43 – 43
THE GEOMETRY OF THE SPHERES – HÌNH HỌC CỦA CÁC THIÊN CẦU
The Sun is the center of the solar system and is the force which gives life to all the planets. The planets, in turn, rechannel this energy back to the Sun through the nature of their own reflected light. They also share the Sun's energy by means of the planetary rays which extend in all directions into space. Thus the vibrations of all the heavenly bodies have an influence upon the Sun and upon one another. The geometric angle at which these electromagnetic rays strike each planet is very important in determining the nature and effect of these planetary emanations on terrestrial life. These angles of relationship are termed aspects, and each one carries its own characteristics.
Mặt Trời là trung tâm của hệ mặt trời và là lực ban sự sống cho tất cả các hành tinh. Đến lượt mình, các hành tinh dẫn truyền lại năng lượng này về Mặt Trời qua bản chất ánh sáng phản chiếu của chính chúng. Chúng cũng chia sẻ năng lượng của Mặt Trời bằng các tia hành tinh tỏa rộng theo mọi hướng vào không gian. Vì vậy, các rung động của mọi thiên thể đều có ảnh hưởng lên Mặt Trời và lên nhau. Góc hình học mà tại đó các tia điện từ này chiếu vào mỗi hành tinh rất quan trọng trong việc xác định bản chất và tác dụng của các lưu xuất hành tinh ấy đối với đời sống trên Trái Đất. Những góc tương quan này được gọi là góc hợp, và mỗi góc mang những đặc tính riêng.
All the “major” (or more powerful) aspects and many of the “minor” (or less powerful) aspects are formed by the natural divisions of the circle. Thus, if we divide the 360 degrees of the ecliptic by two, we arrive at two angles of 180°; by three, three angles of 120°; by four, four angles of 90°, and so on. If we arrange the aspects in terms of these divisions, we arrive at the listing that follows.1
Tất cả các góc hợp “chính” (hay mạnh hơn) và nhiều góc hợp “phụ” (hay kém mạnh hơn) được hình thành từ các phép chia tự nhiên của vòng tròn. Do đó, nếu chúng ta chia 360 độ của hoàng đạo cho hai, chúng ta có hai góc 180°; chia cho ba, ba góc 120°; chia cho bốn, bốn góc 90°, và cứ thế. Nếu sắp xếp các góc hợp theo những phép chia này, chúng ta có danh sách sau đây.1
In addition, several other aspects are worth noting, the most important of them being the inconjunction (or quincunx), which is an angle of 150 degrees. Another aspect, though of lesser interpretive value, is the sesquiquadrate (or sesqui-square) which measures 135 degrees. All these aspects are formed by measuring their relative distances along the ecliptic; for example, Venus at 14 Aries is 60 degrees (sextile) from Mars at 14 Gemini.2
Ngoài ra, còn có vài góc hợp khác đáng lưu ý, quan trọng nhất trong số đó là góc bất đồng vị (hay góc 150°), vốn là một góc 150 độ. Một góc hợp khác, dù có giá trị diễn giải thấp hơn, là góc rưỡi vuông (hay sesqui-square), đo 135 độ. Tất cả các góc hợp này được hình thành bằng cách đo khoảng cách tương đối của chúng dọc theo hoàng đạo; chẳng hạn, Sao Kim ở 14 Bạch Dương cách Sao Hỏa ở 14 Song Tử 60 độ (lục hợp).2
In our present study of geocentric astrology, the Earth is considered the focal point for all planetary influences. Thus an angle between two planets also creates a triangular relationship to the Earth. If, for example, Saturn and Jupiter are 90 degrees apart, the Earth's position is considered as being at the midpoint of these two bodies and receptive to the nature of the type of energy indicated by the square of these two planets.
Trong nghiên cứu hiện tại của chúng ta về chiêm tinh học địa tâm, Trái Đất được xem là tiêu điểm của mọi ảnh hưởng hành tinh. Vì vậy, một góc giữa hai hành tinh cũng tạo nên một tương quan tam giác với Trái Đất. Chẳng hạn, nếu Sao Thổ và Sao Mộc cách nhau 90 độ, vị trí của Trái Đất được xem là ở trung điểm của hai thiên thể này và tiếp nhận bản chất của loại năng lượng được chỉ ra bởi góc vuông giữa hai hành tinh ấy.
In addition to major and minor, the aspects may be placed in two other categories: those angles indicating an easy outpouring of creative energy and those aspects indicating blockages and tensions. We may call this first group the aspects of flow and the second the aspects of challenge.
Ngoài chính và phụ, các góc hợp còn có thể được xếp vào hai loại khác: những góc chỉ sự tuôn chảy dễ dàng của năng lượng sáng tạo, và những góc hợp chỉ các bế tắc cùng căng thẳng. Chúng ta có thể gọi nhóm thứ nhất là các góc hợp của dòng chảy, và nhóm thứ hai là các góc hợp của thử thách.
*In this writer's experience, this angle has no interpretive value per se. If planets are 32½ degrees apart, they should be considered as being in semi-sextile.
*Theo kinh nghiệm của người viết, góc này tự nó không có giá trị diễn giải. Nếu các hành tinh cách nhau 32½ độ, nên xem chúng là ở bán lục hợp.
The equilateral triangle is a form representing total creative harmony. Its structure is symbolic of the workings of Life (Spirit-Sun) through Form (Soul-Moon) in order to produce the Manifested Universe (Matter-Ascendant). It will be seen that the aspects of flow are based on the 120-degree angle and its division by two (60°) and four (30°). When we examine the hexagon, we see that it is also a beautifully harmonious structure. Its nature is such that when it is illuminated by a ray of light, all parts of its form receive the illumination in equal proportion. The hexagon is formed by six 60-degree angles, but if one were to connect any three alternating points of the hexagon to its center, one would form a cube, a form comprised of three inner 120-degree angles and six outer 60-degree angles. The latter is symbolic of the fecundity of creativity as it represents the three dimensions of organic life and the unending creative potential resulting from the interchange of Spirit-Soul-Matter. Thus:
Tam giác đều là một hình thể biểu trưng cho sự hài hòa sáng tạo trọn vẹn. Cấu trúc của nó tượng trưng cho cách Sự Sống (Tinh Thần–Mặt Trời) vận hành qua Hình Tướng (Linh Hồn–Mặt Trăng) để tạo nên Vũ Trụ Biểu Lộ (Vật Chất–điểm mọc). Cần thấy rằng các góc hợp của dòng chảy dựa trên góc 120 độ và sự phân chia của nó cho hai (60°) và bốn (30°). Khi khảo sát hình lục giác, chúng ta thấy nó cũng là một cấu trúc hài hòa tuyệt đẹp. Bản chất của nó là khi được một tia sáng chiếu rọi, mọi phần trong hình thể của nó đều nhận ánh sáng theo tỷ lệ bằng nhau. Hình lục giác được tạo thành bởi sáu góc 60 độ, nhưng nếu nối bất kỳ ba điểm xen kẽ nào của hình lục giác với tâm của nó, người ta sẽ tạo thành một khối lập phương, một hình thể gồm ba góc trong 120 độ và sáu góc ngoài 60 độ. Hình sau tượng trưng cho sức sinh sản của tính sáng tạo, vì nó biểu thị ba chiều kích của đời sống hữu cơ và tiềm năng sáng tạo vô tận phát sinh từ sự giao thoa giữa Tinh Thần–Linh Hồn–Vật Chất. Do đó:
When, on the other hand, we divide the circle into two equal parts, we have two angles of 180 degrees, representing duality or the separation of the Absolute into the Finite. When it is further divided by two, it yields four 90-degree angles—the square. Thus:
Mặt khác, khi chúng ta chia vòng tròn thành hai phần bằng nhau, chúng ta có hai góc 180 độ, biểu thị tính nhị nguyên hay sự phân tách của Tuyệt Đối vào Hữu Hạn. Khi tiếp tục chia đôi, nó cho ra bốn góc 90 độ—hình vuông. Do đó:
The square is symbolic of matter which has reached a state of total crystallization. In other words, no further growth or creative potential is possible. Furthermore, the release of the energy locked in by the square is inimicable to life and is destructive when released. In our transcendental approach to astrology, we shall see, however, how very vital, helpful, and beneficial such squares (and oppositions) can be to individual evolutionary progress.
Hình vuông tượng trưng cho vật chất đã đạt đến trạng thái kết tinh hoàn toàn. Nói cách khác, không còn khả năng tăng trưởng hay tiềm năng sáng tạo nào nữa. Hơn nữa, sự giải phóng năng lượng bị khóa chặt bởi hình vuông là đối nghịch với sự sống và mang tính phá hủy khi được phóng thích. Tuy nhiên, trong cách tiếp cận siêu việt của chúng ta đối với chiêm tinh học, chúng ta sẽ thấy những góc vuông như thế (và các đối vị) có thể thiết yếu, hữu ích và lợi lạc đến mức nào đối với tiến bộ tiến hóa cá nhân.
When two planets are in an aspect, there are a minimum of three forces simultaneously at work (this is increased if more than two planets are involved in a configuration, as shown in the following chapter): the energy of each of the two and the nature of the angle which joins them.
Khi hai hành tinh ở trong một góc hợp, có tối thiểu ba lực đồng thời hoạt động (con số này tăng lên nếu có hơn hai hành tinh tham gia vào một cấu hình, như sẽ trình bày trong chương sau): năng lượng của từng hành tinh trong hai hành tinh và bản chất của góc nối kết chúng.
The result of an aspect is rather like a chemical reaction. Mixing one part of oxygen with two parts of hydrogen results in the compound water, a substance expressing the properties of both its components but also possessing its own nature. If enough heat is applied to the water, it vaporizes into gas. If the water is chilled sufficiently, it naturally freezes into ice. In astrological (al)chemistry, the angles represent the different external forces conditioning the response of the elements (planets).
Kết quả của một góc hợp khá giống một phản ứng hóa học. Trộn một phần oxy với hai phần hydro tạo ra hợp chất nước, một chất biểu hiện các đặc tính của cả hai thành phần, nhưng cũng sở hữu bản chất riêng của nó. Nếu đủ nhiệt được đưa vào nước, nó bốc hơi thành khí. Nếu nước được làm lạnh đủ mức, nó tự nhiên đông thành băng. Trong thuật giả kim chiêm tinh, các góc biểu thị những lực bên ngoài khác nhau tác động lên phản ứng của các hành (hành tinh).
This same concept can be applied to the nature of a child—a being who embodies the various traits of both his parents but also exhibits his own personality and genetic characteristics. Depending upon the external stimuli, the child will at times act more like the mother, at other times he will express more of the paternal heritage, and at other times he will act and think like neither of the parents.
Cũng có thể áp dụng cùng khái niệm này cho bản chất của một đứa trẻ—một sinh linh thể hiện nhiều nét khác nhau của cả cha lẫn mẹ, nhưng cũng bộc lộ phàm ngã và các đặc tính di truyền riêng của mình. Tùy theo các kích thích bên ngoài, đứa trẻ đôi lúc sẽ hành động giống mẹ hơn, lúc khác sẽ biểu lộ nhiều hơn di sản của cha, và lúc khác nữa sẽ hành động cùng suy nghĩ không giống cả cha lẫn mẹ.
This is also true of the vibrations contained within the aspects—which are, of course, the offspring of planetary intercourse. Thus the forces embodied by Venus and Mars, for example, will produce effects which vary widely depending on their angle of relationship. Let us say that Venus will stand for oxygen and Mars will symbolize hydrogen. If we have a square between Venus in Cancer and Mars in Aries, we could express this aspect as H3O, or “heavy water.” This is because the original balance of regular water (the Venus-Mars relationship) has been altered by the addition of another atom of hydrogen (the strength of the position of Mars in its own sign). This influence will outweigh the strength of Venus in Cancer, a sign which is good for Venus, but not an especially powerful one for her.
Điều này cũng đúng với các rung động chứa trong các góc hợp—vốn dĩ là con cái của sự giao hòa hành tinh. Vì vậy, những lực do Sao Kim và Sao Hỏa thể hiện, chẳng hạn, sẽ tạo ra các hiệu ứng thay đổi rất rộng tùy theo góc tương quan của chúng. Hãy nói rằng Sao Kim tượng trưng cho oxy và Sao Hỏa tượng trưng cho hydro. Nếu chúng ta có một góc vuông giữa Sao Kim ở Cự Giải và Sao Hỏa ở Bạch Dương, chúng ta có thể biểu diễn góc hợp này là H3O, hay “nước nặng.” Điều này là vì sự cân bằng nguyên thủy của nước thường (tương quan Sao Kim–Sao Hỏa) đã bị thay đổi do thêm một nguyên tử hydro nữa (sức mạnh của vị trí Sao Hỏa trong dấu hiệu của chính nó). Ảnh hưởng này sẽ vượt trội sức mạnh của Sao Kim ở Cự Giải, một dấu hiệu tốt cho Sao Kim, nhưng không đặc biệt mạnh đối với nó.
Thus the key to the interpretation of an aspect lies in your understanding of the nature of each of the planets and their relative strength by sign and House position. This, of course, is in addition to an understanding of the influences which the specific angular relationships hold in themselves.3
Do đó, chìa khóa để diễn giải một góc hợp nằm ở sự hiểu biết của các bạn về bản chất của từng hành tinh và sức mạnh tương đối của chúng theo dấu hiệu và vị trí nhà. Dĩ nhiên, điều này đi kèm với sự hiểu biết về những ảnh hưởng mà các tương quan góc cụ thể tự chúng chứa đựng.3
A. THE MAJOR ASPECTS – A. CÁC GÓC HỢP CHÍNH
No one aspect should be taken by itself without first seeing its relationship to all other aspects in a given chart. This very important point in interpretive synthesis is discussed in greater detail in Chapter 37. Probably the most complex individual aspect is the conjunction, especially when more than two bodies are involved.
Không nên xét riêng bất kỳ một góc hợp nào mà trước hết không nhìn thấy tương quan của nó với tất cả các góc hợp khác trong một lá số chiêm tinh nhất định. Điểm rất quan trọng này trong tổng hợp diễn giải được bàn chi tiết hơn trong Chương 37. Có lẽ góc hợp riêng lẻ phức tạp nhất là đồng vị, đặc biệt khi có hơn hai thiên thể tham gia.
1. Conjunction. This aspect is formed when two or more planets lie within such close proximity that their energies completely interpenetrate. We call the conjunction an aspect of intensity and power, as the forces contained within each planet are compounded by the intimacy of their relationship. We can symbolize the conjunction by “O,” for this is the point of initial release of energy into manifestation. Thus people with a conjunction of Mars and Venus in their natal charts are very concerned with the release of those energies involved in personal, sexual, romantic, and social relationships.
1. Đồng vị. Góc hợp này hình thành khi hai hoặc nhiều hành tinh nằm gần nhau đến mức năng lượng của chúng hoàn toàn xuyên thấm lẫn nhau. Chúng ta gọi đồng vị là một góc hợp của cường độ và quyền năng, vì các lực chứa trong mỗi hành tinh được gia tăng do sự mật thiết trong tương quan của chúng. Chúng ta có thể tượng trưng đồng vị bằng “O,” vì đây là điểm phóng thích năng lượng ban đầu vào biểu lộ. Vì vậy, những người có đồng vị Sao Hỏa và Sao Kim trong lá số chiêm tinh bản mệnh của mình rất quan tâm đến việc phóng thích những năng lượng liên quan đến các mối quan hệ cá nhân, tính dục, lãng mạn và xã hội.
We refer to the conjunction as neither an aspect of flow nor challenge; we call it a variable aspect. This is because the conjunction is not formed by an angular relationship possessed of its own attributes. The nature of the conjunction depends on the resultant interchange between the planets so placed. If you were to take two expensive perfumes and mix them together in one vial, you might get a smell resembling “Chanel Five and Dime”; on the other hand, you might get a fragrance even more beautiful than each of the scents separately. The outcome depends on the chemical compositions of the component fragrances and their relative strengths.
Chúng ta không xem đồng vị là góc hợp của dòng chảy hay thử thách; chúng ta gọi nó là một góc hợp biến thiên. Điều này là vì đồng vị không được hình thành bởi một tương quan góc sở hữu những thuộc tính riêng. Bản chất của đồng vị tùy thuộc vào sự giao thoa kết quả giữa các hành tinh được đặt như thế. Nếu các bạn lấy hai loại nước hoa đắt tiền và trộn chúng trong một lọ, các bạn có thể nhận được một mùi giống như “Chanel Five and Dime”; mặt khác, các bạn cũng có thể có một hương thơm còn đẹp hơn từng mùi riêng lẻ. Kết quả tùy thuộc vào thành phần hóa học của các hương liệu cấu thành và sức mạnh tương đối của chúng.
We know, for example, that the natures of Mars and Saturn are inimical to each other. Mars likes to race ahead on the slightest provocation, while Saturn prefers to take a long, hard look at a situation before commitment. Thus a conjunction of these two bodies is like driving a car with the brakes on—not only do you not get very far, but you also strain the mechanisms of your vehicle. If, however, you had a conjunction of Venus and the Moon in your natal chart, you would have a beautiful blend of planetary energies. The sensitivity of the lunar force would work quite well with the love of beauty embodied by Venus.
Chẳng hạn, chúng ta biết rằng bản chất của Sao Hỏa và Sao Thổ đối nghịch nhau. Sao Hỏa thích lao tới trước chỉ với kích thích nhỏ nhất, trong khi Sao Thổ thích nhìn kỹ một tình huống thật lâu và thật nghiêm trước khi cam kết. Vì vậy, đồng vị của hai thiên thể này giống như lái xe khi đang đạp phanh—không chỉ không đi được bao xa, mà còn làm căng các cơ chế của phương tiện. Tuy nhiên, nếu các bạn có đồng vị Sao Kim và Mặt Trăng trong lá số chiêm tinh bản mệnh, các bạn sẽ có một sự hòa trộn đẹp đẽ của các năng lượng hành tinh. Sự nhạy cảm của lực mặt trăng sẽ làm việc rất tốt với tình yêu cái đẹp do Sao Kim thể hiện.
Another factor to be considered in determining the effects of a conjunction is the place of the planets involved by sign and House. Let us continue to use our examples of Mars-Saturn and Moon-Venus. If the Mars-Saturn conjunction occurred in Aries in the Eighth House, the force of Mars would definitely overcome that of Saturn, and the control and sense of proper restrictions symbolized by Saturn would serve to underline the aggressive Mars in Aries vibration. The net result of this configuration would be a great drive to be a law unto oneself, the setting up of one's own sense of restrictions, and the imposition of these values on others. Unless mitigated by other, softening qualities in the chart, this particular conjunction can trigger quite a ruthless, selfish drive for power. If the Venus-Moon conjunction were in Libra, Venus would be the stronger influence; an individual with such a placement would be more sensitive to the harmony existing within the structure of most areas of human relationships. If the conjunction took place in the Moon's sign, Cancer, the results would be much more subjective, the individual leaning more toward a striving for harmony and perfection of relationships within the family circle. The Moon-Venus in Cancer would be quite a bit more sentimental and attached to loved ones than the Moon-Venus in Libra.
Một yếu tố khác cần được xét đến khi xác định tác dụng của một đồng vị là vị trí của các hành tinh liên quan theo dấu hiệu và nhà. Hãy tiếp tục dùng các ví dụ Sao Hỏa–Sao Thổ và Mặt Trăng–Sao Kim. Nếu đồng vị Sao Hỏa–Sao Thổ xảy ra ở Bạch Dương trong Nhà Tám, lực của Sao Hỏa chắc chắn sẽ vượt qua lực của Sao Thổ, và sự kiểm soát cùng cảm thức về những giới hạn thích đáng do Sao Thổ tượng trưng sẽ góp phần nhấn mạnh rung động Sao Hỏa hiếu chiến trong Bạch Dương. Kết quả thực tế của cấu hình này sẽ là một động lực mạnh mẽ muốn tự làm luật cho chính mình, thiết lập cảm thức giới hạn của riêng mình, và áp đặt các giá trị này lên người khác. Nếu không được giảm nhẹ bởi những phẩm chất khác mềm dịu hơn trong lá số chiêm tinh, đồng vị đặc biệt này có thể kích hoạt một động lực quyền lực khá tàn nhẫn và ích kỷ. Nếu đồng vị Sao Kim–Mặt Trăng ở Thiên Bình, Sao Kim sẽ là ảnh hưởng mạnh hơn; một cá nhân có vị trí như thế sẽ nhạy cảm hơn với sự hài hòa hiện hữu trong cấu trúc của hầu hết các lĩnh vực quan hệ nhân loại. Nếu đồng vị diễn ra trong dấu hiệu của Mặt Trăng, Cự Giải, kết quả sẽ chủ quan hơn nhiều, cá nhân nghiêng nhiều hơn về nỗ lực đạt tới sự hài hòa và hoàn thiện các mối quan hệ trong vòng gia đình. Mặt Trăng–Sao Kim ở Cự Giải sẽ đa cảm hơn khá nhiều và gắn bó với những người thân yêu hơn so với Mặt Trăng–Sao Kim ở Thiên Bình.
Conjunctions can be said to be in effect when the planets lie within 8 degrees of each other. This orb of influence can be expanded to 10 degrees if either of the planets is the Sun or the Moon, and as much as 17 degrees if the conjunction is between the Sun and the Moon.
Có thể nói các đồng vị có hiệu lực khi các hành tinh nằm trong phạm vi 8 độ của nhau. Độ lệch ảnh hưởng này có thể mở rộng đến 10 độ nếu một trong hai hành tinh là Mặt Trời hoặc Mặt Trăng, và đến 17 độ nếu đồng vị là giữa Mặt Trời và Mặt Trăng.
2. Opposition. When two planets are so placed as to form an angle of 180 degrees, they are said to be in opposition. In most cases, this means that the planets are in signs of their natural polarity. Just as signs directly across from each other can be a cause for either grave conflict or great growth, the same holds true of the opposition aspect; its main purpose in the horoscope is to bring about an awareness or objectivity on the part of the individual concerned. Though opposing signs are in complementary elements, they are in the same quality. Taurus-Scorpio, for example, is earth and water, but both are fixed signs. Thus in an opposition in which these two signs are involved, there is room for creative harmony if values (the fixed quality) are allowed to merge by a greater awareness of cooperative efforts (the opposition), so that growth may be achieved through a deeper understanding of the planetary energies (earth and water).4
2. Đối vị. Khi hai hành tinh được đặt sao cho tạo thành một góc 180 độ, người ta nói chúng ở đối vị. Trong hầu hết các trường hợp, điều này có nghĩa là các hành tinh ở trong những dấu hiệu thuộc cực tính tự nhiên của chúng. Cũng như những dấu hiệu nằm thẳng đối diện nhau có thể là nguyên nhân của xung đột nghiêm trọng hoặc tăng trưởng lớn lao, điều tương tự cũng đúng với góc hợp đối vị; mục đích chính của nó trong lá số chiêm tinh là đem lại một nhận thức hay tính khách quan nơi cá nhân liên quan. Dù các dấu hiệu đối nghịch nằm trong những hành bổ sung, chúng thuộc cùng một phẩm chất. Chẳng hạn, Kim Ngưu–Bọ Cạp là đất và nước, nhưng cả hai đều là dấu hiệu cố định. Vì vậy, trong một đối vị có hai dấu hiệu này tham gia, vẫn có chỗ cho sự hài hòa sáng tạo nếu các giá trị (phẩm chất cố định) được phép hòa nhập nhờ một nhận thức lớn hơn về nỗ lực hợp tác (đối vị), để sự tăng trưởng có thể đạt được qua sự hiểu biết sâu hơn về các năng lượng hành tinh (đất và nước).4
We may symbolize the opposition by the polarity of Aries-Libra, that is, Self versus Other. In other words, an opposition brings about a certain conflict of interests because of some external activity in the environment. Supposing a chart shows an opposition between Mars and Venus. An individual with such a placement could find himself interested in another person platonically (Venus), while the other person's feelings are much more passionate (Mars). Conversely, the individual wishes a physical relationship with another while the latter desires to remain “good friends.” In another sense, Venus opposing Mars could indicate that a person tends to be assertive (Mars), when in reality cooperation (Venus) is needed to improve a situation; or the reverse may be true—the person vacillates (Venus) when direct action is required (Mars).
Chúng ta có thể tượng trưng đối vị bằng cực tính Bạch Dương–Thiên Bình, tức là Bản thân đối lập với Người khác. Nói cách khác, một đối vị tạo ra một xung đột lợi ích nào đó do một hoạt động bên ngoài trong môi trường. Giả sử một lá số chiêm tinh cho thấy đối vị giữa Sao Hỏa và Sao Kim. Một cá nhân có vị trí như thế có thể thấy mình quan tâm đến một người khác theo kiểu thuần khiết bạn bè (Sao Kim), trong khi cảm xúc của người kia lại nồng nhiệt hơn nhiều (Sao Hỏa). Ngược lại, cá nhân ấy muốn có một quan hệ thể xác với người khác, trong khi người sau muốn vẫn là “bạn tốt.” Theo một nghĩa khác, Sao Kim đối vị Sao Hỏa có thể chỉ ra rằng một người có khuynh hướng quyết đoán (Sao Hỏa), trong khi thực ra cần có sự hợp tác (Sao Kim) để cải thiện một tình huống; hoặc điều ngược lại có thể đúng—người ấy dao động (Sao Kim) khi cần hành động trực tiếp (Sao Hỏa).
Learning the lessons indicated by the planets in an opposition aspect imparts a sense of balance in respect to the energies embodied by the heavenly bodies in the configuration. Any planets which are trine or sextile to either end of the opposition will be instrumental in the resolution of the difficulty. The opposition is an aspect of challenge, but the situation is usually accompanied by less tension than one indicated by the square.
Việc học các bài học do các hành tinh trong góc hợp đối vị chỉ ra đem lại một cảm thức cân bằng đối với các năng lượng do những thiên thể trong cấu hình thể hiện. Bất kỳ hành tinh nào tam hợp hoặc lục hợp với một đầu của đối vị đều sẽ là công cụ giúp giải quyết khó khăn. Đối vị là một góc hợp của thử thách, nhưng tình huống thường đi kèm với ít căng thẳng hơn so với tình huống được chỉ ra bởi góc vuông.
3. Square. When two or more planets are so placed as to form an angle of 90 degrees, they are said to be in square. In most cases, this means that the planets are in signs of their own quality—cardinal, fixed, or mutable—but in conflicting elements (fire-water, earth-fire, air-earth, and water-air). (Because of the 8-degrees-allowable orb for a square, we often find planets technically in this aspect with positions in differing qualities and the same element. Venus at 28 Aries, for example, is square to the Moon at 2 Leo. This particular class of square is easier to handle than ordinary ones, as the similarity of element will aid in the release of the planets’ energies. Such a square would bring fewer problems to bear in the area of the life indicated than if the Moon were at 28 Cancer.)
3. Góc vuông. Khi hai hoặc nhiều hành tinh được đặt sao cho tạo thành một góc 90 độ, người ta nói chúng ở góc vuông. Trong hầu hết các trường hợp, điều này có nghĩa là các hành tinh ở trong những dấu hiệu cùng phẩm chất—chính yếu, cố định hoặc biến đổi—nhưng thuộc các hành xung đột (hỏa–thủy, thổ–hỏa, khí–thổ, và thủy–khí). (Do độ lệch cho phép 8 độ đối với góc vuông, chúng ta thường thấy các hành tinh về mặt kỹ thuật ở trong góc hợp này nhưng có vị trí thuộc các phẩm chất khác nhau và cùng một hành. Chẳng hạn, Sao Kim ở 28 Bạch Dương vuông góc với Mặt Trăng ở 2 Sư Tử. Loại góc vuông đặc biệt này dễ xử lý hơn loại thông thường, vì sự tương đồng về hành sẽ hỗ trợ sự phóng thích năng lượng của các hành tinh. Một góc vuông như thế sẽ gây ít vấn đề hơn trong lĩnh vực đời sống được chỉ ra so với khi Mặt Trăng ở 28 Cự Giải.)
The square indicates a conflict of interests, but, unlike the opposition, it will be expressed subjectively and internally and become a definite problem area in a given life if not properly resolved. It is a seat of inner tensions brought about through an inability to restructure and transmute the energies indicated by the planets. The attempt on the part of the individual to transcend his or her squares provides the necessary energy for personal evolution. Thus we term squares “dynamic aspects,” since without them there is little drive to succeed.
Góc vuông chỉ ra một xung đột lợi ích, nhưng, không như đối vị, nó sẽ được biểu hiện chủ quan và bên trong, và sẽ trở thành một vùng vấn đề rõ rệt trong một đời sống nhất định nếu không được giải quyết đúng cách. Nó là nơi cư ngụ của các căng thẳng nội tâm phát sinh do không có khả năng tái cấu trúc và chuyển hóa các năng lượng được các hành tinh chỉ ra. Nỗ lực của cá nhân nhằm vượt lên trên các góc vuông của mình cung cấp năng lượng cần thiết cho tiến hóa cá nhân. Vì vậy, chúng ta gọi các góc vuông là “các góc hợp năng động,” bởi nếu không có chúng thì có rất ít động lực để thành công.
We can symbolize the square by the relationship existing in Aries-Cancer or in Aries-Capricorn. In the case of the former, we have the individual desires (Aries) working in a completely subjective milieu (Cancer), allowing little room for outside aid and advice. This results in a blockage of further growth and a great resistance to change. In the case of the latter, we have the individual desires (Aries) working in a completely routine and tradition-bound milieu (Capricorn). This results not only in a fear of alteration of procedure, but also in a compulsion to perpetuate and further crystallize these self-restraining habits.
Chúng ta có thể tượng trưng góc vuông bằng tương quan hiện hữu trong Bạch Dương–Cự Giải hoặc trong Bạch Dương–Ma Kết. Trong trường hợp thứ nhất, chúng ta có các ham muốn cá nhân (Bạch Dương) vận hành trong một môi trường hoàn toàn chủ quan (Cự Giải), để lại rất ít chỗ cho sự giúp đỡ và lời khuyên từ bên ngoài. Điều này dẫn đến bế tắc trong tăng trưởng tiếp theo và một sự kháng cự lớn đối với thay đổi. Trong trường hợp thứ hai, chúng ta có các ham muốn cá nhân (Bạch Dương) vận hành trong một môi trường hoàn toàn theo thông lệ và bị ràng buộc bởi truyền thống (Ma Kết). Điều này không chỉ dẫn đến nỗi sợ thay đổi thủ tục, mà còn dẫn đến một thôi thúc muốn duy trì và tiếp tục kết tinh các thói quen tự kiềm chế này.
In order to give an example of the square in operation, let us continue to examine the Mars-Venus relationships. When these two bodies are at a 90-degree angle, an individual is sure to encounter some confusion in his ability to differentiate between love and lust. Such a person would also have a problem distinguishing among purely egocentric goals in personal relationships, mutual goals, and truly selfless goals. Selfishness can easily result from such a configuration; there are, most certainly, frequent conflicts with friends and associates.
Để đưa ra một ví dụ về góc vuông khi vận hành, hãy tiếp tục khảo sát các tương quan Sao Hỏa–Sao Kim. Khi hai thiên thể này ở góc 90 độ, một cá nhân chắc chắn sẽ gặp một số rối lẫn trong khả năng phân biệt giữa tình yêu và dục vọng. Người như thế cũng sẽ có vấn đề trong việc phân biệt giữa các mục tiêu thuần túy vị kỷ trong quan hệ cá nhân, các mục tiêu chung, và các mục tiêu thực sự vị tha. Tính ích kỷ có thể dễ dàng phát sinh từ một cấu hình như thế; chắc chắn thường có xung đột với bạn bè và cộng sự.
The square aspect does not let one rest until the problem indicated is either accepted or solved. Thus the square can be the key to either an adjustment to life's circumstances and limitations or the driving force to reshape oneself in order to be free of such restrictions. A horoscope with none or few squares (or oppositions) is said to be a weak chart, for it often indicates a lazy, “put off to tomorrow” type of person. If one has a problem, one wants to solve it so that the pain disappears. In so doing, many lessons are learned about oneself and about life which contribute to further self-realization and understanding. We should thus be as thankful for our squares (and oppositions) as we are for our trines and sextiles, those aspects which provide the help and flow of energy necessary to overcome our challenges.
Góc hợp vuông không để người ta yên cho đến khi vấn đề được chỉ ra hoặc được chấp nhận hoặc được giải quyết. Vì vậy, góc vuông có thể là chìa khóa để thích nghi với các hoàn cảnh và giới hạn của đời sống, hoặc là động lực thúc đẩy tái định hình bản thân nhằm thoát khỏi các hạn chế ấy. Một lá số chiêm tinh không có hoặc có ít góc vuông (hay đối vị) được nói là một lá số chiêm tinh yếu, vì nó thường chỉ ra một kiểu người lười biếng, “để mai tính.” Nếu người ta có một vấn đề, người ta muốn giải quyết nó để nỗi đau biến mất. Khi làm như vậy, nhiều bài học được học về bản thân và về đời sống, góp phần vào sự chứng nghiệm và hiểu biết bản thân sâu hơn. Vì vậy, chúng ta nên biết ơn các góc vuông (và đối vị) của mình cũng như biết ơn các tam hợp và lục hợp của mình, những góc hợp cung cấp sự trợ giúp và dòng chảy năng lượng cần thiết để vượt qua các thử thách của chúng ta.
4. Trine. When two planets are so placed as to form an angle of 120 degrees, they are said to be in trine. In most cases this means that the planets are in signs of their own element—fire, earth, air, or water—but in different qualities (cardinal-fixed, fixed-mutable and mutable-cardinal). Trines also have an orb of 8 degrees (10 if one of the aspecting planets is either the Sun or Moon), which means that two bodies could be trine even if placed in conflicting elements (Mars in 2 Taurus trine Uranus in 26 Leo, for example). This condition will weaken the trine, however, making it much less effective and positive an influence than if Mars were at 26 Aries and Uranus at the same degree in Leo. Thus we can expect an easy and creative energy flow to take place, since signs in the same triplicity and signs adjoining quadruplicities are in sympathy with one another.
4. Tam hợp. Khi hai hành tinh được đặt sao cho tạo thành một góc 120 độ, người ta nói chúng ở tam hợp. Trong hầu hết các trường hợp, điều này có nghĩa là các hành tinh ở trong các dấu hiệu thuộc cùng hành—hỏa, thổ, khí hoặc thủy—nhưng khác phẩm chất (chính yếu–cố định, cố định–biến đổi và biến đổi–chính yếu). Tam hợp cũng có độ lệch 8 độ (10 nếu một trong các hành tinh tạo góc hợp là Mặt Trời hoặc Mặt Trăng), nghĩa là hai thiên thể có thể ở tam hợp dù được đặt trong các hành xung đột (chẳng hạn, Sao Hỏa ở 2 Kim Ngưu tam hợp Sao Thiên Vương ở 26 Sư Tử). Tuy nhiên, điều kiện này sẽ làm yếu tam hợp, khiến nó kém hiệu quả và kém tích cực hơn nhiều so với khi Sao Hỏa ở 26 Bạch Dương và Sao Thiên Vương ở cùng độ trong Sư Tử. Vì vậy, chúng ta có thể mong đợi một dòng chảy năng lượng dễ dàng và sáng tạo diễn ra, vì các dấu hiệu trong cùng bộ ba và các dấu hiệu thuộc các bộ bốn liền kề có sự hòa hợp với nhau.
We can symbolize the trine by the relationship existing in either Aries-Leo or Aries-Sagittarius. In the former, we have a centralization (Leo) of individual desires (Aries), which are then organized, refined, and made into productive plans of activity (Leo). In the latter, we have an expansion (Sagittarius) of individual desire (Aries) to a point whereby they are broadened and made workable for a large number of people (Sagittarius).
Chúng ta có thể tượng trưng tam hợp bằng tương quan hiện hữu trong Bạch Dương–Sư Tử hoặc Bạch Dương–Nhân Mã. Trong trường hợp thứ nhất, chúng ta có sự tập trung hóa (Sư Tử) các ham muốn cá nhân (Bạch Dương), rồi chúng được tổ chức, tinh luyện và biến thành các kế hoạch hoạt động hữu ích (Sư Tử). Trong trường hợp thứ hai, chúng ta có sự mở rộng (Nhân Mã) của ham muốn cá nhân (Bạch Dương) đến mức chúng được nới rộng và trở nên khả dụng cho nhiều người (Nhân Mã).
A trine between Venus and Mars usually indicates (if the rest of the chart concurs) that an individual has great charm with people of both sexes and has great tact, knowing just when to be receptive and when to assert himself or herself. This trine comes with the need for a wise head to make the best of, and not abuse the personal magnetism indicated by, this configuration.
Một tam hợp giữa Sao Kim và Sao Hỏa thường chỉ ra (nếu phần còn lại của lá số chiêm tinh đồng thuận) rằng một cá nhân có sức quyến rũ lớn đối với người thuộc cả hai giới và có sự khéo léo lớn, biết đúng lúc nào nên tiếp nhận và lúc nào nên khẳng định mình. Tam hợp này đi kèm nhu cầu có một cái đầu khôn ngoan để tận dụng tốt nhất, và không lạm dụng, sức hút cá nhân được cấu hình này chỉ ra.
Too many trines (and sextiles) in a chart can definitely retard an individual's self-discovery by failing to provide enough challenges. We can call such a chart one belonging to a “Lotus Eater,” for such a person will be content to glide through life, untouched by cares and also untouched by the need to evolve.
Quá nhiều tam hợp (và lục hợp) trong một lá số chiêm tinh chắc chắn có thể làm chậm sự tự khám phá của một cá nhân do không cung cấp đủ thử thách. Chúng ta có thể gọi một lá số chiêm tinh như vậy là thuộc về một “Người Ăn Hoa Sen,” vì người như thế sẽ bằng lòng trôi qua đời sống, không bị chạm tới bởi lo âu và cũng không bị chạm tới bởi nhu cầu tiến hóa.
5. Sextile. When two planets are so placed as to form an angle of 60 degrees, they are said to be in sextile. In most cases this will mean that the planets are in complementary elements and in alternating qualities. The orb of a sextile is 4 degrees (5–6 if one planet is either the Sun or Moon), thus making it possible to have two planets in a technical sextile but in adjoining elements and qualities (Mars in 3 Capricorn sextile to Uranus at 29 Aquarius, for example). This is not an indication of disharmony, but it does weaken the effect of the aspect in the chart, although in this case Mars and Uranus will still act as a force for positivity in the native's life. Thus we can state that the sextile is an aspect indicating a working cooperative effort which can lead to productive growth. An individual with an abundance of sextiles in his or her natal chart is usually quite a helpmate. Sextiles confer ease in making situations flow harmoniously, but unlike the trine (about which the individual need not concern himself too much in order to reap the benefits indicated in that configuration), sextiles demand a little push from the Will. In effect, the sextile can be said to be quite a safe aspect, for the energy of the bodies so placed lend themselves quite readily to conscious control. This is quite important for the seeker, as the process of evolution entails a conscious direction to the release of energy. Thus a sextile between Venus and Mars imparts the opportunity to enjoy other people's company through harmonious social relationships. If such a person wishes to make use of this aspect of his being within the totality of his personality structure, he may do so. But he does not feel compelled to be the social butterfly, which is more often the case when these two planets are in trine.
5. Lục hợp. Khi hai hành tinh được đặt sao cho tạo thành một góc 60 độ, người ta nói chúng ở lục hợp. Trong hầu hết các trường hợp, điều này sẽ có nghĩa là các hành tinh ở trong các hành bổ sung và các phẩm chất xen kẽ. Độ lệch của lục hợp là 4 độ (5–6 nếu một hành tinh là Mặt Trời hoặc Mặt Trăng), do đó có thể có hai hành tinh về mặt kỹ thuật ở lục hợp nhưng ở các hành và phẩm chất liền kề (chẳng hạn, Sao Hỏa ở 3 Ma Kết lục hợp Sao Thiên Vương ở 29 Bảo Bình). Đây không phải là dấu hiệu bất hòa, nhưng nó làm yếu tác dụng của góc hợp trong lá số chiêm tinh, mặc dù trong trường hợp này Sao Hỏa và Sao Thiên Vương vẫn sẽ hành động như một lực tích cực trong đời sống của người bản mệnh. Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng lục hợp là một góc hợp chỉ ra một nỗ lực hợp tác đang hoạt động, có thể dẫn đến tăng trưởng hữu ích. Một cá nhân có nhiều lục hợp trong lá số chiêm tinh bản mệnh của mình thường là một người hỗ trợ khá tốt. Lục hợp ban cho sự dễ dàng trong việc khiến các tình huống tuôn chảy hài hòa, nhưng không giống tam hợp (mà cá nhân không cần quan tâm quá nhiều để gặt hái các lợi ích được cấu hình ấy chỉ ra), lục hợp đòi hỏi một chút thúc đẩy từ Ý Chí. Trên thực tế, có thể nói lục hợp là một góc hợp khá an toàn, vì năng lượng của các thiên thể được đặt như thế khá dễ dàng thuận theo sự kiểm soát có ý thức. Điều này rất quan trọng đối với người tìm đạo, vì tiến trình tiến hóa bao hàm một sự định hướng có ý thức đối với việc phóng thích năng lượng. Vì vậy, một lục hợp giữa Sao Kim và Sao Hỏa đem lại cơ hội vui hưởng sự đồng hành của người khác qua các quan hệ xã hội hài hòa. Nếu người như thế muốn sử dụng phương diện này của hiện hữu mình trong toàn bộ cấu trúc phàm ngã, y có thể làm vậy. Nhưng y không cảm thấy bị thôi thúc phải trở thành người giao du bay bướm, điều thường xảy ra hơn khi hai hành tinh này ở tam hợp.
We can symbolize the sextile by the relationships existing in Aries-Gemini and Aries-Aquarius. In the former, we have a diversification (Gemini) of individual ideas and desires (Aries), so that more avenues of self-expression may be explored (Gemini). In the latter, the original idea (Aries) has been raised to a conceptual state whereby it can be a viable instrument of inspiration for many others (Aquarius).
Chúng ta có thể tượng trưng lục hợp bằng các tương quan hiện hữu trong Bạch Dương–Song Tử và Bạch Dương–Bảo Bình. Trong trường hợp thứ nhất, chúng ta có sự đa dạng hóa (Song Tử) các ý tưởng và ham muốn cá nhân (Bạch Dương), để nhiều con đường tự biểu hiện hơn có thể được khám phá (Song Tử). Trong trường hợp thứ hai, ý tưởng ban đầu (Bạch Dương) đã được nâng lên một trạng thái khái niệm, nhờ đó nó có thể là một công cụ khả dụng của cảm hứng cho nhiều người khác (Bảo Bình).
Before going on to a discussion of the minor aspects, let us pause and reflect on what we have already covered in the first part of this chapter.
Trước khi đi vào bàn luận về các góc hợp phụ, hãy tạm dừng và suy ngẫm về những gì chúng ta đã trình bày trong phần đầu của chương này.
QUESTIONS
CÂU HỎI
What is an aspect?
Góc hợp là gì?
What are some of the differences between aspects of flow and aspects of challenge?
Một số khác biệt giữa các góc hợp của dòng chảy và các góc hợp của thử thách là gì?
What makes the conjunction a variable aspect?
Điều gì khiến đồng vị là một góc hợp biến thiên?
In your opinion, what effects would a conjunction between the Moon and Uranus produce? How would this be modified in Scorpio? in Aquarius? in Cancer? How would these same bodies react in square? in trine? in sextile?
Theo ý kiến của các bạn, một đồng vị giữa Mặt Trăng và Sao Thiên Vương sẽ tạo ra những tác dụng nào? Điều này sẽ được biến đổi như thế nào trong Bọ Cạp? trong Bảo Bình? trong Cự Giải? Cũng những thiên thể này sẽ phản ứng ra sao trong góc vuông? trong tam hợp? trong lục hợp?
How can squares and oppositions help personal growth?
Các góc vuông và đối vị có thể giúp tăng trưởng cá nhân như thế nào?
How may an excess of trines retard personal growth?
Sự dư thừa tam hợp có thể làm chậm tăng trưởng cá nhân như thế nào?
EXERCISES
BÀI TẬP
Quietly contemplate the forms of the triangle, the square, and the hexagon. Write down your impressions in your notebook.
Hãy lặng lẽ quán tưởng các hình thể của tam giác, hình vuông và hình lục giác. Ghi lại các ấn tượng của các bạn trong sổ tay.
You will find it helpful to (re)read those chapters in Part 1, As Above, So Below: The Language of Astrology which deal in greater detail with the elements, the qualities, and their interrelationships.
Các bạn sẽ thấy hữu ích khi đọc lại những chương trong Phần 1, Trên Sao, Dưới Vậy: Ngôn Ngữ của Chiêm Tinh Học, vốn bàn chi tiết hơn về các hành, các phẩm chất và các tương quan giữa chúng.
List all the major aspects from memory and note the number of degrees in each angle and the orb of influence allowable.
Liệt kê tất cả các góc hợp chính theo trí nhớ và ghi số độ trong mỗi góc cùng độ lệch ảnh hưởng cho phép.
B. THE MINOR ASPECTS – B. CÁC GÓC HỢP PHỤ
We have just studied the five major aspects used by practically all astrological workers. Their mastery is vital to the student's competence and interpretive skills. The minor aspects represent a series of lesser angles, some of which have been listed earlier.
Chúng ta vừa nghiên cứu năm góc hợp chính được hầu như mọi nhà chiêm tinh sử dụng. Việc nắm vững chúng là thiết yếu đối với năng lực và kỹ năng diễn giải của học viên. Các góc hợp phụ biểu thị một loạt góc nhỏ hơn, một số đã được liệt kê trước đó.
Each astrologer has his or her own preferences and experiences in regard to the minors. Some astrologers only utilize the major aspects, while others employ them all, even the very eclectic “vigintile” (18°) or the “tredecile” (108°). I have decided to take a middle path and to list those aspects which the student will come in contact with most frequently. I would, however, like to share some opinions concerning the relative value of those aspects which have assumed a certain degree of importance in my work. I have found it valid to consider, in order of strength, the inconjunction (or quincunx), the semi-square, the semi-sextile, and in the horoscopes of conscious seekers of Light, the quintile.
Mỗi nhà chiêm tinh có những sở thích và kinh nghiệm riêng về các góc phụ. Một số nhà chiêm tinh chỉ sử dụng các góc hợp chính, trong khi những người khác dùng tất cả, thậm chí cả “vigintile” (18°) hay “tredecile” (108°) rất chiết trung. Tôi đã quyết định chọn một con đường trung dung và liệt kê những góc hợp mà học viên sẽ thường gặp nhất. Tuy nhiên, tôi muốn chia sẻ một vài ý kiến liên quan đến giá trị tương đối của những góc hợp đã đạt một mức độ quan trọng nhất định trong công việc của tôi. Tôi thấy hợp lý khi xét, theo thứ tự sức mạnh, góc bất đồng vị (hay góc 150°), bán vuông, bán lục hợp, và trong các lá số chiêm tinh của những người tìm kiếm Ánh Sáng một cách có ý thức, góc ngũ phân.
6. Inconjunction (or Quincunx). When two planets are so placed as to form an angle of 150 degrees, they are said to be inconjunct. This aspect falls exactly midway between the trine and the opposition and describes a condition of energy which is neither entirely flowing harmoniously in a person's life nor exactly challenging one's resources. Thus we can say that this angle causes some confusion and stress in the areas of life indicated by its placement in the natal chart.
6. Góc bất đồng vị (hay góc 150°). Khi hai hành tinh được đặt sao cho tạo thành một góc 150 độ, người ta nói chúng ở bất đồng vị. Góc hợp này nằm đúng giữa tam hợp và đối vị, và mô tả một tình trạng năng lượng không hoàn toàn tuôn chảy hài hòa trong đời sống một người, cũng không hẳn thách thức các nguồn lực của người ấy. Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng góc này gây ra một số rối lẫn và căng thẳng trong các lĩnh vực đời sống được vị trí của nó trong lá số chiêm tinh bản mệnh chỉ ra.
The late “astrological Patriarch” of San Francisco, Gavin Arthur, put a tremendous emphasis upon this aspect in his work and even allowed it an orb of 7 degrees. I have found that orbs up to 4 degrees are operable, but after careful reflection, I must agree with Arthur in respect to the importance due this often misunderstood and ignored aspect.5 Too many inconjunctions in a chart can result in a rather unsteady individual, one who works at getting things done but who often leaves tasks either incomplete or with much to be desired. It is a “seesaw” type of aspect, sometimes working most harmoniously for an individual and then, quite suddenly, reversing its effects. Gavin Arthur categorized some traits of this angle by calling it “the neurotic aspect.”
Gavin Arthur, “Giáo Trưởng chiêm tinh” quá cố của San Francisco, đã đặt một sự nhấn mạnh rất lớn lên góc hợp này trong công việc của ông và thậm chí cho phép nó có độ lệch 7 độ. Tôi nhận thấy các độ lệch đến 4 độ là có tác dụng, nhưng sau khi suy xét kỹ, tôi phải đồng ý với Arthur về tầm quan trọng xứng đáng của góc hợp thường bị hiểu lầm và bị bỏ qua này.5 Quá nhiều góc bất đồng vị trong một lá số chiêm tinh có thể tạo ra một cá nhân khá thiếu ổn định, một người cố gắng hoàn thành công việc nhưng thường để các nhiệm vụ hoặc chưa hoàn tất hoặc còn nhiều điều đáng mong muốn. Đây là một loại góc hợp “bập bênh,” đôi khi vận hành rất hài hòa cho một cá nhân rồi, khá đột ngột, đảo ngược tác dụng của nó. Gavin Arthur đã phân loại một số đặc điểm của góc này bằng cách gọi nó là “góc hợp thần kinh.”
We can symbolize the inconjunction by the relationships existing in Aries-Virgo and Aries-Scorpio. In the former, the initial release of energy of the planets in question (Aries) must be carefully shaped and purified through use in the service of others (Virgo). In the latter, this release of energy (Aries) must be transformed into a higher level of manifestation (Scorpio) so that further development can take place.
Chúng ta có thể tượng trưng góc bất đồng vị bằng các tương quan hiện hữu trong Bạch Dương–Xử Nữ và Bạch Dương–Bọ Cạp. Trong trường hợp thứ nhất, sự phóng thích năng lượng ban đầu của các hành tinh đang xét (Bạch Dương) phải được định hình và thanh lọc cẩn thận qua việc sử dụng trong phụng sự người khác (Xử Nữ). Trong trường hợp thứ hai, sự phóng thích năng lượng này (Bạch Dương) phải được chuyển hóa lên một mức biểu lộ cao hơn (Bọ Cạp) để sự phát triển tiếp theo có thể diễn ra.
7. Semi-square. When planets are so placed as to form an angle of 45 degrees, they are said to be in semi-square. This is a point midway between the semi-sextile (30°) and the sextile (60°). The energy embodied by the planets in the configuration has been activated into working together through the semi-sextile but has not reached a greater state of maturation (power), as indicated by the 60-degree angle.
7. Bán vuông. Khi các hành tinh được đặt sao cho tạo thành một góc 45 độ, người ta nói chúng ở bán vuông. Đây là một điểm nằm giữa bán lục hợp (30°) và lục hợp (60°). Năng lượng do các hành tinh trong cấu hình thể hiện đã được kích hoạt để cùng làm việc qua bán lục hợp, nhưng chưa đạt đến trạng thái trưởng thành lớn hơn (quyền năng), như được chỉ ra bởi góc 60 độ.
We can symbolize this aspect by noting the relationship between 0° Aries and 15° Taurus (that is, the forty-fifth degree of the ecliptic). It is here that the initial release of energy (Aries) becomes fixed in its place in an individual's total structure. At this point the energy can be said to be in its adolescence, for the individual, although aware of the planets in the semi-square, is not quite certain how to properly channel this energy interchange to his or her best advantage. We can therefore say that semi-squares can result in misplaced judgments in the areas of life indicated in the natal chart. This is a minor aspect, however, and its influence can easily be modified by more positive and powerful angles elsewhere in the chart. On the other hand, the semi-square can add to certain challenging situations through relationships with squares and oppositions. Once again, the entire horoscope must be carefully scrutinized before final judgments are made.
Chúng ta có thể tượng trưng góc hợp này bằng cách lưu ý tương quan giữa 0° Bạch Dương và 15° Kim Ngưu (tức là độ thứ bốn mươi lăm của hoàng đạo). Chính tại đây, sự phóng thích năng lượng ban đầu (Bạch Dương) trở nên cố định vào vị trí của nó trong cấu trúc toàn thể của một cá nhân. Ở điểm này có thể nói năng lượng đang ở tuổi thiếu niên, vì cá nhân, dù nhận biết các hành tinh trong bán vuông, vẫn chưa hoàn toàn chắc chắn cách dẫn truyền đúng đắn sự giao thoa năng lượng này sao cho có lợi nhất cho mình. Do đó, chúng ta có thể nói rằng các bán vuông có thể dẫn đến các phán đoán đặt sai chỗ trong những lĩnh vực đời sống được chỉ ra trong lá số chiêm tinh bản mệnh. Tuy nhiên, đây là một góc hợp phụ, và ảnh hưởng của nó có thể dễ dàng được biến đổi bởi những góc tích cực và mạnh mẽ hơn ở nơi khác trong lá số chiêm tinh. Mặt khác, bán vuông có thể làm tăng thêm một số tình huống thử thách qua các tương quan với các góc vuông và đối vị. Một lần nữa, toàn bộ lá số chiêm tinh phải được xem xét cẩn thận trước khi đưa ra các phán đoán cuối cùng.
8. Semi-sextile. The semi-sextile is an aspect of 30 degrees and indicates the first ray of cooperative effort between two planetary energies. It can be symbolized by the relationship existing in Aries-Taurus. The seed (Aries) is planted in the earth (Taurus), where it will ripen and grow. It is thus an aspect of promise.
8. Bán lục hợp. Bán lục hợp là một góc hợp 30 độ và chỉ ra tia đầu tiên của nỗ lực hợp tác giữa hai năng lượng hành tinh. Nó có thể được tượng trưng bằng tương quan hiện hữu trong Bạch Dương–Kim Ngưu. Hạt giống (Bạch Dương) được gieo vào đất (Kim Ngưu), nơi nó sẽ chín và lớn lên. Vì vậy, nó là một góc hợp của lời hứa hẹn.
9. Quintile. The quintile aspect is formed when planets are placed at a 72-degree angle to each other. It is an aspect which will only have meaning in a chart of a spiritually progressing individual, for it indicates the ability to harmonize the enrgies of the planets involved on an inner plane of understanding. It is an aspect of evolutionary potential.
9. Góc ngũ phân. Góc hợp ngũ phân được hình thành khi các hành tinh được đặt ở góc 72 độ với nhau. Đây là một góc hợp chỉ có ý nghĩa trong lá số chiêm tinh của một cá nhân đang tiến bộ tinh thần, vì nó chỉ ra khả năng hài hòa hóa các năng lượng của những hành tinh liên quan trên một cõi hiểu biết nội tâm. Đây là một góc hợp của tiềm năng tiến hóa.
C. PARALLELS AND COUNTERPARALLELS – C. SONG SONG VÀ ĐỐI SONG SONG
The term declination refers to the distance a planet is placed either north or south of the celestial equator. These positions are easily found in any ephemeris. Should two or more planets lie within 1 degree of each other, either both north or both south, they are said to be in parallel of declination and are considered to be in a mild form of conjunction. Should one of the planets lie to the north and the other to the south (also within 1 degree), they are considered as being in counterparallel, a mild form of opposition.
Thuật ngữ xích vĩ chỉ khoảng cách mà một hành tinh được đặt về phía bắc hoặc phía nam của xích đạo thiên cầu. Những vị trí này dễ dàng tìm thấy trong bất kỳ lịch thiên văn nào. Nếu hai hoặc nhiều hành tinh nằm trong phạm vi 1 độ của nhau, hoặc cùng ở phía bắc hoặc cùng ở phía nam, người ta nói chúng ở song song xích vĩ và được xem là một dạng nhẹ của đồng vị. Nếu một hành tinh nằm ở phía bắc và hành tinh kia ở phía nam (cũng trong phạm vi 1 độ), chúng được xem là ở đối song song, một dạng nhẹ của đối vị.
Both these aspects are really modifiers. In other words, if Venus and Mars are conjunct in a horoscope as well as parallel, their conjunction and consequent effects on the horoscope are strengthened. A conjunction of Mars and Uranus is not, for the most part, a harmonious configuration; if a parallel also exists between these two, their effects would be even more discordant, while a counterparallel would make their vibrations more challenging to an individual's resources and equilibrium.
Cả hai góc hợp này thực ra là các yếu tố điều chỉnh. Nói cách khác, nếu Sao Kim và Sao Hỏa đồng vị trong một lá số chiêm tinh cũng như song song, đồng vị của chúng và các tác dụng hệ quả lên lá số chiêm tinh được tăng cường. Đồng vị của Sao Hỏa và Sao Thiên Vương phần lớn không phải là một cấu hình hài hòa; nếu cũng có song song giữa hai hành tinh này, tác dụng của chúng sẽ còn bất hòa hơn, trong khi đối song song sẽ khiến các rung động của chúng thách thức hơn đối với nguồn lực và sự quân bình của một cá nhân.
A trine between the Sun and Jupiter is quite a blessing; a parallel between the two would slightly enhance the good fortune indicated, while a counterparallel would slightly detract from its beneficent rays. In effect, we can categorize these two aspects of declination as Minor Variables, and they should always be judged in relation to the actual longitudinal aspects existing between the planets—that is, their positions along the ecliptic. Parallels and counterparallels carry some weight in the judgment of future tendencies in a given life.
Một tam hợp giữa Mặt Trời và Sao Mộc là một phúc lành đáng kể; song song giữa hai hành tinh này sẽ làm tăng nhẹ vận may được chỉ ra, trong khi đối song song sẽ làm giảm nhẹ các tia cát tường của nó. Trên thực tế, chúng ta có thể phân loại hai góc hợp xích vĩ này là các Biến Thiên Phụ, và chúng phải luôn được phán đoán trong tương quan với các góc hợp kinh độ thực sự hiện hữu giữa các hành tinh—tức là vị trí của chúng dọc theo hoàng đạo. Song song và đối song song có một trọng lượng nào đó trong việc phán đoán các khuynh hướng tương lai trong một đời sống nhất định.
D. SOME OTHER IMPORTANT FACTORS – D. MỘT SỐ YẾU TỐ QUAN TRỌNG KHÁC
1. Applying the Separating Aspects. Aspects are formed by the planetary motions, and some of the planets move faster than others. Unless the heavenly bodies are moving into or out of a retrograde position, they can be listed (from the swiftest to the slowest) as follows: Moon, Mercury, Venus, Sun, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune, and Pluto.
1. Các góc hợp đang áp sát và đang tách. Các góc hợp được hình thành bởi chuyển động hành tinh, và một số hành tinh di chuyển nhanh hơn những hành tinh khác. Trừ khi các thiên thể đang đi vào hoặc ra khỏi vị trí nghịch hành, chúng có thể được liệt kê (từ nhanh nhất đến chậm nhất) như sau: Mặt Trăng, Sao Thủy, Sao Kim, Mặt Trời, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Diêm Vương.
The effects of aspects are always stronger when they are applying and weaken considerably as they separate. It is up to the astrologer to determine this factor in his delineation of a given chart. If, for example, the Moon is at 6 Aquarius and Mars at 9 Taurus in a chart, the Moon is said to be in an applying square to Mars. In other words, the Moon will eventually overtake Mars’ position. If, on the other hand, the Moon is at 9 Aquarius and Mars at 6 Taurus, the Moon is said to be in a separating square, since she has already passed the point of exactitude (6 Aquarius). It should be remembered that a planet applying at a distance of, let us say, 7 degrees to a major aspect will be much stronger in its effects than one separating by 7 degrees.
Tác dụng của các góc hợp luôn mạnh hơn khi chúng đang áp sát và suy yếu đáng kể khi chúng tách ra. Nhà chiêm tinh phải xác định yếu tố này trong phần mô tả của mình về một lá số chiêm tinh nhất định. Chẳng hạn, nếu Mặt Trăng ở 6 Bảo Bình và Sao Hỏa ở 9 Kim Ngưu trong một lá số chiêm tinh, người ta nói Mặt Trăng đang ở góc vuông áp sát với Sao Hỏa. Nói cách khác, cuối cùng Mặt Trăng sẽ bắt kịp vị trí của Sao Hỏa. Mặt khác, nếu Mặt Trăng ở 9 Bảo Bình và Sao Hỏa ở 6 Kim Ngưu, người ta nói Mặt Trăng đang ở góc vuông tách, vì nó đã đi qua điểm chính xác (6 Bảo Bình). Cần nhớ rằng một hành tinh đang áp sát ở khoảng cách, giả sử, 7 độ tới một góc hợp chính sẽ mạnh hơn nhiều trong tác dụng của nó so với một hành tinh đang tách 7 độ.
2. How to Measure the Aspects. Beginning students always spend too much time computing planetary distances. Initially it is not a bad idea to spend ten or twelve hours on a chart; in reality, one has to! But with progress, it should take no more than three-quarters of an hour to calculate the Ascendant, the planets, and the aspects as well as to complete the initial analysis as indicated by the Horoscope Calculation Sheet, in Chapter 46. One way of shortening the calculating time and still maintain full accuracy in determining the aspects is to follow these simple instructions. These formulas and rules are for finding exact aspects and, as the experienced student knows, very few angles are so placed. Actually, these are ways of pinpointing the focal points of the aspects so that the student will be able to quickly identify any planet, node, part, or House cusp which is placed within allowable orbs of these points of exactitude.
2. Cách đo các góc hợp. Các học viên mới bắt đầu luôn dành quá nhiều thời gian tính khoảng cách hành tinh. Ban đầu, dành mười hoặc mười hai giờ cho một lá số chiêm tinh không phải là ý tồi; trên thực tế, người ta phải làm vậy! Nhưng khi tiến bộ, việc tính điểm mọc, các hành tinh và các góc hợp, cũng như hoàn tất phân tích ban đầu theo Phiếu Tính Lá Số Chiêm Tinh trong Chương 46, không nên mất quá ba phần tư giờ. Một cách rút ngắn thời gian tính toán mà vẫn giữ được độ chính xác đầy đủ trong việc xác định các góc hợp là làm theo những chỉ dẫn đơn giản sau. Các công thức và quy tắc này dùng để tìm các góc hợp chính xác, và như học viên có kinh nghiệm biết, rất ít góc được đặt đúng như thế. Thực ra, đây là những cách xác định chính xác các tiêu điểm của các góc hợp để học viên có thể nhanh chóng nhận ra bất kỳ hành tinh, nút, điểm hay đỉnh nhà nào nằm trong các độ lệch cho phép của những điểm chính xác này.
a. Always measure aspects of signs, not by Houses, for in the Placidean system of House division, a House may contain degrees of three signs: the sign on the cusp; an intercepted sign; and the sign on the following cusp.
a. Luôn đo các góc hợp của dấu hiệu, không theo nhà, vì trong hệ thống phân chia nhà Placidean, một nhà có thể chứa các độ của ba dấu hiệu: dấu hiệu trên đỉnh nhà; một dấu hiệu bị kẹp; và dấu hiệu trên đỉnh nhà kế tiếp.
b. Always look for aspects on both sides of the planet in question.
b. Luôn tìm các góc hợp ở cả hai phía của hành tinh đang xét.
c. CONJUNCTIONS are clearly visible.
c. CÁC ĐỒNG VỊ nhìn thấy rõ ràng.
d. SEMI-SEXTILES are found by noting planets placed at the same degree, one sign apart.
d. CÁC BÁN-LỤC HỢP được tìm bằng cách lưu ý các hành tinh đặt ở cùng độ, cách nhau một dấu hiệu.
e. SEXTILES are found by noting planets at the same degree in complementary elements, two signs apart.
e. CÁC LỤC HỢP được tìm bằng cách lưu ý các hành tinh ở cùng độ trong các hành bổ sung, cách nhau hai dấu hiệu.
f. SQUARES are found by noting planets at the same degree in the same quality, three signs apart.
f. CÁC GÓC VUÔNG được tìm bằng cách lưu ý các hành tinh ở cùng độ trong cùng phẩm chất, cách nhau ba dấu hiệu.
g. TRINES are found by noting planets at the same degree in the same element, four signs apart.
g. CÁC TAM HỢP được tìm bằng cách lưu ý các hành tinh ở cùng độ trong cùng hành, cách nhau bốn dấu hiệu.
h. INCONJUNCTIONS are found by noting planets at the same degree, five signs apart.
h. CÁC GÓC BẤT ĐỒNG VỊ được tìm bằng cách lưu ý các hành tinh ở cùng độ, cách nhau năm dấu hiệu.
i. OPPOSITIONS are found by noting planets at the same degree in complementary elements and in the same quality, six signs apart.
i. CÁC ĐỐI VỊ được tìm bằng cách lưu ý các hành tinh ở cùng độ trong các hành bổ sung và trong cùng phẩm chất, cách nhau sáu dấu hiệu.
j. SEMI-SQUARES are found by noting the following:
j. CÁC BÁN-VUÔNG được tìm bằng cách lưu ý những điều sau:
For example:
Ví dụ:
We are now using astrological shorthand, for you should begin to get used to it and to write it yourself to express astrological terms and concepts.
Bây giờ chúng ta đang sử dụng tốc ký chiêm tinh, vì các bạn nên bắt đầu quen với nó và tự viết nó để diễn đạt các thuật ngữ và khái niệm chiêm tinh.
k. QUINTILES are somewhat more difficult to locate, but you can find them if you search for planets farther away from a given point than a sextile but nearer than a square. Or you can add (or subtract) 12 degrees to the sextile position of a point and see if any other body falls into that position. For example, to see if any planet is quintile the Moon at 18, you would: (sextile) 18 = 18 or 18; position of Q = 6 or 30 (0).
k. CÁC GÓC NGŨ PHÂN khó xác định hơn đôi chút, nhưng các bạn có thể tìm thấy chúng nếu tìm các hành tinh ở xa hơn một điểm cho trước so với lục hợp nhưng gần hơn so với góc vuông. Hoặc các bạn có thể cộng (hoặc trừ) 12 độ vào vị trí lục hợp của một điểm và xem có thiên thể nào khác rơi vào vị trí đó không. Chẳng hạn, để xem có hành tinh nào ngũ phân với Mặt Trăng ở 18 hay không, các bạn sẽ: (lục hợp) 18 = 18 hoặc 18; vị trí của Q = 6 hoặc 30 (0).
aThe first digit indicates orb between planets; the second, between planet and Sun or Moon; the third, between Sun and Moon.
aChữ số thứ nhất chỉ độ lệch giữa các hành tinh; chữ số thứ hai, giữa hành tinh và Mặt Trời hoặc Mặt Trăng; chữ số thứ ba, giữa Mặt Trời và Mặt Trăng.
bSee chap. 34.
bXem chương 34.
cThese are my own symbols for these aspects, since I believe them to be much more descriptive of the significance of these minors than their traditional emblems. These are: inconjunction, semi-sextile, and quintile Q. The student may note that the traditional symbol for the sesqui-quadrate is and represents a square plus a semi-square (=135°); it is an aspect of minor challenge. The parallel (||) and the counterparallel (||) are modifiers of existing longitudinal aspects. The parallel is conjunctile in its effects while the counterparallel is oppositional. Both have an orb of 1-1½ degrees.
cĐây là các ký hiệu riêng của tôi cho những góc hợp này, vì tôi cho rằng chúng mô tả ý nghĩa của các góc phụ này rõ hơn nhiều so với các biểu tượng truyền thống của chúng. Đó là: góc bất đồng vị, bán lục hợp, và ngũ phân vị Q. Học viên có thể lưu ý rằng ký hiệu truyền thống của góc rưỡi vuông là và biểu thị một góc vuông cộng với một bán vuông bằng 135°; đó là một góc hợp thách thức nhẹ. Góc song song (||) và phản song song (||) là các yếu tố điều chỉnh những góc hợp kinh độ hiện có. Góc song song có hiệu quả như đồng vị, trong khi phản song song có tính đối vị. Cả hai đều có độ lệch từ 1 đến 1½ độ.
3. Extending the Planetary Orbs. The orbs of all the aspects used in this text are found in Table 6. These numerical designations are rather flexible, and like most astrologers, the student will probably develop his or her own variations on the limits of orbal influences. It is important to mention, however, that orbs may be extended under the following conditions: when either of the luminaries is one of the aspecting planets; when the only planets involved in an aspect are the Sun and Moon; when more than two planets are in mutual aspect. This last factor is called “the transition of the light” and may be illustrated as follows:
3. Mở rộng độ lệch hành tinh. Độ lệch của tất cả các góc hợp được dùng trong văn bản này được nêu trong Bảng 6. Những chỉ định bằng con số này khá linh hoạt, và giống như phần lớn các nhà chiêm tinh, học viên có lẽ sẽ phát triển những biến thể riêng của mình về giới hạn ảnh hưởng của độ lệch. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nói là có thể mở rộng độ lệch trong các điều kiện sau: khi một trong hai nguồn sáng là một trong các hành tinh tạo góc hợp; khi các hành tinh duy nhất tham dự vào một góc hợp là Mặt Trời và Mặt Trăng; khi hơn hai hành tinh tạo góc hợp hỗ tương. Yếu tố cuối cùng này được gọi là “sự chuyển tiếp của ánh sáng” và có thể được minh họa như sau:
Venus and Saturn are 10° apart, out of technical orb for a conjunction, but as Uranus is within a proper orb of an opposition to both bodies, it brings about a conjunctile effect between them.
Sao Kim và Sao Thổ cách nhau 10°, ngoài độ lệch kỹ thuật của một đồng vị, nhưng vì Sao Thiên Vương nằm trong độ lệch thích hợp của một đối vị với cả hai thiên thể, nó tạo nên một hiệu quả đồng vị giữa chúng.
Here we have a “planetary picture” known as a T-Square. Jupiter is within orbs of the square to Venus, and the latter is square Mars. If taken alone, Jupiter and Mars would not be in aspect, but because of the mutual rays of Venus, they are brought into a (wide) opposition.
Ở đây chúng ta có một “hình ảnh hành tinh” được gọi là Chữ T vuông. Sao Mộc nằm trong độ lệch của góc vuông với Sao Kim, và Sao Kim lại vuông góc với Sao Hỏa. Nếu xét riêng, Sao Mộc và Sao Hỏa sẽ không tạo góc hợp, nhưng nhờ các tia hỗ tương của Sao Kim, chúng được đưa vào một đối vị rộng.
There is another condition in which orbs may be extended, based on the level of consciousness of the native. The more self-realized (individualized) a person becomes, the more he or she is aware of the total structure of his or her being. Such people are conscious of the more subtle elements within their component energies and are readily able to identify these factors. The more evolved the consciousness of a native, the greater is the ability to direct and utilize all the energy at his or her disposal. Thus a highly developed person is more likely to make use of a semi-sextile or a wide trine than is a person of ordinary consciousness, who most probably is not aware of the specifics indicated by the minor or less exact major aspects in the chart.
Có một điều kiện khác trong đó độ lệch có thể được mở rộng, dựa trên cấp độ tâm thức của đương số. Một người càng tự chứng nghiệm, tức càng cá thể hóa, thì y càng nhận biết toàn bộ cấu trúc hiện hữu của mình. Những người như thế ý thức được các yếu tố tinh tế hơn bên trong những năng lượng cấu thành của họ và dễ dàng nhận diện các yếu tố này. Tâm thức của một đương số càng tiến hóa, khả năng định hướng và sử dụng mọi năng lượng sẵn có của y càng lớn. Do đó, một người phát triển cao có nhiều khả năng sử dụng một bán lục hợp hoặc một tam hợp rộng hơn là một người có tâm thức bình thường, vốn rất có thể không nhận biết các chi tiết được chỉ ra bởi những góc phụ hoặc những góc chính kém chính xác hơn trong lá số chiêm tinh.
No numbers or scales are readily available for measuring consciousness. The degree of consciousness of a fellow being is felt by the sensitive worker, for it is not shown in the chart. This aspect of interpretation is part of the astrologer's art and is developed with time, after he has dealt with a multitude of charts and has spent many years in search of Light. The degree of this special attunement and the understanding of its proper use comes with the degree of personal dedication.
Không có con số hay thang đo nào sẵn có để đo lường tâm thức. Mức độ tâm thức của một đồng loại được người phụng sự nhạy cảm cảm nhận, vì nó không được thể hiện trong lá số chiêm tinh. Phương diện luận giải này thuộc về nghệ thuật của nhà chiêm tinh và được phát triển theo thời gian, sau khi y đã xử lý vô số lá số chiêm tinh và đã dành nhiều năm tìm kiếm Ánh Sáng. Mức độ điều hợp đặc biệt này và sự hiểu biết về cách sử dụng đúng đắn của nó đến cùng mức độ hiến dâng cá nhân.
Before proceeding further, I would like to illustrate the finding of aspects through an example chart. Diagram 14 uses Edward Kennedy's horoscope because it contains some fine examples of planetary configurations. We will measure some of the aspects at this point without interpreting them, reserving a more thorough delineation of this chart as the text progresses.
Trước khi đi xa hơn, tôi muốn minh họa cách tìm các góc hợp qua một lá số chiêm tinh ví dụ. Sơ đồ 14 dùng lá số chiêm tinh của Edward Kennedy vì nó chứa một vài ví dụ hay về các cấu hình hành tinh. Ở điểm này, chúng ta sẽ đo một số góc hợp mà không luận giải chúng, dành phần mô tả kỹ hơn về lá số chiêm tinh này cho những phần sau của văn bản.
a. Conjunction. There are several very tight conjunctions in this natal chart. Mars and Mercury; Mars and the Sun; Mercury and the Sun; Venus and Uranus; and the Moon and Neptune. Mars and Mercury and the Moon and Neptune are considered exact conjunctions for they are less than 1° apart. Written in astrological shorthand, the above aspects would appear as follows:
a. Đồng vị. Có vài đồng vị rất chặt trong lá số chiêm tinh bản mệnh này. Sao Hỏa và Sao Thủy; Sao Hỏa và Mặt Trời; Sao Thủy và Mặt Trời; Sao Kim và Sao Thiên Vương; và Mặt Trăng và Sao Hải Vương. Sao Hỏa và Sao Thủy, cùng Mặt Trăng và Sao Hải Vương, được xem là các đồng vị chính xác vì chúng cách nhau dưới 1°. Viết bằng tốc ký chiêm tinh, các góc hợp trên sẽ xuất hiện như sau:
b. Opposition. Mars opposes the Moon and Neptune as do Mercury and the Sun. In addition Saturn opposes Pluto from the first house to the seventh:.
b. Đối vị. Sao Hỏa đối vị với Mặt Trăng và Sao Hải Vương, cũng như Sao Thủy và Mặt Trời. Ngoài ra, Sao Thổ đối vị Sao Diêm Vương từ nhà thứ nhất đến nhà thứ bảy:.
c. Trine. Venus in Aries is applying to the trine of Jupiter in Leo while Jupiter separates from the trine to Uranus. In addition, Mars and Mercury are in trine to Mr. Kennedy's Midheaven:.
c. Tam hợp. Sao Kim ở Bạch Dương đang tiến đến tam hợp với Sao Mộc ở Sư Tử, trong khi Sao Mộc tách khỏi tam hợp với Sao Thiên Vương. Ngoài ra, Sao Hỏa và Sao Thủy tam hợp với Thiên Đỉnh của ông Kennedy:.
d. Square. Venus applies a wide square to Pluto while Uranus MC makes the square in a tighter orb. Saturn separates from the square MC to the Midheaven with Pluto also squaring this important point.
d. Góc vuông. Sao Kim tiến đến một góc vuông rộng với Sao Diêm Vương, trong khi Sao Thiên Vương Thiên Đỉnh tạo góc vuông với độ lệch chặt hơn. Sao Thổ tách khỏi góc vuông Thiên Đỉnh với Thiên Đỉnh, đồng thời Sao Diêm Vương cũng vuông góc với điểm quan trọng này.
e. Sextile. There are no planetary sextiles in this horoscope but Mars and Mercury make very exact sextiles to the Ascendant while the Sun makes a wide, separating square to the same point. Asc; Asc.
e. Lục hợp. Không có lục hợp hành tinh nào trong lá số chiêm tinh này, nhưng Sao Hỏa và Sao Thủy tạo các lục hợp rất chính xác với Điểm mọc, trong khi Mặt Trời tạo một góc vuông rộng đang tách với cùng điểm ấy. Điểm mọc; Điểm mọc.
f. Inconjunction. There are no inconjunctions (150° angles) in this horoscope.
f. Góc bất đồng vị. Không có góc bất đồng vị nào, tức các góc 150°, trong lá số chiêm tinh này.
g. Semi-square. This aspect is quite numerous in Mr. Kennedy's natal chart. The Sun applying to Uranus; Neptune separates from the Midheaven; the Moon separates from the Midheaven; Neptune separates from Pluto; the Moon separates from Pluto; Venus applies to Mars and Mercury in a wide, separating semi-square from Venus.
g. Bán vuông. Góc hợp này khá nhiều trong lá số chiêm tinh bản mệnh của ông Kennedy. Mặt Trời tiến đến Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương tách khỏi Thiên Đỉnh; Mặt Trăng tách khỏi Thiên Đỉnh; Sao Hải Vương tách khỏi Sao Diêm Vương; Mặt Trăng tách khỏi Sao Diêm Vương; Sao Kim tiến đến Sao Hỏa và Sao Thủy trong một bán vuông rộng, đang tách khỏi Sao Kim.
h. Semi-sextile. Mars and Mercury are both applying to the semi-sextile of Saturn while Saturn separates from the Ascendant and the Sun widely separates from Saturn: Asc;
h. Bán lục hợp. Sao Hỏa và Sao Thủy đều đang tiến đến bán lục hợp với Sao Thổ, trong khi Sao Thổ tách khỏi Điểm mọc và Mặt Trời tách rộng khỏi Sao Thổ: Điểm mọc;
i. Quintile. Venus makes an almost exact, applying quintile to Saturn: (or Q)
i. Ngũ phân vị. Sao Kim tạo một ngũ phân vị đang tiến đến, gần như chính xác, với Sao Thổ: hoặc Q
Fig. 14 Ted Kennedy Natal Chart
Hình 14 Lá số chiêm tinh bản mệnh của Ted Kennedy
Diagram 14: Aspects in Edward Kennedy's Chart.
Sơ đồ 14: Các góc hợp trong lá số chiêm tinh của Edward Kennedy.
QUESTIONS
CÂU HỎI
What is the difference between an applying and a separating aspect?
Sự khác nhau giữa một góc hợp đang tiến đến và một góc hợp đang tách là gì?
In the following examples, which of the planets applies, which separates?
Trong các ví dụ sau, hành tinh nào tiến đến, hành tinh nào tách ra?
How can you easily find an opposition? a square? a trine? a sextile? a quincunx?
Làm thế nào các bạn có thể dễ dàng tìm một đối vị? một góc vuông? một tam hợp? một lục hợp? một quincunx?
When may you extend planetary orbs (three reasons)?
Khi nào các bạn có thể mở rộng độ lệch hành tinh, ba lý do là gì?
EXERCISES
BÀI TẬP
Find two degrees of the Zodiac which are semi-square to the following positions:
Hãy tìm hai độ của Hoàng đạo bán vuông với các vị trí sau:
Find two degrees of the Zodiac which are quincunx to the following positions:
Hãy tìm hai độ của Hoàng đạo quincunx với các vị trí sau:
Make sure you are completely familiar with the Summary Table of Aspects.
Hãy chắc chắn rằng các bạn hoàn toàn quen thuộc với Bảng Tóm Tắt Các Góc Hợp.
OPTIONAL THEMES FOR CONTEMPLATION AND MEDITATION – CHỦ ĐỀ TÙY CHỌN ĐỂ QUÁN TƯỞNG VÀ THAM THIỀN
“The Measurement of Consciousness”
“Sự Đo Lường Tâm Thức”
“The Path of Self-Dedication”
“Con Đường Tự Hiến Dâng”
1Although it is vitally important to the horoscope, we are not listing the “conjunction” in this table, for it is not formed by any division of the circle, being in reality a position and not an angle. It is formed by the presence of two or more planets at the same degree of the ecliptic. This is, of course, quite possible, as all the planets have widely separating orbits but travel within the circle of the zodiacal signs.
1Mặc dù đồng vị có tầm quan trọng sống còn đối với lá số chiêm tinh, chúng tôi không liệt kê “đồng vị” trong bảng này, vì nó không được hình thành bởi bất kỳ sự phân chia nào của vòng tròn, thực ra nó là một vị trí chứ không phải một góc. Nó được hình thành bởi sự hiện diện của hai hay nhiều hành tinh tại cùng một độ của hoàng đạo. Dĩ nhiên, điều này hoàn toàn có thể, vì tất cả các hành tinh có các quỹ đạo cách nhau rộng nhưng di chuyển trong vòng tròn của các dấu hiệu hoàng đạo.
2There are many other minor aspects but, along with the septile, novile, and semiquintile, they have little relevance to the chart as a whole. The sesqui-square, used by some astrologers, indicates a point of stress between the energies of the planets in such a configuration.
2Có nhiều góc phụ khác, nhưng cùng với thất phân vị, cửu phân vị và bán ngũ phân vị, chúng ít liên quan đến toàn bộ lá số chiêm tinh. Góc rưỡi vuông, được một số nhà chiêm tinh sử dụng, chỉ ra một điểm căng thẳng giữa các năng lượng của các hành tinh trong một cấu hình như thế.
3This is a very opportune time to go back to Section 4—The Horoscope (Chaps. 31–39) and review the meanings of the planets, the signs and the Houses. The more profound one's understanding of these basics is, the more comprehensive will be one's application of the following.
3Đây là thời điểm rất thích hợp để quay lại Phần 4—Lá Số Chiêm Tinh, các chương 31–39, và ôn lại ý nghĩa của các hành tinh, các dấu hiệu và các Nhà. Sự hiểu biết của một người về những điều căn bản này càng sâu sắc, việc áp dụng những điều sau đây của người ấy càng toàn diện.
4Sometimes, because of the 8-degree orb of influence of an opposition, planets can oppose each other and be neither in complementary elements nor in the same quality (Saturn at 28 Taurus opposing Venus at 2 Sagittarius, for example). In such a case, I feel that the opposition is weakened, as the direct confrontation, which is the result of such an angle, is made somewhat more indirect or even nebulous by this “crossing of the line.” This is an area open to research, and I invite the comments and opinions of other students and astrologers.
4Đôi khi, vì độ lệch ảnh hưởng 8 độ của một đối vị, các hành tinh có thể đối vị nhau mà không ở trong các hành bổ sung cũng không cùng một tính chất, chẳng hạn Sao Thổ ở 28 Kim Ngưu đối vị Sao Kim ở 2 Nhân Mã. Trong trường hợp như vậy, tôi cảm thấy đối vị bị suy yếu, vì sự đối đầu trực tiếp, vốn là kết quả của một góc như thế, trở nên phần nào gián tiếp hơn hoặc thậm chí mơ hồ hơn bởi việc “vượt qua ranh giới” này. Đây là một lĩnh vực mở cho nghiên cứu, và tôi mời các nhận xét cùng ý kiến của các học viên và nhà chiêm tinh khác.
5The strength of the quincunx is greatly increased when it is part of a larger configuration in which two planets are inconjunct a third and sextile to each other. This is called “The Finger of Fate” and is discussed in the following chapter.
5Sức mạnh của quincunx tăng lên rất nhiều khi nó là một phần của một cấu hình lớn hơn, trong đó hai hành tinh bất đồng vị với một hành tinh thứ ba và lục hợp với nhau. Cấu hình này được gọi là “Ngón Tay Định Mệnh” và được bàn trong chương sau.
44 – 44
INTERPLANETARY RELATIONSHIPS – CÁC MỐI QUAN HỆ LIÊN HÀNH TINH
At this point in our study, we have covered the nature of the planets and the various angles in which they may be configurated in the natal chart. Let us tabulate and synthesize the results of this material by presenting a brief synopsis of what the planets indicate when they are joined together by major aspects. To fully appreciate this chapter and place its contents in the proper perspective, several points should preface this list.
Đến điểm này trong việc học của chúng ta, chúng ta đã bao quát bản chất của các hành tinh và những góc khác nhau trong đó chúng có thể được cấu hình trong lá số chiêm tinh bản mệnh. Chúng ta hãy lập bảng và tổng hợp các kết quả của tài liệu này bằng cách trình bày một bản tóm lược ngắn về điều các hành tinh chỉ ra khi chúng được nối kết với nhau bằng các góc hợp chính. Để thấu hiểu trọn vẹn chương này và đặt nội dung của nó vào đúng viễn cảnh, cần nêu trước danh sách này vài điểm.
1. Aspects are always modified by other aspects; therefore all aspects must be carefully weighed and correlated before final judgment is passed. The ability to do this takes time, experience, and patience.
1. Các góc hợp luôn luôn được điều chỉnh bởi các góc hợp khác; do đó mọi góc hợp phải được cân nhắc và liên hệ cẩn thận trước khi đưa ra phán đoán cuối cùng. Khả năng làm điều này cần thời gian, kinh nghiệm và kiên nhẫn.
2. Aspects are always modified by the signs in which the planets are placed.
2. Các góc hợp luôn luôn được điều chỉnh bởi các dấu hiệu nơi các hành tinh được đặt.
3. Aspects are always modified by the Houses in which the planets are placed.
3. Các góc hợp luôn luôn được điều chỉnh bởi các Nhà nơi các hành tinh được đặt.
4. Our approach to astrology places more emphasis upon the planets involved in a configuration than on the angle connecting them. Any configuration of the Sun and Jupiter, for example, will bring a certain amount of excess into the life. We know that the trine of these two bodies may lead to creative productivity through the proper channeling of such excess, while the square of these planets usually results in wastefulness. A person with the square, who has achieved a level of awareness in which he or she is at work rechanneling the energy represented by this challenging aspect, can conceivably transmute such an angle into a more flowing one through conscious control. The purpose of knowing one's horoscope is the ability to transcend it.
4. Cách tiếp cận chiêm tinh học của chúng ta đặt trọng tâm nhiều hơn vào các hành tinh tham dự trong một cấu hình hơn là vào góc nối kết chúng. Chẳng hạn, bất kỳ cấu hình nào của Mặt Trời và Sao Mộc cũng sẽ đem một mức độ dư thừa nào đó vào đời sống. Chúng ta biết rằng tam hợp của hai thiên thể này có thể dẫn đến năng suất sáng tạo qua việc dẫn truyền đúng đắn sự dư thừa ấy, trong khi góc vuông của các hành tinh này thường đưa đến sự hoang phí. Một người có góc vuông, nhưng đã đạt đến một mức độ nhận thức trong đó y đang làm việc để chuyển kênh lại năng lượng được biểu thị bởi góc hợp đầy thách thức này, có thể hình dung là chuyển hóa một góc như thế thành một góc trôi chảy hơn qua sự kiểm soát có ý thức. Mục đích của việc biết lá số chiêm tinh của mình là khả năng vượt lên trên nó.
An encyclopedia with a compendium of example charts could be compiled about all the facets of all the aspects. What I am presenting is some insight into the nature of the interplanetary relationships gleaned from personal study and experience. I have, where possible, included a “name” for many of the aspects in order to facilitate the conceptualization of their significance. I would also recommend that the student consult the following texts in order to gain the additional opinions of these wise teachers concerning the interplanetary relationships: Astrology: The Cosmic Science by Isabel Hickey; The Astrological Aspects by Charles E. O. Carter; and Astrology by Jeff Mayo.
Có thể biên soạn một bách khoa thư kèm tập hợp các lá số chiêm tinh ví dụ về mọi mặt của mọi góc hợp. Điều tôi trình bày là một vài hiểu biết về bản chất của các mối quan hệ liên hành tinh được rút ra từ nghiên cứu và kinh nghiệm cá nhân. Khi có thể, tôi đã đưa vào một “tên gọi” cho nhiều góc hợp nhằm giúp việc hình dung ý nghĩa của chúng dễ dàng hơn. Tôi cũng khuyến nghị học viên tham khảo các văn bản sau để có thêm ý kiến của các vị thầy minh triết này về các mối quan hệ liên hành tinh: Chiêm Tinh Học: Khoa Học Vũ Trụ của Isabel Hickey; Các Góc Hợp Chiêm Tinh của Charles E. O. Carter; và Chiêm Tinh Học của Jeff Mayo.
I. ASPECTS OF THE SWIFTER-MOVING PLANETS – I. CÁC GÓC HỢP CỦA NHỮNG HÀNH TINH DI CHUYỂN NHANH HƠN
A. The Aspects of the Sun
A. Các Góc Hợp của Mặt Trời
1. Sun-Moon Key words: Will-Feelings.
1. Mặt Trời-Mặt Trăng Từ khóa: Ý Chí-Cảm Xúc.
a. WILL UNITES WITH FEELINGS. This might appear to be a harmonious configuration, but on the whole it does not allow for an objective approach to life, since goals are usually too personally oriented. In short, it becomes extremely difficult to get a good perspective on oneself and see oneself as others do. “Me-Me.”
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI CẢM XÚC. Cấu hình này có thể có vẻ hài hòa, nhưng nhìn chung nó không cho phép một cách tiếp cận khách quan đối với đời sống, vì các mục tiêu thường quá thiên về cá nhân. Tóm lại, việc có một viễn cảnh tốt về bản thân và nhìn thấy mình như người khác nhìn thấy mình trở nên cực kỳ khó khăn. “Tôi-Tôi.”
b. WILL WORKS WELL WITH FEELINGS. This aspect leads to cooperative efforts between the individual's external environment and his inner drives. People usually want to help such a person achieve his goals, while the individual with such a configuration often seeks to be helpful to others. “Me and thee.”
b. Ý CHÍ LÀM VIỆC TỐT VỚI CẢM XÚC. Góc hợp này dẫn đến các nỗ lực hợp tác giữa môi trường bên ngoài của cá nhân và các động lực nội tâm của y. Người ta thường muốn giúp một người như thế đạt các mục tiêu của y, trong khi cá nhân có cấu hình như vậy thường tìm cách giúp ích cho người khác. “Tôi và bạn.”
c. WILL FLOWS WITH FEELINGS. This aspect denotes an easy adjustment to life and, unless other indications are to the contrary, indicates a smooth life. A good relationship between the creative drive and receptivity to the environment appear to successfully express this drive. It can, however, contribute to laziness unless and/ or are strong. “Me for thee and thee for me.”
c. Ý CHÍ TRÔI CHẢY VỚI CẢM XÚC. Góc hợp này biểu thị sự thích nghi dễ dàng với đời sống và, trừ khi các chỉ dấu khác cho thấy điều ngược lại, chỉ ra một đời sống êm xuôi. Một mối quan hệ tốt giữa động lực sáng tạo và khả năng tiếp nhận môi trường dường như biểu lộ thành công động lực này. Tuy nhiên, nó có thể góp phần tạo nên sự lười biếng, trừ khi và/hoặc mạnh. “Tôi vì bạn và bạn vì tôi.”
d. WILL CHALLENGES FEELINGS. This configuration denotes a restless life, always in search of endless experiences, with an inner conflict between what one wants and the means of achieving one's goals. This is one indication of tension in childhood or general difficulty with the opposite sex. This aspect asks the individual to focus on life's purposes. “Me against thee.”
d. Ý CHÍ THÁCH THỨC CẢM XÚC. Cấu hình này biểu thị một đời sống bất an, luôn tìm kiếm những kinh nghiệm vô tận, với một xung đột nội tâm giữa điều người ta muốn và các phương tiện để đạt mục tiêu của mình. Đây là một chỉ dấu về căng thẳng trong thời thơ ấu hoặc khó khăn nói chung với phái đối diện. Góc hợp này yêu cầu cá nhân tập trung vào các mục đích của đời sống. “Tôi chống lại bạn.”
e. WILL VERSUS FEELINGS. This aspect provides a tremendous sense of objectivity, as the person must always be aware of others. In this respect the individual can feel that the nature of the environment and associates can serve as a detriment to achieving goals. Obstacles are presented externally, thereby demanding consistency and strength. “Me or thee.”
e. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI CẢM XÚC. Góc hợp này đem lại một ý thức khách quan rất lớn, vì người ấy luôn phải ý thức về người khác. Về phương diện này, cá nhân có thể cảm thấy rằng bản chất của môi trường và những người cộng tác có thể trở thành một hãm địa đối với việc đạt mục tiêu. Chướng ngại được đưa đến từ bên ngoài, do đó đòi hỏi sự nhất quán và sức mạnh. “Tôi hoặc bạn.”
f. NOT IN ASPECT WITH. This configuration indicates the possibility for wasting a great deal of energy on nonessentials. The individual must constantly align his or her forces and consolidate approaches to life in order to avoid dissipation. “Me or thee?” or “Beating about the bush.”
f. KHÔNG TẠO GÓC HỢP VỚI. Cấu hình này chỉ ra khả năng lãng phí rất nhiều năng lượng vào những điều không cốt yếu. Cá nhân phải liên tục chỉnh hợp các lực của mình và củng cố các cách tiếp cận đời sống để tránh sự phân tán. “Tôi hay bạn?” hoặc “Đánh vòng quanh bụi rậm.”
2. Sun-Mercury Key words: Will-Communication.
2. Mặt Trời-Sao Thủy Từ khóa: Ý Chí-Truyền Thông.
As Mercury can only be a maximum of 28 degrees away from the Sun, no aspect other than the conjunction or semi-sextile can be formed. One rule to remember when judging the relationship between these two bodies is: the further Mercury is from the Sun, the better. If Mercury is closer than 8 degrees to the Sun, the individual has a difficult time depersonalizing his thoughts so that a wider spectrum of understanding can be made possible. Mercury is really at its best when in a sign other than the Sun, since it then gives an individual a much wider and more comprehensive approach to life.
Vì Sao Thủy chỉ có thể cách Mặt Trời tối đa 28 độ, nên không thể hình thành góc hợp nào khác ngoài đồng vị hoặc bán lục hợp. Một quy luật cần nhớ khi phán đoán mối quan hệ giữa hai thiên thể này là: Sao Thủy càng xa Mặt Trời càng tốt. Nếu Sao Thủy gần Mặt Trời hơn 8 độ, cá nhân gặp khó khăn trong việc phi cá nhân hóa các tư tưởng của mình để một phổ hiểu biết rộng hơn có thể trở thành khả hữu. Sao Thủy thực sự ở trạng thái tốt nhất khi ở một dấu hiệu khác với Mặt Trời, vì khi đó nó đem lại cho cá nhân một cách tiếp cận đời sống rộng hơn và toàn diện hơn nhiều.
3. Sun-Venus Key words: Will-Personal Magnetism.
3. Mặt Trời-Sao Kim Từ khóa: Ý Chí-Từ Tính Cá Nhân.
At the most, Venus can be 48 degrees away from the Sun. This means that only the conjunction and semi-square aspects can be formed between these two bodies.
Tối đa, Sao Kim có thể cách Mặt Trời 48 độ. Điều này có nghĩa là chỉ các góc hợp đồng vị và bán vuông có thể được hình thành giữa hai thiên thể này.
a. WILL UNITES WITH PERSONAL MAGNETISM. This aspect gives a desire for complete inner peace and harmony; it denotes an artistic nature, a romanticist, a lover of beauty, a poet. It can lead to an overly sensual nature if energy is not properly channeled. Attracts people, wealth, and good times. “Femme Fatale” or “the Embodiment of Peace.” (The semi-square indicates stress in the areas mentioned above).
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI TỪ TÍNH CÁ NHÂN. Góc hợp này đem lại khát vọng về sự bình an và hài hòa nội tâm trọn vẹn; nó biểu thị một bản chất nghệ thuật, một người lãng mạn, một người yêu cái đẹp, một thi sĩ. Nó có thể dẫn đến một bản chất quá thiên về khoái cảm nếu năng lượng không được dẫn truyền đúng đắn. Thu hút con người, của cải và thời vận tốt. “Người Đàn Bà Định Mệnh” hoặc “Hiện Thân của Bình An.” Bán vuông chỉ ra căng thẳng trong các lĩnh vực vừa nêu.
4. Sun-Mars Key words: Will-Personal Drive. A very volatile combination.
4. Mặt Trời-Sao Hỏa Từ khóa: Ý Chí-Động Lực Cá Nhân. Một kết hợp rất dễ bùng nổ.
a. WILL UNITES WITH PERSONAL DRIVE. Watch out for an individual with this configuration, especially if it occurs in fire,, or. Such a person is very ambitious, must be on top, and has a tremendous sexual drive unless it is otherwise channeled. The individual seeks challenge (or always feels challenged); he or she is a daredevil who acts with no holds barred. “The Fighter.”
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Hãy coi chừng một cá nhân có cấu hình này, đặc biệt nếu nó xảy ra trong hành hỏa,, hoặc. Một người như thế rất tham vọng, phải đứng trên đỉnh, và có động lực tính dục rất mạnh trừ khi nó được dẫn truyền theo cách khác. Cá nhân tìm kiếm thách thức, hoặc luôn cảm thấy bị thách thức; y là kẻ liều lĩnh hành động không chút kiềm chế. “Chiến Sĩ.”
b. WILL CHALLENGES PERSONAL DRIVE. This configuration leads to a very restless, often self-seeking, individual who can take too much on him or herself in order to prove his or her own abilities. Such an aspect often contributes to instability, gives strong sexual urges, is never satisfied with personal accomplishments, and is therefore the aspect of one who strives. It can lead to success if used properly. “The Cosmic Itch.”
b. Ý CHÍ THÁCH THỨC ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Cấu hình này dẫn đến một cá nhân rất bất an, thường vị kỷ, có thể gánh quá nhiều việc lên mình để chứng minh khả năng của chính mình. Một góc hợp như thế thường góp phần tạo nên sự bất ổn, đem lại các thúc đẩy tính dục mạnh, không bao giờ thỏa mãn với thành tựu cá nhân, và vì vậy là góc hợp của người luôn phấn đấu. Nó có thể dẫn đến thành công nếu được sử dụng đúng đắn. “Cơn Ngứa Vũ Trụ.”
c. WILL VERSUS PERSONAL DRIVE. Outside forces are continually bringing challenges which force the person to overcome the situation and better his or her worldly position. Like the square, this aspect can indicate a certain amount of violence in the life as well as a bad temper. “The Challenger.”
c. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Các lực bên ngoài liên tục đưa đến những thách thức buộc người ấy vượt qua tình huống và cải thiện vị thế trần thế của mình. Giống như góc vuông, góc hợp này có thể chỉ ra một mức độ bạo lực nào đó trong đời sống cũng như tính khí nóng nảy. “Người Thách Thức.”
d. WILL FLOWS OR WORKS WELL WITH PERSONAL DRIVE. The individual can easily gather his forces in order to accomplish his goals in both of these angles. In the trine, it takes a slighter effort to succeed at one's aims. “The Door-Opener.”
d. Ý CHÍ TRÔI CHẢY HOẶC LÀM VIỆC TỐT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Cá nhân có thể dễ dàng tập hợp các lực của mình để hoàn thành mục tiêu trong cả hai góc này. Trong tam hợp, chỉ cần ít nỗ lực hơn để thành công trong các mục tiêu của mình. “Người Mở Cửa.”
Note: All aspects between and impart a certain degree of self-sufficiency. The, and can express this trait with somewhat more egotism than when these two bodies are connected by or
Ghi chú: Mọi góc hợp giữa và đều truyền một mức độ tự túc nào đó., và có thể biểu lộ đặc điểm này với phần nào nhiều tự ngã hơn so với khi hai thiên thể này được nối kết bằng hoặc
5. Sun-Jupiter Key words: Will-(Mental/Physical) Expansion.
5. Mặt Trời-Sao Mộc Từ khóa: Ý Chí-Mở Rộng Trí Tuệ/Thể Chất.
a. WILL UNITES WITH EXPANSION. This configuration widens horizons and gives an optimistic, buoyant, generous, and philosophical nature. It brings foreign travel, for the native is usually quite restless, always looking to broaden his personal arena of experience. Physically, it can indicate a large and sometimes corpulent individual. “The Seeker.”
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI SỰ MỞ RỘNG. Cấu hình này mở rộng chân trời và đem lại một bản chất lạc quan, phấn chấn, rộng lượng và triết lý. Nó đem lại du hành nước ngoài, vì đương số thường khá bất an, luôn tìm cách mở rộng trường kinh nghiệm cá nhân của mình. Về thể chất, nó có thể chỉ ra một cá nhân to lớn và đôi khi mập mạp. “Người Tìm Kiếm.”
b. WILL CHALLENGES EXPANSION. The square can produce the same wanderlust as the, but there seems to be much greater waste of energy in the pursuit of knowledge and/or sensual experience. The square can indicate gluttony and greed. “The Squanderer.”
b. Ý CHÍ THÁCH THỨC SỰ MỞ RỘNG. Góc vuông có thể tạo ra cùng sự ham mê phiêu du như, nhưng dường như có sự lãng phí năng lượng lớn hơn nhiều trong việc theo đuổi tri thức và/hoặc kinh nghiệm cảm giác. Góc vuông có thể chỉ ra sự háu ăn và tham lam. “Kẻ Phung Phí.”
c. WILL VERSUS EXPANSION. This aspect represents much of the qualities of the, but the should bring about more physical travel. The individual will have many opportunities, which can often lead him far afield from his starting point. Such an individual may have a “grass is always greener” complex and frequently goes unsatisfied. All challenging aspects between the and can lead to religious difficulties. “The Wanderer.”
c. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI SỰ MỞ RỘNG. Góc hợp này biểu thị nhiều phẩm tính của, nhưng nên đem lại nhiều du hành thể chất hơn. Cá nhân sẽ có nhiều cơ hội, thường có thể đưa y đi rất xa khỏi điểm khởi đầu. Một cá nhân như thế có thể có mặc cảm “cỏ bên kia luôn xanh hơn” và thường không thỏa mãn. Mọi góc hợp thách thức giữa và có thể dẫn đến các khó khăn tôn giáo. “Kẻ Lang Thang.”
d. or WILL FLOWS OR WORKS WELL WITH EXPANSION. These are the aspects of “Luck.” They signify many pleasant journeys which contain important and uplifting experiences. These aspects denote a philosophical nature, a generous and cheerful person, and a certain degree of material comfort and ease, as well as a thirst for knowledge. “The Cosmic Blessing.”
d. hoặc Ý CHÍ TRÔI CHẢY HOẶC LÀM VIỆC TỐT VỚI SỰ MỞ RỘNG. Đây là các góc hợp của “May Mắn.” Chúng biểu thị nhiều chuyến đi dễ chịu chứa đựng những kinh nghiệm quan trọng và nâng cao. Các góc hợp này biểu thị một bản chất triết lý, một người rộng lượng và vui vẻ, một mức độ an tiện và thoải mái vật chất nào đó, cũng như một khát khao tri thức. “Phúc Lành Vũ Trụ.”
6. Sun-Saturn Key words: Will-Consolidation.
6. Mặt Trời-Sao Thổ Từ khóa: Ý Chí-Củng Cố.
a. WILL UNITES WITH CONSOLIDATION. This configuration can inspire an individual to achieve prominence in the world, or it can be a strong depressive factor. A great deal depends on other planets in aspect to the conjunction. It does denote people who take life seriously, who should cultivate “light” and cheerful friends, and who should always seek to express themselves through some creative medium. “The Builder.”
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI SỰ CỦNG CỐ. Cấu hình này có thể khơi dậy nơi cá nhân ý chí đạt được vị thế nổi bật trong thế giới, hoặc có thể là một yếu tố gây trầm uất mạnh. Rất nhiều điều tùy thuộc vào các hành tinh khác tạo góc hợp với đồng vị này. Nó thật sự biểu thị những người nghiêm túc với đời sống, những người nên vun bồi các bạn bè “sáng sủa” và vui vẻ, và luôn nên tìm cách biểu lộ bản thân qua một phương tiện sáng tạo nào đó. “Người Xây Dựng.”
b. WILL CHALLENGES CONSOLIDATION. This angle is an aspect of test, requiring an individual to work very hard in order to achieve goals. Very often an inner sense of underachievement or restraint can prevent successful self-expression. Such persons always want to make sure that their positions in life are permanent, as they are often internally insecure. “The Struggle for Success.”
b. Ý CHÍ THÁCH THỨC SỰ CỦNG CỐ. Góc này là một góc hợp thử thách, đòi hỏi cá nhân phải làm việc rất chăm chỉ để đạt mục tiêu. Rất thường, một cảm giác nội tâm về sự chưa thành tựu hoặc bị hạn chế có thể ngăn cản sự tự biểu lộ thành công. Những người như thế luôn muốn bảo đảm rằng vị trí của họ trong đời sống là bền vững, vì họ thường bất an bên trong. “Cuộc Đấu Tranh Để Thành Công.”
c. WILL VERSUS CONSOLIDATION. This opposition can indicate a person who refuses to accept the many obstacles put before him or one who constantly bows down underneath them. In order to make this aspect work for the good, such people must learn how to work within the structure of their limitations, reshaping themselves to conform to a pattern which is quite difficult to change. This aspect teaches acceptance and can give great strength and powers of enduranee if handled wisely. With all challenging aspects of Saturn and the Sun, the individual has to take care not to create habits which become difficult to break, or take on too many odious responsibilities. “Obstacles in the Path.”
c. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI SỰ CỦNG CỐ. Đối vị này có thể chỉ ra một người từ chối chấp nhận nhiều chướng ngại được đặt trước y, hoặc một người liên tục cúi đầu dưới chúng. Để làm cho góc hợp này vận hành vì điều thiện, những người như thế phải học cách làm việc trong cấu trúc của các giới hạn của mình, tái định hình bản thân để phù hợp với một khuôn mẫu khá khó thay đổi. Góc hợp này dạy sự chấp nhận và có thể đem lại sức mạnh lớn cùng các năng lực chịu đựng nếu được xử lý khôn ngoan. Với mọi góc hợp thách thức của Sao Thổ và Mặt Trời, cá nhân phải cẩn thận không tạo ra các thói quen khó phá bỏ, hoặc nhận lấy quá nhiều trách nhiệm đáng ghét. “Chướng Ngại Trên Đường Đạo.”
h. or WILL FLOWS OR WORKS WELL WITH CONSOLIDATION. These aspects allow the person to live up to his or her commitments and joyfully accept duties and responsibilities which help him or her to grow and succeed in life. Help comes from older friends and figures. The flowing aspects of Saturn impart sound common sense and self-confidence. “The Architect.”
h. hoặc Ý CHÍ TRÔI CHẢY HOẶC LÀM VIỆC TỐT VỚI SỰ CỦNG CỐ. Các góc hợp này cho phép người ấy sống đúng với các cam kết của mình và vui vẻ chấp nhận các bổn phận cùng trách nhiệm giúp y trưởng thành và thành công trong đời sống. Sự trợ giúp đến từ những người bạn và nhân vật lớn tuổi hơn. Các góc hợp trôi chảy của Sao Thổ truyền đạt óc thường thức lành mạnh và sự tự tin. “Kiến Trúc Sư.”
7. Sun-Uranus Key words: Will-Intuition.
7. Mặt Trời-Sao Thiên Vương Từ khóa: Ý Chí-Trực Giác.
a. WILL UNITES WITH INTUITION. This very powerful aspect denotes a life full of surprises and sudden flashes of insight. A person with such a configuration can be a genius even as he is among the most erratic and unpredictable people. If poorly aspected, the can often act with many of the traits exhibited by the and. “The Non-Conformist.”
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI TRỰC GIÁC. Góc hợp rất mạnh này biểu thị một đời sống đầy bất ngờ và những lóe sáng đột ngột của minh triết. Một người có cấu hình như thế có thể là thiên tài, dù y cũng thuộc số những người thất thường và khó đoán nhất. Nếu bị các góc hợp bất lợi, thường có thể hành động với nhiều đặc điểm được biểu hiện bởi và. “Kẻ Không Tuân Thủ.”
b. WILL CHALLENGES INTUITION. This aspect gives many of the same traits as the conjunction, but it can lead to much more violence and irresponsibility. A strong independent streak runs through such a person, so that great stubbornness and dogmatism can result. This gives a very erratic individual, often stepping way ahead of himself. “Jumping-Jack Flash.”
b. Ý CHÍ THÁCH THỨC TRỰC GIÁC. Góc hợp này đem lại nhiều đặc điểm giống như đồng vị, nhưng nó có thể dẫn đến nhiều bạo lực và vô trách nhiệm hơn. Một mạch độc lập mạnh mẽ chạy xuyên qua một người như thế, nên sự bướng bỉnh và giáo điều lớn có thể phát sinh. Điều này tạo ra một cá nhân rất thất thường, thường bước quá xa trước chính mình. “Tia Chớp Nhảy Nhót.”
c. WILL VERSUS INTUITION. This aspect can result in someone's becoming involved with an adverse group of people or engaging in a dangerous course or foolish activity in spite of one's better judgment. Much of the restlessness, independence, and surprises of the square and the conjunction are also present, but the opposition brings an especially consistent barrage of unusual experiences. The,, or can indicate compulsive antisocial behavior.
c. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI TRỰC GIÁC. Góc hợp này có thể khiến một người dính líu với một nhóm người bất lợi hoặc tham gia một đường hướng nguy hiểm hay hoạt động dại dột bất chấp sự phán đoán tốt hơn của mình. Phần lớn sự bất an, độc lập và bất ngờ của góc vuông và đồng vị cũng hiện diện, nhưng đối vị đem lại một loạt kinh nghiệm khác thường đặc biệt liên tục.,, hoặc có thể chỉ ra hành vi chống xã hội cưỡng bách.
d. or WILL FLOWS OR WORKS WELL WITH INTUITION. These angles indicate an individual who is very inventive and progressive in his or her attitudes. Such a person is usually filled with inspiration and ideas which, if well directed, work for the betterment of humanity; he or she is original and creative but not necessarily erratic. A flowing aspect or positively oriented of the and are excellent for astrological and other occult studies. “The Inventor” or “The Occultist.”
d. hoặc Ý CHÍ TRÔI CHẢY HOẶC LÀM VIỆC TỐT VỚI TRỰC GIÁC. Các góc này chỉ ra một cá nhân rất sáng tạo và tiến bộ trong thái độ của mình. Một người như thế thường đầy cảm hứng và ý tưởng, nếu được định hướng tốt, sẽ phục vụ cho sự cải thiện nhân loại; y độc đáo và sáng tạo nhưng không nhất thiết thất thường. Một góc hợp trôi chảy hoặc định hướng tích cực của và rất tốt cho chiêm tinh học và các nghiên cứu huyền môn khác. “Nhà Phát Minh” hoặc “Nhà Huyền Môn.”
8. Sun-Neptune Key words: Will-Illumination.
8. Mặt Trời-Sao Hải Vương Từ khóa: Ý Chí-Sự Soi Sáng.
a. WILL UNITES WITH ILLUMINATION. Individuals with this configuration usually have an aura of some mystery about them. If they are highly developed, this angle brings true mystic visions. If not, it enshrouds one in glamorous and self-deluding images. This aspect denotes one who likes to travel the paths of the invisible and otherworldly. We could call this aspect “The Dreamer” for the many or “The Mystic” for the very few.
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI SỰ SOI SÁNG. Các cá nhân có cấu hình này thường có một hào quang bí ẩn nào đó quanh họ. Nếu họ phát triển cao, góc này đem lại những linh ảnh thần bí chân thực. Nếu không, nó phủ quanh người ta những hình ảnh đầy ảo cảm và tự lừa dối. Góc hợp này biểu thị người thích du hành trên các con đường của điều vô hình và siêu thế. Chúng ta có thể gọi góc hợp này là “Người Mơ Mộng” đối với số đông, hoặc “Nhà Thần Bí” đối với số rất ít.
b. WILL CHALLENGES ILLUMINATION. This is a very difficult aspect to overcome, for its effects are particularly nebulous. Like all Neptunian configurations, it usually becomes manifest as a liking for the mystic, occult, and illusionary but with a strong tendency to get lost along the path. More often it represents a deceptive individual, one who presents the most advantageous side of himself or herself while hiding his or her true nature and motivations. It shows a person who has a difficult time connecting with his “center.” “The Deceiver.” (A strong and positive Saturn can be most helpful in balancing this configuration.)
b. Ý CHÍ THÁCH THỨC SỰ SOI SÁNG. Đây là một góc hợp rất khó vượt qua, vì các hiệu quả của nó đặc biệt mơ hồ. Giống như mọi cấu hình Sao Hải Vương, nó thường biểu lộ thành khuynh hướng ưa thích điều thần bí, huyền môn và ảo tưởng, nhưng với một xu hướng mạnh là lạc lối trên đường. Thường hơn, nó biểu thị một cá nhân lừa dối, người phô bày mặt có lợi nhất của bản thân trong khi che giấu bản chất và động cơ thật của mình. Nó cho thấy một người gặp khó khăn trong việc kết nối với “trung tâm” của mình. “Kẻ Lừa Dối.” Một Sao Thổ mạnh và tích cực có thể rất hữu ích trong việc cân bằng cấu hình này.
c. WILL VERSUS ILLUMINATION. Like the, this aspect is very nebulous in its effects. It indicates a person who can be too sensitive to his or her environment, one who is easily swept away from his or her inner purpose by outside vibrations. These people are usually much stronger when they are by themselves than when they are in the company of others. They have to learn how to use their powers of perception wisely, depersonalizing what they feel by stressing a more universal awareness. “The Chameleon” or, if properly used, “The Psychic.”
c. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI SỰ SOI SÁNG. Giống như, góc hợp này rất mơ hồ trong các hiệu quả của nó. Nó chỉ ra một người có thể quá nhạy cảm với môi trường của mình, người dễ bị các rung động bên ngoài cuốn xa khỏi mục đích nội tâm. Những người này thường mạnh mẽ hơn nhiều khi ở một mình so với khi ở trong sự hiện diện của người khác. Họ phải học cách sử dụng các năng lực tri nhận của mình một cách khôn ngoan, phi cá nhân hóa điều họ cảm nhận bằng cách nhấn mạnh một nhận thức phổ quát hơn. “Tắc Kè Hoa” hoặc, nếu được sử dụng đúng đắn, “Người Có Năng Lực Tâm Linh.”
d. or WILL FLOWS OR WORKS WELL WITH ILLUMINATION. This individual gets along well with everyone and can easily move around on all levels of society. Such a person is very charming and artistic, with some leanings toward the mystical and the arts. A strong Mercury along with this aspect can make for a very fine occultist. All affairs of Neptune can be made to serve the interests of the native in a very harmonious way. “The Inspirer.”
d. hoặc Ý CHÍ TRÔI CHẢY HOẶC LÀM VIỆC TỐT VỚI SỰ SOI SÁNG. Cá nhân này hòa hợp tốt với mọi người và có thể dễ dàng di chuyển trên mọi tầng lớp xã hội. Một người như thế rất duyên dáng và có tính nghệ thuật, với một vài khuynh hướng về thần bí và nghệ thuật. Một Sao Thủy mạnh cùng với góc hợp này có thể tạo nên một nhà huyền môn rất xuất sắc. Mọi sự việc của Sao Hải Vương có thể được khiến phục vụ lợi ích của đương số theo một cách rất hài hòa. “Người Truyền Cảm Hứng.”
9. Sun-Pluto Key words: Will-Regeneration.
9. Mặt Trời-Sao Diêm Vương Từ khóa: Ý Chí-Tái Sinh.
a. WILL UNITES WITH REGENERATION. The potential creative ability of a person with this conjunction is quite vast. It is an aspect which can bring great evolutionary growth, as the individual has to undergo continual metamorphoses. Depending on the nature of the soul, this can be an aspect for great self-discovery or equally vast self-annihilation. It makes for a magnetic and intense individual who is very much a loner. “The Evolutionary” for some, “The Devilutionary” for others.
a. Ý CHÍ HỢP NHẤT VỚI SỰ TÁI SINH. Năng lực sáng tạo tiềm tàng của một người có đồng vị này khá rộng lớn. Đây là một góc hợp có thể đem lại sự tăng trưởng tiến hóa lớn, vì cá nhân phải trải qua những biến thái liên tục. Tùy thuộc vào bản chất của linh hồn, đây có thể là một góc hợp cho sự tự khám phá lớn lao hoặc một sự tự hủy diệt cũng rộng lớn không kém. Nó tạo nên một cá nhân có từ tính và mãnh liệt, rất cô độc. “Người Tiến Hóa” đối với một số người, “Kẻ Nghịch Tiến Hóa” đối với những người khác.
b. WILL CHALLENGES REGENERATION. Whatever Pluto touches has to undergo a change in its essential structure in order to become more highly developed. When Pluto is square the Sun, it makes the necessary metamorphosis of inner drives very difficult. Such transformations do occur, but not without tensions and breakdowns. This presents a real challenge when striving for evolutionary achievement. “Breakdown-Buildup.”
b. Ý CHÍ THÁCH THỨC SỰ TÁI SINH. Bất cứ điều gì Sao Diêm Vương chạm đến đều phải trải qua một sự thay đổi trong cấu trúc thiết yếu của nó để trở nên phát triển cao hơn. Khi Sao Diêm Vương vuông góc với Mặt Trời, nó làm cho sự biến thái cần thiết của các động lực nội tâm trở nên rất khó khăn. Những chuyển hóa như thế quả có xảy ra, nhưng không thiếu căng thẳng và đổ vỡ. Điều này đặt ra một thách thức thực sự khi phấn đấu cho thành tựu tiến hóa. “Đổ Vỡ-Xây Dựng.”
c. WILL VERSUS REGENERATION. Two, often simultaneous, effects are possible: the person can act as an agent for other people's transformations and/or become transformed through the challenges presented by the environment. These difficulties force one to undergo changes in order to adjust to life, resulting in personal metamorphosis. Both types of reaction to this opposition come with some difficulty. If this occurs in Leo-Aquarius, there is an ideological breakdown; if in Cancer-Capricom, an emotional and structural collapse occurs.
c. Ý CHÍ ĐỐI LẬP VỚI SỰ TÁI SINH. Hai hiệu quả, thường đồng thời, có thể xảy ra: người ấy có thể hành động như một tác nhân cho các chuyển hóa của người khác và/hoặc được chuyển hóa qua những thách thức do môi trường đưa đến. Những khó khăn này buộc người ta phải trải qua các thay đổi để thích nghi với đời sống, dẫn đến biến thái cá nhân. Cả hai kiểu phản ứng với đối vị này đều đi kèm một mức độ khó khăn nào đó. Nếu điều này xảy ra trong Sư Tử-Bảo Bình, có sự đổ vỡ về ý thức hệ; nếu trong Cự Giải-Ma Kết, xảy ra sự sụp đổ về cảm xúc và cấu trúc.
d. or WILL FLOWS OR WORKS WELL WITH REGENERATION. An individual fortunate enough to have either of these aspects will undergo the deep transformations indicated in the above but with greater ease. In addition, this aspect gives renewal of strength so that illness can be more readily overcome or even prevented during one's lifetime. It is an aspect of physical as well as psychic recuperation. “The Underground Spring of the Life Force.”
d. hoặc Ý CHÍ TRÔI CHẢY HOẶC LÀM VIỆC TỐT VỚI SỰ TÁI SINH. Một cá nhân đủ may mắn có một trong hai góc hợp này sẽ trải qua các chuyển hóa sâu xa được chỉ ra ở trên nhưng dễ dàng hơn. Ngoài ra, góc hợp này đem lại sự đổi mới sức mạnh, nhờ đó bệnh tật có thể được vượt qua dễ hơn hoặc thậm chí được ngăn ngừa trong đời người. Đây là một góc hợp của sự hồi phục thể chất cũng như tâm linh. “Mạch Nước Ngầm của Sinh Lực.”
B. The Aspects of the Moon
B. Các Góc Hợp của Mặt Trăng
1. Moon-Mercury Key words: Feelings and Communication (Rational Mind)
1. Mặt Trăng-Sao Thủy Từ khóa: Cảm Xúc và Truyền Thông, Thể Trí Lý Trí
a. FEELINGS UNITE WITH COMMUNICATION. The effects of this conjunction depend to a large extent on the sign in which the configuration is found. If the sign is one of water or Taurus, then the Moon will be the stronger; if in air or in Capricorn, Virgo, or Aries, Mercury will be the predominent influence. The conjunction gives a witty, curious, quick, and easily adjustable individual, one who is always on the go. “The Busybody.”
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI TRUYỀN THÔNG. Các hiệu quả của đồng vị này tùy thuộc phần lớn vào dấu hiệu nơi cấu hình được tìm thấy. Nếu dấu hiệu ấy thuộc hành thủy hoặc Kim Ngưu, thì Mặt Trăng sẽ mạnh hơn; nếu ở hành khí hoặc ở Ma Kết, Xử Nữ, hay Bạch Dương, Sao Thủy sẽ là ảnh hưởng chủ yếu. Đồng vị đem lại một cá nhân dí dỏm, tò mò, nhanh nhẹn và dễ thích nghi, người luôn bận rộn. “Kẻ Hay Xía Vào Việc Người Khác.”
b. FEELINGS CHALLENGE COMMUNICATION. This is an aspect of nervous activity and self-doubt. The individual questions and is never sure of his or her feelings about people and ideas. The heart and the head seem to be in constant conflict. One is constantly trying to rationalize one's activities and sentiments. A great restlessness and frequent changes of residence also categorize this influence. “Where to go and Why?”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC TRUYỀN THÔNG. Đây là một góc hợp của hoạt động thần kinh và sự tự nghi ngờ. Cá nhân đặt câu hỏi và không bao giờ chắc chắn về cảm xúc của mình đối với con người và ý tưởng. Con tim và cái đầu dường như ở trong xung đột thường trực. Người ta liên tục cố gắng hợp lý hóa các hoạt động và tình cảm của mình. Một sự bất an lớn và những thay đổi chỗ ở thường xuyên cũng đặc trưng cho ảnh hưởng này. “Đi Đâu và Vì Sao?”
c. FEELINGS VERSUS COMMUNICATION. This aspect, although expressing much of the influence of the square, is also a challenge to be true to oneself in regards to one's personal relationships, one's reactions to one's environment and one's means of selfexpression. It can contribute to one who tends to alter the facts to suit his mood. The and also signify one who often talks too much and says too little.
c. CẢM XÚC ĐỐI LẬP VỚI TRUYỀN THÔNG. Góc hợp này, mặc dù biểu lộ nhiều ảnh hưởng của góc vuông, cũng là một thách thức để trung thực với chính mình trong các mối quan hệ cá nhân, các phản ứng với môi trường và các phương tiện tự biểu lộ của mình. Nó có thể góp phần tạo nên một người có xu hướng thay đổi sự kiện cho phù hợp với tâm trạng của mình. và cũng biểu thị người thường nói quá nhiều mà nói được quá ít.
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH COMMUNICATION. An individual with one of these aspects is able to communicate his or her ideas and feelings to others quite successfully. There is still the same sort of restlessness in all connections between these two bodies, but any movement is much more purposeful than the type of travel indicated by the challenging aspects. If used negatively, even these aspects can result in deception, as the person can easily paint beautiful verbal pictures to suit his or her needs. Remember: a fine aspect does not (necessarily) make a fine person. “The Charming Speaker.”
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI GIAO TIẾP. Một cá nhân có một trong các góc hợp này có thể truyền đạt các ý tưởng và cảm xúc của mình cho người khác khá thành công. Vẫn có cùng một loại bồn chồn trong mọi liên hệ giữa hai thiên thể này, nhưng mọi chuyển động đều có mục đích hơn nhiều so với kiểu di chuyển được chỉ ra bởi các góc hợp thách thức. Nếu dùng theo hướng tiêu cực, ngay cả các góc hợp này cũng có thể dẫn đến sự lừa dối, vì người ấy có thể dễ dàng vẽ nên những bức tranh ngôn từ đẹp đẽ để phù hợp với nhu cầu của mình. Hãy nhớ: một góc hợp tốt không nhất thiết tạo nên một con người tốt. “Người Diễn Thuyết Duyên Dáng.”
2. Moon-Venus Key words: Feelings-Personal Magnetism.
2. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Kim: Cảm xúc-Từ lực cá nhân.
a. FEELINGS UNITE WITH PERSONAL MAGNETISM. This is a most graceful, charming, artistic, and often sensual combination. It is an indication of wonderful relationships with women and an indicator (if other factors in the map concur) of a successful home life and material gains (this is especially true if it is placed in Taurus). It gives a very sociable and, if in Pisces or Cancer, very compassionate nature. Care must be taken to avoid self-indulgence. “Tea and Sympathy.”
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI TỪ LỰC CÁ NHÂN. Đây là một tổ hợp hết sức duyên dáng, quyến rũ, nghệ thuật và thường có tính nhục cảm. Nó là chỉ báo về những mối quan hệ tuyệt vời với phụ nữ và là một dấu hiệu, nếu các yếu tố khác trong lá số chiêm tinh đồng thuận, về đời sống gia đình thành công và những lợi ích vật chất; điều này đặc biệt đúng nếu nó nằm trong Kim Ngưu. Nó đem lại một bản chất rất hòa đồng và, nếu ở Song Ngư hoặc Cự Giải, rất giàu lòng trắc ẩn. Cần thận trọng để tránh buông thả bản thân. “Trà và Sự Cảm Thông.”
b. FEELINGS CHALLENGE PERSONAL MAGNETISM. The person with this aspect has great difficulty in achieving success in the social sphere. There are often problems with women, and such people find that they attract all the “wrong” people (or are attracted to some). There is often a lack of self-control in and an overreaction to social situations. The individual may be overly solicitous or overbearing. In general the aspect denotes excessively emotional persons, with poor control over their feelings. It can also indicate sensuality and selfindulgence.
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC TỪ LỰC CÁ NHÂN. Người có góc hợp này gặp nhiều khó khăn trong việc đạt được thành công trong lĩnh vực xã hội. Thường có vấn đề với phụ nữ, và những người như vậy thấy rằng họ thu hút toàn những người “không phù hợp”, hoặc bị một số người như thế thu hút. Thường có sự thiếu tự chủ và phản ứng thái quá trong các tình huống xã hội. Cá nhân có thể quá sốt sắng hoặc áp đảo. Nói chung, góc hợp này biểu thị những người quá cảm xúc, kiểm soát cảm xúc kém. Nó cũng có thể chỉ ra tính nhục cảm và sự buông thả bản thân.
c. FEELINGS VERSUS PERSONAL MAGNETISM. Even the challenging aspects of the Moon and Venus do not deny one friends or invitations. What occurs, especially in the opposition, is an uncomfortable feeling in social situations. This is especially true if a challenging Saturn is also configurated. Very often one accepts invitations to gatherings which are completely contrary to one's nature, and there is difficulty in meeting the “right” people. “Social Inappropriateness.”
c. CẢM XÚC ĐỐI LẠI TỪ LỰC CÁ NHÂN. Ngay cả các góc hợp thách thức giữa Mặt Trăng và Sao Kim cũng không tước đi bạn bè hay lời mời của một người. Điều xảy ra, đặc biệt trong đối vị, là cảm giác không thoải mái trong các tình huống xã hội. Điều này đặc biệt đúng nếu một Sao Thổ thách thức cũng tham gia cấu hình. Rất thường, người ấy chấp nhận lời mời đến những buổi tụ họp hoàn toàn trái với bản chất của mình, và gặp khó khăn trong việc gặp “đúng” người. “Sự Không Phù Hợp Xã Hội.”
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH PERSONAL MAGNETISM. Just the reverse occurs with the flowing aspects. The individual is sought after by many and is constantly invited to the best gatherings in his or her level of society. There is opportunity for social advancement as well, especially if Saturn is well placed in the map. This gives a person who knows instinctively how to be charming and who may also possess some artistic and poetic leanings. “Popularity.”
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI TỪ LỰC CÁ NHÂN. Với các góc hợp tuôn chảy thì điều ngược lại xảy ra. Cá nhân được nhiều người tìm đến và liên tục được mời đến những cuộc tụ họp tốt nhất trong tầng lớp xã hội của mình. Cũng có cơ hội thăng tiến xã hội, đặc biệt nếu Sao Thổ được đặt tốt trong lá số chiêm tinh. Điều này tạo nên một người biết theo bản năng cách trở nên quyến rũ và cũng có thể sở hữu một số khuynh hướng nghệ thuật và thi ca. “Sự Được Yêu Mến.”
3. Moon-Mars Key Words: Feelings-Personal Drive.
3. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Hỏa: Cảm xúc-Động lực cá nhân.
a. FEELINGS UNITE WITH PERSONAL DRIVE. This is not an especially good conjunction, as the nature of the two bodies are quite antithetical. It is often indicative of someone with poor control over his or her emotions. Such a person frequently gives way to anger, jealousy, envy, and whole assortment of unregenerated feelings. Most certainly a dynamic aspect, it helps an individual succeed but often at the expense of others. “Selfishness.”
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Đây không phải là một đồng vị đặc biệt tốt, vì bản chất của hai thiên thể này khá đối nghịch. Nó thường chỉ ra một người kiểm soát cảm xúc của mình kém. Người như vậy thường nhượng bộ trước giận dữ, ghen tuông, đố kỵ và cả một loạt cảm xúc chưa được chuyển hóa. Chắc chắn là một góc hợp năng động, nó giúp cá nhân thành công nhưng thường phải trả giá bằng người khác. “Sự Ích Kỷ.”
b. FEELINGS CHALLENGE PERSONAL DRIVE. This aspect also indicates a selfish person who must have his or her own way at all costs. It reveals a nitpicker, a harpie, a shrew, someone who takes offense at the slightest provocation. In the horoscope of women it can reveal trouble with giving birth or show that their mothers had difficult pregnancies and deliveries. I have found that if Pluto is also involved with either the square or opposition of the Moon and Mars, a woman may have lost a child through miscarriage, abortion, or death, or that she is barren. In a man's chart it gives poor understanding of women and a general lack of sympathy. It may also reveal that the man has fathered a child which has been lost through one of the ways indicated above. “Offence-Defence.”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Góc hợp này cũng chỉ ra một người ích kỷ, phải làm theo ý mình bằng mọi giá. Nó cho thấy một kẻ hay bới móc, một người độc ác, chanh chua, dễ phật ý trước sự khiêu khích nhỏ nhất. Trong lá số chiêm tinh của phụ nữ, nó có thể cho thấy khó khăn khi sinh nở hoặc cho thấy mẹ của họ đã có thai kỳ và cuộc sinh khó khăn. Tôi nhận thấy rằng nếu Sao Diêm Vương cũng liên quan đến góc vuông hoặc đối vị giữa Mặt Trăng và Sao Hỏa, một phụ nữ có thể đã mất con do sẩy thai, phá thai hoặc tử vong, hoặc bà ấy vô sinh. Trong lá số chiêm tinh của nam giới, nó đem lại sự kém hiểu biết về phụ nữ và nói chung thiếu cảm thông. Nó cũng có thể cho thấy người đàn ông đã làm cha một đứa trẻ bị mất qua một trong những cách nêu trên. “Công-Kháng.”
c. FEELINGS VERSUS PERSONAL DRIVE. Many of the indications of the square are also present here, but the person has less inner tension and agitation. An individual with this configuration may often seek to release pent-up negative and violent emotions through social intercourse. Thus such people often engage in arguments with the people around them. This is a configuration which leads to a “what can I dig up here” type of attitude. There can be trouble or even scandal with women (especially if Neptune is involved and receiving challenging aspects). “Don't tred on me.”
c. CẢM XÚC ĐỐI LẠI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Nhiều chỉ báo của góc vuông cũng hiện diện ở đây, nhưng người ấy có ít căng thẳng và kích động nội tâm hơn. Một cá nhân có cấu hình này thường có thể tìm cách giải tỏa những cảm xúc tiêu cực và bạo liệt bị dồn nén qua giao tiếp xã hội. Vì vậy, những người như thế thường tranh cãi với những người xung quanh. Đây là một cấu hình dẫn đến thái độ kiểu “tôi có thể moi ra điều gì ở đây”. Có thể có rắc rối hoặc thậm chí tai tiếng với phụ nữ, đặc biệt nếu Sao Hải Vương có liên quan và nhận các góc hợp thách thức. “Đừng giẫm lên tôi.”
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH PERSONAL DRIVE. These aspects indicate someone who can make the best of any situation, for it gives an inner sense of courage and selfconfidence. Opportunity is easily recognized, and initiative can match any challenge. This is a “lucky” aspect in someone's chart, for it usually endows the person with a great deal of sex appeal. “The Stout-Hearted Man.”
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Các góc hợp này chỉ ra một người có thể tận dụng tốt nhất mọi tình huống, vì nó đem lại một cảm thức nội tâm về lòng can đảm và sự tự tin. Cơ hội được nhận ra dễ dàng, và tinh thần chủ động có thể đáp ứng mọi thách thức. Đây là một góc hợp “may mắn” trong lá số chiêm tinh của ai đó, vì nó thường ban cho người ấy sức hấp dẫn giới tính rất lớn. “Người Đàn Ông Gan Dạ.”
4. Moon-Jupiter Key words: Feelings-(Physical or Mental) Expansion.
4. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Mộc: Cảm xúc-Sự mở rộng về thể chất hoặc trí tuệ.
a. FEELINGS UNITE WITH EXPANSION. All aspects between these two bodies are basically harmonious. The only possible difficulty lies in overdoing. The conjunction shows happy-go-lucky individuals, very generous and supportive to all people with whom they come in contact. Travel, abundance, and worldly women are likely to come into the life. If, however, there are challenging aspects to this conjunction, especially from the Sun, Mercury, or Mars, there can be great restlessness and an exaggeration of feelings, which tend to go overboard in response to any sensual stimulus.
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI SỰ MỞ RỘNG. Mọi góc hợp giữa hai thiên thể này về cơ bản đều hài hòa. Khó khăn duy nhất có thể có nằm ở sự thái quá. Đồng vị cho thấy những cá nhân vui vẻ vô tư, rất rộng lượng và hỗ trợ tất cả những người họ tiếp xúc. Du hành, sự phong phú và những phụ nữ từng trải có khả năng đi vào đời sống. Tuy nhiên, nếu có các góc hợp thách thức với đồng vị này, đặc biệt từ Mặt Trời, Sao Thủy hoặc Sao Hỏa, có thể có sự bồn chồn lớn và sự phóng đại cảm xúc, vốn có khuynh hướng đi quá xa khi đáp ứng bất kỳ kích thích nhục cảm nào.
b. FEELINGS CHALLENGE EXPANSION. Persons with this aspect are likely to exaggerate their feelings about people. There is a tendency to be overly optimistic and to lose sight of reality. There may also be difficulty in formulating or controlling religious feelings for if the rest of the map concurs, this can give rise to a zealot. It is also an indication of a person who likes to take life easy and not work too hard. “Always put off until tomorrow what you can do today.”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC SỰ MỞ RỘNG. Những người có góc hợp này có khuynh hướng phóng đại cảm xúc của họ về người khác. Có xu hướng quá lạc quan và đánh mất thực tại. Cũng có thể có khó khăn trong việc hình thành hoặc kiểm soát cảm xúc tôn giáo, vì nếu phần còn lại của lá số chiêm tinh đồng thuận, điều này có thể tạo ra một kẻ cuồng tín. Nó cũng là chỉ báo về một người thích sống dễ dãi và không làm việc quá vất vả. “Luôn trì hoãn đến ngày mai điều bạn có thể làm hôm nay.”
c FEELINGS VERSUS EXPANSION. Restlessness is also a key word in this configuration. There is much of the wanderlust found in, but here the emphasis is located more in the realm of people and relationships with them. Such people may therefore put their trust or finances in the wrong hands. False pride and extravagance are other attributes of the challenging aspects between these two bodies. “Maybe this time....”
c CẢM XÚC ĐỐI LẠI SỰ MỞ RỘNG. Bồn chồn cũng là một từ khóa trong cấu hình này. Có nhiều sự ham phiêu lưu được thấy trong, nhưng ở đây trọng tâm nằm nhiều hơn trong lĩnh vực con người và các mối quan hệ với họ. Vì vậy, những người như thế có thể đặt niềm tin hoặc tài chính của mình vào tay sai người. Kiêu hãnh giả tạo và hoang phí là những thuộc tính khác của các góc hợp thách thức giữa hai thiên thể này. “Có lẽ lần này....”
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH EXPANSION. This person is given a helping hand throughout life as people (especially women) are always ready to assist the native in both good and difficult times. Self-exploration in human relationships, higher knowledge, and travel really pay off. This aspect can give a true sense of altruism and a nobility of character. No matter what other configurations are in the chart, this aspect is “The Ray of Hope.”
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ MỞ RỘNG. Người này nhận được bàn tay trợ giúp suốt đời, vì người khác, đặc biệt là phụ nữ, luôn sẵn sàng hỗ trợ đương số trong cả thời kỳ thuận lợi lẫn khó khăn. Việc tự khám phá trong các mối quan hệ con người, tri thức cao hơn và du hành thật sự đem lại kết quả. Góc hợp này có thể đem lại một cảm thức chân thật về lòng vị tha và sự cao quý của tính cách. Bất kể các cấu hình khác trong lá số chiêm tinh là gì, góc hợp này là “Tia Hy Vọng.”
5. Moon-Saturn Key words: Feelings-Consolidation.
5. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Thổ: Cảm xúc-Sự củng cố.
a. FEELINGS UNITE WITH CONSOLIDATION. All aspects between these two bodies are basically inharmonious, although the flowing aspects can be most helpful if they are properly channeled. The conjunction tends to give a self-restrained, ultra-conservative viewpoint. A person with such a configuration needs to be encouraged even while he or she shuns a helping hand or a warm arm around the shoulders. This conjunction can also strip one of vitality and is not good for general health. It does give endurance and common sense, but selfishness has to be overcome if the individual wishes to transcend this configuration. If this conjunction is trine or sextile to the Sun or Jupiter, it makes for a great business executive. Emotional self-expression is difficult; we can call this aspect “Melancholia.”
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI SỰ CỦNG CỐ. Mọi góc hợp giữa hai thiên thể này về cơ bản đều bất hài hòa, dù các góc hợp tuôn chảy có thể rất hữu ích nếu được dẫn hướng đúng. Đồng vị có khuynh hướng đem lại một quan điểm tự kiềm chế, cực kỳ bảo thủ. Người có cấu hình như vậy cần được khích lệ ngay cả khi y tránh né một bàn tay giúp đỡ hoặc một vòng tay ấm áp đặt lên vai. Đồng vị này cũng có thể tước đi sinh lực của một người và không tốt cho sức khỏe tổng quát. Nó đem lại sức bền và lẽ thường, nhưng tính ích kỷ phải được vượt qua nếu cá nhân muốn siêu vượt cấu hình này. Nếu đồng vị này tam hợp hoặc lục hợp với Mặt Trời hoặc Sao Mộc, nó tạo nên một nhà điều hành kinh doanh lớn. Sự tự biểu đạt cảm xúc là khó khăn; chúng ta có thể gọi góc hợp này là “U Sầu.”
b. FEELINGS CHALLENGE CONSOLIDATION. Like the conjunction, this aspect leads to brooding and a general inability to express one's love nature. There is a certain coldness, and unless the aspect is modified by other angles, there is a tendency toward a crafty and calculating personality. Saturn's rays are those of the teacher, showing us what we must overcome. In this instance it is difficulties with one's own mother or one's own childhood, which are indicated by a challenging Saturn. “The Cold Heart.”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC SỰ CỦNG CỐ. Giống như đồng vị, góc hợp này dẫn đến sự ủ ê và sự bất lực nói chung trong việc biểu đạt bản chất yêu thương của mình. Có một sự lạnh lùng nhất định, và trừ khi góc hợp được điều chỉnh bởi các góc khác, có khuynh hướng hướng tới một phàm ngã xảo quyệt và tính toán. Các tia của Sao Thổ là các tia của người thầy, cho chúng ta thấy điều mình phải vượt qua. Trong trường hợp này, một Sao Thổ thách thức chỉ ra những khó khăn với chính mẹ của mình hoặc chính thời thơ ấu của mình. “Trái Tim Lạnh.”
c. FEELINGS VERSUS CONSOLIDATION. Other people or life's general circumstances can put so many burdens on a person with this opposition that individual freedom seems severely limited. There is generally less selfishness than in the above two aspects, but the lessons to be learned deal with the proper execution of responsibility. A difficult childhood and/or a stern parent may also be indicated. As with all aspects of Saturn, both challenging and flowing, there is a tendency for aloneness (though not necessarily loneliness). At its most challenging, this can be called the aspect of “The Oppressor”; at least it is “The Call to Duty.”
c. CẢM XÚC ĐỐI LẠI SỰ CỦNG CỐ. Người khác hoặc hoàn cảnh chung của đời sống có thể đặt quá nhiều gánh nặng lên một người có đối vị này đến mức tự do cá nhân dường như bị giới hạn nghiêm trọng. Nói chung, có ít ích kỷ hơn so với hai góc hợp trên, nhưng các bài học cần được học liên quan đến việc thực thi trách nhiệm đúng đắn. Một thời thơ ấu khó khăn và hoặc một phụ huynh nghiêm khắc cũng có thể được chỉ ra. Như với mọi góc hợp của Sao Thổ, cả thách thức lẫn tuôn chảy, có khuynh hướng sống một mình, dù không nhất thiết là cô đơn. Ở mức thách thức nhất, điều này có thể được gọi là góc hợp của “Kẻ Áp Bức”; ít nhất nó là “Tiếng Gọi của Bổn Phận.”
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH CONSOLIDATION. Much of the saturnine qualities of the emotions is toned down with the flowing aspects. We do find attention to duty and very often a harmonious, though tradition-bound, attachment to the family. This aspect makes for excellent insight and business acumen, as the individual is well aware of the possibilities for growth and gain present in everyday experiences. This aspect gives patience and depth and allows one to understand the structuring of human relationships. “Common Sense.”
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ CỦNG CỐ. Phần lớn những phẩm chất kiểu Sao Thổ của cảm xúc được làm dịu xuống với các góc hợp tuôn chảy. Chúng ta thấy sự chú tâm đến bổn phận và rất thường là sự gắn bó hài hòa, dù bị ràng buộc bởi truyền thống, với gia đình. Góc hợp này tạo nên trực giác thấu suốt xuất sắc và sự nhạy bén trong kinh doanh, vì cá nhân nhận biết rõ các khả năng tăng trưởng và lợi ích hiện diện trong những kinh nghiệm hằng ngày. Góc hợp này đem lại sự kiên nhẫn và chiều sâu, đồng thời cho phép người ta hiểu cấu trúc của các mối quan hệ con người. “Lẽ Thường.”
6. Moon-Uranus Key words: Feelings-Intuition.
6. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Thiên Vương: Cảm xúc-Trực giác.
a. FEELINGS UNITE WITH INTUITION. This can be a very helpful aspect for someone interested in the occult and metaphysical. There is an inner understanding of human nature and an instant rapport with all races and nationalities. As such, the individual is very likely to come into contact with all types of people. This conjunction can, however, lead the native into wrong company, as there is also a certain antisocial attitude which becomes more pronounced in the square. In more highly developed people, this aspect can lead to a personal humanitarian doctrine, but one which is often at variance with the prevailing socioeconomic structure. Interesting women are constantly entering the life, and there is the likelihood of an unusual childhood. The domestic situation and life style are generally unconventional. “Freedom is my Security.”
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI TRỰC GIÁC. Đây có thể là một góc hợp rất hữu ích cho người quan tâm đến huyền bí học và siêu hình học. Có một sự hiểu biết nội tâm về bản chất con người và một sự hòa hợp tức thì với mọi chủng tộc và quốc tịch. Như vậy, cá nhân rất có khả năng tiếp xúc với mọi loại người. Tuy nhiên, đồng vị này có thể dẫn đương số vào bạn bè xấu, vì cũng có một thái độ phản xã hội nhất định, trở nên rõ rệt hơn trong góc vuông. Ở những người phát triển cao hơn, góc hợp này có thể dẫn đến một học thuyết nhân đạo cá nhân, nhưng thường trái ngược với cấu trúc kinh tế-xã hội đang thịnh hành. Những phụ nữ thú vị liên tục bước vào đời sống, và có khả năng có một thời thơ ấu khác thường. Tình huống gia đình và lối sống nói chung không theo quy ước. “Tự Do là Sự An Toàn của Tôi.”
b. FEELINGS CHALLENGE INTUITION. This denotes a person who often does not listen to himself or herself—a very erratic individual who is always changing social groups and friends. Such a person has a difficult time staying in one place, and, if other aspects support the tendency, can come from a broken home or be the cause of one. This configuration may indicate a tremendous nervousness and violent emotional outbreaks (especially if Mars is involved through some challenging aspect or is conjunct). “Freedom in Spite of Security.”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC TRỰC GIÁC. Điều này biểu thị một người thường không lắng nghe chính mình—một cá nhân rất thất thường, luôn thay đổi nhóm xã hội và bạn bè. Người như vậy khó ở yên một chỗ, và nếu các góc hợp khác hỗ trợ khuynh hướng này, có thể xuất thân từ một gia đình tan vỡ hoặc là nguyên nhân của một gia đình như thế. Cấu hình này có thể chỉ ra sự căng thẳng thần kinh ghê gớm và những bộc phát cảm xúc bạo liệt, đặc biệt nếu Sao Hỏa có liên quan qua một góc hợp thách thức nào đó hoặc ở đồng vị. “Tự Do Bất Chấp Sự An Toàn.”
c. FEELINGS VERSUS INTUITION. Unusual people may come into the life, bringing assorted difficulties. The person misjudges his or her friends and associates. There can be strong antisocial feelings, as this type of person will step on the grass just because there is a sign to the contrary. This individual craves excitement and may be the type who is drawn to the scenes of accidents and/or fires. In more highly evolved individuals, the aspect does show some interest in the occult, but often this is expressed under conditions adverse for true progress. “Freedom or Security.”
c. CẢM XÚC ĐỐI LẠI TRỰC GIÁC. Những người khác thường có thể bước vào đời sống, mang theo đủ loại khó khăn. Người ấy phán đoán sai bạn bè và cộng sự của mình. Có thể có những cảm xúc phản xã hội mạnh mẽ, vì kiểu người này sẽ giẫm lên cỏ chỉ vì có biển báo cấm. Cá nhân này khao khát sự kích thích và có thể là kiểu người bị thu hút đến hiện trường tai nạn và hoặc hỏa hoạn. Ở những cá nhân tiến hóa cao hơn, góc hợp này quả có cho thấy một số quan tâm đến huyền bí học, nhưng thường điều này được biểu đạt trong những điều kiện bất lợi cho tiến bộ thật sự. “Tự Do hay An Toàn.”
d. por FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH INTUITION. As with all the aspects of and, there is a love for the bizarre and for unconventional living habits. The square between these two bodies leads to compulsion in this respect, a type of “I've got to be different” attitude. The flowing aspects usually permit such sentiments to be expressed through healthy and creative outlets. Thus a person with the or may become involved in some form of social work or public relations. The more mystically oriented people will find comfort and inspiration through some form of occult work, as this configuration contributes to a highly developed sixth sense.
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI TRỰC GIÁC. Như với mọi góc hợp của và, có tình yêu đối với cái kỳ dị và các thói quen sống không theo quy ước. Góc vuông giữa hai thiên thể này dẫn đến sự cưỡng bách trong phương diện này, một kiểu thái độ “tôi phải khác biệt”. Các góc hợp tuôn chảy thường cho phép những cảm tình như thế được biểu đạt qua các lối thoát lành mạnh và sáng tạo. Vì vậy, một người có hoặc có thể tham gia vào một hình thức công tác xã hội hoặc quan hệ công chúng nào đó. Những người có khuynh hướng thần bí hơn sẽ tìm thấy sự an ủi và cảm hứng qua một hình thức công việc huyền bí nào đó, vì cấu hình này góp phần tạo nên giác quan thứ sáu phát triển cao.
6. Moon-Neptune Key words: Feelings-Illumination.
6. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Hải Vương: Cảm xúc-Sự soi sáng.
a. FEELINGS UNITE WITH ILLUMINATION. This aspect gives an openness to life. Individuals in whose horoscope this configuration is found do not like to be restrained in their way of relating to the environment and feel that they should be allowed to explore any avenue of self-expression. In this respect they may feel or actually find themselves persecuted by existing moral codes. This is a highly artistic and inspirational combination for many while for the few this configuration leads to mystic experiences. “The Visionary” or “The Escapist.”
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI SỰ SOI SÁNG. Góc hợp này đem lại sự cởi mở với đời sống. Những cá nhân có cấu hình này trong lá số chiêm tinh không thích bị kiềm chế trong cách họ liên hệ với môi trường và cảm thấy rằng họ nên được phép khám phá bất kỳ con đường tự biểu đạt nào. Về phương diện này, họ có thể cảm thấy hoặc thật sự thấy mình bị các quy tắc đạo đức hiện hành bức hại. Đây là một tổ hợp rất nghệ thuật và truyền cảm hứng đối với nhiều người, trong khi đối với số ít, cấu hình này dẫn đến các kinh nghiệm thần bí. “Người Có Linh Ảnh” hoặc “Kẻ Trốn Tránh.”
b. FEELINGS CHALLENGE ILLUMINATION. As in all connections between the Moon and Neptune, a certain element of discrimination must be exercised to carefully separate the real from the unreal. A person with the square has many moods and is never really sure about feelings for others or the way others feel about him. This is decidedly a deceiving influence, and care must be taken in personal relationships, especially those involving women. Drugs, alcohol, and most aspects of mysticism should be carefully avoided unless this aspect is modified by others (a strong and positive and would be most helpful). “The Hallucinator.”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC SỰ SOI SÁNG. Như trong mọi liên hệ giữa Mặt Trăng và Sao Hải Vương, cần vận dụng một yếu tố phân biện nhất định để cẩn thận tách cái thật khỏi cái không thật. Người có góc vuông này có nhiều tâm trạng và không bao giờ thật sự chắc chắn về cảm xúc dành cho người khác hoặc cách người khác cảm thấy về mình. Đây rõ ràng là một ảnh hưởng lừa dối, và cần thận trọng trong các mối quan hệ cá nhân, đặc biệt những mối quan hệ liên quan đến phụ nữ. Ma túy, rượu và hầu hết các phương diện của thần bí học nên được tránh cẩn thận, trừ khi góc hợp này được điều chỉnh bởi các góc khác; một và mạnh mẽ và tích cực sẽ rất hữu ích. “Người Ảo Giác.”
c. FEELINGS VERSUS ILLUMINATION. The opposition holds many of the same qualities as the square, with the important difference that the native can be more easily driven into a deceptive social environment. The square is a more self-deceiving aspect. In the opposition, therefore, associates can contribute to one's undoing. Friendships must be thoroughly scrutinized. “The Deceived.”
c. CẢM XÚC ĐỐI LẠI SỰ SOI SÁNG. Đối vị mang nhiều phẩm chất giống như góc vuông, với khác biệt quan trọng là đương số có thể dễ bị đẩy vào một môi trường xã hội lừa dối hơn. Góc vuông là một góc hợp tự lừa dối nhiều hơn. Vì vậy, trong đối vị, các cộng sự có thể góp phần vào sự sụp đổ của một người. Tình bạn phải được xem xét kỹ lưỡng. “Người Bị Lừa Dối.”
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH ILLUMINATION. This aspect is found in the horoscopes of many creative people, especially those involved in film, art, or dance. It is an uplifting, inspiring, and versatile aspect, allowing the native to bring beauty into his or her surroundings. For some it is an indication of positive contact with forces existing in the invisible realms.
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ SOI SÁNG. Góc hợp này được thấy trong lá số chiêm tinh của nhiều người sáng tạo, đặc biệt những người tham gia vào điện ảnh, nghệ thuật hoặc khiêu vũ. Nó là một góc hợp nâng cao, truyền cảm hứng và đa năng, cho phép đương số đem vẻ đẹp vào môi trường xung quanh mình. Đối với một số người, nó là chỉ báo về sự tiếp xúc tích cực với các lực hiện hữu trong những cõi vô hình.
7. Moon-Pluto Key words: Feelings-Regeneration.
7. Từ khóa Mặt Trăng-Sao Diêm Vương: Cảm xúc-Sự tái sinh.
a. FEELINGS UNITE WITH REGENERATION. This is a very versatile and intense aspect, which can give rise to sudden emotional outbursts or panic. If the conjunction is receiving other challenging aspects and/or is in the horoscope of one who has not learned to transcend the great infusion of feelings this configuration signifies, hysteria from ungrounded fears may result. This conjunction may indicate broken homes or illegitimate children. On the other hand, the Moon conjunct Pluto in the horoscope of a more highly evolved person gives tremendous insight into the psychology and psyche of all people with whom one comes into contact. This aspect shows the constant changing of the form of creative self-expression as directly related to the emotional state.
a. CẢM XÚC HỢP NHẤT VỚI SỰ TÁI SINH. Đây là một góc hợp rất đa năng và mãnh liệt, có thể làm nảy sinh những bộc phát cảm xúc hoặc hoảng loạn đột ngột. Nếu đồng vị đang nhận các góc hợp thách thức khác và hoặc nằm trong lá số chiêm tinh của một người chưa học cách siêu vượt sự truyền nhập cảm xúc lớn lao mà cấu hình này biểu thị, có thể sinh ra chứng cuồng loạn từ những nỗi sợ thiếu nền tảng. Đồng vị này có thể chỉ ra gia đình tan vỡ hoặc con ngoài giá thú. Mặt khác, Mặt Trăng đồng vị Sao Diêm Vương trong lá số chiêm tinh của một người tiến hóa cao hơn đem lại sự thấu suốt ghê gớm vào tâm lý học và tâm hồn của tất cả những người mà người ấy tiếp xúc. Góc hợp này cho thấy sự thay đổi liên tục của hình thức tự biểu đạt sáng tạo như có liên hệ trực tiếp với trạng thái cảm xúc.
b. FEELINGS CHALLENGE REGENERATION. People with this configuration find it extremely difficult to transcend the lower emotions such as jealousy, envy, hate, and vengeance to reach higher forms of expression such as generosity, universal love, and spiritual aspiration. All configurations involving Pluto allow for the transmutation of energy embodied by the planet which is configurated with it. In the horoscope of consciously evolving souls, gives a great desire to purify the baser feelings listed above. The inner tension engendered by this intense emotional energy forces the ransference of any negativity into a more positive channel. “The Need to Purify.”
b. CẢM XÚC THÁCH THỨC SỰ TÁI SINH. Những người có cấu hình này thấy cực kỳ khó siêu vượt các cảm xúc thấp như ghen tuông, đố kỵ, thù hận và báo thù để đạt đến các hình thức biểu đạt cao hơn như lòng rộng lượng, tình thương phổ quát và khát vọng tinh thần. Mọi cấu hình liên quan đến Sao Diêm Vương đều cho phép sự chuyển hóa năng lượng được hiện thân bởi hành tinh tạo cấu hình với nó. Trong lá số chiêm tinh của các linh hồn đang tiến hóa một cách có ý thức, đem lại một khát vọng lớn lao muốn thanh lọc những cảm xúc thấp kém được liệt kê ở trên. Sự căng thẳng nội tâm do năng lượng cảm xúc mãnh liệt này sinh ra buộc sự chuyển dời mọi tiêu cực sang một kênh tích cực hơn. “Nhu Cầu Thanh Lọc.”
c. FEELINGS VERSUS REGENERATION. The circumstances of one's personal relationships cause one to rechannel one's negative emotional energy. This aspect tends to make one seek to gain control over the environment and over associates. This is often done in an extremely subtle and underhanded way, eventually resulting in outbursts, which destroy other people's relationships as well as one's own. “The Devastator.”
c. CẢM XÚC ĐỐI LẠI SỰ TÁI SINH. Hoàn cảnh của các mối quan hệ cá nhân khiến người ta dẫn lại năng lượng cảm xúc tiêu cực của mình. Góc hợp này có khuynh hướng khiến người ta tìm cách giành quyền kiểm soát môi trường và các cộng sự. Điều này thường được thực hiện theo cách cực kỳ tinh vi và ám muội, cuối cùng dẫn đến những bộc phát phá hủy các mối quan hệ của người khác cũng như của chính mình. “Kẻ Tàn Phá.”
d. or FEELINGS FLOW OR WORK WELL WITH REGENERATION. These aspects signify an easier path toward the purification of emotions and feelings. It brings into the life those experiences which awaken within ourselves higher emotional qualities and aspirations. It is a strong contributing factor to growth in consciousness. The trine and sextile also contribute to the native's understanding of the human psyche, but without the often troubling intensity of the conjunction.
d. hoặc CẢM XÚC TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ TÁI SINH. Các góc hợp này biểu thị một con đường dễ dàng hơn hướng tới sự thanh lọc cảm xúc và tình cảm. Nó đưa vào đời sống những kinh nghiệm đánh thức trong chính chúng ta các phẩm chất cảm xúc và khát vọng cao hơn. Nó là một yếu tố góp phần mạnh mẽ vào sự tăng trưởng tâm thức. Tam hợp và lục hợp cũng góp phần vào sự hiểu biết của đương số về tâm hồn con người, nhưng không có cường độ thường gây rắc rối của đồng vị.
C. Aspects of Mercury
C. Các góc hợp của Sao Thủy
1. Mercury-Venus Key words: Communication (Rational Mind)-Personal Magnetism.
1. Từ khóa Sao Thủy-Sao Kim: Giao tiếp, thể trí lý trí-Từ lực cá nhân.
Mercury and Venus can never be more than 72 degrees away from each other; therefore the only major aspects they can form are the conjunction and the sextile.
Sao Thủy và Sao Kim không bao giờ có thể cách nhau quá 72 độ; do đó, các góc hợp chính duy nhất mà chúng có thể tạo thành là đồng vị và lục hợp.
a. COMMUNICATION UNITES WITH PERSONAL MAGNETISM. This aspect is characterized by the phrase, “The charm of self-expression If other factors in the chart coincide, it contributes to graceful oratory and general ease in the use of the written word. It denotes a sociable, affable, light-hearted, and usually optimistic person, but unless the general “tone” of the nativity proves otherwise, such a native is not especially profound.
a. GIAO TIẾP HỢP NHẤT VỚI TỪ LỰC CÁ NHÂN. Góc hợp này được đặc trưng bởi cụm từ, “Sự duyên dáng của tự biểu đạt. Nếu các yếu tố khác trong lá số chiêm tinh trùng hợp, nó góp phần vào thuật hùng biện duyên dáng và sự dễ dàng nói chung trong việc sử dụng chữ viết. Nó biểu thị một người hòa đồng, dễ mến, nhẹ lòng và thường lạc quan, nhưng trừ khi “âm sắc” chung của lá số sinh chứng minh điều ngược lại, đương số như vậy không đặc biệt sâu sắc.
b. COMMUNICATION WORKS WELL WITH PERSONAL MAGNETISM. These are people with unusually good taste in everything they do. They are especially fond of literature, the arts, and people involved with these pursuits. is melody, is harmony; the net result is someone who is liked by all.
b. GIAO TIẾP PHỐI HỢP TỐT VỚI TỪ LỰC CÁ NHÂN. Đây là những người có gu thẩm mỹ tốt khác thường trong mọi việc họ làm. Họ đặc biệt yêu thích văn học, nghệ thuật và những người tham gia vào các lĩnh vực này. là giai điệu, là hòa âm; kết quả ròng là một người được tất cả yêu mến.
2. Mercury-Mars Key words: Communication-Personal Drive.
2. Từ khóa Sao Thủy-Sao Hỏa: Giao tiếp-Động lực cá nhân.
a. COMMUNICATION UNITES WITH PERSONAL DRIVE. Quick-minded, acting immediately upon what he thinks, this type of person talks his way to success. The native is a thinker whose modus operandi is often devastating in its speed and suddenness. The configuration gives a good mind for engaging in technical, mechanical, or scientific research, expecially if there are good saturnine aspects. A sarcastic tone often accompanies this “Quick Tongue.”
a. GIAO TIẾP HỢP NHẤT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Nhanh trí, hành động ngay theo điều mình nghĩ, kiểu người này dùng lời nói để đi đến thành công. Đương số là một người suy nghĩ mà phương thức hành động thường gây choáng váng bởi tốc độ và sự đột ngột của nó. Cấu hình này đem lại một trí tuệ tốt để tham gia nghiên cứu kỹ thuật, cơ khí hoặc khoa học, đặc biệt nếu có các góc hợp Sao Thổ tốt. Một giọng điệu châm biếm thường đi kèm với “Cái Lưỡi Nhanh” này.
b. COMMUNICATION CHALLENGES PERSONAL DRIVE. This square gives the compulsion to speak one's mind. Such natives may talk so much that it is easy to lose track of what has been said, so that constant repetition results. This aspect often characterizes a nervous and unstable mind with a sharp tongue. “The Chatterbox.”
b. GIAO TIẾP THÁCH THỨC ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Góc vuông này đem lại sự cưỡng bách phải nói ra ý nghĩ của mình. Những đương số như vậy có thể nói nhiều đến mức dễ mất dấu điều đã được nói, khiến sự lặp lại liên tục xảy ra. Góc hợp này thường đặc trưng cho một thể trí căng thẳng và bất ổn với chiếc lưỡi sắc bén. “Người Nói Liên Tục.”
c COMMUNICATION VERSUS PERSONAL DRIVE. Natives with this configuration often say the wrong thing at the wrong time. Even more than people with the square (who really just like to hear themselves talk), people love a good argument. “The Debater.”
c GIAO TIẾP ĐỐI LẠI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Các đương số có cấu hình này thường nói điều sai vào lúc sai. Thậm chí còn hơn những người có góc vuông, vốn thật ra chỉ thích nghe chính mình nói, người yêu thích một cuộc tranh luận hay. “Người Tranh Biện.”
d. or COMMUNICATION FLOWS OR WORKS WELL WITH PERSONAL DRIVE. Natives in this configuration are very clever in writing and speaking, seeing the point and going right to it. They possess a certain sense of tact and diplomacy yet maintain a clear direction of purpose. Usually we find this aspect in the charts of precise thinkers and organizers (unless a befuddling, challenging aspect of Jupiter or Neptune is involved). “The Technician.”
d. hoặc GIAO TIẾP TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Các đương số trong cấu hình này rất khéo léo trong viết và nói, thấy được trọng điểm và đi thẳng vào đó. Họ sở hữu một cảm thức tế nhị và ngoại giao nhất định nhưng vẫn duy trì một hướng mục đích rõ ràng. Thường chúng ta thấy góc hợp này trong lá số chiêm tinh của những người suy nghĩ và tổ chức chính xác, trừ khi có một góc hợp thách thức gây rối trí của Sao Mộc hoặc Sao Hải Vương tham gia. “Kỹ Thuật Viên.”
3. Mercury-Jupiter Key words: Communication-Expansion.
3. Từ khóa Sao Thủy-Sao Mộc: Giao tiếp-Sự mở rộng.
a. COMMUNICATION UNITES WITH EXPANSION. This conjunction functions at its best when neither of the two bodies is in detriment (see Table 1 of Honors and Dishonors). If such is the case, there is apt to be some form of misjudgment, having to do with the sign in which they are placed; for example, in can lead to excessive pettiness. If, however, the conjunction occurs in mutually beneficial signs, such as Aries, Aquarius, Cancer, Scorpio, or Libra, we may find an individual with great intellectual potential or compassionate insight. This aspect definitely characterizes the mind of someone who can see the larger issues at work in humanity as well as the smaller; care should be taken that the two are kept in their proper perspective. “The Philosopher.”
a. GIAO TIẾP HỢP NHẤT VỚI SỰ MỞ RỘNG. Đồng vị này vận hành tốt nhất khi không thiên thể nào trong hai thiên thể ở hãm địa; xem Bảng 1 về Vinh dự và Bất lợi. Nếu đúng như vậy, có thể có một dạng phán đoán sai nào đó, liên quan đến dấu hiệu mà chúng được đặt trong đó; chẳng hạn, trong có thể dẫn đến sự nhỏ nhen quá mức. Tuy nhiên, nếu đồng vị xảy ra trong những dấu hiệu cùng có lợi, như Bạch Dương, Bảo Bình, Cự Giải, Bọ Cạp hoặc Thiên Bình, chúng ta có thể thấy một cá nhân có tiềm năng trí tuệ lớn hoặc sự thấu suốt đầy trắc ẩn. Góc hợp này chắc chắn đặc trưng cho thể trí của một người có thể thấy các vấn đề lớn đang vận hành trong nhân loại cũng như các vấn đề nhỏ hơn; cần thận trọng để hai điều này được giữ trong đúng viễn cảnh của chúng. “Triết Gia.”
b. COMMUNICATION CHALLENGES EXPANSION. Individuals with this configuration usually draw incorrect conclusions, since judgment tends to become impaired through general misunderstanding of facts. Problems often have to do with travel; extreme restlessness is prevalent, and language arts may be impaired. The loquacious mind never stops creating a barrage of ideas, blocking greater understanding. “The Exaggerator.”
b. GIAO TIẾP THÁCH THỨC SỰ MỞ RỘNG. Những cá nhân có cấu hình này thường rút ra kết luận sai, vì sự phán đoán có khuynh hướng bị suy yếu do hiểu lầm chung về sự kiện. Các vấn đề thường liên quan đến du hành; sự bồn chồn cực độ là phổ biến, và nghệ thuật ngôn ngữ có thể bị suy giảm. Thể trí lắm lời không bao giờ ngừng tạo ra một loạt ý tưởng dồn dập, chặn đứng sự hiểu biết lớn hơn. “Người Phóng Đại.”
c. COMMUNICATION VERSUS EXPANSION. The individual with this configuration may express many of the difficulties indicated by the square. The opposition focuses attention on the large versus the small. In other words, a person can often make a mountain out of a grain of sand or vice-versa—and usually both. Sometimes there is a conflict between the intellect and religious aspirations (faith). “The Pseudo-Intellectual.”
c. GIAO TIẾP ĐỐI LẠI SỰ MỞ RỘNG. Cá nhân có cấu hình này có thể biểu đạt nhiều khó khăn được chỉ ra bởi góc vuông. Đối vị tập trung sự chú ý vào cái lớn đối lại cái nhỏ. Nói cách khác, một người thường có thể biến hạt cát thành ngọn núi hoặc ngược lại—và thường là cả hai. Đôi khi có xung đột giữa trí năng và các khát vọng tôn giáo, tức đức tin. “Kẻ Giả Trí Thức.”
d. or COMMUNICATION FLOWS OR WORKS WELL WITH EXPANSION. This is an aspect of a clear thinker, one who can coordinate the differences existing between universal concepts and their application to everyday life. It also indicates a (successful) traveler and linguist, someone who can make the transitions among the various levels of thought, as well as among the differences between languages. We therefore call this configuration “The Translator.”
d. hoặc GIAO TIẾP TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ MỞ RỘNG. Đây là góc hợp của một người suy nghĩ sáng rõ, người có thể phối hợp các khác biệt hiện hữu giữa những khái niệm phổ quát và việc áp dụng chúng vào đời sống hằng ngày. Nó cũng chỉ ra một người du hành và nhà ngôn ngữ học thành công, người có thể thực hiện các chuyển tiếp giữa những cấp độ tư tưởng khác nhau, cũng như giữa những khác biệt giữa các ngôn ngữ. Vì vậy, chúng ta gọi cấu hình này là “Dịch Giả.”
4. Mercury-Saturn Key words: Communication-Consolidation.
4. Từ khóa Sao Thủy-Sao Thổ: Giao tiếp-Sự củng cố.
a. COMMUNICATION UNITES WITH CONSOLIDATION. This conjunction may manifest itself in two basic ways. It can show a slow thinker with a dull mind, or it can give a deep thinker with a serious mind. A great deal depends on the chart as a whole, especially on the sign in which this configuration is placed; the best position for it would be in air. Thus we can call this aspect either “Depth of Mind” or “Dullness of Mind.”
a. GIAO TIẾP HỢP NHẤT VỚI SỰ CỦNG CỐ. Đồng vị này có thể biểu hiện theo hai cách cơ bản. Nó có thể cho thấy một người suy nghĩ chậm với một thể trí trì độn, hoặc có thể đem lại một người suy nghĩ sâu sắc với một thể trí nghiêm túc. Rất nhiều điều phụ thuộc vào toàn bộ lá số chiêm tinh, đặc biệt là dấu hiệu mà cấu hình này được đặt trong đó; vị trí tốt nhất cho nó sẽ là trong hành khí. Vì vậy, chúng ta có thể gọi góc hợp này là “Chiều Sâu của Thể Trí” hoặc “Sự Trì Độn của Thể Trí.”
b. COMMUNICATION CHALLENGES CONSOLIDATION. Individuals with this aspect usually tend to get stuck in certain thinking habits. To make matters worse, they often do not hear very clearly what other people say, without necessarily implying an organic hearing deficiency. These individuals close their ears to opinions which differ from their own. The mind tends to be depressive, and such individuals should cultivate a more hopeful framework. A good would certainly help! “The Worrier.”
b. GIAO TIẾP THÁCH THỨC SỰ CỦNG CỐ. Những cá nhân có góc hợp này thường có khuynh hướng mắc kẹt trong một số thói quen suy nghĩ nhất định. Tệ hơn nữa, họ thường không nghe thật rõ điều người khác nói, không nhất thiết hàm ý một khiếm khuyết thính giác hữu cơ. Những cá nhân này đóng tai trước những ý kiến khác với ý kiến của chính họ. Thể trí có khuynh hướng u uất, và những cá nhân như vậy nên vun trồng một khung tư duy nhiều hy vọng hơn. Một tốt chắc chắn sẽ giúp ích! “Người Lo Lắng.”
c. COMMUNICATION VERSUS CONSOLIDATION. This configuration usually implies many of the difficulties indicated by the square, although to a lesser degree. Usually external circumstances are filled with obstacles which stand in the way of travel. Plans have to be delayed quite frequently in order to compromise with existing circumstances. There can be feelings of inferiority, to the effect that “the world is against me,” for example. In its most positive light, this aspect can teach mental discipline, responsibility, and the necessity for precision.
c. GIAO TIẾP ĐỐI LẠI SỰ CỦNG CỐ. Cấu hình này thường hàm ý nhiều khó khăn được chỉ ra bởi góc vuông, dù ở mức độ nhẹ hơn. Thường các hoàn cảnh bên ngoài đầy những chướng ngại cản trở việc du hành. Các kế hoạch phải bị trì hoãn khá thường xuyên để thỏa hiệp với hoàn cảnh hiện tại. Có thể có cảm giác tự ti, chẳng hạn như “thế giới chống lại tôi”. Trong ánh sáng tích cực nhất, góc hợp này có thể dạy kỷ luật trí tuệ, trách nhiệm và sự cần thiết của tính chính xác.
d. or COMMUNICATION FLOWS OR WORKS WELL WITH CONSOLIDATION. This configuration imparts common sense and a fine head for business. It allows one to make the most out of the least. Those fortunate enough to have such a flowing aspect in their charts have a way of achieving goals through careful planning and an awakened sense of existing opportunities. The or of and allows for consistent mental work and fine organizational ability.
d. hoặc GIAO TIẾP TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ CỦNG CỐ. Cấu hình này truyền cho lẽ thường và một đầu óc kinh doanh tốt. Nó cho phép người ta làm được nhiều nhất từ ít nhất. Những người đủ may mắn có một góc hợp tuôn chảy như vậy trong lá số chiêm tinh của mình có cách đạt được mục tiêu qua hoạch định cẩn thận và một cảm thức thức tỉnh về các cơ hội hiện hữu. hoặc của và cho phép công việc trí tuệ nhất quán và năng lực tổ chức tốt.
5. Mercury-Uranus Key words: Communication-Intuition.
5. Từ khóa Sao Thủy-Sao Thiên Vương: Giao tiếp-Trực giác.
a. COMMUNICATION UNITES WITH INTUITION. Obviously the result of such a configuration is some form of genius. The individual is inventive, original, and very quick to arrive at a correct conclusion without necessarily having to analyze all the data. There is a tendency, however, to be quite opinionated, and one is always eager to express oneself in new and unusually unconventional ways. Thought may come in “flashes,” and there is an uncanny ability to come up with immediate solutions for complicated situations. “A Lightning Mind.”
a. GIAO TIẾP HỢP NHẤT VỚI TRỰC GIÁC. Hiển nhiên, kết quả của một cấu hình như vậy là một hình thức thiên tài nào đó. Cá nhân có óc phát minh, độc đáo và rất nhanh đạt đến kết luận đúng mà không nhất thiết phải phân tích tất cả dữ liệu. Tuy nhiên, có khuynh hướng khá cố chấp về ý kiến, và người ấy luôn háo hức biểu đạt bản thân theo những cách mới mẻ và khác thường, không theo quy ước. Tư tưởng có thể đến trong những “tia chớp”, và có một khả năng kỳ lạ trong việc đưa ra ngay các giải pháp cho những tình huống phức tạp. “Một Thể Trí Tia Chớp.”
b. COMMUNICATION CHALLENGES INTUITION. Although this aspect also permits one to experience “flashes” of ideas and concepts, individuals with this placement often have an extremely difficult time relating such ideas to the everyday world. The mind often jumps ahead of itself, and there is usually a considerable degree of nervousness and verbosity. An extremely restless configuration indeed; the mind needs to be disciplined. A strong, positive Saturn can be of great help here. “The Scattered Mind.”
b. GIAO TIẾP THÁCH THỨC TRỰC GIÁC. Dù góc hợp này cũng cho phép người ta trải nghiệm những “tia chớp” ý tưởng và khái niệm, những cá nhân có vị trí này thường gặp khó khăn cực độ trong việc liên hệ các ý tưởng ấy với thế giới hằng ngày. Thể trí thường nhảy vượt lên trước chính nó, và thường có mức độ đáng kể của sự căng thẳng thần kinh và nói nhiều. Quả thật là một cấu hình cực kỳ bồn chồn; thể trí cần được kỷ luật. Một Sao Thổ mạnh mẽ, tích cực có thể giúp ích rất nhiều ở đây. “Thể Trí Phân Tán.”
c. COMMUNICATION VERSUS INTUITION. This is similar to the square, but as oppositions work through external circumstances, individuals with this configuration usually jump to erroneous conclusions about the people they know. The wrong type of friends and associates may often result from this particular configuration. There is also a tendency to pick up on other people's ideas and twist them to suit one's own purposes. This aspect can indicate a person who forces his way of thinking on others. “The Rabble-Rouser.”
c. GIAO TIẾP ĐỐI LẠI TRỰC GIÁC. Điều này tương tự góc vuông, nhưng vì các đối vị vận hành qua hoàn cảnh bên ngoài, những cá nhân có cấu hình này thường vội đi đến kết luận sai về những người họ biết. Kiểu bạn bè và cộng sự không phù hợp có thể thường là kết quả của cấu hình đặc biệt này. Cũng có khuynh hướng nắm bắt ý tưởng của người khác và bóp méo chúng cho phù hợp với mục đích riêng của mình. Góc hợp này có thể chỉ ra một người áp đặt lối suy nghĩ của mình lên người khác. “Kẻ Kích Động Đám Đông.”
d. or COMMUNICATION FLOWS OR WORKS WELL WITH INTUITION. Individuals with this configuration are the inventors, innovators, occultists, political theorists, and dynamic thinkers of society. This is a fine aspect for all types of scientific, metaphysical research. “The Progressive Thinker.”
d. hoặc GIAO TIẾP TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI TRỰC GIÁC. Những cá nhân có cấu hình này là các nhà phát minh, nhà đổi mới, nhà huyền bí học, nhà lý thuyết chính trị và những người suy nghĩ năng động của xã hội. Đây là một góc hợp tốt cho mọi loại nghiên cứu khoa học và siêu hình. “Người Suy Nghĩ Tiến Bộ.”
6. Mercury-Neptune Key words: Communication (Rational Mind)- Illumination.
6. Từ khóa Sao Thủy-Sao Hải Vương: Giao tiếp, thể trí lý trí-Sự soi sáng.
a. COMMUNICATION UNITES WITH ILLUMINATION. There are two ways in which the conjunction may manifest itself in the majority of cases. It can indicate an artistic mind with great imagination and a strong appreciation for music and dance, or it can be the source of great nebulousness and an excessive and uncontrolled imagination. The real and unreal often merge into each other and rest in an undifferentiated state of confusion. In the horoscope of a very few this aspect can give revelations and mystic communication with the unseen. “The Illusionist.”
a. GIAO TIẾP HỢP NHẤT VỚI SỰ SOI SÁNG. Có hai cách mà đồng vị có thể biểu hiện trong đa số trường hợp. Nó có thể chỉ ra một thể trí nghệ thuật với trí tưởng tượng lớn và sự trân trọng mạnh mẽ đối với âm nhạc và khiêu vũ, hoặc nó có thể là nguồn gốc của sự mơ hồ lớn và một trí tưởng tượng quá mức, không được kiểm soát. Cái thật và cái không thật thường hòa vào nhau và nằm trong một trạng thái hỗn độn không phân biệt. Trong lá số chiêm tinh của rất ít người, góc hợp này có thể đem lại những mặc khải và sự giao tiếp thần bí với cõi vô hình. “Nhà Ảo Thuật.”
b. COMMUNICATION CHALLENGES ILLUMINATION. This aspect is found in the horoscope of those individuals who often create their own version of the truth. It is a highly deceptive influence, to say the least. One should always scrutinize with great care all documents and legal proceedings (as is also true for challenging aspects between Mercury and Jupiter). “The Sneaky Mind.” Note: It must always be remembered that aspects can be transcended. The positive rays of Pluto as well as a conscious redirection of energy on the part of the individual can result in a realignment of this or any other challenging aspect.
b. GIAO TIẾP THÁCH THỨC SỰ SOI SÁNG. Góc hợp này được thấy trong lá số chiêm tinh của những cá nhân thường tạo ra phiên bản chân lý của riêng họ. Nói nhẹ nhất, đây là một ảnh hưởng rất lừa dối. Người ta luôn nên xem xét thật kỹ mọi tài liệu và thủ tục pháp lý, như cũng đúng với các góc hợp thách thức giữa Sao Thủy và Sao Mộc. “Thể Trí Lén Lút.” Ghi chú: Cần luôn nhớ rằng các góc hợp có thể được siêu vượt. Các tia tích cực của Sao Diêm Vương cũng như sự chuyển hướng năng lượng một cách có ý thức từ phía cá nhân có thể dẫn đến sự tái chỉnh hợp của góc hợp này hoặc bất kỳ góc hợp thách thức nào khác.
c. COMMUNICATION VERSUS ILLUMINATION. Many of the same qualities exhibited by the square are present in the opposition. This aspect is especially indicative of someone who can deceive or be deceived by those with whom he or she comes into contact. Such people believe that anything is possible and have quite a difficult time in staying on the Earth. A strong tendency to fantasize and daydream is present in both the major challenging aspects between these two bodies.
c. GIAO TIẾP ĐỐI LẠI SỰ SOI SÁNG. Nhiều phẩm chất giống như được biểu hiện bởi góc vuông cũng hiện diện trong đối vị. Góc hợp này đặc biệt chỉ ra một người có thể lừa dối hoặc bị lừa dối bởi những người mà y tiếp xúc. Những người như vậy tin rằng mọi điều đều có thể và gặp khá nhiều khó khăn trong việc ở lại trên Trái Đất. Một khuynh hướng mạnh mẽ về tưởng tượng và mơ mộng hiện diện trong cả hai góc hợp thách thức chính giữa hai thiên thể này.
d. or COMMUNICATION FLOWS OR WORKS WELL WITH ILLUMINATION. This aspect is often found in the horoscope of successful writers, novelists, and other media people. It allows the native to see many sides of a situation and broadens his perspective on life. It helps to make a good psychiatrist or psychiatric worker, for there is often a highly developed degree of empathy with other people's thoughts and feelings (reinforced by good aspects with the Moon and/or Mars). This aspect is of help for those engaged in psychic and metaphysical work. “The Inspirational Thinker.”
d. hoặc GIAO TIẾP TUÔN CHẢY HOẶC PHỐI HỢP TỐT VỚI SỰ SOI SÁNG. Góc hợp này thường được thấy trong lá số chiêm tinh của các nhà văn, tiểu thuyết gia và những người làm truyền thông thành công. Nó cho phép đương số thấy nhiều mặt của một tình huống và mở rộng viễn cảnh của y về đời sống. Nó giúp tạo nên một bác sĩ tâm thần hoặc nhân viên tâm thần tốt, vì thường có một mức độ đồng cảm phát triển cao với tư tưởng và cảm xúc của người khác, được củng cố bởi các góc hợp tốt với Mặt Trăng và hoặc Sao Hỏa. Góc hợp này hữu ích cho những người tham gia vào công việc ngoại cảm và siêu hình. “Người Suy Nghĩ Được Truyền Cảm Hứng.”
7. Mercury-Pluto Key words: Communication-Regeneration.
7. Từ khóa Sao Thủy-Sao Diêm Vương: Truyền thông-Tái sinh.
a. COMMUNICATION UNITES WITH REGENERATION. This aspect can lead to extremely deep thinking. There seems to be an understanding on the part of the individual who has this configuration that there are many untapped levels of perception. These individuals seek to resolve the mysteries of life, and it is very difficult to keep a secret from such a probing mind. Very often the person's way of perceiving his or her immediate surroundings undergoes an extraordinary and complete metamorphosis. Opinions may change drastically and suddenly. “The Detective” or “The Spy.”
a. TRUYỀN THÔNG HỢP NHẤT VỚI TÁI SINH. Góc hợp này có thể dẫn đến tư duy cực kỳ sâu sắc. Dường như cá nhân có cấu hình này hiểu rằng có nhiều cấp độ tri nhận vẫn chưa được khai mở. Những người này tìm cách giải quyết các bí ẩn của đời sống, và rất khó giữ bí mật trước một thể trí dò xét như thế. Rất thường khi, cách người ấy tri nhận môi trường chung quanh trực tiếp của mình trải qua một sự biến đổi phi thường và trọn vẹn. Các quan điểm có thể thay đổi mạnh mẽ và đột ngột. “Nhà Trinh Thám” hay “Điệp Viên.”
b. COMMUNICATION CHALLENGES REGENERATION. This aspect can give rise to many disturbing thoughts and deep-rooted neuroses. Although there is a desire to transcend these negative thoughts, the attempt is accomplished with a great deal of tension. This aspect can also indicate a highly perceptive and sarcastic native, acutely aware of his own and other people's weaknesses and points of vulnerability. “The Obsessed Mind.”
b. TRUYỀN THÔNG THÁCH THỨC TÁI SINH. Góc hợp này có thể làm nảy sinh nhiều tư tưởng gây xáo trộn và những chứng nhiễu tâm ăn sâu. Dù có khát vọng vượt lên trên các tư tưởng tiêu cực này, nỗ lực ấy được thực hiện với rất nhiều căng thẳng. Góc hợp này cũng có thể chỉ một người bản mệnh có tri nhận rất cao và châm biếm, nhận biết sắc bén các điểm yếu và điểm dễ tổn thương của chính mình cũng như của người khác. “Thể Trí Bị Ám Ảnh.”
c. COMMUNICATION VERSUS REGENERATION. This aspect, along with the square, indicates a certain degree of disintegration of thought patterns, so that the mind is always busily at work trying to consolidate and crystallize the many ideas which constantly appear and disappear from one's frame of reference. The opposition is especially suggestive of someone who is extremely curious about people's secrets and ways of thinking. It can also indicate a person who engages in some sort of corruption to undermine existing circumstances (especially if Saturn or the Moon is also involved). It denotes a penetrating, incisive, and often highly complex mind; thought patterns have to be regenerated through proper interactions with others.
c. TRUYỀN THÔNG ĐỐI CHỌI VỚI TÁI SINH. Góc hợp này, cùng với góc vuông, chỉ một mức độ tan rã nào đó của các khuôn mẫu tư tưởng, khiến thể trí luôn bận rộn hoạt động để cố kết và kết tinh nhiều ý tưởng liên tục xuất hiện rồi biến mất khỏi khung tham chiếu của một người. Đối vị đặc biệt gợi ý về một người cực kỳ tò mò đối với các bí mật và cách suy nghĩ của người khác. Nó cũng có thể chỉ một người tham dự vào một hình thức tha hóa nào đó nhằm phá hoại các hoàn cảnh hiện hữu, đặc biệt nếu Sao Thổ hoặc Mặt Trăng cũng có liên quan. Nó biểu thị một thể trí xuyên thấu, sắc bén và thường rất phức tạp; các khuôn mẫu tư tưởng phải được tái sinh thông qua những tương tác đúng đắn với người khác.
d. or COMMUNICATION FLOWS OR WORKS WELL WITH REGENERATION. These aspects give a natural ability to transcend certain set ways of thinking by viewing many levels of perception simultaneously. This is, therefore, an aspect found in someone engaged in education, advertising, or other areas geared toward the molding of the mass mind. For persons seeking higher levels of consciousness, the or between these two is a very helpful tool. “The Transcendental Mind.”
d. hoặc TRUYỀN THÔNG TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI TÁI SINH. Các góc hợp này đem lại khả năng tự nhiên để vượt lên trên một số lối suy nghĩ cố định bằng cách nhìn đồng thời nhiều cấp độ tri nhận. Vì vậy, đây là góc hợp được thấy nơi người tham gia vào giáo dục, quảng cáo, hoặc những lĩnh vực khác hướng đến việc định hình thể trí đại chúng. Đối với những người tìm kiếm các cấp độ tâm thức cao hơn, hoặc giữa hai hành tinh này là một công cụ rất hữu ích. “Trí Tuệ Siêu Việt.”
D. Aspects of Venus
D. Các góc hợp của Sao Kim
1. Venus-Mars Key words: Personal Magnetism-Personal Drive.
1. Từ khóa Sao Kim-Sao Hỏa: Từ tính cá nhân-Động lực cá nhân.
a. PERSONAL MAGNETISM UNITES WITH PERSONAL DRIVE. The intensity of this conjunction becomes manifest in the individual's emphasis on his or her emotional-sexual involvements, which are usually passionate, intense, and frequent. In judging the effects of this conjunction, we understand that the sign in which the aspect is placed will decide which of the two is stronger. “The Sensualist.”
a. TỪ TÍNH CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Cường độ của đồng vị này biểu lộ qua sự nhấn mạnh của cá nhân vào những gắn bó cảm xúc-tính dục, vốn thường đam mê, mãnh liệt và thường xuyên. Khi đánh giá các tác động của đồng vị này, chúng ta hiểu rằng dấu hiệu nơi góc hợp được đặt sẽ quyết định bên nào trong hai bên mạnh hơn. “Người Duy Cảm.”
b. PERSONAL MAGNETISM CHALLENGES PERSONAL DRIVE. This aspect shows up as an impetuous entering into relationships, with an inability to sustain the initial passion and enthusiasm. Such individuals usually blow hot one day and cold the next. There is also a tendency to be confused as to when to be cooperative with associates and when to be assertive. “He loves me, he loves me not.”
b. TỪ TÍNH CÁ NHÂN THÁCH THỨC ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Góc hợp này biểu hiện như sự vội vã bước vào các mối quan hệ, với tình trạng không thể duy trì đam mê và nhiệt tình ban đầu. Những người như thế thường hôm nay nóng nồng, hôm sau lạnh nhạt. Cũng có khuynh hướng bối rối không biết khi nào nên hợp tác với cộng sự và khi nào nên tự khẳng định. “Y yêu tôi, y không yêu tôi.”
c. PERSONAL MAGNETISM VERSUS PERSONAL DRIVE. Individuals in this sign find themselves in Platonic relationships when passion is called for and passionate when friendship is offered. As with the conjunction and the square, there is a great deal of sensuality, but the opposition usually leads to some form of dissatisfaction in the pursuit of personal relationships. Cooperation with other people's desires is being tested. “Friend or lover, not both.”
c. TỪ TÍNH CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Những cá nhân trong dấu hiệu này thấy mình ở trong các mối quan hệ thuần tình khi cần đến đam mê, và lại đam mê khi tình bạn được trao. Cũng như với đồng vị và góc vuông, có rất nhiều tính nhục cảm, nhưng đối vị thường dẫn đến một dạng bất mãn nào đó trong việc theo đuổi các mối quan hệ cá nhân. Sự hợp tác với các dục vọng của người khác đang được thử thách. “Bạn hay người yêu, không thể là cả hai.”
d. or PERSONAL MAGNETISM FLOWS OR WORKS WELL WITH PERSONAL DRIVE. Individuals in this aspect have no trouble with members of the opposite sex unless other contrasting factors predominate. There is an inner understanding of how to work best with people so that one's own as well as the common goal is achieved. There is a fine sense of putting into order the many details found in daily life. A fine aspect for social success. “A Natural-Born Lover.”
d. hoặc TỪ TÍNH CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN. Những cá nhân có góc hợp này không gặp khó khăn với người khác phái, trừ khi các yếu tố đối nghịch khác chiếm ưu thế. Có một sự hiểu biết nội tâm về cách làm việc tốt nhất với con người để đạt được mục tiêu của chính mình cũng như mục tiêu chung. Có một cảm quan tinh tế trong việc sắp xếp nhiều chi tiết của đời sống hằng ngày. Một góc hợp tốt đẹp cho thành công xã hội. “Người Tình Bẩm Sinh.”
2. Venus-Jupiter Key words: Personal Magnetism-Expansion.
2. Từ khóa Sao Kim-Sao Mộc: Từ tính cá nhân-Mở rộng.
a. PERSONAL MAGNETISM UNITES WITH EXPANSION. Individuals of this configuration are not the type to sit quietly in the corner while the world spins around them. They usually love a good time, make enjoyable companions, are generally quite attractive and find themselves in either comfortable material circumstances and/or surrounded by people of substance. “A Gift from Heaven.”
a. TỪ TÍNH CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI MỞ RỘNG. Những cá nhân thuộc cấu hình này không phải là kiểu người ngồi lặng lẽ trong góc trong khi thế giới quay quanh họ. Họ thường yêu thích vui chơi, là bạn đồng hành dễ chịu, nói chung khá hấp dẫn, và thấy mình hoặc ở trong hoàn cảnh vật chất tiện nghi và/hoặc được bao quanh bởi những người có thực lực. “Một Món Quà Từ Trời.”
b. PERSONAL MAGNETISM CHALLENGES EXPANSION. Although these individuals could find themselves in the same happy circumstances as those who have the conjunction, they are wastrels, super-extravagant, and all too often ostentatious. “The Squanderer.”
b. TỪ TÍNH CÁ NHÂN THÁCH THỨC MỞ RỘNG. Dù những cá nhân này có thể thấy mình trong cùng hoàn cảnh hạnh phúc như những người có đồng vị, họ là những kẻ phung phí, xa hoa quá mức, và thường quá phô trương. “Kẻ Phung Phí.”
c. PERSONAL MAGNETISM VERSUS EXPANSION. A good piece of advice to individuals with such a placement was stated by Capricorn Benjamin Franklin: “Waste not, want not.” Here again we find the extravagance of the square as well as many of the other aforementioned characteristics. The opposition, however, serves to make an individual into a social butterfly in the never-ending pursuit of the “right crowd.” “The Social Climber.”
c. TỪ TÍNH CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI MỞ RỘNG. Một lời khuyên tốt cho những cá nhân có vị trí như thế đã được Benjamin Franklin thuộc Ma Kết nói ra: “Không phung phí thì không thiếu thốn.” Ở đây một lần nữa chúng ta thấy sự xa hoa của góc vuông cũng như nhiều đặc tính khác đã nói ở trên. Tuy nhiên, đối vị có tác dụng biến cá nhân thành một con bướm xã hội trong cuộc theo đuổi không dứt “nhóm người thích hợp.” “Kẻ Leo Thang Xã Hội.”
or PERSONAL MAGNETISM FLOWS OR WORKS WELL WITH EXPANSION. This aspect needs few words to describe its function: wealth, popularity, the social graces, an inner sense of beauty, and a propensity to share blessings with others. “The Golden Horseshoe.”
hoặc TỪ TÍNH CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI MỞ RỘNG. Góc hợp này cần rất ít lời để mô tả chức năng của nó: giàu có, được yêu mến, duyên dáng xã hội, cảm quan nội tâm về cái đẹp, và khuynh hướng chia sẻ phúc lành với người khác. “Móng Ngựa Vàng.”
3. Venus-Saturn Key words: Personal Magnetism-Consolidation.
3. Từ khóa Sao Kim-Sao Thổ: Từ tính cá nhân-Củng cố.
a. PERSONAL MAGNETISM UNITES WITH CONSOLIDATION. Although connections between these two planets do not often result in great social popularity, they can give a very long-lasting and loyal marriage or partnership. If well aspected by other planets, such as the Moon or the Sun, this aspect can embody the most positive side of Venus-Saturn. One can, however, feel duty-bound to close associates, and there is often a very serious attitude about finances and social life in general. There can be an attraction to older people when young and younger people when old. “The Dutiful Partner.”
a. TỪ TÍNH CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI CỦNG CỐ. Dù các liên kết giữa hai hành tinh này không thường đem lại sự yêu mến xã hội rộng lớn, chúng có thể tạo nên một hôn nhân hoặc quan hệ đối tác rất bền lâu và trung thành. Nếu được các hành tinh khác tạo góc hợp tốt, như Mặt Trăng hoặc Mặt Trời, góc hợp này có thể thể hiện mặt tích cực nhất của Sao Kim-Sao Thổ. Tuy nhiên, người ta có thể cảm thấy bị ràng buộc bởi bổn phận với các cộng sự thân cận, và thường có một thái độ rất nghiêm túc đối với tài chính và đời sống xã hội nói chung. Có thể có sự hấp dẫn với người lớn tuổi khi còn trẻ, và với người trẻ hơn khi về già. “Người Bạn Đời Tận Tụy.”
b. PERSONAL MAGNETISM CHALLENGES CONSOLIDATION. The lesson to be learned from this aspect is sharing. Very often people with this configuration hold back from a loved one the very emotion the latter needs most. In the same way, other people may hold back their love and/or material substance from a person with this aspect in his or her chart. There can be periodic lapses of funds, as well as separations from loved ones if this aspect is unmitigated by other favorable angles. “The Love-Tester.”
b. TỪ TÍNH CÁ NHÂN THÁCH THỨC CỦNG CỐ. Bài học cần rút ra từ góc hợp này là chia sẻ. Rất thường khi, những người có cấu hình này giữ lại với người mình yêu chính cảm xúc mà người kia cần nhất. Cũng theo cách đó, người khác có thể giữ lại tình yêu và/hoặc chất liệu vật chất của họ khỏi một người có góc hợp này trong lá số chiêm tinh của mình. Có thể có những giai đoạn thiếu hụt tiền bạc, cũng như chia lìa với người thân yêu nếu góc hợp này không được giảm nhẹ bởi các góc thuận lợi khác. “Người Thử Thách Tình Yêu.”
c. PERSONAL MAGNETISM VERSUS CONSOLIDATION. One of the most positive features of the opposition and square between these two bodies is the eventual development of patience and compassion in dealing with others. If this lesson is not learned, suffering continues. Until it is transcended, the opposition can manifest as a manipulative tendency when handling other people's material resources. Some scheming is often involved, as well as a certain coldness in personal relationships. Because of the laws of karma, however, the manipulator should expect to be manipulated. Another important facet of this aspect is that one can work tremendously hard establishing oneself either materially or emotionally, but the rewards of such efforts are often negligible. For this reason we can call the opposition of Saturn and Venus “Love's Labours Lost.”
c. TỪ TÍNH CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI CỦNG CỐ. Một trong những đặc điểm tích cực nhất của đối vị và góc vuông giữa hai thiên thể này là sự phát triển cuối cùng của kiên nhẫn và lòng trắc ẩn trong cách ứng xử với người khác. Nếu bài học này không được học, đau khổ sẽ tiếp tục. Cho đến khi nó được vượt qua, đối vị có thể biểu lộ như khuynh hướng thao túng khi xử lý các nguồn lực vật chất của người khác. Thường có sự mưu tính, cũng như một mức độ lạnh lùng nào đó trong các mối quan hệ cá nhân. Tuy nhiên, do các định luật nghiệp quả, kẻ thao túng nên chờ đợi chính mình cũng bị thao túng. Một khía cạnh quan trọng khác của góc hợp này là người ta có thể làm việc vô cùng vất vả để thiết lập bản thân về vật chất hoặc cảm xúc, nhưng phần thưởng cho những nỗ lực ấy thường không đáng kể. Vì lý do này, chúng ta có thể gọi đối vị của Sao Thổ và Sao Kim là “Công Lao Tình Yêu Uổng Phí.”
d. or PERSONAL MAGNETISM FLOWS OR WORKS WELL WITH CONSOLIDATION. People with this configuration often receive the help of a loving partner and/or success in the business world later on in life. Sometimes there is assistance from older and more established individuals, and there is very definitely a great deal of respect for the latter. This aspect reveals a profound sense of duty which brings rewards with the passage of time. “The Mature Partner.”
d. hoặc TỪ TÍNH CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI CỦNG CỐ. Những người có cấu hình này thường nhận được sự giúp đỡ của một người bạn đời yêu thương và/hoặc thành công trong thế giới kinh doanh vào giai đoạn muộn hơn của đời sống. Đôi khi có sự trợ giúp từ những cá nhân lớn tuổi và đã ổn định hơn, và chắc chắn có rất nhiều sự kính trọng dành cho những người ấy. Góc hợp này bộc lộ một cảm thức bổn phận sâu xa, đem lại phần thưởng theo thời gian. “Người Bạn Đời Trưởng Thành.”
4. Venus-Uranus Key words: Personal Magnetism-Intuition. In true Uranian fashion, we are going to depart from our format at this point to present a general picture of the type of energy which results from a linkage of these two planets. Two areas predominate; the first is the world of arts, the second is the arena of human relationships.
4. Từ khóa Sao Kim-Sao Thiên Vương: Từ tính cá nhân-Trực giác. Theo đúng phong cách Sao Thiên Vương, ở điểm này chúng ta sẽ rời khỏi khuôn thức của mình để trình bày một bức tranh tổng quát về loại năng lượng phát sinh từ sự liên kết của hai hành tinh này. Hai lĩnh vực nổi bật; thứ nhất là thế giới nghệ thuật, thứ hai là trường hoạt động của các mối quan hệ nhân loại.
Venus-Uranus people are generally quite innovative in the medium through which they choose to express themselves. A good example of this is the chart of Yoko Ono Lennon, who is an Aquarius with Libra rising. One only has to examine her various projects, such as the filming of 300 or so famous French buttocks or some of her films, such as Fly, to get an understanding of the genre which can come from the original mind of a Venus-Uranus person. We can thus characterize these connections by calling them the “Different Drummers.” In terms of social relationships, people with Venus-Uranus configurations have a great drive toward the unconventional. As a matter of fact, they tend to run away from establishment-oriented, socially acceptable partnerships and/or associations. They attract that segment of society which can be broadly designated as “bohemian,” or “underground.” Interracial and interfaith marriages are quite common among people with Venus-Uranus connections and, as we shall soon see, with Venus-Neptune configurations.
Người Sao Kim-Sao Thiên Vương nói chung khá sáng tạo trong phương tiện mà họ chọn để biểu đạt bản thân. Một ví dụ hay là lá số chiêm tinh của Yoko Ono Lennon, bà là Bảo Bình với Thiên Bình mọc. Chỉ cần xem xét các dự án khác nhau của bà, như việc quay phim khoảng 300 cặp mông nổi tiếng của người Pháp, hoặc một số phim của bà như Fly, là có thể hiểu được thể loại có thể đến từ thể trí độc đáo của một người Sao Kim-Sao Thiên Vương. Vì vậy, chúng ta có thể đặc trưng hóa các liên kết này bằng cách gọi họ là những “Tay Trống Khác Biệt.” Về phương diện các mối quan hệ xã hội, những người có cấu hình Sao Kim-Sao Thiên Vương có một động lực lớn hướng đến điều phi quy ước. Thật ra, họ có khuynh hướng chạy trốn các quan hệ đối tác và/hoặc liên kết được xã hội chấp nhận, định hướng theo cơ chế thiết lập. Họ thu hút phân đoạn xã hội có thể được gọi rộng rãi là “phóng túng,” hoặc “ngầm.” Hôn nhân khác chủng tộc và khác tín ngưỡng khá phổ biến nơi những người có liên kết Sao Kim-Sao Thiên Vương và, như chúng ta sẽ sớm thấy, nơi các cấu hình Sao Kim-Sao Hải Vương.
a. PERSONAL MAGNETISM UNITES WITH INTUITION. The typical tendencies manifest themselves with great intensity of expression.
a. TỪ TÍNH CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI TRỰC GIÁC. Các khuynh hướng điển hình tự biểu lộ với cường độ diễn đạt rất lớn.
b. PERSONAL MAGNETISM CHALLENGES INTUITION. These are the most rebellious of the Venus-Uranus type. Felissa Rose, my assistant, who is quite familiar with Venus-Uranus people, feels that this aspect is prominent in the horoscopes of divorced people and of individuals who tend to break their relationships easily. She has found that such people seek conventional relationships to suppress their true desire for unconventional ones. I have found that Venus-Uranus (as well as Mars-Uranus) squares and oppositions give rise to “unusual” sexual behavior.
b. TỪ TÍNH CÁ NHÂN THÁCH THỨC TRỰC GIÁC. Đây là những người nổi loạn nhất thuộc kiểu Sao Kim-Sao Thiên Vương. Felissa Rose, trợ lý của tôi, người khá quen thuộc với những người Sao Kim-Sao Thiên Vương, cảm thấy rằng góc hợp này nổi bật trong các lá số chiêm tinh của người đã ly hôn và của những cá nhân có khuynh hướng dễ dàng cắt đứt các mối quan hệ của mình. Bà nhận thấy rằng những người như thế tìm kiếm các mối quan hệ quy ước để đè nén khát vọng thật sự của họ đối với các mối quan hệ phi quy ước. Tôi nhận thấy rằng các góc vuông và đối vị Sao Kim-Sao Thiên Vương, cũng như Sao Hỏa-Sao Thiên Vương, làm nảy sinh hành vi tính dục “bất thường.”
c. PERSONAL MAGNETISM VERSUS INTUITION. This aspect is similar to the square. These individuals consciously seek out unconventional relationships, which often result in problematic situations.
c. TỪ TÍNH CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI TRỰC GIÁC. Góc hợp này tương tự góc vuông. Những cá nhân này chủ động tìm kiếm các mối quan hệ phi quy ước, thường dẫn đến những tình huống rắc rối.
d. or PERSONAL MAGNETISM FLOWS OR WORKS WELL WITH INTUITION. These aspects lead to the acquaintance of people of all proclivities. It gives social popularity and the desire to bring harmony and beauty to many people through some form of social or artistic work.
d. hoặc TỪ TÍNH CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI TRỰC GIÁC. Các góc hợp này dẫn đến việc quen biết những người thuộc mọi khuynh hướng. Nó đem lại sự được yêu mến trong xã hội và khát vọng đem hài hòa cùng vẻ đẹp đến cho nhiều người thông qua một hình thức công việc xã hội hoặc nghệ thuật nào đó.
5. Venus-Neptune Key words: Personal Magnetism and Illumination.
5. Từ khóa Sao Kim-Sao Hải Vương: Từ tính cá nhân và Khai sáng.
a. PERSONAL MAGNETISM UNITES WITH ILLUMINATION. This conjunction can indicate someone who either lives a completely impractical, dreamlike existence or one who has taken the imagination and channeled it into some beautiful creative outlet. As with all conjunctions, other aspecting planets, as well as the general “tone” of the horoscope, have to be considered before final judgment is passed. Nevertheless, this configuration can be called the aspect of “Artistic Imagination” or of “Idle Imagination.”
a. TỪ TÍNH CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI KHAI SÁNG. Đồng vị này có thể chỉ một người hoặc sống một đời hoàn toàn thiếu thực tế, như trong mộng, hoặc một người đã tiếp nhận trí tưởng tượng và dẫn truyền nó vào một lối thoát sáng tạo đẹp đẽ nào đó. Cũng như với mọi đồng vị, các hành tinh khác tạo góc hợp, cũng như “âm sắc” chung của lá số chiêm tinh, phải được xem xét trước khi đưa ra phán đoán cuối cùng. Tuy nhiên, cấu hình này có thể được gọi là góc hợp của “Trí Tưởng Tượng Nghệ Thuật” hoặc của “Trí Tưởng Tượng Nhàn Rỗi.”
b. PERSONAL MAGNETISM CHALLENGES ILLUMINATION. This aspect indicates a great deal of self-deception in relationships in general and in romantic involvements in particular. People with this aspect have great difficulty in seeing the difference between the illusionary aspect of love—that is, “someday my prince(ss) will come”—and the reality at hand. The square is especially suggestive of someone who compulsively enters into relationships which ultimately prove disastrous. However, this configuration does not preclude the possibility of interest and talent in the creative arts. “Fooled by Love.”
b. TỪ TÍNH CÁ NHÂN THÁCH THỨC KHAI SÁNG. Góc hợp này chỉ rất nhiều sự tự lừa dối trong các mối quan hệ nói chung và trong những gắn bó lãng mạn nói riêng. Những người có góc hợp này rất khó thấy sự khác biệt giữa phương diện ảo tưởng của tình yêu—nghĩa là, “một ngày nào đó hoàng tử hay công chúa của tôi sẽ đến”—và thực tại trước mắt. Góc vuông đặc biệt gợi ý về một người cưỡng bách bước vào các mối quan hệ rốt cuộc chứng tỏ là tai hại. Tuy nhiên, cấu hình này không loại trừ khả năng có hứng thú và tài năng trong các nghệ thuật sáng tạo. “Bị Tình Yêu Đánh Lừa.”
c. PERSONAL MAGNETISM VERSUS ILLUMINATION. Both the square and the opposition indicate deception in romantic involvements, usually through extramarital and/or clandestine love affairs. The opposition is easier to handle than the square in this respect, as a greater sense of objective choice is involved. Both these challenging aspects indicate a need to sacrifice personal interests for the welfare of others. “Personal versus Universal Love.”
c. TỪ TÍNH CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI KHAI SÁNG. Cả góc vuông lẫn đối vị đều chỉ sự lừa dối trong những gắn bó lãng mạn, thường qua các cuộc tình ngoài hôn nhân và/hoặc bí mật. Về phương diện này, đối vị dễ xử lý hơn góc vuông, vì có liên quan đến một cảm thức lựa chọn khách quan lớn hơn. Cả hai góc hợp thách thức này đều chỉ nhu cầu hy sinh các lợi ích cá nhân vì phúc lợi của người khác. “Tình Yêu Cá Nhân đối chọi với Tình Yêu Phổ Quát.”
d. or PERSONAL MAGNETISM FLOWS OR WORKS WELL WITH ILLUMINATION. These aspects indicate tremendous creative potential, artistic imagination, and an ability to get along with all people, regardless of ethnic or social background. This aspect also gives compassion and understanding in human relationships. “The Lover of the Universe.”
d. hoặc TỪ TÍNH CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI KHAI SÁNG. Các góc hợp này chỉ tiềm năng sáng tạo to lớn, trí tưởng tượng nghệ thuật, và khả năng hòa hợp với mọi người, bất kể nền tảng sắc tộc hay xã hội. Góc hợp này cũng đem lại lòng trắc ẩn và sự thấu hiểu trong các mối quan hệ nhân loại. “Người Yêu của Vũ Trụ.”
6. Venus-Pluto Key words: Personal Magnetism and Regeneration.
6. Từ khóa Sao Kim-Sao Diêm Vương: Từ tính cá nhân và Tái sinh.
a. PERSONAL MAGNETISM UNITES WITH REGENERATION. The conjunction, square, and opposition of these two planets call for a transcendence of the way in which people relate to others. The conjunction is indicative of someone who has intense personal relationships, which may result in the total annihilation of partnerships. There is a tendency to totally dominate the person with whom one is involved. On a more positive level, this aspect can result in a continual renewal of strength and energy within personal relationships. It can be a force of great healing or one of total destruction.
a. TỪ TÍNH CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI TÁI SINH. Đồng vị, góc vuông và đối vị của hai hành tinh này đòi hỏi phải vượt lên trên cách con người liên hệ với người khác. Đồng vị chỉ một người có các mối quan hệ cá nhân mãnh liệt, có thể dẫn đến sự hủy diệt hoàn toàn các quan hệ đối tác. Có khuynh hướng hoàn toàn thống trị người mà mình gắn bó. Ở một cấp độ tích cực hơn, góc hợp này có thể đưa đến sự đổi mới liên tục về sức mạnh và năng lượng trong các mối quan hệ cá nhân. Nó có thể là một lực chữa lành lớn lao hoặc một lực hủy diệt hoàn toàn.
b. PERSONAL MAGNETISM CHALLENGES REGENERATION. The desire for total dominance in one's relationships is pronounced in the square. The individual in whose chart such an aspect is found may consistently work (consciously or unconsciously) to undermine his or her partners or associates. Another facet of this aspect is the tendency to be very destructive and wasteful in handling material possessions. There is often great difficulty in coordinating creative efforts. Sexuality is also intensified by such a configuration.
b. TỪ TÍNH CÁ NHÂN THÁCH THỨC TÁI SINH. Khát vọng thống trị hoàn toàn trong các mối quan hệ của một người rất rõ rệt trong góc vuông. Cá nhân có góc hợp như thế trong lá số chiêm tinh có thể thường xuyên làm việc, một cách có ý thức hoặc vô thức, để phá hoại bạn đời hoặc cộng sự của mình. Một khía cạnh khác của góc hợp này là khuynh hướng rất phá hoại và hoang phí trong việc xử lý tài sản vật chất. Thường có khó khăn lớn trong việc phối hợp các nỗ lực sáng tạo. Tính dục cũng được tăng cường bởi một cấu hình như thế.
c. PERSONAL MAGNETISM VERSUS REGENERATION. The opposition can give very violent relationships which end suddenly and with great finality. Jealousy and envy can be very prevalent in the relationships of someone with this aspect in the natal chart.
c. TỪ TÍNH CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI TÁI SINH. Đối vị có thể đem lại những mối quan hệ rất dữ dội, kết thúc đột ngột và với tính chung cuộc mạnh mẽ. Ghen tuông và đố kỵ có thể rất phổ biến trong các mối quan hệ của một người có góc hợp này trong lá số chiêm tinh bản mệnh.
d. or PERSONAL MAGNETISM FLOWS OR WORKS WELL WITH REGENERATION. This aspect can be a fount of tremendous artistic expression. Such individuals are always busy refining and changing their environment and their relationships. There is an inner urge to bring out a more intense sense of beauty and a finer sense of interaction in all close ties.
d. hoặc TỪ TÍNH CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI TÁI SINH. Góc hợp này có thể là một nguồn mạch của biểu đạt nghệ thuật to lớn. Những cá nhân như thế luôn bận rộn tinh luyện và thay đổi môi trường cùng các mối quan hệ của mình. Có một thôi thúc nội tâm muốn làm hiển lộ một cảm thức đẹp mãnh liệt hơn và một cảm thức tương tác tinh tế hơn trong mọi mối liên hệ thân cận.
E. Aspects of Mars
E. Các góc hợp của Sao Hỏa
1. Mars-Jupiter Key words: Personal Drive-Expansion.
1. Từ khóa Sao Hỏa-Sao Mộc: Động lực cá nhân-Mở rộng.
a. PERSONAL DRIVE UNITES WITH EXPANSION. This conjunction gives the tendency toward excess and overindulgence in sensual pursuits. There is the tendency to spread oneself out too diffusely and to exaggerate the importance of one's opinions. The individual with this conjunction usually enjoys life, likes to speculate and gamble, and is quite adventuresome.
a. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI MỞ RỘNG. Đồng vị này đem lại khuynh hướng thái quá và buông thả quá mức trong các theo đuổi nhục cảm. Có khuynh hướng phân tán bản thân quá dàn trải và phóng đại tầm quan trọng của các quan điểm của mình. Cá nhân có đồng vị này thường tận hưởng đời sống, thích đầu cơ và cờ bạc, và khá ưa phiêu lưu.
b. PERSONAL DRIVE CHALLENGES EXPANSION. Individuals with this configuration are too restless for their own good. The extravagance and self-indulgence exhibited in the conjunction is emphasized in the square. There is a great need for sensual self-expression and for large-scale projects which the individual may find too great a load to handle. “Biting off more than you can chew.”
b. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN THÁCH THỨC MỞ RỘNG. Những cá nhân có cấu hình này quá bồn chồn, đến mức bất lợi cho chính mình. Sự xa hoa và tự buông thả biểu hiện trong đồng vị được nhấn mạnh trong góc vuông. Có một nhu cầu lớn về sự tự biểu đạt nhục cảm và về các dự án quy mô lớn mà cá nhân có thể thấy là gánh nặng quá lớn để xử lý. “Cắn miếng lớn hơn sức nhai.”
c. PERSONAL DRIVE VERSUS REGENERATION. One result of this opposition is conflict in religious or philosophical matters. While the same can be true of the square, the opposition tends to bring the tendency out into public view. This configuration gives the objectivity needed to resolve the situation and is yet another reason why the opposition between these two planets is easier to handle than the square: the tension is less, and there is greater perspective on the issue. Another facet of the challenging aspects is an alternation between a tremendous output of energy and complete laziness.
c. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI TÁI SINH. Một kết quả của đối vị này là xung đột trong các vấn đề tôn giáo hoặc triết học. Dù điều tương tự cũng có thể đúng với góc vuông, đối vị có khuynh hướng đưa khuynh hướng ấy ra trước công chúng. Cấu hình này đem lại tính khách quan cần thiết để giải quyết tình huống, và là một lý do nữa vì sao đối vị giữa hai hành tinh này dễ xử lý hơn góc vuông: căng thẳng ít hơn, và có tầm nhìn rộng hơn về vấn đề. Một khía cạnh khác của các góc hợp thách thức là sự luân phiên giữa một dòng năng lượng tuôn ra mãnh liệt và sự lười biếng hoàn toàn.
d. or PERSONAL DRIVE FLOWS OR WORKS WELL WITH EXPANSION. These aspects result in someone who can build quite easily upon his or her ideas. It is a dynamic configuration, exhibiting a practical interest in religious and philosophical matters. “The True Believer.”
d. hoặc ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI MỞ RỘNG. Các góc hợp này tạo nên một người có thể xây dựng khá dễ dàng trên các ý tưởng của mình. Đây là một cấu hình năng động, biểu lộ sự quan tâm thực tiễn đến các vấn đề tôn giáo và triết học. “Người Tin Thật Sự.”
2. Mars-Saturn Key words: Personal Drive-Consolidation.
2. Từ khóa Sao Hỏa-Sao Thổ: Động lực cá nhân-Củng cố.
a. PERSONAL DRIVE UNITES WITH CONSOLIDATION. This is not an easy aspect to handle, for it gives a tremendous sense of personal ambition, which can often be quite frustrating in its realization. This aspect can be characterized as “Driving a car with the brakes on”—it gives a great deal of power but accompanies it by fear and tension. Felissa Rose feels that the conjunction manifests a certain sense of incertitude about one's goals and ambitions, thus resulting in an inability to make a move in one direction or another.
a. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI CỦNG CỐ. Đây không phải là góc hợp dễ xử lý, vì nó đem lại một cảm thức tham vọng cá nhân mãnh liệt, thường có thể khá gây thất vọng trong việc hiện thực hóa. Góc hợp này có thể được đặc trưng là “Lái xe khi đang đạp phanh”—nó đem lại rất nhiều sức mạnh nhưng đi kèm với sợ hãi và căng thẳng. Felissa Rose cảm thấy rằng đồng vị biểu lộ một cảm thức bất định nào đó về các mục tiêu và tham vọng của một người, do đó dẫn đến tình trạng không thể tiến bước theo hướng này hay hướng khác.
b. PERSONAL DRIVE CHALLENGES CONSOLIDATION. We can compare the square to hot- and cold-water faucets. Sometimes there is great striving, at other times great tension. The native seems to find it extremely difficult to find a form into which he may place his energy. “Frustration.”
b. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN THÁCH THỨC CỦNG CỐ. Chúng ta có thể so sánh góc vuông với vòi nước nóng và nước lạnh. Đôi khi có nỗ lực phấn đấu lớn, lúc khác lại có căng thẳng lớn. Người bản mệnh dường như thấy cực kỳ khó tìm ra một hình thức để đặt năng lượng của mình vào đó. “Thất vọng.”
c. PERSONAL DRIVE VERSUS CONSOLIDATION. The opposition is characterized by obstacles in the path of ambition; on the other hand, the native may rush headlong into projects before the moment is right. Timing is usually off; the native acts too quickly on some occasions and too slowly on others. “The Stop-Go.”
c. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI CỦNG CỐ. Đối vị được đặc trưng bởi các chướng ngại trên con đường tham vọng; mặt khác, người bản mệnh có thể lao đầu vào các dự án trước khi thời điểm thích hợp đến. Thời điểm thường lệch; người bản mệnh hành động quá nhanh trong một số dịp và quá chậm trong những dịp khác. “Dừng-Rồi-Đi.”
d. or PERSONAL DRIVE FLOWS OR WORKS WELL WITH CONSOLIDATION. These individuals are fitted with the dynamic energy needed to actualize their projects. There is a fine working relationship between the set of surrounding circumstances and goals. Opportunities for growth seem to come at the right time, and these persons grow stronger as they grow older. “The Master Builder.”
d. hoặc ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI CỦNG CỐ. Những cá nhân này được trang bị năng lượng năng động cần thiết để hiện thực hóa các dự án của họ. Có một mối quan hệ vận hành tốt giữa tập hợp hoàn cảnh chung quanh và các mục tiêu. Cơ hội tăng trưởng dường như đến đúng lúc, và những người này trở nên mạnh mẽ hơn khi họ lớn tuổi hơn. “Bậc Thầy Xây Dựng.”
3. Mars-Uranus Key words: Personal Drive and Intuition.
3. Từ khóa Sao Hỏa-Sao Thiên Vương: Động lực cá nhân và Trực giác.
a. PERSONAL DRIVE UNITES WITH INTUITION. This is a highly volatile and unstable configuration, especially when placed in fire and/or the mutable signs. It denotes erratic activity, ebbs and flows of energy, and sudden, often explosive conditions in the areas of life indicated by its House position. Some individuals with this configuration, especially if in air, can have revolutionary or anarchistic concepts.
a. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI TRỰC GIÁC. Đây là một cấu hình rất dễ biến động và bất ổn, đặc biệt khi được đặt trong các dấu hiệu hành hỏa và/hoặc dấu hiệu biến đổi. Nó biểu thị hoạt động thất thường, các đợt lên xuống của năng lượng, và những điều kiện đột ngột, thường bùng nổ, trong các lĩnh vực đời sống được chỉ bởi vị trí nhà của nó. Một số cá nhân có cấu hình này, đặc biệt nếu ở hành khí, có thể có những quan niệm cách mạng hoặc vô chính phủ.
b. PERSONAL DRIVE CHALLENGES INTUITION. If other configurations concur, this aspect is indicative of someone who is accident-prone or who has been involved in some form of violence. At the very least, the square indicates nervousness and irritability. It is extremely difficult for a person with the square or the opposition to finish his projects; the square gives an attraction for the bizarre and unusual methods of self-expression. “A Lightning Bolt.”
b. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN THÁCH THỨC TRỰC GIÁC. Nếu các cấu hình khác đồng thuận, góc hợp này chỉ một người dễ gặp tai nạn hoặc đã liên quan đến một hình thức bạo lực nào đó. Ít nhất, góc vuông chỉ sự căng thẳng thần kinh và dễ cáu. Người có góc vuông hoặc đối vị cực kỳ khó hoàn tất các dự án của mình; góc vuông đem lại sự hấp dẫn đối với các phương pháp tự biểu đạt kỳ dị và bất thường. “Một Tia Sét.”
c. PERSONAL DRIVE VERSUS INTUITION. The opposition is significant of someone who is always challenging. It signifies a person who stands apart from the crowd. On the other hand, it also may indicate a person drawn to revolutionary or at least reactionary political movements or even the criminal element in society. In any case, the opposition signifies one who opposes authority and the status quo.
c. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI TRỰC GIÁC. Đối vị biểu thị một người luôn thách thức. Nó chỉ một người đứng tách khỏi đám đông. Mặt khác, nó cũng có thể chỉ một người bị lôi cuốn vào các phong trào chính trị cách mạng, hoặc ít nhất là phản động, hay thậm chí vào thành phần tội phạm trong xã hội. Dù thế nào, đối vị biểu thị một người chống lại thẩm quyền và hiện trạng.
d. or PERSONAL DRIVE FLOWS OR WORKS WELL WITH INTUITION. These configurations are indicative of one who is both inventive and progressive. Original both in ideas but most certainly in methods, these people are usually at the forefront of any group involvement. “The Leader of the Pack.”
d. hoặc ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI TRỰC GIÁC. Các cấu hình này chỉ một người vừa có óc phát minh vừa tiến bộ. Độc đáo cả trong ý tưởng và chắc chắn nhất là trong phương pháp, những người này thường ở tuyến đầu của bất kỳ sự tham gia nhóm nào. “Người Dẫn Đầu Bầy.”
4. Mars-Neptune Key words: Personal Drive-Illumination.
4. Từ khóa Sao Hỏa-Sao Hải Vương: Động lực cá nhân-Khai sáng.
a. PERSONAL DRIVE UNITES WITH ILLUMINATION. This aspect lends a certain amount of confusion about goals. Such individuals can see many possibilities, but they are often unable to make a decision and remain consistent in their efforts. “Here, there, everywhere and nowhere.”
a. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI KHAI SÁNG. Góc hợp này đem lại một mức độ bối rối nào đó về các mục tiêu. Những cá nhân như thế có thể thấy nhiều khả năng, nhưng họ thường không thể đưa ra quyết định và duy trì sự nhất quán trong nỗ lực của mình. “Ở đây, ở đó, khắp nơi và không nơi nào.”
b. PERSONAL DRIVE CHALLENGES ILLUMINATION. This aspect is usually quite difficult to handle, as there are often self-destructive as well as cruel and generally “strange” impulses which enter into the imagination and have to be controlled. Such people are very sensitive to the negative elements in their surroundings. Drugs and most forms of mysticism should be avoided, and the nature of sexual drives must become more refined. “The Obsessive Impulse.”
b. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN THÁCH THỨC KHAI SÁNG. Góc hợp này thường khá khó xử lý, vì thường có những xung lực tự hủy hoại cũng như tàn nhẫn và nói chung là “kỳ lạ” đi vào trí tưởng tượng và phải được kiểm soát. Những người như thế rất nhạy cảm với các yếu tố tiêu cực trong môi trường chung quanh. Nên tránh ma túy và hầu hết các hình thức thần bí học, và bản chất của các động lực tính dục phải trở nên tinh luyện hơn. “Xung Lực Ám Ảnh.”
c. PERSONAL DRIVE VERSUS ILLUMINATION. This aspect can occur in the horoscope of people who find themselves doing what they really do not want to do. There is a tendency to drift and to be inconsistent in the output and direction of energy. Often one encounters people who can be extremely adverse to one's evolutionary growth. The sensual nature needs refining. The square and opposition of these two bodies give a tendency for unusual sexual experiences.
c. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI KHAI SÁNG. Góc hợp này có thể xuất hiện trong lá số chiêm tinh của những người thấy mình đang làm điều họ thật sự không muốn làm. Có khuynh hướng trôi dạt và thiếu nhất quán trong sự xuất lộ cũng như hướng đi của năng lượng. Thường khi, người ta gặp những người có thể cực kỳ bất lợi cho sự tăng trưởng tiến hóa của mình. Bản chất nhục cảm cần được tinh luyện. Góc vuông và đối vị của hai thiên thể này đem lại khuynh hướng có các trải nghiệm tính dục bất thường.
d. or PERSONAL DRIVE FLOWS OR WORKS WELL WITH ILLUMINATION. Isabel Hickey calls this aspect “the practical idealist,” as this combination of energies usually allows natives to successfully accomplish their envisioned goals. There is a great plasticity to the nature, which allows these people to make the most of any situation. This aspect puts the imagination to work and is often found in the charts of extremely creative individuals.
d. hoặc ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI KHAI SÁNG. Isabel Hickey gọi góc hợp này là “nhà lý tưởng thực tiễn,” vì sự kết hợp năng lượng này thường cho phép người bản mệnh hoàn thành thành công các mục tiêu mà họ đã hình dung. Có một tính uyển chuyển lớn trong bản chất, cho phép những người này tận dụng tối đa mọi tình huống. Góc hợp này đưa trí tưởng tượng vào hoạt động và thường được thấy trong các lá số chiêm tinh của những cá nhân cực kỳ sáng tạo.
5. Mars-Pluto Key words: Personal Drive-Regeneration.
5. Từ khóa Sao Hỏa-Sao Diêm Vương: Động lực cá nhân-Tái sinh.
a. PERSONAL DRIVE UNITES WITH REGENERATION. This aspect signifies a person who seeks to win at all costs. There is a great drive toward dominance and power and a never-ending supply of energy. As a result, this aspect is indicative of someone with tremendous creative potential toward either continual self-refinement or selfdestruction. “The Atomic Stockpile.”
a. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN HỢP NHẤT VỚI TÁI SINH. Góc hợp này biểu thị một người tìm cách chiến thắng bằng mọi giá. Có một động lực lớn hướng đến thống trị và quyền lực, cùng một nguồn năng lượng không bao giờ cạn. Do đó, góc hợp này chỉ một người có tiềm năng sáng tạo to lớn hướng đến hoặc sự tự tinh luyện liên tục hoặc sự tự hủy hoại. “Kho Dự Trữ Nguyên Tử.”
PERSONAL DRIVE CHALLENGES REGENERATION. People with the square are known to have extremely violent tempers. They let nothing stand in their way and can be devastating enemies. In a sense this aspect acts like a bomb, constantly clearing the way by wiping out what has already been established. It therefore becomes rather difficult for a continuum of growth to take place, as projects, ideas, and energies are usually aborted before reaching fulfillment. On the positive side, this aspect can be used as a clearing house for personality traits and life circumstances which are no longer desirable, providing the individual can modify the intensity with which he releases himself. “The Annihilator.”
ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN THÁCH THỨC TÁI SINH. Những người có góc vuông được biết là có những cơn giận cực kỳ dữ dội. Họ không để bất cứ điều gì cản đường mình và có thể là những kẻ thù tàn phá. Theo một nghĩa nào đó, góc hợp này hoạt động như một quả bom, liên tục dọn đường bằng cách xóa sạch những gì đã được thiết lập. Vì vậy, một dòng liên tục của tăng trưởng trở nên khá khó diễn ra, vì các dự án, ý tưởng và năng lượng thường bị phá bỏ trước khi đạt đến sự hoàn thành. Về mặt tích cực, góc hợp này có thể được dùng như một nơi thanh lọc các đặc tính của phàm ngã và hoàn cảnh đời sống không còn đáng mong muốn nữa, miễn là cá nhân có thể điều chỉnh cường độ mà qua đó y tự giải phóng mình. “Kẻ Hủy Diệt.”
c. PERSONAL DRIVE VERSUS REGENERATION. There is a tendency to use more power than necessary to accomplish goals. One can be too heavy-handed when a lighter touch is called for. Often there is brusqueness and ill temper in dealings with others. In the square, the opposition, and the conjunction, the sexual nature is very strong and constantly seeks release. Sexual energy is of course creative energy which, when properly channeled, can be the vehicle for great evolutionary growth. Thus Pluto-Mars people are capable of tremendous development and are filled with creative potential achieved through the constant transmutation of the lower nature into the higher. “To win at any cost.”
c. ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN ĐỐI CHỌI VỚI TÁI SINH. Có khuynh hướng dùng nhiều quyền lực hơn mức cần thiết để hoàn thành mục tiêu. Người ta có thể quá nặng tay khi cần một sự chạm nhẹ hơn. Thường có sự cộc cằn và nóng nảy trong giao tiếp với người khác. Trong góc vuông, đối vị và đồng vị, bản chất tính dục rất mạnh và liên tục tìm kiếm sự giải phóng. Dĩ nhiên, năng lượng tính dục là năng lượng sáng tạo, khi được dẫn truyền đúng đắn, có thể là phương tiện cho sự tăng trưởng tiến hóa lớn lao. Vì vậy, người Sao Diêm Vương-Sao Hỏa có khả năng phát triển to lớn và đầy tiềm năng sáng tạo đạt được thông qua sự chuyển hóa liên tục bản chất thấp thành bản chất cao. “Chiến thắng bằng mọi giá.”
d. or PERSONAL DRIVE FLOWS OR WORKS WELL WITH REGENERATION. The processes described above are indicative of the trine or sextile in respect to the creativity which results from the transcendence of sexual and vital energies. With the flowing aspects, this transformation is achieved with greater ease. In addition, many opportunities become available for successfully accomplishing this important phase of personal development.
d. hoặc ĐỘNG LỰC CÁ NHÂN TUÔN CHẢY HOẶC HOẠT ĐỘNG TỐT VỚI TÁI SINH. Các tiến trình được mô tả ở trên chỉ tam hợp hoặc lục hợp xét theo sự sáng tạo phát sinh từ việc vượt lên trên các năng lượng tính dục và sinh lực. Với các góc hợp tuôn chảy, sự chuyển hóa này đạt được dễ dàng hơn. Ngoài ra, nhiều cơ hội trở nên sẵn có để hoàn thành thành công giai đoạn quan trọng này của sự phát triển cá nhân.