|
Here are a series of suggestions and associations which can be used in attempting to interpret these Stanzas. It is probable that the entire TCF is the Tibetan’s interpretation of these Stanzas of Dzyan (and perhaps even more of them), so we are probably very limited in our ability to ascertain the correct interpretation. But we can at least discuss what is suggested to our mind by the Stanzas. |
Dưới đây là một loạt gợi ý và liên tưởng có thể được dùng khi cố gắng diễn giải các Bài Kệ này. Có lẽ toàn bộ Luận về Lửa Vũ Trụ là sự diễn giải của Chân sư Tây Tạng về các Bài Kệ Dzyan này (và có lẽ còn nhiều hơn nữa), vì thế khả năng của chúng ta trong việc xác định cách diễn giải đúng hẳn là rất hạn chế. Nhưng ít nhất chúng ta có thể bàn đến điều mà các Bài Kệ gợi lên trong trí tuệ của chúng ta. |
|
As well there will be many questions posed. The attempted preliminary interpretation of these Stanzas is hardly the place for assertions. Questions may open the group mind and illumination descend. |
Ngoài ra cũng sẽ có nhiều câu hỏi được nêu ra. Nỗ lực diễn giải sơ bộ các Bài Kệ này hầu như không phải là chỗ để khẳng định. Các câu hỏi có thể mở rộng tâm thức nhóm và sự soi sáng có thể giáng xuống. |
|
What is important is for us to develop an ability to relate the presented symbolism to the more literal teaching we have been given. This will not be easy, as a kind of ‘level blind’ persists throughout this work. |
Điều quan trọng là chúng ta phát triển khả năng liên hệ biểu tượng được trình bày với giáo huấn theo nghĩa đen hơn mà chúng ta đã được trao. Điều này sẽ không dễ, vì một loại “mù cấp độ” vẫn tồn tại xuyên suốt công trình này. |
|
These Stanzas may not at all be sequential but may describe different phases of the cosmic, solar systemic and planetary Creative Process. |
Các Bài Kệ này có thể hoàn toàn không theo trình tự mà có thể mô tả những giai đoạn khác nhau của Tiến Trình Sáng Tạo vũ trụ, hệ mặt trời và hành tinh. |
|
This preliminary work on the Stanzas is meant to offer to interested students a way of “getting started” with the difficult process of interpreting them. I suspect that no definitive interpretation can be offered exoterically as it may well be that secrets of initiation pervade these Stanzas (which may be one of the reasons for their rather opaque –opaque to us — presentation). |
Công việc sơ bộ này về các Bài Kệ nhằm cống hiến cho những đạo sinh quan tâm một cách để “khởi sự” với tiến trình khó khăn là diễn giải chúng. Tôi ngờ rằng không thể cống hiến một cách diễn giải dứt khoát nào theo lối ngoại môn, vì rất có thể các bí mật điểm đạo thấm đẫm các Bài Kệ này (đó có thể là một trong những lý do khiến cách trình bày của chúng khá tối nghĩa –tối nghĩa đối với chúng ta — ). |
|
What we are doing here is making a small attempt to ‘prepare the field’ for a type of study which may go on for a number of lifetimes. The Stanzas have often been considered impenetrable and few have ventured into them with any confidence or degree of certainty. This is also true of my attempt to penetrate some of the possible meanings; there is no true confidence or certainty—only the will to offer some of the associations which arise when considering these words in the hope that they may stimulate further inquiry—and it must be, I would think, group inquiry if there is to result a degree of illumination sufficient to the effort expended. |
Điều chúng ta đang làm ở đây là thực hiện một nỗ lực nhỏ để “chuẩn bị cánh đồng” cho một loại nghiên cứu có thể tiếp diễn qua nhiều kiếp sống. Các Bài Kệ thường được xem là không thể xuyên thấu và ít người dám đi vào chúng với chút tự tin hay mức độ chắc chắn nào. Điều này cũng đúng với nỗ lực của tôi nhằm xuyên vào một số ý nghĩa khả dĩ; không có sự tự tin hay chắc chắn thực sự nào—chỉ có ý chí cống hiến một vài liên tưởng nảy sinh khi suy xét những lời này với hy vọng rằng chúng có thể kích thích sự truy cứu sâu hơn—và tôi nghĩ rằng đó phải là sự truy cứu nhóm nếu muốn đạt đến một mức độ soi sáng tương xứng với công sức đã bỏ ra. |
|
STANZAS OF DYZAN |
CÁC BÀI KỆ DYZAN |
|
[Page 11] |
|
|
STANZA I |
BÀI KỆ I |
|
The Secret of the Fire lieth hid in the second letter of the Sacred Word. The mystery of life is concealed within the heart. When the lower point vibrates, when the sacred triangle glows, when the point, the middle center, and the apex, connect and circulate the Fire, when the threefold apex likewise burns, then the two triangles—the greater and the lesser—merge into one flame, which burneth up the whole. |
Bí Mật của Lửa ẩn kín trong chữ thứ hai của Linh từ Thiêng Liêng. Huyền nhiệm của sự sống được che giấu trong tim. Khi điểm thấp rung động, khi tam giác thiêng liêng rực sáng, khi điểm, trung tâm giữa, và đỉnh nối kết và luân chuyển Lửa, khi đỉnh tam phân cũng bốc cháy, thì hai tam giác—tam giác lớn và tam giác nhỏ—hợp nhất thành một ngọn lửa, ngọn lửa ấy thiêu rụi toàn thể. |
|
[Discussion of Stanza I of the Stanzas of Dzyan |
[Thảo luận về Bài Kệ I của các Bài Kệ Dzyan |
|
from A Treatise on Cosmic Fire] |
trích từ Luận về Lửa Vũ Trụ] |
|
The secret of the Fire lies hid in the second letter of the sacred Word. The mystery of life is concealed within the heart. When that lower point vibrates, when the Sacred Triangle glows, when the point, the middle centre, and the apex likewise burn, then the two triangles—the greater and the lesser—merge into one flame which burneth up the whole. |
Bí mật của Lửa nằm ẩn kín trong chữ thứ hai của Linh từ thiêng liêng. Huyền nhiệm của sự sống được che giấu trong tim. Khi điểm thấp ấy rung động, khi Tam Giác Thiêng Liêng rực sáng, khi điểm, trung tâm giữa, và đỉnh cũng bốc cháy, thì hai tam giác—tam giác lớn và tam giác nhỏ—hợp nhất thành một ngọn lửa, ngọn lửa ấy thiêu rụi toàn thể. |
|
1. At this point it would be profitable to insert what was said of this Stanza early in our work. There are a few possible interpretations and it is impossible to be dogmatic about which should prevail. |
1. Tại điểm này, sẽ hữu ích nếu chèn vào điều đã được nói về Bài Kệ này ở giai đoạn đầu công trình của chúng ta. Có một vài cách diễn giải khả dĩ và không thể quả quyết giáo điều rằng cách nào nên chiếm ưu thế. |
|
2. Of one thing we can be certain: we are speaking of a great liberation. Does the liberation refer to the soul level, the triadal level, or to the level of the Monad, or perhaps to all three? Perhaps persistent, contemplative pondering will reveal. |
2. Có một điều chúng ta có thể chắc chắn: chúng ta đang nói về một sự giải thoát lớn lao. Sự giải thoát ấy có liên quan đến cấp độ linh hồn, cấp độ tam nguyên tinh thần, hay cấp độ chân thần, hoặc có lẽ là cả ba? Có lẽ sự suy ngẫm bền bỉ và chiêm ngưỡng sẽ làm lộ ra điều đó. |
|
44. Is Stanza I ultimately about pralaya—any pralaya? |
44. Rốt cuộc Bài Kệ I có nói về pralaya—bất kỳ pralaya nào chăng? |
|
45. A group member suggested that this Stanza offers a picture of the Culmination of the process of illumination] |
45. Một thành viên trong nhóm gợi ý rằng Bài Kệ này cống hiến một bức tranh về sự viên mãn của tiến trình soi sáng] |
|
46. Or does it have an entirely lower correspondence in relation to the destruction of the causal body? |
46. Hay nó có một tương ứng hoàn toàn thấp hơn liên hệ đến sự hủy diệt thể nguyên nhân? |
|
47. Scenario I: When considering this Stanza in relation to the process of the destruction of the causal body or in relation to a much larger process which is analogous to such a destruction, then— |
47. Kịch bản I: Khi xem xét Bài Kệ này trong liên hệ với tiến trình hủy diệt thể nguyên nhân hoặc trong liên hệ với một tiến trình lớn hơn nhiều tương đồng với sự hủy diệt như thế, thì— |
|
48. The term “point” may mean the triangle of permanent atoms (atomic triangle): physical permanent atom, astral permanent atom, and the mental unit. |
48. Thuật ngữ “điểm” có thể có nghĩa là tam giác các nguyên tử trường tồn (tam giác nguyên tử): nguyên tử trường tồn hồng trần, nguyên tử trường tồn cảm dục, và đơn vị hạ trí. |
|
49. Then, the “middle center” would be considered the Jewel in the Lotus (representing all the petals) or simply the causal body as a whole. |
49. Khi ấy, “trung tâm giữa” sẽ được xem là Ngọc trong Hoa Sen (đại diện cho tất cả các cánh hoa) hoặc đơn giản là toàn bộ thể nguyên nhân. |
|
50. The “sacred triangle” would be considered equivalent to the spiritual triad. Sacred means spiritual. |
50. “Tam giác thiêng liêng” sẽ được xem là tương đương với Tam Nguyên Tinh Thần. Thiêng liêng có nghĩa là tinh thần. |
|
51. Why would the sacred triangle glow? Perhaps because it would be coming into greater life as the time comes for the destruction of the causal body. |
51. Tại sao tam giác thiêng liêng lại rực sáng? Có lẽ vì nó sẽ đi vào sự sống lớn hơn khi thời điểm hủy diệt thể nguyên nhân đến. |
|
52. In this scenario the “apex” could mean: |
52. Trong kịch bản này, “đỉnh” có thể có nghĩa là: |
|
53. another name for the spiritual triad, for the apex is threefold like the triad; i.e., it is called “the threefold apex”. |
53. một tên gọi khác của Tam Nguyên Tinh Thần, vì đỉnh là tam phân giống như tam nguyên tinh thần; tức là, nó được gọi là “đỉnh tam phân”. |
|
54. Or the apex could also be the atmic aspect of the spiritual triad. |
54. Hoặc đỉnh cũng có thể là phương diện atma của Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
55. Or the apex could suggest the monad (a stream of energy from which) is energetically involved in the destruction of the causal body. |
55. Hoặc đỉnh có thể gợi đến chân thần (một dòng năng lượng từ đó) tham dự một cách năng động vào sự hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
56. A group member suggested: is the “middle center” perhaps the spiritual triad? In that case the monad would be the apex (which is also threefold) and the destruction discussed would be a greater destruction than simply that of the causal body (or analogous structures at levels of evolution higher than the human). |
56. Một thành viên trong nhóm gợi ý: liệu “trung tâm giữa” có lẽ là Tam Nguyên Tinh Thần chăng? Trong trường hợp đó chân thần sẽ là đỉnh (vốn cũng tam phân) và sự hủy diệt được bàn đến sẽ là một sự hủy diệt lớn hơn chứ không chỉ đơn giản là sự hủy diệt thể nguyên nhân (hoặc các cấu trúc tương tự ở những cấp độ tiến hoá cao hơn nhân loại). |
|
57. If, however, the process described is the destruction of the causal body (or a macrocosmic parallel) it would be unlikely that the “middle center” would be the spiritual triad. We know that the causal body is often known as “a” or “the” “middle center” and that the process of destroying the causal body, this “middle center” does get burned up. At least at the destruction of the causal body, the spiritual triad is not consumed by flame, so, if we are only discussing the destruction of the causal body, the “middle center” cannot be the spiritual triad. |
57. Tuy nhiên, nếu tiến trình được mô tả là sự hủy diệt thể nguyên nhân (hoặc một tương ứng đại thiên địa của nó) thì khó có khả năng “trung tâm giữa” lại là Tam Nguyên Tinh Thần. Chúng ta biết rằng thể nguyên nhân thường được biết đến như “một” hay “trung tâm giữa” và rằng tiến trình hủy diệt thể nguyên nhân, “trung tâm giữa” này, quả thực có bị thiêu rụi. Ít nhất trong sự hủy diệt thể nguyên nhân, Tam Nguyên Tinh Thần không bị ngọn lửa tiêu thụ, vì thế, nếu chúng ta chỉ đang bàn về sự hủy diệt thể nguyên nhân, thì “trung tâm giữa” không thể là Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
58. IF, however, this Stanza indicates a far greater process than the destruction of the causal body (such as the sixth initiation), the “middle center” might be the spiritual triad. Such a process would indicate the release of the monad from the five lower planes of superhuman evolution—atmic, buddhic, manasic, astral, etheric-physical. In this case the “apex” would be the monad. |
58. TUY NHIÊN, nếu Bài Kệ này chỉ ra một tiến trình lớn lao hơn rất nhiều so với sự hủy diệt thể nguyên nhân (chẳng hạn lần điểm đạo thứ sáu), thì “trung tâm giữa” có thể là Tam Nguyên Tinh Thần. Một tiến trình như thế sẽ chỉ ra sự giải phóng chân thần khỏi năm cõi thấp của tiến hoá siêu nhân loại—atma, Bồ đề, manas, cảm dục, dĩ thái-hồng trần. Trong trường hợp này “đỉnh” sẽ là chân thần. |
|
59. Scenario II: If such a scenario indicated a greater process than the destruction of the causal body: |
59. Kịch bản II: Nếu một kịch bản như thế chỉ ra một tiến trình lớn hơn sự hủy diệt thể nguyên nhân: |
|
60. The “lower point” could be considered… |
60. “Điểm thấp” có thể được xem là… |
|
61. The middle center would be the spiritual triad. |
61. Trung tâm giữa sẽ là Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
62. The “sacred triangle that glows” would be the spiritual triad. |
62. “Tam giác thiêng liêng rực sáng” sẽ là Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
63. The apex would be the monad, which is threefold and thus a “threefold apex” |
63. Đỉnh sẽ là chân thần, vốn là tam phân và do đó là một “đỉnh tam phân” |
|
64. As we study the Stanza we note that the threefold apex is also burning. Does this simply mean that it is stimulated or that it is entirely consumed? |
64. Khi nghiên cứu Bài Kệ, chúng ta lưu ý rằng đỉnh tam phân cũng đang cháy. Điều này chỉ đơn giản có nghĩa là nó được kích thích hay là nó bị tiêu thụ hoàn toàn? |
|
65. The “atomic triangle” represents the personality which is now soul-infused. |
65. “Tam giác nguyên tử” tượng trưng cho phàm ngã nay đã được linh hồn thấm nhuần. |
|
66. Looking at the process geometrically, we could say that the threefold triad, merges with the threefold personality, and the monad stands as the point in the middle, the central point of inspiration. Geometrically, we would have a six-pointed star with a central point. |
66. Nhìn tiến trình theo hình học, chúng ta có thể nói rằng tam nguyên tinh thần tam phân hợp nhất với phàm ngã tam phân, và chân thần đứng như điểm ở giữa, điểm trung tâm của cảm hứng. Về mặt hình học, chúng ta sẽ có một ngôi sao sáu cánh với một điểm trung tâm. |
|
67. Stanza I has, perhaps, a general application to a number of fiery processes of release, but can (with reason) refer also to the destruction of the causal body. |
67. Bài Kệ I có lẽ có một ứng dụng tổng quát đối với một số tiến trình giải phóng bằng lửa, nhưng cũng có thể (một cách hợp lý) quy chiếu đến sự hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
68. The Sacred Word will not be OM consisting of only two letters, as the term “second letter” would make less sense than if there were a triplicity of letters. |
68. Linh từ Thiêng Liêng sẽ không phải là OM chỉ gồm hai chữ, vì thuật ngữ “chữ thứ hai” sẽ kém ý nghĩa hơn là khi có một bộ ba chữ cái. |
|
69. If the Sacred Word, in this instance, were the OM, then the second letter would be the “M” which is unlikely to hold the “Secret of Fire”, being a material letter. |
69. Nếu Linh từ Thiêng Liêng, trong trường hợp này, là OM, thì chữ thứ hai sẽ là “M”, điều khó có thể giữ “Bí Mật của Lửa”, vì đó là một chữ vật chất. |
|
70. So probably AUM, in this instance, is the Word, even though it has a lower third-aspect meaning described by the Tibetan. “U” has much to do with relationship. It is the chalice. It also indicates descent and ascent. |
70. Vì vậy có lẽ trong trường hợp này, AUM là Linh từ, dù nó có một ý nghĩa thấp hơn thuộc phương diện thứ ba như Chân sư Tây Tạng mô tả. “U” liên quan rất nhiều đến tương quan. Nó là chén thánh. Nó cũng chỉ sự giáng xuống và đi lên. |
|
71. It was suggested that the U is possessed of a lower arc, indicating descent into lower experience to learn how to unite the opposites. |
71. Có ý kiến cho rằng chữ U có một cung thấp, chỉ sự giáng xuống vào kinh nghiệm thấp hơn để học cách hợp nhất các đối cực. |
|
72. The Second Ray Lord is called the “Cosmic Mystery” |
72. Đấng Chúa Tể Cung hai được gọi là “Huyền Nhiệm Vũ Trụ” |
|
73. U = 21 or = 3 |
73. U = 21 hoặc = 3 |
|
74. AUM = 8 A = 1, U = 21 = 3, M = 13 = 4 = 35 (proposed number of the 5th ray—see the writings of Stephen Pugh). |
74. AUM = 8 A = 1, U = 21 = 3, M = 13 = 4 = 35 (con số được đề nghị của cung năm—xem các trước tác của Stephen Pugh). |
|
75. Can AUM be the word of the Holy Spirit? |
75. AUM có thể là linh từ của Chúa Thánh Thần chăng? |
|
76. Is there a difference between AUM and A.U.M.? Does one indicate a final synthesis, while the A.U.M. indicates separation? The periods or stops between the three letters could be symbols of the separation of the aspects which exists during the more personal/material phases of evolution. |
76. Có sự khác biệt nào giữa AUM và A.U.M. không? Một cái có chỉ một tổng hợp cuối cùng, trong khi A.U.M. chỉ sự phân ly chăng? Các dấu chấm hay chỗ ngắt giữa ba chữ có thể là biểu tượng của sự phân ly giữa các phương diện vốn tồn tại trong những giai đoạn tiến hoá mang tính cá nhân/vật chất hơn. |
|
77. The word AUM, equaling 35, seems to reference the Triads and the Solar Angels, for the “Triads” are the Third Creative Hierarchy and the Solar Angels the Fifth. |
77. Linh từ AUM, bằng 35, dường như quy chiếu đến các Tam nguyên tinh thần và các Thái dương Thiên Thần, vì “các Tam nguyên tinh thần” là Huyền Giai Sáng Tạo thứ ba và các Thái dương Thiên Thần là Huyền Giai thứ năm. |
|
78. The number 35 is given importance in Letters on Occult Meditation, as when souls are counter in relation to the first subplane of the mental plane, there are 35 groups of them. (cf. LOM 38) |
78. Con số 35 được xem là quan trọng trong Thư về Tham Thiền Huyền Bí, vì khi các linh hồn được đếm trong liên hệ với cõi phụ thứ nhất của cõi trí, có 35 nhóm linh hồn. (x. LOM 38) |
|
79. From chemistry the AU of AUM is the symbol for gold, which is the symbol for the self (spirit and soul) as opposed to the material vehicle of the self the “M”. The letters AU suggest Self and M suggest the matter in which the Self is expressed. |
79. Từ hóa học, AU trong AUM là ký hiệu của vàng, vốn là biểu tượng của bản ngã (tinh thần và linh hồn) đối lập với vận cụ vật chất của bản ngã là “M”. Các chữ AU gợi Bản Ngã và M gợi vật chất trong đó Bản Ngã được biểu lộ. |
|
80. A + U = 22. AU is the Self (pure gold) and 22 relates to the Self. |
80. A + U = 22. AU là Bản Ngã (vàng ròng) và 22 liên hệ đến Bản Ngã. |
|
81. The AU as 22 relates to the combination of the soul and personality rays of the Solar Logos—both of which are the second ray. |
81. AU như 22 liên hệ đến sự kết hợp của cung linh hồn và cung phàm ngã của Thái dương Thượng đế—cả hai đều là cung hai. |
|
82. The word “auto” (related to the AU), again suggests the Self. |
82. Từ “auto” (liên hệ với AU), một lần nữa, gợi Bản Ngã. |
|
83. The “A” suggests God the Father; the “U”, God the Son; and the “M”, God the Holy Spirit (third aspect), related to the M of Mother, Matter and Mind |
83. “A” gợi Thượng đế Cha; “U”, Thượng đế Con; và “M”, Thượng đế Chúa Thánh Thần (phương diện thứ ba), liên hệ với chữ M của Mẹ, Vật chất và Trí Tuệ |
|
84. The configuration of the “M” as ‘IVI’ must also be considered. |
84. Cấu hình của chữ “M” như ‘IVI’ cũng phải được xem xét. |
|
85. When we move from the AUM to the OM, we are uniting the first and second aspects—the AU into the O (God the Father and the Son) The O is a symbol of the first and second ray combined—let us call the “O” a second ray symbolization of the first ray. Jupiter (a planet with much second ray) and probably (as Zeus, the ‘Wielder of Thunderbolts’) some of the first ray, has for its letter symbol, the “O”. See Rudolf Steiner in this regard. |
85. Khi chúng ta chuyển từ AUM sang OM, chúng ta đang hợp nhất phương diện thứ nhất và thứ hai—AU thành O (Thượng đế Cha và Thượng đế Con). O là biểu tượng của cung một và cung hai kết hợp—hãy gọi “O” là một biểu tượng hóa cung hai của cung một. Sao Mộc (một hành tinh có nhiều cung hai) và có lẽ (với tư cách Zeus, “Đấng Cầm Sấm Sét”) cũng có phần nào cung một, có ký hiệu chữ cái là “O”. Hãy xem Rudolf Steiner về điểm này. |
|
86. OM is the symbol of the relationship of soul to matter. |
86. OM là biểu tượng của tương quan giữa linh hồn và vật chất. |
|
87. In the progressive changing of and coalescing of the various letters of the AUM into OM, AM (missing the middle letter) and A (missing the middle and last letter), we are speaking of the destruction of the “Middle Principle” and, finally, the liberation of the spirit from any association with the five subplanes of human and superhuman evolution. |
87. Trong sự biến đổi dần dần và sự kết tụ của các chữ khác nhau của AUM thành OM, AM (thiếu chữ giữa) và A (thiếu chữ giữa và chữ cuối), chúng ta đang nói về sự hủy diệt của “Nguyên Khí Giữa” và cuối cùng là sự giải phóng tinh thần khỏi bất kỳ liên hệ nào với năm cõi phụ của tiến hoá nhân loại và siêu nhân loại. |
|
88. The 1 + 3 + 4 of the AUM totals to 8 and is, thus, a word related to the Christ vibration. The 8 can also be negative, and thus the very material meaning of the AUM. |
88. 1 + 3 + 4 của AUM cộng lại thành 8 và do đó là một linh từ liên hệ với rung động Christ. Số 8 cũng có thể mang nghĩa tiêu cực, và do đó là ý nghĩa rất vật chất của AUM. |
|
89. Eliminate the U of AUM, you get AM. AM = 1 + 4 = pyramid (consisting of the square and the elevated point of initiation) n the process of initiation, the “I AM” is made apparent. One discovers who one really is. |
89. Loại bỏ chữ U của AUM, ta được AM. AM = 1 + 4 = kim tự tháp (gồm hình vuông và điểm điểm đạo được nâng cao) trong tiến trình điểm đạo, “I AM” được làm hiển lộ. Người ta khám phá mình thực sự là ai. |
|
90. The AM can be considered the ‘Temple of Initiation’ which is the Pyramid. |
90. AM có thể được xem là “Đền Điểm Đạo”, tức Kim Tự Tháp. |
|
91. The “I AM” sums to 23 (9 + 1 + 13). The 23 suggests the ration of 2/3 or 3/2, which is the perfect fifth or dominant related to the soul. When one becomes soul conscious the “I AM” appears. |
91. “I AM” cộng thành 23 (9 + 1 + 13). Số 23 gợi tỉ lệ 2/3 hay 3/2, tức quãng năm hoàn hảo hay âm chủ liên hệ với linh hồn. Khi người ta trở nên có tâm thức linh hồn, “I AM” xuất hiện. |
|
92. Another way to combine the letters of AUM (1 + 3 + 4) shows that 1 = Spirit/Monad, 3 = Triad (reflected in the soul body), 4 = Personality |
92. Một cách khác để kết hợp các chữ của AUM (1 + 3 + 4) cho thấy 1 = Tinh thần/Chân thần, 3 = Tam nguyên tinh thần (phản chiếu trong thể linh hồn), 4 = Phàm ngã |
|
93. Another name for the soul is the “Triangle”.. |
93. Một tên gọi khác của linh hồn là “Tam Giác”.. |
|
94. The 4 of “M” tells us about the 4th initiation (approaching the fifth), where the “A” or first ray becomes most powerful (cf. R&I 340). The AUM (interpreted on a higher turn of the spiral) is relevant at the 4th and 5th initiation. At the fourth initiation the fourth ray is dominant. At the fifth initiation, the first ray dominates. The 1 + 4 can represent Aether plus the fourth elements. The Master focuses on plane of Atma, the fifth plane from below. |
94. Số 4 của “M” cho chúng ta biết về lần điểm đạo thứ tư (tiến gần lần thứ năm), nơi “A” hay cung một trở nên mạnh mẽ nhất (x. R&I 340). AUM (được diễn giải trên một vòng xoắn cao hơn) có liên quan ở lần điểm đạo thứ tư và thứ năm. Ở lần điểm đạo thứ tư, cung bốn chiếm ưu thế. Ở lần điểm đạo thứ năm, cung một chi phối. 1 + 4 có thể tượng trưng cho Dĩ thái cộng với bốn nguyên tố. Chân sư tập trung trên cõi atma, cõi thứ năm tính từ dưới lên. |
|
95. We can consider that AM in relation to the chakras—the A correlating with the top of the head (ruled by the first ray) and the M with base of the spine (presently, a fourfold chakra) |
95. Chúng ta có thể xem AM trong liên hệ với các luân xa—A tương ứng với đỉnh đầu (được cai quản bởi cung một) và M với đáy cột sống (hiện nay là một luân xa tứ phân) |
|
96. Thus, we have in the AM, two symbols of the Master—the Five-pointed Star and the Pyramid. |
96. Như vậy, trong AM, chúng ta có hai biểu tượng của Chân sư—Ngôi Sao Năm Cánh và Kim Tự Tháp. |
|
97. We can profitably consider musical notes in relation to the AUM: |
97. Chúng ta có thể hữu ích khi xem xét các nốt nhạc trong liên hệ với AUM: |
|
98. The note of the M is the FA or F, or “God the Holy Spirit” |
98. Nốt của M là FA hay F, hay “Thượng đế Chúa Thánh Thần” |
|
99. The note of the U is the SOL or G of “God the Son” |
99. Nốt của U là SOL hay G của “Thượng đế Con” |
|
100. Note of the A is the “DO” or (esoterically) C of “God the Father” |
100. Nốt của A là “DO” hay (một cách huyền bí) C của “Thượng đế Cha” |
|
101. The U is the heart of the AUM, as the causal body is the heart of the monad. The concept of U-as-You brings in the theme of relationship, which is the province of the second ray and the number two. |
101. Chữ U là trái tim của AUM, cũng như thể nguyên nhân là trái tim của chân thần. Khái niệm U-như-Bạn đưa vào chủ đề tương quan, vốn là lãnh vực của cung hai và con số hai. |
|
102. From another point of view, this Stanza may indicate the destruction of everything ‘under’ the monad. |
102. Từ một quan điểm khác, Bài Kệ này có thể chỉ sự hủy diệt của mọi thứ “bên dưới” chân thần. |
|
103. Points Emerging in Group Discussion: |
103. Những điểm nổi lên trong thảo luận nhóm: |
|
104. This is an archetypal process, the entire story of fire. |
104. Đây là một tiến trình nguyên mẫu, toàn bộ câu chuyện của lửa. |
|
105. Does this process reflect events at the fourth initiation or the sixth? |
105. Tiến trình này có phản ánh các biến cố ở lần điểm đạo thứ tư hay thứ sáu không? |
|
106. Could it be that the “sacred triangle” can be three higher permanent atoms. |
106. Có thể chăng “tam giác thiêng liêng” là ba nguyên tử trường tồn cao hơn. |
|
107. Be alert to the idea that the “middle center” could be the Jewel in the Lotus. |
107. Hãy lưu ý đến ý tưởng rằng “trung tâm giữa” có thể là Ngọc trong Hoa Sen. |
|
108. Remember that fire from the monad is involved in the destruction of the causal body. |
108. Hãy nhớ rằng lửa từ chân thần có tham dự vào sự hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
109. The apex can be the monad |
109. Đỉnh có thể là chân thần |
|
110. Scenario III, which is a case for the sixth initiation: |
110. Kịch bản III, là trường hợp cho lần điểm đạo thứ sáu: |
|
111. The lower point is the manasic permanent atom, |
111. Điểm thấp là nguyên tử trường tồn manas, |
|
112. The “middle center” is the buddhic permanent atom |
112. “trung tâm giữa” là nguyên tử trường tồn Bồ đề |
|
113. The apex (not the threefold apex) is the atmic permanent atom |
113. đỉnh (không phải đỉnh tam phân) là nguyên tử trường tồn atma |
|
114. Thus, the lower point, the middle center and the first apex (different from the threefold apex) all occur within the spiritual triad. |
114. Như vậy, điểm thấp, trung tâm giữa và đỉnh thứ nhất (khác với đỉnh tam phân) đều nằm trong Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
115. The spiritual triad is destroyed at the sixth initiation. |
115. Tam Nguyên Tinh Thần bị hủy diệt ở lần điểm đạo thứ sáu. |
|
116. The “threefold apex” is, then, the monad |
116. Khi ấy, “đỉnh tam phân” là chân thần |
|
117. The “lower point” could not mean the mental unit, because there is no mental unit at the sixth initiation, but there is a manasic permanent atom. |
117. “Điểm thấp” không thể có nghĩa là đơn vị hạ trí, vì ở lần điểm đạo thứ sáu không còn đơn vị hạ trí nữa, nhưng vẫn có nguyên tử trường tồn manas. |
|
118. Counter arguments to Scenario III: |
118. Lập luận phản biện đối với Kịch bản III: |
|
119. What then is the lower triangle in this scenario? |
119. Vậy thì tam giác thấp trong kịch bản này là gì? |
|
120. There is no personality triangle, so the two triangles cannot be spiritual triad and personality. |
120. Không có tam giác phàm ngã, nên hai tam giác không thể là Tam Nguyên Tinh Thần và phàm ngã. |
|
121. The only possibility is the monad and the triad. |
121. Khả năng duy nhất là chân thần và tam nguyên tinh thần. |
|
122. At the point of identification as a monad, one becomes a six-pointed star. At a far lower stage of evolution one can also be considered a six-pointed star (entirely subject to form and desire the number for which is six. |
122. Tại điểm đồng hoá như một chân thần, người ta trở thành một ngôi sao sáu cánh. Ở một giai đoạn tiến hoá thấp hơn rất nhiều, người ta cũng có thể được xem là một ngôi sao sáu cánh (hoàn toàn lệ thuộc vào hình tướng và dục vọng mà con số của chúng là sáu. |
|
123. Scenario IV: |
123. Kịch bản IV: |
|
124. This stanza may describe in general the process of radioactivity. It would then indicate how the human atom is burned up, and comes into the radius of a larger whole. The human atom is burned up over an incredibly long process. Higher and lower merge and the human unit as a whole becomes liberated as part of the greater whole. |
124. Bài kệ này có thể mô tả một cách tổng quát tiến trình phóng xạ. Khi ấy nó sẽ chỉ ra cách nguyên tử nhân loại bị thiêu rụi và đi vào bán kính của một toàn thể lớn hơn. Nguyên tử nhân loại bị thiêu rụi qua một tiến trình dài đến khó tin. Cao và thấp hợp nhất, và đơn vị nhân loại như một toàn thể được giải thoát như một phần của toàn thể lớn hơn. |
|
125. In this scenario, it would have to be the monadic body (and all associated with the monadic body) that is burned. |
125. Trong kịch bản này, chính thể chân thần (và mọi thứ liên hệ với thể chân thần) sẽ phải là cái bị thiêu cháy. |
|
126. The greater mystery concealed in this Stanza lies more in the realm of consciousness than in relation to changes of form. |
126. Huyền nhiệm lớn hơn được che giấu trong Bài Kệ này nằm trong lĩnh vực tâm thức nhiều hơn là trong liên hệ với những thay đổi của hình tướng. |
|
127. Counter argument to Scenario IV: |
127. Lập luận phản biện đối với Kịch bản IV: |
|
128. Can the monad be truly destroyed if different types of monads pursue different Paths of Higher Evolution? |
128. Chân thần có thể thực sự bị hủy diệt không nếu các loại chân thần khác nhau theo đuổi những Con đường Tiến Hóa Cao Siêu khác nhau? |
|
129. Or would it be simply the monadic vehicle that is destroyed, liberating the “volatile essence”. (Think of the “volatile essence” as an extension of the ‘RAY of the ABSOLUTE’.) From this perspective, all lives have the same volatile essence—undetached sparks of the One Flame. |
129. Hay chỉ đơn giản là vận cụ chân thần bị hủy diệt, giải phóng “tinh chất dễ bay hơi”. (Hãy nghĩ về “tinh chất dễ bay hơi” như một sự mở rộng của ‘CUNG của TUYỆT ĐỐI’.) Từ góc nhìn này, mọi sự sống đều có cùng một tinh chất dễ bay hơi—những tia lửa chưa tách rời của Một Ngọn Lửa. |
|
130. A comment was made concerning the crux of the matter. The crux is, “what is the meaning of the term “the whole” in the phrase “burneth up the whole”? |
130. Có một nhận xét được đưa ra liên quan đến điểm cốt lõi của vấn đề. Điểm cốt lõi là, “ý nghĩa của thuật ngữ “toàn thể” trong cụm từ “thiêu rụi toàn thể” là gì?” |
|
131. Is it the causal body? |
131. Đó có phải là thể nguyên nhân không? |
|
132. Is it the five lower permanent atoms—the five pointed star (i.e., the five permanent atoms) would be destroyed? |
132. Đó có phải là năm nguyên tử trường tồn thấp—ngôi sao năm cánh (tức năm nguyên tử trường tồn) sẽ bị hủy diệt? |
|
133. Is it the monadic sphere, and all the extensions of the monad? |
133. Đó có phải là khối cầu chân thần, và mọi sự mở rộng của chân thần không? |
|
134. Points Emerging in Group Discussion as the attempt was made to arrive at conclusions concerning this stanza, and to understand how we arrive at conclusions. |
134. Những điểm nổi lên trong thảo luận nhóm khi nỗ lực đi đến kết luận về bài kệ này, và để hiểu cách chúng ta đi đến kết luận. |
|
135. It is not an “either or” between analysis and intuition. Both are needed. Analysis and intuition are aspects of a duality. Another aspect of the duality concerns questions and comments. |
135. Đó không phải là một “hoặc cái này hoặc cái kia” giữa phân tích và trực giác. Cả hai đều cần thiết. Phân tích và trực giác là các phương diện của một nhị nguyên tính. Một phương diện khác của nhị nguyên tính liên quan đến câu hỏi và nhận xét. |
|
136. What we are doing in this class should not descend into an “either/or”—we should not separate related dualities. Our process should use dualism but not be used by it. |
136. Điều chúng ta đang làm trong lớp này không nên rơi xuống thành một “hoặc/cái kia”—chúng ta không nên tách rời các nhị nguyên tính có liên hệ. Tiến trình của chúng ta nên dùng tính nhị nguyên nhưng không bị nó sử dụng. |
|
137. We must have a process which is aided by both analysis and the intuition. |
137. Chúng ta phải có một tiến trình được hỗ trợ bởi cả phân tích lẫn trực giác. |
|
138. The best minds when looking for an answer, take it to the limits of what you can understand rationally, and then move away from it. If we go away from it, additional information can come in. |
138. Những trí tuệ tốt nhất, khi tìm kiếm một câu trả lời, sẽ đưa nó đến giới hạn của điều bạn có thể hiểu một cách hợp lý, rồi rời khỏi nó. Nếu chúng ta rời khỏi nó, thông tin bổ sung có thể đi vào. |
|
139. It was thought by one group member that this Stanza feels like the blue print for transcendence, the key to the alchemical process. In this stanza we are, therefore, dealing with the ‘Science of Transcendence’. We have the technology to combine spirit (“nous”) with form, through the nexus (soul), by aligning our spiritual center through the Christ. What is destroyed (the whole) is the level that we are transcending. When we transcend, we are at a different level—what we leave behind is what is destroyed. Figure eights indicate transcendences. We can create the nexus between spirit and form to experience direct knowledge. |
139. Một thành viên trong nhóm cho rằng Bài Kệ này giống như bản thiết kế cho sự siêu vượt, chiếc chìa khóa của tiến trình luyện kim. Vì vậy, trong bài kệ này, chúng ta đang xử lý “Khoa Học về Sự Siêu Vượt”. Chúng ta có kỹ thuật để kết hợp tinh thần (“nous”) với hình tướng, thông qua điểm nối (linh hồn), bằng cách chỉnh hợp trung tâm tinh thần của mình qua Đức Christ. Điều bị hủy diệt (toàn thể) là cấp độ mà chúng ta đang siêu vượt. Khi chúng ta siêu vượt, chúng ta ở một cấp độ khác—điều chúng ta bỏ lại phía sau là điều bị hủy diệt. Hình số tám chỉ những sự siêu vượt. Chúng ta có thể tạo ra điểm nối giữa tinh thần và hình tướng để kinh nghiệm tri thức trực tiếp. |
|
140. A summary was offered of important thoughts relating to the Sacred Word and to the context in which Stanza I can be seen to occur: |
140. Một bản tóm lược đã được cống hiến về những tư tưởng quan trọng liên hệ đến Linh từ Thiêng Liêng và đến bối cảnh trong đó Bài Kệ I có thể được thấy là xảy ra: |
|
141. The “Secret of the Fire” is the Solar Fire of Love-Wisdom—the major ray of Solar God. |
141. “Bí Mật của Lửa” là Lửa Thái dương của Bác Ái – Minh Triết—cung chính của Thượng đế Thái dương. |
|
142. The second letter of the Sacred Word indicates relationship. Thus, the U indicates relationship. |
142. Chữ thứ hai của Linh từ Thiêng Liêng chỉ tương quan. Vì vậy, U chỉ tương quan. |
|
143. The U can also represent the seven chains of scheme (for they are typically presented in a somewhat ‘U’ formation—i.e., the upper arc of the circle of globes is apparently missing. |
143. U cũng có thể tượng trưng cho bảy dãy của hệ hành tinh (vì chúng thường được trình bày trong một hình dạng hơi giống ‘U’—tức là, cung trên của vòng tròn các bầu hành tinh dường như bị thiếu. |
|
144. If we want to know the Solar Logos we have to become great Hearts like the Christ. |
144. Nếu chúng ta muốn biết Thái dương Thượng đế, chúng ta phải trở thành những Trái Tim vĩ đại như Đức Christ. |
|
145. When can we become great Hearts? At the fourth initiation. |
145. Khi nào chúng ta có thể trở thành những Trái Tim vĩ đại? Ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
146. To the Solar God, the lower three planes are dense and do not ‘live’. |
146. Đối với Thượng đế Thái dương, ba cõi thấp là đậm đặc và không “sống”. |
|
147. The U + A = 22; on the 22nd plane (the lowest of the systemic buddhic subplanes, we begin to live. |
147. U + A = 22; trên cõi thứ hai mươi hai (thấp nhất trong các cõi phụ Bồ đề của hệ), chúng ta bắt đầu sống. |
|
148. When we reach the buddhic plane we begin to enter the life of the Solar Logos. |
148. Khi chúng ta đạt đến cõi Bồ đề, chúng ta bắt đầu đi vào sự sống của Thái dương Thượng đế. |
|
149. At the fourth initiation we polarize our consciousness upon the buddhic plane. |
149. Ở lần điểm đạo thứ tư, chúng ta phân cực tâm thức của mình trên cõi Bồ đề. |
|
150. At the fourth degree we are liberated from the shroud of the soul. |
150. Ở cấp thứ tư, chúng ta được giải thoát khỏi tấm khăn liệm của linh hồn. |
|
151. The ‘shroud of the soul’ is the causal body. |
151. “Tấm khăn liệm của linh hồn” là thể nguyên nhân. |
|
152. At the sixth initiation we are integrated into the program of the Solar Logos—the monad is “:that which has its home within the Sun”. |
152. Ở lần điểm đạo thứ sáu, chúng ta được tích hợp vào chương trình của Thái dương Thượng đế—chân thần là “điều có nhà mình trong Mặt Trời”. |
|
153. The ‘smoke clears’ at the fifth initiation. |
153. “Khói tan đi” ở lần điểm đạo thứ năm. |
|
154. You have just had a spiritual ‘supernova’ at the fourth initiation and there is still a lot of debris ‘in the air’. |
154. Bạn vừa trải qua một “siêu tân tinh” tinh thần ở lần điểm đạo thứ tư và vẫn còn rất nhiều mảnh vụn “trong không khí”. |
|
155. The name of the fifth initiation is the “Illumination”. |
155. Tên của lần điểm đạo thứ năm là “Soi Sáng”. |
|
156. A Master is still a man and that is His limitation when compared to a Chohan. A Master is still related to the first solar system. One is truly and completely human at the fifth initiation, and some say at the third. |
156. Một Chân sư vẫn là một con người và đó là giới hạn của Ngài khi so với một Chohan. Một Chân sư vẫn còn liên hệ với hệ mặt trời thứ nhất. Người ta thực sự và hoàn toàn là con người ở lần điểm đạo thứ năm, và có người nói là ở lần thứ ba. |
|
157. At the sixth initiation, one is no longer a “man”. You have become a “Planetary Life”. Members of the “Kingdom of Souls” can be considered human. |
157. Ở lần điểm đạo thứ sáu, người ta không còn là một “con người” nữa. Bạn đã trở thành một “Sự Sống Hành tinh”. Các thành viên của “Vương Quốc các Linh Hồn” có thể được xem là con người. |
|
158. A summary succinct tabulation of the possible scenarios: |
158. Một bản tóm lược ngắn gọn về các kịch bản khả dĩ: |
|
159. The Sacred Word referenced in this Stanza is likely the AUM. |
159. Linh từ Thiêng Liêng được quy chiếu trong Bài Kệ này có lẽ là AUM. |
|
160. The “lower point” is likely the atomic triangle representing the lower triangle of personality (mind, emotions and body). |
160. “Điểm thấp” có lẽ là tam giác nguyên tử tượng trưng cho tam giác thấp của phàm ngã (trí tuệ, cảm xúc và thể xác). |
|
161. The “sacred triangle” is likely the spiritual triad. |
161. “Tam giác thiêng liêng” có lẽ là Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
162. The “middle center” is likely the causal body (at least from one perspective). The “apex” could then be conceived as the spiritual triad. “Apex” and “spiritual triad” would then be equivalent or the “apex” would be the higher part of the triad. |
162. “Trung tâm giữa” có lẽ là thể nguyên nhân (ít nhất từ một góc nhìn). Khi ấy “đỉnh” có thể được quan niệm là Tam Nguyên Tinh Thần. “Đỉnh” và “Tam Nguyên Tinh Thần” khi ấy sẽ tương đương, hoặc “đỉnh” sẽ là phần cao hơn của tam nguyên tinh thần. |
|
163. From a higher perspective the “middle center” could be considered the “spiritual triad” which is found ‘between’ the monad and the lower triangle (personality). In this case the “apex” would be the monad, and the monad is threefold. The only problem here is that the term “middle center” seems so often related to the soul body, the causal body. |
163. Từ một góc nhìn cao hơn, “trung tâm giữa” có thể được xem là “Tam Nguyên Tinh Thần”, vốn được tìm thấy “ở giữa” chân thần và tam giác thấp (phàm ngã). Trong trường hợp này “đỉnh” sẽ là chân thần, và chân thần là tam phân. Vấn đề duy nhất ở đây là thuật ngữ “trung tâm giữa” dường như quá thường liên hệ với thể linh hồn, thể nguyên nhân. |
|
164. In this stanza we may be discussing: |
164. Trong bài kệ này, có thể chúng ta đang bàn về: |
|
165. The immediate fiery antecedents to all pralayic processes |
165. Những tiền đề bằng lửa trực tiếp của mọi tiến trình pralaya |
|
166. The destruction of the causal body (a possibility which certainly should be included). |
166. Sự hủy diệt thể nguyên nhân (một khả năng chắc chắn nên được bao gồm). |
|
167. The destruction of the human apparatus within the five worlds (atmic, buddhic, manasic, astral, physical-etheric) leaving only the indestructible monad (in this case the threefold “apex”). This is a prospect which, at least, must be considered. |
167. Sự hủy diệt bộ máy nhân loại trong năm thế giới (atma, Bồ đề, manas, cảm dục, hồng trần-dĩ thái), chỉ để lại chân thần bất khả hủy diệt (trong trường hợp này là “đỉnh” tam phân). Đây là một viễn cảnh ít nhất cũng phải được xem xét. |
|
168. Exactly how this stanza should be interpreted will have to be left to the light of intuition. Rather good reasons can be found for all three scenarios, as well as counter-indications. |
168. Chính xác bài kệ này nên được diễn giải như thế nào sẽ phải để lại cho ánh sáng của trực giác. Có thể tìm thấy những lý do khá tốt cho cả ba kịch bản, cũng như những dấu hiệu phản bác. |
|
169. If we choose option ii., we have to give the same meaning to the term “apex” and “sacred triangle” |
169. Nếu chúng ta chọn phương án ii., chúng ta phải gán cùng một ý nghĩa cho thuật ngữ “đỉnh” và “tam giác thiêng liêng” |
|
170. If we choose option iii., we have to ignore the usual meaning of “middle center” as meaning the causal body. |
170. Nếu chúng ta chọn phương án iii., chúng ta phải bỏ qua ý nghĩa thông thường của “trung tâm giữa” là thể nguyên nhân. |
|
171. So let us hold all this ‘in suspension’ awaiting confirmatory intuitive light. |
171. Vì vậy, chúng ta hãy giữ tất cả điều này trong trạng thái “đình chỉ”, chờ đợi ánh sáng trực giác xác nhận. |
|
172. The following is a tabulation offering various scenarios and the manner in which the words of Stanza I would be interpreted in each of these scenarios. |
172. Sau đây là một bảng liệt kê đưa ra nhiều kịch bản khác nhau và cách mà những lời của Bài kệ I sẽ được diễn giải trong mỗi kịch bản ấy. |
|
Factors Involved in the Process |
Scenario I: Destruction of the Causal Body |
Scenario I.2 Destruction of the Causal Body |
Scenario II: Less Important Destruction of the Spiritual Triad—Do not forget the triangle on the highest levels of the atmic pn |
Scenario III: Less Important Rewrite This Destruction of the Monadic Vehicle—liberating the essential Monad and |
|
The heart |
The soul |
The second aspect of divinity |
The second aspect of divinity |
The second aspect of divinity |
|
Point, Lower Point |
The atomic triangle |
The atomic triangle |
Manasic permanent atom |
The lspt ower triangle of man |
|
Middle Center |
The causal body |
The causal body |
Buddhic permanent atom |
The threefold Monad |
|
Sacred Triangle |
The spiritual triad |
The spiritual triad |
The spiritual triad |
The spiritual triad |
|
Apex |
The spiritual Triad (or just the manasic permanent atom) |
The monad |
Atmic permanent atom |
Essence of the Monad |
|
Threefold Apex |
The spiritual triad |
The monad |
Monad |
The monad |
|
Greater Triangle |
The spiritual triad |
The spiritual triad |
The monad |
The spiritual triad |
|
Lesser Triangle |
The personality triangle |
The personality triangle |
The spiritual triad |
The |
|
One Flame |
The fiery process which destroys the causal body |
The fiery process which destroys the causal body |
The entire fiery process which destroys everything ‘under’ the monad. |
The entire process which releases the monad into a higher sphere of life—ie. The logoic plane |
|
The Whole |
The causal body |
The causal body |
All aspects ‘under’ the monad |
The entire human atom—but retaining the volatile essence which is liberated on to the seventh plane |
|
173. Immediately below is a restatement of Stanza I to help orient our thought. |
173. Ngay bên dưới là sự trình bày lại Bài kệ I để giúp định hướng tư tưởng của chúng ta. |
|
STANZA I |
BÀI KỆ I |
|
The Secret of the Fire lieth hid in the second letter of the Sacred Word. The mystery of life is concealed within the heart. When the lower point vibrates, when the sacred triangle glows, when the point, the middle center, and the apex, connect and circulate the Fire, when the threefold apex likewise burns, then the two triangles—the greater and the lesser—merge into one flame, which burneth up the whole. |
Bí mật của Lửa ẩn giấu trong chữ thứ hai của Linh từ Thiêng Liêng. Mầu nhiệm của sự sống được che giấu trong tim. Khi điểm thấp rung động, khi tam giác thiêng liêng rực sáng, khi điểm, trung tâm ở giữa, và đỉnh nối kết và luân chuyển Lửa, khi đỉnh tam phân cũng bừng cháy, thì hai tam giác—lớn hơn và nhỏ hơn—hợp nhất thành một ngọn lửa, ngọn lửa ấy thiêu rụi toàn thể. |
|
1. In the following difficult stanzas, the words ‘probably’ and ‘possibly’ will often be used. There is no way at this time to ascertain the accuracy of the interpretations. |
1. Trong những bài kệ khó hiểu sau đây, các từ “có lẽ” và “có thể” sẽ thường được dùng. Hiện nay không có cách nào để xác định tính chính xác của các cách diễn giải. |
|
[Page 12] |
|
|
STANZA II |
BÀI KỆ II |
|
[“AUM,” said the Mighty One, and sounded forth the Word. The sevenfold waves of matter resolved themselves, and varied forms appeared. Each took its place, each in the sphere ordained. They waited for the sacred flood to enter and to fill. |
[“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, và xướng ra Linh từ. Bảy làn sóng vật chất thất phân tự phân giải, và những hình tướng đa dạng xuất hiện. Mỗi hình tướng chiếm lấy vị trí của mình, mỗi cái trong khối cầu đã được ấn định. Chúng chờ đợi dòng tuôn đổ thiêng liêng đi vào và làm đầy. |
|
The Builders responded to the sacred sound. In musical collaboration they attended to the work. They built in many spheres, beginning with the third. Upon this plane their work commenced. They built the sheath of atma and strung it to its Primary. |
Các Đấng Kiến Tạo đáp ứng âm thanh thiêng liêng. Trong sự cộng tác âm nhạc, các vị chuyên chú vào công việc. Các vị kiến tạo trong nhiều khối cầu, bắt đầu với khối cầu thứ ba. Trên cõi này công việc của các vị bắt đầu. Các vị xây dựng thể atma và nối nó với Cội Nguồn Sơ Khởi của nó. |
|
“AUM,” said the Mighty One. “Let now the work proceed. Let the Builders of the air continue with the plan.” |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán. “Giờ đây hãy để công việc tiếp tục. Hãy để các Đấng Kiến Tạo của khí tiếp tục với thiên cơ.” |
|
The Deva-Lord and Builders upon the plane of air worked with the forms within that sphere which is reckoned mainly theirs. They wrought for union, each in his group assigned. The moulds grew fast beneath their hands. |
Đức Chúa Tể deva và các Đấng Kiến Tạo trên cõi khí làm việc với các hình tướng bên trong khối cầu vốn được kể chủ yếu là của các vị. Các vị làm việc vì sự hợp nhất, mỗi vị trong nhóm được chỉ định của mình. Các khuôn mẫu lớn nhanh dưới tay các vị. |
|
The sacred plane of juncture, the fourth great plane, became the sphere within the greater circle which marked the goal for man. |
Cõi thiêng liêng của sự giao hội, cõi lớn thứ tư, trở thành khối cầu bên trong vòng tròn lớn hơn, vòng tròn đánh dấu mục tiêu cho con người. |
|
“AUM,” said the Mighty One, He breathed forth to the fifth, the plane which is the burning-ground, the meeting place for fire. This time a cosmic note is heard beneath the sound systemic. The fire within, the fire without, meet with the fire ascending. The guardians of the cosmic fire, the devas of fohatic heat, watched o’er the forms that formless stood, waiting a point in time. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, Ngài thở ra đến cõi thứ năm, cõi là vùng đất cháy, nơi gặp gỡ của lửa. Lần này một âm điệu vũ trụ được nghe thấy bên dưới âm thanh hệ thống. Lửa bên trong, lửa bên ngoài, gặp lửa đang đi lên. Những vị canh giữ lửa vũ trụ, các thiên thần của nhiệt fohat, trông nom những hình tướng đứng đó mà vô tướng, chờ đợi một thời điểm. |
|
[Page 13] |
|
|
The builders of a lesser grade, devas who work with matter, wrought at the forms. They stood in fourfold order. Upon the threefold levels in empty silence stood the forms. They vibrated, they responded to the key, yet useless stood and uninhabited. |
Các vị tiểu kiến tạo, các thiên thần làm việc với vật chất, đã làm việc trên các hình tướng. Các vị đứng trong trật tự tứ phân. Trên các cấp độ tam phân, các hình tướng đứng trong im lặng trống không. Chúng rung động, chúng đáp ứng với chủ âm, nhưng vẫn đứng đó vô dụng và không có cư dân. |
|
“AUM,” said the Mighty One, “let the waters too bring forth.” The builders of the watery sphere, the denizens of moisture, produced the forms that move within the kingdom of Varuna. They grew and multiplied. In constant flux they swayed. Each ebb of cosmic motion increased the endless flow. The ripple of the forms was seen. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, “hãy để nước cũng sinh ra.” Các đấng kiến tạo của khối cầu nước, những cư dân của ẩm chất, tạo ra các hình tướng chuyển động trong giới của Varuna. Chúng lớn lên và sinh sôi. Trong sự lưu chuyển không ngừng, chúng dao động. Mỗi đợt rút của chuyển động vũ trụ làm tăng thêm dòng chảy vô tận. Gợn sóng của các hình tướng được nhìn thấy. |
|
“AUM,” said the Mighty One, “let the Builders deal with matter.” The molten solidified. The solid forms were built. The crust cooled. The rocks congealed. The builders wrought in tumult to produce the forms of maya. When the rocky strata were completed the work stood in completion. The builders of the lowest grade announced the work was finished. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, “hãy để các Đấng Kiến Tạo xử lý vật chất.” Cái nóng chảy đông đặc lại. Các hình tướng rắn chắc được xây dựng. Lớp vỏ nguội đi. Đá đông kết lại. Các đấng kiến tạo làm việc trong náo động để tạo ra các hình tướng của ảo lực. Khi các tầng đá hoàn tất thì công việc đứng trong sự hoàn tất. Các đấng kiến tạo cấp thấp nhất tuyên bố công việc đã xong. |
|
Forth from the rocky strata emerged the covering next. The builders of the second agreed the work was done. The first and second on the upward way stood forth in fourfold form. The inner five was somewhat seen by those whose sight was keen. |
Từ các tầng đá xuất hiện lớp bao phủ kế tiếp. Các đấng kiến tạo của cấp thứ hai đồng ý rằng công việc đã hoàn tất. Cấp thứ nhất và thứ hai trên đường đi lên hiện ra trong hình thức tứ phân. Năm phần bên trong phần nào được thấy bởi những ai có thị lực sắc bén. |
|
“AUM,” said the Mighty One, and gathered in His Breath. The spark within the peopling third impelled to further growth. The builders of the lowest forms, manipulating densest maya, merged their production with the forms built by the watery ones. Matter and water merged produced the third in time. Ascension thus progressed. The builders worked in union. They called the guardians of the fiery zone. [Page 14] Matter and water mixed with fire, the inner spark within the form were blended all together. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, và thu hơi thở của Ngài lại. Tia lửa bên trong cấp thứ ba đông đúc thúc đẩy sự tăng trưởng thêm nữa. Các đấng kiến tạo của những hình tướng thấp nhất, thao tác ảo lực đậm đặc nhất, hòa sản phẩm của mình với các hình tướng do những vị của nước xây dựng. Vật chất và nước hòa vào nhau tạo ra cấp thứ ba theo thời gian. Sự thăng lên nhờ đó tiến triển. Các đấng kiến tạo làm việc trong hợp nhất. Các vị gọi những vị canh giữ vùng lửa. [Page 14] Vật chất và nước hòa trộn với lửa, tia lửa bên trong hình tướng được hòa lẫn tất cả với nhau. |
|
The Mighty One looked down. The forms met His approval. Forth came the cry for further light. Again He gathered in the sound. He drew to higher levels the feeble spark of light. Another tone was heard, the sound of cosmic fire, hid in the Sons of Manas. They called to their Primaries. The lower four, the higher three, and the cosmic fifth met at the great inbreathing. Another sheath was formed. |
Đấng Đại Hùng nhìn xuống. Các hình tướng được Ngài chấp thuận. Tiếng kêu đòi thêm ánh sáng vang lên. Một lần nữa Ngài thu âm thanh lại. Ngài kéo tia sáng yếu ớt lên các cấp độ cao hơn. Một âm điệu khác được nghe thấy, âm thanh của lửa vũ trụ, ẩn trong các Con của Trí Tuệ. Các vị gọi đến các Cội Nguồn Sơ Khởi của mình. Bốn thấp hơn, ba cao hơn, và thứ năm vũ trụ gặp nhau trong đại hít vào. Một thể khác được hình thành. |
|
“AUM,” said the Mighty One, and sounded forth the Word. The sevenfold waves of matter resolved themselves, and varied forms [of molecular matter] appeared. [Molecules on the six subsidiary subplanes are forms, formed by the Second Outpouring] Each took its place, each in the sphere ordained. They waited for the sacred flood [flood of energy] to enter and to fill. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, và xướng ra Linh từ. Bảy làn sóng vật chất thất phân tự phân giải, và những hình tướng đa dạng [của vật chất phân tử] xuất hiện. [Các phân tử trên sáu cõi phụ phụ thuộc là những hình tướng, được hình thành bởi Lần Tuôn Đổ thứ hai] Mỗi hình tướng chiếm lấy vị trí của mình, mỗi cái trong khối cầu đã được ấn định. Chúng chờ đợi dòng tuôn đổ thiêng liêng [dòng tuôn đổ năng lượng] đi vào và làm đầy. |
|
2. This verse speaks of preparing matter and building form. |
2. Câu kệ này nói về việc chuẩn bị vật chất và xây dựng hình tướng. |
|
3. We are dealing with events in our own universe, and the “Mighty One” is probably the Solar Logos. |
3. Chúng ta đang đề cập đến các biến cố trong chính vũ trụ của chúng ta, và “Đấng Đại Hùng” có lẽ là Thái dương Thượng đế. |
|
4. The phraseology suggests the chart which shows us the “Three Outpourings”. |
4. Cách dùng từ gợi ra biểu đồ cho chúng ta thấy “Ba Lần Tuôn Đổ”. |
|
5. The resolving of the “sevenfold waves of matter” suggests the action of Fohat (considered as an aspect of the Solar Logos) acting to create the atomic matter of our solar system. [There is a precipitation occurring from wave-form to particulate form] |
5. Sự phân giải của “bảy làn sóng vật chất thất phân” gợi ý hoạt động của Fohat (được xem như một phương diện của Thái dương Thượng đế) tác động để tạo ra vật chất nguyên tử của hệ mặt trời chúng ta. [Có một sự ngưng tụ diễn ra từ hình thái sóng sang hình thái hạt] |
|
6. However the appearance of the “varied form” suggests the action of the form building aspect of divinity—the second aspect of divinity, which builds the forms which are the matter of the six subplanes of every solar plane. This is molecular matter and such matter is a form. |
6. Tuy nhiên, sự xuất hiện của “hình tướng đa dạng” gợi ý hoạt động của phương diện xây dựng hình tướng của thiên tính—phương diện thứ hai của thiên tính, phương diện xây dựng các hình tướng là vật chất của sáu cõi phụ của mỗi cõi trong hệ mặt trời. Đây là vật chất phân tử và loại vật chất ấy là một hình tướng. |
|
It will be remembered that the first great outpouring from the Logos vivified universal substance and caused every atom of matter within the “ring-pass-not” of His system to vibrate in seven different measures of vibration. [The work of logoic Fohat] [Fohat only differentiates matter on the atomic sub-planes] The second outpouring caused molecular combinations, thus forming the six subplanes below the atomic on each plane, and produced form. It was at the time of the second outpouring that each of the divine centres of consciousness put forth a thread of being into an atom of the highest sub-planes of the atmic, the buddhic, and the manasic planes,—atoms destined to be the nuclei of the future bodies, each on its respective plane, the three forming the upper triad so often referred to. [No bodies yet] (EP I 168) |
Cần nhớ rằng lần tuôn đổ lớn thứ nhất từ Thượng đế đã tiếp sinh lực cho chất liệu vũ trụ và khiến mọi nguyên tử vật chất bên trong “vòng-giới-hạn” của hệ thống của Ngài rung động theo bảy nhịp rung động khác nhau. [Công việc của Fohat logoic] [Fohat chỉ biến phân vật chất trên các cõi phụ nguyên tử] Lần tuôn đổ thứ hai gây ra các kết hợp phân tử, nhờ đó hình thành sáu cõi phụ bên dưới cõi nguyên tử trên mỗi cõi, và tạo ra hình tướng. Vào thời điểm của lần tuôn đổ thứ hai, mỗi trung tâm tâm thức thiêng liêng đã phóng ra một sợi dây hiện hữu vào một nguyên tử của các cõi phụ cao nhất của cõi atma, cõi Bồ đề, và cõi manas,—những nguyên tử được định sẵn là hạt nhân của các thể tương lai, mỗi thể trên cõi tương ứng của nó, cả ba tạo thành tam nguyên thượng thường được nhắc đến. [Chưa có các thể] (EP I 168) |
|
Elemental Essence |
Tinh chất hành khí |
|
64: Elemental Essence is seen to consist of aggregations of matter, on one of the six non-atomic subplanes of the mental and the desire planes—aggregations which do not themselves serve as forms for any entity to inhabit, but as the material out of which such forms may be built. |
64: Tinh chất hành khí được thấy là gồm những tập hợp vật chất trên một trong sáu cõi phụ không nguyên tử của cõi trí và cõi dục vọng—những tập hợp mà bản thân chúng không làm hình tướng cho bất kỳ thực thể nào cư ngụ, mà là vật liệu từ đó những hình tướng như thế có thể được xây dựng. |
|
Monadic Essence, the matter of the atomic (or highest) subplane of each plane. Elemental Essence, the matter of the six subplanes which are non atomic. It is molecular matter. (TCF ftn. 2, 75) |
Tinh chất chân thần, là vật chất của cõi phụ nguyên tử (hay cao nhất) của mỗi cõi. Tinh chất hành khí là vật chất của sáu cõi phụ không nguyên tử. Đó là vật chất phân tử. (TCF ftn. 2, 75) |
|
7. The planes are spheres. For every type of form the Solar Logos ordains (wills) a sphere of plane of manifestation. |
7. Các cõi là những khối cầu. Với mỗi loại hình tướng, Thái dương Thượng đế ấn định (muốn) một khối cầu hay cõi biểu hiện. |
|
8. What types of forms are we discussing? Largely molecular forms or forms which are built on the upward arc of the second outpouring. |
8. Chúng ta đang bàn đến những loại hình tướng nào? Phần lớn là các hình tướng phân tử hay các hình tướng được xây dựng trên cung đi lên của lần tuôn đổ thứ hai. |
|
9. [Perhaps archetypal forms are also created during the second outpouring….and they must materialize in the dense physical body of the Solar Logos and Planetary Logos |
9. [Có lẽ các hình tướng nguyên mẫu cũng được tạo ra trong lần tuôn đổ thứ hai….và chúng phải hiện hình trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế |
|
10. Interestingly, the First Outpouring is of the third aspect of divinity. In this respect, the third comes first, following by the Second Outpouring (representing the form building ray—the second) and the Third Outpouring (representing the first ray). |
10. Điều thú vị là Lần Tuôn Đổ thứ nhất thuộc về phương diện thứ ba của thiên tính. Về phương diện này, thứ ba đến trước, tiếp theo là Lần Tuôn Đổ thứ hai (đại diện cho cung xây dựng hình tướng—cung hai) và Lần Tuôn Đổ thứ ba (đại diện cho cung một). |
|
11. What is the “sacred flood” and who is waiting? We might consider the “sacred flood” as the energies of the higher two aspects of divinity. We might also say that it is the newly created atomic forms (most of them molecular) which are awaiting the “sacred flood”. |
11. “Dòng tuôn đổ thiêng liêng” là gì và ai đang chờ đợi? Chúng ta có thể xem “dòng tuôn đổ thiêng liêng” là các năng lượng của hai phương diện cao hơn của thiên tính. Chúng ta cũng có thể nói rằng chính các hình tướng nguyên tử mới được tạo ra (đa số là phân tử) đang chờ đợi “dòng tuôn đổ thiêng liêng”. |
|
12. [Animating energy from the higher two planes representing still higher sources of energy. |
12. [Năng lượng hoạt hóa từ hai cõi cao hơn, đại diện cho những nguồn năng lượng còn cao hơn nữa. |
|
13. The Word uttered by the third aspect of divinity is the AUM, and we read the following: |
13. Linh từ do phương diện thứ ba của thiên tính phát ra là AUM, và chúng ta đọc thấy điều sau đây: |
|
The logoic triple Word..The third plane..The Sound A U M. |
Linh từ tam phân logoic..Cõi thứ ba..Âm thanh A U M. |
|
The body of the solar system in substance of the third etheric plane is seen, and the three function as one. The triple energy of the Logos is co-ordinated, and nothing now can hinder the work of evolution. The three groups of devas are active, and the archetypal form is in process of materialization. (TCF 927) |
Thể của hệ mặt trời trong chất liệu của cõi dĩ thái thứ ba được nhìn thấy, và cả ba hoạt động như một. Năng lượng tam phân của Thượng đế được phối hợp, và giờ đây không gì có thể cản trở công việc tiến hoá. Ba nhóm thiên thần hoạt động, và hình tướng nguyên mẫu đang trong tiến trình hiện hình. (TCF 927) |
|
[Note that the higher three solar planes contain the “archetypal form”.] |
[Lưu ý rằng ba cõi mặt trời cao hơn chứa “hình tướng nguyên mẫu”.] |
|
The Builders responded to the sacred sound. |
Các Đấng Kiến Tạo đáp ứng âm thanh thiêng liêng. |
|
14. We are speaking of the great devic agencies. Note that the word “Builders” is capitalized, so we are speaking of great intelligent, individualized agencies, and not of the unselfconscious lesser builders”. |
14. Chúng ta đang nói về các tác nhân deva lớn. Lưu ý rằng từ “Đấng Kiến Tạo” được viết hoa, vì vậy chúng ta đang nói về những tác nhân lớn, thông minh, đã biệt ngã hóa, chứ không phải các vị tiểu kiến tạo vô ngã thức”. |
|
15. Any of the sounds emanating from the higher planes can be called a “sacred sound”. Research on TCF, 926-927, will reveal these to be the “A”, the “AU” and the “AUM”. The “OM” must also be included, though assigning it to a particular plane offers various possibilities. |
15. Bất kỳ âm thanh nào phát ra từ các cõi cao hơn đều có thể được gọi là “âm thanh thiêng liêng”. Nghiên cứu TCF, 926-927, sẽ cho thấy đó là “A”, “AU” và “AUM”. “OM” cũng phải được bao gồm, dù việc gán nó cho một cõi cụ thể đưa ra nhiều khả năng khác nhau. |
|
In musical collaboration they attended to the work. |
Trong sự cộng tác âm nhạc, các vị chuyên chú vào công việc. |
|
16. This is important. Music is one of the building agencies of sound. The Solar Logos is composing a “solar sonata” and Sanat Kumara, a symphony. |
16. Điều này rất quan trọng. Âm nhạc là một trong những tác nhân kiến tạo của âm thanh. Thái dương Thượng đế đang sáng tác một “bản sonata mặt trời” và Đức Sanat Kumara, một bản giao hưởng. |
|
17. This suggests that the Builders cooperate with each other or collaborate according to the ‘Laws of Music’, which we might call the “Laws of Harmony”. |
17. Điều này gợi ý rằng các Đấng Kiến Tạo hợp tác với nhau hay cộng tác theo các ‘Định luật của Âm nhạc’, mà chúng ta có thể gọi là “Các Định luật của Hài hòa”. |
|
18. We should remember that the fourth plane, or buddhic plane is the “Plane of Harmony”. |
18. Chúng ta nên nhớ rằng cõi thứ tư, hay cõi Bồ đề, là “Cõi của Hài hòa”. |
|
19. It is clear that the Builders are serving the Sound which went forth from solar systemic Brahma, or solar systemic Fohat. |
19. Rõ ràng là các Đấng Kiến Tạo đang phụng sự Âm Thanh đã phát ra từ Brahma của hệ mặt trời, hay Fohat của hệ mặt trời. |
|
They built in many spheres, beginning with the third. |
Các vị kiến tạo trong nhiều khối cầu, bắt đầu với khối cầu thứ ba. |
|
20. The Great Builders do not build, according to what is here said, within or upon the highest two subplanes. |
20. Các Đấng Đại Kiến Tạo không xây dựng, theo điều được nói ở đây, bên trong hay trên hai cõi phụ cao nhất. |
|
21. We should remember that the Creative Hierarchy found on the second solar plane, are called in the tabulation on TCF 35, the “Greater Builders”. |
21. Chúng ta nên nhớ rằng Huyền Giai Sáng Tạo được tìm thấy trên cõi mặt trời thứ hai, trong bảng ở TCF 35, được gọi là “các Đấng Đại Kiến Tạo”. |
|
22. Remember again that planes are spheres and that, numbering from above to below, the atmic plane is the third sphere. |
22. Hãy nhớ thêm rằng các cõi là những khối cầu và, tính từ trên xuống dưới, cõi atma là khối cầu thứ ba. |
|
Upon this plane their work commenced. |
Trên cõi này công việc của các vị bắt đầu. |
|
23. Thus we are speaking of the work occurring within the Brahmic aspect of the Solar Logos, the area of focus being the five lower solar planes beginning with the atmic plane—both the third and the fifth (counting from below). |
23. Như vậy, chúng ta đang nói về công việc diễn ra trong phương diện Brahma của Thái dương Thượng đế, với khu vực tập trung là năm cõi mặt trời thấp hơn bắt đầu từ cõi atma—vừa là cõi thứ ba vừa là cõi thứ năm (nếu đếm từ dưới lên). |
|
24. If the Greater Builders are involved, they are building in relation to the plane immediately lower than the plane on which they are focussed. |
24. Nếu các Đấng Đại Kiến Tạo có liên quan, thì các vị đang xây dựng trong liên hệ với cõi ngay thấp hơn cõi mà các vị đang tập trung vào. |
|
They built the sheath of atma and strung it to its Primary. |
Các vị xây dựng thể atma và nối nó với Cội Nguồn Sơ Khởi của nó. |
|
25. [Is there a difference between building a sheath and coordinating a sheath? |
25. [Có sự khác biệt nào giữa việc xây dựng một thể và việc phối hợp một thể không? |
|
26. What is the “Primary” in this instance? Is it the Monad or is it the permanent atom of the sheath that is being built? |
26. “Cội Nguồn Sơ Khởi” trong trường hợp này là gì? Đó là chân thần hay là nguyên tử trường tồn của thể đang được xây dựng? |
|
27. Either the vehicle is being strung to the Monad or to the permanent atoms which is usually considered its source… |
27. Hoặc là vận cụ đang được nối với chân thần, hoặc với các nguyên tử trường tồn vốn thường được xem là nguồn của nó… |
|
28. Does “Primary” mean the Monad or does it mean the permanent atom for each particular vehicle? |
28. “Cội Nguồn Sơ Khởi” có nghĩa là chân thần hay có nghĩa là nguyên tử trường tồn của mỗi vận cụ cụ thể? |
|
29. For what or whom does this sheath exist. We are probably not speaking here of microcosmic evolution but of an evolution more macrocosmic. Are we speaking of the building the atmic sheath of the Solar Logos. |
29. Thể này tồn tại cho cái gì hay cho ai? Có lẽ ở đây chúng ta không nói về tiến hoá của tiểu thiên địa mà về một tiến hoá mang tính đại thiên địa hơn. Có phải chúng ta đang nói về việc xây dựng thể atma của Thái dương Thượng đế không. |
|
30. The word primary suggests the Monad, of whatever B/being we are discussing. “Primary” suggests “first” and the Monad is the first of the periodical vehicles. |
30. Từ primary gợi ý chân thần, của bất kỳ B/thực thể nào mà chúng ta đang bàn đến. “Primary” gợi ý “thứ nhất” và chân thần là thứ nhất trong các vận cụ chu kỳ. |
|
31. [But it can also suggest a permanent atom as the primary of the sheath… |
31. [Nhưng nó cũng có thể gợi ý một nguyên tử trường tồn như là cội nguồn sơ khởi của thể… |
|
32. The following from EP I is important in this context: |
32. Đoạn sau từ EP I rất quan trọng trong bối cảnh này: |
|
It was at the time of the second outpouring that each of the divine centres of consciousness put forth a thread of being into an atom of the highest sub-planes of the atmic, the buddhic, and the manasic planes,—atoms destined to be the nuclei of the future bodies, each on its respective plane, the three forming the upper triad so often referred to. (EP I 168) |
Vào thời điểm của lần tuôn đổ thứ hai, mỗi trung tâm tâm thức thiêng liêng đã phóng ra một sợi dây hiện hữu vào một nguyên tử của các cõi phụ cao nhất của cõi atma, cõi Bồ đề, và cõi manas,—những nguyên tử được định sẵn là hạt nhân của các thể tương lai, mỗi thể trên cõi tương ứng của nó, cả ba tạo thành tam nguyên thượng thường được nhắc đến. (EP I 168) |
|
33. It would seem that in this selection we are speaking of the act by which the “sheath of atma” is strung to its Primary [whichever of the two options we choose] |
33. Có vẻ như trong đoạn trích này chúng ta đang nói về hành động nhờ đó “thể của atma” được nối với Cội Nguồn Sơ Khởi của nó [dù chúng ta chọn phương án nào trong hai phương án] |
|
34. Of course we cannot be speaking of the Monad of the Solar Logos which occurs on the cosmic monadic plane, which is far ‘above’ the cosmic physical plane (presently under discussion). |
34. Dĩ nhiên chúng ta không thể đang nói về chân thần của Thái dương Thượng đế vốn ở trên cõi chân thần vũ trụ, rất “cao” hơn cõi hồng trần vũ trụ (đang được bàn đến hiện nay). |
|
“AUM,” said the Mighty One. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán. |
|
35. The Solar Logos ‘speaks’ again as He continues His work of building the Brahmic Worlds (the worlds of the five lower solar planes). |
35. Thái dương Thượng đế lại “phán” khi Ngài tiếp tục công việc xây dựng các Thế Giới Brahma (các thế giới của năm cõi mặt trời thấp hơn). |
|
“Let now the work proceed. |
“Giờ đây hãy để công việc tiếp tục. |
|
36. It seems that we are dealing with the work of Creation. |
36. Có vẻ như chúng ta đang đề cập đến công việc Sáng Tạo. |
|
37. We cannot discount that this process could as well be applied to a Planetary Logos. The level of interpretation has yet to be determined but probably the Solar Logos. |
37. Chúng ta không thể loại trừ rằng tiến trình này cũng có thể được áp dụng cho một Hành Tinh Thượng đế. Cấp độ diễn giải vẫn còn phải được xác định nhưng có lẽ là Thái dương Thượng đế. |
|
Let the Builders of the air continue with the plan.” |
Hãy để các Đấng Kiến Tạo của khí tiếp tục với thiên cơ.” |
|
38. The plane of air is the buddhic plane, the “Plane of Harmony”. |
38. Cõi khí là cõi Bồ đề, “Cõi của Hài hòa”. |
|
39. We are speaking of Builders which inhabit or dwell upon. the buddhic plane. |
39. Chúng ta đang nói về các Đấng Kiến Tạo cư ngụ hay an trụ trên cõi Bồ đề. |
|
40. This being the case, the Builders which were active on the atmic plane should also include the Builders which inhabit or dwell upon the atmic plane. |
40. Nếu đúng như vậy, thì các Đấng Kiến Tạo hoạt động trên cõi atma cũng phải bao gồm các Đấng Kiến Tạo cư ngụ hay an trụ trên cõi atma. |
|
41. Whose plan? The Plan of the Solar Logos? The Plan of a Planetary Logos or our Planetary Logos? We note that the word “plan” is not capitalized, but it seems, nonetheless, to be the ‘Plan of Creation’. We just have to determine which Creation. |
41. Thiên cơ của ai? Thiên Cơ của Thái dương Thượng đế? Thiên Cơ của một Hành Tinh Thượng đế hay của Hành Tinh Thượng đế của chúng ta? Chúng ta lưu ý rằng từ “thiên cơ” không được viết hoa, nhưng dẫu vậy, dường như đó là ‘Thiên Cơ của Sáng Tạo’. Chúng ta chỉ phải xác định Sáng Tạo nào. |
|
42. Even if we determine that it is the Creation of the Solar Logos, the steps would probably apply to the Creation engineered by the Planetary Logos. |
42. Ngay cả nếu chúng ta xác định rằng đó là Sáng Tạo của Thái dương Thượng đế, thì các bước ấy có lẽ cũng áp dụng cho Sáng Tạo do Hành Tinh Thượng đế điều hành. |
|
The Deva-Lord and Builders upon the plane of air worked with the forms within that sphere which is reckoned mainly theirs. |
Đức Chúa Tể deva và các Đấng Kiến Tạo trên cõi khí làm việc với các hình tướng bên trong khối cầu vốn được kể chủ yếu là của các vị. |
|
43. We are speaking of the Raja Deva Lord of the buddhic plane, and presumably of the seven subsidiary subplane Lords. |
43. Chúng ta đang nói về Raja Deva Lord của cõi Bồ đề, và có lẽ là bảy Chúa Tể cõi phụ phụ thuộc. |
|
44. We can wonder which forms are the forms within that sphere—the sphere of the buddhic plane. It would seem that we should be speaking only of atomic and molecular buddhic matter, but it still remains a possibility that archetypal forms are being prepared for manifestation in the three lower worlds. |
44. Chúng ta có thể tự hỏi những hình tướng nào là các hình tướng bên trong khối cầu ấy—khối cầu của cõi Bồ đề. Có vẻ như chúng ta chỉ nên nói về vật chất Bồ đề nguyên tử và phân tử, nhưng vẫn còn khả năng rằng các hình tướng nguyên mẫu đang được chuẩn bị để biểu hiện trong ba cõi thấp. |
|
45. Note the word “mainly”. It seems to suggest that no sphere and its forms ‘belongs’ only to the Raja Deva Lord Who presides over that plane, but, perhaps, to the Raja Deva Lords who are still higher, as the greater always includes the lesser. |
45. Lưu ý từ “chủ yếu”. Dường như nó gợi ý rằng không có khối cầu nào và các hình tướng của nó ‘thuộc’ chỉ về Raja Deva Lord chủ trì cõi ấy, mà có lẽ còn thuộc về các Raja Deva Lord còn cao hơn nữa, vì cái lớn hơn luôn bao gồm cái nhỏ hơn. |
|
46. Still, the main activity upon the buddhic plane (the “plane of air”) ‘belongs’ to the Indra, the Raja Deva Lord of the buddhic plane and His subplane subordinates. |
46. Tuy vậy, hoạt động chính trên cõi Bồ đề (cõi “khí”) ‘thuộc’ về Indra, Raja Deva Lord của cõi Bồ đề và các vị phụ tá cõi phụ trực thuộc của Ngài. |
|
They wrought for union, each in his group assigned. |
Các vị làm việc vì sự hợp nhất, mỗi vị trong nhóm được chỉ định của mình. |
|
47. The Builders of the buddhic plane “wrought for union” which is understandable as the buddhic plane is known as the ‘Plane of Union’ where all is harmonized. |
47. Các Đấng Kiến Tạo của cõi Bồ đề “làm việc vì sự hợp nhất”, điều này dễ hiểu vì cõi Bồ đề được biết đến là ‘Cõi của Hợp nhất’, nơi mọi sự được hài hòa hóa. |
|
48. The higher Agnisuryans should be included among the workers on the buddhic plane. These Beings are, we would think, self-conscious. |
48. Các Agnisuryan cao hơn nên được kể vào số những vị hoạt động trên cõi Bồ đề. Chúng ta nghĩ rằng các Đấng này là hữu ngã thức. |
|
49. There is much archetypal harmony occurring in this process. The distortions which occur within the lower World of Becoming (the three lower solar planes) have not yet taken place. |
49. Có rất nhiều sự hài hòa nguyên mẫu đang diễn ra trong tiến trình này. Những biến dạng xảy ra trong Thế Giới Đang Trở Thành thấp hơn (ba cõi mặt trời thấp hơn) vẫn chưa diễn ra. |
|
50. We get the idea of great order and ceremony in this process. Each of the Builders is assigned to a group and they work within that group. |
50. Chúng ta có được ý niệm về trật tự và nghi lễ lớn lao trong tiến trình này. Mỗi Đấng Kiến Tạo được phân vào một nhóm và các vị làm việc trong nhóm ấy. |
|
51. Agni is the Lord of the cosmic World of Becoming |
51. Agni là Chúa Tể của Thế Giới Đang Trở Thành vũ trụ |
|
52. We must realize that Master DK has spoken much of the Agnichaitans, the Agnisuryans and the Agnishvattas, but very little of the higher devas who work upon the archetypal planes of our solar system—the planes of the cosmic ethers. |
52. Chúng ta phải nhận ra rằng Chân sư DK đã nói nhiều về các Agnichaitan, các Agnisuryan và các Agnishvatta, nhưng rất ít về các thiên thần cao hơn hoạt động trên các cõi nguyên mẫu của hệ mặt trời chúng ta—các cõi của các dĩ thái vũ trụ. |
|
53. The whole building process is one of musical, cooperative collaboration. |
53. Toàn bộ tiến trình xây dựng là một tiến trình của sự cộng tác âm nhạc, hợp tác. |
|
The moulds grew fast beneath their hands. |
Các khuôn mẫu lớn nhanh dưới tay các vị. |
|
54. These Builders of the buddhic plane are building the true forms or ideas of things—the true forms of “moulds” upon which the forms in the lower three worlds are based. |
54. Các Đấng Kiến Tạo của cõi Bồ đề này đang xây dựng các hình tướng hay ý tưởng đích thực của sự vật—các hình tướng đích thực của những “khuôn mẫu” làm nền tảng cho các hình tướng trong ba cõi thấp hơn. |
|
55. The use of the word “hands” is symbolic. [Symbolically it is the power to move things here and there… We presume that we are speaking of the power of the devas of the buddhic plane to embody higher, subtle, cosmic etheric forms upon which lower types of matter can aggregate. |
55. Việc dùng từ “tay” là mang tính biểu tượng. [Về mặt biểu tượng, đó là quyền năng di chuyển sự vật từ nơi này sang nơi khác… Chúng ta giả định rằng mình đang nói về quyền năng của các thiên thần của cõi Bồ đề trong việc thể hiện các hình tướng dĩ thái vũ trụ cao hơn, vi tế hơn, làm nền cho những loại vật chất thấp hơn có thể tập hợp quanh đó. |
|
The sacred plane of juncture, |
Cõi thiêng liêng của sự giao hội, |
|
56. A marvelous way of describing the buddhic plane. Two types of energies/forces come together on the fourth plane—those of the highest three cosmic ethers and those of the lower three worlds. |
56. Một cách diễn tả tuyệt vời về cõi Bồ đề. Hai loại năng lượng/mãnh lực gặp nhau trên cõi thứ tư—những năng lượng của ba dĩ thái vũ trụ cao nhất và những năng lượng của ba cõi thấp. |
|
57. Lower planes can indeed affect higher planes. It is not only that higher planes affect lower planes. |
57. Các cõi thấp quả thực có thể ảnh hưởng đến các cõi cao hơn. Không chỉ có các cõi cao hơn ảnh hưởng đến các cõi thấp hơn. |
|
the fourth great plane, became the sphere within the greater circle which marked the goal for man. |
cõi lớn thứ tư, trở thành khối cầu bên trong vòng tròn lớn hơn, vòng tròn đánh dấu mục tiêu cho con người. |
|
58. The “greater circle” is, we would presume, the circle of the cosmic physical plane upon which man expresses at this time. |
58. “Vòng tròn lớn hơn”, như chúng ta giả định, là vòng tròn của cõi hồng trần vũ trụ mà trên đó con người biểu lộ vào thời điểm này. |
|
59. Always we have before us the idea that the planes are spheres, and, for that matter, so are the rays! |
59. Luôn luôn trước mắt chúng ta là ý niệm rằng các cõi là những khối cầu, và xét cho cùng, các cung cũng vậy! |
|
60. We note from the Table of Creative Hierarchies (EA 34-35) that the human Monads are focussed on the buddhic plane or fourth great sphere. This is not their plane of origin but it is their plane of eventual expression. |
60. Chúng ta lưu ý từ Bảng các Huyền Giai Sáng Tạo (EA 34-35) rằng các chân thần nhân loại tập trung trên cõi Bồ đề hay khối cầu lớn thứ tư. Đây không phải là cõi xuất phát của họ nhưng là cõi biểu hiện tối hậu của họ. |
|
61. The “goal for man” was set out at the beginning. The fact that the human Monads are associated with the fourth solar plane does not mean that humanity has yet achieved that goal—the goal of functioning in monadic consciousness on that plane as a fully conscious, mediating Creative Hierarchy. This will occur when the majority of the Sons of Men have achieved the fourth initiation. |
61. “Mục tiêu cho con người” đã được đặt ra ngay từ đầu. Việc các chân thần nhân loại được liên kết với cõi mặt trời thứ tư không có nghĩa là nhân loại đã đạt được mục tiêu ấy—mục tiêu hoạt động trong tâm thức chân thần trên cõi đó như một Huyền Giai Sáng Tạo trung gian hoàn toàn hữu thức. Điều này sẽ xảy ra khi đa số những người con của nhân loại đã đạt đến lần điểm đạo thứ tư. |
|
“AUM,” said the Mighty One, He breathed forth to the fifth, the plane which is the burning-ground, the meeting place for fire. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, Ngài thở ra đến cõi thứ năm, cõi là vùng đất cháy, nơi gặp gỡ của lửa. |
|
62. We continue with the Creative Process. The Solar Logos continues to use the Great Word of the Brahmic Aspect and activates the fifth cosmic subplane. |
62. Chúng ta tiếp tục với Tiến Trình Sáng Tạo. Thái dương Thượng đế tiếp tục dùng Đại Linh từ của Phương diện Brahma và hoạt hóa cõi phụ vũ trụ thứ năm. |
|
63. Notice that there is both the Sound and the Breath. As the Sound sounds the vitalizing activity of the Breath goes forth. |
63. Lưu ý rằng có cả Âm Thanh lẫn Hơi Thở. Khi Âm Thanh vang lên thì hoạt động tiếp sinh lực của Hơi Thở phát ra. |
|
64. AUM is considered as the “Great Word”, even though “OM” is considered likewise. Everything depends upon the meaning of the “AUM”. Sometimes it represents a supremely synthetic and godly sound and in other contexts, it represents the word of matter. |
64. AUM được xem là “Đại Linh từ”, dù “OM” cũng được xem như vậy. Mọi sự tùy thuộc vào ý nghĩa của “AUM”. Đôi khi nó biểu thị một âm thanh tối thượng tổng hợp và thần thánh, còn trong những bối cảnh khác, nó biểu thị linh từ của vật chất. |
|
65. The mental plane, or the sphere which is the highest of the lower three worlds, is known as the ‘Plane of Fire’. Three fires meet on that plane—fire by friction through the mental unit, solar fire through the egoic lotus, and electric fire through the manasic permanent atom. |
65. Cõi trí, hay khối cầu là cõi cao nhất của ba cõi thấp, được biết đến là ‘Cõi của Lửa’. Ba ngọn lửa gặp nhau trên cõi ấy—Lửa ma sát qua đơn vị hạ trí, Lửa Thái dương qua Hoa Sen Chân Ngã, và Lửa Điện qua nguyên tử trường tồn manas. |
|
66. We all have to pass through the burning ground of the mental plane before being liberated into the fourth cosmic ether—the buddhic plane, at the fourth initiation. |
66. Tất cả chúng ta đều phải đi qua vùng đất cháy của cõi trí trước khi được giải thoát vào dĩ thái vũ trụ thứ tư—cõi Bồ đề—ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
67. The mental plane is a plane of purification specifically under soul direction—the direction of the Solar Angel. The burning grounds experienced on lower planes are impulsed from the mental plane by the Agnishvatta. |
67. Cõi trí là một cõi thanh luyện đặc biệt dưới sự chỉ đạo của linh hồn—sự chỉ đạo của Thái dương Thiên Thần. Những vùng đất cháy được trải nghiệm trên các cõi thấp hơn được thúc đẩy từ cõi trí bởi các Agnishvatta. |
|
This time a cosmic note is heard beneath the sound systemic. |
Lần này một âm điệu vũ trụ được nghe thấy bên dưới âm thanh hệ thống. |
|
68. This is a fascinating idea and reminds us that the true home of the Solar Angels is, in a sense, the cosmic mental plane. |
68. Đây là một ý tưởng hấp dẫn và nhắc chúng ta rằng quê hương đích thực của các Thái dương Thiên Thần, theo một nghĩa nào đó, là cõi trí vũ trụ. |
|
69. We are assured now that the sounds going forth are, indeed, sounded by the Solar Logos, because we are dealing with what DK calls “the sound systemic”. A Planetary Logos would sound a ‘planetary sound’. |
69. Giờ đây chúng ta được bảo đảm rằng các âm thanh phát ra quả thực do Thái dương Thượng đế xướng lên, vì chúng ta đang đề cập đến điều mà Chân sư DK gọi là “âm thanh hệ thống”. Một Hành Tinh Thượng đế sẽ xướng một ‘âm thanh hành tinh’. |
|
70. The cosmic mental plane is very important in all that transpires on the cosmic physical plane, and especially on the solar mental plane (the systemic mental plane). |
70. Cõi trí vũ trụ rất quan trọng đối với mọi điều diễn ra trên cõi hồng trần vũ trụ, và đặc biệt trên cõi trí mặt trời (cõi trí hệ thống). |
|
71. It is suggested that the Buddha contacted the cosmic mental plane during his enlightenment. |
71. Có ý kiến cho rằng Đức Phật đã tiếp xúc với cõi trí vũ trụ trong lúc giác ngộ của Ngài. |
|
72. The stanza seems to suggest that a “sound systemic” was not heard when the Sound went forth in relation to the atmic and buddhic planes. |
72. Bài kệ dường như gợi ý rằng một “âm thanh hệ thống” đã không được nghe thấy khi Âm Thanh phát ra liên hệ đến cõi atma và cõi Bồ đề. |
|
The fire within, the fire without, meet with the fire ascending. |
Lửa bên trong, lửa bên ngoài, gặp lửa đang đi lên. |
|
73. How shall we apportion these fires? We do have, customarily, three fires, but are these three fires (electric fire, solar fire, and fire by friction) here represented? |
73. Chúng ta nên phân chia những ngọn lửa này như thế nào? Quả thật, theo thông lệ chúng ta có ba ngọn lửa, nhưng ở đây có phải ba ngọn lửa ấy (Lửa Điện, Lửa Thái dương, và Lửa ma sát) đang được biểu thị không? |
|
74. It would seem that the “fire without” is fire by friction, because this is the external fire. The “fire within” can be the fire of the soul or Solar Angel. BUT we do not have yet the formation of the soul. The “fire ascending” can be the aspirational energy. |
74. Có vẻ như “lửa bên ngoài” là Lửa ma sát, vì đây là ngọn lửa bên ngoài. “Lửa bên trong” có thể là lửa của linh hồn hay Thái dương Thiên Thần. NHƯNG chúng ta vẫn chưa có sự hình thành của linh hồn. “Lửa đang đi lên” có thể là năng lượng khát vọng. |
|
75. This apportioning of the fires does not account for electric fire, which would seem most closely related to the “fire within”. |
75. Sự phân chia các ngọn lửa này không giải thích được Lửa Điện, vốn dường như liên hệ gần nhất với “lửa bên trong”. |
|
76. That the fire of the Spirit/triad is “fire within”. The fire by friction is “fire without”. Upward tending fire by friction is the fire of aspiration—fire ascending. |
76. Rằng lửa của Tinh thần/tam nguyên là “lửa bên trong”. Lửa ma sát là “lửa bên ngoài”. Lửa ma sát có khuynh hướng đi lên là lửa của khát vọng—lửa đang đi lên. |
|
The guardians of the cosmic fire, |
những vị canh giữ lửa vũ trụ, |
|
77. Presumably from the cosmic mental plane. One would assume that these are very high Beings—higher than the Raja Deva Lords of the solar planes. |
77. Có lẽ từ cõi trí vũ trụ. Người ta sẽ cho rằng đây là những Đấng rất cao cả—cao hơn các Raja Deva Lord của các cõi mặt trời. |
|
78. But this is not necessarily a foregone conclusions, as they could be those devas who, upon the cosmic physical plane, guard the effects and influences of cosmic fire. |
78. Nhưng điều này không nhất thiết là một kết luận hiển nhiên, vì họ có thể là những thiên thần mà, trên cõi hồng trần vũ trụ, canh giữ các hiệu ứng và ảnh hưởng của lửa vũ trụ. |
|
79. Or simply the “Watchers of the Flame”..these on the systemic mental plane could be the guardians of the cosmic fire from the cosmic mental plane. |
79. Hoặc đơn giản là những “Người Canh Giữ Ngọn Lửa”..những vị này trên cõi trí hệ thống có thể là những vị canh giữ lửa vũ trụ từ cõi trí vũ trụ. |
|
the devas of fohatic heat, |
các thiên thần của nhiệt fohat, |
|
80. We are reminded that we are dealing principally with the action of the third aspect of divinity which has been given the names “Brahma” and “Fohat” as well as other names. |
80. Chúng ta được nhắc rằng mình đang đề cập chủ yếu đến hoạt động của phương diện thứ ba của thiên tính, phương diện đã được gọi bằng các tên “Brahma” và “Fohat” cùng những tên khác nữa. |
|
81. To what extent are the Solar Angels related to Brahma and Fohat—cosmically…”Sons of Mind, Divine Sons of Mind” |
81. Các Thái dương Thiên Thần liên hệ với Brahma và Fohat ở mức độ nào—về mặt vũ trụ…”Các Con của Trí Tuệ, Các Con thiêng liêng của Trí Tuệ” |
|
watched o’er the forms that formless stood, |
trông nom những hình tướng đứng đó mà vô tướng, |
|
82. We are definitely dealing with unanimated form, “moulds” or archetypes. |
82. Chúng ta chắc chắn đang đề cập đến hình tướng chưa được hoạt hóa, những “khuôn mẫu” hay các nguyên mẫu. |
|
83. The Solar Angels as “Watchers” could be involved in this process…but maybe the great Beings are more Brahmic or Fohatic than the Solar Angels actually are… |
83. Các Thái dương Thiên Thần với tư cách là “Những Đấng Canh Giữ” có thể có liên quan trong tiến trình này…nhưng có lẽ các Đấng vĩ đại ấy mang tính Brahma hay Fohat nhiều hơn là các Thái dương Thiên Thần thực sự mang tính ấy… |
|
84. These cosmic etheric “form”, “formless stood” because they had not yet moulded denser forms upon the lowest three levels of the cosmic physical plane. At least this is one interpretation. |
84. Những “hình tướng” dĩ thái vũ trụ này “đứng đó mà vô tướng” vì chúng chưa nặn khuôn các hình tướng đậm đặc hơn trên ba cấp độ thấp nhất của cõi hồng trần vũ trụ. Ít nhất đây là một cách diễn giải. |
|
waiting a point in time. |
chờ đợi một thời điểm. |
|
85. Presumably, this is a time for the animating of these cosmic etheric forms—that point in the Creative Process when there is to be an animating descent of these higher forms into the planes of cosmic density—the gaseous, liquid and physically dense levels of the manifestation of the Solar Logos. |
85. Có lẽ đây là thời điểm để hoạt hóa những hình tướng dĩ thái vũ trụ này—thời điểm trong Tiến Trình Sáng Tạo khi sẽ có một sự giáng xuống hoạt hóa của những hình tướng cao hơn này vào các cõi đậm đặc vũ trụ—các cấp độ khí, lỏng và đậm đặc hồng trần của sự biểu hiện của Thái dương Thượng đế. |
|
86. We note how all is well-prepared and moulded before it is activated or animated. This is a characteristic of the (planning) Creative Process in general. |
86. Chúng ta lưu ý rằng mọi sự đều được chuẩn bị kỹ lưỡng và nặn khuôn trước khi được hoạt hóa hay tiếp sinh lực. Đây là một đặc tính của Tiến Trình Sáng Tạo nói chung. |
|
[Page 13] |
[Page 13] |
|
The builders of a lesser grade, devas who work with matter, wrought at the forms. |
Các vị tiểu kiến tạo, các thiên thần làm việc với vật chất, đã làm việc trên các hình tướng. |
|
87. We could assume that these were the unconscious devas of the mental plane who work under the direction of the Raja Deva Lord Agni—Who, in one of His aspects, is the Lord of the solar mental plane. |
87. Chúng ta có thể giả định rằng đây là những thiên thần vô thức của cõi trí, làm việc dưới sự chỉ đạo của Raja Deva Lord Agni—Đấng, trong một phương diện của Ngài, là Chúa Tể của cõi trí mặt trời. |
|
88. “Matter” in this case is the substance-energy within the dense physical body of the Solar Logos—our lower three solar planes. |
88. “Vật chất” trong trường hợp này là chất liệu-năng lượng bên trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế—ba cõi mặt trời thấp hơn của chúng ta. |
|
89. Could we say that the forms are being moulded on the higher levels of the fifth solar plane? Forms are being prepared—let us see for what. |
89. Chúng ta có thể nói rằng các hình tướng đang được nặn khuôn trên các cấp độ cao hơn của cõi mặt trời thứ năm không? Các hình tướng đang được chuẩn bị—hãy xem là để làm gì. |
|
90. Even though the word “matter” is used, it would seem that thus far in the Creative Process we have descended no lower than the systemic mental plane, and perhaps the higher aspect of it…but not with certainty. In the case that this is correct, the devas of the systemic astral plane and systemic physical plane are not yet involved. |
90. Dù từ “vật chất” được dùng, có vẻ như cho đến nay trong Tiến Trình Sáng Tạo chúng ta chưa hạ xuống thấp hơn cõi trí hệ thống, và có lẽ là phương diện cao hơn của nó…nhưng chưa chắc chắn. Nếu điều này đúng, thì các thiên thần của cõi cảm dục hệ thống và cõi hồng trần hệ thống vẫn chưa tham gia. |
|
They stood in fourfold order. |
Các vị đứng trong trật tự tứ phân. |
|
91. Why “fourfold order”? Have the Builders of the four cosmic ethers been involved? This is a possibility, though the builders of the monadic plane and the logoic plane have seemed more remote to this process. |
91. Tại sao là “trật tự tứ phân”? Có phải các Đấng Kiến Tạo của bốn dĩ thái vũ trụ đã tham gia không? Đây là một khả năng, dù các đấng kiến tạo của cõi chân thần và cõi logoic dường như xa hơn đối với tiến trình này. |
|
92. Or are we speaking of the four subplanes of the systemic mental plane where created forms may be awaiting activation or animation? |
92. Hay là chúng ta đang nói về bốn cõi phụ của cõi trí hệ thống nơi các hình tướng được tạo ra có thể đang chờ được kích hoạt hay được tiếp sinh lực? |
|
93. Or—are we thinking that the higher four subplanes of the mental plane (which are analogous to the four ethers) are the subplanes on which the forms are to be found. (A speculation) |
93. Hay—chúng ta có đang nghĩ rằng bốn cõi phụ cao của cõi trí (tương tự với bốn cõi dĩ thái) là những cõi phụ nơi có thể tìm thấy các hình tướng ấy chăng. (Một suy đoán) |
|
Upon the threefold levels in empty silence stood the forms. |
Trên các cấp độ tam phân trong sự im lặng trống không, các hình tướng đứng đó. |
|
94. Well here, the term “threefold levels” suggests the atmic, buddhic and mental planes. Apparently forms have been created upon all of those planes. But the forms are not yet animated; they are forms which possess the “soul of matter”, the Anima Mundi, but not the consciousness of the second aspect of divinity, or even the first. |
94. Ở đây, thuật ngữ “các cấp độ tam phân” gợi ý cõi atma, cõi Bồ đề và cõi trí. Rõ ràng các hình tướng đã được tạo ra trên mọi cõi ấy. Nhưng các hình tướng ấy vẫn chưa được tiếp sinh lực; chúng là những hình tướng sở hữu “linh hồn của vật chất”, Anima Mundi, nhưng chưa có tâm thức của phương diện thứ hai của thiên tính, hay thậm chí của phương diện thứ nhất. |
|
95. On these three planes, can it be that the forms, empty forms, are on the etheric part of these three levels—atmic, buddhic and mental… |
95. Trên ba cõi này, có thể nào các hình tướng, những hình tướng trống rỗng, nằm trên phần dĩ thái của ba cấp độ này—atma, Bồ đề và trí… |
|
They vibrated, they responded to the key, yet useless stood and uninhabited. |
Chúng rung động, chúng đáp ứng với chủ âm, nhưng đứng đó vô dụng và không có kẻ cư ngụ. |
|
96. Creation is musical. The work of creating moulds is musical collaboration. |
96. Sáng tạo là có tính âm nhạc. Công việc tạo ra các khuôn mẫu là một sự cộng tác âm nhạc. |
|
97. Each plane and subplane has its own particular key or aspect of a key. The forms have been created through musical collaboration and these forms or “moulds” are justly tuned in relation to the third aspect of divinity, the material aspect. |
97. Mỗi cõi và mỗi cõi phụ đều có chủ âm riêng hay một phương diện riêng của chủ âm. Các hình tướng đã được tạo ra qua sự cộng tác âm nhạc, và các hình tướng hay “khuôn mẫu” này được chỉnh âm đúng đắn trong liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính, phương diện vật chất. |
|
98. But since they represent only the third aspect of divinity they are not yet ensouled in the higher sense and are “useless” because they cannot yet respond or carry forward the Purpose of the Solar Logos. Only one of the ‘sounds systemic’ has pealed forth—presumably that related to the third aspect of divinity and perhaps to the first part of the second aspect of divinity, which creates molecular matter. |
98. Nhưng vì chúng chỉ biểu hiện phương diện thứ ba của thiên tính nên chúng vẫn chưa được phú linh theo nghĩa cao hơn, và là “vô dụng” vì chúng chưa thể đáp ứng hay chuyển tải Thiên Ý của Thái dương Thượng đế. Chỉ một trong các ‘âm thanh hệ thống’ đã vang lên—hẳn là âm thanh liên hệ với phương diện thứ ba của thiên tính và có lẽ với phần đầu của phương diện thứ hai của thiên tính, phương diện tạo ra vật chất phân tử. |
|
99. One does get the sense, however, that that which is created is more than atomic and molecular matter, but the archetypes of that which is to manifest on the lower eighteen subplanes. This would seem to make sense. |
99. Tuy nhiên, người ta có cảm giác rằng điều được tạo ra không chỉ là vật chất nguyên tử và phân tử, mà là các nguyên mẫu của điều sẽ biểu hiện trên mười tám cõi phụ thấp hơn. Điều này dường như hợp lý. |
|
“AUM,” said the Mighty One, “let the waters too bring forth.” |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, “hãy để nước cũng sinh ra.” |
|
100. Forms are being brought forth under the creative Word(s) of the Solar Logos. |
100. Các hình tướng đang được sinh ra dưới Linh từ sáng tạo của Thái dương Thượng đế. |
|
101. The point of attention now is the systemic astral plane. |
101. Điểm chú ý lúc này là cõi cảm dục hệ thống. |
|
102. Just because a form is brought forth, it does not mean that these forms are truly animated or ensouled by the second aspect of divinity. |
102. Chỉ vì một hình tướng được sinh ra, điều đó không có nghĩa là những hình tướng này thực sự được tiếp sinh lực hay được phú linh bởi phương diện thứ hai của thiên tính. |
|
103. We remember that it requires the first aspect of divinity to arrange for the ensouling of forms by self-conscious entities—human beings. |
103. Chúng ta nhớ rằng cần đến phương diện thứ nhất của thiên tính để sắp đặt cho việc phú linh các hình tướng bởi những thực thể có ngã thức—con người. |
|
104. On the upward arc of the Second Outpouring, various sub-conscious forms manifest, but here is the question. Have the archetypes for these manifestations been created by this threefold process we are now discussing—a process focusing on the atmic, buddhic and mental planes? |
104. Trên cung đi lên của Lần Tuôn Đổ thứ hai, nhiều hình tướng dưới-ngưỡng-tâm-thức biểu hiện, nhưng ở đây có một câu hỏi. Phải chăng các nguyên mẫu cho những biểu hiện này đã được tạo ra bởi tiến trình tam phân mà chúng ta hiện đang bàn đến—một tiến trình tập trung vào các cõi atma, Bồ đề và trí? |
|
The builders of the watery sphere, |
Các đấng kiến tạo của khối cầu nước, |
|
105. We must note that the term “builders” is not here capitalized. |
105. Chúng ta phải lưu ý rằng thuật ngữ “đấng kiến tạo” ở đây không được viết hoa. |
|
106. The “builders of the watery sphere” are broadly those known as Agnisuryans, though as the Tibetan has shown us, there are many varieties—and He has only indicated a very few of the vast number. |
106. “Các đấng kiến tạo của khối cầu nước” nói chung là những vị được biết đến như Agnisuryans, dù như Chân sư Tây Tạng đã chỉ cho chúng ta thấy, có rất nhiều loại—và Ngài chỉ mới nêu ra rất ít trong số lượng vô cùng lớn ấy. |
|
the denizens of moisture, |
những cư dân của ẩm chất, |
|
107. The element of water is responsible for “moisture”. |
107. Nguyên tố nước chịu trách nhiệm về “ẩm chất”. |
|
108. When a word like “denizens” is used, it does not usually mean a high type of life. |
108. Khi một từ như “cư dân” được dùng, nó thường không hàm ý một loại sự sống cao. |
|
produced the forms that move within the kingdom of Varuna. |
đã tạo ra những hình tướng chuyển động trong giới của Varuna. |
|
109. We have here a planetary reference, because Varuna is the Raja Deva Lord of the planetary astral plane. There is a great Being Who is the Raja Deva Lord of the systemic astral plane, but we are not given that name. |
109. Ở đây chúng ta có một quy chiếu hành tinh, vì Varuna là Raja Deva Lord của cõi cảm dục hành tinh. Có một Đại Hữu Thể là Raja Deva Lord của cõi cảm dục hệ thống, nhưng chúng ta không được cho biết danh xưng ấy. |
|
110. Are the forms produced “moving” forms, or will they move when animation follows? |
110. Những hình tướng được tạo ra có phải là những hình tướng “đang chuyển động”, hay chúng sẽ chuyển động khi sự tiếp sinh lực theo sau? |
|
They grew and multiplied. |
Chúng lớn lên và sinh sôi. |
|
111. We expect a great abundance of forms on the systemic astral plane. The sheer number of forms seems to increase in this type of creation on the systemic astral plane. |
111. Chúng ta chờ đợi một sự phong phú lớn lao của các hình tướng trên cõi cảm dục hệ thống. Chính số lượng khổng lồ của các hình tướng dường như gia tăng trong loại sáng tạo này trên cõi cảm dục hệ thống. |
|
In constant flux they swayed. |
Trong dòng biến động không ngừng, chúng đung đưa. |
|
112. These forms seem to be characterized by incessant movement. They are not as stable as the forms which were earlier created on the higher planes. |
112. Những hình tướng này dường như được đặc trưng bởi sự chuyển động không ngớt. Chúng không ổn định như những hình tướng đã được tạo ra trước đó trên các cõi cao hơn. |
|
113. The word “swayed” is interesting as it seems to suggest oscillation in accordance with the “dual forces” which can be found upon the astral plane. |
113. Từ “đung đưa” thật thú vị vì nó dường như gợi ý sự dao động phù hợp với “các mãnh lực nhị nguyên” có thể được tìm thấy trên cõi cảm dục. |
|
114. Sometimes one sees seaweed and other forms of aquatic plant life swaying beneath the surface of oceans and lakes. Waves… |
114. Đôi khi người ta thấy rong biển và các dạng thực vật thủy sinh khác đung đưa dưới mặt đại dương và hồ. Những làn sóng… |
|
115. One is presented with a sense of less stability. |
115. Người ta được gợi lên một cảm giác kém ổn định hơn. |
|
Each ebb of cosmic motion increased the endless flow. |
Mỗi lần triều rút của chuyển động vũ trụ lại làm tăng dòng chảy vô tận. |
|
116. “Ebb” and “flow” are words suggesting water. “Rule Eight” from A Treatise on White Magic speaks in this way: “The waters ebb and flow.” |
116. “Triều rút” và “dòng chảy” là những từ gợi ý về nước. “Quy luật Tám” trong Luận về Chánh Thuật nói theo cách này: “Nước triều lên rồi xuống.” |
|
117. Why “cosmic” motion. We have heard of the “cosmic note” which underlay the activity of the Solar Logos on the solar mental plane. |
117. Tại sao lại là chuyển động “vũ trụ”? Chúng ta đã nghe nói đến “âm điệu vũ trụ” làm nền cho hoạt động của Thái dương Thượng đế trên cõi trí thái dương. |
|
118. Once cosmic energy has reached the cosmic physical plane and works there, is the motion which it produces on the systemic planes considered “cosmic” motion because it originated on cosmic planes? |
118. Một khi năng lượng vũ trụ đã đạt đến cõi hồng trần vũ trụ và hoạt động ở đó, thì chuyển động mà nó tạo ra trên các cõi hệ thống có được xem là chuyển động “vũ trụ” vì nó bắt nguồn trên các cõi vũ trụ không? |
|
119. So is cosmic motion to be found on the cosmic etheric planes—then affecting the lower solar planes including the astral plane? Maybe we do not have to do to the cosmic astral plane to find cosmic motion… |
119. Vậy có phải chuyển động vũ trụ được tìm thấy trên các cõi dĩ thái vũ trụ—rồi từ đó tác động đến các cõi thái dương thấp hơn, kể cả cõi cảm dục? Có lẽ chúng ta không cần phải đi đến cõi cảm dục vũ trụ để tìm chuyển động vũ trụ… |
|
120. We seem to be dealing with increasing motion (increasing ebbs and flows reinforcing each other) and expanding forms. The ‘formal fecundity’ of the Creative Process is increasing. |
120. Dường như chúng ta đang đề cập đến chuyển động gia tăng (các lần triều lên xuống gia tăng, củng cố lẫn nhau) và các hình tướng mở rộng. Sự ‘phì nhiêu hình tướng’ của Tiến Trình Sáng Tạo đang gia tăng. |
|
The ripple of the forms was seen. |
Gợn sóng của các hình tướng đã được thấy. |
|
121. A new type of motion is to be considered. The “ripple effect” is influential far beyond the original point of contact. |
121. Một loại chuyển động mới cần được xem xét. “Hiệu ứng gợn sóng” có ảnh hưởng vượt xa điểm tiếp xúc ban đầu. |
|
122. We can imagine that this increased motion on the astral plane will have its physical plane effects. |
122. Chúng ta có thể hình dung rằng chuyển động gia tăng này trên cõi cảm dục sẽ có những hiệu ứng trên cõi hồng trần. |
|
“AUM,” said the Mighty One, “let the Builders deal with matter.” |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, “hãy để các Đấng Kiến Tạo đề cập đến vật chất.” |
|
123. The Solar Logos has finally turned His attention to the lowest of the cosmic dense subplanes—the systemic etheric-physical plane. |
123. Cuối cùng Thái dương Thượng đế đã hướng sự chú ý của Ngài đến cõi phụ đậm đặc thấp nhất của cõi hồng trần vũ trụ—cõi dĩ thái-hồng trần hệ thống. |
|
124. Even etheric substance is here dealt with as matter. |
124. Ngay cả chất liệu dĩ thái ở đây cũng được xử lý như vật chất. |
|
The molten solidified. |
Chất nóng chảy đã đông đặc. |
|
125. This seems to be a planetary reference involving the solidification of our planet or at least, a planet. |
125. Điều này dường như là một quy chiếu hành tinh liên quan đến sự đông đặc của hành tinh chúng ta hay ít nhất là của một hành tinh. |
|
126. We cannot say that we are dealing with the Sun, because the matter of the Sun cannot be considered “solid”. We must search further, however, for the meaning of “solidified”. |
126. Chúng ta không thể nói rằng mình đang đề cập đến Mặt Trời, vì vật chất của Mặt Trời không thể được xem là “rắn”. Tuy nhiên, chúng ta phải tìm hiểu thêm ý nghĩa của “đông đặc”. |
|
127. The work may be that of the Solar Logos, but it seems to be having a planetary effect. Perhaps, after all, we are dealing with the creation of the planet Earth under the will and activity of the Solar Logos. |
127. Công việc có thể là của Thái dương Thượng đế, nhưng dường như nó đang tạo ra một hiệu ứng hành tinh. Có lẽ, rốt cuộc, chúng ta đang đề cập đến sự sáng tạo hành tinh Trái Đất dưới ý chí và hoạt động của Thái dương Thượng đế. |
|
The solid forms were built. The crust cooled. The rocks congealed. |
Các hình tướng rắn đã được xây dựng. Lớp vỏ nguội đi. Đá đã đông kết. |
|
128. The terminology makes one think we are definitely dealing with Earth. We are Earth beings, after all, so the Stanzas of Dzyan would be best applied, eventually, to conditions which concern our planet. |
128. Thuật ngữ này khiến người ta nghĩ rằng chắc chắn chúng ta đang đề cập đến Trái Đất. Rốt cuộc, chúng ta là những hữu thể của Trái Đất, nên các Bài Kệ Dzyan cuối cùng sẽ được áp dụng tốt nhất cho những điều kiện liên quan đến hành tinh chúng ta. |
|
129. It would seem that this entire Stanza is dealing with the creation of our planet, as it originates with the Word of a Great Logos, on the atmic plane. The two higher Words are not dealt with in this Stanza. |
129. Dường như toàn bộ Bài Kệ này đang đề cập đến sự sáng tạo hành tinh chúng ta, vì nó khởi đầu với Linh từ của một Đại Thượng đế, trên cõi atma. Hai Linh từ cao hơn không được đề cập trong Bài Kệ này. |
|
The builders wrought in tumult to produce the forms of maya. |
Các đấng kiến tạo hoạt động trong hỗn động để tạo ra các hình tướng của ảo lực. |
|
130. We get the image of the etheric-physical plane as a plane of great activity and great disorder. |
130. Chúng ta có hình ảnh cõi dĩ thái-hồng trần như một cõi của hoạt động lớn lao và hỗn loạn lớn lao. |
|
131. The term “maya” is used specifically when dealing with the activities of the etheric-physical plane. |
131. Thuật ngữ “ảo lực” được dùng một cách đặc thù khi đề cập đến các hoạt động của cõi dĩ thái-hồng trần. |
|
132. It can also be used in a wider sense to indicate, as “Maya”, the World Illusion, involving all the three lower worlds. |
132. Nó cũng có thể được dùng theo nghĩa rộng hơn để chỉ, như “Maya”, Ảo Tưởng của Thế Gian, bao gồm toàn bộ ba cõi thấp. |
|
133. It would seem that all the forms of life which are to come forth eventually on the systemic dense physical plane are dealt with in this Stanza. |
133. Dường như mọi hình tướng sự sống cuối cùng sẽ xuất hiện trên cõi hồng trần đậm đặc hệ thống đều được đề cập trong Bài Kệ này. |
|
134. We are dealing with the preparation of all the forms which will manifest upon the dense physical planet—presumably, the planet Earth. |
134. Chúng ta đang đề cập đến sự chuẩn bị của mọi hình tướng sẽ biểu hiện trên hành tinh hồng trần đậm đặc—hẳn là hành tinh Trái Đất. |
|
When the rocky strata were completed the work stood in completion. |
Khi các tầng đá đã hoàn tất, công việc đứng đó trong sự hoàn tất. |
|
135. This signifies the creation of the mineral kingdom and, if so, then the Second Outpouring has begun to make its turn. |
135. Điều này biểu thị sự sáng tạo giới kim thạch, và nếu vậy, thì Lần Tuôn Đổ thứ hai đã bắt đầu chuyển hướng của nó. |
|
136. This confirms that this Stanza deals not only with the First (and Fohatic) Outpouring, but with the Form-Building Outpouring (the Second Outpouring), as least up to the point that the mineral kingdom is created. |
136. Điều này xác nhận rằng Bài Kệ này không chỉ đề cập đến Lần Tuôn Đổ thứ nhất (và Fohat), mà còn đến Lần Tuôn Đổ Xây Dựng Hình Tướng (Lần Tuôn Đổ thứ hai), ít nhất cho đến điểm mà giới kim thạch được tạo ra. |
|
137. The question still arises—are the forms created really animated, or are they still empty of soul, in the occult sense? |
137. Câu hỏi vẫn nảy sinh—các hình tướng được tạo ra có thực sự được tiếp sinh lực hay vẫn còn trống rỗng linh hồn, theo nghĩa huyền bí? |
|
The builders of the lowest grade announced the work was finished. |
Các đấng kiến tạo của cấp thấp nhất tuyên bố công việc đã hoàn tất. |
|
138. This announcement does not appear to come from self-conscious devas. Something about the note they sound is the “announcement”. |
138. Lời tuyên bố này dường như không phát ra từ các thiên thần có ngã thức. Có điều gì đó trong âm điệu họ xướng lên chính là “sự tuyên bố”. |
|
139. What is this “work”? Shall we say the work of manifestation undertaken planetarily by Brahma/Fohat—the Brahma/Fohat aspect of the Solar Logos in relation to our planet. |
139. “Công việc” này là gì? Chúng ta có nên nói đó là công việc biểu hiện được Brahma/Fohat đảm nhận ở cấp hành tinh—phương diện Brahma/Fohat của Thái dương Thượng đế trong liên hệ với hành tinh chúng ta chăng. |
|
Forth from the rocky strata emerged the covering next. |
Từ các tầng đá, lớp phủ tiếp theo xuất hiện. |
|
140. We may look at the second kingdom of nature, the vegetable kingdom, which provides the “covering” of the rocky strata and, according to occultism, does emerge from the mineral kingdom. |
140. Chúng ta có thể nhìn vào giới thứ hai của bản chất, giới thực vật, giới cung cấp “lớp phủ” cho các tầng đá và, theo huyền bí học, thực sự xuất hiện từ giới kim thạch. |
|
141. In a few words we are covering vast periods of time. |
141. Chỉ trong vài lời, chúng ta đang bao quát những thời kỳ thời gian vô cùng rộng lớn. |
|
142. This kind of Stanza belongs, one would think, in The Secret Doctrine, which deals with the creation of the Earth. |
142. Người ta sẽ nghĩ rằng loại Bài Kệ này thuộc về Giáo Lý Bí Nhiệm, tác phẩm đề cập đến sự sáng tạo Trái Đất. |
|
The builders of the second agreed the work was done. |
Các đấng kiến tạo của giới thứ hai đồng ý rằng công việc đã hoàn tất. |
|
143. We are probably speaking of the second kingdom of nature. |
143. Có lẽ chúng ta đang nói về giới thứ hai của bản chất. |
|
144. Presumably, the forms of which we are speaking are animated form, though not self-consciously ensouled, except as we are dealing with the great Entity Who is the Kingdom Lord of the vegetable kingdom. |
144. Hẳn là những hình tướng mà chúng ta đang nói đến là những hình tướng được tiếp sinh lực, dù chưa được phú linh một cách có ngã thức, ngoại trừ khi chúng ta đang đề cập đến Đại Thực Thể là Chúa Tể của Giới của giới thực vật. |
|
The first and second on the upward way stood forth in fourfold form. |
Giới thứ nhất và thứ hai trên con đường đi lên xuất hiện trong hình thức tứ phân. |
|
145. The “upward way” is the ‘Way of Evolution’. The “upward way” represent the second and evolutionary phase of the Second Outpouring, which produces the recognizable kingdoms of nature. |
145. “Con đường đi lên” là ‘Con đường Tiến Hóa Cao Siêu’. “Con đường đi lên” biểu thị giai đoạn thứ hai và giai đoạn tiến hoá của Lần Tuôn Đổ thứ hai, giai đoạn tạo ra các giới tự nhiên có thể nhận biết được. |
|
146. When we speak of “fourfold form” we seem to be indicating forms related to the four systemic ethers. BUT maybe they are classifications of the four major forms in those two kingdoms |
146. Khi chúng ta nói đến “hình thức tứ phân”, dường như chúng ta đang chỉ các hình tướng liên hệ với bốn cõi dĩ thái hệ thống. NHƯNG có lẽ đó là những phân loại của bốn hình thức chính trong hai giới ấy |
|
147. These systemic ethers are, when compared to the systemic dense physical subplanes, archetypal. Perhaps all the forms of the lower kingdoms (in this case, the mineral kingdom and vegetable kingdom) have archetypal forms on the four levels of the systemic ethers. |
147. Các cõi dĩ thái hệ thống này, khi được so sánh với các cõi phụ hồng trần đậm đặc hệ thống, thì là nguyên mẫu. Có lẽ mọi hình tướng của các giới thấp hơn (trong trường hợp này là giới kim thạch và giới thực vật) đều có các hình tướng nguyên mẫu trên bốn cấp độ của các cõi dĩ thái hệ thống. |
|
148. Often we speak of seven divisions within each kingdom—in this case the mineral kingdom and vegetable kingdom. Here there is a focus on four. |
148. Chúng ta thường nói đến bảy phân chia trong mỗi giới—trong trường hợp này là giới kim thạch và giới thực vật. Ở đây có sự tập trung vào bốn. |
|
The inner five was somewhat seen by those whose sight was keen. |
Năm phần bên trong phần nào đã được thấy bởi những ai có thị lực sắc bén. |
|
149. Who is doing the seeing? Man, apparently does not yet exist. Are we speaking of the self-conscious devas who are responsible for the creative process we have been discussing? |
149. Ai đang thấy? Rõ ràng con người vẫn chưa hiện hữu. Có phải chúng ta đang nói về các thiên thần có ngã thức chịu trách nhiệm cho tiến trình sáng tạo mà chúng ta đã bàn đến chăng? |
|
150. The “inner five”? Do the inner five relate to the coming fifth kingdom of nature and to the hovering, waiting Fifth Creative Hierarchy which will produce man? |
150. “Năm phần bên trong”? Phải chăng năm phần bên trong liên hệ với giới tự nhiên thứ năm sắp đến và với Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm đang lơ lửng, chờ đợi, sẽ tạo ra con người? |
|
151. A certain point of the upward arc must be reached before the members so the Fifth Creative Hierarchy can take the forms created by the Anima Mundi and create truly self-conscious life in the form of man. |
151. Một điểm nào đó trên cung đi lên phải được đạt tới trước khi các thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm có thể tiếp nhận các hình tướng do Anima Mundi tạo ra và tạo nên sự sống thực sự có ngã thức trong hình tướng con người. |
|
“AUM,” said the Mighty One, and gathered in His Breath. |
“AUM,” Đấng Đại Hùng phán, và thu hơi thở của Ngài lại. |
|
152. When we speak of the “Breath”, there seems to be reference to the first aspect of divinity, which is expected on the upward or evolutionary arc at a certain point of animation. |
152. Khi chúng ta nói đến “Hơi Thở”, dường như có sự quy chiếu đến phương diện thứ nhất của thiên tính, phương diện được chờ đợi trên cung đi lên hay cung tiến hoá tại một điểm nhất định của sự tiếp sinh lực. |
|
The spark within the peopling third impelled to further growth. |
Tia lửa bên trong giới thứ ba đông đúc đã thúc đẩy sự tăng trưởng thêm nữa. |
|
153. The “peopling third” is an unusual term. We have only accounted thus far for the first two (the first two kingdoms of nature) upon the upward way. We have not yet accounted for the third, the animal kingdom, which seems to be here suggested. |
153. “Giới thứ ba đông đúc” là một thuật ngữ khác thường. Cho đến nay chúng ta mới chỉ giải thích được hai giới đầu (hai giới tự nhiên đầu tiên) trên con đường đi lên. Chúng ta vẫn chưa giải thích giới thứ ba, giới động vật, dường như được gợi ý ở đây. |
|
154. How can we interpret the “peopling third”? Perhaps through the fact that fourth kingdom of nature emerges out of the third—humanity emerges out of the animal kingdom. |
154. Làm sao chúng ta có thể diễn giải “giới thứ ba đông đúc”? Có lẽ qua sự kiện rằng giới tự nhiên thứ tư xuất hiện từ giới thứ ba—nhân loại xuất hiện từ giới động vật. |
|
155. What is the “spark”—are we speaking of the spark of mind? Probably it is too early in the process to be speaking of the implantation of the spark of mind. But if we consider the Monad as the “spark”, then that spark is found at the nucleus of all life forms within all kingdoms. |
155. “Tia lửa” là gì—có phải chúng ta đang nói về tia lửa của trí tuệ không? Có lẽ còn quá sớm trong tiến trình để nói về việc cấy vào tia lửa của trí tuệ. Nhưng nếu chúng ta xem chân thần như “tia lửa”, thì tia lửa ấy được tìm thấy tại hạt nhân của mọi hình tướng sự sống trong mọi giới. |
|
156. But what about the mental unit? As a Spark… |
156. Nhưng còn đơn vị hạ trí thì sao? Như một Tia Lửa… |
|
157. So probably, we are speaking of further growth beyond the first and second kingdoms and into the third, which eventually will give rise to “people” or to the human kingdom. |
157. Vì vậy, có lẽ chúng ta đang nói về sự tăng trưởng thêm nữa vượt quá giới thứ nhất và thứ hai để đi vào giới thứ ba, giới cuối cùng sẽ sinh ra “con người” hay giới nhân loại. |
|
158. The “spark” arises as an evocation within the third—the mental unit arising as instinct approximated mentality—LATER in third… |
158. “Tia lửa” xuất hiện như một sự gợi lên bên trong giới thứ ba—đơn vị hạ trí xuất hiện khi bản năng tiến gần đến trí tuệ—VỀ SAU trong giới thứ ba… |
|
The builders of the lowest forms, manipulating densest maya, |
Các đấng kiến tạo của những hình tướng thấp nhất, thao tác với ảo lực đậm đặc nhất, |
|
159. Is “densest maya” the energies and forces of the lowest three systemic subplanes? Or are the etheric subplanes included? |
159. “Ảo lực đậm đặc nhất” có phải là các năng lượng và mãnh lực của ba cõi phụ hệ thống thấp nhất không? Hay các cõi phụ dĩ thái cũng được bao gồm? |
|
merged their production with the forms built by the watery ones. |
đã hòa nhập sản phẩm của mình với các hình tướng do những vị của nước xây dựng. |
|
160. The “watery ones” are the builders upon the astral plane, probably in the category of Agnisuryans. |
160. “Những vị của nước” là các đấng kiến tạo trên cõi cảm dục, có lẽ thuộc loại Agnisuryans. |
|
161. We seem to be speaking of the merging of physical and astral energies. What may be the nature of these forms built by the “watery ones” has yet to be determined. |
161. Dường như chúng ta đang nói về sự hòa nhập của các năng lượng hồng trần và cảm dục. Bản chất của những hình tướng do “những vị của nước” xây dựng vẫn còn phải được xác định. |
|
Matter and water merged produced the third in time. |
Vật chất và nước hòa nhập đã tạo ra giới thứ ba theo thời gian. |
|
162. Often “water” and “matter” are considered occultly synonymous, but here they are distinguished. |
162. Thường thì “nước” và “vật chất” được xem là đồng nghĩa theo huyền bí học, nhưng ở đây chúng được phân biệt. |
|
163. It is evident that plants do not have an astral nature, or at least do not have a developed or noticeable astral nature, though they do possess a variety of sensitivity as has been experimentally established. |
163. Rõ ràng thực vật không có bản chất cảm dục, hay ít nhất không có bản chất cảm dục phát triển hoặc dễ nhận thấy, dù chúng thực sự sở hữu nhiều loại tính nhạy cảm như thực nghiệm đã xác lập. |
|
164. But animals most definitely do develop an astral nature—especially the higher types of animals. |
164. Nhưng động vật thì chắc chắn phát triển một bản chất cảm dục—đặc biệt là các loại động vật cao hơn. |
|
165. The “third” in this case seems to be the emergence of the animal kingdom—the third kingdom of nature. |
165. “Giới thứ ba” trong trường hợp này dường như là sự xuất hiện của giới động vật—giới tự nhiên thứ ba. |
|
Ascension thus progressed. |
Sự thăng tiến do đó tiếp diễn. |
|
166. “Ascension” in this case is a term for the evolutionary process. Higher and higher kingdoms are being produced by the builders. |
166. “Sự thăng tiến” trong trường hợp này là một thuật ngữ chỉ tiến trình tiến hoá. Các giới ngày càng cao hơn đang được các đấng kiến tạo tạo ra. |
|
The builders worked in union. |
Các đấng kiến tạo hoạt động trong hợp nhất. |
|
167. These seem to be the builders as found on the first two planes—counting from below—the etheric-physical plane and the astral plane. |
167. Đây dường như là các đấng kiến tạo được tìm thấy trên hai cõi đầu tiên—tính từ dưới lên—cõi dĩ thái-hồng trần và cõi cảm dục. |
|
They called the guardians of the fiery zone. |
Họ gọi những vị canh giữ vùng lửa. |
|
168. It would seem that the “guardians of the fiery zone” are the devas of the mental plane—whether lower or higher mental or both we cannot yet be sure. Probably, lower mental. |
168. Dường như “những vị canh giữ vùng lửa” là các thiên thần của cõi trí—dù là cõi hạ trí hay Cõi thượng trí hay cả hai, chúng ta vẫn chưa thể chắc chắn. Có lẽ là cõi hạ trí. |
|
169. Guardians should be conscious…but it is possible to have a patterned function which guards even if you are not aware of it… |
169. Những vị canh giữ hẳn phải có ý thức… nhưng cũng có thể có một chức năng theo mô hình bảo vệ ngay cả khi bạn không ý thức về điều đó… |
|
[Page 14] Matter and water mixed with fire, the inner spark within the form, were blended all together. |
[Page 14] Vật chất và nước hòa trộn với lửa, tia lửa bên trong hình tướng, được hòa trộn tất cả lại với nhau. |
|
170. We are speaking of the interaction of three types of builders or devas—those of the etheric-physical plane, the astral plane and, probably, the lower mental plane. |
170. Chúng ta đang nói về sự tương tác của ba loại đấng kiến tạo hay thiên thần—những vị của cõi dĩ thái-hồng trần, cõi cảm dục và, có lẽ, cõi hạ trí. |
|
171. To create the third kingdom of nature, all the lower three types of devas are required, because in the animal kingdom arises incipient mentality, based on motion. There is no mind without motion and the animal kingdom is a kingdom in motion. Plants are ‘planted’. |
171. Để tạo ra giới tự nhiên thứ ba, cần đến cả ba loại thiên thần thấp hơn, vì trong giới động vật nảy sinh trí tuệ phôi thai, dựa trên chuyển động. Không có trí tuệ nếu không có chuyển động, và giới động vật là một giới trong chuyển động. Thực vật thì ‘được trồng’. |
|
The Mighty One looked down. |
Đấng Đại Hùng nhìn xuống. |
|
172. Are the “Seven Days of Creation” completed or almost completed. Man does not yet exist, so it seems according to this description. |
172. “Bảy Ngày Sáng Tạo” đã hoàn tất hay gần hoàn tất chưa? Con người vẫn chưa hiện hữu, nên dường như là như vậy theo mô tả này. |
|
The forms met His approval. |
Các hình tướng được Ngài chuẩn nhận. |
|
173. This has not always been the case as The Secret Doctrine tells us. Sometimes that which had been unintelligently created by creators who should not have acted to create, had to be destroyed. |
173. Điều này không phải lúc nào cũng đúng như Giáo Lý Bí Nhiệm cho chúng ta biết. Đôi khi điều đã được tạo ra một cách thiếu trí tuệ bởi những kẻ sáng tạo lẽ ra không nên hành động để sáng tạo, đã phải bị hủy diệt. |
|
Forth came the cry for further light. |
Từ đó phát ra tiếng kêu đòi thêm ánh sáng. |
|
174. The rising kingdoms aspire. The animal kingdom aspires, inchoately, unconsciously towards the human kingdom. |
174. Các giới đang vươn lên bằng khát vọng. Giới động vật khát vọng, một cách phôi thai, vô thức hướng tới giới nhân loại. |
|
Again He gathered in the sound. |
Một lần nữa Ngài thu âm thanh lại. |
|
175. Sound is always the creative agent. The Logos creates through sound. |
175. Âm thanh luôn là tác nhân sáng tạo. Thượng đế sáng tạo qua âm thanh. |
|
176. It seems that the Logos is, at varying times in this Stanza, both the Solar Logos and the Planetary Logos. |
176. Dường như Thượng đế, vào những thời điểm khác nhau trong Bài Kệ này, vừa là Thái dương Thượng đế vừa là Hành Tinh Thượng đế. |
|
He drew to higher levels the feeble spark of light. |
Ngài kéo tia lửa ánh sáng yếu ớt lên các cấp độ cao hơn. |
|
177. The “feeble spark of light” is the attenuated Monad expressing through the lower three kingdoms. |
177. “Tia lửa ánh sáng yếu ớt” là chân thần đã bị làm mỏng đi, biểu hiện qua ba giới thấp hơn. |
|
178. Also the mental unit, spurred on by the attenuated Monad and urging forward towards greater light…mind is growing in the higher animals… |
178. Ngoài ra còn là đơn vị hạ trí, được chân thần đã bị làm mỏng đi thúc đẩy và thôi thúc tiến về ánh sáng lớn hơn… trí tuệ đang tăng trưởng trong các động vật cao hơn… |
|
Another tone was heard, the sound of cosmic fire, hid in the Sons of Manas. |
Một âm điệu khác được nghe thấy, âm thanh của lửa vũ trụ, ẩn trong các Con của Manas. |
|
179. The Sons of Manas can be considered the Solar Angels, who have a definite origin in the cosmic fire of the cosmic mental plane. One begins to wonder whether A Treatise on Cosmic Fire is not all about the cosmic fire of the cosmic mental plane and its effect upon all the fires of the cosmic physical plane. |
179. Các Con của Manas có thể được xem là các Thái dương Thiên Thần, những vị có nguồn gốc xác định trong lửa vũ trụ của cõi trí vũ trụ. Người ta bắt đầu tự hỏi liệu Luận về Lửa Vũ Trụ có phải hoàn toàn nói về lửa vũ trụ của cõi trí vũ trụ và hiệu ứng của nó trên mọi loại lửa của cõi hồng trần vũ trụ hay không. |
|
They called to their Primaries. |
Họ gọi đến các Nguyên Mẫu của mình. |
|
180. “Primaries” are always Exemplars, or Prototypes. Even Solar Angels have Prototypes, as do Planetary Logoi and even Solar Logoi. |
180. “Các Nguyên Mẫu” luôn là các Mẫu Mực, hay các Nguyên Bản. Ngay cả các Thái dương Thiên Thần cũng có các Nguyên Bản, cũng như các Hành Tinh Thượng đế và ngay cả các Thái dương Thượng đế. |
|
181. BUT—maybe this is the Solar Angels calling to the Primaries of human Monads to which they have been assigned… |
181. NHƯNG—có lẽ đây là các Thái dương Thiên Thần đang gọi đến các Nguyên Mẫu của các chân thần nhân loại mà họ đã được phân công… |
|
182. Sometimes high sometimes low—the word “Primaries” |
182. Đôi khi cao, đôi khi thấp—từ “Các Nguyên Mẫu” |
|
The lower four, the higher three, and the cosmic fifth met at the great inbreathing. Another sheath was formed. |
Bốn thấp, ba cao, và thứ năm vũ trụ gặp nhau trong đại hấp khí. Một vỏ bọc khác được hình thành. |
|
183. An inbreathing is a subjective synthesizing… |
183. Một lần hấp khí là một sự tổng hợp chủ quan… |
|
184. The lives of the lower four planes, and of the higher three, were animated by the Lives of the cosmic mental plane—these seven were inspired by these cosmic mental lives. |
184. Các sự sống của bốn cõi thấp hơn, và của ba cõi cao hơn, đã được tiếp sinh lực bởi các Sự Sống của cõi trí vũ trụ—bảy cõi này đã được cảm hứng bởi các sự sống trí tuệ vũ trụ ấy. |
|
185. OR—the lower four vehicles and the spiritual triad were united by the Solar Angels as representatives of the cosmic mental plane, the cosmic fifth |
185. HOẶC—bốn vận cụ thấp hơn và Tam Nguyên Tinh Thần đã được các Thái dương Thiên Thần hợp nhất như những đại diện của cõi trí vũ trụ, thứ năm vũ trụ |
|
186. One thinks that we are speaking now of the creation of the causal body—“another sheath was formed”. |
186. Người ta nghĩ rằng giờ đây chúng ta đang nói về sự tạo thành thể nguyên nhân—“một vỏ bọc khác được hình thành”. |
|
187. The creation of that vehicle seems to require cosmic mental influence. Solar Angels are inspired from the cosmic mental plane, from Venus and from the Heart of the Sun on the higher cosmic mental plane. |
187. Sự tạo thành vận cụ ấy dường như đòi hỏi ảnh hưởng của cõi trí vũ trụ. Các Thái dương Thiên Thần được cảm hứng từ cõi trí vũ trụ, từ Sao Kim và từ Tâm của Mặt Trời trên cõi trí vũ trụ cao hơn. |
|
188. Are we speaking about individualization and the formation of causal bodies for those members of the animal kingdom who are rising into the human state? |
188. Có phải chúng ta đang nói về biệt ngã hóa và sự hình thành các thể nguyên nhân cho những thành viên của giới động vật đang vươn lên trạng thái con người không? |
|
189. I do not think we can be speaking of the formation of the causal body of the Planetary Logos or Solar Logos as that formation does not involve the cosmic physical plane at all. |
189. Tôi không nghĩ rằng chúng ta có thể đang nói về sự hình thành thể nguyên nhân của Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế, vì sự hình thành đó hoàn toàn không liên quan đến cõi hồng trần vũ trụ. |
|
190. Most likely we are speaking of the creation of our planet and the way in which the creative processes gradually led to the formation of man through the creation of a causal sheath for animal man. |
190. Rất có thể chúng ta đang nói về sự sáng tạo hành tinh chúng ta và cách mà các tiến trình sáng tạo dần dần dẫn đến sự hình thành con người qua việc tạo ra một vỏ nguyên nhân cho người thú. |
|
191. It is interesting to see that the cosmic mental plane is definitely involved in this creation. |
191. Thật thú vị khi thấy rằng cõi trí vũ trụ chắc chắn có liên quan trong sự sáng tạo này. |
|
[Page 15] |
|
|
STANZA III |
KHỔ THƠ III |
|
[STANZA III |
[KHỔ THƠ III |
|
The great Wheel turned upon itself. The seven lesser wheels rushed into being. They revolve like their Mother, around, within and forward. All that existeth was. |
Bánh Xe lớn tự xoay trên chính nó. Bảy bánh xe nhỏ hơn lao vào hiện hữu. Chúng quay như Mẹ của chúng, chung quanh, bên trong và tiến về phía trước. Mọi điều hiện hữu đều đã có. |
|
The wheels were diverse, and in unification, one. As evolved the great Wheel, the inner fire burst forth. It touched into life wheel the first. It circulated. A million fires rose up. The quality of matter densified, but form was not. The Sons of God arose, scanned the depth of Flame, took from its heart the sacred Stone of Fire, and proceeded to the next. |
Các bánh xe thì đa dạng, và trong hợp nhất, là một. Khi Bánh Xe lớn tiến hoá, ngọn lửa bên trong bùng phát. Nó chạm vào bánh xe thứ nhất để đưa vào sự sống. Nó tuần hoàn. Một triệu ngọn lửa bốc lên. Phẩm tính của vật chất trở nên đậm đặc hơn, nhưng hình tướng thì chưa. Các Con của Thượng đế trỗi dậy, khảo sát chiều sâu của Ngọn Lửa, lấy từ tim của nó Viên Đá thiêng của Lửa, rồi tiến sang bánh xe kế tiếp. |
|
In turning next the Great Wheel launched the second. Again the flame burst forth, took to its heart the Stone and proceeded in revolution. The Sons of God again arose, and sought within the flame. “The form sufficeth not,” they said, “remove from without the fire.” |
Khi quay tiếp, Bánh Xe Lớn phóng ra bánh xe thứ hai. Một lần nữa ngọn lửa bùng phát, ôm lấy Viên Đá vào tim nó và tiếp tục trong vòng quay. Các Con của Thượng đế lại trỗi dậy, và tìm kiếm trong ngọn lửa. “Hình tướng chưa đủ,” họ nói, “hãy lấy lửa ra từ bên ngoài.” |
|
Faster revolved the greater Wheel, blue white emerged the flame. The Sons of God again came down and a lesser wheel revolved. Seven times the revolution, and seven times great the heat. More solid grew the formless mass, and deeper sank the Stone. To the heart of inmost fire the sacred Stone went down. This time the work was better done, and the product more perfected. At the seventh revolution, the third wheel rendered back the Stone. Triple the form, rosy the light, and sevenfold the eternal principle. |
Bánh Xe lớn quay nhanh hơn, ngọn lửa lam trắng xuất hiện. Các Con của Thượng đế lại giáng xuống và một bánh xe nhỏ hơn quay. Bảy lần cuộc tuần hoàn, và sức nóng lớn gấp bảy lần. Khối vô tướng trở nên rắn chắc hơn, và Viên Đá chìm sâu hơn. Viên Đá thiêng đi xuống tim của ngọn lửa thẳm sâu nhất. Lần này công việc được thực hiện tốt hơn, và sản phẩm hoàn thiện hơn. Đến cuộc tuần hoàn thứ bảy, bánh xe thứ ba trao trả lại Viên Đá. Hình tướng tam phân, ánh sáng hồng, và nguyên khí vĩnh cửu thất phân. |
|
[Page 16] |
|
|
From out the greater Wheel, down from the vault of heaven, came into light the lesser wheel that counted as the fourth. The eternal Lhas looked down, and the Sons of God reached forth. Down to the inmost point of death They flung the sacred Stone. The plaudits of the Chohans rose. The work had turned a point. From the pit of outer darkness, They gathered forth the Stone, translucent now and unalloyed, of colour rose and blue. |
Từ Bánh Xe lớn, từ vòm trời cao, bánh xe nhỏ hơn được đưa ra ánh sáng, bánh xe được tính là thứ tư. Các Lhas vĩnh cửu nhìn xuống, và các Con của Thượng đế vươn tay ra. Xuống đến điểm sâu kín nhất của cái chết, Các Ngài ném Viên Đá thiêng. Tiếng tán thưởng của các Chohan vang lên. Công việc đã chuyển sang một điểm mới. Từ hố của bóng tối bên ngoài, Các Ngài thu hồi Viên Đá, giờ đây trong suốt và không pha tạp, mang màu hồng và lam. |
|
The turning of the fifth wheel and its action on the Stone rendered it still more fit. Yellow the blending tint, orange the inner fire, till yellow, rose and blue mingled their subtle tones. The four wheels with the greater worked thus upon the Stone till all the Sons of God acclaimed, and said: “The work is done.”] |
Sự quay của bánh xe thứ năm và tác động của nó lên Viên Đá khiến nó càng thích hợp hơn nữa. Vàng là sắc thái hòa trộn, cam là ngọn lửa bên trong, cho đến khi vàng, hồng và lam hòa lẫn các âm sắc vi tế của chúng. Bốn bánh xe cùng với bánh xe lớn đã cùng tác động như thế lên Viên Đá cho đến khi mọi Con của Thượng đế đều tung hô và nói: “Công việc đã hoàn tất.”] |
|
1. It must be said at the outset that the following Stanza is one of great difficulty as we cannot be sure of the level on which it is to be interpreted. |
1. Phải nói ngay từ đầu rằng Khổ Thơ sau đây là một khổ thơ rất khó, vì chúng ta không thể chắc chắn về cấp độ mà nó cần được diễn giải. |
|
2. All I can do is offer some suggestions which may later achieve some degree of corroboration. |
2. Tất cả những gì tôi có thể làm là đưa ra một vài gợi ý, những gợi ý về sau có thể đạt được một mức độ xác chứng nào đó. |
|
The great Wheel turned upon itself. |
Bánh Xe lớn tự xoay trên chính nó. |
|
3. Immediately we have the problem of determining the following: |
3. Ngay lập tức chúng ta gặp vấn đề phải xác định những điều sau đây: |
|
a. Is the “great Wheel” the ‘One Universal Wheel’? |
a. “Bánh Xe lớn” có phải là ‘Bánh Xe Phổ Quát Duy Nhất’ không? |
|
b. Is it a galaxy, presumably, our galaxy. |
b. Nó có phải là một thiên hà, hẳn là, thiên hà của chúng ta không. |
|
c. Or is this the Wheel of the “One About Whom Naught May Be Said” |
c. Hay đây là Bánh Xe của “Đấng Bất Khả Tư Nghị” |
|
d. Or is this the Wheel of the solar system? |
d. Hay đây là Bánh Xe của hệ mặt trời? |
|
e. Or can something be learned about all these wheels from what is said in this Stanza? |
e. Hay có thể học được điều gì đó về tất cả những bánh xe này từ những gì được nói trong Khổ Thơ này? |
|
4. In occultism we are given the image of the “wheel turning upon itself”. This is something which, we are told, can only be ‘seen’ by the true clairvoyant. |
4. Trong huyền bí học, chúng ta được trao cho hình ảnh “bánh xe tự xoay trên chính nó”. Đây là điều mà, như người ta nói với chúng ta, chỉ nhà thông nhãn chân chính mới có thể ‘thấy’ được. |
|
5. The following excerpt from A Treatise on Cosmic Fire gives the most universal interpretation of the Great Wheel: |
5. Đoạn trích sau từ Luận về Lửa Vũ Trụ đưa ra cách diễn giải phổ quát nhất về Bánh Xe lớn: |
|
“The one wheel turns. One turn alone is made, and every sphere, and suns of all degrees, follow its course. The night of time is lost in it, and kalpas measure less than seconds in the little day of man. |
“Bánh xe duy nhất quay. Chỉ một vòng quay được thực hiện, và mọi khối cầu, cùng các mặt trời ở mọi cấp độ, đều theo tiến trình của nó. Đêm của thời gian tan biến trong đó, và kalpas đo lường còn ít hơn giây phút trong ngày nhỏ bé của con người. |
|
Ten million million kalpas pass, and twice ten million million Brahmic cycles and yet one hour of cosmic time is not completed. |
Mười triệu triệu kalpas trôi qua, và hai lần mười triệu triệu chu kỳ Brahma, thế mà một giờ của thời gian vũ trụ vẫn chưa hoàn tất. |
|
Within the wheel, forming that wheel, are all the lesser wheels from the first to the tenth dimension. These in their cyclic turn hold in their spheres of force other and lesser wheels. Yet many suns compose the cosmic One. |
Bên trong bánh xe, tạo thành bánh xe ấy, là mọi bánh xe nhỏ hơn từ chiều thứ nhất đến chiều thứ mười. Những bánh xe này, trong vòng quay chu kỳ của chúng, giữ trong các khối cầu mãnh lực của mình những bánh xe khác và nhỏ hơn. Tuy nhiên nhiều mặt trời hợp thành Đấng Duy Nhất vũ trụ. |
|
Wheels within wheels, spheres within spheres. Each pursues his course and attracts or rejects his brother, and yet cannot escape from the encircling arms of the mother. |
Những bánh xe trong các bánh xe, những khối cầu trong các khối cầu. Mỗi bánh xe theo đuổi tiến trình của mình và thu hút hay đẩy lui huynh đệ của mình, nhưng vẫn không thể thoát khỏi vòng tay bao quanh của người mẹ. |
|
When the wheels of the fourth dimension, of which our sun is one and all that is of lesser force and higher number, such as the eighth and ninth degrees, turn upon themselves, devour each other, and turn and rend their mother, then will the cosmic wheel be ready for a faster revolution.” (TCF 1084) |
Khi những bánh xe của chiều thứ tư, mà mặt trời chúng ta là một trong số đó, cùng mọi thứ có mãnh lực nhỏ hơn và số lượng lớn hơn, như các cấp độ thứ tám và thứ chín, tự xoay trên chính mình, nuốt chửng lẫn nhau, rồi quay và xé rách mẹ của chúng, khi ấy bánh xe vũ trụ sẽ sẵn sàng cho một cuộc tuần hoàn nhanh hơn.” (TCF 1084) |
|
The seven lesser wheels rushed into being. |
Bảy bánh xe nhỏ hơn lao vào hiện hữu. |
|
6. The one always contains a major seven. This is certainly true of our solar system and its seven sacred planets. |
6. Đấng Duy Nhất luôn chứa đựng một bộ bảy chính yếu. Điều này chắc chắn đúng với hệ mặt trời của chúng ta và bảy hành tinh thiêng liêng của nó. |
|
7. It is also true of our Cosmic Logos with the “Seven Solar Systems of Which Ours is One” |
7. Điều này cũng đúng với Thượng đế Vũ Trụ của chúng ta cùng với “Bảy Hệ Mặt Trời mà Hệ của Chúng Ta là Một” |
|
8. It is also true of the Super-Constellational Logos we call the “One About Whom Naught May Be Said”. |
8. Điều này cũng đúng với Thượng đế Siêu-Chòm-Sao mà chúng ta gọi là “Đấng Bất Khả Tư Nghị”. |
|
9. It is probably true of the entire universe with its major Universal Septenate. |
9. Điều này có lẽ đúng đối với toàn thể vũ trụ cùng Đại Thất Phân Vũ Trụ của nó. |
|
10. Perhaps as we proceed we will know at what level it would be best to interpret what is said. |
10. Có lẽ khi tiếp tục, chúng ta sẽ biết nên diễn giải điều được nói ở cấp độ nào là thích hợp nhất. |
|
11. In the previous Stanza we offered primarily a solar systemic interpretation. Is this justified here? We shall see. |
11. Trong bài kệ trước, chúng ta đã chủ yếu đưa ra một cách diễn giải theo hệ mặt trời. Điều này có chính đáng ở đây không? Chúng ta sẽ xem. |
|
They revolve like their Mother, around, within and forward. |
Chúng xoay chuyển như Mẹ của chúng, chung quanh, bên trong và tiến tới. |
|
12. The interpretation here leans towards the utterly universal and the totally cosmic. |
12. Cách diễn giải ở đây nghiêng về tính phổ quát tuyệt đối và tính vũ trụ hoàn toàn. |
|
13. The use of the term “Mother” suggests the “Great Mother” of the first stanzas of The Secret Doctrine—the “Eternal Parent”, and yet that “Parent” has no form whatsoever. |
13. Việc dùng thuật ngữ “Mẹ” gợi đến “Đại Mẫu” trong những bài kệ đầu của Giáo Lý Bí Nhiệm—“Đấng Song Thân Vĩnh Cửu”, tuy nhiên “Đấng Song Thân” ấy lại hoàn toàn không có hình tướng nào cả. |
|
14. The “Great Mother” suggests as well, Mulaprakriti, but Mulaprakriti is such an abstraction that it is hard to conceive of it as a “Wheel”. |
14. “Đại Mẫu” cũng gợi đến Mulaprakriti, nhưng Mulaprakriti là một sự trừu tượng đến mức khó có thể hình dung nó như một “Bánh Xe”. |
|
15. The “Great Wheel”, in this connotation, seems to be the “Mother”—the “Mother” of the seven lessers wheels, which may be stupendous Entities, after all. |
15. “Đại Luân”, trong hàm nghĩa này, dường như là “Mẹ”—“Mẹ” của bảy bánh xe nhỏ hơn, mà rốt cuộc có thể là những Thực Thể vĩ đại. |
|
16. The description of the mode of revolution, “around, within and forward” suggests revolution in a higher dimensionality. This is the “wheel turning upon itself”. |
16. Mô tả về phương thức xoay chuyển, “chung quanh, bên trong và tiến tới” gợi ý sự xoay chuyển trong một tính đa chiều cao hơn. Đây là “bánh xe quay trên chính nó”. |
|
17. The following on the true meaning of the Swastika describes the “wheel turning upon itself”: |
17. Đoạn sau đây về ý nghĩa chân thực của chữ Vạn mô tả “bánh xe quay trên chính nó”: |
|
5. The swastika, or the fire extending not only from the periphery to the centre in four directions, but gradually circulating and radiating from and around the entire periphery. This signifies completed activity in every department of matter until finally we have a blazing, fiery wheel, turning every way, with radiant channels of fire from the centre to the ring-pass-not,—fire within, without and around until the wheel is consumed and there is naught remaining but perfected fire. (TCF 161) |
5. Chữ vạn, hay ngọn lửa không chỉ vươn từ chu vi đến trung tâm theo bốn hướng, mà còn dần dần tuần hoàn và phát xạ từ và quanh toàn thể chu vi. Điều này biểu thị hoạt động đã hoàn tất trong mọi bộ phận của vật chất cho đến khi cuối cùng chúng ta có một bánh xe rực cháy, quay theo mọi hướng, với những kênh lửa chói sáng từ trung tâm đến vòng-giới-hạn,—lửa ở bên trong, bên ngoài và chung quanh cho đến khi bánh xe bị thiêu rụi và không còn gì ngoài lửa hoàn hảo. (TCF 161) |
|
All that existeth was. |
Mọi điều hiện hữu đã từng là. |
|
18. When the Tibetan says something of this nature, the implication again is utterly universal. Should the “Great Wheel” be our galaxy or our local “One About Whom Naught May Be Said”, or our Cosmic Logos or our solar system, we could never say of it that “all that existeth was”, because these abovementioned wheels are limited and obviously do not contain all that exists. |
18. Khi Chân sư Tây Tạng nói điều gì thuộc loại này, hàm ý một lần nữa lại hoàn toàn phổ quát. Nếu “Đại Luân” là thiên hà của chúng ta hay “Đấng Bất Khả Tư Nghị” cục bộ của chúng ta, hay Đấng Thượng đế Vũ Trụ của chúng ta hoặc hệ mặt trời của chúng ta, thì chúng ta không bao giờ có thể nói về nó rằng “mọi điều hiện hữu đã từng là”, bởi vì những bánh xe vừa nêu trên đều hữu hạn và hiển nhiên không chứa đựng mọi điều hiện hữu. |
|
The wheels were diverse, and in unification, one |
Các bánh xe thì đa dạng, và trong sự hợp nhất, là một |
|
19. Every septenate holds diversity. Each of the seven is distinct, yet, in occultism we learn that the three are one and that the seven, as well, are one. |
19. Mọi thất phân đều chứa đựng tính đa dạng. Mỗi một trong bảy là riêng biệt, tuy nhiên trong huyền bí học chúng ta học rằng bộ ba là một và bảy cũng là một. |
|
20. Chart XII in TCF demonstrate the manner in which every differentiated seven is really a one. (Show this.) |
20. Biểu đồ XII trong Luận về Lửa Vũ Trụ trình bày cách thức mà mọi bộ bảy đã được biến phân thực ra đều là một. (Hãy cho thấy điều này.) |
|
As evolved the great Wheel, the inner fire burst forth. |
Khi Đại Luân tiến hoá, ngọn lửa bên trong bùng phát. |
|
21. This statement probably applies to any wheel we might discuss. |
21. Mệnh đề này có lẽ áp dụng cho bất kỳ bánh xe nào mà chúng ta có thể bàn đến. |
|
22. After a period in which the concentration is upon form, the “inner fire” arrives at its day of expression. |
22. Sau một thời kỳ trong đó sự tập trung đặt vào hình tướng, “ngọn lửa bên trong” đi đến ngày biểu lộ của nó. |
|
23. This is certainly true of the egoic lotus, with its central fire, as well. |
23. Điều này chắc chắn cũng đúng với Hoa Sen Chân Ngã, cùng ngọn lửa trung tâm của nó. |
|
24. Some things said in this Stanza are of universal application and can be used in discussing the evolution of all wheels including the evolution of the “Monadic Wheel”. |
24. Một số điều được nói trong bài kệ này có tính áp dụng phổ quát và có thể được dùng khi bàn về sự tiến hoá của mọi bánh xe, kể cả sự tiến hoá của “Bánh Xe Chân Thần”. |
|
It touched into life wheel the first. |
Nó chạm vào sự sống bánh xe thứ nhất. |
|
25. We seem to be dealing with the activation of the first of seven wheels—each of them a lesser wheel to be activated by the ‘Mother Wheel’. |
25. Dường như chúng ta đang đề cập đến sự hoạt hóa bánh xe thứ nhất trong bảy bánh xe—mỗi bánh là một bánh xe nhỏ hơn được “Bánh Xe Mẹ” hoạt hóa. |
|
26. The “inner fire” of the Great Wheel brings life to “wheel the first”? |
26. “Ngọn lửa bên trong” của Đại Luân mang sự sống đến cho “bánh xe thứ nhất”? |
|
27. Rays are wheels; planes are wheels |
27. Các cung là những bánh xe; các cõi là những bánh xe |
|
28. From the chakric standpoint, “wheel the first” can be considered the head center. |
28. Từ quan điểm luân xa, “bánh xe thứ nhất” có thể được xem là trung tâm đầu. |
|
It circulated. |
Nó tuần hoàn. |
|
29. In an evolving system the fire always circulates—geometrically. |
29. Trong một hệ thống đang tiến hoá, lửa luôn luôn tuần hoàn—một cách hình học. |
|
A million fires rose up. |
Một triệu ngọn lửa bốc lên. |
|
30. Is the number literal or simply meant to convey ‘a great number’. |
30. Con số này là theo nghĩa đen hay chỉ nhằm chuyển tải ý “một số lượng lớn”. |
|
31. We may assume that the rising up occurred within “wheel the first”. |
31. Chúng ta có thể giả định rằng sự bốc lên đã xảy ra bên trong “bánh xe thứ nhất”. |
|
32. The “million fires” are presumably wheels of lesser scope in hierarchically descending order. |
32. “Một triệu ngọn lửa” hẳn là những bánh xe có phạm vi nhỏ hơn theo trật tự phân cấp đi xuống. |
|
33. It is important to remember that planes are also wheels. In some respects we may be discussing the descent from a great planar wheel to the wheels of subsidiary subplanes. |
33. Điều quan trọng là phải nhớ rằng các cõi cũng là những bánh xe. Ở một số phương diện, có thể chúng ta đang bàn về sự giáng xuống từ một bánh xe cõi lớn đến các bánh xe của những cõi phụ thứ cấp. |
|
The quality of matter densified, but form was not. |
Phẩm tính của vật chất trở nên đậm đặc hơn, nhưng hình tướng thì chưa có. |
|
34. Suddenly we seem to be moving towards the description of that which occurs on a planet or on our planet. |
34. Đột nhiên dường như chúng ta đang tiến đến mô tả điều xảy ra trên một hành tinh hay trên hành tinh của chúng ta. |
|
35. This sentence seems to suggest planar phenomena as when we speak of planes, we tend to talk about the type and density of matter associated with that plane. |
35. Câu này dường như gợi ý những hiện tượng thuộc cõi vì khi nói về các cõi, chúng ta có khuynh hướng nói về loại và mật độ của vật chất gắn liền với cõi ấy. |
|
36. We do not even know if the higher cosmic planes are “prakritic”—i.e., relating to matter. So if we speak of the “quality of matter” it may be a hint that we should confine ourselves to the cosmic physical plane. |
36. Chúng ta thậm chí không biết liệu các cõi vũ trụ cao hơn có phải là “prakritic”—tức là liên hệ đến vật chất—hay không. Vì vậy nếu chúng ta nói về “phẩm tính của vật chất” thì đó có thể là một gợi ý rằng chúng ta nên tự giới hạn trong cõi hồng trần vũ trụ. |
|
37. We are dealing with a process of precipitation. It seems that the wheels involved have or sponsor different degrees of ‘density’ |
37. Chúng ta đang đề cập đến một tiến trình ngưng tụ. Dường như các bánh xe liên hệ có hoặc bảo trợ những mức độ “mật độ” khác nhau |
|
38. Obviously, we are not yet on the lower three planes (or cosmic physical subplanes) as “form was not”. |
38. Hiển nhiên, chúng ta vẫn chưa ở trên ba cõi thấp (hay các cõi phụ hồng trần vũ trụ) vì “hình tướng thì chưa có”. |
|
The Sons of God arose, scanned the depth of Flame, took from its heart the sacred Stone of Fire, and proceeded to the next. |
Các Con của Thượng đế trỗi dậy, dò xét chiều sâu của Ngọn Lửa, lấy từ tim của nó Hòn Đá Lửa thiêng liêng, và tiến sang cái kế tiếp. |
|
39. Here are some statements which relate the Monad to the Flame: |
39. Dưới đây là một số mệnh đề liên hệ chân thần với Ngọn Lửa: |
|
1. The centre within the One Life which we call by the unmeaning word “Monad,” the spark within the one Flame. (DINA II 291) |
1. Trung tâm bên trong Sự Sống Duy Nhất mà chúng ta gọi bằng từ vô nghĩa “Monad”, tia lửa bên trong một Ngọn Lửa duy nhất. (DINA II 291) |
|
2. Finally there is the Monadic Flame Divine. This embodies the highest vibration of which the Monad is capable, is governed by the Law of Synthesis, and is the cause of the forward progressive movement of the evolving Jiva. |
2. Cuối cùng có Ngọn Lửa Thiêng Liêng Chân Thần. Nó thể hiện rung động cao nhất mà chân thần có khả năng đạt tới, được chi phối bởi Định luật Tổng Hợp, và là nguyên nhân của chuyển động tiến bộ hướng về phía trước của Jiva đang tiến hoá. |
|
The adepts use the “dry alchemical fires” to produce the results they desire in aiding the evolutionary process. As they use these “dry fires” the reaction upon themselves is such that they transmute the electrical spark (or the Monad within the flame of the planetary Life) and break it up in such a manner that it can pass through the systemic etheric web and on to that stream of cosmic energy emanating from the constellation mentioned above. (TCF 1250) |
Các chân sư dùng “những ngọn lửa luyện kim khô” để tạo ra những kết quả Các Ngài mong muốn trong việc trợ giúp tiến trình tiến hoá. Khi Các Ngài dùng những “ngọn lửa khô” này, phản ứng trên chính Các Ngài là như thế khiến Các Ngài chuyển hoá tia lửa điện (hay chân thần bên trong ngọn lửa của Sự Sống Hành tinh) và phân tách nó theo cách để nó có thể đi xuyên qua mạng dĩ thái hệ thống và đi vào dòng năng lượng vũ trụ phát ra từ chòm sao được nhắc đến ở trên. (TCF 1250) |
|
40. We are using terms here which suggest processes which develop within our Earth-scheme. There is the sense of a process reminiscent of The Secret Doctrine. A Treatise on Cosmic Fire. |
40. Ở đây chúng ta đang dùng những thuật ngữ gợi ý các tiến trình phát triển bên trong hệ hành tinh Trái Đất của chúng ta. Có cảm giác về một tiến trình gợi nhớ đến Giáo Lý Bí Nhiệm. Luận về Lửa Vũ Trụ. |
|
41. There may, indeed, be universal “Sons of God”, but usually the term describes Beings within our solar system. |
41. Quả thực có thể có những “Con của Thượng đế” phổ quát, nhưng thông thường thuật ngữ này mô tả những Đấng bên trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
42. A Monad is a “sacred Stone of Fire”. The “Jewel in the Lotus” is the reflection of the Monad and is an occult “stone”. The true Monad is a “Jewel”. |
42. Một chân thần là một “Hòn Đá Lửa” thiêng liêng. “Ngọc trong Hoa Sen” là sự phản chiếu của chân thần và là một “hòn đá” huyền bí. Chân thần đích thực là một “Ngọc”. |
|
43. Interestingly the Monad has a connection with both the heart and the head. |
43. Điều đáng chú ý là chân thần có liên hệ với cả tim lẫn đầu. |
|
44. Here are some excerpts which suggest that the Monad is the true “Jewel” and the primary to the “Jewel in the Lotus”. |
44. Dưới đây là một số trích đoạn gợi ý rằng chân thần là “Ngọc” đích thực và là điều nguyên sơ đối với “Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
These identifications eventually bring about within the jewel, which is essentially the true spiritual unit, [the MONAD] a momentous happening, and are undergone within the monadic consciousness after the transcendence of the atmic sheath. (TCF 1246) [This confirms the Monad as a “Jewel”] |
Những sự đồng nhất hóa này cuối cùng tạo ra bên trong viên ngọc, vốn về bản chất là đơn vị tinh thần chân thực, [the MONAD] một biến cố trọng đại, và được trải qua trong tâm thức chân thần sau khi vượt qua thể atma. (TCF 1246) [Điều này xác nhận chân thần là một “Ngọc”] |
|
This identification does not concern the form nor the soul but only the spiritual point of positive life [The Monad IS the spiritual point of positive life… which in the human unit we call the “Jewel in the Lotus.” It should be remembered in this connection that there is a jewel at the heart of every atom. [Including the MONAD considered as an Atom]… Every jewel has seven facets which are the seven doorways to the seven Paths (TCF 1245) [Only the Monad can tread the seven Paths—the “Jewel in the Lotus” cannot] |
Sự đồng nhất hóa này không liên quan đến hình tướng hay linh hồn mà chỉ liên quan đến điểm tinh thần của sự sống dương tính [Chân thần CHÍNH LÀ điểm tinh thần của sự sống dương tính… mà trong đơn vị nhân loại chúng ta gọi là “Ngọc trong Hoa Sen.” Cần nhớ trong mối liên hệ này rằng có một viên ngọc ở tim của mọi nguyên tử. [Kể cả MONAD được xem như một Nguyên tử]… Mọi viên ngọc đều có bảy mặt, là bảy cửa ngõ dẫn đến bảy Con Đường (TCF 1245) [Chỉ chân thần mới có thể bước trên bảy Con Đường—“Ngọc trong Hoa Sen” thì không thể] |
|
At initiation the Rod is applied to the petals in a scientific manner, and regulated according to ray and tendency. This brings about the opening of the central bud, the revelation of the jewel, the withdrawal of that jewel from the casket which has so long shielded it, and its transference to “the crown,” as it is occultly called, meaning its return to the Monad whence it came. (IHS 138) |
Khi điểm đạo, Thần Trượng Điểm đạo được áp vào các cánh hoa một cách khoa học, và được điều chỉnh theo cung và khuynh hướng. Điều này đem lại sự khai mở của nụ trung tâm, sự mặc khải của viên ngọc, sự rút viên ngọc ấy ra khỏi chiếc hộp đã che chở nó quá lâu, và sự chuyển nó đến “vương miện,” như cách gọi huyền bí, có nghĩa là sự trở về của nó với chân thần từ đó nó đã đến. (IHS 138) |
|
This brings about the opening of the central bud, the revelation of the jewel, the withdrawal of that jewel from the casket which has so long shielded it, and its transference to “the crown,” as it is occultly called, meaning its return to the Monad whence it came. (IHS 138) |
Điều này đem lại sự khai mở của nụ trung tâm, sự mặc khải của viên ngọc, sự rút viên ngọc ấy ra khỏi chiếc hộp đã che chở nó quá lâu, và sự chuyển nó đến “vương miện,” như cách gọi huyền bí, có nghĩa là sự trở về của nó với chân thần từ đó nó đã đến. (IHS 138) |
|
The Jewel of fire blazes forth as seven jewels within the one, or as the sevenfold electric spark, and in the intensity of the blaze thus created is reabsorbed into the Monad or the One. [Jewel is absorbed into the Monad] This process is paralleled at the final consummation of solar evolution when the seven Suns blaze forth before the great Pralaya. (TCF 1119) |
Ngọc lửa bừng cháy như bảy viên ngọc trong một, hay như tia lửa điện thất phân, và trong cường độ của ánh chói được tạo ra như thế, nó được tái hấp thu vào chân thần hay Đấng Duy Nhất. [Ngọc được hấp thu vào chân thần] Tiến trình này song hành với sự hoàn tất tối hậu của tiến hoá thái dương khi bảy Mặt Trời bừng cháy trước Đại giai kỳ qui nguyên. (TCF 1119) |
|
45. We have the Monad or “stone” arising from the heart of the flame. |
45. Chúng ta có chân thần hay “hòn đá” phát sinh từ tim của ngọn lửa. |
|
46. How shall we describe the Monad in relation to the flame? |
46. Chúng ta sẽ mô tả chân thần trong liên hệ với ngọn lửa như thế nào? |
|
1. “The spark hangs from the flame by the finest thread of Fohat. |
1. “Tia lửa treo từ ngọn lửa bằng sợi dây Fohat mảnh nhất. |
|
3. The centre within the One Life which we call by the unmeaning word “Monad,” the spark within the one Flame. (DINA II 291) |
3. Trung tâm bên trong Sự Sống Duy Nhất mà chúng ta gọi bằng từ vô nghĩa “Monad”, tia lửa bên trong một Ngọn Lửa duy nhất. (DINA II 291) |
|
5—The vital spark we call the “divine flame,” latent in each human being, which distinguishes our solar Logos from all other Logoi, and which is the sum of all His characteristics. “Our God is a consuming Fire.” (LOM 184) |
5—Tia lửa sinh động mà chúng ta gọi là “ngọn lửa thiêng liêng”, tiềm ẩn trong mỗi con người, là điều phân biệt Thái dương Thượng đế của chúng ta với mọi Các Thượng đế khác, và là tổng số mọi đặc tính của Ngài. “Thượng đế của chúng ta là một Ngọn Lửa thiêu đốt.” (LOM 184) |
|
5. He is the Flame, the Fire, and the Spark in essential manifestation. (TCF 729) |
5. Ngài là Ngọn Lửa, Lửa, và Tia Lửa trong biểu lộ cốt yếu. (TCF 729) |
|
As they use these “dry fires” the reaction upon themselves is such that they transmute the electrical spark (or the Monad within the flame of the planetary Life) and break it up in such a manner that it can pass through the systemic etheric web and on to that stream of cosmic energy emanating from the constellation mentioned above. (A Treatise on Cosmic Fire 1250) |
Khi Các Ngài dùng những “ngọn lửa khô” này, phản ứng trên chính Các Ngài là như thế khiến Các Ngài chuyển hoá tia lửa điện (hay chân thần bên trong ngọn lửa của Sự Sống Hành tinh) và phân tách nó theo cách để nó có thể đi xuyên qua mạng dĩ thái hệ thống và đi vào dòng năng lượng vũ trụ phát ra từ chòm sao được nhắc đến ở trên. (Luận về Lửa Vũ Trụ 1250) |
|
5. That within each human being is a point of light, a spark of the one Flame. (TUA 295) |
5. Bên trong mỗi con người có một điểm sáng, một tia lửa của một Ngọn Lửa duy nhất. (TUA 295) |
|
In turning next the Great Wheel launched the second. |
Khi quay tiếp, Đại Luân phóng ra bánh xe thứ hai. |
|
47. Every time the “Great Wheel” or ‘Mother Wheel’ turns it launches or activates with life one of its subsidiary wheels. |
47. Mỗi lần “Đại Luân” hay “Bánh Xe Mẹ” quay, nó phóng ra hoặc hoạt hóa bằng sự sống một trong những bánh xe phụ thuộc của nó. |
|
48. We must remember that wheels are as chakras, so the seven wheels which took birth from the Great Wheel are the seven major chakras of the Great Wheel. |
48. Chúng ta phải nhớ rằng các bánh xe cũng như các luân xa, vì vậy bảy bánh xe sinh ra từ Đại Luân là bảy luân xa chính của Đại Luân. |
|
49. From a microcosmic point of view, the Monad is a “Great Wheel” and there are descriptions of the “monadic wheel”. |
49. Từ quan điểm tiểu thiên địa, chân thần là một “Đại Luân” và có những mô tả về “bánh xe chân thần”. |
|
Again the flame burst forth, |
Một lần nữa ngọn lửa bùng phát, |
|
50. Just as it did when “wheel the first” was activated. This is the activation by the inner fire of ‘wheel the second’—whether considered as chakric or planar. |
50. Đúng như khi “bánh xe thứ nhất” được hoạt hóa. Đây là sự hoạt hóa bằng ngọn lửa bên trong của “bánh xe thứ hai”—dù được xem theo luân xa hay theo cõi. |
|
took to its heart the Stone and proceeded in revolution. |
lấy Hòn Đá vào tim nó và tiếp tục trong sự xoay chuyển. |
|
51. We are dealing with the descent of the Stone, which is as the descent of the Monad through the various wheels. |
51. Chúng ta đang đề cập đến sự giáng xuống của Hòn Đá, cũng như sự giáng xuống của chân thần qua các bánh xe khác nhau. |
|
52. We can also consider the relation between the Monad and the central jewel in any chakra. |
52. Chúng ta cũng có thể xét mối liên hệ giữa chân thần và viên ngọc trung tâm trong bất kỳ luân xa nào. |
|
53. Although the seven lesser wheels rush into being, apparently they are not activated, enfired or revolving until the inner fire of the Great Wheel animates them. |
53. Mặc dù bảy bánh xe nhỏ hơn lao vào hiện hữu, rõ ràng chúng không được hoạt hóa, được làm bốc lửa hay xoay chuyển cho đến khi ngọn lửa bên trong của Đại Luân làm cho chúng sinh động. |
|
54. Does ‘wheel the second’ relate to the second aspect of divinity or to the second chakra. |
54. “Bánh xe thứ hai” có liên hệ đến phương diện thứ hai của thiên tính hay đến luân xa thứ hai. |
|
55. The relationship between the head and the heart is suggested. |
55. Mối liên hệ giữa đầu và tim được gợi ra. |
|
The Sons of God again arose, |
Các Con của Thượng đế lại trỗi dậy, |
|
56. Who are these “Sons of God”? Often the term is used to denote Solar Angels. |
56. Những “Con của Thượng đế” này là ai? Thường thì thuật ngữ này được dùng để chỉ các Thái dương Thiên Thần. |
|
57. If Solar Angels, are we dealing with those who assist with the development of the Earth-scheme and Earth-chain, or are we dealing with still higher Solar Angels Who create the egoic lotus of the Solar Logos? |
57. Nếu là các Thái dương Thiên Thần, thì chúng ta đang đề cập đến những vị trợ giúp cho sự phát triển của hệ hành tinh Trái Đất và Dãy Địa Cầu, hay chúng ta đang đề cập đến những Thái dương Thiên Thần còn cao hơn nữa, Đấng tạo ra Hoa Sen Chân Ngã của Thái dương Thượng đế? |
|
58. One thing is certain, the “Sons of God” are supervising or evaluating the creation of the Entity of which we may be speaking. |
58. Có một điều chắc chắn, những “Con của Thượng đế” đang giám sát hoặc đánh giá sự sáng tạo của Thực Thể mà chúng ta có thể đang nói đến. |
|
59. We are somewhat reminded of the manner in which the Solar Angels looked in on the first attempts to create man and found those attempts unsatisfactory, whereupon they destroyed the inadequate and even monstrous forms. |
59. Chúng ta phần nào được nhắc nhớ đến cách mà các Thái dương Thiên Thần đã quan sát những nỗ lực đầu tiên nhằm tạo ra con người và thấy những nỗ lực ấy không thỏa đáng, rồi sau đó hủy diệt những hình tướng không thích đáng và thậm chí quái dị. |
|
60. We are dealing with the Sacred Creative Process. Fire is the creative agent in this regard. |
60. Chúng ta đang đề cập đến Tiến Trình Sáng Tạo Thiêng Liêng. Lửa là tác nhân sáng tạo trong phương diện này. |
|
61. The “Sons of God” are the Supervisors of this Creation. Apparently they can judge of the adequacy of the Creation by looking within the fire. |
61. Những “Con của Thượng đế” là các Đấng Giám Sát của Sự Sáng Tạo này. Rõ ràng các Ngài có thể phán đoán sự thích đáng của Sự Sáng Tạo bằng cách nhìn vào bên trong ngọn lửa. |
|
and sought within the flame. “The form sufficeth not,” they said, “remove from without the fire.” |
và tìm kiếm bên trong ngọn lửa. “Hình tướng chưa đủ,” họ nói, “hãy dời ra từ bên ngoài ngọn lửa.” |
|
62. The Supervisors or “Sons of God” are not satisfied with the form in process of creation. |
62. Các Đấng Giám Sát hay “Con của Thượng đế” không hài lòng với hình tướng đang trong tiến trình được sáng tạo. |
|
63. They did not judge concerning the adequacy of form when examining the fire in relation to the first wheel, but they do when examining the fire in relation to the second wheel. Let us remember that the second aspect of divinity is the form-building aspect. |
63. Các Ngài đã không phán đoán về sự thích đáng của hình tướng khi khảo sát ngọn lửa trong liên hệ với bánh xe thứ nhất, nhưng các Ngài làm như vậy khi khảo sát ngọn lửa trong liên hệ với bánh xe thứ hai. Chúng ta hãy nhớ rằng phương diện thứ hai của thiên tính là phương diện xây dựng hình tướng. |
|
64. The phrase “remove from without the fire” is enigmatic. If the Supervisors had said, ‘remove from out the fire’, we would know that the form was being removed from the fire. The manner in which it is here said suggests that the removal is occurring from an area which is ‘outside’ the fire and perhaps transferred to an area within the fire. We shall see. |
64. Cụm từ “hãy dời ra từ bên ngoài ngọn lửa” thật khó hiểu. Nếu các Đấng Giám Sát nói, ‘hãy dời ra khỏi ngọn lửa’, chúng ta sẽ biết rằng hình tướng đang được dời ra khỏi ngọn lửa. Cách nói ở đây gợi ý rằng sự dời chuyển đang xảy ra từ một khu vực ở ‘bên ngoài’ ngọn lửa và có lẽ được chuyển vào một khu vực bên trong ngọn lửa. Chúng ta sẽ xem. |
|
Faster revolved the greater Wheel, |
Đại Luân xoay chuyển nhanh hơn, |
|
65. We see that the “greater Wheel” continues its animating and creative efforts well after the “seven lesser wheels rushed into being”. The “greater Wheel” continues to participate in the ongoing creative process. |
65. Chúng ta thấy rằng “Đại Luân” tiếp tục những nỗ lực hoạt hóa và sáng tạo của nó rất lâu sau khi “bảy bánh xe nhỏ hơn lao vào hiện hữu”. “Đại Luân” tiếp tục tham dự vào tiến trình sáng tạo đang tiếp diễn. |
|
66. Speed is now added to the activity of the “greater Wheel”. This is the third ‘effort’ of the “greater Wheel”. As it is the third it is, perhaps, rightfully related to activity. |
66. Tốc độ giờ đây được thêm vào hoạt động của “Đại Luân”. Đây là “nỗ lực” thứ ba của “Đại Luân”. Vì đó là nỗ lực thứ ba nên có lẽ đúng khi liên hệ nó với hoạt động. |
|
67. The creative process is requiring this faster rotation. During the second phase, the form in process of creation was judged to be inadequate. |
67. Tiến trình sáng tạo đòi hỏi sự quay nhanh hơn này. Trong giai đoạn thứ hai, hình tướng đang trong tiến trình sáng tạo đã bị phán đoán là không thích đáng. |
|
blue white emerged the flame. |
ngọn lửa lam-trắng xuất hiện. |
|
68. The hottest stars are blue-white. |
68. Những ngôi sao nóng nhất có màu lam-trắng. |
|
69. The color blue-white is related to Sirius. |
69. Màu lam-trắng có liên hệ với Sirius. |
|
70. There is perhaps a progression from fire to flame to spark, with fire being the origin of the other two. |
70. Có lẽ có một sự tiến triển từ lửa đến ngọn lửa rồi đến tia lửa, trong đó lửa là nguồn gốc của hai cái kia. |
|
The Sons of God again came down |
Các Con của Thượng đế lại giáng xuống |
|
71. The Supervisors are descending, perhaps still lower. They seem to judge of the adequacy of the creative process. |
71. Các Đấng Giám Sát đang giáng xuống, có lẽ còn thấp hơn nữa. Dường như các Ngài phán đoán sự thích đáng của tiến trình sáng tạo. |
|
72. Are they the “Eternal Lhas” of the very highest plane in any sevenfold system? |
72. Các Ngài có phải là những “Lha Vĩnh Cửu” của cõi cao nhất trong bất kỳ hệ thống thất phân nào không? |
|
73. These “Sons of God” are definitely doing something the Solar Angels did in The Secret Doctrine. They are judging of the adequacy of a form (with which, probably, they have some intended relation). |
73. Những “Con của Thượng đế” này chắc chắn đang làm điều mà các Thái dương Thiên Thần đã làm trong Giáo Lý Bí Nhiệm. Các Ngài đang phán đoán sự thích đáng của một hình tướng (mà có lẽ các Ngài có một mối liên hệ dự định nào đó với nó). |
|
74. The Solar Angels did this with respect to the form of nascent man. We do not yet know whether the “Sons of God” are operating on such a lower level or whether they are evaluating the creation of far more universal forms. |
74. Các Thái dương Thiên Thần đã làm điều này đối với hình tướng của con người đang phôi thai. Chúng ta vẫn chưa biết liệu những “Con của Thượng đế” có đang hoạt động ở một cấp độ thấp như thế hay không, hay các Ngài đang đánh giá sự sáng tạo của những hình tướng phổ quát hơn rất nhiều. |
|
and a lesser wheel revolved. |
và một bánh xe nhỏ hơn xoay chuyển. |
|
75. This seems to be the third wheel—‘wheel the third’. As such it would have still more to do with manifesting the form—perhaps with greater adequacy. |
75. Điều này dường như là bánh xe thứ ba—‘bánh xe thứ ba’. Như thế, nó sẽ còn liên hệ nhiều hơn nữa đến việc biểu lộ hình tướng—có lẽ với sự thích đáng lớn hơn. |
|
76. We do see that Creation is a process which is supervised at each of its various stages. |
76. Chúng ta quả thật thấy rằng Sự Sáng Tạo là một tiến trình được giám sát ở mỗi giai đoạn khác nhau của nó. |
|
Seven times the revolution, and seven times great the heat. |
Bảy lần xoay chuyển, và sức nóng lớn gấp bảy lần. |
|
77. This sentence is either speaking of the qualities of the third wheel or it is saying that the “greater Wheel” revolves seven times and with each revolution the inner fire intensifies its heat. |
77. Câu này hoặc đang nói về các phẩm tính của bánh xe thứ ba, hoặc đang nói rằng “Đại Luân” xoay chuyển bảy lần và với mỗi lần xoay chuyển, ngọn lửa bên trong tăng cường sức nóng của nó. |
|
78. Perhaps the heat of the seventh revolution is seven times greater than the heat of the first. |
78. Có lẽ sức nóng của lần xoay chuyển thứ bảy lớn gấp bảy lần sức nóng của lần thứ nhất. |
|
More solid grew the formless mass, and deeper sank the Stone. |
Khối vô tướng trở nên rắn chắc hơn, và Hòn Đá chìm sâu hơn. |
|
79. We are dealing with densification, solidification, the descent from a nebular phase into a phase which we could call “solid”. |
79. Chúng ta đang đề cập đến sự đậm đặc hóa, sự đông đặc hóa, sự giáng xuống từ một giai đoạn tinh vân vào một giai đoạn mà chúng ta có thể gọi là “rắn chắc”. |
|
80. The first part of this process deals with amorphous conditions. |
80. Phần đầu của tiến trình này liên quan đến những điều kiện vô định hình. |
|
81. We do believe that the Monad (or “Stone”) emanates aspects of itself and thus descends into planes of greater and greater density. |
81. Chúng ta thực sự tin rằng chân thần phát xạ các phương diện của chính nó và do đó giáng xuống vào những cõi có mật độ ngày càng lớn hơn. |
|
82. The sinking of the “Stone” is a sinking into dimensions of successively greater density. |
82. Sự chìm xuống của “Hòn Đá” là sự chìm xuống vào những chiều kích có mật độ lớn dần kế tiếp nhau. |
|
83. The Monad must, after all, express its influence from the highest to the lowest, and so the sinking is necessary. |
83. Rốt cuộc, chân thần phải biểu lộ ảnh hưởng của nó từ cao nhất đến thấp nhất, và vì vậy sự chìm xuống là cần thiết. |
|
84. Even at this time we are the Monad expressing within a very dense level—the systemic physical plane. |
84. Ngay cả vào lúc này, chúng ta là chân thần đang biểu lộ trong một cấp độ rất đậm đặc—cõi hồng trần hệ thống. |
|
To the heart of inmost fire the sacred Stone went down. |
Hòn Đá thiêng liêng đi xuống tim của ngọn lửa sâu kín nhất. |
|
85. There are gradations of fire and they seem, in a sense, concentric. |
85. Có những cấp độ của lửa và theo một nghĩa nào đó, chúng dường như đồng tâm. |
|
86. If the fire is increasing in its heat within each revolution the “greater Wheel” the inner fire is undergoing a type of evolution. |
86. Nếu lửa đang tăng sức nóng trong mỗi vòng xoay của “Đại Luân” thì ngọn lửa bên trong đang trải qua một loại tiến hoá. |
|
This time the work was better done, and the product more perfected. |
Lần này công việc được thực hiện tốt hơn, và sản phẩm hoàn thiện hơn. |
|
87. The number seven is suggested and the seventh ray—or some very high Prototype of the seventh ray. |
87. Con số bảy được gợi ra và cung bảy—hay một Nguyên Mẫu rất cao nào đó của cung bảy. |
|
88. The seventh ray is, we know, a ray of perfection and of maximally perfect rendering into form. |
88. Như chúng ta biết, cung bảy là một cung của sự hoàn hảo và của sự biểu hiện vào hình tướng một cách hoàn hảo tối đa. |
|
89. The “Sons of God” are patient and must wait for seven revolutions if a “more perfected” product is to be produced. |
89. Những “Con của Thượng đế” thì kiên nhẫn và phải chờ bảy vòng xoay nếu một sản phẩm “hoàn thiện hơn” được tạo ra. |
|
At the seventh revolution, |
Ở vòng xoay thứ bảy, |
|
90. The seventh revolution of the “greater Wheel”, relating, presumably, to the seventh of the “seven lesser wheels [which] rushed into being”. |
90. Vòng xoay thứ bảy của “Đại Luân”, hẳn là liên hệ đến bánh xe thứ bảy trong “bảy bánh xe nhỏ hơn [đã] lao vào hiện hữu”. |
|
the third wheel rendered back the Stone. |
bánh xe thứ ba hoàn trả Hòn Đá. |
|
91. There is something here which suggests the creation of what are called the “periodical vehicles”, whether in the microcosmic or maximally macrocosmic sense. |
91. Ở đây có điều gì đó gợi ý sự sáng tạo của những gì được gọi là “các vận cụ chu kỳ”, dù theo nghĩa tiểu thiên địa hay đại thiên địa tối đa. |
|
92. When we speak of the rendering back of the “Stone”, we are dealing with the return of the Monad to its source. |
92. Khi chúng ta nói về việc hoàn trả “Hòn Đá”, chúng ta đang đề cập đến sự trở về của chân thần với nguồn cội của nó. |
|
93. Wheels, we are recalling, can mean many things—chakras, planes and even rounds of different varieties. If rounds, then we are speaking of a gradual process of perfection, with perfection coming at the seventh revolution. |
93. Như chúng ta nhớ lại, các bánh xe có thể có nhiều nghĩa—luân xa, cõi và thậm chí cả những cuộc tuần hoàn thuộc nhiều loại khác nhau. Nếu là các cuộc tuần hoàn, thì chúng ta đang nói về một tiến trình hoàn thiện dần dần, với sự hoàn hảo đến vào vòng xoay thứ bảy. |
|
94. Microcosmically, can we say that the human personality, as a type of third wheel (the third periodical vehicle) renders back the “Stone”. Perhaps, it is easier to say that the second periodical vehicle, renders back the “Stone”, by this which may be meant that the “Jewel in the Lotus” returns to the “Crown” found on the monadic plane. |
94. Theo tiểu thiên địa, chúng ta có thể nói rằng phàm ngã con người, như một loại bánh xe thứ ba (vận cụ chu kỳ thứ ba), hoàn trả “Hòn Đá” chăng? Có lẽ dễ hơn khi nói rằng vận cụ chu kỳ thứ hai hoàn trả “Hòn Đá”; bởi điều này có thể được hàm ý rằng “Ngọc trong Hoa Sen” trở về “Vương Miện” được tìm thấy trên cõi chân thần. |
|
Triple the form, rosy the light, and sevenfold the eternal principle. |
Hình tướng tam phân, ánh sáng hồng, và nguyên khí vĩnh cửu thất phân. |
|
95. If we consider the major forms (i.e., the three periodical vehicles) then the form is always triple. |
95. Nếu chúng ta xét các hình tướng chính (tức ba vận cụ chu kỳ) thì hình tướng luôn luôn là tam phân. |
|
96. Rosy light suggests the quality of the astral body or of the sixth ray. But the “cross” is also “rosy”, and thus we may be speaking of the light of the soul vehicle. |
96. Ánh sáng hồng gợi ý phẩm tính của thể cảm dục hay của cung sáu. Nhưng “thập giá” cũng là “hồng”, và vì vậy có thể chúng ta đang nói về ánh sáng của vận cụ linh hồn. |
|
97. The second periodical vehicle is that of the causal body, soul body or egoic lotus. Is the rosy color to be associated with that middle vehicle? |
97. Vận cụ chu kỳ thứ hai là vận cụ của thể nguyên nhân, thể linh hồn hay Hoa Sen Chân Ngã. Màu hồng có nên được gắn với vận cụ trung gian ấy không? |
|
98. The “eternal principle” is the Spirit, pure being, the Monad. From that “eternal” and undying principle, seven emanations of lesser principles go forth. |
98. “Nguyên khí vĩnh cửu” là Tinh thần, bản thể thuần túy, chân thần. Từ nguyên khí “vĩnh cửu” và bất tử ấy, bảy phát xạ của các nguyên khí nhỏ hơn tuôn ra. |
|
[Page 16] |
[Page 16] |
|
From out the greater Wheel, down from the vault of heaven, came into light the lesser wheel that counted as the fourth. |
Từ Đại Luân, từ vòm trời đi xuống, bánh xe nhỏ hơn xuất hiện trong ánh sáng, được tính là thứ tư. |
|
99. Whether or not we began this process on the level of the maximally universal (or not) we are now seem to be dealing with phenomena within our solar system. |
99. Dù chúng ta có bắt đầu tiến trình này ở cấp độ phổ quát tối đa hay không, giờ đây dường như chúng ta đang đề cập đến những hiện tượng bên trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
100. In this case, the “greater Wheel” could be the solar logoic Wheel, in which case the Earth-scheme would be a “lesser wheel” which “counted as the fourth”. |
100. Trong trường hợp này, “Đại Luân” có thể là Bánh Xe thái dương logoic, trong trường hợp đó hệ hành tinh Trái Đất sẽ là một “bánh xe nhỏ hơn” “được tính là thứ tư”. |
|
101. Or if we wish to interpret this process in relation to our Earth-scheme (and the language here suggested may imply that this is legitimate), then we would consider the “greater Wheel” as the Wheel of the Earth-scheme and the lesser wheel which “counted as the fourth” as the wheel of the Earth-chain—our chain. |
101. Hoặc nếu chúng ta muốn diễn giải tiến trình này trong liên hệ với hệ hành tinh Trái Đất của chúng ta (và ngôn ngữ được gợi ra ở đây có thể hàm ý rằng điều này là chính đáng), thì chúng ta sẽ xem “Đại Luân” là Bánh Xe của hệ hành tinh Trái Đất và bánh xe nhỏ hơn “được tính là thứ tư” là bánh xe của Dãy Địa Cầu—dãy của chúng ta. |
|
102. One of the principle ways of blinding archaic doctrines and stanzas is the method of ‘switching levels’ without indicating the switch. |
102. Một trong những cách chính để làm mù nghĩa các giáo lý và bài kệ cổ xưa là phương pháp ‘chuyển cấp độ’ mà không chỉ ra sự chuyển đổi ấy. |
|
The eternal Lhas looked down, and the Sons of God reached forth. |
Các Lha vĩnh cửu nhìn xuống, và các Con của Thượng đế vươn tới. |
|
103. Here we seem to be differentiating between two types of high beings, both of which are found within The Secret Doctrine. |
103. Ở đây dường như chúng ta đang phân biệt giữa hai loại hữu thể cao cả, cả hai đều được tìm thấy trong Giáo Lý Bí Nhiệm. |
|
104. The “eternal Lhas” may be considered higher Prototype of the “Sons of God” (or Solar Angels). |
104. Những “Lha vĩnh cửu” có thể được xem là Nguyên Mẫu cao hơn của “các Con của Thượng đế” (hay các Thái dương Thiên Thần). |
|
105. Musically the note “LA” (related phonetically to “Lha(s) is the note of Venus (and, from one perspective, of the fifth ray). We know that the “Sons of God” can well be considered as strongly influenced by the Venus vibration. |
105. Về mặt âm nhạc, âm “LA” (liên hệ về ngữ âm với “Lha(s)”) là âm điệu của Sao Kim (và, từ một góc nhìn, của cung năm). Chúng ta biết rằng “các Con của Thượng đế” hoàn toàn có thể được xem là chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của rung động Sao Kim. |
|
106. The “eternal Lhas” seem to be, in this context, more the ‘Observers’ and the “Sons of God” the active Agents. Perhaps the time has now come to act. |
106. Những “Lha vĩnh cửu” dường như, trong ngữ cảnh này, thiên về vai trò ‘Các Đấng Quan Sát’, còn “các Con của Thượng đế” là những Tác Nhân tích cực. Có lẽ giờ đây đã đến lúc hành động. |
|
Down to the inmost point of death They flung the sacred Stone. |
Xuống đến điểm sâu kín nhất của sự chết, Các Ngài ném Hòn Đá thiêng liêng. |
|
107. It seems to be the “Sons of God” who are doing this. |
107. Dường như chính “các Con của Thượng đế” đang làm điều này. |
|
108. It would seem that the ‘descent’ of the “Stone” requires the participation of the “Sons of God” (who in this context we can think of as Solar Angels). |
108. Dường như sự ‘giáng xuống’ của “Hòn Đá” đòi hỏi sự tham dự của “các Con của Thượng đế” (mà trong ngữ cảnh này chúng ta có thể nghĩ đến như các Thái dương Thiên Thần). |
|
109. The “Stone” is, in the terms of Agni Yoga, the “seed of spirit” and in relation to Master DK’s Teaching, the Monad. |
109. “Hòn Đá”, theo thuật ngữ của Agni Yoga, là “hạt giống của tinh thần” và trong liên hệ với Giáo Huấn của Chân sư DK, là chân thần. |
|
110. We are speaking perhaps of the “Immetalization of the Monad” (discussed in The Secret Doctrine. |
110. Có lẽ chúng ta đang nói về “Sự phi vật chất hóa của chân thần” (được bàn đến trong Giáo Lý Bí Nhiệm. |
|
111. The mineral kingdom is the lowest of the kingdoms and, thus, the “inmost point of death”. |
111. Giới kim thạch là thấp nhất trong các giới và, do đó, là “điểm sâu kín nhất của sự chết”. |
|
112. We can see that, once again, the process of manifesting our planet is suggested. |
112. Chúng ta có thể thấy rằng, một lần nữa, tiến trình biểu hiện hành tinh của chúng ta được gợi ra. |
|
113. Many are the levels which have been inferred in this Stanza. |
113. Có nhiều cấp độ đã được suy ra trong Bài kệ này. |
|
The plaudits of the Chohans rose. |
Những lời tán dương của các Chohan dâng lên. |
|
114. It would seem that these Chohans cannot be Chohans which arose out of the human family (presumably not yet created). |
114. Dường như các Chohan này không thể là những Chohan đã xuất hiện từ gia đình nhân loại (có lẽ khi ấy chưa được tạo ra). |
|
115. They seem to be very high Beings, who, though perhaps lesser than the “Eternal Lhas” have also been watching the process. |
115. Các vị này dường như là những Đấng rất cao cả, tuy có lẽ thấp hơn các “Lhas Vĩnh Cửu”, nhưng cũng đã quan sát tiến trình ấy. |
|
116. Interestingly, Chohans are initially initiates of the sixth initiation accepted disciple are Monads in expression. So perhaps we are dealing with the ‘plaudits of the Monads’ on whose behalf the “Stone” has been immetalized and thus anchored in the mineral kingdom. |
116. Điều đáng chú ý là, ban đầu, các Chohan là những điểm đạo đồ của lần điểm đạo thứ sáu; accepted disciple là các chân thần đang biểu hiện. Vì vậy có lẽ chúng ta đang đề cập đến ‘những lời tán dương của các chân thần’ mà thay mặt cho họ “Viên Đá” đã được kim loại hóa và như thế được neo giữ trong giới kim thạch. |
|
The work had turned a point. |
Công việc đã chuyển sang một điểm mới. |
|
117. Are we speaking of the beginning of the “Upward Arc” at the midway point of the Second Outpouring? |
117. Chúng ta có đang nói đến sự khởi đầu của “Cung Đi Lên” tại điểm ở giữa của Lần Tuôn Đổ Thứ Hai không? |
|
From the pit of outer darkness, |
Từ vực thẳm của bóng tối bên ngoài, |
|
118. Presumably from the “furthest world” of density into which the “Stone” or Monad had been anchored… |
118. Có lẽ là từ “thế giới xa nhất” của sự đậm đặc, nơi “Viên Đá” hay chân thần đã được neo giữ… |
|
They |
Họ |
|
119. By this “they”, are the Chohans as Monads meant? |
119. Bởi “họ” này, có phải muốn nói đến các Chohan như những chân thần không? |
|
120. If we are dealing with the fourth planetary chain, its lowest level is truly the “outer pit of darkness”, as it contains energies which are lower than those contained on any other chain. |
120. Nếu chúng ta đang đề cập đến dãy hành tinh thứ tư, thì cấp độ thấp nhất của nó quả thật là “vực tối bên ngoài”, vì nó chứa những năng lượng thấp hơn những năng lượng có trong bất kỳ dãy nào khác. |
|
121. Can we say this of the Earth-scheme as well. It the Earth-scheme the “outer pit of darkness” in a certain sense? |
121. Chúng ta có thể nói điều này về hệ hành tinh Địa Cầu nữa chăng. Có phải hệ hành tinh Địa Cầu là “vực tối bên ngoài” theo một ý nghĩa nào đó không? |
|
gathered forth the Stone, translucent now and unalloyed, |
đã gom lại Viên Đá, nay trong suốt và không pha tạp, |
|
122. The “Stone” seems to have added quality through experience. |
122. “Viên Đá” dường như đã thêm phẩm tính nhờ kinh nghiệm. |
|
123. It suggest the polishing of the stone through experience in the mineral kingdom. |
123. Điều này gợi ý sự mài giũa viên đá qua kinh nghiệm trong giới kim thạch. |
|
124. When dealing with stone imagery, we have the idea of a ‘stone in the rough’—a “diamond in the rough”, let us say, and alter the polished stone. |
124. Khi đề cập đến hình ảnh đá, chúng ta có ý niệm về một ‘viên đá thô’—một “viên kim cương thô”, có thể nói như vậy, rồi sau đó là viên đá đã được mài bóng. |
|
of colour rose and blue. |
có màu hồng và lam. |
|
125. Why rose and blue? These are colors which suggest the sixth and second rays respectively. |
125. Tại sao là hồng và lam? Đây là những màu sắc lần lượt gợi ra cung sáu và cung hai. |
|
126. Are we dealing with the second ray soul of our Earth, or some particular quality of our Earth-chain? |
126. Có phải chúng ta đang đề cập đến cung linh hồn hai của Trái Đất chúng ta, hay một phẩm tính đặc biệt nào đó của Dãy Địa Cầu? |
|
127. It looks like we are dealing with the transition from the mineral kingdom to the vegetable kingdom—from the outermost plane to the astral plane, wherein the colors rose and blue are prominent. |
127. Có vẻ như chúng ta đang đề cập đến sự chuyển tiếp từ giới kim thạch sang giới thực vật—từ cõi ngoài cùng đến cõi cảm dục, nơi mà các màu hồng và lam nổi bật. |
|
128. From what we see below, the Stanza is seems to indicate processes which are intra-systemic and are even intra-planetary. |
128. Từ những gì chúng ta thấy dưới đây, Bài kệ dường như chỉ ra những tiến trình nội hệ thống và thậm chí còn nội hành tinh. |
|
The turning of the fifth wheel |
Sự xoay chuyển của bánh xe thứ năm |
|
129. Is this the fifth planetary scheme (Mercury) or the fifth planetary chain (the Mercury-chain)? |
129. Đây là hệ hành tinh thứ năm (Sao Thủy) hay dãy hành tinh thứ năm (Dãy Sao Thủy)? |
|
130. We may be dealing with that which happens in any of the following processes: |
130. Chúng ta có thể đang đề cập đến điều xảy ra trong bất kỳ tiến trình nào sau đây: |
|
a. The activity of the fifth round in the Earth-chain |
a. Hoạt động của cuộc tuần hoàn thứ năm trong Dãy Địa Cầu |
|
b. The activity of the fifth scheme round in the Earth-scheme |
b. Hoạt động của cuộc tuần hoàn hệ hành tinh thứ năm trong hệ hành tinh Địa Cầu |
|
c. The activity of the fifth chain in the Earth-scheme. |
c. Hoạt động của dãy thứ năm trong hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
131. Whichever we choose, we are dealing with progress as we move from that which can be accomplished in the fourth to that which can be accomplished in the fifth. |
131. Dù chúng ta chọn cách nào, chúng ta vẫn đang đề cập đến sự tiến bộ khi chuyển từ điều có thể được hoàn thành trong cái thứ tư sang điều có thể được hoàn thành trong cái thứ năm. |
|
132. If we are dealing with extra systemic matters, then only the wildest speculation would be possible, but if we stay within the solar system and even within our planetary scheme, then we can relate the numbers given to certain planetary and chain structures about which DK says something specific, or, at least, offers specific diagrams and charts. |
132. Nếu chúng ta đang đề cập đến những vấn đề ngoài hệ thống, thì chỉ có sự suy đoán táo bạo nhất mới có thể xảy ra; nhưng nếu chúng ta ở trong phạm vi hệ mặt trời và thậm chí trong hệ hành tinh của chúng ta, thì chúng ta có thể liên hệ các con số được nêu với một số cấu trúc hành tinh và dãy mà Chân sư DK có nói điều gì đó cụ thể, hoặc ít nhất cũng đưa ra những sơ đồ và biểu đồ cụ thể. |
|
and its action on the Stone rendered it still more fit. |
và tác động của nó lên Viên Đá khiến nó càng thích hợp hơn nữa. |
|
133. We are speaking of the empowering of the MONAD in the lower worlds. The Monad is immensely powerful in its own world, but has to learn to express that power within the lower planes or dimensions. |
133. Chúng ta đang nói về việc tăng cường quyền năng cho CHÂN THẦN trong các cõi thấp. Chân thần vô cùng mạnh mẽ trong thế giới riêng của nó, nhưng phải học cách biểu lộ quyền năng ấy trong các cõi hay chiều kích thấp hơn. |
|
134. The Monad will advance in the fifth round over that which was possible in the fourth (whether we are dealing with a chain round or a scheme round). |
134. Chân thần sẽ tiến bộ trong cuộc tuần hoàn thứ năm vượt quá điều có thể có trong cuộc tuần hoàn thứ tư (dù chúng ta đang đề cập đến một cuộc tuần hoàn dãy hay một cuộc tuần hoàn hệ hành tinh). |
|
135. The Monad will advance within the fifth chain over that which was possible in the fourth chain. |
135. Chân thần sẽ tiến bộ trong dãy thứ năm vượt quá điều có thể có trong dãy thứ tư. |
|
136. Once the Monad has experienced the processes of the Earth-scheme, those Monads which came under the influence of Mercury (considered as the fifth scheme) would certainly advance beyond that which was possible in the fourth scheme or Earth-scheme. |
136. Một khi chân thần đã kinh nghiệm các tiến trình của hệ hành tinh Địa Cầu, thì những chân thần chịu ảnh hưởng của Sao Thủy (được xem là hệ thứ năm) chắc chắn sẽ tiến xa hơn điều có thể có trong hệ thứ tư hay hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
137. Evolution is involved with equipping the Monad on all the seven planes and in various spheres of expression which it might experience. |
137. Tiến hoá liên quan đến việc trang bị cho chân thần trên cả bảy cõi và trong nhiều lĩnh vực biểu hiện khác nhau mà nó có thể kinh nghiệm. |
|
Yellow the blending tint, |
Vàng là sắc thái hòa trộn, |
|
138. This makes perfect sense because we are moving towards the equipping the immersed “Stone” (the Monad) with intelligence. The rose and blue suggest sensitive astral qualities. |
138. Điều này hoàn toàn hợp lý vì chúng ta đang tiến tới việc trang bị cho “Viên Đá” chìm sâu (chân thần) bằng trí tuệ. Màu hồng và lam gợi ra những phẩm tính cảm dục nhạy cảm. |
|
139. Yellow is a “blending tint” just as Mercury is a ‘blending’ planet and the fourth ray is a ‘blending’ ray. |
139. Màu vàng là một “sắc thái hòa trộn”, cũng như Sao Thủy là một hành tinh ‘hòa trộn’ và cung bốn là một cung ‘hòa trộn’. |
|
orange the inner fire, |
cam là ngọn lửa bên trong, |
|
140. Orange is connected with the fifth ray and thus with the fifth plane on which the Solar Angels express themselves. |
140. Màu cam liên hệ với cung năm và do đó với cõi thứ năm, nơi các Thái dương Thiên Thần biểu hiện. |
|
141. Are we speaking of the fire within the “Jewel in the Lotus”? We find that orange is the basic color of the egoic lotus. |
141. Có phải chúng ta đang nói đến ngọn lửa bên trong “Bảo Châu trong Hoa Sen” không? Chúng ta thấy rằng màu cam là màu căn bản của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
till yellow, rose and blue mingled their subtle tones. |
cho đến khi vàng, hồng và lam hòa lẫn những âm sắc vi tế của chúng. |
|
142. We have the suggestion of mind and astrality merging and blending. Is kama manas produced, or the integration of the faculties of the human being. |
142. Chúng ta có gợi ý về sự hợp nhất và hòa trộn giữa trí tuệ và cảm dục. Có phải thể trí cảm được tạo ra, hay là sự tích hợp các năng lực của con người. |
|
143. Or are we dealing with the blending of planetary astrality and planetary mind? |
143. Hay chúng ta đang đề cập đến sự hòa trộn giữa cảm dục hành tinh và trí tuệ hành tinh? |
|
144. From another perspective, three planes may be involved—the rose of the astral plane, the blue of the mental plane (this color is, indeed, assigned—as well as orange) as well as the yellow of the buddhic plane. |
144. Từ một góc nhìn khác, có thể có ba cõi liên quan—màu hồng của cõi cảm dục, màu lam của cõi trí (quả thực màu này được gán cho cõi ấy—cũng như màu cam), cùng với màu vàng của cõi Bồ đề. |
|
145. As well there is a suggestion of buddhic blending as yellow is one of the colors of buddhi, and buddhic is a blending quality. |
145. Ngoài ra còn có gợi ý về sự hòa trộn Bồ đề vì màu vàng là một trong những màu của Bồ đề, và Bồ đề là một phẩm tính hòa trộn. |
|
The four wheels with the greater worked thus upon the Stone till all the Sons of God acclaimed, and said: “The work is done.” |
Bốn bánh xe cùng với bánh xe lớn hơn đã tác động như thế lên Viên Đá cho đến khi tất cả các Con của Thượng đế tung hô và nói: “Công việc đã hoàn tất.” |
|
146. From a practical point of view there is the suggestion of that which occurs right on our little planet with the Earth-chain. |
146. Từ quan điểm thực tiễn, ở đây có gợi ý về điều xảy ra ngay trên hành tinh nhỏ bé của chúng ta với Dãy Địa Cầu. |
|
147. More widely, the suggestion here is that there have been four rounds, four chains, and even four planetary schemes (of which the Earth-scheme is the fourth). |
147. Theo nghĩa rộng hơn, gợi ý ở đây là đã có bốn cuộc tuần hoàn, bốn dãy, và thậm chí bốn hệ hành tinh (trong đó hệ hành tinh Địa Cầu là hệ thứ tư). |
|
148. The Monad has evolved through each of these wheels. |
148. Chân thần đã tiến hoá qua từng bánh xe này. |
|
149. From the chain interpretation, man, the “living stone” emerges on the fourth chain. |
149. Theo cách giải thích theo dãy, con người, “viên đá sống”, xuất hiện trên dãy thứ tư. |
|
150. But within our fourth chain, it is during the fourth round that man emerges. That the making of man is finally accomplished. |
150. Nhưng trong dãy thứ tư của chúng ta, chính trong cuộc tuần hoàn thứ tư mà con người xuất hiện. Việc tạo thành con người khi ấy mới được hoàn tất rốt ráo. |
|
151. This whole Stanza seems to suggest the development of the Monad in the lower worlds through various cycles. |
151. Toàn bộ Bài kệ này dường như gợi ra sự phát triển của chân thần trong các cõi thấp qua nhiều chu kỳ khác nhau. |
|
152. Man within the Earth-scheme is to become the “living stone” and, apparently, it takes four wheels to see this accomplished. |
152. Con người trong hệ hành tinh Địa Cầu sẽ trở thành “viên đá sống” và, dường như, cần bốn bánh xe để thấy điều này được hoàn thành. |
|
153. The wheels may be rounds—this would fit. |
153. Các bánh xe có thể là các cuộc tuần hoàn—điều này phù hợp. |
|
154. They could also be chains, but we know that there have been men on the third chain of the Earth-scheme, though perhaps the perfection of man had to wait until the fourth chain—the Earth-chain. |
154. Chúng cũng có thể là các dãy, nhưng chúng ta biết rằng đã có con người trên dãy thứ ba của hệ hành tinh Địa Cầu, dù có lẽ sự hoàn thiện của con người phải đợi đến dãy thứ tư—Dãy Địa Cầu. |
|
155. In this context the “greater Wheel” would simply be the wheel of the Earth-scheme and the lesser wheels would be planetary chains. But this would hardly express the phrase: “all that existeth was”! |
155. Trong ngữ cảnh này, “Bánh Xe lớn hơn” đơn giản sẽ là bánh xe của hệ hành tinh Địa Cầu và các bánh xe nhỏ hơn sẽ là các dãy hành tinh. Nhưng điều này hầu như không diễn đạt được cụm từ: “mọi điều hiện hữu đã là”! |
|
156. The practical point of view is to think of Spirit being perfected through cyclic experience in matter. Whether we are dealing with the Monad of man or the Universal Monad, the immersion of the “Stone” must occur and that “Stone” must rise through the various levels, adding polish and lustre as it rises. |
156. Quan điểm thực tiễn là nghĩ đến tinh thần được hoàn thiện qua kinh nghiệm chu kỳ trong vật chất. Dù chúng ta đang đề cập đến chân thần của con người hay Chân Thần Vũ Trụ, sự chìm nhập của “Viên Đá” vẫn phải xảy ra, và “Viên Đá” ấy phải vươn lên qua nhiều cấp độ khác nhau, thêm sự mài giũa và ánh ngời khi nó vươn lên. |
|
157. Who are the “Sons of God” who proclaim “The work is done”? In a generic sense it is many orders of higher lives. From a more specific point of view it can be the Solar Angels. |
157. Ai là những “Con của Thượng đế” tuyên bố “Công việc đã hoàn tất”? Theo nghĩa tổng quát, đó là nhiều cấp bậc của các sự sống cao hơn. Theo quan điểm cụ thể hơn, đó có thể là các Thái dương Thiên Thần. |
|
Read the Stanza again for continuity. |
Hãy đọc lại Bài kệ để thấy tính liên tục. |
|
[Page 17] |
|
|
STANZA IV |
STANZA IV |
|
[STANZA IV |
[BÀI KỆ IV |
|
In revolution fifth of the great Wheel the period set was reached. The lesser wheel, that responded to that fifth great turn, passed through the cycle and entered into peace. |
Trong cuộc xoay chuyển thứ năm của Bánh Xe lớn, thời kỳ đã định đã đạt tới. Bánh xe nhỏ hơn, đáp ứng với vòng xoay lớn thứ năm ấy, đã đi qua chu kỳ và đi vào an bình. |
|
The lesser wheels come forth and likewise do their work. The great Wheel gathers back the emanating sparks. The Five dealt with the work, the lesser two but wrought with detail. The Stone had gathered fire, lambent with flame it shone. The outer sheath met not the need till the sixth wheel and the seventh had passed it through their fires. |
Các bánh xe nhỏ hơn xuất hiện và cũng làm công việc của chúng. Bánh Xe lớn thu hồi lại các tia lửa đang phát ra. Năm vị đảm trách công việc, còn hai bánh xe nhỏ hơn chỉ làm việc với chi tiết. Viên Đá đã thu góp lửa, rực sáng với ngọn lửa nó chiếu sáng. Lớp vỏ ngoài chưa đáp ứng nhu cầu cho đến khi bánh xe thứ sáu và thứ bảy đã đưa nó đi qua các ngọn lửa của chúng. |
|
The Sons of God emerged from out their source, gazed on the sevenfold work, and stated it was good. The Stone was set alone. In dual revolution moved the greater Wheel. The fourth Lord of the greater Twelve handled the work of sevenfold fire. “It is not fit,” He said, “merge thou this Stone within the wheel which started revolution.” |
Các Con của Thượng đế xuất hiện từ nguồn của mình, nhìn vào công trình thất phân, và tuyên bố rằng nó là tốt lành. Viên Đá được đặt riêng một mình. Trong cuộc xoay chuyển nhị phân, Bánh Xe lớn hơn vận động. Chúa Tể thứ tư của Mười Hai lớn hơn đảm trách công việc của lửa thất phân. “Nó chưa thích hợp,” Ngài nói, “hãy hòa nhập Viên Đá này vào bánh xe đã khởi đầu sự xoay chuyển.” |
|
The lords of the greater seven plunged the Stone within the moving wheel. The lords of the greater fifth and sixth likewise plunged their Stone. |
Các chúa tể của bảy lớn hơn đã nhấn chìm Viên Đá vào bánh xe đang chuyển động. Các chúa tể của thứ năm và thứ sáu lớn hơn cũng nhấn chìm Viên Đá của các Ngài. |
|
Within the fire, deep at the inmost sphere, as whirled through space the greater Wheel, bearing the lesser seven, the two were fused. The fourth, the fifth, the sixth blended, merged and intermingled. |
Trong lửa, sâu nơi khối cầu sâu kín nhất, khi Bánh Xe lớn hơn xoay chuyển qua không gian, mang theo bảy bánh xe nhỏ hơn, hai cái đã được dung hợp. Cái thứ tư, thứ năm, thứ sáu hòa trộn, hòa nhập và xen lẫn vào nhau. |
|
The aeon closed, the work was done. The stars stood still. The eternal Ones cried to inmost heaven: “Display the work. Draw forth the Stones.” And lo, the Stones were one.] |
Đại kiếpaeon khép lại, công việc đã hoàn tất. Các vì sao đứng yên. Các Đấng vĩnh cửu kêu lên với cõi trời sâu kín nhất: “Hãy phô bày công trình. Hãy đưa các Viên Đá ra.” Và kìa, các Viên Đá là một.] |
|
In revolution fifth of the great Wheel the period set was reached. |
Trong cuộc xoay chuyển thứ năm của Bánh Xe lớn, thời kỳ đã định đã đạt tới. |
|
1. Every time there is a solar system, is there a revolution of the “great Wheel”. If so, then we are now in the fifth revolution of the |
1. Mỗi khi có một hệ mặt trời, có phải có một cuộc xoay chuyển của “Bánh Xe lớn” không. Nếu vậy, thì hiện nay chúng ta đang ở trong cuộc xoay chuyển thứ năm của |
|
2. “great Wheel” as this is the fifth solar system (second major). |
2. “Bánh Xe lớn” vì đây là hệ mặt trời thứ năm (thứ hai lớn). |
|
3. This sentence could also indicate as past that which has not happened either within the “Great Wheel” of the solar system or the “Great Wheel” of the Earth-scheme. Thus is the mode of description of these Stanzas. Shamballa sees the end from the beginning. |
3. Câu này cũng có thể chỉ ra như là quá khứ điều chưa xảy ra trong “Bánh Xe lớn” của hệ mặt trời hay “Bánh Xe lớn” của hệ hành tinh Địa Cầu. Đó là cách mô tả của các Bài kệ này. Shamballa thấy kết thúc ngay từ khởi đầu. |
|
4. Again we must determine the nature of the Great Wheel. The way the processes are described it cannot a “Great Wheel” entirely beyond the ken of man. It cannot be, for instance, the ‘Wheel of the “One About Whom Naught May Be Said”’ (even our ‘local’ ONE WOULD SUSPECT) or the ‘Wheel of the Galaxy’. I think we are on safer ground if we consider the Stanza to apply to the ‘Wheel of the (our) Planet’ or, perhaps, the ‘Wheel of the Solar System’. |
4. Một lần nữa, chúng ta phải xác định bản chất của Bánh Xe lớn. Theo cách các tiến trình được mô tả, nó không thể là một “Bánh Xe lớn” hoàn toàn vượt quá tầm hiểu biết của con người. Chẳng hạn, nó không thể là ‘Bánh Xe của “Đấng Bất Khả Tư Nghị”’ (ngay cả ĐẤNG DUY NHẤT ‘địa phương’ của chúng ta người ta cũng sẽ nghi ngờ) hay ‘Bánh Xe của Ngân Hà’. Tôi nghĩ chúng ta đứng trên nền tảng vững chắc hơn nếu xem Bài kệ này áp dụng cho ‘Bánh Xe của Hành Tinh (chúng ta)’ hoặc, có lẽ, ‘Bánh Xe của Hệ Mặt Trời’. |
|
5. The revolutions could be ‘generative revolutions’ creating systems. |
5. Các cuộc xoay chuyển có thể là những ‘cuộc xoay chuyển phát sinh’ tạo ra các hệ thống. |
|
6. Or the revolutions of which we here speak seem to be rounds. There are three types of rounds of which the Ageless Wisdom either speaks or which it implies. |
6. Hoặc những cuộc xoay chuyển mà ở đây chúng ta nói đến dường như là các cuộc tuần hoàn. Có ba loại cuộc tuần hoàn mà Minh Triết Ngàn Đời hoặc nói đến hoặc hàm ý. |
|
7. From solar systemic perspective, there is the solar systemic round, in which the life do the Solar Logos circulates through the planetary schemes as if these schemes were chains or globes. |
7. Từ góc độ hệ mặt trời, có cuộc tuần hoàn hệ mặt trời, trong đó sự sống của Thái dương Thượng đế lưu chuyển qua các hệ hành tinh như thể những hệ ấy là các dãy hay các bầu hành tinh. |
|
8. When considering rounds within a planetary scheme, we will have scheme rounds and chain rounds. DK implies the existence of scheme rounds but actually describes (though sketchily) chain rounds. The Theosophists have elaborated much on chain rounds but there is no assurance that their strictly sequential models are entirely true. |
8. Khi xét các cuộc tuần hoàn trong một hệ hành tinh, chúng ta sẽ có các cuộc tuần hoàn hệ và các cuộc tuần hoàn dãy. Chân sư DK hàm ý sự hiện hữu của các cuộc tuần hoàn hệ nhưng thực sự mô tả (dù sơ lược) các cuộc tuần hoàn dãy. Các nhà Thông Thiên Học đã khai triển rất nhiều về các cuộc tuần hoàn dãy, nhưng không có gì bảo đảm rằng các mô hình tuần tự nghiêm ngặt của họ hoàn toàn đúng. |
|
9. If a “period” has been “set”, then a plan is in process. One would think that the achievement planned relates to the number five. The plan involved is, one would suspect, have to have some relation to humanity, to planetary development or to solar systemic development. It does indeed seem possible that such Stanzas can have more than one level of interpretation, even as the Fourteen Rules for Disciples and Initiates have more than one level of interpretation. |
9. Nếu một “thời kỳ” đã được “ấn định”, thì một kế hoạch đang được tiến hành. Người ta sẽ nghĩ rằng thành tựu được hoạch định có liên hệ với số năm. Kế hoạch liên quan, người ta có thể nghi ngờ, phải có một liên hệ nào đó với nhân loại, với sự phát triển hành tinh hay với sự phát triển hệ mặt trời. Quả thực dường như có thể là những Bài kệ như thế này có hơn một cấp độ diễn giải, cũng như Mười Bốn Quy Luật cho Đệ Tử và Điểm Đạo Đồ có hơn một cấp độ diễn giải. |
|
10. It is my gathering impression that the most legitimate level of interpretation for these stanzas, given the limitations of our understanding, is the planetary level, including as it does, that much that relates to the progress of the human kingdom. |
10. Ấn tượng ngày càng rõ của tôi là cấp độ diễn giải chính đáng nhất cho các bài kệ này, xét theo những giới hạn trong sự thấu hiểu của chúng ta, là cấp độ hành tinh, vì nó bao gồm nhiều điều liên hệ đến sự tiến bộ của giới nhân loại. |
|
11. We seem to be speaking of arrival at a period of liberation or fulfillment of some kind. |
11. Dường như chúng ta đang nói đến việc đạt tới một thời kỳ giải thoát hay hoàn thành nào đó. |
|
The lesser wheel, that responded to that fifth great turn, passed through the cycle and entered into peace. |
Bánh xe nhỏ hơn, đáp ứng với vòng xoay lớn thứ năm ấy, đã đi qua chu kỳ và đi vào an bình. |
|
12. We have a “great Wheel”, a “greater Wheel” (and they may be the same), for the term “greater Wheel” may simply be used to describe the “great Wheel” in comparison with a “lesser wheel”, and also “the lesser wheel”. |
12. Chúng ta có một “Bánh Xe lớn”, một “Bánh Xe lớn hơn” (và chúng có thể là một), vì thuật ngữ “Bánh Xe lớn hơn” có thể đơn giản được dùng để mô tả “Bánh Xe lớn” khi so với một “bánh xe nhỏ hơn”, và cũng có “bánh xe nhỏ hơn”. |
|
13. In this context, we seem to be able to related revolutions to turns and great turns. |
13. Trong ngữ cảnh này, dường như chúng ta có thể liên hệ revolutions với turns và great turns. |
|
a. I do not think we are speaking about the revolution of our solar system or other solar systems around the Pleiades. |
a. Tôi không nghĩ rằng chúng ta đang nói về cuộc xoay chuyển của hệ mặt trời chúng ta hay các hệ mặt trời khác quanh Pleiades. |
|
b. Of course, we could be speaking of solar systemic rounds, but this is less probable, as I think the Stanzas of Dzyan we are studying are meant to tell us something specific about our planetary scheme (in relation to our solar system) and our planetary chain (in relation to our planetary scheme. |
b. Dĩ nhiên, chúng ta có thể đang nói về các cuộc tuần hoàn hệ mặt trời, nhưng điều này ít có khả năng hơn, vì tôi nghĩ các Bài kệ Dzyan mà chúng ta đang nghiên cứu nhằm cho chúng ta biết điều gì đó cụ thể về hệ hành tinh của chúng ta (trong liên hệ với hệ mặt trời của chúng ta) và dãy hành tinh của chúng ta (trong liên hệ với hệ hành tinh của chúng ta). |
|
c. We could infer that other planetary schemes are being discussed but I do not think the discussion would be of practical value for the members of our Earth humanity. A little is told about the planetary lore of the other planets in our solar system, but, really, not very much. |
c. Chúng ta có thể suy ra rằng các hệ hành tinh khác đang được bàn đến, nhưng tôi không nghĩ cuộc thảo luận ấy sẽ có giá trị thực tiễn đối với các thành viên của nhân loại Địa Cầu chúng ta. Có nói đôi chút về tri thức hành tinh của các hành tinh khác trong hệ mặt trời chúng ta, nhưng thực sự thì không nhiều. |
|
14. In the planetary context, the “lesser wheel” may well be one of the chains in our planetary scheme. If we check the diagrams in A Treatise on Cosmic Fire we shall see that planetary schemes are illustrated (in a solar systemic context) and so are planetary chains. Not much is said about globes; differences in globe size and globe position within the geometrical figure representing a chain are sometimes given, but, really, much less is suggested about globes than about chains or even schemes. |
14. Trong ngữ cảnh hành tinh, “bánh xe nhỏ hơn” rất có thể là một trong các dãy trong hệ hành tinh của chúng ta. Nếu chúng ta xem các sơ đồ trong Luận về Lửa Vũ Trụ chúng ta sẽ thấy rằng các hệ hành tinh được minh họa (trong một ngữ cảnh hệ mặt trời) và các dãy hành tinh cũng vậy. Không nói nhiều về các bầu hành tinh; đôi khi có nêu sự khác biệt về kích thước bầu hành tinh và vị trí của bầu hành tinh trong hình học biểu thị một dãy, nhưng thực sự, về các bầu hành tinh được gợi ra ít hơn nhiều so với các dãy hay thậm chí các hệ. |
|
15. It is my impression that there are ‘great turns’ and simply ‘turns’. I am inclined to think that a ‘turn’ is a chain round, of which every chain has seven. I think that a ‘great turn’ is a scheme round about which DK says very little but seems to imply much. |
15. Ấn tượng của tôi là có ‘vòng xoay lớn’ và chỉ đơn giản là ‘vòng xoay’. Tôi có khuynh hướng nghĩ rằng một ‘vòng xoay’ là một cuộc tuần hoàn dãy, mà mỗi dãy có bảy cuộc như thế. Tôi nghĩ một ‘vòng xoay lớn’ là một cuộc tuần hoàn hệ mà Chân sư DK nói rất ít nhưng dường như hàm ý rất nhiều. |
|
16. Therefore, the “fifth great turn” is probably the fifth scheme round of our planetary scheme, the Earth-scheme. |
16. Do đó, “vòng xoay lớn thứ năm” có lẽ là cuộc tuần hoàn hệ thứ năm của hệ hành tinh chúng ta, hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
17. The tense used in these stanzas is interesting. Sometimes, it seems that the past tense is used for something which has not yet occurred. In neither the solar system nor our planetary chain has the “fifth great turn” been accomplished. It is my impression that our planetary scheme is still in its ‘fourth great turn’ and that our solar system, likewise, is in its ‘fourth great turn’ (in terms of solar systemic rounds). |
17. Thì được dùng trong các bài kệ này thật đáng chú ý. Đôi khi, dường như thì quá khứ được dùng cho điều gì đó chưa xảy ra. Trong cả hệ mặt trời lẫn dãy hành tinh của chúng ta, “vòng xoay lớn thứ năm” vẫn chưa được hoàn tất. Ấn tượng của tôi là hệ hành tinh của chúng ta vẫn còn ở trong ‘vòng xoay lớn thứ tư’ và hệ mặt trời của chúng ta cũng vậy, cũng đang ở trong ‘vòng xoay lớn thứ tư’ (xét theo các cuộc tuần hoàn hệ mặt trời). |
|
18. If we stay within the context of our planetary scheme, the “fifth great turn” is the fifth scheme round and the “lesser wheel” that responded to that fifth scheme round would be the fifth chain, the Mercury-chain of our Earth-scheme. |
18. Nếu chúng ta ở trong ngữ cảnh của hệ hành tinh của chúng ta, thì “vòng xoay lớn thứ năm” là cuộc tuần hoàn hệ thứ năm và “bánh xe nhỏ hơn” đáp ứng với cuộc tuần hoàn hệ thứ năm ấy sẽ là dãy thứ năm, Dãy Sao Thủy của hệ hành tinh Địa Cầu chúng ta. |
|
19. The more remote possibility is to interpret this sentence within a solar systemic context, in which case the “fifth great round” would be a solar systemic round and the “lesser wheel” would be the Mercury-scheme. Such an interpretation, however, would have far less utility for the present disciples and initiations in the human kingdom of our Earth-scheme and Earth-chain. |
19. Khả năng xa hơn là diễn giải câu này trong ngữ cảnh hệ mặt trời, trong trường hợp ấy “cuộc tuần hoàn lớn thứ năm” sẽ là một cuộc tuần hoàn hệ mặt trời và “bánh xe nhỏ hơn” sẽ là hệ Sao Thủy. Tuy nhiên, một cách diễn giải như thế sẽ ít hữu ích hơn nhiều đối với các đệ tử và các điểm đạo trong giới nhân loại của hệ hành tinh Địa Cầu và Dãy Địa Cầu của chúng ta hiện nay. |
|
20. And then there is the possibility that we are simply speaking of the ‘fifth great turn’ which created the fifth solar system which is the major second solar system. |
20. Và rồi còn có khả năng là chúng ta chỉ đơn giản đang nói về ‘vòng xoay lớn thứ năm’ đã tạo ra hệ mặt trời thứ năm, tức hệ mặt trời lớn thứ hai. |
|
21. From the perspective we are mostly using (a planetary perspective involving our Earth-scheme), the “fifth great turn” occurs, and having at some point (some cycle) activated the fifth chain, the Mercury-chain, that chain passes into a condition of peace. |
21. Từ góc nhìn mà chúng ta chủ yếu đang dùng (một góc nhìn hành tinh liên quan đến hệ hành tinh Địa Cầu của chúng ta), “vòng xoay lớn thứ năm” xảy ra, và sau khi vào một thời điểm nào đó (một chu kỳ nào đó) đã hoạt hóa dãy thứ năm, Dãy Sao Thủy, thì dãy ấy đi vào một trạng thái an bình. |
|
22. As we are still very much involved with the unfinished processes of our fourth chain, the Earth-chain, our interest in the processes of the fifth or Mercury-chain cannot be allowed to become too absorbing. |
22. Vì chúng ta vẫn còn đang liên hệ rất nhiều với các tiến trình chưa hoàn tất của dãy thứ tư, Dãy Địa Cầu, nên mối quan tâm của chúng ta đối với các tiến trình của dãy thứ năm hay Dãy Sao Thủy không thể được phép trở nên quá cuốn hút. |
|
23. “Wheels” seem to be actual chakras, or the bodies of various types of E/entity. ‘Turns’ and ‘great turns’ seem to deal with the cyclic activity involving such wheels—i.e., rounds within such wheels or rounds which sweep through such wheels. |
23. “Các bánh xe” dường như là những luân xa thực sự, hay các thể của nhiều loại Thực Thể khác nhau. ‘Các vòng xoay’ và ‘các vòng xoay lớn’ dường như đề cập đến hoạt động chu kỳ liên quan đến những bánh xe ấy—tức là các cuộc tuần hoàn trong những bánh xe ấy hay các cuộc tuần hoàn quét qua những bánh xe ấy. |
|
24. We must also consider that it is possible to understand globes as lesser wheels or still lesser wheels. We could as well be dealing with intra-chain affairs, or at least a level of interpretation could be applied to such affairs. |
24. Chúng ta cũng phải xét rằng có thể hiểu các bầu hành tinh như những bánh xe nhỏ hơn hay còn nhỏ hơn nữa. Chúng ta cũng có thể đang đề cập đến những vấn đề nội dãy, hoặc ít nhất một cấp độ diễn giải có thể được áp dụng cho những vấn đề như thế. |
|
25. The stanzas with which we are now dealing seem to relate to what we might call the ‘perfecting of the Stone’ within the lower dimensions. On its own level, we might say that the “Stone” is already perfect and already exists within the “Crown” of the particular Planetary Logos of which it is a part. |
25. Các bài kệ mà hiện nay chúng ta đang đề cập dường như liên hệ đến điều mà chúng ta có thể gọi là ‘sự hoàn thiện của Viên Đá’ trong các chiều thấp. Ở cấp độ riêng của nó, chúng ta có thể nói rằng “Viên Đá” vốn đã hoàn hảo và đã hiện hữu trong “Vương Miện” của Đức Hành Tinh Thượng Đế đặc thù mà nó là một phần. |
|
The lesser wheels come forth and likewise do their work. |
Các bánh xe nhỏ hơn xuất hiện và cũng làm công việc của chúng. |
|
26. In the model we have been using the “lesser wheels” are planetary chains. Otherwise, in a solar systemic context, they would have to be planetary schemes. |
26. Trong mô hình mà chúng ta đã dùng, “các bánh xe nhỏ hơn” là các dãy hành tinh. Nếu không, trong một ngữ cảnh hệ mặt trời, chúng sẽ phải là các hệ hành tinh. |
|
27. What does it mean to “come forth”. If planetary schemes and planetary chains are chakras, all of them would have to be present simultaneously. |
27. “Xuất hiện” có nghĩa là gì. Nếu các hệ hành tinh và các dãy hành tinh là các luân xa, thì tất cả chúng hẳn phải hiện diện đồng thời. |
|
28. But perhaps “come forth” really means ‘emerge into activity’. In other words, the wheel would already be present though evidencing a rather low level of activity (as DK sometimes discusses in relation to chakras). When wheels “come forth” they begin to develop and show their qualities. |
28. Nhưng có lẽ “xuất hiện” thực sự có nghĩa là ‘đi vào hoạt động’. Nói cách khác, bánh xe ấy vốn đã hiện diện nhưng biểu lộ một cấp độ hoạt động khá thấp (như Chân sư DK đôi khi bàn đến liên quan đến các luân xa). Khi các bánh xe “xuất hiện”, chúng bắt đầu phát triển và biểu lộ các phẩm tính của mình. |
|
29. The “work” done by “lesser wheels” is always within the context of the “greater Wheel” or “great Wheel” which includes them. |
29. “Công việc” do “các bánh xe nhỏ hơn” thực hiện luôn luôn ở trong ngữ cảnh của “Bánh Xe lớn hơn” hay “Bánh Xe lớn” bao gồm chúng. |
|
30. Master DK could just as well be speaking of the human chakra system, where various chakras emerge a different time and to their “work” within that “wheel” which is a particular vehicle, and ultimately within the context of the “Monadic Wheel”. Chakras arise through monadic impulsion. |
30. Chân sư DK cũng có thể đang nói về hệ thống luân xa của con người, nơi các luân xa khác nhau xuất hiện vào những thời điểm khác nhau và làm “công việc” của chúng trong “bánh xe” là một vận cụ đặc thù, và rốt cuộc trong ngữ cảnh của “Bánh Xe Chân Thần”. Các luân xa phát sinh nhờ xung lực chân thần. |
|
31. One interpretation of the ‘lesser wheels emerging and working’ is the activation of the planetary chains within the Earth-scheme. Each planetary chain has a particular task to accomplish within the overall Earth-scheme task. |
31. Một cách diễn giải về việc ‘các bánh xe nhỏ hơn xuất hiện và hoạt động’ là sự hoạt hóa các dãy hành tinh trong hệ hành tinh Địa Cầu. Mỗi dãy hành tinh có một nhiệm vụ đặc thù phải hoàn thành trong nhiệm vụ tổng thể của hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
32. The “work” accomplished by the “lesser wheels” is specific and relates to the completion of the task of the Planetary Logos in the planetary scheme (i.e., if we stay within the planetary logoic level of interpretation). |
32. “Công việc” được hoàn thành bởi “các bánh xe nhỏ hơn” là công việc đặc thù và liên hệ đến việc hoàn tất nhiệm vụ của Hành Tinh Thượng đế trong hệ hành tinh (tức là, nếu chúng ta ở trong cấp độ diễn giải hành tinh thượng đế). |
|
The great Wheel gathers back the emanating sparks. |
Bánh Xe lớn thu hồi lại các tia lửa đang phát ra. |
|
33. Let us assume that the “emanating sparks” are Monads passing through various kingdoms and Hierarchies. The “sparks” are both emanated and emanating. When we think of the human Monad, it is certainly an emanating spark, but as well, there is no Monad which is not, as well, emanated—even the One Universal Monad (‘EMANATED’ from the ABSOLUTE). |
33. Chúng ta hãy giả định rằng “các tia lửa đang phát ra” là các chân thần đi qua nhiều giới và Huyền Giai khác nhau. Các “tia lửa” vừa được phát ra vừa đang phát ra. Khi chúng ta nghĩ đến chân thần con người, nó chắc chắn là một tia lửa đang phát ra, nhưng đồng thời cũng không có chân thần nào lại không đồng thời là một tia lửa được phát ra—ngay cả Chân Thần Vũ Trụ Duy Nhất (được ‘PHÁT RA’ từ TUYỆT ĐỐI). |
|
34. Within any chakra there is a synthesizing factor—the center of the wheel. Each of the lesser wheels has its synthesizing center, but the synthesizing center for all lesser wheels is the “greater Wheel” itself. Eventually it gathers back all the emanating and emanated sparks. |
34. Trong bất kỳ luân xa nào cũng có một yếu tố tổng hợp—trung tâm của bánh xe. Mỗi bánh xe nhỏ hơn đều có trung tâm tổng hợp của nó, nhưng trung tâm tổng hợp cho mọi bánh xe nhỏ hơn chính là “Bánh Xe lớn hơn” tự thân. Cuối cùng nó thu hồi lại tất cả các tia lửa đang phát ra và đã được phát ra. |
|
35. From the solar systemic perspective, the still greater Wheel of the Solar Logos gathers back the emanating and emanated sparks expressing in the solar system—whether all of them or some of them remains to be investigated. |
35. Từ góc độ hệ mặt trời, Bánh Xe còn lớn hơn của Thái dương Thượng đế thu hồi lại các tia lửa đang phát ra và đã được phát ra đang biểu hiện trong hệ mặt trời—dù là tất cả hay chỉ một số trong đó thì vẫn còn phải khảo cứu thêm. |
|
The Five dealt with the work, the lesser two but wrought with detail. |
Năm vị đảm trách công việc, còn hai bánh xe nhỏ hơn chỉ làm việc với chi tiết. |
|
36. Presumably we are speaking of five of the seven lesser wheels within the context of a greater Wheel. |
36. Có lẽ chúng ta đang nói đến năm trong số bảy bánh xe nhỏ hơn trong ngữ cảnh của một Bánh Xe lớn hơn. |
|
37. Are we saying then that the true “work” within a planetary scheme is accomplished by only five of the seven wheels? And which are the lesser wheels. When looks at the detailed diagram of the Earth-scheme, there appear to be no lesser wheels—only lesser, or smaller, globes. |
37. Vậy thì có phải chúng ta đang nói rằng “công việc” đích thực trong một hệ hành tinh chỉ được hoàn thành bởi năm trong bảy bánh xe? Và những bánh xe nhỏ hơn là những bánh xe nào. Khi nhìn vào sơ đồ chi tiết của hệ hành tinh Địa Cầu, dường như không có bánh xe nhỏ hơn nào—chỉ có các bầu hành tinh nhỏ hơn, hay nhỏ hơn nữa. |
|
38. Perhaps the two lesser wheels are the first and second chains. Is it possible then that the real “work” begins with the third chain and proceeds through the seventh? |
38. Có lẽ hai bánh xe nhỏ hơn là dãy thứ nhất và thứ hai. Vậy có thể nào “công việc” thực sự bắt đầu từ dãy thứ ba và tiếp tục đến dãy thứ bảy không? |
|
39. From the intra-chain perspective, the two lesser wheels could be considered the first and second globes. |
39. Từ góc nhìn nội dãy, hai bánh xe nhỏ hơn có thể được xem là bầu hành tinh thứ nhất và thứ hai. |
|
40. Whether chains or globes the first two deal with conditions which are more inchoate, so it is difficult to think of them as those which “wrought with detail”. |
40. Dù là dãy hay bầu hành tinh, hai cái đầu tiên đều xử lý những điều kiện còn rất sơ khai, nên khó có thể nghĩ đến chúng như những cái “làm việc với chi tiết”. |
|
41. We have to find a convincing way of determining which are the two wheels which “wrought with detail”. |
41. Chúng ta phải tìm ra một cách thuyết phục để xác định đâu là hai bánh xe “làm việc với chi tiết”. |
|
The Stone had gathered fire, lambent with flame it shone. |
Viên Đá đã thu góp lửa, rực sáng với ngọn lửa nó chiếu sáng. |
|
42. We have been considering that the “Stone” is the Monad—the “Jewel in the Crown”. Of course, as a lesser expression of the Monad, the “Jewel in the Lotus” is often considered to be a stone. |
42. Chúng ta đã xem “Viên Đá” là chân thần—“Bảo Châu trong Vương Miện”. Dĩ nhiên, như một biểu hiện thấp hơn của chân thần, “Bảo Châu trong Hoa Sen” thường cũng được xem là một viên đá. |
|
43. The general idea behind this sentence is that the “Stone” is refined as the cyclic processes elapse. This may be true of both the Monad and of its extension, the “Jewel in the Lotus”. |
43. Ý tưởng tổng quát đằng sau câu này là “Viên Đá” được tinh luyện khi các tiến trình chu kỳ trôi qua. Điều này có thể đúng cho cả chân thần lẫn phần mở rộng của nó, “Bảo Châu trong Hoa Sen”. |
|
44. The ultimate refinements of the “Stone” do not occur until the later cycles have elapsed. |
44. Những sự tinh luyện tối hậu của “Viên Đá” không xảy ra cho đến khi các chu kỳ muộn hơn đã trôi qua. |
|
The outer sheath met not the need till the sixth wheel and the seventh had passed it through their fires. |
Lớp vỏ ngoài chưa đáp ứng nhu cầu cho đến khi bánh xe thứ sáu và thứ bảy đã đưa nó đi qua các ngọn lửa của chúng. |
|
45. Every chakra has its own peculiar fires; this is true both microcosmically and macrocosmically. |
45. Mỗi luân xa đều có những ngọn lửa đặc thù riêng của nó; điều này đúng cả trong tiểu thiên địa lẫn đại thiên địa. |
|
46. There are three “outer” sheaths; the personality is certainly an outer sheath. The causal body, as well, is an outer sheath in relation to the “Jewel in the Lotus”. Even the monadic vehicle can be considered an outer sheath in relation to the central Monad—considered as a “Jewel”. |
46. Có ba lớp vỏ “bên ngoài”; phàm ngã chắc chắn là một lớp vỏ bên ngoài. Thể nguyên nhân cũng vậy, là một lớp vỏ bên ngoài trong liên hệ với “Bảo Châu trong Hoa Sen”. Ngay cả vận cụ chân thần cũng có thể được xem là một lớp vỏ bên ngoài trong liên hệ với chân thần trung tâm—được xem như một “Bảo Châu”. |
|
47. In relation to the “Stone”, however, it is unlikely that the personality is, in this context, to be considered the “outer sheath”. Much more likely is the causal body (which takes a long time to refine) or the monadic vehicle which, archetypally at least, is not developed until seven full cycles have run their course. Full monadic expression through a completely adequate vehicle occurs in the seventh root race, the seventh chain round or the seventh scheme round. |
47. Tuy nhiên, trong liên hệ với “Viên Đá”, khó có khả năng phàm ngã, trong ngữ cảnh này, được xem là “lớp vỏ ngoài”. Có khả năng hơn nhiều là thể nguyên nhân (vốn cần rất lâu để tinh luyện) hoặc vận cụ chân thần, mà ít nhất theo nguyên mẫu, không được phát triển cho đến khi bảy chu kỳ trọn vẹn đã hoàn tất. Sự biểu hiện trọn vẹn của chân thần qua một vận cụ hoàn toàn thích đáng xảy ra trong giống dân gốc thứ bảy, cuộc tuần hoàn dãy thứ bảy hay cuộc tuần hoàn hệ thứ bảy. |
|
48. Of course, we also have to remember that we have been dealing with the building of sheaths which are to be ensouled. It is sometimes difficult to know whether we are focusing on the end of the evolutionary process or the beginning. |
48. Dĩ nhiên, chúng ta cũng phải nhớ rằng chúng ta đã đề cập đến việc xây dựng các lớp vỏ sẽ được phú linh. Đôi khi khó biết liệu chúng ta đang tập trung vào phần cuối của tiến trình tiến hoá hay phần khởi đầu. |
|
The Sons of God emerged from out their source, |
Các Con của Thượng đế xuất hiện từ nguồn của mình, |
|
49. We are again dealing with the ‘Supervisors’, whether Solar Angels or Beings still higher. |
49. Một lần nữa, chúng ta đang đề cập đến các ‘Đấng Giám Sát’, dù là các Thái dương Thiên Thần hay những Đấng còn cao hơn nữa. |
|
50. Their “source” is either a higher plane or a higher center. |
50. “Nguồn” của các Ngài hoặc là một cõi cao hơn hoặc là một trung tâm cao hơn. |
|
gazed on the sevenfold work, and stated it was good. |
nhìn vào công trình thất phân, và tuyên bố rằng nó là tốt lành. |
|
51. This seems like the work of preparing a vehicle. |
51. Điều này dường như là công việc chuẩn bị một vận cụ. |
|
52. Is this work initial to the development of the causal body or work fulfilled near the consummation of that vehicle? Some of the later sentences seem to indicate consummatory work. |
52. Công việc này có phải là khởi đầu cho sự phát triển của thể nguyên nhân hay là công việc được hoàn tất gần lúc vận cụ ấy viên mãn? Một số câu về sau dường như cho thấy đây là công việc viên mãn. |
|
53. We remember that in The Secret Doctrine Solar Angels emerged to judge that the work of creating the vehicles of man was poorly done. |
53. Chúng ta nhớ rằng trong Giáo Lý Bí Nhiệm các Thái dương Thiên Thần đã xuất hiện để phán xét rằng công việc tạo ra các vận cụ của con người đã được thực hiện một cách kém cỏi. |
|
The Stone was set alone. |
Viên Đá được đặt riêng một mình. |
|
54. We have the idea of the “Stone” or “Jewel” in its setting. |
54. Chúng ta có ý niệm về “Viên Đá” hay “Bảo Châu” trong phần đế của nó. |
|
55. DK has commented on the setting of the “Jewel in the Lotus”. Perhaps the following paragraph is indicative in this respect: |
55. Chân sư DK đã bình luận về phần đế của “Bảo Châu trong Hoa Sen”. Có lẽ đoạn sau đây có tính chỉ dẫn về phương diện này: |
|
By the time the third Initiation is reached, a wondrous transformation has transpired. The outer sphere is palpitating with every colour in the rainbow, and is of wide radius; the streams of electrical energy circulating in it are so powerful that they are escaping beyond the periphery of the circle, resembling the rays of the sun. The nine petals are fully unfolded, forming a gracious setting for the central jewel, and their orange hue is now of a gorgeous translucence, shot with many colours, that of the egoic ray predominating. (TCF 763) |
Vào lúc lần điểm đạo thứ ba đạt đến, một sự chuyển đổi kỳ diệu đã xảy ra. Khối cầu bên ngoài rung động với mọi màu sắc trong cầu vồng, và có bán kính rộng; các dòng năng lượng điện lưu chuyển trong đó mạnh đến mức chúng vượt ra ngoài chu vi của vòng tròn, giống như các tia mặt trời. Chín cánh hoa đã hoàn toàn khai mở, tạo thành một phần đế duyên dáng cho bảo châu trung tâm, và sắc cam của chúng giờ đây có một độ trong suốt rực rỡ, được điểm xuyết bằng nhiều màu sắc, trong đó màu của cung chân ngã chiếm ưu thế. (TCF 763) |
|
56. It does not seem likely that the “Stone” could be anything other than the “Jewel in the Lotus” or its prototype, the ‘Jewel in the Crown” or Monad. |
56. Dường như khó có khả năng “Viên Đá” là bất cứ điều gì khác ngoài “Bảo Châu trong Hoa Sen” hoặc nguyên mẫu của nó, “Bảo Châu trong Vương Miện” hay chân thần. |
|
In dual revolution moved the greater Wheel. |
Trong cuộc xoay chuyển kép, Bánh Xe lớn hơn vận động. |
|
57. If we keep this discussion within the context of the egoic lotus or causal body, we may recall DK’s discussion of a dual revolution within that vehicle. |
57. Nếu chúng ta giữ cuộc thảo luận này trong bối cảnh của hoa sen chân ngã hay thể nguyên nhân, chúng ta có thể nhớ lại phần Chân sư DK bàn về một cuộc xoay chuyển kép bên trong vận cụ ấy. |
|
The fires of living energy circulate around each individual petal and the method of interweaving and the circulation of the fires is (as may be well realised) sevenfold in nature according to the sevenfold nature of the Logos involved. Each circle of petals becomes, as evolution proceeds, likewise active, and revolves around the central Jewel, so that we have, not only the activity of the petals, not only the activity of the living points or the deva lives within the petal circumference, but likewise the unified activity of each tier of the threefold lotus. At a specific stage in evolution, prior to the opening of the central veiling bud, the three tiers of petals, considered as a unit, begin to revolve, so that the entire lotus appears to be in motion. At the final stages the central circle of petals opens, revealing that which is hid, and revolves around the Jewel, only in a contrary direction to the rapidly circulating outer lotus. The reason may not here be revealed for it is hid in the nature of the electric Fire of Spirit itself. (TCF 1118) |
Lửa của năng lượng sống lưu chuyển quanh mỗi cánh hoa riêng biệt và phương pháp đan kết cùng sự lưu chuyển của các ngọn lửa ấy có bản chất thất phân (như có thể dễ dàng chứng nghiệm) tùy theo bản chất thất phân của Thượng đế liên hệ. Mỗi vòng cánh hoa cũng trở nên hoạt động khi tiến hoá diễn ra, và quay quanh Bảo Châu trung tâm, để rồi chúng ta không chỉ có hoạt động của các cánh hoa, không chỉ có hoạt động của các điểm sống hay các sự sống thiên thần bên trong chu vi cánh hoa, mà còn có hoạt động hợp nhất của mỗi tầng trong hoa sen tam phân. Ở một giai đoạn nhất định trong tiến hoá, trước khi nụ che phủ trung tâm mở ra, ba tầng cánh hoa, được xem như một đơn vị, bắt đầu quay, khiến toàn bộ hoa sen dường như đang chuyển động. Ở các giai đoạn cuối, vòng cánh hoa trung tâm mở ra, để lộ điều vốn ẩn giấu, và quay quanh Bảo Châu, nhưng theo chiều ngược lại với hoa sen bên ngoài đang lưu chuyển nhanh chóng. Lý do không thể được tiết lộ ở đây vì nó ẩn trong chính bản chất của Lửa Điện của tinh thần. (TCF 1118) |
|
58. Of course, we are speaking of the “greater Wheel” which cannot easily be conceived as the causal body. |
58. Dĩ nhiên, chúng ta đang nói về “Bánh Xe lớn hơn”, điều không thể dễ dàng được hình dung như là thể nguyên nhân. |
|
59. It may be thought, however, that the causal body, at a certain stage of development, takes its dual revolution from a higher type of dual revolution which may occur within a “greater Wheel”—such as a chain-wheel or a scheme-wheel. |
59. Tuy nhiên, có thể nghĩ rằng thể nguyên nhân, ở một giai đoạn phát triển nào đó, nhận cuộc xoay chuyển kép của nó từ một loại xoay chuyển kép cao hơn có thể xảy ra bên trong một “Bánh Xe lớn hơn” — chẳng hạn như bánh xe của một dãy hay bánh xe của một hệ hành tinh. |
|
60. There are “Stones” or “Jewels” within the causal body of these great Entities. Their causal dynamics are not known to us, but perhaps “dual revolution” is among such dynamics. |
60. Có những “Viên Đá” hay “Bảo Châu” bên trong thể nguyên nhân của các Thực Thể vĩ đại này. Những động lực nguyên nhân của các Ngài không được chúng ta biết đến, nhưng có lẽ “xoay chuyển kép” nằm trong số những động lực ấy. |
|
The fourth Lord of the greater Twelve handled the work of sevenfold fire. |
Đấng Chúa Tể thứ tư của Mười Hai lớn hơn đã xử lý công việc của lửa thất phân. |
|
61. Who may be the “greater Twelve”? May we be dealing with Constellational Lords or Zodiacal Lords? If so, the “fourth Lord” would have to be the Lord of the Constellation Cancer. But why this Lord in this context? |
61. “Mười Hai lớn hơn” có thể là ai? Có phải chúng ta đang đề cập đến các Chúa Tể Chòm Sao hay các Chúa Tể Hoàng Đạo chăng? Nếu vậy, “Đấng Chúa Tể thứ tư” hẳn phải là Chúa Tể của Chòm Sao Cự Giải. Nhưng tại sao lại là Đấng này trong bối cảnh này? |
|
62. Suddenly, again, the text turns macrocosmic or, at least, seems to deal with structures which are not along microcosmic. |
62. Đột nhiên, một lần nữa, bản văn chuyển sang đại thiên địa hoặc ít nhất dường như đề cập đến những cấu trúc không thuộc bình diện tiểu thiên địa. |
|
63. All Jewels reflect a “sevenfold fire”, as they are seven-faceted. |
63. Mọi Bảo Châu đều phản chiếu một “lửa thất phân”, vì chúng có bảy mặt. |
|
64. Fire by friction is sevenfold and so is solar fire and electric fire. |
64. Lửa ma sát là thất phân và Lửa Thái dương cùng Lửa Điện cũng vậy. |
|
65. Speaking of identification DK says: |
65. Nói về sự đồng hoá với, Chân sư DK nói: |
|
This identification does not concern the form nor the soul but only the spiritual point of positive life which in the human unit we call the “Jewel in the Lotus.” It should be remembered in this connection that there is a jewel at the heart of every atom. Every jewel has seven facets which are the seven doorways to the seven Paths. (TCF 1245) |
Sự đồng hoá với này không liên quan đến hình tướng hay linh hồn mà chỉ liên quan đến điểm tinh thần của sự sống dương tính mà trong đơn vị nhân loại chúng ta gọi là “Bảo Châu trong Hoa Sen”. Cần nhớ trong mối liên hệ này rằng có một bảo châu ở trung tâm của mỗi nguyên tử. Mỗi bảo châu có bảy mặt, là bảy cửa ngõ dẫn vào bảy Con Đường. (TCF 1245) |
|
66. It would seem, then, that the “sevenfold fire” would relate to the seven facets of the “Jewel” or “Stone” with which we are dealing. |
66. Vậy thì dường như “lửa thất phân” sẽ liên hệ với bảy mặt của “Bảo Châu” hay “Viên Đá” mà chúng ta đang đề cập đến. |
|
67. We understand that the Lord of Cancer is a Lord of Form, and thus may be concerned with the “setting” of the “Stone” or “Jewel”. |
67. Chúng ta hiểu rằng Chúa Tể của Cự Giải là một Chúa Tể của Hình Tướng, và do đó có thể liên quan đến “phần đế” của “Viên Đá” hay “Bảo Châu”. |
|
“It is not fit,” He said, |
“Điều đó không thích hợp,” Ngài nói, |
|
68. This seems to be a statement relating to form and the manner in which the “Jewel” or “Stone” relates to form |
68. Điều này dường như là một phát biểu liên hệ đến hình tướng và cách thức mà “Bảo Châu” hay “Viên Đá” liên hệ với hình tướng |
|
69. We see that the Creative Process is subject to a number of evaluations and judgments. |
69. Chúng ta thấy rằng Tiến Trình Sáng Tạo chịu sự chi phối của một số sự đánh giá và phán xét. |
|
70. We also see that great Beings are involved in this process, hence the thought that we are dealing with somewhat macrocosmic issues. |
70. Chúng ta cũng thấy rằng các Đấng vĩ đại có liên quan trong tiến trình này, do đó nảy sinh ý nghĩ rằng chúng ta đang đề cập đến những vấn đề phần nào thuộc đại thiên địa. |
|
“merge thou this Stone within the wheel which started revolution.” |
“hãy hợp nhất Viên Đá này vào trong bánh xe đã khởi sự xoay chuyển.” |
|
71. As we shall see there are different types of “Stones”. |
71. Như chúng ta sẽ thấy, có những loại “Viên Đá” khác nhau. |
|
72. It is the “greater Wheel” which started revolution—apparently, and it was a dual revolution. This “Wheel” we are assuming is at least the “Wheel” of the Planetary Logos. |
72. Chính “Bánh Xe lớn hơn” đã khởi sự xoay chuyển — dường như là vậy — và đó là một cuộc xoay chuyển kép. Chúng ta giả định “Bánh Xe” này ít nhất là “Bánh Xe” của Hành Tinh Thượng đế. |
|
73. We cannot however, be certain of which wheel is was that “started revolution”. |
73. Tuy nhiên, chúng ta không thể chắc chắn bánh xe nào là bánh xe đã “khởi sự xoay chuyển”. |
|
74. Apparently the “Stone” was not yet capable of handling the “sevenfold fire”—at least this was the judgment of the “fourth Lord of the greater Twelve” even though the “Sons of God” judged the work to be “good”. |
74. Dường như “Viên Đá” vẫn chưa có khả năng xử lý “lửa thất phân” — ít nhất đó là phán đoán của “Đấng Chúa Tể thứ tư của Mười Hai lớn hơn” mặc dù “Các Con của Thượng đế” đã phán rằng công việc ấy là “tốt”. |
|
The lords of the greater seven plunged the Stone within the moving wheel. |
Các chúa tể của bảy lớn hơn đã dìm Viên Đá vào trong bánh xe đang chuyển động. |
|
75. One of the meanings of the ‘plunging of the Stone’, seems to be the creation of a jewel-like ‘extension’ of a Monad, just as the “Jewel in the Lotus” is an extension of the human Monad. |
75. Một trong những ý nghĩa của việc “dìm Viên Đá” dường như là sự tạo ra một “sự mở rộng” giống như bảo châu của một chân thần, cũng như “Bảo Châu trong Hoa Sen” là một sự mở rộng của chân thần nhân loại. |
|
76. We have already heard of the “greater Twelve” which we may judge to be the Zodiacal Lords. |
76. Chúng ta đã nghe nói về “Mười Hai lớn hơn”, mà chúng ta có thể phán đoán là các Chúa Tể Hoàng Đạo. |
|
77. Now we hear of the “greater seven”, which we may, perhaps, judge to be the “Seven Ray Lords”. |
77. Giờ đây chúng ta nghe nói về “bảy lớn hơn”, mà có lẽ chúng ta có thể phán đoán là “Các Đấng Chúa Tể Cung”. |
|
78. Are the Seven Ray Lord plunging the “Stone” within the “Wheel” which is the Earth-scheme? |
78. Có phải Các Đấng Chúa Tể Cung đang dìm “Viên Đá” vào trong “Bánh Xe” là hệ hành tinh Địa Cầu chăng? |
|
79. This thought arrives—if we are dealing with a process whereby the Earth-scheme is being created, then the “Stone” can originate with the Solar Logos and must be plunged into the circle of the Planetary Logos. This is simply speculative and arises as an associated thought. |
79. Ý nghĩ này xuất hiện — nếu chúng ta đang đề cập đến một tiến trình theo đó hệ hành tinh Địa Cầu đang được tạo ra, thì “Viên Đá” có thể phát nguyên từ Thái dương Thượng đế và phải được dìm vào trong vòng tròn của Hành Tinh Thượng đế. Đây chỉ là suy đoán và nảy sinh như một ý nghĩ liên đới. |
|
The lords of the greater fifth and sixth likewise plunged their Stone. |
Các chúa tể của thứ năm và thứ sáu lớn hơn cũng đã dìm Viên Đá của các ngài. |
|
80. Yes, there are a number of “Stones”, even though they may all, at length, be one, even as there is One Monad regardless of how many Monads there appear to be. |
80. Đúng vậy, có một số “Viên Đá”, dù cuối cùng tất cả chúng có thể là một, cũng như chỉ có Một chân thần bất kể dường như có bao nhiêu chân thần đi nữa. |
|
81. Who are these “lords” and why should they plunge their stone? |
81. Những “chúa tể” này là ai và tại sao các ngài phải dìm viên đá của mình? |
|
82. The important thing to note is that the “greater fifth and sixth” are probably part of the “greater seven”, a seven we are proposing could be Ray Lords (either intra-planetary or extra-planetary). |
82. Điều quan trọng cần lưu ý là “thứ năm và thứ sáu lớn hơn” có lẽ là một phần của “bảy lớn hơn”, một bộ bảy mà chúng ta đề nghị có thể là các Đấng Chúa Tể Cung (hoặc nội hành tinh hoặc ngoại hành tinh). |
|
Within the fire, deep at the inmost sphere, as whirled through space the greater Wheel, |
Bên trong lửa, sâu trong khối cầu nội tại nhất, khi Bánh Xe lớn hơn xoay cuộn qua không gian, |
|
83. We are getting some context here. The “greater Wheel” is whirling through space, so this “Wheel” must be at least planetary or perhaps solar. We could extend the idea and find the “Wheel” to be galactic, but let us resist this possibility until it becomes necessary, if it does. |
83. Ở đây chúng ta có được một số bối cảnh. “Bánh Xe lớn hơn” đang xoay cuộn qua không gian, vì thế “Bánh Xe” này hẳn ít nhất là hành tinh hoặc có lẽ là thái dương. Chúng ta có thể mở rộng ý tưởng và thấy “Bánh Xe” là thiên hà, nhưng hãy kháng lại khả năng này cho đến khi nó trở nên cần thiết, nếu điều đó xảy ra. |
|
84. In any case, the “greater Wheel” is seeming possibly larger than a planetary wheel. |
84. Dù sao đi nữa, “Bánh Xe lớn hơn” dường như có thể lớn hơn một bánh xe hành tinh. |
|
85. The “greater Wheel” is in process of revolution and is perhaps subject to that first ray motion we call “driving through space”. The spiral-cyclic, corkscrew effect is produced when rotary motion and straight, driving motion are combined. |
85. “Bánh Xe lớn hơn” đang trong tiến trình xoay chuyển và có lẽ chịu tác động của chuyển động cung một mà chúng ta gọi là “lao đi qua không gian”. Hiệu ứng xoắn ốc-chu kỳ, như nút chai được tạo ra khi chuyển động quay tròn và chuyển động thẳng, lao tới được kết hợp. |
|
bearing the lesser seven, the two were fused. |
mang theo bảy nhỏ hơn, cả hai đã được dung hợp. |
|
86. We seem to have a merging of greater and lesser. The fusion takes place “within the fire”. |
86. Dường như chúng ta có một sự hợp nhất của cái lớn hơn và cái nhỏ hơn. Sự dung hợp diễn ra “bên trong lửa”. |
|
87. Let us catalogue the beings we seem to have registered: |
87. Hãy liệt kê các hữu thể mà dường như chúng ta đã ghi nhận: |
|
a. The “greater Twelve” |
a. “Mười Hai lớn hơn” |
|
b. The “greater seven” |
b. “bảy lớn hơn” |
|
c. The “great Wheel” |
c. “Bánh Xe lớn” |
|
d. The “lesser seven” |
d. “bảy nhỏ hơn” |
|
88. One way of interpreting this arrangement is that we are indeed dealing with: |
88. Một cách diễn giải sự sắp xếp này là quả thực chúng ta đang đề cập đến: |
|
a. The twelve zodiacal constellations |
a. Mười hai chòm sao hoàng đạo |
|
b. The seven Ray Lords expressing as Planetary Logoi. |
b. Bảy Đấng Chúa Tể Cung biểu lộ thành các Hành Tinh Thượng đế. |
|
c. The ‘Wheel of Earth’ |
c. “Bánh Xe của Trái Đất” |
|
d. The seven chains of the Earth-scheme |
d. Bảy dãy của hệ hành tinh Địa Cầu |
|
89. From another and higher perspective we may have: |
89. Từ một quan điểm khác và cao hơn, chúng ta có thể có: |
|
a. The twelve zodiacal constellations |
a. Mười hai chòm sao hoàng đạo |
|
b. The constellations within the “One About Whom Naught May Be Said” which express the seven rays |
b. Các chòm sao bên trong “Đấng Bất Khả Tư Nghị” biểu lộ bảy cung |
|
c. The ‘Wheel of the Solar System” |
c. “Bánh Xe của hệ mặt trời” |
|
d. The seven major Planetary Logoi. |
d. Bảy Hành Tinh Thượng đế chính yếu. |
|
The fourth, the fifth, the sixth blended, merged and intermingled. |
Thứ tư, thứ năm, thứ sáu hòa trộn, hợp nhất và xen nhập vào nhau. |
|
90. Are we dealing now with planetary chains or with planetary schemes? |
90. Giờ đây chúng ta đang đề cập đến các dãy hành tinh hay các hệ hành tinh? |
|
91. We seem to be focusing upon a point in the evolutionary process in which absorption or synthesis is taking place. |
91. Dường như chúng ta đang tập trung vào một điểm trong tiến trình tiến hoá nơi sự hấp thu hay tổng hợp đang diễn ra. |
|
92. There will always come a time of the merging of the chakras, on whatever level we are dealing with. |
92. Sẽ luôn đến một thời điểm của sự hợp nhất các luân xa, ở bất cứ cấp độ nào mà chúng ta đang đề cập. |
|
The aeon closed, the work was done. |
Đại kiếp khép lại, công việc đã hoàn tất. |
|
93. This sentence seems to answer our question—the Stanza is describing work that is consummatory and not the initial phases of some process. |
93. Câu này dường như trả lời câu hỏi của chúng ta—Bài kệ đang mô tả công việc mang tính viên mãn chứ không phải các giai đoạn khởi đầu của một tiến trình nào đó. |
|
94. What is the “aeon”? If we could grasp the length of time involved, we would have a better idea of the level on which to interpret this Stanza. |
94. “đại kiếp” là gì? Nếu chúng ta có thể nắm được độ dài thời gian liên hệ, chúng ta sẽ có ý niệm rõ hơn về cấp độ mà trên đó cần diễn giải Bài kệ này. |
|
The stars stood still. |
Các vì sao đứng yên. |
|
95. This may suggest that developmental cycles were no longer operative because consummation had been reached. |
95. Điều này có thể gợi ý rằng các chu kỳ phát triển không còn hoạt động nữa vì sự viên mãn đã đạt đến. |
|
96. If we are speaking solar systemically, then a stellar event has occurred which is witnessed by pother Stellar Logoi. |
96. Nếu chúng ta đang nói theo bình diện hệ mặt trời, thì một biến cố tinh tú đã xảy ra và được các Thượng đế Tinh Tú khác chứng kiến. |
|
The eternal Ones cried to inmost heaven: |
Các Đấng vĩnh cửu kêu lên với cõi trời sâu thẳm nhất: |
|
97. These must be very high Beings Who supervise the entire process. |
97. Đây hẳn phải là những Hữu Thể rất cao cả giám sát toàn bộ tiến trình. |
|
“Display the work. |
“Hãy phô bày công trình. |
|
98. Consummation is reached. The Creative Process of the aeon is at its conclusion. |
98. Sự viên mãn đã đạt đến. Tiến Trình Sáng Tạo của đại kiếp đã đi đến kết thúc. |
|
Draw forth the Stones.” |
Hãy rút các Viên Đá ra.” |
|
99. How many “Stones” are involved? Are we dealing not only with microcosmic “Stones” but with the “Stones” of larger Entities? It would seem so. |
99. Có bao nhiêu “Viên Đá” liên quan? Có phải chúng ta đang đề cập không chỉ đến những “Viên Đá” tiểu thiên địa mà còn đến những “Viên Đá” của các Thực Thể lớn hơn? Dường như là như vậy. |
|
And lo, the Stones were one. |
Và kìa, các Viên Đá là một. |
|
100. This is the climactic statement. We know that in philosophical occultism all Monads are One Monad. We seem to be told that all “Jewels” are one “Jewel”. |
100. Đây là phát biểu cao trào. Chúng ta biết rằng trong huyền bí học triết lý, mọi chân thần đều là Một chân thần. Dường như chúng ta được bảo rằng mọi “Bảo Châu” đều là một “Bảo Châu”. |
|
101. We have reached a point of synthesis, or absorption, of pralaya. Spirits are retracted into Spirit at the “Day Be With Us” appropriate to the Entity under discussion. |
101. Chúng ta đã đạt đến một điểm của tổng hợp, hay hấp thu, của Giai kỳ qui nguyên. Các tinh thần được thu hồi vào Tinh thần tại “Ngày Hãy Ở Cùng Chúng Ta” thích hợp với Thực Thể đang được bàn đến. |
|
102. At the point of absorption, all Spirits are One Spirit. |
102. Tại điểm hấp thu, mọi Tinh thần là Một Tinh thần. |
|
103. Our great task will be how to determine the level at which we should interpret. Here again are possible levels: |
103. Nhiệm vụ lớn lao của chúng ta sẽ là làm sao xác định được cấp độ mà tại đó chúng ta nên diễn giải. Ở đây một lần nữa là những cấp độ có thể có: |
|
a. Microcosmic—man |
a. Tiểu thiên địa — con người |
|
b. The level of the planetary chain (or globe) |
b. Cấp độ của dãy hành tinh (hay bầu hành tinh) |
|
c. The level of the planetary scheme |
c. Cấp độ của hệ hành tinh |
|
d. The level of the solar system |
d. Cấp độ của hệ mặt trời |
|
e. The level of the zodiacal constellations and the sources of the seven rays. |
e. Cấp độ của các chòm sao hoàng đạo và các nguồn của bảy cung. |
|
[Page 18] |
|
|
STANZA V |
BÀI KỆ V |
|
[STANZA V |
[BÀI KỆ V |
|
The moment manvantaric, for which had waited all the Triads, the hour that marked the solemn point of juncture, arrived within the scope of time, and lo, the work was done. |
Khoảnh khắc manvantara, mà mọi Tam nguyên tinh thần đã chờ đợi, giờ khắc đánh dấu điểm giao hội trang nghiêm, đã đến trong phạm vi thời gian, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
The hour for which the seven groups purushic, each vibrant to the sounding of the Word, seeking the adding of the power, had waited for millennia, passed in a flash of time, and lo, the work was done. |
Giờ khắc mà bảy nhóm purushic, mỗi nhóm rung động trước sự xướng lên của Linh từ, tìm kiếm sự gia tăng quyền năng, đã chờ đợi suốt hàng thiên niên kỷ, đã trôi qua trong một thoáng thời gian, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
The First Degree in mighty acclamation deeming the hour propitious, sounded the triple note in threefold reverberation. The echo reached the goal. They three times sent it forth. Restless the sphere of blue felt the vibration and answering, roused herself and hastened to the call. |
Bậc Thứ Nhất, trong sự tung hô hùng mạnh, xét rằng giờ đã thuận lợi, đã xướng lên âm điệu tam phân trong sự dội vang tam phân. Tiếng vọng đạt đến mục tiêu. Họ đã ba lần phát nó ra. Khối cầu xanh không yên cảm nhận được rung động và đáp lại, tự đánh thức mình và vội vã theo tiếng gọi. |
|
The Second, with wise insistence, hearing the First sound forth, knowing the hour had likewise come, echoed the sound or note quadruple. This fourfold reverberation circled the gamut of the spheres. Again it was sent forth. Three times the note was sounded, pealing across the heavens. At the third intoning came the answer to the call. Vibrant as a key attuned, the eternal Primary replied. The blue to the dense one answered and responded to the need. |
Bậc Thứ Hai, với sự kiên định minh triết, nghe Bậc Thứ Nhất xướng lên, biết rằng giờ của mình cũng đã đến, đã vọng lại âm thanh hay âm điệu tứ phân. Sự dội vang tứ phân này bao quanh toàn bộ âm giai của các khối cầu. Một lần nữa nó được phát ra. Âm điệu được xướng lên ba lần, ngân vang khắp các cõi trời. Ở lần xướng thứ ba, lời đáp cho tiếng gọi đã đến. Rung động như một âm khóa được chỉnh hợp, Đấng Sơ Khởi vĩnh cửu đã đáp lại. Khối cầu xanh đã trả lời khối cầu đậm đặc và đáp ứng nhu cầu. |
|
Quivering the sphere heard the third take up the note, pealing it forth, a full-toned chord smote on the ears of the Watchers of the Flame. |
Run rẩy, khối cầu nghe bậc thứ ba tiếp nhận âm điệu, ngân vang nó ra, một hợp âm tròn đầy đã giáng vào tai của các Đấng Canh Giữ của Lửa. |
|
The Lords of Flame arose and prepared Themselves. It was decision’s hour. The seven Lords of the seven spheres watched breathless the result. The [Page 19] great Lord of sphere the fourth awaited the oncoming. |
Các Chúa Tể của Lửa đứng lên và tự chuẩn bị. Đó là giờ của quyết định. Bảy Chúa Tể của bảy khối cầu nín thở theo dõi kết quả. [Page 19] Chúa Tể vĩ đại của khối cầu thứ tư chờ đợi điều đang đến. |
|
The lower was prepared. The upper was resigned. The great Five waited for the point of equidistant merging. The foundation note ascended. Deep answered unto deep. The fivefold chord awaited the response from Those Whose hour had come. |
Cái thấp hơn đã được chuẩn bị. Cái cao hơn đã thuận theo. Năm Đấng vĩ đại chờ đợi điểm hợp nhất cách đều. Âm điệu nền tảng đi lên. Sâu đáp lại sâu. Hợp âm ngũ phân chờ đợi sự đáp ứng từ Những Đấng mà giờ của các Ngài đã đến. |
|
Dark grew the space between the spheres. Radiant two balls became. The threefold thirty-five, finding the distance just, flashed like a sheet of intermittent flame, and lo, the work was done. The great Five met the Three and Four. The point intermediate was achieved. The hour of sacrifice, the sacrifice of Flame, arrived, and for aeons hath endured. The timeless Ones entered into time. The Watchers began Their task, and lo, the work proceeds.] |
Khoảng không giữa các khối cầu trở nên tối. Hai quả cầu trở nên rực sáng. Ba mươi lăm tam phân, tìm thấy khoảng cách thích hợp, lóe lên như một tấm màn lửa chập chờn, và kìa, công việc đã hoàn tất. Năm Đấng vĩ đại gặp Ba và Bốn. Điểm trung gian đã đạt được. Giờ của hi sinh, sự hi sinh của Lửa, đã đến, và đã kéo dài qua các đại kiếp. Các Đấng vô thời gian bước vào thời gian. Các Đấng Canh Giữ bắt đầu nhiệm vụ của Các Ngài, và kìa, công việc tiếp diễn.] |
|
1. We will probably find that the following Stanza suggests a more microcosmic interpretation. |
1. Có lẽ chúng ta sẽ thấy rằng Bài kệ sau đây gợi ý một cách diễn giải mang tính tiểu thiên địa hơn. |
|
The moment manvantaric, |
Khoảnh khắc manvantara, |
|
2. “Manvantara” is a protean term but in this context may suggest a chain round, as we seem to be speaking of that which has occurred upon or within the fourth chain on the Earth-scheme. |
2. “Manvantara” là một thuật ngữ đa dạng, nhưng trong bối cảnh này có thể gợi ý một cuộc tuần hoàn của dãy, vì dường như chúng ta đang nói về điều đã xảy ra trên hay bên trong dãy thứ tư trong hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
3. A “manvantara” is the interval between two Manus—a “Root Manu” and a “Seed Manu”. |
3. Một “manvantara” là khoảng thời gian giữa hai Đức Manu — một “Đức Manu Gốc” và một “Đức Manu Hạt Giống”. |
|
4. We have yet to determine whether these particular Stanzas of Dzyan are offered in sequential order. This will be easier to determine as we proceed |
4. Chúng ta vẫn còn phải xác định liệu những Bài kệ Dzyan đặc biệt này có được trình bày theo trình tự hay không. Điều này sẽ dễ xác định hơn khi chúng ta tiếp tục |
|
for which had waited all the Triads, |
mà mọi Tam nguyên tinh thần đã chờ đợi, |
|
5. These are presumably the “Triads” created the Monads of the Fourth Creative Hierarchy when, during the Second Outpouring, they took to themselves permanent atoms from the planes of atomic subplanes of three cosmic ethers. (cf. EP I 168 – 169) |
5. Đây hẳn là những “Tam nguyên tinh thần” do các chân thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư tạo ra khi, trong Lần Tuôn Đổ thứ hai, các chân thần ấy đã lấy cho mình các nguyên tử trường tồn từ các cõi của các cõi phụ nguyên tử của ba dĩ thái vũ trụ. (xem EP I 168 – 169) |
|
the hour that marked the solemn point of juncture, |
giờ khắc đánh dấu điểm giao hội trang nghiêm, |
|
6. This “solemn point of juncture” may be the moment in the history of the fourth chain when the higher Triad is to join with the lower triad (which has been working through the animal kingdom, after having risen through the mineral kingdom and vegetable kingdom. |
6. “Điểm giao hội trang nghiêm” này có thể là khoảnh khắc trong lịch sử của dãy thứ tư khi Tam nguyên tinh thần cao hơn sẽ kết hợp với tam nguyên thấp hơn (vốn đã hoạt động qua giới động vật, sau khi đã đi lên qua giới kim thạch và giới thực vật. |
|
arrived within the scope of time, and lo, the work was done. |
đã đến trong phạm vi thời gian, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
7. This “work” seems to be the creation of the human kingdom by the various A/agents involved in that process. |
7. “Công việc” này dường như là sự tạo ra giới nhân loại bởi nhiều Tác nhân khác nhau liên quan trong tiến trình ấy. |
|
8. Since this work is a planetary process, the Planetary Logos and His direct Agents are involved. Because of the implications for the solar system, also the Solar Logos is involved. |
8. Vì công việc này là một tiến trình hành tinh, Hành Tinh Thượng đế và các Tác Nhân trực tiếp của Ngài đều có liên quan. Vì những hàm ý đối với hệ mặt trời, Thái dương Thượng đế cũng có liên quan. |
|
The hour for which the seven groups purushic, |
Giờ khắc mà bảy nhóm purushic, |
|
9. The word “purusha” is associated with Spirit. The “seven groups purushic” may mean, in this context, the seven groups of Monads upon the monadic plane of the cosmic physical plane. (LOM 39) |
9. Từ “purusha” gắn liền với Tinh thần. “Bảy nhóm purushic” trong bối cảnh này có thể có nghĩa là bảy nhóm chân thần trên cõi chân thần của cõi hồng trần vũ trụ. (LOM 39) |
|
10. We have noticed that these seven groups are often referred to in A Treatise on Cosmic Fire though very little seems to be said about them except in that section of Esoteric Psychology II which deals with the “Blessed Ones”. |
10. Chúng ta đã nhận thấy rằng bảy nhóm này thường được nhắc đến trong Luận về Lửa Vũ Trụ mặc dù dường như rất ít được nói về chúng ngoại trừ trong phần của Tâm Lý Học Nội Môn II bàn về “Các Đấng Chân Phúc”. |
|
11. It strikes me that there could be a sequel to A Treaties on Cosmic Fire, for there are many processes suggested in these Stanzas of Dzyan which are not fully described. |
11. Tôi cảm thấy rằng có thể có một phần tiếp theo của Luận về Lửa Vũ Trụ, vì có nhiều tiến trình được gợi ý trong các Bài kệ Dzyan này mà chưa được mô tả đầy đủ. |
|
each vibrant to the sounding of the Word, |
mỗi nhóm rung động trước sự xướng lên của Linh từ, |
|
12. Seven great Sounds sound forth from the monadic plane, but they are all part of One Fundamental Word. The Old Commentary is here suggesting that there is a “Word” to be associated with each of these monadic groups (for the moment, that is what we are assuming they are). |
12. Bảy Đại Âm được xướng lên từ cõi chân thần, nhưng tất cả đều là những phần của Một Linh từ Căn Bản. Cổ Luận ở đây đang gợi ý rằng có một “Linh từ” gắn với mỗi một trong các nhóm chân thần này (ít nhất hiện giờ, đó là điều chúng ta giả định chúng là). |
|
13. From the Monad comes forth what is generally called “the Sound”. In the life microcosmic, a particular Sound peals forth once a sufficient grade of evolution has been reached. However, there is no reason to think that there are not seven particular Sounds according to the seven monadic rays. |
13. Từ chân thần phát ra điều thường được gọi là “Âm Thanh”. Trong đời sống tiểu thiên địa, một Âm Thanh đặc thù ngân lên khi đã đạt đến một cấp độ tiến hoá đủ cao. Tuy nhiên, không có lý do gì để nghĩ rằng không có bảy Âm Thanh đặc thù tùy theo bảy cung chân thần. |
|
seeking the adding of the power, |
tìm kiếm sự gia tăng quyền năng, |
|
14. We may interpret this phrase as suggesting that when the Monad sends another part of itself forth to form the “Jewel in the Lotus” and the human kingdom, it is for the purpose, among other purposes, of adding power through experience in the lower three worlds. |
14. Chúng ta có thể diễn giải cụm từ này như gợi ý rằng khi chân thần phát ra một phần khác của chính nó để hình thành “Bảo Châu trong Hoa Sen” và giới nhân loại, thì điều đó nhằm mục đích, trong số những mục đích khác, gia tăng quyền năng qua kinh nghiệm trong ba cõi thấp. |
|
had waited for millennia, |
đã chờ đợi suốt hàng thiên niên kỷ, |
|
15. How long was this period? What was the duration of the Monad’s immetalization, invegetalization, inzoonation? Presumably, experience in earlier rounds of the Earth-chain is involved and, depending upon our interpretation of some of the Theosophical works, perhaps experience on other globes of the Earth-chain. |
15. Giai đoạn này đã kéo dài bao lâu? Thời lượng của sự đã khoáng vật hóa, thực vật hóa, động vật hóa của chân thần là bao lâu? Có lẽ, kinh nghiệm trong các cuộc tuần hoàn trước của Dãy Địa Cầu có liên quan và, tùy theo cách chúng ta diễn giải một số tác phẩm Thông Thiên Học, có lẽ cả kinh nghiệm trên các bầu hành tinh khác của Dãy Địa Cầu. |
|
16. We need to know when the Second Outpouring occurred, because during this outpouring the Monad of the Fourth Creative Hierarchy formed that instrument called the “Triad”, though its full development would have to wait millenia of preparatory processes within the lower three worlds. |
16. Chúng ta cần biết khi nào Lần Tuôn Đổ thứ hai xảy ra, vì trong lần tuôn đổ này chân thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư đã hình thành công cụ được gọi là “Tam nguyên tinh thần”, dù sự phát triển đầy đủ của nó phải chờ đợi hàng thiên niên kỷ của các tiến trình chuẩn bị trong ba cõi thấp. |
|
passed in a flash of time, and lo, the work was done. |
đã trôi qua trong một thoáng thời gian, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
17. The Stanza speaks of the suddenness of the process of forming the egoic lotus, and presumably the individualization of man. |
17. Bài kệ nói đến tính đột ngột của tiến trình hình thành hoa sen chân ngã, và có lẽ là cả sự biệt ngã hóa của con người. |
|
18. However, there are some references which suggest that the egoic lotus had to be constructed over a long period of time preceding the actual individualization of man. The following quotation suggests this: |
18. Tuy nhiên, có một số dẫn chiếu gợi ý rằng hoa sen chân ngã đã phải được kiến tạo trong một thời gian dài trước khi sự biệt ngã hóa thực sự của con người diễn ra. Trích dẫn sau đây gợi ý điều này: |
|
This process of forming the egoic lotus has gone on silently from the moment that the lower animal man, or the lower four principles, had reached a point where the energy (generated by him) could begin to make itself felt on mental levels. (TCF 768) |
Tiến trình hình thành hoa sen chân ngã này đã diễn ra âm thầm từ lúc con người thú thấp hơn, hay bốn nguyên khí thấp hơn, đã đạt đến một điểm mà năng lượng (do chính y tạo ra) có thể bắt đầu làm cho sự hiện diện của nó được cảm nhận trên các cấp độ trí tuệ. (TCF 768) |
|
The First Degree in mighty acclamation deeming the hour propitious, sounded the triple note in threefold reverberation. |
Bậc Thứ Nhất trong sự tung hô hùng mạnh, xét rằng giờ đã thuận lợi, đã xướng lên âm điệu tam phân trong sự dội vang tam phân. |
|
19. Sometimes we are told of the manner in which the Planetary Logos (cooperating with the Solar Logos) prepared for activation of the Solar Angels within the Earth-scheme (and particularly within the Earth-chain of the Earth-scheme), but really, we are not told very much of a specific nature. |
19. Đôi khi chúng ta được cho biết về cách thức mà Hành Tinh Thượng đế (hợp tác với Thái dương Thượng đế) đã chuẩn bị cho sự hoạt hóa của các Thái dương Thiên Thần trong hệ hành tinh Địa Cầu (và đặc biệt trong Dãy Địa Cầu của hệ hành tinh Địa Cầu), nhưng thực ra, chúng ta không được cho biết nhiều điều có tính chất cụ thể. |
|
20. With the term “First Degree” we are obviously not speaking of initiates of the first degree, as the humanity of the Earth-chain had not even been created. |
20. Với thuật ngữ “Bậc Thứ Nhất”, hiển nhiên chúng ta không nói về các điểm đạo đồ bậc một, vì nhân loại của Dãy Địa Cầu thậm chí còn chưa được tạo ra. |
|
21. Also, when dealing with the terms “first degree”, “second degree”, “third degree”, etc. as we usually do, the “first degree” is ‘lower’ than the degrees which succeed it. This does not seem to be the case here. |
21. Ngoài ra, khi đề cập đến các thuật ngữ “bậc một”, “bậc hai”, “bậc ba”, v.v. như chúng ta thường làm, thì “bậc một” là ‘thấp hơn’ các bậc tiếp theo sau nó. Ở đây dường như không phải như vậy. |
|
22. Here the term “First Degree” seems to indicate a collection of Beings of very high spiritual status in relation to the Planetary Logos—though subsidiary to the Planetary Logos. |
22. Ở đây thuật ngữ “Bậc Thứ Nhất” dường như chỉ một tập hợp các Hữu Thể có địa vị tinh thần rất cao trong mối liên hệ với Hành Tinh Thượng đế — dù vẫn phụ thuộc vào Hành Tinh Thượng đế. |
|
23. Perhaps these are Beings which are found upon the first or logoic plane. |
23. Có lẽ đây là những Hữu Thể hiện diện trên cõi thứ nhất hay cõi logoi. |
|
24. Could the term “First Degree” relate to essential Monads of the first ray? |
24. Liệu thuật ngữ “Bậc Thứ Nhất” có thể liên hệ đến các chân thần căn bản của cung một chăng? |
|
25. Does the term “mighty acclamation” suggest that the acclamation proceeded from the logoic plane or power? We shall see if we can determine the ‘location’ of these various Beings, but they are certainly ‘high’ in the cosmic ethers. |
25. Thuật ngữ “sự tung hô hùng mạnh” có gợi ý rằng sự tung hô ấy phát xuất từ cõi logoi hay từ quyền năng logoi chăng? Chúng ta sẽ xem liệu có thể xác định được ‘vị trí’ của các Hữu Thể khác nhau này hay không, nhưng chắc chắn các vị ấy đều ‘cao’ trong các dĩ thái vũ trụ. |
|
26. If they are the monadic groupings of the ordinary kind, then their soundings will necessarily come from the monadic plane. But only three soundings occur, not seven. |
26. Nếu các vị ấy là những nhóm chân thần theo loại thông thường, thì các sự xướng lên của họ tất yếu sẽ phát xuất từ cõi chân thần. Nhưng chỉ có ba lần xướng lên, không phải bảy. |
|
27. But if we are dealing only with three types of Monads, then the logoic plane could be the origin, but not necessarily. |
27. Nhưng nếu chúng ta chỉ đang đề cập đến ba loại chân thần, thì cõi logoi có thể là nguồn gốc, nhưng không nhất thiết. |
|
28. We may presume that the hour was deemed “propitious” in relation to the Plan of the Planetary Logos as that Logos coordinated His efforts with the Plan of the Solar Logos. |
28. Chúng ta có thể giả định rằng giờ ấy được xem là “thuận lợi” trong mối liên hệ với Thiên Cơ của Hành Tinh Thượng đế khi Thượng đế ấy phối hợp các nỗ lực của Ngài với Thiên Cơ của Thái dương Thượng đế. |
|
29. A “triple note” is sounded. Triplicity suggests the creative process. Perhaps each of member of the triplicity is, itself, threefold. |
29. Một “âm điệu tam phân” được xướng lên. Bộ ba gợi ý tiến trình sáng tạo. Có lẽ mỗi thành viên của bộ ba ấy tự thân cũng là tam phân. |
|
30. Show this in relation to TCF, 177. |
30. Hãy chỉ ra điều này trong liên hệ với TCF, 177. |
|
31. If we are dealing with the creation of the egoic lotus (which is possible but not immediate, requiring the activation of the Solar Angels—more likely not probable), that lotus has three main aspects—the “Jewel in the Lotus”, the petals and the atomic triangle. Each of these sectors is triple; the atomic triangle certainly is; the nine petals of the normal egoic lotus are divided into three parts; even the central sector consists of the “Jewel in the Lotus” expressing through three synthesizing petals—the “Jewel” and these three highest petals often being considered as a single unit. |
31. Nếu chúng ta đang đề cập đến sự tạo thành Hoa Sen Chân Ngã (điều này là có thể nhưng không xảy ra ngay, đòi hỏi sự hoạt động của các Thái dương Thiên Thần—có lẽ đúng hơn là chưa chắc xảy ra), thì hoa sen ấy có ba phương diện chính—“Jewel in the Lotus”, các cánh hoa và tam giác nguyên tử. Mỗi khu vực này đều là tam phân; tam giác nguyên tử chắc chắn là như vậy; chín cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã thông thường được chia thành ba phần; ngay cả khu vực trung tâm cũng gồm “Jewel in the Lotus” biểu lộ qua ba cánh hoa tổng hợp—“Jewel” và ba cánh hoa cao nhất này thường được xem như một đơn vị duy nhất. |
|
The echo reached the goal. |
Tiếng vọng đã đạt đến mục tiêu. |
|
32. We are speaking here of what may be called an ‘effective reverberation’. |
32. Ở đây chúng ta đang nói đến điều có thể được gọi là một “sự dội vang hữu hiệu”. |
|
33. We note again and again the ways in which sound serves as an agent of creativity. |
33. Chúng ta lại một lần nữa ghi nhận những cách thức mà xướng phục vụ như một tác nhân của sự sáng tạo. |
|
34. But what is the goal? If the monadic groupings are sounding, is the goal of their sounding to be found directly in the creation of the egoic lotus, or is there some triadal activation which must first occur? Before the egoic lotus can be formed… |
34. Nhưng mục tiêu là gì? Nếu các nhóm chân thần đang xướng lên, thì mục tiêu của sự xướng ấy có được tìm thấy trực tiếp trong việc tạo thành Hoa Sen Chân Ngã hay không, hay có một sự hoạt động của Tam Nguyên Tinh Thần nào đó phải xảy ra trước? Trước khi Hoa Sen Chân Ngã có thể được hình thành… |
|
They three times sent it forth. |
Họ đã ba lần phóng nó ra. |
|
35. A triple note sent forth three times could account for the structure of the egoic lotus as described above. |
35. Một âm điệu tam phân được phóng ra ba lần có thể giải thích cho cấu trúc của Hoa Sen Chân Ngã như đã mô tả ở trên. |
|
36. As well, the spiritual triad is a threefold structure with a ninefold differentiation (as we learn on TCF, 177, so we cannot presume that there is no triadal activation or effect in these soundings). |
36. Ngoài ra, Tam Nguyên Tinh Thần là một cấu trúc tam phân với một sự biến phân cửu phân (như chúng ta học được trong Luận về Lửa Vũ Trụ, 177, vì vậy chúng ta không thể cho rằng không có sự hoạt động hay tác động của Tam Nguyên Tinh Thần trong những lần xướng này). |
|
Atmic aspect. |
Phương diện atma. |
|
1. atmic-atmic |
1. atma-atma |
|
2. atmic-buddhic |
2. atma-Bồ đề |
|
3. atmic-manasic. |
3. atma-manas. |
|
Buddhic aspect. |
Phương diện Bồ đề. |
|
1. buddhic-atmic |
1. Bồ đề-atma |
|
2. buddhic-buddhic |
2. Bồ đề-Bồ đề |
|
3. buddhic-manasic. |
3. Bồ đề-manas. |
|
Manasic aspect. |
Phương diện manas. |
|
1. manasic-atmic |
1. manas-atma |
|
2. manasic-buddhic |
2. manas-Bồ đề |
|
3. manasic-manasic (TCF 177) |
3. manas-manas (Luận về Lửa Vũ Trụ 177) |
|
Restless the sphere of blue felt the vibration |
Khối cầu xanh lam, bất an, cảm nhận rung động |
|
37. When we think of the mental plane, divided as it is, the lower portion is sometimes to be associated with the color orange and the higher portion with blue. |
37. Khi chúng ta nghĩ đến cõi trí, vốn được phân chia như vậy, thì phần thấp đôi khi được liên kết với màu cam và phần cao với màu xanh lam. |
|
38. If we are dealing with the creation of the egoic lotus for the Monads of the Fourth Creative Hierarchy, then that creation occurs upon the higher mental plane (eventually) |
38. Nếu chúng ta đang đề cập đến sự tạo thành Hoa Sen Chân Ngã cho các chân thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, thì sự tạo thành ấy xảy ra trên Cõi thượng trí (rốt cuộc là như vậy) |
|
39. In speaking of restlessness, we may be speaking of the substance and devic lives to be found upon the higher mental plane. The mental sphere, associated with the activity of the number three, is often considered restless. |
39. Khi nói đến sự bất an, có thể chúng ta đang nói đến chất liệu và các sự sống thiên thần được tìm thấy trên Cõi thượng trí. Khối cầu trí tuệ, gắn liền với hoạt động của số ba, thường được xem là bất an. |
|
40. The sphere may be restless, as well, because the time has arrived for change within it. |
40. Khối cầu ấy cũng có thể bất an, bởi vì thời điểm cho sự thay đổi bên trong nó đã đến. |
|
41. But there may be another way of interpreting the “sphere of blue”. From the solar logoic perspective (considering the colors of the cosmic ethers, the logoic plane is yellow, the monadic plane orange, the atmic plane blue and the buddhic plane, violet. This may seem farfetched but we cannot dismiss the association of the atmic level with blue, though there may be a deeper association with the green of the third ray. |
41. Nhưng có thể có một cách khác để diễn giải “khối cầu xanh lam”. Từ quan điểm của Thái dương Thượng đế (xét đến các màu sắc của các dĩ thái vũ trụ, cõi logoic là màu vàng, cõi chân thần màu cam, cõi atma xanh lam và cõi Bồ đề màu tím. Điều này có vẻ gượng ép nhưng chúng ta không thể bác bỏ sự liên hệ của cấp độ atma với màu xanh lam, dù có thể có một liên hệ sâu xa hơn với màu xanh lục của cung ba. |
|
and answering, roused herself and hastened to the call. |
và khi đáp ứng, tự mình thức dậy và vội vã theo tiếng gọi. |
|
42. There is a hint in the word “herself”. It is a feminine pronoun and seems to suggest a receptive field responding to the energies of a superior, more elevated and more positive (masculine) field. |
42. Có một gợi ý trong từ “tự mình”. Đó là một đại từ giống cái và dường như gợi ra một trường tiếp nhận đáp ứng với các năng lượng của một trường cao hơn, siêu vượt hơn và tích cực hơn (nam tính). |
|
43. If we consider the area of response to be the atmic field, it is at once both masculine and feminine. In the Kabbalah it corresponds to Binah, the feminine. |
43. Nếu chúng ta xem khu vực đáp ứng là trường atma, thì nó đồng thời vừa nam tính vừa nữ tính. Trong Kabbalah, nó tương ứng với Binah, phương diện nữ tính. |
|
44. Our task will be to determine whether the three soundings with which we seem to be dealing, affected the higher mental plane directly or whether they first affected the triadal levels which are, we learn from various charts, directly connected with the egoic lotus structure which will be formed—see Chart VIII, in A Treatise on Cosmic Fire. |
44. Nhiệm vụ của chúng ta sẽ là xác định xem ba lần xướng mà dường như chúng ta đang đề cập đến đã tác động lên Cõi thượng trí trực tiếp hay chúng trước hết đã tác động lên các cấp độ Tam Nguyên Tinh Thần, vốn theo như chúng ta học từ nhiều biểu đồ, được nối kết trực tiếp với cấu trúc Hoa Sen Chân Ngã sẽ được hình thành—xem Biểu đồ VIII, trong Luận về Lửa Vũ Trụ. |
|
45. BUT—it seems the egoic lotus is not yet built until the Solar Angels can do their work. |
45. NHƯNG—dường như Hoa Sen Chân Ngã vẫn chưa được xây dựng cho đến khi các Thái dương Thiên Thần có thể thực hiện công việc của họ. |
|
46. We must also note that if there are only three soundings, we may find that they must be correlated with the primary three monadic groupings, which are possibly on the logoic plane, completing with the “seven groups purushic” the necessary ten. |
46. Chúng ta cũng phải lưu ý rằng nếu chỉ có ba lần xướng, chúng ta có thể thấy rằng chúng phải được tương liên với ba nhóm chân thần sơ cấp, có thể ở trên cõi logoic, hoàn tất cùng với “bảy nhóm purushic” thành con số mười cần thiết. |
|
47. The soundings are coming from high Beings, very probably above the triadal level. |
47. Những lần xướng này phát ra từ các Đấng cao cả, rất có thể ở trên cấp độ Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
The Second, with wise insistence, hearing the First sound forth, |
Đấng Thứ Hai, với sự kiên trì minh triết, nghe Đấng Thứ Nhất xướng lên, |
|
48. The process is proceeding in sequence—first, second and third. |
48. Tiến trình đang diễn ra theo trình tự—thứ nhất, thứ hai và thứ ba. |
|
49. We are dealing here with those Beings which we can infer as the “Second Degree”. |
49. Ở đây chúng ta đang đề cập đến những Đấng mà chúng ta có thể suy ra là “Cấp Độ Thứ Hai”. |
|
50. Note the term “wise insistence” as it suggests the second ray of wisdom and that quality of the second way which, persisting, never lets up. |
50. Hãy lưu ý thuật ngữ “sự kiên trì minh triết” vì nó gợi ra cung hai của minh triết và phẩm tính của con đường thứ hai ấy là, trong sự bền bỉ, không bao giờ ngơi nghỉ. |
|
51. The word “insistence” is a will word, so we know that the soundings are occurring from a source of will. |
51. Từ “kiên trì” là một từ của ý chí, vì vậy chúng ta biết rằng các lần xướng đang xảy ra từ một nguồn của ý chí. |
|
52. From whatever dimension or plane these soundings may be occurring, they are involved in a planetary process which is leading to the activation of the Solar Angels and the birth of the human kingdom from the Fourth Creative Hierarchy. |
52. Từ bất kỳ chiều kích hay cõi nào mà các lần xướng này có thể đang xảy ra, chúng đều dự phần vào một tiến trình hành tinh đang dẫn đến sự hoạt động của các Thái dương Thiên Thần và sự ra đời của giới nhân loại từ Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. |
|
knowing the hour had likewise come, echoed the sound or note quadruple. |
biết rằng giờ ấy cũng đã đến, đã vọng lại âm điệu hay nốt nhạc tứ phân. |
|
53. A triple note would correlate with activations upon the third or atmic plane. A quadruple note would be suitable for the ‘activation’ of the fourth plane or buddhic plane. |
53. Một âm điệu tam phân sẽ tương liên với những sự hoạt động trên cõi thứ ba hay cõi atma. Một âm điệu tứ phân sẽ thích hợp cho sự “hoạt động” của cõi thứ tư hay cõi Bồ đề. |
|
This fourfold reverberation circled the gamut of the spheres. |
Sự dội vang tứ phân này bao quanh toàn bộ âm giai của các khối cầu. |
|
54. Which “spheres”? The term “circled” suggests the second ray one of the major symbols for which can be considered a circle. |
54. Những “khối cầu” nào? Thuật ngữ “bao quanh” gợi ra cung hai, mà một trong những biểu tượng chính của nó có thể được xem là một vòng tròn. |
|
55. Are we dealing with the spheres of the “seven groups purushic” on the monadic plane? |
55. Có phải chúng ta đang đề cập đến các khối cầu của “bảy nhóm purushic” trên cõi chân thần không? |
|
56. We seem to be within the body of the Earth-scheme and dealing with intra-planetary matters, so perhaps it is unlikely that the “spheres” are the spheres of the other Planetary Logoi or beyond. |
56. Dường như chúng ta đang ở trong thể của hệ hành tinh Trái Đất và đang đề cập đến những vấn đề nội hành tinh, vì vậy có lẽ khó có khả năng những “khối cầu” ấy là các khối cầu của các Đức Hành Tinh Thượng Đế khác hay vượt ra ngoài nữa. |
|
57. Yet, this possibility cannot be denied, because an important event within the Earth-scheme could be communicated to the other planetary spheres and to the Solar Logos, Who is certainly involved in the creation of the fourth kingdom within the Earth-scheme. |
57. Tuy nhiên, khả năng này không thể bị phủ nhận, bởi vì một biến cố quan trọng bên trong hệ hành tinh Trái Đất có thể được truyền đạt đến các khối cầu hành tinh khác và đến Thái dương Thượng đế, Đấng chắc chắn có dự phần trong việc tạo thành giới thứ tư bên trong hệ hành tinh Trái Đất. |
|
58. All self-conscious B/beings in our solar system connect via what plane—the mental plane. Yet the buddhic plane is eminently the plane of connection—love-wisdom magnetic aspect… |
58. Mọi B/bản thể có ngã thức trong hệ mặt trời của chúng ta đều nối kết qua cõi nào—cõi trí. Tuy nhiên, cõi Bồ đề nổi bật là cõi của sự nối kết—phương diện từ tính của bác ái-minh triết… |
|
Again it was sent forth. Three times the note was sounded, pealing across the heavens. |
Một lần nữa nó được phóng ra. Ba lần âm điệu được xướng lên, ngân vang khắp các cõi trời. |
|
59. A bell peals…The Sun is a great second ray bell, pealing the note G. The church bell, the school bell… |
59. Một chiếc chuông ngân vang… Mặt Trời là một chiếc chuông cung hai vĩ đại, ngân lên nốt Sol. Chuông nhà thờ, chuông trường học… |
|
60. If we deal with changes in the spiritual triad, then there are also three triadal aspects on the buddhic plane. |
60. Nếu chúng ta đề cập đến những thay đổi trong Tam Nguyên Tinh Thần, thì cũng có ba phương diện Tam Nguyên Tinh Thần trên cõi Bồ đề. |
|
61. What are the heavens? As this second sounding occurs, does it go forth into the solar system, signaling to the Solar Logos a readiness for solar angelic intervention? |
61. Các cõi trời là gì? Khi lần xướng thứ hai này xảy ra, nó có phát ra vào trong hệ mặt trời, báo hiệu cho Thái dương Thượng đế về một sự sẵn sàng cho sự can thiệp của các Thái dương Thiên Thần không? |
|
At the third intoning came the answer to the call. |
Ở lần xướng thứ ba, câu trả lời cho tiếng gọi đã đến. |
|
62. Given this mode of triadal interpretation, the third intoning would proceed from those Beings which could with reason denote as the ‘Third Degree’, though the term “Degree” was mentioned only in relation to the “First Degree”. |
62. Theo lối diễn giải Tam Nguyên Tinh Thần này, lần xướng thứ ba sẽ phát xuất từ những Đấng mà chúng ta có thể hợp lý gọi là “Cấp Độ Thứ Ba”, dù thuật ngữ “Cấp Độ” chỉ được nêu ra liên hệ với “Cấp Độ Thứ Nhất”. |
|
63. The area of the triad affected would be the manasic permanent atom and the first subplane of the mental plane. We are now within the realm where the egoic lotus is to be created. |
63. Khu vực của Tam Nguyên Tinh Thần bị tác động sẽ là nguyên tử trường tồn manas và cõi phụ thứ nhất của cõi trí. Giờ đây chúng ta đang ở trong lĩnh vực nơi Hoa Sen Chân Ngã sẽ được tạo thành. |
|
Vibrant as a key attuned, the eternal Primary replied. |
Rung động như một chủ âm được chỉnh hợp, Đấng Sơ Khởi vĩnh cửu đã đáp lại. |
|
64. Are we speaking of a response which comes forth from the lower worlds? |
64. Có phải chúng ta đang nói đến một sự đáp ứng phát ra từ các cõi thấp không? |
|
65. The term “eternal Primary” is enigmatic. One might think of it as something relatively high, and yet we could be speaking of occurrences within the dense physical body of the Solar Logos (the residue from the previous solar system). We remember the “Primordial Ray”, the third ray and its relation to matter and, hence, to the threefold dense physical body of the Solar Logos. |
65. Thuật ngữ “Đấng Sơ Khởi vĩnh cửu” thật bí ẩn. Người ta có thể nghĩ về nó như một điều gì đó tương đối cao, nhưng cũng có thể chúng ta đang nói đến những diễn biến bên trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế (phần tồn dư từ hệ mặt trời trước). Chúng ta nhớ đến “Cung Nguyên Sơ”, cung ba, và mối liên hệ của nó với vật chất, và do đó với thể xác đậm đặc tam phân của Thái dương Thượng đế. |
|
66. Matter as the residue of the first major solar system, could be considered the “eternal Primary”, because it was there first…. |
66. Vật chất, như phần tồn dư của hệ mặt trời lớn thứ nhất, có thể được xem là “Đấng Sơ Khởi vĩnh cửu”, bởi vì nó đã ở đó trước tiên…. |
|
The blue to the dense one answered and responded to the need. |
Màu xanh lam đã đáp lại cái đậm đặc và đáp ứng nhu cầu. |
|
67. From one perspective, there is a definite connection between the atmic level and the systemic physical plane, just as the buddhic plane is related to the astral plane, and the higher mental plane to the lower mental plane. |
67. Từ một góc nhìn, có một sự nối kết rõ rệt giữa cấp độ atma và cõi hồng trần của hệ thống, cũng như cõi Bồ đề có liên hệ với cõi cảm dục, và Cõi thượng trí có liên hệ với cõi hạ trí. |
|
68. But the dense may be from the solar systemic perspective, the lower 18 or even 21 subplanes…The 18 have a real need for blue, just as the third ray has a need for the second ray in a second ray solar system. |
68. Nhưng cái đậm đặc có thể, từ quan điểm của hệ mặt trời, là 18 hay thậm chí 21 cõi phụ thấp hơn… 18 cõi ấy thực sự cần màu xanh lam, cũng như cung ba cần cung hai trong một hệ mặt trời cung hai. |
|
69. The possibility must not be discounted that the First Degree, Second Degree and Third Degree may issue from the lives within the triadal spheres. In any case, the sources of these soundings are ‘above’ the higher mental plane and do prepare the way for the creation of the egoic lotus. |
69. Không nên loại bỏ khả năng rằng Cấp Độ Thứ Nhất, Cấp Độ Thứ Hai và Cấp Độ Thứ Ba có thể phát xuất từ các sự sống bên trong các khối cầu Tam Nguyên Tinh Thần. Dù sao đi nữa, các nguồn của những lần xướng này đều ở “trên” Cõi thượng trí và quả thật chuẩn bị con đường cho việc tạo thành Hoa Sen Chân Ngã. |
|
Quivering the sphere |
Run rẩy, khối cầu |
|
70. Which “sphere” as there are a number possibly indicated? |
70. “Khối cầu” nào, vì có một số khối cầu có thể được chỉ ra? |
|
71. Could it be the same sphere which was “restless”, as this word and “quivering” are very similar. |
71. Có thể đó là cùng một khối cầu đã “bất an”, vì từ này và “run rẩy” rất giống nhau. |
|
72. So could the sphere of blue indeed by the mental sphere of the higher mental plane? |
72. Vậy có thể khối cầu xanh lam quả thực là khối cầu trí tuệ của Cõi thượng trí chăng? |
|
heard the third take up the note, |
đã nghe Đấng thứ ba tiếp nhận âm điệu, |
|
73. Is the third the threefold third kingdom (physical-etheric, astral and awakening mental), the animal kingdom which awaits individualization through the intervention of the Solar Angels? Maybe not. |
73. Đấng thứ ba có phải là giới thứ ba tam phân (hồng trần-dĩ thái, cảm dục và trí tuệ đang thức tỉnh), tức giới động vật đang chờ đợi sự biệt ngã hóa thông qua sự can thiệp của các Thái dương Thiên Thần không? Có lẽ không. |
|
74. Maybe the “third” is the third aspect of the spiritual triad on the basis of which the egoic lotus is built (ray the same), and over which a variety of Solar Angels presides… |
74. Có lẽ “Đấng thứ ba” là phương diện thứ ba của Tam Nguyên Tinh Thần, trên cơ sở đó Hoa Sen Chân Ngã được xây dựng (cùng một cung), và trên đó nhiều loại Thái dương Thiên Thần chủ trì… |
|
pealing it forth, a full-toned chord smote on the ears of the Watchers of the Flame. |
ngân nó lên, một hợp âm tròn đầy đã giáng vào tai của các Đấng Canh Giữ Ngọn Lửa. |
|
75. The term “Watchers of the Flame” suggests the hovering Solar Angels Whose time for intervention has almost arrived. |
75. Thuật ngữ “các Đấng Canh Giữ Ngọn Lửa” gợi ra các Thái dương Thiên Thần đang lơ lửng, mà thời điểm can thiệp của Các Ngài gần như đã đến. |
|
The Lords of Flame arose and prepared Themselves. |
Các Chúa Tể của Ngọn Lửa đứng dậy và chuẩn bị Chính Mình. |
|
76. Arose from their meditation which we are supposed to allow them to perform, instead of interrupting it all the time… |
76. Đứng dậy khỏi sự tham thiền của Các Ngài, điều mà lẽ ra chúng ta phải để cho Các Ngài thực hiện, thay vì cứ luôn quấy rầy nó… |
|
77. We are dealing either with the Solar Angels from the Heart of the Sun (and also Central Spiritual Sun), or with the Kumaras (Who ventured from the Venus-globe of the Venus-chain of the Earth-scheme to the Venus-globe of the Earth-chain of the Earth-scheme and thence to the Earth-globe of the Earth-chain of the Earth-scheme. |
77. Chúng ta đang đề cập hoặc đến các Thái dương Thiên Thần từ Trái Tim của Mặt Trời (và cả Mặt trời Tinh thần Trung Ương), hoặc đến các Kumara (Các Ngài đã đi từ bầu hành tinh Kim Tinh của dãy Kim Tinh thuộc hệ hành tinh Trái Đất đến bầu hành tinh Kim Tinh của Dãy Địa Cầu thuộc hệ hành tinh Trái Đất và từ đó đến bầu hành tinh Trái Đất của Dãy Địa Cầu thuộc hệ hành tinh Trái Đất. |
|
It was decision’s hour. |
Đó là giờ của quyết định. |
|
78. Was there, in fact, a choice? Or did the present hour of planetary development and solar logoic fiat determine what the Solar Angels were required to do? Yet we have heard that some groups of Solar Angels did not ‘incarnate’ as was required. |
78. Thực ra có một sự lựa chọn nào chăng? Hay giờ phút hiện tại của sự phát triển hành tinh và sắc lệnh của Thái dương Thượng đế đã quyết định điều mà các Thái dương Thiên Thần buộc phải làm? Tuy nhiên, chúng ta đã nghe rằng một số nhóm Thái dương Thiên Thần đã không “nhập thể” như đã được yêu cầu. |
|
The seven Lords of the seven spheres watched breathless the result. |
Bảy Chúa Tể của bảy khối cầu nín thở theo dõi kết quả. |
|
79. These “seven Lords” could be the Raja Deva Lords of the seven planes for planes are spheres. |
79. Bảy “Chúa Tể” này có thể là các Raja Deva Lords của bảy cõi, vì các cõi là những khối cầu. |
|
80. Apparently, because free will exists on these higher levels, something could go amiss in the intended planetary process. |
80. Rõ ràng, bởi vì ý chí tự do tồn tại trên những cấp độ cao này, nên điều gì đó có thể đi chệch trong tiến trình hành tinh đã được dự định. |
|
The [Page 19] great Lord of sphere the fourth awaited the oncoming. |
[Page 19] vị đại Chúa Tể của khối cầu thứ tư chờ đợi sự đang đến. |
|
81. Is the “great Lord of sphere the fourth” the Raja Deva Lord of the buddhic plane, Indra? |
81. “Vị đại Chúa Tể của khối cầu thứ tư” có phải là Raja Deva Lord của cõi Bồ đề, Indra, không? |
|
82. Does this mean that the Solar Angels were not yet really focussed on the buddhic plane? But were oncoming? |
82. Điều này có nghĩa là các Thái dương Thiên Thần vẫn chưa thực sự tập trung trên cõi Bồ đề sao? Nhưng đang đến gần? |
|
83. Is this statement made because the Solar Angels are intimately associated with the buddhic plane, according to the quality of Love-Wisdom? |
83. Phải chăng phát biểu này được đưa ra vì các Thái dương Thiên Thần gắn bó mật thiết với cõi Bồ đề, theo phẩm tính của Bác Ái – Minh Triết? |
|
84. Do the Solar Angels descend into their sacrifice from the fourth sphere? |
84. Các Thái dương Thiên Thần có đi xuống vào sự hi sinh của mình từ khối cầu thứ tư không? |
|
The lower was prepared. |
Cái thấp đã được chuẩn bị. |
|
85. The “lower” appears to be the receptive vehicle of man upon the subtle planes. The lower mental plane is especially important here. |
85. “Cái thấp” dường như là vận cụ tiếp nhận của con người trên các cõi vi tế. Cõi hạ trí đặc biệt quan trọng ở đây. |
|
86. The vehicles built upon the atomic triangle. |
86. Các vận cụ được xây dựng trên tam giác nguyên tử. |
|
The upper was resigned. |
Cái cao đã cam chịu. |
|
87. Does this mean that the Solar Angels or “Watchers of the Flame” were “resigned” to their sacrificial fate? |
87. Điều này có nghĩa là các Thái dương Thiên Thần hay “các Đấng Canh Giữ Ngọn Lửa” đã “cam chịu” số phận hi sinh của mình chăng? |
|
The great Five waited for the point of equidistant merging. |
Năm Đấng vĩ đại chờ đợi điểm dung hợp cách đều. |
|
88. Are we speaking here of the members of the Fifth Creative Hierarchy, the Solar Angels? So often the number five is associated with them. |
88. Ở đây có phải chúng ta đang nói đến các thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm, các Thái dương Thiên Thần không? Rất thường khi con số năm được gắn với Các Ngài. |
|
89. On the other hand, the “Great Five” could well be the “Five Kumaras” Who are actively the ‘Supervisors’ of all that is to transpire on the Earth-globe through the coming of the Solar Angels and the founding of the Earth-globe’s humanity. |
89. Mặt khác, “Năm Đấng vĩ đại” cũng có thể là “Năm Kumara”, những Đấng đang tích cực là các “Đấng Giám Sát” mọi điều sẽ diễn ra trên bầu hành tinh Trái Đất thông qua sự đến của các Thái dương Thiên Thần và sự thiết lập nhân loại của bầu hành tinh Trái Đất. |
|
90. There is however a discrepancy—the first work of individualization having occurred some two and a half million years before the coming of the Kumaras to the Earth-globe. They may, however, have been focused on the Venus-globe of the Earth-chain before coming to the Earth-globe of the Earth-chain—focused there for a long span. |
90. Tuy nhiên, ở đây có một sự sai biệt—công việc biệt ngã hóa đầu tiên đã xảy ra khoảng hai triệu rưỡi năm trước khi các Kumara đến bầu hành tinh Trái Đất. Tuy nhiên, trước khi đến bầu hành tinh Trái Đất của Dãy Địa Cầu, Các Ngài có thể đã tập trung trên bầu hành tinh Kim Tinh của Dãy Địa Cầu—tập trung ở đó trong một thời kỳ dài. |
|
91. The word “Five” seems grammatically incorrect if it means the Fifth Creative Hierarchy, yet this assignment makes sense. |
91. Từ “Năm” dường như không đúng về mặt ngữ pháp nếu nó có nghĩa là Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm, tuy nhiên cách gán này lại có ý nghĩa. |
|
92. There were not five Kumaras active that time… |
92. Khi ấy không có năm Kumara hoạt động… |
|
The foundation note ascended. |
Âm điệu nền tảng đi lên. |
|
93. This ascent indicates aspiration of the material towards the spiritual |
93. Sự đi lên này cho thấy khát vọng của vật chất hướng về tinh thần |
|
94. This must be the note of the lower man or an aspect of the lower, man. Is the lowest or physical aspect meant, that aspect sounding a foundational note—the “fundamental” in music? |
94. Đây hẳn phải là âm điệu của phàm nhân hay một phương diện của cái thấp, con người. Có phải phương diện thấp nhất hay hồng trần được hàm ý, phương diện ấy xướng lên một âm điệu nền tảng—“âm cơ bản” trong âm nhạc? |
|
95. Or is it the note of the entire personality, considered as dense in relation to the Planetary Logos or Solar Logos. |
95. Hay đó là âm điệu của toàn bộ phàm ngã, được xem là đậm đặc trong tương quan với Đức Hành Tinh Thượng Đế hay Thái dương Thượng đế. |
|
96. Is this basic and material in relation to man or to the Planetary Logos and Solar Logos? |
96. Cái cơ bản và vật chất này là trong tương quan với con người hay với Đức Hành Tinh Thượng Đế và Thái dương Thượng đế? |
|
Deep answered unto deep. |
Vực sâu đáp lại vực sâu. |
|
97. This suggests that there is a ‘higher’ deep and a ‘lower’ deep. |
97. Điều này gợi ra rằng có một vực sâu “cao hơn” và một vực sâu “thấp hơn”. |
|
The fivefold chord |
Hợp âm ngũ phân |
|
98. So what is the fivefold chord? If we had an individualized man, he would be fivefold…no problem. |
98. Vậy hợp âm ngũ phân là gì? Nếu chúng ta có một con người đã được biệt ngã hóa, y sẽ là ngũ phân… không có vấn đề gì. |
|
99. Is there any way to be fivefold without being individualized? |
99. Có cách nào để là ngũ phân mà không được biệt ngã hóa không? |
|
100. A normal man can be fivefold without the soul… |
100. Một người bình thường có thể là ngũ phân mà không có linh hồn… |
|
101. The chord of the fivefold Solar Angel is a possibility. |
101. Hợp âm của Thái dương Thiên Thần ngũ phân là một khả năng. |
|
102. The Third Degree can be fivefold, as the First Degree is threefold and the Second Degree is fourfold, |
102. Cấp Độ Thứ Ba có thể là ngũ phân, cũng như Cấp Độ Thứ Nhất là tam phân và Cấp Độ Thứ Hai là tứ phân, |
|
103. But is: in his higher nature, Major Monad, Sub-Monad, Atmic, Buddhic, Manasic—fivefold higher man…. |
103. Nhưng có phải là: trong bản chất cao hơn của y, Đại Chân Thần, Tiểu Chân Thần, atma, Bồ đề, manas—con người cao hơn ngũ phân…. |
|
awaited the response from Those Whose hour had come. |
chờ đợi sự đáp ứng từ Những Đấng mà giờ của Các Ngài đã đến. |
|
104. But because the terms “Those” and “Whose” are capitalized, it suggests that we may be speaking of the Solar Angels as “Those Whose hour had come”. |
104. Nhưng bởi vì các từ “Những Đấng” và “Các Ngài” được viết hoa, điều đó gợi ý rằng có thể chúng ta đang nói đến các Thái dương Thiên Thần như “Những Đấng mà giờ của Các Ngài đã đến”. |
|
105. The “fivefold chord” may be a fivefold energy from the cosmic mental plane which inspires the Solar Angels from above, since their true origin is the cosmic mental plane whereon the Heart of the Sun can be found. |
105. “Hợp âm ngũ phân” có thể là một năng lượng ngũ phân từ cõi trí vũ trụ, truyền cảm hứng cho các Thái dương Thiên Thần từ bên trên, vì nguồn gốc đích thực của Các Ngài là cõi trí vũ trụ, nơi Trái Tim của Mặt Trời có thể được tìm thấy. |
|
106. OR—fivefold spiritual man—Major Monad, Sub-Monad, Atmic, Buddhic, Manasic (three triadal parts) |
106. HOẶC—con người tinh thần ngũ phân—Đại Chân Thần, Tiểu Chân Thần, atma, Bồ đề, manas (ba phần của Tam Nguyên Tinh Thần) |
|
Dark grew the space between the spheres. |
Không gian giữa các khối cầu trở nên tối tăm. |
|
107. Light is about to appear in this darkness. This darkness is the scene of a creative act about to happen… |
107. Ánh sáng sắp xuất hiện trong bóng tối này. Bóng tối này là bối cảnh của một hành vi sáng tạo sắp xảy ra… |
|
108. Darkness is the preparation of the new. The prelude to the creative act… |
108. Bóng tối là sự chuẩn bị cho cái mới. Khúc dạo đầu của hành vi sáng tạo… |
|
109. Why are they spheres? They started as triangles…why spheres? They are now spheres of being which are triangles activated….Spheres of being and spheres of consciousness… |
109. Tại sao chúng là những khối cầu? Chúng khởi đầu như những tam giác… tại sao lại là những khối cầu? Giờ đây chúng là những khối cầu hiện hữu mà trong đó các tam giác đã được hoạt động…. Các khối cầu hiện hữu và các khối cầu tâm thức… |
|
110. Is this the “space” wherein or whereon the egoic lotus is to be created? |
110. Đây có phải là “không gian” trong đó hay trên đó Hoa Sen Chân Ngã sẽ được tạo thành không? |
|
111. Darkness precedes creativity… |
111. Bóng tối đi trước sự sáng tạo… |
|
Radiant two balls became. |
Hai quả cầu trở nên rạng ngời. |
|
112. Libran words like “just” and “equidistant” are presented…. |
112. Những từ ngữ kiểu Thiên Bình như “chính xác” và “cách đều” được trình bày…. |
|
113. These radiant “balls” may suggest the higher Triad and the lower triad. We do have a merging, much like a higher correspondence to the merging in the Law of Magnetic Impulse which also has two balls or spheres in its symbolism. |
113. Những “quả cầu” rạng ngời này có thể gợi ra Tam Nguyên Tinh Thần cao hơn và tam nguyên thấp hơn. Chúng ta quả thật có một sự dung hợp, rất giống với một tương ứng cao hơn của sự dung hợp trong Định luật Xung Động Từ Tính, vốn cũng có hai quả cầu hay hai khối cầu trong biểu tượng của nó. |
|
The threefold thirty-five, finding the distance just, flashed like a sheet of intermittent flame, and lo, the work was done. |
Ba lần ba mươi lăm, khi thấy khoảng cách là chính xác, đã lóe lên như một tấm màn lửa chập chờn, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
114. Here we have what may be considered an anchor-point. If we multiple 35 x 3 we have 105, which is precisely the number of Kumaras which are said to have come from Venus-globe of the Venus-chain to the Earth-chain—first perhaps to the Venus-globe of the Earth-chain but definitely, at last, to the Earth-globe of the Earth-chain. |
114. Ở đây chúng ta có điều có thể được xem là một điểm neo. Nếu chúng ta nhân 35 x 3, chúng ta có 105, chính xác là con số các Kumara được nói là đã đến từ bầu hành tinh Kim Tinh của dãy Kim Tinh đến Dãy Địa Cầu—trước hết có lẽ đến bầu hành tinh Kim Tinh của Dãy Địa Cầu nhưng chắc chắn cuối cùng là đến bầu hành tinh Trái Đất của Dãy Địa Cầu. |
|
115. BUT—we are in a period 21,000,000 years ago, and the Kumaras came 18.5 million years ago… |
115. NHƯNG—chúng ta đang ở trong một thời kỳ cách đây 21.000.000 năm, còn các Kumara đã đến cách đây 18,5 triệu năm… |
|
116. So if the 3 x 35 are not the Kumaras, is there a number assignment to the solar angelic host which is similar to the number of Kumaras…Is there some kind of division within the solar angelic host which is related to the number 105… |
116. Vậy nếu 3 x 35 không phải là các Kumara, thì có một cách gán số nào cho đạo quân Thái dương Thiên Thần tương tự với số lượng các Kumara không…Có một kiểu phân chia nào đó bên trong đạo quân Thái dương Thiên Thần liên hệ với con số 105 không… |
|
117. So who is flashing? |
117. Vậy ai đang lóe sáng? |
|
118. That the flashing was “intermittent” may suggest that they came in three waves or flashes—perhaps related to the three major rays. |
118. Việc sự lóe sáng ấy là “chập chờn” có thể gợi ra rằng họ đã đến trong ba làn sóng hay ba lần lóe—có lẽ liên hệ với ba cung chính. |
|
119. If not corresponding to the major rays, then, corresponding to the three units on the mental plane—the manasic permanent atom, the petals and the atomic triangle… |
119. Nếu không tương ứng với các cung chính, thì tương ứng với ba đơn vị trên cõi trí—nguyên tử trường tồn manas, các cánh hoa và tam giác nguyên tử… |
|
120. The idea of “distance” enters here. What is the “distance” between chains and between globes. Perhaps they are superimposed and there is no “distance” per se. For “distance” we might substitute the idea of vibratory alignment; perhaps there must occur the proper resonance between chains and globes for a ‘vibrational door’ to open and the flashing forth occur. |
120. Ý tưởng về “khoảng cách” xuất hiện ở đây. “Khoảng cách” giữa các dãy và giữa các bầu hành tinh là gì? Có lẽ chúng chồng lấp lên nhau và không có “khoảng cách” chính nó. Thay cho “khoảng cách”, chúng ta có thể dùng ý tưởng về sự chỉnh hợp rung động; có lẽ phải có sự cộng hưởng thích hợp giữa các dãy và các bầu hành tinh để một “cánh cửa rung động” mở ra và sự lóe sáng xảy đến. |
|
121. In any case, it seems that we are at that point some eighteen and a half million years ago when there was the coming of the Kumaras to our Earth-globe. But we cannot be entirely sure about this date as there will come a further sentence may suggest. |
121. Dù sao đi nữa, dường như chúng ta đang ở vào thời điểm khoảng mười tám triệu rưỡi năm trước khi có sự đến của các Kumara đến bầu hành tinh Trái Đất của chúng ta. Nhưng chúng ta không thể hoàn toàn chắc chắn về ngày tháng này vì sẽ có một câu tiếp theo có thể gợi ra điều khác. |
|
122. We seem to be dealing with Solar Angels, and we must find the way of relating 3 x 35 to the Solar Angels… |
122. Dường như chúng ta đang đề cập đến các Thái dương Thiên Thần, và chúng ta phải tìm ra cách liên hệ 3 x 35 với các Thái dương Thiên Thần… |
|
123. Perhaps we can say that…the 35 groups on the first subplane of the higher mental plane are indicated?? Many questions here…hoping for resolution…. |
123. Có lẽ chúng ta có thể nói rằng…35 nhóm trên cõi phụ thứ nhất của Cõi thượng trí được hàm ý chăng?? Có quá nhiều câu hỏi ở đây… hy vọng sẽ có sự giải đáp…. |
|
The great Five met the Three and Four. |
Năm Đấng vĩ đại gặp Ba và Bốn. |
|
124. Here perhaps not all numbers refer to the same category of B/beings. The “great Five” certainly refer to high Beings, reasonably, the Fifth Creative Hierarchy of Solar Angels which have been called into expression by solar fiat and planetary need. |
124. Ở đây có lẽ không phải mọi con số đều chỉ cùng một loại B/bản thể. “Năm Đấng vĩ đại” chắc chắn chỉ các Đấng cao cả, hợp lý mà nói là Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm gồm các Thái dương Thiên Thần, những Đấng đã được gọi vào biểu lộ bởi sắc lệnh mặt trời và nhu cầu hành tinh. |
|
125. The Three and Four, however, could very reasonably refer to the third kingdom (the animal kingdom) and the nascent fourth kingdom (the human kingdom) which the coming of the Lords of the Flame are creating. |
125. Tuy nhiên, Ba và Bốn rất có thể chỉ giới thứ ba (giới động vật) và giới thứ tư đang phôi thai (giới nhân loại), mà sự đến của các Chúa Tể của Ngọn Lửa đang tạo ra. |
|
126. From another perspective (the Four could be the Fourth Creative Hierarchy of human Monads), but I think that the fourth kingdom in process of creation is a better possibility. |
126. Từ một góc nhìn khác (Bốn có thể là Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư gồm các chân thần nhân loại), nhưng tôi nghĩ rằng giới thứ tư đang trong tiến trình được tạo thành là khả năng tốt hơn. |
|
The point intermediate was achieved. |
Điểm ở giữa đã đạt được. |
|
127. One can say that the soul is the intermediate periodical vehicle and is achieved…. |
127. Người ta có thể nói rằng linh hồn là vận cụ chu kỳ trung gian và đã được đạt đến…. |
|
128. The human kingdom is the “point intermediate”. At least it is certainly a kingdom intermediate—the middle kingdom, midway between the higher three and lower three, even as the Fourth Creative Manifested Hierarchy is the Creative Hierarchy midway between the higher three and lower three of the manifested Creative Hierarchies. |
128. Giới nhân loại là “điểm ở giữa”. Ít nhất nó chắc chắn là một giới trung gian—giới ở giữa, nằm giữa ba giới cao và ba giới thấp, cũng như Huyền Giai Sáng Tạo Biểu Hiện thứ tư là Huyền Giai Sáng Tạo ở giữa ba Huyền Giai Sáng Tạo cao và ba Huyền Giai Sáng Tạo thấp trong số các Huyền Giai Sáng Tạo biểu hiện. |
|
129. We cannot say that the Fourth Creative Hierarchy was achieved because it had been there for aeons. |
129. Chúng ta không thể nói rằng Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư đã được đạt đến, bởi vì nó đã hiện hữu từ nhiều đại kiếp. |
|
The hour of sacrifice, the sacrifice of Flame, arrived, and for aeons hath endured. |
Giờ hi sinh, sự hi sinh của Ngọn Lửa, đã đến, và đã kéo dài qua nhiều đại kiếp. |
|
130. The Lords of the Flame (one of the names applied to the Solar Angels) are sacrificing their flame (functioning as Prometheus) giving this flame to create the human kingdom through divine intervention. |
130. Các Chúa Tể của Ngọn Lửa (một trong những danh xưng áp dụng cho các Thái dương Thiên Thần) đang hi sinh ngọn lửa của mình (hoạt động như Prometheus), ban ngọn lửa này để tạo thành giới nhân loại qua sự can thiệp thiêng liêng. |
|
131. These Stanzas were obviously written aeons later than the event of individualization. “Aeon” is a generic term and probably applicable to a number of different cycles. |
131. Những Bài Kệ này hiển nhiên đã được viết nhiều đại kiếp sau biến cố biệt ngã hóa. “Đại kiếp” là một thuật ngữ tổng quát và có lẽ áp dụng cho một số chu kỳ khác nhau. |
|
132. In any case, the coming of the Lords of the Flame started the process of the individualization of animal man on the fourth globe of our Earth-chain, and has endured for twenty-one million years or so. |
132. Dù sao đi nữa, sự đến của các Chúa Tể của Ngọn Lửa đã khởi đầu tiến trình biệt ngã hóa của người thú trên bầu hành tinh thứ tư của Dãy Địa Cầu chúng ta, và đã kéo dài khoảng hai mươi mốt triệu năm. |
|
The timeless Ones entered into time. |
Những Đấng vô thời gian đã đi vào thời gian. |
|
133. The “returning Nirvanis from a previous mahamanvantara” are relatively speaking, “timeless Ones”. From a certain perspective, they are polarized for labor upon the buddhic plane, the fourth systemic plane. Upon the buddhic plane, the illusion of time and space is, for practical purposes, overcome. |
133. “Các nirvani trở về từ một Đại giai kỳ sinh hóa trước” xét theo tương đối là “những Đấng vô thời gian”. Từ một góc nhìn nào đó, Các Ngài phân cực để lao động trên cõi Bồ đề, cõi thứ tư của hệ thống. Trên cõi Bồ đề, ảo tưởng về thời gian và không gian, trên thực tế, đã được vượt qua. |
|
134. “Time” is existent within the dense physical body of the Solar Logos, which comprises the twenty-one lower systemic subplanes of the three lower systemic planes. The Solar Angels pervaded the higher mental plane with a fragment of themselves, substanding the egoic lotus (focused on that plane). Whether or not we think of their influence as reaching all the way to the dense physical body, they have certainly offered a portion of the flame which they are to the newly-made human being whose life is focussed on the eighteen lower systemic subplanes. Thus, these Solar Angels have indeed “entered into time”. At least an aspect of their consciousness has “entered into time”, though one would think that a significant portion of that same consciousness remained free from the illusion of time while focused upon the cosmic etheric planes. |
134. “Thời gian” tồn tại bên trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế, vốn bao gồm hai mươi mốt cõi phụ thấp hơn của ba cõi thấp của hệ thống. Các Thái dương Thiên Thần đã thấm nhuần Cõi thượng trí bằng một mảnh của chính mình, nâng đỡ Hoa Sen Chân Ngã (được tập trung trên cõi ấy). Dù chúng ta có nghĩ ảnh hưởng của Các Ngài vươn xuống tận thể xác đậm đặc hay không, thì Các Ngài chắc chắn đã hiến dâng một phần ngọn lửa mà Các Ngài là cho con người mới được tạo thành, mà sự sống của y được tập trung trên mười tám cõi phụ thấp hơn của hệ thống. Vì vậy, các Thái dương Thiên Thần này quả thật đã “đi vào thời gian”. Ít nhất một phương diện tâm thức của Các Ngài đã “đi vào thời gian”, dù người ta sẽ nghĩ rằng một phần đáng kể của cùng tâm thức ấy vẫn còn tự do khỏi ảo tưởng về thời gian trong khi được tập trung trên các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
The Watchers began Their task, and lo, the work proceeds. |
Các Đấng Canh Giữ bắt đầu nhiệm vụ của Các Ngài, và kìa, công việc tiếp diễn. |
|
135. There are many types of “Watchers”. Sanat Kumara is often called the “Silent Watcher”, and other high Beings have been given the title “Watcher”. |
135. Có nhiều loại “Đấng Canh Giữ”. Đức Sanat Kumara thường được gọi là “Đấng Canh Giữ Thầm Lặng”, và những Đấng cao cả khác cũng đã được trao danh hiệu “Đấng Canh Giữ”. |
|
136. The Solar Angel is certainly a “Watcher” of a type. That Being watches the progress of the human being for which it has taken responsibility for many aeons. In the beginning of human evolution, when the human being is to dense and insensitive to know that the Solar Angel exists, the duty of the Solar Angel is very much to watch and sustain human mechanism—unrecognized by the being who benefits from supervision. |
136. Thái dương Thiên Thần chắc chắn là một “Đấng Quan Sát” thuộc một loại nào đó. Thực thể ấy quan sát sự tiến bộ của con người mà nó đã nhận trách nhiệm trong nhiều đại kiếp. Vào lúc khởi đầu của tiến hoá nhân loại, khi con người còn quá đậm đặc và vô cảm để biết rằng Thái dương Thiên Thần hiện hữu, bổn phận của Thái dương Thiên Thần phần lớn là quan sát và duy trì bộ máy nhân loại mechanism—mà không được hữu thể thụ hưởng sự giám sát ấy nhận biết. |
|
137. This “Watcher” has for Earth-chain humanity watched for some twenty-one million years—an astonishing attentiveness, increasing in intensity as the human being becomes more spiritually conscious. |
137. “Đấng Quan Sát” này, đối với nhân loại của Dãy Địa Cầu, đã quan sát trong khoảng hai mươi mốt triệu năm—một sự chú tâm đáng kinh ngạc, tăng cường cường độ khi con người trở nên có tâm thức tinh thần hơn. |
|
138. Even now they are watching, not only Earth-chain humanity but those who have come from the Moon-chain and are in need of the supervision of a Solar Angel. How the engagement occurred between Solar Angels and the migrant souls from the Moon-chain is yet to be determined. |
138. Ngay cả bây giờ Các Ngài vẫn đang quan sát, không chỉ nhân loại của Dãy Địa Cầu mà cả những người đã đến từ Dãy Mặt Trăng và đang cần sự giám sát của một Thái dương Thiên Thần. Việc sự gắn kết giữa các Thái dương Thiên Thần và các linh hồn di cư từ Dãy Mặt Trăng đã xảy ra như thế nào thì vẫn còn phải được xác định. |
|
[Page 20] |
|
|
STANZA VI |
STANZA VI |
|
[STANZA VI |
[STANZA VI |
|
Within the cavern dark the fourfold one groped for expansion and for further light. No light above, and all around the gloom enveloped. Pitchy the darkness that surrounded it. To the innermost centre of the heart, throbbing without the Warming Light, crept in the icy cold of uttermost darkness. |
Bên trong hang động tối tăm, kẻ tứ phân lần mò tìm sự mở rộng và thêm ánh sáng. Không có ánh sáng ở bên trên, và khắp chung quanh bóng tối bao phủ. Dày đặc là bóng đêm vây quanh nó. Vào tận trung tâm sâu kín nhất của tim, đang đập mà không có Ánh Sáng Sưởi Ấm, cái lạnh băng giá của bóng tối cùng cực len vào. |
|
Above the cavern dark shone all the light of day; yet the fourfold one saw it not, nor did the light pervade. |
Phía trên hang động tối tăm, toàn bộ ánh sáng ban ngày đang chiếu rạng; nhưng kẻ tứ phân không thấy nó, ánh sáng ấy cũng không thấm nhập. |
|
The rending of the cavern precedes the light of day. Great, then, must be the shattering. No help is found within the cave, nor any hidden light. Around the fourfold one lieth the vault of stone; beneath him menaceth the root of blackness, of utter denseness; beside him and above, naught but the same is seen. |
Sự xé toạc hang động đi trước ánh sáng ban ngày. Vậy thì sự đập vỡ hẳn phải lớn lao. Không tìm thấy sự trợ giúp nào bên trong hang, cũng không có ánh sáng ẩn giấu nào. Chung quanh kẻ tứ phân là vòm đá; bên dưới y menaceth gốc rễ của sự đen tối, của sự đậm đặc cùng cực; bên cạnh y và phía trên, chẳng thấy gì ngoài điều ấy. |
|
The threefold Watchers know and see. The fourfold is now ready; the work of denseness is completed; the vehicle prepared. |
Ba Đấng Quan Sát tam phân biết và thấy. Kẻ tứ phân nay đã sẵn sàng; công việc của sự đậm đặc đã hoàn tất; vận cụ đã được chuẩn bị. |
|
Soundeth the trump of shattering. Blinding the power of the oncoming flame. The mystic earthquake rocks the cavern; the burning Flames disintegrate the maya, and lo, the work is done. |
Xướng lên tiếng kèn của sự đập vỡ. Làm mù lòa quyền năng của ngọn lửa đang đến. Cơn địa chấn thần bí làm rung chuyển hang động; các Ngọn Lửa rực cháy làm tan rã ảo lực, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
Gone is the gloom and the blackness; rent is the cavern’s roof. The light of life shines in; the warmth inspires. The Lords on-looking see the work commence. The fourfold one becomes the seven. The [Page 21] chant of those who flame rises to all creation. The moment of achievement is attained. |
Bóng u ám và sự đen tối đã biến mất; mái hang đã bị xé toạc. Ánh sáng của sự sống chiếu vào; hơi ấm truyền cảm hứng. Các Chúa Tể đang quan sát thấy công việc bắt đầu. Kẻ tứ phân trở thành số bảy. [Page 21] khúc tụng ca của những kẻ đang bốc lửa dâng lên khắp tạo hoá. Khoảnh khắc thành tựu đã đạt đến. |
|
Proceedeth the work anew. Creation moveth on its way, while waxeth the light within the cavern.] |
Tiếp diễn công việc một lần nữa. Tạo hoá tiến bước trên đường đi của nó, trong khi ánh sáng bên trong hang động lớn dần.] |
|
1. The following Stanza is another with microcosmic implications. Some, we have seen have been more macrocosmic in their nature, yet still indicating applications to the microcosm. |
1. Bài Kệ sau đây là một bài khác có những hàm ý vi mô. Như chúng ta đã thấy, một số bài có bản chất mang tính đại thiên địa hơn, tuy vậy vẫn chỉ ra những ứng dụng đối với tiểu thiên địa. |
|
Within the cavern dark the fourfold one groped for expansion and for further light. |
Bên trong hang động tối tăm, kẻ tứ phân lần mò tìm sự mở rộng và thêm ánh sáng. |
|
2. The “fourfold one” is very likely the human being, the human personality consisting of the etheric-physical vehicle, the astral vehicle and the lower manasic vehicle, plus their synthesis, the fourth elemental, the personality. |
2. “Kẻ tứ phân” rất có thể là con người, phàm ngã nhân loại gồm vận cụ dĩ thái-hồng trần, vận cụ cảm dục và vận cụ manas hạ, cộng với sự tổng hợp của chúng, hành khí thứ tư, tức phàm ngã. |
|
3. There is groping because there is no true spiritual sight. |
3. Có sự lần mò bởi vì không có linh thị tinh thần chân thực. |
|
4. The “cavern dark” is the darkened ‘chamber of consciousness’, unillumined by spiritual light. |
4. “Hang động tối tăm” là ‘căn phòng tâm thức’ bị làm tối, không được ánh sáng tinh thần soi sáng. |
|
5. One is reminded of the Law of Repulse for the Fourth Ray: “Thus spoke the Mixer as he stood within his darkened chamber”. The “darkened chamber” is always the symbol of a darkened consciousness. |
5. Người ta nhớ đến Định luật Đẩy Lùi đối với Cung bốn: “Như thế Đấng Pha Trộn đã nói khi đứng trong căn phòng tối tăm của mình”. “Căn phòng tối tăm” luôn là biểu tượng của một tâm thức bị làm tối. |
|
No light above, |
Không có ánh sáng ở bên trên, |
|
6. No light from the higher mental plane illumines the consciousness of the groping, strictly personal human being. |
6. Không có ánh sáng từ Cõi thượng trí soi sáng tâm thức của con người đang lần mò, hoàn toàn có tính phàm ngã. |
|
and all around the gloom enveloped. |
và khắp chung quanh bóng tối bao phủ. |
|
7. The “gloom” is the gloom of the lower eighteen subplanes within the confines of which the consciousness of the unenlightened human being must function. |
7. “Bóng u ám” là bóng u ám của mười tám cõi phụ thấp hơn, trong giới hạn của chúng mà tâm thức của con người chưa giác ngộ phải hoạt động. |
|
Pitchy the darkness that surrounded it. |
Dày đặc là bóng đêm vây quanh nó. |
|
8. The darkness is impenetrable. The materially-minded human being has no way to suspect that beyond the pitch black lies another world, the consciousness of another kingdom—the fifth. |
8. Bóng tối ấy không thể xuyên thấu. Con người có đầu óc vật chất không có cách nào để ngờ rằng vượt ra ngoài màn đen đặc ấy còn có một thế giới khác, tâm thức của một giới khác—giới thứ năm. |
|
To the innermost centre of the heart, throbbing without the Warming Light, |
Vào tận trung tâm sâu kín nhất của tim, đang đập mà không có Ánh Sáng Sưởi Ấm, |
|
9. We are speaking of solar fire which is the “Warming Light”. It is not the ‘heating light’ of fire by friction. |
9. Chúng ta đang nói về Lửa Thái dương, tức “Ánh Sáng Sưởi Ấm”. Nó không phải là ‘ánh sáng nung nóng’ của Lửa ma sát. |
|
10. The heart throbs, physically, but is not connected consciously to the true psyche, the soul on the higher mental plane. |
10. Tim đập về mặt thể xác, nhưng không được nối kết một cách hữu thức với tâm thần chân thực, linh hồn trên Cõi thượng trí. |
|
crept in the icy cold of uttermost darkness. |
cái lạnh băng giá của bóng tối cùng cực len vào. |
|
11. The “icy cold” suggests Saturn as a ‘limiting agent’. Saturn rules, in one respect, the lower personal world. In this context it indicates the limitation which prevents soul-conscious from being realized. |
11. “Cái lạnh băng giá” gợi ý Sao Thổ như một ‘tác nhân giới hạn’. Theo một phương diện, Sao Thổ cai quản thế giới phàm ngã thấp. Trong ngữ cảnh này, nó chỉ sự giới hạn ngăn cản tâm thức linh hồn được chứng nghiệm. |
|
12. From the solar logoic point of view, the lower three subplanes are the planes of “uttermost darkness”. This is especially so for the eighteen lower subplanes. Through the third ray and the number nine, Saturn is connected to these eighteen subplanes. |
12. Từ quan điểm của Thái dương Thượng đế, ba cõi phụ thấp nhất là các cõi của “bóng tối cùng cực”. Điều này đặc biệt đúng đối với mười tám cõi phụ thấp hơn. Qua cung ba và con số chín, Sao Thổ được nối kết với mười tám cõi phụ này. |
|
Above the cavern dark shone all the light of day; |
Phía trên hang động tối tăm, toàn bộ ánh sáng ban ngày đang chiếu rạng; |
|
13. In this context, the “light of day” can be considered the “light of the soul”. |
13. Trong ngữ cảnh này, “ánh sáng ban ngày” có thể được xem là “ánh sáng của linh hồn”. |
|
14. The “Light of Day” is also the Light of Scorpio, which sign is instrumental in helping the bound human being fight his way into soul light. |
14. “Ánh Sáng Ban Ngày” cũng là Ánh Sáng của Hổ Cáp, dấu hiệu hoàng đạo có vai trò công cụ trong việc giúp con người bị trói buộc chiến đấu để đi vào ánh sáng linh hồn. |
|
15. The term “above” suggests higher planes or dimensions. |
15. Từ “phía trên” gợi ý các cõi hay các chiều kích cao hơn. |
|
yet the fourfold one saw it not, |
nhưng kẻ tứ phân không thấy nó, |
|
16. The unenlightened human personality is oblivious to the higher light. The man is preoccupied with that which the lower eighteen subplanes reveals. |
16. Phàm ngã nhân loại chưa giác ngộ không nhận biết ánh sáng cao hơn. Con người bị bận tâm với điều mà mười tám cõi phụ thấp hơn phơi bày ra. |
|
nor did the light pervade. |
ánh sáng ấy cũng không thấm nhập. |
|
17. Nor, at this point, does the light, by its own force, enter the darkened cavern of lower personal consciousness. |
17. Ở giai đoạn này, ánh sáng cũng chưa tự bằng mãnh lực của chính nó đi vào hang động tối tăm của tâm thức phàm ngã thấp. |
|
The rending of the cavern precedes the light of day. |
Sự xé toạc hang động đi trước ánh sáng ban ngày. |
|
18. Different ray methods are, I am sure, used to rend the cavern. The third ray type proceeds through the “rending of the blinding veil”. Each soul ray type has a different way to proceed and the ray of the Monad is also involved. |
18. Tôi chắc rằng các phương pháp cung khác nhau được dùng để xé toạc hang động. Người cung ba tiến hành qua “sự xé toạc bức màn làm mù”. Mỗi loại cung linh hồn có một cách tiến hành khác nhau và cung của chân thần cũng có liên hệ. |
|
19. We might conceive of the methods of destruction as follows, though they all, being methods of destruction, relate to the first ray: |
19. Chúng ta có thể hình dung các phương pháp hủy diệt như sau, dù tất cả chúng, vì là các phương pháp hủy diệt, đều liên hệ với cung một: |
|
a. Shattering through a forceful blow |
a. Đập vỡ bằng một cú đánh mãnh liệt |
|
b. Inclusion |
b. Bao gồm |
|
c. Accumulation |
c. Tích lũy |
|
d. Harmonization |
d. Hài hòa hóa |
|
e. Perforation |
e. Xuyên thủng |
|
f. Immolation |
f. Thiêu hiến |
|
g. ‘Mantramization’ |
g. ‘Mantram hóa’ |
|
20. These words are initially related to the manner of destroying the causal body, but will have an application to the methods of destroying the maya, glamor and illusion of personal consciousness. |
20. Những từ này ban đầu liên hệ đến cách thức hủy diệt thể nguyên nhân, nhưng cũng sẽ có ứng dụng đối với các phương pháp hủy diệt ảo lực, ảo cảm và ảo tưởng của tâm thức phàm ngã. |
|
21. The keywords for the Techniques of Integration may also apply: |
21. Các từ khóa cho Kỹ Thuật Tích Hợp cũng có thể áp dụng: |
|
a. Inclusion |
a. Bao gồm |
|
b. Centralization |
b. Tập trung hóa |
|
c. Stillness |
c. Tĩnh lặng |
|
d. Steadfastness |
d. Kiên định |
|
e. Detachment |
e. Tách rời |
|
f. (Dissociation, Restraint) |
f. (Phân ly, Kiềm chế) |
|
g. (Reorientation) |
g. (Định hướng lại) |
|
22. Maya, glamour and illusion must be sequentially destroyed if light is to enter the darkened chamber. |
22. Ảo lực, ảo cảm và ảo tưởng phải lần lượt bị hủy diệt nếu ánh sáng muốn đi vào căn phòng tối tăm. |
|
23. When the threefold deception is devitalized, dissipated and dispelled, the higher light is naturally visible. |
23. Khi sự lừa dối tam phân được làm mất sinh lực, làm tiêu tan và xua tan, ánh sáng cao hơn tự nhiên trở nên khả kiến. |
|
24. Thus the aspirant/disciple has much work to do with his personal self before soul light can be registered as a reality. |
24. Do đó người chí nguyện/đệ tử có rất nhiều công việc phải làm với bản ngã phàm ngã của mình trước khi ánh sáng linh hồn có thể được ghi nhận như một thực tại. |
|
Great, then, must be the shattering. |
Vậy thì sự đập vỡ hẳn phải lớn lao. |
|
25. It is a monumental task to destroy the cavern of personal darkness. The goal is not easily achieved. |
25. Đó là một nhiệm vụ đồ sộ để phá hủy hang động của bóng tối phàm ngã. Mục tiêu ấy không dễ đạt được. |
|
No help is found within the cave, |
Không tìm thấy sự trợ giúp nào bên trong hang, |
|
26. The personality itself does not have the resources to bring about the necessary destruction of its own ignorance. |
26. Chính phàm ngã không có các nguồn lực để mang lại sự hủy diệt cần thiết đối với sự vô minh của chính nó. |
|
nor any hidden light. |
cũng không có ánh sáng ẩn giấu nào. |
|
27. The type of light to be found within the cave is not the light which will end the state of ignorance. Such personal light is related to fire by friction and is revelatory only of the phenomena to be found within the Hall of Ignorance. |
27. Loại ánh sáng có thể tìm thấy bên trong hang không phải là ánh sáng sẽ chấm dứt trạng thái vô minh. Ánh sáng phàm ngã như thế liên hệ với Lửa ma sát và chỉ mặc khải các hiện tượng được tìm thấy trong Phòng Vô Minh. |
|
Around the fourfold one lieth the vault of stone; |
Chung quanh kẻ tứ phân là vòm đá; |
|
28. This is a Saturnian wall, built by his own habits, patterns and thoughtforms. |
28. Đây là một bức tường mang tính Sao Thổ, được xây nên bởi chính các thói quen, mô hình và Hình tư tưởng của y. |
|
beneath him menaceth the root of blackness, of utter denseness; |
bên dưới y đe dọa gốc rễ của sự đen tối, của sự đậm đặc cùng cực; |
|
29. At any time the “fourfold one” can be pulled into the chaos of the elemental worlds which could overcome all he had achieved as a human being. |
29. Bất cứ lúc nào “kẻ tứ phân” cũng có thể bị kéo vào sự hỗn mang của các thế giới hành khí, những thế giới có thể áp đảo mọi điều y đã đạt được với tư cách một con người. |
|
30. The unredeemed energy-substance from a previous solar system could recapture his consciousness. |
30. Năng lượng-chất liệu chưa được cứu chuộc từ một hệ mặt trời trước có thể tái chiếm tâm thức của y. |
|
31. We are speaking of the densest energies to be found within the dense physical body of the Solar Logos and Planetary Logos. |
31. Chúng ta đang nói về những năng lượng đậm đặc nhất được tìm thấy trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế. |
|
beside him and above, naught but the same is seen. |
bên cạnh y và phía trên, chẳng thấy gì ngoài điều ấy. |
|
32. When he looks in the direction we call ‘above’, he cannot penetrate the ‘ceiling’ of glamor and illusion which his actions and psychological processes have created. |
32. Khi y nhìn theo hướng mà chúng ta gọi là ‘phía trên’, y không thể xuyên thủng ‘trần’ của ảo cảm và ảo tưởng mà các hành động và các tiến trình tâm lý của y đã tạo ra. |
|
33. He is bound within the third aspect of divinity, and nothing of the true second aspect is visible. |
33. Y bị trói buộc trong phương diện thứ ba của thiên tính, và không điều gì của phương diện thứ hai chân thực là khả kiến. |
|
34. No unsuspected dimension of life is revealed—nothing but the personal world is experienced, life within the densest aspect of the Solar Logos and Planetary Logos. |
34. Không có chiều kích nào của sự sống chưa từng ngờ tới được mặc khải—không gì ngoài thế giới phàm ngã được kinh nghiệm, tức sự sống trong phương diện đậm đặc nhất của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế. |
|
The threefold Watchers know and see. |
Ba Đấng Quan Sát tam phân biết và thấy. |
|
35. From a very high perspective, we can understand these “threefold Watchers” as Kumaras, perhaps as the Buddhas of Activity. |
35. Từ một viễn tượng rất cao, chúng ta có thể hiểu các “Đấng Quan Sát tam phân” này là các Kumara, có lẽ là các Đức Phật Hoạt Động. |
|
36. From a perspective closer to the human being, we are dealing with the Solar Angels who contain the three potencies of will, love and intelligence. |
36. Từ một viễn tượng gần với con người hơn, chúng ta đang đề cập đến các Thái dương Thiên Thần, những Đấng chứa đựng ba tiềm năng của ý chí, tình thương và trí tuệ. |
|
37. They are also threefold because within them are the energies which can sponsor or underlie the “Jewel in the Lotus” and inmost bud-petals, the ninefold petal structure of the egoic lotus, and the energy which sustains the members of the atomic triangle within the periphery of the causal body. |
37. Các Ngài cũng là tam phân bởi vì bên trong Các Ngài có những năng lượng có thể bảo trợ hay làm nền cho “Ngọc trong Hoa Sen” và các cánh hoa nụ sâu kín nhất, cấu trúc chín cánh của Hoa Sen Chân Ngã, và năng lượng duy trì các thành viên của tam giác nguyên tử trong chu vi của thể nguyên nhân. |
|
The fourfold is now ready; |
Kẻ tứ phân nay đã sẵn sàng; |
|
38. It is time of the human personality to take its first tentative steps in consciousness towards the fifth kingdom, the kingdom of souls. |
38. Đã đến lúc phàm ngã nhân loại thực hiện những bước đầu tiên còn do dự trong tâm thức hướng về giới thứ năm, giới của các linh hồn. |
|
39. The Solar Angel and the higher Agencies, know the point of readiness. The consciousness of the human being is entirely oblivious that this point has been reached. |
39. Thái dương Thiên Thần và các Tác Nhân cao hơn biết điểm sẵn sàng ấy. Tâm thức của con người hoàn toàn không biết rằng điểm này đã được đạt tới. |
|
the work of denseness is completed; |
công việc của sự đậm đặc đã hoàn tất; |
|
40. The work which has been proceeding upon and within the lower eighteen subplanes… |
40. Công việc đã diễn tiến trên và trong mười tám cõi phụ thấp hơn… |
|
41. This work is the “work of denseness” because it has been proceeding within the dense physical globe of the Planetary Logos. |
41. Công việc này là “công việc của sự đậm đặc” bởi vì nó đã diễn tiến trong bầu hành tinh hồng trần đậm đặc của Hành Tinh Thượng đế. |
|
the vehicle prepared. |
vận cụ đã được chuẩn bị. |
|
42. Presumably the consciousness of the human being is beginning to graduate from the Hall of Ignorance and take up an initial focus within the Hall of Learning. |
42. Có lẽ tâm thức của con người đang bắt đầu tốt nghiệp khỏi Phòng Vô Minh và đảm nhận một sự tập trung ban đầu trong Phòng Hiểu Biết. |
|
43. Within the egoic lotus this means that the second tier of petals is being organized and on the point of sequential unfoldment. |
43. Trong Hoa Sen Chân Ngã, điều này có nghĩa là tầng cánh hoa thứ hai đang được tổ chức và ở vào điểm sắp khai mở tuần tự. |
|
Soundeth the trump of shattering. |
Xướng lên tiếng kèn của sự đập vỡ. |
|
44. We must consider this an inner Word—a Word which the soul sounds. |
44. Chúng ta phải xem đây là một Linh từ bên trong—một Linh từ mà linh hồn xướng lên. |
|
45. The soul sounds a number of Words and usually they are associated with some form of liberation, one of which is ‘death’. |
45. Linh hồn xướng lên một số Linh từ và thường chúng gắn liền với một hình thức giải thoát nào đó, trong đó có một hình thức là ‘cái chết’. |
|
Blinding the power of the oncoming flame. |
Làm mù lòa quyền năng của ngọn lửa đang đến. |
|
46. The flame of solar fire is revealed. |
46. Ngọn lửa của Lửa Thái dương được mặc khải. |
|
47. We could, at a later stage of soul intervention, consider the three-day blinding of Saul of Tarsus, but let us presume that the process has begun at a stage earlier than that which affected Saul so dramatically. |
47. Ở một giai đoạn can thiệp muộn hơn của linh hồn, chúng ta có thể xét đến ba ngày mù lòa của Saul xứ Tarsus, nhưng hãy giả định rằng tiến trình đã bắt đầu ở một giai đoạn sớm hơn giai đoạn đã tác động mạnh mẽ đến Saul như vậy. |
|
48. The “blinding” nature of the “oncoming flame” beings to blind the personality to all that it has held dear. He is blinded to his previous objectives and higher objectives are revealed. |
48. Bản chất “làm mù” của “ngọn lửa đang đến” bắt đầu làm mù phàm ngã đối với mọi điều mà nó từng quý trọng. Y bị làm mù đối với các mục tiêu trước đây của mình và các mục tiêu cao hơn được mặc khải. |
|
The mystic earthquake rocks the cavern; |
Cơn địa chấn thần bí làm rung chuyển hang động; |
|
49. Not a literal earthquake but a psycho-spiritual one. |
49. Không phải một trận động đất theo nghĩa đen mà là một trận động đất tâm lý-tinh thần. |
|
50. A deep sense of ‘shakiness’ or uncertainty affects the human consciousness. All that seemed to stable and certain no longer seems so. |
50. Một cảm giác sâu sắc về sự ‘lung lay’ hay bất định tác động đến tâm thức con người. Mọi điều từng có vẻ ổn định và chắc chắn nay không còn như thế nữa. |
|
51. Law of Repulse |
51. Định luật Đẩy Lùi |
|
the burning Flames disintegrate the maya, and lo, the work is done. |
các Ngọn Lửa rực cháy làm tan rã ảo lực, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
52. The “maya” is threefold and includes glamour and illusion, though the disintegration does not occur all at once. |
52. “Ảo lực” là tam phân và bao gồm cả ảo cảm lẫn ảo tưởng, dù sự tan rã không xảy ra cùng một lúc. |
|
53. With the help of the higher energies, solar fire particularly, it is possible to disintegrate the threefold maya, glamor and illusion. |
53. Với sự trợ giúp của các năng lượng cao hơn, đặc biệt là Lửa Thái dương, có thể làm tan rã ảo lực, ảo cảm và ảo tưởng tam phân. |
|
54. The upward turning personality learns how to wield these higher energies in order, consciously, to bring about this disintegration. |
54. Phàm ngã đang quay lên trên học cách vận dụng các năng lượng cao hơn này để, một cách hữu thức, mang lại sự tan rã ấy. |
|
55. We know that it takes many lifetimes of directed, intelligent effort. |
55. Chúng ta biết rằng điều đó đòi hỏi nhiều kiếp sống nỗ lực có định hướng và thông minh. |
|
Gone is the gloom and the blackness; rent is the cavern’s roof. |
Bóng u ám và sự đen tối đã biến mất; mái hang đã bị xé toạc. |
|
56. The “darkened cavern”, the “darkened chamber” is no longer dark. The light of the soul has entered, though the blaze is not yet full. |
56. “Hang động tối tăm”, “căn phòng tối tăm” không còn tối nữa. Ánh sáng của linh hồn đã đi vào, dù ánh chói chưa trọn vẹn. |
|
57. The “roof” of the cavern is that which separated the cavern from the energies of the higher planes. |
57. “Mái” của hang động là cái đã ngăn cách hang động với các năng lượng của các cõi cao hơn. |
|
58. The light of the soul enters from above, reasonably from the head center and through the etheric brain into the physical brain. |
58. Ánh sáng của linh hồn đi vào từ phía trên, hợp lý là từ trung tâm đầu và qua bộ não dĩ thái vào bộ não hồng trần. |
|
59. The Solar Angel we know has a stream of energy anchored in the head of man. Thus the energy comes from “above”. |
59. Như chúng ta biết, Thái dương Thiên Thần có một dòng năng lượng được neo trong đầu con người. Vì vậy năng lượng đến từ “phía trên”. |
|
The light of life shines in; |
Ánh sáng của sự sống chiếu vào; |
|
60. The “light of life” suggests the entry of even the energy of the first aspect of divinity. The work, however, is sequential. |
60. “Ánh sáng của sự sống” gợi ý cả sự đi vào của năng lượng thuộc phương diện thứ nhất của thiên tính. Tuy nhiên, công việc này diễn ra tuần tự. |
|
61. First the light of the soul and then the light of the triadal and Spirit aspect. |
61. Trước hết là ánh sáng của linh hồn rồi đến ánh sáng của phương diện tam nguyên tinh thần và tinh thần. |
|
the warmth inspires. |
hơi ấm truyền cảm hứng. |
|
62. The fourfold one is accessing, particularly, solar fire, and solar fire is warmth. |
62. Kẻ tứ phân đang tiếp cận, đặc biệt, Lửa Thái dương, và Lửa Thái dương là hơi ấm. |
|
63. The individual is becoming a soul-inspired personality. |
63. Cá nhân đang trở thành một phàm ngã được linh hồn thấm nhuần được linh hồn truyền cảm hứng. |
|
The Lords on-looking see the work commence. |
Các Chúa Tể đang quan sát thấy công việc bắt đầu. |
|
64. These Lords are particularly the Solar Angel, but the Kumaras and especially Sanat Kumara are not oblivious to what is happening. |
64. Các Chúa Tể này đặc biệt là Thái dương Thiên Thần, nhưng các Kumara và nhất là Đức Sanat Kumara không hề không biết điều gì đang xảy ra. |
|
65. Note that the work is commencing; it is not yet consummated. |
65. Lưu ý rằng công việc đang bắt đầu; nó vẫn chưa hoàn tất. |
|
The fourfold one becomes the seven. |
Kẻ tứ phân trở thành số bảy. |
|
66. The triangle (of soul) is placed atop the square (of personality). |
66. Tam giác (của linh hồn) được đặt lên trên hình vuông (của phàm ngã). |
|
67. The soul on the higher mental plane is threefold (in its aspects). The spiritual triad is as well, but its impression occurs later in the process. |
67. Linh hồn trên Cõi thượng trí là tam phân (trong các phương diện của nó). Tam Nguyên Tinh Thần cũng vậy, nhưng sự ghi ấn của nó xảy ra muộn hơn trong tiến trình. |
|
The [Page 21] chant of those who flame rises to all creation. |
[Page 21] khúc tụng ca của những kẻ đang bốc lửa dâng lên khắp tạo hoá. |
|
68. The fourfold one, the now soul-infused personality, chant joyfully because a higher trinity of realization has been added to their consciousness which has been limited to that which the darkened cavern revealed. |
68. Kẻ tứ phân, nay là phàm ngã được linh hồn thấm nhuần, cất tiếng tụng ca hoan hỉ bởi vì một tam vị chứng nghiệm cao hơn đã được thêm vào tâm thức của họ, vốn trước đây bị giới hạn vào điều mà hang động tối tăm phơi bày. |
|
The moment of achievement is attained. |
Khoảnh khắc thành tựu đã đạt đến. |
|
69. This is probably not the final achievement. The work of the soul has been to assist in the shattering of the barriers which sustain human consciousness in darkness. This has been achieved, and it is an achievement. |
69. Đây có lẽ không phải là thành tựu cuối cùng. Công việc của linh hồn là trợ giúp trong việc đập vỡ các rào cản duy trì tâm thức con người trong bóng tối. Điều này đã được hoàn thành, và đó là một thành tựu. |
|
70. The achievement towards which this entire process tends is the eventual destruction of the causal body and the personality as well at the fourth initiation. |
70. Thành tựu mà toàn bộ tiến trình này hướng đến là sự hủy diệt sau cùng của thể nguyên nhân và cả phàm ngã nữa ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
Proceedeth the work anew. |
Tiếp diễn công việc một lần nữa. |
|
71. The increasingly soul-infused personality now works with a measure of soul light. It is a new procedure guided by soul light (and by soul love and power). |
71. Phàm ngã ngày càng được linh hồn thấm nhuần nay hoạt động với một mức độ ánh sáng linh hồn. Đó là một tiến trình mới được ánh sáng linh hồn hướng dẫn (và bởi tình thương cùng quyền năng của linh hồn). |
|
Creation moveth on its way, while waxeth the light within the cavern. |
Tạo hoá tiến bước trên đường đi của nó, trong khi ánh sáng bên trong hang động lớn dần. |
|
72. The “cavern” is not yet completely illumined. The man does not stand as an initiate of the third or fourth degree, but at least he is on the Path and the light within the cavern of his consciousness is growing. |
72. “Hang động” vẫn chưa hoàn toàn được soi sáng. Con người chưa đứng như một điểm đạo đồ của cấp ba hay cấp bốn, nhưng ít nhất y đang ở trên Con Đường và ánh sáng trong hang động tâm thức của y đang tăng trưởng. |
|
[Page 22] |
|
|
STANZA VII |
STANZA VII |
|
[STANZA VII |
[STANZA VII |
|
Riseth the cave of beauty rare, of colour iridescent. Shineth the walls with azure tint, bathed in the light of rose. The blending shade of blue irradiates the whole and all is merged in gleaming. |
Vươn lên hang động của vẻ đẹp hiếm có, của sắc màu óng ánh. Các bức tường rạng ngời với sắc xanh lam, được tắm trong ánh sáng hồng. Sắc thái pha trộn của màu lam chiếu rạng toàn thể và mọi sự hòa nhập trong ánh sáng lấp lánh. |
|
Within the cave of iridescent colour, within its arching circle, standeth the fivefold One demanding further light. He struggleth for expansion, he wrestleth towards the day. The Five demand the greater Sixth and Seventh. The surrounding beauty meeteth not the need. The inner warmth sufficeth but to feed the urge for FIRE. |
Bên trong hang động của sắc màu óng ánh, bên trong vòng cung của nó, đứng Đấng ngũ phân đòi hỏi thêm ánh sáng. Ngài vật lộn để mở rộng, Ngài chiến đấu hướng về ban ngày. Năm đòi hỏi Sáu và Bảy lớn hơn. Vẻ đẹp bao quanh không đáp ứng nhu cầu. Hơi ấm bên trong chỉ đủ để nuôi dưỡng sự thôi thúc hướng đến LỬA. |
|
The Lords of Flame look on; they chant aloud: “The time is come, that time for which We wait. Let the Flame become the FIRE and let the light shine forth.” |
Các Chúa Tể của Lửa quan sát; Các Ngài lớn tiếng tụng rằng: “Thời điểm đã đến, thời điểm mà Chúng Ta chờ đợi. Hãy để ngọn lửa trở thành LỬA và hãy để ánh sáng chiếu rạng ra.” |
|
The effort of the Flame within the crystal cave becometh ever greater. The cry goes forth for other aid from other Flaming Souls. The response comes. |
Nỗ lực của ngọn lửa bên trong hang động pha lê ngày càng lớn hơn. Tiếng kêu cầu được phát ra để xin sự trợ giúp khác từ những Linh Hồn Rực Lửa khác. Sự đáp ứng đến. |
|
The Lord of Flame, the Ancient One, the Mighty Lord of Fire, the Point of Blue within the hidden diamond, the Youth of Timeless Aeons, assisteth in the work. The inner burning light and the outer waiting fire,—together with the ROD,—meet on the sphere of crystal, and lo, the work is done. The crystal rends and quivers. |
Chúa Tể của Lửa, Đấng Thái Cổ, Chúa Tể Hùng Mạnh của Lửa, Điểm Xanh Lam bên trong viên kim cương ẩn giấu, Thanh Niên của những Đại Kiếp Vượt Thời Gian, trợ giúp trong công việc. Ánh sáng bừng cháy bên trong và ngọn lửa chờ đợi bên ngoài,—cùng với THẦN TRƯỢNG,—gặp nhau trên khối cầu pha lê, và kìa, công việc đã hoàn tất. Pha lê bị xé toạc và rung chuyển. |
|
Seven times the work proceeds. Seven the efforts made. Seven the applications of the Rod, held by a Lord of Flame. Three are the lesser touches; four [Page 23] the divine assistance. At the final fourth the work is done and the whole cave disrupts. The lighted flame within spreads through the rending walls. It mounteth to its Source. Another fire is merged; another point of blue findeth its place within the diadem logoic.] |
Bảy lần công việc tiến hành. Bảy là những nỗ lực được thực hiện. Bảy là những lần áp dụng Thần Trượng, được cầm bởi một Chúa Tể của Lửa. Ba là những lần chạm nhỏ hơn; bốn [Page 23] là sự trợ giúp thiêng liêng. Ở lần thứ tư cuối cùng, công việc hoàn tất và toàn bộ hang động tan vỡ. Ngọn lửa được soi sáng bên trong lan qua những bức tường bị xé toạc. Nó vươn lên đến Nguồn của nó. Một ngọn lửa khác được hòa nhập; một điểm xanh lam khác tìm thấy vị trí của nó trong vương miện logoic.] |
|
1. The following Stanza seems to relate not to the personality of man but to that living structure called the causal body or egoic lotus. |
1. Bài Kệ sau đây dường như không liên hệ đến phàm ngã của con người mà đến cấu trúc sống động được gọi là thể nguyên nhân hay Hoa Sen Chân Ngã. |
|
2. At first view of the Stanza seems to suggest that it deals with the liberating destruction of the egoic lotus/causal body. |
2. Thoạt nhìn Bài Kệ dường như gợi ý rằng nó đề cập đến sự hủy diệt giải thoát của Hoa Sen Chân Ngã/thể nguyên nhân. |
|
Riseth the cave of beauty rare, of colour iridescent. |
Vươn lên hang động của vẻ đẹp hiếm có, của sắc màu óng ánh. |
|
3. “Riseth” suggests taking form and growing… |
3. “Vươn lên” gợi ý việc thành hình và tăng trưởng… |
|
4. Note that that which rises, though beautiful and iridescent, is still a cave—i.e., a limiting condition of consciousness. |
4. Lưu ý rằng cái đang vươn lên, dù đẹp và óng ánh, vẫn là một hang động—tức một điều kiện giới hạn của tâm thức. |
|
5. The causal vehicle is ruled by Venus (and Jupiter) so the growing beauty of the causal body is to be expected. |
5. Thể nguyên nhân được Sao Kim (và Sao Mộc) cai quản nên vẻ đẹp đang tăng trưởng của thể nguyên nhân là điều có thể chờ đợi. |
|
6. The “iridescent colour” reminds one of mother of pearl. The definition of mother of pearl from the Wikipedia is as follows: “Nacre ( |
6. “Sắc màu óng ánh” khiến người ta nhớ đến xà cừ. Định nghĩa về xà cừ từ Wikipedia như sau: “Xà cừ ( /ˈneɪkər/[1] nay-kər), còn được biết đến như lớp xà cừ, là một vật liệu tổ hợp hữu cơ-vô cơ do một số loài thân mềm tạo ra như một lớp vỏ bên trong; nó cũng là chất tạo nên ngọc trai. Nó rất bền, dẻo dai và óng ánh.” |
|
7. The pearl is grown through the irritant of a grain of sand; yet beauty is the result. This suggests the process by means of which spiritual values are harvested from irritating or painful experiences in the three lower worlds. |
7. Ngọc trai được hình thành qua sự kích thích của một hạt cát; tuy vậy kết quả lại là vẻ đẹp. Điều này gợi ý tiến trình nhờ đó các giá trị tinh thần được thu hoạch từ những kinh nghiệm gây khó chịu hay đau đớn trong ba cõi thấp. |
|
8. Again we have the suggestion of Venus—the many colors and the symbol of spiritual attainment—the “pearl of great price”. |
8. Một lần nữa chúng ta có gợi ý về Sao Kim—nhiều màu sắc và biểu tượng của thành tựu tinh thần—“viên ngọc quý giá lớn lao”. |
|
9. The property of iridescence is defined as follows from the Wikipedia: Iridescence (also known as goniochromism) is generally known as the property of certain surfaces which appear to change color as the angle of view or the angle of illumination changes. Iridescence is commonly seen in items such assoap bubbles, butterfly wings, andsea shells. One can easily see how this would apply to the qualities of many colors (and notes) which are built into and stored in the causal body. |
9. Tính chất óng ánh được định nghĩa như sau từ Wikipedia: Tính óng ánh (còn được biết đến như goniochromism) nói chung được biết là tính chất của một số bề mặt dường như đổi màu khi góc nhìn hay góc chiếu sáng thay đổi. Tính óng ánh thường thấy trong những vật như bong bóng xà phòng, cánh bướm, và vỏ sò biển. Người ta có thể dễ dàng thấy điều này sẽ áp dụng như thế nào đối với các phẩm tính của nhiều màu sắc (và âm điệu) được xây dựng vào và lưu giữ trong thể nguyên nhân. |
|
10. Master DK has the following to say about the beauty of the causal body: |
10. Chân sư DK có những điều sau đây để nói về vẻ đẹp của thể nguyên nhân: |
|
11. Here is Master DK’s description of the causal body: |
11. Đây là mô tả của Chân sư DK về thể nguyên nhân: |
|
We have seen that on the third level of the mental plane, the egoic lotus is found and the student should picture it to himself as follows: |
Chúng ta đã thấy rằng trên cấp độ thứ ba của cõi trí, Hoa Sen Chân Ngã được tìm thấy và đạo sinh nên hình dung nó cho chính mình như sau: |
|
Concealed at the very centre or heart of the lotus is a brilliant point of electric fire of a blue-white hue (the [Page 762] jewel in the lotus) surrounded, and completely hidden, by three closely folded petals. Around this central nucleus, or inner flame, are arranged the nine petals in circles of three petals each, making three circles in all. These petals are formed out of the substance of the solar angels, as are the central three,—substance which is not only sentient as is the substance of the forms in the three worlds and the lunar bodies, but which has an added quality of “I-ness” or of self-consciousness, enabling the spiritual unity at the centre (by means of it) to acquire knowledge, awareness, and self-realisation. These nine petals are of a predominant orange hue, though the six other colours are found as secondary colours in a varying degree. The inner three petals are of a lovely lemon-yellow hue. At the base of the lotus petals are the three points of light which mark the position of the permanent atoms, and which are the medium of communication between the solar Angels and the lunar Pitris. By means of these permanent atoms the Ego, according to its state of evolution can construct his lunar bodies, acquire knowledge on the lower three planes, and thus buy his experience, and becomes aware. On a higher turn of the spiral, the Monad through the egoic petals, and thus with the aid of the solar Angels, acquires knowledge and equally on more exalted levels becomes aware. |
Ẩn giấu tại chính trung tâm hay trái tim của hoa sen là một điểm rực sáng của Lửa Điện mang sắc xanh-trắng (viên [Page 762] ngọc trong hoa sen), được bao quanh và hoàn toàn che khuất bởi ba cánh hoa khép chặt. Chung quanh hạt nhân trung tâm này, hay ngọn lửa bên trong, chín cánh hoa được sắp xếp thành các vòng tròn, mỗi vòng ba cánh, tạo thành tất cả ba vòng. Các cánh hoa này được tạo thành từ chất liệu của các Thái dương Thiên Thần, cũng như ba cánh trung tâm,—một chất liệu không chỉ có cảm ứng như chất liệu của các hình tướng trong ba cõi giới và các thể thái âm, mà còn có thêm phẩm tính “tính Tôi” hay ngã thức, giúp cho sự hợp nhất tinh thần ở trung tâm (nhờ phương tiện ấy) có thể đạt được tri thức, nhận biết, và tự chứng nghiệm. Chín cánh hoa này có sắc cam trội hơn, dù sáu màu khác cũng hiện diện như các màu phụ ở những mức độ khác nhau. Ba cánh hoa bên trong có sắc vàng chanh đáng yêu. Ở đáy các cánh hoa sen là ba điểm sáng đánh dấu vị trí của các nguyên tử trường tồn, và chúng là trung gian giao tiếp giữa các Thái dương Thiên Thần và các thái âm tổ phụ. Nhờ các nguyên tử trường tồn này, chân ngã, tùy theo trạng thái tiến hoá của mình, có thể kiến tạo các thể thái âm của y, đạt được tri thức trên ba cõi thấp, và như thế mua lấy kinh nghiệm của y, và trở nên nhận biết. Ở một vòng xoắn cao hơn của đường xoắn ốc, chân thần qua các cánh hoa chân ngã, và như thế với sự trợ giúp của các Thái dương Thiên Thần, đạt được tri thức và cũng trở nên nhận biết trên các cấp độ cao siêu hơn. |
|
The light within these permanent atoms has a dull red glow and we have, therefore, all the three fires demonstrating in the causal body—electric fire at the centre, solar fire enclosing it as the flame encloses the central nucleus or essence in a candle flame, and fire by friction, this latter fire resembling the glowing red wick which lies at the base of the higher flame. |
Ánh sáng bên trong các nguyên tử trường tồn này có một ánh đỏ mờ, và vì vậy chúng ta có cả ba loại lửa biểu lộ trong thể nguyên nhân—Lửa Điện ở trung tâm, Lửa Thái dương bao bọc nó như ngọn lửa bao bọc hạt nhân trung tâm hay tinh chất trong ngọn lửa nến, và Lửa ma sát, loại lửa sau này giống như tim đèn đỏ rực nằm ở đáy của ngọn lửa cao hơn. |
|
These three types of fire on the mental plane—meeting and unified in the egoic body—produce in time a radiation or warmth which streams out from all sides of the lotus, and forms that spheroidal shape noted by investigators. [Page 763] The more fully developed the Ego may be, and the more the petals are unfolded, the greater the beauty of the surrounding sphere, and the more refined its colouring. |
Ba loại lửa này trên cõi trí—gặp nhau và hợp nhất trong thể chân ngã—theo thời gian tạo ra một sự bức xạ hay hơi ấm tuôn ra từ mọi phía của hoa sen, và hình thành nên dạng hình cầu mà các nhà khảo cứu đã ghi nhận. [Page 763] Chân ngã càng phát triển đầy đủ bao nhiêu, và các cánh hoa càng khai mở bấy nhiêu, thì vẻ đẹp của khối cầu bao quanh càng lớn, và màu sắc của nó càng tinh tế. |
|
At the early stages after individualisation, the egoic body has the appearance of a bud. The electric fire at the centre is not apparent, and all the nine petals are closed down upon the inner three; the orange colour has a dead aspect and the three points of light at the base are just points and nothing more; the triangle which is later seen connecting the points is not demonstrated. The surrounding sphere is colourless and is only to be appreciated as undulatory vibrations (like waves in the air or ether) reaching barely beyond the petal outline. |
Trong các giai đoạn đầu sau khi biệt ngã hóa, thể chân ngã có dáng vẻ của một nụ hoa. Lửa điện ở trung tâm chưa hiển lộ, và cả chín cánh hoa đều khép xuống trên ba cánh bên trong; màu cam có vẻ xỉn đục và ba điểm sáng ở đáy chỉ là những điểm sáng mà thôi; tam giác về sau được thấy nối liền các điểm ấy thì chưa biểu lộ. Khối cầu bao quanh thì không màu và chỉ có thể được cảm nhận như những rung động nhấp nhô (như sóng trong không khí hay dĩ thái) chỉ vừa vượt quá đường viền của các cánh hoa. |
|
By the time the third Initiation is reached, a wondrous transformation has transpired. The outer sphere is palpitating with every colour in the rainbow, and is of wide radius; the streams of electrical energy circulating in it are so powerful that they are escaping beyond the periphery of the circle, resembling the rays of the sun. The nine petals are fully unfolded, forming a gracious setting for the central jewel, and their orange hue is now of a gorgeous translucence, shot with many colours, that of the egoic ray predominating. The triangle at the base is now quickened and scintillating, and the three points are small blazing fires, showing to the eye of the clairvoyant as sevenfold whorls of light, circulating their light from point to point of a rapidly moving triangle. |
Đến khi đạt tới lần điểm đạo thứ ba, một sự chuyển đổi kỳ diệu đã xảy ra. Khối cầu bên ngoài đang rung động với mọi màu trong cầu vồng, và có bán kính rộng lớn; các dòng năng lượng điện lưu chuyển trong đó mạnh đến mức chúng thoát ra vượt ngoài chu vi của vòng tròn, giống như các tia mặt trời. Chín cánh hoa đã hoàn toàn khai mở, tạo thành một khung nền duyên dáng cho viên ngọc trung tâm, và sắc cam của chúng giờ đây trong suốt rực rỡ, điểm xuyết nhiều màu, trong đó màu của cung chân ngã chiếm ưu thế. Tam giác ở đáy nay đã được tiếp sinh lực và lấp lánh, và ba điểm ấy là những ngọn lửa nhỏ rực cháy, hiện ra trước mắt nhà thông nhãn như những vòng xoáy ánh sáng thất phân, lưu chuyển ánh sáng của chúng từ điểm này sang điểm khác của một tam giác chuyển động nhanh chóng. |
|
By the time the fourth Initiation is reached, the activity of this triangle is so great that it looks more like a wheel in rapid revolution. It has a fourth dimensional aspect. The three petals at the centre are opening up, revealing the “blazing jewel.” At this initiation, through the action of the Hierophant wielding the electric Rod of Power, the three fires are suddenly stimulated by a downflow of electric, or positive force, from the [Page 764] Monad, and their blazing out in response produces that merging which destroys the entire sphere, dissipates all appearance of form, and produces a moment of equilibrium, or of suspension, in which the “elements are consumed with fervent heat.” The moment of highest radiation is known. Then—through the pronouncement of a certain Word of Power—the great solar Angels gather back into themselves the solar fire, thus producing the final dissipation of the form, and hence the separation of the life from the form; the fire of matter returns to the general reservoir, and the permanent atoms and the causal body are no more. The central electric fire becomes centralised in atma-buddhi. The Thinker or spiritual entity stands free of the three worlds, and functions consciously on the buddhic plane. Between these two stages of quiescent (though self-conscious) inertia and of that radiant activity which produces a balancing of forces, is a long series of lives. (TCF 762-764) |
Đến khi đạt tới lần điểm đạo thứ tư, hoạt động của tam giác này lớn đến mức nó trông giống một bánh xe quay cực nhanh hơn. Nó có một phương diện bốn chiều. Ba cánh hoa ở trung tâm đang mở ra, để lộ “viên ngọc rực cháy.” Ở lần điểm đạo này, nhờ tác động của Đấng Điểm đạo Tối cao đang vận dụng Thần Trượng Điểm đạo điện lực, ba ngọn lửa đột ngột được kích thích bởi một dòng mãnh lực điện, hay dương tính, tuôn xuống từ [Page 764] chân thần, và sự bùng cháy của chúng để đáp ứng tạo ra sự hòa nhập phá hủy toàn bộ khối cầu, làm tiêu tan mọi sắc tướng của hình tướng, và tạo nên một khoảnh khắc quân bình, hay đình chỉ, trong đó “các nguyên tố bị thiêu hủy bởi sức nóng mãnh liệt.” Khoảnh khắc bức xạ cao nhất được biết đến. Rồi—qua sự xướng lên một Quyền năng từ nhất định—các Thái dương Thiên Thần vĩ đại thu hồi vào chính mình Lửa Thái dương, nhờ đó tạo nên sự tiêu tan cuối cùng của hình tướng, và do đó sự tách rời sự sống khỏi hình tướng; lửa của vật chất trở về kho chứa chung, và các Nguyên tử trường tồn cùng thể nguyên nhân không còn nữa. Lửa điện trung tâm trở nên được tập trung trong atma-buddhi. Đấng Tư Tưởng hay thực thể tinh thần đứng tự do khỏi ba cõi giới, và hoạt động một cách hữu thức trên cõi Bồ đề. Giữa hai giai đoạn này của quán tính tĩnh lặng (dù vẫn có ngã thức) và của hoạt động bức xạ tạo ra sự quân bình các mãnh lực, là một chuỗi dài các kiếp sống. (TCF 762-764) |
|
12. I think we will be able to see similarities between the descriptions offered in Stanza VII and Master DK’s description of the causal body/egoic lotus. |
12. Tôi nghĩ chúng ta sẽ có thể thấy những điểm tương đồng giữa các mô tả được đưa ra trong Bài kệ VII và mô tả của Chân sư DK về thể nguyên nhân/hoa sen chân ngã. |
|
Shineth the walls with azure tint, |
Tường vách rực sáng với sắc xanh thiên thanh, |
|
13. One of the major colors of the second ray is blue. Azure is a shade of blue—a dark blue shade. The egoic lotus is a vehicle which represents the second aspect of divinity and so we would expect to find this color generically present in the structure of the causal body. |
13. Một trong những màu chính của cung hai là xanh lam. Azure là một sắc độ của xanh lam—một sắc xanh lam đậm. Hoa sen chân ngã là một vận cụ biểu hiện phương diện thứ hai của thiên tính và vì vậy chúng ta sẽ mong đợi thấy màu này hiện diện một cách tổng quát trong cấu trúc của thể nguyên nhân. |
|
14. We must also remember that in occultism complementary colors are frequently used—the one to suggest the other or to stand for the other. |
14. Chúng ta cũng phải nhớ rằng trong huyền bí học, các màu bổ sung thường được dùng—màu này để gợi ra màu kia hoặc thay cho màu kia. |
|
15. If azure is like indigo (which some say it is and other not) then the following list is important: |
15. Nếu azure giống như chàm (điều mà có người nói là đúng và có người nói là không) thì danh sách sau đây là quan trọng: |
|
1. Indigo……………and a colour not disclosed. |
1. Chàm……………và một màu không được tiết lộ. |
|
2. Indigo-indigo…The second sub-ray of Love and Wisdom. It finds its great expression on the second monadic plane, and its major manifestation in the monads of love. |
2. Chàm-chàm…Cung phụ thứ hai của Bác Ái – Minh Triết. Nó tìm thấy biểu hiện lớn lao của mình trên cõi chân thần thứ hai, và biểu hiện chính của nó trong các chân thần bác ái. |
|
3. Indigo-green…….The third sub-ray, the third major Ray of Activity or Adaptability. It is the basic ray of the second system. It is the great ray for the deva evolution. |
3. Chàm-lục…….Cung phụ thứ ba, cung ba lớn của Hoạt Động hay Thích Nghi. Đây là cung căn bản của hệ thống thứ hai. Đây là cung lớn cho tiến hoá thiên thần. |
|
4. Indigo-yellow……………The Harmony Ray. |
4. Chàm-vàng……………Cung Hài Hòa. |
|
5. Indigo-orange..The Ray of Concrete Knowledge. |
5. Chàm-cam..Cung của Tri Thức Cụ Thể. |
|
6. Indigo…and a colour not disclosed. The Ray of Devotion. |
6. Chàm…và một màu không được tiết lộ. Cung Sùng Tín. |
|
7. Indigo-violet…..The Ray of Ceremonial Order. (LOM 213) |
7. Chàm-tím…..Cung Trật Tự Nghi Lễ. (LOM 213) |
|
bathed in the light of rose. |
được tắm trong ánh sáng hồng. |
|
16. Generically, the soul has its major expression through the astral vehicle. The color of love within the astral vehicle is rose, and this color is used by Master DK when He offers meditations designed to assist with the transmutation of this vehicle. |
16. Nói chung, linh hồn có biểu hiện chính của mình qua thể cảm dục. Màu của bác ái trong thể cảm dục là hồng, và màu này được Chân sư DK dùng khi Ngài đưa ra các bài thiền nhằm hỗ trợ sự chuyển hoá vận cụ này. |
|
17. Rose signifies the development of the energy of love within the emotional life. |
17. Màu hồng biểu thị sự phát triển của năng lượng bác ái trong đời sống cảm xúc. |
|
18. With blue and rose we have the colors particularly of the second and sixth rays, suggesting the transmutation of the sixth ray into the second through aspiration. |
18. Với xanh lam và hồng, chúng ta có các màu đặc biệt thuộc cung hai và cung sáu, gợi ý sự chuyển hoá cung sáu thành cung hai thông qua khát vọng. |
|
19. The Rosicrucians are the “Brothers of the Rosy Cross”. The Cross is the symbol of matter and material response. When the Cross turns to the color rose from the dark hues typifying matter, it signifies that the personality is soul-infused, perhaps completely soul-infused, as is the case just before the fourth initiation. |
19. Những người Rosicrucian là “Huynh Đệ của Thập Giá Hồng”. Thập giá là biểu tượng của vật chất và sự đáp ứng vật chất. Khi Thập giá chuyển sang màu hồng từ những sắc tối tượng trưng cho vật chất, điều đó biểu thị rằng phàm ngã được linh hồn thấm nhuần, có lẽ hoàn toàn được linh hồn thấm nhuần, như trường hợp ngay trước lần điểm đạo thứ tư. |
|
20. May it be that the color rose (the rose of sacrifice) is found prominent within the causal body when the sacrificial fourth initiation is imminent? |
20. Có thể chăng màu hồng (đóa hồng của hi sinh) hiện diện nổi bật trong thể nguyên nhân khi lần điểm đạo thứ tư đầy hi sinh đang cận kề? |
|
21. Rose also has a special position in the color constitution of the petals of the egoic lotus. |
21. Màu hồng cũng có một vị trí đặc biệt trong cấu tạo màu sắc của các cánh hoa của hoa sen chân ngã. |
|
The blending shade of blue irradiates the whole and all is merged in gleaming. |
Sắc xanh hòa trộn chiếu rạng toàn thể và mọi sự hòa nhập trong ánh huy hoàng. |
|
22. Yet blue seems to be the predominant color (dark blue, indigo blue—the great second ray color) and it is a color which is absorbent and absorbs all the others. |
22. Tuy nhiên, xanh lam dường như là màu chiếm ưu thế (xanh lam đậm, xanh chàm—màu lớn của cung hai) và đó là một màu có tính hấp thụ, hấp thụ mọi màu khác. |
|
23. In Letters on Occult Meditation we find this absorbent, inclusive quality of the color indigo discussed. It is as if all other shades are sub-shades of the dark blue. |
23. Trong Thư về Tham Thiền Huyền Bí chúng ta thấy phẩm tính hấp thụ, bao gồm này của màu chàm được bàn đến. Dường như mọi sắc độ khác đều là những sắc phụ của xanh lam đậm. |
|
24. We also learn in Rule IX for Aspirants to Initiation: “Let one colour blend them and their unity appear.” This one colour could be any of the colors associated with a given soul ray, for in this rule we are speaking of souls-groups, but of all the colours dark blue or indigo is the most inclusive colour, absorbing and blending all the others. |
24. Chúng ta cũng học được trong Quy luật IX cho những người chí nguyện điểm đạo: “Hãy để một màu hòa trộn họ và sự hợp nhất của họ hiển lộ.” Một màu này có thể là bất kỳ màu nào gắn với một cung linh hồn nhất định, vì trong quy luật này chúng ta đang nói về các nhóm linh hồn, nhưng trong mọi màu thì xanh lam đậm hay chàm là màu mang tính bao gồm nhất, hấp thụ và hòa trộn tất cả các màu khác. |
|
Within the cave of iridescent colour, |
Trong hang động của sắc màu óng ánh, |
|
25. This cave is, in general, the causal sphere. |
25. Hang động này, nói chung, là khối cầu nguyên nhân. |
|
26. Notice, too, the cave or cavern imagery in relation to personality consciousness. |
26. Hãy lưu ý, nữa, hình ảnh hang động hay động sâu liên hệ với tâm thức phàm ngã. |
|
27. Both are caves and the cave suggests limited consciousness. Though limited, the consciousness within the causal body is far more expansive than consciousness confined to the four personality elementals. |
27. Cả hai đều là hang động và hang động gợi ý tâm thức bị giới hạn. Dù bị giới hạn, tâm thức trong thể nguyên nhân vẫn mở rộng hơn rất nhiều so với tâm thức bị giam trong bốn hành khí của phàm ngã. |
|
28. The darker of these caves can be conceived as ruled by Saturn; the limitation is severe. The brighter of the caves has a dual rulership of Venus (for iridescent beauty) and Jupiter (for continued expansion of consciousness). Yet, even Jupiter, is within the ring-pass-not of higher Saturn. |
28. Hang động tối hơn trong hai hang này có thể được quan niệm là do Sao Thổ cai quản; sự giới hạn ở đây rất nghiêm ngặt. Hang động sáng hơn có sự cai quản kép của Sao Kim (vì vẻ đẹp óng ánh) và Sao Mộc (vì sự mở rộng liên tục của tâm thức). Tuy nhiên, ngay cả Sao Mộc cũng ở trong vòng-giới-hạn của Sao Thổ cao hơn. |
|
within its arching circle, |
bên trong vòng cung của nó, |
|
29. A great Temple is suggested—the Temple of Solomon (another name of the causal body). |
29. Một Đền Thờ lớn được gợi ra—Đền Thờ Solomon (một tên khác của thể nguyên nhân). |
|
30. An arch creates the possibility of a lofty entrance. The arch is an instrument of secure elevation. The “arching circle” suggests the quite expanded consciousness possible within the causal body. |
30. Một vòm cung tạo ra khả năng của một lối vào cao vút. Vòm cung là một công cụ nâng đỡ vững chắc. “Vòng cung” gợi ý tâm thức khá mở rộng có thể có trong thể nguyên nhân. |
|
standeth the fivefold One demanding further light. |
đứng đó là Đấng Duy Nhất ngũ phân đòi hỏi thêm ánh sáng. |
|
31. Who is the “fivefold One”? From one perspective, it is the Solar Angel, yet, within the context of the causal body, the Solar Angel is the source of light and, therefore, would not be “demanding further light”—especially for itself. |
31. “Đấng Duy Nhất ngũ phân” là ai? Từ một góc nhìn, đó là Thái dương Thiên Thần, nhưng trong bối cảnh của thể nguyên nhân, Thái dương Thiên Thần là nguồn của ánh sáng và vì vậy sẽ không “đòi hỏi thêm ánh sáng”—đặc biệt là cho chính mình. |
|
32. Probably the “fivefold One” is man as the Ego, i.e., the presence and consciousness of the ‘extended Monad’, the Jiva, as it works through the causal body, the personality and the three lower vehicles—mental, astral and etheric physical. |
32. Có lẽ “Đấng Duy Nhất ngũ phân” là con người với tư cách chân ngã, tức là sự hiện diện và tâm thức của ‘Chân Thần-trong-sự-mở-rộng’, Jiva, khi nó hoạt động qua thể nguyên nhân, phàm ngã và ba vận cụ thấp—thể trí, thể cảm dục và thể xác dĩ thái. |
|
33. More practically, the “fivefold One” is the fivefold disciple who knows he is the soul-in-incarnation. |
33. Thực tiễn hơn, “Đấng Duy Nhất ngũ phân” là người đệ tử ngũ phân biết rằng y là linh hồn đang nhập thể. |
|
34. That “fivefold One” would indeed demand further light. |
34. Đấng “Duy Nhất ngũ phân” ấy quả thật sẽ đòi hỏi thêm ánh sáng. |
|
35. Another way to view the “fivefold One” is as the soul-in-incarnation, plus the fourfold personality. Man is awakening to his identity as a soul which is within the personality nature. Thus he is fivefold—aspiring and demanding. |
35. Một cách khác để nhìn “Đấng Duy Nhất ngũ phân” là linh hồn đang nhập thể cộng với phàm ngã tứ phân. Con người đang thức tỉnh đối với bản sắc của y như một linh hồn vốn ở trong bản chất phàm ngã. Vì vậy y là ngũ phân—khát vọng và đòi hỏi. |
|
He struggleth for expansion, |
Y vật lộn để mở rộng, |
|
36. The “He” in this context is the disciple/initiate and the “expansion” is an expansion of consciousness and of scope to wield energy. |
36. “Y” trong bối cảnh này là người đệ tử/điểm đạo đồ và “sự mở rộng” là sự mở rộng tâm thức và phạm vi vận dụng năng lượng. |
|
37. We realize that as the soul consciousness within the personality expands, so does the scope, the ‘diameter’ of the causal body. |
37. Chúng ta nhận ra rằng khi tâm thức linh hồn trong phàm ngã mở rộng, thì phạm vi, ‘đường kính’ của thể nguyên nhân cũng mở rộng theo. |
|
he wrestleth towards the day. |
y tranh đấu hướng về ban ngày. |
|
38. For the soul-in-incarnation, the movement towards expansion is, indeed, a struggle—a wrestling match between contending energies and forces. |
38. Đối với linh hồn đang nhập thể, sự vận động hướng tới mở rộng quả thật là một cuộc đấu tranh—một cuộc vật lộn giữa các năng lượng và mãnh lực đối kháng. |
|
39. The “day” is the light of the soul as it can be accessed upon the higher mental plane—and even beyond. |
39. “Ban ngày” là ánh sáng của linh hồn như có thể được tiếp cận trên Cõi thượng trí—và thậm chí còn vượt xa hơn. |
|
The Five demand the greater Sixth and Seventh. |
Năm đòi hỏi Sáu và Bảy lớn hơn. |
|
40. Here we must be careful in our interpretation. Rule VI from the Fourteen Rules for Disciples and Initiates is suggested: |
40. Ở đây chúng ta phải cẩn trọng trong cách diễn giải. Quy luật VI trong Mười Bốn Quy luật cho Đệ tử và Điểm đạo đồ được gợi ra: |
|
For Disciples and Initiates: Let the group know that life is one and naught can ever take or touch that life. Let the group know the vivid, flaming, drenching Life that floods the fourth when the fifth is known. The fifth feeds on the fourth. Let then the group—merged in the fifth—be nourished by the sixth and seventh and realise that all the lesser rules are rules in time and space and cannot hold the group. It onward moves in life. (RI 21) |
Dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ: Hãy để nhóm biết rằng sự sống là một và không gì có thể lấy đi hay chạm đến sự sống ấy. Hãy để nhóm biết Sự sống sống động, rực lửa, tuôn tràn ngập giới thứ tư khi giới thứ năm được biết đến. Giới thứ năm nuôi dưỡng bằng giới thứ tư. Vậy hãy để nhóm—được hòa nhập trong giới thứ năm—được nuôi dưỡng bởi giới thứ sáu và thứ bảy và chứng nghiệm rằng mọi quy luật nhỏ hơn đều là những quy luật trong thời gian và không gian và không thể giữ nhóm lại. Nhóm tiến bước trong sự sống. (RI 21) |
|
41. We have several possibilities here: |
41. Ở đây chúng ta có vài khả năng: |
|
a. The sixth and seventh are buddhi and atma respectively—the sixth and seventh principles. |
a. Thứ sáu và thứ bảy lần lượt là Bồ đề và atma—nguyên khí thứ sáu và thứ bảy. |
|
b. The sixth and seventh are the energies of the second and first manifest Creative Hierarchies—the sixth and seventh from ‘below’. This is, perhaps, less likely. |
b. Thứ sáu và thứ bảy là các năng lượng của Huyền Giai Sáng Tạo biểu hiện thứ hai và thứ nhất—thứ sáu và thứ bảy tính từ ‘dưới’ lên. Có lẽ điều này ít khả dĩ hơn. |
|
c. The sixth and seventh are the sixth and seventh kingdoms—the Kingdom of Planetary Lives and the Kingdom of Solar Lives, respectively. (Again, this is perhaps less likely, as while it may be possible for the advanced to invoke the Planetary Lives, invocation of the Solar Lives seems less likely). |
c. Thứ sáu và thứ bảy là giới thứ sáu và thứ bảy—Giới của Các Sự Sống Hành tinh và Giới của Các Sự sống Thái Dương, theo thứ tự. (Một lần nữa, điều này có lẽ ít khả dĩ hơn, vì dù người tiến hóa cao có thể khẩn cầu Các Sự Sống Hành tinh, việc khẩn cầu Các Sự sống Thái Dương dường như ít khả dĩ hơn). |
|
42. In any case, something beyond the scope of the causal body is needed—energies which come from the cosmic ethers and which are not limited to the energies of the causal sphere. |
42. Dù sao đi nữa, cần có một điều gì đó vượt ra ngoài phạm vi của thể nguyên nhân—những năng lượng đến từ các dĩ thái vũ trụ và không bị giới hạn trong các năng lượng của khối cầu nguyên nhân. |
|
The surrounding beauty meeteth not the need. |
Vẻ đẹp bao quanh không đáp ứng được nhu cầu. |
|
43. Life is calling to the life entombed within the causal body. Thought the egoic lotus/causal body is beautiful indeed, it is still a limitation upon the energy of Spirit which is focused within the “Jewel in the Lotus”. |
43. Sự sống đang kêu gọi sự sống bị chôn kín trong thể nguyên nhân. Dù hoa sen chân ngã/thể nguyên nhân quả thật đẹp đẽ, nó vẫn là một giới hạn đối với năng lượng của tinh thần được tập trung trong “Viên Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
44. The “need” is for expansion into the life aspect—the first aspect of divinity. |
44. “Nhu cầu” là sự mở rộng vào phương diện sự sống—phương diện thứ nhất của thiên tính. |
|
The inner warmth sufficeth but to feed the urge for FIRE. |
Hơi ấm bên trong chỉ đủ để nuôi dưỡng sự thôi thúc hướng tới LỬA. |
|
45. The causal body/egoic lotus is filled with the warmth of solar fire, but another fire is need—electric fire. |
45. Thể nguyên nhân/hoa sen chân ngã tràn đầy hơi ấm của Lửa Thái dương, nhưng cần một ngọn lửa khác—Lửa Điện. |
|
46. The “urge for FIRE” is the urge towards living the life of the Spirit/ Monad. The resources of the causal body are insufficient for this achievement. |
46. “Sự thôi thúc hướng tới LỬA” là sự thôi thúc hướng tới việc sống đời sống của Tinh thần/chân thần. Các nguồn lực của thể nguyên nhân là không đủ cho sự thành tựu này. |
|
The Lords of Flame look on; |
các Đấng Chúa Tể của Lửa dõi nhìn; |
|
47. In this context, the “Lord of the Flame” are the “Watchers” or Solar Angels. They are preparing for their return to the Heart of the Sun and some to the Central Spiritual Sun. |
47. Trong bối cảnh này, “Chúa Tể của Lửa” là các “Đấng Quan Sát” hay các Thái dương Thiên Thần. Các Ngài đang chuẩn bị trở về Tâm của Mặt Trời và một số trở về Mặt trời Tinh thần Trung Ương. |
|
they chant aloud: |
các Ngài xướng lớn: |
|
48. The mantrams provided by the Solar Angels are part of process of liberating life from the confines of the etheric body/egoic lotus. |
48. Các mantram do các Thái dương Thiên Thần cung cấp là một phần của tiến trình giải thoát sự sống khỏi những giới hạn của thể dĩ thái/hoa sen chân ngã. |
|
“The time is come, that time for which We wait. |
“Thời điểm đã đến, thời điểm mà Chúng Ta chờ đợi. |
|
49. They will have waited for millions of years—perhaps twenty-five million or more. They are foreseeing the consummation of their redemptive task. |
49. Các Ngài sẽ đã chờ đợi hàng triệu năm—có lẽ hai mươi lăm triệu năm hoặc hơn. Các Ngài đang thấy trước sự hoàn tất nhiệm vụ cứu chuộc của mình. |
|
Let the Flame become the FIRE and let the light shine forth.” |
Hãy để Ngọn Lửa trở thành LỬA và hãy để ánh sáng chiếu rạng.” |
|
50. This sentence suggests the transition from the solar flame to the FIRE of Spirit. Both are found within the causal body and the FIRE must break out. It must also descend from ‘above’— i.e., from the energy centers within the cosmic ethers. |
50. Câu này gợi ý sự chuyển tiếp từ ngọn lửa thái dương sang LỬA của Tinh thần. Cả hai đều hiện diện trong thể nguyên nhân và LỬA phải bùng phát ra. Nó cũng phải giáng xuống từ ‘trên’—tức là từ các trung tâm năng lượng trong các dĩ thái vũ trụ. |
|
The effort of the Flame within the crystal cave becometh ever greater. |
Nỗ lực của Ngọn Lửa trong hang động pha lê ngày càng lớn hơn. |
|
51. Here we have the causal body called the “crystal cave”? This term suggests power, beauty, perfect organization and the power to absorb, reflect and direct higher energies. |
51. Ở đây chúng ta thấy thể nguyên nhân được gọi là “hang động pha lê”? Thuật ngữ này gợi ý quyền năng, vẻ đẹp, tổ chức hoàn hảo và năng lực hấp thụ, phản chiếu và định hướng các năng lượng cao hơn. |
|
52. The inner “Flame” (the central “Flame”) within the “Jewel in the Lotus” (representing the FIRE of the Monad) becomes increasingly powerful and intense. It is one of the major factors of the destruction of the causal body even though as in the Tenth Law of Healing, it is the form that shatters the connection: |
52. “Ngọn Lửa” bên trong (Ngọn Lửa trung tâm) trong “Viên Ngọc trong Hoa Sen” (biểu trưng cho LỬA của chân thần) trở nên ngày càng mạnh mẽ và mãnh liệt hơn. Nó là một trong những yếu tố chính của sự phá hủy thể nguyên nhân dù rằng như trong Định luật Trị Liệu thứ Mười, chính hình tướng phá vỡ mối liên kết: |
|
53. Here is the quotation dealing with the process described in Stanza VII: |
53. Đây là trích dẫn bàn về tiến trình được mô tả trong Bài kệ VII: |
|
Both soul and form together must renounce the Principle of life and thus Permit the Monad to stand free. The soul responds. The form then shatters the connection. Life is now liberated, owning the quality of conscious knowledge and the fruit of all experience. These are the gifts of soul and form combined. (EH 502) |
Cả linh hồn lẫn hình tướng cùng nhau phải từ bỏ Nguyên khí của sự sống và như thế cho phép chân thần đứng tự do. Linh hồn đáp ứng. Khi ấy hình tướng phá vỡ mối liên kết. Sự sống nay được giải thoát, sở hữu phẩm tính của tri thức hữu thức và thành quả của mọi kinh nghiệm. Đó là những tặng phẩm của linh hồn và hình tướng kết hợp. (EH 502) |
|
The cry goes forth for other aid from other Flaming Souls. The response comes. |
Tiếng kêu vang ra đòi hỏi sự trợ giúp khác từ những Linh Hồn Rực Lửa khác. Sự đáp ứng đến. |
|
54. Presumably, “Flaming Souls” are liberated souls, those who have taken the fourth initiation. We have often read how higher members of the Ashram assist at the fourth initiation with the augmentation of the liberating Word. (See Rule XI for Disciples and Initiates.) |
54. Có lẽ “Những Linh Hồn Rực Lửa” là những linh hồn đã được giải thoát, những vị đã trải qua lần điểm đạo thứ tư. Chúng ta thường đọc thấy các thành viên cao hơn của ashram hỗ trợ trong lần điểm đạo thứ tư bằng cách tăng cường Linh từ giải thoát. (Xem Quy luật XI cho Đệ tử và Điểm đạo đồ.) |
|
55. This is group work and these liberated ones lend their support. |
55. Đây là công việc nhóm và những vị đã được giải thoát này trao sự hỗ trợ của mình. |
|
The Lord of Flame, the Ancient One, the Mighty Lord of Fire, the Point of Blue within the hidden diamond, the Youth of Timeless Aeons, assisteth in the work. |
Chúa Tể của Lửa, Đấng Thái Cổ, Chúa Tể Hùng Mạnh của Lửa, Điểm Xanh trong viên kim cương ẩn giấu, Thanh Niên của những Đại Kiếp vô thời, trợ giúp trong công việc. |
|
56. Use the blue-white diamond light to invoke the Great Lord of Shamballa… |
56. Hãy dùng ánh sáng kim cương xanh-trắng để khẩn cầu Đức Chúa Tể vĩ đại của Shamballa… |
|
57. Sometimes the “Lords of the Flame” is a term which can be related to the intra-planetary Kumaras. The titles here given seem not to refer to the Solar Angels per se but to a much greater Being—the Lord of the World—the One Initiator, who is the Liberator of man at the fourth initiation. |
57. Đôi khi “các Đấng Chúa Tể của Lửa” là một thuật ngữ có thể liên hệ với các Kumara nội hành tinh. Những tước hiệu được nêu ở đây dường như không chỉ riêng các Thái dương Thiên Thần mà là một Đấng còn vĩ đại hơn nhiều—Đức Chúa Tể Thế Giới—Đấng Điểm đạo duy nhất, là Đấng Giải Thoát con người ở lần điểm đạo thứ tư. |
|
58. What beautiful names they are suggesting other names of this Great Lord which we are already familiar: |
58. Biết bao tên gọi đẹp đẽ gợi lên những danh xưng khác của Đức Chúa Tể vĩ đại này mà chúng ta đã quen thuộc: |
|
a. The Ancient of Days |
a. Đấng Thái Cổ |
|
b. The Youth of Endless Summers |
b. Thanh Niên của Những Mùa Hạ Bất Tận |
|
59. The title, “The Point of Blue within the Hidden Diamond” is marvelous and gives us the association of Sanat Kumara with the second ray and its color, blue. |
59. Tước hiệu “Điểm Xanh trong Viên Kim Cương Ẩn Giấu” thật kỳ diệu và cho chúng ta mối liên hệ của Đức Sanat Kumara với cung hai và màu của nó, màu xanh lam. |
|
60. It is inferred that without the initiatory intervention of Sanat Kumara, the liberation of the Jiva from the causal body/egoic lotus could not occur. |
60. Có thể suy ra rằng nếu không có sự can thiệp điểm đạo của Đức Sanat Kumara, thì sự giải thoát Jiva khỏi thể nguyên nhân/hoa sen chân ngã không thể xảy ra. |
|
The inner burning light |
Ánh sáng cháy rực bên trong |
|
61. This is the intensifying light of the members of the atomic triangle, plus the light at the heart of the “Jewel in the Lotus”. |
61. Đây là ánh sáng tăng cường của các thành viên của tam giác nguyên tử, cộng với ánh sáng ở tâm của “Viên Ngọc trong Hoa Sen”. |
|
and the outer waiting fire, |
và ngọn lửa chờ đợi bên ngoài, |
|
62. Presumably we have the fire which is, in a way, external to the egoic lotus, and is drawn from various levels of the cosmic ethers. |
62. Có lẽ ở đây chúng ta có ngọn lửa theo một nghĩa nào đó ở bên ngoài hoa sen chân ngã, và được rút ra từ nhiều cấp độ khác nhau của các dĩ thái vũ trụ. |
|
63. Though apparently “outer” and external, such a fire is deeply internal as the egoic lotus is really an “outer” structure. |
63. Dù có vẻ là “bên ngoài” và ngoại tại, một ngọn lửa như vậy lại hết sức nội tại vì hoa sen chân ngã thực ra là một cấu trúc “bên ngoài”. |
|
—together with the ROD, |
—cùng với THẦN TRƯỢNG, |
|
64. This phrase confirms that Sanat Kumara as the One Initiator is active in this process of liberation. |
64. Cụm từ này xác nhận rằng Đức Sanat Kumara với tư cách Đấng Điểm đạo duy nhất đang hoạt động trong tiến trình giải thoát này. |
|
—meet on the sphere of crystal, and lo, the work is done. |
—gặp nhau trên khối cầu pha lê, và kìa, công việc đã hoàn tất. |
|
65. The causal body is probably represented as a very subtle standing wave and hence the name “sphere of crystal”. |
65. Thể nguyên nhân có lẽ được biểu hiện như một sóng dừng cực kỳ vi tế và do đó có tên là “khối cầu pha lê”. |
|
66. On the other hand, we are dealing with the “Jewel in the Lotus”, and as a “Jewel” it could be called ‘crystalline’. |
66. Mặt khác, chúng ta đang bàn đến “Viên Ngọc trong Hoa Sen”, và với tư cách một “Viên Ngọc”, nó có thể được gọi là ‘có tính tinh thể’. |
|
67. It is the life at the center of the “Jewel” which must be liberated, and so, may it be that the Rod of Initiation of Sanat Kumara ‘touches’ the “Jewel” itself when conferring the initiatory energy? |
67. Chính sự sống ở trung tâm của “Viên Ngọc” phải được giải thoát, và vì vậy, có thể chăng Thần Trượng Điểm đạo của Đức Sanat Kumara ‘chạm’ vào chính “Viên Ngọc” khi truyền năng lượng điểm đạo? |
|
68. But, then the outer fire would have no way into the Jewel until the causal body is rent, and only then. |
68. Nhưng khi ấy ngọn lửa bên ngoài sẽ không có lối vào Viên Ngọc cho đến khi thể nguyên nhân bị xé rách, và chỉ khi đó mà thôi. |
|
69. Probably the entire causal body is the sphere of crystal… |
69. Có lẽ toàn bộ thể nguyên nhân là khối cầu pha lê… |
|
70. Why “sphere of crystal” when describing the causal body? Because of its power and its organization which augments power… |
70. Tại sao lại là “khối cầu pha lê” khi mô tả thể nguyên nhân? Bởi vì quyền năng và tổ chức của nó làm tăng cường quyền năng… |
|
71. Crystal suggests the possibility of shattering… |
71. Pha lê gợi ý khả năng bị vỡ tan… |
|
The crystal rends and quivers. |
Pha lê rạn nứt và rung chuyển. |
|
72. The structure which confined life to the causal body is shattering. The first aspect within the causal body is about to be liberated, but the other two aspects and the contents they have generated will be liberated and drawn upwards as well—presumably into the spiritual triad. |
72. Cấu trúc đã giam giữ sự sống trong thể nguyên nhân đang tan vỡ. Phương diện thứ nhất trong thể nguyên nhân sắp được giải thoát, nhưng hai phương diện kia và những nội dung mà chúng đã tạo ra cũng sẽ được giải thoát và được kéo lên trên—có lẽ vào Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
Seven times the work proceeds. Seven the efforts made. Seven the applications of the Rod, held by a Lord of Flame. |
Bảy lần công việc tiến hành. Bảy nỗ lực được thực hiện. Bảy lần áp dụng Thần Trượng, do một Chúa Tể của Lửa cầm giữ. |
|
73. Here it seems that we are being given some important secrets of the initiatory process connected with the fourth initiation. |
73. Ở đây dường như chúng ta đang được trao cho một số bí mật quan trọng của tiến trình điểm đạo liên hệ với lần điểm đạo thứ tư. |
|
74. The Rod of Initiation is apparently applied seven times. This is stated literally. |
74. Thần Trượng Điểm đạo rõ ràng được áp dụng bảy lần. Điều này được nói theo nghĩa đen. |
|
75. We should remember that the “Jewel in the Lotus” is seven faceted. Could one application be made for each facet or in relation to each facet… |
75. Chúng ta nên nhớ rằng “Viên Ngọc trong Hoa Sen” là có bảy mặt. Có thể chăng một lần áp dụng được thực hiện cho mỗi mặt hoặc liên hệ với mỗi mặt… |
|
76. As well the principles of man are seven and all the principles are contained within the causal body. The seven touches could signify the liberation of these principles from the confines of the Temple. |
76. Ngoài ra, các nguyên khí của con người là bảy và mọi nguyên khí đều được chứa trong thể nguyên nhân. Bảy lần chạm có thể biểu thị sự giải thoát các nguyên khí này khỏi những giới hạn của Đền Thờ. |
|
Three are the lesser touches; four [Page 23] the divine assistance. |
Ba là những lần chạm nhỏ hơn; bốn [Page 23] là sự trợ giúp thiêng liêng. |
|
77. This is a fascinating statement. We have the four above the three, as we have the four ethers above the three energies of the dense physical vehicle of the Solar Logos and Planetary Logos. |
77. Đây là một phát biểu thật hấp dẫn. Chúng ta có bốn ở trên ba, cũng như chúng ta có bốn dĩ thái ở trên ba năng lượng của vận cụ hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế. |
|
78. The lesser touches may related to the three lower principles and structures—to the forces contained within the atomic triangle. |
78. Những lần chạm nhỏ hơn có thể liên hệ với ba nguyên khí và cấu trúc thấp—với các lực chứa trong tam giác nguyên tử. |
|
79. Much depends on how we number the principles. They are differently numbered in certain pages in TCF given to the subject (259-269). There are several ways of understanding that there are four higher principles which the four higher touches can represent. |
79. Nhiều điều tùy thuộc vào cách chúng ta đánh số các nguyên khí. Chúng được đánh số khác nhau ở một số trang trong TCF dành cho chủ đề này (259-269). Có vài cách để hiểu rằng có bốn nguyên khí cao hơn mà bốn lần chạm cao hơn có thể biểu trưng. |
|
At the final fourth the work is done and the whole cave disrupts. |
Ở lần chạm thứ tư cuối cùng công việc hoàn tất và toàn bộ hang động tan vỡ. |
|
80. Presumably we are dealing with the last of the four touches which disrupts the causal body. This is fitting as we are dealing here with the fourth initiation. |
80. Có lẽ chúng ta đang bàn đến lần cuối trong bốn lần chạm, lần làm tan vỡ thể nguyên nhân. Điều này thích hợp vì ở đây chúng ta đang bàn đến lần điểm đạo thứ tư. |
|
The lighted flame within spreads through the rending walls. |
Ngọn lửa sáng bên trong lan qua những bức tường rạn vỡ. |
|
81. This may well be the ‘flame of life’ confined within the causal body as the “Jewel in the Lotus”. The walls of its confinement are rent and it spreads from the center to and through the periphery. |
81. Đây rất có thể là ‘ngọn lửa sự sống’ bị giam trong thể nguyên nhân như “Viên Ngọc trong Hoa Sen”. Những bức tường giam giữ nó bị xé rách và nó lan từ trung tâm ra tới và xuyên qua chu vi. |
|
It mounteth to its Source. |
Nó vươn lên Nguồn của mình. |
|
82. The “Source” of the energy of life is the Monad itself. We can see from Chart VIII that there is a directly line of connection between the “Jewel in the Lotus” and the Monad. |
82. “Nguồn” của năng lượng sự sống chính là chân thần. Chúng ta có thể thấy từ Biểu đồ VIII rằng có một đường nối trực tiếp giữa “Viên Ngọc trong Hoa Sen” và chân thần. |
|
83. Does the mounting occur immediately? This can be questioned, but eventually it is so—the Jiva in the “Jewel in the Lotus” returns to the Monad and takes its place within the planetary logoic “Crown”. |
83. Sự vươn lên ấy có xảy ra ngay lập tức không? Điều này có thể bị đặt câu hỏi, nhưng cuối cùng thì đúng là như vậy—Jiva trong “Viên Ngọc trong Hoa Sen” trở về với chân thần và nhận vị trí của nó trong “Vương miện” logoic hành tinh. |
|
84. But first to atma-buddhi… |
84. Nhưng trước hết là tới atma-buddhi… |
|
Another fire is merged; |
Một ngọn lửa khác được hòa nhập; |
|
85. Electric fire (the fire of atma and of the Monad) has entered and has merged with solar fire. A greater integration has been achieved with the destruction of the causal body. |
85. Lửa Điện (lửa của atma và của chân thần) đã đi vào và đã hòa nhập với Lửa Thái dương. Một sự tích hợp lớn hơn đã đạt được cùng với sự phá hủy thể nguyên nhân. |
|
another point of blue findeth its place within the diadem logoic. |
một điểm xanh khác tìm thấy vị trí của nó trong vương miện logoic. |
|
86. Absolutely brilliant and beautiful description. The point of life, the Jiva, the ‘extended Monad” is a “point of blue” and it rises into the crown or diadem of the Planetary Logos. This “point of blue” is registered as a “Jewel in the Crown”. |
86. Một mô tả tuyệt đối rực rỡ và đẹp đẽ. Điểm sự sống, Jiva, ‘Chân Thần-trong-sự-mở-rộng’ là một “điểm xanh” và nó vươn lên vào vương miện hay triều thiên của Hành Tinh Thượng đế. “Điểm xanh” này được ghi nhận như một “Viên Ngọc trong Vương Miện”. |
|
87. The crown is worn on the head…are we speaking of the head center of the Planetary Logos? And your place as a Monad within that center… |
87. Vương miện được đội trên đầu… phải chăng chúng ta đang nói về trung tâm đầu của Hành Tinh Thượng đế? Và vị trí của bạn như một chân thần trong trung tâm ấy… |
|
[Page 24] |
|
|
STANZA VIII |
BÀI KỆ VIII |
|
[STANZA VIII |
[BÀI KỆ VIII |
|
The greater Three, each with their seven lesser wheels, in spiral evolution, rotate within the timeless Now, and move as one. The cosmic Lords from Their high place, view the past, control the Now, and ponder on the Day be with us. |
Ba Đấng lớn hơn, mỗi Đấng với bảy bánh xe nhỏ hơn của mình, trong tiến hoá xoắn ốc, quay trong Hiện Tại Vĩnh Cửu vô thời và chuyển động như một. Các Chúa Tể vũ trụ từ chỗ cao của Các Ngài nhìn quá khứ, kiểm soát Hiện Tại, và suy ngẫm về Ngày sẽ đến với chúng ta. |
|
The Lhas of the eternal Sound, the product of the time that was, surmount the sevenfold display. Within the Ring-pass-not the Word of Love sounds forth. |
Các Lhas của Âm Thanh vĩnh cửu, sản phẩm của thời đã qua, vượt lên trên sự biểu lộ thất phân. Trong vòng-giới-hạn, Linh từ của Bác ái vang lên. |
|
The sevenfold Lords proceed with just vibration to carry out the work. They sound forth each a note of the deep logoic chord. Each to His greater Lord makes record due. In the solemn breathing forth the forms are built, the colour just apportioned, and the flame within reveals itself with ever growing light. |
Các Chúa Tể thất phân tiến hành với rung động chính xác để thực hiện công việc. Mỗi vị xướng lên một âm điệu của hợp âm logoic sâu thẳm. Mỗi vị đều ghi nhận đúng mức với Chúa Tể lớn hơn của mình. Trong sự thở ra trang nghiêm các hình tướng được kiến tạo, màu sắc được phân phối đúng mức, và ngọn lửa bên trong tự hiển lộ với ánh sáng ngày càng tăng. |
|
The Lord of Blue, Who gathereth all within the arc of Buddhi, soundeth His note. To Their source return the other six, blending Their colour diverse within Their Primary. |
Chúa Tể của Xanh Lam, Đấng thu tập mọi sự trong vòng cung của Bồ đề, xướng lên âm điệu của Ngài. Sáu vị kia trở về Nguồn của Các Ngài, hòa trộn các màu sắc đa dạng của Các Ngài trong Đấng Sơ Khởi của Các Ngài. |
|
Blue to the green is added and completion quick is seen. The vibration of the third is added to the one. Blue to the orange blends, and in their wise admixture is seen the stable scheme. To the yellow and the red, to the purple and the ultimate is the vibration of the seventh adjusted as the Primary. |
Xanh lam được thêm vào xanh lục và sự hoàn tất mau chóng được thấy. Rung động của vị thứ ba được thêm vào một. Xanh lam hòa với cam, và trong sự pha trộn khôn ngoan của chúng, hệ hành tinh ổn định được thấy. Với vàng và đỏ, với tím và tối hậu, rung động của vị thứ bảy được điều chỉnh như Đấng Sơ Khởi. |
|
Each of the seven Lords, within Their seven schemes, adjusted to the second karmic circle, merge [Page 25] Their migrating spheres and blend Their myriad atoms. |
Mỗi một trong bảy Chúa Tể, trong bảy hệ hành tinh của Các Ngài, được điều chỉnh theo vòng nghiệp quả thứ hai, hòa nhập [Page 25] các khối cầu di chuyển của Các Ngài và hòa trộn vô số nguyên tử của Các Ngài. |
|
The forms through which They work, the lesser million spheres, the cause of separation and the curse of the Asuras, shatter when sounds the Sacred Word within a point in time. |
Những hình tướng mà qua đó Các Ngài hoạt động, hàng triệu khối cầu nhỏ hơn, nguyên nhân của sự phân ly và lời nguyền của các Asura, tan vỡ khi Linh từ thiêng liêng vang lên trong một điểm của thời gian. |
|
The life logoic surges out. The streams of colour melt together. The forms are left behind, and Parabrahm stands complete. The Lord of the cosmic Third utters a Word unknown. The sevenfold lesser Word forms part of the vaster chord. |
Sự sống logoic tuôn trào ra. Các dòng màu tan chảy vào nhau. Các hình tướng bị bỏ lại phía sau, và Parabrahm đứng trọn vẹn. Chúa Tể của cung ba vũ trụ thốt ra một Linh từ chưa được biết đến. Linh từ nhỏ hơn thất phân tạo thành một phần của hợp âm bao la hơn. |
|
The Now becomes the time that was. The aeon mergeth into space. The Word of Motion hath been heard. The Word of Love succeedeth. The Past controlled the form. The Now evolves the life. The Day that is to be sounds forth the Word of Power. |
Hiện Tại trở thành thời đã qua. Đại kiếp hòa nhập vào không gian. Linh từ của Chuyển Động đã được nghe thấy. Linh từ của Bác ái tiếp nối. Quá khứ kiểm soát hình tướng. Hiện Tại tiến hoá sự sống. Ngày sẽ đến xướng lên Quyền năng từ. |
|
The form perfected and the life evolved hold the third secret of the greater Wheel. It is the hidden mystery of living motion. The mystery, lost in the Now but known to the Lord of Cosmic Will.] |
Hình tướng được hoàn thiện và sự sống được tiến hoá nắm giữ bí mật thứ ba của Đại Luân. Đó là huyền nhiệm ẩn kín của chuyển động sống động. Huyền nhiệm ấy, bị mất trong Hiện Tại nhưng được biết đến bởi Đấng Chúa Tể của Ý Chí Vũ Trụ.] |
|
1. Below we seem to be dealing with the process of our Solar Logos, perhaps in various incarnations. |
1. Dưới đây dường như chúng ta đang bàn đến tiến trình của Thái dương Thượng đế của chúng ta, có lẽ trong nhiều lần lâm phàm khác nhau. |
|
The greater Three, |
Bộ Ba lớn hơn, |
|
2. In this context, the “greater Three” can indicate the three “major” solar systems of our Solar Logos, Who is presently demonstrating through His second major system. The comments below on the “Eternal Now” suggest this possibility. |
2. Trong văn cảnh này, “Bộ Ba lớn hơn” có thể chỉ ba hệ mặt trời “chính” của Thái dương Thượng đế của chúng ta, Đấng hiện đang biểu lộ qua hệ thống chính thứ hai của Ngài. Những nhận xét dưới đây về “Hiện Tại Vĩnh Cửu” gợi ý khả năng này. |
|
each with their seven lesser wheels, |
mỗi bộ với bảy bánh xe nhỏ hơn của mình, |
|
3. Each of the three major solar systems had, has or will have “seven lesser wheels” which can be considered the seven major Logoi or chakras of one of the major three. |
3. Mỗi một trong ba hệ mặt trời chính đã có, đang có hoặc sẽ có “bảy bánh xe nhỏ hơn”, có thể được xem là bảy Thượng đế chính hay bảy luân xa của một trong ba hệ chính. |
|
in spiral evolution, rotate |
trong tiến hoá xoắn ốc, quay |
|
4. The three major solar systems would demonstrate three kinds of motion—rotary, spiral-cyclic and progressive, but since our Solar Logos is essentially a second ray being (as soul and probably, essentially, as Monad) spiral motion would be the indicated mode of evolution. |
4. Ba hệ mặt trời chính sẽ biểu lộ ba loại chuyển động—chuyển động quay, xoắn ốc-chu kỳ và tiến triển; nhưng vì Thái dương Thượng đế của chúng ta về bản chất là một hữu thể cung hai (với tư cách linh hồn và có lẽ, về căn bản, với tư cách chân thần), nên chuyển động xoắn ốc sẽ là phương thức tiến hoá được chỉ định. |
|
(rotate) within the timeless Now, and move as one. |
(quay) trong Hiện Tại vô thời gian, và chuyển động như một. |
|
5. This is important as, while the three major solar systems are in a sense sequential their processes are also said to occur within the “Eternal Now” or the “timeless Now”. This “Now” is, perhaps, most fully demonstrated within the seventh, climactic and synthetic solar systems—the nature of which is difficult to determine. |
5. Điều này quan trọng, vì tuy ba hệ mặt trời chính theo một nghĩa nào đó là tuần tự, các tiến trình của chúng cũng được nói là xảy ra trong “Hiện Tại Vĩnh Cửu” hay “Hiện Tại vô thời gian”. “Hiện Tại” này có lẽ được biểu lộ đầy đủ nhất trong hệ mặt trời thứ bảy, có tính đỉnh điểm và tổng hợp—bản chất của nó rất khó xác định. |
|
The cosmic Lords from Their high place, view the past, control the Now, and ponder on the Day be with us. |
Các Chúa Tể vũ trụ từ chốn cao của Các Ngài nhìn quá khứ, kiểm soát Hiện Tại, và suy tưởng về Ngày sẽ đến với chúng ta. |
|
6. Who or what are “cosmic Lords”? Actually the Solar Logos is a cosmic Lord and so, even, are the Planetary Logoi. |
6. “Các Chúa Tể vũ trụ” là ai hay là gì? Thực ra Thái dương Thượng đế là một chúa tể vũ trụ và ngay cả các Hành Tinh Thượng đế cũng vậy. |
|
7. Of course, there are greater “cosmic Lords” of which we have become aware: these are Cosmic Logoi and Logoi of the status of the “One About Whom Naught May Be Said”. |
7. Dĩ nhiên, có những “chúa tể vũ trụ” lớn lao hơn mà chúng ta đã biết đến: đó là các Thượng đế Vũ Trụ và các Thượng đế có địa vị của “Đấng Bất Khả Tư Nghị”. |
|
8. This being the case, the Brahma, Vishnu and Shiva (the Three Persons of the Trinity associated with our Solar Logos –Beings Who are depicted in which are evident in Chart XIII) can also be considered “cosmic Lords”. |
8. Nếu đúng như vậy, thì Brahma, Vishnu và Shiva (Ba Ngôi gắn liền với Thái dương Thượng đế của chúng ta – những Hữu Thể được mô tả trong được thấy rõ trong Biểu đồ XIII) cũng có thể được xem là “các chúa tể vũ trụ”. |
|
The Lhas of the eternal Sound, |
Các Lha của Âm Thanh vĩnh cửu, |
|
9. We do not know Who these Beings are, but they are obviously associated with the throat center and, hence, with the past as indicated below. |
9. Chúng ta không biết các Hữu Thể này là ai, nhưng hiển nhiên Các Ngài liên hệ với trung tâm cổ họng và do đó liên hệ với quá khứ như được chỉ ra dưới đây. |
|
the product of the time that was, |
sản phẩm của thời đã qua, |
|
10. The third ray (and its relation to the throat center) is the ray which was the “product of the time that was”. |
10. Cung ba (và mối liên hệ của nó với trung tâm cổ họng) là cung vốn là “sản phẩm của thời đã qua”. |
|
surmount the sevenfold display. |
vượt lên trên biểu hiện thất phân. |
|
11. In each of these solar systems, and in our solar system, there is a “sevenfold display”—the Solar Logos working through the seven major planets which are His seven major chakras. |
11. Trong mỗi hệ mặt trời này, và trong hệ mặt trời của chúng ta, có một “biểu hiện thất phân”—Thái dương Thượng đế hoạt động qua bảy hành tinh chính là bảy luân xa chính của Ngài. |
|
Within the Ring-pass-not the Word of Love sounds forth. |
Trong vòng-giới-hạn, Linh từ của Tình thương vang lên. |
|
12. These words seem to indicate that we are, indeed, focussed on our present solar system, a system of Love. |
12. Những lời này dường như cho thấy rằng quả thực chúng ta đang tập trung vào hệ mặt trời hiện tại của mình, một hệ thống của Tình thương. |
|
The sevenfold Lords proceed with just vibration to carry out the work. |
Bảy Chúa Tể thất phân tiến hành với rung động chính xác để thực hiện công việc. |
|
13. The seven major Planetary Logoi (are probably all Planetary Logoi within the ring-pass-not of our solar system) are, themselves sevenfold, having seven planetary chains. |
13. Bảy Hành Tinh Thượng đế chính (có lẽ đều là các Hành Tinh Thượng đế trong vòng-giới-hạn của hệ mặt trời chúng ta) tự thân cũng là thất phân, có bảy dãy hành tinh. |
|
14. All group process within our solar system (as that which occurs amongst the Planetary Logoi) is vibrationally regulated—i.e., “proceed(s) with just vibration”. |
14. Mọi tiến trình nhóm trong hệ mặt trời chúng ta (như điều xảy ra giữa các Hành Tinh Thượng đế) đều được điều chỉnh bằng rung động—tức là “tiến hành với rung động chính xác”. |
|
They sound forth each a note of the deep logoic chord. |
Mỗi vị xướng lên một âm điệu của hợp âm logoic sâu thẳm. |
|
15. As we proceed, it seems as if we are, indeed, focussed within our present solar system. |
15. Khi tiếp tục, dường như quả thực chúng ta đang tập trung trong hệ mặt trời hiện tại của mình. |
|
16. There is apparently a “deep logoic chord” which is formed when all seven Planetary Logoi sound their particular note. |
16. Hiển nhiên có một “hợp âm logoic sâu thẳm” được hình thành khi cả bảy Hành Tinh Thượng đế xướng lên âm điệu riêng của mình. |
|
17. The “chord”, then, is sevenfold. |
17. Vậy thì “hợp âm” ấy là thất phân. |
|
Each to His greater Lord makes record due. |
Mỗi vị ghi chép đúng mức cho Chúa Tể lớn hơn của Ngài. |
|
18. From one perspective, the Solar Logos is, in general, the “greater Lord” of each of the Planetary Logoi in His system. |
18. Từ một góc nhìn, Thái dương Thượng đế nói chung là “Chúa Tể lớn hơn” của mỗi Hành Tinh Thượng đế trong hệ thống của Ngài. |
|
19. However, we may be speaking of those great Beings who are prototypes of each of the Planetary Logos—namely the Seven Rishis of the Great Bear. |
19. Tuy nhiên, có thể chúng ta đang nói đến những Hữu Thể vĩ đại là nguyên mẫu của mỗi Hành Tinh Thượng đế—tức là Bảy Rishi của Đại Hùng Tinh. |
|
In the solemn breathing forth the forms are built, |
Trong hơi thở ra trang nghiêm, các hình tướng được xây dựng, |
|
20. This sentence confirms the thought that correct breathing is pat of the magical, manifestational process. |
20. Câu này xác nhận ý tưởng rằng hô hấp đúng đắn là một phần của tiến trình huyền thuật, biểu hiện. |
|
21. The Planetary Logoi must build forms. |
21. Các Hành Tinh Thượng đế phải xây dựng các hình tướng. |
|
22. The outbreath is the manifestational breath. |
22. Hơi thở ra là hơi thở biểu hiện. |
|
the colour just apportioned, |
màu sắc được phân phối chính xác, |
|
23. The distribution of quality is regulated. All proceeds solemnly and seriously, under law and according to correct rhythm. |
23. Sự phân phối phẩm tính được điều chỉnh. Mọi sự đều tiến hành một cách trang nghiêm và nghiêm túc, dưới định luật và theo đúng nhịp điệu. |
|
and the flame within reveals itself with ever growing light. |
và ngọn lửa bên trong tự bộc lộ với ánh sáng ngày càng tăng. |
|
24. There is always, initially, a ‘hidden’ flame which, as evolution proceeds, emerges into visibility. |
24. Lúc ban đầu luôn có một ngọn lửa “ẩn kín”, và khi tiến hoá tiếp diễn, nó xuất hiện vào tầm nhìn. |
|
25. We seem to be speaking of the evolution of the solar system through its various Planetary Logoi. We shall see whether there is concentration upon the Earth-scheme. |
25. Dường như chúng ta đang nói về sự tiến hoá của hệ mặt trời qua các Hành Tinh Thượng đế khác nhau của nó. Chúng ta sẽ xem liệu có sự tập trung vào hệ hành tinh Địa Cầu hay không. |
|
Blue to the green is added and completion quick is seen. |
Màu lam được thêm vào màu lục và sự hoàn tất mau chóng được thấy. |
|
26. When these two colors are mentioned, attention is drawn to our blue-green solar system and to our blue-green planet. We well understand that our planet is blue-green; thus it appears to the senses, but esoterically, our solar system is blue green as well. |
26. Khi hai màu này được nhắc đến, sự chú ý được hướng đến hệ mặt trời lam-lục của chúng ta và hành tinh lam-lục của chúng ta. Chúng ta hiểu rõ rằng hành tinh của mình là lam-lục; nó hiện ra như thế đối với các giác quan, nhưng một cách huyền bí, hệ mặt trời của chúng ta cũng là lam-lục. |
|
27. Blue is added to the green because the green has been long established. |
27. Màu lam được thêm vào màu lục vì màu lục đã được thiết lập từ lâu. |
|
The vibration of the third is added to the one. |
Rung động của cái thứ ba được thêm vào cái một. |
|
28. This may be a musical reference, concerning the addition of that note which is the musical third and which represents the personality; the one can indicate the musical fundamental, the base note. |
28. Đây có thể là một ám chỉ âm nhạc, liên quan đến việc thêm vào nốt là quãng ba trong âm nhạc và tượng trưng cho phàm ngã; cái một có thể chỉ âm cơ bản, nốt nền. |
|
Blue to the orange blends, and in their wise admixture is seen the stable scheme. |
Màu lam hòa với màu cam, và trong sự pha trộn minh triết của chúng, hệ hành tinh ổn định được thấy. |
|
29. Blue and orange are complementary colors. The first represents the second ray and the second the fifth ray (and an aspect of intelligence or mind, in general). |
29. Lam và cam là các màu bổ sung. Màu thứ nhất tượng trưng cho cung hai và màu thứ hai cho cung năm (và một phương diện của trí tuệ hay trí nói chung). |
|
30. It may be that we are being told that when love is merged with mind a stable planetary scheme is created. |
30. Có thể điều đang được nói với chúng ta là khi tình thương hòa nhập với trí tuệ thì một hệ hành tinh ổn định được tạo ra. |
|
To the yellow and the red, to the purple and the ultimate is the vibration of the seventh adjusted as the Primary. |
Đối với màu vàng và màu đỏ, đối với màu tím và màu tối hậu, rung động của cái thứ bảy được điều chỉnh như Cái Sơ Khởi. |
|
31. All the colors have now been listed. The “ultimate” (in terms of color) may be the indigo. |
31. Giờ đây tất cả các màu đã được liệt kê. “Cái tối hậu” (xét về màu sắc) có thể là chàm. |
|
32. The “seventh” (color?) may represent violet, though perhaps “purple” is in this context the equivalent of violet. |
32. “Cái thứ bảy” (màu sắc?) có thể tượng trưng cho tím nhạt, dù có lẽ “màu tím” trong văn cảnh này tương đương với tím nhạt. |
|
33. We do know that the seventh ray can be associated with violet and purple. |
33. Chúng ta biết rằng cung bảy có thể được liên kết với tím nhạt và tím. |
|
34. The “Primary” suggests the idea of foundation. |
34. “Cái Sơ Khởi” gợi ra ý niệm về nền tảng. |
|
35. The “seventh” (the Primary) is adjusted to the vibrations of the yellow, red, purple and “ultimate”. |
35. “Cái thứ bảy” (Cái Sơ Khởi) được điều chỉnh theo các rung động của màu vàng, đỏ, tím và “tối hậu”. |
|
36. The “seventh” suggests the plane of manifestation and perhaps, for manifestation to occur as intended, the vibration of the Primary must be adjusted to the colors mentioned. |
36. “Cái thứ bảy” gợi ra cõi biểu hiện và có lẽ, để biểu hiện diễn ra như dự định, rung động của Cái Sơ Khởi phải được điều chỉnh theo các màu vừa nêu. |
|
37. We are dealing with a process, it seems, of solar systemic adjustment. |
37. Dường như chúng ta đang bàn đến một tiến trình điều chỉnh của hệ mặt trời. |
|
Each of the seven Lords, within Their seven schemes, |
Mỗi một trong bảy Chúa Tể, trong bảy hệ hành tinh của Các Ngài, |
|
38. While schemes can also be of a solar nature, the term as usually used means planetary schemes. This would confirm that we are focusing within our solar system with its seven major (or sacred) schemes. |
38. Dù các hệ hành tinh cũng có thể mang bản chất thái dương, thuật ngữ này như thường được dùng có nghĩa là các hệ hành tinh hành tinh. Điều này xác nhận rằng chúng ta đang tập trung trong hệ mặt trời của mình với bảy hệ chính (hay thiêng liêng). |
|
adjusted to the second karmic circle, |
được điều chỉnh theo vòng nghiệp quả thứ hai, |
|
39. The schemes have to become adjusted to the requirements of the “second karmic circle”. |
39. Các hệ hành tinh phải được điều chỉnh theo những đòi hỏi của “vòng nghiệp quả thứ hai”. |
|
40. What can this “circle” be? Shall we infer that it suggests the bounds of karma apportioned to the second major solar system? |
40. “Vòng” này có thể là gì? Chúng ta có nên suy ra rằng nó gợi đến giới hạn của nghiệp quả được phân định cho hệ mặt trời chính thứ hai hay không? |
|
merge [Page 25] Their migrating spheres and blend Their myriad atoms. |
hợp nhất [Page 25] các khối cầu di chuyển của Các Ngài và hòa trộn vô số nguyên tử của Các Ngài. |
|
41. Do Planetary Logoi have “migrating spheres”. Are the various forms of life which are progressing within their ring-pass-nots to be considered “migrating spheres”. |
41. Các Hành Tinh Thượng đế có “các khối cầu di chuyển” chăng? Có phải các dạng sống khác nhau đang tiến triển trong các vòng-giới-hạn của Các Ngài được xem là “các khối cầu di chuyển” hay không? |
|
42. Are bodies which revolve around the main vehicle of these Logoi to be considered migrating spheres. Can a revolving body be considered to “migrate”, or can on only migrate if one does not return to the place from which one departed. |
42. Có phải các thể quay quanh vận cụ chính của các Thượng đế này được xem là các khối cầu di chuyển? Một thể quay có thể được xem là “di chuyển” chăng, hay chỉ có thể di chuyển nếu không quay lại nơi mình đã rời đi? |
|
43. The point is that spheres and atoms within the ring-pass-not of these schemes are merged together (within the scheme) by the Logos of each scheme. |
43. Điểm chính là các khối cầu và các nguyên tử trong vòng-giới-hạn của các hệ hành tinh này được Thượng đế của mỗi hệ hợp nhất lại với nhau (trong nội bộ hệ). |
|
The forms through which They work, the lesser million spheres, |
Các hình tướng mà qua đó Các Ngài hoạt động, hàng triệu khối cầu nhỏ hơn, |
|
44. We must not think that “spheres” represent only large or relatively large planetary bodies. All forms of life within a planetary scheme are spheres. |
44. Chúng ta không được nghĩ rằng “các khối cầu” chỉ tượng trưng cho những thiên thể hành tinh lớn hay tương đối lớn. Mọi dạng sống trong một hệ hành tinh đều là các khối cầu. |
|
45. Forms are spheres, and the Planetary Logoi are working through forms. |
45. Các hình tướng là các khối cầu, và các Hành Tinh Thượng đế đang hoạt động qua các hình tướng. |
|
46. We will settle on the idea that we are dealing with planetary schemes and will not imagine a more macrocosmic scope for the word schemes. |
46. Chúng ta sẽ chấp nhận ý tưởng rằng mình đang bàn đến các hệ hành tinh và sẽ không hình dung một phạm vi đại thiên địa hơn cho từ hệ hành tinh. |
|
the cause of separation and the curse of the Asuras, |
nguyên nhân của sự phân ly và lời nguyền của các Asura, |
|
47. DK is hinting at the separative nature of many of these forms or lesser spheres (symbolically, the million). |
47. Chân sư DK đang ám chỉ bản chất phân ly của nhiều hình tướng hay khối cầu nhỏ hơn này (mang tính biểu tượng là con số triệu). |
|
48. The “Asuras”, technically, lack the unitive realization. They are also considered demons. |
48. Về mặt kỹ thuật, các “Asura” thiếu sự chứng nghiệm hợp nhất. Họ cũng được xem là các quỷ thần. |
|
49. We are speaking of the causes of separation and the method of overcoming it. |
49. Chúng ta đang nói về các nguyên nhân của sự phân ly và phương pháp vượt qua nó. |
|
shatter when sounds the Sacred Word within a point in time. |
tan vỡ khi Linh từ Thiêng liêng vang lên trong một điểm thời gian. |
|
50. Within a planetary scheme, the Sacred Word sounds bringing unification. OM is the ‘Word of Unification’. All the many forms and spheres are united in a realized unity. |
50. Trong một hệ hành tinh, Linh từ Thiêng liêng vang lên mang lại sự hợp nhất. OM là ‘Linh từ của Hợp Nhất’. Tất cả vô số hình tướng và khối cầu được hợp nhất trong một sự hợp nhất được chứng nghiệm. |
|
51. In the following description, the picture becomes macrocosmic to a great degree. DK seems to switch scope—narrowing and broadening unpredictably. |
51. Trong phần mô tả tiếp theo, bức tranh trở nên đại thiên địa ở mức độ rất lớn. Chân sư DK dường như thay đổi phạm vi—thu hẹp rồi mở rộng một cách khó lường. |
|
The life logoic surges out. |
Sự sống logoic dâng trào ra. |
|
52. Of course this could be the surging of the life of the Solar Logos. |
52. Dĩ nhiên đây có thể là sự dâng trào của sự sống của Thái dương Thượng đế. |
|
53. But the words “life logoic” can suggest even greater Logoi. |
53. Nhưng các từ “sự sống logoic” còn có thể gợi đến những Thượng đế lớn lao hơn nữa. |
|
The streams of colour melt together. |
Các dòng màu tan chảy vào nhau. |
|
54. We are speaking of a unification process. We are probably dealing with a climactic moment in the solar system, or whatever kind of system this Stanza may indicate. |
54. Chúng ta đang nói về một tiến trình hợp nhất. Có lẽ chúng ta đang bàn đến một thời khắc đỉnh điểm trong hệ mặt trời, hay bất kỳ loại hệ thống nào mà Bài kệ này có thể chỉ ra. |
|
The forms are left behind, |
Các hình tướng bị bỏ lại phía sau, |
|
55. Those temporary expedients for expression (forms) are dissolved, blotted out. They no longer captivate the life. |
55. Những phương tiện tạm thời cho sự biểu lộ ấy (các hình tướng) bị tan rã, bị xóa bỏ. Chúng không còn mê hoặc sự sống. |
|
and Parabrahm stands complete. |
và Parabrahm đứng trọn vẹn. |
|
56. So much depends on how we interpret the word “Parabrahm”. While, relatively, it can represent the Solar Logos, usually it means the ABSOLUTE REALITY. On TCF 344, it can mean a Being far greater than the Solar Logos. So we have to understand the scope of “Parabrahm” in this context. |
56. Rất многое phụ thuộc vào cách chúng ta diễn giải từ “Parabrahm”. Dù theo nghĩa tương đối nó có thể tượng trưng cho Thái dương Thượng đế, nhưng thông thường nó có nghĩa là THỰC TẠI TUYỆT ĐỐI. Ở TCF 344, nó có thể chỉ một Hữu Thể lớn lao hơn Thái dương Thượng đế rất nhiều. Vì vậy chúng ta phải hiểu phạm vi của “Parabrahm” trong văn cảnh này. |
|
The Lord of the cosmic Third utters a Word unknown. |
Chúa Tể của Cõi Thứ Ba vũ trụ thốt ra một Linh từ chưa biết. |
|
57. We must attempt to define the “cosmic Third”. It can be the cosmic third plane in which case the Lord is a form of Agni. |
57. Chúng ta phải cố gắng xác định “Cõi Thứ Ba vũ trụ”. Đó có thể là cõi thứ ba vũ trụ, trong trường hợp ấy Chúa Tể là một dạng của Agni. |
|
58. The “cosmic Third” will be associated with the throat center or with the head center—perhaps of the Solar Logos in His third major incarnation. |
58. “Cõi Thứ Ba vũ trụ” sẽ liên hệ với trung tâm cổ họng hoặc với trung tâm đầu—có lẽ của Thái dương Thượng đế trong lần lâm phàm chính thứ ba của Ngài. |
|
59. The Pleiades are the distributors of the third aspect and are the very center of our local cosmo-system—through which the “One About Whom Naught May Be Said” manifests. |
59. Pleiades là các đấng phân phối phương diện thứ ba và là chính trung tâm của hệ vũ trụ-địa phương của chúng ta—qua đó “Đấng Bất Khả Tư Nghị” biểu lộ. |
|
60. But we should remember that we began this Stanza speaking of the “greater Three”—interpreted as the three major solar systems. |
60. Nhưng chúng ta nên nhớ rằng chúng ta đã bắt đầu Bài kệ này bằng cách nói về “Bộ Ba lớn hơn”—được diễn giải là ba hệ mặt trời chính. |
|
61. We may be dealing with the climax of the Solar Logos’ manifestation in the third major system. |
61. Có thể chúng ta đang bàn đến đỉnh điểm của sự biểu lộ của Thái dương Thượng đế trong hệ thống chính thứ ba. |
|
The sevenfold lesser Word forms part of the vaster chord. |
Linh từ nhỏ hơn thất phân tạo thành một phần của hợp âm bao la hơn. |
|
62. Produced by the Words of the subsidiary Logoi—the Planetary Logoi. |
62. Được tạo ra bởi các Linh từ của các Thượng đế phụ thuộc—các Hành Tinh Thượng đế. |
|
The Now becomes the time that was. |
Hiện Tại trở thành thời đã qua. |
|
63. We are dealing with the final synthetic period of whatever Logos we are considering. Perhaps it is wisest simply to consider our Solar Logos. |
63. Chúng ta đang bàn đến giai đoạn tổng hợp cuối cùng của bất kỳ Thượng đế nào mà chúng ta đang xét. Có lẽ khôn ngoan nhất là chỉ đơn giản xét đến Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
The aeon mergeth into space. |
Đại kiếp hòa nhập vào không gian. |
|
64. If we stay within the solar systemic context, it appears that we are looking forward to the final solar system. |
64. Nếu chúng ta vẫn ở trong văn cảnh hệ mặt trời, thì dường như chúng ta đang hướng tới hệ mặt trời cuối cùng. |
|
The Word of Motion hath been heard. |
Linh từ của Chuyển Động đã được nghe thấy. |
|
65. This “Word” could also be called the ‘Word of Activity’. It suggests the Word of the previous major solar system which is still, it seems, sounding in this solar system carried upon the Primordial Ray. |
65. “Linh từ” này cũng có thể được gọi là ‘Linh từ của Hoạt Động’. Nó gợi đến Linh từ của hệ mặt trời chính trước đây, và dường như vẫn còn đang vang lên trong hệ mặt trời này được mang theo trên Cung Nguyên Sơ. |
|
The Word of Love succeedeth. |
Linh từ của Tình thương tiếp nối. |
|
66. The “Word of Love” is sounding in this solar system and has not reached, by any means, its full sounding. It is still expected that our Planetary Logos will take at least the fourth cosmic initiation. |
66. “Linh từ của Tình thương” đang vang lên trong hệ mặt trời này và hoàn toàn chưa đạt đến sự vang lên trọn vẹn của nó. Người ta vẫn chờ đợi rằng Hành Tinh Thượng đế của chúng ta ít nhất sẽ đạt lần điểm đạo vũ trụ thứ tư. |
|
The Past controlled the form. |
Quá khứ kiểm soát hình tướng. |
|
67. The first of the three major solar systems was one in which the attention was not on soul consciousness but on the foundational form which could support that type of consciousness when it later developed. |
67. Hệ mặt trời chính thứ nhất là hệ trong đó sự chú ý không đặt vào tâm thức linh hồn mà vào hình tướng nền tảng có thể nâng đỡ loại tâm thức ấy khi nó phát triển về sau. |
|
The Now evolves the life. |
Hiện Tại tiến hoá sự sống. |
|
68. We are in a system which builds better habitations to express and expanding consciousness. |
68. Chúng ta đang ở trong một hệ thống xây dựng những nơi cư ngụ tốt hơn để biểu lộ tâm thức đang mở rộng. |
|
69. The soft-line rays (along the second ray line) are those that relate to the life aspect. |
69. Các cung đường mềm (theo tuyến cung hai) là những cung liên hệ với phương diện sự sống. |
|
The Day that is to be sounds forth the Word of Power. |
Ngày sẽ đến xướng lên Quyền năng từ. |
|
70. The “Day” is a symbolic term for a complete Mahamanvantara. The next Mahamanvantara will be a power system and the personality ray of the Solar Logos will be, so it seems necessary, the first. |
70. “Ngày” là một thuật ngữ biểu tượng cho một Đại giai kỳ sinh hóa trọn vẹn. Đại giai kỳ sinh hóa kế tiếp sẽ là một hệ thống của quyền năng và cung phàm ngã của Thái dương Thượng đế, dường như tất yếu, sẽ là cung một. |
|
The form perfected and the life evolved hold the third secret of the greater Wheel. |
Hình tướng được hoàn thiện và sự sống được tiến hoá nắm giữ bí mật thứ ba của Đại Luân. |
|
71. The “greater Wheel” is that of the solar system, but of all solar systems together in synthesis. |
71. “Đại Luân” là bánh xe của hệ mặt trời, nhưng cũng là của tất cả các hệ mặt trời cùng nhau trong tổng hợp. |
|
72. An evolved life is one that express more fully through increasingly perfected forms. The more perfect the form the greater the expression of the life. |
72. Một sự sống được tiến hoá là sự sống biểu lộ đầy đủ hơn qua những hình tướng ngày càng hoàn thiện. Hình tướng càng hoàn hảo thì sự biểu lộ của sự sống càng lớn. |
|
It is the hidden mystery of living motion. |
Đó là huyền nhiệm ẩn kín của chuyển động sống động. |
|
73. How does motion come about? Is “motion” really “fire”? |
73. Chuyển động phát sinh như thế nào? Có phải “chuyển động” thật ra là “lửa” không? |
|
74. It seems that the “Great Breath” which is the Archetype of motion, always was and had no beginning. |
74. Dường như “Đại Hơi Thở”, vốn là Nguyên mẫu của chuyển động, luôn luôn đã hiện hữu và không có khởi đầu. |
|
The mystery, lost in the Now but known to the Lord of Cosmic Will. |
Huyền nhiệm ấy, bị mất trong Hiện Tại nhưng được biết đến bởi Đấng Chúa Tể của Ý Chí Vũ Trụ. |
|
75. We seem to be speaking of the “Eternal Now”. The “mystery of living motion” is lost in the “Now”. Living motion has ever been as the Great Breath has even been. |
75. Dường như chúng ta đang nói về “Hiện Tại Vĩnh Cửu”. “Huyền nhiệm của chuyển động sống động” bị mất trong “Hiện Tại”. Chuyển động sống động đã luôn luôn hiện hữu cũng như Đại Hơi Thở đã luôn luôn hiện hữu. |
|
76. Time and motion require each other. There can be no time if there is no motion; but the motion always was, it never began. All definite units of time are (in the light of Endless Duration) as if they were not. If time is negated, only the Now remains and this beginningless, endless motion is all occurring “Now”. |
76. Thời gian và chuyển động cần đến nhau. Không thể có thời gian nếu không có chuyển động; nhưng chuyển động thì luôn luôn đã hiện hữu, nó chưa từng bắt đầu. Mọi đơn vị thời gian xác định đều (trong ánh sáng của Thời Lượng Vô Tận) như thể không tồn tại. Nếu thời gian bị phủ định, chỉ còn lại Hiện Tại, và chuyển động vô thủy vô chung này đều đang diễn ra “Bây giờ”. |
|
77. Our Solar Logos is becoming a “Lord of Cosmic Will” – a “Lion of Cosmic Will”. This will be achieved, probably, in the next solar system under the first ray. |
77. Thái dương Thượng đế của chúng ta đang trở thành một “Chúa Tể của Ý Chí Vũ Trụ” – một “Sư Tử của Ý Chí Vũ Trụ”. Điều này có lẽ sẽ đạt được trong hệ mặt trời kế tiếp dưới cung một. |
|
A solar Logos is both a Divine Manasaputra and likewise a Dragon of Wisdom, and His problem concerns itself [Page 306] with the development of the principle of cosmic Will which will make Him what has been called a “Lion of Cosmic Will.” (TCF 305 – 306) |
Một Thái dương Thượng đế vừa là một Manasaputra thiêng liêng vừa là một Rồng Minh Triết, và vấn đề của Ngài liên quan [Page 306] đến sự phát triển của nguyên khí Ý Chí vũ trụ, điều sẽ làm cho Ngài trở thành cái đã được gọi là một “Sư Tử của Ý Chí Vũ Trụ.” (TCF 305 – 306) |
|
78. The deepest and most hidden mysteries are connected with the first ray. Perhaps there are mysteries concerning the manner in which to destroy time and destroy space as fetters upon liberated consciousness and realized being. |
78. Những huyền nhiệm sâu xa và ẩn kín nhất đều liên hệ với cung một. Có lẽ có những huyền nhiệm liên quan đến cách hủy diệt thời gian và hủy diệt không gian như những xiềng xích trói buộc tâm thức được giải thoát và bản thể được chứng nghiệm. |
|
[Page 26] |
|
|
STANZA IX |
STANZA IX |
|
[STANZA IX |
[STANZA IX |
|
The thirty thousand million Watchers refused to heed the call. “We enter not the forms,” they said, “until the seventh aeon.” The twice thirty thousand million hearkened to the call and took the forms designed. |
Ba mươi ngàn triệu Đấng Quan Sát từ chối lưu tâm đến lời kêu gọi. “Chúng ta sẽ không đi vào các hình tướng,” họ nói, “cho đến đại kiếp thứ bảy.” Hai lần ba mươi ngàn triệu đã lắng nghe lời kêu gọi và nhận lấy các hình tướng đã được thiết kế. |
|
The rebellious ones laughed within themselves, and sought pralayic peace until the seventh aeon. But the seven great Lords called to the greater Chohans, and with the eternal Lhas of the third cosmic heaven entered into debate. |
Những kẻ phản nghịch tự cười trong lòng, và tìm kiếm sự bình an của Giai kỳ qui nguyên cho đến đại kiếp thứ bảy. Nhưng bảy Chúa Tể vĩ đại đã gọi đến các Chohan lớn hơn, và cùng với các Lha vĩnh cửu của cõi trời vũ trụ thứ ba bước vào cuộc nghị bàn. |
|
The dictum then went forth. The laggards in the highest sphere heard it echo through the scheme. “Not till the seventh aeon, but at the fourteenth seventh will the chance again come round. The first shall be the last and time be lost for aeons.” |
Mệnh lệnh khi ấy được ban ra. Những kẻ chậm trễ trong khối cầu cao nhất nghe nó vang dội khắp hệ hành tinh. “Không phải cho đến đại kiếp thứ bảy, mà vào lần thứ bảy thứ mười bốn cơ hội mới lại đến. Kẻ đầu sẽ là kẻ cuối và thời gian sẽ mất đi trong nhiều đại kiếp.” |
|
The obedient Sons of Mind connected with the Sons of Heart, and evolution spiralled on its way. The Sons of Power stayed in their appointed place, though cosmic karma forced a handful to join the Sons of Heart. |
Những Con của Trí Tuệ vâng phục đã kết nối với những Con của Tâm, và tiến hoá xoắn ốc trên đường đi của nó. Những Con của Quyền năng vẫn ở nơi đã được chỉ định cho mình, dù nghiệp quả vũ trụ buộc một số ít phải gia nhập những Con của Tâm. |
|
At the fourteenth seventh aeon, the Sons of Mind and Heart, absorbed by endless flame, will join the Sons of Will, in manvantaric manifestation. Three times the wheel will turn. |
Vào lần thứ bảy thứ mười bốn, những Con của Trí Tuệ và Tâm, được hấp thụ bởi ngọn lửa vô tận, sẽ gia nhập những Con của Ý Chí, trong sự biểu hiện của giai kỳ sinh hóa. Bánh xe sẽ quay ba lần. |
|
At the centre stand the buddhas of activity, helped by the lords of love, and following their twofold work will come the radiant lords of power. |
Tại trung tâm đứng các vị phật của hoạt động, được trợ giúp bởi các chúa tể của tình thương, và tiếp theo công việc nhị phân của các Ngài sẽ đến các chúa tể quyền năng rạng ngời. |
|
The buddhas of creation from out the past have [Page 27] come. The buddhas of love are gathering now. The buddhas of will at the final turn of the third major wheel will flash into being. The end will then be consummated.] |
Các vị phật của sáng tạo đã từ quá khứ [Page 27] mà đến. Các vị phật của tình thương đang tụ hội bây giờ. Các vị phật của ý chí ở vòng quay cuối cùng của bánh xe chính thứ ba sẽ bừng hiện thành hữu thể. Khi ấy sự kết thúc sẽ được hoàn tất.] |
|
1. We are about to study the nature and consequences of the ‘sin’ of those who ‘refused’ to incarnate in the forms of animal man, thus creating the human kingdom. |
1. Chúng ta sắp nghiên cứu bản chất và hậu quả của “tội lỗi” của những vị đã “từ chối” nhập thể vào các hình tướng của người thú, nhờ đó tạo ra giới nhân loại. |
|
2. DK at times does not look at this as a ‘sin’ or rebellion, stating that some of those who refused to incarnate could not really do so—they were too high. |
2. Đôi khi Chân sư DK không xem điều này là một “tội lỗi” hay sự phản nghịch, và nói rằng một số vị từ chối nhập thể thật ra không thể làm như vậy—Các Ngài quá cao. |
|
3. H.P.B., however, seems to look at the apparent refusal as a real refusal — as if a planetary logoic (even solar logoic) fiat had been ignored and an unwise choice made by these high Beings. |
3. Tuy nhiên, H.P.B. dường như xem sự từ chối bề ngoài là một sự từ chối thực sự — như thể một mệnh lệnh của Hành Tinh Thượng đế (thậm chí của Thái dương Thượng đế) fiat đã bị phớt lờ và một lựa chọn thiếu minh triết đã được các Hữu Thể cao cả này thực hiện. |
|
The thirty thousand million Watchers refused to heed the call. |
Ba mươi ngàn triệu Đấng Quan Sát từ chối lưu tâm đến lời kêu gọi. |
|
4. This means that thirty billion Watchers refused to heed the call of the Solar Logos and (our) Planetary Logos. We seem to be dealing with what concerned our Planetary Logos, though no doubt there is a planetary history and lore for each of the planets in our solar system. The lore which most concern us, obviously, is the lore of our own Planetary Logos. |
4. Điều này có nghĩa là ba mươi tỷ Đấng Quan Sát đã từ chối lưu tâm đến lời kêu gọi của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Dường như chúng ta đang bàn đến điều liên quan đến Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, dù chắc chắn mỗi hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta đều có lịch sử và truyền thuyết hành tinh riêng. Truyền thuyết liên hệ đến chúng ta nhiều nhất, hiển nhiên, là truyền thuyết của chính Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. |
|
5. “Watchers” are of many kinds, as we have established, but the kind of “Watcher” we seem to be dealing with are Agnishvattas, Lords of the Flame, Solar Angels, etc. “ |
5. “Đấng Quan Sát” có nhiều loại, như chúng ta đã xác lập, nhưng loại “Đấng Quan Sát” mà dường như chúng ta đang bàn đến là các Agnishvatta, các Chúa Tể của Lửa, các Thái dương Thiên Thần, v.v. “ |
|
“We enter not the forms,” they said, “until the seventh aeon.” |
“Chúng ta sẽ không đi vào các hình tướng,” họ nói, “cho đến đại kiếp thứ bảy.” |
|
6. This was the choice of thirty billion Solar Angels—apparently. Whether it was justified or not depends upon the account which is studied. |
6. Đây hiển nhiên là sự lựa chọn của ba mươi tỷ Thái dương Thiên Thần. Việc đó có chính đáng hay không tùy thuộc vào bản tường thuật được nghiên cứu. |
|
7. DK said in relation to certain Monads, that “no real ‘sin’” was involved…but Monads are not Solar Angels. (TCF 825-826) |
7. Chân sư DK đã nói liên quan đến một số chân thần rằng “không có ‘tội lỗi’ thực sự” nào liên quan… nhưng chân thần không phải là các Thái dương Thiên Thần. (TCF 825-826) |
|
8. These ‘rebellious’ ones did not want to enter those huge, ugly “tabernacles of clay” which were the forms of early animal man (a form which stood on the brink of entry into the nascent fourth kingdom upon our Earth-chain). “Ill-favoured forms”…(TCF 853) |
8. Những kẻ “phản nghịch” này không muốn đi vào những “nhà tạm bằng đất sét” to lớn, xấu xí ấy, vốn là các hình tướng của người thú sơ khai (một hình tướng đang đứng trên bờ ngưỡng cửa đi vào giới thứ tư đang nảy sinh trên Dãy Địa Cầu của chúng ta). “Những hình tướng xấu xí”…(TCF 853) |
|
9. We can wonder whether the rebellions ones (those who would be willing to incarnate in the advanced animal forms of the Earth-chain—and not all were destined, one thinks, for the Earth-chain or even the Earth-scheme) were seeking to wait until seventh round of the Earth-chain or the seventh scheme round of all the chains in the Earth-scheme. It seems more likely that their reply would be related to the first alternative, which still would require hundreds of millions of years of delay, more likely, perhaps, billions of years—if every Earth-chain round lasts approximately three hundred million years with a three hundred million year period of latency. |
9. Chúng ta có thể tự hỏi liệu những kẻ phản nghịch (những vị sẽ sẵn sàng nhập thể vào các hình tướng động vật tiến bộ của Dãy Địa Cầu—và không phải tất cả đều được định cho Dãy Địa Cầu hay thậm chí cho hệ hành tinh Địa Cầu) có tìm cách chờ đến cuộc tuần hoàn thứ bảy của Dãy Địa Cầu hay cuộc tuần hoàn hệ hành tinh thứ bảy của tất cả các dãy trong hệ hành tinh Địa Cầu hay không. Có vẻ hợp lý hơn rằng câu trả lời của họ sẽ liên hệ với khả năng thứ nhất, điều này vẫn đòi hỏi hàng trăm triệu năm trì hoãn, và có lẽ hợp lý hơn, là hàng tỷ năm—nếu mỗi cuộc tuần hoàn của Dãy Địa Cầu kéo dài xấp xỉ ba trăm triệu năm với một thời kỳ tiềm ẩn ba trăm triệu năm. |
|
10. Here is an important statement regarding the number of units (stellar) in and out of incarnation: |
10. Đây là một phát biểu quan trọng liên quan đến số lượng các đơn vị (tinh tú) ở trong và ngoài lâm phàm: |
|
The confines of the Heavens Themselves are illimitable and utterly unknown. Naught but the wildest speculation is possible to the tiny finite minds of men and it profits us not to consider the question. Go out on some clear starlit night and seek to realise that in the many thousands of suns and constellations visible to the unaided eye of man, and in the tens of millions which the modern telescope reveals there is seen the physical manifestation of as many millions of intelligent existences; this infers that what is visible is simply those existences who are in incarnation. But only one-seventh of the possible appearances are incarnating. Six-sevenths are out of incarnation, waiting their turn to manifest, and holding back from incarnation until, in the turning of the great wheel, suitable and better conditions may eventuate. (TCF 1059) |
Chính những giới hạn của các cõi Trời cũng là vô biên và hoàn toàn không thể biết được. Chỉ có thể có những suy đoán hoang dã nhất đối với những trí tuệ hữu hạn nhỏ bé của con người và việc xét đến câu hỏi ấy không đem lại ích lợi gì cho chúng ta. Hãy đi ra vào một đêm quang đãng đầy sao nào đó và cố gắng chứng nghiệm rằng trong nhiều ngàn mặt trời và chòm sao nhìn thấy được bằng mắt thường của con người, và trong hàng chục triệu mà kính thiên văn hiện đại phơi bày, người ta thấy sự biểu hiện hồng trần của cũng ngần ấy triệu hiện hữu thông minh; điều này suy ra rằng cái có thể thấy được chỉ đơn giản là những hiện hữu đang lâm phàm. Nhưng chỉ một phần bảy trong số những sắc tướng khả hữu là đang lâm phàm. Sáu phần bảy ở ngoài lâm phàm, chờ đến lượt mình biểu lộ, và trì hoãn việc lâm phàm cho đến khi, trong sự quay của đại luân, những điều kiện thích hợp và tốt đẹp hơn có thể xuất hiện. (TCF 1059) |
|
11. We must factor in the realization that within our solar system there are sixty billion Monads. This is supported by DK’s statements even though one would think according to the 6/7ths rule that sixty billion would be a suitable number for the human Monads incarnated in the Earth-scheme. There is, therefore, a problem with the enumeration, as sixty billion human Monads does not seem a sufficient number to be spread throughout the solar system, especially as some Monads are immetalized, invegetalized and inzoonated. |
11. Chúng ta phải tính đến sự chứng nghiệm rằng trong hệ mặt trời của chúng ta có sáu mươi tỷ chân thần. Điều này được hỗ trợ bởi các phát biểu của Chân sư DK dù người ta sẽ nghĩ rằng theo quy luật 6/7 thì sáu mươi tỷ sẽ là một con số thích hợp cho các chân thần nhân loại đang lâm phàm trong hệ hành tinh Địa Cầu. Có, vì vậy, một vấn đề trong việc liệt kê, vì sáu mươi tỷ chân thần nhân loại dường như không phải là một con số đủ để phân bố khắp hệ mặt trời, nhất là khi một số chân thần đang được khoáng vật hóa, thực vật hóa và động vật hóa. |
|
12. We have to see whether an occult blind is operative, and whether when DK speaks of sixty billion incarnating human Monads for the entire solar system, He does not really mean the Earth-scheme. |
12. Chúng ta phải xem liệu có một màn che huyền bí đang vận hành hay không, và liệu khi Chân sư DK nói đến sáu mươi tỷ chân thần nhân loại đang lâm phàm cho toàn thể hệ mặt trời, Ngài có thật sự muốn nói đến hệ hành tinh Địa Cầu hay không. |
|
13. Here is the quotation which applies the number sixty billion to the solar system and not exclusively to the Earth-scheme. |
13. Đây là đoạn trích áp dụng con số sáu mươi tỷ cho hệ mặt trời chứ không chỉ riêng cho hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
2. In the present system, the second, there are two dominant evolutions, the human and the deva; there are—as earlier stated—sixty thousand million human monads. Add to this the feminine evolution of the devas, consisting of 140 thousand million, and you have the necessary two hundred thousand million. This elucidates my statement anent this being a feminine system. (ESOTERIC HEALING 109) |
2. Trong hệ thống hiện tại, hệ thứ hai, có hai tiến hoá trội vượt, nhân loại và thiên thần; có—như đã nói trước đây—sáu mươi ngàn triệu chân thần nhân loại. Cộng thêm vào đó tiến hoá nữ tính của các thiên thần, gồm 140 ngàn triệu, và bạn có con số cần thiết là hai trăm ngàn triệu. Điều này làm sáng tỏ phát biểu của tôi liên quan đến việc đây là một hệ thống nữ tính. (TRỊ LIỆU HUYỀN MÔN 109) |
|
The twice thirty thousand million hearkened to the call and took the forms designed. |
Sáu mươi tỷ đã lắng nghe tiếng gọi và nhận lấy những hình tướng đã được thiết kế. |
|
14. These were the cooperative “Watchers” Who hearkened to the will of the Solar Logos and (in the context of this study) to the need of our Planetary Logos. (This was an example of “occult obedience”.) We are speaking of sixty billion of them corresponding to the sixty billion Monads said to be in our solar system—though perhaps a goodly number of them are associated with our own Planetary Logos. |
14. Đó là những “Đấng Canh Giữ” hợp tác, Đấng đã lắng nghe ý chí của Thái dương Thượng đế và (trong bối cảnh của công trình nghiên cứu này) nhu cầu của Đức Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. (Đây là một ví dụ về “sự tuân phục huyền bí học”.) Chúng ta đang nói đến sáu mươi tỷ vị, tương ứng với sáu mươi tỷ Chân thần được nói là hiện diện trong hệ mặt trời của chúng ta—dù có lẽ một số lượng đáng kể trong số đó gắn liền với chính Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. |
|
15. The “forms designed” were not beautiful—they were huge and coarse, and it certainly must have been a great sacrifice for such highly developed solar Beings to enter (even fragmentarily) into the consciousness of even the most highly developed of the animal-men of that period. |
15. Những “hình tướng đã được thiết kế” ấy không đẹp—chúng to lớn và thô kệch, và hẳn đó phải là một sự hi sinh lớn lao đối với những Thực Thể thái dương phát triển cao như thế khi đi vào (dù chỉ từng phần) tâm thức của ngay cả những người thú phát triển cao nhất trong thời kỳ đó. |
|
The rebellious ones laughed within themselves, and sought pralayic peace until the seventh aeon. |
Những kẻ phản nghịch cười thầm trong lòng, và tìm kiếm sự bình an của Giai kỳ qui nguyên cho đến đại kiếp thứ bảy. |
|
16. Was this real ‘laughter’ or simply the manner in which human beings interpret the refusal of higher Beings to meet human need. |
16. Đó có phải là sự “cười” thực sự hay chỉ đơn giản là cách mà con người diễn giải sự từ chối của các Thực Thể cao cả hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của nhân loại. |
|
17. Obviously, “pralayic peace” was not a completely inactive state. Something of value and interest was occurring for those that remained in that “pralayic” state. |
17. Hiển nhiên, “sự bình an của Giai kỳ qui nguyên” không phải là một trạng thái hoàn toàn bất động. Có điều gì đó có giá trị và đáng quan tâm đang diễn ra đối với những vị còn ở lại trong trạng thái “Giai kỳ qui nguyên” ấy. |
|
18. A speculation improbable: I have sometimes wondered whether those who refused were really waiting for the coming in of individualized Egos from the first solar system or from the Moon-chain. Not all first solar system Egos need have been directed towards the Earth-scheme, though the unfolding Egos from the Moon-chain would have been thus directed. |
18. Một suy đoán khó có thể đúng: đôi khi tôi tự hỏi liệu những vị đã từ chối có thực sự đang chờ sự đi vào của các chân ngã đã được biệt ngã hóa từ hệ mặt trời thứ nhất hay từ Dãy Mặt Trăng hay không. Không phải mọi chân ngã của hệ mặt trời thứ nhất đều nhất thiết đã được hướng về hệ hành tinh Địa Cầu, mặc dù các chân ngã đang khai mở từ Dãy Mặt Trăng hẳn đã được hướng như vậy. |
|
19. But this would not make sense entirely (at least in terms of the Earth-scheme and Earth-chain) because the Moon-chain Egos entered in the fourth root-race in its third phrase (not at all the seventh aeon which had still not yet occurred.) So the entry would have been too early for the plans of the rebellious thirty billion. |
19. Nhưng điều này không hoàn toàn hợp lý (ít nhất là xét theo hệ hành tinh Địa Cầu và Dãy Địa Cầu) bởi vì các chân ngã của Dãy Mặt Trăng đã đi vào trong giống dân gốc thứ tư ở giai đoạn thứ ba của nó (hoàn toàn không phải vào đại kiếp thứ bảy ấy, vốn khi đó vẫn chưa xảy ra.) Vì vậy sự đi vào ấy sẽ là quá sớm đối với kế hoạch của ba mươi tỷ kẻ phản nghịch. |
|
20. As for the first solar system Egos, they entered even before individualization on the Earth-chain and so, again, the timing of their entry and the planned entry point of the rebellious “Watchers” would not have coincided. |
20. Còn đối với các chân ngã của hệ mặt trời thứ nhất, họ đã đi vào thậm chí trước cả sự biệt ngã hóa trên Dãy Địa Cầu, và vì thế, một lần nữa, thời điểm họ đi vào và điểm đi vào đã được hoạch định của những “Đấng Canh Giữ” phản nghịch sẽ không trùng hợp nhau. |
|
21. We should note one of the definitions of an “aeon”—probably one of the more accurate ones—either a chain-round or a scheme-round. One complete circle—either a smaller or larger circle. |
21. Chúng ta nên lưu ý một trong những định nghĩa của “đại kiếp”—có lẽ là một trong những định nghĩa chính xác hơn—hoặc là một cuộc tuần hoàn của dãy hoặc là một cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh. Một vòng tròn trọn vẹn—hoặc là vòng nhỏ hơn hoặc là vòng lớn hơn. |
|
22. Was ‘sin’ really involved in this refusal. Here from DK is something to consider: |
22. Liệu “tội lỗi” có thực sự dính líu trong sự từ chối này không. Đây là điều từ Chân sư DK đáng để suy ngẫm: |
|
In the fact of the turning of the monadic Wheel covering the period of three solar systems, lies hid the mystery of monadic self-will, and the secret as to why some of the Monads refused to incarnate, whilst others “fell,” and thus proceeded along the present lines of evolution. They refused to incarnate because of internal group conditions brought about through the evolutionary processes of the past kalpas. It will, therefore, be apparent that the question of what constitutes sin and evil is far more intricate than even appears upon the surface. From our [Page 1090] limited vision, it appears to be “sin” to fall into incarnation, and equally sin or self-will, self-satisfaction, to remain unevolved upon the higher planes. Yet both groups followed the law of their being, and the solution of the mystery lies in that which is to come. (TCF 1089-1090) |
Trong sự kiện bánh xe chân thần xoay chuyển bao trùm giai đoạn của ba hệ mặt trời, ẩn giấu huyền nhiệm về tự ý chí của chân thần, và bí mật về lý do tại sao một số Chân thần từ chối lâm phàm, trong khi những vị khác “sa ngã”, và do đó tiến hành theo những đường tiến hoá hiện tại. Các vị từ chối lâm phàm vì những điều kiện nhóm nội tại do các tiến trình tiến hoá của các kalpa quá khứ tạo ra. Do đó, sẽ rõ ràng rằng vấn đề điều gì cấu thành tội lỗi và điều ác thì phức tạp hơn rất nhiều ngay cả so với vẻ ngoài của nó. Từ linh thị hạn hẹp của chúng ta [Page 1090], việc sa vào lâm phàm dường như là “tội lỗi”, và cũng là tội lỗi hay tự ý chí, tự mãn, khi vẫn không tiến hoá trên các cõi cao. Tuy nhiên cả hai nhóm đều tuân theo quy luật của bản thể mình, và lời giải của huyền nhiệm nằm trong điều sẽ đến. (TCF 1089-1090) |
|
But the seven great Lords called to the greater Chohans, |
Nhưng bảy vị Chúa Tể vĩ đại đã gọi đến các Chohan cao cả hơn, |
|
23. If we are dealing with events upon our planet, then the “seven great Lords” can be the seven Kumaras of the Earth-scheme—three of them esoteric. |
23. Nếu chúng ta đang đề cập đến các biến cố trên hành tinh của chúng ta, thì “bảy vị Chúa Tể vĩ đại” có thể là bảy Đấng Kumara của hệ hành tinh Địa Cầu—ba vị trong số đó là huyền bí. |
|
24. Or we could be dealing with the Ray Lords who are Planetary Logoi as this is a solar systemic problem on Earth. |
24. Hoặc chúng ta có thể đang đề cập đến các Đấng Chúa Tể Cung là các Hành Tinh Thượng đế, vì đây là một vấn đề của toàn hệ mặt trời trên Trái Đất. |
|
25. Since the Chohans are “greater Chohans” and since there were not yet any Ashrams of human beings with graduate human beings as Chohans, the “greater Chohans could well be the seven Chain-Lords of the Earth-scheme or the seven Globe-Lords of the Earth-chain. |
25. Vì các Chohan là “các Chohan cao cả hơn” và vì khi ấy chưa hề có bất kỳ ashram nào của con người với những con người đã tốt nghiệp làm Chohan, nên “các Chohan cao cả hơn” rất có thể là bảy Chúa Tể Dãy của hệ hành tinh Địa Cầu hoặc bảy Chúa Tể Bầu hành tinh của Dãy Địa Cầu. |
|
26. With some probability: Or above and higher since the Seven Great Lords are calling upwards towards perhaps the Seven Rishis…or some higher prototypical Seven. |
26. Với một xác suất nào đó: Hoặc còn ở trên và cao hơn nữa vì Bảy vị Chúa Tể Vĩ Đại đang gọi lên phía trên, có lẽ đến Bảy Đấng Rishi… hoặc một Bộ Bảy nguyên mẫu cao hơn nào đó. |
|
27. In terms of spiritual status, it would seem that the seven intra-planetary Kumaras of each planetary scheme would be of a higher nature than the Lords of chains and of globes, though I suspect that each chain and each globe has its correspondences to these greater Kumaric Seven. |
27. Xét theo địa vị tinh thần, có vẻ như bảy Đấng Kumara nội hành tinh của mỗi hệ hành tinh sẽ có bản chất cao hơn các Chúa Tể của các dãy và các bầu hành tinh, dù tôi ngờ rằng mỗi dãy và mỗi bầu hành tinh đều có những tương ứng của chúng với Bộ Bảy Kumara cao cả hơn này. |
|
and with the eternal Lhas of the third cosmic heaven entered into debate. |
và cùng với các Lha vĩnh cửu của cõi trời vũ trụ thứ ba bước vào cuộc nghị luận. |
|
28. There are “Lhas” within the cosmic physical plane (for the term “Lha” is generic, but the Lhas here meant are the Lhas focused upon the cosmic mental plane—that plane upon which the causal body of our Solar Logos and Planetary Logos are focused. They must be Beings of immense power and perhaps related to that which for the Solar Logos and Planetary Logos serves as a Solar Angel. |
28. Có những “Lha” bên trong cõi hồng trần vũ trụ (vì thuật ngữ “Lha” là thuật ngữ tổng quát, nhưng các Lha được nói đến ở đây là các Lha tập trung trên cõi trí vũ trụ—cõi mà trên đó thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta được tập trung. Các vị hẳn phải là những Thực Thể có quyền năng vô cùng to lớn và có lẽ liên hệ với điều gì đó mà đối với Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế, phục vụ như một Thái dương Thiên Thần. |
|
29. Are we dealing with the Prototypes of the Solar Angels on the cosmic mental plane? |
29. Có phải chúng ta đang đề cập đến các nguyên mẫu của các Thái dương Thiên Thần trên cõi trí vũ trụ không? |
|
30. In essence, Great Beings conferred and decided on a course of action which was retributive… |
30. Về bản chất, các Thực Thể Vĩ Đại đã hội bàn và quyết định một đường lối hành động mang tính báo ứng… |
|
The dictum then went forth. |
Phán lệnh khi ấy được ban ra. |
|
31. The karmic price of refusing one’s spiritual duty is onerous. Yes, there is free will upon the higher planes, but there is also knowledge of what is demanded by the Hierarch. If that demand is refused, the consequences are severe. |
31. Cái giá nghiệp quả của việc từ chối bổn phận tinh thần của mình là nặng nề. Đúng vậy, có tự do ý chí trên các cõi cao, nhưng cũng có tri thức về điều mà Đấng Phân cấp đòi hỏi. Nếu đòi hỏi ấy bị từ chối, hậu quả sẽ nghiêm trọng. |
|
The laggards in the highest sphere heard it echo through the scheme. |
Những kẻ chậm tiến trong khối cầu cao nhất nghe nó vang vọng khắp hệ hành tinh. |
|
32. What is the “highest sphere”? Is it buddhic or is it logoic? |
32. “Khối cầu cao nhất” là gì? Đó là cõi Bồ đề hay là cõi logoic? |
|
33. The ‘rebellious Watchers’ are here called the “laggards”. There are a number of ways to use this term. Monads who have not achieved the evolutionary goal intended are also called “laggards”. After all, when it comes to evolution, the term race applies, and the pressure is on. |
33. Các “Đấng Canh Giữ phản nghịch” ở đây được gọi là “những kẻ chậm tiến”. Có nhiều cách dùng thuật ngữ này. Các Chân thần chưa đạt được mục tiêu tiến hoá đã định cũng được gọi là “những kẻ chậm tiến”. Rốt cuộc, khi nói đến tiến hoá, thuật ngữ cuộc đua được áp dụng, và áp lực là rất lớn. |
|
34. Note the use of the word “scheme”. Apparently we are dealing with the Earth-scheme even though there are solar systemic references which give the larger context. |
34. Hãy lưu ý việc dùng từ “hệ hành tinh”. Rõ ràng chúng ta đang đề cập đến hệ hành tinh Địa Cầu dù có những quy chiếu đến toàn hệ mặt trời cung cấp bối cảnh rộng lớn hơn. |
|
35. The Beings who are deciding are ‘above’ the scheme level. But their dictum comes to the scheme. |
35. Các Thực Thể đang quyết định thì ở “trên” cấp độ hệ hành tinh. Nhưng phán lệnh của các Ngài lại đến với hệ hành tinh. |
|
“Not till the seventh aeon |
“Mãi cho đến đại kiếp thứ bảy |
|
36. What if the number 9 is as important in the next solar system as the number 7 is in the present and as the number 5 was in the past? So maybe the 14th seven can transpire in the next solar system? Or Not… |
36. Điều gì xảy ra nếu số 9 cũng quan trọng trong hệ mặt trời kế tiếp như số 7 quan trọng trong hệ mặt trời hiện tại và như số 5 đã quan trọng trong quá khứ? Vậy có lẽ bộ bảy thứ 14th có thể diễn ra trong hệ mặt trời kế tiếp? Hoặc không… |
|
37. The ‘laggard Watchers’ will not have their way. They will indeed wait, but far longer than they had suspected, before they again have the opportunity to fulfill their duty to the lower forms of life. |
37. Các “Đấng Canh Giữ chậm tiến” sẽ không được như ý. Quả thực họ sẽ chờ đợi, nhưng lâu hơn rất nhiều so với điều họ đã ngờ tới, trước khi họ lại có cơ hội hoàn thành bổn phận của mình đối với các hình tướng sự sống thấp hơn. |
|
but at the fourteenth seventh will the chance again come round. |
nhưng chỉ đến bộ bảy thứ mười bốn thì cơ hội mới lại quay về. |
|
38. We have to calculate the meaning of the “fourteenth seventh” and whether that period of renewed opportunity can even occur within the developmental period of the Earth-scheme in this particular solar system. But how to calculate this. It seems that opportunity will not come even in the next and last solar system. Can it be that opportunity will not come again in relation to this present Solar Logos and that it will have to be conferred in relation to another Solar Logos altogether. The period involved seems to involve more than two completes incarnations of a Planetary Logos like that of our Earth. |
38. Chúng ta phải tính ra ý nghĩa của “bộ bảy thứ mười bốn” và liệu giai đoạn cơ hội được tái lập ấy có thể xảy ra trong thời kỳ phát triển của hệ hành tinh Địa Cầu trong hệ mặt trời đặc thù này hay không. Nhưng phải tính thế nào đây. Có vẻ như cơ hội ấy sẽ không đến ngay cả trong hệ mặt trời kế tiếp và cuối cùng. Có thể chăng cơ hội ấy sẽ không trở lại trong liên hệ với Thái dương Thượng đế hiện tại này và sẽ phải được ban cho trong liên hệ với một Thái dương Thượng đế hoàn toàn khác. Giai đoạn liên hệ dường như bao gồm hơn hai lần lâm phàm trọn vẹn của một Hành Tinh Thượng đế như Hành Tinh Thượng đế của Trái Đất chúng ta. |
|
39. For practical purposes we must simply think of the situation as one of opportunity lost and that a very long time is required before opportunity is again offered. |
39. Vì những mục đích thực tiễn, chúng ta đơn giản phải nghĩ về tình huống này như một trường hợp của cơ hội đã mất và rằng cần một thời gian rất dài trước khi cơ hội lại được trao ra. |
|
The first shall be the last and time be lost for aeons.” |
Kẻ đứng đầu sẽ là kẻ đứng cuối và thời gian sẽ mất đi trong nhiều đại kiếp.” |
|
40. The “laggards” may have been the most advanced and may have refused because of their high state. In this respect they would be “first”, but because they lagged behind in their acquiescence to a Higher Will, they will be both last of all the Watchers and also “lost” for many manvantaric cycles—i.e., rounds or “aeons”. |
40. Những “kẻ chậm tiến” có thể đã là những vị tiến hóa nhất và có thể đã từ chối vì trạng thái cao của mình. Xét theo phương diện này, họ sẽ là “đầu tiên”, nhưng vì họ chậm trễ trong sự thuận phục một Ý Chí cao hơn, họ sẽ vừa là những kẻ cuối cùng trong tất cả các Đấng Canh Giữ, vừa bị “mất” trong nhiều chu kỳ giai kỳ sinh hóa—tức là các cuộc tuần hoàn hay “đại kiếp”. |
|
The obedient Sons of Mind connected with the Sons of Heart, and evolution spiralled on its way. |
Những Con của Trí Tuệ vâng phục đã kết nối với những Con của Tâm, và tiến hoá tiếp tục xoắn ốc trên đường đi của nó. |
|
41. The term “Sons of Mind” is sometimes given to the Solar Angels and sometimes to human beings. In this context we seem to be speaking of the Solar Angels, though, given the way “Sons of Heart” and “Sons of Will” is used (to indicate Monads) we cannot discount that “Sons of Mind” could also be used to indicate third ray Monads. |
41. Thuật ngữ “Con của Trí Tuệ” đôi khi được dùng cho các Thái dương Thiên Thần và đôi khi cho con người. Trong bối cảnh này, dường như chúng ta đang nói về các Thái dương Thiên Thần, tuy nhiên, xét theo cách dùng “Con của Tâm” và “Con của Ý Chí” (để chỉ các Chân thần), chúng ta không thể loại trừ khả năng “Con của Trí Tuệ” cũng có thể được dùng để chỉ các Chân thần cung ba. |
|
42. There are Buddhas of Activity and Buddhas of Love. The terms “Sons of Heart” is not often used, but within this context, is seems to mean a particular type of human Monad—those particularly upon the second ray. |
42. Có các Đức Phật Hoạt Động và các Đức Phật Bác Ái. Thuật ngữ “Con của Tâm” không thường được dùng, nhưng trong bối cảnh này, dường như nó có nghĩa là một loại Chân thần nhân loại đặc thù—những vị đặc biệt thuộc cung hai. |
|
43. Indeed, Solar Angels do connect with the different types of Monads in order to serve the expression of those Monads in the lower worlds. |
43. Quả thực, các Thái dương Thiên Thần thực sự kết nối với các loại Chân thần khác nhau để phụng sự sự biểu lộ của các Chân thần ấy trong các cõi thấp. |
|
44. In our solar system there are said to be twenty billion Monads of Activity (who might also be called “Sons of Mind”)—indeed, quite a number of the third ray Monads should already be “Sons of Mind” in the solar angelic sense, but were delayed through much fault of their own (through rebellion in the previous solar system and due to the Moon-chain failure. |
44. Trong hệ mặt trời của chúng ta, được nói là có hai mươi tỷ Chân thần Hoạt Động (cũng có thể được gọi là “Con của Trí Tuệ”)—quả thực, khá nhiều Chân thần cung ba lẽ ra đã phải là “Con của Trí Tuệ” theo nghĩa thái dương thiên thần, nhưng đã bị trì hoãn do phần lớn lỗi lầm của chính họ (do sự phản nghịch trong hệ mặt trời trước và do thất bại của Dãy Mặt Trăng. |
|
45. There are also said to be thirty five billion second ray Monads (who in this context seem to be called “Sons of Love”. |
45. Cũng được nói là có ba mươi lăm tỷ Chân thần cung hai (trong bối cảnh này dường như được gọi là “Con của Bác Ái”. |
|
46. The number of first ray Monads (here called, I believe, “Sons of Power) are fewer (only five billion in our solar system). |
46. Số lượng Chân thần cung một (ở đây, theo tôi tin, được gọi là “Con của Quyền năng”) thì ít hơn (chỉ có năm tỷ trong hệ mặt trời của chúng ta). |
|
The Sons of Power stayed in their appointed place, |
Những Con của Quyền năng ở lại nơi chốn đã được chỉ định của mình, |
|
47. For the most part, the first ray Monads are not incarnating in this present solar system and are largely reserved for the next. |
47. Phần lớn các Chân thần cung một không lâm phàm trong hệ mặt trời hiện tại này và phần nhiều được dành cho hệ mặt trời kế tiếp. |
|
though cosmic karma forced a handful to join the Sons of Heart. |
dù nghiệp quả vũ trụ đã buộc một số ít phải gia nhập những Con của Tâm. |
|
48. Yet there are a few. The reason given for the presence of “Sons of Power” or first ray Monads in this solar system is very interesting—cosmic karma is involved and beyond this assertion we cannot penetrate. |
48. Tuy vậy vẫn có một số ít. Lý do được đưa ra cho sự hiện diện của “Con của Quyền năng” hay các Chân thần cung một trong hệ mặt trời này rất đáng chú ý—nghiệp quả vũ trụ có liên quan, và vượt quá khẳng định này chúng ta không thể thâm nhập thêm. |
|
49. Perhaps there are very many first ray Monads but their number seems so few because this is a second ray solar system and they did not enter—either choosing not to do so or required (by law) not to do so. |
49. Có lẽ có rất nhiều Chân thần cung một nhưng số lượng của họ dường như quá ít vì đây là một hệ mặt trời cung hai và họ đã không đi vào—hoặc chọn không làm như vậy hoặc bị buộc (theo định luật) không làm như vậy. |
|
At the fourteenth seventh aeon, |
Vào đại kiếp bộ bảy thứ mười bốn, |
|
50. So much depends upon how we count. An “aeon” is, we have pretty well determined, a “round”. After every six chain rounds there is as seventh, but if we count in this manner, we shall have four remaining seventh aeons in this planetary scheme, and seven more in a comparable scheme in the next solar system, which will give only eleven, not fourteen. |
50. Rất nhiều điều tùy thuộc vào cách chúng ta đếm. Một “đại kiếp”, như chúng ta gần như đã xác định, là một “cuộc tuần hoàn”. Sau mỗi sáu cuộc tuần hoàn của dãy thì có cuộc thứ bảy, nhưng nếu chúng ta đếm theo cách này, chúng ta sẽ có bốn đại kiếp thứ bảy còn lại trong hệ hành tinh này, và thêm bảy đại kiếp nữa trong một hệ hành tinh tương ứng ở hệ mặt trời kế tiếp, như vậy chỉ cho mười một chứ không phải mười bốn. |
|
51. So something must be incorrect in the counting. |
51. Vì vậy hẳn có điều gì đó không đúng trong cách đếm. |
|
52. Another way to count would be to count each round when seeking to reach the number fourteen. From the fourth round in the fourth chain, this would bring us to the fourth round in the sixth chain—fourteen rounds would have elapsed, but not a fourteenth seventh. |
52. Một cách đếm khác là đếm từng cuộc tuần hoàn khi tìm cách đạt đến con số mười bốn. Từ cuộc tuần hoàn thứ tư trong dãy thứ tư, điều này sẽ đưa chúng ta đến cuộc tuần hoàn thứ tư trong dãy thứ sáu—mười bốn cuộc tuần hoàn sẽ đã trôi qua, nhưng không phải là bộ bảy thứ mười bốn. |
|
53. If we really move towards as fourteenth seventh we would be in what could be called the third or fourth chain of the seventh solar system of our particular Solar Logos, and we have no notion whether the seventh solar system will be a customary solar system or a synthetic one. |
53. Nếu chúng ta thực sự tiến đến bộ bảy thứ mười bốn, chúng ta sẽ ở trong điều có thể được gọi là dãy thứ ba hoặc thứ tư của hệ mặt trời thứ bảy của Thái dương Thượng đế đặc thù của chúng ta, và chúng ta không hề biết liệu hệ mặt trời thứ bảy sẽ là một hệ mặt trời thông thường hay một hệ mặt trời tổng hợp. |
|
54. Point: if there were ten chains in each scheme, then there would be three more seventh rounds per scheme…then opportunity would come during the next (i.e., the third major solar system) solar system.. |
54. Điểm cần lưu ý: nếu có mười dãy trong mỗi hệ hành tinh, thì sẽ có thêm ba cuộc tuần hoàn thứ bảy cho mỗi hệ hành tinh…khi ấy cơ hội sẽ đến trong hệ mặt trời kế tiếp (tức là hệ mặt trời lớn thứ ba).. |
|
There will be seven systems, though we are only concerned with the three major systems, of which our present system is the second major system. (IHS 187) |
Sẽ có bảy hệ thống, dù chúng ta chỉ quan tâm đến ba hệ thống lớn, trong đó hệ thống hiện tại của chúng ta là hệ thống lớn thứ hai. (IHS 187) |
|
the Sons of Mind and Heart, absorbed by endless flame, will join the Sons of Will, in manvantaric manifestation. |
những Con của Trí Tuệ và Tâm, được hấp thu bởi ngọn lửa vô tận, sẽ gia nhập những Con của Ý Chí, trong biểu hiện của giai kỳ sinh hóa. |
|
55. The words “absorbed by endless flame” indicate that we are in a very synthetic phase, perhaps a phase indicated by a synthetic seventh solar system. |
55. Các từ “được hấp thu bởi ngọn lửa vô tận” cho thấy rằng chúng ta đang ở trong một giai đoạn rất tổng hợp, có lẽ là một giai đoạn được biểu thị bởi một hệ mặt trời thứ bảy mang tính tổng hợp. |
|
56. It is as if the “Sons of Mind” (“Sons” because coming out of the Sun as a Son) and the “Sons of Heart” have been abstracted into flame at the end of the second solar system and are ready to join the “Sons of Will” (first ray Monads) for a grand synthesis. |
56. Dường như những “Con của Trí Tuệ” (“Con” vì xuất ra từ Mặt Trời như một Người Con) và những “Con của Tâm” đã được rút vào ngọn lửa ở cuối hệ mặt trời thứ hai và sẵn sàng gia nhập những “Con của Ý Chí” (các Chân thần cung một) cho một sự tổng hợp vĩ đại. |
|
57. Something about this counting may or may not be correct. Must we wait for the seventh systemic for this merging? Or can it be accomplished in what we call the sixth solar system or third major? |
57. Điều gì đó trong cách đếm này có thể đúng hoặc không đúng. Chúng ta có phải chờ đến hệ thống thứ bảy cho sự hợp nhất này không? Hay nó có thể được hoàn thành trong điều mà chúng ta gọi là hệ mặt trời thứ sáu hay hệ lớn thứ ba? |
|
58. Already in the sixth or third major solar system, there will be a merging, very much of the Sons of Will and the Sons of Love. We could wonder whether there will be any third ray Monads at all in the third major solar system—unless the laggard “Sons of Mind” (those who are Solar Angels) entered and took opportunity at that point. |
58. Ngay trong hệ mặt trời thứ sáu hay hệ lớn thứ ba, sẽ có một sự hợp nhất, phần lớn giữa những Con của Ý Chí và những Con của Bác Ái. Chúng ta có thể tự hỏi liệu sẽ còn bất kỳ Chân thần cung ba nào trong hệ mặt trời lớn thứ ba hay không—trừ phi những “Con của Trí Tuệ” chậm tiến (những vị là các Thái dương Thiên Thần) đã đi vào và nắm lấy cơ hội vào thời điểm đó. |
|
59. From one perspective, there is a mystery. A great coming together of all types of Monads may be suggested for the seventh solar system. |
59. Từ một góc nhìn, ở đây có một huyền nhiệm. Một sự hội tụ lớn của mọi loại Chân thần có thể được gợi ý cho hệ mặt trời thứ bảy. |
|
60. On another topic, can it be that there are solar angelic rays (i.e., the rays of Solar Angels) which correspond to the human Sons of Will, Sons of Love and ‘Sons of Mind’. Are there first ray, second ray and third ray solar angelic Monads Who are also called “Sons of Will/Power”, “Sons of Love” and “Sons of Mind”? |
60. Về một chủ đề khác, liệu có thể có những cung thái dương thiên thần (tức là các cung của các Thái dương Thiên Thần) tương ứng với các Con của Ý Chí, Con của Bác Ái và “Con của Trí Tuệ” của nhân loại hay không. Có những Chân thần thái dương thiên thần cung một, cung hai và cung ba cũng được gọi là “Con của Ý Chí/Quyền năng”, “Con của Bác Ái” và “Con của Trí Tuệ” hay không? |
|
61. The implication seems to be that somewhere in the manifestation of our present Solar Logos, those Who refused will regain opportunity, but if the numbers are followed strictly, and we look for a fourteenth seventh, then even the third major solar system must pass before this is possible! |
61. Hàm ý dường như là ở đâu đó trong biểu hiện của Thái dương Thượng đế hiện tại của chúng ta, những vị đã từ chối sẽ lấy lại cơ hội, nhưng nếu các con số được tuân theo nghiêm ngặt, và chúng ta tìm kiếm một bộ bảy thứ mười bốn, thì ngay cả hệ mặt trời lớn thứ ba cũng phải trôi qua trước khi điều này có thể xảy ra! |
|
Three times the wheel will turn. |
Bánh xe sẽ quay ba lần. |
|
62. It would seem that we are speaking of the three major solar systems as three turnings of the wheel. But it is possible that we are speaking of three major incarnations of our Planetary Logos. |
62. Dường như chúng ta đang nói về ba hệ mặt trời lớn như ba lần quay của bánh xe. Nhưng cũng có thể chúng ta đang nói về ba lần lâm phàm lớn của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. |
|
At the centre stand the buddhas of activity, helped by the lords of love, |
Ở trung tâm đứng các đức phật hoạt động, được các chúa tể của bác ái trợ giúp, |
|
63. The “centre” is the centre of planetary manifestation. |
63. “Trung tâm” là trung tâm của biểu hiện hành tinh. |
|
64. There are “Buddhas of Love” as well as “Buddhas of Activity”. This may be the case within other planetary schemes, but it is certainly the case within our scheme. |
64. Có các “Đức Phật Bác Ái” cũng như các “Đức Phật Hoạt Động”. Điều này có thể đúng trong các hệ hành tinh khác, nhưng chắc chắn đúng trong hệ hành tinh của chúng ta. |
|
65. Here is a list including “Lords of Love”. These Lords are of high spiritual status, and are not human Monads per se. |
65. Dưới đây là một danh sách bao gồm “các Chúa Tể của Bác Ái”. Những Chúa Tể này có địa vị tinh thần cao, và không phải chính xác là các Chân thần nhân loại. |
|
The first one given above will be regarded as accurate for this world period and will be the basis of our astrological teaching. The informing Lives of the seven sacred planets are called by the following names: |
Điều đầu tiên được nêu trên đây sẽ được xem là chính xác đối với chu kỳ thế giới này và sẽ là nền tảng cho giáo huấn chiêm tinh học của chúng ta. Các Sự Sống thấm nhuần của bảy hành tinh thiêng liêng được gọi bằng những danh xưng sau đây: |
|
1. The seven Planetary Logoi. |
1. Bảy Hành Tinh Thượng đế. |
|
2. The seven Spirits before the throne. |
2. Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai. |
|
3. The seven Kumaras. |
3. Bảy Đấng Kumara. |
|
4. The seven solar Deities. |
4. Bảy Thượng đế thái dương. |
|
5. The primordial Seven. |
5. Bộ Bảy nguyên sơ. |
|
6. The seven Builders. |
6. Bảy Đấng kiến tạo. |
|
7. The seven intellectual Breaths. |
7. Bảy Hơi Thở trí tuệ. |
|
8. The seven Manus. |
8. Bảy Đức Manu. |
|
9. The Flames. |
9. Các Ngọn Lửa. |
|
10. Lords of Love, Knowledge and Sacrifice. |
10. Các Chúa Tể của Bác Ái, Tri Thức và Hi Sinh. |
|
66. We are given quite a few names which may apply to similar Begins: |
66. Chúng ta được cho khá nhiều danh xưng có thể áp dụng cho những Thực Thể tương tự: |
|
a. Buddhas of Activity (Pratyeka Buddhas of great development) |
a. Các Đức Phật Hoạt Động (Pratyeka Phật có sự phát triển lớn lao) |
|
b. Buddhas of Love (may be of the status of the Buddhas of Activity, though on the second ray line.) It seems they are, because in relation to them, “the same hierarchical grading is seen as in connection with the Buddhas of Action.” TCF 874) And it seems that we could say the same of the “Buddhas of Will” or the “Buddhas of Power”. |
b. Các Đức Phật Bác Ái (có thể có địa vị ngang với các Đức Phật Hoạt Động, dù trên tuyến cung hai.) Có vẻ là như vậy, bởi vì trong liên hệ với các Ngài, “cùng một sự phân cấp thứ bậc được thấy như trong liên hệ với các Đức Phật Hành Động.” TCF 874) Và dường như chúng ta cũng có thể nói điều tương tự về “các Đức Phật Ý Chí” hay “các Đức Phật Quyền năng”. |
|
In the mystery of Polarity, we have three different types of force manifesting and thus it is apparent that the two mysteries deal with the six forces. These three types of force are manipulated by the Buddhas of Love. They, through Their sacrifice, concern Themselves with the problem of sex, or of “magnetic approach” on all the planes. The Buddha of Whom we speak and Who contacts His people at the full moon of Wesak, is one of the three connected with our globe, having taken the place of One Who passed on to higher work in connection with the Chain, for the same hierarchical grading is seen as in connection with the Buddhas of Action. One group might be considered the divine Carpenters of the planetary system, the other the divine Assemblers of its parts and the Ones Who, through the magnetic influence They wield, unite the diversities and build them into form. (TCF 874) |
Trong huyền nhiệm của Tính Cực, chúng ta có ba loại mãnh lực khác nhau đang biểu hiện và do đó rõ ràng là hai huyền nhiệm này xử lý sáu mãnh lực. Ba loại mãnh lực này được các Đức Phật Bác Ái vận dụng. Các Ngài, thông qua sự hi sinh của mình, tự mình quan tâm đến vấn đề giới tính, hay “sự tiếp cận từ tính” trên mọi cõi. Đức Phật mà chúng ta đang nói đến và Đấng tiếp xúc với dân của Ngài vào kỳ trăng tròn Wesak, là một trong ba vị liên hệ với bầu hành tinh của chúng ta, đã thay thế vị trí của Một Đấng đã chuyển sang công việc cao hơn liên hệ với Dãy, vì cùng một sự phân cấp thứ bậc được thấy như trong liên hệ với các Đức Phật Hành Động. Một nhóm có thể được xem là những Người Thợ Mộc thiêng liêng của hệ hành tinh, nhóm kia là những Đấng Lắp Ráp thiêng liêng các bộ phận của nó và là những Đấng, thông qua ảnh hưởng từ tính mà Các Ngài vận dụng, hợp nhất các dị biệt và xây dựng chúng thành hình tướng. (TCF 874) |
|
c. Buddhas of Will (will be in the third solar system of the same status of the Buddhas of Activity though on the first ray line.) |
c. Các Đức Phật Ý Chí (sẽ ở trong hệ mặt trời thứ ba với cùng địa vị như các Đức Phật Hoạt Động dù trên tuyến cung một.) |
|
d. Lords of Love (which are perhaps Buddhas of Love, but since Buddhas of Love can be considered Monads, we must proceed carefully They can also be planetary Logoi.) |
d. Các Chúa Tể của Bác Ái (có lẽ là các Đức Phật Bác Ái, nhưng vì các Đức Phật Bác Ái có thể được xem là các Chân thần, chúng ta phải tiến hành cẩn trọng Các vị ấy cũng có thể là các Hành Tinh Thượng đế.) |
|
e. Lords of Power: They are equivalent to “Buddhas of Power” |
e. Các Chúa Tể của Quyền năng: Các vị ấy tương đương với “các Đức Phật Quyền năng” |
|
f. Sons of Mind: (Can be Solar Angels, but perhaps also third ray Monads) This is one of the most confusing of assignments! The term “Sons of Mind” is used in many ways, as a compilation of 38 entries demonstrates. |
f. Các Con của Trí Tuệ: (Có thể là các Thái dương Thiên Thần, nhưng cũng có lẽ là các Chân thần cung ba) Đây là một trong những cách quy chiếu gây nhầm lẫn nhất! Thuật ngữ “Con của Trí Tuệ” được dùng theo nhiều cách, như một bản tổng hợp 38 mục cho thấy. |
|
There are greater and lesser “Sons of Mind”: The greater are the Solar Angels. The lesser are the human beings: |
Có những “Con của Trí Tuệ” lớn hơn và nhỏ hơn: những vị lớn hơn là các Thái dương Thiên Thần. Những vị nhỏ hơn là con người: |
|
In the same way the animal is brought at a certain stage into the zone of influence of the lesser sons of mind—human beings who are the elder brothers of the animals, as the Masters of the Wisdom are the Elder Brothers where humanity is concerned. (TCF 288) |
Cũng theo cách ấy, con vật được đưa vào ở một giai đoạn nhất định trong vùng ảnh hưởng của những con nhỏ hơn của trí tuệ—con người là những huynh trưởng của loài vật, cũng như các Chân sư Minh triết là các Huynh Trưởng đối với nhân loại. (TCF 288) |
|
As we know, the Sons of Mind or the incarnating jivas are the returning nirvanis of a previous logoic incarnation. (TCF 1125) |
Như chúng ta biết, các Con của Trí Tuệ hay các jiva lâm phàm là những nirvani quay trở lại từ một lần lâm phàm logoic trước đó. (TCF 1125) |
|
6. The Law of the Lotus. This is the name given to the mysterious influence from the cosmic Law of Attraction which brought in the divine Sons of Mind, and thus linked the two poles of Spirit and matter, producing upon the plane of mind that which we call the egoic lotus, or “the Flower of the Self.” (TCF 1171) |
6. Định luật của Hoa sen. Đây là tên được đặt cho ảnh hưởng huyền nhiệm từ Định luật Hấp Dẫn vũ trụ đã đưa các Con thiêng liêng của Trí Tuệ vào, và do đó nối kết hai cực của tinh thần và vật chất, tạo ra trên cõi trí điều mà chúng ta gọi là Hoa Sen Chân Ngã, hay “Bông Hoa của Bản Ngã.” (TCF 1171) |
|
It was an attempt to give a synthetic picture of the unfolding Mind of God as It works out Its plans through the lesser Sons of Mind. (EP I xxi) |
Đó là một nỗ lực nhằm đưa ra một bức tranh tổng hợp về Trí của Thượng đế đang khai mở khi Nó triển khai các kế hoạch của Nó thông qua những Con nhỏ hơn của Trí Tuệ. (EP I xxi) |
|
[An enigmatic paragraph] These planetary influences are distinctive of the Sons of Mind, of Venusian origin; they are characteristic of the Lords of Sacrifice and Will functioning in time and space as the fourth Creative Hierarchy. The form life is ruled by the Moon, veiling a hidden planet; these Sons of Mind live on the Earth and thus within the body of the planetary Logos, and are of a definitely intelligent nature, making them Lords of Knowledge, achieving their goal through the light of the mind and through the method of conflict, for they are also Lords of Ceaseless and Persevering Devotion. All the above names which are related to the planets governing Sagittarius will be remembered by students of The Secret Doctrine. They are the “quality names” of the Divine Manasaputras, the Agnishvattas who are ourselves. (EA 188) |
[Một đoạn bí ẩn] Những ảnh hưởng hành tinh này là đặc trưng của các Con của Trí Tuệ, có nguồn gốc từ Kim Tinh; chúng là đặc tính của các Chúa Tể của Hi Sinh và Ý Chí đang hoạt động trong thời gian và không gian như Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. Sự sống hình tướng được Mặt Trăng cai quản, che giấu một hành tinh ẩn kín; những Con của Trí Tuệ này sống trên Trái Đất và do đó ở trong thể của Hành Tinh Thượng đế, và có bản chất rõ rệt là trí tuệ, khiến họ trở thành các Chúa Tể của Tri Thức, đạt mục tiêu của mình qua ánh sáng của trí tuệ và qua phương pháp xung đột, vì họ cũng là các Chúa Tể của Sự Sùng Kính Không Ngừng và Kiên Trì. Tất cả những danh xưng trên có liên hệ với các hành tinh cai quản Nhân Mã sẽ được các đạo sinh của Giáo Lý Bí Nhiệm ghi nhớ. Chúng là những “danh xưng phẩm tính” của các Manasaputra thiêng liêng, các Agnishvatta là chính chúng ta. (EA 188) |
|
Twice before has this relation and intensification of vibration occurred: At the time of the coming of the Sons of Mind to the Earth during the Lemurian age and once in the Atlantean period at the climax of the conflict between the Lords of the Dark Face and the Lords of the Shining Countenance. (EA 537) |
Hai lần trước đây mối liên hệ và sự tăng cường rung động này đã xảy ra: vào thời điểm các Con của Trí Tuệ đến với Trái Đất trong thời Lemuria và một lần trong thời Atlantis ở đỉnh điểm của cuộc xung đột giữa các Chúa Tể của Khuôn Mặt Tối Tăm và các Chúa Tể của Dung Nhan Rạng Ngời. (EA 537) |
|
All souls on the mental plane take the forms of the solar Angels, of the divine Sons of mind. (TWM 384) |
Mọi linh hồn trên cõi trí đều mang lấy các hình tướng của các Thái dương Thiên Thần, của các Con thiêng liêng của trí tuệ. (TWM 384) |
|
c. The sons of mind, human souls, solar Angels, the divine sons of God who in full self-consciousness work out certain well seen ends through the medium of the human family. (TWM 531) |
c. Các con của trí tuệ, các linh hồn nhân loại, các Thái dương Thiên Thần, các con thiêng liêng của Thượng đế, những vị trong ngã thức trọn vẹn triển khai những cứu cánh nhất định đã được thấy rõ thông qua trung gian của gia đình nhân loại. (TWM 531) |
|
We are dealing with Manasaputras (“Sons of Mind”) in various guises. It is such a protean term. |
Chúng ta đang đề cập đến các Manasaputra (“Con của Trí Tuệ”) trong nhiều dạng thức khác nhau. Đây là một thuật ngữ biến hóa khôn lường. |
|
g. Sons of Heart: (Seem to be Monads of the Second Ray) |
g. Các Con của Tâm: (Dường như là các Chân thần Cung hai) |
|
h. Sons of Power: (Seem to be Monads of the First Ray) |
h. Các Con của Quyền năng: (Dường như là các Chân thần Cung một) |
|
i. Sons of Will (Monads of the First Ray) |
i. Các Con của Ý Chí (các Chân thần Cung một) |
|
j. Buddhas of Creation: These seem to be Buddhas of Activity and related to the third ray. |
j. Các Đức Phật Sáng Tạo: Dường như đây là các Đức Phật Hoạt Động và liên hệ với cung ba. |
|
k. Buddhas of Action (are these Buddhas of Activity) |
k. Các Đức Phật Hành Động (đây có phải là các Đức Phật Hoạt Động không) |
|
l. What am I leaving out? |
l. Tôi còn bỏ sót điều gì? |
|
and following their twofold work will come the radiant lords of power. |
và tiếp theo công việc nhị phân của các vị ấy sẽ đến các chúa tể quyền năng rạng ngời. |
|
67. The question is, is DK calling the three main types of Monads, “Buddhas” or is He definitely dealing with those very advanced Beings within our planetary scheme Who stand in spiritual status equal (or nearly so) to a Planetary Logos? |
67. Câu hỏi là, liệu Chân sư DK có đang gọi ba loại Chân thần chính là “các Đức Phật” hay Ngài đang dứt khoát đề cập đến những Thực Thể rất cao cấp trong hệ hành tinh của chúng ta, những vị có địa vị tinh thần ngang bằng (hoặc gần ngang bằng) với một Hành Tinh Thượng đế? |
|
The buddhas of creation from out the past have [Page 27] come. |
Các đức phật sáng tạo từ quá khứ đã [Page 27] đến. |
|
68. If we mean here the Buddhas of Activity, Master DK tells us that they were Planetary Logoi in the previous solar system. So often the previous solar system (the first major solar system) is denoted with respect to the past. |
68. Nếu ở đây chúng ta muốn nói đến các Đức Phật Hoạt Động, Chân sư DK cho chúng ta biết rằng các Ngài đã là các Hành Tinh Thượng đế trong hệ mặt trời trước. Vì vậy rất thường khi hệ mặt trời trước (hệ mặt trời lớn thứ nhất) được biểu thị trong liên hệ với quá khứ. |
|
69. They are also called “Buddhas of Action” |
69. Các Ngài cũng được gọi là “các Đức Phật Hành Động” |
|
The buddhas of love are gathering now. |
Các đức phật bác ái hiện đang tụ hội. |
|
70. Our probably is that these terms are sometimes applied to very advanced Beings Who were even Planetary Logoi in a previous solar system, or applied to human Monads. |
70. Vấn đề của chúng ta là những thuật ngữ này đôi khi được áp dụng cho những Thực Thể rất cao cấp, những vị thậm chí đã là các Hành Tinh Thượng đế trong một hệ mặt trời trước, hoặc được áp dụng cho các Chân thần nhân loại. |
|
71. Here is a statement regarding the nature and function of the Buddhas of Love: |
71. Đây là một phát biểu liên quan đến bản chất và chức năng của các Đức Phật Bác Ái: |
|
Put in 873: |
Đưa vào 873: |
|
The mystery of electricity has three keys, each of which is held in the hands of one of the Buddhas of Activity. Theirs is the prerogative to control the electrical forces of the physical plane, and Theirs the right to direct the three major streams of this type of force in connection with our present globe. These three streams are concerned with atomic substance, out of which all forms are constructed. In connection with our chain there are three mysterious Entities (of whom our three Pratyeka Buddhas are but the Earth reflections) Who perform a similar function in connection with the electrical forces of the chain. In the scheme, the planetary Logos has also three co-operating Existences Who are the summation of His third Aspect, and who perform therefore work similar to that performed by the three aspects of Brahma in the solar system. The mystery of this threefold type of electricity is largely connected with the lesser Builders, with the elemental essence in one particular aspect,—its lowest and most profound for men to apprehend as it concerns the secret of that which “substands” or “stands back” of all that is objective. In a secondary sense it concerns the forces in the ethers which are those which energise and produce the activities of all atoms. Another type deals with the electrical phenomenon which finds its expression in the light which man has somewhat harnessed, in the phenomena such as thunder storms and the manifestation of lightning, with the aurora borealis, and in the production of earthquakes and all volcanic action. All these manifestations are based on electrical activity of some kind, and have to do with the “soul of things,” or with the essence of matter. The old Commentary says: |
Huyền nhiệm của điện có ba chìa khóa, mỗi chìa khóa được giữ trong tay một vị Phật Hoạt Động. Đó là đặc quyền của Các Ngài trong việc kiểm soát các mãnh lực điện của cõi hồng trần, và cũng là quyền của Các Ngài trong việc điều khiển ba dòng chính của loại mãnh lực này liên hệ với bầu hành tinh hiện tại của chúng ta. Ba dòng này liên quan đến chất liệu nguyên tử, từ đó mọi hình tướng được kiến tạo. Liên hệ với dãy của chúng ta, có ba Thực Thể huyền bí (mà ba vị Phật Pratyeka của chúng ta chỉ là các phản ánh trên Trái Đất) thực hiện một chức năng tương tự liên hệ với các mãnh lực điện của dãy. Trong hệ hành tinh, Hành Tinh Thượng đế cũng có ba Đấng Hiện Hữu cộng tác là tổng hợp Phương diện thứ ba của Ngài, và vì thế thực hiện công việc tương tự như công việc do ba phương diện của Brahma trong hệ mặt trời đảm trách. Huyền nhiệm của loại điện tam phân này phần lớn liên hệ với các vị tiểu kiến tạo, với Tinh chất hành khí trong một phương diện đặc biệt,—phương diện thấp nhất và sâu kín nhất để con người có thể lĩnh hội, vì nó liên quan đến bí mật của cái “nâng đỡ từ bên dưới” hay “đứng phía sau” mọi điều khách quan. Theo nghĩa thứ yếu, nó liên hệ với các mãnh lực trong các dĩ thái, là những mãnh lực tiếp sinh lực và tạo ra các hoạt động của mọi nguyên tử. Một loại khác đề cập đến hiện tượng điện biểu lộ qua ánh sáng mà con người phần nào đã chế ngự, qua các hiện tượng như giông bão và sự biểu hiện của sét, với cực quang phương bắc, và trong việc tạo ra động đất cùng mọi hoạt động núi lửa. Tất cả những biểu hiện này đều dựa trên một loại hoạt động điện nào đó, và có liên quan đến “linh hồn của vạn vật,” hay tinh túy của vật chất. Cổ Luận nói rằng: |
|
[Page 874] |
[Page 874] |
|
“The garment of God is driven aside by the energy of His movements, and the real Man stands revealed, yet remains hidden, for who knows the secret of a man as it exists in his own self-recognition.” |
“Y phục của Thượng đế bị đẩy sang một bên bởi năng lượng của các chuyển động của Ngài, và Con Người đích thực hiện lộ, tuy vậy vẫn còn ẩn kín, vì ai biết được bí mật của một con người như nó tồn tại trong chính sự tự nhận biết của y.” |
|
The mystery of electricity deals with the “garment” of God, just as the mystery of polarity deals with His “form.” |
Huyền nhiệm của điện liên quan đến “y phục” của Thượng đế, cũng như huyền nhiệm của cực tính liên quan đến “hình tướng” của Ngài. |
|
In the mystery of Polarity, we have three different types of force manifesting and thus it is apparent that the two mysteries deal with the six forces. These three types of force are manipulated by the Buddhas of Love. They, through Their sacrifice, concern Themselves with the problem of sex, or of “magnetic approach” on all the planes. The Buddha of Whom we speak and Who contacts His people at the full moon of Wesak, is one of the three connected with our globe, having taken the place of One Who passed on to higher work in connection with the Chain, for the same hierarchical grading is seen as in connection with the Buddhas of Action. One group might be considered the divine Carpenters of the planetary system, the other the divine Assemblers of its parts and the Ones Who, through the magnetic influence They wield, unite the diversities and build them into form. (TCF 874) |
Trong huyền nhiệm của Cực tính, chúng ta có ba loại mãnh lực khác nhau đang biểu hiện, và như thế rõ ràng là hai huyền nhiệm này liên quan đến sáu mãnh lực. Ba loại mãnh lực này được các vị Phật Bác Ái vận dụng. Các Ngài, thông qua sự hi sinh của mình, tự đảm trách vấn đề về giới tính, hay về “sự tiếp cận từ tính” trên mọi cõi. Đức Phật mà chúng ta đang nói đến và Đấng tiếp xúc với dân của Ngài vào kỳ trăng tròn Wesak, là một trong ba vị liên hệ với bầu hành tinh của chúng ta, đã thay thế chỗ của một Đấng đã chuyển sang công việc cao hơn liên hệ với Dãy, vì cùng một sự phân cấp huyền giai cũng được thấy ở đây như trong trường hợp các vị Phật Hành Động. Một nhóm có thể được xem là những Đấng Thợ Mộc thiêng liêng của hệ hành tinh, nhóm kia là những Đấng Lắp Ráp thiêng liêng các bộ phận của nó và là những Đấng, qua ảnh hưởng từ tính mà Các Ngài vận dụng, hợp nhất các dị biệt và xây dựng chúng thành hình tướng. (TCF 874) |
|
72. The “Buddhas of Love” are gathering now within the solar system because it is a second ray solar system, and upon our planet because the soul ray of the planet, the second ray, is emerging. |
72. Các “vị Phật Bác Ái” hiện đang tập hợp trong hệ mặt trời vì đây là một hệ mặt trời cung hai, và trên hành tinh chúng ta vì cung linh hồn của hành tinh, cung hai, đang xuất hiện. |
|
73. We presume that the Buddha of Activity are the oldest of the nine Buddhas, having attained the status of Planetary Logos in a previous mahamanvantara. The Lord Buddha (a Buddha of Love apparently) is nowhere nearly so developed. |
73. Chúng ta giả định rằng các vị Phật Hoạt Động là cổ xưa nhất trong chín vị Phật, đã đạt đến địa vị Hành Tinh Thượng đế trong một Đại giai kỳ sinh hóa trước đây. Đức Phật (hiển nhiên là một vị Phật Bác Ái) chưa phát triển gần đến mức ấy. |
|
74. If our Buddha is a Buddha of Love They are close to the human. |
74. Nếu Đức Phật của chúng ta là một vị Phật Bác Ái thì Các Ngài gần với nhân loại. |
|
The buddhas of will at the final turn of the third major wheel |
Các vị Phật ý chí ở vòng quay cuối cùng của bánh xe lớn thứ ba |
|
75. The “third major wheel” is the third major solar system, destined to follow this one and to be conditioned by the first ray (in its personality expression). |
75. “Bánh xe lớn thứ ba” là hệ mặt trời lớn thứ ba, được định sẽ tiếp nối hệ này và sẽ được tác động bởi cung một (trong biểu hiện phàm ngã của nó). |
|
76. How many turns does the “third major wheel” make? Every turn of the second major wheel lasts approximately one hundred thousand years—this is a rotation, not a revolution around the Pleiades. |
76. “Bánh xe lớn thứ ba” quay bao nhiêu vòng? Mỗi vòng quay của bánh xe lớn thứ hai kéo dài xấp xỉ một trăm ngàn năm—đây là một sự tự quay, không phải một cuộc tuần hoàn quanh Pleiades. |
|
77. These numbers are not given to us. The question is, at what point in the expression of the third major solar system do the “Buddhas of Will” flash forth. There will be three of them even as there are three of the other two kinds of Buddhas. |
77. Những con số này không được cho chúng ta biết. Câu hỏi là, ở điểm nào trong sự biểu lộ của hệ mặt trời lớn thứ ba thì các “vị Phật Ý Chí” bừng hiện. Sẽ có ba vị như hiện có ba vị của hai loại Phật kia. |
|
78. We are speaking apparently (from what is said on TCF 874) of globe relations—not chain relations or systemic relations. The three types of Buddhas related to “Buddhas of Activity) or (Buddhas of Action) are stratified on TCF, 874. |
78. Hiển nhiên chúng ta đang nói (từ điều được nói trong TCF 874) về các liên hệ của bầu hành tinh —không phải các liên hệ của dãy hay các liên hệ hệ thống. Ba loại Phật liên hệ với “các vị Phật Hoạt Động” hay “các vị Phật Hành Động” được phân tầng trong TCF, 874. |
|
will flash into being. |
sẽ bừng hiện vào hiện hữu. |
|
79. So, apparently, it is relatively well into the manifestation of the third and final major solar system that the “Buddhas of Will” flash into being. |
79. Vì vậy, hiển nhiên là phải tương đối đi sâu vào sự biểu hiện của hệ mặt trời lớn thứ ba và cuối cùng thì các “vị Phật Ý Chí” mới bừng hiện vào hiện hữu. |
|
80. Nine is the number of consummation, and nine Buddhas will have manifested in major solar systems by this time. |
80. Chín là con số của sự viên mãn, và đến lúc đó chín vị Phật sẽ đã biểu hiện trong các hệ mặt trời lớn. |
|
81. Of course, we have to keep the globe level, the chain level and the scheme level straight. With respect to the solar systemic level, the three persons of the solar logoic Trinity can probably be considered as Buddhas as well. |
81. Dĩ nhiên, chúng ta phải phân biệt rõ cấp độ bầu hành tinh, cấp độ dãy và cấp độ hệ hành tinh. Xét theo cấp độ hệ mặt trời, ba Ngôi của Tam Vị Thái dương Thượng đế có lẽ cũng có thể được xem là các vị Phật. |
|
The end will then be consummated. |
Khi ấy sự kết thúc sẽ được hoàn tất. |
|
82. Sometimes it is said that there will be seven solar systemic manifestations of our Solar Logos, sometimes six. Perhaps the seventh is the sum of all the others in the “Eternal Now”. |
82. Đôi khi người ta nói sẽ có bảy sự biểu hiện hệ mặt trời của Thái dương Thượng đế của chúng ta, đôi khi là sáu. Có lẽ hệ thứ bảy là tổng số của tất cả các hệ kia trong “Hiện Tại Vĩnh Cửu”. |
|
There will be seven systems, though we are only concerned with the three major systems, of which our present system is the second major system. (IHS 187) |
Sẽ có bảy hệ, dù chúng ta chỉ quan tâm đến ba hệ lớn, trong đó hệ hiện tại của chúng ta là hệ lớn thứ hai. (IHS 187) |
|
83. There is a mystery connected with the seventh solar system. There will be only three major solar systems, and the next or sixth solar system is the third, so how then, the seventh, unless it is the sum of all the others? |
83. Có một huyền nhiệm liên hệ với hệ mặt trời thứ bảy. Sẽ chỉ có ba hệ mặt trời lớn, và hệ kế tiếp hay hệ mặt trời thứ sáu là hệ thứ ba, vậy thì hệ thứ bảy là thế nào, trừ phi nó là tổng số của tất cả các hệ kia? |
|
[Page 28] |
|
|
STANZA X |
BÀI KỆ X |
|
[STANZA X |
[BÀI KỆ X |
|
The Fifth progresseth and from the remnants of the Fourth multiplied and reproduced. The waters arose. All sank and was submerged. The sacred remnant, in the place appointed, emerged at later date from out the zone of safety. |
Giống dân thứ Năm tiến lên và từ những tàn dư của Giống dân thứ Tư mà nhân lên và sinh sản. Nước dâng lên. Tất cả chìm xuống và bị nhấn ngập. Phần thiêng liêng còn sót lại, ở nơi đã được chỉ định, về sau xuất hiện từ vùng an toàn. |
|
The waters dissipated. The solid ground emerged in certain destined places. The Fifth o’er-ran the Sacred Land, and in their fivefold groups developed the lower Fifth. |
Nước tan đi. Đất rắn hiện ra ở những nơi đã được định sẵn. Giống dân thứ Năm tràn khắp Thánh Địa, và trong các nhóm ngũ phân của mình đã phát triển Hạ Ngũ. |
|
They passed from stage to stage. The watching Lords, recognising the rupas formed, gave a sign to the circulating Fourth and it speeded faster on its way. When the lesser Fifth had midway passed and all the lesser four were peopling the land, the Lords of Dark Intent arose. They said: “Not so shall go the force. The forms and rupas of the third and fourth, within the corresponding Fifth, approach too close the archetype. The work is far too good.” |
Họ đi từ giai đoạn này sang giai đoạn khác. Các Đấng Chúa Tể quan sát, nhận ra các rupa đã được tạo thành, bèn ra dấu cho Giống dân thứ Tư đang lưu chuyển và nó tăng tốc nhanh hơn trên đường đi của mình. Khi Hạ Ngũ đã đi qua điểm giữa và tất cả bốn phần thấp hơn đang cư ngụ trên đất, các Chúa Tể của Ý Đồ Tăm Tối trỗi dậy. Họ nói: “Mãnh lực sẽ không đi như thế. Các hình tướng và rupa của thứ ba và thứ tư, bên trong thứ Năm tương ứng, tiến quá gần nguyên mẫu. Công việc quá tốt.” |
|
They constructed other forms. They called for cosmic fire. The seven deep pits of hell belched forth the animating shades. The incoming seventh reduced to order all the forms,—the white, the dark, the red, and shaded brown. |
Họ kiến tạo những hình tướng khác. Họ kêu gọi lửa vũ trụ. Bảy hố sâu của địa ngục phun ra những bóng vía được hoạt hóa. Thứ bảy đang đi vào đã đưa mọi hình tướng vào trật tự,—trắng, đen, đỏ, và nâu sẫm. |
|
The period of destruction extended far on either hand. The work was sadly marred. The Chohans of the highest plane gazed in silence on the work. The Asuras and the Chaitans, the Sons of Cosmic Evil, and the Rishis of the darkest constellations, [Page 29] gathered their lesser hosts, the darkest spawn of hell. They darkened all the space. |
Thời kỳ hủy diệt kéo dài xa về cả hai phía. Công việc bị làm hư hại nặng nề. Các Chohan của cõi cao nhất lặng lẽ nhìn công việc ấy. Các Asura và các Chaitan, các Con của Ác Tà Vũ Trụ, và các Rishi của những chòm sao tối tăm nhất, [Page 29] tập hợp các đạo quân nhỏ hơn của họ, những giống nòi đen tối nhất của địa ngục. Họ làm tối đen toàn bộ không gian. |
|
* * * * * |
* * * * * |
|
From the coming of the heaven-sent One peace passed upon the earth. The planet staggered and belched forth fire. Part rose. Part fell. The form was changed. Millions took other forms or ascended to the appointed place of waiting. They tarried till the hour of progress should again sound forth for them. |
Từ khi Đấng từ trời được phái đến xuất hiện, hòa bình giáng xuống địa cầu. Hành tinh chao đảo và phun ra lửa. Một phần trồi lên. Một phần chìm xuống. Hình tướng đã đổi khác. Hàng triệu người mang lấy những hình tướng khác hoặc thăng lên nơi chờ đợi đã được chỉ định. Họ lưu lại đó cho đến khi giờ tiến bộ lại vang lên đối với họ. |
|
* * * * * |
* * * * * |
|
The early Third produced the monsters, great beasts and evil forms. They prowled upon the surface of the sphere. |
Thời kỳ đầu của thứ Ba đã tạo ra những quái vật, những thú lớn và những hình tướng xấu ác. Chúng lang thang trên bề mặt của khối cầu. |
|
The watery Fourth produced within the watery sphere, reptiles and spawn of evil fame, the product of their karma. The waters came and swept away the progenitors of the fluidic spawn. |
Thứ Tư đầy nước đã tạo ra trong khối cầu đầy nước những loài bò sát và giống nòi mang tiếng xấu của điều ác, sản phẩm của nghiệp quả của chúng. Nước kéo đến và cuốn đi những tổ tiên của giống nòi lưu chất ấy. |
|
The separating Fifth built in the rupa sphere the concrete forms of thought. They cast them forth. They peopled the lower four, and like a black and evil cloud shut out the light of day. The higher three were hid. |
Thứ Năm phân ly đã xây dựng trong khối cầu rupa những hình tư tưởng cụ thể. Chúng phóng chúng ra ngoài. Chúng cư ngụ trong bốn cõi thấp, và như một đám mây đen tà ác che khuất ánh sáng ban ngày. Ba cõi cao hơn bị che giấu. |
|
* * * * * |
* * * * * |
|
The war upon the planet had been waged. Both sides descended into hell. Then came the Conqueror of form. He drew on the Sacred Fire, and purified the rupa levels. The fire destroyed the lands in the days of the lesser Sixth. |
Cuộc chiến trên hành tinh đã được tiến hành. Cả hai phía đều đi xuống địa ngục. Rồi Đấng Chinh Phục hình tướng xuất hiện. Ngài vận dụng Thánh Hỏa, và thanh luyện các cấp độ rupa. Lửa đã hủy diệt các vùng đất trong những ngày của thứ Sáu thấp hơn. |
|
When the Sixth appeared the land was changed. The surface of the globe circled through another cycle. Men of the higher Fifth mastered the lower [Page 30] three. The work was shifted to the plane whereon the Pilgrim stood. The lesser triangle within the lower auric egg became the centre of cosmic dissonance.] |
Khi thứ Sáu xuất hiện, đất đai đã đổi khác. Bề mặt của bầu hành tinh đi qua một chu kỳ khác. Những người của thứ Năm cao hơn đã chế ngự ba phần thấp hơn [Page 30]. Công việc được chuyển sang cõi nơi Người Hành Hương đứng. Tam giác nhỏ hơn bên trong noãn hào quang thấp hơn trở thành trung tâm của sự bất hòa vũ trụ.] |
|
1. The next Stanza seems to deal with historical events concerning the microcosm, man. |
1. Bài Kệ kế tiếp dường như đề cập đến các biến cố lịch sử liên quan đến tiểu thiên địa, con người. |
|
2. It carries the tone of The Secret Doctrine. |
2. Nó mang âm điệu của Giáo Lý Bí Nhiệm. |
|
The Fifth progresseth and from the remnants of the Fourth multiplied and reproduced. |
Giống dân thứ Năm tiến lên và từ những tàn dư của Giống dân thứ Tư mà nhân lên và sinh sản. |
|
3. We are no longer dealing with the early days of solar systemic creation, of planetary creation, or of the process of individualization, nor with the consummation of a particular historical period. |
3. Chúng ta không còn bàn đến những ngày đầu của sự sáng tạo hệ mặt trời, của sự sáng tạo hành tinh, hay của tiến trình biệt ngã hóa, cũng không bàn đến sự hoàn tất của một thời kỳ lịch sử đặc biệt. |
|
4. The “Fifth”, in this context, is the fifth rootrace. |
4. “Thứ Năm”, trong ngữ cảnh này, là giống dân gốc thứ năm. |
|
5. As the Fifth progressed there were only remnants of the Fourth. They had been, to a great extent, wiped out by the floods, of which The Secret Doctrine said there were a number. |
5. Khi Giống dân thứ Năm tiến triển, chỉ còn lại những tàn dư của Giống dân thứ Tư. Chúng phần lớn đã bị xóa sạch bởi các trận lụt, mà Giáo Lý Bí Nhiệm nói rằng đã có nhiều trận. |
|
The waters arose. |
Nước dâng lên. |
|
6. We are speaking of the “Great Flood” which destroyed the major Atlantean land masses. |
6. Chúng ta đang nói đến “Đại Hồng Thủy” đã hủy diệt các khối đất lớn của Atlantis. |
|
7. There was a flood which occurred millions of years ago (in the time and the second root-race) and also a “Great Flood” which occurred after the Aryan Race had begun; its date was some 850,000 years ago. (TSD II, 332) or perhaps 864,000 years ago. H.P.B. said that the reversal of polar magnetism caused this flood. |
7. Đã có một trận lụt xảy ra hàng triệu năm trước (vào thời kỳ và giống dân gốc thứ hai) và cũng có một “Đại Hồng Thủy” xảy ra sau khi Nhân loại Arya đã bắt đầu; niên đại của nó vào khoảng 850.000 năm trước. (TSD II, 332) hoặc có lẽ là 864.000 năm trước. H.P.B. nói rằng sự đảo ngược từ điện cực đã gây ra trận lụt này. |
|
8. There was also a minor flood which caused the sinking of Poseidonis some 11,000 years ago— traditionally considered the last remnant of Atlantis. That said, Master DK tells us that the present United States was the center of the ancient Atlantean continent! |
8. Cũng có một trận lụt nhỏ hơn đã gây ra sự chìm xuống của Poseidonis khoảng 11.000 năm trước— theo truyền thống được xem là tàn dư cuối cùng của Atlantis. Tuy vậy, Chân sư DK cho chúng ta biết rằng Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ hiện nay là trung tâm của lục địa Atlantis cổ xưa! |
|
The United States of America was the centre of old Atlantis and hence inherited a psychic and ancient religious form which was existent and potently alive in that part of the world for many centuries. (DON 56) |
Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ là trung tâm của Atlantis xưa và vì thế đã thừa hưởng một hình thức thông linh và tôn giáo cổ xưa vốn tồn tại và sống động mạnh mẽ tại phần đó của thế giới trong nhiều thế kỷ. (DON 56) |
|
All sank and was submerged. |
Tất cả chìm xuống và bị nhấn ngập. |
|
9. We seem to be speaking of the “Great Flood” some 850,000 years ago. |
9. Dường như chúng ta đang nói đến “Đại Hồng Thủy” khoảng 850.000 năm trước. |
|
The sacred remnant, in the place appointed, emerged at later date from out the zone of safety. |
Phần thiêng liêng còn sót lại, ở nơi đã được chỉ định, về sau xuất hiện từ vùng an toàn. |
|
10. Here we deal with that remnant of the Fourth which could be used to seed the Fifth. |
10. Ở đây chúng ta đề cập đến phần còn sót lại của Giống dân thứ Tư có thể được dùng để gieo mầm cho Giống dân thứ Năm. |
|
11. The Manu of the period (Vaivasvata Manu) arranged for the “zone of safety” and saved the nascent Fifth from submersion. |
11. Đức Manu của thời kỳ ấy (Vaivasvata Manu) đã sắp đặt “vùng an toàn” và cứu Giống dân thứ Năm đang phôi thai khỏi bị nhấn chìm. |
|
The waters dissipated. |
Nước tan đi. |
|
12. The waters subsided. An extensive period of time is indicated. |
12. Nước rút xuống. Điều này cho thấy một khoảng thời gian rất dài. |
|
The solid ground emerged in certain destined places. |
Đất rắn hiện ra ở những nơi đã được định sẵn. |
|
13. These places were known by the Manu of the period Who guided the entire process. “The racial Vaivasvata saved the elect of humanity, the Fifth Race, from utter destruction.” (TSD, Vol. 2, 209) |
13. Những nơi này được Đức Manu của thời kỳ ấy biết rõ, Đấng đã hướng dẫn toàn bộ tiến trình. “Đức Vaivasvata của nhân loại đã cứu những người được chọn của nhân loại, Giống dân thứ Năm, khỏi sự hủy diệt hoàn toàn.” (TSD, Vol. 2, 209) |
|
14. “…there are periodical and ever-recurring cataclysms (by fire and water) that close the cycle of every Root-race. And it is this Vaivasvata, the Hindu ideal embodiment, called respectively Xisuthrus, Deukalion, Noah and by other names – who is the allegorical man who rescued our race, when nearly the whole population of one hemisphere perished by water, while the other hemisphere was awakening from its temporary obscuration.”* |
14. “…có những đại biến động tuần hoàn và luôn tái diễn (bởi lửa và nước) khép lại chu kỳ của mỗi Giống dân gốc. Và chính Vaivasvata này, hiện thân lý tưởng của Ấn giáo, lần lượt được gọi là Xisuthrus, Deukalion, Noah và những tên gọi khác – là con người ngụ ngôn đã cứu nhân loại chúng ta, khi gần như toàn bộ dân số của một bán cầu bị nước tiêu diệt, trong khi bán cầu kia đang thức dậy khỏi sự che khuất tạm thời của nó.”* |
|
The Fifth o’er-ran the Sacred Land, |
Giống dân thứ Năm tràn khắp Thánh Địa, |
|
15. This was the land which was reserved for the arising, propagation and flourishing of the fifth rootrace. |
15. Đây là vùng đất được dành riêng cho sự xuất hiện, lan truyền và hưng thịnh của giống dân gốc thứ năm. |
|
and in their fivefold groups developed the lower Fifth. |
và trong các nhóm ngũ phân của mình đã phát triển Hạ Ngũ. |
|
16. The groups of the fifth rootrace were apparently divided into five sections. The fifth rootrace, however, was to have seven divisions. |
16. Các nhóm của giống dân gốc thứ năm hiển nhiên được chia thành năm phần. Tuy nhiên, giống dân gốc thứ năm được định là sẽ có bảy phân bộ. |
|
17. Note how the term “lower Fifth” is used, suggesting not a root-race, but a principle within the human constitution—the concrete mind. |
17. Hãy lưu ý cách dùng thuật ngữ “Hạ Ngũ”, gợi ý không phải một giống dân gốc, mà là một nguyên khí trong cấu tạo con người—trí cụ thể. |
|
They passed from stage to stage. |
Họ đi từ giai đoạn này sang giai đoạn khác. |
|
18. We are discussing the uninhibited development of the fifth rootrace which began truly to develop manas, eventually to become the link to the fifth principle, the soul. |
18. Chúng ta đang bàn đến sự phát triển không bị ngăn trở của giống dân gốc thứ năm, vốn bắt đầu thực sự phát triển manas, cuối cùng trở thành mối liên kết với nguyên khí thứ năm, linh hồn. |
|
The watching Lords, |
Các Đấng Chúa Tể quan sát, |
|
19. Again, we can consider these as the Solar Angels, but They can as well be the members of the Spiritual Hierarchy of our planet, derived at this time, not from the elevation of advanced human beings, but from the 105 Kumaras Who came to our globe to supervise the development of humanity. |
19. Một lần nữa, chúng ta có thể xem các Ngài là các Thái dương Thiên Thần, nhưng Các Ngài cũng có thể là các thành viên của Huyền Giai Tinh Thần của hành tinh chúng ta, vào thời điểm này không xuất phát từ sự thăng lên của những con người tiến hóa cao, mà từ 105 Kumara đã đến bầu hành tinh của chúng ta để giám sát sự phát triển của nhân loại. |
|
recognising the rupas formed, gave a sign to the circulating Fourth and it speeded faster on its way. |
nhận ra các rupa đã được tạo thành, bèn ra dấu cho Giống dân thứ Tư đang lưu chuyển và nó tăng tốc nhanh hơn trên đường đi của mình. |
|
20. The development of the fourth root-race (the “Fourth” did not cease, but it developed more quickly, simultaneously with the “Fifth”. |
20. Sự phát triển của giống dân gốc thứ tư (“Thứ Tư” không chấm dứt, mà phát triển nhanh hơn, đồng thời với “Thứ Năm”. |
|
21. The suggestion here is that this group “the circulating Fourth” was nomadic. |
21. Điều được gợi ý ở đây là nhóm này, “Thứ Tư đang lưu chuyển”, có tính du mục. |
|
When the lesser Fifth had midway passed and all the lesser four were peopling the land, the Lords of Dark Intent arose. |
Khi Hạ Ngũ đã đi qua điểm giữa và tất cả bốn phần thấp hơn đang cư ngụ trên đất, các Chúa Tể của Ý Đồ Tăm Tối trỗi dậy. |
|
22. This text is laying the prepartion for the great battle between the Lords of the Dark Face and the Lords of the Shining Countenance. |
22. Bản văn này đang đặt ra sự chuẩn bị cho cuộc đại chiến giữa các Chúa Tể của Khuôn Mặt Tối Tăm và các Chúa Tể của Dung Nhan Rạng Ngời. |
|
23. We have to understand the period of the occurrence of this great Atlantean War. Some suggest that it was some four million years ago, when the fifth rootrace was just arising, but only incipient. |
23. Chúng ta phải hiểu thời kỳ của sự xảy ra của cuộc Đại Chiến Atlantis này. Có người cho rằng đó là khoảng bốn triệu năm trước, khi giống dân gốc thứ năm vừa mới xuất hiện, nhưng chỉ mới phôi thai. |
|
24. Others suggest the rising of the “Lords of Dark Intent” occurred only once the fifth rootrace was established. |
24. Những người khác cho rằng sự trỗi dậy của “các Chúa Tể của Ý Đồ Tăm Tối” chỉ xảy ra khi giống dân gốc thứ năm đã được thiết lập. |
|
25. We seem to be given an interesting timing. The “Fifth” had midway passed and thus it seems that the third subrace of the Fifth had passed. The Fourth was continuing to spread, having been accelerated. Even today the Fourth is very present though the Fifth is predominant. |
25. Dường như chúng ta được cho một mốc thời gian thú vị. “Thứ Năm” đã đi qua điểm giữa và như thế có vẻ là giống dân phụ thứ ba của Giống dân thứ Năm đã trôi qua. Thứ Tư vẫn tiếp tục lan rộng, sau khi đã được gia tốc. Ngay cả ngày nay Thứ Tư vẫn hiện diện rất mạnh dù Thứ Năm là chủ yếu. |
|
26. “All the lesser four” may suggest the first four subraces of the Fifth—though this brings us very much into relatively modern times. |
26. “Tất cả bốn phần thấp hơn” có thể gợi ý bốn giống dân phụ đầu tiên của Giống dân thứ Năm—dù điều này đưa chúng ta đến những thời kỳ tương đối hiện đại. |
|
They said: “Not so shall go the force. The forms and rupas of the third and fourth, within the corresponding Fifth, approach too close the archetype. The work is far too good.” |
Họ nói: “Mãnh lực sẽ không đi như thế. Các hình tướng và rupa của thứ ba và thứ tư, bên trong thứ Năm tương ứng, tiến quá gần nguyên mẫu. Công việc quá tốt.” |
|
27. These are the “Forces of Obstruction”—the Black Lodge, which seeks to prevent the third and fourth subraces of the fifth rootrace from reaching archetypal perfection. |
27. Đây là các “Mãnh Lực Cản Trở”—Hắc đoàn, vốn tìm cách ngăn cản giống dân phụ thứ ba và thứ tư của giống dân gốc thứ năm đạt đến sự hoàn hảo nguyên mẫu. |
|
28. These root-races are, respectively, the Arabic/Semitic and the Celtic. Yet we must ask if the war induced by these Lords of Darkness was so recent? |
28. Các giống dân gốc này, theo thứ tự, là Ả Rập/Semitic và Celtic. Tuy nhiên chúng ta phải hỏi liệu cuộc chiến do các Chúa Tể Bóng Tối này gây ra có thật sự gần đây đến thế không? |
|
They constructed other forms. |
Họ kiến tạo những hình tướng khác. |
|
29. Forms which were not at all archetypal; forms which were, one presumes, misshapen and monstrous. |
29. Những hình tướng hoàn toàn không nguyên mẫu; những hình tướng mà người ta cho là méo mó và quái dị. |
|
They called for cosmic fire. |
Họ kêu gọi lửa vũ trụ. |
|
30. Apparently a fire to be misused and directed against the forms which were to destined by the Divine Plan. |
30. Hiển nhiên đó là một thứ lửa bị lạm dụng và được hướng chống lại những hình tướng vốn được định sẵn bởi Thiên Cơ. |
|
The seven deep pits of hell belched forth the animating shades |
Bảy hố sâu của địa ngục phun ra những bóng vía được hoạt hóa |
|
31. “Hell” is found particularly on the seventh subplane of the systemic astral plane, but this subplane has seven still subsidiary subplanes. Every systemic plane has forty-nine such divisions. |
31. “Địa ngục” đặc biệt được tìm thấy trên cõi phụ thứ bảy của cõi cảm dục hệ thống, nhưng cõi phụ này vẫn còn có bảy cõi phụ nhỏ hơn nữa. Mỗi cõi hệ thống đều có bốn mươi chín phân bộ như thế. |
|
32. One presumes that forms which were not at all physical were created and released and that these “animating shades” had the power to obsess and possess men in their physical bodies. |
32. Người ta cho rằng những hình tướng hoàn toàn không hồng trần đã được tạo ra và phóng thích, và những “bóng vía được hoạt hóa” này có quyền năng ám nhập và chiếm hữu con người trong thể xác của họ. |
|
33. Here we have an amazing narrative. It reminds one very much of the types found within the opposing armies in the Lord of the Rings. The evil army seemed hardly human. |
33. Ở đây chúng ta có một câu chuyện đáng kinh ngạc. Nó gợi nhớ rất nhiều đến những loại hình được thấy trong các đạo quân đối nghịch trong Chúa Tể Những Chiếc Nhẫn. Đạo quân tà ác dường như hầu như không còn là con người. |
|
The incoming seventh reduced to order all the forms, |
Thứ bảy đang đi vào đã đưa mọi hình tướng vào trật tự, |
|
34. I would seem that the seventh ray is here referenced—though its cycle in this context is not given. |
34. Dường như ở đây đang nói đến cung bảy—dù chu kỳ của nó trong ngữ cảnh này không được nêu ra. |
|
—the white, the dark, the red, and shaded brown. |
—trắng, đen, đỏ, và nâu sẫm. |
|
35. These are the colors of the races of men which were extant at the time referenced by this Stanza—presumably times which went beyond the middle of Atlantis and which may, as well, have occurred in early Aryan times, almost a million years ago. |
35. Đây là các màu sắc của những nhân loại người đang tồn tại vào thời được nhắc đến trong Bài kệ này—có lẽ là những thời kỳ vượt quá trung kỳ Atlantis và cũng có thể đã xảy ra vào đầu thời Arya, gần một triệu năm trước. |
|
The period of destruction extended far on either hand. |
Thời kỳ hủy diệt kéo dài xa về cả hai phía. |
|
36. There was a “Great War”. Was this the war described in the Mahabharata (perhaps some four millions years ago) or a later war which occurred at the time of the sinking of Ruta and Daitya, some 850,000 years ago? |
36. Đã có một “Đại Chiến”. Đây có phải là cuộc chiến được mô tả trong Mahabharata (có lẽ khoảng bốn triệu năm trước) hay là một cuộc chiến muộn hơn xảy ra vào thời Ruta và Daitya chìm xuống, khoảng 850.000 năm trước? |
|
The work was sadly marred. |
Công việc bị làm hư hại nặng nề. |
|
37. The “Forces of Obstruction” did indeed, obstruct and the archetypes were spoiled. We can assume that there resulted a period of degeneration in the racial form and a period of retardation in racial potential. |
37. Các “Mãnh Lực Cản Trở” quả thực đã cản trở và các nguyên mẫu đã bị làm hỏng. Chúng ta có thể giả định rằng kết quả là một thời kỳ thoái hóa trong hình thể chủng tộc và một thời kỳ trì trệ trong tiềm năng chủng tộc. |
|
The Chohans of the highest plane gazed in silence on the work. |
Các Chohan của cõi cao nhất lặng lẽ nhìn công việc ấy. |
|
38. These Chohans are great planetary Beings, and not the sixth degree initiates which arose from the ranks of men. Perhaps they can be considered Members of the 105 Kumaras which came to the Earth-globe to govern that globe and the development of humanity. |
38. Những Chohan này là các Đấng Hành Tinh vĩ đại, chứ không phải các điểm đạo đồ cấp sáu xuất thân từ hàng ngũ loài người. Có lẽ các Ngài có thể được xem là Thành viên của 105 Kumara đã đến bầu hành tinh Trái Đất để cai quản bầu hành tinh ấy và sự phát triển của nhân loại. |
|
The Asuras and the Chaitans, |
Các Asura và các Chaitan, |
|
39. The term “Asura” is a privative signifying ‘not- Sun-like’. |
39. Thuật ngữ “Asura” là một dấu hiệu phủ định có nghĩa là ‘không-giống-Mặt Trời’. |
|
40. The Chaitans suggest the Agnichaitans which are devas of the lowest systemic plane—the etheric plane. |
40. Các Chaitan gợi đến các Agnichaitan là những thiên thần của cõi thấp nhất trong hệ thống—cõi dĩ thái. |
|
41. Thus, both suggest the forces darkness. |
41. Như vậy, cả hai đều gợi ý các mãnh lực bóng tối. |
|
the Sons of Cosmic Evil, |
các Con của Ác Tà Vũ Trụ, |
|
42. We note that “ Cosmic Evil” was evoked—not just planetary evil. We seem to be speaking about the members of the Black Lodge (which at that time seemed to be going through a period of empowerment on our planet). |
42. Chúng ta lưu ý rằng “Ác Tà Vũ Trụ” đã được gợi lên—không chỉ là ác tà hành tinh. Dường như chúng ta đang nói về các thành viên của Hắc đoàn (vào thời ấy dường như đang trải qua một thời kỳ được tăng quyền năng trên hành tinh chúng ta). |
|
and the Rishis of the darkest constellations, |
và các Rishi của những chòm sao tối tăm nhất, |
|
43. The names of these constellations are not given, of course. It seems that those on the left hand path work strongly with the energies of Scorpio and Capricorn. There are various constellations which represent apparently negative forces—Hydrus, Cetus, perhaps Serpens—constellations suggesting monsters and serpents. |
43. Dĩ nhiên tên của những chòm sao này không được nêu ra. Dường như những kẻ trên tả đạo làm việc mạnh mẽ với các năng lượng của Hổ Cáp và Ma Kết. Có nhiều chòm sao khác nhau hiển nhiên tượng trưng cho các mãnh lực tiêu cực—Hydrus, Cetus, có lẽ cả Serpens—những chòm sao gợi đến quái vật và rắn. |
|
[Page 29] gathered their lesser hosts, the darkest spawn of hell. |
[Page 29] tập hợp các đạo quân nhỏ hơn của họ, những giống nòi đen tối nhất của địa ngục. |
|
44. These hosts seem to be the dark, unconscious devic beings through which the Black Lodge can work. |
44. Những đạo quân này dường như là các hữu thể thiên thần tối tăm, vô thức, qua đó Hắc đoàn có thể hoạt động. |
|
They darkened all the space. |
Họ làm tối đen toàn bộ không gian. |
|
45. A period of spiritual darkness ensued when the “Forces of Obstruction” sought to hinder the progression of the Divine Plan. |
45. Một thời kỳ tối tăm tinh thần đã tiếp theo khi các “Mãnh Lực Cản Trở” tìm cách ngăn trở sự tiến triển của Thiên Cơ. |
|
46. We cannot be sure whether the following excerpts from Stanzas are given in chronological order. Obviously, sections have been deleted. |
46. Chúng ta không thể chắc liệu những đoạn trích sau đây từ các Bài kệ có được trình bày theo thứ tự thời gian hay không. Rõ ràng là một số phần đã bị lược bỏ. |
|
* * * * * |
* * * * * |
|
47. When do the following events occur? In these Stanzas, that which has yet to transpire, is sometimes considered to have happened. |
47. Những biến cố sau đây xảy ra khi nào? Trong các Bài kệ này, điều còn chưa xảy ra đôi khi lại được xem như đã xảy ra. |
|
48. The following paragraph indicates a period of great progress. |
48. Đoạn văn sau cho thấy một thời kỳ tiến bộ lớn. |
|
49. The “heaven-sent One” suggests a kind of ‘Teacher’ or ‘Savior’ Who was able to correct the nefarious efforts of the “Lords of Dark Intent.” |
49. “Đấng từ trời được phái đến” gợi ý một loại ‘Huấn sư’ hay ‘Đấng Cứu Rỗi’ có khả năng sửa chữa những nỗ lực hiểm ác của “các Chúa Tể của Ý Đồ Tăm Tối.” |
|
50. Which is the Great Teachers or representatives of Hierarchy is here indicated? This is not possible to determine immediately. |
50. Ở đây đang chỉ đến vị Đại Huấn sư hay đại diện nào của Thánh Đoàn? Điều này không thể xác định ngay được. |
|
51. In some respects it seems a Christ-like Figure or Avatar—a Bringer of Peace, even as the Christ is to bring peace to troubled humanity during the Aquarian Age. |
51. Ở một số phương diện, dường như đó là một Hình Ảnh giống Đức Christ hay một Đấng Hoá Thân—một Đấng Mang Hòa Bình, cũng như Đức Christ sẽ mang hòa bình đến cho nhân loại đang khổ đau trong Kỷ nguyên Bảo Bình. |
|
From the coming of the heaven-sent One peace passed upon the earth. The planet staggered and belched forth fire. Part rose. Part fell. |
Từ khi Đấng từ trời được phái đến xuất hiện, hòa bình giáng xuống địa cầu. Hành tinh chao đảo và phun ra lửa. Một phần trồi lên. Một phần chìm xuống. |
|
52. It is predicted that there will be many Earth-changes occurring imminently—within the next thousand years. |
52. Người ta dự đoán rằng sẽ có nhiều biến đổi của Trái Đất xảy ra rất sớm—trong vòng một ngàn năm tới. |
|
Cataclysms of a world wide nature will occur during the next one thousand years; continents will be shaken; lands will be raised and submerged, culminating in the profound material disaster which will overtake the world towards the close of the fourth branch race of the sixth subrace. This will usher in the infant sixth rootrace. (TCF 467) |
Những đại biến động có tính toàn cầu sẽ xảy ra trong một ngàn năm tới; các lục địa sẽ bị rung chuyển; đất đai sẽ được nâng lên và bị nhấn chìm, lên đến đỉnh điểm là thảm họa vật chất sâu sắc sẽ ập xuống thế giới vào gần cuối giống dân nhánh thứ tư của giống dân phụ thứ sáu. Điều này sẽ mở đường cho giống dân gốc thứ sáu còn non trẻ. (TCF 467) |
|
53. This period, by the way, will be the period in which the Great Lord, the Christ, will be guiding humanity! |
53. Nhân tiện, thời kỳ này sẽ là thời kỳ mà Đức Chúa Tể Vĩ Đại, Đức Christ, sẽ hướng dẫn nhân loại! |
|
The form was changed. Millions took other forms or ascended to the appointed place of waiting. |
Hình tướng đã đổi khác. Hàng triệu người mang lấy những hình tướng khác hoặc thăng lên nơi chờ đợi đã được chỉ định. |
|
54. We seem to be discussing a general redemption or salvation. |
54. Dường như chúng ta đang bàn đến một sự cứu chuộc hay cứu rỗi tổng quát. |
|
55. The “appointed place of waiting” is a kind of pralayic condition, preparatory to renewed effort. |
55. “Nơi chờ đợi đã được chỉ định” là một loại trạng thái giai kỳ qui nguyên, chuẩn bị cho nỗ lực được đổi mới. |
|
56. The “other forms” may be subtler and not related to the physical plane at all. |
56. “Những hình tướng khác” có thể tinh tế hơn và hoàn toàn không liên hệ với cõi hồng trần. |
|
57. It is imminently expected that hundreds of millions or even billions upon the sixth ray will take other forms and will be temporarily abstracted into a kind of pralaya within the inner dimensions. |
57. Người ta đang chờ đợi rất gần rằng hàng trăm triệu hay thậm chí hàng tỷ người thuộc cung sáu sẽ mang lấy những hình tướng khác và sẽ tạm thời được rút vào một loại giai kỳ qui nguyên trong các chiều kích bên trong. |
|
They tarried till the hour of progress should again sound forth for them. |
Họ lưu lại đó cho đến khi giờ tiến bộ lại vang lên đối với họ. |
|
58. It was/is a time of progress and group abstraction—at time of achievement under the “heaven sent One”—sent either from Hierarchy or Shamballa or both. |
58. Đó đã là/là một thời kỳ tiến bộ và trừu xuất theo nhóm—một thời kỳ thành tựu dưới quyền “Đấng từ trời được phái đến”—được phái từ Thánh Đoàn hay Shamballa hoặc từ cả hai. |
|
59. These higher planetary Centers represent the true “heaven”. |
59. Những Trung tâm Hành tinh cao hơn này tượng trưng cho “thiên giới” đích thực. |
|
* * * * * |
* * * * * |
|
60. The following statements appear in the nature of a recapitulation or summary of planetary process. |
60. Những phát biểu sau đây dường như có tính chất một sự tóm lược hay tổng kết về tiến trình hành tinh. |
|
The early Third produced the monsters, great beasts and evil forms. They prowled upon the surface of the sphere. |
Thời kỳ đầu của thứ Ba đã tạo ra những quái vật, những thú lớn và những hình tướng xấu ác. Chúng lang thang trên bề mặt của khối cầu. |
|
61. We seem to be speaking not of the third root-race but of the early third round. We seem to be speaking of the dinosaurs. |
61. Chúng ta dường như đang nói không phải về giống dân gốc thứ ba mà về cuộc tuần hoàn thứ ba thời kỳ đầu. Dường như chúng ta đang nói đến loài khủng long. |
|
62. On the other hand, we may still be within the third round in its fourth division. |
62. Mặt khác, có thể chúng ta vẫn còn ở trong cuộc tuần hoàn thứ ba trong phân bộ thứ tư của nó. |
|
The watery Fourth produced within the watery sphere, reptiles and spawn of evil fame, the product of their karma. The waters came and swept away the progenitors of the fluidic spawn. |
Thứ Tư đầy nước đã tạo ra trong khối cầu đầy nước những loài bò sát và giống nòi mang tiếng xấu của điều ác, sản phẩm của nghiệp quả của chúng. Nước kéo đến và cuốn đi những tổ tiên của giống nòi lưu chất ấy. |
|
63. Can this be the fourth round. We learn from paleontology that the watery spheres were inhabited by great reptiles. |
63. Điều này có thể là cuộc tuần hoàn thứ tư chăng. Chúng ta biết từ cổ sinh vật học rằng các khối cầu đầy nước đã có những loài bò sát khổng lồ cư ngụ. |
|
64. Can it be that one of the early floods swept away these evil creations. |
64. Có thể chăng một trong những trận lụt đầu tiên đã cuốn đi những tạo vật xấu ác này. |
|
The separating Fifth built in the rupa sphere the concrete forms of thought. |
Thứ Năm phân ly đã xây dựng trong khối cầu rupa những hình tư tưởng cụ thể. |
|
65. We obviously cannot be speaking of the fifth round as it has not occurred. |
65. Rõ ràng chúng ta không thể đang nói về cuộc tuần hoàn thứ năm vì nó chưa xảy ra. |
|
66. Rather it can be the fifth rootrace which possessed the power of concrete thought or, perhaps, the fifth sub-race of the fourth root-race. |
66. Đúng hơn, đó có thể là giống dân gốc thứ năm vốn sở hữu năng lực tư tưởng cụ thể hoặc có lẽ là giống dân phụ thứ năm của giống dân gốc thứ tư. |
|
67. We must be speaking of those who possessed the power of concrete thought but were separative in their attitude. |
67. Chúng ta hẳn đang nói đến những người sở hữu năng lực tư tưởng cụ thể nhưng có thái độ phân ly. |
|
68. There was also a time of the division of the sexes to which the name “separating fifth” may refer, but this took place within the third root race. |
68. Cũng đã có một thời kỳ phân chia giới tính mà tên gọi “thứ Năm phân ly” có thể ám chỉ, nhưng điều này đã diễn ra trong giống dân gốc thứ ba. |
|
They cast them forth. |
Chúng phóng chúng ra ngoài. |
|
69. The thoughts were projected. |
69. Những tư tưởng đã được phóng chiếu. |
|
They peopled the lower four, and like a black and evil cloud shut out the light of day. The higher three were hid. |
Chúng cư ngụ trong bốn cõi thấp, và như một đám mây đen tà ác che khuất ánh sáng ban ngày. Ba cõi cao hơn bị che giấu. |
|
70. This can mean that the products of thought were active on the lower solar planes and, in general, within the personality of man |
70. Điều này có thể có nghĩa là các sản phẩm của tư tưởng hoạt động trên các cõi thấp của hệ mặt trời và, nói chung, bên trong phàm ngã của con người |
|
71. The divine aspect of man was hidden—the soul/triad. |
71. Phương diện thiêng liêng của con người đã bị che giấu—linh hồn/tam nguyên tinh thần. |
|
* * * * * |
* * * * * |
|
The war upon the planet had been waged. |
Cuộc chiến trên hành tinh đã được tiến hành. |
|
72. There were a number of these war – apparently a major one in Atlantis and perhaps one in early Aryan times when Ruta and Daitya were sunk. |
72. Đã có một số cuộc chiến như thế—dường như có một cuộc lớn ở Atlantis và có lẽ một cuộc vào thời Arya sơ kỳ khi Ruta và Daitya bị chìm xuống. |
|
Both sides descended into hell. |
Cả hai phía đều sa xuống địa ngục. |
|
73. This tells of the horrific conditions of that war. |
73. Điều này nói lên những điều kiện kinh hoàng của cuộc chiến ấy. |
|
Then came the Conqueror of form. |
Rồi Đấng Chinh Phục hình tướng xuất hiện. |
|
74. This does not necessarily mean one individual. It could be the Spiritual Hierarchy or the solar angelic host. In The Secret Doctrine we read of the ways in which the higher solar beings destroyed ill-conceived forms. |
74. Điều này không nhất thiết có nghĩa là một cá nhân. Đó có thể là Huyền Giai Tinh Thần hoặc đạo binh thiên thần mặt trời. Trong Giáo Lý Bí Nhiệm chúng ta đọc thấy những cách mà các hữu thể thái dương cao cả đã hủy diệt các hình tướng được tạo ra một cách sai lầm. |
|
75. We may be speaking here of the movement towards the initiation of man. |
75. Ở đây có thể chúng ta đang nói đến sự chuyển động hướng tới điểm đạo của con người. |
|
He drew on the Sacred Fire, |
Ngài rút từ Lửa Thiêng, |
|
76. This is solar fire, the fire of the soul, which had been shut out by the creation of concrete thoughtforms. |
76. Đây là lửa thái dương, lửa của linh hồn, vốn đã bị ngăn chặn bởi việc tạo ra các hình tư tưởng cụ thể. |
|
and purified the rupa levels. |
và thanh lọc các cấp độ rupa. |
|
77. The levels within the lower worlds had been defiled and the |
77. Các cấp độ bên trong các ba cõi thấp đã bị ô nhiễm và |
|
The fire destroyed the lands in the days of the lesser Sixth. |
Lửa đã hủy diệt các vùng đất trong những ngày của thứ Sáu nhỏ hơn. |
|
78. This is part of the fiery purification. We may be dealing with purification by volcanic action during the later third spiritual—its sixth division. |
78. Đây là một phần của sự thanh lọc bằng lửa. Có thể chúng ta đang đề cập đến sự thanh lọc bằng hoạt động núi lửa trong giai đoạn thứ ba tinh thần muộn—phân bộ thứ sáu của nó. |
|
When the Sixth appeared the land was changed. |
Khi thứ Sáu xuất hiện, đất đai đã đổi thay. |
|
79. We may be dealing with the sixth sub-race of the fourth root-race. |
79. Có thể chúng ta đang đề cập đến giống dân phụ thứ sáu của giống dân gốc thứ tư. |
|
The surface of the globe circled through another cycle. |
Bề mặt của bầu hành tinh quay qua một chu kỳ khác. |
|
80. This does not appear to be a complete round cycle. |
80. Điều này dường như không phải là một chu kỳ cuộc tuần hoàn trọn vẹn. |
|
Men of the higher Fifth mastered the lower [Page 30] three. |
Những người nam và nữ của thứ Năm cao hơn đã làm chủ ba thứ thấp [Page 30]. |
|
81. Presumably this indicates men with a higher kind of fifth rootrace consciousness. The “lower three” would appear to be the three personality elementals. |
81. Có lẽ điều này chỉ ra những con người có loại tâm thức giống dân gốc thứ năm cao hơn. “Ba thứ thấp” dường như là ba hành khí của phàm ngã. |
|
The work was shifted to the plane whereon the Pilgrim stood. |
Công việc được chuyển sang cõi nơi Người Lữ Hành đứng. |
|
82. All depends on how we consider the “Pilgrim”: it is either the disciple, the Jiva (as the Monad), yet not the Monad on its own plane. |
82. Mọi sự tùy thuộc vào cách chúng ta xem xét “Người Lữ Hành”: hoặc đó là đệ tử, hoặc là Jiva (như chân thần), nhưng không phải chân thần trên chính cõi của nó. |
|
83. For these higher types of human beings, it could be that the work was shifted into the causal body where the incarnating Jiva was to be found. It could be that attention to soul culture developed, along with the possibility of initiation. |
83. Đối với các loại người cao hơn này, có thể là công việc đã được chuyển vào thể nguyên nhân, nơi Jiva đang lâm phàm được tìm thấy. Có thể là sự chú ý đến việc vun bồi linh hồn đã phát triển, cùng với khả năng điểm đạo. |
|
The lesser triangle within the lower auric egg became the centre of cosmic dissonance. |
Tam giác nhỏ hơn bên trong noãn hào quang thấp hơn đã trở thành trung tâm của sự bất hòa vũ trụ. |
|
84. This “lesser triangle” is the atomic triangle which, if unrelated to guidance from the higher triangle, becomes a selfish and separative factor—as it was in those who tread the left hand path. |
84. “Tam giác nhỏ hơn” này là tam giác nguyên tử; nếu không liên hệ với sự hướng dẫn từ tam giác cao hơn, nó trở thành một yếu tố ích kỷ và phân ly—như đã xảy ra nơi những kẻ bước trên tả đạo. |
|
[Page 31] |
|
|
STANZA XI |
STANZA XI |
|
[STANZA XI |
[STANZA XI |
|
The wheel of life turns within the wheel of outer form. |
Bánh xe sự sống quay bên trong bánh xe của hình tướng bên ngoài. |
|
The matter of Fohat circulateth, and its fire hardeneth all the forms. The wheel that is not glimpsed moveth in rapid revolution within the slower outer case, till it weareth out the form. |
Vật chất của Fohat lưu chuyển, và lửa của nó làm cứng lại mọi hình tướng. Bánh xe không được thoáng thấy chuyển động trong sự quay nhanh bên trong cái vỏ ngoài chậm hơn, cho đến khi nó làm mòn hình tướng. |
|
The forty-nine fires burn at the inner centre. The thirty-five circulating fiery vortices extend along the circle of the periphery. Between the two passeth in ordered sequence the various coloured flames. |
Bốn mươi chín ngọn lửa cháy ở trung tâm bên trong. Ba mươi lăm xoáy lửa tuần hoàn trải dọc theo vòng tròn của chu vi. Giữa hai bên ấy đi qua theo trình tự có trật tự các ngọn lửa màu sắc khác nhau. |
|
The great Triangles in their just arrangement hold hid the secret of the wheel of life. The cosmic fire radiates as directed from the second sphere, controlled by the Ruler of the merging ray. The cohorts of the third encircling sphere in varied ranks mark out the lesser threes. |
Các Tam Giác lớn trong sự sắp xếp đúng đắn của chúng cất giấu bí mật của bánh xe sự sống. Lửa vũ trụ bức xạ theo sự chỉ đạo từ khối cầu thứ hai, được kiểm soát bởi Đấng cai quản cung đang dung hợp. Các đạo binh của khối cầu bao quanh thứ ba, trong những cấp bậc đa dạng, vạch ra các bộ ba nhỏ hơn. |
|
The wheel of life still moves within the form. The devas of the fourth connect the thirty-five, and blend them with the central forty-nine. Above they work, seeking to merge the whole. Upward they strive, who in their myriad forms revolve within the wheels of lesser magnitude. The whole is one, yet on the lower spheres only the forms appear. They seem in their divisions more than can be grasped or met. |
Bánh xe sự sống vẫn chuyển động bên trong hình tướng. Các thiên thần của thứ tư nối kết ba mươi lăm, và dung hợp chúng với bốn mươi chín trung tâm. Ở phía trên, họ làm việc, tìm cách dung hợp toàn thể. Hướng lên trên, họ phấn đấu, những kẻ trong vô số hình tướng của mình quay bên trong các bánh xe có độ lớn nhỏ hơn. Toàn thể là một, tuy nhiên trên các khối cầu thấp hơn chỉ các hình tướng xuất hiện. Trong các phân chia của chúng, chúng dường như nhiều hơn mức có thể nắm bắt hay xử lý. |
|
The many circulate. The forms are built, become too firm, are broken by the life, and circulate again. The few revolve, holding the many in the heat of motion. The one embraces all, and carries all from great activity into the heart of cosmic peace.] |
Số nhiều lưu chuyển. Các hình tướng được xây dựng, trở nên quá vững chắc, bị sự sống phá vỡ, rồi lại lưu chuyển. Số ít quay vòng, giữ số nhiều trong sức nóng của chuyển động. Đấng Duy Nhất ôm trọn tất cả, và mang tất cả từ hoạt động lớn lao vào trái tim của bình an vũ trụ.] |
|
The wheel of life turns within the wheel of outer form. [ |
Bánh xe sự sống quay bên trong bánh xe của hình tướng bên ngoài. [ |
|
1. These are similar to the two wheels of astrology: the Wheel of Consciousness and the Wheel of Form. |
1. Những điều này tương tự như hai bánh xe của chiêm tinh học: Bánh Xe Tâm Thức và Bánh Xe Hình Tướng. |
|
2. The wheels of outer form are really the revolving aspects of the lower aura. |
2. Các bánh xe của hình tướng bên ngoài thực ra là các phương diện quay vòng của hào quang thấp hơn. |
|
3. [We can also talk about the lower aura of the Planetary Logos or Solar Logos—dealing only with the dense physical body and the etheric body |
3. [Chúng ta cũng có thể nói về hào quang thấp hơn của Hành Tinh Thượng đế hay Thái dương Thượng đế—chỉ đề cập đến thể xác đậm đặc và thể dĩ thái |
|
4. Within these outer wheels of lesser extent turns the inner and yet more expansive causal body and even the “Monadic Wheel”. |
4. Bên trong các bánh xe bên ngoài có phạm vi nhỏ hơn này quay bánh xe bên trong và còn bao quát hơn nữa là thể nguyên nhân và thậm chí cả “Bánh Xe Chân Thần”. |
|
5. Always bear in mind that planes are great spheres. |
5. Hãy luôn ghi nhớ rằng các cõi là những khối cầu lớn. |
|
6. DK suggests that the outer spheres are slower in their rotation than the inner ones… |
6. Chân sư DK gợi ý rằng các khối cầu bên ngoài quay chậm hơn các khối cầu bên trong… |
|
The matter of Fohat circulateth, and its fire hardeneth all the forms. |
Vật chất của Fohat lưu chuyển, và lửa của nó làm cứng lại mọi hình tướng. |
|
7. Fohat creates what we call on the cosmic physical plane “matter”. |
7. Fohat tạo ra điều mà chúng ta gọi trên cõi hồng trần vũ trụ là “vật chất”. |
|
8. Not only are the planes as a whole rotating from E to W but the subplanes as well. Every plane has a key note and the subplanes have the sub-keynotes—keyed to the atomic plane. Probably this suggests the way rotation occurs. The atomic subplane kas its own rotary measure, the rotations of the subplanes are correlated to that rate and measure. The entirety of the plane has its own rate and measure. |
8. Không chỉ các cõi như một toàn thể quay từ Đông sang Tây mà các cõi phụ cũng vậy. Mỗi cõi có một chủ âm và các cõi phụ có các chủ âm phụ—được điều chỉnh theo cõi nguyên tử. Có lẽ điều này gợi ý cách sự quay xảy ra. Cõi phụ nguyên tử có thước đo quay riêng của nó, các vòng quay của các cõi phụ tương quan với tốc độ và thước đo đó. Toàn thể cõi có tốc độ và thước đo riêng của nó. |
|
9. The matter of Fohat is related directly to that which was created by the First Pouring… |
9. Vật chất của Fohat liên hệ trực tiếp với điều đã được tạo ra bởi lần tuôn đổ thứ nhất… |
|
10. Fohat, in some ways, is equivalent to Brahma and both are related to the Holy Spirit and, thus, to the third aspect. It would seem that the matter created by Fohat is in constant motion as the third ray inclines it to be. |
10. Theo một số phương diện, Fohat tương đương với Brahma và cả hai đều liên hệ với Chúa Thánh Thần và do đó với phương diện thứ ba. Dường như vật chất do Fohat tạo ra luôn ở trong chuyển động như cung ba khiến nó phải như vậy. |
|
11. Fohat differentiates—and Saturn, the Divine Separator… Discriminating Essential Life… |
11. Fohat biến phân—và Sao Thổ, Đấng Phân Ly thiêng liêng…Phân biện Sự Sống Cốt yếu… |
|
12. Saturn rules the sign of crystallization, Capricorn |
12. Sao Thổ cai quản dấu hiệu kết tinh, Ma Kết |
|
13. This is an interesting function of Fohat—to harden all the forms. If we think about the relation of Fohat to Saturn (the major third ray planet) we can understand somewhat of this hardening. |
13. Đây là một chức năng thú vị của Fohat—làm cứng lại mọi hình tướng. Nếu chúng ta suy nghĩ về mối liên hệ của Fohat với Sao Thổ (hành tinh cung ba chính), chúng ta có thể phần nào hiểu được sự làm cứng này. |
|
The wheel that is not glimpsed moveth in rapid revolution within the slower outer case, till it weareth out the form. |
Bánh xe không được thoáng thấy chuyển động trong sự quay nhanh bên trong cái vỏ ngoài chậm hơn, cho đến khi nó làm mòn hình tướng. |
|
14. This presumably is the inner wheel—the wheel of life. |
14. Có lẽ đây là bánh xe bên trong—bánh xe của sự sống. |
|
15. Yet, since all living spheres rotate, we might have to think about the rotation of the causal body/egoic lotus, which is inner to the outer form. |
15. Tuy nhiên, vì mọi khối cầu sống đều quay, có lẽ chúng ta phải nghĩ đến sự quay của thể nguyên nhân/hoa sen chân ngã, vốn ở bên trong hình tướng bên ngoài. |
|
16. Can we be dealing with one of the reasons for the aging process which may be, at once with its debilitation, a refining process? |
16. Có phải chúng ta đang đề cập đến một trong những lý do của tiến trình lão hóa, vốn đồng thời với sự suy yếu của nó lại là một tiến trình tinh luyện? |
|
17. The following presents an extraordinary image. |
17. Điều sau đây trình bày một hình ảnh phi thường. |
|
18. We are dealing with a frictional “wearing-out”. Wear and tear. |
18. Chúng ta đang đề cập đến một sự “hao mòn” do ma sát. Sự mài mòn và hư hao. |
|
19. Inner vehicles stronger? Certainly the causal body is stronger than all the personality vehicles. And the monadic vehicle is stronger than the causal body and more enduring. |
19. Các vận cụ bên trong mạnh hơn chăng? Chắc chắn thể nguyên nhân mạnh hơn tất cả các vận cụ của phàm ngã. Và vận cụ chân thần mạnh hơn thể nguyên nhân và bền lâu hơn. |
|
20. But are these inner vehicles really ‘faster’ in rotation. |
20. Nhưng các vận cụ bên trong này có thực sự quay “nhanh” hơn không. |
|
21. We do know that the matter on the higher planes is of a higher frequency in its vibration than matter of the lower planes. |
21. Chúng ta biết rằng vật chất trên các cõi cao có tần số rung động cao hơn vật chất của các cõi thấp. |
|
The forty-nine fires burn at the inner centre. |
Bốn mươi chín ngọn lửa cháy ở trung tâm bên trong. |
|
22. Here are some quotations relating to the forty-nine fires: |
22. Dưới đây là một số trích dẫn liên quan đến bốn mươi chín ngọn lửa: |
|
The fires which were forty-nine in number proceeded then to do their work, and the prison bars grew firm as steel… But time persisted and the seven—each on his own lot—began to grow too large for the confining bars.” (EXH 90) |
Các ngọn lửa gồm bốn mươi chín về số lượng khi ấy tiến hành công việc của chúng, và các song sắt nhà tù trở nên cứng như thép… Nhưng thời gian vẫn tiếp diễn và bảy vị—mỗi vị trên phần của mình—bắt đầu trở nên quá lớn đối với các song sắt giam hãm.” (EXH 90) |
|
4. Forty-nine Words related to the forty-nine subplanes or Fires. These again are committed to the forty-nine Builders of the Sacred Fires. (IHS 143) |
4. Bốn mươi chín Linh từ liên hệ với bốn mươi chín cõi phụ hay các Ngọn Lửa. Những điều này lại được giao phó cho bốn mươi chín Đấng Kiến Tạo của các Ngọn Lửa Thiêng. (IHS 143) |
|
The question of the electrical manifestation of the akasha on the seven planes has therefore to be studied in its three main divisions, then plane by plane or the sevenfold consideration, and finally as the forty-nine [Page 331] fires. Throughout it must be recollected that the subject is still further complicated by the factor of time which brings these forty-nine fires at different stages under different spheres of influence and under the three laws of the cosmos. (TCF 330-331) |
Vì vậy, vấn đề về sự biểu hiện điện của akasha trên bảy cõi phải được nghiên cứu trong ba phân bộ chính của nó, rồi từng cõi một hay theo cách xem xét thất phân, và cuối cùng như bốn mươi chín [Page 331] ngọn lửa. Trong suốt quá trình ấy phải ghi nhớ rằng chủ đề còn phức tạp hơn nữa bởi yếu tố thời gian, yếu tố đưa bốn mươi chín ngọn lửa này ở những giai đoạn khác nhau vào dưới những khối cầu ảnh hưởng khác nhau và dưới ba định luật của vũ trụ. (TCF 330-331) |
|
In connection with Brahma, we have the Spirit aspect animating the three higher subplanes of every plane, or the first fire aspect. His soul aspect is found on the fourth subplane of each plane whereon are situated the etheric centres of all manifested entities. His substance aspect is primarily contacted on the three lower subplanes. Hence we have the forty-nine fires of matter, or the seven fires of each plane, the union of the higher three and the lower three producing that blaze which we call the wheels of fire or the centres on the fourth subplane of each plane. (TCF 522) |
Liên quan đến Brahma, chúng ta có phương diện tinh thần làm sinh động ba cõi phụ cao hơn của mỗi cõi, hay phương diện lửa thứ nhất. Phương diện linh hồn của Ngài được tìm thấy trên cõi phụ thứ tư của mỗi cõi, nơi tọa lạc các trung tâm dĩ thái của mọi thực thể biểu hiện. Phương diện chất liệu của Ngài chủ yếu được tiếp xúc trên ba cõi phụ thấp hơn. Do đó chúng ta có bốn mươi chín ngọn lửa của vật chất, hay bảy ngọn lửa của mỗi cõi; sự hợp nhất của ba cõi cao hơn và ba cõi thấp hơn tạo ra ngọn lửa rực mà chúng ta gọi là các bánh xe lửa hay các trung tâm trên cõi phụ thứ tư của mỗi cõi. (TCF 522) |
|
1V. Through four permanent atoms… physical, astral, mental and buddhic. |
1V. Qua bốn nguyên tử trường tồn… hồng trần, cảm dục, trí tuệ và Bồ đề. |
|
1. Eight groups of solar Entities Who form the subjective life of the seven centres in the body of Brahma, viewing Him as a separate cosmic Entity, [Page 534] dissociated from His two brothers. They are the seven Sons of Fohat, with the eighth Son included, and They are the final differentiation of the forty-nine fires, prior to Their union with the fire of Eros. Thus is it expressed by H. P. B.74 (TCF 533-534) |
1. Tám nhóm Thực Thể thái dương tạo thành sự sống chủ quan của bảy trung tâm trong thể của Brahma, khi xem Ngài như một Thực Thể vũ trụ riêng biệt, [Page 534] tách rời khỏi hai Huynh Đệ của Ngài. Họ là bảy Con của Fohat, kể cả Người Con thứ tám, và Các Ngài là sự biến phân cuối cùng của bốn mươi chín ngọn lửa, trước khi Các Ngài hợp nhất với lửa của Eros. H. P. B. đã diễn tả như thế.74 (TCF 533-534) |
|
All these spiritual Essences are individualised self-conscious Identities, and the “Fiery Lives” are real, and conscious, vital Existences. Thus we see the Logos manifesting as One Unity yet Three in One; we see the threefold Unity differentiating into the seven great Lives, containing within Themselves all lesser lives. |
Tất cả các Tinh Chất tinh thần này đều là những Bản Sắc hữu thức cá biệt hóa, và các “Sự Sống Rực Lửa” là những Hiện Hữu sống động, hữu thức, thiết yếu có thực. Như vậy chúng ta thấy Thượng đế biểu hiện như Một Hợp Nhất nhưng Ba trong Một; chúng ta thấy Hợp Nhất tam phân biến phân thành bảy Sự Sống lớn, chứa trong Chính Các Ngài mọi sự sống nhỏ hơn. |
|
Another broad differentiation must next be touched upon: |
Tiếp theo phải đề cập đến một sự biến phân rộng lớn khác: |
|
[Page 631] |
[Page 631] |
|
a. The seven Fires form the forty-nine Fires. [Fohatic] |
a. Bảy Ngọn Lửa tạo thành bốn mươi chín Ngọn Lửa. [Fohatic] |
|
b. The seven Heavenly Men manifest through forty-nine lesser Rays. |
b. Bảy Đấng Thiên Nhân biểu hiện qua bốn mươi chín Cung nhỏ hơn. |
|
c. The seven Spirits shew forth as forty-nine Existences. (TCF 630-631) |
c. Bảy Thánh Linh biểu lộ như bốn mươi chín Hiện Hữu. (TCF 630-631) |
|
We have here a subdivision of the seventh subplane of the cosmic physical plane making the lowest manifestation one that is divided into forty-nine subplanes or states of activity. For purposes of active work, the devas of the system are divided into forty-nine groups—the forty-nine fires. (TCF 635) |
Ở đây chúng ta có một sự phân chia nhỏ của cõi phụ thứ bảy của cõi hồng trần vũ trụ, khiến biểu hiện thấp nhất trở thành một biểu hiện được chia thành bốn mươi chín cõi phụ hay trạng thái hoạt động. Vì mục đích công việc tích cực, các thiên thần của hệ được chia thành bốn mươi chín nhóm—bốn mươi chín ngọn lửa. (TCF 635) |
|
The Pitris who formed the egoic body of a human being do not—alone and isolated—form planetary Logoi. The forty-nine groups of solar fires concerned in the great work are those spoken of, and they become the forty-nine planetary Logoi in connexion with seven solar systems. (TCF 879) |
Các Pitri đã tạo thành thể chân ngã của một con người không—một mình và cô lập—tạo thành các Hành Tinh Thượng đế. Bốn mươi chín nhóm lửa thái dương liên quan đến công trình lớn là những nhóm đã được nói đến, và chúng trở thành bốn mươi chín Hành Tinh Thượng đế trong mối liên hệ với bảy hệ mặt trời. (TCF 879) |
|
The thirty-five circulating fiery vortices extend along the circle of the periphery. |
Ba mươi lăm xoáy lửa tuần hoàn trải dọc theo vòng tròn của chu vi. |
|
23. [Just as the third ray includes all the four Rays of Attribute, do these 35 fires include all the fires of the lesser planes? |
23. [Cũng như cung ba bao gồm tất cả bốn Các Cung Thuộc Tính, phải chăng 35 ngọn lửa này bao gồm tất cả các ngọn lửa của các cõi thấp hơn? |
|
24. We seem to be looking at a circle which involves the three highest planes. |
24. Dường như chúng ta đang nhìn vào một vòng tròn bao gồm ba cõi cao nhất. |
|
25. We should find fiery vortices on each of the seven solar planes, making forty-nine in all. |
25. Chúng ta sẽ tìm thấy các xoáy lửa trên mỗi một trong bảy cõi thái dương, tổng cộng thành bốn mươi chín. |
|
26. In relation to the logoic plane, there are forty-nine |
26. Liên hệ với cõi logoic, có bốn mươi chín |
|
27. In relation to the atmic plane there are thirty five. |
27. Liên hệ với cõi atma, có ba mươi lăm. |
|
28. One would expect forty-two in relation to the monadic plane. |
28. Người ta sẽ mong đợi có bốn mươi hai liên hệ với cõi chân thần. |
|
29. In this instance the atmic plane serves as the periphery. |
29. Trong trường hợp này, cõi atma đóng vai trò là chu vi. |
|
Between the two passeth in ordered sequence the various coloured flames. |
Giữa hai bên ấy đi qua theo trình tự có trật tự các ngọn lửa màu sắc khác nhau. |
|
30. At least seven colored flames for the seven rays, and maybe 42 flames of varying hue… |
30. Ít nhất là bảy ngọn lửa màu cho bảy cung, và có thể là 42 ngọn lửa với các sắc độ khác nhau… |
|
31. One would expect this area “between” to be the monadic plane, involving the number forty-two. |
31. Người ta sẽ mong đợi khu vực “ở giữa” này là cõi chân thần, bao hàm con số bốn mươi hai. |
|
32. In ordered sequence—because that is the 7th plane from a certain perspective…counting from above on the cosmic astral plane |
32. Theo trình tự có trật tự—bởi vì đó là cõi thứ 7th từ một góc nhìn nào đó… tính từ trên xuống trên cõi cảm dục vũ trụ |
|
33. The trinity, Life-Quality-Appearance seems to apply. |
33. Bộ ba Sự Sống-Phẩm Tính-Sắc Tướng dường như được áp dụng. |
|
The great Triangles in their just arrangement hold hid the secret of the wheel of life. |
Các Tam Giác lớn trong sự sắp xếp đúng đắn của chúng cất giấu bí mật của bánh xe sự sống. |
|
34. Where is Shamballa ‘located’? |
34. Shamballa “tọa lạc” ở đâu? |
|
35. “Just arrangement” suggests Libra and the seventh ray. Libra the sign of archetypes… |
35. “Sự sắp xếp đúng đắn” gợi ý Thiên Bình và cung bảy. Thiên Bình là dấu hiệu của các nguyên mẫu… |
|
36. We have to determine whether the “wheel of life” is to be interpreted in a cosmic or solar systemic sense. Although we could extend to the cosmic perspective, it may be more practical to consider the solar systemic perspective. |
36. Chúng ta phải xác định liệu “bánh xe sự sống” nên được diễn giải theo nghĩa vũ trụ hay theo nghĩa hệ mặt trời. Dù chúng ta có thể mở rộng đến viễn tượng vũ trụ, có lẽ thực tiễn hơn là xem xét viễn tượng hệ mặt trời. |
|
37. Perhaps the “wheel of life” represents the inner sphere, the sphere logoic. |
37. Có lẽ “bánh xe sự sống” tượng trưng cho khối cầu bên trong, khối cầu logoic. |
|
38. We can think here of great Shamballic arrangements. |
38. Ở đây chúng ta có thể nghĩ đến những sự sắp xếp Shamballa lớn lao. |
|
It is a world of pure energy, of light and of directed force; it can be seen as streams and centres of force, all forming a pattern of consummate beauty, all potently invocative of the world of the soul and of the world of phenomena; it therefore constitutes in a very real sense the world of causes and of initiation. (DINA II 293) |
Đó là một thế giới của năng lượng thuần túy, của ánh sáng và của mãnh lực được định hướng; nó có thể được thấy như những dòng và những trung tâm mãnh lực, tất cả cùng tạo thành một mô hình đẹp đẽ viên mãn, tất cả đều có năng lực khẩn cầu mạnh mẽ đối với thế giới của linh hồn và thế giới của hiện tượng; do đó, theo một ý nghĩa rất thực, nó cấu thành thế giới của các nguyên nhân và của điểm đạo. (DINA II 293) |
|
39. Perhaps some of these arrangements are triangular. Perhaps some involve the triangles formed between the stars of the Great Bear, Pleiades and our solar system; or the stars of the Great Bear, Pleiades and our Earth. |
39. Có lẽ một số sự sắp xếp này có tính tam giác. Có lẽ một số liên quan đến các tam giác được hình thành giữa các sao của Đại Hùng Tinh, Pleiades và hệ mặt trời của chúng ta; hoặc các sao của Đại Hùng Tinh, Pleiades và Trái Đất của chúng ta. |
|
40. Are we, however, focusing on the cosmic physical plane—that is the question? We shall proceed somewhat as if we are. |
40. Tuy nhiên, có phải chúng ta đang tập trung vào cõi hồng trần vũ trụ không—đó là câu hỏi? Chúng ta sẽ tiếp tục phần nào như thể là vậy. |
|
The cosmic fire radiates as directed from the second sphere, controlled by the Ruler of the merging ray. |
Lửa vũ trụ bức xạ theo sự chỉ đạo từ khối cầu thứ hai, được kiểm soát bởi Đấng cai quản cung đang dung hợp. |
|
41. The “second sphere” is the monadic plane. |
41. “Khối cầu thứ hai” là cõi chân thần. |
|
42. The “merging ray” is the second ray and its Ruler is the Second Ray Lord—but we must determine the context of this Ray Lord—intra-planetary or extra-planetary. |
42. “Cung đang dung hợp” là cung hai và Đấng cai quản của nó là Đấng Chúa Tể Cung hai—nhưng chúng ta phải xác định bối cảnh của Đấng Chúa Tể Cung này—nội hành tinh hay ngoại hành tinh. |
|
43. But cosmic fire as discussed in this book, is generally the fire of the cosmic mental plane…which is qualified by the fifth ray and the second ray…. |
43. Nhưng lửa vũ trụ như được bàn đến trong quyển sách này nói chung là lửa của cõi trí vũ trụ…được phẩm định bởi cung năm và cung hai…. |
|
44. The solar fire we access is derived from cosmic fire…a combination of the second and fifth rays, as cosmic fire is usually discussed in this book.. |
44. Lửa thái dương mà chúng ta tiếp cận được phát sinh từ lửa vũ trụ…một sự kết hợp của cung hai và cung năm, như lửa vũ trụ thường được bàn đến trong quyển sách này.. |
|
45. How is the monadic plane related to cosmic fire as we have just described it? We are told of cosmic SOLAR fire, as the fire of the Solar Angels…We are getting the solar fire from the causal body of the our Solar Logos… |
45. Cõi chân thần liên hệ thế nào với lửa vũ trụ như chúng ta vừa mô tả? Chúng ta được dạy về lửa THÁI DƯƠNG vũ trụ, như lửa của các Thái dương Thiên Thần…Chúng ta đang nhận lửa thái dương từ thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế của chúng ta… |
|
46. The second plane the monadic plane is ruled by R2 which is the same ray as solar fire from the Heart of the Sun on the cosmic mental plane, higher level… SO—the second plane or sphere has va very close relation to solar fire, it is the highest plane of solar fire in the body of Agni on the cosmic physical plane. |
46. Cõi thứ hai, cõi chân thần, được cai quản bởi Cung hai, là cùng một cung với lửa thái dương từ Trái Tim Mặt Trời trên cõi trí vũ trụ, cấp độ cao hơn… VÌ VẬY—cõi hay khối cầu thứ hai có một liên hệ rất gần với lửa thái dương; đó là cõi cao nhất của lửa thái dương trong thể của Agni trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
The cohorts of the third encircling sphere in varied ranks mark out the lesser threes. |
Các đạo binh của khối cầu bao quanh thứ ba, trong những cấp bậc đa dạng, vạch ra các bộ ba nhỏ hơn. |
|
47. What has the number three to do with the atmic plane? Symbol of the atmic plane is the triangle |
47. Con số ba có liên hệ gì với cõi atma? Biểu tượng của cõi atma là tam giác |
|
48. Term “cohorts” is so often used in relation to devas which are relatively lower and which relate to the third aspect. The third aspect of divinity is working through the third plane. Lesser builders… lesser threes and Lesser Builders… |
48. Thuật ngữ “đạo binh” rất thường được dùng liên hệ với các thiên thần tương đối thấp hơn và liên hệ với phương diện thứ ba. Phương diện thứ ba của thiên tính đang hoạt động qua cõi thứ ba. Các vị tiểu kiến tạo… các bộ ba nhỏ hơn và các vị Tiểu Kiến Tạo… |
|
49. The atmic plane is here, I think the “third encircling sphere”. |
49. Tôi nghĩ ở đây cõi atma là “khối cầu bao quanh thứ ba”. |
|
50. It is interesting to see triangles associated with the first aspect and “lesser threes” with the third. Higher triangles on the wheel of life are reflected in lesser three in the outer atmic wheel—of form… |
50. Thật thú vị khi thấy các tam giác gắn với phương diện thứ nhất và “các bộ ba nhỏ hơn” gắn với phương diện thứ ba. Các tam giác cao hơn trên bánh xe sự sống được phản chiếu trong bộ ba nhỏ hơn trên bánh xe atma bên ngoài—của hình tướng… |
|
51. We begin to realize that this Stanza could have cosmic as well as systemic implications. |
51. Chúng ta bắt đầu nhận ra rằng Bài kệ này có thể có những hàm ý vũ trụ cũng như hệ thống. |
|
52. We learn something about the higher three in relation to the Brahmic aspect: |
52. Chúng ta học được điều gì đó về ba cõi cao hơn liên hệ với phương diện Brahma: |
|
Each of the three Persons of the Trinity manifests equally as does a man, as Spirit, Soul or Ego, and Substance. In connection with Brahma, we have the Spirit aspect animating the three higher subplanes of every plane, or the first fire aspect. His soul aspect is found on the fourth subplane of each plane whereon are situated the etheric centres of all manifested entities. His substance aspect is primarily contacted on the three lower subplanes. Hence we have the forty-nine fires of matter, or the seven fires of each plane, the union of the higher three and the lower three producing that blaze which we call the wheels of fire or the centres on the fourth subplane of each plane. (TCF 522) |
Mỗi một trong ba Ngôi của Tam Vị biểu hiện bình đẳng như con người biểu hiện, như Tinh thần, Linh hồn hay Chân ngã, và Chất liệu. Liên quan đến Brahma, chúng ta có phương diện tinh thần làm sinh động ba cõi phụ cao hơn của mỗi cõi, hay phương diện lửa thứ nhất. Phương diện linh hồn của Ngài được tìm thấy trên cõi phụ thứ tư của mỗi cõi, nơi tọa lạc các trung tâm dĩ thái của mọi thực thể biểu hiện. Phương diện chất liệu của Ngài chủ yếu được tiếp xúc trên ba cõi phụ thấp hơn. Do đó chúng ta có bốn mươi chín ngọn lửa của vật chất, hay bảy ngọn lửa của mỗi cõi; sự hợp nhất của ba cõi cao hơn và ba cõi thấp hơn tạo ra ngọn lửa rực mà chúng ta gọi là các bánh xe lửa hay các trung tâm trên cõi phụ thứ tư của mỗi cõi. (TCF 522) |
|
The wheel of life still moves within the form. The devas of the fourth connect the thirty-five, and blend them with the central forty-nine. |
Bánh xe sự sống vẫn chuyển động bên trong hình tướng. Các thiên thần của thứ tư nối kết ba mươi lăm, và dung hợp chúng với bốn mươi chín trung tâm. |
|
53. From the solar logoic perspective the “form” may be considered the entire cosmic physical plane. |
53. Từ viễn tượng của Thái dương Thượng đế, “hình tướng” có thể được xem là toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ. |
|
54. May we presume that the groups of the “devas of the fourth” number twenty-eight? |
54. Chúng ta có thể giả định rằng các nhóm của “các thiên thần của thứ tư” có số lượng là hai mươi tám |
|
55. We seem to have a reversal of the ways the groups are usually numbered on the planes—with a smaller no of groups on the higher planes. |
55. Dường như chúng ta có một sự đảo ngược cách các nhóm thường được đánh số trên các cõi—với số nhóm ít hơn trên các cõi cao hơn. |
|
56. We might ask, however, how the devas of the fourth can serve as intermediaries between the thirty-five and the central forty-nine. |
56. Tuy nhiên, chúng ta có thể hỏi làm thế nào các thiên thần của thứ tư có thể làm trung gian giữa ba mươi lăm và bốn mươi chín trung tâm. |
|
57. But what really are the “devas of the fourth”– |
57. Nhưng thực sự “các thiên thần của thứ tư” là gì– |
|
Above they work, seeking to merge the whole. |
Ở phía trên, họ làm việc, tìm cách dung hợp toàn thể. |
|
58. Do not the “devas of the fourth” apply to the fourth plane? |
58. Phải chăng “các thiên thần của thứ tư” không áp dụng cho cõi thứ tư sao? |
|
59. Of course, in reflection of the second ray, they, too, would be merging devas. |
59. Dĩ nhiên, như một sự phản chiếu của cung hai, họ cũng sẽ là các thiên thần dung hợp. |
|
60. We have also to consider the role of the Fourth Creative Hierarchy, whose home is on the monadic plane. |
60. Chúng ta cũng phải xem xét vai trò của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư, quê hương của nó ở trên cõi chân thần. |
|
Upward they strive, who in their myriad forms revolve within the wheels of lesser magnitude. |
Hướng lên trên, họ phấn đấu, những kẻ trong vô số hình tướng của mình quay bên trong các bánh xe có độ lớn nhỏ hơn. |
|
61. Fundamentally we seem to be dealing with great plane wheels. |
61. Về căn bản, dường như chúng ta đang đề cập đến các bánh xe cõi lớn lao. |
|
62. The “wheels of lesser magnitude” can be thought of as the three lower planes. |
62. “Các bánh xe có độ lớn nhỏ hơn” có thể được nghĩ là ba cõi thấp. |
|
63. Lesser forms (living in these lesser wheels) are striving upwards. |
63. Các hình tướng nhỏ hơn (sống trong các bánh xe nhỏ hơn này) đang phấn đấu đi lên. |
|
64. What we seem to be seeing is the lives imprisoned in the dense physical body of the Solar Logos and Planetary Logos striving towards the cosmic etheric planes. |
64. Điều dường như chúng ta đang thấy là các sự sống bị giam trong thể xác đậm đặc của Thái dương Thượng đế và Hành Tinh Thượng đế đang phấn đấu hướng tới các cõi dĩ thái vũ trụ. |
|
The whole is one, yet on the lower spheres only the forms appear. |
Toàn thể là một, tuy nhiên trên các khối cầu thấp hơn chỉ các hình tướng xuất hiện. |
|
65. We are speaking of developments within the world of form which from the cosmic perspective (which is also the solar logoic perspective) are occurring on the cosmic physical plane. |
65. Chúng ta đang nói về những phát triển bên trong thế giới của hình tướng mà từ viễn tượng vũ trụ (cũng là viễn tượng của Thái dương Thượng đế) đang xảy ra trên cõi hồng trần vũ trụ. |
|
66. The multiplicity of all forms cannot hide the fact that the Life of all the spheres and all their forms is One Life. |
66. Tính đa tạp của mọi hình tướng không thể che giấu sự kiện rằng Sự Sống của mọi khối cầu và mọi hình tướng của chúng là Một Sự Sống. |
|
They seem in their divisions more than can be grasped or met. |
Trong các phân chia của chúng, chúng dường như nhiều hơn mức có thể nắm bắt hay xử lý. |
|
67. So great is the diversity of lives upon the planes of the solar system that the mind of man is overwhelmed in the attempt to grasp the diversity or deal with it. |
67. Sự đa dạng của các sự sống trên các cõi của hệ mặt trời lớn đến nỗi trí tuệ của con người bị choáng ngợp trong nỗ lực nắm bắt sự đa dạng ấy hay xử lý nó. |
|
The many circulate. The forms are built, become too firm, are broken by the life, and circulate again. |
Số nhiều lưu chuyển. Các hình tướng được xây dựng, trở nên quá vững chắc, bị sự sống phá vỡ, rồi lại lưu chuyển. |
|
68. The forms are in constant motion, as is the life of Fohat. The second aspect builds the forms. |
68. Các hình tướng ở trong chuyển động liên tục, cũng như sự sống của Fohat. Phương diện thứ hai xây dựng các hình tướng. |
|
69. The third aspect of divinity hardens the forms. [Fohat is hardening the forms. Saturn is involved in this; there is mobility with Fohat and its fire also causes rigidity] Perhaps we are talking about the first aspect of Fohat causing rigidity… |
69. Phương diện thứ ba của thiên tính làm cứng các hình tướng. [Fohat đang làm cứng các hình tướng. Sao Thổ có liên quan đến điều này; với Fohat có tính động và lửa của nó cũng gây ra sự cứng ngắc] Có lẽ chúng ta đang nói về phương diện thứ nhất của Fohat gây ra sự cứng ngắc… |
|
70. The first aspect of divinity breaks the forms. |
70. Phương diện thứ nhất của thiên tính phá vỡ các hình tướng. |
|
71. We move from circulation/fluidity to hardening to shattering. |
71. Chúng ta chuyển từ sự lưu chuyển/tính lưu chất sang sự làm cứng rồi đến sự vỡ tan. |
|
The few revolve, holding the many in the heat of motion. The one embraces all, and carries all from great activity into the heart of cosmic peace. [The purpose of systemic activity and its resolution into peace] |
Số ít quay vòng, giữ số nhiều trong sức nóng của chuyển động. Đấng Duy Nhất ôm trọn tất cả, và mang tất cả từ hoạt động lớn lao vào trái tim của bình an vũ trụ. [Mục đích của hoạt động hệ thống và sự giải quyết của nó vào bình an] |
|
72. Refinement occurs through friction, due to circulation and collision and relationships which have to be adjusted |
72. Sự tinh luyện xảy ra qua ma sát, do sự lưu chuyển và va chạm và các mối liên hệ cần phải được điều chỉnh |
|
73. We are basically discussing the Ray of Activity and its actions. |
73. Về căn bản, chúng ta đang bàn đến Cung của hoạt động và các tác động của nó. |
|
74. “Heat” is related to fire by friction and this third aspect. Activity, we know from physics and chemistry, increases with heat. |
74. “Nhiệt” liên hệ với Lửa ma sát và phương diện thứ ba này. Như chúng ta biết từ vật lý và hóa học, hoạt động gia tăng cùng với nhiệt. |
|
75. The great containing wholes revolve (in the planetary sense) and carry the many along with them. |
75. Các toàn thể lớn lao có tính bao chứa quay vòng (theo nghĩa hành tinh) và mang số nhiều đi cùng với chúng. |
|
76. The One embraces all forms (in their constant circulation and activity). |
76. Đấng Duy Nhất ôm trọn mọi hình tướng (trong sự lưu chuyển và hoạt động không ngừng của chúng). |
|
77. The activity of all the forms gives way to the stillness and peace into which the third aspect of divinity resolves. |
77. Hoạt động của mọi hình tướng nhường chỗ cho sự tĩnh lặng và bình an mà trong đó phương diện thứ ba của thiên tính được giải quyết vào. |
|
78. The third ray works through Libra which is also the sign of Shamballic Peace. |
78. Cung ba hoạt động qua Thiên Bình, cũng là dấu hiệu của Bình An Shamballa. |
|
79. Heart of cosmic peace is pralaya! The balance of pralaya is Libra; pralaya is Pisces… Both ruled by Venus… |
79. Trái tim của bình an vũ trụ là Giai kỳ qui nguyên! Sự quân bình của Giai kỳ qui nguyên là Thiên Bình; Giai kỳ qui nguyên là Song Ngư… Cả hai đều do Sao Kim cai quản… |
|
80. This whole Stanza is about the many activities and changes within the world of form—the cosmic physical plane. It tells us how this activity proceeds and its final end. Activity, its purpose and end. |
80. Toàn bộ Bài kệ này nói về nhiều hoạt động và biến đổi trong thế giới của hình tướng—cõi hồng trần vũ trụ. Nó cho chúng ta biết hoạt động này diễn tiến như thế nào và cứu cánh cuối cùng của nó. Hoạt động, mục đích và cứu cánh của nó. |
|
81. There IS a rate of rotation of the entire cosmic physical ATOM…About 100,000 |
81. QUẢ THẬT có một tốc độ quay của toàn bộ NGUYÊN TỬ hồng trần vũ trụ…Khoảng 100.000 |
|
82. Refinement is coming from the inside—out. The outer forms cannot take the pressure of the faster inner rotation and wear out… In the process of being worn out refinement occurs… |
82. Sự tinh luyện đến từ bên trong—ra ngoài. Các hình tướng bên ngoài không thể chịu nổi áp lực của sự quay bên trong nhanh hơn và bị mòn đi… Trong tiến trình bị mòn đi, sự tinh luyện xảy ra… |
|
83. Venus leads to perfect archetypal relationship at the end of a long struggle…Venus in Pisces exalted… |
83. Sao Kim dẫn đến mối liên hệ nguyên mẫu hoàn hảo ở cuối một cuộc đấu tranh dài…Sao Kim được tôn vinh trong Song Ngư… |
|
84. Venus the Refiner |
84. Sao Kim, Đấng Tinh Luyện |
|
85. “He is like a refiner’s fire.” |
85. “Ngài giống như lửa của người tinh luyện.” |
|
86. Through rotation refinement occurs… |
86. Qua sự quay vòng, sự tinh luyện xảy ra… |
|
87. Cycles facilitate assimilation… |
87. Các chu kỳ tạo điều kiện cho sự đồng hóa… |
|
[Page 32] |
|
|
STANZA XII |
STANZA XII |
|
[STANZA XII |
[BÀI KỆ XII |
|
The Blessed Ones hide Their threefold nature but reveal Their triple essence by means of the three great groups of atoms. Three are the atoms and threefold the radiation. |
Các Đấng Chân Phúc che giấu bản chất tam phân của Các Ngài nhưng biểu lộ tinh túy tam phân của Các Ngài bằng ba nhóm lớn các nguyên tử. Ba là các nguyên tử và sự phát xạ cũng tam phân. |
|
The inner core of Fire hides itself and is known only through radiation and that which radiates. Only after the blaze dies out and the heat is no longer felt can the fire be known.] |
Lõi bên trong của Lửa tự che giấu chính nó và chỉ được biết qua sự phát xạ và điều phát xạ. Chỉ sau khi ngọn lửa bùng cháy tắt đi và sức nóng không còn được cảm nhận nữa thì lửa mới có thể được biết.] |
|
The Blessed Ones hide Their threefold nature |
Các Đấng Chân Phúc che giấu bản chất tam phân của Các Ngài |
|
1. The “Blessed Ones” are considered to be Monads, or as Jivas which emanate from the Monad and pass through the experiences of the five lower worlds. |
1. “Các Đấng Chân Phúc” được xem là các chân thần, hay là Jivas phát xuất từ chân thần và đi qua những kinh nghiệm của năm cõi thấp. |
|
2. As we can see from Chart VIII in TCF, 817, the Monad is threefold—Will, Wisdom and Activity. |
2. Như chúng ta có thể thấy từ Biểu đồ VIII trong TCF, 817, chân thần là tam phân—Ý chí, Minh triết và Hoạt động. |
|
3. This part of the Monad is “hidden” during the expression of the Monad through its vehicles in the five lower worlds. |
3. Phần này của chân thần bị “che giấu” trong khi chân thần biểu lộ qua các vận cụ của nó trong năm cõi thấp. |
|
but reveal Their triple essence by means of the three great groups of atoms. |
nhưng biểu lộ tinh túy tam phân của Các Ngài bằng ba nhóm lớn các nguyên tử. |
|
4. These are the higher permanent atoms—the atmic permanent atom, the buddhic permanent atom and the manasic permanent atom. |
4. Đây là các nguyên tử trường tồn cao hơn—nguyên tử trường tồn atma, nguyên tử trường tồn Bồ đề và nguyên tử trường tồn manas. |
|
5. There are three great groupings of these atoms. Every Monad works through three of them. |
5. Có ba nhóm lớn của các nguyên tử này. Mỗi chân thần hoạt động qua ba nguyên tử ấy. |
|
6. The essence of the Monad, a “triple essence” works through these three types of atoms: Will through the atmic permanent atom; Wisdom through the buddhic permanent atom; and Activity through the manasic permanent atom. |
6. Tinh túy của chân thần, một “tinh túy tam phân”, hoạt động qua ba loại nguyên tử này: Ý chí qua nguyên tử trường tồn atma; Minh triết qua nguyên tử trường tồn Bồ đề; và Hoạt động qua nguyên tử trường tồn manas. |
|
Three are the atoms |
Ba là các nguyên tử |
|
7. Within the spiritual triad… |
7. Bên trong Tam nguyên tinh thần… |
|
and threefold the radiation. |
và sự phát xạ cũng tam phân. |
|
8. Each of the triadal permanent atoms has a threefold radiation because these are atoms with three major spirillae and not seven, as the two lower permanent atoms (the physical permanent atom and astral permanent atom) have. |
8. Mỗi nguyên tử trường tồn triadal đều có một sự phát xạ tam phân bởi vì đây là những nguyên tử có ba loa tuyến chính chứ không phải bảy, như hai nguyên tử trường tồn thấp hơn (nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục) có. |
|
The inner core of Fire hides itself and is known only through radiation and that which radiates. |
Lõi bên trong của Lửa tự che giấu chính nó và chỉ được biết qua sự phát xạ và điều phát xạ. |
|
9. We are here dealing with the fire at the center of the Monad. Just as there is a fire within the “Jewel in the Lotus” so there is a “Fire” or point within the Triangle, at the heart of the Monad. |
9. Ở đây chúng ta đang đề cập đến ngọn lửa tại trung tâm của chân thần. Cũng như có một ngọn lửa bên trong “Bảo Châu trong Hoa Sen”, thì cũng có một “Lửa” hay một điểm bên trong Tam Giác, tại trái tim của chân thần. |
|
10. In Rule XIII for Applicants to Initiation, we read words which are reminiscent of the radiatory fire of the Monad. |
10. Trong Quy luật XIII dành cho những người thỉnh cầu Điểm đạo, chúng ta đọc được những lời gợi nhớ đến ngọn lửa phát xạ của chân thần. |
|
Four things the disciple must learn and comprehend before he can be shewn that inmost mystery: first, the laws of that which radiates; the five meanings of magnetisation make the second; the third is transmutation, or the secret lost of alchemy; and lastly the first letter of the Word which has been imparted, or the hidden name egoic. (IHS 207) |
Bốn điều người đệ tử phải học và thấu hiểu trước khi y có thể được chỉ cho thấy huyền nhiệm thâm sâu nhất ấy: thứ nhất, các định luật của điều phát xạ; năm ý nghĩa của từ điện hóa tạo thành điều thứ hai; điều thứ ba là sự chuyển hoá, hay bí mật đã mất của thuật luyện kim; và sau cùng là chữ cái đầu tiên của Linh từ đã được truyền impart, hay tên chân ngã ẩn kín. (IHS 207) |
|
11. The applicant is learning about the radiation of the Monad. The next required learning concerns the fivefold soul. |
11. Người thỉnh cầu đang học về sự phát xạ của chân thần. Sự học hỏi kế tiếp được đòi hỏi liên quan đến linh hồn ngũ phân. |
|
Only after the blaze dies out and the heat is no longer felt can the fire be known. |
Chỉ sau khi ngọn lửa bùng cháy tắt đi và sức nóng không còn được cảm nhận nữa thì lửa mới có thể được biết. |
|
12. The “blaze” is the conflagration which occurs when the causal body is destroyed. It is after that destruction that the true “Fire” of the Monad can be known for what it is. Presumably this follows the fourth initiation and takes place during the fifth and especially during the sixth. |
12. “Ngọn lửa bùng cháy” là sự bốc cháy dữ dội xảy ra khi thể nguyên nhân bị hủy diệt. Chính sau sự hủy diệt đó mà “Lửa” đích thực của chân thần mới có thể được biết đúng như nó là. Có lẽ điều này diễn ra sau lần điểm đạo thứ tư và xảy ra trong lần điểm đạo thứ năm và đặc biệt là trong lần điểm đạo thứ sáu. |
|
[Trang 33] |
|
|
STANZA XIII |
BÀI KỆ XIII |
|
[STANZA XIII |
[BÀI KỆ XIII |
|
Through the band of violet that encircleth the Heavens passeth the globe of purple dark. It passeth and returneth not. It becometh enrapt in the blue. Three times the blue enfoldeth, and when the cycle is completed the purple fadeth and is merged into the rose, and the path again is traversed. |
Xuyên qua dải tím bao quanh các Cõi Trời, quả cầu tím sẫm đi qua. Nó đi qua và không trở lại. Nó trở nên ngây ngất trong màu lam. Ba lần màu lam bao bọc, và khi chu kỳ hoàn tất, màu tím phai dần và hòa nhập vào màu hồng, và con đường lại được đi qua. |
|
Three the great colours in the cycle that counteth as the fourth, violet, blue and rose, with the basic purple in revolution. |
Ba là những màu lớn trong chu kỳ được tính là thứ tư, tím, lam và hồng, với màu tím sẫm căn bản đang xoay chuyển. |
|
Four are the colours secondary in the cycle of discrimination in which the revolution taketh place. It is circled to the midmost point and somewhat passed. Yellow the band that cometh, orange the cloud that hideth, and green for vivification. Yet the time is not yet. |
Bốn là những màu thứ yếu trong chu kỳ phân biện mà trong đó sự xoay chuyển diễn ra. Nó được quay vòng đến điểm ở giữa và đã vượt qua đôi chút. Vàng là dải đang đến, cam là đám mây che giấu, và lục là để tiếp sinh lực. Tuy nhiên, thời điểm ấy vẫn chưa đến. |
|
Many the circling fires; many the revolving rounds, but only when the complementary colours recognise their source, and the whole adjusteth itself to the seven will be seen completion. Then will be seen each colour in adjustment right, and the cessation of revolution.] |
Nhiều là những ngọn lửa xoay vòng; nhiều là những cuộc tuần hoàn quay chuyển, nhưng chỉ khi các màu bổ sung nhận ra nguồn gốc của chúng, và toàn thể tự điều chỉnh theo bảy thì sự hoàn tất mới được thấy. Khi đó sẽ thấy mỗi màu trong sự điều chỉnh đúng đắn, và sự chấm dứt của xoay chuyển.] |
|
1. This Stanza expresses in terms of colour the progress towards completion of the planetary process (but also of the solar systemic and microcosmic processes). [ |
1. Bài kệ này diễn tả bằng ngôn ngữ màu sắc sự tiến triển hướng tới sự hoàn tất của tiến trình hành tinh (nhưng cũng của các tiến trình hệ mặt trời và tiểu thiên địa). [ |
|
Through the band of violet that encircleth the Heavens |
Xuyên qua dải tím bao quanh các Cõi Trời |
|
2. A band is a sphere… |
2. Một dải là một khối cầu… |
|
3. This may be the sphere of the etheric body, the color of which is characteristically violet. |
3. Đây có thể là khối cầu của thể dĩ thái, mà màu sắc đặc trưng của nó là tím. |
|
passeth the globe of purple dark. |
quả cầu tím sẫm đi qua. |
|
4. [of the five non-sacred planets what do they represent |
4. [trong năm hành tinh không thiêng liêng, chúng tượng trưng cho điều gì |
|
a. Sun – ahamkara—personality |
a. Mặt Trời – ahamkara—phàm ngã |
|
b. Pluto – the mind |
b. Sao Diêm Vương – thể trí |
|
c. Mars – the astral body |
c. Sao Hỏa – thể cảm dục |
|
d. Earth – the etheric body |
d. Trái Đất – thể dĩ thái |
|
e. Moon – the dense physical body |
e. Mặt Trăng – thể xác đậm đặc |
|
5. Color of the Moon is considered purple or violet. Color of Cancer which the Moon rules, purple or violet—And Cancer— |
5. Màu của Mặt Trăng được xem là tím hoặc tím nhạt. Màu của Cự Giải mà Mặt Trăng cai quản là tím hoặc tím nhạt—và Cự Giải— |
|
6. Now look at this: |
6. Bây giờ hãy nhìn điều này: |
|
a. Aries – mental body |
a. Bạch Dương – thể trí |
|
b. Taurus – astral body |
b. Kim Ngưu – thể cảm dục |
|
c. Gemini – etheric body |
c. Song Tử – thể dĩ thái |
|
d. Cancer – dense physical body |
d. Cự Giải – thể xác đậm đặc |
|
7. I am saying that the dense physical body is symbolized by PURPLE… |
7. Tôi đang nói rằng thể xác đậm đặc được tượng trưng bằng màu TÍM… |
|
8. The four ethers have these colors: |
8. Bốn dĩ thái có những màu này: |
|
a. First lavender |
a. Thứ nhất, màu oải hương |
|
b. Second light violet |
b. Thứ hai, tím nhạt |
|
c. Third violet |
c. Thứ ba, tím |
|
d. Fourth, purple |
d. Thứ tư, tím sẫm |
|
9. How many physical globes in our planetary chain—only one, ours… |
9. Có bao nhiêu bầu hành tinh hồng trần trong dãy hành tinh của chúng ta—chỉ một, là bầu của chúng ta… |
|
10. This may be the fourth globe—the material globe. Dark purple represents greater density than violet. |
10. Đây có thể là bầu hành tinh thứ tư—bầu vật chất. Tím sẫm biểu thị mật độ lớn hơn tím. |
|
11. I am making a case for the symbolism of dense physical matter being ‘purple’—fourth position and related to the ray which rules outer density, the seventh. |
11. Tôi đang lập luận cho biểu tượng rằng vật chất hồng trần đậm đặc là ‘tím sẫm’—vị trí thứ tư và liên hệ với cung cai quản mật độ bên ngoài, tức cung bảy. |
|
12. The colors used by the Black Lodge are lurid green, loathsome purple and brown… |
12. Những màu được Hắc đoàn sử dụng là lục ghê rợn, tím đáng ghê tởm và nâu… |
|
13. Purple is also the color of the fourth and lowest ether which we can compare with the fourth and lowest globe of a chain of seven. |
13. Tím sẫm cũng là màu của dĩ thái thứ tư và thấp nhất mà chúng ta có thể so sánh với bầu hành tinh thứ tư và thấp nhất của một dãy bảy. |
|
It passeth and returneth not. |
Nó đi qua và không trở lại. |
|
14. Could it be the Moon—which once had a physical outer expression of dense physical matter.. |
14. Có thể đó là Mặt Trăng—vốn từng có một biểu hiện vật chất bên ngoài bằng vật chất hồng trần đậm đặc.. |
|
15. Something is happening to density in our second ray, form-building solar system… |
15. Một điều gì đó đang xảy ra với mật độ trong hệ mặt trời cung hai xây dựng hình tướng của chúng ta… |
|
16. Through the process of etherealization, the sphere of density will pass and disappear. It will not re-precipitate. |
16. Qua tiến trình dĩ thái hóa, khối cầu của mật độ sẽ đi qua và biến mất. Nó sẽ không ngưng tụ trở lại. |
|
17. Can we be dealing with the gradual etherealization of the planetary chain? Yes, and of a globe, yes, and of a scheme yes, and of the dense physical nature of all planets in our solar system, eventually… |
17. Có thể chúng ta đang đề cập đến sự dĩ thái hóa dần dần của dãy hành tinh chăng? Có, và của một bầu hành tinh, có, và của một hệ hành tinh, có, và cuối cùng là của bản chất hồng trần đậm đặc của mọi hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta… |
|
18. Generically the globe can be the outer shell of any structure in our solar system including the solar system itself… |
18. Theo nghĩa tổng quát, bầu hành tinh có thể là lớp vỏ ngoài của bất kỳ cấu trúc nào trong hệ mặt trời của chúng ta, kể cả chính hệ mặt trời… |
|
19. A certain layer of the expression of our Solar Logos is fading away and will not return….. |
19. Một lớp nào đó trong biểu hiện của Thái dương Thượng đế của chúng ta đang phai đi và sẽ không trở lại….. |
|
It becometh enrapt in the blue. |
Nó trở nên ngây ngất trong màu lam. |
|
20. It is absorbed in synthetic blue—i.e., indigo. |
20. Nó được hấp thu vào màu lam tổng hợp—tức chàm. |
|
21. The absorbent indigo absorbing the color which represents established forms. |
21. Màu chàm hấp thu đang hấp thu màu sắc tượng trưng cho các hình tướng đã được thiết lập. |
|
22. We can be dealing with the merging of the etheric-physical plane into the astral plane—whether considering this merging in relation to the solar system or in relation to the planetary scheme. |
22. Chúng ta có thể đang đề cập đến sự hòa nhập của cõi dĩ thái-hồng trần vào cõi cảm dục—dù xét sự hòa nhập này trong liên hệ với hệ mặt trời hay trong liên hệ với hệ hành tinh. |
|
23. OR—eventually, that which is the soul (and whose generic color is blue (with rose) will absorb the life which is leaving the dense physical plane). |
23. HOẶC—cuối cùng, điều là linh hồn (và màu tổng quát của nó là lam (cùng với hồng)) sẽ hấp thu sự sống đang rời khỏi cõi hồng trần đậm đặc). |
|
Three times the blue enfoldeth, |
Ba lần màu lam bao bọc, |
|
24. What if our subject is the transformations of our solar system and its gradual etherealization? |
24. Điều gì xảy ra nếu chủ đề của chúng ta là các sự chuyển đổi của hệ mặt trời và sự dĩ thái hóa dần dần của nó? |
|
25. What if our main subject is the changes in the solar system through the incarnational process? |
25. Điều gì xảy ra nếu chủ đề chính của chúng ta là những thay đổi trong hệ mặt trời qua tiến trình nhập thể? |
|
26. Does the Solar Logos die? Does the Solar Logos lose his body? |
26. Thái dương Thượng đế có chết không? Thái dương Thượng đế có mất thể của Ngài không? |
|
27. Yes, or there would not be five solar systems so far… |
27. Có, nếu không thì cho đến nay đã không có năm hệ mặt trời… |
|
28. Of those solar systems, three are major! |
28. Trong các hệ mặt trời ấy, có ba hệ là chính yếu! |
|
29. There are three major solar systems, and each one of them ends through absorption into the cosmic astral plane. |
29. Có ba hệ mặt trời chính yếu, và mỗi hệ trong số đó kết thúc bằng sự hấp thu vào cõi cảm dục vũ trụ. |
|
30. Our Solar Logos is also the “Blue Logos” and all His outer manifestation represented by the purple and the violet will be absorbed into the synthesizing indigo which expresses his soul. |
30. Thái dương Thượng đế của chúng ta cũng là “Thượng đế Lam” và toàn bộ biểu hiện bên ngoài của Ngài được tượng trưng bởi tím sẫm và tím sẽ được hấp thu vào màu chàm tổng hợp biểu lộ linh hồn của Ngài. |
|
31. The causal body of the Solar Logos, just like the causal body of man, absorbs all the lower principles after each incarnation. |
31. Thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế, cũng như thể nguyên nhân của con người, hấp thu mọi nguyên khí thấp hơn sau mỗi lần nhập thể. |
|
32. Three major second ray solar systems—because the soul ray of the Solar Logos is the second, represented by the blue. |
32. Ba hệ mặt trời cung hai chính yếu—bởi vì cung linh hồn của Thái dương Thượng đế là cung hai, được tượng trưng bằng màu lam. |
|
33. The blue absorbs and synthesizes the outer purple and violet and also the lesser blue and lesser orange of the cosmic astral plane body and the cosmic mental plane body of the Solar Logos |
33. Màu lam hấp thu và tổng hợp tím sẫm và tím bên ngoài, đồng thời cả màu lam nhỏ hơn và màu cam nhỏ hơn của thể cõi cảm dục vũ trụ và thể cõi trí vũ trụ của Thái dương Thượng đế |
|
and when the cycle is completed the purple fadeth |
và khi chu kỳ hoàn tất, màu tím phai dần |
|
34. Maybe in the next solar system there will be no more densest first solar system matter to express through, but only etheric matter… |
34. Có lẽ trong hệ mặt trời kế tiếp sẽ không còn loại vật chất đậm đặc nhất của hệ mặt trời thứ nhất để biểu lộ qua nữa, mà chỉ còn vật chất dĩ thái… |
|
35. There will be no more solar systems. The solar systems are expressed on the cosmic physical plane, the color of which may be considered purple and violet. |
35. Sẽ không còn các hệ mặt trời nữa. Các hệ mặt trời được biểu lộ trên cõi hồng trần vũ trụ, mà màu của cõi này có thể được xem là tím sẫm và tím. |
|
36. All forms of a physical or etheric nature fade out. There will be the etherealization of matter. |
36. Mọi hình tướng có bản chất hồng trần hay dĩ thái đều phai tàn. Sẽ có sự dĩ thái hóa của vật chất. |
|
37. Purple compared to violet is materiality compared with ethereality—the ethers. |
37. Tím sẫm so với tím cũng như tính vật chất so với tính dĩ thái—các dĩ thái. |
|
38. The redeemed astral plane will receive the energy. This redeemed astral energy is represented by the colour rose. |
38. Cõi cảm dục được cứu chuộc sẽ tiếp nhận năng lượng. Năng lượng cảm dục được cứu chuộc này được tượng trưng bằng màu hồng. |
|
39. This process can be seen microcosmically as well, in relation to the human being. |
39. Tiến trình này cũng có thể được thấy ở cấp tiểu thiên địa, trong liên hệ với con người. |
|
40. With regard to purple and some other colors the following should be taken into consideration: |
40. Liên quan đến màu tím sẫm và một số màu khác, cần lưu ý điều sau đây: |
|
Some of the information given in The Secret Doctrine anent colour and sound concerns the first solar system and some concerns a portion of the second solar system. The distinction has naturally not been apprehended, but as a key fact for studying in the newer school, the revelation will be great. In this statement as to the esoteric significance of the colours I would have you now tabulate (even though it can be found in The Secret Doctrine), in order to form the basis of such later communications as I may seek to impart. |
Một phần thông tin được đưa ra trong Giáo Lý Bí Nhiệm về màu sắc và âm thanh liên quan đến hệ mặt trời thứ nhất và một phần liên quan đến một bộ phận của hệ mặt trời thứ hai. Sự phân biệt này dĩ nhiên chưa được nắm bắt, nhưng như một sự kiện then chốt để nghiên cứu trong trường phái mới hơn, sự mặc khải sẽ rất lớn lao. Trong phát biểu này về thâm nghĩa huyền bí của các màu sắc, giờ đây tôi muốn các bạn lập bảng (dù điều đó có thể tìm thấy trong Giáo Lý Bí Nhiệm), để làm nền tảng cho những truyền đạt về sau mà tôi có thể tìm cách ban ra. |
|
Exoteric Esoteric |
Ngoại môn Nội môn |
|
Purple Blue |
Tím sẫm Lam |
|
Yellow Indigo |
Vàng Chàm |
|
Cream Yellow |
Kem Vàng |
|
If Crème is a light brown, there is a transmutation into intelligence and a readiness to move to the second solar system.. |
Nếu màu kem là một màu nâu nhạt, thì có một sự chuyển hoá thành trí tuệ và một sự sẵn sàng chuyển sang hệ mặt trời thứ hai.. |
|
White Violet (LOM 224) |
Trắng Tím (LOM 224) |
|
Sometimes the opposite with White and Violet |
Đôi khi thì ngược lại với Trắng và Tím |
|
and is merged into the rose, and the path again is traversed. |
và hòa nhập vào màu hồng, và con đường lại được đi qua. |
|
41. Watch the meaning of “traversed” ==does it mean step across or passing through a section of the path from point a to point body? |
41. Hãy theo dõi ý nghĩa của “được đi qua” == nó có nghĩa là bước ngang qua hay đi xuyên qua một đoạn của con đường từ điểm a đến điểm thân thể? |
|
42. The Path of Aspiration and Evolution continue. The Path may lead forward and away from old forms, and possibly towards new. |
42. Con Đường Khát Vọng và tiến hoá vẫn tiếp tục. Con Đường có thể dẫn tiến lên phía trước và rời xa các hình tướng cũ, và có thể hướng tới những hình tướng mới. |
|
43. We are ready to move on into another form through the incarnational process… |
43. Chúng ta sẵn sàng tiến vào một hình tướng khác qua tiến trình nhập thể… |
|
Three the great colours in the cycle that counteth as the fourth, |
Ba là những màu lớn trong chu kỳ được tính là thứ tư, |
|
44. We are speaking of the fourth round(s), either the fourth chain round or the fourth scheme round. |
44. Chúng ta đang nói về cuộc tuần hoàn thứ tư, hoặc là cuộc tuần hoàn thứ tư của dãy thứ tư hoặc cuộc tuần hoàn thứ tư của hệ hành tinh. |
|
45. From the solar systemic perspective, it seems there is also a great fourth round occurring. |
45. Từ quan điểm hệ mặt trời, dường như cũng có một cuộc tuần hoàn thứ tư lớn đang diễn ra. |
|
violet, blue and rose, with the basic purple, in revolution. |
tím, lam và hồng, với màu tím sẫm căn bản, đang xoay chuyển. |
|
46. This should be checked against TCF 600, to see which are the most important rounds. |
46. Điều này nên được kiểm tra với TCF 600, để xem những cuộc tuần hoàn nào là quan trọng nhất. |
|
7 Rays Major 1-2-7 Four subsidiary converging on the fifth. |
7 Cung Chính yếu 1-2-7 Bốn cung phụ hội tụ vào cung năm. |
|
7 Principles 3 Major Monad, Ego and Personality, synthesising at various stages the four subsidiary. |
7 Nguyên khí 3 nguyên khí chính chân thần, chân ngã và phàm ngã, tổng hợp ở những giai đoạn khác nhau bốn nguyên khí phụ. |
|
7 Chains Major 1-4-7 |
7 Dãy Chính yếu 1-4-7 |
|
7 Planes Major 2-5-7 |
7 Cõi Chính yếu 2-5-7 |
|
7 Manvantaras Major 3-4-7 [Are these larger rounds—scheme and systemic?] |
7 Giai kỳ sinh hóa Chính yếu 3-4-7 [Đây có phải là những cuộc tuần hoàn lớn hơn—của hệ hành tinh và của hệ mặt trời không?] |
|
7 Rounds Major 4-5-7 |
7 Cuộc tuần hoàn Chính yếu 4-5-7 |
|
7 Root races Major 3-5-7 |
7 Giống dân gốc Chính yếu 3-5-7 |
|
7 Sub races Major 1-5-6 |
7 Giống dân phụ Chính yếu 1-5-6 |
|
7 Initiations Major 1 4 5 if viewed from the angle of human attainment, and 1-5-7 if viewed from a higher. (TCF 600) |
7 Điểm đạo Chính yếu 1 4 5 nếu được nhìn từ góc độ thành tựu của con người, và 1-5-7 nếu được nhìn từ một cấp độ cao hơn. (TCF 600) |
|
47. Violet suggests an etheric emphasis; blue and rose suggest the astral emphasis combining the second and sixth rays. Rose is the rose of redemption (the Rosy Cross) and blue the basic second ray tint of the causal body on the higher mental plane. |
47. Tím gợi ý một sự nhấn mạnh dĩ thái; lam và hồng gợi ý sự nhấn mạnh cảm dục kết hợp cung hai và cung sáu. Hồng là màu hồng của sự cứu chuộc (Thập Giá Hoa Hồng) và lam là sắc thái căn bản của cung hai của thể nguyên nhân trên Cõi thượng trí. |
|
48. If purple is “basic” it refers to the dense physical plane—in solar and cosmic contexts. |
48. Nếu tím sẫm là “căn bản” thì nó quy chiếu về cõi hồng trần đậm đặc—trong các bối cảnh hệ mặt trời và vũ trụ. |
|
49. The causal body of blue and rose absorbs the energies and forces of all the lesser planes. |
49. Thể nguyên nhân màu lam và hồng hấp thu các năng lượng và mãnh lực của mọi cõi thấp hơn. |
|
50. The following shows blue and rose associated with the causal body: |
50. Điều sau đây cho thấy màu lam và hồng gắn liền với thể nguyên nhân: |
|
Riseth the cave of beauty rare, of colour iridescent. Shineth the walls with azure tint, bathed in the light of rose. The blending shade of blue irradiates the whole and all is merged in gleaming. (TCF 22) |
Hiện lên hang động của vẻ đẹp hiếm có, với màu sắc óng ánh. Tường vách rực sáng với sắc lam, tắm trong ánh sáng hồng. Bóng sắc pha trộn của lam chiếu rạng toàn thể và mọi sự hòa nhập trong ánh huy hoàng. (TCF 22) |
|
Far off, dim and most vaguely seen, appears an oval opening, its colour blue. Stretched athwart this space of blue, a rosy cross is seen, and at the centre of the cross, where four [Page 676] arms meet, a rose. Upon the upper limb, a vibrant diamond shines, within a star five-pointed. (DINA I 675-676) |
Xa xa, mờ nhạt và chỉ thấy hết sức mơ hồ, hiện ra một lối mở hình bầu dục, màu lam. Trải ngang qua khoảng không lam ấy, thấy một thập giá hồng, và tại trung tâm của thập giá, nơi bốn [Trang 676] cánh tay gặp nhau, là một đóa hồng. Trên nhánh phía trên, một viên kim cương rung động tỏa sáng, bên trong một ngôi sao năm cánh. (DINA I 675-676) |
|
51. The blue and rose of the astral body initially absorb the disappearing ethers after physical plane death. |
51. Màu lam và hồng của thể cảm dục lúc đầu hấp thu các dĩ thái đang tan biến sau cái chết trên cõi hồng trần. |
|
52. Why blue and rose—the love coming in, Reappearance of the Christ and the appearance of the second ray soul of our Planetary Logos in this round.. |
52. Tại sao là lam và hồng—tình thương đang đi vào, Sự Tái Lâm của Đức Christ và sự xuất hiện của linh hồn cung hai của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta trong cuộc tuần hoàn này.. |
|
53. Why violet…. Four is a number of manifestation and so is seven…Something of the Divine Plan is anchored in this round—it will be the love aspect (blue rose) anchored etherically (violet) in this round…Manifesting the soul of our Planetary Logos (second ray) in a visible manner… |
53. Tại sao là tím…. Bốn là một con số của biểu hiện và bảy cũng vậy…Một phần của Thiên Cơ được neo giữ trong cuộc tuần hoàn này—đó sẽ là phương diện bác ái (lam hồng) được neo giữ về mặt dĩ thái (tím) trong cuộc tuần hoàn này…Biểu lộ linh hồn của Đức Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta (cung hai) một cách hữu hình… |
|
54. Yellow as the complement of violet—both related to buddhi, yellow, man and buddhi, and violet, Solar Logos and buddhi |
54. Vàng như màu bổ sung của tím—cả hai đều liên hệ với Bồ đề, vàng, con người và Bồ đề, và tím, Thái dương Thượng đế và Bồ đề |
|
Four are the colours secondary in the cycle of discrimination in which the revolution taketh place. |
Bốn là những màu thứ yếu trong chu kỳ phân biện mà trong đó sự xoay chuyển diễn ra. |
|
55. What does revolution mean? Revolution means changing direction and overthrowing a past tradition…Revolution in favor of the soul… Uranus is the esoteric ruler of Libra the sign of decision… |
55. Sự xoay chuyển có nghĩa là gì? Sự xoay chuyển có nghĩa là đổi hướng và lật đổ một truyền thống quá khứ…Sự xoay chuyển có lợi cho linh hồn… Sao Thiên Vương là chủ tinh nội môn của Thiên Bình, dấu hiệu hoàng đạo của quyết định… |
|
56. How about round four as the cycle of discrimination? |
56. Còn cuộc tuần hoàn thứ tư như chu kỳ phân biện thì sao? |
|
57. Would these be red, green, yellow and orange? Violet and purple must be considered two varieties of the same. |
57. Có phải đó là đỏ, lục, vàng và cam không? Tím và tím sẫm phải được xem là hai biến thể của cùng một màu. |
|
58. The number four, which is associated with Mercury, suggests discrimination—the siddhi found upon the fourth subplane of the mental plane. |
58. Con số bốn, vốn gắn với Sao Thủy, gợi ý sự phân biện—siddhi được tìm thấy trên cõi phụ thứ tư của cõi trí. |
|
It is circled to the midmost point and somewhat passed. |
Nó được quay vòng đến điểm ở giữa và đã vượt qua đôi chút. |
|
59. We are definitely speaking of the rounds of the Earth-chain. The “midmost point” is three and a half rounds, and we have (because we are in the fifth root-race of this Earth-globe) somewhat passed the “midmost point”. |
59. Chúng ta chắc chắn đang nói về các cuộc tuần hoàn của Dãy Địa Cầu. “Điểm ở giữa” là ba cuộc tuần hoàn rưỡi, và chúng ta (vì đang ở giống dân gốc thứ năm của bầu Địa Cầu này) đã vượt qua “điểm ở giữa” đôi chút. |
|
Yellow the band that cometh, |
Vàng là dải đang đến, |
|
60. We are moving towards a buddhic emphasis, for in relation to the human family, yellow is the color of buddhi. The correlation is with yellow Mercury. |
60. Chúng ta đang tiến tới một sự nhấn mạnh Bồ đề, vì trong liên hệ với gia đình nhân loại, vàng là màu của Bồ đề. Sự tương quan là với Sao Thủy màu vàng. |
|
orange the cloud that hideth, |
cam là đám mây che giấu, |
|
61. The orange is found upon the higher mental plane and is the basic color of the causal body which hides the higher spiritual nature. It is ultimately the Spirit aspect that is hidden. |
61. Màu cam được tìm thấy trên Cõi thượng trí và là màu căn bản của thể nguyên nhân, vốn che giấu bản chất tinh thần cao hơn. Cuối cùng, chính phương diện Tinh thần là điều bị che giấu. |
|
62. We remember a name of the Fifth Ray Lord—“The Cloud upon the Mountaintop” |
62. Chúng ta nhớ một danh hiệu của Đấng Chúa Tể Cung năm—“Đám Mây trên Đỉnh Núi” |
|
and green for vivification. |
và lục là để tiếp sinh lực. |
|
63. Green is a healing color and will be used in the newer form of healing precisely for the purposes of vivification. |
63. Lục là một màu chữa lành và sẽ được dùng trong hình thức trị liệu mới chính xác vì mục đích tiếp sinh lực. |
|
64. These three colors, by the way, are those which were particularly strong in the last solar system. Green is the basic hue of the Primordial Ray expressed in the previous solar system; orange represents a subray of the green. Yellow is considered an exoteric color of the fifth ray. |
64. Nhân tiện, ba màu này là những màu đặc biệt mạnh trong hệ mặt trời trước. Lục là sắc thái căn bản của Cung Nguyên Sơ được biểu lộ trong hệ mặt trời trước; cam biểu thị một cung phụ của lục. Vàng được xem là một màu ngoại môn của cung năm. |
|
Yellow is another of the colours that have come to us from system 1. The blending of blue and of yellow in that system had much to do with the production of activity. Yellow harmonises, it marks completion and fruition. Note how in autumn, when the processes of Nature have run their course and the cycle is complete, the yellow of the autumn is spread upon the landscape. Note also that when the sun pours unimpeded down the yellow of the harvest is also to be seen. So it is in the [Page 215] life of the spirit. (LOM 215-216) |
Vàng là một màu khác đã đến với chúng ta từ hệ 1. Sự pha trộn của lam và vàng trong hệ đó có liên quan rất nhiều đến việc tạo ra hoạt động. Vàng hài hòa hóa, nó đánh dấu sự hoàn tất và kết quả viên mãn. Hãy lưu ý rằng vào mùa thu, khi các tiến trình của bản chất đã hoàn tất lộ trình của chúng và chu kỳ đã trọn, sắc vàng của mùa thu trải khắp phong cảnh. Cũng hãy lưu ý rằng khi mặt trời tuôn xuống không bị ngăn trở thì sắc vàng của mùa gặt cũng được thấy. Trong đời sống của tinh thần cũng vậy. (LOM 215-216) |
|
This orange comes in as a vibration set up by a cosmic ray, for you have to remember that this fifth ray (just as the fifth plane and the fifth principle) is closely allied to the cosmic ray of the intelligence, or to that activity aspect that found its great expression in the first solar system. (LOM 216) |
Màu cam này đi vào như một rung động được thiết lập bởi một cung vũ trụ, vì bạn phải nhớ rằng cung năm này (cũng như cõi thứ năm và nguyên khí thứ năm) liên hệ chặt chẽ với cung vũ trụ của trí tuệ, hay với phương diện hoạt động đã tìm thấy biểu hiện lớn lao của nó trong hệ mặt trời thứ nhất. (LOM 216) |
|
In the activity system you have the third aspect of universal mind or activity, demonstrating through the orange of the concrete sub-ray……adaptability through form—form which perfectly expresses that latent activity. (LOM 218) |
Trong hệ hoạt động, bạn có phương diện thứ ba của trí tuệ vũ trụ hay hoạt động, biểu lộ qua màu cam của cung phụ cụ thể……khả năng thích nghi qua hình tướng—hình tướng biểu lộ hoàn hảo hoạt động tiềm ẩn ấy. (LOM 218) |
|
Therefore to return to what I earlier said, this orange comes in as a vibration set up by the earlier cosmic ray of activity in the earlier solar system; the force of orange (which is scientific apprehension by the intelligence) comes in to perfect the link between spirit and form, between life and the vehicles through which it is seeking expression. (LOM 218) |
Do đó, trở lại điều tôi đã nói trước đây, màu cam này đi vào như một rung động được thiết lập bởi cung vũ trụ hoạt động trước đó trong hệ mặt trời trước đó; mãnh lực của màu cam (là sự lĩnh hội khoa học bằng trí tuệ) đi vào để hoàn thiện mối liên kết giữa tinh thần và hình tướng, giữa sự sống và các vận cụ mà qua đó nó đang tìm cách biểu lộ. (LOM 218) |
|
Yet the time is not yet. |
Tuy nhiên, thời điểm ấy vẫn chưa đến. |
|
65. We are not yet to the time when the buddhic yellow will be established, nor when the orange which hides can be penetrated. Green so far represents a somewhat resistant retrogression and cannot yet be used exclusively for vivification. |
65. Chúng ta vẫn chưa đến thời kỳ mà màu vàng Bồ đề sẽ được thiết lập, cũng chưa đến lúc màu cam che giấu có thể bị xuyên thấu. Cho đến nay, lục biểu thị một sự thoái lui có phần kháng cự và chưa thể được dùng riêng biệt cho việc tiếp sinh lực. |
|
66. Perhaps during the sixth rootrace this will change. It will certainly be changed by the middle of the fifth chain round. |
66. Có lẽ trong giống dân gốc thứ sáu điều này sẽ thay đổi. Chắc chắn nó sẽ thay đổi vào giữa cuộc tuần hoàn thứ năm của dãy. |
|
Many the circling fires; |
Nhiều là những ngọn lửa xoay vòng; |
|
67. The “circling fires” can be considered as chakras. |
67. “Những ngọn lửa xoay vòng” có thể được xem là các luân xa. |
|
68. We are told of the circulation in Stanza XI. Because the plane through which the fires express, rotate… |
68. Chúng ta được nói về sự tuần hoàn trong Bài kệ XI. Bởi vì cõi mà qua đó các ngọn lửa biểu lộ thì quay chuyển… |
|
many the revolving rounds, |
nhiều là những cuộc tuần hoàn quay chuyển, |
|
69. The “revolving rounds” are of several kinds. |
69. “Những cuộc tuần hoàn quay chuyển” có nhiều loại. |
|
70. They all have their qualities and colors. |
70. Tất cả chúng đều có phẩm tính và màu sắc của chúng. |
|
but only when the complementary colours recognise their source, |
nhưng chỉ khi các màu bổ sung nhận ra nguồn gốc của chúng, |
|
71. The complementary colors are as opposites, but are generated by yet another color. Perhaps the source is the all inclusive white. |
71. Các màu bổ sung là những đối cực, nhưng lại được tạo ra bởi một màu khác nữa. Có lẽ nguồn gốc là màu trắng bao gồm tất cả. |
|
72. We are dealing, in general, with the resolution of the pairs of opposites. |
72. Nói chung, chúng ta đang đề cập đến sự giải quyết các cặp đối cực. |
|
73. White light… |
73. Ánh sáng trắng… |
|
74. The Yin-Yang diagram….shows something about the merging of opposites… |
74. Biểu đồ Âm-Dương….cho thấy điều gì đó về sự hòa nhập của các đối cực… |
|
and the whole adjusteth itself to the seven |
và toàn thể tự điều chỉnh theo bảy |
|
75. Not to the seventh, but to the seven. There must be a balance between the source and the emanating seven. |
75. Không phải theo thứ bảy, mà theo bảy. Phải có một sự quân bình giữa nguồn gốc và bảy phát xuất. |
|
will be seen completion. |
thì sự hoàn tất mới được thấy. |
|
76. Seven signifies completion. All the colors which have been in evidence are now balanced without any overemphasis, yet the indigo will still remain the most prominent due the soul ray of our Solar Logos. |
76. Bảy biểu thị sự hoàn tất. Mọi màu sắc đã từng hiển lộ nay đều được quân bình mà không có sự nhấn mạnh quá mức nào, tuy nhiên màu chàm vẫn sẽ còn nổi bật nhất do cung linh hồn của Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
Then will be seen each colour in adjustment right, and the cessation of revolution. |
Khi đó sẽ thấy mỗi màu trong sự điều chỉnh đúng đắn, và sự chấm dứt của xoay chuyển. |
|
77. Revolution is caused by imbalance and undue emphasis in one direction or another. When all is resolved after seven rounds, these imbalances will disappear and the cause for movement be transcended. |
77. Sự xoay chuyển được gây ra bởi sự mất quân bình và sự nhấn mạnh quá mức theo hướng này hay hướng khác. Khi mọi sự được giải quyết sau bảy cuộc tuần hoàn, những sự mất quân bình này sẽ biến mất và nguyên nhân của chuyển động sẽ được vượt qua. |
|
78. Winds and flows of air are also caused by adjoining imbalances. If all places of the Earth were at a similar temperature, there would be no need for such flows to create greater balance. |
78. Những luồng gió và dòng chảy của không khí cũng được gây ra bởi những sự mất quân bình liền kề. Nếu mọi nơi trên Trái Đất đều ở cùng một nhiệt độ tương tự nhau, thì sẽ không cần đến những luồng chảy như thế để tạo ra sự quân bình lớn hơn. |
|
79. The rounds now have led to a perfect balancing of color within the One…and there is no need for further action along this line, because the balance is achieved. Go into pralaya and start again… |
79. Các cuộc tuần hoàn hiện nay đã dẫn đến một sự quân bình hoàn hảo của màu sắc bên trong Đấng Duy Nhất… và không cần thêm hành động nào nữa theo đường lối này, bởi vì sự quân bình đã đạt được. Hãy đi vào Giai kỳ qui nguyên và bắt đầu lại… |
|
80. The One is achieved because all relations are right….Not color clashes. No clashing notes…All geometry adjusted..the Many are the One… |
80. Đấng Duy Nhất được thành tựu vì mọi tương quan đều đúng đắn….Không có những xung đột màu sắc. Không có những âm điệu xung khắc…Mọi hình học đều được điều chỉnh..cái Nhiều là Đấng Duy Nhất… |