Trích nội dung chương
[29] to see this vision brought to earth, and see it becoming known to others among the sons of men. [29] muốn thấy tầm nhìn này được đưa xuống trần gian, và thấy nó trở nên được biết đến với những người khác trong số những người con của nhân loại.
[29] to see this vision brought to earth, and see it becoming known to others among the sons of men.
[29] muốn thấy tầm nhìn này được đưa xuống trần gian, và thấy nó trở nên được biết đến với những người khác trong số những người con của nhân loại.
Desire for a manifest manifestation of the thought form increases.
Ham muốn về một sự biểu hiện hữu hình của hình tư tưởng tăng lên.
[30] Then you vitalise the thoughtform with the power of your will, you seek to make it be;
[30] Khi ấy các bạn tiếp sinh lực cho hình tư tưởng bằng quyền năng của ý chí mình, các bạn tìm cách khiến nó hiện hữu;
And this involves etheric application, vitalization. This is really a repeat of the magical process. You vitalize your thought form because you can desire to have it manifest but desire alone probably is not enough. It has to have the vitality to in a way fight its way through and into the ancient fires of the dense physical levels. And this is where many abortions occur.
Và điều này bao hàm sự ứng dụng dĩ thái, sự tiếp sinh lực. Đây thật sự là một sự lặp lại của tiến trình huyền thuật. Các bạn tiếp sinh lực cho hình tư tưởng của mình, bởi vì các bạn có thể ham muốn nó biểu hiện, nhưng chỉ ham muốn thôi có lẽ không đủ. Nó phải có sinh lực để phần nào tự chiến đấu xuyên qua và đi vào các ngọn lửa cổ xưa của các cấp độ hồng trần đậm đặc. Và đây là nơi nhiều sự sẩy thai xảy ra.
[31] the rhythm becomes heavier and slower, the material built into your form is necessarily coarser, and you find that your thought-form of the vision is clothed in matter of the mental and astral planes.
[31] nhịp điệu trở nên nặng hơn và chậm hơn, chất liệu được đưa vào hình tướng của các bạn tất yếu thô hơn, và các bạn nhận thấy hình tư tưởng của mình về tầm nhìn được khoác trong vật chất của cõi trí và cõi cảm dục.
So we have the coarsening of the idea, the ideal, as it becomes more and more concrete through the building in of lower mental and astral matter.
Vì vậy chúng ta có sự thô hóa của ý tưởng, của lý tưởng, khi nó ngày càng trở nên cụ thể hơn qua việc xây vào đó vật chất hạ trí và cảm dục.
I'm amazed. In the beginning of the Arcane School, I joined in 1972. That's going to be like 46 years ago right now, just about now. A Treatise on White Magic was one of the first books after Light of the Soul that we read and I read with care and I think I did, although now when I look at it, I wonder if I did. There's so much in it that even evades more intensive study like this. It evades the kind of study I gave it. Maybe a little bit more will come through with this kind of line by line, word by word analysis of what is being said, again, realizing that much is necessarily left out.
Tôi kinh ngạc. Vào buổi đầu của Trường Arcane, tôi gia nhập năm 1972. Đến nay gần như đã 46 năm. Luận về Chánh Thuật là một trong những quyển sách đầu tiên sau Ánh Sáng của Linh Hồn mà chúng tôi đọc, và tôi đã đọc cẩn thận; tôi nghĩ mình đã đọc như vậy, dù bây giờ khi nhìn lại, tôi tự hỏi liệu mình đã thật sự làm thế chưa. Có quá nhiều điều trong đó đến nỗi ngay cả việc nghiên cứu sâu hơn như thế này cũng vẫn không nắm hết. Nó vượt khỏi loại nghiên cứu mà tôi đã dành cho nó. Có lẽ sẽ có thêm đôi chút đi xuyên qua với kiểu phân tích từng dòng, từng chữ về điều đang được nói, đồng thời vẫn nhận ra rằng tất yếu còn rất nhiều điều bị bỏ lại.
[32] 4. Happy the disciple who can bring the vision nearer still to humanity, and work it into existence on the physical plane.
[32] 4. Hạnh phúc thay người đệ tử có thể đưa tầm nhìn đến gần nhân loại hơn nữa, và tác thành nó vào sự hiện hữu trên cõi hồng trần.
Maybe a few of us from time to time experience that inner satisfaction always coupled with the realization of how little really has been done.
Có lẽ một vài người trong chúng ta, thỉnh thoảng, kinh nghiệm sự thỏa mãn bên trong ấy, luôn đi kèm với nhận thức rằng thật ra đã làm được quá ít.
Bring the vision nearer still to humanity. For myself, I have the vision of these esoteric schools. It captivates my thought and sets for me a path for the future, at least in terms of what I can realize at this moment. Are these different organizations, the Seven Ray Institute, the University of Seven Rays, the Morya Federation, bringing this aspect of the Plan, the creation of the banded esoteric organisms? Are these institutions bringing this nearer to the physical plane? I hope so.
Đưa tầm nhìn đến gần nhân loại hơn nữa. Đối với riêng tôi, tôi có tầm nhìn về các trường huyền bí học này. Nó cuốn hút tư tưởng tôi và đặt ra cho tôi một con đường cho tương lai, ít nhất xét theo những gì tôi có thể nhận ra vào lúc này. Các tổ chức khác nhau này, Viện Bảy Cung, Đại học Bảy Cung, Liên đoàn Morya, có đang đưa phương diện này của Thiên Cơ, sự tạo lập các cơ cấu huyền bí liên kết, đến gần cõi hồng trần hơn không? Tôi hy vọng là có.
[33] Remember this, that the materialisation of any aspect of the vision on the physical plane is never the work of one man.
[33] Hãy nhớ điều này: sự hiện hình của bất kỳ phương diện nào của tầm nhìn trên cõi hồng trần không bao giờ là công việc của một người.
That's the group consciousness, and many have been involved in this. As we see that, even from the very beginning with Master DK and His groups and everything that, the reason we have these books, this great teaching. Alice Bailey was the source, but she couldn't have done it alone, could she? The Editors were needed, the printers, the proofreaders, all those making an office function.
Đó là tâm thức nhóm, và nhiều người đã tham dự vào việc này. Chúng ta thấy điều đó, ngay từ đầu với Chân sư DK và các nhóm của Ngài, cùng mọi điều khiến chúng ta có được những quyển sách này, giáo huấn vĩ đại này. Alice Bailey là nguồn, nhưng Bà không thể làm điều đó một mình, phải không? Cần có các biên tập viên, thợ in, người hiệu đính, tất cả những người làm cho một văn phòng vận hành.
[34] Only when it has been sensed by the many, only when they have worked at its material form can their united efforts draw it into outer manifestation.
[34] Chỉ khi nhiều người đã cảm nhận được nó, chỉ khi họ đã lao tác cho hình tướng vật chất của nó, thì những nỗ lực hợp nhất của họ mới có thể kéo nó vào sự biểu hiện bên ngoài.
A certain critical mass of would-be manifestors is required. Those did come around Alice Bailey. They were attracted, and they assisted, even financing the books. One of the disciples, in relation to whom great lessons could be learned, came in with the money. And as Master DK said, you will see that we are not ungrateful, even though this man had many problems. But sometimes reading the discipleship letters of the people who had many problems, we learn a lot. There's so much to be learned from Discipleship in the New Age, and no question that if we continue in earnest on this path, we will be in touch with Master DK, and teaching will be given, certain advice will be given, that will facilitate progress upon the path.
Cần có một khối lượng tới hạn nào đó gồm những người muốn biểu hiện. Những người ấy đã đến quanh Alice Bailey. Họ bị thu hút và họ trợ giúp, thậm chí tài trợ cho các sách. Một trong các đệ tử, liên quan đến người ấy có thể học được những bài học lớn, đã đến với tiền bạc. Và như Chân sư DK đã nói, các bạn sẽ thấy rằng chúng tôi không vô ơn, dù người này có nhiều vấn đề. Nhưng đôi khi khi đọc các thư về địa vị đệ tử của những người có nhiều vấn đề, chúng ta học được rất nhiều. Có quá nhiều điều để học từ Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới, và không nghi ngờ gì rằng nếu chúng ta tiếp tục nghiêm túc trên con đường này, chúng ta sẽ tiếp xúc với Chân sư DK, giáo huấn sẽ được trao, một số lời khuyên sẽ được trao, và điều đó sẽ tạo thuận lợi cho sự tiến bộ trên đường đạo.
[35] Thus you see the value of educating public opinion; it brings the many helpers to the aid of the few visionaries.
[35] Như vậy, các bạn thấy giá trị của việc giáo dục dư luận công chúng; điều đó đưa nhiều người trợ giúp đến hỗ trợ cho một số ít những người có tầm nhìn.
That's one angle on it, isn't it? Not just that we get more intelligent voting, which we do, and greater acceptance in the consciousness of humanity, but it actually brings in the helpers. This is important: bringing in the helpers. I remember the very first time I was in Maine, in the United States. I was looking out over the water, and I seem to remember at the back of the book, training in discipleship is offered by the Arcane School, something to that effect, and it really hit me, that amazing, that training should be offered. I became a helper, sometimes, and thus it is, we're drawn in. He tells us, please use Discipleship in the New Age Volume One to draw people towards the ashram and into the ashram. Maybe Volume Two is a little difficult, or maybe when he wrote that, Volume Two had not yet been created.
Đó là một góc nhìn, phải không? Không chỉ là chúng ta có được việc bầu chọn thông minh hơn, điều chắc chắn xảy ra, và sự chấp nhận lớn hơn trong tâm thức nhân loại, mà nó thực sự đem những người trợ giúp vào. Điều này quan trọng: đem những người trợ giúp vào. Tôi nhớ lần đầu tiên tôi ở Maine, tại Hoa Kỳ. Tôi nhìn ra mặt nước, và dường như nhớ ở cuối sách có câu rằng sự huấn luyện trong địa vị đệ tử được Trường Arcane cung ứng, đại loại như vậy, và điều ấy thật sự chạm mạnh vào tôi, thật kỳ diệu rằng sự huấn luyện lại được cung ứng. Tôi đã trở thành một người trợ giúp, đôi khi, và sự việc là như thế, chúng ta được lôi cuốn vào. Ngài bảo chúng ta hãy dùng Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới Quyển Một để thu hút con người hướng về ashram và vào ashram. Có lẽ Quyển Hai hơi khó, hoặc có lẽ khi Ngài viết điều đó, Quyển Hai chưa được tạo ra.
What a great teaching, and how it flows forth to uplift all of those who are serious about learning it.
Đây là một giáo huấn vĩ đại biết bao, và nó tuôn chảy để nâng cao tất cả những ai nghiêm túc học hỏi nó.
[36] Always the Law holds good;—in descent, differentiation.
[36] Định luật luôn luôn đúng;—trong sự giáng hạ, có sự biến phân.
That's the emanation theory, isn't it? There's so much of emanation theory. One doesn't know about the past, and maybe one was trained as a Buddhist, but I always thought that emanation made a lot of sense. I didn't derive my own understanding of it from reading much about it, or maybe anything about it. But I discovered that this is in fact the case. The one become the many, through emanation, which is dissent while preserving the essence, in dissent differentiation. This is one of the major factors exhibited by emanation.
Đó là thuyết xuất lộ, phải không? Có rất nhiều điều thuộc thuyết xuất lộ. Người ta không biết về quá khứ, và có lẽ người ta đã được đào luyện như một Phật tử, nhưng tôi luôn nghĩ rằng xuất lộ rất có lý. Tôi không rút ra sự thấu hiểu của riêng mình về nó từ việc đọc nhiều về nó, hoặc có lẽ chẳng đọc gì về nó. Nhưng tôi khám phá rằng trên thực tế đúng là như vậy. Cái một trở thành cái nhiều, qua sự xuất lộ, tức sự đi xuống trong khi vẫn bảo tồn tinh túy; trong sự đi xuống có sự biến phân. Đây là một trong những yếu tố chính được sự xuất lộ biểu lộ.
[37] The two or three sense the plan intuitively;
[37] Hai hoặc ba người cảm nhận Thiên Cơ bằng trực giác;
There's Blavatsky, there's Colonel Olcott, maybe two of them, and then many gathered around them, eventually.
Có Bà Blavatsky, có Đại tá Olcott, có lẽ là hai người ấy, rồi cuối cùng nhiều người tụ họp quanh họ.
[38] then the rhythm they set up with their thought sweeps the mental plane matter into activity; thinkers seize hold of the idea. This is a hard thing to learn and difficult to do but the reward is great.
[38] rồi nhịp điệu mà họ thiết lập bằng tư tưởng của mình cuốn chất liệu cõi trí vào hoạt động; các nhà tư tưởng nắm bắt ý tưởng ấy. Đây là điều khó học và khó làm, nhưng phần thưởng thì lớn lao.
Be a source which will help to gather the helpers. To a degree, we all do this when we declare ourselves and say, this is what I stand for. This is the teaching I'm propagating. Some will resonate to the note of that teaching and be drawn to the light, whatever light we can propagate.
Hãy là một nguồn giúp quy tụ những người trợ giúp. Ở một mức độ nào đó, tất cả chúng ta đều làm điều này khi chúng ta tuyên bố lập trường của mình và nói: đây là điều tôi đại diện. Đây là giáo huấn tôi đang truyền bá. Một số người sẽ cộng hưởng với âm điệu của giáo huấn ấy và được lôi cuốn đến ánh sáng, bất cứ ánh sáng nào chúng ta có thể truyền bá.
[39] To those who wrestle, strive, and hold on,
[39] Đối với những ai vật lộn, phấn đấu và kiên trì,
This is one of those great quotes which is repeated more than once. To those who wrestle, strive and hold on,
Đây là một trong những trích dẫn vĩ đại được lặp lại hơn một lần. Đối với những ai vật lộn, phấn đấu và bám giữ,
[40] the joy is doubled when the materialisation comes.
[40] sự hoan hỉ sẽ được nhân đôi khi sự hiện hình đến.
Here's the problem though: some prematurely let go. Letting go is great in terms of identification with lesser things or mistaken identity regarding lesser things, confusing the self you are with lesser things—that's fine. But letting go of the plow when you're in the field, trying to work in the lower 18 subplanes for the burgeoning of the teaching, planting the seeds and watching them grow. This shows how paradoxes abound: let go and yet don't let go. It depends on the context.
Tuy nhiên đây là vấn đề: một số người buông tay quá sớm. Buông bỏ là điều tốt đẹp khi liên quan đến sự đồng nhất hóa với những điều thấp kém hơn, hay sự nhận dạng sai lầm đối với những điều thấp kém hơn, lẫn lộn tự ngã mà các bạn là với những điều thấp kém hơn—điều đó thì tốt. Nhưng buông tay khỏi lưỡi cày khi các bạn đang ở ngoài đồng, cố gắng làm việc trong 18 cõi phụ thấp để giáo huấn được nảy nở, gieo hạt và nhìn chúng lớn lên, thì không. Điều này cho thấy các nghịch lý đầy dẫy như thế nào: buông bỏ mà vẫn không buông bỏ. Điều đó tùy thuộc vào ngữ cảnh.
[41] The joy of contrast will be yours, for knowing the past of darkness you will revel in the light of fruition;
[41] Sự hoan hỉ của tương phản sẽ thuộc về các bạn, vì khi biết quá khứ của bóng tối, các bạn sẽ hân hoan trong ánh sáng của thành tựu;
Sometimes we have to bear this past of darkness quite a while, but we must persist and not let go—or should we say, not let go even while letting go. So it's a dual life.
Đôi khi chúng ta phải chịu đựng quá khứ bóng tối này khá lâu, nhưng chúng ta phải kiên trì và không buông tay—hay có thể nói, không buông tay ngay cả trong khi buông bỏ. Vì vậy đó là một đời sống kép.
[42] the joy of tried and tested companionship will be yours, for years will have proved to you who are your chosen associates, and in community of suffering will come the strengthened link;
[42] sự hoan hỉ của tình đồng hành đã được thử thách và kiểm chứng sẽ thuộc về các bạn, vì năm tháng sẽ chứng minh cho các bạn biết ai là những cộng sự được chọn của mình, và trong cộng đồng của khổ đau, mối dây liên kết sẽ được củng cố;
Master M and KH are linked that way, and Master DK with them, and the members of the Brotherhood linked together finding each other eventually, even though they may have been in many different countries and perhaps not even knowing each other personally. But eventually they will recognize that they've been working together on a common project.
Chân sư M. và Chân sư KH được liên kết theo cách ấy, và Chân sư DK với Các Ngài, cùng các thành viên của Huynh đệ Đoàn được liên kết với nhau, cuối cùng tìm thấy nhau, dù họ có thể đã ở nhiều quốc gia khác nhau và có lẽ thậm chí không quen biết nhau về mặt cá nhân. Nhưng cuối cùng họ sẽ nhận ra rằng họ đã cùng làm việc trên một công trình chung.
[43] the joy of peace after victory will be yours,
[43] sự hoan hỉ của bình an sau chiến thắng sẽ thuộc về các bạn,
When you get to be a bit older, some of that is coming through. You really begin to know who are your chosen co-workers for the years. It takes years will have proved to you who are your chosen associates, and in the community of suffering will come the strengthened link.
Khi các bạn lớn tuổi hơn một chút, một phần điều đó bắt đầu đi xuyên qua. Các bạn thật sự bắt đầu biết ai là những cộng sự được chọn của mình qua năm tháng. Năm tháng sẽ chứng minh cho các bạn biết ai là những cộng sự được chọn của mình, và trong cộng đồng đau khổ, mối liên kết sẽ được tăng cường.
What we want to say here is that suffering brings strength. That's basically what he's telling us. Certainly, if suffering is wisely used. The joy of peace after victory will be yours.
Điều chúng ta muốn nói ở đây là đau khổ đem lại sức mạnh. Về cơ bản, đó là điều Ngài đang nói với chúng ta. Chắc chắn là như vậy, nếu đau khổ được sử dụng một cách khôn ngoan. Niềm hoan hỉ của sự bình an sau chiến thắng sẽ thuộc về các bạn.
[44] for to the tired warrior the fruits of achievement and rest are doubly sweet; the joy of participation in the Masters’ [Page 369] plan will be yours, and all is well that associates you closely with Them; the joy of having
[44] vì đối với chiến sĩ mệt mỏi, hoa trái của thành tựu và nghỉ ngơi ngọt ngào gấp đôi; sự hoan hỉ của việc tham dự vào Thiên Cơ của các Chân sư [Page 369] sẽ thuộc về các bạn, và mọi điều gắn kết các bạn mật thiết với Các Ngài đều là tốt đẹp; sự hoan hỉ vì đã
And we remember—I think it's Master M's statement—it is a joy to do the Master's work. This is the promise: the promise of the reward. Maybe it doesn't touch the personality per se. We're told to look on and see our life spent for nothing that touches the personality. But then again, as we are slowly realizing that we are not the personality, we don't care so much, just as long as it touches what we think and know ourselves to be in a higher way.
Và chúng ta nhớ—tôi nghĩ đó là lời của Chân sư M.—làm công việc của Chân sư là một niềm hoan hỉ. Đây là lời hứa: lời hứa về phần thưởng. Có lẽ nó không chạm đến phàm ngã chính nó. Chúng ta được dạy hãy nhìn và thấy đời mình được dùng cho không điều gì chạm đến phàm ngã. Nhưng mặt khác, khi chúng ta chậm rãi nhận ra rằng mình không phải là phàm ngã, chúng ta không còn quá bận tâm, miễn là nó chạm đến điều mà chúng ta nghĩ và biết mình là theo một cách cao hơn.