← Commentary_S1_1_133 Song ngữ

S1S2 New

Trích nội dung chương

294. The seven rays are “seven types of differentiated force”. This is a good definition of a ray. Another is: 294. Bảy cung là “bảy loại mãnh lực được biến phân”. Đây là một định nghĩa hay về một cung. Một định nghĩa khác là:


Ray II Ray of Love-Wisdom 2nd Aspect

Cung II Cung của Bác Ái – Minh Triết Phương diện 2

Ray III Ray of Active Intelligence 3rd Aspect

Cung III Cung của Trí Tuệ Hoạt Động Phương diện 3

These are the major Rays.

Đây là các Cung chính.

Ray IV Ray of Harmony, Beauty and Art. [and Rhythm]

Cung IV Cung của Hài Hòa, Mỹ Đẹp và Nghệ Thuật. [và Nhịp điệu]

Ray V Ray of Concrete Knowledge or Science.

Cung V Cung của Tri Thức Cụ Thể hay Khoa Học.

Ray VI Ray of Devotion or of Abstract Idealism.

Cung VI Cung của Sùng Tín hay của Chủ Nghĩa Duy Tâm Trừu Tượng.

294. The seven rays are “seven types of differentiated force”. This is a good definition of a ray. Another is:

294. Bảy cung là “bảy loại mãnh lực được biến phân”. Đây là một định nghĩa hay về một cung. Một định nghĩa khác là:

A ray is but a name for a particular force or type of energy, with the emphasis upon the quality which that force exhibits and not upon the force aspect which it creates. This is a true definition of a ray. (EP I 316)

Một cung chỉ là một tên gọi cho một mãnh lực đặc biệt hay một loại năng lượng, với sự nhấn mạnh đặt trên phẩm tính mà mãnh lực ấy biểu lộ chứ không phải trên phương diện mãnh lực mà nó tạo ra. Đây là một định nghĩa chân thực về một cung. (EP I 316)

295. Note the importance of the term “Abstract Idealism”. There are many sources of idealism in cosmos, and every soul, regardless of its ray, has its idealism. What is here indicated is an idealism which is inspired by that which is intangible and formless and which seeks communion with such an intangible and formless source.

295. Hãy lưu ý tầm quan trọng của thuật ngữ “Trừu tượng Duy Tâm”. Có nhiều nguồn của chủ nghĩa duy tâm trong vũ trụ, và mọi linh hồn, bất kể cung của nó là gì, đều có chủ nghĩa duy tâm của mình. Điều được chỉ ra ở đây là một chủ nghĩa duy tâm được cảm hứng bởi cái vô hình và vô tướng, và tìm cách hiệp thông với một nguồn vô hình và vô tướng như thế.

Ray VII Ray of Ceremonial Magic or Order.

Cung VII Cung của Huyền thuật Nghi lễ hay Trật tự.

296. Note that the seventh ray is not simply the Ray of “Magic” but of “Ceremonial Magic”. From an important perspective, the third ray is a ray of magic, but not of ordered ceremonial magic. (cf. DON 145)

296. Hãy lưu ý rằng cung bảy không chỉ đơn giản là Cung của “Huyền thuật” mà là của “Huyền thuật Nghi lễ”. Từ một góc độ quan trọng, cung ba là một cung của huyền thuật, nhưng không phải của huyền thuật nghi lễ có trật tự. (x. DON 145)

Ray III — Adaptation — Development Evolution — The Magician.

Cung III — Thích nghi — Phát triển Tiến hoá — Nhà Huyền Thuật.

Ray VII — Incantation —Magic — Ritual — The Ritualist.

Cung VII — Trì tụng — Huyền thuật — Nghi lễ — Nhà Nghi Lễ.

297. Not all of the significant names of these Ray Lords are given above.

297. Không phải tất cả những danh xưng quan trọng của các Đấng Chúa Tể Cung này đều được nêu ở trên.

298. We note that the emphasis upon conflict leading to harmony is missing from the name of the Fourth Ray Lord. We are here given a higher name for this Ray Lord—“Harmony through Conflict” being the lower name.

298. Chúng ta lưu ý rằng sự nhấn mạnh vào xung đột dẫn đến hài hòa không có trong danh xưng của Đấng Chúa Tể Cung bốn. Ở đây chúng ta được ban cho một danh xưng cao hơn dành cho Đấng Chúa Tể Cung này—“Hài Hòa xuyên qua Xung Đột” là danh xưng thấp hơn.

II. There is a basic law called the Law of Periodicity.

II. Có một định luật căn bản được gọi là Định luật Chu Kỳ.

1. This law governs all manifestation, whether it is the manifestation of a solar Logos through the [Page 6] medium of a solar system, or the manifestation of a human being through the medium of a form. This law controls likewise in all the kingdoms of nature.

1. Định luật này chi phối mọi biểu hiện, dù đó là sự biểu hiện của một Thái dương Thượng đế qua phương tiện của một hệ mặt trời, hay sự biểu hiện của một con người qua phương tiện của một hình tướng. Định luật này cũng kiểm soát tương tự trong mọi giới của thiên nhiên.[Page 6]

299. It was suggested that periodicity demonstrates that all things are evanescent, and contributes to the destruction of attachment.

299. Người ta đã gợi ý rằng tính chu kỳ chứng minh rằng mọi sự đều phù du, và góp phần vào việc phá hủy sự chấp trước.

300. An important point to consider is that the first two Fundamental of the Secret Doctrine are, apparently, contradictory.

300. Một điểm quan trọng cần xem xét là hai Mệnh Đề Căn Bản đầu tiên của Giáo Lý Bí Nhiệm, bề ngoài, là mâu thuẫn

1. The BOUNDLESS IMMUTABLE PRINCIPLE admits of no change.

1. NGUYÊN KHÍ VÔ BIÊN BẤT BIẾN không chấp nhận bất kỳ sự thay đổi nào.

2. The Law of Periodicity demands beginningless, endless, perpetual change.

2. Định luật Chu Kỳ đòi hỏi sự thay đổi vĩnh viễn, không khởi đầu, không kết thúc.

301. When considering the Law of Periodicity, we might say that manifestation occurs in periods. Simply, ‘things appear and disappear’. Even the Universe is a ‘thing’ which appears and disappears.

301. Khi xem xét Định luật Chu Kỳ, chúng ta có thể nói rằng sự biểu hiện xảy ra theo từng chu kỳ. Nói đơn giản, ‘mọi vật xuất hiện rồi biến mất’. Ngay cả Vũ trụ cũng là một ‘vật’ xuất hiện rồi biến mất.

302. Points Arising in Group Discussion:

302. Những Điểm Nảy Sinh Trong Thảo Luận Nhóm:

1. Lights blink on and off (periodically) 60 times a second

1. Ánh sáng chớp tắt (theo chu kỳ) 60 lần mỗi giây

2. A “Plank instant” is an inconceivably short unit of time

2. Một “khoảnh khắc Plank” là một đơn vị thời gian ngắn đến mức không thể hình dung

3. The “zero point field” (zpf). It is theorized that the energy of the zpf (which esotericists might call the etheric) are so enormous, that one cubic centimeter has more energy than the matter of the entire universe.

3. “Trường điểm không” (zpf). Có giả thuyết cho rằng năng lượng của zpf (mà các nhà huyền bí học có thể gọi là dĩ thái) lớn đến mức một centimét khối chứa nhiều năng lượng hơn vật chất của toàn thể vũ trụ.

4. It is well to ponder on the vacuity of normal matter. What we call “matter” is a void within ‘infinitely dense objectivity’.

4. Thật tốt khi suy ngẫm về tính rỗng không của vật chất thông thường. Điều chúng ta gọi là “vật chất” là một khoảng không bên trong ‘tính khách quan đậm đặc vô hạn’.

5. A discussion arose concerning the words “infinitely dense” compared to “super-dense”.

5. Một cuộc thảo luận đã nảy sinh liên quan đến các từ “đậm đặc vô hạn” so với “siêu đậm đặc”.

6. Matter is in fact a vacuum in space which is ‘super dense’.

6. Thật ra, vật chất là một chân không trong không gian vốn ‘siêu đậm đặc’.

303. The following was submitted by a student in relation to the Law of Periodicity:

303. Sau đây là điều được một môn sinh trình bày liên quan đến Định luật Chu Kỳ:

1. Question: How long does it take for a photon to travel from one edge of the universe to the other?

1. Câu hỏi: Một photon cần bao lâu để đi từ một rìa của vũ trụ sang rìa bên kia?

According to the mathematics of special relativity, to a photon traveling at the speed of light, time stands still, and space is contracted to the extent that no distance exists between any two points in the universe.

Theo toán học của thuyết tương đối hẹp, đối với một photon chuyển động với tốc độ ánh sáng, thời gian đứng yên, và không gian co rút đến mức không còn khoảng cách nào tồn tại giữa bất kỳ hai điểm nào trong vũ trụ.

2. Zero point energy field: According to calculations of John Wheeler, energy density of ZPF = 10 94 erg/cc, a quantity of energy greater than all the energy in the known physical universe.

2. Trường năng lượng điểm không: Theo các tính toán của John Wheeler, mật độ năng lượng của ZPF = 10 94 erg/cc, một lượng năng lượng lớn hơn toàn bộ năng lượng trong vũ trụ hồng trần khả tri.

3. ZPF is “super-dense” & frictionless (Michelson-Morley experiments).

3. ZPF là “siêu đậm đặc” và không ma sát (các thí nghiệm Michelson-Morley).

4. Plank instant is to one second as the mass of one proton is to the mass of the Earth.

4. Khoảnh khắc Plank so với một giây cũng như khối lượng của một proton so với khối lượng của Trái Đất.

304. The Law of Periodicity accounts for the basic “wave motion” behind all manifestation.

304. Định luật Chu Kỳ giải thích chuyển động “sóng” căn bản đằng sau mọi biểu hiện.

305. Even the tiniest lives are controlled by cyclic motion.

305. Ngay cả những sự sống nhỏ bé nhất cũng bị kiểm soát bởi chuyển động chu kỳ.

306. An idea which should be developed is the relation of the “One Ray of the ABSOLUTE” to all wave motion, and the relation of the emergent Universe (the ‘Cosmic Primordial Particle’) to all ‘particles’ within cosmos.

306. Một ý tưởng cần được phát triển là mối liên hệ của “Một Cung của TUYỆT ĐỐI” với mọi chuyển động sóng, và mối liên hệ của Vũ trụ đang xuất hiện (’Hạt Nguyên Sơ Vũ Trụ’) với mọi ‘hạt’ bên trong vũ trụ.

307. The wave/particle duality begins with the perpetual motion of the ‘ULTIMATE WAVE’ (the GREAT BREATH), endlessly reproducing the Ultimate Particle (the Universe).

307. Tính nhị nguyên sóng/hạt bắt đầu với chuyển động vĩnh cửu của ‘SÓNG TỐI HẬU’ (HƠI THỞ VĨ ĐẠI), không ngừng tái tạo Hạt Tối Hậu (Vũ trụ).

308. Man is controlled by periodicity in the following ways:

308. Con người bị chi phối bởi tính chu kỳ theo những cách sau:

1. Cyclic impulses of the soul.

1. Những xung lực chu kỳ của linh hồn.

2. Day and night; daily rhythms.

2. Ngày và đêm; các nhịp điệu hằng ngày.

3. The yearly cycle.

3. Chu kỳ hằng năm.

4. Bodily rhythms:

4. Các nhịp điệu của thân thể:

i. Rhythm of the heart

i. Nhịp điệu của tim

ii. Rhythm of the breath

ii. Nhịp điệu của hơi thở

iii. Digestive rhythms

iii. Các nhịp điệu tiêu hóa

5. Meridian rhythms

5. Các nhịp điệu kinh mạch

6. Incarnation and death (the “Wheel of Rebirth”)

6. Lâm phàm và chết ( “Bánh Xe Tái Sinh”)

7. Highs and lows of the emotional body (and other bodies).Circadian rhythms.

7. Những lúc lên cao và xuống thấp của thể cảm dục (và các thể khác). Các nhịp điệu sinh học ngày đêm.

8. Pulsation of the etheric webs

8. Sự rung nhịp của các màng lưới dĩ thái

9. Astrological rhythms—and ray-cycle rhythms.

9. Các nhịp điệu chiêm tinh—và các nhịp điệu chu kỳ cung.

10. Rhythms of the Sun, for instance, sunspot cycles.

10. Các nhịp điệu của Mặt Trời, chẳng hạn các chu kỳ vết đen mặt trời.

309. In relation to the Law of Periodicity:

309. Liên quan đến Định luật Chu Kỳ:

1. Breath, per se, is intimately related to the Law of Periodicity

1. Hơi thở, chính nó, có liên hệ mật thiết với Định luật Chu Kỳ

2. Metaphysically, a breath is an ‘extension and retraction of presence, of being’

2. Về mặt siêu hình, một hơi thở là một ‘sự mở rộng và co rút của hiện diện, của hiện hữu’

3. Breaths organize—breaths vitalize. Breath carries the archetype.

3. Những hơi thở tổ chức—những hơi thở tiếp sinh lực. Hơi thở mang theo nguyên mẫu.

2. There are certain other laws in the system which are linked with this one; some of them are as follows:

2. Có một số định luật khác trong hệ này được liên kết với định luật này; một số trong đó như sau:

310. What are some examples of this linking of certain laws with the great Law of Periodicity?

310. Một vài ví dụ về sự liên kết của một số định luật với Định luật Chu Kỳ vĩ đại này là gì?

a. The Law of Economy......the law governing matter, the third aspect.

a. Định luật Tiết Kiệm......định luật chi phối vật chất, phương diện thứ ba.

311. Rotary motion is linked to waves. There are “bull” and “bear” markets (cycles of economic expansion and retrenchment). Jupiter and Saturn are implicated in such cycles. There are economic ebbs and flows, cycles of plenty and of privation.

311. Chuyển động quay có liên hệ với sóng. Có những thị trường “bò” và “gấu” (các chu kỳ mở rộng và co rút kinh tế). Sao Mộc và Sao Thổ có liên can trong những chu kỳ như thế. Có những lúc kinh tế lên xuống, những chu kỳ sung túc và thiếu thốn.

312. The eight cycles of the Moon are a good example of the waxing and waning to which distributable energy (economy) is subjected.

312. Tám chu kỳ của Mặt Trăng là một ví dụ điển hình về sự tăng trưởng và suy giảm mà năng lượng có thể phân phối được (tiết kiệm) phải chịu.

b. The Law of Attraction...the law governing soul, the second aspect.

b. Định luật Hấp Dẫn...định luật chi phối linh hồn, phương diện thứ hai.

313. There are periodical attractions and repulsions. The cyclic passage of the progressing Moon through different houses of the horoscope will demonstrate this.

313. Có những hấp dẫn và đẩy lùi theo chu kỳ. Sự đi qua theo chu kỳ của Mặt Trăng tiến trình qua các nhà khác nhau của lá số chiêm tinh sẽ chứng minh điều này.

314. People, nations, races, for instance, are attracted to each other and are repulsed according to certain periodical cycles.

314. Chẳng hạn, con người, quốc gia, nhân loại bị hút về nhau và bị đẩy xa nhau theo những chu kỳ định kỳ nhất định.

315. The “seven year itch” and the many divorces that occur after seven years are down-to-earth examples.

315. “Cơn ngứa bảy năm” và nhiều cuộc ly hôn xảy ra sau bảy năm là những ví dụ rất thực tế.

c. The Law of Synthesis....the law governing spirit, or the first aspect.

c. Định luật Tổng Hợp....định luật chi phối tinh thần, hay phương diện thứ nhất.

316. The Law of Synthesis combines all cycles.

316. Định luật Tổng Hợp kết hợp mọi chu kỳ.

317. The threefold dialectic of “Thesis, Antithesis and Synthesis” shows the necessary antecedents of Synthesis from the human perspective.

317. Biện chứng pháp tam phân của “Chính đề, Phản đề và Tổng hợp” cho thấy những tiền đề tất yếu của Tổng Hợp từ quan điểm nhân loại.

318. Why are these three laws linked with the Law of Periodicity? Perhaps because the goals of each of these three Cosmic Laws are only achieved in time and by cyclic means.

318. Vì sao ba định luật này được liên kết với Định luật Chu Kỳ? Có lẽ vì các mục tiêu của mỗi một trong ba Định luật Vũ trụ này chỉ đạt được trong thời gian và bằng phương tiện chu kỳ.

1. With regard to the Law of Economy, distributable energy is available or not according to the inter-weavings of a number of cycles—each of which have their periods.

1. Liên quan đến Định luật Tiết Kiệm, năng lượng có thể phân phối được có sẵn hay không tùy theo sự đan xen của một số chu kỳ—mỗi chu kỳ đều có thời kỳ

2. Entities are cyclically attracted or repulsed; they can recognize the ‘completion of a cycle’ between them.

2. Các thực thể bị hút hoặc bị đẩy theo chu kỳ; chúng có thể nhận ra ‘sự hoàn tất của một chu kỳ’ giữa chúng với nhau.

3. All cycles are coordinated in the Great Synthesis and their perfectly attuned dance is necessitated if the Synthesis is to be revealed.

3. Mọi chu kỳ đều được phối hợp trong Đại Tổng Hợp và vũ điệu được điều chỉnh hoàn hảo của chúng là điều cần thiết nếu Tổng Hợp phải được mặc khải.

319. It is sometimes forgotten that the three cosmic laws here listed are lined to the second Fundamental of the Secret Doctrine “The Law of Periodicity”. The whole matter must be taken into meditation.

319. Đôi khi người ta quên rằng ba định luật vũ trụ được liệt kê ở đây gắn liền với Mệnh Đề Căn Bản thứ hai của Giáo Lý Bí Nhiệm là “Định luật Chu Kỳ”. Toàn bộ vấn đề này phải được đem vào tham thiền.

320. We note that the Tibetan lists these cosmic laws in ascending order, beginning with the law characteristic of the third aspect of divinity.

320. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư Tây Tạng liệt kê các định luật vũ trụ này theo thứ tự tăng dần, bắt đầu với định luật đặc trưng cho phương diện thứ ba của thiên tính.

321. Points Emerging in Group Discussion about periodicity in relation to the Three Laws:

321. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm về tính chu kỳ liên hệ với Ba Định luật:

1. We learn that our vehicles are subject to periodicity and that we can live our lives as long as our vehicles are functional. Thus we learn detachment through periodicity.

1. Chúng ta học rằng các vận cụ của mình chịu sự chi phối của tính chu kỳ và rằng chúng ta có thể sống cuộc đời mình chừng nào các vận cụ ấy còn hoạt động được. Như vậy, chúng ta học sự tách rời qua tính chu kỳ.

2. Tides rise and fall (in relation to the moon’s position relative to the Earth) in order to maintain the lowest energy levels. This correlates the tides to the Law of Economy.

2. Thủy triều lên xuống (liên hệ với vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất) để duy trì các mức năng lượng thấp nhất. Điều này tương quan thủy triều với Định luật Tiết Kiệm.

3. Actual worlds are being created and eliminated, because consciousness outgrows their usefulness. The growth of consciousness is thus related to the Law of Economy.

3. Những thế giới thực sự đang được tạo ra rồi bị loại bỏ, vì tâm thức vượt quá tính hữu dụng của chúng. Do đó, sự tăng trưởng của tâm thức có liên hệ với Định luật Tiết Kiệm.

4. There is a waxing and waning of cycles which if not intelligently observed will lead to a non-economical response.

4. Có sự tăng trưởng và suy giảm của các chu kỳ mà nếu không được quan sát một cách thông minh sẽ dẫn đến một sự đáp ứng không tiết kiệm.

5. Astrology is related to the Law of Economy for through astrology are presented windows of opportunity by means of which action can be well-timed and efficient (i.e., exerted with the least expenditure of force, and thus related to the Law of Economy).

5. Chiêm tinh học có liên hệ với Định luật Tiết Kiệm vì qua chiêm tinh học, những cửa sổ cơ hội được trình bày, nhờ đó hành động có thể được định thời đúng và hữu hiệu (tức là được vận dụng với sự tiêu hao mãnh lực ít nhất, và do đó có liên hệ với Định luật Tiết Kiệm).

6. If there is to be a right management of energy, periodicity has to be respected.

6. Nếu muốn có sự quản lý năng lượng đúng đắn, tính chu kỳ phải được tôn trọng.

322. Points Emerging in a Discussion relating the Law of Attraction to the Law of Periodicity.

322. Những Điểm Nổi Lên Trong Một Cuộc Thảo Luận liên hệ Định luật Hấp Dẫn với Định luật Chu Kỳ.

1. Political or religious belief systems come and go and are, thus, periodical. They also seem to cycle in and out.

1. Các hệ thống niềm tin chính trị hay tôn giáo đến rồi đi và do đó có tính chu kỳ. Chúng dường như cũng luân phiên đi vào rồi đi ra.

2. Souls groups emerge and disappear at regular intervals.

2. Các nhóm linh hồn xuất hiện rồi biến mất theo những khoảng thời gian đều đặn.

3. Attraction leads to repulsion.

3. Hấp dẫn dẫn đến đẩy lùi.

4. Attractions are periodical, and so are repulsions. There are seasons of attraction and seasons of repulsion. Spring/Summer might be considered seasons of attraction; Fall/Winter, seasons of repulsion.

4. Những hấp dẫn có tính chu kỳ, và những đẩy lùi cũng vậy. Có những mùa hấp dẫn và những mùa đẩy lùi. Xuân/Hạ có thể được xem là những mùa hấp dẫn; Thu/Đông, những mùa đẩy lùi.

5. The soul during the first part of life is attracted to the form and later to the monad.

5. Linh hồn trong phần đầu của cuộc đời bị hút về hình tướng và về sau bị hút về chân thần.

6. The revolution of planets around a central point is both attractive and periodic.

6. Sự quay của các hành tinh quanh một điểm trung tâm vừa có tính hấp dẫn vừa có tính chu kỳ.

7. There are cycles of fashion. Patterns emerge and disappear periodically.

7. Có những chu kỳ thời trang. Các mô hình xuất hiện rồi biến mất theo chu kỳ.

8. There are cycles of introversion and extroversion—in the history of the soul

8. Có những chu kỳ hướng nội và hướng ngoại—trong lịch sử của linh hồn

9. The Saturn return is a periodical phenomenon as are any of the planetary returns. These planetary cycles determine that to which we are attracted and that from which we are repelled.

9. Sự trở lại của Sao Thổ là một hiện tượng chu kỳ, cũng như bất kỳ sự trở lại nào của các hành tinh. Những chu kỳ hành tinh này quyết định điều mà chúng ta bị hút đến và điều mà chúng ta bị đẩy xa khỏi.

10. There are lunar rhythms occurring monthly. We are related to the waxing and waning of the energies represented by the Moon. We are alternately attracted and repelled to that energy which they embody. We are attracted or repelled to those things which are of the nature of the energy.

10. Có những nhịp điệu mặt trăng xảy ra hằng tháng. Chúng ta có liên hệ với sự tăng trưởng và suy giảm của các năng lượng được Mặt Trăng biểu thị. Chúng ta luân phiên bị hút đến và bị đẩy khỏi năng lượng mà chúng thể hiện. Chúng ta bị hút đến hoặc bị đẩy khỏi những điều thuộc bản chất của năng lượng ấy.

323. Points Emerging in Group Discussion in relation to the manner in which the Law of Synthesis is related to the Law of Periodicity.

323. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm liên quan đến cách thức Định luật Tổng Hợp liên hệ với Định luật Chu Kỳ.

1. The Law of Synthesis is the law which sustains the Whole as Whole.

1. Định luật Tổng Hợp là định luật duy trì Toàn Thể như là Toàn Thể.

2. The Law of Synthesis is listed third but is a law related to the first aspect.

2. Định luật Tổng Hợp được liệt kê thứ ba nhưng là một định luật liên hệ với phương diện thứ nhất.

3. In manifestation Synthesis is progressive. There is a continual stripping away of impediments to Synthesis. In manifestation there are different levels of expression in different cycles. There are progressive cycles of temporary or relative completion or essentialization. We periodically arrive at relative essentializations on our way to the Synthesis which already is.

3. Trong biểu hiện, Tổng Hợp có tính tiến triển. Có một sự liên tục gạt bỏ những chướng ngại đối với Tổng Hợp. Trong biểu hiện có những cấp độ biểu lộ khác nhau trong những chu kỳ khác nhau. Có những chu kỳ tiến triển của sự hoàn tất tạm thời hay tương đối, hoặc của sự tinh yếu hóa. Chúng ta định kỳ đạt đến những sự tinh yếu hóa tương đối trên đường tiến tới Tổng Hợp vốn đã là

4. Spiral cyclic motion proceeds towards the Synthesis which is by offering the opportunity for elevation and recapitulation.

4. Chuyển động chu kỳ xoắn ốc tiến về Tổng Hợp vốn là bằng cách trao cơ hội cho sự nâng cao và sự tái diễn.

5. With the passing of each cycle, all things move closer to the ‘archetypal organization’. When Synthesis is achieved, archetypes are as perfectly reflected as they can be. But archetypes are themselves imperfect.

5. Với sự trôi qua của mỗi chu kỳ, mọi sự vật tiến gần hơn đến ‘sự tổ chức nguyên mẫu’. Khi Tổng Hợp đạt được, các nguyên mẫu được phản chiếu hoàn hảo nhất có thể. Nhưng bản thân các nguyên mẫu cũng bất toàn.

6. All intra-universal syntheses are relative. The only COMPLETE SYNTHESIS is the ABSOLUTE.

6. Mọi tổng hợp bên trong vũ trụ đều là tương đối. Chỉ có TỔNG HỢP HOÀN TOÀN duy nhất là TUYỆT ĐỐI.

7. The Law of Synthesis is related to the Law of Periodicity because in the process of progress, new approximations to the Synthesis which is will be discovered. This occurs because, periodically, evolving lives move beyond their ring(s)-pass-not, breaking down the impediments to the perception of the ever-prevailing Synthesis.

7. Định luật Tổng Hợp có liên hệ với Định luật Chu Kỳ vì trong tiến trình tiến bộ, những sự tiếp cận mới đối với Tổng Hợp vốn là sẽ được khám phá. Điều này xảy ra vì, theo chu kỳ, các sự sống đang tiến hoá vượt qua vòng-giới-hạn của mình, phá vỡ những chướng ngại đối với sự tri giác về Tổng Hợp luôn luôn hiện hành.

8. We have to be careful how we use the word “Synthesis”. There is a first ray understanding of Synthesis, and also a buddhic understanding.

8. Chúng ta phải cẩn thận trong cách dùng từ “Tổng Hợp”. Có một sự thấu hiểu về Tổng Hợp theo cung một, và cũng có một sự thấu hiểu Bồ đề.

9. Often we confound “Unity” and “Synthesis”. When we do so, an encompassing unification is called Synthesis.

9. Chúng ta thường nhầm lẫn “Hợp Nhất” với “Tổng Hợp”. Khi làm như vậy, một sự hợp nhất bao trùm được gọi là Tổng Hợp.

10. When we speak of discovering new realms of Synthesis, we are really discovering a progressive series of unifications.

10. Khi nói đến việc khám phá những lĩnh vực mới của Tổng Hợp, thật ra chúng ta đang khám phá một chuỗi tiến triển của những sự hợp nhất.

11. The buddhi reveals the Synthesis which ever is. One need not extend the consciousness in order to buddhically perceive the Synthesis. One must intensify the consciousness.

11. Bồ đề mặc khải Tổng Hợp vốn hằng là. Không cần mở rộng tâm thức để tri giác Tổng Hợp một cách buddhically. Người ta phải tăng cường tâm thức.

12. New realms of Unity can be discovered, but not new realms of Synthesis. The Realm of Synthesis is One Realm which ever abides.

12. Những lĩnh vực mới của Hợp Nhất có thể được khám phá, nhưng không phải những lĩnh vực mới của Tổng Hợp. Cõi của Tổng Hợp là Một Cõi hằng tồn tại.

13. Because we are in the second solar system the concepts of Unity and Synthesis are easily confounded.

13. Bởi vì chúng ta đang ở trong hệ mặt trời thứ hai nên các khái niệm Hợp Nhất và Tổng Hợp dễ bị nhầm lẫn.

14. Synthesis is revealed in time after many cycles but it not created. The Synthesis that is revealed already IS. We are engaged in a cyclic approach to the revelation of that which is.

14. Tổng Hợp được mặc khải trong thời gian sau nhiều chu kỳ nhưng không được tạo ra. Tổng Hợp được mặc khải ấy đã LÀ. Chúng ta đang tham dự vào một sự tiếp cận theo chu kỳ đối với sự mặc khải của cái vốn là

15. Achieving progressive unifications eventually reveals the ISNESS (which is Synthesis)

15. Việc đạt được những sự hợp nhất tiến triển cuối cùng sẽ mặc khải TÍNH-LÀ (chính là Tổng Hợp)

16. When periodical cycles are rightly coordinated, the Synthesis which is appears and manifests progressively through the lower energies.

16. Khi các chu kỳ định kỳ được phối hợp đúng đắn, Tổng Hợp vốn là xuất hiện và biểu hiện một cách tiến triển qua các năng lượng thấp hơn.

17. The process by which archetypes are reflected into the lower worlds are akin to the dynamic of branding.

17. Tiến trình nhờ đó các nguyên mẫu được phản chiếu vào các cõi thấp tương tự như động lực của việc đóng dấu thương hiệu.

3. These three are cosmic laws. There are seven systemic laws, which govern the manifestation of our solar Logos:

3. Ba điều này là các định luật vũ trụ. Có bảy định luật hệ thống, chi phối sự biểu hiện của Thái dương Thượng đế của chúng ta:

324. A “cosmic law” is operative beyond the confines of our solar system.

324. Một “định luật vũ trụ” vận hành vượt ra ngoài giới hạn của hệ mặt trời chúng ta.

325. A systemic law is operative within our solar system. But given the fundamental nature of the systemic laws given below, they must be applicable to much larger systems than our solar system One could imagine them operative in all systems, yet somehow regulated by the three fundamental cosmic laws.

325. Một định luật hệ thống vận hành bên trong hệ mặt trời của chúng ta. Nhưng xét theo bản chất căn bản của các định luật hệ thống được nêu dưới đây, chúng hẳn phải áp dụng cho những hệ lớn hơn nhiều so với hệ mặt trời của chúng ta. Người ta có thể hình dung chúng vận hành trong mọi hệ, tuy nhiên bằng cách nào đó vẫn được điều chỉnh bởi ba định luật vũ trụ căn bản.

326. An interesting theme for meditation would be to relate each one of the seven systemic laws to the three cosmic laws.

326. Một chủ đề thú vị cho tham thiền là liên hệ từng một trong bảy định luật hệ thống với ba định luật vũ trụ.

327. For instance, it is already easy to see the Law of Cohesion, the Law of Magnetic Control and the Law of Love as related to the cosmic Law of Attraction and Repulsion.

327. Chẳng hạn, đã dễ thấy rằng Định luật Cố Kết, Định luật Kiểm Soát Từ Tính và Định luật Bác Ái có liên hệ với Định luật Hấp Dẫn và Đẩy Lùi vũ trụ.

328. Probably ray relations have a lot to do with how these two sets of laws correlate.

328. Có lẽ các mối liên hệ cung có rất nhiều liên quan đến cách hai tập hợp định luật này tương quan với nhau.

a. The Law of Vibration.

a. Định luật Rung Động.

b. The Law of Cohesion.

b. Định luật Cố Kết.

c. The Law of Disintegration.

c. Định luật Phân Rã.

d. The Law of Magnetic Control.

d. Định luật Kiểm Soát Từ Tính.

e. The Law of Fixation.

e. Định luật Cố Định.

f. The Law of Love.

f. Định luật Bác Ái.

g. The Law of Sacrifice and Death.

g. Định luật Hi Sinh và Chết.

329. The words here found (vibration, cohesion, disintegration, etc.) have each an important relationship to the ray, the number of which correlates with a particular law.

329. Những từ được tìm thấy ở đây (rung động, cố kết, phân rã, v.v.) mỗi từ đều có một mối liên hệ quan trọng với cung mà con số của nó tương quan với một định luật đặc thù.

330. Some of these correlations are obvious and others less so.

330. Một số tương quan này là hiển nhiên và một số khác thì kém hiển nhiên hơn.

1. For instance, all vibration is begun by a first ray impact. (Consider the impact of the first ray planet, Vulcan.)

1. Chẳng hạn, mọi rung động đều được khởi đầu bởi một tác động của cung một. (Hãy xét tác động của hành tinh cung một, Vulcan.)

2. The second ray is called the “Ray of Attractive Coherency”.

2. Cung hai được gọi là “Cung của Sự Cố Kết Hấp Dẫn”.

3. The third ray is known as “The Divine Separator” and, hence, its association with disintegration.

3. Cung ba được biết đến như “Đấng Phân Ly Thiêng Liêng” và do đó có sự liên kết của nó với sự phân rã.

4. “Magnetic Control” is probably achieved through fourth ray attunement and rapport.

4. “Kiểm Soát Từ Tính” có lẽ được đạt tới qua sự điều chỉnh và tương giao của cung bốn.

5. “Fixation” is one of the particular functions of the mind—especially the concrete mind associated with the number five.

5. “Cố Định” là một trong những chức năng đặc thù của trí tuệ—đặc biệt là trí cụ thể gắn với số năm.

6. “Love” is, per se, a term more associated with the second ray than the sixth, but the sixth is, in a way, a more concrete aspect of the second.

6. “Bác Ái”, chính nó, là một thuật ngữ gắn với cung hai hơn là cung sáu, nhưng cung sáu, theo một nghĩa nào đó, là một phương diện cụ thể hơn của cung hai.

7. “Sacrifice and Death” are the results of the seventh ray entombment of the spirit. The lowest plane (the seventh) is occultly the realm of death, and to enter into such concreteness of form is a great sacrifice. This may tell us something about Sanat Kumara knows as “The Great Sacrifice”

7. “Hi Sinh và Chết” là kết quả của sự chôn vùi tinh thần của cung bảy. Cõi thấp nhất (cõi thứ bảy) về mặt huyền bí là cõi của cái chết, và đi vào tính cụ thể như thế của hình tướng là một sự hi sinh lớn lao. Điều này có thể cho chúng ta biết điều gì đó về Đức Sanat Kumara được biết đến như “Đại Hi Sinh”

4. Each of these Laws manifests primarily on one or other of the seven planes of the solar system.

4. Mỗi Định luật này biểu hiện chủ yếu trên một hay một cõi khác trong bảy cõi của hệ mặt trời.

331. Any one systemic plane may be the primary focus for a particular law, but since each systemic plane has seven subplanes, all seven laws manifest on each systemic plane.

331. Bất kỳ cõi hệ thống nào cũng có thể là tiêu điểm chính yếu cho một định luật đặc thù, nhưng vì mỗi cõi hệ thống đều có bảy cõi phụ, nên cả bảy định luật đều biểu hiện trên mỗi cõi hệ thống.

332. Given the focus of the usual disciple today, the systemic Law of Fixation should be a most influential factor in his life. The Law of Magnetic Control (relating to the work of the Solar Angels) will also loom large in the disciplic consciousness.

332. Xét theo trọng tâm của đệ tử thông thường ngày nay, Định luật Cố Định của hệ thống hẳn phải là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn trong đời sống của y. Định luật Kiểm Soát Từ Tính (liên hệ đến công việc của các Thái dương Thiên Thần) cũng sẽ nổi bật lớn lao trong tâm thức đệ tử.

5. Each law sweeps periodically into power and each plane has its period of manifestation and its period of obscuration.

5. Mỗi định luật định kỳ đi vào quyền năng và mỗi cõi có chu kỳ biểu hiện cùng chu kỳ che khuất của nó.

333. The great Law of Cycles would reveal these truths, but it is not until a man has attained “All Knowledge” on the third subplane of the atmic plane that such knowledge begins to dawn, even if incompletely.

333. Định luật Chu Kỳ vĩ đại sẽ mặc khải những chân lý này, nhưng mãi cho đến khi con người đạt được “Mọi Tri Thức” trên cõi phụ thứ ba của cõi atma thì tri thức ấy mới bắt đầu ló rạng, dù chưa trọn vẹn.

334. It seems suggested that the seven planes included within any larger plane operate according to an involutionary and evolution cycle.

334. Dường như có hàm ý rằng bảy cõi nằm trong bất kỳ cõi lớn hơn nào đều vận hành theo một chu kỳ giáng hạ tiến hoá và thăng thượng tiến hoá.

335. We are familiar with the idea that a day will come when the ethers will be all that remains of the physical plane. If we study the various chains of globes proposed in Theosophy, we shall see that some chains have no etheric-physical globe, and some no astral globe. The lower areas of life expression are not always with us.

335. Chúng ta quen thuộc với ý tưởng rằng sẽ đến một ngày khi các dĩ thái sẽ là tất cả những gì còn lại của cõi hồng trần. Nếu nghiên cứu các dãy bầu hành tinh khác nhau được đề xuất trong Thông Thiên Học, chúng ta sẽ thấy rằng một số dãy không có bầu hành tinh hồng trần-dĩ thái, và một số không có bầu hành tinh cảm dục. Những khu vực thấp của sự biểu lộ sự sống không phải lúc nào cũng hiện diện với chúng ta.

336. Because human beings are the fourth kingdom on the fourth globe of the fourth chain of the fourth planetary scheme, the Law of Magnetic Control, the fourth law, must be tremendously influential.

336. Bởi vì nhân loại là giới thứ tư trên bầu hành tinh thứ tư của dãy thứ tư trong hệ hành tinh thứ tư, nên Định luật Kiểm Soát Từ Tính, định luật thứ tư, hẳn phải có ảnh hưởng vô cùng to lớn.

337. Microcosmic man, though subject to various of these systemic laws because he lives within the larger wholes which are subjected to them, will also, independently, focus on different laws depending upon his stage of evolution. All of these systemic laws have their lower, microcosmic correspondences.

337. Con người vi mô, tuy chịu chi phối bởi nhiều định luật hệ thống này vì y sống trong những toàn thể lớn hơn vốn chịu sự chi phối của chúng, cũng sẽ độc lập tập trung vào những định luật khác nhau tùy theo giai đoạn tiến hoá của y. Tất cả các định luật hệ thống này đều có những tương ứng vi mô thấp hơn của chúng.

338. It was suggested that obscuration is the shift of emphasis from one sphere of expression to another. In occultism, the term “obscuration” is used in two ways;

338. Người ta đã gợi ý rằng sự che khuất là sự chuyển dịch trọng tâm từ một khối cầu biểu hiện sang một khối cầu khác. Trong huyền bí học, thuật ngữ “sự che khuất” được dùng theo hai cách;

1. A temporary quieting,

1. Một sự lắng dịu tạm thời,

2. also disappearance (absorption).

2. cũng là sự biến mất (hấp thụ).

We might consider obscuration at the prelude to absorption.

Chúng ta có thể xem sự che khuất như khúc dạo đầu của sự hấp thụ.

6. Every manifested life has its three great cycles:

6. Mọi sự sống biểu hiện đều có ba chu kỳ lớn của nó:

Birth Life Death.

Sinh ra Sự sống Chết.

Appearance growth disappearance.

Xuất hiện tăng trưởng biến mất.

[Page 7]

[Page 7]

Involution evolution obscuration.

Giáng hạ tiến hoá thăng thượng tiến hoá che khuất.

Inert motion activity rhythmic motion.

Chuyển động trì trệ hoạt động chuyển động nhịp điệu.

Tamasic life rajasic life sattvic life.

Sự sống tamas sự sống rajas sự sống sattva.

339. For the greatest revelation, this tabulation should be read both horizontally and vertically.

339. Để có được sự mặc khải lớn lao nhất, bảng liệt kê này nên được đọc cả theo hàng ngang lẫn hàng dọc.

340. Some perhaps surprising results emerge. A vertical reading of columns one and two seem to make sense, (for birth, appearance, involution, inert motion and tamasic life are all reasonably equivalent, as are life, growth, evolution, activity and rajasic life) but to equate “rhythmic motion” and “sattvic life” (which are equivalent) to death, disappearance and obscuration, is less easy to understand.

340. Một số kết quả có lẽ gây ngạc nhiên xuất hiện. Việc đọc theo chiều dọc các cột một và hai dường như có ý nghĩa (vì sinh ra, xuất hiện, giáng hạ tiến hoá, chuyển động trì trệ và sự sống tamas đều tương đương một cách hợp lý, cũng như sự sống, tăng trưởng, thăng thượng tiến hoá, hoạt động và sự sống rajas), nhưng việc đồng nhất “chuyển động nhịp điệu” và “sự sống sattva” (vốn tương đương nhau) với cái chết, sự biến mất và sự che khuất thì khó hiểu hơn.

341. In this regard, it is suggested that when true harmonic rhythm is achieved, the period of death, disappearance and obscuration will begin. Once harmony is achieve, the cycle has fulfilled its purpose.

341. Về phương diện này, có ý kiến cho rằng khi nhịp điệu hài hòa chân chính đạt được, giai đoạn chết, biến mất và che khuất sẽ bắt đầu. Một khi sự hài hòa đã đạt được, chu kỳ ấy đã hoàn thành mục đích của nó.

342. It would seem that sattva and right rhythm can be achieved during the process of life-in-form (which is the meaning of the term “Life” as here used), but the achievement does summon the energies which bring termination.

342. Dường như sattva và nhịp điệu đúng đắn có thể đạt được trong tiến trình sự sống-trong-hình tướng (đó là ý nghĩa của thuật ngữ “Sự sống” như được dùng ở đây), nhưng sự thành tựu ấy quả thật triệu gọi những năng lượng mang đến sự chấm dứt.

343. Points Emerging in Group Discussion:

343. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm:

1. There is a relation between beauty and death. Often, people about to die reveal a great beauty. Art brought to consummation/perfection must be followed by a type of death.

1. Có một mối liên hệ giữa vẻ đẹp và cái chết. Thường thì những người sắp chết biểu lộ một vẻ đẹp lớn lao. Nghệ thuật khi được đưa đến chỗ viên mãn/hoàn hảo thì phải được tiếp theo bởi một loại cái chết nào đó.

2. There is scent emitted by dying people. Each person has his/her own fragrance—either a fragrance of perfume and flowers or the stench decay.

2. Có mùi hương phát ra từ những người đang hấp hối. Mỗi người có hương thơm riêng của mình—hoặc là hương nước hoa và hoa cỏ, hoặc là mùi hôi của sự phân hủy.

3. We cannot avoid a correlation with the fourth ray. How long is a flower in its prime? It was suggested that when a flower withers and dies it gives off its sweetest fragrance.

3. Chúng ta không thể tránh việc liên hệ với cung bốn. Một bông hoa ở độ rực rỡ nhất của nó được bao lâu? Có ý kiến cho rằng khi một bông hoa héo tàn và chết đi, nó tỏa ra hương thơm ngọt ngào nhất.

7. Knowledge of the cycles involves knowledge of number, sound and colour.

7. Tri thức về các chu kỳ bao hàm tri thức về số, âm thanh và màu sắc.

344. In these three is contained the secret of all revelation. The new occultism of the twenty-first century must reveal that which is now concealed with respect to number, sound and color.

344. Trong ba điều này chứa đựng bí mật của mọi sự mặc khải. Huyền bí học mới của thế kỷ hai mươi mốt phải mặc khải điều hiện đang bị che giấu liên quan đến số, âm thanh và màu sắc.

345. True information on these three is tremendously veiled, and wisely so. So many of the present tables of correspondences are erroneous or fallible. Extremely deep knowledge of mathematics, music and color theory are required to straighten out these erroneous correspondences.

345. Thông tin chân thực về ba điều này được che phủ rất kỹ, và điều đó là khôn ngoan. Quá nhiều bảng tương ứng hiện nay là sai lầm hoặc không đáng tin cậy. Cần có tri thức cực kỳ sâu sắc về toán học, âm nhạc và lý thuyết màu sắc để chỉnh lại những tương ứng sai lầm này.

346. We can see the reason for the veils. The power to create and destroy lies with the one who has mastered number, sound and color.

346. Chúng ta có thể thấy lý do của những bức màn che. Quyền năng sáng tạo và hủy diệt nằm trong tay người đã làm chủ số, âm thanh và màu sắc.

347. The rays of humanity are presently the fourth and fifth. A combination of these rays (rays to be strong during the Aquarian Age) will assist greatly in the necessary mastery.

347. Các cung của nhân loại hiện nay là cung bốn và cung năm. Một sự kết hợp của các cung này (những cung sẽ mạnh trong Kỷ Nguyên Bảo Bình) sẽ trợ giúp rất nhiều cho sự làm chủ cần thiết ấy.

348. We note that the numbers four and five relate respectively to the initiation of the Arhat and that of the Master, Who presumably have the necessary knowledge.

348. Chúng ta lưu ý rằng các số bốn và năm lần lượt liên hệ đến điểm đạo của bậc Arhat và của Chân sư, những Đấng được giả định là có tri thức cần thiết ấy.

8. Full knowledge of the mystery of the cycles is the possession only of the perfected adept.

8. Tri thức trọn vẹn về huyền nhiệm của các chu kỳ chỉ là sở hữu của chân sư toàn thiện.

349. Attention was called to the number 55, 66, 77. The number 55 suggests the perfected adept (Sanat = 55); 66 is the goal for the present solar system; 77 for the next.

349. Người ta đã lưu ý đến các số 55, 66, 77. Số 55 gợi ý chân sư toàn thiện (Sanat = 55); 66 là mục tiêu cho hệ mặt trời hiện tại; 77 cho hệ kế tiếp.

350. As stated, “All knowledge” is an atmic siddhi (cf. TCF 188), though, interestingly, not the supreme atmic siddhi. There are still two higher.

350. Như đã nói, “Mọi tri thức” là một siddhi atma (x. TCF 188), dù điều thú vị là nó không phải siddhi atma tối thượng. Vẫn còn hai siddhi cao hơn nữa.

351. It is not only a question of knowing how long cycles last (which often involves understanding rather intricate planetary, solar and even constellational orbits), but of knowing exactly which sources are actually cycling or orbiting. Some very important sources are invisible and some have no dense planetary body associated with them, but they still have orbits and predictable cycles.

351. Đây không chỉ là vấn đề biết các chu kỳ kéo dài bao lâu (điều này thường bao hàm việc thấu hiểu những quỹ đạo hành tinh, thái dương và thậm chí cả chòm sao khá phức tạp), mà còn là biết chính xác những nguồn nào thực sự đang tuần hoàn hay vận hành theo quỹ đạo. Một số nguồn rất quan trọng là vô hình và một số không có thể hành tinh đậm đặc gắn liền với chúng, nhưng chúng vẫn có quỹ đạo và các chu kỳ có thể dự đoán được.

352. The siddhi of “all knowledge” is found upon the third subplane of the third systemic plane or the fifth subplane of the fifth systemic plane (counting from below). In any case the numbers three and five are very important in the life of the “perfected adept”.

352. Siddhi của “mọi tri thức” được tìm thấy trên cõi phụ thứ ba của cõi hệ thống thứ ba hoặc cõi phụ thứ năm của cõi hệ thống thứ năm (đếm từ dưới lên). Dù sao đi nữa, các số ba và năm rất quan trọng trong đời sống của “chân sư toàn thiện”.

353. May we say that adept has learned much of what the Fifth Creative Hierarchy (“Solar Angels”) has to offer, and is highly responsive to the gifts of the “Triads” (the Third Creative Hierarchy)? We realize that a Master has, in some respects, dominated the atmic plane and is thus a Master of five planes, and a Master of the realm of the spiritual triad.

353. Chúng ta có thể nói rằng chân sư đã học được nhiều điều trong những gì Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Năm (“Các Thái dương Thiên Thần”) cống hiến, và đáp ứng rất cao với các ân tặng của các “Tam nguyên tinh thần” (Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Ba) chăng? Chúng ta nhận ra rằng một Chân sư, trong một số phương diện, đã chế ngự cõi atma và do đó là Chân sư của năm cõi, và là Chân sư của lĩnh vực Tam Nguyên Tinh Thần.

354. Anyway, it is along the third and/or the fifth ray that full knowledge of cycles may be expected to dawn.

354. Dù sao đi nữa, chính trên cung ba và/hoặc cung năm mà tri thức trọn vẹn về các chu kỳ có thể được mong đợi sẽ ló rạng.

III. All souls are identical with the Oversoul.

III. Mọi linh hồn đều đồng nhất với đại hồn.

1. The Logos of the solar system is the Macrocosm. Man is the Microcosm.

1. Thượng đế của hệ mặt trời là Đại thiên địa. Con người là Tiểu thiên địa.

355. This is, at least, one definition of “Macrocosm”—the Solar Logos. So much will depend upon the system being discussed, for the Solar Logos is a microcosm perhaps to what we might call a ‘Galactic Logos’, though many ever-larger inclusive Entities are to be found before reaching the level of our galaxy.

355. Ít nhất, đây là một định nghĩa của “Đại thiên địa”—Thái dương Thượng đế. Rất nhiều điều sẽ tùy thuộc vào hệ đang được bàn đến, vì Thái dương Thượng đế có lẽ lại là một tiểu thiên địa đối với điều mà chúng ta có thể gọi là một ‘Thượng đế Ngân Hà’, mặc dù còn có nhiều Thực Thể bao gồm ngày càng lớn hơn nữa trước khi đạt đến cấp độ thiên hà của chúng ta.

356. At least for purposes of terminological consistency, when life within our solar system is considered, the Solar Logos is the Macrocosm and man the microcosm.

356. Ít nhất vì mục đích nhất quán thuật ngữ, khi xét đến sự sống trong hệ mặt trời của chúng ta, Thái dương Thượng đế là Đại thiên địa và con người là tiểu thiên địa.

357. Again, we see the term “soul” associated with the number three, which is unusual. Perhaps this can be explained by the thought that the number three seems to fall into the second place, because the number one is given to that which remains abstracted and unmanifest.

357. Một lần nữa, chúng ta thấy thuật ngữ “linh hồn” gắn với số ba, điều này là bất thường. Có lẽ điều này có thể được giải thích bằng ý nghĩ rằng số ba dường như rơi vào vị trí thứ hai, bởi vì số một được dành cho điều vẫn còn trừu xuất và không biểu hiện.

358. There are no individual souls. This is clearly stated in Rule V for Disciples and Initiates in The Rays and the Initiations (R&I 20), where the group is aware that the “macrocosmic Whole is all there is” and, as a result of perceiving that Whole, is no longer to use the thought, “my soul and thine”

358. Không có những linh hồn cá biệt. Điều này được phát biểu rõ trong Quy luật V dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ trong The Rays and the Initiations (R&I 20), nơi nhóm ý thức rằng “Toàn Thể vĩ mô là tất cả những gì hiện hữu” và, do kết quả của việc tri nhận Toàn Thể ấy, không còn dùng ý nghĩ “linh hồn của tôi và linh hồn của bạn” nữa.

“The macrocosmic Whole is all there is. Let the group perceive that Whole and then no longer use the thought ‘My soul and thine’.”

“Toàn Thể vĩ mô là tất cả những gì hiện hữu. Hãy để nhóm tri nhận Toàn Thể ấy và rồi không còn dùng ý nghĩ ‘Linh hồn của tôi và linh hồn của bạn’ nữa.”

2. Soul is an aspect of every form of life from a Logos to an atom.

2. Linh hồn là một phương diện của mọi hình thức sự sống từ một Thượng đế đến một nguyên tử.

359. It was asked, “Is the soul of an atom its etheric body?” It was suggested that there is a correspondence from man to atom—from cosmic ethers (whereon the true soul of man is to be found) to the systemic ethers (on which the true soul of the atom may be found).

359. Người ta đã hỏi, “Linh hồn của một nguyên tử có phải là thể dĩ thái của nó không?” Có ý kiến cho rằng có một sự tương ứng từ con người đến nguyên tử—từ các dĩ thái vũ trụ (nơi linh hồn đích thực của con người được tìm thấy) đến các dĩ thái hệ thống (trên đó linh hồn đích thực của nguyên tử có thể được tìm thấy).

360. An aspect is an inherent fundamental. An attribute is external to an aspect. Aspects are structural and attributes are modes of expression.

360. Một phương diện là một nền tảng cố hữu căn bản. Một thuộc tính thì ở bên ngoài một phương diện. Các phương diện có tính cấu trúc còn các thuộc tính là những phương thức biểu lộ.

361. Three of the seven principles of man may be considered aspectual, and four principles as related to divine attributes. All seven, however, are still principles.

361. Ba trong bảy nguyên khí của con người có thể được xem là thuộc về phương diện, và bốn nguyên khí liên hệ đến các thuộc tính thiêng liêng. Tuy nhiên, cả bảy vẫn đều là các nguyên khí.

362. We might say that the attributes can be derived from aspects. The lower four can be generated by various combinations of the higher three.

362. Chúng ta có thể nói rằng các thuộc tính có thể được rút ra từ các phương diện. Bốn thấp có thể được tạo ra bởi nhiều tổ hợp khác nhau của ba cao hơn.

363. This is the “Hylozoistic Theory” which affirms that all lives are conscious—for soul is, inherently, consciousness.

363. Đây là “Lý Thuyết Hylozoistic”, khẳng định rằng mọi sự sống đều có tâm thức—vì linh hồn vốn dĩ là tâm thức.

364. Points Emerging in Group Discussion: A question which arose pointed us to the examination the problem of the triads, and other thought and questions followed:

364. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm: Một câu hỏi nảy sinh đã hướng chúng ta đến việc khảo sát vấn đề các tam nguyên tinh thần, và những suy nghĩ cùng câu hỏi khác tiếp theo sau:

1. How are spiritual triads associated with distinct animal forms; does one triad supervise many animal forms?

1. Các tam nguyên tinh thần liên kết với những hình thể động vật riêng biệt như thế nào; một tam nguyên tinh thần có giám sát nhiều hình thể động vật không?

2. May a particular monad work through a number of the lower life forms?

2. Một chân thần đặc thù có thể hoạt động qua một số hình thức sự sống thấp hơn không?

3. It was suggested that bacteria are like one individual. A biologist in the group suggested that bacteria of the same strain, for instance, behave like one ‘individual’.

3. Có ý kiến cho rằng vi khuẩn giống như một cá thể. Một nhà sinh học trong nhóm cho rằng chẳng hạn, các vi khuẩn cùng một chủng hành xử như một ‘cá thể’.

365. In a ‘pyramidal universe’ there are fewer far monads than atoms, and fewer men than animals of all kinds. It would seem that with the in-mineralization, the in-vegetalization, and the in-zoonation of the monad, the one monad hence one triad, would have to be associated evolutionary, with many forms in the lower kingdoms.

365. Trong một ‘vũ trụ hình tháp’, số chân thần ở xa ít hơn số nguyên tử, và số người ít hơn số động vật thuộc mọi loại. Dường như với sự nhập-khoáng-vật, nhập-thực-vật-hóa, và nhập-động-vật-hóa của chân thần, một chân thần, do đó một tam nguyên tinh thần, hẳn phải được liên kết về mặt tiến hoá với nhiều hình tướng trong các giới thấp hơn.

3. This relationship between all souls and the Oversoul constitutes the basis for the scientific belief in Brotherhood. Brotherhood is a fact in nature, not an ideal.

3. Mối liên hệ này giữa mọi linh hồn và đại hồn tạo thành nền tảng cho niềm tin khoa học vào Tình Huynh Đệ. Tình Huynh Đệ là một sự kiện trong bản chất, không phải một lý tưởng.

366. The term “soul” as here used, applies to “life units”, monads or “jivas”. We are not here speaking strictly of the consciousness aspect most often discussed as focussed on the higher mental plane

366. Thuật ngữ “linh hồn” như được dùng ở đây áp dụng cho các “đơn vị sự sống”, các chân thần hay “jivas”. Ở đây chúng ta không nói một cách nghiêm ngặt về phương diện tâm thức thường được bàn đến như tập trung trên Cõi thượng trí.

367. “Brotherhood” is a monadic relation, and, from a certain perspective, ‘monads—i.e., units of spirit—are souls’.

367. “Tình Huynh Đệ” là một mối liên hệ chân thần, và từ một góc nhìn nào đó, ‘các chân thần—tức các đơn vị tinh thần—là các linh hồn’.

368. We have to realize that sometimes the Ancient Wisdom has language which is used with relative exactitude, and sometimes different terms can mean the same thing.

368. Chúng ta phải nhận ra rằng đôi khi Minh Triết Cổ Xưa có ngôn ngữ được dùng với độ chính xác tương đối, và đôi khi những thuật ngữ khác nhau có thể mang cùng một nghĩa.

369. One of the chief methods of ‘blinding’ is to use the same term for different things or different terms for the same thing. Tracing whether this is being done involves an extensive familiarity with the Teaching, so naturally, many occult blinds will escape us.

369. Một trong những phương pháp chính của việc ‘làm mù’ là dùng cùng một thuật ngữ cho những điều khác nhau hoặc những thuật ngữ khác nhau cho cùng một điều. Việc lần theo xem điều này có đang được thực hiện hay không đòi hỏi sự quen thuộc sâu rộng với Giáo Huấn, vì thế một cách tự nhiên, nhiều sự che giấu huyền bí sẽ thoát khỏi chúng ta.

370. Humanity’s approach to Brotherhood is often emotional and idealistic. When triadal and monadic consciousness becomes established realities in individuals and groups, Brotherhood will be recognized as factual—directly through experience.

370. Cách tiếp cận của nhân loại đối với Tình Huynh Đệ thường mang tính cảm xúc và lý tưởng. Khi tâm thức tam nguyên tinh thần và chân thần trở thành những thực tại được thiết lập nơi các cá nhân và các nhóm, Tình Huynh Đệ sẽ được nhìn nhận như một điều thực kiện—trực tiếp qua kinh nghiệm.

371. Points Arising in Group Discussion:

371. Những Điểm Nảy Sinh Trong Thảo Luận Nhóm:

1. Scientific brotherhood is related to Venus, the ruler of the ‘Age of Brotherhood’ in the last decanate of Aquarius. Solar Angel is our elder brother, ruled by Venus.

1. Tình huynh đệ khoa học liên hệ với Sao Kim, chủ tinh của ‘Kỷ Nguyên Huynh Đệ’ trong thập độ cuối của Bảo Bình. Thái dương Thiên Thần là huynh trưởng của chúng ta, được Sao Kim cai quản.

2. Liberty—Aquarius: Equality—Libra; Fraternity—Gemini. Venus and fraternity.

2. Tự do—Bảo Bình: Bình đẳng—Thiên Bình; Huynh đệ—Song Tử. Sao Kim và tình huynh đệ.

3. First reflection of Brotherhood—maybe on the astral plane at the second initiation after Venus has brought soul and buddhi into the astral vehicle.

3. Sự phản ánh đầu tiên của Tình Huynh Đệ—có thể trên cõi cảm dục ở lần điểm đạo thứ hai sau khi Sao Kim đã đưa linh hồn và Bồ đề vào vận cụ cảm dục.

4. Venus is R2 is its personality; and R2, in its higher monad; second initiation;

4. Sao Kim là Cung hai trong phàm ngã của nó; và Cung hai trong chân thần cao hơn của nó; lần điểm đạo thứ hai;

5. Law of the Soul induced to Brotherhood—Law of Magnetic Impulse; Law of Group Progress/Law of Elevation—Capricorn, Venus rules Capricorn.

5. Định luật của Linh hồn được dẫn đến Tình Huynh Đệ—Định luật Xung Động Từ Tính; Định luật Tiến Bộ Nhóm/Định luật Thăng Cử—Ma Kết, Sao Kim cai quản Ma Kết.

6. Archetype of Brotherhood is our relation with the Solar Angel, and when we succeed we have brotherly relations with our fellows.

6. Nguyên mẫu của Tình Huynh Đệ là mối liên hệ của chúng ta với Thái dương Thiên Thần, và khi chúng ta thành công, chúng ta có những quan hệ huynh đệ với những người đồng loại của mình.

4. The Law of Correspondences will explain the details of this relationship. This Law of Correspondences or of Analogy is the interpretive law of the system, and explains God to man.

4. Định luật Tương Ứng sẽ giải thích các chi tiết của mối liên hệ này. Định luật Tương Ứng hay định luật Tương Đồng này là định luật diễn giải của hệ thống, và giải thích Thượng đế cho con người.

372. There is a difference between these two laws: The Law of Correspondences is understood to be more exacting that the Law of Analogy. Here the two laws seem to be equated.

372. Có một sự khác biệt giữa hai định luật này: Định luật Tương Ứng được hiểu là chính xác nghiêm ngặt hơn định luật Tương Đồng. Ở đây hai định luật dường như được đồng nhất với nhau.

373. Analogy and correspondence can provide much apparently missing structural detail, but they also must not be pushed too far or errors (due to an overly concrete approach) will result. Similarities often exist in general but not in particular.

373. Tương đồng và tương ứng có thể cung cấp nhiều chi tiết cấu trúc dường như còn thiếu, nhưng cũng không được đẩy đi quá xa nếu không sẽ dẫn đến sai lầm (do cách tiếp cận quá cụ thể). Những điểm giống nhau thường tồn tại ở phương diện tổng quát chứ không phải ở phương diện chi tiết.

374. The Law of Correspondences and the Law of Analogy is not only the interpretive law of the system, but of the entire universe. Our present range of apprehension is, however, largely theoretical and is limited to the solar system and our local cosmos (at least qualitatively). Quantitatively, astro-physicists have taken us into deep space where analogies can also be applied (without knowing the qualitative nature of that which is being compared).

374. Định luật Tương Ứng và định luật Tương Đồng không chỉ là định luật diễn giải của hệ thống, mà còn của toàn thể vũ trụ. Tuy nhiên, phạm vi lĩnh hội hiện nay của chúng ta phần lớn còn mang tính lý thuyết và bị giới hạn trong hệ mặt trời cùng vũ trụ cục bộ của chúng ta (ít nhất về mặt phẩm tính). Về mặt số lượng, các nhà vật lý thiên văn đã đưa chúng ta vào không gian sâu, nơi các phép tương đồng cũng có thể được áp dụng (mà không biết bản chất phẩm tính của điều đang được so sánh).

375. What is interpretation? It is often the expressing of that which is unknown in terms of that which is known, and thereby gaining greater knowledge of the unknown. That which needs to be interpreted always begins as an unknown. It must be defined (in terms of what is known and is similar to it) and, thereby its proper place and meaning found within the context in which it appears to be placed.

375. Diễn giải là gì? Nó thường là việc biểu đạt điều chưa biết bằng những thuật ngữ của điều đã biết, và nhờ đó đạt được tri thức lớn hơn về điều chưa biết. Điều cần được diễn giải luôn luôn bắt đầu như một điều chưa biết. Nó phải được xác định (theo những gì đã biết và tương tự với nó) và nhờ đó vị trí cùng ý nghĩa thích hợp của nó được tìm thấy trong bối cảnh mà nó dường như được đặt vào.

376. Points Emerging in Group Discussion in relation to the theme of interpretation.

376. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm liên hệ đến chủ đề diễn giải.

1. What is interpretation?

1. Diễn giải là gì?

i. Casting light on a hidden meaning

i. Soi ánh sáng lên một ý nghĩa ẩn giấu.

ii. Building connections with the larger context.

ii. Xây dựng những kết nối với bối cảnh lớn hơn.

iii. Moving from known to unknown, whether up or down.

iii. Đi từ điều đã biết đến điều chưa biết, dù đi lên hay đi xuống.

2. The number four is related to linking higher and lower, and to Mercury, the planet of interpretation.

2. Số bốn liên hệ đến việc nối kết cao và thấp, và với Sao Thủy, hành tinh của sự diễn giải.

3. The number three relates the abstract mind to the concrete levels of perception, thus presiding over relating the general to the specific and the specific to the general. The three is also related to Mercury (probably its personality ray and major monadic ray).

3. Số ba liên hệ trí trừu tượng với các cấp độ tri nhận cụ thể, do đó chủ trì việc liên hệ cái tổng quát với cái đặc thù và cái đặc thù với cái tổng quát. Số ba cũng liên hệ với Sao Thủy (có lẽ là cung phàm ngã và cung chân thần chính yếu của nó).

5. Just as God is the Macrocosm for all the kingdoms in Nature, so man is the Macrocosm for all the sub-human kingdoms.

5. Cũng như Thượng đế là Đại thiên địa đối với mọi giới trong Thiên Nhiên, con người cũng là Đại thiên địa đối với mọi giới dưới nhân loại.

377. Point five uses the Law of Correspondences or of Analogy to compare God and Man—the first being a macrocosm and the second a microcosm.

377. Điểm thứ năm sử dụng Định luật Tương Ứng hay Tương Đồng để so sánh Thượng đế và Con Người—điều thứ nhất là một đại thiên địa và điều thứ hai là một tiểu thiên địa.

378. The mind can be trained to think analogically, and this is good practice for any would-be occultist. Having the fourth ray in the ray structure (or the second) is useful in this regard, for ratios and proportions are ruled by fourth and second rays, but those on all the rays can learn to perceive in this manner. And, after all, we are living in a solar system of the “fourth order” which is a vehicle of expression for a Solar Logos whose principle known ray is the second.

378. Trí tuệ có thể được rèn luyện để suy nghĩ theo lối tương đồng, và đây là một sự thực hành tốt cho bất kỳ ai muốn trở thành nhà huyền bí học. Việc có cung bốn trong cấu trúc cung (hoặc cung hai) là hữu ích về phương diện này, vì các tỷ lệ và tỉ lệ được cai quản bởi cung bốn và cung hai, nhưng những người thuộc mọi cung đều có thể học cách tri nhận theo phương thức này. Và, rốt cuộc, chúng ta đang sống trong một hệ mặt trời thuộc “trật tự thứ tư”, là một vận cụ biểu hiện cho một Thái dương Thượng đế mà cung chính được biết đến của Ngài là cung hai.

379. Points Emerging in Group Discussion:

379. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm:

1. Man/Mineral = Solar Lives/Man (This is an analogical ratio)

1. Con Người/Giới kim thạch = Các Sự sống Thái Dương/Con Người (Đây là một tỷ lệ tương đồng)

2. The principle of analogy is not only connected with ray four but with ray two.

2. Nguyên lý tương đồng không chỉ gắn với cung bốn mà còn với cung hai.

3. In music the second ray relates to intervals. An interval is created with two are sounded. Music is fundamentally an art on the second ray, and has a reflection in the fourth ray. Overtones are partials (little notes contained or sounding within a fundamental). The vibratory relation of partials to the fundamental note is expressed in a ratio (one number divided by another –such as ⅔ known as the major fifth, or ¾ known as the fourth or subdominant).they are formed by a ratio with two terms.

3. Trong âm nhạc, cung hai liên hệ đến các quãng. Một quãng được tạo ra khi hai âm được xướng lên. Âm nhạc về căn bản là một nghệ thuật trên cung hai, và có một sự phản ánh trong cung bốn. Các họa âm là những âm phần (những nốt nhỏ được chứa đựng hay vang lên trong một âm cơ bản). Mối liên hệ rung động của các âm phần với âm cơ bản được biểu thị bằng một tỷ lệ (một số chia cho một số khác—chẳng hạn ⅔ được biết là quãng năm trưởng, hay ¾ được biết là quãng bốn hoặc hạ át âm). Chúng được hình thành bởi một tỷ lệ với hai số hạng.

4. If an interval consists of two notes and is related to the second ray, a chord consists of no less than three notes and is fundamentally related to the third ray and to the triangle. Chords with greater numbers of notes can be related to other geometrical figures.

4. Nếu một quãng gồm hai nốt và liên hệ với cung hai, thì một hợp âm gồm không dưới ba nốt và về căn bản liên hệ với cung ba và với tam giác. Những hợp âm có số nốt lớn hơn có thể được liên hệ với các hình học khác.

1. The Mineral Kingdom VII

1. Giới Kim Thạch VII

2. The Vegetable Kingdom VI

2. Giới Thực Vật VI

3. The Animal Kingdom V

3. Giới Động Vật V

4. The Kingdom of Men IV

4. Giới Người IV

5. The Kingdom of Souls III

5. Giới Các Linh Hồn III

6. The Kingdom of Planetary Lives II

6. Giới Các Sự Sống Hành tinh II

7. The Kingdom of Solar Lives I (EP I 215)

7. Giới Các Sự sống Thái Dương I (EP I 215)

6. The goal for the evolution of the atom is self-consciousness as exemplified in the human kingdom.

6. Mục tiêu cho sự tiến hoá của nguyên tử là ngã thức như được nêu gương trong giới nhân loại.

The goal for the evolution of man is group consciousness, as exemplified by a planetary Logos. 2

Mục tiêu cho sự tiến hoá của con người là tâm thức nhóm, như được nêu gương bởi một Hành Tinh Thượng Đế. 2

The goal for the planetary Logos is God consciousness, as exemplified by the solar Logos.

Mục tiêu cho Hành Tinh Thượng Đế là tâm thức Thượng đế, như được nêu gương bởi Thái dương Thượng đế.

380. It may be that a number of Planetary Logoi become one Solar Logos.

380. Có thể là một số Hành Tinh Thượng Đế trở thành một Thái dương Thượng đế.

381. We see an example of the pyramidal structure of cosmos, for there are far fewer men than atoms, far fewer Planetary Logoi than men, and far fewer Solar Logoi than Planetary Logoi.

381. Chúng ta thấy một ví dụ về cấu trúc hình tháp của vũ trụ, vì số người ít hơn rất nhiều so với số nguyên tử, số Hành Tinh Thượng Đế ít hơn rất nhiều so với số người, và số Thái dương Thượng đế ít hơn rất nhiều so với số Hành Tinh Thượng Đế.

382. The goals-in-consciousness for the various ‘atoms’ are here presented, each level of consciousness being far more inclusive than the next.

382. Các mục tiêu-về-tâm thức cho những ‘nguyên tử’ khác nhau được trình bày ở đây, mỗi cấp độ tâm thức đều bao gồm nhiều hơn rất nhiều so với cấp kế tiếp.

383. Much is spoken of the group consciousness towards which the human being strives; a Planetary Logos is considered the exemplification of group consciousness.

383. Người ta nói nhiều về tâm thức nhóm mà con người hướng tới; một Hành Tinh Thượng Đế được xem là sự nêu gương của tâm thức nhóm.

384. Each of these levels of consciousness has multiple levels contained within it. They are huge and general categories.

384. Mỗi cấp độ tâm thức này đều chứa nhiều cấp độ bên trong nó. Chúng là những phạm trù rộng lớn và tổng quát.

385. Contained within these three sentences is a significant philosophical problem which can be conceived by questions such as the following which suggest the necessity for ‘group ascent’.

385. Trong ba câu này chứa đựng một vấn đề triết học quan trọng, có thể được hình dung qua những câu hỏi như sau, vốn gợi ra sự cần thiết của ‘sự thăng tiến theo nhóm’.

1. How can a ‘lesser entity’ literally become a ‘greater entity’ that includes a number of ‘lesser entities’ like itself?

1. Làm sao một ‘thực thể nhỏ hơn’ có thể theo nghĩa đen trở thành một ‘thực thể lớn hơn’ bao gồm một số ‘thực thể nhỏ hơn’ giống như chính nó?

2. When a ‘lesser entity’ becomes the kind of entity which includes it, is that becoming a group process?

2. Khi một ‘thực thể nhỏ hơn’ trở thành loại thực thể bao gồm nó, thì sự trở thành ấy có phải là một tiến trình nhóm không?

3. Does a single atom achieve self-consciousness, or do a number of such atoms achieve self-consciousness together?

3. Một nguyên tử đơn lẻ có đạt được ngã thức không, hay một số nguyên tử như thế cùng nhau đạt được ngã thức?

386. Points Emerging in Group Discussion:

386. Những Điểm Nổi Lên Trong Thảo Luận Nhóm:

1. There is no difference between our essential identity and that into which we can be ‘retracted’. In ‘Emanation Theory’ we follow the ‘emanatory tracks’ along which we came into our present depth of material immersion.

1. Không có khác biệt nào giữa bản sắc cốt yếu của chúng ta và điều mà chúng ta có thể được “thu hồi” vào đó. Trong “Thuyết Xuất lộ”, chúng ta đi theo các “đường xuất lộ” mà qua đó chúng ta đã đi vào chiều sâu đắm chìm vật chất hiện nay của mình.

2. It was humorously yet truly suggested that “We are matchless and yet we are fire:”

2. Người ta đã hài hước nhưng cũng rất đúng khi gợi ý rằng: “Chúng ta là vô song, và tuy vậy chúng ta là lửa:”

3. Is there ever a RPN (Ring Pass Not) to the sutratma which is the ‘life thread’? No. But there is only a RPN to consciousness.

3. Có bao giờ có một RPN (vòng-giới-hạn) đối với sutratma là “sợi dây sự sống” không? Không. Nhưng chỉ có một RPN đối với tâm thức.

4. The interiority (the life) of all beings is identical. RPNs separate the outer forms.

4. Tính nội tại (sự sống) của mọi hữu thể là đồng nhất. Các RPN phân cách những hình tướng bên ngoài.

7. The solar Logos is the sum-total of all the states of consciousness within the solar system. 3

7. Thái dương Thượng đế là tổng thể của mọi trạng thái tâm thức bên trong hệ mặt trời. 3

(3: “We have all got into the habit of viewing the universe as a vast group of isolated bodies having very little connection with each other, while the fact is that the universe is one in its essence and many in its manifestations, descending from a homogeneity on the highest plane to more and more marked heterogeneity as it reaches the lowest planes.”—Some Thoughts on the Gita, p.54)

(3: “Tất cả chúng ta đều đã quen nhìn vũ trụ như một nhóm rộng lớn gồm những thể cô lập, có rất ít liên hệ với nhau, trong khi sự thật là vũ trụ là một trong bản chất của nó và là nhiều trong các biểu hiện của nó, đi xuống từ một tính đồng nhất trên cõi cao nhất đến một tính dị biệt ngày càng rõ nét hơn khi nó đạt đến các cõi thấp nhất.”—Vài Suy Tưởng về Gita, tr.54)

387. The kind of thought proposed here in “Some Thoughts on the Gita” is essential in solving the problem suggested above.

387. Loại tư tưởng được đề xuất ở đây trong “Vài Suy Tưởng về Gita” là thiết yếu để giải quyết vấn đề được gợi ra ở trên.

388. Heterogeneity is not separateness. Strictly mental apprehension leads to the perception of separation where none essentially exists. It must be overcome by uniting buddhi to manas.

388. Tính dị biệt không phải là tính tách biệt. Sự lĩnh hội thuần trí tuệ dẫn đến nhận thức về sự tách biệt ở nơi mà về bản chất không hề có. Điều đó phải được vượt qua bằng cách hợp nhất Bồ đề với manas.

S1S2 New

(TCF 35-45)

(TCF 35-45)

Version 1.3.1 Updated 19Mar05—25Sep19—15Nov19—17Jan20

Phiên bản 1.3.1 Cập nhật 19Mar05—25Sep19—15Nov19—17Jan20

(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR)

(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong các lớp học. Các cước chú và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện)

[Page 35]

[Page 35]

SECTION ONE. The Internal Fires - Fire by Friction

PHẦN MỘT. Những Lửa Nội Tại - Lửa ma sát

FIRE BY FRICTION

LỬA MA SÁT

THE FIRE OF MATTER

LỬA CỦA VẬT CHẤT

INTRODUCTORY REMARKS

NHỮNG NHẬN XÉT MỞ ĐẦU

I. Fire in the Macrocosm

I. Lửa trong Đại thiên địa

II. Fire in the Microcosm.

II. Lửa trong Tiểu thiên địa.

III. Fire in manifestation.

III. Lửa trong biểu hiện.

We purpose in these few introductory remarks to lay down the foundation for a 'Treatise on Cosmic Fire,' and to consider the subject of fire both macrocosmically and microcosmically, thus dealing with it from the standpoint of the solar system, and of a human being.

Trong vài nhận xét mở đầu này, chúng tôi chủ ý đặt nền tảng cho một “Luận về Lửa Vũ Trụ”, và xem xét chủ đề lửa cả theo phương diện đại thiên địa lẫn tiểu thiên địa, nhờ đó bàn đến nó từ quan điểm của hệ mặt trời và của một con người.

1. “Macrocosm” and “Microcosm” are relative terms. We see here, again, that for purposes of this discussion the Tibetan considers the solar system to be the macrocosm, and the individual human being the microcosm.

1. “Đại thiên địa” và “Tiểu thiên địa” là những thuật ngữ tương đối. Ở đây, một lần nữa, chúng ta thấy rằng vì mục đích của cuộc thảo luận này, Chân sư Tây Tạng xem hệ mặt trời là đại thiên địa, và con người cá nhân là tiểu thiên địa.

This will necessitate some preliminary technicalities which may seem at first perusal to be somewhat abstruse and complicated but which, when meditated upon and studied, may eventually prove illuminating and of an elucidating nature, and which also, when the mind has familiarised itself with some of the details, may come to be regarded as providing a logical hypothesis concerning the nature and origin of energy.

Điều này sẽ đòi hỏi một số chi tiết kỹ thuật sơ bộ, thoạt đọc có vẻ hơi trừu tượng khó hiểu và phức tạp, nhưng khi được tham thiền và nghiên cứu, cuối cùng có thể chứng tỏ là soi sáng và có tính chất làm sáng tỏ; và cũng vậy, khi trí tuệ đã quen thuộc với một số chi tiết, chúng có thể được xem như cung cấp một giả thuyết hợp lý về bản chất và nguồn gốc của năng lượng.

2. A principle is offered: familiarization leads to simplification.

2. Một nguyên lý được đưa ra: sự quen thuộc dẫn đến sự đơn giản hóa.

3. Following the Tibetan’s advice, we must be patient with ourselves as we lay the ground-plan for future understanding.

3. Theo lời khuyên của Chân sư Tây Tạng, chúng ta phải kiên nhẫn với chính mình khi đặt nền móng cho sự thấu hiểu trong tương lai.

4. There will be details which we must assimilate. This may seem tedious at first, but will later facilitate our grasp of the whole under the influence of Pure Reason.

4. Sẽ có những chi tiết mà chúng ta phải đồng hóa. Lúc đầu điều này có vẻ tẻ nhạt, nhưng về sau sẽ giúp chúng ta nắm bắt toàn thể dễ dàng hơn dưới ảnh hưởng của Lý Trí Thuần Khiết.

5. Definition of Energy below:

5. Định nghĩa về Năng lượng dưới đây:

Main Entry: energy

Mục từ chính: energy

Function: noun

Chức năng: danh từ

Inflected Form: plural-gies

Dạng biến cách: số nhiều -gies

Etymology: Late Latin energia, from Greek energeia activity, from energos active, from en in + ergon work- more at work

Từ nguyên: tiếng Latin hậu kỳ energia, từ tiếng Hy Lạp energeia nghĩa là hoạt động, từ energos nghĩa là chủ động, từ en nghĩa là trong + ergon nghĩa là công việc - xem thêm ở work

Date: 1599

Niên đại: 1599

1 a: dynamic quality² narrative energy³ b: the capacity of acting or being active ²intellectual energy³

1 a: phẩm tính năng động ²năng lượng của tự sự³ b: khả năng hành động hoặc hoạt động ²năng lượng trí tuệ³

2: vigorous exertion of power: effort ²investing time and energy³

2: sự vận dụng mạnh mẽ quyền năng: nỗ lực ²đầu tư thời gian và năng lượng³

3: the capacity for doing work

3: khả năng thực hiện công việc

4: usable power (as heat or electricity); also: the resources for producing such power

4: năng lượng có thể sử dụng được (như nhiệt hoặc điện); cũng vậy: các nguồn lực để tạo ra năng lượng như thế

synonyms see power

từ đồng nghĩa xem power

6. Points Developed in a Discussion on Energy: Our last discussions on truly abstract ideas:

6. Những Điểm Được Triển Khai Trong Một Cuộc Thảo Luận về Năng Lượng: Những cuộc thảo luận gần đây của chúng ta về các ý tưởng thật sự trừu tượng:

7. The concept of “energy “suggests “activity” and “work”.

7. Khái niệm “năng lượng” gợi ra “hoạt động” và “công việc”.

8. Energy is noticed through an increase of reduction of itself. The existence of energy is noticed only through change.

8. Năng lượng được nhận thấy qua sự tăng lên hay giảm đi của chính nó. Sự hiện hữu của năng lượng chỉ được nhận thấy qua sự thay đổi.

9. Force is applied energy.

9. Mãnh lực là năng lượng được áp dụng.

10. Motion requires force.

10. Chuyển động đòi hỏi mãnh lực.

11. Mulaprakriti is the original objective case of the Original Seer

11. Mulaprakriti là cách khách quan nguyên thủy của Đấng Quan Sát Nguyên Thủy

12. In our psychological cosmos, there is no way to create anything except through perception. Acts of creation are acts of perception and imagination.

12. Trong vũ trụ tâm lý của chúng ta, không có cách nào để tạo ra bất cứ điều gì ngoại trừ thông qua tri giác. Những hành vi sáng tạo là những hành vi tri giác và sự tưởng tượng.

13. An infinite gulf separates the Zero from the One.

13. Một vực thẳm vô hạn phân cách Số Không với Số Một.

14. The “RAY” that arises in the NAMELESS is the Noumenon of Energy.

14. “CUNG” phát sinh trong ĐẤNG VÔ DANH là Bản thể của Năng lượng.

15. This is another way of saying that the “GREAT BREATH” is the Noumenon of Energy.

15. Đây là một cách khác để nói rằng “HƠI THỞ VĨ ĐẠI” là Bản thể của Năng lượng.

16. The GREAT BREATH is also the NOUMENON of Mutability.

16. HƠI THỞ VĨ ĐẠI cũng là BẢN THỂ của Tính Biến Dịch.

17. The BOUNDLESS IMMUTABLE PRINCIPLE is the GREAT IMMUNTABILITY. Yet this BIP periodically seems to mutate.

17. NGUYÊN LÝ BẤT BIẾN VÔ BIÊN là ĐẠI TÍNH BẤT BIẾN. Tuy vậy, BIP này theo chu kỳ dường như biến đổi.

18. We are surrounded by a ‘sea of energy’ which is of great intensity.

18. Chúng ta được bao quanh bởi một “biển năng lượng” có cường độ rất lớn.

19. The NAMELESSNESS can be called the “INFINITE POTENTIAL”. IT is supremely REAL but not Actual

19. TÍNH VÔ DANH có thể được gọi là “TIỀM NĂNG VÔ HẠN”. NÓ là THỰC TẠI tối thượng nhưng không phải là hiện thực

20. The GREAT BREATH always was. And the BOUNDLESS IMMUTABLE PRINCIPLE always was.

20. HƠI THỞ VĨ ĐẠI luôn luôn đã hiện hữu. Và NGUYÊN LÝ BẤT BIẾN VÔ BIÊN luôn luôn đã hiện hữu.

21. A Universe is an EXHALATION—a, EXHALATION is the Noumenon of Intra-cosmic Energy. An INHALATION is the retraction of Intra-cosmic Energy.

21. Một Vũ trụ là một SỰ THỞ RA—một SỰ THỞ RA là Bản thể của Năng lượng Nội-vũ trụ. Một SỰ HÍT VÀO là sự thu hồi của Năng lượng Nội-vũ trụ.

22. WHO is breathing the ETERNAL SUPER-COSMIC BREATH?

22. AI đang thở HƠI THỞ SIÊU-VŨ-TRỤ VĨNH CỬU?

23. In the first two Fundamentals of the Secret Doctrine we have both an inescapable dualism and an inescapable monism.

23. Trong hai Mệnh đề Căn bản đầu tiên của Giáo Lý Bí Nhiệm, chúng ta có cả một nhị nguyên luận không thể tránh khỏi lẫn một nhất nguyên luận không thể tránh khỏi.

24. The INFINITE BENESS is always breathing and always not breathing

24. TÍNH HỮU THỂ VÔ HẠN luôn luôn đang thở và luôn luôn không thở

25. Maybe SOMETHING is ‘DOING IT’—SOMETHING is BREATHING.

25. Có lẽ CÁI GÌ ĐÓ đang “LÀM ĐIỀU ẤY”—CÁI GÌ ĐÓ đang THỞ.

26. It must be the ONE AND ONLY the ‘BREATHES’.

26. Hẳn phải là ĐẤNG DUY NHẤT VÀ ĐỘC NHẤT “THỞ”.

27. REALITY is not rational in the usual sense of the word, for IT is SELF-contradictory.

27. THỰC TẠI không hợp lý theo nghĩa thông thường của từ này, vì NÓ tự-mâu thuẫn.

28. Additionally, the word “rational” suggests “ratio”, which demands a relationship between two. As there are not two but only one, the ONE AND ONLY is not rational in the sense here described.

28. Ngoài ra, từ “hợp lý” gợi ra “tỉ lệ”, mà điều này đòi hỏi một mối liên hệ giữa hai. Vì không có hai mà chỉ có một, nên ĐẤNG DUY NHẤT VÀ ĐỘC NHẤT không hợp lý theo nghĩa được mô tả ở đây.

29. The word “rational” also suggests the root. In this sense REALITY is the “ROOT OF ALL THINGS”—ROOT—Ratio.

29. Từ “hợp lý” cũng gợi ra cội rễ. Theo nghĩa này THỰC TẠI là “CỘI RỄ CỦA MUÔN VẬT”—CỘI RỄ—Ratio.

30. Because IT’S NATURE seems to be based on contradictory states, we can call the NAMELESSNESS ‘The GREAT SELF-CONTRADICTION’

30. Bởi vì BẢN CHẤT của NÓ dường như dựa trên những trạng thái mâu thuẫn, chúng ta có thể gọi TÍNH VÔ DANH là “ĐẠI TỰ-MÂU-THUẪN”

31. The “GREAT BREATH” is the ESSENCE of Intra-Cosmic Energy. The First Intra-Cosmic Energy is the “One Flame”, which is ‘Pure Being—in Cosmos’..

31. “HƠI THỞ VĨ ĐẠI” là TINH HOA của Năng lượng Nội-Vũ Trụ. Năng lượng Nội-Vũ Trụ đầu tiên là “Một Ngọn Lửa”, tức “Hữu Thể Thuần Khiết—trong Vũ Trụ”.

32. Is the ‘RAY that flashes forth force or energy? If force is applied energy, to what is it applied in relation to the origin of a universe? If there is no object of application can the ‘RAY’ be called a force. F=ma But there is no “mass”, and there is nothing that can accelerate.

32. “CUNG” lóe ra là mãnh lực hay năng lượng? Nếu mãnh lực là năng lượng được áp dụng, thì nó được áp dụng vào cái gì liên quan đến nguồn gốc của một vũ trụ? Nếu không có đối tượng để áp dụng, liệu “CUNG” có thể được gọi là một mãnh lực không? F=ma Nhưng không có “khối lượng”, và không có gì có thể được gia tốc.

33. A General Statement: When energy radiates without direction it is called energy; when it has directional application it is called force. When we have an object which receives the energy, we can speak of force. (General Statement).

33. Một phát biểu tổng quát: Khi năng lượng bức xạ mà không có định hướng, nó được gọi là năng lượng; khi nó có sự áp dụng theo hướng, nó được gọi là mãnh lực. Khi chúng ta có một đối tượng tiếp nhận năng lượng, chúng ta có thể nói đến mãnh lực. (Phát biểu tổng quát).

34. Ocean waves travel across the ocean but each molecule of water makes only a small circle.

34. Sóng biển di chuyển qua đại dương nhưng mỗi phân tử nước chỉ tạo thành một vòng tròn nhỏ.

35. I do not believe that Super-Cosmic dynamics contain spirals, as spirals suggest ascent or improvement. If any improvement or ascent exists from universe to universe, then every universe will be infinitely improved or ascended, which is an impossibility, as no thing (such as a universe) can be infinitely anything.

35. Tôi không tin rằng các động lực siêu-vũ-trụ chứa các đường xoắn ốc, vì đường xoắn ốc gợi ý sự đi lên hay cải thiện. Nếu có bất kỳ sự cải thiện hay đi lên nào từ vũ trụ này sang vũ trụ khác, thì mọi vũ trụ sẽ được cải thiện hay đi lên vô hạn, điều này là bất khả, vì không có vật nào (như một vũ trụ) có thể vô hạn trong bất cứ điều gì.

36. An infinite singularity is impossible, hence no spirals. Another way of saying this is that ‘an infinitudinous number one is an impossibility’. (Of course, from another perspective, there is no impossibility possible in the FOUNT OF ALL POSSIBILITY.

36. Một điểm kỳ dị vô hạn là điều bất khả, do đó không có các đường xoắn ốc. Một cách khác để nói điều này là “một vô hạn tính số một là điều bất khả”. (Dĩ nhiên, từ một góc nhìn khác, không có điều bất khả nào là có thể trong CỘI NGUỒN CỦA MỌI KHẢ TÍNH.

37. Master Morya discusses the Principle of Un-repeatability. This is to be applied to universes which are unique and unrepeatable.

37. Chân sư Morya bàn về Nguyên lý Không-thể-lặp-lại. Điều này được áp dụng cho các vũ trụ vốn độc nhất và không thể lặp lại.

38. If a universe is not infinite it has a measurable number of elements in it.

38. Nếu một vũ trụ không vô hạn thì nó có một số lượng yếu tố có thể đo lường được trong đó.

39. But even a universe with containing a finite number of factors can be unrepeatable, as the FOUNT OF ALL POSSIBILTY can flash forth as an infinitude of such finite universes.

39. Nhưng ngay cả một vũ trụ chứa một số lượng hữu hạn các yếu tố cũng có thể là không thể lặp lại, vì CỘI NGUỒN CỦA MỌI KHẢ TÍNH có thể lóe phát thành vô số những vũ trụ hữu hạn như thế.

40. The work of Georg Cantor—(The Theory of) Transfinite Numbers will have application to our thoughts on the INFINITE and the Finite Universe.

40. Công trình của Georg Cantor—(Lý thuyết về) Các Con Số Siêu Hữu Hạn—sẽ có ứng dụng đối với những suy tưởng của chúng ta về Cái Vô Hạn và Vũ Trụ Hữu Hạn.

41. You cannot actualize the Infinity of Infinities.

41. Bạn không thể hiện thực hóa Tính Vô Hạn của các Vô Hạn.

42. Actuality will never ‘catch up with’ REALITY.

42. Hiện thực tính sẽ không bao giờ “bắt kịp” THỰC TẠI.

43. There is a Philosophical Infinite and the Numerical Infinite.

43. Có một Cái Vô Hạn Triết Học và một Cái Vô Hạn Số Học.

44. The definition of actuality in relation to the ONE AND ONLY is “whatever else there is besides IT”.

44. Định nghĩa của hiện thực tính liên hệ với ĐẤNG DUY NHẤT VÀ ĐỘC NHẤT là “bất cứ điều gì khác hiện hữu ngoài NÓ”.

45. The number one is the ‘farthest from’ Infinitude.

45. Con số một là cái “xa nhất” với Tính Vô Hạn.

46. In a way, numerosity (i.e., more or less that one) is closer to Infinitude than Singularity. At least, numerosity ‘moves in the direction of’ Infinity.

46. Theo một nghĩa nào đó, tính đa số lượng (tức là nhiều hơn hay ít hơn một) gần với Tính Vô Hạn hơn là Tính Đơn Nhất. Ít nhất, tính đa số lượng “di chuyển theo hướng” của Vô Hạn.

47. The occurring universe is only one possibility of an infinitude of possibilities.

47. Vũ trụ đang xảy ra chỉ là một khả năng duy nhất trong vô số khả năng.

48. An axiom that arises from this kind of thought is: Whatever happens is infinitely less than what could happen.

48. Một tiên đề phát sinh từ loại tư tưởng này là: Bất cứ điều gì xảy ra đều ít hơn vô hạn so với điều có thể xảy ra.

49. Thought of this nature leads to the Art of Living and is related to R4 and the buddhic plane. Our thought is principally on the third ray and, if carried far enough, dissolves into buddhic realization.

49. Tư tưởng thuộc loại này dẫn đến Nghệ Thuật Sống và liên hệ với cung bốn và cõi Bồ đề. Tư tưởng của chúng ta chủ yếu ở trên cung ba và, nếu được theo đuổi đủ xa, sẽ tan vào sự chứng nghiệm Bồ đề.