Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 766-775: S7S3
|
20 April – 6 May 2008 |
20 tháng 4 – 6 tháng 5 năm 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các chú thích cuối trang và tham chiếu từ các sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận được trình bày bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the analysis. |
Có đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi sau đó nghiên cứu phần phân tích. |
|
1. We continue from our last section on the reincarnating jivas and Avatars. |
1. Chúng ta tiếp tục từ phần trước về các jiva tái sinh và các Đấng Hoá Thân. |
|
Having, therefore, very briefly dealt with these three topics, we can now proceed to consider the process followed by the Ego when seeking manifestation in the three worlds. |
Vì vậy, sau khi đã rất ngắn gọn đề cập đến ba chủ đề này, giờ đây chúng ta có thể tiếp tục xem xét tiến trình được Chân ngã tuân theo khi tìm cách biểu hiện trong ba cõi giới. |
|
2. The three topics we have dealt with are. |
2. Ba chủ đề mà chúng ta đã đề cập là. |
|
a. Avatars |
a. Các Đấng Hoá Thân |
|
b. Pralayas |
b. Các giai kỳ qui nguyên |
|
c. The appearance of the body egoic |
c. Sự xuất hiện của thể chân ngã |
|
3. We will now consider the process followed by the Ego when seeking manifestation in the three worlds. |
3. Giờ đây chúng ta sẽ xem xét tiến trình được Chân ngã tuân theo khi tìm cách biểu hiện trong ba cõi giới. |
|
4. In this case, we must consider the Ego as the “Ego in the causal body” (to which there are six references in the Teaching) and not the ‘Ego-as-spiritual triad’—indicated as follows: |
4. Trong trường hợp này, chúng ta phải xem xét Chân ngã như “Chân ngã trong thể nguyên nhân” (được nhắc đến sáu lần trong Giáo Huấn) chứ không phải “Chân ngã-như-tam nguyên tinh thần”—được chỉ ra như sau: |
|
“…flashes of real illumination or intuition from the spiritual Triad or the true threefold Ego itself”(LOM 4) |
“…những lóe sáng của sự soi sáng thực sự hay trực giác từ Tam Nguyên Tinh Thần hay chính Chân ngã tam phân đích thực”(LOM 4) |
|
“The spiritual Triad, the Ego.” (LOM 228) |
“Tam Nguyên Tinh Thần, Chân ngã.” (LOM 228) |
|
“Here again I would draw attention to the fact that this triple demonstration can be seen under three forms, making in all a ninefold choice of rays for the Ego:” (TCF 177) |
“Ở đây một lần nữa tôi muốn lưu ý đến sự kiện rằng sự biểu lộ tam phân này có thể được thấy dưới ba hình thức, tạo thành tất cả một sự lựa chọn cung thất phân cho Chân ngã:” (TCF 177) |
|
“Division 4 can be grasped as the student arrives at a comprehension of his own nature as a spiritual triad, an egoic body and a threefold lower man. He can likewise approach the first division in a similar manner, and view himself as a primary force or Monad, a triple secondary force or Ego, and a threefold lower energy, or personality, remembering that we are here dealing only with creative energy and with the Brahma aspect of manifestation as it co-ordinates itself with the Vishnu aspect.” (TCF 923-924) |
“Phân bộ 4 có thể được nắm bắt khi đạo sinh đi đến chỗ thấu hiểu bản chất riêng của mình như một tam nguyên tinh thần, một thể chân ngã và một phàm nhân tam phân. Tương tự, y cũng có thể tiếp cận phân bộ thứ nhất theo cách tương tự, và xem mình như một mãnh lực sơ cấp hay Chân thần, một mãnh lực thứ cấp tam phân hay Chân ngã, và một năng lượng thấp tam phân, hay phàm ngã, nhớ rằng ở đây chúng ta chỉ đề cập đến năng lượng sáng tạo và đến phương diện Brahma của biểu hiện khi nó tự phối hợp với phương diện Vishnu.” (TCF 923-924) |
|
5. It is the “Ego in the causal body” that seeks incarnation. This is not the Ego liberated onto the planes of the spiritual triad. |
5. Chính “Chân ngã trong thể nguyên nhân” tìm kiếm sự nhập thể. Đây không phải là Chân ngã đã được giải thoát lên các cõi của tam nguyên tinh thần. |
|
Let us endeavour in our thoughts to interpret all these processes in terms of energy and of force. |
Chúng ta hãy cố gắng trong tư tưởng của mình diễn giải tất cả các tiến trình này theo thuật ngữ của năng lượng và mãnh lực. |
|
6. This is ever Master DK’s exhortation—to think in terms of energy or force; to think in terms of polarity; and no so much to personalize E/entities. |
6. Đây luôn là lời khuyến dụ của Chân sư DK—hãy suy nghĩ theo thuật ngữ của năng lượng hay mãnh lực; hãy suy nghĩ theo thuật ngữ của cực tính; và đừng cá nhân hoá các Thực Thể quá nhiều. |
|
The old Commentary says: |
Cổ Luận nói: |
|
“When the Spark is touched to the four wicks, and when spiritual Fire in its threefold essence meets with that which is combustible, the Flame bursts forth. |
“Khi Tia Lửa được chạm vào bốn tim đèn, và khi Lửa tinh thần trong bản chất tam phân của nó gặp điều có thể cháy được, thì Ngọn Lửa bùng lên. |
|
7. We seem to be speaking of the birth of the causal body. |
7. Dường như chúng ta đang nói về sự ra đời của thể nguyên nhân. |
|
8. The “Spark” can be seen as the influence of the Solar Angel, often called the “spark of mind” but having the potency of love and will as well. |
8. “Tia Lửa” có thể được xem là ảnh hưởng của Thái dương Thiên Thần, thường được gọi là “tia lửa của trí tuệ” nhưng cũng có tiềm năng của bác ái và ý chí. |
|
9. The wicks represents the quaternary or square of personality. The wicks are considered “combustible”. |
9. Các tim đèn tượng trưng cho bộ tứ hay hình vuông của phàm ngã. Các tim đèn được xem là “có thể cháy được”. |
|
10. “Spiritual fire” is the threefold fire of the Monad, expressing as the threefold fire of the spiritual triad, and anchored as a triple fire in the Ego on the higher mental plane. |
10. “Lửa tinh thần” là lửa tam phân của Chân thần, biểu hiện thành lửa tam phân của Tam Nguyên Tinh Thần, và được neo như một ngọn lửa tam phân trong Chân ngã trên Cõi thượng trí. |
|
11. The “Flame” which bursts forth is the fire demonstration as and within the causal body. It is a reflection of the “Flame of Spirit”. |
11. “Ngọn Lửa” bùng lên là sự biểu lộ của lửa như và trong thể nguyên nhân. Nó là sự phản chiếu của “Ngọn Lửa của Tinh thần”. |
|
12. We will have to distinguish this from the “flame” (lower case) which burns the four wicks. |
12. Chúng ta sẽ phải phân biệt điều này với “ngọn lửa” (chữ thường) đốt cháy bốn tim đèn. |
|
13. If we wish to look at this section of text still more deeply, we can consider the “Spark” as the influence of the Monad itself, descending as “spiritual Fire in its threefold essence” with the assistance of the Solar Angel/solar angels to inaugurate the individualization process. The Monad is sometimes known as an “undetached Spark”. |
13. Nếu muốn nhìn phần văn bản này sâu hơn nữa, chúng ta có thể xem “Tia Lửa” là ảnh hưởng của chính Chân thần, giáng xuống như “Lửa tinh thần trong bản chất tam phân của nó” với sự trợ giúp của Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần để khai mở tiến trình biệt ngã hóa. Chân thần đôi khi được biết đến như một “Tia Lửa không tách rời”. |
|
14. Although the Solar Angel/solar angels are intimately involved with the individualization process, they serve the intention of the Monad, and both serve the intention of the Planetary Logos Who has reached that point in His development when the heart must be further awakened. |
14. Mặc dù Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần liên hệ mật thiết với tiến trình biệt ngã hóa, các vị phụng sự ý định của Chân thần, và cả hai cùng phụng sự ý định của Đức Hành Tinh Thượng Đế, Đấng đã đạt đến điểm trong sự phát triển của Ngài khi trái tim phải được đánh thức thêm nữa. |
|
The centre within the One Life which we call by the unmeaning word “Monad,” the spark within the one Flame. (DINA II 291) |
Trung tâm bên trong Sự sống Duy Nhất mà chúng ta gọi bằng từ vô nghĩa “Chân thần”, tia lửa bên trong một Ngọn Lửa duy nhất. (DINA II 291) |
|
“The spark hangs from the flame by the finest thread of Fohat. |
“Tia lửa treo từ ngọn lửa bằng sợi chỉ Fohat mảnh nhất. |
|
a. The three-tongued flame that never dies…Triad. |
a. Ngọn lửa ba lưỡi không bao giờ tắt…Tam nguyên tinh thần. |
|
b. The four wicks… … Quaternary. |
b. Bốn tim đèn… … Bộ tứ. |
|
c. The thread of Fohat… … Thread of Life. (TCF 773) |
c. Sợi chỉ Fohat… … Sinh Mệnh Tuyến. (TCF 773) |
|
“I sense one Flame, O Gurudeva; I see countless Undetached sparks shining in it.” |
“Tôi cảm nhận một Ngọn Lửa, hỡi Gurudeva; tôi thấy vô số tia lửa Không Tách Rời đang chiếu sáng trong đó.” |
|
— 145. (TCF xvii) |
— 145. (TCF xvii) |
|
15. In this case “spiritual Fire” will be the threefold fire of the Monad working through the spiritual triad and, through the agency of the Solar Angel/solar angels, igniting the four wicks—the lower quaternary. |
15. Trong trường hợp này “Lửa tinh thần” sẽ là lửa tam phân của Chân thần hoạt động qua Tam Nguyên Tinh Thần và, thông qua tác nhân của Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần, đốt cháy bốn tim đèn—bộ tứ thấp. |
|
Faint the flicker at the first appearing, |
Sự lập loè thật yếu ớt trong lần xuất hiện đầu tiên,ing, |
|
16. The “first appearing” is the time of the “Bud Egos”. |
16. “Lần xuất hiện đầu tiên” là thời kỳ của các “Bud Egos”. |
|
and near to death it seems, |
và dường như gần tắt, |
|
17. There is some burning of the wicks but it is hardly appreciable. |
17. Có một ít sự cháy của các tim đèn nhưng hầu như không đáng kể. |
|
18. It seems as if it could be extinguished. |
18. Dường như nó có thể bị dập tắt. |
|
19. There is also not much light evidenced within the “Bud Ego”. |
19. Cũng không có nhiều ánh sáng được biểu lộ trong “Bud Ego”. |
|
but the wicks smoulder and glow, |
nhưng các tim đèn âm ỉ và rực sáng, |
|
20. As the wicks are repeatedly consumed… |
20. Khi các tim đèn liên tục bị tiêu hao… |
|
21. The wicks or lower quaternary are sustained by fire from above. |
21. Các tim đèn hay bộ tứ thấp được duy trì bởi lửa từ bên trên. |
|
and the heat is retained. |
và nhiệt được giữ lại. |
|
22. The resultant heat is retained first within the permanent atoms and then within the causal body which grows and expands under the influence of the heat. |
22. Nhiệt phát sinh được giữ lại trước hết trong các Nguyên tử trường tồn và sau đó trong thể nguyên nhân, thể này tăng trưởng và mở rộng dưới ảnh hưởng của nhiệt. |
|
23. The retention of heat is equivalent to the gradual accumulation of faculty. |
23. Việc giữ lại nhiệt tương đương với sự tích lũy dần dần các năng lực. |
|
This is cycle the first, and is called that of the glowing wheel. |
Đây là chu kỳ thứ nhất, và được gọi là chu kỳ của bánh xe rực đỏ. |
|
24. We can remember some of the descriptions of chakras in their early phases of expression. |
24. Chúng ta có thể nhớ lại một số mô tả về các luân xa trong những giai đoạn biểu hiện ban đầu của chúng. |
|
25. This phase coverers the earliest stages of chakric unfoldment. (cf. TCF 171-172 for fivefold chakric development). |
25. Giai đoạn này bao trùm những bước đầu tiên của sự khai mở luân xa. (xem TCF 171-172 về sự phát triển luân xa ngũ phân). |
|
The flicker grows into a tiny flame and the four wicks burn, |
Sự lập loè lớn dần thành một ngọn lửa nhỏ và bốn tim đèn cháy, |
|
26. Fire is at work within the lower quaternary (the four vehicles of the personality—considering the dense physical body as one of the four vehicles of the lower quaternary). |
26. Lửa đang hoạt động trong bộ tứ thấp (bốn vận cụ của phàm ngã—xem thể xác đậm đặc như một trong bốn vận cụ của bộ tứ thấp). |
|
27. The light within the egoic lotus will also increase. |
27. Ánh sáng trong Hoa Sen Chân Ngã cũng sẽ gia tăng. |
|
but are not consumed, for the heat does not suffice. |
nhưng không bị tiêu hao hết, vì nhiệt chưa đủ. |
|
28. Burning takes place for a very long time. There is only true consumption when the fourth initiation is reached. |
28. Sự cháy diễn ra trong một thời gian rất dài. Chỉ có sự tiêu hao thực sự khi lần điểm đạo thứ tư đạt đến. |
|
The light of these three fires is yet so small that the cave is not illumined. |
Ánh sáng của ba ngọn lửa này vẫn còn quá nhỏ nên hang động chưa được soi sáng. |
|
29. Notice that fire produces light. The purificatory burning in the lower vehicles produces increasing light, illumination. |
29. Hãy lưu ý rằng lửa tạo ra ánh sáng. Sự đốt cháy thanh lọc trong các vận cụ thấp tạo ra ánh sáng ngày càng tăng, sự soi sáng. |
|
30. We have been speaking of four wicks but only of three fires. We may view these fires as |
30. Chúng ta đã nói về bốn tim đèn nhưng chỉ nói về ba ngọn lửa. Chúng ta có thể xem các ngọn lửa này là |
|
a. Latent fire (fire within dense physical matter and also within the three dense subplanes of any systemic plane) |
a. Lửa tiềm ẩn (lửa trong vật chất hồng trần đậm đặc và cũng trong ba cõi phụ đậm đặc của bất kỳ cõi hệ thống nào) |
|
b. Active fire (etheric fire or fire located within the ‘etheric’ portions of every systemic plane—i.e., within the higher four subplanes) |
b. Lửa hoạt động (lửa dĩ thái hay lửa nằm trong các phần ‘dĩ thái’ của mọi cõi hệ thống—tức là trong bốn cõi phụ cao hơn) |
|
c. Lower mental fire (the fire which animates the devas of the concrete mind. This is not agnishvattic fire or solar fire). |
c. Lửa hạ trí (ngọn lửa làm sinh động các thiên thần của trí cụ thể. Đây không phải là lửa agnishvattic hay Lửa Thái dương). |
|
31. The three fires are all fire by friction. |
31. Cả ba ngọn lửa này đều là toàn bộ Lửa ma sát. |
|
32. The “cave” is the description of lower consciousness which is blind to all truly subjective energies and impressions. |
32. “Hang động” là mô tả về tâm thức thấp vốn mù lòa trước mọi năng lượng và ấn tượng thực sự chủ quan. |
|
33. There are several uses of the term “cave”. One anatomical use relates to one or more of the ventricles of the brain. |
33. Có một số cách dùng của thuật ngữ “hang động”. Một cách dùng về giải phẫu liên hệ đến một hay nhiều não thất của bộ não. |
|
34. “Illumination of the cave” occurs at the time of initiation. Immediately preceding the process of initiation, one enters the “cave”. (cf. DINA I 675) |
34. “Sự soi sáng hang động” xảy ra vào lúc điểm đạo. Ngay trước tiến trình điểm đạo, người ta bước vào “hang động”. (xem DINA I 675) |
|
Nevertheless, the flame and the essential heat can be felt by the One Who approaches and watches. |
Tuy nhiên, Ngọn Lửa và nhiệt thiết yếu có thể được cảm nhận bởi Đấng đang đến gần và quan sát. |
|
35. May we say that “the One Who approaches and watches” is the supervising Solar Angel? Or can it be considered the Master? |
35. Chúng ta có thể nói rằng “Đấng đang đến gần và quan sát” là Thái dương Thiên Thần giám sát chăng? Hay có thể xem đó là Chân sư? |
|
This is the second cycle, and is called that of the warming wheel. |
Đây là chu kỳ thứ hai, và được gọi là chu kỳ của bánh xe sưởi ấm. |
|
36. We have had so far the “glowing wheel” and the “warming wheel”. |
36. Cho đến nay chúng ta đã có “bánh xe rực đỏ” và “bánh xe sưởi ấm”. |
|
37. When we speak of “heat” we are speaking of spiritual energy. |
37. Khi nói đến “nhiệt”, chúng ta đang nói đến năng lượng tinh thần. |
|
38. In this story of egoic progress, light precedes heat. |
38. Trong câu chuyện về sự tiến bộ chân ngã này, ánh sáng đi trước nhiệt. |
|
39. The “wheel” is the egoic lotus or causal body. |
39. “Bánh xe” là Hoa Sen Chân Ngã hay thể nguyên nhân. |
|
Another way of emphasising the same truth is to regard the egoic body as a centre of force, a wheel of energy, or a lotus, and to picture it as a lotus with nine petals, hiding within these petals a central unit of three petals; these in their turn secrete the central life, or the “jewel in the lotus.” (IHS 137) |
Một cách khác để nhấn mạnh cùng một chân lý là xem thể chân ngã như một trung tâm mãnh lực, một bánh xe năng lượng, hay một hoa sen, và hình dung nó như một hoa sen chín cánh, ẩn bên trong các cánh ấy một đơn vị trung tâm gồm ba cánh; đến lượt chúng, các cánh này che giấu sự sống trung tâm, hay “ngọc trong hoa sen”. (IHS 137) |
|
40. There is an increase of light and heat in two ‘places’: |
40. Có sự gia tăng ánh sáng và nhiệt ở hai ‘nơi’: |
|
a. Within the lower quaternary, represented by the four wicks |
a. Trong bộ tứ thấp, được tượng trưng bởi bốn tim đèn |
|
b. Within the egoic lotus or causal body on the higher mental plane. The “wheel” on the higher mental plane is showing increasing signs of vitality and vibrancy |
b. Trong Hoa Sen Chân Ngã hay thể nguyên nhân trên Cõi thượng trí. “Bánh xe” trên Cõi thượng trí đang cho thấy những dấu hiệu ngày càng tăng của sinh lực và tính rung động |
|
The tiny flame becomes a lighted lamp. |
Ngọn lửa nhỏ trở thành một ngọn đèn sáng. |
|
41. We have moved from the inconsistent flame to the tiny flame to the lighted lamp. |
41. Chúng ta đã đi từ ngọn lửa không ổn định đến ngọn lửa nhỏ rồi đến ngọn đèn sáng. |
|
42. More light appears in the lower worlds. |
42. Nhiều ánh sáng hơn xuất hiện trong các thế giới thấp. |
|
The fire flares up, |
Lửa bùng lên, |
|
43. We are dealing here with the fire from above as it begins to consume the four wicks. |
43. Ở đây chúng ta đang đề cập đến lửa từ bên trên khi nó bắt đầu tiêu hao bốn tim đèn. |
|
44. The fire consuming the four wicks and fed by the Ego is intensifying. |
44. Ngọn lửa tiêu hao bốn tim đèn và được Chân ngã nuôi dưỡng đang tăng cường. |
|
but much smoke is there, |
nhưng có nhiều khói, |
|
45. We can consider the “smoke” as maya, glamor and illusion. |
45. Chúng ta có thể xem “khói” là ảo lực, ảo cảm và ảo tưởng. |
|
46. Smoke will arise through the fiery purification process. Many impurities are being extracted from the composition of the matter/substance of the lower vehicles. |
46. Khói sẽ bốc lên qua tiến trình thanh lọc bằng lửa. Nhiều tạp chất đang được rút ra khỏi thành phần của vật chất/chất liệu của các vận cụ thấp. |
|
for the wicks are burning fast, and the heat suffices for their quick destruction. |
vì các tim đèn đang cháy nhanh, và nhiệt đủ cho sự hủy diệt mau chóng của chúng. |
|
47. We are reaching later stages of evolution, before the wicks will be entirely destroyed at the fourth initiation. |
47. Chúng ta đang tiến đến các giai đoạn sau của tiến hoá, trước khi các tim đèn bị hủy diệt hoàn toàn ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
48. As the evolutionary period advances the movement towards the destruction of the lower quaternary becomes increasingly rapid. |
48. Khi thời kỳ tiến hoá tiến triển, sự chuyển động hướng đến việc hủy diệt bộ tứ thấp trở nên ngày càng nhanh hơn. |
|
The lamp, set in the midst of darkness, makes the thick blackness manifest itself; |
Ngọn đèn, được đặt giữa bóng tối, làm cho sự đen đặc hiện rõ ra; |
|
49. The “lamp” is often the symbol of the consciousness of the lower concrete mind or the consciousness of the soul-in-incarnation and not the soul on its own plane. |
49. “Ngọn đèn” thường là biểu tượng của tâm thức của hạ trí cụ thể hoặc tâm thức của linh hồn đang nhập thể chứ không phải linh hồn trên cõi riêng của nó. |
|
50. The greater the light, the more intense the surrounding darkness seems. A clear contrast between light and dark is achieved. |
50. Ánh sáng càng lớn thì bóng tối chung quanh dường như càng mãnh liệt. Một sự tương phản rõ rệt giữa sáng và tối được tạo ra. |
|
the light and warmth are felt. |
ánh sáng và hơi ấm được cảm nhận. |
|
51. Light and warmth are felt, presumably, by the surrounding environment. |
51. Ánh sáng và hơi ấm được cảm nhận, có lẽ là bởi môi trường chung quanh. |
|
52. Because there is warmth, there is an increasing influence of solar fire—the fire which warms rather than burns. |
52. Bởi vì có hơi ấm, nên có ảnh hưởng ngày càng tăng của Lửa Thái dương—ngọn lửa sưởi ấm hơn là thiêu đốt. |
|
V. Each Pilgrim on the Road must carry with him what he needs: a pot of fire, to warm his fellowmen; a lamp, to cast its rays upon his heart and show his fellowmen the nature of his hidden life; a purse of gold, which he scatters not upon the Road but shares with others; a sealed vase, wherein he carries all his aspiration to cast before the feet of Him Who waits to greet him at the gate—a sealed vase. (GWP 51) |
V. Mỗi Người Hành Hương trên Đường phải mang theo mình điều mình cần: một nồi lửa, để sưởi ấm đồng loại; một ngọn đèn, để chiếu các tia của nó lên trái tim mình và cho đồng loại thấy bản chất của đời sống ẩn kín của mình; một túi vàng, mà y không rải trên Đường nhưng chia sẻ với người khác; một bình niêm kín, trong đó y mang tất cả khát vọng của mình để đặt dưới chân Đấng đang chờ đón y nơi cổng—một bình niêm kín. (GWP 51) |
|
This, the third cycle, is called that of the lighted wheel. [Page 766] |
Đây, chu kỳ thứ ba, được gọi là chu kỳ của bánh xe được thắp sáng. [Page 766] |
|
53. We have thus far the glowing wheel, the warming wheel and, now, the lighted wheel. |
53. Như vậy cho đến nay chúng ta có bánh xe rực đỏ, bánh xe sưởi ấm và giờ đây là bánh xe được thắp sáng. |
|
The four wicks and the flame appear as one, |
Bốn tim đèn và ngọn lửa xuất hiện như một, |
|
54. We have reached the stage of personality integration and, even, of soul infusion. |
54. Chúng ta đã đạt đến giai đoạn tích hợp phàm ngã và thậm chí là được linh hồn thấm nhuần. |
|
and nearly all the smoke is gone, for flame is mostly seen. |
và gần như mọi khói đều tan biến, vì phần lớn chỉ còn thấy ngọn lửa. |
|
55. Maya, glamor and illusion have been mostly dissipated. |
55. Ảo lực, ảo cảm và ảo tưởng phần lớn đã được làm tiêu tan. |
|
The cave itself is lighted up, |
Chính hang động cũng được thắp sáng, ed up, |
|
56. We can consider the “cave” as the personality consciousness. The state of the illumination of the mind is evident. |
56. Chúng ta có thể xem “hang động” là tâm thức phàm ngã. Trạng thái soi sáng của trí tuệ là điều hiển nhiên. |
|
though the lamp is yet apparent. |
dù ngọn đèn vẫn còn rõ. |
|
57. The “lamp” is the vessel within the personality of the higher Flame. |
57. “Ngọn đèn” là chiếc bình chứa Ngọn Lửa cao hơn bên trong phàm ngã. |
|
58. Often the concrete mind is called the “lamp”, and it is carried upon one’s head. |
58. Thường thì trí cụ thể được gọi là “ngọn đèn”, và nó được mang trên đầu người ta. |
|
59. If the “lamp is yet apparent”, the three aspects of mind have not yet united. The lower concrete mind is still a separate vehicle. |
59. Nếu “ngọn đèn vẫn còn rõ”, thì ba trí chưa hợp nhất. Hạ trí cụ thể vẫn còn là một vận cụ riêng biệt. |
|
Cycle the fourth is called the hour of the flaming wheel. |
Chu kỳ thứ tư được gọi là giờ của bánh xe led the hour of the bốc lửa. |
|
60. Spiritual fire is raging within the personality and beginning to consume it. |
60. Lửa tinh thần đang bùng cháy dữ dội trong phàm ngã và bắt đầu tiêu hao nó. |
|
61. We have thus far: the glowing wheel, the warming wheel, the lighted wheel and, now, the flaming wheel. |
61. Cho đến nay chúng ta có: bánh xe rực đỏ, bánh xe sưởi ấm, bánh xe được thắp sáng và giờ đây là bánh xe bốc lửa. |
|
62. We can imagine that, at this point, many active chakric triangles are ablaze within the energy system and that pathways of fire-light are to be seen uniting the three units in the atomic triangle atomic triangle. |
62. Chúng ta có thể hình dung rằng, vào thời điểm này, nhiều tam giác luân xa hoạt động đang bốc cháy trong hệ thống năng lượng và có thể thấy những lộ trình lửa-ánh sáng nối kết ba đơn vị trong tam giác nguyên tử tam giác nguyên tử. |
|
The final cycle comes when even the lamp itself is burned, destroyed through the intensity of heat. |
Chu kỳ cuối cùng đến khi ngay cả chính ngọn đèn cũng bị đốt cháy, bị hủy diệt bởi cường độ của nhiệt.stroyed through the intensity of heat. |
|
63. That which in the personality is the vehicle of the higher Light and Flame is, itself, destroyed. |
63. Điều trong phàm ngã vốn là vận cụ của Ánh Sáng và Ngọn Lửa cao hơn, tự nó cũng bị hủy diệt. |
|
64. The “lamp” is no longer “apparent”. Higher mind and, then, the intuition replaces the lamp of lower concrete mind. |
64. “Ngọn đèn” không còn “rõ” nữa. Thượng trí và rồi trực giác thay thế ngọn đèn của hạ trí cụ thể. |
|
65. There comes a time when there is no more need of a mediator between the Light of the Soul and the personality vehicles. Soul-infusion is becoming complete. |
65. Sẽ đến một thời điểm khi không còn cần một trung gian nào giữa Ánh Sáng của Linh hồn và các vận cụ phàm ngã. Sự được linh hồn thấm nhuần đang trở nên hoàn toàn. |
|
66. The soul in incarnation realizes itself to be, essentially, the soul on its own plane. |
66. Linh hồn đang nhập thể chứng nghiệm rằng về bản chất, nó chính là linh hồn trên cõi riêng của nó. |
|
67. We are into the final and destructive phase of the lengthy process by which Spirit and matter first engage and finally merge. |
67. Chúng ta đang đi vào giai đoạn cuối cùng và có tính hủy diệt của tiến trình lâu dài, nhờ đó Tinh thần và vật chất trước hết giao tiếp rồi cuối cùng hợp nhất. |
|
The One Who watches, seeing the work accomplished, fans the central point of fire and produces a sudden flaming. |
Đấng quan sát, thấy công việc đã hoàn tất, quạt điểm lửa trung tâm và tạo ra một sự bùng cháy đột ngột. |
|
68. This One Who watches can be considered the One Initiator. |
68. Đấng quan sát này có thể được xem là Đấng Điểm đạo duy nhất. |
|
69. There are several watchers: |
69. Có một số đấng quan sát: |
|
a. The Solar Angel |
a. Thái dương Thiên Thần |
|
b. The Master |
b. Chân sư |
|
c. The Initiator |
c. Đấng Điểm đạo |
|
70. The “central point of fire” is the fire in the Jewel in the Lotus, which is set ablaze. |
70. “Điểm lửa trung tâm” là ngọn lửa trong Viên Ngọc trong Hoa Sen, được làm bùng cháy. |
|
71. The fanning of the central point of fire is the application of the Rod of the Initiator. |
71. Sự quạt bùng điểm lửa trung tâm là việc áp dụng Thần Trượng Điểm đạo của Đấng Điểm đạo. |
|
72. The “sudden flaming” fed also by the downpouring power of the Monad will produce the destruction of the causal body. |
72. “Sự bùng cháy đột ngột”, cũng được nuôi dưỡng bởi quyền năng tuôn đổ xuống của chân thần, sẽ tạo ra sự hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
73. It is important to realize that so many of the processes described for us find their climax in the destruction of the causal body. |
73. Điều quan trọng là phải chứng nghiệm rằng rất nhiều tiến trình được mô tả cho chúng ta đạt đến cao điểm của chúng trong sự hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
The wicks are naught—the flame is all. |
Các tim đèn chẳng là gì cả—ngọn lửa là tất cả. |
|
74. The personality vehicles are destroyed; the lunar lords are liberated. |
74. Các vận cụ phàm ngã bị hủy diệt; các nguyệt tinh quân được giải thoát. |
|
75. Fire by friction is consumed by solar fire. |
75. Lửa ma sát bị Lửa Thái dương thiêu rụi. |
|
76. We read of a body of flame which is the eventual result of the process of soul infusion and Spirit-impulsion. |
76. Chúng ta đọc thấy nói về một thể lửa, là kết quả tối hậu của tiến trình linh hồn thấm nhuần và sự thúc đẩy của Tinh thần. |
|
Fire and flame destroy the body of an Arhat; their essence makes him immortal. ( 35., TCF xvii) |
Lửa và ngọn lửa hủy diệt thể của một A La Hán; tinh túy của chúng làm cho ông trở nên bất tử. ( 35., TCF xvii) |
|
The centres, therefore, when functioning properly, form the “body of fire” which eventually is all that is left, first to man in the three worlds, and later to the Monad. This body of fire is “the body incorruptible”72 or indestructible, spoken of by, and is the product of evolution, of the perfect blending of the three fires, which ultimately destroy the form. When the form is destroyed there is left this intangible spiritual body of fire, one pure flame, distinguished by seven brilliant centres of intenser burning. This electric fire is the result of the bringing together of the two poles and demonstrates at the moment of complete at-one-ment, the occult truth of the words “Our God is a consuming Fire.”73 (TCF 166-167) |
Vì vậy, các trung tâm, khi hoạt động đúng đắn, tạo thành “thể lửa”, là điều rốt cuộc còn lại duy nhất, trước hết đối với con người trong ba cõi giới, và về sau đối với chân thần. Thể lửa này là “thể bất hoại”72 hay bất khả hủy diệt, được nói đến bởi, và là sản phẩm của tiến hoá, của sự hòa trộn hoàn hảo của ba ngọn lửa, những ngọn lửa rốt cuộc hủy diệt hình tướng. Khi hình tướng bị hủy diệt, còn lại thể lửa tinh thần vô hình này, một ngọn lửa thuần khiết, được phân biệt bởi bảy trung tâm rực sáng với sự cháy mãnh liệt hơn. Lửa Điện này là kết quả của việc đưa hai cực lại với nhau và chứng minh, vào lúc hoàn toàn hợp nhất, chân lý huyền bí của lời nói: “Thượng đế của chúng ta là một Ngọn Lửa thiêu đốt.”73 (TCF 166-167) |
|
This, so the Sacred Science says, is called the cycle of the wheel consumed.” |
Điều này, theo Khoa Học Thiêng Liêng nói, được gọi là chu kỳ của bánh xe bị thiêu rụi.” |
|
77. We have been given important ways of describing the appearance and development of the wheel. |
77. Chúng ta đã được trao cho những cách quan trọng để mô tả sắc tướng và sự phát triển của bánh xe. |
|
a. The glowing wheel |
a. Bánh xe rực sáng |
|
b. The warming wheel |
b. Bánh xe ấm lên |
|
c. The lighted wheel |
c. Bánh xe được thắp sáng |
|
d. The flaming wheel |
d. Bánh xe bốc lửa |
|
e. The wheel consumed. |
e. Bánh xe bị thiêu rụi. |
|
78. For every change occurring in the wheel of the egoic lotus/causal body, there are corresponding changes occurring in the realm of the four wicks (the world of the lower quaternary). |
78. Với mỗi thay đổi xảy ra trong bánh xe của Hoa Sen Chân Ngã/thể nguyên nhân, đều có những thay đổi tương ứng xảy ra trong lĩnh vực của bốn tim đèn (thế giới của tứ phân thấp). |
|
79. We can see how useful and how evocative of understanding these descriptions are. |
79. Chúng ta có thể thấy những mô tả này hữu ích và gợi lên sự thấu hiểu biết bao. |
|
80. We should compare these descriptions with the five “cosmic symbols”: |
80. Chúng ta nên so sánh những mô tả này với năm “biểu tượng vũ trụ”: |
|
a. The circle |
a. Hình tròn |
|
b. The circle with the point at the center |
b. Hình tròn với điểm ở trung tâm |
|
c. The divided circle |
c. Hình tròn bị chia đôi |
|
d. The circle divided into four |
d. Hình tròn chia thành bốn |
|
e. The swastika (TCF 159-161) |
e. Chữ vạn (TCF 159-161) |
|
81. Comparison should also be made with the description of the five phases of chakric development: (TCF 171-172) |
81. Cũng nên so sánh với mô tả về năm giai đoạn phát triển luân xa: (TCF 171-172) |
|
a. The circle |
a. Hình tròn |
|
b. The circle with the point in the centre |
b. Hình tròn với điểm ở trung tâm |
|
c. The divided circle |
c. Hình tròn bị chia đôi |
|
d. The circle divided into four |
d. Hình tròn chia thành bốn |
|
e. The swastika |
e. Chữ vạn |
|
82. Although the headings are similar, the descriptions are sufficiently different to warrant careful study. |
82. Mặc dù các tiêu đề tương tự nhau, các mô tả đủ khác biệt để cần được nghiên cứu cẩn thận. |
|
Here in the arcane symbology is hid (in terms of energy and of radiant activity) the whole secret of egoic energy, and of impulse making its presence felt in the substance of the lower planes; |
Chính trong biểu tượng học huyền bí này ẩn giấu (xét theo năng lượng và hoạt động bức xạ) toàn bộ bí mật của năng lượng chân ngã, và của xung lực làm cho sự hiện diện của nó được cảm nhận trong chất liệu của các cõi thấp; |
|
83. Impulse, in this case, is that which arises from higher energy sources. Impulse is a term frequently associated with “Spirit”. |
83. Xung lực, trong trường hợp này, là điều phát sinh từ các nguồn năng lượng cao hơn. Xung lực là một thuật ngữ thường được liên kết với “Tinh thần”. |
|
84. In the section of text above we have affirmed the fact that we have been offered a description of a twofold process: the growth of vibrancy in the world of the Ego on the higher mental plane and the growth of vibrancy in the personality vehicles. |
84. Trong đoạn văn trên, chúng ta đã khẳng định sự kiện rằng chúng ta đã được trao cho một mô tả về một tiến trình nhị phân: sự tăng trưởng tính rung động trong thế giới của Chân ngã trên cõi thượng trí và sự tăng trưởng tính rung động trong các vận cụ phàm ngã. |
|
the student should interpret the above sentences both macrocosmically and microcosmically. |
đạo sinh nên diễn giải những câu trên cả theo đại thiên địa lẫn tiểu thiên địa. |
|
85. This is sound advice and exactly what we did in relation to the five cosmic symbols and in relation to the fivefold description of chakric growth. |
85. Đây là lời khuyên đúng đắn và chính xác là điều chúng ta đã làm liên hệ đến năm biểu tượng vũ trụ và liên hệ đến mô tả ngũ phân về sự tăng trưởng luân xa. |
|
86. Whatever can be said about the human egoic lotus can be said, with analogical accuracy, about the egoic lotus of the Planetary Logos and the egoic lotus of the Solar Logos, etc. We may consider the same to be true when comparing personality development in a human being, a Planetary Logos or Solar Logos. And, when we know more, the analogies can be extended macrocosmically and microcosmically. |
86. Bất cứ điều gì có thể được nói về Hoa Sen Chân Ngã của con người cũng có thể được nói, với độ chính xác theo định luật tương đồng, về Hoa Sen Chân Ngã của Đức Hành Tinh Thượng Đế và Hoa Sen Chân Ngã của Thái dương Thượng đế, v.v. Chúng ta có thể xem điều tương tự cũng đúng khi so sánh sự phát triển phàm ngã nơi một con người, một Đức Hành Tinh Thượng Đế hay Thái dương Thượng đế. Và khi chúng ta biết nhiều hơn, các tương đồng có thể được mở rộng theo đại thiên địa và tiểu thiên địa. |
|
In all manifestation, the originating impulse comes from the first aspect which is hidden at the heart of the egoic lotus, |
Trong mọi biểu hiện, xung lực khởi nguyên đến từ phương diện thứ nhất, phương diện ẩn giấu nơi trái tim của Hoa Sen Chân Ngã, |
|
87. “Impulse” comes from the first aspect hidden in the Jewel in the Lotus. |
87. “Xung lực” đến từ phương diện thứ nhất ẩn giấu trong Viên Ngọc trong Hoa Sen. |
|
88. The Jewel in the Lotus is the “heart of the egoic lotus”. |
88. Viên Ngọc trong Hoa Sen là “trái tim của Hoa Sen Chân Ngã”. |
|
89. We notice again the identification of the heart with the first aspect and not only with the second. |
89. Chúng ta lại lưu ý sự đồng nhất trái tim với phương diện thứ nhất chứ không chỉ với phương diện thứ hai. |
|
but this hidden Identity works under law, |
nhưng Bản Sắc ẩn giấu này hoạt động dưới định luật, |
|
90. This is ever the case when dealing with the first aspect of divinity—the aspect of law. |
90. Đây luôn là trường hợp khi đề cập đến phương diện thứ nhất của thiên tính—phương diện của định luật. |
|
91. Law is the expression of will which is the force which implements purpose. |
91. Định luật là sự biểu lộ của ý chí, là mãnh lực thực thi mục đích. |
|
and in the earlier stages (the first three cycles) the process goes on under the Law of Economy, |
và trong các giai đoạn đầu (ba chu kỳ đầu tiên) tiến trình diễn ra dưới Định luật Tiết Kiệm, |
|
92. The Law of Economy is the law of the third aspect. |
92. Định luật Tiết Kiệm là định luật của phương diện thứ ba. |
|
93. DK is telling us that the first three cycles (the glowing, the warming and the lighting) all have relation to the slow development of the personality. The second aspect of divinity is not yet noticeably engaged. |
93. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng ba chu kỳ đầu tiên (chu kỳ rực sáng, chu kỳ ấm lên và chu kỳ được thắp sáng) đều có liên hệ với sự phát triển chậm chạp của phàm ngã. Phương diện thứ hai của thiên tính vẫn chưa tham dự một cách đáng kể. |
|
94. We could say these developments occur during 700 of the 777 symbolic incarnations of man. |
94. Chúng ta có thể nói rằng những phát triển này xảy ra trong 700 của 777 lần nhập thể biểu tượng của con người. |
|
which is the law of substance itself; |
là định luật của chính chất liệu; |
|
95. Substance is the energy which is characteristic of the lower three worlds. |
95. Chất liệu là năng lượng đặc trưng cho ba cõi thấp. |
|
96. Technically, the matter of the three lowest systemic subplanes is not substance for it does not substand anything more dense than itself. |
96. Về mặt kỹ thuật, vật chất của ba cõi phụ thấp nhất của hệ thống không phải là chất liệu vì nó không nâng đỡ bất cứ điều gì đậm đặc hơn chính nó. |
|
in the final two cycles this law becomes merged (though not superseded, being still potent) with the Law of Attraction, which is the fundamental law of the divine Self. |
trong hai chu kỳ cuối cùng, định luật này hòa nhập (dù không bị thay thế, vì vẫn còn hữu hiệu) với Định luật Hấp Dẫn, là định luật căn bản của Bản Ngã thiêng liêng. |
|
97. There is a division of the 5 into a 3 and a 2. The three relates to the third aspect of divinity and the two to the second aspect of divinity. |
97. Có một sự phân chia của 5 thành 3 và 2. Ba liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính và hai liên hệ với phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
98. In this solar system, the “fundamental law of the divine Self” is the Law of Attraction, because the Law of Synthesis is not yet really in expression. |
98. Trong hệ mặt trời này, “định luật căn bản của Bản Ngã thiêng liêng” là Định luật Hấp Dẫn, bởi vì Định luật Tổng Hợp vẫn chưa thực sự biểu lộ. |
|
99. In the cycle of flaming and the cycle of consumption, the Law of Attraction is merged with the Law of Economy, but the Law of Economy is not superseded. |
99. Trong chu kỳ bốc lửa và chu kỳ thiêu rụi, Định luật Hấp Dẫn hòa nhập với Định luật Tiết Kiệm, nhưng Định luật Tiết Kiệm không bị thay thế. |
|
100. This merging is similar to the merging of the influence of the esoteric rulers of the astrological chart with the influence of the exoteric rulers which are not, thereby, entirely superseded. |
100. Sự hòa nhập này tương tự như sự hòa nhập ảnh hưởng của các chủ tinh bí truyền trong lá số chiêm tinh với ảnh hưởng của các chủ tinh ngoại môn, những ảnh hưởng này vì thế không hoàn toàn bị thay thế. |
|
101. It is only through a gradual process that the second aspect of divinity takes over and supplants the third. |
101. Chỉ qua một tiến trình dần dần mà phương diện thứ hai của thiên tính mới tiếp quản và thay thế phương diện thứ ba. |
|
It is the failure to realise this [that merging does not necessary indicate supersession] which has resulted in the confusion existing in the minds of many metaphysicians as to which demonstrated first, desire or will, and as to the distinction between them, between impulse and purpose, and between instinct and intention. |
Chính sự không chứng nghiệm điều [rằng hòa nhập không nhất thiết hàm ý sự thay thế] này đã dẫn đến sự lẫn lộn tồn tại trong tâm trí của nhiều nhà siêu hình học về điều gì biểu lộ trước, dục vọng hay ý chí, và về sự phân biệt giữa chúng, giữa xung lực và mục đích, và giữa bản năng và chủ ý. |
|
102. DK seems to be telling us of the close relation between |
102. Chân sư DK dường như đang cho chúng ta biết về mối liên hệ chặt chẽ giữa |
|
a. Desire and will |
a. Dục vọng và ý chí |
|
b. Impulse and purpose |
b. Xung lực và mục đích |
|
c. Instinct and intention |
c. Bản năng và chủ ý |
|
103. The relationships can be solved when the relationship between the third and second aspects of divinity is understood. |
103. Các mối liên hệ này có thể được giải quyết khi mối liên hệ giữa phương diện thứ ba và thứ hai của thiên tính được thấu hiểu. |
|
104. Desire represents, in this case, the third aspect and will (modified because we are in a second ray solar system) the second. And so for the other factors usually associated with the first aspect of divinity. In this solar system and, at this time, on this planet, they are meditated through the second aspect. |
104. Dục vọng, trong trường hợp này, tượng trưng cho phương diện thứ ba và ý chí (được biến đổi vì chúng ta đang ở trong một hệ mặt trời cung hai) tượng trưng cho phương diện thứ hai. Và cũng như vậy đối với các yếu tố khác thường gắn với phương diện thứ nhất của thiên tính. Trong hệ mặt trời này và hiện nay trên hành tinh này, chúng được tham thiền qua trung gian của phương diện thứ hai. |
|
105. Impulse can also be associated with the will aspect, in which case, impulse is Spirit-in-action. |
105. Xung lực cũng có thể được liên kết với phương diện ý chí, trong trường hợp đó, xung lực là Tinh thần-trong-hành-động. |
|
In the earlier stages man reincarnates under the Law of Economy, and though the will aspect lies back of the process, yet for a long time it is the pull of sensation and its reflex in consciousness, desire, which produces rebirth. |
Trong các giai đoạn đầu con người tái sinh dưới Định luật Tiết Kiệm, và dù phương diện ý chí nằm phía sau tiến trình, nhưng trong một thời gian dài, chính sức hút của cảm giác và phản xạ của nó trong tâm thức, là dục vọng, tạo ra tái sinh. |
|
106. We seem to be discussing the difference between rebirth taken under the impulse of desire and incarnation taken consciously—i.e., conscious rebirth. |
106. Dường như chúng ta đang bàn đến sự khác biệt giữa tái sinh diễn ra dưới xung lực của dục vọng và nhập thể được thực hiện một cách có ý thức—tức là tái sinh có ý thức. |
|
107. The idea suggested is that it is a long time before the self-conscious unit has conscious control over the incarnation to come. |
107. Ý tưởng được gợi ra là phải mất một thời gian rất dài trước khi đơn vị ngã thức có được sự kiểm soát có ý thức đối với lần nhập thể sắp đến. |
|
108. An interesting dynamic is here presented. Sensation has its pull and, in consciousness, desire arises as a reflex response to this pull. |
108. Ở đây trình bày một động lực học thú vị. Cảm giác có sức hút của nó và, trong tâm thức, dục vọng phát sinh như một đáp ứng phản xạ đối với sức hút này. |
|
109. In early days conscious responds desirously to the impact of sensation. Later, under the Law of Repulse, conscious rejects the lure of sensation (rejection beginning on the lower planes and moving gradually to the higher). |
109. Trong những ngày đầu, tâm thức đáp ứng một cách dục vọng với tác động của cảm giác. Về sau, dưới Định luật Đẩy Lùi, tâm thức khước từ sự quyến rũ của cảm giác (sự khước từ bắt đầu trên các cõi thấp và dần dần chuyển lên các cõi cao hơn). |
|
Sensation, being a quality in matter or substance, the Self in the beginning identifies Itself with sensation. |
Cảm giác, vốn là một phẩm tính trong vật chất hay chất liệu, nên Bản Ngã lúc ban đầu đồng hoá chính Nó với cảm giác. |
|
110. We can call sensation the registration of the impact of the “Not-Self”. |
110. Chúng ta có thể gọi cảm giác là sự ghi nhận tác động của “Phi-Ngã”. |
|
111. The “Self” cannot practically, at this time, be considered pure Spirit or Monad but must be associated with the second or consciousness aspect. |
111. “Bản Ngã” không thể trên thực tế, vào lúc này, được xem là Tinh thần thuần túy hay chân thần mà phải được liên kết với phương diện thứ hai hay phương diện tâm thức. |
|
112. What is being said is that consciousness, at first, identifies itself with sensation. |
112. Điều đang được nói là lúc đầu tâm thức đồng hoá chính nó với cảm giác. |
|
113. Sensation (as usually conceived and in relation to the physical plane) is, however, a category of consciousness produced by contact with the lowest orders of substance. |
113. Tuy nhiên, cảm giác (theo cách thường được quan niệm và trong liên hệ với cõi hồng trần) là một phạm trù của tâm thức được tạo ra bởi sự tiếp xúc với những cấp chất liệu thấp nhất. |
|
Later, when the Self is beginning to identify Itself with Itself, |
Về sau, khi Bản Ngã bắt đầu đồng hoá chính Nó với chính Nó, |
|
114. And this would mean, when consciousness becomes more preoccupied with the egoic lotus, the causal body and the kind of point of tension which such preoccupation brings… |
114. Và điều này có nghĩa là khi tâm thức trở nên bận tâm hơn với Hoa Sen Chân Ngã, thể nguyên nhân và loại điểm tập trung nhất tâm mà sự bận tâm ấy mang lại… |
|
and to recognise the nature of the Not-Self, |
và nhận ra bản chất của Phi-Ngã, |
|
115. All vehicles are of the “Not-Self”, no matter how high the vehicle. But we will not concern ourselves with this philosophical point. |
115. Mọi vận cụ đều thuộc về “Phi-Ngã”, bất kể vận cụ ấy cao đến đâu. Nhưng chúng ta sẽ không bận tâm đến điểm triết học này. |
|
116. The “Not-Self” as recognized at this point, is the personal self—the self which consciousness conceives as real when identified with the substance of the lower three worlds. |
116. “Phi-Ngã” như được nhận ra ở điểm này là bản ngã cá nhân—bản ngã mà tâm thức quan niệm là thực khi đồng hoá với chất liệu của ba cõi thấp. |
|
the Law of Attraction and Repulsion becomes [Page 767] more active, and conscious will and purpose are displayed. |
Định luật Hấp Dẫn và Đẩy Lùi trở nên [Page 767] hoạt động mạnh hơn, và ý chí cùng mục đích có ý thức được biểu lộ. |
|
117. The Law of Attraction is associated with the energy of solar fire which under the Techniques of Integration first unifies the personality and then relates it to the Ego in the egoic lotus and causal body. |
117. Định luật Hấp Dẫn được liên kết với năng lượng của Lửa Thái dương, năng lượng này dưới các Kỹ Thuật Tích Hợp trước hết hợp nhất phàm ngã rồi sau đó liên hệ nó với Chân ngã trong Hoa Sen Chân Ngã và thể nguyên nhân. |
|
118. The personality begins to understand and express the will of the Ego which stands ‘behind’ and ‘within’ the personality. |
118. Phàm ngã bắt đầu thấu hiểu và biểu lộ ý chí của Chân ngã, Đấng đứng “phía sau” và “bên trong” phàm ngã. |
|
Here it should be remembered that a profound difference in time and space exists between the Logos, or Macrocosm, and Man, the Microcosm. |
Ở đây cần nhớ rằng có một sự khác biệt sâu xa về thời gian và không gian giữa Thượng đế, hay Đại thiên địa, và Con Người, Tiểu thiên địa. |
|
119. There is sometimes speculation about how long ago the Planetary Logos (or the Solar Logos) was as a man is now. This question is fraught with difficulty, because it seems to assume that a man (as he is now) can, himself, become a Planetary Logos or a Solar Logos. |
119. Đôi khi có sự suy đoán về việc Đức Hành Tinh Thượng Đế (hay Thái dương Thượng đế) đã từng ở vào trạng thái như con người hiện nay từ bao lâu trước đây. Câu hỏi này đầy khó khăn, vì dường như nó giả định rằng một con người (như hiện nay) tự mình có thể trở thành một Đức Hành Tinh Thượng Đế hay một Thái dương Thượng đế. |
|
120. The process of group amalgamation within higher Identities is overlooked. |
120. Tiến trình hòa nhập nhóm bên trong các Bản Sắc cao hơn đã bị bỏ qua. |
|
121. In practical terms, the temporal and spatial gulf between a Solar Logos or Planetary Logos and man is very great. |
121. Xét theo phương diện thực tiễn, vực cách biệt về thời gian và không gian giữa một Thái dương Thượng đế hay Đức Hành Tinh Thượng Đế với con người là rất lớn. |
|
Man is repeating His endeavor up to the fifth Initiation which will bring him to a stage of consciousness achieved by a Heavenly Man in a much earlier mahamanvantara. (TCF 272) |
Con người đang lặp lại nỗ lực của Ngài cho đến lần điểm đạo thứ năm, điều sẽ đưa y đến một giai đoạn tâm thức mà một Đấng Thiên Nhân đã đạt được trong một Đại giai kỳ sinh hóa sớm hơn rất nhiều. (TCF 272) |
|
Average man comes into incarnation through egoic impulse, based on desire and on the relation of the second aspect to the third aspect or of the Self to the Not-Self. |
Con người trung bình đi vào nhập thể qua xung lực chân ngã, dựa trên dục vọng và trên mối liên hệ của phương diện thứ hai với phương diện thứ ba hay của Bản Ngã với Phi-Ngã. |
|
122. We have here an important description of how man enters into incarnation. |
122. Ở đây chúng ta có một mô tả quan trọng về cách con người đi vào nhập thể. |
|
123. Not desire along, but egoic impulse is involved. |
123. Không phải chỉ riêng dục vọng, mà xung lực chân ngã cũng có liên quan. |
|
124. When incarnation occurs, the second aspect of divinity is relating itself to the third aspect of divinity. We note here how the second aspect of divinity is associated with the Self (usually that part of man which is closest to the first aspect). In this identification of the second aspect with the Self, the first aspect is implicit. |
124. Khi nhập thể xảy ra, phương diện thứ hai của thiên tính đang liên hệ chính nó với phương diện thứ ba của thiên tính. Ở đây chúng ta lưu ý cách phương diện thứ hai của thiên tính được liên kết với Bản Ngã (thường là phần của con người gần nhất với phương diện thứ nhất). Trong sự đồng nhất phương diện thứ hai với Bản Ngã này, phương diện thứ nhất là hàm ẩn. |
|
125. The Self is most associated with the second aspect because we live in the second of three major solar systems in which the second aspect and second ray are emphasized. |
125. Bản Ngã được liên kết nhiều nhất với phương diện thứ hai vì chúng ta đang sống trong hệ mặt trời thứ hai trong ba hệ mặt trời chính, nơi phương diện thứ hai và cung hai được nhấn mạnh. |
|
He will eventually bring about (through evolution) the revelation of the first aspect, |
Rốt cuộc y sẽ mang lại (qua tiến hoá) sự mặc khải của phương diện thứ nhất, |
|
126. This will begin in earnest with the destruction of the causal body and the representation of the first aspect through a liberated spiritual triad. |
126. Điều này sẽ thực sự bắt đầu với sự hủy diệt thể nguyên nhân và sự biểu hiện của phương diện thứ nhất qua một Tam Nguyên Tinh Thần được giải thoát. |
|
127. The first aspect of divinity is never fully revealed in this solar system and on this planet (a second ray planet from the soul perspective). |
127. Phương diện thứ nhất của thiên tính không bao giờ được hoàn toàn mặc khải trong hệ mặt trời này và trên hành tinh này (một hành tinh cung hai từ góc độ linh hồn). |
|
128. What we could call a full revelation of the first aspect will come in the next solar system when, so we can reason, the Planetary Logos of our planetary scheme will play a role in accordance with the expression of His first ray Monad. |
128. Điều mà chúng ta có thể gọi là sự mặc khải trọn vẹn của phương diện thứ nhất sẽ đến trong hệ mặt trời kế tiếp khi, như chúng ta có thể suy luận, Đức Hành Tinh Thượng Đế của hệ hành tinh chúng ta sẽ đóng một vai trò phù hợp với sự biểu lộ của chân thần cung một của Ngài. |
|
and then egoic impulse (based on conscious mental apprehension of the purpose in view) will be the dominant factor, and will demonstrate through a definite will to act. |
và khi đó xung lực chân ngã (dựa trên sự nắm bắt trí tuệ có ý thức về mục đích được nhắm tới) sẽ là yếu tố chi phối, và sẽ biểu lộ qua một ý chí hành động rõ rệt. |
|
129. As initiation progresses, the will (representing the spiritual will) increases in potency. |
129. Khi điểm đạo tiến triển, ý chí (đại diện cho ý chí tinh thần) gia tăng về hiệu lực. |
|
130. When the egoic influence begins to dominate the lower man, it can be seen as an expression of the spiritual will. |
130. Khi ảnh hưởng chân ngã bắt đầu chi phối phàm nhân, nó có thể được xem như một biểu hiện của ý chí tinh thần. |
|
131. Egoic impulse can never dominate the lower man unless there is “conscious mental apprehension of the purpose in view”. The mind must be involved and it must become the agent of the spiritual will (at this time still buffered in expression by the energies of the egoic lotus). |
131. Xung lực chân ngã không bao giờ có thể chi phối phàm nhân trừ khi có “sự nắm bắt trí tuệ có ý thức về mục đích được nhắm tới”. Trí tuệ phải được dự phần và nó phải trở thành tác nhân của ý chí tinh thần (vào lúc này vẫn còn được làm dịu trong biểu lộ bởi các năng lượng của Hoa Sen Chân Ngã). |
|
132. The action to be taken will be based on egoic purpose and not on personality desire. |
132. Hành động sẽ được thực hiện sẽ dựa trên mục đích chân ngã chứ không dựa trên dục vọng phàm ngã. |
|
133. The building of the antahkarana and the activation of the Jewel in the Lotus will both be required if this “will to act” sponsored by the spiritual will is to emerge. |
133. Việc xây dựng antahkarana và sự hoạt hóa Viên Ngọc trong Hoa Sen đều sẽ cần thiết nếu “ý chí hành động” này do ý chí tinh thần bảo trợ muốn xuất hiện. |
|
134. The “revelation of the first aspect” coincides with the revelation of the Jewel in the Lotus, which begins to occur once the first initiation has occurred and the synthesis petals begin to unfold. By the time the first initiation has taken place the Monad (first aspect) has made a renewed and stronger impact upon the soul. |
134. “Sự mặc khải của phương diện thứ nhất” trùng hợp với sự mặc khải của Viên Ngọc trong Hoa Sen, điều bắt đầu xảy ra một khi lần điểm đạo thứ nhất đã diễn ra và các cánh hoa tổng hợp bắt đầu khai mở. Vào lúc lần điểm đạo thứ nhất đã diễn ra, chân thần (phương diện thứ nhất) đã tạo ra một tác động mới mẻ và mạnh mẽ hơn lên linh hồn. |
|
The first faint tremor of the impact of monadic “destiny” (I know not how else to express this concept) makes itself felt, but is registered only by the soul of the initiate and on the level of soul consciousness; it is never registered by the man on the physical plane who is taking the first initiation; his brain cannot respond to this high vibration. (R&I 312-313) |
Sự rung động mờ nhạt đầu tiên của tác động từ “định mệnh” chân thần (tôi không biết diễn tả khái niệm này cách nào khác) bắt đầu được cảm nhận, nhưng chỉ được ghi nhận duy nhất bởi linh hồn của điểm đạo đồ và trên cấp độ tâm thức linh hồn; nó không bao giờ được ghi nhận bởi con người trên cõi hồng trần đang trải qua lần điểm đạo thứ nhất; bộ não của y không thể đáp ứng với rung động cao này. (R&I 312-313) |
|
135. We should note that the “Will-to-Act” is especially associated with the fifth ray and can be considered the fifth ray aspect of the Divine Will. |
135. Chúng ta nên lưu ý rằng “Ý Chí-hành động” đặc biệt được liên kết với cung năm và có thể được xem là phương diện cung năm của Ý Chí thiêng liêng. |
|
In connection with the Logos, the first stage has been left far behind, |
Liên hệ với Thượng đế, giai đoạn đầu tiên đã bị bỏ lại rất xa, |
|
136. Here we are speaking of the Solar Logos and the development of His Will. |
136. Ở đây chúng ta đang nói về Thái dương Thượng đế và sự phát triển Ý Chí của Ngài. |
|
and logoic manifestation is based on will and purpose and on conscious intelligent activity. |
và biểu hiện logoic dựa trên ý chí và mục đích cùng trên hoạt động thông minh có ý thức. |
|
137. Our Solar Logos is in process of becoming a “Lion of Cosmic Will” (if He is not already so, from a certain perspective). This does not supplant the fact the He is not yet mentally polarized from the cosmic point of view. |
137. Thái dương Thượng đế của chúng ta đang trong tiến trình trở thành một “Sư Tử của Ý Chí Vũ Trụ” (nếu từ một góc nhìn nào đó Ngài chưa phải là như vậy). Điều này không thay thế sự kiện rằng từ quan điểm vũ trụ, Ngài vẫn chưa phân cực trí tuệ. |
|
The reason for this is that the Logos, and the planetary Logoi likewise, are on the path of cosmic initiation. |
Lý do của điều này là Thượng đế, và các Hành Tinh Thượng đế cũng vậy, đang ở trên con đường điểm đạo vũ trụ. |
|
138. We are confirmed that DK was, indeed, speaking of the Solar Logos when speaking of the stage which had been left far behind. |
138. Chúng ta được xác nhận rằng quả thật Chân sư DK đang nói về Thái dương Thượng đế khi nói về giai đoạn đã bị bỏ lại rất xa. |
|
139. If we wish to see something more about Their progress on this cosmic path of initiation we should consult, TCF, 384. |
139. Nếu chúng ta muốn thấy thêm điều gì đó về sự tiến bộ của Các Ngài trên con đường điểm đạo vũ trụ này, chúng ta nên tham khảo TCF, 384. |
|
140. The human being is not yet on the path of cosmic initiation, but, interestingly, it is possible for the human being to attain what has been called (in relation to the human being) the “first cosmic initiation”. It must not be supposed that this cosmic initiation is the same type of cosmic initiation which the Solar Logos and Planetary Logoi are experiencing. (cf. TCF 384) |
140. Con người chưa ở trên con đường điểm đạo vũ trụ, nhưng điều thú vị là con người có thể đạt tới điều đã được gọi (trong liên hệ với con người) là “lần điểm đạo vũ trụ thứ nhất”. Không nên giả định rằng lần điểm đạo vũ trụ này là cùng một loại điểm đạo vũ trụ mà Thái dương Thượng đế và các Hành Tinh Thượng đế đang trải qua. (xem TCF 384) |
|
Therefore, though the originating impulse comes from the central point, it is not at first apparent. |
Do đó, dù xung lực khởi nguyên đến từ điểm trung tâm, lúc đầu nó không hiển nhiên. |
|
141. For man, Spirit remains implicate. It is always present and, in the last analysis, impulsive (from the first) but it is not apparent or visible in early processes (except to the eye of the initiate). |
141. Đối với con người, Tinh thần vẫn còn hàm ẩn. Nó luôn hiện diện và, xét đến cùng, luôn có tính xung lực (ngay từ đầu) nhưng không hiển nhiên hay hữu hình trong các tiến trình ban đầu (ngoại trừ đối với con mắt của điểm đạo đồ). |
|
At the moment of individualisation, the dim outline of a form such as earlier described has made its appearance on mental levels, |
Vào lúc biệt ngã hóa, đường nét mờ nhạt của một hình tướng như đã mô tả trước đây đã xuất hiện trên các cấp độ trí tuệ, |
|
142. We must gather that at the moment if individualization, that form is rather inchoate-not clearly delineated. |
142. Chúng ta phải kết luận rằng vào lúc biệt ngã hóa, hình tướng ấy còn khá phôi thai—chưa được phác họa rõ ràng. |
|
143. This section of text is interesting, however, in possibly suggesting that the causal form appears at the moment of individualization. |
143. Tuy nhiên, đoạn văn này thật thú vị vì có thể gợi ý rằng hình tướng nguyên nhân xuất hiện vào đúng lúc biệt ngã hóa. |
|
144. But we must not jump to conclusions, as we will learn below. A long process of preparation seems to have preceded the appearance of the dimly outlined of form. The clue is in the words “has made its appearance” rather than ‘makes its appearance’. |
144. Nhưng chúng ta không được vội kết luận, vì bên dưới chúng ta sẽ biết thêm. Dường như một tiến trình chuẩn bị dài đã đi trước sự xuất hiện của hình tướng được phác họa mờ nhạt. Manh mối nằm trong các từ “đã xuất hiện” hơn là “xuất hiện”. |
|
and (which is a point not as yet recognised by students) it becomes apparent that a period on mental levels has transpired given over to a preparation for the imminent event. |
và (đây là một điểm mà các đạo sinh vẫn chưa nhận ra) thì trở nên hiển nhiên rằng đã có một thời kỳ trên các cấp độ trí tuệ trôi qua được dành cho sự chuẩn bị cho biến cố sắp xảy ra. |
|
145. A period of preparation on mental levels (probably higher mental levels, but perhaps the fourth subplane of the mental plane is also involved) precedes the actual appearance of the form. |
145. Một thời kỳ chuẩn bị trên các cấp độ trí tuệ (có lẽ là các cấp độ thượng trí, nhưng cũng có thể cõi phụ thứ tư của cõi trí cũng liên quan) đi trước sự xuất hiện thực sự của hình tướng. |
|
146. We are not told how long this preparatory period lasts. |
146. Chúng ta không được cho biết thời kỳ chuẩn bị này kéo dài bao lâu. |
|
147. All these matters of timing in the earliest processes of the making of man (the member of the fourth kingdom) are of great interest and will be in our hands when we are in a position to use the knowledge constructively. |
147. Tất cả những vấn đề về thời điểm trong các tiến trình sớm nhất của việc tạo nên con người (thành viên của giới thứ tư) đều rất đáng quan tâm và sẽ nằm trong tay chúng ta khi chúng ta ở vào vị thế có thể sử dụng tri thức ấy một cách xây dựng. |
|
Through the activity of the solar Angels the twelve petals have gradually taken form, |
Qua hoạt động của các Thái dương Thiên Thần, mười hai cánh hoa đã dần dần thành hình, |
|
148. We appear to be speaking of the earliest formation of the twelve petals. |
148. Dường như chúng ta đang nói về sự hình thành sớm nhất của mười hai cánh hoa. |
|
149. The discrepancy between the Solar Angel and the “solar Angels”/“solar angels” (plural) simply must be solved. DK seems to be speaking of one individual human being and a number of “solar Angels” (or solar angels) associated with the causal body of that human being. (There is no consistency of orthography in TCF. In this case, we have both “solar Angels” and “solar angels”. I usually write “Solar Angel” or “Solar Angels”. Do the differences in capitalization mean anything? Sometimes they do, but often do not. It is our task to determine when such differences convey thought.) |
149. Sự không nhất quán giữa Thái dương Thiên Thần và “các Thái dương Thiên Thần”/“các thái dương thiên thần” (số nhiều) đơn giản là phải được giải quyết. Chân sư DK dường như đang nói về một cá nhân con người riêng biệt và một số “Thái dương Thiên Thần” (hay thái dương thiên thần) liên kết với thể nguyên nhân của cá nhân ấy. (Không có sự nhất quán về chính tả trong TCF. Trong trường hợp này, chúng ta có cả “solar Angels” lẫn “solar angels”. Tôi thường viết “Thái dương Thiên Thần” hay “Các Thái dương Thiên Thần”. Những khác biệt về viết hoa có mang ý nghĩa gì không? Đôi khi có, nhưng thường thì không. Nhiệm vụ của chúng ta là xác định khi nào những khác biệt ấy chuyển tải tư tưởng.) |
|
150. It would seem that there are different types of solar angels (perhaps one can use the lower case for those associated with the petals) involved with each of the three tiers of petals and even with each of the twelve petals. |
150. Dường như có những loại thái dương thiên thần khác nhau (có lẽ có thể dùng chữ thường cho những vị liên kết với các cánh hoa) liên quan đến mỗi một trong ba tầng cánh hoa và thậm chí với từng cánh trong mười hai cánh hoa. |
|
151. In this context such solar angels tend to be called manasadevas. |
151. Trong ngữ cảnh này, những thái dương thiên thần như thế có khuynh hướng được gọi là manasadevas. |
|
152. We are limited because we know so little of the structure of the solar angelic Creative Hierarchy. |
152. Chúng ta bị giới hạn vì biết quá ít về cấu trúc của Huyền Giai Sáng Tạo thiên thần thái dương. |
|
153. The petals and the solar angels (of the petals) are not the same. The solar fire emanating from the solar angels is that which structures and sustains the form of the egoic lotus and makes it possible for the solar angels to be, as it were, ‘present in consciousness’ within the Ego in the causal body. |
153. Các cánh hoa và các thái dương thiên thần (của các cánh hoa) không phải là một. Chính Lửa Thái dương phát ra từ các thái dương thiên thần là điều cấu trúc và duy trì hình tướng của Hoa Sen Chân Ngã và làm cho các thái dương thiên thần có thể, như thể, ‘hiện diện trong tâm thức’ bên trong Chân ngã trong thể nguyên nhân. |
|
154. What does it mean to be ‘in the consciousness of another’? Perhaps we all have had this kind of experience to a greater or lesser degree. This is what is happening all the time in relation to the kind of consciousness we, the human soul, have within the egoic lotus or causal body. It is as if our consciousness is mixed and blended with the presence and consciousness of the Solar Angel or solar angels. |
154. ‘Ở trong tâm thức của một hữu thể khác’ có nghĩa là gì? Có lẽ tất cả chúng ta đều đã có loại kinh nghiệm này ở mức độ nhiều hay ít. Đây là điều đang xảy ra mọi lúc trong liên hệ với loại tâm thức mà chúng ta, linh hồn con người, có bên trong Hoa Sen Chân Ngã hay thể nguyên nhân. Dường như tâm thức của chúng ta được pha trộn và hòa nhập với sự hiện diện và tâm thức của Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần. |
|
155. When we become “outposts” of the Master’s consciousness, we may find that the that greater consciousness is participating within our own, substanding it, present within it. |
155. Khi chúng ta trở thành những “tiền đồn” của tâm thức Chân sư, chúng ta có thể thấy rằng tâm thức lớn lao hơn ấy đang tham dự bên trong tâm thức của chính chúng ta, nâng đỡ nó, hiện diện bên trong nó. |
|
as the point of electric fire at the heart has begun to make itself felt even though not as yet localised. |
khi điểm Lửa Điện nơi trái tim đã bắt đầu làm cho sự hiện diện của nó được cảm nhận dù vẫn chưa định vị. |
|
156. An ongoing question presents itself: “ Does the Jewel in the Lotus exist from the earliest formation of the egoic lotus in bud, or does an inner fire at the heart of the lotus only later become “localised” and condense into the Jewel in the Lotus?” |
156. Một câu hỏi liên tục được đặt ra: “Viên Ngọc trong Hoa Sen có tồn tại từ sự hình thành sớm nhất của Hoa Sen Chân Ngã trong nụ, hay một ngọn lửa bên trong nơi trái tim của hoa sen chỉ về sau mới trở nên “định vị” và ngưng tụ thành Viên Ngọc trong Hoa Sen?” |
|
157. It is apparent that the energy at the heart of the lotus has much to do with the gradual unfoldment of the twelve petals. |
157. Rõ ràng là năng lượng nơi trái tim của hoa sen có liên hệ rất nhiều với sự khai mở dần dần của mười hai cánh hoa. |
|
Then the first three petals take shape, and close down upon the vibrant point, or “jewel” under the potency of the Law of Attraction. |
Khi đó ba cánh hoa đầu tiên thành hình, và khép lại trên điểm rung động, hay “viên ngọc”, dưới uy lực của Định luật Hấp Dẫn. |
|
158. DK is somewhat ambiguous over whether the “jewel” exists from the first. |
158. Chân sư DK có phần mơ hồ về việc liệu “viên ngọc” có tồn tại ngay từ đầu hay không. |
|
159. There are a number of terms which are more or less equivalent in describing the Jewel in the Lotus: |
159. Có một số thuật ngữ ít nhiều tương đương trong việc mô tả Viên Ngọc trong Hoa Sen: |
|
a. The Jewel in the Lotus |
a. Viên Ngọc trong Hoa Sen |
|
b. The central point |
b. Điểm trung tâm |
|
c. The vibrant point |
c. Điểm rung động |
|
d. The central fire |
d. Lửa trung tâm |
|
e. The point of electric fire |
e. Điểm Lửa Điện |
|
f. Etc. |
f. Vân vân. |
|
160. We are looking to see whether we have an ‘amorphous’, unlocalized fire, or whether we have a formation of a “jewel” from the first. |
160. Chúng ta đang tìm xem liệu chúng ta có một ngọn lửa ‘vô định hình’, không định vị, hay liệu chúng ta có sự hình thành của một “viên ngọc” ngay từ đầu. |
|
161. We must remember that there is a reference which suggests that the Monad is the true Jewel in the Lotus. That higher monadic “Jewel” certainly pre-exists the formation of the egoic lotus, so perhaps the Jewel in the Lotus (i.e., the Jewel found within the egoic lotus) is present from the first as a reflection of the higher monadic Jewel. |
161. Chúng ta phải nhớ rằng có một dẫn chiếu gợi ý rằng chân thần là Viên Ngọc trong Hoa Sen đích thực. “Viên Ngọc” chân thần cao hơn ấy chắc chắn có trước sự hình thành của Hoa Sen Chân Ngã, vì vậy có lẽ Viên Ngọc trong Hoa Sen (tức là Viên Ngọc được tìm thấy bên trong Hoa Sen Chân Ngã) hiện diện ngay từ đầu như một phản chiếu của Viên Ngọc chân thần cao hơn. |
|
162. It is interesting that the three innermost petals (created under the impulse of buddhi) close down upon the inner fire or “jewel” under the Law of Attraction. It is as if they are attracted to the nascent Spirit. |
162. Điều thú vị là ba cánh hoa trong cùng nhất (được tạo ra dưới xung lực của Bồ đề) khép lại trên ngọn lửa bên trong hay “viên ngọc” dưới Định luật Hấp Dẫn. Dường như chúng bị thu hút về phía Tinh thần đang phôi thai. |
|
163. There is some question concerning the order of their appearance—whether before or after the other nine petals. |
163. Có một số nghi vấn liên quan đến thứ tự xuất hiện của chúng—liệu trước hay sau chín cánh hoa kia. |
|
A downflow of buddhi takes place along the line of the manasic triangle until it reaches a point at the very centre of the lotus. There, by the power of its own vibration, it causes a change in the appearance of the lotus. At the very heart of the lotus, three more petals appear which close in on the central flame, covering it closely, and remaining closed until the time comes for the revelation of the “jewel in the Lotus.” (TCF 709) |
Một dòng Bồ đề chảy xuống diễn ra dọc theo đường của tam giác manas cho đến khi nó đạt tới một điểm ngay tại trung tâm của hoa sen. Ở đó, bằng quyền năng của chính rung động của nó, nó gây ra một sự thay đổi trong sắc tướng của hoa sen. Ngay nơi trái tim của hoa sen, ba cánh hoa nữa xuất hiện, khép lại quanh ngọn lửa trung tâm, che phủ nó sát kín, và vẫn khép kín cho đến khi thời điểm đến cho sự mặc khải của “Viên Ngọc trong Hoa Sen.” (TCF 709) |
|
164. The phrase “three more petals appear” designates the appearance of the synthesis petals as after the appearance of the nine. |
164. Cụm từ “ba cánh hoa nữa xuất hiện” chỉ sự xuất hiện của các cánh hoa tổng hợp sau sự xuất hiện của chín cánh hoa. |
|
165. The present section of text we are studying seems to put the appearance of the synthesis petals before the appearance of the nine. |
165. Phần văn bản hiện tại mà chúng ta đang nghiên cứu dường như đặt sự xuất hiện của các cánh hoa tổng hợp trước sự xuất hiện của chín cánh hoa. |
|
One by one the nine other petals take shape as the vibrations begin to affect solar substance, |
Từng cánh một, chín cánh hoa kia định hình khi các rung động bắt đầu tác động đến chất liệu thái dương, |
|
166. Yet, from what is said here, it would seem that the central fire and the three innermost petals are in form first, before the other nine petals take shape. |
166. Tuy nhiên, từ những gì được nói ở đây, dường như lửa trung tâm và ba cánh hoa nội tại nhất có hình tướng trước, trước khi chín cánh hoa kia định hình. |
|
167. Yet we would have to contrast the following excerpt with this idea in which the nine petals seem to appear first. As we can see from the first section of text below, they definitely have taken shape as “nine petals folded one upon the other”, and this before the innermost three have appeared. |
167. Tuy nhiên, chúng ta phải đối chiếu đoạn trích sau đây với ý tưởng này, trong đó chín cánh hoa dường như xuất hiện trước. Như chúng ta có thể thấy từ phần văn bản đầu tiên dưới đây, chúng chắc chắn đã định hình thành “chín cánh hoa xếp chồng lên nhau”, và điều này xảy ra trước khi ba cánh hoa nội tại nhất xuất hiện. |
|
168. We are faced with what seems like a direct contradiction, but like all apparent contradictions, it must be capable of solution. |
168. Chúng ta đang đối diện với điều có vẻ như là một mâu thuẫn trực tiếp, nhưng như mọi mâu thuẫn bề ngoài, nó hẳn phải có thể được giải quyết. |
|
First. There appear upon the third subplane of the mental plane certain vibratory impulses—nine in number—corresponding to the fivefold vibration of these Manasadevas in conjunction with the fourfold vibration set up from below and inherent in the matter of this subplane, the fifth from the lower standpoint. This produces “the ninefold egoic lotus,” which is at this stage tightly closed, the nine petals folded one upon the other. (TCF 708) |
Thứ nhất. Xuất hiện trên cõi phụ thứ ba của cõi trí một số xung lực rung động—chín về số lượng—tương ứng với rung động ngũ phân của các Manasadeva này kết hợp với rung động tứ phân được thiết lập từ bên dưới và vốn có trong vật chất của cõi phụ này, là cõi phụ thứ năm nếu nhìn từ quan điểm bên dưới. Điều này tạo ra “Hoa Sen Chân Ngã cửu phân”, mà ở giai đoạn này khép kín chặt chẽ, chín cánh hoa xếp chồng lên nhau. (TCF 708) |
|
Third. At a certain stage of vibratory activity, the work of the Lords of the Flame having produced a body or form and a vibration calling for response, there occurs a practically simultaneous happening. |
Thứ ba. Ở một giai đoạn nhất định của hoạt động rung động, khi công việc của các Đấng Chúa Tể của Lửa đã tạo ra một thể hay hình tướng và một rung động kêu gọi sự đáp ứng, thì xảy ra một biến cố gần như đồng thời. |
|
A downflow of buddhi takes place along the line of the manasic triangle until it reaches a point at the very centre of the lotus. There, by the power of its own vibration, it causes a change in the appearance of the lotus. At the very heart of the lotus, three more petals appear which close in on the central flame, covering it closely, and remaining closed until the time comes for the revelation of the “jewel in the Lotus.” (TCF 709) |
Một dòng tuôn đổ của Bồ đề diễn ra dọc theo đường của tam giác manas cho đến khi nó đạt tới một điểm ngay tại trung tâm của hoa sen. Ở đó, bằng quyền năng của chính rung động của nó, nó gây ra một sự thay đổi trong sắc tướng của hoa sen. Ngay tại trái tim của hoa sen, ba cánh hoa nữa xuất hiện khép lại quanh ngọn lửa trung tâm, che phủ nó sít sao, và vẫn khép kín cho đến khi đến lúc mặc khải “ngọc châu trong Hoa Sen.” (TCF 709) |
|
169. What is important, however, is that the “vibrant point” (the present or future Jewel in the Lotus) has an effect upon the nine petals and that they begin to “take shape” under this vibration. |
169. Tuy nhiên, điều quan trọng là “điểm rung động” (Ngọc Châu trong Hoa Sen hiện tại hay tương lai) có tác động lên chín cánh hoa và chúng bắt đầu “định hình” dưới rung động này. |
|
170. Perhaps, to reconcile, there is difference between taking shape and the original creation of the nine petals, which may be at first, perhaps, quite amorphous. |
170. Có lẽ, để dung hòa, có sự khác biệt giữa việc định hình và sự tạo thành ban đầu của chín cánh hoa, mà lúc đầu có lẽ khá vô định hình. |
|
the three types of petals being each under the influence of one or other of the major Rays; |
ba loại cánh hoa, mỗi loại đều ở dưới ảnh hưởng của một trong các cung chính; |
|
171. We have just spoken of nine petals “taking shape”. These nine petals are of three types: Knowledge Petals, Love Petals, Sacrifice Petals. |
171. Chúng ta vừa nói về chín cánh hoa “định hình”. Chín cánh hoa này thuộc ba loại: cánh hoa tri thức, cánh hoa bác ái, cánh hoa hi sinh. |
|
172. The knowledge petals are under the influence of the third ray; the love petals are under the influence of the second ray; the sacrifice petals are under the influence of the first ray. |
172. Các cánh hoa tri thức ở dưới ảnh hưởng của cung ba; các cánh hoa bác ái ở dưới ảnh hưởng của cung hai; các cánh hoa hi sinh ở dưới ảnh hưởng của cung một. |
|
173. As well, each of the synthesis petals is under the influence of either rays one, two or three. This will connect them directly with the threefold spiritual triad ruled principally by atma, buddhi or manas. |
173. Ngoài ra, mỗi cánh hoa tổng hợp cũng ở dưới ảnh hưởng của một trong ba cung một, hai hoặc ba. Điều này sẽ nối kết chúng trực tiếp với Tam Nguyên Tinh Thần tam phân được cai quản chủ yếu bởi atma, Bồ đề hay manas. |
|
174. We may assume, then, that according to the major emphasis of the spiritual triad which reflects the major ray of the Monad, so a different type of synthesis will be easiest to achieve—either synthesis of knowledge, synthesis within the field of love, or the synthesis of will. |
174. Vậy thì chúng ta có thể giả định rằng, tùy theo sự nhấn mạnh chính yếu của Tam nguyên tinh thần phản chiếu cung chính của chân thần, mà một loại tổng hợp khác nhau sẽ dễ đạt được nhất—hoặc tổng hợp tri thức, tổng hợp trong lĩnh vực bác ái, hoặc tổng hợp của ý chí. |
|
175. The speed of opening of the three tiers of petals within the nine will also be affected by the major monadic ray and the major triadal polarization which is determined by the number of that ray. |
175. Tốc độ khai mở của ba tầng cánh hoa trong chín cánh cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi cung chân thần chính yếu và sự phân cực tam nguyên chính yếu được quyết định bởi số của cung đó. |
|
these, in their turn, come under the influence of force from cosmic centres. [Page 768] |
đến lượt chúng, những cánh hoa này chịu ảnh hưởng của mãnh lực từ các trung tâm vũ trụ. [Page 768] |
|
176. Of what “cosmic centers” may we be speaking. The three synthesizing planets are, in a sense, cosmic centers, because the Planetary Logoi are cosmic Beings. Other extra systemic centers may also be indicated. |
176. Chúng ta có thể đang nói đến những “trung tâm vũ trụ” nào? Ba hành tinh tổng hợp, theo một nghĩa nào đó, là những trung tâm vũ trụ, bởi vì các Hành Tinh Thượng đế là những Hữu thể vũ trụ. Những trung tâm ngoài hệ khác cũng có thể được hàm ý. |
|
177. In attempting to understand the quality of the three tiers of nine petals, we have assigned each tier to one of the synthesizing planets. This should also be done for each of the synthesis petals |
177. Khi cố gắng thấu hiểu phẩm tính của ba tầng chín cánh hoa, chúng ta đã gán mỗi tầng cho một trong các hành tinh tổng hợp. Điều này cũng nên được thực hiện cho từng cánh hoa tổng hợp |
|
As earlier said, these petals form a bud, each being closely folded. |
Như đã nói trước đây, những cánh hoa này tạo thành một nụ, mỗi cánh đều khép chặt. |
|
178. We remind ourselves that we are speaking of the initial formation of the egoic lotus. |
178. Chúng ta tự nhắc mình rằng chúng ta đang nói về sự hình thành ban đầu của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
179. At first the synthesis petals form a bud. |
179. Lúc đầu các cánh hoa tổng hợp tạo thành một nụ. |
|
Only faint vibrations are to be seen pulsating in the bud, just enough to testify to its being a living organism. |
Chỉ có những rung động mờ nhạt được thấy đang đập nhịp trong nụ, vừa đủ để chứng tỏ nó là một cơ thể sống. |
|
180. We have read of undulatory motion within the newly formed egoic lotus. Now we read of pulsations within the bud. |
180. Chúng ta đã đọc về chuyển động gợn sóng bên trong Hoa Sen Chân Ngã vừa được hình thành. Giờ đây chúng ta đọc về những nhịp đập bên trong nụ. |
|
At the early stages after individualisation, the egoic body has the appearance of a bud. The electric fire at the centre is not apparent, and all the nine petals are closed down upon the inner three; the orange colour has a dead aspect and the three points of light at the base are just points and nothing more; the triangle which is later seen connecting the points is not demonstrated. The surrounding sphere is colourless and is only to be appreciated as undulatory vibrations (like waves in the air or ether) reaching barely beyond the petal outline. (TCF 763) |
Trong các giai đoạn đầu sau biệt ngã hóa, thể chân ngã có sắc tướng của một nụ. Lửa điện ở trung tâm không biểu lộ, và cả chín cánh hoa đều khép xuống trên ba cánh hoa bên trong; màu cam có vẻ chết lặng và ba điểm sáng ở đáy chỉ là những điểm sáng mà thôi; tam giác về sau được thấy nối liền các điểm ấy thì chưa biểu lộ. Khối cầu bao quanh không màu và chỉ có thể được nhận biết như những rung động gợn sóng (như sóng trong không khí hay dĩ thái) chỉ vươn ra vừa quá đường viền cánh hoa. (TCF 763) |
|
181. The first ray operates through pulsation and so this is the type of energy dynamic we would expect, at least from the center of the bud ruled essentially by the first ray. |
181. Cung một vận hành qua sự đập nhịp và vì vậy đây là loại động lực năng lượng mà chúng ta có thể chờ đợi, ít nhất từ trung tâm của nụ vốn chủ yếu được cai quản bởi cung một. |
|
Shadowy and dim can the ring-pass-not be seen, |
Mờ tối và lờ mờ, vòng-giới-hạn có thể được nhìn thấy, |
|
182. We are continually given the impression of an amorphous structure. |
182. Chúng ta liên tục được gợi ấn tượng về một cấu trúc vô định hình. |
|
183. We would not expect to see clear outlines in relation to the bud lotus—at least at first. |
183. Chúng ta sẽ không mong thấy những đường nét rõ ràng liên quan đến hoa sen-nụ—ít nhất là lúc đầu. |
|
the encircling limit of the activity of the coming Consciousness. |
giới hạn bao quanh hoạt động của tâm thức đang đến. |
|
184. The coming individual consciousness has its ring-pass-not initially described. |
184. Tâm thức cá nhân đang đến có vòng-giới-hạn được mô tả ban đầu. |
|
185. We have become familiar with the idea that the causal body (no matter how highly developed) represents a limitation upon monadic consciousness—an individual limitation. |
185. Chúng ta đã quen thuộc với ý tưởng rằng thể nguyên nhân (dù phát triển cao đến đâu) vẫn biểu thị một giới hạn đối với tâm thức chân thần—một giới hạn cá nhân. |
|
186. The causal body of highly developed souls is, of course, much larger. |
186. Dĩ nhiên, thể nguyên nhân của những linh hồn phát triển cao thì lớn hơn nhiều. |
|
It is an ovoid or sphere, and very small as yet. |
Nó là một hình trứng hay một khối cầu, và hiện vẫn còn rất nhỏ. |
|
187. Which is it? An ovoid or a sphere? Are these different kinds of causal bodies, some of them ovoidal and some spherical? There may be basis for this thought. |
187. Vậy là gì? Một hình trứng hay một khối cầu? Đây có phải là những loại thể nguyên nhân khác nhau, một số có dạng hình trứng và một số có dạng hình cầu không? Có thể có cơ sở cho ý nghĩ này. |
|
Briefly and in conclusion of this matter, I would seek to point out that the circumference of the causal body varies according to type and ray. Some egoic bodies are of a form more circular than others; some are more ovoid, and others more elongated in shape. (LOM 32) |
Nói vắn tắt và để kết thúc vấn đề này, tôi muốn chỉ ra rằng chu vi của thể nguyên nhân thay đổi tùy theo loại và cung. Một số thể chân ngã có hình dạng tròn hơn những thể khác; một số có dạng hình trứng hơn, và những thể khác lại thuôn dài hơn. (LOM 32) |
|
This process of forming the egoic lotus has gone on silently from the moment that the lower animal man, or the lower four principles, had reached a point where the energy (generated by him) could begin to make itself felt on mental levels. |
Tiến trình hình thành Hoa Sen Chân Ngã này đã diễn ra âm thầm từ thời điểm con người thú thấp hơn, hay bốn nguyên khí thấp hơn, đạt đến một điểm mà năng lượng (do y tạo ra) có thể bắt đầu tự làm cho mình được cảm nhận trên các cấp độ trí tuệ. |
|
188. We must contrast what is said here when the earlier quotation about the appearance of the causal body and the moment of individualization. It becomes apparent that we cannot entertain as factual the thought that the causal body appears suddenly at the moment of individualization. |
188. Chúng ta phải đối chiếu điều được nói ở đây với trích dẫn trước đó về sự xuất hiện của thể nguyên nhân và thời điểm biệt ngã hóa. Rõ ràng là chúng ta không thể xem ý nghĩ cho rằng thể nguyên nhân xuất hiện đột ngột vào thời điểm biệt ngã hóa là một sự kiện. |
|
At the moment of individualisation, the dim outline of a form such as earlier described has made its appearance on mental levels,…(TCF 767) |
Vào thời điểm biệt ngã hóa, đường nét mờ nhạt của một hình tướng như đã mô tả trước đó xuất hiện trên các cấp độ trí tuệ,…(TCF 767) |
|
189. We seem to be speaking of the emergence of the mental unit which emerged on the fourth subplane of the mental plane as instinct approximated mentality. This is the same thing as saying that the energy generated by animal man can make itself felt on mental levels. |
189. Dường như chúng ta đang nói về sự xuất hiện của đơn vị hạ trí, vốn xuất hiện trên cõi phụ thứ tư của cõi trí khi bản năng tiến gần đến trí tuệ. Điều này cũng chính là nói rằng năng lượng do người thú tạo ra có thể tự làm cho mình được cảm nhận trên các cấp độ trí tuệ. |
|
190. However, we must not assume that the energy generated by animal man necessarily makes itself felt on the fourth level of the lower mental plane. There are other and lower levels where this rising mental energy could have an initial influence. |
190. Tuy nhiên, chúng ta không được giả định rằng năng lượng do người thú tạo ra nhất thiết tự làm cho mình được cảm nhận trên cấp độ thứ tư của cõi hạ trí. Có những cấp độ khác và thấp hơn nơi năng lượng trí tuệ đang vươn lên này có thể có ảnh hưởng ban đầu. |
|
191. Below, we review the manner in which the mental unit arose. |
191. Dưới đây, chúng ta xem lại cách thức đơn vị hạ trí phát sinh. |
|
There appears a triangle on the mental plane, produced by manasic activity, and this triangle of fire begins slowly to circulate between the manasic permanent atom, and a point at the centre of the egoic lotus, and thence to the mental unit, which has appeared upon the fourth subplane through innate instinct approximating mentality. (TCF 709) |
Một tam giác xuất hiện trên cõi trí, được tạo ra bởi hoạt động manas, và tam giác lửa này bắt đầu tuần hoàn chậm rãi giữa nguyên tử trường tồn manas, và một điểm ở trung tâm Hoa Sen Chân Ngã, rồi từ đó đến đơn vị hạ trí, vốn đã xuất hiện trên cõi phụ thứ tư nhờ bản năng bẩm sinh tiến gần đến trí tuệ. (TCF 709) |
|
192. The section of text we are dealing with suggests that the process of preparing and forming an egoic lotus is a very long one which may coincide with the energy of animal man making itself felt on levels lower that the fourth subplane of the mental plane. |
192. Phần văn bản mà chúng ta đang xử lý gợi ý rằng tiến trình chuẩn bị và hình thành một Hoa Sen Chân Ngã là một tiến trình rất dài, có thể trùng hợp với việc năng lượng của người thú tự làm cho mình được cảm nhận trên những cấp độ thấp hơn cõi phụ thứ tư của cõi trí. |
|
193. Is that moment when the energy of animal man could make itself felt on the mental plane to be considered the same as the moment of individualization? One process seems quite gradual and the other (individualization) rather sudden. |
193. Có phải thời điểm khi năng lượng của người thú có thể tự làm cho mình được cảm nhận trên cõi trí nên được xem là cùng một thời điểm với thời điểm biệt ngã hóa không? Một tiến trình dường như khá tiệm tiến còn tiến trình kia (biệt ngã hóa) lại khá đột ngột. |
|
194. From the description above, we have to ask whether the egoic lotus begins to be formed quite a while before the moment of individualization, before the implantation of the spark of mind, which is probably another way of describing a special stimulation of the mental unit. Of course, the mental unit must be present on the fourth subplane of the mental plane before it can be stimulated! |
194. Từ mô tả trên, chúng ta phải tự hỏi liệu Hoa Sen Chân Ngã có bắt đầu được hình thành khá lâu trước thời điểm biệt ngã hóa, trước khi tia lửa trí tuệ được cấy vào, điều này có lẽ là một cách khác để mô tả một sự kích thích đặc biệt đối với đơn vị hạ trí. Dĩ nhiên, đơn vị hạ trí phải hiện diện trên cõi phụ thứ tư của cõi trí trước khi nó có thể được kích thích! |
|
195. The following may be the case: |
195. Điều sau đây có thể là trường hợp: |
|
a. The energy generated by animal man is gradually making itself felt first on the lower levels of the mental plane |
a. Năng lượng do người thú tạo ra dần dần tự làm cho mình được cảm nhận trước hết trên các cấp độ thấp của cõi trí |
|
b. As this happens the egoic lotus is gradually being formed on the third subplane of the higher mental plane |
b. Khi điều này xảy ra, Hoa Sen Chân Ngã dần dần được hình thành trên cõi phụ thứ ba của Cõi thượng trí |
|
c. At the moment of individualization, the generated energy of animal man has caused a mental unit to appear on the fourth subplane of the mental plane |
c. Vào thời điểm biệt ngã hóa, năng lượng do người thú tạo ra đã khiến một đơn vị hạ trí xuất hiện trên cõi phụ thứ tư của cõi trí |
|
d. Once this appearance of the mental unit has occurred, the actual act of individualization can occur |
d. Một khi sự xuất hiện này của đơn vị hạ trí đã xảy ra, hành vi biệt ngã hóa thực sự có thể xảy ra |
|
196. Of course, DK does speak of a “moment” when animal man reaches the necessary point of development for individualization to occur. We must watch words like “moment” so that we can understand individualization both as a critical moment in time and, yet, a process long in preparation. |
196. Dĩ nhiên, Chân sư DK có nói về một “thời điểm” khi người thú đạt đến điểm phát triển cần thiết để biệt ngã hóa có thể xảy ra. Chúng ta phải lưu ý những từ như “thời điểm” để có thể hiểu biệt ngã hóa vừa là một thời điểm then chốt trong thời gian, vừa là một tiến trình đã được chuẩn bị từ lâu. |
|
197. We are going to learn that there is a preparation for individualization before individualization, per se, is effected. This may call for an adjustment of ideas. |
197. Chúng ta sẽ học rằng có một sự chuẩn bị cho biệt ngã hóa trước khi chính biệt ngã hóa được thực hiện. Điều này có thể đòi hỏi một sự điều chỉnh các ý tưởng. |
|
When the fire of the lower prepared sheaths (the threefold fire of substance itself) becomes radioactive, this nebulous appearance on the third subplane of the mental plane begins to be organised, |
Khi lửa của các thể thấp đã được chuẩn bị (tam phân lửa của chính chất liệu) trở nên có tính phóng xạ, sắc tướng tinh vân này trên cõi phụ thứ ba của cõi trí bắt đầu được tổ chức lại, |
|
198. We are now speaking of the organization of that which has already appeared in nebulous form upon the higher mental plane. |
198. Giờ đây chúng ta đang nói về sự tổ chức của điều đã xuất hiện dưới dạng tinh vân trên cõi thượng trí. |
|
199. We seem to be speaking about the points within the atomic triangle, of fire by friction demonstrating through those points. |
199. Dường như chúng ta đang nói về các điểm bên trong tam giác nguyên tử, về lửa ma sát đang biểu lộ qua các điểm ấy. |
|
200. The use of the term “radioactive” is surprising because, at first, the permanent atoms and the mental unit are usually said to shine with a very dim light. |
200. Việc dùng thuật ngữ “có tính phóng xạ” thật đáng ngạc nhiên, bởi vì lúc đầu, các nguyên tử trường tồn và đơn vị hạ trí thường được nói là chỉ chiếu sáng bằng một ánh sáng rất mờ. |
|
201. We are also learning something important about the preparation of the lower sheaths of the man-to-be before the actual moment of individualization. |
201. Chúng ta cũng đang học được điều gì đó quan trọng về sự chuẩn bị các thể thấp của con người-sắp-thành trước thời điểm biệt ngã hóa thực sự. |
|
202. What is important to notice is that there is a relationship between the organization and delineation of the egoic lotus and the growing radioactivity of the lower sheath (and presumably the degree of vibrancy of the units within the atomic triangle within the lower sheaths). |
202. Điều quan trọng cần lưu ý là có một mối liên hệ giữa sự tổ chức và phân định của Hoa Sen Chân Ngã với tư cách một hình tướng trên cõi thượng trí, và tính phóng xạ ngày càng tăng của thể thấp (và có lẽ là mức độ rung động của các đơn vị trong tam giác nguyên tử bên trong các thể thấp). |
|
as the result of the downward pull of the higher by the lower, |
do kết quả của sức kéo xuống của cái cao bởi cái thấp, |
|
203. We have been told that “animal man aspired” and this downward pull of the higher is a kind of evocation or descent of the higher aspects by the aspiring or up-reaching lower aspects. |
203. Chúng ta đã được cho biết rằng “người thú đã khát vọng” và sức kéo xuống của cái cao này là một loại gợi lên hay giáng hạ của các phương diện cao hơn bởi các phương diện thấp hơn đang khát vọng hay vươn lên. |
|
and as the response of the Spirit aspect to the radiations, or attraction, of matter. |
và như sự đáp ứng của phương diện tinh thần đối với các bức xạ, hay sức hút, của vật chất. |
|
204. Lower matter is becoming more radioactive and, hence, more attractive to (and attractive of) the Spirit aspect. |
204. Vật chất thấp đang trở nên có tính phóng xạ hơn và do đó hấp dẫn hơn đối với (và có sức hút đối với) phương diện tinh thần. |
|
205. We are being told so much about the formation of the egoic lotus and its delineation as a form on the higher mental plane, that it may be difficult to keep the sequence of all these complex activities clearly in mind. |
205. Chúng ta đang được cho biết quá nhiều về sự hình thành của Hoa Sen Chân Ngã và sự phân định của nó như một hình tướng trên cõi thượng trí, đến nỗi có thể khó giữ rõ trong tâm trí trình tự của tất cả những hoạt động phức tạp này. |
|
a. Animal man is unconsciously aspiring below |
a. Người thú đang vô thức khát vọng từ bên dưới |
|
b. The energy he generates begins to be felt on the lower mental plane |
b. Năng lượng mà y tạo ra bắt đầu được cảm nhận trên cõi hạ trí |
|
c. Under the Will of the Solar Logos and Planetary Logos, the Agnishvattas have descended and are now beginning to work on behalf of a human Monad, making it possible for that Monad to begin to affect the lower vehicles in which its lower permanent atoms are ‘invested’—i.e., the Monad can (through the intermediation of the Solar Angel) begin to affect animal man |
c. Dưới Ý Chí của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế, các Agnishvatta đã giáng xuống và nay bắt đầu hoạt động thay mặt cho một chân thần nhân loại, khiến cho chân thần ấy có thể bắt đầu tác động đến các vận cụ thấp trong đó các nguyên tử trường tồn thấp của nó được ‘đầu tư’—nghĩa là, chân thần có thể (thông qua sự trung gian của Thái dương Thiên Thần) bắt đầu tác động đến người thú |
|
d. As the energy of animal man tends towards mentality, the Agnishvattas begin the process of formulating the egoic lotus on the higher mental plane |
d. Khi năng lượng của người thú có khuynh hướng tiến về trí tuệ, các Agnishvatta bắt đầu tiến trình hình thành Hoa Sen Chân Ngã trên cõi thượng trí |
|
e. As the mentality of animal man rises on the lower mental plane, the organization of the egoic lotus on the higher mental plane proceeds |
e. Khi trí tuệ của người thú tăng lên trên cõi hạ trí, sự tổ chức của Hoa Sen Chân Ngã trên cõi thượng trí tiếp diễn |
|
f. When through the efforts of animal man, a mental unit has arises on the fourth subplane of the lower mental plane, the moment for actual individualization has arrived |
f. Khi nhờ những nỗ lực của người thú, một đơn vị hạ trí đã xuất hiện trên cõi phụ thứ tư của cõi hạ trí, thì thời điểm cho biệt ngã hóa thực sự đã đến |
|
206. As much as we can speculate about these things, it would be best to observe the process directly for ourselves. |
206. Dù chúng ta có thể suy đoán về những điều này đến đâu, tốt nhất vẫn là tự mình quan sát trực tiếp tiến trình ấy. |
|
207. From a different angle, we are discussing the attraction which exists between Spirit and matter and how the “middle principle” is involved in this attraction and its development promoted by this attraction. |
207. Từ một góc độ khác, chúng ta đang bàn đến sức hút tồn tại giữa tinh thần và vật chất, và cách “nguyên khí trung gian” dự phần vào sức hút này và sự phát triển của nó được thúc đẩy bởi sức hút ấy. |
|
But individualisation as we understand it is not yet effected. |
Nhưng biệt ngã hóa như chúng ta hiểu thì vẫn chưa được thực hiện. |
|
208. This is quite a dynamite sentence. We have been offered a description of processes which occur on the higher mental plane and in the lower three worlds before individualization occurs. |
208. Đây là một câu thật bùng nổ. Chúng ta đã được trao cho một mô tả về các tiến trình xảy ra trên cõi thượng trí và trong ba cõi thấp trước khi biệt ngã hóa xảy ra. |
|
209. The time equation is still not in our hands. Many of us will one day become Solar Angels and at such a time, we will have to be masters of the process in all its sequentiality. |
209. Phương trình thời gian vẫn chưa nằm trong tay chúng ta. Một ngày nào đó nhiều người trong chúng ta sẽ trở thành Thái dương Thiên Thần, và vào lúc ấy, chúng ta sẽ phải là những bậc thầy của tiến trình này trong toàn bộ tính tuần tự của nó. |
|
This process of radioactivity on the part of the lower, and of a downflow of energy from the higher, covers a long period wherein the solar Angels are working on Their Own plane and the lower Pitris are also working on theirs; |
Tiến trình có tính phóng xạ này nơi cái thấp, và dòng năng lượng tuôn xuống từ cái cao, bao trùm một thời kỳ dài trong đó các Thái dương Thiên Thần đang hoạt động trên cõi riêng của Các Ngài và các thái âm tổ phụ thấp cũng đang hoạt động trên cõi của họ; |
|
210. We seem to be told that the process of pre-individualization lasts a very long time. |
210. Dường như chúng ta được cho biết rằng tiến trình tiền-biệt-ngã-hóa kéo dài rất lâu. |
|
211. The lower Pitris are working in the lower three worlds, but the ongoing mystery regards the true plane of the “solar Angels”. |
211. Các thái âm tổ phụ thấp đang hoạt động trong ba cõi thấp, nhưng điều bí ẩn còn tiếp diễn liên quan đến cõi thực sự của các “Thái dương Thiên Thần”. |
|
212. During this stage preparatory to individualization, there is a form of ‘distant cooperation’ between the Solar Pitris and Lunar Pitris. |
212. Trong giai đoạn chuẩn bị cho biệt ngã hóa này, có một hình thức “hợp tác từ xa” giữa các thái dương tổ phụ và thái âm tổ phụ. |
|
213. From some perspectives the true plane of the Solar Angels or Solar Pitris could be understood as the higher mental plane, but from other perspectives this conclusion seems to break down. Considering the degree of advancement of the Solar Angels (as “returning Nirvanis from a previous mahamanvantara”), the higher mental plane seems too low a plane to be their own true plane. Could it, provisionally, be the buddhic plane, for the Solar Angels are the embodiment of buddhic energy? |
213. Từ một số góc nhìn, cõi thực sự của các Thái dương Thiên Thần hay thái dương tổ phụ có thể được hiểu là cõi thượng trí, nhưng từ những góc nhìn khác thì kết luận này dường như không đứng vững. Xét đến mức độ tiến hóa của các Thái dương Thiên Thần (với tư cách là “những nirvani trở về từ một Đại giai kỳ sinh hóa trước”), cõi thượng trí dường như là một cõi quá thấp để là cõi thực sự riêng của Các Ngài. Có thể, tạm thời, đó là cõi Bồ đề chăng, vì các Thái dương Thiên Thần là hiện thân của năng lượng Bồ đề? |
|
214. We may be dealing with one of those instances in which a form must be built before it can be indwelt. |
214. Chúng ta có thể đang xử lý một trong những trường hợp mà một hình tướng phải được xây dựng trước khi nó có thể được phú linh. |
|
one group is producing the nucleus of the egoic body, |
một nhóm đang tạo ra hạt nhân của thể chân ngã, |
|
215. From this perspective, the Solar Angels are working on the higher mental plane building the “nucleus of the egoic body”—whether or not they are working on Their own true plane. |
215. Từ góc nhìn này, các Thái dương Thiên Thần đang hoạt động trên cõi thượng trí để xây dựng “hạt nhân của thể chân ngã”—dù Các Ngài có đang hoạt động trên cõi thực sự riêng của mình hay không. |
|
216. It is only the nucleus which is being created in these early days. A very lengthy unfoldment spanning millions of years lies ahead. |
216. Chỉ có hạt nhân là đang được tạo ra trong những ngày đầu này. Một sự khai mở rất dài kéo dài hàng triệu năm còn ở phía trước. |
|
and the other the receptacle for the life of God, or the Monad in the three worlds. |
và nhóm kia tạo ra vật chứa cho sự sống của Thượng đế, hay chân thần trong ba cõi. |
|
217. This is an interesting way to describe the personality. The personality is a “receptacle for the life of God, or the Monad in the three worlds”. |
217. Đây là một cách thú vị để mô tả phàm ngã. Phàm ngã là một “vật chứa cho sự sống của Thượng đế, hay chân thần trong ba cõi”. |
|
218. It is the Lunar Pitris that are building the “receptacle” for the life of the Monad in the three worlds. From another perspective, the egoic body is also a receptacle for monadic energy. |
218. Chính các thái âm tổ phụ đang xây dựng “vật chứa” cho sự sống của chân thần trong ba cõi. Từ một góc nhìn khác, thể chân ngã cũng là một vật chứa cho năng lượng chân thần. |
|
219. When we are speaking of the Pitris, we are speaking of building and “Builders”, and we all know that it takes a long time to build anything in nature—far longer than it takes to inform through implantation that which is built. |
219. Khi chúng ta nói về các Pitri, chúng ta đang nói về việc xây dựng và các “Đấng kiến tạo”, và tất cả chúng ta đều biết rằng phải mất rất nhiều thời gian để xây dựng bất cứ điều gì trong bản chất—lâu hơn rất nhiều so với thời gian cần để thấm nhuần qua sự cấy vào điều đã được xây dựng. |
|
Then comes a set time in the life of the planetary Logos wherein His centres become active in a particular manner; |
Rồi đến một thời điểm định sẵn trong sự sống của Hành Tinh Thượng đế khi các trung tâm của Ngài trở nên hoạt động theo một cách đặc biệt; |
|
220. We must always remind ourselves that the process of individualization is a planetary logoic matter impulsed by the Solar Logos as part of His own initiatory process. |
220. Chúng ta phải luôn tự nhắc mình rằng tiến trình biệt ngã hóa là một vấn đề của Hành Tinh Thượng đế được thúc đẩy bởi Thái dương Thượng đế như một phần trong chính tiến trình điểm đạo của Ngài. |
|
221. Of which centers are we speaking? We recall the association of the individualization process with the awakening of the heart of the Planetary Logos: |
221. Chúng ta đang nói đến những trung tâm nào? Chúng ta nhớ lại sự liên hệ của tiến trình biệt ngã hóa với sự thức tỉnh của tim của Hành Tinh Thượng đế: |
|
When a certain point is reached and the lower three planes are vibrating, or energised, then cosmic incarnation becomes a possibility; the “Heart” occultly awakens, and the “Son of God,” the expression of the desire and love of the Logos, is born.24,25 The cosmic incarnation of certain exalted Beings is consummated, and one of the indications of this is the appearance of the egoic groups on mental levels, and the resultant individualisation. Method and time may vary according to the nature of any particular planetary Logos, but for each and all the “Heart of the Body” has to thrill with awakening life before the response comes from the lower. (TCF 685-686) |
Khi một điểm nhất định được đạt tới và ba cõi thấp đang rung động, hay được tiếp năng lượng, thì sự lâm phàm vũ trụ trở thành một khả năng; “Trái Tim” huyền bí thức tỉnh, và “Con của Thượng đế”, biểu hiện của dục vọng và tình thương của Thượng đế, được sinh ra.24,25 Sự lâm phàm vũ trụ của một số Hữu thể cao cả được hoàn tất, và một trong những dấu hiệu của điều này là sự xuất hiện của các nhóm chân ngã trên các cấp độ trí tuệ, và kết quả là biệt ngã hóa. Phương pháp và thời gian có thể thay đổi tùy theo bản chất của bất kỳ Hành Tinh Thượng đế cụ thể nào, nhưng đối với từng vị và tất cả, “Trái Tim của Thể” phải rung lên với sự sống thức tỉnh trước khi sự đáp ứng đến từ bên dưới. (TCF 685-686) |
|
this is coincident with the incarnation of the Monads, and their descent into the three worlds. |
điều này trùng hợp với sự lâm phàm của các chân thần, và sự giáng xuống của chúng vào ba cõi. |
|
222. Though there has been much preparation before this descent. |
222. Dù đã có rất nhiều sự chuẩn bị trước sự giáng xuống này. |
|
223. We should realize that the Monads both descend and do not descend. The “jiva” goes forth from the Monad, but the Monad, per se, remains on its own high plane—the second cosmic ether. |
223. Chúng ta nên nhận ra rằng các chân thần vừa giáng xuống vừa không giáng xuống. “jiva” đi ra từ chân thần, nhưng chính chân thần thì vẫn ở trên cõi cao riêng của nó—dĩ thái vũ trụ thứ hai. |
|
224. We might see the following process: |
224. Chúng ta có thể thấy tiến trình sau đây: |
|
a. The Solar Angels are active on the higher mental plane preparing the initial form of the egoic lotus |
a. Các Thái dương Thiên Thần hoạt động trên cõi thượng trí để chuẩn bị hình tướng ban đầu của Hoa Sen Chân Ngã |
|
b. The Lunar Pitris are active in the lower three worlds preparing the vessel for human incarnation |
b. Các thái âm tổ phụ hoạt động trong ba cõi thấp để chuẩn bị chiếc bình cho sự lâm phàm của con người |
|
c. The Planetary Logos reaches a point in His development in which certain centers are to awaken or come into new relationship. (Perhaps we should remember the relationship between the animal kingdom and the solar plexus, and humanity with the throat center—as greater intelligence is about to be ‘born’ within matter.) |
c. Hành Tinh Thượng đế đạt đến một điểm trong sự phát triển của Ngài tại đó một số trung tâm phải thức tỉnh hoặc đi vào mối liên hệ mới. (Có lẽ chúng ta nên nhớ mối liên hệ giữa giới động vật và tùng thái dương, và giữa nhân loại với trung tâm cổ họng—khi trí tuệ lớn hơn sắp được ‘sinh ra’ trong vật chất.) |
|
d. The moment of individualization comes and the human Monads incarnate or descend into the three worlds. |
d. Thời điểm biệt ngã hóa đến và các chân thần nhân loại lâm phàm hay giáng xuống ba cõi. |
|
A systemic triangle is formed (for ever the three produce the seven), and through this setting loose of threefold energy, the work of the solar and lunar Pitris is co-ordinated, |
Một tam giác hệ thống được hình thành (vì mãi mãi bộ ba sản sinh ra bộ bảy), và thông qua sự giải phóng năng lượng tam phân này, công việc của các thái dương tổ phụ và thái âm tổ phụ được phối hợp, |
|
225. The preparatory or building work is coordinated. |
225. Công việc chuẩn bị hay xây dựng được phối hợp. |
|
226. We remarked on the ‘distant cooperation’ of the solar and lunar builders. We now have the coordination of their work—another phase of development. |
226. Chúng ta đã nhận xét về “sự hợp tác từ xa” của các đấng kiến tạo thái dương và thái âm. Giờ đây chúng ta có sự phối hợp công việc của họ—một giai đoạn phát triển khác. |
|
227. The formation of a systemic triangle suggests the coming into a new type of rapport of three planets—perhaps Venus, Earth and Mars. |
227. Sự hình thành một tam giác hệ thống gợi ý sự đi vào một loại tương giao mới của ba hành tinh—có lẽ là Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa. |
|
228. The formation of a “systemic triangle” is the result of inter-planetary and intra-systemic affairs. The individualization of animal man is only an effect of these solar systemic affairs. |
228. Sự hình thành một “tam giác hệ thống” là kết quả của những sự vụ liên-hành-tinh và nội-hệ-thống. Sự biệt ngã hóa của người thú chỉ là một hiệu quả của những sự vụ thuộc hệ thái dương này. |
|
and the three permanent atoms are appropriated by the jiva concerned, and appear at the base of the egoic lotus. |
và ba nguyên tử trường tồn được jiva liên hệ chiếm hữu, và xuất hiện ở đáy Hoa Sen Chân Ngã. |
|
229. We know that the jiva, as representative of the Monad, has already appropriated the three triadal permanent atoms. |
229. Chúng ta biết rằng jiva, với tư cách đại diện của chân thần, đã chiếm hữu ba nguyên tử trường tồn tam nguyên. |
|
230. From the jiva’s long sojourn in the lower kingdoms (mineral, vegetable and animal), we would also think that the physical permanent atom and the astral permanent atom had been appropriated before the group soul process began. |
230. Từ cuộc lưu trú lâu dài của jiva trong các giới thấp (kim thạch, thực vật và động vật), chúng ta cũng sẽ nghĩ rằng nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục đã được chiếm hữu trước khi tiến trình hồn nhóm bắt đầu. |
|
231. It was at the Second Outpouring that the three triadal permanent atoms were appropriated. Can this be said also for the physical permanent atom and the astral permanent atom? If not, we will have to explore the manner in which the Monad could possibly have participated in the processes called: |
231. Chính vào Lần tuôn đổ thứ hai mà ba nguyên tử trường tồn tam nguyên đã được chiếm hữu. Điều này có thể được nói tương tự đối với nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục không? Nếu không, chúng ta sẽ phải khảo sát cách thức mà chân thần có thể đã tham dự vào các tiến trình được gọi là: |
|
a. The in-mineralization of the Monad |
a. sự khoáng vật hóa chân thần |
|
b. The in-vegetalization of the Monad |
b. sự thực vật hóa chân thần |
|
c. The in-zoonation of the Monad (which may be in a different category) |
c. sự động vật hóa chân thần (điều này có thể thuộc một phạm trù khác) |
|
232. But the mental unit has only recently emerged and so it would certainly have to be appropriated. |
232. Nhưng đơn vị hạ trí chỉ mới xuất hiện gần đây và vì vậy chắc chắn nó phải được chiếm hữu. |
|
233. We could question whether there would have to be a precursor of the mental unit in order to make possible the in-zoonation of the Monad before the high stage of development in the animal kingdom called the stage of “animal man” had been reached. |
233. Chúng ta có thể đặt câu hỏi liệu có cần phải có một tiền thân của đơn vị hạ trí để làm cho sự động vật hóa chân thần có thể xảy ra trước khi giai đoạn phát triển cao trong giới động vật được gọi là giai đoạn “người thú” đã đạt tới hay không. |
|
234. Perhaps there is a special definition of the word “appropriate”. It may be that the physical permanent atom and the astral permanent atom were already associated with the Monad, but that these permanent atoms had to be taken in and incorporated into the newly formed egoic lotus. |
234. Có lẽ có một định nghĩa đặc biệt cho từ “chiếm hữu”. Có thể nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục đã gắn liền với chân thần rồi, nhưng các nguyên tử trường tồn này phải được thu nhận vào và kết hợp vào Hoa Sen Chân Ngã vừa được hình thành. |
|
235. It would seem that the members of the group soul (during the processes of the in-mineralization of the Monad, and the in-vegetalization of the Monad, and even the in-zoonation of the Monad) must have been possessed, minimally, of a physical permanent atom and an astral permanent atom—which were appropriated/created (in a way perhaps different to that here meant) at the time of the Second Outpouring. |
235. Dường như các thành viên của hồn nhóm (trong các tiến trình khoáng vật hóa chân thần, và thực vật hóa chân thần, và thậm chí cả động vật hóa chân thần) hẳn đã sở hữu, tối thiểu, một nguyên tử trường tồn hồng trần và một nguyên tử trường tồn cảm dục—những nguyên tử này đã được chiếm hữu/tạo ra (theo một cách có lẽ khác với ý nghĩa ở đây) vào thời điểm của Lần tuôn đổ thứ hai. |
|
236. We have to watch carefully. We note that it is the “jiva” that is appropriating the three permanent atoms (really the units in the atomic triangle). The “jiva” is distinct from the Monad, of which the “jiva” is only the representative. |
236. Chúng ta phải lưu ý cẩn thận. Chúng ta nhận thấy rằng chính “jiva” đang chiếm hữu ba nguyên tử trường tồn (thực ra là các đơn vị trong tam giác nguyên tử). “jiva” khác với chân thần, mà “jiva” chỉ là đại diện của nó. |
|
237. Thus, if the Monad appropriated five permanent atoms at the time of the Second Outpouring, the jiva would have to re-appropriate the lower two, plus the mental unit at the time when individualization became possible. |
237. Vì vậy, nếu chân thần đã chiếm hữu năm nguyên tử trường tồn vào thời điểm của Lần tuôn đổ thứ hai, thì jiva sẽ phải tái-chiếm-hữu hai nguyên tử thấp, cộng với đơn vị hạ trí vào thời điểm khi biệt ngã hóa trở nên khả hữu. |
|
238. We could call this appropriation by the jiva of the three units of the atomic triangle (and a drawing them into their correct placement within the causal body) a kind of ‘re-grasp’ of these units—a ‘re-grasp’ different in important particulars from the first association of the Monad at least with the physical permanent atom and the astral permanent atom. |
238. Chúng ta có thể gọi việc jiva chiếm hữu ba đơn vị của tam giác nguyên tử (và kéo chúng vào đúng vị trí của chúng trong thể nguyên nhân) là một loại “nắm lại” các đơn vị này—một sự “nắm lại” khác biệt ở những điểm quan trọng so với sự liên kết đầu tiên của chân thần ít nhất với nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục. |
|
239. As stated, there must have been some ‘mental point’ to be used during the in-zoonation of the Monad. |
239. Như đã nói, hẳn phải có một “điểm trí tuệ” nào đó để được sử dụng trong sự động vật hóa chân thần. |
|
240. We note the placement of the points in the atomic triangle—the base of the egoic lotus, illustrating the third aspect nature of these points. |
240. Chúng ta lưu ý vị trí của các điểm trong tam giác nguyên tử—ở đáy của Hoa Sen Chân Ngã, minh họa bản chất phương diện thứ ba của các điểm này. |
|
Individualisation has taken place and the work of at-one-ment is completed; |
Biệt ngã hóa đã diễn ra và công việc hợp nhất đã hoàn tất; |
|
241. We have discussed the slow, preparatory build-up to the moment of individualization. Apparently, this build-up takes a long time. |
241. Chúng ta đã bàn về sự tích lũy chuẩn bị chậm chạp dẫn đến thời điểm biệt ngã hóa. Rõ ràng sự tích lũy này mất một thời gian dài. |
|
242. We are reminded from The Secret Doctrine, that the Solar Pitris looked in as early as the second round and judged that the forms They were to eventually inhabit were not ready. |
242. Chúng ta được nhắc nhở từ Giáo Lý Bí Nhiệm rằng các thái dương tổ phụ đã nhìn vào ngay từ cuộc tuần hoàn thứ hai và phán đoán rằng các hình tướng mà cuối cùng Các Ngài sẽ cư ngụ vẫn chưa sẵn sàng. |
|
the fourth kingdom [Page 769] in nature is a “fait accompli;” |
giới thứ tư [Page 769] trong bản chất là một “sự việc đã hoàn tất”; |
|
243. A “fait accompli” is an accomplished fact. |
243. Một “sự việc đã hoàn tất” là một sự kiện đã được hoàn thành. |
|
244. It is the Fourth Creative Hierarchy in cooperation with the Fifth Creative Hierarchy and the Sixth Creative Hierarchy which created the fourth kingdom of nature. As much as possible, we have to keep Hierarchies and Kingdoms distinct. |
244. Chính Huyền Giai Sáng Tạo thứ Tư hợp tác với Huyền Giai Sáng Tạo thứ Năm và Huyền Giai Sáng Tạo thứ Sáu đã tạo ra giới thứ tư trong bản chất. Càng nhiều càng tốt, chúng ta phải giữ cho Huyền Giai và Giới được phân biệt rõ. |
|
245. When we think of the Planetary Logos, there occurs with individualization a major bridging between the centers above the diaphragm and those below. |
245. Khi nghĩ đến Hành Tinh Thượng đế, cùng với biệt ngã hóa xảy ra một sự bắt cầu lớn giữa các trung tâm ở trên cơ hoành và các trung tâm ở dưới. |
|
246. A vitalization of the planetary logoic heart center had been established and with that vitalization, the possibility of uplifting those forms of life expressing through His substance-diaphragmatic centers. |
246. Một sự tiếp sinh lực cho trung tâm tim của Hành Tinh Thượng đế đã được thiết lập và cùng với sự tiếp sinh lực ấy là khả năng nâng cao những hình tướng sự sống đang biểu lộ qua các trung tâm dưới cơ hoành trong chất liệu của Ngài. |
|
the Monad has clothed itself in material sheaths, |
chân thần đã khoác lên mình các thể vật chất, |
|
247. We do not forget that that which is present as an identity in the personality is really the Monad. Whatever we call the lower types of consciousness, they are all, essentially, monadic consciousness. |
247. Chúng ta không quên rằng điều hiện diện như một bản sắc trong phàm ngã thực ra là chân thần. Dù chúng ta gọi các loại tâm thức thấp là gì đi nữa, tất cả chúng, về bản chất, đều là tâm thức chân thần. |
|
248. Yet, the Monad remained on His own plane, the second systemic, and really, it was the jiva, as representative of the Monad, which clothed itself in material sheaths. |
248. Tuy nhiên, chân thần vẫn ở trên cõi riêng của Ngài, cõi hệ thống thứ hai, và thực sự chính jiva, với tư cách đại diện của chân thần, đã khoác lấy các vỏ bọc vật chất. |
|
and the self conscious unit appears on the physical plane. |
và đơn vị ngã thức xuất hiện trên cõi hồng trần. |
|
249. This is the case, but it may take a while for the self-conscious unit to “wake up” to its own self-consciousness. A period of some two and a half million years is given as the duration of this awakening. |
249. Đây là trường hợp như vậy, nhưng có thể phải mất một thời gian để đơn vị ngã thức “thức tỉnh” đối với chính ngã thức của nó. Một thời kỳ khoảng hai triệu rưỡi năm được nêu ra là thời lượng của sự thức tỉnh này. |
|
250. We have been given a description, from a different angle, about much that goes on subjectively to prepare animal man and the higher triad for the moment of individualization. We see the groundwork has been laid thoroughly. |
250. Chúng ta đã được cung cấp một mô tả, từ một góc độ khác, về nhiều điều diễn ra một cách chủ quan để chuẩn bị người thú và tam nguyên tinh thần cao hơn cho khoảnh khắc biệt ngã hóa. Chúng ta thấy nền tảng đã được đặt xuống hết sức kỹ lưỡng. |
|
If all that H. P. B. has to say anent the first three rounds of our Earth scheme is read as dealing with the period of condensation of the causal body upon the mental level, and as covering the time leading up to the appearance in the fourth round of man as we now have him, some light may be thrown upon this difficult matter. |
Nếu tất cả những gì H. P. B. nói liên quan đến ba cuộc tuần hoàn đầu tiên của hệ hành tinh Địa Cầu của chúng ta được đọc như bàn đến thời kỳ ngưng tụ củathể nguyên nhân trên cấp độ trí tuệ, và như bao quát thời gian dẫn đến sự xuất hiện trong cuộc tuần hoàn thứ tư của con người như hiện nay chúng ta có, thì có thể có chút ánh sáng được soi rọi lên vấn đề khó khăn này. |
|
251. Can DK possibly mean that it took the duration of the first three rounds upon our globe to condense the causal body? We gathered from a number of statements that it took a long time for what we might call ‘causal condensation’, but a duration of three rounds is quite astonishing. |
251. Liệu Chân sư DK có thể thực sự muốn nói rằng phải mất thời lượng của ba cuộc tuần hoàn đầu tiên trên bầu hành tinh của chúng ta để ngưng tụ thể nguyên nhân chăng? Từ một số phát biểu, chúng ta hiểu rằng điều có thể gọi là “sự ngưng tụ nguyên nhân” đã mất một thời gian dài, nhưng thời lượng ba cuộc tuần hoàn quả thật hết sức đáng kinh ngạc. |
|
252. Would this mean that the Solar Angels/solar angels had been involved with the ‘human project’ for hundreds of millions of years? |
252. Điều này có nghĩa là các Thái dương Thiên Thần/thiên thần thái dương đã tham dự vào “dự án nhân loại” suốt hàng trăm triệu năm sao? |
|
253. We do know that The Secret Doctrine shows the Lhas/Solar Angels examining the development of that which was intended to become the vehicles for a future human race and rejecting those vehicles; all this happened apparently millions of years before individualization actually occurred. |
253. Chúng ta quả có biết rằng Giáo Lý Bí Nhiệm cho thấy các Lhas/Thái dương Thiên Thần khảo sát sự phát triển của điều được dự định sẽ trở thành các vận cụ cho một nhân loại tương lai rồi loại bỏ các vận cụ ấy; tất cả điều này dường như đã xảy ra hàng triệu năm trước khi biệt ngã hóa thực sự diễn ra. |
|
254. We have been repeatedly told of its dim and vague outlines and apparently of the need for its sharper delineation which we can think of as “condensation”. |
254. Chúng ta đã nhiều lần được bảo về những đường nét mờ nhạt và mơ hồ của nó, và dường như về nhu cầu phải có sự phân định sắc nét hơn của nó, điều mà chúng ta có thể nghĩ đến như là “sự ngưng tụ”. |
|
255. One wonders, in this respect, whether if during the entire time of the journey of the Monad (via group soul formation) through the three lower kingdoms, the causal body could have been taking shape upon the higher mental plane. |
255. Về phương diện này, người ta tự hỏi liệu trong toàn bộ thời gian cuộc hành trình của chân thần (thông qua sự hình thành hồn nhóm) đi qua ba giới thấp, thể nguyên nhân có thể đã dần thành hình trên cõi thượng trí hay không. |
|
256. Perhaps we should not jump too rapidly at this quite drastic solution. A degree of pondering is required. |
256. Có lẽ chúng ta không nên quá vội vàng chấp nhận giải pháp khá quyết liệt này. Cần có một mức độ suy ngẫm nhất định. |
|
The egoic lotuses can be seen grouped together, and each of them forms part of a group. |
Các hoa sen chân ngã có thể được thấy tụ lại thành nhóm, và mỗi hoa sen trong số đó tạo thành một phần của một nhóm. |
|
257. There are egoic groups with varying qualities. These groupings are determined by ray and astrological differences and also by place and time of origin. |
257. Có những nhóm chân ngã với các phẩm tính khác nhau. Những sự tập hợp này được quyết định bởi các khác biệt về cung và chiêm tinh, cũng như bởi nơi chốn và thời điểm phát sinh. |
|
258. The consciousness of the soul is group consciousness, and every egoic lotus is a part of a group. |
258. Tâm thức của linh hồn là tâm thức nhóm, và mỗi hoa sen chân ngã là một phần của một nhóm. |
|
These groups in their turn form part of a vaster lotus which embodies the consciousness of a still greater Entity whose “jewel” may be found on the second subplane. |
Đến lượt mình, các nhóm này tạo thành một phần của một hoa sen bao la hơn, hoa sen này thể hiện tâm thứccủa một Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa, mà “bảo châu” của Ngài có thể được tìm thấy trên cõi phụ thứ hai. |
|
259. This is really of interest and extremely occult. We seem to be given the structure of egoic groups, each lesser one of which forms but a part of a greater. |
259. Điều này thực sự đáng quan tâm và cực kỳ huyền bí. Dường như chúng ta được cho biết cấu trúc của các nhóm chân ngã, trong đó mỗi nhóm nhỏ hơn chỉ tạo thành một phần của một nhóm lớn hơn. |
|
260. It would seem that all egos and egoic groups form part of one great lotus which is the vehicle of expression for the a “still greater Entity”. |
260. Có vẻ như tất cả các chân ngã và các nhóm chân ngã đều tạo thành một phần của một hoa sen vĩ đại, là vận cụ biểu lộ cho “một Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa”. |
|
261. Quite a number of E/entities (composed of egoic lotuses) seem to be involved in the egoic manifestation of the entirety of human units. We could expect that different strata of the Creative Hierarchy of Solar Angels are also involved in this hierarchicalized manifestation. |
261. Khá nhiều Thực Thể/thực thể (được cấu thành từ các hoa sen chân ngã) dường như có liên quan đến sự biểu hiện chân ngã của toàn thể các đơn vị nhân loại. Chúng ta có thể chờ đợi rằng các tầng lớp khác nhau của Huyền Giai Sáng Tạo các Thái dương Thiên Thần cũng có liên quan đến sự biểu hiện được phân cấp theo huyền giai này. |
|
262. Where really is the Jewel in the Lotus of the average or advanced Ego to be located? It would seem that it is on the same subplane as that upon which the Ego is focussed—i.e., in early days, the Jewel in the Lotus would be located on the third subplane of the mental plane and in later and more advanced days, upon the second subplane. |
262. Thực sự thì Bảo Châu trong Hoa Sen của chân ngã trung bình hay tiến bộ nằm ở đâu? Có vẻ như nó nằm trên cùng cõi phụ với cõi mà chân ngã được tập trung vào—tức là, trong những ngày đầu, Bảo Châu trong Hoa Sen sẽ nằm trên cõi phụ thứ ba của cõi trí, và trong những ngày sau này, tiến bộ hơn, trên cõi phụ thứ hai. |
|
263. The “still greater Entity” here mentioned must be advanced as its “jewel” (and, therefore, presumably, its entire lotus) is on the second subplane of the mental plane. |
263. “Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa” được nhắc đến ở đây hẳn phải tiến bộ, vì “bảo châu” của Ngài (và do đó, có lẽ, toàn bộ hoa sen của Ngài) nằm trên cõi phụ thứ hai của cõi trí. |
|
264. We can wonder whether we are speaking of the ‘collective Egoic Lotus’ for the entire human kingdom and whether its “Jewel” is to be found on the second subplane of the mental plane. |
264. Chúng ta có thể tự hỏi liệu ở đây chúng ta đang nói đến ‘Hoa Sen Chân Ngã tập thể’ của toàn bộ giới nhân loại hay không, và liệu “Bảo Châu” của nó có được tìm thấy trên cõi phụ thứ hai của cõi trí hay không. |
|
265. Humanity is one. All human personalities are as one vast Personality of one vast Soul of the human kingdom. There is no reason to doubt the possibility of one vast Egoic Lotus for at entity we call Humanity. |
265. Nhân loại là một. Tất cả các phàm ngã nhân loại đều như một Phàm ngã bao la của một Linh hồn bao la của giới nhân loại. Không có lý do gì để nghi ngờ khả năng tồn tại của một Hoa Sen Chân Ngã bao la cho thực thể mà chúng ta gọi là Nhân Loại. |
|
266. However, we do not know if this “still greater Entity” whose Jewel is on the second subplane of the mental plane is large enough to be the Egoic Lotus of Humanity. |
266. Tuy nhiên, chúng ta không biết liệu “Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa” này, mà Bảo Châu của nó ở trên cõi phụ thứ hai của cõi trí, có đủ lớn để là Hoa Sen Chân Ngã của Nhân Loại hay không. |
|
267. We have to read carefully to see whether this may be the case or not. |
267. Chúng ta phải đọc cẩn thận để xem liệu điều này có thể là trường hợp ấy hay không. |
|
268. In any case, we are not speaking of the Fourth Creative Hierarchy which has a still vaster scope than the human kingdom. |
268. Dù sao đi nữa, chúng ta không nói về Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, vốn có một phạm vi còn bao la hơn giới nhân loại. |
|
269. We simply have to learn more about group-hierarchical structure—how lesser entities are hierarchically incorporated into greater Entities. |
269. Chúng ta đơn giản phải học thêm về cấu trúc phân cấp theo nhóm—về cách các thực thể nhỏ hơn được kết hợp theo huyền giai vào trong các Thực Thể lớn hơn. |
|
All these |
Tất cả những |
|
270. We are speaking of the lotuses which comprise the “still greater Entity”. |
270. Chúng ta đang nói về các hoa sen cấu thành nên “Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa”. |
|
in their turn may be divided into seven fundamental groups. |
đến lượt mình có thể được chia thành bảy nhóm căn bản. |
|
271. It is as this point that we must decide between the following: |
271. Chính tại điểm này chúng ta phải quyết định giữa những điều sau đây: |
|
a. Whether the “still greater Entity” is the sum of all the egoic lotuses of humanity and whether the seven fundamental groups are division of this Egoic Lotus |
a. Liệu “Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa” có phải là tổng số tất cả các hoa sen chân ngã của nhân loại hay không, và liệu bảy nhóm căn bản có phải là các phân chia của Hoa Sen Chân Ngã này hay không |
|
b. Or—whether the seven fundamental groups are composed of Entities like those which DK has called “still greater Entity” |
b. Hay—liệu bảy nhóm căn bản có được cấu thành từ những Thực Thể giống như điều Chân sư DK đã gọi là “Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa” hay không |
|
c. It would seem that the first option makes more sense and fits with the phrase “in their turn may be divided…” |
c. Có vẻ như lựa chọn thứ nhất hợp lý hơn và phù hợp với cụm từ “đến lượt mình có thể được chia…” |
|
272. We are speaking of the combination of many of these Entities “still greater” than the individual Ego or than initial groups of Egos. |
272. Chúng ta đang nói về sự kết hợp của nhiều Thực Thể như thế, “vĩ đại hơn nữa” so với chân ngã cá nhân hay so với các nhóm chân ngã ban đầu. |
|
273. We would have, therefore: |
273. Do đó, chúng ta sẽ có: |
|
a. An egoic lotus |
a. Một hoa sen chân ngã |
|
b. Groups of egoic lotuses |
b. Các nhóm hoa sen chân ngã |
|
c. Still vaster groups of egoic lotuses forming the egoic lotus of “a still greater Entity” Whose “jewel” is on the second subplane |
c. Những nhóm hoa sen chân ngã còn bao la hơn nữa, tạo thành hoa sen chân ngã của “một Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa”, mà “bảo châu” của Ngài ở trên cõi phụ thứ hai |
|
d. Seven fundamental groups, created by dividing all lotuses collected in this “still greater Entity” into seven categories. |
d. Bảy nhóm căn bản, được tạo ra bằng cách chia tất cả các hoa sen được tập hợp trong “Thực Thể còn vĩ đại hơn nữa” này thành bảy loại. |
|
These seven groups or aggregates of egoic lotuses form the seven types of consciousness of those Entities Who are the seven centres of force for our own planetary Logos. |
Bảy nhóm hay tập hợp các hoa sen chân ngã này tạo thành bảy loại tâmthức của những Thực Thể là bảy trung tâm mãnh lực cho Hành Tinh Thượng đế của chính chúng ta. |
|
274. There are seven major groupings of egoic lotuses on the higher mental plane. These probably correlate to the seven Ashrams though, obviously, not all egoic lotuses are yet sufficiently developed to be included in the seven Ashrams. |
274. Có bảy sự tập hợp chính của các hoa sen chân ngã trên cõi thượng trí. Chúng có lẽ tương quan với bảy ashram, dù rõ ràng không phải tất cả các hoa sen chân ngã đều đã phát triển đủ để được bao gồm trong bảy ashram. |
|
275. Each grouping is the vehicle for an Entity or chakra in our Planetary Logos. We seem to be discussing our particular Planetary Logos. |
275. Mỗi sự tập hợp là vận cụ cho một Thực Thể hay một luân xa trong Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Dường như chúng ta đang bàn đến Hành Tinh Thượng đế đặc thù của |
|
276. Will notice here that seven Entities form seven force centers in our Planetary Logos; but usually the seven chakras (if this is what we can call these seven groupings) are to be found upon the cosmic etheric planes. |
276. Cần lưu ý ở đây rằng bảy Thực Thể tạo thành bảy trung tâm mãnh lực trong Hành Tinh Thượng đế của chúng ta; nhưng thông thường bảy luân xa (nếu đây là điều chúng ta có thể gọi bảy sự tập hợp này) được tìm thấy trên các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
277. For a Planetary Logos, however, the seven groupings are as centers or chakras and are to be found upon the higher mental plane. |
277. Tuy nhiên, đối với một Hành Tinh Thượng đế, bảy sự tập hợp này giống như các trung tâm hay luân xa và được tìm thấy trên cõi thượng trí. |
|
278. We will recall how often we have discussed the question of whether the chakric structure of a Planetary Logos might not begin on the higher mental plane instead of upon the first cosmic ether, considering the higher mental plane analogous to the fourth or lowest ether (at least for a Planetary Logos). |
278. Chúng ta sẽ nhớ lại đã nhiều lần bàn đến câu hỏi liệu cấu trúc luân xa của một Hành Tinh Thượng đế có thể không bắt đầu trên cõi thượng trí thay vì trên dĩ thái vũ trụ thứ nhất hay không, xét rằng cõi thượng trí tương tự với dĩ thái thứ tư hay thấp nhất (ít nhất đối với một Hành Tinh Thượng đế). |
|
279. In any case, there is a close connection between the planetary logoic chakras to be found on the cosmic ethers and the seven groups of egoic lotuses on the higher mental plane. |
279. Dù sao đi nữa, có một mối liên hệ chặt chẽ giữa các luân xa của Hành Tinh Thượng đế được tìm thấy trên các cõi dĩ thái vũ trụ và bảy nhóm hoa sen chân ngã trên cõi thượng trí. |
|
280. Our real problem is to discover exactly where the chakras of (let us say) our Planetary Logos are located: |
280. Vấn đề thực sự của chúng ta là khám phá chính xác các luân xa của (giả sử) Hành Tinh Thượng đế của chúng ta nằm ở đâu: |
|
a. Are some of the planetary logoic chakras to be found on the higher mental plane, or should these egoic structures be considered analogous to glands which are physical externalizations of chakras? |
a. Có phải một số luân xa của Hành Tinh Thượng đế được tìm thấy trên cõi thượng trí, hay các cấu trúc chân ngã này nên được xem là tương tự với các tuyến là những sự ngoại hiện hồng trần của các luân xa? |
|
b. Are all the chakras of the Planetary Logos to be found on the buddhic plane, the fourth cosmic ether? |
b. Có phải tất cả các luân xa của Hành Tinh Thượng đế đều được tìm thấy trên cõi Bồ đề, dĩ thái vũ trụ thứ tư? |
|
c. Are four lower chakras of the Planetary Logos to be on the higher mental plane, and the higher three distributed over the buddhic, atmic and monadic planes? |
c. Có phải bốn luân xa thấp của Hành Tinh Thượng đế ở trên cõi thượng trí, còn ba luân xa cao hơn được phân bố trên các cõi Bồ đề, atma và chân thần? |
|
d. Are four lower chakras of the Planetary Logos to be found on the fourth cosmic ether and the other three chakras distributed over the atmic and monadic planes, or over the atmic, monadic, and logoic planes. |
d. Có phải bốn luân xa thấp của Hành Tinh Thượng đế được tìm thấy trên dĩ thái vũ trụ thứ tư và ba luân xa kia được phân bố trên các cõi atma và chân thần, hoặc trên các cõi atma, chân thần và logoic? |
|
e. These are not easy questions and are based on the difficulty of truly understanding the ‘position’ of our Planetary Logos with respect to the cosmic physical plane, since He is somewhat lower than our Solar Logos Whose ‘position’ with respect to the cosmic physical plane is much easier to understand. |
e. Đây không phải là những câu hỏi dễ, và chúng dựa trên khó khăn trong việc thực sự thấu hiểu “vị trí” của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta đối với cõi hồng trần vũ trụ, vì Ngài thấp hơn phần nào so với Thái dương Thượng đế của chúng ta, mà “vị trí” của Ngài đối với cõi hồng trần vũ trụ thì dễ hiểu hơn nhiều. |
|
281. We are still speaking of groups of egoic lotuses and, now, of their amalgamation on higher levels. |
281. Chúng ta vẫn đang nói về các nhóm hoa sen chân ngã và giờ đây là về sự hợp nhất của chúng trên các cấp độ cao hơn. |
|
These seven in their turn will be synthesised on higher levels into the three higher centres, |
Đến lượt mình, bảy nhóm này sẽ được tổng hợp trên các cấp độ cao hơn thành ba trung tâm cao hơn, |
|
282. The occultism is really deepening here. So much is being said. Can we, however, grasp it? |
282. Huyền bí học ở đây thực sự đang trở nên sâu sắc hơn. Rất nhiều điều đang được nói ra. Tuy nhiên, liệu chúng ta có thể nắm bắt được chăng? |
|
283. We have sometimes noticed on the larger charts, that on a second systemic subplane seven entities are to be found, and on the first subplane, three. We may be dealing with a similar division here? (cf. TCF, Chart V, 344) |
283. Đôi khi chúng ta đã nhận thấy trên các biểu đồ lớn hơn rằng trên một cõi phụ hệ thống thứ hai có thể tìm thấy bảy thực thể, và trên cõi phụ thứ nhất, ba thực thể. Có thể ở đây chúng ta đang xử lý một sự phân chia tương tự chăng? (xem TCF, Chart V, 344) |
|
284. Are we still dealing with the higher mental subplane, or have we graduated to the other and planes. |
284. Liệu chúng ta vẫn đang xử lý cõi phụ thượng trí, hay đã chuyển sang các cõi khác? |
|
285. If we are speaking only of seven fundamental groups of egoic lotuses, we cannot really elevate them ‘higher’ than the higher mental plane and have them remain egoic lotuses. They can remain, however, as Egos for the true (and liberated Ego) is situated on the cosmic ethers. |
285. Nếu chúng ta chỉ đang nói về bảy nhóm căn bản của các hoa sen chân ngã, chúng ta thực sự không thể nâng chúng lên “cao hơn” cõi thượng trí mà vẫn để chúng còn là các hoa sen chân ngã. Tuy nhiên, chúng có thể vẫn tồn tại như các chân ngã, vì chân ngã đích thực (và được giải thoát) nằm trên các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
286. From Letters on Occult Meditation, some tabulations are to be seen |
286. Từ Letters on Occult Meditation, có thể thấy một số bảng liệt kê |
|
(1st subplane35 groups, 7 x 5 |
(cõi phụ thứ nhất35 nhóm, 7 x 5 |
|
Mental plane (2nd subplane42 groups, 7 x 6 |
Cõi trí (cõi phụ thứ hai42 nhóm, 7 x 6 |
|
(3rd subplane49 groups, 7 x 7 |
(cõi phụ thứ ba49 nhóm, 7 x 7 |
|
[39] |
[39] |
|
(3rd subplane28 groups, 7 x 4 |
(cõi phụ thứ ba28 nhóm, 7 x 4 |
|
Buddhic plane(1st subplane21 groups, 7 x 3 |
Cõi Bồ đề(cõi phụ thứ nhất21 nhóm, 7 x 3 |
|
Atmic planeAtomic subplane14 groups, 7 x 2 |
Cõi atma cõi phụ nguyên tử14 nhóm, 7 x 2 |
|
Monadic plane7 great groups (LOM 38-39) |
Cõi chân thần7 nhóm lớn (LOM 38-39) |
|
287. We can see that there are seven great groups on the monadic plane which, cosmically, is the second subplane of the cosmic physical plane, so perhaps there are three great groups on the highest subplane of the cosmic physical plane. |
287. Chúng ta có thể thấy rằng có bảy nhóm lớn trên cõi chân thần, mà xét theo vũ trụ là cõi phụ thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ, vì vậy có lẽ có ba nhóm lớn trên cõi phụ cao nhất của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
288. In this tabulation we have to be speaking of Egos and not of egoic lotuses, the reasons stated. |
288. Trong bảng liệt kê này, chúng ta phải đang nói về các chân ngã chứ không phải các hoa sen chân ngã, vì những lý do đã nêu. |
|
289. Whether we are talking about the atomic level of the higher mental plane or about still higher planes, the principle is clear: seven on the second subplane and three on the first subplane. |
289. Dù chúng ta đang nói về cấp độ nguyên tử của cõi thượng trí hay về những cõi còn cao hơn, nguyên lý vẫn rõ ràng: bảy trên cõi phụ thứ hai và ba trên cõi phụ thứ nhất. |
|
290. It is tempting, however, to think that we are still dealing with egoic lotuses on the higher mental plane and that we are noting the kinds of aggregations of such lotuses that can be found. |
290. Tuy nhiên, thật hấp dẫn khi nghĩ rằng chúng ta vẫn đang xử lý các hoa sen chân ngã trên cõi thượng trí và đang ghi nhận các loại tập hợp của những hoa sen như thế có thể được tìm thấy. |
|
291. The causal bodies of the Three Logoi Who surround our Solar Logos are found in the first subplane of the cosmic mental plane just as His (the Solar Logos’) is. Here we have an example of a threefold structure on the highest of the cosmic mental subplanes. There would naturally be a reflection on the highest subplane of the systemic mental plane. |
291. Các thể nguyên nhân của Ba Thượng đế bao quanh Thái dương Thượng đế của chúng ta được tìm thấy trên cõi phụ thứ nhất của cõi trí vũ trụ, cũng như của Ngài (của Thái dương Thượng đế) vậy. Ở đây chúng ta có một ví dụ về cấu trúc tam phân trên cõi phụ cao nhất của cõi trí vũ trụ. Tự nhiên sẽ có một sự phản chiếu trên cõi phụ cao nhất của cõi trí hệ thống. |
|
292. If there are three great groups on the first subplane of the higher mental plane, the Jewel in the Lotus of such entities will also be on the first subplane. |
292. Nếu có ba nhóm lớn trên cõi phụ thứ nhất của cõi thượng trí, thì Bảo Châu trong Hoa Sen của các thực thể như thế cũng sẽ ở trên cõi phụ thứ nhất. |
|
293. HOWEVER, there is one problem which should be considered: the fourth initiation is taken when the egoic lotus is still found upon the second subplane. How, then, can there be egoic lotuses forming part of three vast lotuses on the first or atomic subplane when the egoic lotus is destroyed on the second subplane. |
293. TUY NHIÊN, có một vấn đề cần được xem xét: lần điểm đạo thứ tư được tiếp nhận khi hoa sen chân ngã vẫn còn được tìm thấy trên cõi phụ thứ hai. Vậy thì làm sao có thể có các hoa sen chân ngã tạo thành một phần của ba hoa sen bao la trên cõi phụ thứ nhất hay cõi phụ nguyên tử khi hoa sen chân ngã bị hủy diệt trên cõi phụ thứ hai. |
|
294. Of course, if we are speaking of the location of the Egoic Lotus of much greater Entities Who have many lesser egoic lotuses constituting them, the rules might change. |
294. Dĩ nhiên, nếu chúng ta đang nói về vị trí của Hoa Sen Chân Ngã của những Thực Thể lớn lao hơn nhiều, mà được cấu thành bởi nhiều hoa sen chân ngã nhỏ hơn, thì các quy luật có thể thay đổi. |
|
295. We will have to ponder awaiting further light. |
295. Chúng ta sẽ phải suy ngẫm trong khi chờ đợi thêm ánh sáng. |
|
till the entire energy and force which they represent is gathered up, and absorbed by the centre corresponding to the highest head centre of the planetary Logos. |
cho đến khi toàn bộ năng lượng và mãnh lực mà chúng đại diện được thu gom lại và được hấp thụ bởi trung tâm tương ứng với trung tâm đầu cao nhất của Hành Tinh Thượng đế. |
|
296. When we speak of the “highest head centre of the planetary Logos” we expect to find this within the cosmic ethers. Are we speaking of the entire thousand petalled lotus of the Planetary Logos or even more specifically of the heart within the head of the Planetary Logos? |
296. Khi chúng ta nói về “trung tâm đầu cao nhất của Hành Tinh Thượng đế”, chúng ta mong đợi tìm thấy điều này trong các cõi dĩ thái vũ trụ. Có phải chúng ta đang nói về toàn bộ hoa sen ngàn cánh của Hành Tinh Thượng đế hay thậm chí cụ thể hơn là trái tim trong đầu của Hành Tinh Thượng đế? |
|
297. May it be that the head centers of the Planetary Logos go no higher than the systemic monadic plane? |
297. Có thể nào các trung tâm đầu của Hành Tinh Thượng đế không vượt cao hơn cõi chân thần hệ thống? |
|
298. Or because Sanat Kumara is already focussed on the cosmic atomic ether, and because Shamballa is the head center of the Planetary Logos, must we think that the first cosmic ether is, indeed, open for the expression of the head center of the Planetary Logos? |
298. Hay bởi vì Đức Sanat Kumara đã được tập trung trên dĩ thái nguyên tử vũ trụ, và bởi vì Shamballa là trung tâm đầu của Hành Tinh Thượng đế, nên chúng ta phải nghĩ rằng dĩ thái vũ trụ thứ nhất quả thực mở ra cho sự biểu lộ của trung tâm đầu của Hành Tinh Thượng đế? |
|
299. In the following quotation we find “God” (Sanat Kumara, and thus, necessarily, the Planetary Logos) located etherically on the logoic plane. |
299. Trong đoạn trích dẫn sau đây, chúng ta thấy “Thượng đế” (Đức Sanat Kumara, và do đó tất yếu là Hành Tinh Thượng đế) được định vị một cách dĩ thái trên cõi logoic. |
|
300. It would not make sense that the Christ or any seventh degree Chohan could focus where Sanat Kumara or the Planetary Logos could not. |
300. Sẽ không hợp lý nếu Đức Christ hay bất kỳ Chohan cấp bảy nào có thể tập trung ở nơi mà Đức Sanat Kumara hay Hành Tinh Thượng đế không thể. |
|
There then follows, as a result of this, what is called the true Transfiguration. This enables the initiate to function upon the logoic or highest plane of the cosmic physical plane. This—in Christian phraseology—is called the “sitting down upon the right hand of God in Heaven.” There the man who has attained this seventh initiation is transfigured. The first contact comes along the line which he has projected as a result of transformation; it is made with [Page 285] That which has ever overshadowed Sanat Kumara. The Chohan has now taken the seventh initiation. (R.&I 284-285) |
Khi đó tiếp theo, như là kết quả của điều này, là điều được gọi là Biến hình đích thực. Điều này giúp cho điểm đạo đồ có thể hoạt động trên cõi logoic hay cõi cao nhất của cõi hồng trần vũ trụ. Điều này—theo cách diễn đạt của Cơ Đốc giáo—được gọi là “ngồi bên hữu Thượng đế trên Thiên Đàng”. Ở đó con người đã đạt đến lần điểm đạo thứ bảy này được Biến hình. Sự tiếp xúc đầu tiên đến theo đường mà y đã phóng chiếu như là kết quả của sự chuyển đổi; nó được thực hiện với [Page 285] Điều đã từng phủ bóng lên Đức Sanat Kumara. Chohan nay đã tiếp nhận lần điểm đạo thứ bảy. (R.&I 284-285) |
|
301. The following tabulation, however, makes us question whether the electrical vibration of the head center of the Planetary Logos is to be found on the logoic plane or the monadic plane. For a Solar Logos there is no question—the logoic plane is involved. |
301. Tuy nhiên, bảng liệt kê sau đây khiến chúng ta phải đặt câu hỏi liệu rung động điện của trung tâm đầu của Hành Tinh Thượng đế được tìm thấy trên cõi logoic hay cõi chân thần. Đối với một Thái dương Thượng đế thì không có nghi vấn gì—cõi logoic có liên quan. |
|
A SOLAR LOGOS |
MỘT THÁI DƯƠNG THƯỢNG ĐẾ |
|
1. Electrical vibrationthe plane logoic or adi. |
1. Rung động điệncõi logoic hay adi. |
|
2. Electrical lightthe plane monadic or anupadaka. |
2. Ánh sáng điệncõi chân thần hay anupadaka. |
|
3. Electrical soundthe plane of atma. |
3. Âm thanh điệncõi atma. |
|
4. Electrical colourthe plane of buddhi. |
4. Màu sắc điệncõi Bồ đề. |
|
A HEAVENLY MAN |
MỘT ĐẤNG THIÊN NHÂN |
|
1. Electrical vibrationthe plane monadic. |
1. Rung động điệncõi chân thần. |
|
2. Electrical lightthe plane of atma. |
2. Ánh sáng điệncõi atma. |
|
3. Electrical soundthe plane of buddhi. |
3. Âm thanh điệncõi Bồ đề. |
|
4. Electrical colourthe mental plane. (TCF 231) |
4. Màu sắc điệncõi trí. (TCF 231) |
|
302. We are presented with a definite problem, as we have found Sanat Kumara and our Planetary Logos able to polarize on the logoic plane if the Christ can, for the Christ is sitting “at the right hand of God”. |
302. Chúng ta được đặt trước một vấn đề xác định, vì chúng ta đã thấy Đức Sanat Kumara và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta có thể phân cực trên cõi logoic nếu Đức Christ có thể, vì Đức Christ đang ngồi “bên hữu Thượng đế”. |
|
303. Yet, we have seen that for the Planetary Logos; electrical vibration focuses on the monadic plane and not on the logoic plane. |
303. Tuy nhiên, chúng ta đã thấy rằng đối với Hành Tinh Thượng đế, rung động điện tập trung trên cõi chân thần chứ không phải trên cõi logoic. |
|
304. It would not make sense that the highest head center of the Planetary Logos (or of Sanat Kumara) would be located only on the fourth cosmic ether—the systemic buddhic plane. |
304. Sẽ không hợp lý nếu trung tâm đầu cao nhất của Hành Tinh Thượng đế (hay của Đức Sanat Kumara) chỉ nằm trên dĩ thái vũ trụ thứ tư—cõi Bồ đề hệ thống. |
|
305. There are a number of mysteries concerning the relationship between the Solar Logos and our Planetary Logos, and their relationship to the logoic plane is one of them. |
305. Có một số huyền nhiệm liên quan đến mối quan hệ giữa Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, và mối quan hệ của các Ngài với cõi logoic là một trong số đó. |
|
Each Logos embodies one type of cosmic energy. |
Mỗi Thượng đế thể hiện một loại năng lượng vũ trụ. |
|
306. DK seems to be speaking of seven Planetary Logoi. |
306. Chân sư DK dường như đang nói về bảy Hành Tinh Thượng đế. |
|
Each of His centres embodies this type of energy in one of its seven differentiations. |
Mỗi trung tâm của Ngài thể hiện loại năng lượng này trong một trong bảy sự biến phân của nó. |
|
307. The seven major centers of a Planetary Logos are all of them principally qualified by one ray—the major ray of the Planetary Logos. |
307. Bảy trung tâm chính của một Hành Tinh Thượng đế, tất cả về căn bản đều được định tính bởi một cung—cung chính của Hành Tinh Thượng đế. |
|
308. Yet each center qualifies the major ray of the Planetary Logos with one of the seven subrays. |
308. Tuy nhiên, mỗi trung tâm lại định tính cung chính của Hành Tinh Thượng đế bằng một trong bảy cung phụ. |
|
309. The question is, “Which is the major ray of a particular Planetary Logos?” |
309. Câu hỏi là, “Cung nào là cung chính của một Hành Tinh Thượng đế đặc thù?” |
|
310. Perhaps this depends on the time equation. When a Planetary Logos is truly a soul, then the major ray may be His soul ray, but when the Planetary Logos is within reach of His Monad, then the major ray may be His monadic ray. And when a Planetary Logos is expressing as a personality (as the Logoi of non-sacred planets tend to do), then, perhaps, the major ray is the personality ray. |
310. Có lẽ điều này tùy thuộc vào phương trình thời gian. Khi một Hành Tinh Thượng đế thực sự là một linh hồn, thì cung chính có thể là cung linh hồn của Ngài, nhưng khi Hành Tinh Thượng đế ở trong tầm với của chân thần của Ngài, thì cung chính có thể là cung chân thần của Ngài. Và khi một Hành Tinh Thượng đế đang biểu lộ như một phàm ngã (như các Thượng đế của các hành tinh không thiêng liêng có khuynh hướng làm), thì có lẽ cung chính là cung phàm ngã. |
|
Each of these seven in turn manifests through egoic groups, and these again are composed of those points of energy we call Egos. |
Đến lượt mình, mỗi một trong bảy vị này biểu lộ thông qua các nhóm chân ngã, và các nhóm này lại được cấu thành từ những điểm năng lượng mà chúng ta gọi là các chân ngã. |
|
311. It may be useful to think of an identity as a “point of energy”. Devas are thought of as energy points. |
311. Có thể hữu ích khi nghĩ về một bản sắc như là một “điểm năng lượng”. Các thiên thần được nghĩ đến như những điểm năng lượng. |
|
312. The picture is becoming clearer. The seven energy-qualifications of the major ray of the Planetary Logos each manifests through certain egoic groups (seven of them, presumably) and each of these groups is composed of the points or units we call Egos. |
312. Bức tranh đang trở nên rõ ràng hơn. Mỗi một trong bảy sự định tính năng lượng của cung chính của Hành Tinh Thượng đế biểu lộ thông qua những nhóm chân ngã nhất định (có lẽ là bảy nhóm), và mỗi nhóm trong số này được cấu thành từ các điểm hay đơn vị mà chúng ta gọi là các chân ngã. |
|
313. We have, therefore: |
313. Do đó, chúng ta có: |
|
a. The major ray of the Planetary Logos |
a. Cung chính của Hành Tinh Thượng đế |
|
b. Seven differentiations of that major ray, the differentiations caused by transmission through seven major planetary logoic centers and qualified thereby. Where are these centers to be found since they are major? Presumably, upon the cosmic ethers (though we still have not resolved the issue of whether, for a Planetary Logos, the higher mental plane is to be considered ‘etheric’). |
b. Bảy sự biến phân của cung chính ấy, những sự biến phân do sự truyền dẫn qua bảy trung tâm chính của Hành Tinh Thượng đế và nhờ đó được định tính. Những trung tâm này được tìm thấy ở đâu vì chúng là những trung tâm chính? Có lẽ là trên các cõi dĩ thái vũ trụ (dù chúng ta vẫn chưa giải quyết được vấn đề liệu, đối với một Hành Tinh Thượng đế, cõi thượng trí có nên được xem là ‘dĩ thái’ hay không). |
|
c. Seven major egoic groups on the higher mental plane, each of them responsive to one or other of the Planetary Logos’ seven major etheric centers |
c. Bảy nhóm chân ngã chính trên cõi thượng trí, mỗi nhóm trong số đó đáp ứng với một hay một trung tâm dĩ thái chính nào đó trong bảy trung tâm chính của Hành Tinh Thượng đế |
|
d. The billions of points (upon the higher mental plane) which we call Egos |
d. Hàng tỉ điểm (trên cõi thượng trí) mà chúng ta gọi là các chân ngã |
|
These multitudes of egoic groups form a radiant interlocking whole, |
Những vô số nhóm chân ngã này tạo thành một toàn thể rực rỡ, đan xen lẫn nhau, |
|
314. Here, we are touching on one of the secrets of initiation. How many egoic groups? We are only told there are multitudes, and they all must, it would seem, be organized according to their energy complement or formula, or according to degrees of unfoldment, or both. |
314. Ở đây, chúng ta đang chạm đến một trong những bí mật của điểm đạo. Có bao nhiêu nhóm chân ngã? Chúng ta chỉ được cho biết rằng có vô số, và dường như tất cả chúng đều phải được tổ chức theo bổ thể năng lượng hay công thức của chúng, hoặc theo các mức độ khai mở, hoặc theo cả hai. |
|
315. DK seems to be suggesting the type of splendour we might find on the higher mental plane. |
315. Chân sư DK dường như đang gợi ý loại huy hoàng mà chúng ta có thể tìm thấy trên cõi thượng trí. |
|
though all are diverse and differing, both as to their point of development, and their secondary colouring. |
mặc dù tất cả đều đa dạng và khác biệt, cả về điểm phát triển của chúng lẫn về sự tô màu thứ yếu của chúng. |
|
316. The primary coloring of the seven major egoic groups would be a reflection of the seven qualifications of the major ray of the Planetary Logos (as it expresses through His seven major etheric centers—on the cosmic ethers). |
316. Sự tô màu sơ cấp của bảy nhóm chân ngã chính sẽ là một phản chiếu của bảy sự định tính của cung chính của Hành Tinh Thượng đế (khi nó biểu lộ qua bảy trung tâm dĩ thái chính của Ngài—trên các cõi dĩ thái vũ trụ). |
|
317. No one group would be exactly like another. If there is something which is similar about two groups, there must also be something secondary which differentiates them. |
317. Không một nhóm nào sẽ hoàn toàn giống một nhóm khác. Nếu có điều gì tương tự giữa hai nhóm, thì cũng phải có điều gì đó thứ yếu làm cho chúng khác biệt. |
|
318. Perhaps every group is monadically affected and also egoically affected. In other words the monadic ray and the triadal ray are distinct in nature (though they may not always be different). Perhaps the egoic groups are qualified by both the monadic ray of the constituent Egos and also the triadal ray (in this case the secondary triadal ray) of the constituent Egos. The secondary triadal ray (as we have discussed on numerous occasions) is what we call the “soul ray”. |
318. Có lẽ mỗi nhóm đều bị tác động theo chân thần và cũng bị tác động theo chân ngã. Nói cách khác, cung chân thần và cung tam nguyên tinh thần khác biệt về bản chất (dù không phải lúc nào cũng khác nhau). Có lẽ các nhóm chân ngã được định tính bởi cả cung chân thần của các chân ngã cấu thành lẫn cung tam nguyên tinh thần (trong trường hợp này là cung tam nguyên tinh thần thứ yếu) của các chân ngã cấu thành. Cung tam nguyên tinh thần thứ yếu (như chúng ta đã bàn đến trong nhiều dịp) là điều chúng ta gọi là “cung linh hồn”. |
|
319. We have many times discussed major and minor monadic rays and major and minor triadal rays. It is on the basis of such rays that egoic groups would find their distinction from each other. |
319. Chúng ta đã nhiều lần bàn đến các cung chân thần chính và phụ, và các cung tam nguyên tinh thần chính và phụ. Chính trên cơ sở những cung như thế mà các nhóm chân ngã sẽ tìm thấy sự phân biệt của chúng với nhau. |
|
320. Presumably there would be forty-nine distinctions. |
320. Có lẽ sẽ có bốn mươi chín sự phân biệt. |
|
321. We may be able to relate the subray of the major ray of the Planetary Logos to the monadic subray of the Egos involved in any group of egoic lotuses. |
321. Chúng ta có thể có khả năng liên hệ cung phụ của cung chính của Hành Tinh Thượng đế với cung phụ chân thần của các chân ngã có liên quan trong bất kỳ nhóm hoa sen chân ngã nào. |
|
322. The matter is not easy. Groups of egoic lotuses can be aggregated according to the ray of the soul, but it would seem that the ray of the Monad (and there are two such rays expressing on the monadic plane for every Monad) would also be an important means of differentiating one egoic group from another. |
322. Vấn đề này không dễ. Các nhóm hoa sen chân ngã có thể được tập hợp theo cung của linh hồn, nhưng dường như cung của chân thần (và có hai cung như thế biểu lộ trên cõi chân thần đối với mỗi chân thần) cũng sẽ là một phương tiện quan trọng để phân biệt nhóm chân ngã này với nhóm chân ngã khác. |
|
323. And into this picture we would have to introduce the major ray of the Planetary Logos and the seven subsidiary, chakric qualifications of that major ray. Those qualifications (coloring as they do each of the seven fundamental egoic groups) might have a relation to the monadic rays and subrays and the egoic rays and subrays of the Egos participating in those egoic groups). |
323. Và vào trong bức tranh này, chúng ta sẽ phải đưa vào cung chính của Hành Tinh Thượng đế và bảy sự định tính phụ thuộc, có tính luân xa, của cung chính ấy. Những sự định tính đó (vì chúng tô màu cho mỗi một trong bảy nhóm chân ngã căn bản) có thể có một mối liên hệ với các cung chân thần và cung phụ chân thần, cũng như các cung chân ngã và cung phụ chân ngã của các chân ngã tham dự vào những nhóm chân ngã ấy). |
|
324. Of one thing we can be sure: all of these divisions and subdivisions are superbly organized. |
324. Có một điều chúng ta có thể chắc chắn: tất cả những phân chia và phân chia phụ này đều được tổ chức tuyệt vời. |
|
Just as the petals in the egoic lotus of the incarnating jivas unfold in differing order and at different periods, |
Cũng như các cánh hoa trong hoa sen chân ngã của các jiva đang nhập thể khai mở theo thứ tự khác nhau và vào những thời kỳ khác nhau, |
|
325. This would depend upon the monadic ray of the Ego concerned and also upon the type of energies available at any one time of unfoldment. The intricacy of this must be amazing to understand. |
325. Điều này sẽ tùy thuộc vào cung chân thần của chân ngã liên hệ và cũng tùy thuộc vào loại năng lượng sẵn có tại bất kỳ thời điểm khai mở nào. Sự phức tạp của điều này hẳn phải đáng kinh ngạc nếu thấu hiểu được. |
|
so the egoic groups also unfold diversely as to time and sequence. |
thì các nhóm chân ngã cũng khai mở một cách đa dạng về thời gian và trình tự. |
|
326. This would be so if egoic groups were differentiated largely according to the monadic rays and subrays of the constituent Egos and also the egoic ray (which is really the secondary ray of the spiritual triad). Egoic subrays (which differentiate the seven Ashrams in any major Ashram) could also be a factor in the process of differentiating egoic groups from one another. |
326. Điều này sẽ đúng nếu các nhóm chân ngã được phân biệt phần lớn theo các cung chân thần và cung phụ chân thần của các chân ngã cấu thành, và cũng theo cung chân ngã (thực ra là cung thứ yếu của Tam Nguyên Tinh Thần). Các cung phụ chân ngã (phân biệt bảy ashram trong bất kỳ ashram chính nào) cũng có thể là một yếu tố trong tiến trình phân biệt các nhóm chân ngã với nhau. |
|
This produces a wonderful appearance. |
Điều này tạo ra một sắc tướng kỳ diệu. |
|
327. Clearly Master DK sees these things as they are and without distortion. The day will come when through proper training and much patience, we will see as well. |
327. Rõ ràng Chân sư DK thấy những điều này như chúng là và không có sự méo mó. Ngày ấy sẽ đến khi, qua sự huấn luyện đúng đắn và nhiều kiên nhẫn, chúng ta cũng sẽ thấy như vậy. |
|
328. A report on the beauty of the higher worlds is an incentive to us as we progress. |
328. Một tường thuật về vẻ đẹp của các thế giới cao hơn là một sự khích lệ đối với chúng ta khi chúng ta tiến bước. |
|
Again just as the Master can (by [Page 770] studying the group or larger lotus of which He is a part), |
Lại nữa, cũng như Chân sư có thể (bằng cách [Page 770] nghiên cứu nhóm hay hoa sen lớn hơn mà Ngài là một phần của nó), |
|
329. Are we speaking of the “larger lotus of which He [the Master] is a part”? If so, we will not be speaking of an egoic lotus (for that has already disappeared for a Master) but of a lotus which represents that chakra in the Planetary Logos of which the Master is a part. |
329. Có phải chúng ta đang nói về “hoa sen lớn hơn mà Ngài [Chân sư] là một phần của nó” không? Nếu vậy, chúng ta sẽ không nói về một hoa sen chân ngã (vì điều đó đã biến mất đối với một Chân sư) mà là về một hoa sen tượng trưng cho luân xa ấy trong Hành Tinh Thượng đế mà Chân sư là một phần của nó. |
|
ascertain the condition of the human units who go to its constitution, |
xác định tìnhtrạng của các đơn vị nhân loại tạo nên cấu thành của nó, |
|
330. The suggestion is that not only is a human being a member of an egoic group on the higher mental plane, but also of a chakric lotus on the cosmic etheric planes—a center within the etheric constitution of his Planetary Logos. |
330. Gợi ý ở đây là không những con người là một thành viên của một nhóm chân ngã trên cõi thượng trí, mà còn là thành viên của một hoa sen luân xa trên các cõi dĩ thái vũ trụ—một trung tâm trong cấu tạo dĩ thái của Hành Tinh Thượng đế của y. |
|
331. If a Master is still a part of a larger lotus which is still to be found on the higher mental plane, then (though He is free from that lotus because He no longer has a causal body) He is related to that large group lotus through His participation in that one of the planetary logoic centers on the cosmic ethers which is directly related with that group egoic lotus (still on the higher mental plane). |
331. Nếu một Chân sư vẫn là một phần của một hoa sen lớn hơn vẫn còn được tìm thấy trên cõi thượng trí, thì (dù Ngài tự do khỏi hoa sen ấy vì Ngài không còn thể nguyên nhân nữa) Ngài vẫn liên hệ với hoa sen nhóm lớn đó thông qua sự tham dự của Ngài vào một trong các trung tâm của Hành Tinh Thượng đế trên các cõi dĩ thái vũ trụ, trung tâm trực tiếp liên hệ với hoa sen chân ngã nhóm ấy (vẫn còn trên cõi thượng trí). |
|
332. As well, each human unit may be a member of one of seven major chakras to be found on the monadic plane—perhaps the seven etheric head centers within his particular Planetary Logos. |
332. Ngoài ra, mỗi đơn vị nhân loại có thể là một thành viên của một trong bảy luân xa chính được tìm thấy trên cõi chân thần—có lẽ là bảy trung tâm đầu dĩ thái trong Hành Tinh Thượng đế đặc thù của y. |
|
333. For analogy, we should attempt to locate on the systemic etheric plane the seven head centers of a human being. |
333. Theo phép tương đồng, chúng ta nên cố gắng định vị trên cõi dĩ thái hệ thống bảy trung tâm đầu của một con người. |
|
334. Of what types of lotuses can a human being be considered a member: |
334. Một con người có thể được xem là thành viên của những loại hoa sen nào: |
|
a. Of one of the seven major etheric of His Planetary Logos, found probably on the cosmic ethers |
a. Của một trong bảy trung tâm dĩ thái chính của Hành Tinh Thượng đế của Ngài, có lẽ được tìm thấy trên các cõi dĩ thái vũ trụ |
|
b. Of one of the seven group centers found upon the monadic plane |
b. Của một trong bảy trung tâm nhóm được tìm thấy trên cõi chân thần |
|
c. Of one of the seven fundamental centers found on the higher mental plane (each of these reflective of one of the seven major etheric centers of his Planetary Logos. |
c. Của một trong bảy trung tâm căn bản được tìm thấy trên Cõi thượng trí (mỗi trung tâm này phản chiếu một trong bảy trung tâm dĩ thái chính của Hành Tinh Thượng đế của y. |
|
so the planetary Logos can ascertain through conscious identification (note the term) the condition of the various groups through whom His work must be accomplished. |
để Hành Tinh Thượng đế có thể nhận biết qua sự đồng hoá có ý thức (lưu ý thuật ngữ này) tình trạng của các nhóm khác nhau mà qua đó công việc của Ngài phải được hoàn thành. |
|
335. When we considered the Master, we saw Him studying the larger lotus of which He was a part and thus learning something of the human units that went to the composition of that lotus. |
335. Khi chúng ta khảo sát Chân sư, chúng ta thấy Ngài nghiên cứu hoa sen lớn hơn mà Ngài là một phần của nó và nhờ đó học được điều gì đó về các đơn vị nhân loại cấu thành hoa sen ấy. |
|
336. When we study the Planetary Logos, we find Him, as it were, ‘looking below’ to learn about the egoic groups through which He is working. |
336. Khi chúng ta nghiên cứu Hành Tinh Thượng đế, chúng ta thấy Ngài, theo một nghĩa nào đó, “nhìn xuống dưới” để tìm hiểu về các nhóm chân ngã mà qua đó Ngài đang hoạt động. |
|
337. The Planetary Logos’ method of ascertainment is through identification. This speaks to the much greater degree of development possessed by the Planetary Logos when compared to the Master. The Master is still learning identification. |
337. Phương pháp nhận biết của Hành Tinh Thượng đế là thông qua sự đồng hoá. Điều này nói lên mức độ phát triển lớn lao hơn nhiều mà Hành Tinh Thượng đế sở hữu khi so với Chân sư. Chân sư vẫn còn đang học sự đồng hoá. |
|
338. Thus, when we compare the two approaches, we see that the Master is looking upwards and the Planetary Logos downwards. For the Planetary Logos the issue is one of purposeful expression through human units and groups of human units on various planes and subplanes. |
338. Vì vậy, khi chúng ta so sánh hai cách tiếp cận, chúng ta thấy rằng Chân sư đang nhìn lên trên còn Hành Tinh Thượng đế thì nhìn xuống dưới. Đối với Hành Tinh Thượng đế, vấn đề là sự biểu lộ có chủ đích thông qua các đơn vị nhân loại và các nhóm đơn vị nhân loại trên những cõi và cõi phụ khác nhau. |
|
339. This is also true, to some extent, of the Master in the Ashram. |
339. Điều này cũng đúng, ở một mức độ nào đó, đối với Chân sư trong Ashram. |
|
340. The Planetary Logos could also ‘look above’ to still greater groups of which He was a part. |
340. Hành Tinh Thượng đế cũng có thể “nhìn lên trên” đến những nhóm còn lớn lao hơn nữa mà Ngài là một phần của chúng. |
|
It will now be apparent to the student that the appearance of the incarnating jivas on the physical plane will be governed by three things |
Giờ đây đạo sinh sẽ thấy rõ rằng sự sắc tướng của các jiva đang nhập thể trên cõi hồng trần sẽ được chi phối bởi ba điều |
|
341. We seem to be speaking of appearance of the jiva on the systemic physical plane. |
341. Dường như chúng ta đang nói về sắc tướng của jiva trên cõi hồng trần của hệ thống. |
|
342. We will speak of what drives the jiva into incarnation. |
342. Chúng ta sẽ nói về điều gì thúc đẩy jiva đi vào lâm phàm. |
|
First of all, on impulse based on the will-purpose of the Life animating the aggregate of groups on any subray, or one of the seven larger groups. |
Trước hết, bởi xung lực dựa trên ý chí-mục đích của Sự sống đang làm sinh động tổng thể các nhóm trên bất kỳ cung phụ nào, hay một trong bảy nhóm lớn hơn. |
|
343. The seven larger groups would have an cosmic etheric basis rather than a higher mental basis. They would be conditioned by one or other of the seven subrays of the major planetary Ray—as we have been discussing. |
343. Bảy nhóm lớn hơn sẽ có một nền tảng dĩ thái vũ trụ hơn là một nền tảng thượng trí. Chúng sẽ bị tác động bởi một hay một cung phụ khác trong bảy cung phụ của cung hành tinh chính—như chúng ta đã bàn đến. |
|
344. The “Life” is the life of the Planetary Logos. |
344. “Sự sống” là sự sống của Hành Tinh Thượng đế. |
|
345. The seven major centers of the Planetary Logos (presumably the chakras that are not the seven major head centers) are the seven major influences influencing the human unit even on the physical plane. |
345. Bảy trung tâm chính của Hành Tinh Thượng đế (có lẽ là các luân xa không phải bảy trung tâm đầu chính) là bảy ảnh hưởng chính đang tác động lên đơn vị nhân loại ngay cả trên cõi hồng trần. |
|
346. Presumably, every human unit that has an egoic body, is a member of one of seven fundamental centers each of which is resonantly responsive to one of the seven major centers of his Planetary Logos. |
346. Có lẽ, mọi đơn vị nhân loại có thể chân ngã đều là thành viên của một trong bảy trung tâm căn bản, mỗi trung tâm trong số đó đáp ứng cộng hưởng với một trong bảy trung tâm chính của Hành Tinh Thượng đế của y. |
|
347. Such distinctions as would appear on the physical plane are based on the major ray of the Planetary Logos and one of the seven major qualifications of that ray. |
347. Những phân biệt như xuất hiện trên cõi hồng trần đều dựa trên cung chính của Hành Tinh Thượng đế và một trong bảy phẩm tính chính của cung ấy. |
|
348. We remember that for a Planetary Logos, the physical plane is not the systemic physical plane, but the dense portion of the cosmic physical plane—the lower eighteen systemic subplanes. |
348. Chúng ta nhớ rằng đối với một Hành Tinh Thượng đế, cõi hồng trần không phải là cõi hồng trần của hệ thống, mà là phần đậm đặc của cõi hồng trần vũ trụ—mười tám cõi phụ thấp của hệ thống. |
|
349. In short, the qualified life of the Planetary Logos is driving the jiva into incarnation. |
349. Tóm lại, sự sống đã được phẩm định của Hành Tinh Thượng đế đang thúc đẩy jiva đi vào lâm phàm. |
|
Second, on impulse based on the will, tinged by desire, of the Life animating a man’s egoic group. |
Thứ hai, bởi xung lực dựa trên ý chí, nhuốm màu dục vọng, của Sự sống đang làm sinh động nhóm chân ngã của một người. |
|
350. The seven centers qualifying the major ray of the Planetary Logos, are not found on the higher mental plane, but on the cosmic ethers. |
350. Bảy trung tâm phẩm định cung chính của Hành Tinh Thượng đế không được tìm thấy trên Cõi thượng trí, mà trên các dĩ thái vũ trụ. |
|
351. But there are seven major egoic groups on the higher mental plane, each reflecting of the Planetary Logos’ major etheric centers (if we presume such planetary logoic centers to be on the cosmic ethers), and probably, reflecting as well, one of the Planetary Logos’ seven major head centers. |
351. Nhưng có bảy nhóm chân ngã chính trên Cõi thượng trí, mỗi nhóm phản chiếu các trung tâm dĩ thái chính của Hành Tinh Thượng đế (nếu chúng ta giả định các trung tâm hành tinh thượng đế ấy nằm trên các dĩ thái vũ trụ), và có lẽ cũng phản chiếu một trong bảy trung tâm đầu chính của Hành Tinh Thượng đế. |
|
352. Notice that when it comes to the energy of the egoic groups, the factor of desire is present. |
352. Hãy lưu ý rằng khi nói đến năng lượng của các nhóm chân ngã, yếu tố dục vọng hiện diện. |
|
353. Men on the outer plane are, thus, differentiated by will impulses which originate on the cosmic ethers and also by will/desire impulses which originate on the higher mental plane. |
353. Vì vậy, những người nam và nữ trên cõi bên ngoài được phân biệt bởi các xung lực ý chí bắt nguồn trên các dĩ thái vũ trụ và cũng bởi các xung lực ý chí/dục vọng bắt nguồn trên Cõi thượng trí. |
|
354. We have probably gathered that egoic groups are informed by and expressions of Entities than are greater than any of the Egos within such groups. |
354. Có lẽ chúng ta đã nhận ra rằng các nhóm chân ngã được thấm nhuần bởi và là những biểu lộ của các Thực Thể lớn lao hơn bất kỳ chân ngã nào bên trong các nhóm ấy. |
|
355. We are being told how an hierarchy of Beings impels the human jiva into incarnation: |
355. Chúng ta đang được cho biết một huyền giai các Đấng đang thúc đẩy jiva nhân loại đi vào lâm phàm như thế nào: |
|
a. The Planetary Logos Himself |
a. Chính Hành Tinh Thượng đế |
|
b. The Lords of the seven fundamental ‘etheric’ centers of the Planetary Logos |
b. Các Đấng Giải Thoát của bảy trung tâm “dĩ thái” căn bản của Hành Tinh Thượng đế |
|
c. The Beings or Entities Who inform the seven groups of Egos on the higher mental plane to which any Ego before the fourth initiation, must belong. |
c. Các Đấng hay các Thực Thể thấm nhuần bảy nhóm chân ngã trên Cõi thượng trí mà bất kỳ chân ngã nào trước lần điểm đạo thứ tư đều phải thuộc về. |
|
Third, on impulse, based on the desire of the Ego for physical plane manifestation. |
Thứ ba, bởi xung lực dựa trên dục vọng của chân ngã đối với sự biểu hiện trên cõi hồng trần. |
|
356. Now we are discussing an individual phenomenon and not a group phenomenon. |
356. Giờ đây chúng ta đang bàn về một hiện tượng cá nhân chứ không phải một hiện tượng nhóm. |
|
357. Each individual Ego has its own desires and tendencies. |
357. Mỗi chân ngã cá nhân đều có những dục vọng và khuynh hướng riêng của nó. |
|
358. We note here that this impulse is not based on will but only on desire. |
358. Ở đây chúng ta lưu ý rằng xung lực này không dựa trên ý chí mà chỉ dựa trên dục vọng. |
|
359. Differentiations on human beings on the physical plane are also caused by egoic desires for particular types of physical manifestation. |
359. Những sự phân biệt nơi con người trên cõi hồng trần cũng do các dục vọng chân ngã đối với những loại biểu hiện hồng trần đặc thù gây ra. |
|
360. The Entities involved, thus far, in impelling the Jiva into incarnation are: |
360. Các Thực Thể cho đến nay có liên quan trong việc thúc đẩy Jiva đi vào lâm phàm là: |
|
a. The Planetary Logos Himself |
a. Chính Hành Tinh Thượng đế |
|
b. The Lords of the seven fundamental ‘etheric’ centers of the Planetary Logos |
b. Các Đấng Giải Thoát của bảy trung tâm “dĩ thái” căn bản của Hành Tinh Thượng đế |
|
c. The Beings or Entities Who inform the seven groups of Egos on the higher mental plane to which any Ego before the fourth initiation, must belong. |
c. Các Đấng hay các Thực Thể thấm nhuần bảy nhóm chân ngã trên Cõi thượng trí mà bất kỳ chân ngã nào trước lần điểm đạo thứ tư đều phải thuộc về. |
|
d. The individual Ego itself |
d. Chính chân ngã cá nhân |
|
As identification of a man with his group becomes matured the desire impulse becomes modified until it is eventually superseded by group will. |
Khi sự đồng hoá của một người với nhóm của y trở nên chín muồi, xung lực dục vọng sẽ được biến đổi cho đến khi cuối cùng bị thay thế bởi ý chí nhóm. |
|
361. We note that egoic desire does not forever remain the individual driving impulse for manifestation. |
361. Chúng ta lưu ý rằng dục vọng chân ngã không mãi mãi là xung lực thúc đẩy cá nhân đối với sự biểu hiện. |
|
362. The group impulse (motivated by will rather than desire) supersedes individual egoic desire. |
362. Xung lực nhóm (được thúc đẩy bởi ý chí hơn là dục vọng) thay thế dục vọng chân ngã cá nhân. |
|
363. Attentiveness to the energy streams of the Solar Angel contributes to this growing group identification. |
363. Sự chú tâm đến các dòng năng lượng của Thái dương Thiên Thần góp phần vào sự đồng hoá nhóm ngày càng tăng này. |
|
364. We have still to determine the degree to which the Solar Angel/solar angels are involved in impelling a jiva into incarnation. |
364. Chúng ta vẫn còn phải xác định mức độ mà Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần có liên quan trong việc thúc đẩy một jiva đi vào lâm phàm. |
|
If these facts are pondered upon it will be apparent that Egos come into incarnation therefore not singly but according to group urge, and thus collectively. |
Nếu những sự kiện này được suy ngẫm thì sẽ rõ rằng các chân ngã đi vào lâm phàm không phải đơn lẻ mà theo sự thôi thúc của nhóm, và do đó một cách tập thể. |
|
365. On the surface this seems an incontrovertible statement. We must ask, however, whether group incarnation is the law and rule before the man begins to identify with his inner group? |
365. Trên bề mặt, điều này dường như là một phát biểu không thể bác bỏ. Tuy nhiên, chúng ta phải hỏi liệu sự nhập thể theo nhóm có phải là định luật và quy luật trước khi con người bắt đầu đồng hoá với nhóm bên trong của y hay không? |
|
366. Probably, man always incarnates in groups, but does not realize he is doing so until he is much more matured in the process of group identification. |
366. Có lẽ, con người luôn nhập thể theo nhóm, nhưng không chứng nghiệm rằng mình đang làm như vậy cho đến khi y chín muồi hơn nhiều trong tiến trình đồng hoá nhóm. |
|
367. A knowledge of group incarnational cycles must be of great importance to the Masters when They attempt to determine how to manifest the Divine Plan. The human ‘materials’ with which They have to work are only available at certain times and for certain durations. |
367. Sự hiểu biết về các chu kỳ nhập thể theo nhóm hẳn có tầm quan trọng lớn lao đối với các Chân sư khi Các Ngài cố gắng xác định cách biểu lộ Thiên Cơ. Những “vật liệu” nhân loại mà Các Ngài phải làm việc cùng chỉ sẵn có vào những thời điểm nhất định và trong những khoảng thời gian nhất định. |
|
This is the basis of collective karma, and of family karma. |
Đây là cơ sở của nghiệp quả tập thể và nghiệp quả gia đình. |
|
368. The groups as units have their own karma and, in this karma, all the units within the groups share. |
368. Các nhóm như những đơn vị có nghiệp quả riêng của chúng và trong nghiệp quả này, mọi đơn vị bên trong các nhóm đều cùng chia sẻ. |
|
369. Collectives and families commit certain deeds (good or bad) together. They will, therefore, also reap effects together. |
369. Các tập thể và gia đình cùng nhau thực hiện những hành vi nhất định (tốt hay xấu). Vì vậy, họ cũng sẽ cùng nhau gặt hái các kết quả. |
|
370. Here we are not speaking of the seven fundamental groups of Egos, but of far smaller groupings which have arisen largely through interaction on the lower planes. |
370. Ở đây chúng ta không nói về bảy nhóm chân ngã căn bản, mà nói về những tập hợp nhỏ hơn rất nhiều, phần lớn phát sinh qua sự tương tác trên các cõi thấp. |
|
The individual urge, which is, of course, a reaction to group urge, is the result of personal karma. |
Sự thôi thúc cá nhân, dĩ nhiên là một phản ứng đối với sự thôi thúc của nhóm, là kết quả của nghiệp quả cá nhân. |
|
371. The group “urge” is not the same as “group will”. The person is still captivated by the lower aspects of desire which bind him to the lower worlds. |
371. “Sự thôi thúc” của nhóm không giống với “ý chí nhóm”. Người ấy vẫn còn bị mê hoặc bởi các phương diện thấp của dục vọng vốn trói buộc y vào các ba cõi thấp. |
|
372. According to the karma generated so will the individual be prompted to re-enter the lower worlds. |
372. Theo nghiệp quả đã được tạo ra, cá nhân sẽ được thúc đẩy tái nhập các cõi thấp đúng như vậy. |
|
373. We are gathering that many types of impulses drive the human unit into incarnation: some are individual, personal and based largely on desire, and some the result of wills much higher than his own personal, individual will. |
373. Chúng ta đang nhận ra rằng nhiều loại xung lực thúc đẩy đơn vị nhân loại đi vào lâm phàm: một số là cá nhân, riêng tư và phần lớn dựa trên dục vọng, và một số là kết quả của những ý chí cao hơn rất nhiều so với ý chí cá nhân riêng của y. |
|
374. There is “group will” and ‘group urge’. The individual first identifies with the latter and only later with the former. |
374. Có “ý chí nhóm” và “sự thôi thúc của nhóm”. Cá nhân trước hết đồng hoá với điều sau và chỉ về sau mới đồng hoá với điều trước. |
|
Hence, though we may by these reflections, have thrown some light upon this question of reincarnation, we have nevertheless said much to increase the magnitude of the question, and its complexity. |
Do đó, dù qua những suy tư này chúng ta có thể đã soi sáng phần nào vấn đề tái sinh này, nhưng đồng thời chúng ta cũng đã nói nhiều điều làm tăng thêm tầm vóc của vấn đề và tính phức tạp của nó. |
|
375. How true this is! At our stage in the understanding of the Ageless Wisdom, we must proceed slowly, knowing that we are only being given the ABC’s. |
375. Điều này thật đúng biết bao! Ở giai đoạn thấu hiểu Minh Triết Ngàn Đời của chúng ta, chúng ta phải tiến bước chậm rãi, biết rằng chúng ta chỉ đang được trao cho những chữ cái ABC. |
|
376. If we thought of incarnation as purely an individual/personal choice, we now see how much more is involved, and the manner in which we are receiving promptings and impulsions from larger spheres in which our individual sphere forms only a very small part. |
376. Nếu trước đây chúng ta nghĩ về lâm phàm như một lựa chọn hoàn toàn cá nhân/riêng tư, thì giờ đây chúng ta thấy còn bao nhiêu điều khác liên quan, và cách thức chúng ta đang nhận những sự thúc đẩy và xung động từ những khối cầu lớn hơn, trong đó khối cầu cá nhân của chúng ta chỉ tạo thành một phần rất nhỏ. |
|
Average man is confined to the use of the physical brain, and is, therefore, unable to think in group terms. |
Con người trung bình bị giới hạn trong việc sử dụng bộ não hồng trần, và vì vậy không thể suy nghĩ theo những thuật ngữ nhóm. |
|
377. This, the Coming of the Christ is intended to rectify. |
377. Đây chính là điều mà Sự Đến của Đức Christ nhằm sửa chữa. |
|
378. When the second aspect plays a bigger role in the life of man, the ability to think of group terms grows. |
378. Khi phương diện thứ hai đóng vai trò lớn hơn trong đời sống con người, khả năng suy nghĩ theo những thuật ngữ nhóm sẽ tăng trưởng. |
|
379. From the time that man is organizing the fifth petal of the egoic lotus (and especially from the time that it is unfolding) the ability to think in group terms is definitely and rapidly growing. |
379. Từ lúc con người đang tổ chức cánh hoa thứ năm của Hoa Sen Chân Ngã (và đặc biệt từ lúc nó đang khai mở), khả năng suy nghĩ theo những thuật ngữ nhóm chắc chắn tăng trưởng nhanh chóng. |
|
This egoic impulse in any group or any group unit makes itself felt as a pulsation, or access of energy, emanating from the central point. |
Xung lực chân ngã này trong bất kỳ nhóm nào hay bất kỳ đơn vị nhóm nào tự làm cho mình được cảm nhận như một nhịp đập, hay một đợt năng lượng tăng vọt, phát ra từ điểm trung tâm. |
|
380. There are many ‘central points’. One such is the Jewel in the Lotus (within the human egoic lotus), but we have seen that man is a member of a number of aggregations of lotuses and even of aggregations of triads and Monads which all have their central point. |
380. Có nhiều “điểm trung tâm”. Một điểm như thế là Ngọc trong Hoa Sen (bên trong hoa sen chân ngã của con người), nhưng chúng ta đã thấy rằng con người là thành viên của một số tập hợp các hoa sen và thậm chí của các tập hợp các tam nguyên tinh thần và các chân thần, tất cả đều có điểm trung tâm của chúng. |
|
381. One of our tasks in attempting to respond to egoic impulse is to note the ebb and flow of egoic pulsation. This has much to do with right timing and should be assisted during the coming seventh ray Age as the principle of rhythm will be so much better understood. |
381. Một trong những nhiệm vụ của chúng ta khi cố gắng đáp ứng xung lực chân ngã là ghi nhận sự lên xuống của nhịp đập chân ngã. Điều này liên quan rất nhiều đến thời điểm đúng đắn và sẽ được hỗ trợ trong Kỷ nguyên cung bảy sắp đến vì nguyên khí nhịp điệu sẽ được thấu hiểu tốt hơn rất nhiều. |
|
382. Such pulsations may be recognized by us as our ‘higher impulses’—naturally enough. |
382. Những nhịp đập như thế có thể được chúng ta nhận ra như những “xung lực cao hơn” của mình—điều này dĩ nhiên là tự nhiên. |
|
This central activity is produced by the action of the planetary Logos working through the groups in His centres, |
Hoạt động trung tâm này được tạo ra bởi tác động của Hành Tinh Thượng đế hoạt động qua các nhóm trong các trung tâm của Ngài, |
|
383. We are speaking of the origin of egoic impulse. We see that it comes, essentially, from the Planetary Logos, as He works through His seven major centers, the energy of which is transmitted into seven major egoic centers on the higher mental plane and, thence, to the individual Egos within those seven egoic groups. |
383. Chúng ta đang nói về nguồn gốc của xung lực chân ngã. Chúng ta thấy rằng về bản chất nó đến từ Hành Tinh Thượng đế, khi Ngài hoạt động qua bảy trung tâm chính của Ngài, mà năng lượng của chúng được truyền vào bảy trung tâm chân ngã chính trên Cõi thượng trí và từ đó đến các chân ngã cá nhân bên trong bảy nhóm chân ngã ấy. |
|
384. In a way, impulse can be traced back to the One Central Being in the entire universe. |
384. Theo một nghĩa nào đó, xung lực có thể được truy nguyên trở lại Đấng Trung Tâm Duy Nhất trong toàn thể vũ trụ. |
|
385. It is interesting, however, to realize that when we sense the presence of a higher energy (and especially when this is sensed by many) the impulsive cause may be our Planetary Logos. |
385. Tuy nhiên, thật thú vị khi nhận ra rằng khi chúng ta cảm nhận sự hiện diện của một năng lượng cao hơn (và đặc biệt khi điều này được nhiều người cảm nhận), nguyên nhân xung động có thể là Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
and according to the [Page 771] centre under stimulation so will the groups concerned be affected. |
và tùy theo [Page 771] trung tâm đang được kích thích mà các nhóm liên quan sẽ bị ảnh hưởng như vậy. |
|
386. If we are looking for the reason for the more rapid progress of one group over another, it has to do with dynamics occurring within the energy system of the Planetary Logos (and even of the Solar Logos). |
386. Nếu chúng ta tìm lý do cho sự tiến bộ nhanh hơn của nhóm này so với nhóm khác, thì điều đó liên quan đến những động lực xảy ra bên trong hệ thống năng lượng của Hành Tinh Thượng đế (và thậm chí của Thái dương Thượng đế). |
|
387. It would seem important to know to which center we, as Egos, belong. Perhaps our egoic ray (or perhaps our monadic and substance-monadic rays) can give us some hint. |
387. Dường như điều quan trọng là phải biết chúng ta, với tư cách các chân ngã, thuộc về trung tâm nào. Có lẽ cung chân ngã của chúng ta (hay có lẽ các cung chân thần và chân thần-chất liệu của chúng ta) có thể cho chúng ta một vài gợi ý. |
|
388. A fourth initiation is occurring, planetarily, in our chain and globe. Which centers in the Planetary Logos are being affected? Could we not say that (within the chain) the heart center must be receiving considerable stimulation? |
388. Một lần điểm đạo thứ tư đang diễn ra, trên bình diện hành tinh, trong dãy và bầu hành tinh của chúng ta. Những trung tâm nào trong Hành Tinh Thượng đế đang bị tác động? Chẳng phải chúng ta có thể nói rằng (bên trong dãy) trung tâm tim hẳn đang nhận được sự kích thích đáng kể sao? |
|
389. Our fourth globe and chain also have some resonance with the function of the base of the spine center. Our planet is being stimulated very much by systemic kundalini at this time. It is likely, then, that the planetary base of the spine center is being stimulated to a degree. During the fourth initiation for man, it is stimulated and we simply follow the analogy. |
389. Bầu hành tinh và dãy thứ tư của chúng ta cũng có một số cộng hưởng với chức năng của trung tâm đáy cột sống. Hành tinh của chúng ta hiện đang được kích thích rất mạnh bởi kundalini của hệ thống. Vì vậy, có khả năng trung tâm đáy cột sống hành tinh đang được kích thích ở một mức độ nào đó. Trong lần điểm đạo thứ tư của con người, nó được kích thích và chúng ta chỉ đơn giản theo phép tương đồng. |
|
Beyond mentioning this fact, we cannot enlarge, for the subject is stupendous, |
Ngoài việc nêu ra sự kiện này, chúng ta không thể bàn rộng hơn, vì chủ đề này thật mênh mông, |
|
390. Beyond our ken, certainly, but we can be grateful for the Tibetan’s efforts to help us trace the origin or egoic impulse and the manner in which it arises within the energy system of our Planetary Logos. |
390. Chắc chắn vượt ngoài tầm hiểu biết của chúng ta, nhưng chúng ta có thể biết ơn những nỗ lực của Chân sư Tây Tạng trong việc giúp chúng ta truy nguyên nguồn gốc của xung lực chân ngã và cách thức nó phát sinh trong hệ thống năng lượng của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
391. Master DK touches on the fringes of one stupendous subject after another. We have to approach our learning with humility. The books He has written offer us a tremendous challenge if we wish to assimilate them, but far, far more is indicated and hinted, as AAB suggested when she described the vast vistas which appeared to her when taking dictation for the Tibetan. |
391. Chân sư DK chạm đến rìa của hết chủ đề mênh mông này đến chủ đề mênh mông khác. Chúng ta phải tiếp cận việc học của mình với lòng khiêm nhường. Những quyển sách Ngài đã viết đặt ra cho chúng ta một thách thức to lớn nếu chúng ta muốn đồng hoá chúng, nhưng còn nhiều, rất nhiều điều hơn nữa được chỉ ra và gợi ý, như AAB đã nói khi bà mô tả những viễn tượng bao la hiện ra với bà khi ghi chép lời đọc của Chân sư Tây Tạng. |
|
and beyond a man’s comprehension; it is only necessary for him to appreciate his dependence in this matter upon the planetary Logos. |
và vượt ngoài sự thấu hiểu của con người; điều cần thiết duy nhất đối với y là nhận ra sự lệ thuộc của mình trong vấn đề này vào Hành Tinh Thượng đế. |
|
392. This is the point, isn’t it? The study of spiritual occultism gives us a profound sense of interdependence and also a sense of dependency upon the energy impulses originating in Those within Whom “we live and move and have our being”. |
392. Đây chính là điểm cốt yếu, phải không? Việc nghiên cứu huyền bí học tinh thần đem lại cho chúng ta một cảm nhận sâu sắc về tính tương thuộc và cả cảm nhận về sự lệ thuộc vào các xung lực năng lượng phát sinh từ Những Đấng bên trong Các Ngài mà “chúng ta sống, chuyển động và hiện hữu”. |
|
393. Any encapsulated sense of ourselves as ‘granular individuals’ is rapidly concluded. |
393. Bất kỳ cảm nhận khép kín nào về chính mình như những “cá nhân dạng hạt” đều nhanh chóng chấm dứt. |
|
From the group centre, therefore, emanates an urge to renewed activity, and this spreads throughout the group lotus until the units who respond to that particular ray vibration occultly “awaken.“ |
Từ trung tâm nhóm, do đó, phát ra một sự thôi thúc hướng đến hoạt động được đổi mới, và điều này lan khắp hoa sen nhóm cho đến khi các đơn vị đáp ứng với rung động cung đặc thù ấy một cách huyền bí “thức tỉnh.“ |
|
394. This is another way of saying the same thing. |
394. Đây là một cách khác để nói cùng một điều. |
|
395. Impulse operates from the center to the periphery and impulse goes forward selectively stimulating those who respond particularly to the ray which qualifies the impulse. |
395. Xung lực vận hành từ trung tâm ra chu vi và xung lực tiến tới bằng cách kích thích có chọn lọc những ai đặc biệt đáp ứng với cung phẩm định xung lực ấy. |
|
396. There is never a time when Egos fail to receive stimulation from the Life-giving Planetary Logos, but the intensity and timing of the stimulation vary according to the developmental laws under which the Planetary Logos is functioning. |
396. Không bao giờ có lúc các chân ngã không nhận được sự kích thích từ Hành Tinh Thượng đế ban sự sống, nhưng cường độ và thời điểm của sự kích thích thay đổi tùy theo các định luật phát triển mà dưới đó Hành Tinh Thượng đế đang vận hành. |
|
397. What does it mean, in this context, to “occultly awaken”? May we say that it means to awaken to the urge to reincarnate? Probably many of those who thus awaken have been in the blissful state of devachan, asleep to all else but the fulfilling of their desires and aspirations. |
397. Trong ngữ cảnh này, “thức tỉnh một cách huyền bí” có nghĩa là gì? Chúng ta có thể nói rằng điều đó có nghĩa là thức tỉnh trước sự thôi thúc tái sinh chăng? Có lẽ nhiều người trong số những kẻ thức tỉnh như vậy đã ở trong trạng thái chí phúc của devachan, ngủ say trước mọi điều khác ngoài việc hoàn thành các dục vọng và khát vọng của mình. |
|
398. DK is describing some of the initial dynamics of group incarnation. |
398. Chân sư DK đang mô tả một số động lực ban đầu của sự nhập thể theo nhóm. |
|
All this time (as far as the jivas are concerned) this aspect of force has been that of the first aspect, and has passed from the central points to other central points. |
Suốt thời gian này (xét theo phương diện các jiva) phương diện mãnh lực này đã là phương diện thứ nhất, và đã truyền từ các điểm trung tâm đến các điểm trung tâm khác. |
|
399. Essentially, we are speaking of forces which emanate from central points—from “jewels”. |
399. Về bản chất, chúng ta đang nói đến những mãnh lực phát ra từ các điểm trung tâm—từ những “viên ngọc”. |
|
400. When the first ray is involved, applied forces pulsate. |
400. Khi cung một có liên quan, các mãnh lực được áp dụng sẽ đập nhịp. |
|
401. There is a direct conduit which connects central points with each other, just as all the atomic planes and subplanes are directly connected. |
401. Có một đường dẫn trực tiếp nối các điểm trung tâm với nhau, cũng như mọi cõi nguyên tử và cõi phụ nguyên tử đều được nối trực tiếp với nhau. |
|
402. The awakening of the urge to reincarnate is a first ray urge. Interestingly such an urge relates to the astrological sign Aries, which sign/constellation through which (at this time) the first ray pours in greatest strength. |
402. Sự thức tỉnh của thôi thúc tái sinh là một thôi thúc cung một. Thật thú vị, một thôi thúc như vậy liên hệ với dấu hiệu hoàng đạo Bạch Dương, là dấu hiệu/chòm sao mà qua đó (vào lúc này) cung một tuôn đổ với sức mạnh lớn nhất. |
|
403. We see that it is the correspondence to Spirit which first feels the urge to reincarnate. |
403. Chúng ta thấy rằng chính đối phần với tinh thần là điều đầu tiên cảm nhận thôi thúc tái sinh. |
|
The positive nuclei in each case are affected by this flashing forth of electric fire, or energy. |
Các hạt nhân dương tính trong mỗi trường hợp đều bị tác động bởi sự lóe phát này của Lửa Điện, hay năng lượng. |
|
404. We are speaking of the transmission of electric fire even if within a very strong second ray context—that of the egoic lotuses. |
404. Chúng ta đang nói về sự truyền dẫn Lửa Điện ngay cả trong một bối cảnh cung hai rất mạnh—đó là bối cảnh của các hoa sen chân ngã. |
|
405. We gather that the transmission of electric fire is through pulsation and that it affects directly the nuclei of those centers to which it is transmitted. |
405. Chúng ta nhận ra rằng sự truyền dẫn Lửa Điện diễn ra qua nhịp đập và nó tác động trực tiếp lên các hạt nhân của những trung tâm mà nó được truyền đến. |
|
Each point concerned responds by a primary contraction followed by an outgoing or expansive display of energy. |
Mỗi điểm liên quan đápứng bằng một sự co rút sơ khởi, tiếp theo là một sự biểu lộ năng lượng hướng ngoại hay mở rộng. |
|
406. We seem to be told that when a lesser center receives an impulse of electric fire from a higher center (of which it is a part), the first response is of contraction followed by a response of expression. |
406. Dường như chúng ta được cho biết rằng khi một trung tâm nhỏ hơn nhận một xung lực Lửa Điện từ một trung tâm cao hơn (mà nó là một phần của trung tâm ấy), đáp ứng đầu tiên là sự co rút tiếp theo là một đáp ứng biểu lộ. |
|
407. There must be a gathering of the forces received and a concentration of those forces before it is possible to send them forth in expression. |
407. Phải có sự tập hợp các mãnh lực đã nhận và sự tập trung các mãnh lực ấy trước khi có thể phóng chúng ra trong biểu lộ. |
|
408. As we are increasingly interested in the reception and expression of energy, we can ponder this process. |
408. Khi chúng ta ngày càng quan tâm đến việc tiếp nhận và biểu lộ năng lượng, chúng ta có thể suy ngẫm về tiến trình này. |
|
Each Identity concerned proceeds to sound a WORD. |
Mỗi Bản Sắc liên quan tiến hành xướng một LINH TỪ. |
|
409. When the energy pulsation is received, a WORD is sounded in the expressive phase. |
409. Khi nhịp đập năng lượng được tiếp nhận, một LINH TỪ được xướng lên trong giai đoạn biểu lộ. |
|
410. Is the “WORD” a Word of Power on the first ray, or a “Word” related to the second ray? |
410. “LINH TỪ” có phải là một Quyền năng từ trên cung một, hay là một “Linh từ” liên hệ với cung hai? |
|
This sound expands into a mantram and the solar angels vibrate in response. |
Âm thanh này mở rộng thành một mantram và các thái dương thiên thần rung động để đáp ứng. |
|
411. When speaking of these solar angels (we note the lower case used—although there is no consistency in TCF—nor even in my own commentaries), we may be speaking of the individual Egos (sometimes called a Solar Angel—for man is a Manasaputra) and even of the different types of angels within each egoic lotus. |
411. Khi nói về các thái dương thiên thần này (chúng ta lưu ý cách viết thường được dùng—dù trong TCF không hề nhất quán—ngay cả trong các phần bình giải của riêng tôi cũng vậy), chúng ta có thể đang nói về các chân ngã cá nhân (đôi khi được gọi là một Thái dương Thiên Thần—vì con người là một Manasaputra) và thậm chí về các loại thiên thần khác nhau bên trong mỗi hoa sen chân ngã. |
|
412. We could, however, be speaking of the greater Solar Angels Who express through the greater aggregations of which Egoic groups and groups of Egos and groups and groups of Egos, etc., are a part. |
412. Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể đang nói về các Thái dương Thiên Thần lớn hơn, các Đấng biểu lộ qua những tập hợp lớn hơn mà các nhóm chân ngã và các nhóm các chân ngã và các nhóm và các nhóm các chân ngã, v.v., là một phần của chúng. |
|
There is a point of interest to be noted here. |
Có một điểm đáng chú ý ở đây. |
|
413. We will be told of the various methods through which the different aspects of divinity work. |
413. Chúng ta sẽ được cho biết về những phương pháp khác nhau mà qua đó các phương diện khác nhau của thiên tính hoạt động. |
|
414. This has many applications beyond the immediate context. |
414. Điều này có nhiều ứng dụng vượt ra ngoài ngữ cảnh trực tiếp. |
|
a. The first aspect works through a Word of Power. |
a. Phương diện thứ nhất hoạt động qua một Quyền năng từ. |
|
415. We note that in building the antahkarana, when it comes to the first ray phrase known as “Projection”, seven Words of Power are given. |
415. Chúng ta lưu ý rằng trong việc xây dựng antahkarana, khi nói đến cụm từ cung một được biết là “Phóng chiếu”, bảy Quyền năng từ được ban ra. |
|
416. Through these Words of Power, power is concentrated in the most economical and effective manner. |
416. Qua những Quyền năng từ này, quyền năng được tập trung theo cách tiết kiệm và hữu hiệu nhất. |
|
417. We have just been told of the sounding of a “WORD”. Can we think of this “WORD” as a “Word of Power” and related to the first ray. |
417. Chúng ta vừa được cho biết về việc xướng một “LINH TỪ”. Chúng ta có thể nghĩ về “LINH TỪ” này như một “Quyền năng từ” và liên hệ với cung một chăng. |
|
b The second aspect works through mantric combinations. |
b Phương diện thứ hai hoạt động qua các kết hợp mantram. |
|
418. Interestingly, we are often told that the third ray works through mantra and the word “combinations” often suggests the third ray. |
418. Thật thú vị, chúng ta thường được cho biết rằng cung ba hoạt động qua mantra và từ “kết hợp” thường gợi ý cung ba. |
|
419. However, the “Word”, per se, is ruled by the second ray, and thus word formulations will, necessarily, have a close relation to the second ray. |
419. Tuy nhiên, chính “Linh từ”, tự nó, được cung hai cai quản, và vì vậy các công thức ngôn từ tất yếu sẽ có liên hệ mật thiết với cung hai. |
|
c. The third aspect works through mathematical formulas. |
c. Phương diện thứ ba hoạt động qua các công thức toán học. |
|
420. There is a type of mathematics which is associated with the second ray. Perhaps we can call it the ‘mathematics of meaning’. |
420. Có một loại toán học gắn liền với cung hai. Có lẽ chúng ta có thể gọi đó là “toán học của ý nghĩa”. |
|
421. To the third ray is given the task of handling the complexity of Creation. Without mathematics, and mathematical formulae, this cannot be accomplished. |
421. Cung ba được giao nhiệm vụ xử lý tính phức tạp của Sáng Tạo. Nếu không có toán học và các công thức toán học, điều này không thể được hoàn thành. |
|
422. We have just been given an important sequence: |
422. Chúng ta vừa được trao cho một chuỗi quan trọng: |
|
a. The impulse travelling from central point to central point |
a. Xung lực di chuyển từ điểm trung tâm đến điểm trung tâm |
|
b. The “WORD” which sounds as a result of an identity’s reception of the impulse |
b. “LINH TỪ” vang lên như kết quả của việc một bản sắc tiếp nhận xung lực |
|
c. The “Words” or mantric combinations which arise |
c. Những “Linh từ” hay các kết hợp mantram phát sinh |
|
d. The mathematical formulas which follow as the processes of manifestation are attempted |
d. Những công thức toán học tiếp theo khi các tiến trình biểu hiện được cố gắng thực hiện |
|
Having sounded the Word the first aspect, |
Sau khi đã xướng Linh từ, phương diện thứ nhất, |
|
423. Here is a definite confirmation. The sounding “WORD” (here, paradoxically in lower case) definitely occurs upon the first ray. It is a “Word of Power”. |
423. Đây là một xác nhận rõ ràng. “LINH TỪ” được xướng lên (ở đây, nghịch lý thay, lại viết thường) chắc chắn xảy ra trên cung một. Nó là một “Quyền năng từ”. |
|
represented by the electric fire at the centre of the lotus, |
được biểu trưng bởi Lửa Điện ở trung tâm hoa sen, |
|
424. It is confirmed—electric fire is found at the “centre of the lotus”. The Jewel in the Lotus is an expression of electric fire. |
424. Điều này được xác nhận—Lửa Điện được tìm thấy tại “trung tâm hoa sen”. Ngọc trong Hoa Sen là một biểu lộ của Lửa Điện. |
|
sinks back into quiescence, |
lại chìm vào tĩnh lặng, |
|
425. This is the abiding silence of the first ray. |
425. Đây là sự im lặng thường hằng của cung một. |
|
and becomes an abstraction as far as the self-conscious unit is concerned. |
và trở thành một sự trừu tượng xét theo phương diện đơn vị ngã thức. |
|
426. The first ray impels all—especially at the outset. The First Ray Lord has been called “The Power that touches and then withdraws”. |
426. Cung một thúc đẩy tất cả—đặc biệt lúc khởi đầu. Đấng Chúa Tể Cung một đã được gọi là “Quyền năng chạm đến rồi rút lui”. |
|
427. A Word of Power has been sounded and there is no need for its continual sounding. The necessary impulse has been set in motion. |
427. Một Quyền năng từ đã được xướng lên và không cần phải tiếp tục xướng nó mãi. Xung lực cần thiết đã được khởi động. |
|
428. The self-conscious unit loses touch with the first aspect, only to regain contact at a much later phase of development. |
428. Đơn vị ngã thức mất tiếp xúc với phương diện thứ nhất, chỉ để tái lập tiếp xúc ở một giai đoạn phát triển muộn hơn rất nhiều. |
|
429. If we stop to think about it, we shall find the first aspect largely quiescent within us, awaiting its proper time for expression. |
429. Nếu chúng ta dừng lại để suy nghĩ về điều đó, chúng ta sẽ thấy phương diện thứ nhất phần lớn ở trong trạng thái tĩnh lặng bên trong chúng ta, chờ đợi thời điểm thích hợp để biểu lộ. |
|
The work has been begun, the necessary vibration has been set up, and the whole process then proceeds under law. |
Công việc đã được bắt đầu, rung động cần thiết đã được thiết lập, và toàn bộ tiến trình sau đó diễn ra dưới định luật. |
|
430. Law being one of the prime characteristics of the first ray. |
430. Vì Định luật là một trong những đặc tính chủ yếu của cung một. |
|
The solar angels have begun their activity, |
Các thái dương thiên thần đã bắt đầu hoạt động của mình, |
|
431. In the AAB CDRom there are 148 instances of the term “Solar Angel” and 63 instances of “solar Angels/solar angels” (plural). |
431. Trong CDRom của AAB có 148 trường hợp của thuật ngữ “Solar Angel” và 63 trường hợp của “solar Angels/solar angels” (số nhiều). |
|
432. In this distinction, some important information must be hidden. |
432. Trong sự phân biệt này, hẳn phải có một số thông tin quan trọng được ẩn giấu. |
|
and until their work has reached a very high stage, the Spirit aspect must become, in the causal body, an analogy to the Silent Watcher. |
và cho đến khi công việc của các vị ấy đạt đến một giai đoạn rất cao, phương diện Tinh thần phải trở thành, trong thể nguyên nhân, một sự tương đồng với Đấng Quan Sát Thầm Lặng. |
|
433. The Solar Angels or solar angels have begun Their activity under the impulsion of Spirit, but Spirit does not work closely with the effects of the activity it has impulsed. Rather, it ‘stands back’ and lets the Solar Angel or solar angels continue to work. |
433. Các Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần đã bắt đầu hoạt động của Các Ngài dưới sự thúc đẩy của Tinh thần, nhưng Tinh thần không làm việc chặt chẽ với các hiệu quả của hoạt động mà nó đã thúc đẩy. Đúng hơn, nó “đứng lùi lại” và để cho Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần tiếp tục làm việc. |
|
434. We can gather however that the Solar Angel/solar angels work closely in cooperation with the intent of the Spirit or Monad. |
434. Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận ra rằng Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần làm việc trong sự hợp tác chặt chẽ với ý định của Tinh thần hay chân thần. |
|
435. We note that the Spirit aspect is actually within the causal body. We can say that it is focussed in the Jewel in the Lotus. From that point in the Jewel in the Lotus, it becomes the Silent Watcher. |
435. Chúng ta lưu ý rằng phương diện Tinh thần thực sự ở bên trong thể nguyên nhân. Chúng ta có thể nói rằng nó được tập trung trong Ngọc trong Hoa Sen. Từ điểm đó trong Ngọc trong Hoa Sen, nó trở thành Đấng Quan Sát Thầm Lặng. |
|
436. When we achieve at last the “attitude of the observer” it may be that we are learning to identify with this central point of identity within the Jewel in the Lotus: |
436. Khi cuối cùng chúng ta đạt được “thái độ của người quan sát”, có thể là chúng ta đang học cách đồng hoá với điểm trung tâm của bản sắc này bên trong Ngọc trong Hoa Sen: |
|
As the solar Angels continue sounding out the mantram which is the basis of their work, |
Khi các Thái dương Thiên Thần tiếp tục xướng lên mantram là nền tảng công việc của Các Ngài, |
|
437. We remember that the first aspect sounded the “WORD” or Word of Power. The Solar Angels are the exemplification of the second aspect, and They sound a mantram which is the basis of Their work. |
437. Chúng ta nhớ rằng phương diện thứ nhất đã xướng “LINH TỪ” hay Quyền năng từ. Các Thái dương Thiên Thần là sự biểu hiện mẫu mực của phương diện thứ hai, và Các Ngài xướng một mantram là nền tảng công việc của Các Ngài. |
|
438. These mantrams are, we may infer, building mantrams. |
438. Chúng ta có thể suy ra rằng các mantram này là những mantram kiến tạo. |
|
the lunar Pitris respond [Page 772] to certain sounds in that mantram (not to all by any means at first) |
các thái âm tổ phụ đáp ứng [Page 772] với một số âm thanh nhất định trong mantram ấy (dĩ nhiên lúc đầu không phải với tất cả) |
|
439. Such is the early lack of sensitivity of the Lunar Lords or Lunar Pitris. (Shall we capitalize these terms of not? There is no real consistency in the books) |
439. Đó là sự thiếu nhạy cảm ban đầu của các nguyệt tinh quân hay các thái âm tổ phụ. (Chúng ta có nên viết hoa các thuật ngữ này hay không? Trong các sách không có sự nhất quán thực sự) |
|
440. Rendering (symbolically) the Moon responsive to the Sun is a lengthy procedure. |
440. Việc làm cho Mặt Trăng đáp ứng với Mặt Trời (một cách biểu tượng) là một tiến trình lâu dài. |
|
and gather out of those sounds the formula under which their work must proceed. |
và rút ra từ những âm thanh ấy công thức mà theo đó công việc của họ phải tiến hành. |
|
441. The lunar lords are an exemplification of the third aspect of divinity, and work with formulas (which must, necessarily, be related to the mathematical formulas to which DK referred above). |
441. Các nguyệt tinh quân là một sự biểu hiện mẫu mực của phương diện thứ ba của thiên tính, và làm việc với các công thức (mà tất yếu phải liên hệ với các công thức toán học mà Chân sư DK đã nhắc đến ở trên). |
|
442. It is as if the lunar lords are look for ‘hints’ and gather from the entirety of sound to which they are exposed, certain formulae (inherent in those sounds or mantrams) with which they can work. This is done, of course, unconsciously at first. |
442. Dường như các nguyệt tinh quân đang tìm kiếm những “gợi ý” và rút ra từ toàn bộ âm thanh mà họ tiếp xúc những công thức nhất định (nội tại trong các âm thanh hay mantram ấy) để họ có thể làm việc với chúng. Dĩ nhiên, lúc đầu điều này được thực hiện một cách vô thức. |
|
So the Word is the basis of the mantram, and the mantram is the basis of the formula. |
Vì vậy Linh từ là nền tảng của mantram, và mantram là nền tảng của công thức. |
|
443. This is as clearly stated as possible. We have the one-two-three of the process of manifestation: from the Spirit or Monad, to the Solar Angels to the lunar angels. |
443. Điều này đã được phát biểu rõ ràng đến mức tối đa. Chúng ta có một-hai-ba của tiến trình biểu hiện: từ Tinh thần hay Chân thần, đến các Thái dương Thiên Thần rồi đến các thiên thần nguyệt. |
|
At each incarnation, finer forms are required, and the formulas therefore grow more complicated, |
Trong mỗi lần nhập thể, các hình tướng tinh tế hơn được đòi hỏi, và các công thức hình tướng vì thế trở nên phức tạp hơn, |
|
444. This is an important statement. If there is to be refinement of the form, there must be a ‘form-ula’ which can impel the manipulation of substance by certain devas and that such refinement occurs. |
444. Đây là một phát biểu quan trọng. Nếu phải có sự tinh luyện của hình tướng, thì phải có một ‘công thức-hình tướng’ có thể thúc đẩy việc thao tác chất liệu bởi một số thiên thần nào đó và khiến sự tinh luyện ấy xảy ra. |
|
445. Even complicated formulas can be derived from the mantric combinations sounded by the Solar Angels. |
445. Ngay cả những công thức phức tạp cũng có thể được rút ra từ các tổ hợp mantram do các Thái dương Thiên Thần xướng lên. |
|
446. We assume that as the elemental substance of the vehicles becomes more refined, and as the Lunar Pitris extracting formulas from the solar angelic mantrams become more experienced and skillful, that more complicated formulas can be extracted from the mantrams. |
446. Chúng ta giả định rằng khi chất liệu hành khí của các vận cụ trở nên tinh luyện hơn, và khi các thái âm tổ phụ rút các công thức từ những mantram thiên thần thái dương trở nên giàu kinh nghiệm và khéo léo hơn, thì những công thức phức tạp hơn có thể được rút ra từ các mantram. |
|
and the sounds on which they are based become more numerous. |
và các âm thanh làm nền tảng cho chúng trở nên nhiều hơn. |
|
447. DK is speaking of the growing complexity of the mantric sounds sounded by the Solar Angel and solar angels. |
447. Chân sư DK đang nói về sự phức tạp ngày càng tăng của các âm thanh mantram do Thái dương Thiên Thần và các thái dương thiên thần xướng lên. |
|
448. The evolutionary process is simultaneously one of growing complexity and simplicity (unification/synthesis). |
448. Tiến trình tiến hoá đồng thời là tiến trình của sự phức tạp ngày càng tăng và sự đơn giản ngày càng tăng (hợp nhất/tổng hợp). |
|
In time, the formulas are completed, and the lunar Pitris respond no more to the sounds or mantrams chanted on the mental plane. |
Theo thời gian, các công thức được hoàn tất, và các thái âm tổ phụ không còn đáp ứng với các âm thanh hay mantram được tụng trên cõi trí nữa. |
|
449. The Solar Pitris are sounding their mantrams on the mental plane. |
449. Các thái dương tổ phụ đang xướng các mantram của các Ngài trên cõi trí. |
|
450. When all combinations which can be extracted from these mantrams have been extracted, the Lunar Pitris no longer respond (or, probably no longer can respond) to these mantrams. |
450. Khi mọi tổ hợp có thể được rút ra từ các mantram này đã được rút ra hết, các thái âm tổ phụ không còn đáp ứng (hoặc có lẽ không còn thể đáp ứng) với các mantram này nữa. |
|
This is indicative of the stage of perfection, |
Điều này biểu thị giai đoạn toàn thiện, |
|
451. All possible combinations have been exhausted—at least all formulas which Lunar Pitris can extract. |
451. Mọi tổ hợp khả hữu đã được dùng cạn—ít nhất là mọi công thức mà các thái âm tổ phụ có thể rút ra. |
|
and shows that the three worlds have no more a downward pull for the jiva concerned. |
và cho thấy rằng ba cõi thấp không còn sức hút đi xuống nào nữa đối với jiva liên hệ. |
|
452. We remember that the entire incarnational process began with a downward pull upon the Spirit into form (caused by the increasing radioactivity of the form). |
452. Chúng ta nhớ rằng toàn bộ tiến trình nhập thể đã bắt đầu bằng một sức hút đi xuống tác động lên Tinh thần vào trong hình tướng (do tính phóng xạ ngày càng tăng của hình tướng gây ra). |
|
453. We are speaking again of that climactic moment we call the fourth initiation. |
453. Chúng ta lại đang nói về khoảnh khắc cao trào mà chúng ta gọi là lần điểm đạo thứ tư. |
|
454. We see, however, that only completion of a process truly ends a process. If the lunar formulas have not been worked out completely, the downward pull exerted by form upon the jiva will continue. |
454. Tuy nhiên, chúng ta thấy rằng chỉ sự hoàn tất của một tiến trình mới thật sự chấm dứt một tiến trình. Nếu các công thức nguyệt chưa được triển khai trọn vẹn, sức hút đi xuống do hình tướng tác động lên jiva sẽ tiếp tục. |
|
Desire for lower manifestation and experience has no more sway, and only conscious purpose is left. |
Ham muốn đối với biểu hiện và kinh nghiệm thấp không còn chi phối nữa, và chỉ còn lại mục đích có ý thức. |
|
455. There has been a transition from desire to purpose. |
455. Đã có một sự chuyển tiếp từ ham muốn sang mục đích. |
|
456. Desire for that which can be found in the lower worlds is exhausted. There is no longer magnetism between matter and Spirit as matter and Spirit are embodied in the vehicles of the E/entity in question. |
456. Ham muốn đối với điều có thể tìm thấy trong các cõi thấp đã cạn kiệt. Không còn từ lực nào giữa vật chất và Tinh thần khi vật chất và Tinh thần được thể hiện trong các vận cụ của Thực thể đang được xét. |
|
457. The stage is set for a process of abstraction. |
457. Bối cảnh đã được chuẩn bị cho một tiến trình trừu xuất. |
|
Then, and only then, can the true Mayavirupa be constructed; |
Khi đó, và chỉ khi đó, Mayavirupa chân chính mới có thể được kiến tạo; |
|
458. DK is telling us that after the fourth initiation, when all formulas have been worked out (which is indicated by the complete unfoldment of the synthesis petals), can the true Mayavirupa be built. |
458. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng sau lần điểm đạo thứ tư, khi mọi công thức đã được triển khai xong (điều này được biểu thị bằng sự khai mở trọn vẹn của các cánh hoa tổng hợp), thì Mayavirupa chân chính mới có thể được xây dựng. |
|
the Master then sounds the mantram for Himself, and builds without formulas in the three worlds. |
khi ấy Chân sư tự mình xướng mantram, và xây dựng mà không cần công thức trong ba cõi thấp. |
|
459. There are no more lunar lords to deal with so no more formulas are needed. |
459. Không còn các nguyệt tinh quân nào để xử lý nữa nên không cần thêm công thức nào nữa. |
|
460. The implication is that the Master (identified as the Ego on the cosmic ethers) builds with the sounds of mantrams and not with formulas. His power using the second aspect of divinity (in which He is now polarized) obviates any necessity to use third aspect methods and patterns. |
460. Hàm ý là Chân sư (được đồng hoá với chân ngã trên các cõi dĩ thái vũ trụ) xây dựng bằng các âm thanh của mantram chứ không bằng công thức. Quyền năng của Ngài khi sử dụng phương diện thứ hai của thiên tính (trong đó Ngài hiện đang phân cực) làm cho mọi nhu cầu phải dùng các phương pháp và mô hình của phương diện thứ ba trở nên không cần thiết. |
|
At the time too that man begins to tread the Probationary Path, the mantrams of the solar Angels begin to die down, |
Cũng vào lúc con người bắt đầu bước đi trên Con Đường Dự Bị, các mantram của các Thái dương Thiên Thần bắt đầu lắng xuống, |
|
461. This is most interesting. One might think that as a man treads the Path of Discipleship, the mantrams of the Solar Angels would be increasingly needed. |
461. Điều này hết sức thú vị. Người ta có thể nghĩ rằng khi một người bước đi trên Con Đường Đệ Tử, các mantram của các Thái dương Thiên Thần sẽ ngày càng cần thiết hơn. |
|
462. It is as if when the human soul becomes more fit to control his own destiny (which is the case as it begins to tread the Path of Probation), the more the Solar Angel/solar angels begins to hand the task over to him. |
462. Dường như khi linh hồn con người trở nên thích hợp hơn để kiểm soát định mệnh của chính y (điều này xảy ra khi y bắt đầu bước đi trên Con Đường Dự Bị), thì Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần càng bắt đầu trao dần nhiệm vụ ấy cho y. |
|
463. We began this section with an impulsion from the central life and the sounding of an impulsive “WORD” or “Word of Power”, followed by the temporarily abstraction of That which sounded the “WORD”. |
463. Chúng ta đã bắt đầu phần này bằng một xung lực từ sự sống trung tâm và việc xướng một “WORD” hay “Quyền năng từ” có tính thúc đẩy, tiếp theo là sự trừu xuất tạm thời của Đấng đã xướng “WORD” ấy. |
|
and slowly (as the petals of the inner circle open up) |
và chậm rãi (khi các cánh hoa của vòng trong mở ra) |
|
464. By “petals of the inner circle” DK seems to mean the sacrifice petals. |
464. Qua “các cánh hoa của vòng trong”, Chân sư DK dường như muốn nói đến các cánh hoa hi sinh. |
|
465. There seems to be a difference between “inner circle” opening up and the bursting open of the “enshrining petals”. |
465. Dường như có một sự khác biệt giữa việc “vòng trong” mở ra và sự bật tung của “các cánh hoa bao bọc”. |
|
466. So we have the “inner circle” and the “three enshrining petals” as different and distinct. |
466. Vì vậy chúng ta có “vòng trong” và “ba cánh hoa bao bọc” như những điều khác nhau và riêng biệt. |
|
the true Word emerges |
Linh từ chân chính xuất hiện |
|
467. This is another way of saying that as the process of initiation occurs (with the opening of the three inner or sacrifice petals), the “true Word” of the soul emerges. |
467. Đây là một cách khác để nói rằng khi tiến trình điểm đạo diễn ra (với sự mở ra của ba cánh hoa bên trong hay cánh hoa hi sinh), “Linh từ” chân chính của linh hồn xuất hiện. |
|
468. Below, we learn that this “Word” is to be associated with the first aspect—as the mantrams and formulas are no longer operative. |
468. Ở dưới, chúng ta biết rằng “Linh từ” này phải được liên kết với phương diện thứ nhất—vì các mantram và công thức không còn hoạt động nữa. |
|
469. This continues well after the third initiation and the, at the fourth initiation, the results indicated immediately below, are achieved. |
469. Điều này tiếp tục rất lâu sau lần điểm đạo thứ ba và rồi, ở lần điểm đạo thứ tư, các kết quả được nêu ngay bên dưới sẽ đạt được. |
|
until the three enshrining petals burst open, and the central spark is revealed. |
cho đến khi ba cánh hoa bao bọc bật tung, và tia lửa trung tâm được hiển lộ. |
|
470. The “three enshrining petals” have been slowly opening, one at each of the first three initiations. |
470. “Ba cánh hoa bao bọc” đã từ từ mở ra, mỗi cánh một lần ở mỗi một trong ba lần điểm đạo đầu tiên. |
|
471. As we approach the fourth initiation, the bursting occurs. |
471. Khi chúng ta tiến gần lần điểm đạo thứ tư, sự bật tung xảy ra. |
|
472. The term “central spark” is important. It stands for the Jewel in the Lotus, the central flame, the nucleus, and, in general, suggests the presence of the monadic influence (itself a “spark”) within the Jewel in the Lotus. |
472. Thuật ngữ “tia lửa trung tâm” rất quan trọng. Nó tượng trưng cho Bảo Châu trong Hoa Sen, ngọn lửa trung tâm, hạt nhân, và nói chung gợi ý sự hiện diện của ảnh hưởng chân thần (bản thân nó là một “tia lửa”) bên trong Bảo Châu trong Hoa Sen. |
|
473. The Monad is both a “Jewel” and a “spark”. We are told here that the Jewel in the Lotus is to be considered a “spark”. |
473. Chân thần vừa là một “Bảo Châu” vừa là một “tia lửa”. Ở đây chúng ta được cho biết rằng Bảo Châu trong Hoa Sen phải được xem như một “tia lửa”. |
|
474. The initial influence of the Solar Angel is called the “spark of mind” and the Monad is the “spark” hanging from the Flame. |
474. Ảnh hưởng ban đầu của Thái dương Thiên Thần được gọi là “tia lửa của trí tuệ” và Chân thần là “tia lửa” treo từ Ngọn Lửa xuống. |
|
475. When dealing with electric fire, the term “spark” is suitable. |
475. Khi đề cập đến Lửa Điện, thuật ngữ “tia lửa” là thích hợp. |
|
Then the Word is fully known, and mantrams and formulas have no further use. Thus is the beauty of the scheme revealed. |
Khi ấy Linh từ được biết trọn vẹn, và mantram cùng công thức không còn công dụng gì nữa. Như thế vẻ đẹp của hệ hành tinh được hiển lộ. |
|
476. The “Word” (as the term is used here) is of the first aspect. The “three enshrining petals” express both the second and first aspects. |
476. “Linh từ” (theo cách thuật ngữ này được dùng ở đây) thuộc về phương diện thứ nhất. “Ba cánh hoa bao bọc” biểu lộ cả phương diện thứ hai lẫn phương diện thứ nhất. |
|
477. When the first aspect is completely revealed through the Jewel in the Lotus, there is no need for the means utilized by the second aspect—mantrams, and certainly not of formulas which were the modus operandi of the third aspect. |
477. Khi phương diện thứ nhất được hiển lộ hoàn toàn qua Bảo Châu trong Hoa Sen, thì không còn cần đến những phương tiện được phương diện thứ hai sử dụng—các mantram, và chắc chắn càng không cần đến các công thức vốn là phương thức hoạt động của phương diện thứ ba. |
|
478. The word “scheme” may be either a general descriptor of the process of the development and consummation of the egoic lotus, or may signify the planetary scheme. |
478. Từ “hệ hành tinh” có thể hoặc là một mô tả tổng quát về tiến trình phát triển và hoàn tất của hoa sen chân ngã, hoặc có thể biểu thị hệ hành tinh của hành tinh. |
|
479. When buddhic energy is directly accessed, perhaps the beauty of the planetary scheme is, in fact, revealed. Buddhi is the principle of beauty.’ |
479. Khi năng lượng Bồ đề được tiếp cận trực tiếp, có lẽ vẻ đẹp của hệ hành tinh quả thật được hiển lộ. Bồ đề là nguyên khí của cái đẹp.’ |
|
480. When the “Word” is fully known, both the Solar Pitris and the lunar pitris return to their reservoirs, and the central Life can express in as much fulness as may be possible on this second ray planet and within the second ray solar system. |
480. Khi “Linh từ” được biết trọn vẹn, cả các thái dương tổ phụ lẫn các thái âm tổ phụ đều trở về các kho chứa của mình, và Sự sống trung tâm có thể biểu lộ với mức viên mãn lớn nhất có thể trên hành tinh cung hai này và trong hệ mặt trời cung hai này. |
|
When the planetary Logos is concerned, |
Khi Hành Tinh Thượng đế được xét đến, |
|
481. We have now raised our level and scope of consideration… |
481. Giờ đây chúng ta đã nâng cấp độ và phạm vi xem xét của mình lên… |
|
the Word sounded on cosmic levels |
Linh từ được xướng trên các cấp độ vũ trụ |
|
482. We seem to be speaking of a sounding on the cosmic mental plane and perhaps, the cosmic astral plane. |
482. Dường như chúng ta đang nói đến một sự xướng trên cõi trí vũ trụ và có lẽ cả cõi cảm dục vũ trụ. |
|
483. This “Word”, it is suggested, is of the first aspect. |
483. “Linh từ” này, như được gợi ý, thuộc về phương diện thứ nhất. |
|
is being resolved into mantrams on the cosmic etheric planes, for He is in a position to create consciously on those levels; |
đang được phân giải thành các mantram trên các cõi dĩ thái vũ trụ, vì Ngài ở trong vị thế có thể sáng tạo một cách hữu thức trên các cấp độ ấy; |
|
484. Planetary Logoi and Solar Logoi have cosmic Solar Angels involved in Their Egoic expression on the cosmic mental plane. |
484. Các Hành Tinh Thượng đế và các Thái dương Thượng đế có các Thái dương Thiên Thần vũ trụ tham dự vào sự biểu lộ chân ngã của Các Ngài trên cõi trí vũ trụ. |
|
485. We must assume that it is these cosmic Solar Angels Who sound the mantrams which are the higher correspondence of the mantrams sounded by the Solar Angel and solar angels associated with humanity.’ |
485. Chúng ta phải giả định rằng chính các Thái dương Thiên Thần vũ trụ này xướng các mantram là tương ứng cao hơn của các mantram do Thái dương Thiên Thần và các thái dương thiên thần liên hệ với nhân loại xướng lên.’ |
|
486. For the Planetary Logos, the Solar Angel/solar angels express through the cosmic ethers. Do the mantrams which the Solar Angel/solar angels of man sound express through the systemic ethers? |
486. Đối với Hành Tinh Thượng đế, Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần biểu lộ qua các cõi dĩ thái vũ trụ. Phải chăng các mantram mà Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần của con người xướng lên biểu lộ qua các cõi dĩ thái hệ thống? |
|
He works nevertheless through formulas on the dense physical planes of His scheme, our three worlds of endeavour. |
Ngài tuy nhiên vẫn hoạt động qua các công thức trên các cõi hồng trần đậm đặc của hệ hành tinh của Ngài, tức ba cõi thấp của nỗ lực chúng ta. |
|
487. It seems that the formulas of the Lunar Pitris (in the planetary logoic vehicles) also work out within the lower three worlds. |
487. Dường như các công thức của các thái âm tổ phụ (trong các vận cụ hành tinh thượng đế) cũng được triển khai trong ba cõi thấp. |
|
488. If we preserve the analogy strictly, there should be great Lunar Pitris for the Planetary Logos which express their formulas not only on the cosmic physical plane but on the cosmic astral plane and the lower part of the cosmic mental plane. |
488. Nếu chúng ta giữ phép tương đồng một cách nghiêm ngặt, thì phải có các thái âm tổ phụ vĩ đại đối với Hành Tinh Thượng đế, những vị biểu lộ các công thức của mình không chỉ trên cõi hồng trần vũ trụ mà còn trên cõi cảm dục vũ trụ và phần thấp của cõi trí vũ trụ. |
|
489. If we follow the analogy in another way, the formulas used by the lunar pitris of the human being should be especially associated with the three lowest systemic physical subplanes. |
489. Nếu chúng ta theo phép tương đồng theo một cách khác, thì các công thức được các thái âm tổ phụ của con người sử dụng phải đặc biệt liên hệ với ba cõi phụ thấp nhất của cõi hồng trần hệ thống. |
|
490. If we search for the best way to capitalize, perhaps we should use lunar pitris for those associated with humanity and Lunar Pitris for those greater lunar lives associated with the Planetary Logos and Solar Logos. |
490. Nếu chúng ta tìm cách viết hoa tốt nhất, có lẽ nên dùng thái âm tổ phụ cho những vị liên hệ với nhân loại và Thái Âm Tổ Phụ cho những sự sống nguyệt lớn hơn liên hệ với Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đế. |
|
To return to the reincarnating jivas: When the initiatory impulse has been given, |
Trở lại với các jiva tái sinh: Khi xung lực điểm đạo đã được ban ra, |
|
491. This impulse coming as we have seen, initially, from the Planetary Logos—the impulse passing from nucleus to nucleus of groups of E/entities of ever-smaller scope and inclusiveness… |
491. Xung lực này, như chúng ta đã thấy, ban đầu đến từ Hành Tinh Thượng đế—xung lực truyền từ hạt nhân này sang hạt nhân khác của các nhóm Thực thể có phạm vi và tính bao gồm ngày càng nhỏ hơn… |
|
the vibration thrills through the petals, [greater and smaller] and activity starts in those of them which respond to the note of that Word. |
rung động truyền qua các cánh hoa, [greater and smaller] và hoạt động khởi sự trong những cánh hoa nào đáp ứng với âm điệu của Linh từ ấy. |
|
492. That “Word” or “WORD” is from the Planetary Logos and appears as a first ray impulse or “Word of Power”. |
492. “Linh từ” hay “WORD” ấy đến từ Hành Tinh Thượng đế và xuất hiện như một xung lực cung một hay “Quyền năng từ”. |
|
493. We seem to have returned to the process of reincarnation, itself, and perhaps to the very beginning of that process ages ago. |
493. Dường như chúng ta đã quay trở lại chính tiến trình tái sinh, và có lẽ trở lại ngay khởi đầu của tiến trình ấy từ nhiều thời đại trước. |
|
494. It is here that we may be dealing with the secret of the cyclic incarnation of various egoic groups. We know there are egoic cycles, and here we are learning that these cycles may be due to planetary logoic impulsion. |
494. Chính ở đây chúng ta có thể đang đề cập đến bí mật của sự nhập thể theo chu kỳ của các nhóm chân ngã khác nhau. Chúng ta biết có các chu kỳ chân ngã, và ở đây chúng ta đang học rằng các chu kỳ này có thể là do xung lực hành tinh thượng đế. |
|
495. There are certainly ray cycles which depend upon a Planetary Logos and those, larger, which depend upon the Solar Logos, etc. and beyond. |
495. Chắc chắn có các chu kỳ cung tùy thuộc vào một Hành Tinh Thượng đế và những chu kỳ lớn hơn tùy thuộc vào Thái dương Thượng đế, v.v. và còn vượt xa hơn nữa. |
|
496. If there are egoic groups which do not respond to the “initiatory impulse”, it would seem that they would not incarnate. |
496. Nếu có những nhóm chân ngã không đáp ứng với “xung lực điểm đạo”, thì dường như họ sẽ không nhập thể. |
|
497. We are perhaps, also, dealing with the origin of ray cycles; the timing appears to be in the consciousness of the Planetary Logos. |
497. Có lẽ chúng ta cũng đang đề cập đến nguồn gốc của các chu kỳ cung; thời điểm dường như nằm trong tâm thức của Hành Tinh Thượng đế. |
|
498. Our attention, the, is on: |
498. Vậy sự chú ý của chúng ta đặt vào: |
|
a. The impulsion of ray cycles (on a racial level) |
a. Sự thúc đẩy của các chu kỳ cung (ở cấp độ nhân loại) |
|
b. The impulsion of the incarnation of various kinds of egoic groups, greater and lesser. |
b. Sự thúc đẩy sự nhập thể của các loại nhóm chân ngã khác nhau, lớn và nhỏ. |
|
499. We are also here speaking of certain petals which respond to the initiatory impulse. We may see that the unfoldment of the petals arises from ‘above’ as well as ‘below’. |
499. Ở đây chúng ta cũng đang nói về một số cánh hoa đáp ứng với xung lực điểm đạo. Chúng ta có thể thấy rằng sự khai mở của các cánh hoa phát sinh từ ‘trên’ cũng như từ ‘dưới’. |
|
500. If we deal with the individual egoic lotus, the response of individual petals, probably from the nucleus of the individual egoic lotus, would determine the nature of the incarnation to be taken. |
500. Nếu chúng ta bàn đến hoa sen chân ngã cá nhân, thì sự đáp ứng của từng cánh hoa riêng lẻ, có lẽ từ hạt nhân của hoa sen chân ngã cá nhân, sẽ quyết định bản chất của lần nhập thể sẽ được đảm nhận. |
|
501. In the very large picture presented, we must remember that groups are as petals in larger lotuses. We are not necessarily speaking only of the response made by the individual petals in the egoic body of a human being. |
501. Trong bức tranh rất lớn được trình bày ở đây, chúng ta phải nhớ rằng các nhóm cũng như những cánh hoa trong các hoa sen lớn hơn. Chúng ta không nhất thiết chỉ đang nói về sự đáp ứng do các cánh hoa cá nhân trong thể chân ngã của một con người tạo ra. |
|
502. One must remember this—that chakras with many lotus petals are simply as petals to larger chakras. Thus the scope of egoic lotuses ascends. |
502. Cần nhớ điều này—rằng các luân xa có nhiều cánh hoa sen chỉ đơn giản cũng như những cánh hoa đối với các luân xa lớn hơn. Vì vậy phạm vi của các hoa sen chân ngã đi lên dần. |
|
The solar Angels direct the vibration, and the mantram for that particular [Page 773] type of Ego is begun. |
Các thái dương thiên thần định hướng rung động, và mantram dành cho loại Chân ngã [Page 773] đặc thù ấy được bắt đầu. |
|
503. Is there only one type of mantram for that particular kind of Ego. |
503. Có phải chỉ có một loại mantram cho loại Chân ngã đặc thù ấy hay không. |
|
504. A Word of Power has sounded (as a first ray impulse) and now the solar angels (under a second ray impulse) direct the vibration through the creation of an appropriate mantram. |
504. Một Quyền năng từ đã được xướng lên (như một xung lực cung một) và giờ đây các thái dương thiên thần (dưới một xung lực cung hai) định hướng rung động qua việc tạo ra một mantram thích hợp. |
|
505. Anyway, we see the relation existing between the Planetary Logos (Who impels) and the groups of Solar Angels/solar angels Who direct the vibration of the “Word” through the utilization of specific mantrams. |
505. Dù sao, chúng ta thấy mối liên hệ hiện hữu giữa Hành Tinh Thượng đế (Đấng thúc đẩy) và các nhóm Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần định hướng rung động của “Linh từ” qua việc sử dụng các mantram đặc thù. |
|
506. But, first the “Word of Power” and only then the mantrams. |
506. Nhưng trước hết là “Quyền năng từ” và chỉ sau đó mới đến các mantram. |
|
Finally the vibration reaches the mental unit at the base of the lotus bud, and the lunar Pitris are called into activity. |
Cuối cùng rung động chạm đến đơn vị hạ trí ở đáy nụ hoa sen, và các thái âm tổ phụ được gọi vào hoạt động. |
|
507. The lunar pitris work in connection with the three points in the atomic triangle. It is specifically through the physical permanent atom, the astral permanent atom and the mental unit that they work. |
507. Các thái âm tổ phụ hoạt động liên hệ với ba điểm trong tam giác nguyên tử. Chính qua nguyên tử trường tồn hồng trần, nguyên tử trường tồn cảm dục và đơn vị hạ trí mà họ hoạt động. |
|
508. Their first activation, however, occurs in relation to the mental unit. |
508. Tuy nhiên, sự hoạt hóa đầu tiên của họ xảy ra trong liên hệ với đơn vị hạ trí. |
|
They begin to work out their formulas for the particular type of vehicle which is required. |
Họ bắt đầu triển khai các công thức của mình cho loại vận cụ đặc thù được đòi hỏi. |
|
509. Are the lunar pitris so intelligent that they can do this? Or are they guided in their work by greater forces. There are probably self-conscious Lunar Lords of which they are an aspect. When we think of Jehovah as a Lunar Lord, certainly He had Self-consciousness if very little of the second aspect. |
509. Phải chăng các thái âm tổ phụ thông minh đến mức có thể làm điều này? Hay họ được các mãnh lực lớn hơn hướng dẫn trong công việc của mình? Có lẽ có những Nguyệt Tinh Quân có ngã thức mà họ là một phương diện của các vị ấy. Khi chúng ta nghĩ đến Jehovah như một Nguyệt Tinh Quân, chắc chắn Ngài có ngã thức dù rất ít phương diện thứ hai. |
|
510. It is assumed that the lunar pitris are not yet self-conscious. |
510. Người ta giả định rằng các thái âm tổ phụ chưa có ngã thức. |
|
(f.) Activity of the Pitris. The joint activity of the solar and the lunar Pitris53 in the process pursued by the reincarnating Ego is our next subject of consideration. |
(f.) Hoạt động của các Pitri. Hoạt động phối hợp của các thái dương tổ phụ và các thái âm tổ phụ53 trong tiến trình do chân ngã tái sinh theo đuổi là chủ đề xem xét kế tiếp của chúng ta. |
|
511. We see that we are entering the technicalities of the process of reincarnation. |
511. Chúng ta thấy rằng mình đang đi vào các chi tiết kỹ thuật của tiến trình tái sinh. |
|
512. We note that the Ego is called the “reincarnating Ego” and, so, such an Ego cannot really be considered the Solar Angel as a great, returning Nirvani. |
512. Chúng ta lưu ý rằng chân ngã được gọi là “chân ngã tái sinh” và vì vậy một chân ngã như thế thực sự không thể được xem là Thái dương Thiên Thần như một nirvani vĩ đại quay trở lại. |
|
Footnote 53: |
Chú thích 53: |
|
The joint activity of solar and lunar Pitris.—S. D., II, 258. |
Hoạt động phối hợp của các thái dương tổ phụ và các thái âm tổ phụ.—S. D., II, 258. |
|
1. “The spark hangs from the flame by the finest thread of Fohat. |
1. “Tia lửa treo từ Ngọn Lửa bằng sợi dây Fohat tinh tế nhất. |
|
a. The three-tongued flame that never dies…Triad. |
a. Ngọn lửa ba lưỡi không bao giờ tắt…Tam nguyên tinh thần. |
|
b. The four wicks… … Quaternary. |
b. Bốn tim đèn… … Bộ bốn. |
|
c. The thread of Fohat… … Thread of Life. |
c. Sợi dây Fohat… … Sinh Mệnh Tuyến. |
|
513. The “spark”, in this case, is the Monad hanging from the flame which is the “Sea of Fire”. The Flame can also be considered the ‘Flame of Being’. |
513. “Tia lửa”, trong trường hợp này, là Chân thần treo từ ngọn lửa là “Biển Lửa”. Ngọn Lửa cũng có thể được xem là ‘Ngọn Lửa của Bản Thể’. |
|
514. We might also consider the “spark” (as we have seen) as that which finds it place at the center of the egoic lotus. The “flame” is then the Monad. |
514. Chúng ta cũng có thể xem “tia lửa” (như đã thấy) là điều tìm được vị trí của nó ở trung tâm hoa sen chân ngã. Khi ấy “ngọn lửa” là Chân thần. |
|
515. From another perspective, the “spark” is the journeying Jiva. |
515. Từ một góc nhìn khác, “tia lửa” là Jiva đang du hành. |
|
516. The “thread of Fohat” is the sutratma or “thread of life”. |
516. “Sợi dây Fohat” là sutratma hay “sợi dây sự sống”. |
|
517. The Triad is spiritual triad. From the form perspective, it is a “Triple Flower”. Viewed as fire, it is a triple fire or “three tongued flame”. It never dies because it represents the triple fire of the immortal Monad. |
517. Tam nguyên tinh thần là Tam Nguyên Tinh Thần. Từ góc độ hình tướng, nó là một “Bông Hoa Tam Phân”. Được nhìn như lửa, nó là ngọn lửa tam phân hay “ngọn lửa ba lưỡi”. Nó không bao giờ chết vì nó tượng trưng cho ngọn lửa tam phân của Chân thần bất tử. |
|
2. It journeys through the seven worlds of maya. |
2. Nó du hành qua bảy thế giới của ảo lực. |
|
518. Did we begin with the logoic plane? |
518. Phải chăng chúng ta bắt đầu từ cõi thượng đế? |
|
519. Perhaps the entire cosmic physical plane is considered the ‘World of Maya’. |
519. Có lẽ toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ được xem là ‘Thế Giới của Ảo Lực’. |
|
Macrocosmically… the seven planetary schemes. |
Về mặt đại thiên địa… bảy hệ hành tinh. |
|
520. These are, macrocosmically, considered mayavic worlds. All of them are on the cosmic physical plane. |
520. Về mặt đại thiên địa, các hệ này được xem là những thế giới ảo lực. Tất cả đều ở trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
Planetary… the seven chains of a scheme. |
Về mặt hành tinh… bảy dãy của một hệ hành tinh. |
|
521. These are the reflections of the schemes. They are also within the confines of the cosmic physical plane. |
521. Đây là những phản ánh của các hệ hành tinh. Chúng cũng ở trong giới hạn của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
Microcosmically… the seven globes of a chain. |
Về mặt tiểu thiên địa… bảy bầu hành tinh của một dãy. |
|
522. The jiva or “spark” journeys through schemes, chains and globes in an organized, cyclic and predetermined manner. |
522. Jiva hay “tia lửa” du hành qua các hệ hành tinh, các dãy và các bầu hành tinh theo một cách có tổ chức, theo chu kỳ và đã được định trước. |
|
Note and meditate upon:— |
Hãy lưu ý và tham thiền về điều sau:— |
|
“…the divine Septenary hanging from the triad, thus forming the Decad and its permutations. |
“…bộ bảy thiêng liêng treo từ tam nguyên tinh thần, nhờ đó hình thành nên Mười và các hoán vị của nó. |
|
523. From this perspective, the triad could be considered the three points of focus within the Monad. There would be three ‘above’ and seven below. |
523. Từ góc nhìn này, tam nguyên tinh thần có thể được xem là ba điểm tập trung bên trong Chân thần. Sẽ có ba ở ‘trên’ và bảy ở dưới. |
|
524. Even the spiritual triad would be part of the lower seven. |
524. Ngay cả Tam Nguyên Tinh Thần cũng sẽ là một phần của bảy thấp. |
|
525. The Kabalistic Ten is thus created. On the large Charts in TCF, e.g. Chart V, 344, we see the lower seven and the higher three. |
525. Mười của Kabbala vì thế được tạo thành. Trên các Biểu đồ lớn trong TCF, thí dụ Biểu đồ V, 344, chúng ta thấy bảy thấp và ba cao. |
|
Seven, five and three.” |
Bảy, năm và ba.” |
|
526. We must find the way in which the seven, the five and the three are the permutations of the ten. |
526. Chúng ta phải tìm ra cách mà bảy, năm và ba là các hoán vị của mười. |
|
527. We do know that when it comes to the manifestation of chains within a planetary scheme, the seven and three are often to be seen in connection with the ten. As for the five, it is certainly related to the ten as a half. |
527. Chúng ta biết rằng khi nói đến sự biểu hiện của các dãy trong một hệ hành tinh, bảy và ba thường được thấy liên hệ với mười. Còn đối với năm, chắc chắn nó liên hệ với mười như một nửa. |
|
528. Perhaps there are stages in scheme development when five chains exist. |
528. Có lẽ có những giai đoạn trong sự phát triển của hệ hành tinh khi năm dãy tồn tại. |
|
529. Can we apply the 10-7-/(5)-3 to the appearance of globes within a chain? |
529. Chúng ta có thể áp dụng 10-7-/(5)-3 vào sự xuất hiện của các bầu hành tinh trong một dãy không? |
|
530. Next we have a pattern of thought which all occultists should have in mind when thinking of the Divine Pilgrimage of the Monad (in the form of the jiva or ‘descending spark’. |
530. Tiếp theo chúng ta có một mô hình tư tưởng mà mọi nhà huyền bí học nên ghi nhớ khi suy nghĩ về Cuộc Hành Hương Thiêng Liêng của Chân thần (dưới hình thức jiva hay ‘tia lửa giáng xuống’. |
|
3. It stops in the first, and is a metal and a stone; |
3. Nó dừng lại trong giới thứ nhất, và là một kim loại và một hòn đá; |
|
531. This is the in-mineralization of the Monad, or perhaps its ‘in-metalization’. |
531. Đây là sự đi vào giới kim thạch của Chân thần, hay có lẽ là sự ‘đi vào-kim loại’. |
|
it passes into the second and behold—a plant; |
nó đi vào giới thứ hai và kìa—một thực vật; |
|
532. This is the in-vegetalization of the Monad. |
532. Đây là sự đi vào-thực vật của Chân thần. |
|
the plant whirls through seven forms and becomes a sacred animal.” |
thực vật xoay chuyển qua bảy hình tướng và trở thành một con vật thiêng liêng.” |
|
533. We see here an example of the seven types of form to be found within each kingdom of nature. |
533. Ở đây chúng ta thấy một ví dụ về bảy loại hình tướng được tìm thấy trong mỗi giới tự nhiên. |
|
534. It would be of great value if experts in the structure of the kingdoms could isolate the seven forms in each kingdom. As well, will presume that within each Creative Hierarchy there are also seven forms. |
534. Sẽ rất có giá trị nếu các chuyên gia về cấu trúc của các giới có thể cô lập bảy hình tướng trong mỗi giới. Đồng thời, chúng ta sẽ giả định rằng trong mỗi Huyền Giai Sáng Tạo cũng có bảy hình tướng. |
|
535. The use of the word “whirl” may be revelatory. |
535. Việc dùng từ “xoay chuyển” có thể mang tính mặc khải. |
|
536. Progression is achieved through rotation and spiral ascent. |
536. Sự tiến triển đạt được qua sự quay tròn và sự đi lên theo xoắn ốc. |
|
537. Here we deal with the in-zoonation of the Monad. |
537. Ở đây chúng ta đề cập đến sự đi vào-động vật của Chân thần. |
|
Compare S. D., I, 266. |
So sánh S. D., I, 266. |
|
Note the kabalistic aphorism:—”A stone becomes a plant; a plant, a beast; a beast, a man; a man, a spirit; and the spirit, God.—S. D., I, 267. |
Hãy lưu ý châm ngôn Kabbala:—”Một hòn đá trở thành một thực vật; một thực vật, một con thú; một con thú, một con người; một con người, một tinh thần; và tinh thần, Thượng đế.—S. D., I, 267. |
|
538. This is a great progressive statement showing the ascent of Sprit through the forms of matter. We note that there are six stages of ascent and so must ask what shall be designated as the seventh? |
538. Đây là một phát biểu tiến triển vĩ đại cho thấy sự đi lên của Tinh thần qua các hình tướng của vật chất. Chúng ta lưu ý rằng có sáu giai đoạn đi lên và vì vậy phải hỏi điều gì sẽ được chỉ định là giai đoạn thứ bảy? |
|
539. The incarnated monadic life moves through the various kingdoms and from one to the others, ever achieving greater freedom. |
539. Sự sống chân thần đang nhập thể di chuyển qua các giới khác nhau và từ giới này sang giới khác, luôn đạt được tự do lớn hơn. |
|
4. From the combined attributes of these, Manu, the Thinker, is formed.—See S. D., II, 179, 187. |
4. Từ các thuộc tính kết hợp của những giới này, Đức Manu, Đấng Tư Tưởng, được hình thành.—Xem S. D., II, 179, 187. |
|
540. “Manu, the Thinker” is another way of describing the human race. |
540. “Đức Manu, Đấng Tư Tưởng” là một cách khác để mô tả giới nhân loại. |
|
541. The human being is the macrocosm for all the three lower kingdoms. Thus from their “combined attributes” He, humanity, is formed. |
541. Con người là đại thiên địa đối với cả ba giới thấp. Vì vậy từ các “thuộc tính kết hợp” của chúng, Ngài, nhân loại, được hình thành. |
|
5. Who forms him? The seven lives and the One Life.—See S. D., II. 268. |
5. Ai tạo thành y? Bảy sự sống và Một Sự Sống.—Xem S. D., II. 268. |
|
542. This is reminiscent of the impulsion from the one Planetary Logos being qualified by the seven major centers or chakras of that Logos. |
542. Điều này gợi nhớ đến xung lực từ một Hành Tinh Thượng đế được định tính bởi bảy trung tâm lớn hay luân xa của Thượng đế ấy. |
|
The seven groups of lives who form the three lower bodies. The lunar Pitris or fathers of the material forms. |
Bảy nhóm sự sống tạo thành ba thể thấp. Các thái âm tổ phụ hay những người cha của các hình tướng vật chất. |
|
543. We are dealing with a kind of catechism. The lunar pitris bestow the material form. Thus, indeed, they form man. |
543. Chúng ta đang đề cập đến một loại giáo lý vấn đáp. Các thái âm tổ phụ ban cho hình tướng vật chất. Vì vậy quả thật họ tạo thành con người. |
|
544. In The Secret Doctrine, we learn that the Lunar Pitris are of seven varieties and, at first, create seven types of men. |
544. Trong Giáo Lý Bí Nhiệm, chúng ta biết rằng các Thái Âm Tổ Phụ có bảy loại và lúc đầu tạo ra bảy loại người. |
|
6. Who completes him? The fivefold Lha. |
6. Ai hoàn tất y? Lha ngũ phân. |
|
545. Here and elsewhere we gather that the Solar Angels or Lha are fivefold. |
545. Ở đây và ở nơi khác chúng ta thu thập được rằng các Thái dương Thiên Thần hay Lha là ngũ phân. |
|
It is in fact, as earlier pointed out, the result of the dual vibration of the fivefold Dhyanis or Gods in conjunction with the fourfold Quaternary, or the Pitris of the lower vehicles. (TCF 816) |
Chính như đã được chỉ ra trước đây, đó là kết quả của rung động kép của các Dhyanis ngũ phân hay các Thượng đế kết hợp với Bộ bốn tứ phân, hay các Pitri của các vận cụ thấp. (TCF 816) |
|
546. The structure of the egoic lotus can be analyzed in such a manner that it appears fivefold. |
546. Cấu trúc của hoa sen chân ngã có thể được phân tích theo cách như vậy đến mức nó xuất hiện là ngũ phân. |
|
547. In The Secret Doctrine a search on the words “Lha” or “Lhas” may reveal much concerning the Agnishvattas or Solar Angels. We may infer that at least some Lhas are also Dhyanis. |
547. Trong Giáo Lý Bí Nhiệm việc tra cứu các từ “Lha” hay “Lhas” có thể tiết lộ nhiều điều liên quan đến các Agnishvatta hay các Thái dương Thiên Thần. Chúng ta có thể suy ra rằng ít nhất một số Lhas cũng là các Dhyanis. |
|
Who unites the higher Spiritual Triad and the lower self? |
Ai hợp nhất Tam Nguyên Tinh Thần cao hơn và phàm ngã? |
|
a. The fivefold Gods of the intelligence. |
a. Các Thượng đế ngũ phân của trí tuệ. |
|
b. The fifth principle of mind. |
b. Nguyên khí thứ năm của trí tuệ. |
|
548. These are simply various names for the Solar Angels. We remember that we have collected a number of such names, each of them revealing a distinct aspect of these great fivefold Beings—members of the Fifth Creative Hierarchy. |
548. Đây chỉ đơn giản là những tên gọi khác nhau của các Thái dương Thiên Thần. Chúng ta nhớ rằng mình đã thu thập được một số tên như thế, mỗi tên đều biểu lộ một phương diện riêng biệt của các Đấng ngũ phân vĩ đại này—những thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm. |
|
7. Who perfects the last body? Fish, sin, and soma. |
7. Ai làm hoàn thiện thể cuối cùng? Cá, tội lỗi, và soma. |
|
549. We are looking at a combination of vehicles under symbolic terms. |
549. Chúng ta đang nhìn vào một tổ hợp các vận cụ dưới những thuật ngữ biểu tượng. |
|
a. Fish, sin and soma collectively compose the three symbols of the immortal being. |
a. Cá, tội lỗi và soma cùng nhau cấu thành ba biểu tượng của hữu thể bất tử. |
|
550. It is strange that we should speak here of the “immortal” being, when some of that which is symbolized seems very mortal. |
550. Thật lạ khi ở đây chúng ta nói đến hữu thể “bất tử”, trong khi một phần của điều được biểu tượng hoá dường như rất hữu tử. |
|
b. Fish—symbol of the buddhic principle, the manifested life on earth. Note the avatara of Vishnu. The sign of Pisces, the fish. Jesus the fisher of men. |
b. Cá—biểu tượng của nguyên khí Bồ đề, sự sống biểu hiện trên trần gian. Hãy lưu ý avatara của Vishnu. Dấu hiệu Song Ngư, con cá. Đức Jesus, người đánh cá của nhân loại. |
|
551. Jesus (through His Great Renunciation) and the Christ were expressions of the buddhic principle. The buddhic plane is an ‘ocean of love and compassion’. The symbol of the “fish” is apt. |
551. Đức Jesus (qua Sự từ bỏ Vĩ Đại của Ngài) và Đức Christ là những biểu lộ của nguyên khí Bồ đề. Cõi Bồ đề là một ‘đại dương của tình thương và lòng từ bi’. Biểu tượng “con cá” là thích hợp. |
|
c. Sin—The fall of man, involution of Spirit. |
c. Tội lỗi—sự sa ngã của con người, giáng hạ tiến hoá của Tinh thần. |
|
552. “Sin” stands not so much for the Sprit as for its fall into matter. |
552. “Tội lỗi” không hẳn chỉ Tinh thần cho bằng sự sa ngã của nó vào vật chất. |
|
c. Soma—Moon. The work of lunar Pitris, providing bodies. Read stanza VII, 6, S. D., I, 285. |
c. Soma—Mặt Trăng. Công việc của thái âm tổ phụ, cung cấp các thể. Đọc bài kệ VII, 6, S. D., I, 285. |
|
553. This symbol, “Soma” certainly deals with the mortal aspect of man. |
553. Biểu tượng này, “Soma”, chắc chắn đề cập đến phương diện tử sinh của con người. |
|
554. It would seem that only the buddhic part of man—“Fish” is relatively immortal, being an expression of one flame of the “three-tongued flame that never dies”. |
554. Có vẻ như chỉ phần Bồ đề của con người—“Cá”—là tương đối bất tử, vì là biểu hiện của một ngọn lửa thuộc “ngọn lửa ba lưỡi không bao giờ tắt”. |
|
555. The words “Fish”, “Sin” and “Soma” are sequential and portray the descent of embodiment of the Ego (which has its true home on the triadal level—especially, at first, the buddhic level). |
555. Các từ “Cá”, “Tội lỗi” và “Soma” nối tiếp nhau và mô tả sự giáng hạ nhập thể của Chân ngã (vốn có quê hương đích thực ở cấp độ tam nguyên tinh thần—đặc biệt, lúc đầu, là ở cấp độ Bồ đề). |
|
556. Immediately below we study the process of the incarnation of the Ego on the higher mental plane. |
556. Ngay bên dưới, chúng ta khảo cứu tiến trình nhập thể của Chân ngã trên cõi thượng trí. |
|
The Ego, driven by desire for physical experience, |
Chân ngã, bị thúc đẩy bởi ham muốn có kinh nghiệm hồng trần, |
|
557. This is the human Ego and not the Divine Ego. The type of Ego here mentioned is still under the sway of ignorance. |
557. Đây là Chân ngã nhân loại chứ không phải Chân ngã Thiêng liêng. Loại Chân ngã được nhắc đến ở đây vẫn còn dưới sự chi phối của vô minh. |
|
558. We are again speaking of the ‘Individual Ego’ and not of Entities expressing through groups of egoic lotuses. |
558. Chúng ta lại đang nói về ‘Chân ngã Cá biệt’ chứ không phải các Thực Thể biểu lộ qua những nhóm Hoa Sen Chân Ngã. |
|
has made the initial move and a vibration, emanating from the centre of the lotus bud, |
đã thực hiện chuyển động ban đầu và một rung động, phát ra từ trung tâm của nụ hoa sen, |
|
559. I.e., from the central fire of obscured Jewel in the Lotus. |
559. Tức là, từ ngọn lửa trung tâm của Ngọc trong Hoa Sen còn bị che khuất. |
|
has reached the lotus petals, and has consequently vibrated in deva substance, |
đã chạm đến các cánh hoa sen, và do đóquent đã làm rung động chất liệu thiên thần, |
|
560. The lotus petals are composed of deva substance. The substance, however, is that of solar devas and thus, of Agnishvattas (though, perhaps, of a lesser kind than what we might call the great Solar Angel). |
560. Các cánh hoa sen được cấu thành bằng chất liệu thiên thần. Tuy nhiên, chất liệu ấy là của các thiên thần thái dương và vì thế, thuộc về các Agnishvatta (dù có lẽ thuộc loại thấp hơn điều mà chúng ta có thể gọi là Thái dương Thiên Thần vĩ đại). |
|
561. Can we not say that the Jewel in the Lotus is also composed of deva substance? |
561. Chúng ta chẳng thể nói rằng Ngọc trong Hoa Sen cũng được cấu thành bằng chất liệu thiên thần sao? |
|
or in [Page 774] matter vitalised by the Agnishvattas. |
hay trong [Page 774] vật chất được các Agnishvatta tiếp sinh lực. |
|
562. There is also deva substance of the higher mental plane to be considered. |
562. Cũng cần xét đến chất liệu thiên thần của cõi thượng trí. |
|
563. This type of mental matter is vitalized by the solar fire of the Agnishvattas. |
563. Loại vật chất trí tuệ này được tiếp sinh lực bởi lửa thái dương của các Agnishvatta. |
|
564. The matter of the lotus petals is not the Agnishvattas themselves. |
564. Vật chất của các cánh hoa sen không phải là chính các Agnishvatta. |
|
565. We are reminded that all impulse (think of the relation between the word “impulse” and “pulsation”—the pulse is there) emanates, initially, from the first aspect of divinity. |
565. Chúng ta được nhắc rằng mọi xung động (hãy nghĩ đến mối liên hệ giữa từ “xung động” và “nhịp đập”—ở đó có mạch đập) ban đầu đều phát ra từ phương diện thứ nhất của thiên tính. |
|
As they are galvanised into activity (according to the group affected) |
Khi chúng được kích hoạt mạnh vào hoạt động (tùy theo nhóm bị tác động) |
|
566. Here we may be speaking of the tiers of petals affected. |
566. Ở đây chúng ta có thể đang nói đến các tầng cánh hoa bị tác động. |
|
the vibration is increased, and a dual sound is emitted. |
rung động được gia tăng, và một âm thanh nhị nguyên được phát ra. |
|
567. We are reminded that mantras (in this context) are related to the second aspect of divinity. |
567. Chúng ta được nhắc rằng các mantram (trong ngữ cảnh này) liên hệ với phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
568. The mantrams generated with the Solar Angels or solar angels, arises because of a dual sound. |
568. Các mantram được tạo ra cùng với các Thái dương Thiên Thần hay các thiên thần thái dương phát sinh do một âm thanh nhị nguyên. |
|
569. One sound may be the sound of the ‘Impulsive Word’ or Word of Power. The other sound may arise according to the “group affected”—the group of Agnishvattas affected. |
569. Một âm thanh có thể là âm thanh của ‘Linh từ Xung Động’ hay Quyền năng từ. Âm thanh kia có thể phát sinh tùy theo “nhóm bị tác động”—nhóm các Agnishvatta bị tác động. |
|
This dual sound is the basis of the mantram upon which the Ego’s cycle of incarnation is founded. |
Âm thanh nhị nguyên này là nền tảng của mantram trên đó chu kỳ nhập thể của Chân ngã được đặt cơ sở. |
|
570. This is an amazing piece of occultism. |
570. Đây là một đoạn huyền bí học đáng kinh ngạc. |
|
571. We can think of the idea of contrasts which characterizes life in the three worlds. The many variations between the opposites may have its fundamental basis in the “dual sound” which is the basis of the mantram upon which the Ego’s cycle of manifestation is founded. |
571. Chúng ta có thể nghĩ đến ý niệm về các tương phản vốn đặc trưng cho sự sống trong ba cõi thấp. Nhiều biến thể giữa các cặp đối cực có thể có nền tảng căn bản của chúng trong “âm thanh nhị nguyên”, vốn là nền tảng của mantram trên đó chu kỳ biểu lộ của Chân ngã được đặt cơ sở. |
|
572. We have a pulsating “Word” from the center or the first aspect; and a “dual sound” in relation to the Solar Angel or solar angels; and the mantram they sound and by means of which the personality in the three worlds is sustained (once the lunar pitris have extracted from the mantram the formula they can use to promote incarnation). |
572. Chúng ta có một “Linh từ” đang mạch động từ trung tâm hay phương diện thứ nhất; và một “âm thanh nhị nguyên” liên hệ với Thái dương Thiên Thần hay các thiên thần thái dương; và mantram mà các vị ấy xướng lên và nhờ đó phàm ngã trong ba cõi giới được duy trì (một khi các thái âm tổ phụ đã rút ra từ mantram công thức mà họ có thể dùng để thúc đẩy sự nhập thể).pitris have extracted from the mantram the formula they can use to promote incarnation). |
|
573. In the Third Rule for Disciples and Initiates we read “Dual the moving forward.” Here, we find a pivotal aspect of the process of incarnation based upon a “dual sound”. |
573. Trong Quy luật thứ ba dành cho các đệ tử và điểm đạo đồ, chúng ta đọc thấy “Tiến bước là nhị nguyên”. Ở đây, chúng ta thấy một phương diện then chốt của tiến trình nhập thể dựa trên một “âm thanh nhị nguyên”. |
|
The vibration, pulsating through the outer circle of petals (for the two inner circles and the three central petals are not as yet responsive) |
Rung động, mạch động xuyên qua vòng ngoài của các cánh hoa (vì hai vòng trong và ba cánh hoa trung tâm vẫn chưa đáp ứng) |
|
574. We are still speaking about very early days in the development of man (or of a greater Logos). |
574. Chúng ta vẫn đang nói về những ngày rất sớm trong sự phát triển của con người (hay của một Thượng đế lớn hơn). |
|
575. First the vibration of the central Life works through the outer whorls—the knowledge petals. |
575. Trước hết, rung động của Sự sống trung tâm hoạt động qua các vòng xoáy bên ngoài—các cánh hoa tri thức. |
|
576. Petals will not unfold unless they are responsive to the energy which seeks to impact and stimulate them. |
576. Các cánh hoa sẽ không khai mở trừ phi chúng đáp ứng với năng lượng tìm cách tác động và kích thích chúng. |
|
577. Probably the early egoic mantram or mantrams are less complex than later ones. |
577. Có lẽ mantram hay các mantram chân ngã thời kỳ đầu ít phức tạp hơn những mantram về sau. |
|
arrives at the triangle formed by the three permanent atoms, |
đến tam giác được tạo thành bởi ba nguyên tử trường tồn, |
|
578. I.e., the points or units in the atomic triangle… |
578. Tức là, các điểm hay đơn vị trong tam giác nguyên tử… |
|
and vivifies the three lower spirillae, |
và làm sống động ba loa tuyến thấp, |
|
579. Because the three lower kingdoms have already been traversed. |
579. Bởi vì ba giới thấp đã được đi qua rồi. |
|
causing a slight response in the fourth, and leaving the higher three yet dormant. |
gây ramột đáp ứng nhẹ nơi loa tuyến thứ tư, và để ba loa tuyến cao hơn vẫn còn ngủ yên. |
|
580. In this case of man, the fourth spirilla will be developed with progress in human development. |
580. Trong trường hợp con người này, loa tuyến thứ tư sẽ được phát triển cùng với sự tiến bộ trong sự phát triển nhân loại. |
|
581. The higher three spirillae are developed in the Kingdom of Souls and also when the Monad comes into expression (the seventh spirilla). |
581. Ba loa tuyến cao hơn được phát triển trong Thiên Giới và cả khi Chân thần đi vào biểu lộ (loa tuyến thứ bảy). |
|
582. We note, importantly, that although the fourth spirilla is stimulated, it is not yet vigorously or completely stimulated. |
582. Chúng ta lưu ý, một cách quan trọng, rằng dù loa tuyến thứ tư được kích thích, nó vẫn chưa được kích thích mạnh mẽ hay hoàn toàn. |
|
In each round one of the spirillae has been ‘created,’ |
Trong mỗi cuộc tuần hoàn, một trong các loa tuyến đã được “tạo ra”, |
|
583. These three spirillae correspond to the mineral, vegetable and animal kingdoms. |
583. Ba loa tuyến này tương ứng với giới kim thạch, giới thực vật và giới động vật. |
|
584. One wonders about the contrast between creation of spirillae and stimulation of spirillae. |
584. Người ta tự hỏi về sự tương phản giữa việc tạo ra các loa tuyến và việc kích thích các loa tuyến. |
|
585. If we are dealing with the creation of spirillae, then we are dealing with the evolution of the atom. Of course, in man, the seven principles exist from the first even though dormant, so it would be reasonable to expect that the germ of the seven spirillae also exists from the first. |
585. Nếu chúng ta đang bàn đến việc tạo ra các loa tuyến, thì chúng ta đang bàn đến sự tiến hoá của nguyên tử. Dĩ nhiên, nơi con người, bảy nguyên khí hiện hữu ngay từ đầu dù còn ngủ yên, nên hợp lý khi mong đợi rằng mầm của bảy loa tuyến cũng hiện hữu ngay từ đầu. |
|
586. As, macrocosmically, the spirillae are planes, is it not so that the seven planes created by Fohat are an early and abiding creation and that they are created from ‘top’ to ‘bottom’—the highest vibratory levels being created or generated first and the lowest last? |
586. Vì, xét theo đại thiên địa, các loa tuyến là các cõi, chẳng phải bảy cõi do Fohat tạo ra là một sáng tạo sớm và bền vững, và chúng được tạo ra từ “trên” xuống “dưới”—các cấp độ rung động cao nhất được tạo ra hay phát sinh trước và thấp nhất sau cùng sao? |
|
587. One suspects that the atoms of the systemic atomic planes were created by the First Outpouring and did not need to be created during a much later process we call the rounds of our Planetary Logos. |
587. Người ta ngờ rằng các nguyên tử của các cõi nguyên tử trong hệ thống đã được tạo ra bởi lần tuôn đổ thứ nhất và không cần phải được tạo ra trong một tiến trình muộn hơn rất nhiều mà chúng ta gọi là các cuộc tuần hoàn của Đức Hành Tinh Thượng Đế שלנו. |
|
and in this fourth round (through the creation of the fourth spirilla) the fourth or human kingdom can come into being. |
và trong cuộc tuần hoàn thứ tư này (qua việc tạo ra loa tuyến thứ tư), giới thứ tư hay giới nhân loại có thể xuất hiện. |
|
588. We have to wonder about the appearance a latent spirilla and one that is fully stimulated. We would have to get into the intricacies of occult chemistry and physics to track this type of development. |
588. Chúng ta phải tự hỏi về vẻ ngoài của một loa tuyến tiềm ẩn và một loa tuyến đã được kích thích hoàn toàn. Chúng ta sẽ phải đi vào những phức tạp của hóa học và vật lý huyền bí để theo dõi loại phát triển này. |
|
589. We must ponder whether “creation” and “activation” do not mean essentially the same thing. |
589. Chúng ta phải suy ngẫm xem “sáng tạo” và “kích hoạt” có phải về bản chất là cùng một điều hay không. |
|
The word ‘creation’ must be occultly understood, and means the appearance in active manifestation of some form of energy. |
Từ “sáng tạo” phải được thấu hiểu theo nghĩa huyền bí, và có nghĩa là sự xuất hiện trong biểu lộ hoạt động của một dạng năng lượng nào đó. |
|
590. Here DK is explaining the matter more deeply. It is easier to understand the energizing of spirillic structures than their ‘creation’ and it is at this energizing, or activation that He seems to be hinting. |
590. Ở đây Chân sư DK đang giải thích vấn đề sâu hơn. Dễ hiểu hơn khi nói đến việc nạp năng lượng cho các cấu trúc loa tuyến hơn là “tạo ra” chúng, và dường như chính việc nạp năng lượng, hay kích hoạt này, là điều Ngài đang ám chỉ. |
|
Only in the next round will the fifth spirilla be an active functioning unit in a sense incomprehensible now. |
Chỉ trong cuộc tuần hoàn kế tiếp, loa tuyến thứ năm mới là một đơn vị hoạt động chức năng theo một nghĩa hiện nay không thể hiểu được. |
|
591. There are some in the present round (those who have truly entered the Kingdom of God) who have the fifth spirilla functioning. These people may be called “fifth rounders”. Pythagoras, Plato and Confucius were such. |
591. Có một số người trong cuộc tuần hoàn hiện nay (những ai thực sự đã bước vào Thiên Giới) có loa tuyến thứ năm đang hoạt động. Những người này có thể được gọi là “những người của cuộc tuần hoàn thứ năm”. Pythagoras, Plato và Confucius là những người như vậy. |
|
592. Of course, in the fifth round, the fifth spirilla of the atoms of the human being may function in a manner much different to its functioning at present. Perhaps it is this to which the Tibetan is hinting. |
592. Dĩ nhiên, trong cuộc tuần hoàn thứ năm, loa tuyến thứ năm của các nguyên tử nơi con người có thể hoạt động theo một cách rất khác với cách nó hoạt động hiện nay. Có lẽ đó là điều mà Chân sư Tây Tạng đang ám chỉ. |
|
593. For some, however, even in this round, the fifth spirilla is or will be an active functioning unity. We seek to be disciples in whom this is the case. |
593. Tuy nhiên, đối với một số người, ngay trong cuộc tuần hoàn này, loa tuyến thứ năm đang hoặc sẽ là một đơn vị hoạt động chức năng. Chúng ta tìm cách trở thành những đệ tử nơi đó là trường hợp như vậy. |
|
Students should bear in mind that this applies primarily to the humanity individualised on this globe, |
Các đạo sinh nên ghi nhớ rằng điều này chủ yếu áp dụng cho nhân loại đã được biệt ngã hóa trên bầu hành tinh này, |
|
594. The fourth globe of the fourth chain. |
594. Bầu hành tinh thứ tư của dãy thứ tư. |
|
and was also equally true in the earlier chain; |
và cũng đúng như vậy trong dãy trước đó; |
|
595. Just because a human unit entered from the Moon-chain does not mean that that unit is highly developed. Two fifth of the Lotuses of Passion or Desire (the most advanced of which will not be on the Path until the end of the seventh rootrace of this round), came from the Moon-chain. |
595. Chỉ vì một đơn vị nhân loại đi vào từ Dãy Mặt Trăng không có nghĩa là đơn vị ấy phát triển cao. Hai phần năm các Hoa Sen của Đam Mê hay Ham Muốn (những hoa sen tiến bộ nhất trong số đó sẽ không ở trên Con Đường cho đến cuối giống dân gốc thứ bảy của cuộc tuần hoàn này) đã đến từ Dãy Mặt Trăng. |
|
596. One wonders about the condition of those human beings who individualization in the previous solar system. Presumably they should be far ahead, but such has been their karma (and their many errors) that they are indeed “laggards” compared to where they should be. |
596. Người ta tự hỏi về tình trạng của những con người đã biệt ngã hóa trong hệ mặt trời trước. Có lẽ họ phải ở rất xa phía trước, nhưng nghiệp quả của họ (và nhiều sai lầm của họ) đã khiến họ thực sự là những “kẻ chậm tiến” so với vị trí lẽ ra họ phải đạt được. |
|
units, however, which come into this fourth or Earth Chain from the earlier ones are much ahead of earth’s humanity, |
tuy nhiên, các đơn vị đi vào Dãy thứ tư hay Dãy Địa Cầu này từ các dãy trước thì vượt xa nhân loại địa cầu, |
|
597. This is a broad generalization. There are members of Earth humanity who are presently members of the Spiritual Hierarchy, and those who individualized on the Moon-chain, who are not yet even on the Path. |
597. Đây là một khái quát rộng. Có những thành viên của nhân loại địa cầu hiện đang là thành viên của Huyền Giai Tinh Thần, và có những người đã biệt ngã hóa trên Dãy Mặt Trăng mà vẫn chưa ở trên Con Đường. |
|
598. Yet, as a generalization, it holds. |
598. Tuy nhiên, như một khái quát, điều đó vẫn đúng. |
|
and their fifth spirilla is awakening into organised activity in this round. |
và loa tuyến thứ năm của họ đang thức tỉnh vào hoạt động có tổ chức trong cuộc tuần hoàn này. |
|
599. The archetypal moment allotted for the awakening of the fifth spirilla is the next round of this chain, but Moon-chain humanity began its individualized life so long ago, that it is only natural that some of them, at least, would be ready to awaken the fifth spirilla and thus enter the Kingdom of God. |
599. Thời điểm nguyên mẫu được ấn định cho sự thức tỉnh của loa tuyến thứ năm là cuộc tuần hoàn kế tiếp của dãy này, nhưng nhân loại Dãy Mặt Trăng đã bắt đầu đời sống biệt ngã hóa của họ từ quá lâu rồi, nên hoàn toàn tự nhiên là ít nhất một số người trong họ đã sẵn sàng thức tỉnh loa tuyến thứ năm và nhờ đó bước vào Thiên Giới. |
|
600. Notice that in this context, we are not speaking of ‘creating’ the fifth spirilla but of awakening it. Occultly, “creating” the spirillae is closer to awakening them. |
600. Hãy lưu ý rằng trong ngữ cảnh này, chúng ta không nói đến việc “tạo ra” loa tuyến thứ năm mà là thức tỉnh nó. Theo nghĩa huyền bí, “tạo ra” các loa tuyến gần với việc thức tỉnh chúng hơn. |
|
601. And there is more; it is not just a question of “awakening” the spirilla, but of “awakening it to organized activity”—which may indicate a stage in advance of simple awakening. |
601. Và còn hơn thế nữa; không chỉ là vấn đề “thức tỉnh” loa tuyến, mà là “thức tỉnh nó vào hoạt động có tổ chức”—điều này có thể chỉ ra một giai đoạn vượt trước sự thức tỉnh đơn thuần. |
|
All in Nature overlaps. |
Mọi sự trong Thiên Nhiên đều chồng lấn lên nhau. |
|
602. This is an outstandingly important principle. It applies to rootraces, to cycles and ages, and to developmental periods in general. |
602. Đây là một nguyên lý cực kỳ quan trọng. Nó áp dụng cho các giống dân gốc, cho các chu kỳ và thời đại, và cho các giai đoạn phát triển nói chung. |
|
When therefore this vibration from the central Will has arrived at the atomic triangle |
Do đó, khi rung động này từ Ý Chí trung tâm đã đến tam giác nguyên tử |
|
603. Having passed through the petals of the egoic lotus… |
603. Sau khi đã đi qua các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã… |
|
it is an indication that the entire lotus is turning its force downwards, |
đó là một dấu hiệu cho thấy toàn bộ hoa sen đang hướng mãnh lực của nó xuống dưới, |
|
604. We could call this the ‘period of incarnation’ or ‘manifestation’. |
604. Chúng ta có thể gọi đây là “thời kỳ nhập thể” hay “biểu lộ”. |
|
605. This is not quite the same state, however, as a “downward gazing soul”. |
605. Tuy nhiên, đây không hoàn toàn là cùng một trạng thái như một “linh hồn nhìn xuống dưới”. |
|
606. Though its “force” may turn downwards to sustain the instrument in the three worlds, how much of its consciousness is also turned downwards? |
606. Dù “mãnh lực” của nó có thể hướng xuống dưới để duy trì công cụ trong ba cõi giới, nhưng bao nhiêu tâm thức của nó cũng hướng xuống dưới? |
|
You have been told that the soul is in deep meditation for the greater part of the cycle of lives of any one individual, and that it is only when a fair measure of personality integration is set up that the soul’s attention is drawn away from its own interior considerations and egoic affairs to those of its shadow. When this happens, the egoic group is definitely affected and the Master (upon the same ray as that of the soul concerned) becomes aware of what is esoterically called “a downward gazing soul.” On the Path of Discipleship, the ego is all the time consciously aware of the striving personality…(DINA I 714) |
Bạn đã được bảo rằng linh hồn ở trong trạng thái tham thiền sâu trong phần lớn chu kỳ các kiếp sống của bất kỳ cá nhân nào, và chỉ khi một mức độ tích hợp phàm ngã khá đáng kể được thiết lập thì sự chú ý của linh hồn mới bị kéo ra khỏi những suy tư nội tại và những công việc chân ngã của chính nó để hướng đến cái bóng của nó. Khi điều này xảy ra, nhóm chân ngã निश्चित bị tác động và Chân sư (trên cùng cung với linh hồn liên hệ) nhận biết điều được gọi một cách huyền bí là “một linh hồn nhìn xuống dưới.” Trên Con Đường Đệ Tử, chân ngã luôn luôn có ý thức rõ ràng về phàm ngã đang nỗ lực…(DINA I 714) |
|
and for the period of manifestation the flow of egoic energy is towards the lower, and consequently away from the higher. |
và trong thời kỳ biểu lộ, dòng năng lượng chân ngã hướng về phía thấp hơn, và do đó rời xa phía cao hơn. |
|
607. We may presume that between incarnations the attention of the Ego is toward the ‘higher’. |
607. Chúng ta có thể giả định rằng giữa các lần nhập thể, sự chú ý của Chân ngã hướng về phía ‘cao hơn’. |
|
608. This is the period of the development of the human race, especially in its earlier stages. Much has to be developed in the three lower worlds before any movement towards emancipation is possible. |
608. Đây là thời kỳ phát triển của nhân loại, đặc biệt trong các giai đoạn đầu của nó. Nhiều điều phải được phát triển trong ba cõi thấp trước khi bất kỳ chuyển động nào hướng tới giải thoát có thể xảy ra. |
|
There is at this stage very little turning of egoic energy in the direction of the Monad, |
Ở giai đoạn này có rất ít sự chuyển hướng năng lượng chân ngã về phía Chân thần, |
|
609. The analogy of which is Hierarchy turning towards Shamballa—something that is happening intensively in this period of history. |
609. Sự tương đồng của điều này là Thánh đoàn hướng về Shamballa—điều đang diễn ra một cách mãnh liệt trong giai đoạn lịch sử này. |
|
for it has not yet generated enough force, and is not as yet radioactive towards the Spirit aspect. |
vì nó chưa tạo ra đủ mãnh lực, và vẫn chưa có tính phóng xạ đối với phương diện Tinh thần. |
|
610. In order to turn towards the Monad, the Ego must— |
610. Để quay về phía Chân thần, Chân ngã phải— |
|
a. Generate sufficient force |
a. Tạo ra đủ mãnh lực |
|
b. Become radioactive towards the Spirit aspect |
b. Trở nên có tính phóng xạ đối với phương diện Tinh thần |
|
611. We judge then, that Hierarchy is now becoming radioactive towards Shamballa. |
611. Vậy thì chúng ta phán đoán rằng Thánh đoàn nay đang trở nên có tính phóng xạ đối với Shamballa. |
|
612. It is suggested that the Ego may become radioactive towards the personality aspect and not yet be radioactive towards the Spirit aspect. |
612. Có ý cho rằng Chân ngã có thể trở nên có tính phóng xạ đối với phương diện phàm ngã mà vẫn chưa có tính phóng xạ đối với phương diện Tinh thần. |
|
613. The Ego on the higher mental plane is developing and must become “Janus”—the two-faced God. |
613. Chân ngã trên cõi thượng trí đang phát triển và phải trở thành “Janus”—vị thần hai mặt. |
|
Its activities are primarily internal and self-centred for the greater part of the time, |
Các hoạt động của nó chủ yếu là nội tại và tập trung vào bản thân trong phần lớn thời gian, |
|
614. With what is the Ego preoccupied when its activities are internal and self-centered? |
614. Chân ngã bận tâm với điều gì khi các hoạt động của nó là nội tại và tập trung vào bản thân? |
|
615. Does this correspond to the Ego being active “on its own plane” and attending to its own affairs? |
615. Điều này có tương ứng với việc Chân ngã hoạt động “trên cõi riêng của nó” và chăm lo công việc riêng của nó không? |
|
or are directed towards arousing the permanent atoms, |
hoặc được hướng tới việc khơi dậy các nguyên tử trường tồn, |
|
616. The process of arousing the permanent atoms is undertaken in the earlier days of evolution when the personality is simply being built up. |
616. Tiến trình khơi dậy các nguyên tử trường tồn được thực hiện trong những ngày đầu của tiến hoá khi phàm ngã chỉ mới đang được xây dựng. |
|
617. During the cycles of incarnation, the Ego is attentive in this direction, though does not concern itself overmuch with the affairs of the personality in incarnation. |
617. Trong các chu kỳ nhập thể, Chân ngã chú ý theo hướng này, dù không quá bận tâm đến các công việc của phàm ngã đang lâm phàm. |
|
[Page 775] and not towards the unfolding of the petals. |
[Page 775] và không hướng tới sự khai mở của các cánh hoa. |
|
618. There is a period, then, of relatively early stimulation, when the objective of the Ego or Solar Angel is not the unfolding of the petals but simply establishing a viable instrument of expression in the lower three worlds. |
618. Vậy thì có một giai đoạn kích thích tương đối sớm, khi mục tiêu của Chân ngã hay Thái dương Thiên Thần không phải là sự khai mở của các cánh hoa mà chỉ đơn giản là thiết lập một công cụ biểu lộ khả dụng trong ba cõi thấp. |
|
619. It is suggested that there may be three egoic enterprises and that they are distinct from each other |
619. Có ý cho rằng có thể có ba công việc chân ngã và chúng khác biệt với nhau |
|
a. ´The effort to arouse the permanent atoms and mental unit of the atomic triangle |
a. Nỗ lực khơi dậy các nguyên tử trường tồn và đơn vị hạ trí của tam giác nguyên tử |
|
b. The effort to unfold the petals |
b. Nỗ lực khai mở các cánh hoa |
|
c. The effort to turn towards the Monad. |
c. Nỗ lực quay về phía Chân thần. |
|
This should be carefully borne in mind. |
Điều này nên được ghi nhớ cẩn thận. |
|
620. Progress is long and slow—especially at the beginning. We must not look at the unfoldment of the egoic lotus as an easily measured linear process. The first phases, are from our present personal perspective, inordinately slow. |
620. Tiến bộ là lâu dài và chậm chạp—đặc biệt lúc khởi đầu. Chúng ta không được nhìn sự khai mở của Hoa Sen Chân Ngã như một tiến trình tuyến tính dễ đo lường. Các giai đoạn đầu, từ góc nhìn cá nhân hiện nay của chúng ta, chậm một cách quá mức. |