← Commentary_S1_1_133 Song ngữ

S1S4: TCF 55-68

Trích nội dung chương

c. The development of matter by the means of friction, under the law of Economy. H. P. B. touches on this in the Secret Doctrine.14 [14:See S. D., I, 169, 562, 567, 569; II, 258, 390, 547, 551, 552.] c. Sự phát triển của vật chất bằng phương tiện ma sát, dưới Định luật Tiết Kiệm. H. P. B. có đề cập đến điều này trong Giáo Lý Bí Nhiệm.14 [14:Xem S. D., I, 169, 562, 567, 569; II, 258, 390, 547, 551, 552.]


a. Activity of matter.

a. Hoạt động của vật chất.

b. The rotary motion of matter.

b. Chuyển động quay của vật chất.

c. The development of matter by the means of friction, under the law of Economy. H. P. B. touches on this in the Secret Doctrine.14 [14:See S. D., I, 169, 562, 567, 569; II, 258, 390, 547, 551, 552.]

c. Sự phát triển của vật chất bằng phương tiện ma sát, dưới Định luật Tiết Kiệm. H. P. B. có đề cập đến điều này trong Giáo Lý Bí Nhiệm.14 [14:Xem S. D., I, 169, 562, 567, 569; II, 258, 390, 547, 551, 552.]

127. The purpose of rotary motion can be expressed as ‘total and sufficient exposure in relationship by means of repetition’. On the outer plane, quality cannot be transferred from one entity to another entity all at once. Rotation ensures a gradual transfer and proper assimilation of that which is transferred.

127. Mục đích của chuyển động quay có thể được diễn đạt là “sự phơi bày toàn diện và đầy đủ trong tương quan bằng phương tiện lặp lại”. Trên cõi bên ngoài, phẩm tính không thể được chuyển từ thực thể này sang thực thể khác ngay tức thì. Sự quay bảo đảm một sự chuyển giao dần dần và sự đồng hóa thích hợp điều được chuyển giao.

128. “Friction” is an external mode of relating, but until true subjective relationship is possible, friction at least provides for engagement and exchange.

128. “Ma sát” là một phương thức liên hệ bên ngoài, nhưng cho đến khi mối liên hệ chủ quan đích thực trở nên khả hữu, ít nhất ma sát cũng tạo điều kiện cho sự tiếp xúc và trao đổi.

129. Because there is always movement there is friction.

129. Bởi vì luôn luôn có chuyển động nên luôn luôn có ma sát.

130. When thinking of friction, we may think of Darwin and the “Survival of the Fittest”. A rising of forms and consciousness is produced because of the friction.

130. Khi nghĩ về ma sát, chúng ta có thể nghĩ đến Darwin và “Sự Sinh Tồn của Kẻ Thích Nghi Nhất”. Một sự vươn lên của các hình tướng và tâm thức được tạo ra bởi ma sát.

131. Friction relates to relationship which is produced through the meeting of externalities, ‘outer meets outer’. Later ‘inner’ can relate to ‘inner’ through the Law of Harmony and solar fire.

131. Ma sát liên hệ với mối tương quan được tạo ra qua sự gặp gỡ của các ngoại diện, “bên ngoài gặp bên ngoài”. Về sau “bên trong” có thể liên hệ với “bên trong” qua Định luật Hài Hòa và Lửa Thái dương.

132. Fire-by-friction is the fire active in the personality.

132. Lửa ma sát là ngọn lửa hoạt động trong phàm ngã.

133. The class offered examples of fire-by-friction.

133. Lớp học đã đưa ra các ví dụ về Lửa ma sát.

a. Pressure inside the Earth.

a. Áp lực bên trong Trái Đất.

b. The impacts of Vulcan and the fires of volcanoes

b. Các va chạm của Vulcan và các ngọn lửa của núi lửa

c. Within the mineral kingdom, “sparks fly” when fire-by-friction is active. Abrasive outer contact may produce sparks.

c. Trong giới kim thạch, “tia lửa bắn ra” khi Lửa ma sát hoạt động. Sự tiếp xúc bên ngoài có tính mài mòn có thể tạo ra tia lửa.

134. The fires generate by fire-by-friction are objective fires. They are active in the ‘World of Effects’.

134. Các ngọn lửa được tạo ra bởi Lửa ma sát là các ngọn lửa khách quan. Chúng hoạt động trong ‘Thế Giới của Các Hiệu Quả’.

135. Psychologically, people can experience these fires as stress and “burn out”.

135. Về mặt tâm lý học, con người có thể trải nghiệm các ngọn lửa này như căng thẳng và “kiệt sức”.

136. If only fire-by-friction existed then there would be only rotary motion, and no real unfoldment and progress. There would, however, be some form of stabilization for rotary motion stabilizes.

136. Nếu chỉ có Lửa ma sát tồn tại thì sẽ chỉ có chuyển động quay, và không có sự khai mở và tiến bộ thực sự. Tuy nhiên, sẽ có một dạng ổn định nào đó vì chuyển động quay tạo ra sự ổn định.

137. The world always has all three fires operating simultaneously

137. Thế giới luôn luôn có cả ba ngọn lửa cùng hoạt động đồng thời

138. The Swastika (or “Whirling Cross”) is the symbol of Fire by Friction.

138. Chữ Vạn (hay “Thập Giá Xoáy Tròn”) là biểu tượng của Lửa ma sát.

139. Fire-by-friction operating incessantly and alone would destroy the form. Solar fire sustains the form.

139. Lửa ma sát vận hành không ngừng và đơn độc sẽ hủy diệt hình tướng. Lửa Thái dương duy trì hình tướng.

The second fire, that from the cosmic mental plane, deals with:

Ngọn lửa thứ hai, ngọn lửa từ cõi trí vũ trụ, đề cập đến:

140. Below we are dealing with the effects of the second fire.

140. Dưới đây chúng ta đang bàn đến các hiệu quả của ngọn lửa thứ hai.

141. The origin of this fire, even with respect to entities of lesser scope such as man, is the cosmic mental plane. Notice that when dealing with the fires which animate the microcosm, their cosmic sources are still given.

141. Nguồn gốc của ngọn lửa này, ngay cả đối với những thực thể có phạm vi nhỏ hơn như con người, là cõi trí vũ trụ. Hãy lưu ý rằng khi bàn đến các ngọn lửa làm sinh động tiểu thiên địa, các nguồn gốc vũ trụ của chúng vẫn được nêu ra.

142. Solar fire turns the process from the horizontal line towards the vertical line.

142. Lửa Thái dương chuyển tiến trình từ đường ngang sang đường dọc.

a. The expression of the evolution of mind or manas. [The Will to Evolve is the third ray aspect of the Will]

a. Sự biểu lộ của sự tiến hoá của trí tuệ hay manas. [Ý Chí Tiến Hoá là phương diện cung ba của Ý Chí]

143. How does mind evolve? May we say, ‘by discovering, understanding and creating archetypal arrangements in the non-archetypal worlds’?

143. Trí tuệ tiến hoá như thế nào? Chúng ta có thể nói rằng: “bằng cách khám phá, thấu hiểu và sáng tạo các sắp xếp nguyên mẫu trong những thế giới không nguyên mẫu” chăng?

144. The fire of mind is behind the evolution of mind.

144. Lửa của trí tuệ đứng sau sự tiến hoá của trí tuệ.

145. The following ideas deal with the capacities of the evolved mind:

145. Những ý tưởng sau đây đề cập đến các năng lực của trí tuệ đã tiến hoá:

a. An evolved mind can work with complex contexts

a. Một trí tuệ đã tiến hoá có thể làm việc với các bối cảnh phức tạp

b. An evolved mind has facility with language

b. Một trí tuệ đã tiến hoá có sự thành thạo về ngôn ngữ

c. An evolved mind can:

c. Một trí tuệ đã tiến hoá có thể:

i. Develop Intelligent Will (higher mental function)

i. Phát triển Ý Chí Thông Tuệ (chức năng thượng trí)

ii. Vitalize thought processes (which occur in the lower mind).

ii. Tiếp sinh lực cho các tiến trình tư tưởng (xảy ra trong hạ trí).

iii. Build thoughtforms.

iii. Xây dựng các Hình tư tưởng.

iv. Correlate

iv. Tương liên

v. Reason through logic, and thus see the truth.

v. Lý luận bằng logic, và nhờ đó thấy chân lý.

vi. Remember

vi. Ghi nhớ

vii. Plan/Anticipate

vii. Lập kế hoạch/Dự liệu

viii. Bridge

viii. Bắt cầu

ix. Organize/Arrange

ix. Tổ chức/Sắp xếp

x. Discriminate/Critique/Discern

x. Phân biện/Phê bình/Phân biện tinh thần

xi. Originate and create. Master Morya calls creation the Power of Combination.

xi. Khởi nguyên và sáng tạo. Chân sư Morya gọi sáng tạo là Quyền Năng Kết Hợp.

xii. Abstract

xii. Trừu xuất

xiii. Translate

xiii. Chuyển dịch

xiv. Interpret

xiv. Diễn giải

xv. Understand

xv. Thấu hiểu

xvi. Penetrate

xvi. Xuyên thấu

xvii. Relate cause and effect.

xvii. Liên hệ nhân và quả.

xviii. Live scientifically (as well as intuitively), thus manage life successfully.

xviii. Sống một cách khoa học (cũng như trực giác), nhờ đó quản trị đời sống thành công.

xix. Intuit (A higher aspect of mind is intuition.)

xix. Trực giác (Một phương diện cao hơn của trí tuệ là trực giác.)

xx. Think for itself! Generate thought independently.

xx. Tự mình suy nghĩ! Phát sinh tư tưởng một cách độc lập.

b. The vitality of the soul.

b. Sinh lực của linh hồn.

146. Considering soul as a state of consciousness.

146. Xét linh hồn như một trạng thái tâm thức.

147. Can there be souls with high and low vitality? There can certainly be consciousnesses which are acute or dull.

147. Có thể có những linh hồn với sinh lực cao và thấp chăng? Chắc chắn có thể có những tâm thức sắc bén hoặc trì độn.

148. With soul, here, we mean human consciousness within the causal body.

148. Ở đây, với linh hồn, chúng ta muốn nói đến tâm thức con người bên trong thể nguyên nhân.

c. The evolutionary expression of the soul as it shows forth in the form of that elusive something which brings about the synthesis of matter.

c. Sự biểu lộ tiến hoá của linh hồn khi nó hiển lộ trong hình tướng của một cái gì đó khó nắm bắt, mang lại sự tổng hợp của vật chất.

149. DK speaks of an “elusive something” which promotes the “synthesis of matter”. At this stage of human development, the soul aspect is certainly elusive.

149. Chân sư DK nói về một “cái gì đó khó nắm bắt” thúc đẩy “sự tổng hợp của vật chất”. Ở giai đoạn phát triển nhân loại này, phương diện linh hồn quả thật khó nắm bắt.

150. Soul provides the coherence of form and its growing synthesis.

150. Linh hồn cung cấp sự cố kết của hình tướng và sự tổng hợp ngày càng tăng của nó.

151. Soul integrates matter. Soul “pulls things together”.

151. Linh hồn tích hợp vật chất. Linh hồn “kéo mọi sự lại với nhau”.

152. Soul is cosmos (order and beauty) and matter is chaos (random, purposeless relationship).

152. Linh hồn là vũ trụ trật tự (trật tự và vẻ đẹp), còn vật chất là hỗn mang (mối liên hệ ngẫu nhiên, vô mục đích).

153. Matter refers to lower three planes. The action of mental fire /soul upon matter leads to the integrating of the personality.

153. Vật chất ở đây chỉ ba cõi thấp. Tác động của lửa trí tuệ/linh hồn lên vật chất dẫn đến sự tích hợp của phàm ngã.

154. The order in the unfoldment process of the causal body is controlled by the mental fire.

154. Trật tự trong tiến trình khai mở của thể nguyên nhân được kiểm soát bởi lửa trí tuệ.

155. Points Emerging in Group Discussion:

155. Những Điểm Nổi Bật trong Thảo Luận Nhóm:

a. The group discussed “Cain and Abel people”. It was wondered, “Could this mean those human beings who have the “spark of mind” (the “Cain People”) and those who do not (the “Abel People”)?

a. Nhóm đã thảo luận về “những người Cain và Abel”. Người ta tự hỏi: “Điều này có thể có nghĩa là những con người có ‘tia lửa trí tuệ’ (những ‘người Cain’) và những người không có (những ‘người Abel’) chăng?”

b. It was stated that there are groups of people representing Cain races—such as Gnostics, Cathars, Theosophists. The Cain people say “God is in you”, but not knowing God, the Abel people say “God is outside you”. It is a question of God within and God without, God Immanent and God Transcendent. This is the battle in the world today. Symbolically, Cain and Abel are fighting today.

b. Có ý kiến cho rằng có những nhóm người đại diện cho các nhân loại Cain—như các nhà Ngộ đạo, Cathars, các nhà Thông Thiên Học. Người Cain nói “Thượng đế ở trong các bạn”, nhưng vì không biết Thượng đế, người Abel nói “Thượng đế ở ngoài các bạn”. Đây là vấn đề Thượng đế bên trong và Thượng đế bên ngoài, Thượng đế Nội Tại và Thượng đế Siêu Việt. Đây là cuộc chiến trong thế giới ngày nay. Về mặt biểu tượng, Cain và Abel đang chiến đấu ngày nay.

c. When Cain ‘kills’ Abel, it is the promise that enlightenment will ‘kill’ Ignorance. Soul ‘kills’ personality.

c. Khi Cain “giết” Abel, đó là lời hứa rằng giác ngộ sẽ “giết” Vô Minh. Linh hồn “giết” phàm ngã.

d. ‘Vul-cain’ will kill Mars; will kills desire; Cain will always kill Abel--eventually

d. ‘Vul-cain’ sẽ giết Sao Hỏa; ý chí giết dục vọng; Cain sẽ luôn giết Abel--cuối cùng là như vậy

e. In some traditions, Cain is related to woman. The Soul (symbolized by woman) kills personality.

e. Trong một số truyền thống, Cain có liên hệ với nữ giới. Linh hồn (được biểu tượng bằng nữ giới) giết phàm ngã.

As the two merge by means of this active energising factor, that which is termed consciousness appears.15

Khi hai yếu tố này hòa nhập nhờ nhân tố tiếp năng lượng tích cực này, điều được gọi là tâm thức xuất hiện.15

156. DK is suggesting that consciousness appears as the two fires of mind and matter merge.

156. Chân sư DK đang gợi ý rằng tâm thức xuất hiện khi hai ngọn lửa của trí tuệ và vật chất hòa nhập.

157. Elsewhere, the appearance of consciousness is said to arise through the merging of spirit and matter.

157. Ở nơi khác, sự xuất hiện của tâm thức được nói là phát sinh qua sự hòa nhập của tinh thần và vật chất.

As [Page 49] the merging proceeds and the fires become more and more synthesised, that totality of manifestation which we regard as a conscious existence becomes ever more perfected.

Khi [Page 49] sự hòa nhập tiếp diễn và các ngọn lửa ngày càng được tổng hợp hơn, thì toàn thể sự biểu hiện mà chúng ta xem là một sự tồn tại có tâm thức trở nên ngày càng hoàn thiện hơn.

158. Consciousness is perfected as the fires of mind and matter become ever more synthesized.

158. Tâm thức được hoàn thiện khi các ngọn lửa của trí tuệ và vật chất ngày càng được tổng hợp hơn.

d. The operation of this fire under the Law of Attraction.

d. Sự vận hành của ngọn lửa này dưới Định luật Hấp Dẫn.

159. The Fires of Mind pattern the universe according to the “Fixed Design”.

159. Các Lửa của Trí Tuệ tạo mô hình cho vũ trụ theo “Thiết Kế Cố Định”.

160. They organizes and make beautiful. They are responsible for right building and right patterning.

160. Chúng tổ chức và làm cho đẹp đẽ. Chúng chịu trách nhiệm cho sự kiến tạo đúng đắn và sự tạo mẫu đúng đắn.

e. The subsequent result in the spiral-cyclic movement which we call, within the system, solar evolution, but which (from the standpoint of a cosmos) is the approximation of our system to its central point. This must be considered from the standpoint of time.16

e. Kết quả tiếp theo trong chuyển động xoắn ốc-chu kỳ mà chúng ta gọi, trong nội bộ hệ thống, là tiến hoá thái dương, nhưng (từ quan điểm của một vũ trụ) là sự xích gần của hệ thống chúng ta đến điểm trung tâm của nó. Điều này phải được xem xét từ quan điểm thời gian.16

161. “Solar evolution” proceeds in a spiral-cyclic manner.

161. “Tiến hoá thái dương” diễn ra theo cách xoắn ốc-chu kỳ.

162. When considering the movement of stars and planets:

162. Khi xem xét chuyển động của các ngôi sao và các hành tinh:

a. Rotary motion causes rotation on an axis

a. Chuyển động quay gây ra sự quay quanh một trục

b. Spiral-cyclic motion is related to revolution around a center according to the Law of Attraction. Colloquially, an often heard statement is, “My life revolves around you”.

b. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ liên hệ với sự quay quanh một trung tâm theo Định luật Hấp Dẫn. Nói thông thường, một câu thường nghe là: “Đời tôi xoay quanh bạn”.

c. Progressive motion is related to the movement through space on a straight line towards a destined goal

c. Chuyển động tiến tới liên hệ với sự vận động xuyên không gian theo một đường thẳng hướng đến một mục tiêu đã định

163. The “central point” of our solar system may be considered the “Central Spiritual Sun” around which our system revolves. From one perspective this is said to be the star Alcyone in the Pleiades. Note that it is revolution that we are discussing, related to the second fire.

163. “Điểm trung tâm” của hệ mặt trời chúng ta có thể được xem là “Mặt trời Tinh thần Trung Ương” mà quanh đó hệ thống chúng ta quay. Từ một góc nhìn, điều này được nói là ngôi sao Alcyone trong chòm Pleiades. Lưu ý rằng điều chúng ta đang bàn đến là sự quay quanh, liên hệ với ngọn lửa thứ hai.

164. The central point of the Solar Logos can also be considered its monad, the “Central Spiritual Sun” from an intra-solar perspective.

164. Điểm trung tâm của Thái dương Thượng đế cũng có thể được xem là chân thần của Ngài, tức “Mặt trời Tinh thần Trung Ương” từ một góc nhìn nội thái dương.

165. Do you recognize spiral cyclic movement in your own life?

165. Bạn có nhận ra chuyển động xoắn ốc-chu kỳ trong chính đời sống mình không?

a. There are often tests similar to earlier tests, though on a higher turn of the spiral.

a. Thường có những thử thách tương tự các thử thách trước đây, dù ở một vòng xoắn cao hơn.

b. In spiral cyclic motion, same and different are combined.

b. Trong chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, cái giống nhau và cái khác nhau được kết hợp.

c. Spiral cyclic motion promotes a change in perspective in point of view.

c. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ thúc đẩy sự thay đổi trong phối cảnh của quan điểm.

d. Tradition has to do with rotary motion. Habit is rotary motion.

d. Truyền thống liên hệ với chuyển động quay. Thói quen là chuyển động quay.

e. Spiral-cyclic motion preserves tradition, but enlarges our understanding of it.

e. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ bảo tồn truyền thống, nhưng mở rộng sự thấu hiểu của chúng ta về nó.

f. Examine the things in your life that have stayed the same and those things that have changed. Perhaps in doing so, rotary motion can be distinguished from spiral-cyclic motion.

f. Hãy khảo sát những điều trong đời bạn vẫn giữ nguyên và những điều đã thay đổi. Có lẽ khi làm vậy, chuyển động quay có thể được phân biệt với chuyển động xoắn ốc-chu kỳ.

g. You cannot escape Solar Evolution. All develop, even those who apparently do not. Everyone moves along in heightening spirals.

g. Bạn không thể thoát khỏi Tiến Hoá Thái Dương. Tất cả đều phát triển, ngay cả những người bề ngoài dường như không phát triển. Mọi người đều tiến bước trong những vòng xoắn ngày càng cao.

(15:In the Study of Consciousness Mrs. Besant says (page 37): "Consciousness is the one reality, in the fullest sense of that much-used phrase; it follows from this that any reality found anywhere is drawn from consciousness. Hence, everything which is thought, is. That consciousness in which everything is, everything literally, "possible" as well as "actual"—actual being that which is thought of as existent by a separated consciousness in time and space, and possible all that which is not so being thought of at any period in time and any point in space—we call Absolute Consciousness. It is the All, the Eternal, the Infinite, the Changeless. Consciousness, thinking time and space, and of all forms as existing in them in succession and in places, is the Universal Consciousness, the One, called by the Hindu the Saguna Brahman—the Eternal with attributes—the Pratyag-Atma—the Inner Self; by the Parsi, Hormuzd; by the Mussulman, Allah. Consciousness dealing with a definite time, however long or short, with a definite space, however vast or restricted, is individual, that of a concrete Being, a Lord of many universes, or a universe or of any so-called portion of a universe, his portion and to him therefore a universe—these terms varying as to extent with the power of the consciousness; so much of the universal thought as a separate consciousness can completely think, i.e., on which he can impose his own reality, can think of as existing like himself, is his universe.")

(15:Trong The Study of Consciousness, bà Besant nói (trang 37): “Tâm thức là thực tại duy nhất, theo ý nghĩa đầy đủ nhất của cụm từ thường được dùng này; từ đó suy ra rằng bất kỳ thực tại nào được tìm thấy ở bất cứ đâu đều được rút ra từ tâm thức. Do đó, mọi điều được suy nghĩ đến, đều hiện hữu. Tâm thức ấy, trong đó mọi sự đều hiện hữu, mọi sự theo nghĩa đen—“khả hữu” cũng như “hiện thực”—hiện thực là điều được một tâm thức biệt lập trong thời gian và không gian nghĩ đến như đang tồn tại, và khả hữu là tất cả những gì không được nghĩ đến như vậy vào bất kỳ thời kỳ nào trong thời gian và bất kỳ điểm nào trong không gian—chúng ta gọi là Tâm Thức Tuyệt Đối. Đó là Toàn Thể, Vĩnh Cửu, Vô Hạn, Bất Biến. Tâm thức suy nghĩ về thời gian và không gian, và về mọi hình tướng như tồn tại trong đó theo trình tự và trong những vị trí, là Tâm Thức Vũ Trụ, Nhất Thể, được người Ấn gọi là Saguna Brahman—Đấng Vĩnh Cửu có thuộc tính—Pratyag-Atma—Bản Ngã Nội Tại; được người Ba Tư gọi là Hormuzd; và người Hồi giáo gọi là Allah. Tâm thức xử lý một thời gian xác định, dù dài hay ngắn, với một không gian xác định, dù bao la hay hạn hẹp, là tâm thức cá thể, tức của một Thực Thể cụ thể, một Chúa Tể của nhiều vũ trụ, hoặc của một vũ trụ, hay của bất kỳ cái gọi là phần nào của một vũ trụ, phần của y và vì thế đối với y là một vũ trụ—những thuật ngữ này thay đổi về phạm vi tùy theo quyền năng của tâm thức; phần nào của tư tưởng vũ trụ mà một tâm thức biệt lập có thể hoàn toàn suy nghĩ, tức là phần mà y có thể áp đặt thực tại riêng của mình lên đó, và có thể nghĩ đến như tồn tại giống như chính y, chính là vũ trụ của y.”)

166. It can be questioned whether the ultimate Reality should be considered consciousness, per se, though consciousness is surely one of its aspects.

166. Có thể đặt câu hỏi liệu Thực Tại tối hậu có nên được xem là tâm thức chính nó hay không, dù tâm thức chắc chắn là một trong các phương diện của nó.

167. A very great question arises: “Is the ABSOLUTE conscious?” It is hard for the human being to conceive of that which lies ‘beyond’ or ‘above’ consciousness, yet throughout the Teaching there are intimations that there is such a something/

167. Một câu hỏi rất lớn được đặt ra: “ĐẤNG TUYỆT ĐỐI có hữu thức không?” Con người khó hình dung điều gì nằm ‘bên kia’ hay ‘bên trên’ tâm thức, tuy nhiên xuyên suốt Giáo Huấn đều có những ám chỉ rằng có một cái gì đó như thế.

168. We find here an important philosophical/psychological definition of a “universe”.

168. Ở đây chúng ta thấy một định nghĩa triết học/tâm lý học quan trọng về một “vũ trụ”.

(16:Universal consciousness, manifesting as consciousness in time and space, as Mrs. Besant so ably expresses it, includes all forms of activity and spiral cyclic evolution from the standpoint of cosmic evolution, and in terms of absolute consciousness, may again be rotary.)

(16:Tâm thức vũ trụ, biểu hiện như tâm thức trong thời gian và không gian, như bà Besant đã diễn đạt một cách tài tình, bao hàm mọi hình thức hoạt động và sự tiến hoá tuần hoàn xoắn ốc theo quan điểm của tiến hoá vũ trụ, và xét theo Tâm Thức Tuyệt Đối, có thể lại mang tính xoay tròn.)

169. What is being suggested is the rotation of the entire universe considered as a kind of ‘ultimate cosmic atom’.

169. Điều đang được gợi ý là sự quay của toàn thể vũ trụ được xem như một loại ‘nguyên tử vũ trụ tối hậu’.

The third fire deals with:

Ngọn lửa thứ ba đề cập đến:

a. The evolution of spirit.

a. Sự tiến hoá của tinh thần.

Practically nothing can at this stage be communicated anent this evolution. The development of spirit can be only expressed as yet in terms of the evolution of matter, and only through the adequacy of the vehicle, and through the suitability of the sheath, the body or form, can the point of [Page 50] spiritual development reached in any way be appraised.

Thực tế, ở giai đoạn này hầu như không thể truyền đạt điều gì về sự tiến hoá này. Sự phát triển của tinh thần hiện nay chỉ có thể được diễn tả bằng các thuật ngữ của sự tiến hoá của vật chất, và chỉ qua sự đầy đủ của vận cụ, và qua sự thích hợp của lớp vỏ, thể hay hình tướng, mà điểm [Page 50] phát triển tinh thần đã đạt đến mới có thể được ước định phần nào.

170. “Spirit” cannot (at this time and in this solar system) be considered in itself only.

170. “Tinh thần” không thể (vào lúc này và trong hệ mặt trời này) được xem xét chỉ trong chính nó.

171. From another perspective, we might say that in this ‘system of consciousness or of the soul’, spirit can only be considered in terms of consciousness. In terms of sound, this is like saying that no true “A” can sound—only an “O”.

171. Từ một góc nhìn khác, chúng ta có thể nói rằng trong ‘hệ thống tâm thức hay của linh hồn’ này, tinh thần chỉ có thể được xem xét theo các thuật ngữ của tâm thức. Xét theo âm thanh, điều này giống như nói rằng không có âm “A” chân thực nào có thể vang lên—chỉ có âm “O”.

172. Yet, it is interesting to consider that spirit evolves. The “Ray of the ABSOLUTE” (which is essential spirit), however, does not evolve, but the consciousness caused by the immersion of this Ray in matter (even in very rarefied forms of matter) does evolve or expand.

172. Tuy nhiên, thật thú vị khi xem xét rằng tinh thần tiến hoá. Tuy vậy, “Cung của ĐẤNG TUYỆT ĐỐI” (vốn là tinh thần cốt yếu) không tiến hoá, nhưng tâm thức do sự dìm Cung này vào vật chất gây ra (ngay cả trong những dạng vật chất rất tinh vi) thì có tiến hoá hay mở rộng.

173. Can we reasonably suggest that pure being cannot evolve? That it simply is?

173. Chúng ta có thể hợp lý gợi ý rằng bản thể thuần khiết không thể tiến hoá chăng? Rằng nó đơn giản là?

A word of warning should here be interpolated:—

Ở đây cần xen vào một lời cảnh báo:—

Just as it is not possible upon the physical plane for the physical vehicle fully to express the total point of development of the Ego or higher self, so it is not possible even for the Ego fully to sense and express the quality of spirit. Hence the utter impossibility for human consciousness justly to appraise the life of the spirit or Monad.

Cũng như trên cõi hồng trần, hiện thể hồng trần không thể biểu lộ đầy đủ toàn bộ điểm phát triển của chân ngã hay bản ngã cao siêu, thì ngay cả chân ngã cũng không thể cảm nhận và biểu lộ đầy đủ phẩm tính của tinh thần. Vì vậy, tâm thức con người hoàn toàn không thể ước định đúng đắn sự sống của tinh thần hay chân thần.

174. Thus, anything we infer concerning the spirit is the merest hint concerning its reality. We have to assess ‘our’ position, vis-à-vis spirit, with true humility.

174. Do đó, bất cứ điều gì chúng ta suy ra về tinh thần chỉ là gợi ý mờ nhạt nhất về thực tại của nó. Chúng ta phải đánh giá vị trí của ‘mình’ đối với tinh thần với sự khiêm nhường chân chính.

175. Yet, spirit has a quality just as the monad has a ray. Spirit (as we normally discuss it) is not to be considered as ABSOLUTE REALITY. The ABSOLUTE REALITY (known in cosmos as the Ray of the ABOLUTE) has no quality. Rather it is all possible cosmic quality and more.

175. Tuy nhiên, tinh thần có một phẩm tính cũng như chân thần có một cung. Tinh thần (như chúng ta thường bàn đến) không nên được xem là THỰC TẠI TUYỆT ĐỐI. THỰC TẠI TUYỆT ĐỐI (được biết trong vũ trụ như Cung của ĐẤNG TUYỆT ĐỐI) không có phẩm tính. Đúng hơn, nó là mọi phẩm tính vũ trụ khả hữu và còn hơn thế nữa.

b. The working of the flame divine under the Law of Synthesis—a generic term which will be seen eventually to include the other two laws as subdivisions.

b. Sự hoạt động của ngọn lửa thiêng dưới Định luật Tổng Hợp—một thuật ngữ tổng quát mà về sau sẽ được thấy là bao gồm hai định luật kia như những phân bộ.

176. “Synthesis” is inclusive of the two other cosmic laws—the Law of Economy and the Law of Attraction. Both subsidiary laws contribute to the purpose of ‘whole-making’ presided over by the Law of Synthesis.

176. “Tổng hợp” bao gồm hai định luật vũ trụ kia—Định luật Tiết Kiệm và Định luật Hấp Dẫn. Cả hai định luật phụ thuộc đều góp phần vào mục đích ‘làm thành toàn thể’ do Định luật Tổng Hợp chủ trì.

c. The subsequent result of forward progressive motion—a motion which is rotary, cyclic and progressive.

c. Kết quả tiếp theo của chuyển động tiến tới—một chuyển động vừa quay, vừa chu kỳ, vừa tiến tới.

177. DK is reminding us not to conceive of “forward progressive motion” as non-inclusive of the earlier two types of motion. Spiral-cyclic motion (of the second ray) includes the rotary motion of the third ray; “forward progressive motion” drives through space that which is already moving spiral-cyclically, and rotorily.

177. Chân sư DK đang nhắc chúng ta đừng hình dung “chuyển động tiến tới” như thể không bao gồm hai loại chuyển động trước. Chuyển động xoắn ốc-chu kỳ (của cung hai) bao gồm chuyển động quay của cung ba; “chuyển động tiến tới” đẩy xuyên không gian điều vốn đã đang chuyển động theo xoắn ốc-chu kỳ, và quay tròn.

178. Each successive aspect includes foregoing aspects. In numerology, the one includes all other numbers.

178. Mỗi phương diện kế tiếp đều bao gồm các phương diện đi trước. Trong số học, số một bao gồm mọi con số khác.

The whole matter dealt with in this Treatise concerns the subjective essence of the solar system, not primarily either the objective or spiritual aspect.

Toàn bộ vấn đề được bàn đến trong Luận này liên quan đến tinh chất chủ quan của hệ mặt trời, không chủ yếu liên quan đến phương diện khách quan hay phương diện tinh thần.

179. This, despite the great detail given in this book re the objective aspect. The “spiritual aspect” in this case relates to the monad or spirit. DK is saying that A Treatise on Cosmic Fire is a book primarily about solar fire.

179. Điều này đúng mặc cho chi tiết rất lớn được trình bày trong sách này về phương diện khách quan. “Phương diện tinh thần” trong trường hợp này liên hệ với chân thần hay tinh thần. Chân sư DK đang nói rằng Luận về Lửa Vũ Trụ trước hết là một cuốn sách về Lửa Thái dương.

It concerns the Entities who indwell the form, who demonstrate as animating factors through the medium of matter, and primarily through etheric matter; who are evolving a second faculty, the fire of mind, and who are essentially themselves points of fire, cast off through cosmic friction, produced by the turning of the cosmic wheel,[refer to Stanza III, TCF 15] swept into temporary limited manifestation and due eventually to return to their central cosmic centre. They will return plus the results of evolutionary growth, and through assimilation they will have intensified their fundamental nature, and be spiritual fire plus the fire manasic.

Nó liên quan đến các Thực Thể nội tại trong hình tướng, biểu lộ như những nhân tố làm sinh động qua trung gian của vật chất, và chủ yếu qua vật chất dĩ thái; những Đấng đang tiến hoá năng lực thứ hai, lửa của trí tuệ, và về bản chất chính các Ngài là những điểm lửa, bị văng ra do ma sát vũ trụ, được tạo ra bởi sự quay của bánh xe vũ trụ,[refer to Stanza III, TCF 15] bị cuốn vào sự biểu hiện tạm thời có giới hạn và cuối cùng phải trở về trung tâm vũ trụ trung ương của mình. Chúng sẽ trở về cộng thêm các kết quả của sự tăng trưởng tiến hoá, và qua sự đồng hoá, chúng sẽ tăng cường bản chất căn bản của mình, và sẽ là lửa tinh thần cộng với lửa manas.

180. We are dealing with the Entities with which A Treatise on Cosmic Fire is principally concerned.

180. Chúng ta đang bàn đến các Thực Thể mà Luận về Lửa Vũ Trụ chủ yếu quan tâm.

181. They are for clarity in tabulation form:

181. Để rõ ràng, chúng là dưới dạng liệt kê như sau:

a. Entities who indwell the form

a. Các Thực Thể nội tại trong hình tướng

b. Entities who demonstrate as animating factors through the medium of matter

b. Các Thực Thể biểu lộ như những nhân tố làm sinh động qua trung gian của vật chất

c. Subjective lives

c. Các sự sống chủ quan

d. Entities who are evolving the second faculty, the fire of mind

d. Các Thực Thể đang tiến hoá năng lực thứ hai, lửa của trí tuệ

e. Entities who are “points of fire, cast off through cosmic friction, produced by the turning of the cosmic wheel…”

e. Các Thực Thể là “những điểm lửa, bị văng ra do ma sát vũ trụ, được tạo ra bởi sự quay của bánh xe vũ trụ…”

182. Is DK talking about the Solar Angels, or man the monad? Or both, and still other Entities? A number of different kinds of subjective entities are dealt with in TCF.

182. Chân sư DK đang nói về các Thái dương Thiên Thần, hay con người là chân thần? Hay cả hai, và còn những Thực Thể khác nữa? Một số loại thực thể chủ quan khác nhau được bàn đến trong TCF.

183. Monads are “points of fire”. This symbolical description of the origin of the monads will repay deep study. It has amazing implications. The sparks cast off, however, remain undetached.

183. Các chân thần là “những điểm lửa”. Mô tả biểu tượng này về nguồn gốc của các chân thần rất đáng để nghiên cứu sâu. Nó có những hàm ý đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, các tia lửa bị văng ra vẫn không tách rời.

184. A general principle to emerge is that friction causes sparks.

184. Một nguyên lý tổng quát nổi lên là ma sát tạo ra tia lửa.

185. What is the cosmic wheel? A galaxy is one such wheel. The wheel of the solar system is another. A Planetary Logos also manifests as a turning wheel.

185. Bánh xe vũ trụ là gì? Một thiên hà là một bánh xe như thế. Bánh xe của hệ mặt trời là một bánh xe khác. Một Hành Tinh Thượng Đế cũng biểu hiện như một bánh xe đang quay.

186. We imagine a rotating wheel and flying sparks. The type of force involved in the casting off is centrifugal force. The sparks one day return to their origin by centripetal force.

186. Chúng ta hình dung một bánh xe quay và những tia lửa bay ra. Loại lực liên quan đến sự văng ra là lực ly tâm. Một ngày kia các tia lửa trở về nguồn gốc của chúng nhờ lực hướng tâm.

187. What is “cosmic friction”? What is the resistance which causes the friction? When created wheels turn in space (mulaprakriti) is friction caused? Are the sparks, as it were, imbedded in the wheel (as potential entities) before it begins to rotate? Does the centrifugal force caused by rotation, then begin to cast them off?

187. “Ma sát vũ trụ” là gì? Sự kháng cự nào gây ra ma sát? Khi các bánh xe được tạo ra quay trong không gian (mulaprakriti) thì ma sát có phát sinh không? Có phải các tia lửa, theo một nghĩa nào đó, đã được gắn trong bánh xe (như những thực thể tiềm năng) trước khi nó bắt đầu quay không? Rồi lực ly tâm do sự quay gây ra có bắt đầu văng chúng ra không?

188. We may well be looking at the physics involved in the origin of the monads

188. Rất có thể chúng ta đang nhìn vào vật lý học liên quan đến nguồn gốc của các chân thần

The internal fire of matter is called in the Secret Doctrine "Fire by Friction." It is an effect and not a cause. It is produced by the two fires of spirit and of mind (electric and solar fire) contacting each other through the medium of matter. This energy demonstrates in [Page 51] matter itself as the internal fires of the sun, and of the planets and finds a reflection in the internal fires of man. Man is the Flame Divine and the fire of Mind brought into contact through the medium of substance or form. When evolution ends, the fire of matter is not cognisable. It persists only when the other two fires are associated, and it does not persist apart from substance itself.

Lửa bên trong của vật chất được gọi trong Giáo Lý Bí Nhiệm là "Lửa ma sát." Đó là một hiệu quả chứ không phải nguyên nhân. Nó được tạo ra bởi hai ngọn lửa của tinh thần và của trí tuệ (lửa điện và lửa thái dương) tiếp xúc với nhau qua trung gian của vật chất. Năng lượng này biểu lộ trong chính [Page 51] vật chất như các ngọn lửa bên trong của mặt trời và của các hành tinh, và tìm thấy một phản ánh trong các ngọn lửa bên trong của con người. Con người là Ngọn Lửa Thiêng và lửa của Trí Tuệ được đưa vào tiếp xúc qua trung gian của chất liệu hay hình tướng. Khi tiến hoá chấm dứt, lửa của vật chất không còn có thể được nhận biết. Nó chỉ tồn tại khi hai ngọn lửa kia kết hợp, và nó không tồn tại tách rời khỏi chính chất liệu.

189. “Fire by Friction” is an effect.

189. “Lửa ma sát” là một hiệu quả.

190. We note that fire-by-friction requires matter for its generation. But fire-by-friction is the fire in matter and not matter itself.

190. Chúng ta lưu ý rằng lửa ma sát cần vật chất để được tạo ra. Nhưng lửa ma sát là lửa trong vật chất chứ không phải chính vật chất.

191. Matter is Mother and, as pregenetic substance, pre-exists the three Fires and so does “Flame”.

191. Vật chất là Mẹ và, như chất liệu tiền sinh thành, có trước ba ngọn Lửa và “Ngọn Lửa” cũng vậy.

192. It is as if Matter (pure and pre-genetic) is the reflection of Pure Being, the Flame. A symbolical diamond is created, with Flame atop, Matter below, and the three fires between.

192. Dường như Vật Chất (thuần khiết và tiền sinh thành) là phản ánh của Bản Thể Thuần khiết, tức Ngọn Lửa. Một viên kim cương biểu tượng được tạo nên, với Ngọn Lửa ở trên, Vật Chất ở dưới, và ba ngọn lửa ở giữa.

193. Man as monad is man as “Flame Divine”. The monad is essentially flame.

193. Con người như chân thần là con người như “Ngọn Lửa Thiêng”. Chân thần về bản chất là ngọn lửa.

194. Here we learn that the fire of matter only comes into existence through the blending of the first and second fires and is completely dependent for its existence on these first two.

194. Ở đây chúng ta học được rằng lửa của vật chất chỉ đi vào hiện hữu qua sự hòa trộn của ngọn lửa thứ nhất và thứ hai, và hoàn toàn phụ thuộc vào hai ngọn lửa đầu này để tồn tại.

195. All three exist—spirit/mind/matter. We are talking about creating the internal fire of matter in matter which already exists.

195. Cả ba đều tồn tại—tinh thần/trí tuệ/vật chất. Chúng ta đang nói về việc tạo ra lửa bên trong của vật chất trong vật chất vốn đã tồn tại.

196. We have to distinguish between fire in matter, and matter itself.

196. Chúng ta phải phân biệt giữa lửa trong vật chất và chính vật chất.

197. A brilliant definition of Man is given: “Man is the Flame Divine and the fire of Mind brought into contact through the medium of substance or form.” This is Man conceived as the product of fires and substance.

197. Một định nghĩa xuất sắc về Con Người được đưa ra: “Con người là Ngọn Lửa Thiêng và lửa của Trí Tuệ được đưa vào tiếp xúc qua trung gian của chất liệu hay hình tướng.” Đây là Con Người được quan niệm như sản phẩm của các ngọn lửa và chất liệu.

Let us now briefly recognise certain facts regarding fire in matter and let us take them in order, leaving time to elucidate their significance. First we might say that the internal fire being both latent and active, shows itself as the synthesis of the acknowledged fires of the system, and demonstrates, for instance, as solar radiation and inner planetary combustion. This subject has been somewhat covered by science, and is hidden in the mystery of physical plane electricity, which is an expression of the active internal fires of the system and of the planet just as inner combustion is an expression of the latent internal fires. These latter fires are to be found in the interior of each globe, and are the basis of all objective physical life.

Giờ đây chúng ta hãy ngắn gọn nhận biết một số sự kiện liên quan đến lửa trong vật chất và hãy xét chúng theo thứ tự, dành thời gian để làm sáng tỏ ý nghĩa của chúng. Trước hết chúng ta có thể nói rằng lửa bên trong, vừa tiềm ẩn vừa hoạt động, tự biểu lộ như sự tổng hợp của các ngọn lửa đã được thừa nhận của hệ thống, và biểu hiện, chẳng hạn, như bức xạ mặt trời và sự cháy bên trong của hành tinh. Đề tài này phần nào đã được khoa học đề cập đến, và được ẩn giấu trong huyền nhiệm của điện lực cõi hồng trần, vốn là một biểu hiện của các ngọn lửa bên trong hoạt động của hệ thống và của hành tinh, cũng như sự cháy bên trong là một biểu hiện của các ngọn lửa bên trong tiềm ẩn. Những ngọn lửa sau này được tìm thấy trong nội bộ của mỗi bầu hành tinh, và là nền tảng của mọi sự sống hồng trần khách quan.

198. The important fact is repeated that the internal fire is both latent and active.

198. Sự kiện quan trọng được lặp lại là lửa bên trong vừa tiềm ẩn vừa hoạt động.

199. The internal fires are “acknowledged” because they are more objective. The fire of mind is not yet acknowledge.

199. Các ngọn lửa bên trong được “thừa nhận” vì chúng khách quan hơn. Lửa của trí tuệ vẫn chưa được thừa nhận.

200. Physical plane electricity is connected with “active internal fires”; “planetary combustion” is an expression of “latent internal fires”.

200. Điện lực cõi hồng trần liên hệ với “các ngọn lửa bên trong hoạt động”; “sự cháy của hành tinh” là một biểu hiện của “các ngọn lửa bên trong tiềm ẩn”.

201. If we want to have good examples of the two internal fires they are given:

201. Nếu chúng ta muốn có những ví dụ rõ ràng về hai ngọn lửa bên trong, thì chúng được nêu ra như sau:

a. Active internal fire—solar radiation (and electricity)

a. Lửa bên trong hoạt động—bức xạ mặt trời (và điện lực)

b. Latent internal fire—inner planetary combustion.

b. Lửa bên trong tiềm ẩn—sự cháy bên trong của hành tinh.

202. Sometimes when using unfamiliar terms, it is important to have practical examples at our disposal.

202. Đôi khi khi dùng những thuật ngữ không quen thuộc, điều quan trọng là phải có sẵn những ví dụ thực tiễn.

Secondly, we might note that the internal fires are the basis of life in the lower three kingdoms of nature, and in the fourth or human kingdom in connection with the two lower vehicles.

Thứ hai, chúng ta có thể lưu ý rằng các ngọn lửa bên trong là nền tảng của sự sống trong ba giới thấp của thiên nhiên, và trong giới thứ tư hay giới nhân loại liên hệ với hai hiện thể thấp.

203. This is an important association—the various fires in relations to the kingdoms of nature.

203. Đây là một liên hệ quan trọng—các ngọn lửa khác nhau trong tương quan với các giới của thiên nhiên.

204. The three lower kingdoms of nature are built by the Second Logos, but the internal fires (associated more with the Third Logos) form the basis of these kingdoms.

204. Ba giới thấp của thiên nhiên được xây dựng bởi Thượng đế thứ hai, nhưng các ngọn lửa bên trong (liên hệ nhiều hơn với Thượng đế thứ ba) tạo thành nền tảng của các giới này.

205. The human kingdom has a number of vehicles—the lower two would normally be considered astral and physical and are ‘irrational’.

205. Giới nhân loại có một số hiện thể—hai hiện thể thấp thường được xem là cảm dục và hồng trần và là ‘phi lý trí’.

206. In this context, because we are not dealing with astral fire, the lower two vehicles must be considered as etheric and dense physical (in its densest, liquid and gaseous sublayers)..

206. Trong ngữ cảnh này, vì chúng ta không bàn đến lửa cảm dục, hai hiện thể thấp phải được xem là dĩ thái và hồng trần đậm đặc (trong các lớp phụ đậm đặc nhất, lỏng và khí của nó).

The Fire of Mind, when blended with the internal fires, is the basis of life in the fourth kingdom, and united they control (partially now and later entirely) the lower threefold man or the personality; this control lasts up to the time of the first Initiation.

Lửa của Trí Tuệ, khi hòa trộn với các ngọn lửa bên trong, là nền tảng của sự sống trong giới thứ tư, và khi hợp nhất, chúng kiểm soát (một phần hiện nay và về sau hoàn toàn) con người tam phân thấp hay phàm ngã; sự kiểm soát này kéo dài cho đến thời điểm của lần Điểm đạo thứ nhất.

207. The “first Initiation” means, in this particular context, the third initiation, for after the third initiation, the Fire of Will emerges into controlling prominence.

207. “Lần Điểm đạo thứ nhất” ở đây, trong ngữ cảnh đặc biệt này, có nghĩa là lần điểm đạo thứ ba, vì sau lần điểm đạo thứ ba, Lửa của Ý Chí nổi lên ở vị trí kiểm soát nổi trội.

208. To have the fourth kingdom in completeness, the Fire of Mind is necessary.

208. Để có giới thứ tư trong sự trọn vẹn, Lửa của Trí Tuệ là điều cần thiết.

209. The personality is not yet completely controlled by either the fires of lower mind or the fires of higher mind. For some human beings this control is emerging, and for those who are soul-aware, the fires of higher mind are assuming control.

209. Phàm ngã vẫn chưa được kiểm soát hoàn toàn bởi các ngọn lửa của hạ trí hay các ngọn lửa của thượng trí. Đối với một số con người, sự kiểm soát này đang xuất hiện, và đối với những ai có nhận biết linh hồn, các ngọn lửa của thượng trí đang nắm quyền kiểm soát.

The fire of Spirit finally, when blended with the two other fires (which blending commences in man at the first initiation), forms a basis of spiritual life or existence. As evolution proceeds in the fifth or spiritual kingdom, these three fires blaze forth simultaneously, producing perfected consciousness. This blaze results in the final [Page 52] purification of matter and its consequent adequacy; at the close of manifestation it brings about eventually the destruction of the form and its dissolution, and the termination of existence as understood on the lower planes. In terms of Buddhistic theology it produces annihilation; this involves, not loss of identity, but the cessation of objectivity and the escape of Spirit, plus mind, to its cosmic centre. It has its analogy in the initiation at which the adept stands free from the limitations of matter in the three worlds.

Sau cùng, lửa của Tinh thần, khi hòa trộn với hai ngọn lửa kia (sự hòa trộn này bắt đầu nơi con người vào lần điểm đạo thứ nhất), tạo thành nền tảng của sự sống hay sự tồn tại tinh thần. Khi tiến hoá tiếp diễn trong giới thứ năm hay giới tinh thần, ba ngọn lửa này đồng thời bùng cháy, tạo ra tâm thức hoàn thiện. Sự bùng cháy này dẫn đến sự [Page 52] thanh lọc cuối cùng của vật chất và do đó làm cho nó trở nên thích đáng; vào lúc kết thúc biểu hiện, cuối cùng nó mang lại sự hủy diệt hình tướng và sự tan rã của nó, cùng sự chấm dứt của sự tồn tại như được hiểu trên các cõi thấp. Theo thuật ngữ thần học Phật giáo, nó tạo ra sự hủy diệt; điều này không bao hàm sự mất bản sắc, mà là sự chấm dứt tính khách quan và sự thoát ra của Tinh thần, cộng với trí tuệ, về trung tâm vũ trụ của nó. Nó có sự tương đồng với lần điểm đạo mà tại đó chân sư đứng tự do khỏi các giới hạn của vật chất trong ba cõi giới.

210. One enters the fifth kingdom at the first initiation—on the Fixed Cross.

210. Người ta bước vào giới thứ năm ở lần điểm đạo thứ nhất—trên Thập Giá Cố Định.

211. But if the mention of the first initiation (in this paragraph) is a continuation of the previous paragraph, then we are speaking of the third initiation.

211. Nhưng nếu việc nhắc đến lần điểm đạo thứ nhất (trong đoạn này) là sự tiếp nối của đoạn trước, thì chúng ta đang nói đến lần điểm đạo thứ ba.

212. We do notice (whether it is significant or not) that the term “Initiation” in the first paragraph is capitalized, and in the second paragraph appears as “initiation” (uncapitalized). We cannot presume that the Tibetan was aware of all significant capitalizations, but in this case the capitalization seems indicative.

212. Chúng ta quả có lưu ý (dù điều đó có ý nghĩa hay không) rằng thuật ngữ “Điểm đạo” trong đoạn thứ nhất được viết hoa, còn trong đoạn thứ hai lại xuất hiện là “điểm đạo” (không viết hoa). Chúng ta không thể giả định rằng Chân sư Tây Tạng đã lưu ý mọi cách viết hoa có ý nghĩa, nhưng trong trường hợp này, cách viết hoa dường như có tính chỉ dấu.

213. The blending of all fires commences at the first degree and is revealed at the third.

213. Sự dung hợp của mọi lửa bắt đầu ở cấp độ thứ nhất và được mặc khải ở cấp độ thứ ba.

214. Spirit begins to impose itself (on soul levels) at the first degree. Vulcan and Pluto are first ray planets active before the first degree, and they are first ray planets of imposition.

214. Tinh thần bắt đầu áp đặt chính nó (trên các cấp độ linh hồn) ở cấp độ thứ nhất. Vulcan và Pluto là những hành tinh cung một hoạt động trước cấp độ thứ nhất, và chúng là những hành tinh cung một của sự áp đặt.

215. Man becomes conscious of the Fire of Spirit only at the third initiation.

215. Con người chỉ trở nên hữu thức về Lửa của Tinh thần vào lần điểm đạo thứ ba.

216. The Fire of Spirit is active in relation to the soul (the subjective man on the higher mental plane) at the first initiation.

216. Lửa của Tinh thần hoạt động trong liên hệ với linh hồn (con người chủ quan trên Cõi thượng trí) vào lần điểm đạo thứ nhất.

217. “Annihilation” means there is no necessity to return to physical incarnation.

217. “Sự hủy diệt” có nghĩa là không còn cần thiết phải trở lại lâm phàm trên cõi hồng trần.

218. When is Nirvana? At the fourth degree, there is no need to return. The atmic plane is called the “nirvanic plane”. At the sixth degree, on starts the Endless Way, of which Nirvana is but the beginning. I think the Buddha achieved the sixth initiation. There are higher and lower Nirvanas. Nirvana can be considered the ‘cessation of suffering’.

218. Nirvana là khi nào? Ở cấp độ thứ tư, không còn cần phải trở lại. Cõi atma được gọi là “cõi nirvanic”. Ở cấp độ thứ sáu, người ta bắt đầu Con Đường Vô Tận, mà Nirvana chỉ là sự khởi đầu. Tôi nghĩ Đức Phật đã đạt lần điểm đạo thứ sáu. Có những Nirvana cao hơn và thấp hơn. Nirvana có thể được xem là “sự chấm dứt đau khổ”.

219. The shifting of Hierarchy to the buddhic plane may, in general, correspond with the period in which humanity is to take the first initiation.

219. Sự chuyển dịch của Thánh đoàn lên cõi Bồ đề, nói chung, có thể tương ứng với thời kỳ mà nhân loại sẽ tiếp nhận lần điểm đạo thứ nhất.

The internal fires of the system, of the planet, and of man are threefold:

Các lửa bên trong của hệ thống, của hành tinh và của con người là tam phân:

220. These are summary statements relating to three types of “atoms”—systemic, planetary and human.

220. Đây là những phát biểu tóm lược liên hệ đến ba loại “nguyên tử”—hệ thống, hành tinh và con người.

1. Interior fire at the centre of the sphere, those inner furnaces which produce warmth. This is latent fire.

1. Lửa nội tại ở trung tâm của khối cầu, những lò lửa bên trong tạo ra nhiệt. Đây là lửa tiềm tàng.

221. Note here DK’s geology. There can be fire even if the Earth is hollow. (TCF 897)

221. Hãy lưu ý ở đây về địa chất học của Chân sư DK. Có thể có lửa ngay cả khi Trái Đất rỗng. (TCF 897)

222. The “Hollow Earth Theory” was (in modern times) first promoted by Master H, or at least, through certain writings which purport to be from Master H. DK seems to be confirming this theory.

222. “Thuyết Trái Đất Rỗng” (trong thời hiện đại) trước hết được Chân sư H quảng bá, hoặc ít nhất là qua một số trước tác được cho là từ Chân sư H. Chân sư DK dường như đang xác nhận lý thuyết này.

“The microcosmic resemblance to the great Life of the planet is seen in the fact that both forms are but outer sheaths or frameworks, sheltering an inner "vault"; both forms are hollow, both have their negative and positive extremities, their poles, so to speak, and internally much proceeds affecting the outer evolutions.” (TCF 897)

“Sự tương tự vi mô với Sự sống vĩ đại của hành tinh được thấy trong sự kiện rằng cả hai hình tướng chỉ là những vỏ bọc hay khung sườn bên ngoài, che chở một “vòm” bên trong; cả hai hình tướng đều rỗng, cả hai đều có những cực âm và cực dương, những cực của chúng, có thể nói như vậy, và bên trong có nhiều điều diễn ra ảnh hưởng đến các tiến hoá bên ngoài.” (TCF 897)

2. Radiatory fire. This type of fire might be expressed in terms of physical plane electricity, of light rays, and of etheric energy. This is active fire.

2. Lửa bức xạ. Loại lửa này có thể được diễn tả theo các thuật ngữ của điện năng cõi hồng trần, của các tia sáng, và của năng lượng dĩ thái. Đây là lửa hoạt động.

223. All three types are active radiatory fire.

223. Cả ba loại đều là lửa bức xạ hoạt động.

224. For clarity, let us tabulate the three forms of radiatory fire:

224. Để rõ ràng, chúng ta hãy lập bảng ba hình thức của lửa bức xạ:

a. Physical plane electricity

a. Điện năng cõi hồng trần

b. Light rays

b. Các tia sáng

c. Etheric energy

c. Năng lượng dĩ thái

225. These energies represent the dynamic aspect of internal fire.

225. Những năng lượng này biểu hiện phương diện động lực của lửa bên trong.

3. Essential fire, or the fire elementals who are themselves the essence of fire. They are mainly divided into two groups:

3. Lửa bản chất, hay các hành khí lửa mà chính chúng là tinh chất của lửa. Chúng chủ yếu được chia thành hai nhóm:

a. Fire devas or evolutionary entities.

a. Các thiên thần lửa hay những thực thể thăng thượng tiến hoá.

b. Fire elementals or involutionary entities.

b. Các hành khí lửa hay những thực thể giáng hạ tiến hoá.

226. Up to this point we have been subdividing internal fire into two categories—active heat and latent heat. Now there arises a division into three.

226. Cho đến điểm này, chúng ta đã phân chia lửa bên trong thành hai loại—nhiệt hoạt động và nhiệt tiềm tàng. Giờ đây xuất hiện một sự phân chia thành ba.

227. This would create a triangle of manifestation, and seems correct. Perhaps each of the three basic types of fires will be threefold-eventually.

227. Điều này sẽ tạo nên một tam giác biểu hiện, và dường như là đúng. Có lẽ mỗi một trong ba loại lửa căn bản cuối cùng sẽ là tam phân.

228. From one comes two; from the second another arises. (cf. DINA II 518)

228. Từ một phát sinh hai; từ cái thứ hai lại phát sinh một cái khác. (x. DINA II 518)

229. Does “essential fire” relate mostly to some kind of deva or elemental manifestation?

229. Phải chăng “lửa bản chất” chủ yếu liên hệ đến một loại biểu hiện nào đó của thiên thần hay hành khí?

230. Is was asked: do fire elementals who are the essence of fire create (with their bodies) both latent heat and radiatory fire?

230. Có câu hỏi được nêu ra: phải chăng các hành khí lửa là tinh chất của lửa tạo ra (bằng các thân thể của chúng) cả nhiệt tiềm tàng lẫn lửa bức xạ?

231. Is was suggested that the term “elemental” is used to include both evolutionary and involutionary beings. This must, of course, be researched.

231. Có ý kiến cho rằng thuật ngữ “hành khí” được dùng để bao gồm cả hai loại hữu thể thăng thượng tiến hoá và giáng hạ tiến hoá. Dĩ nhiên, điều này phải được nghiên cứu.

232. What do we mean by the “essence of fire”? Can one see it? Are we talking about the soul quality of fire? It was suggested that research be conducted on salamanders.

232. Chúng ta muốn nói gì khi nói “tinh chất của lửa”? Người ta có thể thấy nó không? Chúng ta có đang nói về phẩm tính linh hồn của lửa không? Có ý kiến đề nghị nên nghiên cứu về các salamander.

233. Motive determines the quality of the elemental. There are positive thoughtforms and positive elementals, negative thoughtforms and negative elementals.

233. Động cơ quyết định phẩm tính của hành khí. Có những hình tư tưởng tích cực và những hành khí tích cực, những hình tư tưởng tiêu cực và những hành khí tiêu cực.

234. We must decide which of these devic and elemental beings are evolutionary or involutionary. This will not be an easy task as there are many discrepancies in terminology.

234. Chúng ta phải quyết định những hữu thể thiên thần và hành khí nào là thăng thượng tiến hoá hay giáng hạ tiến hoá. Đây sẽ không phải là một nhiệm vụ dễ dàng vì có nhiều sự bất nhất trong thuật ngữ.

235. DK seems to discriminate immediately:

235. Chân sư DK dường như phân biện ngay lập tức:

a. Fire devas are evolutionary

a. Các thiên thần lửa là thăng thượng tiến hoá

b. Fire elementals are involutionary

b. Các hành khí lửa là giáng hạ tiến hoá

Salamanders, those little fire elementals who can be seen dancing in every flame, tending the fires of the hearth and the home, and of the factory. They are of the same group as the fire spirits who can be contacted deep in the fiery bowels of the planet. [latent, involutionary]

Các salamander, những hành khí lửa nhỏ bé có thể được thấy đang nhảy múa trong mọi ngọn lửa, chăm nom các ngọn lửa của lò sưởi và gia đình, và của nhà máy. Chúng thuộc cùng một nhóm với các tinh linh lửa có thể được tiếp xúc sâu trong những phần rực lửa của hành tinh. [tiềm tàng, giáng hạ tiến hoá]

Fire spirits, latent in all focal points of heat, who are themselves the essence of warmth, and can be contacted [Page 67] in the heat of the bodily frame, whether human or animal, and who are likewise the warmth terrestrial. [latent, probably involutionary]

Các tinh linh lửa, tiềm ẩn trong mọi tiêu điểm của nhiệt, mà chính chúng là tinh chất của sự ấm nóng, và có thể được tiếp xúc [Page 67] trong sức nóng của thân thể, dù là người hay thú vật, và cũng là sự ấm nóng của địa cầu. [tiềm tàng, có lẽ giáng hạ tiến hoá]

The Agnichaitans, a higher grade of fire spirit, who form a vortex of fire when viewed on a large scale, such as in volcanoes and large destructive burnings. They are closely allied to a still more important group of devas, who form the fiery envelope of the sun. [latent, evolutionary as they are devas]

Các Agnichaitan, một cấp độ cao hơn của tinh linh lửa, tạo thành một xoáy lửa khi được nhìn trên quy mô lớn, như trong núi lửa và những đám cháy lớn có tính hủy diệt. Chúng liên hệ mật thiết với một nhóm thiên thần còn quan trọng hơn nữa, là những vị tạo thành lớp bao lửa của mặt trời. [tiềm tàng, thăng thượng tiến hoá vì chúng là thiên thần]

The pranic elementals, those minute fiery essences who have the ability to permeate the texture of the human body, of a tree, or of all that may be found in the human, vegetable and animal kingdoms, and who blend with the fires of the microcosmic systems. (TCF 67) [active, involutionary]

Các hành khí prana, những tinh chất lửa cực nhỏ có khả năng thấm nhập vào kết cấu của thân thể con người, của cây cối, hay của mọi thứ có thể tìm thấy trong giới nhân loại, giới thực vật và giới động vật, và hòa trộn với các lửa của các hệ thống vi mô. (TCF 67) [hoạt động, giáng hạ tiến hoá]

Certain of the deva kingdom who may be described as ensouling certain of the great light rays, and Who are in Themselves the essence of those rays. Other forms of such elemental lives and of deva groups might be enumerated, but the above tabulation will suffice for our present purpose. [active, evolutionary] (TCF 67)

Một số hữu thể của giới thiên thần có thể được mô tả là đang phú linh cho một số tia sáng lớn, và chính Các Ngài là tinh chất của những tia ấy. Có thể liệt kê thêm những hình thức khác của các sự sống hành khí như thế và của các nhóm thiên thần, nhưng bảng trên là đủ cho mục đích hiện tại của chúng ta. [hoạt động, thăng thượng tiến hoá] (TCF 67)

Later we will elaborate on this when we consider the Fire of Mind and deal with the nature of the thought elementals. All these elementals and devas are under the control of the fire Lord, Agni. When considering Him and His kingdom the subject can be taken up at greater length.

Về sau chúng ta sẽ khai triển điều này khi xem xét lửa của trí tuệ và bàn đến bản chất của các hành khí tư tưởng. Tất cả các hành khí và thiên thần này đều dưới sự kiểm soát của Chúa Tể lửa, Agni. Khi xem xét Ngài và giới của Ngài, chủ đề này có thể được trình bày dài hơn.

236. There is often a discrimination between elementals and devas; deva usually means a higher form.

236. Thường có sự phân biệt giữa hành khí và thiên thần; thiên thần thường có nghĩa là một hình thức cao hơn.

237. The term “deva” means a “god” or a “shining one”.

237. Thuật ngữ “deva” có nghĩa là một “thượng đế” hay một “đấng sáng chói”.

We might here point out, however, that our first two statements concerning the internal fires, express the effect that the fire entities have upon their environment. Heat and radiation are other terms which might be applied in this sense. Each of these effects produces a [Page 53] different class of phenomena. Latent fire causes the active growth of that in which it is embedded and causes that upward pushing which brings into manifestation all that is found in the kingdoms of nature. Radiatory fire causes the continued growth of that which has progressed, under the influence of latent fire, to a point receptive of the radiatory. Let us tabulate it thus:

Tuy nhiên, ở đây chúng ta có thể chỉ ra rằng hai phát biểu đầu tiên của chúng ta liên quan đến các lửa bên trong diễn tả tác động mà các thực thể lửa gây ra lên môi trường của chúng. Nhiệt và bức xạ là những thuật ngữ khác có thể được áp dụng theo nghĩa này. Mỗi một trong những tác động này tạo ra một loại hiện tượng khác nhau. Lửa tiềm tàng gây nên sự tăng trưởng hoạt động của cái mà nó được cấy vào và gây nên sự thúc đẩy đi lên, đưa vào biểu hiện tất cả những gì được tìm thấy trong các giới của thiên nhiên. Lửa bức xạ gây nên sự tăng trưởng liên tục của cái đã tiến triển, dưới ảnh hưởng của lửa tiềm tàng, đến một điểm có khả năng tiếp nhận cái bức xạ. Chúng ta hãy lập bảng như sau:

238. Something extremely important is said in the first sentence. Earlier two times of internal fires were described:

238. Một điều cực kỳ quan trọng được nói trong câu đầu tiên. Trước đó hai loại lửa bên trong đã được mô tả:

a. Interior fire at the center of the sphere—latent heat

a. Lửa nội tại ở trung tâm của khối cầu—nhiệt tiềm tàng

b. Radiatory fire

b. Lửa bức xạ

239. We are now told that these two types of fires are effects that “fire entities have upon the environment”.

239. Giờ đây chúng ta được cho biết rằng hai loại lửa này là những tác động mà “các thực thể lửa gây ra lên môi trường”.

240. In other words, “essential fire” is primary fire, and the two effects of this fire, in the environment, are latent heat/latent fire and active heat/radiatory fire

240. Nói cách khác, “lửa bản chất” là lửa nguyên sơ, và hai tác động của lửa này trong môi trường là nhiệt tiềm tàng/lửa tiềm tàng và nhiệt hoạt động/lửa bức xạ

241. Two fundamental terms emerge with which to describe two fires:

241. Hai thuật ngữ căn bản xuất hiện để mô tả hai loại lửa:

a. Heat

a. Nhiệt

b. Radiation

b. Bức xạ

242. Two important and succinct definitions are given:

242. Hai định nghĩa quan trọng và súc tích được đưa ra:

a. Latent fire: “Latent fire causes the active growth of that in which it is embedded and causes that upward pushing which brings into manifestation all that is found in the kingdoms of nature.”

a. Lửa tiềm tàng: “Lửa tiềm tàng gây nên sự tăng trưởng hoạt động của cái mà nó được cấy vào và gây nên sự thúc đẩy đi lên, đưa vào biểu hiện tất cả những gì được tìm thấy trong các giới của thiên nhiên.”

b. Radiatory fire: “Radiatory fire causes the continued growth of that which has progressed, under the influence of latent fire, to a point receptive of the radiatory.”

b. Lửa bức xạ: “Lửa bức xạ gây nên sự tăng trưởng liên tục của cái đã tiến triển, dưới ảnh hưởng của lửa tiềm tàng, đến một điểm có khả năng tiếp nhận cái bức xạ.”

243. Yet the essential fire of the fire entities is primary to these two.

243. Tuy nhiên lửa bản chất của các thực thể lửa có tính nguyên sơ đối với hai loại này.

244. Can it be that on each of the three levels of fire, (internal, mind, spirit), there will be one fire that is essential, and from which the other two derive?

244. Có thể chăng trên mỗi một trong ba cấp độ của lửa, (bên trong, trí tuệ, tinh thần), sẽ có một loại lửa là bản chất, và từ đó hai loại kia phát sinh?

245. In radioactivity come the secrets of initiation.

245. Trong tính phóng xạ có những bí mật của điểm đạo.

246. Radioactivity relates to the power of the nucleus of the radioactive form of life—mineral, vegetable, animal, man. A radioactive man is an initiate.

246. Tính phóng xạ liên hệ đến quyền năng của hạt nhân của hình thức sự sống phóng xạ—khoáng vật, thực vật, động vật, con người. Một con người phóng xạ là một điểm đạo đồ.

Systemic or Macrocosmic: The solar Logos or The Grand Man of the Heavens.

Hệ thống hay Đại thiên địa: Thái dương Thượng đế hay Đấng Đại Nhân của Thiên Giới.

247. Another term used for the Solar Logos is the “divine Heavenly Man” (TCF 590, EP I 59)

247. Một thuật ngữ khác được dùng cho Thái dương Thượng đế là “Đấng Thiên Nhân thiêng liêng” (TCF 590, EP I 59)

Latent or interior fire produces the internal heat which makes the solar system productive of all forms of life. It is the inherent warmth that causes all fertilisation, whether human, animal, or vegetable.

Lửa tiềm tàng hay lửa nội tại tạo ra nhiệt bên trong khiến hệ mặt trời sinh sản mọi hình thức sự sống. Đó là sự ấm nóng cố hữu gây nên mọi sự thụ tinh, dù là nơi con người, động vật hay thực vật.

248. As an important mental peg, we can say that latent/interior fire is the case of fertility (in all forms of life).

248. Như một điểm tựa trí tuệ quan trọng, chúng ta có thể nói rằng lửa tiềm tàng/nội tại là nguyên nhân của khả năng sinh sản (trong mọi hình thức sự sống).

249. Latent fire, then, is very rotary, and causes reproduction.

249. Như vậy, lửa tiềm tàng có tính xoay chuyển rất mạnh, và gây ra sự sinh sản.

250. Through latent/interior fire forms of life evolve into objectivity.

250. Nhờ lửa tiềm tàng/nội tại mà các hình thức sự sống tiến hoá vào tính khách quan.

251. Note how the words “latent” and “interior” go together.

251. Hãy lưu ý cách các từ “tiềm tàng” và “nội tại” đi cùng nhau.

Active or radiatory fire retains in life and causes the evolution of all that has evolved into objectivity by means of latent fire.

Lửa hoạt động hay lửa bức xạ duy trì sự sống và gây nên sự tiến hoá của tất cả những gì đã tiến hoá vào tính khách quan nhờ lửa tiềm tàng.

252. Active fire—

252. Lửa hoạt động—

a. sustains life

a. duy trì sự sống

b. and causes evolution.

b. và gây nên sự tiến hoá.

253. Something has been brought into objectivity by latent fire; active fire keeps it alive and causes it to evolve.

253. Một điều gì đó đã được đưa vào tính khách quan bởi lửa tiềm tàng; lửa hoạt động giữ cho nó sống và khiến nó tiến hoá.

254. What is said here can form valuable “mental pegs” to help us differentiate between the functions of latent/interior fire and active/radiatory fire.

254. Điều được nói ở đây có thể tạo thành những “điểm tựa trí tuệ” quý giá giúp chúng ta phân biệt giữa các chức năng của lửa tiềm tàng/nội tại và lửa hoạt động/bức xạ.

Planetary, or the Heavenly Men:

Hành tinh, hay các Đấng Thiên Nhân:

255. We will not, at this time, differentiate between the terms “Planetary Logos” and “Heavenly Man”

255. Hiện nay, chúng ta sẽ không phân biệt giữa các thuật ngữ “Hành Tinh Thượng Đế” và “Đấng Thiên Nhân”

What is laid down anent the system, as a whole, can be predicated of all planets which in their nature reflect the Sun, their elder brother.

Điều được xác lập liên quan đến hệ thống như một toàn thể có thể được khẳng định cho mọi hành tinh, những hành tinh trong bản chất của chúng phản chiếu Mặt Trời, huynh trưởng của chúng.

256. Note that the Sun is the “elder brother” of the planets and not their “father”.

256. Hãy lưu ý rằng Mặt Trời là “huynh trưởng” của các hành tinh chứ không phải “cha” của chúng.

257. In The Secret Doctrine the Sun “Martanda” and His six brothers come to birth simultaneously.

257. Trong Giáo Lý Bí Nhiệm, Mặt Trời “Martanda” và sáu huynh đệ của Ngài cùng sinh ra đồng thời.

Human, or the Microcosmic Man:

Con người, hay Con Người Vi Mô:

Human latent fire, the heat interior of the human frame causes production of other forms of life, such as—

Lửa tiềm tàng của con người, nhiệt nội tại của khung thể con người gây ra việc sản sinh những hình thức sự sống khác, như—

1. The physical body cells.

1. Các tế bào của thể xác.

2. Organisms nourished by the latent heat. [Many organisms, i.e., bacteria, living within us]

2. Các cơ thể sống được nuôi dưỡng bởi nhiệt tiềm tàng. [Nhiều cơ thể sống, tức vi khuẩn, sống bên trong chúng ta]

3. The reproduction of itself in other human forms, the basis of the sex function.

3. Sự tái sinh sản của chính nó trong những hình thức con người khác, là nền tảng của chức năng tính dục.

258. Well described here is what “latent fire” and “heat interior” mean to the human being.

258. Ở đây điều “lửa tiềm tàng” và “nhiệt nội tại” có nghĩa gì đối với con người được mô tả rất rõ.

a. Production of physical body cells

a. Sự sản sinh các tế bào thể xác

b. Nourishing of organisms found within man

b. Sự nuôi dưỡng các cơ thể sống được tìm thấy bên trong con người

c. Physical life’s reproduction of itself in other human forms—the basis of the sex function.

c. Sự sống hồng trần tự tái sinh sản trong những hình thức con người khác—nền tảng của chức năng tính dục.

Human radiatory, or active fire, is a factor as yet but little comprehended; it relates to the health aura and to that radiation from the etheric which makes a man a healer, and able to transmit active heat.

Lửa bức xạ hay lửa hoạt động của con người là một yếu tố cho đến nay còn rất ít được thấu hiểu; nó liên hệ đến hào quang sức khỏe và đến sự bức xạ từ thể dĩ thái khiến một người trở thành nhà trị liệu, và có khả năng truyền dẫn nhiệt hoạt động.

259. What human radiatory fire or active fire means to a human being:

259. Lửa bức xạ hay lửa hoạt động của con người có nghĩa gì đối với một con người:

a. Fire of the health aura

a. Lửa của hào quang sức khỏe

b. Radiation and transmission from the etheric body

b. Sự bức xạ và truyền dẫn từ thể dĩ thái

260. The healer transmits active heat; this is the secret of his effectiveness.

260. Nhà trị liệu truyền dẫn nhiệt hoạt động; đây là bí mật của hiệu quả nơi y.

261. Note that although the transmission is radiatory, what is transmitted is heat.

261. Hãy lưu ý rằng mặc dù sự truyền dẫn là bức xạ, điều được truyền đi lại là nhiệt.

It is necessary to differentiate between this radiation from the etheric, which is a radiation of prana, and magnetism, which is an emanation from a subtler body (usually the astral), and has to do with the manifestation of [Page 54] the Divine Flame within the material sheaths. The Divine Flame is formed on the second plane, the monadic, and magnetism (which is a method of demonstrating radiatory fire) is therefore felt paramountly on the fourth and sixth planes, or through the buddhic and astral vehicles. These are, as we know, closely allied to the second plane. This distinction is of importance and should be carefully recognised.

Cần phải phân biệt giữa sự bức xạ này từ thể dĩ thái, vốn là sự bức xạ của prana, và từ điện, vốn là một phát xạ từ một thể vi tế hơn (thường là thể cảm dục), và liên hệ đến sự biểu hiện của [Page 54] Ngọn Lửa Thiêng liêng bên trong các vỏ bọc vật chất. Ngọn Lửa Thiêng liêng được hình thành trên cõi thứ hai, cõi chân thần, và vì vậy từ điện (vốn là một phương pháp biểu lộ lửa bức xạ) được cảm nhận chủ yếu trên các cõi thứ tư và thứ sáu, hay qua các vận cụ Bồ đề và cảm dục. Đây là những cõi, như chúng ta biết, liên hệ mật thiết với cõi thứ hai. Sự phân biệt này rất quan trọng và cần được nhận ra cẩn thận.

262. The term “Divine Flame” essentially means monad, or the ‘essential monad’

262. Thuật ngữ “Ngọn Lửa Thiêng liêng” về bản chất có nghĩa là chân thần, hay ‘chân thần’ bản chất

263. We note that the “Divine Flame” is formed on the second plane. Shall we say that the form for the Divine Plane is created on the second plane, but that its truer origin lies in the “Sea of Fire” as the “Sacred Stone”? This will bear much pondering.

263. Chúng ta lưu ý rằng “Ngọn Lửa Thiêng liêng” được hình thành trên cõi thứ hai. Chúng ta có nên nói rằng hình tướng cho Cõi Thiêng liêng được tạo ra trên cõi thứ hai, nhưng nguồn gốc chân thực hơn của nó nằm trong “Biển Lửa” như “Viên Đá Thiêng”? Điều này đáng để suy ngẫm rất nhiều.

264. The Jiva is to be considered as the reincarnating entity. Jiva is the undetached spark hanging from the Divine Flame by a fine thread of Fohat. The Jiva is considered “divine spark” (thrown off, perhaps, by “cosmic friction”).

264. Jiva được xem là thực thể tái sinh. Jiva là tia lửa chưa tách rời, treo từ Ngọn Lửa Thiêng liêng bằng một sợi chỉ Fohat mảnh. Jiva được xem là “tia lửa thiêng liêng” (có lẽ được phóng ra bởi “ma sát vũ trụ”).

(88:In the Secret Doctrine, the Sons of Mind are spoken of as flames. In Stanza VII, 4, "These are the three-tongued flame of the four wicks. The wicks are the sparks, that draw from the three-tongued flame shot out by the seven flames. The spark hangs from the flame by the finest thread of Fohat."( TCF 206)

(88:Trong Giáo Lý Bí Nhiệm, Các Con của Trí Tuệ được nói đến như những ngọn lửa. Trong Bài kệ VII, 4, “Đây là ngọn lửa ba lưỡi của bốn tim đèn. Những tim đèn là những tia lửa, hút từ ngọn lửa ba lưỡi được phóng ra bởi bảy ngọn lửa. Tia lửa treo từ ngọn lửa bằng sợi chỉ Fohat mảnh nhất.” (TCF 206)

265. This selection from the Secret Doctrine is extraordinarily pregnant with meaning.

265. Đoạn trích này từ Giáo Lý Bí Nhiệm mang ý nghĩa phong phú một cách phi thường.

a. The three is again separated form the four. The flame is threefold, and the wick (relating to matter) fourfold.

a. Bộ ba lại được tách khỏi bộ bốn. Ngọn lửa là tam phân, còn tim đèn (liên hệ đến vật chất) là tứ phân.

b. The “seven flames” shoot out the “three tongued flame” which burn the “sparks” which are “wicks”

b. “Bảy ngọn lửa” phóng ra “ngọn lửa ba lưỡi”, ngọn lửa này đốt các “tia lửa”, là những “tim đèn”

c. The threefold monad can be considered the “three-tongued flame”.

c. Chân thần tam phân có thể được xem là “ngọn lửa ba lưỡi”.

d. The “seven flames” are greater Creators from which the monads descend.

d. “Bảy ngọn lửa” là những Đấng Sáng Tạo lớn hơn mà từ đó các chân thần giáng xuống.

e. The term “sparks” can have more than one meaning

e. Thuật ngữ “tia lửa” có thể có hơn một nghĩa

i. Sometimes it can mean the monad itself

i. Đôi khi nó có thể có nghĩa là chính chân thần

ii. Sometimes it can mean the Jiva that goes forth or descends from the monad.

ii. Đôi khi nó có thể có nghĩa là Jiva đi ra hay giáng xuống từ chân thần.

266. Prana is not magnetism. Prana is etheric.

266. Prana không phải là từ điện. Prana là dĩ thái.

267. Magnetism is astral (in its lowest aspect) and comes from the Divine Flame on the monadic plane, and descends through buddhi on the fourth plane and the astral nature on the sixth plane.

267. Từ điện là cảm dục (trong phương diện thấp nhất của nó) và đến từ Ngọn Lửa Thiêng liêng trên cõi chân thần, rồi giáng xuống qua Bồ đề trên cõi thứ tư và bản chất cảm dục trên cõi thứ sáu.

268. The monad is combinations of rays one and two; magnetism is induces by both rays one and two.

268. Chân thần là sự kết hợp của cung một và cung hai; từ điện được tạo ra bởi cả cung một lẫn cung hai.

269. The Factor of Synthesis is also a combination of rays one and two.

269. Nhân tố Tổng hợp cũng là một sự kết hợp của cung một và cung hai.

270. Below are two explanatory paragraphs showing magnetism as related to the first and second rays.

270. Dưới đây là hai đoạn giải thích cho thấy từ điện liên hệ với cung một và cung hai.

“Magnetic Action” related to First Ray

“Hoạt động Từ tính” liên hệ với Cung một

“Owing to the fact that the Law which governs the Hierarchy is the second systemic law, the Law of Attraction, students are apt to think that magnetism is a second ray quality. They are right in so far that all the systemic laws are expressions of the life of God through the mediat this time, of the second ray, which makes our solar system a second ray system. All other laws and qualities (for a law from the divine angle is the motivating, qualified agent of the divine will, as understood in Shamballa) are related to the second ray as it manifests through our planetary Logos. Nevertheless, magnetic action is more closely allied to first ray functioning than it is to the second ray, and is an aspect or quality of the Law of Synthesis. It was this magnetic power of the first ray to which the Christ referred when He said "I, if I be lifted up (The Ascension Initiation. A.A.B.), will draw all men unto me.” (R&I 376)

“Do sự kiện rằng Định luật chi phối Thánh đoàn là định luật hệ thống thứ hai, Định luật Hấp dẫn, các đạo sinh có khuynh hướng nghĩ rằng từ điện là một phẩm tính cung hai. Họ đúng trong chừng mực mà mọi định luật hệ thống đều là những biểu hiện của sự sống của Thượng đế qua trung gian vào lúc này của cung hai, cung khiến hệ mặt trời của chúng ta là một hệ thống cung hai. Mọi định luật và phẩm tính khác (vì một định luật từ góc độ thiêng liêng là tác nhân có động lực, có phẩm tính của ý chí thiêng liêng, như được hiểu tại Shamballa) đều liên hệ với cung hai khi nó biểu hiện qua Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta. Tuy nhiên, hoạt động từ tính liên hệ mật thiết với chức năng cung một hơn là với cung hai, và là một phương diện hay phẩm tính của Định luật Tổng hợp. Chính quyền năng từ tính của cung một này mà Đức Christ đã nói đến khi Ngài phán: ‘Ta, nếu được nâng lên cao (Cuộc Điểm Đạo Thăng Thiên. A.A.B.), sẽ kéo mọi người đến với ta.’” (R&I 376)

271. It should be stated that the Law of Synthesis is not exclusively a first ray law, having in it much of second ray influence.

271. Cần nói rõ rằng Định luật Tổng hợp không phải chỉ riêng là một định luật cung một, vì trong đó có rất nhiều ảnh hưởng của cung hai.

272. When the first and second rays fuse and blend, synthesis is the result.

272. Khi cung một và cung hai dung hợp và hòa trộn, tổng hợp là kết quả.

Magnetism related to the Second Ray

Từ điện liên hệ với Cung hai

It might here be useful to point out that magnetism is the effect of the divine ray in manifestation in the same sense that electricity is the manifested effect of the primordial ray of active intelligence. It would be well to ponder on this for it holds hid a mystery. (TCF 44)

Ở đây có lẽ sẽ hữu ích nếu chỉ ra rằng từ điện là tác động của cung thiêng liêng trong biểu hiện, cũng theo cùng ý nghĩa như điện năng là tác động biểu hiện của cung nguyên sơ của trí tuệ hoạt động. Sẽ tốt nếu suy ngẫm về điều này vì nó ẩn giấu một huyền nhiệm. (TCF 44)

Having, therefore, made the above statements, we can proceed to take up somewhat in greater detail the interior fires of the systems, microcosmic and macrocosmic.

Vì vậy, sau khi đã đưa ra những phát biểu trên, chúng ta có thể tiếp tục khảo sát chi tiết hơn đôi chút các lửa bên trong của các hệ thống, vi mô và đại vĩ mô.

273. Here the term “interior” seems to relate to both latent and active heat. In other places, the term “interior” refers only to latent heat.

273. Ở đây thuật ngữ “bên trong” dường như liên hệ đến cả hai nhiệt tiềm tàng và nhiệt hoạt động. Ở những chỗ khác, thuật ngữ “bên trong” chỉ nói đến nhiệt tiềm tàng.

S1S4: TCF 55-68

All Text, MDR & Groups Commentary,

Toàn bộ Văn bản, Bình luận MDR & Bình luận Nhóm,

Questions and Study Hints Combined

Câu hỏi và Gợi ý Nghiên cứu Kết hợp

Version 2: 05 May 05

Phiên bản 2: 05 tháng 05 năm 05

1st combined Version

Phiên bản kết hợp thứ 1

(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR)

(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong các lớp học. Chú thích cuối trang và tham chiếu từ các sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được đặt ở cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện ở cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện)

COLOR CODE

MÃ MÀU

TEXT in BLACK

VĂN BẢN màu ĐEN

MDR Commentary in BLUE

Bình luận MDR màu XANH DƯƠNG

OTHER Commentary in VIOLET

BÌNH LUẬN KHÁC màu TÍM

QUESTIONS or STUDY HINTS in GREEN (MDR’s=#A)

CÂU HỎI hay GỢI Ý NGHIÊN CỨU màu XANH LÁ (MDR’s=#A)

CONFLICTS / PROPOSALS in ORANGE

XUNG ĐỘT / ĐỀ XUẤT màu CAM

GOOD IDEAS in PINK!

Ý TƯỞNG HAY màu HỒNG!

[Page 55]

[Page 55]

DIVISION A - THE INTERNAL FIRES OF THE SHEATHS.

PHÂN ĐOẠN A - CÁC LỬA BÊN TRONG CỦA CÁC VỎ BỌC.

1. p55Q1: “Internal fires” should include both latent and active, correct? “Interior” fires are usually considered only latent.

1. p55Q1: “Các lửa bên trong” nên bao gồm cả tiềm tàng lẫn hoạt động, đúng không? Các lửa “nội tại” thường chỉ được xem là tiềm tàng.

I. The three channels.

I. Ba kênh dẫn.

II. Fire elementals and devas.

II. Các hành khí lửa và thiên thần.

I. THE THREE CHANNELS FOR THE FIRE

I. BA KÊNH DẪN CHO LỬA

From the very use of the term "sheath" it will be noted that we are considering those fires which manifest through the medium of those externalities, of those veils of substance which hide and conceal the inner Reality.

Ngay từ việc dùng thuật ngữ “vỏ bọc”, cần lưu ý rằng chúng ta đang xem xét những lửa biểu hiện qua trung gian của những cái bên ngoài ấy, những màn che bằng chất liệu che giấu và phủ kín Thực Tại bên trong.

1. This is a definition of the term “sheath”: “…those externalities, of those veils of substance which hide and conceal the inner Reality.”

1. Đây là một định nghĩa của thuật ngữ “vỏ bọc”: “…những cái bên ngoài ấy, những màn che bằng chất liệu che giấu và phủ kín Thực Tại bên trong.”

2. We confine ourselves to the lower sheaths.

2. Chúng ta giới hạn vào các vỏ bọc thấp.

In studying this section we need to continuously bear in mind that we will be dealing with the third fire as it penetrates to the three externalities veiling the inner reality. Those external sheaths dealt with here are, the physical in its two aspects, etheric and dense, the emotional or astral body, and the mental sheath. Another important point to remember here is that the mental and emotional sheaths are also material and are also animated by the triple fire as is the physical.

Khi nghiên cứu phần này, chúng ta cần liên tục ghi nhớ rằng mình sẽ bàn đến loại lửa thứ ba khi nó thâm nhập vào ba cái bên ngoài che phủ thực tại bên trong. Những vỏ bọc bên ngoài được đề cập ở đây là thể hồng trần trong hai phương diện của nó, dĩ thái và đậm đặc, thể cảm xúc hay thể cảm dục, và vỏ bọc trí tuệ. Một điểm quan trọng khác cần nhớ ở đây là các vỏ bọc trí tuệ và cảm xúc cũng là vật chất và cũng được linh hoạt bởi lửa tam phân như thể hồng trần.

We shall not here take up the subject of the sheaths on the higher planes, [Page even the monad has a sheath—the “Temple of Ezekiel”] but simply deal with the fires that animate the three lower vehicles,—the physical body in its two divisions (etheric and dense), the emotional or astral body, and the mental sheath. It is frequently overlooked by the casual student [Page which we may avoid being] that both the astral and the mental bodies are material, and just as material in their own way, as is the dense physical body, and also that the substance of which they are composed is animated by a triple fire, as is the physical.

Ở đây chúng ta sẽ không bàn đến chủ đề các vỏ bọc trên những cõi cao hơn, [Page ngay cả chân thần cũng có một vỏ bọc—“Đền thờ Ezekiel”] mà chỉ bàn đến các lửa linh hoạt ba vận cụ thấp,—thể xác trong hai phân bộ của nó (dĩ thái và đậm đặc), thể cảm xúc hay thể cảm dục, và vỏ bọc trí tuệ. Đạo sinh hời hợt thường bỏ qua [Page điều mà chúng ta có thể tránh] rằng cả thể cảm dục lẫn thể trí đều là vật chất, và theo cách riêng của chúng cũng vật chất như thể xác đậm đặc, và rằng chất liệu cấu thành chúng được linh hoạt bởi một lửa tam phân, cũng như thể hồng trần.

3. Note the term “triple fire”. Earlier we saw how the two fires of the physical plane were really three. Often when there is such a division, the second member of a pair is divided again, producing three in all. (cf. DINA II 518, in relation to the division of the second ray).

3. Hãy lưu ý thuật ngữ “lửa tam phân”. Trước đây chúng ta đã thấy hai loại lửa của cõi hồng trần thực ra là ba. Thường khi có một sự phân chia như thế, thành phần thứ hai của một cặp lại được chia ra, tạo thành tổng cộng ba. (x. DINA II 518, liên hệ đến sự phân chia của cung hai).

4. The triplicity of lower fires are:

4. Bộ ba của các lửa thấp là:

a. Interior fires, latent heat

a. Các lửa nội tại, nhiệt tiềm tàng

b. Radiatory fires, active heat

b. Các lửa bức xạ, nhiệt hoạt động

c. And essential fire related to the elementals and devas. This fire may be, in fact, the basic fire of the three (as earlier hinted).

c. Và lửa bản chất liên hệ với các hành khí và thiên thần. Loại lửa này thực ra có thể là lửa căn bản của cả ba (như đã được gợi ý trước đó).

5. I suggest that both the astral fires (not much discussed so far) and that mental fires are also threefold (the division corresponding to the fires animating the lowest four subplanes, the second two and the highest or atomic subplane).

5. Tôi gợi ý rằng cả các lửa cảm dục (cho đến nay chưa được bàn nhiều) lẫn các lửa trí tuệ cũng đều là tam phân (sự phân chia tương ứng với các lửa linh hoạt bốn cõi phụ thấp nhất, hai cõi phụ kế tiếp và cõi phụ cao nhất hay cõi nguyên tử).

6. The term “sheath” suggests that which is external.

6. Thuật ngữ “vỏ bọc” gợi ý cái gì đó thuộc bên ngoài.

7. The materiality of the astral and mental bodies is stressed.

7. Tính vật chất của thể cảm dục và thể trí được nhấn mạnh.

In the physical body we have the fires of the lower nature (the animal plane) centralised at the base of the spine. They are situated at a spot which stands in relation to the physical body as the physical sun to the solar system. This central point of heat radiates in all directions [Page like the Sun], using the spinal column as its main artery, but working in close connection with certain central ganglia, wherever located, and having a special association with the spleen.

Trong thể xác, chúng ta có các lửa của bản chất thấp (cõi thú vật) được tập trung tại đáy cột sống. Chúng tọa lạc tại một điểm có liên hệ với thể xác cũng như mặt trời vật lý đối với hệ mặt trời. Điểm nhiệt trung tâm này bức xạ theo mọi hướng [Page như Mặt Trời], dùng cột sống làm động mạch chính của nó, nhưng hoạt động trong liên hệ mật thiết với một số hạch trung ương, ở bất cứ nơi nào chúng tọa lạc, và có một liên hệ đặc biệt với lá lách.

8. p55Q2: What is the “animal plane”? Human and animal have this in common. May the entire physical-etheric nature be considered the “animal plane” because it is the vehicle given to movement or ‘ani-mation’?

8. p55Q2: “cõi thú vật” là gì? Con người và loài vật có điểm này chung nhau. Có thể xem toàn bộ bản chất hồng trần-dĩ thái là “cõi thú vật” vì đó là vận cụ được ban cho sự chuyển động hay “ani-mation” chăng?

9. We note the analogy of a spot in the base of the spine to the physical sun. This is obviously a deeply esoteric “spot”. The real secrets of esoteric anatomy (even of the physical body) are far from fully disclosed.

9. Chúng ta lưu ý sự tương đồng giữa một điểm ở đáy cột sống và mặt trời vật lý. Hiển nhiên đây là một “điểm” nội môn sâu xa. Những bí mật thực sự của giải phẫu học huyền bí (ngay cả của thể xác) còn lâu mới được tiết lộ đầy đủ.

10. The point or “spot” in the base of spine is related to nerve plexi, spinal column and the spleen.

10. Điểm hay “đốm” ở đáy cột sống có liên hệ với các đám rối thần kinh plexi, cột sống và lá lách.

11. We note one of the major functions of the spinal column—to form the “main artery” of the spinal column.

11. Chúng ta lưu ý một trong những chức năng chính của cột sống—làm thành “động mạch chính” của cột sống.