Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
S8S1
|
TCF 926 – 936 |
TCF 925 – 936 |
|
15 – 29 October 2008 |
15 – 29 tháng Mười 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi được chiếu trong lớp học. Các cước chú và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ những trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận được trình bày bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Xin đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc cùng với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
1. We have been studying the devas of the ethers. Now we look closely at the etheric constitution of the microcosm and how these devas may affect the etheric part of that constitution. |
1. Chúng ta đã nghiên cứu các thiên thần của các dĩ thái. Giờ đây chúng ta xem xét kỹ cấu tạo dĩ thái của tiểu thiên địa và cách các thiên thần này có thể ảnh hưởng đến phần dĩ thái của cấu tạo ấy. |
|
The Devas of the Etheric Double. The subject that we are to deal with now concerns those devas who are etheric doubles of all that is. |
Các Thiên Thần của Bản Sao Dĩ Thái. Chủ đề mà giờ đây chúng ta sẽ bàn đến liên quan đến những thiên thần là các bản sao dĩ thái của mọi cái đang hiện hữu. |
|
2. We have been studying the “Transmitters of the Word” and the “Transmitters of Prana”—the first two of three major types of devas which have been under discussion in the foregoing pages. |
2. Chúng ta đã nghiên cứu các “Đấng Truyền Dẫn Linh từ” và các “Đấng Truyền Dẫn Prana”—hai loại đầu tiên trong ba loại thiên thần chính đã được bàn đến trong các trang trước. |
|
3. We now begin a study of a lower form of deva—the “devas who are etheric doubles of all that is”. DK has also described them as follows: |
3. Giờ đây chúng ta bắt đầu nghiên cứu một hình thức thiên thần thấp hơn—“những thiên thần là các bản sao dĩ thái của mọi cái đang hiện hữu”. Chân sư DK cũng đã mô tả họ như sau: |
|
those devas who form the etheric bodies of every form in manifestation. These constitute the bulk of the lesser devas. (TCF 915) |
những thiên thần tạo thành các thể dĩ thái của mọi hình tướng trong biểu hiện. Họ cấu thành phần lớn các vị tiểu kiến tạo. (TCF 915) |
|
It is full of profit therefore to the wise student, for it reveals the method whereby all forms materialise upon the physical plane. |
Do đó, điều này hết sức hữu ích cho đạo sinh minh triết, vì nó tiết lộ phương pháp nhờ đó mọi hình tướng hiện hình trên cõi hồng trần. |
|
4. This is the magical process. |
4. Đây là tiến trình huyền thuật. |
|
5. The Aquarian Age will be an Age of scientific magic. Knowledge of the lesser devas (by whatever name science may call them) will be necessary. |
5. Kỷ nguyên Bảo Bình sẽ là một Kỷ nguyên của huyền thuật khoa học. Tri thức về các thiên thần thấp (dù khoa học có thể gọi họ bằng tên gì đi nữa) sẽ là điều cần thiết. |
|
It is not the purpose of this treatise to trace the materialisation of a form as it originates upon the archetypal planes, through the agency of divine thought, and from thence (through directed streams of intelligent energy) acquires substance as it is reproduced upon each plane, until eventually (upon the physical plane) the form stands revealed at its densest point of manifestation. |
Mục đích của luận thuyết này không phải là truy nguyên sự hiện hình của một hình tướng khi nó phát sinh trên các cõi nguyên mẫu, qua trung gian của tư tưởng thiêng liêng, và từ đó (qua các dòng năng lượng thông tuệ được định hướng) tiếp nhận chất liệu khi nó được tái tạo trên mỗi cõi, cho đến cuối cùng (trên cõi hồng trần) hình tướng ấy hiện ra tại điểm biểu hiện đậm đặc nhất của nó. |
|
6. DK has just described the entire magical process. Note the descending subtle form is reproduced on each lower plane and acquire substance on each of those planes. |
6. Chân sư DK vừa mô tả toàn bộ tiến trình huyền thuật. Hãy lưu ý rằng hình thức vi tế đang giáng xuống được tái tạo trên mỗi cõi thấp hơn và tiếp nhận chất liệu trên mỗi cõi ấy. |
|
7. The book, A Treatise on White Magic, goes a long way to trace this descent and materialization, but in that book, the descent is not traced from the “archetypal planes” but only from the plane of soul. |
7. Quyển sách Luận về Chánh Thuật, đã đi rất xa trong việc truy nguyên sự giáng xuống và hiện hình này, nhưng trong quyển sách đó, sự giáng xuống không được truy nguyên từ các “cõi nguyên mẫu” mà chỉ từ cõi linh hồn. |
|
No form is as yet perfect, and it is this fact which necessitates cyclic evolution, |
Chưa có hình tướng nào là hoàn hảo, và chính sự kiện này khiến cho tiến hoá theo chu kỳ trở nên cần thiết, |
|
8. Through cyclic evolution new opportunities are offered for the improvement of the form. Saturn (the major third ray planet) governs rotary motion. Saturn is also the “god of opportunity”—cycles of opportunity. |
8. Qua tiến hoá theo chu kỳ, những cơ hội mới được trao ra để cải thiện hình tướng. Sao Thổ (hành tinh cung ba chính yếu) cai quản chuyển động quay. Sao Thổ cũng là “vị thần của cơ hội”—những chu kỳ cơ hội. |
|
9. DK is saying that cyclic evolution leads, eventually, the perfection of form. |
9. Chân sư DK đang nói rằng tiến hoá theo chu kỳ cuối cùng sẽ dẫn đến sự hoàn thiện của hình tướng. |
|
and the continual production of forms until they approximate reality in fact and in deed. |
và sự sản sinh liên tục các hình tướng cho đến khi chúng xấp xỉ thực tại trong sự kiện và trong hành động. |
|
10. All forms are approximations to an intended archetype. Nature proceeds through repetition, through cyclic opportunity, to produce ever more faithful approximations of that intended archetype. |
10. Mọi hình tướng đều là những sự xấp xỉ đối với một nguyên mẫu đã được dự định. Bản chất tiến hành qua sự lặp lại, qua cơ hội theo chu kỳ, để tạo ra những sự xấp xỉ ngày càng trung thực hơn với nguyên mẫu đã được dự định ấy. |
|
11. This naturally involves the birth, growth, expression, decline and death of forms. |
11. Điều này tự nhiên bao hàm sự sinh ra, tăng trưởng, biểu lộ, suy tàn và chết đi của các hình tướng. |
|
The method of form production may be tabulated as follows: [Page 926] |
Phương pháp sản sinh hình tướng có thể được lập bảng như sau: [Page 926] |
|
FORM PRODUCTION |
SỰ SẢN SINH HÌNH TƯỚNG |
|
1. Divine thought…The cosmic mental plane. |
1. Tư tưởng thiêng liêng…Cõi trí tuệ vũ trụ. |
|
12. When the word “Divine” is used in this context, it indicates the life and process of the Solar Logos. |
12. Khi từ “thiêng liêng” được dùng trong ngữ cảnh này, nó chỉ sự sống và tiến trình của Thái dương Thượng đếs. |
|
13. The Solar Logos as a Divine Thinker is increasingly focussed on the cosmic mental plane—the plane whereon He is seeking polarization. |
13. Thái dương Thượng đế với tư cách là một Đấng Tư Tưởng thiêng liêng ngày càng tập trung trên cõi trí tuệ vũ trụ—cõi mà trên đó Ngài đang tìm kiếm sự phân cực. |
|
14. We see that when DK was speaking of “archetypal planes”, He was not limiting himself to the cosmic physical plane. |
14. Chúng ta thấy rằng khi Chân sư DK nói về các “cõi nguyên mẫu”, Ngài không tự giới hạn mình trong cõi hồng trần vũ trụ. |
|
2. Divine desire…..The cosmic astral plane. |
2. Khát vọng thiêng liêng…..Cõi cảm dục vũ trụ. |
|
15. On this plane is found the astral body of the Solar Logos. |
15. Trên cõi này có thể cảm dục của Thái dương Thượng đếs. |
|
3. Divine activity….The cosmic physical plane (our seven systemic planes). |
3. Hoạt động thiêng liêng….Cõi hồng trần vũ trụ (bảy cõi hệ thống của chúng ta). |
|
16. This is really the only plane which concerns us directly and upon this plane that we (at this time) call “spiritual development” proceeds. |
16. Đây thực sự là cõi duy nhất liên hệ trực tiếp đến chúng ta, và chính trên cõi này điều mà chúng ta (vào lúc này) gọi là “sự phát triển tinh thần” đang diễn tiến. |
|
17. Usually the term “divine” relates to the Spirit/Monad. In this context we see that DK elevates the meaning to embrace cosmic Beings such as the Planetary Logos and Solar Logos. |
17. Thông thường, thuật ngữ “thiêng liêng” liên hệ đến tinh thần/chân thần. Trong ngữ cảnh này, chúng ta thấy Chân sư DK nâng cao ý nghĩa ấy để bao gồm các Đấng vũ trụ như Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đếs. |
|
The logoic Breath…First plane…The Sound85 A. |
Hơi Thở logoic…Cõi thứ nhất…Âm Thanh85 A. |
|
18. The letter “A” is associated with the first aspect, the “Father” aspect. |
18. Chữ “A” được liên kết với phương diện thứ nhất, phương diện “Cha”t. |
|
19. The first aspect is associated with that which underlies the Sound—namely the Breath. Unless there is a flow of Breath, there will be no sound. |
19. Phương diện thứ nhất được liên kết với điều nằm bên dưới Âm Thanh—tức là Hơi Thở. Nếu không có dòng Hơi Thở, sẽ không có âm thanh. |
|
20. We often read of the great “Sound” into which all other sounds are absorbed. Usually this Sound is named as the “O”, the sound, from one perspective, of the monadic plane. The “O” suggests a combination of the first and second rays. |
20. Chúng ta thường đọc về “Âm Thanh” vĩ đại mà trong đó mọi âm thanh khác đều được hấp thu. Thông thường Âm Thanh này được gọi là “O”, âm thanh, từ một góc độ nào đó, của cõi chân thần. “O” gợi ý một sự kết hợp của cung một và cung hai. |
|
21. A Sound even more fundamental than the “O” is the “A”. The “O” has already moved towards a ‘rounding’ promoted by second aspect. The “A” represents the uncompromised first aspect. |
21. Một Âm Thanh còn căn bản hơn “O” là “A”. “O” đã chuyển động về phía một sự ‘tròn lại’ do phương diện thứ hai thúc đẩy. “A” biểu thị phương diện thứ nhất không bị thỏa hiệp. |
|
Footnote 85: |
Cước chú 85: |
|
Mantric Sounds. |
Các Âm Thanh Mantrics. |
|
A mantram is a combination of sounds, of words and of phrases that, through virtue of certain rhythmic effects, achieve results that would not be possible apart from them. |
Một mantram là một sự kết hợp của các âm thanh, các từ và các cụm từ mà, nhờ hiệu lực của những tác động nhịp điệu nhất định, đạt được những kết quả vốn không thể có nếu thiếu chúng. |
|
22. While rhythm is definitely important, it would seem that the combination of sounds, words and phrases are of paramount importance (when intoned or chanted in the proper rhythm). |
22. Dù nhịp điệu chắc chắn là quan trọng, dường như chính sự kết hợp của các âm thanh, từ ngữ và cụm từ mới là điều tối quan trọng (khi được xướng hoặc tụng theo đúng nhịp điệu). |
|
23. The second, third and seventh rays are peculiarly related to the creation, enunciation and effects of mantrams. |
23. Cung hai, cung ba và cung bảy có liên hệ đặc biệt với sự sáng tạo, sự phát ngôn và các hiệu quả của mantrams. |
|
The most sacred of all the Eastern mantrams given out as yet to the public is the one embodied in the words: ” Om mani padme hum.” Every syllable of this phrase has a secret potency, and its totality has seven meanings and can bring about seven different results. |
Thiêng liêng nhất trong tất cả các mantram phương Đông đã được công bố cho công chúng cho đến nay là mantram được hàm chứa trong những lời: ” Om mani padme hum.” Mỗi âm tiết của cụm từ này đều có một năng lực bí mật, và toàn thể của nó có bảy ý nghĩa và có thể mang lại bảy kết quả khác nhau. |
|
24. The literal meaning of this venerable mantram has been translated as “Hail, oh Jewel in the Lotus”. |
24. Ý nghĩa theo mặt chữ của mantram khả kính này đã được dịch là “Kính chào, ôi Viên Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
25. The mantram has four words and seven effects or results—one result, presumably, for each of the seven planes on which it can be sounded. |
25. Mantram này có bốn từ và bảy hiệu quả hay kết quả—có lẽ một kết quả cho mỗi một trong bảy cõi mà trên đó nó có thể được xướng. |
|
26. We can understand that its use will lead towards the fourth initiation. |
26. Chúng ta có thể hiểu rằng việc sử dụng nó sẽ dẫn đến lần điểm đạo thứ tư. |
|
27. Further, it stands as an invocation to the Monad, which is the true Jewel in the Lotus. |
27. Hơn nữa, nó còn là một lời khẩn cầu hướng đến chân thần, vốn là Viên Ngọc đích thực trong Hoa Sen. |
|
28. The potency of this mantram is esoteric and no casual scholar can hope to penetrate its inner meaning, which can only be determined through correct use. |
28. Năng lực của mantram này là huyền bí và không một học giả hời hợt nào có thể hy vọng thâm nhập ý nghĩa nội tại của nó, điều chỉ có thể được xác định qua việc sử dụng đúng đắn. |
|
There are various mantric forms, based upon this formula and upon the Sacred Word, which, sounded rhythmically and in different keys, accomplish certain desired ends, |
Có nhiều hình thức mantric khác nhau, dựa trên công thức này và trên Linh từ Thiêng liêng, mà khi được xướng theo nhịp điệu và ở những cung giọng khác nhau, sẽ hoàn thành những mục đích nhất định được mong muốn, |
|
29. The “formula” is the “ Om mani padme human”. The Sacred Word is the OM: |
29. “Công thức” là “ Om mani padme hum”. Linh từ Thiêng liêng là OM: |
|
30. Much may also depend upon which of the words is emphasized. |
30. Nhiều điều cũng có thể tùy thuộc vào việc từ nào được nhấn mạnh. |
|
31. As well, some words can be sustained longer than others, and this can create diverse effects. |
31. Ngoài ra, một số từ có thể được ngân dài hơn những từ khác, và điều này có thể tạo ra những hiệu quả đa dạng. |
|
32. There are within the Vedic tradition certain meters or rhythms which may be applied to the necessary rhythmic sounding of the Sacred Word. |
32. Trong truyền thống Veda có những nhịp hay tiết tấu nhất định có thể được áp dụng vào việc xướng Linh từ Thiêng liêng theo nhịp điệu cần thiết. |
|
33. There are seven prominent keys in the normal music scale. Each of these keys is to be associated with a different ray or rays, planet or planets, zodiacal sign or signs and plane or planes.. It would seem that when sounding the mantrams or the Sacred Word on different planes, the key associated with a particular plane would be used. |
33. Có bảy cung giọng nổi bật trong thang âm nhạc thông thường. Mỗi cung giọng này phải được liên kết với một cung hay các cung khác nhau, một hành tinh hay các hành tinh khác nhau, một dấu hiệu hoàng đạo hay các dấu hiệu khác nhau và một cõi hay các cõi khác nhau. Dường như khi xướng các mantram hay Linh từ Thiêng liêng trên những cõi khác nhau, cung giọng liên kết với một cõi nhất định sẽ được sử dụng. |
|
such as the invoking of protective angels or devas, and definite work, either constructive or destructive upon the planes. |
chẳng hạn như việc khẩn cầu các thiên thần hay thiên thần bảo hộ, và công việc xác định, hoặc xây dựng hoặc phá hủy trên các cõi. |
|
34. We see that mantra are used in angelic invocation. Angels, too, are called “keys” and certain musical keys will be associated with certain angels or devas. |
34. Chúng ta thấy rằng mantra được dùng trong việc khẩn cầu thiên thần. Các thiên thần cũng được gọi là “các chìa khóa”, và một số cung giọng âm nhạc nhất định sẽ được liên kết với một số thiên thần hay thiên thần. |
|
35. Certain mantric forms infallibly invoke certain angels or devas who must, according the law, obey the invocatory summons. |
35. Một số hình thức mantric nhất định chắc chắn khẩn cầu một số thiên thần hay thiên thần nào đó, và theo định luật, họ phải tuân theo lời triệu thỉnh khẩn cầu. |
|
36. We note that mantra can be constructive or destructive. One senses that the rhythm and emphasis of delivery will related to constructive or destructive effect. |
36. Chúng ta lưu ý rằng mantra có thể mang tính xây dựng hoặc phá hủy. Người ta cảm thấy rằng nhịp điệu và sự nhấn mạnh trong cách phát ra sẽ liên hệ đến hiệu quả xây dựng hay phá hủy. |
|
37. There are so many possible combinations that (presently, at least) the only safe and effective way to enter into Mantra Yoga is through aural instruction from some truly qualified teacher. Ignorant experimentation is clearly dangerous. |
37. Có quá nhiều sự kết hợp khả dĩ đến nỗi (ít nhất là hiện nay) cách duy nhất an toàn và hiệu quả để bước vào Mantra Yoga là qua sự chỉ dạy bằng lời từ một huấn sư thật sự đủ tư cách. Việc thử nghiệm trong vô minh rõ ràng là nguy hiểm. |
|
The potency of a mantram depends upon the point in evolution of the man who employs it. |
Năng lực của một mantram tùy thuộc vào điểm tiến hoá của người sử dụng nó. |
|
38. This may be for some an unexpected statement. |
38. Đối với một số người, đây có thể là một phát biểu bất ngờ. |
|
39. Obviously, the one who utters is coming into interactive relationship with the mantram he utters. |
39. Hiển nhiên, người phát ra đang đi vào mối liên hệ tương tác với mantram mà y phát ra. |
|
40. We are familiar with lesser examples of the same great principle. Suppose certain famous lines in a Shakespearian tragedy are uttered by an accomplished actor or by an average individual. What will be the difference? What will be the difference in the effect upon the listeners? What will be evoked from them? Perhaps the actor will ‘move’ us deeply. Perhaps the ordinary individual will speak his lines in such a way as to “leave us cold”—ordinary, unenlightened declamation carrying no invocatory potency. |
40. Chúng ta quen thuộc với những ví dụ nhỏ hơn của cùng một nguyên lý lớn lao ấy. Giả sử một số câu nổi tiếng trong một bi kịch của Shakespeare được đọc lên bởi một diễn viên tài năng hoặc bởi một người bình thường. Sự khác biệt sẽ là gì? Sự khác biệt trong hiệu quả đối với người nghe sẽ là gì? Điều gì sẽ được gợi lên từ họ? Có lẽ diễn viên ấy sẽ ‘làm rung động’ chúng ta sâu sắc. Có lẽ người bình thường sẽ đọc lời thoại của mình theo cách “không gây xúc động gì nơi chúng ta”—một sự ngâm đọc thông thường, không được soi sáng, không mang năng lực khẩn cầu. |
|
Uttered by an ordinary man it serves to stimulate the good within his bodies, to protect him, and it will also prove of beneficent influence upon his environment. Uttered by an adept or initiate its possibilities for good are infinite and far-reaching. |
Khi được một người bình thường phát ra, nó có tác dụng kích thích điều thiện trong các thể của y, bảo vệ y, và cũng sẽ chứng tỏ có ảnh hưởng từ thiện đối với môi trường của y. Khi được một chân sư hay điểm đạo đồ phát ra, những khả năng thiện lành của nó là vô hạn và lan rộng. |
|
41. We gather that all authentic and truly constructive mantrams are good in their effect when uttered. A beneficent result will occur whether uttered by one who is ordinary or one who is an initiate or adepts. It is in the degree of the beneficence that the real difference is to be seen. |
41. Chúng ta hiểu rằng mọi mantram chân chính và thật sự mang tính xây dựng đều tốt trong hiệu quả của chúng khi được phát ra. Một kết quả từ thiện sẽ xảy ra dù được phát ra bởi người bình thường hay bởi một điểm đạo đồ hoặc chân sư. Chính ở mức độ của tính từ thiện mà sự khác biệt thực sự cần được thấy ra. |
|
Mantrams are of many kinds, and generally speaking might be enumerated as follows: |
Có nhiều loại mantram, và nói chung có thể được liệt kê như sau: |
|
42. We are entering, only very slightly, into one of the greatest of all the ancient sciences—the Science of Mantra Yoga. |
42. Chúng ta đang bước vào, dù chỉ rất nhẹ, một trong những khoa học cổ xưa vĩ đại nhất—Khoa Học Mantra Yoga. |
|
1. Some very esoteric mantrams, existing in the original Sensa, in the custody of the Great White Lodge. |
1. Một số mantram rất huyền bí, tồn tại trong nguyên bản Sensa, được lưu giữ trong sự bảo quản của Thánh đoàn. |
|
43. Here is the definition of Sensa or Senzar as found in IHS: |
43. Đây là định nghĩa về Sensa hay Senzar như được tìm thấy trong IHS: |
|
Sensa, or Senzar. The name for the secret sacerdotal language, or the “mystery speech” of the initiated adepts all over the world. It is a universal language, and largely a hieroglyphic cypher. (IHS 224) |
Sensa, hay Senzar. Tên gọi của ngôn ngữ tư tế bí mật, hay “ngôn ngữ huyền nhiệm” của các chân sư được điểm đạo trên khắp thế giới. Đây là một ngôn ngữ phổ quát, và phần lớn là một mật mã tượng hình. (IHS 224) |
|
44. The following is also fascinating: |
44. Điều sau đây cũng rất hấp dẫn: |
|
There are a few very esoteric mantrams that exist in the original Sensa, and that have remained in the knowledge of the Brotherhood from the early days of the founding of the Hierarchy. They were brought by the Lords of Flame when They came to earth and are only thirty-five in number. (LOM 163) |
Có một vài mantram rất huyền bí tồn tại trong nguyên bản Sensa, và đã được Huynh đệ Đoàn gìn giữ từ những ngày đầu của sự thành lập Thánh Đoàn. Chúng được các Đấng Chúa Tể của Lửa mang đến khi Các Ngài đến trái đất và chỉ có ba mươi lăm mantram như thế. (LOM 163) |
|
45. This language is older than the coming of the Lords of the Flame more than twenty-one millions years ago. |
45. Ngôn ngữ này cổ xưa hơn sự xuất hiện của các Đấng Chúa Tể của Lửa cách đây hơn hai mươi mốt triệu năm. |
|
46. From this perspective, we may think of Sensa as related to Venus (i.e., to the Venus chain of the Earth-scheme and, perhaps, to the planet Venus, itself, since the origin of the Lords of the Flame is proximately Venusian. |
46. Từ góc độ này, chúng ta có thể nghĩ đến Sensa như có liên hệ với Sao Kim (tức là với dãy Sao Kim của hệ hành tinh Địa Cầu và, có lẽ, với chính hành tinh Sao Kim, vì nguồn gốc của các Đấng Chúa Tể của Lửa gần nhất là từ Sao Kim. |
|
47. For all its ancient age, there is a peculiar statement about Senzar (assuming that it is the same language as Sensa) which suggests that certain of the Atlantean languages may be even older: |
47. Dù cổ xưa đến thế, vẫn có một phát biểu đặc biệt về Senzar (giả sử đó là cùng một ngôn ngữ với Sensa) cho thấy rằng một số ngôn ngữ Atlantis có thể còn cổ xưa hơn nữa: |
|
This is a faint effort to express in English these ancient Atlantean phrases, older than Sanskrit or Senzar, and known only to a mere handful of the members of the present hierarchy. (TWM 547-548) |
Đây là một nỗ lực mờ nhạt nhằm diễn đạt bằng tiếng Anh những cụm từ Atlantis cổ xưa này, cổ hơn tiếng Phạn hay Senzar, và chỉ được biết đến bởi một số rất ít thành viên của thánh đoàn hiện nay. (TWM 547-548) |
|
2. Some Sanskrit mantrams employed by initiates and adepts. |
2. Một số mantram tiếng Phạn được các điểm đạo đồ và chân sư sử dụng. |
|
48. Sanskrit is a language pertaining to the fifth rootrace and is obviously a more recent language than Sensa. |
48. Tiếng Phạn là một ngôn ngữ thuộc về giống dân gốc thứ năm và hiển nhiên là một ngôn ngữ mới hơn Sensa. |
|
49. We note that one need not necessary be a Master of the Wisdom in order to employ such mantrams. |
49. Chúng ta lưu ý rằng không nhất thiết phải là một Chân sư Minh Triết mới có thể sử dụng những mantram như vậy. |
|
3. Mantrams connected with the different rays. |
3. Các mantram liên hệ với những cung khác nhau. |
|
50. These are mantrams, we may presume, that are uttered in original form and potency by the Ray Lords, and have been transformed and adapted for the use of highly evolved human beings attuned to the rays. |
50. Đây là những mantram mà chúng ta có thể giả định rằng được các Đấng Chúa Tể Cung phát ra trong nguyên dạng và nguyên năng lực của chúng, rồi đã được chuyển đổi và thích nghi để những con người tiến hoá cao, được chỉnh hợp với các cung, có thể sử dụng. |
|
51. We can being to intuit the lawfulness of the creative process. True creativity occurs under divine law. |
51. Chúng ta có thể bắt đầu trực giác được tính quy luật của tiến trình sáng tạo. Sự sáng tạo chân chính diễn ra dưới định luật thiêng liêng. |
|
4. Mantrams used in healing. |
4. Các mantram được dùng trong trị liệu. |
|
52. In His book, Esoteric Healing DK has said nothing about these mantrams, but one can understand that their proper use would certainly augment the efficacy of the healer who had learned to abide by the Laws and Rules of healing. |
52. Trong sách Trị Liệu Huyền Môn của Ngài, Chân sư DK không nói gì về những mantram này, nhưng người ta có thể hiểu rằng việc sử dụng đúng đắn chúng chắc chắn sẽ tăng cường hiệu lực của người chữa trị, là người đã học cách tuân theo các Định luật và Quy luật của trị liệu. |
|
5. Mantrams used in the departments of either the Manu, the Bodhisattva, or the Mahachohan. |
5. Các mantram được dùng trong các bộ phận của Đức Manu, Đức Bồ Tát, hoặc Đức Mahachohan. |
|
53. These are not specifically ray mantrams, but rather, ‘Departmental Mantrams”. They must be connected with the three great aspects of divinity, and must bring about the results intended by the Heads of those departments. |
53. Đây không phải là những mantram cung một cách chuyên biệt, mà đúng hơn là “các Mantram Bộ Phận”. Chúng hẳn phải liên hệ với ba phương diện lớn của thiên tính, và phải mang lại những kết quả được các Đấng đứng đầu những bộ phận ấy chủ định. |
|
6. Mantrams used in connection with the devas and the elemental kingdoms. |
6. Các mantram được dùng liên hệ với các thiên thần và các giới hành khí. |
|
54. When people study what they usually call “magic”, it is these kinds of mantrams which they seek to learn and to use. |
54. Khi người ta nghiên cứu điều mà họ thường gọi là “huyền thuật”, thì chính những loại mantram này là điều họ tìm cách học và sử dụng. |
|
55. These mantrams cannot be safely used unless the would-be magician has purified himself greatly and has established firm self-control (i.e., control of his lunar vehicles which are so easily influenced in a potentially negative manner by the lower devas and elementals). As well, the inner or seeing single eye should have been opened so that he can ‘see’ the results of the mantrams he uses. |
55. Những mantram này không thể được sử dụng an toàn trừ khi nhà huyền thuật tương lai đã tự thanh lọc mình rất nhiều và đã thiết lập được sự tự chủ vững chắc (tức là sự kiểm soát các vận cụ nguyệt tính của y, vốn rất dễ bị các thiên thần thấp và các hành khí ảnh hưởng theo cách có thể tiêu cực). Ngoài ra, con mắt đơn nhất bên trong hay hành khí thấy cũng phải được khai mở để y có thể ‘thấy’ các kết quả của những mantram mà y sử dụng. |
|
7. Special mantrams connected with fire. |
7. Các mantram đặc biệt liên hệ với Lửa. |
|
56. Master M. speaks of certain rhythms of fire—“Mahavan” and “Chotovan”. Perhaps these rhythms will be connected to the manner in which these fire mantrams are pronounced. |
56. Chân sư M. nói về một số nhịp điệu của lửa—“Mahavan” và “Chotovan”. Có lẽ những nhịp điệu này sẽ liên hệ với cách những mantram về lửa này được phát âm. |
|
Mahavan and Chotavan are the most characteristic rhythms of Fire. Possessing these rhythms one can easily approach the element of fire. This is not a coercive invocation, but only the conscious entrance into the sphere the meaning of which you consider essential. One must understand rhythms, for how else do we bring convincingness to actions? Even the half-dead sand arranges itself into special designs in response to vibration. To how much greater an extent is man influenced by rhythm! Not sorcery but knowledge will give man the way to transfiguration; an undelayable way, because thus was humanity urged during the days of the end of Atlantis. (Agni Yoga 357) |
Mahavan và Chotavan là những nhịp điệu đặc trưng nhất của Lửa. Sở hữu những nhịp điệu này, người ta có thể dễ dàng tiếp cận nguyên tố lửa. Đây không phải là một sự khẩn cầu cưỡng bách, mà chỉ là sự đi vào có ý thức trong khối cầu mà ý nghĩa của nó được bạn xem là thiết yếu. Người ta phải thấu hiểu các nhịp điệu, vì nếu không thì làm sao chúng ta đem lại sức thuyết phục cho hành động? Ngay cả cát nửa chết cũng tự sắp xếp thành những hình dạng đặc biệt để đáp ứng với rung động. Vậy con người còn bị ảnh hưởng bởi nhịp điệu đến mức lớn hơn biết bao! Không phải phù thủy mà là tri thức sẽ trao cho con người con đường đến Biến hình; một con đường không thể trì hoãn, vì nhân loại đã được thúc đẩy như thế trong những ngày cuối của Atlantis. (Agni Yoga 357) |
|
All these mantrams depend for their potency upon the sound and rhythm and upon the syllabic emphasis imparted to them when enunciating and intoning. They depend too upon the capacity of the man who uses them to visualise and to will the desired effect. |
Tất cả những mantram này đều tùy thuộc về năng lực của chúng vào âm thanh và nhịp điệu, cũng như vào sự nhấn mạnh âm tiết được truyền cho chúng khi phát ngôn và xướng lên. Chúng cũng tùy thuộc vào khả năng của người sử dụng trong việc hình dung và ý chí hóa hiệu quả mong muốn. |
|
57. Let us tabulate those factors which determine the potency of these various mantrams: |
57. Chúng ta hãy lập bảng những yếu tố quyết định năng lực của các mantram khác nhau này: |
|
a. Their potency is dependent upon the sound used |
a. Năng lực của chúng tùy thuộc vào âm thanh được dùng |
|
b. Their potency is dependent upon the rhythm with which they are pronounced |
b. Năng lực của chúng tùy thuộc vào nhịp điệu mà theo đó chúng được phát âm |
|
c. Their potency is dependent upon the syllabic emphasis imparted to them when enunciating or intoning |
c. Năng lực của chúng tùy thuộc vào sự nhấn mạnh âm tiết được truyền cho chúng khi phát ngôn hoặc xướng lên |
|
d. Their potency is dependent upon the capacity of the user to visualize the desired effect |
d. Năng lực của chúng tùy thuộc vào khả năng của người sử dụng trong việc hình dung hiệu quả mong muốn |
|
e. Their potency is dependent upon the capacity of the user to will the desired effect |
e. Năng lực của chúng tùy thuộc vào khả năng của người sử dụng trong việc ý chí hóa hiệu quả mong muốn |
|
58. Here ends the lengthy footnote on mantrams. |
58. Tại đây kết thúc cước chú dài về các mantram. |
|
59. We reinsert the statement which belongs to the text immediately below: |
59. Chúng ta chèn lại phát biểu thuộc về phần văn bản ngay bên dưới: |
|
The logoic Breath…First plane…The Sound85 A. |
Hơi Thở logoic…Cõi thứ nhất…Âm Thanh85 A. |
|
This is the first etheric appearance of a solar system upon the atomic subplane of the cosmic physical plane. |
Đây là sắc tướng dĩ thái đầu tiên của một hệ mặt trời trên cõi phụ nguyên tử của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
60. The systemic logoic plane is the first or atomic ether of the four cosmic ethers. |
60. Cõi logoic hệ thống là dĩ thái thứ nhất hay nguyên tử dĩ thái trong bốn dĩ thái vũ trụ. |
|
61. Whatever can be said here about a solar system can be said of man the microcosm. |
61. Bất cứ điều gì có thể được nói ở đây về một hệ mặt trời cũng có thể được nói về con người là tiểu thiên địa. |
|
The seeds of life are all latent. Faculty inheres from an earlier solar essence. |
Các hạt giống của sự sống đều còn tiềm ẩn. Năng lực vốn nội tại từ một tinh chất thái dương trước kia. |
|
62. We are dealing with the stage of seed. All is latent and potential. Potential has not yet been unfolded. |
62. Chúng ta đang bàn đến giai đoạn hạt giống. Mọi sự đều tiềm ẩn và tiềm năng. Tiềm năng vẫn chưa được khai mở. |
|
63. “An earlier solar essence” suggest quality which has been retained from an earlier solar system. |
63. “Một tinh chất thái dương trước kia” gợi ý phẩm tính đã được giữ lại từ một hệ mặt trời trước đây. |
|
64. The note FA relates the “F” of the previous solar system to the “A” which will characterize the next. The third ray and, to an extent, the first ray are related as the foundation of this solar system for FA is the foundational note of our present solar system. Three and one are always related. |
64. Âm điệu FA liên hệ chữ “F” của hệ mặt trời trước với chữ “A” sẽ đặc trưng cho hệ tiếp theo. Cung ba và, ở một mức độ nào đó, cung một có liên hệ với nhau như nền tảng của hệ mặt trời này, vì FA là âm điệu nền tảng của hệ mặt trời hiện tại của chúng ta. Ba và một luôn liên hệ với nhau. |
|
65. An earlier solar essence is related to what is called the “Primary Ray” as distinct from the “Divine Ray”—the second ray. |
65. Một tinh chất thái dương trước kia liên hệ với điều được gọi là “Cung Sơ Khởi” phân biệt với “Cung Thiêng Liêng”—cung hai. |
|
The logoic Sound…Second plane…The Sound A U. |
Âm Thanh logoic…Cõi thứ hai…Âm Thanh A U. |
|
66. First the Breath and then the Sound. Even though that which occurs upon the plane Adi is called the “Logoic Breath”, it still has a sound associated with it. It would seem that any vibration has its tonal correspondence. |
66. Trước hết là Hơi Thở rồi đến Âm Thanh. Dù điều xảy ra trên cõi Adi được gọi là “Hơi Thở logoic”, nó vẫn có một âm thanh đi kèm với nó. Dường như bất kỳ rung động nào cũng có sự tương ứng âm điệu của nó. |
|
67. In this sevenfold sequence, that which occurs on every one of the systemic planes has a sound associated with it. |
67. Trong chuỗi thất phân này, điều xảy ra trên mọi cõi hệ thống đều có một âm thanh đi kèm với nó. |
|
68. If plane one features the ‘Breath of Fire’ within the “Sea of Fire”, plane two, the monadic plane, is that upon which the sevenfold monadic Sound is sounding. |
68. Nếu cõi một biểu hiện “Hơi Thở của Lửa” trong “Biển Lửa”, thì cõi hai, cõi chân thần, là cõi mà trên đó Âm Thanh chân thần thất phân đang được xướng. |
|
69. We are given a combination of the Sound of the Father “A” and the ‘Sound of the Son”, “U”. |
69. Chúng ta được cho một sự kết hợp của Âm Thanh của Cha “A” và “Âm Thanh của Con”, “U”. |
|
70. The “A U” is a twofold sound and correlates with the second ray. The numerology of AU is 22 or 1 + 21. The 22 suggests the soul and personality rays of our Solar Logos and is, we well recognize, a master number. |
70. “A U” là một âm thanh nhị phân và tương ứng với cung hai. Số học của AU là 22 hay 1 + 21. Số 22 gợi ý cung linh hồn và cung phàm ngã của Thái dương Thượng đế của chúng ta và, như chúng ta đều biết rõ, là một con số bậc thầy. |
|
71. “He who hath seen Me hath seen the Father”. |
71. “Ai đã thấy Ta là đã thấy Cha”. |
|
72. The letter “U” suggests the ‘Divine Pilgrimage’ and also the Second Outpouring. It symbolizes a descent and a return. |
72. Chữ “U” gợi ý “Cuộc Hành Hương Thiêng Liêng” và cũng gợi ý Lần Tuôn Đổ thứ Hai. Nó tượng trưng cho một sự giáng xuống và một sự trở về. |
|
73. The “U” is, in a way, an incomplete “O”. The arch upon the “U” is missing. Perhaps that is conferred later, upon the return of the Monad to his ‘H-O-me’. |
73. “U”, theo một cách nào đó, là một “O” chưa hoàn chỉnh. Vòm trên chữ “U” còn thiếu. Có lẽ điều đó được ban cho về sau, khi chân thần trở về ‘H-O-me’ của y. |
|
74. The “U” also suggests the chalice of receptivity which correlates with the second ray and second plane. |
74. “U” cũng gợi ý chiếc chén của tính tiếp nhận, tương ứng với cung hai và cõi thứ hai. |
|
75. We note that in the descent from the logoic plane, the “A” is retained upon the first three planes. The Father remains within the Son and within the Holy Spirit. The atmic plane can be seen as the origin of the Holy Spirit. From this perspective, it is the buddhic plane which correlates with the Mother—the fourth who is, in a way, the third. |
75. Chúng ta lưu ý rằng trong sự giáng xuống từ cõi logoic, chữ “A” được giữ lại trên ba cõi đầu tiên. Cha vẫn ở trong Con và trong Chúa Thánh Thần. Cõi atma có thể được xem là nguồn gốc của Chúa Thánh Thần. Từ góc độ này, chính cõi Bồ đề tương ứng với Mẹ—đấng thứ tư, theo một cách nào đó, lại là đấng thứ ba. |
|
76. Interestingly the “U” is the 21st letter of the English Alphabet and so repeats within itself, the idea of the union of the 2 and the 1 which is suggested by the union of the Father letter, “A” and a letter suggestive of the Son, “U”. The monadic plane represents the union of the Father and the Son. |
76. Điều thú vị là chữ “U” là chữ cái thứ 21st trong Bảng Chữ Cái Anh ngữ và vì thế tự nó lặp lại ý niệm về sự hợp nhất của 2 và 1, được gợi ra bởi sự kết hợp của chữ cái của Cha, “A”, và một chữ cái gợi ý về Con, “U”. Cõi chân thần biểu thị sự hợp nhất của Cha và Con. |
|
77. The “U”, interestingly, is also a Saturnian note, for Saturn suggests ray three and in the system of vowel symbology originated by Rudolf Steiner, the constrained “U” is given to Saturn. We find a sevenfold constraint of pure Spirit upon the monadic plane, with the division into seven vibrational centers. (cf. TCF, Chart V, 344) It is easy to relate Saturn to the number seven (as it rules the seventh systemic and even seventh cosmic plane). |
77. Điều thú vị là chữ “U” cũng là một âm điệu của Sao Thổ, vì Sao Thổ gợi ý cung ba và trong hệ biểu tượng nguyên âm do Rudolf Steiner khởi xướng, chữ “U” bị kiềm chế được gán cho Sao Thổ. Chúng ta thấy một sự kiềm chế thất phân của Tinh thần thuần túy trên cõi chân thần, với sự phân chia thành bảy trung tâm rung động. (x. TCF, Biểu đồ V, 344) Thật dễ liên hệ Sao Thổ với số bảy (vì nó cai quản cõi hệ thống thứ bảy và thậm chí cả cõi vũ trụ thứ bảy). |
|
78. From another perspective, the “U” suggests Neptune, in which the “u” sound is prominent. Neptune, we understand, can easily be related to the Monad and to the second ray. And yet, Neptune is the Trident with its three prongs, relating it to the “U” (the number of which is 21 or 3) in yet another way. |
78. Từ một góc nhìn khác, chữ “U” gợi ý Sao Hải Vương, trong đó âm “u” nổi bật. Như chúng ta hiểu, Sao Hải Vương có thể dễ dàng được liên hệ với Chân thần và với cung hai. Tuy nhiên, Sao Hải Vương là Cây Đinh Ba với ba mũi nhọn của nó, liên hệ nó với chữ “U” (mà con số của nó là 21 hay 3) theo một cách khác. |
|
79. Neptune expresses much of the second ray (monadically) but is closely related to the first ray through its rulership over pralaya or dissolution. |
79. Sao Hải Vương biểu lộ nhiều điều của cung hai (về mặt chân thần) nhưng lại liên hệ mật thiết với cung một qua quyền cai quản của nó đối với giai kỳ qui nguyên hay sự tan rãn. |
|
This is the body of the solar system in the second ether. This plane is the archetypal plane. |
Đây là thể của hệ mặt trời trong dĩ thái thứ hai. Cõi này là cõi nguyên mẫu. |
|
80. The “U” suggests receptivity. The Mother is of the third and second aspects—the One Who hold third place but comes second in order. The Son is of the second and third aspects—the One Who holds second place but comes third in order. |
80. Chữ “U” gợi ý tính tiếp nhận. Mẹ thuộc về phương diện thứ ba và thứ hai—Đấng giữ vị trí thứ ba nhưng đến thứ hai theo trật tự. Con thuộc về phương diện thứ hai và thứ ba—Đấng giữ vị trí thứ hai nhưng đến thứ ba theo trật tự. |
|
81. The seven monadic Sounds are the seven embodiments which hold the archetype for the sevenfold solar system. |
81. Bảy Âm thanh chân thần là bảy hiện thân nắm giữ nguyên mẫu cho hệ mặt trời thất phân. |
|
82. They are ‘vessels in sound’ for the ‘seed’ descending from the atmic plane. |
82. Chúng là những ‘bình chứa trong âm thanh’ cho ‘hạt giống’ giáng xuống từ cõi atmic plane. |
|
83. The monadic is justifiably called “the archetypal plane”, but that term is also assigned to the logoic plane and the buddhic plane in different references. |
83. Cõi chân thần hoàn toàn chính đáng khi được gọi là “cõi nguyên mẫu”, nhưng thuật ngữ đó cũng được gán cho cõi logoic và cõi Bồ đề trong những quy chiếu khác nhau. |
|
The seeds of [Page 927] life are vibrating or germinating. |
Các hạt giống của [Page 927] sự sống đang rung động hay nảy mầm. |
|
84. They vibrate or germinate within the seven fields of formative sound. |
84. Chúng rung động hay nảy mầm trong bảy trường của âm thanh tạo hình. |
|
The seven centres of energy are apparent. |
Bảy trung tâm năng lượng hiện rõ. |
|
85. The second plane of the solar system is also the seventh of the planes on which are to be found the twelve Creative Hierarchies. The number of this plane are 2, 7 and also 6. It is a Jupiterian plane (Jupiter, the planet signified by the rounded “O”.) |
85. Cõi thứ hai của hệ mặt trời cũng là cõi thứ bảy trong các cõi nơi có thể tìm thấy mười hai Huyền Giai Sáng Tạo. Các con số của cõi này là 2, 7 và cả 6. Đây là một cõi của Sao Mộc (Sao Mộc, hành tinh được biểu thị bởi chữ “O” tròn đầy.) |
|
86. We see the seven centers of energy portrayed if we look at Chart V, on TCF, 344, but we have to look to the cosmic monadic plane rather than to the systemic monadic plane. Yet, “As Above So Below”. We are justified in taking the structure we have on the cosmic monadic plane ‘down’ onto the systemic monadic plane. |
86. Chúng ta thấy bảy trung tâm năng lượng được mô tả nếu nhìn vào Biểu đồ V, trong TCF, 344, nhưng chúng ta phải nhìn vào cõi chân thần vũ trụ thay vì cõi chân thần hệ thống. Tuy nhiên, “trên sao, dưới vậy”. Chúng ta có cơ sở để đưa cấu trúc mà chúng ta có trên cõi chân thần vũ trụ ‘xuống’ cõi chân thần hệ thống. |
|
87. The monadic plane is truly one of the most important archetypal planes, but the first or logoic plane is also called by that name. |
87. Cõi chân thần thực sự là một trong những cõi nguyên mẫu quan trọng nhất, nhưng cõi thứ nhất hay cõi logoic cũng được gọi bằng tên đó. |
|
The etheric body of man holds hid the secret of his objectivity. It has its correspondence on the archetypal plane,—the plane we call that of the divine manifestation, the first plane of our solar system, the plane Adi. (TCF 79) |
Thể dĩ thái của con người ẩn giấu bí mật về tính khách quan của y. Nó có sự tương ứng của nó trên cõi nguyên mẫu,—cõi mà chúng ta gọi là cõi của sự biểu hiện thiêng liêng, cõi thứ nhất của hệ mặt trời chúng ta, cõi Adi. (TCF 79) |
|
88. Yet the following is also given: |
88. Tuy nhiên, điều sau đây cũng được nêu ra: |
|
What we call the archetypal plane in connection with the Logos (the plane whereon He forms His ideals, His aspirations and His abstract conceptions) is the logoic correspondence to the atomic abstract levels of the mental plane, from whence are initiated the impulses and purposes of the Spirit in man,—those purposes which eventually force him into an objective form, thus paralleling logoic manifestation. (TCF 397) |
Điều mà chúng ta gọi là cõi nguyên mẫu liên hệ với Thượng đế (cõi nơi Ngài hình thành các lý tưởng, các khát vọng và các quan niệm trừu tượng của Ngài) là sự tương ứng logoic với các cấp độ trừu tượng nguyên tử của cõi trí, từ đó các xung lực và mục đích của tinh thần trong con người được khởi phát,—những mục đích cuối cùng buộc y vào một hình tướng khách quan, do đó song hành với sự biểu hiện logoic. (TCF 397) |
|
The one deva Agni is seen as seven. The form is now potentially perfect. |
Một thiên thần Agni được thấy như là bảy. Hình tướng giờ đây có tiềm năng hoàn hảo. |
|
89. Determining the ‘location’ of that “one deva Agni” is elusive. Here are some areas of expression: |
89. Việc xác định ‘vị trí’ của “một thiên thần Agni” đó thật khó nắm bắt. Đây là một số lĩnh vực biểu lộ: |
|
a. The cosmic lower mental plane and both the cosmic astral plane and cosmic physical plane as well. Agni, then is the Personality of the Solar Logos. |
a. Cõi hạ trí vũ trụ và cả cõi cảm dục vũ trụ lẫn cõi hồng trần vũ trụ nữa. Khi ấy, Agni là phàm ngã của Thái dương Thượng đếs. |
|
b. The Ruler of the “ Sea of Fire ” and in differentiated form, the Ruler of all the subplanes of the cosmic physical plane. |
b. Đấng Cai Quản “Biển Lửa” và, trong hình thức biệt phân, là Đấng Cai Quản mọi cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụe. |
|
c. The Ruler of the systemic mental plane. |
c. Đấng Cai Quản cõi trí hệ thống. |
|
90. Upon the monadic plane the form is not yet perfect but only potentially so. |
90. Trên cõi chân thần, hình tướng chưa hoàn hảo mà chỉ mới có tiềm năng như thế. |
|
91. In His discussion of “the one deva Agni”, DK seems to hint that His initial focus is upon the logoic plane from whence He differentiates into seven. |
91. Trong phần bàn luận của Ngài về “một thiên thần Agni”, Chân sư DK dường như gợi ý rằng trọng tâm ban đầu của Ngài đặt trên cõi logoic, từ đó Ngài biệt phân thành bảy. |
|
92. This differentiation into seven relates the Solar Logos to the seven major Planetary Logoi (Who have their major focus upon the monadic plane rather than the logoic). |
92. Sự biệt phân thành bảy này liên hệ Thái dương Thượng đế với bảy Hành Tinh Thượng đế chính yếu (Các Ngài có trọng tâm chính trên cõi chân thần hơn là cõi logoic). |
|
93. The ‘Sound Forms” on the systemic monadic plane are “potentially perfect”. They are archetypal forms and represent both the originative past and the destined future. |
93. Các ‘Hình Thức Âm Thanh” trên cõi chân thần hệ thống là “có tiềm năng hoàn hảo”. Chúng là các hình tướng nguyên mẫu và biểu thị cả quá khứ khởi nguyên lẫn tương lai định sẵn. |
|
The logoic triple Word…The third plane…The Sound A U M. |
Linh từ tam phân logoic…Cõi thứ ba…Âm thanh A U M. |
|
94. Now the “M” of matter has been added. From one perspective, this is the letter for the Mother aspect, and yet the plane concerned is the plane of the Holy Spirit. |
94. Giờ đây chữ “M” của vật chất đã được thêm vào. Từ một góc nhìn, đây là chữ cái của phương diện Mẹ, tuy nhiên cõi được bàn đến lại là cõi của Chúa Thánh Thần. |
|
95. The Father is in the Son, and the Father and Son are in the Mother. |
95. Cha ở trong Con, và Cha và Con ở trong Mẹ. |
|
96. We began with the Logoic Breath on the logoic plane. We moved to the Logoic Sound on the monadic plane. On the third systemic plane we have the “logoic triple Word”. That Word is the A U M. |
96. Chúng ta bắt đầu với Hơi Thở Logoic trên cõi logoic. Chúng ta chuyển sang Âm Thanh Logoic trên cõi chân thần. Trên cõi hệ thống thứ ba, chúng ta có “Linh từ tam phân logoic”. Linh từ đó là A U M. |
|
97. In many ways, this is the Word of the Holy Spirit. The third plane is the plane of Spiritual Will. It is, therefore, likely that we will have to connect the Spiritual Will with the Holy Spirit. |
97. Theo nhiều cách, đây là Linh từ của Chúa Thánh Thần. Cõi thứ ba là cõi của Ý Chí tinh thần. Vì vậy, có lẽ chúng ta sẽ phải nối kết Ý Chí tinh thần với Chúa Thánh Thần. |
|
98. The following reference is of importance when summarizing the nature of the A, the U and the M: |
98. Quy chiếu sau đây rất quan trọng khi tóm lược bản chất của A, U và M: |
|
a. The sacred sound A to Shiva, He Who embodies the spirit or will aspect. It is the Word through which God the Father works. |
a. âm thanh thiêng liêng A thuộc về Shiva, Ngài là Đấng hiện thân phương diện tinh thần hay ý chí. Đó là Linh từ mà qua đó Thượng đế Cha hoạt động. |
|
b. The sound U to Vishnu, God the Son. He is the form-builder and provides the body which the spirit must occupy, thereby making divine incarnation possible. A is the life sound, U is the form sound. |
b. âm thanh U thuộc về Vishnu, Thượng đế Con. Ngài là đấng kiến tạo hình tướng và cung cấp thể mà tinh thần phải cư ngụ trong đó, nhờ vậy làm cho sự nhập thể thiêng liêng trở nên khả hữu. A là âm thanh của sự sống, U là âm thanh của hình tướng. |
|
99. Remember, the second aspect creates form. |
99. Hãy nhớ, phương diện thứ hai tạo ra hình tướng. |
|
c. The sound M to Brahma, Who, in His work of Energy-provider, links in active intelligence, spirit and form, or the self and not-self. (IHS 153) |
c. âm thanh M thuộc về Brahma, Ngài, trong công việc là Đấng cung ứng Năng Lượng, nối kết trí tuệ hoạt động, tinh thần và hình tướng, hay ngã và phi-ngã. (IHS 153) |
|
100. The next reference is also of tremendous importance demonstrating how the various kingdoms are created and sustained by sound in different combinations and intensities of combined sounds. |
100. Quy chiếu tiếp theo cũng vô cùng quan trọng, cho thấy các giới khác nhau được tạo ra và duy trì bằng âm thanh trong những tổ hợp và cường độ khác nhau của các âm thanh kết hợp. |
|
In connection with the first three kingdoms it may be of interest to note that they are based upon two sounds, the U sounded on the basic key tone of the M. In the fourth kingdom the M tone is dying down and the two notes sounded forth are the U and the A. In the fifth kingdom the M has subsided into a distant undertone, the U is blended with it so as to be indistinguishable, and the A, or Shiva note, is pealing forth in power, and is practically the only note heard. By the sounding of this note,—that of Shiva the Destroyer,—the not-self is negated, and all that is not of spirit passes into dissolution. It is the coming in of the A sound which affects the severance or liberation of the initiate from the three worlds. |
Liên quan đến ba giới đầu tiên, có lẽ đáng lưu ý rằng chúng được đặt nền trên hai âm thanh, U được xướng trên chủ âm căn bản của M. Trong giới thứ tư, âm M đang lịm dần và hai nốt được xướng ra là U và A. Trong giới thứ năm, M đã lắng xuống thành một âm nền xa xăm, U được hòa trộn với nó đến mức không thể phân biệt, và A, hay nốt Shiva, đang ngân vang đầy quyền năng, và thực tế là nốt duy nhất được nghe thấy. Bằng việc xướng nốt này,—nốt của Shiva Đấng Hủy Diệt,—phi-ngã bị phủ định, và mọi điều không thuộc về tinh thần đi vào sự tan rã. Chính sự đi vào của âm A tạo nên sự phân ly hay giải thoát của điểm đạo đồ khỏi ba cõi giới. |
|
The body of the solar system in substance of the third etheric plane is seen, and the three function as one. |
Thể của hệ mặt trời trong chất liệu của cõi dĩ thái thứ ba được thấy, và cả ba hoạt động như một. |
|
101. The “body” of the solar system exists archetypally in sound on the second plane. |
101. “Thể” của hệ mặt trời tồn tại một cách nguyên mẫu trong âm thanh trên cõi thứ hai. |
|
102. On the third plane this body becomes substantial. |
102. Trên cõi thứ ba, thể này trở nên thực chất. |
|
103. This is the first plane of the Trinity—the “Three in One”. All three aspects (Shiva, Vishnu and Brahma) function simultaneously. |
103. Đây là cõi thứ nhất của Tam Vị—“Ba trong Một”. Cả ba phương diện (Shiva, Vishnu và Brahma) hoạt động đồng thời. |
|
104. The astrological sign for this plane is Libra (the symbol of which is the triangle—an abstraction of the more concrete symbol of the Scales). |
104. Dấu hiệu chiêm tinh cho cõi này là Thiên Bình (biểu tượng của nó là tam giác—một sự trừu tượng hóa của biểu tượng cụ thể hơn là Cái Cân). |
|
105. Relative to the first two systemic planes, the third plane is material or, better, substantial. |
105. So với hai cõi hệ thống đầu tiên, cõi thứ ba là vật chất hay, nói đúng hơn, là thực chất. |
|
106. On the third plane we have entered the realm of Brahma, Whose number is five. The atmic plane is the crowning fifth plane in the realm of Brahma. |
106. Trên cõi thứ ba, chúng ta đã đi vào lĩnh vực của Brahma, mà con số của Ngài là năm. Cõi atma là cõi thứ năm cao nhất trong lĩnh vực của Brahma. |
|
The triple energy of the Logos is co-ordinated, |
Năng lượng tam phân của Thượng đế được phối hợp, |
|
107. Coordination is one of Libra’s chief functions. |
107. Sự phối hợp là một trong những chức năng chủ yếu của Thiên Bình. |
|
108. This fifth, third or eighth plane (depending upon our point of departure when counting) is a plane of organization. |
108. Cõi thứ năm, thứ ba hay thứ tám này (tùy theo điểm khởi đầu của chúng ta khi đếm) là một cõi của sự tổ chức. |
|
109. The Word A U M organizes form and provides a (relatively) material/substantial expression of that which is potential (potentially perfect) upon the monadic plane. |
109. Linh từ A U M tổ chức hình tướng và cung cấp một biểu hiện vật chất/thực chất (tương đối) cho điều vốn chỉ là tiềm năng (có tiềm năng hoàn hảo) trên cõi chân thần. |
|
and nothing now can hinder the work of evolution. |
và giờ đây không gì có thể cản trở công việc tiến hoá. |
|
110. The third aspect of the Will is the Will-to-Evolve. Due to developments upon the third plane, evolution can now go forward under this third aspect of the Will. |
110. Phương diện thứ ba của Ý Chí là Ý Chí-hướng Tiến Hóa. Do những phát triển trên cõi thứ ba, giờ đây tiến hoá có thể tiến bước dưới phương diện thứ ba này của Ý Chí. |
|
The three groups of devas are active, and the archetypal form is in process of materialization. |
Ba nhóm thiên thần hoạt động, và hình tướng nguyên mẫu đang trong tiến trình hiện hình. |
|
111. Great groups of devas are to be found on each of the higher three systemic planes. |
111. Những nhóm thiên thần lớn được tìm thấy trên mỗi cõi trong ba cõi hệ thống cao hơn. |
|
112. We remember that “Transmitters of the Word” are found on each of these higher systemic planes. Yet here we speak of the “Breath”, the “Sound” and the “Word”. |
112. Chúng ta nhớ rằng “Các Đấng Truyền Đạt Linh từ” được tìm thấy trên mỗi cõi hệ thống cao hơn này. Tuy nhiên ở đây chúng ta nói về “Hơi Thở”, “Âm Thanh” và “Linh từ”. |
|
113. The inference is that the “Word” transmitted comes from a higher dimension than the cosmic physical plane. Perhaps it is a “Word” sounding within the egoic nature of the Solar Logos upon the cosmic higher mental plane. |
113. Suy luận ở đây là “Linh từ” được truyền đạt đến từ một chiều kích cao hơn cõi hồng trần vũ trụ. Có lẽ đó là một “Linh từ” đang vang lên trong bản chất chân ngã của Thái dương Thượng đế trên cõi thượng trí vũ trụ. |
|
The logoic septenary word…The fourth plane…The seven syllabled Word. The logoic etheric Centres become active |
Linh từ thất phân logoic…Cõi thứ tư…Linh từ bảy âm tiết. Các Trung tâm dĩ thái logoic trở nên hoạt động |
|
114. The Word is threefold or triple upon the atmic plane and sevenfold upon the buddhic plane, the fourth systemic plane. |
114. Linh từ là tam phân trên cõi atma và thất phân trên cõi Bồ đề, cõi hệ thống thứ tư. |
|
115. We may infer that the Word emerging on the atmic plane is three syllabled just as the buddhic Word is seven syllabled. |
115. Chúng ta có thể suy ra rằng Linh từ xuất hiện trên cõi atma có ba âm tiết cũng như Linh từ Bồ đề có bảy âm tiết. |
|
116. When thinking of how the seven syllabled Word is derived, we should remember the derivation of four Rays of Attribute from combinations of the three Rays of Aspect. |
116. Khi suy nghĩ về cách Linh từ bảy âm tiết được phát sinh, chúng ta nên nhớ đến sự phát sinh của bốn Các Cung Thuộc Tính từ những tổ hợp của ba Các Cung Trạng Thái. |
|
117. Are all logoic etheric centers to be found upon the buddhic plane. If we follow analogy from TCF Chart VIII, there is reason not to think so. |
117. Phải chăng mọi trung tâm dĩ thái logoic đều được tìm thấy trên cõi Bồ đề? Nếu chúng ta theo phép loại suy từ Biểu đồ VIII của TCF, có lý do để không nghĩ như vậy. |
|
118. Perhaps, there are seven centers of force on the fourth cosmic ether, but there are, we would think, also logoic chakras on the atmic, monadic and logoic planes. Think this through. |
118. Có lẽ có bảy trung tâm mãnh lực trên dĩ thái vũ trụ thứ tư, nhưng theo chúng ta nghĩ, cũng có các luân xa logoic trên các cõi atma, chân thần và logoic. Hãy suy nghĩ thấu đáo điều này. |
|
119. Even when dealing with the systemic fourth ether, we see that only four microcosmic chakras are to be found on that ether, with the higher three found upon the higher three systemic ethers. (Chart VIII, again.) |
119. Ngay cả khi bàn đến dĩ thái hệ thống thứ tư, chúng ta cũng thấy rằng chỉ có bốn luân xa vi mô được tìm thấy trên dĩ thái đó, còn ba luân xa cao hơn được tìm thấy trên ba dĩ thái hệ thống cao hơn. (Lại là Biểu đồ VIII.) |
|
120. The numbers four and seven are closely interrelated. The seventh or lowest systemic plane is also the fourth from the buddhic plane. The number four (suggesting the square) is a number of manifestation and so is the number seven. |
120. Các số bốn và bảy liên hệ rất mật thiết. Cõi hệ thống thứ bảy hay thấp nhất cũng là cõi thứ tư tính từ cõi Bồ đề. Số bốn (gợi ý hình vuông) là một con số của sự biểu hiện và số bảy cũng là như thế. |
|
121. Once the buddhic plane is reached, the process of manifestation (through the logoic dense physical body) is irresistible. |
121. Một khi cõi Bồ đề đạt đến, tiến trình biểu hiện (thông qua thể hồng trần đậm đặc logoic) trở nên không thể cưỡng lại. |
|
122. Upon the monadic plane seven great Sounds. Upon the buddhic plane a sevenfold Word. There is a close relation between the two. |
122. Trên cõi chân thần có bảy Đại Âm Thanh. Trên cõi Bồ đề có một Linh từ thất phân. Giữa hai điều này có một liên hệ mật thiết. |
|
The etheric body of the solar system is now complete, |
Thể dĩ thái của hệ mặt trời giờ đây đã hoàn tất, |
|
123. This etheric body consists of the four cosmic ethers. |
123. Thể dĩ thái này gồm bốn dĩ thái vũ trụ. |
|
though it will not be perfected till the end of another manvantara. |
mặc dù nó sẽ chưa được hoàn thiện cho đến cuối một giai kỳ sinh hóa khác. |
|
124. Is DK being loose with His terms at this point. By “manvantara” does He really mean “mahamanvantara”? |
124. Phải chăng ở điểm này Chân sư DK dùng thuật ngữ chưa thật chặt chẽ? Bởi “giai kỳ sinh hóa”, phải chăng Ngài thực sự muốn nói “Đại giai kỳ sinh hóa”? |
|
125. It would seem that we must look forward to the next solar system even for the perfecting of the buddhic plane not to mention the higher three cosmic ethers. |
125. Dường như chúng ta phải hướng tới hệ mặt trời kế tiếp ngay cả để hoàn thiện cõi Bồ đề, chưa nói đến ba dĩ thái vũ trụ cao hơn. |
|
The greater body of vitality is ready to energise the dense physical vehicle. |
Thể sinh lực lớn hơn đã sẵn sàng tiếp sinh lực cho vận cụ hồng trần đậm đặc. |
|
126. The “greater body of vitality” consists of all four cosmic ethers. |
126. “Thể sinh lực lớn hơn” gồm toàn bộ bốn dĩ thái vũ trụ. |
|
127. Only when the fourth cosmic ether, the buddhic plane, is fully energized is the greater body of vitality as a whole ready to energize the dense physical vehicle of the Solar Logos consisting of the three lower cosmic subplanes—our lower three worlds (including the higher mental plane). |
127. Chỉ khi dĩ thái vũ trụ thứ tư, cõi Bồ đề, được tiếp sinh lực đầy đủ thì thể sinh lực lớn hơn như một toàn thể mới sẵn sàng tiếp sinh lực cho vận cụ hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế, gồm ba cõi phụ vũ trụ thấp hơn—ba cõi thấp của chúng ta (kể cả cõi thượng trí). |
|
The seven centres with their forty-nine major petals are vibrant, and consciousness thrills through every atom in the system. |
Bảy trung tâm với bốn mươi chín cánh hoa chính yếu của chúng đang rung động, và tâm thức rung lên xuyên qua mọi nguyên tử trong hệ thống. |
|
128. It would seem that DK is speaking of the major chakras of the Solar Logos. Each one of them has, apparently, seven major petals, just as our solar system has seven major planets. |
128. Dường như Chân sư DK đang nói về các luân xa chính yếu của Thái dương Thượng đế. Mỗi luân xa trong số đó, dường như, có bảy cánh hoa chính yếu, cũng như hệ mặt trời chúng ta có bảy hành tinh chính yếu. |
|
129. We could wonder whether the microcosmic heart center has seven major petals out of the twelve. The same for the twelve-petalled heart in the head center. And of course, the implication is that the twelvefold zodiac has seven constellations or signs which are to be considered major. |
129. Chúng ta có thể tự hỏi liệu trung tâm tim vi mô có bảy cánh hoa chính yếu trong số mười hai cánh hay không. Điều tương tự đối với tim mười hai cánh trong trung tâm đầu. Và dĩ nhiên, hàm ý ở đây là hoàng đạo mười hai phần có bảy chòm sao hay dấu hiệu được xem là chính yếu. |
|
130. Whether the solar logoic chakras are to be found only on the buddhic plane, or distributed throughout the cosmic etheric planes, it appears that each one of them is majorly or principally sevenfold, making a total of forty-nine petals when all chakras are considered. This will be the case if we read the phrase—“the seven centres with their forty-nine major petals”—as a collective seven. In other words, it is the collectivity of the seven centers which has the forty-nine major petals and not each chakra. Really, numerologically, it would not make sense for each chakra to have forty-nine major petals, though within each chakra forty-nines may be found (just as they are, for instance, on the Earth and other planets). |
130. Dù các luân xa thái dương logoic chỉ được tìm thấy duy nhất trên cõi Bồ đề, hay được phân bố khắp các cõi dĩ thái vũ trụ, dường như mỗi luân xa trong số đó chủ yếu hay chính yếu là thất phân, tạo thành tổng cộng bốn mươi chín cánh hoa khi xét toàn bộ các luân xa. Điều này sẽ đúng nếu chúng ta đọc cụm từ—“bảy trung tâm với bốn mươi chín cánh hoa chính yếu của chúng”—như một số bảy tập thể. Nói cách khác, chính tính tập thể của bảy trung tâm có bốn mươi chín cánh hoa chính yếu chứ không phải mỗi luân xa. Thật vậy, về mặt số học huyền bí, sẽ không hợp lý nếu mỗi luân xa có bốn mươi chín cánh hoa chính yếu, dù trong mỗi luân xa có thể tìm thấy những nhóm bốn mươi chín (cũng như chẳng hạn chúng được thấy trên Trái Đất và các hành tinh khác). |
|
131. One problem exists, however. When looking a the microcosmic correspondence, we notice that there are chakras which do not have even seven petals. The base of the spine center has four, and the sacral center has only six. Are the seven major petals to be found only in centers including the ten-petalled solar plexus and the chakras above the solar plexus? |
131. Tuy nhiên, có một vấn đề tồn tại. Khi nhìn vào sự tương ứng vi mô, chúng ta nhận thấy có những luân xa thậm chí không có đến bảy cánh hoa. Trung tâm đáy cột sống có bốn, và trung tâm xương cùng chỉ có sáu. Phải chăng bảy cánh hoa chính yếu chỉ được tìm thấy trong các trung tâm bao gồm trung tâm tùng thái dương mười cánh và các luân xa phía trên tùng thái dương? |
|
132. All this is to say that the manner of counting forty-nine major petals is not as easily determined as might be thought. |
132. Tất cả điều này là để nói rằng cách đếm bốn mươi chín cánh hoa chính yếu không dễ xác định như người ta có thể nghĩ. |
|
An interlude or period of pause is to be found at this stage of development; |
Có một quãng ngưng hay thời kỳ tạm dừng ở giai đoạn phát triển này; |
|
133. Always at the middle point there is an “interlude or period of pause”. |
133. Luôn luôn ở điểm giữa có một “quãng ngưng hay thời kỳ tạm dừng”. |
|
134. The fourth plane is the central plane of seven just as Libra (ruling the concept of “interlude”) is considered to be the point of balance. |
134. Cõi thứ tư là cõi trung tâm của bảy cõi cũng như Thiên Bình (cai quản khái niệm “quãng ngưng”) được xem là điểm quân bình. |
|
135. It is time for another breath before the process of manifestation is breathed forth from the arupa worlds into the rupa worlds. |
135. Đã đến lúc cho một hơi thở khác trước khi tiến trình biểu hiện được thở ra từ các cõi arupa vào các cõi rupa. |
|
in it the processes of co-ordination and of stabilisation are carried on; the energy or the vibration is increased until it becomes possible, by a simultaneous effort, emanating from all the three aspects, to bring into objectivity that which is as yet subjective. |
trong đó các tiến trình phối hợp và ổn định hóa được tiến hành; năng lượng hay rung động được gia tăng cho đến khi trở nên có thể, bằng một nỗ lực đồng thời phát xuất từ cả ba phương diện, đưa vào tính khách quan điều mà cho đến nay vẫn còn chủ quan. |
|
136. DK is describing the dynamics of the creative process as they occur upon the buddhic plane. |
136. Chân sư DK đang mô tả động lực của tiến trình sáng tạo khi chúng diễn ra trên cõi Bồ đề. |
|
a. Coordination |
a. Sự phối hợp |
|
b. Stabilization |
b. Sự ổn định hóa |
|
c. Increasing the energy or vibration |
c. Gia tăng năng lượng hay rung động |
|
d. The bringing forth into objectivity of that which is subjective |
d. Đưa vào tính khách quan điều vốn là chủ quan |
|
137. We notice how all three aspects of divinity are mobilized at this point. |
137. Chúng ta nhận thấy cách mà cả ba phương diện của thiên tính được huy động tại điểm này. |
|
138. The emergence into objectivity, therefore, is not due only to that which occurs on the buddhic plane. All the higher planes are mobilized to work through the buddhic at the point of emergence. This is another way of saying that all seven chakras representing the three major aspects work together simultaneously. |
138. Vì vậy, sự xuất hiện vào tính khách quan không chỉ do điều xảy ra trên cõi Bồ đề. Mọi cõi cao hơn đều được huy động để hoạt động xuyên qua cõi Bồ đề tại điểm xuất hiện. Đây là một cách khác để nói rằng cả bảy luân xa biểu thị ba phương diện chính yếu cùng hoạt động đồng thời. |
|
This is paralleled by man on the physical plane in the applied effort he has to make to bring through and materialise, that which he has conceived and desired. |
Điều này được con người song hành trên cõi hồng trần trong nỗ lực ứng dụng mà y phải thực hiện để đưa qua và hiện hình, điều mà y đã hình dung và mong muốn. |
|
139. Presumably man does this by employing the fourth ether as a formulating expression of his mental intention and astral desire. |
139. Có lẽ con người làm điều này bằng cách sử dụng dĩ thái thứ tư như một biểu hiện tạo hình cho ý định trí tuệ và dục vọng cảm dục của y. |
|
140. Man, too, pauses before releasing the impulse towards materialization. |
140. Con người cũng tạm dừng trước khi giải phóng xung lực hướng tới sự hiện hình. |
|
141. We are speaking of two types of creative process: one by the Logos (planetary or solar—a cosmic process) and the other by man (a systemic process). |
141. Chúng ta đang nói về hai loại tiến trình sáng tạo: một do Thượng đế thực hiện (hành tinh hay thái dương—một tiến trình vũ trụ) và loại kia do con người thực hiện (một tiến trình hệ thống). |
|
The reason so many people fail in materialising their concepts, and hence come to be reckoned as failures, |
Lý do khiến rất nhiều người thất bại trong việc hiện hình các khái niệm của họ, và do đó bị kể là những kẻ thất bại, |
|
142. One fails if one fails to materialize. Success is related to manifestation. |
142. Người ta thất bại nếu không hiện hình được. Thành công liên hệ với sự biểu hiện. |
|
is owing to the fact of their inability to make a co-ordinated applied effort, |
là do họ không có khả năng thực hiện một nỗ lực ứng dụng phối hợp, |
|
143. The “coordinated applied effort” is engineered, microcosmically, from the fourth ether and macrocosmically from the fourth cosmic ether. |
143. “Nỗ lực ứng dụng phối hợp” được điều động, ở cấp vi mô, từ dĩ thái thứ tư và ở cấp vĩ mô từ dĩ thái vũ trụ thứ tư. |
|
144. When dealing with the word “application”, the number four is so often involved. “Listen. Touch. See. Apply, Know” (the five injunctions from Rule XIV for Applicants to Initiation). |
144. Khi bàn đến từ “ứng dụng”, số bốn thường xuyên được liên hệ. “Hãy lắng nghe. Hãy chạm. Hãy thấy. Hãy ứng dụng, Hãy biết” (năm mệnh lệnh từ Quy luật XIV dành cho những người xin Điểm đạo). |
|
and thus set in motion substance of the three lower subplanes of the physical plane. |
và như thế làm cho chất liệu của ba cõi phụ thấp của cõi hồng trần chuyển động. |
|
145. The release of energy is to be organized and coordinated. A chaotic release of energy will not lead to successful manifestation. |
145. Sự giải phóng năng lượng phải được tổ chức và phối hợp. Một sự giải phóng năng lượng hỗn loạn sẽ không dẫn đến sự biểu hiện thành công. |
|
146. The buddhic plane is the plane of harmony and intuitive coordination. |
146. Cõi Bồ đề là cõi của sự hài hòa và sự phối hợp trực giác. |
|
147. In reflection, we can infer the that the fourth systemic ether is also central to any coordinated effort to manifest upon the three lower systemic subplanes. |
147. Qua phản chiếu, chúng ta có thể suy ra rằng dĩ thái hệ thống thứ tư cũng là trung tâm đối với bất kỳ nỗ lực phối hợp nào nhằm biểu hiện trên ba cõi phụ hệ thống thấp hơn. |
|
They succeed [Page 928] in bringing their concept through from the mental plane (as does the Logos on cosmic levels) as far as the fourth etheric level of the physical, and there their energy becomes exhausted owing to three things: |
Họ thành công [Page 928] trong việc đưa khái niệm của mình xuyên qua từ cõi trí (cũng như Thượng đế làm trên các cấp độ vũ trụ) đến tận cấp dĩ thái thứ tư của cõi hồng trần, và ở đó năng lượng của họ trở nên cạn kiệt do ba điều: |
|
148. DK is speaking of failure in the magical process. He elaborates this greatly in His later book, A Treatise on White Magic. |
148. Chân sư DK đang nói về sự thất bại trong tiến trình huyền thuật. Ngài khai triển điều này rất nhiều trong tác phẩm sau này của Ngài, Luận về Chánh Thuật. |
|
149. Presumably, the Logos knows more than to become exhausted! |
149. Có lẽ Thượng đế biết rõ hơn là để mình trở nên cạn kiệt! |
|
a. Lack of sustained will or concentration, |
a. Thiếu ý chí hay sự tập trung được duy trì, |
|
150. This involves the willful use of the concrete mind. The mind is the instrument of the will but the source of the energy of will is higher than the mind. The first ray and the fifth ray are intimately related. |
150. Điều này liên quan đến việc sử dụng có chủ ý trí cụ thể. Trí tuệ là công cụ của ý chí nhưng nguồn của năng lượng ý chí thì cao hơn trí tuệ. Cung một và cung năm liên hệ mật thiết. |
|
151. Notice the factor of sustainment. Brief and sporadic application of will and the concentrated mind are insufficient to overcome the inhibitory forces. Only sustained application will suffice. |
151. Hãy lưu ý yếu tố duy trì. Việc ứng dụng ý chí và trí tuệ tập trung một cách ngắn ngủi và rời rạc thì không đủ để vượt qua các mãnh lực ức chế. Chỉ có sự ứng dụng được duy trì mới đủ. |
|
b. Lack of alignment with the Ego, |
b. Thiếu chỉnh hợp với chân ngã, |
|
152. Whether the Ego on the higher mental plane or the triadal Ego, it holds the blueprint for what must happen and is the source of sustaining strength. It offers the energizing quality of inspiration, so needed in arduous processes of externalization. |
152. Dù là chân ngã trên cõi thượng trí hay chân ngã tam nguyên tinh thần, nó nắm giữ bản thiết kế cho điều phải xảy ra và là nguồn của sức mạnh duy trì. Nó cống hiến phẩm tính tiếp năng của cảm hứng, điều rất cần trong những tiến trình ngoại hiện gian khổ. |
|
c. A weakness of co-ordination between the two parts of the physical vehicle. |
c. Sự yếu kém trong phối hợp giữa hai phần của vận cụ hồng trần. |
|
153. The etheric pattern simply cannot make sufficient impression upon the dense physical subplanes. |
153. Mô hình dĩ thái đơn giản là không thể tạo được ấn tượng đầy đủ lên các cõi phụ hồng trần đậm đặc. |
|
154. One of the earliest initiations of the human being involved the mastery of the dense physical subplanes by the etheric subplanes. The processes of mastery demanded in the first initiation require etheric dominance over dense physical tendency. |
154. Một trong những lần điểm đạo sớm nhất của con người liên quan đến việc làm chủ các cõi phụ hồng trần đậm đặc bằng các cõi phụ dĩ thái. Những tiến trình làm chủ được đòi hỏi trong lần điểm đạo thứ nhất đòi hỏi sự thống trị dĩ thái đối với khuynh hướng hồng trần đậm đặc. |
|
155. Presumably, knowing the words of manifestation—the seven syllabled Word, will be of great value at this point. This is another way of saying that one must not forget the purpose for which on is undertaking manifestation. |
155. Có lẽ, việc biết các linh từ của sự biểu hiện—Linh từ bảy âm tiết, sẽ rất có giá trị tại điểm này. Đây là một cách khác để nói rằng người ta không được quên mục đích mà vì đó mình đảm nhận sự biểu hiện. |
|
156. To work with the sevenfold Word is to work within an Ashram. Each Ashram can be thought of as representing one syllable of this sevenfold Word. |
156. Làm việc với Linh từ thất phân là làm việc trong một ashram. Mỗi ashram có thể được xem như biểu thị một âm tiết của Linh từ thất phân này. |
|
157. Obviously, the Ashrams are great and necessary sources of continued inspiration and, therefore, sustenance. |
157. Hiển nhiên, các ashram là những nguồn lớn lao và cần thiết của cảm hứng liên tục và, do đó, của sự duy trì. |
|
The logoic Phrase…Fifth plane…The plane of the logoic mantram of 35 stanzas. The gaseous body. |
Cụm Từ logoic…Cõi thứ năm…Cõi của mantram logoic gồm 35 bài kệ. Thể khí. |
|
158. We have reached the fifth systemic plane, the mental plane. |
158. Chúng ta đã đạt đến cõi hệ thống thứ năm, cõi trí.e. |
|
159. This is the plane whereon the Solar Angels express through the medium of the causal body. |
159. Đây là cõi trên đó các Thái dương Thiên Thần biểu lộ qua trung gian của thể nguyên nhâny. |
|
160. First we had a logoic Breath. Then a Sound. Then a threefold Word. Then a sevenfold Word or Word of seven syllables. Now we have a “logoic Phrase”. The complexity is growing. We have moved from Words to combinations of Words as found in phrases. |
160. Trước hết chúng ta có một Hơi Thở logoic. Rồi đến một Âm Thanh. Rồi đến một Linh từ tam phân. Rồi đến một Linh từ thất phân hay Linh từ gồm bảy âm tiết. Giờ đây chúng ta có một “Cụm Từ logoic”. Tính phức tạp đang gia tăng. Chúng ta đã chuyển từ các Linh từ sang những tổ hợp của Linh từ như được thấy trong các cụm từs. |
|
161. The Solar Angel, it must be realized, is a creator of mantrams. We have already studied the relationship between a transmitted “Word of Power”; solar angelically created mantrams based on that Word; and formulas based upon those mantrams. |
161. Cần chứng nghiệm rằng Thái dương Thiên Thần là một đấng sáng tạo các mantram. Chúng ta đã nghiên cứu mối liên hệ giữa một “Quyền năng từ” được truyền xuống; các mantrams do thái dương thiên thần sáng tạo dựa trên Linh từ ấy; và các công thức dựa trên những mantram ấys. |
|
162. Mantrams are magical incantations to bring about the externalization of divine patterns. |
162. Mantram là những lời chú huyền thuật nhằm mang lại sự ngoại hiện của các mô hình thiêng liêngs. |
|
163. The numbers 3 and 5 are significant, for the Solar Angels express primarily upon that systemic plane of the solar system for which these numbers are representative. The mental plane is the third counting from below and the fifth counting from above. |
163. Các số 3 và 5 có ý nghĩa quan trọng, vì các Thái dương Thiên Thần biểu lộ chủ yếu trên cõi hệ thống của hệ mặt trời mà các số này tượng trưng. Cõi trí là cõi thứ ba tính từ dưới lên và là cõi thứ năm tính từ trên xuốnge. |
|
164. Assuming that in all these seven forms of logoic expression the atomic subplane of each systemic plane is important, we find in Letters on Occult Meditation that there are 35 egoic groups to be found on the first or atomic subplane of the mental plane. |
164. Giả sử rằng trong cả bảy hình thức biểu lộ logoic này, cõi phụ nguyên tử của mỗi cõi hệ thống đều quan trọng, chúng ta thấy trong Thư về Tham Thiền Huyền Bí rằng có 35 nhóm chân ngã được tìm thấy trên cõi phụ thứ nhất hay cõi phụ nguyên tử của cõi tríe. |
|
165. Some theorists have also concluded that the number 35 is the number which particularly represents the cycles of the fifth ray, of which the Solar Angels are a major expression on the fifth plane. |
165. Một số nhà lý thuyết cũng đã kết luận rằng số 35 là con số đặc biệt tượng trưng cho các chu kỳ của cung năm, mà các Thái dương Thiên Thần là một biểu hiện chủ yếu trên cõi thứ năme. |
|
166. We have, therefore–the fifth plane; the number 35 representing the fifth ray; the Solar Angels Who ‘speak’ in mantrams (phrases). |
166. Vì vậy, chúng ta có—cõi thứ năm; số 35 tượng trưng cho cung năm; các Thái dương Thiên Thần là những Đấng “nói” bằng mantram (các cụm từ). |
|
167. We might say that upon the fifth plane complete thoughts are formulated—thoughts which “make sense” under the influence of the logical fifth ray. |
167. Chúng ta có thể nói rằng trên cõi thứ năm, các tư tưởng hoàn chỉnh được hình thành—những tư tưởng “có ý nghĩa” dưới ảnh hưởng của cung năm đầy luận lýy. |
|
168. Phrases, sentences, mantrams—these appeal to the mind. These suggest a subject, verb and object. The separation of the subject and object (united upon and within the cosmic ethers) occurs in this realm of the mind. |
168. Các cụm từ, câu văn, mantram—những điều này tác động đến trí tuệ. Chúng gợi ý một chủ từ, động từ và túc từ. Sự tách biệt giữa chủ từ và túc từ (được hợp nhất trên và trong các dĩ thái vũ trụ) xảy ra trong lĩnh vực này của trí tuệd. |
|
The gaseous form of the solar system now appears, and the energy centres become veiled and hidden. |
Thể khí của hệ mặt trời nay xuất hiện, và các trung tâm năng lượng trở nên được che phủ và ẩn kín. |
|
169. DK is speaking of the creative process from the solar logoic perspective. |
169. Chân sư DK đang nói về tiến trình sáng tạo từ quan điểm của Thái dương Thượng đếe. |
|
170. How interesting to think of gas as a veil upon the energy centers. From the cosmic point of view this is like saying that thought veils the pure intuition of buddhi. |
170. Thật thú vị khi nghĩ về khí như một bức màn phủ lên các trung tâm năng lượng. Từ quan điểm vũ trụ, điều này cũng như nói rằng tư tưởng che phủ trực giác thuần khiết của Bồ đềi. |
|
171. We might also wish to create a link between the gaseous envelope of the chakras and the etheric webs which protect the chakras and are sometimes mistaken for the chakras themselves. |
171. Chúng ta cũng có thể muốn tạo một mối liên kết giữa lớp bao khí của các luân xa và các màng dĩ thái bảo vệ các luân xa và đôi khi bị lầm tưởng là chính các luân xa ấys. |
|
Accretion and concretion rapidly proceeds. |
Sự bồi tụ và sự kết đặc tiến triển nhanh chóng. |
|
172. The fifth ray is the ray of concretion. There is a rapid concretization of the intended idea. |
172. Cung năm là cung của sự kết đặc. Có một sự cụ thể hóa nhanh chóng của ý tưởng được dự địnha. |
|
173. On microcosmic levels, that which is in process of precipitating becomes more substantial and enters a dense physical form. |
173. Trên các cấp độ tiểu thiên địa, điều đang trong tiến trình ngưng tụ trở nên thực chất hơn và đi vào một hình tướng hồng trần đậm đặcm. |
|
174. Accretion occurs under the influence of magnetism. Upon the fifth plane, the second ray or ‘Ray of Magnetism’ is also influential, for the fifth plane is the plane of the soul (governed generically by the second ray). |
174. Sự bồi tụ xảy ra dưới ảnh hưởng của từ điện. Trên cõi thứ năm, cung hai hay “Cung Từ Điện” cũng có ảnh hưởng, vì cõi thứ năm là cõi của linh hồn (được cai quản một cách tổng quát bởi cung hai). |
|
The three groups of builders co-ordinate their efforts afresh and a new influx of energy — bearing devas from the logoic head centre — pours in. |
Ba nhóm đấng kiến tạo lại phối hợp các nỗ lực của họ, và một luồng năng lượng mới — mang theo các thiên thần từ trung tâm đầu logoic — tuôn vào. |
|
175. The “Transmitters of the Word” seem to fit into this category—carriers of the first ray and, therefore, probably to be associated with the logoic head center. |
175. “Những Đấng Truyền Tải Linh từ” dường như phù hợp với loại này—những kẻ mang cung một và vì vậy có lẽ được liên kết với trung tâm đầu logoicr. |
|
176. We may expect to find the logoic head center principally on the logoic plane, though it is probably reflected on every plane subsidiary to the logoic plane. We must remember that the seven chakras are to be found on all the planes—on the four higher levels of the cosmic physical subplanes and on the four higher levels of the systemic physical subplanes. |
176. Chúng ta có thể mong đợi tìm thấy trung tâm đầu logoic chủ yếu trên cõi logoic, dù có lẽ nó được phản chiếu trên mọi cõi phụ thuộc vào cõi logoic. Chúng ta phải nhớ rằng bảy luân xa được tìm thấy trên mọi cõi—trên bốn cấp độ cao hơn của các cõi phụ hồng trần vũ trụ và trên bốn cấp độ cao hơn của các cõi phụ hồng trần hệ thốngs. |
|
177. We remember (as we learned in a previous commentary) that this high group of devas originate within the “One About Whom Naught May Be Said”, are transmitted through three great constellations and even through the seven major stars of the Great Bear (a constellation which, as a whole, has a first ray quality). |
177. Chúng ta nhớ lại (như đã học trong một Cổ Luận trước đây) rằng nhóm thiên thần cao cả này phát nguyên trong “Đấng Bất Khả Tư Nghị”, được truyền qua ba chòm sao lớn và thậm chí qua bảy ngôi sao chính của Đại Hùng Tinh (một chòm sao mà, như một toàn thể, có phẩm tính cung một). |
|
178. When speaking of “three groups of builders” there are different ways to approach the interpretation of the phrase, but the idea, as developed in foregoing chapters, has emphasized transmitters, building (manipulating) devas, and building essence. |
178. Khi nói đến “ba nhóm đấng kiến tạo”, có nhiều cách khác nhau để tiếp cận việc giải thích cụm từ này, nhưng ý tưởng, như đã được triển khai trong các chương trước, đã nhấn mạnh những đấng truyền tải, các thiên thần kiến tạo (thao tác), và tinh chất kiến tạoe. |
|
179. The first and fifth rays are, we know, intimately related as are the first and fifth planes. |
179. Như chúng ta biết, cung một và cung năm có liên hệ mật thiết, cũng như cõi thứ nhất và cõi thứ năms. |
|
180. It is also well to remember when dealing with the fifth plane and with Solar Angels, that certain Solar Angels do emanate from the logoic Central Spiritual Sun (naturally connected to the “logoic head centre”) and other Solar Angels emanate from the logoic Heart of the Sun. |
180. Cũng nên nhớ rằng khi đề cập đến cõi thứ năm và các Thái dương Thiên Thần, một số Thái dương Thiên Thần thực sự phát xạ từ Mặt trời Tinh thần Trung Ương logoic (đương nhiên liên hệ với “trung tâm đầu logoic”) và những Thái dương Thiên Thần khác phát xạ từ Trái Tim logoic của Mặt Trờin. |
|
181. We are seeing that “Transmitters of the Word” and ‘Enunciators of Mantrams” are closely interactive. Thus the numbers one and five are closely interactive. |
181. Chúng ta đang thấy rằng “Những Đấng Truyền Tải Linh từ” và “Những Đấng Xướng Lên Mantram” tương tác rất chặt chẽ. Vì vậy các số một và năm cũng tương tác rất chặt chẽe. |
|
The lesser builders [lunar pitris?] respond to the logoic mantram chanted anew at each manvantara, |
Các vị tiểu kiến tạo [thái âm tổ phụ?] đáp ứng với mantram logoic được xướng lên mới mẻ trong mỗi giai kỳ sinh hóa, |
|
182. Will this mantram be chanted by great Solar Angels as found upon the cosmic mental plane? If a human incarnation is impulsed largely from the systemic mental plane then the incarnation of a Planetary Logos or Planetary Logos should be impulsed from the cosmic mental plane. |
182. Liệu mantram này có được xướng lên bởi các Thái dương Thiên Thần vĩ đại như được tìm thấy trên cõi trí vũ trụ chăng? Nếu một lần lâm phàm của con người được thúc đẩy phần lớn từ cõi trí hệ thống, thì lần lâm phàm của một Hành Tinh Thượng đế hay Hành Tinh Thượng đế hẳn phải được thúc đẩy từ cõi trí vũ trụe. |
|
183. When we examine a term like “lesser builders” we must realize its relativity. |
183. Khi khảo sát một thuật ngữ như “các vị tiểu kiến tạo”, chúng ta phải nhận ra tính tương đối của nóy. |
|
and the seven streams of energy from the seven logoic centres are directed downwards. |
và bảy dòng năng lượng từ bảy trung tâm logoic được hướng xuống dưới. |
|
184. We seem to be speaking of the creative process of the Solar Logos. |
184. Dường như chúng ta đang nói về tiến trình sáng tạo của Thái dương Thượng đếs. |
|
185. May we assume that these “seven streams” are directed from the logoic plane? May it be that on that plane the seven solar logoic centers are likely to be found? It is on the monadic plane that the seven major centers of a Planetary Logos are to be found. This is a possible distinction here which needs careful examination. We would have to know the planar ‘location’ of the seven major head centers of the Solar Logos. Very possibly it is a ‘location’ on the systemic logoic plane. |
185. Chúng ta có thể giả định rằng bảy “dòng” này được hướng đi từ cõi logoic chăng? Có thể nào trên cõi ấy bảy trung tâm logoic thái dương có khả năng được tìm thấy? Chính trên cõi chân thần mà bảy trung tâm chính của một Hành Tinh Thượng đế được tìm thấy. Đây là một sự phân biệt khả dĩ ở đây cần được khảo sát cẩn thận. Chúng ta sẽ phải biết “vị trí” theo cõi của bảy trung tâm đầu chính của Thái dương Thượng đế. Rất có thể đó là một “vị trí” trên cõi logoic hệ thốnge. |
|
186. In any case, it seems that the logoic mantram is sevenfold and must (by a series of transformations) reach the distributing chakra which are responsible for objectification. |
186. Dù sao đi nữa, dường như mantram logoic là thất phân và phải (qua một chuỗi chuyển đổi) đạt đến luân xa phân phối chịu trách nhiệm cho sự khách quan hóan. |
|
187. When we speak of the fifth ray, we speak of concretion. The number 35 is derived from the product of 5 x 7. If there is a sevenfold “logoic mantram”, then much of that which concretizes this mantram into form within the dense physical body of the Solar Logos is accomplished on the fifth or mental plane (the higher mental plane specifically). On the highest level (subplane) of the higher mental plane there are 35 groupings of Egos, each responsible for materializing some aspect of the logoic mantram. |
187. Khi nói về cung năm, chúng ta nói về sự kết đặc. Số 35 được rút ra từ tích số 5 x 7. Nếu có một “mantram logoic” thất phân, thì phần lớn điều cụ thể hóa mantram này thành hình tướng trong thể xác hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế được hoàn thành trên cõi thứ năm hay cõi trí (đặc biệt là cõi thượng trí). Trên cấp độ cao nhất (cõi phụ) của cõi thượng trí có 35 nhóm Chân ngã, mỗi nhóm chịu trách nhiệm hiện hình một phương diện nào đó của mantram logoicm. |
|
The logoic Song of Love or Desire…The Sixth plane…A poem in forty-two verses. The logoic liquid body. |
Bài Ca logoic của Tình thương hay Dục vọng…Cõi thứ sáu…Một bài thơ gồm bốn mươi hai câu. Thể lỏng logoic. |
|
188. We are no longer talking about the ‘Science of Mantra’ requiring the fifth ray and the fifth plane. Our emphasis has become decidedly more ‘emotional’ (if we can use such a term as we speak of a Solar Logos) when we descend to the systemic astral plane. |
188. Chúng ta không còn nói về “Khoa Học Mantra” đòi hỏi cung năm và cõi thứ năm nữa. Trọng tâm của chúng ta đã trở nên rõ rệt là “cảm xúc” hơn (nếu có thể dùng một thuật ngữ như thế khi nói về một Thái dương Thượng đế) khi chúng ta đi xuống cõi cảm dục hệ thốnge. |
|
189. We are contrasting “phrases” which appear on the fifth plane with “verses” (with their emotive appeal) which appear on the sixth. We are moving from science to art, from logic to poetry. |
189. Chúng ta đang đối chiếu “các cụm từ” xuất hiện trên cõi thứ năm với “các câu thơ” (với sức gợi cảm xúc của chúng) xuất hiện trên cõi thứ sáu. Chúng ta đang chuyển từ khoa học sang nghệ thuật, từ luận lý sang thi cay. |
|
190. The planet Neptune becomes important. Interestingly, the number 42 sums to 6, and it is the sixth plane we are discussing. It is the reverse of 24 which relates intimately to Shamballa (the number of which is 24). |
190. Hành tinh Sao Hải Vương trở nên quan trọng. Điều thú vị là số 42 cộng lại thành 6, và đây là cõi thứ sáu mà chúng ta đang bàn đến. Nó là số đảo của 24, vốn liên hệ mật thiết với Shamballa (mà con số của nó là 24). |
|
191. That which began on the highest planes now develops magnetic appeal. |
191. Điều đã bắt đầu trên các cõi cao nhất nay phát triển sức hấp dẫn từ tínhl. |
|
192. The soft-line rays are the ones in expression on the sixth plane. There is also a resonance to the second subplane of the higher mental plane, with its 42 groups of Egos. |
192. Các cung mềm là những cung đang biểu lộ trên cõi thứ sáu. Cũng có một sự cộng hưởng với cõi phụ thứ hai của cõi thượng trí, với 42 nhóm Chân ngã của nós. |
|
This song or vibration causes the bringing in of a body of devas from the logoic heart centre to swell the efforts of those already active. |
Bài ca hay rung động này gây ra việc đưa vào một đoàn thiên thần từ trung tâm tim logoic để làm tăng cường các nỗ lực của những vị đã hoạt động sẵn. |
|
193. Just as the number one and five are closely related, when considering the dynamics of the logoic creative process as it reaches the fifth plane, so the numbers two and six are closely related. |
193. Cũng như số một và số năm có liên hệ chặt chẽ khi xét đến động lực của tiến trình sáng tạo logoic khi nó đạt đến cõi thứ năm, thì các số hai và sáu cũng liên hệ chặt chẽd. |
|
194. We must remember the influence of Neptune Who is the “Divine Singer”, Vishnu. |
194. Chúng ta phải nhớ ảnh hưởng của Sao Hải Vương, Đấng là “Đấng Ca Hát Thiêng Liêng”, Vishnu. |
|
195. The number one suggests the logoic head center; the number two, the logoic heart center. |
195. Số một gợi ý trung tâm đầu logoic; số hai, trung tâm tim logoicr. |
|
196. The astral plane, the buddhic plane, the monadic plane, and the cosmic astral plane all have a close relation to the Heart of the Sun. As for the logoic heart center where may we find it? If analogies from TCF Chart VIII hold good, we would look for it on the systemic monadic plane with reflected expressions on the systemic buddhic plane. |
196. Cõi cảm dục, cõi Bồ đề, cõi chân thần, và cõi cảm dục vũ trụ đều có liên hệ mật thiết với Trái Tim của Mặt Trời. Còn trung tâm tim logoic thì chúng ta có thể tìm thấy nó ở đâu? Nếu các phép tương đồng từ Biểu Đồ VIII của TCF là đúng, chúng ta sẽ tìm nó trên cõi chân thần hệ thống với các biểu hiện phản chiếu trên cõi Bồ đề hệ thốnge. |
|
197. There will be activity ‘native’ to or characteristic of every one of the systemic planes, and this activity can be augmented by inflows from the major vehicles of the Solar Logos. In this case the natural activity upon the astral plane is augmented by the energies from the logoic heart center (active, for practical purposes, on the monadic and buddhic planes). Naturally, there will be a higher correspondence to this logoic heart center on the cosmic astral plane. |
197. Sẽ có hoạt động “bản địa” hay đặc trưng cho từng cõi hệ thống, và hoạt động này có thể được tăng cường bởi các luồng đổ vào từ các vận cụ chính của Thái dương Thượng đế. Trong trường hợp này, hoạt động tự nhiên trên cõi cảm dục được tăng cường bởi các năng lượng từ trung tâm tim logoic (hoạt động, cho các mục đích thực tiễn, trên các cõi chân thần và Bồ đề). Đương nhiên, sẽ có một tương ứng cao hơn với trung tâm tim logoic này trên cõi cảm dục vũ trụe. |
|
The liquid body of the solar Logos appears, and the form exists in its six differentiations. |
Thể lỏng của Thái dương Thượng đế xuất hiện, và hình tướng tồn tại trong sáu sự biến phân của nó. |
|
198. We see that the vehicles of any entity appear progressively, presumably through the emanative process. |
198. Chúng ta thấy rằng các vận cụ của bất kỳ thực thể nào cũng xuất hiện dần dần, có lẽ thông qua tiến trình phát xạs. |
|
199. Even on the monadic plane, seven proto-forms existed (seven monadic Sounds within the One Sound). Why, then, only six forms? Or are we dealing with one form in six differentiations? |
199. Ngay cả trên cõi chân thần, bảy hình thức nguyên sơ đã tồn tại (bảy Âm Thanh chân thần trong Một Âm Thanh). Vậy tại sao chỉ có sáu hình thức? Hay là chúng ta đang đề cập đến một hình tướng trong sáu sự biến phân? |
|
200. Perhaps full differentiation of form only appears as we descend through the planes, and perhaps the number of differentiations is closely related to the number of the plane concerned. This is true for the first, second and third planes, but not to the fourth and fifth planes. On the sixth plane the number 42 sums to 6. Even on the second plane, however, there is a strong presence of the number seven. |
200. Có lẽ sự biến phân đầy đủ của hình tướng chỉ xuất hiện khi chúng ta đi xuống qua các cõi, và có lẽ số lượng các biến phân liên hệ chặt chẽ với số của cõi đang xét. Điều này đúng với cõi thứ nhất, thứ hai và thứ ba, nhưng không đúng với cõi thứ tư và thứ năm. Trên cõi thứ sáu, số 42 cộng lại thành 6. Tuy nhiên, ngay cả trên cõi thứ hai, vẫn có sự hiện diện mạnh mẽ của số bản. |
|
201. Probably the better way of way of understanding the thought here presented is that the single form descending as a result of the cosmic magical process is now sixfold. |
201. Có lẽ cách tốt hơn để hiểu tư tưởng được trình bày ở đây là hình tướng đơn nhất đi xuống như kết quả của tiến trình huyền thuật vũ trụ nay là lục phân. |
|
Concretion is very rapid, and activity is considerably more violent owing to the greater density of the accruing substance. |
Sự kết đặc diễn ra rất nhanh, và hoạt động mãnh liệt hơn đáng kể do mật độ lớn hơn của chất liệu đang bồi thêm. |
|
202. Rays five, six and seven are all rays of concretion. |
202. Các cung năm, sáu và bảy đều là những cung của sự kết đặcn. |
|
203. We know the reputation of those upon the sixth for forming rapid conclusions based on emotional impulse, and their reputation for violence (especially if influenced by the Martian aspect of the sixth ray). Perhaps the dynamics of this sevenfold creative process, once that process reaches the sixth plane, explain somewhat these character traits. |
203. Chúng ta biết tiếng tăm của những người ở trên cõi thứ sáu trong việc đi đến các kết luận nhanh chóng dựa trên xung lực cảm xúc, và tiếng tăm của họ về tính bạo liệt (đặc biệt nếu bị ảnh hưởng bởi phương diện Sao Hỏa của cung sáu). Có lẽ động lực của tiến trình sáng tạo thất phân này, một khi tiến trình ấy đạt đến cõi thứ sáu, phần nào giải thích các nét tính cách nàys. |
|
204. In any case, DK is telling us that rapid concretion is associated with the sixth plane and the sixth ray. |
204. Dù sao đi nữa, Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng sự kết đặc nhanh chóng gắn liền với cõi thứ sáu và cung sáuy. |
|
The logoic Book of Life…Seventh plane…Exists in forty-nine chapters. |
Quyển Sách Sự Sống logoic…Cõi thứ bảy…Tồn tại trong bốn mươi chín chương. |
|
205. Finally we reach the lowest level in this creative process. We have moved from the Breath, to the Sound, to the threefold Word, to the Word with seven syllables, to the Mantram with thirty-five phases, to the “Song of Love or Desire”, a poem in forty-two verses, and finally to the expression in form of a “Book of Life”…”in forty-nine chapters”. |
205. Cuối cùng chúng ta đạt đến cấp độ thấp nhất trong tiến trình sáng tạo này. Chúng ta đã đi từ Hơi Thở, đến Âm Thanh, đến Linh từ tam phân, đến Linh từ có bảy âm tiết, đến Mantram có ba mươi lăm giai đoạn, đến “Bài Ca của Tình thương hay Dục vọng”, một bài thơ gồm bốn mươi hai câu, và cuối cùng đến sự biểu lộ trong hình tướng của một “Quyển Sách Sự Sống”…”trong bốn mươi chín chương”. |
|
206. The following numerical sequences bears study: 1—2—3—7—35—42—49. |
206. Chuỗi số sau đây đáng được nghiên cứu: 1—2—3—7—35—42—49. |
|
The entire form stands revealed. |
Toàn bộ hình tướng đứng được mặc khải. |
|
207. It is the purpose of the seventh ray to make full revelation. Jupiter is the planet of fulness and also a major seventh ray planet. |
207. Mục đích của cung bảy là mang lại sự mặc khải trọn vẹn. Sao Mộc là hành tinh của sự viên mãn và cũng là một hành tinh lớn của cung bảyt. |
|
208. We have reached a point of fullest objectivity. |
208. Chúng ta đã đạt đến một điểm khách quan tính đầy đủ nhấty. |
|
209. The seven above (on the monadic plane certainly, and perhaps, from the solar logoic standpoint, on the logoic plane) are manifested in seven below, each with its seven divisions. |
209. Bảy ở trên (chắc chắn trên cõi chân thần, và có lẽ, từ quan điểm của Thái dương Thượng đế, trên cõi logoic) được biểu lộ thành bảy ở dưới, mỗi cái với bảy phân chia của nós. |
|
210. The 4 and the 9 of 49 (the number of expressed differentiations on the seventh plane) sum to 13 and then 4, thus showing the relationship between the four and seven, as suggested in relation to the fourth plane and its sevenfold Word. |
210. Số 4 và số 9 của 49 (con số của các biến phân được biểu lộ trên cõi thứ bảy) cộng lại thành 13 rồi thành 4, như thế cho thấy mối liên hệ giữa số bốn và số bảy, như đã được gợi ý liên quan đến cõi thứ tư và Linh từ thất phân của nód. |
|
During evolution it must manifest its purpose and its nature. |
Trong tiến hoá, nó phải biểu lộ mục đích và bản chất của nó. |
|
211. The purpose behind the form must be revealed. |
211. Mục đích ẩn sau hình tướng phải được mặc khảid. |
|
A third group [Page 929] of devas from the logoic throat centre appear, and cooperate with their brothers. |
Một nhóm thiên thần thứ ba [Page 929] từ trung tâm cổ họng logoic xuất hiện, và hợp tác với các huynh đệ của họ. |
|
212. The higher devas come forth to cooperate with devas whose process is already in progress. |
212. Các thiên thần cao hơn xuất hiện để hợp tác với các thiên thần mà tiến trình của họ đã đang diễn ras. |
|
213. We have seen the first ray related to the fifth plane, the second ray related to the sixth plane and now the third ray related to the seventh plane. |
213. Chúng ta đã thấy cung một liên hệ với cõi thứ năm, cung hai liên hệ với cõi thứ sáu, và giờ đây cung ba liên hệ với cõi thứ bảye. |
|
214. The third and seventh rays are intimately related. This has worked out in a practical manner through the relation of the Mahachohan, Master R. to both the third and seventh rays. |
214. Cung ba và cung bảy có liên hệ mật thiết. Điều này đã được thể hiện một cách thực tiễn qua mối liên hệ của Đức Mahachohan, Chân sư R. với cả cung ba lẫn cung bảys. |
|
215. Where shall we find the logoic throat center? Some might point to the buddhic plane, but it remains a strong possibility that we are to look for it upon the third plane or atmic plane. |
215. Chúng ta sẽ tìm thấy trung tâm cổ họng logoic ở đâu? Một số người có thể chỉ đến cõi Bồ đề, nhưng vẫn có khả năng lớn là chúng ta phải tìm nó trên cõi thứ ba hay cõi atmae. |
|
216. Saturn is the ruler of the atmic plane and Uranus (veiled by the Moon) of the seventh plane. There is distinct relationship between Saturn and Uranus. |
216. Sao Thổ là chủ tinh của cõi atma và Sao Thiên Vương (được che phủ bởi Mặt Trăng) là chủ tinh của cõi thứ bảy. Có một mối liên hệ rõ rệt giữa Sao Thổ và Sao Thiên Vươngs. |
|
217. When looking at the logoic creative process, we may link the first and the fifth planes; the second and the sixth planes, and the third and the seventh planes. The origin of creativity on the lower planes is to be found on the three highest planes. |
217. Khi xem xét tiến trình sáng tạo logoic, chúng ta có thể liên kết cõi thứ nhất với cõi thứ năm; cõi thứ hai với cõi thứ sáu; và cõi thứ ba với cõi thứ bảy. Nguồn gốc của tính sáng tạo trên các cõi thấp được tìm thấy trên ba cõi cao nhấts. |
|
All the fires are burning, all the centres are active, and every petal, forty-nine in number, on the fourth plane of Buddhi is producing a reflex activity upon the dense physical plane. |
Mọi lửa đều đang cháy, mọi trung tâm đều hoạt động, và mỗi cánh hoa, tổng cộng là bốn mươi chín, trên cõi thứ tư của Bồ đề đang tạo ra một hoạt động phản xạ trên cõi hồng trần đậm đặc. |
|
218. We have two perspectives. There may be seven solar logoic centers of force on the buddhic plane (as here suggested, but three of those centers of force may have originated on planes higher than the buddhic, although they may be represented on the buddhic. By analogy, we have seven etheric chakras, and seven astral chakras. Eventually we shall have seven, not four mental plane chakras, and there is every reason to believe that there are seven chakras on the buddhic and atmic planes as well (and perhaps beyond) |
218. Chúng ta có hai quan điểm. Có thể có bảy trung tâm mãnh lực của Thái dương Thượng đế trên cõi Bồ đề (như ở đây được gợi ý, nhưng ba trong số các trung tâm mãnh lực ấy có thể đã phát nguyên trên những cõi cao hơn cõi Bồ đề, dù chúng có thể được biểu hiện trên cõi Bồ đề. Theo phép tương đồng, chúng ta có bảy luân xa dĩ thái, và bảy luân xa cảm dục. Cuối cùng chúng ta sẽ có bảy, chứ không phải bốn, luân xa của cõi trí, và có mọi lý do để tin rằng cũng có bảy luân xa trên các cõi Bồ đề và atma nữa (và có lẽ còn vượt lên trên) |
|
219. We have seen how the “A” originating on plane one is transposed to plane two to join the “U”, “A U”. This same additive approach carries on to plane three where we have “A U M” |
219. Chúng ta đã thấy cách “A” phát nguyên trên cõi một được chuyển sang cõi hai để kết hợp với “U”, thành “A U”. Cùng một cách tiếp cận cộng thêm này tiếp tục đến cõi ba, nơi chúng ta có “A U M” |
|
220. Maybe this is the way that chakras work as well. Perhaps those chakras on higher subplanes (head center on the first subplane, heart center on the second, throat center on the third) all make their vorticular impression on the fourth subplane, thus making it possible to say that all chakric vortices are to be found on the fourth subplane). In fact, if higher vortices are to appear as vortices on the buddhic plane, then it may be that these higher vortices descend through planes higher than the buddhic on their way to the buddhic. In such a case, the logoic head center would have a vorticular presence on the monadic plane and the atmic plane before reaching the buddhic plane. The logoic heart center would on the monadic plane would have a vorticular presence on the atmic plane before reaching the buddhic plane. The logoic throat center, presumably on the atmic plane, would have it originating vortex there, but would also have a vorticular presence on the buddhic plane. We can see some of the possible intricacy. |
220. Có lẽ đây cũng là cách các luân xa vận hành. Có lẽ những luân xa trên các cõi phụ cao hơn (trung tâm đầu trên cõi phụ thứ nhất, trung tâm tim trên cõi phụ thứ hai, trung tâm cổ họng trên cõi phụ thứ ba) đều tạo ra ấn tượng xoáy lực của chúng trên cõi phụ thứ tư, nhờ đó có thể nói rằng mọi xoáy lực luân xa đều được tìm thấy trên cõi phụ thứ tư). Thật vậy, nếu các xoáy lực cao hơn phải xuất hiện như những xoáy lực trên cõi Bồ đề, thì có thể các xoáy lực cao hơn này đi xuống qua những cõi cao hơn cõi Bồ đề trên đường đến cõi Bồ đề. Trong trường hợp như vậy, trung tâm đầu logoic sẽ có một sự hiện diện xoáy lực trên cõi chân thần và cõi atma trước khi đạt đến cõi Bồ đề. Trung tâm tim logoic trên cõi chân thần sẽ có một sự hiện diện xoáy lực trên cõi atma trước khi đạt đến cõi Bồ đề. Trung tâm cổ họng logoic, có lẽ trên cõi atma, sẽ có xoáy lực phát nguyên tại đó, nhưng cũng sẽ có một sự hiện diện xoáy lực trên cõi Bồ đề. Chúng ta có thể thấy phần nào sự phức tạp khả dĩ nàyy. |
|
221. When looking at the cosmic physical plane from the cosmic perspective, and when studying the various Planetary Logoi as if they were chakras within the energy system of the Solar Logos, it is clear that each one of these planetary lotuses does not have forty-nine petals, but, rather, seven major petals. |
221. Khi nhìn cõi hồng trần vũ trụ từ quan điểm vũ trụ, và khi nghiên cứu các Hành Tinh Thượng đế khác nhau như thể các Ngài là những luân xa trong hệ thống năng lượng của Thái dương Thượng đế, rõ ràng là mỗi hoa sen hành tinh này không có bốn mươi chín cánh hoa, mà đúng hơn là bảy cánh hoa chínhs. |
|
222. How many petals there are to be found in each etheric planetary lotus is probably one of the secrets of initiate. Usually the number twelve is used when referring to planetary or even solar lotuses; this usually has a heart center connection or perhaps a causal body connection. |
222. Có bao nhiêu cánh hoa được tìm thấy trong mỗi hoa sen hành tinh dĩ thái có lẽ là một trong những bí mật của điểm đạo đồ. Thông thường số mười hai được dùng khi nói đến các hoa sen hành tinh hay thậm chí các hoa sen thái dương; điều này thường có liên hệ với trung tâm tim hoặc có lẽ với thể nguyên nhânn. |
|
223. When it comes to the human being, of course, we are given different numbers of petals for each of the chakras, and there is no reason to suspect that the planetary chakric lotuses appearing on the cosmic ethers would be identical in petal number or formation. To solve this intricate problem, we simply will have to wait until more is known. |
223. Khi nói đến con người, dĩ nhiên, chúng ta được cho biết những số lượng cánh hoa khác nhau cho mỗi luân xa, và không có lý do gì để nghi ngờ rằng các hoa sen luân xa hành tinh xuất hiện trên các dĩ thái vũ trụ sẽ giống hệt nhau về số lượng hay cấu tạo cánh hoa. Để giải quyết vấn đề phức tạp này, đơn giản là chúng ta sẽ phải chờ cho đến khi biết nhiều hơnn. |
|
224. Again the count of forty-nine petals on the buddhic plane is not easily determined, though it seems logical enough before one starts to go into the details. |
224. Một lần nữa, số đếm bốn mươi chín cánh hoa trên cõi Bồ đề không dễ xác định, dù trước khi đi vào chi tiết thì điều đó có vẻ khá hợp lýs. |
|
Men, when occupied in creation of any kind, and in the process of producing forms on earth which embody an idea, work along similar lines. The analogy is perfect. |
Những người nam và nữ, khi bận rộn trong việc sáng tạo dưới bất kỳ hình thức nào, và trong tiến trình tạo ra các hình tướng trên Trái Đất thể hiện một ý tưởng, đều làm việc theo những đường lối tương tự. Phép tương đồng là hoàn hảo. |
|
225. And this is the analogy which is so thoroughly developed in A Treatise on White Magic. |
225. Và đây là phép tương đồng được triển khai rất triệt để trong Luận về Chánh Thuật. |
|
226. Even when dealing with the human magical creative process, this descent from the Breath to the forty-nine chapters should be studied carefully as, once more is known along a practical line, it would hold many hints regarding how to proceed—magically. |
226. Ngay cả khi đề cập đến tiến trình sáng tạo huyền thuật của con người, sự đi xuống này từ Hơi Thở đến bốn mươi chín chương cũng nên được nghiên cứu cẩn thận vì, một khi biết thêm theo đường lối thực tiễn, nó sẽ chứa đựng nhiều gợi ý về cách tiến hành—một cách huyền thuậty. |
|
In connection with those human beings who create nothing, |
Liên quan đến những con người không sáng tạo ra điều gì, |
|
227. Though they will always be capable of procreation… |
227. Dù họ luôn luôn vẫn có khả năng sinh sản… |
|
but who are only swept into activity under the urge of circumstance— |
nhưng chỉ bị cuốn vào hoạt động dưới sự thúc đẩy của hoàn cảnh— |
|
228. They are simply reactive rather than proactive… |
228. Họ đơn thuần là phản ứng lại thay vì chủ động… |
|
and they are the bulk of the human race— |
và họ là đại bộ phận của nhân loại— |
|
229. We must not forget just how few human beings are really personalities or advanced in any way. So few have the higher functions of the throat center developed. |
229. Chúng ta không được quên rằng có quá ít con người thực sự là các phàm ngã hay tiến bộ theo bất kỳ cách nào. Rất ít người có các chức năng cao hơn của trung tâm cổ họng được phát triểnd. |
|
it should be pointed out that they are a part of the creative activity of some greater, and more advanced, entity. |
cần phải chỉ ra rằng họ là một phần của hoạt động sáng tạo của một thực thể nào đó lớn hơn và tiến bộ hơn. |
|
230. Deliberate creativity is occurring on many systemic and cosmic levels and necessarily, even if human beings are unconscious of it, they are involved as tiny units in some greater creative process. |
230. Sự sáng tạo có chủ đích đang diễn ra trên nhiều cấp độ hệ thống và vũ trụ, và tất yếu là, ngay cả khi con người không hữu thức về điều đó, họ vẫn tham dự như những đơn vị nhỏ bé trong một tiến trình sáng tạo lớn hơn nào đós. |
|
231. Tiny elemental lives are, analogously, involved in the creative process of higher devas who sweep these lesser lives into various patterns and relationships. |
231. Tương tự như vậy, những sự sống hành khí nhỏ bé cũng tham dự vào tiến trình sáng tạo của các thiên thần cao hơn, những vị cuốn các sự sống nhỏ bé ấy vào những mô hình và mối liên hệ khác nhaus. |
|
As self-conscious evolution proceeds, more and more of the human family will become creators and intelligent workers in connection with deva substance. |
Khi tiến hoá ngã thức tiếp diễn, ngày càng nhiều thành viên của gia đình nhân loại sẽ trở thành những đấng sáng tạo và những người hoạt động thông minh trong mối liên hệ với chất liệu thiên thần. |
|
232. This means that their throat center will become activated. Man, as he advances, will no longer become the plaything of the devas and lesser lives. |
232. Điều này có nghĩa là trung tâm cổ họng của họ sẽ được hoạt hóa. Con người, khi tiến bộ, sẽ không còn trở thành món đồ chơi của các thiên thần và các sự sống nhỏ bé nữas. |
|
In the initial stages, therefore, of their dissociation from a passive attitude, there will be found a revolt against law and order, a refusal to be governed, and an ability evidenced to follow out an individual concept at the expense of the group, great or small. |
Vì vậy, trong những giai đoạn đầu của sự tách rời khỏi thái độ thụ động, sẽ thấy có một sự nổi loạn chống lại luật pháp và trật tự, một sự từ chối bị cai quản, và một khả năng được biểu lộ là theo đuổi một quan niệm cá nhân với cái giá phải trả của tập thể, dù lớn hay nhỏ. |
|
233. DK offers a certain assessment of an inevitable stage of the process–rebellion. |
233. Chân sư DK đưa ra một sự đánh giá nhất định về một giai đoạn tất yếu của tiến trình—sự nổi loạnn. |
|
234. The sequence seems to be: passivity—rebellion—conformity (to higher or spiritual requirements). |
234. Trình tự dường như là: thụ động—nổi loạn—tuân hợp (với các đòi hỏi cao hơn hay tinh thần). |
|
235. In the stage under discussion, it seems that one becomes an ‘outlaw’. |
235. Trong giai đoạn đang được bàn đến, dường như người ta trở thành một kẻ “ngoài vòng pháp luật”. |
|
236. The personality at some stage always rebels against the soul and the individual against the group. |
236. Phàm ngã ở một giai đoạn nào đó luôn nổi loạn chống lại linh hồn và cá nhân chống lại nhóm. |
|
This apparent defect, evolution itself and experience will remedy, and as the consciousness becomes alive to higher vibrations the man will become aware of the purpose and plan of the Intelligence of his group. |
Khuyết điểm bề ngoài này, chính tiến hoá và kinh nghiệm sẽ sửa chữa, và khi tâm thức trở nên sống động trước các rung động cao hơn, con người sẽ nhận biết mục đích và Thiên Cơ của Trí Tuệ của nhóm mình. |
|
237. Correction is built into the evolutionary process. |
237. Sự điều chỉnh được tích hợp sẵn trong tiến trình tiến hoán. |
|
238. DK calls the rebellious attitude an “apparent defect” because He knows that it is an inevitable and temporary part of the evolutionary process. |
238. Chân sư DK gọi thái độ phản nghịch là một “khuyết điểm bề ngoài” vì Ngài biết rằng đó là một phần tất yếu và tạm thời của tiến trình tiến hoán. |
|
239. Pain and the inevitable sensitization that it brings will also render the man more capable to cooperation with the group. |
239. Đau khổ và sự nhạy cảm hoá tất yếu mà nó mang lại cũng sẽ khiến con người có khả năng hợp tác với nhóm nhiều hơnm. |
|
He will awaken to the beauty of that plan and will begin to submerge his own interests in the greater, and to co-operate intelligently. |
Y sẽ thức tỉnh trước vẻ đẹp của Thiên Cơ ấy và sẽ bắt đầu dìm lợi ích riêng của mình vào trong điều lớn lao hơn, và hợp tác một cách thông minh. |
|
240. What is suggested is that the realization of beauty translates into self-discipline. Perhaps intelligent artists understand this. |
240. Điều được gợi ý ở đây là sự chứng nghiệm về cái đẹp chuyển thành tự kỷ luật. Có lẽ các nghệ sĩ thông minh hiểu điều này. |
|
241. Every evolving human being must learn how to submerge the lesser in the greater. |
241. Mỗi con người đang tiến hoá đều phải học cách dìm cái nhỏ hơn vào trong cái lớn hơn. |
|
The creative power which had before been of a separative nature will be offered as a willing sacrifice to the greater energy, |
Quyền năng sáng tạo vốn trước đây mang bản chất phân ly sẽ được hiến dâng như một sự hi sinh tự nguyện cho năng lượng lớn lao hơn, |
|
242. The story is ever the same; the part sacrifices for the whole—eventually. |
242. Câu chuyện luôn vẫn như vậy; bộ phận hi sinh cho toàn thể—rốt cuộc là thếy. |
|
and his small plans and ideas will be merged in the greater ones. He will no longer, however, be a passive unit, swept hither and thither by the energy of his group, |
và những kế hoạch cùng ý tưởng nhỏ bé của y sẽ được hoà nhập vào những điều lớn lao hơn. Tuy nhiên, y sẽ không còn là một đơn vị thụ động, bị cuốn hết nơi này đến nơi khác bởi năng lượng của nhóm mình, |
|
243. Man, himself, passes through long periods when he is analogous to an elemental life. He is unconsciously “swept” by greater forces, and in general by the energy of his group. |
243. Chính con người cũng trải qua những thời kỳ dài khi tương tự như một sự sống hành khí. Y bị các mãnh lực lớn hơn “cuốn đi” một cách vô thức, và nói chung là bởi năng lượng của nhóm mình. |
|
244. The use of the word “swept” is graphic and appears throughout the teaching when this type of dynamic is being described. The suggestion is predominantly that the entity or unit that is swept has no control over the direction in which it is moved nor of the degree of force with which it is moved in that direction. |
244. Việc dùng từ “cuốn đi” rất sinh động và xuất hiện xuyên suốt giáo huấn khi loại động lực này được mô tả. Gợi ý chủ yếu là thực thể hay đơn vị bị cuốn đi không có quyền kiểm soát đối với hướng mà nó bị di chuyển đến, cũng không kiểm soát được mức độ mãnh lực khiến nó bị đẩy theo hướng đó. |
|
“Amid the whirling forces, I stand confused. I know them not, for, during all my past, they swept me up and down the land wherein I moved, blinded and unaware. From place to place and point to point, they drove me up and down the land and nowhere was there rest. |
“Giữa những mãnh lực xoáy cuộn, tôi đứng trong hoang mang. Tôi không biết chúng, vì trong suốt quá khứ của tôi, chúng đã cuốn tôi lên xuống khắp miền đất nơi tôi di chuyển, mù quáng và không hay biết. Từ nơi này sang nơi khác và từ điểm này sang điểm khác, chúng xua đuổi tôi lên xuống khắp miền đất và chẳng nơi nào có sự nghỉ ngơi. |
|
I know them now and here I stand and will not move until I know the Law which governs all this movement up and down the land. I may revolve and turning face the many different ways; I face some wide horizons and yet today I stand. |
Giờ đây tôi biết chúng và ở đây tôi đứng, và sẽ không chuyển động cho đến khi tôi biết Định luật chi phối mọi chuyển động lên xuống khắp miền đất này. Tôi có thể quay vòng và khi xoay chuyển thì đối diện nhiều con đường khác nhau; tôi đối diện những chân trời rộng lớn và tuy vậy hôm nay tôi vẫn đứng. |
|
I will determine for myself the way to go. Then onward I will move. I will not travel up and down the land nor turn in space. But onward I will move.” (EA 20) |
Tôi sẽ tự mình quyết định con đường phải đi. Rồi tôi sẽ tiến bước. Tôi sẽ không đi lên xuống khắp miền đất cũng không xoay chuyển trong không gian. Mà tôi sẽ tiến về phía trước.” (EA 20) |
|
but will become a positive, active potent force, self-immolated through intelligent recognition of the greater plan. |
mà sẽ trở thành một mãnh lực tích cực, năng động, mạnh mẽ, tự hiến thiêu nhờ sự nhận biết thông minh về Thiên Cơ lớn lao hơn. |
|
245. Thus the destiny of man is described in arresting terms—abstractly, in terms of energy. |
245. Như thế, định mệnh của con người được mô tả bằng những thuật ngữ đầy ấn tượng—một cách trừu tượng, bằng những thuật ngữ của năng lượng. |
|
246. Self-immolation is usually the way of release followed by those whose souls are focused on the sixth ray, but the terms has general applicability as well. |
246. Tự hiến thiêu thường là con đường giải thoát được theo bởi những người có linh hồn tập trung trên cung sáu, nhưng thuật ngữ này cũng có tính áp dụng tổng quátt. |
|
247. It is always that mistaken notion of identity called the “lower self” which must be immolated. The true Self is fire and is the cause of self-immolation. |
247. Luôn luôn chính quan niệm sai lầm về bản sắc được gọi là “phàm ngã” phải bị hiến thiêu. Chân Ngã đích thực là lửa và là nguyên nhân của sự tự hiến thiêuu. |
|
He will become alive to the fact that there are living [Page 930] forces in nature. |
Y sẽ trở nên sống động trước sự kiện rằng có những mãnh lực sống động trong bản chất [Page 930]. |
|
248. And not only so-called “blind forces”… |
248. Và không chỉ là những “mãnh lực mù quáng” như người ta vẫn gọi… |
|
As the greater energy thrills through him, his own latent powers are awakened. |
Khi năng lượng lớn hơn rung động xuyên qua y, các quyền năng tiềm ẩn của chính y được đánh thức. |
|
249. The greater energy awakens the lesser. This is why we must put ourselves in touch with that which is greater. Our faculties will be awakened. |
249. Năng lượng lớn hơn đánh thức năng lượng nhỏ hơn. Đây là lý do vì sao chúng ta phải đặt mình vào tiếp xúc với điều lớn lao hơn. Các năng lực của chúng ta sẽ được đánh thức. |
|
He sees and knows the deva forces and can consequently work with them intelligently. |
Y thấy và biết các mãnh lực thiên thần và do đó có thể làm việc với chúng một cách thông minh. |
|
250. So far, much so-called ‘work’ undertaken with the devas is blind engagement and, therefore, dangerous. |
250. Cho đến nay, phần lớn cái gọi là “công việc” được thực hiện với các thiên thần là sự dấn thân mù quáng và vì thế rất nguy hiểm. |
|
Some he will control and manipulate, with others he will co-operate, and others still he will obey. |
Một số y sẽ kiểm soát và vận dụng, với một số khác y sẽ hợp tác, và còn những vị khác nữa thì y sẽ vâng lời. |
|
251. This is one of the great statements in the Teaching regarding man’s relation to the devas. |
251. Đây là một trong những phát biểu lớn của Giáo Huấn liên quan đến mối quan hệ của con người với các thiên thần. |
|
252. Man is to control the elementals—the elemental forces of nature. He is, probably, to learn how to control some of the lower manipulating devas and cooperate with those which are equally intelligent and experienced as he. And there are certain great deva Lives which man must simply obey. The “Transmitters of the Word” certainly come into this category. |
252. Con người phải kiểm soát các hành khí—các mãnh lực hành khí của bản chất. Có lẽ y phải học cách kiểm soát một số thiên thần điều khiển thấp hơn và hợp tác với những vị có trí tuệ và kinh nghiệm ngang bằng với mình. Và có những Sự Sống thiên thần vĩ đại nào đó mà con người đơn giản phải vâng lời. Các “Đấng Truyền Đạt Linh từ” chắc chắn thuộc vào loại này. |
|
253. Before we can accurately assess the devic lives which man must control, or with which he must cooperate, or which he must obey, we have to know a lot more about the nature, scope and variety of such lives. Modern man’s effective study of the deva kingdom is relatively in its infancy. |
253. Trước khi chúng ta có thể đánh giá chính xác các sự sống thiên thần mà con người phải kiểm soát, hay phải hợp tác cùng, hay phải vâng lời, chúng ta phải biết nhiều hơn nữa về bản chất, phạm vi và sự đa dạng của các sự sống như thế. Việc nghiên cứu hữu hiệu của con người hiện đại về giới thiên thần còn tương đối ở thời kỳ sơ khai. |
|
It is in the realisation of these facts anent deva substance, the power of sound, the law of vibration, and the ability to produce forms in conformity with law, that the true magician can be seen. |
Chính trong sự chứng nghiệm các sự kiện này liên quan đến chất liệu thiên thần, quyền năng của âm thanh, định luật rung động, và khả năng tạo ra các hình tướng phù hợp với định luật, mà nhà huyền thuật chân chính có thể được nhận ra. |
|
254. We are speaking of that which makes the true magician. Let us tabulate for clarity and impact: |
254. Chúng ta đang nói về điều làm nên nhà huyền thuật chân chính. Hãy liệt kê để rõ ràng và gây ấn tượng: |
|
255. The true magician must— |
255. Nhà huyền thuật chân chính phải— |
|
a. Realize certain necessary facts anent deva substance |
a. Chứng nghiệm một số sự kiện cần thiết liên quan đến chất liệu thiên thần |
|
b. Realize the power of sound and what may be called the ‘laws of sound’ |
b. Chứng nghiệm quyền năng của âm thanh và điều có thể được gọi là ‘các định luật của âm thanh’ |
|
c. Realize the nature of the Law of Vibration |
c. Chứng nghiệm bản chất của Định luật Rung động |
|
d. Possess the ability to produce forms in conformity with law |
d. Sở hữu khả năng tạo ra các hình tướng phù hợp với định luật |
|
256. These are just a few of the requirements. |
256. Đây chỉ là một vài trong các yêu cầu. |
|
Herein too lies one of the distinctions to be found between magicians of the Good Law, and those of the Left-hand Path. |
Ở đây cũng có một trong những điểm phân biệt giữa các nhà huyền thuật của Chánh đạo và những kẻ thuộc tả đạo. |
|
257. Distinctions between these two types of workers—workers with matter/form and workers principally polarized in Spirit/soul, are frequently given by DK. When we are learning to “play with fire”, He wants to be assured that we know the dangers involved. |
257. Những điểm phân biệt giữa hai loại người hoạt động này—những người hoạt động với vật chất/hình tướng và những người chủ yếu phân cực trong tinh thần/linh hồn—thường được Chân sư DK nêu ra. Khi chúng ta đang học cách “đùa với lửa”, Ngài muốn bảo đảm rằng chúng ta biết những hiểm nguy liên quan. |
|
A white magician can control and manipulate deva substance, and he proceeds to do it through an intelligent co-operation with the greater builders. Owing to the purity and holiness of his life, and the height of his own vibration, he can contact them in some one or other of their grades. |
Nhà huyền thuật chánh đạo có thể kiểm soát và vận dụng chất liệu thiên thần, và y tiến hành làm điều đó thông qua sự hợp tác thông minh với các đấng đại kiến tạo. Nhờ sự thanh khiết và thiêng liêng của đời sống y, và độ cao của rung động riêng của y, y có thể tiếp xúc với các vị ấy ở cấp bậc này hay cấp bậc khác của các vị. |
|
258. The white magician can certainly control all manner of deva substance but he does so through intelligent cooperation with the greater builders. |
258. Nhà huyền thuật chánh đạo chắc chắn có thể kiểm soát mọi loại chất liệu thiên thần nhưng y làm điều đó thông qua sự hợp tác thông minh với các đấng đại kiến tạo. |
|
259. While the white magician can contact the greater builders (because he is qualified to do so) the black magician cannot. |
259. Trong khi nhà huyền thuật chánh đạo có thể tiếp xúc với các đấng đại kiến tạo (vì y đủ tư cách để làm vậy) thì nhà hắc thuật không thển. |
|
The magician of the shadows |
Nhà huyền thuật của bóng tối |
|
260. This term suggests that such magicians can work effectively on the systemic etheric plane, the realm of the “shadows”. |
260. Thuật ngữ này gợi ý rằng các nhà huyền thuật như thế có thể hoạt động hữu hiệu trên cõi dĩ thái của hệ thống, lĩnh vực của những “bóng tối”. |
|
261. The term “shadows”, however, when extended, suggests all that transpires upon and within the lower eighteen subplanes. |
261. Tuy nhiên, thuật ngữ “bóng tối”, khi được mở rộng, gợi ý mọi điều diễn ra trên và trong mười tám cõi phụ thấp hơn. |
|
controls and manipulates deva substance on the astral and physical plane and on the lower levels of the mental plane |
kiểm soát và vận dụng chất liệu thiên thần trên cõi cảm dục và cõi hồng trần và trên các cấp thấp của cõi trí |
|
262. Only with the lower three worlds… |
262. Chỉ với ba cõi thấp hơn… |
|
through the force of his own vibration and knowledge, but not through co-operation with the directing builders. |
thông qua mãnh lực của rung động và tri thức riêng của y, nhưng không thông qua sự hợp tác với các đấng kiến tạo chỉ đạo. |
|
263. The black magician is, as it were, interrupting the natural chain of command. He is selfishly intervening in an otherwise integrated process for the sake of fulfilling his own desires, which are separative and uncooperative. |
263. Nhà hắc thuật, có thể nói như vậy, đang làm gián đoạn chuỗi mệnh lệnh tự nhiên. Y ích kỷ can thiệp vào một tiến trình vốn dĩ đã được tích hợp để hoàn thành những ham muốn riêng của y, vốn có tính phân ly và không hợp tác. |
|
He cannot contact them, as his character is impure through selfishness, and his vibration is too low; his power therefore is limited and destructive, yet immense within certain restrictions. |
Y không thể tiếp xúc với các vị ấy, vì Tính cách của y ô uế bởi tính ích kỷ, và rung động của y quá thấp; do đó quyền năng của y bị giới hạn và có tính phá hoại, tuy vậy vẫn rất lớn trong những giới hạn nhất định. |
|
264. The limitations of the black magician are given. His own impurity, selfness and insufficiently rapid vibration prevent him from contacting the greater builders. |
264. Những giới hạn của nhà hắc thuật đã được nêu ra. Chính sự ô uế, tính ích kỷ và rung động chưa đủ nhanh của y ngăn y tiếp xúc với các đấng đại kiến tạo. |
|
265. However, his power is not to be underestimated “within certain restrictions”. He works, apparently, entirely within the three lower worlds and has particular interest in the matter inherited from the previous solar system—unprincipled dense physical matter. |
265. Tuy nhiên, không nên đánh giá thấp quyền năng của y “trong những giới hạn nhất định”. Hiển nhiên y hoạt động hoàn toàn trong ba cõi thấp và đặc biệt quan tâm đến vật chất được thừa hưởng từ hệ mặt trời trước—vật chất hồng trần đậm đặc vô nguyên khít. |
|
The devas of the etheric doubles fall into two groups. |
Các thiên thần của các bản sao dĩ thái thuộc vào hai nhóm. |
|
266. As we enter this discussion, we must keep constantly in mind the need to differentiate between lesser devas and elementals (some of whom can be called “elementals” and, those who are merely “building essence”. |
266. Khi bước vào cuộc thảo luận này, chúng ta phải luôn ghi nhớ nhu cầu phân biệt giữa các thiên thần thấp hơn và các hành khí (một số trong đó có thể được gọi là “elementals”) và những vị chỉ đơn thuần là “tinh chất kiến tạo”. |
|
267. We are now going to speak principally of the “devas of the etheric doubles” and must not confuse them with elemental builders who work within the dense physical subplanes—dense-dense, liquid-dense and gaseous-dense. |
267. Giờ đây chúng ta sẽ nói chủ yếu về “các thiên thần của các bản sao dĩ thái” và không được nhầm lẫn họ với các hành khí kiến tạo hoạt động trong các cõi phụ hồng trần đậm đặc—đậm đặc-đậm đặc, lỏng-đậm đặc và khí-đậm đặc. |
|
They are those who are the lesser builders, and who, under direction from the greater builders, |
Họ là những vị tiểu kiến tạo, và những vị này, dưới sự chỉ đạo của các đấng đại kiến tạo, |
|
268. In this discussion we are, essentially, discriminating between lesser builders and greater builders. |
268. Trong cuộc thảo luận này, về cơ bản chúng ta đang phân biện giữa các vị tiểu kiến tạo và các đấng đại kiến tạo. |
|
form the etheric doubles of all that can be seen and all that is tangible on the dense physical plane. |
tạo thành các bản sao dĩ thái của mọi thứ có thể thấy được và mọi thứ có thể sờ chạm được trên cõi hồng trần đậm đặc. |
|
269. Let us again recall our discussion of three principal types of devas— |
269. Hãy một lần nữa nhớ lại cuộc thảo luận của chúng ta về ba loại thiên thần chính— |
|
a. Devas who are “Transmitters of the Word” |
a. Các thiên thần là “Đấng Truyền Đạt Linh từ” |
|
b. Devas who are “Transmitters of Prana” |
b. Các thiên thần là “Đấng Truyền Đạt Prana” |
|
c. Devas (or lesser builders) who form the etheric doubles of all that Cancer be seen. Our question will revolve around the degree of passivity of such lesser devas and their degree of intelligence (even if it is unconscious intelligence). |
c. Các thiên thần (hay các vị tiểu kiến tạo) tạo thành các bản sao dĩ thái của mọi thứ có thể được nhìn thấy. Câu hỏi của chúng ta sẽ xoay quanh mức độ thụ động của các thiên thần thấp hơn như thế và mức độ trí tuệ của họ (ngay cả nếu đó là trí tuệ vô thức). |
|
270. The devas who form the etheric doubles should not be called “building essence” or passive substance. They are formulators rather than passive lives. |
270. Các thiên thần tạo thành các bản sao dĩ thái không nên được gọi là “tinh chất kiến tạo” hay chất liệu thụ động. Họ là những vị tạo lập công thức hơn là những sự sống thụ động. |
|
They exist in vast hosts and are omnipresent; they gather and build the material needed to form the etheric double of everything, and they do this under certain laws and work under certain restrictions. |
Họ tồn tại thành những đạo quân rộng lớn và hiện diện khắp nơi; họ tập hợp và xây dựng vật liệu cần thiết để tạo thành bản sao dĩ thái của mọi sự vật, và họ làm điều này dưới những định luật nhất định và hoạt động dưới những giới hạn nhất định. |
|
271. There is an important distinction here. These lesser builders “gather and build the needed material”. They are not entirely passive. The “needed material” is passive and elemental essence. It is “building essence”- |
271. Ở đây có một sự phân biệt quan trọng. Những vị tiểu kiến tạo này “tập hợp và xây dựng vật liệu cần thiết”. Họ không hoàn toàn thụ động. “Vật liệu cần thiết” là thụ động và là tinh chất hành khí. Nó là “tinh chất kiến tạo”— |
|
272. This section of text has allowed us to discriminate between such devas and the passive substantial lives (the “material”) which they gather and build into form. |
272. Phần văn bản này đã cho phép chúng ta phân biện giữa các thiên thần như thế và các sự sống chất liệu thụ động (tức “vật liệu”) mà họ tập hợp và xây dựng thành hình tướng. |
|
273. We gather the impression that they are extremely numerous and not at all individual. They are subjected to group life and group law. |
273. Chúng ta có ấn tượng rằng họ cực kỳ đông đảo và hoàn toàn không có tính cá thể. Họ chịu sự chi phối của sự sống nhóm và quy luật nhóm. |
|
274. They do work under law and restriction. The planet Saturn will be important in relation to them. |
274. Họ thực sự hoạt động dưới định luật và giới hạn. Hành tinh Sao Thổ sẽ quan trọng trong mối liên hệ với họ m. |
|
They are called in occult phraseology “the listening devas,” for they are the ones who pick up that particular note and tone from the transmitters of [Page 931] the physical plane sound which is needed to gather the substance for any intended material form. |
Trong cụm từ thần bí huyền bí học, họ được gọi là “Thien thần lắng nghe,” vì họ là những vị tiếp nhận âm điệu và thanh âm đặc thù ấy từ các đấng truyền đạt âm thanh cõi hồng trần [Page 931] vốn cần thiết để tập hợp chất liệu cho bất kỳ hình tướng vật chất dự định nào. |
|
275. Via activity on the etheric plane, the dense physical substance (in its three grades) is magnetically gathered. |
275. Thông qua hoạt động trên cõi dĩ thái, chất liệu hồng trần đậm đặc (trong ba cấp của nó) được tập hợp bằng từ tính. |
|
276. These “listening devas” seem to have a particular relation to the “transmitters of the physical plane sound”—presumably, a high group of devas. Such transmitters are related to the first ray and these “listening devas” to the third ray. Rays three and one are always reciprocally related being along the same line. |
276. Những “Thien thần lắng nghe” này dường như có một mối liên hệ đặc biệt với các “đấng truyền đạt âm thanh cõi hồng trần”—có lẽ là một nhóm thiên thần cao. Những đấng truyền đạt như thế liên hệ với cung một và những “Thien thần lắng nghe” này liên hệ với cung ba. Cung ba và cung một luôn liên hệ hỗ tương vì cùng nằm trên một đường. |
|
277. The “listening devas” are elementals but are not “elemental essence”, “building essence”, “passive lives”, “material”. |
277. Các “Thien thần lắng nghe” là các hành khí nhưng không phải là “tinh chất hành khí”, “tinh chất kiến tạo”, “các sự sống thụ động”, hay “vật liệu”. |
|
278. Saturn, we know, is the principal ray three planet and is peculiarly related to the sense of hearing which allows a human being, for instance, to locate himself in space—a very Saturnian act. |
278. Như chúng ta biết, Sao Thổ là hành tinh cung ba chủ yếu và có liên hệ đặc biệt với giác quan thính giác, vốn cho phép chẳng hạn một con người định vị mình trong không gian—một hoạt động rất mang tính Sao Thổn. |
|
279. If the listening devas do not receive the needed note or tone from the transmitters, they cannot “gather the substance for any intended material form”. |
279. Nếu các Thien thần lắng nghe không nhận được âm điệu hay thanh âm cần thiết từ các đấng truyền đạt, họ không thể “tập hợp chất liệu cho bất kỳ hình tướng vật chất dự định nào”. |
|
280. We know that the sense of hearing is the first sense to emerge, and so it is correspondentially fitting that this first and lowest group of devas be related to the first and lowest sense. |
280. Chúng ta biết rằng thính giác là giác quan đầu tiên xuất hiện, và vì thế theo định luật tương ứng, thật thích hợp khi nhóm thiên thần tương ứng đầu tiên và thấp nhất này lại liên hệ với giác quan đầu tiên và thấp nhấtn. |
|
Again, they are spoken of as “having ears but seeing not.” |
Một lần nữa, họ được nói đến như là “có tai mà không thấy.” |
|
281. The sense of sight emerges only long after the sense of hearing. |
281. Thị giác chỉ xuất hiện rất lâu sau thính giác. |
|
They work in close co-operation with the elementals of the dense physical body [who may or may not be etheric devas but who live in or “exist in” the three subplanes of density]. |
Họ hoạt động trong sự hợp tác chặt chẽ với các hành khí của thể xác đậm đặc [những vị này có thể hoặc không thể là các thiên thần dĩ thái nhưng sống trong hay “tồn tại trong” ba cõi phụ của sự đậm đặc]. |
|
282. Presumably, the elementals of the dense physical body are a lower form of building life than the “listening devas”.. |
282. Có lẽ các hành khí của thể xác đậm đặc là một hình thức sự sống kiến tạo thấp hơn so với các “Thien thần lắng nghe”.. |
|
283. We have to keep these two types of elemental builders separate—those working in the ethers (“listening devas”) and those working in dense physical matter—in its three states (“seeing elementals”). Notice here the contrast between listening devas and seeing elementals. |
283. Chúng ta phải giữ riêng hai loại hành khí kiến tạo này—những vị hoạt động trong các dĩ thái (“Thien thần lắng nghe”) và những vị hoạt động trong vật chất hồng trần đậm đặc—trong ba trạng thái của nó (“hành khí thấy”). Hãy lưu ý ở đây sự tương phản giữa các thiên thần lắng nghe và các hành khí thấy. |
|
284. We have to proceed carefully here because the elementals of the dense physical plane are not substance (or elemental essence), per se. They have a kind of building, devic function in relation to substance as we shall see below. |
284. Chúng ta phải tiến hành cẩn thận ở đây vì các hành khí của cõi hồng trần đậm đặc không phải là chất liệu (hay tinh chất hành khí), chính [nó/chúng]. Chúng có một loại chức năng kiến tạo, thiên thần tính nào đó liên hệ với chất liệu như chúng ta sẽ thấy bên dưới. |
|
This second group [the elementals of the dense physical body] are spoken of as the “seeing elementals,” for they exist in matter of the three lower subplanes and can therefore see on the objective plane in the occult sense which always implies an analogy between sight and knowledge. |
Nhóm thứ hai này [các hành khí của thể xác đậm đặc] được gọi là “hành khí thấy,” vì chúng tồn tại trong vật chất của ba cõi phụ thấp hơn và do đó có thể thấy trên cõi khách quan theo nghĩa huyền bí, điều luôn hàm ý một sự tương đồng giữa thị giác và tri thức. |
|
285. We are to infer that the “listening devas” work etherically, but that the “seeing elementals” work within the three dense physical subplanes. If this is true, it is an important distinction. |
285. Chúng ta phải suy ra rằng các “Thien thần lắng nghe” hoạt động một cách dĩ thái, còn các “hành khí thấy” thì hoạt động trong ba cõi phụ hồng trần đậm đặc. Nếu điều này đúng, đó là một sự phân biệt quan trọng. |
|
286. We shall definitely have to understand whether the words “exist in” means that these “seeing elementals” are dense physical entities and not etheric builders, or whether they are etheric builders who can still, somehow, “exist in” matter of the lower three subplanes. As we read ahead, we shall see why this question is of real consequence. |
286. Chúng ta chắc chắn sẽ phải hiểu liệu các từ “tồn tại trong” có nghĩa là các “hành khí thấy” này là các thực thể hồng trần đậm đặc và không phải là các đấng kiến tạo dĩ thái, hay liệu chúng là các đấng kiến tạo dĩ thái mà bằng cách nào đó vẫn có thể “tồn tại trong” vật chất của ba cõi phụ thấp hơn. Khi đọc tiếp, chúng ta sẽ thấy vì sao câu hỏi này có hậu quả thực sự. |
|
287. The sense in which the elementals of the dense physical body are “seeing elementals” is an “occult” sense. They do not literally ‘see’, but have the capacity to function on those subplanes—the lowest systemic three. |
287. Ý nghĩa theo đó các hành khí của thể xác đậm đặc là “hành khí thấy” là một nghĩa “huyền bí”. Chúng không thực sự ‘thấy’ theo nghĩa đen, nhưng có khả năng hoạt động trên các cõi phụ ấy—ba cõi thấp nhất của hệ thống. |
|
288. There is always an analogy between sight and knowledge. It was only as pre-individualized animal man was individualized, that he began also to see. |
288. Luôn luôn có một sự tương đồng giữa thị giác và tri thức. Chỉ khi người thú tiền biệt ngã hóa được biệt ngã hóa, y mới bắt đầu thấyn. |
|
289. We note that these “elementals “ are builders who build but are not ‘built into’. |
289. Chúng ta lưu ý rằng các “hành khí” này là những đấng kiến tạo biết xây dựng nhưng không bị ‘xây vào’. |
|
The “listening builders” [also called “listening devas”] gather the material; |
Các “đấng kiến tạo lắng nghe” [cũng được gọi là “Thien thần lắng nghe”] tập hợp vật liệu; |
|
290. They are called, then, both “listening devas” and “listening builders”. |
290. Như vậy, họ được gọi bằng cả hai tên “Thien thần lắng nghe” và “đấng kiến tạo lắng nghe”. |
|
291. It is interesting that the first way a human being contacts the soul is through the sense of hearing—for instance, hearing the voice of conscience. |
291. Điều thú vị là cách đầu tiên một con người tiếp xúc với linh hồn là thông qua thính giác—chẳng hạn, nghe tiếng nói của lương tâm. |
|
the “seeing elementals” take that gathered material, and build it into any specific form. |
các “hành khí thấy” lấy vật liệu đã được tập hợp ấy, và xây dựng nó thành bất kỳ hình tướng đặc thù nào. |
|
292. So we see, that the “seeing elementals” are also “builders”. We must link sight, the second ray and the power to build—a capacity of the second ray. |
292. Như vậy chúng ta thấy rằng các “hành khí thấy” cũng là những “đấng kiến tạo”. Chúng ta phải liên kết thị giác, cung hai và quyền năng xây dựng—một năng lực của cung hai. |
|
293. It seems necessary to distinguish between elementals and elemental essence (which is the “material” to be gathered), just as it is necessary to distinguish between devas and elementals (though the terminological overlap is not always utterly clean). |
293. Dường như cần phải phân biệt giữa các hành khí và tinh chất hành khí (vốn là “vật liệu” cần được tập hợp), cũng như cần phải phân biệt giữa các thiên thần và các hành khí (mặc dù sự chồng lấn thuật ngữ không phải lúc nào cũng hoàn toàn rạch ròi). |
|
294. Thus, as it appears, elementals of all kinds are builders; and “material” (i.e., substance, elemental essence, even monadic essence) is built into form by the builders. |
294. Như vậy, theo như có vẻ, các hành khí thuộc mọi loại đều là những đấng kiến tạo; còn “vật liệu” (tức chất liệu, tinh chất hành khí, thậm chí tinh chất chân thần) được các đấng kiến tạo xây vào hình tướng. |
|
295. Elemental essence or “material” could, conceivably, be called “passive elemental lives”, but we must proceed carefully when attempting to make the necessary differentiations. |
295. Tinh chất hành khí hay “vật liệu” có thể, theo giả định, được gọi là “các sự sống hành khí thụ động”, nhưng chúng ta phải tiến hành cẩn thận khi cố gắng tạo ra những sự phân biệt cần thiết. |
|
296. We see why these distinctions are so important. There are in frequent use a number of similar terms which have distinctly different meanings. |
296. Chúng ta thấy vì sao những sự phân biệt này lại quan trọng đến thế. Có một số thuật ngữ tương tự được dùng thường xuyên nhưng lại có những ý nghĩa khác biệt rõ rệt. |
|
297. Both elementals and devas are builders, but devas appear to be higher than elementals; elementals are lower builders, and elemental essence is built. |
297. Cả hành khí lẫn thiên thần đều là những đấng kiến tạo, nhưng thiên thần dường như cao hơn hành khí; hành khí là những vị tiểu kiến tạo thấp hơn, còn tinh chất hành khí thì được xây vào. |
|
They [the “seeing elementals”, presumably] exist in many groups according to their point in evolution, and some of them might be tabulated as follows: |
Chúng [có lẽ là các “hành khí thấy”] tồn tại trong nhiều nhóm theo điểm tiến hoá của chúng, và một số trong đó có thể được liệt kê như sau: |
|
298. We are speaking of the elemental builders of the dense physical plane, of those who exist in matter of the three lowest subplanes. Yet, are they fundamentally etheric (building etheric doubles also) as well as working within the densest subplanes and upon the building of the dense physical form? |
298. Chúng ta đang nói về các hành khí kiến tạo của cõi hồng trần đậm đặc, về những vị tồn tại trong vật chất của ba cõi phụ thấp nhất. Tuy nhiên, về căn bản, liệu chúng có phải là dĩ thái (cũng xây dựng các bản sao dĩ thái) đồng thời hoạt động trong các cõi phụ đậm đặc nhất và trên việc xây dựng hình tướng hồng trần đậm đặc hay không? |
|
299. Since we are in a section discussing “etheric builders” we must hesitate to consider them only as densely physical entities. |
299. Vì chúng ta đang ở trong một phần bàn về “các đấng kiến tạo dĩ thái”, chúng ta phải ngần ngại khi chỉ xem chúng như những thực thể hồng trần đậm đặc. |
|
300. There follows a sixfold tabulation (even sevenfold) and it seems to concern the building of the etheric vehicles of various beings and objects. Much of our interpretation will depend on how we regard “elementals of the dense physical body”. In light of the way this tabulation is structured, it seems wisest to regard them as those who build the etheric mould upon which the dense physical body is formed, and not to regard them only a entities who do no etheric building and are dense physical entities only. |
300. Tiếp theo là một bảng liệt kê lục phân (thậm chí thất phân) và dường như nó liên quan đến việc xây dựng các vận cụ dĩ thái của nhiều loại hữu thể và sự vật khác nhau. Phần lớn sự diễn giải của chúng ta sẽ tùy thuộc vào cách chúng ta nhìn nhận “các hành khí của thể xác đậm đặc”. Xét theo cách bảng liệt kê này được cấu trúc, dường như khôn ngoan nhất là xem chúng như những vị xây dựng khuôn dĩ thái mà trên đó thể xác đậm đặc được hình thành, chứ không xem chúng chỉ như những thực thể không thực hiện việc xây dựng dĩ thái nào và chỉ là những thực thể hồng trần đậm đặc mà thôi. |
|
1. The builders of the human vehicle. |
1. Các đấng kiến tạo của vận cụ con người. |
|
This is the highest group of lesser builders [elemental builders rather than deva builders], who are highly specialised. These will be dealt with somewhat in detail later. |
Đây là nhóm cao nhất của các vị tiểu kiến tạo [các hành khí kiến tạo hơn là các thiên thần kiến tạo], những vị này có tính chuyên môn hóa rất cao. Những vị này sẽ được bàn đến phần nào chi tiết hơn về sau. |
|
301. We appear to be speaking of the “lesser builders” who work specifically within the systemic dense physical substance in its three grades—dense, liquid and gaseous. Yet, apparently, though existing in dense physical matter, they are also building the etheric forms upon which the dense physical vehicle is structured. |
301. Dường như chúng ta đang nói về các “vị tiểu kiến tạo” hoạt động đặc biệt trong chất liệu hồng trần đậm đặc của hệ thống trong ba cấp của nó—đậm đặc, lỏng và khí. Tuy nhiên, hiển nhiên là dù tồn tại trong vật chất hồng trần đậm đặc, chúng cũng đang xây dựng các hình tướng dĩ thái mà trên đó vận cụ hồng trần đậm đặc được cấu trúc. |
|
302. We are not speaking of all lesser builders (found also on the astral plane and mental plane), but specifically of those who work within the lowest three systemic subplanes and upon the etheric counterparts of the structures found on those lowest subplanes.. |
302. Chúng ta không nói về mọi vị tiểu kiến tạo (cũng được tìm thấy trên cõi cảm dục và cõi trí), mà nói riêng về những vị hoạt động trong ba cõi phụ thấp nhất của hệ thống và trên các đối phần dĩ thái của các cấu trúc được tìm thấy trên những cõi phụ thấp nhất ấy.. |
|
303. Within the three lower worlds, the human being is the macrocosm for the three lower kingdoms. The lesser builders of the human vehicle, (in this case, those “seeing elementals” who work in relation to the dense physical body of the human being and also, we cannot help but infer, in relation to the human etheric vehicle) are naturally higher than those who work as builders in relation to the lower three kingdoms. |
303. Trong ba cõi thấp, con người là đại thiên địa đối với ba giới thấp. Các vị tiểu kiến tạo của vận cụ con người, (trong trường hợp này là những “hành khí thấy” hoạt động liên hệ với thể xác đậm đặc của con người và đồng thời, như chúng ta không thể không suy ra, liên hệ với vận cụ dĩ thái của con người) dĩ nhiên cao hơn những vị hoạt động như các đấng kiến tạo liên hệ với ba giới thấp hơn. |
|
304. We must remember (no matter how often DK refers to the dense physical subplanes), that we are in a section dealing with etheric builders, so the building of two kinds of vehicles seems to be under discussion—the building of etheric doubles and the building of dense physical forms. |
304. Chúng ta phải nhớ rằng (dù Chân sư DK thường nhắc đến các cõi phụ hồng trần đậm đặc đến đâu), chúng ta đang ở trong một phần bàn về các đấng kiến tạo dĩ thái, vì vậy việc kiến tạo hai loại vận cụ dường như đang được bàn đến—việc xây dựng các bản sao dĩ thái và việc xây dựng các hình tướng hồng trần đậm đặcs. |
|
305. Thus, when the human vehicle is discussed, it appears that it is not only the densest portion of that vehicle but also the etheric portion. |
305. Vì vậy, khi vận cụ con người được bàn đến, dường như điều đó không chỉ là phần đậm đặc nhất của vận cụ ấy mà còn cả phần dĩ thái. |
|
306. In the foregoing text, there is considerable ambiguity concerning etheric building vs. building upon the dense physical planes. |
306. Trong đoạn văn trước đó, có sự mơ hồ đáng kể liên quan đến việc kiến tạo dĩ thái so với việc kiến tạo trên các cõi hồng trần đậm đặcs. |
|
2. The builders of the forms in the three kingdoms of nature in their two divisions. |
2. Các đấng kiến tạo những hình tướng trong ba giới của bản chất trong hai phân bộ của chúng. |
|
307. We continue to speak of builders of dense physical forms and, it would seem, of etheric forms. |
307. Chúng ta tiếp tục nói về các đấng kiến tạo những hình tướng hồng trần đậm đặc và, dường như, cả những hình tướng dĩ thái. |
|
308. Perhaps the two divisions include builders within the etheric field and builders within the dense physical field. |
308. Có lẽ hai phân bộ ấy bao gồm các đấng kiến tạo trong trường dĩ thái và các đấng kiến tạo trong trường hồng trần đậm đặc. |
|
First. The builders of the mineral kingdom. These are the workers occultly called “the elemental alchemists.” They are in many groups connected with the differing elements, metals, chemicals, and minerals, and with what are called active and radioactive substances. |
Thứ nhất. Những đấng kiến tạo của giới kim thạch. Đây là những người hoạt động được gọi một cách huyền bí là “các nhà luyện kim hành khí.” Họ thuộc nhiều nhóm, liên kết với các nguyên tố, kim loại, hóa chất và khoáng vật khác nhau, cũng như với những gì được gọi là các chất liệu hoạt động và phóng xạ. |
|
309. We may infer that these builders work very much under the seventh ray, as the Ray Lord of the seventh ray is called the “Divine Alchemical Worker”. |
309. Chúng ta có thể suy ra rằng các đấng kiến tạo này hoạt động rất nhiều dưới cung bảy, vì Đấng Chúa Tể Cung bảy được gọi là “Người Hoạt Động Luyện Kim Thiêng Liêng”. |
|
310. We can see that these elemental builders have their specialties involving different elements and chemical compounds. |
310. Chúng ta có thể thấy rằng các đấng kiến tạo hành khí này có những chuyên môn riêng liên quan đến các nguyên tố khác nhau và các hợp chất hóa học. |
|
311. They are building physically though, in order to do so, etheric building in necessarily involved. |
311. Họ đang kiến tạo về mặt hồng trần, dù để làm được điều đó, việc kiến tạo dĩ thái tất yếu cũng được bao hàm. |
|
They are the custodians of two secrets, that of the immetalisation of the Monad, and the secret of the transmutation of metals. |
Họ là những người gìn giữ hai bí mật, đó là bí mật về sự kim loại hóa của chân thần, và bí mật về sự chuyển hoá các kim loại. |
|
312. When thinking of these two secrets we must think of the involutionary and evolutionary arcs. The immetalisation of the Monad involves the anchoring of the Monad into the depths of matter. For the Monad (or rather the attenuated extension of the Monad which accounts for its presence in the lowest worlds) this immetalization is achieved through involution and is part of the “Second Outpouring”, yet the moment it occurs, the beginning of an evolutionary process is indicated. |
312. Khi suy nghĩ về hai bí mật này, chúng ta phải nghĩ đến các cung giáng hạ tiến hoá và thăng thượng tiến hoá. Sự kim loại hóa của chân thần bao hàm việc neo chân thần vào tận đáy sâu của vật chất. Đối với chân thần (hay đúng hơn là sự mở rộng được làm mảnh đi của chân thần, vốn giải thích cho sự hiện diện của nó trong các thế giới thấp nhất), sự kim loại hóa này được thực hiện qua giáng hạ tiến hoá và là một phần của “Lần Tuôn Đổ Thứ Hai”, tuy nhiên ngay khoảnh khắc nó xảy ra, sự khởi đầu của một tiến trình thăng thượng tiến hoá đã được chỉ rad. |
|
313. The transmutation of metals into higher metals and higher metals is a definitely evolutionary process within the mineral kingdom. |
313. Sự chuyển hoá các kim loại thành những kim loại cao hơn và cao hơn nữa rõ ràng là một tiến trình thăng thượng tiến hoá trong giới kim thạch. |
|
314. It seems these elementals (“seeing elementals” of various kinds) are in charge (no doubt under intelligent direction) of this immetalization and transmutation process. |
314. Dường như các hành khí này (“hành khí thấy” thuộc nhiều loại khác nhau) phụ trách tiến trình kim loại hóa và chuyển hoá này (hẳn là dưới sự chỉ đạo thông minh). |
|
315. When it comes to describing the distinction between devas and elementals, it might be suggestive to think of elementals as ‘devas without wings’. |
315. Khi nói đến việc mô tả sự phân biệt giữa thiên thần và hành khí, có lẽ sẽ gợi ý nếu nghĩ về hành khí như là ‘những thiên thần không có cánh’. |
|
Second. The builders of the vegetable kingdom. |
Thứ hai. Những đấng kiến tạo của giới thực vật. |
|
316. These, so we might infer, are of a higher order than the elementals who work only with the densest of the physical subplanes. |
316. Những vị này, như chúng ta có thể suy ra, thuộc một cấp bậc cao hơn các hành khí chỉ hoạt động với những cõi phụ đậm đặc nhất của cõi hồng trần. |
|
They exist in many groups and are termed “the surface alchemists” and “the bridging units.” |
Họ hiện hữu trong nhiều nhóm và được gọi là “các nhà luyện kim bề mặt” và “các đơn vị bắt cầu.” |
|
317. So we have had “the elemental alchemists” associated with the mineral kingdom and now “the surface alchemists” or “bridging units” associated with the dense physical forms of the vegetable kingdom. The “elemental alchemists” associated with the dense physical forms of the mineral kingdom. |
317. Vì vậy, chúng ta đã có “các nhà luyện kim hành khí” gắn với giới kim thạch, và giờ đây là “các nhà luyện kim bề mặt” hay “các đơn vị bắt cầu” gắn với các hình tướng hồng trần đậm đặc của giới thực vật. “Các nhà luyện kim hành khí” gắn với các hình tướng hồng trần đậm đặc của giới kim thạch. |
|
318. Plant life, of course, exists on the surface of the Earth. The “elemental alchemists” can work within the deep places of the Earth. |
318. Dĩ nhiên, sự sống thực vật tồn tại trên bề mặt Trái Đất. “Các nhà luyện kim hành khí” có thể hoạt động trong những nơi sâu thẳm của Trái Đất. |
|
319. We note that these two types of builders are both called “alchemists”, so the seventh ray will be connected with both types. The “surface alchemists” however, will have more of the sixth ray potency, according with the second kingdom. |
319. Chúng ta lưu ý rằng cả hai loại đấng kiến tạo này đều được gọi là “nhà luyện kim”, vì vậy cung bảy sẽ liên hệ với cả hai loại. Tuy nhiên, “các nhà luyện kim bề mặt” sẽ có nhiều năng lực của cung sáu hơn, phù hợp với giới thứ hai. |
|
320. The soft-line rays are bridging rays and make relational interplay possible, hence the term “the bridging units”. |
320. Các cung thuộc đường mềm là những cung bắt cầu và làm cho sự tương tác liên hệ trở nên khả hữu, do đó mới có thuật ngữ “các đơn vị bắt cầu”. |
|
321. One wonders if the bridging to occur is between the mineral and animal kingdom, or is it between the truly dense physical subplane and the gaseous subplane of the systemic physical plane? Apparently, we have been speaking of elementals who are working within the dense physical subplanes even while building etherically. |
321. Người ta tự hỏi liệu sự bắt cầu sắp xảy ra là giữa giới kim thạch và giới động vật, hay là giữa cõi phụ hồng trần đậm đặc thực sự và cõi phụ khí của cõi hồng trần hệ thống? Rõ ràng, chúng ta đã nói về các hành khí đang hoạt động trong các cõi phụ hồng trần đậm đặc ngay cả khi đang kiến tạo một cách dĩ thái. |
|
They build the doubles of every form of vegetable life, and just as the “alchemists” of the mineral kingdom are mostly concerned with the action of fire, these other alchemical workers are concerned with the liquid action of divine [Page 932] manifestation. |
Họ xây dựng các bản sao của mọi hình thức sự sống thực vật, và cũng như các “nhà luyện kim” của giới kim thạch chủ yếu quan tâm đến tác động của lửa, thì những người hoạt động luyện kim kia quan tâm đến tác động lưu chất của sự biểu hiện thiêng liêng [Page 932]. |
|
322. Here we come to a point of real potential confusion. We have been discussing, so it seems, those elemental builders who work within the dense physical subplanes, and are called “seeing elementals”. |
322. Ở đây chúng ta đi đến một điểm thật sự có khả năng gây nhầm lẫn. Dường như chúng ta đã bàn về những đấng kiến tạo hành khí hoạt động trong các cõi phụ hồng trần đậm đặc, và được gọi là “hành khí thấy”. |
|
323. Yet now we seem to be speaking of these same groups as if they were building the etheric doubles of the dense physical forms. |
323. Tuy nhiên giờ đây chúng ta dường như đang nói về chính những nhóm này như thể họ đang xây dựng các bản sao dĩ thái của các hình tướng hồng trần đậm đặcs. |
|
324. So which is it? We do see that the two kinds of “alchemists” are, indeed, associated with fire and “liquid action” (both of which are dense). But we also are told that they “build doubles”, which would make them etheric! |
324. Vậy rốt cuộc là thế nào? Chúng ta thấy rằng hai loại “nhà luyện kim” này quả thực gắn với lửa và “tác động lưu chất” (cả hai đều là đậm đặc). Nhưng chúng ta cũng được bảo rằng họ “xây dựng các bản sao”, điều này sẽ khiến họ thuộc dĩ thái! |
|
325. Maybe one solution is that they exist in “many groups” and that some of these alchemists work solely within the dense physical subplanes and others do work in the ethers. |
325. Có lẽ một giải pháp là họ hiện hữu trong “nhiều nhóm”, và một số nhà luyện kim này chỉ hoạt động trong các cõi phụ hồng trần đậm đặc, còn những nhóm khác thì hoạt động trong các cõi dĩ thái. |
|
326. We now see why the words “exist in” (which I pointed out above) were of such importance. Is it possible to “exist in” matter of the three lower subplanes, and still be a builder of etheric doubles!? The subject is not yet entirely clear due to the apparent twists and turns to be found within the foregoing sections of text. |
326. Giờ đây chúng ta thấy vì sao những từ “hiện hữu trong” (mà tôi đã chỉ ra ở trên) lại quan trọng đến thế. Có thể nào “hiện hữu trong” vật chất của ba cõi phụ thấp nhất mà vẫn là đấng kiến tạo các bản sao dĩ thái chăng!? Chủ đề này vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng do những khúc quanh và chuyển hướng rõ rệt có thể thấy trong các phần văn bản trước đây. |
|
327. The “elemental alchemists” work with the systemic densest physical subplane (so it would seem), but also with the gaseous level (definitely, as indicated below). The “surface alchemists” work largely within the liquid medium which is a reflection (within the systemic dense physical body) of the systemic astral plane. Biological life as we know it depends upon this “liquid action”. |
327. “Các nhà luyện kim hành khí” hoạt động với cõi phụ hồng trần đậm đặc nhất của hệ thống (dường như là vậy), nhưng cũng với cấp độ khí (chắc chắn, như được chỉ ra bên dưới). “Các nhà luyện kim bề mặt” hoạt động phần lớn trong môi trường lỏng, vốn là một phản ánh (trong thể hồng trần đậm đặc của hệ thống) của cõi cảm dục hệ thống. Sự sống sinh học như chúng ta biết phụ thuộc vào “tác động lưu chất” này. |
|
328. Fire pertains not only to the mental plane but to the physical plane as well. Fire also pertains to the systemic gaseous subplane and, in some sense, to the densest of all the subplanes. |
328. Lửa không chỉ liên hệ với cõi trí mà còn với cõi hồng trần nữa. Lửa cũng liên hệ với cõi phụ khí của hệ thống và, theo một nghĩa nào đó, với cõi phụ đậm đặc nhất trong tất cả các cõi phụ. |
|
329. We are left with the question whether these “alchemists”—“elemental alchemists” and “surface alchemists” or “bridging units” are building etheric doubles or are building forms within the dense physical subplanes, or, somehow, both. The matter is not entirely easy to resolve. |
329. Chúng ta còn lại câu hỏi rằng liệu các “nhà luyện kim” này—“các nhà luyện kim hành khí” và “các nhà luyện kim bề mặt” hay “các đơn vị bắt cầu”—đang xây dựng các bản sao dĩ thái hay đang xây dựng các hình tướng trong các cõi phụ hồng trần đậm đặc, hay bằng cách nào đó là cả hai. Vấn đề này không hoàn toàn dễ giải quyết. |
|
330. Because we are in the midst of a section of text dealing with the builders of etheric doubles, we must not remove these “alchemists” from the ranks of etheric builders simply because we are told that they “exist in” matter of the three lowest subplanes. |
330. Vì chúng ta đang ở giữa một phần văn bản bàn về các đấng kiến tạo những bản sao dĩ thái, chúng ta không được loại các “nhà luyện kim” này ra khỏi hàng ngũ các đấng kiến tạo dĩ thái chỉ vì chúng ta được bảo rằng họ “hiện hữu trong” vật chất của ba cõi phụ thấp nhất. |
|
They work, therefore, in co-operation with the devas of the waters, or liquid substance, whilst the earlier mentioned group work with the gaseous devas. |
Vì vậy, họ hoạt động phối hợp với các thiên thần của nước, hay chất liệu lỏng, trong khi nhóm được nhắc đến trước đó hoạt động với các thiên thần khí. |
|
331. We are given a description of elementals working with devas. The “surface alchemists” work in cooperation with the devas of the waters or liquid substance. The “elemental alchemists” work in connection with the gaseous devas. |
331. Chúng ta được cho một mô tả về các hành khí hoạt động với các thiên thần. “Các nhà luyện kim bề mặt” hoạt động phối hợp với các thiên thần của nước hay chất liệu lỏng. “Các nhà luyện kim hành khí” hoạt động liên hệ với các thiên thần khí. |
|
332. Within this elemental kingdom, the term “deva” and “elemental” seem somewhat to overlap. It is easy to consider the lowest form of devas as elementals. DK’s use of terms in various contexts has to be examined carefully if valid distinctions are to be made. |
332. Trong giới hành khí này, các thuật ngữ “thiên thần” và “hành khí” dường như có phần chồng lấn lên nhau. Thật dễ xem hình thức thấp nhất của thiên thần là hành khí. Cách Chân sư DK dùng các thuật ngữ trong nhiều ngữ cảnh phải được khảo sát cẩn thận nếu muốn tạo ra những phân biệt xác đánge. |
|
333. Are there no ‘devas of density’ involved in these processes, just as there are devas of the waters and gaseous devas? |
333. Không có “các thiên thần của sự đậm đặc” nào tham gia vào các tiến trình này sao, cũng như có các thiên thần của nước và các thiên thần khí? |
|
334. When these “alchemists” “work in cooperation with” are they working on the same levels as the “devas of the waters” and “gaseous devas” (and thus within the three densest systemic subplanes), or are they working from ‘above’ (building doubles from the etheric level). As stated, this is the problem to solve |
334. Khi các “nhà luyện kim” này “hoạt động phối hợp với”, liệu họ có đang hoạt động trên cùng những cấp độ như “các thiên thần của nước” và “các thiên thần khí” (và do đó ở trong ba cõi phụ hệ thống đậm đặc nhất), hay họ đang hoạt động từ ‘bên trên’ (xây dựng các bản sao từ cấp độ dĩ thái). Như đã nói, đây là vấn đề cần giải quyết |
|
335. From this latter perspective, we would be speaking of those elementals (“alchemists”) who build etheric vehicles, who work with elementals within the dense physical subplanes, and who respond to higher categories of devas—higher than those who work within the strictly etheric levels. In this case the “alchemists” would not live within the three lowest physical subplanes, but would work also within the ethers. |
335. Từ quan điểm sau này, chúng ta sẽ nói về những hành khí ấy (“các nhà luyện kim”) như những vị xây dựng các vận cụ dĩ thái, hoạt động với các hành khí trong các cõi phụ hồng trần đậm đặc, và đáp ứng với những loại thiên thần cao hơn—cao hơn những vị hoạt động trong các cấp độ dĩ thái thuần túy. Trong trường hợp này, các “nhà luyện kim” sẽ không sống trong ba cõi phụ hồng trần thấp nhất, mà cũng hoạt động trong các cõi dĩ thái. |
|
336. From such a perspective, for instance, the “surface alchemists” would build etheric doubles of the vegetable forms of life, but they would work in cooperation with the devas of the waters (who would be lower forms of life than they are) and presumably, would also work in relation to the devas of the astral plane who are higher than they are. |
336. Từ một quan điểm như thế, chẳng hạn, “các nhà luyện kim bề mặt” sẽ xây dựng các bản sao dĩ thái của các hình tướng sự sống thực vật, nhưng họ sẽ hoạt động phối hợp với các thiên thần của nước (những sự sống thấp hơn họ) và có lẽ cũng sẽ hoạt động trong liên hệ với các thiên thần của cõi cảm dục, những vị cao hơn họ. |
|
337. Additionally, from the same perspective, the “elemental alchemists” would build etheric counterparts of the mineral kingdom and work in cooperation with the gaseous devas (who would be lower forms of life than they are). If there are elementals, (“seeing elementals”?) who work in the densest physical subplane, it would seem that the “elemental alchemists” would also work in cooperation with them. |
337. Ngoài ra, từ cùng quan điểm ấy, “các nhà luyện kim hành khí” sẽ xây dựng các đối phần dĩ thái của giới kim thạch và hoạt động phối hợp với các thiên thần khí (những sự sống thấp hơn họ). Nếu có những hành khí (“hành khí thấy”?) hoạt động trong cõi phụ hồng trần đậm đặc nhất, thì dường như “các nhà luyện kim hành khí” cũng sẽ hoạt động phối hợp với chúng. |
|
338. BUT, we cannot be sure that the perspective just unfolded is correct, for, after all, the “alchemists” (both “elemental alchemists” and “surface alchemists”) could be forms of elemental life who live within the three dense physical subplanes and who are lower than the “listening devas” (which are those who are definitely etheric in nature). |
338. NHƯNG, chúng ta không thể chắc rằng quan điểm vừa được triển khai là đúng, vì rốt cuộc, các “nhà luyện kim” (cả “các nhà luyện kim hành khí” lẫn “các nhà luyện kim bề mặt”) có thể là những hình thức sự sống hành khí sống trong ba cõi phụ hồng trần đậm đặc và thấp hơn “các thiên thần lắng nghe” (là những vị chắc chắn có bản chất dĩ thái). |
|
339. One reason we might think the former perspective to be correct (i.e., that these “alchemists” are builders of etheric doubles) is that we are in a section of the book definitely dealing with etheric builders. Work on systemic dense physical builders was presented in an earlier section. |
339. Một lý do khiến chúng ta có thể nghĩ rằng quan điểm trước là đúng (tức là các “nhà luyện kim” này là những đấng kiến tạo các bản sao dĩ thái) là vì chúng ta đang ở trong một phần của sách rõ ràng bàn về các đấng kiến tạo dĩ thái. Công việc về các đấng kiến tạo hồng trần đậm đặc của hệ thống đã được trình bày trong một phần trước đó. |
|
340. But certain seemingly ambiguous statements make certainty here not yet achievable. |
340. Nhưng một số phát biểu có vẻ mơ hồ khiến sự chắc chắn ở đây vẫn chưa thể đạt được. |
|
A hint is here conveyed, |
Một gợi ý được truyền đạt ở đây, |
|
341. Does this hint concern the control of dense physical processes through the use of the gaseous state of matter? What have breathing and breathing exercises to do with influence upon the dense physical level? |
341. Gợi ý này có liên quan đến việc kiểm soát các tiến trình hồng trần đậm đặc thông qua việc sử dụng trạng thái khí của vật chất chăng? Hơi thở và các bài tập thở có liên quan gì đến ảnh hưởng trên cấp độ hồng trần đậm đặc? |
|
but greater expansion of the statement is not possible, owing to the danger of the knowledge to be reached. |
nhưng không thể khai triển thêm phát biểu này, do sự nguy hiểm của tri thức có thể đạt đến. |
|
342. Usually, when the “ancient fires” of the dense physical subplanes are involved, there is always danger, as articulated in the white magical process. |
342. Thông thường, khi các “ngọn lửa cổ xưa” của các cõi phụ hồng trần đậm đặc được liên hệ đến, luôn luôn có nguy hiểm, như đã được trình bày trong tiến trình huyền thuật chánh đạo. |
|
343. Is this danger the reason that the information given in this section of text seems so ambiguous and difficult to interpret? |
343. Phải chăng chính sự nguy hiểm này là lý do khiến thông tin được đưa ra trong phần văn bản này có vẻ quá mơ hồ và khó diễn giải? |
|
With them [presumably, the “surface alchemists”] is hidden three secrets: One is concerned with the earlier solar system, or the green solar system; |
Cùng với họ [có lẽ là “các nhà luyện kim bề mặt”] được che giấu ba bí mật: Một bí mật liên quan đến hệ mặt trời trước, hay hệ mặt trời xanh lục; |
|
344. We are into the realm of scientific occultism as it is applied to the lowest systemic physical subplanes. We are focusing on the mysteries of matter. |
344. Chúng ta đang đi vào lĩnh vực huyền bí học khoa học khi nó được áp dụng vào các cõi phụ hồng trần thấp nhất của hệ thống. Chúng ta đang tập trung vào những huyền nhiệm của vật chất. |
|
345. Dense physical matter is the residue of the earlier solar system. |
345. Vật chất hồng trần đậm đặc là cặn dư của hệ mặt trời trước. |
|
346. It is not for nothing that Master DK is referencing the previous solar system as the green solar system. |
346. Không phải vô cớ mà Chân sư DK nhắc đến hệ mặt trời trước như là hệ mặt trời xanh lụcm. |
|
347. One wonders if the so-called “secret of life” (or of the emergence of biological life from mineral life) is not one of the secrets. |
347. Người ta tự hỏi liệu cái gọi là “bí mật của sự sống” (hay của sự xuất hiện của sự sống sinh học từ sự sống khoáng vật) có phải không là một trong những bí mật. |
|
348. The plant kingdom upon which the “surface alchemists” work is closely association with the color green. |
348. Giới thực vật mà “các nhà luyện kim bề mặt” hoạt động trên đó có liên hệ chặt chẽ với màu xanh lục. |
|
349. In any case, only one of the three secrets concerns the earlier solar system, the other two, presumably, this one. |
349. Dù sao đi nữa, chỉ một trong ba bí mật liên quan đến hệ mặt trời trước; hai bí mật kia, có lẽ, liên quan đến hệ mặt trời nàyn. |
|
another deals with the laws of bridging, or the interaction between the kingdoms of nature, |
một bí mật khác bàn về các định luật bắt cầu, hay sự tương tác giữa các giới của bản chất, |
|
350. Here we have the something about the second secret and the processes connected with it occurs apparently, in this solar system. |
350. Ở đây chúng ta có điều gì đó về bí mật thứ hai, và các tiến trình liên hệ với nó rõ ràng xảy ra trong hệ mặt trời này. |
|
351. DK has sometimes pointed to certain intermediate forms of life which act as “bridges” between the kingdoms of nature. |
351. Chân sư DK đôi khi đã chỉ ra một số hình thức sự sống trung gian đóng vai trò như những “cây cầu” giữa các giới của bản chất. |
|
352. This type of bridging is essentially transmutative, promoting the elevation of the members of one kingdom into the next higher kingdom. |
352. Loại bắt cầu này về bản chất là có tính chuyển hoá, thúc đẩy sự nâng cao các thành viên của một giới lên giới cao hơn kế tiếp. |
|
and the third is connected with the history of the second round; |
và bí mật thứ ba liên hệ với lịch sử của cuộc tuần hoàn thứ hai; |
|
353. We remember that the reptile kingdom has a particular connection with the second round as do all mythological serpent and dragon symbols. |
353. Chúng ta nhớ rằng giới bò sát có một liên hệ đặc biệt với cuộc tuần hoàn thứ hai, cũng như mọi biểu tượng rắn và rồng trong thần thoại. |
|
354. The second round and the second kingdom have a close interrelation. |
354. Cuộc tuần hoàn thứ hai và giới thứ hai có một sự liên hệ hỗ tương chặt chẽ. |
|
355. Our relation to the Solar Angels (or “wise serpents”) may be promoted by a vegetable died. |
355. Mối liên hệ của chúng ta với các Thái dương Thiên Thần (hay “những con rắn minh triết”) có thể được thúc đẩy bởi một chế độ ăn thực vật. |
|
356. We must also bear in mind the close relation between Venus, the second round and the vegetable kingdom. |
356. Chúng ta cũng phải ghi nhớ mối liên hệ chặt chẽ giữa Sao Kim, cuộc tuần hoàn thứ hai và giới thực vật. |
|
this secret when revealed will make clear why man (under the law) should be a vegetarian and not carnivorous. |
bí mật này, khi được tiết lộ, sẽ làm sáng tỏ vì sao con người (theo quy luật) nên ăn chay chứ không nên ăn thịt. |
|
357. We see there are very deep reasons why vegetarianism is indicated as desirable, perhaps even necessary. |
357. Chúng ta thấy có những lý do rất sâu xa khiến việc ăn chay được chỉ ra là điều đáng mong muốn, thậm chí có lẽ là cần thiết. |
|
358. The reasons will be buried deep in a form of alchemy of which we presently have no notion. Perhaps we should simply take Master DK’s word for it when considering the nature of our diet. |
358. Những lý do ấy sẽ được chôn sâu trong một hình thức thuật luyện kim mà hiện nay chúng ta chưa hề có khái niệm nào. Có lẽ chúng ta đơn giản nên tin lời Chân sư DK khi xem xét bản chất chế độ ăn của chúng ta. |
|
359. Let us tabulate the three secrets in the possession of the “surface alchemists”: |
359. Hãy lập bảng ba bí mật thuộc quyền sở hữu của “các nhà luyện kim bề mặt”: |
|
a. The secret of the earlier solar system, the “green” system |
a. Bí mật của hệ mặt trời trước, hệ “xanh lục” |
|
b. The secrets surrounding the “laws of bridging” |
b. Những bí mật xoay quanh “các định luật bắt cầu” |
|
c. The third secret which is connected with the history of the second round |
c. Bí mật thứ ba liên hệ với lịch sử của cuộc tuần hoàn thứ hai |
|
Scientists are learning already certain things connected with the second secret, and they may hope, as the knowledge of the significance of colour is extended, to glean hints as to the first. |
Các nhà khoa học đã đang học được một số điều liên hệ với bí mật thứ hai, và họ có thể hy vọng, khi tri thức về thâm nghĩa của màu sắc được mở rộng, sẽ nhặt lượm được những gợi ý về bí mật thứ nhất. |
|
360. We sense the profundity of the hints. DK is suggesting that scientists are beginning to understand something of the bridging processes between kingdoms. Certainly, they have located certain forms of life which seem to carry the characteristics of adjacent kingdoms. |
360. Chúng ta cảm nhận được chiều sâu của những gợi ý này. Chân sư DK đang gợi ý rằng các nhà khoa học đang bắt đầu hiểu được điều gì đó về các tiến trình bắt cầu giữa các giới. Chắc chắn, họ đã xác định được một số hình thức sự sống dường như mang các đặc tính của những giới kế cận. |
|
361. As for the knowledge concerning the first secret, DK did mention the color green. One suspects that, in relation to this blue-green planet, the relationship between green and blue must be understood. The other colors, as well, cannot be left out of consideration. |
361. Còn về tri thức liên quan đến bí mật thứ nhất, Chân sư DK quả có nhắc đến màu xanh lục. Người ta ngờ rằng, trong liên hệ với hành tinh xanh lam-xanh lục này, mối tương quan giữa xanh lục và xanh lam phải được thấu hiểu. Các màu khác cũng vậy, không thể bị loại khỏi sự xem xét. |
|
362. Perhaps this secret is related to two types of matter or substance—one characterized by the color green and the other by the color blue. Certainly, there must be profound differences between the matter of the previous solar system and the substance of this one. |
362. Có lẽ bí mật này liên hệ với hai loại vật chất hay chất liệu—một loại được đặc trưng bởi màu xanh lục và loại kia bởi màu xanh lam. Chắc chắn phải có những khác biệt sâu xa giữa vật chất của hệ mặt trời trước và chất liệu của hệ mặt trời này. |
|
The third secret will not be indicated more clearly till the sixth race is living upon earth. |
Bí mật thứ ba sẽ không được chỉ rõ hơn cho đến khi giống dân thứ sáu đang sống trên Trái Đất. |
|
363. This may well be in thousands of years. The sixth rootrace will not come to an end until approximately ten million years from now.. We do not know how long it will take to be established, but it will not be anytime soon. Today it is only incipient. |
363. Điều này rất có thể còn phải tính bằng hàng ngàn năm. Giống dân gốc thứ sáu sẽ không kết thúc cho đến khoảng mười triệu năm nữa kể từ bây giờ. Chúng ta không biết sẽ mất bao lâu để nó được thiết lập, nhưng điều đó sẽ không xảy ra trong tương lai gần. Ngày nay nó mới chỉ ở giai đoạn sơ khởi. |
|
Third. The builders of all animal etheric forms. |
Thứ ba. Những đấng kiến tạo mọi hình tướng dĩ thái động vật. |
|
364. Point number three suggests to us that (as regards points one and two) we have definitely been talking about etheric builders, even if they ‘work with” and “exist in” the three densest subplanes. |
364. Điểm thứ ba gợi cho chúng ta rằng (xét về các điểm một và hai) rõ ràng chúng ta đã nói về các đấng kiến tạo dĩ thái, dù họ “hoạt động với” và “hiện hữu trong” ba cõi phụ đậm đặc nhất. |
|
365. We have been speaking (so it would seem) of the elementals responsible for building the etheric doubles of the members of the mineral and plant kingdoms (and also, initially, of the etheric double of the human form). Now we focus on the builders of animal etheric forms. |
365. Dường như chúng ta đã nói về các hành khí chịu trách nhiệm xây dựng các bản sao dĩ thái của các thành viên trong giới kim thạch và giới thực vật (và cả, lúc đầu, bản sao dĩ thái của hình tướng con người). Giờ đây chúng ta tập trung vào các đấng kiến tạo những hình tướng dĩ thái động vật. |
|
366. We are still dealing with the “elementals who see” and who work on and from within the densest three subplanes—even though, perhaps, they may be more etheric than dense. |
366. Chúng ta vẫn đang bàn về “những hành khí thấy” và hoạt động trên và từ bên trong ba cõi phụ đậm đặc nhất—dù có lẽ họ có thể dĩ thái hơn là đậmđặc. |
|
These are a group closely allied with those who build the human form. |
Đây là một nhóm có liên hệ rất gần với những vị xây dựng hình tướng con người. |
|
367. The animal and human form have close similarities. This is especially so between the mammal and human forms. |
367. Hình tướng động vật và hình tướng con người có những điểm tương đồng gần gũi. Điều này đặc biệt đúng giữa hình tướng động vật có vú và hình tướng con người. |
|
368. Notice that when speaking of the “human form”, DK seems not to be speaking only of the dense physical form, but of the etheric-physical form. |
368. Hãy lưu ý rằng khi nói về “hình tướng con người”, Chân sư DK dường như không chỉ nói về hình tướng hồng trần đậm đặc, mà về hình tướng dĩ thái-hồng trần. |
|
They came in force from a reservoir of energy which was kept in a quiescent condition until the physical condition of any particular scheme warranted their activity. |
Họ đã đến một cách hùng hậu từ một hồ chứa năng lượng vốn được giữ trong trạng thái tĩnh tại cho đến khi điều kiện hồng trần của bất kỳ hệ hành tinh đặc thù nào bảo đảm cho hoạt động của họ. |
|
369. The phrase “came in force” suggests the involvement of Mars which is the planet ruling the animal kingdom. |
369. Cụm từ “đã đến một cách hùng hậu” gợi ý sự tham gia của Sao Hỏa, là hành tinh cai quản giới động vật. |
|
370. All is superbly timed and no influx of energy is left to chance. |
370. Mọi sự đều được định thời tuyệt hảo, và không một dòng năng lượng tuôn vào nào bị phó mặc cho ngẫu nhiên. |
|
With them came in much that accounts for the present sad condition, for much of the fear, hatred, and destructive condition to be found among the animals is caused by their bodies being built, and the work of evolution carried on by the “imperfect gods” (as H. P. B. expresses it) working in imperfect matter as yet imperfectly manipulated. |
Cùng với họ đã đến nhiều điều giải thích cho tình trạng đáng buồn hiện nay, vì phần lớn sự sợ hãi, thù hận và tình trạng hủy diệt được tìm thấy nơi loài vật là do thể của chúng được xây dựng, và công việc tiến hoá được tiến hành bởi “các vị thần bất toàn” (như H. P. B. diễn tả) hoạt động trong vật chất bất toàn, vốn cho đến nay vẫn được thao tác một cách bất toàn. |
|
371. We speaking of fear, hatred and destructive conditions, we do seem to be speaking of the Martian influence. |
371. Khi nói về sự sợ hãi, thù hận và các tình trạng hủy diệt, dường như chúng ta quả thật đang nói về ảnh hưởng của Sao Hỏa. |
|
372. Mars is one of the “imperfect gods” and so it Earth. |
372. Sao Hỏa là một trong “các vị thần bất toàn”, và Trái Đất cũng vậy. |
|
373. The two “satellites” of Mars are “Phobos” and “Demos”, fear and dread or terror. |
373. Hai “vệ tinh” của Sao Hỏa là “Phobos” và “Demos”, tức sợ hãi và kinh hoàng hay khiếp sợ. |
|
374. Three imperfections exist. Let us tabulate them: |
374. Có ba sự bất toàn. Hãy lập bảng chúng: |
|
a. There are “imperfect gods”—imperfect Planetary Logoi. They are Great Builders, though imperfect |
a. Có “các vị thần bất toàn”—các Hành Tinh Thượng đế bất toàn. Các Ngài là những Đấng Kiến Tạo Vĩ Đại, dù bất toàn |
|
b. The matter in which these imperfect gods work is, itself, imperfect (unredeemed, and coming largely from a previous solar system). |
b. Vật chất mà các vị thần bất toàn này hoạt động trong đó, tự nó cũng bất toàn (chưa được cứu chuộc, và phần lớn đến từ một hệ mặt trời trước). |
|
c. The manner in which these imperfect gods work is also imperfect. Their manipulative skills are not yet fully developed. |
c. Cách thức mà các vị thần bất toàn này hoạt động cũng bất toàn. Kỹ năng thao tác của họ vẫn chưa được phát triển. |
|
375. In this tabulation of imperfections we will recognize one of the leading causes of disease upon our planet and, presumably, upon the other non-sacred planets. |
375. Trong bảng liệt kê các sự bất toàn này, chúng ta sẽ nhận ra một trong những nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật trên hành tinh chúng ta và, có lẽ, trên các hành tinh không thiêng liêng khác. |
|
The secret of fear is hidden in the etheric body, and the particular type of substance out of which it may be built. |
Bí mật của nỗi sợ hãi được ẩn giấu trong thể dĩ thái, và trong loại chất liệu đặc thù mà từ đó nó có thể được xây dựng. |
|
376. This is an extraordinary statement. DK does not seem to be speaking about certain chakras within the etheric body—such as the sacral center or solar plexus center. He has already discussed the ancient racial fears hidden in the sacral center. |
376. Đây là một phát biểu khác thường. DK dường như không nói về một số luân xa nào đó trong thể dĩ thái—chẳng hạn như trung tâm xương cùng hay trung tâm tùng thái dương. Ngài đã bàn về những nỗi sợ hãi chủng tộc cổ xưa ẩn giấu trong trung tâm xương cùng. |
|
377. He seems to be speaking in a more general sense about the etheric body as a whole and the quality of substance out of which it may be built. |
377. Ngài dường như đang nói theo một nghĩa tổng quát hơn về thể dĩ thái như một toàn thể và phẩm tính của chất liệu mà từ đó nó có thể được xây dựng. |
|
378. Fear is an action of recoil and that dynamic may exist on a very fundamental level—such as the relation between dense physical matter and etheric substance. |
378. Sợ hãi là một hành động co rút, và động lực ấy có thể tồn tại ở một cấp độ rất căn bản—chẳng hạn như mối liên hệ giữa vật chất hồng trần đậm đặc và chất liệu dĩ thái. |
|
379. The Moon is also connected with the “secret of fear” and we do remember that the violet colored devas of the four systemic ethers carry the crescent moon upon their foreheads. |
379. Mặt Trăng cũng liên hệ với “bí mật của nỗi sợ hãi”, và chúng ta nhớ rằng các thiên thần màu tím của bốn dĩ thái hệ thống mang vầng trăng lưỡi liềm trên trán họ. |
|
3. The builders of the planetary etheric web. |
3. Các đấng kiến tạo của mạng lưới dĩ thái hành tinh. |
|
380. We have discussed the builders of the human vehicle; the builders of the forms of the three kingdoms of nature; and now the builder of the planetary etheric web. |
380. Chúng ta đã bàn về các đấng kiến tạo của hiện thể con người; các đấng kiến tạo các hình tướng của ba giới trong thiên nhiên; và giờ đây là đấng kiến tạo của mạng lưới dĩ thái hành tinh. |
|
381. We are, therefore, speaking principally of etheric building, even though very definite effects occur in relation to the dense physical forms with which the etheric structures are connected. |
381. Vì vậy, chúng ta đang nói chủ yếu về sự kiến tạo dĩ thái, mặc dù những hiệu quả rất xác định vẫn xảy ra liên hệ với các hình tướng hồng trần đậm đặc mà các cấu trúc dĩ thái được nối kết với. |
|
382. We are dealing with that etheric something which relates the etheric bodies of all members of all kingdoms if those kingdoms are manifesting upon the systemic physical plane. |
382. Chúng ta đang đề cập đến cái gì đó thuộc dĩ thái, vốn liên hệ các thể dĩ thái của mọi thành viên trong mọi giới nếu các giới ấy đang biểu hiện trên cõi hồng trần của hệ thống hành tinh. |
|
383. We are also dealing with the etheric matrix which connects the etheric doubles of so-called “inanimate objects”. |
383. Chúng ta cũng đang đề cập đến khuôn mẫu dĩ thái nối kết các bản sao dĩ thái của những “vật vô tri” như người ta vẫn gọi. |
|
Their work is exceedingly obscure and exists in three divisions: |
Công việc của họ cực kỳ tối nghĩa và tồn tại trong ba phân bộ: |
|
[Page 933] |
|
|
a. The materialisation of the web. This is only perfected by the fourth round, |
a. Sự hiện hình của mạng lưới. Điều này chỉ được hoàn thiện vào cuộc tuần hoàn thứ tư, |
|
384. There is a suggestion that the etheric web (presumably, of the planet) was not completed during the earlier three rounds. |
384. Có một gợi ý rằng mạng lưới dĩ thái (hẳn là của hành tinh) đã không được hoàn tất trong ba cuộc tuần hoàn đầu tiên. |
|
and was purposely hurried in connection with our planet owing to karmic conditions, and under the law of spiritual necessity. |
và đã được cố ý thúc đẩy nhanh liên hệ với hành tinh chúng ta do các điều kiện nghiệp quả, và dưới định luật của sự cần thiết tinh thần. |
|
385. We are reminded of the Moon-chain failure and the need to make up for lost time. |
385. Chúng ta được nhắc nhớ về sự thất bại của Dãy Mặt Trăng và nhu cầu phải bù lại thời gian. |
|
386. It would seem that the “law of spiritual necessity” is related to the manner and timing of the externalization of the purpose of the Planetary Logos. |
386. Dường như “định luật của sự cần thiết tinh thần” có liên hệ với cách thức và thời điểm ngoại hiện mục đích của Hành Tinh Thượng đếs. |
|
A correspondence to this can be seen in the case of man himself. The etheric web was very loosely co-ordinated in man at the beginning of the fourth rootrace. |
Một tương ứng với điều này có thể được thấy trong trường hợp của chính con người. Mạng lưới dĩ thái đã được phối hợp rất lỏng lẻo nơi con người vào đầu giống dân gốc thứ tư. |
|
387. Presumably this allowed for much contact between the astral and physical planes. |
387. Có lẽ điều này cho phép có nhiều tiếp xúc giữa cõi cảm dục và cõi hồng trần. |
|
388. The suggestion is that as the fourth rootrace continued, the materialisation proceeded and the web became far more coordinated—shall we say into a system of squares? This may have resulted in the reduction of the rampant psychism prevalent during the Atlantean period. |
388. Gợi ý ở đây là khi giống dân gốc thứ tư tiếp diễn, sự hiện hình tiến triển và mạng lưới trở nên được phối hợp hơn rất nhiều—chúng ta có thể nói là thành một hệ thống các ô vuông chăng? Điều này có thể đã dẫn đến sự giảm bớt tính thông linh tràn lan phổ biến trong thời kỳ Atlantisn. |
|
Spiritual necessity forced its rapid consolidation, and it is now so constituted that it forms a barrier between the physical and the astral plane. |
Sự cần thiết tinh thần đã buộc nó phải được củng cố nhanh chóng, và nay nó được cấu tạo sao cho tạo thành một hàng rào giữa cõi hồng trần và cõi cảm dục. |
|
389. Perhaps the early Atlantean race was more psychic than the later Atlantean race. |
389. Có lẽ nhân loại Atlantis thời kỳ đầu thông linh hơn nhân loại Atlantis thời kỳ sau. |
|
390. The barrier created was a deterrent to psychism and a method of promoting the development of the mind. |
390. Hàng rào được tạo ra là một sự ngăn chặn đối với tính thông linh và là một phương pháp thúc đẩy sự phát triển của trí tuệ. |
|
b. The preservation of the planetary web. |
b. Sự bảo tồn mạng lưới hành tinh. |
|
391. First the materialisation of the web and then the preservation of that which had been materialized. |
391. Trước hết là sự hiện hình của mạng lưới, rồi đến sự bảo tồn cái đã được hiện hình. |
|
This will be continued until the sixth round. |
Điều này sẽ tiếp tục cho đến cuộc tuần hoàn thứ sáu. |
|
392. The web, we have been seeing, acts as a barrier to contact between the astral and physical planes. If during the fifth round the continual development of manas is required, one can see why the web would have to be preserved until the sixth round. |
392. Như chúng ta đã thấy, mạng lưới hoạt động như một hàng rào ngăn sự tiếp xúc giữa cõi cảm dục và cõi hồng trần. Nếu trong cuộc tuần hoàn thứ năm, sự phát triển liên tục của manas là điều cần thiết, người ta có thể hiểu vì sao mạng lưới phải được bảo tồn cho đến cuộc tuần hoàn thứ sáu. |
|
During this period spiritual evolution proceeds with a certain degree of planetary safety, for the web protects from certain solar influences, and acts largely as a sifter and a distributor of solar forces. |
Trong giai đoạn này, tiến hoá tinh thần diễn ra với một mức độ an toàn hành tinh nhất định, vì mạng lưới bảo vệ khỏi một số ảnh hưởng thái dương, và phần lớn hoạt động như một bộ sàng lọc và một bộ phân phối các mãnh lực thái dương. |
|
393. We see, however, that it is not only from astral influences that protection is needed but from certain unspecified “solar influences” which would not be helpful in the planetary evolutionary process. One wonders if these influences would relation to the Heart of the Sun. |
393. Tuy nhiên, chúng ta thấy rằng sự bảo vệ không chỉ cần thiết trước các ảnh hưởng cảm dục mà còn trước một số “ảnh hưởng thái dương” không được xác định, vốn sẽ không hữu ích trong tiến trình tiến hoá hành tinh. Người ta tự hỏi liệu các ảnh hưởng này có liên hệ với Tâm của Mặt Trời. |
|
394. The sixth round, the sixth principle, Neptune and buddhi (the principle to be strongly developed during the sixth round) all have a relationship to the Heart of the Sun. |
394. Cuộc tuần hoàn thứ sáu, nguyên khí thứ sáu, Sao Hải Vương và Bồ đề (nguyên khí sẽ được phát triển mạnh trong cuộc tuần hoàn thứ sáu) đều có liên hệ với Tâm của Mặt Trời. |
|
395. It becomes clear that it is necessary to sift a large number of influences which, if admitted, would overwhelm the evolutionary process. |
395. Rõ ràng là cần phải sàng lọc một số lượng lớn các ảnh hưởng mà, nếu được cho phép đi vào, sẽ áp đảo tiến trình tiến hoá. |
|
396. We can also infer that by the time the sixth round supervenes, psychism of all kinds will be largely refined and human beings will be far more safely open to subtle influences (including highly refined astral influences) than is now the case. |
396. Chúng ta cũng có thể suy ra rằng vào lúc cuộc tuần hoàn thứ sáu xuất hiện, tính thông linh thuộc mọi loại sẽ được tinh luyện phần lớn và con người sẽ mở ra với các ảnh hưởng vi tế một cách an toàn hơn nhiều (kể cả các ảnh hưởng cảm dục được tinh luyện cao độ) so với hiện nay. |
|
c. The destruction of the web. |
c. Sự phá hủy mạng lưới. |
|
397. We have had the materialisation of the web, the preservation of the web and now the destruction of the web. |
397. Chúng ta đã có sự hiện hình của mạng lưới, sự bảo tồn mạng lưới, và giờ đây là sự phá hủy mạng lưới. |
|
398. We gather that there are certain elemental lives (presumably working within the ethers) who are responsible for all three of these processes. |
398. Chúng ta hiểu rằng có những sự sống hành khí nhất định (hẳn là hoạt động trong các dĩ thái) chịu trách nhiệm cho cả ba tiến trình này. |
|
This takes place towards the end of planetary evolution, |
Điều này diễn ra vào cuối tiến hoá hành tinh, |
|
399. Just as it does at the conclusion of a human incarnation. |
399. Cũng như nó diễn ra vào lúc kết thúc một lần lâm phàm của con người. |
|
thus permitting the escape of the imprisoned planetary life and the absorption of the life essence into its synthesiser. |
nhờ đó cho phép sự sống hành tinh bị giam hãm thoát ra và sự hấp thụ tinh chất sự sống vào đấng tổng hợp của nó. |
|
400. We are discussing the phase of synthesizing which follows upon planetary obscuration. |
400. Chúng ta đang bàn về giai đoạn tổng hợp diễn ra tiếp theo sau sự che khuất hành tinh. |
|
401. Note how synthesis occurs: it is the “life essence” which is absorbed into the synthesiser—the appropriate synthesizing planet. |
401. Hãy lưu ý cách sự tổng hợp xảy ra: chính “tinh chất sự sống” được hấp thụ vào đấng tổng hợp—hành tinh tổng hợp thích hợp. |
|
402. We have been assured that the physical nature of the planet to be synthesized is not absorbed into the synthesizing planet. In this section of text, we are told that it is “life essence” that is absorbed. We need to understand exactly what is comprised by “life essence”. Certainly, all the quality which has been gained and gathered by the Planetary Logos during His expression through the planet to be synthesized would be included in this “life essence”. |
402. Chúng ta đã được bảo đảm rằng bản chất hồng trần của hành tinh được tổng hợp không bị hấp thụ vào hành tinh tổng hợp. Trong phần văn bản này, chúng ta được cho biết rằng cái được hấp thụ là “tinh chất sự sống”. Chúng ta cần hiểu chính xác “tinh chất sự sống” bao gồm những gì. Chắc chắn, toàn bộ phẩm tính mà Hành Tinh Thượng đế đã đạt được và thu thập được trong khi biểu lộ qua hành tinh được tổng hợp sẽ được bao gồm trong “tinh chất sự sống” này. |
|
The process of destruction can only be described in the words perforation and disintegration. |
Tiến trình phá hủy chỉ có thể được mô tả bằng các từ xuyên thủng và phân rã. |
|
403. When we think of perforation, we think of the dynamics of the first and fifth rays. Recall the manner in which the fifth ray soul proceeds with the destruction of the causal body. Perforation of the causal periphery is involved. |
403. Khi nghĩ đến sự xuyên thủng, chúng ta nghĩ đến động lực của cung một và cung năm. Hãy nhớ lại cách linh hồn cung năm tiến hành việc phá hủy thể nguyên nhân. Sự xuyên thủng chu vi nhân thể có liên quan. |
|
404. As for the first ray, its destructive nature ensures the possibility of release for the imprisoned planetary life. |
404. Còn đối với cung một, bản chất phá hủy của nó bảo đảm khả năng giải thoát cho sự sống hành tinh bị giam hãm. |
|
4. The builders of the etheric body of the planetary Entity. |
4. Các đấng kiến tạo của thể dĩ thái của Thực Thể Hành Tinh. |
|
405. We have been describing a number of types of builders. Have we been proceeding in an ‘upward’ or ‘downward’ direction? It seems that we have been moving from building vehicles for specific life forms to the building of the general matrix from which those life forms are derived. |
405. Chúng ta đã mô tả một số loại đấng kiến tạo. Chúng ta đã tiến hành theo hướng “đi lên” hay “đi xuống”? Dường như chúng ta đã chuyển từ việc xây dựng các vận cụ cho những hình thái sự sống đặc thù sang việc xây dựng khuôn mẫu tổng quát mà từ đó các hình thái sự sống ấy được rút ra. |
|
This great involutionary life must remain for many aeons a mystery. |
Sự sống giáng hạ tiến hoá vĩ đại này phải còn là một huyền nhiệm trong nhiều đại kiếp. |
|
406. Again, the definition of an “aeon” is left indeterminate. Presumably, we are dealing with developments yet to occur within this mahamanvantara though finality, as indicated below, must await the next solar system. |
406. Một lần nữa, định nghĩa của một “đại kiếp” vẫn không được xác định. Có lẽ chúng ta đang đề cập đến những phát triển còn chưa xảy ra trong đại giai kỳ sinh hóa này, dù sự hoàn tất, như được chỉ ra bên dưới, phải chờ đến hệ mặt trời kế tiếp. |
|
407. We are now definitely speaking of an involutionary life. Some of the elementals, it seems, are of an evolutionary nature. |
407. Giờ đây chúng ta rõ ràng đang nói về một sự sống giáng hạ tiến hoá. Dường như một số hành khí có bản chất thăng thượng tiến hoáe. |
|
408. Not only must we learn to discriminate finely between those builders who can be called devas and those which can only be called elementals, but we must discriminate between those elementals which are evolutionary and those forms of life (or essences?) which are only involutionary. |
408. Chúng ta không chỉ phải học cách phân biện tinh tế giữa những đấng kiến tạo có thể được gọi là thiên thần và những gì chỉ có thể được gọi là hành khí, mà còn phải phân biện giữa những hành khí có tính thăng thượng tiến hoá và những hình thái sự sống (hay các tinh chất?) chỉ có tính giáng hạ tiến hoáy. |
|
His etheric body is now in process of building, and only in another solar system will he assume definite physical form. Sufficient energy has not yet been generated to permit of his manifestation objectively. He remains as yet subjective. He has his solar correspondence. [Page 934] |
Thể dĩ thái của y hiện đang trong tiến trình được xây dựng, và chỉ trong một hệ mặt trời khác y mới đảm nhận hình tướng hồng trần xác định. Chưa có đủ năng lượng được phát sinh để cho phép y biểu hiện một cách khách quan. Hiện nay y vẫn còn chủ quan. Y có sự tương ứng thái dương của mình. [Page 934] |
|
409. The occultism here offered is almost impenetrable. |
409. Huyền bí học được trình bày ở đây hầu như không thể xuyên thấu. |
|
410. There is a great involutionary life called the “planetary Entity”. He has not yet assumed definite physical form and will only do so in the next (or “another”) solar system. Meanwhile, his etheric body is in process of being built. |
410. Có một sự sống giáng hạ tiến hoá vĩ đại được gọi là “Thực Thể Hành Tinh”. Y vẫn chưa đảm nhận hình tướng hồng trần xác định và chỉ sẽ làm như vậy trong hệ mặt trời kế tiếp (hay “một hệ mặt trời khác”). Trong khi đó, thể dĩ thái của y đang trong tiến trình được xây dựng. |
|
411. We know there is a planetary Moon and also a “cosmic Moon”. |
411. Chúng ta biết có một Mặt Trăng hành tinh và cũng có một “Mặt Trăng vũ trụ”. |
|
412. Now we learn that there is an involutionary “planetary Entity” and its higher correspondence, presumably, a ‘solar Entity’—no doubt also far from objective materialization. |
412. Giờ đây chúng ta biết rằng có một “Thực Thể Hành Tinh” giáng hạ tiến hoá và sự tương ứng cao hơn của nó, có lẽ là một ‘Thực Thể Thái Dương’—chắc chắn cũng còn rất xa mới hiện hình khách quan. |
|
413. We know that involutionary forces draw us backward and downward. Perhaps that is what it is practical to know about such Beings. There is nothing we can do about them and their tendencies. Their development is all part of a vast process uninfluenced by our will. |
413. Chúng ta biết rằng các mãnh lực giáng hạ tiến hoá kéo chúng ta lùi lại và đi xuống. Có lẽ đó là điều thực tiễn mà chúng ta cần biết về các Hữu thể như thế. Chúng ta không thể làm gì đối với họ và các khuynh hướng của họ. Sự phát triển của họ đều là một phần của một tiến trình bao la không bị ảnh hưởng bởi ý chí của chúng ta. |
|
5. The builders of the planetary body. |
5. Các đấng kiến tạo của thể hành tinh. |
|
414. This is the fifth category: |
414. Đây là loại thứ năm: |
|
a. The builders of the human vehicle (in its dual aspect—etheric and dense?) |
a. Các đấng kiến tạo của hiện thể con người (trong phương diện kép của nó—dĩ thái và đậm đặc?) |
|
b. The builders of the forms in the three kingdoms of nature in their two divisions |
b. Các đấng kiến tạo các hình tướng trong ba giới của thiên nhiên trong hai phân bộ của chúng |
|
c. The builders of the planetary etheric web |
c. Các đấng kiến tạo của mạng lưới dĩ thái hành tinh |
|
d. The builders of the etheric body of the planetary Entity |
d. Các đấng kiến tạo của thể dĩ thái của Thực Thể Hành Tinh |
|
e. And now the builders of the planetary body |
e. Và giờ đây là các đấng kiến tạo của thể hành tinh |
|
f. And shortly will come the builders of the etheric forms of all that man creates |
f. Và chẳng bao lâu nữa sẽ đến các đấng kiến tạo các hình tướng dĩ thái của mọi điều con người tạo ra |
|
415. As we work through this complicated material, we have to determine when the building is occurring upon etheric levels and when upon the dense physical subplanes. |
415. Khi nghiên cứu tài liệu phức tạp này, chúng ta phải xác định khi nào việc kiến tạo đang diễn ra trên các cấp độ dĩ thái và khi nào trên các cõi phụ hồng trần đậm đặc. |
|
416. Although we are in a section discussing etheric builders and building, there is also much here about the building of dense physical forms. |
416. Mặc dù chúng ta đang ở trong một phần bàn về các đấng kiến tạo dĩ thái và sự kiến tạo dĩ thái, ở đây cũng có nhiều điều nói về việc xây dựng các hình tướng hồng trần đậm đặc. |
|
This proceeds under the same law as that of the solar system and of man, but, as in the solar system, it proceeds upon the higher planes. |
Điều này tiến hành dưới cùng một định luật như của hệ mặt trời và của con người, nhưng cũng như trong hệ mặt trời, nó tiến hành trên các cõi cao hơn. |
|
417. Are we speaking here is building upon the higher etheric planes—the cosmic etheric planes? |
417. Ở đây chúng ta có đang nói đến việc kiến tạo trên các cõi dĩ thái cao hơn—các cõi dĩ thái vũ trụ chăng? |
|
418. What is the “planetary body”. If we think in cosmic terms, it must be the lower eighteen cosmic subplanes, our lowest eighteen systemic planes. |
418. “Thể hành tinh” là gì? Nếu chúng ta suy nghĩ theo thuật ngữ vũ trụ, nó hẳn phải là mười tám cõi phụ vũ trụ thấp hơn, tức mười tám cõi hệ thống thấp nhất. |
|
Students are here recommended to trace the relation between the solar and cosmic planes in this specific connection. |
Các đạo sinh được khuyến nghị ở đây hãy truy tìm mối liên hệ giữa các cõi thái dương và các cõi vũ trụ trong mối liên hệ đặc thù này. |
|
419. For every type of systemic building occurring upon the systemic dense physical plane, there is a type of cosmic building occurring upon the eighteen (or twenty-one) cosmic dense physical plane. The analogy should be quite exact. |
419. Đối với mỗi loại kiến tạo hệ thống xảy ra trên cõi hồng trần đậm đặc của hệ thống, có một loại kiến tạo vũ trụ xảy ra trên mười tám (hay hai mươi mốt) cõi hồng trần đậm đặc vũ trụ. Sự tương đồng này hẳn phải hết sức chính xác. |
|
6. The etheric doubles of all that man creates. |
6. Các bản sao dĩ thái của mọi điều con người tạo ra. |
|
420. Finally we come to what is probably the lowest type of building and builder. |
420. Cuối cùng chúng ta đi đến loại kiến tạo và đấng kiến tạo có lẽ là thấp nhất. |
|
These are a special group of etheric builders who, under karma, are forced to act in conjunction with human beings. |
Đây là một nhóm đặc biệt các đấng kiến tạo dĩ thái, những vị dưới nghiệp quả bị buộc phải hành động phối hợp với con người. |
|
421. How interesting that they are “forced” to work in conjunction with man. |
421. Thật thú vị khi họ bị “buộc” phải làm việc phối hợp với con người. |
|
422. Man creates many objects. It is his creative right and destiny to do so, and each of these creations must have its etheric counterpart. |
422. Con người tạo ra nhiều vật thể. Đó là quyền sáng tạo và định mệnh của y phải làm như vậy, và mỗi sáng tạo ấy phải có đối phần dĩ thái của nó. |
|
423. It seems to be the fates of this group of builders to work with man in this creative process. |
423. Dường như số phận của nhóm đấng kiến tạo này là làm việc với con người trong tiến trình sáng tạo này. |
|
These are but a few out of the many groups possible to touch upon; |
Đây chỉ là một vài nhóm trong số rất nhiều nhóm có thể được đề cập đến; |
|
424. Clearly we are talking about a series of “etheric” builders. Ambiguity entered when we spoke of “seeing elementals” existing in the densest subplanes of the systemic physical plane, but the general theme and the continuity found in the tabulation, demonstrates that our subject definitely is etheric builders. |
424. Rõ ràng chúng ta đang nói về một loạt các đấng kiến tạo “dĩ thái”. Sự mơ hồ xuất hiện khi chúng ta nói về “hành khí thấy” tồn tại trong các cõi phụ đậm đặc nhất của cõi hồng trần hệ thống, nhưng chủ đề tổng quát và tính liên tục được tìm thấy trong bảng liệt kê cho thấy rằng chủ đề của chúng ta chắc chắn là các đấng kiến tạo dĩ tháis. |
|
425. For all the many examples given (so many, over the course of the book, that we wonder if we can remember or assimilated them all), DK always assures us that there are far more examples that He has not mentioned. |
425. Đối với tất cả nhiều ví dụ đã được nêu ra (nhiều đến mức, trong suốt cuốn sách, chúng ta tự hỏi liệu mình có thể nhớ hay đồng hoá hết chúng không), DK luôn bảo đảm với chúng ta rằng còn nhiều ví dụ hơn nữa mà Ngài chưa đề cập. |
|
it is needless further to enlarge, as no substantial profit will eventuate from the impartation of further information. |
không cần thiết phải khai triển thêm, vì sẽ không có lợi ích đáng kể nào phát sinh từ việc truyền đạt thêm thông tin. |
|
426. Although ‘insubstantial’ profit might arise. In given this information, DK must work under the Law of Economy. |
426. Mặc dù có thể phát sinh lợi ích không đáng kể. Khi đưa ra thông tin này, DK phải hoạt động dưới Định luật Tiết Kiệm. |
|
Only the briefest indications can be given and touched upon. |
Chỉ có thể đưa ra và đề cập đến những chỉ dẫn ngắn gọn nhất. |
|
427. DK is outlining for us a vast perspective on the pattern of our local cosmos. He must be most discriminate in regard to that which He offers for our consideration. |
427. DK đang phác họa cho chúng ta một viễn cảnh bao la về mô hình của vũ trụ địa phương của chúng ta. Ngài hẳn phải hết sức phân biện đối với điều mà Ngài đưa ra để chúng ta suy ngẫm. |
|
It is neither safe nor advisable as yet to impart to men knowledge anent the workers in etheric matter, which would enable them to contact them, |
Hiện עדיין không an toàn cũng không nên truyền cho những người nam và nữ tri thức về những người hoạt động trong vật chất dĩ thái, điều sẽ giúp họ tiếp xúc với các vị ấy, |
|
428. During the Aquarian Age (a seventh ray Age) our knowledge of these workers will grow and hopefully our wisdom will also grow. |
428. Trong Kỷ nguyên Bảo Bình (một Kỷ nguyên cung bảy), tri thức của chúng ta về những người hoạt động này sẽ gia tăng và hy vọng minh triết của chúng ta cũng sẽ tăng lên. |
|
nor is it wise as yet to link up coherently the scattered facts already given in different occult books. |
và hiện nay cũng chưa khôn ngoan để nối kết một cách mạch lạc các dữ kiện rời rạc đã được đưa ra trong những sách huyền bí học khác nhau. |
|
429. Here we might have a problem. Students will proceed to seek greater light on these matters. Discretion is needed, however, in the manner in which these revelations are shared. The linking-up of information on these matters should not be indiscriminately shared with the general public. |
429. Ở đây chúng ta có thể gặp một vấn đề. Các đạo sinh sẽ tiếp tục tìm kiếm ánh sáng lớn hơn về những vấn đề này. Tuy nhiên, cần có sự thận trọng trong cách những sự mặc khải này được chia sẻ. Việc nối kết thông tin về các vấn đề này không nên được chia sẻ một cách thiếu phân biện với công chúng. |
|
Science is treading on the borderland of discovery, and trespassing already into the domain of the building devas. Caution is needed. |
Khoa học đang bước trên ranh giới của khám phá, và đã xâm nhập vào lãnh vực của các thiên thần kiến tạo. Cần có sự thận trọng. |
|
430. The use of the word “trespassing” is very interesting. It is as if the scientists are entering the devic domain uninvited, and yet we know that a closer interplay with the devas is and emerging part of the Divine Plan. |
430. Việc dùng từ “xâm nhập” thật rất đáng chú ý. Dường như các nhà khoa học đang đi vào lãnh vực thiên thần mà không được mời, tuy vậy chúng ta biết rằng một sự tương tác gần gũi hơn với các thiên thần đang nổi lên như là một phần của Thiên Cơn. |
|
Yet if the hints given above are studied, if the various secrets of the builders are pondered upon, and if the esoteric side of Masonry is carefully and persistently meditated upon, the work of the Great Architect and His many assistants will stand forth in a clearer and a fuller light. |
Tuy nhiên, nếu các gợi ý được đưa ra ở trên được nghiên cứu, nếu các bí mật khác nhau của các đấng kiến tạo được suy ngẫm, và nếu phương diện huyền bí của Hội Tam Điểm được tham thiền cẩn trọng và kiên trì, thì công việc của Đại Kiến Trúc Sư và nhiều trợ tá của Ngài sẽ hiện ra trong một ánh sáng rõ ràng và đầy đủ hơn. |
|
431. The “Great Architect” is the name given for the Third Ray Lord. In studying the devas, we have entered, principally, this third ray domain. |
431. “Đại Kiến Trúc Sư” là danh xưng dành cho Đấng Chúa Tể Cung ba. Khi nghiên cứu các thiên thần, chủ yếu chúng ta đã đi vào lãnh vực cung ba này. |
|
432. Masons are builders and the devas and elementals are builders. We can see why a study of esoteric Masonry (in which many secrets are revealed) would reveal much about the workings of the deva kingdom. |
432. Các hội viên Tam Điểm là những đấng kiến tạo và các thiên thần cùng hành khí là những đấng kiến tạo. Chúng ta có thể thấy vì sao việc nghiên cứu Hội Tam Điểm huyền bí học (trong đó nhiều bí mật được mặc khải) sẽ tiết lộ nhiều điều về hoạt động của giới thiên thần. |
|
433. We are to— |
433. Chúng ta phải— |
|
a. Ponder on all the Master DK has given on these matter |
a. Suy ngẫm về tất cả những gì Chân sư DK đã ban ra về các vấn đề này |
|
b. Ponder on the various secrets of the builders |
b. Suy ngẫm về các bí mật khác nhau của các đấng kiến tạo |
|
c. Meditate carefully and persistently on the esoteric side of Masonry |
c. Tham thiền cẩn trọng và kiên trì về phương diện huyền bí của Hội Tam Điểm |
|
434. Then, we are told, revelation may come regarding the devas, and on a larger scale, regarding the Great Architect. The devas are His many assistants. |
434. Khi đó, như chúng ta được cho biết, sự mặc khải có thể đến liên quan đến các thiên thần, và trên một quy mô lớn hơn, liên quan đến Đại Kiến Trúc Sư. Các thiên thần là nhiều trợ tá của Ngài. |
|
435. Remember that the Great Architect of the Universe is the Universal Third Ray Lord and thus controls, largely, the B/builders of all kinds. |
435. Hãy nhớ rằng Đại Kiến Trúc Sư của Vũ Trụ là Đấng Chúa Tể Cung ba Vũ Trụ và do đó phần lớn kiểm soát các đấng kiến tạo thuộc mọi loại. |
|
One hint may here be given, forgetting not that the work is twofold: |
Ở đây có thể đưa ra một gợi ý, mà không quên rằng công việc là nhị phân: |
|
436. For the twofoldness of the work we must search… |
436. Đối với tính nhị phân của công việc, chúng ta phải tìm kiếm… |
|
The construction of the tabernacle, or the building of the temporary forms is the work of the Divine Carpenter, |
Việc dựng nên nhà tạm, hay việc xây dựng các hình tướng tạm thời là công việc của Người Thợ Mộc Thiêng Liêng, |
|
437. These forms are the ever changing vehicles of the reincarnating soul. |
437. Các hình tướng này là những vận cụ luôn thay đổi của linh hồn tái sinh. |
|
438. Creating the personality and its vehicles is the work of the “Divine Carpenter”. |
438. Việc tạo ra phàm ngã và các vận cụ của nó là công việc của “Người Thợ Mộc Thiêng Liêng”. |
|
439. It is not to be forgotten that Jesus was a carpenter. We may associate the “Carpenter” with Capricorn and the third ray. Is Christ, the, the “Master Builder”? |
439. Không nên quên rằng Đức Jesus là một người thợ mộc. Chúng ta có thể liên kết “Người Thợ Mộc” với Ma Kết và cung ba. Có phải Đức Christ là “Đấng Đại Kiến Tạo” chăng? |
|
whilst the building of the Temple of Solomon, or the construction of the more permanent structure is the work of the Supervising Architect. |
trong khi việc xây dựng Đền thờ Solomon, hay việc kiến tạo cấu trúc bền vững hơn, là công việc của Vị Kiến Trúc Sư Giám Sát. |
|
440. Builders of the causal body (the Temple of Solomon ) is under the supervision of the Supervising Architect, and different and higher builders are involved than in the task of building the threefold outer Tabernacle. |
440. Các đấng kiến tạo thể nguyên nhân (Đền thờ Solomon) ở dưới sự giám sát của Vị Kiến Trúc Sư Giám Sát, và những đấng kiến tạo khác biệt và cao hơn tham dự vào công tác này so với nhiệm vụ xây dựng Nhà Tạm bên ngoài tam phân. |
|
441. The greater builders of the Temple are the Solar Pitris or Solar Angels. |
441. Các đấng đại kiến tạo của Đền thờ là các thái dương tổ phụ hay các Thái dương Thiên Thần. |
|
442. However, it must not be forgotten, that the “Architect” is largely upon the third ray and as the “Master Builder” or “Great Geometrician” is upon the second. |
442. Tuy nhiên, không được quên rằng “Kiến Trúc Sư” phần lớn thuộc cung ba và “Đấng Đại Kiến Tạo” hay “Nhà Hình Học Vĩ Đại” thuộc cung hai. |
|
443. From the solar logoic perspective, the Great Architect is a cosmic Being, and so, under His supervision would surely come the building of the causal body of man. |
443. Từ quan điểm thái dương logoi, Đại Kiến Trúc Sư là một Hữu thể vũ trụ, và vì vậy, dưới sự giám sát của Ngài chắc chắn sẽ có việc xây dựng thể nguyên nhân của con người. |
|
One concerns operative, and the other speculative Masonry in the true esoteric significance of the word. [Page 935] |
Một điều liên quan đến Hội Tam Điểm thực hành, và điều kia liên quan đến Hội Tam Điểm tư biện theo ý nghĩa huyền bí học chân chính của từ này. [Page 935] |
|
444. Here is a marvellous distinction which will mean much to those who practice in the Masonic Lodges of the world. |
444. Đây là một sự phân biệt kỳ diệu, sẽ có nhiều ý nghĩa đối với những người thực hành trong các hội quán Tam Điểm trên thế giới. |
|
445. Operative Masonry concerns activity and the third aspect of divinity. |
445. Hội Tam Điểm thực hành liên quan đến hoạt động và phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
446. Speculative Masonry concerns consciousness and the second aspect of divinity. |
446. Hội Tam Điểm tư biện liên quan đến tâm thức và phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
The devas who form the etheric doubles of all objects out of their own substance must also be considered. |
Các thiên thần tạo nên các bản sao dĩ thái của mọi vật từ chính chất liệu của họ cũng phải được xem xét. |
|
447. These “devas”, we must infer, form a group additional to those which have already been discussed. |
447. Chúng ta phải suy ra rằng các “thiên thần” này tạo thành một nhóm bổ sung cho những nhóm đã được bàn đến trước đây. |
|
448. The sixth group of devas formed the etheric body of all the man creates. But there are also other objects which are not man-made. Is it these objects of which DK is speaking? |
448. Nhóm thiên thần thứ sáu tạo thành thể dĩ thái của mọi điều mà con người tạo ra. Nhưng cũng có những vật khác không do con người tạo nên. Có phải Chân sư DK đang nói đến những vật ấy không? |
|
These builders are the sumtotal of all physical plane substance, |
Những đấng kiến tạo này là tổng thể của toàn bộ chất liệu cõi hồng trần, |
|
449. Presumably, not manipulators of substance… |
449. Có lẽ không phải là những đấng thao tác chất liệu… |
|
450. Substance, we must recall, is not matter in its densest form. |
450. Chúng ta phải nhớ rằng chất liệu không phải là vật chất ở dạng đậm đặc nhất của nó. |
|
and constitute the matter of the etheric levels of the physical plane. |
và cấu thành vật chất của các cấp dĩ thái của cõi hồng trần. |
|
451. It is statements like the one above which can produce confusion in our minds if we are not careful. |
451. Chính những phát biểu như trên có thể gây ra sự lẫn lộn trong trí chúng ta nếu chúng ta không cẩn thận. |
|
452. DK is speaking of the “devas” who are matter/substance. |
452. Chân sư DK đang nói về các “thiên thần” là chính vật chất/chất liệu.e |
|
453. We must ask, “Should they be called ‘devas’ at all?” Should they not be called “elemental essence”? Or, in the highest grade, “monadic essence”. |
453. Chúng ta phải hỏi: “Có nên gọi họ là ‘thiên thần’ hay không?” Chẳng phải nên gọi họ là “Tinh chất hành khí” sao? Hoặc, ở cấp cao nhất, là “tinh chất chân thần”. |
|
454. We have to discriminate three orders of lives: |
454. Chúng ta phải phân biện ba loại sự sống: |
|
a. Devas |
a. Thiên thần |
|
b. Elementals |
b. Hành khí |
|
c. Elemental substance or essence, the substantial “material” of which all forms are to be built. |
c. Chất liệu hành khí hay tinh chất, “vật liệu” có tính chất liệu mà từ đó mọi hình tướng được xây dựng. |
|
455. We have already discussed the evident overlaps in terminology. We see such overlapping when DK calls devas the “sumtotal of all physical plane substance”.. “the matter of the etheric levels of the physical plane”. |
455. Chúng ta đã bàn đến sự chồng lấn hiển nhiên trong thuật ngữ. Chúng ta thấy sự chồng lấn ấy khi Chân sư DK gọi các thiên thần là “tổng thể của toàn bộ chất liệu cõi hồng trần”… “vật chất của các cấp dĩ thái của cõi hồng trần”. |
|
They exist, therefore, in four groups, and each group has a curious karmic relation to one of the four kingdoms in nature: |
Vì vậy, chúng tồn tại trong bốn nhóm, và mỗi nhóm có một liên hệ nghiệp quả kỳ lạ với một trong bốn giới trong thiên nhiên: |
|
Group. Plane. Kingdom. |
Nhóm. Cõi. Giới. |
|
First………..One…….Human |
Thứ nhất………..Một…….Nhân loại |
|
Second……Two…….Animal |
Thứ hai……Hai…….Động vật |
|
Third……….Three…..Vegetable |
Thứ ba……….Ba…..Thực vật |
|
Fourth……..Four……Mineral |
Thứ tư……..Bốn……Kim thạch |
|
456. We are considered four groups of such ‘substantial’ ‘devas’. |
456. Chúng ta đang xét bốn nhóm “thiên thần” có tính “chất liệu” như thế. |
|
457. Each of the four groups is associated with one of the kingdoms. |
457. Mỗi một trong bốn nhóm đều liên kết với một trong các giới. |
|
458. What is being said is that the substance of the life-forms in the four kingdoms is distinct. |
458. Điều đang được nói là chất liệu của các hình tướng sự sống trong bốn giới là khác biệt. |
|
459. Basically, we are speaking of the grades of etheric substance. |
459. Về căn bản, chúng ta đang nói đến các cấp độ của chất liệu dĩ thái. |
|
The substance of the highest physical form of a human being is therefore atomic. The Master’s physical body is made of atomic matter, |
Vì vậy, chất liệu của hình tướng hồng trần cao nhất của một con người là chất liệu nguyên tử. Thể xác của Chân sư được làm bằng vật chất nguyên tử, |
|
460. If the Master has a physical body, it is an etheric body and is part of a mayavirupa. Upon this will-created etheric body, the Master can build a dense physical vehicle. |
460. Nếu Chân sư có một thể xác, thì đó là một thể dĩ thái và là một phần của mayavirupa. Trên thể dĩ thái do ý chí tạo ra này, Chân sư có thể xây dựng một vận cụ hồng trần đậm đặc. |
|
and when He wishes to materialise it on the dense physical plane, He forms a sheath of gaseous substance upon that atomic matter, perfect in its delineation of all the known physical traits. |
và khi Ngài muốn hiện hình nó trên cõi hồng trần đậm đặc, Ngài tạo thành một lớp vỏ bằng chất liệu khí trên vật chất nguyên tử ấy, hoàn hảo trong sự phác hoạ mọi đặc điểm hồng trần đã biết. |
|
461. Here we have some of the most explicit information on the formation of the mayavirupa. |
461. Ở đây chúng ta có một số thông tin minh bạch nhất về sự hình thành của mayavirupa. |
|
462. We see the gaseous body as a most necessary intermediary between the etheric body and the densest levels of the dense physical body. |
462. Chúng ta thấy thể khí là một trung gian hết sức cần thiết giữa thể dĩ thái và các cấp đậm đặc nhất của thể xác hồng trần. |
|
463. Usually when thinking of gas we think of that which is amorphous and diffuse, yet according to the Tibetan the sheath of gaseous matter which the Master forms upon etheric atomic matter is “perfect in its delineation of all the known physical traits”. In other words, it must be a perfect replica of the body to be materialized. |
463. Thông thường khi nghĩ đến khí, chúng ta nghĩ đến cái gì đó vô định hình và khuếch tán, tuy nhiên theo Chân sư Tây Tạng, lớp vỏ bằng vật chất khí mà Chân sư tạo trên vật chất nguyên tử dĩ thái thì “hoàn hảo trong sự phác hoạ mọi đặc điểm hồng trần đã biết”. Nói cách khác, nó hẳn phải là một bản sao hoàn hảo của thể sẽ được hiện hình. |
|
The substance of the highest form of animal body is that of the second ether, |
Chất liệu của hình thức thể cao nhất của giới động vật là chất liệu của dĩ thái thứ hai, |
|
464. Does this tell us something about domestic animals with “heart” or, in general, about animals with heart? |
464. Điều này có cho chúng ta biết điều gì về các thú vật nuôi có “trái tim” hay, nói chung, về các loài vật có trái tim không? |
|
and herein is to be found a clue as to the relation between all sea and watery forms to the animal. |
và chính trong đây có thể tìm thấy một manh mối về mối liên hệ giữa mọi hình tướng biển cả và thủy sinh với động vật. |
|
465. The second ether has resonance with the second plane from ‘below” the astral plane. |
465. Dĩ thái thứ hai có sự cộng hưởng với cõi thứ hai tính từ “dưới” lên của cõi cảm dục. |
|
466. It also has resonance to the second or liquid subplane of dense physical matter. |
466. Nó cũng có sự cộng hưởng với cõi phụ thứ hai hay cõi phụ lỏng của vật chất hồng trần đậm đặc. |
|
467. Perhaps the Tibetan is alluding to the thought that animal life emerged. from the sea. |
467. Có lẽ Chân sư Tây Tạng đang ám chỉ ý tưởng rằng sự sống động vật đã xuất hiện từ biển. |
|
468. The astral plane is ruled by both Mars (the ruler of the animal kingdom) and by Neptune, the ruler of the sea. We see the connection. |
468. Cõi cảm dục được cai quản bởi cả Sao Hỏa (chủ tinh của giới động vật) lẫn Sao Hải Vương, chủ tinh của biển cả. Chúng ta thấy mối liên hệ ấy. |
|
469. We note that in astrology, a number of the animals have the tail of fish- the Capricornian “sea goat” and the combined animal form which shows the head of a ram with the tail of a fish. |
469. Chúng ta lưu ý rằng trong chiêm tinh học, một số con vật có đuôi cá—“dê biển” của Ma Kết và hình tướng động vật kết hợp cho thấy đầu cừu với đuôi cá. |
|
The highest form of body possible for the vegetable form of life is that of the third ether. |
Hình thức thể cao nhất có thể có đối với sự sống thực vật là thể của dĩ thái thứ ba. |
|
470. All is sequential and progressive. |
470. Mọi sự đều tuần tự và tiến triển. |
|
471. Interestingly, the third ether is to be associated with the throat center and with the color green, the color prominent above all in the vegetable kingdom, and linking it to the previous solar system. |
471. Điều thú vị là dĩ thái thứ ba được liên kết với trung tâm cổ họng và với màu xanh lục, màu nổi bật hơn hết trong giới thực vật, đồng thời nối kết giới này với hệ mặt trời trước đây. |
|
These facts will be demonstrated in the seventh round when the present three kingdoms of nature—the human, the animal, and the vegetable will objectively exist in etheric matter; that will be for them their densest manifestation. |
Những sự kiện này sẽ được chứng minh trong cuộc tuần hoàn thứ bảy khi ba giới thiên nhiên hiện nay—nhân loại, động vật và thực vật sẽ hiện hữu một cách khách quan trong vật chất dĩ thái; đó sẽ là biểu hiện đậm đặc nhất của chúng. |
|
472. We are being offered a picture of the etherealization of the kingdoms of nature on our planet. |
472. Chúng ta đang được trao cho một bức tranh về sự dĩ thái hóa của các giới thiên nhiên trên hành tinh chúng ta. |
|
473. The life waves in these three kingdoms will have turned ‘upward’ and dense physical matter will no longer be needed for their life demonstration. |
473. Các làn sóng sự sống trong ba giới này sẽ quay “lên trên” và vật chất hồng trần đậm đặc sẽ không còn cần thiết cho sự biểu lộ sự sống của chúng nữa. |
|
474. Again, we see the relation between the seventh ray (seventh round) and the ethers, for it is only in that round that etherealization will have occurred. |
474. Một lần nữa, chúng ta thấy mối liên hệ giữa cung bảy (cuộc tuần hoàn thứ bảy) và các dĩ thái, vì chỉ trong cuộc tuần hoàn ấy sự dĩ thái hóa mới xảy ra. |
|
475. One is led to speculate whether what we presently call dense physical matter will be needed at all in the next solar system. |
475. Người ta được dẫn đến chỗ suy đoán liệu điều mà hiện nay chúng ta gọi là vật chất hồng trần đậm đặc có còn cần thiết chút nào trong hệ mặt trời kế tiếp. |
|
The mineral kingdom will find its highest manifestation in matter of the fourth ether, and this transmutation is already taking place, for all the radioactive substances now being discovered are literally becoming matter of the fourth ether. |
Giới kim thạch sẽ tìm thấy biểu hiện cao nhất của nó trong vật chất của dĩ thái thứ tư, và sự chuyển hoá này đã đang diễn ra, vì mọi chất phóng xạ hiện đang được khám phá theo nghĩa đen đang trở thành vật chất của dĩ thái thứ tư. |
|
476. VSK remarks: “This is quite a hint, that the matter of the fourth ether is at least partially composed of radioactive material.” |
476. VSK nhận xét: “Đây quả là một gợi ý lớn, rằng vật chất của dĩ thái thứ tư ít nhất được cấu thành một phần bởi vật liệu phóng xạ.” |
|
477. Radioactive minerals are the highest manifestation of that kingdom. Transmutation of the mineral kingdom means that its highest examples are becoming radioactive and are etherealizing. |
477. Các khoáng vật phóng xạ là biểu hiện cao nhất của giới ấy. Sự chuyển hoá của giới kim thạch có nghĩa là những ví dụ cao nhất của nó đang trở nên phóng xạ và đang dĩ thái hóa. |
|
478. The highest members of the mineral kingdom are, therefore, from the strictly physical perspective, decomposing. Their composition (as we usually perceive that composition) is disintegrating, and a new locus of expression is found. |
478. Vì vậy, các thành viên cao nhất của giới kim thạch, xét từ quan điểm hồng trần thuần túy, đang phân rã. Thành phần của chúng (theo cách chúng ta thường tri giác thành phần ấy) đang tan rã, và một điểm biểu lộ mới được tìm thấy. |
|
The mineral kingdom is relatively nearing its possible manvantaric perfection, |
Giới kim thạch tương đối đang tiến gần đến sự hoàn hảo manvantaric khả hữu của nó, |
|
479. We must think of “manvantaric perfection” as related to a round or “Day of Brahma”. |
479. Chúng ta phải nghĩ về sự hoàn hảo “manvantaric” như có liên hệ với một cuộc tuần hoàn hay một “Ngày của Brahma”. |
|
480. DK is not talking about any kind of complete perfection but only a “possible” perfection. |
480. Chân sư DK không nói về bất kỳ loại hoàn hảo trọn vẹn nào mà chỉ nói về một sự hoàn hảo “khả hữu” mà thôi. |
|
481. There will be other manvantaras and greater perfection will be possible in the, let us say, the fifth round than had been possible in the fourth. |
481. Sẽ còn có những manvantara khác và sự hoàn hảo lớn hơn sẽ có thể đạt được trong, chúng ta hãy nói rằng, cuộc tuần hoàn thứ năm hơn là điều đã có thể đạt được trong cuộc tuần hoàn thứ tư.h |
|
482. Of course, if by “manvantara” DK is alluding to a scheme-round, then, perhaps, in this fourth scheme round the mineral kingdom is actually reaching “manvantaric perfection”. |
482. Dĩ nhiên, nếu bởi “manvantara” Chân sư DK đang ám chỉ một cuộc tuần hoàn của một hệ hành tinh, thì có lẽ trong cuộc tuần hoàn thứ tư của hệ hành tinh này, giới kim thạch thực sự đang đạt đến sự hoàn hảo “manvantaric”. |
|
and by the time the seventh round is reached all mineral lives (not forms) [Page 936] will have been transferred to another planet. This will not be so with the other three kingdoms. |
và vào lúc đạt đến cuộc tuần hoàn thứ bảy, mọi sự sống kim thạch (không phải các hình tướng) [Page 936] sẽ được chuyển dịch sang một hành tinh khác. Điều này sẽ không xảy ra với ba giới kia. |
|
483. These are simply amazing statements. |
483. Đây đơn giản là những phát biểu đáng kinh ngạc. |
|
484. Our planet will enter a state of obscuration. Mineral forms may remain in the seventh round, but the inner lives will have been transferred to another planet. |
484. Hành tinh chúng ta sẽ đi vào một trạng thái mờ khuất. Các hình tướng kim thạch có thể còn lại trong cuộc tuần hoàn thứ bảy, nhưng các sự sống bên trong sẽ được chuyển dịch sang một hành tinh khác. |
|
485. One gets the sense that the planet Vulcan is part of this transference. From Vulcan have come certain lives to gain experience on Earth—so we may hypothesize. |
485. Người ta có cảm giác rằng hành tinh Vulcan là một phần của sự chuyển dịch này. Từ Vulcan đã đến một số sự sống để thu nhận kinh nghiệm trên Trái Đất—ít nhất chúng ta có thể giả thuyết như vậy. |
|
486. The mineral kingdom, therefore, will not be of great moment in the seventh round. It is well nigh reaching perfection in this round. |
486. Vì vậy, giới kim thạch sẽ không có tầm quan trọng lớn trong cuộc tuần hoàn thứ bảy. Nó gần như đang đạt đến sự hoàn hảo trong cuộc tuần hoàn này. |
|
The etheric deva substance is acted upon in two ways: |
Chất liệu thiên thần dĩ thái chịu tác động theo hai cách: |
|
487. DK is still speaking of substance or “material”, i.e., of “building essence”.. |
487. Chân sư DK vẫn đang nói về chất liệu hay “vật liệu”, tức là “tinh chất kiến tạo”.. |
|
It is awakened into a specific activity by the sounding of the physical plane word, and it is built into forms by the lesser builders. |
Nó được đánh thức vào một hoạt động đặc thù bởi sự xướng linh từ của cõi hồng trần, và được các vị tiểu kiến tạo xây dựng thành các hình tướng. |
|
488. We are speaking of the manner in which etheric devic substance responds to the influences which ‘move’ it: |
488. Chúng ta đang nói về cách mà chất liệu thiên thần dĩ thái đáp ứng với những ảnh hưởng “làm chuyển động” nó: |
|
a. It is awakened by the sounding of the word for the physical plane |
a. Nó được đánh thức bởi sự xướng linh từ dành cho cõi hồng trần |
|
b. It is built into forms by the lesser builders. |
b. Nó được các vị tiểu kiến tạo xây dựng thành hình tướng. |
|
489. Again we see that it is indispensable to distinguish matter/substance (or as DK has it here, “etheric deva substance”) from the lesser builders. |
489. Một lần nữa chúng ta thấy rằng điều không thể thiếu là phải phân biệt vật chất/chất liệu (hay như Chân sư DK gọi ở đây, “chất liệu thiên thần dĩ thái”) với các vị tiểu kiến tạo. |
|
490. This type of discrimination must always be on our minds if we are to avoid confusion. |
490. Loại phân biện này phải luôn hiện diện trong trí chúng ta nếu chúng ta muốn tránh sự lẫn lộn. |
|
It will, therefore, be apparent that it comes under the influence of two types of force or energy. |
Vì vậy, hiển nhiên là nó chịu ảnh hưởng của hai loại mãnh lực hay năng lượng. |
|
491. This will be discussed in the next commentary. |
491. Điều này sẽ được bàn đến trong phần bình luận kế tiếp. |