Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
S8S5 Part I
|
TCF 978-982 |
TCF 977-982 |
|
13 – 28 December 2008 |
13 – 28 tháng Mười Hai 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Có đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn được chia nhỏ ra, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
c. The occult significance of speech. The old Scripture saith: “In the multitude of words there wanteth not sin,”90 [Bible. Prov. 10:19] |
c. Ý nghĩa huyền bí của lời nói. Thánh thư xưa nói rằng: “Trong nhiều lời nói, tội lỗi chẳng thiếu,”90 [Bible. Prov. 10:19] |
|
1. One is reminded of the rather amusing saying reputedly by Bertrand Russell, “A big book is a big evil”, yet it may be a far more ancient saying. |
1. Người ta nhớ đến câu nói khá khôi hài được cho là của Bertrand Russell, “Một quyển sách lớn là một điều ác lớn”, tuy nhiên đó có thể là một câu nói còn cổ xưa hơn nhiều. |
|
because in a tide of words at this stage of man’s evolution, many are spoken purposelessly or from motives which (when analysed) will be found to be based purely in the personality. |
bởi vì trong một dòng thác lời nói ở giai đoạn này của tiến hoá nhân loại, nhiều lời được nói ra không mục đích hoặc từ những động cơ mà (khi được phân tích) sẽ thấy là hoàn toàn dựa trên phàm ngã. |
|
2. The problem lies not with speech but in the manner in the content of speech. |
2. Vấn đề không nằm ở lời nói mà ở cách thức và nội dung của lời nói. |
|
3. Sin is of the personality (the 666, the three levels of form, each a 6) Sin is to be found in the natural tendencies of the lunar vehicles when not guided by the Ego. |
3. Tội lỗi thuộc về phàm ngã (con số 666, ba cấp độ của hình tướng, mỗi cấp là một số 6). Tội lỗi được tìm thấy trong những khuynh hướng tự nhiên của các hiện thể nguyệt tinh khi không được chân ngã hướng dẫn. |
|
The greater the progress that is made along the path of approach to the Mysteries, the greater the care that must be taken by the aspirant. |
Tiến bộ đạt được trên con đường tiếp cận các Mầu Nhiệm càng lớn bao nhiêu, thì người chí nguyện càng phải thận trọng bấy nhiêu. |
|
4. As the aspirant becomes a more powerful thinker, the aspirant’s speech (if spoken in a manner unmotivated by soul consciousness) will have more power to harm. |
4. Khi người chí nguyện trở thành một kẻ tư duy mạnh mẽ hơn, thì lời nói của y (nếu được nói ra theo cách không được thúc đẩy bởi tâm thức linh hồn) sẽ có nhiều quyền năng gây hại hơn. |
|
This is necessary for three reasons: |
Điều này là cần thiết vì ba lý do: |
|
First, owing to his stage in evolution, he is able to enforce his words in a manner which would surprise him could he but see on the mental plane. |
Thứ nhất, do giai đoạn tiến hoá của mình, y có thể áp đặt lời nói của mình theo một cách mà nếu có thể thấy trên cõi trí thì chính y cũng sẽ ngạc nhiên. |
|
5. Enforcement is found—the powers of Mars and Saturn. The aspirant has greater will than has the average man, and this will goes into his words. |
5. Sự áp đặt được tìm thấy ở đó—các quyền năng của Sao Hỏa và Sao Thổ. Người chí nguyện có ý chí lớn hơn người bình thường, và ý chí này đi vào lời nói của y. |
|
He builds more accurately than the average men, his subsequent thought-form is more strongly vitalised, and it performs the function whereon it is sent by the “Sound” or speech with greater precision. |
Y xây dựng chính xác hơn người bình thường, hình tư tưởng tiếp theo của y được tiếp sinh lực mạnh hơn, và nó thực hiện chức năng mà nó được gửi đến nhờ “Âm Thanh” hay lời nói với độ chính xác lớn hơn. |
|
6. Greater force, greater vitality, greater accuracy, greater precision—all these can be of value, but if the speech is strictly personal in nature it will become a strong obstacle to the achievement of spiritual objectives. |
6. Mãnh lực lớn hơn, sinh lực lớn hơn, độ chính xác lớn hơn, sự chuẩn xác lớn hơn—tất cả những điều này đều có giá trị, nhưng nếu lời nói mang bản chất hoàn toàn cá nhân thì nó sẽ trở thành một chướng ngại mạnh mẽ đối với việc đạt được các mục tiêu tinh thần. |
|
Second, any word spoken and consequent thought-form built |
Thứ hai, bất kỳ lời nào được nói ra và hình tư tưởng hệ quả được xây dựng |
|
7. A spoken word is a thoughtform which has been built. |
7. Một lời nói ra là một hình tư tưởng đã được xây dựng. |
|
(unless along the higher path and not based on personality impulses) is apt to cause a barrier of mental matter between a man and his goal. |
(trừ phi thuộc con đường cao hơn và không dựa trên các xung lực của phàm ngã) đều có khuynh hướng gây ra một bức tường bằng vật chất trí tuệ giữa con người và mục tiêu của y. |
|
8. Thoughtforms rendered into word can become barriers as well as instruments of assistance. |
8. Những hình tư tưởng được chuyển thành lời nói có thể trở thành những bức tường ngăn cách cũng như những công cụ trợ giúp. |
|
9. We are reminded of what DK as said about “the idle thought, the selfish thought, the cruel, hateful thought” when “rendered into word”: |
9. Chúng ta được nhắc nhớ điều DK đã nói về “tư tưởng nhàn rỗi, tư tưởng ích kỷ, tư tưởng tàn nhẫn, đầy hận thù” khi chúng được “chuyển thành lời nói”: |
|
14. The idle thought, the selfish thought, the cruel hateful thought if rendered into word produce a prison, poison all the springs of life, lead to disease, and cause disaster and delay. Therefore, be sweet and kind and good as far as in thee lies. Keep silence and the light will enter in. (TWM 474) |
14. Tư tưởng nhàn rỗi, tư tưởng ích kỷ, tư tưởng tàn nhẫn đầy hận thù nếu được chuyển thành lời nói sẽ tạo ra một nhà tù, đầu độc mọi nguồn suối của sự sống, dẫn đến bệnh tật, và gây nên tai họa cùng trì hoãn. Vì vậy, hãy dịu dàng, tử tế và tốt lành trong mức ngươi có thể. Hãy giữ im lặng và ánh sáng sẽ đi vào. (TWM 474) |
|
10. These barriers are subtle but effective in preventing access to spiritual energy and realization. |
10. Những bức tường ngăn cách này tuy vi tế nhưng hữu hiệu trong việc ngăn cản sự tiếp cận năng lượng tinh thần và sự chứng nghiệm. |
|
This matter or separating wall has to be dissipated before further [Page 978] advance can be made, and this process is karmic and unavoidable. |
Chất liệu này hay bức tường ngăn cách phải được làm tiêu tan trước khi có thể tiến xa hơn [Page 978], và tiến trình này là nghiệp quả và không thể tránh khỏi. |
|
11. Saturn, the primary planet of karma, represents barriers, obstructions, separating walls. If for instance a country builds without justification an actual wall on borders with another country, the country building the wall will have to tear it down before further development between the two countries is possible. We have seen this with the “Berlin Wall” and can imagine it will be so with new walls which are presently being built. |
11. Sao Thổ, hành tinh chủ yếu của nghiệp quả, tượng trưng cho những rào cản, chướng ngại, những bức tường ngăn cách. Chẳng hạn, nếu một quốc gia xây dựng không chính đáng một bức tường thực sự trên biên giới với một quốc gia khác, thì quốc gia xây bức tường ấy sẽ phải phá bỏ nó trước khi sự phát triển xa hơn giữa hai quốc gia có thể xảy ra. Chúng ta đã thấy điều này với “Bức tường Berlin” và có thể hình dung rằng cũng sẽ như vậy với những bức tường mới hiện đang được xây dựng. |
|
Third, speech is very largely a mode of communication on the physical levels; on the subtler levels whereon the worker stands, and in his communications with his fellow workers and chosen co-operators it will play an ever lessening part. |
Thứ ba, lời nói phần lớn là một phương thức giao tiếp trên các cấp độ hồng trần; trên những cấp độ vi tế hơn nơi người hoạt động đứng, và trong sự giao tiếp của y với các bạn đồng sự và những người cộng tác được chọn, nó sẽ đóng vai trò ngày càng ít hơn. |
|
12. DK is predicting the future of the factor of speech, especially between spiritual co-workers. |
12. DK đang tiên đoán tương lai của yếu tố lời nói, đặc biệt giữa những người cộng tác tinh thần. |
|
13. Speech, per se, will be transcended, just a the third aspect of divinity is transcended by the second. |
13. Chính lời nói sẽ bị vượt qua, cũng như phương diện thứ ba của thiên tính bị vượt qua bởi phương diện thứ hai. |
|
Intuitive perception and telepathic interplay will distinguish the intercourse between aspirants and disciples, and when this is coupled with a full trust, sympathy and united effort for the plan we will have a formation wherewith the Master can work, and through which He can pour His force. |
Linh thị trực giác và sự tương tác viễn cảm sẽ phân biệt sự giao tiếp giữa những người chí nguyện và các đệ tử, và khi điều này được kết hợp với sự tín nhiệm trọn vẹn, sự cảm thông và nỗ lực hợp nhất vì Thiên Cơ thì chúng ta sẽ có một sự hình thành mà Chân sư có thể làm việc với nó, và xuyên qua đó Ngài có thể tuôn đổ mãnh lực của Ngài. |
|
14. It becomes necessary to ensure that the results speech do not prevent the Master from pouring His force into the spiritual work undertaken. |
14. Cần phải bảo đảm rằng các kết quả của lời nói không ngăn cản Chân sư tuôn đổ mãnh lực của Ngài vào công việc tinh thần đang được thực hiện. |
|
15. Let us tabulate that which should increasingly characterize intercourse between aspirants and disciples and the atmosphere in which their relations occur: |
15. Chúng ta hãy lập bảng những điều ngày càng nên đặc trưng cho sự giao tiếp giữa những người chí nguyện và các đệ tử, cũng như bầu khí quyển trong đó các mối quan hệ của họ diễn ra: |
|
a. Intuitive perception |
a. Linh thị trực giác |
|
b. Telepathic interplay |
b. Sự tương tác viễn cảm |
|
c. Full trust |
c. Sự tín nhiệm trọn vẹn |
|
d. Sympathy |
d. Sự cảm thông |
|
e. United effort |
e. Nỗ lực hợp nhất |
|
16. It is obvious that too great a tide of speech can obstruct the development of intuitive perception and telepathic interplay. |
16. Hiển nhiên là một dòng thác lời nói quá lớn có thể cản trở sự phát triển của linh thị trực giác và sự tương tác viễn cảm. |
|
17. Speech relates to the third aspect of divinity and it is principally the second aspect which is being cultivated in relations between aspirants and disciples. |
17. Lời nói liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính, và chính phương diện thứ hai là điều đang được vun bồi chủ yếu trong các mối quan hệ giữa những người chí nguyện và các đệ tử. |
|
18. If intuitive perception and telepathic interplay are in process of realization, the level of understanding is becoming increasingly representative of the third initiation. The concrete mind is being transcended. |
18. Nếu linh thị trực giác và sự tương tác viễn cảm đang trong tiến trình được chứng nghiệm, thì cấp độ thấu hiểu đang ngày càng đại diện cho lần điểm đạo thứ ba. Trí cụ thể đang bị vượt qua. |
|
The Master works through groups (large or small) and the work is facilitated for Them if the interplay between units of the group is steady and uninterrupted. One of the most frequent causes of difficulty in group work and consequent arrest of the inflow of force from the Master temporarily is based on misuse of speech. It brings about a clogging of the channel for the time being on the mental plane. |
Chân sư làm việc thông qua các nhóm (lớn hay nhỏ) và công việc được tạo thuận lợi cho Các Ngài nếu sự tương tác giữa các đơn vị của nhóm là vững vàng và không gián đoạn. Một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của khó khăn trong công việc nhóm và do đó sự ngưng trệ tạm thời của dòng mãnh lực từ Chân sư, là dựa trên việc lạm dụng lời nói. Nó gây ra sự tắc nghẽn của kênh trong một thời gian trên cõi trí. |
|
19. These are arresting thoughts. During these days when the internet is so conveniently available, many aspirants and disciples communicate through a torrent of words. We are, however, being warned about the clogging effect of too much speech. It can prevent the assistance of the Master from reaching the groups He has under cultivation and, additionally, prevent steady, uninterrupted interplay between the members of a group. |
19. Đây là những ý nghĩ đáng chú ý. Trong những ngày này, khi internet sẵn có một cách thuận tiện, nhiều người chí nguyện và đệ tử giao tiếp qua một dòng thác lời nói. Tuy nhiên, chúng ta đang được cảnh báo về tác dụng gây tắc nghẽn của quá nhiều lời nói. Nó có thể ngăn cản sự trợ giúp của Chân sư đến được các nhóm mà Ngài đang vun bồi và, thêm vào đó, ngăn cản sự tương tác vững vàng, không gián đoạn giữa các thành viên của một nhóm. |
|
I mention these three factors for this question of group work is of vital importance and much is hoped from it in these days. |
Tôi đề cập đến ba yếu tố này vì vấn đề công việc nhóm có tầm quan trọng thiết yếu và rất nhiều hy vọng đang được đặt vào đó trong những ngày này. |
|
20. We have been given three convincing reasons why aspirants and disciples must be watchful concerning the nature of their speech. |
20. Chúng ta đã được trao cho ba lý do đầy sức thuyết phục vì sao những người chí nguyện và các đệ tử phải cảnh giác đối với bản chất của lời nói của mình. |
|
21. From the point of view of group dynamics, the group process and the Master’s intended assistance to the group must not be interrupted by the unwise and excessive use of speech. |
21. Xét từ quan điểm động lực nhóm, tiến trình nhóm và sự trợ giúp mà Chân sư dự định dành cho nhóm không được bị gián đoạn bởi việc sử dụng lời nói thiếu khôn ngoan và quá mức. |
|
If in any organisation on the physical plane the Masters can get a nucleus of even three people who mutually interact (I choose the word deliberately) and who disinterestedly follow the path of service, They can produce more definite results in a shorter space of time than is possible with a large and active body of people who may be sincere and earnest but do not know the meaning of trust in, and co-operation with each other and who guard not the gate of speech. |
Nếu trong bất kỳ tổ chức nào trên cõi hồng trần, các Chân sư có thể có được một hạt nhân chỉ gồm ba người biết tương tác lẫn nhau (tôi cố ý chọn từ này) và những người ấy vô tư bước theo con đường phụng sự, thì Các Ngài có thể tạo ra những kết quả xác định hơn trong một khoảng thời gian ngắn hơn so với điều có thể thực hiện được với một tập thể đông đảo và năng động gồm những người có thể chân thành và nhiệt thành nhưng không biết ý nghĩa của sự tin cậy lẫn nhau và sự hợp tác với nhau, và không canh giữ cánh cổng của lời nói. |
|
22. There can be no passivity or imbalance between these three. It is the responsibility of the three (or more) to interact each with each, and each with all. The factor of personality is also reduced through the disinterested following of service. The purpose of the interaction has only service as its objective. |
22. Không thể có sự thụ động hay mất quân bình giữa ba người này. Trách nhiệm của ba người ấy (hay nhiều hơn) là tương tác từng người với từng người, và từng người với tất cả. Yếu tố phàm ngã cũng được giảm thiểu nhờ việc vô tư bước theo sự phụng sự. Mục đích của sự tương tác chỉ lấy phụng sự làm cứu cánh. |
|
23. Members of the Hierarchy work through ‘creative minorities’. Work with crowds does not interest Them. |
23. Các thành viên của Thánh Đoàn hoạt động thông qua “những thiểu số sáng tạo”. Làm việc với đám đông không khiến Các Ngài quan tâm. |
|
24. DK is warning against the futility of sincere and earnest groupings of those who do trust in and cooperate with each other and who do not “guard the gate of speech”. |
24. Chân sư DK đang cảnh báo về tính vô ích của những nhóm chân thành và nhiệt thành gồm những người không tin cậy và hợp tác với nhau, và không “canh giữ cánh cổng của lời nói”. |
|
25. A we survey the nature of most group work today, we are given much to ponder. |
25. Khi khảo sát bản chất của phần lớn công việc nhóm ngày nay, chúng ta được trao cho nhiều điều đáng suy ngẫm. |
|
If a man succeeds in understanding the significance of speech, if he learns how to speak, when to speak, what is gained by speech, and what happens when he speaks, he is well on the way to achieving his goal. The person [Page 979] who regulates his speech rightly is the person who is going to make the most progress. This has ever been realised by all leaders of occult movements. |
Nếu một người thành công trong việc hiểu thâm nghĩa của lời nói, nếu y học được cách nói, khi nào nên nói, điều gì đạt được nhờ lời nói, và điều gì xảy ra khi y nói, thì y đã đi rất xa trên con đường đạt đến mục tiêu của mình. Người [Page 979] điều chỉnh lời nói của mình một cách đúng đắn là người sẽ tiến bộ nhiều nhất. Điều này từ lâu vẫn được chứng nghiệm bởi mọi nhà lãnh đạo của các phong trào huyền bí học. |
|
26. The goal of all speech is effective service. |
26. Mục tiêu của mọi lời nói là sự phụng sự hữu hiệu. |
|
27. Since what is said here is so important, let us tabulate for emphasis: |
27. Vì điều được nói ra ở đây quan trọng đến thế, chúng ta hãy liệt kê thành bảng để nhấn mạnh: |
|
a. One must understand the significance of speech |
a. Người ta phải hiểu thâm nghĩa của lời nói |
|
b. One must learn how to speak |
b. Người ta phải học cách nói |
|
c. One must learn when to speak |
c. Người ta phải học khi nào nên nói |
|
d. One must learn what is gained and to be gained by speech |
d. Người ta phải học điều gì đạt được và có thể đạt được nhờ lời nói |
|
e. One must learn what happens when he speaks |
e. Người ta phải học điều gì xảy ra khi y nói |
|
f. One must, in short, regulate his speech |
f. Tóm lại, người ta phải điều chỉnh lời nói của mình |
|
That most occult order of Pythagoras at Crotona, |
Dòng huyền môn nhất của Pythagoras tại Crotona ấy, |
|
28. Within this order, it is said the Master DK had an authoritative position. |
28. Người ta nói rằng trong dòng này, Chân sư DK giữ một vị trí có thẩm quyền. |
|
29. Perhaps this was one of His two “European incarnations” (DINA II 473) |
29. Có lẽ đây là một trong hai “lần lâm phàm tại châu Âu” của Ngài (DINA II 473) |
|
30. Master DK is said to have been Pythagoras’ favorite pupil, “Kleinias”. |
30. Người ta nói Chân sư DK là môn sinh được Pythagoras yêu quý nhất, “Kleinias”. |
|
and many other of the esoteric schools in Europe and Asia had a rule that all neophytes and probationers were not permitted to speak for two years after entering the school and when they had learned to keep silence for that period, they were given the right to speak, for they had learned a specific reticence. |
và nhiều trường phái bí truyền khác ở châu Âu và châu Á có một quy luật rằng mọi người sơ cơ và những người trên Con Đường Dự Bị đều không được phép nói trong hai năm sau khi vào trường, và khi họ đã học được cách giữ im lặng trong suốt thời kỳ ấy, họ được ban cho quyền nói, vì họ đã học được một sự kín tiếng đặc thù. |
|
31. Some might consider this a hard way to learn reticence in speech, but apparently it proved effective. |
31. Một số người có thể xem đây là một cách khắc nghiệt để học sự kín tiếng trong lời nói, nhưng rõ ràng nó đã chứng tỏ là hữu hiệu. |
|
32. If such an apparently strict discipline could not have been upheld, it would have been impossible to successfully subject oneself to the still the more demanding disciplines of true Schools of the Mysteries. |
32. Nếu một kỷ luật có vẻ nghiêm khắc như thế không thể được duy trì, thì sẽ không thể nào tự đặt mình thành công dưới những kỷ luật còn đòi hỏi hơn nữa của các Trường Huyền Bí chân chính.s. |
|
33. The Mystery Schools are now in process of reemerging. In this respect, we should think of the value of reticence and silence if we wish to participate in them. |
33. Các Trường Huyền Bí hiện đang trong tiến trình tái xuất hiện. Về phương diện này, chúng ta nên suy nghĩ về giá trị của sự kín tiếng và im lặng nếu muốn tham dự vào đó. |
|
It might be of value here if students realised that every good speaker is doing a most occult work. |
Điều này có thể có giá trị ở đây nếu các đạo sinh chứng nghiệm rằng mọi diễn giả giỏi đều đang thực hiện một công việc huyền bí học sâu xa. |
|
34. Perhaps the value of esoteric conferences is justified! |
34. Có lẽ giá trị của các hội nghị bí truyền là điều có thể được biện minh! |
|
A good lecturer (for instance) is one who is doing work that is analogous on a small scale to that done by the solar Logos. What did He do? He thought, He built, He vitalised. |
Một diễn giả giỏi (chẳng hạn) là người đang làm một công việc tương tự ở quy mô nhỏ với công việc do Thái dương Thượng đế thực hiện. Ngài đã làm gì? Ngài suy tưởng, Ngài kiến tạo, Ngài tiếp sinh lực. |
|
35. Obviously meditative thought must precede gathering, building and vitalization. |
35. Hiển nhiên tư tưởng tham thiền phải đi trước việc thu thập, kiến tạo và tiếp sinh lực. |
|
A lecturer, therefore, segregates the material with which he is going to build his lecture and which he is going to vitalise. |
Vì vậy, một diễn giả phân loại chất liệu mà ông sẽ dùng để xây dựng bài giảng của mình và sẽ tiếp sinh lực cho nó. |
|
36. This is a phase of gathering. |
36. Đây là một giai đoạn của sự thu thập. |
|
37. The note or tone of the thought which he intends to convey will determine the material to be gathered. |
37. Âm điệu hay cung bậc của tư tưởng mà ông định truyền đạt sẽ quyết định chất liệu cần được thu thập. |
|
Out of all the thought matter of the world he gathers together the substance which he individually seeks to use. |
Từ toàn bộ vật chất tư tưởng của thế giới, ông gom lại chất liệu mà cá nhân ông tìm cách sử dụng. |
|
38. This initial work is apparently analogous to the process undertaken by the Third Logos. |
38. Công việc khởi đầu này dường như tương tự với tiến trình do Thượng đế thứ ba đảm nhiệm. |
|
39. We have learned elsewhere of the accumulative faculty of the third aspect. |
39. Ở nơi khác, chúng ta đã học về năng lực tích lũy của phương diện thứ ba. |
|
In these “Rays of Aspect” or of divine expression, if so I may call them, the shattering is brought about by the widening of the channel, due to the driving power of will in the first case; by the expansion of the lower auric egg, the causal body, in the second case, due to the inclusiveness of the synthetic Ray of Love and Wisdom; and by the breaking of the periphery of the causal body in the third case, due to the accumulative faculty and systematic absorption of the Adaptability Ray. (LOM 16) |
Trong các “Các Cung Trạng Thái” hay các cung của sự biểu lộ thiêng liêng, nếu tôi có thể gọi như vậy, sự phá vỡ được tạo ra bởi sự mở rộng của kênh dẫn, do quyền năng thúc đẩy của ý chí trong trường hợp thứ nhất; bởi sự mở rộng của noãn hào quang thấp hơn, tức thể nguyên nhân, trong trường hợp thứ hai, do tính bao gồm của Cung tổng hợp Bác Ái – Minh Triết; và bởi sự phá vỡ chu vi của thể nguyên nhân trong trường hợp thứ ba, do năng lực tích lũy và sự hấp thụ có hệ thống của Cung Thích Ứng. (LOM 16) |
|
Next he copies the work of the second Logos in wisely building it into form. He constructs the form, and then when it is constructed, |
Tiếp theo ông sao chép công việc của Thượng đế thứ hai bằng cách khôn ngoan xây dựng nó thành hình tướng. Ông kiến tạo hình tướng, và rồi khi nó đã được kiến tạo, |
|
40. The second aspect of divinity is the form-building aspect. |
40. Phương diện thứ hai của thiên tính là phương diện kiến tạo hình tướng. |
|
he finishes up by playing the part of the first Person of the Trinity putting his Spirit, vitality and force into it so that it is a vibrant, living manifestation. |
ông hoàn tất bằng cách đóng vai Ngôi thứ nhất của Tam Vị, đặt tinh thần, sinh lực và mãnh lực của mình vào đó để nó trở thành một biểu hiện sống động, rung động. |
|
41. The first aspect of divinity is particularly associated with life and vitality. |
41. Phương diện thứ nhất của thiên tính đặc biệt gắn liền với sự sống và sinh lực. |
|
42. The use of the energies of the “first person of the Trinity” ensures that the lecture will have impact, ‘punch’, that it will make the necessary impression. |
42. Việc sử dụng các năng lượng của “ngôi thứ nhất của Tam Vị” bảo đảm rằng bài giảng sẽ có tác động, có “sức đánh”, rằng nó sẽ tạo nên ấn tượng cần thiết. |
|
When a lecturer or speaker of any kind can accomplish that, he can always hold his audience and his audience will always learn from him; they will recognise that which the thought form is intended to convey. |
Khi một diễn giả hay người nói thuộc bất kỳ loại nào có thể làm được điều đó, ông luôn có thể giữ được thính giả của mình và thính giả của ông sẽ luôn học hỏi từ ông; họ sẽ nhận ra điều mà hình tư tưởng ấy được dự định truyền đạt. |
|
43. The power to hold is specifically related to the first ray, but unless the work of the second and third aspects support the first ray ‘delivery’, full effectiveness will be lacking. |
43. Năng lực giữ đặc biệt liên hệ với cung một, nhưng trừ phi công việc của các phương diện thứ hai và thứ ba nâng đỡ sự “truyền đạt” của cung một, thì hiệu quả trọn vẹn sẽ thiếu vắng. |
|
44. We see that Master DK is dealing with very practical matters. |
44. Chúng ta thấy rằng Chân sư DK đang bàn đến những vấn đề rất thực tiễn. |
|
In everyday life when the student speaks, he is doing just the same thing, only the trouble frequently arises that in his speech he constructs something that is usually not worth while and vitalises it with the wrong kind of energy, so that the form, instead of being a constructive, vital, helpful force, is a destructive one in the world. |
Trong đời sống hằng ngày, khi đạo sinh nói, y cũng đang làm đúng điều ấy, chỉ có điều rắc rối thường phát sinh là trong lời nói của mình, y xây dựng một điều thường không đáng giá và tiếp sinh lực cho nó bằng loại năng lượng sai lầm, đến nỗi hình tướng ấy, thay vì là một mãnh lực xây dựng, sống động và hữu ích, lại trở thành một mãnh lực phá hoại trong thế giới. |
|
45. DK points specifically to the kind of errors often made when students speak: |
45. DK đặc biệt chỉ ra loại sai lầm thường được các đạo sinh phạm phải khi nói: |
|
a. The construction has no real value |
a. Sự kiến tạo không có giá trị thực sự |
|
b. It is vitalized by the wrong kind of energy. |
b. Nó được tiếp sinh lực bằng loại năng lượng sai lầm. |
|
46. We may assume that the wrong kind of material has been gathered—i.e., that it is unsuitable to express that which the gatherer intends; that perhaps what has been gathered has been poorly built; and that emotional energy has been used to vitalize speech rather than higher energies of heart and will. |
46. Chúng ta có thể giả định rằng loại chất liệu sai lầm đã được thu thập—nghĩa là, nó không thích hợp để biểu đạt điều mà người thu thập dự định; rằng có lẽ điều đã được thu thập đã được xây dựng một cách tồi tệ; và rằng năng lượng cảm xúc đã được dùng để tiếp sinh lực cho lời nói thay vì các năng lượng cao hơn của tim và ý chí. |
|
47. DK warns us against rendering idle thoughts into speech. Such thoughts, he says, “will each produce effect”. |
47. DK cảnh báo chúng ta đừng biến những tư tưởng vô ích thành lời nói. Theo Ngài, những tư tưởng ấy “mỗi cái đều sẽ tạo ra hiệu quả”. |
|
If we study the various cosmologies of the world, we shall [Page 980] see that the process of creation was carried on by the means of sound or speech or the Word. |
Nếu chúng ta nghiên cứu các vũ trụ luận khác nhau của thế giới, chúng ta sẽ [Page 980] thấy rằng tiến trình sáng tạo đã được thực hiện bằng âm thanh hay lời nói hay Linh từ. |
|
48. All three aspects of divinity are involved in this process: |
48. Cả ba phương diện của thiên tính đều dự phần vào tiến trình này: |
|
a. The throat center is related to the third aspect of divinity |
a. Trung tâm cổ họng liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính |
|
b. The formative value of the Word is related to the second ray |
b. Giá trị tạo hình của Linh từ liên hệ với cung hai |
|
c. The factor of enunciation is related to the first ray. |
c. Yếu tố phát ngôn liên hệ với cung một. |
|
Some of the Masters of the Wisdom and Their groups of disciples are actively engaged at this time in an endeavor to impose certain basic and needed ideas upon the races of men, and much of Their work is being prepared for by a group of Destroying Disciples, and also by a group of Enunciating Disciples, for these two types of work carry forward their task as a unit. The idea to be dominant in the future is proclaimed in writing and by the voice, by one Group. The Group of Destroyers takes it up, and proceed to break up the old forms of truth so as to make room and way for the new emerging idea. (EP II 141) |
Một số Chân sư của Minh Triết và các nhóm đệ tử của Các Ngài hiện đang tích cực dấn thân vào một nỗ lực nhằm áp đặt một số ý tưởng căn bản và cần thiết lên các nhân loại của loài người, và phần lớn công việc của Các Ngài đang được chuẩn bị bởi một nhóm Đệ tử Hủy Diệt, và cũng bởi một nhóm Đệ tử Phát Ngôn, vì hai loại công việc này xúc tiến nhiệm vụ của mình như một đơn vị. Ý tưởng sẽ chi phối trong tương lai được một Nhóm công bố bằng văn bản và bằng tiếng nói. Nhóm Hủy Diệt tiếp nhận nó, rồi tiến hành phá vỡ các hình tướng cũ của chân lý để dọn chỗ và mở đường cho ý tưởng mới đang xuất hiện. (EP II 141) |
|
We have it in the Christian Bible, “In the beginning was the Word, and the Word was God. All things were made by Him and without Him was not anything made that was made.”91 [Bible. John X] Thus, according to the Christian teaching, the worlds were made by the Word of God. |
Chúng ta có điều này trong Kinh Thánh Cơ Đốc giáo: “Ban đầu có Linh từ, và Linh từ là Thượng đế. Muôn vật được tạo thành bởi Ngài, và không có Ngài thì chẳng vật gì được tạo thành mà đã được tạo thành.”91 [Bible. John X] Như vậy, theo giáo huấn Cơ Đốc giáo, các thế giới đã được tạo thành bởi Linh từ của Thượng đế. |
|
49. We have here a description of the initiatory, creatively impulsive power of the Word, and of sound in general. |
49. Ở đây chúng ta có một mô tả về quyền năng điểm đạo, xung lực sáng tạo của Linh từ, và của âm thanh nói chung. |
|
50. Every word we utter inaugurates a form. By speaking, we are ever in process of creating. |
50. Mỗi lời chúng ta thốt ra đều khởi tạo một hình tướng. Bằng việc nói, chúng ta luôn luôn ở trong tiến trình sáng tạo. |
|
In the Hindu Scriptures we will find that the Lord Vishnu, Who stands for the second Person of the Trinity, is called “The Voice.” He is the great Singer Who has built the worlds and the universe by His song. |
Trong Kinh điển Ấn giáo, chúng ta sẽ thấy rằng Chúa Vishnu, Đấng tượng trưng cho Ngôi thứ hai của Tam Vị, được gọi là “Tiếng Nói”. Ngài là Đấng Ca Hát vĩ đại đã xây dựng các thế giới và vũ trụ bằng bài ca của Ngài. |
|
51. Song comes through the throat center (ruled by the third aspect of divinity) and yet it involves the unifying energy of the heart. |
51. Bài ca phát ra qua trung tâm cổ họng (được cai quản bởi phương diện thứ ba của thiên tính), nhưng đồng thời nó bao hàm năng lượng hợp nhất của tim. |
|
52. Among the Rays of Aspect, it is specifically the second ray which rules the creation of music. |
52. Trong Các Cung Trạng Thái, chính cung hai là cung đặc biệt cai quản sự sáng tạo âm nhạc. |
|
53. To speak and create a world of thought is one thing. To sing a world into existence is a still higher act. |
53. Nói và tạo ra một thế giới tư tưởng là một chuyện. Hát một thế giới vào hiện hữu còn là một hành vi cao hơn ntữa. |
|
54. Various mythologies describe this ‘singing the world into existence’. |
54. Nhiều thần thoại khác nhau mô tả việc “hát thế giới vào hiện hữu” này. |
|
He is the Revealer of the thought of God Who has constructed the universe of solar systems. |
Ngài là Đấng Mặc Khải tư tưởng của Thượng đế, Đấng đã kiến tạo vũ trụ của các hệ mặt trời. |
|
55. The Musical Voice of Vishnu reveals Divine Ideation. |
55. Tiếng Nói Âm Nhạc của Vishnu mặc khải Ý Tưởng thiêng liêng. |
|
56. The manifested construction of the universe of solar systems is first constructed in the realm of thought. |
56. Sự kiến tạo biểu hiện của vũ trụ các hệ mặt trời trước hết được xây dựng trong cõi tư tưởng. |
|
57. A Treatise on Cosmic Fire was written before it was widely understood that the universe consisted of countless galaxies. |
57. Luận về Lửa Vũ Trụ được viết trước khi người ta hiểu rộng rãi rằng vũ trụ gồm vô số thiên hà. |
|
58. From a specific point of view, our galaxy of solar systems may, at that time, have been considered “the universe”. |
58. Từ một quan điểm nhất định, thiên hà của chúng ta gồm các hệ mặt trời có thể vào thời điểm ấy đã được xem là “vũ trụ”. |
|
Just as the Christian speaks about the great Word, the Word of God, the Christ, so the Hindu speaks of Vishnu, the great Singer, creating by means of His song. |
Cũng như người Cơ Đốc giáo nói về Linh từ vĩ đại, Linh từ của Thượng đế, Đức Christ, thì người Ấn giáo nói về Vishnu, Đấng Ca Hát vĩ đại, sáng tạo bằng bài ca của Ngài. |
|
59. Vishnu and the Christ are both representatives of the great Second Ray. |
59. Vishnu và Đức Christ đều là những vị đại diện của cung hai vĩ đại. |
|
60. The tradition which describes the worlds being sung into existence is not usually found in the West (though there is something of this approach in the creation myth of Finland. Essentially, the Hindu Tradition is a more beautiful tradition than is normally conceived by conventional Christian or Jewish thinkers. |
60. Truyền thống mô tả các thế giới được hát vào hiện hữu thường không được tìm thấy ở phương Tây (dù có phần nào đó của cách tiếp cận này trong huyền thoại sáng tạo của Phần Lan). Về bản chất, Truyền thống Ấn giáo là một truyền thống đẹp đẽ hơn điều thường được các nhà tư tưởng Cơ Đốc giáo hay Do Thái giáo quy ước hình dung. |
|
In physical plane manifestation, we are known by our speech; we are known by our reticence, by the things we say, and by the things we leave unsaid and are judged by the quality of our conversation. |
Trong biểu hiện cõi hồng trần, chúng ta được biết đến qua lời nói của mình; chúng ta được biết đến qua sự kín tiếng của mình, qua những điều mình nói, và qua những điều mình không nói ra, và được phán xét bởi phẩm tính của cuộc trò chuyện của mình. |
|
61. Here we have an important idea. We are known not only by what we say, but also by things we do not say. |
61. Ở đây chúng ta có một ý tưởng quan trọng. Chúng ta được biết đến không chỉ bởi những gì mình nói, mà còn bởi những điều mình không nói. |
|
62. Few there are who can accurately read the thoughts of another, and so we are necessarily judged by the quality of our conversation. |
62. Rất ít người có thể đọc chính xác tư tưởng của người khác, và vì thế tất yếu chúng ta bị phán xét bởi phẩm tính của cuộc trò chuyện của mình. |
|
We think of people in terms of what they say, because their words disclose the type of thought-matter in which they work and the quality of energy or life which they put behind their words. |
Chúng ta nghĩ về người khác theo những gì họ nói, bởi vì lời nói của họ tiết lộ loại vật chất tư tưởng mà họ hoạt động trong đó và phẩm tính của năng lượng hay sự sống mà họ đặt đằng sau lời nói của mình. |
|
63. Let us ponder what is said here: |
63. Chúng ta hãy suy ngẫm về điều được nói ra ở đây: |
|
a. Words disclose the type of thought matter in which we work |
a. Lời nói tiết lộ loại vật chất tư tưởng mà chúng ta hoạt động trong đó |
|
b. Words disclose the quality of energy which we put behind those words |
b. Lời nói tiết lộ phẩm tính của năng lượng mà chúng ta đặt đằng sau những lời ấy |
|
64. Therefore, we have both a mental disclosure and an emotional disclosure (allied, in some cases, to the quality of the soul). |
64. Do đó, chúng ta có cả một sự bộc lộ trí tuệ lẫn một sự bộc lộ cảm xúc (trong một số trường hợp, gắn liền với phẩm tính của linh hồn). |
|
To the various solar Logoi of the vast constellations that are apparent when we scan the starry heavens, the quality of the Logos of our solar system is seen through the medium of that great thought form He has built by the power of His speech, and which is energised by His particular quality of love. |
Đối với các Thái dương Thượng đế khác nhau của những chòm sao bao la hiện rõ khi chúng ta quét nhìn bầu trời đầy sao, phẩm tính của Thượng đế của hệ mặt trời chúng ta được nhìn thấy qua trung gian của hình tư tưởng vĩ đại mà Ngài đã xây dựng bằng quyền năng của lời nói của Ngài, và hình tư tưởng ấy được nạp năng lượng bởi phẩm tính bác ái đặc thù của Ngài. |
|
65. DK is telling us of the manner in which our Solar Logos is judged by those great Beings Who can perceive and understand the nature of His creation, the solar system. |
65. DK đang cho chúng ta biết cách thức mà Thái dương Thượng đế của chúng ta được các Đấng vĩ đại kia phán xét, những Đấng có thể tri giác và thấu hiểu bản chất của sự sáng tạo của Ngài, tức hệ mặt trời. |
|
66. Our solar system was created by the speech (and, presumably, song) of our Solar Logos. |
66. Hệ mặt trời của chúng ta đã được tạo ra bởi lời nói (và có lẽ cả bài ca) của Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
67. The solar system discloses the nature of the Solar Logos’ thought and His quality (a particular quality of love) is also disclosed to these Celestial Observers. |
67. Hệ mặt trời tiết lộ bản chất tư tưởng của Thái dương Thượng đế, và phẩm tính của Ngài (một phẩm tính bác ái đặc thù) cũng được bộc lộ cho những Đấng Quan Sát Thiên Giới này. |
|
68. It seems that all are judged by their creations. |
68. Dường như mọi hữu thể đều được phán xét bởi những sáng tạo của mình. |
|
When God speaks, the worlds are made and at this present time He is only in process of speaking. |
Khi Thượng đế nói, các thế giới được tạo thành, và hiện nay Ngài vẫn chỉ đang ở trong tiến trình nói. |
|
69. The divine speaking and singing is still pouring forth. The Word may have occurred “in the beginning”, but the many combinations and permutations of that Word continue to emerge from the throat center of the Solar Logos. |
69. Sự nói và hát thiêng liêng vẫn còn đang tuôn đổ. Linh từ có thể đã xảy ra “thuở ban đầu”, nhưng nhiều tổ hợp và hoán vị của Linh từ ấy vẫn tiếp tục xuất hiện từ trung tâm cổ họng của Thái dương Thượng đế. |
|
70. We might question to what extent the planet Saturn (reasonably the throat center of the Solar Logos) and Mercury (the planet of speech) are involved in this process. |
70. Chúng ta có thể tự hỏi hành tinh Sao Thổ (hợp lý là trung tâm cổ họng của Thái dương Thượng đế) và Sao Thủy (hành tinh của lời nói) dự phần vào tiến trình này đến mức nào. |
|
He has not yet concluded what He has to say, and hence the present apparent imperfection. |
Ngài vẫn chưa kết thúc điều Ngài phải nói, và vì thế mới có sự bất toàn biểu kiến hiện nay. |
|
71. Time is needed for the Solar Logos’ full utterance. |
71. Cần có thời gian để Thái dương Thượng đế phát ngôn trọn vẹn. |
|
72. DK is telling us that an incomplete utterance is an imperfect sentence. |
72. DK đang cho chúng ta biết rằng một phát ngôn chưa hoàn tất là một câu chưa hoàn chỉnh. |
|
73. Through the power of speech one clarifies one’s intentions. One also corrects misperceptions. |
73. Qua quyền năng của lời nói, người ta làm sáng tỏ các ý định của mình. Người ta cũng sửa chữa những nhận thức sai lầm. |
|
When that great divine phrase or sentence which occupies His thought is brought to a close, we [Page 981] will have a perfect solar system inhabited by perfect existences. |
Khi cụm từ thiêng liêng hay câu vĩ đại đang chiếm lĩnh tư tưởng của Ngài được khép lại, chúng ta [Page 981] sẽ có một hệ mặt trời hoàn hảo được cư ngụ bởi những hiện hữu hoàn hảo. |
|
74. We are being told of the nature of God’s creativity (the creativity of the Solar Logos) through sound, word, phrase and sentence. The factor of music should also not be ignored. |
74. Chúng ta đang được cho biết về bản chất của tính sáng tạo của Thượng đế (tính sáng tạo của Thái dương Thượng đế) thông qua âm thanh, Linh từ, cụm từ và câu. Yếu tố âm nhạc cũng không nên bị bỏ qua. |
|
75. DK speaks of a “divine phrase” or “sentence” inviting the thought that there are other speakers creating in concert with our Solar Logos and adding their phrases or sentences to His so that, for instance, a stanza may be created, a number of stanzas completing a chapter. |
75. DK nói về một “cụm từ thiêng liêng” hay “câu”, gợi ra ý nghĩ rằng còn có những người nói khác đang sáng tạo trong hòa điệu với Thái dương Thượng đế của chúng ta và thêm các cụm từ hay câu của họ vào câu của Ngài, để chẳng hạn một bài kệ có thể được tạo thành, và một số bài kệ hoàn tất một chương. |
|
76. We can speak of the solar system as if it were a book of many chapters but also as if it were a symphony in process of being performed. Presumably, the symphony is created in the mind of God the Solar Logos before it is performed. Likewise, any sentence or phrase in a larger “Book of Life” would be created in the Mind of God the Solar Logos before it was uttered by that Logos. |
76. Chúng ta có thể nói về hệ mặt trời như thể nó là một cuốn sách có nhiều chương, nhưng cũng như thể nó là một bản giao hưởng đang trong tiến trình được trình diễn. Có lẽ bản giao hưởng ấy được sáng tạo trong Trí của Thượng đế là Thái dương Thượng đế trước khi được trình diễn. Tương tự như vậy, bất kỳ câu hay cụm từ nào trong một “Sách Sự Sống” lớn hơn cũng sẽ được sáng tạo trong Trí của Thượng đế là Thái dương Thượng đế trước khi được Thượng đế ấy phát ngôn. |
|
Through speech a thought is evoked and becomes present; |
Qua lời nói, một tư tưởng được gợi lên và trở nên hiện diện; |
|
77. Through speech the hidden stands revealed. |
77. Qua lời nói, điều ẩn giấu được mặc khải. |
|
it is brought out of abstraction and out of a nebulous condition and materialised upon the physical plane, |
nó được đưa ra khỏi sự trừu tượng và khỏi một trạng thái mơ hồ, rồi được hiện hình trên cõi hồng trần, |
|
78. To speak is an ‘act of concretion’. Saturn, a planet promoting the processes of concretion, rules the throat center of the disciple. Vulcan, to be associated in part with the throat center, may be involved as well. |
78. Nói là một “hành vi làm thành cụ thể”. Sao Thổ, một hành tinh thúc đẩy các tiến trình làm thành cụ thể, cai quản trung tâm cổ họng của đệ tử. Vulcan, được liên kết phần nào với trung tâm cổ họng, cũng có thể dự phần. |
|
79. Perhaps we can understand how Saturn might function in relation to the planet of idealism, Neptune, or the planet of vision, Jupiter. |
79. Có lẽ chúng ta có thể hiểu Sao Thổ có thể hoạt động như thế nào trong tương quan với hành tinh của chủ nghĩa lý tưởng là Sao Hải Vương, hay hành tinh của tầm nhìn là Sao Mộc. |
|
producing (could we but see it) something very definite on etheric levels. |
tạo ra (nếu chúng ta có thể thấy được) một điều gì đó rất xác định trên các cấp độ dĩ thái. |
|
80. We are also reminded that in the case of disciples, the ruler of the throat center, after the first initiation (and, perhaps, before the third), is Uranus, a planet intimately associated with manifestation, the etheric plane and etheric form. |
80. Chúng ta cũng được nhắc rằng trong trường hợp các đệ tử, chủ tinh của trung tâm cổ họng, sau lần điểm đạo thứ nhất (và có lẽ trước lần điểm đạo thứ ba), là Sao Thiên Vương, một hành tinh gắn bó mật thiết với sự biểu hiện, cõi dĩ thái và hình tướng dĩ thái. |
|
81. Speech, then, produces definite etheric effects, which, it may be assumed, work towards concrete manifestation. |
81. Vậy thì lời nói tạo ra những hiệu quả dĩ thái xác định, mà có thể giả định là hướng tới sự biểu hiện cụ thể. |
|
Objective manifestation is produced, for “Things are that which the Word makes them in naming them.” |
Biểu hiện khách quan được tạo ra, vì “Sự vật là điều mà Linh từ làm cho chúng trở thành khi gọi tên chúng.” |
|
82. Here we have an ancient saying pointing to the power of the name. |
82. Ở đây chúng ta có một câu nói cổ xưa chỉ đến quyền năng của danh xưng. |
|
83. We are dealing with the true nature of a thing (its name) in a way ‘assigned’ to that thing by the Great Word in the Beginning. All things, in fact, are aspects of an ‘emanative Word’ rolling forth as speech/song in various combinations and permutations. In fact, all things or B/beings are words, i.e., essentially patterns of sound which have aggregated matter into form. |
83. Chúng ta đang bàn đến bản chất chân thực của một sự vật (tức danh xưng của nó) theo một cách được “ấn định” cho sự vật ấy bởi Đại Linh từ thuở Ban Đầu. Thật vậy, mọi sự vật đều là những phương diện của một “Linh từ phát xạ” đang cuộn trào ra như lời nói/bài ca trong nhiều tổ hợp và hoán vị khác nhau. Thật ra, mọi sự vật hay mọi H/hữu thể đều là những lời, nghĩa là về bản chất là những mô hình âm thanh đã kết tụ vật chất thành hình tướng. |
|
84. The idea is that the true name of a thing denotes the true nature of the thing named. |
84. Ý tưởng ở đây là danh xưng chân thực của một sự vật biểu thị bản chất chân thực của sự vật được gọi tên.d. |
|
Speech is literally a great magical force, |
Lời nói theo nghĩa đen là một mãnh lực huyền thuật vĩ đại, |
|
85. Yet it is so common and commonly use that we overlook or ignore its magical properties. |
85. Tuy nhiên, nó quá thông thường và được dùng quá thông thường đến nỗi chúng ta bỏ qua hay phớt lờ các đặc tính huyền thuật của nó. |
|
and the adepts or white magicians, through knowledge of the forces and power of silence and of speech, can produce effects upon the physical plane. |
và các chân sư hay các nhà huyền thuật chánh đạo, nhờ tri thức về các mãnh lực và quyền năng của im lặng và của lời nói, có thể tạo ra những hiệu quả trên cõi hồng trần. |
|
86. To produced desired effects upon the physical plane it is not enough to speak. Speech must be combined with measured silence and also something more. |
86. Để tạo ra những hiệu quả mong muốn trên cõi hồng trần, chỉ nói thôi thì chưa đủ. Lời nói phải được kết hợp với sự im lặng có chừng mực và còn với một điều gì khác nữa. |
|
87. Rhythm consists of events and interludes (which are the absence of such events). |
87. Nhịp điệu gồm các biến cố và các quãng ngắt (là sự vắng mặt của những biến cố ấy). |
|
88. We are being told that the use of correct rhythm (often in pronouncing mantrams) is a vitally important factor in rendering the mantram effective. |
88. Chúng ta đang được cho biết rằng việc sử dụng đúng nhịp điệu (thường là trong khi phát âm các mantram) là một yếu tố cực kỳ quan trọng để làm cho mantram hữu hiệu. |
|
89. Yet three things are here required for magical effectiveness: |
89. Tuy nhiên, ở đây cần đến ba điều để có hiệu quả huyền thuật: |
|
a. Knowledge of the forces |
a. Tri thức về các mãnh lực |
|
b. The power of silence |
b. Quyền năng của im lặng |
|
c. The power of speech |
c. Quyền năng của lời nói |
|
90. Without a true knowledge of the forces to be conveyed in speech, speech will remain ineffective despite an expert use of speech and silence. |
90. Nếu không có tri thức chân thực về các mãnh lực cần được chuyển tải trong lời nói, thì lời nói sẽ vẫn không hiệu quả dù có sử dụng lời nói và im lặng một cách thành thạo. |
|
91. It is interesting that the “power of silence” is mentioned before the power of speech. |
91. Điều đáng chú ý là “quyền năng của im lặng” được nhắc đến trước quyền năng của lời nói. |
|
92. It is almost as if there must be a moment of silence before speech is delivered. |
92. Dường như gần như phải có một khoảnh khắc im lặng trước khi lời nói được thốt ra. |
|
93. While silence may be required before speech is uttered, it is also necessary between utterances. |
93. Trong khi im lặng có thể được đòi hỏi trước khi lời nói được thốt ra, thì nó cũng cần thiết giữa các lần phát ngôn. |
|
94. Before speaking, one must also be very sure of the strength and quality of force which one wishes to convey. |
94. Trước khi nói, người ta cũng phải hết sức chắc chắn về sức mạnh và phẩm tính của mãnh lực mà mình muốn chuyển tải. |
|
As we well know, there is a branch of magical work which consists in the utilisation of this knowledge in the form of Words of Power and of those mantrams and formulae which set in motion the hidden energies of nature and call the devas to their work. |
Như chúng ta đều biết rõ, có một ngành công việc huyền thuật bao gồm việc sử dụng tri thức này dưới hình thức các Quyền năng từ và những mantram cùng công thức làm chuyển động các năng lượng ẩn giấu của bản chất và kêu gọi các thiên thần vào công việc của họ. |
|
95. We are speaking of Mantra Yoga. |
95. Chúng ta đang nói về Mantra Yoga. |
|
96. We note that the relation of Mantra Yoga to the third aspect of divinity because the factor of “motion” is particularly related to the third ray. |
96. Chúng ta lưu ý mối liên hệ của Mantra Yoga với phương diện thứ ba của thiên tính, bởi vì yếu tố “chuyển động” đặc biệt liên hệ với cung ba. |
|
97. Through the correct use of certain mantrams and formulas, devas are called to their work. Must they obey the call? The implication here seems to be that they must. |
97. Qua việc sử dụng đúng một số mantram và công thức, các thiên thần được kêu gọi vào công việc của họ. Họ có phải tuân theo lời kêu gọi ấy không? Hàm ý ở đây dường như là họ phải tuân theo. |
|
98. Elsewhere, we are told that devas (self-conscious devas, presumably) attend events freely and according to their will. |
98. Ở nơi khác, chúng ta được cho biết rằng các thiên thần (có lẽ là các thiên thần có ngã thức) tham dự các sự kiện một cách tự do và theo ý chí của họ. |
|
Speech is one of the keys which opens the doors of communication between men and subtler beings. It gives the clue to the discovery of those entities who are contacted on the other side of the veil. But only he who has learned to keep silent, and has arrived at the knowledge of the times to speak can pass this veil and make certain esoteric contacts. |
Lời nói là một trong những chìa khóa mở ra các cánh cửa giao tiếp giữa con người và những hữu thể vi tế hơn. Nó cho manh mối để khám phá những thực thể được tiếp xúc ở phía bên kia bức màn. Nhưng chỉ người nào đã học được cách giữ im lặng, và đã đạt đến tri thức về những thời điểm cần nói, mới có thể vượt qua bức màn này và thực hiện một số tiếp xúc huyền bí nhất định. |
|
99. Here the necessity for correct silence is emphasized. |
99. Ở đây sự cần thiết của im lặng đúng đắn được nhấn mạnh. |
|
100. Speech is not only an instrument of revelation and disclosure but an instrument of discovery. Certain beings cannot be contacted except through correct mantric speech. As well intercourse is not possible with them except through the kind of speech cognizable by them. |
100. Lời nói không chỉ là một công cụ của sự mặc khải và bộc lộ mà còn là một công cụ của sự khám phá. Một số hữu thể không thể được tiếp xúc ngoại trừ qua lời nói mantram đúng đắn. Hơn nữa, sự giao tiếp với họ cũng không thể có được ngoại trừ qua loại lời nói mà họ có thể nhận biết. |
|
101. But one must be extremely sensitive in these matters, as there are times to speak and times to remain silent. Ill-timed speech (even rightly motivated and rightly delivered) can have a disruptive effect. |
101. Nhưng người ta phải cực kỳ nhạy bén trong những vấn đề này, vì có lúc để nói và có lúc để im lặng. Lời nói không đúng lúc (dù được thúc đẩy đúng đắn và được phát ra đúng đắn) có thể gây ra một tác động làm xáo trộn. |
|
Magic consists, we are told in the Secret Doctrine, in addressing the Gods in Their own language; therefore, the speech of average man cannot reach Them. |
Như chúng ta được bảo trong Giáo Lý Bí Nhiệm, huyền thuật hệ tại ở việc xưng hô với các Thượng đế bằng ngôn ngữ của chính Các Ngài; vì vậy, lời nói của con người trung bình không thể vươn tới Các Ngài. |
|
102. In one respect, the true language of mantra is that language. |
102. Ở một phương diện, ngôn ngữ chân thực của mantra chính là ngôn ngữ ấy. |
|
103. There is also a language of symbolism as well as a musical language and a language of color; all these are effective in contacting and holding discourse with devas. |
103. Cũng có một ngôn ngữ của biểu tượng, cũng như một ngôn ngữ âm nhạc và một ngôn ngữ màu sắc; tất cả những ngôn ngữ này đều hữu hiệu trong việc tiếp xúc và đàm đạo với các thiên thần. |
|
104. There exists lore which reveals how the “Gods” first spoke to us. Knowledge of how they spoke and what they imparted has been preserved. We must learn to enter discourse with them using the language in which they addressed us. |
104. Có một truyền thuyết tiết lộ cách các “Thượng đế” lần đầu tiên nói với chúng ta. Tri thức về cách họ đã nói và điều họ đã truyền đạt đã được bảo tồn. Chúng ta phải học cách bước vào cuộc đàm đạo với họ bằng ngôn ngữ mà họ đã dùng để ngỏ lời với chúng ta. |
|
105. We come to realize how really ineffective is our ordinary speech in the task of penetrating the veils to higher spiritual levels. A very refined approach even to ordinary speech is required if that speech is to be rendered more spiritually effective. |
105. Chúng ta đi đến chỗ nhận ra rằng ngôn ngữ thông thường của chúng ta thật sự kém hiệu quả biết bao trong nhiệm vụ xuyên thấu các bức màn để đạt tới những cấp độ tinh thần cao hơn. Cần có một cách tiếp cận hết sức tinh luyện ngay cả đối với lời nói thông thường nếu lời nói ấy muốn trở nên hữu hiệu hơn về mặt tinh thần. |
|
Therefore, those who seek to learn the occult language, those who yearn to become aware of the words which will penetrate to the ears of those who stand on the other side, and those who seek to utilise the formulae and phrases which will give them power over the Builders, have to unlearn their previous use of words and to refrain from ordinary methods of talking. |
Vì vậy, những ai tìm cách học ngôn ngữ huyền bí, những ai khát khao trở nên nhận biết những lời sẽ xuyên thấu đến tai của những vị đứng ở phía bên kia, và những ai tìm cách sử dụng các công thức và cụm từ sẽ ban cho họ quyền năng đối với các đấng kiến tạo, phải quên đi cách dùng từ ngữ trước đây của mình và phải kiêng dùng những phương pháp nói năng thông thường. |
|
106. How fascinating that we must no longer speak as we have habitually spoken if we wish to— |
106. Thật hấp dẫn biết bao khi chúng ta không còn được nói như thói quen lâu nay nữa nếu chúng ta muốn— |
|
a. Learn the truly occult language |
a. Học ngôn ngữ huyền bí chân chính |
|
b. Penetrate to the ears of those who are on the other side |
b. Xuyên thấu đến tai của những vị ở phía bên kia |
|
c. Seek to use those words which will give us power over the Builders |
c. Tìm cách dùng những lời sẽ ban cho chúng ta quyền năng đối với các đấng kiến tạo |
|
107. We are told that we must “unlearn” and “refrain”… |
107. Chúng ta được bảo rằng mình phải “quên đi” và “kiêng dùng”… |
|
Let the disciple turn his attention to the enunciating of those sounds which echo in the halls where walks the Master. Let him not sound the lesser notes which awaken vibration within the halls of Maya. (IHS 198) |
Hãy để người đệ tử hướng sự chú ý của y vào việc phát ra những âm thanh vang dội trong các điện đường nơi Chân sư bước đi. Đừng để y xướng lên những âm điệu thấp hơn, những âm điệu đánh thức rung động trong các điện đường của ảo lực. (IHS 198) |
|
108. To follow the injunction above would at least represent a beginning in the process of learning the true occult language. |
108. Tuân theo huấn lệnh trên ít nhất cũng sẽ tượng trưng cho một sự khởi đầu trong tiến trình học ngôn ngữ huyền bí chân chính. |
|
Then the new language will be theirs and the new expressions, words, mantrams and formulas will be entrusted to their care. [Page 982] |
Khi đó ngôn ngữ mới sẽ thuộc về họ và những cách diễn đạt mới, những lời, những mantram và những công thức mới sẽ được giao phó cho họ gìn giữ. [Page 982] |
|
109. How will this happen? For one thing, the soul (from its vast repositories of knowledge) may reveal some of this language. As well, ancient memory may reawaken, for there was a time when many of us knew the necessary words. |
109. Điều này sẽ xảy ra như thế nào? Trước hết, linh hồn (từ những kho tàng tri thức bao la của nó) có thể mặc khải một phần ngôn ngữ này. Ngoài ra, ký ức cổ xưa có thể thức dậy trở lại, vì đã từng có một thời nhiều người trong chúng ta biết những lời cần thiết ấy. |
|
110. Then, there is the process of initiation in which certain words and phrases are entrusted to the initiate in the initiation chamber. These are, perhaps, rarely remembered in the waking brain-consciousness, but the possibility of retention can be enhanced through methods known by the Masters. |
110. Rồi còn có tiến trình điểm đạo, trong đó một số lời và cụm từ nhất định được giao phó cho điểm đạo đồ trong phòng điểm đạo. Có lẽ những điều này hiếm khi được nhớ lại trong tâm thức não bộ lúc thức, nhưng khả năng lưu giữ có thể được tăng cường nhờ những phương pháp mà các Chân sư biết rõ. |
|
The laws of speech are the laws of matter |
Các định luật của lời nói là các định luật của vật chất |
|
111. We are, let us remember, dealing with Saturn, the throat center and the third ray—the Ray of Materiality. |
111. Xin nhớ rằng chúng ta đang đề cập đến Sao Thổ, trung tâm cổ họng và cung ba—Cung của Tính Vật Chất. |
|
and students can apply the laws governing physical plane substance to their use of words, for it concerns the manipulation of matter on other levels. |
và các đạo sinh có thể áp dụng các định luật chi phối chất liệu cõi hồng trần vào việc sử dụng từ ngữ của mình, vì điều này liên quan đến sự vận dụng vật chất trên những cấp độ khác. |
|
112. Such application suggests the use, among other things, of the Law of Economy. |
112. Sự áp dụng như thế gợi ý việc sử dụng, trong nhiều điều khác, Định luật Tiết Kiệm. |
|
113. Through the correct use of words, matter of all kinds can be manipulated—not just etheric matter. Every plane and subplane of the cosmic physical plane has its Words of Power. |
113. Qua việc sử dụng đúng đắn từ ngữ, vật chất thuộc mọi loại đều có thể được vận dụng—không chỉ riêng vật chất dĩ thái. Mỗi cõi và cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ đều có những Quyền năng từ của riêng nó. |
|
Speech is the great medium whereby we make apparent the nature of the little system we are constructing |
Lời nói là môi giới lớn lao nhờ đó chúng ta làm hiển lộ bản chất của hệ thống nhỏ bé mà chúng ta đang kiến tạo |
|
114. We are creative workers in constant process of creation. This creative activity should be purposeful and in line with the Divine Plan. |
114. Chúng ta là những người hoạt động sáng tạo trong tiến trình sáng tạo không ngừng. Hoạt động sáng tạo này phải có mục đích và phù hợp với Thiên Cơ. |
|
—that system of which each human unit is the central sun, for under the Law of Attraction he draws to himself that which he needs. |
—hệ thống mà trong đó mỗi đơn vị nhân loại là mặt trời trung tâm, vì dưới Định luật Hấp Dẫn, y thu hút về mình điều mà y cần. |
|
115. We are creating a world or system just as the Solar Logos has created a solar system. |
115. Chúng ta đang sáng tạo một thế giới hay một hệ thống cũng như Thái dương Thượng đế đã sáng tạo một hệ mặt trời. |
|
116. Every creator is as the Sun to the system he is in process of creating. |
116. Mỗi đấng sáng tạo đều như Mặt Trời đối với hệ thống mà vị ấy đang trong tiến trình sáng tạo. |
|
117. There are ugly, useless or harmful creations, and there are those which are beautiful, timely and aid the objectives of the Planetary Logos. May we be capable of thinking, speaking and creating in such a way which will further the manifestation intended by the “One in Whom we live and move and have our being”! |
117. Có những sáng tạo xấu xí, vô dụng hoặc có hại, và cũng có những sáng tạo đẹp đẽ, đúng lúc và hỗ trợ các mục tiêu của Chân Linh Hành Tinh. Mong sao chúng ta có khả năng suy nghĩ, nói năng và sáng tạo theo cách sẽ thúc đẩy sự biểu hiện mà “Đấng mà trong Ngài chúng ta sống, chuyển động và hiện hữu” đã dự định! |
S8S5 Part II.1
|
TCF 977-985 |
TCF 977-985 |
|
13 – 28 December 2008 |
13 – 28 tháng Mười Hai 2008 |
|
2. The Nature of Magic. 92 |
2. Bản Chất của huyền thuật. 92 |
|
Footnote 92: |
Chú thích 92: |
|
Magic.—S. D., I, 284. |
Huyền thuật.—S. D., I, 284. |
|
1. Magic is a divine science which leads to a participation in the attributes of divinity itself.—Isis Unveiled, I, 25-27. |
1. Huyền thuật là một khoa học thiêng liêng dẫn đến sự tham dự vào chính các thuộc tính của thiên tính.—Isis Unveiled, I, 25-27. |
|
1. We can assume that HBP is not really differentiating between “attributes” and “aspects”. |
1. Chúng ta có thể giả định rằng HBP thực ra không phân biệt rõ giữa “thuộc tính” và “phương diện”. |
|
2. To participate in the “attributes of divinity” is both to contact them and wield them. |
2. Tham dự vào “các thuộc tính của thiên tính” vừa là tiếp xúc với chúng vừa là vận dụng chúnm. |
|
2. All magical operations consist in freeing oneself from the coils of the Ancient Serpent.—Isis Unveiled, I, 138. |
2. Mọi hoạt động huyền thuật đều bao gồm việc tự giải thoát khỏi những vòng cuốn của Con Rắn Cổ Xưa.—Isis Unveiled, I, 138. |
|
3. There are many possible meanings of “the Ancient Serpent”. We can think that the true magician is freed from the coils of lunar life, the “Serpent of Matter”. We can think that he is freed of lunar compulsion, helplessness before lunar forces and unconsciousness. |
3. Có nhiều ý nghĩa khả dĩ của “Con Rắn Cổ Xưa”. Chúng ta có thể nghĩ rằng nhà huyền thuật chân chính được giải thoát khỏi những vòng cuốn của sự sống thái âm, “Con Rắn của Vật Chất”. Chúng ta có thể nghĩ rằng ông được giải thoát khỏi sự cưỡng bách thái âm, sự bất lực trước các mãnh lực thái âm và trạng thái vô thức. |
|
3. The object of the art of magic is the perfection of man.—Isis Unveiled, I, 309. |
3. Mục tiêu của nghệ thuật huyền thuật là sự hoàn thiện của con người.—Isis Unveiled, I, 309. |
|
4. This is a magnificent thought. If, by magical means, the entire lower nature can be transmuted, transformed and transfigured. |
4. Đây là một tư tưởng tráng lệ. Nếu bằng những phương tiện huyền thuật, toàn bộ bản chất thấp có thể được chuyển hoá, chuyển đổi và biến hình. |
|
5. The purpose of magic is certainly not the manipulation of subtle matter for selfish ends. |
5. Mục đích của huyền thuật chắc chắn không phải là sự vận dụng vật chất vi tế cho những mục đích ích kỷ. |
|
6. Magic is the means of bringing the higher nature of man into redemptive contact with the lower. |
6. Huyền thuật là phương tiện đưa bản chất cao hơn của con người vào sự tiếp xúc cứu chuộc với bản chất thấp hơn. |
|
4. Magic explores the essence and power of everything.—Isis Unveiled, I, 282; S. D., II, 538. |
4. Huyền thuật khảo sát tinh chất và quyền năng của mọi sự vật.—Isis Unveiled, I, 282; S. D., II, 538. |
|
7. We can see that magic is related to the first ray of will and power, and also to the seventh which is a more concrete reflection of the first ray. The true occultist is a magician and operates along the 1—3—5—7 ray line. |
7. Chúng ta có thể thấy rằng huyền thuật liên hệ với cung một của ý chí và quyền năng, và cũng với cung bảy là sự phản chiếu cụ thể hơn của cung một. Nhà huyền bí học chân chính là một nhà huyền thuật và hoạt động theo tuyến cung 1—3—5—7. |
|
8. If magic explores the “essence” as well as the “power” of everything, it must have some power to touch the Spirit aspect. Of course, HPB may have in mind a more relative definition of the word “essence”. |
8. Nếu huyền thuật khảo sát “tinh chất” cũng như “quyền năng” của mọi sự vật, thì nó hẳn phải có một quyền năng nào đó để chạm đến phương diện tinh thần. Dĩ nhiên, HPB có thể đang nghĩ đến một định nghĩa tương đối hơn của từ “tinh chất”. |
|
5. Magic and magnetism are synonymous terms.—Isis Unveiled, I, 279. |
5. Huyền thuật và từ điện là những thuật ngữ đồng nghĩa.—Isis Unveiled, I, 279. |
|
9. This is a fascinating thought. It is as if magical arrangements are not so much compelled but magnetically drawn into the necessary pattern. |
9. Đây là một tư tưởng thật hấp dẫn. Dường như những sắp xếp huyền thuật không hẳn bị cưỡng ép mà được từ tính hút vào mô hình cần thiết. |
|
10. Magic has so much to do with the activation of certain devic forces. This is done through the power of the “word”. When the “word” sounds, certain devas are magnetically drawn and patterned into a relationship contained within the word. |
10. Huyền thuật liên hệ rất nhiều đến sự hoạt hóa một số mãnh lực thiên thần nhất định. Điều này được thực hiện qua quyền năng của “linh từ”. Khi “linh từ” được xướng lên, một số thiên thần nhất định bị hút bằng từ tính và được định hình vào một tương quan nằm trong linh từ ấy. |
|
6. Magic is the sum-total of natural knowledge.—Isis Unveiled, II, 99, 189. |
6. Huyền thuật là tổng thể của tri thức tự nhiên.—Isis Unveiled, II, 99, 189. |
|
11. Magic is particularly related to the third aspect of divinity. Knowledge is subsumed by the third aspect of divinity whereas wisdom pertains more to the second. Really, wisdom is the bridge between the third and second aspects of divinity. |
11. Huyền thuật đặc biệt liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính. Tri thức được bao hàm trong phương diện thứ ba của thiên tính, trong khi minh triết thuộc nhiều hơn về phương diện thứ hai. Thật ra, minh triết là cây cầu nối giữa phương diện thứ ba và thứ hai của thiên tính. |
|
12. What is “natural knowledge”? May we say that it is knowledge which pertains, particularly, to the lower three worlds? |
12. “Tri thức tự nhiên” là gì? Chúng ta có thể nói rằng đó là tri thức liên hệ đặc biệt đến ba cõi thấp chăng? |
|
13. In a sense, however, the natural world is the entire cosmic physical plane. There are, no doubt, magical processes which pertain to the cosmic ethers. |
13. Tuy nhiên, theo một nghĩa nào đó, thế giới tự nhiên là toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ. Chắc chắn có những tiến trình huyền thuật liên hệ đến các dĩ thái vũ trụ. |
|
7. Magic does not imply a transgression of the laws of nature.—Isis Unveiled, I, Preface. |
7. Huyền thuật không hàm ý sự vi phạm các định luật của bản chất.—Isis Unveiled, I, Lời tựa. |
|
14. In fact, the true magic implies deep cooperation with the laws of nature. It is only those who are addicted to black magic, selfish magic, who transgress the laws of nature. |
14. Thật vậy, huyền thuật chân chính hàm ý sự hợp tác sâu sắc với các định luật của bản chất. Chỉ những kẻ nghiện hắc thuật, huyền thuật ích kỷ, mới vi phạm các định luật của bản chất. |
|
15. We can see that the book Isis Unveiled was a pioneering book for its time. |
15. Chúng ta có thể thấy rằng quyển Isis Unveiled là một tác phẩm tiên phong đối với thời đại của nó. |
|
The Basis of Magic. |
Nền Tảng của Huyền thuật. |
|
1. Magic is based on the inner powers in man’s soul.—Isis Unveiled, I, 459. |
1. Huyền thuật dựa trên những quyền năng bên trong trong linh hồn con người.—Isis Unveiled, I, 459. |
|
16. DK has often told us that only the soul-infused disciple can be a white magician. |
16. Chân sư DK thường nói với chúng ta rằng chỉ đệ tử được linh hồn thấm nhuần mới có thể là một nhà huyền thuật chánh đạn. |
|
17. The true white magician is the soul in expression in the three lower worlds. |
17. Nhà huyền thuật chánh đạo chân chính là linh hồn đang biểu hiện trong ba cõi thấp. |
|
2. The trinity of nature is the lock of magic, the trinity of man the key that fits it.—Isis Unveiled, II, 635. |
2. bộ ba của bản chất là ổ khóa của huyền thuật, bộ ba của con người là chiếc chìa khóa vừa khít với nó.—Isis Unveiled, II, 635. |
|
18. This is a profound analogy. The “trinity of nature” can be considered the three lower kingdoms. The trinity of man may be considered the three aspects of his soul, or, ultimately, the power of atma-buddhi-manas. |
18. Đây là một phép tương đồng sâu sắc. “Bộ ba của bản chất” có thể được xem là ba giới thấp. Bộ ba của con người có thể được xem là ba phương diện của linh hồn y, hoặc rốt ráo là quyền năng của atma-buddhi-manas. |
|
19. Man must know himself to body evolution a true magician. |
19. Con người phải biết chính mình để trở thành một nhà huyền thuật chân chính qua tiến hoá của thể. |
|
3. Magic is occult psychology.—Isis Unveiled, I, 612-616. |
3. Huyền thuật là Tâm Lý Học Nội Môn.—Isis Unveiled, I, 612-616. |
|
20. This is another way of saying that the performance of magic is based upon a knowledge of the qualities of all things. |
20. Đây là một cách khác để nói rằng việc thực hành huyền thuật dựa trên sự hiểu biết về các phẩm tính của mọi sự vật. |
|
21. Further, there is psyche or soul in all things—even the tiniest atom or particle. Magic calls from soul to soul and bring the true qualities of all things into expression. |
21. Hơn nữa, có psyche hay linh hồn trong mọi sự vật—ngay cả nguyên tử hay hạt nhỏ bé nhất. Huyền thuật kêu gọi từ linh hồn đến linh hồn và đưa các phẩm tính chân thực của mọi sự vật vào biểu hiện. |
|
4. The astral light is the chief agent of magic.—Isis Unveiled, I, 128, 616; S. D., I, 275; II, 537. |
4. Ánh sáng cảm dục là tác nhân chủ yếu của huyền thuật.—Isis Unveiled, I, 128, 616; S. D., I, 275; II, 537. |
|
22. Certainly this is the case with the lower magic. The astral light is essentially the power of formation behind and within concretion. When we speak of the astral light we will not be speaking of the astral plane at all but of the dynamic formative power of the ethers. The term “astral” means “starry” and describes the appearance of the ethers. |
22. Chắc chắn điều này đúng với huyền thuật thấp. Ánh sáng cảm dục về bản chất là quyền năng tạo hình ở phía sau và bên trong sự kết tụ cụ thể. Khi chúng ta nói về ánh sáng cảm dục, chúng ta hoàn toàn không nói về cõi cảm dục mà nói về quyền năng tạo hình năng động của các dĩ thái. Thuật ngữ “cảm dục” có nghĩa là “đầy sao” và mô tả sắc tướng của các dĩ thái. |
|
23. After this series of definitions, we return to text. |
23. Sau loạt định nghĩa này, chúng ta trở lại bản văn. |
|
We have considered somewhat at length the building of thought forms, and have seen that the process pursued by man is analogous to that pursued by the threefold Logos in the creation of the solar system. |
Chúng ta đã khảo sát khá dài về việc kiến tạo các Hình tư tưởng, và đã thấy rằng tiến trình do con người theo đuổi là tương tự với tiến trình do Thượng đế tam phân theo đuổi trong việc sáng tạo hệ mặt trời. |
|
24. DK offers us a brief summary. Whether the thoughtform built is a human thought or a solar system, the process is essentially the same though the C/creators are vastly different in power and consciousness. |
24. Chân sư DK đưa ra cho chúng ta một bản tóm lược ngắn. Dù hình tư tưởng được xây dựng là một tư tưởng của con người hay một hệ mặt trời, tiến trình về cơ bản là như nhau, mặc dù các đấng sáng tạo khác nhau rất xa về quyền năng và tâm thức. |
|
We are to deal now with that great department in occultism which is usually termed magic. |
Giờ đây chúng ta sẽ đề cập đến bộ môn lớn lao trong huyền bí học thường được gọi là huyền thuật. |
|
25. There is a huge interest in this subject because man innately realizes that in the mastery of magic lie his freedom and also his ability to co-create with the Deity. |
25. Có một mối quan tâm rất lớn đối với chủ đề này vì con người bẩm sinh nhận ra rằng chính trong sự làm chủ huyền thuật có tự do của y và cả khả năng đồng sáng tạo với Thượng đế của y. |
|
26. We realize from this statement that there are other departments in occultism to be considered. |
26. Từ phát biểu này, chúng ta nhận ra rằng còn có những bộ môn khác trong huyền bí học cần được xem xét. |
|
The man who masters the esoteric significance of what is here said will take his place in the ranks of those entitled to call themselves the “Brothers of White Magic.” |
Người nào làm chủ được thâm nghĩa huyền bí của điều được nói ở đây sẽ chiếm vị trí của mình trong hàng ngũ những người có quyền gọi mình là “Huynh đệ của Chánh Thuật.” |
|
27. In this title we have described those who are members of the Great White Lodge. |
27. Trong danh xưng này, chúng ta có sự mô tả những người là thành viên của Thánh đoàn. |
|
28. It is clear that to use the name, “Brother of White Magic” one must earn the right. |
28. Rõ ràng là để dùng danh xưng “Huynh đệ của Chánh Thuật”, người ta phải xứng đáng với quyền ất. |
|
29. Obviously, a student of white magic, such as we are, cannot yet call himself a “Brother of White Magic”. |
29. Hiển nhiên, một đạo sinh của Chánh Thuật như chúng ta chưa thể gọi mình là “Huynh đệ của Chánh Thuật”. |
|
The subject is too immense to be more than briefly touched upon, for it covers [Page 983] the entire range of endeavour in the field of material construction. |
Chủ đề này quá bao la nên chỉ có thể được chạm đến một cách ngắn gọn, vì nó bao trùm [Page 983] toàn bộ phạm vi nỗ lực trong lĩnh vực kiến tạo vật chất. |
|
30. We have been told that A Treatise on Cosmic Fire is written upon the first ray and the third ray. The “field of material construction” is, broadly considered, the province of the third ray under Saturn and ‘Greater Saturn’. |
30. Chúng ta đã được bảo rằng Luận về Lửa Vũ Trụ được viết trên cung một và cung ba. “Lĩnh vực kiến tạo vật chất”, xét theo nghĩa rộng, là phạm vi của cung ba dưới Sao Thổ và ‘Đại Sao Thổ’. |
|
31. The seventh ray is also involved through Uranus and the first ray through Vulcan. |
31. Cung bảy cũng có liên hệ qua Sao Thiên Vương và cung một qua Vulcan. |
|
We must deal first with the mental attitude of man as he faces the work of creation, and his ability to bring through, via the mental body, the purpose of the Ego, |
Trước hết, chúng ta phải đề cập đến thái độ trí tuệ của con người khi y đối diện với công việc sáng tạo, và khả năng của y trong việc mang xuyên qua, qua thể trí, mục đích của chân ngã, |
|
32. We remember that not only has the Ego to impress the mind but the brain as well. |
32. Chúng ta nhớ rằng không chỉ chân ngã phải gây ấn tượng lên trí tuệ mà còn lên cả bộ não nữa. |
|
33. A Treatise on Cosmic Fire is also a book on creativity and thus the abundant information on the deva kingdom. |
33. Luận về Lửa Vũ Trụ cũng là một quyển sách về sự sáng tạo và do đó có rất nhiều thông tin về giới thiên thần. |
|
34. How many of us, when we think, can be sure that our thoughts reflect the purposes of the Ego? |
34. Có bao nhiêu người trong chúng ta, khi suy nghĩ, có thể chắc chắn rằng tư tưởng của mình phản ánh các mục đích của chân ngã? |
|
thereby impressing the building agents on the mental plane with a certain rate of rhythm, and a certain vibratory activity. This is the prime factor which results (on the physical plane) in direct egoic activity. |
nhờ đó gây ấn tượng lên các tác nhân kiến tạo trên cõi trí bằng một nhịp điệu nhất định, và một hoạt động rung động nhất định. Đây là yếu tố chủ yếu dẫn đến (trên cõi hồng trần) hoạt động chân ngã trực tiếp. |
|
35. We are interested in direct egoic activity on the physical plane. Such activity begins on the mental plane. |
35. Chúng ta quan tâm đến hoạt động chân ngã trực tiếp trên cõi hồng trần. Hoạt động như thế bắt đầu trên cõi trí. |
|
36. From the Ego emanates that certain rate of rhythm and a certain vibratory activity which evokes correct response from the building agents of the mental plane. |
36. Từ chân ngã phát ra một nhịp điệu nhất định và một hoạt động rung động nhất định, điều này gợi lên sự đáp ứng đúng đắn từ các tác nhân kiến tạo của cõi trí. |
|
37. There are “building agents” on the mental plane. This does not mean only mental elemental essence, but actual devic builders on the evolutionary arc who assist man in the carrying forward of his creative objectives (objectives, however, often unconsciously approached). |
37. Có những “tác nhân kiến tạo” trên cõi trí. Điều này không chỉ có nghĩa là tinh chất hành khí trí tuệ, mà còn là những đấng kiến tạo thiên thần thực sự trên cung tiến hoá, những vị trợ giúp con người trong việc xúc tiến các mục tiêu sáng tạo của y (tuy nhiên, những mục tiêu này thường được tiếp cận một cách vô thức). |
|
We must also bear in mind, that in the consideration of this matter we are not dealing with the every day work of average man, |
Chúng ta cũng phải ghi nhớ rằng, khi xem xét vấn đề này, chúng ta không đề cập đến công việc hằng ngày của con người trung bình, |
|
38. Average man is also a creator but largely an unconscious creator. |
38. Con người trung bình cũng là một đấng sáng tạo nhưng phần lớn là một đấng sáng tạo vô thức. |
|
but are speaking of the organised creative work, under law and rule, of the advanced man. |
mà đang nói đến công việc sáng tạo có tổ chức, dưới định luật và quy luật, của con người tiến bộ. |
|
39. Advanced man is the human being whose Ego has refocused itself on he second subplane of the higher mental plane. |
39. Con người tiến bộ là con người mà chân ngã của y đã tái tập trung trên cõi phụ thứ hai của Cõi thượng trí. |
|
40. The creative work of which we are speaking is |
40. Công việc sáng tạo mà chúng ta đang nói đến là |
|
a. Organized |
a. Có tổ chức |
|
b. Under law |
b. Dưới định luật |
|
c. Under rule |
c. Dưới quy luật |
|
41. Remember that laws cannot be evaded. Rules can be disobeyed but they represent the very best ways of working in response to laws. |
41. Hãy nhớ rằng các định luật không thể bị né tránh. Các quy luật có thể bị bất tuân, nhưng chúng tượng trưng cho những cách làm việc tốt nhất để đáp ứng các định luật. |
|
We thereby set a standard and emphasise the ideal towards which occult students should strive. |
Nhờ đó chúng ta đặt ra một tiêu chuẩn và nhấn mạnh lý tưởng mà các đạo sinh huyền bí học nên phấn đấu hướng tới. |
|
42. And we who read these pages are exactly those who should be striving in this manner, for we are far from mastery. |
42. Và chính chúng ta, những người đọc các trang này, là những người nên phấn đấu theo cách ấy, vì chúng ta còn xa mới đạt đến sự làm chủ. |
|
43. We are far from being white magicians. This portion of A Treatise on Cosmic Fire and the entire book, A Treatise on White Magic, are intended to produce in one suspects the aspiration to become white magicians. |
43. Chúng ta còn xa mới là những nhà huyền thuật chánh đạo. Phần này của Luận về Lửa Vũ Trụ và toàn bộ quyển sách, Luận về Chánh Thuật, nhằm khơi dậy nơi người ta, ta ngờ rằng, khát vọng trở thành những nhà huyền thuật chánh đạo. |
|
We must also consider the work of the wise magical student upon the astral plane, whereon, through purified desire and sanctified emotion, he provides those equilibrised conditions and those stable vibrations, which will permit of the transmission without hindrance to the physical plane via the physical brain of the man, of the vibratory activity emanating from the Ego, and of the circulatory action of the higher force. |
Chúng ta cũng phải xem xét công việc của đạo sinh huyền thuật minh triết trên cõi cảm dục, nơi mà, nhờ dục vọng được thanh lọc và xúc cảm được thánh hiến, y tạo ra những điều kiện quân bình và những rung động ổn định, những điều sẽ cho phép hoạt động rung động phát ra từ chân ngã, và tác động tuần hoàn của mãnh lực cao hơn, được truyền xuống cõi hồng trần không bị cản trở qua bộ não hồng trần của con người. |
|
44. Here we have a very powerful sentence. |
44. Ở đây chúng ta có một câu rất mạnh mẽ.e. |
|
45. The “wise” magical student is to have “purified desire” and “sanctified emotion”—emotions which are expressive of spiritual states of consciousness or, at least, build no barrier against their transmission through the astral body. |
45. Đạo sinh huyền thuật “minh triết” phải có “dục vọng được thanh lọc” và “xúc cảm được thánh hiến”—những xúc cảm biểu lộ các trạng thái tâm thức tinh thần hoặc ít nhất không dựng lên rào cản nào chống lại sự truyền dẫn của chúng qua thể cảm dục. |
|
46. One of the most important requirements for the transmission of thought to the physical brain is a condition of peace in the astral body. Thus, the indispensable role of the energy of Libra, a sign which eventually brings peace, balance and tranquility to any vibratory field which it touches. |
46. Một trong những đòi hỏi quan trọng nhất để truyền tư tưởng đến bộ não hồng trần là một trạng thái bình an trong thể cảm dục. Vì thế, vai trò không thể thiếu của năng lượng Thiên Bình, một dấu hiệu hoàng đạo cuối cùng mang lại bình an, quân bình và tĩnh lặng cho bất kỳ trường rung động nào mà nó chạm đến. |
|
47. For most people it is precisely turbulent, unbalanced conditions within the astral body which hinder egoic transmission through to the physical brain. |
47. Đối với phần lớn mọi người, chính những điều kiện hỗn loạn, mất quân bình trong thể cảm dục cản trở sự truyền dẫn chân ngã đến bộ não hồng trần. |
|
Hence (if a remark of a practical nature may be interpolated for the average student) the cultivation of emotional tranquility is one of the first steps towards the achievement of the needed equipment of the white magician. |
Do đó (nếu có thể xen vào một nhận xét có tính thực tiễn cho đạo sinh trung bình) việc vun bồi sự tĩnh lặng cảm xúc là một trong những bước đầu tiên hướng tới việc đạt được trang bị cần thiết của nhà huyền thuật chánh đạo. |
|
48. This seems a simple statement but it obviously points to an indispensable requirement. We can understand that no matter how well conceived may be a thoughtform, it could be drowned upon the astral plane by roiling ‘waters’. |
48. Điều này có vẻ là một phát biểu đơn giản nhưng hiển nhiên chỉ đến một đòi hỏi không thể thiếu. Chúng ta có thể hiểu rằng dù một hình tư tưởng có được hình thành tốt đến đâu, nó vẫn có thể bị nhấn chìm trên cõi cảm dục bởi những “làn nước” cuộn xoáy. |
|
49. One who has emotional tranquility has cultivated emotional equanimity—i.e., the ability to remain in balanced emotional condition even when faced with potentially disturbing circumstances. |
49. Người có sự tĩnh lặng cảm xúc là người đã vun bồi sự bình thản cảm xúc—tức là khả năng duy trì trạng thái cảm xúc quân bình ngay cả khi đối diện với những hoàn cảnh có thể gây xáo động. |
|
This tranquillity is not to be achieved by an effort of the will which succeeds in strangling all astral vibratory activity, |
Sự tĩnh lặng này không đạt được bằng một nỗ lực của ý chí thành công trong việc bóp nghẹt mọi hoạt động rung động cảm dục, |
|
50. What an interesting use of words—“strangling”! One thinks of a kind of grip or clamp which the will can exert. Through assertion of the will vibratory activity can be made to cease, but this does not eradicate that condition within the astral body which lies as the root of such activity. |
50. Thật là một cách dùng từ thú vị—“bóp nghẹt”! Người ta nghĩ đến một loại siết chặt hay kẹp chặt mà ý chí có thể áp đặt. Qua sự khẳng định của ý chí, hoạt động rung động có thể bị làm cho chấm dứt, nhưng điều này không xóa bỏ được tình trạng nằm trong thể cảm dục vốn là gốc rễ của hoạt động ấy. |
|
but by the cultivation of response to the Ego, and a negation of all response to the inherent vibration of the astral sheath itself. |
mà bằng việc vun bồi sự đáp ứng với chân ngã, và phủ nhận mọi đáp ứng đối với rung động cố hữu của chính vỏ bọc cảm dục. |
|
51. The Ego, itself, possesses those energies which can tranquilize aggravated activity within the astral body. The end result is that the inherent activity of the astral sheath is entirely neutralized. In creating this negation, the strength of the personal will (with its potent sense of “this controls that”) is not present. |
51. Bản thân chân ngã sở hữu những năng lượng có thể làm lắng dịu hoạt động bị kích động trong thể cảm dục. Kết quả cuối cùng là hoạt động cố hữu của vỏ bọc cảm dục hoàn toàn bị trung hòa. Trong việc tạo ra sự phủ nhận này, sức mạnh của ý chí cá nhân (với cảm giác mạnh mẽ rằng “cái này kiểm soát cái kia”) không hiện diện. |
|
52. As the dense physical body provides an avenue of expression for the personality; and as the mind, eventually, provides an avenue of expression for the Monad; so the astral body is naturally attuned to the Ego/soul and provides an avenue of expression for that central (second) periodical vehicle. |
52. Cũng như thể xác đậm đặc cung cấp một con đường biểu hiện cho phàm ngã; và cũng như trí tuệ cuối cùng cung cấp một con đường biểu hiện cho chân thần; thì thể cảm dục tự nhiên được chỉnh hợp với chân ngã/linh hồn và cung cấp một con đường biểu hiện cho vận cụ tuần hoàn trung tâm (thứ hai) ấy. |
|
We will take up the work of force transmission on the physical plane via the etheric centres and the physical brain, studying somewhat the effect of sound as it is emitted unconsciously in everyday speech, and consciously [Page 984] in the ordered regulated words of the true worker in magic.93 |
Chúng ta sẽ bàn đến công việc truyền dẫn mãnh lực trên cõi hồng trần qua các trung tâm dĩ thái và bộ não hồng trần, đồng thời khảo sát phần nào tác động của âm thanh khi nó được phát ra một cách vô thức trong lời nói hằng ngày, và một cách hữu thức [Page 984] trong những lời có trật tự và được điều chỉnh của người hoạt động huyền thuật chân chính.93 |
|
53. Force transmission on the physical plane occurs via or through the etheric centers. Sound accompanies this transmission, especially through the throat center. This sound is either unconsciously emitted or consciously emitted in an ordered and regulated manner. |
53. Sự truyền dẫn mãnh lực trên cõi hồng trần diễn ra qua các trung tâm dĩ thái. Âm thanh đi kèm sự truyền dẫn này, đặc biệt qua trung tâm cổ họng. Âm thanh này hoặc được phát ra một cách vô thức, hoặc được phát ra một cách hữu thức theo cách có trật tự và được điều chỉnh. |
|
Footnote 93: |
Chú thích 93: |
|
Magic.—The very word Magic bears within itself proof of its high origin. The Latin Magus, the Greek Magos, a magician, gives us all those other words that are so indicative of authority, wisdom, superiority. |
Huyền thuật.—Chính từ Magic đã tự mang trong nó bằng chứng về nguồn gốc cao cả của nó. Từ Latin Magus, từ Hy Lạp Magos, một nhà huyền thuật, cho chúng ta tất cả những từ khác gợi rõ đến quyền uy, minh triết, sự siêu việt. |
|
54. HBP touches upon the high origin of the word “magic”. Essentially it indicates that which is rooted in greatness. |
54. HBP chạm đến nguồn gốc cao cả của từ “huyền thuật”. Về bản chất, nó chỉ điều gì đó bắt rễ trong sự vĩ đại. |
|
55. She seeks to restore the proper dignity to the subject which has been so basely defiled through misuse. |
55. Bà tìm cách khôi phục phẩm giá đúng đắn cho chủ đề này, vốn đã bị làm ô uế một cách thấp hèn qua sự lạm dụng. |
|
Then we have magnitude, magnificent, magniloquent, to express greatness in position, in action and in speech. |
Rồi chúng ta có magnitude, magnificent, magniloquent, để diễn tả sự vĩ đại trong vị thế, trong hành động và trong lời nói. |
|
56. And all of these are certainly required: |
56. Và tất cả những điều này chắc chắn đều cần thiết: |
|
a. The perspective of the soul is greatness in position |
a. Quan điểm của linh hồn là sự vĩ đại trong vị thế |
|
b. The action of the soul in the three worlds is greatness in action |
b. Hành động của linh hồn trong ba cõi giới là sự vĩ đại trong hành động |
|
c. The magician must utter great words and hence be magniloquent |
c. Nhà huyền thuật phải thốt ra những lời lớn lao và do đó phải hùng biện |
|
With the termination slightly changed the same words become majesty, implying dominion, |
Với phần kết được thay đổi đôi chút, những từ ấy trở thành majesty, hàm ý quyền thống trị, |
|
57. In this word there is always the suggestion of authority and control. The word implies the hierarchical arrangement of nature. |
57. Trong từ này luôn có gợi ý về quyền uy và sự kiểm soát. Từ ấy hàm ý sự sắp xếp có tôn ti của bản chất. |
|
58. No one can be a true magician without the ability to achieve dominion over the lesser lives. |
58. Không ai có thể là một nhà huyền thuật chân chính nếu không có khả năng đạt được quyền thống trị đối với các sự sống nhỏ hơn. |
|
and again, we have magistrate, anything that is magisterial which again has been simplified into Master, and finally by the process of word evolution has become plain Mister. |
và rồi nữa, chúng ta có magistrate, bất cứ điều gì magisterial, rồi lại được đơn giản hóa thành Master, và cuối cùng qua tiến trình tiến hoá của từ ngữ đã trở thành đơn giản là Mister. |
|
59. Is this not fascinating? The use of the word “Mister” suggests the recognition of greatness inherent in every human being. When using this word one is, in essence, addressing the ‘Master’ within, though the word has become |
59. Điều này chẳng phải rất hấp dẫn sao? Việc dùng từ “Mister” gợi ý sự thừa nhận tính vĩ đại vốn có trong mỗi con người. Khi dùng từ này, về bản chất người ta đang xưng hô với ‘Chân sư’ bên trong, mặc dù từ ấy đã trở nên |
|
But the Latin is only a transmitter of words. We can equally follow up the historical development of this root until we reach the Zend where we find it doing duty as the name for the whole priestly caste. |
Nhưng tiếng Latin chỉ là một môi giới truyền đạt từ ngữ. Chúng ta cũng có thể lần theo sự phát triển lịch sử của gốc từ này cho đến khi đạt tới Zend nơi chúng ta thấy nó được dùng như tên gọi của toàn bộ giai cấp tư tế. |
|
60. The priestly caste is the caste having divine authority. The magical abilities of this class serve to meditate between the inherent divinity and the lesser lives within each human being. |
60. Giai cấp tư tế là giai cấp có thẩm quyền thiêng liêng. Các khả năng huyền thuật của giai cấp này phục vụ cho việc tham thiền giữa thiên tính cố hữu và các sự sống nhỏ hơn trong mỗi con người. |
|
The magi were renowned all over the world for their wisdom and skill in occultism and no doubt our word magic is mostly indebted to that source for its present existence and meaning. |
Các magi nổi danh khắp thế giới vì minh triết và kỹ năng của họ trong huyền bí học, và chắc chắn từ magic của chúng ta phần lớn mắc nợ nguồn này về sự hiện hữu và ý nghĩa hiện nay của nó. |
|
61. The magic were also great astrologers. They knew the times and seasons and the method of invoking specific energies. |
61. Các magi cũng là những nhà chiêm tinh học vĩ đại. Họ biết thời điểm và mùa kỳ, cùng phương pháp khẩn cầu những năng lượng đặc thù. |
|
62. The correct use of magical process is very dependent upon “times and seasons”. |
62. Việc sử dụng đúng đắn tiến trình huyền thuật phụ thuộc rất nhiều vào “thời điểm và mùa kỳ”. |
|
That we need not pause even here for back of the Zend “mag,” “looms up the Sanskrit, maha, signifying great.” |
Chúng ta cũng không cần dừng lại ở đây, vì đằng sau từ Zend “mag,” thấp thoáng hiện ra từ Sanskrit, maha, có nghĩa là lớn lao.” |
|
63. The word “magic”, then, is being traced to the Sanskrit. Probably behind the Sanskrit root is a still older Atlantean root. |
63. Như vậy, từ “magic” đang được truy nguyên về Sanskrit. Có lẽ đằng sau gốc Sanskrit còn có một gốc Atlantis cổ xưa hơn nữa. |
|
It is thought by good scholars that maha was originally spelled magha. To be sure, there is in the Sanskrit the word Maga meaning a priest of the Sun, but this was evidently a later borrowing from the Zend which had originally derived its root from its neighbor the Sanskrit.—Lucifer, Vol. X, p. 157. |
Người ta cho rằng theo các học giả giỏi, maha nguyên thủy được đánh vần là magha. Quả thật, trong Sanskrit có từ Maga nghĩa là một tư tế của Mặt Trời, nhưng hiển nhiên đây là một sự vay mượn muộn hơn từ Zend, mà bản thân Zend ban đầu đã rút gốc từ người láng giềng của nó là Sanskrit.—Lucifer, Tập X, tr. 157. |
|
64. This exercise in etymology informs us of the potent essential meaning of the word “magic”. |
64. Bài tập về từ nguyên học này cho chúng ta biết ý nghĩa bản chất đầy mãnh lực của từ “huyền thuật”. |
|
In this connection, therefore, owing to the vital practical value of this section, and to the dangers attendant upon a comprehension of these matters by those who are as yet unready for the work of conscious manipulation of force, |
Vì vậy, trong mối liên hệ này, do giá trị thực tiễn sống còn của phần này, và do những nguy hiểm đi kèm với việc thấu hiểu các vấn đề này bởi những người còn chưa sẵn sàng cho công việc vận dụng mãnh lực một cách hữu thức, |
|
65. This is yet another definition of the term “magic”—the “conscious manipulation of force”, presumably for worthy (or, better, “great”) purposes and ends. |
65. Đây lại là một định nghĩa khác của thuật ngữ “huyền thuật”—“sự thao tác mãnh lực một cách hữu thức”, hẳn là vì những mục đích và cứu cánh xứng đáng (hay đúng hơn là “cao cả”). |
|
it is proposed to impart the necessary teaching under the formula of “Rules of Magic,” |
người ta đề nghị truyền đạt giáo huấn cần thiết dưới công thức “Các quy luật Huyền thuật,” |
|
66. The method of impartation is a safeguard. Apparently, the Rules conceal as much as they reveal. |
66. Phương pháp truyền đạt này là một sự bảo vệ. Rõ ràng, các quy luật che giấu cũng nhiều như chúng mặc khải. |
|
with certain elucidating comments. In this way, the magical work is fully safeguarded, and at the same time sufficient is imparted to those who have the inner ear attentive, and the eye of wisdom in process of opening. |
kèm theo một số nhận xét làm sáng tỏ. Bằng cách này, công việc huyền thuật được bảo vệ trọn vẹn, và đồng thời vẫn truyền đạt đủ cho những ai có nội nhĩ chăm chú lắng nghe, và con mắt minh triết đang trong tiến trình mở ra. |
|
67. The Masters are experts in simultaneously revealing and concealing. The “inner ear” is to be attentive to the magical words. The “eye of wisdom” is the third eye which sees into the world of the soul. |
67. Các Chân sư là những bậc thiện nghệ trong việc đồng thời mặc khải và che giấu. “Nội nhĩ” phải chăm chú lắng nghe những lời huyền thuật. “Con mắt minh triết” là con mắt thứ ba, nhìn vào thế giới của linh hồn. |
|
68. It may be that the visualized disk of indigo is, if cultivated, the “Eye of Shiva”—the eye of synthesis. |
68. Có thể là đĩa màu chàm được hình dung ấy, nếu được vun bồi, chính là “Con Mắt của Shiva”—con mắt của tổng hợp. |
|
69. The “inner ear” suggests buddhic sensitivity. On the seventh subplane of the buddhic plane we find the siddhi “comprehension of four sounds”. The buddhic plane is subjective when compared to the higher mental plane. This type of hearing/comprehension is most definitely “inner hearing”. |
69. “Nội nhĩ” gợi ý tính nhạy cảm Bồ đề. Trên cõi phụ thứ bảy của cõi Bồ đề, chúng ta thấy siddhi “sự thấu hiểu bốn âm thanh”. Cõi Bồ đề là chủ quan khi so với Cõi thượng trí. Loại nghe/thấu hiểu này chắc chắn là “thính giác bên trong”. |
|
70. The attentive “inner ear” can hear the inner sound of other beings. |
70. “Nội nhĩ” chăm chú có thể nghe được âm thanh bên trong của các hữu thể khác. |
S8S5 – Part II.2
|
TCF 985-989 |
TCF 985-989 |
|
13 – 28 December 2008 |
13 – 28 tháng 12 năm 2008 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Xin đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
a. Black Magicians and White. Much is said among occult students these days anent white and black magic,94 and much that is said is without force, or truth. It has [985] been truly said that between the two types of workers, the line of demarcation is so slight as to be difficult of recognition by those who, as yet, merit not the term “knower.” |
a. Các nhà hắc thuật và nhà huyền thuật chánh đạo. Ngày nay, trong giới đạo sinh huyền bí học, người ta nói nhiều về chánh thuật và hắc thuật,94 và nhiều điều được nói ra lại thiếu mãnh lực hoặc chân lý. Đã có lời nói rất đúng rằng giữa hai loại người hoạt động này, ranh giới phân định mong manh đến nỗi khó được nhận ra bởi những ai, cho đến nay, vẫn chưa xứng đáng với danh xưng “thức giả”. |
|
1. DK is warning us that we may not yet in a position to differentiate between white and black magic and the exponents of these two types of magic. Master M says the same. |
1. Chân sư DK đang cảnh báo chúng ta rằng có thể chúng ta chưa ở vào vị thế để phân biệt giữa chánh thuật và hắc thuật cùng những người đại diện cho hai loại huyền thuật này. Chân sư M. cũng nói như vậy. |
|
2. Only the true “knower”—perhaps the “knower” is minimally an initiate of the third degree—is in a position to distinguish. |
2. Chỉ “thức giả” chân chính—có lẽ tối thiểu là một điểm đạo đồ bậc ba—mới ở vào vị thế để phân biệt. |
|
Footnote 94: |
Chú thích 94: |
|
Magic.—The art of divine Magic consists in the ability to perceive the essence of things in the light of nature (astral light), |
Huyền thuật.—Nghệ thuật của Huyền thuật thiêng liêng hệ tại ở khả năng nhận biết tinh túy của sự vật trong ánh sáng của bản chất (ánh sáng cảm dục), |
|
3. The term “astral light” can be understood in a number of ways. Here it is called “the light of nature” which, again, may suggest the light of the etheric subplanes. |
3. Thuật ngữ “ánh sáng cảm dục” có thể được hiểu theo nhiều cách. Ở đây nó được gọi là “ánh sáng của bản chất”, điều này lại có thể gợi ý ánh sáng của các cõi phụ dĩ thái. |
|
4. The word “essence”, too, can be variously interpreted. In a sense, an etheric template is the “essence” of all things physical, though it is not the true essence. |
4. Từ “tinh túy” cũng có thể được giải thích theo nhiều cách. Theo một nghĩa nào đó, một khuôn mẫu dĩ thái là “tinh túy” của mọi sự vật hồng trần, dù nó không phải là tinh túy đích thựce. |
|
and—by using the soul-powers of the Spirit |
và—bằng cách sử dụng các quyền năng linh hồn của Tinh thần |
|
5. This is a very interesting phrase—“the soul-powers of the Spirit”. Indeed, the soul is an extension of the Spirit. |
5. Đây là một cụm từ rất thú vị—“các quyền năng linh hồn của Tinh thần”. Quả thật, linh hồn là một sự mở rộng của Tinh thần. |
|
6. Both soul power and Spirit powers are involved in the magical process, but first soul powers and when we become students of white magic, as now we are, it is the magical powers of the soul to which we first attend. |
6. Cả quyền năng linh hồn lẫn các quyền năng của Tinh thần đều tham dự vào tiến trình huyền thuật, nhưng trước hết là các quyền năng linh hồn; và khi chúng ta trở thành đạo sinh của chánh thuật, như hiện nay, thì trước tiên chúng ta chú ý đến các quyền năng huyền thuật của linh hồn. |
|
—to produce material things from the unseen universe, |
—để tạo ra những sự vật vật chất từ vũ trụ vô hình, |
|
7. The “unseen universe” consists of all the subtle planes. For practical purposes, we can consider this universe as consisting of the etheric-physical plane, the astral plane, the mental plane and the higher mental plane. Impression may arise in still higher worlds, but in order to be materialized, it has to pass through the higher Ego and through the subtle aspects of the personality equipment. |
7. “Vũ trụ vô hình” gồm tất cả các cõi vi tế. Vì mục đích thực tiễn, chúng ta có thể xem vũ trụ này gồm cõi hồng trần-dĩ thái, cõi cảm dục, cõi trí và Cõi thượng trí. Ấn tượng có thể phát sinh trong những thế giới còn cao hơn nữa, nhưng để được hiện hình, nó phải đi qua chân ngã cao hơn và qua các phương diện vi tế của bộ máy phàm ngã. |
|
and in such operations the Above and the Below must be brought together and made to act harmoniously.—S. D., II, 538. |
và trong những thao tác như thế, Cái Trên và Cái Dưới phải được đưa lại với nhau và làm cho hoạt động hài hòa.—S. D., II, 538. |
|
8. We have here a version of the seventh ray Word of Power—“The Highest and the Lowest Meet”. The first and seventh rays are both involved in bringing the “Above” and the “Below” together. It is via the fourth ray that they can these two can be “made to act harmoniously”. |
8. Ở đây chúng ta có một phiên bản của Quyền năng từ cung bảy—“Cái Cao Nhất và Cái Thấp Nhất Gặp Nhau”. Cung một và cung bảy đều cùng tham dự vào việc đưa “Cái Trên” và “Cái Dưới” lại với nhau. Chính qua cung bốn mà hai cái này có thể được “làm cho hoạt động hài hòa”. |
|
9. These three rays, the first, fourth and seventh, present the essence of Masonry and also of the ancient Egyptian Mystery Religion. |
9. Ba cung này, cung một, cung bốn và cung bảy, trình bày tinh túy của Hội Tam Điểm và cả của Tôn Giáo Huyền Nhiệm Ai Cập cổ đại. |
|
Magic is the second of the four Vidyas, and is the great maha-Vidya in the Tantric writings. |
Huyền thuật là thứ hai trong bốn Vidya, và là maha-Vidya vĩ đại trong các trước tác Tantras. |
|
“Of the four Vidyas — out of the seven branches of Knowledge mentioned in the Puranas — namely, ‘Yajna-Vidya’ (the performance of religious rites in order to produce certain results); ‘Maha-Vidya,’ the great (Magic) knowledge, now degenerated into Tantrika worship; ‘Guhya-Vidya,’ the science of Mantras and their true rhythm or chanting, of mystical incantations, etc. — it is only the last one, ‘Atma-Vidya,’ or the true Spiritual and Divine wisdom, which can throw absolute and final light upon the teachings of the three first named. Without the help of Atma-Vidya, the other three remain no better than surface sciences, geometrical magnitudes having length and breadth, but no thickness.” (Spiritual Theosophy Dictionary) |
“Trong bốn Vidya — trong số bảy ngành Tri Thức được nhắc đến trong các Purana — tức là, ‘Yajna-Vidya’ (việc thực hiện các nghi lễ tôn giáo nhằm tạo ra những kết quả nhất định); ‘Maha-Vidya,’ tri thức vĩ đại (Huyền thuật), nay đã suy đồi thành sự thờ phụng Tantrika; ‘Guhya-Vidya,’ khoa học về các Mantram và nhịp điệu hay cách xướng chân chính của chúng, về những câu chú thần bí, v.v. — chỉ có môn cuối cùng, ‘Atma-Vidya,’ hay minh triết tinh thần và thiêng liêng chân chính, mới có thể rọi ánh sáng tuyệt đối và tối hậu lên giáo huấn của ba môn được nêu tên trước. Không có sự trợ giúp của Atma-Vidya, ba môn kia vẫn chỉ là những khoa học bề mặt, những đại lượng hình học có chiều dài và chiều rộng, nhưng không có chiều sâu.” (Từ điển Thông Thiên Học Tinh thần) |
|
10. We may think of magic as the knowledge of all forms and over all forms—this knowledge an expression of the spiritual essence of man. |
10. Chúng ta có thể nghĩ về huyền thuật như tri thức về mọi hình tướng và trên mọi hình tướng—tri thức này là một biểu hiện của tinh túy tinh thần của con người. |
|
It needs the light of the fourth vidya (atmavidya) thrown on it in order to be White magic.—S. D., I, 192. |
Nó cần ánh sáng của vidya thứ tư (atmavidya) chiếu rọi lên nó để trở thành chánh thuật.—S. D., I, 192. |
|
11. DK does not tell us the nature of the four Vidyas or powers (though see above=, but we can see that uninfluenced by the fourth or highest Vidya (expressive of the power of the will aspect and identified with the highest of the seventh principles), magic cannot be white magic. |
11. Chân sư DK không cho chúng ta biết bản chất của bốn Vidya hay quyền năng này (dù xem phần trên=), nhưng chúng ta có thể thấy rằng nếu không được vidya thứ tư hay cao nhất tác động đến (vidya biểu lộ quyền năng của phương diện ý chí và đồng nhất với nguyên khí cao nhất trong bảy nguyên khí), thì huyền thuật không thể là chánh thuật. |
|
12. The whiteness of magic arises from the fact that it is aligned with the Spirit and the Higher Will, and represents them. |
12. Tính trắng của huyền thuật phát sinh từ sự kiện rằng nó được chỉnh hợp với Tinh thần và Ý Chí Cao Cả, và biểu hiện các điều ấy. |
|
Black Magic is defined by H. P. B. as follows: |
H. P. B. định nghĩa Hắc thuật như sau: |
|
a. Black magic employs the astral light |
a. Hắc thuật sử dụng ánh sáng cảm dục |
|
The invisible region that surrounds our globe, as it does every other, and corresponding as the second Principle of Kosmos (the third being Life, of which it is the vehicle) to the Linga Sarira. or Astral Double in man. A subtle Essence visible only to a clairvoyant eye, and the lowest but one (viz. the earth) of the Seven Akashic or Kosmic Principles. Eliphas Levi calls it the great Serpent and the Dragon from which radiates on Humanity every evil influence. This is so; but why not add that the Astral Light gives out nothing but what it has received; that it is the great terrestrial crucible, in which the vile emanations of the earth (moral and physical) upon which the Astral Light is fed, are all converted into their subtlest essence, and radiated back intensified, thus becoming epidemics – moral, psychic and physical. Finally, the Astral Light is the same as the Sidereal Light of Paracelsus and other Hermetic philosophers. Physically, it is the ether of modern [Note, 19th century] science. Metaphysically, and in its spiritual, or occult sense, ether is a great deal more than is often imagined. In occult physics and alchemy it is well demonstrated to enclose within its shoreless waves not only Mr. Tyndall’s “promise and potency of every quality of life” but also the realisation of the potency of every quality of spirit. (H.P.B. from the Theosophical Glossary) |
Miền vô hình bao quanh bầu hành tinh của chúng ta, cũng như bao quanh mọi bầu hành tinh khác, và tương ứng, như Nguyên khí thứ hai của Vũ Trụ (nguyên khí thứ ba là Sự sống, mà nó là vận cụ), với Linga Sarira. hay Bản Sao Cảm Dục nơi con người. Một Tinh chất vi tế chỉ thấy được đối với con mắt thông nhãn, và là nguyên khí thấp thứ nhì (nghĩa là trên Trái Đất) trong Bảy Nguyên khí Akasha hay Vũ Trụ. Eliphas Levi gọi nó là Con Rắn lớn và Con Rồng, từ đó mọi ảnh hưởng xấu đều phát xạ lên Nhân loại. Điều này là đúng; nhưng tại sao không nói thêm rằng Ánh Sáng Cảm Dục không phát ra điều gì ngoài những gì nó đã tiếp nhận; rằng nó là chiếc nồi nấu luyện lớn của địa cầu, trong đó những phát xạ thấp kém của trái đất (đạo đức và hồng trần), là thứ nuôi dưỡng Ánh Sáng Cảm Dục, đều được chuyển thành tinh túy vi tế nhất của chúng, rồi được phát xạ trở lại với cường độ tăng mạnh, nhờ đó trở thành những dịch bệnh – đạo đức, thông linh và hồng trần. Sau cùng, Ánh Sáng Cảm Dục cũng chính là Ánh Sáng Tinh Tú của Paracelsus và các triết gia Hermetic khác. Về mặt hồng trần, nó là dĩ thái của khoa học hiện đại [Lưu ý, thế kỷ 19]. Về mặt siêu hình, và trong ý nghĩa tinh thần hay huyền bí của nó, dĩ thái còn lớn lao hơn nhiều so với điều người ta thường tưởng. Trong vật lý học huyền bí và thuật luyện kim, người ta đã chứng minh rõ rằng trong những làn sóng vô bờ của nó không chỉ bao hàm “lời hứa và tiềm năng của mọi phẩm tính của sự sống” của ông Tyndall mà còn cả sự chứng nghiệm của tiềm năng của mọi phẩm tính của tinh thần. (H.P.B. trích từ Theosophical Glossary) |
|
13. Again, the formative power of nature. We are dealing with creative work and the all-important motive behind that work. |
13. Một lần nữa, đây là quyền năng tạo hình của bản chất. Chúng ta đang bàn đến công việc sáng tạo và động cơ tối quan trọng đứng sau công việc ấy. |
|
14. When we speak of magic we inevitably must discuss the ethers and their use. Both types of magicians employ the ethers, though, from what DK tells us above and elsewhere, the black magician uses the ethers far more frequently. The white magician is more likely to impulse creation from a subtle vibratory level ‘above’ the ethers. In earlier sections of this book DK emphasized the use by the Spiritual Hierarchy of the magnetic forces of the astral plane. As the White Brothers work with souls, their impulses emanate from still higher levels. |
14. Khi nói về huyền thuật, tất yếu chúng ta phải bàn đến các dĩ thái và việc sử dụng chúng. Cả hai loại nhà huyền thuật đều sử dụng các dĩ thái, dù theo điều Chân sư DK nói ở trên và ở nơi khác, nhà hắc thuật sử dụng các dĩ thái thường xuyên hơn nhiều. Nhà huyền thuật chánh đạo có nhiều khả năng thúc đẩy sự sáng tạo từ một cấp độ rung động vi tế “ở trên” các dĩ thái. Trong những phần trước của quyển sách này, Chân sư DK đã nhấn mạnh việc Huyền Giai Tinh Thần sử dụng các mãnh lực từ tính của cõi cảm dục. Vì các Huynh Đệ Chánh đạo làm việc với các linh hồn, nên các xung lực của họ phát ra từ những cấp độ còn cao hơn nữa. |
|
for purposes of deception and seduction, |
vì những mục đích lừa dối và quyến dụ, |
|
15. No true forms are created. Forms are created to deceive and mislead. Forms are utilized to gain power over others by weakening their will. |
15. Không có hình tướng chân thực nào được tạo ra. Các hình tướng được tạo ra để lừa dối và dẫn lạc. Các hình tướng được sử dụng để giành quyền lực trên người khác bằng cách làm suy yếu ý chí của họ. |
|
16. The black brother on the second ray is called “The Deluder of Souls”. On the third ray, he is called “The Manipulator of Souls”. |
16. Huynh đệ bóng tối thuộc cung hai được gọi là “Kẻ Mê Hoặc các linh hồn”. Ở cung ba, y được gọi là “Kẻ Thao Túng các linh hồn”. |
|
whereas the white magician employs it for purposes of information, and the aiding of evolution.—S. D., I, 274. |
trong khi nhà huyền thuật chánh đạo sử dụng nó vì những mục đích truyền đạt thông tin và trợ giúp tiến hoá.—S. D., I, 274. |
|
17. The forms created by the white magician convey light and attempt faithfully to represent the greater archetypal arupa forms (‘formless forms’) inherent in the Divine Plan. |
17. Các hình tướng do nhà huyền thuật chánh đạo tạo ra truyền đạt ánh sáng và cố gắng biểu hiện trung thành những hình tướng nguyên mẫu arupa lớn hơn (“những hình tướng vô tướng”) vốn tiềm ẩn trong Thiên Cơ. |
|
18. Are we in a position to determine why a subtle form was created and whether it is, in essence, beneficent or maleficent? |
18. Chúng ta có ở vào vị thế để xác định vì sao một hình tướng vi tế được tạo ra và liệu về bản chất nó là thiện lành hay độc hại không? |
|
b. Black magic works with opposing poles. The white magician seeks the point of equilibrium or balance, and of synthesis.—S. D., I, 448. |
b. Hắc thuật làm việc với các cực đối nghịch. Nhà huyền thuật chánh đạo tìm kiếm điểm quân bình hay cân bằng, và điểm tổng hợp.—S. D., I, 448. |
|
19. This is an interesting distinction. We can see that the principle of conflict (and, hence, disharmony and destruction) is built into the black magical process, but that the reconciliation of the poles leading to unity is characteristic of the method pursued by the white magician. |
19. Đây là một sự phân biệt thú vị. Chúng ta có thể thấy rằng nguyên lý xung đột (và do đó, bất hòa và hủy diệt) được cài sẵn trong tiến trình hắc thuật, còn sự hòa giải các cực dẫn đến hợp nhất lại là đặc trưng của phương pháp mà nhà huyền thuật chánh đạo theo đuổi. |
|
20. Evolution is unitive in intent. Involution divides and differentiates. |
20. Tiến hoá có ý hướng hợp nhất. Giáng hạ tiến hoá thì phân chia và biến phân. |
|
c. Black magic has for its symbol the inverted 5-pointed star. White magic uses the same symbol with the point uppermost. |
c. Hắc thuật lấy ngôi sao 5 cánh đảo ngược. làm biểu tượng. Chánh thuật dùng cùng biểu tượng ấy nhưng với một đỉnh hướng lên trên. |
|
21. Many are familiar with this distinction. There is probably far more occultism in it than we can at present grasp. |
21. Nhiều người đã quen thuộc với sự phân biệt này. Có lẽ trong đó chứa đựng nhiều huyền bí học hơn mức hiện nay chúng ta có thể nắm bắt. |
|
22. We can see that the single point of the pentagram (whether pointing upwards or downwards) is the point of resolution or focused expression for the star, the most powerful point. |
22. Chúng ta có thể thấy rằng một đỉnh đơn của ngôi sao năm cánh (dù hướng lên hay hướng xuống) là điểm giải quyết hay biểu hiện tập trung của ngôi sao, điểm mạnh nhất. |
|
23. The five-pointed star represents the mind, and the direction of the single point represents the direction of the forces of the star. For the black magician the star points towards the world of desire (the astral plane immediately ‘below’ the lower mental) and towards dense physicality. |
23. Ngôi sao năm cánh tượng trưng cho trí tuệ, và hướng của đỉnh đơn tượng trưng cho hướng đi của các mãnh lực của ngôi sao. Đối với nhà hắc thuật, ngôi sao hướng về thế giới dục vọng (cõi cảm dục ngay “bên dưới” cõi hạ trí) và về tính hồng trần đậm đặc. |
|
24. The dualistic forces of nature, which the black magician emphasises are meant to lead to ‘unitive materialism’—the complete power of matter over soul and Spirit. |
24. Các mãnh lực nhị nguyên của bản chất mà nhà hắc thuật nhấn mạnh được dự định dẫn đến “chủ nghĩa duy vật hợp nhất”—quyền lực hoàn toàn của vật chất đối với linh hồn và Tinh thần. |
|
25. For the white magician, the direction is towards the higher mental plane and the spiritual triad. |
25. Đối với nhà huyền thuật chánh đạo, hướng đi là về phía Cõi thượng trí và Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
26. Thus, the upright five-pointed star signals the direction of release and the inverted star, the direction of bondage. |
26. Do đó, ngôi sao năm cánh dựng thẳng báo hiệu hướng giải thoát, còn ngôi sao đảo ngược báo hiệu hướng trói buộc. |
|
27. We have all seen the head of the devil-goat superimposed upon the inverted five-pointed star—with two horns and two ears representing the highest two points and middle two points of the inverted star. |
27. Tất cả chúng ta đều đã thấy đầu dê quỷ chồng lên ngôi sao năm cánh đảo ngược—với hai sừng và hai tai tượng trưng cho hai đỉnh cao nhất và hai đỉnh giữa của ngôi sao đảo ngược. |
|
28. This image suggests the lower expression of Capricorn—dense, materialistic—interested only in concretion and in the power of the lower mind over all still lower forces. |
28. Hình ảnh này gợi ra biểu hiện thấp của Ma Kết—đậm đặc, duy vật—chỉ quan tâm đến sự kết tinh và quyền lực của hạ trí trên mọi mãnh lực còn thấp hơn. |
|
d. Black magic is maha-vidya without the light of atma-vidya. White magic is maha-vidya illumined by atma-vidya.—S. D., I, 592. |
d. Hắc thuật là maha-vidya không có ánh sáng của atma-vidya. Chánh thuật là maha-vidya được atma-vidya soi sáng.—S. D., I, 592. |
|
29. This statement explains the difference precisely and is a further elaboration of the discussion of the second and fourth Vidyas above. |
29. Phát biểu này giải thích sự khác biệt một cách chính xác và là sự khai triển thêm cho cuộc bàn luận ở trên về vidya thứ hai và thứ tư. |
|
30. Atma Vidya is essentially “Spiritual or Divine Wisdom”. |
30. Atma Vidya về bản chất là “Minh triết Tinh thần hay Thiêng liêng”. |
|
31. Black magic is magic unillumined. White magic is illumined magic. |
31. Hắc thuật là huyền thuật không được soi sáng. Chánh thuật là huyền thuật được soi sáng. |
|
32. The greatest of all the Vidyas is “atma-vidya”. It stands for the seventh School of Indian Philosophy, embracing the other six, just as the seventh or highest plane is the essence of the other six subplanes. |
32. Vĩ đại nhất trong mọi Vidya là “atma-vidya”. Nó tượng trưng cho Trường phái thứ bảy của Triết học Ấn Độ, bao gồm sáu trường phái kia, cũng như cõi thứ bảy hay cao nhất là tinh túy của sáu cõi phụ còn lại. |
|
e. Black magic is ruled over by the moon. White magic is ruled over by the sun. |
e. Hắc thuật bị mặt trăng cai quản. Chánh thuật bị mặt trời cai quản. |
|
33. We have here a most powerful distinction. We also find it in esoteric healing—lunar forces lead to disease and death; solar energies lead to health and life. |
33. Ở đây chúng ta có một sự phân biệt cực kỳ mạnh mẽ. Chúng ta cũng thấy điều đó trong trị liệu huyền môn—các mãnh lực nguyệt dẫn đến bệnh tật và cái chết; các năng lượng thái dương dẫn đến sức khỏe và sự sống. |
|
When the building energies of the soul are active in the body, then there is health, clean interplay and right activity. When the builders are the lunar lords and those who work under the control of the moon and at the behest of the lower Personal self, then you have disease, ill health and death. (EH 191) |
Khi các năng lượng kiến tạo của linh hồn hoạt động trong thể, thì có sức khỏe, sự tương tác thanh sạch và hoạt động đúng đắn. Khi các đấng kiến tạo là các nguyệt tinh quân và những vị hoạt động dưới sự kiểm soát của mặt trăng và theo mệnh lệnh của phàm ngã thấp, thì bạn có bệnh tật, sức khỏe kém và cái chết. (EH 191) |
|
34. The Moon, symbolically and for lives attempting to express themselves progressively within the Earth-chain represents all that is retrogressive. Such forces represent the forces of the past, forces which should have been mastered and outlived but which are allowed to attract and even dominate. |
34. Mặt Trăng, về mặt biểu tượng và đối với những sự sống đang cố gắng biểu hiện chính mình một cách tiến bộ trong Dãy Địa Cầu, tượng trưng cho tất cả những gì là thoái hóa. Những mãnh lực như thế tượng trưng cho các mãnh lực của quá khứ, những mãnh lực lẽ ra phải được chế ngự và vượt qua nhưng lại được cho phép hấp dẫn và thậm chí thống trị. |
|
35. In an important sense, black magic is a refusal to move into the future. It is based upon a perverse satisfaction with the powers of the past and the attempt to perpetuate those powers unduly instead of developing the powers appropriate to the present (the forces related to Love) which lead to the fulfillment of the intended divinely intended plans. |
35. Theo một nghĩa quan trọng, hắc thuật là sự từ chối tiến vào tương lai. Nó dựa trên một sự thỏa mãn lệch lạc với các quyền năng của quá khứ và nỗ lực kéo dài các quyền năng ấy một cách quá mức thay vì phát triển những quyền năng thích hợp với hiện tại (các mãnh lực liên hệ đến Bác ái), những quyền năng dẫn đến sự hoàn thành các kế hoạch được thiêng liêng dự địnhs. |
|
f. Black and white magic arose during the great schism which started during the fourth root-race.—S. D., II, 221, 445, 520. |
f. Hắc thuật và chánh thuật phát sinh trong cuộc phân ly lớn bắt đầu vào giống dân gốc thứ tư.—S. D., II, 221, 445, 520. |
|
36. DK has described the great conflict between the “Lords of the Dark Face” and the “Lords of the Shining Countenance”. This schism arose for many reasons. In one respect it was exacerbated by the entry of intelligent Moon-chain Egos into the Earth-chain during the early fourth rootrace. From another perspective, the conflict was precipitated by the highly intelligent but morally degraded initiates of the first solar system who sought to dominate a humanity which was still in its early adolescence and relatively incapable of discriminating between good and evil. |
36. Chân sư DK đã mô tả cuộc xung đột lớn giữa “các Đấng của Khuôn Mặt Tối Tăm” và “các Đấng của Dung Nhan Rạng Ngời”. Sự phân ly này phát sinh vì nhiều lý do. Theo một phương diện, nó bị làm trầm trọng thêm bởi sự gia nhập của các Chân ngã Dãy Mặt Trăng thông minh vào Dãy Địa Cầu trong thời kỳ đầu của giống dân gốc thứ tư. Theo một góc nhìn khác, cuộc xung đột bị kết tủa bởi những điểm đạo đồ rất thông minh nhưng suy đồi về đạo đức của hệ mặt trời thứ nhất, những kẻ tìm cách thống trị một nhân loại vẫn còn ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên và tương đối chưa có khả năng phân biện giữa thiện và ác. |
|
37. We should note that the fourth ray is as much as ray of division as of the healing of through harmony of division. |
37. Chúng ta nên lưu ý rằng cung bốn cũng là cung của sự phân chia nhiều như là cung chữa lành thông qua sự hài hòa của phân chia. |
|
g. Black magic is based on the degradation of sex and of the creative function. White magic is based on the transmutation of the creative faculty into the higher creative thought, the generative organs being neglected by the inner fire, which passes to the throat, the centre of creative sound. |
g. Hắc thuật dựa trên sự suy đồi của tính dục và chức năng sáng tạo. Chánh thuật dựa trên sự chuyển hoá năng lực sáng tạo thành tư tưởng sáng tạo cao hơn, các cơ quan sinh dục bị nội hỏa bỏ qua, nội hỏa ấy chuyển lên cổ họng, trung tâm của âm thanh sáng tạo. |
|
38. Here we have a crucial distinction. The sex function is meant for the production of forms through which the higher will can be expressed. When it is perverted or bent to wrong use, the form of man is weakened and is unable to support the ascension of the soul. |
38. Ở đây chúng ta có một sự phân biệt then chốt. Chức năng tính dục được dự định để tạo ra những hình tướng qua đó ý chí cao hơn có thể được biểu hiện. Khi nó bị làm lệch lạc hay bị uốn theo cách sử dụng sai lầm, hình tướng con người bị suy yếu và không thể nâng đỡ sự thăng lên của linh hồn. |
|
39. We can see how Uranus, the planet of elevation and hence, transmutation, is naturally connected with white magic. Interestingly, Uranus is the normal ruler of the sacral center and, if properly used, will direct these energies upwards towards the throat center contributing to the generation of the “creative sound”—a regenerative sound. In the initiate of the first degree (the true disciple), Uranus and the seventh ray become the rulers of the throat center. |
39. Chúng ta có thể thấy Uranus, hành tinh của sự nâng cao và do đó của sự chuyển hoá, tự nhiên liên hệ với chánh thuật như thế nào. Điều thú vị là Uranus là chủ tinh thông thường của trung tâm xương cùng và, nếu được sử dụng đúng cách, sẽ hướng các năng lượng này đi lên trung tâm cổ họng, góp phần tạo ra “âm thanh sáng tạo”—một âm thanh tái sinh. Trong điểm đạo đồ bậc một (người đệ tử chân chính), Uranus và cung bảy trở thành các chủ tinh của trung tâm cổ họng. |
|
40. From another perspective, the sacral center is ruled by the Moon—by the forces of regression leading deeper into matter. But the Moon veils Uranus which speaks of a reorientation of the sacral center toward a higher creativity. |
40. Theo một góc nhìn khác, trung tâm xương cùng bị Mặt Trăng cai quản—bởi các mãnh lực thoái hóa dẫn sâu hơn vào vật chất. Nhưng Mặt Trăng che giấu Uranus, điều này nói lên sự tái định hướng của trung tâm xương cùng về phía một tính sáng tạo cao hơn. |
|
41. In the contrast between the Moon and Uranus as rulers of the sacral center, we have another representation of the effects of the upright and inverted pentagram. |
41. Trong sự tương phản giữa Mặt Trăng và Uranus như các chủ tinh của trung tâm xương cùng, chúng ta có thêm một biểu hiện khác của các hiệu quả của ngôi sao năm cánh dựng thẳng và đảo ngược. |
|
42. The intended union is represented by two stars—the upright pentagram and the six-pointed star (representing the astral plane and the sacral center—the sixth chakra counting from above). |
42. Sự kết hợp được dự định được biểu hiện bằng hai ngôi sao—ngôi sao năm cánh dựng thẳng và ngôi sao sáu cánh (tượng trưng cho cõi cảm dục và trung tâm xương cùng—luân xa thứ sáu tính từ trên xuống). |
|
h. Black magic deals with the forces of involution. White magic works with the powers of evolution. |
h. Hắc thuật đề cập đến các mãnh lực của giáng hạ tiến hoá. Chánh thuật làm việc với các quyền năng của tiến hoá. |
|
43. The black magician is a dedicated enemy of evolution as evolution is conceived by the Planetary Logoi and Solar Logos. |
43. Nhà hắc thuật là kẻ thù tận tụy của tiến hoá như tiến hoá được các Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đế quan niệm. |
|
44. We are learning that the black magician works with the elementals but not exclusively so. There are also some lesser manipulating devas with which the black brother also works. DK has detailed the lower devas who respond to the behests of the black magician and those who do not. |
44. Chúng ta đang học rằng nhà hắc thuật làm việc với các hành khí nhưng không chỉ riêng với chúng. Cũng có một số thiên thần thao túng thấp mà huynh đệ bóng tối cũng làm việc cùng. Chân sư DK đã trình bày chi tiết về các thiên thần thấp đáp ứng các mệnh lệnh của nhà hắc thuật và những vị không đáp ứng. |
|
45. Still, the quality of the lives with which these various magicians work is an important discriminating factor. The white magician works naturally with higher types of devic entities. |
45. Tuy nhiên, phẩm tính của những sự sống mà các nhà huyền thuật khác nhau này làm việc cùng là một yếu tố phân biện quan trọng. Nhà huyền thuật chánh đạo tự nhiên làm việc với những loại thực thể thiên thần cao hơn. |
|
i. Black magic is concerned with the form, with matter. White magic is concerned with the life within the form, with Spirit. |
i. Hắc thuật quan tâm đến hình tướng, đến vật chất. Chánh thuật quan tâm đến sự sống bên trong hình tướng, đến Tinh thần. |
|
46. We have the great pairs of opposites, Spirit and matter. It comes as no surprise that black magic is concerned with the matter aspect and with attempting to preserve the dominance of matter over Spirit. |
46. Chúng ta có cặp đối cực lớn, Tinh thần và vật chất. Không có gì đáng ngạc nhiên khi hắc thuật quan tâm đến phương diện vật chất và đến việc cố duy trì sự thống trị của vật chất đối với Tinh thần. |
|
47. In this respect, the nucleus of any atom (we have been told that the energy of buddhi lies at the heart of every atom) is the concern of the white magician and the electrons the focus of the black magician. |
47. Về phương diện này, hạt nhân của bất kỳ nguyên tử nào (chúng ta đã được cho biết rằng năng lượng của Bồ đề nằm ở trung tâm của mọi nguyên tử) là mối quan tâm của nhà huyền thuật chánh đạo, còn các điện tử là trọng tâm của nhà hắc thuật. |
|
48. Can we distinguish in our own energy system between those forces and patterns which are responsive to the nucleus of the human atom and those which are related to its electronic nature? |
48. Trong hệ thống năng lượng của chính mình, chúng ta có thể phân biệt giữa những mãnh lực và mô hình đáp ứng với hạt nhân của nguyên tử nhân loại và những gì liên hệ với bản chất điện tử của nó không? |
|
49. We might also say that white magic is concerned with higher types of forms—those of an arupa nature and found within the cosmic ethers. |
49. Chúng ta cũng có thể nói rằng chánh thuật quan tâm đến những loại hình tướng cao hơn—những hình tướng có bản chất arupa và được tìm thấy trong các dĩ thái vũ trụ. |
|
The distinction between the two exists in both motive and method, and might be summed up as follows: |
Sự phân biệt giữa hai bên tồn tại cả trong động cơ lẫn phương pháp, và có thể được tóm tắt như sau: |
|
50. We are certainly using the Geminian/Mercurian method of contrast to gain the clearest possible idea of the differences between these two groups, so active on the world stage at this very moment of history just as once they were in Atlantean times. |
50. Chắc chắn chúng ta đang sử dụng phương pháp Song Tử/Sao Thủy của sự tương phản để đạt được ý niệm rõ ràng nhất có thể về những khác biệt giữa hai nhóm này, hiện đang hoạt động mạnh mẽ trên vũ đài thế giới vào chính thời điểm lịch sử này cũng như đã từng như thế trong thời Atlantis. |
|
The white magician has for motive that which will be of benefit to the group for whom he is expending his energy and time. |
Nhà huyền thuật chánh đạo lấy làm động cơ điều gì sẽ mang lại lợi ích cho nhóm mà y đang dành năng lượng và thời gian của mình cho họ. |
|
51. We see that the white magician is group consciousness. He thinks beyond his own ring-pass-not. He is actuated by love and inclusiveness. |
51. Chúng ta thấy rằng nhà huyền thuật chánh đạo là tâm thức nhóm. Y suy nghĩ vượt ra ngoài vòng-giới-hạn của riêng mình. Y được thúc đẩy bởi bác ái và tính bao gồm. |
|
The magician of the left hand path ever works alone, or if he at any time co-operates with others, it is with a hidden selfish purpose. |
Nhà huyền thuật của tả đạo luôn luôn làm việc một mình, hoặc nếu vào bất kỳ lúc nào y hợp tác với người khác, thì đó là với một mục đích ích kỷ ẩn giấu. |
|
52. We see the unworthy motive for engaging in alliances. |
52. Chúng ta thấy động cơ bất xứng đằng sau việc tham gia các liên minh. |
|
53. The unrelated atom can be seen as a symbol of the third aspect of divinity. The principle of right relationship has not yet influenced those who are exclusively motivated by third aspect values. |
53. Nguyên tử không liên hệ có thể được xem như một biểu tượng của phương diện thứ ba của thiên tính. Nguyên lý của mối liên hệ đúng đắn vẫn chưa tác động đến những ai chỉ được thúc đẩy bởi các giá trị của phương diện thứ ba. |
|
54. We see also that the principle of concealment is one of the chief methods by means of which the black brother works. |
54. Chúng ta cũng thấy rằng nguyên lý che giấu là một trong những phương pháp chủ yếu mà huynh đệ bóng tối sử dụng để hoạt động. |
|
55. The left hand path leads to intense individualism and, hence, isolation. |
55. Tả đạo dẫn đến chủ nghĩa cá nhân mãnh liệt và do đó dẫn đến cô lập. |
|
56. If there is coalition on magicians on the left hand path, it is not a natural coalition based on loving magnetism, but is unnatural and enforced, the seeds of its own disintegration prominent though suppressed. |
56. Nếu có sự liên minh của các nhà huyền thuật trên tả đạo, thì đó không phải là một liên minh tự nhiên dựa trên từ điện của bác ái, mà là điều không tự nhiên và bị cưỡng ép, trong đó những hạt giống của sự tan rã của chính nó nổi bật dù bị đè nén. |
|
57. If the black magician seems to cooperate with those who are not on the left hand path, it is for purposes of deceiving them and using them for his own purposes. |
57. Nếu nhà hắc thuật dường như hợp tác với những người không ở trên tả đạo, thì đó là nhằm lừa dối họ và sử dụng họ cho những mục đích riêng của y. |
|
The exponent of white magic interests himself in the work of constructive endeavour in order to co-operate in hierarchical plans, and to further the desires of the planetary Logos. |
Người đại diện của chánh thuật quan tâm đến công việc nỗ lực kiến tạo để hợp tác trong các kế hoạch của Thánh đoàn, và thúc đẩy các mục đích của Hành Tinh Thượng đế. |
|
58. The white magician serves his superiors in the spirit of love. The black magician, if he does serve a known superior, serves from fear or with the intent of personal gain. |
58. Nhà huyền thuật chánh đạo phụng sự các bậc trên mình trong tinh thần bác ái. Nhà hắc thuật, nếu y có phụng sự một bề trên mà y biết, thì phụng sự vì sợ hãi hoặc với ý định thu lợi cá nhân. |
|
59. We can see that the white magician is, essentially, a builder and the brother of the left hand path is, essentially, a destroyer, an obstructer. Or if the dark brother seems to be constructive, it is constructiveness with destructive purposes in mind. |
59. Chúng ta có thể thấy rằng nhà huyền thuật chánh đạo, về bản chất, là một đấng kiến tạo còn huynh đệ của tả đạo, về bản chất, là một kẻ hủy diệt, một kẻ cản trở. Hoặc nếu huynh đệ bóng tối có vẻ như đang kiến tạo, thì đó là sự kiến tạo với những mục đích hủy diệt trong tâm trí. |
|
60. In the white magician, there exists inherent selflessness. The opposite is naturally true of the dark brother. |
60. Trong nhà huyền thuật chánh đạo có sẵn tính vô ngã. Điều ngược lại dĩ nhiên đúng đối với huynh đệ bóng tối. |
|
The Brother of Darkness occupies himself with that which lies outside the plans of the Hierarchy and with that which is not included in the purpose of the Lord of the planetary Ray. |
Huynh Đệ Bóng Tối bận tâm với điều gì nằm ngoài các kế hoạch của Thánh Đoàn và với điều gì không được bao gồm trong mục đích của Chúa Tể của Cung hành tinh. |
|
61. In the black magician there is an inherent rebellion against his true spiritual Superiors—such as Sanat Kumara and the Spiritual Hierarchy of the planet and also the Planetary Logos of the planet on which he works. He is envious of them. He seeks Their downfall and his own elevation. He seeks to thwart the purposes and plans. |
61. Trong nhà hắc thuật có một sự phản loạn cố hữu chống lại các Bề Trên tinh thần đích thực của y—như Đức Sanat Kumara và Huyền Giai Tinh Thần của hành tinh, cũng như Hành Tinh Thượng đế của hành tinh mà y hoạt động trên đó. Y ghen tị với Các Ngài. Y tìm cách làm sụp đổ Các Ngài và nâng cao chính mình. Y tìm cách cản trở các mục đích và kế hoạch. |
|
62. We can see that the black magician is characterized by a definite and drastic limitation of perspective. |
62. Chúng ta có thể thấy rằng nhà hắc thuật được đặc trưng bởi một sự giới hạn quan điểm rõ rệt và nghiêm trọng. |
|
The white magician, as has been earlier said, works entirely through the greater Deva Builders, |
Nhà huyền thuật chánh đạo, như đã được nói trước đây, làm việc hoàn toàn thông qua các đấng đại kiến tạo thiên thần, |
|
63. From one perspective this is work within the cosmic ethers. But we do not want to raise the consideration beyond the context we are considering. |
63. Theo một góc nhìn, đây là công việc trong các dĩ thái vũ trụ. Nhưng chúng ta không muốn nâng sự xem xét vượt quá bối cảnh đang được bàn đến. |
|
64. These greater Deva Builders can also be found upon the higher mental plane where the egoic group life is pursued. |
64. Các đấng đại kiến tạo thiên thần này cũng có thể được tìm thấy trên Cõi thượng trí, nơi đời sống nhóm chân ngã được theo đuổi. |
|
65. From another perspective the “greater Deva Builders” are those upon the evolutionary path and not the “lesser builders”, who can be understood as substance itself.’ |
65. Theo một góc nhìn khác, “các đấng đại kiến tạo thiên thần” là những vị ở trên con đường tiến hoá chứ không phải “các vị tiểu kiến tạo”, những vị có thể được hiểu là chính chất liệu.’ |
|
66. The greatest of the Deva Builders with Whom the white magician associates (when He becomes a Master) are the Raja Deva Lords of the seven solar planes. These great Lords are utterly loyal to the purpose and plans of the Planetary Logos. |
66. Vĩ đại nhất trong các đấng kiến tạo thiên thần mà nhà huyền thuật chánh đạo liên kết cùng (khi Ngài trở thành một Chân sư) là các Raja Deva Lords của bảy cõi thái dương. Những Đấng vĩ đại này tuyệt đối trung thành với mục đích và các kế hoạch của Hành Tinh Thượng đế. |
|
and through sound and numbers he blends their work, and thus influences the lesser Builders who form the substance of their bodies, and therefore of all that is. |
và thông qua âm thanh và các con số, y hòa trộn công việc của các vị ấy, và nhờ đó tác động đến các vị tiểu kiến tạo tạo thành chất liệu của các thể của các vị ấy, và do đó của mọi cái đang hiện hữu. |
|
67. Sometimes the term, “lesser builders” refers even to devas in the three worlds who are on the evolutionary path. In this case the “lesser Builders” appears to be involutionary substance as well. |
67. Đôi khi thuật ngữ “các vị tiểu kiến tạo” thậm chí còn chỉ các thiên thần trong ba cõi giới đang ở trên con đường tiến hoá. Trong trường hợp này, “các vị tiểu kiến tạo” dường như cũng là chất liệu giáng hạ tiến hoá nữa. |
|
68. We note that the white magician does not work directly upon these lesser Builders but, through sound and numbers, blends the work of the greater Builders who in their turn influence the lesser Builders. |
68. Chúng ta lưu ý rằng nhà huyền thuật chánh đạo không làm việc trực tiếp trên các vị tiểu kiến tạo này mà, thông qua âm thanh và các con số, hòa trộn công việc của các đấng đại kiến tạo, rồi đến lượt các vị này tác động đến các vị tiểu kiến tạo. |
|
69. The terms “greater Builders” and “lesser Builders” are, we see, relative terms. We have to establish the context under discussion to determine exactly which Builders are being referenced. |
69. Như chúng ta thấy, các thuật ngữ “đấng đại kiến tạo” và “vị tiểu kiến tạo” là những thuật ngữ tương đối. Chúng ta phải xác lập bối cảnh đang được bàn đến để xác định chính xác những đấng kiến tạo nào đang được nói tới. |
|
He works [Page 986] through group centres and vital points of energy, and from thence produces, in substance, the desired results. |
Ngài hoạt động [Page 986] qua các trung tâm nhóm và các điểm năng lượng thiết yếu, và từ đó tạo ra, trong chất liệu, những kết quả mong muốn. |
|
70. What are “group centers”? On the higher mental plane there are egoic groups which can be considered group centers. Also the combined chakras of a group can be considered a group center. |
70. “Các trung tâm nhóm” là gì? Trên Cõi thượng trí có những nhóm chân ngã có thể được xem là các trung tâm nhóm. Ngoài ra, các luân xa kết hợp của một nhóm cũng có thể được xem là một trung tâm nhóm. |
|
71. On the buddhic plane, there are Ashrams and these, too, are group centers. |
71. Trên cõi Bồ đề, có các ashram và các ashram này cũng là những trung tâm nhóm. |
|
72. DK is purposely somewhat vague here. “Vital points of energy” can mean any number of things. |
72. Ở đây, Chân sư DK cố ý nói hơi mơ hồ. “Các điểm năng lượng thiết yếu” có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau. |
|
73. From one perspective, permanent atoms are “vital points of energy”. The energy of the permanent atoms is higher than the energy of substance, per se, and may offer a point of useful expression for the White Brother. |
73. Từ một góc nhìn, các nguyên tử trường tồn là “những điểm năng lượng thiết yếu”. Năng lượng của các nguyên tử trường tồn cao hơn năng lượng của chính chất liệu, và có thể đem lại một điểm biểu hiện hữu ích cho huynh đệ chánh đạo. |
|
The dark brother works directly with substance itself, and with the lesser builders; |
Huynh đệ bóng tối làm việc trực tiếp với chính chất liệu, và với các vị tiểu kiến tạo; |
|
74. In this case, DK discriminates between the energy of substance (elemental substance) and the lesser builders. Sometimes the “lesser builders” and substance are considered equivalent. |
74. Trong trường hợp này, Chân sư DK phân biệt giữa năng lượng của chất liệu (chất liệu hành khí) và các vị tiểu kiến tạo. Đôi khi “các vị tiểu kiến tạo” và chất liệu được xem là tương đương nhau. |
|
75. In any case, the dark brother works with lower rather than higher forms of devic life and definitely with involutionary substance (building essence). |
75. Dù sao đi nữa, huynh đệ bóng tối làm việc với những hình thái thấp hơn thay vì cao hơn của sự sống thiên thần, và rõ ràng với chất liệu giáng hạ tiến hoá (tinh chất kiến tạo). |
|
He does not co-operate with the forces which emanate from egoic levels. |
Y không cộng tác với các mãnh lực phát ra từ các cấp độ chân ngã. |
|
76. We have a hint here of how the White Brother works: he cooperates with forces which emanate from egoic levels. And it is here that we may find those “group centers” referenced above. |
76. Ở đây chúng ta có một gợi ý về cách huynh đệ chánh đạo hoạt động: y cộng tác với các mãnh lực phát ra từ các cấp độ chân ngã. Và chính ở đây chúng ta có thể tìm thấy những “trung tâm nhóm” đã được nhắc đến ở trên. |
|
77. We have been told that the Master works with souls and not with personalities. This may be a hint that the Master works principally with devic forces found upon the higher mental plane and not with devas to be found as builders within the personality—though certainly the White Brother is capable of working with the higher types of these devas. |
77. Chúng ta đã được cho biết rằng Chân sư làm việc với các linh hồn chứ không làm việc với các phàm ngã. Đây có thể là một gợi ý rằng Chân sư chủ yếu làm việc với các mãnh lực thiên thần được tìm thấy trên Cõi thượng trí chứ không phải với các thiên thần được tìm thấy như những đấng kiến tạo bên trong phàm ngã—mặc dù chắc chắn huynh đệ chánh đạo có khả năng làm việc với các loại thiên thần cao hơn này. |
|
The lesser cohorts of the “Army of the Voice” are his servants, and not the directing Intelligences in the three worlds, |
Các đoàn ngũ thấp hơn của “Đạo Quân của Âm Thanh” là những kẻ phụng sự của y, chứ không phải các Trí Tuệ chỉ đạo trong ba cõi giới, |
|
78. Here we have a technical occult phrase: “the lesser cohorts of the ‘Army of the Voice. These seem to be the lesser and lower devas, but still devas who are on the evolutionary path. |
78. Ở đây chúng ta có một cụm từ huyền bí học chuyên môn: “các đoàn ngũ thấp hơn của ‘Đạo Quân của Âm Thanh’”. Dường như đây là các thiên thần thấp hơn và nhỏ hơn, nhưng vẫn là những thiên thần đang ở trên đường tiến hoá. |
|
79. We note, however, that the “directing Intelligences” are in the three worlds. So much depends on what the term “three worlds” really represents. If the three worlds, as here presented, includes the higher mental plane, then the devic forces of the higher mental plane can be considered among the “directing intelligences”, but if the “three worlds” are the “lower three worlds” (as is so often the case when the term “three worlds” is used), then the solar angelic forces of the higher mental plane will not be included, and the “directing Intelligences” will have to be found upon the lower mental plane, the astral plane, and the etheric subplanes. |
79. Tuy nhiên, chúng ta lưu ý rằng các “Trí Tuệ chỉ đạo” ở trong ba cõi giới. Rất nhiều điều tùy thuộc vào việc thuật ngữ “ba cõi giới” thực sự biểu thị điều gì. Nếu ba cõi giới, như được trình bày ở đây, bao gồm cõi thượng trí, thì các mãnh lực thiên thần của cõi thượng trí có thể được xem là thuộc về các “Trí Tuệ chỉ đạo”; nhưng nếu “ba cõi giới” là “ba cõi thấp” (như thường xảy ra khi thuật ngữ “ba cõi giới” được dùng), thì các mãnh lực thái dương thiên thần của cõi thượng trí sẽ không được bao gồm, và các “Trí Tuệ chỉ đạo” sẽ phải được tìm thấy trên cõi hạ trí, cõi cảm dục, và các cõi phụ dĩ thái. |
|
80. But we have already been shown that there are certain of the devas within the lower three worlds with which the dark brother simply cannot work whereas the White Brother can. From this we may assume that, even though the white magician may tend toward work with forces of the higher mental plane and even those upon the cosmic ethers, He is also capable of working with devic forces of the lower three worlds with whom the black magician cannot work. |
80. Nhưng chúng ta đã được chỉ ra rằng có một số thiên thần trong ba cõi thấp mà huynh đệ bóng tối đơn giản là không thể làm việc cùng, trong khi huynh đệ chánh đạo thì có thể. Từ đó chúng ta có thể giả định rằng, dù nhà huyền thuật chánh đạo có thể thiên về làm việc với các mãnh lực của cõi thượng trí và thậm chí với những mãnh lực trên các dĩ thái vũ trụ, Ngài cũng có khả năng làm việc với các mãnh lực thiên thần của ba cõi thấp mà nhà hắc thuật không thể làm việc cùng. |
|
b—The Dark Brothers who occasionally employ these elemental forces to wreak their will and vengeance on all opponents. Under their control work sometimes the elementals of the earth plane, the gnomes and the elemental essence as found in evil form, some of the brownies, and the fairy folk of colours brown, grey and sombre-hued. They cannot control the devas of high development, nor the fairies of colours blue, green and yellow, though a few of the red fairies can be made to work under their direction. The water elementals (though not the sprites or sylphs) move on occasion to their assistance, and in the control of these forces of involution they at times damage the furtherance of our work. (LOM 135) |
b—Các huynh đệ bóng tối đôi khi sử dụng các mãnh lực hành khí này để thực hiện ý chí và sự báo oán của chúng lên mọi đối thủ. Dưới sự kiểm soát của chúng đôi khi hoạt động các hành khí của cõi trần, các gnome và Tinh chất hành khí như được tìm thấy trong hình thức xấu ác, một số brownie, và dân tiên có màu nâu, xám và sắc thái u ám.d Chúng không thể kiểm soát các thiên thần đã phát triển cao, cũng không thể kiểm soát các tiên có màu xanh lam, xanh lục và vàng, mặc dù một số ít tiên đỏ có thể bị khiến phải làm việc dưới sự chỉ đạo của chúng. Các hành khí của nước (mặc dù không phải các sprite hay sylph) đôi khi cũng đến trợ giúp chúng, và trong việc kiểm soát các mãnh lực giáng hạ tiến hoá này, đôi lúc chúng gây tổn hại cho sự xúc tiến công việc của chúng ta. (LOM 135) |
|
81. Notice, as one reads the paragraph above, how cautious one must be with determining the meaning of the term “elemental”. It seems to have a certain elasticity and to apply to lower devas who are not elemental essence or building essence. |
81. Hãy lưu ý, khi đọc đoạn trên, rằng người ta phải thận trọng đến mức nào khi xác định ý nghĩa của thuật ngữ “hành khí”. Dường như nó có một độ co giãn nhất định và được áp dụng cho các thiên thần thấp hơn, vốn không phải là tinh chất hành khí hay tinh chất kiến tạo. |
|
and he therefore works primarily on the astral and physical planes, |
và vì thế y hoạt động chủ yếu trên cõi cảm dục và cõi hồng trần, |
|
82. We have to study this very carefully as there are other references which tell us that the Army of the Voice are strictly etheric devas and are not found upon the astral plane at all. |
82. Chúng ta phải nghiên cứu điều này thật cẩn thận vì có những chỗ khác cho chúng ta biết rằng Đạo Quân của Âm Thanh hoàn toàn là các thiên thần dĩ thái và hoàn toàn không được tìm thấy trên cõi cảm dục. |
|
83. When speaking of the “lesser cohorts” is DK speaking of those devic lives which are within the Army of the Voice but are lower members of that army? Or is He speaking of those lives which cannot be numbered in the Army of the Voice at all and are merely “cohorts” of those who are within that Army? |
83. Khi nói về “các đoàn ngũ thấp hơn”, Chân sư DK có đang nói về những sự sống thiên thần nằm trong Đạo Quân của Âm Thanh nhưng là những thành viên thấp hơn của đạo quân ấy không? Hay Ngài đang nói về những sự sống không thể được kể vào Đạo Quân của Âm Thanh chút nào và chỉ đơn thuần là “đoàn ngũ” của những kẻ ở trong Đạo Quân đó? |
|
84. In any case, the black magician works primarily on the astral and physical planes (including the etheric subplanes). These are, from one perspective, irrational planes lacking the quality of mentality. |
84. Dù sao đi nữa, nhà hắc thuật hoạt động chủ yếu trên cõi cảm dục và cõi hồng trần (bao gồm các cõi phụ dĩ thái). Từ một góc nhìn, đây là những cõi phi lý trí, thiếu phẩm tính trí tuệy. |
|
only in rare cases working with the mental forces, |
chỉ trong những trường hợp hiếm hoi mới làm việc với các mãnh lực trí tuệ, |
|
85. Presumably the work of the black magician is rare even upon the lower mental plane, through from a certain perspective they are ‘masters of concrete mind’. |
85. Có lẽ công việc của nhà hắc thuật là hiếm hoi ngay cả trên cõi hạ trí, mặc dù từ một góc nhìn nào đó chúng là ‘những bậc thầy của trí cụ thể’. |
|
86. They do not, it seems, attempt to influence those who truly think, but only those who are under the spell of kama-manas and thus ‘think’ in a manner highly influenced by desire. |
86. Dường như chúng không cố gắng ảnh hưởng đến những ai thực sự suy nghĩ, mà chỉ ảnh hưởng đến những ai đang ở dưới bùa mê của trí-cảm và do đó ‘suy nghĩ’ theo một cách bị dục vọng chi phối mạnh mẽ. |
|
and only in a few special cases, hidden in cosmic karma, is a black magician found working on the higher mental levels. |
và chỉ trong một vài trường hợp đặc biệt, ẩn kín trong nghiệp quả vũ trụ, người ta mới thấy một nhà hắc thuật hoạt động trên các cấp độ thượng trí. |
|
87. DK hints that if black magicians work upon mental levels, it will be upon lower mental levels primarily. |
87. Chân sư DK gợi ý rằng nếu các nhà hắc thuật hoạt động trên các cấp độ trí tuệ, thì chủ yếu sẽ là trên các cấp độ trí tuệ thấp. |
|
88. We can only imagine the strangeness of a black magician working upon levels which are usually the field of expression of the Solar Angels. If they did work upon such levels, would it be to induce pride and to prevent those focused upon such levels from making the ultimate sacrifice leading to the fourth degree? |
88. Chúng ta chỉ có thể hình dung sự kỳ lạ của một nhà hắc thuật hoạt động trên những cấp độ vốn thường là lĩnh vực biểu hiện của các Thái dương Thiên Thần. Nếu chúng thực sự hoạt động trên những cấp độ ấy, liệu có phải để gây ra kiêu ngạo và ngăn cản những ai tập trung trên những cấp độ ấy thực hiện sự hi sinh tối hậu dẫn đến cấp độ thứ tư không? |
|
89. DK speaks of “cosmic karma”. May we infer that this is the karma of the Cosmic Logos in which our Solar Logos plays His part? |
89. Chân sư DK nói đến “nghiệp quả vũ trụ”. Chúng ta có thể suy ra rằng đây là nghiệp quả của Thượng đế Vũ Trụ, trong đó Thái dương Thượng đế của chúng ta đóng vai trò của Ngài chăng? |
|
Yet the cases which are there to be discovered are the main contributing causes of all manifesting black magic. |
Tuy nhiên, những trường hợp có thể được phát hiện ở đó lại là những nguyên nhân đóng góp chủ yếu cho mọi hắc thuật đang biểu hiện. |
|
90. Perhaps it will be significant to remember that the permanent atoms, through which the black magician so often works, are actually to be found within the egoic lotus. |
90. Có lẽ sẽ có ý nghĩa nếu nhớ rằng các nguyên tử trường tồn, qua đó nhà hắc thuật thường hoạt động, thực ra được tìm thấy bên trong Hoa Sen Chân Ngã. |
|
91. Another extraordinary statement. Although cases of the black magician working upon the higher mental plane are rare, they are powerful and are major contributing causes of all “manifesting” black magic. |
91. Một phát biểu phi thường khác. Mặc dù những trường hợp nhà hắc thuật hoạt động trên cõi thượng trí là hiếm, chúng lại rất mạnh mẽ và là những nguyên nhân đóng góp chủ yếu cho mọi hắc thuật “đang biểu hiện”. |
|
92. IN considering this possibility we must remember that the higher mental plane is to be found within the physical body of the Solar Logos—that part of His constitution which is not a principle. |
92. Khi xem xét khả năng này, chúng ta phải nhớ rằng cõi thượng trí được tìm thấy bên trong thể xác của Thái dương Thượng đế—phần cấu tạo của Ngài vốn không phải là một nguyên khí. |
|
93. Such black magicians would have chosen the highest vantage point within the physical body of the Solar Logos to obstruct the transit of consciousness into the higher ethers. |
93. Những nhà hắc thuật như thế hẳn đã chọn điểm thuận lợi cao nhất bên trong thể xác của Thái dương Thượng đế để ngăn trở sự chuyển vận của tâm thức vào các dĩ thái cao hơn. |
|
The Brother of Light works ever through the inherent force of the second aspect as long as he is functioning in connection with the three lower planes. |
Huynh đệ Ánh sáng luôn luôn hoạt động qua mãnh lực cố hữu của phương diện thứ hai chừng nào y còn đang hoạt động trong liên hệ với ba cõi thấp. |
|
94. Here we have the definite confirmation that a Brother of Light can, indeed, function in connection with the three lower planes. |
94. Ở đây chúng ta có sự xác nhận rõ ràng rằng một Huynh Đệ Ánh sáng quả thực có thể hoạt động trong liên hệ với ba cõi thấp. |
|
95. The three lower planes are, per se, under the influence of the third aspect of divinity, but it is not with the third aspect that the Brother of Light works even when within dimensions ruled by that aspect. |
95. Ba cõi thấp, tự chúng, nằm dưới ảnh hưởng của phương diện thứ ba của thiên tính, nhưng Huynh Đệ Ánh sáng không làm việc với phương diện thứ ba ngay cả khi ở trong những chiều kích do phương diện ấy cai quản. |
|
96. Whereas the dark brother works with the forces inherent in the third aspect, the White Brother is progressive and works with the forces of the present solar system—the forces of the second aspect. |
96. Trong khi huynh đệ bóng tối làm việc với các mãnh lực cố hữu trong phương diện thứ ba, thì huynh đệ chánh đạo có tính tiến bộ và làm việc với các mãnh lực của hệ mặt trời hiện tại—các mãnh lực của phương diện thứ hai. |
|
97. There is also the suggestion that the White Brother can and does work with the inherent force of the first aspect when working on still higher planes. |
97. Cũng có gợi ý rằng huynh đệ chánh đạo có thể và thực sự làm việc với mãnh lực cố hữu của phương diện thứ nhất khi hoạt động trên những cõi còn cao hơn. |
|
98. The work of the White Brother is to redeem the third aspect by means of the second. |
98. Công việc của huynh đệ chánh đạo là cứu chuộc phương diện thứ ba bằng phương tiện của phương diện thứ hai. |
|
After the third Initiation, he works increasingly with spiritual energy, or with the force of the first aspect. |
Sau lần điểm đạo thứ ba, y ngày càng làm việc nhiều hơn với năng lượng tinh thần, hay với mãnh lực của phương diện thứ nhất. |
|
99. We note that the “Brother of Light” is not necessarily a Master, but can, as well, be one who is applying to the third initiation. |
99. Chúng ta lưu ý rằng “Huynh Đệ Ánh sáng” không nhất thiết là một Chân sư, mà cũng có thể là một người đang xin dự lần điểm đạo thứ ba. |
|
100. Following the third initiation, the energy of the Spirit/Monad is newly available to the initiate, and it is with this higher energy, that of the first aspect, that he works. |
100. Sau lần điểm đạo thứ ba, năng lượng của Tinh thần/Chân thần trở nên mới mẻ khả dụng đối với điểm đạo đồ, và chính với năng lượng cao hơn này, tức năng lượng của phương diện thứ nhất, mà y làm việc. |
|
101. We also receive the hint that the initiate of the third degree has much work to do ‘above’ the level of the lower three worlds. |
101. Chúng ta cũng nhận được gợi ý rằng điểm đạo đồ cấp ba có nhiều công việc phải làm ‘ở trên’ cấp độ của ba cõi thấp. |
|
He impresses the lower substances, and manipulates the lesser building lives with the vibration of love, |
Y gây ấn tượng lên các chất liệu thấp hơn, và điều khiển các sự sống kiến tạo nhỏ hơn bằng rung động của bác ái, |
|
102. Again we find the discrimination between the “lower substances” or building essences and the “lesser building lives”. |
102. Một lần nữa chúng ta thấy sự phân biệt giữa “các chất liệu thấp hơn” hay các tinh chất kiến tạo và “các sự sống kiến tạo nhỏ hơn”. |
|
and the attractive coherency of the Son, and through wisdom the forms are built. |
và tính cố kết hấp dẫn của Con, và qua minh triết mà các hình tướng được xây dựng. |
|
103. Spiritual energy, however, emanates principally from the spiritual triad which, though, in a way, the personality of the Monad, is still expressive of the second aspect of divinity. |
103. Tuy nhiên, năng lượng tinh thần chủ yếu phát ra từ Tam Nguyên Tinh Thần, vốn tuy theo một cách nào đó là phàm ngã của Chân thần, nhưng vẫn biểu hiện phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
104. The White Brother then affects both the lower elemental substances and the building lives which are higher than these substances. |
104. Như vậy, huynh đệ chánh đạo tác động cả lên các chất liệu hành khí thấp hơn lẫn các sự sống kiến tạo cao hơn những chất liệu ấy. |
|
105. His manner of affecting them, however, is not through third-aspect manipulation but through that form of manipulation that becomes possible through the attractive coherence of the energy of love. He induces such lives to build forms which are congruent with the Divine Plan. |
105. Tuy nhiên, cách y tác động lên chúng không phải qua sự điều khiển của phương diện thứ ba, mà qua hình thức điều khiển trở nên khả hữu nhờ tính cố kết hấp dẫn của năng lượng bác ái. Y khiến những sự sống ấy xây dựng các hình tướng phù hợp với Thiên Cơ. |
|
106. We must ask ourselves: “How is it that we affect the forms around us through the energy of love?” “In our own way, and without the hierarchically sanctioned magical mantrams which would facilitate the process, how do we bring love into matter and form?” |
106. Chúng ta phải tự hỏi: “Làm thế nào mà chúng ta tác động lên các hình tướng quanh mình qua năng lượng bác ái?” “Theo cách riêng của mình, và không có các mantram huyền thuật được Thánh đoàn chuẩn thuận vốn sẽ tạo điều kiện cho tiến trình ấy, làm thế nào chúng ta đem bác ái vào vật chất và hình tướng?” |
|
He learns to work from the heart, |
Y học cách làm việc từ tim, |
|
107. Thus, the white magician here discussed, is not yet the Master. |
107. Như vậy, nhà huyền thuật chánh đạo được bàn đến ở đây vẫn chưa phải là Chân sư. |
|
and therefore to manipulate that energy which streams from the “Heart of the Sun” until (when he becomes a Buddha) he can dispense somewhat the force emanating from the “Spiritual Sun.” |
và vì thế điều khiển năng lượng tuôn chảy từ “Tâm của Mặt Trời” cho đến khi (khi y trở thành một Buddha) y có thể phần nào phân phát mãnh lực phát ra từ “Mặt trời Tinh thần”. |
|
108. Here we have more hints of a revelatory nature. The “Heart of the Sun” is the soul of the Solar Logos and it is found upon the higher cosmic mental plane. The Brother of Light (the White Brother), can function as a soul, a true triadal Ego, and is, thus, a recipient of the energy of the Heart of the Sun. |
108. Ở đây chúng ta có thêm những gợi ý mang tính mặc khải. “Tâm của Mặt Trời” là linh hồn của Thái dương Thượng đế và được tìm thấy trên cõi thượng trí vũ trụ. Huynh Đệ Ánh sáng (huynh đệ chánh đạo) có thể hoạt động như một linh hồn, một chân ngã tam nguyên đích thực, và do đó là người tiếp nhận năng lượng của Tâm của Mặt Trời. |
|
109. Who is a Buddha? Is such a Being minimally an Initiate of the sixth degree? It would seem so. The sixth degree establishes the Initiate in the consciousness of the Monad on its own plane. The Monad is, microcosmically the Central Spiritual Sun of the Initiate. Further, the Central Spiritual Sun of the Solar Logos is the monadic nature of the Logos. |
109. Một Buddha là ai? Một Đấng như thế tối thiểu có phải là một điểm đạo đồ cấp sáu không? Có vẻ là như vậy. Cấp sáu thiết lập điểm đạo đồ trong tâm thức của Chân thần trên chính cõi của nó. Chân thần, trong tiểu thiên địa, là Mặt trời Tinh thần Trung Ương của điểm đạo đồ. Hơn nữa, Mặt trời Tinh thần Trung Ương của Thái dương Thượng đế là bản chất chân thần của Thượng đế ấy. |
|
110. We see then, that, Buddhas are Monads in manifestation and are inspired by the solar logoic Central Spiritual Sun. There are Buddhas of all degrees, and the sixth degree simply indicates entry into the high state of Buddhahood. The higher Buddhas, we can imagine, are even more potent expressions of the Monad and more directly in touch with the solar logoic Central Spiritual Sun: |
110. Như vậy, chúng ta thấy rằng các Buddha là các Chân thần trong biểu hiện và được cảm hứng bởi Mặt trời Tinh thần Trung Ương của Thái dương Thượng đế. Có các Buddha ở mọi cấp độ, và cấp sáu chỉ đơn giản biểu thị sự bước vào trạng thái cao của quả vị Buddha. Chúng ta có thể hình dung rằng các Buddha cao hơn còn là những biểu hiện mạnh mẽ hơn nữa của Chân thần và tiếp xúc trực tiếp hơn với Mặt trời Tinh thần Trung Ương của Thái dương Thượng đế: |
|
Therefore, the heart centre in the Brother of the right hand path is the transmitting agency for the building force, |
Vì vậy, trung tâm tim trong huynh đệ của chánh đạo là cơ quan truyền dẫn cho mãnh lực kiến tạo, |
|
111. We can probably say with security that this is rarely, if ever, the case with the brother of darkness, though DK has told of us ways in which the heart center can be utilized by the brother on the left hand path. |
111. Có lẽ chúng ta có thể nói một cách chắc chắn rằng điều này hiếm khi, nếu từng, là trường hợp nơi huynh đệ bóng tối, mặc dù Chân sư DK đã cho chúng ta biết những cách mà trung tâm tim có thể được huynh đệ trên tả đạo sử dụng. |
|
and the triangle he uses in this work is |
và tam giác mà y sử dụng trong công việc này là |
|
a. The centre in the head which corresponds to the heart. |
a. Trung tâm trong đầu tương ứng với tim. |
|
112. The ‘geography’ or exact location of these centers within the head is unrevealed and deeply occult. |
112. “Địa lý” hay vị trí chính xác của các trung tâm này trong đầu vẫn chưa được tiết lộ và mang tính huyền bí sâu xa. |
|
b. The heart centre itself. |
b. Chính trung tâm tim. |
|
c. The throat centre. |
c. Trung tâm cổ họng. |
|
113. We see that all these centers are super-diaphragmatic. None of the lower centers is involved. Yet there is, nevertheless, a union between the second and third aspects. Two centers which distribute the second aspect are united with one which distributes the third. Additionally, one of the centers which distributes the second aspect distributes the first aspect of the second aspect—this is the heart enter within the head. |
113. Chúng ta thấy rằng tất cả các trung tâm này đều ở trên cơ hoành. Không một trung tâm thấp nào được liên hệ đến. Tuy nhiên, vẫn có một sự kết hợp giữa phương diện thứ hai và thứ ba. Hai trung tâm phân phối phương diện thứ hai được hợp nhất với một trung tâm phân phối phương diện thứ ba. Ngoài ra, một trong các trung tâm phân phối phương diện thứ hai còn phân phối phương diện thứ nhất của phương diện thứ hai—đó là trung tâm tim trong đầu. |
|
The Brothers of the left hand path work with the forces of the third aspect entirely, |
Các huynh đệ của tả đạo làm việc hoàn toàn với các mãnh lực của phương diện thứ ba, |
|
114. If they work with the heart center it is the third aspect of the heart center. Working with the energy of the causal body, it is third aspect of the causal body with which they work. |
114. Nếu chúng làm việc với trung tâm tim thì đó là phương diện thứ ba của trung tâm tim. Khi làm việc với năng lượng của thể nguyên nhân, thì chính phương diện thứ ba của thể nguyên nhân là điều chúng làm việc cùng. |
|
115. These Brothers are related to the previous solar system in which the third aspect was dominant. |
115. Các huynh đệ này có liên hệ với hệ mặt trời trước, trong đó phương diện thứ ba là phương diện trội vượt. |
|
116. We may assume that it was a solar system in which the personality aspect of the Solar Logos was in expression. The aspect controlling the personality is the third aspect. |
116. Chúng ta có thể giả định rằng đó là một hệ mặt trời trong đó phương diện phàm ngã của Thái dương Thượng đế đang biểu hiện. Phương diện kiểm soát phàm ngã là phương diện thứ ba. |
|
and this it is which [987] gives them so much apparent power, |
và chính điều này [987] đem lại cho chúng quá nhiều quyền năng bề ngoài, |
|
117. Master DK calls their power “apparent power” because it is power over transient things. It is essentially, power over that which to both the Solar Logos and Planetary Logos is not a principle—the lower eighteen subplanes in the case of the Planetary Logos and the lower twenty-one subplanes in the case of the Solar Logos. |
117. Chân sư DK gọi quyền năng của chúng là “quyền năng bề ngoài” vì đó là quyền năng trên những sự vật nhất thời. Về bản chất, đó là quyền năng trên điều mà đối với cả Thái dương Thượng đế lẫn Hành Tinh Thượng đế đều không phải là một nguyên khí—mười tám cõi phụ thấp trong trường hợp của Hành Tinh Thượng đế và hai mươi mốt cõi phụ thấp trong trường hợp của Thái dương Thượng đế. |
|
for the second aspect is only in process of reaching its vibratory consummation, |
vì phương diện thứ hai chỉ mới đang trong tiến trình đạt đến sự viên mãn rung động của nó, |
|
118. Such is the evolutionary status of our Solar Logos. |
118. Đó là tình trạng tiến hoá của Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
whereas the third aspect is at the height of its vibratory activity, being the product of the evolutionary processes of the preceding major solar system. |
trong khi phương diện thứ ba đang ở đỉnh cao hoạt động rung động của nó, là sản phẩm của các tiến trình tiến hoá của hệ mặt trời chính yếu trước đó. |
|
119. Even though we find ourselves in the second solar system, the third aspect is at the height of its vibratory activity. Does this mean that it is stronger now than it was in the previous solar system or only that it is reaching the height of its vibratory activity within this solar system? |
119. Dù chúng ta đang ở trong hệ mặt trời thứ hai, phương diện thứ ba vẫn ở đỉnh cao hoạt động rung động của nó. Điều này có nghĩa là nó mạnh hơn hiện nay so với trong hệ mặt trời trước, hay chỉ có nghĩa là nó đang đạt đến đỉnh cao hoạt động rung động của nó trong hệ mặt trời này? |
|
120. The second aspect is not yet as strong as it will be when our Solar Logos achieves some of the higher initiations which are destined for Him during this present solar system—at least the third and fourth initiations, both of which strengthen the expression of the second aspect profoundly. |
120. Phương diện thứ hai vẫn chưa mạnh bằng mức nó sẽ đạt được khi Thái dương Thượng đế của chúng ta đạt một số điểm đạo cao hơn vốn được định cho Ngài trong hệ mặt trời hiện tại này—ít nhất là lần điểm đạo thứ ba và thứ tư, cả hai đều tăng cường sâu sắc sự biểu hiện của phương diện thứ hai. |
|
121. Notice the word “major” and the hint which it conveys. There were also minor solar systems through which our Solar Logos expressed—three of them, apparently, since the last solar system was the first major solar system and we are currently in the second major solar system which is sometimes called the fifth solar system. |
121. Hãy lưu ý từ “chính yếu” và gợi ý mà nó chuyển tải. Cũng đã có những hệ mặt trời thứ yếu qua đó Thái dương Thượng đế của chúng ta đã biểu hiện—dường như là ba hệ, vì hệ mặt trời trước là hệ mặt trời chính yếu đầu tiên và hiện nay chúng ta đang ở trong hệ mặt trời chính yếu thứ hai, đôi khi được gọi là hệ mặt trời thứ năm. |
|
122. It is indicated that our Solar Logos must make a transition from the third aspect to the second—from the Primordial Ray to the “Divine Ray” (as it is called in A Treatise on Cosmic Fire). |
122. Có chỉ dẫn rằng Thái dương Thượng đế của chúng ta phải thực hiện một sự chuyển tiếp từ phương diện thứ ba sang phương diện thứ hai—từ Cung Nguyên Sơ sang “Thiêng Liêng Cung” (như được gọi trong Luận về Lửa Vũ Trụ). |
|
123. Perhaps we think it unusual that the power of the third ray should endure for such a long time within our present second ray solar system, yet it does provide the foundation and there is much karma related to this foundational ray which has yet to be worked through in our present system. |
123. Có lẽ chúng ta thấy lạ khi quyền năng của cung ba lại kéo dài lâu đến thế trong hệ mặt trời cung hai hiện tại của chúng ta, nhưng nó quả thực cung cấp nền tảng, và còn nhiều nghiệp quả liên hệ với cung nền tảng này vẫn chưa được giải quyết trong hệ thống hiện tại của chúng ta. |
|
He works from the throat centre almost entirely, and manipulates primarily the forces of the physical sun. |
Y làm việc gần như hoàn toàn từ trung tâm cổ họng, và chủ yếu điều khiển các mãnh lực của mặt trời hồng trần. |
|
124. The black magician in powerful. He wields not only the forces of the Moon. |
124. Nhà hắc thuật rất mạnh. Y không chỉ vận dụng các mãnh lực của Mặt Trăng. |
|
125. Presumably we can include among the forces with which he works, the ethers which emanate from the physical Sun, for ethers are, technically, physical. |
125. Có lẽ chúng ta có thể bao gồm trong số các mãnh lực mà y làm việc cùng các dĩ thái phát ra từ mặt trời hồng trần, vì các dĩ thái, về mặt kỹ thuật, là hồng trần. |
|
126. The throat center is directly expressive of the third aspect of divinity and is the intelligent form-building center. The brothers of the left hand path are Lords of Form and highly intelligent—though not spiritual. |
126. Trung tâm cổ họng trực tiếp biểu hiện phương diện thứ ba của thiên tính và là trung tâm xây dựng hình tướng bằng trí tuệ. Các huynh đệ của tả đạo là các Chúa Tể của Hình Tướng và có trí tuệ rất cao—dù không tinh thần. |
|
127. We can imagine that the black brother is proficient in the use of many mantrams which control elemental and lower devic forces. |
127. Chúng ta có thể hình dung rằng huynh đệ bóng tối rất thành thạo trong việc sử dụng nhiều mantram kiểm soát các mãnh lực hành khí và thiên thần thấp hơn. |
|
This is the reason why he achieves many of his ends through the method of pranic stimulation or of pranic devitalisation, |
Đây là lý do vì sao y đạt được nhiều mục đích của mình qua phương pháp kích thích prana hay làm mất sinh lực bằng prana, |
|
128. Here it is confirmed that the black brother works with prana. |
128. Ở đây điều đó được xác nhận rằng huynh đệ bóng tối làm việc với prana. |
|
129. The prana with which he works is solar in origin. The dark brother works etherically to a large extent and prana is the etheric vitality of the Sun. |
129. Prana mà y làm việc cùng có nguồn gốc thái dương. Huynh đệ bóng tối làm việc theo cách dĩ thái ở mức độ lớn, và prana là sinh lực dĩ thái của Mặt Trời. |
|
130. We may infer that he stimulates with prana that which moves against the Divine Plan while attempting to devitalize all that works in accordance with that Plan. |
130. Chúng ta có thể suy ra rằng y dùng prana để kích thích điều gì chống lại Thiên Cơ, đồng thời tìm cách làm mất sinh lực mọi điều hoạt động phù hợp với Thiên Cơ ấy. |
|
and why, also, most of his effects are carried out on the physical plane. |
và cũng là lý do vì sao phần lớn các hiệu quả của y được thực hiện trên cõi hồng trần. |
|
131. We must include the etheric subplanes when speaking of the Will “physical plane”. |
131. Khi nói đến “cõi hồng trần”, chúng ta phải bao gồm các cõi phụ dĩ thái. |
|
He works, therefore, through |
Vì vậy, y hoạt động qua |
|
a. The centre in the head corresponding to the throat centre. |
a. Trung tâm trong đầu tương ứng với trung tâm cổ họng. |
|
132. What may be the location of this center we do not know but it is one of the seven head centers which are other than the crown center, ajna center and alta major center |
132. Chúng ta không biết vị trí của trung tâm này có thể ở đâu, nhưng đó là một trong bảy trung tâm đầu khác với trung tâm đỉnh đầu, trung tâm ajna và trung tâm alta major |
|
b. The throat centre. |
b. Trung tâm cổ họng. |
|
c. The centre at the base of the spine. |
c. Trung tâm ở đáy cột sống. |
|
133. The base of the spine center is correlated largely with Pluto and the Earth. We can see why we have such difficulty with the black forces upon our planet. |
133. Trung tâm đáy cột sống phần lớn tương quan với Sao Diêm Vương và Trái Đất. Chúng ta có thể thấy vì sao chúng ta gặp quá nhiều khó khăn với các mãnh lực hắc ám trên hành tinh của mình. |
|
134. Each of these centers is powerfully connected with the third aspect, and the center at the base of the spine also with the first aspect. |
134. Mỗi trung tâm này đều được nối kết mạnh mẽ với phương diện thứ ba, và trung tâm ở đáy cột sống cũng với phương diện thứ nhất. |
|
135. We must realize the center at the base of the spine as the center largely responsible for access to pranic vitality and compulsory control. Since the black brother works so much with prana it is understandable that this power center should be highly active in his nature. |
135. Chúng ta phải nhận ra trung tâm ở đáy cột sống là trung tâm chịu trách nhiệm phần lớn về việc tiếp cận sinh lực prana và sự kiểm soát cưỡng bách. Vì huynh đệ bóng tối làm việc quá nhiều với prana, nên có thể hiểu được vì sao trung tâm quyền năng này lại rất hoạt động trong bản chất của y. |
|
136. There is deep occultism in the nature of the seven head centers. We see, as we might expect, that each of them is correlated with one of the normal seven chakras. One might wonder, however, if one of the seven head centers is correlated with the greater head center as a whole. |
136. Có huyền bí học sâu xa trong bản chất của bảy trung tâm đầu. Như có thể chờ đợi, chúng ta thấy rằng mỗi trung tâm trong số đó tương quan với một trong bảy luân xa thông thường. Tuy nhiên, người ta có thể tự hỏi liệu một trong bảy trung tâm đầu ấy có tương quan với đại trung tâm đầu như một toàn thể hay không. |
|
The white magician works always in co-operation with others, and is himself under the direction of certain group Heads. |
Nhà huyền thuật chánh đạo luôn luôn làm việc trong sự cộng tác với những người khác, và bản thân y ở dưới sự chỉ đạo của một số Đầu Mối nhóm nhất định. |
|
137. The second aspect of divinity is the aspect which promotes cooperation and group consciousness. The third aspect promotes individualism. |
137. Phương diện thứ hai của thiên tính là phương diện thúc đẩy sự cộng tác và tâm thức nhóm. Phương diện thứ ba thúc đẩy chủ nghĩa cá nhân. |
|
138. We have seen that when the third aspect influences the atom of substance, it is rotary motion which is emphasized and also the inability of the rotating atom to merge with other atoms—thus a primitive example of the antithesis of cooperation. |
138. Chúng ta đã thấy rằng khi phương diện thứ ba ảnh hưởng đến nguyên tử của chất liệu, thì chuyển động quay là điều được nhấn mạnh, và đồng thời là sự bất lực của nguyên tử đang quay trong việc hòa nhập với các nguyên tử khác—do đó là một ví dụ nguyên sơ về phản đề của sự cộng tác. |
|
139. These “Heads” (in this case, the “Three Great Lords”) are known to the white brother. It is often not the case with the brother of darkness. |
139. Những “Đầu Mối” này (trong trường hợp này là “Ba Đấng Đại Chúa Tể”) được huynh đệ chánh đạo biết đến. Điều này thường không đúng với huynh đệ bóng tối. |
|
For instance, the Brothers of the White Lodge work under the three great Lords and conform to the plans laid down, subordinating Their individual purposes and ideas to the great general scheme. |
Chẳng hạn, các Huynh Đệ của Thánh đoàn làm việc dưới ba Đấng đại Chúa Tể và tuân theo các kế hoạch đã được đề ra, đặt các mục đích và ý tưởng cá nhân của Các Ngài dưới hệ hành tinh tổng quát vĩ đại. |
|
140. The factors of subordination and sacrifice are distinctive of the methods of the Brothers of the White Lodge. For Them there is always a higher purpose than Their own. To this purpose they willingly, joyfully, submit. |
140. Các yếu tố phục tùng và hi sinh là đặc trưng của các phương pháp của các Huynh Đệ của Thánh đoàn. Đối với Các Ngài, luôn luôn có một mục đích cao hơn mục đích riêng của Các Ngài. Các Ngài tự nguyện, hoan hỉ, quy phục mục đích ấy. |
|
141. These Brothers of the White Lodge have learned through long and often painful experience the art of subordination. Such is their humility. The brothers of the Black Lodge are “Lords of Wicked Pride” and are presently incapable of that true sense of proportion which works out as humility. |
141. Những Huynh Đệ của Thánh đoàn này đã học được, qua kinh nghiệm lâu dài và thường đau đớn, nghệ thuật phục tùng. Đó là sự khiêm nhường của Các Ngài. Các huynh đệ của Hắc đoàn là “Chúa Tể của Kiêu Ngạo Tà Ác” và hiện nay chưa có khả năng đạt được ý thức về tỉ lệ đích thực, vốn biểu hiện thành sự khiêm nhường. |
|
The black magician usually works in an intensely individualistic way, |
Nhà hắc thuật thường làm việc theo một cách cực kỳ cá nhân chủ nghĩa, |
|
142. This is as we might expect from a combination of the third and first rays. We may infer that most black brothers are third ray Monads with first ray souls. |
142. Điều này đúng như ta có thể chờ đợi từ sự kết hợp của cung ba và cung một. Chúng ta có thể suy ra rằng phần lớn các huynh đệ bóng tối là các Chân thần cung ba với các linh hồn cung một. |
|
and can be seen carrying out his schemes alone, or with the aid of subordinates. |
và có thể được thấy đang thực hiện các mưu đồ của y một mình, hoặc với sự trợ giúp của các thuộc hạ. |
|
143. These are agents who, necessarily, cooperate out of fear rather than love. |
143. Đây là những tay sai, tất yếu cộng tác vì sợ hãi chứ không phải vì bác ái. |
|
144. It can be presumed that the black magician has no real respect for his subordinates, merely using them to accomplish his purposes. Once they have served him, he will show no gratitude. He may simply dispose of them as he may fear that, being of a nature similar to his own, they want what he has. |
144. Có thể giả định rằng nhà hắc thuật không hề có sự tôn trọng thực sự nào đối với các thuộc hạ của mình, mà chỉ đơn thuần sử dụng chúng để hoàn thành các mục đích của y. Một khi chúng đã phụng sự y, y sẽ không tỏ ra biết ơn. Y có thể đơn giản loại bỏ chúng vì có thể sợ rằng, do có bản chất tương tự như y, chúng muốn điều mà y đang có. |
|
145. We note the use of the word “schemes” rather than “plans”. The term “scheme” suggests the secretive, manipulative quality of his intentions. |
145. Chúng ta lưu ý việc dùng từ “mưu đồ” thay vì “kế hoạch”. Thuật ngữ “mưu đồ” gợi ra phẩm tính bí mật và thao túng trong các ý định của y. |
|
He brooks usually no known superior, |
Y thường không dung thứ một cấp trên được biết đến nào, |
|
146. A “known superior” would induce in him the spirit of competition and the furtive will to overcome such a superior. |
146. Một “cấp trên được biết đến” sẽ khơi dậy trong y tinh thần cạnh tranh và ý chí kín đáo muốn vượt qua cấp trên ấy. |
|
147. Should he ever accept a superior, If will be out of fear and the realization that, temporarily at least, he can accomplish his ends more successfully by such acceptance. |
147. Nếu y có bao giờ chấp nhận một cấp trên, thì đó sẽ là vì sợ hãi và vì nhận ra rằng, ít nhất là tạm thời, y có thể hoàn thành các mục đích của mình thành công hơn nhờ sự chấp nhận ấy. |
|
but is nevertheless frequently the victim of agents on higher levels of cosmic evil, |
nhưng tuy vậy lại thường là nạn nhân của các tác nhân ở những cấp độ cao hơn của điều ác vũ trụ, |
|
148. The karma is exact and exacting. As he uses, so is he used. |
148. Nghiệp quả thì chính xác và nghiêm khắc. Y sử dụng thế nào thì y cũng bị sử dụng như thế. |
|
149. We may presume that DK is speaking of the dominant black forces which are focussed on the cosmic astral plane. |
149. Chúng ta có thể giả định rằng Chân sư DK đang nói về các mãnh lực hắc ám chi phối, được tập trung trên cõi cảm dục vũ trụ. |
|
150. Presumably, these forces or agents are for the most part unknown to the black magician. |
150. Có lẽ phần lớn các mãnh lực hay tác nhân này đều không được nhà hắc thuật biết đến. |
|
who use him as he uses his inferior co-operators, that is, he works (as far as the bigger purpose is involved) blindly and unconsciously. |
chúng sử dụng y như y sử dụng các cộng sự thấp kém hơn của mình, nghĩa là y hoạt động (xét theo mục đích lớn hơn có liên quan) một cách mù quáng và vô thức. |
|
151. There are greater evil plans than the average black magician can fathom. As he carries out his apparently self-conceived plans, he is really serving evil ends which are far greater than his own. This thought gives one pause concerning the extent and ‘elevation’ of cosmic evil. |
151. Có những kế hoạch xấu ác lớn hơn mức mà nhà hắc thuật trung bình có thể hiểu thấu. Khi thực hiện các kế hoạch tưởng như do chính mình nghĩ ra, y thực ra đang phụng sự những mục đích xấu ác lớn hơn rất nhiều so với mục đích riêng của y. Ý nghĩ này khiến người ta phải dừng lại suy ngẫm về mức độ và ‘độ cao’ của điều ác vũ trụ. |
|
152. The brother of darkness is uniquely blind—blind to the larger purposes in which he must play out his unholy and unwholesome part. |
152. Huynh đệ bóng tối mù quáng một cách độc nhất vô nhị —mù quáng trước những mục đích lớn hơn trong đó y phải đóng vai phần bất thánh và bất lành của mình. |
|
153. Such a brother thinks he is master of his destiny but is a mere pawn in the plans of those still more malevolent than he, though his malefactions may mysteriously be turned to good ends by great Beings of Light who factor planetary and cosmic evil into Their redemptive Plans. |
153. Một huynh đệ như thế nghĩ rằng mình là chủ nhân của số phận mình, nhưng thực ra chỉ là một quân cờ trong các kế hoạch của những kẻ còn ác độc hơn y, mặc dù các hành vi ác độc của y có thể một cách huyền nhiệm được chuyển thành những mục đích tốt lành bởi các Đấng Ánh sáng vĩ đại, những Đấng đưa điều ác hành tinh và vũ trụ vào trong các Thiên Cơ cứu chuộc của Các Ngài. |
|
154. One may wonder where and how cosmic evil ceases. We may infer that it does not ascend beyond the cosmic astral plane and certainly not beyond the lower four levels of the cosmic mental plane. |
154. Người ta có thể tự hỏi điều ác vũ trụ chấm dứt ở đâu và bằng cách nào. Chúng ta có thể suy ra rằng nó không vươn lên vượt quá cõi cảm dục vũ trụ và chắc chắn không vượt quá bốn cấp độ thấp của cõi trí vũ trụ. |
|
155. The cause of the dark brother’s “unique blindness” is an unnaturally intense egotism. |
155. Nguyên nhân của “sự mù quáng độc nhất vô nhị” của huynh đệ bóng tối là một tính vị kỷ mãnh liệt một cách bất tự nhiên. |
|
The white magician, as is well known, works on the side of evolution or in connection with the Path of Return. The black brother occupies himself with the forces of involution, or with the Path of Outgoing. |
Như ai cũng biết, nhà huyền thuật chánh đạo làm việc về phía tiến hoá hay trong liên hệ với Con Đường Trở Về. Huynh đệ bóng tối bận tâm với các mãnh lực của giáng hạ tiến hoá, hay với Con Đường Đi Ra. |
|
156. From this we may deduce that the black brother will do he can to prevent “return to the Father”—the consummation of the plans of the Planetary Logos and even of the Solar Logos. |
156. Từ đây chúng ta có thể suy ra rằng huynh đệ bóng tối sẽ làm mọi điều y có thể để ngăn cản “sự trở về với Cha”—sự hoàn tất các kế hoạch của Hành Tinh Thượng đế và thậm chí của cả Thái dương Thượng đế. |
|
157. He is focussed on externalities; on the perpetuation of that state of energy-force we call “matter”. Against all ultimate hope, he seeks to perpetuate the existence of that which, in the plans of the Solar Logos, is destined to disappear. |
157. Y tập trung vào các ngoại hiện; vào sự duy trì trạng thái năng lượng-mãnh lực mà chúng ta gọi là “vật chất”. Đi ngược lại mọi hy vọng tối hậu, y tìm cách duy trì sự tồn tại của điều mà, trong các kế hoạch của Thái dương Thượng đế, được định là sẽ biến mất. |
|
158. We must realize that there is no future for the black magician other than a dreadful future of decomposition and decay. Unwilling to integrate himself into the large, benevolent plans of the Brotherhoods of Light, he is doomed to a state of eventual disintegration and severance from the Spirit. During his career on the left hand path he has contributed strenuously to the disintegration of the hopes and dreams of those who follow the Good and the karmic result is exact. |
158. Chúng ta phải chứng nghiệm rằng nhà hắc thuật không có tương lai nào khác ngoài một tương lai khủng khiếp của sự phân rã và mục nát. Không muốn tích hợp chính mình vào các kế hoạch rộng lớn, từ ái của các Huynh đệ Đoàn Ánh sáng, y bị định phải đi đến một trạng thái tan rã và bị cắt lìa khỏi tinh thần. Trong suốt sự nghiệp của mình trên tả đạo, y đã ra sức góp phần vào sự tan rã những hy vọng và mộng tưởng của những ai theo đuổi Điều Thiện, và kết quả nghiệp quả là hoàn toàn chính xác. |
|
159. We see that the brother of darkness is working against the evolutionary trend of this solar system. He is at cross purposes with the Divine Plan for the solar system, and the friction of his unwillingness to be a concordant member of the larger system must eventually tear him apart. |
159. Chúng ta thấy rằng huynh đệ bóng tối đang hoạt động chống lại xu hướng tiến hoá của hệ mặt trời này. Y đi ngược với Thiên Cơ thiêng liêng dành cho hệ mặt trời, và sự ma sát do y không muốn trở thành một thành viên hài hòa của hệ thống lớn hơn ấy rốt cuộc phải xé tan y. |
|
They form the great balancing force in evolution, and though they [Page 988] are occupied with the material side of manifestation and the Brother of Light is concerned with the aspect of soul or consciousness, they and their work, under the great law of evolution, contribute to the general purpose of the solar Logos, |
Các y tạo thành mãnh lực quân bình lớn trong tiến hoá, và dù [Page 988] các y bận tâm đến mặt vật chất của biểu hiện còn Huynh Đệ Ánh Sáng quan tâm đến phương diện linh hồn hay tâm thức, các y và công việc của các y, dưới định luật lớn của sự tiến hoá, vẫn góp phần vào mục đích chung của Thái dương Thượng đế, |
|
160. This is the amazing part of the process. It almost seems as if the contrary work they do is necessary. ˆYet we know they have entered the left hand path by choice and were not fated or condemned to the terrible fate which awaits them. |
160. Đây là phần đáng kinh ngạc của tiến trình. Hầu như có vẻ như công việc đối nghịch mà các y làm là cần thiết. ˆ Tuy vậy, chúng ta biết rằng các y đã bước vào tả đạo do lựa chọn chứ không phải do số phận hay bị kết án vào định mệnh khủng khiếp đang chờ đợi các y. |
|
161. It would seem the role of Libra to balance these forces. |
161. Dường như vai trò của Thiên Bình là quân bình các mãnh lực này. |
|
162. If the brothers of darkness had not willfully chosen to occupy themselves with the material side of manifestation, would the necessary balance have been preserved? |
162. Nếu các huynh đệ bóng tối đã không cố ý chọn chuyên chú vào mặt vật chất của biểu hiện, thì sự quân bình cần thiết có được duy trì hay không? |
|
163. One may hypothesize that it would have been preserved as the evil caused by ignorance is a transient necessity in any evolving solar system. |
163. Người ta có thể giả định rằng nó vẫn sẽ được duy trì, vì điều ác do vô minh gây ra là một tất yếu tạm thời trong bất kỳ hệ mặt trời đang tiến hoá nào. |
|
164. It is probably not realized by these brothers that their efforts can all be turned to Good by the Will of the Solar Logos. Their egotism and their blindness would prevent such realization. |
164. Có lẽ các huynh đệ này không nhận ra rằng mọi nỗ lực của họ đều có thể được chuyển thành Điều Thiện bởi Ý Chí của Thái dương Thượng đế. Tính vị ngã và sự mù quáng của họ sẽ ngăn cản sự chứng nghiệm như thế. |
|
165. Probably some balance of form and light is needed, but the balance could have been achieved by more natural means. The necessity to utilize the willful malignancy of the dark brothers is a wise and provident adaptation by the Great Energies. |
165. Có lẽ cần một sự quân bình nào đó giữa hình tướng và ánh sáng, nhưng sự quân bình ấy đã có thể đạt được bằng những phương tiện tự nhiên hơn. Sự cần thiết phải sử dụng ác ý cố chấp của các huynh đệ bóng tối là một sự thích ứng minh triết và liệu trước của các Đại Năng Lượng. |
|
166. Under the great law of solar logoic evolution, all evil is necessarily turned to good. Free will exists, but it is the freedom to follow or not to follow the eventually irresistible Will of the greatest Logoi. |
166. Dưới định luật lớn của sự tiến hoá logoi thái dương, mọi điều ác tất yếu đều được chuyển thành điều thiện. Tự do ý chí có tồn tại, nhưng đó là tự do để theo hoặc không theo Ý Chí rốt cuộc không thể cưỡng lại của các Thượng đế vĩ đại nhất. |
|
though (and this is of tremendous occult significance to the illuminated student) not to the individual purpose of the planetary Logos. |
dù rằng (và điều này có ý nghĩa huyền bí vô cùng to lớn đối với đạo sinh được soi sáng) không phải đối với mục đích cá nhân của Hành Tinh Thượng đế. |
|
167. It is as if the Solar Logos can commandeer the expression of cosmic evil and, balancing it with cosmic Good, achieve within His nature a balancing of the pairs of opposites. |
167. Dường như Thái dương Thượng đế có thể trưng dụng sự biểu lộ của điều ác vũ trụ và, quân bình nó với Điều Thiện vũ trụ, đạt được trong bản chất của Ngài một sự quân bình của các cặp đối nghịch. |
|
168. Our Planetary Logos is far from overcoming cosmic evil and is still, for the moment, subject to it. Therefore the influence of cosmic evil within the system of our Planetary Logos does not contribute to the realization of His purpose. |
168. Hành Tinh Thượng đế của chúng ta còn xa mới vượt thắng được điều ác vũ trụ và hiện vẫn, trong lúc này, còn chịu sự chi phối của nó. Vì vậy, ảnh hưởng của điều ác vũ trụ bên trong hệ thống của Hành Tinh Thượng đế chúng ta không góp phần vào sự chứng nghiệm mục đích của Ngàie. |
|
169. We can say that our Planetary Logos is still very much astrally polarized, and battles are now being fought upon the cosmic astral plane to decide the point at which He can take the second cosmic initiation. |
169. Chúng ta có thể nói rằng Hành Tinh Thượng đế của chúng ta vẫn còn rất phân cực cảm xúc, và hiện nay các trận chiến đang được tiến hành trên cõi cảm dục vũ trụ để quyết định điểm mà tại đó Ngài có thể nhận lần điểm đạo vũ trụ thứ hai. |
|
170. For our Solar Logos, the second cosmic initiation has been taken. We do not know whether He has passed the higher analogy to the “Temptation in the Desert”, but we know that His next objective is the third cosmic initiation. |
170. Đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta, lần điểm đạo vũ trụ thứ hai đã được nhận. Chúng ta không biết liệu Ngài đã vượt qua sự tương đồng cao hơn với “Sự Cám Dỗ trong Sa Mạc” hay chưa, nhưng chúng ta biết rằng mục tiêu kế tiếp của Ngài là lần điểm đạo vũ trụ thứ ban. |
|
171. We may infer that the Solar Logos is much more capable in the balancing of cosmic forces and cannot be deviated by the machinations of cosmic evil. |
171. Chúng ta có thể suy ra rằng Thái dương Thượng đế có năng lực hơn nhiều trong việc quân bình các mãnh lực vũ trụ và không thể bị làm chệch hướng bởi những mưu toan của điều ác vũ trụ. |
|
172. The Planetary Logos through His failed manifestation called the Moon-chain has already demonstrated that He can be deviated. |
172. Hành Tinh Thượng đế, qua biểu hiện thất bại của Ngài gọi là Dãy Mặt Trăng, đã chứng minh rằng Ngài có thể bị làm chệch hướd. |
|
Finally, it might be briefly said in connection with the distinctions between magicians that the magician of the Good Law works with the soul of things. His brothers of darkness work with the material aspect. |
Sau cùng, có thể nói ngắn gọn liên quan đến những phân biệt giữa các nhà huyền thuật rằng nhà huyền thuật của Thiện Luật làm việc với linh hồn của vạn vật. Các huynh đệ bóng tối của y làm việc với phương diện vật chất. |
|
173. We have already learned that the “magician of the Good Law” is inspired by the Spirit. The white magician is cooperating with the agenda of both the Planetary Logos and the Solar Logos. This agenda presently calls for the unfoldment of the soul aspect. |
173. Chúng ta đã học rằng “nhà huyền thuật của Thiện Luật” được tinh thần cảm hứng. Nhà huyền thuật chánh đạo đang hợp tác với chương trình nghị sự của cả Hành Tinh Thượng đế lẫn Thái dương Thượng đế. Chương trình này hiện nay đòi hỏi sự khai mở của phương diện linh hồn. |
|
174. I think we can see in all these comparisons that materialism is a kind of profound ignorance. It is clear that the brothers of the left hand path are profoundly unconscious of the experience of love. |
174. Tôi nghĩ chúng ta có thể thấy trong tất cả những so sánh này rằng chủ nghĩa duy vật là một loại vô minh sâu xa. Rõ ràng là các huynh đệ của tả đạo vô cùng vô thức đối với kinh nghiệm của tình thương. |
|
The white magician works through the force centres, on the first and fourth subplanes of each plane. The black magician works through the permanent atoms, and with the substance and forms concerned. |
Nhà huyền thuật chánh đạo làm việc qua các trung tâm mãnh lực, trên cõi phụ thứ nhất và thứ tư của mỗi cõi. Nhà hắc thuật làm việc qua các nguyên tử trường tồn, và với chất liệu cùng các hình tướng liên hệ. |
|
175. Here we have a link with the atomic and buddhic subplanes. The first aspect of divinity is curiously linked with the expression of buddhi on the fourth subplane. The correspondence to buddhi on each systemic plane expresses through the fourth subplane. |
175. Ở đây chúng ta có một mối liên hệ với các cõi phụ nguyên tử và Bồ đề. Phương diện thứ nhất của thiên tính được liên kết một cách kỳ lạ với sự biểu lộ của Bồ đề trên cõi phụ thứ tư. Sự tương ứng với Bồ đề trên mỗi cõi của hệ thống biểu lộ qua cõi phụ thứ tư. |
|
176. We may infer that it is through the fourth subplane of every plane that the forces of any particular systemic plane may be balanced. |
176. Chúng ta có thể suy ra rằng chính qua cõi phụ thứ tư của mọi cõi mà các mãnh lực của bất kỳ cõi hệ thống đặc thù nào cũng có thể được quân bình. |
|
177. Some fairly high devas express as transmitting devas and magnetic devas through the permanent atoms, yet the permanent atoms are the seeds of form, and though they embody the expression of principles, it is the chakras or energy centers which are the direct expression of the energy of the Monad. |
177. Một số thiên thần khá cao biểu lộ như các thiên thần truyền dẫn và thiên thần từ tính qua các nguyên tử trường tồn, tuy nhiên các nguyên tử trường tồn là những hạt giống của hình tướng, và dù chúng thể hiện sự biểu lộ của các nguyên khí, thì chính các luân xa hay trung tâm năng lượng mới là biểu lộ trực tiếp của năng lượng của chân thần. |
|
178. When one studies the causal body, realizing that the three members of the atomic triangle are found in the lower portion of the egoic lotus, one realizes that, representing the third aspect of divinity as they do, they are not central to the causal body/egoic lotus. |
178. Khi người ta nghiên cứu thể nguyên nhân, và nhận ra rằng ba thành phần của tam giác nguyên tử được tìm thấy ở phần thấp của hoa sen chân ngã, người ta nhận ra rằng, vì chúng đại diện cho phương diện thứ ba của thiên tính, nên chúng không phải là trung tâm của thể nguyên nhân/hoa sen chân ngã. |
|
179. The dichotomies continue. We begin to realize that the contrasts with which we have been presented are to be useful in helping us make a transition from a normal, materialistic consciousness to one that is characterized by soul perception. |
179. Các tính nhị phân vẫn tiếp tục. Chúng ta bắt đầu nhận ra rằng những tương phản đã được trình bày cho chúng ta sẽ hữu ích trong việc giúp chúng ta thực hiện một sự chuyển tiếp từ một tâm thức bình thường, duy vật sang một tâm thức được đặc trưng bởi tri giác linh hồn. |
|
180. If one studies Chart VIII in TCF, 817, one realizes that there are force centers on all the four higher subplanes of every plane. From this perspective, if subplanes two and three are not included, then the correspondence to the heart and throat centers on the four correspondences to the etheric subplanes on every plane are excluded. |
180. Nếu người ta nghiên cứu Biểu đồ VIII trong TCF, 817, người ta nhận ra rằng có các trung tâm mãnh lực trên cả bốn cõi phụ cao của mọi cõi. Từ góc nhìn này, nếu cõi phụ hai và ba không được bao gồm, thì sự tương ứng với các trung tâm tim và cổ họng trên bốn tương ứng với các cõi phụ dĩ thái trên mọi cõi sẽ bị loại trừ. |
|
181. Yet, as we can see below, black magicians work through chakras as well. |
181. Tuy vậy, như chúng ta có thể thấy bên dưới, các nhà hắc thuật cũng làm việc qua các luân xa. |
|
182. And we should not think that the higher forces cannot work through the permanent atoms. Some of the highest forms of devic life in the lower three worlds transmit the will of the Ego through the permanent atoms. |
182. Và chúng ta không nên nghĩ rằng các mãnh lực cao hơn không thể làm việc qua các nguyên tử trường tồn. Một số dạng sống thiên thần cao nhất trong ba cõi thấp truyền đạt ý chí của Chân ngã qua các nguyên tử trường tồn. |
|
The white magician utilises in this connection the higher three centres. |
Nhà huyền thuật chánh đạo sử dụng trong mối liên hệ này ba trung tâm cao hơn. |
|
183. The three higher centers would usually be considered as the head center, the heart center and the throat center. We must wonder whether the ajna center is to be included. |
183. Ba trung tâm cao hơn thường được xem là trung tâm đầu, trung tâm tim và trung tâm cổ họng. Chúng ta phải tự hỏi liệu trung tâm ajna có được bao gồm hay không. |
|
The black magician uses the energy of the lower three centres (the organs of generation, the spleen, and the solar plexus) synthesising their energy by an act of the will and directing it to the centre at the base of the spine, so that the fourfold energy is thence transmitted to the throat centre. |
Nhà hắc thuật sử dụng năng lượng của ba trung tâm thấp hơn (các cơ quan sinh dục, luân xa lá lách và tùng thái dương), tổng hợp năng lượng của chúng bằng một hành vi của ý chí và hướng nó đến trung tâm ở đáy cột sống, để từ đó năng lượng tứ phân được truyền đến trung tâm cổ họng. |
|
184. We have here a very technical explanation of how the black magician works. We note that the sacral center is not mentioned but its physical exteriorization, the organs of generation, is. |
184. Ở đây chúng ta có một giải thích rất kỹ thuật về cách nhà hắc thuật làm việc. Chúng ta lưu ý rằng trung tâm xương cùng không được nhắc đến, nhưng ngoại hiện hồng trần của nó, tức các cơ quan sinh dục, thì có. |
|
185. It is interested that the energy is driven downwards to the base of the spine. This is reasonable considering the importance of the base of the spine center to the black magician, and also that the direction is downwards. So often we study the elevation of the energy at the base of the spine. |
185. Điều đáng chú ý là năng lượng được đẩy xuống dưới đến đáy cột sống. Điều này là hợp lý nếu xét đến tầm quan trọng của trung tâm đáy cột sống đối với nhà hắc thuật, và cũng vì hướng đi là đi xuống. Rất thường khi chúng ta nghiên cứu sự nâng cao năng lượng tại đáy cột sống. |
|
186. In this case, it is as if the energy of the higher centers is made to serve the expression of the lower. We know that in the based of the spine center is found the etheric organ of personal will. The black magician strongly asserts his personal will for strictly personal purposes. |
186. Trong trường hợp này, dường như năng lượng của các trung tâm cao hơn bị buộc phải phụng sự cho sự biểu lộ của các trung tâm thấp hơn. Chúng ta biết rằng trong trung tâm đáy cột sống có cơ quan dĩ thái của ý chí cá nhân. Nhà hắc thuật khẳng định mạnh mẽ ý chí cá nhân của mình vì những mục đích hoàn toàn cá nhân. |
|
187. In the five centers mentioned we may have a physical representation of the inverted pentagram. |
187. Trong năm trung tâm được nhắc đến này, chúng ta có thể có một biểu hiện hồng trần của hình ngôi sao năm cánh ngược. |
|
The white magician uses the kundalini force as it is transmitted via the central spinal channel. The black magician uses the inferior channels, dividing the fourfold energy in two units, which mount via the two channels, leaving the central one dormant. |
Nhà huyền thuật chánh đạo sử dụng mãnh lực kundalini khi nó được truyền qua kinh mạch trung ương của cột sống. Nhà hắc thuật sử dụng các kinh mạch thấp hơn, chia năng lượng tứ phân thành hai đơn vị, đi lên qua hai kinh mạch ấy, để kinh mạch trung ương ở trạng thái ngủ yên. |
|
188. The black magician does not know how to tread the Noble Middle Path of which the central channel is symbolic. |
188. Nhà hắc thuật không biết cách bước đi trên Con Đường Trung Đạo Cao Quý mà kinh mạch trung ương là biểu tượng. |
|
189. We learn here something of considerable importance. The Kundalini is a fourfold energy. We might have suspected this as there are four petals to the base of the spine center. |
189. Ở đây chúng ta học được một điều có tầm quan trọng đáng kể. Kundalini là một năng lượng tứ phân. Chúng ta có thể đã nghi ngờ điều này vì trung tâm đáy cột sống có bốn cánh hoa. |
|
190. The channels Ida and Pingala are utilized by the black magician. |
190. Các kinh mạch Ida và Pingala được nhà hắc thuật sử dụnn. |
|
191. We see clearly that the black magician divides energy and that the white magician seeks to unify. A true spiritual synthesis will always evade the black magician. |
191. Chúng ta thấy rõ rằng nhà hắc thuật chia cắt năng lượng, còn nhà huyền thuật chánh đạo thì tìm cách hợp nhất. Một sự tổng hợp tinh thần chân chính sẽ luôn luôn vượt khỏi tầm với của nhà hắc thuật. |
|
192. We may also see why the point of division in the fourth root-race, which was probably the fourth sub-race of that rootrace, was the point period of the great war between the dark forces and the Brotherhood of Light. |
192. Chúng ta cũng có thể thấy vì sao điểm phân chia trong giống dân gốc thứ tư, có lẽ là giống dân phụ thứ tư của giống dân gốc ấy, lại là thời kỳ của cuộc chiến lớn giữa các mãnh lực bóng tối và Huynh đệ Đoàn Ánh sáng. |
|
Hence it will be apparent that one works with duality and the other with unity. On the planes of duality, therefore, it is apparent why the black magician has so much power. The plane of unity for humanity is the mental plane. |
Do đó, sẽ rõ rằng một bên làm việc với nhị nguyên tính còn bên kia làm việc với hợp nhất. Vì vậy, trên các cõi của nhị nguyên tính, hiển nhiên là nhà hắc thuật có rất nhiều quyền lực. Cõi của hợp nhất đối với nhân loại là cõi trí. |
|
193. DK is telling us that the black magician has the most power on the astral and physical planes. They are both planes of duality. |
193. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng nhà hắc thuật có quyền lực lớn nhất trên cõi cảm dục và cõi hồng trần. Cả hai đều là những cõi của nhị nguyên tíy. |
|
194. When true mental light can be brought to bear, the power of the black magician fades. His power thrives on ignorance. |
194. Khi ánh sáng trí tuệ chân chính có thể được đem vào tác động, quyền lực của nhà hắc thuật sẽ phai nhạt. Quyền lực của y phát triển nhờ vô minh. |
|
195. One of the key factors in overcoming the power of the black magician is education. When education is prostituted to ignorant formulations, as so often it is today, true light from the mental plane cannot enter the mind expressing through the physical brain. Instead, the mind is used to distort the truth and reinforce the guiding glamor. |
195. Một trong những yếu tố then chốt để vượt qua quyền lực của nhà hắc thuật là giáo dục. Khi giáo dục bị làm sa đọa để phục vụ những công thức vô minh, như ngày nay rất thường xảy ra, thì ánh sáng chân chính từ cõi trí không thể đi vào trí tuệ đang biểu lộ qua bộ não hồng trần. Thay vào đó, trí tuệ bị dùng để bóp méo chân lý và củng cố ảo cảm chỉ đạo. |
|
The planes of diversity are the astral and the physical. Hence the black magician is of more apparent power than the white brother on the two lower planes in the three worlds. |
Các cõi của tính đa tạp là cõi cảm dục và cõi hồng trần. Vì vậy nhà hắc thuật có quyền lực biểu kiến lớn hơn huynh đệ chánh đạo trên hai cõi thấp trong ba cõi giới. |
|
196. It is interesting to hear the Tibetan call the physical and astral planes, “planes of diversity”. Perhaps we can understand this if we notice that the physical plane is divided between dense and etheric expressions. As for the astral plane, it is uniquely the plane whereon the contrast between the pairs of opposites is felt most intensely is uniquely the astral plane. |
196. Thật thú vị khi nghe Chân sư Tây Tạng gọi cõi hồng trần và cõi cảm dục là “các cõi của tính đa tạp”. Có lẽ chúng ta có thể hiểu điều này nếu lưu ý rằng cõi hồng trần được phân chia giữa các biểu lộ đậm đặc và dĩ thái. Còn đối với cõi cảm dục, chính đó là cõi nơi sự tương phản giữa các cặp đối nghịch được cảm nhận mãnh liệt nhất. |
|
The white brother works under the Hierarchy, or under the great King, |
Huynh đệ chánh đạo làm việc dưới Thánh Đoàn, hay dưới vị Đại Vương, |
|
197. The “great King” is Sanat Kumara. It is apparent that the form of government within Hierarchy is monarchy. |
197. “Vị Đại Vương” là Đức Sanat Kumara. Rõ ràng hình thức cai quản bên trong Thánh Đoàn là quân chủ. |
|
carrying out His planetary purposes. [Page 989] The dark brother works under certain separated Entities, unknown to him, who are connected with the forces of matter itself. |
thi hành các mục đích hành tinh của Ngài. [Page 989] Huynh đệ bóng tối làm việc dưới một số Thực Thể biệt lập, không được y biết đến, là những Đấng có liên hệ với chính các mãnh lực của vật chất. |
|
198. The concept of “separated Entities” is in intriguing one. These Entities, apparently, are out of cooperative relation with each other. The greater Entities of Light are all in cooperation with each other. |
198. Khái niệm về “các Thực Thể biệt lập” là một điều gợi nhiều suy nghĩ. Hiển nhiên các Thực Thể này không ở trong mối liên hệ hợp tác với nhau. Các Thực Thể Ánh sáng lớn hơn thì đều hợp tác với nhau. |
|
199. From what is stated elsewhere, among such Entities may be great devas of a very material nature. |
199. Từ những gì được nói ở nơi khác, trong số các Thực Thể như thế có thể có những thiên thần lớn mang bản chất rất vật chất. |
|
Some few, through a mysterious cycle of events inexplainable to man in this solar system, repudiated opportunity and linked themselves with that great deva existence which is the impulse of the dense physical, and they cannot loose themselves. (TCF 1125-1126) |
Một số ít, qua một chu kỳ sự kiện huyền bí không thể giải thích đối với con người trong hệ mặt trời này, đã khước từ cơ hội và liên kết chính mình với sự tồn tại thiên thần vĩ đại vốn là xung lực của cõi hồng trần đậm đặc, và họ không thể tự giải thoát. (TCF 1125-1126) |
|
200. Again, it is interesting that the greater Entities under whom the white brother words are known to Him. In the hierarchy of dark ones it seems that the factors of ignorance and lack of relationship are pervasive. |
200. Một lần nữa, thật thú vị khi các Thực Thể lớn hơn mà dưới quyền các Ngài huynh đệ chánh đạo làm việc được Ngài biết đến. Trong hệ thống cấp bậc của những kẻ bóng tối, dường như các yếu tố vô minh và thiếu liên hệ lan tràn khắp nơi. |
|
201. The “forces of matter” are definitely the forces of the earlier solar system. The separated Entities work with that which, in our solar system, is considered unprincipled. |
201. “Các mãnh lực của vật chất” chắc chắn là các mãnh lực của hệ mặt trời trước. Các Thực Thể biệt lập làm việc với điều mà, trong hệ mặt trời của chúng ta, được xem là không có nguyên khí. |
|
Much more could be given in this connection, but what is here imparted suffices for our purpose. |
Có thể nói thêm nhiều điều liên quan đến vấn đề này, nhưng những gì được truyền đạt ở đây là đủ cho mục đích của chúng ta. |
|
202. There is much that would feed the curiosity of the student of occultism, but of what real value would it be? |
202. Có nhiều điều có thể nuôi dưỡng tính tò mò của đạo sinh huyền bí học, nhưng chúng sẽ có giá trị thực sự gì? |
S8S5 Part III.1
|
TCF 989 – 994: |
TCF 989 – 994: |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Xin đề nghị phần Bình luận này được đọc với quyển TCF đặt sẵn bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn văn bị chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình luận |
|
b. The Source of Black Magic. In touching upon this point, we are trespassing into the realms of the mystery |
b. Nguồn gốc của Hắc thuật. Khi chạm đến điểm này, chúng ta đang xâm nhập vào những lĩnh vực của huyền nhiệm |
|
1. The word “trespassing” indicates that we as human beings are not really permitted to enter this realm of inquiry. We would be completely incapable of doing so without the guidance of a Teacher such as the Tibetan. |
1. Từ “xâm nhập” cho thấy rằng chúng ta, với tư cách là con người, thực ra không được phép đi vào lĩnh vực khảo cứu này. Chúng ta sẽ hoàn toàn bất lực nếu không có sự hướng dẫn của một huấn sư như Chân sư Tây Tạng. |
|
and the domain of the inexplicable. |
và miền của điều không thể giải thích. |
|
2. We wonder whether it is inexplicable even to the Masters of the Wisdom. |
2. Chúng ta tự hỏi liệu điều đó có không thể giải thích ngay cả đối với các Chân sư Minh Triết hay không. |
|
Certain statements can, however, be made here which, if pondered upon, may throw a little light upon this dark subject. |
Tuy nhiên, ở đây có thể đưa ra một số phát biểu mà, nếu được suy ngẫm, có thể soi một ít ánh sáng lên chủ đề tối tăm này. |
|
3. Obviously, as far as the human conscious is concerned, this is one of the darkest of subjects. |
3. Hiển nhiên, xét theo tâm thức con người, đây là một trong những chủ đề tối tăm nhất. |
|
4. We gather that the subject is inexplicable to students of our spiritual rank. We wonder to what grade of Intelligence it is truly explicable. |
4. Chúng ta hiểu rằng chủ đề này không thể giải thích được đối với các đạo sinh ở cấp độ tinh thần của chúng ta. Chúng ta tự hỏi đối với cấp bậc Trí Tuệ nào thì nó thực sự có thể được giải thích. |
|
First. It should be remembered that the whole subject of planetary evil (and students must distinguish carefully between planetary and cosmic evil) lies hid in the individual life cycles and in the history of the Great Being who is the planetary Logos of the Earth. |
Thứ nhất. Cần nhớ rằng toàn bộ chủ đề về điều ác hành tinh (và các đạo sinh phải phân biệt cẩn thận giữa điều ác hành tinh và điều ác vũ trụ) nằm ẩn kín trong các chu kỳ sự sống cá biệt và trong lịch sử của Đại Hữu Thể là Hành Tinh Thượng đế của Trái Đất. |
|
5. We might say that “planetary evil’ is something natural and unavoidable during the earlier developmental stages of our Planetary Logos. There are cycles during the history of the Logos of our Earth when certain aspects of His nature will necessarily be subjected to relative darkness and ignorance. |
5. Chúng ta có thể nói rằng “điều ác hành tinh” là điều gì đó tự nhiên và không thể tránh khỏi trong các giai đoạn phát triển sớm của Hành Tinh Thượng đế chúng ta. Có những chu kỳ trong lịch sử của Thượng đế của Trái Đất chúng ta khi một số phương diện trong bản chất của Ngài tất yếu sẽ chịu sự chi phối của bóng tối và vô minh tương đối. |
|
6. While planetary evil is, in the earlier stages of the development of our Planetary Logos inescapable, this is not the case with the expression of cosmic evil upon our planet. Such expression arises through the freewill of those who choose to align themselves which the sources of cosmic evil even if those who align are incompletely aware of the true nature of such sources.. |
6. Trong khi điều ác hành tinh, ở các giai đoạn đầu của sự phát triển của Hành Tinh Thượng đế chúng ta, là không thể tránh khỏi, thì điều này không đúng đối với sự biểu lộ của điều ác vũ trụ trên hành tinh chúng ta. Sự biểu lộ như thế phát sinh qua tự do ý chí của những kẻ chọn chỉnh hợp với các nguồn của điều ác vũ trụ, ngay cả khi những kẻ chỉnh hợp ấy chưa hoàn toàn ý thức được bản chất thật sự của các nguồn đó. |
|
Therefore, until a man has taken certain initiations and thus achieved a measure of planetary consciousness, |
Vì vậy, cho đến khi con người đã nhận một số điểm đạo nhất định và nhờ đó đạt được một mức độ tâm thức hành tinh, |
|
7. We could assume that the initiations here discussed are minimally the third and fourth initiations. What we might call the “planetarization of consciousness” becomes something of a reality at the third initiation. |
7. Chúng ta có thể giả định rằng các điểm đạo được bàn đến ở đây tối thiểu là lần điểm đạo thứ ba và thứ tư. Điều mà chúng ta có thể gọi là “sự hành tinh hóa của tâm thức” trở thành một phần nào hiện thực ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
it is useless for him to speculate upon that record. H. P. B. has touched, in the Secret Doctrine,95 [S.D., III, 62; Section 6, page 67] upon the subject of “the imperfect Gods,” and in these words lies the key to planetary evil. |
thì việc y suy đoán về biên niên sử ấy là vô ích. H. P. B. đã chạm đến, trong Giáo Lý Bí Nhiệm,95 [S.D., III, 62; Mục 6, trang 67] chủ đề về “các Thượng đế bất toàn”, và trong những lời này có chìa khóa của điều ác hành tinh. |
|
8. The “imperfect Gods” are the non-sacred planets ensouled by the relatively less evolved planetary Deities. The Planetary Logos of our Earth, of Mars and Pluto are all, from this perspective, “imperfect Gods” |
8. “Các Thượng đế bất toàn” là các hành tinh không thiêng liêng được phú linh bởi các Thượng đế hành tinh tương đối kém tiến hoá hơn. Hành Tinh Thượng đế của Trái Đất chúng ta, của Sao Hỏa và Sao Diêm Vương đều, từ góc nhìn này, là “các Thượng đế bất toàn” |
|
9. We can wonder whether planetary evil exists within and upon the sacred planetary schemes. It would seem that a great deal of it had been overcome through the process of planetary initiation. |
9. Chúng ta có thể tự hỏi liệu điều ác hành tinh có tồn tại bên trong và trên các hệ hành tinh thiêng liêng hay không. Có vẻ như phần lớn điều đó đã được vượt qua nhờ tiến trình điểm đạo hành tinh. |
|
10. One may suspect that when a lesser equivalent to the fifth cosmic initiation is taken, planetary evil is overcome to a significant extent. We may remember that there are two series of initiations which concern a Planetary Logos—a “cosmic” series and a lesser series involving planetary chains. |
10. Người ta có thể nghi ngờ rằng khi một tương đương thấp hơn của lần điểm đạo vũ trụ thứ năm được nhận, điều ác hành tinh sẽ được vượt qua ở một mức độ đáng kể. Chúng ta có thể nhớ rằng có hai chuỗi điểm đạo liên quan đến một Hành Tinh Thượng đế—một chuỗi “vũ trụ” và một chuỗi thấp hơn liên quan đến các dãy hành tinh. |
|
11. One may also wonder whether the human exponents of evil are found on all planets within the solar system or only within and upon non-sacred planetary schemes. Venus, for instance, has overcome the type of evil which is found upon the Earth. Are member of the Dark Brotherhood there to be found? |
11. Người ta cũng có thể tự hỏi liệu những kẻ biểu hiện điều ác trong nhân loại có được tìm thấy trên mọi hành tinh trong hệ mặt trời hay chỉ bên trong và trên các hệ hành tinh không thiêng liêng. Chẳng hạn, Sao Kim đã vượt qua loại điều ác được tìm thấy trên Trái Đất. Có thể tìm thấy các thành viên của Hắc đoàn ở đó hay không? |
|
12. There are some very interesting elaborations on the “imperfect Gods” to be found in Esoteric Healing, 297-298. The present state of these “Gods” results not only in the expression of planetary evil but, in general, of planetary disease as well. |
12. Có một số khai triển rất thú vị về “các Thượng đế bất toàn” trong Trị Liệu Huyền Môn, 297-298. Tình trạng hiện tại của các “Thượng đế” này không chỉ dẫn đến sự biểu lộ của điều ác hành tinh mà còn, nói chung, của bệnh tật hành tinh nữa. |
|
Second. It might briefly be said that, as far as our humanity is concerned, the terms planetary evil and cosmic evil might be interpreted thus: |
Thứ hai. Có thể nói ngắn gọn rằng, xét theo nhân loại chúng ta, các thuật ngữ điều ác hành tinh và điều ác vũ trụ có thể được diễn giải như sau: |
|
13. It would seem that in relation to other human evolutions within our solar system, planetary and cosmic evil would be interpreted differently. |
13. Có vẻ như trong tương quan với các tiến hoá nhân loại khác trong hệ mặt trời chúng ta, điều ác hành tinh và điều ác vũ trụ sẽ được diễn giải khác đi. |
|
14. As well, beings higher in consciousness than human beings will probably understand these two terms from a higher perspective than that possible to man. |
14. Đồng thời, những hữu thể có tâm thức cao hơn con người có lẽ sẽ hiểu hai thuật ngữ này từ một góc nhìn cao hơn góc nhìn mà con người có thể đạt được. |
|
Planetary evil arises from certain relations existing between our planetary Logos and another planetary Logos. When this condition of polar opposition is adjusted, then planetary evil will cease. |
Điều ác hành tinh phát sinh từ một số quan hệ tồn tại giữa Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và một Hành Tinh Thượng đế khác. Khi điều kiện đối cực phân cực này được điều chỉnh, thì điều ác hành tinh sẽ chấm dứt. |
|
15. The term “polar opposition” suggests the involvement of the Planetary Logos of Venus, so often considered to be the polar opposite or “alter ego” of the Logos of the Earth-scheme. |
15. Thuật ngữ “đối cực phân cực” gợi ý sự can dự của Hành Tinh Thượng đế của Sao Kim, vốn thường được xem là đối cực hay “bản ngã đối ứng” của Thượng đế của hệ Trái Đất. |
|
16. Planetary evil is the result of ignorance. Venus is the “Light-Bearer” to Earth. When the light is more completely distributed and expressed through Earth-scheme processes, such evil will cease. |
16. Điều ác hành tinh là kết quả của vô minh. Sao Kim là “Đấng Mang Ánh Sáng” cho Trái Đất. Khi ánh sáng được phân phối và biểu lộ đầy đủ hơn qua các tiến trình của hệ Trái Đất, điều ác như thế sẽ chấm dứt. |
|
17. Additionally, there is much to recommend a consideration of the non-sacred planet Mars when considering that which promotes the expression planetary evil within the Earth-scheme. |
17. Ngoài ra, cũng có nhiều lý do để xem xét hành tinh không thiêng liêng Sao Hỏa khi suy xét về điều thúc đẩy sự biểu lộ của điều ác hành tinh trong hệ Trái Đất. |
|
The adjustment will be brought about through the mediation (occultly understood) of a third planetary Logos. |
Sự điều chỉnh sẽ được mang lại qua sự trung gian (được hiểu theo nghĩa huyền bí) của một Hành Tinh Thượng đế thứ ba. |
|
18. When we mention a term like “meditation”, the function of Mercury the ‘Mediator’ is suggested. |
18. Khi chúng ta nhắc đến một thuật ngữ như “sự trung gian”, chức năng của Sao Thủy, “Đấng Trung Gian”, được gợi lên. |
|
19. Just as there is a triangle between Venus, Earth and Mars so there is one between Mercury, Venus and Earth. |
19. Cũng như có một tam giác giữa Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa, thì cũng có một tam giác giữa Sao Thủy, Sao Kim và Trái Đất. |
|
20. Mercury stands for many things, but in this case it can represent the mediating mind which represents the powers of the Venusian Solar Angel to the personality aspect of man and of the planet. |
20. Sao Thủy tượng trưng cho nhiều điều, nhưng trong trường hợp này nó có thể đại diện cho trí tuệ trung gian, vốn biểu hiện các quyền năng của Thái dương Thiên Thần Kim tinh đối với phương diện phàm ngã của con người và của hành tinh. |
|
These three will eventually form an equilateral triangle, and then planetary evil will cease. |
Ba Đấng này rốt cuộc sẽ tạo thành một tam giác đều, và khi đó điều ác hành tinh sẽ chấm dứt. |
|
21. We note the emphasis upon an “equilateral triangle” suggesting the equal or equilibrized presence of three kinds of energies. |
21. Chúng ta lưu ý sự nhấn mạnh vào một “tam giác đều”, gợi ý sự hiện diện bình đẳng hay quân bình của ba loại năng lượng. |
|
22. The triangle Venus, Mars and Earth also needs adjustment. Venus tames the energy of Mars. Planetary evil is reinforced by the cruder energies of Mars. |
22. Tam giác Sao Kim, Sao Hỏa và Trái Đất cũng cần được điều chỉnh. Sao Kim thuần hóa năng lượng của Sao Hỏa. Điều ác hành tinh được củng cố bởi các năng lượng thô trược hơn của Sao Hỏa. |
|
23. If Mercury is, in fact, the mediating planet here referenced by the Tibetan, we may be dealing with the necessity of completing a kind of Antahkarana between the Earth and Venus. From this perspective, such evil will cease when this bridge is completed. The same may be said of the human being with respect to the evil caused by ignorance. |
23. Nếu quả thực Sao Thủy là hành tinh trung gian được Chân sư Tây Tạng nhắc đến ở đây, thì chúng ta có thể đang đối diện với sự cần thiết phải hoàn tất một loại antahkarana giữa Trái Đất và Sao Kim. Từ góc nhìn này, điều ác như thế sẽ chấm dứt khi cây cầu này được hoàn tất. Điều tương tự cũng có thể nói về con người đối với điều ác do vô minh gây ra. |
|
Free circulation will ensue; planetary obscuration will become possible, and the “imperfect Gods” will have achieved a relative perfection. |
Sự lưu thông tự do sẽ tiếp diễn; sự che khuất hành tinh sẽ trở nên khả hữu, và “các Thượng đế bất toàn” sẽ đạt được một sự hoàn thiện tương đối. |
|
24. By “imperfect Gods” does DK mean all non-sacred planets in our solar system? |
24. Bởi “các Thượng đế bất toàn”, Chân sư DK có muốn nói đến mọi hành tinh không thiêng liêng trong hệ mặt trời chúng ta không? |
|
25. Interestingly, both Venus and Mercury are undergoing planetary obscuration. Earth lags behind them in this process but is not as far from the initial phases of obscuration as we might tend to believe. |
25. Điều thú vị là cả Sao Kim lẫn Sao Thủy đều đang trải qua sự che khuất hành tinh. Trái Đất tụt lại phía sau các hành tinh ấy trong tiến trình này, nhưng không xa các giai đoạn đầu của sự che khuất như chúng ta thường có xu hướng nghĩ. |
|
26. The Buddha and the Christ represent Mercury and Venus respectively. The influence upon humanity of these two great Saviors is part of the process of equilibrization and contributes to the most necessary reconciliation of the third and second rays within humanity and upon the planet in general. |
26. Đức Phật và Đức Christ lần lượt đại diện cho Sao Thủy và Sao Kim. Ảnh hưởng của hai Đấng Cứu Thế vĩ đại này lên nhân loại là một phần của tiến trình quân bình hóa và góp phần vào sự hòa giải hết sức cần thiết của cung ba và cung hai trong nhân loại và trên hành tinh nói chung. |
|
27. From another perspective, an adjustment between all four energies is necessary if planetary evil is to be entirely eradicated upon our planet. Venus, Mercury and Mars can be seen to representative the higher mind, the concrete mind and the astral body of the Earth (which is the planet related to the etheric body). Mercury also has higher meanings. |
27. Từ một góc nhìn khác, một sự điều chỉnh giữa cả bốn năng lượng là cần thiết nếu điều ác hành tinh phải được hoàn toàn diệt trừ trên hành tinh của chúng ta. Sao Kim, Sao Thủy và Sao Hỏa có thể được xem là đại diện cho thượng trí, trí cụ thể và thể cảm dục của Trái Đất (vốn là hành tinh liên hệ với thể dĩ thái). Sao Thủy cũng có những ý nghĩa cao hơn. |
|
Thus will the karma of the manvantara, or secondary [Page 990] cycle, be adjusted, and so much planetary karmic evil be “worked off.” |
Như thế nghiệp quả của giai kỳ sinh hóa, hay chu kỳ [Page 990] thứ yếu, sẽ được điều chỉnh, và rất nhiều điều ác nghiệp quả hành tinh sẽ được “giải trừ.” |
|
28. Maybe not the entirety of planetary karmic evil but “much” of it. |
28. Có lẽ không phải toàn bộ điều ác nghiệp quả hành tinh mà là “rất nhiều” trong số đó. |
|
29. A “manvantara” is usually considered a round or alternatively a “Day of Brahma”; perhaps, from another perspective, a “Year of Brahma”. The term “manvantara” is relatively flexible depending upon the context in which it is used. |
29. “Giai kỳ sinh hóa” thường được xem là một cuộc tuần hoàn hay, theo cách khác, là một “Ngày của Brahma”; có lẽ, từ một góc nhìn khác, là một “Năm của Brahma”. Thuật ngữ “giai kỳ sinh hóa” tương đối linh hoạt tùy theo ngữ cảnh mà nó được dùng. |
|
a. A manvantara can be one chain round. |
a. Một giai kỳ sinh hóa có thể là một cuộc tuần hoàn của một dãy. |
|
b. A manvantara can be seven chain rounds. |
b. Một giai kỳ sinh hóa có thể là bảy cuộc tuần hoàn của dãy. |
|
c. From a higher perspective, a manvantara can be one scheme round. |
c. Từ một góc nhìn cao hơn, một giai kỳ sinh hóa có thể là một cuộc tuần hoàn của một hệ hành tinh. |
|
d. A manvantara can be equated with a Day of Brahma, a Week of Brahma or even a Year of Brahma. |
d. Một giai kỳ sinh hóa có thể được đồng nhất với một Ngày của Brahma, một Tuần của Brahma hay thậm chí một Năm của Brahma. |
|
30. These are smaller cycles when compared to a mahamanvantara. |
30. Đây là những chu kỳ nhỏ hơn khi so với một Đại giai kỳ sinh hóa. |
|
All the above must be interpreted in its esoteric sense and not its exoteric. |
Tất cả những điều trên phải được diễn giải theo nghĩa huyền bí chứ không phải nghĩa ngoại môn của nó. |
|
31. We are not so much dealing with the exoteric expression of events but with conditions within the inner vehicles and principles of a Planetary Logos. |
31. Chúng ta không xử lý nhiều với sự biểu lộ ngoại môn của các biến cố cho bằng với các điều kiện bên trong những hiện thể và nguyên khí nội tại của một Hành Tinh Thượng đế. |
|
Cosmic evil from the standpoint of our planet |
Điều ác vũ trụ theo quan điểm của hành tinh chúng ta |
|
32. Let us note this, as it is apparently possible to consider “cosmic evil” from the standpoint of other planets. Our entire solar system is affected by it. |
32. Chúng ta hãy lưu ý điều này, vì hiển nhiên có thể xem xét “điều ác vũ trụ” từ quan điểm của các hành tinh khác. Toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta đều bị nó tác động. |
|
consists in the relation between that spiritual intelligent Unit or “Rishi of the Superior Constellation” as He is called (who is the informing Life of one of the seven stars of the Great Bear, and our planetary prototype) and one of the forces of the Pleiades.96 [S.D., II 579-581] |
bao gồm mối quan hệ giữa Đơn Vị tinh thần thông tuệ hay “Rishi của Chòm Sao Thượng Đẳng” như Ngài được gọi (Đấng là Sự Sống phú linh của một trong bảy ngôi sao của Đại Hùng Tinh, và là nguyên mẫu hành tinh của chúng ta) và một trong các mãnh lực của Thất Nữ Tinh.96 [S.D., II 579-581] |
|
33. We may with reason infer that “spiritual intelligent Unit” is the Logos of Alioth, the third star in the handle of the “Big Dipper”. There is a star in the Pleiades which corresponds to this star. It is probably a star emitting the third ray. Is the name of this star “Maia”? |
33. Chúng ta có thể suy ra một cách hợp lý rằng “Đơn Vị tinh thần thông tuệ” là Thượng đế của Alioth, ngôi sao thứ ba trong cán của “Đại Hùng Tinh”. Có một ngôi sao trong Thất Nữ Tinh tương ứng với ngôi sao này. Có lẽ đó là một ngôi sao phát ra cung ba. Tên của ngôi sao này có phải là “Maia” không? |
|
34. Which of the Seven Rishis is “our planetary prototype”? From what is said above, it seems to be the third star, Alioth. The personality ray of our Planetary Logos is the third. Presently, the third ray is the strongest ray on our planet. It this temporary strength sufficient cause for considering the third major star of the Great Bear as our planetary prototype? When the second ray becomes the ray expressing most strongly through our planet will our planetary prototype change to the second star in the Great Bear—Mizar? |
34. Vị nào trong Bảy Rishi là “nguyên mẫu hành tinh” của chúng ta? Từ những gì đã nói ở trên, dường như đó là ngôi sao thứ ba, Alioth. cung phàm ngã của Hành Tinh Thượng đế chúng ta là cung ba. Hiện nay, cung ba là cung mạnh nhất trên hành tinh chúng ta. Liệu sức mạnh tạm thời này có phải là nguyên nhân đủ để xem ngôi sao lớn thứ ba của Đại Hùng Tinh là nguyên mẫu hành tinh của chúng ta không? Khi cung hai trở thành cung biểu lộ mạnh nhất qua hành tinh chúng ta, liệu nguyên mẫu hành tinh của chúng ta có đổi sang ngôi sao thứ hai trong Đại Hùng Tinh—Mizar—không? |
|
35. Our planetary prototype with the Great Bear obviously has a ray connection with our planet. The question is: is this ray connection based on the personality ray, the soul ray or the monadic ray? Or can the prototype change as our planet, in its evolution, expresses in greatest strength its soul ray and finally its monadic ray? |
35. Nguyên mẫu hành tinh của chúng ta với Đại Hùng Tinh hiển nhiên có một liên hệ cung với hành tinh chúng ta. Câu hỏi là: liên hệ cung này dựa trên cung phàm ngã, cung linh hồn hay cung chân thần? Hay nguyên mẫu có thể thay đổi khi hành tinh chúng ta, trong tiến hoá của nó, biểu lộ với sức mạnh lớn nhất cung linh hồn của nó và cuối cùng là cung chân thần của nó? |
|
36. We also should not overlook the Tibetan’s use of the term “forces” in the phrase “one of the forces of the Pleiades”. Why does He use this term “forces” instead of the term “energies”? Does it have to do with the relative sacredness of the star in question? |
36. Chúng ta cũng không nên bỏ qua việc Chân sư Tây Tạng dùng thuật ngữ “các mãnh lực” trong cụm từ “một trong các mãnh lực của Pleiades”. Tại sao Ngài dùng thuật ngữ “các mãnh lực” thay vì thuật ngữ “các năng lượng”? Điều này có liên quan đến mức độ thiêng liêng tương đối của ngôi sao đang được nói đến chăng? |
|
Students need here to remember that the “seven sisters” are occultly called the “seven wives” of the Rishis, |
Ở đây, các đạo sinh cần nhớ rằng “bảy chị em” được một cách huyền bí gọi là “bảy người vợ” của các Rishi, |
|
37. The term “occultly” is important. Obviously the Rishis and the Sisters are in relationship with each other even though not located in the same area of space. |
37. Thuật ngữ “một cách huyền bí” là quan trọng. Hiển nhiên các Rishi và các Chị Em có liên hệ với nhau dù không nằm trong cùng một vùng không gian. |
|
38. We may assume that the relationship is bi-polar, with the Rishis representing the positive pole and the Sisters the negative. |
38. Chúng ta có thể giả định rằng mối liên hệ này là lưỡng cực, với các Rishi đại diện cho cực dương và các Chị Em đại diện cho cực âm. |
|
and that the dual forces (resultant from that relationship) converge and play through that one of the planetary Logoi who is the Logos of any particular planet, and is the “reflection” of any specific Rishi. |
và rằng các mãnh lực kép (phát sinh từ mối liên hệ đó) hội tụ và vận hành xuyên qua vị Hành Tinh Thượng đế là Thượng đế của bất kỳ hành tinh riêng biệt nào, và là “phản chiếu” của một Rishi đặc thù nào đó. |
|
39. Earlier we saw the use of the term “prototype”. Each Rishi the Great Bear is a prototype to at least one of the major planets within our solar system. Now we see the use of the term “reflection”. |
39. Trước đó chúng ta đã thấy việc dùng thuật ngữ “nguyên mẫu”. Mỗi Rishi của Đại Hùng Tinh là một nguyên mẫu cho ít nhất một trong các hành tinh chính trong hệ mặt trời chúng ta. Giờ đây chúng ta thấy việc dùng thuật ngữ “phản chiếu”. |
|
40. The term “reflection” is useful when considering the ray in fullest expression through a planet at any one time and the Rishi Who is the source of that ray. The term “prototype” seems, somehow, more essential and indicates a more enduring relationship. |
40. Thuật ngữ “phản chiếu” hữu ích khi xét đến cung đang biểu lộ đầy đủ nhất qua một hành tinh vào một thời điểm nào đó và vị Rishi là nguồn của cung ấy. Thuật ngữ “nguyên mẫu” dường như, theo một cách nào đó, cốt yếu hơn và chỉ ra một mối liên hệ bền lâu hơn. |
|
41. A “reflection” carries the energy pattern of that which is reflected but not in the same degree or level of intensity. |
41. Một “phản chiếu” mang mô hình năng lượng của cái được phản chiếu nhưng không ở cùng mức độ hay cấp độ cường lực. |
|
In this relation, at present lacking perfect adjustment, lies hid the mystery of cosmic evil as it makes itself felt in any particular planetary scheme. |
Trong mối liên hệ này, hiện nay còn thiếu sự điều chỉnh hoàn hảo, ẩn giấu bí nhiệm của ác tính vũ trụ khi nó tự làm cho được cảm nhận trong bất kỳ hệ hành tinh riêng biệt nào. |
|
42. Let us take note: the nature and origin of cosmic evil is a “mystery” in relation to any planet through which it may manifest. |
42. Chúng ta hãy lưu ý: bản chất và nguồn gốc của ác tính vũ trụ là một “bí nhiệm” trong liên hệ với bất kỳ hành tinh nào mà qua đó nó có thể biểu lộ. |
|
43. Also—imperfection and evil are questions of relationship. When relationships are harmonized and then perfected, imperfection and evil disappear. |
43. Ngoài ra—bất toàn và ác là những vấn đề của mối liên hệ. Khi các mối liên hệ được hài hòa rồi được hoàn thiện, bất toàn và ác sẽ biến mất. |
|
44. We may presume that, with respect to certain planets, the relationship involving one of the Rishis and one of the Pleiades is in better adjustment than with respect to others. |
44. Chúng ta có thể giả định rằng, đối với một số hành tinh nào đó, mối liên hệ liên quan đến một trong các Rishi và một trong các Pleiades được điều chỉnh tốt hơn so với những hành tinh khác. |
|
45. We might presume that, when compared to the Rishis and the Pleiades, the planetary schemes represent the negative or material aspect of the triangular relationship. |
45. Chúng ta có thể giả định rằng, khi so sánh với các Rishi và các Pleiades, các hệ hành tinh đại diện cho phương diện âm hay vật chất của mối liên hệ tam giác. |
|
Again, when the heavenly triangle |
Một lần nữa, khi tam giác thiên giới |
|
46. Each of these triangles (involving two stars and a planetary scheme) is a “heavenly” triangle. |
46. Mỗi tam giác này (liên quan đến hai ngôi sao và một hệ hành tinh) là một tam giác “thiên giới”. |
|
is duly equilibrated, and the force circulates freely through |
được quân bình đúng mức, và mãnh lực lưu chuyển tự do qua |
|
47. DK refers to this process of perfecting relationships as ‘equilibrization of relationships’. |
47. Ở đây, Chân sư DK gọi tiến trình hoàn thiện các mối liên hệ này là “sự quân bình hóa các mối liên hệ”. |
|
48. We are given the hint that when relationships are equilibrated, blockages to the free flow of energy disappear. |
48. Chúng ta được gợi ý rằng khi các mối liên hệ được quân bình, các chướng ngại đối với dòng chảy tự do của năng lượng sẽ biến mất. |
|
a. One of the stars of the Great Bear, |
a. Một trong các ngôi sao của Đại Hùng Tinh, |
|
b. The Pleiad involved, |
b. Pleiad liên hệ, |
|
c. The planetary scheme concerned, |
c. Hệ hành tinh được nói đến, |
|
49. This tabulation gives us an important hint regarding the appearance of cosmic evil in every planetary scheme. We see that imperfect adjustment of Great Intelligences with respect to each other is involved in what we, often glibly, call “cosmic evil”. |
49. Bảng liệt kê này cho chúng ta một gợi ý quan trọng về sự xuất hiện của ác tính vũ trụ trong mọi hệ hành tinh. Chúng ta thấy rằng sự điều chỉnh bất toàn giữa các Đại Trí Tuệ đối với nhau có liên quan đến điều mà chúng ta thường hời hợt gọi là “ác tính vũ trụ”. |
|
then again cosmic evil will be negated, and a relative perfection achieved. |
thì một lần nữa ác tính vũ trụ sẽ bị phủ nhận, và một sự tương đối hoàn hảo sẽ đạt được. |
|
50. Much greater adjustments over far greater spans of time are required to negate cosmic evil. |
50. Những sự điều chỉnh lớn lao hơn nhiều trong những khoảng thời gian dài hơn nhiều là cần thiết để phủ nhận ác tính vũ trụ. |
|
51. Let us note that, even with its negation, the perfection achieved is only “relative”. The “relative perfection” here mentioned probably concerns conditions upon and within the planetary scheme which is the third point in any such triangle. |
51. Chúng ta hãy lưu ý rằng, ngay cả khi nó bị phủ nhận, sự hoàn hảo đạt được cũng chỉ là “tương đối”. “Sự hoàn hảo tương đối” được nói đến ở đây có lẽ liên quan đến các điều kiện trên và trong hệ hành tinh là điểm thứ ba trong bất kỳ tam giác nào như thế. |
|
This will mark the attainment of primary perfection, and the consummation of the greater cycle. |
Điều này sẽ đánh dấu việc đạt đến sự hoàn hảo sơ cấp, và sự viên mãn của chu kỳ lớn hơn. |
|
52. What this cycle may be, we cannot ascertain. Perhaps it is the cycle of the solar system. Or it could be a cycle of all the solar systems through which our Solar Logos has incarnated and will be incarnating as He passes through all developmental stages up to His sixth cosmic initiation. By that time, all Planetary Logoi should have been perfected-as planets. |
52. Chúng ta không thể xác định chu kỳ này có thể là gì. Có lẽ đó là chu kỳ của hệ mặt trời. Hoặc đó có thể là một chu kỳ của mọi hệ mặt trời mà qua đó Thái dương Thượng đế của chúng ta đã lâm phàm và sẽ còn lâm phàm khi Ngài đi qua mọi giai đoạn phát triển cho đến lần điểm đạo vũ trụ thứ sáu của Ngài. Vào lúc đó, mọi Hành Tinh Thượng đế hẳn đã được hoàn thiện-với tư cách là các hành tinh. |
|
53. The “relative perfection” to be achieved is considered, nonetheless, a “primary perfection”—probably because it involved two great stars from prototypical constellations and the dissipation of cosmic evil. When, however, planetary evil disappears, we may infer that we are to consider it as an attainment of secondary perfection. |
53. “Sự hoàn hảo tương đối” cần đạt được, tuy vậy, vẫn được xem là một “sự hoàn hảo sơ cấp”—có lẽ vì nó liên quan đến hai ngôi sao lớn từ các chòm sao nguyên mẫu và sự làm tiêu tan ác tính vũ trụ. Tuy nhiên, khi ác hành tinh biến mất, chúng ta có thể suy ra rằng phải xem đó là sự đạt đến hoàn hảo thứ cấp. |
|
Cyclic evil, or tertiary evil, lies hid in the relation between the globes in any particular scheme, two of them ever being in opposition until equilibrised by force emanating from a third. |
Ác tính chu kỳ, hay ác tính tam cấp, ẩn giấu trong mối liên hệ giữa các bầu hành tinh trong bất kỳ hệ riêng biệt nào, hai trong số đó luôn ở thế đối kháng cho đến khi được quân bình hóa bởi mãnh lực phát ra từ một bầu hành tinh thứ ba. |
|
54. What of the adjustment between two schemes? It seems that one type of adjustment has not been referenced. |
54. Còn sự điều chỉnh giữa hai hệ thì sao? Dường như một loại điều chỉnh đã không được nhắc đến. |
|
55. Note—we are told of adjustments between “globes” in a particular “scheme” and not ‘globes in a particular chain’. If referencing a scheme and not a chain, how does one know which globes to choose? There are so many at the scheme level. |
55. Lưu ý—chúng ta được nói về các sự điều chỉnh giữa các “bầu hành tinh” trong một “hệ” riêng biệt chứ không phải “các bầu hành tinh trong một dãy riêng biệt”. Nếu đang nói đến một hệ chứ không phải một dãy, làm sao biết phải chọn những bầu hành tinh nào? Có quá nhiều ở cấp độ hệ. |
|
56. We learn that there is always a mediating or equilibrizing energy adjusting the relationship between two centers representing the positive and negative poles. Does Mercury provide an equilibrizing energy between Venus and our Earth (these being polar opposites)? |
56. Chúng ta học được rằng luôn có một năng lượng trung gian hay quân bình hóa điều chỉnh mối liên hệ giữa hai trung tâm đại diện cho cực dương và cực âm. Liệu Sao Thủy có cung cấp một năng lượng quân bình hóa giữa Sao Kim và Trái Đất chúng ta không (vì chúng là các cực đối nghịch)? |
|
57. Let us tabulate: |
57. Chúng ta hãy lập bảng: |
|
a. Primary Evil or Cosmic Evil concerns adjustments between two ‘Stellar Logoi’ and a Planetary Logos. |
a. Ác Sơ Cấp hay Ác Vũ Trụ liên quan đến các sự điều chỉnh giữa hai ‘Thượng đế Tinh Tú’ và một Hành Tinh Thượng đế. |
|
b. Secondary Evil or Planetary Evil concerns adjustments between two Planetary Logoi and another Planetary Logos. The example given concerns our own Planetary Logos and its relationship to two other Planetary Logoi. |
b. Ác Thứ Cấp hay Ác Hành Tinh liên quan đến các sự điều chỉnh giữa hai Hành Tinh Thượng đế và một Hành Tinh Thượng đế khác. Thí dụ được đưa ra liên quan đến chính Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và mối liên hệ của Ngài với hai Hành Tinh Thượng đế khác. |
|
c. Tertiary Evil (is this evil within a planetary chain?) concerns adjustments between two planetary globes and another globe. |
c. Ác Tam Cấp (đây có phải là ác trong một dãy hành tinh không?) liên quan đến các sự điều chỉnh giữa hai bầu hành tinh và một bầu hành tinh khác. |
|
d. We wonder about the omission of adjustments between two planetary chains and another planetary chain. |
d. Chúng ta tự hỏi về sự bỏ sót các sự điều chỉnh giữa hai dãy hành tinh và một dãy hành tinh khác. |
|
58. We may begin to assume that the conflict between opposites involved in the expression of evil must always be equilibrated. Equilibrization (perhaps through the second aspect) is required for the negation of evil—whether cyclic, planetary or cosmic. |
58. Chúng ta có thể bắt đầu giả định rằng xung đột giữa các cặp đối nghịch liên quan đến sự biểu lộ của ác luôn luôn phải được quân bình hóa. Sự quân bình hóa (có lẽ qua phương diện thứ hai) là điều cần thiết để phủ nhận ác—dù là chu kỳ, hành tinh hay vũ trụ. |
|
Students will only apprehend the significance of this teaching as they study the pairs of opposites in their own cycles, and the equilibrising work of the Ego. |
Các đạo sinh sẽ chỉ nắm bắt được thâm nghĩa của giáo huấn này khi họ nghiên cứu các cặp đối nghịch trong những chu kỳ riêng của mình, và công việc quân bình hóa của chân ngã. |
|
59. From this perspective, the “pairs of opposites” within the energy system of a disciple are the Monad and the personality. |
59. Từ góc nhìn này, “các cặp đối nghịch” trong hệ thống năng lượng của một đệ tử là Chân thần và phàm ngã. |
|
60. For the human being, then, it can be inferred, that the Ego reconciles the Monad to the personality, and thus, Spirit to matter. |
60. Vì vậy, đối với con người, có thể suy ra rằng chân ngã hòa giải Chân thần với phàm ngã, và như thế hòa giải tinh thần với vật chất. |
|
61. If, in general, the equilibrizer represents the second aspect, then it is more problematic to choose Mercury as the equilibrizer between the Earth and Venus. |
61. Nếu, nói chung, yếu tố quân bình hóa đại diện cho phương diện thứ hai, thì việc chọn Sao Thủy làm yếu tố quân bình hóa giữa Trái Đất và Sao Kim sẽ có vấn đề hơn. |
|
A fourth type of evil growing out of the above finds [Page 991] its main expression in the sorrows and troubles of the fourth or human kingdom, and will find its solution in two ways: [firstly] by the balancing of the forces of the three kingdoms (the spiritual or fifth kingdom, the human, and the animal), |
Một loại ác thứ tư phát sinh từ những điều trên tìm thấy [Page 991] sự biểu lộ chính của nó trong những nỗi buồn và rắc rối của giới thứ tư hay giới nhân loại, và sẽ tìm được giải pháp theo hai cách: [firstly] trước hết là bằng sự quân bình các mãnh lực của ba giới (giới tinh thần hay giới thứ năm, giới nhân loại, và giới động vật), |
|
62. There is a fourth type of evil which applies directly to the fourth kingdom of nature rather than to a planet or globe. Shall we call it ‘Quadrennial Evil’? |
62. Có một loại ác thứ tư áp dụng trực tiếp cho giới thứ tư của thiên nhiên hơn là cho một hành tinh hay bầu hành tinh. Chúng ta có nên gọi nó là ‘Ác Tứ Phân’ không? |
|
63. It becomes clear that humanity shall not rid itself of this type of evil until the soul is brought into right relationship with both the human and animal nature. |
63. Rõ ràng là nhân loại sẽ không tự giải thoát khỏi loại ác này cho đến khi linh hồn được đưa vào mối liên hệ đúng đắn với cả bản chất người lẫn bản chất thú. |
|
64. In this quadrennial relationship, man (Mercury) is the equilibrizer. Venus represents the fifth or spiritual kingdom and Mars/Earth the animal kingdom. The appropriateness of this lower relationship seems to support the triangle of Mercury, Venus, Earth/Mars as the planets involved in the expression of planetary evil. |
64. Trong mối liên hệ tứ phân này, con người (Sao Thủy) là yếu tố quân bình hóa. Sao Kim đại diện cho giới thứ năm hay giới tinh thần, còn Sao Hỏa/Trái Đất đại diện cho giới động vật. Tính thích hợp của mối liên hệ thấp hơn này dường như hỗ trợ tam giác Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất/Sao Hỏa như là các hành tinh liên quan đến sự biểu lộ của ác hành tinh. |
|
and secondly, by the negation of the attractive power of the three lower kingdoms (the mineral, the vegetable, and the animal, who thus form one unit), by the spiritual kingdom, utilising the fourth or human kingdom. |
và thứ hai, bằng sự phủ nhận quyền năng hấp dẫn của ba giới thấp (giới kim thạch, giới thực vật, và giới động vật, do đó hợp thành một đơn vị), bởi giới tinh thần, sử dụng giới thứ tư hay giới nhân loại. |
|
65. In one respect, the three lower kingdoms are collectively the Moon (veiling the energies of Vulcan, Neptune and Uranus), and are associated with the lunar lords. The fifth kingdom under Venus must negate the attraction of the Moon. |
65. Xét theo một phương diện, ba giới thấp tập thể là Mặt Trăng (che giấu các năng lượng của Vulcan, Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương), và được liên kết với các nguyệt tinh quân. Giới thứ năm dưới Sao Kim phải phủ nhận sức hút của Mặt Trăng. |
|
66. We can see and understand the meaning of difficult aspects between Venus and the Moon (from one perspective) and between Venus and Mars from another. |
66. Chúng ta có thể thấy và thấu hiểu ý nghĩa của các góc hợp khó giữa Sao Kim và Mặt Trăng (theo một góc nhìn) và giữa Sao Kim và Sao Hỏa theo một góc nhìn khác. |
|
In all these cases, triangles of force are formed which, when balanced, procure the desired end. |
Trong tất cả các trường hợp này, các tam giác mãnh lực được hình thành, và khi được quân bình, sẽ mang lại kết quả mong muốn. |
|
67. We are speaking of the equilibrizing of triangles in order to produce perfected adjustment and consequent full and ideal energy-flow. |
67. Chúng ta đang nói về sự quân bình hóa các tam giác để tạo ra sự điều chỉnh hoàn hảo và do đó là dòng năng lượng đầy đủ và lý tưởng. |
|
68. Along with this equilibrization comes the elimination of evil incident to maladjustments between the three factors constituting any particular triangle. |
68. Cùng với sự quân bình hóa này là sự loại bỏ ác phát sinh từ các sự điều chỉnh sai lệch giữa ba yếu tố cấu thành bất kỳ tam giác riêng biệt nào. |
|
Black magic is spoken of as making its appearance upon our planet during the fourth root race.97 [S.D., I, 451, 452; II, 221, 234, 519] |
Hắc thuật được nói là đã xuất hiện trên hành tinh chúng ta trong giống dân gốc thứ tư.97 [S.D., I, 451, 452; II, 221, 234, 519] |
|
69. Whatever may have been the abuses in Lemuria, they were, apparently, not the result of the specific focus of the Black Lodge upon humanity. |
69. Dù những sự lạm dụng ở Lemuria có thể là gì đi nữa, rõ ràng chúng không phải là kết quả của sự tập chú đặc thù của Hắc đoàn lên nhân loại. |
|
70. This is not to say that evil beings who were initiates in the first solar system were not present in Lemuria. There is every indication that they were present, just as the “nomads” who wandered into the Earth-scheme of the second solar system were present even before individualization occurred in the middle of the third root race of fourth round of the Earth-chain of the Earth-scheme. |
70. Điều này không có nghĩa là các thực thể ác vốn là các điểm đạo đồ trong hệ mặt trời thứ nhất đã không hiện diện ở Lemuria. Có mọi dấu hiệu cho thấy họ đã hiện diện, cũng như các “kẻ du mục” lang thang vào hệ Địa Cầu của hệ mặt trời thứ hai đã hiện diện ngay cả trước khi biệt ngã hóa xảy ra vào giữa giống dân gốc thứ ba của cuộc tuần hoàn thứ tư của Dãy Địa Cầu thuộc hệ Địa Cầu. |
|
71. It would seem that Black Lodge initiates originating within the solar system immediately antedating ours may have been present on the Moon-chain (as, apparently, an eruption of cosmic evil occurred there, too) as well as within both the Lemurian rootrace and the Atlantean rootrace. Their influence in the fifth rootrace was demonstrably present in the first and second world wars. |
71. Dường như các điểm đạo đồ của Hắc đoàn có nguồn gốc trong hệ mặt trời ngay trước hệ của chúng ta có thể đã hiện diện trên Dãy Mặt Trăng (vì rõ ràng ở đó cũng đã xảy ra một sự bùng phát của ác tính vũ trụ) cũng như trong cả giống dân gốc Lemuria lẫn giống dân gốc Atlantis. Ảnh hưởng của họ trong giống dân gốc thứ năm đã hiện diện một cách rõ rệt trong cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai. |
|
…a part of the mystery of evil is to be found in the readiness of certain of these cosmic entities (particularly our planetary Logos in the moon chain) to remain polarised in the physical etheric body after having supposedly dominated the material aspect, or gained the control of the third Fire in an earlier system. A hint lies here for the wise student anent present evil on this planet. (TCF 721) |
…một phần của bí nhiệm về ác có thể được tìm thấy trong sự sẵn sàng của một số thực thể vũ trụ này (đặc biệt là Hành Tinh Thượng đế của chúng ta trong Dãy Mặt Trăng) tiếp tục phân cực trong thể dĩ thái hồng trần sau khi được cho là đã chế ngự phương diện vật chất, hay đã giành được quyền kiểm soát ngọn Lửa thứ ba trong một hệ trước đó. Ở đây có một gợi ý cho đạo sinh minh triết liên quan đến ác hiện nay trên hành tinh này. (TCF 721) |
|
It should be borne in mind here that this means strictly in connection with the fourth kingdom and its conscious use by wrongly developed men. |
Cần ghi nhớ rằng điều này có nghĩa một cách nghiêm ngặt là liên hệ với giới thứ tư và việc sử dụng có ý thức của nó bởi những người nam và nữ phát triển sai lệch. |
|
72. Master DK is speaking in a rather specific manner and in connection with the Earth-chain of the Earth-scheme within the second solar system. |
72. Chân sư DK đang nói theo một cách khá đặc thù và trong liên hệ với Dãy Địa Cầu của hệ Địa Cầu trong hệ mặt trời thứ hai. |
|
73. DK is also not speaking of unconsciously expressed magic of a lower kind. He is speaking of the deliberate, conscious use of that which we call black magic and which characterizes the approach of the Black Lodge associated with the Earth-scheme. |
73. Chân sư DK cũng không nói về loại huyền thuật thấp hơn được biểu lộ một cách vô thức. Ngài đang nói về việc sử dụng có chủ ý, có ý thức điều mà chúng ta gọi là hắc thuật và điều này đặc trưng cho phương thức của Hắc đoàn liên kết với hệ Địa Cầu. |
|
The forces of evil of the planetary and cosmic kind have been present since manifestation [the manifestation of our Planetary Logos] set in, being latent in the karma of the planetary Logos, |
Các mãnh lực của ác thuộc loại hành tinh và vũ trụ đã hiện diện từ khi sự biểu hiện [sự biểu hiện của Hành Tinh Thượng đế chúng ta] bắt đầu, tiềm ẩn trong nghiệp quả của Hành Tinh Thượng đế, |
|
74. Here He explains the distinction between the presence on Earth of the representatives of the Black Lodge and the conscious use of black magic by “wrongly developed men”. |
74. Ở đây Ngài giải thích sự phân biệt giữa sự hiện diện trên Trái Đất của các đại diện của Hắc đoàn và việc sử dụng có ý thức hắc thuật bởi “những người nam và nữ phát triển sai lệch”. |
|
but human beings began consciously to work with these forces and to use them for specified selfish ends in this round during the fourth root race. |
nhưng con người bắt đầu làm việc một cách có ý thức với các mãnh lực này và sử dụng chúng cho những mục đích ích kỷ xác định trong cuộc tuần hoàn này vào giống dân gốc thứ tư. |
|
75. Perhaps the mental development of Lemurians was not sufficient to enable them to work consciously with black magic. Also, the relatively intelligent (and relatively selfish) Egos from the Moon-chain had not yet entered the Earth-chain during Lemurian times. |
75. Có lẽ sự phát triển trí tuệ của người Lemuria chưa đủ để giúp họ làm việc một cách có ý thức với hắc thuật. Ngoài ra, các Chân ngã tương đối thông minh (và tương đối ích kỷ) từ Dãy Mặt Trăng vẫn chưa đi vào Dãy Địa Cầu trong thời Lemuria. |
|
76. So we are speaking not only of evil on a large scale but of humanity’s conscious, deliberate indulgence in black magic for strictly selfish ends. This indulgence did not arise until the fourth root-race, and even then probably not until the third or fourth subraces of that root-race. |
76. Vì vậy, chúng ta đang nói không chỉ về ác trên quy mô lớn mà còn về sự buông mình có ý thức, có chủ ý của nhân loại vào hắc thuật vì những mục đích hoàn toàn ích kỷ. Sự buông mình này không xuất hiện cho đến giống dân gốc thứ tư, và ngay cả khi đó có lẽ cũng chưa xảy ra cho đến các giống dân phụ thứ ba hay thứ tư của giống dân gốc ấy. |
|
Black magicians work under certain great Entities, six in number, |
Các nhà hắc thuật hoạt động dưới quyền một số Thực Thể lớn, gồm sáu vị, |
|
77. Let us note that these Entities are greater than the twelve present leaders of the Black Lodge on Earth—six of them in the East and six of them in the West. The number six, however, is significant in the expression conscious, deliberate evil. |
77. Chúng ta hãy lưu ý rằng các Thực Thể này lớn hơn mười hai nhà lãnh đạo hiện nay của Hắc đoàn trên Trái Đất—sáu vị ở phương Đông và sáu vị ở phương Tây. Tuy nhiên, con số sáu có ý nghĩa trong sự biểu lộ của ác có ý thức, có chủ ý. |
|
The dark forces are ruled on the physical plane by a group of six oriental leaders and six occidental leaders; of these the oriental are the most powerful because they are the oldest racially and therefore the most experienced. (EP II 577-578) |
Các mãnh lực tối tăm được cai quản trên cõi hồng trần bởi một nhóm sáu nhà lãnh đạo phương Đông và sáu nhà lãnh đạo phương Tây; trong số này, các vị phương Đông mạnh hơn vì các vị ấy cổ xưa hơn về mặt chủng tộc và do đó giàu kinh nghiệm hơn. (EP II 577-578) |
|
who are spoken of, for instance, in the Christian Bible as having the number 666.98 [Bible. Rev. 13:18] |
những vị được nói đến, chẳng hạn, trong Kinh Thánh Cơ Đốc giáo như mang con số 666.98 [Bible. Rev. 13:18] |
|
78. We must determine whether all these Entities collectively are characterized by the number 666 or whether each such Entity is thus characterized. |
78. Chúng ta phải xác định liệu tất cả các Thực Thể này với tính cách tập thể được đặc trưng bởi con số 666 hay mỗi Thực Thể như vậy đều được đặc trưng như thế. |
|
79. The planet (a non-sacred planet) most correlated with the number 666 is Mars, and it would not be surprising to find that these six Entities have a close relation, within our solar system, to Mars. |
79. Hành tinh (một hành tinh không thiêng liêng) tương quan nhiều nhất với con số 666 là Sao Hỏa, và sẽ không có gì đáng ngạc nhiên nếu thấy rằng sáu Thực Thể này có một liên hệ mật thiết, trong hệ mặt trời chúng ta, với Sao Hỏa. |
|
They came in (being cosmic, not systemic) on that stream of force emanating from cosmic mental levels which produced the three worlds of human endeavour. |
Các vị ấy đi vào (vì có tính vũ trụ, không phải có tính hệ thống) trên dòng mãnh lực phát ra từ các cấp độ trí tuệ vũ trụ đã tạo ra ba cõi giới của nỗ lực nhân loại. |
|
80. Black magicians work under cosmic Entities. |
80. Các nhà hắc thuật hoạt động dưới quyền các Thực Thể vũ trụ. |
|
81. The coming in of these Entities is probably the coming into our solar system. |
81. Sự đi vào của các Thực Thể này có lẽ là sự đi vào hệ mặt trời chúng ta. |
|
82. It is probable that the planet Mars (a distributor of the sixth ray) is related to these cosmic Entities. |
82. Có thể là hành tinh Sao Hỏa (một đấng phân phối cung sáu) có liên hệ với các Thực Thể vũ trụ này. |
|
83. Just as the soul on the higher mental plane produces within the lower three worlds the three elemental vehicles of the human being, so a cosmic type of soul (the type of soul possessed by our Planetary Logos and Solar Logos) produces three cosmic personality vehicles for cosmic elemental expression within the three lower cosmic worlds (and especially within the lower two and a half cosmic worlds or planes). |
83. Cũng như linh hồn trên Cõi thượng trí tạo ra trong ba cõi thấp ba hiện thể hành khí của con người, thì một loại linh hồn vũ trụ (loại linh hồn mà Hành Tinh Thượng đế và Thái dương Thượng đế của chúng ta sở hữu) tạo ra ba hiện thể phàm ngã vũ trụ cho sự biểu lộ hành khí vũ trụ trong ba cõi vũ trụ thấp hơn (và đặc biệt trong hai cõi rưỡi vũ trụ thấp hơn). |
|
84. The Solar Angel expressing through the higher mental plane arranges the creation of the lower vehicles of the human being. The greater energy stream which animates the work of the Solar Angels on the higher mental plane emanates from the cosmic mental plane. |
84. Thái dương Thiên Thần biểu lộ qua Cõi thượng trí sắp xếp việc tạo ra các hiện thể thấp của con người. Dòng năng lượng lớn hơn làm sinh động công việc của các Thái dương Thiên Thần trên Cõi thượng trí phát ra từ cõi trí vũ trụ. |
|
85. It is evident that these six Entities are related to the personality expression of our Planetary Logos and perhaps to the personality expression of our Solar Logos. Similarly and on a lower level, the lesser members of the Black Lodge work with forces drawn from the personality vehicles of man |
85. Rõ ràng là sáu Thực Thể này có liên hệ với sự biểu lộ phàm ngã của Hành Tinh Thượng đế chúng ta và có lẽ với sự biểu lộ phàm ngã của Thái dương Thượng đế chúng ta. Tương tự như vậy và ở một cấp độ thấp hơn, các thành viên nhỏ hơn của Hắc đoàn làm việc với các mãnh lực được rút ra từ các hiện thể phàm ngã của con người |
|
Students should remember here the fact that the three lower planes of our solar system are not considered as embodying a cosmic principle, |
Ở đây, các đạo sinh nên nhớ sự kiện rằng ba cõi thấp của hệ mặt trời chúng ta không được xem là hiện thân của một nguyên khí vũ trụ, |
|
86. Though a number of the human principles find expression upon and through the three lower planes of our solar system… |
86. Dù một số nguyên khí của con người tìm thấy sự biểu lộ trên và qua ba cõi thấp của hệ mặt trời chúng ta… |
|
87. We note the use of the word “cosmic” to describe the type of principle under discussion. We are speaking of principles as they apply to the Solar Logos and our Planetary Logos and not of the principles of a human being. |
87. Chúng ta lưu ý việc dùng từ “vũ trụ” để mô tả loại nguyên khí đang được bàn đến. Chúng ta đang nói về các nguyên khí khi chúng áp dụng cho Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta chứ không phải các nguyên khí của một con người. |
|
for they form the dense physical body of the Logos, and the dense physical body is not considered a principle. |
vì chúng tạo thành thể xác đậm đặc của Thượng đế, và thể xác đậm đặc không được xem là một nguyên khí. |
|
88. Even the systemic higher mental plane is considered part of the dense physical body of the Solar Logos, though not necessarily a part or the dense physical body of our Planetary Logos. |
88. Ngay cả Cõi thượng trí hệ thống cũng được xem là một phần của thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế, dù không nhất thiết là một phần của thể xác đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế chúng ta. |
|
There is an occult significance in the expression “unprincipled.” |
Có một ý nghĩa huyền bí trong từ ngữ “không có nguyên khí”. |
|
89. We can think of two meanings: |
89. Chúng ta có thể nghĩ đến hai nghĩa: |
|
a. Not animated by one of the principles of the Logos; this is the cosmic meaning. |
a. Không được làm sinh động bởi một trong các nguyên khí của Thượng đế; đây là nghĩa vũ trụ. |
|
b. Inferior in moral expression, i.e., not abiding by or conforming to expected standards. |
b. Thấp kém về biểu lộ đạo đức, tức là không tuân theo hay không phù hợp với các tiêu chuẩn được mong đợi. |
|
90. The two meanings are obviously related. |
90. Hai nghĩa này hiển nhiên có liên hệ với nhau. |
|
These entities |
Các thực thể này |
|
91. Six Entities… |
91. Sáu Thực Thể… |
|
are the sumtotal of the substance of the three lower subplanes of the cosmic physical plane (our three lower systemic [Page 992] planes), and it is under them that the black magicians are swept into activity, often unconsciously, but rising to power as they work consciously.99 |
là tổng thể chất liệu của ba cõi phụ thấp của cõi hồng trần vũ trụ (ba cõi [Page 992] hệ thống thấp của chúng ta), và chính dưới quyền các vị ấy mà các nhà hắc thuật bị cuốn vào hoạt động, thường là vô thức, nhưng vươn lên quyền lực khi họ hoạt động một cách có ý thức.99 |
|
92. We must wonder about the polarity of these Entities. Since there are six of them representing three lower systemic planes, it would seem that they come in bi-polar pairs. |
92. Chúng ta phải tự hỏi về cực tính của các Thực Thể này. Vì có sáu vị đại diện cho ba cõi hệ thống thấp, dường như các vị ấy đi thành những cặp lưỡng cực. |
|
93. We must also wonder about the relationship between these six Entities and the Raja Deva Lords of the lower three systemic planes. The Raja Deva Lords are definitely evolutionary and are equivalent (some of them at least) to a human initiate of the seventh degree. Are the six great Entities involutionary in nature? |
93. Chúng ta cũng phải tự hỏi về mối liên hệ giữa sáu Thực Thể này và các Chúa Tể Raja Deva của ba cõi hệ thống thấp. Các Chúa Tể Raja Deva rõ ràng thuộc tiến hoá thăng thượng và tương đương (ít nhất một số vị) với một điểm đạo đồ nhân loại bậc bảy. Liệu sáu Thực Thể lớn này có bản chất giáng hạ tiến hoá không? |
|
94. We note that the six Entities provide a certain power which sweeps the black magicians into power, often unconsciously to themselves. |
94. Chúng ta lưu ý rằng sáu Thực Thể này cung cấp một quyền năng nào đó cuốn các nhà hắc thuật vào quyền lực, thường là vô thức đối với chính họ. |
|
95. It is curious to realize that black magicians, for all their intelligence, are completely or largely unconscious of the greater maleficent powers which impel them. |
95. Thật kỳ lạ khi nhận ra rằng các nhà hắc thuật, dù thông minh đến đâu, vẫn hoàn toàn hoặc phần lớn không ý thức về các quyền năng ác độc lớn hơn đang thúc đẩy họ. |
|
96. As black magicians pursue their goals with increasing consciousness, they increase in power. |
96. Khi các nhà hắc thuật theo đuổi các mục tiêu của họ với tâm thức ngày càng tăng, họ cũng gia tăng quyền lực. |
|
Footnote 99: |
Chú thích 99: |
|
It might here be asked what, if any, relation there may be in this connection with the inner round? |
Ở đây có thể đặt câu hỏi rằng, nếu có, thì trong mối liên hệ này có thể có quan hệ gì với cuộc tuần hoàn nội tại? |
|
97. The question inquires whether the rise in power of black magicians has anything to do with the inner round. |
97. Câu hỏi này thăm dò xem sự gia tăng quyền lực của các nhà hắc thuật có liên quan gì đến cuộc tuần hoàn nội tại hay không. |
|
The inner round has many meanings some impossible to give, but two things may here be said: That it concerns itself with the effect of the triangular balancing of forces towards the close of the cycle, |
Cuộc tuần hoàn nội tại có nhiều nghĩa một số không thể nêu ra, nhưng ở đây có thể nói hai điều: rằng nó liên quan đến tác động của sự quân bình tam giác của các mãnh lực hướng tới sự kết thúc của chu kỳ, |
|
98. Does this cycle concern our solar system or is it a much larger cycle concerning the “One About Whom Naught May Be Said”? |
98. Chu kỳ này có liên quan đến hệ mặt trời chúng ta hay là một chu kỳ lớn hơn nhiều liên quan đến “Đấng Bất Khả Tư Nghị”? |
|
99. Three types of electrical force must be reconciled towards the close of any cycle (incidentally eliminating evil). We can imagine the constellation Libra (whose symbol is the triangle), or similar equilibrizing energies, involved in this balancing. |
99. Ba loại mãnh lực điện phải được hòa giải vào lúc gần kết thúc của bất kỳ chu kỳ nào (đồng thời làm tiêu tan ác). Chúng ta có thể hình dung chòm sao Thiên Bình (biểu tượng là tam giác), hay các năng lượng quân bình hóa tương tự, có liên quan đến sự quân bình này. |
|
when the force or energy involved is circulating unimpeded, even if slowly, through: |
khi mãnh lực hay năng lượng liên quan đang lưu chuyển không bị cản trở, dù chậm, qua: |
|
1. Two constellations of the solar system, |
1. Hai chòm sao của hệ mặt trời, |
|
100. This is a peculiar statement, as constellations usually consist of more than one solar system and are not (according to standard definition) contained within a solar system. |
100. Đây là một phát biểu kỳ lạ, vì các chòm sao thường gồm nhiều hơn một hệ mặt trời và không phải (theo định nghĩa tiêu chuẩn) nằm trong một hệ mặt trời. |
|
101. It would make more sense if the statement were “two constellations and the solar system”. |
101. Sẽ hợp lý hơn nếu phát biểu là “hai chòm sao và hệ mặt trời”. |
|
102. Of course the term “solar system” might not mean a system consisting of one star and a number of planets, but rather a larger structure consisting of a number of constellations. From this perspective the system of the “One About Whom Naught May Be Said” might be considered a “solar system” |
102. Dĩ nhiên, thuật ngữ “hệ mặt trời” có thể không có nghĩa là một hệ gồm một ngôi sao và một số hành tinh, mà đúng hơn là một cấu trúc lớn hơn gồm một số chòm sao. Từ góc nhìn này, hệ của “Đấng Bất Khả Tư Nghị” có thể được xem là một “hệ mặt trời” |
|
2. The planetary schemes |
2. Các hệ hành tinh |
|
103. We might presume that these are the planetary schemes of our solar system, but, if we are speaking of a cycle larger than a solar systemic cycle, a number the planetary schemes of a number of solar systems might be indicated. |
103. Chúng ta có thể giả định rằng đây là các hệ hành tinh của hệ mặt trời chúng ta, nhưng nếu đang nói về một chu kỳ lớn hơn chu kỳ hệ mặt trời, thì có thể đang chỉ đến một số hệ hành tinh của một số hệ mặt trời. |
|
3. Three globes in the scheme. |
3. Ba bầu hành tinh trong hệ. |
|
104. We presume the higher globes of a grouping of seven or ten globes to be included. |
104. Chúng ta giả định rằng các bầu hành tinh cao hơn của một nhóm bảy hay mười bầu hành tinh được bao gồm ở đây. |
|
105. The information given in this footnote is obscure and seems to be occultly blinded. |
105. Thông tin được đưa ra trong chú thích này mơ hồ và dường như đã bị che giấu một cách huyền bí. |
|
It should be remembered that all these three are interdependent. The force begins thus to flow when any cycle is two thirds run. |
Cần nhớ rằng cả ba điều này đều phụ thuộc lẫn nhau. Mãnh lực bắt đầu lưu chuyển như thế khi bất kỳ chu kỳ nào đã đi được hai phần ba. |
|
106. We seem to be speaking of the forces which flow through the “inner round”. |
106. Dường như chúng ta đang nói về các mãnh lực lưu chuyển qua “cuộc tuần hoàn nội tại”. |
|
107. As a general principle, we might say that equilibrizing forces begin to flow when any cycle of two third run. |
107. Như một nguyên lý tổng quát, chúng ta có thể nói rằng các mãnh lực quân bình hóa bắt đầu lưu chuyển khi bất kỳ chu kỳ nào đã đi được hai phần ba. |
|
108. We might also infer that it is useless to attempt to eliminate evil until two thirds of a cycle has run its course. |
108. Chúng ta cũng có thể suy ra rằng cố gắng loại bỏ ác trước khi hai phần ba chu kỳ đã trôi qua là vô ích. |
|
109. It is interesting that after two thirds of the incarnation of a human being have passed, that human being will choose a vocation in line with soul quality. |
109. Điều thú vị là sau khi hai phần ba kiếp lâm phàm của một con người đã trôi qua, con người ấy sẽ chọn một thiên chức phù hợp với phẩm tính linh hồn. |
|
It deals with the greater Initiations, and is the correspondence on the higher planes to the occult short cut to wisdom and knowledge which we call the Path of Initiation. |
Nó liên quan đến các điểm đạo lớn hơn, và là sự tương ứng trên các cõi cao hơn với lối tắt huyền bí dẫn đến minh triết và tri thức mà chúng ta gọi là Con Đường Điểm Đạo. |
|
110. DK is giving us an analogy between the inner round and the Path of Initiation. |
110. Ở đây, Chân sư DK đang cho chúng ta một phép tương đồng giữa cuộc tuần hoàn nội tại và Con Đường Điểm Đạo. |
|
111. It would seem that, via the inner round, higher initiations can be taken. The inner round, apparently, represents the possibility for accelerated progress. Connected with it, we have been told, are rare opportunities and certain dangers. |
111. Dường như qua cuộc tuần hoàn nội tại, các điểm đạo cao hơn có thể được tiếp nhận. Cuộc tuần hoàn nội tại, rõ ràng, biểu thị khả năng tiến bộ gia tốc. Liên hệ với nó, như chúng ta đã được cho biết, là những cơ hội hiếm có và một số nguy hiểm. |
|
In the early stages of human unfoldment all men are unconscious black magicians, but are not occultly “damned” thereby. |
Trong các giai đoạn đầu của sự khai mở nhân loại mọi người đều là những nhà hắc thuật vô thức, nhưng vì thế mà không bị huyền bí học xem là “đọa phạt”. |
|
112. This means that, due to ignorance, all undeveloped men use their powers selfishly. They are, however, largely unaware that they are doing so. |
112. Điều này có nghĩa là, do vô minh, tất cả những người chưa phát triển đều sử dụng các quyền năng của mình một cách ích kỷ. Tuy nhiên, phần lớn họ không nhận biết rằng mình đang làm như vậy. |
|
113. Occult damnation occurs through the deliberate, willful and prolonged prostitution of human powers to selfish ends. |
113. Sự đọa lạc huyền bí xảy ra qua việc cố ý, có chủ tâm và kéo dài đem các quyền năng của con người phụng sự cho những mục đích ích kỷ. |
|
As evolution proceeds they [most human beings who have been laboring in the Hall of Ignorance] come under the force of the second aspect, and the majority respond to it, |
Khi tiến hoá tiếp diễn, họ [đa số nhân loại đã lao động trong Phòng Vô Minh] chịu dưới mãnh lực của phương diện thứ hai, và đa số đáp ứng với nó, |
|
114. DK hints at the idea that black magic occurs under the influence of the third aspect of divinity. |
114. Chân sư DK gợi ý về tư tưởng rằng hắc thuật xảy ra dưới ảnh hưởng của phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
escaping from the meshes of the black magicians, and coming under the force of a different number. |
thoát khỏi những mắt lưới của các nhà hắc thuật, và đi vào dưới mãnh lực của một con số khác. |
|
115. The majority escapes from its response to the number three and begins to respond to the number two. |
115. Đa số thoát khỏi sự đáp ứng của mình đối với số ba và bắt đầu đáp ứng với số hai. |
|
116. When the word “meshes” is used it suggest the idea of the “web”—a symbol for the third ray under which black magicians principally work. |
116. Khi từ “mắt lưới” được dùng, nó gợi ra ý niệm về “mạng lưới”—một biểu tượng của cung ba, dưới đó các nhà hắc thuật chủ yếu hoạt động. |
|
117. We see that the Christ Force offers a way of escape for all those who are overly-influenced by the third aspect of divinity. |
117. Chúng ta thấy rằng Mãnh Lực Christ cống hiến một lối thoát cho tất cả những ai bị phương diện thứ ba của thiên tính ảnh hưởng quá mức. |
|
The few who do not do so in this manvantara are the “failures” who have to continue the struggle at a later date. |
Số ít không làm như vậy trong giai kỳ sinh hóa này là những “kẻ thất bại”, những người phải tiếp tục cuộc đấu tranh vào một thời điểm sau này. |
|
118. Here we are speaking of ‘manvantaric failure’ but not of ‘mahamanvantaric failure’. If manvantaric failure continues, however, it may end in mahamanvantaric failure. |
118. Ở đây chúng ta đang nói về sự thất bại ‘trong một giai kỳ sinh hóa’ chứ không phải sự thất bại ‘trong một Đại giai kỳ sinh hóa’. Tuy nhiên, nếu sự thất bại trong một giai kỳ sinh hóa tiếp diễn, nó có thể kết thúc trong sự thất bại trong một Đại giai kỳ sinh hóa. |
|
119. There are also some forms of failure which are more natural and relate to the ‘date’ (within the developmental process of a solar system) on which certain groups of Monads began their evolutionary journey. Commencement of this journey (if too far into the cycle of the solar system) may result in the impossibility of achieving liberation within that solar system. |
119. Cũng có những hình thức thất bại tự nhiên hơn và liên hệ đến “thời điểm” (trong tiến trình phát triển của một hệ mặt trời) mà vào đó một số nhóm chân thần bắt đầu cuộc hành trình tiến hoá của mình. Việc khởi đầu cuộc hành trình này (nếu quá muộn trong chu kỳ của hệ mặt trời) có thể dẫn đến sự bất khả đạt được giải thoát trong hệ mặt trời đó. |
|
120. This, our second solar system, will have its mahamanvantaric “failures” even as the previous solar system had its failures (those who were compelled to continue their development in this, our present, solar system instead of completing it in the preceding system). Such failures will result either from ‘late commencement’ or from prolonged inadequate response to the major energy expressed in the system. An initial inadequate response may be rectified within the mahamanvantara and would thus simply result in “manvantaric failure”. |
120. Hệ mặt trời thứ hai này của chúng ta sẽ có những “kẻ thất bại” trong một Đại giai kỳ sinh hóa cũng như hệ mặt trời trước đã có những kẻ thất bại của nó (những người bị buộc phải tiếp tục sự phát triển của mình trong hệ mặt trời hiện tại này của chúng ta thay vì hoàn tất nó trong hệ thống trước đó). Những thất bại như thế sẽ phát sinh hoặc từ “sự khởi đầu muộn” hoặc từ sự đáp ứng không đầy đủ kéo dài đối với năng lượng chủ yếu được biểu lộ trong hệ thống. Một sự đáp ứng không đầy đủ ban đầu có thể được sửa chữa trong Đại giai kỳ sinh hóa và như thế chỉ dẫn đến “sự thất bại trong một giai kỳ sinh hóa”. |
|
121. For instance, if certain units in our solar system of Love-Wisdom do not respond adequately to Love-Wisdom, and continue that inadequate response in subsequent manvantaras, they will have to continue their development of Love-Wisdom in the next or Will solar system. |
121. Thí dụ, nếu một số đơn vị trong hệ mặt trời Bác Ái – Minh Triết của chúng ta không đáp ứng đầy đủ với Bác Ái – Minh Triết, và tiếp tục sự đáp ứng không đầy đủ đó trong các giai kỳ sinh hóa kế tiếp, họ sẽ phải tiếp tục sự phát triển Bác Ái – Minh Triết của mình trong hệ mặt trời kế tiếp, tức hệ mặt trời Ý Chí. |
|
A tiny percentage wilfully refuse to “pass on,” and they become the true “black magicians.” |
Một tỉ lệ phần trăm cực nhỏ cố ý từ chối “tiến lên”, và họ trở thành những “nhà hắc thuật” đích thực. |
|
122. The type of failure indicated here is not what the Tibetan means by failure within a manvantara nor even failure (through ignorance) within a mahamanvantara. It is much more serious and its consequences far more dire. |
122. Loại thất bại được chỉ ra ở đây không phải là điều mà Chân sư Tây Tạng muốn nói khi nói về thất bại trong một giai kỳ sinh hóa, thậm chí cũng không phải thất bại (do vô minh) trong một Đại giai kỳ sinh hóa. Nó nghiêm trọng hơn nhiều và hậu quả của nó cũng khốc liệt hơn rất nhiều. |
|
123. The failures, due to initial or prolonged inadequate response or to late commencement in the evolutionary process, are either unfortunate or predictable, but willful refusal to “pass on” is quite another matter. It is this misapplication of the will which makes of a man a true black magician and, thus, a member or the Black Lodge (responsive to cosmic evil). |
123. Những thất bại do sự đáp ứng không đầy đủ ban đầu hay kéo dài, hoặc do khởi đầu muộn trong tiến trình tiến hoá, thì hoặc là đáng tiếc hoặc là có thể dự đoán được; nhưng sự từ chối có chủ ý không chịu “tiến lên” lại là một vấn đề hoàn toàn khác. Chính sự áp dụng sai lạc ý chí này biến một người thành một nhà hắc thuật đích thực và do đó thành một thành viên của Hắc đoàn (đáp ứng với điều ác vũ trụ). |
|
124. We see how small a percentage of all human beings willfully refuse to move forward into responsiveness to the second aspect of divinity. Such beings willfully refuse to love. |
124. Chúng ta thấy tỉ lệ những người cố ý từ chối tiến lên để đáp ứng với phương diện thứ hai của thiên tính nhỏ đến mức nào trong toàn thể nhân loại. Những hữu thể như thế cố ý từ chối yêu thương. |
|
For them the end is ever the same, first, severance of the Ego from the Monad, entailing a wait for many aeons until another solar system has its being. |
Đối với họ, kết cuộc luôn luôn như nhau, thứ nhất, sự cắt đứt Chân ngã khỏi chân thần, kéo theo một sự chờ đợi qua nhiều đại kiếp cho đến khi một hệ mặt trời khác xuất hiện. |
|
125. This is the greatest disaster which can befall the human unit. |
125. Đây là tai họa lớn nhất có thể giáng xuống đơn vị nhân loại. |
|
126. We note that the term “aeon”, as here used, must necessarily be less than that of a solar system. The use of this term is, more often than not, indefinite. |
126. Chúng ta lưu ý rằng thuật ngữ “đại kiếp”, như được dùng ở đây, tất yếu phải ngắn hơn một hệ mặt trời. Việc dùng thuật ngữ này thường là không xác định. |
|
127. When the term “Ego” is used, we do not initially know whether the spiritual triad is indicated or the Ego (in the egoic body) on the higher mental plane. Probably, it is the latter, for the following reason: |
127. Khi thuật ngữ “Chân ngã” được dùng, ban đầu chúng ta không biết liệu Tam Nguyên Tinh Thần được chỉ định hay Chân ngã (trong thể chân ngã) trên Cõi thượng trí được chỉ định. Có lẽ là trường hợp sau, vì lý do sau đây: |
|
It is the rejection of the Triadal Lives by units in the fourth Hierarchy, that of the human Monads, which precipitates a man eventually into the eighth sphere. He refuses to become a Christ, a Saviour and remains self-centred. (TCF 1199) |
Chính sự khước từ các Sự sống Tam nguyên bởi các đơn vị trong Huyền Giai thứ tư, tức các chân thần nhân loại, đã đẩy một người cuối cùng vào khối cầu thứ tám. Y từ chối trở thành một Đức Christ, một Đấng Cứu Rỗi, và vẫn tập trung vào bản thân. (TCF 1199) |
|
128. To remain focussed as a lower ego, uninfluenced by the Ego on the higher mental plane, is a form of self-centeredness. It is also possible to remain focussed in the Ego on the higher mental plane (uninspired by the Triadal Lives). This would eventuate in a higher form of self-centeredness. |
128. Vẫn tập trung như một phàm ngã thấp, không chịu ảnh hưởng của Chân ngã trên Cõi thượng trí, là một hình thức tập trung vào bản thân. Cũng có thể vẫn tập trung trong Chân ngã trên Cõi thượng trí (không được các Sự sống Tam nguyên truyền cảm hứng). Điều này sẽ dẫn đến một hình thức tập trung vào bản thân cao hơn. |
|
129. For the remainder of the present solar system, one whose Ego has been severed from the Monad will express through decaying identity and without hope of Spirit-redemption. |
129. Trong phần còn lại của hệ mặt trời hiện tại, kẻ có Chân ngã đã bị cắt đứt khỏi chân thần sẽ biểu lộ qua một bản sắc đang suy tàn và không có hy vọng được tinh thần cứu chuộc. |
|
In the case of the “failures” |
Trong trường hợp của những “kẻ thất bại” |
|
130. This is a category which incurs far less karmic punishment than the category of black magicians. |
130. Đây là một loại chịu sự trừng phạt nghiệp quả ít hơn rất nhiều so với loại các nhà hắc thuật. |
|
the Ego severed itself from the personality or lower self, entailing a setback for a lesser period, but still having opportunity within the system. |
Chân ngã tự cắt đứt khỏi phàm ngã hay phàm ngã thấp, kéo theo một sự thụt lùi trong một thời kỳ ngắn hơn, nhưng vẫn còn cơ hội trong hệ thống. |
|
131. In the category of those who have not become true members of the Black Lodge, there appear to be failures within the solar system and failures at the termination of the solar system (condemned to pursue continued development in the next solar system). |
131. Trong loại những người chưa trở thành thành viên đích thực của Hắc đoàn, dường như có những thất bại trong hệ mặt trời và những thất bại vào lúc chấm dứt hệ mặt trời (bị buộc phải theo đuổi sự phát triển tiếp tục trong hệ mặt trời kế tiếp). |
|
132. The one who is not a member of the Black Lodge and who fails at the termination of the solar system still enters the succeeding solar system as an individualized Ego. The black magician enters the next solar system as one who must again undertake the entire monadic pilgrimage through all the lower kingdoms. So we see that the loss incurred by a black magician is vastly more severe. |
132. Người không phải là thành viên của Hắc đoàn nhưng thất bại vào lúc chấm dứt hệ mặt trời vẫn đi vào hệ mặt trời kế tiếp như một Chân ngã đã được biệt ngã hóa. Nhà hắc thuật đi vào hệ mặt trời kế tiếp như kẻ phải một lần nữa đảm nhận toàn bộ cuộc hành hương chân thần qua tất cả các giới thấp. Vì vậy chúng ta thấy rằng sự mất mát mà một nhà hắc thuật phải gánh chịu nghiêm trọng hơn vô cùng. |
|
133. Severance from the Ego seems equivalent to severance from a supervisory Solar Angel. The one thus severed can be considered, from a certain technical perspective, “soulless”, He still has an individualized identity but it is uninspired by a higher Ego, i.e., by a Solar Angel. Perhaps re-association with another Solar Angel or with some other form of supervisory force is possible within the same solar system. |
133. Sự cắt đứt khỏi Chân ngã dường như tương đương với sự cắt đứt khỏi một Thái dương Thiên Thần giám sát. Kẻ bị cắt đứt như thế có thể được xem, từ một góc độ kỹ thuật nào đó, là “vô hồn”. Y vẫn có một bản sắc biệt ngã hóa nhưng bản sắc ấy không được một Chân ngã cao hơn truyền cảm hứng, tức không được một Thái dương Thiên Thần truyền cảm hứng. Có lẽ sự tái liên kết với một Thái dương Thiên Thần khác hoặc với một dạng mãnh lực giám sát nào khác là điều có thể trong cùng hệ mặt trời này. |
|
134. Along this line, we understand that there are a number of human beings (of different kinds) who are not associated with Solar Angels. The most undeveloped human beings are not. As well, those who individualized on the Moon-chain and achieved on the Moon-chain were not. The “failures” of which we are speaking, however, are advanced types who, it appears, are deprived of the privilege of continued supervision by a solar “Guide”. At least, such guidance is interrupted. |
134. Theo hướng này, chúng ta hiểu rằng có một số người thuộc nhân loại (thuộc những loại khác nhau) không liên kết với các Thái dương Thiên Thần. Những người kém phát triển nhất thì không. Cũng vậy, những người đã biệt ngã hóa trên Dãy Mặt Trăng và đã đạt được trên Dãy Mặt Trăng thì cũng không. Tuy nhiên, những “kẻ thất bại” mà chúng ta đang nói đến là những loại tiến bộ, dường như bị tước mất đặc quyền được tiếp tục chịu sự giám sát của một “Đấng Hướng Đạo” thái dương. Ít nhất, sự hướng dẫn như thế bị gián đoạn. |
|
135. When the personality is severed from the Ego how long is the severance? Can it be that the Ego or Solar Angel still ‘hovers above’ the severed personality for some time awaiting a condition of contrition before re-associating itself with that particular human being? Can it be that the severed personality spends many cycles upon the astral plane before such a re-association becomes possible? We can see that much remains to be explored regarding the fate of those who have been severed from the higher Ego. |
135. Khi phàm ngã bị cắt đứt khỏi Chân ngã, sự cắt đứt ấy kéo dài bao lâu? Có thể nào Chân ngã hay Thái dương Thiên Thần vẫn còn ‘lơ lửng phía trên’ phàm ngã bị cắt đứt trong một thời gian, chờ đợi một trạng thái ăn năn trước khi tái liên kết với chính con người ấy? Có thể nào phàm ngã bị cắt đứt phải trải qua nhiều chu kỳ trên cõi cảm dục trước khi sự tái liên kết như thế trở nên khả hữu? Chúng ta có thể thấy rằng còn rất nhiều điều cần được khảo cứu liên quan đến số phận của những ai đã bị cắt đứt khỏi Chân ngã cao hơn. |
|
136. As for those who experience the severance of the Ego from the Monad, their fate is far more obscure. |
136. Còn đối với những ai trải qua sự cắt đứt Chân ngã khỏi chân thần, số phận của họ còn mờ mịt hơn nhiều. |
|
Second, |
Thứ hai, |
|
137. DK continues speaking of black magicians who are member of the Black Lodge, and not of the ordinary “failures” (whether ‘manvantaric failures’ or ‘mahamanvantaric failures’—the latter existing for two main reasons). |
137. Chân sư DK tiếp tục nói về các nhà hắc thuật là thành viên của Hắc đoàn, chứ không phải những “kẻ thất bại” thông thường (dù là những ‘thất bại trong một giai kỳ sinh hóa’ hay ‘thất bại trong một Đại giai kỳ sinh hóa’—loại sau tồn tại vì hai lý do chính). |
|
a cycle of existence, spent in unlimited evil, and dependent upon the vitality of the severed egoic body and its innate persistence. |
một chu kỳ hiện hữu, được sống trong điều ác vô hạn độ, và tùy thuộc vào sinh lực của thể chân ngã đã bị cắt đứt và sự bền bỉ cố hữu của nó. |
|
138. Close consideration of this statement confirms that it is the egoic body that is severed from the Monad and not the spiritual triad. A severed egoic body will persist for a long time—perhaps for the duration of the dense physical body of our Planetary Logos. |
138. Sự xem xét kỹ lưỡng phát biểu này xác nhận rằng chính thể chân ngã bị cắt đứt khỏi chân thần chứ không phải Tam Nguyên Tinh Thần. Một thể chân ngã bị cắt đứt sẽ tồn tại rất lâu—có lẽ trong suốt thời gian tồn tại của thể xác đậm đặc của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. |
|
These are the ordinary “lost souls” spoken of in the Secret Doctrine.1 |
Đây là những “linh hồn lạc mất” thông thường được nói đến trong Giáo Lý Bí Nhiệm.1 |
|
139. DK clarifies that the “lost souls” are black magicians whose egoic bodies have been severed from their Monads. |
139. Chân sư DK làm rõ rằng những “linh hồn lạc mất” là các nhà hắc thuật có thể chân ngã đã bị cắt đứt khỏi chân thần của họ. |
|
140. The following tabulation explains why there are so few “lost souls” |
140. Bảng liệt kê sau đây giải thích vì sao có quá ít “linh hồn lạc mất” |
|
Footnote 1: |
Chú thích 1: |
|
No soul can be lost where— |
Không linh hồn nào có thể bị lạc mất khi— |
|
a. One good aspiration is present. |
a. có hiện diện một khát vọng thiện lành. |
|
b. One unselfish deed is done. |
b. thực hiện một hành động vô kỷ. |
|
c. The life is strong in virtue. |
c. Sự sống mạnh mẽ trong đức hạnh. |
|
d. The life is righteous. |
d. Sự sống là chính trực. |
|
e. The life is a naturally pure life.— Unveiled, II, 368. |
e. Sự sống là một đời sống tự nhiên thanh khiết.— Unveiled, II, 368. |
|
— Read S. D., III, 528, 529. |
— Đọc S. D., III, 528, 529. |
|
141. The last three stipulations indicate those who are high souls and who, consequently, cannot ever be considered “lost souls”. |
141. Ba điều kiện cuối cùng chỉ ra những linh hồn cao cả, và do đó, không bao giờ có thể bị xem là “linh hồn lạc mất”. |
|
142. The first two stipulations indicate those who are nearly spiritually impoverished (spiritually spent) but are prevented from becoming “lost souls” by the presence of the tiniest bit of good still resident within their nature. |
142. Hai điều kiện đầu chỉ ra những người gần như kiệt quệ về tinh thần (hao mòn về tinh thần) nhưng được ngăn không trở thành “linh hồn lạc mất” nhờ sự hiện diện của chút thiện nhỏ nhoi nhất vẫn còn cư ngụ trong bản chất của họ. |
|
143. If (following the behest of at least one good aspiration) one unselfish deed is done, a path of recovery from evil has begun. |
143. Nếu (theo sự thôi thúc của ít nhất một khát vọng thiện lành) một hành động vô kỷ được thực hiện, thì một con đường phục hồi khỏi điều ác đã bắt đầu. |
|
If students will study these conditions, and will extend the same concept to an earlier and more matured solar system, they will get [Page 993] some light upon the problem of the origin of evil in this solar system. |
Nếu các đạo sinh nghiên cứu những điều kiện này, và mở rộng cùng một khái niệm ấy sang một hệ mặt trời sớm hơn và trưởng thành hơn, họ sẽ nhận được [Page 993] một ít ánh sáng về vấn đề nguồn gốc của điều ác trong hệ mặt trời này. |
|
144. Basically the origin of evil in this solar system stems from an immediately preceding solar system—the immediately former incarnation of our Solar Logos. |
144. Về căn bản, nguồn gốc của điều ác trong hệ mặt trời này bắt nguồn từ hệ mặt trời ngay trước đó—lần lâm phàm ngay trước của Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
145. There are also, as we have been discussing, extra-systemic origins of the evil which affects our solar system. |
145. Cũng có, như chúng ta đã bàn đến, những nguồn gốc ngoài hệ thống của điều ác đang tác động đến hệ mặt trời của chúng ta. |
|
146. We might gather that the previous solar system was not brought to an abrupt end as was the Moon-chain of our Earth-scheme, but that it reached its full maturity. We presently live in a solar system which is only approximately midway through its complete development. |
146. Chúng ta có thể suy ra rằng hệ mặt trời trước không bị chấm dứt đột ngột như Dãy Mặt Trăng của hệ hành tinh Địa Cầu của chúng ta, mà đã đạt đến sự trưởng thành trọn vẹn. Hiện nay chúng ta đang sống trong một hệ mặt trời mới chỉ xấp xỉ ở điểm giữa của sự phát triển hoàn chỉnh của nó. |
|
147. We might wonder why, in preparation for a discussion on white magic, so much attention should be paid to black magic and its origin. Perhaps the dangers of a misguided approach to the magical process are very great. Much of human civilization was already destroyed during the Atlantean era precisely for this reason. It is necessary for aspirants to the magical art to be forewarned in the strongest terms. |
147. Chúng ta có thể tự hỏi vì sao, để chuẩn bị cho một cuộc bàn luận về Chánh Thuật, lại phải dành quá nhiều chú ý cho Hắc thuật và nguồn gốc của nó. Có lẽ những nguy hiểm của một cách tiếp cận sai lạc đối với tiến trình huyền thuật là rất lớn. Phần lớn nền văn minh nhân loại đã từng bị hủy diệt trong thời Atlantis chính vì lý do này. Điều cần thiết là những người chí nguyện đối với nghệ thuật huyền thuật phải được cảnh báo trước bằng những lời lẽ mạnh mẽ nhất. |
S8S5 – Part III. 2
|
TCF 994 – 996 |
TCF 994 – 996 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích và tham chiếu từ các sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Có đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF đặt sẵn bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
c. Conditions for White Magic. In considering the factors requiring adjustment prior to undertaking the work of magic, we are dealing with that which is of eminently practical value. |
c. Những điều kiện cho Chánh Thuật. Khi xem xét các yếu tố cần được điều chỉnh trước khi đảm nhận công việc huyền thuật, chúng ta đang đề cập đến điều có giá trị thực tiễn nổi bật. |
|
1. Perhaps we have noticed that we have entered a very practical section of the Treatise. What is more ‘practical’ than the magical art, the very purpose of which is correct manifestation? |
1. Có lẽ chúng ta đã nhận thấy rằng mình đã bước vào một phần rất thực tiễn của bộ Luận. Còn gì “thực tiễn” hơn nghệ thuật huyền thuật, mà chính mục đích của nó là sự biểu hiện đúng đắn? |
|
Unless students of magic enter upon this pursuit fortified by pure motive, clean bodies, and high aspiration, they are foredoomed to disappointment and even to disaster. |
Trừ phi các đạo sinh huyền thuật bước vào sự theo đuổi này với sự phòng hộ của động cơ thanh khiết, các thể thanh sạch, và khát vọng cao cả, họ đã được định trước là sẽ gặp thất vọng và thậm chí tai họa. |
|
2. Let us tabulate for emphasis the requirements placed upon those who would enter seriously upon the pursuit of magic: |
2. Để nhấn mạnh, chúng ta hãy liệt kê các yêu cầu đặt ra cho những ai muốn nghiêm túc bước vào việc theo đuổi huyền thuật: |
|
a. Pure motive |
a. Động cơ thanh khiết |
|
b. Clean bodies (all of the personality vehicles, presumably) |
b. Các thể thanh sạch (hẳn là tất cả các vận cụ của phàm ngã) |
|
c. High aspiration |
c. Khát vọng cao cả |
|
3. DK promises no real achievement unless these requirements are completely fulfilled. The use of the word “foredoomed” is certainly serious. |
3. Chân sư DK không hứa hẹn một thành tựu thực sự nào trừ phi các yêu cầu này được hoàn thành trọn vẹn. Việc dùng từ “được định trước” quả thật rất nghiêm trọng. |
|
All those who seek to work consciously with the forces of manifestation, and who endeavour to control the Energies of all that is seen, need the strong protection of purity. |
Tất cả những ai tìm cách hoạt động một cách hữu thức với các mãnh lực của sự biểu hiện, và nỗ lực kiểm soát các Năng Lượng của mọi điều được thấy, đều cần sự bảo vệ mạnh mẽ của tính thanh khiết. |
|
4. If they do not have this purity, they may be tempted towards misuse of the energies they seek to control. Impurity induces various types of magnetism which run counter to the magician’s higher purposes and motives. |
4. Nếu họ không có sự thanh khiết này, họ có thể bị cám dỗ đi đến việc lạm dụng các năng lượng mà họ tìm cách kiểm soát. Sự ô uế gây ra nhiều loại từ điện khác nhau đi ngược lại các mục đích và động cơ cao hơn của nhà huyền thuật. |
|
5. We know that physical impurity may lead to infection and death. The same is true on the subtler levels. There must be nothing within the magician which can respond to lower, disintegrative tendencies. |
5. Chúng ta biết rằng sự ô uế hồng trần có thể dẫn đến nhiễm trùng và tử vong. Điều ấy cũng đúng trên các cấp độ vi tế hơn. Không được có bất cứ điều gì bên trong nhà huyền thuật có thể đáp ứng với các khuynh hướng thấp kém, phân rãs. |
|
This is a point which cannot be too strongly emphasised and urged, and hence the constant injunctions to self control, comprehension of the nature of man, and devotion to the cause of humanity. |
Đây là một điểm không thể được nhấn mạnh và thúc giục quá mức, và do đó mới có những lời huấn thị liên tục về tự chủ, thấu hiểu bản chất của con người, và hiến dâng cho chính nghĩa của nhân loại. |
|
6. The following three factors will insure purity: |
6. Ba yếu tố sau đây sẽ bảo đảm sự thanh khiết: |
|
a. “Self-control”. This will prevent the magician from being swept from his presumably high purpose by lower currents. |
a. “Tự chủ”. Điều này sẽ ngăn nhà huyền thuật bị các dòng chảy thấp hơn cuốn khỏi mục đích vốn được giả định là cao cả của mình. |
|
b. “Comprehension of the nature of man”. This will prevent the magician from being blinded by the lure of the lower powers. He will acknowledge the existence of the higher aspects of his nature and will understand the desirability of developing the higher powers associated with these higher aspects. |
b. “Thấu hiểu bản chất của con người”. Điều này sẽ ngăn nhà huyền thuật bị làm mù quáng bởi sức quyến rũ của các quyền năng thấp. Y sẽ thừa nhận sự hiện hữu của các phương diện cao hơn trong bản chất mình và sẽ hiểu tính đáng mong muốn của việc phát triển các quyền năng cao hơn gắn liền với các phương diện cao hơn ấy. |
|
c. “Devotion to the cause of humanity”. This will promote in the magician a willingness to commit all his powers to humanity’s greatest good. |
c. “Hiến dâng cho chính nghĩa của nhân loại”. Điều này sẽ thúc đẩy nơi nhà huyền thuật sự sẵn lòng hiến dâng mọi quyền năng của mình cho thiện ích lớn lao nhất của nhân loại. |
|
7. DK enters into greater detail concerning the dangers which await those who pursue magical investigation. |
7. Chân sư DK đi vào chi tiết hơn về những nguy hiểm đang chờ đợi những ai theo đuổi việc khảo cứu huyền thuật. |
|
The pursuit of magical investigation is dangerous in three ways. |
Việc theo đuổi sự khảo cứu huyền thuật nguy hiểm theo ba cách. |
|
If a man’s bodies are not sufficiently purified and their atomic vibration is not sufficiently high, he is in danger of over-stimulation when brought in contact with the forces of nature, and this inevitably entails the destruction and disintegration of one or other of his bodies. |
Nếu các thể của một người không được thanh lọc đầy đủ và rung động nguyên tử của chúng không đủ cao, y sẽ có nguy cơ bị kích thích quá mức khi tiếp xúc với các mãnh lực của thiên nhiên, và điều này tất yếu kéo theo sự hủy diệt và phân rã của một hay một thể khác trong các thể của y. |
|
8. The relatively high energy of the forces contacted proves too much for the atoms of lower vibration contained within his vehicles. Atoms of high vibration can receive these forces and still maintain their integrity. The integrity of atoms of relatively lower vibration is threatened by the application of forces more potent than those to which they have become habituated. |
8. Năng lượng tương đối cao của các mãnh lực được tiếp xúc tỏ ra quá sức đối với các nguyên tử có rung động thấp hơn chứa trong các vận cụ của y. Các nguyên tử có rung động cao có thể tiếp nhận các mãnh lực này mà vẫn duy trì được tính toàn vẹn của chúng. Tính toàn vẹn của các nguyên tử có rung động tương đối thấp hơn bị đe dọa bởi việc áp dụng những mãnh lực mạnh hơn những mãnh lực mà chúng đã quen chịu đựng. |
|
9. The principle is simple: ensure purification before invoking and receiving potencies higher than the potencies to which one is normally exposed. |
9. Nguyên lý thì đơn giản: hãy bảo đảm sự thanh lọc trước khi khẩn cầu và tiếp nhận những tiềm lực cao hơn các tiềm lực mà người ta thường xuyên tiếp xúc. |
|
10. In the section above, DK speaks of the possible destruction of one or other of the magician’s bodies. |
10. Trong phần trên, Chân sư DK nói về khả năng hủy diệt một hay một thể khác của nhà huyền thuật. |
|
At times it may entail the destruction of two or more, and when this is the case, |
Đôi khi điều đó có thể kéo theo sự hủy diệt của hai hay nhiều thể hơn, và khi trường hợp ấy xảy ra, |
|
11. Even two of the magician’s bodies may be disintegrated and destroyed. Is it possible that he may suffer the same fate in all three of the personality’s vehicles? |
11. Ngay cả hai thể của nhà huyền thuật cũng có thể bị phân rã và hủy diệt. Có thể nào y phải chịu cùng số phận ấy trong cả ba vận cụ của phàm ngã không? |
|
it involves a definite setback to egoic unfoldment, for it requires, in such cases, a much longer interval between incarnations, owing to the difficulty of assembling the needed materials in the sheaths. |
điều đó bao hàm một sự thụt lùi rõ rệt đối với sự khai mở chân ngã, vì trong những trường hợp như thế, nó đòi hỏi một khoảng cách giữa các lần lâm phàm dài hơn nhiều, do khó khăn trong việc tập hợp các chất liệu cần thiết trong các thể vỏ bọc. |
|
12. We have here a very interesting occult hint. The effect of the disintegration and destruction of the magician’s vehicles through overstimulation shows itself in relation to the building processes between incarnations. During this interval, materials for the future sheaths must be assembled and built into form, and if there has been disintegration and destruction of the vehicles during the previous incarnation, the period of time necessary to assemble and build-in the material necessary for the sheaths of the forthcoming incarnation is much longer. This stands to reason. |
12. Ở đây chúng ta có một gợi ý huyền bí rất thú vị. Tác động của sự phân rã và hủy diệt các vận cụ của nhà huyền thuật do bị kích thích quá mức biểu lộ trong mối liên hệ với các tiến trình kiến tạo giữa các lần lâm phàm. Trong khoảng thời gian này, các chất liệu cho những thể vỏ bọc tương lai phải được tập hợp và xây dựng thành hình tướng, và nếu đã có sự phân rã và hủy diệt các vận cụ trong lần lâm phàm trước, thì thời gian cần thiết để tập hợp và xây dựng chất liệu cần cho các thể vỏ bọc của lần lâm phàm sắp tới sẽ dài hơn nhiều. Điều này là hợp lý. |
|
13. Apparently, while delay may be expected if but one of the personality vehicles has been compromised, it is a delay of much shorter duration than if two vehicles have been compromised through unwise exposure to energies too potent to be rightly assimilated. |
13. Rõ ràng, tuy có thể chờ đợi sự trì hoãn nếu chỉ một trong các vận cụ của phàm ngã bị tổn hại, nhưng sự trì hoãn ấy ngắn hơn nhiều so với khi hai vận cụ bị tổn hại do phơi mình thiếu khôn ngoan trước những năng lượng quá mạnh để có thể đồng hoá đúng đắn. |
|
[Danger 2] |
[Danger 2] |
|
Further, unless a man is strengthened in his endeavour by right motive, he is liable to be led astray by the acquisition of power. |
Hơn nữa, trừ phi một người được củng cố trong nỗ lực của mình bằng động cơ đúng đắn, y rất dễ bị dẫn lạc bởi việc đạt được quyền năng. |
|
14. This, we can understand, happens quite frequently. There is a certain “glamor of magical powers” which can be most intoxicating and which leads many astray. |
14. Điều này, chúng ta có thể hiểu, xảy ra khá thường xuyên. Có một thứ “ảo cảm về các quyền năng huyền thuật” có thể cực kỳ say mê và dẫn nhiều người đi lạc. |
|
Knowledge of the laws of magic puts into the hands of the student powers which enable him to create, to acquire, and to control. |
Sự hiểu biết các quy luật của huyền thuật đặt vào tay đạo sinh những quyền năng giúp y sáng tạo, đạt được và kiểm soát. |
|
15. Creation, acquisition and control—the student/practitioner of magic can fulfill his desires with far greater ease than can the normal person. If his desires are not pure, his creations and acquisitions and, additionally, his ability to control the forces and the lives of others will only lead to his further imprisonment. |
15. Sáng tạo, đạt được và kiểm soát—đạo sinh/người thực hành huyền thuật có thể hoàn thành các ham muốn của mình dễ dàng hơn rất nhiều so với người bình thường. Nếu các ham muốn của y không thanh khiết, thì những sáng tạo và sự đạt được của y, và thêm vào đó, khả năng kiểm soát các mãnh lực và các sự sống của người khác, sẽ chỉ dẫn y đến sự giam hãm sâu hơn nữa. |
|
Such powers [Page 994] are fraught with menace to the unprepared and unready, for the student can, in this case, turn them to selfish ends, use them for his own temporal material advancement, and acquire in this way that which will feed the desires of the lower nature. |
Những quyền năng như thế [Page 994] đầy hiểm họa đối với người chưa chuẩn bị và chưa sẵn sàng, vì trong trường hợp này đạo sinh có thể quay chúng về những mục đích ích kỷ, dùng chúng cho sự thăng tiến vật chất tạm thời của riêng mình, và bằng cách ấy đạt được điều sẽ nuôi dưỡng các ham muốn của bản chất thấp. |
|
16. If the desire nature grows in potency without being transmuted into aspiration, then the tendency to bondage is only increased. |
16. Nếu bản chất ham muốn tăng trưởng về tiềm lực mà không được chuyển hoá thành khát vọng, thì khuynh hướng đi vào trói buộc chỉ càng gia tăng. |
|
17. The liberated man is free from such desires and, thus, can safely use the magical powers. These powers, especially the ones operative within the three lower worlds, only strengthen the relationship to those lower worlds and hold back the misguided and selfish magician from liberation. |
17. Con người được giải thoát thì tự do khỏi những ham muốn như thế và do đó có thể sử dụng các quyền năng huyền thuật một cách an toàn. Những quyền năng này, đặc biệt là những quyền năng hoạt động trong ba cõi thấp, chỉ làm mạnh thêm mối liên hệ với các cõi thấp ấy và giữ nhà huyền thuật lầm lạc và ích kỷ lại khỏi sự giải thoát. |
|
He takes, therefore, the first step towards the left hand path, |
Vì vậy, y bước bước đầu tiên trên tả đạo, |
|
18. He does this by strengthening within his energy system the power of lower desire and augmenting the strength of energy patterns which encumber his soul. |
18. Y làm điều này bằng cách tăng cường trong hệ thống năng lượng của mình quyền lực của ham muốn thấp và gia tăng sức mạnh của các mô hình năng lượng đang trói buộc linh hồn y. |
|
and each life may see him progressing towards it with greater readiness, |
và mỗi kiếp sống có thể thấy y tiến gần về phía đó với sự sẵn sàng lớn hơn, |
|
19. A habitual pattern of action has been established. Progressively he will find within himself less and less resistance to its fulfillment. |
19. Một mô hình hành động theo thói quen đã được thiết lập. Dần dần y sẽ thấy trong chính mình ngày càng ít sự kháng cự đối với việc hoàn thành nó. |
|
until (almost unconsciously) he will find himself in the ranks of the black masters. |
cho đến khi (gần như vô thức) y sẽ thấy mình ở trong hàng ngũ các hắc chân sư. |
|
20. We notice the term “masters” It would appear that it is possible for a black magician to achieve a condition of power and status equivalent in its own way to the rank of Master of the Great White Lodge |
20. Chúng ta lưu ý thuật ngữ “chân sư”. Dường như một nhà hắc thuật có thể đạt đến một trạng thái quyền lực và địa vị tương đương theo cách riêng của nó với cấp bậc Chân sư của Thánh đoàn |
|
Such a state of affairs can only be offset through the cultivation of altruism, sincere love of man, and a steady negation of all lower desire. |
Một tình trạng như thế chỉ có thể được hóa giải bằng việc vun bồi lòng vị tha, tình thương chân thành đối với con người, và sự phủ nhận bền bỉ mọi ham muốn thấp. |
|
21. Love and desire are not equivalent. |
21. Tình thương và ham muốn không tương đương. |
|
22. For the sake of emphasis, let us tabulate those practices and attitude which can offset any tendency to tread the left hand path. |
22. Để nhấn mạnh, chúng ta hãy liệt kê những thực hành và thái độ có thể hóa giải bất kỳ khuynh hướng nào muốn bước trên tả đạo. |
|
a. The cultivation of altruism. |
a. Sự vun bồi lòng vị tha. |
|
b. The sincere love of man |
b. Tình thương chân thành đối với con người |
|
c. A steady negation of all lower desire |
c. Sự phủ nhận bền bỉ mọi ham muốn thấp |
|
23. It becomes apparent that the development of real love negates the appeal of lower desire. Love must replace low desire. The power of the heart center must replace the power of the solar plexus center. |
23. Rõ ràng là sự phát triển tình thương đích thực sẽ phủ nhận sức hấp dẫn của ham muốn thấp. Tình thương phải thay thế ham muốn thấp. Quyền năng của trung tâm tim phải thay thế quyền năng của trung tâm tùng thái dương. |
|
[Danger 3] |
[Danger 3] |
|
The third danger which menaces the unwary student of magic lies in the fact that when he tampers with these forces and energies he is dealing with that which is akin to his own lower nature. He, therefore, follows the line of least resistance; he augments these energies, thereby increasing their response to the lower and to the material aspects of his nature. This he does at the expense of his higher nature, retarding its unfoldment and delaying his progress. |
Nguy hiểm thứ ba đe dọa đạo sinh huyền thuật thiếu thận trọng nằm ở chỗ khi y can thiệp vào các mãnh lực và năng lượng này y đang đề cập đến điều tương cận với bản chất thấp của chính mình. Vì vậy, y đi theo con đường ít trở ngại nhất; y làm tăng cường các năng lượng này, do đó làm tăng sự đáp ứng của chúng đối với các phương diện thấp và vật chất trong bản chất của y. Y làm điều này với cái giá là bản chất cao hơn của mình, làm chậm sự khai mở của nó và trì hoãn sự tiến bộ của mình. |
|
24. The essence of this danger is the tendency of man to strengthen his lower nature. Rather than participate in the salutary struggle between the higher and lower natures, he reinforces the strength of that which is of the personality and akin to the forces of the personality. Personality gratification becomes ever earlier of accomplishment. |
24. Bản chất của nguy hiểm này là khuynh hướng của con người muốn tăng cường bản chất thấp của mình. Thay vì tham dự vào cuộc đấu tranh lành mạnh giữa bản chất cao và thấp, y củng cố sức mạnh của điều gì thuộc về phàm ngã và tương cận với các mãnh lực của phàm ngã. Sự thỏa mãn phàm ngã ngày càng trở nên dễ đạt được hơn. |
|
25. If he follows the line of least resistance, he is strengthening within himself the third aspect of divinity instead of transferring his polarization into the second aspect. |
25. Nếu y đi theo con đường ít trở ngại nhất, y đang tăng cường trong chính mình phương diện thứ ba của thiên tính thay vì chuyển dịch sự phân cực của mình vào phương diện thứ hai. |
|
26. It becomes apparent that if the lower nature is strengthened without the cultivation of its response to the higher nature, the grip of the higher nature upon the lower will be weakened and the man’s spiritual process retarded. |
26. Rõ ràng là nếu bản chất thấp được tăng cường mà không vun bồi sự đáp ứng của nó đối với bản chất cao hơn, thì sự nắm giữ của bản chất cao hơn trên bản chất thấp sẽ bị suy yếu và tiến trình tinh thần của con người sẽ bị trì hoãn. |
|
Incidentally also, he attracts the attention of those masters of the left hand path |
Ngoài ra, y cũng thu hút sự chú ý của những chân sư của tả đạo |
|
27. Again, the term “masters” is used. |
27. Một lần nữa, thuật ngữ “chân sư” lại được dùng. |
|
28. This is a type of “attention” which wise aspirants and disciples would be only too glad to relinquish if they but knew its nature. |
28. Đây là một loại “sự chú ý” mà những người chí nguyện và đệ tử khôn ngoan hẳn sẽ vô cùng sẵn lòng từ bỏ nếu họ biết bản chất của nó. |
|
who are ever on the lookout for those who can be bent to their purposes, and he becomes (unwittingly at first), an agent on the side of evil. |
những kẻ luôn luôn canh chừng những ai có thể bị uốn nắn theo các mục đích của họ, và y trở thành (lúc đầu là vô tình) một tác nhân đứng về phía điều ác. |
|
29. Probably there are few who would wittingly serve the black masters. Their methods, however, are subtle and deceptive and, once an aspiring magician has practiced magic in such a manner as to put him in resonance with such masters, it becomes much easier for these masters to influence his consciousness and actions. |
29. Có lẽ rất ít người cố ý phụng sự các hắc chân sư. Tuy nhiên, các phương pháp của họ thì tinh vi và lừa dối, và một khi một nhà huyền thuật chí nguyện đã thực hành huyền thuật theo cách khiến y cộng hưởng với các chân sư như thế, thì các chân sư ấy sẽ dễ dàng hơn nhiều trong việc ảnh hưởng đến tâm thức và hành động của y. |
|
30. We notice that, however subtly, the force of compulsion is used. This is the connotation of the word “bent”. |
30. Chúng ta lưu ý rằng, dù tinh vi đến đâu, mãnh lực cưỡng bách vẫn được sử dụng. Đó là hàm ý của từ “uốn nắn”. |
|
31. We notice that there is type of vigilance to be found in the adepts of both lodges. Naturally, we do not wish to fall under the eye of the black masters unless because they consider our work inhibitory of their purposes. While we would not be wise to deliberately cultivate such attention, it will inevitably come if we are successful in serving the Great White Brotherhood. |
31. Chúng ta lưu ý rằng có một loại tỉnh thức cảnh giác nơi các chân sư của cả hai đoàn. Đương nhiên, chúng ta không muốn rơi vào tầm mắt của các hắc chân sư trừ phi vì họ xem công việc của chúng ta là cản trở các mục đích của họ. Dù chúng ta không khôn ngoan nếu cố ý vun bồi sự chú ý như thế, nó vẫn sẽ tất yếu đến nếu chúng ta thành công trong việc phụng sự Huynh đệ Đoàn Chánh đạo. |
|
It will be apparent, therefore, that the student has need of the following qualities before he undertakes the arduous task of becoming a conscious Master of Magic: |
Vì vậy, rõ ràng là đạo sinh cần có những phẩm tính sau đây trước khi đảm nhận nhiệm vụ gian lao là trở thành một Chân sư Huyền thuật hữu thức: |
|
32. Now Master DK tabulates in a most specific manner summarizing the cautions He has been sharing in the preceding pages. |
32. Giờ đây Chân sư DK liệt kê một cách rất cụ thể để tóm lược những lời cảnh báo mà Ngài đã chia sẻ trong các trang trước. |
|
Physical Purity. This is a thing not easily to be acquired, but entailing many lives of strenuous effort. |
Sự thanh khiết hồng trần. Đây không phải là điều dễ đạt được, mà đòi hỏi nhiều kiếp sống nỗ lực mãnh liệt. |
|
33. We cannot think that the Tibetan is exaggerating. Anyone who has really tried to conquer his physical nature knows the difficulty of the enterprise. |
33. Chúng ta không thể nghĩ rằng Chân sư Tây Tạng đang phóng đại. Bất kỳ ai thực sự đã cố gắng chinh phục bản chất hồng trần của mình đều biết sự khó khăn của công việc ấy. |
|
34. Perhaps there are a number of learned aspirants who think of this type of work as accomplished long ago and requiring of them no further attention. In this they are often mistaken. |
34. Có lẽ có một số người chí nguyện uyên bác nghĩ rằng loại công việc này đã được hoàn tất từ lâu và không còn đòi hỏi nơi họ sự chú ý nào nữa. Trong điều này, họ thường lầm lẫn. |
|
Through abstinence, right continence, clean living, vegetarian diet, and rigid self-control, the man gradually raises the vibration of his physical atoms, builds a body of ever greater resistance and strength, and succeeds in “manifesting” forth in a sheath of greater refinement. |
Qua sự kiêng cữ, tiết dục đúng đắn, đời sống thanh khiết, chế độ ăn chay, và sự tự chủ nghiêm ngặt, con người dần dần nâng cao rung động của các nguyên tử thể xác của mình, xây dựng một thể ngày càng có sức đề kháng và sức mạnh lớn hơn, và thành công trong việc “biểu lộ” ra ngoài trong một vỏ bọc tinh luyện hơn. |
|
35. The requirements here presented are very strict. |
35. Những đòi hỏi được trình bày ở đây rất nghiêm ngặt. |
|
36. From what must a man abstain? From all excess, especially in the use of he creative energies of the body. |
36. Con người phải kiêng điều gì? Kiêng mọi sự thái quá, đặc biệt trong việc sử dụng các năng lượng sáng tạo của thể. |
|
37. What is “right continence”? Is it not a conservation of the powers of the body so that they may be used rightly and not inappropriately or prodigally? |
37. “Tiết dục đúng đắn” là gì? Chẳng phải đó là sự bảo tồn các năng lực của thể để chúng có thể được sử dụng đúng đắn chứ không phải một cách không thích hợp hay phung phí sao? |
|
38. We note the call to “clean living” and vegetarianism. So much depends upon what the man seeks to accomplish. These requirements do not apply to those who do not seek consciously to tread the Path of Initiation. The true applicant cannot tolerate within his nature that which attracts energies and forces inimical to his spiritual goals. |
38. Chúng ta cũng lưu ý đến lời kêu gọi về “đời sống thanh khiết” và ăn chay. Rất nhiều điều tùy thuộc vào điều con người tìm cách thành tựu. Những đòi hỏi này không áp dụng cho những ai không tìm cách một cách hữu thức bước đi trên Con Đường Điểm Đạo. Người thỉnh cầu chân chính không thể dung thứ trong bản chất mình bất cứ điều gì thu hút các năng lượng và mãnh lực đối nghịch với các mục tiêu tinh thần của y. |
|
39. We note also the use of the word “rigid”—a word used not infrequently by the Tibetan. Here it applies to “self-control”. The aspirant to white magic must never allow any of his vehicles to ‘carry him away’. If he does so, he will become guilty of unprincipled behavior! |
39. Chúng ta cũng lưu ý đến việc dùng từ “nghiêm ngặt”—một từ không hiếm khi được Chân sư Tây Tạng sử dụng. Ở đây nó áp dụng cho “sự tự chủ”. Người chí nguyện hướng đến Chánh Thuật không bao giờ được để cho bất kỳ vận cụ nào của mình “cuốn y đi”. Nếu làm vậy, y sẽ phạm vào hành vi vô nguyên tắc! |
|
Etheric Freedom. |
Tự do dĩ thái. |
|
40. Each of these terms must be studied closely—purity, freedom, stability and poise. |
40. Mỗi thuật ngữ này phải được nghiên cứu kỹ lưỡng—thanh khiết, tự do, ổn định và quân bình. |
|
This term does not convey all that [Page 995] I seek to impart, but it suffices for need of a better. The student of magic who can safely undertake the enterprise, will have constructed an etheric body of such a nature that vitality, or pranic force and energy, can circulate unimpeded; |
Thuật ngữ này không chuyển tải trọn vẹn điều [Page 995] tôi tìm cách truyền đạt, nhưng tạm đủ khi chưa có từ nào tốt hơn. Đạo sinh huyền thuật nào có thể an toàn đảm nhận công việc này sẽ đã kiến tạo một thể dĩ thái có bản chất sao cho sinh lực, hay prana và năng lượng, có thể lưu thông không bị ngăn trở; |
|
41. DK is speaking of the requirement for unimpeded circulation of prana within the etheric body. Obviously, etheric blockages are responsibility for many diseases in the physical body and a general weakening or overstimulation in that outermost vehicle. Poor circulation of prana creates imbalance and malfunction within the dense physical form. |
41. DK đang nói về yêu cầu để prana lưu thông không bị ngăn trở trong thể dĩ thái. Hiển nhiên, các tắc nghẽn dĩ thái là nguyên nhân của nhiều bệnh tật trong thể xác và của sự suy yếu chung hoặc sự kích thích quá mức trong vận cụ ngoài cùng ấy. Sự lưu thông prana kém tạo ra mất quân bình và rối loạn chức năng trong hình tướng hồng trần đậm đặc. |
|
he will have formed an etheric web of such tenuosity that it forms no barrier to consciousness. |
y sẽ đã hình thành một màng lưới dĩ thái mỏng mảnh đến mức nó không tạo thành rào cản đối với tâm thức. |
|
42. The implication here is that a thickened etheric web will, indeed, form a barrier to consciousness. The states of consciousness possible on the astral and mental planes (and on planes above) must eventually be accessible within the physical brain. This will not be possible unless a sufficiently tenuous etheric web permits of the transmission of these higher states to the physical brain. |
42. Hàm ý ở đây là một màng lưới dĩ thái bị dày đặc hóa quả thật sẽ tạo thành một rào cản đối với tâm thức. Những trạng thái tâm thức có thể có trên cõi cảm dục và cõi trí (và trên các cõi cao hơn) rốt cuộc phải trở nên khả dụng trong bộ não hồng trần. Điều này sẽ không thể xảy ra trừ phi một màng lưới dĩ thái đủ mỏng cho phép truyền các trạng thái cao hơn ấy đến bộ não hồng trần. |
|
This is all that can be said on this subject, owing to the danger involved, but it suffices for the conveyance of information to those who are beginning to know. |
Đó là tất cả những gì có thể nói về chủ đề này, do mối nguy hiểm liên hệ, nhưng như thế cũng đủ để truyền đạt thông tin cho những ai đang bắt đầu biết. |
|
43. We see that while the physical body must be strong, it must also be pure: that while the etheric body must protect, it must also be sufficiently tenuous to allow the transmission of that which must reach the physical brain. |
43. Chúng ta thấy rằng tuy thể xác phải mạnh, nó cũng phải thanh khiết; rằng tuy thể dĩ thái phải bảo vệ, nó cũng phải đủ mỏng để cho phép sự truyền đạt điều phải đến được bộ não hồng trần. |
|
Astral Stability. The student of magic aims, above all, |
Sự ổn định cảm dục. Trên hết, đạo sinh huyền thuật nhắm đến |
|
44. This, it seems, is the most important requirement. |
44. Điều này, dường như, là yêu cầu quan trọng nhất. |
|
to purify his desires, and so to transmute his emotions that the lower physical purity and the higher mental responsiveness and transmutative power may equally be available. |
việc thanh lọc các ham muốn của mình, và nhờ đó chuyển hoá các cảm xúc của mình để sự thanh khiết hồng trần thấp hơn và khả năng đáp ứng trí tuệ cao hơn cùng quyền năng chuyển hoá đều có thể sẵn dùng như nhau. |
|
45. The implication here is that if the desires are impure, that there will be no “lower physical purity” and that the higher mind will not be accessible. Without the energy of the higher mind, the energy of the spiritual triad will not be made available within the personality and its power of transmutation (eventually etheric substitution) will not work within the personality. |
45. Hàm ý ở đây là nếu các ham muốn không thanh khiết thì sẽ không có “sự thanh khiết hồng trần thấp hơn” và thượng trí sẽ không thể tiếp cận được. Không có năng lượng của thượng trí, năng lượng của Tam Nguyên Tinh Thần sẽ không được làm cho khả dụng trong phàm ngã và quyền năng chuyển hoá của nó (rốt cuộc là sự thay thế dĩ thái) sẽ không hoạt động trong phàm ngã. |
|
Every magician has to learn the fact that, in this solar system, during the cycle of humanity, the astral body is the pivotal point of endeavour, |
Mọi nhà huyền thuật đều phải học sự kiện rằng, trong hệ mặt trời này, trong chu kỳ của nhân loại, thể cảm dục là điểm then chốt của nỗ lực, |
|
46. So strong is the astral body of our emotionally polarized Solar Logos… |
46. Thể cảm dục của Thái dương Thượng đế phân cực cảm xúc của chúng ta mạnh mẽ biết bao… |
|
47. Notice that the existence of humanity has a certain time period or cycle. We may judge that humanity has not always existed in the solar system nor will it. |
47. Hãy lưu ý rằng sự hiện hữu của nhân loại có một thời kỳ hay chu kỳ nhất định. Chúng ta có thể phán đoán rằng nhân loại không phải lúc nào cũng hiện hữu trong hệ mặt trời và cũng sẽ không luôn như vậy. |
|
having a reflex effect on both the other sheaths, the physical and the mental. |
vì nó có tác động phản chiếu lên cả hai vỏ bọc kia, thể xác và thể trí. |
|
48. What is suggested is that no true use of the etheric-physical body and of the mind (both lower and higher) will be possible unless the astral body is in a correct condition. |
48. Điều được gợi ý là sẽ không thể có việc sử dụng đích thực thể dĩ thái-hồng trần và trí tuệ (cả hạ trí lẫn thượng trí) trừ phi thể cảm dục ở trong tình trạng đúng đắn. |
|
He, therefore, aims at transmuting (as has often been said) lower desire into aspiration; |
Vì vậy, y nhắm đến việc chuyển hoá (như thường được nói) dục vọng thấp thành khát vọng; |
|
49. Transmutation can be applied to all the vehicles of the personality. |
49. Sự chuyển hoá có thể được áp dụng cho mọi vận cụ của phàm ngã. |
|
50. Transmutation always represents an elevation of vibration and quality. |
50. Sự chuyển hoá luôn luôn biểu thị một sự nâng cao rung động và phẩm tính. |
|
at changing the lower cruder colors which distinguish the astral body of average man, for the clearer, purer tones of the spiritual man, |
nhắm đến việc thay đổi những màu sắc thấp kém, thô trược vốn đặc trưng cho thể cảm dục của con người trung bình, thành những sắc điệu trong sáng hơn, thanh khiết hơn của con người tinh thần, |
|
51. This process entails a refinement of color. Since color is, essentially, a veil, such refinement allows a more thorough transmission of the higher to the lower, and an easier access to the higher by the lower. |
51. Tiến trình này bao hàm một sự tinh luyện màu sắc. Vì màu sắc, về bản chất, là một bức màn, nên sự tinh luyện ấy cho phép sự truyền đạt từ cao xuống thấp được trọn vẹn hơn, và sự tiếp cận cái cao hơn của cái thấp hơn được dễ dàng hơn. |
|
52. There is also a process of growing translucency leading to transparency. |
52. Cũng có một tiến trình ngày càng trở nên bán trong suốt, dẫn đến trong suốt hoàn toàn. |
|
and of transforming its normal chaotic vibration, and the “stormy sea of life,” |
và nhắm đến việc chuyển đổi rung động hỗn loạn thông thường của nó, cùng “biển đời dậy sóng,” |
|
53. DK has spoken of the engulfing effect of the “waves which rise upon the stormy sea of life” in His injunction (in A Treatise on White Magic ) to “control the body of emotion”. |
53. DK đã nói về tác động nhấn chìm của “những làn sóng dâng lên trên biển đời dậy sóng” trong lời huấn thị của Ngài (trong Luận về Chánh Thuật) là phải “kiểm soát thể cảm xúc”. |
|
for the steady rhythmic response to that which is highest and the centre of peace. |
thành sự đáp ứng nhịp nhàng, vững vàng đối với điều cao nhất và đối với trung tâm bình an. |
|
54. Peacefulness in the astral body is achieved when there is established within the meditating consciousness a steady rhythmic response to the soul and especially to its buddhic quality. |
54. Sự an hòa trong thể cảm dục đạt được khi trong tâm thức tham thiền đã thiết lập được một sự đáp ứng nhịp nhàng, vững vàng đối với linh hồn và đặc biệt đối với phẩm tính Bồ đề của nó. |
|
55. While chaos often reigns within the lunar vehicles, the soul expresses the principle of “cosmos”— i.e., of order and beauty. |
55. Trong khi hỗn loạn thường ngự trị trong các vận cụ nguyệt tính, linh hồn biểu lộ nguyên khí của “vũ trụ”—tức là của trật tự và vẻ đẹp. |
|
These things he effects by constant watchfulness, unremitting control, and steady meditation. |
Y thực hiện những điều này bằng sự tỉnh thức thường xuyên, sự kiểm soát không ngơi nghỉ, và sự tham thiền đều đặn. |
|
56. The requirements are uncompromising. |
56. Những đòi hỏi này không chấp nhận sự nhân nhượng. |
|
57. How must a man approach the transmutation of the astral body? |
57. Con người phải tiếp cận việc chuyển hoá thể cảm dục như thế nào? |
|
a. Through constant watchfulness. This suggests an ability to focus as the observer within the mind. |
a. Qua sự tỉnh thức thường xuyên. Điều này gợi ý khả năng tập trung như người quan sát trong trí tuệ. |
|
b. Through unremitting control. One does not allow the astral body to react. |
b. Qua sự kiểm soát không ngơi nghỉ. Người ta không cho phép thể cảm dục phản ứng. |
|
c. Through steady meditation. The influence of the soul and its rhythm steadies the astral body and produces within it a new rhythm conducive to loving response. |
c. Qua sự tham thiền đều đặn. Ảnh hưởng của linh hồn và nhịp điệu của nó làm ổn định thể cảm dục và tạo ra trong đó một nhịp điệu mới thuận lợi cho sự đáp ứng bác ái. |
|
Mental Poise. These words are used in the occult sense, wherein the mind (as it is commonly understood) becomes the keen steady instrument of the indwelling thinker, and the point from which he can travel onwards to higher realms of comprehension. |
Sự quân bình trí tuệ. Những từ này được dùng theo nghĩa huyền bí, trong đó trí tuệ (như thường được hiểu) trở thành công cụ sắc bén, vững vàng của thức giả ngự bên trong, và là điểm từ đó y có thể tiến onward đến những lĩnh vực thấu hiểu cao hơn. |
|
58. First there must be mental control. Then the use of the mind to enter wider and higher realms of comprehension and understanding. |
58. Trước hết phải có sự kiểm soát trí tuệ. Sau đó là việc sử dụng trí tuệ để đi vào những lĩnh vực thấu hiểu và hiểu biết rộng lớn hơn và cao hơn. |
|
59. The mind becomes sharp. The mind becomes steady. The mind becomes progressive, leading into areas greater mental perception. |
59. Trí tuệ trở nên sắc bén. Trí tuệ trở nên vững vàng. Trí tuệ trở nên tiến bộ, dẫn vào những lĩnh vực tri giác trí tuệ lớn hơn. |
|
It is the foundation stone whence the higher expansion can be initiated. |
Nó là viên đá nền tảng từ đó sự mở rộng cao hơn có thể được khởi sự. |
|
60. Initiation is an achieved and sustained expansion of consciousness. |
60. Điểm đạo là một sự mở rộng tâm thức đã đạt được và được duy trì bền vững. |
|
61. A poised mind is required of one who seeks those higher expansions of consciousness we call “initiations”. We see that without proper training there is no real treading of the Path of Initiation. |
61. Một trí tuệ quân bình được đòi hỏi nơi người tìm kiếm những sự mở rộng tâm thức cao hơn mà chúng ta gọi là “các điểm đạo”. Chúng ta thấy rằng nếu không có sự huấn luyện thích đáng thì không có việc bước đi thực sự trên Con Đường Điểm Đạo. |
|
Let not the would-be student of magic proceed in his investigations and his experiments until he has attended to these injunctions, and until the whole bent of his thought is towards their manifestation and their demonstration [Page 996] in his every day life. |
Đừng để người muốn trở thành đạo sinh huyền thuật tiến hành các khảo cứu và các thử nghiệm của mình cho đến khi y đã lưu tâm đến những huấn lệnh này, và cho đến khi toàn bộ khuynh hướng tư tưởng của y hướng về sự biểu lộ và sự chứng minh của chúng [Page 996] trong đời sống hằng ngày của y. |
|
62. Probably it will be many decades and even centuries before the requisite magical words and formulas are placed in his hands. Nevertheless, there are still many ancient formulas extant which can be used ignorantly, improperly and with wrong motive. Until the true magical formulas are revealed, DK’s warnings may safeguard many. |
62. Có lẽ sẽ phải mất nhiều thập niên và thậm chí nhiều thế kỷ trước khi những linh từ và công thức huyền thuật cần thiết được đặt vào tay y. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công thức cổ xưa hiện tồn có thể bị sử dụng trong vô minh, không thích đáng và với động cơ sai lầm. Cho đến khi các công thức huyền thuật chân chính được mặc khải, những lời cảnh báo của DK có thể bảo vệ được nhiều người. |
|
When he has so worked, ceaselessly and untiringly, and his physical plane life and service bear witness to the inner transmutation, then he can proceed to parallel this life with magical studies and work. |
Khi y đã làm việc như thế, không ngừng nghỉ và không mệt mỏi, và đời sống cùng sự phụng sự trên cõi hồng trần của y làm chứng cho sự chuyển hoá bên trong, thì y có thể tiến tới song hành đời sống này với việc học hỏi và công việc huyền thuật. |
|
63. It is clear that the inner transmutation upon which the true student has labored long must be visible and in serviceable expression before it is wise for him to apply himself to magical studies of the practical kind. |
63. Rõ ràng là sự chuyển hoá bên trong mà đạo sinh chân chính đã lao động lâu dài phải trở nên hữu hình và được biểu lộ một cách phụng sự trước khi y nên khôn ngoan áp dụng mình vào những nghiên cứu huyền thuật có tính thực hành. |
|
Only the solar Angel can do the work of the white magician, and he effects it through the control of the lunar angels and their complete subjugation. |
Chỉ Thái dương Thiên Thần mới có thể làm công việc của nhà huyền thuật chánh đạo, và nó thực hiện điều đó qua việc kiểm soát các thiên thần nguyệt tính và sự khuất phục hoàn toàn họ. |
|
64. This is a potent statement giving pause for reflection. One implication is that, well before the taking of the fourth initiation, the human being can become a white magician. |
64. Đây là một phát biểu mạnh mẽ khiến người ta phải dừng lại suy ngẫm. Một hàm ý là, từ rất lâu trước khi trải qua lần điểm đạo thứ tư, con người có thể trở thành một nhà huyền thuật chánh đạo. |
|
65. The Solar Angel is not the white magician and yet it is. When the energy system and consciousness of the magician are a pure and clear conduit for the energies of the Solar Angel (energies which are normally suffused throughout the causal body), then the magician can act as a white magician and not before. Then and only then can the Solar Angel work through the magician—now a white magician. |
65. Thái dương Thiên Thần không phải là nhà huyền thuật chánh đạo, nhưng đồng thời nó là. Khi hệ thống năng lượng và tâm thức của nhà huyền thuật là một ống dẫn thanh khiết và trong sáng cho các năng lượng của Thái dương Thiên Thần (những năng lượng vốn thường thấm nhuần khắp thể nguyên nhân), thì khi ấy nhà huyền thuật mới có thể hành động như một nhà huyền thuật chánh đạo chứ không phải trước đó. Khi ấy và chỉ khi ấy Thái dương Thiên Thần mới có thể hoạt động qua nhà huyền thuật—nay là một nhà huyền thuật chánh đạo. |
|
66. The Solar Angel knows the Divine Plan. The true white magician seeks ever to cooperate with this Plan. |
66. Thái dương Thiên Thần biết Thiên Cơ. Nhà huyền thuật chánh đạo chân chính luôn tìm cách hợp tác với Thiên Cơ này. |
|
67. We note that the Solar Angel working through the white magician does not share authority with the lunar angels but seeks to control them completely. The greater Angel (working through the white magician—i.e., through the purified soul-in-incarnation) subjugates the lesser ‘angels’ entirely. When such subjugation is firmly established, white magic can be performed. |
67. Chúng ta lưu ý rằng Thái dương Thiên Thần hoạt động qua nhà huyền thuật chánh đạo không chia sẻ quyền lực với các thiên thần nguyệt tính mà tìm cách kiểm soát họ hoàn toàn. Thiên Thần lớn hơn (hoạt động qua nhà huyền thuật chánh đạo—tức là qua linh hồn đang nhập thể đã được thanh lọc) khuất phục hoàn toàn các “thiên thần” nhỏ hơn. Khi sự khuất phục ấy được thiết lập vững chắc, Chánh Thuật mới có thể được thực hiện. |
|
They are arrayed against him, until, through meditation, aspiration, and control, he bends them to his will and they become his servants. |
Họ dàn trận chống lại y, cho đến khi, qua tham thiền, khát vọng và kiểm soát, y uốn họ theo ý chí mình và họ trở thành những kẻ phụng sự của y. |
|
68. The magician who can identify with the Solar Angel and transmit its potency becomes (in a sense and for purposes of white magic) the Solar Angel. |
68. Nhà huyền thuật nào có thể đồng hoá với Thái dương Thiên Thần và truyền đạt uy lực của nó thì trở thành (theo một nghĩa nào đó và vì các mục đích của Chánh Thuật) chính Thái dương Thiên Thần. |
|
69. We are to make no mistake. The lunar angels are the opponents of the Solar Angel. To be “arrayed against him” is to act as an opposing army. |
69. Chúng ta không được lầm lẫn. Các thiên thần nguyệt tính là những đối thủ của Thái dương Thiên Thần. “Dàn trận chống lại y” có nghĩa là hành động như một đạo quân đối nghịch. |
|
70. The white magician does not lose his own identity but identifies so closely with the Solar Angel that it is as if, for purposes of magical work, they are one. |
70. Nhà huyền thuật chánh đạo không đánh mất bản sắc riêng của mình, nhưng đồng hoá mật thiết với Thái dương Thiên Thần đến mức dường như, vì các mục đích của công việc huyền thuật, họ là một. |
|
71. The three methods of bending the lunar angels to the united will of the Solar Angel and white magician are meditation, aspiration and control. Unless these three means constitute the approach of the magician to the lunar lords, they will not become his servants and the white magical process cannot proceed. |
71. Ba phương pháp để uốn các thiên thần nguyệt tính theo ý chí hợp nhất của Thái dương Thiên Thần và nhà huyền thuật chánh đạo là tham thiền, khát vọng và kiểm soát. Trừ phi ba phương tiện này cấu thành cách tiếp cận của nhà huyền thuật đối với các nguyệt tinh quân, họ sẽ không trở thành những kẻ phụng sự của y và tiến trình huyền thuật chánh đạo không thể tiếp tục. |
|
This thought brings us to the vital and real distinction between the white brother and the brother of darkness, and in this summation we will conclude the present discussion and proceed with the rules. |
Tư tưởng này đưa chúng ta đến sự phân biệt thiết yếu và thực sự giữa huynh đệ chánh đạo và huynh đệ bóng tối, và với phần tóm lược này chúng ta sẽ kết thúc cuộc thảo luận hiện tại và tiếp tục với các quy luật. |
|
72. It seems that to draw the basic distinctions between the white and dark brother has been DK’s intention throughout these pages. |
72. Dường như việc vạch ra những phân biệt căn bản giữa huynh đệ chánh đạo và huynh đệ bóng tối chính là chủ ý của DK xuyên suốt những trang này. |
|
The worker in white magic utilises ever the energy of the Solar Angel to effect his ends. The dark brother works through the inherent force of the lunar lords, which are allied in nature to all that is objective. |
Người hoạt động trong Chánh Thuật luôn luôn sử dụng năng lượng của Thái dương Thiên Thần để đạt các mục đích của mình. Huynh đệ bóng tối hoạt động qua mãnh lực cố hữu của các nguyệt tinh quân, vốn đồng minh về bản chất với mọi điều khách quan. |
|
73. The dark brother has no use for the energies of the Solar Angel. He rejects such energies because attunement to such energies and their subsequent expression leads to the victory of the second aspect of divinity and not the third. |
73. Huynh đệ bóng tối không dùng đến các năng lượng của Thái dương Thiên Thần. Y khước từ các năng lượng ấy vì sự chỉnh hợp với các năng lượng ấy và sự biểu lộ tiếp theo của chúng dẫn đến chiến thắng của phương diện thứ hai của thiên tính chứ không phải phương diện thứ ba. |
|
74. The final purposes of the dark brother concern objectivity—i.e., all that is within the dense physical body of the Solar Logos and, especially, within the dense physical body of the Planetary Logos. |
74. Những mục đích tối hậu của huynh đệ bóng tối liên quan đến tính khách quan—tức là mọi điều nằm trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế và đặc biệt trong thể xác đậm đặc của Đức Hành Tinh Thượng Đế. |
|
75. The lunar lords, we remember, are elemental lives and are inherently involutionary. The dark brother works against the etherealization of cosmic dense physical matter. He seeks to remove the dense physical matter of the lower three systemic planes from the possibility of redemption by the higher, principled energies. |
75. Chúng ta nhớ rằng các nguyệt tinh quân là các sự sống hành khí và vốn dĩ thuộc giáng hạ tiến hoá. Huynh đệ bóng tối hoạt động chống lại sự dĩ thái hóa vật chất hồng trần đậm đặc vũ trụ. Y tìm cách loại bỏ vật chất hồng trần đậm đặc của ba cõi thấp hệ thống khỏi khả năng được cứu chuộc bởi các năng lượng cao hơn, có nguyên khí. |
|
In an old book of magic, hidden in the caves of learning |
Trong một cuốn sách huyền thuật cổ, ẩn trong những hang động của tri thức |
|
76. Are these “caves” the Master’s inner libraries? |
76. Những “hang động” này có phải là các thư viện nội môn của Chân sư không? |
|
guarded by the Masters, |
được các Chân sư canh giữ, |
|
77. This knowledge clearly is not available on demand. |
77. Hiển nhiên tri thức này không thể có được theo yêu cầu. |
|
are the following conclusive words, which find their place in this Treatise on Fire through their very appropriateness: |
có những lời kết luận dứt khoát sau đây, vốn có chỗ đứng trong Luận về Lửa Vũ Trụ này chính vì tính thích đáng của chúng: |
|
78. Here we have in the words of the Old Commentary a definitive distinction between the Brothers of the Sun and of the Moon. |
78. Ở đây, trong lời của Cổ Luận, chúng ta có một sự phân biệt dứt khoát giữa các Huynh Đệ của Mặt Trời và của Mặt Trăng. |
|
“The Brothers of the Sun, through the force of solar fire, fanned to a flame in the blazing vault of the second Heaven, put out the lower lunar fires, and render naught that lower ‘fire by friction.’ |
“Các Huynh Đệ của Mặt Trời, nhờ mãnh lực của Lửa Thái dương, được quạt bùng thành ngọn lửa trong vòm sáng rực của tầng Trời thứ hai, dập tắt các lửa nguyệt tính thấp hơn, và làm cho cái ‘Lửa ma sát’ thấp hơn ấy trở thành hư không. |
|
79. How may we interpret the idea of the “second Heaven”? The term “heaven” is used to describe a number of locales upon the subtler planes. |
79. Chúng ta có thể diễn giải ý niệm về “tầng Trời thứ hai” như thế nào? Thuật ngữ “trời” được dùng để mô tả một số nơi chốn trên các cõi vi tế hơn. |
|
80. It is reasonable to conclude that each of the subplanes of the higher mental plane is as a “heaven” and that the “second Heaven” represents the second subplane on which the Ego of the advanced individual is polarized. |
80. Thật hợp lý khi kết luận rằng mỗi cõi phụ của Cõi thượng trí đều như một “tầng Trời” và “tầng Trời thứ hai” biểu thị cõi phụ thứ hai, nơi chân ngã của cá nhân tiến bộ được phân cực. |
|
81. From another perspective, each of the systemic planes above the systemic physical plane can be considered a kind of “heaven”. From this perspective, the logoic plane is the “seventh Heaven”. |
81. Từ một góc nhìn khác, mỗi cõi hệ thống ở trên cõi hồng trần hệ thống đều có thể được xem như một loại “tầng Trời”. Từ góc nhìn này, cõi logoic là “tầng Trời thứ bảy”. |
|
“The Brother of the Moon ignores the sun and solar heat; |
“Huynh đệ của Mặt Trăng phớt lờ mặt trời và nhiệt thái dương; |
|
82. “Heat” in this case represents spiritual energy. |
82. Trong trường hợp này, “nhiệt” biểu thị năng lượng tinh thần. |
|
That light is clear and cold, but produces the needed “heat,” which is a symbolic word used in many of the world Scriptures to express living, spiritual energy. I said “spiritual energy” and not soul force, and herein lies a distinction which you will some day have to grasp. (R&I 32) |
Ánh sáng ấy trong sáng và lạnh, nhưng tạo ra “nhiệt” cần thiết, một từ biểu tượng được dùng trong nhiều Thánh Kinh của thế giới để diễn tả năng lượng sống, tinh thần. Tôi đã nói “năng lượng tinh thần” chứ không phải mãnh lực linh hồn, và chính trong đó có một sự phân biệt mà một ngày nào đó bạn sẽ phải nắm bắt. (R&I 32) |
|
borrows his fire from all that triply is, |
vay mượn lửa của mình từ mọi điều thuộc bộ ba, |
|
83. He borrows his fire from the three lunar lords, working through their inherent force. |
83. Y vay mượn lửa của mình từ ba nguyệt tinh quân, hoạt động qua mãnh lực cố hữu của họ. |
|
and pursues his cycle. |
và theo đuổi chu kỳ của mình. |
|
84. It becomes apparent that there is a limited cycle during which a brother of darkness can pursue his low objectives. There will come a time in the development of our solar system when the dense physical body of the Solar Logos will disappear entirely. This would not augur well for such misguided brothers who have confined their objectives to that unprincipled cosmic vehicle. |
84. Rõ ràng là có một chu kỳ giới hạn trong đó một huynh đệ bóng tối có thể theo đuổi các mục tiêu thấp kém của y. Sẽ đến một thời điểm trong sự phát triển của hệ mặt trời chúng ta khi thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế sẽ hoàn toàn biến mất. Điều này hẳn không báo trước điều gì tốt đẹp cho những huynh đệ lầm lạc đã giới hạn các mục tiêu của mình vào vận cụ vũ trụ vô nguyên tắc ấy. |
|
The fires of hell await, and lunar fire dies out. |
Những lửa địa ngục chờ đợi, và lửa nguyệt tính tắt lịm. |
|
85. Hell has been called the seventh subplane of the astral plane. Is this subplane to be considered the Avitchi? |
85. Địa ngục đã được gọi là cõi phụ thứ bảy của cõi cảm dục. Có phải cõi phụ này được xem là Avitchi không? |
|
4. Certain devas who—being of the third order—form the Heaven of the average orthodox Christian or believer of any faith. Another group—being the seventh order—form the Hell for the same class of thinker. (TCF 677) |
4. Một số thiên thần nào đó—thuộc bậc thứ ba—tạo thành Thiên Đàng của người Kitô hữu chính thống trung bình hay của tín đồ thuộc bất kỳ đức tin nào. Một nhóm khác—thuộc bậc thứ bảy—tạo thành Địa Ngục cho cùng loại người suy tưởng ấy. (TCF 677) |
|
86. Below it seems that Avitchi must have still broader connotations. |
86. Dưới đây dường như Avitchi phải có những hàm nghĩa còn rộng hơn nữa. |
|
35: Avitchi. A state of consciousness, not necessarily after death or between births for it can take place on earth as well. Literally it means “uninterrupted hell.” The last of the eight hells we are told where “the culprits die and are reborn without interruption—yet not without hope of final redemption.” See S. D., I |
35: Avitchi. Một trạng thái tâm thức, không nhất thiết sau khi chết hay giữa các lần sinh, vì nó cũng có thể xảy ra trên trần thế. Theo nghĩa đen, nó có nghĩa là “địa ngục không gián đoạn”. Chúng ta được cho biết đó là địa ngục cuối cùng trong tám địa ngục, nơi “những kẻ có tội chết đi và tái sinh không gián đoạn—nhưng không phải không có hy vọng được cứu chuộc cuối cùng.” Xem S. D., I |
|
87. In the following writings by H.P.B., we are presented with a still fuller description of the “hell” to which the unrepentant dark brother will be confined. |
87. Trong những trước tác sau đây của H.P.B., chúng ta được trình bày một mô tả còn đầy đủ hơn về “địa ngục” mà huynh đệ bóng tối không ăn năn sẽ bị giam cầm. |
|
HPB: COLLECTED WRITINGS: The “furnace of Nature” is the eighth sphere. When man fails to mould his soul “in the image and likeness of the great Adam”—we say of—Buddha, Krishna, or Christ (according to our respective creeds)—he is “a failure of nature” and nature has to remould the cast before it can launch it again on the shoreless |
HPB: COLLECTED WRITINGS: “Lò luyện của Thiên Nhiên” là khối cầu thứ tám. Khi con người không nắn đúc linh hồn mình “theo hình ảnh và giống như đại Adam”—hay, theo tín điều tương ứng của chúng ta, là của Đức Phật, Krishna, hay Đức Christ—thì y là “một thất bại của thiên nhiên” và thiên nhiên phải đúc lại khuôn đúc ấy trước khi có thể phóng nó trở lại lên bờ của Đại Dương |
|
Ocean of Immortality |
Bất Tử |
|
HPB: VEIL OF ISIS. |
HPB: VEIL OF ISIS. |
|
This gehenna, termed by the occultists the eighth sphere is merely a planet like our own, attached to the latter and following it in its penumbra; a kind of dust-hole, a “place where all its garbage and filth is consumed,” to borrow an expression of the above-mentioned authors, and on which all the dross and scorification of the cosmic matter pertaining to our planet is in a continual state of remodelling. |
Gehenna này, được các nhà huyền bí học gọi là khối cầu thứ tám, chỉ đơn thuần là một hành tinh giống như hành tinh của chúng ta, gắn liền với hành tinh sau và đi theo nó trong vùng nửa tối của nó; một loại bãi rác, một “nơi mà mọi rác rưởi và ô uế của nó bị thiêu hủy,” mượn cách diễn đạt của các tác giả nói trên, và trên đó mọi cặn bã và xỉ của vật chất vũ trụ thuộc về hành tinh chúng ta đều ở trong một trạng thái được tái cấu trúc liên tục. |
|
When, through vice, fearful crimes and animal passions, a disembodied spirit has fallen to the eighth sphere — the allegorical Hades, and the gehenna of the Bible — the nearest to our earth — he can, with the help of that glimpse of reason and consciousness left to him, repent; that is to say, he can, by exercising the remnants of his will-power, strive upward, and like a drowning man, struggle once more to the surface. A strong aspiration to retrieve his calamities, a pronounced desire, will draw him once more into the earth’s atmosphere. Here he will wander and suffer more or less in dreary solitude. His instincts will make him seek with avidity contact with living persons…. These spirits are the invisible but too tangible magnetic vampires; the subjective dæmons so well known to mediæval ecstatics, nuns, and monks, to the “witches” made so famous in the Witch-Hammer; and to certain sensitive clairvoyants, according to their own confessions. They are the blood-dæmons of Porphyry, the larvæ and lemures of the ancients; the fiendish instruments which sent so many unfortunate and weak victims to the rack and stake. Origen held all the dæmons which possessed the demoniacs mentioned in the New Testament to be human “spirits.” It is because Moses knew so well what they were, and how terrible were the consequences to weak persons who yielded to their influence, that he enacted the cruel, murderous law against such would-be “witches”; but Jesus, full of justice and divine love to humanity, healed instead of killing them. Subsequently our clergy, the pretended exemplars of Christian principles, followed the law of Moses, and quietly ignored the law of Him whom they call their “one living God,” by burning dozens of thousands of such pretended “witches.” |
Khi, do thói xấu, những tội ác ghê sợ và các dục vọng thú tính, một tinh thần không còn thể xác đã sa xuống khối cầu thứ tám — Hades theo nghĩa ngụ ngôn, và gehenna của Kinh Thánh — nơi gần Trái Đất chúng ta nhất — y vẫn có thể, với sự trợ giúp của tia lý trí và tâm thức còn sót lại nơi mình, ăn năn; nghĩa là, bằng cách vận dụng những tàn dư của quyền năng ý chí, y có thể cố gắng vươn lên, và như một người chết đuối, lại vật lộn để nổi lên mặt nước. Một khát vọng mạnh mẽ muốn sửa chữa tai họa của mình, một ước muốn rõ rệt, sẽ kéo y trở lại bầu khí quyển của Trái Đất. Ở đây y sẽ lang thang và đau khổ ít nhiều trong cô quạnh ảm đạm. Các bản năng của y sẽ khiến y háo hức tìm kiếm sự tiếp xúc với những người đang sống…. Những tinh thần này là những ma cà rồng từ tính vô hình nhưng quá hữu hình; những chủ quan dæmons quá quen thuộc với các nhà xuất thần trung cổ, các nữ tu và tu sĩ, với những “phù thủy” được làm cho nổi tiếng trong Witch-Hammer; và với một số nhà thông nhãn nhạy cảm, theo chính lời thú nhận của họ. Chúng là những dæmons hút máu của Porphyry, những larvæ và lemures của người xưa; những công cụ quỷ dữ đã đưa biết bao nạn nhân bất hạnh và yếu đuối lên giá tra tấn và giàn hỏa thiêu. Origen cho rằng tất cả những dæmons ám những người bị quỷ nhập được nhắc đến trong Tân Ước đều là những “tinh thần” con người. Chính vì Moses biết quá rõ chúng là gì, và hậu quả đối với những người yếu đuối khi khuất phục ảnh hưởng của chúng khủng khiếp đến đâu, nên ông đã ban hành luật tàn nhẫn, đẫm máu chống lại những “phù thủy” như thế; nhưng Đức Jesus, đầy công lý và tình thương thiêng liêng đối với nhân loại, đã chữa lành thay vì giết họ. Về sau, hàng giáo sĩ của chúng ta, những kẻ tự xưng là gương mẫu của các nguyên lý Kitô giáo, đã theo luật của Moses, và lặng lẽ phớt lờ luật của Đấng mà họ gọi là “Thượng đế hằng sống duy nhất” của mình, bằng cách thiêu sống hàng chục ngàn những “phù thủy” bị gán ghép như thế. |
|
Then neither sun nor moon avails him, |
Khi ấy cả mặt trời lẫn mặt trăng đều không giúp ích gì cho y, |
|
88. At the point when the dark brother enters Avitchi, he can expect no hope (DK says, for the duration of the solar system) from either the Solar Lords or the lunar lords. Both will fail him. He will be, eventually, bereft of both the lunar personality and the solar “soul”. |
88. Vào lúc huynh đệ bóng tối đi vào Avitchi, y không thể mong đợi hy vọng nào (DK nói, trong suốt thời gian của hệ mặt trời) từ cả các Thái dương tổ phụ lẫn các nguyệt tinh quân. Cả hai đều sẽ bỏ rơi y. Rốt cuộc y sẽ bị tước mất cả phàm ngã nguyệt tính lẫn “linh hồn” thái dương. |
|
only the highest heaven awaits the spark electric, |
chỉ tầng Trời cao nhất chờ đợi tia lửa điện, |
|
89. The “highest heaven” is either the monadic plane or the logoic plane (into which the essential Monad—the “spark electric”—will one day be released). |
89. “Tầng Trời cao nhất” hoặc là cõi chân thần hoặc là cõi logoic (mà một ngày nào đó chân thần cốt yếu—“tia lửa điện”—sẽ được giải phóng vào đó). |
|
90. It is as if the Monad awaits the return of the “Prodigal Son”, but the Prodigal Son, completely captured in Avitchi, does not return. |
90. Dường như chân thần đang chờ đợi sự trở về của “Đứa Con Hoang Đàng”, nhưng Đứa Con Hoang Đàng, bị giam hãm hoàn toàn trong Avitchi, lại không trở về. |
|
seeking vibration synchronous from that which lies beneath. |
tìm kiếm rung động đồng bộ từ điều nằm bên dưới. |
|
91. The Monad seeks to reproduce on ‘earth’ that which is in ‘heaven’—i.e., through its long pilgrimage, to “bring heaven to earth”. |
91. Chân thần tìm cách tái tạo trên ‘đất’ điều ở trên ‘trời’—tức là, qua cuộc hành hương dài lâu của nó, “mang trời xuống đất”. |
|
92. The Monad Whose venturing Jiva has come to express itself as a brother of darkness has failed in its pilgrimage. No heavenly vibration arises “from that which lies beneath”. |
92. Chân thần mà Jiva phiêu lưu của nó đã đi đến chỗ biểu lộ như một huynh đệ bóng tối đã thất bại trong cuộc hành hương của mình. Không có rung động thiên thượng nào phát sinh “từ điều nằm bên dưới”. |
|
And yet it cometh not.” |
Và tuy vậy nó vẫn không đến.” |
|
93. From that area of experience called Avitchi no such synchronous vibration can arise. The Monad’s pilgrimage will have to be undertaken anew in a succeeding solar system. |
93. Từ khu vực kinh nghiệm được gọi là Avitchi ấy, không một rung động đồng bộ nào như thế có thể phát sinh. Cuộc hành hương của chân thần sẽ phải được đảm nhận lại trong một hệ mặt trời kế tiếp. |
|
94. H.P.B. hints at the possibility of redemption following Avitchi, but she does not offer details concerning this redemption as does the Tibetan. According to the Tibetan, redemption comes only in a future solar system. |
94. H.P.B. gợi ý về khả năng cứu chuộc sau Avitchi, nhưng bà không đưa ra chi tiết về sự cứu chuộc này như Chân sư Tây Tạng đã làm. Theo Chân sư Tây Tạng, sự cứu chuộc chỉ đến trong một hệ mặt trời tương lai. |
|
95. The selected writings of H.P.B. offered above seem to offer redemption from Avitchi within the aura of the planetary scheme. Perhaps this redemption (occurring still within the solar system in which the great misdeeds were enacted) is available only for those who have somehow managed to free themselves from Avitchi. Obviously, there are some members of the Black Lodge who never succeed in freeing themselves and perhaps do not wish to do so. |
95. Những trước tác được chọn của H.P.B. nêu trên dường như đưa ra sự cứu chuộc khỏi Avitchi trong hào quang của hệ hành tinh. Có lẽ sự cứu chuộc này (vẫn xảy ra trong hệ mặt trời nơi những ác nghiệp lớn đã được thực hiện) chỉ dành cho những ai bằng cách nào đó đã tự giải thoát khỏi Avitchi. Hiển nhiên, có một số thành viên của Hắc đoàn không bao giờ thành công trong việc tự giải thoát và có lẽ cũng không muốn làm như vậy. |