Semester 8-9 Preampble
|
Dear Fellow Students of A Treatise on Cosmic Fire, |
Các Bạn Đồng Môn của Luận về Lửa Vũ Trụ thân mến, |
|
We have a very deep section of text for this fortnight’s work. It deals with motion–the usual three types of motion are included. But important and perhaps unexpected discriminations exist. There are five types of motion discussed, when only three are usually considered. |
Trong hai tuần này, chúng ta có một phần văn bản rất sâu. Nó đề cập đến chuyển động — bao gồm ba loại chuyển động thường thấy. Nhưng ở đây có những phân biện quan trọng và có lẽ bất ngờ. Có năm loại chuyển động được bàn đến, trong khi người ta thường chỉ xét ba loại. |
|
1. Rotary Motion |
1. Chuyển động quay tròn |
|
2. Cyclic Activity |
2. Hoạt động chu kỳ |
|
3. Spiral-Cyclic Motion |
3. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ |
|
4. Spiraling Progression |
4. Tiến triển theo đường xoắn ốc |
|
5. Progress Onward |
5. Tiến bước hướng thượng |
|
It begins to dawn that spiral-cyclic activity, usually considered a solidly second ray type of motion, is rather a combination of the will aspect and the love aspect. ‘Spirality’ belongs to the first ray according to Master DK. ‘Cyclicity’ to the second ray. And spiral-cyclic motion is a hybrid of these two types. |
Bắt đầu hé lộ rằng hoạt động xoắn ốc-chu kỳ, vốn thường được xem là một loại chuyển động rất “cung hai”, thực ra là sự kết hợp giữa phương diện ý chí và phương diện tình thương. “Tính xoắn ốc” thuộc về cung một theo Chân sư DK. “Tính chu kỳ” thuộc về cung hai. Và chuyển động xoắn ốc-chu kỳ là một dạng lai giữa hai loại này. |
|
We also have to learn to discriminate “cyclic motion” (which I might term ‘gently progressive’) from “spiral-cyclic motion” which is strongly elevative. |
Chúng ta cũng phải học cách phân biện “chuyển động chu kỳ” (mà tôi có thể gọi là ‘tiến triển nhẹ nhàng’) với “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ” vốn có tính nâng thăng mạnh mẽ. |
|
It becomes clear that the whole process of initiation represents the strong expression of spiral-cyclic motion and that those who simply go along, rising with the mass over time, are demonstrating “cyclic activity”. |
Rõ ràng toàn bộ tiến trình điểm đạo biểu trưng cho sự biểu lộ mạnh mẽ của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, và những ai chỉ thuận dòng trôi đi, dần dần trồi lên cùng quần chúng theo thời gian, thì đang phô diễn “hoạt động chu kỳ”. |
|
Master DK goes more deeply into these matters than He has in previous sections of text. |
Chân sư DK đi sâu vào những vấn đề này hơn so với các phần văn bản trước. |
|
There are also some excellent analogies between the groupings of Lipika Lords in our solar system and the structure of the egoic lotus. It seems that the synthesis petals, the ordinary nine petals and the members of the atomic triangle, all correspond to certain categories of Lipikas. We see how karma is administered by groupings of Solar Angels Who underlie and pervade the structure of our egoic lotus. Truly the Law of Analogy is the great interpretive law of the system. We have to become adept at its use. |
Cũng có những tương đồng tuyệt hảo giữa các nhóm của các Chúa Tể Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta và cấu trúc của Hoa Sen Chân Ngã. Có vẻ như các cánh hoa tổng hợp, chín cánh hoa thông thường và các thành viên của tam giác nguyên tử, tất cả đều tương ứng với những hạng mục nhất định của các Lipika. Chúng ta thấy nghiệp quả được quản hành bởi các nhóm Thái dương Thiên Thần, Các Ngài ẩn tàng và thấm nhuần cấu trúc của Hoa Sen Chân Ngã của chúng ta. Quả thật Định luật Tương đồng là định luật diễn giải vĩ đại của hệ thống. Chúng ta phải trở thành những người thiện nghệ trong việc sử dụng định luật ấy. |
|
He also gives more information on the ray cycles. There are cycles which last under 1000 years, but also those which last 1000, 2500, 5000, 9000, and 15,000 years. |
Ngài cũng cho thêm thông tin về các chu kỳ cung. Có những chu kỳ dưới 1000 năm, nhưng cũng có những chu kỳ 1000, 2500, 5000, 9000, và 15.000 năm. |
|
The intricacy of the tapestry of energies in which we are perforce involved is staggering. He warns us about dogmatizing concerning these ray cycles. Tantalizing hints are given which help us realize that we have only slightly lifted the hem on the garment of cyclic mystery. |
Độ phức hợp của tấm thảm năng lượng mà chúng ta buộc phải dự phần vào thật choáng ngợp. Ngài cảnh báo chúng ta đừng trở nên giáo điều về các chu kỳ cung này. Những dấu chỉ gợi mở được đưa ra giúp chúng ta nhận ra rằng chúng ta mới chỉ hơi hé vén vạt áo của tấm áo choàng bí nhiệm về chu kỳ. |
|
I would suggest you go deeply into these matters. We will not be able to arrive at any firm conclusions about the intricate patterning of all cycles. In fact there are just so many major and minor cycles about which we know nothing, but we will get the impression that we are on our way towards the apprehension of the Science of the Initiates, as many hundreds or thousands of years as it may take to ascertain what They already know. |
Tôi đề nghị các bạn đi thật sâu vào những vấn đề này. Chúng ta sẽ không thể đưa ra những kết luận chắc chắn nào về mô thức tinh vi của mọi chu kỳ. Thực tế là có quá nhiều chu kỳ lớn nhỏ mà chúng ta chưa hề biết, nhưng chúng ta sẽ có ấn tượng rằng chúng ta đang trên đường tiến tới sự lĩnh hội Khoa học của các Điểm đạo đồ, dẫu có thể mất hàng trăm hay hàng ngàn năm để xác quyết những gì Các Ngài đã biết. |
|
Many Blessings and Solid Endurance, |
Nhiều Ân phúc và Kiên định Vững bền, |
|
Michael |
Michael |
S8S9 (1027-1039)
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Chú thích và tham chiếu từ các sách khác của AAB và từ các trang khác của Luận về Lửa Vũ Trụ được đặt cỡ chữ 14. Phần bình giảng xuất hiện với cỡ chữ 12. Gạch dưới, In đậm và Tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Đề nghị Bình giảng này được đọc cùng với TCF cuốn sách ở trong tay, vì lợi ích của tính liên tục. Khi tiến hành phân tích văn bản, nhiều đoạn được chia ra, và cách trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn. Vì vậy, xin hãy đọc trọn một đoạn rồi mới học phần Bình giảng |
|
1. This following presents a table of contents for subjects to be covered in the next hundreds of pages. We can see that we are dealing with that section of the book which pertains largely to electric fire. |
1. Sau đây trình bày một bảng mục lục các chủ đề sẽ được đề cập trong hàng trăm trang kế tiếp. Chúng ta có thể thấy mình đang xử lý phần của cuốn sách vốn chủ yếu liên hệ đến Lửa Điện. |
|
SECTION TWO |
PHẦN HAI |
|
DIVISION E – MOTION ON THE PLANE OF MIND |
MỤC E – CHUYỂN ĐỘNG TRÊN CÕI THỂ TRÍ |
|
I. Introductory Remarks. |
I. Nhận xét Dẫn nhập. |
|
II. The Nature of this Motion. |
II. Bản chất của chuyển động này. |
|
1. Spiral-cyclic. |
1. Xoắn ốc-chu kỳ. |
|
2. Triple. |
2. Tam phân. |
|
3. Attractive. |
3. Hút. |
|
III. Results of its Activity. |
III. Các kết quả của hoạt động này. |
|
1. The Law of Expansion. |
1. Định luật Mở rộng. |
|
2. The Law of Monadic Return. |
2. Định luật Hồi hoàn của Chân Thần. |
|
3. The Law of Solar Evolution. |
3. Định luật Tiến hóa Thái dương. |
|
4. The Law of Radiation. |
4. Định luật Bức xạ. |
|
a. The cause of radiation. |
a. Nguyên nhân của bức xạ. |
|
b. Radiation in the five kingdoms, |
b. Bức xạ trong năm giới, |
|
c. Radiation and cyclic law. |
c. Bức xạ và định luật chu kỳ. |
|
IV. The Turning of the Wheel. |
IV. Sự Quay của Bánh Xe. |
|
1. The solar wheel. |
1. Bánh xe thái dương. |
|
2. The planetary wheel. |
2. Bánh xe hành tinh. |
|
3. The human wheel. |
3. Bánh xe nhân loại. |
|
2. It is obvious from studying the subjects in this table of contacts that we are dealing with large, macrocosmic matters. |
2. Rõ ràng từ việc nghiên cứu các chủ đề trong bảng mục lục này rằng chúng ta đang xử lý những vấn đề lớn, thuộc đại thiên địa. |
|
V. Motion and the Form-Building Aspect. |
V. Chuyển động và Phương diện Kiến tạo Hình tướng. |
|
1. In the mental sheath. |
1. Trong vỏ bao thể trí. |
|
2. In the causal body. |
2. Trong thể nguyên nhân. |
|
VI. Effects of Synthetic Motion. |
VI. Hiệu ứng của Chuyển động Tổng hợp. |
|
1. Introductory remarks. |
1. Nhận xét dẫn nhập. |
|
2. It produces periodic manifestation. |
2. Nó sản sinh sự hiển lộ theo chu kỳ. |
|
3. Causes triangular linking. |
3. Gây nên liên kết tam giác. |
|
4. Produces a relation between three centres. |
4. Tạo ra một mối liên hệ giữa ba trung tâm. |
|
I. INTRODUCTORY REMARKS |
I. NHẬN XÉT DẪN NHẬP |
|
We have now concluded our consideration of thought forms, having viewed the whole universe (including man) as an embodied thought, |
Giờ đây chúng ta đã kết thúc việc khảo sát các hình tư tưởng, khi đã nhìn toàn thể vũ trụ (bao gồm con người) như một tư tưởng hiện thân, |
|
3. Thus the entire preceding section has dealt with thoughtform creation—both microcosmic and macrocosmic. |
3. Như vậy toàn bộ phần trước đó đã đề cập đến sự kiến tạo hình tư tưởng — cả vi mô lẫn vĩ mô. |
|
4. Yes, the entire “universe” itself, if by “universe” means that entire collection of all stars and starry systems. We would then have to ask, “If the entire universe is a vast thoughtform or “embodied thought”, WHO or WHAT is the THINKER Who created this thoughtform?” Though the answer to this question may seem easy—for instance, “GOD” or the “ABSOLUTE”, may problems arise by attributing conscious action to “BE-NESS”. |
4. Vâng, chính “vũ trụ” toàn thể, nếu bằng “vũ trụ” ta muốn nói đến tổng hòa của mọi sao và hệ sao. Khi đó chúng ta phải hỏi: “Nếu toàn thể vũ trụ là một hình tư tưởng mênh mông hay ‘tư tưởng hiện thân’, THÌ AI hay CÁI GÌ là ĐẤNG TƯ DUY đã tạo ra hình tư tưởng ấy?” Dẫu câu trả lời có vẻ dễ — chẳng hạn “THƯỢNG ĐẾ” hay “TUYỆT ĐỐI”, nhiều vấn đề nảy sinh khi quy gán hành vi có ý thức cho “HỮU-TÍNH”. |
|
and having dealt with the ability [1028] of man himself to create forms for the clothing of his ideas. |
và khi đã bàn đến khả năng [1028] của chính con người trong việc tạo ra các hình tướng để khoác lên các ý tưởng của y. |
|
5. We are referring to the entire white magical process. |
5. Chúng ta đang nói đến toàn bộ tiến trình Chánh Thuật. |
|
We now return once more to the realm of technicalities, |
Giờ đây chúng ta một lần nữa quay lại cõi kỹ thuật, |
|
6. As if, perhaps, the foregoing sections had not been filled with technicalities—at least from the perspective of the average reader! |
6. Dường như các phần trước đó chẳng phải đã đầy ắp kỹ thuật rồi sao — ít nhất là từ góc nhìn của độc giả phổ thông! |
|
and to the more scientific part of our thesis. I use the word “scientific,” for that which will be said concerns that which is proven and known to occultists, and deals with facts. |
và phần mang tính khoa học hơn của luận đề. Tôi dùng từ “khoa học”, vì những gì sẽ được nói liên quan đến những gì đã được chứng minh và được các nhà huyền bí học biết đến, và đề cập đến các dữ kiện. |
|
7. In this respect, normal readers of A Treatise on Cosmic Fire are not referenced. They are not occultists, as DK is here using the term. Rather, high initiates and Master of the Wisdom are the kind of “occultists” of whom Master DK speaks. |
7. Ở điểm này, độc giả thông thường của Luận về Lửa Vũ Trụ không được nhắm tới. Họ không phải là các nhà huyền bí học theo cách Ngài DK đang dùng thuật ngữ này. Đúng hơn, các điểm đạo đồ cao và các Chân sư Minh triết mới là kiểu “huyền bí gia” mà Chân sư DK đang nói tới. |
|
8. In the following, we find DK’s definition of the term “fact” as that term is considered in the modern world. |
8. Ngay sau đây, chúng ta sẽ thấy định nghĩa của DK về thuật ngữ “dữ kiện” như cách thuật ngữ này được hiểu trong thế giới hiện đại. |
|
The modern fact of the modern scientist is his approximation of a part, and often an infinitesimal part, of some greater whole, |
“Dữ kiện” hiện đại của nhà khoa học hiện đại chỉ là sự xấp xỉ một phần, và thường là một phần vi tiểu, của một toàn thể lớn hơn, |
|
9. “I take that garment piece by piece.” This sentence derives from the Technique of Integration to be used by those who are fifth ray souls. |
9. “Ta cởi tấm áo đó từng mảnh.” Câu này xuất phát từ Kỹ Thuật Tích Hợp dành cho những ai có linh hồn cung năm. |
|
10. The focus of modern scientific inquiry is often narrow, certainly exclusive of higher realities, but extremely intense. |
10. Trọng tâm của khảo cứu khoa học hiện đại thường hẹp, dĩ nhiên loại trừ các thực tại cao hơn, nhưng lại cực kỳ mãnh liệt. |
|
and even then it concerns only the most objective part of manifestation, |
và ngay cả khi ấy nó chỉ liên quan đến phần khách quan nhất của sự hiển lộ, |
|
11. This, of course, is the problem. Not only is penetration into subjective realities rarely to be found, but the scope of modern scientific inquiry is often very limited—at least when compare to the possible scope of inquiry offered by occultism. |
11. Đây, tất nhiên, là vấn đề. Không những hiếm khi có sự xuyên nhập vào các thực tại chủ quan, mà phạm vi của khảo cứu khoa học hiện đại thường rất giới hạn — ít nhất là khi so với phạm vi khả hữu mà huyền bí học mở ra. |
|
for that which is the essence is not regarded as a reality at all by them as it is by the real occult knower. |
vì điều vốn là tinh túy lại không được họ xem là thực tại chút nào như nó vẫn được xem bởi bậc thức giả huyền bí chân chính. |
|
12. This type of modern scientific mind is veiled thickly by skepticism as regards all that the occultist considers “real”. |
12. Kiểu tâm trí khoa học hiện đại này bị tấm màn hoài nghi dày nặng che phủ đối với mọi điều mà nhà huyền bí học xem là “thực”. |
|
That which we see and can touch is but an effect of inner underlying causes. |
Những gì chúng ta thấy và có thể chạm đến chỉ là một hệ quả của các nguyên nhân nội tại ẩn dưới. |
|
13. After numerous years of study, many students of the Ageless Wisdom consider this a foregone conclusion, but it is not so for the average scientist. Some there are in the scientific field, who sense the deeper realities and have begun to search for them. They have begun “…searching for the Mystery which brought the mysteries to thee.” |
13. Sau nhiều năm học tập, nhiều đạo sinh Minh Triết Ngàn Đời xem đây là điều hiển nhiên, nhưng đối với nhà khoa học trung bình thì không. Có những người trong giới khoa học cảm nhận các thực tại sâu hơn và đã bắt đầu tìm kiếm chúng. Họ đã bắt đầu “…tìm kiếm Huyền Nhiệm vốn mang các huyền nhiệm đến với ngươi.” |
|
The occultist does not concern himself with effects, but only with their originating cause. |
Nhà huyền bí học không bận tâm với hệ quả, mà chỉ với nguyên nhân khởi thủy của chúng. |
|
14. Here we have the most clarifying definition possible. Now, how would we measure our own approach against this standard? Are there any ways in which we find ourselves preoccupied with effects instead of causes? I suggest that we ponder the matter carefully. |
14. Ở đây chúng ta có định nghĩa sáng tỏ nhất có thể. Giờ hãy tự đo lường chính cách tiếp cận của chúng ta theo chuẩn này. Có những cách nào chúng ta thấy mình quá bận tâm với hệ quả thay vì nguyên nhân không? Tôi đề nghị chúng ta suy ngẫm kỹ lưỡng điều này. |
|
The modern scientist, therefore, is not as yet occupying himself with causes, |
Vì thế, nhà khoa học hiện đại hiện chưa bận tâm với các nguyên nhân, |
|
15. To a degree (now almost ninety years after A Treatise on Cosmic Fire was written), this is changing. The deepest causes, however, are still not touched by the modern scientist. |
15. Ở một mức độ nào đó (nay đã gần chín mươi năm sau khi Luận về Lửa Vũ Trụ được biên soạn), điều này đang thay đổi. Tuy nhiên, các nguyên nhân sâu nhất vẫn chưa được nhà khoa học hiện đại chạm tới. |
|
and during the past only approached the realm of these initiatory impulses |
và trong quá khứ y chỉ tiệm cận cõi của những xung động khởi phát |
|
16. Shall we think of them as etheric impulses, for surely, the modern scientific student of the “Garment of God” is not scientifically studying the astral plane nor the lower mental plane? Nor is he able to penetrate, in most cases, beyond the fourth and lowest ether. |
16. Chúng ta có nên nghĩ tới chúng như các xung động dĩ thái chăng, vì hẳn nhiên, người học khoa học hiện đại về “Tấm Áo Choàng của Thượng đế” chưa nghiên cứu một cách khoa học cõi cảm dục, cũng chẳng phải cõi hạ trí? Và trong đa số trường hợp, y không thể xuyên vượt quá cõi dĩ thái thứ tư, thấp nhất. |
|
when he began to comprehend the energy aspect of matter, and to consider the nature of the atom. |
khi y bắt đầu lĩnh hội phương diện năng lượng của vật chất, và xét đến bản tính của nguyên tử. |
|
17. Einstein, we see, had begun to comprehend the “energy aspect of matter”. This is, according to occultism etheric in nature, even though the scientists in Einstein’s day discounted the need for any ether. |
17. Einstein, như ta thấy, đã bắt đầu lĩnh hội “phương diện năng lượng của vật chất”. Theo huyền bí học, điều này có bản chất dĩ thái, dẫu các nhà khoa học thời Einstein đã gạt bỏ nhu cầu về bất cứ loại dĩ thái nào. |
|
When he can pass more directly in his thoughts to the discussion and consideration of the etheric substratum which underlies the tangible, then and only then will he be entering the domain of causes, |
Khi y có thể tiến thẳng trong tư tưởng tới việc bàn luận và xét đến nền tảng dĩ thái vốn ẩn dưới cái hữu hình, thì chỉ khi đó y mới bước vào địa hạt của các nguyên nhân, |
|
18. If we consider the entire gamut of occult causes, these etheric causes are relatively secondary causes, but they are primary in relation to the dense physical plane. |
18. Nếu xét toàn bộ chuỗi nguyên nhân huyền bí, các nguyên nhân dĩ thái là nguyên nhân thứ cấp tương đối, nhưng chúng là nguyên nhân sơ cấp so với cõi hồng trần đậm đặc. |
|
19. We can see how much attention is given to the etheric plane in this book A Treatise on Cosmic Fire. |
19. Chúng ta có thể thấy mức độ chú tâm dành cho cõi dĩ thái trong cuốn Luận về Lửa Vũ Trụ này lớn đến nhường nào. |
|
and even in this case, only those physical causes which underlie the grossly objective; |
và ngay cả trong trường hợp ấy, chỉ là những nguyên nhân thuộc hồng trần ẩn dưới cái thô trọc khách quan; |
|
20. As stated. Etheric causes are still “physical” from a larger perspective. |
20. Như đã nói. Nguyên nhân dĩ thái vẫn là “hồng trần” từ một viễn cảnh bao quát hơn. |
|
he will not really have ascertained the vital impulses which produce Being. |
y sẽ vẫn chưa thực sự xác quyết được các xung lực sinh động sản sinh ra Hiện Hữu. |
|
21. From one perspective we might ask if there is any impulse which can ever produce “Being”. Is not “Being” that which is—forever. Or should we refer to ‘BE-NESS” as the ABSOLUTE SUBSTRATUM, differentiating IT from “Being”? Are we really capable of doing this? |
21. Từ một góc nhìn khác, chúng ta có thể hỏi liệu có bất kỳ xung lực nào từng có thể sản sinh “Hiện Hữu” chăng. Há chẳng phải “Hiện Hữu” là cái tự tại — vĩnh cửu đó sao. Hay chúng ta nên gọi ‘HỮU-TÍNH’ là CĂN THỂ TUYỆT ĐỐI, phân biệt NGÀI với “Hiện Hữu”? Liệu chúng ta thực sự có khả năng làm vậy chăng? |
|
Yet a great step will have been made for, under the Law of Analogy, he will then be in a position to comprehend some of the major secrets of solar manifestation; |
Tuy vậy, đây vẫn sẽ là một bước tiến lớn, vì, theo Định luật Tương đồng, y khi ấy sẽ ở vị thế lĩnh hội vài bí nhiệm chủ yếu của sự hiển lộ thái dương; |
|
22. The Law of Analogy is the great interpretive law of the system. |
22. Định luật Tương đồng là định luật diễn giải vĩ đại của hệ thống. |
|
23. It is amazing that we can analogize from the etheric plane to planes and relations far higher. |
23. Thật đáng kinh ngạc khi chúng ta có thể suy chiếu tương đồng từ cõi dĩ thái tới các cõi và các tương quan cao xa hơn nhiều. |
|
24. DK is telling us that some of the “major secrets of solar manifestation” are discernible from an understanding of the etheric plane. We must remember that the etheric plane is both solar and lunar simultaneously—or shall we say that prana is especially solar and that the etheric body, per se, is more lunar, |
24. DK đang nói với chúng ta rằng vài bí nhiệm chủ yếu của sự hiển lộ thái dương có thể nhận ra được từ sự hiểu biết về cõi dĩ thái. Chúng ta phải nhớ rằng cõi dĩ thái vừa mang tính thái dương vừa mang tính thái âm — hay chúng ta có thể nói prana đặc biệt là thái dương, còn thể dĩ thái, tự thân, thì thiên về thái âm, |
|
In the words “prana and the etheric body” (or life force and form) we have the key to the mystery of the solar and lunar pitris, and a hint as to the place of the physical body in the scheme of things. (TCF 617) |
Trong các từ “prana và thể dĩ thái” (hay sinh lực và hình thể) chúng ta có chìa khóa cho huyền nhiệm về các thái dương tổ phụ và thái âm tổ phụ, và một ám chỉ về vị trí của thể xác trong đồ hình vũ trụ. (TCF 617) |
|
for the planes of our solar system constitute, as we know, and as this Treatise seeks to demonstrate, the seven subplanes of the cosmic physical plane. |
vì các cõi trong hệ mặt trời của chúng ta hợp thành, như chúng ta biết, và như trước tác này tìm cách chứng minh, bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
25. DK is telling us that whatever we can understand with regard to the systemic physical plane (which includes the systemic etheric subplanes) we can in some respect understand in relation to the cosmic physical plane (which includes the cosmic etheric subplanes). |
25. DK đang nói với chúng ta rằng bất kỳ điều gì chúng ta hiểu được về cõi hồng trần hệ thống (bao gồm các cõi phụ dĩ thái hệ thống) thì ở một phương diện nào đó chúng ta cũng có thể hiểu về cõi hồng trần vũ trụ (bao gồm các cõi phụ dĩ thái vũ trụ). |
|
It is apparent to all careful students of this Treatise on Fire that in this section we are concerned with: |
Điều rõ ràng đối với mọi đạo sinh cẩn trọng của Luận về Lửa là trong phần này chúng ta đang quan tâm đến: |
|
26. We pause—“Are we truly careful students?” |
26. Hãy dừng lại — “Liệu chúng ta có thực sự là những đạo sinh cẩn trọng?” |
|
First, that mode of activity which distinguishes the Vishnu aspect of Deity, or the motion of the Divine Manasaputras. [1029] |
Thứ nhất, mô thức hoạt động phân biệt phương diện Vishnu của Thượng đế, hay chuyển động của các Manasaputra Thiêng liêng. [1029] |
|
27. The Vishnu aspect of Deity, we know, is associated with the second aspect of divinity. |
27. Phương diện Vishnu của Thượng đế, như ta biết, gắn với phương diện thứ hai của thần tính. |
|
28. The Divine Manasaputras are, from one perspective, the Planetary Logoi or “Dragons of Wisdom”. In general, they are thought to embody the second aspect of Deity—the Love-Wisdom aspect. They express that aspect far more fully than man and less fully than the Solar Logos. |
28. Các Manasaputra Thiêng liêng, từ một góc nhìn, là các Hành Tinh Thượng đế hay “Các Long Thần Trí Tuệ”. Nói chung, chúng được xem là hiện thân cho phương diện thứ hai của Thượng đế — phương diện Bác Ái – Minh Triết. Các Ngài biểu lộ phương diện đó đầy đủ hơn con người và kém đầy đủ hơn Thái dương Thượng đế. |
|
29. We are probably speaking, in general, of “spiral-cyclic motion” (though occasionally, such motion is associated with the first aspect of divinity). |
29. Có lẽ, nói chung, chúng ta đang nói về “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ” (dẫu đôi khi, chuyển động như vậy được quy liên với phương diện thứ nhất của thần tính). |
|
30. We shall have to watch how Master DK refers to spiral-cyclic motion. Sometimes He associates it specifically with the second aspect of divinity but sometimes it is presented as a combination of first and second ray motions. In such instances He calls second ray motion by the name “cyclic activity”, which He distinguishes from “rotary motion”. |
30. Chúng ta sẽ phải lưu tâm cách Chân sư DK quy chiếu chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Đôi lúc Ngài gắn nó riêng với phương diện thứ hai của thần tính, nhưng đôi khi nó được trình bày như là sự kết hợp giữa các chuyển động cung một và cung hai. Trong những trường hợp ấy Ngài gọi chuyển động cung hai là “hoạt động chu kỳ”, phân biệt nó với “chuyển động quay tròn”. |
|
31. We must also be alert to those rare moments when He refers to spiral-cyclic motion as related to the first ray. We shall see that “spiral” motion certainly is so related—at least in our solar system and at this time. |
31. Chúng ta cũng phải cảnh giác với những lúc hiếm hoi khi Ngài quy chiếu chuyển động xoắn ốc là liên hệ tới cung một. Chúng ta sẽ thấy “chuyển động xoắn ốc” đích thực là như thế — ít nhất là trong hệ mặt trời của chúng ta và vào thời điểm này. |
|
This involves, therefore, a consideration of the effects of this motion: |
Điều này, vậy thì, bao hàm việc xét đến các hiệu ứng của chuyển động này: |
|
a. Within the planetary schemes, Their bodies. |
a. Trong các hệ hành tinh, tức Thân thể của Các Ngài. |
|
32. The Divine Manasaputras have planetary schemes as Their “bodies” of manifestation. |
32. Các Manasaputra Thiêng liêng có các hệ hành tinh như là “thân thể” biểu lộ của Các Ngài. |
|
33. This type of motion, then, is particularly influential on the scheme level. |
33. Loại chuyển động này, như vậy, đặc biệt có ảnh hưởng ở cấp độ hệ hành tinh. |
|
b. Upon the atoms or “Points” in those bodies, the human and deva Monads. |
b. Trên các nguyên tử hay “Điểm” trong những thân thể ấy, tức các Chân Thần nhân loại và thiên thần. |
|
34. This seems a very occult reference. Somehow, an equivalence between human and deva Monads is suggested. Presumably, they are both found upon the same subplane of the cosmic physical plane. |
34. Đây dường như là một ám chỉ rất huyền bí. Theo một cách nào đó, có vẻ như có sự tương đương giữa các Chân Thần nhân loại và thiên thần. Suy cho cùng, cả hai đều được định vị trên cùng cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
35. The term “bodies” has to examined in this context. Often DK differentiates the centers or chakras from the remainder of the body. The deva units are said to be part of the body per se, and man, part of the centers. Yet, since these deva units are “Monads”, their essence would have to find their place on the monadic plane just as does man’s essence. |
35. Thuật ngữ “thân thể” cần được khảo sát trong ngữ cảnh này. Thường thì DK phân biệt các trung tâm hay luân xa với phần còn lại của thân thể. Các đơn vị thiên giới (deva) được nói là thuộc về bản thân thân thể, còn con người thuộc về các trung tâm. Tuy nhiên, vì các đơn vị thiên giới này là “Chân Thần”, bản chất của họ ắt phải có vị trí trên cõi chân thần giống như bản chất của con người. |
|
36. We are being told that both human and deva Monads are affected by spiral-cyclic motion. For one thing, the process of reincarnation to which human beings, at least, are subjected, demonstrates this. The ‘motion’ of reincarnation is repetitive and, thus, rotary (or cyclic—in the general but not specific sense) but the indispensable factor of ‘occult elevation’ is also present, rendering it “spiral”. |
36. Chúng ta được cho biết rằng cả các Chân Thần nhân loại lẫn thiên thần đều chịu ảnh hưởng bởi chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Chẳng hạn, tiến trình tái sinh mà ít nhất con người phải trải qua, chứng minh điều này. ‘Chuyển động’ của tái sinh là lặp lại và do đó mang tính quay tròn (hay chu kỳ — theo nghĩa chung nhưng không theo nghĩa chuyên biệt), nhưng yếu tố ‘thăng hoa huyền bí’ thiết yếu cũng hiện diện, khiến nó trở thành “xoắn ốc”. |
|
37. Do devas reincarnate? This is a question which has not been touched upon satisfactorily to give an adequate answer. Since the Law of Periodicity controls all forms of life, it would seem that in some manner, they must necessarily do so. |
37. Liệu các thiên thần có tái sinh không? Đây là một câu hỏi chưa được đụng chạm một cách thỏa đáng để có thể đưa ra câu trả lời thích đáng. Vì Định luật Chu kỳ chi phối mọi dạng sự sống, có vẻ như bằng cách nào đó, họ ắt cũng tái hiện định kỳ. |
|
38. If devas do not re-incarnate, then they perfect themselves in some other manner. They are not yet perfect, so they too must be engaged in the process of self-perfection. |
38. Nếu các thiên thần không tái-giáng, thì họ tự hoàn thiện bằng một cách khác. Họ chưa hoàn hảo, do đó họ cũng phải đang dấn mình trong tiến trình tự-hoàn thiện. |
|
Second, that impulse which is the basis of the Law of Periodicity, and which results in the cyclic incarnation of all Beings. |
Thứ hai, xung lực làm nền cho Định luật Chu kỳ, và đưa đến sự nhập thể có tính chu kỳ của mọi Đấng. |
|
39. Now Master DK begins to discuss this very thing. |
39. Giờ đây Chân sư DK bắt đầu bàn đến chính điều này. |
|
40. First we discussed a “mode of activity” in relation to the Vishnu aspect of Deity. Now we discuss another aspect lying behind the Law of Periodicity. We have to focus. Is DK considering the Law of Periodicity the result of a second ray or third ray impulse? Is DK saying that the Vishnu aspect is not the basis of the Law of Periodicity? Certainly there is something “rotary” about the Law of Periodicity, and this would relate it to the third aspect of divinity. |
40. Trước hết chúng ta bàn đến một “mô thức hoạt động” liên quan phương diện Vishnu của Thượng đế. Giờ chúng ta bàn về một phương diện khác nằm sau Định luật Chu kỳ. Chúng ta phải tập trung. DK có đang xem Định luật Chu kỳ là hệ quả của một xung lực cung hai hay cung ba không? DK có nói rằng phương diện Vishnu không phải là nền tảng của Định luật Chu kỳ chăng? Chắc chắn có cái gì đó “quay tròn” trong Định luật Chu kỳ, và điều này liên hệ nó với phương diện thứ ba của thần tính. |
|
This impulse manifests in three cycles or in three turns of the wheel of Being. |
Xung lực này biểu lộ trong ba chu kỳ hay ba lần chuyển của bánh xe Hiện Hữu. |
|
41. Let us not gloss over the phrase “the wheel of Being”. With this phrase and in this context, DK seems to be referring to the action of the first, second and third Logos, which are subsidiary to the Solar Logos. |
41. Đừng bỏ qua cụm từ “bánh xe của Hiện Hữu”. Với cụm từ này và trong ngữ cảnh này, DK dường như quy chiếu hành động của ba Ngôi Vị — Thượng đế phương diện thứ nhất, thứ hai và thứ ba — vốn thuộc cấp dưới của Thái dương Thượng đế. |
|
a. The activity which produces involution, or the submergence in matter of Life or Spirit. |
a. Hoạt động tạo ra giáng hạ tiến hoá, hay sự chìm ngập vào vật chất của Sự Sống hay Thần Linh. |
|
42. This is what is known as the First Outpouring and includes the first half of the Second Outpouring. The entire First Outpouring is involutionary and half of the Second Outpouring is also involutionary. |
42. Đây là cái gọi là Lần Tuôn Đổ Thứ Nhất và bao gồm nửa đầu của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai. Toàn bộ Lần Tuôn Đổ Thứ Nhất là giáng hạ tiến hoá và một nửa của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai cũng là giáng hạ tiến hoá. |
|
43. When we use the term “submergence” we can understand why “matter” and “water” are often considered equivalent terms. |
43. Khi dùng thuật ngữ “chìm ngập” chúng ta có thể hiểu vì sao “vật chất” và “nước” thường được xem là các thuật ngữ tương đương. |
|
b. The activity which produces the equilibrium of these two forces, matter and Spirit, or manifestation, or the processes of evolution. |
b. Hoạt động tạo ra trạng thái quân bình giữa hai lực này, vật chất và Thần Linh, hay sự hiển lộ, hoặc các tiến trình tiến hoá. |
|
44. In general the activity which produces equilibrium of these two forces |
44. Nói chung hoạt động tạo ra quân bình giữa hai lực này |
|
45. This process begins in the second part of the Second Outpouring which is evolutionary in nature. |
45. Tiến trình này bắt đầu ở nửa sau của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai vốn có tính tiến hoá. |
|
46. At the beginning of the Second Outpouring, such equilibrium does not yet exist. |
46. Ở khởi điểm của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai, quân bình ấy chưa tồn tại. |
|
c. The activity which withdraws the central energy from out of the responsive form and produces obscuration. |
c. Hoạt động thu hồi năng lượng trung tâm ra khỏi hình thể đáp ứng và tạo nên thời kỳ ám tàng. |
|
47. This is the result of the Third Outpouring and represents the consummation of that outpouring. |
47. Đây là kết quả của Lần Tuôn Đổ Thứ Ba và biểu thị sự viên mãn của lần tuôn đổ ấy. |
|
48. In other words we are speaking of the withdrawal of the Jewel in the Lotus into its source, the Monad. |
48. Nói cách khác, chúng ta đang nói về sự thu hồi Viên Ngọc trong Hoa Sen trở về nguồn của nó, tức Chân Thần. |
|
49. From one perspective the Monad has been present throughout involution and evolution coming only into consciousness during the latter phases of evolution after the second outpouring has risen through four kingdoms. Once the human being becomes conscious of himself as an extension of the Monad, the withdrawal process is already beginning. This happens with definiteness at the third initiation. |
49. Từ một viễn cảnh, Chân Thần hiện diện xuyên suốt giáng hạ và tiến hoá, chỉ đi vào tâm thức trong các giai đoạn sau của tiến hoá sau khi lần tuôn đổ thứ hai đã thăng qua bốn giới. Một khi con người trở nên ý thức về mình như là sự phóng chiếu của Chân Thần, tiến trình thu hồi đã khởi sự rồi. Điều này xảy ra một cách minh nhiên ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
Third, that activity which causes the interplay—attraction and consequent repulsion—between all atoms, from the great cosmic atom, a solar system, to the tiny atom of the chemist or the physicist. |
Thứ ba, hoạt động gây nên sự tương giao — hút và hệ quả là đẩy — giữa mọi nguyên tử, từ nguyên tử vũ trụ vĩ đại là một hệ mặt trời, đến nguyên tử tí xíu của nhà hóa học hay nhà vật lý. |
|
50. Thus far we have dealt with the two modes or activity or impulses: |
50. Cho tới đây chúng ta đã xử lý hai mô thức hoạt động hay xung lực: |
|
a. The mode of activity behind the Vishnu aspect of Deity |
a. Mô thức hoạt động đứng sau phương diện Vishnu của Thượng đế |
|
b. The impulse behind the Law of Periodicity as it works out in three turnings of the Great Wheel. |
b. Xung lực đứng sau Định luật Chu kỳ khi nó triển diễn trong ba vòng quay của Đại Bánh Xe. |
|
51. In seems that in all these examples we are speaking very much of motion associated with the second aspect of divinity. |
51. Có vẻ trong tất cả các thí dụ này, chúng ta đang nói rất nhiều về chuyển động liên hệ đến phương diện thứ hai của thần tính. |
|
52. Now the third mode of activity concerns “interplay”—both attraction and repulsion. |
52. Giờ mô thức hoạt động thứ ba liên quan đến “sự tương giao” — cả hút lẫn đẩy. |
|
53. Such activity comes under the Law of Attraction which we recognize as related both the Vishnu aspect and to spiral-cyclic motion. The factor of repulsion (normally a first ray, dispersive factor) is to be included as an aspect of this second ray law. |
53. Hoạt động như vậy được đặt dưới Định luật Hút, mà chúng ta nhận ra là liên hệ cả với phương diện Vishnu lẫn chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Yếu tố đẩy (thường là yếu tố tán ly của cung một) cũng được bao gồm như một phương diện của định luật cung hai này. |
|
This activity, therefore, may be viewed as: |
Hoạt động này, vì thế, có thể được nhìn như: |
|
a. Inter-cosmic, or affecting constellations. |
a. Liên-vũ trụ, hay ảnh hưởng đến các chòm sao. |
|
54. The implication is that constellations are attracted to and repelled by each other. The Law of Attraction has within it an aspect of repulsion. |
54. Hàm ý là các chòm sao hút nhau và đẩy nhau. Định luật Hút có trong nó một phương diện đẩy. |
|
55. We recognize this, perhaps, in the attraction and repulsion which exists between the energies of certain sign of the zodiac—really constellations of the zodiac. |
55. Có lẽ chúng ta nhận ra điều này trong sự hút và đẩy hiện hữu giữa các năng lượng của những dấu hiệu hoàng đạo — thực ra là các chòm sao hoàng đạo. |
|
56. One level of interaction has been skipped, apparently. What about the attraction and repulsion of various stars? This certainly exists, for our Solar Logos seeks the Logos Who is His polar opposite and will ‘marry’ that Logos. |
56. Một tầng tương tác đã bị lướt qua, có vẻ vậy. Còn sự hút và đẩy giữa các ngôi sao thì sao? Điều này chắc chắn tồn tại, vì Thái dương Thượng đế của chúng ta tìm kiếm Vị Thượng đế vốn là đối cực của Ngài và sẽ ‘kết phối’ với Vị ấy. |
|
57. We must pause to ask whether Master DK is considering our solar system a kind of “constellation”. Sometimes, it seems He does. The following quotation demonstrates that DK sometimes considers solar systems as constellations: |
57. Chúng ta phải tạm dừng để hỏi liệu Chân sư DK có đang xem hệ mặt trời của chúng ta là một dạng “chòm sao” không. Đôi khi, có vẻ Ngài làm vậy. Trích dẫn sau cho thấy DK đôi lúc xem các hệ mặt trời như các chòm sao: |
|
This “fall of the angels” was a tremendous event in the history of our planet, but was nevertheless only a passing and interesting phenomenon in the history of the solar system, and a trifling incident in the affairs of the seven constellations, of which our solar system is but one. (EP I 395) |
Sự “sa ngã của các thiên thần” là một biến cố khổng lồ trong lịch sử hành tinh chúng ta, nhưng dẫu vậy vẫn chỉ là một hiện tượng thoáng qua và thú vị trong lịch sử của hệ mặt trời, và là một sự vụ nhỏ trong những vận hành của bảy chòm sao, mà hệ mặt trời của chúng ta chỉ là một. (EP I 395) |
|
b. Inter-planetary, or affecting the schemes. |
b. Liên-hệ hành tinh, hay ảnh hưởng đến các hệ hành tinh. |
|
58. The term “planet” or “planetary” is sometimes ambiguous and one does not know whether DK is referring to a globe (such as our so-called “dense globe”—though not entirely dense!) or to the entire planetary scheme. Here it is apparent that He is referring to the scheme level and that the term “planetary” can reference an entire scheme. |
58. Thuật ngữ “hành tinh” hay “thuộc hành tinh” đôi khi mơ hồ và người ta không biết DK đang nói về một bầu (như “bầu đậm đặc” của chúng ta — dẫu không hoàn toàn đậm đặc!) hay về toàn bộ hệ hành tinh. Ở đây rõ ràng Ngài đang nói đến cấp độ hệ hành tinh và thuật ngữ “hành tinh” có thể quy chiếu cả một hệ hành tinh. |
|
c. Inter-chain, or affecting the chains. |
c. Liên-dãy, hay ảnh hưởng đến các dãy. |
|
59. Of this kind of inter-chain attraction and repulsion we know very little if anything. Yet we can use the Law of Analogy. Chakras are attracted to and (so one presumes) repelled from each other—at least qualitatively. At least in the process of the rising of energy from a lesser to a greater chakra, the Law of Attraction seems to be in effect. Probably, as well, the functioning of a higher chakra often negates the excessive functioning of the lower chakra with which it is naturally paired and does not allow the quality of energy found in such a lower chakra to rise into it without undergoing transmutation. |
59. Về loại hút-đẩy liên-dãy này, chúng ta biết rất ít, nếu có. Tuy nhiên, ta có thể dùng Định luật Tương đồng. Các luân xa hút nhau và (có thể) đẩy nhau — ít nhất là về phẩm tính. Ít nhất trong tiến trình năng lượng dâng từ một luân xa thấp lên một luân xa cao, Định luật Hút có vẻ đang tác động. Có lẽ, đồng thời, sự hoạt hóa của một luân xa cao thường vô hiệu hóa sự hoạt động quá mức của luân xa thấp mà nó tự nhiên tương cặp, và không cho phép phẩm tính năng lượng của luân xa thấp ấy dâng vào nó nếu chưa được chuyển hóa. |
|
d. Inter-globular, or producing an interchange of force between the globes of the chains. |
d. Liên-bầu, hay tạo nên sự trao đổi lực giữa các bầu của các dãy. |
|
60. We could be speaking of two kinds of “inter-globular” interchange. |
60. Chúng ta có thể đang nói về hai loại trao đổi “liên-bầu”. |
|
a. Between globes in the same chain. |
a. Giữa các bầu trong cùng một dãy. |
|
b. Between the globes in one chain and corresponding or complementary globes in another chain—all presumably within the same planetary scheme. As for inter-globular contact from scheme to scheme we have heard very little if anything. |
b. Giữa các bầu trong một dãy với các bầu tương ứng hay bổ sung trong một dãy khác — tất cả dường như trong cùng một hệ hành tinh. Còn về tiếp xúc liên-bầu từ hệ này sang hệ khác thì chúng ta hầu như chưa nghe nói gì. |
|
61. If there can be an interchange of force between the globes in one chain and the globes in another, then, analogously, there can be an interchange of force between the chains in one planetary scheme and the chains in another. |
61. Nếu có thể có sự trao đổi lực giữa các bầu trong một dãy và các bầu trong một dãy khác, thì theo tương đồng, có thể có sự trao đổi lực giữa các dãy trong một hệ hành tinh và các dãy trong một hệ hành tinh khác. |
|
62. Carrying the idea further, we could have an interchange of forces between the planetary schemes in one solar system and the planetary schemes in another. |
62. Mở rộng ý tưởng hơn nữa, chúng ta có thể có sự trao đổi lực giữa các hệ hành tinh trong một hệ mặt trời và các hệ hành tinh trong một hệ mặt trời khác. |
|
63. Similarly we would find an interchange of forces between the solar systems in one Cosmic Logos and the solar systems in another Cosmic Logos—etc. We could continue the speculation to the bound of the universe. |
63. Tương tự, chúng ta sẽ thấy sự trao đổi lực giữa các hệ mặt trời trong một Vị Thái dương Thượng đế và các hệ mặt trời trong một Vị Thái dương Thượng đế khác — v.v. Chúng ta có thể tiếp tục suy luận như thế cho đến biên vực của vũ trụ. |
|
64. It seems that throughout the vast cosmic web of life there is nothing but flow and exchange impulsed by the Cosmic Law of Attraction (and Repulsion). |
64. Có vẻ khắp mạng lưới vũ trụ mênh mông của sự sống không có gì ngoài sự lưu chuyển và trao đổi, được xung động bởi Định luật Hút (và Đẩy) Vũ trụ. |
|
e. Inter-sectional, or affecting the transference of force between the five kingdoms of nature. |
e. Liên-giới, hay ảnh hưởng đến sự chuyển dịch lực giữa năm giới tự nhiên. |
|
65. This interchange will not be limited to exchange upon a single planet, as kingdoms of nature are found throughout the solar system. |
65. Sự trao đổi này sẽ không bị giới hạn trong phạm vi một hành tinh, vì các giới tự nhiên hiện hữu khắp hệ mặt trời. |
|
66. The word “sectional” is important and should be noted. It corresponds to the kingdom level. |
66. Từ “phân đoạn” (sectional) là quan trọng và nên được lưu ý. Nó tương ứng với cấp độ giới. |
|
67. This level, it appears, is one level lower than the globe level. |
67. Cấp độ này, dường như, thấp hơn một bậc so với cấp độ bầu. |
|
68. Is the Being Who informs a kingdom of nature within a planetary scheme of lower status than the Being who informs a globe within that planetary scheme? |
68. Liệu Đấng quán chủ một giới tự nhiên trong một hệ hành tinh có địa vị thấp hơn Đấng quán chủ một bầu trong hệ hành tinh đó không? |
|
69. Is the Being Who informs a kingdom of nature within the solar system of lower status or higher status that the Being who informs a globe within that planetary scheme? |
69. Liệu Đấng quán chủ một giới tự nhiên trong hệ mặt trời có địa vị thấp hơn hay cao hơn Đấng quán chủ một bầu trong hệ hành tinh ấy? |
|
f. Inter-human, or relating to the interplay between the various human units. |
f. Liên-nhân loại, hay liên hệ đến sự tương tác giữa các đơn vị nhân loại khác nhau. |
|
70. With this level, of course, we are very familiar. It provides the very substance of our life within the human kingdom. |
70. Với cấp độ này, dĩ nhiên, chúng ta rất quen thuộc. Nó cung cấp chính chất liệu cho đời sống của chúng ta trong giới nhân loại. |
|
71. The perpetuation of the race of human beings depends upon interplay and exchange as must be obvious. |
71. Sự duy trì nòi giống của con người tùy thuộc vào tương tác và trao đổi như hẳn đã rõ. |
|
g. Inter-atomic, or the passage of force from one atom to another atom. |
g. Liên-nguyên tử, hay sự chuyển lực từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. |
|
72. This type of passage of forces is the province of the realms of chemistry and physics. |
72. Dạng chuyển lực này là địa hạt của hóa học và vật lý. |
|
73. The term “chemical affinity” indicates this type of exchange involving both attraction and repulsion. |
73. Thuật ngữ “ái lực hóa học” chỉ kiểu trao đổi này vốn bao hàm cả hút lẫn đẩy. |
|
74. Note that we have spoken of seven levels of exchange, from the cosmic to the level involving the atom of substances. Obviously there are more levels to consider, but it is interesting that Master DK cited seven. |
74. Lưu ý rằng chúng ta đã nói đến bảy tầng cấp trao đổi, từ tầm vũ trụ đến tầng liên quan nguyên tử của vật chất. Dĩ nhiên còn nhiều tầng khác nữa để xét, nhưng thật thú vị khi Chân sư DK đã nêu ra bảy tầng. |
|
Students need here to remember that we are concerned with the energy or activity which produces forms, and, [1030] therefore, with the forces which tend to coherence, to concretion, and to the stabilisation of the work of the builders. |
Các đạo sinh cần nhớ rằng chúng ta đang bàn đến năng lượng hay hoạt động vốn tạo ra các hình tướng, và [1030] vì vậy, bàn đến các lực có xu hướng kết dính, kết tụ, và ổn định công trình của các vị kiến trúc sư (các builder). |
|
75. There is no reason why we should not consider the energy of the second ray in this light. |
75. Không có lý do gì để chúng ta không xem năng lượng cung hai dưới ánh sáng này. |
|
76. Coherence, however, is one thing and concretion another. The factor of concretion is better accounted for by the hard line rays, each of which plays its part such a process. |
76. Tuy nhiên, kết dính là một chuyện còn kết tụ là chuyện khác. Yếu tố kết tụ được giải thích tốt hơn bởi các cung “cứng”, mỗi cung đều đóng vai trong tiến trình như vậy. |
|
77. The factor of concretion is particularly related to the fifth ray and the “stabilisation of the work of the builders” to the seventh ray. |
77. Yếu tố kết tụ đặc biệt liên hệ đến cung năm và “sự ổn định công trình của các builder” liên hệ đến cung bảy. |
|
If they but realised it, the key to much that is connected with the production of forms, or of the Son, |
Nếu họ nhận ra, chìa khóa cho nhiều điều liên quan đến sự sản sinh hình tướng, hay của Ngôi Con, |
|
78. The second ray is the great ‘Ray of Form Production’. The third ray is related to matter; the second ray to form; the first ray to the life within the form, animating both form and matter. |
78. Cung hai là ‘Cung Kiến tạo Hình tướng’ vĩ đại. Cung ba liên hệ đến vật chất; cung hai liên hệ đến hình tướng; cung một liên hệ đến sự sống bên trong hình tướng, tác động cả hình tướng lẫn vật chất. |
|
79. Our solar system is the Divine Son in manifestation. |
79. Hệ mặt trời của chúng ta là Ngôi Con Thiêng liêng trong sự hiển lộ. |
|
80. The word “inter” suggests particularly the second ray and its subsidiary, the fourth. |
80. Từ “liên-” gợi ý đặc biệt cung hai và cung phụ của nó là cung bốn. |
|
the second aspect, is contained in the above tabulation, |
phương diện thứ hai, nằm trong bảng trình bày trên, |
|
81. Whatever the subsidiary rays involved, DK is informing us that in the three modes of motion or activity which He has somewhat elaborated, He has been speaking principally of the energy of the second aspect of divinity. |
81. Dù có các cung phụ nào can dự, DK đang cho biết rằng trong ba mô thức chuyển động hay hoạt động mà Ngài đã phần nào triển khai, Ngài chủ yếu nói về năng lượng của phương diện thứ hai của thần tính. |
|
82. The tabulation is therefore explanatory and important. |
82. Bảng trình bày vì thế mang tính giải thích và quan trọng. |
|
for all nature holds together, and the life of any scheme, globe, kingdom, or atom, becomes in turn the animating principle of another scheme, globe, kingdom, or atom. |
vì mọi thiên nhiên đều liên kết, và sự sống của bất kỳ hệ hành tinh, bầu, giới hay nguyên tử nào lại trở thành nguyên lý sinh động của một hệ hành tinh, bầu, giới hay nguyên tử khác. |
|
83. That which is animated becomes that which animates. That which is receptive is also that which is positive to lesser centers which are receptive to itself. There is a seemingly endless chain of E/entities, varying in their polarity relative to each other. |
83. Cái được sinh động hóa trở thành cái đi sinh động hóa. Cái thụ động tiếp nhận cũng là cái tích cực đối với các trung tâm thấp hơn đang tiếp nhận từ chính nó. Có một chuỗi tưởng chừng vô tận các Hữu-thể, biến thiên theo cực tính của chúng tương đối với nhau. |
|
Everything in the solar system is in a state of flux, as is everything in the universe, |
Mọi thứ trong hệ mặt trời đều ở trạng thái lưu chuyển, như mọi thứ trong vũ trụ, |
|
84. This is why it is so terribly difficult to understand the universal process with the aid of the concrete mind alone. Perhaps only the Mercurian intuition can begin to see reason and pattern in the perpetual flux. |
84. Đây là lý do tại sao vô cùng khó hiểu tiến trình vũ trụ chỉ bằng trí cụ thể. Có lẽ chỉ trực giác (Mercury) mới có thể khởi sự thấy lý và mô thức trong dòng lưu chuyển bất tận này. |
|
and the vital energy circulates, as the blood or the nervous energy of the body circulates, throughout the entire system. |
và sinh lực lưu thông như máu hay năng lượng thần kinh của cơ thể lưu thông, xuyên suốt toàn hệ thống. |
|
85. Such are the rivers and streams of energy revealed to the initiate of the third degree from his point of consciousness “upon the mountaintop”. |
85. Đó là những dòng sông và suối năng lượng được tuệ nhãn của vị đệ tử lần ba thấy được từ điểm tâm thức “trên đỉnh núi”. |
|
This is the basis of the occult fact that all in nature, for instance, will be, is, or has been, through the human kingdom.5 [S.D., I, 215, 242, 293] |
Đây là nền tảng của sự kiện huyền bí rằng mọi sự trong thiên nhiên, chẳng hạn, sẽ là, đang là, hay đã từng là, thông qua giới nhân loại.5 [S.D., I, 215, 242, 293] |
|
86. We must be very cautious as we approach the interpretation of this thought. Is the human “kingdom” literally the human form (as we know it or as it may appear on other planets), or are we discussing a human stage which is characterized by an individualized consciousness poised midway between super-human kingdoms and sub-human kingdoms? |
86. Chúng ta phải rất cẩn trọng khi tiếp cận việc giải nghĩa tư tưởng này. Liệu “giới” nhân loại có phải theo nghĩa đen là hình tướng nhân loại (như ta biết nó hay như nó có thể hiện ra trên các hành tinh khác), hay chúng ta đang bàn về một giai đoạn nhân loại được đặc trưng bởi tâm thức đã cá thể hóa, đứng giữa các giới siêu-nhân và các giới hạ-nhân? |
|
87. In other words, can there be an individualized devas equivalent in its consciousness to a human being and yet living through a human stage which is equivalent to living within the human form, per se? |
87. Nói cách khác, liệu có thể có một thiên thần được cá thể hóa tương đương về tâm thức với một con người nhưng đang sống qua một giai đoạn nhân loại tương đương với việc sống trong hình tướng nhân loại hay không? |
|
88. This question is not easily resolved unless deep thought is applied to the line of progress pursued by the deva evolution from its lower reaches to its higher. |
88. Câu hỏi này không dễ giải nếu không tư duy sâu về lộ trình tiến lên của tiến hóa thiên thần từ các tầng thấp đến các tầng cao của nó. |
|
Under this type of solar activity, the ultimate good is attained by the method of interplay, interchange, and in mutual attraction and repulsion. |
Dưới loại hoạt động thái dương này, điều thiện tối hậu được đạt tới bằng phương pháp tương giao, trao đổi, và trong hấp dẫn lẫn đẩy nhau tương hỗ. |
|
89. We see how the Will-to-Good, involving the motion of the Vishnu aspect achieves this “ultimate good”. |
89. Chúng ta thấy Will-to-Good, gồm chuyển động của phương diện Vishnu, đạt được “điều thiện tối hậu” như thế nào. |
|
90. Let us list the factors which achieve, eventually, the “ultimate good” |
90. Hãy liệt kê các yếu tố rốt cuộc đạt tới “điều thiện tối hậu” |
|
a. Interplay |
a. Tương giao |
|
b. Interchange |
b. Trao đổi |
|
c. Attraction |
c. Hút |
|
d. Repulsion |
d. Đẩy |
|
91. We note that DK calls the general type of motion He has been discussing a “solar activity” so we are to conclude that He has been discussing the Law of Attraction as it operates within the solar system. |
91. Chúng ta lưu ý DK gọi kiểu chuyển động tổng quát mà Ngài đang bàn là một “hoạt động thái dương” nên chúng ta kết luận rằng Ngài đang bàn về Định luật Hút như nó vận hành trong hệ mặt trời. |
|
It would be advisable here if students would study that which was communicated in the early part of this treatise upon motion upon the physical and astral planes. |
Sẽ là hữu ích nếu các đạo sinh ôn lại điều đã được truyền đạt ở đầu trước tác này về chuyển động trên cõi hồng trần và cảm dục. |
|
92. No part of this book stands entirely on its own but must be cross referenced and supplemented by material from earlier and later sections. Thus, we are directed back to that which we have already studied. Can any one of us say we have thoroughly absorbed it? |
92. Không phần nào của cuốn sách này đứng độc lập mà phải được tham chiếu chéo và bổ sung bằng tài liệu từ các phần trước và sau. Do đó, chúng ta được dẫn quay lại những gì đã học. Có ai trong chúng ta dám nói mình đã thấu triệt nó? |
|
93. While A Treatise on Cosmic Fire is a study of “fire” it is also necessarily a study of “motion”. In many respects, fire is motion and motion is fire. |
93. Dù Luận về Lửa Vũ Trụ là một khảo cứu về “lửa” thì tất yếu nó cũng là một khảo cứu về “chuyển động”. Ở nhiều phương diện, lửa là chuyển động và chuyển động là lửa. |
|
Under the Law of Analogy, much will be noted as necessarily translated on to the higher plane, and to be transmuted into the energy of the form-building impulse. |
Theo Định luật Tương đồng, nhiều điều sẽ được nhận thấy như tất yếu được dịch chuyển lên cõi cao hơn, và được chuyển hoá thành năng lượng của xung lực kiến tạo hình tướng. |
|
94. Our method of inter-plane comparison continues and is encouraged. |
94. Phương pháp so sánh liên-cõi của chúng ta tiếp tục và được khích lệ. |
|
95. We are to recognize processes occurring on a lower plane which, when transmuted, are closely related to the form-building impulse of the Vishnu aspect. |
95. Chúng ta được yêu cầu nhận ra những tiến trình xảy ra trên cõi thấp mà, khi được chuyển hoá, có liên hệ mật thiết với xung lực kiến tạo hình tướng của phương diện Vishnu. |
|
We will consider what we have to say in this section under the following heads: |
Chúng ta sẽ xét những gì cần nói trong phần này theo các đề mục sau: |
|
96. There are five headings given. |
96. Có năm đề mục được đưa ra. |
|
1. The nature of this motion…..spiral cycling |
1. Bản chất của chuyển động này… xoắn ốc-chu kỳ |
|
97. Yes, we are studying principally the second ray aspect of motion. But we will note in sections of text following that DK correlates the term “spiral” with the first ray and “cycling” with the second. |
97. Vâng, chúng ta chủ yếu đang khảo cứu phương diện cung hai của chuyển động. Nhưng chúng ta sẽ lưu ý trong các đoạn sau rằng DK liên hệ từ “xoắn ốc” với cung một và “chu kỳ” với cung hai. |
|
2. The results of its activity. These results can be viewed as four subsidiary laws or adjuncts to the major law of Attraction, and may be called: |
2. Các kết quả của hoạt động của nó. Những kết quả này có thể được xem như bốn định luật phụ hay phụ tá cho định luật chủ đạo là Định luật Hút, và có thể được gọi là: |
|
98. We see here that DK has, in this context, definitely related spiral-cyclic motion or “spiral cycling” motion to the major law of the system, the Law of Attraction. |
98. Chúng ta thấy ở đây DK, trong ngữ cảnh này, đã dứt khoát liên hệ chuyển động xoắn ốc-chu kỳ hay “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ” với định luật chủ của hệ thống, tức Định luật Hút. |
|
99. As stated previously, however, we have to remain alert to those one or two instances in which He seems to connect spiral motion to the first ray and spiral-cyclic motion to some combination of first and second ray motions. |
99. Như đã nói, tuy nhiên, chúng ta phải luôn cảnh giác với một hai trường hợp trong đó Ngài dường như nối chuyển động xoắn ốc với cung một và chuyển động xoắn ốc-chu kỳ với một tổ hợp của chuyển động cung một và cung hai. |
|
The Law of Expansion. |
Định luật Mở rộng. |
|
100. We can see the analogy to Jupiter and the second ray. Probably our second ray Solar Logos operates largely under this law. |
100. Chúng ta có thể thấy tương đồng với Sao Mộc và cung hai. Có lẽ Thái dương Thượng đế cung hai của chúng ta vận hành phần lớn dưới định luật này. |
|
The Law of Monadic Return. |
Định luật Hồi hoàn của Chân Thần. |
|
101. We understand that the Monad has its permanent place of focus (‘permanent’ during its long pilgrimage into the five lower worlds) on the monadic plane. |
101. Chúng ta hiểu rằng Chân Thần có vị trí tập trung ‘thường trực’ (‘thường trực’ trong suốt cuộc hành hương dài vào năm cõi thấp) trên cõi chân thần. |
|
The Law of Solar Evolution. |
Định luật Tiến hóa Thái dương. |
|
102. We are presently in a second ray solar system and the soul ray of our Solar Logos (the soul being the aspect presently undergoing evolution) is the second ray. (His Personality is also upon the second ray.) Naturally, the Solar Logos is extremely responsive to the second Ray of Love-Wisdom. |
102. Hiện nay chúng ta ở trong một hệ mặt trời cung hai và cung linh hồn của Thái dương Thượng đế chúng ta (linh hồn là phương diện hiện đang tiến hóa) là cung hai. (Phàm ngã của Ngài cũng thuộc cung hai.) Tự nhiên, Thái dương Thượng đế cực kỳ đáp ứng với Cung Bác Ái – Minh Triết. |
|
103. The Beings Who emanate from Him (i.e., the Solar Angels) are also extremely responsive to the love-Wisdom ray. |
103. Các Đấng phát xuất từ Ngài (tức các Thái dương Thiên Thần) cũng cực kỳ đáp ứng với Cung Bác Ái – Minh Triết. |
|
The Law of Radiation. [1031] |
Định luật Bức xạ. [1031] |
|
104. The Second Ray Lord is called among other things, “The Radiance in the Form”. (EP I 66) |
104. Đấng Chúa Tể Cung hai còn được gọi, trong những tên khác, là “Sự Quang huy trong Hình tướng”. (EP I 66) |
|
It will, therefore, be apparent that, as we consider these laws, we are dealing with matters that concern: |
Vì vậy, sẽ hiển nhiên rằng, khi chúng ta xem xét các định luật này, chúng ta đang đề cập đến những vấn đề liên quan đến: |
|
The process of initiation. |
Tiến trình điểm đạo. |
|
105. The highest of the teaching methods of teaching truth to humanity utilized by those representing the second ray focuses upon the “processes of initiation”. (EP I 50) |
105. Phương pháp cao nhất trong các phương pháp truyền dạy chân lý cho nhân loại được những vị đại diện cho cung hai sử dụng tập trung vào “các tiến trình điểm đạo”. (EP I 50) |
|
The life of the divine pilgrims upon the upward arc. |
Đời sống của các lữ khách thiêng liêng trên cung đi lên. |
|
106. The “divine pilgrims” are the Jivas which are really extensions of the Monad. The Monad, in the form of the Jiva, is the divine pilgrim. |
106. “Các lữ khách thiêng liêng” là các Jiva, thực ra là những sự mở rộng của Chân thần. Chân thần, trong hình thái Jiva, là lữ khách thiêng liêng. |
|
107. The “upward arc” is the second half to the Second Outpouring which but the part of that “upward arc” here referenced occurs only after individualization has occurred. |
107. “Cung đi lên” là nửa sau của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai, trong đó phần của “cung đi lên” được nhắc ở đây chỉ xảy ra sau khi biệt ngã hóa đã diễn ra. |
|
The impulse which produces the Son, and which drives Him to gain experience through the medium of the solar system. |
Xung lực sản sinh Ngôi Con, và thúc đẩy Ngài thu nhận kinh nghiệm qua trung gian hệ mặt trời. |
|
108. The “Son” is the second aspect of Deity. We can consider the “Son” as the soul or consciousness aspect of the Solar Logos. |
108. “Ngôi Con” là phương diện thứ hai của Thượng đế. Chúng ta có thể xem “Ngôi Con” như phương diện linh hồn hay tâm thức của Thái dương Thượng đế. |
|
109. The impulse which produces the Son is a kind of cosmic individualization. |
109. Xung lực sản sinh Ngôi Con là một dạng biệt ngã hóa mang tầm vũ trụ. |
|
Magnetism, or Divine Alchemy. |
Từ tính, hay Luyện kim thiêng liêng. |
|
110. This is certainly a different way of defining “Divine Alchemy”. We must gather that the liberation of the volatile essence (the entombed essence plus the first aspect) would not occur unless it were subjected to the second aspect of divinity—in other words to ‘Divine Magnetism’. It is drawn forth from the containing vessel as much as it breaks through the containing vessel. |
110. Đây hẳn là một cách định nghĩa khác về “Luyện kim thiêng liêng”. Chúng ta phải hiểu rằng sự giải thoát của tinh chất linh động (tinh chất bị phong kín cộng với phương diện thứ nhất) sẽ không xảy ra nếu nó không được đặt dưới phương diện thứ hai của Thiêng liêng — nói cách khác, dưới “Từ tính Thiêng liêng”. Nó được kéo ra khỏi bình chứa không kém gì việc tự phá vỡ bình chứa. |
|
3. The turning of the wheel, |
3. Sự quay của bánh xe, |
|
111. This phrase is often used to indicate the reincarnational process. |
111. Cụm từ này thường được dùng để chỉ tiến trình tái sinh. |
|
a. The solar wheel, |
a. Bánh xe thái dương, |
|
b. The planetary wheel, |
b. Bánh xe hành tinh, |
|
c. The human wheel. |
c. Bánh xe con người. |
|
112. All these types of atoms are subject to reincarnation. |
112. Tất cả các loại nguyên tử này đều phải chịu luật tái sinh. |
|
113. Reincarnation always involves the second aspect because there results an expansion and elevation of consciousness. The fact that it is repetitive involves as well the third aspect of motion—rotary motion. |
113. Tái sinh luôn liên quan đến phương diện thứ hai, vì kết quả là sự mở rộng và thăng hoa của tâm thức. Việc nó mang tính lặp lại cũng đồng thời liên can đến phương diện thứ ba của chuyển động — chuyển động quay tròn. |
|
114. We see that DK is very much discussing what we will take up in discussion. The text thus far considered in this commentary is preparatory to larger discussions. |
114. Chúng ta thấy rằng Chân sư DK đang bàn luận rất sát với những gì chúng ta sẽ đưa vào thảo luận. Văn bản cho đến nay được xét trong chú giải này là phần chuẩn bị cho các bàn luận lớn hơn. |
|
115. We see below that the considerations are including many macrocosmic factors. |
115. Chúng ta thấy bên dưới rằng các cân nhắc đang bao gồm nhiều yếu tố thuộc đại thiên địa. |
|
This will involve our taking up the consideration of the orbital paths of these various spheres, their centres, interplay and intercommunication, and of force transference, |
Điều này sẽ kéo theo việc chúng ta đưa vào xem xét các quỹ đạo của những cầu thể khác nhau này, các trung tâm của chúng, sự tương tác và thông giao, và sự chuyển dịch mãnh lực, |
|
116. As we have discussed above… |
116. Như chúng ta đã bàn ở trên… |
|
and will bring out the concept that all spiral-cyclic activity is not the result of the rotary action of matter itself, but of an impulse emanating from without any particular atom, and therefore extraneous to it. |
và sẽ làm sáng tỏ khái niệm rằng mọi hoạt động xoắn ốc-chu kỳ không phải là kết quả của hành động quay tròn của chính vật chất, mà là do một xung lực xuất lộ từ bên ngoài bất kỳ nguyên tử riêng lẻ nào, và do đó là ngoại lai đối với nó. |
|
117. Mistakes are made by modern thinkers when they attribute consciousness to the activities of matter, as if consciousness were some extrusion or side-effect of material processes. |
117. Các nhà tư tưởng hiện đại mắc sai lầm khi họ gán tâm thức cho các hoạt động của vật chất, như thể tâm thức là một thứ thoát sinh hay sản phẩm phụ của các quá trình vật chất. |
|
118. Superior types of motion do not derive from lesser types. Rather, it is the other way round. |
118. Những dạng chuyển động cao hơn không xuất sinh từ những dạng thấp hơn. Đúng hơn, là theo chiều ngược lại. |
|
119. DK is telling us that spiral-cyclic motion is always extraneous to the motion of any atom which is, per se, rotary rather than spiral-cyclic. |
119. Chân sư DK cho chúng ta biết rằng chuyển động xoắn ốc-chu kỳ luôn ngoại lai đối với chuyển động của bất kỳ nguyên tử nào, vốn, tự thân, là quay tròn hơn là xoắn ốc-chu kỳ. |
|
4. Motion, or the form-building impulse latent in: |
4. Chuyển động, hay xung lực kiến tạo hình tướng tiềm ẩn trong: |
|
120. Is motion to be equated with the “form-building impulse”? |
120. Có nên đồng nhất chuyển động với “xung lực kiến tạo hình tướng” chăng? |
|
a. The mental sheath itself, both cosmically and humanly considered. |
a. Chính thể bao trí, xét cả ở mức đại thiên địa và tiểu thiên địa. |
|
121. The second and fifth rays are intimately related as a study of the nature of the Solar Angel will reveal. |
121. Cung hai và cung năm liên hệ mật thiết, như một nghiên cứu về bản tính của Thái dương Thiên Thần sẽ cho thấy. |
|
122. Processes emanating from the mental sheath are meant to bring about cohesion. We can see this when studying the white magical process as applied to the creations of the human magician. Activity upon the mental plane is the first strictly human activity in the white magical process. |
122. Các tiến trình xuất lộ từ thể bao trí được nhằm tạo nên sự kết dính. Chúng ta có thể thấy điều này khi nghiên cứu quy trình Chánh Thuật áp dụng cho các sáng tạo của nhà huyền thuật con người. Hoạt động trên cõi trí là hoạt động mang tính người một cách nghiêm nhặt đầu tiên trong quy trình Chánh Thuật. |
|
b. The causal body of the macrocosm and the microcosm. |
b. Thể nguyên nhân của đại thiên địa và tiểu thiên địa. |
|
123. For millions of years the causal body is the cohesive factor in the human energy system. |
123. Suốt hàng triệu năm, thể nguyên nhân là nhân tố kết dính trong hệ năng lượng của con người. |
|
c. The centres, divine and human. |
c. Các luân xa, thiêng liêng và nhân loại. |
|
124. These centers collectively hold in coherence the vehicle in which they are located. |
124. Các luân xa này, xét chung, giữ cho vận cụ nơi chúng cư trú được kết dính. |
|
125. We are dealing with three ‘places’ where motion or the “form-building impulse” are to be considered “latent”. |
125. Chúng ta đang xét ba “nơi” mà ở đó chuyển động hay “xung lực kiến tạo hình tướng” được xem là “tiềm ẩn”. |
|
5. The effects of the united activity of the sheath, the centres, and the causal body as it produces: |
5. Những hiệu quả của hoạt động hợp nhất của thể bao, các luân xa và thể nguyên nhân khi nó tạo ra: |
|
126. We are listing the various subject headings to be considered in the forthcoming sections of text. |
126. Chúng ta đang liệt kê các đề mục sẽ được xét trong những phần văn bản sắp tới. |
|
127. We are looking at the combined activity of the causal body, the mental sheath and the centers with the sheaths. |
127. Chúng ta đang nhìn vào hoạt động kết hợp của thể nguyên nhân, thể bao trí và các luân xa với các thể bao. |
|
a. Periodic manifestation. |
a. Hiện lộ theo chu kỳ. |
|
128. Reincarnation is one of the chief of these period manifestations. |
128. Tái sinh là một trong những hiện lộ theo chu kỳ chủ yếu này. |
|
129. The combination of causal body, mental sheath and the centers brings about periodic manifestation. |
129. Sự kết hợp của thể nguyên nhân, thể bao trí và các luân xa đưa đến hiện lộ theo chu kỳ. |
|
b. The linking of the triangles. |
b. Sự liên kết các tam giác. |
|
130. This brings coherent interplay into any system in which these triangles are found. |
130. Điều này mang lại sự tương tác kết dính vào bất kỳ hệ thống nào có các tam giác ấy. |
|
131. The impulses of the causal body and the mental sheath combined promote the linking of the triangles. |
131. Những xung lực của thể nguyên nhân và thể bao trí kết hợp sẽ thúc đẩy sự liên kết các tam giác. |
|
c. The relation between the throat centre, the alta major centre, and the mental centre, macrocosmically and microcosmically considered. [1032] |
c. Mối liên hệ giữa luân xa cổ họng, luân xa alta major, và trung tâm trí, xét theo đại thiên địa và tiểu thiên địa. [1032] |
|
132. This triple interplay is unusual. What is meant by the “mental centre”? A particular center within the lower mental sheath? |
132. Sự tương tác tam phân này là khác thường. “Trung tâm trí” có nghĩa gì? Một trung tâm đặc thù trong thể bao hạ trí? |
|
133. All of members of this relation are related to the third aspect of divinity. |
133. Tất cả các thành viên của mối liên hệ này đều thuộc về phương diện thứ ba của Thiêng liêng. |
|
134. There is no throat center in the mental sheath per se—i.e., the sheath which encompasses the four subplanes of the lower mental plane. With what then are the throat center and the alta major center linked? With the sacral center in the mental body? The sacral center is the home or location of the mental elemental prior to its transference to the throat center. Remember we are speaking of the a mental center on the lower mental plane. |
134. Không có luân xa cổ họng trong chính thể bao trí — tức là, thể bao bao quát bốn cõi phụ của cõi hạ trí. Vậy luân xa cổ họng và luân xa alta major được liên kết với cái gì? Với luân xa xương cùng trong thể trí chăng? Luân xa xương cùng là nơi cư trú hay vị trí của tinh linh trí tuệ trước khi nó được chuyển dịch đến luân xa cổ họng. Hãy nhớ rằng chúng ta đang nói về một trung tâm trí trên cõi hạ trí. |
|
II. THE NATURE OF THIS MOTION |
II. BẢN CHẤT CỦA CHUYỂN ĐỘNG NÀY |
|
As we well know, the nature of the motion on the plane of matter is rotary. |
Như chúng ta đều biết, bản chất của chuyển động trên cõi của chất liệu là chuyển động quay tròn. |
|
135. It functions under the third aspect of divinity. |
135. Nó vận hành dưới phương diện thứ ba của Thiêng liêng. |
|
136. We have to remember that all our twenty-one lowest systemic planes are located on the “planet of matter” as far as our Solar Logos is concerned. The eighteen lower sub-planes are located on the “planet of matter” as far as our Planetary Logos is concerned. |
136. Chúng ta phải nhớ rằng tất cả hai mươi mốt cõi hệ thống thấp nhất của chúng ta nằm trên “hành tinh của chất liệu” xét theo Thái dương Thượng đế của chúng ta. Mười tám cõi phụ thấp hơn nằm trên “hành tinh của chất liệu” xét theo Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
Each atom of matter |
Mỗi nguyên tử của chất liệu |
|
137. There are rather material atoms on the astral plane and the lower mental plane and really, on all levels of the cosmic physical plane. |
137. Quả thật có các nguyên tử vật chất trên cõi cảm dục và cõi hạ trí, và thực ra, trên mọi tầng của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
138. Therefore, we will find lesser types or rotary motion and greater type of rotary motion which are occurring on those planes whereon lower forms of cyclic, spiral-cyclic and progressive motion are thought to occur. |
138. Do đó, chúng ta sẽ thấy các loại chuyển động quay tròn thấp hơn và các loại chuyển động quay tròn cao hơn đang xảy ra trên những cõi mà tại đó người ta cho rằng có các hình thức chuyển động chu kỳ, xoắn ốc-chu kỳ và tiến bộ. |
|
139. In other words, the entire cosmic physical plane is rotating even though within that cosmic physical plane all kinds of lesser cyclic, spiral-cyclic and progressive motions are occurring. Wheels within wheels. Cycles within cycles. |
139. Nói cách khác, toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ đang quay cho dù trong cõi hồng trần vũ trụ ấy mọi dạng chuyển động chu kỳ, xoắn ốc-chu kỳ và tiến bộ bậc thấp đều đang xảy ra. Bánh xe trong bánh xe. Chu kỳ trong chu kỳ. |
|
rotates on its own axis, and each larger atom, from the purely physical standpoint, likewise does the same; |
quay quanh trục riêng của nó, và mỗi nguyên tử lớn hơn, xét từ quan điểm thuần vật lý, cũng làm như vậy; |
|
140. In a way, this “purely physical standpoint” exists throughout the cosmic physical plane. |
140. Ở một nghĩa nào đó, “quan điểm thuần vật lý” này tồn tại xuyên suốt cõi hồng trần vũ trụ. |
|
a cosmic atom, a solar system, a planetary atom, and a human atom, man, can be seen equally rotating at differing degrees of velocity upon their own axis or around their own pole. |
một nguyên tử vũ trụ, một hệ mặt trời, một nguyên tử hành tinh, và một nguyên tử con người, con người, đều có thể được thấy là đang quay với những cấp độ tốc độ khác nhau quanh trục riêng hay quanh cực riêng của chúng. |
|
141. Each atom has a “pole”. This has not been much emphasized in modern physics though there has been an emphasis on polarity. |
141. Mỗi nguyên tử đều có một “cực”. Điều này chưa được nhấn mạnh nhiều trong vật lý hiện đại, dù đã có nhấn mạnh về tính lưỡng cực. |
|
142. While we can imagine that we can perceive some semblance of shape for an atom of matter, a human atom, a planetary atom and a solar-systemic atom, how would we conceive the shape of a “cosmic atom”—for instance that atom composed of seven major solar systems (and many others) which contains our particular solar system. Would the shape be etheric? |
142. Trong khi chúng ta có thể hình dung phảng phất hình dạng của một nguyên tử vật chất, một nguyên tử con người, một nguyên tử hành tinh và một nguyên tử hệ mặt trời, thì làm sao chúng ta quan niệm hình dạng của một “nguyên tử vũ trụ” — chẳng hạn nguyên tử gồm bảy hệ mặt trời chính (và nhiều hệ khác) bao hàm hệ mặt trời của chúng ta. Hình dạng ấy có phải là dĩ thái? |
|
143. As for a ‘galactic atom’, again, we imagine that it is conceivable. The factor of rotation is certainly evident in such an atom and its speed of rotation is the subject of modern scientific investigation. |
143. Còn đối với một “nguyên tử thiên hà”, lần nữa, chúng ta cho rằng nó có thể hình dung được. Yếu tố quay tròn chắc chắn là hiển hiện nơi một nguyên tử như vậy, và tốc độ quay của nó là đề tài nghiên cứu của khoa học hiện đại. |
|
144. We can imagine that the speed of rotation of some of these atoms (not only as regards physical rotation but subtle rotation as well) is a secret of initiation and contains within itself many secrets regarding the dynamics occurring within the atom. |
144. Chúng ta có thể hình dung rằng tốc độ quay của một số nguyên tử này (không chỉ về quay vật lý mà còn quay vi tế) là một bí nhiệm của điểm đạo và chứa đựng trong nó nhiều bí mật về động lực học đang diễn ra bên trong nguyên tử. |
|
145. Our solar systemic atom is said to rotate about once every 100,000 years. |
145. Nguyên tử hệ mặt trời của chúng ta được nói là quay khoảng một lần mỗi 100.000 năm. |
|
The solar atom must be considered as pursuing analogous lines of activity and as paralleling on a vast scale the evolution of the planetary atom. The entire solar sphere, the logoic ring-pass-not, rotates upon its axis, and thus all that is included within the sphere is carried in a circular manner through the Heavens. The exact figures of the cycle which covers the vast rotation must remain as yet esoteric, but it may be stated that it approximates one hundred thousand years, being, as might be supposed, controlled by the energy of the first aspect, and therefore of the first Ray. (TCF 1057) |
Nguyên tử thái dương phải được xem như theo đuổi những đường hướng hoạt động tương tự và song song, ở quy mô bao la, với tiến hóa của nguyên tử hành tinh. Toàn thể cầu thể thái dương, vòng-giới-hạn logoic, quay trên trục của nó, và do đó mọi thứ bao hàm trong cầu thể đều được mang theo một cách hình tròn xuyên qua Thiên không. Các con số chính xác của chu kỳ bao trùm cuộc quay mênh mông ấy hiện còn phải giữ tính huyền bí, nhưng có thể nói rằng nó xấp xỉ một trăm nghìn năm, vì, như có thể giả định, nó được kiểm soát bởi năng lượng của phương diện thứ nhất, và do đó thuộc Cung thứ nhất. (TCF 1057) |
|
When we arrive at the plane of mind, and have to consider the activity of the second aspect of divinity, that which builds and holds the forms in coherent form, |
Khi chúng ta đi tới cõi trí, và phải xét hoạt động của phương diện thứ hai của Thiêng liêng, điều kiến tạo và giữ các hình tướng trong sự kết dính, |
|
146. Here we have an excellent definition of the second aspect of divinity. |
146. Ở đây chúng ta có một định nghĩa tuyệt hảo về phương diện thứ hai của Thiêng liêng. |
|
147. Also, we find that we are tracing the activity of the second aspect through different sheaths and centers—the causal body, the mental sheath and the various chakras. |
147. Đồng thời, chúng ta nhận thấy mình đang lần theo hoạt động của phương diện thứ hai qua các thể bao và luân xa khác nhau — thể nguyên nhân, thể bao trí và các luân xa. |
|
and which is the basis of the phenomenon we call time (literally, the awareness of the form), a different type of force or motion becomes apparent. |
và là nền tảng của hiện tượng chúng ta gọi là thời gian (nghĩa đen, sự nhận biết về hình tướng), một loại lực hay chuyển động khác trở nên hiển lộ. |
|
148. Here is a most important definition of “time”—awareness of the form. |
148. Đây là một định nghĩa hết sức quan trọng về “thời gian” — sự nhận biết về hình tướng. |
|
149. Is DK telling us that the second aspect of divinity is the basis of the “phenomenon we call time”? Usually, the third aspect is considered in this respect. |
149. Chân sư DK có đang cho chúng ta biết rằng phương diện thứ hai của Thiêng liêng là nền tảng của “hiện tượng chúng ta gọi là thời gian” không? Thông thường, phương diện thứ ba được xét theo khía cạnh này. |
|
150. DK, however, is relating time to form and not to matter per se (though even the tiniest unit of matter can be considered a form. |
150. Tuy nhiên, Chân sư DK đang liên hệ thời gian với hình tướng chứ không phải với chất liệu tự thân (dù ngay cả đơn vị nhỏ nhất của chất liệu cũng có thể được xem là một hình tướng). |
|
151. Another important definition of time is the following: |
151. Một định nghĩa quan trọng khác về thời gian là như sau: |
|
People are apt to forget that time is the sequence of events and of states of consciousness as registered by the physical brain. Where no physical brain exists, what humanity understands by time is nonexistent. (EH 403-404) |
Con người có khuynh hướng quên rằng thời gian là trình tự của các sự kiện và của các trạng thái tâm thức như được bộ não hồng trần ghi nhận. Nơi nào không có bộ não hồng trần, thì điều mà nhân loại hiểu là thời gian không hiện hữu. (EH 403-404) |
|
152. As well, we are reminded when considering the “Seed of all Philosophy”: |
152. Đồng thời, chúng ta được nhắc khi xét đến “Hạt Giống của mọi Triết Học”: |
|
“Time IS. Being descends to manifest. Creation is. Time then and form agree. Being and time do not agree. |
“Thời gian LÀ. Hữu thể giáng hạ để hiện lộ. Sáng tạo hiện hữu. Vậy thì thời gian và hình tướng tương đồng. Hữu thể và thời gian không tương đồng. |
|
153. We see the connection here of time and form, but not of time and matter. |
153. Chúng ta thấy mối liên kết ở đây giữa thời gian và hình tướng, nhưng không giữa thời gian và chất liệu. |
|
154. Just as Being and Time do not agree, it could be said that formless Matter and Time to not agree. |
154. Cũng như Hữu thể và Thời gian không tương đồng, có thể nói rằng Chất liệu vô tướng và Thời gian cũng không tương đồng. |
|
155. If we can succeed in the requirements for Rule V and Rule IX, the light of form will be blotted out, and, even more radically (in Rule IX), form itself will be blotted out. When this has occurred, time as we know it will be eradicated. |
155. Nếu chúng ta có thể thành tựu các yêu cầu của Quy luật V và Quy luật IX, ánh sáng của hình tướng sẽ bị xóa nhòa, và, sâu xa hơn nữa (trong Quy luật IX), chính hình tướng sẽ bị xóa nhòa. Khi điều này xảy ra, thời gian như chúng ta biết sẽ bị tiêu trừ. |
|
Rule V: For Disciples and Initiates: In unison let the group perceive the Triad shining forth, dimming the light of the soul and blotting out the light of form. The macrocosmic Whole is all there is. Let the group perceive that Whole and then no longer use the thought “My soul and thine.” (R&I 20) |
Quy luật V: Dành cho các Đệ tử và các Điểm đạo đồ: Đồng thanh, hãy để nhóm cảm nhận Tam nguyên tinh thần bừng sáng, làm mờ ánh sáng của linh hồn và xóa nhòa ánh sáng của hình tướng. Toàn thể vĩ mô là tất cả những gì có. Hãy để nhóm cảm nhận Toàn thể ấy và rồi thôi không còn dùng tư tưởng “Linh hồn tôi và linh hồn ngươi.” (R&I 20) |
|
Rule IX: For Disciples and Initiates: Let the group know there are no other selves. Let the group know there is no colour, only light; and then let darkness take the place of light, hiding all difference, blotting out all form. Then—at the place of tension, and at that darkest point—let the group see a point of clear cold fire, and in the fire (right at its very heart) let the One Initiator appear Whose star shone forth when the Door first was passed. (R&I 21) |
Quy luật IX: Dành cho các Đệ tử và các Điểm đạo đồ: Hãy để nhóm biết rằng không có những bản ngã khác. Hãy để nhóm biết rằng không có màu sắc, chỉ có ánh sáng; và rồi hãy để bóng tối thay thế ánh sáng, che khuất mọi sai biệt, xóa nhòa mọi hình tướng. Rồi — tại điểm nhất tâm, và tại điểm tối tăm nhất ấy — hãy để nhóm thấy một điểm của lửa lạnh trong suốt, và trong lửa ấy (ngay tại chính tâm nó) hãy để Đấng Điểm đạo Thứ Nhất hiện ra, Ngôi sao của Ngài đã rực sáng khi Cánh Cửa lần đầu được vượt qua. (R&I 21) |
|
156. In a way, time or the experience of time is the ‘awareness of the sequence of differences”. When homogeneity can be perceived regardless of apparent difference, the sense of time ceases. |
156. Ở một nghĩa nào đó, thời gian hay kinh nghiệm về thời gian là “sự nhận biết về trình tự của các sai biệt”. Khi có thể tri nhận tính đồng nhất bất chấp dị biệt bề ngoài, cảm thức về thời gian chấm dứt. |
|
157. Spirit in essence is homogeneous. Matter in essence is also homogeneous, but students do not sufficiently distinguish between matter and form. |
157. Tinh thần, trong bản thể, là đồng nhất. Chất liệu, trong bản thể, cũng đồng nhất, nhưng các học viên không phân biệt đủ giữa chất liệu và hình tướng. |
|
This type of energy [the energy of the second aspect] in no way negates or renders useless the atomic rotary type, |
Loại năng lượng này [năng lượng của phương diện thứ hai] hoàn toàn không phủ định hay làm vô dụng kiểu quay tròn của nguyên tử, |
|
158. The greater includes the lesser. This principle is constantly found in occultism. |
158. Cái lớn hơn bao hàm cái nhỏ hơn. Nguyên lý này lặp đi lặp lại trong huyền bí học. |
|
159. And there is also a greater third aspect motion which includes lesser second aspect motions. |
159. Và cũng có một chuyển động thuộc phương diện thứ ba lớn hơn bao hàm các chuyển động thuộc phương diện thứ hai nhỏ hơn. |
|
but involves it, and yet at the same time it brings the atoms of all degrees under the influence of its own activity, |
mà bao gồm nó, đồng thời khiến các nguyên tử ở mọi cấp bậc rơi vào ảnh hưởng của hoạt động riêng của nó, |
|
160. Atoms continue their own rotary motion but become subject, as well, to spiral-cyclic motion—generically the motion usually considered associated with the second aspect of divinity. |
160. Các nguyên tử vẫn tiếp tục chuyển động quay tròn riêng của chúng nhưng đồng thời trở nên chịu sự chi phối của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ — xét theo tổng quát, là chuyển động thường được xem gắn với phương diện thứ hai của Thiêng liêng. |
|
so that in every form which is in manifestation, the two types are manifested. |
để cho trong mọi hình tướng đang hiện lộ, cả hai loại chuyển động đều được biểu lộ. |
|
161. Rotation and spiral cyclicity… |
161. Quay tròn và xoắn ốc-chu kỳ… |
|
162. This dual demonstration is certainly how it is now. |
162. Sự biểu lộ lưỡng nguyên này đích thực là trạng thái hiện nay. |
|
I would here remind the student that we are primarily considering the force of the second aspect |
Tôi muốn nhắc môn sinh rằng chúng ta chủ yếu đang xét mãnh lực của phương diện thứ hai |
|
163. And this despite all the various angles of vision presented in the foregoing text |
163. Và điều này bất chấp mọi góc nhìn đa tạp đã được trình bày trong văn bản vừa qua |
|
as it concerns the human and superhuman kingdoms, or as the Manasaputras and their various groups are concerned. |
khi nó liên quan đến các giới nhân loại và siêu nhân loại, hay như liên quan đến các Con của Trí Tuệ và các nhóm khác nhau của họ. |
|
164. Again, the “Manasaputras”—not called “Divine Manasaputras” in this instance, function most specifically under the second aspect of divinity. |
164. Một lần nữa, “các Con của Trí Tuệ” — trong trường hợp này không gọi là “các Con của Trí Tuệ Thiêng Liêng” — hoạt động đặc biệt dưới phương diện thứ hai của Thiêng liêng. |
|
165. The human and super-human kingdoms are considered as various groups within the body of manifestation of the Divine Manasaputras. |
165. Các giới nhân loại và siêu nhân loại được xét như các nhóm khác nhau trong thân biểu lộ của các Con của Trí Tuệ Thiêng Liêng. |
|
On the involutionary arc, the Vishnu force is likewise felt, |
Trên cung giáng hạ tiến hoá, luồng lực Vishnu cũng được cảm nhận, |
|
166. We are speaking of the first part of the Second Outpouring. |
166. Chúng ta đang nói đến phần thứ nhất của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai. |
|
but until the nature of the group soul is more apprehended, |
nhưng cho tới khi bản tính của Hồn nhóm được thấu hiểu hơn, |
|
167. And, truly, at this time it is not well apprehended. The formation of group souls occurs on the downward arc of the Second Outpouring, but is still active on the evolutionary arc until individualization is reached. |
167. Và, thật vậy, vào thời điểm này nó vẫn chưa được thấu hiểu tốt. Sự hình thành các hồn nhóm diễn ra trên cung đi xuống của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai, nhưng vẫn còn hoạt động trên cung thăng thượng tiến hoá cho đến khi diễn ra biệt ngã hóa. |
|
and the quality of the Life who informs each of the subhuman kingdoms of nature is known with greater accuracy, |
và phẩm tính của Vị Sự sống thấm nhuần mỗi giới hạ nhân của thiên nhiên được biết đến với độ chính xác lớn hơn, |
|
168. We are speaking of the second aspect of divinity which is that aspect which demonstrates as quality. |
168. Chúng ta đang nói về phương diện thứ hai của Thiêng liêng, vốn là phương diện biểu lộ như phẩm tính. |
|
169. Such a Life (informing each of the sub-human kingdoms) is a great systemic Being. The Lords of the kingdoms are primarily systemic Beings, but in Their subdivisions become planetary. |
169. Một Vị Sự sống như vậy (thấm nhuần mỗi giới hạ nhân) là một Đại Hữu thể hệ thống. Các Chúa Tể của các giới chủ yếu là các Đấng mang tầm hệ thống, nhưng trong các phân chi của Các Ngài thì trở nên mang tầm hành tinh. |
|
170. A little has been written about the relationship between the Being informing the animal kingdom and the Being informing the human kingdom, but not much else. |
170. Một đôi điều đã được viết về mối quan hệ giữa Vị Sự sống thấm nhuần giới động vật và Vị Sự sống thấm nhuần giới nhân loại, nhưng không nhiều điều khác nữa. |
|
171. It also seems that the Being informing the vegetable kingdom is the most advanced (relatively) of the Lords of all the three lower kingdoms. |
171. Cũng dường như Vị Sự sống thấm nhuần giới thực vật là vị tiến hóa nhất (tương đối) trong các Chúa Tể của cả ba giới thấp. |
|
it will profit us more to deal with force as it affects the human being, the planet on which he may be found, and the system in which that planet is playing its part. |
sẽ hữu ích hơn nếu chúng ta bàn đến mãnh lực như nó ảnh hưởng đến con người, hành tinh nơi y có thể được tìm thấy, và hệ thống trong đó hành tinh ấy đang đóng phần của mình. |
|
172. DK is suggesting that we should consider the effect of the second aspect of divinity, or spiral-cyclic motion, or the Law of Attraction, on a higher turn of the spiral where it is possible to achieve better understanding. In other words we are to concentrate on the manner in which this force affects the human kingdom and not the lower kingdoms of nature. |
172. Chân sư DK gợi ý rằng chúng ta nên xét ảnh hưởng của phương diện thứ hai của Thiêng liêng, hay chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, hay Định luật Hấp dẫn, trên một vòng xoắn cao hơn nơi có thể đạt được sự hiểu biết tốt hơn. Nói cách khác, chúng ta sẽ tập trung vào cách thức mãnh lực này ảnh hưởng giới nhân loại chứ không phải các giới thấp của thiên nhiên. |
|
173. The true nature of the consciousness of the lower kingdoms is still very opaque to present human understanding. |
173. Bản chất đích thực của tâm thức nơi các giới thấp vẫn còn rất mờ mịt đối với sự hiểu biết hiện tại của con người. |
|
The activity of the second aspect has been called spiral-cyclic, which in itself involves the concept of duality. |
Hoạt động của phương diện thứ hai được gọi là xoắn ốc-chu kỳ, điều tự thân hàm chứa khái niệm nhị nguyên. |
|
174. Wherever the second aspect is mentioned duality is inescapably involved. |
174. Hễ nơi nào nhắc đến phương diện thứ hai thì nhị nguyên là điều không thể tránh. |
|
175. Our solar system is a Love-Wisdom solar system and the second ray is a manifestly dual ray. |
175. Hệ mặt trời của chúng ta là một hệ Bác Ái – Minh Triết và cung hai hiển nhiên là một cung lưỡng tính. |
|
176. In this reference, DK discusses the activity of the second aspect in relation to spiral-cyclic motion and not only in relation to cyclic motion which He does as well in the text covered in this commentary. |
176. Ở tham chiếu này, Chân sư DK bàn hoạt động của phương diện thứ hai liên hệ với chuyển động xoắn ốc-chu kỳ chứ không chỉ với chuyển động chu kỳ như Ngài cũng làm ở phần văn bản được chú giải này. |
|
177. Shortly below, we will find DK taking the term “spiral-cyclic” and relating it to a combination of both first and second ray motions. |
177. Ngay bên dưới, chúng ta sẽ thấy Chân sư DK lấy thuật ngữ “xoắn ốc-chu kỳ” và liên hệ nó với một sự kết hợp của cả các chuyển động thuộc cung một và cung hai. |
|
This activity is the cause of all cyclic evolution, and has been called in the occult phraseology “the activity of Brahma’s year.” |
Hoạt động này là nguyên nhân của mọi tiến hóa chu kỳ, và đã được gọi theo ngữ pháp huyền môn là “hoạt động của năm Brahma”. |
|
178. “Cyclic evolution” involves the idea of repetition but also of ascent. |
178. “Tiến hóa chu kỳ” bao hàm ý niệm lặp lại nhưng đồng thời là thăng tiến. |
|
179. The occult phraseology here offered is very interesting. Implied is the ascent in consciousness which occurs with each succeeding “Year of Brahma”. Sometimes a “Year of Brahma” has been considered as a round, but sometimes, strangely, as the period of duration of a planetary scheme. |
179. Cách gọi theo ngữ pháp huyền môn ở đây rất thú vị. Hàm ý là sự thăng tiến trong tâm thức diễn ra theo từng “Năm của Brahma”. Đôi khi một “Năm của Brahma” được xem như một cuộc tuần hoàn, nhưng đôi khi, lạ thay, như thời kỳ tồn tại của một hệ hành tinh. |
|
180. When we consider rounds we should consider them as containing a spiralling dimension. Each succeeding round is evolutionarily in advance of the preceding. |
180. Khi chúng ta xét các cuộc tuần hoàn, chúng ta nên xem chúng như có chiều kích xoắn ốc. Mỗi cuộc tuần hoàn kế tiếp vượt trội tiến hóa so với cuộc trước. |
|
It is that which brings about the [1033] periodical appearing and disappearing of all existences, great or small. |
Chính hoạt động ấy đem lại [1033] sự xuất hiện và biến mất theo chu kỳ của mọi hiện hữu, lớn hay nhỏ. |
|
181. We see how spiral-cyclic motion, the motion of the second aspect of divinity, is directly related to the Law of Periodicity. |
181. Chúng ta thấy chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, chuyển động của phương diện thứ hai của Thiêng liêng, liên đới trực tiếp với Định luật Chu kỳ. |
|
182. This type of motion seems to demand the relinquishing of form so that a new form can reappear on a higher turn of the spiral. |
182. Loại chuyển động này dường như đòi hỏi việc xả bỏ hình tướng để một hình tướng mới có thể tái hiện trên một vòng xoắn cao hơn. |
|
183. This makes sense because as consciousness expands and deepens under spiral-cyclic motion, a new type of form is needed through which the advancing consciousness can more adequately express. |
183. Điều này hợp lý vì khi tâm thức mở rộng và đào sâu dưới ảnh hưởng của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, một loại hình tướng mới là cần thiết để tâm thức đang tiến bộ ấy có thể biểu lộ đầy đủ hơn. |
|
184. Rotary motion, per se, does not demand the disappearance of the form. |
184. Chuyển động quay tròn, tự thân, không đòi hỏi sự biến mất của hình tướng. |
|
It is intimately linked with the will aspect of Divinity, and with the Lipika Lords of the highest degree and its origin is, therefore, difficult for us to comprehend. |
Nó liên hệ mật thiết với phương diện ý chí của Thiêng liêng, và với các Chúa Tể Lipika thượng đẳng, nên nguồn gốc của nó, vì vậy, khó cho chúng ta thấu triệt. |
|
185. We are speaking of the manner in which second ray motion is related to the First Divine Aspect. The Lipika Lords of highest degree are directly related to the first aspect. |
185. Chúng ta đang nói về cách chuyển động cung hai liên hệ với Phương diện Thiêng liêng Thứ Nhất. Các Chúa Tể Lipika thượng đẳng liên hệ trực tiếp với phương diện thứ nhất. |
|
186. Further, the will as it expresses in this solar system, is an expression of Love-Wisdom, and therefore linked directly to the second aspect. |
186. Hơn nữa, ý chí như nó biểu lộ trong hệ mặt trời này là một biểu lộ của Bác Ái – Minh Triết, nên trực tiếp liên kết với phương diện thứ hai. |
|
187. We might think of the motion of the first aspect as driving the motion of the second aspect—as making second aspect motion possible. |
187. Có thể nghĩ chuyển động của phương diện thứ nhất là thúc đẩy chuyển động của phương diện thứ hai — làm cho chuyển động thuộc phương diện thứ hai khả hữu. |
|
188. The Spirit is always the source of progression or “progress onward”. |
188. Linh thần luôn là nguồn của sự tiến tới hay “tiến lên phía trước”. |
|
189. When thinking of the second aspect itself, it is always possible to expand without progressing. Expansion would be “more of the same”. Progression would involve something new. |
189. Xét riêng phương diện thứ hai, luôn có thể mở rộng mà không tiến tới. Mở rộng sẽ là “nhiều hơn của cùng một cái”. Tiến tới sẽ bao hàm một điều mới. |
|
190. With regard to the Lipikas, we must remember that for our Solar Logos Sirius (and the great Lipika Lives there found) is the source of karma. |
190. Về các vị Lipika, chúng ta phải nhớ rằng đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta, Sirius (và các Sự sống Lipika vĩ đại ở đó) là nguồn của nghiệp quả. |
|
Perhaps all that can be said about it is that it is largely due to certain impulses which (as far as our solar system is concerned) can be traced to the sun Sirius. |
Có lẽ tất cả những gì có thể nói về nó là phần lớn do những xung lực mà (xét trong phạm vi hệ mặt trời của chúng ta) có thể lần theo tới mặt trời Sirius. |
|
191. Sirius can be considered related to the all three aspects of divinity. We know that the Lipika Lords Who karmically administrate our Solar Logos and His system have residence on Sirius and come forth from Sirius. They impose karma on our Solar Logos and hence express a first aspect function. |
191. Sirius có thể được xem là liên hệ với cả ba phương diện của Thiêng liêng. Chúng ta biết rằng các Chúa Tể Lipika quản hành nghiệp quả của Thái dương Thượng đế của chúng ta và hệ của Ngài cư ngụ tại Sirius và xuất phát từ Sirius. Các Ngài áp đặt nghiệp quả lên Thái dương Thượng đế của chúng ta, do đó biểu lộ một chức năng thuộc phương diện thứ nhất. |
|
192. Yet Sirius is, from one perspective, the Cosmic Christ and as the One Who bestowed manasic stimulation upon our Solar Logos can also be related to the third aspect of divinity. |
192. Tuy vậy, xét từ một góc nhìn, Sirius là Đấng Christ Vũ trụ và với tư cách Đấng ban kích thích manas cho Thái dương Thượng đế của chúng ta cũng liên hệ với phương diện thứ ba của Thiêng liêng. |
|
193. DK seems to be saying that all within our solar system is spiraling upward due to impulses emanating form the Logos of the star Sirius. |
193. Chân sư DK dường như nói rằng mọi thứ trong hệ mặt trời của chúng ta đang xoắn ốc đi lên nhờ những xung lực xuất lộ từ Thượng đế của ngôi sao Sirius. |
|
These impulses find their analogy in the impulses emanating in cyclic fashion from the causal body of man, |
Những xung lực này tìm được sự tương ứng trong các xung lực tuần hoàn xuất lộ từ thể nguyên nhân của con người, |
|
194. The implication in this context is that Sirius is to our Solar Logos and His solar system as the causal body is to man. |
194. Hàm ý trong ngữ cảnh này là Sirius đối với Thái dương Thượng đế và hệ của Ngài cũng như thể nguyên nhân đối với con người. |
|
195. From the point of view we can consider the causal body a tiny representative of the Sirian energy, and the Solar Angels as Representatives of Sirius. |
195. Từ quan điểm này, chúng ta có thể xem thể nguyên nhân như một đại diện nhỏ bé của năng lượng Siri, và các Thái dương Thiên Thần là các Vị Đại Diện của Sirius. |
|
which impulses bring about his appearance upon the plane of maya for a temporary period. |
những xung lực đem lại sự xuất hiện của y trên cõi ảo lực trong một thời kỳ tạm thời. |
|
196. Impulses from the causal body cause the emergence of the human being into incarnation and his withdrawal to the inner planes with the incarnational cycle is completed. |
196. Các xung lực từ thể nguyên nhân gây nên sự xuất hiện của con người vào lâm phàm và sự thu hồi y về các cõi nội khi chu kỳ lâm phàm hoàn tất. |
|
A hint may here be given to the earnest student; in the threefold Ego (the lives who form the central bud, the lives of the petals, and the triple group of lives who form the three permanent atoms—[all of these three groups are solar angelic lives]) is seen a correspondence to the three groups of Lipika Lords who are the karmic cause of solar manifestation, and who control its periodic manifestation. |
Một gợi ý có thể được đưa ra ở đây cho môn sinh chí thành; trong Tam phân Chân ngã ( các sự sống tạo thành nụ trung tâm, các sự sống của những cánh hoa, và bộ ba sự sống tạo thành ba nguyên tử trường tồn — [tất cả ba nhóm này đều là các sự sống Thái dương thiên thần]) thấy được một tương ứng với ba nhóm các Chúa Tể Lipika là nhân tố nghiệp quả của sự hiện lộ thái dương, và kiểm soát sự hiện lộ theo chu kỳ của nó. |
|
197. Are we to correlate the Lipika Lords with the greater Solar Angels found on the cosmic mental plane? It if from this cosmic plane that the Solar Logos comes forth into cosmic manifestation—presumably with the aid of the greater Solar Angels and the Lipika Lords. Are They to be considered equivalent? This must be researched. |
197. Chúng ta có nên liên hệ các Chúa Tể Lipika với các Thái dương Thiên Thần lớn hơn trên cõi trí vũ trụ chăng? Chính từ cõi vũ trụ này mà Thái dương Thượng đế xuất lộ vào hiện lộ vũ trụ — hẳn là với sự trợ giúp của các Thái dương Thiên Thần lớn hơn và các Chúa Tể Lipika. Có nên xem Các Ngài là tương đương? Điều này cần được khảo cứu. |
|
198. From what is here said, it seems that the Lipika Lords are ‘sending’ the Solar Logos into incarnational existence and are doing so according the cosmic Law of Karma which They administrate. |
198. Từ những gì được nói ở đây, dường như các Chúa Tể Lipika đang “gởi” Thái dương Thượng đế vào hiện hữu lâm phàm và đang làm như vậy phù hợp với Định luật Nghiệp Quả vũ trụ mà Các Ngài quản hành. |
|
199. There is no doubt that we are presented with a profound occult hint. |
199. Không nghi ngờ gì, chúng ta được trao một ẩn dụ huyền bí sâu xa. |
|
200. How shall we interpret this? |
200. Chúng ta sẽ giải thích điều này ra sao? |
|
201. Perhaps we should begin by realizing that there are Lipika Lords Who remain ‘on’ Sirius (the three great Orders of Lives on Sirius) and Those which are delegated to ‘go’ to our solar system and there administrate karma. |
201. Có lẽ chúng ta nên bắt đầu bằng cách nhận ra rằng có những Chúa Tể Lipika lưu lại “tại” Sirius (ba Đẳng cấp Sự sống vĩ đại trên Sirius) và những vị được ủy phái “đến” hệ mặt trời của chúng ta và tại đó quản hành nghiệp quả. |
|
The Lipika Lords of our system, the systemic Lords of Karma, are under the rule of a greater corresponding Lord on Sirius. (TCF 570) |
Các Chúa Tể Lipika của hệ chúng ta, các Chúa Tể Nghiệp Quả hệ thống, nằm dưới sự cai quản của một Vị Chúa tương ứng lớn hơn tại Sirius. (TCF 570) |
|
202. Each Lipika Lord within our solar system has its higher correspondence on Sirius. |
202. Mỗi Chúa Tể Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta có một đối ứng cao hơn tại Sirius. |
|
203. We could say that the Ones Who remain (on Sirius) are closer to the first and second aspects of divinity and that the One Who are sent forth (probably as Emanations of the three Great Orders of Lives on Sirius) are closer to the third aspect. |
203. Chúng ta có thể nói rằng Những Vị lưu lại (tại Sirius) gần với phương diện thứ nhất và thứ hai của Thiêng liêng hơn, và Những Vị được phái đi (có lẽ như các Xuất lộ của ba Đẳng cấp Sự sống Vĩ đại tại Sirius) thì gần với phương diện thứ ba hơn. |
|
204. We know with certainty that the solar angelic lives which inform or substand the three synthesis petals are of a higher emanatory calibre than the solar angels substanding nine petals of the egoic lotus and those substanding the members of the atomic triangle. The latter are, of course, associated with the third aspect of divinity. The Solar Angels substanding the bud are to be related to the first aspect and the Solar Angels substanding the nine petals to the second aspect. Yet even within the synthesis petals there is something of the second aspect since this tier of petals was formed by a downflow of buddhi. |
204. Chúng ta biết chắc rằng các sự sống Thái dương thiên thần thấm nhuần hay nâng đỡ ba cánh hoa tổng hợp có đẳng cấp xuất lộ cao hơn các Thái dương Thiên Thần nâng đỡ chín cánh hoa của hoa sen chân ngã và những vị nâng đỡ các phần tử của tam giác nguyên tử. Nhóm sau, dĩ nhiên, liên hệ với phương diện thứ ba của Thiêng liêng. Các Thái dương Thiên Thần nâng đỡ nụ trung tâm liên hệ với phương diện thứ nhất và các Thái dương Thiên Thần nâng đỡ chín cánh hoa liên hệ với phương diện thứ hai. Tuy nhiên ngay trong các cánh hoa tổng hợp vẫn có yếu tố của phương diện thứ hai, vì tầng cánh này được hình thành bởi một dòng xuống của Bồ đề. |
|
205. We may infer that the Lipikas on Sirius are meant to induce in the Solar Logos the realization of cosmic synthesis, just as the function of the synthesis petals is to induce in man a much lower and microcosmic sense of synthesis. |
205. Chúng ta có thể suy đoán rằng các vị Lipika tại Sirius nhằm cảm ứng nơi Thái dương Thượng đế sự nhận thức về tổng hợp vũ trụ, cũng như chức năng của các cánh hoa tổng hợp là cảm ứng nơi con người một cảm thức tổng hợp thấp hơn và mang tính vi mô. |
|
206. It is to be noted that when Lipika Lords come to our solar system, They come or manifest in groups. |
206. Cần lưu ý rằng khi các Chúa Tể Lipika đến hệ mặt trời của chúng ta, Các Ngài đến hay hiện lộ theo nhóm. |
|
207. The relationship between the Lipika Lords of our system and the Four Maharajas (making seven groups) is to be carefully explored. |
207. Mối quan hệ giữa các Chúa Tể Lipika của hệ chúng ta và Bốn Maharaja (tạo thành bảy nhóm) cần được khảo sát kỹ. |
|
208. They are a high example of a higher three and a lower four. |
208. Các Ngài là một thí dụ cao về một bộ ba phía trên và một bộ bốn phía dưới. |
|
These three groups are related to Their guiding Intelligences on Sirius. |
Ba nhóm này liên hệ với Các Trí Tuệ hướng dẫn của Các Ngài tại Sirius. |
|
209. To be clear, we have so far: |
209. Cho rõ, cho đến giờ chúng ta có: |
|
a. A triple group of “guiding Intelligences” on Sirius. They are the higher correspondences of the Lipika Lords sent to our solar system. |
a. Một nhóm ba bậc “Trí Tuệ hướng dẫn” tại Sirius. Các Ngài là những đối ứng cao hơn của các Chúa Tể Lipika được gởi tới hệ mặt trời chúng ta. |
|
b. Three groups of Lipika Lords within our solar system and guided by the Lords on Sirius. |
b. Ba nhóm Chúa Tể Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta và được dẫn dắt bởi các Vị Chúa tại Sirius. |
|
c. A triple structure within the egoic lotus of man: |
c. Một cấu trúc tam phân trong hoa sen chân ngã của con người: |
|
i. The lives substanding the bud or synthesis petals plus, perhaps, the Jewel in the Lotus |
i. Các sự sống nâng đỡ nụ trung tâm hay các cánh hoa tổng hợp, cộng, có thể, Bảo Châu trong Hoa Sen |
|
ii. The lives substanding the nine petals of the egoic lotus |
ii. Các sự sống nâng đỡ chín cánh hoa của hoa sen chân ngã |
|
iii. The lives substanding the members of the atomic triangle. |
iii. Các sự sống nâng đỡ các phần tử của tam giác nguyên tử. |
|
210. We are presented with a threefold connection. |
210. Chúng ta được trình bày một liên kết tam phân. |
|
a. The Lives on Sirius uphold, relatively, the function of the first aspect, through in three divisions. |
a. Các Sự sống tại Sirius đảm trách, tương đối, chức năng của phương diện thứ nhất, tuy trong ba phân hệ. |
|
b. The Lipika Lords within our solar system are, relative to the Lives on Sirius, representatives of the second aspect, though relative to our Solar Logos and His expression within His solar system, these Lipika have a very first ray function. |
b. Các Chúa Tể Lipika trong hệ mặt trời của chúng ta, so với Các Sự sống tại Sirius, là những đại diện của phương diện thứ hai, dù xét đối với Thái dương Thượng đế của chúng ta và biểu lộ của Ngài trong hệ mặt trời, các vị Lipika này có một chức năng rất thuộc cung một. |
|
c. The solar angelic lives, substanding the structure of the human egoic lotus are, in this context, up holding the functions of the third aspect. |
c. Các sự sống Thái dương thiên thần, nâng đỡ cấu trúc của hoa sen chân ngã con người, trong ngữ cảnh này, đảm trách các chức năng của phương diện thứ ba. |
|
211. It becomes clear that Solar Angels are karmic agents of the Lipika Lords, receiving ‘instructions’ one would think, from these greater Beings and administrating the appropriate karma to the human being under supervision. |
211. Rõ ràng là các Thái dương Thiên Thần là những tác nhân nghiệp quả của các Chúa Tể Lipika, nhận “chỉ dẫn”, có thể hiểu như vậy, từ những Đại Hữu thể này và quản hành nghiệp quả thích đáng cho con người dưới sự giám sát. |
|
212. This relationship between three groups of intra-systemic Lipikas and three groups of Solar Angels deserves close consideration. Light will be thrown upon the functions of each by examining the analogical comparison. |
212. Mối liên hệ giữa ba nhóm Lipika nội-hệ thống và ba nhóm Thái dương Thiên Thần này đáng được cân nhắc kỹ. Ánh sáng sẽ soi rọi lên chức năng của mỗi bên bằng cách khảo sát so sánh theo định luật tương ứng. |
|
The Law of Periodicity is the effect produced by the amalgamation of these two types of force with a third. |
Định luật Chu kỳ là hiệu quả được tạo nên bởi sự hòa dung của hai loại lực này với một loại thứ ba. |
|
213. Now we have the clarification of what DK seemed to be hinting in the foregoing discussions. |
213. Giờ đây chúng ta có sự minh định về điều Chân sư DK dường như đã gợi ở các bàn luận trước. |
|
214. From one perspective, in the motions of the Law of Periodicity, there is both repetition (third aspect) and yet spiral-cyclic vibrational advancement (second aspect cyclicity with first aspect spirality), and thus the blending of the third and second aspects (with the first implied within the second). There would be no purpose in periodicity if there we not a refinement of form and an elevation of consciousness accompanying the process. |
214. Từ một góc nhìn, trong các chuyển động thuộc Định luật Chu kỳ, có cả sự lặp lại (phương diện thứ ba) nhưng đồng thời có sự tiến lên xoắn ốc (tính chu kỳ thuộc phương diện thứ hai với tính xoắn ốc thuộc phương diện thứ nhất), và như vậy là sự hòa quyện giữa phương diện thứ ba và thứ hai (trong đó phương diện thứ nhất hàm ẩn trong phương diện thứ hai). Sẽ không có mục đích nào trong tính chu kỳ nếu không có sự tinh luyện hình tướng và sự thăng hoa tâm thức đi kèm tiến trình ấy. |
|
215. We see that when spiral-cyclic motion is usually considered related to the second aspect, but when one analyzes its constituents, it is considered to be a union of first and second aspects energies—‘spirality’ related to the first aspect and ‘cyclicity’ related to the second. |
215. Chúng ta thấy rằng khi chuyển động xoắn ốc-chu kỳ thường được xem là liên hệ với phương diện thứ hai, thì khi phân tích các thành phần của nó, nó được xem là sự hợp nhất của năng lượng thuộc cả cung một và cung hai — “tính xoắn ốc” liên hệ với phương diện thứ nhất và “tính chu kỳ” liên hệ với phương diện thứ hai. |
|
The two types of force or energy are the activity of the first Aspect, the logoic will or purpose, and the energy of the second aspect. |
Hai loại lực hay năng lượng ấy là hoạt động của Phương diện thứ nhất, tức ý chí hay mục đích của Thượng đế, và năng lượng của phương diện thứ hai. |
|
216. How shall we apportion these forces? We realize that when the motion of the first aspect is applied to the motion of the third aspect, the motion of the second aspect of produced. This is easily seen. |
216. Chúng ta sẽ phân bổ những lực này ra sao? Chúng ta nhận ra rằng khi chuyển động của phương diện thứ nhất được áp dụng cho chuyển động của phương diện thứ ba, thì chuyển động thuộc phương diện thứ hai được tạo ra. Điều này dễ nhận thấy. |
|
217. DK seems, however, to be speaking of the union of the first and second types of forces and their blending with the third or rotary force, rather than considering spiral-cyclic motion as emerging from the union of the first and third types. |
217. Tuy nhiên, Chân sư DK dường như đang nói về sự phối hợp của hai loại lực thứ nhất và thứ hai, và sự hòa nhập của chúng với lực thứ ba là lực quay tròn, hơn là xét chuyển động xoắn ốc-chu kỳ như xuất sinh từ sự hợp nhất của loại lực thứ nhất và thứ ba. |
|
218. In some way, both cyclic motion and spiral-cyclic motion are derived from the first type of motion—the energy of “progress onwards”. |
218. Ở một cách nào đó, cả chuyển động chu kỳ lẫn chuyển động xoắn ốc-chu kỳ đều xuất phát từ loại chuyển động thứ nhất — năng lượng của “sự tiến tới”. |
|
219. Unlike strictly rotary motion, cyclic motion implies some degree of growth and expansion. Spiral-cyclic motion definitely suggests elevation (on a higher turn of the spiral). |
219. Không giống chuyển động thuần quay tròn, chuyển động chu kỳ hàm ý một mức độ tăng trưởng và mở rộng. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ minh thị gợi lên ý niệm thăng hoa (trên một vòng xoắn cao hơn). |
|
This purpose is hidden in foreknowledge of the Logos and is completely hidden even from the Adept of the fifth Initiation. |
Mục đích này ẩn tàng trong sự biết trước của Thượng đế và hoàn toàn bị che kín ngay cả đối với vị Chân sư của lần điểm đạo thứ năm. |
|
220. The Masters, Themselves, are not apprised of the true Purpose of our Planetary Logos. How, then, are disciples of our calibre to fathom it? |
220. Chính các Bậc Thầy cũng không được báo tri về Thiên Ý chân thực của Hành Tinh Thượng đế chúng ta. Vậy, các đệ tử tầm cỡ như chúng ta làm sao có thể thấu triệt? |
|
221. It is as if DK is saying that the two types of motion/force are contained within that type of motion/force which is to be blended with rotary motion/force. |
221. Như thể Chân sư DK đang nói rằng hai loại chuyển động/lực được bao hàm trong loại chuyển động/lực vốn sẽ được hòa đồng với chuyển động/lực quay tròn. |
|
The Adept has achieved a comprehension of the purpose of the Son, and for Him there remains the problem to recognise the purpose of the Father. |
Vị Chân sư đã đạt được sự lĩnh hội về mục đích của Ngôi Con, và với Ngài còn lại vấn đề nhận ra mục đích của Ngôi Cha. |
|
222. Purpose, itself, seems divided in three grades—that which applies to the Father; that which applies to the Son; and one would surmise that an aspect of the Purpose applies as well to the Mother aspect. |
222. Bản thân “Mục đích” dường như phân làm ba bậc — cái áp dụng cho Ngôi Cha; cái áp dụng cho Ngôi Con; và có thể suy rằng một phương diện Mục đích cũng áp dụng cho Ngôi Mẹ. |
|
223. Technically, the Adept has not yet become the pure Monad. When He achieves the sixth initiation, this becomes possible and He will recognize the purpose of the Father. |
223. Về mặt kỹ thuật, vị Chân sư chưa trở thành Chân thần thuần túy. Khi chứng được lần điểm đạo thứ sáu, điều đó trở nên khả hữu và Ngài sẽ nhận ra mục đích của Ngôi Cha. |
|
The one is the impulse behind the forward movement of all life, and the other the impulse behind its cyclic activity, and this is called spiral-cyclic. |
Một bên là xung lực đứng sau sự vận động tiến tới của mọi sự sống, và bên kia là xung lực đứng sau hoạt động chu kỳ của nó, và điều này được gọi là xoắn ốc-chu kỳ. |
|
224. It is the Father Who is responsible for “the forward movement of all life”. This type of motion is called “progress onwards” or “driving forward through space”. |
224. Chính Ngôi Cha chịu trách nhiệm về “sự vận động tiến tới của mọi sự sống”. Loại chuyển động này được gọi là “sự tiến tới” hay “thốc đẩy tiến về phía trước xuyên qua không gian”. |
|
225. It is the Son or Deity representing the second aspect Who is responsible for the impulse behind the cyclic activity of all life. |
225. Chính Ngôi Con hay Thần tính đại diện cho phương diện thứ hai chịu trách nhiệm về xung lực đứng sau hoạt động chu kỳ của mọi sự sống. |
|
226. Note that DK here equates “cyclic activity” with “spiral-cyclic motion”. In other references He seems to separate “cyclic activity” from “spiral-cyclic-activity”. |
226. Lưu ý rằng ở đây Chân sư DK đồng nhất “hoạt động chu kỳ” với “chuyển động xoắn ốc-chu kỳ”. Trong những tham chiếu khác, Ngài dường như phân biệt “hoạt động chu kỳ” với “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”. |
|
When this blended dual force is brought in touch with the rotary activity of matter itself, we have the triple activity of the Ego, |
Khi lực lưỡng hợp đã được hòa này được đưa vào tiếp xúc với hoạt động quay tròn của chính vật chất, chúng ta có hoạt động tam phân của chân ngã, |
|
227. The Ego puts forth recurrent personalities. This is, in one respect, rotary motion. The Ego sees to the spiralling elevation of those personalities. The Ego-as-Triad (representing the Monad) drives the consciousness (the consciousness of both the personality and Ego on the higher mental plane) forward according to that portion of the Divine Plan and Purpose which it apprehends. |
227. Chân ngã phóng xuất các phàm ngã tái diễn. Đây, ở một phương diện, là chuyển động quay tròn. Chân ngã lo liệu sự thăng tiến theo xoắn ốc của các phàm ngã ấy. Chân ngã-như-Tam nguyên (đại diện cho Chân thần) thúc đẩy tâm thức (tâm thức của cả phàm ngã và chân ngã trên cõi thượng trí) tiến tới phù hợp với phần Thiên Cơ và Thiên Ý mà nó lĩnh hội. |
|
228. DK is speaking of the fusing of the two (first and second aspects) and their approach to the waiting, rotary third aspect. |
228. Chân sư DK đang nói về sự dung hợp của hai (phương diện thứ nhất và thứ hai) và sự tiếp cận của chúng với phương diện thứ ba đang chờ đợi, tức chuyển động quay tròn. |
|
229. The apparent discrepancy to keep in mind is that DK most often associates spiral-cyclic motion with the second aspect, but also speaks of it as containing “the activity of the first Aspect, the logoic will or purpose, and the energy of the second aspect”. |
229. Điểm khác biệt bề ngoài cần ghi nhớ là Chân sư DK thường liên kết chuyển động xoắn ốc-chu kỳ với phương diện thứ hai, nhưng cũng nói về nó như bao hàm “hoạt động của Phương diện thứ nhất, tức ý chí hay mục đích của Thượng đế, và năng lượng của phương diện thứ hai”. |
|
230. Importantly, we should look back and consider the three types of Solar Angels underlying the egoic lotus. If we follow this analogy, the “blended dual force”, represents the energy of the synthesis petals and the energy of the nine normal petals of the egoic lotus, and the third type of force is associated with the energy of the lower permanent atoms (the mental unit, the astral permanent atom, and the physical permanent atom). |
230. Quan trọng thay, chúng ta nên nhìn lại và xét ba loại Thái dương Thiên Thần nâng đỡ hoa sen chân ngã. Nếu theo phép tương đồng này, “lực lưỡng hợp đã hòa”, đại diện năng lượng của các cánh hoa tổng hợp và năng lượng của chín cánh hoa thông thường của hoa sen chân ngã, còn loại lực thứ ba gắn với năng lượng của các nguyên tử trường tồn thấp (đơn vị hạ trí, nguyên tử trường tồn cảm dục và nguyên tử trường tồn hồng trần). |
|
231. If we look at the constitution of the egoic lotus we can apportion the motions in the following way: |
231. Nếu nhìn vào cấu tạo của hoa sen chân ngã, chúng ta có thể phân bổ các chuyển động như sau: |
|
a. The motion of associated with the permanent atoms: rotary motion |
a. Chuyển động gắn với các nguyên tử trường tồn: chuyển động quay tròn |
|
b. The motion associated with the causal body: cyclic motion (as distinguished from spiral cyclic motion. |
b. Chuyển động gắn với thể nguyên nhân: chuyển động chu kỳ (phân biệt với chuyển động xoắn ốc-chu kỳ) |
|
c. The motion associated with the spiritual triad: spiral-cyclic motion (as the spiritual triad is a blend of both second ray energy and first ray energy. |
c. Chuyển động gắn với Tam nguyên tinh thần: chuyển động xoắn ốc-chu kỳ (vì Tam nguyên tinh thần là sự hòa của cả năng lượng cung hai và cung một) |
|
d. The motion associated with the Monad: “progress onwards” or “driving forward through space” |
d. Chuyển động gắn với Chân thần: “sự tiến tới” hay “thúc đẩy tiến về phía trước xuyên qua không gian” |
|
232. If we look at the constitution of the egoic lotus per se then: |
232. Nếu xét cấu tạo của riêng hoa sen chân ngã thì: |
|
a. The types of Solar Angels associated with the atomic triangle are associated with the energy of rotary motion. |
a. Loại Thái dương Thiên Thần gắn với tam giác nguyên tử liên hệ với năng lượng của chuyển động quay tròn. |
|
b. The types of Solar Angels associated with the nine petals of the egoic lotus are associated with the energy of cyclic motion. |
b. Loại Thái dương Thiên Thần gắn với chín cánh hoa của hoa sen chân ngã liên hệ với năng lượng của chuyển động chu kỳ. |
|
c. The type of Solar Angels associated with the three synthesizing petals are associated with the energy of spiral-cyclic motion. These petals reflect the spiritual triad and so we see how this tabulation accords with the one given immediately above. |
c. Loại Thái dương Thiên Thần gắn với ba cánh hoa tổng hợp liên hệ với năng lượng của chuyển động xoắn ốc-chu kỳ. Các cánh này phản ánh Tam nguyên tinh thần và vì vậy chúng ta thấy bảng phân bổ này phù hợp với bảng vừa nêu ở trên. |
|
d. Within the egoic lotus per se, we do not have a full representative of the motion of “progress onward” (TCF 1059), but the Jewel in the Lotus, in part, serves this function. |
d. Trong riêng hoa sen chân ngã, chúng ta không có một đại diện đầy đủ cho chuyển động “tiến tới” (TCF 1059), nhưng Bảo Châu trong Hoa Sen, phần nào, đảm đương chức năng này. |
|
233. Thus, all four types of motion are represented in the egoic lotus by its four major structures: the atomic triangle; the nine petals; the three synthesis petals; the Jewel in the Lotus. |
233. Như vậy, cả bốn loại chuyển động đều được đại diện trong hoa sen chân ngã bởi bốn cấu trúc chính của nó: tam giác nguyên tử; chín cánh hoa; ba cánh hoa tổng hợp; Bảo Châu trong Hoa Sen. |
|
234. Are there Solar Angels particularly associated with the Jewel in the Lotus, per se? As it is the representative of the Monad on the higher mental plane, perhaps not. This remains to be researched. |
234. Liệu có các Thái dương Thiên Thần gắn riêng với Bảo Châu trong Hoa Sen, tự thân, hay không? Vì nó là đại diện của Chân thần trên cõi thượng trí, có lẽ là không. Điều này còn cần khảo cứu. |
|
235. Is it possible that if the three synthesis petals are macrocosmic representatives of the three intra-systemic Lipika Lords, that the Jewel in the Lotus, reflecting the triple Monad, is the representative of the controlling Lords Who direct the Lipikas from Sirius? |
235. Có thể rằng nếu ba cánh hoa tổng hợp là các đại diện mang tầm đại thiên địa của ba Chúa Tể Lipika nội-hệ thống, thì Bảo Châu trong Hoa Sen, phản chiếu Chân thần tam phân, là đại diện của các Vị Chúa kiểm soát và hướng dẫn các vị Lipika từ Sirius? |
|
236. One problematic discrimination is that between “cyclic activity” and “spiral-cyclic-activity”. They seem to be very similar, but the first does not carry the same progressive, elevative power. |
236. Một phân biệt còn gây vấn đề là giữa “hoạt động chu kỳ” và “hoạt động xoắn ốc-chu kỳ”. Chúng dường như rất giống nhau, nhưng cái thứ nhất không mang cùng năng lực tiến hóa, thăng hoa. |
|
for instance, which is rotary-spiral-cyclic, |
chẳng hạn, vốn là quay tròn–xoắn ốc–chu kỳ, |
|
237. This is DK’s description of the triple motion of the Ego. |
237. Đây là mô tả của Chân sư DK về chuyển động tam phân của chân ngã. |
|
and that which results in the stimulation of the self-contained atom, in the periodical emergence of form, and in the [1034] steady, though slow, progress towards a goal. |
và điều đó đưa đến sự kích thích của nguyên tử tự khép kín, sự xuất hiện định kỳ của hình tướng, và [1034] tiến trình vững chắc, dù chậm, hướng đến một mục tiêu. |
|
238. Let us tabulate. From rotary spiral-cyclic activity emerges: |
238. Chúng ta hãy lập bảng. Từ hoạt động quay tròn–xoắn ốc–chu kỳ phát sinh: |
|
a. The stimulation of the self-contained atom. (Rotary motion) |
a. Sự kích thích của nguyên tử tự khép kín. (Chuyển động quay tròn) |
|
b. The periodical emergence of form (Cyclic motion or spiral-cyclic motion) |
b. Sự xuất hiện định kỳ của hình tướng (Chuyển động chu kỳ hoặc chuyển động xoắn ốc – chu kỳ) |