Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
Semester 8-9 Preamble
|
Dear Fellow Students of A Treatise on Cosmic Fire, |
Các đạo sinh đồng môn thân mến của Luận về Lửa Vũ Trụ, |
|
We have a very deep section of text for this fortnight’s work. It deals with motion–the usual three types of motion are included. But important and perhaps unexpected discriminations exist. There are five types of motion discussed, when only three are usually considered. |
Chúng ta có một phần văn bản rất sâu sắc cho công việc hai tuần này. Nó bàn đến chuyển động–bao gồm ba loại chuyển động thông thường. Nhưng có những sự phân biện quan trọng và có lẽ bất ngờ. Có năm loại chuyển động được bàn đến, trong khi thông thường chỉ xét ba loại. |
|
1. Rotary Motion |
1. Chuyển động quay tròn |
|
2. Cyclic Activity |
2. Hoạt động chu kỳ |
|
3. Spiral-Cyclic Motion |
3. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ |
|
4. Spiraling Progression |
4. Sự xoắn ốc tiến triển |
|
5. Progress Onward |
5. Tiến bước về phía trước |
|
It begins to dawn that spiral-cyclic activity, usually considered a solidly second ray type of motion, is rather a combination of the will aspect and the love aspect. ‘Spirality’ belongs to the first ray according to Master DK. ‘Cyclicity’ to the second ray. And spiral-cyclic motion is a hybrid of these two types. |
Bắt đầu hé lộ rằng hoạt động xoắn ốc-chu kỳ, thường được xem là một loại chuyển động thuần túy cung hai, thật ra là sự kết hợp của phương diện ý chí và phương diện bác ái. Theo Chân sư DK, “tính xoắn ốc” thuộc cung một. “Tính chu kỳ” thuộc cung hai. Và chuyển động xoắn ốc-chu kỳ là một dạng lai của hai loại. |
|
We also have to learn to discriminate “cyclic motion” (which I might term ‘gently progressive’) from “spiral-cyclic motion” which is strongly elevative. |
Chúng ta cũng phải học cách phân biện “chuyển động chu kỳ” (mà tôi có thể gọi là ‘tiến triển nhẹ nhàng’) với “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ”, vốn có tính nâng cao mạnh mẽ. |
|
It becomes clear that the whole process of initiation represents the strong expression of spiral-cyclic motion and that those who simply go along, rising with the mass over time, are demonstrating “cyclic activity”. |
Rõ ràng là toàn bộ tiến trình điểm đạo biểu hiện mạnh mẽ chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, và những ai chỉ thuận theo, dần dần đi lên cùng quần chúng theo thời gian, thì đang biểu lộ “hoạt động chu kỳ”. |
|
Master DK goes more deeply into these matters than He has in previous sections of text. |
Chân sư DK đi sâu vào những vấn đề này hơn trong các phần văn bản trước đây. |
|
There are also some excellent analogies between the groupings of Lipika Lords in our solar system and the structure of the egoic lotus. It seems that the synthesis petals, the ordinary nine petals and the members of the atomic triangle, all correspond to certain categories of Lipikas. We see how karma is administered by groupings of Solar Angels Who underlie and pervade the structure of our egoic lotus. Truly the Law of Analogy is the great interpretive law of the system. We have to become adept at its use. |
Cũng có một số tương đồng rất xuất sắc giữa các nhóm các Đấng Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta và cấu trúc của Hoa Sen Chân Ngã. Dường như các cánh hoa tổng hợp, chín cánh hoa thông thường và các thành viên của tam giác nguyên tử, tất cả đều tương ứng với những loại Lipika nhất định. Chúng ta thấy nghiệp quả được quản trị như thế nào bởi các nhóm Thái dương Thiên Thần là những Đấng làm nền tảng và thấm nhuần cấu trúc của Hoa Sen Chân Ngã của chúng ta. Quả thật định luật tương đồng là định luật diễn giải vĩ đại của hệ thống. Chúng ta phải trở nên thành thạo trong việc sử dụng nó. |
|
He also gives more information on the ray cycles. There are cycles which last under 1000 years, but also those which last 1000, 2500, 5000, 9000, and 15,000 years. |
Ngài cũng cung cấp thêm thông tin về các chu kỳ cung. Có những chu kỳ kéo dài dưới 1000 năm, nhưng cũng có những chu kỳ kéo dài 1000, 2500, 5000, 9000 và 15.000 năm. |
|
The intricacy of the tapestry of energies in which we are perforce involved is staggering. He warns us about dogmatizing concerning these ray cycles. Tantalizing hints are given which help us realize that we have only slightly lifted the hem on the garment of cyclic mystery. |
Sự phức tạp của tấm thảm năng lượng mà chúng ta buộc phải dự phần vào thật choáng ngợp. Ngài cảnh báo chúng ta đừng giáo điều hóa về các chu kỳ cung này. Những gợi ý đầy khêu gợi được đưa ra giúp chúng ta nhận ra rằng chúng ta mới chỉ hơi vén được gấu áo của huyền nhiệm chu kỳ. |
|
I would suggest you go deeply into these matters. We will not be able to arrive at any firm conclusions about the intricate patterning of all cycles. In fact there are just so many major and minor cycles about which we know nothing, but we will get the impression that we are on our way towards the apprehension of the Science of the Initiates, as many hundreds or thousands of years as it may take to ascertain what They already know. |
Tôi xin gợi ý các bạn hãy đi sâu vào những vấn đề này. Chúng ta sẽ không thể đi đến bất kỳ kết luận chắc chắn nào về mô hình phức tạp của mọi chu kỳ. Thật vậy, có quá nhiều chu kỳ lớn và nhỏ mà chúng ta không biết gì cả, nhưng chúng ta sẽ có ấn tượng rằng mình đang trên đường tiến tới sự lĩnh hội Khoa Học của các Điểm đạo đồ, dù có thể phải mất hàng trăm hay hàng ngàn năm để xác định điều mà Các Ngài đã biết. |
|
Many Blessings and Solid Endurance, |
Nhiều phúc lành và sức bền vững chắc, |
|
Michael |
Michael |
S8S9
|
(1027-1039) |
(1027-1039) |
|
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các chú thích cuối trang và tham chiếu từ những sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Có đề nghị rằng phần Bình luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng thể của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình luận |
|
|
1. This following presents a table of contents for subjects to be covered in the next hundreds of pages. We can see that we are dealing with that section of the book which pertains largely to electric fire. |
1. Phần sau đây trình bày một mục lục các chủ đề sẽ được đề cập trong hàng trăm trang kế tiếp. Chúng ta có thể thấy rằng mình đang xử lý phần của quyển sách chủ yếu liên quan đến Lửa Điện. |
|
|
SECTION TWO |
PHẦN HAI |
|
|
DIVISION E – MOTION ON THE PLANE OF MIND |
PHÂN ĐOẠN E – CHUYỂN ĐỘNG TRÊN CÕI TRÍ |
|
|
I. Introductory Remarks. |
I. Những nhận xét mở đầu. |
|
|
II. The Nature of this Motion. |
II. Bản chất của chuyển động này. |
|
|
1. Spiral-cyclic. |
1. Xoắn ốc-chu kỳ. |
|
|
2. Triple. |
2. Tam phân. |
|
|
3. Attractive. |
3. Hấp dẫn. |
|
|
III. Results of its Activity. |
III. Những kết quả của hoạt động của nó. |
|
|
1. The Law of Expansion. |
1. Định luật Mở Rộng. |
|
|
2. The Law of Monadic Return. |
2. Định luật Chân Thần Trở Về. |
|
|
3. The Law of Solar Evolution. |
3. Định luật Tiến Hóa Thái dương. |
|
|
4. The Law of Radiation. |
4. Định luật Phóng xạ. |
|
|
a. The cause of radiation. |
a. Nguyên nhân của phóng xạ. |
|
|
b. Radiation in the five kingdoms, |
b. Phóng xạ trong năm giới, |
|
|
c. Radiation and cyclic law. |
c. Phóng xạ và định luật chu kỳ. |
|
|
IV. The Turning of the Wheel. |
IV. Sự quay của bánh xe. |
|
|
1. The solar wheel. |
1. Bánh xe thái dương. |
|
|
2. The planetary wheel. |
2. Bánh xe hành tinh. |
|
|
3. The human wheel. |
3. Bánh xe nhân loại. |
|
|
2. It is obvious from studying the subjects in this table of contacts that we are dealing with large, macrocosmic matters. |
2. Rõ ràng từ việc nghiên cứu các chủ đề trong bảng mục lục này rằng chúng ta đang xử lý những vấn đề lớn lao, thuộc đại thiên địa. |
|
|
V. Motion and the Form-Building Aspect. |
V. Chuyển động và phương diện kiến tạo hình tướng. |
|
|
1. In the mental sheath. |
1. Trong thể trí. |
|
|
2. In the causal body. |
2. Trong thể nguyên nhân. |
|
|
VI. Effects of Synthetic Motion. |
VI. Những hiệu quả của chuyển động tổng hợp. |
|
|
1. Introductory remarks. |
1. Những nhận xét mở đầu. |
|
|
2. It produces periodic manifestation. |
2. Nó tạo ra sự biểu hiện theo chu kỳ. |
|
|
3. Causes triangular linking. |
3. Gây ra sự liên kết tam giác. |
|
|
4. Produces a relation between three centres. |
4. Tạo ra một mối liên hệ giữa ba trung tâm. |
|
|
I. INTRODUCTORY REMARKS |
I. NHỮNG NHẬN XÉT MỞ ĐẦU |
|
|
We have now concluded our consideration of thought forms, having viewed the whole universe (including man) as an embodied thought, |
Giờ đây chúng ta đã kết thúc việc xem xét các hình tư tưởng, sau khi xem toàn thể vũ trụ (kể cả con người) như một tư tưởng được nhập thể, |
|
|
3. Thus the entire preceding section has dealt with thoughtform creation—both microcosmic and macrocosmic. |
3. Như vậy toàn bộ phần trước đã bàn đến việc tạo hình tư tưởng—cả ở tiểu thiên địa lẫn đại thiên địa. |
|
|
4. Yes, the entire “universe” itself, if by “universe” means that entire collection of all stars and starry systems. We would then have to ask, “If the entire universe is a vast thoughtform or “embodied thought”, WHO or WHAT is the THINKER Who created this thoughtform?” Though the answer to this question may seem easy—for instance, “GOD” or the “ABSOLUTE”, may problems arise by attributing conscious action to “BE-NESS”. |
4. Đúng vậy, chính toàn thể “vũ trụ”, nếu “vũ trụ” có nghĩa là toàn bộ tập hợp của mọi ngôi sao và các hệ sao. Khi ấy chúng ta phải hỏi, “Nếu toàn thể vũ trụ là một hình tư tưởng bao la hay ‘tư tưởng được nhập thể’, thì AI hay CÁI GÌ là ĐẤNG TƯ TƯỞNG đã tạo ra hình tư tưởng này?” Dù câu trả lời cho câu hỏi này có vẻ dễ dàng—chẳng hạn, “THƯỢNG ĐẾ” hay “TUYỆT ĐỐI”—nhiều vấn đề sẽ nảy sinh khi quy cho “TỒN TẠI TÍNH” một hành động có ý thức. |
|
|
and having dealt with the ability [Page 1028] of man himself to create forms for the clothing of his ideas. |
và sau khi bàn đến khả năng [Trang 1028] của chính con người trong việc tạo ra các hình tướng để khoác lên những ý tưởng của y. |
|
|
5. We are referring to the entire white magical process. |
5. Chúng ta đang nói đến toàn bộ tiến trình huyền thuật chánh đạo. |
|
|
We now return once more to the realm of technicalities, |
Giờ đây chúng ta lại quay về lĩnh vực của các chi tiết kỹ thuật, |
|
|
6. As if, perhaps, the foregoing sections had not been filled with technicalities—at least from the perspective of the average reader! |
6. Như thể, có lẽ, các phần trước đó đã không đầy những chi tiết kỹ thuật—ít nhất là từ góc nhìn của độc giả trung bình! |
|
|
and to the more scientific part of our thesis. I use the word “scientific,” for that which will be said concerns that which is proven and known to occultists, and deals with facts. |
và về phần khoa học hơn của luận đề của chúng ta. Tôi dùng từ “khoa học”, vì điều sẽ được nói đến liên quan đến điều đã được các nhà huyền bí học chứng minh và biết rõ, và bàn đến các sự kiện. |
|
|
7. In this respect, normal readers of A Treatise on Cosmic Fire are not referenced. They are not occultists, as DK is here using the term. Rather, high initiates and Master of the Wisdom are the kind of “occultists” of whom Master DK speaks. |
7. Về phương diện này, những độc giả thông thường của Luận về Lửa Vũ Trụ không phải là đối tượng được nói đến. Họ không phải là các nhà huyền bí học, theo cách Chân sư DK dùng thuật ngữ này ở đây. Đúng hơn, các điểm đạo đồ cao cấp và các Chân sư Minh Triết mới là loại “nhà huyền bí học” mà Chân sư DK đang nói tới. |
|
|
8. In the following, we find DK’s definition of the term “fact” as that term is considered in the modern world. |
8. Trong phần sau, chúng ta thấy định nghĩa của DK về thuật ngữ “sự kiện” theo cách thuật ngữ ấy được hiểu trong thế giới hiện đại. |
|
|
The modern fact of the modern scientist is his approximation of a part, and often an infinitesimal part, of some greater whole, |
Sự kiện hiện đại của nhà khoa học hiện đại là sự xấp xỉ của ông đối với một phần, và thường là một phần vô cùng nhỏ, của một toàn thể lớn hơn, |
|
|
9. “I take that garment piece by piece.” This sentence derives from the Technique of Integration to be used by those who are fifth ray souls. |
9. “Tôi lấy chiếc áo ấy từng mảnh một.” Câu này xuất phát từ Kỹ Thuật Tích Hợp được dùng bởi những linh hồn cung năm. |
|
|
10. The focus of modern scientific inquiry is often narrow, certainly exclusive of higher realities, but extremely intense. |
10. Trọng tâm của việc khảo cứu khoa học hiện đại thường hẹp, chắc chắn loại trừ các thực tại cao hơn, nhưng lại cực kỳ mãnh liệt. |
|
|
and even then it concerns only the most objective part of manifestation, |
và ngay cả khi ấy nó cũng chỉ liên quan đến phần khách quan nhất của sự biểu hiện, |
|
|
11. This, of course, is the problem. Not only is penetration into subjective realities rarely to be found, but the scope of modern scientific inquiry is often very limited—at least when compare to the possible scope of inquiry offered by occultism. |
11. Dĩ nhiên, đây là vấn đề. Không những sự thâm nhập vào các thực tại chủ quan hiếm khi được tìm thấy, mà phạm vi khảo cứu khoa học hiện đại cũng thường rất hạn hẹp—ít nhất khi so với phạm vi khảo cứu khả hữu mà huyền bí học đem lại. |
|
|
for that which is the essence is not regarded as a reality at all by them as it is by the real occult knower. |
vì điều là tinh túy hoàn toàn không được họ xem là một thực tại như nó được thức giả huyền bí chân chính xem là như vậy. |
|
|
12. This type of modern scientific mind is veiled thickly by skepticism as regards all that the occultist considers “real”. |
12. Loại trí tuệ khoa học hiện đại này bị che phủ dày đặc bởi sự hoài nghi đối với tất cả những gì mà nhà huyền bí học xem là “thực”. |
|
|
That which we see and can touch is but an effect of inner underlying causes. |
Điều mà chúng ta thấy và có thể chạm tới chỉ là một hiệu quả của những nguyên nhân bên trong làm nền tảng. |
|
|
13. After numerous years of study, many students of the Ageless Wisdom consider this a foregone conclusion, but it is not so for the average scientist. Some there are in the scientific field, who sense the deeper realities and have begun to search for them. They have begun “…searching for the Mystery which brought the mysteries to thee.” |
13. Sau nhiều năm nghiên cứu, nhiều đạo sinh của Minh Triết Ngàn Đời xem đây là một kết luận hiển nhiên, nhưng với nhà khoa học trung bình thì không phải vậy. Có một số người trong lĩnh vực khoa học cảm nhận được những thực tại sâu xa hơn và đã bắt đầu tìm kiếm chúng. Họ đã bắt đầu “…tìm kiếm Huyền Nhiệm đã mang các huyền nhiệm đến cho ngươi.” |
|
|
The occultist does not concern himself with effects, but only with their originating cause. |
Nhà huyền bí học không quan tâm đến các hiệu quả, mà chỉ quan tâm đến nguyên nhân phát sinh ra chúng. |
|
|
14. Here we have the most clarifying definition possible. Now, how would we measure our own approach against this standard? Are there any ways in which we find ourselves preoccupied with effects instead of causes? I suggest that we ponder the matter carefully. |
14. Ở đây chúng ta có định nghĩa sáng tỏ nhất có thể có. Vậy, chúng ta sẽ đo lường cách tiếp cận của chính mình theo tiêu chuẩn này như thế nào? Có cách nào mà chúng ta thấy mình đang bận tâm với các hiệu quả thay vì các nguyên nhân không? Tôi gợi ý rằng chúng ta hãy suy ngẫm vấn đề này một cách cẩn trọng. |
|
|
The modern scientist, therefore, is not as yet occupying himself with causes, |
Do đó, nhà khoa học hiện đại cho đến nay vẫn chưa bận tâm với các nguyên nhân, |
|
|
15. To a degree (now almost ninety years after A Treatise on Cosmic Fire was written), this is changing. The deepest causes, however, are still not touched by the modern scientist. |
15. Ở một mức độ nào đó (nay gần chín mươi năm sau khi Luận về Lửa Vũ Trụ được viết), điều này đang thay đổi. Tuy nhiên, những nguyên nhân sâu xa nhất vẫn chưa được nhà khoa học hiện đại chạm tới. |
|
|
and during the past only approached the realm of these initiatory impulses |
và trong quá khứ chỉ mới tiếp cận lĩnh vực của những xung lực điểm đạo này |
|
|
16. Shall we think of them as etheric impulses, for surely, the modern scientific student of the “Garment of God” is not scientifically studying the astral plane nor the lower mental plane? Nor is he able to penetrate, in most cases, beyond the fourth and lowest ether. |
16. Chúng ta có nên nghĩ đến chúng như những xung lực dĩ thái không, vì chắc chắn đạo sinh khoa học hiện đại của “Y Phục của Thượng đế” không nghiên cứu một cách khoa học cõi cảm dục cũng không nghiên cứu cõi hạ trí? Ông cũng không thể, trong đa số trường hợp, thâm nhập vượt quá dĩ thái thứ tư và thấp nhất. |
|
|
when he began to comprehend the energy aspect of matter, and to consider the nature of the atom. |
khi ông bắt đầu hiểu phương diện năng lượng của vật chất, và xem xét bản chất của nguyên tử. |
|
|
17. Einstein, we see, had begun to comprehend the “energy aspect of matter”. This is, according to occultism etheric in nature, even though the scientists in Einstein’s day discounted the need for any ether. |
17. Như chúng ta thấy, Einstein đã bắt đầu hiểu “phương diện năng lượng của vật chất”. Theo huyền bí học, điều này có bản chất dĩ thái, mặc dù các nhà khoa học thời Einstein phủ nhận nhu cầu về bất kỳ dĩ thái nào. |
|
|
When he can pass more directly in his thoughts to the discussion and consideration of the etheric substratum which underlies the tangible, then and only then will he be entering the domain of causes, |
Khi ông có thể chuyển trực tiếp hơn trong tư tưởng của mình sang việc thảo luận và xem xét nền tảng dĩ thái nằm bên dưới cái hữu hình, thì khi ấy và chỉ khi ấy ông mới bước vào lãnh vực của các nguyên nhân, |
|
|
18. If we consider the entire gamut of occult causes, these etheric causes are relatively secondary causes, but they are primary in relation to the dense physical plane. |
18. Nếu chúng ta xét toàn bộ phổ các nguyên nhân huyền bí, thì những nguyên nhân dĩ thái này là những nguyên nhân tương đối thứ yếu, nhưng chúng là nguyên nhân sơ cấp trong liên hệ với cõi hồng trần đậm đặc. |
|
|
19. We can see how much attention is given to the etheric plane in this book A Treatise on Cosmic Fire. |
19. Chúng ta có thể thấy cõi dĩ thái được chú ý nhiều đến mức nào trong quyển Luận về Lửa Vũ Trụ này. |
|
|
and even in this case, only those physical causes which underlie the grossly objective; |
và ngay cả trong trường hợp này, cũng chỉ là những nguyên nhân hồng trần nằm bên dưới cái khách quan thô nặng; |
|
|
20. As stated. Etheric causes are still “physical” from a larger perspective. |
20. Như đã nói. Các nguyên nhân dĩ thái vẫn là “hồng trần” từ một góc nhìn rộng hơn. |
|
|
he will not really have ascertained the vital impulses which produce Being. |
ông vẫn chưa thực sự xác định được những xung lực thiết yếu tạo ra Bản Thể. |
|
|
21. From one perspective we might ask if there is any impulse which can ever produce “Being”. Is not “Being” that which is—forever. Or should we refer to ‘BE-NESS” as the ABSOLUTE SUBSTRATUM, differentiating IT from “Being”? Are we really capable of doing this? |
21. Từ một góc nhìn nào đó, chúng ta có thể hỏi liệu có bất kỳ xung lực nào có thể bao giờ tạo ra “Bản Thể” hay không. Chẳng phải “Bản Thể” là điều là—mãi mãi sao? Hay chúng ta nên quy chiếu ‘TỒN TẠI TÍNH” như NỀN TẢNG TUYỆT ĐỐI, phân biệt NÓ với “Bản Thể”? Chúng ta có thật sự có khả năng làm điều này không? |
|
|
Yet a great step will have been made for, under the Law of Analogy, he will then be in a position to comprehend some of the major secrets of solar manifestation; |
Tuy vậy, một bước tiến lớn sẽ được thực hiện vì, dưới định luật tương đồng, khi ấy ông sẽ ở vào vị thế để hiểu được một số bí mật lớn của sự biểu hiện thái dương; |
|
|
22. The Law of Analogy is the great interpretive law of the system. |
22. Định luật tương đồng là định luật diễn giải vĩ đại của hệ thống. |
|
|
23. It is amazing that we can analogize from the etheric plane to planes and relations far higher. |
23. Thật đáng kinh ngạc khi chúng ta có thể suy luận tương đồng từ cõi dĩ thái đến những cõi và những tương quan cao hơn rất nhiều. |
|
|
24. DK is telling us that some of the “major secrets of solar manifestation” are discernible from an understanding of the etheric plane. We must remember that the etheric plane is both solar and lunar simultaneously—or shall we say that prana is especially solar and that the etheric body, per se, is more lunar, |
24. DK đang cho chúng ta biết rằng một số “bí mật lớn của sự biểu hiện thái dương” có thể được phân biện từ sự hiểu biết về cõi dĩ thái. Chúng ta phải nhớ rằng cõi dĩ thái vừa là thái dương vừa là thái âm đồng thời—hay chúng ta nên nói rằng prana đặc biệt mang tính thái dương còn thể dĩ thái, chính nó, lại mang tính thái âm hơn, |
|
|
In the words “prana and the etheric body” (or life force and form) we have the key to the mystery of the solar and lunar pitris, and a hint as to the place of the physical body in the scheme of things. (TCF 617) |
Trong những lời “prana và thể dĩ thái” (hay sinh lực và hình tướng), chúng ta có chìa khóa cho huyền nhiệm của các thái dương tổ phụ và thái âm tổ phụ, và một gợi ý về vị trí của thể xác trong hệ thống sự vật. (TCF 617) |
|
|
for the planes of our solar system constitute, as we know, and as this Treatise seeks to demonstrate, the seven subplanes of the cosmic physical plane. |
vì các cõi của hệ mặt trời chúng ta cấu thành, như chúng ta biết, và như Luận thuyết này tìm cách chứng minh, bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
|
25. DK is telling us that whatever we can understand with regard to the systemic physical plane (which includes the systemic etheric subplanes) we can in some respect understand in relation to the cosmic physical plane (which includes the cosmic etheric subplanes). |
25. DK đang cho chúng ta biết rằng bất cứ điều gì chúng ta có thể hiểu liên quan đến cõi hồng trần của hệ thống (bao gồm các cõi phụ dĩ thái của hệ thống) thì ở một phương diện nào đó chúng ta cũng có thể hiểu trong liên hệ với cõi hồng trần vũ trụ (bao gồm các cõi phụ dĩ thái vũ trụ). |
|
|
It is apparent to all careful students of this Treatise on Fire that in this section we are concerned with: |
Hiển nhiên đối với mọi đạo sinh cẩn trọng của Luận về Lửa này rằng trong phần này chúng ta quan tâm đến: |
|
|
26. We pause—“Are we truly careful students?” |
26. Chúng ta dừng lại—“Chúng ta có thật sự là những đạo sinh cẩn trọng không?” |
|
|
First, that mode of activity which distinguishes the Vishnu aspect of Deity, or the motion of the Divine Manasaputras. [Page 1029] |
Thứ nhất, đó là phương thức hoạt động phân biệt phương diện Vishnu của Thượng đế, hay chuyển động của các Manasaputra thiêng liêng. [Trang 1029] |
|
|
27. The Vishnu aspect of Deity, we know, is associated with the second aspect of divinity. |
27. Như chúng ta biết, phương diện Vishnu của Thượng đế gắn liền với phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
28. The Divine Manasaputras are, from one perspective, the Planetary Logoi or “Dragons of Wisdom”. In general, they are thought to embody the second aspect of Deity—the Love-Wisdom aspect. They express that aspect far more fully than man and less fully than the Solar Logos. |
28. Các Manasaputra thiêng liêng, từ một góc nhìn, là các Hành Tinh Thượng đế hay “Những Rồng Minh Triết”. Nói chung, các Ngài được xem là hiện thân của phương diện thứ hai của Thượng đế—phương diện Bác Ái – Minh Triết. Các Ngài biểu lộ phương diện ấy đầy đủ hơn con người rất nhiều và kém đầy đủ hơn Thái dương Thượng đế. |
|
|
29. We are probably speaking, in general, of “spiral-cyclic motion” (though occasionally, such motion is associated with the first aspect of divinity). |
29. Có lẽ, nói chung, chúng ta đang nói đến “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ” (dù đôi khi, chuyển động như thế lại được liên kết với phương diện thứ nhất của thiên tính). |
|
|
30. We shall have to watch how Master DK refers to spiral-cyclic motion. Sometimes He associates it specifically with the second aspect of divinity but sometimes it is presented as a combination of first and second ray motions. In such instances He calls second ray motion by the name “cyclic activity”, which He distinguishes from “rotary motion”. |
30. Chúng ta sẽ phải theo dõi cách Chân sư DK đề cập đến chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Đôi khi Ngài liên kết nó một cách đặc biệt với phương diện thứ hai của thiên tính, nhưng đôi khi nó lại được trình bày như một sự kết hợp của các chuyển động cung một và cung hai. Trong những trường hợp như thế, Ngài gọi chuyển động cung hai bằng tên “hoạt động chu kỳ”, mà Ngài phân biệt với “chuyển động quay tròn”. |
|
|
31. We must also be alert to those rare moments when He refers to spiral-cyclic motion as related to the first ray. We shall see that “spiral” motion certainly is so related—at least in our solar system and at this time. |
31. Chúng ta cũng phải tỉnh táo trước những lúc hiếm hoi khi Ngài nói đến chuyển động xoắn ốc-chu kỳ như có liên hệ với cung một. Chúng ta sẽ thấy rằng chuyển động “xoắn ốc” chắc chắn có liên hệ như thế—ít nhất trong hệ mặt trời của chúng ta và vào thời điểm này. |
|
|
This involves, therefore, a consideration of the effects of this motion: |
Vì vậy, điều này bao hàm việc xem xét các hiệu quả của chuyển động này: |
|
|
a. Within the planetary schemes, Their bodies. |
a. Bên trong các hệ hành tinh, các thể của Các Ngài. |
|
|
32. The Divine Manasaputras have planetary schemes as Their “bodies” of manifestation. |
32. Các Manasaputra thiêng liêng có các hệ hành tinh như những “thể” biểu hiện của Các Ngài. |
|
|
33. This type of motion, then, is particularly influential on the scheme level. |
33. Vậy thì, loại chuyển động này đặc biệt có ảnh hưởng ở cấp độ hệ hành tinh. |
|
|
b. Upon the atoms or “Points” in those bodies, the human and deva Monads. |
b. Lên các nguyên tử hay “Các Điểm” trong những thể ấy, tức các chân thần người và thiên thần. |
|
|
34. This seems a very occult reference. Somehow, an equivalence between human and deva Monads is suggested. Presumably, they are both found upon the same subplane of the cosmic physical plane. |
34. Điều này dường như là một quy chiếu rất huyền bí. Bằng cách nào đó, một sự tương đương giữa các chân thần người và chân thần thiên thần được gợi ra. Có lẽ, cả hai đều được tìm thấy trên cùng một cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
|
35. The term “bodies” has to examined in this context. Often DK differentiates the centers or chakras from the remainder of the body. The deva units are said to be part of the body per se, and man, part of the centers. Yet, since these deva units are “Monads”, their essence would have to find their place on the monadic plane just as does man’s essence. |
35. Thuật ngữ “các thể” cần được xem xét trong bối cảnh này. DK thường phân biệt các trung tâm hay luân xa với phần còn lại của thể. Các đơn vị thiên thần được nói là thuộc về chính thể ấy, còn con người thì thuộc về các trung tâm. Tuy nhiên, vì các đơn vị thiên thần này là các “chân thần”, nên tinh túy của chúng hẳn phải tìm được vị trí của mình trên cõi chân thần cũng như tinh túy của con người vậy. |
|
|
36. We are being told that both human and deva Monads are affected by spiral-cyclic motion. For one thing, the process of reincarnation to which human beings, at least, are subjected, demonstrates this. The ‘motion’ of reincarnation is repetitive and, thus, rotary (or cyclic—in the general but not specific sense) but the indispensable factor of ‘occult elevation’ is also present, rendering it “spiral”. |
36. Chúng ta đang được cho biết rằng cả các chân thần người lẫn chân thần thiên thần đều bị ảnh hưởng bởi chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Trước hết, tiến trình tái sinh mà ít nhất con người phải chịu đã chứng minh điều này. “Chuyển động” của tái sinh có tính lặp lại và do đó là quay tròn (hay chu kỳ—theo nghĩa tổng quát chứ không phải nghĩa chuyên biệt), nhưng yếu tố không thể thiếu của “sự nâng cao huyền bí” cũng hiện diện, khiến nó trở thành “xoắn ốc”. |
|
|
37. Do devas reincarnate? This is a question which has not been touched upon satisfactorily to give an adequate answer. Since the Law of Periodicity controls all forms of life, it would seem that in some manner, they must necessarily do so. |
37. Các thiên thần có tái sinh không? Đây là một câu hỏi chưa được đề cập một cách thỏa đáng để có thể đưa ra câu trả lời đầy đủ. Vì Định luật Chu Kỳ chi phối mọi hình thái sự sống, dường như theo một cách nào đó, họ nhất thiết cũng phải như vậy. |
|
|
38. If devas do not re-incarnate, then they perfect themselves in some other manner. They are not yet perfect, so they too must be engaged in the process of self-perfection. |
38. Nếu các thiên thần không tái sinh, thì họ tự hoàn thiện mình theo một cách nào khác. Họ vẫn chưa hoàn hảo, nên họ cũng phải đang tham dự vào tiến trình tự hoàn thiện. |
|
|
Second, that impulse which is the basis of the Law of Periodicity, and which results in the cyclic incarnation of all Beings. |
Thứ hai, xung lực là nền tảng của Định luật Chu Kỳ, và đưa đến sự nhập thể chu kỳ của mọi Hữu thểs. |
|
|
39. Now Master DK begins to discuss this very thing. |
39. Giờ đây Chân sư DK bắt đầu bàn đến chính điều này. |
|
|
40. First we discussed a “mode of activity” in relation to the Vishnu aspect of Deity. Now we discuss another aspect lying behind the Law of Periodicity. We have to focus. Is DK considering the Law of Periodicity the result of a second ray or third ray impulse? Is DK saying that the Vishnu aspect is not the basis of the Law of Periodicity? Certainly there is something “rotary” about the Law of Periodicity, and this would relate it to the third aspect of divinity. |
40. Trước hết chúng ta đã bàn về một “phương thức hoạt động” liên hệ với phương diện Vishnu của Thượng đế. Giờ đây chúng ta bàn về một phương diện khác nằm phía sau Định luật Chu Kỳ. Chúng ta phải tập trung. DK có xem Định luật Chu Kỳ là kết quả của một xung lực cung hai hay cung ba không? DK có đang nói rằng phương diện Vishnu không phải là nền tảng của Định luật Chu Kỳ không? Chắc chắn có điều gì đó “quay tròn” trong Định luật Chu Kỳ, và điều này sẽ liên hệ nó với phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
|
This impulse manifests in three cycles or in three turns of the wheel of Being. |
Xung lực này biểu lộ trong ba chu kỳ hay trong ba vòng quay của bánh xe Hữu thể. |
|
|
41. Let us not gloss over the phrase “the wheel of Being”. With this phrase and in this context, DK seems to be referring to the action of the first, second and third Logos, which are subsidiary to the Solar Logos. |
41. Chúng ta đừng lướt qua cụm từ “bánh xe Hữu thể”. Với cụm từ này và trong bối cảnh này, DK dường như đang nói đến hoạt động của Logos thứ nhất, thứ hai và thứ ba, là những Đấng phụ thuộc vào Thái dương Thượng đế. |
|
|
a. The activity which produces involution, or the submergence in matter of Life or Spirit. |
a. Hoạt động tạo ra sự giáng hạ tiến hoá, hay sự chìm đắm của Sự sống hoặc tinh thần vào vật chất. |
|
|
42. This is what is known as the First Outpouring and includes the first half of the Second Outpouring. The entire First Outpouring is involutionary and half of the Second Outpouring is also involutionary. |
42. Đây là điều được biết đến như Lần Tuôn Đổ Thứ Nhất và bao gồm nửa đầu của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai. Toàn bộ Lần Tuôn Đổ Thứ Nhất là giáng hạ tiến hoá, và một nửa của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai cũng là giáng hạ tiến hoá. |
|
|
43. When we use the term “submergence” we can understand why “matter” and “water” are often considered equivalent terms. |
43. Khi chúng ta dùng thuật ngữ “chìm đắm”, chúng ta có thể hiểu vì sao “vật chất” và “nước” thường được xem là những thuật ngữ tương đương. |
|
|
b. The activity which produces the equilibrium of these two forces, matter and Spirit, or manifestation, or the processes of evolution. |
b. Hoạt động tạo ra sự quân bình của hai mãnh lực này, vật chất và tinh thần, hay sự biểu hiện, hay các tiến trình tiến hoá. |
|
|
44. In general the activity which produces equilibrium of these two forces |
44. Nói chung, đó là hoạt động tạo ra sự quân bình của hai mãnh lực này |
|
|
45. This process begins in the second part of the Second Outpouring which is evolutionary in nature. |
45. Tiến trình này bắt đầu trong phần thứ hai của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai, vốn có bản chất tiến hoá. |
|
|
46. At the beginning of the Second Outpouring, such equilibrium does not yet exist. |
46. Vào lúc khởi đầu của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai, sự quân bình như thế vẫn chưa hiện hữu. |
|
|
c. The activity which withdraws the central energy from out of the responsive form and produces obscuration. |
c. Hoạt động rút năng lượng trung tâm ra khỏi hình tướng đáp ứng và tạo ra sự che mờ. |
|
|
47. This is the result of the Third Outpouring and represents the consummation of that outpouring. |
47. Đây là kết quả của Lần Tuôn Đổ Thứ Ba và biểu thị sự hoàn tất của lần tuôn đổ ấy. |
|
|
48. In other words we are speaking of the withdrawal of the Jewel in the Lotus into its source, the Monad. |
48. Nói cách khác, chúng ta đang nói về việc rút Viên Ngọc trong Hoa Sen trở về nguồn của nó, tức chân thần. |
|
|
49. From one perspective the Monad has been present throughout involution and evolution coming only into consciousness during the latter phases of evolution after the second outpouring has risen through four kingdoms. Once the human being becomes conscious of himself as an extension of the Monad, the withdrawal process is already beginning. This happens with definiteness at the third initiation. |
49. Từ một góc nhìn, chân thần đã hiện diện suốt trong giáng hạ tiến hoá và tiến hoá, chỉ đi vào tâm thức trong các giai đoạn sau của tiến hoá sau khi lần tuôn đổ thứ hai đã đi lên qua bốn giới. Một khi con người trở nên có ý thức về chính mình như một sự mở rộng của chân thần, tiến trình rút lui đã bắt đầu rồi. Điều này xảy ra một cách xác định ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
|
Third, that activity which causes the interplay—attraction and consequent repulsion—between all atoms, from the great cosmic atom, a solar system, to the tiny atom of the chemist or the physicist. |
Thứ ba, hoạt động gây ra sự tương tác—hấp dẫn và sự đẩy lùi hệ quả—giữa mọi nguyên tử, từ nguyên tử vũ trụ vĩ đại là một hệ mặt trời cho đến nguyên tử nhỏ bé của nhà hóa học hay nhà vật lýt. |
|
|
50. Thus far we have dealt with the two modes or activity or impulses: |
50. Cho đến đây chúng ta đã bàn đến hai phương thức hoạt động hay xung lực: |
|
|
a. The mode of activity behind the Vishnu aspect of Deity |
a. Phương thức hoạt động đứng sau phương diện Vishnu của Thượng đế |
|
|
b. The impulse behind the Law of Periodicity as it works out in three turnings of the Great Wheel. |
b. Xung lực đứng sau Định luật Chu Kỳ khi nó được triển khai trong ba vòng quay của Đại Luân. |
|
|
51. In seems that in all these examples we are speaking very much of motion associated with the second aspect of divinity. |
51. Dường như trong tất cả các thí dụ này, chúng ta đang nói rất nhiều về chuyển động gắn liền với phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
52. Now the third mode of activity concerns “interplay”—both attraction and repulsion. |
52. Giờ đây phương thức hoạt động thứ ba liên quan đến “sự tương tác”—cả hấp dẫn lẫn đẩy lùi. |
|
|
53. Such activity comes under the Law of Attraction which we recognize as related both the Vishnu aspect and to spiral-cyclic motion. The factor of repulsion (normally a first ray, dispersive factor) is to be included as an aspect of this second ray law. |
53. Hoạt động như thế thuộc về Định luật Hấp Dẫn mà chúng ta nhận ra là có liên hệ cả với phương diện Vishnu lẫn với chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Yếu tố đẩy lùi (thường là một yếu tố phân tán của cung một) phải được bao gồm như một phương diện của định luật cung hai này. |
|
|
This activity, therefore, may be viewed as: |
Vì vậy, hoạt động này có thể được xem như: |
|
|
a. Inter-cosmic, or affecting constellations. |
a. Liên-vũ-trụ, hay tác động đến các chòm sao. |
|
|
54. The implication is that constellations are attracted to and repelled by each other. The Law of Attraction has within it an aspect of repulsion. |
54. Hàm ý ở đây là các chòm sao bị hút về nhau và bị đẩy ra khỏi nhau. Định luật Hấp Dẫn chứa trong nó một phương diện đẩy lùi. |
|
|
55. We recognize this, perhaps, in the attraction and repulsion which exists between the energies of certain sign of the zodiac—really constellations of the zodiac. |
55. Có lẽ chúng ta nhận ra điều này trong sự hấp dẫn và đẩy lùi tồn tại giữa các năng lượng của một số dấu hiệu hoàng đạo—thực ra là các chòm sao hoàng đạo. |
|
|
56. One level of interaction has been skipped, apparently. What about the attraction and repulsion of various stars? This certainly exists, for our Solar Logos seeks the Logos Who is His polar opposite and will ‘marry’ that Logos. |
56. Dường như một cấp độ tương tác đã bị bỏ qua. Còn sự hấp dẫn và đẩy lùi của các ngôi sao khác nhau thì sao? Điều này chắc chắn có tồn tại, vì Thái dương Thượng đế của chúng ta tìm kiếm Logos là cực đối nghịch của Ngài và sẽ “kết hôn” với Logos ấy. |
|
|
57. We must pause to ask whether Master DK is considering our solar system a kind of “constellation”. Sometimes, it seems He does. The following quotation demonstrates that DK sometimes considers solar systems as constellations: |
57. Chúng ta phải dừng lại để hỏi liệu Chân sư DK có đang xem hệ mặt trời của chúng ta như một loại “chòm sao” hay không. Đôi khi dường như Ngài có như vậy. Trích dẫn sau đây chứng minh rằng DK đôi khi xem các hệ mặt trời như các chòm sao: |
|
|
This “fall of the angels” was a tremendous event in the history of our planet, but was nevertheless only a passing and interesting phenomenon in the history of the solar system, and a trifling incident in the affairs of the seven constellations, of which our solar system is but one. (EP I 395) |
“Sự ‘sa ngã của các thiên thần’ này là một biến cố lớn lao trong lịch sử hành tinh chúng ta, nhưng tuy vậy chỉ là một hiện tượng thoáng qua và đáng chú ý trong lịch sử của hệ mặt trời, và là một sự cố nhỏ nhặt trong các công việc của bảy chòm sao, mà hệ mặt trời của chúng ta chỉ là một trong số đó. (EP I 395) |
|
|
b. Inter-planetary, or affecting the schemes. |
b. Liên-hành-tinh, hay tác động đến các hệ hành tinh. |
|
|
58. The term “planet” or “planetary” is sometimes ambiguous and one does not know whether DK is referring to a globe (such as our so-called “dense globe”—though not entirely dense!) or to the entire planetary scheme. Here it is apparent that He is referring to the scheme level and that the term “planetary” can reference an entire scheme. |
58. Thuật ngữ “hành tinh” hay “thuộc hành tinh” đôi khi mơ hồ, và người ta không biết DK đang nói đến một bầu hành tinh (như “bầu đậm đặc” được gọi như thế của chúng ta—dù không hoàn toàn đậm đặc!) hay toàn bộ hệ hành tinh. Ở đây rõ ràng là Ngài đang nói đến cấp độ hệ hành tinh và rằng thuật ngữ “thuộc hành tinh” có thể quy chiếu đến toàn bộ một hệ. |
|
|
c. Inter-chain, or affecting the chains. |
c. Liên-dãy, hay tác động đến các dãy. |
|
|
59. Of this kind of inter-chain attraction and repulsion we know very little if anything. Yet we can use the Law of Analogy. Chakras are attracted to and (so one presumes) repelled from each other—at least qualitatively. At least in the process of the rising of energy from a lesser to a greater chakra, the Law of Attraction seems to be in effect. Probably, as well, the functioning of a higher chakra often negates the excessive functioning of the lower chakra with which it is naturally paired and does not allow the quality of energy found in such a lower chakra to rise into it without undergoing transmutation. |
59. Về loại hấp dẫn và đẩy lùi liên-dãy này, chúng ta biết rất ít, nếu có biết gì. Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng định luật tương đồng. Các luân xa hút nhau và (người ta giả định như vậy) đẩy nhau—ít nhất về mặt phẩm tính. Ít nhất trong tiến trình năng lượng đi lên từ một luân xa thấp hơn đến một luân xa cao hơn, Định luật Hấp Dẫn dường như đang có hiệu lực. Có lẽ cũng vậy, hoạt động của một luân xa cao hơn thường phủ nhận hoạt động quá mức của luân xa thấp hơn mà nó được ghép cặp một cách tự nhiên, và không cho phép phẩm tính năng lượng được tìm thấy trong luân xa thấp hơn ấy đi lên vào nó mà không trải qua sự chuyển hoá. |
|
|
d. Inter-globular, or producing an interchange of force between the globes of the chains. |
d. Liên-bầu hành tinh, hay tạo ra sự trao đổi mãnh lực giữa các bầu hành tinh của các dãy. |
|
|
60. We could be speaking of two kinds of “inter-globular” interchange. |
60. Chúng ta có thể đang nói đến hai loại trao đổi “liên-bầu hành tinh”. |
|
|
a. Between globes in the same chain. |
a. Giữa các bầu hành tinh trong cùng một dãy. |
|
|
b. Between the globes in one chain and corresponding or complementary globes in another chain—all presumably within the same planetary scheme. As for inter-globular contact from scheme to scheme we have heard very little if anything. |
b. Giữa các bầu hành tinh trong một dãy và các bầu hành tinh tương ứng hay bổ sung trong một dãy khác—tất cả có lẽ đều nằm trong cùng một hệ hành tinh. Còn về sự tiếp xúc liên-bầu hành tinh từ hệ này sang hệ khác thì chúng ta hầu như chưa nghe gì, nếu có. |
|
|
61. If there can be an interchange of force between the globes in one chain and the globes in another, then, analogously, there can be an interchange of force between the chains in one planetary scheme and the chains in another. |
61. Nếu có thể có sự trao đổi mãnh lực giữa các bầu hành tinh trong một dãy và các bầu hành tinh trong một dãy khác, thì theo phép tương đồng, cũng có thể có sự trao đổi mãnh lực giữa các dãy trong một hệ hành tinh và các dãy trong một hệ hành tinh khác. |
|
|
62. Carrying the idea further, we could have an interchange of forces between the planetary schemes in one solar system and the planetary schemes in another. |
62. Đẩy ý tưởng đi xa hơn, chúng ta có thể có sự trao đổi các mãnh lực giữa các hệ hành tinh trong một hệ mặt trời và các hệ hành tinh trong một hệ mặt trời khác. |
|
|
63. Similarly we would find an interchange of forces between the solar systems in one Cosmic Logos and the solar systems in another Cosmic Logos—etc. We could continue the speculation to the bound of the universe. |
63. Tương tự, chúng ta sẽ thấy có sự trao đổi các mãnh lực giữa các hệ mặt trời trong một Logos Vũ Trụ và các hệ mặt trời trong một Logos Vũ Trụ khác—v.v. Chúng ta có thể tiếp tục suy đoán đến tận biên giới của vũ trụ. |
|
|
64. It seems that throughout the vast cosmic web of life there is nothing but flow and exchange impulsed by the Cosmic Law of Attraction (and Repulsion). |
64. Dường như trong toàn bộ mạng lưới vũ trụ bao la của sự sống, không có gì ngoài dòng chảy và sự trao đổi được thúc đẩy bởi Định luật Hấp Dẫn (và Đẩy Lùi) Vũ Trụ. |
|
|
e. Inter-sectional, or affecting the transference of force between the five kingdoms of nature. |
e. Liên-phân-khu, hay tác động đến sự chuyển dịch mãnh lực giữa năm giới trong tự nhiên. |
|
|
65. This interchange will not be limited to exchange upon a single planet, as kingdoms of nature are found throughout the solar system. |
65. Sự trao đổi này sẽ không bị giới hạn vào sự trao đổi trên một hành tinh đơn lẻ, vì các giới trong tự nhiên được tìm thấy khắp hệ mặt trời. |
|
|
66. The word “sectional” is important and should be noted. It corresponds to the kingdom level. |
66. Từ “phân khu” là quan trọng và cần được lưu ý. Nó tương ứng với cấp độ giới.l |
|
|
67. This level, it appears, is one level lower than the globe level. |
67. Dường như cấp độ này thấp hơn một cấp so với cấp độ bầu hành tinh. |
|
|
68. Is the Being Who informs a kingdom of nature within a planetary scheme of lower status than the Being who informs a globe within that planetary scheme? |
68. Hữu thể phú linh cho một giới trong tự nhiên bên trong một hệ hành tinh có địa vị thấp hơn Hữu thể phú linh cho một bầu hành tinh trong hệ hành tinh ấy chăng? |
|
|
69. Is the Being Who informs a kingdom of nature within the solar system of lower status or higher status that the Being who informs a globe within that planetary scheme? |
69. Hữu thể phú linh cho một giới trong tự nhiên bên trong hệ mặt trời có địa vị thấp hơn hay cao hơn Hữu thể phú linh cho một bầu hành tinh trong hệ hành tinh ấy chăng? |
|
|
f. Inter-human, or relating to the interplay between the various human units. |
f. Liên-nhân loại, hay liên hệ đến sự tương tác giữa các đơn vị người khác nhau. |
|
|
70. With this level, of course, we are very familiar. It provides the very substance of our life within the human kingdom. |
70. Dĩ nhiên, với cấp độ này, chúng ta rất quen thuộc. Nó cung cấp chính chất liệu của đời sống chúng ta trong giới nhân loại. |
|
|
71. The perpetuation of the race of human beings depends upon interplay and exchange as must be obvious. |
71. Sự duy trì nòi giống của nhân loại hiển nhiên phụ thuộc vào sự tương tác và trao đổi. |
|
|
g. Inter-atomic, or the passage of force from one atom to another atom. |
g. Liên-nguyên-tử, hay sự truyền mãnh lực từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. |
|
|
72. This type of passage of forces is the province of the realms of chemistry and physics. |
72. Loại truyền các mãnh lực này thuộc phạm vi của các lĩnh vực hóa học và vật lý học. |
|
|
73. The term “chemical affinity” indicates this type of exchange involving both attraction and repulsion. |
73. Thuật ngữ “ái lực hóa học” chỉ ra loại trao đổi này, bao gồm cả hấp dẫn lẫn đẩy lùi. |
|
|
74. Note that we have spoken of seven levels of exchange, from the cosmic to the level involving the atom of substances. Obviously there are more levels to consider, but it is interesting that Master DK cited seven. |
74. Lưu ý rằng chúng ta đã nói đến bảy cấp độ trao đổi, từ cấp độ vũ trụ cho đến cấp độ liên quan đến nguyên tử của các chất liệu. Hiển nhiên còn nhiều cấp độ khác cần xem xét, nhưng điều đáng chú ý là Chân sư DK đã nêu ra bảy cấp độ. |
|
|
Students need here to remember that we are concerned with the energy or activity which produces forms, and, [Page 1030] therefore, with the forces which tend to coherence, to concretion, and to the stabilisation of the work of the builders. |
Ở đây các đạo sinh cần nhớ rằng chúng ta đang quan tâm đến năng lượng hay hoạt động tạo ra các hình tướng, và, [Trang 1030] vì vậy, đến các mãnh lực có khuynh hướng tạo nên sự cố kết, sự kết tinh cụ thể, và sự ổn định hóa công việc của các đấng kiến tạo. |
|
|
75. There is no reason why we should not consider the energy of the second ray in this light. |
75. Không có lý do gì khiến chúng ta không xem năng lượng của cung hai dưới ánh sáng này. |
|
|
76. Coherence, however, is one thing and concretion another. The factor of concretion is better accounted for by the hard line rays, each of which plays its part such a process. |
76. Tuy nhiên, sự cố kết là một chuyện, còn sự kết tinh cụ thể là chuyện khác. Yếu tố kết tinh cụ thể được giải thích tốt hơn bởi các cung tuyến cứng, mỗi cung đều góp phần của mình trong một tiến trình như thế. |
|
|
77. The factor of concretion is particularly related to the fifth ray and the “stabilisation of the work of the builders” to the seventh ray. |
77. Yếu tố kết tinh cụ thể đặc biệt liên hệ với cung năm, còn “sự ổn định hóa công việc của các đấng kiến tạo” thì liên hệ với cung bảy. |
|
|
If they but realised it, the key to much that is connected with the production of forms, or of the Son, |
Nếu họ chỉ chứng nghiệm được điều đó, thì chìa khóa của nhiều điều liên hệ với việc tạo ra các hình tướng, hay của Con, |
|
|
78. The second ray is the great ‘Ray of Form Production’. The third ray is related to matter; the second ray to form; the first ray to the life within the form, animating both form and matter. |
78. Cung hai là ‘Cung của Sự Tạo Dựng Hình Tướng’ vĩ đại. Cung ba liên hệ với vật chất; cung hai với hình tướng; cung một với sự sống bên trong hình tướng, làm sinh động cả hình tướng lẫn vật chất. |
|
|
79. Our solar system is the Divine Son in manifestation. |
79. Hệ mặt trời của chúng ta là Con thiêng liêng đang biểu hiện. |
|
|
80. The word “inter” suggests particularly the second ray and its subsidiary, the fourth. |
80. Từ “liên” đặc biệt gợi đến cung hai và cung phụ của nó là cung bốn. |
|
|
the second aspect, is contained in the above tabulation, |
phương diện thứ hai, được bao hàm trong bảng liệt kê trên, |
|
|
81. Whatever the subsidiary rays involved, DK is informing us that in the three modes of motion or activity which He has somewhat elaborated, He has been speaking principally of the energy of the second aspect of divinity. |
81. Dù các cung phụ nào có liên quan đi nữa, DK đang cho chúng ta biết rằng trong ba phương thức chuyển động hay hoạt động mà Ngài đã phần nào khai triển, Ngài chủ yếu đang nói về năng lượng của phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
82. The tabulation is therefore explanatory and important. |
82. Vì vậy, bảng liệt kê này có tính giải thích và quan trọng. |
|
|
for all nature holds together, and the life of any scheme, globe, kingdom, or atom, becomes in turn the animating principle of another scheme, globe, kingdom, or atom. |
vì toàn thể tự nhiên kết dính với nhau, và sự sống của bất kỳ hệ, bầu hành tinh, giới hay nguyên tử nào đến lượt nó trở thành nguyên khí sinh động của một hệ, bầu hành tinh, giới hay nguyên tử khác. |
|
|
83. That which is animated becomes that which animates. That which is receptive is also that which is positive to lesser centers which are receptive to itself. There is a seemingly endless chain of E/entities, varying in their polarity relative to each other. |
83. Cái được làm sinh động trở thành cái làm sinh động. Cái tiếp nhận cũng là cái mang tính dương đối với những trung tâm thấp hơn vốn tiếp nhận từ chính nó. Có một chuỗi Hữu thể/thực thể dường như vô tận, khác nhau về cực tính tương đối đối với nhau. |
|
|
Everything in the solar system is in a state of flux, as is everything in the universe, |
Mọi sự trong hệ mặt trời đều ở trong trạng thái lưu chuyển, cũng như mọi sự trong vũ trụ, |
|
|
84. This is why it is so terribly difficult to understand the universal process with the aid of the concrete mind alone. Perhaps only the Mercurian intuition can begin to see reason and pattern in the perpetual flux. |
84. Đây là lý do vì sao thật vô cùng khó hiểu được tiến trình vũ trụ chỉ với sự trợ giúp của trí cụ thể. Có lẽ chỉ trực giác kiểu Sao Thủy mới có thể bắt đầu nhìn ra lý do và mô hình trong dòng lưu chuyển bất tận ấy. |
|
|
and the vital energy circulates, as the blood or the nervous energy of the body circulates, throughout the entire system. |
và năng lượng sinh lực lưu thông, như máu hay năng lượng thần kinh của thể lưu thông, khắp toàn bộ hệ thống. |
|
|
85. Such are the rivers and streams of energy revealed to the initiate of the third degree from his point of consciousness “upon the mountaintop”. |
85. Đó là những con sông và dòng suối năng lượng được mặc khải cho điểm đạo đồ bậc ba từ điểm tâm thức của y “trên đỉnh núi”. |
|
|
This is the basis of the occult fact that all in nature, for instance, will be, is, or has been, through the human kingdom.5 [S.D., I, 215, 242, 293] |
Đây là nền tảng của sự kiện huyền bí rằng mọi sự trong tự nhiên, chẳng hạn, sẽ đi qua, đang đi qua, hoặc đã đi qua giới nhân loại.5 [S.D., I, 215, 242, 293] |
|
|
86. We must be very cautious as we approach the interpretation of this thought. Is the human “kingdom” literally the human form (as we know it or as it may appear on other planets), or are we discussing a human stage which is characterized by an individualized consciousness poised midway between super-human kingdoms and sub-human kingdoms? |
86. Chúng ta phải hết sức thận trọng khi tiến đến việc giải thích tư tưởng này. “Giới” người có theo nghĩa đen là hình tướng người (như chúng ta biết hoặc như nó có thể xuất hiện trên các hành tinh khác) hay không, hay chúng ta đang bàn về một giai đoạn người được đặc trưng bởi một tâm thức biệt ngã hóa đứng ở điểm giữa giữa các giới siêu nhân và các giới hạ nhân? |
|
|
87. In other words, can there be an individualized devas equivalent in its consciousness to a human being and yet living through a human stage which is equivalent to living within the human form, per se? |
87. Nói cách khác, có thể có một thiên thần biệt ngã hóa tương đương với một con người về tâm thức của nó, nhưng lại sống qua một giai đoạn người tương đương với việc sống trong chính hình tướng người hay không? |
|
|
88. This question is not easily resolved unless deep thought is applied to the line of progress pursued by the deva evolution from its lower reaches to its higher. |
88. Câu hỏi này không dễ giải quyết trừ phi áp dụng sự suy tư sâu sắc vào đường tiến bộ mà tiến hoá thiên thần theo đuổi từ những tầng thấp đến những tầng cao của nó. |
|
|
Under this type of solar activity, the ultimate good is attained by the method of interplay, interchange, and in mutual attraction and repulsion. |
Dưới loại hoạt động thái dương này, thiện hảo tối hậu được đạt đến bằng phương pháp tương tác, trao đổi, và trong sự hấp dẫn và đẩy lùi hỗ tương. |
|
|
89. We see how the Will-to-Good, involving the motion of the Vishnu aspect achieves this “ultimate good”. |
89. Chúng ta thấy Ý Chí-hướng Thiện, bao hàm chuyển động của phương diện Vishnu, đạt được “thiện hảo tối hậu” này như thế nào. |
|
|
90. Let us list the factors which achieve, eventually, the “ultimate good” |
90. Hãy liệt kê các yếu tố cuối cùng đạt đến “thiện hảo tối hậu” |
|
|
a. Interplay |
a. Sự tương tác |
|
|
b. Interchange |
b. Sự trao đổi |
|
|
c. Attraction |
c. Sự hấp dẫn |
|
|
d. Repulsion |
d. Sự đẩy lùi |
|
|
91. We note that DK calls the general type of motion He has been discussing a “solar activity” so we are to conclude that He has been discussing the Law of Attraction as it operates within the solar system. |
91. Chúng ta lưu ý rằng DK gọi loại chuyển động tổng quát mà Ngài đã bàn đến là một “hoạt động thái dương”, vì vậy chúng ta phải kết luận rằng Ngài đã bàn về Định luật Hấp Dẫn khi nó vận hành bên trong hệ mặt trời. |
|
|
It would be advisable here if students would study that which was communicated in the early part of this treatise upon motion upon the physical and astral planes. |
Ở đây sẽ là điều nên làm nếu các đạo sinh nghiên cứu điều đã được truyền đạt trong phần đầu của bộ luận này về chuyển động trên cõi hồng trần và cõi cảm dục. |
|
|
92. No part of this book stands entirely on its own but must be cross referenced and supplemented by material from earlier and later sections. Thus, we are directed back to that which we have already studied. Can any one of us say we have thoroughly absorbed it? |
92. Không phần nào của quyển sách này đứng hoàn toàn riêng lẻ, mà phải được đối chiếu chéo và bổ sung bằng tài liệu từ các phần trước và sau. Vì vậy, chúng ta được hướng trở lại với điều mình đã học. Có ai trong chúng ta có thể nói rằng mình đã hấp thụ nó một cách thấu đáo không? |
|
|
93. While A Treatise on Cosmic Fire is a study of “fire” it is also necessarily a study of “motion”. In many respects, fire is motion and motion is fire. |
93. Trong khi Luận về Lửa Vũ Trụ là một nghiên cứu về “lửa”, nó cũng tất yếu là một nghiên cứu về “chuyển động”. Ở nhiều phương diện, lửa là chuyển động và chuyển động là lửa. |
|
|
Under the Law of Analogy, much will be noted as necessarily translated on to the higher plane, and to be transmuted into the energy of the form-building impulse. |
Theo định luật tương đồng, nhiều điều sẽ được lưu ý như là nhất thiết được chuyển dịch lên cõi cao hơn, và được chuyển hoá thành năng lượng của xung lực tạo hình tướng. |
|
|
94. Our method of inter-plane comparison continues and is encouraged. |
94. Phương pháp so sánh liên-cõi của chúng ta vẫn tiếp tục và được khuyến khích. |
|
|
95. We are to recognize processes occurring on a lower plane which, when transmuted, are closely related to the form-building impulse of the Vishnu aspect. |
95. Chúng ta phải nhận ra các tiến trình xảy ra trên một cõi thấp hơn mà, khi được chuyển hoá, có liên hệ mật thiết với xung lực tạo hình tướng của phương diện Vishnu. |
|
|
We will consider what we have to say in this section under the following heads: |
Chúng ta sẽ xem xét điều mình phải nói trong phần này dưới các đề mục sau: |
|
|
96. There are five headings given. |
96. Có năm đề mục được nêu ra. |
|
|
1. The nature of this motion…..spiral cycling |
1. Bản chất của chuyển động này…..chu chuyển xoắn ốc |
|
|
97. Yes, we are studying principally the second ray aspect of motion. But we will note in sections of text following that DK correlates the term “spiral” with the first ray and “cycling” with the second. |
97. Đúng vậy, chúng ta chủ yếu đang nghiên cứu phương diện chuyển động của cung hai. Nhưng trong các phần văn bản tiếp theo, chúng ta sẽ lưu ý rằng DK liên hệ thuật ngữ “xoắn ốc” với cung một và “chu chuyển” với cung hai. |
|
|
2. The results of its activity. These results can be viewed as four subsidiary laws or adjuncts to the major law of Attraction, and may be called: |
2. Các kết quả của hoạt động của nó. Những kết quả này có thể được xem như bốn định luật phụ thuộc hay bổ trợ cho định luật lớn về Hấp Dẫn, và có thể được gọi là: |
|
|
98. We see here that DK has, in this context, definitely related spiral-cyclic motion or “spiral cycling” motion to the major law of the system, the Law of Attraction. |
98. Ở đây chúng ta thấy rằng Chân sư DK, trong ngữ cảnh này, đã dứt khoát liên hệ chuyển động xoắn ốc-chu kỳ hay chuyển động “chu chuyển xoắn ốc” với định luật lớn của hệ thống, tức Định luật Hấp Dẫn. |
|
|
99. As stated previously, however, we have to remain alert to those one or two instances in which He seems to connect spiral motion to the first ray and spiral-cyclic motion to some combination of first and second ray motions. |
99. Tuy nhiên, như đã nói trước đây, chúng ta phải luôn cảnh giác với một hay hai trường hợp trong đó Ngài dường như nối kết chuyển động xoắn ốc với cung một và chuyển động xoắn ốc-chu kỳ với một sự kết hợp nào đó của các chuyển động cung một và cung hai. |
|
|
The Law of Expansion. |
Định luật Mở Rộng. |
|
|
100. We can see the analogy to Jupiter and the second ray. Probably our second ray Solar Logos operates largely under this law. |
100. Chúng ta có thể thấy sự tương đồng với Sao Mộc và cung hai. Có lẽ Thái dương Thượng đế cung hai của chúng ta vận hành phần lớn dưới định luật này. |
|
|
The Law of Monadic Return. |
Định luật Trở Về của Chân Thần. |
|
|
101. We understand that the Monad has its permanent place of focus (‘permanent’ during its long pilgrimage into the five lower worlds) on the monadic plane. |
101. Chúng ta hiểu rằng chân thần có điểm tập trung thường trực của nó (“thường trực” trong suốt cuộc hành hương dài của nó vào năm cõi thấp) trên cõi chân thần. |
|
|
The Law of Solar Evolution. |
Định luật Tiến Hóa Thái Dương. |
|
|
102. We are presently in a second ray solar system and the soul ray of our Solar Logos (the soul being the aspect presently undergoing evolution) is the second ray. (His Personality is also upon the second ray.) Naturally, the Solar Logos is extremely responsive to the second Ray of Love-Wisdom. |
102. Hiện nay chúng ta đang ở trong một hệ mặt trời cung hai và cung linh hồn của Thái dương Thượng đế của chúng ta (linh hồn là phương diện hiện đang trải qua tiến hoá) là cung hai. (Phàm ngã của Ngài cũng ở trên cung hai.) Một cách tự nhiên, Thái dương Thượng đế cực kỳ đáp ứng với cung hai Bác Ái – Minh Triết. |
|
|
103. The Beings Who emanate from Him (i.e., the Solar Angels) are also extremely responsive to the love-Wisdom ray. |
103. Các Đấng xuất lộ từ Ngài (tức các Thái dương Thiên Thần) cũng cực kỳ đáp ứng với cung Bác Ái – Minh Triết. |
|
|
The Law of Radiation. [Page 1031] |
Định luật Bức Xạn. [Page 1031] |
|
|
104. The Second Ray Lord is called among other things, “The Radiance in the Form”. (EP I 66) |
104. Đấng Chúa Tể Cung hai, trong nhiều danh xưng khác, được gọi là “Sự Rạng Ngời trong Hình Tướng”. (EP I 66) |
|
|
It will, therefore, be apparent that, as we consider these laws, we are dealing with matters that concern: |
Do đó, sẽ hiển nhiên rằng khi chúng ta xem xét các định luật này, chúng ta đang đề cập đến những vấn đề liên quan tới: |
|
|
The process of initiation. |
Tiến trình điểm đạo. |
|
|
105. The highest of the teaching methods of teaching truth to humanity utilized by those representing the second ray focuses upon the “processes of initiation”. (EP I 50) |
105. Phương pháp giáo huấn cao nhất để truyền dạy chân lý cho nhân loại, được những vị đại diện cho cung hai sử dụng, tập trung vào “các tiến trình điểm đạo”. (EP I 50) |
|
|
The life of the divine pilgrims upon the upward arc. |
Sự sống của các lữ khách thiêng liêng trên cung đi lên. |
|
|
106. The “divine pilgrims” are the Jivas which are really extensions of the Monad. The Monad, in the form of the Jiva, is the divine pilgrim. |
106. Các “lữ khách thiêng liêng” là các Jivas, vốn thực sự là những sự mở rộng của chân thần. Chân thần, dưới hình thức Jiva, là lữ khách thiêng liêng. |
|
|
107. The “upward arc” is the second half to the Second Outpouring which but the part of that “upward arc” here referenced occurs only after individualization has occurred. |
107. “Cung đi lên” là nửa sau của Lần Tuôn Đổ thứ Hai, nhưng phần của “cung đi lên” được nói đến ở đây chỉ xảy ra sau khi biệt ngã hóa đã diễn ra. |
|
|
The impulse which produces the Son, and which drives Him to gain experience through the medium of the solar system. |
Xung lực tạo ra Con, và thúc đẩy Ngài đạt được kinh nghiệm qua trung gian của hệ mặt trời. |
|
|
108. The “Son” is the second aspect of Deity. We can consider the “Son” as the soul or consciousness aspect of the Solar Logos. |
108. “Con” là phương diện thứ hai của Thượng đế. Chúng ta có thể xem “Con” như phương diện linh hồn hay tâm thức của Thái dương Thượng đế. |
|
|
109. The impulse which produces the Son is a kind of cosmic individualization. |
109. Xung lực tạo ra Con là một loại biệt ngã hóa vũ trụ. |
|
|
Magnetism, or Divine Alchemy. |
Từ điện, hay Thuật Luyện Kim Thiêng Liêng. |
|
|
110. This is certainly a different way of defining “Divine Alchemy”. We must gather that the liberation of the volatile essence (the entombed essence plus the first aspect) would not occur unless it were subjected to the second aspect of divinity—in other words to ‘Divine Magnetism’. It is drawn forth from the containing vessel as much as it breaks through the containing vessel. |
110. Đây chắc chắn là một cách khác để định nghĩa “Thuật Luyện Kim Thiêng Liêng”. Chúng ta phải hiểu rằng sự giải phóng tinh chất dễ bay hơi (tinh chất bị giam hãm cộng với phương diện thứ nhất) sẽ không xảy ra trừ phi nó chịu tác động của phương diện thứ hai của thiên tính—nói cách khác là của “Từ Điện Thiêng Liêng”. Nó được kéo ra khỏi bình chứa cũng nhiều như nó phá vỡ bình chứa ấy. |
|
|
3. The turning of the wheel, |
3. Sự quay của bánh xe, |
|
|
111. This phrase is often used to indicate the reincarnational process. |
111. Cụm từ này thường được dùng để chỉ tiến trình tái sinhs. |
|
|
a. The solar wheel, |
a. Bánh xe thái dương, |
|
|
b. The planetary wheel, |
b. Bánh xe hành tinh, |
|
|
c. The human wheel. |
c. Bánh xe nhân loại. |
|
|
112. All these types of atoms are subject to reincarnation. |
112. Tất cả các loại nguyên tử này đều chịu sự tái sinh. |
|
|
113. Reincarnation always involves the second aspect because there results an expansion and elevation of consciousness. The fact that it is repetitive involves as well the third aspect of motion—rotary motion. |
113. Tái sinh luôn bao hàm phương diện thứ hai vì kết quả là có sự mở rộng và nâng cao tâm thức. Việc nó có tính lặp lại cũng đồng thời bao hàm phương diện thứ ba của chuyển động—chuyển động quay. |
|
|
114. We see that DK is very much discussing what we will take up in discussion. The text thus far considered in this commentary is preparatory to larger discussions. |
114. Chúng ta thấy rằng Chân sư DK đang bàn rất nhiều về điều mà chúng ta sẽ đem ra thảo luận. Bản văn được xét cho đến nay trong phần bình giải này chỉ là phần chuẩn bị cho những cuộc thảo luận lớn hơn. |
|
|
115. We see below that the considerations are including many macrocosmic factors. |
115. Chúng ta thấy dưới đây rằng các xem xét này bao gồm nhiều yếu tố đại thiên địa. |
|
|
This will involve our taking up the consideration of the orbital paths of these various spheres, their centres, interplay and intercommunication, and of force transference, |
Điều này sẽ đòi hỏi chúng ta phải xem xét các quỹ đạo của những khối cầu khác nhau này, các trung tâm của chúng, sự tương tác và sự liên lạc qua lại, và sự chuyển dịch mãnh lực, |
|
|
116. As we have discussed above… |
116. Như chúng ta đã bàn ở trên… |
|
|
and will bring out the concept that all spiral-cyclic activity is not the result of the rotary action of matter itself, but of an impulse emanating from without any particular atom, and therefore extraneous to it. |
và sẽ làm nổi bật khái niệm rằng mọi hoạt động xoắn ốc-chu kỳ không phải là kết quả của chính tác động quay của vật chất, mà là của một xung lực phát ra từ bên ngoài bất kỳ nguyên tử riêng biệt nào, và do đó là ngoại lai đối với nó. |
|
|
117. Mistakes are made by modern thinkers when they attribute consciousness to the activities of matter, as if consciousness were some extrusion or side-effect of material processes. |
117. Các nhà tư tưởng hiện đại phạm sai lầm khi quy tâm thức cho các hoạt động của vật chất, như thể tâm thức là một sự phóng xuất hay tác dụng phụ nào đó của các tiến trình vật chất. |
|
|
118. Superior types of motion do not derive from lesser types. Rather, it is the other way round. |
118. Các loại chuyển động cao hơn không phát sinh từ các loại thấp hơn. Đúng hơn, điều ngược lại mới đúng. |
|
|
119. DK is telling us that spiral-cyclic motion is always extraneous to the motion of any atom which is, per se, rotary rather than spiral-cyclic. |
119. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng chuyển động xoắn ốc-chu kỳ luôn luôn là điều ngoại lai đối với chuyển động của bất kỳ nguyên tử nào mà, chính nó, là quay chứ không phải xoắn ốc-chu kỳ. |
|
|
4. Motion, or the form-building impulse latent in: |
4. Chuyển động, hay xung lực kiến tạo hình tướng tiềm ẩn trong: |
|
|
120. Is motion to be equated with the “form-building impulse”? |
120. Có phải chuyển động được đồng nhất với “xung lực kiến tạo hình tướng” không? |
|
|
a. The mental sheath itself, both cosmically and humanly considered. |
a. Chính thể trí, xét cả về mặt vũ trụ lẫn nhân loại. |
|
|
121. The second and fifth rays are intimately related as a study of the nature of the Solar Angel will reveal. |
121. Cung hai và cung năm có liên hệ mật thiết với nhau, như việc nghiên cứu bản chất của Thái dương Thiên Thần sẽ cho thấy. |
|
|
122. Processes emanating from the mental sheath are meant to bring about cohesion. We can see this when studying the white magical process as applied to the creations of the human magician. Activity upon the mental plane is the first strictly human activity in the white magical process. |
122. Các tiến trình phát ra từ thể trí nhằm tạo nên sự cố kết. Chúng ta có thể thấy điều này khi nghiên cứu tiến trình huyền thuật chánh đạo như được áp dụng vào các sáng tạo của nhà huyền thuật nhân loại. Hoạt động trên cõi trí là hoạt động đầu tiên thực sự mang tính nhân loại trong tiến trình huyền thuật chánh đạo. |
|
|
b. The causal body of the macrocosm and the microcosm. |
b. Thể nguyên nhân của đại thiên địa và tiểu thiên địa. |
|
|
123. For millions of years the causal body is the cohesive factor in the human energy system. |
123. Trong hàng triệu năm, thể nguyên nhân là yếu tố cố kết trong hệ thống năng lượng của con người. |
|
|
c. The centres, divine and human. |
c. Các trung tâm, thiêng liêng và nhân loại. |
|
|
124. These centers collectively hold in coherence the vehicle in which they are located. |
124. Các trung tâm này, xét chung, giữ cho vận cụ mà chúng tọa lạc trong đó được nhất quán. |
|
|
125. We are dealing with three ‘places’ where motion or the “form-building impulse” are to be considered “latent”. |
125. Chúng ta đang đề cập đến ba “nơi chốn” mà trong đó chuyển động hay “xung lực kiến tạo hình tướng” được xem là “tiềm ẩn”. |
|
|
5. The effects of the united activity of the sheath, the centres, and the causal body as it produces: |
5. Các hiệu quả của hoạt động hợp nhất của thể, các trung tâm, và thể nguyên nhân khi nó tạo ra: |
|
|
126. We are listing the various subject headings to be considered in the forthcoming sections of text. |
126. Chúng ta đang liệt kê các đề mục khác nhau sẽ được xem xét trong những phần bản văn sắp tới. |
|
|
127. We are looking at the combined activity of the causal body, the mental sheath and the centers with the sheaths. |
127. Chúng ta đang nhìn vào hoạt động kết hợp của thể nguyên nhân, thể trí và các trung tâm cùng với các thể. |
|
|
a. Periodic manifestation. |
a. Biểu hiện theo chu kỳ. |
|
|
128. Reincarnation is one of the chief of these period manifestations. |
128. Tái sinh là một trong những biểu hiện theo chu kỳ chủ yếu này. |
|
|
129. The combination of causal body, mental sheath and the centers brings about periodic manifestation. |
129. Sự kết hợp của thể nguyên nhân, thể trí và các trung tâm tạo ra biểu hiện theo chu kỳ. |
|
|
b. The linking of the triangles. |
b. Sự nối kết các tam giác. |
|
|
130. This brings coherent interplay into any system in which these triangles are found. |
130. Điều này đem lại sự tương tác nhất quán vào bất kỳ hệ thống nào trong đó các tam giác này được tìm thấy. |
|
|
131. The impulses of the causal body and the mental sheath combined promote the linking of the triangles. |
131. Các xung lực của thể nguyên nhân và thể trí kết hợp với nhau thúc đẩy sự nối kết các tam giác. |
|
|
c. The relation between the throat centre, the alta major centre, and the mental centre, macrocosmically and microcosmically considered. [Page 1032] |
c. Mối liên hệ giữa trung tâm cổ họng, trung tâm alta major, và trung tâm trí tuệ, xét về mặt đại thiên địa và tiểu thiên địa. [Page 1032] |
|
|
132. This triple interplay is unusual. What is meant by the “mental centre”? A particular center within the lower mental sheath? |
132. Sự tương tác tam phân này thật khác thường. “Trung tâm trí tuệ” có nghĩa là gì? Một trung tâm đặc biệt nào đó bên trong thể trí hạ hay sao? |
|
|
133. All of members of this relation are related to the third aspect of divinity. |
133. Tất cả các thành phần của mối liên hệ này đều liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
|
134. There is no throat center in the mental sheath per se—i.e., the sheath which encompasses the four subplanes of the lower mental plane. With what then are the throat center and the alta major center linked? With the sacral center in the mental body? The sacral center is the home or location of the mental elemental prior to its transference to the throat center. Remember we are speaking of the a mental center on the lower mental plane. |
134. Không có trung tâm cổ họng nào trong thể trí tự thân—tức thể bao trùm bốn cõi phụ của cõi hạ trí. Vậy thì trung tâm cổ họng và trung tâm alta major được nối kết với cái gì? Với trung tâm xương cùng trong thể trí chăng? Trung tâm xương cùng là nơi cư ngụ hay vị trí của hành khí trí tuệ trước khi nó được chuyển dịch lên trung tâm cổ họng. Hãy nhớ rằng chúng ta đang nói về một trung tâm trí tuệ trên cõi hạ tríe. |
|
|
II. THE NATURE OF THIS MOTION |
II. BẢN CHẤT CỦA CHUYỂN ĐỘNG NÀY |
|
|
As we well know, the nature of the motion on the plane of matter is rotary. |
Như chúng ta đều biết rõ, bản chất của chuyển động trên cõi vật chất là sự quayy. |
|
|
135. It functions under the third aspect of divinity. |
135. Nó vận hành dưới phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
|
136. We have to remember that all our twenty-one lowest systemic planes are located on the “planet of matter” as far as our Solar Logos is concerned. The eighteen lower sub-planes are located on the “planet of matter” as far as our Planetary Logos is concerned. |
136. Chúng ta phải nhớ rằng tất cả hai mươi mốt cõi thấp nhất trong hệ thống của chúng ta đều nằm trên “hành tinh vật chất” xét theo Thái dương Thượng đế của chúng ta. Mười tám cõi phụ thấp hơn nằm trên “hành tinh vật chất” xét theo Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
|
Each atom of matter |
Mỗi nguyên tử vật chất |
|
|
137. There are rather material atoms on the astral plane and the lower mental plane and really, on all levels of the cosmic physical plane. |
137. Có những nguyên tử vật chất trên cõi cảm dục và cõi hạ trí, và thực ra, trên mọi cấp độ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
|
138. Therefore, we will find lesser types or rotary motion and greater type of rotary motion which are occurring on those planes whereon lower forms of cyclic, spiral-cyclic and progressive motion are thought to occur. |
138. Do đó, chúng ta sẽ thấy những loại chuyển động quay thấp hơn và những loại chuyển động quay lớn hơn đang xảy ra trên những cõi mà tại đó các hình thức thấp hơn của chuyển động chu kỳ, xoắn ốc-chu kỳ và tiến triển được cho là xảy ra. |
|
|
139. In other words, the entire cosmic physical plane is rotating even though within that cosmic physical plane all kinds of lesser cyclic, spiral-cyclic and progressive motions are occurring. Wheels within wheels. Cycles within cycles. |
139. Nói cách khác, toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ đều đang quay mặc dù bên trong cõi hồng trần vũ trụ ấy mọi loại chuyển động chu kỳ, xoắn ốc-chu kỳ và tiến triển thấp hơn đều đang xảy ra. Những bánh xe trong các bánh xe. Những chu kỳ trong các chu kỳs. |
|
|
rotates on its own axis, and each larger atom, from the purely physical standpoint, likewise does the same; |
quay trên trục riêng của nó, và mỗi nguyên tử lớn hơn, xét từ quan điểm thuần hồng trần, cũng làm như vậy; |
|
|
140. In a way, this “purely physical standpoint” exists throughout the cosmic physical plane. |
140. Theo một nghĩa nào đó, “quan điểm thuần hồng trần” này tồn tại khắp cõi hồng trần vũ trụ. |
|
|
a cosmic atom, a solar system, a planetary atom, and a human atom, man, can be seen equally rotating at differing degrees of velocity upon their own axis or around their own pole. |
một nguyên tử vũ trụ, một hệ mặt trời, một nguyên tử hành tinh, và một nguyên tử nhân loại, con người, đều có thể được thấy là quay với những mức độ vận tốc khác nhau trên trục riêng của chúng hay quanh cực riêng của chúng. |
|
|
141. Each atom has a “pole”. This has not been much emphasized in modern physics though there has been an emphasis on polarity. |
141. Mỗi nguyên tử đều có một “cực”. Điều này chưa được nhấn mạnh nhiều trong vật lý học hiện đại mặc dù đã có sự nhấn mạnh về tính phân cực. |
|
|
142. While we can imagine that we can perceive some semblance of shape for an atom of matter, a human atom, a planetary atom and a solar-systemic atom, how would we conceive the shape of a “cosmic atom”—for instance that atom composed of seven major solar systems (and many others) which contains our particular solar system. Would the shape be etheric? |
142. Trong khi chúng ta có thể hình dung rằng mình có thể nhận biết một dáng vẻ nào đó của hình thể nơi một nguyên tử vật chất, một nguyên tử nhân loại, một nguyên tử hành tinh và một nguyên tử hệ mặt trời, thì chúng ta sẽ quan niệm hình thể của một “nguyên tử vũ trụ” như thế nào—thí dụ nguyên tử gồm bảy hệ mặt trời lớn (và nhiều hệ khác) chứa hệ mặt trời riêng của chúng ta. Hình thể ấy có phải là dĩ thái không? |
|
|
143. As for a ‘galactic atom’, again, we imagine that it is conceivable. The factor of rotation is certainly evident in such an atom and its speed of rotation is the subject of modern scientific investigation. |
143. Còn đối với một “nguyên tử thiên hà”, một lần nữa, chúng ta hình dung rằng điều đó có thể quan niệm được. Yếu tố quay chắc chắn hiển nhiên trong một nguyên tử như thế và tốc độ quay của nó là đối tượng nghiên cứu của khoa học hiện đại. |
|
|
144. We can imagine that the speed of rotation of some of these atoms (not only as regards physical rotation but subtle rotation as well) is a secret of initiation and contains within itself many secrets regarding the dynamics occurring within the atom. |
144. Chúng ta có thể hình dung rằng tốc độ quay của một số nguyên tử này (không chỉ xét về sự quay hồng trần mà cả sự quay vi tế nữa) là một bí mật của điểm đạo và tự nó chứa đựng nhiều bí mật liên quan đến các động lực xảy ra bên trong nguyên tử. |
|
|
145. Our solar systemic atom is said to rotate about once every 100,000 years. |
145. Nguyên tử hệ mặt trời của chúng ta được nói là quay khoảng một lần trong mỗi 100.000 năm. |
|
|
The solar atom must be considered as pursuing analogous lines of activity and as paralleling on a vast scale the evolution of the planetary atom. The entire solar sphere, the logoic ring-pass-not, rotates upon its axis, and thus all that is included within the sphere is carried in a circular manner through the Heavens. The exact figures of the cycle which covers the vast rotation must remain as yet esoteric, but it may be stated that it approximates one hundred thousand years, being, as might be supposed, controlled by the energy of the first aspect, and therefore of the first Ray. (TCF 1057) |
Nguyên tử thái dương phải được xem như đang theo đuổi những đường hoạt động tương tự và đang song hành trên một quy mô rộng lớn với sự tiến hoá của nguyên tử hành tinh. Toàn bộ khối cầu thái dương, vòng-giới-hạn của đấng logoic, quay trên trục của nó, và như thế mọi sự được bao gồm trong khối cầu đều được mang theo theo cách tròn xoay xuyên qua các cõi trời. Những con số chính xác của chu kỳ bao trùm sự quay bao la ấy hiện vẫn phải còn là huyền bí, nhưng có thể nói rằng nó xấp xỉ một trăm ngàn năm, do, như có thể giả định, bị kiểm soát bởi năng lượng của phương diện thứ nhất, và vì thế bởi cung một. (TCF 1057) |
|
|
When we arrive at the plane of mind, and have to consider the activity of the second aspect of divinity, that which builds and holds the forms in coherent form, |
Khi chúng ta đạt đến cõi trí, và phải xem xét hoạt động của phương diện thứ hai của thiên tính, điều kiến tạo và giữ các hình tướng trong sự nhất quán của hình tướng, |
|
|
146. Here we have an excellent definition of the second aspect of divinity. |
146. Ở đây chúng ta có một định nghĩa tuyệt vời về phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
147. Also, we find that we are tracing the activity of the second aspect through different sheaths and centers—the causal body, the mental sheath and the various chakras. |
147. Ngoài ra, chúng ta thấy rằng mình đang lần theo hoạt động của phương diện thứ hai qua các thể và các trung tâm khác nhau—thể nguyên nhân, thể trí và các luân xa khác nhau. |
|
|
and which is the basis of the phenomenon we call time (literally, the awareness of the form), a different type of force or motion becomes apparent. |
và là nền tảng của hiện tượng mà chúng ta gọi là thời gian (theo nghĩa đen, sự nhận biết hình tướng), một loại mãnh lực hay chuyển động khác trở nên hiển lộ. |
|
|
148. Here is a most important definition of “time”—awareness of the form. |
148. Đây là một định nghĩa hết sức quan trọng về “thời gian”—sự nhận biết hình tướng. |
|
|
149. Is DK telling us that the second aspect of divinity is the basis of the “phenomenon we call time”? Usually, the third aspect is considered in this respect. |
149. Có phải Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng phương diện thứ hai của thiên tính là nền tảng của “hiện tượng mà chúng ta gọi là thời gian” không? Thông thường, phương diện thứ ba được xét trong mối liên hệ này. |
|
|
150. DK, however, is relating time to form and not to matter per se (though even the tiniest unit of matter can be considered a form. |
150. Tuy nhiên, Chân sư DK đang liên hệ thời gian với hình tướng chứ không phải với vật chất chính nó (mặc dù ngay cả đơn vị vật chất nhỏ nhất cũng có thể được xem là một hình tướng. |
|
|
151. Another important definition of time is the following: |
151. Một định nghĩa quan trọng khác về thời gian là như sau: |
|
|
People are apt to forget that time is the sequence of events and of states of consciousness as registered by the physical brain. Where no physical brain exists, what humanity understands by time is nonexistent. (EH 403-404) |
Người ta thường quên rằng thời gian là chuỗi tiếp nối của các biến cố và các trạng thái tâm thức như được bộ não hồng trần ghi nhận. Nơi nào không có bộ não hồng trần, điều mà nhân loại hiểu là thời gian không tồn tại. (EH 403-404) |
|
|
152. As well, we are reminded when considering the “Seed of all Philosophy”: |
152. Ngoài ra, khi xem xét “Hạt Giống của mọi Triết Học”, chúng ta được nhắc nhở rằng: |
|
|
“Time IS. Being descends to manifest. Creation is. Time then and form agree. Being and time do not agree. |
“Thời gian LÀ. Bản Thể giáng xuống để biểu hiện. Sáng tạo hiện hữu. Khi ấy thời gian và hình tướng tương hợp. Bản Thể và thời gian không tương hợp. |
|
|
153. We see the connection here of time and form, but not of time and matter. |
153. Ở đây chúng ta thấy mối liên hệ giữa thời gian và hình tướng, nhưng không phải giữa thời gian và vật chất. |
|
|
154. Just as Being and Time do not agree, it could be said that formless Matter and Time to not agree. |
154. Cũng như Bản Thể và Thời Gian không tương hợp, có thể nói rằng Vật chất vô tướng và Thời Gian cũng không tương hợp. |
|
|
155. If we can succeed in the requirements for Rule V and Rule IX, the light of form will be blotted out, and, even more radically (in Rule IX), form itself will be blotted out. When this has occurred, time as we know it will be eradicated. |
155. Nếu chúng ta có thể thành công trong các đòi hỏi của Quy luật V và Quy luật IX, ánh sáng của hình tướng sẽ bị xóa mờ, và, còn triệt để hơn nữa (trong Quy luật IX), chính hình tướng sẽ bị xóa bỏ. Khi điều này xảy ra, thời gian như chúng ta biết sẽ bị triệt tiêu. |
|
|
Rule V: For Disciples and Initiates: In unison let the group perceive the Triad shining forth, dimming the light of the soul and blotting out the light of form. The macrocosmic Whole is all there is. Let the group perceive that Whole and then no longer use the thought “My soul and thine.” (R&I 20) |
Quy luật V: Dành cho các đệ tử và các điểm đạo đồ: Trong hợp nhất, hãy để nhóm nhận biết Tam nguyên tinh thần đang chiếu sáng, làm mờ ánh sáng của linh hồn và xóa bỏ ánh sáng của hình tướng. Toàn Thể đại thiên địa là tất cả những gì hiện hữu. Hãy để nhóm nhận biết Toàn Thể ấy và rồi không còn dùng tư tưởng “Linh hồn của tôi và của bạn.” (R&I 20) |
|
|
Rule IX: For Disciples and Initiates: Let the group know there are no other selves. Let the group know there is no colour, only light; and then let darkness take the place of light, hiding all difference, blotting out all form. Then—at the place of tension, and at that darkest point—let the group see a point of clear cold fire, and in the fire (right at its very heart) let the One Initiator appear Whose star shone forth when the Door first was passed. (R&I 21) |
Quy luật IX: Dành cho các đệ tử và các điểm đạo đồ: Hãy để nhóm biết rằng không có những bản ngã nào khác. Hãy để nhóm biết rằng không có màu sắc, chỉ có ánh sáng; rồi hãy để bóng tối thay chỗ ánh sáng, che giấu mọi khác biệt, xóa bỏ mọi hình tướng. Khi đó—tại điểm tập trung nhất tâm, và tại điểm tối tăm nhất ấy—hãy để nhóm thấy một điểm lửa lạnh trong sáng, và trong lửa (ngay tại trung tâm của nó) hãy để Đấng Điểm đạo Duy Nhất xuất hiện, Đấng mà ngôi sao của Ngài đã chiếu sáng khi Cánh Cửa lần đầu được vượt qua. (R&I 21) |
|
|
156. In a way, time or the experience of time is the ‘awareness of the sequence of differences”. When homogeneity can be perceived regardless of apparent difference, the sense of time ceases. |
156. Theo một nghĩa nào đó, thời gian hay kinh nghiệm về thời gian là “sự nhận biết chuỗi tiếp nối của các dị biệt”. Khi tính đồng nhất có thể được nhận biết bất kể sự khác biệt biểu kiến, cảm thức về thời gian chấm dứt. |
|
|
157. Spirit in essence is homogeneous. Matter in essence is also homogeneous, but students do not sufficiently distinguish between matter and form. |
157. Tinh thần trong bản chất là đồng nhất. Vật chất trong bản chất cũng đồng nhất, nhưng các đạo sinh không phân biệt đầy đủ giữa vật chất và hình tướng. |
|
|
This type of energy [the energy of the second aspect] in no way negates or renders useless the atomic rotary type, |
Loại năng lượng này [năng lượng của phương diện thứ hai] không hề phủ nhận hay làm cho vô dụng loại quay nguyên tử, |
|
|
158. The greater includes the lesser. This principle is constantly found in occultism. |
158. Cái lớn hơn bao gồm cái nhỏ hơn. Nguyên lý này luôn luôn được tìm thấy trong huyền bí học. |
|
|
159. And there is also a greater third aspect motion which includes lesser second aspect motions. |
159. Và cũng có một chuyển động phương diện thứ ba lớn hơn bao gồm các chuyển động phương diện thứ hai nhỏ hơn. |
|
|
but involves it, and yet at the same time it brings the atoms of all degrees under the influence of its own activity, |
nhưng bao hàm nó, đồng thời cũng đưa các nguyên tử ở mọi cấp độ vào dưới ảnh hưởng của hoạt động riêng của nó, |
|
|
160. Atoms continue their own rotary motion but become subject, as well, to spiral-cyclic motion—generically the motion usually considered associated with the second aspect of divinity. |
160. Các nguyên tử tiếp tục chuyển động quay riêng của chúng nhưng đồng thời cũng trở thành đối tượng của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ—nói chung là chuyển động thường được xem là gắn liền với phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
so that in every form which is in manifestation, the two types are manifested. |
để cho trong mọi hình tướng đang biểu hiện, cả hai loại đều được biểu lộ. |
|
|
161. Rotation and spiral cyclicity… |
161. Sự quay và tính xoắn ốc-chu kỳ… |
|
|
162. This dual demonstration is certainly how it is now. |
162. Sự biểu lộ nhị phân này chắc chắn là cách mà nó đang là hiện nay. |
|
|
I would here remind the student that we are primarily considering the force of the second aspect |
Ở đây tôi muốn nhắc đạo sinh rằng chúng ta chủ yếu đang xem xét mãnh lực của phương diện thứ hai |
|
|
163. And this despite all the various angles of vision presented in the foregoing text |
163. Và điều này bất chấp mọi góc độ tầm nhìn khác nhau được trình bày trong phần bản văn đi trước |
|
|
as it concerns the human and superhuman kingdoms, or as the Manasaputras and their various groups are concerned. |
khi nó liên quan đến các giới nhân loại và siêu nhân loại, hay khi các Manasaputras và các nhóm khác nhau của các Ngài được xét đến. |
|
|
164. Again, the “Manasaputras”—not called “Divine Manasaputras” in this instance, function most specifically under the second aspect of divinity. |
164. Một lần nữa, các “Manasaputras”—không được gọi là “Các Manasaputras Thiêng Liêng” trong trường hợp này—vận hành một cách đặc biệt nhất dưới phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
165. The human and super-human kingdoms are considered as various groups within the body of manifestation of the Divine Manasaputras. |
165. Các giới nhân loại và siêu nhân loại được xem như những nhóm khác nhau bên trong thể biểu hiện của các Manasaputras Thiêng Liêng. |
|
|
On the involutionary arc, the Vishnu force is likewise felt, |
Trên cung giáng hạ tiến hoá, mãnh lực Vishnu cũng được cảm nhận, |
|
|
166. We are speaking of the first part of the Second Outpouring. |
166. Chúng ta đang nói về phần đầu tiên của Lần Tuôn Đổ thứ Hai. |
|
|
but until the nature of the group soul is more apprehended, |
nhưng cho đến khi bản chất của Hồn nhóm được lĩnh hội nhiều hơn, |
|
|
167. And, truly, at this time it is not well apprehended. The formation of group souls occurs on the downward arc of the Second Outpouring, but is still active on the evolutionary arc until individualization is reached. |
167. Và quả thật, vào lúc này nó chưa được lĩnh hội rõ. Sự hình thành các hồn nhóm xảy ra trên cung đi xuống của Lần Tuôn Đổ thứ Hai, nhưng vẫn còn hoạt động trên cung tiến hoá cho đến khi đạt tới biệt ngã hóa. |
|
|
and the quality of the Life who informs each of the subhuman kingdoms of nature is known with greater accuracy, |
và phẩm tính của Sự Sống phú linh cho mỗi giới dưới nhân loại của thiên nhiên được biết đến với độ chính xác lớn hơn, |
|
|
168. We are speaking of the second aspect of divinity which is that aspect which demonstrates as quality. |
168. Chúng ta đang nói về phương diện thứ hai của thiên tính, là phương diện biểu lộ thành phẩm tính. |
|
|
169. Such a Life (informing each of the sub-human kingdoms) is a great systemic Being. The Lords of the kingdoms are primarily systemic Beings, but in Their subdivisions become planetary. |
169. Một Sự Sống như thế (phú linh cho mỗi giới dưới nhân loại) là một Hữu thể hệ thống vĩ đại. Các Chúa Tể của các giới trước hết là những Hữu thể hệ thống, nhưng trong các phân bộ của Các Ngài thì trở thành hành tinh. |
|
|
170. A little has been written about the relationship between the Being informing the animal kingdom and the Being informing the human kingdom, but not much else. |
170. Một ít điều đã được viết về mối liên hệ giữa Hữu thể phú linh cho giới động vật và Hữu thể phú linh cho giới nhân loại, nhưng ngoài ra thì không nhiều. |
|
|
171. It also seems that the Being informing the vegetable kingdom is the most advanced (relatively) of the Lords of all the three lower kingdoms. |
171. Dường như Hữu thể phú linh cho giới thực vật cũng là vị tiến bộ nhất (xét tương đối) trong các Chúa Tể của cả ba giới thấp. |
|
|
it will profit us more to deal with force as it affects the human being, the planet on which he may be found, and the system in which that planet is playing its part. |
sẽ có ích cho chúng ta hơn nếu bàn đến mãnh lực khi nó tác động lên con người, hành tinh nơi y có thể được tìm thấy, và hệ thống trong đó hành tinh ấy đang giữ phần việc của nó. |
|
|
172. DK is suggesting that we should consider the effect of the second aspect of divinity, or spiral-cyclic motion, or the Law of Attraction, on a higher turn of the spiral where it is possible to achieve better understanding. In other words we are to concentrate on the manner in which this force affects the human kingdom and not the lower kingdoms of nature. |
172. Chân sư DK đang gợi ý rằng chúng ta nên xem xét hiệu quả của phương diện thứ hai của thiên tính, hay chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, hay Định luật Hấp Dẫn, trên một vòng xoắn cao hơn nơi có thể đạt được sự thấu hiểu tốt hơn. Nói cách khác, chúng ta phải tập trung vào cách thức mà mãnh lực này tác động lên giới nhân loại chứ không phải các giới thấp của thiên nhiên. |
|
|
173. The true nature of the consciousness of the lower kingdoms is still very opaque to present human understanding. |
173. Bản chất thực sự của tâm thức của các giới thấp vẫn còn rất mờ đục đối với sự thấu hiểu hiện nay của con người. |
|
|
The activity of the second aspect has been called spiral-cyclic, which in itself involves the concept of duality. |
Hoạt động của phương diện thứ hai đã được gọi là xoắn ốc-chu kỳ, mà tự nó bao hàm khái niệm về nhị nguyên tínhy. |
|
|
174. Wherever the second aspect is mentioned duality is inescapably involved. |
174. Bất cứ nơi nào phương diện thứ hai được nhắc đến thì nhị nguyên tính đều tất yếu được bao hàm. |
|
|
175. Our solar system is a Love-Wisdom solar system and the second ray is a manifestly dual ray. |
175. Hệ mặt trời của chúng ta là một hệ mặt trời Bác Ái – Minh Triết và cung hai là một cung biểu hiện rõ rệt tính kép. |
|
|
176. In this reference, DK discusses the activity of the second aspect in relation to spiral-cyclic motion and not only in relation to cyclic motion which He does as well in the text covered in this commentary. |
176. Trong chỗ dẫn này, Chân sư DK bàn đến hoạt động của phương diện thứ hai trong liên hệ với chuyển động xoắn ốc-chu kỳ chứ không chỉ trong liên hệ với chuyển động chu kỳ, điều mà Ngài cũng làm trong phần văn bản được khảo sát trong lời bình này. |
|
|
177. Shortly below, we will find DK taking the term “spiral-cyclic” and relating it to a combination of both first and second ray motions. |
177. Ngay bên dưới, chúng ta sẽ thấy Chân sư DK lấy thuật ngữ “xoắn ốc-chu kỳ” và liên hệ nó với sự kết hợp của cả chuyển động cung một lẫn cung hai. |
|
|
This activity is the cause of all cyclic evolution, and has been called in the occult phraseology “the activity of Brahma’s year.” |
Hoạt động này là nguyên nhân của mọi tiến hoá theo chu kỳ, và đã được gọi trong cụm từ huyền bí là “hoạt động của năm Brahma”. |
|
|
178. “Cyclic evolution” involves the idea of repetition but also of ascent. |
178. “Tiến hoá theo chu kỳ” bao hàm ý niệm lặp lại nhưng cũng bao hàm sự thăng tiến. |
|
|
179. The occult phraseology here offered is very interesting. Implied is the ascent in consciousness which occurs with each succeeding “Year of Brahma”. Sometimes a “Year of Brahma” has been considered as a round, but sometimes, strangely, as the period of duration of a planetary scheme. |
179. Cụm từ huyền bí được nêu ra ở đây rất đáng chú ý. Hàm ý ở đây là sự thăng lên trong tâm thức diễn ra theo mỗi “Năm của Brahma” kế tiếp. Đôi khi một “Năm của Brahma” được xem là một cuộc tuần hoàn, nhưng đôi khi, một cách lạ lùng, lại được xem là thời kỳ tồn tại của một hệ hành tinh. |
|
|
180. When we consider rounds we should consider them as containing a spiralling dimension. Each succeeding round is evolutionarily in advance of the preceding. |
180. Khi chúng ta xét đến các cuộc tuần hoàn, chúng ta nên xem chúng như có chứa một chiều kích xoắn ốc. Mỗi cuộc tuần hoàn kế tiếp đều tiến hoá vượt trước cuộc tuần hoàn trước đó. |
|
|
It is that which brings about the [Page 1033] periodical appearing and disappearing of all existences, great or small. |
Chính điều đó mang lại [Page 1033] sự xuất hiện và biến mất theo chu kỳ của mọi tồn tại, lớn hay nhỏ. |
|
|
181. We see how spiral-cyclic motion, the motion of the second aspect of divinity, is directly related to the Law of Periodicity. |
181. Chúng ta thấy chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, chuyển động của phương diện thứ hai của thiên tính, có liên hệ trực tiếp với Định luật Chu Kỳ. |
|
|
182. This type of motion seems to demand the relinquishing of form so that a new form can reappear on a higher turn of the spiral. |
182. Loại chuyển động này dường như đòi hỏi phải từ bỏ hình tướng để một hình tướng mới có thể tái xuất hiện trên một vòng xoắn cao hơn. |
|
|
183. This makes sense because as consciousness expands and deepens under spiral-cyclic motion, a new type of form is needed through which the advancing consciousness can more adequately express. |
183. Điều này hợp lý, bởi vì khi tâm thức mở rộng và đào sâu dưới chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, một loại hình tướng mới là cần thiết để qua đó tâm thức đang tiến lên có thể biểu lộ đầy đủ hơn. |
|
|
184. Rotary motion, per se, does not demand the disappearance of the form. |
184. Chính chuyển động quay, chính nó, không đòi hỏi sự biến mất của hình tướng. |
|
|
It is intimately linked with the will aspect of Divinity, and with the Lipika Lords of the highest degree and its origin is, therefore, difficult for us to comprehend. |
Nó gắn bó mật thiết với phương diện ý chí của thiên tính, và với các Đấng Lipika ở cấp độ cao nhất, vì thế nguồn gốc của nó khó để chúng ta thấu hiểu. |
|
|
185. We are speaking of the manner in which second ray motion is related to the First Divine Aspect. The Lipika Lords of highest degree are directly related to the first aspect. |
185. Chúng ta đang nói về cách mà chuyển động cung hai liên hệ với Phương diện Thiêng liêng thứ nhất. Các Đấng Lipika ở cấp độ cao nhất có liên hệ trực tiếp với phương diện thứ nhất. |
|
|
186. Further, the will as it expresses in this solar system, is an expression of Love-Wisdom, and therefore linked directly to the second aspect. |
186. Hơn nữa, ý chí, như nó biểu lộ trong hệ mặt trời này, là một biểu hiện của Bác Ái – Minh Triết, và do đó liên kết trực tiếp với phương diện thứ hai. |
|
|
187. We might think of the motion of the first aspect as driving the motion of the second aspect—as making second aspect motion possible. |
187. Chúng ta có thể nghĩ đến chuyển động của phương diện thứ nhất như đang thúc đẩy chuyển động của phương diện thứ hai—như làm cho chuyển động của phương diện thứ hai trở nên khả hữu. |
|
|
188. The Spirit is always the source of progression or “progress onward”. |
188. Tinh thần luôn luôn là nguồn gốc của sự tiến triển hay “tiến lên phía trước”. |
|
|
189. When thinking of the second aspect itself, it is always possible to expand without progressing. Expansion would be “more of the same”. Progression would involve something new. |
189. Khi suy nghĩ về chính phương diện thứ hai, luôn luôn có thể mở rộng mà không tiến triển. Sự mở rộng sẽ là “nhiều hơn của cùng một điều”. Sự tiến triển sẽ bao hàm một điều gì mới. |
|
|
190. With regard to the Lipikas, we must remember that for our Solar Logos Sirius (and the great Lipika Lives there found) is the source of karma. |
190. Liên quan đến các Lipika, chúng ta phải nhớ rằng đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta, Sirius (và các Sự sống Lipika vĩ đại được tìm thấy ở đó) là nguồn của nghiệp quả. |
|
|
Perhaps all that can be said about it is that it is largely due to certain impulses which (as far as our solar system is concerned) can be traced to the sun Sirius. |
Có lẽ tất cả những gì có thể nói về nó là rằng nó phần lớn là do một số xung lực nào đó mà (xét theo hệ mặt trời của chúng ta) có thể được truy nguyên về mặt trời Sirius. |
|
|
191. Sirius can be considered related to the all three aspects of divinity. We know that the Lipika Lords Who karmically administrate our Solar Logos and His system have residence on Sirius and come forth from Sirius. They impose karma on our Solar Logos and hence express a first aspect function. |
191. Sirius có thể được xem là liên hệ với cả ba phương diện của thiên tính. Chúng ta biết rằng các Đấng Lipika, Đấng quản trị nghiệp quả cho Thái dương Thượng đế của chúng ta và hệ của Ngài, cư ngụ trên Sirius và xuất phát từ Sirius. Các Ngài áp đặt nghiệp quả lên Thái dương Thượng đế của chúng ta và do đó biểu lộ một chức năng của phương diện thứ nhất. |
|
|
192. Yet Sirius is, from one perspective, the Cosmic Christ and as the One Who bestowed manasic stimulation upon our Solar Logos can also be related to the third aspect of divinity. |
192. Tuy nhiên, Sirius, từ một góc nhìn, là Đức Christ Vũ Trụ và, với tư cách là Đấng đã ban sự kích thích manas cho Thái dương Thượng đế của chúng ta, cũng có thể được liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính. |
|
|
193. DK seems to be saying that all within our solar system is spiraling upward due to impulses emanating form the Logos of the star Sirius. |
193. Chân sư DK dường như đang nói rằng mọi sự bên trong hệ mặt trời của chúng ta đều đang xoắn ốc đi lên do các xung lực phát ra từ Thượng đế của ngôi sao Sirius. |
|
|
These impulses find their analogy in the impulses emanating in cyclic fashion from the causal body of man, |
Những xung lực này tìm thấy sự tương đồng của chúng trong những xung lực phát ra theo cách chu kỳ từ thể nguyên nhân của con người, |
|
|
194. The implication in this context is that Sirius is to our Solar Logos and His solar system as the causal body is to man. |
194. Hàm ý trong bối cảnh này là Sirius đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta và hệ mặt trời của Ngài cũng như thể nguyên nhân đối với con người. |
|
|
195. From the point of view we can consider the causal body a tiny representative of the Sirian energy, and the Solar Angels as Representatives of Sirius. |
195. Từ quan điểm này, chúng ta có thể xem thể nguyên nhân là một đại diện nhỏ bé của năng lượng Sirian, và các Thái dương Thiên Thần là các Đại Diện của Sirius. |
|
|
which impulses bring about his appearance upon the plane of maya for a temporary period. |
những xung lực này mang lại sự xuất hiện của y trên cõi ảo lực trong một thời kỳ tạm thời. |
|
|
196. Impulses from the causal body cause the emergence of the human being into incarnation and his withdrawal to the inner planes with the incarnational cycle is completed. |
196. Các xung lực từ thể nguyên nhân gây ra sự xuất hiện của con người vào lâm phàm và sự rút lui của y vào các cõi bên trong khi chu kỳ nhập thể hoàn tất. |
|
|
A hint may here be given to the earnest student; in the threefold Ego (the lives who form the central bud, the lives of the petals, and the triple group of lives who form the three permanent atoms—[all of these three groups are solar angelic lives]) is seen a correspondence to the three groups of Lipika Lords who are the karmic cause of solar manifestation, and who control its periodic manifestation. |
Ở đây có thể đưa ra một gợi ý cho đạo sinh chí thành; trong Chân ngã tam phân (các sự sống tạo thành nụ trung tâm, các sự sống của các cánh hoa, và nhóm tam phân các sự sống tạo thành ba nguyên tử trường tồn—[tất cả ba nhóm này đều là các sự sống thái dương thiên thần]) người ta thấy một sự tương ứng với ba nhóm các Đấng Lipika là những Đấng là nguyên nhân nghiệp quả của sự biểu hiện thái dương, và kiểm soát sự biểu hiện theo chu kỳ của nó. |
|
|
197. Are we to correlate the Lipika Lords with the greater Solar Angels found on the cosmic mental plane? It if from this cosmic plane that the Solar Logos comes forth into cosmic manifestation—presumably with the aid of the greater Solar Angels and the Lipika Lords. Are They to be considered equivalent? This must be researched. |
197. Chúng ta có nên tương quan các Đấng Lipika với các Thái dương Thiên Thần lớn hơn được tìm thấy trên cõi trí vũ trụ chăng? Chính từ cõi vũ trụ này mà Thái dương Thượng đế đi ra vào biểu hiện vũ trụ—có lẽ với sự trợ giúp của các Thái dương Thiên Thần lớn hơn và các Đấng Lipika. Có nên xem Các Ngài là tương đương nhau không? Điều này cần được nghiên cứu. |
|
|
198. From what is here said, it seems that the Lipika Lords are ‘sending’ the Solar Logos into incarnational existence and are doing so according the cosmic Law of Karma which They administrate. |
198. Từ những gì được nói ở đây, dường như các Đấng Lipika đang ‘gửi’ Thái dương Thượng đế vào sự tồn tại nhập thể và làm như vậy theo Định luật Nghiệp quả vũ trụ mà Các Ngài quản trị. |
|
|
199. There is no doubt that we are presented with a profound occult hint. |
199. Không còn nghi ngờ gì rằng chúng ta đang được trình bày một gợi ý huyền bí sâu xa. |
|
|
200. How shall we interpret this? |
200. Chúng ta sẽ diễn giải điều này như thế nào? |
|
|
201. Perhaps we should begin by realizing that there are Lipika Lords Who remain ‘on’ Sirius (the three great Orders of Lives on Sirius) and Those which are delegated to ‘go’ to our solar system and there administrate karma. |
201. Có lẽ chúng ta nên bắt đầu bằng cách nhận ra rằng có những Đấng Lipika ở lại ‘trên’ Sirius (ba Đại Đẳng Cấp Sự Sống trên Sirius) và những Đấng được ủy phái ‘đi’ đến hệ mặt trời của chúng ta và tại đó quản trị nghiệp quả. |
|
|
The Lipika Lords of our system, the systemic Lords of Karma, are under the rule of a greater corresponding Lord on Sirius. (TCF 570) |
Các Đấng Lipika của hệ chúng ta, các Chúa Tể Nghiệp quả của hệ, ở dưới quyền cai quản của một Chúa Tể tương ứng lớn hơn trên Sirius. (TCF 570) |
|
|
202. Each Lipika Lord within our solar system has its higher correspondence on Sirius. |
202. Mỗi Đấng Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta đều có sự tương ứng cao hơn của mình trên Sirius. |
|
|
203. We could say that the Ones Who remain (on Sirius) are closer to the first and second aspects of divinity and that the One Who are sent forth (probably as Emanations of the three Great Orders of Lives on Sirius) are closer to the third aspect. |
203. Chúng ta có thể nói rằng những Đấng ở lại (trên Sirius) gần với các phương diện thứ nhất và thứ hai của thiên tính hơn, còn những Đấng được phái đi (có lẽ như các phát xạ của ba Đại Đẳng Cấp Sự Sống trên Sirius) gần với phương diện thứ ba hơn. |
|
|
204. We know with certainty that the solar angelic lives which inform or substand the three synthesis petals are of a higher emanatory calibre than the solar angels substanding nine petals of the egoic lotus and those substanding the members of the atomic triangle. The latter are, of course, associated with the third aspect of divinity. The Solar Angels substanding the bud are to be related to the first aspect and the Solar Angels substanding the nine petals to the second aspect. Yet even within the synthesis petals there is something of the second aspect since this tier of petals was formed by a downflow of buddhi. |
204. Chúng ta biết chắc rằng các sự sống thái dương thiên thần thấm nhuần hay làm nền cho ba cánh hoa tổng hợp thuộc về một cấp bậc phát xạ cao hơn các thái dương thiên thần làm nền cho chín cánh hoa của hoa sen chân ngã và những vị làm nền cho các thành phần của tam giác nguyên tử. Dĩ nhiên, nhóm sau được liên kết với phương diện thứ ba của thiên tính. Các Thái dương Thiên Thần làm nền cho nụ phải được liên hệ với phương diện thứ nhất và các Thái dương Thiên Thần làm nền cho chín cánh hoa với phương diện thứ hai. Tuy nhiên, ngay cả trong các cánh hoa tổng hợp vẫn có điều gì đó của phương diện thứ hai vì tầng cánh hoa này được hình thành bởi một dòng tuôn đổ của Bồ đề. |
|
|
205. We may infer that the Lipikas on Sirius are meant to induce in the Solar Logos the realization of cosmic synthesis, just as the function of the synthesis petals is to induce in man a much lower and microcosmic sense of synthesis. |
205. Chúng ta có thể suy ra rằng các Lipika trên Sirius có mục đích gây ra nơi Thái dương Thượng đế sự chứng nghiệm tổng hợp vũ trụ, cũng như chức năng của các cánh hoa tổng hợp là gây ra nơi con người một cảm thức tổng hợp thấp hơn nhiều và mang tính tiểu thiên địa. |
|
|
206. It is to be noted that when Lipika Lords come to our solar system, They come or manifest in groups. |
206. Cần lưu ý rằng khi các Đấng Lipika đến hệ mặt trời của chúng ta, Các Ngài đến hay biểu hiện theo nhóm. |
|
|
207. The relationship between the Lipika Lords of our system and the Four Maharajas (making seven groups) is to be carefully explored. |
207. Mối liên hệ giữa các Đấng Lipika của hệ chúng ta và Bốn Maharaja (tạo thành bảy nhóm) cần được khảo sát cẩn trọng. |
|
|
208. They are a high example of a higher three and a lower four. |
208. Các Ngài là một thí dụ cao về một bộ ba cao hơn và một bộ bốn thấp hơn. |
|
|
These three groups are related to Their guiding Intelligences on Sirius. |
Ba nhóm này có liên hệ với các Trí Tuệ hướng dẫn của Các Ngài trên Sirius. |
|
|
209. To be clear, we have so far: |
209. Để rõ ràng, cho đến nay chúng ta có: |
|
|
a. A triple group of “guiding Intelligences” on Sirius. They are the higher correspondences of the Lipika Lords sent to our solar system. |
a. Một nhóm tam phân các “Trí Tuệ hướng dẫn” trên Sirius. Các Ngài là những sự tương ứng cao hơn của các Đấng Lipika được phái đến hệ mặt trời của chúng ta. |
|
|
b. Three groups of Lipika Lords within our solar system and guided by the Lords on Sirius. |
b. Ba nhóm các Đấng Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta và được các Chúa Tể trên Sirius hướng dẫn. |
|
|
c. A triple structure within the egoic lotus of man: |
c. Một cấu trúc tam phân bên trong hoa sen chân ngã của con người: |
|
|
i. The lives substanding the bud or synthesis petals plus, perhaps, the Jewel in the Lotus |
i. Các sự sống làm nền cho nụ hay các cánh hoa tổng hợp cộng thêm, có lẽ, Bảo Châu trong Hoa Sen |
|
|
ii. The lives substanding the nine petals of the egoic lotus |
ii. Các sự sống làm nền cho chín cánh hoa của hoa sen chân ngã |
|
|
iii. The lives substanding the members of the atomic triangle. |
iii. Các sự sống làm nền cho các thành phần của tam giác nguyên tử. |
|
|
210. We are presented with a threefold connection. |
210. Chúng ta được trình bày một mối liên kết tam phân. |
|
|
a. The Lives on Sirius uphold, relatively, the function of the first aspect, through in three divisions. |
a. Các Sự Sống trên Sirius tương đối duy trì chức năng của phương diện thứ nhất, dù trong ba phân bộ. |
|
|
b. The Lipika Lords within our solar system are, relative to the Lives on Sirius, representatives of the second aspect, though relative to our Solar Logos and His expression within His solar system, these Lipika have a very first ray function. |
b. Các Đấng Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta, xét tương đối với các Sự Sống trên Sirius, là những đại diện của phương diện thứ hai, dù xét tương đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta và biểu hiện của Ngài trong hệ mặt trời của Ngài, các Lipika này có một chức năng cung một rất mạnh. |
|
|
c. The solar angelic lives, substanding the structure of the human egoic lotus are, in this context, up holding the functions of the third aspect. |
c. Các sự sống thái dương thiên thần, làm nền cho cấu trúc của hoa sen chân ngã của con người, trong bối cảnh này đang duy trì các chức năng của phương diện thứ ba. |
|
|
211. It becomes clear that Solar Angels are karmic agents of the Lipika Lords, receiving ‘instructions’ one would think, from these greater Beings and administrating the appropriate karma to the human being under supervision. |
211. Rõ ràng là các Thái dương Thiên Thần là những tác nhân nghiệp quả của các Đấng Lipika, nhận ‘chỉ thị’, người ta có thể nghĩ vậy, từ các Đấng vĩ đại hơn này và quản trị nghiệp quả thích hợp cho con người dưới sự giám sát. |
|
|
212. This relationship between three groups of intra-systemic Lipikas and three groups of Solar Angels deserves close consideration. Light will be thrown upon the functions of each by examining the analogical comparison. |
212. Mối liên hệ giữa ba nhóm Lipika nội hệ này và ba nhóm Thái dương Thiên Thần đáng được xem xét kỹ lưỡng. Ánh sáng sẽ được soi rọi lên chức năng của mỗi bên bằng cách khảo sát sự so sánh tương đồng. |
|
|
The Law of Periodicity is the effect produced by the amalgamation of these two types of force with a third. |
Định luật Chu Kỳ là hiệu quả được tạo ra bởi sự hòa trộn của hai loại mãnh lực này với một loại thứ ba. |
|
|
213. Now we have the clarification of what DK seemed to be hinting in the foregoing discussions. |
213. Giờ đây chúng ta có sự làm sáng tỏ về điều mà Chân sư DK dường như đã gợi ý trong những phần bàn luận trước đós. |
|
|
214. From one perspective, in the motions of the Law of Periodicity, there is both repetition (third aspect) and yet spiral-cyclic vibrational advancement (second aspect cyclicity with first aspect spirality), and thus the blending of the third and second aspects (with the first implied within the second). There would be no purpose in periodicity if there we not a refinement of form and an elevation of consciousness accompanying the process. |
214. Từ một góc nhìn, trong các chuyển động của Định luật Chu Kỳ, vừa có sự lặp lại (phương diện thứ ba) vừa có sự tiến bộ rung động theo xoắn ốc-chu kỳ (tính chu kỳ của phương diện thứ hai cùng với tính xoắn ốc của phương diện thứ nhất), và do đó có sự hòa trộn của phương diện thứ ba và thứ hai (với phương diện thứ nhất được hàm ý trong phương diện thứ hai). Sẽ không có mục đích nào trong tính chu kỳ nếu không có sự tinh luyện hình tướng và sự nâng cao tâm thức đi kèm tiến trình này. |
|
|
215. We see that when spiral-cyclic motion is usually considered related to the second aspect, but when one analyzes its constituents, it is considered to be a union of first and second aspects energies—‘spirality’ related to the first aspect and ‘cyclicity’ related to the second. |
215. Chúng ta thấy rằng khi chuyển động xoắn ốc-chu kỳ thường được xem là liên hệ với phương diện thứ hai, nhưng khi người ta phân tích các thành phần của nó, nó được xem là sự hợp nhất của các năng lượng phương diện thứ nhất và thứ hai—‘tính xoắn ốc’ liên hệ với phương diện thứ nhất và ‘tính chu kỳ’ liên hệ với phương diện thứ hai. |
|
|
The two types of force or energy are the activity of the first Aspect, the logoic will or purpose, and the energy of the second aspect. |
Hai loại mãnh lực hay năng lượng ấy là hoạt động của Phương diện thứ nhất, ý chí hay mục đích logoic, và năng lượng của phương diện thứ hai. |
|
|
216. How shall we apportion these forces? We realize that when the motion of the first aspect is applied to the motion of the third aspect, the motion of the second aspect of produced. This is easily seen. |
216. Chúng ta sẽ phân định các mãnh lực này như thế nào? Chúng ta nhận ra rằng khi chuyển động của phương diện thứ nhất được áp dụng vào chuyển động của phương diện thứ ba, thì chuyển động của phương diện thứ hai được tạo ra. Điều này dễ thấy. |
|
|
217. DK seems, however, to be speaking of the union of the first and second types of forces and their blending with the third or rotary force, rather than considering spiral-cyclic motion as emerging from the union of the first and third types. |
217. Tuy nhiên, Chân sư DK dường như đang nói về sự hợp nhất của loại mãnh lực thứ nhất và thứ hai cùng sự hòa trộn của chúng với mãnh lực thứ ba hay mãnh lực quay, hơn là xem chuyển động xoắn ốc-chu kỳ như phát sinh từ sự hợp nhất của loại thứ nhất và thứ ba. |
|
|
218. In some way, both cyclic motion and spiral-cyclic motion are derived from the first type of motion—the energy of “progress onwards”. |
218. Theo một cách nào đó, cả chuyển động chu kỳ lẫn chuyển động xoắn ốc-chu kỳ đều bắt nguồn từ loại chuyển động thứ nhất—năng lượng của “tiến lên phía trước”. |
|
|
219. Unlike strictly rotary motion, cyclic motion implies some degree of growth and expansion. Spiral-cyclic motion definitely suggests elevation (on a higher turn of the spiral). |
219. Không giống chuyển động quay thuần túy, chuyển động chu kỳ hàm ý một mức độ tăng trưởng và mở rộng nào đó. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ chắc chắn gợi ý sự nâng cao (trên một vòng xoắn cao hơn). |
|
|
This purpose is hidden in foreknowledge of the Logos and is completely hidden even from the Adept of the fifth Initiation. |
Mục đích này được che giấu trong sự biết trước của Thượng đế và hoàn toàn bị che giấu ngay cả đối với chân sư của lần điểm đạo thứ năm. |
|
|
220. The Masters, Themselves, are not apprised of the true Purpose of our Planetary Logos. How, then, are disciples of our calibre to fathom it? |
220. Chính các Chân sư cũng không được biết Mục Đích đích thực của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Vậy thì các đệ tử có cấp độ như chúng ta làm sao có thể dò thấu được? |
|
|
221. It is as if DK is saying that the two types of motion/force are contained within that type of motion/force which is to be blended with rotary motion/force. |
221. Dường như Chân sư DK đang nói rằng hai loại chuyển động/mãnh lực được chứa bên trong loại chuyển động/mãnh lực sẽ được hòa trộn với chuyển động/mãnh lực quay. |
|
|
The Adept has achieved a comprehension of the purpose of the Son, and for Him there remains the problem to recognise the purpose of the Father. |
Chân sư đã đạt được sự thấu hiểu mục đích của Con, và đối với Ngài vẫn còn vấn đề là nhận ra mục đích của Người Cha. |
|
|
222. Purpose, itself, seems divided in three grades—that which applies to the Father; that which applies to the Son; and one would surmise that an aspect of the Purpose applies as well to the Mother aspect. |
222. Bản thân Mục Đích dường như được chia thành ba cấp—điều áp dụng cho Người Cha; điều áp dụng cho Người Con; và người ta có thể suy đoán rằng một phương diện của Mục Đích cũng áp dụng cho phương diện Người Mẹ. |
|
|
223. Technically, the Adept has not yet become the pure Monad. When He achieves the sixth initiation, this becomes possible and He will recognize the purpose of the Father. |
223. Về mặt kỹ thuật, chân sư vẫn chưa trở thành Chân thần thuần túy. Khi Ngài đạt lần điểm đạo thứ sáu, điều này trở nên khả hữu và Ngài sẽ nhận ra mục đích của Người Cha. |
|
|
The one is the impulse behind the forward movement of all life, and the other the impulse behind its cyclic activity, and this is called spiral-cyclic. |
Một là xung lực đứng sau sự chuyển động tiến tới của mọi sự sống, và cái kia là xung lực đứng sau hoạt động chu kỳ của nó, và điều này được gọi là xoắn ốc-chu kỳ. |
|
|
224. It is the Father Who is responsible for “the forward movement of all life”. This type of motion is called “progress onwards” or “driving forward through space”. |
224. Chính Người Cha chịu trách nhiệm cho “sự chuyển động tiến tới của mọi sự sống”. Loại chuyển động này được gọi là “tiến lên phía trước” hay “được thúc đẩy tiến tới xuyên qua không gian”. |
|
|
225. It is the Son or Deity representing the second aspect Who is responsible for the impulse behind the cyclic activity of all life. |
225. Chính Người Con hay Thượng đế đại diện cho phương diện thứ hai chịu trách nhiệm cho xung lực đứng sau hoạt động chu kỳ của mọi sự sống. |
|
|
226. Note that DK here equates “cyclic activity” with “spiral-cyclic motion”. In other references He seems to separate “cyclic activity” from “spiral-cyclic-activity”. |
226. Lưu ý rằng ở đây Chân sư DK đồng nhất “hoạt động chu kỳ” với “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ”. Trong những chỗ dẫn khác, Ngài dường như tách biệt “hoạt động chu kỳ” khỏi “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”. |
|
|
When this blended dual force is brought in touch with the rotary activity of matter itself, we have the triple activity of the Ego, |
Khi mãnh lực nhị nguyên đã hòa trộn này được đưa vào tiếp xúc với hoạt động quay của chính vật chất, chúng ta có hoạt động tam phân của Chân ngã, |
|
|
227. The Ego puts forth recurrent personalities. This is, in one respect, rotary motion. The Ego sees to the spiralling elevation of those personalities. The Ego-as-Triad (representing the Monad) drives the consciousness (the consciousness of both the personality and Ego on the higher mental plane) forward according to that portion of the Divine Plan and Purpose which it apprehends. |
227. Chân ngã phóng ra các phàm ngã tái diễn. Ở một phương diện, đây là chuyển động quay. Chân ngã bảo đảm sự nâng cao theo xoắn ốc của các phàm ngã ấy. Chân ngã-như-Tam nguyên tinh thần (đại diện cho chân thần) thúc đẩy tâm thức (tâm thức của cả phàm ngã lẫn chân ngã trên cõi thượng trí) tiến lên theo phần Thiên Cơ và Mục Đích thiêng liêng mà nó lĩnh hội được. |
|
|
228. DK is speaking of the fusing of the two (first and second aspects) and their approach to the waiting, rotary third aspect. |
228. Chân sư DK đang nói về sự dung hợp của hai phương diện (thứ nhất và thứ hai) và sự tiếp cận của chúng đối với phương diện thứ ba đang chờ đợi, tức phương diện quay. |
|
|
229. The apparent discrepancy to keep in mind is that DK most often associates spiral-cyclic motion with the second aspect, but also speaks of it as containing “the activity of the first Aspect, the logoic will or purpose, and the energy of the second aspect”. |
229. Điểm sai biệt bề ngoài cần ghi nhớ là Chân sư DK thường gắn chuyển động xoắn ốc-chu kỳ với phương diện thứ hai nhất, nhưng cũng nói về nó như chứa đựng “hoạt động của Phương diện thứ nhất, ý chí hay mục đích logoic, và năng lượng của phương diện thứ hai”. |
|
|
230. Importantly, we should look back and consider the three types of Solar Angels underlying the egoic lotus. If we follow this analogy, the “blended dual force”, represents the energy of the synthesis petals and the energy of the nine normal petals of the egoic lotus, and the third type of force is associated with the energy of the lower permanent atoms (the mental unit, the astral permanent atom, and the physical permanent atom). |
230. Điều quan trọng là chúng ta nên nhìn lại và xét đến ba loại Thái dương Thiên Thần làm nền cho hoa sen chân ngã. Nếu theo sự tương đồng này, “mãnh lực nhị nguyên đã hòa trộn” biểu thị năng lượng của các cánh hoa tổng hợp và năng lượng của chín cánh hoa thông thường của hoa sen chân ngã, còn loại mãnh lực thứ ba được liên kết với năng lượng của các nguyên tử trường tồn thấp hơn (đơn vị hạ trí, nguyên tử trường tồn cảm dục, và nguyên tử trường tồn hồng trần). |
|
|
231. If we look at the constitution of the egoic lotus we can apportion the motions in the following way: |
231. Nếu chúng ta nhìn vào cấu tạo của hoa sen chân ngã, chúng ta có thể phân định các chuyển động theo cách sau: |
|
|
a. The motion of associated with the permanent atoms: rotary motion |
a. Chuyển động gắn với các nguyên tử trường tồn: chuyển động quay |
|
|
b. The motion associated with the causal body: cyclic motion (as distinguished from spiral cyclic motion. |
b. Chuyển động gắn với thể nguyên nhân: chuyển động chu kỳ (phân biệt với chuyển động xoắn ốc-chu kỳ). |
|
|
c. The motion associated with the spiritual triad: spiral-cyclic motion (as the spiritual triad is a blend of both second ray energy and first ray energy. |
c. Chuyển động gắn với Tam Nguyên Tinh Thần: chuyển động xoắn ốc-chu kỳ (vì Tam Nguyên Tinh Thần là sự hòa trộn của cả năng lượng cung hai lẫn năng lượng cung một). |
|
|
d. The motion associated with the Monad: “progress onwards” or “driving forward through space” |
d. Chuyển động gắn với Chân thần: “tiến lên phía trước” hay “được thúc đẩy tiến tới xuyên qua không gian” |
|
|
232. If we look at the constitution of the egoic lotus per se then: |
232. Nếu chúng ta nhìn vào cấu tạo của chính hoa sen chân ngã thì: |
|
|
a. The types of Solar Angels associated with the atomic triangle are associated with the energy of rotary motion. |
a. Các loại Thái dương Thiên Thần gắn với tam giác nguyên tử được gắn với năng lượng của chuyển động quay. |
|
|
b. The types of Solar Angels associated with the nine petals of the egoic lotus are associated with the energy of cyclic motion. |
b. Các loại Thái dương Thiên Thần gắn với chín cánh hoa của hoa sen chân ngã được gắn với năng lượng của chuyển động chu kỳ. |
|
|
c. The type of Solar Angels associated with the three synthesizing petals are associated with the energy of spiral-cyclic motion. These petals reflect the spiritual triad and so we see how this tabulation accords with the one given immediately above. |
c. Loại Thái dương Thiên Thần gắn với ba cánh hoa tổng hợp được gắn với năng lượng của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Các cánh hoa này phản chiếu Tam Nguyên Tinh Thần và vì thế chúng ta thấy bảng phân loại này phù hợp với bảng vừa nêu ngay trên. |
|
|
d. Within the egoic lotus per se, we do not have a full representative of the motion of “progress onward” (TCF 1059), but the Jewel in the Lotus, in part, serves this function. |
d. Trong chính hoa sen chân ngã, chúng ta không có một đại diện đầy đủ cho chuyển động của “tiến lên phía trước” (TCF 1059), nhưng Bảo Châu trong Hoa Sen phần nào đảm nhiệm chức năng này. |
|
|
233. Thus, all four types of motion are represented in the egoic lotus by its four major structures: the atomic triangle; the nine petals; the three synthesis petals; the Jewel in the Lotus. |
233. Như vậy, cả bốn loại chuyển động đều được biểu hiện trong hoa sen chân ngã qua bốn cấu trúc chính của nó: tam giác nguyên tử; chín cánh hoa; ba cánh hoa tổng hợp; Bảo Châu trong Hoa Sen. |
|
|
234. Are there Solar Angels particularly associated with the Jewel in the Lotus, per se? As it is the representative of the Monad on the higher mental plane, perhaps not. This remains to be researched. |
234. Có những Thái dương Thiên Thần đặc biệt gắn với chính Bảo Châu trong Hoa Sen chăng? Vì nó là đại diện của chân thần trên cõi thượng trí, có lẽ là không. Điều này vẫn cần được nghiên cứu. |
|
|
235. Is it possible that if the three synthesis petals are macrocosmic representatives of the three intra-systemic Lipika Lords, that the Jewel in the Lotus, reflecting the triple Monad, is the representative of the controlling Lords Who direct the Lipikas from Sirius? |
235. Có thể chăng nếu ba cánh hoa tổng hợp là những đại diện đại thiên địa của ba Đấng Lipika nội hệ, thì Bảo Châu trong Hoa Sen, phản chiếu Chân thần tam phân, là đại diện của các Chúa Tể kiểm soát, những Đấng chỉ đạo các Lipika từ Sirius? |
|
|
236. One problematic discrimination is that between “cyclic activity” and “spiral-cyclic-activity”. They seem to be very similar, but the first does not carry the same progressive, elevative power. |
236. Một sự phân biện khó khăn là giữa “hoạt động chu kỳ” và “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”. Chúng dường như rất giống nhau, nhưng loại thứ nhất không mang cùng quyền năng tiến bộ, nâng cao như vậy. |
|
|
for instance, which is rotary-spiral-cyclic, |
chẳng hạn, vốn là quay-xoắn ốc-chu kỳ, |
|
|
237. This is DK’s description of the triple motion of the Ego. |
237. Đây là mô tả của Chân sư DK về chuyển động tam phân của Chân ngã. |
|
|
and that which results in the stimulation of the self-contained atom, in the periodical emergence of form, and in the [Page 1034] steady, though slow, progress towards a goal. |
và điều dẫn đến sự kích thích của nguyên tử tự chứa, sự xuất hiện theo chu kỳ của hình tướng, và sự tiến bộ[Page 1034] đều đặn, dù chậm chạp, hướng tới một mục tiêu. |
|
|
238. Let us tabulate. From rotary spiral-cyclic activity emerges: |
238. Chúng ta hãy lập bảng. Từ hoạt động quay-xoắn ốc-chu kỳ phát sinh: |
|
|
a. The stimulation of the self-contained atom. (Rotary motion) |
a. Sự kích thích của nguyên tử tự chứa. (Chuyển động quay) |
|
|
b. The periodical emergence of form (Cyclic motion or spiral-cyclic motion) |
b. Sự xuất hiện theo chu kỳ của hình tướng (Chuyển động chu kỳ hoặc chuyển động xoắn ốc-chu kỳ) |
|
|
238. Let us tabulate. From rotary spiral-cyclic activity emerges: |
238. Chúng ta hãy lập bảng. Từ hoạt động quay tròn-xoắn ốc-chu kỳ phát sinh: |
|
|
a. The stimulation of the self-contained atom. (Rotary motion) |
a. Sự kích thích của nguyên tử tự chứa. (Chuyển động quay tròn) |
|
|
b. The periodical emergence of form (Cyclic motion or spiral-cyclic motion) |
b. Sự xuất hiện tuần hoàn của hình tướng (Chuyển động chu kỳ hay chuyển động xoắn ốc-chu kỳ) |
|
|
c. Steady, slow progress towards a goal. (Spiral-cyclic motion and modulated “progress onward”). |
c. Sự tiến bộ vững chắc, chậm chạp hướng tới một mục tiêu. (Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ và “tiến lên phía trước” được điều biến). |
|
|
239. We are dealing with three aspects of divinity in progression. The last emergence results from a combination of spiral-cyclic-activity and the muted energy of “progress onward”. |
239. Chúng ta đang bàn đến ba phương diện của thiên tính trong tiến trình. Sự xuất hiện sau cùng là kết quả của sự kết hợp giữa hoạt động xoắn ốc-chu kỳ và năng lượng dịu bớt của “tiến lên phía trước”. |
|
|
240. The steady though slow progress towards the goal occurs because of the driving impulsion of the first aspect of divinity. |
240. Sự tiến bộ vững chắc dù chậm chạp hướng tới mục tiêu xảy ra là do xung lực thúc đẩy của phương diện thứ nhất của thiên tính. |
|
|
241. DK seems to be saying, however, that the foundational motion of the Ego is “rotary-spiral-cyclic”. |
241. Tuy nhiên, Chân sư DK dường như đang nói rằng chuyển động nền tảng của Chân ngã là “quay tròn-xoắn ốc-chu kỳ”. |
|
|
242. Perhaps once the causal body is destroyed and the Ego within the causal body becomes the ‘Ego-as-Spiritual-Triad’, then the dynamic of “progress onward” and “driving forward through space” becomes much more prominent, accompanied by a great acceleration of progress. |
242. Có lẽ một khi thể nguyên nhân bị hủy diệt và Chân ngã bên trong thể nguyên nhân trở thành ‘Chân-ngã-với-tư-cách-Tam-Nguyên-Tinh-Thần’, thì động lực của “tiến lên phía trước” và “thúc đẩy tiến tới xuyên qua không gian” trở nên nổi bật hơn nhiều, đi kèm với một sự gia tốc lớn của tiến bộ. |
|
|
243. One can imagine, however, that only when the Initiate has become a Chohan, and is ruled by outward bound Sagittarius upon the Way of Higher Evolution, will the true energy of “progress onward” be appreciated. It will be fully appreciated in the next solar system. |
243. Tuy nhiên, người ta có thể hình dung rằng chỉ khi điểm đạo đồ đã trở thành một Chohan, và được Hổ Cáp hướng ngoại cai quản trên Con đường Tiến Hóa Cao Siêu, thì năng lượng đích thực của “tiến lên phía trước” mới được đánh giá đúng. Nó sẽ được đánh giá trọn vẹn trong hệ mặt trời kế tiếp. |
|
|
We might, for the sake of clarity, differentiate the effects thus: |
Vì mục đích làm sáng tỏ, chúng ta có thể phân biệt các hiệu quả như sau: |
|
|
244. Now comes a differentiation which I have been discussing above and which sheds light upon the motion of the first and second aspects and their mode of blending into a type of motion considered characteristic of the second aspect of divinity. |
244. Giờ đây xuất hiện một sự phân biệt mà tôi đã bàn ở trên và điều này soi sáng chuyển động của phương diện thứ nhất và thứ hai cùng phương thức hòa trộn của chúng thành một loại chuyển động được xem là đặc trưng của phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
|
1. Rotary activity…. The internal activity of every atom viewed as a unity, the activity of Brahma or the Holy Spirit, perfected in the first solar system. It is unified individual consciousness…”I am.” |
1. Hoạt động quay tròn….Hoạt động nội tại của mọi nguyên tử được nhìn như một đơn vị, hoạt động của Brahma hay Chúa Thánh Thần, được hoàn thiện trong hệ mặt trời thứ nhất. Đó là tâm thức hợp nhất cá nhân…”Ta là.” |
|
|
245. DK is giving us the psychological equivalents of the three types of motion. |
245. Chân sư DK đang cho chúng ta các tương đương tâm lý học của ba loại chuyển động. |
|
|
246. Rotary motion is atomic-individual-motion, and is self-reinforcing. |
246. Chuyển động quay tròn là chuyển động nguyên tử-cá nhân, và tự củng cố. |
|
|
247. We the disciple achieves a truly integrated personality, the disciple is a demonstration of “unified individual consciousness”. |
247. Khi đệ tử đạt được một phàm ngã thực sự tích hợp, đệ tử là một biểu hiện của “tâm thức cá nhân hợp nhất”. |
|
|
2. Cyclic activity….The activity of all forms, viewing them from the aspect of consciousness, and of time. It is unified group consciousness…”I am That,” the activity of Vishnu in process of being perfected in this the second solar system. |
2. Hoạt động chu kỳ….Hoạt động của mọi hình tướng, khi nhìn chúng từ phương diện tâm thức và thời gian. Đó là tâm thức nhóm hợp nhất…”Ta là Cái Đó,” hoạt động của Vishnu đang trong tiến trình được hoàn thiện trong hệ mặt trời thứ hai này. |
|
|
248. Here we have an interesting deviation from the manner in which this subject is usually present. Usually, the second type of motion is called “spiral-cyclic motion” and here it is simply called “cyclic”, which is a term often associate with the rotary motion of the third aspect. |
248. Ở đây chúng ta có một sự lệch thú vị khỏi cách thức mà chủ đề này thường được trình bày. Thông thường, loại chuyển động thứ hai được gọi là “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ”, còn ở đây nó chỉ đơn giản được gọi là “chu kỳ”, một thuật ngữ thường gắn với chuyển động quay tròn của phương diện thứ ba. |
|
|
249. The “cyclic activity” here discussed is not yet perfected. Later in our solar system it will be. |
249. “Hoạt động chu kỳ” được bàn ở đây vẫn chưa được hoàn thiện. Về sau trong hệ mặt trời của chúng ta, nó sẽ được hoàn thiện. |
|
|
250. In any case, “cyclic” activity (as understood in this context) represents the second aspect. |
250. Dù sao đi nữa, hoạt động “chu kỳ” (được hiểu trong bối cảnh này) biểu hiện phương diện thứ hai. |
|
|
251. The type of consciousness representative of the second aspect is group consciousness. Group consciousness is embodied in the mantram “I am That”. |
251. Loại tâm thức đại diện cho phương diện thứ hai là tâm thức nhóm. Tâm thức nhóm được thể hiện trong mantram “Ta là Cái Đó”. |
|
|
252. In “cyclic activity” we can expect a gradual growth and expansion, but until the first ray motion of “driving forward” is added to it, cyclic activity will not become “spiral-cyclic-activity”. |
252. Trong “hoạt động chu kỳ”, chúng ta có thể chờ đợi một sự tăng trưởng và mở rộng dần dần, nhưng cho đến khi chuyển động cung một của “thúc đẩy tiến tới” được thêm vào nó, hoạt động chu kỳ sẽ không trở thành “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”. |
|
|
253. It is as if the process of initiation is an example of “spiral-cyclic-activity”, where as the gradual growth of humanity without the impact of the initiatory process of only “cyclic activity” |
253. Điều này dường như cho thấy tiến trình điểm đạo là một ví dụ về “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”, trong khi sự tăng trưởng dần dần của nhân loại, không có tác động của tiến trình điểm đạo, chỉ là “hoạt động chu kỳ” |
|
|
254. There are some fine discriminations here. |
254. Ở đây có một số phân biện tinh tế. |
|
|
255. Disciples in the modern world have to work under both the soul or consciousness aspect (the second aspect) and the will aspect (first aspect) as well. They must fuse the two. Thus the type of motion which most aptly characterize them is spiral-cyclic. |
255. Các đệ tử trong thế giới hiện đại phải hoạt động dưới cả phương diện linh hồn hay tâm thức (phương diện thứ hai) lẫn phương diện ý chí (phương diện thứ nhất). Họ phải dung hợp cả hai. Do đó, loại chuyển động đặc trưng thích đáng nhất cho họ là xoắn ốc-chu kỳ. |
|
|
3 Spiral activity….The influence which impresses all forms, which emanates from their greater centre, and which merges itself a little, a very little, with the two other modes of motion, being practically lost sight of in the stronger vibration. |
3 Hoạt động xoắn ốc….Ảnh hưởng gây ấn tượng lên mọi hình tướng, phát ra từ trung tâm lớn hơn của chúng, và tự hòa nhập chính nó một ít, rất ít, với hai phương thức chuyển động kia, nên trên thực tế hầu như bị mất hút trong rung động mạnh hơn. |
|
|
256. Here again we have an unusual assignment. Spiral activity is usually merged with cyclic activity to represent the second ray/second aspect type of motion. But here, spiral activity is seen as representing the first aspect and nowhere is the motion of “progress onward” or “driving forward through space” mentioned in connection with the first aspect. |
256. Ở đây một lần nữa chúng ta có một sự bố trí khác thường. Hoạt động xoắn ốc thường được hòa vào hoạt động chu kỳ để biểu thị loại chuyển động của cung hai/phương diện thứ hai. Nhưng ở đây, hoạt động xoắn ốc được xem như biểu thị phương diện thứ nhất, và không nơi nào chuyển động của “tiến lên phía trước” hay “thúc đẩy tiến tới xuyên qua không gian” được nhắc đến trong liên hệ với phương diện thứ nhất. |
|
|
257. Perhaps in our second ray solar system, first aspect motion is never pure progression but is always associated with spiralling motion. |
257. Có lẽ trong hệ mặt trời cung hai của chúng ta, chuyển động của phương diện thứ nhất không bao giờ là sự tiến lên thuần túy mà luôn luôn gắn liền với chuyển động xoắn ốc. |
|
|
258. DK is telling us that even spiralling motion (as it represents the first ray) is very little felt in this particular solar system. |
258. Chân sư DK cho chúng ta biết rằng ngay cả chuyển động xoắn ốc (khi nó biểu thị cung một) cũng được cảm nhận rất ít trong hệ mặt trời đặc thù này. |
|
|
259. We have learned that two types of motion are assigned by Master DK to the first aspect: |
259. Chúng ta đã học rằng Chân sư DK gán hai loại chuyển động cho phương diện thứ nhất: |
|
|
a. Spiralling motion—theoretically to be associated with first ray motion in this solar system. |
a. Chuyển động xoắn ốc—về mặt lý thuyết được gắn với chuyển động cung một trong hệ mặt trời này. |
|
|
b. The motion of “progress onward”—theoretically to be associated with the type of first ray motion which will demonstrate in the next solar system. Yet |
b. Chuyển động của “tiến lên phía trước”—về mặt lý thuyết được gắn với loại chuyển động cung một sẽ biểu lộ trong hệ mặt trời kế tiếp. Tuy nhiên |
|
|
It is the activity which will be perfected in the third solar system, and is the Shiva form of motion, and the unified consciousness of all groups. It is the consciousness which proclaims “I am That I am.” |
Chính hoạt động này sẽ được hoàn thiện trong hệ mặt trời thứ ba, và là hình thức chuyển động Shiva, cùng tâm thức hợp nhất của mọi nhóm. Đó là tâm thức tuyên xưng “Ta là Cái Ta Là.” |
|
|
260. Again the motion of “progress onward” is not mentioned—only the idea that “spiral activity” will be perfected in the third or Shiva solar system. |
260. Một lần nữa, chuyển động của “tiến lên phía trước” không được nhắc đến—chỉ có ý tưởng rằng “hoạt động xoắn ốc” sẽ được hoàn thiện trong hệ mặt trời thứ ba hay hệ mặt trời Shiva. |
|
|
261. Is DK then attempting to differentiate between “spiral activity” and “spiral cyclic” activity—denoting “spiral activity” as first ray activity and “spiral-cyclic activity” as something other? A blend of first and second ray motion? |
261. Vậy phải chăng Chân sư DK đang cố phân biệt giữa “hoạt động xoắn ốc” và “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”—coi “hoạt động xoắn ốc” là hoạt động cung một và “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ” là một cái gì khác? Một sự pha trộn giữa chuyển động cung một và cung hai chăng? |
|
|
262. We may ask whether in this solar system, the motion of “progress onwards” is only achieved through “spiral activity”? |
262. Chúng ta có thể hỏi rằng trong hệ mặt trời này, chuyển động của “tiến lên phía trước” chỉ đạt được thông qua “hoạt động xoắn ốc” hay không? |
|
|
263. Further if spiral activity, per se, is to be perfected in the next solar system, we may want to think seriously about the motion of “progress onward” as associated with “the result of the united activity of the seven constellations” of which our Sun is one. In a way, this type of motion derives from the motion of our Cosmic Logos and not from our Solar Logos at all! |
263. Hơn nữa, nếu chính hoạt động xoắn ốc sẽ được hoàn thiện trong hệ mặt trời kế tiếp, chúng ta có thể muốn suy nghĩ nghiêm túc về chuyển động của “tiến lên phía trước” như gắn liền với “kết quả của hoạt động hợp nhất của bảy chòm sao”, trong đó Mặt Trời của chúng ta là một. Theo một nghĩa nào đó, loại chuyển động này phát sinh từ chuyển động của Thượng đế Vũ Trụ của chúng ta chứ hoàn toàn không phải từ Thái dương Thượng đế của chúng ta! |
|
|
One of the primary things the occult student should remember when considering the nature of spiral-cyclic activity, is that it has two effects. |
Một trong những điều chủ yếu mà đạo sinh huyền bí học nên ghi nhớ khi xem xét bản chất của hoạt động xoắn ốc-chu kỳ, là nó có hai tác động. |
|
|
264. Now again, “spiral-cyclic” activity is mentioned. Although it is most frequently associated with the second aspect of divinity, it is probably best to consider it a blend of the first two types of activity (as presented in this discussion). |
264. Giờ đây một lần nữa, hoạt động “xoắn ốc-chu kỳ” được nhắc đến. Mặc dù nó thường được gắn với phương diện thứ hai của thiên tính, có lẽ tốt hơn là xem nó như một sự pha trộn của hai loại hoạt động đầu tiên (như được trình bày trong cuộc thảo luận này). |
|
|
265. When the term “cyclic” is used, does it always imply some degree of progression or elevation? Does it always mean more than mere repetition of “rotary activity”? This seems to be the case. But it is a more gentle, unhurried type of progression, expansion, growth, elevation than when it is combined with the spiralling motion of the first ray. |
265. Khi thuật ngữ “chu kỳ” được dùng, liệu nó luôn hàm ý một mức độ nào đó của sự tiến lên hay nâng cao không? Liệu nó luôn có nghĩa nhiều hơn sự lặp lại đơn thuần của “hoạt động quay tròn” không? Dường như đúng là như vậy. Nhưng đó là một loại tiến lên, mở rộng, tăng trưởng, nâng cao nhẹ nhàng hơn, không vội vã hơn so với khi nó kết hợp với chuyển động xoắn ốc của cung một. |
|
|
266. As discussed here “spiral-cyclic” activity seems to be neither purely second ray motion nor purely first ray motion. This is the suggestion in the foregoing text, but elsewhere in the Teaching, spiral-cyclic motion is definitely considered the motion of the second aspect. |
266. Như được bàn đến ở đây, hoạt động “xoắn ốc-chu kỳ” dường như không phải là chuyển động cung hai thuần túy cũng không phải là chuyển động cung một thuần túy . Đó là gợi ý trong đoạn văn trên, nhưng ở nơi khác trong Giáo Huấn, chuyển động xoắn ốc-chu kỳ rõ ràng được xem là chuyển động của phương diện thứ hai. |
|
|
267. The following quotation, one among many, makes this clear: |
267. Trích dẫn sau đây, một trong nhiều trích dẫn, làm rõ điều này: |
|
|
The Second Logos. The second Logos, Vishnu, the divine Wisdom Ray, the great principle of Buddhi seeking to blend with the principle of Intelligence, is characterised by Love. His motion is that which we might term spiral cyclic. Availing Himself of the rotary motion of all atoms, He adds to that His own form of motion or of spiralling periodical movement,… (TCF 143) |
Đấng Logos thứ hai. Đấng Logos thứ hai, Vishnu, Cung Minh Triết thiêng liêng, nguyên khí vĩ đại của Bồ đề đang tìm cách hòa trộn với nguyên khí của Trí Tuệ, được đặc trưng bởi Bác ái. Chuyển động của Ngài là điều mà chúng ta có thể gọi là xoắn ốc-chu kỳ. Tận dụng chuyển động quay tròn của mọi nguyên tử, Ngài thêm vào đó hình thức chuyển động riêng của Ngài hay chuyển động xoắn ốc tuần hoàn,… (TCF 143) |
|
|
268. Here is described the nature of “spiral-cyclic activity” |
268. Ở đây bản chất của “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ” được mô tả |
|
|
First, it is an attractive force, gathering the rotating atoms of matter into definite types and forms, and holding them there as long as necessity demands. |
Thứ nhất, nó là một mãnh lực hấp dẫn, quy tụ các nguyên tử vật chất đang quay tròn vào những loại và hình tướng xác định, và giữ chúng ở đó chừng nào nhu cầu còn đòi hỏi. |
|
|
269. We learn something about the process of form-building as it is undertaken by the second aspect. Atoms are gathered and rotated into definite types and forms. |
269. Chúng ta học được điều gì đó về tiến trình tạo hình như được phương diện thứ hai đảm trách. Các nguyên tử được quy tụ và quay tròn vào những loại và hình tướng xác định. |
|
|
270. Spiral-cyclic activity is attractive activity. In this respect it correlates with the Law of Attraction and with the attractive second aspect. |
270. Hoạt động xoắn ốc-chu kỳ là hoạt động hấp dẫn. Về phương diện này, nó tương ứng với Định luật Hấp Dẫn và với phương diện thứ hai có tính hấp dẫn. |
|
|
271. The “holding” power within spiral-cyclic-activity, however, suggests something of the energy of the first ray—the will. |
271. Tuy nhiên, quyền năng “giữ” bên trong hoạt động xoắn ốc-chu kỳ gợi ý phần nào năng lượng của cung một—ý chí. |
|
|
272. Thus far, the energy of “spiralling” is not so pronounced. |
272. Cho đến đây, năng lượng của “xoắn ốc” vẫn chưa nổi bật lắm. |
|
|
Secondly, it is itself gradually dominated by another and higher vibration, |
Thứ hai, bản thân nó dần dần bị một rung động khác và cao hơn chi phối, |
|
|
273. Presumably, this is the first ray energy which forms a part of the dual motion called “spiral-cyclic motion”. |
273. Có lẽ đây là năng lượng cung một, tạo thành một phần của chuyển động kép được gọi là “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ”. |
|
|
and through its spiralling progress |
và thông qua sự tiến triển xoắn ốc của nó |
|
|
274. An excellent description of first ray motion in our solar system… |
274. Một mô tả tuyệt vời về chuyển động cung một trong hệ mặt trời của chúng ta… |
|
|
through matter it sweeps those forms systematically nearer and nearer to another and stronger point of energy. |
xuyên qua vật chất, nó quét những hình tướng ấy một cách có hệ thống đến gần hơn và gần hơn nữa với một điểm năng lượng khác mạnh hơn. |
|
|
275. There is much in this sentence reminiscent of the Technique of Integration for the Second Ray: “…drawing them to the centre and moving forward with the travelling points of light towards that great Centre where the One Point stands.” This is equivalent to the idea expressed there—that this type of motion “sweeps those forms nearer and nearer to another and stronger point of energy.” |
275. Có nhiều điều trong câu này gợi nhớ đến Kỹ Thuật Tích Hợp dành cho Cung hai: “…kéo chúng về trung tâm và tiến lên cùng với những điểm sáng đang di chuyển hướng tới Trung Tâm vĩ đại nơi Điểm Duy Nhất đứng.” Điều này tương đương với ý tưởng được diễn đạt ở đó—rằng loại chuyển động này “quét những hình tướng ấy đến gần hơn và gần hơn nữa với một điểm năng lượng khác mạnh hơn.” |
|
|
276. Yet there is more here than the attractive energy of the second ray, as the word “sweeps” suggests. |
276. Tuy nhiên, ở đây còn có nhiều hơn năng lượng hấp dẫn của cung hai, như từ “quét” gợi ra. |
|
|
277. The “gathering”, attractive energy of the second ray is dominated by the “sweeping”, “spirally progress” of the first ray. |
277. Năng lượng “quy tụ”, hấp dẫn của cung hai bị chi phối bởi sự “quét”, “tiến triển xoắn ốc” của cung một. |
|
|
278. Together these two types of energy, these dual forces combined, sweep the gathered forms towards a still more powerful energy. |
278. Cùng nhau, hai loại năng lượng này, hai mãnh lực kép kết hợp này, quét các hình tướng đã được quy tụ về phía một năng lượng còn mạnh hơn nữa. |
|
|
279. There is no way to escape the idea that “spiral-cyclic-motion” has something of the first ray in it—especially since DK associates “spiral activity” with the first ray. |
279. Không thể tránh khỏi ý tưởng rằng “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ” có chứa điều gì đó của cung một—đặc biệt vì Chân sư DK gắn “hoạt động xoắn ốc” với cung một. |
|
|
280. The atoms rotate. They are gathered together into forms. They are swept along by spiral progression towards a greater point of power. This describes the process and all three aspects of divinity are involved. |
280. Các nguyên tử quay tròn. Chúng được quy tụ lại thành các hình tướng. Chúng được quét đi nhờ sự tiến triển xoắn ốc hướng tới một điểm quyền năng lớn hơn. Điều này mô tả tiến trình, và cả ba phương diện của thiên tính đều can dự vào. |
|
|
These effects are to be seen clearly demonstrated in man’s evolution in the approach he makes uniformly through the cycles to the centre of the spiral-cyclic energy, |
Những tác động này có thể được thấy biểu lộ rõ ràng trong sự tiến hoá của con người trong cách y tiến gần một cách đồng đều qua các chu kỳ đến trung tâm của năng lượng xoắn ốc-chu kỳ, |
|
|
281. Man is swept to the center of his own Vishnu aspect, the center of his Ego—the Jewel in the Lotus. |
281. Con người được quét về trung tâm của chính phương diện Vishnu của mình, trung tâm của chân ngã mình—Viên Ngọc trong Hoa Sen. |
|
|
282. What is said immediately below, confirms that “the centre of the spiral-cyclic energy” is not the Monad. |
282. Điều được nói ngay bên dưới xác nhận rằng “trung tâm của năng lượng xoắn ốc-chu kỳ” không phải là chân thần. |
|
|
283. The following five types of motion have been differentiated in the course of this text: |
283. Năm loại chuyển động sau đây đã được phân biệt trong tiến trình của bản văn này: |
|
|
a. Rotary motion |
a. Chuyển động quay tròn |
|
|
b. Cyclic activity |
b. Hoạt động chu kỳ |
|
|
c. Spiral-cyclic motion |
c. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ |
|
|
d. Spiralling motion or progression |
d. Chuyển động xoắn ốc hay sự tiến triển |
|
|
e. Progress onward |
e. Tiến lên phía trước |
|
|
284. One realizes that this analysis complicates the issue somewhat but these types are definitely to be found—even though they combine in various ways. |
284. Người ta nhận ra rằng sự phân tích này phần nào làm vấn đề phức tạp hơn, nhưng những loại này quả thực hiện hữu—dù chúng kết hợp với nhau theo nhiều cách khác nhau. |
|
|
285. If the center of spiral-cyclic energy is the Jewel in the Lotus, and the center towards which the energy of “progress onward” intends is the Monad, could the center of the energy of “spiralling progression” be the higher levels of the atmic plane whereon a higher type of causal body has been posited? Once we reach the realm of the Monad, per se, the ultimate motion of “progress onward” takes over. |
285. Nếu trung tâm của năng lượng xoắn ốc-chu kỳ là Viên Ngọc trong Hoa Sen, và trung tâm mà năng lượng của “tiến lên phía trước” nhắm đến là chân thần, thì liệu trung tâm của năng lượng “tiến triển xoắn ốc” có thể là các cấp độ cao hơn của cõi atma, nơi một loại thể nguyên nhân cao hơn đã được giả định là hiện hữu chăng? Một khi chúng ta đạt đến lĩnh vực của chính chân thần, chuyển động tối hậu của “tiến lên phía trước” sẽ tiếp quản. |
|
|
[Page 1035] and subsequently to the still more impressive point, that of his “Father in Heaven.” |
[Page 1035] và sau đó đến điểm còn gây ấn tượng mạnh hơn nữa, đó là “Cha của y trên Trời.” |
|
|
286. We are considering the “Father in Heaven” aspect, the Monad, as the most “impressive point” in man’s energy system. |
286. Chúng ta đang xem xét phương diện “Cha trên Trời”, tức chân thần, như “điểm gây ấn tượng” nhất trong hệ thống năng lượng của con người. |
|
|
287. Considering the meaning of the word “impressive” we are led to understand the imposing nature of the Monad. |
287. Khi xét đến ý nghĩa của từ “gây ấn tượng”, chúng ta được dẫn tới chỗ thấu hiểu bản chất áp đảo của chân thần. |
|
|
288. In general, we are learning how the Law of Attraction works when combining with other laws and various types of motion. |
288. Nói chung, chúng ta đang học cách Định luật Hấp Dẫn vận hành khi kết hợp với các định luật khác và các loại chuyển động khác nhau. |
|
|
The Angel first attracts animal man; |
Thiên Thần trước hết hấp dẫn người thú; |
|
|
289. We have to decide whether this attraction occurs before individualization or after. Much depends on how we define the term “animal man”. It can describe the condition of the entity, man, either just before individualization and for some time after. |
289. Chúng ta phải quyết định xem sự hấp dẫn này xảy ra trước biệt ngã hóa hay sau. Nhiều điều tùy thuộc vào cách chúng ta định nghĩa thuật ngữ “người thú”. Nó có thể mô tả tình trạng của thực thể, con người, hoặc ngay trước biệt ngã hóa và trong một thời gian sau đó. |
|
|
290. There is reason to believe that the building of the initial form of egoic lotus begins well before the actual process of individualization. |
290. Có lý do để tin rằng việc xây dựng hình thức ban đầu của Hoa Sen Chân Ngã bắt đầu từ rất lâu trước tiến trình biệt ngã hóa thực sự. |
|
|
As earlier said, these petals form a bud, each being closely folded. Only faint vibrations are to be seen pulsating in the bud, just enough to testify to its being a living organism. Shadowy and dim can the ring-pass-not be seen, the encircling limit of the activity of the coming Consciousness. It is an ovoid or sphere, and very small as yet. This process of forming the egoic lotus has gone on silently from the moment that the lower animal man, or the lower four principles, had reached a point where the energy (generated by him) could begin to make itself felt on mental levels. When the fire of the lower prepared sheaths (the threefold fire of substance itself) becomes radioactive, this nebulous appearance on the third subplane of the mental plane begins to be organised, as the result of the downward pull of the higher by the lower, and as the response of the Spirit aspect to the radiations, or attraction, of matter. But individualisation as we understand it is not yet effected. This process of radioactivity on the part of the lower, and of a downflow of energy from the higher, covers a long period wherein the solar Angels are working on Their Own plane and the lower Pitris are also working on theirs; one group is producing the nucleus of the egoic body, and the other the receptacle for the life of God, or the Monad in the three worlds |
Như đã nói trước đây, các cánh hoa này tạo thành một nụ, mỗi cánh đều khép chặt. Chỉ có thể thấy những rung động mờ nhạt đang đập trong nụ, vừa đủ để chứng tỏ đó là một cơ thể sống. Có thể thấy mờ tối và lờ mờ vòng-giới-hạn, giới hạn bao quanh hoạt động của tâm thức đang đến. Nó là một hình trứng hay một khối cầu, và hiện còn rất nhỏ. Tiến trình hình thành hoa sen chân ngã này đã diễn ra âm thầm từ lúc con người thú thấp hơn, hay bốn nguyên khí thấp hơn, đã đạt tới một điểm mà năng lượng (do y tạo ra) có thể bắt đầu làm cho chính nó được cảm nhận trên các cấp độ trí tuệ. Khi lửa của các vỏ bọc thấp hơn đã được chuẩn bị (tam phân lửa của chính chất liệu) trở nên phóng xạ, sắc tướng mơ hồ này trên cõi phụ thứ ba của cõi trí bắt đầu được tổ chức, như kết quả của sức kéo đi xuống của cái cao hơn bởi cái thấp hơn, và như sự đáp ứng của phương diện tinh thần đối với các bức xạ, hay sức hấp dẫn, của vật chất. Nhưng biệt ngã hóa như chúng ta hiểu thì vẫn chưa xảy ra. Tiến trình phóng xạ này từ phía cái thấp hơn, và sự tuôn xuống của năng lượng từ cái cao hơn, bao trùm một thời kỳ dài trong đó các Thái dương Thiên Thần đang hoạt động trên cõi riêng của Các Ngài và các thái âm tổ phụ thấp hơn cũng đang hoạt động trên cõi của họ; một nhóm tạo ra hạt nhân của thể chân ngã, còn nhóm kia tạo ra vật chứa cho sự sống của Thượng đế, hay chân thần trong ba cõi thấp |
|
|
Then comes a set time in the life of the planetary Logos wherein His centres become active in a particular manner; this is coincident with the incarnation of the Monads, and their descent into the three worlds. A systemic triangle is formed (for ever the three produce the seven), and through this setting loose of threefold energy, the work of the solar and lunar Pitris is co-ordinated, and the three permanent atoms are appropriated by the jiva concerned, and appear at the base of the egoic lotus. Individualisation has taken place and the work of at-one-ment is completed; the fourth kingdom in nature is a “fait accompli;” the Monad has clothed itself in material sheaths, and the self conscious unit appears on the physical plane. (TCF 768-769) |
Rồi đến một thời điểm định sẵn trong đời sống của Hành Tinh Thượng đế khi các trung tâm của Ngài trở nên hoạt động theo một cách đặc biệt; điều này trùng hợp với sự lâm phàm của các chân thần, và sự giáng xuống của chúng vào ba cõi thấp. Một tam giác hệ thống được hình thành (vì mãi mãi bộ ba tạo ra số bảy), và thông qua sự giải phóng năng lượng tam phân này, công việc của các thái dương tổ phụ và thái âm tổ phụ được phối hợp, và ba Nguyên tử trường tồn được jiva liên hệ chiếm hữu, và xuất hiện ở đáy của hoa sen chân ngã. Biệt ngã hóa đã diễn ra và công việc hợp nhất đã hoàn tất; giới thứ tư trong thiên nhiên là một “fait accompli”; chân thần đã khoác lên mình các vỏ bọc vật chất, và đơn vị ngã thức xuất hiện trên cõi hồng trần. (TCF 768-769) |
|
|
291. Astrologically, we have the interplay between Gemini representing the Angel and Sagittarius representing animal man. |
291. Về mặt chiêm tinh học, chúng ta có sự tương tác giữa Song Tử biểu thị Thiên Thần và Nhân Mã biểu thị người thú. |
|
|
cyclically He [the Angel] actuates the material sheaths, |
theo chu kỳ Ngài [Thiên Thần] làm cho các vỏ bọc vật chất hoạt động, |
|
|
292. In the etheric vehicle process, the actions of the Solar Angel occur in a cyclic manner. This is one of the reasons why rhythmic occult meditation opens the meditator to the rhythmic streams emanating from the Solar Angel. |
292. Trong tiến trình của vận cụ dĩ thái, các hoạt động của Thái dương Thiên Thần diễn ra theo cách chu kỳ. Đây là một trong những lý do vì sao tham thiền huyền bí học có nhịp điệu mở người hành thiền ra với các dòng nhịp điệu phát ra từ Thái dương Thiên Thần. |
|
|
thus giving them coherence, and ever swings them into closer relation to himself. |
do đó ban cho chúng sự cố kết, và luôn luôn đưa chúng vào mối liên hệ ngày càng gần hơn với chính Ngài. |
|
|
293. The influence of the Solar Angel works in two ways: producing coherence in the sheaths of evolving man and drawing those sheaths into ever closer relation to the Solar Angel. Presumably this is brought about through sensitizing the sheaths to solar angelic energy. |
293. Ảnh hưởng của Thái dương Thiên Thần hoạt động theo hai cách: tạo ra sự cố kết trong các vỏ bọc của con người đang tiến hoá và kéo các vỏ bọc ấy vào mối liên hệ ngày càng gần hơn với Thái dương Thiên Thần. Có lẽ điều này được thực hiện bằng cách làm cho các vỏ bọc trở nên nhạy cảm với năng lượng thái dương thiên thần. |
|
|
Later, as the momentum is increased, |
Về sau, khi động lượng gia tăng, |
|
|
294. And presumably following the first initiation when the Monad makes greater contact with the soul on its own plane… |
294. và có lẽ sau lần điểm đạo thứ nhất khi chân thần tiếp xúc nhiều hơn với linh hồn trên cõi riêng của nó… |
|
|
the man is swung more definitely into relation with the monadic aspect, until that higher rhythm is imposed upon him. |
con người được đưa một cách xác định hơn vào mối liên hệ với phương diện chân thần, cho đến khi nhịp điệu cao hơn ấy được áp đặt lên y. |
|
|
295. We are constantly dealing with the process of swinging into or being drawn into greater spheres of influence. |
295. Chúng ta luôn luôn đang đề cập đến tiến trình được đưa vào, hay được kéo vào, những phạm vi ảnh hưởng lớn hơn. |
|
|
296. We note that the Monad has its own type of rhythm as do the Solar Angels within the egoic lotus. All advancement along the Occult Way occurs rhythmically. |
296. Chúng ta lưu ý rằng chân thần có loại nhịp điệu riêng của nó, cũng như các Thái dương Thiên Thần bên trong hoa sen chân ngã. Mọi sự tiến bộ dọc theo con đường đều diễn ra theo nhịp điệu. |
|
|
This is equally true of a planetary Logos, and of a solar Logos. |
Điều này cũng đúng như vậy đối với một Hành Tinh Thượng đế và một Thái dương Thượng đế. |
|
|
297. Atoms are all relative in size and power. A man is an advancing atom and his progress has been described. A Planetary Logos or Solar Logos are also advancing atoms of a far greater nature and their progress is similar. |
297. Các nguyên tử đều có tính tương đối về kích thước và quyền năng. Con người là một nguyên tử đang tiến lên và sự tiến bộ của y đã được mô tả. Một Hành Tinh Thượng đế hay một Thái dương Thượng đế cũng là những nguyên tử đang tiến lên có bản chất lớn lao hơn rất nhiều, và sự tiến bộ của Các Ngài cũng tương tự. |
|
|
298. They, too, have to be drawn towards the center of that which for Them represents the source of spiral-cyclic motion and eventually, later, the rhythm of that which for Them representatives the Monad is imposed upon Them. This imposition would originate on the cosmic monadic plane. |
298. Các Ngài cũng phải được kéo về trung tâm của cái mà đối với Các Ngài biểu thị nguồn của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ và cuối cùng, về sau, nhịp điệu của cái mà đối với Các Ngài biểu thị chân thần được áp đặt lên Các Ngài. Sự áp đặt này sẽ phát sinh trên cõi chân thần vũ trụ. |
|
|
299. When thinking of spirals, we might differentiate between those which simply rise, preserving the same radius and those which not only rise but tighten by diminishing their radius, thus eventually converging upon a point. The latter type of spiral more closely represents the first ray. |
299. Khi suy nghĩ về các đường xoắn ốc, chúng ta có thể phân biệt giữa những đường chỉ đơn giản đi lên, giữ nguyên cùng một bán kính, và những đường không những đi lên mà còn siết chặt lại bằng cách giảm bán kính của chúng, do đó cuối cùng hội tụ vào một điểm. Loại xoắn ốc sau biểu thị cung một gần hơn. |
|
|
The spiral-cyclic force demonstrates, as might be expected, in seven ways; |
Mãnh lực xoắn ốc-chu kỳ biểu lộ, như có thể mong đợi, theo bảy cách; |
|
|
300. These seven ways of demonstration are equivalent to seven ray methods. |
300. Bảy cách biểu lộ này tương đương với bảy phương pháp cung. |
|
|
301. Since the seven rays are, as a whole, particularly related to the second aspect of divinity, we might infer that each of the seven rays has for its fundamental type of motion spiral-cyclic motion. |
301. Vì bảy cung, xét như một toàn thể, đặc biệt liên hệ với phương diện thứ hai của thiên tính, chúng ta có thể suy ra rằng mỗi một trong bảy cung đều có loại chuyển động căn bản là chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. |
|
|
of these, the three major methods of demonstration are symbolised in the Rod of Initiation of Sanat Kumara. |
trong số đó, ba phương pháp biểu lộ chính yếu được biểu tượng hóa trong Thần Trượng Điểm đạo của Đức Sanat Kumara. |
|
|
302. The “Flaming Diamond” is not only a talisman of great potency but a great cosmic symbol. |
302. “Kim Cương Rực Lửa” không chỉ là một bùa linh nghiệm có quyền năng lớn mà còn là một biểu tượng vũ trụ vĩ đại. |
|
|
The Rod most frequently recognised by men is that of the Hierophant, the Bodhisattva, |
Thần Trượng thường được con người nhận biết nhiều nhất là của Đấng Điểm đạo, Đức Bồ Tát, |
|
|
303. For, in the ceremony of initiation, the Bodhisattva can be seen, even initially, “face to face”. This is not initially the case as regards Sanat Kumara. |
303. Vì trong nghi lễ điểm đạo, Đức Bồ Tát có thể được thấy, ngay từ đầu, “mặt đối mặt”. Ban đầu, điều này không đúng đối với Đức Sanat Kumara. |
|
|
which consists of the straight central serpent with the two others entwined around it, thus picturing, among other things: |
gồm có con rắn trung tâm thẳng với hai con kia quấn quanh nó, do đó mô tả, trong số những điều khác: |
|
|
304. All Rods of Initiation are apparently great cosmic symbols. |
304. Mọi Thần Trượng Điểm đạo rõ ràng đều là những biểu tượng vũ trụ vĩ đại. |
|
|
305. Serpents represent the transmission of power. |
305. Các con rắn biểu thị sự truyền dẫn quyền năng. |
|
|
a. The three outpourings, |
a. Ba lần tuôn đổ, |
|
|
306. The First Outpouring is usually shown as descending vertically. |
306. Lần tuôn đổ thứ nhất thường được trình bày như đi xuống theo chiều thẳng đứng. |
|
|
b. The three worlds, |
b. Ba cõi thấp, |
|
|
307. Perhaps the lowest of these three worlds is the one denoted by the straight shaft. This would be the world most associated with matter—that which is produced by the First Outpouring. |
307. Có lẽ cõi thấp nhất trong ba cõi này là cõi được biểu thị bởi trục thẳng. Đây sẽ là cõi gắn liền nhất với vật chất—cái được tạo ra bởi Lần tuôn đổ thứ nhất. |
|
|
c. The spinal column and its channels, |
c. Cột sống và các kinh mạch của nó, |
|
|
308. The Sushumna channel is the straight channel just as the spinal cord is straight. |
308. Kinh mạch Sushumna là kinh mạch thẳng, cũng như tủy sống là thẳng. |
|
|
or those main factors with which the initiate concerns himself. |
hay những yếu tố chính mà điểm đạo đồ quan tâm. |
|
|
He has to understand somewhat the nature of matter and what is occultly involved in that expression, his own triple constitution, the three worlds in which he has to play his part, and the instrument which he has to use. |
Y phải phần nào thấu hiểu bản chất của vật chất và điều gì được bao hàm một cách huyền bí trong cách diễn đạt ấy, cấu tạo tam phân của chính mình, ba cõi thấp mà y phải đóng vai trò của mình trong đó, và công cụ mà y phải sử dụng. |
|
|
309. This type of understanding is acquired at the first two initiations over which the Bodhisattva presides as Hierophant. |
309. Loại thấu hiểu này được đạt tới trong hai lần điểm đạo đầu tiên, do Đức Bồ Tát chủ trì với tư cách Đấng Điểm đạo. |
|
|
This rod of the Bodhisattva is surmounted by a diamond which is not as great a diamond as the “Flaming Diamond” of the first Kumara, but is of rare beauty. |
Thần Trượng này của Đức Bồ Tát được đặt trên đỉnh bởi một viên kim cương không lớn bằng “Kim Cương Rực Lửa” của Kumara thứ nhất, nhưng có vẻ đẹp hiếm có. |
|
|
310. All is occultly progressive. |
310. Mọi sự đều tiến triển một cách huyền bí. |
|
|
311. The aspect of beauty is closely associated with the Bodhisattva. |
311. Phương diện vẻ đẹp gắn liền mật thiết với Đức Bồ Tát. |
|
|
At the time of initiation when the electrical forces are tapped, |
Vào lúc điểm đạo khi các mãnh lực điện được khai mở, |
|
|
312. A specific moment in the initiatory process… |
312. một thời điểm đặc thù trong tiến trình điểm đạo… |
|
|
this diamond revolves on its axis, picturing the rotary nature of atomic matter. |
viên kim cương này quay trên trục của nó, mô tả bản chất quay tròn của vật chất nguyên tử. |
|
|
313. This said, we must recall that the Jewel in the Lotus is “occultly static” and does not revolve (as far as we know) but, rather, pulsates. |
313. Nói như vậy, chúng ta phải nhớ rằng Viên Ngọc trong Hoa Sen thì “tĩnh tại một cách huyền bí” và không quay tròn (theo như chúng ta biết) mà đúng hơn là đập nhịp. |
|
|
The Jewel itself remains occultly static, and does not circulate. It is a point of peace; it pulsates rhythmically as does the heart of man, and from it ray forth eight streams of living fire which extend to the tips of the four love petals and the four sacrifice petals. This eight-fold [Page 1119] energy is atma-buddhi. It is this final raying forth which produces the eventual disintegration of the body of the Ego. (TCF 1118-1119) |
Bản thân Viên Ngọc vẫn tĩnh tại một cách huyền bí, và không tuần hoàn. Nó là một điểm bình an; nó đập theo nhịp điệu như trái tim con người, và từ đó phóng ra tám dòng lửa sống động vươn tới chóp của bốn cánh hoa bác ái và bốn cánh hoa hi sinh. Năng lượng bát phân [Page 1119] này là atma-buddhi. Chính sự phóng xạ cuối cùng này tạo ra sự tan rã sau cùng của thể của chân ngã. (TCF 1118-1119) |
|
|
The Rod of Sanat Kumara is far more intricate, |
Thần Trượng của Đức Sanat Kumara phức tạp hơn rất nhiều, |
|
|
314. Nature ascending complexifies in symbolic beauty. |
314. Bản chất khi thăng lên sẽ trở nên phức tạp hơn trong vẻ đẹp biểu tượng. |
|
|
and instead of the central Rod, or Serpent, standing on the tip of its tail, all the three serpents are interwoven in a spiral fashion, |
và thay vì cây Trượng trung tâm, hay Con Rắn, đứng trên chót đuôi của nó, cả ba con rắn đều đan xen nhau theo hình xoắn ốc, |
|
|
315. This is suggested above when it is said: |
315. Điều này đã được gợi ý ở trên khi nói rằng: |
|
|
316. The Rod is first used at the third initiation. The third ray is the Weaver. |
316. Thần Trượng lần đầu được dùng vào lần điểm đạo thứ ba. cung ba là Đấng Dệt. |
|
|
317. It is last used by Sanat Kumara, per se, at the fifth initiation associated with the atmic plane—the third of the cosmic ethers. |
317. Nó được chính Đức Sanat Kumara dùng lần cuối vào lần điểm đạo thứ năm gắn liền với cõi atma—cõi thứ ba của các dĩ thái vũ trụ. |
|
|
, the three major methods of demonstration [of spiral cyclic force] are symbolised in the Rod of Initiation of Sanat Kumara… |
, ba phương pháp biểu hiện chính yếu [của mãnh lực xoắn ốc chu kỳ] được biểu tượng hoá trong Thần Trượng Điểm đạo của Đức Sanat Kumara… |
|
|
and the Flaming Diamond which surmounts [Page 1036] it is of such radiance that the effect is produced of a spheroidal aura, cast around the interlaced serpents, typifying the form-building nature of the Vishnu activity. |
và Kim Cương Rực Lửa vượt lên trên [Page 1036] nó rực sáng đến mức tạo ra hiệu quả của một hào quang hình cầu, bao quanh các con rắn đan xen, tượng trưng cho bản chất tạo hình của hoạt động Vishnu. |
|
|
318. The sphere is specifically related to the Vishnu aspect and to the second ray. The causal body is also of generally spherical form and the Flaming Diamond used at the third degree establishes the preeminence of the causal body over the lower personal self. |
318. Khối cầu đặc biệt liên hệ với phương diện Vishnu và với cung hai. Thể nguyên nhân cũng thường có hình cầu, và Kim Cương Rực Lửa được dùng ở cấp độ thứ ba xác lập tính ưu trội của thể nguyên nhân đối với phàm ngã thấp. |
|
|
319. The diamond is fashioned by Vulcanian power. The fact that the diamond ‘flames’ suggests the presence of the energy of pure being derived from the One Flame. |
319. Kim cương được tạo tác bởi quyền năng Vulcan. Sự kiện kim cương “rực lửa” gợi ra sự hiện diện của năng lượng của bản thể thuần khiết phát sinh từ Một Ngọn Lửa. |
|
|
According to the initiation taken, a reflection will be seen from a part of the interlaced serpents, and the illusion will be created that the diamond is cycling up and down between the summit, and the irradiated portion. |
Tùy theo lần điểm đạo được tiếp nhận, một phản chiếu sẽ được thấy từ một phần của các con rắn đan xen, và ảo giác sẽ được tạo ra rằng viên kim cương đang tuần hoàn lên xuống giữa đỉnh cao và phần được chiếu rạng. |
|
|
320. Since the “Flaming Diamond” is used by Sanat Kumara at the third, fourth and fifth initiations, we may infer that each of the three serpents, beginning with the serpent representing the third aspect, will activated at one of these initiations. |
320. Vì “Kim Cương Rực Lửa” được Đức Sanat Kumara sử dụng trong lần điểm đạo thứ ba, thứ tư và thứ năm, chúng ta có thể suy ra rằng mỗi một trong ba con rắn, bắt đầu với con rắn tượng trưng cho phương diện thứ ba, sẽ được hoạt hóa trong một trong các lần điểm đạo này. |
|
|
321. The descending and re-ascending diamond may symbolize the descent and re-ascent of monadic power. |
321. Viên kim cương đi xuống rồi đi lên lại có thể tượng trưng cho sự giáng xuống và thăng lên trở lại của quyền năng chân thần. |
|
|
322. The Monad is a “Jewel” and the Jewel in the Lotus is the reflection of that Jewel on the higher mental plane. |
322. Chân thần là một “Bảo Châu” và Bảo Châu trong Hoa Sen là sự phản chiếu của Bảo Châu ấy trên Cõi thượng trí. |
|
|
At the same time, each serpent revolves upon itself, and likewise cycles around its neighbor, |
Đồng thời, mỗi con rắn tự xoay quanh chính nó, và cũng tuần hoàn quanh con bên cạnh, |
|
|
323. It is clear that Master DK remembers well what He has witnessed on many occasions. |
323. Rõ ràng là Chân sư DK nhớ rất rõ điều Ngài đã chứng kiến trong nhiều dịp. |
|
|
324. The revolution of a serpent around itself suggests rotary motion. The revolution (is it rotation) of a serpent around its neighbor suggests the relational aspect of the second ray and spiral-cyclic motion. |
324. Sự quay của một con rắn quanh chính nó gợi ra chuyển động xoay tròn. Sự quay của một con rắn quanh con bên cạnh gợi ra phương diện tương quan của cung hai và chuyển động xoắn ốc chu kỳ. |
|
|
325. This description, however, suggest an intricacy which we cannot clearly imagine. |
325. Tuy nhiên, mô tả này, gợi ra một mức độ phức tạp mà chúng ta không thể hình dung rõ ràng. |
|
|
producing an effect of extraordinary brilliance and beauty, and typifying rotary-spiral-cyclic force. |
tạo ra một hiệu quả rực rỡ và mỹ lệ phi thường, đồng thời tượng trưng cho mãnh lực xoay tròn-xoắn ốc-chu kỳ. |
|
|
326. All types of motion are combined in the motion of the Rod during the initiation process. |
326. Mọi loại chuyển động đều được kết hợp trong chuyển động của Thần Trượng trong tiến trình điểm đạo. |
|
|
The seven types of spiral-cyclic energy are suggestive of the nature of the planetary Logoi which they represent, |
bảy loại năng lượng xoắn ốc chu kỳ gợi ra bản chất của các Hành Tinh Thượng đế mà chúng đại diện, |
|
|
327. The “seven types of spiral-cyclic energy” are the energies of the seven rays. |
327. “Bảy loại năng lượng xoắn ốc chu kỳ” là các năng lượng của bảy cung. |
|
|
328. Each of the sacred Planetary Logoi are Dragons of Wisdom and Exemplars of the energy of the second ray with its spiral-cyclic force. |
328. Mỗi Hành Tinh Thượng đế thiêng liêng đều là những Rồng Minh Triết và là những mẫu mực của năng lượng cung hai với mãnh lực xoắn ốc chu kỳ của nó. |
|
|
329. The Planetary Logoi are also ‘spiralling’ towards the development of Will, but They are not yet “Lions of Cosmic Will” as is the Solar Logos. |
329. Các Hành Tinh Thượng đế cũng đang “xoắn ốc” hướng tới sự phát triển của Ý Chí, nhưng Các Ngài chưa phải là “Những Sư Tử của Ý Chí Vũ Trụ” như Thái dương Thượng đế. |
|
|
330. The suggestion here is that each Planetary Logos has His own type of spiral-cyclic energy. Probably the type for the non-sacred planets is related to or derivative from the type which characterizes the sacred Planetary Logos to which the non-sacred Logos is particularly related (related, probably, by ray). |
330. Điều được gợi ý ở đây là mỗi Hành Tinh Thượng đế có loại năng lượng xoắn ốc chu kỳ riêng của Ngài. Có lẽ loại của các hành tinh không thiêng liêng có liên hệ với, hoặc phát sinh từ, loại đặc trưng cho Hành Tinh Thượng đế thiêng liêng mà vị Thượng đế không thiêng liêng ấy đặc biệt liên hệ tới (có lẽ liên hệ theo cung). |
|
|
and produce, therefore, the distinctions which exist between men; |
và do đó tạo ra những khác biệt hiện hữu giữa những người nam và nữ; |
|
|
331. Such distinctions are, presumably, ray distinctions. |
331. Có lẽ những khác biệt như thế là những khác biệt về cung. |
|
|
332. DK is telling us that in our soul and egoic nature we are each characterized by a distinct type of “spiral-cyclic energy”. |
332. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng trong bản chất linh hồn và chân ngã của mình, mỗi chúng ta đều được đặc trưng bởi một loại “năng lượng xoắn ốc chu kỳ” riêng biệt. |
|
|
they are accountable for the nature of cycles, and this is a point oft overlooked. |
chúng chịu trách nhiệm về bản chất của các chu kỳ, và đây là một điểm thường bị bỏqua. |
|
|
333. Each Planetary Logos, being distinct in nature, expresses through certain distinctive cycles. Apparently these are in some manner symbolized by the motions of the “Flaming Diamond”. |
333. Mỗi Hành Tinh Thượng đế, vì khác biệt về bản chất, biểu lộ qua những chu kỳ đặc thù nào đó. Rõ ràng bằng cách nào đó, những chu kỳ này được biểu tượng hóa bởi các chuyển động của “Kim Cương Rực Lửa”. |
|
|
334. These cycles have an important influence on the life of man, and astrology is one attempt to understand and apply these cycles. |
334. Những chu kỳ này có ảnh hưởng quan trọng lên đời sống con người, và chiêm tinh học là một nỗ lực nhằm thấu hiểu và áp dụng các chu kỳ ấy. |
|
|
335. DK is telling us that the “seven types of spiral-cyclic force” “are accountable for the nature of cycles”. We can see something of the incredible intricacy of the science of the initiates. |
335. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng “bảy loại mãnh lực xoắn ốc chu kỳ” “chịu trách nhiệm về bản chất của các chu kỳ”. Chúng ta có thể thấy phần nào sự phức tạp đáng kinh ngạc của khoa học của các điểm đạo đồ. |
|
|
336. We are speaking of the interior distinctions between the Planetary Logoi. We are not only speaking of their outer rotational and revolutional cycles. |
336. Chúng ta đang nói đến những khác biệt nội tại giữa các Hành Tinh Thượng đế. Chúng ta không chỉ nói đến các chu kỳ xoay tròn và tuần hoàn bên ngoài của Các Ngài. |
|
|
Students discuss the periods of the emergence of the Rays, |
Các đạo sinh bàn luận về các thời kỳ xuất hiện của các Cung, |
|
|
337. Is DK speaking only of the “emergence” of the rays, or of their period of retraction (ingathering) as well? |
337. Phải chăng Chân sư DK chỉ nói về “sự xuất hiện” của các cung, hay còn cả thời kỳ co rút lại của chúng nữa? |
|
|
338. Or does the term “emergence” signify the entire time a particular ray may be in manifestation, combining both its outgoing and ingathering cycle? This latter solution seems the most probable. |
338. Hay thuật ngữ “sự xuất hiện” biểu thị toàn bộ thời gian mà một cung cụ thể có thể ở trong biểu hiện, bao gồm cả chu kỳ đi ra lẫn chu kỳ thu hồi? Giải pháp sau này dường như có xác suất cao nhất. |
|
|
setting arbitrary dates, such as 2500 years, for the manifestation of any particular ray. |
ấn định những niên đại tùy tiện, chẳng hạn 2500 năm, cho sự biểu hiện của bất kỳ cung nào. |
|
|
339. It would be a very great mistake to judge that each ray has a cycle identical to the cycle of every other ray. |
339. Sẽ là một sai lầm rất lớn nếu phán đoán rằng mỗi cung có một chu kỳ giống hệt chu kỳ của mọi cung khác. |
|
|
340. The 2500 year cycle will be very important, as 2500 years is the generalized duration of a precessional age, such as the Age of Aquarius or Age of Pisces. The more accurate duration is 2160 years, but periods of overlap between precessional ages are not factored into the 2160 figure. |
340. Chu kỳ 2500 năm sẽ rất quan trọng, vì 2500 năm là thời lượng khái quát của một thời đại tuế sai, như Thời Đại Aquarius hay Thời Đại Pisces. Thời lượng chính xác hơn là 2160 năm, nhưng các giai đoạn chồng lấn giữa các thời đại tuế sai không được tính vào con số 2160. |
|
|
One ray does pass through its cycle in that length of time, but only one, the others being either longer or shorter. |
Một cung quả thật đi qua chu kỳ của nó trong khoảng thời gian ấy, nhưng chỉ một cung thôi, các cung khác thì hoặc dài hơn hoặc ngắn hơn. |
|
|
341. The accomplished ray theorist Stephen Pugh suggests that cycles derived on the basis of the number 25 are fourth ray cycles. |
341. Nhà lý thuyết cung thành tựu Stephen Pugh cho rằng các chu kỳ được suy ra trên cơ sở con số 25 là các chu kỳ cung bốn. |
|
|
342. In this respect we can wonder whether they would have an association with the fourth ray planet Mercury and its cycles. The cycles of Mercury have a close association with the number eight, and Mercury is called the “guardian of the eighth gate”. |
342. Về phương diện này, chúng ta có thể tự hỏi liệu chúng có liên hệ với hành tinh cung bốn là Sao Thủy và các chu kỳ của nó hay không. Các chu kỳ của Sao Thủy có liên hệ mật thiết với con số tám, và Sao Thủy được gọi là “người canh giữ cánh cổng thứ tám”. |
|
|
343. Once cycles have a duration of thousands of years, we may think of them as in a different category from those cycles which are expressed in hundreds of years. |
343. Một khi các chu kỳ có thời lượng hàng ngàn năm, chúng ta có thể xem chúng thuộc một phạm trù khác với những chu kỳ được biểu lộ bằng hàng trăm năm. |
|
|
The difference has a great effect upon the egoic cycles, and is responsible for the length of time between incarnations. |
Sự khác biệt này có ảnh hưởng lớn lên các chu kỳ chân ngã, và chịu trách nhiệm về khoảng thời gian giữa các lần lâm phàm. |
|
|
344. Here we have a potent occult statement. We find that ray cycles are directly related to egoic cycles and, thus, to the time which any Ego or group of Egos may spend between incarnations. |
344. Ở đây chúng ta có một phát biểu huyền bí học đầy mãnh lực. Chúng ta thấy rằng các chu kỳ cung liên hệ trực tiếp với các chu kỳ chân ngã và, do đó, với thời gian mà bất kỳ Chân ngã hay nhóm Chân ngã nào có thể trải qua giữa các lần lâm phàm. |
|
|
345. Ray cycles are also, we may assume, related to the time egoic groups spend out of incarnation, for incarnation takes place in groups. |
345. Chúng ta có thể giả định rằng các chu kỳ cung cũng liên hệ với thời gian các nhóm chân ngã ở ngoài lâm phàm, vì sự lâm phàm diễn ra theo nhóm. |
|
|
Some Egos cycle through their incarnations and their pralayas very rapidly; |
Một số Chân ngã đi qua các lần lâm phàm và các giai kỳ qui nguyên của mình rất nhanh; |
|
|
346. This would presumably occur if these Egos were upon a ray with a very rapid cycle. We note that Master DK is not directly offering any of the specifics which would help us understand what “very rapidly” means. |
346. Điều này hẳn xảy ra nếu các Chân ngã ấy thuộc về một cung có chu kỳ rất nhanh. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK không trực tiếp đưa ra bất kỳ chi tiết cụ thể nào giúp chúng ta hiểu “rất nhanh” nghĩa là gì. |
|
|
347. Elsewhere, He did speak of the frequent return of the seventh ray—a ray never out of “manifestation” for very long—never more than fifteen hundred years. |
347. Ở nơi khác, Ngài có nói về sự trở lại thường xuyên của cung bảy—một cung không bao giờ ra khỏi “biểu hiện” quá lâu—không bao giờ quá một ngàn năm trăm năm. |
|
|
This ray Lord has a peculiar power on earth and on the physical plane of divine manifestation. His usefulness to His six Brothers is therefore apparent. He makes Their work appear. He is the most active of all the rays in this world period, and is never out of manifestation for more than fifteen hundred years. It is almost as if He whirled in and out of active work under a very rapid cycle, and His closest relation, symbolically, is to His Brethren of the second and fifth rays in this world period. (EP I 86) |
Đấng Chúa Tể Cung này có một quyền năng đặc biệt trên Trái Đất và trên cõi hồng trần của biểu hiện thiêng liêng. Do đó, tính hữu dụng của Ngài đối với sáu Huynh Đệ của Ngài là điều hiển nhiên. Ngài làm cho công việc của Các Ngài xuất hiện. Ngài là cung hoạt động mạnh nhất trong tất cả các cung trong chu kỳ thế giới này, và không bao giờ ra khỏi biểu hiện quá một ngàn năm trăm năm. Gần như thể Ngài xoáy vào rồi xoáy ra khỏi công việc tích cực theo một chu kỳ rất nhanh, và mối liên hệ gần gũi nhất của Ngài, về mặt biểu tượng, là với các Huynh Đệ của Ngài thuộc cung hai và cung năm trong chu kỳ thế giới này. (EP I 86) |
|
|
348. Are Egos on the seventh ray, then, among those who are never away from incarnated life for a very long duration? |
348. Vậy thì, các Chân ngã thuộc cung bảy có nằm trong số những vị không bao giờ xa đời sống nhập thể quá lâu hay không? |
|
|
349. Does the seventh ray egoic group return to incarnation quite rapidly? |
349. Phải chăng nhóm chân ngã cung bảy trở lại lâm phàm khá nhanh? |
|
|
350. These are all questions which remain to be solved as we learn to piece together the hints concerning ray cycles. |
350. Đó đều là những câu hỏi còn phải được giải đáp khi chúng ta học cách ghép nối các gợi ý liên quan đến các chu kỳ cung. |
|
|
others spend untold aeons, and hence it is impossible to say that there are even “averages” connected with the appearance of Egos on the astral plane, for instance. |
những vị khác trải qua những đại kiếp không thể kể xiết, và do đó không thể nói rằng thậm chí có cả những “mức trung bình” liên hệ với sự xuất hiện của các Chân ngã trên cõi cảm dục, chẳng hạn. |
|
|
351. Again, the term “untold aeons” is only suggestive, but not at all conclusive. How long can an Ego actually remain out of incarnation? |
351. Một lần nữa, thuật ngữ “những đại kiếp không thể kể xiết” chỉ có tính gợi ý, chứ hoàn toàn không kết luận. Một Chân ngã thực sự có thể ở ngoài lâm phàm bao lâu? |
|
|
This fact has bearing upon the statement of H. P. B. anent the Lodge effort each one hundred years. |
Sự kiện này có liên hệ đến phát biểu của H. P. B. về nỗ lực của Thánh đoàn trong mỗi một trăm năm. |
|
|
352. The span of one hundred years is correlated with first ray motion. |
352. Khoảng một trăm năm tương ứng với chuyển động cung một. |
|
|
Under the particular type of cyclic force emanating from the Lodge, the high water mark of its activity is to be found once in every seven cycles. |
Dưới loại mãnh lực chu kỳ đặc thù phát ra từ Thánh đoàn, mức triều cường cao nhất của hoạt động ấy được tìm thấy một lần trong mỗi bảy chu kỳ. |
|
|
353. It would seem that we have the first and seventh rays functioning together. It would seem that every seven hundred years, the impulses which occur every one hundred years come to a climax. |
353. Dường như chúng ta có cung một và cung bảy cùng hoạt động. Dường như cứ mỗi bảy trăm năm, các xung lực xảy ra mỗi một trăm năm lại đạt đến cực điểm. |
|
|
354. As the year 2025 approaches are we coming to such a climax of first ray influence? Or would the year 2125 be still more likely, given the inaugural importance of the year 1425? |
354. Khi năm 2025 đến gần, phải chăng chúng ta đang tiến tới một cực điểm như thế của ảnh hưởng cung một? Hay năm 2125 còn có khả năng hơn, xét đến tầm quan trọng khai mở của năm 1425? |
|
|
All that originates on that Ray is controlled by spiral-cyclic efforts |
Mọi điều khởi nguyên trên cung ấy đều được kiểm soát bởi những nỗ lực xoắn ốc chu kỳ |
|
|
355. Even motion on the first ray is controlled by “spiral-cyclic efforts”. |
355. Ngay cả chuyển động trên cung một cũng được kiểm soát bởi “những nỗ lực xoắn ốc chu kỳ”. |
|
|
based upon the number 10 and its multiples, and finding its highest cyclic vibration, as it happens, |
dựa trên con số 10 và các bội số của nó, và tình cờ tìm thấy rung động chu kỳ cao nhất của nó, |
|
|
during the last [Page 1037] quarter of each century. |
trong quý cuối cùng của mỗi thế kỷ . Page 1037] |
|
|
356. One wonders, if by special arrangement… |
356. Người ta tự hỏi, phải chăng do một sự sắp đặt đặc biệt… |
|
|
357. This would follow seven cycles of ten. The last quarter of the century would be represented approximately by three cycles of ten. |
357. Điều này sẽ tiếp theo sau bảy chu kỳ mười. Quý cuối của thế kỷ sẽ được biểu thị xấp xỉ bằng ba chu kỳ mười. |
|
|
358. The fourth ray cycle of twenty-five would also be related. |
358. Chu kỳ cung bốn là hai mươi lăm cũng sẽ có liên hệ. |
|
|
What our more modern students are apt to forget in this connection is that this activity is but the demonstration of one type of force out of seven possible and that it concerns primarily that group of adepts who are on that particular line of energy, and will necessarily affect greatly all disciples and people on a similar line. |
Điều mà các đạo sinh hiện đại hơn của chúng ta dễ quên trong mối liên hệ này là hoạt động này chỉ là sự biểu hiện của một loại mãnh lực trong bảy loại có thể có và rằng nó chủ yếu liên quan đến nhóm chân sư thuộc đường năng lượng đặc thù ấy, và tất yếu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mọi đệ tử và mọi người trên một đường tương tự. |
|
|
359. DK is suggesting that the adepts on the first ray line are most powerfully affected by this hundred year rhythm. First ray initiates, disciples and first ray people in general will also be powerfully affected. |
359. Chân sư DK đang gợi ý rằng các chân sư trên đường cung một bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất bởi nhịp điệu một trăm năm này. Các điểm đạo đồ cung một, các đệ tử và những người cung một nói chung cũng sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẽ. |
|
|
At the same time, the work it initiates is endorsed by the Lodge as a whole, for it is part of the force emanation of the planetary Logos. |
Đồng thời, công việc mà nó khởi xướng được chuẩn thuận bởi toàn thể Thánh đoàn, vì đó là một phần của sự phát xạ mãnh lực phát ra từ Hành Tinh Thượng đế. |
|
|
360. The number one is divisible into all the seven numbers and really relates to them all. |
360. Con số một chia được vào cả bảy con số và thực sự liên hệ với tất cả chúng. |
|
|
361. DK suggests that our Planetary Logos is strongly invested in the centennial Lodge effort correlated with the spiral-cyclic activity of the first Ray Lord. |
361. Chân sư DK gợi ý rằng Hành Tinh Thượng đế của chúng ta được đầu tư mạnh mẽ vào nỗ lực một trăm năm của Thánh đoàn tương ứng với hoạt động xoắn ốc chu kỳ của Đấng Chúa Tể Cung một. |
|
|
362. This is partially understandable when we remind ourselves of the importance of the first ray in the ray structure of our Planetary Logos. The first ray is His monadic ray. At the same time, for a non-sacred planet the monadic ray is “occultly non-effective” so we must reserve judgment concerning the degree of impact which the first ray Monad of our Planetary Logos may have on the Spiritual Hierarchy of our planet and also on humanity. |
362. Điều này phần nào có thể hiểu được khi chúng ta tự nhắc mình về tầm quan trọng của cung một trong cấu trúc cung của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. cung một là cung chân thần của Ngài. Đồng thời, đối với một hành tinh không thiêng liêng, cung chân thần là “một cách huyền bí không hữu hiệu”, vì thế chúng ta phải dè dặt trong phán đoán về mức độ tác động mà Chân thần cung một của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta có thể có đối với Huyền Giai Tinh Thần của hành tinh chúng ta và cả đối với nhân loại. |
|
|
It is naturally of great importance owing to the fact that this ray-energy is that of one of the three major Rays; |
Điều đó dĩ nhiên có tầm quan trọng lớn do sự kiện rằng năng lượng cung này là năng lượng của một trong ba Cung chính yếu; |
|
|
363. We are learning that when there is a cycle of one of the three Rays of Aspect, it has broad planetary importance and is important to those on all the other rays. |
363. Chúng ta đang học rằng khi có một chu kỳ của một trong ba Các Cung Trạng Thái, nó có tầm quan trọng hành tinh rộng lớn và quan trọng đối với những người trên mọi cung khác. |
|
|
but it will be, in the equilibrising process, balanced by analogous cyclic emanatory activity from the two other major Rays. |
nhưng nó sẽ, trong tiến trình quân bình hóa, được cân bằng bởi hoạt động phát xạ chu kỳ tương tự từ hai Cung chính yếu kia. |
|
|
364. When there is an emerging impact from one of the three major rays or Ray Lords, the other two major rays or Ray Lords have an equilibrizing part to play. But what is the timing of this equilibrising process? |
364. Khi có một tác động đang xuất hiện từ một trong ba cung chính yếu hay từ một trong ba Đấng Chúa Tể Cung chính yếu, thì hai cung chính yếu kia hay hai Đấng Chúa Tể Cung kia có một vai trò quân bình hóa phải đảm nhận. Nhưng thời điểm của tiến trình quân bình hóa này là gì? |
|
|
365. The greatest threat to planetary progress lies in imbalance. The seven rays, however, follow the Divine Plan, entering and withdrawing in such a manner that a wholesome balance is preserved. |
365. Mối đe dọa lớn nhất đối với sự tiến hoá hành tinh nằm ở sự mất cân bằng. Tuy nhiên, bảy cung đi theo Thiên Cơ, đi vào và rút lui theo cách sao cho một sự quân bình lành mạnh được duy trì. |
|
|
366. Is there ever a time when one of the Three Great Rays is out of incarnation when one of them or both the others are in incarnation? |
366. Có bao giờ xảy ra thời điểm mà một trong Ba Cung Vĩ Đại ở ngoài lâm phàm trong khi một trong chúng hay cả hai cung kia đều đang lâm phàm hay không? |
|
|
367. Are we to look for this equilibrising activity during the ray cycle of one of the three major rays or subsequently to it? Only exact knowledge of ray cycles will reveal this and from this knowledge we are still very far—though slowly, our knowledge is growing. |
367. Chúng ta có nên tìm kiếm hoạt động quân bình hóa này trong chu kỳ cung của một trong ba cung chính yếu hay sau đó? Chỉ có tri thức chính xác về các chu kỳ cung mới tiết lộ điều này, và chúng ta vẫn còn rất xa tri thức ấy—dù chậm chạp, tri thức của chúng ta đang tăng trưởng. |
|
|
It might be added here that when this is recognised it will become apparent that the revolutionising scientific discoveries which can be traced down the centuries, such as the formulation of the Law of Gravitation, the circulation of the blood, the ascertainment of the nature of steam, the discovery by man of that form of electrical phenomena which he has harnessed, and the more recent discovery of radium, are in their own department (that of the Mahachohan), analogous to the effort made during the last quarter of each century to stimulate the evolution of men through a further revelation of some part of the Secret Doctrine. |
Cũng có thể thêm ở đây rằng khi điều này được nhận ra thì sẽ trở nên hiển nhiên rằng những khám phá khoa học mang tính cách mạng có thể được truy nguyên qua các thế kỷ, như sự hình thành Định luật Hấp dẫn, sự tuần hoàn của máu, sự xác định bản chất của hơi nước, sự khám phá của con người về dạng hiện tượng điện mà y đã khai thác, và khám phá gần đây hơn về radium, đều tương tự trong lĩnh vực riêng của chúng (lĩnh vực của Đức Mahachohan), với nỗ lực được thực hiện trong quý cuối của mỗi thế kỷ nhằm kích thích sự tiến hoá của những người nam và nữ qua một sự mặc khải thêm nữa về một phần nào đó của Giáo Lý Bí Nhiệm. |
|
|
368. DK has listed certain important discoveries within one of the major departments of Hierarchy. Let us tabulate them for emphasis: |
368. Chân sư DK đã liệt kê một số khám phá quan trọng trong một trong các bộ môn chính yếu của Thánh đoàn. Chúng ta hãy lập bảng chúng để nhấn mạnh: |
|
|
a. The formulation of the Law of Gravitation |
a. Sự hình thành Định luật Hấp dẫn |
|
|
b. The discovery of the circulation of the blood |
b. Sự khám phá sự tuần hoàn của máu |
|
|
c. The ascertainment of the nature of steam |
c. Sự xác định bản chất của hơi nước |
|
|
d. The discovery and utilization of certain electrical phenomena—man is far from having discovered and utilized all. |
d. Sự khám phá và sử dụng một số hiện tượng điện—con người còn rất xa mới khám phá và sử dụng hết tất cả. |
|
|
e. The discovery of radium (and presumably other radioactive elements) |
e. Sự khám phá radium (và có lẽ cả các nguyên tố phóng xạ khác) |
|
|
369. The emphasis is upon “revolutionary scientific discoveries”, but it is likely that we are speaking of the greater third ray cycle which began in 1425. This is to be considered the cycle which stimulates the Mahachohan’s department of which the fifth ray is a part. |
369. Điểm nhấn nằm ở “những khám phá khoa học mang tính cách mạng”, nhưng có khả năng là chúng ta đang nói đến chu kỳ cung ba lớn hơn đã bắt đầu vào năm 1425. Đây phải được xem là chu kỳ kích thích bộ môn của Đức Mahachohan, trong đó cung năm là một phần. |
|
|
370. It can be argued with some justification that all of those involved in these discoveries worked upon the fifth ray but a number of them had differing souls rays. For instance, the soul ray of the Curies was the seventh. |
370. Có thể lập luận với một mức độ chính đáng nào đó rằng tất cả những ai tham gia vào các khám phá này đều hoạt động trên cung năm, nhưng một số người trong họ có các cung linh hồn khác nhau. Chẳng hạn, cung linh hồn của vợ chồng Curie là cung bảy. |
|
|
371. As well, Newton and Harvey made their discoveries when the fifth ray, technically, was not in incarnation, but the third ray was. The fifth ray entered incarnation in 1775. This does not mean that they could not have been fifth ray souls (though Newton was involved with astrology and alchemy as well), but if so, they and their discoveries certainly, with Galileo and his discoveries, certainly preceded the onset of the recent fifth ray cycle. |
371. Ngoài ra, họ đã thực hiện các khám phá của mình khi cung năm, về mặt kỹ thuật, chưa lâm phàm, nhưng cung ba thì đã lâm phàm. cung năm đi vào lâm phàm năm 1775. Điều này không có nghĩa là họ không thể là những linh hồn cung năm (mặc dù cũng có liên hệ với chiêm tinh học và thuật luyện kim), nhưng nếu vậy, họ và các khám phá của họ, chắc chắn cùng với Galileo và các khám phá của ông, đều đi trước sự khởi đầu của chu kỳ cung năm gần đây. |
|
|
372. Yet, when there is a cycle of the Brahmic third ray (for instance the 900 year cycle of the third ray beginning in 1425) it includes to an extent the influences of the Rays of Attribute which it governs. The following excerpt will demonstrate the manner in which the fifth ray is generally included in the third: |
372. Tuy nhiên, khi có một chu kỳ của cung ba Brahma (chẳng hạn chu kỳ 900 năm của cung ba bắt đầu năm 1425) thì nó bao hàm ở một mức độ nào đó các ảnh hưởng của Các Cung Thuộc Tính mà nó cai quản. Đoạn trích sau đây sẽ minh họa cách thức mà cung năm nói chung được bao hàm trong cung ba: |
|
|
RAY V — This ray has been in manifestation for nearly seventy years. It will pass out (by special and unique arrangement) in another fifty years, thus breaking into its own normal cycle, because it is deemed that the needed special impulse has been adequate and that the impetus given to the human “spirit of discovery” has served its purpose. Any further intensification of the mental processes just now (except through the general pervasive effect of the third ray) might prove disastrous. The ray cycles are usually set and determined, but, in collaboration with each other and because of the imminent spiritual Crisis of Approach, the Lord of the Fifth Ray and the Lord of the World have decided temporarily to withdraw this type of force. It will take about fifty years to do this. (DON 143) |
CUNG V — Cung này đã biểu hiện gần bảy mươi năm. Nó sẽ rút khỏi biểu hiện (theo một sự sắp xếp đặc biệt và độc nhất) trong năm mươi năm nữa, như thế phá vỡ chu kỳ bình thường riêng của nó, bởi vì người ta cho rằng xung lực đặc biệt cần thiết đã đầy đủ và động lực được ban cho “tinh thần khám phá” của nhân loại đã phục vụ xong mục đích của nó. Bất kỳ sự tăng cường nào thêm nữa đối với các tiến trình trí tuệ vào lúc này (ngoại trừ qua hiệu ứng phổ quát lan tỏa của cung ba) đều có thể chứng tỏ là tai hại. Các chu kỳ cung thường được ấn định và xác định, nhưng trong sự cộng tác với nhau và vì Cuộc Khủng Hoảng Tiếp Cận tinh thần đang cận kề, Đấng Chúa Tể Cung năm và Đức Chúa Tể Thế Giới đã quyết định tạm thời rút loại mãnh lực này đi. Sẽ mất khoảng năm mươi năm để làm điều này. (DON 143) |
|
|
Newton, Copernicus, Galileo, Harvey, and the Curies are, on their own line of force, lightbringers of equal rank with H. P. B. |
Newton, Copernicus, Galileo, Harvey và vợ chồng Curie, trên đường mãnh lực riêng của họ, là những người mang ánh sáng có địa vị ngang hàng với H. P. B. |
|
|
373. Here is an extraordinary statement. The light they brought may have been equivalent, but was their knowledge of the larger significance of what they were doing equal to that of H.P.B.? In other words, were they high initiates as was H.P.B.? Probably not, or at least not in all cases. |
373. Đây là một phát biểu phi thường. Ánh sáng họ mang đến có thể là tương đương, nhưng tri thức của họ về thâm nghĩa lớn lao hơn của điều họ đang làm có ngang bằng với H.P.B. không? Nói cách khác, họ có phải là các điểm đạo đồ cao cấp như H.P.B. hay không? Có lẽ là không, hoặc ít nhất không phải trong mọi trường hợp. |
|
|
374. Simply because discoveries for which these individuals were best known were in the scientific department, does not guarantee that their soul ray was upon the fifth ray. The following excerpt from the Wikipedia about Nicolaus Copernicus should make this clear. If anything the power of the third ray is evident as the word “poly” suggests. |
374. Chỉ vì những khám phá mà các cá nhân này được biết đến nhiều nhất thuộc lĩnh vực khoa học, không bảo đảm rằng cung linh hồn của họ thuộc cung năm. Đoạn trích sau đây từ Wikipedia về Nicolaus Copernicus sẽ làm rõ điều này. Nếu có gì nổi bật, thì quyền năng của cung ba là hiển nhiên như từ “poly” gợi ý. |
|
|
“Among the great polymaths of the Renaissance, Copernicus was a mathematician, astronomer, physician, classical scholar, translator, artist, Catholic cleric, jurist, governor, military leader, diplomat and economist. Among his many responsibilities, astronomy figured as little more than an avocation — yet it was in that field that he made his mark upon the world.” |
“Trong số những nhà bác học đa ngành vĩ đại của thời Phục Hưng, Copernicus là một nhà toán học, nhà thiên văn học, thầy thuốc, học giả cổ điển, dịch giả, nghệ sĩ , 2] giáo sĩ Công giáo, luật gia, thống đốc, lãnh đạo quân sự, nhà ngoại giao và nhà kinh tế học. Trong số nhiều trách nhiệm của ông, thiên văn học chỉ giữ vai trò như một nghề tay trái — thế nhưng chính trong lĩnh vực đó ông đã để lại dấu ấn của mình lên thế giới.” |
|
|
All revolutionised the thought of their time; all gave a great impulse to the ability of man to interpret the laws of nature, and to understand the cosmic process, and only those of circumscribed vision will fail to recognise the unity of the many force impulses emanating from the one Lodge. |
Tất cả đều cách mạng hóa tư tưởng của thời đại họ; tất cả đều ban một xung lực lớn cho khả năng của con người trong việc diễn giải các định luật của bản chất, và thấu hiểu tiến trình vũ trụ, và chỉ những ai có tầm nhìn hạn hẹp mới không nhận ra sự hợp nhất của nhiều xung lực mãnh lực phát xuất từ một Thánh đoàn duy nhất. |
|
|
375. DK is helping us to balance our point of view and to more deeply understand what types of impulses may be considered “spiritual” and as emanating from the Great White Lodge. |
375. Chân sư DK đang giúp chúng ta quân bình quan điểm của mình và thấu hiểu sâu hơn những loại xung lực nào có thể được xem là “tinh thần” và như phát xuất từ Thánh đoàn. |
|
|
These cycles will not coincide, for they are not all similar to the one hundred year spiral. |
Những chu kỳ này sẽ không trùng hợp, vì không phải tất cả đều tương tự vòng xoắn một trăm năm. |
|
|
376. Here the answer to a previous question is given. The first, second and third ray cycles will not coincide, but, there are times when they will overlap. |
376. Ở đây câu trả lời cho một câu hỏi trước đó được đưa ra. Các chu kỳ cung một, hai và ba sẽ không trùng hợp, nhưng có những lúc chúng sẽ chồng lấn lên nhau. |
|
|
377. When we look into this overlapping process, we have to distinguish between greater and smaller ray cycles—for instance, cycles which last only hundreds of years and those which last thousands. And of course, there are ray cycles which, very reasonably, will last much longer. DK, for instance, suggested a one million year cycle for the first ray and a seven million year cycle of the seventh ray. |
377. Khi chúng ta khảo sát tiến trình chồng lấn này, chúng ta phải phân biệt giữa các chu kỳ cung lớn và nhỏ — chẳng hạn, những chu kỳ chỉ kéo dài hàng trăm năm và những chu kỳ kéo dài hàng ngàn năm. Và dĩ nhiên, có những chu kỳ cung mà, rất hợp lý, sẽ kéo dài lâu hơn nhiều. Chẳng hạn, Chân sư DK đã gợi ý một chu kỳ một triệu năm cho cung một và một chu kỳ bảy triệu năm của cung bảy. |
|
|
Some idea as to the Mahachohan’s cycle of emanatory impulses may be [Page 1038] gathered by considering the dates of the foremost scientific discoveries since Plato’s time; |
Một vài ý niệm về chu kỳ của Đức Mahachohan về các xung lực phát xạ có thể được [Page 1038] thu thập bằng cách xem xét niên đại của những khám phá khoa học hàng đầu kể từ thời Plato; |
|
|
378. DK is speaking in general of the Department of the Third ray, but is using only one ray stream within this Department to demonstrate something of the Department’s cyclic impulses. There is more to the civilizational impulses of the Mahachohan’s department that the fifth ray impulses. |
378. Chân sư DK đang nói một cách tổng quát về Bộ phận của cung ba, nhưng chỉ dùng một dòng cung trong Bộ phận này để minh họa phần nào các xung lực chu kỳ của Bộ phận. Những xung lực văn minh của bộ phận của Đức Mahachohan không chỉ có các xung lực cung năm. |
|
|
the cycles of the second ray may also be averaged by a summary of the appearances of the great Teachers down the ages. |
các chu kỳ của cung hai cũng có thể được lấy trung bình bằng một bản tóm lược về sự xuất hiện của các huấn sư vĩ đại qua các thời đại. |
|
|
379. DK has listed a number of these “great Teachers” in the Reappearance of the Christ. It is interesting that the Buddha and the Christ made Their greatest appearances (thus far) approximately five hundred years apart. The five hundred year cycle pertains to the second ray. |
379. Chân sư DK đã liệt kê một số “huấn sư vĩ đại” này trong Tái Lâm của Đức Christ. Điều thú vị là Đức Phật và Đức Christ đã có những lần xuất hiện lớn lao nhất của Các Ngài (cho đến nay) cách nhau xấp xỉ năm trăm năm. Chu kỳ năm trăm năm thuộc về cung hai. |
|
|
380. It is conceivable that the 5000 year cycle in which the Christ will participate began approximately 500 B.C. when the Lord Maitreya became the World Teacher. |
380. Có thể hình dung rằng chu kỳ 5000 năm mà Đức Christ sẽ tham dự đã bắt đầu vào khoảng năm 500 TCN khi Đức Maitreya trở thành Đức Chưởng Giáo. |
|
|
The force emanations from the Manu, or those of the first Ray, are easily traced when the races are considered, and this has been done in the recognition of the races and subraces. |
Các phát xạ mãnh lực từ Đức Manu, hay những phát xạ của Cung một, có thể dễ dàng được truy ra khi các nhân loại được xem xét, và điều này đã được thực hiện trong việc nhận diện các giống dân và giống dân phụ. |
|
|
381. Here the cycles will be much longer—cycles of many thousands of years, or in the case of the great rootraces, even millions of years. Naturally, there are a number of smaller types of cycles also on the first ray. The one hundred year cycle is one of them and may be considered ‘intra-civilizational’. As civilizations come and go, the greater cycles are obviously ‘extra-civilizational’ marking, for instance the inauguration and destruction of civilizations. |
381. Ở đây các chu kỳ sẽ dài hơn nhiều — những chu kỳ nhiều ngàn năm, hoặc trong trường hợp các giống dân gốc lớn, thậm chí hàng triệu năm. Đương nhiên, cũng có một số loại chu kỳ nhỏ hơn trên cung một. Chu kỳ một trăm năm là một trong số đó và có thể được xem là ‘nội-văn-minh’. Khi các nền văn minh đến rồi đi, các chu kỳ lớn hơn hiển nhiên là ‘ngoại-văn-minh’, chẳng hạn đánh dấu sự khai mở và hủy diệt của các nền văn minh. |
|
|
382. Such cycles relating to the Manu’s Department will concern not only rootraces and subraces but also branch-races. |
382. Những chu kỳ như thế liên hệ đến Bộ phận của Đức Manu sẽ không chỉ liên quan đến các giống dân gốc và các giống dân phụ mà còn cả các chủng tộc nhánh. |
|
|
What is oft overlooked is that each of these rays of energy demonstrates constructively, through the form-building agencies, and destructively through the ability of the force to destroy prior to building. |
Điều thường bị bỏ qua là mỗi cung năng lượng này biểu lộ một cách xây dựng, qua các tác nhân kiến tạo hình tướng, và một cách hủy diệt qua khả năng của mãnh lực hủy diệt trước khi xây dựng. |
|
|
383. A certain sequence seems to be offered—with regard to every ray, a process of destruction occurs before the process of building. This has important implications. |
383. Dường như có một trình tự nhất định được đưa ra — đối với mỗi cung, một tiến trình hủy diệt xảy ra trước tiến trình xây dựng. Điều này có những hàm ý quan trọng. |
|
|
384. Some may have conceived the building process of a ray preceding that of the destructive processes associated with that ray. Attention must be given to exact times of destruction and construction within a ray cycle. |
384. Một số người có thể đã hình dung tiến trình xây dựng của một cung đi trước các tiến trình hủy diệt gắn liền với cung đó. Cần chú ý đến những thời điểm chính xác của sự hủy diệt và xây dựng trong một chu kỳ cung. |
|
|
385. We might imagine that in any ray cycle or zodiacal cycle a period of destruction would be following by a period of construction only to be followed, towards the end of the cycle by destruction again (during a period of synthesis or ingathering). |
385. Chúng ta có thể hình dung rằng trong bất kỳ chu kỳ cung nào hoặc chu kỳ hoàng đạo nào, một giai đoạn hủy diệt sẽ được tiếp theo bởi một giai đoạn xây dựng, rồi đến gần cuối chu kỳ lại được tiếp theo bởi hủy diệt lần nữa (trong một giai đoạn tổng hợp hay thu hồi). |
|
|
386. The overlapping of cycles must also be considered along with this matter of construction and destruction. |
386. Sự chồng lấn của các chu kỳ cũng phải được xem xét cùng với vấn đề xây dựng và hủy diệt này. |
|
|
Thus the cycles can be viewed from two angles. |
Như thế các chu kỳ có thể được nhìn từ hai góc độ. |
|
|
387. Yes, but the matter is not entirely straightforward. There is the tearing down of the old at the beginning of a cycle, but also a decay of the expression of prevailing ray energy towards the end of its cycle. |
387. Đúng vậy, nhưng vấn đề không hoàn toàn đơn giản. Có sự phá bỏ cái cũ vào lúc bắt đầu một chu kỳ, nhưng cũng có sự suy tàn của biểu hiện năng lượng cung đang chi phối về cuối chu kỳ của nó. |
|
|
It is at this point that students in one branch of our theosophical movement must recognise the fact that just as H. P. B. came forth on a cyclic tide of energy to destroy the limiting forms to be found in the world of science and religion, |
Chính tại điểm này mà các đạo sinh trong một nhánh của phong trào Thông Thiên Học của chúng ta phải nhận ra sự kiện rằng cũng như H. P. B. đã xuất hiện trên một triều năng lượng theo chu kỳ để phá hủy những hình tướng giới hạn được tìm thấy trong thế giới khoa học và tôn giáo, |
|
|
388. And this she did by working on the first ray principally, though she utilized fifth ray energy as well, perhaps during a special cyclic dispensation of that energy (a special dispensation which began perhaps in the late 1850s or early 1860s). She used her vast knowledge and understanding to destroy sixth ray crystallizations in the field of religion. |
388. Và bà đã làm điều này chủ yếu bằng cách hoạt động trên cung một, dù bà cũng sử dụng năng lượng cung năm, có lẽ trong một sự ban phát năng lượng theo chu kỳ đặc biệt (một sự ban phát đặc biệt bắt đầu có lẽ vào cuối những năm 1850 hoặc đầu những năm 1860). Bà đã dùng tri thức và sự thấu hiểu bao la của mình để phá hủy những sự kết tinh cung sáu trong lĩnh vực tôn giáo. |
|
|
so his |
nên ông ấy |
|
|
389. Note the masculine personal pronoun. The true (and perhaps multiple identity) of H.P.B. is not easily understood. |
389. Hãy lưu ý đại từ nhân xưng giống đực. Chân thân thật sự (và có lẽ là đa diện) của H.P.B. không dễ được thấu hiểu. |
|
|
390. Certainly H.P.B. was a very assertive ‘masculine’ soul. |
390. Chắc chắn H.P.B. là một linh hồn ‘nam tính’ rất quả quyết. |
|
|
work must fit in with other force emanations, |
công việc của ông ấy phải phù hợp với các phát xạ mãnh lực khác, |
|
|
391. A constant balancing is required. The Masters, Who are, relatively, masters of ray cycles, understand the complex requirements. |
391. Sự quân bình liên tục là điều cần thiết. Các Chân sư, là những Đấng, theo nghĩa tương đối, làm chủ các chu kỳ cung, hiểu được những đòi hỏi phức tạp. |
|
|
392. Generally, the first ray force is, at least initially, destructive. But we have also spoken of the destructive tendencies of each ray energy as it emerges—later to be followed by its constructive tendencies. |
392. Nói chung, mãnh lực cung một, ít nhất lúc đầu, là hủy diệt. Nhưng chúng ta cũng đã nói đến những khuynh hướng hủy diệt của mỗi năng lượng cung khi nó xuất hiện — về sau được tiếp theo bởi những khuynh hướng xây dựng của nó. |
|
|
393. It is as if each ray must use its own energy to clear a path for itself before it can really begin to build. Naturally, the modes of destruction expressed by each ray would be distinct. |
393. Dường như mỗi cung phải dùng chính năng lượng của mình để dọn đường cho chính nó trước khi thực sự có thể bắt đầu xây dựng. Đương nhiên, những phương thức hủy diệt được biểu lộ bởi mỗi cung sẽ khác biệt. |
|
|
such as the constructive work of the second ray in conjunction with the energy of the seventh at this time. |
chẳng hạn như công việc xây dựng của cung hai phối hợp với năng lượng của cung bảy vào lúc này. |
|
|
394. The time of this writing is approximately 1925—or a few years before 1925. DK is speaking of the expression of second ray energy in its constructive mode, and yet its cycle began in 1575. Thus ever since 1825, according to some theories, it has been waning in power. Can a ray energy still be constructive in its waning phase? That is what must be determined. |
394. Thời điểm của bản viết này là khoảng năm 1925 — hoặc vài năm trước 1925. Chân sư DK đang nói về sự biểu lộ của năng lượng cung hai trong phương thức xây dựng của nó, thế mà chu kỳ của nó đã bắt đầu từ năm 1575. Như thế, kể từ năm 1825, theo một số lý thuyết, nó đã suy giảm quyền năng. Liệu một năng lượng cung vẫn có thể mang tính xây dựng trong giai đoạn suy giảm của nó không? Đó là điều phải được xác định. |
|
|
395. The seventh ray energy in what has been called is “racial ray cycle” has been waxing since 1675, its high point to be reached in 2025, so according to the theory that the incoming of a ray is constructive and its outgoing, destructive, in 1925 the seventh ray would certainly still be considered in the constructive phase of its cycle. |
395. Năng lượng cung bảy trong cái được gọi là “chu kỳ cung nhân loại” đã tăng trưởng từ năm 1675, và sẽ đạt đỉnh cao vào năm 2025, vì vậy theo lý thuyết cho rằng sự đi vào của một cung là xây dựng còn sự đi ra của nó là hủy diệt, thì vào năm 1925 cung bảy chắc chắn vẫn sẽ được xem là đang ở trong giai đoạn xây dựng của chu kỳ nó. |
|
|
When students learn to blend the one hundred year cycles of the first type of energy with the equally powerful impulses from the second Ray and the third, we shall then have a cessation of many controversies. |
Khi các đạo sinh học cách hòa trộn các chu kỳ một trăm năm của loại năng lượng thứ nhất với những xung lực mạnh mẽ tương đương từ Cung hai và cung ba, khi đó chúng ta sẽ có sự chấm dứt của nhiều tranh cãi. |
|
|
396. The prospect is tantalizing and inspiring. With respect to the ray cycles of the first, second and third rays (one hundred years, five hundred years and nine hundred years respectively) perhaps we know enough. |
396. Triển vọng này thật gợi cảm hứng và hấp dẫn. Đối với các chu kỳ cung của cung một, cung hai và cung ba (lần lượt là một trăm năm, năm trăm năm và chín trăm năm) có lẽ chúng ta biết đủ. |
|
|
397. It is important to superimpose these cycles upon each other and thus measure their relative strength at any point in time. |
397. Điều quan trọng là phải chồng các chu kỳ này lên nhau và như thế đo lường sức mạnh tương đối của chúng tại bất kỳ thời điểm nào. |
|
|
398. At the present time both the second and third racial ray cycles may, from one theoretical perspective, be considered in their waning phase. The second ray impulse which began in 1575 will be completed by 2075 and the third ray cycle which began in 1425 will be completed in 2125. As for the first ray cycle, its impact is felt every one hundred years, yet, in another way, it is considered to be out of incarnation. We are presently almost at the lower interlude of a one hundred year first ray cycle, and yet a significant first ray moment is coming with the Great Conclave of 2025. |
398. Hiện nay cả chu kỳ cung nhân loại thứ hai lẫn thứ ba đều có thể, từ một góc nhìn lý thuyết, được xem là đang ở trong giai đoạn suy giảm. Xung lực cung hai bắt đầu năm 1575 sẽ hoàn tất vào năm 2075 và chu kỳ cung ba bắt đầu năm 1425 sẽ hoàn tất vào năm 2125. Còn về chu kỳ cung một, tác động của nó được cảm nhận mỗi một trăm năm, tuy nhiên theo một cách khác, nó được xem là không Đang lâm phàm. Hiện nay chúng ta hầu như đang ở quãng nghỉ thấp của một chu kỳ một trăm năm của cung một, thế mà một thời điểm cung một quan trọng đang đến cùng với Đại Mật Nghị năm 2025. |
|
|
399. The complexity, really, is staggering, probably because there are a number of types of cycles of which we have no real knowledge. Further, if we know of them, we may not be able to ascertain their beginning and ending points. |
399. Sự phức tạp này thật sự gây choáng ngợp, có lẽ vì có một số loại chu kỳ mà chúng ta không có tri thức thực sự nào. Hơn nữa, nếu chúng ta biết về chúng, chúng ta có thể vẫn không xác định được điểm bắt đầu và kết thúc của chúng. |
|
|
No great impulse will come from the Lodge along the line of the first Ray of Will or Power till the close of a century. |
Không có xung lực lớn nào sẽ đến từ Thánh đoàn theo đường của Cung một của Ý Chí hay Quyền Năng cho đến cuối một thế kỷ. |
|
|
400. And yet, we have a Great Conclave emerging in another fifteen years or so (written in 2009). What, we may ask, is the role of the first ray in such a Conclave? |
400. Thế nhưng, chúng ta lại có một Đại Mật Nghị xuất hiện trong khoảng mười lăm năm nữa (viết năm 2009). Vậy, chúng ta có thể hỏi, vai trò của cung một trong một Đại Mật Nghị như thế là gì? |
|
|
One such impulse along another line of force came |
Một xung lực như thế theo một đường mãnh lực khác đã đến |
|
|
401. Does this mean “came in”? |
401. Điều này có nghĩa là “đã đi vào” chăng? |
|
|
402. DK may here be speaking of shorter ray cycles and of special impulses which are not exactly those presented in EP I, p. 26. |
402. Ở đây Chân sư DK có thể đang nói về những chu kỳ cung ngắn hơn và những xung lực đặc biệt không hoàn toàn là những gì được trình bày trong EP I, tr. 26. |
|
|
when the discovery of the nature of the atom was arrived at through the study of electricity, and of radioactive substances, |
khi sự khám phá bản chất của nguyên tử đạt được qua việc nghiên cứu điện và các chất phóng xạ, |
|
|
403. If we are speaking of a fifth ray cycle which began in 1775, we cannot speak of its ‘coming in’ at the end of the 19th century when so many of the discoveries concerning the nature of the atom were in process. |
403. Nếu chúng ta đang nói về một chu kỳ cung năm bắt đầu năm 1775, chúng ta không thể nói về việc nó ‘đi vào’ vào cuối thế kỷ 19 khi rất nhiều khám phá liên quan đến bản chất của nguyên tử đang diễn ra. |
|
|
404. Rather, we should be speaking of a special fifth ray cycle which was superimposed upon the normal fifth ray cycle and then withdrawn in the middle of the twentieth century. |
404. Đúng hơn, chúng ta nên nói về một chu kỳ cung năm đặc biệt đã được chồng lên chu kỳ cung năm bình thường rồi được rút lại vào giữa thế kỷ hai mươi. |
|
|
and an impulse from the second aspect is imminent. |
và một xung lực từ phương diện thứ hai đang cận kề. |
|
|
405. This we must explain. In the larger sense, a major impulse on the second ray began in 1575. Every 50 years another minor impulse is to be expected. As this book was written in the early 1920’s could DK be speaking of such a minor impulse, the seventh since 1575, occurring in the year 1925? |
405. Điều này chúng ta phải giải thích. Theo nghĩa rộng hơn, một xung lực lớn trên cung hai đã bắt đầu vào năm 1575. Cứ mỗi 50 năm lại có thể chờ đợi một xung lực nhỏ khác. Vì quyển sách này được viết vào đầu thập niên 1920, liệu Chân sư DK có thể đang nói về một xung lực nhỏ như thế, là xung lực thứ bảy kể từ năm 1575, xảy ra vào năm 1925 chăng? |
|
|
It is not safe for students with limited vision to dogmatise anent this question of cycles. |
Không an toàn cho những đạo sinh có tầm nhìn hạn hẹp khi giáo điều hóa về vấn đề các chu kỳ này. |
|
|
406. Obviously, Master DK is releasing only a very little information about these great subjects. Extreme caution must be used because a number of types of cycles seem to be occurring simultaneously. The figures given in EP I, p. 26, concern only one type of cycle. Other types are hinted, but little is said to confirm their nature, and their starting and ending points are not yet ascertained by students of our type though theories do exist. |
406. Hiển nhiên, Chân sư DK chỉ đang tiết lộ rất ít thông tin về những chủ đề lớn lao này. Phải hết sức thận trọng vì dường như có một số loại chu kỳ đang xảy ra đồng thời. Những con số được nêu trong EP I, tr. 26, chỉ liên quan đến một loại chu kỳ. Những loại khác được gợi ý đến, nhưng rất ít được nói ra để xác nhận bản chất của chúng, và các điểm bắt đầu và kết thúc của chúng vẫn chưa được các đạo sinh loại chúng ta xác định dù các lý thuyết quả có tồn tại. |
|
|
Apart from the cyclic impulses continuously going forth, overlapping and superseding, and intermingling with each other, |
Ngoài những xung lực chu kỳ liên tục phát ra, chồng lấn, thay thế và hòa trộn với nhau, |
|
|
407. Yes, this presents an amazing picture of complexity which must be analyzed with clarity—when more information is available to us… |
407. Đúng vậy, điều này trình ra một bức tranh phức tạp đáng kinh ngạc cần phải được phân tích một cách sáng rõ — khi có thêm thông tin cho chúng ta… |
|
|
408. It would be satisfying to ‘complete the picture’ but it is beyond our grasp. |
408. Sẽ thật thỏa đáng nếu ‘hoàn chỉnh bức tranh’ nhưng điều đó vượt ngoài tầm nắm bắt của chúng ta. |
|
|
there are many which we might call lesser impulses (and the cycle of one hundred years to which H. P. B. refers [Page 1039] is but one of the lesser impulses. |
có nhiều điều mà chúng ta có thể gọi là những xung lực nhỏ hơn (và chu kỳ một trăm năm mà H. P. B. đề cập đến [Page 1039] chỉ là một trong những xung lực nhỏ hơn. |
|
|
409. Yes, precisely this, as noted above. We do not yet have the knowledge to keep track of all such lesser impulses and also special impulses, as seems to have occurred in relation to the fifth ray. |
409. Đúng, chính là như thế, như đã ghi nhận ở trên. Chúng ta chưa có tri thức để theo dõi tất cả những xung lực nhỏ hơn như thế và cả những xung lực đặc biệt, như dường như đã xảy ra liên quan đến cung năm. |
|
|
410. Cycles which are, in duration, less that one hundred years are, relatively, “lesser impulses”. |
410. Những chu kỳ có thời lượng ngắn hơn một trăm năm, theo nghĩa tương đối, là “những xung lực nhỏ hơn”. |
|
|
There is a one thousand year cycle of greater moment). |
Có một chu kỳ một ngàn năm quan trọng hơn). |
|
|
411. Clearly, this cycle occurs upon the first ray. |
411. Rõ ràng, chu kỳ này xảy ra trên cung một. |
|
|
There are vaster cycles, of 2500 years, of 7,000 years, of 9,000 years, of 15,000 years, and many others which only advanced initiates know of or can follow; |
Có những chu kỳ rộng lớn hơn, 2500 năm, 7.000 năm, 9.000 năm, 15.000 năm, và nhiều chu kỳ khác mà chỉ những điểm đạo đồ cao cấp mới biết đến hoặc có thể theo dõi; |
|
|
412. We might correlate the 2500 year cycle with the fourth ray as Stephen Pugh has done. |
412. Chúng ta có thể liên hệ chu kỳ 2500 năm với cung bốn như Stephen Pugh đã làm. |
|
|
413. The 7000 year cycle is clearly to be correlated with the seventh ray, the 9000 year cycle with the third ray, and the 15,000 year cycle (according to SDP’s reckonings) with the sixth ray. |
413. Chu kỳ 7000 năm rõ ràng phải được liên hệ với cung bảy, chu kỳ 9000 năm với cung ba, và chu kỳ 15.000 năm (theo cách tính của SDP) với cung sáu. |
|
|
414. It is those “many others” which are troubling to anyone seeking a completed point of view on these matters. So much is still unknown or not yet given to the modern disciple—who is not yet an “advanced initiate”. |
414. Chính những “nhiều chu kỳ khác” ấy gây bối rối cho bất kỳ ai tìm kiếm một quan điểm hoàn chỉnh về những vấn đề này. Quá nhiều điều vẫn còn chưa biết hoặc chưa được ban cho đệ tử hiện đại — người chưa phải là một “điểm đạo đồ cao cấp”. |
|
|
these can break in upon any of the lesser impulses, and can be seen appearing, unexpectedly, as far as average man’s knowledge is concerned, and yet they are but the returning impulses set in cyclic motion perhaps thousands of years ago. |
những chu kỳ này có thể xen vào bất kỳ xung lực nhỏ hơn nào, và có thể được thấy là xuất hiện, bất ngờ, xét theo tri thức của con người trung bình, nhưng chúng chỉ là những xung lực quay trở lại đã được đặt vào chuyển động theo chu kỳ có lẽ từ hàng ngàn năm trước. |
|
|
415. All proceeds according to law and rule, and yet we stand surprised because we are not aware of the various categories of cycles and their duration. When all is revealed, a picture of great fascination will emerge. |
415. Mọi sự đều tiến hành theo định luật và quy luật, thế nhưng chúng ta vẫn ngạc nhiên vì không ý thức được các phạm trù khác nhau của các chu kỳ và thời lượng của chúng. Khi mọi sự được mặc khải, một bức tranh vô cùng hấp dẫn sẽ hiện ra. |
|
|
H. P. B. is right in his |
H. P. B. đúng trong lời khẳng định của |
|
|
416. Again, the masculine personal pronoun! |
416. Lại là đại từ nhân xưng giống đực! |
|
|
affirmation as far as the impulse of the first ray is concerned; but his followers are not right, in so far as they overlook and negate the six other types of impulses, |
ông ấy chừng nào liên quan đến xung lực của cung một; nhưng những người theo ông ấy không đúng, trong chừng mực họ bỏ qua và phủ nhận sáu loại xung lực khác, |
|
|
417. Perhaps careful readers of the Tibetan have not been aware of the limitations of which He now speaks. |
417. Có lẽ những độc giả cẩn trọng của Chân sư Tây Tạng đã không nhận thức được những giới hạn mà nay Ngài đang nói đến. |
|
|
of equal or of more importance, which may emanate cyclically from the Lodge, and which will meet with response from those who vibrate to that particular type of energy. |
có tầm quan trọng ngang bằng hoặc lớn hơn, có thể phát xuất theo chu kỳ từ Thánh đoàn, và sẽ gặp được sự đáp ứng từ những ai rung động theo loại năng lượng đặc thù đó. |
|
|
418. Writing almost ninety years ago, DK opened for us a stupendous subject which will lead eventually to that atmic siddhi known as “All Knowledge”. The search is on and it will probably take centuries before a more complete picture and reliable can be ascertained. |
418. Viết cách đây gần chín mươi năm, Chân sư DK đã mở ra cho chúng ta một chủ đề kỳ vĩ, rốt cuộc sẽ dẫn đến siddhi atma được biết là “Toàn Tri”. Cuộc tìm kiếm đang diễn ra và có lẽ sẽ mất nhiều thế kỷ trước khi một bức tranh đầy đủ hơn và đáng tin cậy có thể được xác định. |
|