Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
TCF 808- 816: S7S6
|
4 – 19 June 2008 |
4 – 19 tháng Sáu 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các chú thích cuối trang và tham chiếu từ các sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Phần bình giải xuất hiện ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the analysis. |
Xin đề nghị rằng phần Bình giải này được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng thể của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần phân tích. |
|
d. On the building of the Causal Body. |
d. Về việc xây dựng thể nguyên nhân. |
|
We enter now upon one of the most vitally practical parts of our Treatise on Fire, that which deals with the building of the causal body, or body of manifestation of the Ego. |
Giờ đây chúng ta bước vào một trong những phần thực tiễn thiết yếu nhất của Luận về Lửa Vũ Trụ, phần bàn về việc xây dựng thể nguyên nhân, hay thể biểu lộ của chân ngã. |
|
1. From this we see that the Ego is that center of power and consciousness which uses the causal body. What we may understand is that the Ego would exist without its body of manifestation. |
1. Từ đây chúng ta thấy rằng chân ngã là trung tâm quyền năng và tâm thức sử dụng thể nguyên nhân. Điều chúng ta có thể hiểu là chân ngã vẫn sẽ hiện hữu mà không cần thể biểu lộ của nó. |
|
2. Following the destruction of the causal body, the spiritual triad still exists. |
2. Sau khi thể nguyên nhân bị hủy diệt, Tam Nguyên Tinh Thần vẫn còn tồn tại. |
|
It concerns the work of the solar Angels, or the true self-conscious Identity, man. |
Điều này liên quan đến công việc của các Thái dương Thiên Thần, hay Bản Sắc ngã thức chân thực, con người. |
|
3. We ask, “Is Master DK telling us that the Solar Angels are the “true self-conscious Identity, man? Is man to be considered a “Solar Angel”, and if so in what respect (that would contrast the nature of man from the nature of a “returning Nirvani” from a previous mahamanvantara) would this be so? |
3. Chúng ta hỏi: “Có phải Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng các Thái dương Thiên Thần là “Bản Sắc ngã thức chân thực, con người” không? Có phải con người được xem là một “Thái dương Thiên Thần” không, và nếu vậy thì theo phương diện nào (điều này sẽ đối chiếu bản chất của con người với bản chất của một “nirvani hồi quy” từ một Đại giai kỳ sinh hóa trước đó) điều này mới đúng? |
|
If the student has in any way apprehended the general trend of the earlier pages, he will now be in a condition of mind which will enable him to interpret all that is said in terms of energy, |
Nếu đạo sinh bằng cách nào đó đã nắm bắt được xu hướng tổng quát của các trang trước, thì giờ đây y sẽ ở trong một trạng thái trí tuệ cho phép y diễn giải mọi điều được nói đến theo thuật ngữ năng lượng, |
|
4. And this, rather than ‘anthropomorphizing’. |
4. Và điều này, thay vì “nhân hình hóa”. |
|
5. We see that DK builds certain conditions within the apprehending mind, so that a structure of knowledge may be progressively absorbed. |
5. Chúng ta thấy rằng Chân sư DK xây dựng những điều kiện nhất định trong trí tuệ đang nắm bắt, để một cấu trúc tri thức có thể được hấp thụ dần dần. |
|
or of that vibratory activity which is produced by the three major phases of electrical phenomena, |
hay theo hoạt động rung động được tạo ra bởi ba giai đoạn chính của các hiện tượng điện, |
|
6. One suspects that there are also other phases of electrical phenomena. |
6. Người ta ngờ rằng cũng còn có những giai đoạn khác của các hiện tượng điện. |
|
7. All energy demonstrations associated with everyone of the seven rays are electrical. |
7. Mọi biểu hiện năng lượng gắn liền với từng cung trong bảy cung đều có tính điện. |
|
the union which produces that divine manifestation called Man, or, when the aggregated units are considered, the human kingdom. |
sự hợp nhất tạo ra biểu lộ thiêng liêng được gọi là Con Người, hay, khi xét các đơn vị được tập hợp, là giới nhân loại. |
|
8. If man is to be produced, it seems that all “major phases of electrical phenomena” must be present simultaneously. |
8. Nếu con người được tạo ra, dường như mọi “giai đoạn chính của các hiện tượng điện” đều phải hiện diện đồng thời. |
|
(a) Introductory remarks. We have studied somewhat the constitution of the Triangles, or Pitris, Who, through self-sacrifice, endow man with self-consciousness, building his egoic vehicle out of Their own essence. |
(a) Những nhận xét mở đầu. Chúng ta đã nghiên cứu phần nào cấu tạo của các Tam Giác, hay các Pitri, Các Ngài, qua sự hi sinh bản thân, ban cho con người ngã thức, xây dựng vận cụ chân ngã của y từ chính tinh chất của Các Ngài. |
|
9. These are the Solar Pitris, also called Solar Angels and Agnishvattas. |
9. Đây là các thái dương tổ phụ, cũng được gọi là các Thái dương Thiên Thần và các Agnishvatta. |
|
10. The Solar Pitris are called “Triangles”. In general, souls are called “Triangles”. |
10. Các thái dương tổ phụ được gọi là “Tam Giác”. Nói chung, các linh hồn được gọi là “Tam Giác”. |
|
11. The “essence” of these Pitris is a kind of energy, perhaps the energy which most distinguishes them. When we speak of “essence” we are speaking of an energy which is very close to the center of a particular being. |
11. “Tinh chất” của các Pitri này là một loại năng lượng, có lẽ là năng lượng phân biệt các Ngài nhiều nhất. Khi chúng ta nói về “tinh chất”, chúng ta đang nói về một năng lượng rất gần với trung tâm của một hữu thể đặc thù. |
|
We [Page 808] have touched briefly upon the lunar Pitris, who endow man with his lower sheaths and principles |
Chúng ta [Page 808] đã chạm đến ngắn gọn các thái âm tổ phụ, những vị ban cho con người các thể và các nguyên khí thấp của y |
|
12. We can see that the lunar pitris would definitely provide man with his lower sheaths, but principles are faculties which are essential aspects of man the Monad. So in what sense can it be said that the lunar pitris provide man with his lower “principles”? They certainly endow may with the vehicles for the expression of those lower principles. |
12. Chúng ta có thể thấy rằng các thái âm tổ phụ chắc chắn sẽ cung cấp cho con người các thể thấp của y, nhưng các nguyên khí là những năng lực vốn là các phương diện thiết yếu của con người là chân thần. Vậy theo nghĩa nào có thể nói rằng các thái âm tổ phụ cung cấp cho con người các “nguyên khí” thấp của y? Chắc chắn các vị ấy ban cho con người các vận cụ để biểu lộ các nguyên khí thấp ấy. |
|
through which the energy of the solar Lords may make itself felt, and we shall now proceed to study three things: |
qua đó năng lượng của các nhật tinh quân có thể được cảm nhận, và giờ đây chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu ba điều: |
|
13. The Solar Pitris are “solar Lords”, apparently. We want to assure ourselves that DK does not mean to differentiate the Solar Pitris from the “solar Lords”. |
13. Các thái dương tổ phụ hiển nhiên là các “nhật tinh quân”. Chúng ta muốn tự bảo đảm rằng Chân sư DK không có ý phân biệt các thái dương tổ phụ với các “nhật tinh quân”. |
|
14. Through the sheaths provided by the lunar pitris and through mans lower principles, the “solar Lords” are to express themselves. |
14. Qua các thể do các thái âm tổ phụ cung cấp và qua các nguyên khí thấp của con người, các “nhật tinh quân” sẽ tự biểu lộ. |
|
15. Three things are now to be studied. |
15. Giờ đây sẽ nghiên cứu ba điều. |
|
First, the effect of the higher energy upon the lower bodies, as it gradually makes itself felt during the evolutionary process, and thus simultaneously “redeems” man in an occult sense, and also “elevates” the lunar Pitris. |
Thứ nhất, hiệu quả của năng lượng cao hơn lên các thể thấp, khi nó dần dần được cảm nhận trong tiến trình tiến hoá, và do đó đồng thời “cứu chuộc” con người theo nghĩa huyền bí, và cũng “nâng cao” các thái âm tổ phụ. |
|
16. Two factors occur simultaneously: |
16. Hai yếu tố xảy ra đồng thời: |
|
a. The redemption of man. The consciousness of man is to be freed from attachment to and preoccupation with the lower vehicles. |
a. Sự cứu chuộc con người. Tâm thức của con người sẽ được giải thoát khỏi sự gắn chặt vào và bận tâm với các vận cụ thấp. |
|
b. The elevation of the lunar pitris |
b. Sự nâng cao các thái âm tổ phụ |
|
Second, the effect of this energy on the mental plane in the development and unfoldment of the egoic lotus. |
Thứ hai, hiệu quả của năng lượng này trên cõi trí trong sự phát triển và khai mở của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
17. We are speaking of the effect of a higher energy, presumably upon the higher mental plane, contributing to the unfoldment of the egoic lotus. |
17. Chúng ta đang nói về hiệu quả của một năng lượng cao hơn, có lẽ là trên Cõi thượng trí, góp phần vào sự khai mở của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
18. It is clear that the “solar Lords” are not the egoic lotus, per se. |
18. Rõ ràng là các “nhật tinh quân” không phải là chính Hoa Sen Chân Ngã. |
|
Third, the awakening to activity of the central Life within the lotus. |
Thứ ba, sự thức tỉnh vào hoạt động của Sự sống trung tâm bên trong hoa sen. |
|
19. Presumably, the central life within the lotus is that energy center known as the “Jewel in the Lotus”. |
19. Có lẽ sự sống trung tâm bên trong hoa sen là trung tâm năng lượng được biết đến như “Viên Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
20. Again, it is clear that the “solar Lords” are not the “central Life within the lotus”. |
20. Một lần nữa, rõ ràng là các “nhật tinh quân” không phải là “Sự sống trung tâm bên trong hoa sen”. |
|
21. We see, then, that the higher energy of the “solar Lords” contributes to the awakening and unfoldment of all three aspects of the Ego—the members of the atomic triangle, the petals of the egoic lotus and the central “Jewel”. |
21. Như vậy, chúng ta thấy rằng năng lượng cao hơn của các “nhật tinh quân” góp phần vào sự thức tỉnh và khai mở của cả ba phương diện của chân ngã—các thành viên của tam giác nguyên tử, các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã và “Viên Ngọc” trung tâm. |
|
This activity demonstrates in a twofold manner: |
Hoạt động này biểu lộ theo cách nhị phân: |
|
22. It seems that we are now speaking of the effect of the “activity” of the Jewel in the Lotus. |
22. Dường như giờ đây chúng ta đang nói về hiệu quả của “hoạt động” của Viên Ngọc trong Hoa Sen. |
|
a. As the realisation by the man on the physical plane within the physical brain of his divine nature, resulting in a consequent demonstration of divinity upon earth, prior to liberation. |
a. Như sự chứng nghiệm của con người trên cõi hồng trần trong bộ não hồng trần về bản chất thiêng liêng của mình, dẫn đến sự biểu lộ thiên tính trên Trái Đất trước khi giải thoát. |
|
23. Apparently, it is only as the central life within the lotus awakens that man on the physical plane becomes truly aware within his physical brain of his divine nature. The Jewel in the Lotus is an identity point and physical brain awareness of man’s divine nature is also a matter of the realization of identity. |
23. Hiển nhiên chỉ khi sự sống trung tâm bên trong hoa sen thức tỉnh thì con người trên cõi hồng trần mới thực sự nhận biết trong bộ não hồng trần của mình về bản chất thiêng liêng của mình. Viên Ngọc trong Hoa Sen là một điểm bản sắc và sự nhận biết trong bộ não hồng trần về bản chất thiêng liêng của con người cũng là một vấn đề của sự chứng nghiệm bản sắc. |
|
24. As this type of awareness arises, divinity is demonstrated upon the physical plane. |
24. Khi loại nhận biết này phát sinh, thiên tính được biểu lộ trên cõi hồng trần. |
|
25. DK seems to be saying that during to this realization of one’s divine nature within the physical brain (a realization which precedes liberation) divinity is demonstrated on earth as it never before had been previously. |
25. Chân sư DK dường như đang nói rằng trong sự chứng nghiệm bản chất thiêng liêng của mình trong bộ não hồng trần này (một sự chứng nghiệm đi trước giải thoát), thiên tính được biểu lộ trên Trái Đất theo cách chưa từng có trước đây. |
|
b. As the conscious activity of the individual Ego on the mental plane in co-operation with its group or groups. |
b. Như hoạt động có ý thức của chân ngã cá nhân trên cõi trí trong sự hợp tác với nhóm hay các nhóm của nó. |
|
26. As the central life within the lotus awakens, ‘man-as-Ego’ becomes cooperative with his own egoic group or with other egoic groups. |
26. Khi sự sống trung tâm bên trong hoa sen thức tỉnh, ‘con người-như-chân-ngã’ trở nên hợp tác với nhóm chân ngã riêng của mình hay với các nhóm chân ngã khác. |
|
27. DK seems to be telling us that the awakening to activity of the central Life within the lotus produces a certain capacity to work subjectively upon the higher mental plane within an egoic group and/or in relation to other egoic groups. |
27. Chân sư DK dường như đang nói với chúng ta rằng sự thức tỉnh vào hoạt động của Sự sống trung tâm bên trong hoa sen tạo ra một năng lực nhất định để làm việc một cách chủ quan trên Cõi thượng trí trong một nhóm chân ngã và/hoặc trong liên hệ với các nhóm chân ngã khác. |
|
In the first case, [of the demonstration of the Life activity of the central life within the lotus] we have the effect of the egoic life upon its sheaths, and their subsequent control, and in the second case we have the self-awakening of the egoic unit on its own plane; in the third case, we have a group realisation, or the entrance by the unit into the consciousness of the Heavenly Man. |
Trong trường hợp thứ nhất, [of the demonstration of the Life activity of the central life within the lotus] chúng ta có hiệu quả của sự sống chân ngã lên các thể của nó, và sự kiểm soát tiếp theo của chúng; trong trường hợp thứ hai, chúng ta có sự tự thức tỉnh của đơn vị chân ngã trên chính cõi của nó; trong trường hợp thứ ba, chúng ta có một sự chứng nghiệm nhóm, hay sự đi vào của đơn vị ấy trong tâm thức của Đấng Thiên Nhân. |
|
28. Here is the necessary summary. |
28. Đây là phần tóm lược cần thiết. |
|
29. Point “b.” it seems, contains both the second and third cases. |
29. Điểm “b.” dường như bao gồm cả trường hợp thứ hai lẫn thứ ba. |
|
30. As the man-as-Ego on the higher mental plane becomes interactive with the Egos within his own group or with other groups of Egos (which are centres within the energy system of the Heavenly Man), man-as-Ego is entering into the consciousness of the Heavenly Man. Egoic groups are lesser centers within the energy body of the Heavenly Man. |
30. Khi con người-như-chân-ngã trên Cõi thượng trí trở nên tương tác với các chân ngã trong nhóm riêng của mình hay với các nhóm chân ngã khác (là những trung tâm trong hệ thống năng lượng của Đấng Thiên Nhân), con người-như-chân-ngã đang đi vào tâm thức của Đấng Thiên Nhân. Các nhóm chân ngã là những trung tâm nhỏ hơn trong thể năng lượng của Đấng Thiên Nhân. |
|
31. It is interesting that true group activity arises as the central Life within the lotus awakens—the aspect of the lotus which corresponds to the first ray. |
31. Thật thú vị khi hoạt động nhóm đích thực phát sinh khi Sự sống trung tâm bên trong hoa sen thức tỉnh—phương diện của hoa sen tương ứng với cung một. |
|
32. We can see that the radiating energy of the “solar Lords” has a powerful effect. Progress of the egoic unit is dependent upon the reception of such energy. |
32. Chúng ta có thể thấy rằng năng lượng bức xạ của các “nhật tinh quân” có một hiệu quả mạnh mẽ. Sự tiến bộ của đơn vị chân ngã tùy thuộc vào việc tiếp nhận năng lượng như thế. |
|
It will not be possible to do more than indicate broad general lines of development. The subject of egoic evolution cannot be fully comprehended until after initiation, |
Sẽ không thể làm gì hơn ngoài việc chỉ ra những đường nét phát triển tổng quát rộng lớn. Chủ đề về sự tiến hoá chân ngã không thể được thấu hiểu đầy đủ cho đến sau điểm đạo, |
|
33. By this is meant the third initiation. This is the stage of development which very few of those surrounding the Bailey Work (during the time AAB was alive) had achieved. |
33. Điều này có nghĩa là lần điểm đạo thứ ba. Đây là giai đoạn phát triển mà rất ít người trong số những người quanh Công việc Bailey (vào thời AAB còn sống) đã đạt được. |
|
34. Thus, we are offered the opportunity to comprehend, but only in part. |
34. Vì vậy, chúng ta được trao cơ hội để thấu hiểu, nhưng chỉ một phần. |
|
but it is felt now by the Teachers on the inner side that the main principles had better be given out at once in view of the unexpected development (since the opening of this century) of two great sciences: |
nhưng hiện nay các Huấn sư ở phía bên trong cảm thấy rằng các nguyên lý chính tốt hơn nên được công bố ngay lập tức vì sự phát triển bất ngờ (kể từ đầu thế kỷ này) của hai khoa học lớn: |
|
35. DK is telling us that even the Hierarchy did not expect such developments. |
35. Chân sư DK đang nói với chúng ta rằng ngay cả Thánh đoàn cũng không ngờ những sự phát triển như vậy. |
|
36. We see how adaptive is the Hierarchy of Adepts. Because of the factor of free-will inherent in the unit, man, Hierarchy never knows exactly what will happen. |
36. Chúng ta thấy Thánh đoàn các chân sư có tính thích ứng như thế nào. Vì yếu tố ý chí tự do vốn có trong đơn vị là con người, Thánh đoàn không bao giờ biết chính xác điều gì sẽ xảy ra. |
|
37. In the following, the first of the great sciences is discussed.. Developments within the Science of Electricity have prompted the Masters to give out the main principles of egoic evolution. |
37. Trong phần sau đây, khoa học lớn thứ nhất được bàn đến. Những phát triển trong Khoa Học Điện đã thúc đẩy các Chân sư công bố các nguyên lý chính của sự tiến hoá chân ngã. |
|
The Science of Electricity. The investigations of scientists [Page 809] have been greatly stimulated by the discovery of radium, which is an electrical phenomenon of a certain kind, |
Khoa Học Điện. Những cuộc khảo cứu của các nhà khoa học [Page 809] đã được kích thích mạnh mẽ bởi việc khám phá ra radium, vốn là một hiện tượng điện thuộc một loại nào đó, |
|
38. This may be regarded as an unusual statement, as radioactivity is usually not considered related to what is scientifically known, conventionally, as “electricity”. |
38. Điều này có thể được xem là một phát biểu khác thường, vì tính phóng xạ thường không được xem là có liên hệ với điều mà khoa học theo quy ước gọi là “điện”. |
|
and by the knowledge this discovery brought of the radioactive substances; |
và bởi tri thức mà khám phá này mang lại về các chất phóng xạ; |
|
39. DK is speaking of the discovery of radium and other radioactive substances. |
39. Chân sư DK đang nói về việc khám phá ra radium và các chất phóng xạ khác. |
|
40. Are the major characteristics of these substances the result of the influence of electric fire? Since radioactive substances have a highly activated atomic nucleus, the link with electric fire may be warranted. |
40. Có phải các đặc tính chính của những chất này là kết quả của ảnh hưởng của Lửa Điện không? Vì các chất phóng xạ có một hạt nhân nguyên tử được hoạt hóa cao, mối liên hệ với Lửa Điện có thể là hợp lý. |
|
41. If so, it may have been regarded as necessary to balance the influence of electric fire by a growing knowledge of the central importance of solar fire in the life of man. |
41. Nếu vậy, có thể điều đó đã được xem là cần thiết để quân bình ảnh hưởng của Lửa Điện bằng một tri thức ngày càng tăng về tầm quan trọng trung tâm của Lửa Thái dương trong đời sống con người. |
|
the development of the many methods of utilising electricity has also greatly aided. |
sự phát triển của nhiều phương pháp sử dụng điện cũng đã hỗ trợ rất nhiều. |
|
42. What has been aided? |
42. Điều gì đã được hỗ trợ? |
|
This science [presumably, the science of electricity] has brought man to the threshold of a discovery which will revolutionise world thought on these matters, and which will eventually solve a great part of the economic problem, thus leaving many more persons free for mental growth and work. |
Khoa học này [có lẽ là khoa học điện] đã đưa con người đến ngưỡng của một khám phá sẽ cách mạng hóa tư tưởng thế giới về những vấn đề này, và điều đó cuối cùng sẽ giải quyết một phần lớn vấn đề kinh tế, nhờ đó để lại nhiều người hơn được tự do cho sự phát triển trí tuệ và công việc. |
|
43. This foreseen development has not yet occurred. |
43. Sự phát triển được tiên liệu này vẫn chưa xảy ra. |
|
44. The fifth ray Ashram will contribute to the imminent creation of far more leisure time. It would seem that humanity has “paid its dues” in relation to the struggle for mere existence. The prevailing question, however, is whether man can yet be trusted with new sources of cheap and abundant energy. The lower ego has not yet been subdued, and for many, not even built. |
44. Ashram cung năm sẽ góp phần vào việc sắp tạo ra nhiều thời gian nhàn rỗi hơn rất nhiều. Dường như nhân loại đã “trả xong món nợ” liên quan đến cuộc đấu tranh chỉ để tồn tại. Tuy nhiên, câu hỏi đang chi phối là liệu con người đã có thể được tin cậy với những nguồn năng lượng mới rẻ và dồi dào hay chưa. Phàm ngã vẫn chưa bị khuất phục, và đối với nhiều người, thậm chí còn chưa được xây dựng. |
|
This expansion of knowledge can be looked for before one hundred and fifty years have transpired. |
Có thể mong đợi sự mở rộng tri thức này trước khi một trăm năm mươi năm trôi qua. |
|
45. One hundred fifty years is a relatively short time as the Masters count time. Since the writing of A Treatise on Cosmic Fire, eighty years have already transpired. Only seventy years remain before the discovery prophesied may be expected. |
45. Một trăm năm mươi năm là một thời gian tương đối ngắn theo cách các Chân sư tính thời gian. Kể từ khi viết Luận về Lửa Vũ Trụ, tám mươi năm đã trôi qua. Chỉ còn bảy mươi năm trước khi khám phá được tiên tri có thể được mong đợi. |
|
46. This following discussion concerns the second of the great sciences, and apparently, from what is said below, somewhat adverse developments within the Science of Psychology have also prompted the Masters to give out the main principles of egoic evolution. |
46. Phần thảo luận tiếp theo này liên quan đến khoa học lớn thứ hai, và hiển nhiên, từ những gì được nói dưới đây, những phát triển phần nào bất lợi trong Khoa Học Tâm Lý cũng đã thúc đẩy các Chân sư công bố các nguyên lý chính của sự tiến hoá chân ngã. |
|
The Science of Psychology. The psycho-analytic theories which (though indicative of progress) are yet tending in a wrong direction, |
Khoa Học Tâm Lý. Các lý thuyết phân tâm học, tuy có chỉ ra sự tiến bộ, nhưng vẫn đang có khuynh hướng đi sai hướng, |
|
47. DK is even-handed in His assessment. |
47. Chân sư DK rất công bằng trong sự đánh giá của Ngài. |
|
48. At least psychoanalysis has brought “the unconscious” to man’s attention. He can no longer quite so conveniently overlook his lower nature. |
48. Ít nhất phân tâm học đã đưa “vô thức” vào sự chú ý của con người. Y không còn có thể dễ dàng bỏ qua bản chất thấp của mình như trước nữa. |
|
may prove disastrous to the higher development of the race unless the true nature of the “psyche” is elucidated. |
có thể chứng tỏ là tai hại cho sự phát triển cao hơn của nhân loại trừ khi bản chất chân thực của “psyche” được làm sáng tỏ. |
|
49. Why would this be the case? What could the ‘disaster’ be? |
49. Tại sao điều này lại như vậy? “Tai họa” ấy có thể là gì? |
|
50. Might we say that the concept of the higher reaches of “psyche” are completely ignored by the purely psycho-analytic approach, or explained away as illusory and representative of psycho-pathology? |
50. Chúng ta có thể nói rằng khái niệm về những tầng cao hơn của “psyche” bị cách tiếp cận thuần phân tâm học hoàn toàn phớt lờ, hoặc bị giải thích đi như là ảo tưởng và là biểu hiện của bệnh lý tâm thần chăng? |
|
51. Given the prevalence of the psychoanalytic approach, man could come to be conceived as a strictly material/personal being, devoid of any truly spiritual dimension. In the case of the great Communist experiments of the 20th century, this actually did occur. |
51. Với sự phổ biến của cách tiếp cận phân tâm học, con người có thể bị quan niệm như một hữu thể thuần vật chất/cá nhân, không có bất kỳ chiều kích tinh thần đích thực nào. Trong trường hợp các cuộc thử nghiệm Cộng sản lớn của thế kỷ 20th, điều này thực sự đã xảy ra. |
|
52. It is interesting that in the Agni Yoga books the founder of Psychoanalysis was referred to as “the materialist”. |
52. Thật thú vị khi trong các sách Agni Yoga, người sáng lập Phân tâm học được gọi là “nhà duy vật”. |
|
53. When man is considered a strictly material entity, morality and social cohesion decline. |
53. Khi con người được xem là một thực thể thuần vật chất, đạo đức và sự cố kết xã hội suy giảm. |
|
When the public mind has apprehended, even cursorily, the following briefly stated facts, the trend of popular education, the object of political science, and the goal of economic and social endeavour will take a new and better direction. |
Khi trí tuệ công chúng đã nắm bắt, dù chỉ sơ lược, những sự kiện được phát biểu ngắn gọn sau đây, xu hướng của giáo dục đại chúng, mục tiêu của khoa học chính trị, và mục đích của nỗ lực kinh tế và xã hội sẽ đi theo một hướng mới và tốt đẹp hơn. |
|
54. The trend of education, politics, economics and social endeavor—four vital areas of human expression—will be enhanced by even a minimal understanding of the following facts: |
54. Xu hướng của giáo dục, chính trị, kinh tế và nỗ lực xã hội—bốn lĩnh vực thiết yếu của sự biểu lộ nhân loại—sẽ được nâng cao chỉ nhờ một sự thấu hiểu tối thiểu về các sự kiện sau đây: |
|
These facts might be summed up in the following postulates: |
Những sự kiện này có thể được tóm tắt trong các định đề sau đây: |
|
I. Man is in essence divine.59 |
I. Con người về tinh chất là thiêng liêng.59 |
|
55. It is clear that a materialistic concept of the human being works in opposition to the apprehension of man as “in essence divine”. |
55. Rõ ràng là một quan niệm duy vật về con người đi ngược lại với sự nắm bắt con người như là “về tinh chất là thiêng liêng”. |
|
Footnote 59: |
Chú thích 59: |
|
Each human being is an incarnation of God.—S. D., III, 449. |
Mỗi con người là một sự nhập thể của Thượng đế.—S. D., III, 449. |
|
56. To accept this premise or postulate would enhance man’s conception of the value or sanctity of human life. This is, as yet, far from the case in any larger sense. |
56. Chấp nhận tiền đề hay định đề này sẽ nâng cao quan niệm của con người về giá trị hay tính thiêng liêng của sự sống con người. Tuy nhiên, cho đến nay, điều này vẫn còn rất xa mới thành hiện thực theo bất kỳ ý nghĩa rộng lớn nào. |
|
Compare:—S. D., II, 541; S. D., III, 475, and the Biblical words: “I have said, Ye are Gods.” “Know ye not that ye are the of the Holy Spirit?” |
So sánh:—S. D., II, 541; S. D., III, 475, và những lời trong Kinh Thánh: “Ta đã phán, các ngươi là những Thượng đế.” “Các ngươi há chẳng biết rằng các ngươi là của Chúa Thánh Thần sao?” |
|
57. This important concept is found within the Christian portion of the Bible, but is implications are largely ignored or wrongly interpreted. |
57. Khái niệm quan trọng này được tìm thấy trong phần Kinh Thánh Cơ Đốc giáo, nhưng các hàm ý của nó phần lớn bị phớt lờ hoặc bị diễn giải sai. |
|
No Being can become a God without passing through the human cycles.—S. D., II, 336. |
Không một Hữu thể nào có thể trở thành một Thượng đế mà không đi qua các chu kỳ nhân loại.—S. D., II, 336. |
|
58. Apparently this applies to members of the deva evolution and to the members of the three kingdoms of nature lower than the human kingdom. |
58. Hiển nhiên điều này áp dụng cho các thành viên của tiến hoá thiên thần và cho các thành viên của ba giới tự nhiên thấp hơn giới nhân loại. |
|
59. The following statement adds light to the statement above: |
59. Phát biểu sau đây soi sáng thêm cho phát biểu trên: |
|
“…the usual method is for the devas gradually to work themselves towards individualisation through expansive feeling, but in the cases which do occur these devas pass several cycles in the bird kingdom, building in a response to a vibration which will ultimately swing them into the human family”. (TCF 895) |
“…phương pháp thông thường là các thiên thần dần dần tự tiến tới biệt ngã hóa qua cảm nhận mở rộng, nhưng trong những trường hợp có xảy ra, các thiên thần này trải qua nhiều chu kỳ trong giới chim, xây dựng nơi mình một sự đáp ứng với một rung động mà rốt cuộc sẽ đưa họ vào gia đình nhân loại”. (TCF 895) |
|
60. So much depends upon what DK means by a “God”. Monadically, both devas and humans are “Gods”. |
60. Rất nhiều điều tùy thuộc vào việc Chân sư DK muốn nói gì khi dùng từ “Thượng đế”. Xét theo chân thần, cả thiên thần lẫn con người đều là “những Thượng đế”. |
|
61. It seems that progress through individualization requires passage through the human kingdom. Is it possible for devas and other beings, to individualize otherwise? |
61. Dường như sự tiến bộ qua biệt ngã hóa đòi hỏi phải đi qua giới nhân loại. Liệu thiên thần và các hữu thể khác có thể biệt ngã hóa bằng cách khác chăng? |
|
Man therefore is like God in that he represents the pairs of opposites, good and evil, light and darkness, male and female, etc. He is a duality. |
Vì vậy con người giống như Thượng đế ở chỗ y biểu hiện các cặp đối cực, thiện và ác, ánh sáng và bóng tối, nam và nữ, v.v. Y là một Nhị nguyên tính. |
|
62. This says, does it not, that God is duality? Such a thought is, at least, partially true. God is evil and darkness and female, as well as good and light and male. Of course we have to be very careful not to equate the “good” with the word “male” and “evil” with the word “female”. The receptive polarity has been all-too-frequently dishonored in this way. |
62. Điều này chẳng phải đang nói rằng Thượng đế là nhị nguyên tính đó sao? Ít nhất, tư tưởng ấy đúng một phần. Thượng đế là ác và bóng tối và nữ, cũng như là thiện và ánh sáng và nam. Dĩ nhiên chúng ta phải hết sức cẩn trọng để không đồng nhất “thiện” với từ “nam” và “ác” với từ “nữ”. Cực tính tiếp nhận đã quá thường xuyên bị hạ thấp theo cách này. |
|
63. Perhaps a “God” is both a deva and a human as is our Planetary Logos: |
63. Có lẽ một “Thượng đế” vừa là một thiên thần vừa là một con người, như Hành Tinh Thượng đế của chúng ta: |
|
He represents also God in that He is a triplicity, being three in one, and one in three.—See S. D., II, 553. |
Ngài cũng biểu hiện Thượng đế ở chỗ Ngài là một bộ ba, là ba trong một, và một trong ba.—Xem S. D., II, 553. |
|
64. This statement confirms the thought that “man is made in the image of God”. |
64. Phát biểu này xác nhận tư tưởng rằng “con người được tạo ra theo hình ảnh của Thượng đế”. |
|
By man the divine Monad is meant.—S. D., II, 196. |
Bởi con người ở đây muốn nói đến chân thần thiêng liêng.—S. D., II, 196. |
|
65. The true man is the “divine Monad”. Of course, all Monads are divine. |
65. Con người đích thực là “chân thần thiêng liêng”. Dĩ nhiên, mọi chân thần đều thiêng liêng. |
|
This has ever been enunciated throughout the ages, but remains as yet a beautiful theory or belief, and not a proven scientific fact, nor is it universally held. [Page 810] |
Điều này đã luôn được tuyên xướng qua các thời đại, nhưng cho đến nay vẫn chỉ là một lý thuyết hay niềm tin đẹp đẽ, chứ chưa phải là một sự kiện khoa học đã được chứng minh, và cũng chưa được chấp nhận phổ quát. [Page 810] |
|
66. The divinity of man must be confirmed. It is vitally important that there evolve a lofty conception of the human being. |
66. Thiên tính của con người phải được xác nhận. Điều tối quan trọng là phải phát triển một quan niệm cao cả về con người. |
|
67. We begin to grasp something of the necessity of a vast spiritual propaganda effort. What the majority of human beings think, the images they entertain and the values they hold affect significantly the process of the human race. |
67. Chúng ta bắt đầu nắm bắt phần nào sự cần thiết của một nỗ lực tuyên truyền tinh thần rộng lớn. Điều mà đa số con người nghĩ, những hình ảnh họ nuôi dưỡng và những giá trị họ nắm giữ ảnh hưởng đáng kể đến tiến trình của nhân loại. |
|
II. Man is in fact a fragment of the Universal Mind, or world soul,60 and as a fragment is thus partaker of the instincts and quality of that soul, as it manifests through the human family. |
II. Con người thực ra là một mảnh của Vũ Trụ Trí, hay hồn thế giới,60 và với tư cách là một mảnh như thế, do đó dự phần vào các bản năng và phẩm tính của hồn ấy, khi nó biểu hiện qua gia đình nhân loại. |
|
68. Here we have a statement which is almost identical with the Third Fundamental of The Secret Doctrine, which affirms the identity of all souls with the Oversoul. |
68. Ở đây chúng ta có một phát biểu gần như đồng nhất với Điểm Căn Bản Thứ Ba của Giáo Lý Bí Nhiệm, khẳng định sự đồng nhất của mọi linh hồn với đại hồn. |
|
69. It is interesting that the Universal Mind is seen as identical with the “world soul”. Perhaps this is so because that which we normally call “soul” is focussed on the mental plane. Soul is usually considered a form of sentient, intelligent self-consciousness. |
69. Điều thú vị là Vũ Trụ Trí được xem là đồng nhất với “hồn thế giới”. Có lẽ là như vậy vì điều mà chúng ta thường gọi là “linh hồn” được tập trung trên cõi trí. Linh hồn thường được xem là một hình thức ngã thức có cảm nhận và trí tuệ. |
|
70. Another way of understanding this postulate is that the entire human family has soul, that there is such an ‘Entity’ as the soul of humanity. |
70. Một cách khác để hiểu định đề này là toàn thể gia đình nhân loại có linh hồn, rằng có một “Thực Thể” như linh hồn của nhân loại. |
|
71. Even more true is that the human being is soul—entified consciousness focusing its identity upon the higher mental plane and beyond. |
71. Còn đúng hơn nữa là con người là linh hồn—đồng nhất tâm thức đang tập trung bản sắc của mình trên cõi thượng trí và vượt lên trên nữa. |
|
Therefore, unity is only possible upon the plane of mind. |
Vì vậy, sự hợp nhất chỉ có thể có trên cõi trí. |
|
72. Soul is the sponsor of unity and soul is found on the plane of mind. |
72. Linh hồn là tác nhân bảo trợ cho sự hợp nhất và linh hồn được tìm thấy trên cõi trí. |
|
73. Venus is the plane of “true unity” and a planet closely correlated with the higher mental plane. |
73. Sao Kim là cõi của “sự hợp nhất đích thực” và là một hành tinh có tương quan mật thiết với cõi thượng trí. |
|
74. The feeling of unity which arises on the astral plane is not a true unity. |
74. Cảm giác hợp nhất phát sinh trên cõi cảm dục không phải là sự hợp nhất đích thực. |
|
75. Unanimity has a definite mental content. |
75. Sự nhất trí có một nội dung trí tuệ xác định. |
|
76. DK tells us the world scientists work much more harmoniously and cooperatively than the world religionists (animated as they are by separative beliefs which cannot yet be mentally bridged—at least not easily.) |
76. Chân sư DK cho chúng ta biết rằng các nhà khoa học thế giới làm việc hài hòa và hợp tác với nhau hơn nhiều so với những người theo tôn giáo trên thế giới (vốn bị thúc đẩy bởi những niềm tin chia rẽ mà hiện chưa thể bắt cầu bằng trí tuệ—ít nhất là không dễ dàng.) |
|
77. If, however, we seek to understand the proposed postulate in a manner truly technical, it might be possible to discriminate the Universal Mind from the “World Soul”. |
77. Tuy nhiên, nếu chúng ta tìm cách hiểu định đề được đề xuất này theo một cách thực sự kỹ thuật, thì có thể phân biện Vũ Trụ Trí với “Hồn Thế Giới”. |
|
This, if true, must lead to the tendency to develop within the physical brain a conscious realisation of group affiliations on the mental plane, a conscious recognition of group relationships, ideals and goal, and a conscious manifestation of that continuity of consciousness which is the object of evolution at this time. |
Nếu điều này đúng, thì điều đó hẳn phải dẫn đến xu hướng phát triển trong bộ não hồng trần một sự chứng nghiệm có ý thức về các liên hệ nhóm trên cõi trí, một sự nhận biết có ý thức về các tương quan nhóm, các lý tưởng và mục tiêu, và một sự biểu hiện có ý thức của sự liên tục của tâm thức vốn là mục tiêu của tiến hoá vào lúc này. |
|
78. A very salutary psycho-spiritual tendency is in process of development. |
78. Một xu hướng tâm lý-tinh thần rất lành mạnh đang trong tiến trình phát triển. |
|
79. Let us tabulate the results which would arise, were it realized that “unity is only possible on the plane of mind”. |
79. Chúng ta hãy lập bảng những kết quả sẽ phát sinh nếu người ta chứng nghiệm rằng “sự hợp nhất chỉ có thể có trên cõi trí”. |
|
a. The tendency to develop within the physical brain a conscious realisation of group affiliations on the mental plane. Man would become aware of his egoic group and of affiliated egoic groups. |
a. Xu hướng phát triển trong bộ não hồng trần một sự chứng nghiệm có ý thức về các liên hệ nhóm trên cõi trí. Con người sẽ trở nên nhận biết nhóm chân ngã của mình và các nhóm chân ngã liên hệ. |
|
b. A conscious recognition of group relationships, ideals and goals. This would lead to cooperation and the reduction of selfishness. |
b. Một sự nhận biết có ý thức về các tương quan nhóm, các lý tưởng và các mục tiêu. Điều này sẽ dẫn đến hợp tác và giảm bớt tính ích kỷ. |
|
c. A conscious manifestation of that continuity of consciousness which is the object of evolution at this time. Relationships discovered upon the mental plane would be brought through in the physical brain consciousness. |
c. Một sự biểu hiện có ý thức của sự liên tục tâm thức vốn là mục tiêu của tiến hoá vào lúc này. Những tương quan được khám phá trên cõi trí sẽ được đưa xuyên qua vào tâm thức bộ não hồng trần. |
|
d. And, as stated below, a transference of race consciousness from the physical plane to the mental. |
d. Và, như được nói dưới đây, một sự chuyển dịch tâm thức nhân loại từ cõi hồng trần lên cõi trí. |
|
80. Even in our physical brain consciousness, we begin to recognize each other as souls and our inner affiliations become more tangible. |
80. Ngay cả trong tâm thức bộ não hồng trần của mình, chúng ta bắt đầu nhận ra nhau như những linh hồn và các liên hệ bên trong của chúng ta trở nên hữu hình hơn. |
|
It will further produce the transference of the race consciousness from the physical plane to the mental, and a consequent solving through “knowledge, love, and sacrifice” of all present problems. |
Điều này còn sẽ tạo ra sự chuyển dịch tâm thức nhân loại từ cõi hồng trần lên cõi trí, và do đó giải quyết bằng “tri thức, bác ái và hi sinh” mọi vấn đề hiện tại. |
|
81. It becomes evident that humanity’s problems cannot be solved without the application of soul faculties and powers. |
81. Rõ ràng là các vấn đề của nhân loại không thể được giải quyết nếu không vận dụng các năng lực và quyền năng của linh hồn. |
|
82. A mental focus for the race will give access to the necessary “knowledge, love and sacrifice”. |
82. Một tập trung trí tuệ cho nhân loại sẽ cho phép tiếp cận “tri thức, bác ái và hi sinh” cần thiết. |
|
83. Under the growing power of Venus (the planet of soul culture) this will be achieved. |
83. Dưới quyền năng ngày càng tăng của Sao Kim (hành tinh của sự vun bồi linh hồn), điều này sẽ được thực hiện. |
|
This will bring about emancipation from the present physical plane disorder. |
Điều này sẽ mang lại sự giải phóng khỏi tình trạng hỗn loạn hiện nay trên cõi hồng trần. |
|
84. The advent of the seventh Ray of Order, will surely assist this, and will assist the bringing through of mental realizations into the physical brain. |
84. Sự xuất hiện của cung bảy của Trật Tự chắc chắn sẽ hỗ trợ điều này, và sẽ hỗ trợ việc đưa các chứng nghiệm trí tuệ xuyên qua vào bộ não hồng trần. |
|
85. Had we thought that disorder is enslaving? The Forces of Darkness attempt to create disorder in normal human living whenever possible to cause a reversion to unprincipled methods of behaviour and expression. |
85. Phải chăng chúng ta đã nghĩ rằng hỗn loạn là một hình thức nô dịch? Các Lực Lượng Bóng Tối tìm cách tạo ra hỗn loạn trong đời sống bình thường của con người bất cứ khi nào có thể để gây ra sự thoái lui về những phương pháp không nguyên khí của hành vi và biểu hiện. |
|
It must lead to the education of the public as to the nature of man, and the development of the powers latent within him—powers which will set him free from his present limitations, and which will produce in the human family a collective repudiation of the present conditions. |
Điều này hẳn phải dẫn đến việc giáo dục công chúng về bản chất của con người, và sự phát triển các quyền năng tiềm ẩn bên trong y—những quyền năng sẽ giải phóng y khỏi các giới hạn hiện tại của mình, và sẽ tạo ra trong gia đình nhân loại một sự bác bỏ tập thể đối với các điều kiện hiện tại. |
|
86. This form of education is already well is process. The growth and success of the Human Potential Movement is a testimony to the fulfillment of Master DK’s prophecy. |
86. Hình thức giáo dục này đã đang được tiến hành khá tốt. Sự tăng trưởng và thành công của Phong Trào Tiềm Năng Con Người là một minh chứng cho sự ứng nghiệm lời tiên tri của Chân sư DK. |
|
87. Groups of children with unusual “powers” are already being widely recognized. What man can be is now far better understood by millions of individuals the world over. |
87. Các nhóm trẻ em với những “quyền năng” khác thường đã được công nhận rộng rãi. Điều mà con người có thể trở thành hiện nay được hàng triệu cá nhân trên khắp thế giới hiểu rõ hơn nhiều. |
|
88. All that we need for our emancipation is resident within our nature. |
88. Tất cả những gì chúng ta cần cho sự giải phóng của mình đều cư ngụ trong bản chất của chúng ta. |
|
When men everywhere recognise themselves and each other, as divine self-conscious units, functioning primarily in the causal body but utilising the three lower vehicles only as a means of contact with the three lower planes, we will have government, politics, economics and the social order readjusted upon sound, sane and divine lines. |
Khi những người nam và nữ ở khắp nơi nhận ra chính mình và nhau như những đơn vị ngã thức thiêng liêng, hoạt động chủ yếu trong thể nguyên nhân nhưng sử dụng ba vận cụ thấp chỉ như một phương tiện tiếp xúc với ba cõi thấp, chúng ta sẽ có chính quyền, chính trị, kinh tế và trật tự xã hội được điều chỉnh lại theo những đường lối lành mạnh, sáng suốt và thiêng liêng. |
|
89. We see how important it is, then, that human beings become informed of the truth in this regard. The readjustment of human living along “sound, sane and divine lines” is predicated upon the recognition of the divinity of all human beings. It is impossible to mistreat one’s fellowmen (as is so outrageously the case today) if all human beings are seen as “divine self-conscious units”. We must come to realize who we really are. |
89. Như vậy, chúng ta thấy việc con người được thấm nhuần chân lý về phương diện này quan trọng biết bao. Sự điều chỉnh lại đời sống con người theo những “đường lối lành mạnh, sáng suốt và thiêng liêng” được đặt nền trên sự nhận biết thiên tính của mọi con người. Không thể ngược đãi đồng loại của mình (như đang diễn ra một cách quá sức trắng trợn ngày nay) nếu mọi con người được nhìn như “những đơn vị ngã thức thiêng liêng”. Chúng ta phải đi đến chỗ chứng nghiệm mình thực sự là ai. |
|
90. For this reason, spiritual education on a broad scale is now indispensable. |
90. Vì lý do này, giáo dục tinh thần trên quy mô rộng hiện nay là điều không thể thiếu. |
|
III. Man in his lower nature, and in his three vehicles, is an aggregate of lesser lives, dependent upon him for their group nature, for their type of activity, and collective response, and who— [Page 811] through the energy or activity of the solar Lord—will themselves later be raised, and developed to the human stage. |
III. Con người trong bản chất thấp của mình, và trong ba vận cụ của mình, là một tập hợp những sự sống nhỏ hơn, lệ thuộc vào y về bản chất nhóm của chúng, về loại hoạt động của chúng, và sự đáp ứng tập thể của chúng, và những sự sống ấy— [Page 811] nhờ năng lượng hay hoạt động của nhật tinh quân—về sau chính chúng sẽ được nâng lên và phát triển đến giai đoạn nhân loại. |
|
91. In what ways are the aggregate of lesser lives depending upon the indwelling human being? |
91. Những tập hợp sự sống nhỏ hơn ấy lệ thuộc vào con người nội tại theo những cách nào? |
|
a. They are dependent upon him for their group nature |
a. Chúng lệ thuộc vào y về bản chất nhóm của chúng |
|
b. They are dependent upon him for their type of activity |
b. Chúng lệ thuộc vào y về loại hoạt động của chúng |
|
c. They are dependent upon him for their collective response |
c. Chúng lệ thuộc vào y về sự đáp ứng tập thể của chúng |
|
d. They are dependent upon him and upon the Solar Angel working through him for their eventual elevation in the human kingdom. |
d. Chúng lệ thuộc vào y và vào Thái dương Thiên Thần đang hoạt động qua y để cuối cùng được nâng lên trong giới nhân loại. |
|
92. Why is it so important for humanity to understand the relationship between man and the lesser lives which constitute his vehicles of expression? Can we anticipate what the Tibetan will say? |
92. Vì sao điều tối quan trọng là nhân loại phải hiểu mối liên hệ giữa con người và những sự sống nhỏ hơn cấu thành các vận cụ biểu hiện của y? Chúng ta có thể đoán trước Chân sư Tây Tạng sẽ nói gì không? |
|
93. Perhaps, this realization is meant to induce in man a sense of responsibility for the lesser lives. His relations must not only be right and correct with his fellow human beings, but with the tiny unconscious lives as well, for they, too, are on their way to becoming human beings. |
93. Có lẽ sự chứng nghiệm này nhằm khơi dậy nơi con người một ý thức trách nhiệm đối với những sự sống nhỏ hơn. Các mối quan hệ của y không chỉ phải đúng đắn và chính xác với đồng loại, mà còn với cả những sự sống nhỏ bé vô thức ấy nữa, vì chúng cũng đang trên đường trở thành con người. |
|
94. We note that the “lesser lives” are dependent upon man “for their group nature”. We can follow the analogy: is man dependent upon, for instance, the Planetary Logos, for his own group nature? Group identification if caused by the cohesive pervasion of a larger, inclusive life. |
94. Chúng ta lưu ý rằng những “sự sống nhỏ hơn” lệ thuộc vào con người “về bản chất nhóm của chúng”. Chúng ta có thể theo phép loại suy: chẳng hạn, con người có lệ thuộc vào Hành Tinh Thượng đế về bản chất nhóm của chính mình hay không? Sự đồng nhất nhóm được gây ra bởi sự thấm nhuần cố kết của một sự sống lớn hơn, bao gồm hơn. |
|
95. We note again that it is the “solar Lord” who will raise this aggregate of lesser lives and draw them towards the human stage of consciousness. The analogy suggests that that “solar Lord” known as the Planetary Logos will raise the aggregate of human beings and draw them towards the planetary logoic consciousness. |
95. Chúng ta lại lưu ý rằng chính “nhật tinh quân” sẽ nâng tập hợp những sự sống nhỏ hơn này lên và kéo chúng về phía giai đoạn tâm thức nhân loại. Phép loại suy gợi ý rằng “nhật tinh quân” được biết như Hành Tinh Thượng đế sẽ nâng tập hợp loài người lên và kéo họ về phía tâm thức hành tinh logoic. |
|
When these three facts are understood, then and only then will we have a right and just comprehension of the nature of man. |
Khi ba sự kiện này được thấu hiểu, thì khi ấy và chỉ khi ấy chúng ta mới có được một sự hiểu biết đúng đắn và công bằng về bản chất của con người. |
|
96. The divinity of man; his union in soul with the World Soul; and his responsibility to the lesser lives which comprise his vehicles—these are the “three facts” which will bring to us “a right and just comprehension of the nature of man”. These are the facts which, when truly accepted and understood, will lead to the improving of every aspect of human living. |
96. Thiên tính của con người; sự hợp nhất của y trong linh hồn với Hồn Thế Giới; và trách nhiệm của y đối với những sự sống nhỏ hơn cấu thành các vận cụ của y—đó là “ba sự kiện” sẽ mang đến cho chúng ta “một sự hiểu biết đúng đắn và công bằng về bản chất của con người”. Đây là những sự kiện mà khi thực sự được chấp nhận và thấu hiểu, sẽ dẫn đến việc cải thiện mọi phương diện của đời sống con người. |
|
Again, this realisation [the understanding of the “three facts” discussed above] will bring about three changes in the thought of the age: |
Một lần nữa, sự chứng nghiệm này [sự thấu hiểu về “ba sự kiện” được bàn đến ở trên] sẽ mang lại ba thay đổi trong tư tưởng của thời đại: |
|
(1) A readjustment of the medical knowledge of man, resulting in a truer understanding of the physical body, of its treatment, and of its protection, and thus producing a juster apprehension of the laws of health. |
(1) Một sự điều chỉnh lại tri thức y học về con người, dẫn đến một sự thấu hiểu chân thực hơn về thể xác, về việc điều trị nó, và về việc bảo vệ nó, và do đó tạo ra một sự lĩnh hội đúng đắn hơn về các định luật sức khỏe. |
|
97. A deeper understanding of man and his relation to the “lesser lives” which constitute his lower nature will lead to this improved medical knowledge. |
97. Một sự thấu hiểu sâu sắc hơn về con người và mối liên hệ của y với những “sự sống nhỏ hơn” cấu thành bản chất thấp của y sẽ dẫn đến tri thức y học được cải thiện này. |
|
98. We see in these thoughts that the seed of the Tibetan’s book Esoteric Healing was being planted. |
98. Chúng ta thấy trong những tư tưởng này hạt giống của cuốn sách Trị Liệu Huyền Môn của Chân sư Tây Tạng đang được gieo trồng. |
|
The aim of the physician will then be to find out what it is in a man’s life which is preventing egoic energy from flooding every part of his being; |
Mục tiêu của thầy thuốc khi ấy sẽ là tìm ra điều gì trong đời sống của một người đang ngăn cản năng lượng chân ngã tràn ngập mọi phần trong hữu thể của y; |
|
99. The inhibition of the flow of soul life is the major cause of disease. The very first Law of Healing, expresses this truth: |
99. Sự ngăn trở dòng chảy của sự sống linh hồn là nguyên nhân chủ yếu của bệnh tật. Chính Định luật Chữa Lành đầu tiên đã diễn tả chân lý này: |
|
All disease is the result of inhibited soul life, and that is true of all forms in all kingdoms. The art of the healer consists in releasing the soul, so that its life can flow through the aggregate of organisms which constitute any particular form. (EH 5) |
Mọi bệnh tật đều là kết quả của sự sống linh hồn bị ngăn trở, và điều đó đúng với mọi hình tướng trong mọi giới. Nghệ thuật của người chữa lành nằm ở chỗ giải phóng linh hồn, để sự sống của nó có thể chảy qua tập hợp các cơ thể cấu thành bất kỳ hình tướng riêng biệt nào. (EH 5) |
|
100. In the following, DK will describe mental and psychological weaknesses which bring disease to the lower nature. |
100. Trong phần sau, Chân sư DK sẽ mô tả những yếu kém trí tuệ và tâm lý gây bệnh cho bản chất thấp. |
|
to find out what lines of thought are being indulged in which are causing that inertia of the will aspect which is so conducive to wrongdoing; |
tìm ra những đường lối tư tưởng nào đang được nuông chiều gây nên quán tính của phương diện ý chí vốn rất dễ dẫn đến hành vi sai trái; |
|
101. The implication here is that the proper lines of thought are conducive to the right activation of the will aspect. Further, DK seems to imply that “inertia of the will aspect” is closely related to the prevention of egoic energy from flooding every aspect of a man’s being. |
101. Hàm ý ở đây là những đường lối tư tưởng đúng đắn sẽ dẫn đến sự hoạt hóa đúng đắn của phương diện ý chí. Hơn nữa, Chân sư DK dường như hàm ý rằng “quán tính của phương diện ý chí” có liên hệ mật thiết với việc ngăn cản năng lượng chân ngã tràn ngập mọi phương diện trong hữu thể của một người. |
|
102. “Inertia of the will aspect” promotes not only active wrongdoing, but a failure to prevent the occurrence of wrongdoing. |
102. “Quán tính của phương diện ý chí” không chỉ thúc đẩy hành vi sai trái tích cực, mà còn gây ra sự thất bại trong việc ngăn chặn hành vi sai trái xảy ra. |
|
103. The conclusion may well be that “right thought” is critical in establishing good health. |
103. Kết luận rất có thể là “tư tưởng đúng đắn” giữ vai trò quyết định trong việc thiết lập sức khỏe tốt. |
|
to ascertain what it is in the emotional body which is affecting the nervous system, and thus obstructing the flow of energy from the love petals of the egoic lotus (via the astral permanent atom) to the astral body, and from thence to the nervous system; |
xác định điều gì trong thể cảm dục đang tác động lên hệ thần kinh, và do đó cản trở dòng chảy năng lượng từ các cánh hoa bác ái của Hoa Sen Chân Ngã (qua nguyên tử trường tồn cảm dục) đến thể cảm dục, rồi từ đó đến hệ thần kinh; |
|
104. The line of force described is both interesting and important—from the love petals, to the astral body to the nervous system. |
104. Đường lực được mô tả ở đây vừa thú vị vừa quan trọng—từ các cánh hoa bác ái, đến thể cảm dục rồi đến hệ thần kinh. |
|
105. The energy of the love petals is meant to flow through the astral body to the nervous system. When there is an obstruction in this flow, it is obvious that nervous difficulties arise. |
105. Năng lượng của các cánh hoa bác ái được dự định chảy qua thể cảm dục đến hệ thần kinh. Khi có sự tắc nghẽn trong dòng chảy này, hiển nhiên là các khó khăn thần kinh sẽ phát sinh. |
|
106. Interestingly enough, we have the following relating Venus to the nervous system: |
106. Điều khá thú vị là chúng ta có đoạn sau liên hệ Sao Kim với hệ thần kinh: |
|
The nervous system is ruled by Venus. (EH 143) |
Hệ thần kinh do Sao Kim cai quản. (EH 143) |
|
107. The love petals of the egoic lotus are certainly related to Venus as the intended functioning of the astral body—i.e., what the astral body must become after the second initiation. |
107. Các cánh hoa bác ái của Hoa Sen Chân Ngã chắc chắn có liên hệ với Sao Kim như chức năng được dự định của thể cảm dục—tức là, điều mà thể cảm dục phải trở thành sau lần điểm đạo thứ hai. |
|
108. We have been told that the color rose has a good effect on the nervous system and, thus, we may propose, is useful in promoting this flow from the love petals through the astral body to the nervous system. |
108. Chúng ta đã được cho biết rằng màu hồng có tác dụng tốt lên hệ thần kinh và, do đó, chúng ta có thể đề nghị rằng nó hữu ích trong việc thúc đẩy dòng chảy này từ các cánh hoa bác ái qua thể cảm dục đến hệ thần kinh. |
|
2. Rose acts upon the nervous system and tends to vitalisation, and to the removal of depression, and symptoms of debilitation; it increases the will to live. (LOM 247-248) |
2. Màu hồng tác động lên hệ thần kinh và có khuynh hướng tiếp sinh lực, cũng như loại bỏ sự trầm uất và các triệu chứng suy nhược; nó làm tăng ý chí sống. (LOM 247-248) |
|
109. It is also important to conceive one of the major colors of Venus as “rose”. |
109. Cũng quan trọng là phải hình dung một trong những màu chính của Sao Kim là “hồng”. |
|
to discover what is the hindrance in the etheric body which is preventing the right flow of prana, or of solar vitality to every part of the body. |
khám phá điều gì là chướng ngại trong thể dĩ thái đang ngăn cản dòng chảy đúng đắn của prana, hay của sinh lực thái dương, đến mọi phần của thể. |
|
110. In each of these three cases we are dealing with a kind of blockage or obstruction. Repetitive lines of thought in the mental body can also be understood as a form of inertia—a tendency, either towards activity or inactivity, which resists constructive change and which thwarts the establishment of more wholesome conditions. |
110. Trong cả ba trường hợp này, chúng ta đang xử lý một loại bế tắc hay tắc nghẽn. Những đường lối tư tưởng lặp đi lặp lại trong thể trí cũng có thể được hiểu như một hình thức quán tính—một khuynh hướng, hoặc hướng tới hoạt động hoặc hướng tới bất động, chống lại sự thay đổi có tính xây dựng và cản trở việc thiết lập những điều kiện lành mạnh hơn. |
|
111. Crystallized emotional patterns of response are also potentially blockages. |
111. Những mô hình đáp ứng cảm xúc bị kết tinh cũng có thể là những sự bế tắc. |
|
It is essential that in days to come medical men should realise that disease in the physical body is incidental to wrong internal conditions. |
Điều thiết yếu là trong những ngày sắp tới các thầy thuốc phải chứngnghiệm rằng bệnh tật trong thể xác chỉ là hệ quả phụ của những điều kiện nội tại sai lầm. |
|
112. It would seem that this realization has now taken root in the diagnoses offered by quite a number of more enlightened physicians. A Treatise on Cosmic Fire was written over eighty years ago and there have been many constructive changes of attitude. |
112. Có vẻ như sự chứng nghiệm này nay đã bén rễ trong các chẩn đoán do khá nhiều thầy thuốc sáng suốt hơn đưa ra. Luận về Lửa Vũ Trụ đã được viết hơn tám mươi năm trước và đã có nhiều thay đổi thái độ mang tính xây dựng. |
|
This is already being somewhat considered |
Điều này đã phần nào được xem xét |
|
113. Considered, yes, but not yet really widely accepted. |
113. Đúng, đã được xem xét, nhưng vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi. |
|
but the whole question will remain but a beautiful theory (even though an incontrovertible one in view of the achievements of mental scientists and of the various faith healers) |
nhưng toàn bộ vấn đề sẽ vẫn chỉ là một lý thuyết đẹp đẽ (dù là một lý thuyết không thể bác bỏ xét theo những thành tựu của các nhà khoa học trí tuệ và của nhiều nhà chữa bệnh bằng đức tin khác nhau) |
|
114. DK is suggesting that a fair-minded physician cannot resist the reasonableness of this theory since it has been so convincingly demonstrated as accurate by mental scientists and faith healers. |
114. Chân sư DK đang gợi ý rằng một thầy thuốc công tâm không thể cưỡng lại tính hợp lý của lý thuyết này, vì nó đã được các nhà khoa học trí tuệ và các nhà chữa bệnh bằng đức tin chứng minh một cách đầy thuyết phục là chính xác. |
|
until the true nature of the ego, its constitution, its powers, and its field of influence are duly apprehended. |
cho đến khi bản chất đích thực của chân ngã, cấu tạo của nó, các quyền năng của nó, và trường ảnh hưởng của nó được lĩnh hội đúng mức. |
|
115. The theory that “internal conditions” are responsible for the health of the physical body depends, we are being told, upon a realization of the existence of the higher Ego, its constitution, powers and field of influence. |
115. Chúng ta được cho biết rằng lý thuyết cho rằng “những điều kiện nội tại” chịu trách nhiệm về sức khỏe của thể xác phụ thuộc vào sự chứng nghiệm về sự hiện hữu của Chân ngã cao hơn, cấu tạo, quyền năng và trường ảnh hưởng của nó. |
|
116. In short, there is no healing of the outer man until an understanding of the inner man (the true ego, or Ego) is properly understood. |
116. Tóm lại, không có sự chữa lành nào cho con người bên ngoài cho đến khi con người bên trong (chân ngã đích thực, hay Chân ngã) được thấu hiểu đúng đắn. |
|
117. (In the matter of capitalization, it seems best to use the term “Ego” when speaking of man’s existence upon the higher mental plane. Nevertheless, the lower case “ego” is often used to indicated the same, and so caution is advised and an clear understanding of context. |
117. (Về vấn đề viết hoa, dường như tốt nhất là dùng thuật ngữ “Ego” khi nói về sự hiện hữu của con người trên cõi thượng trí. Tuy nhiên, chữ thường “ego” cũng thường được dùng để chỉ cùng một điều, vì vậy cần thận trọng và phải có sự hiểu rõ bối cảnh. |
|
This revelation will come when medical men accept this [Page 812] teaching as a working hypothesis, and then begin to note, for instance, the powers of endurance shown by the great souls of the earth, and their capacity to work at high pressure, and to remain practically immune from disease until (at the close of a long life of usefulness) the Ego deliberately chooses to “die-out” of physical existence. |
Sự mặc khải này sẽ đến khi các thầy thuốc chấp nhận giáo huấn này như một giả thuyết làm việc, rồi bắt đầu lưu ý, chẳng hạn, [Page 812] quyền năng chịu đựng được biểu lộ bởi những linh hồn vĩ đại của Trái Đất, và khả năng làm việc dưới áp lực cao của họ, và việc họ hầu như miễn nhiễm với bệnh tật cho đến khi (vào cuối một đời sống hữu ích lâu dài) Chân ngã cố ý chọn “rút khỏi” sự tồn tại hồng trần. |
|
118. DK is telling us that the power of the Ego (as exhibited by great souls) is responsible for their staying power and proverbial immunity from disease. Obviously, the source of their strength is far from strictly physical. |
118. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng quyền năng của Chân ngã (như được biểu lộ nơi những linh hồn vĩ đại) chịu trách nhiệm cho sức bền và khả năng miễn nhiễm bệnh tật nổi tiếng của họ. Hiển nhiên nguồn sức mạnh của họ hoàn toàn không chỉ là hồng trần. |
|
119. Earlier we read of the “staying power” of those who had united the fires of matter with the fires of mind: |
119. Trước đó chúng ta đã đọc về “sức bền” của những người đã hợp nhất các lửa của vật chất với các lửa của trí tuệ: |
|
The merging of the fires of matter and the fires of mind results in the energising of the sumtotal of the atoms of the matter of the body. This is the secret of the immense staying power of the great thinkers and workers of the race. It results also in a tremendous stimulation of the three higher centres in the body, the head, the heart, the throat and in the electrification of this area of the body. These higher centres then form a field of attraction for the downflow of the third fire, that of Spirit. (TCF 136) |
Sự hòa nhập các lửa của vật chất và các lửa của trí tuệ dẫn đến sự tiếp sinh lực cho tổng thể các nguyên tử của vật chất trong thể. Đây là bí mật của sức bền to lớn nơi các nhà tư tưởng và người hoạt động vĩ đại của nhân loại. Nó cũng dẫn đến một sự kích thích mạnh mẽ ba trung tâm cao hơn trong thể, đầu, tim, cổ họng, và đến sự điện hóa khu vực này của thể. Khi ấy các trung tâm cao hơn này tạo thành một trường hấp dẫn cho sự tuôn xuống của ngọn lửa thứ ba, tức ngọn lửa của Tinh thần. (TCF 136) |
|
120. The following quotation also tells us something of how these “great souls” work: |
120. Trích dẫn sau đây cũng cho chúng ta biết đôi điều về cách những “linh hồn vĩ đại” này làm việc: |
|
A brief period of organised effort and, at the end, death, is of more vital usefulness today than a futile doing of the things a man feels like doing in a leisurely way, and then meandering feebly down the years. (EXH 382) |
Một giai đoạn ngắn của nỗ lực có tổ chức và, ở cuối giai đoạn ấy, cái chết, ngày nay có ích lợi thiết yếu hơn nhiều so với việc làm vô ích những điều mà một người cảm thấy thích làm theo cách thong thả, rồi yếu ớt lê bước qua năm tháng. (EXH 382) |
|
It will come when the medical profession concentrates upon preventative action, substituting sunshine, a vegetarian diet, and the application of the laws of magnetic vibration and vitality for the present regimen of drugs and surgical operations. |
Điều đó sẽ đến khi ngành y tập trung vào hành động phòng ngừa, thay thế ánh nắng mặt trời, chế độ ăn chay, và việc áp dụng các định luật rung động từ tính và sinh lực cho chế độ hiện nay gồm thuốc men và các ca phẫu thuật. |
|
121. The approach to healing is to be solar and Venusian (Venus being not only the ruler of the vegetable kingdom, but the planet particularly associated with the Solar Angels, who convey ameliorative solar fire to man). As well, the “laws of magnetic vibration and vitality” will be seen to have a close connection with the deeper Law of Magnetic Impulse, the second law of the soul, related to the second ray and to Venus (the ruler of Libra, the astrological sign signifying this law). |
121. Cách tiếp cận chữa lành phải mang tính thái dương và Sao Kim (Sao Kim không chỉ là chủ tinh của giới thực vật, mà còn là hành tinh đặc biệt gắn với các Thái dương Thiên Thần, những Đấng truyền đạt Lửa Thái dương có tính cải thiện cho con người). Đồng thời, “các định luật rung động từ tính và sinh lực” sẽ được thấy là có liên hệ mật thiết với Định luật Xung Động Từ Tính sâu xa hơn, định luật thứ hai của linh hồn, liên hệ với cung hai và với Sao Kim (chủ tinh của Thiên Bình, dấu hiệu hoàng đạo biểu thị định luật này). |
|
Then will come the time when finer and better human beings will manifest on earth. |
Rồi sẽ đến lúc những con người tinh tế hơn và tốt đẹp hơn sẽ biểu hiện trên Trái Đất. |
|
122. “Finer” human beings will manifest on Earth when their vehicles are refined—as they will be through sunshine, a vegetable diet and recourse to the laws of magnetic vibration and vitality. |
122. Những con người “tinh tế hơn” sẽ biểu hiện trên Trái Đất khi các vận cụ của họ được tinh luyện—như chúng sẽ được tinh luyện qua ánh nắng mặt trời, chế độ ăn thực vật và việc vận dụng các định luật rung động từ tính và sinh lực. |
|
When also physicians learn the nature of the etheric body, and the work of the spleen as a focal point for pranic emanations, then sound principles and methods will be introduced which will do away with such diseases as tuberculosis, debility, malnutrition and the diseases of the blood and of the kidneys. |
Khi các thầy thuốc cũng học được bản chất của thể dĩ thái, và công việc của lá lách như một tiêu điểm cho các phát xạ prana, khi ấy những nguyên lý đúng đắn và những phương pháp sẽ được đưa vào áp dụng, những điều sẽ loại bỏ các bệnh như bệnh lao, suy nhược, suy dinh dưỡng và các bệnh về máu cũng như về thận. |
|
123. DK is telling us that a healthy spleen able to rightly distribute pranic emanations will end a number of diseases: |
123. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng một lá lách khỏe mạnh có khả năng phân phối đúng đắn các phát xạ prana sẽ chấm dứt một số bệnh: |
|
a. Tuberculosis |
a. Bệnh lao |
|
b. Debility |
b. Suy nhược |
|
c. Malnutrition |
c. Suy dinh dưỡng |
|
d. Diseases of the blood |
d. Các bệnh về máu |
|
e. Diseases of the kidneys |
e. Các bệnh về thận |
|
124. Each of these diseases, apparently, is related to insufficient vitalization of the dense physical body by the etheric body. |
124. Hiển nhiên mỗi bệnh trong số này đều liên hệ với sự tiếp sinh lực không đầy đủ cho thể xác đậm đặc bởi thể dĩ thái. |
|
125. When we hear of the coming utilization of “sound principles”, are we also being sold something of the use of sound in healing techniques. |
125. Khi nghe nói đến việc sử dụng sắp tới các “nguyên lý đúng đắn”, liệu chúng ta cũng đang được cho biết phần nào về việc sử dụng âm thanh trong các kỹ thuật chữa lành chăng. |
|
When doctors comprehend the effect of the emotions upon the nervous system, they will turn their attention to the amelioration of environal conditions, |
Khi các bác sĩ hiểu được tác động của cảm xúc lên hệ thần kinh, họ sẽ hướng sự chú ý đến việc cải thiện các điều kiện môi trường, |
|
126. Poor environal conditions, apparently, are responsible for inducing the kind of emotional stress which affects the emotions (and hence the nervous system) adversely. |
126. Hiển nhiên các điều kiện môi trường kém chịu trách nhiệm gây ra loại căng thẳng cảm xúc tác động bất lợi lên cảm xúc (và do đó lên hệ thần kinh). |
|
127. What is needed is the harmonization of man and his environal conditions. |
127. Điều cần thiết là sự hài hòa hóa giữa con người và các điều kiện môi trường của y. |
|
128. From the planetary perspective, we need more Venus and less Mars. |
128. Từ quan điểm hành tinh, chúng ta cần nhiều Sao Kim hơn và ít Sao Hỏa hơn. |
|
and will study the effects of the emotional currents upon the fluids of the body, and primarily upon the great nerve centres, and the spinal column. |
và sẽ nghiên cứu các tác động của các dòng cảm xúc lên các lưu chất của thể, và chủ yếu lên các trung tâm thần kinh lớn, và cột sống. |
|
129. We are receiving many important medical hints. |
129. Chúng ta đang nhận được nhiều gợi ý y học quan trọng. |
|
130. We know that wrong emotion proves itself to be debilitating. We are given some of the specifics. Emotional currents affect: |
130. Chúng ta biết rằng cảm xúc sai lầm tỏ ra là làm suy nhược. Chúng ta được cho biết một số chi tiết cụ thể. Các dòng cảm xúc tác động lên: |
|
a. The fluids of the body |
a. Các lưu chất của thể |
|
b. Great nerve centers |
b. Các trung tâm thần kinh lớn |
|
c. The spinal column |
c. Cột sống |
|
131. From this we may gather that the condition of the chakras and their right interplay is also significantly affected by the quality of emotional currents. |
131. Từ đây chúng ta có thể suy ra rằng tình trạng của các luân xa và sự tương tác đúng đắn của chúng cũng bị ảnh hưởng đáng kể bởi phẩm tính của các dòng cảm xúc. |
|
When the connection between the dense physical and the subtler bodies is a fact established in medical circles, then will the right treatment of lunacy, of obsessions, and of wrong mental conditions be better comprehended, and the results more successful; |
Khi mối liên hệ giữa thể xác đậm đặc và các thể vi tế hơn trở thành một sự kiện được xác lập trong giới y học, khi ấy việc điều trị đúng đắn bệnh điên loạn, sự ám nhập, và các tình trạng trí tuệ sai lệch sẽ được hiểu rõ hơn, và kết quả sẽ thành công hơn; |
|
132. Here DK speaks of certain diseases which are usually under the province of psychiatry and psychology. |
132. Ở đây Chân sư DK nói về một số bệnh thường thuộc phạm vi của tâm thần học và tâm lý học. |
|
133. The premature tearing of the etheric web (or its weak connection to the physical vehicle) and the subsequent vulnerability of the man to destructive astral currents, result in lunacy, obsessions and wrong mental conditions. |
133. Sự rách sớm của màng dĩ thái (hoặc sự liên kết yếu của nó với vận cụ hồng trần) và sự dễ tổn thương tiếp theo của con người trước các dòng cảm dục phá hoại, dẫn đến điên loạn, ám nhập và các tình trạng trí tuệ sai lệch. |
|
134. In a way, DK is laying down some of the ABC’s of esoteric healing. |
134. Theo một nghĩa nào đó, Chân sư DK đang đặt ra một số ABC của trị liệu huyền môn. |
|
finally, when the nature of egoic force, or of energy is studied, and the function of the physical brain as the transmitter of egoic intent is better comprehended, then the coordination of man’s entire being will be studied, and illness, debility and disease, will be traced to their just cause, and will be treated through the cause and not just through the effect. |
sau cùng, khi bản chất của mãnh lực chân ngã, hay của năng lượng được nghiên cứu, và chức năng của bộ não hồng trần như là cơ quan truyền đạt ý định của chân ngã được thấu hiểu rõ hơn, khi đó sự phối hợp toàn bộ bản thể của con người sẽ được nghiên cứu, và sự đau yếu, suy nhược và bệnh tật sẽ được truy nguyên về đúng nguyên nhân của chúng, và sẽ được chữa trị thông qua nguyên nhân chứ không chỉ qua hậu quả. |
|
135. The Ego is causal in relation to the personality of man. |
135. Chân ngã là nguyên nhân đối với phàm ngã của con người. |
|
136. DK is speaking of the Ego in relation to the coordination of a man’s entire being. It is the relationship between egoic force and the physical brain as the transmitter of the intention of the Ego which so strongly affects the coordination of man vehicles. |
136. Chân sư DK đang nói về chân ngã trong liên hệ với sự phối hợp toàn bộ bản thể của con người. Chính mối liên hệ giữa mãnh lực chân ngã và bộ não hồng trần như là cơ quan truyền đạt ý định của Chân ngã đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phối hợp các vận cụ của con người. |
|
137. For the great majority of human beings the physical brain does not presently transmit “egoic intent”, and man’s expression as a personality does not reflect and express egoic energy and force. |
137. Đối với đại đa số nhân loại, hiện nay bộ não hồng trần chưa truyền đạt “ý định của chân ngã”, và sự biểu lộ của con người như một phàm ngã không phản ánh và biểu hiện năng lượng và mãnh lực chân ngã. |
|
138. In the foregoing, we have been speaking of improving the quality and functioning of the vehicles of the microcosm within itself. Now we address ourselves to man social relations. |
138. Trong phần trên, chúng ta đã bàn đến việc cải thiện phẩm tính và hoạt động của các vận cụ của tiểu thiên địa trong chính nó. Giờ đây chúng ta đề cập đến các quan hệ xã hội của con người. |
|
(2) The entire social world of thought will apply itself to the understanding of the emotional nature of [Page 813] humanity, to the group relationships involved, and to the interaction between individuals and other individuals, between groups and other groups. |
(2) Toàn bộ thế giới tư tưởng xã hội sẽ chuyên tâm vào việc thấu hiểu bản chất cảm xúc của [Page 813] nhân loại, vào các mối quan hệ nhóm có liên quan, và vào sự tương tác giữa cá nhân với cá nhân khác, giữa nhóm với nhóm khác. |
|
139. DK seems to be speaking of the science of Sociology. |
139. Chân sư DK dường như đang nói về khoa học Xã hội học. |
|
140. Let us tabulate those factors which have to be considered together in order to induce Right Human Relations: |
140. Chúng ta hãy lập bảng những yếu tố phải được xem xét cùng nhau để tạo ra Quan Hệ Đúng Đắn giữa Người với Người: |
|
a. The understanding of the emotional nature of humanity |
a. Sự thấu hiểu bản chất cảm xúc của nhân loại |
|
b. The understanding of the group relationships involved in human interplay |
b. Sự thấu hiểu các mối quan hệ nhóm có liên quan trong sự tương tác của con người |
|
c. The understanding of the interaction between individuals and other individuals |
c. Sự thấu hiểu sự tương tác giữa cá nhân với cá nhân khác |
|
d. The understanding of the interaction between groups and other groups. |
d. Sự thấu hiểu sự tương tác giữa nhóm với nhóm khác. |
|
These relationships will be interpreted wisely and broadly and a man will be taught his responsibility to the lesser lives which he ensouls. |
Những mối quan hệ này sẽ được giải thích một cách minh triết và bao quát và con người sẽ được dạy về trách nhiệm của mình đối với những sự sống nhỏ bé hơn mà y phú linh. |
|
141. We have just spoken of horizontal relationships between human beings and groups of human beings. |
141. Chúng ta vừa nói về những mối quan hệ theo chiều ngang giữa con người với nhau và giữa các nhóm người. |
|
142. Vertical relationships are of equal importance, as man learns of his responsibility “to the lesser lives which he ensouls” and for whom he is as the macrocosm. |
142. Những mối quan hệ theo chiều dọc cũng quan trọng không kém, khi con người học biết trách nhiệm của mình “đối với những sự sống nhỏ bé hơn mà y phú linh” và đối với chúng, y là đại thiên địa. |
|
143. The Science of Right Relations is even broader than the Science of Right Human Relations—it includes relationships of all kinds. All such relationships are to be qualified by the energy of the soul, i.e., by the energy of love. |
143. Khoa Học về Những Quan Hệ Đúng Đắn còn rộng hơn cả Khoa Học về Những Quan Hệ Đúng Đắn giữa Người với Người—nó bao gồm mọi loại quan hệ. Tất cả những quan hệ ấy đều phải được phẩm định bởi năng lượng của linh hồn, tức là bởi năng lượng của tình thương. |
|
This will produce a just direction of individual force, and its utilisation for the stabilisation, the development, and the refining of the substance of the different vehicles. |
Điều này sẽ tạo ra sự định hướng đúng đắn cho mãnh lực cá nhân, và việc sử dụng nó cho sự ổn định, sự phát triển, và sự tinh luyện chất liệu của các vận cụ khác nhau. |
|
144. When social relations are rightly adjusted, the force of the individual will find its right direction, and this will bring an improved condition within the microcosm concerned. |
144. Khi các quan hệ xã hội được điều chỉnh đúng đắn, mãnh lực của cá nhân sẽ tìm được hướng đi đúng của nó, và điều này sẽ mang lại một tình trạng được cải thiện trong tiểu thiên địa liên hệ. |
|
145. Another way of saying this, is that when the individual is harmonious within society, he more easily achieves harmony within his own microcosmic nature. |
145. Một cách khác để nói điều này là, khi cá nhân hài hòa trong xã hội, y dễ đạt được sự hài hòa hơn trong bản chất tiểu thiên địa của chính mình. |
|
Men will also be taught their definite responsibility under law to their own individual families. |
Con người cũng sẽ được dạy về trách nhiệm xác định của mình theo luật pháp đối với chính gia đình cá nhân của mình. |
|
146. We see that during the Aquarian Age, the value of the family unit will not be overlooked or minimized. In some Aquarian experiments during the 20th century, the family has been neglected in favor of “society”. |
146. Chúng ta thấy rằng trong Kỷ Nguyên Bảo Bình, giá trị của đơn vị gia đình sẽ không bị bỏ qua hay xem nhẹ. Trong một số thử nghiệm Bảo Bình trong thế kỷ 20th, gia đình đã bị sao lãng để ưu tiên cho “xã hội”. |
|
147. We have presented here an interesting relationship between the signs Cancer (the sign of the family) and Capricorn (the sign of the enforcement of the Law). |
147. Ở đây chúng ta đã trình bày một mối liên hệ thú vị giữa các dấu hiệu hoàng đạo Cự Giải (dấu hiệu của gia đình) và Ma Kết (dấu hiệu của việc thực thi Định luật). |
|
This will bring about the protection of the family unit, and its scientific development; |
Điều này sẽ mang lại sự bảo vệ đơn vị gia đình, và sự phát triển có tính khoa học của nó; |
|
148. The scientific development of the family unit will, in part, depend upon an understanding of the energy units involved within the family. |
148. Sự phát triển có tính khoa học của đơn vị gia đình, một phần, sẽ tùy thuộc vào sự thấu hiểu các đơn vị năng lượng có liên quan bên trong gia đình. |
|
149. Already, in some of the more enlightened legislation in more enlightened countries, one can see this movement towards the protection of the family. One would think that a reasonable duration for “maternity leave” from the work force would be a foregone conclusion, but it is not so in many societies. |
149. Ngay từ bây giờ, trong một số luật pháp tiến bộ hơn tại những quốc gia tiến bộ hơn, người ta có thể thấy sự chuyển động hướng tới việc bảo vệ gia đình. Người ta hẳn sẽ nghĩ rằng một thời hạn hợp lý cho “nghỉ thai sản” khỏi lực lượng lao động là điều hiển nhiên, nhưng trong nhiều xã hội lại không phải như vậy. |
|
it will cause the elimination of marital troubles, and the abolition of abuses of different kinds, so prevalent now in many family circles. |
điều đó sẽ dẫn đến việc loại bỏ những rắc rối hôn nhân, và việc bãi bỏ những lạm dụng thuộc nhiều loại khác nhau, hiện đang rất phổ biến trong nhiều vòng gia đình. |
|
150. From an astrological perspective, the influence of Venus in Cancer will take the place of the fall position of Mars in Cancer (author of so much family friction, distress and abuse). |
150. Từ góc độ chiêm tinh học, ảnh hưởng của Sao Kim trong Cự Giải sẽ thay thế vị trí suy yếu của Sao Hỏa trong Cự Giải (tác nhân gây ra biết bao xung đột, đau khổ và lạm dụng trong gia đình). |
|
151. The elimination of marital troubles will only come when marriage partners are correctly matched. Correct matching will necessitate a far deeper understanding of the ray and astrological formulas of the partners intending marriage, and also an understanding of their relative levels of evolutionary unfoldment. |
151. Việc loại bỏ những rắc rối hôn nhân sẽ chỉ đến khi các bạn đời được ghép đôi đúng đắn. Sự ghép đôi đúng đắn sẽ đòi hỏi một sự thấu hiểu sâu xa hơn nhiều về các công thức cung và chiêm tinh của những người dự định kết hôn, và cả sự thấu hiểu về các cấp độ khai mở tiến hoá tương đối của họ. |
|
152. We see that Master DK is paving the way for a far happier and saner way of human living—one which seems so elusive at present. |
152. Chúng ta thấy rằng Chân sư DK đang mở đường cho một lối sống nhân loại hạnh phúc hơn và lành mạnh hơn nhiều—một lối sống hiện nay dường như còn rất khó nắm bắt. |
|
Responsibility to the community in which a man is placed will likewise be emphasised. Men will be taught the true esoteric meaning of citizenship—a citizenship based upon egoic group relations, the law of rebirth, and the real meaning of the law of karma. |
Trách nhiệm đối với cộng đồng mà một người được đặt vào cũng sẽ được nhấn mạnh. Con người sẽ được dạy về ý nghĩa huyền bí chân chính của quyền công dân—một quyền công dân đặt nền trên các quan hệ nhóm chân ngã, định luật tái sinh, và ý nghĩa thực sự của định luật nghiệp quả. |
|
153. The present standards of citizenship seem shallow by comparison. An understanding of the “esoteric meaning of citizenship” demands are understanding of the Ego and of egoic group relations. |
153. Những tiêu chuẩn hiện nay về quyền công dân dường như nông cạn nếu so sánh. Sự thấu hiểu “ý nghĩa huyền bí của quyền công dân” đòi hỏi phải thấu hiểu chân ngã và các quan hệ nhóm chân ngã. |
|
154. We know that human beings are born in groups according to soul ray, but also according to national affiliation—a deeply esoteric matter, as we learn in The Destiny of the Nations. Man will come to know why, as a soul, he is drawn to a certain country and into affiliation with groups of souls who are likewise drawn. |
154. Chúng ta biết rằng con người được sinh ra theo nhóm tùy theo cung linh hồn, nhưng cũng tùy theo sự gắn bó quốc gia—một vấn đề huyền bí sâu xa, như chúng ta học được trong Vận Mệnh của Các Quốc Gia. Con người sẽ đi đến chỗ biết vì sao, với tư cách một linh hồn, y bị thu hút đến một quốc gia nào đó và đi vào sự liên kết với những nhóm linh hồn cũng bị thu hút như vậy. |
|
155. As well, it is probable that man shares group karma with those who magnetically belong to his nation. An understanding of citizenship will be lifted far above the personal level and man will come to understand the esoteric nature of nationhood and his esoteric affiliation with and his karmic relation to his present nation (and certain other nations). |
155. Hơn nữa, có lẽ con người chia sẻ nghiệp nhóm với những ai thuộc về quốc gia của y theo từ tính. Sự thấu hiểu về quyền công dân sẽ được nâng lên rất xa trên cấp độ cá nhân và con người sẽ đi đến chỗ hiểu bản chất huyền bí của quốc gia tính và sự liên kết huyền bí của y với, cũng như mối liên hệ nghiệp quả của y đối với quốc gia hiện tại của mình (và một số quốc gia khác). |
|
156. We see that if citizenship is to be understood properly (i.e., esoterically) the group idea is inescapable. |
156. Chúng ta thấy rằng nếu quyền công dân được hiểu đúng đắn (tức là, một cách huyền bí) thì ý tưởng nhóm là điều không thể tránh khỏi. |
|
They will be taught national responsibility, and the place of the community within the nation, and of the nation within the comity of nations. |
Họ sẽ được dạy về trách nhiệm quốc gia, và về vị trí của cộng đồng trong quốc gia, và của quốc gia trong cộng đồng các quốc gia. |
|
157. DK sets forth a hierarchical perspective—individuals within groups; groups within greater and still greater groups. The understanding of nationhood and citizenship will have an organic and holistic quality. |
157. Chân sư DK trình bày một quan điểm thuộc Thánh đoàn —cá nhân trong nhóm; nhóm trong những nhóm lớn hơn và còn lớn hơn nữa. Sự thấu hiểu về quốc gia tính và quyền công dân sẽ có phẩm tính hữu cơ và toàn thể. |
|
158. The formula proposed will bring harmony intra-personally, inter-personally, within groups and nations, and between groups and nations. The full meaning of the term “comity” will prevail. |
158. Công thức được đề xuất sẽ mang lại sự hài hòa trong nội tâm cá nhân, giữa các cá nhân, trong các nhóm và quốc gia, và giữa các nhóm và quốc gia. Ý nghĩa trọn vẹn của thuật ngữ “hòa hiếu” sẽ thắng thế. |
|
159. As we study DK’s prophecies, something of the wonder of the New Age begins to emerge. He is being very specific about the modes of betterment He expects. |
159. Khi chúng ta nghiên cứu những lời tiên tri của Chân sư DK, điều kỳ diệu nào đó của Kỷ Nguyên Mới bắt đầu hiện ra. Ngài đang rất cụ thể về những phương thức cải thiện mà Ngài mong đợi. |
|
Men will finally be taught their responsibility to the animal kingdom. |
Con người sau cùng sẽ được dạy về trách nhiệm của mình đối với giới động vật. |
|
160. The word “finally” tells quite a story. Human beings have, en mass, resisted assuming their responsibility to the kingdom immediately below their own. |
160. Từ “sau cùng” kể lên cả một câu chuyện. Nhân loại, xét trên quy mô lớn, đã kháng cự việc nhận lấy trách nhiệm của mình đối với giới ngay dưới giới của mình. |
|
This will be brought about in three ways: |
Điều này sẽ được thực hiện theo ba cách: |
|
1. Man’s truer understanding of his own animal nature. |
1. Sự thấu hiểu chân thực hơn của con người về bản chất động vật của chính mình. |
|
161. Perhaps it is the fact that man’s lower nature is an “animal nature” that has created a relationship with the animal kingdom which is abusive in so many instances. Could this abuse be related to man’s desire to distance himself from his own animal nature, and from his sensed difficulty in doing so? |
161. Có lẽ chính sự kiện rằng bản chất thấp của con người là một bản chất “động vật” đã tạo ra một mối quan hệ với giới động vật vốn đầy lạm dụng trong rất nhiều trường hợp. Liệu sự lạm dụng này có liên hệ đến mong muốn của con người muốn tách mình ra khỏi chính bản chất động vật của mình, và khỏi khó khăn mà y cảm nhận được trong việc làm như thế chăng? |
|
162. Of course, that shared condition which has caused so much difficulty between men and animals could also be a bridge to their reconciliation. |
162. Dĩ nhiên, chính tình trạng chung ấy, vốn đã gây ra quá nhiều khó khăn giữa con người và động vật, cũng có thể là một cây cầu dẫn đến sự hòa giải của họ. |
|
2. A comprehension of the laws of individualisation, and the effect of the influence of the fourth, or human, kingdom upon the third, or animal, kingdom. |
2. Sự thấu hiểu các định luật của biệt ngã hóa, và ảnh hưởng của tác động của giới thứ tư, hay giới nhân loại, lên giới thứ ba, hay giới động vật. |
|
163. It is important for human beings to realize that the members of the animal kingdom are, indeed, on their way to individualization. They are different from a human being only in degree of consciousness. They too possess the same inner Spirit possess by man, though self-consciousness is lacking. |
163. Điều quan trọng là con người phải chứng nghiệm rằng các thành viên của giới động vật quả thực đang trên đường đi đến biệt ngã hóa. Chúng chỉ khác con người về mức độ tâm thức. Chúng cũng sở hữu cùng một Tinh thần nội tại như con người sở hữu, dù ngã thức còn thiếu. |
|
164. Presently, man believes it is his right to use the members of the animal kingdom as he sees fit, which is often selfishly and abusively. |
164. Hiện nay, con người tin rằng mình có quyền sử dụng các thành viên của giới động vật theo cách y thấy phù hợp, mà thường là một cách ích kỷ và lạm dụng. |
|
165. The matter under discussion is really a form of ‘esoteric ecology’. It speaks of the interdependence of all existences expressing through all manner of forms, and the responsibility of those in a higher ‘position’, hierarchically, for the welfare of those in a lower position. Certainly this is so once self-consciousness is attained. |
165. Vấn đề đang được bàn đến thực sự là một hình thức ‘sinh thái học huyền bí’. Nó nói về sự tương thuộc của mọi hiện hữu biểu lộ qua mọi loại hình tướng, và về trách nhiệm của những ai ở một ‘vị trí’ cao hơn, theo thứ bậc, đối với phúc lợi của những ai ở vị trí thấp hơn. Chắc chắn là như vậy một khi ngã thức đã đạt được. |
|
3. The work of an Avatar of a lesser order Who will come in the beginning of the next century to reveal to man his relationship to the third kingdom. His way is being prepared by the many who in these days are developing public interest through the [Page 814] various societies for the benefit and protection of animals, and through the many stories to be found in books and current periodicals. |
3. Công việc của một Đấng Hoá Thân thuộc một cấp bậc thấp hơn, Đấng sẽ đến vào đầu thế kỷ tới để mặc khải cho con người mối liên hệ của mình với giới thứ ba. Con đường của Ngài đang được chuẩn bị bởi nhiều người hiện nay đang phát triển sự quan tâm của công chúng thông qua [Page 814] các hội đoàn khác nhau vì lợi ích và sự bảo vệ động vật, và thông qua nhiều câu chuyện được tìm thấy trong sách và các tạp chí đương thời. |
|
166. We have definitely seen positive developments in this direction. The “animal rights” movement has gained considerable momentum and is now a force to be reckoned with. Every time an endangered specie is protected, we see evidence of the necessary and growing awareness which is leading to the coming of the Avatar here prophesied and his probable effectiveness in bettering relations between the human and animal kingdoms. |
166. Chúng ta chắc chắn đã thấy những phát triển tích cực theo hướng này. Phong trào “quyền động vật” đã đạt được động lực đáng kể và hiện nay là một lực lượng phải được tính đến. Mỗi khi một loài đang bị đe dọa được bảo vệ, chúng ta thấy bằng chứng của sự nhận biết cần thiết và ngày càng tăng đang dẫn đến sự xuất hiện của Đấng Hoá Thân được tiên tri ở đây và hiệu quả có thể có của ngài trong việc cải thiện quan hệ giữa giới nhân loại và giới động vật. |
|
167. So many positive developments in the world are rooted in an esoteric cause. This must be realized. |
167. Rất nhiều phát triển tích cực trong thế giới bắt nguồn từ một nguyên nhân huyền bí. Điều này phải được chứng nghiệm. |
|
We are told by H. P. B.61 [S. D., III, 580] that the sense of responsibility is one of the first indications of egoic control, and as more and more of the human family come under egoic influence, conditions will be bettered slowly and steadily in every department of life. |
Chúng ta được H. P. B. cho biết61 [S. D., III, 580] rằng ý thức trách nhiệm là một trong những dấu hiệu đầu tiên của sự kiểm soát của chân ngã, và khi ngày càng nhiều thành viên của gia đình nhân loại chịu dưới ảnh hưởng chân ngã, các điều kiện sẽ được cải thiện chậm rãi và vững chắc trong mọi lĩnh vực của đời sống. |
|
168. If life conditions for human beings are to be improved, soul-culture is indispensable. With respect to our “younger brothers” (the members of the animal kingdom and even of the planet and mineral kingdoms) we are, indeed, “our brother’s keeper”. The growing awareness of our planet as a living Being is facilitating the awareness of our responsibility to all life expressions upon and within the planet—including responsibility to the mineral kingdom (which, though it appears “inanimate”, is not so). |
168. Nếu các điều kiện sống của con người phải được cải thiện, thì việc vun bồi linh hồn là điều không thể thiếu. Đối với những “người em nhỏ hơn” của chúng ta (các thành viên của giới động vật và thậm chí của các giới hành tinh và kim thạch), quả thật chúng ta là “người giữ gìn huynh đệ mình”. Sự nhận biết ngày càng tăng về hành tinh của chúng ta như một Hữu thể sống đang tạo điều kiện cho sự nhận biết về trách nhiệm của chúng ta đối với mọi biểu hiện sự sống trên và trong hành tinh—bao gồm cả trách nhiệm đối với giới kim thạch (giới này, dù có vẻ “vô tri”, thực ra không phải vậy). |
|
169. The fact which we have to keep in mind is that the downpouring of egoic influence brings betterment—for all. |
169. Sự kiện mà chúng ta phải ghi nhớ là sự tuôn đổ của ảnh hưởng chân ngã mang lại sự cải thiện—cho tất cả. |
|
(3) In the educational world an apprehension of man’s true nature will bring about a fundamental change in the methods of teaching. |
(3) Trong thế giới giáo dục sự lĩnh hội về bản chất chân thực của con người sẽ mang lại một thay đổi căn bản trong các phương pháp giảng dạy. |
|
170. We are faced with a large educational task. Humanity does not yet understand its true nature. With that understanding and with the possibility of purposefully and skillfully expressing its inner and higher nature, all manner of human and planetary betterment may be expected. |
170. Chúng ta đang đối diện với một nhiệm vụ giáo dục lớn lao. Nhân loại chưa hiểu bản chất chân thực của mình. Với sự thấu hiểu ấy và với khả năng biểu hiện một cách có mục đích và khéo léo bản chất nội tại và cao hơn của mình, mọi loại cải thiện của con người và hành tinh đều có thể được mong đợi. |
|
The emphasis will be laid upon teaching people the fact of the Ego on its own plane, the nature of the lunar bodies, and the methods of aligning the lower bodies so that the Ego can communicate direct with the physical brain, and thus control the lower nature and work out its purposes. |
Sự nhấn mạnh sẽ được đặt vào việc dạy cho con người sự kiện về chân ngã trên cõi riêng của nó, bản chất của các thể nguyệt tinh quân, và các phương pháp chỉnh hợp các thể thấp để chân ngã có thể giao tiếp trực tiếp với bộ não hồng trần, và nhờ đó kiểm soát bản chất thấp và thực hiện các mục đích của nó. |
|
Men will be taught how, through concentration and meditation, they can ascertain knowledge for themselves, can develop the intuition, and thus draw upon the resources of the Ego. Then will men be taught to think, to assume control of the mental body, and thus develop their latent powers. |
Con người sẽ được dạy cách, thông qua tập trung và tham thiền, họ có thể tự mình xác định tri thức, có thể phát triển trực giác, và nhờ đó rút ra từ các nguồn lực của chân ngã. Khi đó con người sẽ được dạy suy nghĩ, đảm nhận sự kiểm soát thể trí, và nhờ đó phát triển các quyền năng tiềm ẩn của mình. |
|
171. Let us tabulate the sequence of teachings which must reach humanity if the desired improvements are to take place: |
171. Chúng ta hãy lập bảng trình tự những giáo huấn phải đến với nhân loại nếu những cải thiện mong muốn muốn diễn ra: |
|
a. The teaching of the fact of the Ego on its own plane |
a. Giáo huấn về sự kiện của chân ngã trên cõi riêng của nó |
|
b. The teaching of the nature of the lunar bodies |
b. Giáo huấn về bản chất của các thể nguyệt tinh quân |
|
c. The teaching of the methods of aligning of the lower bodies so that the Ego can communicate directly with the physical brain, thus controlling the lower nature and working out its purposes |
c. Giáo huấn về các phương pháp chỉnh hợp các thể thấp để chân ngã có thể giao tiếp trực tiếp với bộ não hồng trần, nhờ đó kiểm soát bản chất thấp và thực hiện các mục đích của nó |
|
d. The teaching of the methods of concentration and meditation |
d. Giáo huấn về các phương pháp tập trung và tham thiền |
|
e. The teaching of the methods of ascertaining knowledge for oneself |
e. Giáo huấn về các phương pháp tự mình xác định tri thức |
|
f. The teaching of methods of developing the intuition |
f. Giáo huấn về các phương pháp phát triển trực giác |
|
g. The teaching of methods of drawing upon the resources of the Ego |
g. Giáo huấn về các phương pháp rút ra từ các nguồn lực của chân ngã |
|
h. The teaching of men to think |
h. Giáo huấn dạy con người suy nghĩ |
|
i. The teaching of assuming control of the mental body |
i. Giáo huấn về việc đảm nhận sự kiểm soát thể trí |
|
j. The teaching of methods of developing one’s latent powers. |
j. Giáo huấn về các phương pháp phát triển những quyền năng tiềm ẩn của mình. |
|
In the above few remarks are indicated very briefly and inadequately the results which may be looked for from a true understanding of the essential nature of man. |
Trong vài nhận xét trên đây, đã được chỉ ra rất vắn tắt và chưa đầy đủ những kết quả có thể được mong đợi từ một sự thấu hiểu chân chính về bản chất cốt yếu của con người. |
|
172. This entire section of text is directed to the necessity that man understand more deeply and accurately his own essential nature. |
172. Toàn bộ phần văn bản này hướng đến sự cần thiết để con người hiểu sâu sắc và chính xác hơn về bản chất cốt yếu của chính mình. |
|
173. Those whose task it is to convey something of this understanding are undertaking a very necessary effort. |
173. Những ai có nhiệm vụ truyền đạt phần nào sự thấu hiểu này đang đảm nhận một nỗ lực rất cần thiết. |
|
It has been written in view of the necessity these days of a statement as to the real or inner man, and as to the laws of the. |
Nó đã được viết ra vì sự cần thiết trong những ngày này phải có một tuyên bố về con người chân thực hay nội tại, và về các định luật của. |
|
174. Certain developments within human consciousness (potentially problematic or misleading developments) necessitated a clearer and more direct explanation of man’s inner nature and the law of the Kingdom of God. We can see that this explanation is meant to offset many dangers arising from materialistic misconceptions concerning man’s true nature. |
174. Một số phát triển nào đó trong tâm thức con người (những phát triển có thể gây vấn đề hoặc gây ngộ nhận) đã khiến cần phải có một sự giải thích rõ ràng và trực tiếp hơn về bản chất nội tại của con người và định luật của Thiên Giới. Chúng ta có thể thấy rằng sự giải thích này nhằm hóa giải nhiều nguy cơ phát sinh từ những ngộ nhận duy vật về bản chất chân thực của con người. |
|
That inner man has ever been known to be there, and the “kingdom within” has ever been proclaimed until H. P. B. came and gave out the same old truths from a new angle, giving an occult turn to mystic thought. |
Con người nội tại ấy từ lâu vẫn được biết là hiện hữu, và “vương quốc bên trong” từ lâu vẫn được công bố cho đến khi H. P. B. xuất hiện và đưa ra những chân lý xưa cũ ấy từ một góc độ mới, đem lại một chiều hướng huyền bí học cho tư tưởng thần bí. |
|
175. HPB came as an “occultist”, not a mystic. The ageless truths had not yet been presented to the general public in anything but mystical garb. |
175. HPB đến như một “nhà huyền bí học”, không phải một nhà thần bí. Những chân lý của Minh Triết Ngàn Đời trước đó chưa được trình bày cho công chúng nói chung ngoài lớp áo thần bí. |
|
176. The essential truths are ever identical, but cannot always be properly assimilated if they remain clothed in thought which does not appeal to the mentality of the age. |
176. Những chân lý cốt yếu luôn luôn đồng nhất, nhưng không phải lúc nào cũng có thể được đồng hóa đúng đắn nếu chúng vẫn được khoác trong lối tư tưởng không hấp dẫn đối với trí tuệ của thời đại. |
|
Now comes the opportunity for man to realise the laws of his own being, and in that realisation those who stand on the verge of intuitional apprehension of knowledge and those of scientific bent who are willing to accept these truths as a working [Page 815] hypothesis to be utilised as a basis for experiment until proven false, will have the chance to solve the world problems from within. |
Giờ đây đến cơ hội để con người chứng nghiệm các định luật của chính bản thể mình, và trong sự chứng nghiệm đó, những ai đang đứng trên ngưỡng của sự lĩnh hội tri thức bằng trực giác và những ai có khuynh hướng khoa học, sẵn lòng chấp nhận những chân lý này như một giả thuyết công tác để được [Page 815] sử dụng làm cơ sở cho thực nghiệm cho đến khi bị chứng minh là sai, sẽ có cơ hội giải quyết các vấn đề của thế giới từ bên trong. |
|
177. A considerable opportunity is being offered. The majority of the human race has lived in great ignorance concerning the true nature of the human being. This ignorance can now be dispelled if certain people who can function as disciples act in a responsible manner. |
177. Một cơ hội đáng kể đang được trao ra. Đại đa số nhân loại đã sống trong sự vô minh lớn lao về bản chất chân thực của con người. Sự vô minh này giờ đây có thể được xua tan nếu một số người có thể hoạt động như các đệ tử hành xử một cách có trách nhiệm. |
|
178. According to DK, two kinds of individuals are needed: those who are becoming intuitive and those of scientific bent who are sufficiently open-minded. DK is clearly appealing to the intelligentsia and, perhaps, not to the usual adherents to various esoteric groups. |
178. Theo Chân sư DK, cần có hai loại cá nhân: những người đang trở nên trực giác và những người có khuynh hướng khoa học đủ cởi mở. Chân sư DK rõ ràng đang kêu gọi giới trí thức và có lẽ không nhắm đến những người thường theo các nhóm huyền bí khác nhau. |
|
Thus will the Christ principle be manifested upon earth, and thus will the Christ nature be demonstrated to be a fact in nature itself. |
Như thế nguyên khí Christ sẽ được biểu lộ trên Trái Đất, và như thế bản chất Christ sẽ được chứng minh là một sự kiện trong chính bản chất. |
|
179. With the manifesting of the nature and powers of the Ego, the Christ principle will have a conduit for expression upon Earth. |
179. Với sự biểu lộ của bản chất và các quyền năng của chân ngã, nguyên khí Christ sẽ có một kênh dẫn để biểu hiện trên Trái Đất. |
|
180. The Reappearance of the Christ is dependent, in large measure, upon those changes within the advanced human beings of the world which will allow them to express their egoic nature through their personality nature. |
180. Sự Tái Lâm của Đức Christ tùy thuộc, ở mức độ lớn, vào những thay đổi trong những con người tiến bộ của thế giới, những thay đổi sẽ cho phép họ biểu hiện bản chất chân ngã của mình qua bản chất phàm ngã. |
|
The value to the public thought of a true explanation of the evolution of the Ego, and its gradually developing power on earth is very great. |
Giá trị đối với tư tưởng công chúng của một sự giải thích chân chính về sự tiến hoá của chân ngã, và quyền năng đang dần phát triển của nó trên Trái Đất là rất lớn. |
|
181. The value of the education which thoughtful students of esotericism can impart is considerable. Humanity simply does not understand the nature and evolution of the Ego, and this understanding is indispensable if the quality of human life upon out planet is to be improved. |
181. Giá trị của nền giáo dục mà những đạo sinh huyền bí học biết suy tư có thể truyền đạt là rất đáng kể. Nhân loại đơn giản là không hiểu bản chất và sự tiến hoá của chân ngã, và sự thấu hiểu này là điều không thể thiếu nếu phẩm tính của đời sống con người trên hành tinh của chúng ta phải được cải thiện. |
|
182. Thus, the responsibility of qualified teachers of esotericism is evident. If we had wondered what good could arise through the impartation the esoteric teaching, we can put our doubts aside. |
182. Vì vậy, trách nhiệm của những huấn sư huyền bí học đủ phẩm chất là điều hiển nhiên. Nếu chúng ta từng tự hỏi điều tốt lành nào có thể phát sinh qua việc truyền đạt giáo huấn huyền bí, thì giờ đây chúng ta có thể gạt bỏ những nghi ngờ ấy. |
|
There are two ways in which man may view this matter, both of which provide food for meditation, and well merit serious consideration. Both of them have been somewhat dealt with by thinkers of many schools of thought, and hence do not require any lengthy elucidation. |
Có hai cách mà con người có thể nhìn vấn đề này, cả hai đều cung cấp nhiều điều đáng suy ngẫm trong tham thiền, và rất đáng được xem xét nghiêm túc. Cả hai đã phần nào được các nhà tư tưởng của nhiều trường phái tư tưởng bàn đến, và vì thế không cần giải thích dài dòng. |
|
183. We are considering two ways to understanding the nature of the Ego and the methods by which its powers may be expressed on Earth. |
183. Chúng ta đang xem xét hai cách để hiểu bản chất của chân ngã và những phương pháp nhờ đó các quyền năng của nó có thể được biểu hiện trên Trái Đất. |
|
184. It is likely that the Tibetan is speaking of the mystical and occult approaches. |
184. Có lẽ Chân sư Tây Tạng đang nói về các tiếp cận thần bí và huyền bí học. |
|
The problem may be regarded as one calling for the elevation of the inner consciousness of the human unit (functioning in the physical body) to the higher levels of the mental plane, and therefore involves a raising or expansion of his waking consciousness till it becomes aware of this higher life. |
Vấn đề có thể được xem như một vấn đề đòi hỏi sự nâng cao tâm thức nội tại của đơn vị nhân loại (đang hoạt động trong thể xác) lên các cấp độ cao hơn của cõi trí, và do đó bao hàm sự nâng lên hay mở rộng tâm thức thức tỉnh của y cho đến khi nó trở nên nhận biết được sự sống cao hơn này. |
|
185. This is an approach to the soul through meditation. |
185. Đây là một tiếp cận đến linh hồn thông qua tham thiền. |
|
186. When we speak of “elevation”, we think of the aspiration provided by the powers of Mars and Neptune—two planets distributing the sixth ray of aspirational idealism and devotion. |
186. Khi chúng ta nói đến “sự nâng cao”, chúng ta nghĩ đến khát vọng do các quyền năng của Sao Hỏa và Sao Hải Vương cung cấp—hai hành tinh phân phối cung sáu của chủ nghĩa lý tưởng khát vọng và lòng sùng tín. |
|
187. By this means the awakening consciousness can become soul consciousness. Human consciousness will be transported to the higher mental plane. |
187. Bằng phương tiện này, tâm thức đang thức tỉnh có thể trở thành tâm thức linh hồn. Tâm thức con người sẽ được chuyển lên Cõi thượng trí. |
|
This is the way of mystical approach, and many instances of its successful accomplishment can be studied in the lives of the mystics of all ages. |
Đây là con đường tiếp cận thần bí, và nhiều trường hợp thành công của nó có thể được nghiên cứu trong đời sống của các nhà thần bí thuộc mọi thời đại. |
|
188. There is a well established tradition of mystical attainment and, although we now seek to study the Path of Occultism, attainment on the Path of Mysticism is not to be minimized. The mystic sleeps in the heart of every would-be occultist and must re-awaken before full attainment is possible. |
188. Có một truyền thống thành tựu thần bí đã được xác lập vững chắc và, dù hiện nay chúng ta tìm cách nghiên cứu Con Đường Huyền Bí Học, thành tựu trên Con Đường Thần Bí Học không nên bị xem nhẹ. Nhà thần bí ngủ yên trong trái tim của mọi người muốn trở thành nhà huyền bí học và phải thức dậy trở lại trước khi có thể đạt thành tựu trọn vẹn. |
|
By sheer devotion and strenuous application, and by a severe disciplining of the physical body, the mystic effects his entrance into the heart centre of his little system, |
Bằng lòng sùng tín thuần túy và sự chuyên cần mãnh liệt, và bằng sự kỷ luật nghiêm khắc đối với thể xác, nhà thần bí đi vào trung tâm tim của tiểu hệ thống của mình, |
|
189. We see that it is no easy matter to enter the microcosmic heart center. |
189. Chúng ta thấy rằng đi vào trung tâm tim của tiểu thiên địa không phải là việc dễ dàng. |
|
190. Needed are: |
190. Điều cần có là: |
|
a. Uncontaminated devotion |
a. Lòng sùng tín không bị ô nhiễm |
|
b. Strenuous application |
b. Sự chuyên cần mãnh liệt |
|
c. Severe disciplining of the physical body |
c. Sự kỷ luật nghiêm khắc đối với thể xác |
|
191. The Tibetan is not expressing Himself in gentle terms. |
191. Chân sư Tây Tạng không diễn đạt bằng những lời lẽ nhẹ nhàng. |
|
and his life becomes irradiated by the beams of his own central sun—the egoic light divine. |
và đời sống của y trở nên được chiếu rạng bởi những tia sáng từ mặt trời trung tâm của chính mình—ánh sáng thiêng liêng của chân ngã. |
|
192. The mystic, as does the occultist, seeks illumination—irradiation by the egoic light divine (the “beams of his own central sun”). |
192. Nhà thần bí, cũng như nhà huyền bí học, tìm kiếm sự soi sáng—sự chiếu rạng bởi ánh sáng thiêng liêng của chân ngã (“những tia sáng từ mặt trời trung tâm của chính mình”). |
|
193. In this case, the “central sun” of the mystic is not the “central spiritual sun”. It is the Ego rather than the Monad. |
193. Trong trường hợp này, “mặt trời trung tâm” của nhà thần bí không phải là “Mặt trời Tinh thần Trung Ương”. Đó là chân ngã chứ không phải chân thần. |
|
194. There follows a description of the occult approach. |
194. Tiếp theo là một mô tả về tiếp cận huyền bí học. |
|
The problem may again be regarded as one in which the effort of the man is concentrated in an attempt to bring down into the physical brain consciousness, and thus on to the physical plane, the life and power and energy of the inner centre, the Ego. |
Vấn đề lại có thể được xem như một vấn đề trong đó nỗ lực của con người được tập trung vào việc cố gắng đem xuống tâm thức bộ não hồng trần, và nhờ đó xuống cõi hồng trần, sự sống, quyền năng và năng lượng của trung tâm nội tại, tức chân ngã. |
|
195. The simple expedient of considering the mystical approach as one of elevation and the occult approach as one of descent is clarifying. |
195. Biện pháp đơn giản là xem tiếp cận thần bí như một tiếp cận của sự nâng lên và tiếp cận huyền bí học như một tiếp cận của sự đi xuống là điều làm sáng tỏ. |
|
196. The rays of the mystic are the so-called “soft-line” rays (two, four and six) and incline towards elevation. The rays of the occultist are on the “hard-line”, and contribute to the descent of subjective energies into manifestation. |
196. Các cung của nhà thần bí là những cung được gọi là “đường mềm” (hai, bốn và sáu) và nghiêng về sự nâng lên. Các cung của nhà huyền bí học thuộc “đường cứng”, và góp phần vào sự đi xuống của các năng lượng chủ quan vào biểu hiện. |
|
This involves necessarily a scientific apprehension of the laws of being, and a recognition of the dual nature of the Self. It involves a devotion to the work of bringing about a domination of the lunar lords through the radiant control of the solar Lord. This is the occult method. |
Điều này tất yếu bao hàm sự lĩnh hội có tính khoa học về các định luật của bản thể, và sự nhận biết bản chất nhị nguyên tính của Bản Ngã. Nó bao hàm sự sùng tín đối với công việc đem lại sự thống trị các nguyệt tinh quân thông qua sự kiểm soát rạng ngời của nhật tinh quân. Đây là phương pháp huyền bí học. |
|
197. Let us tabulate the steps involved in the “occult method”: |
197. Chúng ta hãy lập bảng các bước liên quan trong “phương pháp huyền bí học”: |
|
a. A scientific apprehension of the laws of being |
a. Một sự lĩnh hội có tính khoa học về các định luật của bản thể |
|
b. A recognition of the dual nature of the Self |
b. Một sự nhận biết bản chất nhị nguyên tính của Bản Ngã |
|
c. A “devotion” (note this) to the work of bringing about a domination of the lunar lords through the radiant control of the “solar Lord” |
c. Một sự “sùng tín” (hãy lưu ý điều này) đối với công việc đem lại sự thống trị các nguyệt tinh quân thông qua sự kiểm soát rạng ngời của “nhật tinh quân” |
|
198. We might say that the mystical approach is an ‘art’ and the occult approach, a ‘science’, but, truly, there will be many opportunities for overlap and the mutual supplementation of parallel methods. |
198. Chúng ta có thể nói rằng tiếp cận thần bí là một ‘nghệ thuật’ và tiếp cận huyền bí học là một ‘khoa học’, nhưng thật ra sẽ có nhiều cơ hội chồng lấn và bổ sung lẫn nhau giữa các phương pháp song hành. |
|
It is the method of studying the constitution of those entities who form the [Page 816] fourfold lower nature, the personality, and a close investigation of those divine Essences Who build the body of the Ego or higher self. |
Đó là phương pháp nghiên cứu cấu tạo của những thực thể tạo thành [Page 816] bản chất thấp tứ phân, phàm ngã, và sự khảo sát chặt chẽ những Tinh Chất thiêng liêng xây dựng thể của chân ngã hay chân ngã cao hơn. |
|
199. A close study of the entities which constitute and underlie the vehicles of man is undertaken. The matter of form and its function is of considerable importance. |
199. Một sự nghiên cứu kỹ lưỡng về những thực thể cấu thành và làm nền cho các vận cụ của con người được tiến hành. Vấn đề hình tướng và chức năng của nó có tầm quan trọng đáng kể. |
|
200. We note that the lunar lords are called “entities”, and the Agnishvattas “Essences”—“divine Essences”. Since the word “Essences” seems to be deliberately capitalized, something of the spiritual status of the Agnishvattas is conveyed. |
200. Chúng ta lưu ý rằng các nguyệt tinh quân được gọi là “những thực thể”, còn các Agnishvatta được gọi là “Tinh Chất”—“Tinh Chất thiêng liêng”. Vì từ “Tinh Chất” dường như được viết hoa một cách có chủ ý, nên phần nào địa vị tinh thần của các Agnishvatta được truyền đạt. |
|
201. Again, we seem to have a plural to consider, indicating that the egoic body of the human being is built by a number of “divine Essences”—perhaps, a number of Solar Angels Who function in close cooperation with each other. Perhaps each of them may be considered an emanation of a greater and presiding Solar Angel. |
201. Một lần nữa, dường như chúng ta phải xét đến một dạng số nhiều, cho thấy rằng thể chân ngã của con người được xây dựng bởi một số “Tinh Chất thiêng liêng”—có lẽ là một số Thái dương Thiên Thần hoạt động trong sự hợp tác chặt chẽ với nhau. Có lẽ mỗi vị trong số họ có thể được xem là một phát xạ của một Thái dương Thiên Thần lớn hơn và chủ trì. |
|
To this must be added a severe application of the laws of nature to the individual problem. |
Vào đó phải thêm sự áp dụng nghiêm khắc các định luật của bản chất vào vấn đề cá nhân. |
|
202. The laws of nature relate to the third aspect of divinity. Presumably, the application of the Laws of the Soul must also be applied though the foundational laws of nature cannot be ignored. |
202. Các định luật của bản chất liên hệ đến phương diện thứ ba của thiên tính. Có lẽ các Định luật của Linh hồn cũng phải được áp dụng, dù các định luật nền tảng của bản chất không thể bị bỏ qua. |
|
203. We simply must not gloss over the word “severe” which appears, not only in this context, but in the text discussing the approach of the mystic. Master DK is not given to overstatement, so when He uses a term like “severe” it should alert us to the demands of occult and mystical attainment. |
203. Chúng ta tuyệt đối không được lướt qua từ “nghiêm khắc”, từ này xuất hiện không chỉ trong ngữ cảnh này mà còn trong đoạn văn bàn về tiếp cận của nhà thần bí. Chân sư DK không có thói quen cường điệu, vì thế khi Ngài dùng một thuật ngữ như “nghiêm khắc”, điều đó phải cảnh báo chúng ta về những đòi hỏi của thành tựu huyền bí học và thần bí. |
|
What is proposed in this Treatise is to follow the latter method, as the aim is to make clear the rationale of the process. |
Điều được đề xuất trong Luận này là theo phương pháp sau, vì mục tiêu là làm sáng tỏ cơ sở hợp lý của tiến trình. |
|
204. A Treatise on Cosmic Fire is a book which sets forth a decidedly occult perspective and offers, for the sincere student, tried and true methods of occult practice. |
204. Luận về Lửa Vũ Trụ là một cuốn sách trình bày một quan điểm rõ rệt huyền bí học và cống hiến, cho đạo sinh chân thành, những phương pháp thực hành huyền bí học đã được thử nghiệm và xác thực. |
|
205. The earnest and persistent student of this book will have been a sincere mystic in earlier times. Such a student will have little more to learn from the strictly mystical approach, but much to learn from the Science of Occultism. Through a close study of A Treatise on Cosmic Fire he has the opportunity to learn that approach in considerable detail. |
205. Đạo sinh nghiêm túc và kiên trì của cuốn sách này hẳn đã từng là một nhà thần bí chân thành trong những thời kỳ trước. Một đạo sinh như vậy sẽ không còn nhiều điều để học từ tiếp cận thuần thần bí, nhưng còn nhiều điều để học từ Khoa Học Huyền Bí Học. Qua việc nghiên cứu kỹ Luận về Lửa Vũ Trụ, y có cơ hội học tiếp cận ấy một cách khá chi tiết. |