. |
|
90. This is a very important revelation. We are told that the fourth ray man may make very rapid progress (or very little): |
90. Đây là một mặc khải rất quan trọng. Chúng ta được bảo rằng con người cung bốn có thể tiến bộ rất nhanh (hoặc rất ít): |
|
These contrasting forces in the nature make life one perpetual warfare and unrest for the fourth ray man; the friction and the experience gained thereby may produce very rapid evolution, but the man may as easily become a ne’er-do-well as a hero. (EP I 206) |
Những mãnh lực tương phản này trong bản chất làm cho đời sống trở thành một cuộc chiến tranh và bất an liên miên đối với người cung bốn; ma sát và kinh nghiệm nhờ đó mà có thể tạo ra sự tiến hoá rất nhanh, nhưng con người cũng có thể dễ dàng trở thành một kẻ vô dụng như trở thành một anh hùng. (EP I 206) |
|
91. When we hear of “friction” we must suspect that there is much of Mars in the psychology of the human being, and indeed, Mars is one of the planets closest in proximity (and development) to the Earth. |
91. Khi nghe nói đến “ma sát”, chúng ta phải ngờ rằng có nhiều ảnh hưởng của Sao Hỏa trong tâm lý của con người, và quả thật, Sao Hỏa là một trong những hành tinh gần Trái Đất nhất về khoảng cách (và về sự phát triển). |
|
92. We see that what is true of the individual human being is considered true for the entire race. They progress more rapidly than the devas, but they must because of the Moon-chain disaster which set them back. |
92. Chúng ta thấy rằng điều đúng với cá nhân con người cũng được xem là đúng với toàn thể nhân loại. Họ tiến bộ nhanh hơn các thiên thần, nhưng họ phải như vậy vì tai họa của Dãy Mặt Trăng đã làm họ thụt lùi. |
|
93. It can be questioned whether or not the devas expressing on the Moon-chain at that time were not also set back? |
93. Có thể đặt câu hỏi rằng liệu các thiên thần biểu hiện trên Dãy Mặt Trăng vào thời đó có bị thụt lùi hay không? |
|
94. Perhaps man was also set-back during the great wars of Atlantis when the Dark Brotherhood apparently was victorious. |
94. Có lẽ con người cũng đã bị thụt lùi trong những cuộc đại chiến của Atlantis khi Huynh đệ Đoàn bóng tối dường như đã chiến thắng. |
|
95. DK seems to say that humanity is behind the devas in its development; if these is the case, we have two parallel kingdoms but there is uneven development between them. Perhaps humanity (at the present time) has more to learn from the devas than the devas from humanity. |
95. Chân sư DK dường như nói rằng nhân loại đi sau các thiên thần trong sự phát triển của mình; nếu đúng như vậy, chúng ta có hai giới song song nhưng có sự phát triển không đồng đều giữa chúng. Có lẽ nhân loại (vào thời điểm hiện nay) có nhiều điều phải học từ các thiên thần hơn là các thiên thần học từ nhân loại. |
|
The Law of Vibration is the law of progress, of movement and of rotation. |
Định luật Rung động là định luật của tiến bộ, của chuyển động và của sự quay. |
|
96. Three factors are involved with the Law of Vibration: |
96. Có ba yếu tố liên quan đến Định luật Rung động: |
|
a. Progress |
a. Tiến bộ |
|
b. Movement |
b. Chuyển động |
|
c. Rotation |
c. Sự quay |
|
97. Impulsion creates spheres and spheres rotate. |
97. Xung lực tạo ra các khối cầu và các khối cầu quay. |
|
On the seventh or lowest plane, the vibration is slow, clogged and lethargic from the [Page 576] standpoint of the first, and it is in learning to vibrate or to rotate more rapidly, that we mount the path of return. |
Trên cõi thứ bảy hay thấp nhất, rungđộng thì chậm, tắc nghẽn và trì trệ theo [Page 576] quan điểm của cõi thứ nhất, và chính trong việc học cách rung động hay quay nhanh hơn mà chúng ta leo lên Con Đường Trở Về. |
|
98. Rotation through a cyclic period is a vibration. A cycle of vibration is, in many respects, a cycle of rotation. A complete vibration is one complete cycle. A complete rotation is one complete cycle. |
98. Sự quay qua một chu kỳ là một rung động. Một chu kỳ rung động, trên nhiều phương diện, là một chu kỳ quay. Một rung động hoàn chỉnh là một chu kỳ hoàn chỉnh. Một sự quay hoàn chỉnh là một chu kỳ hoàn chỉnh. |
|
99. The progress is from tamas, through rajas to sattva. |
99. Sự tiến bộ là từ tamas, qua rajas đến sattva. |
|
100. Slow, lethargic vibration must give way to rapid and delicately adjusted vibration. |
100. Rung động chậm chạp, trì trệ phải nhường chỗ cho rung động nhanh và được điều chỉnh tinh tế. |
|
It involves, therefore necessarily, the building in of finer matter into the vehicles, both deva and human. |
Vì vậy, điều đó tất yếu bao hàm việc xây dựng vật chất tinh tế hơn vào trong các vận cụ, cả thiên thần lẫn con người. |
|
101. Increase of vibratory frequency is, of course, facilitated by refinement. |
101. Dĩ nhiên, sự gia tăng tần số rung động được tạo điều kiện bởi sự tinh luyện. |
|
102. We can see how the Sacred Word (promoting expulsion of unsuitable matter) and the kundalini process promoting the same, will each work to bring the Law of Vibration into greater demonstration. |
102. Chúng ta có thể thấy Linh từ Thiêng liêng (thúc đẩy sự trục xuất vật chất không thích hợp) và tiến trình kundalini thúc đẩy điều tương tự, mỗi bên sẽ hoạt động để đưa Định luật Rung động vào biểu hiện lớn hơn. |
|
103. The use of the OM is one of the key vibrations for promoting the appropriate frequency for every plane and sub-plane. |
103. Việc sử dụng OM là một trong những rung động chủ chốt để thúc đẩy tần số thích hợp cho mọi cõi và cõi phụ. |
|
In this second system, on the five planes of human evolution, we have the five vehicles—physical, astral, mental, buddhic and atmic—which have all to be purified, rarefied, intensified and refined. |
Trong hệ thứ hai này, trên năm cõi của tiến hoá nhân loại, chúng ta có năm vận cụ—thể xác, thể cảm dục, thể trí, Bồ đề và atma—mà tất cả đều phải được thanh lọc, làm loãng, tăng cường và tinh luyện. |
|
104. In the second solar system, the Monad and its essence on the first sub-plane, work through the five—inherited, in a way, from the past solar system. |
104. Trong hệ mặt trời thứ hai, chân thần và tinh túy của nó trên cõi phụ thứ nhất hoạt động thông qua năm vận cụ—được thừa hưởng, theo một nghĩa nào đó, từ hệ mặt trời trước. |
|
105. The Tibetan seems to be making a distinction between the following four words: |
105. Chân sư Tây Tạng dường như đang phân biệt giữa bốn từ sau đây: |
|
a. Purified |
a. Được thanh lọc |
|
b. Rarefied |
b. Được làm loãng |
|
c. Intensified |
c. Được tăng cường |
|
d. Refined |
d. Được tinh luyện |
|
106. The distinctions between these terms are subtle and would repay pondering. |
106. Sự phân biệt giữa các thuật ngữ này rất tinh tế và đáng để suy ngẫm. |
|
107. Purification suggests the application of fire. Rarefaction suggests etherealization. Intensification suggests an increase in amplitude of vibration and perhaps in frequency as well. Refinement suggests delicate and harmonious interplay. |
107. Sự thanh lọc gợi ý việc áp dụng lửa. Sự làm loãng gợi ý sự dĩ thái hóa. Sự tăng cường gợi ý sự gia tăng biên độ rung động và có lẽ cả tần số nữa. Sự tinh luyện gợi ý sự tương tác tinh tế và hài hòa. |
|
108. All does not yet vibrate to the correct measure. Many impurities, crudities and laxities stand in the way of the possibility of creating the finished product through the application of this law—which is both the beginning and the end. |
108. Mọi sự vẫn chưa rung động theo đúng mức độ. Nhiều tạp chất, thô trược và lỏng lẻo cản trở khả năng tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thông qua việc áp dụng định luật này—định luật vừa là khởi đầu vừa là kết thúc. |
|
109. We realize that there are other vehicles as well as the five mentioned which must also be purified or raised to their highest possible state of vibration—the causal vehicle and the vehicle of the abstract mind. |
109. Chúng ta nhận ra rằng ngoài năm vận cụ đã nêu còn có những vận cụ khác cũng phải được thanh lọc hoặc nâng lên trạng thái rung động cao nhất có thể của chúng—vận cụ nguyên nhân và vận cụ của trí trừu tượng. |
|
In the two lowest [vehicles], the physical and the astral, only matter of the five higher subplanes, of their respective planes, is to be found, for the two lowest subplanes are too low for deva or human bodies; they were dominated in the first system. |
Trong hai [vận cụ] thấp nhất, thể xác và thể cảm dục, chỉ tìm thấy vật chất của năm cõi phụ cao hơn thuộc các cõi tương ứng của chúng, vì hai cõi phụ thấp nhất quá thấp đối với các thể thiên thần hay con người; chúng đã bị chi phối trong hệ thứ nhất. |
|
110. It is important to realize that we do not have matter of the two lowest sub-planes in our bodies, nor do the devas. |
110. Điều quan trọng là phải nhận ra rằng chúng ta không có vật chất của hai cõi phụ thấp nhất trong các thể của mình, và các thiên thần cũng vậy. |
|
111. We might simply accept this statement at face value until we realize that dense physical matter, and matter in its liquid state are not considered part of our physical body! Yet we act as if these states of matter are very much part of our body—in fact, the greater part. |
111. Chúng ta có thể đơn giản chấp nhận phát biểu này theo nghĩa bề mặt cho đến khi nhận ra rằng vật chất hồng trần đậm đặc, và vật chất ở trạng thái lỏng của nó, không được xem là một phần của thể xác chúng ta! Tuy vậy chúng ta hành động như thể các trạng thái vật chất này thật sự là phần rất lớn của thể mình—thực ra là phần lớn hơn cả. |
|
112. While we cannot explore the astral plane in the same way, by analogy we might presume that we ‘carry with us’ matter of the two lowest sub-planes which, for all its proximity, is not really to be considered part of our astral vehicle. |
112. Dù chúng ta không thể khảo sát cõi cảm dục theo cùng cách ấy, nhưng theo định luật tương đồng, chúng ta có thể giả định rằng mình “mang theo” vật chất của hai cõi phụ thấp nhất mà, dù rất gần gũi, thực ra không nên được xem là một phần của vận cụ cảm dục của chúng ta. |
|
113. We do, however, encounter this lower sub-plane matter all the time. Certainly this is seen on the physical plane. |
113. Tuy nhiên, chúng ta vẫn gặp phải vật chất cõi phụ thấp này mọi lúc. Chắc chắn điều này được thấy trên cõi hồng trần. |
|
114. It can be imagined that it is undesirable to contact matter of the two lowest astral sub-planes. Perhaps these lowest astral vibrations represent the ‘astral hell worlds’. |
114. Có thể hình dung rằng việc tiếp xúc với vật chất của hai cõi phụ cảm dục thấp nhất là điều không mong muốn. Có lẽ những rung động cảm dục thấp nhất này tượng trưng cho các “thế giới địa ngục cảm dục”. |
|
115. It would seem necessary constantly to distinguish our emotional vibration from such base (shall we say, “inhuman”) vibrations. |
115. Dường như cần phải luôn luôn phân biệt rung động cảm xúc của chúng ta với những rung động thấp kém như thế (có thể nói là “phi nhân tính”). |
|
116. What would happen if the astral body of a human somehow contracted matter of the lower sub-planes? Would this indicate a very base individual? Someone in danger of significant retrogression? Little is said about the matter. |
116. Điều gì sẽ xảy ra nếu thể cảm dục của một con người bằng cách nào đó co hút vật chất của các cõi phụ thấp hơn? Điều này có cho thấy một cá nhân rất thấp kém không? Một người đang đối diện nguy cơ thoái hóa đáng kể chăng? Rất ít điều được nói về vấn đề này. |
|
117. It is interesting, however, that this type of matter was active in the vehicles of those who lived in the previous solar system where it was dominated. |
117. Tuy nhiên, điều thú vị là loại vật chất này đã hoạt động trong các vận cụ của những ai sống trong hệ mặt trời trước, nơi nó đã bị chi phối. |
|
The mental body is the first in which we find matter of all the subplanes. The aim of evolution for us is love dominated by intelligence—or intelligence dominated by love, for the interaction will be complete. |
Thể trí là thể đầu tiên trong đó chúng ta tìm thấy vật chất của mọi cõi phụ. Mục tiêu tiến hoá đối với chúng ta là bác ái được trí tuệ chi phối—hay trí tuệ được bác ái chi phối, vì sự tương tác sẽ hoàn toàn trọn vẹn. |
|
118. Love dominated by intelligence signifies a preliminary developmental stage in line with the expression of the first solar system. |
118. Bác ái được trí tuệ chi phối biểu thị một giai đoạn phát triển sơ khởi phù hợp với sự biểu hiện của hệ mặt trời thứ nhất. |
|
119. Intelligence dominated by love signifies the goal of our present solar system. |
119. Trí tuệ được bác ái chi phối biểu thị mục tiêu của hệ mặt trời hiện tại của chúng ta. |
|
The human race came into the chain at a point where it naturally took bodies of the fifth astral and physical subplanes, and we can see here an analogy to the coming into the fourth root-race of the more advanced Egos. |
Nhân loại đi vào dãy tại một điểm mà ở đó một cách tự nhiên nó tiếp nhận các thể của cõi phụ cảm dục và hồng trần thứ năm, và ở đây chúng ta có thể thấy một sự tương đồng với việc các Chân ngã tiến bộ hơn đi vào giống dân gốc thứ tư. |
|
120. How shall we describe this coming in of the “human race”? Was not the human race ‘created’ in the fourth round of this chain by a process of individualization? Perhaps this is what DK means by coming into the chain. |
120. Chúng ta sẽ mô tả việc “nhân loại” đi vào này như thế nào? Chẳng phải nhân loại đã được “tạo ra” trong cuộc tuần hoàn thứ tư của dãy này bằng một tiến trình biệt ngã hóa sao? Có lẽ đó là điều Chân sư DK muốn nói khi nói đến việc đi vào dãy. |
|
121. We might infer that the animal man from whom the human race was created had bodies of courser astral material reflecting the astral condition in the previous solar system. |
121. Chúng ta có thể suy ra rằng người thú, từ đó nhân loại được tạo ra, có các thể bằng chất liệu cảm dục thô hơn, phản ánh trạng thái cảm dục trong hệ mặt trời trước. |
|
122. The process of individualization involves the number five and so at individualization the fifth sub-plane of physical and astral planes are appropriated by the presence in animal man of the spark provided by the Solar Angel. |
122. Tiến trình biệt ngã hóa liên quan đến con số năm và vì vậy khi biệt ngã hóa, cõi phụ thứ năm của cõi hồng trần và cõi cảm dục được chiếm dụng nhờ sự hiện diện trong người thú của tia lửa do Thái dương Thiên Thần cung cấp. |
|
123. Already individualized man from the Moon-chain came into the Earth-chain during the fourth root race (probably during the third subrace, which corresponds to the emphasis on the number three during the third or Moon-chain). |
123. Con người đã được biệt ngã hóa từ Dãy Mặt Trăng đi vào Dãy Địa Cầu trong giống dân gốc thứ tư (có lẽ trong giống dân phụ thứ ba, tương ứng với sự nhấn mạnh vào con số ba trong dãy thứ ba hay Dãy Mặt Trăng). |
|
124. These mental types gravitated towards matter of the fifth astral and physical sub-planes. Such matter is of the third sub-plane (counting from below, upward) and correlates with the Moon-chain emphasis upon the number three. Numerical affinity determines such relations. |
124. Những loại hình trí tuệ này hấp dẫn về phía vật chất của cõi phụ cảm dục và hồng trần thứ năm. Loại vật chất ấy thuộc cõi phụ thứ ba (đếm từ dưới lên) và tương quan với sự nhấn mạnh của Dãy Mặt Trăng vào con số ba. Sự tương hợp số học quyết định những mối liên hệ như thế. |
|
2. The Law of Cohesion.—This is one of the branch laws of the cosmic Law of Attraction. |
2. Định luật Cố Kết.—Đây là một trong những định luật nhánh của Định luật Hấp Dẫn vũ trụ. |
|
125. The cosmic Law of Attraction and the systemic Law of Cohesion are both, obviously, ruled by the second ray of Love-Wisdom |
125. Định luật Hấp Dẫn vũ trụ và Định luật Cố Kết của hệ đều hiển nhiên được cung hai Bác Ái – Minh Triết cai quản |
|
It is interesting to notice how this law [the Law of Attraction] demonstrates in this Love-System in a threefold manner: |
Thật thú vị khi lưu ý cách định luật này [Định luật Hấp Dẫn] biểu hiện trong Hệ Bác Ái này theo một cách tam phân: |
|
126. Sometimes our system is called love system and sometimes a love-wisdom system. It is not called, purely and simply a wisdom system. |
126. Đôi khi hệ của chúng ta được gọi là hệ bác ái và đôi khi là hệ bác ái-minh triết. Nó không được gọi, một cách thuần túy và đơn giản, là một hệ minh triết. |
|
On the plane of the Monad, as the law of cohesion, the law of birth, if we might use that term, resulting in the appearance of the Monads in their seven groups. Love the source, and the Monad of love, the result. |
Trên cõi của chân thần, như định luật cố kết, định luật sinh ra, nếu chúng ta có thể dùng thuật ngữ ấy, dẫn đến sự xuất hiện của các chân thần trong bảy nhóm của chúng. Bác ái là nguồn, và chân thần của bác ái là kết quả. |
|
127. It is very interesting to hear the Tibetan calling the “law of cohesion” the “law of birth”. |
127. Thật rất thú vị khi nghe Chân sư Tây Tạng gọi “định luật cố kết” là “định luật sinh ra”. |
|
128. In a way, ‘Form’ is born on the monadic plane. Fittingly (and a point that was not yet revealed when this section of TCF was written) the sign Virgo (the sign so closely allied to gestation and subsequent birth) rules the monadic plane. |
128. Theo một nghĩa nào đó, “Hình tướng” được sinh ra trên cõi chân thần. Thật thích hợp (và đây là một điểm chưa được mặc khải khi phần này của Luận về Lửa Vũ Trụ được viết) rằng dấu hiệu hoàng đạo Xử Nữ (dấu hiệu gắn bó mật thiết với sự thai nghén và sự sinh ra tiếp theo) cai quản cõi chân thần. |
|
129. There are seven groups of Monads (all responding to a different sound within the One Sound conditioning all life on the cosmic physical plane). |
129. Có bảy nhóm chân thần (tất cả đều đáp ứng với một âm điệu khác nhau bên trong Âm Thanh Duy Nhất đang tác động lên mọi sự sống trên cõi hồng trần vũ trụ). |
|
130. The seven groups of Monads correlate with the fact that the Creative Hierarchy of Greater Builders (Who are the progenitors of the Monads) are the seventh Creative Hierarchy. |
130. Bảy nhóm chân thần tương quan với sự kiện rằng Huyền Giai Sáng Tạo của các đấng đại kiến tạo (Đấng là các vị sinh thành của các chân thần) là Huyền Giai Sáng Tạo thứ bảy. |
|
131. Love is an energy which induces sphericity. The monadic plane is a plane of essential love. We could call it a plane of ‘loving will’. |
131. Bác ái là một năng lượng tạo ra tính hình cầu. Cõi chân thần là một cõi của bác ái cốt yếu. Chúng ta có thể gọi đó là một cõi của “ý chí yêu thương”. |
|
132. Although the Monad represents the first aspect within man, that aspect is deeply imbedded in a field of solar love. |
132. Mặc dù chân thần tượng trưng cho phương diện thứ nhất trong con người, phương diện ấy lại được cắm sâu trong một trường bác ái thái dương. |
|
133. It might also be profitable to think of birth as a process of “sphere creation”. Thus we can associate birth with Jupiter (the planet of sphericity) and the hierarchical ruler of Jupiter (the sign ruling the monadic plane). |
133. Cũng có thể hữu ích khi nghĩ về sự sinh ra như một tiến trình “tạo khối cầu”. Như vậy chúng ta có thể liên kết sự sinh ra với Sao Mộc (hành tinh của tính hình cầu) và chủ tinh huyền giai của Sao Mộc (dấu hiệu cai quản cõi chân thần). |
|
On the plane of buddhi, as the law of magnetic control. |
Trên cõi Bồ đề, như định luật kiểm soát từ tính. |
|
134. On the buddhic plane the Law of Attraction manifests as the Law of Magnetic Control, which we have briefly discussed in a foregoing section. |
134. Trên cõi Bồ đề, Định luật Hấp Dẫn biểu hiện thành định luật Kiểm Soát Từ Tính, mà chúng ta đã bàn ngắn gọn trong một phần trước. |
|
It shows itself as the love-wisdom aspect, irradiating the ego, and eventually gathering to itself the essence of all experience, garnered, via the Ego, through the personality lives, |
Nó biểu lộ như phương diện bác ái-minh triết, chiếu rọi chân ngã, và rốt cuộc thu hút về cho chính nó tinh túy của mọi kinh nghiệm, được thu hoạch, qua chân ngã, thông qua các kiếp sống phàm ngã, |
|
135. We notice that the Monad was discussed in terms of “Love”—the “Monads of Love”, but when the discussion turns to buddhi, the factor of wisdom enters, for buddhi means “wisdom”. |
135. Chúng ta lưu ý rằng chân thần đã được bàn đến theo thuật ngữ “Bác ái”—“các Chân thần của Bác ái”, nhưng khi cuộc bàn luận chuyển sang buddhi, yếu tố minh triết xuất hiện, vì buddhi có nghĩa là “minh triết”. |
|
136. There are two functions of this “love-wisdom aspect”: |
136. Có hai chức năng của “phương diện bác ái-minh triết” này: |
|
a. It irradiates[1] the ego |
a. Nó chiếu rọi chân ngã |
|
b. It garners[2] the essence of all experience via the “Ego” |
b. Nó thu góp tinh túy của mọi kinh nghiệm thông qua “Chân ngã” |
|
137. Is there any reason why the term “ego” is given in lower case early in the sentence and in upper case (“Ego”) later? |
137. Có lý do nào khiến thuật ngữ “ego” được viết thường ở đầu câu và viết hoa (“Ego”) về sau không? |
|
138. While the term “Ego” can mean “spiritual triad”, and when it does so, will usually be capitalized, there does not appear any compelling reason why these two terms should have different capitalization—at least in this context. |
138. Dù thuật ngữ “Ego” có thể có nghĩa là “Tam Nguyên Tinh Thần”, và khi mang nghĩa đó thì thường được viết hoa, dường như không có lý do thuyết phục nào khiến hai thuật ngữ này phải có cách viết hoa khác nhau—ít nhất là trong ngữ cảnh này. |
|
139. It does seem that the term “ego” (in lower case) means, in this instance, the E/ego on the higher mental plane. |
139. Quả thật có vẻ như thuật ngữ “ego” (viết thường), trong trường hợp này, có nghĩa là E/ego trên Cõi thượng trí. |
|
140. We see that although the E/ego is on the higher mental plane it is very much the vehicle for buddhi conveyed via the Law of Magnetic Control. |
140. Chúng ta thấy rằng mặc dù E/ego ở trên Cõi thượng trí, nó vẫn rất rõ ràng là vận cụ của buddhi được truyền đạt qua Định luật Xung Động Từ Tính. |
|
141. The fact that experience is garnered or gathered via the “Ego” suggests that the “Ego” here really does mean the egoic lotus on the higher mental plane and not the spiritual triad. At least the first garnering or gathering occurs for millions of years before the later transference in the spiritual triad of all that which has been alchemically gathered. |
141. Sự kiện rằng kinh nghiệm được thu góp hay gom lại thông qua “Chân ngã” cho thấy rằng “Chân ngã” ở đây thực sự có nghĩa là Hoa Sen Chân Ngã trên Cõi thượng trí chứ không phải Tam Nguyên Tinh Thần. Ít nhất thì sự thu góp hay gom lại đầu tiên diễn ra trong hàng triệu năm trước khi có sự chuyển dịch về sau vào Tam Nguyên Tinh Thần của tất cả những gì đã được thu thập một cách luyện kim. |
|
142. The magnetism of buddhi stimulates the in-gathering process which the egoic lotus stimulates in relation to the personality. |
142. Từ điện của buddhi kích thích tiến trình thu gom mà Hoa Sen Chân Ngã kích thích trong mối liên hệ với phàm ngã. |
|
143. The bottom line is that the energy of buddhi is fundamental to the functioning of the egoic lotus on the higher mental plane—or the ‘E/ego’ as it is variously called. |
143. Kết luận cốt yếu là năng lượng của buddhi là nền tảng đối với sự vận hành của Hoa Sen Chân Ngã trên Cõi thượng trí—hay ‘E/ego’ như nó được gọi theo nhiều cách khác nhau. |
|
and controlled throughout from the plane of buddhi. |
và được kiểm soát xuyên suốt từ cõi buddhi. |
|
144. Magnetic control is the control by buddhi of lower spheres. The second law of the soul, the Law of Magnetic Impulse, is also fundamentally buddhic and ruled by the second ray. Since that law is related to Libra, we have another good case for relating Libra to the second ray. |
144. Kiểm soát từ tính là sự kiểm soát của buddhi đối với các khối cầu thấp hơn. Định luật thứ hai của linh hồn, Định luật Xung Động Từ Tính, cũng về căn bản là thuộc buddhi và được cung hai cai quản. Vì định luật đó liên hệ với Libra, chúng ta có thêm một trường hợp tốt nữa để liên hệ Libra với cung hai. |
|
145. We could pause to ask ourselves to what extent we find our lives influenced by and/or controlled by buddhi? |
145. Chúng ta có thể dừng lại để tự hỏi mình rằng đời sống của chúng ta chịu ảnh hưởng và/hoặc được buddhi kiểm soát đến mức nào? |
|
146. We remember that the Law of Attraction is fundamentally behind all such control. |
146. Chúng ta nhớ rằng Định luật Hấp Dẫn về căn bản đứng sau mọi sự kiểm soát như thế. |
|
Magnetism, and the capacity to show love, are occultly synonymous. |
Từ điện, và năng lực biểu lộ bác ái, về mặt huyền bí là đồng nghĩa. |
|
147. This is a very practical statement. If we wish to be magnetic we must become more adept at showing love. Love is the great magnet. |
147. Đây là một phát biểu rất thực tiễn. Nếu chúng ta muốn có từ tính, chúng ta phải trở nên thiện xảo hơn trong việc biểu lộ bác ái. Bác ái là nam châm vĩ đại. |
|
148. We note that these two are “occultly” synonymous, which means that they are not synonymous in any obvious way. |
148. Chúng ta lưu ý rằng hai điều này “về mặt huyền bí” là đồng nghĩa, điều đó có nghĩa là chúng không đồng nghĩa theo bất kỳ cách nào hiển nhiên. |
|
On the astral plane, as love demonstrating through the [Page 577] personality. |
Trên cõi cảm dục, như bác ái biểu lộ qua [Page 577] phàm ngã. |
|
149. Personality love is primarily astral in nature. The solar plexus center is ruled by Mars (and Neptune in a higher sense). The solar plexus is the organ which expresses astral energy within the personality. Mars is the planet associated with every level of the personality. |
149. Bác ái của phàm ngã chủ yếu có bản chất cảm dục. Trung tâm tùng thái dương được Sao Hỏa cai quản (và Sao Hải Vương theo nghĩa cao hơn). Tùng thái dương là cơ quan biểu lộ năng lượng cảm dục bên trong phàm ngã. Sao Hỏa là hành tinh gắn liền với mọi cấp độ của phàm ngã. |
|
150. The Law of Attraction expressing on the monadic plane demonstrates as that aspect of solar fire we call “electric fire”. We have no pure electric fire demonstrating in this solar system. |
150. Định luật Hấp Dẫn biểu lộ trên cõi chân thần cho thấy như phương diện của lửa thái dương mà chúng ta gọi là “Lửa Điện”. Chúng ta không có Lửa Điện thuần túy nào biểu lộ trong hệ mặt trời này. |
|
151. The Law of Attraction expressing itself on the buddhic plane (and, thence, through the egoic lotus on the higher mental plane) is the solar aspect of the greater solar fire. The buddhic energy represents (as far as the cosmic physical plane is concerned) a particularly strong expression of solar fire. |
151. Định luật Hấp Dẫn tự biểu lộ trên cõi Bồ đề (và từ đó qua Hoa Sen Chân Ngã trên Cõi thượng trí) là phương diện thái dương của Lửa Thái dương lớn hơn. Năng lượng Bồ đề biểu trưng (xét theo cõi hồng trần vũ trụ) cho một biểu lộ đặc biệt mạnh mẽ của Lửa Thái dương. |
|
152. The Law of Attraction expressing itself on the astral plane demonstrates through personality love, which is the fire-by-friction expression of the greater solar fire. |
152. Định luật Hấp Dẫn tự biểu lộ trên cõi cảm dục cho thấy qua bác ái của phàm ngã, vốn là biểu lộ lửa ma sát của Lửa Thái dương lớn hơn. |
|
153. Personality love is a force which does ‘bring together’, but it is personalities which are brought together—and physical bodies. |
153. Bác ái của phàm ngã là một mãnh lực quả thực có “mang lại sự tụ hội”, nhưng điều được mang lại cùng nhau là các phàm ngã—và các thể xác. |
|
All branches of the law of attraction, demonstrating in this system, show themselves as a force that ingathers, that tends to coherence, that results in adhesion, and leads to absorption. All these terms are needed to give a general idea of the basic quality of this law. |
Mọi nhánh của định luật hấp dẫn, biểu lộ trong hệ này, đều cho thấy mình như một mãnh lực thu gom, có khuynh hướng đi đến cố kết, tạo ra sự bám dính, và dẫn đến sự hấp thụ. Tất cả những thuật ngữ này đều cần thiết để đưa ra một ý niệm tổng quát về phẩm tính căn bản của định luật này. |
|
154. Let us tabulate the manner in which the Law of Attraction manifests in this solar system. The suggestion is that it could and probably does manifest in different ways in other systems. The Law of Attraction in this solar system manifests as: |
154. Hãy lập bảng cách thức mà Định luật Hấp Dẫn biểu lộ trong hệ mặt trời này. Hàm ý ở đây là nó có thể, và có lẽ thực sự, biểu lộ theo những cách khác trong các hệ khác. Định luật Hấp Dẫn trong hệ mặt trời này biểu lộ như: |
|
a. A force that ingatheres |
a. Một mãnh lực thu gom |
|
b. A force that tends to coherence |
b. Một mãnh lực có khuynh hướng đi đến cố kết |
|
c. A force that results in adhesion |
c. Một mãnh lực tạo ra sự bám dính |
|
d. A force that leads to absorption |
d. Một mãnh lực dẫn đến sự hấp thụ |
|
155. When Master DK is so specific in the use of words, the invite careful pondering. |
155. Khi Chân sư DK dùng từ ngữ một cách đặc biệt chính xác như vậy, điều đó mời gọi sự suy ngẫm cẩn trọng. |
|
a. Ingathering draws all towards a center |
a. Sự thu gom kéo mọi sự về một trung tâm |
|
b. Coherence is the process of holding together |
b. Sự cố kết là tiến trình giữ cho gắn kết với nhau |
|
c. Adhesion is the process ‘sticking to’ (usually to the surface) |
c. Sự bám dính là tiến trình ‘dính vào’ (thường là vào bề mặt) |
|
d. Absorption is more than gathering to or towards a center. It represents the disappearance of that which is gathered into that which gathers. |
d. Sự hấp thụ còn hơn cả việc được gom về hay hướng về một trung tâm. Nó biểu thị sự biến mất của cái được gom vào trong cái đang gom. |
|
This law is one of the most important of the systemic laws, |
Định luật này là một trong những định luật hệ thống quan trọng nhất, |
|
156. It is now clear that DK is speaking of the Law of Cohesion (a systemic law) and not the Law of Attraction (which is a cosmic law). |
156. Giờ đây rõ ràng rằng Chân sư DK đang nói về Định luật Cố Kết (một định luật hệ thống) chứ không phải Định luật Hấp Dẫn (vốn là một định luật vũ trụ). |
|
157. Certainly it is important because it is so resonant with the ray and principal law (the Law of Attraction) of this system. |
157. Chắc chắn nó quan trọng vì nó cộng hưởng rất mạnh với cung và định luật chính yếu (Định luật Hấp Dẫn) của hệ này. |
|
if it is permissible to differentiate at all; we might term it the law of coalescence. |
nếu quả thật được phép phân biệt như thế; chúng ta có thể gọi nó là định luật của sự hợp nhất. |
|
158. We must exert some caution with the faculty of discrimination. We tend to view these systemic laws as somewhat separate from each other, but they are all interpenetrating and should only be differentiated carefully—as aspects of one whole. |
158. Chúng ta phải hết sức thận trọng với năng lực phân biện. Chúng ta có khuynh hướng xem các định luật hệ thống này như phần nào tách biệt nhau, nhưng tất cả chúng đều xuyên thấm lẫn nhau và chỉ nên được phân biệt một cách cẩn trọng—như các phương diện của một toàn thể duy nhất. |
|
159. An alternative name given for the Law of Cohesion is the “law of coalescence”. This terms suggests a blending and merging together. In coalescence, boundaries seem to disappear. A kind of ‘gelling’ takes place. Differences disappear in the growing unity. |
159. Một tên gọi thay thế được đưa ra cho Định luật Cố Kết là “định luật của sự hợp nhất”. Thuật ngữ này gợi ý một sự hòa trộn và dung nhập với nhau. Trong sự hợp nhất, các ranh giới dường như biến mất. Một loại ‘đông kết’ diễn ra. Các khác biệt biến mất trong sự hợp nhất đang lớn dần. |
|
On the path of involution it controls the primal gathering together of molecular matter, beneath the atomic subplane. |
Trên con đường giáng hạ tiến hoá, nó kiểm soát sự tụ họp nguyên sơ của vật chất phân tử, bên dưới cõi phụ nguyên tử. |
|
160. We recall the thought suggested that even matter on atomic sub-planes below the logoic atomic sub-plane is, in a sense, molecular. When more than one come together for mutual functioning, a molecule exists. |
160. Chúng ta nhớ lại ý tưởng đã được gợi ra rằng ngay cả vật chất trên các cõi phụ nguyên tử bên dưới cõi phụ nguyên tử logoic, theo một nghĩa nào đó, cũng là phân tử. Khi nhiều hơn một đơn vị cùng đến với nhau để hoạt động hỗ tương, một phân tử hiện hữu. |
|
161. Atoms on the atomic levels of the six lower systemic planes are composites of the highest form of atomic matter on the highest sub-plane of the highest systemic plane. |
161. Các nguyên tử trên các cấp độ nguyên tử của sáu cõi hệ thống thấp hơn là những hợp thể của dạng vật chất nguyên tử cao nhất trên cõi phụ cao nhất của cõi hệ thống cao nhất. |
|
162. A reasonable question might be asked: “Is the atomic matter of the first sub-plane of the systemic monadic plane (for instance) more complex that the sub-plane matter of the six lower sub-planes of the systemic logoic plane? According the principles laid out in Occult Chemistry it would seem that it must be, and yet, Fohat made the matter of the first sub-plane of the monadic plane during the original first outpouring. Did Fohat in doing this, take into consideration that there would be complex molecular matter of the six lower sub-planes of the logoic plane positioned ‘above’ the first sub-plane matter of the monadic plane? |
162. Một câu hỏi hợp lý có thể được nêu ra: “Chẳng hạn, vật chất nguyên tử của cõi phụ thứ nhất của cõi chân thần hệ thống có phức tạp hơn vật chất cõi phụ của sáu cõi phụ thấp hơn của cõi logoic hệ thống không? Theo các nguyên lý được trình bày trong Hóa Học Huyền Bí thì dường như là phải như vậy, thế nhưng Fohat đã tạo ra vật chất của cõi phụ thứ nhất của cõi chân thần trong lần tuôn đổ đầu tiên nguyên thủy. Khi làm như vậy, Fohat có tính đến việc sẽ có vật chất phân tử phức tạp của sáu cõi phụ thấp hơn của cõi logoic được đặt ‘ở trên’ vật chất cõi phụ thứ nhất của cõi chân thần không? |
|
163. The point is an abstruse one. It has to do with the problem that molecular matter is said to be formed only on the second sub-plane of any plane, and increasingly below the second sub-plane. Yet, the matter of the atomic sub-plane of the second, third, fourth, fifth, sixth and seventh planes must be more complex (and hence more molecular) than the matter of the sub-planes of the systemic plane above ‘it’. |
163. Điểm này rất thâm áo. Nó liên quan đến vấn đề rằng vật chất phân tử được nói là chỉ hình thành trên cõi phụ thứ hai của bất kỳ cõi nào, và ngày càng nhiều hơn bên dưới cõi phụ thứ hai. Tuy nhiên, vật chất của cõi phụ nguyên tử của các cõi thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu và thứ bảy hẳn phải phức tạp hơn (và do đó mang tính phân tử hơn) so với vật chất của các cõi phụ của cõi hệ thống nằm ‘bên trên’ nó. |
|
164. So something does not stand to reason and the assertions in this regard to be found in Occult Chemistry must be carefully investigated to see whether contradictions do not exist between it and what DK says about the formation of molecular matter compared to the formation, by Fohat, of atomic sub-plane matter. |
164. Vì vậy có điều gì đó không hợp lý, và những khẳng định về phương diện này được tìm thấy trong Hóa Học Huyền Bí phải được khảo sát cẩn thận để xem liệu có tồn tại những mâu thuẫn giữa tác phẩm ấy và điều Chân sư DK nói về sự hình thành vật chất phân tử so với sự hình thành, bởi Fohat, của vật chất cõi phụ nguyên tử hay không. |
|
165. Returning form this digression, when DK uses the word “primal” He seems to suggest the first gathering together of molecular matter on second sub-planes. There are obviously successive gatherings together on still lower sub-planes than the second. |
165. Trở lại sau sự lạc đề này, khi Chân sư DK dùng từ “nguyên sơ”, Ngài dường như muốn gợi ý sự tụ họp đầu tiên của vật chất phân tử trên các cõi phụ thứ hai. Hiển nhiên có những sự tụ họp kế tiếp trên các cõi phụ còn thấp hơn cõi phụ thứ hai. |
|
166. Under the Law of Cohesion or of Coalescence, the complexity of aggregations increases according to the Plan. But the first gathering on the second sub-plane sets the tone for all subsequent gatherings into still greater complexity. |
166. Dưới Định luật Cố Kết hay Định luật Hợp Nhất, độ phức tạp của các tập hợp gia tăng theo Thiên Cơ. Nhưng sự tụ họp đầu tiên trên cõi phụ thứ hai đặt ra âm điệu cho mọi sự tụ họp tiếp theo vào những mức độ phức tạp còn lớn hơn. |
|
It is the basis of the attractive quality that sets in motion the molecules and draws them into the needed aggregations. |
Nó là nền tảng của phẩm tính hấp dẫn, phẩm tính này làm cho các phân tử chuyển động và kéo chúng vào những tập hợp cần thiết. |
|
167. An important idea is here offered: attraction sets in motion. In a way, Love moves the planets and the stars. This the great poet Dante affirmed. |
167. Ở đây một ý tưởng quan trọng được nêu ra: hấp dẫn làm phát sinh chuyển động. Theo một cách nào đó, Bác ái làm chuyển động các hành tinh và các ngôi sao. Đại thi hào Dante đã khẳng định điều này. |
|
168. That which is attracted moves towards that which attracts. That which is repelled moves away from that which repels. |
168. Cái gì bị hấp dẫn thì chuyển động về phía cái hấp dẫn nó. Cái gì bị đẩy lùi thì chuyển động ra xa cái đẩy lùi nó. |
|
169. We can see or feel this law working out in human society and also among those who are more spiritually inclined and seek cohesion on planes higher than the planes of personality. |
169. Chúng ta có thể thấy hoặc cảm nhận định luật này đang vận hành trong xã hội loài người và cả giữa những người có khuynh hướng tinh thần hơn và tìm kiếm sự cố kết trên những cõi cao hơn các cõi của phàm ngã. |
|
It is the measure of the subplanes. |
Nó là thước đo của các cõi phụ. |
|
170. The number two is the musical number because all music is based on ratio, and twoness is necessitated if ratio is to be produced. |
170. Con số hai là con số âm nhạc vì mọi âm nhạc đều dựa trên tỉ lệ, và tính hai mặt là điều cần thiết nếu tỉ lệ được tạo ra. |
|
171. According to the ‘sounding gatherings’ on the second sub-plane, so will the measure defining vibratory movement on still lower sub-planes be determined. |
171. Theo những ‘sự tụ họp có âm vang’ trên cõi phụ thứ hai, thước đo xác định chuyển động rung động trên các cõi phụ còn thấp hơn sẽ được quyết định như vậy. |
|
172. The Monad sounds through the akasha, and all that is ‘lower’ sounds (or later, attempts to sound) in accordance. |
172. Chân thần xướng qua akasha, và mọi thứ ‘thấp hơn’ đều xướng (hoặc về sau cố gắng xướng) cho phù hợp. |
|
The atomic subplane sets the rate of vibration; |
Cõi phụ nguyên tử ấn định tốc độ rung động; |
|
173. This is the ‘reference frequency’ for the entire plane. |
173. Đây là ‘tần số quy chiếu’ cho toàn bộ cõi đó. |
|
174. In this setting of vibration the fixative influence of Vulcan can be sensed. |
174. Trong sự ấn định rung động này, có thể cảm nhận được ảnh hưởng cố định hóa của Vulcan. |
|
175. The phrase “sets the rate of vibration” is obviously being differentiated fire of mind “set the measure”. The term “measure” seems to suggest a cyclic rhythm of a composite, spherical entity. Rate of vibration is found on the first sub-plane but not “measure”. A measure in music is a recurrent pattern of beats and usually involves more than one note. |
175. Cụm từ “ấn định tốc độ rung động” hiển nhiên đang được phân biệt với “lửa của trí tuệ ấn định thước đo”. Thuật ngữ “thước đo” dường như gợi ý một nhịp điệu chu kỳ của một thực thể hợp thể, hình cầu. Tốc độ rung động được tìm thấy trên cõi phụ thứ nhất nhưng không phải “thước đo”. Một ô nhịp trong âm nhạc là một mô hình nhịp lặp lại và thường bao gồm nhiều hơn một nốt. |
|
the Law of Cohesion might be said to fix the colouring of each plane. |
Định luật Cố Kết có thể được nói là ấn định sắc thái của mỗi cõi. |
|
176. The first sub-plane has a quality analogous to synthetic, white light. |
176. Cõi phụ thứ nhất có một phẩm tính tương tự như ánh sáng trắng tổng hợp. |
|
177. Color and differentiation (into seven qualities) enters with the second sub-plane. The seven qualities of the seven ‘monadic Forms’ are the seven principal colorings which determine all subsequent combinations of color. |
177. Màu sắc và sự biến phân (thành bảy phẩm tính) xuất hiện cùng với cõi phụ thứ hai. Bảy phẩm tính của bảy ‘Hình Tướng’ chân thần là bảy sắc thái chính yếu quyết định mọi sự kết hợp màu sắc về sau. |
|
178. In the following, we will use the term “Form” in the Platonic sense of “Archetype”. |
178. Trong phần sau, chúng ta sẽ dùng thuật ngữ “Hình Tướng” theo nghĩa Plato là “Nguyên mẫu”. |
|
179. One “Form” on the second sub-plane must reflect the quality of the first sub-plane. |
179. Một “Hình Tướng” trên cõi phụ thứ hai phải phản ánh phẩm tính của cõi phụ thứ nhất. |
|
180. One Form on the second sub-plane is correlated principally with that very sub-plane—the second. |
180. Một Hình Tướng trên cõi phụ thứ hai tương quan chủ yếu với chính cõi phụ ấy—cõi phụ thứ hai. |
|
181. All the other Forms set the coloration for the five lower planes and for the sub-planes of those five lower planes. |
181. Tất cả các Hình Tướng khác ấn định sắc thái cho năm cõi thấp hơn và cho các cõi phụ của năm cõi thấp hơn ấy. |
|
182. Since there are seven Forms, one of them would have to have reference to the highest sub-plane, and yet it would not seem correct that its color should be white. |
182. Vì có bảy Hình Tướng, một trong số đó hẳn phải liên hệ với cõi phụ cao nhất, tuy nhiên dường như không đúng nếu màu của nó là trắng. |
|
183. There is much interwoven complexity in all this. The general idea is all we can grasp. In other places DK has discussed the blending and merging of colors. It is a very orderly process but its intricacy makes it rather inapprehensible. |
183. Có rất nhiều sự phức tạp đan xen trong tất cả điều này. Ý tưởng tổng quát là tất cả những gì chúng ta có thể nắm bắt. Ở những nơi khác Chân sư DK đã bàn về sự hòa trộn và dung nhập của các màu sắc. Đó là một tiến trình rất có trật tự nhưng sự tinh vi của nó khiến nó khá khó lĩnh hội. |
|
184. Coloring is always a veiling. With the second law—the Law of Cohesion, veiling beings. From a philosophical point of view, consciousness veils pure being. Consciousness implies the presence of another. Pure being (by its very nature) suggests the One and Only. |
184. Sắc thái hóa luôn luôn là một sự che phủ. Với định luật thứ hai—Định luật Cố Kết, sự che phủ bắt đầu. Từ quan điểm triết học, tâm thức che phủ bản thể thuần túy. Tâm thức hàm ý sự hiện diện của một cái khác. Bản thể thuần túy (do chính bản chất của nó) gợi ý Đấng Duy Nhất và Duy Nhất mà thôi. |
|
It is the same thing in other words. We need always to remember in discussing these abstract fundamentals that words but dim the meaning, and serve but as suggestions and not as elucidations. |
Đó cũng là cùng một điều nhưng bằng những lời khác. Chúng ta luôn cần nhớ khi bàn về những nền tảng trừu tượng này rằng ngôn từ chỉ làm mờ ý nghĩa, và chỉ đóng vai trò như những gợi ý chứ không phải những sự làm sáng tỏ. |
|
185. Setting and fixing are synonymous terms. |
185. “Ấn định” và “cố định” là những thuật ngữ đồng nghĩa. |
|
186. Suggestions are as “hints”. DK is telling us that as much as He might like to elucidate definitively, He is limited by the very nature of words. |
186. Các gợi ý giống như “ám chỉ”. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng dù Ngài có thể muốn làm sáng tỏ một cách dứt khoát đến đâu, Ngài vẫn bị giới hạn bởi chính bản chất của ngôn từ. |
|
In manifestation the cosmic Law of Attraction controls all these subsidiary laws, |
Trong biểu hiện, Định luật Hấp Dẫn vũ trụ kiểm soát tất cả các định luật phụ thuộc này, |
|
187. This is an important point. The second cosmic law (the Law of Attraction) controls the seven systemic laws. Always we shall see the two and seven in accord. We have already seen that the number seven is particularly the number for this second solar system. |
187. Đây là một điểm quan trọng. Định luật vũ trụ thứ hai (Định luật Hấp Dẫn) kiểm soát bảy định luật hệ thống. Chúng ta sẽ luôn thấy số hai và số bảy hòa hợp với nhau. Chúng ta đã thấy rằng số bảy đặc biệt là con số của hệ mặt trời thứ hai này. |
|
188. In many ways, these seven systemic laws relate to the form—form building and form destruction. They correlate with both the attractive and repulsive energies of the Law of Attraction (and Repulsion—not to be forgotten). |
188. Theo nhiều cách, bảy định luật hệ thống này liên hệ với hình tướng—sự kiến tạo hình tướng và sự hủy diệt hình tướng. Chúng tương quan với cả các năng lượng hấp dẫn lẫn đẩy lùi của Định luật Hấp Dẫn (và Đẩy Lùi—không nên quên). |
|
just as the Law of Synthesis governs pralaya and obscuration, |
cũng như Định luật Tổng Hợp chi phối pralaya và sự che khuất, |
|
189. We can, when sufficiently advanced, detect the synthesis underlying all, but the Law of Synthesis does not really come into obtrusive expression until the “end times” arrive. |
189. Khi đủ tiến hóa, chúng ta có thể nhận ra sự tổng hợp nằm bên dưới mọi sự, nhưng Định luật Tổng Hợp thực sự không đi vào biểu lộ nổi bật cho đến khi “thời kỳ kết thúc” đến. |
|
190. The next solar system will be especially expressive of the Law of Synthesis. It may also be the solar system which sees the end of a six-phrased process of solar systemic development. |
190. Hệ mặt trời kế tiếp sẽ đặc biệt biểu lộ Định luật Tổng Hợp. Nó cũng có thể là hệ mặt trời chứng kiến sự kết thúc của một tiến trình phát triển hệ mặt trời gồm sáu giai đoạn. |
|
191. We must always bear in mind DK’s statement that there are really seven solar systems. Finding the way to count this is important. |
191. Chúng ta phải luôn ghi nhớ phát biểu của Chân sư DK rằng thực ra có bảy hệ mặt trời. Tìm ra cách đếm điều này là điều quan trọng. |
|
and the law of Economy deals with the general working out, along the line of least resistance, of the logoic scheme. |
và Định luật Tiết Kiệm đề cập đến sự vận hành tổng quát, theo con đường ít trở ngại nhất, của hệ hành tinh logoic. |
|
192. The Law of Economy works in an outward direction—from higher planes towards the lower. It is a law of manifestation, wisely using available energy to promote the divinely-intended manifestation. |
192. Định luật Tiết Kiệm vận hành theo hướng ra ngoài—từ các cõi cao xuống các cõi thấp. Đây là một định luật của biểu hiện, sử dụng một cách khôn ngoan năng lượng sẵn có để thúc đẩy sự biểu hiện do thiêng liêng chủ định. |
|
193. We are entering the period of a great “working out”. We call it the “Externalization of the Hierarchy”. |
193. Chúng ta đang bước vào thời kỳ của một sự “vận hành” lớn lao. Chúng ta gọi đó là “Sự Hiển Lộ của Thánh đoàn”. |
|
194. We might also relate the Law of Economy to a ‘working in’, as the manifested Divine Idea seeks to adapt itself for the sake of re-amalgamation with its source. |
194. Chúng ta cũng có thể liên hệ Định luật Tiết Kiệm với một ‘sự vận hành vào trong’, khi Ý Tưởng thiêng liêng đã biểu hiện tìm cách tự thích nghi vì mục đích tái hòa nhập với nguồn cội của nó. |
|
During manifestation we have most to do with the Law of Attraction, and it will be found, on study, that each subsidiary law is but a differentiation of that law. |
Trong biểu hiện, chúng ta liên hệ nhiều nhất với Định luật Hấp Dẫn, và qua nghiên cứu sẽ thấy rằng mỗi định luật phụ thuộc chỉ là một sự biến phân của định luật ấy. |
|
195. It will be our task to find the way in which each of the seven systemic laws is related to the Law of Attraction. This is a study in itself and requires much careful pondering. |
195. Nhiệm vụ của chúng ta sẽ là tìm ra cách mà mỗi một trong bảy định luật hệ thống liên hệ với Định luật Hấp Dẫn. Đây tự nó là một nghiên cứu và đòi hỏi nhiều suy ngẫm cẩn trọng. |
|
196. For at least three of the laws directly keyed to the second ray or complementary rays, the relationship will be easy to discern. Seeing the relationship between the Law of Attraction and the other four laws, manifesting on the hard-line rays might be more challenging. |
196. Đối với ít nhất ba định luật trực tiếp được khóa vào cung hai hoặc các cung bổ sung, mối liên hệ sẽ dễ nhận ra. Việc thấy được mối liên hệ giữa Định luật Hấp Dẫn và bốn định luật kia, biểu lộ trên các cung tuyến cứng, có thể sẽ khó hơn. |
|
197. Two are laws relating to disintegration, death and sacrifice. Of course, that which aggregates must de-aggregate, and so we can certainly see the relation of laws three and seven to the form. |
197. Hai trong số đó là các định luật liên hệ với sự tan rã, cái chết và sự hi sinh. Dĩ nhiên, cái gì kết tụ thì phải giải kết tụ, và vì thế chúng ta chắc chắn có thể thấy mối liên hệ của định luật ba và bảy với hình tướng. |
|
198. Law five deals with fixation and stabilization of the form. |
198. Định luật năm đề cập đến sự cố định và ổn định hóa của hình tướng. |
|
199. Law one provide the sine qua non—that without which form cannot exist—namely vibration. |
199. Định luật một cung cấp điều kiện tiên quyết tuyệt đối—điều mà thiếu nó hình tướng không thể tồn tại—đó là rung động. |
|
200. Much more study will be required. |
200. Sẽ cần nhiều nghiên cứu hơn nữa. |
|
This second law of the system governs specially the second plane, and the second subplane on each plane. |
Định luật thứ hai của hệ này đặc biệt chi phối cõi thứ hai, và cõi phụ thứ hai trên mỗi cõi. |
|
201. The numerology holds good. |
201. Số học huyền bí ở đây hoàn toàn đúng. |
|
202. This second law (the Law of Cohesion) relates to the functioning of the heart center as the first Law of Vibration relates to the functioning of the head center. |
202. Định luật thứ hai này (Định luật Cố Kết) liên hệ với sự vận hành của trung tâm tim cũng như Định luật Rung Động thứ nhất liên hệ với sự vận hành của trung tâm đầu. |
|
It might be interesting to work this out and trace the underlying correspondence, bearing in mind always that all that can be done is to point out certain things, and indicate lines of thought that may lead, if pursued, to illumination. |
Có lẽ sẽ thú vị nếu triển khai điều này và truy tìm sự tương ứng nền tảng, luôn ghi nhớ rằng tất cả những gì có thể làm chỉ là chỉ ra một số điều và nêu lên những đường lối tư tưởng mà, nếu được theo đuổi, có thể dẫn đến sự soi sáng. |
|
203. We must be satisfied with the thought that DK is simply offering us indications which can be followed by means of careful study—hopefully producing illumination. |
203. Chúng ta phải hài lòng với ý nghĩ rằng Chân sư DK chỉ đơn giản đưa ra cho chúng ta những chỉ dẫn có thể được theo đuổi bằng sự nghiên cứu cẩn trọng—hy vọng sẽ tạo ra sự soi sáng. |
|
204. We can correlate the laws, the planes, the planets, the rays and arrive at illuminating correlations. It would be an elaborate task and, perhaps, will be pursued in the future schools of meditation. |
204. Chúng ta có thể tương quan các định luật, các cõi, các hành tinh, các cung và đi đến những tương quan soi sáng. Đó sẽ là một công việc công phu và có lẽ sẽ được theo đuổi trong các trường tham thiền tương lai. |
|
Ray Two and Law Two are closely allied, and it is [Page 578] interesting to realise that it is on the second subplane of the monadic plane that the majority of the Monads have their habitat; |
Cung hai và Định luật hai liên hệ rất mật thiết, và thật thú vị khi chứng nghiệm rằng [Page 578] chính trên cõi phụ thứ hai của cõi chân thần mà đa số các Chân thần cư ngụ; |
|
205. According to the ray of the Monad so will be the sub-plane of the monadic plane whereon that Monad focuses or has its “habitat”. |
205. Tùy theo cung của chân thần mà sẽ có cõi phụ của cõi chân thần, nơi chân thần ấy tập trung hoặc có “nơi cư ngụ” của mình. |
|
206. DK is speaking of the majority of Monads in this second solar system. |
206. Chân sư DK đang nói về đa số các chân thần trong hệ mặt trời thứ hai này. |
|
there are a few Monads of power or will on the atomic subplane, but their numbers are not many, and they simply form a nucleus in evolutionary preparation for System III, the power system. |
có một số ít chân thần quyền lực hay ý chí ở cõi phụ nguyên tử, nhưng số lượng của họ không nhiều, và họ chỉ đơn giản tạo thành một hạt nhân đang chuẩn bị tiến hoá cho Hệ III, hệ quyền lực. |
|
207. Approximately one twelfth of the Monads in this second major solar system are Monad of Power. |
207. Xấp xỉ một phần mười hai các chân thần trong hệ mặt trời lớn thứ hai này là các chân thần Quyền Lực. |
|
208. The day for the expression of first ray Monads has not yet arrived. They do exist in our solar system and upon the planet, Earth. One of the chelas in DK’s groups was definitely told he/she was a first ray Monad. Hints were given concerning two other chelas who, as well, were almost certainly first ray Monads. But the opportunity for full expression of this type will exist more in the next solar system (ruled by the first ray from the personality perspective of our Solar Logos) rather than in this system. |
208. Ngày để các chân thần cung một biểu lộ vẫn chưa đến. Chúng quả thực hiện hữu trong hệ mặt trời của chúng ta và trên hành tinh Trái Đất. Một trong các đệ tử trong những nhóm của Chân sư DK đã được nói rõ rằng y là một chân thần cung một. Những gợi ý cũng đã được đưa ra liên quan đến hai đệ tử khác, mà cũng gần như chắc chắn là các chân thần cung một. Nhưng cơ hội để loại này biểu lộ trọn vẹn sẽ hiện hữu nhiều hơn trong hệ mặt trời kế tiếp (được cai quản bởi cung một từ góc độ phàm ngã của Thái dương Thượng đế của chúng ta) hơn là trong hệ này. |
|
The majority of the Monads are on the second subplane and they are the Monads of love; |
Đa số các chân thần ở trên cõi phụ thứ hai, và họ là các chân thần bác ái; |
|
209. This hold good fro the system more than for our planet, per se. |
209. Điều này đúng với hệ mặt trời hơn là với chính hành tinh của chúng ta. |
|
on the third subplane can be found quite a number of the Monads of activity, but numerically not as many as the Monads of love. They are the failures of System I. |
trên cõi phụ thứ ba có thể tìm thấy khá nhiều chân thần hoạt động, nhưng về số lượng thì không nhiều bằng các chân thần bác ái. Họ là những kẻ thất bại của Hệ I. |
|
210. We see the phrase “quite a number” and we wish to know: |
210. Chúng ta thấy cụm từ “khá nhiều” và muốn biết: |
|
a. Does this mean that all the Monads of Activity are to be found on the third sub-plane of the monadic plane and that there are “quite a number” of these Monads. |
a. Điều này có nghĩa là tất cả các chân thần Hoạt Động đều được tìm thấy trên cõi phụ thứ ba của cõi chân thần và rằng có “khá nhiều” chân thần như thế hay không. |
|
b. Or, does it mean that “quite a number” of the Monads of Activity (but not all of them) are found focussed on sub-plane three of the monadic plane. |
b. Hay điều đó có nghĩa là “khá nhiều” chân thần Hoạt Động (nhưng không phải tất cả họ) được tìm thấy đang tập trung trên cõi phụ thứ ba của cõi chân thần. |
|
211. Here we have a very significant statement: “They are the failures of System I.” Either all or great numbers of third ray Monads (of which there are large numbers incarnating on our Earth) are the “failures of System I”. |
211. Ở đây chúng ta có một phát biểu rất có thâm nghĩa: “Họ là những kẻ thất bại của Hệ I.” Hoặc tất cả hoặc số lượng lớn các chân thần cung ba (mà có rất nhiều đang lâm phàm trên Trái Đất của chúng ta) là những “kẻ thất bại của Hệ I”. |
|
212. What does it mean to be a “failure”? One way of understanding this is that they had not completed their evolution as human beings when System I came to an end. |
212. “Thất bại” có nghĩa là gì? Một cách để hiểu điều này là họ đã chưa hoàn tất tiến hoá của mình với tư cách con người khi Hệ I đi đến chấm dứt. |
|
213. There are Monads on the first ray presently expressing in this solar system. They (or, at least, large numbers of them) will not complete their evolution in this system and must do so in the next. They will be known as the “failures” of System II. |
213. Hiện nay có những chân thần trên cung một đang biểu lộ trong hệ mặt trời này. Họ (hoặc ít nhất là số lượng lớn trong họ) sẽ không hoàn tất tiến hoá của mình trong hệ này và phải làm như vậy trong hệ kế tiếp. Họ sẽ được biết đến như những “kẻ thất bại” của Hệ II. |
|
214. Much depends upon the ‘time of entry’ into our system or any system. Given that the majority of first ray Monads in our Earth-scheme entered later than the other monadic groupings, and given that the ‘love-bias’ in our system works against their full expression, it is only natural that they (or at least most of them) would not complete their development under present systemic circumstances. |
214. Nhiều điều tùy thuộc vào “thời điểm đi vào” hệ của chúng ta hay bất kỳ hệ nào. Nếu đa số các chân thần cung một trong hệ hành tinh Trái Đất của chúng ta đi vào muộn hơn các nhóm chân thần khác, và nếu thiên hướng bác ái trong hệ của chúng ta chống lại sự biểu lộ trọn vẹn của họ, thì việc họ (hoặc ít nhất phần lớn họ) sẽ không hoàn tất sự phát triển của mình trong các hoàn cảnh hệ thống hiện tại là điều hoàn toàn tự nhiên. |
|
215. Some Monads of Power entered in the Moon-chain (which would, in fact, give them sufficient time to complete their development in this solar system. |
215. Một số chân thần Quyền Lực đã đi vào trong Dãy Mặt Trăng (điều này thực ra sẽ cho họ đủ thời gian để hoàn tất sự phát triển của mình trong hệ mặt trời này). |
|
216. It may also be the case that Monads of Power also individualized in the previous solar system (we are not told), but if this were the case, there would definitely be sufficient time for them to complete their development in our solar system. |
216. Cũng có thể là các chân thần Quyền Lực cũng đã biệt ngã hóa trong hệ mặt trời trước (chúng ta không được cho biết), nhưng nếu đúng như vậy, chắc chắn sẽ có đủ thời gian để họ hoàn tất sự phát triển của mình trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
There is a direct channel, as we know, between the atomic subplane on each plane. |
Như chúng ta biết, có một kênh trực tiếp giữa cõi phụ nguyên tử trên mỗi cõi. |
|
217. This is largely a question of resonance. It conduces to the rapid transmission of force from sub-plane to sub-plane. |
217. Điều này phần lớn là vấn đề cộng hưởng. Nó dẫn đến sự truyền mãnh lực nhanh chóng từ cõi phụ này sang cõi phụ khác. |
|
218. How does this channel work and on what numbers is it based? This question cannot be answered by us at this time, and the answer will not be give to us at this time? However, we can be sure that the matter of the atomic level of the logoic plane vibrates more rapidly that the matter or the atomic level of the monadic plane. We may also reasonably gather that the atomic matter of the monadic plane is in some manner more aggregated than the atomic matter of the logoic plane. These are technicalities but upon their right understanding is based an accurate understanding of how the creative process proceeds. |
218. Kênh này vận hành như thế nào và nó dựa trên những con số nào? Hiện nay chúng ta không thể trả lời câu hỏi này, và câu trả lời cũng sẽ không được trao cho chúng ta vào lúc này. Tuy nhiên, chúng ta có thể chắc chắn rằng chất liệu của cấp độ nguyên tử của cõi logoic rung động nhanh hơn chất liệu của cấp độ nguyên tử của cõi chân thần. Chúng ta cũng có thể suy ra một cách hợp lý rằng vật chất nguyên tử của cõi chân thần, theo một cách nào đó, được kết tụ nhiều hơn vật chất nguyên tử của cõi logoic. Đây là những chi tiết kỹ thuật, nhưng trên sự thấu hiểu đúng đắn về chúng được đặt nền tảng cho một sự thấu hiểu chính xác về cách tiến trình sáng tạo diễn ra. |
|
This is more or less true of each subplane and its corresponding higher subplane numerically, |
Điều này ít nhiều đúng với mỗi cõi phụ và cõi phụ cao hơn tương ứng của nó về mặt số học, |
|
219. Thus the second sub-plane on the etheric level (the sub-atomic plane) is in direct alignment with the sub-atomic plane on the astral plane and on the second sub-plane of the higher mental plane—and so forth. |
219. Do đó, cõi phụ thứ hai trên cấp độ dĩ thái (cõi hạ nguyên tử) chỉnh hợp trực tiếp với cõi hạ nguyên tử trên cõi cảm dục và với cõi phụ thứ hai của Cõi thượng trí—và cứ thế tiếp tục. |
|
220. One should study the siddhis which pertain to the various sub-planes of the cosmic physical plane (twenty seven senses and their extensions are given). The accumulated correspondences will be revealing. Lines of possible development will also be indicated. |
220. Người ta nên nghiên cứu các siddhi liên quan đến các cõi phụ khác nhau của cõi hồng trần vũ trụ (hai mươi bảy giác quan và các phần mở rộng của chúng đã được nêu ra). Những tương ứng được tích lũy sẽ làm lộ rõ nhiều điều. Các đường phát triển khả dĩ cũng sẽ được chỉ ra. |
|
221. For instance, a disciple who develops the creative imagination relation to astral sub-plane two, may be placing himself in line to develop response to group vibration on mental sub-plane two. |
221. Chẳng hạn, một đệ tử phát triển Sự tưởng tượng sáng tạo liên hệ với cõi phụ thứ hai của cõi cảm dục có thể đang đặt mình vào đường để phát triển sự đáp ứng với rung động nhóm trên cõi phụ thứ hai của cõi trí. |
|
222. Or the disciple who develops discrimination on mental sub-plane four may be placing himself in line to more easily develop intuition on buddhic sub-plane four or “perfection” on atmic sub-plane four. |
222. Hoặc đệ tử phát triển sự phân biện trên cõi phụ thứ tư của cõi trí có thể đang đặt mình vào đường để dễ dàng hơn phát triển trực giác trên cõi phụ thứ tư của cõi Bồ đề hoặc “sự toàn hảo” trên cõi phụ thứ tư của cõi atma. |
|
223. The Law of Economy requires that we develop an understanding of the lines of least resistance. |
223. Định luật Tiết Kiệm đòi hỏi chúng ta phải phát triển sự thấu hiểu về những con đường ít trở ngại nhất. |
|
and there is, therefore, a direct and quite expansive channel between the second subplane on all planes, enabling the Monads of love to link up with peculiar facility with all their vehicles when composed of second subplane matter. |
và vì vậy, có một kênh trực tiếp và khá rộng mở giữa cõi phụ thứ hai trên mọi cõi, giúp các chân thần bác ái liên kết với tất cả các hiện thể của họ một cách đặc biệt dễ dàng khi các hiện thể ấy được cấu thành bằng chất liệu cõi phụ thứ hai. |
|
224. One would expect a “quite expansive channel” given that Jupiter expresses the second ray and Jupiter expands all that it touches. |
224. Người ta sẽ mong đợi một “kênh khá rộng mở”, vì Sao Mộc biểu lộ cung hai và Sao Mộc mở rộng mọi thứ mà nó chạm đến. |
|
225. We see that DK is always offering hints for those who have eyes to see. May we, in increasing measure, number ourselves among them! |
225. Chúng ta thấy rằng Chân sư DK luôn đưa ra những gợi ý cho những ai có mắt để thấy. Mong sao chúng ta ngày càng được kể vào số đó! |
|
226. A channel is created from the Monad of love on the second sub-plane of the monadic plane to the buddhic plane (probably via the second sub-plane), through the egoic lotus of the initiate focussed on the second sub-plane of the mental plane (and especially through the petals keyed to the second ray), thence through the second sub-plane of the astral plane (given to imagination—hence the usefulness of imagination in inducing such flows) and thence to and through the second sub-plane of the physical plane, the etheric sub-atomic sub-plane. |
226. Một kênh được tạo ra từ chân thần bác ái trên cõi phụ thứ hai của cõi chân thần đến cõi Bồ đề (có lẽ qua cõi phụ thứ hai), xuyên qua Hoa Sen Chân Ngã của điểm đạo đồ đang tập trung trên cõi phụ thứ hai của cõi trí (và đặc biệt qua các cánh hoa được khóa theo cung hai), rồi từ đó qua cõi phụ thứ hai của cõi cảm dục (dành cho sự tưởng tượng—do đó sự hữu ích của sự tưởng tượng trong việc tạo ra những dòng chảy như thế) và từ đó đến và xuyên qua cõi phụ thứ hai của cõi hồng trần, tức cõi phụ hạ nguyên tử dĩ thái. |
|
227. The point about imagination is important as it can stimulate this second-sub-plane linking. |
227. Điểm liên quan đến sự tưởng tượng là quan trọng vì nó có thể kích thích sự liên kết cõi phụ thứ hai này. |
|
228. If are a Monad of Love we should do all we can to develop second sub-plane matter in our vehicles; a more facilitated linking with thereby occur. It would seem that this would tend to happen at the third initiation. |
228. Nếu chúng ta là một chân thần Bác Ái, chúng ta nên làm mọi điều có thể để phát triển chất liệu cõi phụ thứ hai trong các hiện thể của mình; nhờ đó sẽ xảy ra một sự liên kết được tạo điều kiện dễ dàng hơn. Có vẻ như điều này sẽ có khuynh hướng xảy ra vào lần điểm đạo thứ ba. |
|
229. If we are a Monad of Intelligence, the linking to the Monad would be via third sub-plane matter, and this, perhaps, could occur before the third initiation. |
229. Nếu chúng ta là một chân thần Trí Tuệ, sự liên kết với chân thần sẽ thông qua chất liệu cõi phụ thứ ba, và điều này, có lẽ, có thể xảy ra trước lần điểm đạo thứ ba. |
|
230. Monads of Power could be reached with greater facility once the fourth initiation was taken, because, by that time all matter in the lower vehicles would be atomic matter. |
230. Các chân thần Quyền Lực có thể được tiếp cận dễ dàng hơn một khi lần điểm đạo thứ tư đã được tiếp nhận, bởi vì vào lúc đó mọi vật chất trong các hiện thể thấp đều sẽ là vật chất nguyên tử. |
|
231. Some interesting lines of thought and practice could be developed using these indications. |
231. Một số đường suy tưởng và thực hành thú vị có thể được phát triển bằng cách sử dụng những chỉ dẫn này. |
|
232. Each of us has to develop the best way of ‘reaching’ the monadic vibration. It will not be the same alignment for all. |
232. Mỗi chúng ta phải phát triển cách tốt nhất để “vươn tới” rung động chân thần. Sự chỉnh hợp ấy sẽ không giống nhau cho tất cả mọi người. |
|
233. For the Monad of Love part of the linkage is as follows: |
233. Đối với chân thần Bác Ái, một phần của sự liên kết như sau: |
|
a. From the Monad to the love petals of the egoic lotus. |
a. Từ chân thần đến các cánh hoa bác ái của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
b. From these love petals to the astral vehicle, energising all astral matter found in the equipment of the phenomenal man. “The spirit of God moves upon the face of the waters “ |
b. Từ các cánh hoa bác ái này đến hiện thể cảm dục, tiếp sinh lực cho toàn bộ vật chất cảm dục được tìm thấy trong bộ máy của con người hiện tượng. “Tinh thần của Thượng đế chuyển động trên mặt nước” |
|
c. From thence to the solar plexus centre. |
c. Từ đó đến trung tâm tùng thái dương. |
|
d. From that centre to the heart centre. The needed duality connected with the astral body thus appears. We have here also a correspondence to the descent of the fire of the will to the base of the spine with its subsequent raising, along the spinal column, to the head. (EP II 388) |
d. Từ trung tâm đó đến trung tâm tim. Nhị nguyên tính cần thiết liên hệ với thể cảm dục do đó xuất hiện. Ở đây chúng ta cũng có một tương ứng với sự giáng xuống của lửa ý chí đến đáy cột sống cùng với sự nâng lên tiếp theo của nó, dọc theo cột sống, đến đầu. (EP II 388) |
|
234. A linkage for the third ray disciple (probably one that has a third ray soul but, perhaps, one for whom the third ray Monad is becoming expressive) is as follows: |
234. Một sự liên kết dành cho đệ tử cung ba (có lẽ là người có cung linh hồn cung ba nhưng, có lẽ, là người mà chân thần cung ba đang trở nên biểu lộ) như sau: |
|
a. From the will aspect of the monadic life to that level of consciousness and of energy which we call that of the higher mind. |
a. Từ phương diện ý chí của sự sống chân thần đến cấp độ tâm thức và năng lượng mà chúng ta gọi là cấp độ của thượng trí. |
|
b. From the higher mind to the knowledge petals of the egoic lotus. |
b. Từ thượng trí đến các cánh hoa tri thức của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
c. From these vortexes of force to the lower or concrete mind—that in which the average intelligent man familiarly works—to the throat centre and from thence immediately to the sacral centre (the centre of physical plane creation or reproduction). From there it is raised again to the throat centre where the creative physical urge is transmuted into artistic or literary creation in some form or another, and later still into the power to create groups or organisations which will express some idea or some thought which emanates from the Mind of God, and which demands immediate precipitation upon earth. (EP II 390) |
c. Từ các xoáy lực này đến hạ trí hay trí cụ thể—nơi mà con người thông minh trung bình thường làm việc—đến trung tâm cổ họng và từ đó ngay lập tức đến trung tâm xương cùng (trung tâm của sự sáng tạo hay sinh sản trên cõi hồng trần). Từ đó nó lại được nâng lên trung tâm cổ họng, nơi thôi thúc sáng tạo hồng trần được chuyển hoá thành sáng tạo nghệ thuật hay văn chương dưới hình thức này hay hình thức khác, và về sau nữa thành quyền năng tạo ra các nhóm hay tổ chức sẽ biểu lộ một ý tưởng hay một tư tưởng nào đó phát xuất từ Trí của Thượng đế, và đòi hỏi phải được ngưng tụ ngay trên trần thế. (EP II 390) |
|
235. The same can be studied in these pages in relation to the first ray disciples. The alignments given in EP II are not entirely complete, but they certain suggests the different lines of energy descent for disciples on the three major rays (soul and/or monadic) and the information given can be useful in promoting the efficacy of these alignments. |
235. Điều tương tự có thể được nghiên cứu trong những trang này liên hệ với các đệ tử cung một. Những sự chỉnh hợp được nêu trong EP II không hoàn toàn đầy đủ, nhưng chúng chắc chắn gợi ý các đường giáng xuống khác nhau của năng lượng đối với các đệ tử trên ba cung chính (cung linh hồn và/hoặc cung chân thần), và thông tin được đưa ra có thể hữu ích trong việc thúc đẩy hiệu quả của những sự chỉnh hợp này. |
|
After initiation, the causal body is found on the second subplane of the mental plane, and monadic control then commences. |
Sau điểm đạo, thể nguyên nhân được tìm thấy trên cõi phụ thứ hai của cõi trí, và khi ấy sự kiểm soát của chân thần bắt đầu. |
|
236. The initiation reference here is almost certainly the first “planetary”, not solar, initiation, because the Monad involves itself with the soul nature from that time forward. The monadic control here discussed is not yet part of the conscious life of the disciple. |
236. Sự quy chiếu đến điểm đạo ở đây gần như chắc chắn là lần điểm đạo “hành tinh” thứ nhất, chứ không phải thái dương, bởi vì từ thời điểm đó trở đi chân thần tự mình dấn vào bản chất linh hồn. Sự kiểm soát của chân thần được bàn đến ở đây vẫn chưa là một phần của đời sống hữu thức của đệ tử. |
|
237. We are told that even “advanced man” can have a causal body focussed on the second sub-plane of the mental plane. The term “advanced man” can cover a broad range of development, but it is sometimes used to reference those who are not yet even aspirants but who have developed much intelligence and capability. If the causal body for “advanced man” can be on the second sub-plane of the mental plane, then the initiation we are discussing is certainly the first. |
237. Chúng ta được cho biết rằng ngay cả “con người tiến bộ” cũng có thể có thể nguyên nhân tập trung trên cõi phụ thứ hai của cõi trí. Thuật ngữ “con người tiến bộ” có thể bao trùm một phạm vi phát triển rộng, nhưng đôi khi nó được dùng để chỉ những người thậm chí chưa phải là người chí nguyện nhưng đã phát triển nhiều trí tuệ và năng lực. Nếu thể nguyên nhân của “con người tiến bộ” có thể ở trên cõi phụ thứ hai của cõi trí, thì điểm đạo mà chúng ta đang bàn đến chắc chắn là lần thứ nhất. |
|
238. Since the Monad (regardless of its ray or its monadic sub-plane focus) is focused on the second solar or systemic plane, there is a natural line of resonance between it and the causal body focussed on the second sub-plane of the mental plane. The movement to the second sub-plane of the mental plane by an E/ego of any ray, will facilitate contact with the Monad. |
238. Vì chân thần (bất kể cung của nó hay sự tập trung cõi phụ chân thần của nó) được tập trung trên cõi thái dương hay cõi hệ thống thứ hai, nên có một đường cộng hưởng tự nhiên giữa nó và thể nguyên nhân đang tập trung trên cõi phụ thứ hai của cõi trí. Sự chuyển đến cõi phụ thứ hai của cõi trí bởi một chân ngã thuộc bất kỳ cung nào sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc với chân thần. |
|
239. The degree of resonance would be less for first and third ray Monads and more for second ray Monads. |
239. Mức độ cộng hưởng sẽ ít hơn đối với các chân thần cung một và cung ba, và nhiều hơn đối với các chân thần cung hai. |
|
The Monads of love return (after life in the three worlds and the attainment of the goal) to their originating second subplane, that being also the goal for the monads of activity who have to develop the love aspect. |
Các chân thần bác ái trở về (sau đời sống trong ba cõi giới và sự đạt đến mục tiêu) với cõi phụ thứ hai nguyên thủy của mình, đó cũng là mục tiêu dành cho các chân thần hoạt động, những vị phải phát triển phương diện bác ái. |
|
240. In this solar system, it appears that the “monads of activity” have also to achieve a focus on the second sub-plane of the monadic plane. |
240. Trong hệ mặt trời này, dường như các “chân thần hoạt động” cũng phải đạt được sự tập trung trên cõi phụ thứ hai của cõi chân thần. |
|
241. This will probably not mean changing the ray of their Monad (which “remains the same throughout the aeon”. |
241. Điều này có lẽ sẽ không có nghĩa là thay đổi cung của chân thần họ (vốn “vẫn giữ nguyên suốt đại kiếp”). |
|
Forget not, the primary ray of the Monad continues through the aeon. It changes not. (TWM 111) |
Đừng quên, cung chính của chân thần tiếp tục suốt đại kiếp. Nó không thay đổi. (TWM 111) |
|
242. Probably it will require the achievement of a second monadic sub-ray focus with the life/consciousness of the primary monadic third ray. This does not necessarily mean that the soul ray must be the second. The soul ray is a monadic sub-ray but not the only one. There is a monadic subray which expresses itself on the monadic plane. These thoughts are developed in my book, “On the Monad”. |
242. Có lẽ điều đó sẽ đòi hỏi phải đạt được một sự tập trung cung phụ chân thần thứ hai với sự sống/tâm thức của cung ba chân thần chính. Điều này không nhất thiết có nghĩa là cung linh hồn phải là cung hai. Cung linh hồn là một cung phụ chân thần nhưng không phải là cung duy nhất. Có một cung phụ chân thần tự biểu lộ trên cõi chân thần. Những tư tưởng này được triển khai trong cuốn sách của tôi, “On the Monad”. |
|
243. The influence of this second ray solar system must make its conditioning impact upon ‘Monads of Intelligence’, drawing forth their capacity to love and express love. |
243. Ảnh hưởng của hệ mặt trời cung hai này hẳn phải tạo ra tác động định hình của nó lên các “chân thần Trí Tuệ”, khơi dậy năng lực yêu thương và biểu lộ tình thương của họ. |
|
244. We might ask if third ray Monads can focus themselves on the second sub-plane of the monadic plane? If this is possible, are some third ray Monads already focussed there (for instance, the Buddha)? How does the sub-ray of the Monad contributing to the refocussing of a third ray Monad upon the second plane? These are technical matters of great interest but beyond our capacity. |
244. Chúng ta có thể hỏi liệu các chân thần cung ba có thể tự tập trung trên cõi phụ thứ hai của cõi chân thần hay không? Nếu điều này là có thể, thì có phải một số chân thần cung ba đã tập trung ở đó rồi chăng (chẳng hạn, Đức Phật)? Cung phụ của chân thần góp phần như thế nào vào việc tái tập trung một chân thần cung ba lên cõi thứ hai? Đây là những vấn đề kỹ thuật rất đáng quan tâm nhưng vượt quá khả năng của chúng ta. |
|
245. The one thing Monads of Intelligence can do to facilitate this process of refocussing is to love more. |
245. Điều duy nhất mà các chân thần Trí Tuệ có thể làm để tạo điều kiện cho tiến trình tái tập trung này là yêu thương nhiều hơn. |
|
In the five worlds of human evolution both groups of Monads have to control atomic and molecular matter as well and this is done by the utilisation to the full (as full as may be possible in this second system), of the will or power aspect. |
Trong năm thế giới của tiến hoá nhân loại, cả hai nhóm chân thần đều phải kiểm soát cả vật chất nguyên tử lẫn phân tử, và điều này được thực hiện bằng cách sử dụng đến mức trọn vẹn (trọn vẹn nhất có thể trong hệ thứ hai này) phương diện ý chí hay quyền lực. |
|
246. Third ray Monads must develop love and both types of Monads (those on the third and second rays) must develop will (to the extent possible in this solar system—which is not a great extent, relatively). |
246. Các chân thần cung ba phải phát triển bác ái và cả hai loại chân thần (những vị trên cung ba và cung hai) đều phải phát triển ý chí (trong mức độ có thể trong hệ mặt trời này—một mức độ không lớn lắm, xét tương đối). |
|
247. Atomic matter, being matter of the first plane or sub-plane, is directly correlated with the first ray and with will. If atomic matter is to be controlled, the will is definitely necessary. |
247. Vật chất nguyên tử, là vật chất của cõi hay cõi phụ thứ nhất, có tương quan trực tiếp với cung một và với ý chí. Nếu vật chất nguyên tử phải được kiểm soát, thì ý chí chắc chắn là cần thiết. |
|
248. But, in general, this is true for the control of all types of matter—i.e., molecular matter. |
248. Nhưng nói chung, điều này đúng đối với việc kiểm soát mọi loại vật chất—tức là vật chất phân tử. |
|
249. Monads of all types are to gain control in the five Brahmic worlds of superhuman and human evolution. |
249. Các chân thần thuộc mọi loại đều phải đạt được sự kiểm soát trong năm thế giới Brahma của tiến hoá siêu nhân và nhân loại. |
|
The “Kingdom of God suffereth violence and the violent take it by force,” or by Will or power. It is not Will, as we shall know it in the final system but it is Will as known in this system, and it has to be utilised to the uttermost by the evolving Monad in his struggle to control each atomic subplane. |
“Thiên Giới phải chịu bạo lực và những kẻ bạo liệt chiếm lấy nó bằng sức mạnh,” hay bằng ý chí hoặc quyền lực. Đó không phải là Ý Chí như chúng ta sẽ biết trong hệ cuối cùng, nhưng là ý chí như được biết trong hệ này, và nó phải được chân thần đang tiến hoá sử dụng đến mức tối đa trong cuộc đấu tranh của y để kiểm soát từng cõi phụ nguyên tử. |
|
250. Here we have a saying associated particularly with the Master Hilarion when He was St. Paul. Why is this reference here? Perhaps because we are speaking of Monads in general and their need to control the matter of the lower thirty-five sub-planes, but perhaps because we are about to discuss first ray Monads. |
250. Ở đây chúng ta có một câu nói đặc biệt gắn với Chân sư Hilarion khi Ngài là Thánh Paul. Tại sao lại có sự quy chiếu này ở đây? Có lẽ vì chúng ta đang nói về các chân thần nói chung và nhu cầu của họ phải kiểm soát vật chất của ba mươi lăm cõi phụ thấp, nhưng có lẽ cũng vì chúng ta sắp bàn đến các chân thần cung một. |
|
The Monads of power have [Page 579] a much greater struggle, and hence the fact so often apparent that people on what we term the power Ray, have so often a hard time, and are so frequently unlovable. |
Các chân thần quyền lực có [Page 579] một cuộc đấu tranh lớn hơn nhiều, và do đó có sự kiện thường thấy rằng những người thuộc điều chúng ta gọi là cung quyền lực thường gặp rất nhiều khó khăn, và thường rất khó mến. |
|
251. We note that even when speaking of Monads, DK uses the word “people”. He does this also in connection with fifth ray Monads when speaking of the Path of Magnetic Work. |
251. Chúng ta lưu ý rằng ngay cả khi nói về các chân thần, Chân sư DK vẫn dùng từ “những người”. Ngài cũng làm như vậy liên hệ với các chân thần cung năm khi nói về Con đường Công Tác Từ Tính. |
|
A large number of fifth ray people, those who have the Ray of Concrete Knowledge for their monadic ray, pass to this line of endeavour. (IHS 187) |
Một số lượng lớn những người cung năm, những người có Cung Tri Thức Cụ Thể là cung chân thần của mình, đi vào đường nỗ lực này. (IHS 187) |
|
252. In this section on first ray Monads, it is reasonably possible to believe that DK is, indeed, speaking of St. Paul. So much of Paul’s dynamic, driving behavior suggests this possibility as does the tone of His very militant book, “Light on the Path”, which begins with much emphasis on the words “kill” and “kill out”. |
252. Trong phần này về các chân thần cung một, có thể tin một cách hợp lý rằng Chân sư DK quả thực đang nói về Thánh Paul. Quá nhiều nơi trong hành vi năng động, mãnh liệt của Paul gợi ra khả năng này, cũng như giọng điệu rất chiến đấu trong cuốn sách của Ngài, “Ánh sáng trên Đường Đạo”, mở đầu với sự nhấn mạnh mạnh mẽ vào các từ “giết” và “diệt trừ”. |
|
They have to build in on all the six planes the love aspect, which is not prominent in their development. |
Họ phải xây dựng vào trên cả sáu cõi phương diện bác ái, vốn không nổi trội trong sự phát triển của họ. |
|
253. They need the energy of the building ray—the second ray. The second ray solar system endows them, eventually, with love, or rather, succeeds in drawing into expression the love which is inherent in all monadic types (though not present in equal measure). |
253. Họ cần năng lượng của cung kiến tạo—cung hai. Hệ mặt trời cung hai cuối cùng ban cho họ bác ái, hay đúng hơn, thành công trong việc kéo vào biểu lộ tình thương vốn tiềm ẩn trong mọi loại chân thần (dù không hiện diện với mức độ ngang nhau). |
|
A hint has been given us as to the approximate figures governing the Monads: |
Một gợi ý đã được trao cho chúng ta về các con số xấp xỉ chi phối các chân thần: |
|
254. Exact figures are only for initiates of higher degree than will be the average reader of this book. |
254. Các con số chính xác chỉ dành cho các điểm đạo đồ ở cấp cao hơn độc giả trung bình của cuốn sách này. |
|
35 Thousand million Monads of love |
35 nghìn triệu chân thần bác ái |
|
20 Thousand million Monads of activity |
20 nghìn triệu chân thần hoạt động |
|
5 Thousand million Monads of power |
5 nghìn triệu chân thần quyền lực |
|
making a total of sixty thousand million human Monads. |
tạo thành tổng cộng sáu mươi nghìn triệu chân thần nhân loại. |
|
255. We have not been speaking only of activities within the confines of our planetary scheme. Rather, we have been speaking of the solar system in general. |
255. Chúng ta không chỉ nói về các hoạt động trong phạm vi giới hạn của hệ hành tinh của chúng ta. Đúng hơn, chúng ta đang nói về hệ mặt trời nói chung. |
|
256. It, therefore, seems that these figures apply to the solar system as a whole rather than to our planet or to any one planet. |
256. Do đó, dường như các con số này áp dụng cho toàn bộ hệ mặt trời hơn là cho hành tinh của chúng ta hay cho bất kỳ hành tinh riêng lẻ nào. |
|
257. The figure seems rather too small—in fact, quite a bit too small. This is a puzzle to solve. |
257. Con số này dường như quá nhỏ—thực ra là nhỏ hơn khá nhiều. Đây là một điều bí ẩn cần giải quyết. |
|
258. The following figures show that the sixty thousand million indeed refer to our solar system and not to our planet: |
258. Những con số sau đây cho thấy rằng sáu mươi nghìn triệu quả thực quy chiếu đến hệ mặt trời của chúng ta chứ không phải hành tinh của chúng ta: |
|
1. In the first solar system there was one dominant evolution, and it consisted of one hundred thousand million monads. |
1. Trong hệ mặt trời thứ nhất có một tiến hoá trội vượt, và nó gồm một trăm nghìn triệu chân thần. |
|
2. In the present system, the second, there are two dominant evolutions, the human and the deva; there are—as earlier stated—sixty thousand million human monads. Add to this the feminine evolution of the devas, consisting of 140 thousand million, and you have the necessary two hundred thousand million. This elucidates my statement anent this being a feminine system. |
2. Trong hệ hiện tại, hệ thứ hai, có hai tiến hoá trội vượt, nhân loại và thiên thần; có—như đã nói trước đó—sáu mươi nghìn triệu chân thần nhân loại. Cộng thêm vào đó tiến hoá nữ tính của các thiên thần, gồm 140 nghìn triệu, và bạn có đủ hai trăm nghìn triệu cần thiết. Điều này làm sáng tỏ phát biểu của tôi liên quan đến việc đây là một hệ nữ tính. |
|
[Page 110] |
[Page 110] |
|
3. In the third solar system, the total number in evolution will be the needed three hundred thousand million that perfection requires of the threefold Logos. (EH 109-110) |
3. Trong hệ mặt trời thứ ba, tổng số đang tiến hoá sẽ là ba trăm nghìn triệu cần thiết mà sự toàn hảo đòi hỏi nơi Thượng đế tam phân. (EH 109-110) |
|
259. The number of human or deva Monads to be found on any of the planets is certainly a secret of initiation. |
259. Số lượng các chân thần nhân loại hay thiên thần được tìm thấy trên bất kỳ hành tinh nào chắc chắn là một bí mật của điểm đạo. |
|
260. What, really, is the monadic population of the Earth? Earlier (when reading was less carefully performed) it was supposed to be sixty billion Monads, but, clearly, the sixty billion figure is meant to relate to the entire solar system. |
260. Thực sự thì dân số chân thần của Trái Đất là bao nhiêu? Trước đây (khi việc đọc được thực hiện kém cẩn thận hơn) người ta cho rằng đó là sáu mươi tỷ chân thần, nhưng rõ ràng con số sáu mươi tỷ được dùng để chỉ toàn bộ hệ mặt trời. |
|
The Monads of power, though in manifestation, are as yet very rare in incarnation. |
Các chân thần quyền lực, dù đang biểu hiện, vẫn còn rất hiếm khi lâm phàm. |
|
261. We must differentiate between “manifestation” and “incarnation”. Monads upon the higher planes are in “manifestation” but only those who take physical-etheric vehicles are in incarnation. |
261. Chúng ta phải phân biệt giữa “biểu hiện” và “lâm phàm”. Các chân thần trên các cõi cao đang ở trong “biểu hiện”, nhưng chỉ những vị mang các hiện thể hồng trần-dĩ thái mới đang lâm phàm. |
|
262. DK speaks of a rare first ray cycle in Biblical times which resulted in great violence. May it be assumed that a greater number of first ray Monads were in incarnation at that time? |
262. Chân sư DK nói về một chu kỳ cung một hiếm hoi trong thời Kinh Thánh đã dẫn đến bạo lực lớn. Có thể giả định rằng vào thời đó có số lượng lớn hơn các chân thần cung một đang lâm phàm chăng? |
|
The true first ray personality who works in response to this Shamballa influence will have the ultimate good of the group deeply enshrined in his consciousness and heart; he will think in terms of the whole and not in terms of the part. That is the thing which he will endeavour to impress upon the racial consciousness. This may lead at times to ruthlessness and cruelty if the personality of the individual is not yet controlled by soul impulse. Such cases can frequently be seen. An instance of this can be noted in the history of the Jews as found in the Old Testament. When the first ray was in control and passing through one of its rare cycles of activity we read that they butchered and slaughtered all their enemies — men, women and children, [16] putting them to the sword. The sword is ever the symbol of the first ray force just as the pen is of the second ray influence. (DON 15-15) |
Phàm ngã cung một đích thực, hoạt động để đáp ứng ảnh hưởng Shamballa này, sẽ có thiện ích tối hậu của nhóm được khắc sâu trong tâm thức và trái tim của y; y sẽ suy nghĩ theo toàn thể chứ không theo bộ phận. Đó là điều mà y sẽ cố gắng ghi khắc lên tâm thức của nhân loại. Điều này đôi khi có thể dẫn đến sự tàn nhẫn và độc ác nếu phàm ngã của cá nhân ấy chưa được xung lực linh hồn kiểm soát. Những trường hợp như thế thường có thể được thấy. Một ví dụ về điều này có thể được ghi nhận trong lịch sử người Do Thái như được tìm thấy trong Cựu Ước. Khi cung một nắm quyền kiểm soát và đi qua một trong những chu kỳ hoạt động hiếm hoi của nó, chúng ta đọc thấy rằng họ đã tàn sát và giết sạch mọi kẻ thù của mình — những người nam và nữ và trẻ em, [16] dùng gươm mà giết họ. Thanh gươm luôn là biểu tượng của mãnh lực cung một cũng như cây bút là biểu tượng của ảnh hưởng cung hai. (DON 15-15) |
|
263. When speaking of the rarity of first ray Monads in incarnation, DK could also be suggesting that considerable numbers of such Monads are between incarnational soul-cycles. |
263. Khi nói về sự hiếm hoi của các chân thần cung một đang lâm phàm, Chân sư DK cũng có thể đang gợi ý rằng số lượng đáng kể các chân thần như thế đang ở giữa các chu kỳ linh hồn nhập thể. |
|
They came in, in large numbers, at the close of the moon chain, and will come in again in full numerical strength in the last two rounds of the present chain. |
Họ đã đi vào, với số lượng lớn, vào lúc kết thúc dãy Mặt Trăng, và sẽ lại đi vào với đầy đủ sức mạnh số lượng trong hai cuộc tuần hoàn cuối của dãy hiện tại. |
|
264. This piece of information must be combined with other statements concerning the great number of first ray Monads who individualized in early Atlantean days. |
264. Mẩu thông tin này phải được kết hợp với những phát biểu khác liên quan đến số lượng lớn các chân thần cung một đã biệt ngã hóa trong những ngày đầu Atlantis. |
|
1. That egos of all types individualised upon the moon chain, but that the egos of active intelligence constituted 75% of the total, the remaining 25% being divided between the other two. |
1. Rằng các chân ngã thuộc mọi loại đã biệt ngã hóa trên Dãy Mặt Trăng, nhưng các chân ngã của trí tuệ hoạt động chiếm 75% tổng số, còn 25% còn lại được chia giữa hai loại kia. |
|
2. That in Lemurian times, the egos of love-wisdom preponderated, and in their turn constituted 75%, with the remaining 25% being the egos of active intelligence. Very few indeed, practically a negligible number, individualised along the line of power or will at that time. |
2. Rằng trong thời Lemuria, các chân ngã của Bác Ái – Minh Triết chiếm ưu thế, và đến lượt mình chiếm 75%, còn 25% còn lại là các chân ngã của trí tuệ hoạt động. Quả thực có rất ít, thực tế là một số lượng không đáng kể, đã biệt ngã hóa theo đường quyền lực hay ý chí vào thời đó. |
|
3. There was a very large influx of individualising egos in early Atlantean days and they were practically all of the power-will type. It might be stated that 80% of those who entered human evolution at that time were egos who were expressing the will aspect of deity, and that the remaining 20% were along the line of love-wisdom. (EP II 211) |
3. Đã có một làn sóng tràn vào rất lớn của các chân ngã biệt ngã hóa trong những ngày đầu Atlantis và hầu như tất cả đều thuộc loại quyền năng-ý chí. Có thể nói rằng 80% những người bước vào tiến hoá nhân loại vào thời đó là các chân ngã đang biểu lộ phương diện ý chí của Thượng đế, và 20% còn lại thuộc theo đường bác ái–minh triết. (EP II 211) |
|
265. When DK uses the word “egos” in this context, He must necessarily mean Monads, as the ray of the causal body can never be the first, second or third at the time that individualization occurs; always it must be the fourth, fifth, sixth or seventh. |
265. Khi Chân sư DK dùng từ “egos” trong ngữ cảnh này, tất yếu Ngài phải muốn nói đến các chân thần, vì cung của thể nguyên nhân không bao giờ có thể là cung một, hai hay ba vào lúc sự biệt ngã hóa xảy ra; nó luôn luôn phải là cung bốn, năm, sáu hoặc bảy. |
|
266. So if the first, second and third rays are discussed, these numbers must apply to the monadic ray. |
266. Vì vậy nếu các cung một, hai và ba được bàn đến, thì các con số này phải áp dụng cho cung chân thần. |
|
During these earlier periods all human beings were conditioned by the four Rays of Attribute; both as souls and as incarnated persons they were upon one of these four rays. (R&I 560) |
Trong các thời kỳ sớm hơn này, mọi con người đều bị tác động bởi bốn Các Cung Thuộc Tính; cả với tư cách linh hồn lẫn với tư cách những con người đang lâm phàm, họ đều ở trên một trong bốn cung này. (R&I 560) |
|
We might now briefly trace the correspondence in the second round and the second root-race, showing how the Law of Cohesion was specially active at these periods. |
Giờ đây chúng ta có thể vắn tắt truy nguyên sự tương ứng trong cuộc tuần hoàn thứ hai và giống dân gốc thứ hai, cho thấy Định luật Cố Kết đã hoạt động đặc biệt như thế nào trong các thời kỳ này. |
|
267. We are speaking of times before the individualization of animal man occurred in our chain. |
267. Chúng ta đang nói về những thời kỳ trước khi sự biệt ngã hóa của người thú xảy ra trong dãy của chúng ta. |
|
A condition of nebulosity of a pronouncedly volatile condition, marked the first round and race. |
Một trạng thái tinh vân có tính chất cực kỳ dễ bay hơi đã đánh dấu cuộc tuần hoàn thứ nhất và nhân loại thứ nhất. |
|
268. We think of the “fire mist” and of fiery conditions suggestive of the influence of Vulcan. There is a correspondence with the “Sea of Fire”. |
268. Chúng ta nghĩ đến “sương lửa” và những điều kiện rực lửa gợi ý ảnh hưởng của Vulcan. Có một sự tương ứng với “Biển Lửa”. |
|
Movement, and the accompaniment of heat, is their distinguishing quality, much as in System I, |
Chuyển động, và sự đi kèm của nhiệt, là phẩm tính phân biệt của chúng, cũng như trong Hệ thống I, |
|
269. DK is speaking of the nature of the first race of the early human beings of the first root race. |
269. Chân sư DK đang nói về bản chất của nhân loại thứ nhất của những con người sơ khai trong giống dân gốc thứ nhất. |
|
270. Movement suggests the third ray and heat suggests fire by friction. |
270. Chuyển động gợi ý cung ba và nhiệt gợi ý Lửa ma sát. |
|
271. There would naturally be a connection between the first system, the first race and the first plane—the “Sea of Fire”. |
271. Đương nhiên sẽ có một mối liên hệ giữa hệ thống thứ nhất, nhân loại thứ nhất và cõi thứ nhất—“Biển Lửa”. |
|
272. In a way, however, it is the third aspect of divinity which is being discussed and third aspect qualities of motion are found in relation to the first round and the first race. |
272. Tuy nhiên, theo một nghĩa nào đó, chính phương diện thứ ba của thiên tính đang được bàn đến, và các phẩm tính chuyển động của phương diện thứ ba được tìm thấy trong liên hệ với cuộc tuần hoàn thứ nhất và nhân loại thứ nhất. |
|
273. The developmental progression is often as follows: three, two, one. |
273. Tiến trình phát triển thường như sau: ba, hai, một. |
|
but in the second round, and also in the second race, a definite cohesion is noticeable, and form is more clearly recognisable in outline. |
nhưng trong cuộc tuần hoàn thứ hai, và cả trong nhân loại thứ hai, một sự cố kết rõ rệt có thể nhận thấy, và hình tướng được nhận ra rõ ràng hơn về đường nét. |
|
274. The suggestion is, that in the first race, the form of ‘man’ was not so very recognizable in outline. Can we think of it as a body more devic than human? |
274. Điều được gợi ý là, trong nhân loại thứ nhất, hình tướng của “con người” chưa thật sự dễ nhận ra về đường nét. Chúng ta có thể nghĩ về nó như một thể mang tính thiên thần hơn là nhân loại chăng? |
|
275. The second ray (the form-builder) always causes coherence and cohesion. |
275. Cung hai (đấng kiến tạo hình tướng) luôn luôn gây ra sự kết hợp và cố kết. |
|
276. We note how these various systemic laws are being used to shed light on planetary history and the history of humanity. |
276. Chúng ta lưu ý cách các định luật hệ thống khác nhau này đang được dùng để soi sáng lịch sử hành tinh và lịch sử nhân loại. |
|
Cohesion is also plainly to be seen as the distinguishing feature of our present system, the second. |
Sự cố kết cũng được thấy rõ là đặc điểm phân biệt của hệ thống hiện tại của chúng ta, hệ thống thứ hai. |
|
277. We have correspondences between the second system, the second round, the second root race and the second law of the system. |
277. Chúng ta có những sự tương ứng giữa hệ thống thứ hai, cuộc tuần hoàn thứ hai, giống dân gốc thứ hai và định luật thứ hai của hệ thống. |
|
278. We can wonder whether in major System I, cohesion was to be seen as now it is? Perhaps the movement was great but the cohesion of forms less pronounced. |
278. Chúng ta có thể tự hỏi liệu trong Hệ thống I lớn lao, sự cố kết có được thấy như hiện nay không? Có lẽ chuyển động rất lớn nhưng sự cố kết của các hình tướng thì kém rõ rệt hơn. |
|
It is the aim of all things to unite; approximation, unification, a simultaneous attraction between two or more is ever to be seen as a governing principle, |
Mục tiêu của mọi sự vật là hợp nhất; sự xích lại gần, sự hợp nhất, một lực hút đồng thời giữa hai hay nhiều hơn, luôn luôn được thấy như một nguyên lý chi phối, |
|
279. These are the key themes relating to our solar system: |
279. Đây là những chủ đề then chốt liên hệ đến hệ mặt trời của chúng ta: |
|
a. Union |
a. Hợp nhất |
|
b. Approximation |
b. Xích lại gần |
|
c. Unification |
c. Nhất thể hóa |
|
d. Simultaneous attraction |
d. Lực hút đồng thời |
|
280. Our solar system expresses itself through a great ‘coming together’ of all apparently separated units. This is, as we can see, a profoundly second ray dynamic. |
280. Hệ mặt trời của chúng ta tự biểu lộ qua một sự “đến cùng nhau” vĩ đại của mọi đơn vị có vẻ tách biệt. Như chúng ta có thể thấy, đây là một động lực cung hai hết sức sâu xa. |
|
whether we look at the sex problem, or whether it demonstrates in business organisation, in scientific development, in manufacture, or in politics. |
dù chúng ta nhìn vào vấn đề tính dục, hay dù nó biểu lộ trong tổ chức kinh doanh, trong phát triển khoa học, trong sản xuất, hay trong chính trị. |
|
281. All these lines of endeavor (though a number of them are not qualified by the first ray, per se) are responsive to the great Second Ray and promote its objectives. |
281. Tất cả những đường lối nỗ lực này (dù một số trong đó không được cung một định tính, chính chúng) đều đáp ứng với cung hai vĩ đại và thúc đẩy các mục tiêu của cung này. |
|
Well might we say that the At-one-ment of the many separated is the keynote of our system. |
Chúng ta hoàn toàn có thể nói rằng sự Nhất Thể Hóa của nhiều cái bị tách rời là chủ âm của hệ thống chúng ta. |
|
282. “At-one-ment” is a great buddhic dynamic. Our solar system is one in which the process of harmonization through love is functioning. |
282. “Nhất Thể Hóa” là một động lực Bồ đề vĩ đại. Hệ mặt trời của chúng ta là một hệ thống trong đó tiến trình hài hòa hóa qua bác ái đang vận hành. |
|
283. When we remember that our solar system is a system of the fourth order and that the process of “At-one-ment” is particularly related to the fourth ray, we have an important correlation. |
283. Khi chúng ta nhớ rằng hệ mặt trời của chúng ta là một hệ thống thuộc bậc thứ tư và rằng tiến trình “Nhất Thể Hóa” đặc biệt liên hệ với cung bốn, thì chúng ta có một sự tương quan quan trọng. |
|
One more suggestion may be given: [Page 580] |
Có thể đưa ra thêm một gợi ý nữa: [Page 580] |
|
On the path of involution this law governs the gathering together and the segregation of matter; |
Trên con đường giáng hạ tiến hoá, định luật này chi phối sự tập hợp lại và sự phân ly của vật chất; |
|
284. Matter is drawn together according to affinity. This naturally means that some matter is magnetically rejected—hence segregation. |
284. Vật chất được hút lại với nhau theo sự tương hợp. Điều này đương nhiên có nghĩa là một số vật chất bị từ chối về mặt từ tính—do đó có sự phân ly. |
|
285. According to the Law of Attraction and Repulsion units of matter cohere with other, similar units of matter and not with those which are dissimilar. |
285. Theo Định luật Hấp Dẫn và Đẩy Lùi, các đơn vị vật chất cố kết với các đơn vị vật chất khác tương tự, chứ không với những đơn vị dị biệt. |
|
286. On the Path of Evolution a greater mixing, blending and harmonizing occurs |
286. Trên Con Đường Tiến Hóa, một sự pha trộn, hòa nhập và hài hòa hóa lớn hơn xảy ra |
|
on the evolutionary path it controls the building of forms. |
trên con đường tiến hoá, nó chi phối việc kiến tạo các hình tướng. |
|
287. This activity of the “Law of Cohesion” is more easily understood than the first, the first part of the second outpouring occurred so very long ago. |
287. Hoạt động này của “Định luật Cố Kết” dễ hiểu hơn hoạt động thứ nhất, vì phần đầu tiên của lần tuôn đổ thứ hai đã xảy ra từ rất lâu rồi. |
|
288. The forms built under the “Law of Cohesion” are to reflect the Heavenly Archetypes. |
288. Các hình tướng được xây dựng dưới “Định luật Cố Kết” là để phản chiếu các Nguyên Mẫu Thiên Thượng. |
|
It has been stated that the matter of the lowest subplane forms the basis of a new plane; therefore we have on the atomic subplane a point where merging takes place, which makes it a plane of synthesis, just as in the same way the first or logoic plane is the plane of synthesis for this system. There takes place the merging of evolution into an inconceivably higher state. |
Đã có lời nói rằng vật chất của cõi phụ thấp nhất tạo thành nền tảng của một cõi mới; do đó chúng ta có trên cõi phụ nguyên tử một điểm nơi sự hòa nhập diễn ra, điều này khiến nó trở thành một cõi tổng hợp, cũng như theo cùng cách đó cõi thứ nhất hay cõi logoic là cõi tổng hợp cho hệ thống này. Tại đó diễn ra sự hòa nhập của tiến hoá vào một trạng thái cao hơn không thể nghĩ bàn. |
|
289. Here DK is speaking of synthesis and ascent. |
289. Ở đây Chân sư DK đang nói về tổng hợp và thăng lên. |
|
290. The first ray is the paramount ‘Ray of Synthesis’ and the first or atomic sub-plane of any system of seven such planes is the plane on which synthesis occurs. |
290. Cung một là “Cung Tổng Hợp” tối thượng và cõi phụ thứ nhất hay cõi phụ nguyên tử của bất kỳ hệ thống nào gồm bảy cõi như thế là cõi trên đó sự tổng hợp xảy ra. |
|
291. The energies of the first sub-plane gather into themselves lower energies and prepare a merging into new and higher energy dimensions. |
291. Các năng lượng của cõi phụ thứ nhất thu hút vào chính chúng các năng lượng thấp hơn và chuẩn bị cho một sự hòa nhập vào những chiều kích năng lượng mới và cao hơn. |
|
292. The “head” becomes the “foot”. The peak becomes the base and basis. |
292. “Đầu” trở thành “chân”. Đỉnh trở thành nền và cơ sở. |
|
293. Uranus is associated with the lowest of our Creative Hierarchy’s, but also is a planet of ‘occult translation’—of liberation into higher vibratory dimensions. This occurs through alchemization and transmutation. |
293. Uranus được liên kết với Huyền Giai Sáng Tạo thấp nhất của chúng ta, nhưng cũng là một hành tinh của “sự chuyển dịch huyền bí”—của sự giải thoát vào những chiều kích rung động cao hơn. Điều này xảy ra qua thuật luyện kim và sự chuyển hoá. |
|
294. To summarize the astrological associations: |
294. Tóm tắt các liên hệ chiêm tinh: |
|
a. The first systemic law, the Law of Vibration is associated with Vulcan, Saturn and Uranus |
a. Định luật hệ thống thứ nhất, Định luật Rung Động, được liên kết với Vulcan, Saturn và Uranus |
|
b. The second systemic law, the Law of Cohesion is associated particularly with Jupiter and Neptune to a degree (dissolving barriers which prevent cohesion). Venus is also a planet of the second ray (in certain of its aspects) and a factor promoting cohesion. |
b. Định luật hệ thống thứ hai, Định luật Cố Kết, đặc biệt liên kết với Jupiter và ở một mức độ nào đó với Neptune (làm tan biến những rào cản ngăn trở sự cố kết). Venus cũng là một hành tinh của cung hai (trong một số phương diện của nó) và là một yếu tố thúc đẩy sự cố kết. |
|
3. The Law of Disintegration.—This is the law that governs the destruction of the form in order that the indwelling life may shine forth in fullness. |
3. Định luật Phân Giải.—Đây là định luật chi phối sự hủy diệt hình tướng để sự sống ngự bên trong có thể chiếu rạng trọn vẹn. |
|
295. The Law of Disintegration is a law of the atmic plane. |
295. Định luật Phân Giải là một định luật của cõi atma. |
|
296. It is a law involving destruction and thus is allied with the first ray as well as the third (which one would expect, since it pertains to the third plane—the atmic). |
296. Đó là một định luật bao hàm sự hủy diệt và vì thế liên kết với cung một cũng như cung ba (điều này có thể chờ đợi được, vì nó thuộc về cõi thứ ba—cõi atma). |
|
297. The third plane expresses both the third and the first rays. |
297. Cõi thứ ba biểu lộ cả cung ba lẫn cung một. |
|
298. Saturn, the ruler of the third plane expresses both the third and the first rays. |
298. Saturn, chủ tinh của cõi thứ ba, biểu lộ cả cung ba lẫn cung một. |
|
299. As has been hinted, there may be an energy- structure or vehicle on the higher atmic plane which is a higher correspondence to the causal body. If there is such a vehicle, its destruction will lead to a full shining forth upon the monadic plane. |
299. Như đã được gợi ý, có thể có một cấu trúc năng lượng hay vận cụ trên cõi atma cao hơn, là một sự tương ứng cao hơn với thể nguyên nhân. Nếu có một vận cụ như thế, sự hủy diệt của nó sẽ dẫn đến một sự chiếu rạng trọn vẹn trên cõi chân thần. |
|
300. Usually, when we speak of the destruction of the form to promote the shining forth, we speak of the destruction of the causal body. In relation to this law there seems to be a higher form of destruction which leads to an even greater shining forth of the Monad liberated from the encumbrances of the five lower planes. |
300. Thông thường, khi chúng ta nói về sự hủy diệt hình tướng để thúc đẩy sự chiếu rạng, chúng ta nói về sự hủy diệt thể nguyên nhân. Trong liên hệ với định luật này, dường như có một hình thức hủy diệt cao hơn dẫn đến một sự chiếu rạng còn lớn hơn nữa của Chân thần được giải thoát khỏi những gánh nặng của năm cõi thấp. |
|
It is another aspect of the Law of Cohesion—the reverse side (if one might so express it), and is just as much a part of the divine plan as that of attraction. |
Đó là một phương diện khác của Định luật Cố Kết—mặt trái của nó (nếu có thể diễn tả như vậy), và cũng là một phần của Thiên Cơ chẳng kém gì lực hấp dẫn. |
|
301. This would be the time to remember that the Law of Repulse (the fourth Law of the Soul) is an aspect of the Law of Attraction and Repulsion. In this case repulsion serves the energy of love, just as the “Law of Disintegration” serves the “Law of Cohesion”. |
301. Đây là lúc cần nhớ rằng Định luật Đẩy Lùi (Định luật thứ tư của linh hồn) là một phương diện của Định luật Hấp Dẫn và Đẩy Lùi. Trong trường hợp này, sự đẩy lùi phụng sự năng lượng bác ái, cũng như “Định luật Phân Giải” phụng sự “Định luật Cố Kết”. |
|
302. The “Law of Disintegration” is related to the third aspect. Again we see the third aspect being treated as if it were an aspect of the second aspect. This must be especially so in our solar system. |
302. “Định luật Phân Giải” liên hệ với phương diện thứ ba. Một lần nữa chúng ta thấy phương diện thứ ba được xử lý như thể nó là một phương diện của phương diện thứ hai. Điều này hẳn đặc biệt đúng trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
303. From this same perspective, the Primordial Ray is an aspect of the Divine Ray—again in this solar system. |
303. Từ cùng quan điểm này, Cung Nguyên Sơ là một phương diện của Cung Thiêng Liêng—một lần nữa trong hệ mặt trời này. |
|
It is one of the laws that ends with the solar system, for the great laws of attraction, cohesion and love last on into that which is to come. |
Đó là một trong những định luật chấm dứt cùng với hệ mặt trời, vì các định luật vĩ đại của hấp dẫn, cố kết và bác ái còn kéo dài vào điều sẽ đến. |
|
304. We remember that occultly, the solar system is material. It concerns the etheric-physical plane cosmically considered—i.e., the cosmic ethers and cosmic physical sub-planes. |
304. Chúng ta nhớ rằng, theo huyền bí học, hệ mặt trời là vật chất. Nó liên quan đến cõi dĩ thái-hồng trần khi được xét theo vũ trụ—tức là các dĩ thái vũ trụ và các cõi phụ hồng trần vũ trụ. |
|
305. The “Law of Disintegration” which relates to the atmic plane and hence to Brahma, and hence to all things material, will naturally not apply when that which is material is disintegrated. |
305. “Định luật Phân Giải” liên hệ với cõi atma và do đó với Brahma, và do đó với mọi sự vật vật chất, đương nhiên sẽ không còn áp dụng khi cái vốn là vật chất đã bị phân giải. |
|
306. DK speaks of the continuance of the cosmic Law of Attraction and of the systemic Laws of Cohesion and Love. |
306. Chân sư DK nói về sự tiếp diễn của Định luật Hấp Dẫn vũ trụ và của các Định luật Cố Kết và Bác Ái của hệ thống. |
|
307. Even though the Law of Love pertains to the sixth or astral plane, it is sufficiently resonant with the higher laws (of Attraction and Cohesion) to persist after the disintegration of the form. |
307. Dù Định luật Bác Ái thuộc về cõi thứ sáu hay cõi cảm dục, nó vẫn cộng hưởng đủ với các định luật cao hơn (Hấp Dẫn và Cố Kết) để tồn tại sau sự phân giải của hình tướng. |
|
308. In some manner, however, the “Law of Disintegration” must persist, as there will be an atmic sub-plane of the cosmic astral plane upon which an analogical disintegration of forms must occur. |
308. Tuy nhiên, theo một cách nào đó, “Định luật Phân Giải” hẳn phải tiếp tục tồn tại, vì sẽ có một cõi phụ atma của cõi cảm dục vũ trụ, trên đó một sự phân giải tương đồng của các hình tướng phải xảy ra. |
|
The Law of Disintegration has its correspondence in cosmic law, but it is almost incomprehensible to us. The Law of Economy holds the key to this law. |
Định luật Phân Giải có sự tương ứng của nó trong định luật vũ trụ, nhưng điều đó hầu như không thể hiểu nổi đối với chúng ta. Định luật Tiết Kiệm nắm giữ chìa khóa của định luật này. |
|
309. The Law of Economy is a cosmic law. DK seems to be telling us that it is the cosmic Law of Economy which holds the key to the “Law of Disintegration”. |
309. Định luật Tiết Kiệm là một định luật vũ trụ. Chân sư DK dường như đang cho chúng ta biết rằng chính Định luật Tiết Kiệm vũ trụ nắm giữ chìa khóa của “Định luật Phân Giải”. |
|
310. We were thinking that a cosmic correspondence of the “Law of Disintegration” must exist on the cosmic astral and cosmic mental planes, and so on, and DK seems to be hinting at this. |
310. Chúng ta đã nghĩ rằng một sự tương ứng vũ trụ của “Định luật Phân Giải” hẳn phải tồn tại trên cõi cảm dục vũ trụ và cõi trí vũ trụ, v.v., và Chân sư DK dường như đang gợi ý điều này. |
|
311. That which is “cosmic” (in terms of how that word in used in this teaching) begins on the cosmic astral plane and ascends therefrom. |
311. Cái gì là “vũ trụ” (xét theo cách từ này được dùng trong giáo huấn này) bắt đầu trên cõi cảm dục vũ trụ và từ đó đi lên. |
|
312. Forms express energy but also are impedimentary to the ideal flow of energy and the ideal patterning of energies. The destruction of forms (at the right time and ‘place’) ultimately saves energy. All depends upon the needs of the system in which the forms are found. Thus, the correlation of the “Law of Disintegration” with the Law of Economy. |
312. Các hình tướng biểu lộ năng lượng nhưng cũng cản trở dòng chảy lý tưởng của năng lượng và sự định hình lý tưởng của các năng lượng. Sự hủy diệt các hình tướng (đúng lúc và đúng “chỗ”) rốt cuộc tiết kiệm năng lượng. Tất cả đều tùy thuộc vào nhu cầu của hệ thống trong đó các hình tướng được tìm thấy. Do đó, có sự tương quan của “Định luật Phân Giải” với Định luật Tiết Kiệm. |
|
313. If we think of the third sub-plane of the mental plane, we shall see that disintegration begins there; the knowledge petals of the egoic lotus begin their disintegration as the third initiation is taken. |
313. Nếu chúng ta nghĩ đến cõi phụ thứ ba của cõi trí, chúng ta sẽ thấy rằng sự phân giải bắt đầu ở đó; các cánh hoa tri thức của Hoa Sen Chân Ngã bắt đầu phân giải khi lần điểm đạo thứ ba được tiếp nhận. |
|
Therefore at the third initiation one of these Kumaras transmits to the causal body of the initiate that energy which destroys third subplane matter, and thus brings about part of the destruction of the vehicle; (IHS 108) |
Do đó vào lần điểm đạo thứ ba, một trong các Kumara này truyền đến thể nguyên nhân của điểm đạo đồ năng lượng hủy diệt vật chất cõi phụ thứ ba, và như thế gây ra một phần sự hủy diệt của vận cụ; (IHS 108) |
|
When the Monad has circled through all disintegrating forms, and has achieved the sixth Initiation, |
Khi Chân thần đã đi vòng qua mọi hình tướng đang phân giải, và đã đạt đến lần Điểm đạo thứ sáu, |
|
314. Here we are speaking of the disintegration of the triadal forms as well, including the atmic. |
314. Ở đây chúng ta cũng đang nói về sự phân giải của các hình tướng tam nguyên tinh thần, kể cả hình tướng atma. |
|
315. The forms have their cycles of waxing and waning and, thus, it can be said that the Monad circles through these forms. |
315. Các hình tướng có những chu kỳ tăng trưởng và suy giảm của chúng, và vì thế có thể nói rằng Chân thần đi vòng qua các hình tướng này. |
|
316. It is life and consciousness which—at the Jiva (the emanated Monad)—circulate through the forms. Thus, for man, wherever his life and consciousness are to be found, there the Monad is also. |
316. Chính sự sống và tâm thức—ở Jiva (Chân thần đã phát xạ)—tuần hoàn qua các hình tướng. Vì vậy, đối với con người, ở đâu sự sống và tâm thức của y được tìm thấy, ở đó Chân thần cũng hiện diện. |
|
317. It would seem that the third sub-plane of the third systemic plane (the atmic plane) is the special focus of this third law. We might then ask, “What has the siddhi called ‘All Knowledge’ to do with this law>“ |
317. Dường như cõi phụ thứ ba của cõi hệ thống thứ ba (cõi atma) là tiêu điểm đặc biệt của định luật thứ ba này. Khi đó chúng ta có thể hỏi, “siddhi gọi là ‘Toàn Tri’ có liên quan gì đến định luật này?” |
|
318. A Monad is liberated from all forms found on the lower five planes—unless He chooses to incarnate for specific purposes. |
318. Một Chân thần được giải thoát khỏi mọi hình tướng được tìm thấy trên năm cõi thấp—trừ khi Ngài chọn lâm phàm vì những mục đích đặc biệt. |
|
it is resolved into its primal monadic source, and the five lesser sheaths are destroyed. |
nó được phân giải vào nguồn chân thần nguyên sơ của nó, và năm lớp vỏ thấp hơn bị hủy diệt. |
|
319. The great cycle of evolution—the great “pilgrimage”—is completed. |
319. Chu kỳ lớn của tiến hoá—cuộc “hành hương” vĩ đại—được hoàn tất. |
|
320. What is resolved into its primal monadic source? It is the “jiva” that is thus resolved—that aspect of the Monad which has “gone forth”. |
320. Cái gì được phân giải vào nguồn chân thần nguyên sơ của nó? Chính “jiva” được phân giải như thế—phương diện của Chân thần đã “phát ra”. |
|
321. The Monad has both ‘gone forth’ and not gone forth. This is a mystery which the image of the lighting of lesser candles from the flame of a great candle can solve. |
321. Chân thần vừa đã “phát ra” vừa không phát ra. Đây là một huyền nhiệm mà hình ảnh thắp sáng những ngọn nến nhỏ hơn từ ngọn lửa của một cây nến lớn có thể giải đáp. |
|
Later on the Monads themselves are synthesised, not disintegrated. |
Về sau chính các Chân thần được tổng hợp, chứ không bị phângiải. |
|
322. The essence of the Monad is pure life or being. It cannot be destroyed. Its vehicle upon the second sub-plane of the cosmic physical plane can, however, be destroyed and a new vehicle assumed. |
322. Tinh túy của Chân thần là sự sống hay bản thể thuần túy. Nó không thể bị hủy diệt. Tuy nhiên, vận cụ của nó trên cõi phụ thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ có thể bị hủy diệt và một vận cụ mới được đảm nhận. |
|
This law controls only from the third plane, and ceases action in this particular fashion when the third plane is transcended. |
Định luật này chỉ chi phối từ cõi thứ ba, và chấm dứt hoạt động theo cách đặc thù này khi cõi thứ ba được vượt qua. |
|
323. This is a Brahmic law. It does not pertain to the two planes of abstraction of the cosmic physical plane. It is a law which has resonance to the energies of the previous solar system. |
323. Đây là một định luật Brahmic. Nó không liên quan đến hai cõi trừu tượng của cõi hồng trần vũ trụ. Đó là một định luật có sự cộng hưởng với các năng lượng của hệ mặt trời trước. |
|
324. When concentration upon the second and first planes begins (the planes of abstraction for our solar system), then this particular mode of expression of this law is left behind. Note that it is not the entire law that is left behind. The “Law of Disintegration” continues to function but not “in this particular fashion”. DK has already referred to a higher “cosmic” correspondence of this law. |
324. Khi sự tập trung vào cõi thứ hai và cõi thứ nhất bắt đầu (các cõi trừu tượng đối với hệ mặt trời của chúng ta), thì phương thức biểu lộ đặc thù này của định luật bị bỏ lại phía sau. Lưu ý rằng không phải toàn bộ định luật bị bỏ lại phía sau. “Định luật Phân Giải” vẫn tiếp tục hoạt động nhưng không còn “theo cách đặc thù này”. Chân sư DK đã nói đến một sự tương ứng “vũ trụ” cao hơn của định luật này. |
|
325. We realize that there must be higher cosmic correspondences, for causal bodies on the cosmic mental plane must also be disintegrated and who knows about structures upon the cosmic atmic plane. |
325. Chúng ta nhận ra rằng hẳn phải có những sự tương ứng vũ trụ cao hơn, vì các thể nguyên nhân trên cõi trí vũ trụ cũng phải bị phân giải, và ai biết được về những cấu trúc trên cõi atma vũ trụ. |
|
This law is one of the most difficult for the race to understand. Some of its workings (those on the path of evolution), can be seen and somewhat comprehended, but on the path of involution, or of construction, the working out of the law is not so apparent to the superficial observer. |
Định luật này là một trong những định luật khó nhất để nhân loại thấuhiểu. Một số hoạt động của nó (những hoạt động trên con đường tiến hoá) có thể được thấy và phần nào được hiểu, nhưng trên con đường giáng hạ tiến hoá, hay con đường kiến tạo, sự vận hành của định luật không hiển nhiên lắm đối với nhà quan sát hời hợt. |
|
326. We can only agree with this. On the path of involution there arises a destruction of the consciousness of unity and of the wide participatory awareness of oneness characteristic of the Monad. |
326. Chúng ta chỉ có thể đồng ý với điều này. Trên con đường giáng hạ tiến hoá, xuất hiện một sự hủy diệt tâm thức hợp nhất và sự nhận biết rộng lớn có tính tham dự về nhất thể vốn là đặc trưng của Chân thần. |
|
327. On the Path of Involution, ever-denser forms are being constructed and this construction equates with a destruction of that which was experienced on higher planes. |
327. Trên Con Đường Giáng Hạ Tiến Hoá, những hình tướng ngày càng đậm đặc đang được kiến tạo, và sự kiến tạo này tương đương với sự hủy diệt cái đã được kinh nghiệm trên các cõi cao hơn. |
|
328. One of the reasons why this law is difficult for humanity to understand is the human bias against destruction, even though the Spirit in man is supposed to progress through the destruction of form. Fundamentally, destruction is foreign to this second ray solar system. |
328. Một trong những lý do khiến định luật này khó được nhân loại thấu hiểu là thiên kiến của con người chống lại sự hủy diệt, dù Tinh thần trong con người được cho là tiến bộ qua sự hủy diệt hình tướng. Về căn bản, sự hủy diệt là điều xa lạ với hệ mặt trời cung hai này. |
|
On the path of involution it controls the process of the [Page 581] breaking up of group souls; |
Trên con đường giáng hạ tiến hoá, nó chi phối tiến trình [Page 581] phá vỡ các hồn nhóm; |
|
329. This process leads towards individualization. |
329. Tiến trình này dẫn đến sự biệt ngã hóa. |
|
330. The planet Saturn (planet of division) is involved in this “breaking up”. Ray three, we remember is the “Divine Separator” and the third ray is naturally correlated with this third law. |
330. Hành tinh Saturn (hành tinh của sự phân chia) có liên quan đến sự “phá vỡ” này. Cung ba, như chúng ta nhớ, là “Đấng Phân Ly Thiêng Liêng” và cung ba đương nhiên tương quan với định luật thứ ba này. |
|
331. The primitive group must be broken up if there is to be what we might call a ‘reduction towards one’. The individual is, initially, a one and not a many. |
331. Nhóm nguyên thủy phải bị phá vỡ nếu muốn có điều mà chúng ta có thể gọi là một “sự quy giảm về một”. Cá nhân, lúc ban đầu, là một chứ không phải nhiều. |
|
it governs the periods when the permanent triads are transferred from one form to another; |
nó chi phối những giai đoạn khi các tam nguyên trường tồn được chuyển từ hình tướng này sang hình tướng khác; |
|
332. The permanent triads are a combination of the physical permanent atom, the astral permanent atom and the mental unit. They are not all active in every kingdom. In the mineral kingdom only the physical permanent atom is active. In the vegetable kingdom only the physical permanent atom and an incipient activation of the astral permanent atom are active. When there is entry into the mental kingdom, the mental unit begins its slow emergence. The physical and astral permanent atom are, however, active. |
332. Các tam nguyên trường tồn là sự kết hợp của nguyên tử trường tồn hồng trần, nguyên tử trường tồn cảm dục và đơn vị hạ trí. Chúng không phải tất cả đều hoạt động trong mọi giới. Trong giới kim thạch chỉ nguyên tử trường tồn hồng trần là hoạt động. Trong giới thực vật chỉ nguyên tử trường tồn hồng trần và một sự hoạt hóa chớm nở của nguyên tử trường tồn cảm dục là hoạt động. Khi có sự đi vào giới trí tuệ, đơn vị hạ trí bắt đầu xuất hiện chậm chạp. Tuy nhiên, nguyên tử trường tồn hồng trần và cảm dục vẫn hoạt động. |
|
“A Group-soul is a collection of permanent Triads in a triple envelope of monadic essence. The permanent Triads are a reflection upon the lower planes of the spiritual Triads on the higher. (Note TCF 335) |
“Một Hồn nhóm là một tập hợp các Tam nguyên trường tồn trong một bao bọc tam phân của tinh chất chân thần. Các Tam nguyên trường tồn là một sự phản chiếu trên các cõi thấp của các Tam Nguyên Tinh Thần ở các cõi cao. (Ghi chú TCF 335) |
|
333. Let us remember that “monadic essence” refers to the matte of the first sub-plane. Elemental essence refers to matter of the lower sub-planes. |
333. Chúng ta hãy nhớ rằng “tinh chất chân thần” chỉ vật chất của cõi phụ thứ nhất. Tinh chất hành khí chỉ vật chất của các cõi phụ thấp hơn. |
|
334. However, a “permanent Triad” contains the mental unit also, and this unit cannot exist in monadic essence but only in elemental essence. |
334. Tuy nhiên, một “Tam nguyên trường tồn” còn chứa cả đơn vị hạ trí, và đơn vị này không thể tồn tại trong tinh chất chân thần mà chỉ trong tinh chất hành khí. |
|
Monadic Essence, the matter of the atomic (or highest) subplane of each plane. Elemental Essence, the matter of the six subplanes which are non atomic. It is molecular matter. (TCF Foot Note 2, 75) |
Tinh Chất Chân Thần, vật chất của cõi phụ nguyên tử (hay cao nhất) của mỗi cõi. Tinh Chất Hành Khí, vật chất của sáu cõi phụ không phải nguyên tử. Đó là vật chất phân tử. (TCF Chú thích 2, 75) |
|
it works through the great world cataclysms, and we need to remember that it governs, not only the physical plane catastrophes (as we erroneously term them), but the corresponding cataclysms on the astral plane, and the lower levels of the mental plane. |
nó hoạt động qua những đại biến động thế giới, và chúng ta cần nhớ rằng nó chi phối không chỉ những thảm họa cõi hồng trần (như chúng ta gọi một cách sai lầm), mà cả những biến động tương ứng trên cõi cảm dục, và các cấp độ thấp của cõi trí. |
|
335. This is a good reminder of how little we know about destructive dynamics on these subtle planes. When great forms of thought on the mental plane are destroyed, we may infer that the “Law of Disintegration” is involved. |
335. Đây là một lời nhắc nhở tốt về việc chúng ta biết ít đến mức nào về các động lực hủy diệt trên những cõi vi tế này. Khi những hình tư tưởng lớn trên cõi trí bị phá hủy, chúng ta có thể suy ra rằng “Định luật Phân Rã” có liên quan. |
|
336. We can imagine that the Manu’s Department wields this law intelligently and effectively. |
336. Chúng ta có thể hình dung rằng ban của Đức Manu vận dụng định luật này một cách thông minh và hữu hiệu. |
|
337. When looking at the first three systemic laws, it is possible to number them from above to below or from below to above. Both the Manu and Mahachohan can be seen as related to the first and third laws, for there is much activity (ray three) in relation to the first law and must destruction (ray one) in relation to the third. |
337. Khi xem xét ba định luật hệ thống đầu tiên, có thể đánh số chúng từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên. Cả Đức Manu lẫn Đức Mahachohan đều có thể được xem là liên hệ với định luật thứ nhất và thứ ba, vì có nhiều hoạt động (cung ba) liên quan đến định luật thứ nhất và nhiều sự hủy diệt (cung một) liên quan đến định luật thứ ba. |
|
338. It would be interesting to understand the relation of the Agnichaitans in relation to the “Law of Disintegration”. |
338. Sẽ là điều thú vị nếu thấu hiểu mối liên hệ của các Agnichaitan đối với “Định luật Phân Rã”. |
|
339. DK is telling us that certain great physical upheavals are not really catastrophes but are occurring for their own planetary purposes. Man cannot judge from his own limited point of view and in terms of his own physical comfort—or, even, physical survival |
339. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng một số biến động hồng trần lớn thực ra không phải là những thảm họa mà đang xảy ra vì những mục đích hành tinh riêng của chúng. Con người không thể phán đoán từ quan điểm hạn hẹp của mình và theo mức độ tiện nghi hồng trần của riêng mình—hay thậm chí, sự sống còn hồng trần của mình |
|
It governs physical plane disruptions, especially those affecting the mineral world; |
Nó chi phối những xáo trộn trên cõi hồng trần, đặc biệt là những xáo trộn ảnh hưởng đến giới kim thạch; |
|
340. This would be the time to associate not only Saturn with this law, but again Vulcan and Uranus. Vulcan (a planet directly associated with the mineral world) is the ruler of spiritual will, which carried out Purpose regardless of the effect upon (obstructive) forms. Uranus brings the sudden and destructive intrusion of the Archetype—destructive renovation. |
340. Đây là lúc nên liên kết không chỉ Sao Thổ với định luật này, mà còn một lần nữa cả Vulcan và Sao Thiên Vương. Vulcan (một hành tinh liên hệ trực tiếp với giới kim thạch) là chủ tinh của ý chí tinh thần, vốn thực hiện Thiên Ý bất kể tác động lên các hình tướng (cản trở) ra sao. Sao Thiên Vương mang đến sự xâm nhập đột ngột và có tính hủy diệt của nguyên mẫu—một sự cải tạo có tính hủy diệt. |
|
341. We remember also that Vulcan and Saturn are both rulers of Earth-signs—Taurus/Virgo and Capricorn respectively. Thus the association with physical disruptions. |
341. Chúng ta cũng nhớ rằng Vulcan và Sao Thổ đều là chủ tinh của các dấu hiệu hành thổ—Kim Ngưu/Xử Nữ và Ma Kết theo thứ tự. Vì vậy có sự liên hệ với những xáo trộn hồng trần. |
|
it controls the disintegration, on the astral plane, of thought-forms; |
nó kiểm soát sự phân rã, trên cõi cảm dục, của các hình tư tưởng; |
|
342. These are not strictly thoughtforms, but thought-desire forms—kama-manasic forms. |
342. Đây không hẳn là các hình tư tưởng, mà là các hình tư tưởng-dục vọng—các hình trí-cảm. |
|
343. There comes a time when old forms of desire reinforced by concrete thoughts which serve such desire, must be destroyed. |
343. Sẽ đến lúc những hình tướng dục vọng cũ được củng cố bởi các tư tưởng cụ thể phục vụ cho dục vọng ấy phải bị phá hủy. |
|
it dissolves the astral vehicle when left behind, and the mental likewise. |
nó làm tan rã thể cảm dục khi thể này bị bỏ lại phía sau, và thể trí cũng vậy. |
|
344. After the process of death, consciousness ‘spends time’ focussed in the astral and mental worlds, but abandons, eventually, the vehicles which make this possible. |
344. Sau tiến trình chết, tâm thức “trải qua một thời gian” tập trung trong các thế giới cảm dục và trí tuệ, nhưng cuối cùng từ bỏ các vận cụ khiến điều này trở nên khả hữu. |
|
345. In general, astral vehicles should not be preserved after the departure of the indweller and neither should mental vehicles. And incredible inner clutter and confusion would result. So such destruction is beneficent. A little thought will show the relation of the “Law of Disintegration” to the Law of Economy. |
345. Nói chung, các thể cảm dục không nên được duy trì sau khi kẻ ngụ bên trong đã rời đi, và các thể trí cũng không nên như vậy. Nếu không, sẽ dẫn đến một sự bừa bộn và hỗn loạn nội tại khó tin. Vì vậy sự phá hủy như thế là có lợi. Chỉ cần suy nghĩ một chút sẽ thấy mối liên hệ của “Định luật Phân Rã” với Định luật Tiết Kiệm. |
|
The dissipation of the etheric double is the result of its working. |
Sự tiêu tan của bản sao dĩ thái là kết quả của hoạt động của nó. |
|
346. So all of the abandoned personality vehicles are destroyed by the forces of the “Law of Disintegration”. This destruction returns constituent matter to its original condition of dissociated activity. We often hear of a “return of the reservoir of life”. |
346. Vì vậy tất cả các vận cụ phàm ngã bị bỏ lại đều bị phá hủy bởi các lực của “Định luật Phân Rã”. Sự phá hủy này đưa vật chất cấu thành trở về trạng thái nguyên thủy của hoạt động phân ly. Chúng ta thường nghe nói đến “sự trở về kho chứa của sự sống”. |
|
Again we can correlate this law with that of Attraction, for the two interact upon each other. |
Một lần nữa, chúng ta có thể liên hệ định luật này với định luật Hấp Dẫn, vì hai định luật tác động qua lại lẫn nhau. |
|
347. As attraction and repulsion work in relation to each other… |
347. Khi hấp dẫn và đẩy lùi hoạt động trong mối liên hệ với nhau… |
|
This law breaks up the forms, and the Law of Attraction draws back to primal sources the material of those forms, prior to rebuilding them anew. |
Định luật này phá vỡ các hình tướng, và Định luật Hấp Dẫn kéo vật chất của những hình tướng ấy trở về các nguồn cội nguyên sơ trước khi xây dựng lại chúng theo cách mới. |
|
348. This is an important (and disintegrative aspect) of the Law of Attraction—the restoration of the elements of the disintegrated forms to the appropriate inner ‘reservoirs’. |
348. Đây là một phương diện quan trọng (và có tính phân rã) của Định luật Hấp Dẫn—sự hoàn trả các nguyên tố của những hình tướng đã phân rã về những “kho chứa” nội tại thích hợp. |
|
349. Perhaps the Law of Attraction operates after the fourth initiation when the debris of the causal body hovers in higher mental ‘space’ following its destruction (probably in accordance with the “Law of Disintegration”). |
349. Có lẽ Định luật Hấp Dẫn hoạt động sau lần điểm đạo thứ tư khi các mảnh vụn của thể nguyên nhân lơ lửng trong “không gian” thượng trí sau khi nó bị phá hủy (có lẽ phù hợp với “Định luật Phân Rã”). |
|
350. The Law of Attraction would magnetically differentiate the destroyed elements and draw like elements together, returning them to appropriate inner ‘reservoirs’ |
350. Định luật Hấp Dẫn sẽ biến phân một cách từ tính các yếu tố đã bị phá hủy và kéo các yếu tố đồng loại lại với nhau, đưa chúng trở về những “kho chứa” nội tại thích hợp |
|
On the path of evolution the effects of this law are well known, not only in the destruction of the discarded vehicles touched upon above, but in the breaking up of the forms in which great ideals are embodied,— |
Trên đường tiến hoá, các tác động của định luật này đã được biết rõ, không chỉ trong sự phá hủy các vận cụ bị loại bỏ đã được đề cập ở trên, mà còn trong sự phá vỡ những hình tướng mà trong đó các lý tưởng lớn được thể hiện,— |
|
351. We read of the “Formula of Death” to which we may, in part, relate the “Law of Disintegration”: |
351. Chúng ta đọc về “Công Thức của Cái Chết” mà với nó chúng ta có thể, phần nào, liên hệ “Định luật Phân Rã”: |
|
Formula Six is sometimes called “the word of death.” It negates the destructive effect of the death process which is going on all the time within the mechanism of the disciple or initiate. The death proceeds with its needed work, but it is not destructive in effect. This formula has never been given out before to disciples, but can now be known because the Piscean Age is one in which at last the power of physical death is definitely broken and the signature of the Resurrection is revealed. In this esoteric negation of death are the deeply hidden and impressive causes of the two stages of the world war (1914-1945), and in this formula lies the significance lying behind the “fight for freedom” of the peoples of the world. It is sometimes called “the formula of liberation.” (DINA II 249) |
Công Thức Sáu đôi khi được gọi là “linh từ của cái chết”. Nó phủ nhận tác động hủy diệt của tiến trình chết vốn luôn luôn diễn ra bên trong bộ máy của đệ tử hay điểm đạo đồ. Cái chết tiếp tục công việc cần thiết của nó, nhưng về tác động thì không có tính hủy diệt. Công thức này trước đây chưa bao giờ được truyền ra cho các đệ tử, nhưng nay có thể được biết đến vì Kỷ Nguyên Song Ngư là một kỷ nguyên trong đó rốt cuộc quyền lực của cái chết hồng trần đã bị phá vỡ một cách dứt khoát và dấu ấn của sự Phục Sinh được mặc khải. Trong sự phủ định huyền bí này đối với cái chết có những nguyên nhân sâu kín và đầy ấn tượng của hai giai đoạn của cuộc thế chiến (1914-1945), và chính trong công thức này có thâm nghĩa nằm sau “cuộc chiến vì tự do” của các dân tộc trên thế giới. Đôi khi nó được gọi là “công thức giải thoát”. (DINA II 249) |
|
Formula VI… Concerns Death. The constructive work of the Destroyer aspect. The “passing” of zodiacal and other cycles. (DINA II 345) |
Công Thức VI… Liên quan đến Cái Chết. Công việc kiến tạo của phương diện Hủy Diệt. Sự “qua đi” của các chu kỳ hoàng đạo và các chu kỳ khác. (DINA II 345) |
|
352. It is clear that the “Law of Disintegration” is intended to destroy the form so that the life may be affirmed and liberated. |
352. Rõ ràng “Định luật Phân Rã” nhằm phá hủy hình tướng để sự sống có thể được khẳng định và giải phóng. |
|
the forms of political control, the forms in which nature itself evolves, apart from those in which individual consciousness manifests, the great religious thought-forms, the philanthropic concepts and all the forms which science, art, and religion take at any one particular time. All eventually break under the working of this law. |
các hình thức kiểm soát chính trị, các hình tướng mà trong đó bản chất tự tiến hoá, tách biệt với những hình tướng mà trong đó tâm thức cá nhân biểu lộ, các hình tư tưởng tôn giáo lớn, các khái niệm từ thiện và mọi hình tướng mà khoa học, nghệ thuật và tôn giáo mang lấy vào bất kỳ thời điểm cụ thể nào. Tất cả cuối cùng đều tan vỡ dưới tác động của định luật này. |
|
353. What types of forms are to be destroyed: |
353. Những loại hình tướng nào sẽ bị phá hủy: |
|
a. Forms of political control |
a. Các hình thức kiểm soát chính trị |
|
b. Forms which nature evolves |
b. Các hình tướng mà bản chất tiến hoá |
|
c. Great religious thought-forms |
c. Các hình tư tưởng tôn giáo lớn |
|
d. Philanthropic concepts |
d. Các khái niệm từ thiện |
|
e. Forms of science |
e. Các hình tướng của khoa học |
|
f. Forms of art |
f. Các hình tướng của nghệ thuật |
|
g. Forms of religion |
g. Các hình tướng của tôn giáo |
|
354. It is not fitting that any form shall last in perpetuity. “Time then and form agree. Being and time do not agree”. (Formula III) |
354. Không thích hợp để bất kỳ hình tướng nào tồn tại vĩnh viễn. “Khi ấy thời gian và hình tướng đồng thuận. Bản thể và thời gian không đồng thuận”. (Công Thức III) |
|
355. The factor of breaking is another reason why this law should be associated with Uranus which often shatters that which it touches. |
355. Yếu tố phá vỡ là một lý do khác khiến định luật này nên được liên kết với Sao Thiên Vương, hành tinh thường làm tan vỡ điều gì nó chạm tới. |
|
Its workings are more apparent to the average human mind in its manifestations at this time on the physical plane. |
Hoạt động của nó hiện nay biểu lộ rõ ràng hơn đối với trí tuệ trung bình của con người trong các biểu hiện của nó trên cõi hồng trần. |
|
356. The average human mind is focussed almost entire on the physical plane and on the process of physical plane death and destruction. |
356. Trí tuệ trung bình của con người hầu như hoàn toàn tập trung trên cõi hồng trần và vào tiến trình chết và hủy diệt trên cõi hồng trần. |
|
357. One thinks of this law in relation to the so-called “Word of Death” (or ‘Mantram of Death’) which the soul speaks to disengage from physical incarnation. Words come from the throat center and the throat center is found on this third sub-plane of the etheric aspect of the various planes. The throat center is involved in the death process and is related to this law. When thinking of the “Word of Death” and the throat center, we have a natural correlation to the third systemic plane from whence the “Law of Disintegration” originates. |
357. Người ta nghĩ đến định luật này trong liên hệ với cái gọi là “Linh từ của Cái Chết” (hay ‘Mantram của Cái Chết’) mà linh hồn phát ra để tách khỏi sự nhập thể hồng trần. Các linh từ phát ra từ trung tâm cổ họng, và trung tâm cổ họng được tìm thấy trên cõi phụ thứ ba này của phương diện dĩ thái của các cõi khác nhau. Trung tâm cổ họng có liên quan đến tiến trình chết và liên hệ với định luật này. Khi suy nghĩ về “Linh từ của Cái Chết” và trung tâm cổ họng, chúng ta có một sự tương quan tự nhiên với cõi hệ thống thứ ba, từ đó “Định luật Phân Rã” phát sinh. |
|
We can trace the connection between the atmic and the physical plane (demonstrating on the lower plane as the law of sacrifice and death), but its effect can be seen on all the five planes as well. |
Chúng ta có thể truy ra mối liên hệ giữa cõi atma và cõi hồng trần (biểu hiện trên cõi thấp như định luật hi sinh và chết), nhưng tác động của nó cũng có thể được thấy trên cả năm cõi. |
|
358. Within the fivefold World of Brahma, we are looking at the extreme planar positions—the law which manifests on the first of the Brahmic planes—the “Law of Disintegration”—and on the lowest or fifth or the five Brahmic planes, the “Law of Sacrifice and Death”. One can easily see the relationship. |
358. Trong Thế Giới Brahma ngũ phân, chúng ta đang nhìn vào các vị trí cực điểm của các cõi—định luật biểu lộ trên cõi thứ nhất trong các cõi Brahma—“Định luật Phân Rã”—và trên cõi thấp nhất hay cõi thứ năm trong năm cõi Brahma, “Định luật Hi Sinh và Chết”. Người ta có thể dễ dàng thấy mối liên hệ. |
|
359. On the third sub-plane of the cosmic physical plane, the disintegration occurs of the sake of the liberation of life. On the lowest sub-plane, the incarnated soul in subjected to the death of consciousness within the lowest forms and the sacrifice of the consciousness of the higher worlds. There are other meanings as well. |
359. Trên cõi phụ thứ ba của cõi hồng trần vũ trụ, sự phân rã xảy ra vì mục đích giải phóng sự sống. Trên cõi phụ thấp nhất, linh hồn nhập thể phải chịu cái chết của tâm thức trong những hình tướng thấp nhất và sự hi sinh của tâm thức về các thế giới cao hơn. Còn có những ý nghĩa khác nữa. |
|
360. Let us also look for signs of the “Law of Disintegration” on all the five Brahmic planes, and especially in relation to the third level of each of these planes. |
360. Chúng ta cũng hãy tìm những dấu hiệu của “Định luật Phân Rã” trên cả năm cõi Brahma, và đặc biệt trong liên hệ với cấp độ thứ ba của mỗi cõi này. |
|
It is the law that destroys the final sheath that separates the perfected Jiva. |
Đó là định luật phá hủy lớp vỏ cuối cùng ngăn cách Jiva đã hoàn thiện. |
|
361. What is this “final sheath”? It cannot be the causal body. It must be something higher—a vehicle, perhaps, found on the atmic plane and which separates from the full glory of monadic life. |
361. “Lớp vỏ cuối cùng” này là gì? Nó không thể là thể nguyên nhân. Nó hẳn phải là một cái gì cao hơn—có lẽ là một vận cụ được tìm thấy trên cõi atma và ngăn cách với vinh quang trọn vẹn của sự sống chân thần. |
|
362. The “perfected Jiva” is separated from the Monad. |
362. “Jiva đã hoàn thiện” bị ngăn cách khỏi chân thần. |
|
It has not yet been fully brought out [Page 582] (for the law of correspondences has been little studied, |
Điều này vẫn chưa được trình bày đầy đủ [Page 582] (vì định luật tương ứng ít được nghiên cứu, |
|
363. This means that we would have detected the likelihood of this separating sheath if we had studied the Law of Correspondences more carefully. |
363. Điều này có nghĩa là chúng ta hẳn đã nhận ra khả năng tồn tại của lớp vỏ ngăn cách này nếu chúng ta nghiên cứu Định luật Tương Ứng cẩn thận hơn. |
|
nor is it readily apparent) that on the third subplane of each plane this law works in a special manner, causing a very definite breaking-up of something that is tending to separation. |
và điều đó cũng không dễ thấy) rằng trên cõi phụ thứ ba của mỗi cõi, định luật này hoạt động theo một cách đặc biệt, gây ra sự tan rã rất xác định của một cái gì đó đang có xu hướng tạo ra sự ngăn cách. |
|
364. This is largely a Saturnian function. |
364. Đây phần lớn là một chức năng của Sao Thổ. |
|
365. We remember what has been said about Saturn: |
365. Chúng ta nhớ điều đã được nói về Sao Thổ: |
|
1. Saturn, through which energy flows from Leo, via Shamballa, to Humanity, governs two decanates in Capricorn. Hence its extreme potency today in the triangle of Humanity. Saturn breaks up existing conditions by the force of its energy impact, thus enabling the influence of Mercury to be more fully expressed. The vision can then be intuitively perceived when obstructions have been removed. (EA 442) |
1. Sao Thổ, qua đó năng lượng chảy từ Sư Tử, qua Shamballa, đến Nhân Loại, cai quản hai thập độ trong Ma Kết. Vì thế ngày nay nó có uy lực cực lớn trong tam giác của Nhân Loại. Sao Thổ phá vỡ các điều kiện hiện hữu bằng lực tác động của năng lượng nó, nhờ đó làm cho ảnh hưởng của Sao Thủy được biểu lộ đầy đủ hơn. Khi các chướng ngại đã được loại bỏ, linh thị khi ấy có thể được trực giác nhận biết. (EA 442) |
|
366. Saturn, apparently a planet of Separation, in fact breaks up that which tends towards separation. |
366. Sao Thổ, bề ngoài là một hành tinh của Sự Ngăn Cách, nhưng thực ra lại phá vỡ điều gì có xu hướng dẫn đến sự ngăn cách. |
|
367. That which is disintegrated is that which is impedimentary. |
367. Điều bị phân rã là điều có tính cản trở. |
|
368. We must search on all third sub-planes for that which tends towards separation and which must be broken up. |
368. Chúng ta phải tìm kiếm trên mọi cõi phụ thứ ba điều gì có xu hướng dẫn đến sự ngăn cách và phải bị phá vỡ. |
|
a. Between the third and second systemic ether |
a. Giữa dĩ thái hệ thống thứ ba và thứ hai |
|
b. Between the astral plane on which clairvoyance is to be found and the second sub-plane on which imagination is expressed |
b. Giữa cõi cảm dục nơi có thông nhãn và cõi phụ thứ hai nơi sự tưởng tượng được biểu lộ |
|
c. Between the third and second sub-plane of the mental plane |
c. Giữa cõi phụ thứ ba và thứ hai của cõi trí |
|
d. Between the third sub-plane of the buddhic plane whereon is expressed idealism and the second sub-plane whereon is expressed something still higher |
d. Giữa cõi phụ thứ ba của cõi Bồ đề nơi chủ nghĩa lý tưởng được biểu lộ và cõi phụ thứ hai nơi một điều gì đó còn cao hơn được biểu lộ |
|
e. Between the third sub-plane of the atmic plane whereon is expressed “all knowledge” and something still higher. All knowledge pertains to the third aspect and on the second sub-plane something relating directly to the Monad (and which transcends knowledge) will be found. |
e. Giữa cõi phụ thứ ba của cõi atma nơi “mọi tri thức” được biểu lộ và một điều gì đó còn cao hơn. Mọi tri thức thuộc về phương diện thứ ba, và trên cõi phụ thứ hai sẽ tìm thấy một điều gì đó liên hệ trực tiếp với chân thần (và vượt lên trên tri thức). |
|
f. These researches will (as regards the higher planes) take us into realms which can only be penetrated by intuitive minds greater than our own. |
f. Những nghiên cứu này (xét về các cõi cao) sẽ đưa chúng ta vào những lĩnh vực chỉ có thể được thâm nhập bởi những trí tuệ trực giác lớn hơn trí tuệ của chúng ta. |
|
369. The perfected personality is related to the third sub-plane and it must be ‘broken up’ or at least reconditioned before it is possible to become soul-infused. |
369. Phàm ngã tích hợp có liên hệ với cõi phụ thứ ba và nó phải được ‘phá vỡ’ hoặc ít nhất được tác động lại trước khi có thể trở thành phàm ngã được linh hồn thấm nhuần. |
|
Like all that works in the system, the process is slow; the work of disintegration begins on the third subplane, and is finished on the second, |
Giống như mọi điều hoạt động trong hệ thống, tiến trình này chậm chạp; công việc phân rã bắt đầu trên cõi phụ thứ ba, và hoàn tất trên cõi phụ thứ hai, |
|
370. This is definitely true in relation to the destruction of the causal body. |
370. Điều này chắc chắn đúng trong liên hệ với sự phá hủy thể nguyên nhân. |
|
Therefore at the third initiation one of these Kumaras transmits to the causal body of the initiate that energy which destroys third subplane matter, and thus brings about part of the destruction of the vehicle; (IHS 108) |
Vì vậy vào lần điểm đạo thứ ba, một trong các Kumara này truyền đến thể nguyên nhân của điểm đạo đồ năng lượng phá hủy vật chất cõi phụ thứ ba ấy, và như thế gây ra một phần sự phá hủy của vận cụ; (IHS 108) |
|
371. This quotation tells us about the destruction of third subplane matter which begins at the third initiation. Psychologically, knowledge is being superseded by intuition. |
371. Đoạn trích này cho chúng ta biết về sự phá hủy vật chất cõi phụ thứ ba bắt đầu vào lần điểm đạo thứ ba. Về mặt tâm lý học, tri thức đang được trực giác thay thế. |
|
when the Law of Disintegration comes under the influence of the Law of Cohesion, the disintegration having effected that which makes cohesion possible. |
khi Định luật Phân Rã chịu ảnh hưởng của Định luật Cố Kết, thì sự phân rã đã thực hiện điều khiến cho sự cố kết trở nên khả hữu. |
|
372. If impediments are disintegrated, then cohesion can supervene. |
372. Nếu các chướng ngại bị phân rã, thì sự cố kết có thể tiếp theo. |
|
373. Criticism, for instance, destroys, but paves the way for unitive experience. The idea is that destruction precedes amalgamation, if the destruction is of that which prevents amalgamation. |
373. Chẳng hạn, sự chỉ trích phá hủy, nhưng mở đường cho kinh nghiệm hợp nhất. Ý tưởng ở đây là sự hủy diệt đi trước sự hòa nhập, nếu điều bị hủy diệt là điều ngăn cản sự hòa nhập. |
|
374. The law relating to the third aspect is meant to come under the control of a law representing the second aspect. |
374. Định luật liên hệ với phương diện thứ ba được dự định sẽ nằm dưới sự kiểm soát của một định luật đại diện cho phương diện thứ hai. |
|
We can see an illustration of this on the mental plane. The causal body of the average man is on the third subplane, and as a man becomes fit for the merging into the Triad, that causal body has to be discarded and done away with. |
Chúng ta có thể thấy một minh họa cho điều này trên cõi trí. Thể nguyên nhân của người trung bình nằm trên cõi phụ thứ ba, và khi một người trở nên thích hợp để hòa nhập vào Tam nguyên tinh thần, thể nguyên nhân ấy phải bị loại bỏ và xóa bỏ. |
|
375. The process of “merging into the Triad” is discussed in Rule XI for Disciples and Initiates. “Let the group together transfer the fire within the ‘Jewel in the Lotus’ into the Triad, and let them find the Word which will carry out this task.” |
375. Tiến trình “hòa nhập vào Tam nguyên tinh thần” được bàn đến trong Quy luật XI dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ. “Hãy để nhóm cùng nhau chuyển dịch ngọn lửa bên trong ‘Viên Ngọc trong Hoa Sen’ vào Tam nguyên tinh thần, và hãy để họ tìm ra Quyền năng từ sẽ thực hiện nhiệm vụ này.” |
|
376. Some disintegration on the third sub-plane of the mental plane must occur before the inner man is fit to be liberated for this merging. |
376. Một sự phân rã nào đó trên cõi phụ thứ ba của cõi trí phải xảy ra trước khi con người bên trong thích hợp để được giải phóng cho sự hòa nhập này. |
|
377. But, let us remember that the destruction is not completed on the third sub-plane of the mental plane but, apparently, on the second. |
377. Nhưng, chúng ta hãy nhớ rằng sự phá hủy không hoàn tất trên cõi phụ thứ ba của cõi trí mà dường như trên cõi phụ thứ hai. |
|
the work of disintegration begins on the third subplane, and is finished on the second |
công việc phân rã bắt đầu trên cõi phụ thứ ba, và hoàn tất trên cõi phụ thứ hai |
|
378. DK is hinting that a significant destructive, reconditioning occurs in relation to the causal body as it makes prepares for a transition from the third sub-plane of the mental plane to the second. One would think that a significant stimulation of the love tier of petals would be effected. |
378. Chân sư DK đang gợi ý rằng một sự hủy diệt và tác động lại đáng kể xảy ra liên quan đến thể nguyên nhân khi nó chuẩn bị cho một sự chuyển tiếp từ cõi phụ thứ ba của cõi trí sang cõi phụ thứ hai. Người ta sẽ nghĩ rằng một sự kích thích đáng kể đối với tầng cánh hoa bác ái sẽ được thực hiện. |
|
Under the Law of Sacrifice and Death, the disintegration is begun on the third level and is consummated on the second, when the man merges with the Triad, preparatory to the final merging with the Monad. |
Dưới Định luật Hi Sinh và Chết, sự phân rã bắt đầu trên cấp độ thứ ba và được hoàn tất trên cấp độ thứ hai, khi con người hòa nhập với Tam nguyên tinh thần, chuẩn bị cho sự hòa nhập cuối cùng với chân thần. |
|
379. Here we see the “Law of Sacrifice and Death” operating on a plane higher than the one to which it is usually assigned (namely the seventh). |
379. Ở đây chúng ta thấy “Định luật Hi Sinh và Chết” hoạt động trên một cõi cao hơn cõi mà nó thường được gán cho (tức là cõi thứ bảy). |
|
380. These two laws—of Disintegration and of Sacrifice and Death—correlate with each other. |
380. Hai định luật này—Phân Rã và Hi Sinh và Chết—tương quan với nhau. |
|
381. We are given a threefold sequence: |
381. Chúng ta được cho một trình tự tam phân: |
|
a. Destruction of the causal body beginning on the third sub-plane and completed on the second |
a. Sự phá hủy thể nguyên nhân bắt đầu trên cõi phụ thứ ba và hoàn tất trên cõi phụ thứ hai |
|
b. The merging of the essence of the causal body/egoic lotus with the spiritual triad |
b. Sự hòa nhập tinh túy của thể nguyên nhân/hoa sen chân ngã với Tam Nguyên Tinh Thần |
|
c. The final merging (of the essence of the Triad) with the Monad. |
c. Sự hòa nhập cuối cùng (của tinh túy Tam nguyên tinh thần) với chân thần. |
|
382. A general principle emerges: the form must be destroyed if there is to be merging of consciousness within the field of love. |
382. Một nguyên lý tổng quát xuất hiện: hình tướng phải bị phá hủy nếu muốn có sự hòa nhập của tâm thức trong trường bác ái. |
|
Another illustration of the same thing can be found on the physical plane. When a man has reached the point where he can sense and see the fourth ether, he is ready for the burning away of the etheric web, which has its location midway between the third and second subplane matter which composes his physical body. |
Một minh họa khác cho cùng điều ấy có thể được tìm thấy trên cõi hồng trần. Khi một người đã đạt đến điểm mà y có thể cảm nhận và thấy dĩ thái thứ tư, y đã sẵn sàng cho sự đốt cháy mạng dĩ thái, vốn nằm ở khoảng giữa vật chất cõi phụ thứ ba và thứ hai cấu thành thể xác của y. |
|
383. This is a vitally important statement. We have seen that the “Law of Disintegration” works on the third sub-plane and in relation to the second. The position of the etheric web correlates with this. |
383. Đây là một phát biểu cực kỳ quan trọng. Chúng ta đã thấy rằng “Định luật Phân Rã” hoạt động trên cõi phụ thứ ba và trong liên hệ với cõi phụ thứ hai. Vị trí của mạng dĩ thái tương ứng với điều này. |
|
384. The third and fourth ethers are exoteric. The second and first ethers are esoteric. Between them is that which must be disintegrated by the energies which work under the “Law of Disintegration”. |
384. Dĩ thái thứ ba và thứ tư là ngoại môn. Dĩ thái thứ hai và thứ nhất là nội môn. Giữa chúng là cái phải bị phân rã bởi các năng lượng hoạt động dưới “Định luật Phân Rã”. |
|
385. The midway position is most interesting. The web is to be found then, within the third ether at the point corresponding to a point upon the third level of the mental plane—whereon most human beings have the focus of their causal body. |
385. Vị trí ở giữa này rất đáng chú ý. Khi ấy mạng được tìm thấy bên trong dĩ thái thứ ba tại điểm tương ứng với một điểm trên cấp độ thứ ba của cõi trí—nơi phần lớn con người có điểm tập trung của thể nguyên nhân. |
|
386. Once the web is burned through, the consciousness of the disciple is admitted (relatively) into the worlds of abstraction. |
386. Một khi mạng bị đốt thủng, tâm thức của đệ tử được thừa nhận (một cách tương đối) vào các thế giới của trí trừu tượng. |
|
387. The “Law of Disintegration” works to admit the consciousness into a greater sense of the group and of the whole. It ends a necessary period of individualistic isolation. |
387. “Định luật Phân Rã” hoạt động để đưa tâm thức vào một ý thức lớn hơn về nhóm và về toàn thể. Nó chấm dứt một giai đoạn cô lập cá nhân chủ nghĩa cần thiết. |
|
388. The burning of the web is like a graduation from preoccupation with the energies of the first solar system (and Moon-chain) into increasing contact with the energies of the second solar system). |
388. Sự đốt cháy mạng giống như một sự tốt nghiệp khỏi sự bận tâm với các năng lượng của hệ mặt trời thứ nhất (và Dãy Mặt Trăng) để đi vào sự tiếp xúc ngày càng tăng với các năng lượng của hệ mặt trời thứ hai). |
|
When this disintegration is effected, the man merges with his astral vehicle, establishing a consequent continuity of consciousness. |
Khi sự phân rã này được thực hiện, con người hòa nhập với thể cảm dục của mình, nhờ đó thiết lập sự liên tục của tâm thức. |
|
389. In the movement from focus within the etheric throat center to focus within the etheric heart, the ability to merge with the astral vehicle is accomplished. |
389. Trong sự chuyển động từ điểm tập trung bên trong trung tâm cổ họng dĩ thái sang điểm tập trung bên trong tim dĩ thái, khả năng hòa nhập với thể cảm dục được hoàn thành. |
|
390. The potential for continuity of consciousness exists when the focus of the causal body changes from the third to the second sub-plane of the mental plane—this process being accompanied by the burning of the etheric web. |
390. Tiềm năng cho sự liên tục của tâm thức tồn tại khi điểm tập trung của thể nguyên nhân chuyển từ cõi phụ thứ ba sang cõi phụ thứ hai của cõi trí—tiến trình này đi kèm với sự đốt cháy mạng dĩ thái. |
|
391. The matter of the substance and position of the etheric web or webs is not, however, entirely simple. |
391. Tuy nhiên, vấn đề về chất liệu và vị trí của mạng hay các mạng dĩ thái không hoàn toàn đơn giản. |
|
392. Some chakras are said to be on the fourth sub-plane, one on the third, one on the second and one on the first. If the etheric web is only found between the third and second ether, what does this say of the relation of the etheric web to each of the chakras. Do some chakras like the heart and head lie beyond the etheric web? Can the throat chakra lie on either side of the web? Is the etheric web even in association with the lesser four chakras since each of them is found in the fourth ether whereas the etheric web is found between the third and the second? |
392. Một số luân xa được nói là nằm trên cõi phụ thứ tư, một luân xa trên cõi phụ thứ ba, một trên cõi phụ thứ hai và một trên cõi phụ thứ nhất. Nếu mạng dĩ thái chỉ được tìm thấy giữa dĩ thái thứ ba và thứ hai, thì điều này nói gì về mối liên hệ của mạng dĩ thái với từng luân xa? Có phải một số luân xa như tim và đầu nằm vượt ra ngoài mạng dĩ thái không? Luân xa cổ họng có thể nằm ở một trong hai phía của mạng không? Liệu mạng dĩ thái có thật sự liên hệ với bốn luân xa thấp hơn hay không, vì mỗi luân xa trong số đó được tìm thấy trong dĩ thái thứ tư trong khi mạng dĩ thái lại được tìm thấy giữa dĩ thái thứ ba và thứ hai? |
|
393. We can gather that when soul consciousness is becoming a reality in the personality life, the fourth ether will be sensed or seen and the etheric web will begin to burn. |
393. Chúng ta có thể suy ra rằng khi tâm thức linh hồn đang trở thành một thực tại trong đời sống phàm ngã, dĩ thái thứ tư sẽ được cảm nhận hoặc nhìn thấy và mạng dĩ thái sẽ bắt đầu cháy. |
|
This correspondence, and this disintegration, can be traced on each plane, till finally on the atmic level on its third subplane comes the final disintegration, which results in a merging with the monadic consciousness. |
Sự tương ứng này, và sự phân rã này, có thể được truy ra trên mỗi cõi, cho đến cuối cùng trên cấp độ atma, trên cõi phụ thứ ba của nó, xảy ra sự phân rã cuối cùng, dẫn đến sự hòa nhập với tâm thức chân thần. |
|
394. We notice that this atmic burning occurs on the third sub-plane of the atmic plane and not at the border between the third sub-plane and the second sub-plane. This idea of “on” and not “between” is important for locating the etheric web and the correspondence so the etheric web on the various planes. |
394. Chúng ta lưu ý rằng sự đốt cháy atma này xảy ra trên cõi phụ thứ ba của cõi atma chứ không phải ở ranh giới giữa cõi phụ thứ ba và cõi phụ thứ hai. Ý niệm “trên” chứ không phải “giữa” này rất quan trọng để xác định vị trí của mạng dĩ thái và sự tương ứng với mạng dĩ thái trên các cõi khác nhau. |
|
395. We may, therefore, propose that there is an atmic web midway between the third and second sub-plane of the atmic plane. Its burning brings about a liberation into monadic life just as the disintegration upon the third sub-plane of the mental plane brings about a merging into fuller soul consciousness and a burning of the web on the etheric planes brings about a merging into astral consciousness. |
395. Vì vậy, chúng ta có thể đề xuất rằng có một mạng atma ở khoảng giữa cõi phụ thứ ba và thứ hai của cõi atma. Sự đốt cháy của nó đem lại sự giải phóng vào sự sống chân thần, cũng như sự phân rã trên cõi phụ thứ ba của cõi trí đem lại sự hòa nhập vào tâm thức linh hồn đầy đủ hơn, và sự đốt cháy mạng trên các cõi dĩ thái đem lại sự hòa nhập vào tâm thức cảm dục. |
|
396. Monadic consciousness reaches (by resonance) especially the second sub-plane of the monadic plane and when the web or barrier on the third sub-plane is burnt through, access to the second sub-plane becomes possible. |
396. Tâm thức chân thần vươn tới (bằng cộng hưởng) đặc biệt là cõi phụ thứ hai của cõi chân thần, và khi mạng hay rào chắn trên cõi phụ thứ ba bị đốt thủng, sự tiếp cận đến cõi phụ thứ hai trở nên khả hữu. |
|
397. The general principle to be gathered is that a web or barrier always separates the three and the two and must be negated through the process of burning. |
397. Nguyên lý tổng quát cần rút ra là một mạng hay rào chắn luôn luôn ngăn cách bộ ba và bộ hai, và phải bị phủ nhận qua tiến trình đốt cháy. |
|
The third Ray, that of adaptability or activity, has a close connection with this law. It is through activity (or the adaptation of matter to need), that the form comes into being; |
Cung ba, cung của tính thích ứng hay hoạt động, có một mối liên hệ chặt chẽ với định luật này. Chính nhờ hoạt động (hay sự thích ứng của vật chất với nhu cầu), mà hình tướng đi vào hiện hữu; |
|
398. We see that through its adaptability the third ray is closely related to form-building. |
398. Chúng ta thấy rằng nhờ tính thích nghi của mình, cung ba có liên hệ mật thiết với việc xây dựng hình tướng. |
|
399. The third ray provides the activity which helps build the form but not the cohesive magnetism which holds it together. |
399. Cung ba cung cấp hoạt động giúp xây dựng hình tướng, nhưng không cung cấp từ điện cố kết giữ nó lại với nhau. |
|
through activity it is employed, and through that very adaptation it becomes a perfect form, [Page 583] and at the moment of perfection loses its usefulness; |
Thông qua hoạt động, nó được sử dụng, và thông qua chính sự thích nghi đó, nó trở thành một hình tướng hoàn hảo, [Page 583] và vào lúc đạt đến sự hoàn hảo, nó mất đi tính hữu dụng; |
|
400. Perfection is the harbinger of destruction. The third ray aids in the achievement of this perfection but the fourth ray (the “Corrector of the Form”) is also closely involved. |
400. Sự hoàn hảo là điềm báo của sự hủy diệt. Cung ba trợ giúp trong việc đạt đến sự hoàn hảo này, nhưng cung bốn (“Đấng Điều Chỉnh Hình Tướng”) cũng có liên hệ mật thiết. |
|
401. To go ‘beyond’ the possible relative perfection would be a violation of the Law of Economy, of which the third ray is the representative. |
401. Đi “vượt quá” sự hoàn hảo tương đối khả hữu sẽ là một sự vi phạm Định luật Tiết Kiệm, mà cung ba là đại diện. |
|
402. Again, a the third ray loses its usefulness at a certain point, just as the law conditioned by the third ray, the “Law of Disintegration” lost its usefulness at a certain point. Once perfection is reached, there is no more need for adaptation. |
402. Một lần nữa, cung ba mất đi tính hữu dụng ở một điểm nào đó, cũng như định luật được cung ba điều kiện hóa, “Định luật Phân Rã”, đã mất đi tính hữu dụng ở một điểm nào đó. Một khi sự hoàn hảo đã đạt được, không còn cần đến sự thích nghi nữa. |
|
it crystallises, breaks, and the evolving life escapes to find for itself new forms of greater capacity and adequacy. |
Nó kết tinh, vỡ tan, và sự sống đang tiến hoá thoát ra để tự tìm cho mình những hình tướng mới có năng lực và sự thích đáng lớn hơn. |
|
403. This, as we have studied, is the climax of the transmutative process. All of alchemy leads to this breaking and escaped of volatile essence. |
403. Như chúng ta đã nghiên cứu, đây là đỉnh điểm của tiến trình chuyển hoá. Toàn bộ thuật luyện kim đều dẫn đến sự vỡ tan này và sự thoát ra của tinh chất dễ bay hơi. |
|
It is so in the life of the reincarnating Ego; it is so in the rounds and races of humanity; it is so in the solar system; it is so in all cosmic processes. |
Điều này đúng trong đời sống của chân ngã tái sinh; đúng trong các cuộc tuần hoàn và các nhân loại của nhân loại; đúng trong hệ mặt trời; đúng trong mọi tiến trình vũ trụ. |
|
404. DK generalizes and tells of the liberating destruction which is applicable to all levels of being once adaptation has brought about the relative perfection possible. |
404. Chân sư DK khái quát hóa và nói về sự hủy diệt giải phóng, điều áp dụng cho mọi cấp độ hiện hữu một khi sự thích nghi đã mang lại sự hoàn hảo tương đối khả hữu. |
|
405. Absolute perfection is not yet possible (and perhaps never will be) but one must know the degree of perfection or completion that can be adaptively achieved, and not attempt to move beyond it, which would be certain to mar it. |
405. Sự hoàn hảo tuyệt đối chưa thể có được (và có lẽ sẽ không bao giờ có), nhưng người ta phải biết mức độ hoàn hảo hay hoàn tất nào có thể đạt được bằng sự thích nghi, và không cố vượt quá nó, vì điều đó chắc chắn sẽ làm hỏng nó. |
|
In the third chain, the moon chain, we have an interesting related fact. On the moon chain the point of attainment for the individual was the arhat or fourth Initiation,—the initiation which marks the final breaking with the three worlds, and the disintegration of the egoic body. |
Trong dãy thứ ba, Dãy Mặt Trăng, chúng ta có một sự kiện liên hệ thú vị. Trên Dãy Mặt Trăng, điểm thành tựu của cá nhân là arhat hay lần điểm đạo thứ tư,—lần điểm đạo đánh dấu sự đoạn tuyệt cuối cùng với ba cõi giới, và sự phân rã của thể chân ngã. |
|
406. On the Moon-chain, the initiates of that sphere could not yet achieve the fifth initiation—the first truly Sirian initiation. |
406. Trên Dãy Mặt Trăng, các điểm đạo đồ của khối cầu đó khi ấy vẫn chưa thể đạt đến lần điểm đạo thứ năm—lần điểm đạo đầu tiên thực sự thuộc Sirius. |
|
407. It is interesting that the Buddha (on the Moon-chain) was said to have encountered the necessity of waiting for His incarnation on the Earth-chain before the third initiation was possible for Him. Can we reconcile these thoughts when, we learn here that the fourth or Arhat initiation was actually available on the Moon-chain. |
407. Điều thú vị là Đức Phật (trên Dãy Mặt Trăng) được nói là đã gặp phải sự cần thiết phải chờ đến lần lâm phàm của Ngài trên Dãy Địa Cầu trước khi lần điểm đạo thứ ba trở nên khả hữu đối với Ngài. Liệu chúng ta có thể dung hòa những ý này khi ở đây chúng ta biết rằng lần điểm đạo thứ tư hay Arhat thực sự đã có sẵn trên Dãy Mặt Trăng. |
|
As you know, the first human being out of that “centre which we call the race of men” to achieve this point was the Christ; in that first great demonstration of His point of attainment (through the medium of what was then a new type of initiation) the Christ was joined by the Buddha. The Buddha had attained this same point prior to the creation of our planetary life, but conditions for taking the third initiation were not then available, and He and the Christ took the initiation together. At this initiation, and since then for all initiates of that degree of attainment, They stood in the Presence of the One Initiator, the Lord of the World, and not in the Presence of the Initiate Who was then Head of the Hierarchy. This third initiation was taken in a fourth ray Ashram, the Ray of Harmony through Conflict. (R&I 385-386) |
Như bạn biết, con người đầu tiên xuất thân từ “trung tâm mà chúng ta gọi là nhân loại” đạt đến điểm này là Đức Christ; trong cuộc biểu lộ vĩ đại đầu tiên ấy về điểm thành tựu của Ngài (qua trung gian của điều khi ấy là một loại điểm đạo mới), Đức Christ đã được Đức Phật cùng tham dự. Đức Phật đã đạt đến cùng điểm này trước khi sự sống hành tinh của chúng ta được tạo thành, nhưng khi ấy chưa có những điều kiện để thọ lần điểm đạo thứ ba, và Ngài cùng Đức Christ đã thọ điểm đạo ấy chung với nhau. Trong lần điểm đạo này, và từ đó về sau đối với mọi điểm đạo đồ đạt đến cấp độ thành tựu ấy, Các Ngài đứng trước Sự Hiện Diện của Đấng Điểm đạo Duy Nhất, Đức Chúa Tể Thế Giới, chứ không đứng trước Sự Hiện Diện của Điểm đạo đồ khi ấy là Đầu của Thánh Đoàn. Lần điểm đạo thứ ba này được thọ trong một ashram cung bốn, Cung của Hài Hòa qua Xung Đột. (R&I 385-386) |
|
408. Even if the Arhat initiation had been available on the Moon-chain there is no telling whether, when the Buddha was ready to take the third initiation, it was available. Conditions may have changed. |
408. Ngay cả nếu lần điểm đạo Arhat đã có sẵn trên Dãy Mặt Trăng, cũng không thể biết được liệu khi Đức Phật sẵn sàng thọ lần điểm đạo thứ ba, nó có còn sẵn hay không. Các điều kiện có thể đã thay đổi. |
|
At the end of the third root-race came the first of the great cataclysms that broke the race form, and inaugurated a new one, for it was the first definitely human race as we now know it. |
Vào cuối giống dân gốc thứ ba đã xảy ra trận đại biến động đầu tiên phá vỡ hình tướng của giống dân ấy và khai mở một giống dân mới, vì đó là giống dân đầu tiên rõ rệt là nhân loại như chúng ta hiện biết. |
|
409. These were said to be in the nature of volcanic events. Perhaps floods were also present. (See Phillip Lindsay’s Hidden History of Humanity for the proper chronology and many important details.) |
409. Những biến động này được nói là có bản chất núi lửa. Có lẽ lũ lụt cũng hiện diện. (Xem Hidden History of Humanity của Phillip Lindsay để biết niên đại thích hợp và nhiều chi tiết quan trọng.) |
|
The analogy will be found to hold good no matter from what angle the subject may be studied. In the third subrace a correspondence can be traced, though it is not yet apparent to the circumscribed vision which characterises most of us. |
Sự tương đồng sẽ được thấy là đúng bất kể đề tài được nghiên cứu từ góc độ nào. Trong giống dân phụ thứ ba, có thể truy ra một sự tương ứng, dù điều đó chưa rõ ràng đối với tầm nhìn hạn hẹp vốn đặc trưng cho hầu hết chúng ta. |
|
410. This was the subrace that preceded the Celtic subrace. |
410. Đây là giống dân phụ đi trước giống dân phụ Celt. |
|
411. The principle stands forth: wherever there is a high attainment in relation to the number three, a liberating destruction is immanent. |
411. Nguyên lý nổi bật lên: ở đâu có một thành tựu cao liên hệ với con số ba, ở đó một sự hủy diệt giải phóng đang cận kề. |
|
412. One wonders about the fate of those who came from the third chain, the Moon-chain, and also about those who came from the first solar system strongly conditioned by the third ray. |
412. Người ta tự hỏi về số phận của những ai đến từ dãy thứ ba, Dãy Mặt Trăng, và cả những ai đến từ hệ mặt trời thứ nhất vốn chịu sự tác động mạnh của cung ba. |
|
Close proximity to an effect often veils a cause. |
Sự gần gũi quá mức với một hiệu quả thường che khuất nguyên nhân. |
|
413. Distance and perspective are needed for comprehension. |
413. Cần có khoảng cách và viễn cảnh để thấu hiểu. |
|
414. Destruction comes in conditions ruled by the third aspect so that a liberation into the second aspect can occur. |
414. Sự hủy diệt đến trong những điều kiện do phương diện thứ ba cai quản để một sự giải thoát vào phương diện thứ hai có thể xảy ra. |
|
4. The law of Magnetic Control.82 |
4. định luật Kiểm Soát Từ Tính.82 |
|
—This law is the basic law controlling the Spiritual Triad. |
—Định luật này là định luật căn bản kiểm soát Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
415. We note that this law is the basic law for the entire spiritual triad and not only for the buddhic plane. |
415. Chúng ta lưu ý rằng định luật này là định luật căn bản cho toàn bộ tam nguyên tinh thần chứ không chỉ riêng cõi Bồ đề. |
|
FOOTNOTE: 82: |
FOOTNOTE: 82: |
|
Note the correspondence that can be traced here. On the second plane we have the Law of Cohesion—love. On the second plane of the manifesting Triad, the Law of Magnetic Control—love. Again lower down on the second plane of the Personality, the Law of Love. The accuracy of the analogy is quite interesting, and provides room for speculation. |
Hãy lưu ý sự tương ứng có thể được truy ra ở đây. Trên cõi thứ hai chúng ta có Định luật Cố Kết—bác ái. Trên cõi thứ hai của Tam nguyên đang biểu lộ, định luật Kiểm Soát Từ Tính—bác ái. Rồi thấp hơn nữa, trên cõi thứ hai của phàm ngã, là Định luật Bác Ái. Sự chính xác của phép tương đồng này thật khá thú vị, và mở ra chỗ cho sự suy đoán. |
|
416. While the spiritual triad has three foci, the law pertaining to the buddhic plane is considered the basic law. This probably means that the higher mental plane is too ‘low’ to be considered basic to the triad and the atmic plane too ‘high’. |
416. Trong khi tam nguyên tinh thần có ba tiêu điểm, định luật thuộc về cõi Bồ đề được xem là định luật căn bản. Điều này có lẽ có nghĩa rằng Cõi thượng trí quá “thấp” để được xem là căn bản đối với tam nguyên, còn cõi atma thì quá “cao”. |
|
417. A connection is traced between the “Law of Cohesion” on the monadic plane, the “Law of Magnetic Control” on the second plane of the triad (which is the buddhic plane) and the “Law of Love” on the astral plane—the second plane of the personality. |
417. Một mối liên hệ được truy ra giữa “Định luật Cố Kết” trên cõi chân thần, “định luật Kiểm Soát Từ Tính” trên cõi thứ hai của tam nguyên (tức cõi Bồ đề) và “Định luật Bác Ái” trên cõi cảm dục—cõi thứ hai của phàm ngã. |
|
418. The threefold alignment suggested is particularly potent at the second initiation. |
418. Sự chỉnh hợp tam phân được gợi ý này đặc biệt mạnh mẽ ở lần điểm đạo thứ hai. |
|
419. If we factor into this the energy of the second level of the egoic lotus, we have a fourfold alignment. |
419. Nếu chúng ta đưa vào đây năng lượng của cấp độ thứ hai của hoa sen chân ngã, chúng ta sẽ có một sự chỉnh hợp tứ phân. |
|
Through this law, the force of evolution drives the Ego to progress through the cycle of reincarnation back to union with his kind. |
Thông qua định luật này, mãnh lực tiến hoá thúc đẩy chân ngã tiến bộ qua chu kỳ tái sinh để trở về hợp nhất với đồng loại của y. |
|
420. Who is the Ego in this context? Are we speaking of the Solar Angel, Who after millions of years of concentrated sacrifice, achieves liberation at the fourth initiation and, at that point, perhaps, achieves also “union with his kind”? But then, the Solar Angel is of such an advanced consciousness that it always has union with its kind. |
420. Chân ngã ở đây là ai? Chúng ta có đang nói về Thái dương Thiên Thần, Đấng sau hàng triệu năm hi sinh tập trung, đạt được sự giải thoát ở lần điểm đạo thứ tư và, có lẽ vào lúc đó, cũng đạt được “sự hợp nhất với đồng loại của y” hay không? Nhưng khi ấy, Thái dương Thiên Thần có một tâm thức cao siêu đến mức nó luôn luôn hợp nhất với đồng loại của mình. |
|
421. Or are we speaking of the inauguration of the process of individualization which is a definite limitation upon the human Monad/soul (remember that soul means consciousness and is possessed by the Monad/Triad in their states of awareness)—a limitation gradually overcome through the power of love-wisdom, bringing about, eventually, group consciousness and thus union with all other egos. |
421. Hay chúng ta đang nói về sự khai mở của tiến trình biệt ngã hóa, vốn là một sự giới hạn rõ rệt đặt lên chân thần/linh hồn nhân loại (hãy nhớ rằng linh hồn có nghĩa là tâm thức và được chân thần/Tam nguyên tinh thần sở hữu trong các trạng thái nhận biết của chúng)—một sự giới hạn dần dần được vượt qua nhờ quyền năng của Bác Ái – Minh Triết, cuối cùng mang lại tâm thức nhóm và do đó là sự hợp nhất với mọi chân ngã khác. |
|
422. In this section of text, the “Ego” seems to represent human consciousness upon the higher mental plane as that consciousness is subjected to the limitations of the lower three worlds. |
422. Trong phần văn bản này, “chân ngã” dường như tượng trưng cho tâm thức nhân loại trên Cõi thượng trí khi tâm thức ấy chịu các giới hạn của ba cõi thấp. |
|
423. Upon the higher mental plane and at the dawn of individualization, the Monad/Triad-become-Ego, has an appreciated union with its kind on the higher mental plane. The human soul (returning to higher mental plane consciousness after millions of years of evolution) again achieves consciousness union with its kind, recognizing the egoic group, groups and affiliations on those planes. |
423. Trên Cõi thượng trí và vào buổi bình minh của sự biệt ngã hóa, chân thần/Tam nguyên tinh thần-trở-thành-chân ngã có một sự hợp nhất được nhận biết với đồng loại của nó trên Cõi thượng trí. Linh hồn nhân loại (trở về tâm thức Cõi thượng trí sau hàng triệu năm tiến hoá) lại đạt được sự hợp nhất tâm thức với đồng loại của mình, nhận ra nhóm chân ngã, các nhóm và các liên hệ trên những cõi ấy. |
|
424. In a way, “union with his kind” always exists on the higher planes, but the immerse soul-in-incarnation forget this union. |
424. Theo một nghĩa nào đó, “sự hợp nhất với đồng loại của y” luôn luôn tồn tại trên các cõi cao, nhưng linh hồn đang nhập thể chìm đắm lại quên mất sự hợp nhất này. |
|
Through separation he finds himself, |
Thông qua sự phân ly, y tìm thấy chính mình, |
|
425. This finding of oneself is induced by the energy of Leo and the fifth ray at individualization. The incarnated consciousness is impressed with its apparent ‘separateness’ from all other consciousnesses. Because of the perceived separation, the center, the ‘I’-perception, is increasingly emphasized. |
425. Sự tìm thấy chính mình này được gây ra bởi năng lượng của Sư Tử và cung năm trong tiến trình biệt ngã hóa. Tâm thức nhập thể bị in dấu bởi tính “tách biệt” biểu kiến của nó khỏi mọi tâm thức khác. Vì sự tách biệt được cảm nhận ấy, trung tâm, cảm nhận về “Tôi”, ngày càng được nhấn mạnh. |
|
426. We can see that we are definitely talking about the ‘Ego-as-soul-in-incarnation’. |
426. Chúng ta có thể thấy rằng rõ ràng ở đây chúng ta đang nói về “chân ngã-như-linh hồn-đang-nhập-thể”. |
|
and then—driven by the indwelling buddhic or Christ principle—transcends himself, and finds himself again in all selves. |
và rồi—được thúc đẩy bởi nguyên khí Bồ đề hay Christ nội tại—vượt lên chính mình, và lại tìm thấy chính mình trong mọi bản ngã. |
|
427. We are discussing the two levels of Leo: |
427. Chúng ta đang bàn đến hai cấp độ của Sư Tử: |
|
a. With “I Am” the incarnated human soul “finds himself” |
a. Với “Ta Là”, linh hồn nhân loại nhập thể “tìm thấy chính mình” |
|
b. With “I Am That” the incarnated human soul “finds himself again in all selves”. “Naught is but me.” |
b. Với “Ta Là Cái Đó”, linh hồn nhân loại nhập thể “lại tìm thấy chính mình trong mọi bản ngã”. “Không gì ngoài ta.” |
|
This law holds the evolving lower self in a coherent form. It controls the Ego in the causal body, in the same way that the Logos controls the Monad on the second plane. |
Định luật này giữ phàm ngã đang tiến hoá trong một hình tướng cố kết. Nó kiểm soát chân ngã trong thể nguyên nhân, cũng như Thượng đế kiểm soát chân thần trên cõi thứ hai. |
|
428. Here we have an important analogy. The “Law of Magnetic Control” is analogous to the “Law of Cohesion” and, being the fourth law, contributes to the cohesion of the fourfold personality. |
428. Ở đây chúng ta có một phép tương đồng quan trọng. “định luật Kiểm Soát Từ Tính” tương tự với “Định luật Cố Kết” và, là định luật thứ tư, góp phần vào sự cố kết của phàm ngã tứ phân. |
|
429. This law is to the “Ego in the causal body” what the Logos is to the Monad the second plane. But are we speaking of the Solar Logos (usually simply called the “Logos”, or the Planetary Logos)? |
429. Định luật này đối với “chân ngã trong thể nguyên nhân” cũng như Thượng đế đối với chân thần trên cõi thứ hai. Nhưng chúng ta đang nói về Thái dương Thượng đế (thường được gọi đơn giản là “Thượng đế”), hay Hành Tinh Thượng đế? |
|
430. In any case, DK is saying that the “Logos” holds the Monad in coherent form on the second plane. |
430. Dù sao đi nữa, Chân sư DK đang nói rằng “Thượng đế” giữ chân thần trong hình tướng cố kết trên cõi thứ hai. |
|
431. We see that those laws which have a strong basis in the Law of Attraction contribute to a general condition of cohesion. |
431. Chúng ta thấy rằng những định luật có nền tảng mạnh trong Định luật Hấp Dẫn góp phần tạo nên một trạng thái cố kết tổng quát. |
|
It is the law of the buddhic plane; the [Page 584] Master is one Who can function on the buddhic levels, and Who has magnetic control in the three worlds. |
Đó là định luật của cõi Bồ đề; Chân sư là Đấng [Page 584] có thể hoạt động trên các cấp độ Bồ đề, và có sự kiểm soát từ tính trong ba cõi giới. |
|
432. There is no question that an Initiate of the fifth initiation, a Master, has achieved a kind of atmic focus, but perhaps His fuller functioning is found on the buddhic levels. |
432. Không nghi ngờ gì rằng một điểm đạo đồ của lần điểm đạo thứ năm, một Chân sư, đã đạt được một loại tiêu điểm atma, nhưng có lẽ hoạt động đầy đủ hơn của Ngài được tìm thấy trên các cấp độ Bồ đề. |
|
433. The quotation below also demonstrates that the Master works in relation to the buddhic plane, whereas the Chohan and Chohan of the seventh degree work in relation to the atmic plane. |
433. Đoạn trích dưới đây cũng cho thấy rằng Chân sư hoạt động trong liên hệ với cõi Bồ đề, trong khi Chohan và Chohan của cấp độ thứ bảy hoạt động trong liên hệ với cõi atma. |
|
At the final two initiations, which set a man free from the three worlds and enable him to function in the logoic body of vitality and to wield the force which animates that logoic vehicle, the initiate becomes the five-pointed star, and it descends upon him, merges in him, and he is seen at its very centre. This descent is brought about through the action of the Initiator, wielding the Rod of Power, and puts a man in touch with the centre in the Body of the planetary Logos of which he is a part; this is consciously effected. The two initiations, called the sixth and seventh, take place on the atmic plane; [implying that the fifth initiation takes place on the buddhic plane] the five-pointed star “blazes forth from within itself” as the esoteric phrase has it, and becomes the seven-pointed star; it descends upon the man and he enters into the Flame. (TCF 696-697) |
Trong hai lần điểm đạo cuối cùng, là những lần [implying that the fifth initiation takes place on the buddhic plane] giải thoát con người khỏi ba cõi giới và làm cho y có thể hoạt động trong thể sinh lực logoic và vận dụng mãnh lực làm sinh động vận cụ logoic ấy, điểm đạo đồ trở thành ngôi sao năm cánh, và nó giáng xuống trên y, hòa nhập vào y, và y được thấy ở chính trung tâm của nó. Sự giáng xuống này được mang lại nhờ tác động của Đấng Điểm đạo, vận dụng Thần Trượng Điểm đạo, và đặt con người vào tiếp xúc với trung tâm trong Thể của Hành Tinh Thượng đế mà y là một phần của nó; điều này được thực hiện một cách hữu thức. Hai lần điểm đạo, được gọi là lần thứ sáu và thứ bảy, diễn ra trên cõi atma; ngôi sao năm cánh “bừng cháy từ bên trong chính nó” như cụm từ thần bí đã nói, và trở thành ngôi sao bảy cánh; nó giáng xuống trên con người và y đi vào Ngọn Lửa. (TCF 696-697) |
|
434. The Master has magnetic control in the three worlds and so does the Solar Angel. |
434. Chân sư có sự kiểm soát từ tính trong ba cõi giới và Thái dương Thiên Thần cũng vậy. |
|
435. We can ask about ourselves: “To what degree am I able to magnetically wield the solar fire of the soul in the three lower worlds?” |
435. Chúng ta có thể tự hỏi về chính mình: “Tôi có thể vận dụng bằng từ tính Lửa Thái dương của linh hồn trong ba cõi thấp đến mức độ nào?” |
|
The lower is always controlled from above, and the effect the buddhic levels have on the three lower is paramount, though that is scarcely yet conceded by our thinkers. |
Cái thấp luôn luôn được kiểm soát từ trên xuống, và ảnh hưởng mà các cấp độ Bồ đề tác động lên ba cõi thấp là tối quan trọng, dù điều đó hầu như chưa được các nhà tư tưởng của chúng ta thừa nhận. |
|
436. DK points the way to the future. Man is to achieve magnetic control and focus primarily on the buddhic plane. The ‘position’ of the fourth Creative Hierarchy on the buddhic plane reveals this. (cf. EA 35) |
436. Chân sư DK chỉ ra con đường cho tương lai. Con người phải đạt được sự kiểm soát từ tính và tập trung chủ yếu trên cõi Bồ đề. “Vị trí” của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư trên cõi Bồ đề cho thấy điều này. (x. EA 35) |
|
437. Our entire system of initiation exists for the purpose of bringing the buddhic energy into the lower three worlds. Thus, the third aspect is infused by the second. |
437. Toàn bộ hệ thống điểm đạo của chúng ta tồn tại nhằm mục đích đưa năng lượng Bồ đề vào ba cõi thấp. Như vậy, phương diện thứ ba được phương diện thứ hai thấm nhuần. |
|
It is the Law of Love, in the three worlds, that holds all together, and that draws all upward. |
Chính Định luật Bác Ái, trong ba cõi giới, giữ mọi sự lại với nhau và kéo mọi sự đi lên trên. |
|
438. It would appear that the “Law of Love” serves to render the personality coherent and direct personality desire “upward” in aspiration. |
438. Có vẻ như “Định luật Bác Ái” phục vụ để làm cho phàm ngã trở nên cố kết và hướng dục vọng của phàm ngã “đi lên trên” trong khát vọng. |
|
It is the demonstration, in the Triad, of the Law of Attraction. |
Đó là sự biểu lộ, trong Tam nguyên tinh thần, của Định luật Hấp Dẫn. |
|
439. Within the personality triad the “Law of Love” is the demonstration of the Law of Attraction. Within the spiritual triad the “Law of Magnetic Control” is the same demonstration on a higher turn of the spiral. |
439. Trong tam nguyên phàm ngã, “Định luật Bác Ái” là sự biểu lộ của Định luật Hấp Dẫn. Trong tam nguyên tinh thần, “định luật Kiểm Soát Từ Tính” là cùng một sự biểu lộ ấy trên một vòng xoắn cao hơn. |
|
On the path of involution this law works with the permanent atoms in the causal body. |
Trên con đường giáng hạ tiến hoá, định luật này hoạt động với các Nguyên tử trường tồn trong thể nguyên nhân. |
|
440. We have been noting that all these laws have an evolutionary and involutionary interpretation. |
440. Chúng ta đã lưu ý rằng tất cả những định luật này đều có cách diễn giải theo tiến hoá và giáng hạ tiến hoá. |
|
441. The permanent atoms are the controlling factors in each of the three lower vehicles. We have been speaking about how control is exerted. |
441. Các Nguyên tử trường tồn là những yếu tố kiểm soát trong mỗi một trong ba hiện thể thấp. Chúng ta đã nói về cách sự kiểm soát được thực thi. |
|
442. Through the permanent atoms, the Ego controls its lower threefold personality expression. However, it is the “Law of Magnetic Control” that controls the Ego—as we have just read. |
442. Thông qua các Nguyên tử trường tồn, chân ngã kiểm soát biểu lộ phàm ngã tam phân thấp của nó. Tuy nhiên, như chúng ta vừa đọc, chính “định luật Kiểm Soát Từ Tính” kiểm soát chân ngã. |
|
It is the buddhic principle, and its relation with the lower permanent atom of the Triad is the mainspring of the life of the Ego. |
Đó là nguyên khí Bồ đề, và mối liên hệ của nó với nguyên tử trường tồn thấp hơn của Tam nguyên tinh thần là động lực chính của đời sống chân ngã. |
|
443. The lowest permanent atom of the spiritual triad is that point of focus upon which the Ego in the causal body (the egoic lotus) is built (cf. EP I 169)—the manasic permanent atom. |
443. Nguyên tử trường tồn thấp nhất của tam nguyên tinh thần là điểm tập trung mà trên đó chân ngã trong thể nguyên nhân (hoa sen chân ngã) được xây dựng (x. EP I 169)—nguyên tử trường tồn manas. |
|
444. If we look for what sustains the vitality of the Ego, we must look to the combination of the buddhic principal as it affects the manasic permanent atom. |
444. Nếu chúng ta tìm điều duy trì sinh lực của chân ngã, chúng ta phải nhìn vào sự kết hợp của nguyên khí Bồ đề khi nó tác động lên nguyên tử trường tồn manas. |
|
445. The egoic lotus is very much a combination of manasic and buddhic energies. |
445. Hoa sen chân ngã phần lớn là một sự kết hợp của các năng lượng manas và Bồ đề. |
|
On the path of descent it has much to do with the placing of the permanent atoms, but this matter is very abstruse, and the time has not yet come for further elucidation. |
Trên con đường giáng xuống, nó có liên hệ rất nhiều với việc định vị các Nguyên tử trường tồn, nhưng vấn đề này rất trừu tượng, và thời điểm để giải minh thêm vẫn chưa đến. |
|
446. What may DK mean by the “placing of the permanent atoms”? Naturally the question will arise: “in what” and “in relation to what”? |
446. Chân sư DK có thể muốn nói gì qua “việc định vị các Nguyên tử trường tồn”? Tự nhiên câu hỏi sẽ nảy sinh: “trong cái gì” và “trong liên hệ với cái gì”? |
|
447. Perhaps we may say that vehicles must be appropriated on the “path of descent” and this appropriation requires a certain “placing” within the vibratory fields from which the vehicles are to be appropriated. |
447. Có lẽ chúng ta có thể nói rằng các hiện thể phải được chiếm dụng trên “con đường giáng xuống”, và sự chiếm dụng này đòi hỏi một sự “định vị” nào đó trong các trường rung động mà từ đó các hiện thể sẽ được chiếm dụng. |
|
448. If the “Law of Magnetic Control” is operative in the first part of the second outpouring, it is operative long before there is any individualization or egoic lotus. With regard to the “placing of the permanent atoms” we may be speaking of their “placing” within the lower kingdoms through which they are to manifest when the turn is made and the path of evolution begins. |
448. Nếu “định luật Kiểm Soát Từ Tính” hoạt động trong phần đầu của lần tuôn đổ thứ hai, thì nó hoạt động từ rất lâu trước khi có bất kỳ sự biệt ngã hóa hay hoa sen chân ngã nào. Liên quan đến “việc định vị các Nguyên tử trường tồn”, có thể chúng ta đang nói đến sự “định vị” của chúng trong các giới thấp mà qua đó chúng sẽ biểu lộ khi bước ngoặt được thực hiện và con đường tiến hoá bắt đầu. |
|
449. Permanent atoms may hold their ‘place’ as a result of magnetism. |
449. Các Nguyên tử trường tồn có thể giữ “vị trí” của chúng như là kết quả của từ điện. |
|
At the third outpouring, (in which the fourth kingdom, the human, was formed), |
Trong lần tuôn đổ thứ ba, (trong đó giới thứ tư, giới nhân loại, được hình thành), |
|
450. The third outpouring was the first outpouring to involve the first aspect of divinity. Perhaps we little realize how much the Monad is involved in the individualization process. |
450. Lần tuôn đổ thứ ba là lần tuôn đổ đầu tiên có liên quan đến phương diện thứ nhất của thiên tính. Có lẽ chúng ta ít nhận ra chân thần liên hệ nhiều đến mức nào trong tiến trình biệt ngã hóa. |
|
451. Leo, the Monad and individualization are all related in the process of making animal man, man. |
451. Sư Tử, chân thần và sự biệt ngã hóa đều liên hệ với nhau trong tiến trình biến người thú thành con người. |
|
it was this Law of Magnetic Control that effected the juncture of astro-animal man, and the descending Monad, using the spark of mind as the method of at-one-ment. |
chính định luật Kiểm Soát Từ Tính này đã tạo nên sự nối kết giữa người thú cảm dục và chân thần giáng xuống, sử dụng tia lửa trí tuệ như phương pháp hợp nhất. |
|
452. This is really an amazingly informative little sentence. The type of animal man who was individualized in Lemuria as “astro-animal man” indicating that he had a well-developed astral nature (at least as that astral nature was related to strictly physical plane matters). The development of the astral vehicle as a quasi-independent field came later in Atlantis. |
452. Đây thực sự là một câu ngắn đáng kinh ngạc về mức độ giàu thông tin. Loại người thú được biệt ngã hóa ở Lemuria là “người thú cảm dục”, cho thấy y có bản chất cảm dục phát triển tốt (ít nhất là trong chừng mực bản chất cảm dục ấy liên hệ với các vấn đề thuần túy của cõi hồng trần). Sự phát triển của hiện thể cảm dục như một trường gần như độc lập đến sau này ở Atlantis. |
|
453. We may judge that the Solar Angel was working under the “Law of Magnetic Control” as it utilized the spark of mind (really, an aspect of itself) to achieve the at-one-ment of the Monad and astro-animal man. The law used the “spark”. |
453. Chúng ta có thể phán đoán rằng Thái dương Thiên Thần đã hoạt động dưới “định luật Kiểm Soát Từ Tính” khi nó sử dụng tia lửa trí tuệ (thực ra là một phương diện của chính nó) để đạt được sự hợp nhất giữa chân thần và người thú cảm dục. Định luật đã sử dụng “tia lửa” ấy. |
|
454. The “Law of Magnetic Control” is a law of at-one-ment. |
454. “định luật Kiểm Soát Từ Tính” là một định luật của sự hợp nhất. |
|
455. Animal man was at-one-ed with his higher triad through the use of the spark of mind, even if that at-one-ment was a deeply recessed event, far from the perception of the consciousness of the newly-made individual. |
455. Người thú đã được hợp nhất với tam nguyên cao của y thông qua việc sử dụng tia lửa trí tuệ, cho dù sự hợp nhất ấy là một biến cố bị lùi sâu, xa khỏi sự nhận biết của tâm thức nơi cá nhân vừa mới được tạo thành. |
|
Again we can see how it works. The monadic plane, the buddhic plane, and the astral plane are all three closely allied, and we find there the line of least resistance. |
Một lần nữa chúng ta có thể thấy nó hoạt động như thế nào. Cõi chân thần, cõi Bồ đề và cõi cảm dục cả ba đều liên minh chặt chẽ, và ở đó chúng ta tìm thấy con đường ít trở ngại nhất. |
|
456. Here we have the essence of the 2-4-6 line of energy relation which is constantly brought forward in this teaching. It represents true subjectivity—the life-consciousness within the form. It is the mystic line rather than the occult line. |
456. Ở đây chúng ta có tinh túy của tuyến liên hệ năng lượng 2-4-6 vốn liên tục được nêu bật trong giáo huấn này. Nó tượng trưng cho tính chủ quan đích thực—sự sống-tâm thức bên trong hình tướng. Đó là tuyến thần bí hơn là tuyến huyền bí học. |
|
Hence the facility with which the mystic contacts the buddhic and even higher planes. |
Do đó có sự dễ dàng mà nhà thần bí tiếp xúc với cõi Bồ đề và thậm chí cả các cõi cao hơn. |
|
457. DK is hinting that the mystic can contact not only the buddhic plane but the monadic as well. |
457. Chân sư DK đang gợi ý rằng nhà thần bí có thể tiếp xúc không chỉ cõi Bồ đề mà cả cõi chân thần nữa. |
|
The lines of least resistance in the three systems are: |
Các tuyến ít trở ngại nhất trong ba hệ là: |
|
System |
Hệ |
|
I. Physical, mental, and atmic. The atmic was the highest point of achievement in that system. |
I. Hồng trần, trí tuệ và atma. Atma là điểm thành tựu cao nhất trong hệ ấy. |
|
458. And what was the highest degree of initiation possible in that system? We are probably not capable of assessing this. The following, however, shows us that the possible degree of attainment was not low. Was it Mastership? |
458. Và cấp độ điểm đạo cao nhất khả hữu trong hệ ấy là gì? Có lẽ chúng ta không đủ khả năng để đánh giá điều này. Tuy nhiên, điều sau đây cho chúng ta thấy rằng cấp độ thành tựu khả hữu không hề thấp. Có phải là Chân sư quả không? |
|
Certain of the sons of men, a nucleus who reached a very high initiation in a previous solar system, formed an esoteric group around the Logos when He decided upon further progress. (TCF 1265) |
Một số những người con của nhân loại, một hạt nhân đã đạt đến một điểm đạo rất cao trong một hệ mặt trời trước, đã hình thành một nhóm huyền bí quanh Thượng đế khi Ngài quyết định tiến bộ thêm nữa. (TCF 1265) |
|
II. Astral, buddhic and monadic. |
II. Cảm dục, Bồ đề và chân thần. |
|
III. Mental, atmic and logoic. |
III. Trí tuệ, atma và logoic. |
|
459. We can see the ascending pattern. It has sometimes been said that the monadic plane will be the (individual) foundation for the next solar system, but here we see that the mental plane is represented. |
459. Chúng ta có thể thấy mô hình đi lên. Đôi khi người ta đã nói rằng cõi chân thần sẽ là nền tảng (cá nhân) cho hệ mặt trời kế tiếp, nhưng ở đây chúng ta thấy cõi trí tuệ được nêu ra. |
|
Equally so in the next solar system, individualisation (if such an inadequate term may be applied to a state of consciousness inconceivable even to an initiate of the third Initiation) will not be possible until the second or sixth stage of Pleroma. Consciousness will blaze forth then on the Monadic plane, and it will be the plane of individualisation. All states of consciousness below that high level will be to the Logos what the consciousness of the three worlds is to Him now. Just as the physical body of man is not a principle, so all planes at this time below the fourth cosmic ether are not considered by the Logos to be a principle. (TCF 688) |
Tương tự như vậy trong hệ mặt trời kế tiếp, sự biệt ngã hóa (nếu một thuật ngữ không đầy đủ như thế có thể được áp dụng cho một trạng thái tâm thức không thể nghĩ bàn ngay cả đối với một điểm đạo đồ của lần điểm đạo thứ ba) sẽ không thể có cho đến giai đoạn thứ hai hay thứ sáu của Pleroma. Khi ấy tâm thức sẽ bừng cháy trên cõi chân thần, và đó sẽ là cõi của sự biệt ngã hóa. Mọi trạng thái tâm thức dưới cấp độ cao ấy sẽ đối với Thượng đế cũng như tâm thức của ba cõi giới đối với Ngài hiện nay. Cũng như thể xác của con người không phải là một nguyên khí, thì vào lúc này mọi cõi dưới dĩ thái vũ trụ thứ tư cũng không được Thượng đế xem là một nguyên khí. (TCF 688) |
|
460. We definitely live in a buddhic solar system, in which the soft-line of energy is the line of least resistance. |
460. Chúng ta chắc chắn đang sống trong một hệ mặt trời Bồ đề, trong đó tuyến mềm của năng lượng là con đường ít trở ngại nhất. |
|
461. Even though the atmic, buddhic and manasic planes will not be considered principles, they will exist and will have their processes which will be part of the processes of the third solar system. |
461. Dù các cõi atma, Bồ đề và manas sẽ không được xem là các nguyên khí, chúng vẫn sẽ tồn tại và sẽ có các tiến trình của chúng, là một phần trong các tiến trình của hệ mặt trời thứ ba. |
|
Note the correspondence therefore to be seen between the fourth kingdom and the working of this, the fourth law. It is of vital moment in this fourth chain. |
Vì vậy, hãy lưu ý sự tương ứng có thể thấy giữa giới thứ tư và sự vận hành của định luật thứ tư này. Điều này có tầm quan trọng thiết yếu trong dãy thứ tư. |
|
462. Human beings who, at length in this solar system are to work from the buddhic plane, must wield the “Law of Magnetic Control”. They are, thus, to become, in fairly large numbers, Masters of the Wisdom, reflecting the possibility that the Solar Logos will possibly achieve His fifth cosmic initiation in this system. |
462. Những con người rốt cuộc trong hệ mặt trời này sẽ hoạt động từ cõi Bồ đề, phải vận dụng “Định luật Kiểm Soát Từ Tính”. Do đó, với số lượng khá lớn, họ sẽ trở thành các Chân sư Minh triết, phản ánh khả năng rằng Thái dương Thượng đế có thể sẽ đạt tới lần điểm đạo vũ trụ thứ năm của Ngài trong hệ này. |
|
As regards human evolution, this fourth law is of prime importance at this time. The aim of human endeavour [Page 585] is both to be controlled by this law, and likewise to wield it in service. |
Xét về tiến hoá nhân loại, định luật thứ tư này có tầm quan trọng hàng đầu vào lúc này. Mục tiêu của nỗ lực nhân loại t [Page 585] vừa là được định luật này kiểm soát, vừa là vận dụng nó trong phụng sự. |
|
463. If we are ever to wield this law in service we must first learn to be controlled by it. Following the Laws of the Soul would be a good first step in the process of acquiescing to this law. |
463. Nếu chúng ta muốn có ngày vận dụng định luật này trong phụng sự, trước hết chúng ta phải học cách được nó kiểm soát. Đi theo các Định luật của Linh hồn sẽ là một bước đầu tốt trong tiến trình thuận phục định luật này. |
|
It is the law whereby sex expression, as we know it, is transmuted and elevated; |
Đó là định luật nhờ đó sự biểu hiện tính dục, như chúng ta biết, được chuyển hoá và nâng cao; |
|
464. The urge to physical union becomes the urge to soul union. |
464. Thúc đẩy hướng tới sự kết hợp thể xác trở thành thúc đẩy hướng tới sự hợp nhất linh hồn. |
|
sex is only the physical plane demonstration of the Law of Attraction; it is the working out of that law in the human kingdom, and in all the lower kingdoms, too. |
tính dục chỉ là sự biểu hiện trên cõi hồng trần của Định luật Hấp Dẫn; đó là sự triển khai của định luật ấy trong giới nhân loại, và cả trong mọi giới thấp nữa. |
|
465. Sex expression is very much related to the “Law of Love” on the astral plane. Love expressed through the personality form brings personality forms together—foundationally on the physical plane through sex. |
465. Sự biểu hiện tính dục có liên hệ rất nhiều với “Định luật Bác Ái” trên cõi cảm dục. Tình thương được biểu lộ qua hình tướng phàm ngã đưa các hình tướng phàm ngã đến với nhau—về căn bản trên cõi hồng trần thông qua tính dục. |
|
The love of all that breathes, and the attraction that works out in service, is the same thing as demonstrated in the Triad. |
Tình thương đối với mọi loài hô hấp, và lực hấp dẫnđược triển khai trong phụng sự, cũng chính là điều được biểu lộ trong Tam nguyên tinh thần. |
|
466. The Law of Attraction expressing as the “Law of Magnetic Control” demonstrates in the spiritual triad as the beautiful attitude expressed immediately above. This is the full expression of buddhi: |
466. Định luật Hấp Dẫn biểu lộ thành “Định luật Kiểm Soát Từ Tính” được chứng tỏ trong Tam Nguyên Tinh Thần như thái độ đẹp đẽ vừa được nêu ngay trên. Đây là sự biểu lộ trọn vẹn của Bồ đề: |
|
a. The love of all that breathes |
a. Tình thương đối với mọi loài hô hấp |
|
b. Attraction that works out in service |
b. Lực hấp dẫn được triển khai trong phụng sự |
|
Sex expression, the coming together of two, becomes transmuted into the coming together of many for acts of service, which will give birth to new ideals, and to a new race—the spiritual. |
Sự biểu hiện tính dục, sự đến với nhau của hai người, được chuyển hoá thành sự đến với nhau của nhiều người để thực hiện các hành vi phụng sự, điều sẽ sinh ra những lý tưởng mới, và một nhân loại mới—nhân loại tinh thần. |
|
467. We clearly see the nature of the elevation of sex expression—how joy is multiplied on the buddhic plane under the “Law of Magnetic Control” through the coming together of many for acts of service and not just the coming together of two (either for pleasure or for an act of procreative service to the race). |
467. Chúng ta thấy rõ bản chất của sự nâng cao biểu hiện tính dục—niềm vui được nhân lên như thế nào trên cõi Bồ đề dưới “Định luật Kiểm Soát Từ Tính” thông qua sự đến với nhau của nhiều người để thực hiện các hành vi phụng sự chứ không chỉ là sự đến với nhau của hai người (hoặc vì khoái lạc hoặc vì một hành vi phụng sự sinh sản cho nhân loại). |
|
468. We are also speaking of ideals related to Aquarianism. Aquarius is a sign which rules the “coming together of many for acts of service”. |
468. Chúng ta cũng đang nói đến những lý tưởng liên hệ với Bảo Bình tính. Bảo Bình là một dấu hiệu cai quản “sự đến với nhau của nhiều người để thực hiện các hành vi phụng sự”. |
|
469. Probably during the Age of Aquarius there will be a greater expression of the “Law of Magnetic Control” than is now possible and group idealism and group creativity will be much in evidence. |
469. Có lẽ trong Kỷ Nguyên Bảo Bình sẽ có sự biểu lộ lớn hơn của “Định luật Kiểm Soát Từ Tính” so với điều hiện nay có thể có, và chủ nghĩa lý tưởng nhóm cùng tính sáng tạo nhóm sẽ được biểu lộ rất rõ. |
|
470. This is much different from ‘personal, romantic idealism’ and the coming together of personalities for purposes of procreativity. |
470. Điều này rất khác với ‘chủ nghĩa lý tưởng lãng mạn cá nhân’ và sự đến với nhau của các phàm ngã vì mục đích sinh sản. |
|
Here I might point out a numerical fact that may be of interest in connection with the fourth hierarchy. This human hierarchy is the fourth, as we know, yet if we count the five hierarchies that have passed on, it is in reality the ninth. |
Ở đây tôi có thể chỉ ra một sự kiện số học có thể đáng quan tâm liên quan đến huyền giai thứ tư. Huyền giai nhân loại này là thứ tư, như chúng ta biết, nhưng nếu tính năm huyền giai đã đi qua, thì trên thực tế nó là thứ chín. |
|
471. This point has been emphasized. The numbers for the Fourth Creative Hierarchy are 9.4.4. (cf. EA 35) |
471. Điểm này đã được nhấn mạnh. Các con số của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư là 9.4.4. (xem EA 35) |
|
Nine is the number of initiation, the number of the adept, and of the man who functions in his buddhic vehicle. |
Chín là con số của điểm đạo, con số của chân sư, và của con người hoạt động trong vận cụ Bồ đề của mình. |
|
472. We may be familiar with the idea that nine is the number of initiation, but why should it be the “number of the adept”? Eleven, we are told, is the number of the initiate. |
472. Chúng ta có thể quen thuộc với ý tưởng rằng chín là con số của điểm đạo, nhưng tại sao nó lại là “con số của chân sư”? Chúng ta được bảo rằng mười một là con số của điểm đạo đồ. |
|
473. The buddhic vehicle is on the ninth plane counting ‘downwards’ from the third sub-plane of the cosmic astral plane. |
473. Vận cụ Bồ đề ở trên cõi thứ chín nếu đếm ‘đi xuống’ từ cõi phụ thứ ba của cõi cảm dục vũ trụ. |
|
474. One who has passed through nine initiations is certainly higher than an “adept” as we usually consider the meaning of that term, yet even such a very high Initiate is an “Adept” from a higher point of view. |
474. Người đã đi qua chín lần điểm đạo chắc chắn cao hơn một “chân sư” theo cách chúng ta thường hiểu thuật ngữ ấy, tuy nhiên ngay cả một Điểm đạo đồ rất cao như thế vẫn là một “Chân sư” từ một quan điểm cao hơn. |
|
475. Nine is the number of consciousness and seven, of form. On the buddhic plane, consciousness is fulfilled and man as adept is fulfilled. |
475. Chín là con số của tâm thức và bảy là con số của hình tướng. Trên cõi Bồ đề, tâm thức được hoàn tất và con người với tư cách chân sư cũng được hoàn tất. |
|
476. The “adept” is the Master and the Master, we have been told, is One Who functions fully through His buddhic vehicle. These are some ways to think about what is stated. |
476. “Chân sư” là Chân sư, và Chân sư, như chúng ta đã được bảo, là Đấng hoạt động trọn vẹn qua vận cụ Bồ đề của Ngài. Đó là một vài cách để suy nghĩ về điều được phát biểu. |
|
477. From another perspective, nine is the number of the third ray (the “Ray of Adaptability”), hence, perhaps, its association with the Adept (One Whose level of adaptability to the requirements of the three lower worlds is masterful). |
477. Từ một góc nhìn khác, chín là con số của cung ba ( “Cung của sự Thích Ứng”), do đó có lẽ nó liên hệ với Chân sư (Đấng có mức độ thích ứng với các đòi hỏi của ba cõi thấp một cách bậc thầy). |
|
The fourth Ray also operates in close connection with the fourth Law. It is the Ray of Harmony or Beauty—Harmony through control, that control entailing the knowledge of wisdom. |
Cung bốn cũng hoạt động trong liên hệ mật thiết với Định luật thứ tư. Đó là Cung của Hài Hòa hay Mỹ Lệ—Hài hòa thông qua kiểm soát, mà sự kiểm soát ấy bao hàm tri thức về minh triết. |
|
478. How is harmony achieved—through control. The right kind of control entails wisdom. We see that the kind of control to be exerted through the “Law of Magnetic Control” is made possible by the wisdom to be gathered from the buddhic plane—the plane of wisdom. |
478. Hài hòa được đạt tới như thế nào—thông qua kiểm soát. Loại kiểm soát đúng đắn bao hàm minh triết. Chúng ta thấy rằng loại kiểm soát sẽ được vận dụng thông qua “Định luật Kiểm Soát Từ Tính” được làm cho khả hữu nhờ minh triết được thu nhận từ cõi Bồ đề—cõi của minh triết. |
|
479. If there is to be real harmony, there must be both control and wisdom—in fact, wise control. Harmony is achieved through the application of the “Law of Magnetic Control”. |
479. Nếu phải có hài hòa thực sự, thì phải có cả kiểm soát lẫn minh triết—thật ra là sự kiểm soát minh triết. Hài hòa được đạt tới thông qua việc áp dụng “Định luật Kiểm Soát Từ Tính”. |
|
It is the harmony of similarity; |
Đó là sự hài hòa của tính tương đồng; |
|
480. On the buddhic plane, that which all things have in common is perceived and is emphasized in acts of harmonization. |
480. Trên cõi Bồ đề, điều mà mọi sự vật đều có chung được tri giác và được nhấn mạnh trong các hành vi hài hòa hóa. |
|
it is the equilibrising of all through the realisation of the laws of magnetism that produce the co-ordination of the many diverse into the one homogeneous; |
đó là sự quân bình hóa mọi sự thông qua sự chứng nghiệm các định luật của từ điện, vốn tạo ra sự phối hợp của nhiều điều dị biệt thành một thể đồng nhất; |
|
481. Hamonization entails the equilibrizing of all. How is this achieved? Through the realization of the laws of magnetism. This realization helps to produce the co-ordination of the many diverse into the one homogeneous. |
481. Sự hài hòa hóa bao hàm sự quân bình hóa mọi sự. Điều này được thực hiện như thế nào? Thông qua sự chứng nghiệm các định luật của từ điện. Sự chứng nghiệm này giúp tạo ra sự phối hợp của nhiều điều dị biệt thành một thể đồng nhất. |
|
482. From another perspective, “Two Merge With One”—”Two” standing for all diversity and “One”, standing for the Oneness which ever exists. |
482. Từ một góc nhìn khác, “Hai Hợp Nhất Với Một”—“Hai” tượng trưng cho mọi dị biệt và “Một” tượng trưng cho Nhất Thể vốn luôn hiện hữu. |
|
483. There is much active intelligence required in acts of harmonization. We remember that the Fourth Ray of Harmony through Conflict is a Ray subsidiary to the great Ray of Creative Intelligence. |
483. Có rất nhiều trí tuệ hoạt động cần thiết trong các hành vi hài hòa hóa. Chúng ta nhớ rằng Cung Bốn của Hài Hòa qua Xung Đột là một cung phụ thuộc vào đại Cung của Trí Tuệ Sáng Tạo. |
|
484. We find also, the power of the harmonizing sign Libra suggested in the process of equilibrizing. |
484. Chúng ta cũng thấy quyền năng của dấu hiệu hài hòa Thiên Bình được gợi ý trong tiến trình quân bình hóa. |
|
485. We begin to see that a type of homogeneity is to be achieved on the buddhic plane—the Plane of Harmony. |
485. Chúng ta bắt đầu thấy rằng một loại đồng nhất tính sẽ được đạt tới trên cõi Bồ đề—Cõi của Hài Hòa. |
|
magnetism governs the synthesis of the many aspects into a form of unity. |
từ điện chi phối sự tổng hợp của nhiều phương diện thành một hình thức hợp nhất. |
|
486. We see the close relation existing between the fourth ray and the second—between the “Law of Magnetic Control” and the “Law of Cohesion” (which expresses the Will-to-Unify). |
486. Chúng ta thấy mối liên hệ mật thiết hiện hữu giữa cung bốn và cung hai—giữa “Định luật Kiểm Soát Từ Tính” và “Định luật Cố Kết” (định luật biểu lộ Ý Chí-hướng Hợp Nhất). |
|
487. We are alerted to the thought that “unity” may have a number of forms. It can be safely said that different forms of unity are achieved on each of the levels of the cosmic etheric plane. |
487. Chúng ta được gợi mở tới ý nghĩ rằng “hợp nhất” có thể có một số hình thức. Có thể nói một cách chắc chắn rằng những hình thức hợp nhất khác nhau được đạt tới trên mỗi cấp độ của cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
This harmony is reached through the fifth plane, and the fifth Ray of Concrete Knowledge acts as a step to the fourth, for many who work on the fifth Ray pass eventually to the fourth. |
Sự hài hòa này đạt được thông qua cõi thứ năm, và cung năm của Tri Thức Cụ Thể hoạt động như một bước tiến tới cung bốn, vì nhiều người hoạt động trên cung năm rốt cuộc chuyển sang cung bốn. |
|
488. This is a very interesting statement. The new way of aligning with the plane of harmonization—the buddhic plane—is through the meditation of the illumined mind. |
488. Đây là một phát biểu rất thú vị. Con đường mới để chỉnh hợp với cõi hài hòa hóa—cõi Bồ đề—là thông qua tham thiền của trí tuệ được soi sáng. |
|
489. The astral approach to harmonization is not sufficient, even though the astral and buddhic planes are numerically resonant. The meditative, illumined mind must be involved is the achieved harmony is to endure. Knowledge of the laws of harmony requires the mind. |
489. Cách tiếp cận cảm dục đối với sự hài hòa hóa là không đủ, dù cho cõi cảm dục và cõi Bồ đề có sự cộng hưởng về mặt số học. Trí tuệ tham thiền, được soi sáng phải được tham dự nếu sự hài hòa đạt được muốn bền vững. Tri thức về các định luật của hài hòa đòi hỏi trí tuệ. |
|
490. Five passes to four; the concrete mental focus of man passes through higher mental focus on its way to buddhic focus. |
490. Năm chuyển sang bốn; sự tập trung trí tuệ cụ thể của con người đi qua sự tập trung thượng trí trên đường tiến tới sự tập trung Bồ đề. |
|
491. What does it mean that “many who work on the fifth Ray pass eventually to the fourth”? Is DK speaking of personalities and personality rays. Such a passage from a cycle of many incarnations upon the fifth ray as the predominant personality ray, to cycles wherein the fourth ray is more prominent as the ray conditioning the personality is certainly possible. We know little of the patterns of personality cycles over the long period of incarnated, human life. |
491. Điều đó có nghĩa gì khi nói rằng “nhiều người hoạt động trên cung năm rốt cuộc chuyển sang cung bốn”? Có phải Chân sư DK đang nói về các phàm ngã và các cung phàm ngã chăng. Một sự chuyển dịch như vậy từ một chu kỳ nhiều kiếp sống trên cung năm như cung phàm ngã trội vượt, sang những chu kỳ trong đó cung bốn nổi bật hơn như cung tác động lên phàm ngã, chắc chắn là có thể. Chúng ta biết rất ít về các mô hình của những chu kỳ phàm ngã trong suốt thời kỳ dài của đời sống nhân loại đang lâm phàm. |
|
492. However, might DK be speaking of still higher levels of the human energy system? |
492. Tuy nhiên, liệu Chân sư DK có thể đang nói về những cấp độ còn cao hơn của hệ thống năng lượng con người không? |
|
493. If so, it will be necessary to consider that fifth ray souls do not (at least usually) pass to the fourth ray. If, however, the sub-ray of the Monad is the fifth (with a focus, perhaps, on the fifth sub-plane of the monadic plane) then there might be a passing to a fourth sub-ray of the Monad (located, perhaps, upon the fourth sub-plane of the monadic plane). About this we cannot be sure. Until further knowledge is available, we will simply have to take the statement at face value. |
493. Nếu vậy, cần phải xét rằng các linh hồn cung năm không chuyển sang cung bốn (ít nhất thường là như vậy). Tuy nhiên, nếu cung phụ của chân thần là cung năm (có lẽ với một sự tập trung trên cõi phụ thứ năm của cõi chân thần) thì có thể có một sự chuyển sang cung phụ thứ tư của chân thần (có lẽ nằm trên cõi phụ thứ tư của cõi chân thần). Về điều này chúng ta không thể chắc chắn. Cho đến khi có thêm tri thức, chúng ta đơn giản sẽ phải chấp nhận phát biểu ấy theo nghĩa bề mặt của nó. |
|
494. The idea of the passage from the fifth ray to the fourth ray does, however, describe the progress of mankind which is presently focussed within its fifth ray personality and will one day be focussed in its fourth ray soul. |
494. Tuy nhiên, ý tưởng về sự chuyển từ cung năm sang cung bốn quả thực mô tả sự tiến bộ của nhân loại, hiện đang tập trung trong cung phàm ngã cung năm của mình và một ngày kia sẽ tập trung trong cung linh hồn cung bốn của mình. |
|
In this system the fifth Ray is of paramount importance in the development of all egos. |
Trong hệ này, cung năm có tầm quan trọng tối cao trong sự phát triển của mọi chân ngã. |
|
495. Egos develop upon the fifth systemic plane (the mental plane) and are substanded by the members of the Fifth Creative Hierarchy. |
495. Các chân ngã phát triển trên cõi hệ thống thứ năm (cõi trí) và được các thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Năm nâng đỡ. |
|
496. We are speaking of the transference from manas to buddhi. |
496. Chúng ta đang nói về sự chuyển dịch từ manas sang Bồ đề. |
|
Each must pass some time on it before definitely remaining on his monadic Ray. |
Mỗi người phải trải qua một thời gian trên đó trước khi dứt khoát an trụ trên cung chân thần của mình. |
|
497. This also is a fascinating statement. It seems, in this instance, at least, that we are speaking of the personality level, for not all can be fifth ray souls, yet all can and will express through fifth ray personalities or fifth ray minds. |
497. Đây cũng là một phát biểu hấp dẫn. Dường như, ít nhất trong trường hợp này, chúng ta đang nói về cấp độ phàm ngã, vì không phải tất cả đều có thể là linh hồn cung năm, nhưng tất cả đều có thể và sẽ biểu lộ qua các phàm ngã cung năm hoặc các trí tuệ cung năm. |
|
498. It might be said that the fifth systemic law, the “Law of Fixation” contributes to that focus upon the higher mental plane which makes it possible for a man to remain focussed on his monadic Ray. |
498. Có thể nói rằng định luật hệ thống thứ năm, “Định luật Cố Định”, góp phần vào sự tập trung ấy trên Cõi thượng trí, điều làm cho con người có thể an trụ trên cung chân thần của mình. |
|
499. The simple way to think of this is that well-established soul focus is required before stable monadic focus is possible. One must express stably as a soul before it is possible to express as a Monad. |
499. Cách đơn giản để nghĩ về điều này là: cần có sự tập trung linh hồn được thiết lập vững chắc trước khi có thể có sự tập trung chân thần ổn định. Người ta phải biểu lộ ổn định như một linh hồn trước khi có thể biểu lộ như một chân thần. |
|
In many incarnations much time is spent on the fifth subplane of each plane, which is governed principally by the fifth Ray. |
Trong nhiều kiếp sống, nhiều thời gian được trải qua trên cõi phụ thứ năm của mỗi cõi, cõi này được chi phối chủ yếu bởi cung năm. |
|
500. The fifth sub-plane of each plane is not governed completely by the fifth ray but “principally” so. |
500. Cõi phụ thứ năm của mỗi cõi không bị chi phối hoàn toàn bởi cung năm mà chỉ “chủ yếu” như vậy. |
|
501. The fifth sub-plane of each plane is also governed by the third ray. Much depends upon the order of our counting the sub-planes. |
501. Cõi phụ thứ năm của mỗi cõi cũng được chi phối bởi cung ba. Nhiều điều tùy thuộc vào thứ tự chúng ta đếm các cõi phụ. |
|
502. So that knowledge may grow, time is spent on the fifth sub-plane. Knowledge must precede the descent of intuition; the acquisition of facts must precede a synthetic approach to those facts (as will occur under buddhi and the fourth ray). |
502. Để tri thức có thể tăng trưởng, thời gian được trải qua trên cõi phụ thứ năm. Tri thức phải đi trước sự giáng xuống của trực giác; sự thu nhận các sự kiện phải đi trước một cách tiếp cận tổng hợp đối với các sự kiện ấy (như sẽ xảy ra dưới Bồ đề và cung bốn). |
|
All pass [Page 586] then on the fourth subplane governed by the fourth Ray, and in this particular period of the fourth round in the fourth chain, more time is spent on the fourth subplane by evolving Egos than on any other. |
Tất cả đều đi qua [Page 586] rồi đến cõi phụ thứ tư do cung bốn chi phối, và trong giai đoạn đặc biệt này của cuộc tuần hoàn thứ tư trong dãy thứ tư, các Chân ngã đang tiến hoá dành nhiều thời gian trên cõi phụ thứ tư hơn bất kỳ cõi nào khác. |
|
503. Though much time is spent on the fifth sub-plane of every plane, even more time is spent on the fourth—due to the numerical emphasis of the number four in this fourth round and fourth chain. |
503. Dù nhiều thời gian được trải qua trên cõi phụ thứ năm của mọi cõi, thì còn nhiều hơn thời gian được trải qua trên cõi phụ thứ tư—do sự nhấn mạnh về số học của số bốn trong cuộc tuần hoàn thứ tư và dãy thứ tư này. |
|
504. On the fourth sub-plane, many factors are harmonized and brought into unitive interplay. Our planet is a very difficult sphere and much time is need in which to pursue the process of “Harmony through Conflict”. |
504. Trên cõi phụ thứ tư, nhiều yếu tố được hài hòa hóa và được đưa vào sự tương tác hợp nhất. Hành tinh của chúng ta là một khối cầu rất khó khăn và cần nhiều thời gian để theo đuổi tiến trình “Hài Hòa qua Xung Đột”. |
|
505. When we speak of spending time on the fourth sub-plane, we can be speaking of all three fourth sub-planes to be found within the personality: |
505. Khi nói đến việc trải qua thời gian trên cõi phụ thứ tư, chúng ta có thể đang nói đến cả ba cõi phụ thứ tư được tìm thấy trong phàm ngã: |
|
a. The fourth ether |
a. Cõi dĩ thái thứ tư |
|
b. The fourth sub-plane of the astral plane |
b. Cõi phụ thứ tư của cõi cảm dục |
|
c. The fourth sub-plane of the mental plane where discrimination is learned. |
c. Cõi phụ thứ tư của cõi trí, nơi sự phân biện được học hỏi. |
|
Many come into incarnation directly on to this plane, and it is here that they begin to think harmoniously. |
Nhiều người đi vào lâm phàm trực tiếp trên cõi này, và chính ở đây họ bắt đầu suy nghĩ một cách hài hòa. |
|
506. The implication is that it is possible to change sub-planes during a particular life—for instance, moving from the fifth to the fourth. |
506. Hàm ý ở đây là có thể thay đổi các cõi phụ trong một đời sống nhất định—chẳng hạn, chuyển từ cõi phụ thứ năm sang cõi phụ thứ tư. |
|
507. DK has said how important is the fourth ray mind to His work. It can be presumed that those with a fourth ray mind are focussing principally on the fourth sub-plane of the mental plane. |
507. Chân sư DK đã nói công việc của Ngài cần trí tuệ cung bốn đến mức nào. Có thể giả định rằng những người có trí tuệ cung bốn đang tập trung chủ yếu trên cõi phụ thứ tư của cõi trí. |
[1] Soi sang; rọi; soi sáng ((nghĩa đen) & (nghĩa bóng
[2] bỏ vào kho; nộp vào vựa; thu vào kho