Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 635 – 658: S6S7
|
24 December 2007 – 8 January 2008 |
24 tháng 12 năm 2007 – 8 tháng 1 năm 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các cước chú và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình giải được trình bày bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. |
Xin đề nghị phần Bình Giải này nên được đọc cùng với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng thể của đoạn văn. |
|
The Agnichaitans—Physical Plane Devas. |
Các Agnichaitans—Thiên thần cõi hồng trần. |
|
These devas are the sumtotal of physical plane substance. |
Các thiên thần này là tổng thể chất liệu cõi hồng trần. |
|
1. From a cosmic perspective, the entire cosmic physical plane would be the expression of cosmic Agnichaitans—those expressing cosmic etheric energy and those still expressing the energy of the dense cosmic physical plane—our lower twenty-one systemic subplanes. |
1. Từ một viễn tượng vũ trụ, toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ sẽ là biểu hiện của các Agnichaitans vũ trụ—những vị biểu lộ năng lượng dĩ thái vũ trụ và những vị vẫn còn biểu lộ năng lượng của cõi hồng trần đậm đặc vũ trụ—hai mươi mốt cõi phụ hệ thống thấp của chúng ta. |
|
This plane is, as we know, divided into two parts: |
Như chúng ta biết, cõi này được chia thành hai phần: |
|
· The four ethers, four subplanes. |
Bốn dĩ thái, bốn cõi phụ. |
|
· The demonstrably concrete or dense three subplanes. |
Ba cõi phụ có thể chứng minh được là cụ thể hay đậm đặc. |
|
2. Man can demonstrate the concreteness of the three lower subplanes. All subplanes within the dense physical body of the Solar Logos are concrete, but without an occult perspective, and occult means are not “demonstrably” concrete. |
2. Con người có thể chứng minh tính cụ thể của ba cõi phụ thấp. Mọi cõi phụ trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế đều cụ thể, nhưng nếu không có viễn tượng huyền bí, và các phương tiện huyền bí thì không “có thể chứng minh được” là cụ thể. |
|
We have here a subdivision of the seventh subplane of the cosmic physical plane making the lowest manifestation one that is divided into forty-nine subplanes or states of activity. |
Ở đây chúng ta có một sự phân chia nhỏ của cõi phụ thứ bảy của cõi hồng trần vũ trụ, khiến biểu hiện thấp nhất trở thành một biểu hiện được chia thành bốn mươi chín cõi phụ hay trạng thái hoạt động. |
|
3. How shall we define a subplane? From one perspective, it is a state of consciousness. From another (that given here), it is a state of activity. |
3. Chúng ta sẽ định nghĩa một cõi phụ như thế nào? Từ một góc nhìn, đó là một trạng thái tâm thức. Từ một góc nhìn khác (góc nhìn được nêu ở đây), đó là một trạng thái hoạt động. |
|
4. DK is telling us that the systemic physical plane can be divided into forty nine parts. These forty-nine divisions have not been (so it appears) named in His Teaching. |
4. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng cõi hồng trần hệ thống có thể được chia thành bốn mươi chín phần. Bốn mươi chín phân chia này dường như chưa được nêu tên trong Giáo Huấn của Ngài. |
|
For purposes of active work, the devas of the system are divided into forty-nine groups—the forty-nine fires. |
Vì mục đích công việc tích cực, các thiên thần của hệ thống được chia thành bốn mươi chín nhóm—bốn mươi chín ngọn lửa. |
|
5. This type of division is “Fohatic”—relating to the “Sons of Fohat” and all the divisions of the Raja Deva Lords. It relates to the third aspect of divinity. |
5. Kiểu phân chia này là “Fohatic”—liên hệ đến “Các Con của Fohat” và mọi phân chia của các Chúa Tể Raja Deva. Nó liên hệ đến phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
The Agnichaitans in turn are also divided into forty-nine groups, thus reflecting the whole. |
Đến lượt mình, các Agnichaitans cũng được chia thành bốn mươi chín nhóm, nhờ đó phản chiếu toàn thể. |
|
6. Is DK speaking from a cosmic perspective?. Cosmically, all forty-nine subplanes are the domain of the Agnichaitans. |
6. Phải chăng Chân sư DK đang nói từ một viễn tượng vũ trụ? Xét về mặt vũ trụ, cả bốn mươi chín cõi phụ đều là lãnh vực của các Agnichaitans. |
|
7. If He is speaking only of the Agnichaitans of the seven systemic subplanes, then the differentiation has become minute. It does seem, however, that He is doing so. If so, this will mean that the entire cosmic physical plane has 343 groups of Agnichaitans. |
7. Nếu Ngài chỉ nói về các Agnichaitans của bảy cõi phụ hệ thống, thì sự biến phân đã trở nên cực kỳ vi tế. Tuy nhiên, dường như Ngài đang làm như vậy. Nếu thế, điều này sẽ có nghĩa là toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ có 343 nhóm Agnichaitans. |
|
[Page 636] |
|
|
1. The Raja-Lord. Kshiti. The life of the physical plane. |
1. Chúa Tể Raja. Kshiti. Sự sống của cõi hồng trần. |
|
8. It seems that we are beginning with systemic Kshiti, the Raja Deva Lord of the four systemic ethers and the three dense physical systemic subplanes. |
8. Dường như chúng ta đang bắt đầu với Kshiti hệ thống, Chúa Tể Raja Deva của bốn dĩ thái hệ thống và ba cõi phụ hồng trần đậm đặc hệ thống. |
|
2. Three groups of Agnichaitans concerned with: |
2. Ba nhóm Agnichaitans liên quan đến: |
|
A. The force or energy of physical substance. That electrical aspect which produces activity. |
A. Mãnh lực hay năng lượng của chất liệu hồng trần. Phương diện điện lực tạo ra hoạt động. |
|
B. The construction of forms. They produce the union of negative and positive substance, and thus bring into being all that can be seen, and touched in the exoteric and ordinary connotation. |
B. Sự kiến tạo các hình tướng. Chúng tạo ra sự kết hợp của chất liệu âm và dương, và nhờ đó làm phát sinh mọi điều có thể được thấy và chạm đến theo nghĩa ngoại môn và thông thường. |
|
C. The internal heat of substance which nourishes and causes reproduction. They form the purely mother aspect. |
C. Nhiệt nội tại của chất liệu nuôi dưỡng và gây ra sự sinh sản. Chúng tạo thành phương diện mẫu thân thuần túy. |
|
9. The three groups of Agnichaitans correspond to the three aspects of divinity. |
9. Ba nhóm Agnichaitans tương ứng với ba phương diện của thiên tính. |
|
10. The first group, Group A., is definitely electrical and seems to correlate with the highest kind of pranic energy, though a little later in this text prana is associated with the Law of Attraction, the second aspect and magnetism. It is worth noting that the first group of Agnichaitans are connected with the “electrical aspect”. We are accustomed to the association between the first aspect and electric fire, but sometimes it is the third aspect which is associated with electricity. |
10. Nhóm thứ nhất, Nhóm A., rõ ràng có tính điện lực và dường như tương quan với loại năng lượng prana cao nhất, dù ở phần sau của văn bản này prana lại được liên kết với Định luật Hấp Dẫn, phương diện thứ hai và từ điện. Điều đáng lưu ý là nhóm Agnichaitans thứ nhất được nối kết với “phương diện điện lực”. Chúng ta quen với sự liên kết giữa phương diện thứ nhất và Lửa Điện, nhưng đôi khi chính phương diện thứ ba lại được liên kết với điện lực. |
|
11. The second group, Group B., seems to be magnetic and to express a variation of the Law of Attraction. In this case, “positive substance” could be considered atomic in nature, and “negative substance”, densely physical—i.e., substance of the lower three subplanes. |
11. Nhóm thứ hai, Nhóm B., dường như có tính từ tính và biểu lộ một biến thể của Định luật Hấp Dẫn. Trong trường hợp này, “chất liệu dương” có thể được xem là có bản chất nguyên tử, còn “chất liệu âm” là hồng trần đậm đặc—tức chất liệu của ba cõi phụ thấp. |
|
12. The third group, Group C., seems to correlate with what we have studied earlier in the treatise as “latent heat”. We note that this internal fire nourishes the physical form and also causes reproduction. It is, therefore, most closely associated with the sacral center, which from one perspective is the most physically correlated of all the seven major chakras. |
12. Nhóm thứ ba, Nhóm C., dường như tương quan với điều chúng ta đã nghiên cứu trước đó trong bộ luận này như là “nhiệt tiềm ẩn”. Chúng ta lưu ý rằng ngọn lửa nội tại này nuôi dưỡng hình tướng hồng trần và cũng gây ra sự sinh sản. Vì vậy, nó được liên kết mật thiết nhất với trung tâm xương cùng, vốn từ một góc nhìn là trung tâm tương quan hồng trần nhất trong bảy luân xa chính. |
|
13. If we are speaking of the systemic etheric-physical plane only, the three groups are the correspondences upon that plane of electric fire, equilibrizing/uniting fire and fire by friction. Sometimes the lowest fire is divided into two categories, active heat and latent heat, but there is also a viable threefold division, such as is being used in this section of text. |
13. Nếu chúng ta chỉ nói về cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống, thì ba nhóm là những tương ứng trên cõi đó của Lửa Điện, lửa quân bình/hợp nhất và Lửa ma sát. Đôi khi ngọn lửa thấp nhất được chia thành hai loại, nhiệt hoạt động và nhiệt tiềm ẩn, nhưng cũng có một sự phân chia tam phân khả dụng, như đang được dùng trong phần văn bản này. |
|
14. Depending on how we interpret what is said immediately below, we could approach from either a systemic or cosmic perspective. |
14. Tùy theo cách chúng ta diễn giải điều được nói ngay bên dưới, chúng ta có thể tiếp cận từ viễn tượng hệ thống hoặc vũ trụ. |
|
15. We will probably discover that whatever is said of the Agnichaitans systemically could, analogically, be said of them cosmically—i.e., in relation to the cosmic physical plane as a whole. |
15. Có lẽ chúng ta sẽ khám phá rằng bất cứ điều gì được nói về các Agnichaitans một cách hệ thống thì, theo phép loại suy, cũng có thể được nói về chúng một cách vũ trụ—tức là, trong liên hệ với toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ. |
|
These three groups are subdivided again into seven groups which form the matter of each subplane, |
Ba nhóm này lại được chia nhỏ thành bảy nhóm, tạo thành vật chất của mỗi cõi phụ, |
|
16. We gather that we are speaking more of the number forty-nine than of the number twenty-one. The three systemic planes comprising each of the second and third divisions of Agnichaitans are each subdivided into seven subplanes. |
16. Chúng ta hiểu rằng ở đây đang nói nhiều hơn đến con số bốn mươi chín hơn là con số hai mươi mốt. Ba cõi hệ thống cấu thành mỗi phần thứ hai và thứ ba của các Agnichaitans đều mỗi được chia nhỏ thành bảy cõi phụ. |
|
17. We gather, then, that each of the physical systemic subplanes has seven modes of activity or seven types of matter. Of course each systemic plane has seven sub-modes of activity; we are used to this idea. The differentiation, however, becomes more complex. |
17. Như vậy, chúng ta hiểu rằng mỗi cõi phụ hồng trần hệ thống có bảy phương thức hoạt động hay bảy loại vật chất. Dĩ nhiên mỗi cõi hệ thống đều có bảy phương thức hoạt động phụ; chúng ta đã quen với ý tưởng này. Tuy nhiên, sự biến phân trở nên phức tạp hơn. |
|
18. We see the differentiations must be quite minute if forty-nine grades of matter or modes of activity are to be found in so small a vibrational range as the systemic etheric-physical plane. |
18. Chúng ta thấy các sự biến phân hẳn phải cực kỳ vi tế nếu bốn mươi chín cấp độ vật chất hay phương thức hoạt động được tìm thấy trong một phạm vi rung động nhỏ như cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống. |
|
19. We do not yet have an indication that each systemic subplane is further divided into forty-nine types of vibration or substance-matter. |
19. Chúng ta vẫn chưa có chỉ dẫn nào cho thấy mỗi cõi phụ hệ thống lại còn được chia tiếp thành bốn mươi chín loại rung động hay chất liệu-vật chất. |
|
viewing that matter as the body of manifestation of one of the seven devas through whom the Raja-Lord of the plane is manifesting. |
xem vật chất ấy như thể biểu hiện của một trong bảy thiên thần mà qua đó Chúa Tể Raja của cõi đang biểu lộ. |
|
20. Reviewing—a Raja Deva Lord is the very substance of one of the systemic planes throughout the solar system. |
20. Tóm lại—một Chúa Tể Raja Deva là chính chất liệu của một trong các cõi hệ thống trong toàn bộ hệ mặt trời. |
|
21. Each such Raja Deva Lord manifests through seven subsidiary deva lords each of whom is the substance of one of the seven subplanes of the systemic plane which the Raja Deva Lord informs. |
21. Mỗi Chúa Tể Raja Deva như thế biểu lộ qua bảy chúa tể thiên thần phụ, mỗi vị là chất liệu của một trong bảy cõi phụ của cõi hệ thống mà Chúa Tể Raja Deva ấy thấm nhuần. |
|
22. Kshiti (considered systemically) manifests through the seven subplanes of the systemic etheric-physical plane. Each of the subplanes of that systemic plane is informed by one of seven lords or devas subsidiary to Kshiti. |
22. Kshiti (xét theo hệ thống) biểu lộ qua bảy cõi phụ của cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống. Mỗi cõi phụ của cõi hệ thống ấy được một trong bảy chúa tể hay thiên thần phụ thuộc Kshiti thấm nhuần. |
|
These seven groups are again divided into seven, making forty-nine. |
Bảy nhóm này lại được chia thành bảy, thành ra bốn mươi chín. |
|
23. If we were speaking cosmically we would be speaking of forty-nine systemic subplanes. However, we are speaking systemically and so we are saying that each of the seven subplanes of the systemic etheric-physical plane has seven subsidiary divisions of matter, each informed by a particular group of devas behind which is a particular devic entity inclusive of all examples of that vibrational group of devas. |
23. Nếu chúng ta đang nói theo nghĩa vũ trụ thì chúng ta sẽ nói về bốn mươi chín cõi phụ hệ thống. Tuy nhiên, chúng ta đang nói theo nghĩa hệ thống, và vì thế chúng ta đang nói rằng mỗi một trong bảy cõi phụ của cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống có bảy phân chia vật chất phụ, mỗi phân chia được một nhóm thiên thần đặc thù phía sau thấm nhuần, và phía sau nhóm ấy là một thực thể thiên thần đặc thù bao gồm mọi ví dụ của nhóm thiên thần có rung động ấy. |
|
24. If we consider the entire cosmic physical plane, we will have 49 x 7 or 343 such deva groups, seven group per systemic subplane of the cosmic physical plane. |
24. Nếu chúng ta xét toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ, chúng ta sẽ có 49 x 7 hay 343 nhóm thiên thần như vậy, bảy nhóm cho mỗi cõi phụ hệ thống của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The three groups function as follows: |
Ba nhóm này hoạt động như sau: |
|
Group A. on the first subplane. They are the sumtotal of the atomic matter of the physical plane. |
Nhóm A. trên cõi phụ thứ nhất. Chúng là tổng thể vật chất nguyên tử của cõi hồng trần. |
|
25. There will be seven devic groups associated with Group A. |
25. Sẽ có bảy nhóm thiên thần liên kết với Nhóm A. |
|
Group B. on the second, third and fourth etheric subplanes. They are the substance of those planes, the transmitters of prana, through which prana flows to the most concrete aspects of the logoic dense vahan, or vehicle. |
Nhóm B. trên cõi phụ dĩ thái thứ hai, thứ ba và thứ tư. Chúng là chất liệu của các cõi ấy, là những vị truyền dẫn prana, qua đó prana chảy đến những phương diện cụ thể nhất của vahan đậm đặc logoic, hay vận cụ. |
|
26. We note that Group B. is particularly associated with prana. It seems that the pranic aspect is closely correlated with the second aspect of divinity. It has a certain cohesive power. |
26. Chúng ta lưu ý rằng Nhóm B. đặc biệt liên hệ với prana. Dường như phương diện prana tương quan mật thiết với phương diện thứ hai của thiên tính. Nó có một quyền năng cố kết nhất định. |
|
27. There will be twenty-one devic groups associated with Group B. |
27. Sẽ có hai mươi mốt nhóm thiên thần liên kết với Nhóm B. |
|
Group C. the lowest three subplanes; they are the devas who are the essences of all that is tangible, visible and objective. |
Nhóm C. ba cõi phụ thấp nhất; chúng là các thiên thần là tinh chất của mọi điều hữu hình, khả kiến và khách quan. |
|
28. It is important to realize that devas are often called “essences”. They are that which substands the existence and perception of a certain type of substance-matter. |
28. Điều quan trọng là phải nhận ra rằng các thiên thần thường được gọi là “các tinh chất”. Chúng là cái nền tảng cho sự hiện hữu và sự tri giác của một loại chất liệu-vật chất nhất định. |
|
29. As well, there will be twenty-one devic groups associated with Group C. |
29. Ngoài ra, cũng sẽ có hai mươi mốt nhóm thiên thần liên kết với Nhóm C. |
|
30. We note the method of systemic subplane division related to Groups A., B., and C. The method is 1—3—3. There are, of course, other ways to divide septenates, as we have discussed elsewhere in these commentaries. |
30. Chúng ta lưu ý phương pháp phân chia cõi phụ hệ thống liên hệ với các Nhóm A., B., và C. Phương pháp ấy là 1—3—3. Dĩ nhiên còn có những cách khác để phân chia các bộ bảy, như chúng ta đã bàn ở nơi khác trong các phần bình giải này. |
|
31. In the following section we are dealing not with the microcosm but with divisions within the macrocosm. We should remain alert when DK switches levels. |
31. Trong phần sau đây, chúng ta không bàn đến tiểu thiên địa mà bàn đến các phân chia trong đại thiên địa. Chúng ta nên luôn tỉnh táo khi Chân sư DK chuyển cấp độ. |
|
A very real distinction must be made by students between the centres and the remainder of the body, as they investigate the construction of the body of the solar Logos or of a planetary Logos. |
Đạo sinh phải phân biệt thật rõ giữa các trung tâm và phần còn lại của thể, khi khảo cứu sự kiến tạo thể của Thái dương Thượng đế hay của một Hành Tinh Thượng đế. |
|
[Page 637] |
|
|
The centres are allied or connected with consciousness, and are composed of self-conscious units—the human Monads. |
Các trung tâm được liên kết hay nối kết với tâm thức, và được cấu thành bởi các đơn vị tự ý thức—các chân thần nhân loại. |
|
32. DK is speaking of the centers in a Planetary Logos or Solar Logos. |
32. Chân sư DK đang nói về các trung tâm trong một Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế. |
|
33. A question remains concerning whether all the centers in a Planetary Logos or Solar Logos are composed only of human Monads, or whether some of them are composed or deva Monads. |
33. Vẫn còn một câu hỏi về việc liệu mọi trung tâm trong một Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế có chỉ được cấu thành bởi các chân thần nhân loại hay không, hoặc liệu một số trung tâm trong đó lại được cấu thành bởi các chân thần thiên thần. |
|
34. The following references (and especially the first) tend to raise the question. |
34. Những tham chiếu sau đây (và đặc biệt là tham chiếu thứ nhất) có khuynh hướng nêu lên câu hỏi ấy. |
|
Here comes the opportunity to make clear something that is oft lost sight of in the general fog surrounding this subject. The human and deva units on the upward arc, who are the cells in His body, go to the formation of the centres, and not to the remainder of the cellular vital substance of His vehicles. Man has a body made up of matter which is applied to different uses, yet which forms a unit. In this unit there are certain areas of more vital importance than other areas from the standpoint of energising force. Such an area as the heart may, in this connection, be considered and compared (as regards force value) with such an area as the calf of the leg. The entity, man, utilises both, but the heart centre is of paramount importance. Thus is it also with a Heavenly Man. The two great Hierarchies—deva and human—are force centres in the body of a planetary Logos; the other evolutions of an involutionary nature extant within the scheme, and the remainder of the active substance of the globes, and all contained therein, go to the content of the remainder of His body. (TCF 356) |
Ở đây xuất hiện cơ hội để làm sáng tỏ một điều thường bị bỏ quên trong màn sương mù chung bao quanh chủ đề này. Các đơn vị nhân loại và thiên thần trên cung đi lên, là những tế bào trong thể của Ngài, góp phần vào việc hình thành các trung tâm, chứ không phải vào phần còn lại của chất liệu sinh lực tế bào trong các vận cụ của Ngài. Con người có một thể được tạo thành từ vật chất được dùng vào những công dụng khác nhau, nhưng vẫn tạo thành một đơn vị. Trong đơn vị này có những vùng quan trọng về sinh lực hơn những vùng khác xét từ quan điểm của mãnh lực tiếp năng lượng. Trong mối liên hệ này, một vùng như tim có thể được xem xét và so sánh (về giá trị mãnh lực) với một vùng như bắp chân. Thực thể là con người sử dụng cả hai, nhưng trung tâm tim có tầm quan trọng tối thượng. Với một Đấng Thiên Nhân cũng vậy. Hai Huyền Giai lớn—thiên thần và nhân loại—là các trung tâm mãnh lực trong thể của một Hành Tinh Thượng đế; các tiến hoá khác có bản chất giáng hạ tiến hoá hiện hữu trong hệ hành tinh, và phần còn lại của chất liệu hoạt động của các bầu hành tinh, cùng mọi thứ chứa trong đó, góp phần vào nội dung của phần còn lại trong thể của Ngài. (TCF 356) |
|
As other of His centres are vitalised, and come into full activity, other methods of stimulating the cells in His body (the deva and human monads) may be followed, but for the present the cosmic Rod of Initiation, which is applied to a Heavenly Man, in much the same manner as the lesser rods are applied to man, is being utilised in such a way that it produces that specific stimulation which demonstrates in the activity of man on the Path of Probation and the Path of Initiation. (IHS 178) |
Khi các trung tâm khác của Ngài được tiếp sinh lực và đi vào hoạt động đầy đủ, những phương pháp khác để kích thích các tế bào trong thể của Ngài (các chân thần thiên thần và nhân loại) có thể được áp dụng, nhưng hiện nay Thần Trượng Điểm đạo vũ trụ, được áp dụng cho một Đấng Thiên Nhân gần giống như các thần trượng nhỏ hơn được áp dụng cho con người, đang được sử dụng theo cách tạo ra sự kích thích đặc thù được biểu lộ trong hoạt động của con người trên Con Đường Dự Bị và Con Đường Điểm Đạo. (IHS 178) |
|
Similarly, this triple force, produced by this conscious appropriation by the Heavenly Man, animates deva substance and the dense physical body of the planetary Logos is manifested objectively. This is what is meant by the statements that devas are found only in the three worlds. It is a statement analogous to the one that humanity is only found in the three worlds; nevertheless, the human Monads in their seven types are found on the plane of spirit—as it is the plane of duality—the deva monads are likewise found there. TCF 691) |
Tương tự như vậy, mãnh lực tam phân này, được tạo ra bởi sự chiếm hữu có ý thức này của Đấng Thiên Nhân, làm sinh động chất liệu thiên thần và thể xác đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế được biểu lộ một cách khách quan. Đây là điều được hàm ý trong những phát biểu rằng các thiên thần chỉ được tìm thấy trong ba cõi giới. Đó là một phát biểu tương tự với phát biểu rằng nhân loại chỉ được tìm thấy trong ba cõi giới; tuy nhiên, các chân thần nhân loại trong bảy loại của chúng được tìm thấy trên cõi tinh thần—vì đó là cõi của nhị nguyên tính—các chân thần thiên thần cũng được tìm thấy ở đó tương tự như vậy. TCF 691) |
|
Each of the kingdoms of nature is the expression of a Life or Being; man, for instance, being the expression of one or other of the Heavenly Men; the sumtotal of humanity (the fourth Hierarchy) being found, with the deva evolution, as the centres of the solar Logos. The animal kingdom likewise is the expression of the life of a Being Who is a part of the body of the Logos or of the planetary Logos, but not a centre of conscious energy. (A correspondence is found in the human body, which has its seven centres of force or energy, but also other organs upon which objective manifestation depends in lesser degree.) Such an Entity finds expression through the animal kingdom, of which He is the informing Soul, and He has definite place in the planetary or logoic body. (TCF 461) |
Mỗi giới trong các giới của bản chất là biểu hiện của một Sự sống hay một Hữu thể; chẳng hạn con người là biểu hiện của một hay một vị khác trong các Đấng Thiên Nhân; tổng thể nhân loại (Huyền Giai thứ tư) được tìm thấy, cùng với tiến hoá thiên thần, như các trung tâm của Thái dương Thượng đế. Giới động vật cũng vậy, là biểu hiện của sự sống của một Hữu thể là một phần của thể của Thượng đế hay của Hành Tinh Thượng đế, nhưng không phải là một trung tâm năng lượng có ý thức. (Có một sự tương ứng trong thể người, vốn có bảy trung tâm mãnh lực hay năng lượng, nhưng cũng có những cơ quan khác mà biểu hiện khách quan tùy thuộc vào đó ở mức độ thấp hơn.) Một Thực Thể như thế biểu lộ qua giới động vật, mà Ngài là Linh hồn thấm nhuần, và Ngài có một vị trí xác định trong thể hành tinh hay logoic. (TCF 461) |
|
The remainder of the body is composed of deva substance, yet the two together form a unity. |
Phần còn lại của thể được cấu thành bởi chất liệu thiên thần, tuy nhiên cả hai cùng nhau tạo thành một hợp nhất. |
|
35. As indicated above, the section of text immediately above may have to be qualified. |
35. Như đã chỉ ra ở trên, phần văn bản ngay bên trên có thể cần được xác định lại. |
|
36. It will be important to distinguish between “deva substance” which go to the composition of the “remainder of the body” of a Planetary Logos or Solar Logos, and “deva units on the upward arc” who are cells in the body of these Logoi and “go to the formation of the centres, and not to the remainder of the cellular vital substance of His vehicles”. |
36. Điều quan trọng là phải phân biệt giữa “chất liệu thiên thần” góp phần cấu thành “phần còn lại của thể” của một Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế, và “các đơn vị thiên thần trên cung đi lên” là những tế bào trong thể của các Thượng đế này và “góp phần vào việc hình thành các trung tâm, chứ không phải vào phần còn lại của chất liệu sinh lực tế bào trong các vận cụ của Ngài”. |
|
37. Perhaps this fine distinction alerts us to how carefully we must read when studying the varieties of the devas. |
37. Có lẽ sự phân biệt tinh tế này cảnh báo chúng ta phải đọc cẩn thận đến mức nào khi nghiên cứu các loại thiên thần. |
|
The deva units therefore far outnumber the human, and deva substance is also feminine and negative, the human Hierarchy being masculine. |
Vì vậy, các đơn vị thiên thần đông hơn rất nhiều so với nhân loại, và chất liệu thiên thần cũng mang tính nữine và âm, còn Huyền Giai nhân loại thì mang tính namtính. |
|
38. Again, we have to be cautious in our understanding of the word “unit”. Is it meant to signify the word “Monad” or something else? Or is it inclusive of the word “Monad” as well as descriptive of other types of devic lives? |
38. Một lần nữa, chúng ta phải thận trọng trong việc hiểu từ “đơn vị”. Nó có được dùng để chỉ từ “chân thần” hay điều gì khác không? Hay nó bao gồm cả từ “chân thần” đồng thời cũng mô tả những loại sự sống thiên thần khác? |
|
39. An important point is brought forward. The human Hierarchy is masculine; the deva hierarchy (although it does not say so explicitly in this reference) is feminine. There are a number of references throughout the Teaching which confirm this. In this reference, it is confirmed that deva “substance” is feminine and negative. |
39. Một điểm quan trọng được nêu ra. Huyền Giai nhân loại là nam tính; huyền giai thiên thần (dù tham chiếu này không nói rõ như vậy) là nữ tính. Có một số tham chiếu xuyên suốt Giáo Huấn xác nhận điều này. Trong tham chiếu này, điều đó được xác nhận rằng “chất liệu” thiên thần là nữ tính và âm tính. |
|
Through the positive activity of the centres, the negative deva substance is influenced, built and energized. This is true of a solar Logos, a planetary Logos and a human being. |
Thông qua hoạt động dương của các trung tâm, chất liệu thiên thần âm tính được tác động, kiến tạo và tiếp năng lượng. Điều này đúng đối với một Thái dương Thượng đế, một Hành Tinh Thượng đế và một con người. |
|
40. We must realize that there are highly developed deva entities who are the very substance of the various centers. |
40. Chúng ta phải nhận ra rằng có những thực thể thiên thần phát triển cao là chính chất liệu của các trung tâm khác nhau. |
|
41. If certain deva units on the upward arc are also constituents of the centers of a Planetary Logos or Solar Logos, then such deva units also act in a positive and influential manner on “deva substance” per se. They do build and energize deva substance. |
41. Nếu một số đơn vị thiên thần trên cung đi lên cũng là thành phần cấu tạo của các trung tâm của một Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế, thì các đơn vị thiên thần ấy cũng tác động theo cách dương tính và có ảnh hưởng lên chính chất liệu thiên thần. Chúng thực sự kiến tạo và tiếp năng lượng cho chất liệu thiên thần. |
|
42. We are to remember, as well, that he permanent atoms which act as the seventh principle to the various vehicles also influence, build and energize those vehicles. |
42. Chúng ta cũng phải nhớ rằng các nguyên tử trường tồn hoạt động như nguyên khí thứ bảy đối với các vận cụ khác nhau cũng tác động, kiến tạo và tiếp năng lượng cho các vận cụ ấy. |
|
Three types of force, therefore, play upon or through these devas: |
Vì vậy, ba loại mãnh lực tác động lên hay xuyên qua các thiên thần này: |
|
a. That energizing the devas of the first subplane, the atomic. This emanates directly from the first aspect of Brahma, or Agni, considering Him as a self-conscious Identity, the third Person of the logoic Trinity, and therefore Spirit, Soul and Body Himself in His separated essential nature. |
a. Loại tiếp năng lượng cho các thiên thần của cõi phụ thứ nhất, cõi nguyên tử. Loại này phát xạ trực tiếp từ phương diện thứ nhất của Brahma, hay Agni, khi xem Ngài như một Bản Sắc tự ý thức, Ngôi thứ ba của Tam Vị logoic, và do đó chính là Tinh thần, Linh hồn và Thể trong bản chất thiết yếu biệt lập của Ngài. |
|
43. Each Person of the logoic Trinity is threefold. Although there may be various ways of interpreting this section, one way is to consider Brahma as the entire “third Person” of the Logoic Trinity (Shiva and Vishnu, being the first and second persons respectively). In this case Agni will be considered the first aspect of Brahma (the Third Person). Yet, as we know, there are other ways of considering the identity of Agni—for instance as the entire personality of the Solar Logos, and thus as Brahma in its entirety. |
43. Mỗi Ngôi của Tam Vị logoic đều là tam phân. Dù có thể có nhiều cách diễn giải phần này, một cách là xem Brahma như toàn bộ “Ngôi thứ ba” của Tam Vị Logoic (Shiva và Vishnu lần lượt là ngôi thứ nhất và thứ hai). Trong trường hợp này, Agni sẽ được xem là phương diện thứ nhất của Brahma (Ngôi thứ ba). Tuy nhiên, như chúng ta biết, còn có những cách khác để xem xét bản sắc của Agni—chẳng hạn như toàn bộ phàm ngã của Thái dương Thượng đế, và do đó là Brahma trong toàn thể của nó. |
|
44. Brahma has three aspects just as have Shiva and Visnu. |
44. Brahma có ba phương diện cũng như Shiva và Visnu đều có. |
|
45. The first aspect of Brahma (Agni, according to the present section of text.) energizes the first subplane of the cosmic physical plane. There will also be a resonance through which Agni has a energizing effect on the first subplane of each systemic plane. |
45. Phương diện thứ nhất của Brahma (Agni, theo phần văn bản hiện tại) tiếp năng lượng cho cõi phụ thứ nhất của cõi hồng trần vũ trụ. Cũng sẽ có một sự cộng hưởng nhờ đó Agni có tác dụng tiếp năng lượng lên cõi phụ thứ nhất của mỗi cõi hệ thống. |
|
b. That energizing the devas of construction, or the form building groups; this comes from the second aspect of Brahma, and is prana, issuing from the physical Sun, and working under the Law of Attraction. |
b. Loại tiếp năng lượng cho các thiên thần kiến tạo, hay các nhóm xây dựng hình tướng; loại này đến từ phương diện thứ hai của Brahma, và là prana, phát ra từ Mặt Trời hồng trần, hoạt động dưới Định luật Hấp Dẫn. |
|
46. We could call this second aspect of Brahma His ‘Vishnu’ aspect or His ‘Surya’ aspect. We could also correlate this second aspect with the Lord Varuna. |
46. Chúng ta có thể gọi phương diện thứ hai này của Brahma là phương diện ‘Vishnu’ hay phương diện ‘Surya’ của Ngài. Chúng ta cũng có thể tương quan phương diện thứ hai này với Chúa Varuna. |
|
47. The second aspect is always connected with form building and thus these devas (of the second, third and fourth subplanes or divisions) are “devas of construction”. |
47. Phương diện thứ hai luôn gắn liền với việc xây dựng hình tướng, và vì vậy các thiên thần này (của các cõi phụ hay phân chia thứ hai, thứ ba và thứ tư) là “các thiên thần kiến tạo”. |
|
48. It is important to notice that prana works under the Law of Attraction and thus under the second aspect. Prana is, from this perspective, magnetic. |
48. Điều quan trọng cần lưu ý là prana hoạt động dưới Định luật Hấp Dẫn và do đó dưới phương diện thứ hai. Từ góc độ này, prana là từ tính. |
|
c. That energizing the devas of the lowest three orders, emanating from Brahma in His third aspect. |
c. Đó là cái tiếp sinh lực cho các thiên thần thuộc ba cấp thấp nhất, phát xuất từ Brahma trong phương diện thứ ba của Ngài. |
|
49. We notice that DK gives no name for the second and third aspects of the lowest of the threefold Logoi, Brahma. We could consider this aspect the Brahma aspect of Brahma or the ‘Kshiti Aspect’. |
49. Chúng ta nhận thấy rằng Chân sư DK không đặt tên cho phương diện thứ hai và thứ ba của vị thấp nhất trong Tam Vị Logoi, tức Brahma. Chúng ta có thể xem phương diện này là phương diện Brahma của Brahma hoặc là “Phương diện Kshiti”. |
|
50. It is important to notice that Agni always carries the note of will and of the first aspect, not only the note of mentality. |
50. Điều quan trọng cần lưu ý là Agni luôn mang âm điệu của ý chí và của phương diện thứ nhất, chứ không chỉ âm điệu của trí tuệ. |
|
Thus in the dual force, or the aspects of matter itself, interacting the one upon the other, densest forms of all are produced. Yet these three function as one. |
Như vậy, trong mãnh lực kép, hay các phương diện của chính vật chất, tương tác lẫn nhau, những hình tướng đậm đặc nhất trong tất cả được tạo ra. Tuy nhiên, ba loại này vận hành như một. |
|
51. The densest forms are produced on the lower three subplanes of the cosmic physical plane, the twenty-one lowest systemic planes (including the higher mental plane, systemically considered). |
51. Những hình tướng đậm đặc nhất được tạo ra trên ba cõi phụ thấp của cõi hồng trần vũ trụ, tức hai mươi mốt cõi hệ thống thấp nhất (kể cả Cõi thượng trí, xét theo hệ thống). |
|
52. How shall we consider “dual force”—as cosmic ether and cosmic dense substance? |
52. Chúng ta nên hiểu “mãnh lực kép” như thế nào—như dĩ thái vũ trụ và chất liệu đậm đặc vũ trụ chăng? |
|
53. The divisions we appear to be dealing with occur in the pattern 1—3—3. |
53. Những phân chia mà chúng ta dường như đang bàn đến xuất hiện theo mô hình 1—3—3. |
|
54. The three types of devas here mentioned as functioning “as one” are the devas representative of the one, the three and the lower three. |
54. Ba loại thiên thần được nhắc đến ở đây như đang vận hành “như một” là các thiên thần đại diện cho một, ba, và ba thấp. |
|
Group C. Agnichaitans. In considering these groups of Agnichaitans, we must remember that we are dealing with that manifestation of the Logos with which exoteric science is dealing, and that as regards Group C, science is already making fair progress in the accumulation of knowledge; |
Nhóm C. Agnichaitans. Khi xem xét các nhóm Agnichaitans này, chúng ta phải nhớ rằng chúng ta đang bàn đến biểu hiện của Logos mà khoa học ngoại môn đang nghiên cứu, và rằng đối với Nhóm C, khoa học đã đang đạt được tiến bộ khá tốt trong việc tích lũy tri thức; |
|
55. Earlier in the text, this is said of Group C: |
55. Trước đó trong bản văn, điều này đã được nói về Nhóm C: |
|
Group C. the lowest three subplanes; they are the devas who are the essences of all that is tangible, visible and objective |
Nhóm C. ba cõi phụ thấp nhất; đó là các thiên thần là tinh chất của mọi điều hữu hình, khả kiến và khách quan |
|
56. We must be cautious in our approach, as there is that which in tangible, visible and objective from the systemic point of view and, on a higher turn of the spiral, from a cosmic point of view. |
56. Chúng ta phải thận trọng trong cách tiếp cận, vì có những gì là hữu hình, khả kiến và khách quan từ quan điểm hệ thống và, ở một vòng xoắn cao hơn, từ quan điểm vũ trụ. |
|
57. Certainly, the very lowest three subplanes of the systemic physical plane are presently under close scientific scrutiny. That scrutiny now extends into the first ether, or the first subplane which deals specifically with active fire rather than latent fire and thus with Agnichaitans of Group B. |
57. Chắc chắn, chính ba cõi phụ thấp nhất của cõi hồng trần hệ thống hiện đang được khoa học khảo sát chặt chẽ. Sự khảo sát ấy nay mở rộng đến dĩ thái thứ nhất, hay cõi phụ thứ nhất vốn đặc biệt liên quan đến lửa hoạt động thay vì lửa tiềm tàng, và do đó liên quan đến các Agnichaitans của Nhóm B. |
|
58. Although the science of psychology is receiving much attention as is philosophical enquiry, it cannot yet be said that science is studying the true nature of the devas of the astral and lower mental subplanes. |
58. Mặc dù khoa học tâm lý học đang nhận được nhiều chú ý, cũng như sự khảo cứu triết học, nhưng chưa thể nói rằng khoa học đang nghiên cứu bản chất đích thực của các thiên thần trên các cõi phụ cảm dục và hạ trí. |
|
59. If we consider Group C. Agnichaitans from the cosmic perspective, however, these lower eighteen subplanes (and even the lower twenty-one) would be included. Group C. Agnichaitans would thus express through the dense physical body of the Solar Logos. |
59. Tuy nhiên, nếu chúng ta xét Nhóm C. Agnichaitans từ góc độ vũ trụ, thì mười tám cõi phụ thấp này (và thậm chí cả hai mươi mốt cõi phụ thấp) sẽ được bao gồm. Khi ấy, Nhóm C. Agnichaitans sẽ biểu lộ qua thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế. |
|
it remains yet for science to [Page 638] acknowledge the “entified” nature of substance,8,9 and thus account for the life that energizes the substance of the three lower subplanes. |
Khoa học vẫn còn phải [Page 638] thừa nhận bản chất “được thể hoá” của chất liệu,8,9 và do đó giải thích được sự sống tiếp sinh lực cho chất liệu của ba cõi phụ thấp. |
|
60. Science deals with matter-substance and, now, even considers it to be matter-force, however, does not consider matter-force as living or as possessing soul (and thus identity, even if unconscious identity). |
60. Khoa học nghiên cứu vật chất-chất liệu và hiện nay thậm chí còn xem nó là vật chất-mãnh lực; tuy nhiên, khoa học không xem vật chất-mãnh lực là sống động hay là có linh hồn (và do đó có bản sắc, dù là bản sắc vô thức). |
|
61. The acronym ‘msef’—matter-substance-energy-force—may be useful when thinking about the denser aspect of manifestation. |
61. Từ viết tắt ‘msef’—matter-substance-energy-force—có thể hữu ích khi suy nghĩ về phương diện đậm đặc hơn của biểu hiện. |
|
FOOTNOTE 8: The “entified” nature of all substance is technically known as Hylozoism. H. P. B. says: “Hylozoism, when philosophically understood, is the highest aspect of Pantheism. |
CHÚ THÍCH 8: Bản chất “được thể hoá” của mọi chất liệu về mặt kỹ thuật được gọi là Hylozoism. H. P. B. nói: “Hylozoism, khi được thấu hiểu về mặt triết học, là phương diện cao nhất của Phiếm thần luận. |
|
62. By Pantheism (or Pan-Theism) we mean that God is in all things and, in fact, is all things. |
62. Bởi Phiếm thần luận (hay Pan-Theism), chúng ta muốn nói rằng Thượng đế ở trong mọi sự vật và, thật ra, là mọi sự vật. |
|
It is the only possible escape from idiotic Atheism based on lethal materiality, and the still more idiotic anthropomorphic conceptions of the Monotheists; between which it stands on its own entirely neutral ground. |
Đó là lối thoát khả dĩ duy nhất khỏi thuyết vô thần ngu xuẩn dựa trên tính vật chất chết chóc, và những quan niệm nhân hình còn ngu xuẩn hơn của những người độc thần; giữa hai lập trường ấy, nó đứng trên nền tảng trung lập hoàn toàn của riêng mình. |
|
63. HPB considers the alternatives to philosophical Pantheism as idiotic. She assigns this world view a midway place between material Atheism and anthropomorphic Monotheism. |
63. HPB xem các lựa chọn thay thế cho Phiếm thần luận triết học là ngu xuẩn. Bà đặt thế giới quan này vào vị trí trung gian giữa thuyết vô thần duy vật và thuyết độc thần nhân hình. |
|
64. Why is Atheism idiotic and materiality lethal—because they kill spiritual perception and reception. |
64. Tại sao thuyết vô thần là ngu xuẩn và tính vật chất là chết chóc—bởi vì chúng giết chết sự tri nhận và tiếp nhận tinh thần. |
|
65. Hylozoism posits One Living Soul of all the universe—a universal, yet impersonal Deity in which every unit of life participates as both part and whole. |
65. Hylozoism khẳng định Một Linh Hồn Sống duy nhất của toàn thể vũ trụ—một Thượng đế phổ quát nhưng phi ngã tính, trong đó mỗi đơn vị sự sống đều tham dự vừa như bộ phận vừa như toàn thể. |
|
Hylozoism demands absolute Divine Thought, which would pervade the numberless active creating Forces, or “Creators,” which Entities are moved by, and have their being in, from and through that Divine Thought…. |
Hylozoism đòi hỏi Tư Tưởng thiêng liêng tuyệt đối, tư tưởng này sẽ thấm khắp vô số Mãnh Lực sáng tạo đang hoạt động, hay các “Đấng Sáng Tạo”, là những Thực Thể được thúc đẩy bởi, và tồn tại trong, từ và xuyên qua Tư Tưởng thiêng liêng ấy…. |
|
66. In Hylozoism the great hierarchical diversity of energy-forces are considered aspects of a one all embracing Force which functions under the direction of Divine Thought—the Diving Thought of the One Universal Identity. |
66. Trong Hylozoism, sự đa dạng huyền giai lớn lao của các năng lượng-mãnh lực được xem là những phương diện của một Mãnh Lực duy nhất bao trùm tất cả, vận hành dưới sự chỉ đạo của Tư Tưởng thiêng liêng—Tư Tưởng thiêng liêng của Bản Sắc Phổ Quát Duy Nhất. |
|
Such active “Creators” are known to exist and are believed in because perceived and sensed by the Inner Man in the Occultist.”—S. D., II, 167, 168. |
Những “Đấng Sáng Tạo” hoạt động như thế được biết là hiện hữu và được tin là có thật vì được Nội Nhân nơi nhà huyền bí học tri nhận và cảm nhận.”—S. D., II, 167, 168. |
|
67. Even though we can begin to sense some of the many subtle, internal “Creators”, it is important to realize that that they are not entirely independent agencies but aspects of one Supreme, All-Informing Creator. |
67. Dù chúng ta có thể bắt đầu cảm nhận được một số trong nhiều “Đấng Sáng Tạo” vi tế, nội tại ấy, điều quan trọng là phải nhận ra rằng các vị ấy không phải là những tác nhân hoàn toàn độc lập mà là các phương diện của một Đấng Sáng Tạo Tối Cao, thấm nhuần tất cả. |
|
FOOTNOTE 9: |
CHÚ THÍCH 9: |
|
An atom is an entified abstraction.—S. D., I, 559-560. |
Một nguyên tử là một trừu tượng được thể hoá.—S. D., I, 559-560. |
|
68. Spirit is the One Abstraction. Atoms are as spirits within Spirit and indivisible from it. |
68. Tinh thần là Trừu Tượng duy nhất. Các nguyên tử như những tinh thần bên trong Tinh thần và không thể phân ly khỏi Nó. |
|
a. The informing entity of the system is the Logos.´ |
a. Thực thể thấm nhuần của hệ thống là Logos.´ |
|
69. Occultly, the Logos is considered a cosmic atom. |
69. Về mặt huyền bí học, Logos được xem là một nguyên tử vũ trụ. |
|
b. The informing entity of a plane is its raja-Lord. |
b. Thực thể thấm nhuần của một cõi là vị Chúa Tể raja của nó. |
|
70. We are speaking of a Raja Deva Lord and of a systemic plane. |
70. Chúng ta đang nói về một Raja Deva Lord và về một cõi hệ thống. |
|
71. These Raja Deva Lords are, when compared to human initiates, minimally. Initiates of the sixth degree. |
71. Các Raja Deva Lords này, khi so sánh với các điểm đạo đồ nhân loại, tối thiểu là các điểm đạo đồ bậc sáu. |
|
Such as Indra, Agni, Varuna, Kshiti. |
Chẳng hạn như Indra, Agni, Varuna, Kshiti. |
|
72. These Raja Deva Lords are the informing Entities of the buddhic, manasic, astral and etheric-physical systemic planes respectively. Of course, it is reasonable to conclude that they have their higher cosmic correspondences and even supercosmic correspondences. |
72. Các Raja Deva Lords này lần lượt là những Thực Thể thấm nhuần của các cõi hệ thống Bồ đề, manas, cảm dục và dĩ thái-hồng trần. Dĩ nhiên, hợp lý khi kết luận rằng các vị ấy có những tương ứng cao hơn vũ trụ và thậm chí những tương ứng siêu vũ trụ. |
|
c. The informing entity of a planet is its planetary Logos. |
c. Thực thể thấm nhuần của một hành tinh là Hành Tinh Thượng đế của nó. |
|
73. This follows from what has been said of a Solar Logos. |
73. Điều này tiếp nối từ những gì đã được nói về một Thái dương Thượng đế. |
|
d. The informing entity in the Microcosm is a Dhyan Chohan. |
d. Thực thể thấm nhuần trong Tiểu thiên địa là một Dhyan Chohan. |
|
74. A “Microcosm” may mean a human being. If this is the case, the Monad, as the informing entity, will be considered a “Dhyan Chohan”. |
74. Một “Tiểu thiên địa” có thể có nghĩa là một con người. Nếu đúng như vậy, chân thần, với tư cách là thực thể thấm nhuần, sẽ được xem là một “Dhyan Chohan”. |
|
e. The informing entity in the causal body is the Divine Thinker. |
e. Thực thể thấm nhuần trong thể nguyên nhân là Đấng Tư Tưởng thiêng liêng. |
|
75. A Solar Angel “informs” a causal body, at least partially. There is also the possibility that man, as an individualized extension of his own Monad, may be considered, as he progresses in causal consciousness, a “Divine Thinker”. |
75. Một Thái dương Thiên Thần “thấm nhuần” một thể nguyên nhân, ít nhất là phần nào. Cũng có khả năng rằng con người, như một sự mở rộng đã biệt ngã hóa của chính chân thần mình, có thể được xem, khi y tiến bộ trong tâm thức nguyên nhân, là một “Đấng Tư Tưởng thiêng liêng”. |
|
f. The informing entity in a physical atom is an elemental life. |
f. Thực thể thấm nhuần trong một nguyên tử hồng trần là một sự sống hành khí. |
|
76. Such an elemental life is an aspect of the third or Brahmic aspect of the Logos. |
76. Sự sống hành khí như thế là một phương diện của phương diện thứ ba hay phương diện Brahmic của Logos. |
|
Fire is in all things.—S. D., I, 146; II, 258. |
Lửa ở trong mọi sự vật.—S. D., I, 146; II, 258. |
|
77. There are many kinds of fire. From another perspective, fire is all things. |
77. Có nhiều loại lửa. Từ một góc độ khác, lửa là mọi sự vật. |
|
a. The informing entity is Fire.—S. D., I, 145, 146. |
a. Thực thể thấm nhuần là Lửa.—S. D., I, 145, 146. |
|
78. Every Spirit of Logos, then, is “Fire”. |
78. Vậy thì mọi Tinh thần của Logos đều là “Lửa”. |
|
79. Fire is Essence possessing consciousness and in activity |
79. Lửa là Tinh chất sở hữu tâm thức và trong hoạt động |
|
b. The matter of the form is permeated with fire.—S. D., I, 112. |
b. Vật chất của hình tướng được lửa thấm khắp.—S. D., I, 112. |
|
80. This is like saying that lower fire is permeated by higher fire. It also suggests that fire by friction must be differentiated from the lower type of matter. Yet that lowest type of matter is also, occultly, fire—though of a kind which expressed in an earlier solar system. |
80. Điều này cũng như nói rằng lửa thấp được lửa cao thấm khắp. Nó cũng gợi ý rằng Lửa ma sát phải được phân biệt với loại vật chất thấp hơn. Tuy nhiên, loại vật chất thấp nhất ấy cũng, theo huyền bí học, là lửa—dù là loại đã biểu lộ trong một hệ mặt trời trước đây. |
|
c. The developing mind is cosmic fire.—S. D., I, 114. |
c. Trí tuệ đang phát triển là lửa vũ trụ.—S. D., I, 114. |
|
81. Every entity is a “fire” which emanates Fire. The developing mind is a process through which the cosmic fire of the cosmic mental plane expresses. |
81. Mọi thực thể đều là một “lửa” phát xạ Lửa. Trí tuệ đang phát triển là một tiến trình qua đó lửa vũ trụ của cõi trí vũ trụ biểu lộ. |
|
This recognition by science that all forms are built of intelligent lives will come about when the science of magic begins again to come to the fore, and when the laws of being are better understood. |
Sự công nhận này của khoa học rằng mọi hình tướng đều được xây dựng bằng các sự sống thông minh sẽ xuất hiện khi khoa học huyền thuật lại bắt đầu nổi lên hàng đầu, và khi các định luật của bản thể được thấu hiểu tốt hơn. |
|
82. DK is telling us that advances in the expression of the seventh ray will lead to important realizations in areas of enquiry which require the fifth ray for their complete elucidation. These two rays (the seventh and the fifth), as we know, work closely together. The planet Uranus, one of the major planets of the New Age, expresses both the seventh and the fifth rays. |
82. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng những tiến bộ trong sự biểu lộ của cung bảy sẽ dẫn đến những chứng nghiệm quan trọng trong các lĩnh vực khảo cứu cần cung năm để được làm sáng tỏ trọn vẹn. Như chúng ta biết, hai cung này (cung bảy và cung năm) phối hợp chặt chẽ với nhau. Hành tinh Sao Thiên Vương, một trong những hành tinh chính của Kỷ Nguyên Mới, biểu lộ cả cung bảy lẫn cung năm. |
|
83. The “laws of being” related to an emerging understanding of the first ray (intimately related to both the fifth and the seventh). |
83. Các “định luật của bản thể” có liên hệ với một sự thấu hiểu đang xuất hiện về cung một (gắn bó mật thiết với cả cung năm lẫn cung bảy). |
|
84. Perhaps, it is the “divisibility of the Spirit” as Master M. calls it, which will reveal how all forms may be built of intelligent lives. |
84. Có lẽ chính “tính khả phân của Tinh thần”, như Chân sư M. gọi, sẽ tiết lộ cách mọi hình tướng có thể được xây dựng bằng các sự sống thông minh. |
|
85. Discoveries in relation to the “laws of being” would seem more difficult of accomplishment that discoveries in relation to the science of magic. The first divine aspect dealing with “being” is the most subtle and intangible, though it cannot be denied that the first ray is closely connected to the process of manifestation (as activities within the Department of the Manu demonstrate). |
85. Những khám phá liên quan đến “các định luật của bản thể” dường như khó đạt được hơn những khám phá liên quan đến khoa học huyền thuật. Phương diện thiêng liêng thứ nhất liên quan đến “bản thể” là vi tế và vô hình nhất, dù không thể phủ nhận rằng cung một có liên hệ chặt chẽ với tiến trình biểu hiện (như các hoạt động trong Ban của Đức Manu chứng minh). |
|
Magic concerns itself with the manipulation of the lesser lives by a greater life; when the scientist begins to work with the consciousness that animates substance (atomic or electronic), |
Huyền thuật quan tâm đến việc vận dụng các sự sống nhỏ hơn bởi một sự sống lớn hơn; khi nhà khoa học bắt đầu làm việc với tâm thức làm sinh động chất liệu (nguyên tử hay điện tử), |
|
133. “Atomic” substance is higher in nature than “electronic” substance and thus the conscious lives within these different substances are also higher and lower. |
133. Chất liệu “nguyên tử” cao hơn về bản chất so với chất liệu “điện tử”, và do đó các sự sống có ý thức bên trong các chất liệu khác nhau này cũng cao và thấp tương ứng. |
|
and when he brings under his conscious control the forms built of this substance, he will gradually become cognizant of the fact that all entities of all grades and of varying constitutions go to the construction of that which is seen. |
và khi ông đặt dưới sự kiểm soát có ý thức của mình các hình tướng được xây dựng bằng chất liệu này, ông sẽ dần dần nhận biết được sự kiện rằng mọi thực thể thuộc mọi cấp bậc và mọi cấu tạo khác nhau đều góp phần vào việc kiến tạo nên cái được thấy. |
|
86. DK elaborates on how the science of magic may reveal the truth of Hylozoism. |
86. Chân sư DK khai triển cách khoa học huyền thuật có thể tiết lộ chân lý của Hylozoism. |
|
87. We see that these discoveries depend upon work within the realm of consciousness. |
87. Chúng ta thấy rằng những khám phá này tùy thuộc vào công việc trong lĩnh vực của tâm thức. |
|
88. Right now manipulation (though preceded by thought) is accomplished through the exercise of the activity aspect. It will represent a most significant step when manipulation can occur directly from the realm of the conscious mind. Then thinking will demonstrate itself as doing. |
88. Ngay lúc này, sự vận dụng (dù được tư tưởng đi trước) được thực hiện qua việc vận dụng phương diện hoạt động. Sẽ là một bước cực kỳ quan trọng khi sự vận dụng có thể xảy ra trực tiếp từ lĩnh vực của trí tuệ có ý thức. Khi ấy, tư duy sẽ tự chứng tỏ là hành động. |
|
89. Already it has been demonstrated that the consciousness of the observer and that which is observed (i.e., the “matter” under observation) are intimately related. This interrelationship has cause some to question whether (at the quantum level) objective observation is a myth. |
89. Người ta đã chứng minh rằng tâm thức của người quan sát và cái được quan sát (tức “vật chất” đang được quan sát) có liên hệ mật thiết với nhau. Mối tương quan này đã khiến một số người đặt câu hỏi liệu (ở cấp độ lượng tử) sự quan sát khách quan có phải là một huyền thoại hay không. |
|
90. Future discoveries will reveal both the entification of substance and its hierarchical structure. |
90. Những khám phá trong tương lai sẽ tiết lộ cả tính được thể hoá của chất liệu lẫn cấu trúc huyền giai của nó. |
|
This will not be until science has definitely admitted the existence of etheric matter as understood by the occultist, and until it has developed the hypothesis that this ether is in differing vibrations. |
Điều này sẽ không xảy ra cho đến khi khoa học dứt khoát thừa nhận sự hiện hữu của vật chất dĩ thái theo cách nhà huyền bí học hiểu, và cho đến khi khoa học phát triển giả thuyết rằng dĩ thái này có những rung động khác nhau. |
|
91. For about a hundred years it has seemed that science has had no use for the ether and could explain all it intended to explain without positing its existence. |
91. Trong khoảng một trăm năm, dường như khoa học không cần đến dĩ thái và có thể giải thích mọi điều mà nó muốn giải thích mà không cần giả định sự hiện hữu của dĩ thái. |
|
92. A Treatise on Cosmic Fire was written some fifty years after the Michelson-Morley experiment with dispensed, apparently, with the necessity of the ether (as ether was then conceived). |
92. Luận về Lửa Vũ Trụ được viết khoảng năm mươi năm sau thí nghiệm Michelson-Morley, thí nghiệm dường như đã loại bỏ sự cần thiết của dĩ thái (theo cách dĩ thái được quan niệm vào thời đó). |
|
93. It is obvious that the occult conception of the ether differs from the conception then prevalent. This occult conception, in all its intricacy and rationality, has much to offer a scientific reassessment of the reality of the ether. |
93. Rõ ràng là quan niệm huyền bí học về dĩ thái khác với quan niệm thịnh hành lúc bấy giờ. Quan niệm huyền bí học này, trong toàn bộ tính phức tạp và hợp lý của nó, có nhiều điều để cống hiến cho một sự tái thẩm định khoa học về thực tại của dĩ thái. |
|
94. Perhaps penetration into particle physics is leading in the direction of this reassessment. |
94. Có lẽ sự thâm nhập vào vật lý hạt đang dẫn theo hướng của sự tái thẩm định này. |
|
When the etheric counterpart of all that exists is allocated to its rightful place, and known to be of more importance in the scale of being than the dense vehicle, being essentially the body of the [Page 639] life, or vitality, then the role of the scientist and the occultist will merge. |
Khi đối phần dĩ thái của mọi cái hiện hữu được đặt vào đúng vị trí của nó, và được biết là quan trọng hơn vận cụ đậm đặc trong thang bậc bản thể, vì về bản chất nó là thể của [Page 639] sự sống, hay sinh lực, thì vai trò của nhà khoa học và nhà huyền bí học sẽ hợp nhất. |
|
95. It is clear that medical science (which is now close to discovering the reality of the etheric body, often called the “bio-electric field”) will have much to offer the science of physics. |
95. Rõ ràng là khoa học y học (hiện đang gần khám phá ra thực tại của thể dĩ thái, thường được gọi là “trường điện-sinh học”) sẽ có nhiều điều để cống hiến cho khoa học vật lý. |
|
96. Under the trend of synthesis impulsed by the recent Shamballa Impacts, we can expect the illuminating merger of a those sciences which are really aspects of each other. |
96. Dưới xu hướng tổng hợp được thúc đẩy bởi các Tác Động Shamballa gần đây, chúng ta có thể chờ đợi sự hợp nhất đầy soi sáng của những khoa học vốn thực sự là các phương diện của nhau. |
|
H. P. B. has said10 [See S. D., II, 621] that the dense physical is not a principle, and this point is frequently overlooked in connection with man and the Logos. |
H. P. B. đã nói10 [See S. D., II, 621] rằng hồng trần đậm đặc không phải là một nguyên khí, và điểm này thường bị bỏ qua khi liên hệ với con người và Logos. |
|
97. We have been told that the release of atomic energy through the atom bomb has signified the “death blow” to materialism. |
97. Chúng ta đã được cho biết rằng việc giải phóng năng lượng nguyên tử qua bom nguyên tử đã biểu thị “đòn chí tử” đối với chủ nghĩa duy vật. |
|
98. In the popular consciousness, materialism (demonstrating largely as body-consciousness) is still widely prevalent, but slowly alternative views are penetrating the public mind and it will not be long before the illusion of materialism is dispelled. Among deeply thinking people, it is already dispelled. |
98. Trong tâm thức đại chúng, chủ nghĩa duy vật (biểu lộ phần lớn như tâm thức thể xác) vẫn còn rất phổ biến, nhưng những quan điểm thay thế đang chậm rãi thâm nhập vào trí tuệ công chúng, và sẽ không lâu nữa trước khi ảo tưởng của chủ nghĩa duy vật bị làm tiêu tan. Trong số những người suy tư sâu sắc, nó đã bị làm tiêu tan rồi. |
|
99. In our own lives we have to prove that the etheric body is of greater importance than its physical precipitation. |
99. Trong chính đời sống của mình, chúng ta phải chứng minh rằng thể dĩ thái quan trọng hơn sự ngưng tụ hồng trần của nó. |
|
Its importance cannot be too strongly realised for it has the effect of transferring the point of centralisation, or of polarisation in the case of man into his etheric body, composed of matter of the four higher subplanes of the systemic physical plane, and in the case of the Logos, of the four higher subplanes of the cosmic physical plane. |
Tầm quan trọng của nó không thể được chứng nghiệm quá mạnh, vì nó có tác dụng chuyển dịch điểm trung tâm hóa, hay điểm phân cực trong trường hợp con người vào thể dĩ thái của y, được cấu thành bằng vật chất của bốn cõi phụ cao hơn của cõi hồng trần hệ thống, và trong trường hợp Logos, vào bốn cõi phụ cao hơn của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
100. Where, we might ask, is our own “point of centralization” or “polarisation”? With regard to physical plane living, have we managed to transfer that point of centralization into the etheric body? This would obviously involve a more subtle approach to living. |
100. Chúng ta có thể hỏi, “điểm trung tâm hóa” hay “điểm phân cực” riêng của chúng ta ở đâu? Xét về đời sống trên cõi hồng trần, chúng ta đã xoay chuyển được điểm trung tâm hóa ấy vào thể dĩ thái chưa? Điều này hiển nhiên sẽ bao hàm một cách tiếp cận đời sống vi tế hơn. |
|
The point is one of a very real complexity, for it involves the realisation that, from the standpoint of the occultist, the lowest vibration with which he may concern himself is that of the systemic etheric in its four lesser allied vibrations; |
Vấn đề này thực sự rất phức tạp, vì nó bao hàm sự chứng nghiệm rằng, từ quan điểm của nhà huyền bí học, rung động thấp nhất mà y có thể quan tâm là rung động của dĩ thái hệ thống trong bốn rung động liên kết thấp hơn của nó; |
|
101. The occultist is the true realist. The lower three dense physical subplanes are simply not occultly real. They are vestigial, reactive and non-principled. They are the residue of an earlier solar system and are not qualified by anything we could call a progressive pattern of interactivity. |
101. Nhà huyền bí học là nhà duy thực chân chính. Ba cõi phụ hồng trần đậm đặc thấp hơn đơn giản là không thực theo nghĩa huyền bí học. Chúng là tàn tích, phản ứng và không có nguyên khí. Chúng là cặn dư của một hệ mặt trời trước đây và không được định tính bởi bất cứ điều gì mà chúng ta có thể gọi là một mô hình tương tác tiến bộ. |
|
102. Are we, then, functioning as occultists or as those whose perception is conditioned by the mass consciousness? |
102. Vậy thì chúng ta đang hoạt động như những nhà huyền bí học hay như những người mà tri nhận bị tâm thức quần chúng tác động? |
|
similarly macrocosmically the lowest logoic vibration with which the greater Adepts are concerned is the cosmic etheric. |
tương tự, ở cấp đại thiên địa, rung động logoic thấp nhất mà các chân sư cao hơn quan tâm là dĩ thái vũ trụ. |
|
103. Who are the “greater Adepts”? May it be that They are those Whose spiritual status is beyond that of Master? |
103. Những “chân sư cao hơn” là ai? Có thể chăng Các Ngài là những Đấng có địa vị tinh thần vượt quá địa vị của Chân sư? |
|
104. This would seem necessary, as Masters still work with the souls of men embodied in causal bodies. Perhaps this approach to souls within an egoic lotus has somewhat changed since the majority of Ashrams, especially Ashrams on the soft-line rays, were transferred to the buddhic plane. |
104. Điều này dường như là cần thiết, vì các Chân sư vẫn còn làm việc với các linh hồn của những người nam và nữ được nhập thể trong các thể nguyên nhân. Có lẽ cách tiếp cận này đối với các linh hồn bên trong một Hoa Sen Chân Ngã đã phần nào thay đổi kể từ khi đa số các ashram, đặc biệt là các ashram trên các cung tuyến mềm, được chuyển lên cõi Bồ đề. |
|
105. The Masters, however, do focus their attention mainly within the realms of buddhi and atma and, thus, within the highest two aspects of the spiritual triad. |
105. Tuy nhiên, các Chân sư quả thực tập trung sự chú ý của Các Ngài chủ yếu trong các lĩnh vực của Bồ đề và atma, và do đó trong hai phương diện cao nhất của Tam nguyên tinh thần. |
|
The three lowest systemic and cosmic vibrations are the result of: |
Ba rung động hệ thống và vũ trụ thấp nhất là kết quả của: |
|
106. We note that DK is speaking of both systemic and cosmic vibrations. There are subplanes which systemically are not principled and cosmic subplanes which cosmically are not principled. |
106. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK đang nói về cả rung động hệ thống lẫn rung động vũ trụ. Có những cõi phụ mà xét theo hệ thống thì không có nguyên khí, và những cõi phụ vũ trụ mà xét theo vũ trụ thì không có nguyên khí. |
|
107. The astral and mental subplanes which, from a systemic point of view are home to some of the microcosmic principles, are not considered principled from the cosmic point of view. |
107. Các cõi phụ cảm dục và trí tuệ mà, từ quan điểm hệ thống, là nơi cư ngụ của một số nguyên khí vi mô, lại không được xem là có nguyên khí từ quan điểm vũ trụ. |
|
Reflex action on the part of negative substance for the lower three are negative to the higher four. |
Phản xạ nơi chất liệu âm tính vì ba thấp là âm tính đối với bốn cao. |
|
108. Reflex action is automatic. No decision and no hesitation are involved in carrying this type of action forward. |
108. Phản xạ là tự động. Không có quyết định nào và cũng không có do dự nào liên quan đến việc thực hiện loại hành động này. |
|
Synchronous vibration, inherent in negative substance, the residue of an earlier system, and embodying therefore past karma for the Logos and for man. |
Rung động đồng bộ, vốn cố hữu trong chất liệu âm tính, là cặn dư của một hệ thống trước đây, và do đó hiện thân cho nghiệp quả quá khứ của Logos và của con người. |
|
109. The past karma for man is related to the lower three systemic physical subplanes. |
109. Nghiệp quả quá khứ của con người liên hệ với ba cõi phụ hệ thống hồng trần thấp hơn. |
|
110. The past karma for a Solar Logos is related the lower three cosmic subplanes. |
110. Nghiệp quả quá khứ của một Thái dương Thượng đế liên hệ với ba cõi phụ vũ trụ thấp hơn. |
|
111. We have always to keep these analogies in mind and be watchful for the moments in which DK shifts His discussion from one level to the other. |
111. Chúng ta luôn luôn phải ghi nhớ những định luật tương đồng này và cảnh giác trước những lúc Chân sư DK chuyển sự bàn luận của Ngài từ cấp độ này sang cấp độ khác. |
|
Vibrations that are gradually being superseded by the imposition of a higher note; therefore for both man and the Logos, they occultly form the “body of death.” |
Những rung động đang dần dần được thay thế bởi sự áp đặt của một âm điệu cao hơn; do đó đối với cả con người lẫn Thượng đế, chúng một cách huyền bí tạo thành “thể chết”. |
|
112. The lower three cosmic subplanes of the cosmic physical plane are part of the logoic “body of death”. This tells us that the vast majority of our experiences take place within this body and that, spiritually, we are more ‘dead than alive’ |
112. Ba cõi phụ vũ trụ thấp hơn của cõi hồng trần vũ trụ là một phần của “thể chết” của Thượng đế. Điều này cho chúng ta biết rằng đại đa số kinh nghiệm của chúng ta diễn ra bên trong thể này và rằng, về mặt tinh thần, chúng ta “chết nhiều hơn sống”. |
|
113. The “body of death” vibrates to the note F. The note G. is being imposed upon it. This imposition produces what in music is called a “major second”. It is not a particularly harmonious interval, nor is it entirely dissonant. |
113. “Thể chết” rung động theo nốt F. Nốt G. đang được áp đặt lên nó. Sự áp đặt này tạo ra điều trong âm nhạc được gọi là một “quãng hai trưởng”. Đây không phải là một quãng đặc biệt hài hòa, nhưng cũng không hoàn toàn nghịch tai. |
|
This brings us to the point which we are seeking to make anent this third group of the lowest devas. They are very destructive where man is concerned, for they embody the final and therefore powerful vibration of the past system, the conscious activity of dense matter. |
Điều này đưa chúng ta đến điểm mà chúng ta đang tìm cách nêu ra liên quan đến nhóm thứ ba này của các thiên thần thấp nhất. Chúng có tính hủy diệt rất mạnh đối với con người, vì chúng hiện thân cho rung động cuối cùng và do đó đầy quyền năng của hệ mặt trời trước, tức hoạt động hữu thức của vật chất đậm đặc. |
|
114. There were other vibrations from the past solar system, but this third and lowest group of devas embodies the “final” such vibration. |
114. Đã có những rung động khác từ hệ mặt trời trước, nhưng nhóm thiên thần thứ ba và thấp nhất này hiện thân cho rung động “cuối cùng” như thế. |
|
115. We are now speaking microcosmically, for the most part. The devas of the lower three systemic subplanes embody what in white magical process are called the “ancient fires”. |
115. Hiện nay phần lớn chúng ta đang nói theo Tiểu thiên địa. Các thiên thần của ba cõi phụ hệ thống thấp hơn hiện thân cho điều trong tiến trình huyền thuật chánh đạo được gọi là “những ngọn lửa cổ xưa”. |
|
116. We might question to what degree “dense matter” is conscious. We may say that it is “conscious” but not self-conscious. |
116. Chúng ta có thể đặt câu hỏi rằng “vật chất đậm đặc” hữu thức đến mức nào. Chúng ta có thể nói rằng nó “hữu thức” nhưng không có ngã thức. |
|
Hence there is consequently a profound truth in the [Page 640] statement that man is at the “mercy of the elements.” |
Do đó có một chân lý sâu xa trong lời phát biểu ở [Page 640] rằng con người ở dưới “sự chi phối của các nguyên tố”. |
|
117. DK is telling us that what we usually consider the elements can be found upon the lower three systemic subplanes. These subplanes are home to physical fire, physical earth, physical air and physical water. Of course the higher correspondences exist, with the astral plane considered as water plane and the lower mental plane considered as fire (and air, as air is related to gas). The buddhic plane, however, is the home of true “air”. |
117. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng điều mà chúng ta thường xem là các nguyên tố có thể được tìm thấy trên ba cõi phụ hệ thống thấp hơn. Các cõi phụ này là nơi cư ngụ của lửa hồng trần, đất hồng trần, khí hồng trần và nước hồng trần. Dĩ nhiên các tương ứng cao hơn vẫn tồn tại, với cõi cảm dục được xem là cõi nước và cõi hạ trí được xem là lửa (và khí, vì khí liên hệ với thể khí). Tuy nhiên, cõi Bồ đề là nơi cư ngụ của “khí” đích thực. |
|
118. The old adage—”man is at the mercy of the elements”—brings home, in a most forcible manner the real danger to man of the lowest elementals—the elementals of the three lowest systemic subplanes. |
118. Câu ngạn ngữ xưa — “con người ở dưới sự chi phối của các nguyên tố” — nhấn mạnh một cách rất mạnh mẽ mối nguy thực sự đối với con người từ các hành khí thấp nhất — các hành khí của ba cõi phụ hệ thống thấp nhất. |
|
Man can physically be burned and destroyed by fire; he is helpless before volcanic action, and cannot protect himself from the ravages of fire, unless in the initial stages of such deva endeavour. |
Con người có thể bị lửa thiêu đốt và hủy diệt về mặt thể xác; y bất lực trước hoạt động núi lửa, và không thể tự bảo vệ mình khỏi sự tàn phá của lửa, trừ phi ở những giai đoạn đầu của nỗ lực thiên thần như thế. |
|
119. We are speaking of physical fire and of “latent heat”. DK is quite emphatic about man’s helplessness in the face of fire, unless the deva activity which accounts for fire is still in its earliest stages. |
119. Chúng ta đang nói về lửa hồng trần và về “nhiệt tiềm ẩn”. Chân sư DK nhấn mạnh khá rõ về sự bất lực của con người trước lửa, trừ phi hoạt động thiên thần tạo ra lửa ấy vẫn còn ở những giai đoạn sớm nhất của nó. |
|
The occult importance of the war man wages on the fire devas for instance is very real in connection with the fire department in any city. The time lies far ahead as yet, but it will surely come, when the personnel of these departments will be chosen for their ability to control the agnichaitans when manifesting destructively, and their methods will no longer be that of water (or the calling in of the water devas to neutralise the fire devas), but that of incantation, |
Tầm quan trọng huyền bí của cuộc chiến mà con người tiến hành chống lại các thiên thần của lửa, chẳng hạn, là rất thực tế trong mối liên hệ với sở cứu hỏa ở bất kỳ thành phố nào. Thời điểm ấy còn ở rất xa phía trước, nhưng chắc chắn nó sẽ đến, khi nhân sự của các cơ quan này sẽ được tuyển chọn vì khả năng kiểm soát các agnichaitan khi chúng biểu hiện một cách hủy diệt, và phương pháp của họ sẽ không còn là dùng nước (hay kêu gọi các thiên thần của nước để hóa giải các thiên thần của lửa), mà là dùng thần chú, |
|
120. It becomes clear that progress in this direction will be made during the seventh ray Aquarian Age. The art and science of incantation belongs largely to the seventh ray. |
120. Rõ ràng là sự tiến bộ theo hướng này sẽ được thực hiện trong Kỷ nguyên Bảo Bình cung bảy. Nghệ thuật và khoa học về thần chú phần lớn thuộc về cung bảy. |
|
and a knowledge of the sounds that will swing into action forces which will control the fiery destructive elements. |
và một tri thức về những âm thanh sẽ đưa vào hoạt động các mãnh lực có thể kiểm soát các nguyên tố lửa hủy diệt. |
|
121. The throat center will be involve in this kind of work. It is interesting that the throat center of a disciple is ruled in large measure by the seventh ray and no longer entirely by the third as in the case of the average individual. |
121. Trung tâm cổ họng sẽ tham dự vào loại công việc này. Điều đáng chú ý là trung tâm cổ họng của một đệ tử phần lớn được cung bảy cai quản và không còn hoàn toàn do cung ba chi phối như trong trường hợp của cá nhân trung bình. |
|
The throat centre of the average integrated personality is governed by the third ray and is strongly energised by third ray energies (again seven in number), whilst the throat centre of the spiritual aspirant, of disciples and initiates below the third initiation is responding primarily to seventh ray influence, and this is peculiarly the case now as the seventh ray is in incarnation. (TEV 137) |
Trung tâm cổ họng của Phàm ngã tích hợp trung bình được cung ba cai quản và được các năng lượng cung ba (cũng gồm bảy loại) tiếp sinh lực mạnh mẽ, trong khi trung tâm cổ họng của người chí nguyện tinh thần, của các đệ tử và các điểm đạo đồ dưới lần điểm đạo thứ ba thì đáp ứng chủ yếu với ảnh hưởng cung bảy, và điều này đặc biệt đúng vào lúc này vì cung bảy đang lâm phàm. (TEV 137) |
|
122. The effects of fire and water together are not altogether beneficial as they have been related (when considering the water of the astral plane and the fire of the mental plane) to the arising of glamour. |
122. Các tác động của lửa và nước cùng nhau không hoàn toàn có lợi vì chúng đã được liên hệ (khi xét nước của cõi cảm dục và lửa của cõi trí) với sự phát sinh của ảo cảm. |
|
The third group of these devas is very definitely connected with the control of the Manu’s department, and of the great devas associated with that department on this planet. |
Nhóm thứ ba của các thiên thần này rất rõ ràng có liên hệ với sự kiểm soát của ban của Đức Manu, và của các đại thiên thần gắn liền với ban đó trên hành tinh này. |
|
123. The Manu and His Department are in charge of raising and lower continents, volcanic action and of other great earth changes, especially of a purificatory nature. |
123. Đức Manu và Ban của Ngài phụ trách việc nâng lên và hạ xuống các lục địa, hoạt động núi lửa và những biến đổi lớn khác của Trái Đất, đặc biệt là những biến đổi có tính thanh lọc. |
|
124. It is interesting and important to see that the third and most material group of Agnichaitans are not only controlled by the great Raja Deva Lords but also by advanced members of the Fourth Creative Hierarchy such as the Manu. |
124. Thật thú vị và quan trọng khi thấy rằng nhóm Agnichaitan thứ ba và vật chất nhất không chỉ được các đại Đấng Chúa Tể Raja Deva kiểm soát mà còn bởi các thành viên tiến hóa cao của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư như Đức Manu. |
|
125. It is obvious that the influence of the planet Vulcan has much to do with the expression of these devas as well as with their control. |
125. Rõ ràng là ảnh hưởng của hành tinh Vulcan có liên hệ rất nhiều đến sự biểu hiện của các thiên thần này cũng như đến sự kiểm soát chúng. |
|
Through their activity during certain cycles the entire surface of the Earth is changed through the medium of volcanic action; continents are raised and submerged; volcanoes are active or quiescent, and thus the world is purified by fire. |
Thông qua hoạt động của chúng trong những chu kỳ nhất định toàn bộ bề mặt Trái Đất được biến đổi qua trung gian của hoạt động núi lửa; các lục địa được nâng lên và chìm xuống; các núi lửa hoạt động hoặc yên lặng, và như thế thế giới được thanh lọc bằng lửa. |
|
126. The destruction of Lemuria was of this nature. We have also been told of an attempt to destroy the Aryan Race by fire. Perhaps this has already occurred; perhaps not. It seems that the Aryan Race still has some time to run. |
126. Sự hủy diệt của Lemuria thuộc loại này. Chúng ta cũng đã được cho biết về một nỗ lực hủy diệt nhân loại Arya bằng lửa. Có lẽ điều này đã xảy ra; có lẽ chưa. Có vẻ như nhân loại Arya vẫn còn một thời gian để tiếp diễn. |
|
127. Even if destruction of a civilization is not complete or final, periodic purifications can occur. When we witness the condition of our environment at this time we may wonder if we are in line for just such a purification. |
127. Ngay cả khi sự hủy diệt của một nền văn minh không hoàn toàn hay chung cuộc, những sự thanh lọc định kỳ vẫn có thể xảy ra. Khi chứng kiến tình trạng môi trường của chúng ta vào lúc này, chúng ta có thể tự hỏi liệu mình có đang ở trong tiến trình của chính một sự thanh lọc như thế hay không. |
|
128. Let us tabulate the result of the activity of this group of Agnichaitans when wielded by those who know the Divine Plan: |
128. Hãy lập bảng kết quả của hoạt động của nhóm Agnichaitan này khi được vận dụng bởi những ai biết Thiên Cơ: |
|
a. Earth is changed through volcanic action |
a. Trái Đất được biến đổi qua hoạt động núi lửa |
|
b. Continents are raised and submerged |
b. Các lục địa được nâng lên và chìm xuống |
|
c. Volcanoes are active or quiescent |
c. Các núi lửa hoạt động hoặc yên lặng |
|
d. The world is purified by fire |
d. Thế giới được thanh lọc bằng lửa |
|
In their own department these Agnichaitans are kept busy building the mineral forms through the agency of fire; |
Trong ban riêng của chúng, các Agnichaitan này luôn bận rộn xây dựng các hình tướng kim thạch thông qua tác nhân của lửa; |
|
129. The chemist will have much interest in this process. By “mineral forms” are mineral atoms and molecules meant, or larger structures. |
129. Nhà hóa học sẽ rất quan tâm đến tiến trình này. “Các hình tướng kim thạch” có nghĩa là các nguyên tử và phân tử kim thạch, hay những cấu trúc lớn hơn? |
|
130. The word “busy” is significant. We are told: “The army of the voice, the devas in their serried ranks work ceaselessly…” They are, as we realize, representatives of the activity aspect of divinity. |
130. Từ “bận rộn” có ý nghĩa quan trọng. Chúng ta được bảo rằng: “Đạo Quân của Âm Thanh, các thiên thần trong hàng ngũ chỉnh tề của chúng làm việc không ngừng nghỉ…” Như chúng ta nhận ra, chúng là những đại diện của phương diện hoạt động của thiên tính. |
|
they are the alchemists of the lower regions, and through contact with them, and through the knowledge of “the words” by which they are controlled, the future scientific alchemists (I use this expression in contradistinction to the idealistic alchemists of the past) will work with minerals and with the lives embodied in all mineral forms. |
chúng là những nhà luyện kim của các vùng thấp, và qua sự tiếp xúc với chúng, cùng qua tri thức về “những linh từ” nhờ đó chúng được kiểm soát, các nhà luyện kim khoa học tương lai (tôi dùng cách diễn đạt này để phân biệt với các nhà luyện kim duy tâm của quá khứ) sẽ làm việc với các khoáng vật và với các sự sống hiện thân trong mọi hình tướng kim thạch. |
|
131. Here a line of future occult service is presented. We can understand that those strongly conditioned by the fifth and seventh rays will be engaged in this work. |
131. Ở đây một đường hướng phụng sự huyền bí trong tương lai được trình bày. Chúng ta có thể hiểu rằng những ai được cung năm và cung bảy tác động mạnh sẽ tham gia vào công việc này. |
|
132. The “idealistic alchemists” of the past were conditioned significantly by the sixth ray in a sixth ray Age. Now the seventh ray is coming into expression. The Seven Ray Lord is called “The Divine Alchemical Worker”. It is not that the idealistic, spiritual quest of Alchemy will be dropped, but that true transmutative work will be accomplished in relation to the mineral kingdom. This may also assist the more spiritual side of Alchemy. |
132. Các “nhà luyện kim duy tâm” của quá khứ đã được cung sáu tác động đáng kể trong một Kỷ nguyên cung sáu. Nay cung bảy đang đi vào biểu hiện. Đấng Chúa Tể Cung bảy được gọi là “Người Hoạt Động Luyện Kim Thiêng Liêng”. Không phải là cuộc truy cầu duy tâm, tinh thần của thuật luyện kim sẽ bị từ bỏ, mà là công việc chuyển hoá đích thực sẽ được hoàn thành trong mối liên hệ với giới kim thạch. Điều này cũng có thể hỗ trợ phương diện tinh thần hơn của thuật luyện kim. |
|
133. We note that future alchemists will work not only with minerals but with the lives (presumably somewhat higher lives) which embody or inform mineral forms. |
133. Chúng ta lưu ý rằng các nhà luyện kim tương lai sẽ làm việc không chỉ với khoáng vật mà còn với các sự sống (có lẽ là những sự sống cao hơn đôi chút) hiện thân hoặc thấm nhuần các hình tướng kim thạch. |
|
134. It is significant that the Agnichaitans are to be controlled by “words”. This is true of all the devas of the elements within the physical body of the Logos. We may infer that it is also true regarding the control of the still higher devas of the cosmic ethers. |
134. Điều có ý nghĩa là các Agnichaitan sẽ được kiểm soát bằng “các linh từ”. Điều này đúng với tất cả các thiên thần của các nguyên tố bên trong thể xác của Thượng đế. Chúng ta có thể suy ra rằng điều này cũng đúng đối với việc kiểm soát các thiên thần còn cao hơn của các dĩ thái vũ trụ. |
|
135. Some control may occur through words and other through sounds. |
135. Một số sự kiểm soát có thể diễn ra qua các linh từ và một số khác qua các âm thanh. |
|
The secret of the transmutation of the baser metals into gold will be revealed when world conditions are such that gold is no longer the standard and hence the free manufacture of gold will not lead to disaster, |
Bí mật của sự chuyển hoá các kim loại hạ đẳng thành vàng sẽ được mặc khải khi các điều kiện thế giới trở nên sao cho vàng không còn là tiêu chuẩn nữa và do đó việc chế tạo vàng tự do sẽ không dẫn đến tai họa, |
|
136. It has already been shown that gold has many uses other than as a standard of human wealth. Gold will be released for these other uses when it is no longer a monetary symbol. |
136. Đã từng được chỉ ra rằng vàng có nhiều công dụng khác ngoài việc làm tiêu chuẩn cho của cải của con người. Vàng sẽ được giải phóng cho những công dụng khác ấy khi nó không còn là một biểu tượng tiền tệ nữa. |
|
137. We can see how cautious are the Masters not to disrupt the precarious social balance in which humanity presently lives. |
137. Chúng ta có thể thấy các Chân sư thận trọng đến mức nào để không phá vỡ thế cân bằng xã hội mong manh mà nhân loại hiện đang sống trong đó. |
|
and [Page 641] when scientists work with the life aspect, or with positive electrical life, and not with the substance or form aspect. |
và [Page 641] khi các nhà khoa học làm việc với phương diện sự sống, hay với sự sống điện dương, chứ không phải với phương diện chất liệu hay hình tướng. |
|
138. Just as man is discovering the will or Spirit aspect within his own nature, so he is on the verge of discovering the positive electrical aspect within mineral life. The discovery of radioactivity is a step in this direction. |
138. Cũng như con người đang khám phá phương diện ý chí hay tinh thần bên trong bản chất riêng của mình, thì y cũng đang ở ngưỡng cửa khám phá phương diện điện dương bên trong sự sống kim thạch. Việc khám phá tính phóng xạ là một bước theo hướng này. |
|
139. It is quite evident that there is a great deal about the structure and dynamics of even the matter of the physical plane about which we know very little. |
139. Khá rõ ràng là có rất nhiều điều về cấu trúc và động lực học ngay cả của vật chất cõi hồng trần mà chúng ta biết rất ít. |
|
We have seen that the work of the lowest group of Agnichaitans is to build continents by fire, to purify by fire during alternate cycles, and to construct the metals and the minerals. |
Chúng ta đã thấy rằng công việc của nhóm Agnichaitan thấp nhất là xây dựng các lục địa bằng lửa, thanh lọc bằng lửa trong những chu kỳ xen kẽ, và kiến tạo các kim loại cùng khoáng vật. |
|
140. For the sake of visual impact, let us tabulate the work of the lowest group of Agnichaitans: |
140. Vì mục đích tạo ấn tượng trực quan, hãy lập bảng công việc của nhóm Agnichaitan thấp nhất: |
|
a. To build continents by fire |
a. Xây dựng các lục địa bằng lửa |
|
b. To purify by fire during alternate cycles. (Does this mean with fair regularity, every other cycle?) |
b. Thanh lọc bằng lửa trong những chu kỳ xen kẽ. (Điều này có nghĩa là với tính đều đặn khá công bằng, cứ mỗi chu kỳ khác một lần chăng?) |
|
c. To construct the metals and minerals. |
c. Kiến tạo các kim loại và khoáng vật. |
|
d. To tend the fires of the hearth, to warm, cheer and produce livable conditions on the planet and in the home. |
d. Chăm nom những ngọn lửa của lò sưởi, sưởi ấm, làm vui tươi và tạo ra những điều kiện có thể sinh sống được trên hành tinh và trong gia đình. |
|
141. It does seem that the law of the indestructibility of matter will have to be re-examined. It seems that metal elements and mineral elements are being constructed and not just combined and recombined. This construction however, will still be related to the law of the conservation of energy. |
141. Quả thật có vẻ như định luật về tính bất khả hủy diệt của vật chất sẽ phải được khảo xét lại. Có vẻ như các nguyên tố kim loại và các nguyên tố kim thạch đang được kiến tạo chứ không chỉ được kết hợp và tái kết hợp. Tuy nhiên, sự kiến tạo này vẫn sẽ liên hệ với định luật bảo toàn năng lượng. |
|
It is also concerned with the tending of the fires of the hearth, or those fires which warm, cheer and produce livable conditions in a planet, and incidentally in a home. |
Điều này cũng liên quan đến việc chăm nom những ngọn lửa của lò sưởi, hay những ngọn lửa sưởi ấm, làm vui tươi và tạo ra những điều kiện có thể sinh sống được trên một hành tinh, và ngẫu nhiên là trong một gia đình. |
|
142. We often hear of the “cheery blaze” and have, no doubt, experienced it ourselves many times. |
142. Chúng ta thường nghe nói đến “ngọn lửa vui tươi” và hẳn là chính mình cũng đã nhiều lần trải nghiệm điều đó. |
|
143. It may occur to us what variety there is the expression of the Agnichaitans. We owe much to them. |
143. Chúng ta có thể chợt nghĩ đến sự đa dạng trong biểu hiện của các Agnichaitan. Chúng ta mang ơn chúng rất nhiều. |
|
This is of very vital import, for it means that they are connected with the central basic fires in the bowels of the Earth, with the central basic fire that nourishes and warms the physical forms of all the kingdoms of nature, and consequently with the kundalini fire at the base of the spine in individual man. |
Điều này có tầm quan trọng hết sức thiết yếu, vì nó có nghĩa rằng chúng có liên hệ với những ngọn lửa căn bản trung tâm trong lòng Trái Đất, với ngọn lửa căn bản trung tâm nuôi dưỡng và sưởi ấm các hình tướng hồng trần của mọi giới trong thiên nhiên, và do đó với hỏa kundalini ở đáy cột sống nơi con người cá biệt. |
|
144. Let us tabulate these important points relating the Agnichaitans of this lowest group to the latent fires within matter. These Agnichaitans are connected with: |
144. Hãy lập bảng những điểm quan trọng này liên hệ các Agnichaitan của nhóm thấp nhất này với những ngọn lửa tiềm ẩn bên trong vật chất. Các Agnichaitan này có liên hệ với: |
|
a. Central basic Fires in the bowels of the earth |
a. Những ngọn Lửa căn bản trung tâm trong lòng đất |
|
b. The central basic fire that nourishes and warms the physical forms of all kingdoms of nature |
b. Ngọn lửa căn bản trung tâm nuôi dưỡng và sưởi ấm các hình tướng hồng trần của mọi giới trong thiên nhiên |
|
c. The kundalini fire at the base of the spine center of individual man |
c. Hỏa kundalini tại trung tâm đáy cột sống của con người cá biệt |
|
It is not advisable for us further to enlarge upon their functions. It should be noted that in connection with the matter aspect there is less to be said than on consciousness, and on the hylozoistic aspect of manifestation. The reason lies in the fact that exoteric science is slowly, yet steadily, finding out the nature of phenomena, and discovering for itself the character of electrical manifestation. In their slowness of discovery lies safety. |
Chúng ta không nên khai triển thêm về các chứcnăng của chúng. Cần lưu ý rằng liên quan đến phương diện vật chất có ít điều để nói hơn là về tâm thức, và về phương diện hylozoistic của biểu hiện. Lý do nằm ở chỗ khoa học ngoại môn đang chậm rãi nhưng vững chắc khám phá bản chất của các hiện tượng, và tự mình phát hiện đặc tính của biểu hiện điện. Chính trong sự chậm chạp của việc khám phá ấy có sự an toàn. |
|
145. All the work of the Agnichaitans is electrical in nature. |
145. Mọi công việc của các Agnichaitan đều có bản chất điện. |
|
146. Since the matter aspect is, to man, the most accessible divine aspect, and since man has the tendency to meddle immediately with that which he discovers, the “go slow” approach is the safest. Later, when consciousness and morality are more developed, more will be revealed. |
146. Vì phương diện vật chất là phương diện thiêng liêng dễ tiếp cận nhất đối với con người, và vì con người có khuynh hướng lập tức can thiệp vào điều mình khám phá ra, nên cách tiếp cận “đi chậm” là an toàn nhất. Về sau, khi tâm thức và đạo đức phát triển hơn, nhiều điều sẽ được mặc khải hơn. |
|
147. Throughout this treatise it will be the rule that more will be revealed concerning consciousness (which, after all, in this second ray solar system should be our focus) than will be revealed concerning matter. Our principle task is to develop and spiritualize our consciousness. |
147. Xuyên suốt bộ luận này, quy luật sẽ là nhiều điều sẽ được mặc khải hơn liên quan đến tâm thức (vốn dĩ, sau cùng, trong hệ mặt trời cung hai này phải là trọng tâm của chúng ta) hơn là liên quan đến vật chất. Nhiệm vụ nguyên khí của chúng ta là phát triển và tinh thần hóa tâm thức của mình. |
|
148. This is also the case with astrology. The focus of the modern, spiritually inclined astrologer must be on the astrology of consciousness and not on the astrology of form (though the latter cannot be neglected when information concerning it assists with the development of consciousness). |
148. Điều này cũng đúng với chiêm tinh học. Trọng tâm của nhà chiêm tinh học hiện đại có khuynh hướng tinh thần phải là chiêm tinh học của tâm thức chứ không phải chiêm tinh học của hình tướng (dù điều sau không thể bị bỏ qua khi thông tin về nó hỗ trợ cho sự phát triển của tâm thức). |
|
It is not wise nor right yet for the true nature of these different forces and powers to be fully known; therefore, it is not possible for us to do more than indicate certain broad general lines. |
Chưa phải là khôn ngoan cũng chưa đúng đắn để bản chất đích thực của những mãnh lực và quyền năng khác nhau này được biết đến đầy đủ; do đó, chúng ta không thể làm gì hơn ngoài việc chỉ ra một số đường nét khái quát rộng lớn. |
|
134. For all the comprehensive detail we may be offered in this and the other books, we are assured that we are receiving but a thumb-nail sketch of the esoteric realities concerned. It is clear that accurate knowledge of the Agnichaitans could be turned immediately to the development of weaponry and, given the state of development of human consciousness at this time, this would almost certainly be the case. |
134. Dù chúng ta có thể được cung cấp bao nhiêu chi tiết bao quát trong quyển này và các quyển khác đi nữa, chúng ta vẫn được bảo đảm rằng điều mình đang nhận chỉ là một phác họa rất sơ lược về các thực tại huyền bí liên quan. Rõ ràng là tri thức chính xác về các Agnichaitan có thể ngay lập tức bị chuyển sang việc phát triển vũ khí, và xét theo trạng thái phát triển của tâm thức nhân loại vào lúc này, điều đó gần như chắc chắn sẽ xảy ra. |
|
135. There are also other far more occult reasons why such knowledge must be withheld from man at his present stage of development. |
135. Cũng còn có những lý do huyền bí hơn nhiều khiến tri thức như thế phải bị giữ lại không trao cho con người ở giai đoạn phát triển hiện nay của y. |
|
136. Nevertheless, we benefit by knowing of these deva forces and the approximate place they play within the general scheme. Our understanding of Plan and Purpose is thus enhanced. |
136. Tuy nhiên, chúng ta vẫn được lợi khi biết về các mãnh lực thiên thần này và vị trí gần đúng mà chúng giữ trong hệ hành tinh tổng quát. Nhờ vậy sự thấu hiểu của chúng ta về Thiên Cơ và Thiên Ý được tăng cường. |
|
In due course of time, as the human family becomes centred in the higher, and not in the lower nature, and as the force from the higher planes can more easily impose itself on the lower, the facts concerning these Lives and Builders, their methods of work, and the laws of their being will be known. |
Đến đúng thời điểm, khi gia đình nhân loại trở nên tập trung nơi bản chất cao hơn chứ không phải nơi bản chất thấp hơn, và khi mãnh lực từ các cõi cao hơn có thể dễ dàng áp đặt chính nó lên các cõi thấp hơn hơn, thì những sự kiện liênquan đến các Sự Sống và các đấng kiến tạo này, các phương pháp làm việc của chúng, và các định luật của sự hiện hữu của chúng sẽ được biết đến. |
|
149. DK is telling us that the requirement for the greater dispensation of knowledge along these lines is an increasing soul focus in the human race. |
149. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng yêu cầu để có sự ban phát tri thức lớn hơn theo những đường hướng này là sự tập trung linh hồn ngày càng tăng trong nhân loại. |
|
150. The coming knowledge will focus on: |
150. Tri thức sắp đến sẽ tập trung vào: |
|
a. The nature of the these Lives and Builders |
a. Bản chất của các Sự Sống và các đấng kiến tạo này |
|
b. Their methods of work |
b. Các phương pháp làm việc của chúng |
|
c. The laws of their being |
c. Các định luật của sự hiện hữu của chúng |
|
137. Man is the manipulator of energies and forces, but not yet the wise manipulator |
137. Con người là kẻ vận dụng các năng lượng và mãnh lực, nhưng chưa phải là kẻ vận dụng minh triết. |
|
Knowledge at this time would be productive of two results. It would first of all bring the human family into the power (as yet blind and destructive) of [Page 642] certain elementals, who are of a nature analogous to that of the physical body. Hence destruction of the form would ensue, or paralysis and insanity on a large scale would eventuate. |
Tri thức vào lúc này sẽ tạo ra hai kết quả. Trước hết, nó sẽ đưa gia đình nhân loại vào trong quyền lực (hiện còn mù quáng và hủy diệt) của [Page 642] một số hành khí nhất định, vốn có bản chất tương tự với thể xác. Do đó sự hủy diệt hình tướng sẽ xảy ra, hoặc sự tê liệt và điên loạn trên quy mô lớn sẽ phát sinh. |
|
138. Here we have quite an amazing statement and one which lets us know how little of these matters we actually do know. |
138. Ở đây chúng ta có một phát biểu thật đáng kinh ngạc, và là một phát biểu cho chúng ta biết rằng thực ra chúng ta biết ít đến mức nào về những vấn đề này. |
|
139. We do not know the names of the elementals concerned, but only that they are closely connected to the dense physical body. The Brothers of Darkness also have a close connection with the dense physical body. |
139. Chúng ta không biết tên của các hành khí liên quan, mà chỉ biết rằng chúng gắn bó chặt chẽ với thể xác đậm đặc. Các huynh đệ bóng tối cũng có liên hệ chặt chẽ với thể xác đậm đặc. |
|
140. The first three results of closer contact with this group of Agnichaitans would be: |
140. Ba kết quả đầu tiên của sự tiếp xúc gần hơn với nhóm Agnichaitan này sẽ là: |
|
a. Destruction of the form |
a. Sự hủy diệt hình tướng |
|
b. Paralysis |
b. Sự tê liệt |
|
c. Insanity on a large scale. |
c. Sự điên loạn trên quy mô lớn. |
|
141. Thus, we see how harmful such knowledge would be if put prematurely into our hands. |
141. Như vậy, chúng ta thấy tri thức như thế sẽ tai hại đến mức nào nếu bị đặt vào tay chúng ta quá sớm. |
|
Secondly, it would put power into the hands of certain of the Brothers of the Left Hand Path11 |
Thứ hai, nó sẽ trao quyền lực vào tay một số huynh đệ của tả đạo11 |
|
142. We see that there are a number of different kinds of Brothers of the Left Hand Path. DK knows which, but it would not serve us to be informed. In fact, it would be a danger. |
142. Chúng ta thấy rằng có một số loại huynh đệ của tả đạo khác nhau. Chân sư DK biết đó là những loại nào, nhưng việc được báo cho biết sẽ không ích lợi gì cho chúng ta. Thật ra, đó sẽ là một mối nguy hiểm. |
|
and of a number of unconscious magicians (of whom there are quite a number) who would use it only for selfish, evil and material ends. |
và vào tay một số nhà huyền thuật vô thức (mà số này khá nhiều) những kẻ sẽ chỉ dùng nó cho các mục đích ích kỷ, xấu ác và vật chất. |
|
143. We are reminded of HPB’s thought that until we are initiates of the fourth degree, we are all “unconscious black magicians”. |
143. Chúng ta được nhắc nhớ đến tư tưởng của HPB rằng cho đến khi là các điểm đạo đồ bậc bốn, tất cả chúng ta đều là “những nhà hắc thuật vô thức”. |
|
144. What we gather from all this is that knowledge is a conduit for occult influence—not only our own influence upon certain objects of knowledge, but a conduit for the influence of others (either definitely or potentially malevolent) upon us. |
144. Điều chúng ta rút ra từ tất cả điều này là tri thức là một ống dẫn cho ảnh hưởng huyền bí — không chỉ là ảnh hưởng của chính chúng ta lên một số đối tượng tri thức nào đó, mà còn là một ống dẫn cho ảnh hưởng của những kẻ khác (hoặc rõ rệt hoặc tiềm tàng ác ý) lên chúng ta. |
|
145. We are heading into an ‘Age of Magic’ during which much of the karma of earlier misuse and abuse will come into focus. There is no use compounding our problem through the acquisition of occult knowledge prematurely. |
145. Chúng ta đang tiến vào một “Kỷ nguyên Huyền thuật”, trong đó phần lớn nghiệp quả của sự lạm dụng và sử dụng sai trước đây sẽ trở thành trọng tâm. Không ích gì khi làm cho vấn đề của chúng ta thêm trầm trọng bằng việc tiếp thu tri thức huyền bí quá sớm. |
|
Hence no more can be said anent dense physical substance and its embodiers. |
Do đó không thể nói thêm gì nữa liên quan đến chất liệu hồng trần đậm đặc và những thực thể hiện thân của nó. |
|
FOOTNOTE 11: The left-hand Path is that followed by the Black Magician, and by the Brothers of the Shadows. It originates in the use of the forces of nature for selfish ends; it is characterised by intense selfishness and separativeness, and ends in Avitchi, the 8th sphere, the home of lost souls, or those shells of the lower man which have become separated from their egoic or individual life principle. |
CHÚ THÍCH 11: Tả đạo là con đường được nhà hắc thuật và các huynh đệ của bóng tối đi theo. Nó bắt nguồn từ việc sử dụng các mãnh lực của thiên nhiên cho những mục đích ích kỷ; nó được đặc trưng bởi tính ích kỷ mãnh liệt và tính phân ly, và kết thúc trong Avitchi, khối cầu thứ 8, nơi cư ngụ của các linh hồn lạc mất, hay những vỏ bọc của phàm nhân đã bị tách rời khỏi nguyên khí sự sống chân ngã hay cá thể của chúng. |
|
146. Black Magicians of this kind become separated from the Solar Angel and from the redemptive possibilities offered by that Angel. |
146. Những nhà hắc thuật thuộc loại này trở nên bị tách rời khỏi Thái dương Thiên Thần và khỏi những khả năng cứu chuộc do Thiên Thần ấy cống hiến. |
|
147. From a cosmic perspective, one wonders whether the entire lower twenty-one subplanes, related as they are to the substance of the previous solar system, might not be called the “eighth sphere”? |
147. Từ một viễn cảnh vũ trụ, người ta tự hỏi liệu toàn bộ hai mươi mốt cõi phụ thấp hơn, vốn liên hệ như chúng là với chất liệu của hệ mặt trời trước, có thể nào không được gọi là “khối cầu thứ tám” hay không? |
|
The Agnichaitans of the third group are as yet a menace to man, and are only handled in group formation, and on a large scale by the head of the Manu’s department through their own rulers-certain devas of a development equal to that of the sixth Initiation. |
Các Agnichaitan của nhóm thứ ba hiện vẫn là một mối đe dọa đối với con người, và chỉ được xử lý trong đội hình nhóm, và trên quy mô lớn bởi người đứng đầu ban của Đức Manu thông qua chính các vị cai quản của chúng — một số thiên thần có mức phát triển tương đương với lần điểm đạo thứ sáu. |
|
148. We are learning the specific rules under which the members of the third group of Agnichaitans can be “handled”. Even the Manu and those in His department must work through the Raja Deva Lords Who are equivalent in their development of human initiates of the sixth degree. |
148. Chúng ta đang học những quy luật cụ thể theo đó các thành viên của nhóm Agnichaitan thứ ba có thể được “xử lý”. Ngay cả Đức Manu và những vị trong Ban của Ngài cũng phải làm việc thông qua các Đấng Chúa Tể Raja Deva, Các Ngài tương đương trong sự phát triển với các điểm đạo đồ nhân loại bậc sáu. |
|
149. In the handling of these lives the group principle is preserved. |
149. Trong việc xử lý các sự sống này, nguyên lý nhóm được bảo tồn. |
|
150. For the unwary, the danger is also increased because these devas function in groups. |
150. Đối với những ai thiếu thận trọng, mối nguy cũng gia tăng vì các thiên thần này hoạt động theo nhóm. |
|
The occult Hierarchy of our planet is primarily concerned with the development of self-consciousness in man, and with the intelligent interpretation of the happenings of Nature; it is concerned with a wise co-operation with the building Forces of nature; and the object of its main endeavour is the vitalisation and activity of the centres in the Heavenly Man of our planet, and in the individual units of the human family. |
Thánh Đoàn huyền bí của hành tinh chúng ta trước hết quan tâm đến sự phát triển ngã thức nơi con người, và đến sự giải thích một cách thông tuệ các diễn biến của Thiên Nhiên; Thánh Đoàn quan tâm đến sự hợp tác minh triết với các mãnh lực kiến tạo của thiên nhiên; và mục tiêu của nỗ lực chính yếu của Thánh Đoàn là sự tiếp sinh lực và hoạt động của các trung tâm trong Đấng Thiên Nhân của hành tinh chúng ta, và trong các đơn vị cá nhân của gia đình nhân loại. |
|
151. We are reminded that the Spiritual Hierarchy is not so much concerned with manipulating the material aspect of man but with the development of his self-consciousness. The majority of human beings are still very far from full self-conscious. There is much development in relation to the sign Leo which must yet take place. |
151. Chúng ta được nhắc nhở rằng Huyền Giai Tinh Thần không quá quan tâm đến việc thao túng phương diện vật chất của con người mà quan tâm đến sự phát triển ngã thức của y. Đa số nhân loại vẫn còn rất xa trạng thái ngã thức trọn vẹn. Vẫn còn nhiều sự phát triển liên hệ với dấu hiệu hoàng đạo Leo cần phải diễn ra. |
|
152. Let us tabulate these hierarchical concerns. |
152. Chúng ta hãy lập bảng các mối quan tâm có tính thứ bậc này. |
|
a. The development of self-consciousness in man |
a. Sự phát triển ngã thức nơi con người |
|
b. Inducing man’s intelligent interpretation of the happenings of nature. This is not the same thing as the ability to manipulate nature to any great extent |
b. Khơi dậy nơi con người sự giải thích một cách thông minh về các diễn biến của thiên nhiên. Điều này không đồng nghĩa với khả năng thao túng thiên nhiên ở bất kỳ mức độ lớn lao nào |
|
c. Inducing in man a wise cooperation with the building forces of nature |
c. Khơi dậy nơi con người sự hợp tác minh triết với các mãnh lực kiến tạo của thiên nhiên |
|
d. Inducing the vitalization of the centers both in the Heavenly Man and in the human being. The centers, we realize, are conduits for the growth of consciousness in the material worlds. |
d. Khơi dậy sự tiếp sinh lực của các trung tâm cả trong Đấng Thiên Nhân lẫn trong con người. Chúng ta nhận ra rằng các trung tâm là những ống dẫn cho sự tăng trưởng của tâm thức trong các thế giới vật chất. |
|
The occult Hierarchy is a great force centre, the heart, head, and throat of the Heavenly Man as these three centres function in a triple co-ordination. |
Thánh Đoàn huyền bí là một trung tâm mãnh lực vĩ đại, là tim, đầu và cổ họng của Đấng Thiên Nhân khi ba trung tâm này vận hành trong một sự phối hợp tam phân. |
|
153. We have often thought of the occult Hierarchy are only the heart center of the Heavenly Man. Yet it is larger than that, including Shamballa (as the head center and the higher aspects of humanity as the throat center). |
153. Chúng ta thường nghĩ rằng Thánh Đoàn huyền bí chỉ là trung tâm tim của Đấng Thiên Nhân. Tuy nhiên, Thánh Đoàn lớn hơn thế, bao gồm Shamballa (như trung tâm đầu) và các phương diện cao hơn của nhân loại như trung tâm cổ họng. |
|
154. The triangle between Shamballa, Hierarchy and Humanity is under stimulation, but the intended interrelationship is not yet complete. During the Aquarian Age, the ‘Age of Circulation’ from a certain perspective, much will be done to move toward greater completeness. |
154. Tam giác giữa Shamballa, Thánh Đoàn và Nhân Loại đang chịu sự kích thích, nhưng mối tương quan dự định ấy vẫn chưa hoàn chỉnh. Trong Kỷ Nguyên Bảo Bình, “Kỷ Nguyên của Sự Lưu Chuyển” theo một góc nhìn nào đó, sẽ có nhiều điều được thực hiện để tiến tới sự hoàn chỉnh lớn hơn. |
|
Paralleling their activities along the line of consciousness (and primarily consciousness or intelligence as it demonstrates through the third and fourth kingdoms) is to be found a great hierarchy of devas who concern themselves with the development of that portion of the body of a Heavenly Man which is not included in the active centres. |
Song song với các hoạt động của Các Ngài theo đường lối tâm thức (và trước hết là tâm thức hay trí tuệ như nó biểu lộ qua giới thứ ba và giới thứ tư) có thể tìm thấy một huyền giai thiên thần vĩ đại chuyên quan tâm đến sự phát triển của phần thân thể của một Đấng Thiên Nhân không được bao gồm trong các trung tâm hoạt động. |
|
155. Consciousness and intelligence are equated. We see that it primarily human consciousness or intelligence that the Spiritual Hierarchy is interested in cultivating. |
155. Tâm thức và trí tuệ được xem là tương đương. Chúng ta thấy rằng chính tâm thức hay trí tuệ nhân loại mà Huyền Giai Tinh Thần chủ yếu quan tâm vun bồi. |
|
156. The development of consciousness within the Heavenly Man concerns the development of His centers or chakras in which human being and members of the deva kingdom who are on the upward arc find place. |
156. Sự phát triển tâm thức trong Đấng Thiên Nhân liên quan đến sự phát triển các trung tâm hay luân xa của Ngài, trong đó con người và các thành viên của giới thiên thần đang ở trên cung đi lên tìm được chỗ đứng. |
|
157. It seems that the development of the portion of the Heavenly Man which is not included in the active centers is under the supervision of the Deva Kingdom—the fully Self-consciousness members of this kingdom. |
157. Dường như sự phát triển của phần nơi Đấng Thiên Nhân không được bao gồm trong các trung tâm hoạt động nằm dưới sự giám sát của Giới Thiên Thần—những thành viên hoàn toàn có ngã thức của giới này. |
|
158. We also may remember that there are a number of members of the Deva Kingdom who work closely with the Spiritual Hierarchy of our planet. Some of these devas could be said to be members of the Occult Hierarchy. |
158. Chúng ta cũng có thể nhớ rằng có một số thành viên của Giới Thiên Thần làm việc mật thiết với Huyền Giai Tinh Thần của hành tinh chúng ta. Một số thiên thần này có thể được xem là thành viên của Thánh Đoàn Huyền Bí. |
|
Perhaps some idea of what I seek to convey [Page 643] may be gathered from an illustration. The occult Hierarchy is concerned with the unfoldment of the nine-petalled Lotus in the Heavenly Man, and in man (the former through reflex action between the cosmic physical and the cosmic mental), |
Có lẽ có thể nắm được phần nào ý tưởng về điều tôi muốn truyền đạt [Page 643] qua một minh họa. Thánh Đoàn huyền bí quan tâm đến sự khai mở của Hoa sen chín cánh nơi Đấng Thiên Nhân, và nơi con người (trường hợp trước là thông qua tác động phản xạ giữa cõi hồng trần vũ trụ và cõi trí vũ trụ), |
|
159. The nine-petalled lotus of the Heavenly Man consists of the major nine petals in His twelve-petalled causal body. |
159. Hoa sen chín cánh của Đấng Thiên Nhân gồm chín cánh chính trong thể nguyên nhân mười hai cánh của Ngài. |
|
160. It is interesting that the unfoldment of the egoic lotus of the human being is part of a reflex response to the unfoldment of the causal body of the Planetary Logos. This is probably true on all planets. |
160. Điều đáng chú ý là sự khai mở của Hoa Sen Chân Ngã nơi con người là một phần của đáp ứng phản xạ đối với sự khai mở của thể nguyên nhân của Hành Tinh Thượng đế. Điều này có lẽ đúng trên mọi hành tinh. |
|
161. We often think that egoic unfoldment is strictly the result of human effort and the initiation process, but the process has still deeper and larger causes. |
161. Chúng ta thường nghĩ rằng sự khai mở chân ngã hoàn toàn là kết quả của nỗ lực con người và tiến trình điểm đạo, nhưng tiến trình ấy còn có những nguyên nhân sâu xa và lớn lao hơn nữa. |
|
while the great deva Hierarchy is concerned with the permanent atoms, with the egoic body, and with the development of the spirillae. |
trong khi huyền giai thiên thần vĩ đại quan tâm đến các Nguyên tử trường tồn, đến thể chân ngã, và đến sự phát triển của các loa tuyến. |
|
162. This is a very important statement, differentiating the work of the Occult Hierarchy with that of the great Deva Hierarchy. |
162. Đây là một phát biểu rất quan trọng, phân biệt công việc của Thánh Đoàn Huyền Bí với công việc của huyền giai Thiên Thần vĩ đại. |
|
163. Let us tabulate the work of the Deva Hierarchy: It is— |
163. Chúng ta hãy lập bảng công việc của Huyền Giai Thiên Thần: đó là— |
|
a. Concerned with the permanent atoms |
a. Quan tâm đến các Nguyên tử trường tồn |
|
b. Concerned with the egoic body |
b. Quan tâm đến thể chân ngã |
|
c. Concerned with the development of the spirillae |
c. Quan tâm đến sự phát triển của các loa tuyến |
|
164. It would seem that both the Occult Hierarchy and the Deva Hierarchy are concerned with the unfoldment of the egoic lotus which can be called the “egoic body”. |
164. Dường như cả Thánh Đoàn Huyền Bí lẫn Huyền Giai Thiên Thần đều quan tâm đến sự khai mở của Hoa Sen Chân Ngã, vốn có thể được gọi là “thể chân ngã”. |
|
Thus the function of the Agnichaitans of the lowest furnaces—macrocosmically and microcosmically—will be seen and comprehended by the wise student. |
Như vậy chức năng của các Agnichaitans của những lò lửa thấp nhất—xét theo đại thiên địa và tiểu thiên địa—sẽ được đạo sinh minh triết nhìn thấy và thấu hiểu. |
|
165. The lowest group of Agnichaitans are called “Agnichaitans of the lowest furnaces”. |
165. Nhóm Agnichaitans thấp nhất được gọi là “Agnichaitans của những lò lửa thấp nhất”. |
|
166. Cosmically considered, the entire cosmic physical plane is the province of the Agnichaitans. Thus, cosmically, they will be concerned with the unfoldment of the microcosmic egoic lotus, and with the human permanent atoms and the development of the spirillae of man. |
166. Xét theo vũ trụ, toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ là phạm vi của các Agnichaitans. Vì vậy, xét theo vũ trụ, họ sẽ quan tâm đến sự khai mở của Hoa Sen Chân Ngã vi mô, và đến các Nguyên tử trường tồn của con người cùng sự phát triển các loa tuyến của con người. |
|
167. We remember that Group C. Agnichaitans, even when understood from the cosmic perspective, do not function in a manner which could be called “cosmic etheric”. The ethers constitute the sphere of functioning for Group B. Agnichaitans. |
167. Chúng ta nhớ rằng Nhóm C. Agnichaitans, ngay cả khi được hiểu từ góc độ vũ trụ, cũng không hoạt động theo cách có thể gọi là “dĩ thái vũ trụ”. Các cõi dĩ thái tạo thành khối cầu hoạt động của Nhóm B. Agnichaitans. |
|
Group B. Agnichaitans. In taking up the matter of the second group of Agnichaitans—Group B—we are dealing with that important group of devas who are designated in some works as the “devas of the shadows.” |
Nhóm B. Agnichaitans. Khi bàn đến nhóm Agnichaitans thứ hai—Nhóm B—chúng ta đang đề cập đến nhóm quan trọng gồm các thiên thần được gọi trong một số tác phẩm là “thiên thần của bóng tối.” |
|
168. We understand that “devas of the shadows” are etheric. This is the case whether we are considering these devas from a systemic or cosmic perspective. |
168. Chúng ta hiểu rằng “thiên thần của bóng tối” là dĩ thái. Điều này đúng dù chúng ta xét các thiên thần này từ góc độ hệ thống hay vũ trụ. |
|
169. It is important to disabuse our minds of the notion that Agnichaitans express through the purely dense physical levels. They have important etheric expressions as well—in fact, more important. |
169. Điều quan trọng là phải loại bỏ khỏi trí óc chúng ta quan niệm cho rằng Agnichaitans biểu lộ qua các cấp độ hồng trần đậm đặc thuần túy. Họ cũng có những biểu lộ dĩ thái quan trọng—thật ra còn quan trọng hơn. |
|
Their function is primarily a fourfold one, |
Chức năng của họ trước hết là một chức năng tứ phân, |
|
170. This would fit with the fact that there are four etheric subplanes, both systemically and cosmically. |
170. Điều này phù hợp với sự kiện rằng có bốn cõi phụ dĩ thái, cả trong hệ thống lẫn trong vũ trụ. |
|
and they are the basis of motion or of activity on all planes, |
và họ là nền tảng của chuyển động hay hoạt động trên mọi cõi, |
|
171. This is an important concept. These devas of the shadows are concerned with vitality and, therefore, naturally, with activity. |
171. Đây là một khái niệm quan trọng. Các thiên thần của bóng tối này liên quan đến sinh lực và do đó, một cách tự nhiên, liên quan đến hoạt động. |
|
which activity is produced by the interplay of the negative and positive aspects of Brahma, the manifested God. |
mà hoạt động ấy được tạo ra bởi sự tương tác giữa các phương diện âm và dương của Brahma, Thượng đế biểu hiện. |
|
172. We recall that the intermediate group of Agnichaitans are associated with prana and have a magnetic and linking function. |
172. Chúng ta nhớ rằng nhóm trung gian của Agnichaitans liên kết với prana và có chức năng từ tính và nối kết. |
|
173. This is an important explanation of the origin of activity. |
173. Đây là một giải thích quan trọng về nguồn gốc của hoạt động. |
|
174. Prana is the source of activity within the lower fields, but is, itself, a magnetic fluid which brings together the negative and positive aspect of Brahma. |
174. Prana là nguồn của hoạt động trong các trường thấp, nhưng bản thân nó là một lưu chất từ tính đưa các phương diện âm và dương của Brahma lại với nhau. |
|
First, they are the builders of the etheric bodies of all sentient existences, and primarily of all the etheric bodies of men. |
Thứ nhất, họ là các đấng kiến tạo các thể dĩ thái của mọi hiện hữu hữu cảm, và trước hết là của mọi thể dĩ thái của những người nam và nữ. |
|
175. We are speaking of Group B. Agnichaitans. |
175. Chúng ta đang nói về Nhóm B. Agnichaitans. |
|
176. Group C. Agnichaitans are builders of the physical bodies of men and planets. Group B. Agnichaitans work in subtler matter. |
176. Nhóm C. Agnichaitans là các đấng kiến tạo các thể xác của con người và các hành tinh. Nhóm B. Agnichaitans làm việc trong chất liệu tinh tế hơn. |
|
Second, they are the transmitters of prana. |
Thứ hai, họ là những vị truyền dẫn prana. |
|
177. This group of Agnichaitans has a relation to two principles (as principles are usually considered)—both to the etheric body and to prana. |
177. Nhóm Agnichaitans này có liên hệ với hai nguyên khí (theo cách các nguyên khí thường được xét đến)—vừa với thể dĩ thái vừa với prana. |
|
Third, they perform a very definite function in the evolutionary process of linking up the four kingdoms of nature, being essentially the transmuters and transmitters of the lower into the higher. |
Thứ ba, họ thực hiện một chức năng rất xác định trong tiến trình thăng thượng tiến hoá là nối kết bốn giới của thiên nhiên, về bản chất là những vị chuyển hoá và truyền dẫn cái thấp lên cái cao. |
|
178. The ethers have a linking function. All the lower kingdoms of nature are interrelated and energy-force is always passing from one to the others. |
178. Các cõi dĩ thái có chức năng nối kết. Tất cả các giới thấp của thiên nhiên đều liên hệ với nhau và năng lượng-mãnh lực luôn luôn chuyển từ giới này sang giới khác. |
|
179. In this linking function, Group B. Agnichaitans will be related to the planet Mercury. |
179. Trong chức năng nối kết này, Nhóm B. Agnichaitans sẽ liên hệ với hành tinh Sao Thủy. |
|
180. Let us briefly tabulate the functions of this group of Agnichaitans as given so far: |
180. Chúng ta hãy ngắn gọn lập bảng các chức năng của nhóm Agnichaitans này như đã được nêu cho đến nay: |
|
a. They build etheric bodies |
a. Họ kiến tạo các thể dĩ thái |
|
b. They transmit prana |
b. Họ truyền dẫn prana |
|
c. The link the four lower kingdoms |
c. Họ nối kết bốn giới thấp |
|
They build between each kingdom—mineral, vegetable, animal and human—that which in each case corresponds to the antaskarana, |
Họ kiến tạo giữa mỗi giới—kim thạch, thực vật, động vật và nhân loại—điều tương ứng trong mỗi trường hợp với antahkarana, |
|
181. Here, in the case of man, is another confirmation of the relation of this group of Agnichaitans to Mercury for Mercury rules the Antahkarana. |
181. Ở đây, trong trường hợp con người, lại có thêm một xác nhận nữa về mối liên hệ của nhóm Agnichaitans này với Sao Thủy, vì Sao Thủy cai quản antahkarana. |
|
or the bridge linking higher and lower manas, and which therefore is the channel for the transmission of the life from out of the lower human kingdom into the higher spiritual one. |
hay cây cầu nối kết manas cao và thấp, và vì thế là kênh truyền dẫn sự sống từ giới nhân loại thấp lên giới tinh thần cao hơn. |
|
182. As time passes the members of a given kingdom rise into the next higher kingdom. They do this via a kind of antahkarana built by Agnichaitans of this class, Class B. |
182. Theo thời gian, các thành viên của một giới nhất định vươn lên giới cao hơn kế tiếp. Họ làm điều này qua một loại antahkarana do các Agnichaitans thuộc loại này, Loại B, kiến tạo. |
|
It will be found that between each of the different stages of consciousness (from the subconscious through the self-conscious to the superconscious) there is a period of linking, of building, and of bridging, and this is carried out by the agency of [Page 644] certain groups of devas on all the planes. |
Người ta sẽ thấy rằng giữa mỗi giai đoạn khác nhau của tâm thức (từ tiềm thức qua ngã thức đến siêuthức) đều có một thời kỳ nối kết, kiến tạo và bắt cầu, và điều này được thực hiện nhờ tác động của [Page 644] một số nhóm thiên thần trên mọi cõi. |
|
183. The activities on which we are focusing are linking, building and bridging. We understand a reasonable amount about how this process proceeds within the human kingdom but little if anything about the bridging process between the lower kingdoms. |
183. Các hoạt động mà chúng ta đang tập trung vào là nối kết, kiến tạo và bắt cầu. Chúng ta hiểu được một mức độ hợp lý về cách tiến trình này diễn ra trong giới nhân loại, nhưng hầu như không biết gì về tiến trình bắt cầu giữa các giới thấp. |
|
184. DK extends the picture and informs us that there is a bridging process found in relation to all kingdoms, including those possessed of super-consciousness. This is another ways of saying that Agnichaitans (at least cosmically considered) exist on all levels of the cosmic physical plane. |
184. Chân sư DK mở rộng bức tranh và cho chúng ta biết rằng có một tiến trình bắt cầu được tìm thấy liên hệ với mọi giới, kể cả những giới sở hữu siêu thức. Đây là một cách khác để nói rằng Agnichaitans (ít nhất khi xét theo vũ trụ) tồn tại trên mọi cấp độ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
These three groups on the physical plane find their counterparts and their work paralleled on higher levels. |
Ba nhóm này trên cõi hồng trần có các đối phần của chúng và công việc của chúng được song hành trên các cấp độ cao hơn. |
|
185. There are ways to bridge from the human kingdom to the Kingdom of Souls, and from the Kingdom of Souls to the Kingdom of Planetary Lives, and, by inference, from the Kingdom of Planetary Lives to the Kingdom of Solar Lives. |
185. Có những cách để bắt cầu từ giới nhân loại sang giới các linh hồn, và từ giới các linh hồn sang giới các Sự Sống Hành tinh, và theo suy luận, từ giới các Sự Sống Hành tinh sang giới các Sự sống Thái Dương. |
|
186. There are definitely counterparts to the Agnichaitans (as usually considered) to be found on the higher systemic planes of the cosmic physical plane. Thus, there are higher and lower Agnichaitans. |
186. Chắc chắn có những đối phần của Agnichaitans (theo cách thường được hiểu) được tìm thấy trên các cõi hệ thống cao hơn của cõi hồng trần vũ trụ. Vì vậy, có Agnichaitans cao và thấp. |
|
187. It can be said, for instance, that Agnisuryans (systemically considered) are a type of Agnichaitan cosmically considered. |
187. Chẳng hạn, có thể nói rằng Agnisuryans (xét theo hệ thống) là một loại Agnichaitan khi xét theo vũ trụ. |
|
The point to be remembered is that this work of bridging from one stage or from one kingdom to another has to be performed under the following conditions: |
Điểm cần ghi nhớ là công việc bắt cầu này từ giai đoạn này hay từ giới này sang giới khác phải được thực hiện dưới những điều kiện sau: |
|
a. As the result of an impulse emanating from the lower, or originating in the active desire of the lower to embrace or contact the higher. |
a. Là kết quả của một xung lực phát ra từ cái thấp, hay khởi nguồn trong khát vọng tích cực của cái thấp muốn ôm lấy hay tiếp xúc với cái cao. |
|
188. Human beings who wish to contact a higher energy or expand their expression within a lower field are told to “ask” for expansion or elevation. There must be a reaching towards a higher or more expansive state if such a state is to be achieved. |
188. Những con người muốn tiếp xúc với một năng lượng cao hơn hay mở rộng sự biểu lộ của mình trong một trường thấp hơn được dạy phải “cầu xin” sự mở rộng hay nâng cao. Phải có một sự vươn tới một trạng thái cao hơn hay bao quát hơn nếu trạng thái ấy muốn được đạt đến. |
|
189. Man must learn to aspire if he would climb to a greater height. |
189. Con người phải học cách khát vọng nếu y muốn leo lên một tầm cao lớn hơn. |
|
190. In one way or another, this is also true of the members of lower kingdoms. They must, in their own unconscious way, reach out and up. |
190. Theo cách này hay cách khác, điều đó cũng đúng với các thành viên của những giới thấp. Họ phải, theo cách vô thức riêng của mình, vươn ra và vươn lên. |
|
191. For that matter it may be considered true of all forms of life in cosmos, even of the Universal Logos (at the ‘End Times’ cosmically considered). |
191. Xét cho cùng, điều này có thể được xem là đúng với mọi hình thức sự sống trong vũ trụ, ngay cả với Thượng đế Vũ Trụ (vào “Thời Cuối” nếu xét theo vũ trụ). |
|
This is of paramount importance, for all progress must be self-induced, self-initiated, and be the result of an inner activity. |
Điều này có tầm quan trọng tối thượng, vì mọi tiến bộ đều phải do chính mình khơi dậy, do chính mình khởi xướng, và là kết quả của một hoạt động bên trong. |
|
192. It is unlawful for the members of a higher kingdom to uplift the members of a lower without the aspiration or application of the members of the lower. |
192. Việc các thành viên của một giới cao hơn nâng các thành viên của một giới thấp hơn lên mà không có khát vọng hay sự ứng dụng của các thành viên giới thấp là trái luật. |
|
193. When unsolicited uplift does occur through compassionate but unwise intervention, the result will not be a lasting one and delaying complications will almost certainly arise. |
193. Khi sự nâng đỡ không được thỉnh cầu vẫn xảy ra do sự can thiệp đầy từ bi nhưng thiếu minh triết, kết quả sẽ không bền vững và những biến chứng gây trì hoãn hầu như chắc chắn sẽ phát sinh. |
|
b. As the result of reflex action from the higher stage or kingdom; it is brought about by the activity of the lower which calls forth a response from the higher. |
b. Là kết quả của tác động phản xạ từ giai đoạn hay giới cao hơn; nó được tạo ra bởi hoạt động của cái thấp, hoạt động này gọi ra một đáp ứng từ cái cao. |
|
194. We will recognize in this description the universal dynamic of invocation and evocation. |
194. Chúng ta sẽ nhận ra trong mô tả này động lực phổ quát của Khẩn Cầu và Gợi Lên. |
|
195. The principle of free will is closely related to this dynamic. One cannot impose freedom, expansion and uplift. |
195. Nguyên lý ý chí tự do liên hệ mật thiết với động lực này. Người ta không thể áp đặt tự do, sự mở rộng và sự nâng cao. |
|
All vibration, it must be remembered, travels along waves of living substance. |
Cần nhớ rằng mọi rung động đều truyền đi dọc theo những làn sóng của chất liệu sống. |
|
196. DK is speaking of the antahkaranic process. We will here recognize the stage of “Projection” in the antahkaranic process. A vibration is projected from ‘low’ to ‘high’ and it travels along the waves of living substance existing in the antahkaranic bridge. |
196. Chân sư DK đang nói về tiến trình antahkarana. Ở đây chúng ta sẽ nhận ra giai đoạn “phóng chiếu” trong tiến trình antahkarana. Một rung động được phóng chiếu từ “thấp” lên “cao” và nó di chuyển dọc theo những làn sóng của chất liệu sống hiện hữu trong cây cầu antahkarana. |
|
c. As the result of extraneous stimulation produced by the activity of certain conscious powers, interested in the process of evolutionary development. |
c. Là kết quả của sự kích thích từ bên ngoài do hoạt động của một số quyền năng hữu thức tạo ra, những quyền năng này quan tâm đến tiến trình phát triển thăng thượng tiến hoá. |
|
197. There is “help from above”, but it must not violate the principle of free will. |
197. Có “sự trợ giúp từ trên cao”, nhưng nó không được vi phạm nguyên lý ý chí tự do. |
|
198. In certain ways the lower can be invoked by the higher. This may precede the invocation by the lower of the higher and the subsequent evocation of the higher. |
198. Theo một số cách, cái thấp có thể được khẩn cầu bởi cái cao. Điều này có thể đi trước sự khẩn cầu của cái thấp đối với cái cao và sự gợi lên tiếp theo của cái cao. |
|
199. We have just considered a threefold process relating to the Science of Invocation and Evocation: |
199. Chúng ta vừa xem xét một tiến trình tam phân liên hệ với Khoa Học về Khẩn Cầu và Gợi Lên: |
|
a. An impulse from the ‘lower’ reaching towards the ‘higher’ |
a. Một xung lực từ “cái thấp” vươn tới “cái cao” |
|
b. A reflex action by the ‘higher’ when the uprising impulse from the ‘lower’ reaches it. |
b. Một tác động phản xạ của “cái cao” khi xung lực dâng lên từ “cái thấp” chạm đến nó. |
|
c. Extraneous stimulation from higher energies assisting the ‘lower’ to rise |
c. Sự kích thích từ bên ngoài từ các năng lượng cao hơn hỗ trợ “cái thấp” vươn lên |
|
All these conditions can be seen in the process of the initiation of man, and of his transference from the fourth kingdom into the spiritual. |
Tất cả những điều kiện này đều có thể thấy trong tiến trình điểm đạo của con người, và trong sự chuyển dịch của y từ giới thứ tư vào giới tinh thần. |
|
200. It requires an antahkarana to do this—and antahkarana built in two stages: one stage to connect the mental unit with the egoic lotus and the other to connect the mental unit with the manasic permanent atom. |
200. Để làm được điều này cần có một antahkarana—một antahkarana được xây dựng trong hai giai đoạn: một giai đoạn để nối kết đơn vị hạ trí với Hoa Sen Chân Ngã và giai đoạn kia để nối kết đơn vị hạ trí với nguyên tử trường tồn manas. |
|
His efforts must be self-induced, or the effect of his own self-conscious endeavour; they will meet with a response from his superconsciousness, the atmic aspect or Spirit and this dual interplay will be further aided by the Guardians of the Rites of Initiation. |
Nỗ lực của y phải do chính y khơi dậy, hay là hiệu quả của nỗ lực ngã thức của chính y; chúng sẽ gặp được một đáp ứng từ siêu thức của y, từ phương diện atma hay tinh thần, và sự tương tác nhị phân này sẽ còn được hỗ trợ thêm bởi các Đấng Giữ Gìn Nghi Thức Điểm đạo. |
|
201. Here it seems that superconsciousness is being defined as the atmic aspect. Interestingly, whereas the Monad is usually defined as the “Spirit”, in this case Spirit is assigned to the atmic plane. |
201. Ở đây dường như siêu thức đang được định nghĩa là phương diện atma. Điều thú vị là, trong khi chân thần thường được định nghĩa là “Tinh thần”, thì trong trường hợp này tinh thần lại được gán cho cõi atma. |
|
202. The law holds good. If we make invocative application in the right manner, the superconsciousness will necessarily respond, by reflex. |
202. Quy luật này luôn đúng. Nếu chúng ta thực hiện sự thỉnh cầu khẩn cầu theo đúng cách, siêu thức tất yếu sẽ đáp ứng bằng phản xạ. |
|
203. The Guardians of the Rites of Initiation are those “conscious powers, interested in the process of evolutionary development”. |
203. Các Đấng Giữ Gìn Nghi Thức Điểm đạo là những “quyền năng hữu thức, quan tâm đến tiến trình phát triển thăng thượng tiến hoá”. |
|
204. We, thus, see all the ways in which interplay between kingdoms arises and is furthered. |
204. Như vậy, chúng ta thấy mọi cách mà sự tương tác giữa các giới phát sinh và được thúc đẩy thêm. |
|
205. It must be said that when kingdoms in which self-consciousness has not been achieved are considered, the impulse to rise is unconscious and instinctual but, nevertheless, present. |
205. Cần phải nói rằng khi xét đến những giới trong đó ngã thức chưa đạt được, xung lực vươn lên là vô thức và theo bản năng, nhưng dù vậy vẫn hiện diện. |
|
Yet all three effects are felt in spirit-matter; all proceed under the law of vibration, and this law is literally the response of deva substance to force emanating from some conscious or unconscious source. |
Tuy nhiên cả ba hiệu quả đều được cảm nhận trong tinh thần-vật chất; tất cả đều diễn ra dưới định luật rung động, và định luật này theo nghĩa đen là sự đáp ứng của chất liệu thiên thần đối với mãnh lực phát ra từ một nguồn hữu thức hay vô thức nào đó. |
|
206. DK has given us three ways in which interplay between higher and lower kingdoms is produced and sustained. He tells us that the deva kingdom is intimately involved in this interplay. |
206. Chân sư DK đã cho chúng ta ba cách mà sự tương tác giữa các giới cao và thấp được tạo ra và duy trì. Ngài cho chúng ta biết rằng giới thiên thần tham dự mật thiết vào sự tương tác này. |
|
207. A very important definition of the Law of Vibration is here given. Vibration is devic response. It would seem that according to the nature, quality and intensity of the source, so will be the resultant vibration. |
207. Ở đây có một định nghĩa rất quan trọng về Định luật Rung động. Rung động là sự đáp ứng của thiên thần. Dường như tùy theo bản chất, phẩm tính và cường độ của nguồn phát mà rung động kết quả sẽ như thế. |
|
Fourth, these “devas of the shadows,” perform certain activities of an interesting and varied kind, but [Page 645] of such diversity as to make enumeration wellnigh impossible. |
Thứ tư, các “thiên thần của bóng tối” này thực hiện một số hoạt động thuộc loại thú vị và đa dạng, nhưng [Page 645] quá đa tạp đến mức gần như không thể liệt kê hết. |
|
208. Let us re-tabulate the functions (already listed) of the Devas of the Shadows: |
208. Chúng ta hãy lập lại bảng các chức năng (đã được liệt kê) của các Thiên Thần của Bóng Tối: |
|
a. They build etheric bodies |
a. Họ kiến tạo các thể dĩ thái |
|
b. They transmit prana |
b. Họ truyền dẫn prana |
|
c. The link the four lower kingdoms |
c. Họ nối kết bốn giới thấp |
|
We might attempt with brevity to state a few of these functions, remembering ever that what can be predicated of them on the physical plane can also be predicated of their correspondences on all the planes. This we can leave to the student to work out for himself, begging him again to bear in mind that we are dealing with the devas on the evolutionary arc, which may be divided into the following classes, amongst many others. |
Chúng ta có thể thử, một cách ngắn gọn, nêu ra vài chức năng trong số đó, luôn ghi nhớ rằng điều gì có thể được khẳng định về họ trên cõi hồng trần thì cũng có thể được khẳng định về các tương ứng của họ trên mọi cõi. Điều này chúng ta có thể để cho đạo sinh tự mình tìm ra, và lại xin y ghi nhớ rằng chúng ta đang đề cập đến các thiên thần trên cung thăng thượng tiến hoá, vốn có thể được chia thành các loại sau đây, trong số nhiều loại khác. |
|
209. DK is reminding us that these Devas of the Shadows are not elementals but are on the evolutionary arc. |
209. Chân sư DK đang nhắc chúng ta rằng các Thiên Thần của Bóng Tối này không phải là các hành khí mà đang ở trên cung thăng thượng tiến hoá. |
|
210. A further subdivision is now undertaken. The Devas of the Shadows in Group B. can be further subdivided as follows: |
210. Giờ đây một sự phân chia phụ nữa được thực hiện. Các Thiên Thần của Bóng Tối trong Nhóm B. có thể được phân chia thêm như sau: |
|
Class 1. The special agents of magic. They are peculiarly susceptible to the building vibrations of the seven rays. |
Loại 1. Các tác nhân đặc biệt của huyền thuật. Họ đặc biệt nhạy cảm với các rung động kiến tạo của bảy cung. |
|
211. With these devas white magicians will work. Perhaps they can also be manipulated by selfish magicians as well. |
211. Các nhà huyền thuật chánh đạo sẽ làm việc với các thiên thần này. Có lẽ họ cũng có thể bị các nhà huyền thuật ích kỷ thao túng nữa. |
|
212. These are building devas and the seven ray is a building ray, as is the second. |
212. Đây là các thiên thần kiến tạo, và cung bảy là một cung kiến tạo, cũng như cung hai vậy. |
|
Class 2. A group of Agnichaitans who manifest as physical plane electricity. They are a group who are coming somewhat under the control of man, and will be more and more dominated by him. |
Loại 2. Một nhóm Agnichaitan biểu hiện thành điện năng cõi hồng trần. Họ là một nhóm đang phần nào đi vào dưới sự kiểm soát của con người, và sẽ ngày càng bị con người chi phối nhiều hơn. |
|
213. This is a familiar group of devas because, during the last one hundred twenty five years physical plane electricity has come to a significant extent under human control. |
213. Đây là một nhóm thiên thần quen thuộc vì trong một trăm hai mươi lăm năm qua, điện năng cõi hồng trần đã ở dưới sự kiểm soát của con người ở một mức độ đáng kể. |
|
Class 3. A group who form the health auras of all the three middle kingdoms of nature (vegetable, animal and human) either collectively or individually. |
Loại 3. Một nhóm tạo thành các hào quang sức khỏe của cả ba giới trung gian của bản chất (giới thực vật, giới động vật và giới nhân loại), hoặc tập thể hoặc cá biệt. |
|
214. We note that the vegetable, animal and human kingdoms are called “middle kingdoms”. They are flanked by the mineral kingdom on the lower side and the Kingdom of Souls on the higher. |
214. Chúng ta lưu ý rằng giới thực vật, giới động vật và giới nhân loại được gọi là “các giới trung gian”. Chúng được kẹp giữa giới kim thạch ở phía dưới và Giới các Linh Hồn ở phía trên. |
|
215. These kingdoms all have health auras, but, apparently, this cannot be said for the lives within the mineral kingdom. |
215. Tất cả các giới này đều có hào quang sức khỏe, nhưng dường như không thể nói như vậy đối với các sự sống trong giới kim thạch. |
|
216. These devas are, it would seem, etheric emanations. They must be directly responsive to the condition of the centers (the activity of which is so intimately involved with health or its absence). |
216. Có vẻ như các thiên thần này là những phát xạ dĩ thái. Họ hẳn phải trực tiếp đáp ứng với tình trạng của các trung tâm, mà hoạt động của chúng liên hệ mật thiết đến sức khỏe hay sự thiếu vắng sức khỏe. |
|
Man is coming into contact with them along medical lines and beginning somewhat to recognise them. |
Con người đang tiếp xúc với họ theo hướng y học và bắt đầu phần nào nhận biết họ. |
|
217. This recognition, already beginning in 1925 when TCF was first published, is now widespread. |
217. Sự nhận biết này, đã bắt đầu từ năm 1925 khi Luận về Lửa Vũ Trụ lần đầu được xuất bản, nay đã trở nên phổ biến rộng rãi. |
|
One of the great errors into which the human family has fallen has been the endeavour to administer mineral drugs to man for medicinal purposes. It has resulted in a combination of deva substances which was never intended. |
Một trong những sai lầm lớn mà gia đình nhân loại đã sa vào là nỗ lực dùng các dược chất khoáng cho con người vào mục đích trị liệu. Điều đó đã dẫn đến một sự kết hợp các chất liệu thiên thần vốn không bao giờ được dự định. |
|
218. Such use of mineral drugs was promoted by Paracelsus. |
218. Việc sử dụng dược chất khoáng như thế đã được Paracelsus cổ vũ. |
|
The relation of man to the lower kingdoms, and particularly to the animal and mineral, has brought about a peculiar condition in the deva world and has tended to complicate deva evolution. |
Mối liên hệ của con người với các giới thấp, và đặc biệt với giới động vật và giới kim thạch, đã tạo ra một tình trạng đặc biệt trong thế giới thiên thần và có khuynh hướng làm phức tạp thêm sự tiến hoá của thiên thần. |
|
219. Humanity fails to realize how responsible it is for the welfare and development of the lower members of the Deva Kingdom. |
219. Nhân loại không nhận ra mình chịu trách nhiệm đến mức nào đối với phúc lợi và sự phát triển của các thành phần thấp hơn trong giới thiên thần. |
|
220. Human ignorance has caused these complications. Such complication has led to delayed development and difficulties in achieving the intended cooperation between man and deva. |
220. Chính sự vô minh của con người đã gây ra những phức tạp này. Sự phức tạp ấy đã dẫn đến sự phát triển bị trì hoãn và những khó khăn trong việc đạt được sự hợp tác đã được dự định giữa con người và thiên thần. |
|
The use of animal food (and the use of minerals as medicine in a lesser degree) has produced a commingling of deva substance, and of vibrations which are not attuned to each other. |
Việc dùng thức ăn động vật (và ở mức độ thấp hơn, việc dùng khoáng chất làm thuốc) đã tạo ra sự pha trộn chất liệu thiên thần và những rung động không hòa điệu với nhau. |
|
221. The harmony of nature has be violated. |
221. Sự hài hòa của bản chất đã bị vi phạm. |
|
222. There are many arguments pro and con for vegetarianism. Here is an argument which does not deal exclusively with human welfare but also with the welfare of the devas as a parallel kingdom. |
222. Có nhiều lập luận thuận và chống đối với việc ăn chay. Đây là một lập luận không chỉ bàn đến riêng phúc lợi của con người mà còn bàn đến phúc lợi của các thiên thần như một giới song hành. |
|
223. The fourth ray of Harmony through Conflict is involved in this process. Evolution is very much a process of musical composition and, thus, of the resolution of dissonance through attunement. It seems however, that humanity through ignorance has produced some unintended dissonances in Nature. |
223. Cung bốn của Hài Hòa xuyên qua Xung Đột có liên quan đến tiến trình này. Tiến hoá phần lớn là một tiến trình sáng tác âm nhạc, và do đó là sự giải quyết bất hòa qua sự hòa điệu. Tuy nhiên, có vẻ như nhân loại do vô minh đã tạo ra một số bất hòa không chủ ý trong Thiên Nhiên. |
|
The vegetable kingdom is in a totally different situation, and part of its karma has lain in the providing of food for man; |
Giới thực vật ở trong một tình thế hoàn toàn khác, và một phần nghiệp quả của nó là cung cấp thức ăn cho con người; |
|
224. We note in this regard that the vegetable kingdom is ruled by Venus, a planet which tends to induce harmony. |
224. Về phương diện này, chúng ta lưu ý rằng giới thực vật được Sao Kim cai quản, một hành tinh có khuynh hướng tạo ra sự hài hòa. |
|
225. We note that only a part of the karma of the vegetable kingdom is to provide food for man. |
225. Chúng ta lưu ý rằng chỉ một phần nghiệp quả của giới thực vật là cung cấp thức ăn cho con người. |
|
this has resulted in a needed transmutation of the life [Page 646] of that kingdom into the higher stage (the animal) which is its goal. |
điều này đã dẫn đến một sự chuyển hoá cần thiết của sự sống [Page 646] của giới ấy sang giai đoạn cao hơn (giới động vật), là mục tiêu của nó. |
|
226. We see that to become “food for the gods” is to become, eventually godlike. We should ponder on the statement that “the fifth feeds on the fourth” (Rule VI for Disciples and Initiates). This has something to do with the tendency of man to become a Solar Angel, or at least a member of the Kingdom of Souls. |
226. Chúng ta thấy rằng trở thành “thức ăn cho các vị thần” là rốt cuộc trở nên giống thần linh. Chúng ta nên suy ngẫm về phát biểu rằng “giới thứ năm nuôi bằng giới thứ tư” (quy luật VI dành cho các Đệ tử và Điểm đạo đồ). Điều này có liên quan đến khuynh hướng của con người trở thành một Thái dương Thiên Thần, hay ít nhất là một thành viên của Giới các Linh Hồn. |
|
The transmutation of vegetable life takes place necessarily on the physical plane. Hence its availability as food. |
Sự chuyển hoá của sự sống thực vật tất yếu diễn ra trên cõi hồng trần. Vì thế nó sẵn có làm thức ăn. |
|
227. We may judge this to be the case because the vegetable kingdom has its roots in the mineral kingdom. |
227. Chúng ta có thể phán đoán như vậy vì giới thực vật có gốc rễ trong giới kim thạch. |
|
The transmutation of the life of the animal into the human kingdom takes place on kamamanasic levels. Hence the non-availability, esoterically understood, of the animal as food for man. This is an argument for vegetarian living which needs due consideration. |
Sự chuyển hoá sự sống của động vật vào giới nhân loại diễn ra trên các cấp độ trí-cảm. Vì thế, xét theo nghĩa huyền bí, động vật không thích hợp làm thức ăn cho con người. Đây là một lập luận ủng hộ đời sống ăn chay cần được cân nhắc đúng mức. |
|
228. DK has given us a truly occult argument for vegetarian living. If we respect the animal kingdom, we shall have to live in such as way that its transmutation into the human kingdom can be accomplished with no undue delay. |
228. Chân sư DK đã đưa cho chúng ta một lập luận thật sự huyền bí ủng hộ đời sống ăn chay. Nếu chúng ta tôn trọng giới động vật, chúng ta sẽ phải sống theo cách sao cho sự chuyển hoá của nó vào giới nhân loại có thể được hoàn thành mà không bị trì hoãn quá mức. |
|
229. We have been speaking of transmutative bridges between the lower kingdoms of nature. We have discussed these bridges in relation to the Agnichaitans of Group B. Class 3 of the Group B. Agnichaitans are particularly related to the health considerations under discussion. |
229. Chúng ta đã nói về những cây cầu chuyển hoá giữa các giới thấp của bản chất. Chúng ta đã bàn đến các cây cầu này trong liên hệ với các Agnichaitan của Nhóm B. Loại 3 của các Agnichaitan Nhóm B đặc biệt liên hệ đến những cân nhắc về sức khỏe đang được thảo luận. |
|
Class 4. A very important class of etheric devas (as far as man is concerned) who are definitely the constituent substance of his centres. |
Loại 4. Một loại thiên thần dĩ thái rất quan trọng (xét theo phương diện con người) là những vị chắc chắn là chất liệu cấu thành các trung tâm của y. |
|
230. We have just dealt with Group B. Agnichaitans who constituted the health aura of three kingdoms. Now we deal with Agnichaitans who constituted the substance of man’s centers. |
230. Chúng ta vừa bàn đến các Agnichaitan Nhóm B tạo thành hào quang sức khỏe của ba giới. Giờ đây chúng ta bàn đến các Agnichaitan tạo thành chất liệu của các trung tâm của con người. |
|
They occupy this position for karmic reasons, and are, from many angles, some of the most highly evolved of the devas of the shadows. |
Họ chiếm vị trí này vì những lý do nghiệp quả, và xét từ nhiều góc độ, họ là một số trong những thiên thần của bóng tối tiến hoá cao nhất. |
|
231. We can compare this statements with the enumeration of the Devas of the Shadows as expressive of four colors, all of them shades of violet or purple. |
231. Chúng ta có thể so sánh phát biểu này với sự liệt kê các thiên thần của bóng tối như biểu lộ của bốn màu sắc, tất cả đều là những sắc thái của tím hay tía. |
|
They are distinguished by their ability to respond to a particular set of planetary vibrations in a peculiar manner, and in their essential essence, and in their own peculiar sphere enable man to react to Ray stimulation. |
Họ được phân biệt bởi khả năng đáp ứng theo một cách đặc biệt với một tập hợp rung động hành tinh nhất định, và trong tinh chất cốt yếu của họ, trong khối cầu đặc thù của riêng họ, họ giúp con người đáp ứng với sự kích thích của cung. |
|
232. This is a fascinating piece of information. From our studies we have gathered that each chakra or center is ruled by a certain ray or by certain rays and has a connection with certain planets. |
232. Đây là một mẩu thông tin rất hấp dẫn. Từ những nghiên cứu của mình, chúng ta đã rút ra rằng mỗi chakra hay trung tâm đều được một cung nào đó hoặc những cung nào đó cai quản và có liên hệ với những hành tinh nhất định. |
|
233. We can understand why the devic substance of the centers would have to be planetarily responsive and responsive also to certain rays. We may gather that the substance of each chakra is different according to the ray-sensitivity and planetary responsiveness of its substance. |
233. Chúng ta có thể hiểu vì sao chất liệu thiên thần của các trung tâm phải có khả năng đáp ứng với hành tinh và cũng đáp ứng với những cung nhất định. Chúng ta có thể suy ra rằng chất liệu của mỗi chakra là khác nhau tùy theo tính nhạy cảm với cung và khả năng đáp ứng hành tinh của chất liệu ấy. |
|
Each centre is under the influence of one or other of the planets. In this fact lies the ability of man eventually—through the agency of his centres — to put himself en rapport with the sevenfold soul of the world. |
Mỗi trung tâm đều ở dưới ảnh hưởng của hành tinh này hay hành tinh khác. Chính trong sự kiện này có khả năng để con người rốt cuộc—thông qua tác nhân là các trung tâm của mình—đặt mình vào sự tương thông với linh hồn thất phân của thế giới. |
|
234. It sounds like the sevenfold soul of the world is equivalent to consciousness as qualified by the seven rays and/or by the planets which distribute these rays. |
234. Nghe có vẻ như linh hồn thất phân của thế giới tương đương với tâm thức được phẩm định bởi bảy cung và/hoặc bởi các hành tinh phân phối các cung này. |
|
235. We can see the value of learning how to attune our consciousness through the utilization of the centers. Each center, having a certain vibrational quality, helps us attune to a certain stratum in the “sevenfold soul of the world”. |
235. Chúng ta có thể thấy giá trị của việc học cách hòa điệu tâm thức của mình qua việc sử dụng các trung tâm. Mỗi trung tâm, có một phẩm tính rung động nhất định, giúp chúng ta hòa điệu với một tầng lớp nhất định trong “linh hồn thất phân của thế giới”. |
|
236. According to the major ray structure of an individual, so may be the stage of development of these devas of the chakras. There will be lines of promoted and retarded devic development according to the major rays of the M/man. |
236. Tùy theo cấu trúc cung chính của một cá nhân mà giai đoạn phát triển của các thiên thần của các chakra này có thể như thế. Sẽ có những đường phát triển thiên thần được thúc đẩy hay bị trì hoãn tùy theo các cung chính của con người. |
|
Class 5. We have here a very important group of devas, who are peculiarly active and esoterically dominant during this round; they are the Agnichaitans who form the centre which vibrates to the measure of kundalini in its many forms and demonstrations; this is the centre at the base of the spine. |
Loại 5. Ở đây chúng ta có một nhóm thiên thần rất quan trọng, đặc biệt hoạt động và chiếm ưu thế một cách huyền bí trong cuộc tuần hoàn này; họ là các Agnichaitan tạo thành trung tâm rung động theo nhịp độ của kundalini trong nhiều hình thức và biểu lộ của nó; đây là trung tâm ở đáy cột sống. |
|
237. DK singles out this particular chakra as worthy of special attention. |
237. Chân sư DK nêu riêng chakra đặc biệt này như đáng được chú ý đặc biệt. |
|
238. We learn that kundalini has a “measure” or vibration and, thus, a rhythm. |
238. Chúng ta biết rằng kundalini có một “nhịp độ” hay rung động, và do đó có một nhịp điệu. |
|
239. Since the base of the spine center is the lowest of the centers and since the Agnichaitans are the lowest of the orders of devas that we will be discussing, there must be connection between this particular center (the base of the spine center) and this particular group of devas (Agnichaitans). |
239. Vì trung tâm đáy cột sống là thấp nhất trong các trung tâm và vì các Agnichaitan là thấp nhất trong các cấp thiên thần mà chúng ta sẽ bàn đến, hẳn phải có một mối liên hệ giữa trung tâm đặc biệt này (trung tâm đáy cột sống) và nhóm thiên thần đặc biệt này (Agnichaitan). |
|
240. What we notice is that each center is formed by devas. We have already learned that the devas are of differing quality in each of the chakras. |
240. Điều chúng ta nhận thấy là mỗi trung tâm đều được tạo thành bởi các thiên thần. Chúng ta đã biết rằng các thiên thần có phẩm tính khác nhau trong mỗi chakra. |
|
241. What, then, may be the difference between the devas of the base of the spine center and the devas of the other chakras? They appear to be in different classes—Class 5 and Class 4. |
241. Vậy thì, sự khác biệt giữa các thiên thần của trung tâm đáy cột sống và các thiên thần của những chakra khác có thể là gì? Có vẻ như họ thuộc những loại khác nhau—Loại 5 và Loại 4. |
|
In this centre we have a very effective display of the two polarities, for the petals of the centre which is the seat of kundalini, and the fire or vitality which animates them are negative and positive to each other. This centre is to be found in some form or other in all sentient beings and upon it largely depends: |
Trong trung tâm này chúng ta có một sự biểu lộ rất hiệu quả của hai cực tính, vì các cánh hoa của trung tâm là chỗ ngự của kundalini, và lửa hay sinh lực làm sinh động chúng thì âm và dương đối với nhau. Trung tâm này được tìm thấy dưới hình thức này hay hình thức khác trong mọi hữu thể có tri giác và phần lớn tùy thuộc vào nó là: |
|
242. Some very occult information is here offered. We have |
242. Ở đây có một số thông tin rất huyền bí được đưa ra. Chúng ta có |
|
a. The petals of the base of the spine center |
a. Các cánh hoa của trung tâm đáy cột sống |
|
b. The fire which animates the petals |
b. Ngọn lửa làm sinh động các cánh hoa |
|
243. It would seem that the fire which animates the petals are positive to the substance of the petals themselves. We gather that petal substance is negative to the animating fire. |
243. Có vẻ như ngọn lửa làm sinh động các cánh hoa là dương đối với chính chất liệu của các cánh hoa. Chúng ta suy ra rằng chất liệu cánh hoa là âm đối với ngọn lửa làm sinh động. |
|
244. As we have seen from earlier studies, this center (the base of the spine center) is found in some form in the Planetary Logoi and the Solar Logos, and also in lower forms of life. |
244. Như chúng ta đã thấy từ những nghiên cứu trước, trung tâm này (trung tâm đáy cột sống) được tìm thấy dưới một hình thức nào đó trong các Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đế, và cả trong những hình thức sự sống thấp hơn. |
|
[Page 647] |
|
|
a. Consciousness at one of its seven stages. |
a. Tâm thức ở một trong bảy giai đoạn của nó. |
|
b. Continuity of existence. |
b. Sự liên tục của hiện hữu. |
|
c. Perpetuation of species or reproduction on some or other of the planes. |
c. Sự duy trì giống loài hay sự sinh sản trên cõi này hay cõi khác. |
|
245. We are not told that this center is responsible for consciousness at all of its seven stages, but only one. |
245. Chúng ta không được bảo rằng trung tâm này chịu trách nhiệm cho tâm thức ở mọi giai đoạn trong bảy giai đoạn của nó, mà chỉ ở một giai đoạn. |
|
246. The base of the spine center has been associated with “survival”. This is “continuity of existence”. |
246. Trung tâm đáy cột sống đã được liên kết với “sự sinh tồn”. Đó là “sự liên tục của hiện hữu”. |
|
247. Interestingly, it is also, apparently, associated with the sacral center through which reproduction occurs. Apparently, the sacral center alone is not enough to sustain the reproductive function. |
247. Điều thú vị là, dường như nó cũng được liên kết với trung tâm xương cùng, qua đó sự sinh sản diễn ra. Rõ ràng chỉ riêng trung tâm xương cùng là không đủ để duy trì chức năng sinh sản. |
|
It might be of interest here to note that this centre is literally a fourfold radiation, and the “Cross of the Holy Spirit,” the equal armed Cross, is its symbol. This four-petalled lotus is the result of evolution. |
Ở đây có lẽ đáng lưu ý rằng trung tâm này theo nghĩa đen là một bức xạ tứ phân, và “Thập Giá của Chúa Thánh Thần,” thập giá có bốn cánh bằng nhau, là biểu tượng của nó. Hoa sen bốn cánh này là kết quả của tiến hoá. |
|
248. The mental unit is also the result of evolution and also has a cross as its symbol. |
248. Đơn vị hạ trí cũng là kết quả của tiến hoá và cũng có thập giá làm biểu tượng của nó. |
|
249. Because the “equal armed cross” is the symbol of the base of the spine center, this center must also be associated with the equal-armed Aquarian Cross. We remember that the sign Aquarius rules the lowest or seventh of the manifested Creative Hierarchies. It can be inferred that this lowest and material Creative Hierarchy is associated with the Holy Spirit. |
249. Vì “thập giá có bốn cánh bằng nhau” là biểu tượng của trung tâm đáy cột sống, trung tâm này hẳn cũng liên hệ với Thập Giá Bảo Bình có bốn cánh bằng nhau. Chúng ta nhớ rằng dấu hiệu Bảo Bình cai quản Huyền Giai Sáng Tạo Biểu Hiện thấp nhất hay thứ bảy. Có thể suy ra rằng Huyền Giai Sáng Tạo thấp nhất và vật chất này liên hệ với Chúa Thánh Thần. |
|
250. Frequently, the number four (a material number, from one perspective) is associated with the third aspect of divinity. |
250. Thường thì con số bốn (một con số vật chất, theo một góc nhìn) được liên kết với phương diện thứ của thiên tính. |
|
In the first kingdom of nature, the mineral, through which a specific Entity is manifesting, |
Trong giới thứ nhất của bản chất, giới kim thạch, qua đó một Thực Thể đặc thù đang biểu hiện, |
|
251. This Entity is, in a way, the soul of the mineral kingdom. Although the units of the mineral kingdom are not self-conscious the Great Life which informs the mineral kingdom throughout the solar system must be Self-conscious. |
251. Thực Thể này, theo một nghĩa nào đó, là linh hồn của giới kim thạch. Dù các đơn vị của giới kim thạch không có ngã thức, Sự Sống Vĩ Đại thấm nhuần giới kim thạch khắp hệ mặt trời hẳn phải có ngã thức. |
|
this centre is a unity on etheric levels, for only one petal is to be seen. In the vegetable kingdom, viewing it as the expression of a great Existence, two petals are becoming active. In the third kingdom, the animal, the centre at the base of the spine will be found to have three petals, whereas in man, the lotus is vibrating in a fourfold manner. |
trung tâm này là một hợp nhất trên các cấp độ dĩ thái, vì chỉ thấy một cánh hoa. Trong giới thực vật, khi xem nó như biểu lộ của một Hiện Hữu vĩ đại, hai cánh hoa đang trở nên hoạt động. Trong giới thứ ba, giới động vật, trung tâm ở đáy cột sống sẽ được thấy có ba cánh hoa, trong khi ở con người, hoa sen rung động theo cách tứ phân. |
|
252. We can see how rationally predictable are the numerical characteristics of the petals associated with the base of the spine center in the various kingdoms. |
252. Chúng ta có thể thấy các đặc tính số học của những cánh hoa liên hệ với trung tâm đáy cột sống trong các giới khác nhau có thể được dự đoán hợp lý đến mức nào. |
|
253. Creation and its structures can be interpreted through number. |
253. Sự sáng tạo và các cấu trúc của nó có thể được diễn giải qua số. |
|
254. We may judge that other chakras in the system (for instance) of an animal, will be based upon multiples of the number three rather than multiples of four, as in the case of the human kingdom. The number of petals in the base of the spine center is foundational and upon it depends the number of petals in higher centers. |
254. Chúng ta có thể phán đoán rằng các chakra khác trong hệ thống chẳng hạn của một con vật sẽ dựa trên các bội số của số ba hơn là các bội số của số bốn như trong trường hợp giới nhân loại. Số cánh hoa trong trung tâm đáy cột sống là nền tảng và số cánh hoa trong các trung tâm cao hơn tùy thuộc vào đó. |
|
At each initiation of the great Being Who is manifesting through our planet, one of these petals becomes unfolded on etheric levels, so that at individualisation, the four became active, and His self-conscious activity was brought right down on to the physical plane. |
Ở mỗi lần điểm đạo của Đấng vĩ đại đang biểu hiện qua hành tinh chúng ta, một trong những cánh hoa này được khai mở trên các cấp độ dĩ thái, để rồi vào lúc biệt ngã hóa, cả bốn đều trở nên hoạt động, và hoạt động có ngã thức của Ngài được đưa xuống tận cõi hồng trần. |
|
255. We can see that individualization was, indeed, a planetary event. |
255. Chúng ta có thể thấy rằng biệt ngã hóa quả thật là một biến cố hành tinh. |
|
256. It is as if man’s self-consciousness is an aspect of the Self-consciousness of the Planetary Logos. |
256. Dường như ngã thức của con người là một phương diện của Ngã thức của Hành Tinh Thượng đế. |
|
257. Should it be said that one of the “petals” becomes unfolded at each of the four initiations of the Planetary Logos, or that one of the lotuses is thus unfolded—for instance, first the base of the spine center of the Entity of the mineral kingdom; then the base of the spine center of the Great Existence Who ensouls the vegetable kingdom; and so forth for the Existences ensouling the animal and human kingdoms? |
257. Có nên nói rằng một trong các “cánh hoa” được khai mở ở mỗi một trong bốn lần điểm đạo của Hành Tinh Thượng đế, hay rằng một trong các hoa sen được khai mở theo cách ấy—thí dụ, trước hết là trung tâm đáy cột sống của Thực Thể của giới kim thạch; rồi trung tâm đáy cột sống của Hiện Hữu Vĩ Đại phú linh giới thực vật; và cứ thế đối với các Hiện Hữu phú linh giới động vật và giới nhân loại? |
|
The analogy can be seen typified at His great Initiation which took place in the fourth round and the third rootrace; the correspondence between the third kingdom and the fourth, and their production of the esoteric seven is one of the lines of study for the occultist. |
Sự tương đồng có thể được thấy được tiêu biểu hóa trong lần Điểm đạo lớn lao của Ngài diễn ra trong cuộc tuần hoàn thứ tư và giống dân gốc thứ ba; sự tương ứng giữa giới thứ ba và giới thứ tư, và việc chúng tạo ra số bảy huyền bí, là một trong những đường nghiên cứu dành cho nhà huyền bí học. |
|
258. At this “great Initiation” it would seem that the base of the spine center of the Entity Who ensouls the human kingdom was unfolded. |
258. Trong “lần Điểm đạo lớn lao” này, có vẻ như trung tâm đáy cột sống của Thực Thể phú linh giới nhân loại đã được khai mở. |
|
259. If the initiation taken by the Planetary Logos at Individualization was a “great Initiation”, was it a kind of third initiation? It cannot yet have been the fourth, as that lies imminently ahead for our Planetary Logos. (cf. TCF 384) |
259. Nếu lần điểm đạo mà Hành Tinh Thượng đế trải qua vào lúc Biệt ngã hóa là một lần Điểm đạo “lớn lao”, thì đó có phải là một loại lần điểm đạo thứ ba không? Nó chưa thể là lần thứ tư, vì điều đó đang ở ngay phía trước đối với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. (x. TCF 384) |
|
260. It seems that the production of the human kingdom from the animal kingdom produced an “esoteric seven”. |
260. Có vẻ như việc sản sinh giới nhân loại từ giới động vật đã tạo ra một “số bảy huyền bí”. |
|
261. The four over the three (i.e., the relation between the human kingdom and the animal kingdom), suggests the relationship between the four ethers and the three dense subplanes. The animal kingdom would, thus, be correlated with the dense physical vehicle while humanity would be correlated with the four ethers. |
261. Bốn trên ba (tức là mối liên hệ giữa giới nhân loại và giới động vật) gợi ý mối liên hệ giữa bốn dĩ thái và ba cõi phụ đậm đặc. Vì vậy, giới động vật sẽ tương ứng với vận cụ hồng trần đậm đặc, trong khi nhân loại sẽ tương ứng với bốn dĩ thái. |
|
262. At the initiation of each kingdom, a different esoteric number will be have been produced: |
262. Ở lần điểm đạo của mỗi giới, một con số huyền bí khác nhau sẽ được tạo ra: |
|
a. An esoteric three when the Entity ensouling the vegetable kingdom was initiated—the first kingdom plus the second. |
a. Một số ba huyền bí khi Thực Thể phú linh giới thực vật được điểm đạo—giới thứ nhất cộng với giới thứ hai. |
|
b. An esoteric five when the Entity ensouling the animal kingdom was initiated—the second kingdom plus the third. |
b. Một số năm huyền bí khi Thực Thể phú linh giới động vật được điểm đạo—giới thứ hai cộng với giới thứ ba. |
|
c. An esoteric seven, as stated, for the human kingdom—the third kingdom plus the fourth. |
c. Một số bảy huyền bí, như đã nói, đối với giới nhân loại—giới thứ ba cộng với giới thứ tư. |
|
d. And an esoteric nine when the Kingdom of Souls will be initiated-the fourth kingdom plus the fifth. |
d. Và một số chín huyền bí khi Giới các Linh Hồn sẽ được điểm đạo—giới thứ tư cộng với giới thứ năm. |
|
e. At least this is the result of pursuing analogical thinking. |
e. Ít nhất đó là kết quả của việc theo đuổi lối tư duy tương đồng. |
|
As each of the petals of the etheric centres becomes vibrant, or an at-one-ment is brought about in deva substance, a quickening takes place on allied levels in the cosmic etheric body of the planetary Logos, and of the solar Logos. |
Khi mỗi cánh hoa của các trung tâm dĩ thái trở nên rung động, hay một sự hợp nhất được tạo ra trong chất liệu thiên thần, một sự tiếp sinh lực diễn ra trên các cấp độ tương ứng trong thể dĩ thái vũ trụ của Hành Tinh Thượng đế và của Thái dương Thượng đế. |
|
263. Vibrancy within the etheric centers arises through at-one-ment in deva substance. |
263. Tính rung động trong các trung tâm dĩ thái phát sinh qua sự hợp nhất trong chất liệu thiên thần. |
|
264. The vibrancy of etheric centers has a direct effect upon the quickening of deva substance in the cosmic etheric body of the Planetary Logos. The quickening proceeds according to principles of resonance. |
264. Tính rung động của các trung tâm dĩ thái có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiếp sinh lực của chất liệu thiên thần trong thể dĩ thái vũ trụ của Hành Tinh Thượng đế. Sự tiếp sinh lực diễn ra theo các nguyên lý cộng hưởng. |
|
265. It would seem that we are still speaking of the base of the spine center of the lower four kingdoms. |
265. Có vẻ như chúng ta vẫn đang nói về trung tâm đáy cột sống của bốn giới thấp. |
|
266. It seems that the petals of the base of the spine center chakras of the three Kingdom Entities, does not occur simultaneously (in the case of those Entities the base of the spine of which is represented by more than one petal). |
266. Có vẻ như sự khai mở các cánh hoa của các chakra đáy cột sống của ba Thực Thể Giới không xảy ra đồng thời (trong trường hợp các Thực Thể mà trung tâm đáy cột sống của họ được biểu hiện bằng hơn một cánh hoa). |
|
267. We may assume that, for the Planetary Logos, the base of the spine center of all four Entities discussed (the ensouling Entities of the mineral, vegetable, animal and human kingdoms) is to be found on the cosmic etheric levels or those (perhaps slightly lower etheric levels) which correlate with the etheric body of the Planetary Logos. What is etheric to a Planetary Logos may not be etheric to a Solar Logos. |
267. Chúng ta có thể giả định rằng, đối với Hành Tinh Thượng đế, trung tâm đáy cột sống của cả bốn Thực Thể được bàn đến (các Thực Thể phú linh giới kim thạch, giới thực vật, giới động vật và giới nhân loại) được tìm thấy trên các cấp độ dĩ thái vũ trụ hoặc trên những cấp độ dĩ thái ấy (có lẽ hơi thấp hơn) tương ứng với thể dĩ thái của Hành Tinh Thượng đế. Điều gì là dĩ thái đối với một Hành Tinh Thượng đế có thể không là dĩ thái đối với một Thái dương Thượng đế. |
|
268. The point for us to gather is that these great Logoi (the Planetary Logoi) are in process of quickening Their etheric bodies. This occurs as the petals of the etheric lotuses of the Entities Who ensoul the four lower kingdoms are unfolded. |
268. Điều chúng ta cần rút ra là các Thượng đế vĩ đại này (các Hành Tinh Thượng đế) đang trong tiến trình tiếp sinh lực cho các thể dĩ thái của Các Ngài. Điều này xảy ra khi các cánh hoa của các hoa sen dĩ thái của các Thực Thể phú linh bốn giới thấp được khai mở. |
|
269. We cannot be sure at this point whether DK is still speaking only of the petals in the base of the spine center of these four Entities. |
269. Ở điểm này, chúng ta không thể chắc liệu Chân sư DK có còn đang chỉ nói duy nhất về các cánh hoa trong trung tâm đáy cột sống của bốn Thực Thể này hay không. |
|
270. As for the location of these chakras, it is not possible that they could be located on any systemic planes other than those which are considered etheric for the Planetary Logos (or, perhaps, Solar Logos). Etheric chakras are located on etheric planes, but the designation of what constitutes an etheric level of vibration may change with the spiritual stature of the E/entity considered. |
270. Về vị trí của các chakra này, không thể nào chúng lại nằm trên bất kỳ cõi hệ thống nào khác ngoài những cõi được xem là dĩ thái đối với Hành Tinh Thượng đế (hoặc có lẽ đối với Thái dương Thượng đế). Các chakra dĩ thái nằm trên các cõi dĩ thái, nhưng cách gọi thế nào là một cấp độ rung động dĩ thái có thể thay đổi theo tầm vóc tinh thần của Thực Thể được xét đến. |
|
Certain correspondences in the petals of the egoic lotus of the different units of the human family, and (on cosmic levels) in the solar and planetary egoic bodies become apparent. |
Một số tương ứng trong các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã của các đơn vị khác nhau trong gia đình nhân loại, và (trên các cấp độ vũ trụ) trong các thể chân ngã thái dương và hành tinh, trở nên hiển nhiên. |
|
271. The correspondence here suggested is easy to understand. |
271. Sự tương ứng được gợi ý ở đây rất dễ hiểu. |
|
272. The petal unfoldments in the egoic lotuses of human beings cause unfoldment upon the lower eighteen subplanes of the cosmic physical plane. |
272. Sự khai mở cánh hoa trong các Hoa Sen Chân Ngã của con người gây ra sự khai mở trên mười tám cõi phụ thấp của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
273. Unfoldments in the egoic lotuses of Solar Logoi and Planetary Logoi cause corresponding unfoldments in the vehicles of Solar and Planetary Logoi—vehicles expressing on the lower eighteen cosmic subplanes found upon the cosmic physical plane, the cosmic astral plane and the lower cosmic mental plane. |
273. Sự khai mở trong các Hoa Sen Chân Ngã của các Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế gây ra những sự khai mở tương ứng trong các vận cụ của các Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế—những vận cụ biểu lộ trên mười tám cõi phụ vũ trụ thấp được tìm thấy trên cõi hồng trần vũ trụ, cõi cảm dục vũ trụ và cõi hạ trí vũ trụ. |
|
274. We have already mentioned that as greater egoic lotuses unfold, the lesser, microcosmic egoic lotuses also unfold. The relationship between the higher and lower levels is (we might judge) reciprocal. |
274. Chúng ta đã đề cập rằng khi các Hoa Sen Chân Ngã lớn hơn khai mở, thì các Hoa Sen Chân Ngã vi mô nhỏ hơn cũng khai mở. Mối liên hệ giữa các cấp độ cao và thấp là (theo chúng ta có thể phán đoán) hỗ tương. |
|
It should also be borne in mind that these basic centres, wherein the [Page 648] kundalini fire lies hidden, are found in the following Existences, as They function in physical bodies: |
Cũng cần ghi nhớ rằng các trung tâm căn bản này, trong đó [Page 648] lửa kundalini ẩn tàng, được tìm thấy trong các Thực Thể sau đây, khi Các Ngài hoạt động trong các thể xác hồng trần: |
|
275. It becomes apparent that we are still speaking of the base of the spine center as that center manifests in the Planetary Logos and the Solar Logos and in other beings included within Their ring-pass-not. |
275. Rõ ràng là chúng ta vẫn đang nói về trung tâm đáy cột sống khi trung tâm ấy biểu hiện trong Đức Hành Tinh Thượng Đế và Thái dương Thượng đế, cũng như trong các hữu thể khác nằm trong vòng-giới-hạn của Các Ngài. |
|
276. We note that the kundalini “lies hidden” in these basic centers. We may assume that some occult mystery is involving in this hidden state. |
276. Chúng ta lưu ý rằng kundalini “ẩn tàng” trong các trung tâm căn bản này. Chúng ta có thể giả định rằng có một huyền nhiệm huyền bí nào đó liên quan đến trạng thái ẩn tàng này. |
|
277. Here is a list of the E/entities and types of E/entities in which the kundalini fire lies hidden—hidden in that (which in Their subtle energy system) corresponds to the center at the base of the spine. |
277. Đây là danh sách các Thực Thể và các loại Thực Thể trong đó lửa kundalini ẩn tàng—ẩn tàng trong cái mà (trong hệ thống năng lượng vi tế của Các Ngài) tương ứng với trung tâm ở đáy cột sống. |
|
1. A solar Logos. |
1. Một Thái dương Thượng đế. |
|
2. A planetary Logos. |
2. Một Hành Tinh Thượng đế. |
|
3. Those Entities Who are the sumtotal of consciousness as it expresses itself through the different kingdoms of nature—manifesting through them as a man manifests through his body. |
3. Những Thực Thể là tổng thể tâm thức khi nó biểu lộ qua các giới khác nhau của bản chất—biểu hiện qua chúng như con người biểu hiện qua thể của y. |
|
278. These are solar systemic Entities. |
278. Đây là các Thực Thể thuộc hệ mặt trời. |
|
4. The Lord of a chain. |
4. Chúa Tể của một Dãy. |
|
279. This is one of those statements which confirms that there are such Lords. |
279. Đây là một trong những phát biểu xác nhận rằng có những Chúa Tể như thế. |
|
5. The Lord of a globe. |
5. Chúa Tể của một bầu hành tinh. |
|
280. This is also a statement which confirms that there are such Lords. |
280. Đây cũng là một phát biểu xác nhận rằng có những Chúa Tể như thế. |
|
281. Since these Entities subsidiary to a Planetary Logos are not often mentioned, some might doubt whether They, in fact, exist. |
281. Vì các Thực Thể phụ thuộc vào một Hành Tinh Thượng đế này không thường được nhắc đến, một số người có thể nghi ngờ liệu Các Ngài có thực sự hiện hữu hay không. |
|
6. Certain Beings Who form the life of specific groups. They are esoteric, and Their function is one of the secrets of initiation. |
6. Một số Hữu thể tạo thành sự sống của những nhóm đặc thù. Các Ngài thuộc huyền bí học, và chức năng của Các Ngài là một trong những bí mật của điểm đạo. |
|
282. Here we have a very vague entry, but if we check the table of those E/entities who function through various numbers of permanent atoms (TCF 533-534), we may intuit the nature of those indicated by the Tibetan. |
282. Ở đây chúng ta có một mục rất mơ hồ, nhưng nếu đối chiếu bảng về những Thực Thể hoạt động qua các số lượng khác nhau của các Nguyên tử trường tồn (TCF 533-534), chúng ta có thể trực giác được bản chất của những vị được Chân sư Tây Tạng chỉ ra. |
|
7. Man. |
7. Con người. |
|
8. Animals. |
8. Động vật. |
|
283. We have learned that Entity ensouling the vegetable kingdom has two petals in its base of the spine center and that the Entity ensouling the mineral kingdom has one such petal. |
283. Chúng ta đã biết rằng Thực Thể phú linh giới thực vật có hai cánh hoa trong trung tâm đáy cột sống của nó và Thực Thể phú linh giới kim thạch có một cánh hoa như thế. |
|
284. The question remains: do such beings also contain the kundalini fire? Is the fire of kundalini, whether in one form or another, universal in nature? Or is it necessary to reach the animal kingdom (with its rulership by Mars—one of the major planets of kundalini) in order for the serpent fire to appear in a form we recognize as kundalini. |
284. Câu hỏi còn lại là: những hữu thể như thế cũng có chứa lửa kundalini chăng? Lửa kundalini, dù dưới hình thức này hay hình thức khác, có mang tính phổ quát trong bản chất không? Hay có cần phải đạt đến giới động vật (với sự cai quản của Sao Hỏa—một trong những hành tinh chính của kundalini) thì hỏa xà mới xuất hiện dưới một hình thức mà chúng ta nhận ra là kundalini. |
|
It should be here also remarked that in the logoic manifestation one of the planetary schemes forms the centre in the logoic body which harbours kundalini. |
Ở đây cũng cần nhận xét rằng trong sự biểu hiện logoic, một trong các hệ hành tinh tạo thành trung tâm trong thể logoic, trung tâm này chứa đựng kundalini. |
|
285. This is a really important statement as it is rationally possible to associate several planets (not just one) with the base of the spine center—whether we are speaking of the base of the spine center of a human being or of a Solar Logos. |
285. Đây là một phát biểu thật sự quan trọng vì về mặt hợp lý có thể liên kết một số hành tinh (không chỉ một) với trung tâm đáy cột sống—dù chúng ta đang nói về trung tâm đáy cột sống của một con người hay của một Thái dương Thượng đế. |
|
286. We definitely know that the planet Earth is associated with kundalini. |
286. Chúng ta chắc chắn biết rằng hành tinh Trái Đất có liên hệ với kundalini. |
|
287. The following references through light on this relationship: |
287. Những trích dẫn sau đây soi sáng mối liên hệ này: |
|
It relates finally the lowest centre at the base of the spine to the highest centre, the head centre. This is a correspondence to the relation of the Earth to the Sun. Think this out. (EA 25) |
Cuối cùng nó liên hệ trung tâm thấp nhất ở đáy cột sống với trung tâm cao nhất, trung tâm đầu. Đây là một tương ứng với mối liên hệ của Trái Đất với Mặt Trời. Hãy suy ngẫm điều này. (EA 25) |
|
A hint lies in the fact that the constellation of the Dragon has the same relation to the ONE greater than our Logos as the centre at the base of the spine has to a human being. It concerns stimulation, and vitalisation with a consequent co-ordination of the manifesting fires. (TCF 1204) |
Một gợi ý nằm trong sự kiện rằng chòm sao Rồng có cùng mối liên hệ với Đấng Duy Nhất vĩ đại hơn Logos của chúng ta như trung tâm ở đáy cột sống có với một con người. Điều này liên quan đến sự kích thích và tiếp sinh lực, với hệ quả là sự phối hợp các ngọn lửa đang biểu hiện. (TCF 1204) |
|
it may be here said that at the present point in evolution of the logoic centres, Venus, Earth and Saturn form one triangle of great interest. It is a triangle that is at this time undergoing vivification [Page 182] through the action of kundalini; (TCF 181-182) |
Ở đây có thể nói rằng tại điểm tiến hoá hiện nay của các trung tâm logoic, Sao Kim, Trái Đất và Sao Thổ tạo thành một tam giác rất đáng quan tâm. Đó là một tam giác hiện đang trải qua sự tiếp sinh lực [Page 182] nhờ tác động của kundalini; (TCF 181-182) |
|
288. The word “harbours” seem very important, because if an energy is harboured, it may be present but not released. When thinking about the relationship of kundalini to the Earth-scheme, we may justly describe it in terms of being “harboured”. Earth, not being a sacred planet, does not have the base of the spine center much developed and, thus, the full release of kundalini is not possible. |
288. Từ “chứa đựng” dường như rất quan trọng, bởi vì nếu một năng lượng được chứa đựng, nó có thể hiện diện nhưng chưa được giải phóng. Khi suy nghĩ về mối liên hệ của kundalini với hệ Trái Đất, chúng ta có thể mô tả một cách chính đáng bằng thuật ngữ “được chứa đựng”. Trái Đất, vì không phải là một hành tinh thiêng liêng, không có trung tâm đáy cột sống phát triển nhiều, và do đó sự giải phóng trọn vẹn kundalini là không thể. |
|
289. From another perspective, if logoic kundalini is directed towards Earth, Venus, Saturn (and also Uranus), can Earth be the principal source of logoic kundalini? This would not make sense. Yet the Earth-scheme could “harbour” logoic kundalini. |
289. Từ một góc nhìn khác, nếu kundalini logoic được hướng về Trái Đất, Sao Kim, Sao Thổ (và cả Sao Thiên Vương), thì Trái Đất có thể là nguồn chính yếu của kundalini logoic chăng? Điều này sẽ không hợp lý. Tuy nhiên, hệ Trái Đất có thể “chứa đựng” kundalini logoic. |
|
This scheme, whose name must not as yet be revealed, is largely given over to deva control—the two groups of devas meeting there, and performing their function of animating the dense physical body of the Logos in the same way as the kundalini in man at this stage animates his dense physical vehicle. |
Hệ này, mà tên của nó chưa được tiết lộ, phần lớn được giao cho sự kiểm soát của thiên thần—hai nhóm thiên thần gặp nhau tại đó, và thực hiện chức năng làm sinh động thể xác đậm đặc của Logos theo cùng cách như kundalini trong con người ở giai đoạn này làm sinh động vận cụ hồng trần đậm đặc của y. |
|
290. From what is here stated, we may wonder whether that scheme (actually, He calls it this scheme!) is, in fact, the Earth-scheme. We could say with justification that the Earth “is largely given over to deva control”. We might also say that there are two principal groups of devas—lunar and solar—and that they are involved in the animation of the dense physical body (of the Earth, at least). It might be quite a stretch to think of these devas (were they on the Earth) as animating the dense physical body of the Logos. |
290. Từ điều được nói ở đây, chúng ta có thể tự hỏi liệu hệ đó (thực ra, Ngài gọi nó là hệ này!) có thật sự là hệ Trái Đất hay không. Chúng ta có thể nói một cách chính đáng rằng Trái Đất “phần lớn được giao cho sự kiểm soát của thiên thần”. Chúng ta cũng có thể nói rằng có hai nhóm thiên thần chính—thái âm và thái dương—và họ có liên quan đến việc làm sinh động thể xác đậm đặc (ít nhất là của Trái Đất). Sẽ là một sự kéo giãn khá xa nếu nghĩ rằng các thiên thần này (nếu họ ở trên Trái Đất) đang làm sinh động thể xác đậm đặc của Logos. |
|
291. This treatise was written before the discovery of the planet Pluto (the importance of which DK later emphasized). Could Pluto be the planet here referenced? We know that Pluto is, at least microcosmically, associated with the kundalini—in the case of both average human being and disciples. |
291. Bộ luận này được viết trước khi hành tinh Sao Diêm Vương được khám phá (mà sau này Chân sư DK đã nhấn mạnh tầm quan trọng của nó). Liệu Sao Diêm Vương có phải là hành tinh được nhắc đến ở đây không? Chúng ta biết rằng ít nhất ở cấp vi mô, Sao Diêm Vương có liên hệ với kundalini—trong trường hợp của cả con người trung bình lẫn các đệ tử. |
|
Later, as the third major scheme assimilates the life-activity of the lower four, |
Về sau, khi hệ lớn thứ ba đồng hoá hoạt động sự sống của bốn hệ thấp hơn, |
|
292. This is Saturn assimilating the life activity of the major four of the lower schemes (and also of the minor schemes related to the major ones). |
292. Đây là Sao Thổ đang đồng hoá hoạt động sự sống của bốn hệ thấp hơn chính yếu (và cả các hệ phụ liên hệ với các hệ chính yếu). |
|
293. Because a “third major scheme” is mentioned, we may infer that there may be a ‘third minor scheme’. |
293. Vì một “hệ lớn thứ ba” được nhắc đến, chúng ta có thể suy ra rằng có thể có một “hệ phụ thứ ba”. |
|
this kundalini fire will be withdrawn, and will be transmuted into the activity of the logoic Throat centre. |
lửa kundalini này sẽ được rút lại, và sẽ được chuyển hoá thành hoạt động của trung tâm cổ họng logoic. |
|
294. Saturn (whether we consider the planet in its exoteric or esoteric expression) is a planet of the third ray (monadically) and is thus directly related to the logoic throat center. |
294. Sao Thổ (dù chúng ta xét hành tinh này trong biểu hiện ngoại môn hay nội môn của nó) là một hành tinh cung ba (về mặt chân thần) và do đó liên hệ trực tiếp với trung tâm cổ họng logoic. |
|
295. A question arises whether logoic kundalini is to be largely focussed in one particular planet or whether (within the Sun itself) the kundalini can be found. |
295. Một câu hỏi được đặt ra là liệu kundalini logoic có được tập trung phần lớn trong một hành tinh đặc biệt nào đó hay không, hay là kundalini có thể được tìm thấy trong chính Mặt Trời. |
|
296. The following reference also has a role to play in throwing light on our present subject: |
296. Trích dẫn sau đây cũng có vai trò soi sáng chủ đề hiện tại của chúng ta: |
|
The Heavenly Man of the scheme in which the Ray of Ceremonial Magic is embodied is one of the main transmitters of radiation from the Sun to the system and has a close connection with logoic kundalini. Herein lies a hint. (TCF 443) |
Đấng Thiên Nhân của hệ trong đó Cung huyền thuật nghi lễ được nhập thể là một trong những vị truyền dẫn chính của bức xạ từ Mặt Trời đến hệ và có mối liên hệ mật thiết với kundalini logoic. Chính trong đây có một gợi ý. (TCF 443) |
|
297. Could the unnamed scheme be that of Uranus? |
297. Liệu hệ không được nêu tên có thể là hệ của Sao Thiên Vương chăng? |
|
In the physical body we have the fires of the lower nature (the animal plane) centralised at the base of the spine. They are situated at a spot which stands in relation to the physical body as the physical sun to the solar system. This central point of heat radiates in all directions, using the spinal column as its main artery, but working in close connection with certain central ganglia, wherever located, and having a special association with the spleen. (TCF 55) |
Trong thể hồng trần, chúng ta có các ngọn lửa của bản chất thấp (cõi động vật) được tập trung tại đáy cột sống. Chúng nằm tại một điểm có mối liên hệ với thể hồng trần như mặt trời vật lý có với hệ mặt trời. Điểm nhiệt trung tâm này bức xạ theo mọi hướng, dùng cột sống làm động mạch chính của nó, nhưng hoạt động trong mối liên hệ chặt chẽ với một số hạch trung tâm, ở bất cứ nơi nào chúng tọa lạc, và có một liên hệ đặc biệt với lá lách. (TCF 55) |
|
298. From this, it is apparent that the physical sun has a close connection to the center at the base of the spine. |
298. Từ đây, rõ ràng là mặt trời vật lý có một liên hệ mật thiết với trung tâm ở đáy cột sống. |
|
In planetary manifestation, one of the chains performs a similar work in the evolutionary process of the planetary Logos. |
Trong biểu hiện hành tinh, một trong các Dãy thực hiện một công việc tương tự trong tiến trình tiến hoá của Hành Tinh Thượng đế. |
|
299. We have an analogy. Just as one of the planetary schemes “harbours” kundalini in relation to the Solar Logos, so, at the scheme level, one of the chains harbours kundalini in relation to a Planetary Logos. |
299. Chúng ta có một phép loại suy. Cũng như một trong các hệ hành tinh “chứa đựng” kundalini trong liên hệ với Thái dương Thượng đế, thì ở cấp độ hệ, một trong các Dãy chứa đựng kundalini trong liên hệ với một Hành Tinh Thượng đế. |
|
Again the same can be predicated of one of the globes in a chain. |
Một lần nữa, điều tương tự có thể được khẳng định về một trong các bầu hành tinh trong một Dãy. |
|
300. The analogy holds good as we consider a descending order of beings. One of the aspects of such beings is the one harbouring kundalini, apparently moreso than the other aspects. |
300. Phép loại suy vẫn đúng khi chúng ta xét một trật tự giáng dần của các hữu thể. Một trong các phương diện của những hữu thể như thế là phương diện chứa đựng kundalini, dường như nhiều hơn các phương diện khác. |
|
301. Again, we seem to be speaking of the Solar Logos. |
301. Một lần nữa, dường như chúng ta đang nói về Thái dương Thượng đế. |
|
In this fourth round, therefore, it can be seen why the fire at the base of the spine (viewing it in its esoteric significance, and in connection with the Logos, and the Logoi, and not only in connection with man) plays so dominant a part in the stimulation of [Page 649] the logoic Quaternary, or of His Lower Self. |
Do đó, trong cuộc tuần hoàn thứ tư này, có thể thấy vì sao lửa ở đáy cột sống (xét nó trong thâm nghĩa huyền bí của nó, và trong liên hệ với Logos, và các Logoi, chứ không chỉ trong liên hệ với con người) đóng một vai trò nổi trội đến thế trong việc kích thích [Page 649] Bộ Tứ logoic, hay Hạ Ngã của Ngài. |
|
302. We have already seen that (where “M/man” is concerned—and by now we are familiar with several categories of “M/men”) the structure of the chakra at the base of the spine is closely related to the configuration of the “Cross”, and is esoterically, a “Cross of the Holy Spirit”. The number associated with crosses is four. |
302. Chúng ta đã thấy rằng (khi liên quan đến con người—và đến nay chúng ta đã quen thuộc với một số loại “con người”) cấu trúc của luân xa ở đáy cột sống liên hệ chặt chẽ với cấu hình của “Thập giá”, và về mặt huyền bí, là một “Thập Giá của Chúa Thánh Thần”. Con số gắn với các thập giá là bốn. |
|
303. The importance of the base of the spine center in relation to our Planetary Logos and our Solar Logos emerges when we realize that both of them are passing through a kind of fourth initiation. |
303. Tầm quan trọng của trung tâm đáy cột sống trong liên hệ với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và Thái dương Thượng đế của chúng ta xuất hiện khi chúng ta nhận ra rằng cả hai đều đang trải qua một loại lần điểm đạo thứ tư. |
|
304. The full activation of the base of the spine center comes at the fifth initiation (R&I 340), but its power is prominent at the fourth initiation as well. It is not a stretch of the imagination to posit the planet Pluto (and Earth) as significant at the fourth degree. |
304. Sự hoạt hóa trọn vẹn của trung tâm đáy cột sống đến vào lần điểm đạo thứ năm (R&I 340), nhưng quyền năng của nó cũng nổi bật ở lần điểm đạo thứ tư. Không phải là một sự kéo giãn của trí tưởng tượng khi giả định rằng hành tinh Sao Diêm Vương (và Trái Đất) có ý nghĩa ở cấp độ thứ tư. |
|
Herein is found the mystery of present evil, the source of present distress, and the basis of planetary experience. The kundalini fire in the logoic body is at the height of its activity in stimulating His physical body—our lower three systemic planes—and the four petals of that particular centre are coming into full activity in this fourth round. |
Chính trong đây tìm thấy huyền nhiệm của điều ác hiện tại, nguồn gốc của nỗi khốn khổ hiện tại, và nền tảng của kinh nghiệm hành tinh. Lửa kundalini trong thể logoic đang ở đỉnh cao hoạt động của nó trong việc kích thích thể hồng trần của Ngài—ba cõi phụ hệ thống thấp hơn của chúng ta—và bốn cánh hoa của trung tâm đặc biệt đó đang đi vào hoạt động trọn vẹn trong cuộc tuần hoàn thứ tư này. |
|
305. We must be watchful to see whether DK is speaking logoically (i.e., in relation to the Solar Logos) or also in terms of the Planetary Logos. |
305. Chúng ta phải tỉnh táo để thấy liệu Chân sư DK đang nói theo nghĩa logoic (tức là trong liên hệ với Thái dương Thượng đế) hay cũng theo nghĩa của Hành Tinh Thượng đế. |
|
306. DK is relating the activity of the logoic base of the spine center to the present evil and distress. We know this evil and distress exists abundantly within our planetary scheme. Can we further infer that it is a general systemic condition? |
306. Chân sư DK đang liên hệ hoạt động của trung tâm đáy cột sống logoic với điều ác và nỗi khốn khổ hiện tại. Chúng ta biết điều ác và nỗi khốn khổ này hiện hữu rất nhiều trong hệ hành tinh của chúng ta. Liệu chúng ta có thể suy ra thêm rằng đó là một tình trạng hệ thống tổng quát không? |
|
307. We learn that the kundalini fire of the Solar Logos is presently at the height of its activity as regard the dense physical body of the Solar Logos. This involves all the three lower systemic planes, since the logoic physical body expresses on these three planes. |
307. Chúng ta biết rằng lửa kundalini của Thái dương Thượng đế hiện đang ở đỉnh cao hoạt động của nó đối với thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế. Điều này bao gồm cả ba cõi phụ hệ thống thấp hơn, vì thể hồng trần logoic biểu hiện trên ba cõi này. |
|
308. The logoic base of the spine center has four petals which, in this “fourth round”, have come into full activity. (The fourfoldness of the base of the spine center seems to apply both to the human kingdom and to the Planetary Logos considered as a Heavenly Man.) But what kind of “round” is DK suggesting? A chain round in relation to our Earth-chain? A scheme round in our Earth-scheme? Or it is a solar systemic round in relation to all the planetary schemes of our solar system? It may be inferred that our Solar Logos is in the midst of a system wide round, probably the fourth such. |
308. Trung tâm đáy cột sống logoic có bốn cánh hoa mà trong “cuộc tuần hoàn thứ tư” này đã đi vào hoạt động trọn vẹn. (Tính tứ phân của trung tâm đáy cột sống dường như áp dụng cho cả giới nhân loại lẫn Hành Tinh Thượng đế được xét như một Đấng Thiên Nhân.) Nhưng Chân sư DK đang gợi ý loại “cuộc tuần hoàn” nào? Một cuộc tuần hoàn của Dãy trong liên hệ với Dãy Địa Cầu của chúng ta? Một cuộc tuần hoàn của hệ trong hệ Trái Đất của chúng ta? Hay đó là một cuộc tuần hoàn hệ mặt trời trong liên hệ với tất cả các hệ hành tinh của hệ mặt trời chúng ta? Có thể suy ra rằng Thái dương Thượng đế của chúng ta đang ở giữa một cuộc tuần hoàn trên toàn hệ, có lẽ là cuộc tuần hoàn thứ tư như thế. |
|
309. As well, do we have the implication that the Earth-scheme (since it is so frequently associated with the logoic base of the spine center) is, in some way (and with respect to the energy system of the Solar Logos) a four-petalled lotus? |
309. Ngoài ra, liệu chúng ta có hàm ý rằng hệ Trái Đất (vì nó thường xuyên được liên hệ với trung tâm đáy cột sống logoic) theo một cách nào đó (và xét theo hệ thống năng lượng của Thái dương Thượng đế) là một hoa sen bốn cánh chăng? |
|
310. We see that with a more careful reading, much is indicated that may be withheld from a casual understanding of this section. |
310. Chúng ta thấy rằng với một cách đọc cẩn trọng hơn, rất nhiều điều được chỉ ra mà một sự hiểu biết hời hợt về phần này có thể bỏ qua. |
|
311. There is no question that the Earth-scheme is related to the number four, being the fourth scheme (if Vulcan is counted) from the Sun. The Earth-scheme is presently the scene of an initiation being undergone by both the Planetary Logos of the Earth and our Solar Logos. The Earth-scheme is, thus, tremendously stimulated, and this correlates with the stimulation of the entire physical body of the Solar Logos. |
311. Không còn nghi ngờ gì nữa rằng hệ Trái Đất liên hệ với con số bốn, vì là hệ thứ tư (nếu tính cả Vulcan) tính từ Mặt Trời. Hệ Trái Đất hiện là hiện trường của một cuộc điểm đạo đang được cả Hành Tinh Thượng đế của Trái Đất lẫn Thái dương Thượng đế của chúng ta trải qua. Vì thế, hệ Trái Đất được kích thích vô cùng mạnh mẽ, và điều này tương quan với sự kích thích của toàn bộ thể hồng trần của Thái dương Thượng đế. |
|
312. We might way that the Earth-scheme has an intimate connection with the dense physical body of the Solar Logos—a body which is not a principle. Within the Earth-scheme, we are very much the inheritors of the energies generated within the previous solar system. |
312. Chúng ta có thể nói rằng hệ Trái Đất có một liên hệ mật thiết với thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế—một thể không phải là một nguyên khí. Trong hệ Trái Đất, chúng ta rất nhiều là những kẻ thừa hưởng các năng lượng được tạo ra trong hệ mặt trời trước. |
|
313. Thus, it seems that there is evil (expressed with unusual intensity) both upon our planet and within the solar system (using our planet as a locale on and in which evil may be confronted). |
313. Do đó, dường như có điều ác (được biểu lộ với cường độ khác thường) cả trên hành tinh chúng ta lẫn trong hệ mặt trời (dùng hành tinh chúng ta như một địa điểm nơi điều ác có thể được đối diện). |
|
It must be remembered that He is the sum-total of all the centres in manifestation, and the aggregate of all the fires of kundalini in every department of nature. |
Cần nhớ rằng Ngài là tổng thể của tất cả các trung tâm đang biểu hiện, và là tổng hợp của tất cả các lửa kundalini trong mọi bộ phận của bản chất. |
|
314. Presumably we are still speaking of the Solar Logos. Every planetary scheme has its kundalinic fires and its departments of nature. The Solar Logos is the sum of all centers expressing through all planetary schemes and through all kingdoms of nature. |
314. Có lẽ chúng ta vẫn đang nói về Thái dương Thượng đế. Mỗi hệ hành tinh đều có các lửa kundalini và các bộ phận của bản chất riêng của nó. Thái dương Thượng đế là tổng số của mọi trung tâm biểu hiện qua tất cả các hệ hành tinh và qua mọi giới của bản chất. |
|
315. If we wish to confine ourselves to a consideration of our Planetary Logos, we could also say of Him that (within His field of expression) He is the “sum-total of all centres in and the aggregate of all the fires of kundalini in every department of nature.” |
315. Nếu chúng ta muốn giới hạn mình trong việc xem xét Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, chúng ta cũng có thể nói về Ngài rằng (trong phạm vi biểu hiện của Ngài) Ngài là “tổng thể của tất cả các trung tâm đang biểu hiện và là tổng hợp của tất cả các lửa kundalini trong mọi bộ phận của bản chất.” |
|
The trouble in our planet, and likewise the hope for our planet, lies in this very fact. |
Rắc rối trên hành tinh chúng ta, và cũng như niềm hy vọng cho hành tinh chúng ta, nằm trong chính sự kiện này. |
|
316. Behind our planetary expression lie two great Lives—our Planetary Logos and the Solar Logos, Who expresses through our planet (just as He expresses through all other planets within His solar system) and is presently taking a significant and painful initiate through our planet. (cf. TCF 384) |
316. Đằng sau biểu hiện hành tinh của chúng ta là hai Sự sống vĩ đại—Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và Thái dương Thượng đế, Đấng biểu hiện qua hành tinh chúng ta (cũng như Ngài biểu hiện qua mọi hành tinh khác trong hệ mặt trời của Ngài) và hiện đang trải qua một cuộc điểm đạo quan trọng và đau đớn qua hành tinh của chúng ta. (x. TCF 384) |
|
The etheric centre of our planetary Logos being in matter of the fourth cosmic ether (the buddhic plane) stimulates at present His lower quaternary, our three worlds of human endeavour. |
Trung tâm dĩ thái của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta ở trong vật chất của dĩ thái vũ trụ thứ tư (cõi Bồ đề) hiện đang kích thích bộ tứ thấp hơn của Ngài, ba cõi giới của nỗ lực nhân loại của chúng ta. |
|
317. We know from a study of the chakras in the human energy system that the etheric body of man is found on all four of the systemic ethers. If this were not the case, the higher chakras could not express, for they express through the three higher ethers (cf. Chart VIII, 817) |
317. Từ việc nghiên cứu các luân xa trong hệ thống năng lượng con người, chúng ta biết rằng thể dĩ thái của con người được tìm thấy trên cả bốn dĩ thái của hệ thống. Nếu không như vậy, các luân xa cao hơn không thể biểu hiện, vì chúng biểu hiện qua ba dĩ thái cao hơn (x. Biểu đồ VIII, 817) |
|
318. Is it correct to say, then, that the etheric body of our Planetary Logos is found only in matter of the fourth cosmic ether, or is there a viable analogy between the etheric body of our Planetary Logos and that of the microcosm, man. |
318. Vậy có đúng không khi nói rằng thể dĩ thái của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta chỉ được tìm thấy duy nhất trong vật chất của dĩ thái vũ trụ thứ tư, hay có một phép loại suy khả dụng giữa thể dĩ thái của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và thể dĩ thái của tiểu thiên địa, con người. |
|
319. The important thing to note is that via this planetary etheric body, it is principally the three worlds of human endeavor which are being stimulated |
319. Điều quan trọng cần lưu ý là qua thể dĩ thái hành tinh này, chủ yếu chính ba cõi giới của nỗ lực nhân loại đang được kích thích |
|
The direction of the force lies here, and not until the next round (when three-fifths of the human kingdom will be developing the buddhic vehicle), will the point of equilibrium for Him be reached, and the direction of the serpent fire be directed higher. |
Hướng của mãnh lực nằm ở đây, và mãi cho đến cuộc tuần hoàn kế tiếp (khi ba phần năm của giới nhân loại sẽ phát triển vận cụ Bồ đề), điểm quân bình đối với Ngài mới đạt được, và hướng của hỏa xà mới được hướng lên cao hơn. |
|
320. Within out planetary scheme (or at least within our chain and on our planet) the serpent fire is being directed into the planetary logoic quaternary—the personality nature of the Planetary Logos. |
320. Trong hệ hành tinh của chúng ta (hay ít nhất trong Dãy của chúng ta và trên hành tinh của chúng ta), hỏa xà đang được hướng vào bộ tứ hành tinh logoic—bản chất phàm ngã của Hành Tinh Thượng đế. |
|
321. Not before the “Judgment Day” occurs will this fire be directed higher. |
321. Chỉ đến khi “Ngày Phán Xét” xảy ra thì ngọn lửa này mới được hướng lên cao hơn. |
|
322. A number of things are said about the manner in which humanity will evolve following the “Judgment Day”. Although the statement given in the Tibetan’s text above, is not especially time-specific, we see that three fifths of the human kingdom (presumably the three-fifths remaining with our planet after the “Judgment Day”) will be developing the buddhic vehicle. |
322. Một số điều đã được nói về cách thức nhân loại sẽ tiến hoá sau “Ngày Phán Xét”. Mặc dù phát biểu được nêu trong bản văn trên của Chân sư Tây Tạng không đặc biệt xác định thời gian, chúng ta thấy rằng ba phần năm của giới nhân loại (có lẽ là ba phần năm còn lại với hành tinh chúng ta sau “Ngày Phán Xét”) sẽ phát triển vận cụ Bồ đề. |
|
323. This suggests that the buddhic vehicle is developed when man steps on the Path, because at that time, three-fifths will, minimally, be on the Path. |
323. Điều này gợi ý rằng vận cụ Bồ đề được phát triển khi con người bước lên Con Đường, bởi vì vào lúc đó, tối thiểu ba phần năm sẽ ở trên Con Đường. |
|
324. The following is said of the development of those who remain after the “Judgment Day”, but as we see, the three fifths described above cannot be found in the following enumeration of remaining groups: |
324. Điều sau đây được nói về sự phát triển của những người còn lại sau “Ngày Phán Xét”, nhưng như chúng ta thấy, ba phần năm được mô tả ở trên không thể được tìm thấy trong sự liệt kê sau đây về các nhóm còn lại: |
|
One fifth will mantrically sound the words “I am That I am. “ |
Một phần năm sẽ xướng bằng mantram những lời “Ta là Cái Đó mà Ta là.” |
|
Two fifths will achieve the fifth Initiation and will know themselves as “I am That.” They will also be cultivating response to the higher note. |
Hai phần năm sẽ đạt lần điểm đạo thứ năm và sẽ biết mình là “Ta là Cái Đó.” Họ cũng sẽ vun bồi sự đáp ứng với âm điệu cao hơn. |
|
One fifth and a half will attain the third Initiation, and will know themselves as “I am That” in full consciousness. |
Một phần năm rưỡi sẽ đạt lần điểm đạo thứ ba, và sẽ biết mình là “Ta là Cái Đó” trong tâm thức trọn vẹn. |
|
The remaining units will be those who are treading the Path, and beginning to know themselves as the group. (TCF 422) |
Những đơn vị còn lại sẽ là những người đang bước trên Con Đường, và bắt đầu biết mình là nhóm. (TCF 422) |
|
This holds the clue to much. |
Điều này nắm giữ chìa khóa cho nhiều điều. |
|
325. Thus, our difficulties on this planet have very much to do with the degree of elevation and the polarization of planetary forces. |
325. Do đó, những khó khăn của chúng ta trên hành tinh này có liên hệ rất nhiều với mức độ nâng cao và sự phân cực của các mãnh lực hành tinh. |
|
A further clue to the sad condition to be seen in the world (especially along sex lines) lies in the fact that those units of the human family who contribute to the constitution of this particular centre out of the seven, are frequently at this stage over-vitalised, the physical vehicle vitality indicating to them the line of least resistance. |
Một đầu mối khác về tình trạng đáng buồn đang thấy trong thế giới (đặc biệt theo các tuyến tính dục) nằm trong sự kiện rằng những đơn vị của gia đình nhân loại góp phần vào cấu tạo của trung tâm đặc biệt này trong số bảy trung tâm, thường ở giai đoạn này bị tiếp sinh lực quá mức, sức sống của vận cụ hồng trần chỉ cho họ con đường ít trở ngại nhất. |
|
326. Our center (the Earth-scheme) is considered to be one of seven centers.. This will only make sense if we exclude the two major synthesizing planets, Uranus and Neptune. Pluto also must be excluded as in Chart VI, TCF 373. |
326. Trung tâm của chúng ta (hệ Trái Đất) được xem là một trong bảy trung tâm. Điều này chỉ có ý nghĩa nếu chúng ta loại trừ hai hành tinh tổng hợp lớn là Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương. Sao Diêm Vương cũng phải bị loại trừ như trong Biểu đồ VI, TCF 373. |
|
327. We are to recognize that human beings on our planet have over-vitalized physical vehicles. This means that the part of themselves which is definitely not principled, is over-vitalized. |
327. Chúng ta phải nhận ra rằng con người trên hành tinh chúng ta có các vận cụ hồng trần bị tiếp sinh lực quá mức. Điều này có nghĩa là phần nơi họ vốn rõ ràng không phải là nguyên khí, lại bị tiếp sinh lực quá mức. |
|
328. We can see that this fact ties present human expression to the expression found in the previous solar system. |
328. Chúng ta có thể thấy rằng sự kiện này gắn biểu hiện hiện tại của con người với biểu hiện được tìm thấy trong hệ mặt trời trước. |
|
To word it otherwise: The deva forces who form the centre, |
Nói theo cách khác: Các mãnh lực thiên thần tạo thành trung tâm, |
|
329. We are speaking of the Earth-scheme considered as a chakra or center and the deva forces of this center. |
329. Chúng ta đang nói về hệ Trái Đất được xem như một luân xa hay trung tâm và các mãnh lực thiên thần của trung tâm này. |
|
and are likewise the activity of the centre, are as yet over-dominant, and the power they acquired in the earlier solar system has not yet been transmuted into spiritual power. |
và cũng là hoạt động của trung tâm, hiện vẫn còn quá trội, và quyền năng mà họ đạt được trong hệ mặt trời trước vẫn chưa được chuyển hoá thành quyền năng tinh thần. |
|
330. The statement above emphasizes the activity of certain devas (connected with the dense physical body of the Planetary Logos and especially with the physical body of man). These devas acquired a certain type of power in the earlier solar system, and this power still conditions them. The powers of the present solar system do not condition them to the same extent. They are still, therefore, under the spell of retrogression. |
330. Phát biểu trên nhấn mạnh hoạt động của một số thiên thần nào đó (liên hệ với thể xác đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế và đặc biệt với thể xác của con người). Các thiên thần này đã đạt được một loại quyền năng nào đó trong hệ mặt trời trước, và quyền năng này vẫn còn tác động lên họ. Các quyền năng của hệ mặt trời hiện tại không tác động lên họ ở cùng mức độ ấy. Vì vậy, họ vẫn còn ở dưới bùa chú của sự thoái chuyển. |
|
331. DK is telling us something about the power of the lunar devas within our Earth-scheme (and especially within our chain and upon our planet). Our planet (as a center within the energy system of the Solar Logos) is still conditioned by devic energies which vibrate to the patterns characteristic of the previous solar system. |
331. Chân sư DK đang nói với chúng ta điều gì đó về quyền năng của các thiên thần thái âm trong hệ Trái Đất của chúng ta (và đặc biệt trong Dãy của chúng ta và trên hành tinh chúng ta). Hành tinh chúng ta (như một trung tâm trong hệ thống năng lượng của Thái dương Thượng đế) vẫn còn bị tác động bởi các năng lượng thiên thần rung động theo các mô hình đặc trưng của hệ mặt trời trước. |
|
332. To correct this retrogressive condition, we are looking towards the transmutation of the number three into the number two. |
332. Để sửa chữa tình trạng thoái chuyển này, chúng ta đang hướng đến sự chuyển hoá con số ba thành con số hai. |
|
We have above considered a few of the devas of the ethers but have of necessity left many untouched. |
Ở trên chúng ta đã xét một vài thiên thần của các dĩ thái nhưng tất yếu đã để nhiều vị khác chưa được đụng đến. |
|
333. This is important to remember. Our subject has been the Group B. Agnichaitans and some of these devas and their functions have been enumerated: |
333. Điều này quan trọng cần nhớ. Chủ đề của chúng ta là Nhóm B. Agnichaitans và một số thiên thần này cùng các chức năng của họ đã được liệt kê: |
|
a. Those who transmit prana |
a. Những vị truyền dẫn prana |
|
b. Those who build the etheric body |
b. Những vị kiến tạo thể dĩ thái |
|
c. Those who link the four lower kingdoms |
c. Những vị liên kết bốn giới thấp |
|
d. A fourth group including various classes: |
d. Một nhóm thứ tư bao gồm nhiều loại khác nhau: |
|
i. Class 1: Those who are the special agents of magic |
i. Loại 1: Những vị là các tác nhân đặc biệt của huyền thuật |
|
ii. Class 2: Those who generate physical plane electricity |
ii. Loại 2: Những vị tạo ra điện năng cõi hồng trần |
|
iii. Class 3: Those who formed the health aura |
iii. Loại 3: Những vị đã tạo thành hào quang sức khỏe |
|
iv. Class 4: Those who formed the substance of the centers, whether of man or of centers in greater Beings. |
iv. Loại 4: Những vị đã tạo thành chất liệu của các trung tâm, dù là của con người hay của các trung tâm trong những Đấng vĩ đại hơn. |
|
v. Class 5: Those who formed the substance of the base of the spine center, particularly |
v. Loại 5: Những vị đã tạo thành chất liệu của trung tâm đáy cột sống, đặc biệt là |
|
The vastness of our subject will be apparent when it is remembered that in dealing with the devas we are dealing [Page 650] with that which is the basic substance of manifestation, or Spirit-matter; |
Sự bao la của đề tài chúng ta sẽ trở nên hiển nhiên khi nhớ rằng khi bàn đến các thiên thần, chúng ta đang đề cập [Page 650] đến điều vốn là chất liệu căn bản của biểu hiện, hay Tinh thần-vật chất; |
|
334. We have been dealing with only a few of the Agnichaitans which are a small group in relation to the entirety of the members of the Deva Kingdom—including Agnisuryans, Agnishvattas, and many other kinds of devas, etc. |
334. Chúng ta mới chỉ bàn đến một số ít Agnichaitan, là một nhóm nhỏ so với toàn thể các thành viên của giới thiên thần—bao gồm Agnisuryan, Agnishvatta, và nhiều loại thiên thần khác, v.v. |
|
335. It is important for students of this treatise to gain a healthy sense of proportion. We are not about to master all that is hinted about the devas in this great work. We are only at the very beginning phase, becoming acquainted with the stupendous scope of our subject. |
335. Điều quan trọng đối với các đạo sinh của bộ luận này là đạt được một Ý thức về tỉ lệ lành mạnh. Chúng ta không sắp sửa làm chủ được tất cả những gì được gợi ra về các thiên thần trong tác phẩm vĩ đại này. Chúng ta chỉ mới ở ngay giai đoạn khởi đầu, làm quen với phạm vi đồ sộ của đề tài mình. |
|
with the negative or the mother aspect, in the divine duality, and with the sum total of all that is. We are concerned with the tangible form, using the word “tangible” as that which can be apprehended by consciousness in one or other of its many states. |
với phương diện âm hay phương diện mẫu thân, trong nhị nguyên tính thiêng liêng, và với tổng thể của mọi cái đang hiện hữu. Chúng ta đang quan tâm đến hình tướng hữu hình, dùng từ “hữu hình” theo nghĩa là điều có thể được tâm thức nắm bắt trong trạng thái này hay trạng thái khác của vô số trạng thái của nó. |
|
336. Tangibility is a relative term. What is tangible for the consciousness of a Planetary Logos or Solar Logos, is utterly intangible for the present consciousness of man. |
336. Tính hữu hình là một thuật ngữ tương đối. Điều hữu hình đối với tâm thức của một Hành Tinh Thượng đế hay một Thái dương Thượng đế thì hoàn toàn vô hình đối với tâm thức hiện nay của con người. |
|
The utter impossibility of cataloguing the forms and aspects of deva substance, or of tabulating the myriad groups and classes will be borne in on our comprehension. |
Sự bất khả tuyệt đối trong việc liệt kê các hình tướng và phương diện của chất liệu thiên thần, hay lập bảng vô số nhóm và loại sẽ dần dần in sâu vào sự thấu hiểu của chúng ta. |
|
337. DK is telling us that we cannot possibly tabulate all the myriad groups and classes of devas related to the Mother aspect. We shall be fortunate to gain some introductory idea regarding just a few of them and their relations to various levels of the planetary and systemic schemes. |
337. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng chúng ta không thể nào lập bảng tất cả vô số nhóm và loại thiên thần liên hệ với phương diện Mẹ. Chúng ta sẽ là may mắn nếu đạt được một ý niệm nhập môn nào đó về chỉ một vài nhóm trong số ấy và các liên hệ của chúng với những cấp độ khác nhau của các hệ hành tinh và hệ thống. |
|
338. We are beginning to understand the great complexity and intricacy of Creation. We are utter neophytes as regards our knowledge of these matters. |
338. Chúng ta đang bắt đầu hiểu sự phức tạp và tinh vi lớn lao của Sáng Tạo. Xét về tri thức của mình đối với những vấn đề này, chúng ta là những người sơ cơ hoàn toàn. |
|
On all the planes these three groups will be found, and all are recipients of force. |
Trên mọi cõi, ba nhóm này đều sẽ được tìm thấy, và tất cả đều là những bên tiếp nhận mãnh lực. |
|
339. We have been dealing with many groupings of devas. In the tabulation below, DK takes the idea of three groups and assigns them to the entire range of the cosmic physical plane. Yet we have also been dealing with groupings of three as they relate simply to systemic planes (with their seven subplanes). Even within a systemic subplane, we could find groupings of three. So, again, we have to remain alert when thinking about the vibrational levels on which such groupings of three are to be found. |
339. Chúng ta đã bàn đến nhiều nhóm thiên thần. Trong bảng liệt kê dưới đây, Chân sư DK lấy ý niệm về ba nhóm và gán chúng cho toàn bộ phạm vi của cõi hồng trần vũ trụ. Tuy nhiên, chúng ta cũng đã bàn đến những nhóm bộ ba chỉ liên hệ đơn thuần với các cõi hệ thống (với bảy cõi phụ của chúng). Ngay trong một cõi phụ hệ thống, chúng ta cũng có thể tìm thấy những nhóm bộ ba. Vì vậy, một lần nữa, chúng ta phải luôn tỉnh táo khi suy nghĩ về các cấp độ rung động mà trên đó những nhóm bộ ba như thế được tìm thấy. |
|
An analogy likewise exists between these three groups of devas on the systemic physical plane, and their correspondences on the cosmic physical plane. |
Tương tự như vậy, cũng có một sự tương ứng giữa ba nhóm thiên thần này trên cõi hồng trần hệ thống và các đối ứng của chúng trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
340. DK emphasizes the analogy which links devic distribution on systemic planes which such distribution on cosmic planes. |
340. Chân sư DK nhấn mạnh sự tương đồng nối kết sự phân bố thiên thần trên các cõi hệ thống với sự phân bố như thế trên các cõi vũ trụ. |
|
Briefly it might be pointed out that we have: |
Tóm lại, có thể chỉ ra rằng chúng ta có: |
|
Group A……..The plane Adi………………………Divine evolution. |
Nhóm A……..Cõi Adi………………………Tiến hoá thiêng liêng. |
|
Systemic atomic. |
Nguyên tử hệ thống. |
|
Group B……..The three worlds of the Triad…..Spiritual evolution. |
Nhóm B……..Ba cõi của Tam nguyên tinh thần…..Tiến hoá tinh thần. |
|
Logoic etheric. |
Dĩ thái của Logos. |
|
Group C……..The three worlds…………………..Human evolution. |
Nhóm C……..Ba cõi giới…………………..Tiến hoá nhân loại. |
|
Logoic dense physical. |
Hồng trần đậm đặc của Logos. |
|
341. We remember that the method of ordering the devas with respect to the planes has been 1—3—3. |
341. Chúng ta nhớ rằng phương pháp sắp xếp các thiên thần theo các cõi là 1—3—3. |
|
342. It is not surprising to see that human evolution proceeds in the three worlds. Actually, the logoic dense physical body includes the higher three systemic subplanes of the systemic mental plane. |
342. Không có gì đáng ngạc nhiên khi thấy tiến hoá nhân loại diễn ra trong ba cõi giới. Thực ra, thể hồng trần đậm đặc của Logos bao gồm ba cõi phụ hệ thống cao hơn của cõi trí hệ thống. |
|
343. The extent of “Spiritual evolution” may surprise us as it seems to include the monadic level where we may have thought “Divine evolution” was proceeding. |
343. Phạm vi của “tiến hoá tinh thần” có thể làm chúng ta ngạc nhiên vì dường như nó bao gồm cấp độ chân thần, nơi mà chúng ta có thể đã nghĩ rằng tiến hoá “thiêng liêng” đang diễn ra. |
|
344. In this tabulation, however, the process known as “Divine evolution” is reserved only for the plane of Adi. Different references will indicate different perspectives. Generally, it is correct to think of the Monad as involved in “Divine Life”. |
344. Tuy nhiên, trong bảng liệt kê này, tiến trình được biết đến như “tiến hoá thiêng liêng” chỉ được dành riêng cho cõi Adi. Những chỗ tham chiếu khác nhau sẽ chỉ ra những góc nhìn khác nhau. Nói chung, thật đúng khi nghĩ về chân thần như đang dự phần vào “Sự sống Thiêng liêng”. |
|
345. The cosmic atomic subplane of the cosmic physical plane is also etheric, even though atomic. |
345. Cõi phụ nguyên tử vũ trụ của cõi hồng trần vũ trụ cũng là dĩ thái, dù là nguyên tử. |
|
346. If the monadic, atmic and buddhic systemic planes can be called “Logoic etheric” then the systemic logoic plane could be called “Logoic atomic”, though we can understand why DK does not use this term. |
346. Nếu các cõi hệ thống chân thần, atma và Bồ đề có thể được gọi là “dĩ thái của Logos” thì cõi logoic hệ thống có thể được gọi là “nguyên tử của Logos”, dù chúng ta có thể hiểu vì sao Chân sư DK không dùng thuật ngữ này. |
|
In this lies much of interest for the student as it makes clear the correspondence between the evolution of substance and the evolution of spirit. |
Chính trong điều này có nhiều điều đáng quan tâm đối với đạo sinh, vì nó làm sáng tỏ sự tương ứng giữa tiến hoá của chất liệu và tiến hoá của tinh thần. |
|
347. Spirit is evolving cosmically. Substance is evolving systemically. |
347. Tinh thần đang tiến hoá về mặt vũ trụ. Chất liệu đang tiến hoá về mặt hệ thống. |
|
348. That which the microcosm calls “Spirit” can, however, be considered as cosmic substance. The “Spirit” of humanity (the members of the Fourth Creative Hierarchy) evolves on the very substantial cosmic physical plane. |
348. Tuy nhiên, điều mà tiểu thiên địa gọi là “Tinh thần” có thể được xem là chất liệu vũ trụ. “Tinh thần” của nhân loại (các thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư) tiến hoá trên cõi hồng trần vũ trụ rất thực chất. |
|
As regards the devas of Group B, little more can be said. Only a few more generalities are advisable. |
Về các thiên thần của Nhóm B, có thể nói thêm rất ít. Chỉ nên nêu thêm một vài khái quát mà thôi. |
|
349. We are still dealing with Group B. Agnichaitans—those which have a connection to etheric levels and not to the dense physical plane, whether systemic or cosmic. |
349. Chúng ta vẫn đang bàn về Nhóm B. Agnichaitan—những vị có liên hệ với các cấp dĩ thái chứ không phải với cõi hồng trần đậm đặc, dù là hệ thống hay vũ trụ. |
|
These devas, especially those of the fourth ether, are so closely connected with man that one of the immediate developments ahead will be his awakening to a realisation of their existence, and his consequent gradual domination of them. |
Các thiên thần này, đặc biệt là những vị của dĩ thái thứ tư, có liên hệ mật thiết với con người đến nỗi một trong những phát triển sắp tới trước mắt sẽ là sự thức tỉnh của y để chứng nghiệm sự hiện hữu của họ, và do đó dần dần chế ngự họ. |
|
350. The book was published in 1925. Since that time much realization of the presence and nature of these devas has occurred, though the general public does not recognize them as devas, nor call them by name according to occult terminology. |
350. Cuốn sách được xuất bản năm 1925. Từ đó đến nay, đã có nhiều chứng nghiệm về sự hiện diện và bản chất của các thiên thần này, dù công chúng nói chung không nhận biết họ là thiên thần, cũng không gọi họ bằng tên theo thuật ngữ huyền bí học. |
|
351. Our relative mastery of the power of what we usually call electricity speaks to the gradual domination of this group of devas. It is also so that the release of atomic energy is an even more impressive example of our interplay with these devas. A question remains, however, whether we shall dominate them or they us. |
351. Sự làm chủ tương đối của chúng ta đối với quyền năng của điều mà chúng ta thường gọi là điện năng cho thấy sự chế ngự dần dần nhóm thiên thần này. Cũng đúng là việc giải phóng năng lượng nguyên tử là một ví dụ còn ấn tượng hơn về sự tương tác của chúng ta với các thiên thần này. Tuy nhiên, vẫn còn một câu hỏi: liệu chúng ta sẽ chế ngự họ hay họ sẽ chế ngự chúng ta. |
|
This domination will be the result of several things but will only be complete when he can function on the fourth cosmic ether, the buddhic plane. |
Sự chế ngự này sẽ là kết quả của nhiều điều nhưng chỉ hoàn toàn khi y có thể hoạt động trên dĩ thái vũ trụ thứ tư, tức cõi Bồ đề. |
|
352. We see that man must achieve much in terms of his spiritual development (buddhically) before a full domination of Group B. Agnichaitans (as they function on the fourth ether) will be possible. |
352. Chúng ta thấy rằng con người phải đạt được rất nhiều về mặt phát triển tinh thần của mình (theo Bồ đề) trước khi sự chế ngự trọn vẹn đối với Nhóm B Agnichaitan (khi họ hoạt động trên dĩ thái thứ tư) trở nên khả hữu. |
|
One of the things the Hierarchy at this stage is seeking to do, is to retard this awakening of the mass of mankind to this realisation, for that event will necessitate [Page 651] many adjustments, and, at the beginning, may produce many apparently evil effects. |
Một trong những điều mà Thánh đoàn ở giai đoạn này đang tìm cách thực hiện, là làm chậm lại sự thức tỉnh này của đại đa số nhân loại đối với sự chứng nghiệm ấy, vì biến cố đó sẽ đòi hỏi [Page 651] nhiều sự điều chỉnh, và lúc ban đầu có thể tạo ra nhiều hậu quả có vẻ là xấu xa. |
|
353. Here we have a warning about the results of establishing close interconnection with the devas of the fourth systemic ether. |
353. Ở đây chúng ta có một lời cảnh báo về các kết quả của việc thiết lập sự liên kết chặt chẽ với các thiên thần của dĩ thái hệ thống thứ tư. |
|
354. How interesting that the Hierarchy is not only a stimulating, promotive force, but can act, with wisdom, to retard premature exposure to certain forces. |
354. Thật thú vị biết bao khi Thánh đoàn không chỉ là một mãnh lực kích thích, thúc đẩy, mà còn có thể hành động một cách minh triết để làm chậm sự tiếp xúc quá sớm với một số mãnh lực nhất định. |
|
355. Of what “realisation” are we speaking? Not of the realization of the buddhic plane, but of the realization of the existence of the devas of the fourth ether. The difficulties humanity may enter will probably appear during the emerging magical age. |
355. Chúng ta đang nói đến “sự chứng nghiệm” nào? Không phải là sự chứng nghiệm cõi Bồ đề, mà là sự chứng nghiệm về sự hiện hữu của các thiên thần của dĩ thái thứ tư. Những khó khăn mà nhân loại có thể bước vào có lẽ sẽ xuất hiện trong kỷ nguyên huyền thuật đang ló dạng. |
|
356. If more human beings understood the necessity of contacting the buddhic plane and receiving buddhic energy into the consciousness, some of the impending dangers would be obviated. |
356. Nếu nhiều con người hơn hiểu được sự cần thiết phải tiếp xúc với cõi Bồ đề và tiếp nhận năng lượng Bồ đề vào tâm thức, thì một số hiểm nguy đang đến gần sẽ được hóa giải. |
|
The development of the physical eye is a thing which is proceeding under the Law, and inevitably the whole race of men will at length attain that dual focus which will enable man to see both the dense and the etheric forms. At this stage his inability to do so is largely due to a lack of pranic vitality. |
Sự phát triển của mắt hồng trần là một điều đang tiến hành dưới Định luật, và tất yếu toàn thể nhân loại rốt cuộc sẽ đạt được tiêu điểm kép giúp con người thấy được cả các hình tướng đậm đặc lẫn các hình tướng dĩ thái. Ở giai đoạn này, việc y không thể làm được như vậy phần lớn là do thiếu sinh lực prana. |
|
357. We gather than humanity, through the growing powers of the physical eye, is becoming increasingly aware of etheric forms and their relation to physical forms. |
357. Chúng ta suy ra rằng nhân loại, thông qua các năng lực ngày càng tăng của mắt hồng trần, đang ngày càng ý thức hơn về các hình tướng dĩ thái và mối liên hệ của chúng với các hình tướng hồng trần. |
|
358. Interestingly, it is lack of pranic vitality which is inhibiting this registration. |
358. Điều đáng chú ý là chính sự thiếu sinh lực prana đang ngăn trở sự ghi nhận này. |
|
359. We see that when during the Aquarian Age, the race becomes more vital (due to proper nutrition and care of both the physical and etheric bodies) etheric sight will surely develop. |
359. Chúng ta thấy rằng khi trong Kỷ nguyên Bảo Bình, nhân loại trở nên sinh động hơn (nhờ dinh dưỡng đúng đắn và sự chăm sóc cả thể xác lẫn thể dĩ thái), thì thị giác dĩ thái chắc chắn sẽ phát triển. |
|
This is mainly the result of wrong conditions of living, and the misuse of food. The present general trend towards juster and purer conditions of life, the return of man to simpler and saner ways, the widespread feeling for bathing, fresh air, and sunlight, and the greater desire for vegetable, and nut foods, will result inevitably in a more ready assimilation of the pranic fluids. |
Điều này chủ yếu là kết quả của những điều kiện sống sai lầm, và sự lạm dụng thực phẩm. Khuynh hướng chung hiện nay hướng tới những điều kiện sống công bằng hơn và thanh sạch hơn, sự trở về của con người với những lối sống đơn giản hơn và lành mạnh hơn, cảm nhận rộng khắp đối với việc tắm rửa, không khí trong lành và ánh nắng mặt trời, cùng ước muốn lớn hơn đối với thực phẩm từ rau củ và các loại hạt, tất yếu sẽ dẫn đến sự đồng hoá dễ dàng hơn các lưu chất prana. |
|
360. We are told of how greater pranic vitality may be achieved. The instructions are completely clear. We know what is at stake and so are invited to follow the recommenced approach as soon as may be possible. |
360. Chúng ta được cho biết làm thế nào để đạt được sinh lực prana lớn hơn. Những chỉ dẫn hoàn toàn rõ ràng. Chúng ta biết điều gì đang bị đặt cược, và vì thế được mời gọi noi theo phương pháp được khuyến nghị ấy sớm nhất có thể. |
|
361. It is important that “juster…conditions of life” be achieved so that there may be a more equable distribution of energies within the human race and on this planet. |
361. Điều quan trọng là phải đạt được “những điều kiện sống công bằng hơn…” để có thể có một sự phân phối năng lượng đồng đều hơn trong nhân loại và trên hành tinh này. |
|
This will produce certain changes, and improvements, in the physical organs, and in the vitality of the etheric body. |
Điều này sẽ tạo ra những thay đổi và cải thiện nhất định trong các cơ quan hồng trần, và trong sinh lực của thể dĩ thái. |
|
362. We know what we may expect. The results will be desirable on a number of accounts. These developments may be expected as we pass through our present crises and enter more fully into the Aquarian Age. |
362. Chúng ta biết mình có thể mong đợi điều gì. Các kết quả sẽ là điều đáng mong muốn trên nhiều phương diện. Có thể trông đợi những phát triển này khi chúng ta đi qua các cuộc khủng hoảng hiện nay và bước đầy đủ hơn vào Kỷ nguyên Bảo Bình. |
|
Therefore, those of us who see somewhat of the Plan are urged to spread the knowledge of the Wisdom Religion, and above all to break loose from the preconceived dogmas of pre-war days. |
Do đó, những ai trong chúng ta thấy được phần nào Thiên Cơ được thúc giục truyền bá tri thức về Minh Triết Ngàn Đời, và trên hết là thoát khỏi những giáo điều định kiến của thời kỳ trước chiến tranh. |
|
363. Here will have one of the major reasons why the Wisdom Religion (with its many practical suggestions concerning the improvement of the quality of daily living) must be spread widely throughout the human race. |
363. Ở đây chúng ta có một trong những lý do chính vì sao Minh Triết Ngàn Đời (với nhiều gợi ý thực tiễn của nó liên quan đến việc cải thiện phẩm tính của đời sống hằng ngày) phải được truyền bá rộng rãi khắp nhân loại. |
|
364. It must be obvious to all of us that this spreading of the Ageless Wisdom is of the utmost importance in the redemption of humanity. |
364. Hẳn là điều hiển nhiên đối với tất cả chúng ta rằng việc truyền bá Minh Triết Ngàn Đời này có tầm quan trọng tối cao trong sự cứu chuộc nhân loại. |
|
It should be pointed out here that the war was a great occult event, and caused a vital change in many of the plans and arrangements of the Hierarchy. |
Cần chỉ ra ở đây rằng cuộc chiến là một biến cố huyền bí học lớn lao, và đã gây ra một thay đổi thiết yếu trong nhiều kế hoạch và sự sắp đặt của Thánh đoàn. |
|
365. We have been told that in the third year of that war, the Solar Logos almost intervened in the affairs of our planet. The stakes must have been unusually critical if such an intervention was contemplated. |
365. Chúng ta đã được cho biết rằng vào năm thứ ba của cuộc chiến ấy, Thái dương Thượng đế gần như đã can thiệp vào các công việc của hành tinh chúng ta. Hẳn là tình thế đã đặc biệt nghiêm trọng nếu một sự can thiệp như thế đã được cân nhắc. |
|
366. On a number of occasions during the 20th century, the plans contemplated by Hierarchy have undergone considerable change. This was also the case, as far as we know, following the close of WWII. |
366. Trong một số dịp trong thế kỷ 20th, các kế hoạch do Thánh đoàn dự tính đã trải qua những thay đổi đáng kể. Theo điều chúng ta biết, điều này cũng đã xảy ra sau khi Thế Chiến II kết thúc. |
|
Modifications have been necessitated, and some events will have to be delayed whilst others will be hastened. |
Những sửa đổi đã trở nên cần thiết, và một số biến cố sẽ phải bị trì hoãn trong khi những biến cố khác sẽ được thúc đẩy nhanh hơn. |
|
367. Only a hint is given. Was one of the events to be hastened the Reappearance of the Christ (in whatever form that “Reappearance” may have been conceived following WWI) |
367. Chỉ một gợi ý được đưa ra. Có phải một trong những biến cố được thúc đẩy nhanh hơn là Sự Tái Lâm của Đức Christ (dưới bất cứ hình thức nào mà “Sự Tái Lâm” ấy đã được hình dung sau Thế Chiến I) |
|
One of the profoundest effects of the war was felt among the devas of the shadows, and primarily among those of the fourth order. The etheric web which protected certain groups in the human and animal kingdoms was rent in various places, and the results of that disaster have to be offset. |
Một trong những ảnh hưởng sâu xa nhất của cuộc chiến đã được cảm nhận giữa các thiên thần của bóng tối, và chủ yếu là giữa những vị thuộc cấp thứ tư. Mạng lưới dĩ thái vốn bảo vệ một số nhóm trong giới nhân loại và giới động vật đã bị xé rách ở nhiều nơi, và các kết quả của tai họa đó phải được hóa giải. |
|
368. DK seems to tell us that these human and deva groups are now at the mercy of certain influences from the astral plane. He calls the rending a “disaster”. |
368. Chân sư DK dường như cho chúng ta biết rằng các nhóm người và thiên thần này hiện nay đang ở dưới sự chi phối của một số ảnh hưởng từ cõi cảm dục. Ngài gọi sự xé rách ấy là một “tai họa”. |
|
369. Elsewhere, He suggests that the release of atomic energy has destroyed the etheric web in certain places. Whether this was altogether undesirable remains to be seen. |
369. Ở nơi khác, Ngài gợi ý rằng việc giải phóng năng lượng nguyên tử đã phá hủy mạng lưới dĩ thái ở một số nơi. Liệu điều này hoàn toàn là không mong muốn hay không thì vẫn còn phải chờ xem. |
|
370. The following statement from EXH hints at desirable, unifying results from the tearing process: |
370. Phát biểu sau đây từ EXH gợi ra những kết quả đáng mong muốn, có tính hợp nhất từ tiến trình xé rách: |
|
The world war marked a climax in the history of mankind, and its subjective effect was far more potent than has hitherto been grasped. Through the power of prolonged sound, carried forward as a great experiment on the battlefields all over the world during a period of four years (1914-1918), and through the intense emotional strain of the entire planetary populace, the web of etheric matter (called the “veil of the temple”) which separates the physical and astral planes was rent or torn asunder, and the amazing process of unifying the two worlds of physical plane living and of astral plane experience was begun and is now slowly going on. It will be obvious, therefore, that this must bring about vast changes and alterations in the human consciousness. Whilst it will usher in the age of understanding, of brotherhood and of illumination, it will also bring about states of reaction and the letting loose of psychic forces which today menace the uncontrolled and ignorant, and warrant the sounding of a note of warning and of caution. (EXH 3) |
Cuộc thế chiến đã đánh dấu một đỉnh điểm trong lịch sử nhân loại, và hiệu quả chủ quan của nó mạnh mẽ hơn rất nhiều so với điều từ trước đến nay đã được nắm bắt. Nhờ quyền năng của âm thanh kéo dài, được duy trì như một thí nghiệm lớn trên các chiến trường khắp thế giới trong suốt bốn năm (1914-1918), và nhờ sự căng thẳng cảm xúc mãnh liệt của toàn thể dân cư hành tinh, mạng lưới vật chất dĩ thái (được gọi là “bức màn của ngôi đền”) vốn ngăn cách cõi hồng trần và cõi cảm dục đã bị xé rách hay bị xé toạc, và tiến trình kỳ diệu hợp nhất hai thế giới của đời sống cõi hồng trần và kinh nghiệm cõi cảm dục đã bắt đầu và hiện nay đang chậm rãi tiếp diễn. Vì vậy, hiển nhiên là điều này phải mang lại những thay đổi và biến đổi to lớn trong tâm thức con người. Trong khi nó sẽ mở ra kỷ nguyên của sự thấu hiểu, của tình huynh đệ và của sự soi sáng, nó cũng sẽ mang lại những trạng thái phản ứng và sự giải phóng các mãnh lực thông linh mà ngày nay đang đe dọa những người không được kiểm soát và vô minh, và biện minh cho việc cất lên một âm điệu cảnh báo và thận trọng. (EXH 3) |
|
371. We always find the Hierarchy ready to bring good out of apparent disaster. |
371. Chúng ta luôn thấy Thánh đoàn sẵn sàng rút ra điều thiện từ tai họa bề ngoài. |
|
Another effect upon the devas resulting from the war, as it worked, can be seen among the devas of Group A, or those devas who are (in an occult sense) the physical permanent atoms of all self-conscious beings. |
Một ảnh hưởng khác lên các thiên thần phát sinh từ cuộc chiến, khi nó diễn ra, có thể thấy nơi các thiên thần của Nhóm A, hay những thiên thần mà (theo nghĩa huyền bí) là các nguyên tử trường tồn hồng trần của mọi hữu thể tự ý thức. |
|
372. We have an important hint. Certain devas (the devas of Group A. of the Agnichaitans) can be occultly considered as the physical permanent atoms of all self-conscious beings. |
372. Chúng ta có một gợi ý quan trọng. Một số thiên thần nhất định (các thiên thần của Nhóm A trong Agnichaitan) có thể được xem một cách huyền bí là các nguyên tử trường tồn hồng trần của mọi hữu thể tự ý thức. |
|
373. These permanent atoms constituted the seventh principle of the various vehicles. The devas concerned, therefore, see to the activation and expression of this seventh principle which is to the vehicles concerned what the principle of atma is to the seven principles in man. |
373. Các nguyên tử trường tồn này cấu thành nguyên khí thứ bảy của các vận cụ khác nhau. Vì vậy, các thiên thần liên hệ đảm trách việc hoạt hóa và biểu lộ nguyên khí thứ bảy này, vốn đối với các vận cụ liên hệ cũng như nguyên khí atma đối với bảy nguyên khí trong con người. |
|
374. We are gathering that war, for all its horror, can serve as a great stimulation to occult progress. |
374. Chúng ta đang nhận ra rằng chiến tranh, dù với tất cả sự kinh hoàng của nó, vẫn có thể phục vụ như một sự kích thích lớn lao đối với tiến bộ huyền bí học. |
|
The fourth spirilla was tremendously stimulated, and its evolution hastened [Page 652] to an extraordinary degree, so that some of the lesser evolved men, through the stress of danger and experience, had this fourth spirilla brought up to, and beyond, that of normal humanity. |
Loa tuyến thứ tư đã được kích thích mãnh liệt, và sự tiến hoá của nó được thúc đẩy nhanh [Page 652] đến một mức độ phi thường, đến nỗi một số người kém tiến hoá hơn, nhờ sức ép của hiểm nguy và kinh nghiệm, đã có loa tuyến thứ tư này được nâng lên tới, và vượt quá, mức của nhân loại bình thường. |
|
375. The fourth spirilla of the permanent atoms is the one especially associated with the development of the human kingdom. The lower spirillae correlate with the development of the lower kingdoms. |
375. Loa tuyến thứ tư của các nguyên tử trường tồn là loa tuyến đặc biệt liên hệ với sự phát triển của giới nhân loại. Các loa tuyến thấp hơn tương ứng với sự phát triển của các giới thấp hơn. |
|
376. The two lower permanent atoms and the mental unit all have a fourth spirilla. We have not been told which of the permanent atoms had its fourth spirillae intensively stimulated or whether this was true for all three members of the atomic triangle. |
376. Hai nguyên tử trường tồn thấp hơn và đơn vị hạ trí đều có một loa tuyến thứ tư. Chúng ta chưa được cho biết nguyên tử trường tồn nào đã có loa tuyến thứ tư của nó được kích thích mạnh mẽ, hay điều này có đúng với cả ba thành viên của tam giác nguyên tử hay không. |
|
377. In wars, as they have been fought through most of humanity’s history, it is often the “lesser evolved men” who bear the immediate brunt of savage battles. Their reward for participating successfully in such experiences is to have their evolution greatly stimulated. |
377. Trong các cuộc chiến, như chúng đã được tiến hành trong phần lớn lịch sử nhân loại, thường chính những “người kém tiến hoá hơn” là những người trực tiếp gánh chịu sức nặng của các trận chiến tàn bạo. Phần thưởng của họ khi tham dự thành công vào những kinh nghiệm như thế là sự tiến hoá của họ được kích thích mạnh mẽ. |
|
378. We may assume that with the intensified development of the fourth spirilla, parallel developments have occurred in the chakras and in the petals of the egoic lotus. |
378. Chúng ta có thể giả định rằng cùng với sự phát triển tăng cường của loa tuyến thứ tư, những phát triển song song cũng đã xảy ra trong các luân xa và trong các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
379. Again, we conclude that the right kind of stress promotes occult development. |
379. Một lần nữa, chúng ta kết luận rằng loại sức ép đúng đắn sẽ thúc đẩy sự phát triển huyền bí học. |
|
Through this stimulation of the fourth spirilla of the units of the fourth Creative Hierarchy in this fourth round on the fourth globe in this fourth scheme, a tremendous push onward along the evolutionary path has been effected, and hence one of the great objects of the war has been achieved. |
Nhờ sự kích thích loa tuyến thứ tư của các đơn vị thuộc Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư trong cuộc tuần hoàn thứ tư này trên bầu hành tinh thứ tư trong hệ hành tinh thứ tư này, một sự thúc đẩy tiến lên mãnh liệt dọc theo con đường thăng thượng tiến hoá đã được thực hiện, và do đó một trong những mục tiêu lớn của cuộc chiến đã được hoàn thành. |
|
380. We are told of those who evolve upon the fourth ray, that they may be capable of very rapid evolution, if they avoid the opposite consequence of becoming a “n’ere do well”. |
380. Chúng ta được cho biết về những người tiến hoá trên cung bốn rằng họ có thể có khả năng tiến hoá rất nhanh, nếu họ tránh được hậu quả đối nghịch là trở thành một kẻ vô dụng. |
|
381. We may judge that the occurrence of WWI and also of WWII was related to the process of a fourth initiation through which the Planetary Logos is passing. |
381. Chúng ta có thể phán đoán rằng sự xuất hiện của Thế Chiến I và cả Thế Chiến II có liên hệ với tiến trình của lần điểm đạo thứ tư mà Hành Tinh Thượng đế đang trải qua. |
|
A still more terrific stimulation was given in the fourth rootrace during the war of that period, and the result was the passing on to the Path of Initiation of many who normally would not even now be treading it. |
Một sự kích thích còn khủng khiếp hơn nữa đã được ban ra trong giống dân gốc thứ tư trong cuộc chiến của thời kỳ đó, và kết quả là nhiều người đã bước vào Con Đường Điểm Đạo, trong khi bình thường thì ngay cả bây giờ họ cũng chưa bước trên con đường ấy. |
|
382. This is one of the most surprising and promising statements regarding the unsuspected occult virtues of war. The war of which DK speaks may have taken place more than four million years ago. The occult result of that war was astonishing. Let us imagine some four million years of human development. In all that time certain individuals who began treading the Path of Initiation four million years ago (all because of the stimulation produced by the excessive strain of that war) would not even now have set foot on that Path. |
382. Đây là một trong những phát biểu đáng ngạc nhiên và đầy hứa hẹn nhất liên quan đến những đức tính huyền bí học không ngờ của chiến tranh. Cuộc chiến mà Chân sư DK nói đến có thể đã diễn ra hơn bốn triệu năm trước. Kết quả huyền bí học của cuộc chiến ấy thật đáng kinh ngạc. Hãy tưởng tượng khoảng bốn triệu năm phát triển của nhân loại. Trong suốt thời gian đó, một số cá nhân đã bắt đầu bước trên Con Đường Điểm Đạo từ bốn triệu năm trước (hoàn toàn do sự kích thích được tạo ra bởi sức ép quá mức của cuộc chiến ấy) thì ngay cả bây giờ, nếu không có điều đó, họ cũng chưa đặt chân lên Con Đường ấy. |
|
383. We have often been told of the rapid Path “up the mountain” and the long, slow Path. Here we have a graphic illustration of the two Paths. |
383. Chúng ta thường được nghe nói về Con Đường nhanh “lên núi” và Con Đường dài, chậm. Ở đây chúng ta có một minh họa sống động về hai Con Đường ấy. |
|
A similar effect can be looked for at this time, |
Một hiệu quả tương tự có thể được trông đợi vào lúc này, |
|
384. This is a most important statement and would be easy to overlook in passing. |
384. Đây là một phát biểu hết sức quan trọng và rất dễ bị bỏ qua khi đọc lướt qua. |
|
385. The “terrific stimulation” experienced at the time of the great Atlantean War is about to be re-experienced. Does this indicate that humanity will be passing through an equivalently horrific experience (with equal potential for advancing human evolution)? |
385. “Sự kích thích khủng khiếp” đã được trải nghiệm vào thời cuộc Đại Chiến Atlantis sắp được tái trải nghiệm. Điều này có cho thấy rằng nhân loại sẽ đi qua một kinh nghiệm kinh hoàng tương đương (với tiềm năng tương đương để thúc đẩy tiến hoá nhân loại) hay không? |
|
and the Hierarchy is preparing itself for the taking over of much of an extra-planetary nature owing to the almost immediate availability of comparatively large numbers of the sons of man. |
và Thánh đoàn đang tự chuẩn bị để đảm nhận nhiều điều có bản chất ngoài hành tinh hơn do số lượng tương đối lớn những người con của nhân loại gần như ngay lập tức trở nên sẵn sàng. |
|
386. It seems that Hierarchy is preparing for and inevitable elevation. Its attention has been turned hitherto to much of a planetary nature, but now due to the rising of many Sons of Men towards Hierarchy, and the incorporation of these rising ones in the Hierarchy, the present Members of Hierarchy will have to refocus Their consciousness onto higher, “extra-planetary” vibratory levels. |
386. Dường như Thánh đoàn đang chuẩn bị cho một sự nâng cao tất yếu. Cho đến nay sự chú ý của Thánh đoàn đã hướng đến nhiều điều có bản chất hành tinh, nhưng nay do nhiều Con của Thượng đế đang vươn lên hướng về Thánh đoàn, và do sự hội nhập của những người đang vươn lên ấy vào Thánh đoàn, các Thành Viên hiện tại của Thánh đoàn sẽ phải tái tập trung tâm thức của Các Ngài vào những cấp độ rung động cao hơn, “ngoài hành tinh”. |
|
We must not forget that this stimulation of the spirillae affects the matter aspect, or deva substance. Man is literally deva substance, and a God, thus being a true reflection of the solar Logos.12,13 |
Chúng ta không được quên rằng sự kích thích các loa tuyến này ảnh hưởng đến phương diện vật chất, hay chất liệu thiên thần. Con người theo nghĩa đen là chất liệu thiên thần, và là một Thượng đế, do đó là một phản ánh chân thực của Thái dương Thượng đế.12,13 |
|
387. This is such an important statement. Except for his Spirit aspect, “man is literally deva substance”. With the addition of Spirit, man is a God as well. The Solar Logos and all Solar Logoi are literally deva substance and a God. |
387. Đây là một phát biểu hết sức quan trọng. Ngoại trừ phương diện Tinh thần của mình, “con người theo nghĩa đen là chất liệu thiên thần”. Với sự bổ sung của Tinh thần, con người cũng là một Thượng đế. Thái dương Thượng đế và mọi Thái dương Thượng đế theo nghĩa đen đều là chất liệu thiên thần và là một Thượng đế. |
|
388. As spirillae are stimulated, the consciousness of man is elevated and also the quality of the vehicles through which he manifests. |
388. Khi các loa tuyến được kích thích, tâm thức của con người được nâng cao và phẩm tính của các vận cụ mà qua đó y biểu hiện cũng được nâng cao. |
|
FOOTNOTE: 12 |
CHÚ THÍCH: 12 |
|
“Thus God dwells in all, |
“Như thế Thượng đế ngự trong muôn loài, |
|
From life’s minute beginnings, up at last |
Từ những khởi đầu nhỏ bé của sự sống, rồi cuối cùng vươn lên |
|
To man—the consummation of this scheme |
Đến con người—sự viên mãn của hệ hành tinh này |
|
Of being, the completion of this sphere |
Của hiện hữu, sự hoàn tất của khối cầu này |
|
Of life: whose attributes had here and there |
Của sự sống: mà các thuộc tính của y ở đây và kia |
|
Been scattered o’er the visible world before, |
Đã từng được rải khắp thế giới hữu hình từ trước, |
|
Asking to be combined, dim fragments meant |
Đòi hỏi được kết hợp, những mảnh vụn mờ nhạt được định |
|
To be united in some wondrous whole, |
Để hợp nhất trong một toàn thể kỳ diệu nào đó, |
|
Imperfect qualities throughout creation, |
Những phẩm tính bất toàn xuyên suốt toàn thể tạo vật, |
|
Suggesting some one creature yet to make, |
Gợi ý về một tạo vật nào đó còn phải được tạo nên, |
|
Some point where all those scattered rays should meet |
Một điểm nào đó nơi mọi cung tia tản mác kia phải hội tụ |
|
Convergent in the faculties of man…. |
Đồng quy trong các năng lực của con người…. |
|
When all the race is perfected alike |
Khi toàn thể nhân loại đều được hoàn thiện như nhau |
|
As man, that is; all tended to mankind |
Như con người, nghĩa là vậy; mọi sự đều hướng đến nhân loại |
|
And, man produced, all has its end thus far: |
Và khi con người được tạo ra, mọi sự đến đó là kết thúc: |
|
But in completed man begins anew |
Nhưng trong con người đã hoàn tất lại bắt đầu anew |
|
A tendency to God. Prognostics told |
Một khuynh hướng hướng về Thượng đế. Những điềm báo đã nói lên |
|
Man’s near approach; so in man’s self arise |
Sự tiếp cận gần kề của con người; vì thế trong chính con người nảy sinh |
|
August anticipations, symbols, types |
Những dự cảm uy nghi, những biểu tượng, những nguyên mẫu |
|
Of a dim splendour ever on before |
Về một vẻ huy hoàng mờ ẩn luôn ở phía trước |
|
In that eternal circle life pursues. |
Trong vòng tròn vĩnh cửu mà sự sống theo đuổi. |
|
For men begin to pass their nature’s bound |
Vì con người bắt đầu vượt qua giới hạn của bản chất mình |
|
And find new hopes and cares which fast supplant |
Và tìm thấy những hy vọng và ưu tư mới nhanh chóng thay thế |
|
Their proper joys and griefs; they grow too great |
Những niềm vui và nỗi buồn riêng của họ; họ trở nên quá lớn |
|
For narrow creeds of right and wrong, which fade |
Đối với những tín điều chật hẹp về đúng và sai, những điều phai mờ |
|
Before the unmeasured thirst for good; while peace |
Trước cơn khát điều thiện vô lượng; trong khi sự bình an |
|
Rises within them ever more and more. |
Dâng lên trong họ ngày càng nhiều hơn. |
|
Such men are even now upon the earth, |
Những con người như thế ngay cả lúc này cũng đang ở trên Trái Đất, |
|
Serene amid the half formed creatures round |
Tĩnh lặng giữa những tạo vật nửa thành hình chung quanh |
|
—Paracelsus by Robert Browning. |
—Paracelsus của Robert Browning. |
|
389. What a marvelous selection from the poem Paracelsus! There is no question but that Robert Browning was/is an initiate. Some say He is now a Master. |
389. Thật là một đoạn trích kỳ diệu từ bài thơ Paracelsus! Không còn nghi ngờ gì nữa, Robert Browning đã là/vẫn là một điểm đạo đồ. Có người nói rằng hiện nay Ngài là một Chân sư. |
|
390. The destiny of man is inspiringly presented in this fragment which would be worthy of memorization. |
390. Định mệnh của con người được trình bày đầy cảm hứng trong đoạn văn này, một đoạn rất đáng để ghi nhớ. |
|
FOOTNOTE 13: |
CHÚ THÍCH 13: |
|
1. Man is an animal, plus a living God, within his physical Shell.—S. D., II, 85. S. D., II, 284. |
1. Con người là một con vật, cộng với một Thượng đế sống động, bên trong cái vỏ hồng trần của mình.—S. D., II, 85. S. D., II, 284. |
|
391. It is fair to say the same of each deva Monad. |
391. Có thể nói điều tương tự về mỗi chân thần deva. |
|
a. Man is the Macrocosm for the animal, therefore he contains all that is meant by the term animal.—S. D., II, 179, 187. |
a. Con người là Đại thiên địa đối với loài vật, vì vậy y chứa đựng tất cả những gì được hàm ý bởi thuật ngữ loài vật.—S. D., II, 179, 187. |
|
392. It is in the adjusting of the animal soul and the human soul that the struggle of humanity is epitomized. |
392. Chính trong sự điều chỉnh giữa hồn thú và hồn người mà cuộc đấu tranh của nhân loại được tóm lược. |
|
b. Divine consciousness is received from the living God.—S. D., II, 103. |
b. Tâm thức thiêng liêng được tiếp nhận từ Thượng đế sống động.—S. D., II, 103. |
|
393. As human beings, we are one with the “living God”. His Identity is our essential identity. |
393. Là những con người, chúng ta là một với “Thượng đế sống động”. Bản Sắc của Ngài là bản sắc cốt yếu của chúng ta. |
|
c. The animal forms the basis and the contrast for the divine.—S. D., II, 100. |
c. Loài vật tạo thành nền tảng và sự tương phản cho cái thiêng liêng.—S. D., II, 100. |
|
394. The animal forms are composed of deva substance. |
394. Các hình tướng động vật được cấu thành bằng chất liệu deva. |
|
395. If our vehicles are compose of matter-substance-energy-force we can equally say they are composed of deva substance which is matter-substance- energy-force—‘msef’. |
395. Nếu các vận cụ của chúng ta được cấu thành từ vật chất-chất liệu-năng lượng-mãnh lực, thì chúng ta cũng có thể nói rằng chúng được cấu thành từ chất liệu deva, tức vật chất-chất liệu-năng lượng-mãnh lực—‘msef’. |
|
d. The light of the Logos is awakened in animal man.—S. D., II, 45. |
d. Ánh sáng của Logos được đánh thức trong người thú.—S. D., II, 45. |
|
396. This occurred through the coming of the Lords of the Flame |
396. Điều này đã xảy ra qua sự giáng lâm của các Đấng Chúa Tể của Ngọn Lửa |
|
2. Man is the Tabernacle, the vehicle only, of his God.—S. D., I, 233, 281; II, 316; III, 66. |
2. Con người là Nhà Tạm, chỉ là vận cụ của Thượng đế của mình.—S. D., I, 233, 281; II, 316; III, 66. |
|
397. The word “Tabernacle” (which is a lesser Temple) suggests the lunar vehicles of man. |
397. Từ “Nhà Tạm” (vốn là một Đền thờ nhỏ hơn) gợi đến các vận cụ nguyệt tính của con người. |
|
Compare S. D., II, 174. Read Proverbs VIII. |
So sánh S. D., II, 174. Đọc Châm Ngôn VIII. |
|
Study Biblical description of Tabernacle:— |
Nghiên cứu mô tả trong Kinh Thánh về Nhà Tạm:— |
|
a. Outer court, the place of animal sacrifice and purification. |
a. Sân ngoài, nơi hiến tế loài vật và thanh tẩy. |
|
398. The energies of Mars and the Moon are made pure within the Tabernacle. |
398. Các năng lượng của Sao Hỏa và Mặt Trăng được làm cho thanh khiết bên trong Nhà Tạm. |
|
b. The Holy place, the place of consecration and service. |
b. Nơi Thánh, nơi thánh hiến và phụng sự. |
|
c. The Holy of Holies. |
c. Nơi Chí Thánh. |
|
399. Three levels in the life of man have, thus, been symbolized. |
399. Như vậy, ba cấp độ trong sự sống của con người đã được biểu tượng hóa. |
|
The first corresponds to the life of the personality. |
Cấp độ thứ nhất tương ứng với đời sống của phàm ngã. |
|
The second to that of the Ego, or Higher Self. |
Cấp độ thứ hai tương ứng với đời sống của Chân ngã, hay Bản Ngã Cao Siêu. |
|
The last to that of the Monad, or Divine Self. |
Cấp độ cuối cùng tương ứng với đời sống của chân thần, hay Bản Ngã Thiêng Liêng. |
|
400. To this grouping we should add: |
400. Vào nhóm này chúng ta nên thêm vào: |
|
a. The Holy City—Shamballa |
a. Thánh Thành—Shamballa |
|
b. The New Jerusalem—Hierarchy |
b. Tân Jerusalem—Thánh Đoàn |
|
c. The City Standing Foursquare—Humanity (cf. DON 23) |
c. Thành Vuông Bốn Cạnh—Nhân loại (x. DON 23) |
|
3. Man contains in himself every element found in the universe.—S. D., I, 619; III, 584. |
3. Con người chứa trong chính mình mọi nguyên tố được tìm thấy trong vũ trụ.—S. D., I, 619; III, 584. |
|
401. This is holographic theory, a modern reflection of Hylozoism. |
401. Đây là lý thuyết toàn ảnh, một phản ánh hiện đại của thuyết vật hoạt. |
|
a. All in nature tends to become Man.—S. D., II, 179. |
a. Mọi sự trong thiên nhiên đều có khuynh hướng trở thành Con Người.—S. D., II, 179. |
|
402. We presume this to be a true statement, but must interpret carefully. It does not mean that every atom of substance will become a man. The art of grouping many to make synthesized wholes must be considered. |
402. Chúng ta giả định đây là một phát biểu đúng, nhưng phải diễn giải cẩn trọng. Điều đó không có nghĩa là mọi nguyên tử chất liệu đều sẽ trở thành một con người. Phải xét đến nghệ thuật kết nhóm nhiều đơn vị để tạo thành các toàn thể tổng hợp. |
|
b. All the impulses of the dual, centripetal and centrifugal force are directed towards one point—Man.—S. D., II, 179. |
b. Mọi xung lực của mãnh lực kép, hướng tâm và ly tâm, đều được hướng về một điểm—Con Người.—S. D., II, 179. |
|
403. The “dual, centripetal and centrifugal force” are symbolized by the energies of Venus and Mars, respectively. The two types of forces work under the Law of Attraction (and Repulsion), and so aggregate the various lives in cosmos that the Divine Pattern may be realized. |
403. “Mãnh lực kép, hướng tâm và ly tâm” được biểu tượng hóa lần lượt bởi các năng lượng của Sao Kim và Sao Hỏa. Hai loại mãnh lực này hoạt động dưới Định luật Hấp Dẫn (và Đẩy Lùi), và do đó kết tập các sự sống khác nhau trong vũ trụ để Mô Hình Thiêng Liêng có thể được chứng nghiệm. |
|
c. Man is the storehouse…he unites in himself all forms.—S. D. II, 303. |
c. Con người là kho tàng… y hợp nhất trong chính mình mọi hình tướng.—S. D. II, 303. |
|
404. We have been studying man in various modes, microcosmic and macrocosmic. We may say that in microcosmic man, all forms are at least reflected. Paracelsus is said to have said: “For every star in the heavens there is a star in man”. |
404. Chúng ta đã nghiên cứu con người trong nhiều phương diện khác nhau, vi mô và vĩ mô. Chúng ta có thể nói rằng trong con người vi mô, mọi hình tướng ít nhất đều được phản chiếu. Paracelsus được cho là đã nói: “Với mỗi ngôi sao trên trời, có một ngôi sao trong con người”. |
|
d. The potentiality of every organ useful to animal life is locked up in Man.—S. D., II, 723. |
d. Tiềm năng của mọi cơ quan hữu ích cho đời sống động vật đều được khóa kín trong Con Người.—S. D., II, 723. |
|
405. Whatever the animal can achieve, the fully developed man can achieve to a far greater extent. The greater includes the lesser. |
405. Bất cứ điều gì loài vật có thể đạt được, con người phát triển đầy đủ có thể đạt được ở mức độ lớn hơn rất nhiều. Cái lớn hơn bao gồm cái nhỏ hơn. |
|
4. Man tends to become a God and then God, like every other atom in the universe.—S. D., I, 183. |
4. Con người có khuynh hướng trở thành một vị thần rồi thành Thượng đế, như mọi nguyên tử khác trong vũ trụ.—S. D., I, 183. |
|
406. Man is, occultly considered, an “atom in the universe”. |
406. Xét theo huyền bí học, con người là một “nguyên tử trong vũ trụ”. |
|
407. Gods are included within the All-Inclusive God. |
407. Các vị thần được bao hàm trong Thượng đế Bao Gồm Tất Cả. |
|
408. Again, we approach with caution what it means to “become a God” or become God. The process by which the many become One must be carefully considered. |
408. Một lần nữa, chúng ta tiếp cận một cách thận trọng ý nghĩa của việc “trở thành một vị thần” hay trở thành Thượng đế. Tiến trình nhờ đó số nhiều trở thành Đấng Duy Nhất phải được xem xét cẩn trọng. |
|
Compare the atom and the Microcosm, man. Illustration:—S. D., I, 174. Every atom has seven planes of being.—S. D., I, 205. Read S. D., I, 201. |
So sánh nguyên tử và Tiểu thiên địa, con người. Minh họa:—S. D., I, 174. Mọi nguyên tử đều có bảy cõi hiện hữu.—S. D., I, 205. Đọc S. D., I, 201. |
|
409. Man is an atom and the structures of the atom of the scientist and the atom, man, are parallel. |
409. Con người là một nguyên tử và các cấu trúc của nguyên tử theo nhà khoa học và nguyên tử là con người thì song song với nhau. |
|
a. Every atom contains the germ from which he may raise the tree of knowledge. (Of good and evil, therefore conscious discrimination).—S. D., II, 622. |
a. Mọi nguyên tử đều chứa mầm từ đó y có thể nâng lên cây tri thức. (Về thiện và ác, do đó là sự phân biện có ý thức).—S. D., II, 622. |
|
410. The essence of every atom is the cosmically omnipotent Deity, Himself. All potentials are found in every form of life, even though the potentials be latent in most. |
410. Tinh túy của mọi nguyên tử là chính Thượng đế toàn năng vũ trụ. Mọi tiềm năng đều được tìm thấy trong mọi hình thức sự sống, dù các tiềm năng ấy còn tiềm ẩn trong phần lớn trường hợp. |
|
411. Although the intelligence of the atom of the scientist is unconscious, through such an atom the faculty of discrimination is at work. |
411. Mặc dù trí thông minh của nguyên tử theo nhà khoa học là vô thức, nhưng qua một nguyên tử như thế, năng lực phân biện vẫn đang hoạt động. |
|
b. It is the spiritual evolution of the inner immortal man that forms the fundamental tenet of the occult sciences.—S. D., I, 694. |
b. Chính sự tiến hoá tinh thần của con người nội tại bất tử tạo thành giáo điều nền tảng của các khoa học huyền bí.—S. D., I, 694. |
|
412. The modern presentation of occultism works for the expansion of consciousness. The focus is on the consciousness aspect and not, per se, on the development of the matter aspect. |
412. Sự trình bày hiện đại của huyền bí học hoạt động vì sự mở rộng tâm thức. Trọng tâm đặt trên phương diện tâm thức chứ không phải, chính nó, trên sự phát triển của phương diện vật chất. |
|
413. In a way, it matters not what becomes of the matter aspect in any one incarnation, so long as the consciousness of the inner immortal man profits. |
413. Theo một nghĩa nào đó, phương diện vật chất sẽ ra sao trong bất kỳ một kiếp lâm phàm nào cũng không quan trọng, miễn là tâm thức của con người nội tại bất tử được lợi ích. |
|
c. Atoms and souls are synonymous terms in the language of the initiates.—S. D., I, 620-621. |
c. Nguyên tử và linh hồn là những thuật ngữ đồng nghĩa trong ngôn ngữ của các điểm đạo đồ.—S. D., I, 620-621. |
|
414. There is no such thing as an atom un-ensouled. The entire cosmos, itself, is an ensouled Atom. |
414. Không hề có cái gọi là một nguyên tử không được phú linh. Toàn thể vũ trụ, tự thân nó, là một Nguyên tử được phú linh. |
|
5. Human beings…those Intelligences who have reached the appropriate equilibrium between Spirit and Matter.—S. D., I, 132. |
5. Những con người…những Trí Tuệ đã đạt đến sự quân bình thích hợp giữa Tinh thần và Vật chất.—S. D., I, 132. |
|
415. According to this definition, humanity is not confined to Earth. Anywhere in our solar system or within cosmos, when an appropriate equilibrium between Spirit and Matter is produced, the human being appears. |
415. Theo định nghĩa này, nhân loại không bị giới hạn trên Trái Đất. Ở bất cứ đâu trong hệ mặt trời của chúng ta hay trong vũ trụ, khi một sự quân bình thích hợp giữa Tinh thần và Vật chất được tạo ra, con người xuất hiện. |
|
Read also carefully:—S. D., I, 267, 449; S. D., II, 190. |
Cũng hãy đọc cẩn thận:—S. D., I, 267, 449; S. D., II, 190. |
|
a. On the descending arc Spirit becomes material.—S. D., I, 693. |
a. Trên cung đi xuống, Tinh thần trở nên vật chất.—S. D., I, 693. |
|
416. Through the process of emanation, Spirit not only becomes material but remains what it is on the higher planes. When a Great Candle lights a descending series of lesser candles, the flame of the Great Candle still remains. |
416. Qua tiến trình phát xạ, Tinh thần không những trở nên vật chất mà còn vẫn là chính nó trên các cõi cao hơn. Khi một Ngọn Nến Vĩ Đại thắp sáng một chuỗi đi xuống gồm những ngọn nến nhỏ hơn, ngọn lửa của Ngọn Nến Vĩ Đại vẫn còn nguyên. |
|
b. On the middle turn of the base both meet in man.—S. D., I, 214, 271. |
b. Ở khúc quanh giữa của đáy, cả hai gặp nhau trong con người.—S. D., I, 214, 271. |
|
417. We can say that man represents a fair equality between Spirit and Matter. |
417. Chúng ta có thể nói rằng con người biểu hiện một sự bình đẳng tương đối giữa Tinh thần và Vật chất. |
|
c. On the ascending arc Spirit asserts itself at the expense of the material. |
c. Trên cung đi lên, Tinh thần tự khẳng định với cái giá của vật chất. |
|
418. The materialization of Spirit is retracted in this ascent. Spirit is still what is always was, but the degree of its materialization (i.e., its complexification and Self-objectification) lessens. |
418. Sự hiện hình của Tinh thần được rút lại trong cuộc đi lên này. Tinh thần vẫn là điều nó luôn luôn là, nhưng mức độ hiện hình của nó (tức sự phức hợp hóa và sự tự-khách thể-hóa của nó) giảm bớt. |
|
d. This is true of Gods and of men. See S. D., II, 88. |
d. Điều này đúng với các vị thần cũng như với con người. Xem S. D., II, 88. |
|
419. The Gods are Men of a kind. Progress along the ‘Great Arc’ is parallel in both instances. |
419. Các vị thần là những Con Người thuộc một loại nào đó. Sự tiến bộ dọc theo ‘Đại Cung’ là song song trong cả hai trường hợp. |
|
e. Man is therefore a compound of Spirit and matter.—S. D., II, 45. |
e. Vì vậy, con người là một hợp thể của Tinh thần và vật chất.—S. D., II, 45. |
|
f. In man the intelligence links the two.—S. D., II, 102, 103. |
f. Trong con người, trí thông minh nối kết hai điều ấy.—S. D., II, 102, 103. |
|
420. Solar mind is the linking principle The Solar Angels are called “Benign Uniters”, and the Fifth Ray Lord is called “The Great Connecter”. |
420. Trí tuệ thái dương là nguyên khí nối kết. Các Thái dương Thiên Thần được gọi là “Những Đấng Hợp Nhất Từ Hòa”, và Đấng Chúa Tể Cung năm được gọi là “Đấng Kết Nối Vĩ Đại”. |
|
See note to S. D., II, 130. Compare S. D., II, 394. |
Xem ghi chú cho S. D., II, 130. So sánh S. D., II, 394. |
|
[Page 653] |
|
|
Group A. Agnichaitans. We have seen that on all planes the groups of devas can be divided into three [Page 654] main groups, even though usually studied in their dual capacity of involutionary and evolutionary force units. |
Nhóm A. Agnichaitans. Chúng ta đã thấy rằng trên mọi cõi các nhóm deva có thể được chia thành ba [Page 654] nhóm chính, mặc dù chúng thường được nghiên cứu trong năng lực kép của chúng như những đơn vị mãnh lực giáng hạ tiến hoá và thăng thượng tiến hoá. |
|
421. The more explicit three lie behind the more frequently presented two. |
421. Bộ ba minh nhiên hơn này nằm phía sau bộ hai thường được trình bày hơn. |
|
422. When DK speaks of “all the planes”, He means |
422. Khi Chân sư DK nói về “mọi cõi”, Ngài muốn nói đến |
|
a. The cosmic physical plane |
a. Cõi hồng trần vũ trụ |
|
b. Each systemic plane |
b. Mỗi cõi của hệ mặt trời |
|
c. Each systemic subplane |
c. Mỗi cõi phụ của hệ mặt trời |
|
Broadly speaking, these groups can be viewed as: |
Nói một cách khái quát, các nhóm này có thể được xem là: |
|
a. Those which embody the positive aspect, or positive electrical phenomena. |
a. Những nhóm thể hiện phương diện dương, hay các hiện tượng điện dương. |
|
423. This is the correspondence among the Agnichaitans of electric fire—the Shiva aspect. |
423. Đây là sự tương ứng nơi các Agnichaitans của Lửa Điện—phương diện Shiva. |
|
b. Those which embody the negative aspect. |
b. Những nhóm thể hiện phương diện âm. |
|
424. This is the correspondence within the Agnichaitans of fire by friction—the Brahma aspect. |
424. Đây là sự tương ứng trong các Agnichaitans của Lửa ma sát—phương diện Brahma. |
|
c. That group which—in time and space—is the union of the two aspects and which—during evolution—demonstrates the third type of electrical phenomena. |
c. Nhóm mà—trong thời gian và không gian—là sự hợp nhất của hai phương diện, và mà—trong tiến hoá—biểu lộ loại hiện tượng điện thứ ba. |
|
425. Here we are speaking of a central type of electricity—equilibrizing electrical phenomena—the Vishnu/Surya aspect. |
425. Ở đây chúng ta đang nói về một loại điện trung tâm—các hiện tượng điện quân bình hóa—phương diện Vishnu/Surya. |
|
426. No matter on what type of plane, the intermediate type of equilibrizing electricity will demonstrate. |
426. Bất kể trên loại cõi nào, loại điện trung gian quân bình hóa cũng sẽ biểu lộ. |
|
Another grouping of this triplicity can be made which brings them into line with the order of manifestation as laid down in the ancient cosmogony, and this we followed when we enumerated the groups of Agnichaitans. |
Một cách phân nhóm khác của bộ ba này có thể được thực hiện, đưa chúng phù hợp với trật tự biểu hiện như đã được nêu trong vũ trụ luận cổ xưa, và đó là cách chúng ta đã theo khi liệt kê các nhóm Agnichaitans. |
|
427. DK is helping us understand the enumeration of the Agnichaitans from various perspectives. |
427. Chân sư DK đang giúp chúng ta hiểu sự liệt kê các Agnichaitans từ nhiều góc nhìn khác nhau. |
|
Group A—Corresponds to the manifestations of existence as seen on the highest plane, or that aspect which is understood by the term Agni. |
Nhóm A—Tương ứng với các biểu hiện của hiện hữu như được thấy trên cõi cao nhất, hay phương diện được hiểu qua thuật ngữ Agni. |
|
428. DK reaffirms the linking of Agni with the first aspect of divinity and the first plane, the planet of Adi. |
428. Chân sư DK tái khẳng định sự liên kết của Agni với phương diện thứ nhất của thiên tính và cõi thứ nhất, cõi Adi. |
|
Group B—Corresponds to the Vishnu-Surya aspect. |
Nhóm B—Tương ứng với phương diện Vishnu-Surya. |
|
429. We notice that DK recently began introducing the word “Surya” whereas, usually, in the earlier parts of the book, He had spoken only of Vishnu. |
429. Chúng ta nhận thấy rằng gần đây Chân sư DK bắt đầu đưa vào từ “Surya”, trong khi thông thường, ở các phần trước của sách, Ngài chỉ nói đến Vishnu. |
|
430. We see that these two terms are roughly equivalent, both of them pertaining to the second aspect of divinity and closely related to the Law of Attraction. |
430. Chúng ta thấy rằng hai thuật ngữ này gần như tương đương, cả hai đều liên hệ đến phương diện thứ hai của thiên tính và gắn bó chặt chẽ với Định luật Hấp Dẫn. |
|
Group C—Corresponds to the Brahma or the creative Logos aspect. |
Nhóm C—Tương ứng với phương diện Brahma hay phương diện Thượng đế sáng tạo. |
|
431. It is a very good idea to think of Brahma as the “creative Logos”. DK’s preferred name of the Lord of the Third Ray is the “Ray of Creative Intelligence”. |
431. Đó là một ý tưởng rất hay khi nghĩ về Brahma như “Thượng đế sáng tạo”. Tên gọi được Chân sư DK ưa dùng cho Chúa Tể của cung ba là “Cung của Trí Tuệ Sáng Tạo”. |
|
We have recapitulated thus, as it is desirable to have the thought clearly defined. |
Như vậy chúng ta đã tóm lược lại, vì điều đáng mong muốn là tư tưởng được xác định rõ ràng. |
|
432. The didactic method of recapitulation is more than necessary given the great detail of this presentation on the devas. Or should it be said that for us, the presentation may seem to contain a wealth of detail. For DK, however, the presentation is but a thumbnail sketch. |
432. Phương pháp giảng dạy bằng cách tóm lược còn hơn cả cần thiết, xét đến chi tiết rất lớn của phần trình bày này về các deva. Hay nên nói rằng đối với chúng ta, phần trình bày này dường như chứa một sự phong phú chi tiết. Tuy nhiên, đối với Chân sư DK, phần trình bày ấy chỉ là một phác thảo rất sơ lược. |
|
We have touched upon the two lower groups of devas. Now, we might take up the consideration of Group A, the most important group on the physical plane from the standpoint of creation, and of objectivity, for they are the life of matter itself and the intelligence animating the forms of all that exists on the systemic physical [Page 655] plane; they are not self-conscious intelligence, but consciousness as understood by the occultist. |
Chúng ta đã chạm đến hai nhóm deva thấp hơn. Giờ đây, chúng ta có thể xét đến Nhóm A, nhóm quan trọng nhất trên cõi hồng trần theo quan điểm sáng tạo và khách thể tính, vì họ là sự sống của chính vật chất và trí thông minh làm sinh động các hình tướng của mọi sự hiện hữu trên cõi hồng trần của hệ mặt trời [Page 655]; họ không phải là trí thông minh ngã thức, mà là tâm thức như được nhà huyền bí học hiểu. |
|
433. Here DK wisely differentiates between consciousness (as the occultist understands that term) and self-consciousness. These devas on the evolutionary arc are conscious but not self-conscious. |
433. Ở đây Chân sư DK phân biệt một cách khôn ngoan giữa tâm thức (theo cách nhà huyền bí học hiểu thuật ngữ ấy) và ngã thức. Những deva này trên cung tiến hoá là hữu thức nhưng không phải là ngã thức. |
|
434. What does He say of these Group A. Agnichaitans? |
434. Ngài nói gì về các Agnichaitans Nhóm A này? |
|
a. They are the most important devas of the physical plane from the standpoint of creation and objectivity. |
a. Họ là những deva quan trọng nhất của cõi hồng trần theo quan điểm sáng tạo và khách thể tính. |
|
b. They are the life of matter itself. |
b. Họ là sự sống của chính vật chất. |
|
c. They are the intelligence animating all forms which exist on the systemic physical plane. If they animate, there is something in them akin to the soul aspect in relation to the personality. |
c. Họ là trí thông minh làm sinh động mọi hình tướng hiện hữu trên cõi hồng trần của hệ mặt trời. Nếu họ làm sinh động, thì trong họ có điều gì đó tương tự phương diện linh hồn trong tương quan với phàm ngã. |
|
Each of the atomic subplanes in the solar system is closely interrelated with the others, |
Mỗi cõi phụ nguyên tử trong hệ mặt trời đều liên hệ mật thiết với các cõi khác, |
|
435. This is the ‘atomic channel’ which allows rapid transmission from one atomic plane to the others. |
435. Đây là “kênh nguyên tử” cho phép sự truyền dẫn nhanh chóng từ một cõi nguyên tử sang các cõi khác. |
|
and the seven atomic subplanes of all the planes form a unity, and are essentially the cosmic physical plane as the term is occultly understood. |
và bảy cõi phụ nguyên tử của mọi cõi tạo thành một hợp nhất, và về bản chất là cõi hồng trần vũ trụ như thuật ngữ này được hiểu theo huyền bí học. |
|
436. Fohat as the Third Logos works upon the atomic subplanes. The energy of the Second Logos creates the molecular combinations of matter which characterize the six subsidiary subplanes. |
436. Fohat với tư cách Logos thứ ba hoạt động trên các cõi phụ nguyên tử. Năng lượng của Logos thứ hai tạo ra các tổ hợp phân tử của vật chất vốn đặc trưng cho sáu cõi phụ thứ yếu. |
|
437. Occultly understood, these seven atomic subplanes are the entire cosmic physical plane. If this is the case, we can say that the seven Raja Deva Lords compose (occultly) the seven subplanes of the cosmic physical plane. |
437. Theo huyền bí học, bảy cõi phụ nguyên tử này là toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ. Nếu đúng như vậy, chúng ta có thể nói rằng bảy Raja Deva Lords cấu thành (theo huyền bí học) bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The subplanes of which they are the originating source bear the same relationship to them as the six principles do to the seventh. |
Các cõi phụ mà các Ngài là nguồn gốc phát sinh có cùng mối tương quan với các Ngài như sáu nguyên khí đối với nguyên khí thứ bảy. |
|
438. This is a clear statement. It becomes apparent that the six subsidiary principles are in some manner derivative from the seventh. |
438. Đây là một phát biểu rõ ràng. Hiển nhiên là sáu nguyên khí thứ yếu theo một cách nào đó đều phát sinh từ nguyên khí thứ bảy. |
|
439. The atoms of the six molecular subplanes are combinations of the atoms of the atomic subplanes of their particular systemic plane. |
439. Các nguyên tử của sáu cõi phụ phân tử là những tổ hợp của các nguyên tử thuộc cõi phụ nguyên tử của cõi hệ mặt trời tương ứng của chúng. |
|
Therefore, the devas of Group A are the concentrated creative force of the subplanes, the origin of the objective side of physical manifestation, and the source of the seven Breaths of the creative Logos on the physical plane. |
Vì vậy, các deva của Nhóm A là mãnh lực sáng tạo cô đọng của các cõi phụ, nguồn gốc của phương diện khách thể của sự biểu hiện hồng trần, và là nguồn của bảy Hơi Thở của Thượng đế sáng tạo trên cõi hồng trần. |
|
440. To deal clearly with the nature of the Group A. Agnichaitans, let us tabulate the statements about their nature: |
440. Để bàn đến rõ ràng bản chất của các Agnichaitans Nhóm A, chúng ta hãy lập bảng các phát biểu về bản chất của họ: |
|
a. They are the concentrated creative force of the subplanes. Their concentration relates them to the principle of will. |
a. Họ là mãnh lực sáng tạo cô đọng của các cõi phụ. Sự cô đọng của họ liên hệ họ với nguyên khí ý chí. |
|
b. They are the origin of the objective side of physical manifestation. We know that the permanent atoms are responsible for the building of the lunar vehicles. Group A. Agnichaitans work in relation to these permanent atoms and in fact are the substance of these permanent atoms. |
b. Họ là nguồn gốc của phương diện khách thể của sự biểu hiện hồng trần. Chúng ta biết rằng các Nguyên tử trường tồn chịu trách nhiệm xây dựng các vận cụ nguyệt tính. Các Agnichaitans Nhóm A hoạt động trong mối liên hệ với các Nguyên tử trường tồn này và thực ra là chất liệu của các Nguyên tử trường tồn ấy. |
|
c. They are the source of the seven Breaths of the creative Logos (Brahma) on the physical plane. We are learning that on each systemic plane there are seven creative Breaths. “Breaths” are incoming energy activations and outgoing energy de-activations. |
c. Họ là nguồn của bảy Hơi Thở của Thượng đế sáng tạo (Brahma) trên cõi hồng trần. Chúng ta đang học rằng trên mỗi cõi của hệ mặt trời đều có bảy Hơi Thở sáng tạo. “Hơi Thở” là những sự hoạt hóa năng lượng đi vào và những sự ngưng hoạt năng lượng đi ra. |
|
But it must be remembered that in each scheme the creative impulse or will is the planetary Logos of the scheme, Who as truly creates His body of Manifestation under the Law (His dense physical planet) as man—under the same Law—creates his physical body, or as the solar Logos (at the other end of the scale) creates His body, a solar system. |
Nhưng phải nhớ rằng trong mỗi hệ hành tinh xung lực sáng tạo hay ý chí là Hành Tinh Thượng đế của hệ hành tinh ấy, Đấng cũng thực sự tạo ra thể Biểu Hiện của Ngài dưới Định luật (hành tinh hồng trần đậm đặc của Ngài) như con người—dưới cùng Định luật ấy—tạo ra thể xác của mình, hay như Thái dương Thượng đế (ở đầu kia của thang bậc) tạo ra thể của Ngài, một hệ mặt trời. |
|
441. The implication of this statement is that the Planetary Logos of any scheme (as the creative impulse or will of the scheme) works through the Group A. Agnichaitans and through the permanent atoms constituted of Group A. Agnichaitans. |
441. Hàm ý của phát biểu này là Hành Tinh Thượng đế của bất kỳ hệ hành tinh nào (với tư cách xung lực sáng tạo hay ý chí của hệ hành tinh) hoạt động thông qua các Agnichaitans Nhóm A và thông qua các Nguyên tử trường tồn được cấu thành bởi các Agnichaitans Nhóm A. |
|
442. The Logos, therefore, of any “M/man” is ultimately responsible for creating His body of manifestation, and utilizes in the process Group A. Agnichaitans. |
442. Vì vậy, Thượng đế của bất kỳ “M/con người” nào rốt cuộc đều chịu trách nhiệm tạo ra thể biểu hiện của Ngài, và trong tiến trình ấy sử dụng các Agnichaitans Nhóm A. |
|
This has a definite and esoteric bearing upon the subject under discussion, and the essential differences between the Heavenly Men seeking manifestation will be seen in Their schemes, and therefore in the types of devas through whom They function, and out of whose essence Their form is made. |
Điều này có một liên hệ xác định và huyền bí với chủ đề đang được bàn đến, và những khác biệt cốt yếu giữa các Đấng Thiên Nhân đang tìm cách biểu hiện sẽ được thấy trong các hệ hành tinh của Các Ngài, và do đó trong các loại thiên thần mà qua đó Các Ngài hoạt động, và từ tinh chất của họ mà hình tướng của Các Ngài được tạo nên. |
|
443. Heavenly Men are different from each other. We learned that Group B. Agnichaitans found as the substance of the various chakras were especially attuned to certain rays and astrological influences. This can equally be said of those Group B. Agnichaitans who go to the formation of those chakras in the Solar Logos which the Heavenly Men represent. |
443. Các Đấng Thiên Nhân khác nhau với nhau. Chúng ta đã học rằng Nhóm B. Agnichaitans, được tìm thấy như chất liệu của các luân xa khác nhau, đặc biệt được chỉnh hợp với một số cung và các ảnh hưởng chiêm tinh nhất định. Điều này cũng có thể được nói về những Agnichaitans Nhóm B. tạo thành các luân xa ấy trong Thái dương Thượng đế mà các Đấng Thiên Nhân đại diện. |
|
444. On a systemic scale, the different Heavenly Men (representing different chakras in the Solar Logos) are composed of different kinds of deva substance, differentially attuned to greater systemic and also cosmic sources and influences. |
444. Trên quy mô hệ thống, các Đấng Thiên Nhân khác nhau (đại diện cho các luân xa khác nhau trong Thái dương Thượng đế) được cấu thành từ những loại chất liệu thiên thần khác nhau, được chỉnh hợp khác biệt với các nguồn và ảnh hưởng lớn hơn của hệ thống và cả vũ trụ. |
|
It might be expressed thus: Just as each man has a body which, in its main characteristics and form, resembles other bodies, yet in its quality and personal distinctive features is unique, so each of the Heavenly Men builds for Himself a body out of deva substance or spirit-matter which is of the same nature as that of His brothers, and yet which is distinctive, coloured by His own peculiar colouring, vibrant to His own particular key, and able to demonstrate His own unique quality. |
Điều này có thể được diễn đạt như sau: Cũng như mỗi người đều có một thể mà, trong những đặc điểm chính và hình tướng của nó, giống với các thể khác, nhưng trong phẩm tính và những nét riêng biệt cá nhân thì độc nhất, thì mỗi Đấng Thiên Nhân cũng tự xây dựng cho Ngài một thể từ chất liệu thiên thần hay tinh thần-vật chất vốn có cùng bản chất như của các huynh đệ của Ngài, nhưng lại đặcthù, được nhuốm màu bởi sắc thái riêng của Ngài, rung động theo chủ âm riêng của Ngài, và có thể biểu lộ phẩm tính độc đáo riêng của Ngài. |
|
445. Again the analogy is clear. Each human being is the same as every other human being, yet distinctive. So it is with the Planetary Logoi, and the differences between Them is accounted for by the type of deva essence used in the construction of Their vehicles of manifestation. |
445. Một lần nữa, phép loại suy thật rõ ràng. Mỗi con người đều giống như mọi con người khác, nhưng vẫn đặc thù. Các Hành Tinh Thượng đế cũng vậy, và những khác biệt giữa Các Ngài được giải thích bởi loại tinh chất thiên thần được dùng trong việc kiến tạo các vận cụ biểu hiện của Các Ngài. |
|
446. Of the constitution of each Planetary Logos it is said: |
446. Về cấu tạo của mỗi Hành Tinh Thượng đế, người ta nói rằng: |
|
a. Each Planetary Logos has a distinctive nature |
a. Mỗi Hành Tinh Thượng đế có một bản chất đặc thù |
|
b. Each Planetary Logos has His own peculiar coloring |
b. Mỗi Hành Tinh Thượng đế có sắc thái riêng của Ngài |
|
c. Each Planetary Logos is vibrant to His own peculiar key |
c. Mỗi Hành Tinh Thượng đế rung động theo chủ âm riêng của Ngài |
|
d. Each Planetary Logos is expressive of His own unique quality. |
d. Mỗi Hành Tinh Thượng đế biểu lộ phẩm tính độc đáo riêng của Ngài. |
|
This is produced through the peculiar type of deva [Page 656] essence He chooses, or (to word it perhaps more occultly) it has involved the response of certain peculiar groups of devas to His note. |
Điều này được tạo ra qua loại tinh chất thiên thần đặc thù mà [Page 656]Ngài chọn, hoặc (nói theo cách có lẽ huyền bí hơn) nó đã bao hàm sự đáp ứng của một số nhóm thiên thần đặc thù đối với âm điệu của Ngài. |
|
447. The occult basis to the distinction between Planetary Logoi is given. It is not so much that different Planetary Logoi “choose” different deva essences to constitute Their vehicles, but that different groups of devas are summoned for construction and participation in the vehicles of a Planetary Logos because of their relation to the note which He occultly sounds as the process of manifestation begins. |
447. Nền tảng huyền bí của sự khác biệt giữa các Hành Tinh Thượng đế đã được nêu ra. Không hẳn là các Hành Tinh Thượng đế khác nhau “chọn” các tinh chất thiên thần khác nhau để cấu thành các vận cụ của Các Ngài, mà đúng hơn là các nhóm thiên thần khác nhau được triệu gọi để kiến tạo và tham dự vào các vận cụ của một Hành Tinh Thượng đế do mối liên hệ của họ với âm điệu mà Ngài xướng lên một cách huyền bí khi tiến trình biểu hiện bắt đầu. |
|
They embody in themselves just those constituents which He requires to build His body or scheme. |
Họ hiện thân trong chính mình đúng những thành phần mà Ngài cần để xây dựng thể hay hệ hành tinh của Ngài. |
|
448. The note the Planetary Logos sounds gives the necessary occult ‘information’ regarding just the type of deva constituents He requires for His body of scheme. |
448. Âm điệu mà Hành Tinh Thượng đế xướng lên cung cấp “thông tin” huyền bí cần thiết về chính loại thành phần thiên thần mà Ngài cần cho thể của hệ hành tinh của Ngài. |
|
It will, therefore, be recognised that the devas of Group A, being what we might call the key-devas, are of prime importance, and, from our present standpoint, must remain abstract and esoteric. |
Do đó, sẽ được nhận ra rằng các thiên thần của Nhóm A, là điều mà chúng ta có thể gọi là các thiên thần chủ âm, có tầm quan trọng hàng đầu, và, từ quan điểm hiện nay của chúng ta, phải vẫn còn trừu tượng và huyền bí. |
|
449. Esoteric “key-notes” are always found on atomic subplanes—whether for the vehicles of various vibrational strata or for the vehicles of “M/men”. |
449. Các “chủ âm” huyền bí luôn được tìm thấy trên các cõi phụ nguyên tử—dù là đối với các vận cụ của những tầng rung động khác nhau hay đối với các vận cụ của “M/nhân loại”. |
|
450. When keynotes are sounded, they are sounded on atomic subplanes. |
450. Khi các chủ âm được xướng lên, chúng được xướng lên trên các cõi phụ nguyên tử. |
|
451. Those who can control the sounding of keynotes can control all manifestation which occurs as a result of that sounding. |
451. Những ai có thể kiểm soát việc xướng lên các chủ âm thì có thể kiểm soát mọi biểu hiện xảy ra như là kết quả của sự xướng lên đó. |
|
If we consider this under the Law of Analogy, and study the essentially esoteric nature of the plane of the Logos (the first plane, called Adi) the reason for this will be apparent. |
Nếu chúng ta xem xét điều này dưới định luật tương đồng, và nghiên cứu bản chất huyền bí cốt yếu của cõi của Thượng đế (cõi thứ nhất, gọi là Adi) thì lý do của điều này sẽ trở nên hiển nhiên. |
|
452. The “esoteric nature” of the Planetary Logos would be increasingly revealed through the study of the esoteric nature of the plane of the Logos—the adic plane. |
452. “Bản chất huyền bí” của Hành Tinh Thượng đế sẽ ngày càng được mặc khải qua việc nghiên cứu bản chất huyền bí của cõi của Thượng đế—cõi adi. |
|
If the devas of Group A could be recognised, or even contacted by advanced men, the study of their nature, colouring and tone would reveal to unprepared humanity the colouring and tone of our particular planetary Logos. For this knowledge the race is not ready. |
Nếu các thiên thần của Nhóm A có thể được nhận biết, hay thậm chí được tiếp xúc bởi những người nam và nữ tiến bộ, thì việc nghiên cứu bản chất, sắc thái và âm điệu của họ sẽ tiết lộ cho nhân loại chưa được chuẩn bịsắc thái và âm điệu của Hành Tinh Thượng đế đặc thù của hành tinh chúng ta. Nhân loại chưa sẵn sàng cho tri thức này. |
|
453. DK is telling us that, possessed of such knowledge, unprepared humanity could meddle in the creative process of its own Planetary Logos. |
453. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng, nếu sở hữu tri thức như thế, nhân loại chưa được chuẩn bị có thể can thiệp vào tiến trình sáng tạo của chính Hành Tinh Thượng đế của mình. |
|
454. The notes sounding on the plane of Adi is the note of our Solar Logos with respect to the cosmic physical plane. |
454. Các âm điệu được xướng lên trên cõi Adi là âm điệu của Thái dương Thượng đế của chúng ta đối với cõi hồng trần vũ trụ. |
|
455. The differentiated notes sounding on the second subplane of the cosmic physical plane pertain to qualities of the various Planetary Logoi. |
455. Các âm điệu biệt phân được xướng lên trên cõi phụ thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ liên quan đến các phẩm tính của các Hành Tinh Thượng đế khác nhau. |
|
456. There are three types of atomic subplanes with which we are concerned: |
456. Có ba loại cõi phụ nguyên tử mà chúng ta quan tâm: |
|
a. The plane of Adi |
a. Cõi Adi |
|
b. The atomic subplane of the each of the seven systemic planes |
b. Cõi phụ nguyên tử của mỗi một trong bảy cõi hệ thống |
|
c. The atomic division of each of the forty-nine systemic subplanes, whatever such a division may be called. |
c. Phân khu nguyên tử của mỗi một trong bốn mươi chín cõi phụ hệ thống, dù một phân khu như thế có thể được gọi là gì đi nữa. |
|
457. Wherever there is recognition of keynotes sounding on atomic subplanes, the possibility exists to gain control over that atomic subplane and over the lesser subplanes which are related to that atomic subplane. |
457. Bất cứ nơi nào có sự nhận biết các chủ âm được xướng lên trên các cõi phụ nguyên tử, thì ở đó tồn tại khả năng giành được quyền kiểm soát cõi phụ nguyên tử ấy và các cõi phụ thấp hơn có liên hệ với cõi phụ nguyên tử đó. |
|
458. We have been given some knowledge of the ray and coloring of our own Planetary Logos, but we do not know how the ray (really there are three major rays), the coloring, and the tones associated with the coloring will be modified by expression on each subplane level. The matter would be exceedingly intricate. Real control of subplane processes requires far more than the generalities which have been conferred upon us. |
458. Chúng ta đã được ban cho một số tri thức về cung và sắc thái của chính Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, nhưng chúng ta không biết cung ấy (thật ra có ba cung chính), sắc thái ấy, và các âm điệu gắn liền với sắc thái ấy sẽ được biến đổi như thế nào khi biểu lộ trên mỗi cấp độ cõi phụ. Vấn đề này sẽ cực kỳ phức tạp. Sự kiểm soát thực sự các tiến trình cõi phụ đòi hỏi nhiều hơn rất xa những khái quát đã được ban cho chúng ta. |
|
459. We know that our Planetary Logos expresses the first, second and third rays. This, however, tells us little about how these notes (one of them, two of them or all of them) sound forth on the various atomic subplanes (and subdivisions) within the cosmic physical plane. |
459. Chúng ta biết rằng Hành Tinh Thượng đế của chúng ta biểu lộ cung một, cung hai và cung ba. Tuy nhiên, điều này cho chúng ta biết rất ít về cách các âm điệu này (một trong chúng, hai trong chúng hay tất cả chúng) được xướng ra trên các cõi phụ nguyên tử khác nhau (và các phân khu) bên trong cõi hồng trần vũ trụ. |
|
It would reveal also, through the study of the Law of Action and Reaction, which of the incarnating Egos were on the ray of this Logos; |
Điều đó cũng sẽ tiết lộ, qua việc nghiên cứu Định luật Hành Động và Phản Ứng, những Chân ngã đang lâm phàm nào thuộc về cung của Thượng đế này; |
|
460. Different Monads and Egos within our Earth-scheme manifestation have different Planetary Logoi are their Sources. |
460. Các Chân thần và Chân ngã khác nhau bên trong biểu hiện hệ Địa Cầu của chúng ta có các Hành Tinh Thượng đế khác nhau là Nguồn gốc của họ. |
|
461. If such information were in the hands of those who were intelligent but morally selfish, they could exert control over the Monads and Egos they encountered and could also (through the mobilization of unified ray groups) invoke and evoke planetary and extra-planetary energies (perhaps even cosmic energies) for which the Earth-scheme was unprepared. Serious energy imbalances could eventuate. |
461. Nếu thông tin như thế rơi vào tay những người thông minh nhưng ích kỷ về mặt đạo đức, họ có thể tác động quyền kiểm soát lên các Chân thần và Chân ngã mà họ gặp, và cũng có thể (qua việc huy động các nhóm cung hợp nhất) khẩn cầu và gợi lên các năng lượng hành tinh và ngoài hành tinh (có lẽ ngay cả các năng lượng vũ trụ) mà hệ Địa Cầu chưa được chuẩn bị để tiếp nhận. Những mất cân bằng năng lượng nghiêm trọng có thể xảy ra. |
|
the deductions from this would lead men into dangerous realms, and put power into hands as yet unprepared to wield it wisely. |
những suy luận từ điều này sẽ dẫn con người vào những lĩnh vực nguy hiểm, và đặt quyền năng vào những bàn tay còn chưa được chuẩn bị để sử dụng nó một cách minh triết. |
|
462. DK can see far ahead regarding the uses of the knowledge which He dispenses and which He could dispense. Probably, as yet, we have little idea of how certain kinds of knowledge could be used or misused.. In His wisdom, He can foresee possible uses and potential misuses. This is the foresight of the Master. |
462. Chân sư DK có thể thấy rất xa về phía trước liên quan đến những cách sử dụng tri thức mà Ngài ban ra và mà Ngài có thể ban ra. Có lẽ, cho đến nay, chúng ta vẫn ít có ý niệm về việc một số loại tri thức nhất định có thể được dùng hay bị lạm dụng như thế nào.. Trong minh triết của Ngài, Ngài có thể thấy trước những cách dùng khả dĩ và những lạm dụng tiềm tàng. Đây là sự tiên liệu của Chân sư. |
|
Therefore, Group A of Agnichaitans must remain profoundly esoteric, and their true nature can only be revealed to the Adept of the great Law. |
Do đó, Nhóm A của Agnichaitans phải vẫn còn hết sức huyền bí, và bản chất chân thực của họ chỉ có thể được tiết lộ cho chân sư của đại Định luật. |
|
463. Thus, when one is a Master of the Wisdom, the true esoteric nature of the Group A. Agnichaitans, can be revealed and not before. |
463. Vì vậy, chỉ khi một người là một Chân sư Minh triết thì bản chất huyền bí chân thực của Nhóm A. Agnichaitans mới có thể được tiết lộ, chứ không phải trước đó. |
|
464. We have often been told that the fourth and third ether are considered exoteric and the second and first ethers, esoteric. The first ether (and the devic lives who make it what it is) is the most esoteric of all the four ethers. We have been told why this is the case. |
464. Chúng ta thường được bảo rằng dĩ thái thứ tư và thứ ba được xem là ngoại môn, còn dĩ thái thứ hai và thứ nhất là nội môn. Dĩ thái thứ nhất (và các sự sống thiên thần làm cho nó là chính nó) là huyền bí nhất trong cả bốn dĩ thái. Chúng ta đã được cho biết vì sao điều này là như vậy. |
|
Thus only a few hints are permissible, and these deal simply with the relationship of man to these entities. |
Vì thế chỉ một vài gợi ý là được phép, và những gợi ý này chỉ đơn giản bàn đến mối liên hệ của con người với các thực thể này. |
|
465. One must have great knowledge, indeed, to know what knowledge is permissible for dispensation. Probably many of us who have only a little knowledge cannot refrain from discussing things, which under the circumstances, we should not. Our knowledge of implications and ramifications is so small. |
465. Quả thật, người ta phải có tri thức lớn lao mới biết tri thức nào được phép ban truyền. Có lẽ nhiều người trong chúng ta, những người chỉ có chút ít tri thức, không thể ngăn mình bàn luận về những điều mà trong hoàn cảnh hiện tại, lẽ ra chúng ta không nên bàn. Tri thức của chúng ta về các hàm ý và hệ quả còn quá ít ỏi. |
|
He is related to them primarily because his physical permanent atom is directly energised by them, being a part of their essential nature, and having a place in their form. |
Y có liên hệ với họ chủ yếu vì nguyên tử trường tồn hồng trần của y được họ trực tiếp tiếp sinh lực, vì nó là một phần trong bản chất cốt yếu của họ, và có một vị trí trong hình tướng của họ. |
|
466. Here is one of the most succinct statements concerning the relation of Group A. Agnichaitans to man. |
466. Đây là một trong những phát biểu súc tích nhất liên quan đến mối liên hệ của Nhóm A. Agnichaitans với con người. |
|
467. Man’s physical permanent atoms are: |
467. Các nguyên tử trường tồn hồng trần của con người là: |
|
a. Directly energised by Group A. Agnichaitans |
a. Được Nhóm A. Agnichaitans trực tiếp tiếp sinh lực |
|
b. Group A. Agnichaitans are part of the essential nature of man’s physical permanent atom |
b. Nhóm A. Agnichaitans là một phần trong bản chất cốt yếu của nguyên tử trường tồn hồng trần của con người |
|
c. Group A. Agnichaitans (how many of such devas we do not know, whether one or more) have place in the form of the physical permanent atom of any particular man. |
c. Nhóm A. Agnichaitans (chúng ta không biết có bao nhiêu thiên thần như thế, là một hay nhiều) có chỗ trong hình tướng của nguyên tử trường tồn hồng trần của bất kỳ người nào. |
|
It will be apparent to any student that if the permanent atoms of the lower man are within the causal periphery the devas of the three worlds on the atomic subplanes must work in the closest co-operation; there must be unity of purpose and of plan. |
Điều này sẽ hiển nhiên đối với bất kỳ đạo sinh nào rằng nếu các nguyên tử trường tồn của phàm nhân ở trong chu vi nhân thể thì các thiên thần của ba cõi giới trên các cõi phụ nguyên tử phải hoạt động trong sự hợp tác chặt chẽ nhất; phải có sự hợp nhất về mục đích và về Thiên Cơ. |
|
468. The devas of the atomic subplanes (found in the physical permanent atom and the astral permanent atom of man, but not, apparently, in the fourfold mental unit), must work in the closest cooperation with the Solar Angels who direct the processes within the causal body and in the personality vehicles via the two lower permanent atoms and the mental unit. |
468. Các thiên thần của các cõi phụ nguyên tử (được tìm thấy trong nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục của con người, nhưng dường như không có trong đơn vị hạ trí tứ phân), phải hoạt động trong sự hợp tác chặt chẽ nhất với các Thái dương Thiên Thần, những Đấng điều khiển các tiến trình bên trong thể nguyên nhân và trong các vận cụ phàm ngã qua hai nguyên tử trường tồn thấp hơn và đơn vị hạ trí. |
|
The devas of the atomic levels of all the planes in our scheme work in close affiliation: |
Các thiên thần của các cấp độ nguyên tử trên mọi cõi trong hệ hành tinh của chúng ta hoạt động trong sự liên kết chặt chẽ: |
|
469. Since there is a channel from atomic subplane to atomic subplane, this closely interdependent work is to be expected. |
469. Vì có một kênh từ cõi phụ nguyên tử này sang cõi phụ nguyên tử khác, nên công việc phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ này là điều có thể được mong đợi. |
|
470. We may say that such devas and their close interrelation provide the synthetic factor in the matter of the cosmic physical plane. |
470. Chúng ta có thể nói rằng các thiên thần như thế và mối tương liên chặt chẽ của họ cung cấp yếu tố tổng hợp trong vật chất của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
[Page 657] |
|
|
471. Immediately below we deal with the types of interplay to be expected among these types of devas. |
471. Ngay bên dưới, chúng ta bàn đến các loại tương tác có thể được mong đợi giữa các loại thiên thần này. |
|
a. With each other, thus making seven groups who are the sumtotal of the Brahma aspect of our planetary Logos. |
a. Với nhau, nhờ đó tạo thành bảy nhóm là tổng thể của phương diện Brahma của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
472. From what is here said, we may gather that the Brahma aspect of our Planetary Logos relates to all seven atomic subplanes. |
472. Từ những gì được nói ở đây, chúng ta có thể suy ra rằng phương diện Brahma của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta liên hệ với cả bảy cõi phụ nguyên tử. |
|
473. This is interesting, as the expression of the Planetary Logos seems to be more focussed upon the second cosmic subplane of the cosmic physical plane than upon the first or adic subplane, yet His presence cannot be removed from the logoic plane (since He has higher vehicles on the cosmic astral plane and the cosmic lower mental plane. |
473. Điều này thật thú vị, vì sự biểu lộ của Hành Tinh Thượng đế dường như tập trung nhiều hơn vào cõi phụ vũ trụ thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ hơn là vào cõi phụ thứ nhất hay cõi adi, tuy nhiên sự hiện diện của Ngài không thể bị tách khỏi cõi logoic (vì Ngài có các vận cụ cao hơn trên cõi cảm dục vũ trụ và cõi hạ trí vũ trụ. |
|
474. The Group A. Agnichaitans, cosmically considered, must be closely related to Agni, with each one of the seven sub-groups being an aspect of expression of one of the Raja Deva Lords. |
474. Nhóm A. Agnichaitans, xét theo vũ trụ, hẳn phải có liên hệ chặt chẽ với Agni, với mỗi một trong bảy phân nhóm là một phương diện biểu lộ của một trong các Chúa Tể Raja Deva. |
|
b. With the seven groups who constitute the atomic matter of that scheme which is the polar opposite of ours. |
b. Với bảy nhóm cấu thành vật chất nguyên tử của hệ hành tinh là đối cực của hệ chúng ta. |
|
475. That scheme is the Venus-scheme. Raja Deva Lords of our scheme must be closely related to the corresponding Raja Deva Lords of the Venus-scheme. |
475. Hệ hành tinh đó là hệ Kim Tinh. Các Chúa Tể Raja Deva của hệ chúng ta hẳn phải có liên hệ chặt chẽ với các Chúa Tể Raja Deva tương ứng của hệ Kim Tinh. |
|
c. With that particular group in that scheme which is one of the points in a systemic triangle of which our scheme and our opposite scheme are the other two. |
c. Với nhóm đặc thù trong hệ hành tinh ấy là một trong những điểm trong một tam giác hệ thống mà hệ của chúng ta và hệ đối cực của chúng ta là hai điểm còn lại. |
|
476. We may propose that the atomic interaction embraces the seven Raja Deva Lords of the Mars-scheme. |
476. Chúng ta có thể đề xuất rằng sự tương tác nguyên tử bao gồm bảy Chúa Tể Raja Deva của hệ Hỏa Tinh. |
|
d. With corresponding groups in lesser degree in all the systemic schemes. |
d. Với các nhóm tương ứng ở mức độ thấp hơn trong mọi hệ hành tinh của hệ thống. |
|
477. The major devic interrelation is with the two planetary schemes which form a triangle with our own. Yet, interaction with corresponding devic groups within the seven Raja Deva Lords of the seven planes of other planetary schemes also takes place. |
477. Mối tương liên thiên thần chủ yếu là với hai hệ hành tinh tạo thành một tam giác với hệ của chúng ta. Tuy nhiên, sự tương tác với các nhóm thiên thần tương ứng bên trong bảy Chúa Tể Raja Deva của bảy cõi của các hệ hành tinh khác cũng diễn ra. |
|
e. With the scheme which corresponds to the first aspect, or the plane of Adi. |
e. Với hệ hành tinh tương ứng với phương diện thứ nhất, hay cõi Adi. |
|
478. Is this scheme the Uranus Scheme? The monadic ray of the Uranus scheme is hinted as the first (EP I, 430); the monadic ray of the Earth-scheme is given as the first. |
478. Đây có phải là hệ Sao Thiên Vương không? Cung chân thần của hệ Sao Thiên Vương được gợi ý là cung một (EP I, 430); cung chân thần của hệ Địa Cầu được nêu là cung một. |
|
f. With those devas who form the spirit-substance of the manifestation of that particular Rishi of the Great Bear Who is the prototype of our particular planetary Logos. |
f. Với những thiên thần tạo thành tinh thần-chất liệu của sự biểu hiện của vị Rishi đặc thù của Đại Hùng Tinh nào là nguyên mẫu của Hành Tinh Thượng đế đặc thù của chúng ta. |
|
479. How are Prototypes within the Great Bear related to Planetary Logoi within our solar system for which They (the Seven Rishis of the Bear) are Prototypes? Is it via one of the rays? The monadic ray, for instance? The soul-ray, possibly? The mode of relationship may change with the developmental stage of the Planetary Logos concerned and perhaps with the development of particular Rishis of the Bear. |
479. Các Nguyên Mẫu trong Đại Hùng Tinh liên hệ như thế nào với các Hành Tinh Thượng đế trong hệ mặt trời của chúng ta mà Các Ngài (Bảy vị Rishi của Đại Hùng Tinh) là Nguyên Mẫu? Có phải qua một trong các cung không? Chẳng hạn cung chân thần? Có thể là cung linh hồn? Phương thức liên hệ có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển của Hành Tinh Thượng đế liên hệ và có lẽ theo sự phát triển của các vị Rishi đặc thù của Đại Hùng Tinh. |
|
480. We note that the relationship is with devas who form the “spirit-substance” of one of these Rishis, meaning substance as it pertains to the cosmic ethers and not to the dense physical plane of the Rishi concerned—IF such Rishis even have dense substance. |
480. Chúng ta lưu ý rằng mối liên hệ này là với các thiên thần tạo thành “chất liệu-tinh thần” của một trong các vị Rishi này, nghĩa là chất liệu trong chừng mực nó liên quan đến các dĩ thái vũ trụ chứ không phải đến cõi hồng trần đậm đặc của vị Rishi liên hệ—NẾU các vị Rishi như thế thậm chí có chất liệu đậm đặc. |
|
481. Given that our Earth-scheme functions at this time very much upon the third ray, there may be (again, at this time) a close connection between the third star Alioth and the Earth. Later the star Mizar and later still Benetnasch, (stars expressing the second and first rays respectively) may have a special connection with the Logos of the Earth-scheme. |
481. Với điều kiện hệ Địa Cầu của chúng ta hoạt động vào lúc này rất nhiều trên cung ba, có thể có (một lần nữa, vào lúc này) một liên hệ chặt chẽ giữa ngôi sao thứ ba Alioth và Trái Đất. Về sau ngôi sao Mizar và về sau nữa Benetnasch, (các ngôi sao biểu lộ lần lượt cung hai và cung một) có thể có một liên hệ đặc biệt với Thượng đế của hệ Địa Cầu. |
|
g. With those devas who form the substance of that one of those esoteric existences who are spoken of in the Secret Doctrine14 [S. D., II, 579-582.] as “The wives of the seven Rishis,” or the seven sisters, the Pleiades. One of these seven sisters has a close connection with our Heavenly Man, and therefore we have an interesting cosmic interplay as follows: |
g. Với những thiên thần tạo thành chất liệu của một trong những Hiện Hữu huyền bí được nói đến trong Giáo Lý Bí Nhiệm14 [S. D., II, 579-582.] là “Những người vợ của bảy vị Rishi,” hay bảy chị em, tức Thất Nữ Tinh. Một trong bảy chị em này có liên hệ chặt chẽ với Đấng Thiên Nhân của chúng ta, và do đó chúng ta có một sự tương tác vũ trụ thú vị như sau: |
|
482. It appears that we are speaking of the Pleiad, Maya. At any rate it is the third Pleiad as the distributor of the third ray. |
482. Dường như chúng ta đang nói về ngôi sao Maya trong Thất Nữ Tinh. Dù sao đi nữa, đó là ngôi sao Thất Nữ Tinh thứ ba với tư cách là đấng phân phối cung ba. |
|
1. One of the seven Rishis of the Great Bear. |
1. Một trong bảy vị Rishi của Đại Hùng Tinh. |
|
2. One of the seven Sisters, or a Pleiad. |
2. Một trong bảy Chị Em, hay một ngôi sao Thất Nữ Tinh. |
|
3. The Heavenly Man of our scheme. |
3. Đấng Thiên Nhân của hệ hành tinh chúng ta. |
|
483. This cosmic triangle (or rather a maladjustment within this triangle) is, we are told, responsible for the cosmic evil which overflows our Earth. |
483. Tam giác vũ trụ này (hay đúng hơn là một sự mất điều chỉnh trong tam giác này) được cho biết là chịu trách nhiệm về điều ác vũ trụ tràn ngập Trái Đất của chúng ta. |
|
484. We are being presented with a vast picture of devic resonance and interdependency. We see that the Law of Vibration as it demonstrates on our planet, and which has to do with action and reaction within devic substance, reflects relationships are not only interplanetary but cosmic as well. |
484. Chúng ta đang được trình bày một bức tranh rộng lớn về sự cộng hưởng và phụ thuộc lẫn nhau của giới thiên thần. Chúng ta thấy rằng Định luật Rung động khi biểu lộ trên hành tinh chúng ta, và có liên quan đến hành động và phản ứng bên trong chất liệu thiên thần, phản ánh những mối liên hệ không chỉ liên hành tinh mà còn vũ trụ nữa. |
|
This interplay will be threefold |
Sự tương tác này sẽ là tam phân |
|
485. We are speaking of a threefold cosmic interplay. |
485. Chúng ta đang nói về một sự tương tác vũ trụ tam phân. |
|
and as far as we are concerned just now will involve a transmission of life force through the atomic matter of our planes, circulating in deva substance. |
và trong chừng mực chúng ta đang quan tâm lúc này, nó sẽ bao hàm một sự truyền dẫn sinh lực qua vật chất nguyên tử của các cõi chúng ta, lưu chuyển trong chất liệu thiên thần. |
|
486. Life force circulates in devic substance—especially through the atomic matter of our planes. Via atomic matter of the various systemic atomic subplanes, a great matrix of planetary, extra-planetary and cosmic energies can be and, in fact, are interconnected. |
486. Sinh lực lưu chuyển trong chất liệu thiên thần—đặc biệt qua vật chất nguyên tử của các cõi chúng ta. Qua vật chất nguyên tử của các cõi phụ nguyên tử khác nhau của hệ thống, một ma trận lớn của các năng lượng hành tinh, ngoài hành tinh và vũ trụ có thể được, và trên thực tế đang được, liên kết với nhau. |
|
487. The information given here can be related to the modus operandi of esoteric astrology, dependent as it is on systemic and cosmic etheric circulations of energies and forces. |
487. Thông tin được đưa ra ở đây có thể được liên hệ với phương thức hoạt động của Chiêm Tinh Học Nội Môn, vốn phụ thuộc vào các sự lưu chuyển năng lượng và mãnh lực dĩ thái của hệ thống và của vũ trụ. |
|
This will materially affect certain types of humanity more than others, according to their ray and nature, and this effect will demonstrate in [Page 658] a vivification of the spirillae of the permanent atoms and of the centres. |
Điều này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến một số loại nhân loại hơn những loại khác, tùy theo cung và bản chất của họ, và ảnh hưởng này sẽ biểu lộ trong [Page 658] sự làm sống động các loa tuyến của các nguyên tử trường tồn và của các trung tâm. |
|
488. We are dealing with an exact occult science. Although the relations described are even cosmic in extent, they affect the microcosm man in certain specific ways. |
488. Chúng ta đang bàn đến một khoa học huyền bí chính xác. Mặc dù các mối liên hệ được mô tả có phạm vi thậm chí là vũ trụ, chúng vẫn ảnh hưởng đến tiểu thiên địa con người theo một số cách đặc thù. |
|
489. We are gathering some small idea of the great importance of these esoteric, Group A. Agnichaitans. They are powerful receivers and transmitters and bring the cosmos into our planetary system and into the microcosmic participants within that system. |
489. Chúng ta đang thu thập được một ý niệm nhỏ nào đó về tầm quan trọng lớn lao của những Agnichaitans huyền bí này thuộc Nhóm A. Họ là những bộ phận tiếp nhận và truyền dẫn mạnh mẽ, và đưa vũ trụ vào hệ hành tinh của chúng ta và vào những thành phần tham dự vi mô bên trong hệ ấy. |
|
490. If we have wondered about the sources of energy which reach our Earth and man, and the means of transmission, much, in principle, is revealed by this account of the functions and interplay of various types of Agnichaitans from various sources—systemic and cosmic. |
490. Nếu chúng ta từng tự hỏi về các nguồn năng lượng đến với Trái Đất và con người, và về các phương tiện truyền dẫn, thì nhiều điều, về nguyên tắc, được tiết lộ qua bản tường thuật này về các chức năng và sự tương tác của nhiều loại Agnichaitans khác nhau từ nhiều nguồn khác nhau—thuộc hệ thống và thuộc vũ trụ. |
|
491. A picture of interdependency, cosmic in scope, has been presented. |
491. Một bức tranh về sự phụ thuộc lẫn nhau, có tầm mức vũ trụ, đã được trình bày. |
|
492. Thus far, we have discussed only Agnichaitans (the devas of the cosmic physical plane) when considering this type of devic life from the cosmic perspective. We have yet to discuss the Agnisuryans related not only the cosmic physical plane physical plane but to the cosmic astral plane, and Agnishvattas, related, again, not only to the cosmic physical plane, but to the cosmic mental plane. |
492. Cho đến nay, chúng ta mới chỉ bàn đến Agnichaitans (các thiên thần của cõi hồng trần vũ trụ) khi xem xét loại sự sống thiên thần này từ góc độ vũ trụ. Chúng ta vẫn còn phải bàn đến các Agnisuryans liên hệ không chỉ với cõi hồng trần vũ trụ mà còn với cõi cảm dục vũ trụ, và Agnishvattas, lại một lần nữa, liên hệ không chỉ với cõi hồng trần vũ trụ mà còn với cõi trí vũ trụ. |