← Commentary_S2_134_223_song ngữ

173. Immediately below is a restatement of Stanza I to help orient our thought.

Trích nội dung chương

The Secret of the Fire lieth hid in the second letter of the Sacred Word. The mystery of life is concealed within the heart. When the lower point vibrates, when the sacred triangle glows, when the point, the middle center, and the apex, connect and circulate the Fire, when the threefold apex likewise burns, then the two triangles—the greater and the lesser—merge into one flame, which burneth up the whole. Bí Mật của Lửa ẩn giấu trong chữ cái thứ hai của Linh từ Thiêng Liêng. Huyền nhiệm của sự sống được che giấu trong trái tim. Khi điểm thấp hơn rung động, khi tam giác thiêng liêng rực sáng, khi điểm, trung tâm ở giữa, và đỉnh chóp nối kết…


173. Immediately below is a restatement of Stanza I to help orient our thought.

173. Ngay bên dưới là sự trình bày lại Bài Kệ I để giúp định hướng tư tưởng của chúng ta.

STANZA I

BÀI KỆ I

The Secret of the Fire lieth hid in the second letter of the Sacred Word. The mystery of life is concealed within the heart. When the lower point vibrates, when the sacred triangle glows, when the point, the middle center, and the apex, connect and circulate the Fire, when the threefold apex likewise burns, then the two triangles—the greater and the lesser—merge into one flame, which burneth up the whole.

Bí Mật của Lửa ẩn giấu trong chữ cái thứ hai của Linh từ Thiêng Liêng. Huyền nhiệm của sự sống được che giấu trong trái tim. Khi điểm thấp hơn rung động, khi tam giác thiêng liêng rực sáng, khi điểm, trung tâm ở giữa, và đỉnh chóp nối kết và luân chuyển Lửa, khi đỉnh chóp tam phân cũng bừng cháy, thì hai tam giác—lớn hơn và nhỏ hơn—hợp nhất thành một ngọn lửa, ngọn lửa ấy thiêu rụi toàn bộ.

Discussion of Five Cosmic Symbols

Thảo Luận về Năm Biểu Tượng Vũ Trụ

Interpreted Generically

Được Diễn Giải Theo Nghĩa Tổng Quát

Every rotating sphere of matter can be pictured by using the same general cosmic symbols as are used for the portrayal of evolution.

Mọi khối cầu vật chất đang quay đều có thể được hình dung bằng cách dùng cùng những biểu tượng vũ trụ tổng quát như được dùng để mô tả tiến hoá.

174. Note that these symbols are “cosmic” symbols.

174. Lưu ý rằng các biểu tượng này là những biểu tượng “vũ trụ”.

175. These symbols have a wide range of applications. We have already utilized them in the attempt to understand some of the Creative Logoi.

175. Các biểu tượng này có phạm vi ứng dụng rất rộng. Chúng ta đã sử dụng chúng trong nỗ lực thấu hiểu một số Các Thượng đế Sáng Tạo.

176. VSK would have us note that we are dealing with five symbols. This five, we remind ourselves, relates to the manner in which the three fires presently manifest (as two dualities and a final synthesis).

176. VSK muốn chúng ta lưu ý rằng chúng ta đang bàn đến năm biểu tượng. Năm này, chúng ta tự nhắc mình, liên hệ đến cách ba ngọn lửa hiện đang biểu lộ (như hai nhị nguyên tính và một tổng hợp sau cùng).

1. The circle. This stands for the ring-pass-not of undifferentiated matter. It stands for a solar system or the body logoic, viewed etherically; it stands for a planet or the body of a Heavenly Man viewed etherically; it stands for a human body, viewed likewise, etherically and it stands for them all at the prime or earliest epoch of manifestation. It stands finally for a single cell within the human vehicle, and for the atom of the chemist or physicist.

1. Hình tròn. Biểu tượng này tượng trưng cho vòng-giới-hạn của vật chất chưa biến phân. Nó tượng trưng cho một hệ mặt trời hay thể logoi, được nhìn theo phương diện dĩ thái; nó tượng trưng cho một hành tinh hay thân thể của một Đấng Thiên Nhân được nhìn theo phương diện dĩ thái; nó tượng trưng cho một thể người, cũng được nhìn như vậy, theo phương diện dĩ thái, và nó tượng trưng cho tất cả những điều ấy ở thời kỳ đầu tiên hay sớm nhất của sự biểu hiện. Sau cùng, nó tượng trưng cho một tế bào đơn lẻ trong vận cụ con người, và cho nguyên tử của nhà hóa học hay nhà vật lý học.

177. Let us tabulate the referents of this symbol:

177. Chúng ta hãy liệt kê những đối tượng mà biểu tượng này quy chiếu đến:

a. A solar system or the body logoic viewed etherically

a. Một hệ mặt trời hay thể logoi được nhìn theo phương diện dĩ thái

b. A planet of the body of a Heavenly Man viewed etherically

b. Một hành tinh của thể một Đấng Thiên Nhân được nhìn theo phương diện dĩ thái

c. A human body viewed etherically

c. Một thể người được nhìn theo phương diện dĩ thái

d. A cell within the human vehicle (viewed etherically?)

d. Một tế bào trong vận cụ con người (được nhìn theo phương diện dĩ thái?)

e. An atom of the chemist or physicist (viewed etherically?)

e. Một nguyên tử của nhà hóa học hay nhà vật lý học (được nhìn theo phương diện dĩ thái?)

178. Any whole can be viewed as a circle.

178. Bất kỳ toàn thể nào cũng có thể được xem như một hình tròn.

179. Note that that for which the circle stands is “undifferentiated” and at the “prime or earliest epoch of manifestation”.

179. Lưu ý rằng điều mà hình tròn tượng trưng là “chưa biến phân” và ở “thời kỳ đầu tiên hay sớm nhất của sự biểu hiện”.

180. It would seem that most (or all) of the wholes for which this symbol stands are to be viewed etherically.

180. Dường như hầu hết (hoặc tất cả) các toàn thể mà biểu tượng này tượng trưng đều phải được nhìn theo phương diện dĩ thái.

181. The final two wholes (the single cell and the atom of the chemist or physicist) appear to be viewed physically. At least an etheric viewing is not suggested.

181. Hai toàn thể cuối cùng (tế bào đơn lẻ và nguyên tử của nhà hóa học hay nhà vật lý học) dường như được nhìn theo phương diện hồng trần. Ít nhất, một cách nhìn dĩ thái không được gợi ý.

182. What if we wish to symbolize the entirety of cosmos? Can we use this symbol?

182. Nếu chúng ta muốn biểu tượng hóa toàn thể vũ trụ thì sao? Chúng ta có thể dùng biểu tượng này không?

2. The circle with the point in the centre.

2. Hình tròn với điểm ở trung tâm.

183. Note that this is also the symbol for the Sun and for the Master.

183. Lưu ý rằng đây cũng là biểu tượng của Mặt Trời và của Chân sư.

This signifies the production of heat in the heart of matter; the point of fire, the moment of the first rotary activity, the first straining of the atom, motivated by latent heat, into the sphere of influence of another atom.

Biểu tượng này biểu thị sự sản sinh nhiệt trong trái tim của vật chất; điểm lửa, khoảnh khắc của hoạt động quay đầu tiên, sự vươn ra đầu tiên của nguyên tử, được thúc đẩy bởi nhiệt tiềm ẩn, vào trong phạm vi ảnh hưởng của một nguyên tử khác.

184. Let us tabulate the meaning of this symbol:

184. Chúng ta hãy liệt kê ý nghĩa của biểu tượng này:

f. Heat in the heart of matter

f. Nhiệt trong trái tim của vật chất

g. A point of fire

g. Một điểm lửa

h. The moment of first rotary activity

h. Khoảnh khắc của hoạt động quay đầu tiên

i. The first straining of the atom (motivated by latent heat) into the sphere of influence of another atom.

i. Sự vươn ra đầu tiên của nguyên tử (được thúc đẩy bởi nhiệt tiềm ẩn) vào trong phạm vi ảnh hưởng của một nguyên tử khác.

185. Note that we are dealing with “latent” heat.

185. Lưu ý rằng chúng ta đang bàn đến nhiệt “tiềm ẩn”.

186. When heat exists rotation begins.

186. Khi nhiệt hiện hữu, sự quay bắt đầu.

187. The point is the aperture for the appearance of heat. What, then, is the relation of Fohat (the bringer of fire and heat to matter) to this central point?

187. Điểm là khẩu độ cho sự xuất hiện của nhiệt. Vậy thì, mối liên hệ của Fohat (đấng mang lửa và nhiệt đến cho vật chất) với điểm trung tâm này là gì?

188. That which is symbolized the circle apparently does not rotate.

188. Điều được hình tròn tượng trưng dường như không quay.

189. The presence of the point (of fire, of heat) symbolizes the beginning or rotation.

189. Sự hiện diện của điểm (của lửa, của nhiệt) tượng trưng cho sự bắt đầu của sự quay.

190. This phase also indicates the beginning of interaction and interplay between atomic spheres.

190. Giai đoạn này cũng biểu thị sự khởi đầu của tương tác và giao động qua lại giữa các khối cầu nguyên tử.

This produced the first radiation, the first pull of attraction, and the [Page 160] consequent setting up of a repulsion and therefore producing

Điều này tạo ra bức xạ đầu tiên, lực hút đầu tiên, và [Page 160] do đó thiết lập một lực đẩy lùi và vì vậy tạo ra

191. There are several effects for which the circle with the dot in the center stands:

191. Có một số hiệu quả mà hình tròn với chấm ở trung tâm tượng trưng cho:

j. The production of the first radiation

j. Sự tạo ra bức xạ đầu tiên

k. The first pull of attraction

k. Lực hút đầu tiên

l. The setting up of a repulsion

l. Sự thiết lập một lực đẩy lùi

192. Is the “first radiation” active fire? No, it is latent fire.

192. “Bức xạ đầu tiên” có phải là lửa hoạt động không? Không, đó là lửa tiềm ẩn.

193. The first radiation creates the possibility of attraction and repulsion which, we have learned, will determine the ‘position’ of the atom relative to other atoms.

193. Bức xạ đầu tiên tạo ra khả năng của lực hút và lực đẩy lùi; như chúng ta đã học, điều này sẽ quyết định “vị trí” của nguyên tử so với các nguyên tử khác.

3. The circle divided into two. This marks the active rotation and the beginning of the mobility of the atom of matter, and produces the subsequent extension of the influence of the positive point within the atom of matter till its sphere of influence extends from the centre to the periphery.

3. Hình tròn chia làm hai. Biểu tượng này đánh dấu sự quay hoạt động và sự khởi đầu của tính động của nguyên tử vật chất, và tạo ra sự mở rộng tiếp theo của ảnh hưởng của điểm dương bên trong nguyên tử vật chất cho đến khi phạm vi ảnh hưởng của nó kéo dài từ trung tâm đến chu vi.

194. The extension of the influence of the positive point is the creation of a diameter or an axis. Some might say that only a radius is created, but to say so would not accord with the symbol of the “circle divided into two”.

194. Sự mở rộng ảnh hưởng của điểm dương là sự tạo ra một đường kính hay một trục. Một số người có thể nói rằng chỉ có một bán kính được tạo ra, nhưng nói như vậy sẽ không phù hợp với biểu tượng “hình tròn chia làm hai”.

195. Let us tabulate the meanings of the “circle divided into two”

195. Chúng ta hãy liệt kê các ý nghĩa của “hình tròn chia làm hai”

m. Active rotation

m. Sự quay hoạt động

n. The beginning of mobility

n. Sự khởi đầu của tính động

o. The extension of the influence of the positive point from the center to the periphery. The point of contact with the periphery will be important.

o. Sự mở rộng ảnh hưởng của điểm dương từ trung tâm đến chu vi. Điểm tiếp xúc với chu vi sẽ là điều quan trọng.

p. Contacting and influencing of other atoms in the environment

p. Sự tiếp xúc và ảnh hưởng đến các nguyên tử khác trong môi trường

q. The setting up of radiation.

q. Sự thiết lập bức xạ.

At the point where it touches the periphery it contacts the influence of the atoms in its environment; radiation is set up and the point of depression makes its appearance, marking the inflow and outflow of force or heat.

Tại điểm nơi nó chạm vào chu vi, nó tiếp xúc với ảnh hưởng của các nguyên tử trong môi trường của nó; bức xạ được thiết lập và điểm lõm xuất hiện, đánh dấu sự chảy vào và chảy ra của mãnh lực hay nhiệt.

196. In this third symbol it is reasonable to infer the creation of an axis. The periphery of the atom is contacted (perhaps in two places?).

196. Trong biểu tượng thứ ba này, thật hợp lý khi suy ra sự tạo thành một trục. Chu vi của nguyên tử được tiếp xúc (có lẽ ở hai điểm?).

197. Only one point of depression is discussed, but we must think whether there should be two, or whether the other end of the axis should be a point of protuberance. Every North Pole must have a South Pole.

197. Chỉ có một điểm lõm được bàn đến, nhưng chúng ta phải suy nghĩ xem có nên có hai điểm hay không, hoặc liệu đầu kia của trục có nên là một điểm lồi ra. Mọi Cực Bắc đều phải có một Cực Nam.

198. This same “point of depression” can be found in at the top of the head of a human being.

198. Chính “điểm lõm” này cũng có thể được tìm thấy ở đỉnh đầu của con người.

199. The “point of depression” is a point for the inflow and outflow of force or heat.

199. “Điểm lõm” là một điểm cho sự chảy vào và chảy ra của mãnh lực hay nhiệt.

200. We note that heat and force are equated.

200. Chúng ta lưu ý rằng nhiệt và mãnh lực được xem là tương đương.

201. We remember from discussions above that qualified energy flows in through this point of depression.

201. Chúng ta nhớ từ những thảo luận ở trên rằng năng lượng được phẩm định chảy vào qua điểm lõm này.

202. This symbol, the “circle divided into two” refers to a much more active developmental phase than the earlier symbol of the “point within the circle”.

202. Biểu tượng này, “hình tròn chia làm hai”, chỉ đến một giai đoạn phát triển hoạt động hơn nhiều so với biểu tượng trước đó là “điểm bên trong hình tròn”.

203. VSK suggests that if we apply this symbol to solar fire it would correlated with the arousing of the “fire of mind”, which is the basis of consciousness.

203. VSK gợi ý rằng nếu chúng ta áp dụng biểu tượng này cho Lửa Thái dương thì nó sẽ tương ứng với sự khơi dậy “lửa của trí tuệ”, vốn là nền tảng của tâm thức.

We are here only showing the application of cosmic symbols to matter, and are not dealing with manifestation from any other angle than that of the purely material.

Ở đây chúng ta chỉ đang trình bày sự ứng dụng của các biểu tượng vũ trụ vào vật chất, và không bàn đến sự biểu hiện từ bất kỳ góc độ nào khác ngoài góc độ thuần túy vật chất.

204. Note we are confining ourselves to the material aspect of any entity.

204. Lưu ý rằng chúng ta đang giới hạn mình vào phương diện vật chất của bất kỳ thực thể nào.

205. DK seems to suggest that these cosmic symbols may explain developments in spheres of manifestation higher than the purely material.

205. DK dường như gợi ý rằng những biểu tượng vũ trụ này có thể giải thích những phát triển trong các lĩnh vực biểu hiện cao hơn lĩnh vực thuần túy vật chất.

For instance, we are applying the symbol of the point within the circle to the sphere of matter, and the point of latent heat. We are not handling at this point matter as informed by an entity who is to matter, when so informing, a point of conscious life.

Chẳng hạn, chúng ta đang áp dụng biểu tượng của điểm bên trong hình tròn vào lĩnh vực vật chất, và vào điểm của nhiệt tiềm ẩn. Ở điểm này, chúng ta không xử lý vật chất như được thấm nhuần bởi một thực thể, thực thể ấy đối với vật chất, khi thấm nhuần như vậy, là một điểm của sự sống có ý thức.

206. The consciousness aspect is not being considered. Our point of reference is not the indwelling entity, but the state or condition of matter.

206. Phương diện tâm thức không được xem xét. Điểm quy chiếu của chúng ta không phải là thực thể nội tại, mà là trạng thái hay điều kiện của vật chất.

207. The “circle with the point in the centre” could (were we to deal with the development of an entity informing matter) easily refer to “a point of conscious life” within matter.

207. “Hình tròn với điểm ở trung tâm” có thể (nếu chúng ta bàn đến sự phát triển của một thực thể thấm nhuần vật chất) dễ dàng chỉ đến “một điểm của sự sống có ý thức” bên trong vật chất.

208. There is, however, obviously an analogy between a point of latent heat and a point of conscious life.

208. Tuy nhiên, hiển nhiên có một sự tương đồng giữa một điểm của nhiệt tiềm ẩn và một điểm của sự sống có ý thức.

We are dealing only with matter and latent heat, with the result produced by rotary movement of radiatory heat and the consequent interplay of bodies atomic.

Chúng ta chỉ đang bàn đến vật chất và nhiệt tiềm ẩn, đến kết quả được tạo ra bởi chuyển động quay của nhiệt bức xạ và sự giao động qua lại hệ quả của các thể nguyên tử.

209. Our subject is confined as follows:

209. Chủ đề của chúng ta được giới hạn như sau:

r. Matter and latent heat

r. Vật chất và nhiệt tiềm ẩn

s. Radiatory heat as the result produced by rotary movement

s. Nhiệt bức xạ như là kết quả được tạo ra bởi chuyển động quay

t. The resulting interplay of atomic bodies

t. Sự giao động qua lại hệ quả của các thể nguyên tử

210. The possibility for confusion is great, thus the reason for Master DK’s constant reminders.

210. Khả năng gây nhầm lẫn là rất lớn, và đó là lý do cho những lời nhắc nhở liên tục của Chân sư DK.

We are therefore dealing with the point we set out to consider while studying our fifth division [Division E], motion in the sheaths.

Vì vậy, chúng ta đang bàn đến điểm mà chúng ta đã bắt đầu xem xét khi nghiên cứu phần thứ năm của mình [Division E], chuyển động trong các thể vỏ.

211. VSK recommends that we notice the emphasis on the order, the structural contents, in order to maintain clarity of levels and thought.

211. VSK khuyến nghị rằng chúng ta nên lưu ý sự nhấn mạnh vào trật tự, vào các nội dung cấu trúc, để duy trì sự rõ ràng về các cấp độ và tư tưởng.

4. The Circle divided into four. This is the true circle of matter, the equal armed cross of the Holy Spirit, Who is the personification of active intelligent matter.

4. Hình Tròn chia làm bốn. Đây là hình tròn đích thực của vật chất, thập giá bốn nhánh bằng nhau của Chúa Thánh Thần, Đấng là sự nhân cách hóa của vật chất hoạt động thông minh.

212. We come now to a very familiar and potent symbol with many applications.

212. Giờ đây chúng ta đến với một biểu tượng rất quen thuộc và mạnh mẽ với nhiều ứng dụng.

213. The symbol of the cross is always associated with matter, thus this circle is called “the true circle of matter”.

213. Biểu tượng thập giá luôn gắn liền với vật chất, vì vậy hình tròn này được gọi là “hình tròn đích thực của vật chất”.

214. Let us tabulate the meanings of this symbol:

214. Chúng ta hãy liệt kê các ý nghĩa của biểu tượng này:

u. The equal armed cross of the Holy Spirit

u. Thập giá bốn nhánh bằng nhau của Chúa Thánh Thần

v. The personification of active intelligent matter

v. Sự nhân cách hóa của vật chất hoạt động thông minh

w. The fourth dimensional quality of matter

w. Phẩm tính bốn chiều của vật chất

x. The penetration of the fire in four directions

x. Sự xuyên thấu của lửa theo bốn hướng

y. The fourfold revolution of any atom.

y. Cuộc tuần hoàn tứ phân của bất kỳ nguyên tử nào.

215. We note that the Holy Spirit is the “personification” of active intelligent matter. In occultism, great Entities are personified for ease of understanding.

215. Chúng ta lưu ý rằng Chúa Thánh Thần là “sự nhân cách hóa” của vật chất hoạt động thông minh. Trong huyền bí học, các Thực Thể vĩ đại được nhân cách hóa để dễ thấu hiểu.

216. In group discussion the following points emerged and were discussed:

216. Trong thảo luận nhóm, những điểm sau đây đã xuất hiện và được bàn đến:

z. From matter extends a threefold radiation (akashic, electrical and pranic)

z. Từ vật chất phát ra một bức xạ tam phân (akashic, điện và prana)

aa. The symbol we are studying may tell us something about the present stage of evolution of the Earth, for this symbol and the symbol for Earth are identical.

aa. Biểu tượng mà chúng ta đang nghiên cứu có thể cho chúng ta biết đôi điều về giai đoạn tiến hoá hiện nay của Trái Đất, vì biểu tượng này và biểu tượng của Trái Đất là đồng nhất.

bb. The Aquarian Cross is equal armed. There is more attention to matter in Aquarius than in the preceding Piscean Age (with its cross with an elongated vertical arm).

bb. Thập Giá Bảo Bình có các cánh bằng nhau. Trong Bảo Bình có sự chú ý đến vật chất nhiều hơn trong Kỷ Nguyên Song Ngư trước đó (với thập giá có cánh dọc kéo dài).

cc. The lowest lives (of the lowest Creative Hierarchy) are ruled by Aquarius and the Moon.

cc. Các sự sống thấp nhất (của Huyền Giai Sáng Tạo thấp nhất) được cai quản bởi Bảo Bình và Mặt Trăng.

dd. If one continues to move clockwise from Aries, what is the third sign? Aquarius. This suggests that Aquarius is associated with the third aspect and with matter.

dd. Nếu tiếp tục di chuyển theo chiều kim đồng hồ từ Bạch Dương, dấu hiệu thứ ba là gì? Bảo Bình. Điều này gợi ý rằng Bảo Bình gắn liền với phương diện thứ ba và với vật chất.

217. VSK suggests that we note (in continuing the correlation) that the circle divided into four would relate to the Elementals of Fire; “the medium of those entities who, in their very essence, are fire itself.” (TCF 44)

217. VSK gợi ý rằng chúng ta nên lưu ý (khi tiếp tục sự tương quan) rằng vòng tròn chia làm bốn sẽ liên hệ với các hành khí của Lửa; “môi trường của những thực thể mà trong chính tinh chất của chúng, là lửa tự thân.” (TCF 44)

218. VSK suggests that we consider this symbol (of both the earth element and of the Planet Earth) in relation to the Occult School which pertains to Earth—the School of Magnetic Response (cf. TCF 1178). What is the relation of this symbol to the production of “Living Stones”, the name for those who have graduated from Earth-School.

218. VSK gợi ý rằng chúng ta hãy xem xét biểu tượng này (của cả nguyên tố đất lẫn Hành Tinh Trái Đất) trong liên hệ với Trường Huyền Bí thuộc về Trái Đất—Trường của Đáp Ứng Từ Tính (x. TCF 1178). Mối liên hệ của biểu tượng này với việc tạo ra “Những Viên Đá Sống”, tên gọi dành cho những ai đã tốt nghiệp Trường Địa Cầu, là gì.

This shows the fourth dimensional quality of matter and the penetration of the fire in four directions, its threefold radiation being symbolised by the triangles formed by the fourfold cross.

Điều này cho thấy phẩm tính bốn chiều của vật chất và sự xuyên nhập của lửa theo bốn hướng, sự bức xạ tam phân của nó được biểu tượng hóa bởi các tam giác được tạo thành bởi thập giá tứ phân.

219. One of the most important meanings of this symbol is here given:

219. Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của biểu tượng này được nêu ra ở đây:

ee. It represents the four dimensional quality of matter

ee. Nó biểu thị phẩm tính bốn chiều của vật chất

ff. It represents the penetration of the fire in four directions

ff. Nó biểu thị sự xuyên nhập của lửa theo bốn hướng

220. May we say that in Phase #3 (the circle divided into two), the fire penetrated in two directions. From one perspective we can look at this division into two as the emphasis upon a vertical axis (could a polar depression exist without a vertical axis?); from another perspective the emphasis upon a horizontal axis would be seen (for true ascent on the vertical is not yet to be seen).

220. Chúng ta có thể nói rằng trong Giai đoạn #3 (vòng tròn chia làm hai), lửa xuyên nhập theo hai hướng. Từ một góc nhìn, chúng ta có thể xem sự phân chia làm hai này là sự nhấn mạnh vào một trục dọc (liệu có thể có một chỗ lõm cực mà không có một trục dọc chăng?); từ một góc nhìn khác, sự nhấn mạnh vào một trục ngang sẽ được thấy ra (vì sự thăng lên thực sự trên trục dọc vẫn chưa được thấy).

221. The symbol for Phase #4 shows both a vertical and horizontal axis.

221. Biểu tượng cho Giai đoạn #4 cho thấy cả một trục dọc lẫn một trục ngang.

222. There are four triangles formed by the fourfold cross. In some manner the threefold radiation of the fire (latent, radiatory and essential) is to be symbolized by these triangles.

222. Có bốn tam giác được tạo thành bởi thập giá tứ phân. Theo một cách nào đó, sự bức xạ tam phân của lửa (tiềm ẩn, bức xạ và cốt yếu) được biểu tượng hóa bởi các tam giác này.

223. With this three and four, we have another seven.

223. Với bộ ba và bộ bốn này, chúng ta lại có một số bảy khác.

This portrays the fourfold revolution of any atom. By this is not meant the ability of any atom to make four revolutions, but the fourth dimensional quality of the revolution which is the goal aimed at, and which is even now becoming known in matter during this [Page 161] fourth round, and in this fourth chain.

Điều này mô tả cuộc tuần hoàn tứ phân của bất kỳ nguyên tử nào. Điều này không có nghĩa là khả năng của bất kỳ nguyên tử nào thực hiện bốn cuộc tuần hoàn, mà là phẩm tính bốn chiều của cuộc tuần hoàn vốn là mục tiêu được nhắm đến, và ngay cả lúc này cũng đang trở nên được biết đến trong vật chất trong [Page 161] cuộc tuần hoàn thứ tư này, và trong dãy thứ tư này.

224. In our solar system, the Solar Logos is to achieve at least the fourth cosmic initiation. Our Planetary Logos is passing through a type of fourth initiation on/in our chain, the fourth. This initiation is not the fourth cosmic initiation (cf. TCF 384)

224. Trong hệ mặt trời của chúng ta, Thái dương Thượng đế phải đạt ít nhất lần điểm đạo vũ trụ thứ tư. Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta đang trải qua một loại lần điểm đạo thứ tư trên/trong dãy của chúng ta, dãy thứ tư. Lần điểm đạo này không phải là lần điểm đạo vũ trụ thứ tư (x. TCF 384)

225. Thus, within our planet and solar system, goals and consummations involve the number four.

225. Do đó, trong hành tinh và hệ mặt trời của chúng ta, các mục tiêu và sự viên mãn đều liên quan đến con số bốn.

226. The Human Hierarchy, which is the Fourth Creative Hierarchy (of the seven manifested Creative Hierarchies) also finds its consummation in relation to the number four—i.e., release from the lower three worlds and expression on the fourth or buddhic plane.

226. Huyền Giai Nhân Loại, vốn là Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư (trong bảy Huyền Giai Sáng Tạo biểu hiện) cũng tìm thấy sự viên mãn của mình trong liên hệ với con số bốn—tức là, giải thoát khỏi ba cõi thấp và biểu lộ trên cõi thứ tư hay cõi Bồ đề.

227. The symbol of “the circle divided into four” is thus, in many respects, a symbol of consummation.

227. Vì vậy, biểu tượng của “vòng tròn chia làm bốn”, trên nhiều phương diện, là một biểu tượng của sự viên mãn.

228. At these various consummations, “the fourth dimensional quality of revolution” is demonstrated. What this is more to be seen than described in words, though verbal attempts have been made in the phrase, “the wheel turning upon itself”.

228. Trong những sự viên mãn khác nhau này, “phẩm tính bốn chiều của cuộc tuần hoàn” được chứng tỏ. Điều này cần được thấy hơn là được mô tả bằng lời, dù đã có những cố gắng bằng ngôn từ trong cụm từ, “bánh xe tự xoay trên chính nó”.

229. The cross within the circle suggests the attainment of the fourth degree or crucifixion which is the goal for our Solar Logos, our Planetary Logos (in His present phase of development) and man (as he seeks release from the three lower worlds).

229. Thập giá bên trong vòng tròn gợi ý sự đạt đến cấp độ thứ tư hay sự đóng đinh, vốn là mục tiêu của Thái dương Thượng đế của chúng ta, Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta (trong giai đoạn phát triển hiện nay của Ngài) và con người (khi y tìm cách giải thoát khỏi ba cõi thấp).

230. Here are some suggested correlations:

230. Dưới đây là một vài tương quan được gợi ý:

gg. The fourth dimensional quality of revolution

gg. Phẩm tính bốn chiều của cuộc tuần hoàn

hh.The crucifixion

hh.The sự đóng đinh

ii. Buddhic perception

ii. Tri giác Bồ đề

231. Where is the greatest impact of the “Holy Ghost”—physical or etheric? If “Mother” relates to matter, would not the “Holy Ghost” relate more to the ether?

231. Tác động lớn nhất của “Chúa Thánh Thần” ở đâu—hồng trần hay dĩ thái? Nếu “Mẹ” liên hệ với vật chất, vậy chẳng phải “Chúa Thánh Thần” liên hệ nhiều hơn với dĩ thái sao?

232. The Spirit of God moved upon the face of the waters. Waters are Cancerian; the Spirit of God is Gemini, which is the “Breath”. Accordingly, Gemini rules the lungs through which breath (symbolically Spirit) is drawn and released. The “Breath” on water creates waves. Waves are Aquarian. Waves cause differentiation in matter; this is what the “Breath” or spirit does. Waves are different states of matter.

232. Tinh thần của Thượng đế vận hành trên mặt nước. Nước thuộc Cự Giải; Tinh thần của Thượng đế là Song Tử, tức “Hơi Thở”. Theo đó, Song Tử cai quản phổi, qua đó hơi thở (một cách biểu tượng là tinh thần) được hít vào và thở ra. “Hơi Thở” trên nước tạo ra sóng. Sóng thuộc Bảo Bình. Sóng gây ra sự biến phân trong vật chất; đó là điều “Hơi Thở” hay tinh thần thực hiện. Sóng là những trạng thái khác nhau của vật chất.

233. Can we align Aquarius with differentiated matter, and with the first (or lowest) Hierarchy?

233. Chúng ta có thể chỉnh hợp Bảo Bình với vật chất đã biến phân, và với Huyền Giai thứ nhất (hay thấp nhất) không?

234. The frequency of a series of waves produces matter of a certain quality.

234. Tần số của một chuỗi sóng tạo ra vật chất có một phẩm tính nhất định.

235. The hell towards which the black magician is rapidly moving is called Avitchi. The meaning of Avitchi is “Waveless”. The ultimate hell is waveless matter. It represents the loss of everything gained in relationship and a return to matter. Entering Avitchi represents a going back to the “Mother” and represents failure. If the Son goes back to the Mother rather than to the Father, he is a failure.

235. Địa ngục mà nhà hắc thuật đang nhanh chóng tiến đến được gọi là Avitchi. Ý nghĩa của Avitchi là “Không Sóng”. Địa ngục tối hậu là vật chất không sóng. Nó biểu thị sự mất mát mọi điều đạt được trong liên hệ và sự quay trở lại vật chất. Đi vào Avitchi biểu thị sự quay trở lại với “Mẹ” và biểu thị thất bại. Nếu Người Con quay trở lại với Mẹ thay vì với Cha, y là kẻ thất bại.

236. VSK suggests that we note in this symbol the presence of the “Four Maharajas” and also the “Four Quarters”.

236. VSK gợi ý rằng chúng ta nên lưu ý trong biểu tượng này sự hiện diện của “Bốn Maharaja” và cả “Bốn Phương”.

237. She also suggests that the symbol represents, in a way, the crossing of the planes and rays, latitudinally and longitudinally, also suggested in this symbol?

237. Bà cũng gợi ý rằng biểu tượng này, theo một cách nào đó, biểu thị sự giao cắt của các cõi và các cung, theo chiều vĩ độ và kinh độ, cũng được gợi ý trong biểu tượng này?

As the fifth spirilla or fifth stream of force in an atom becomes developed, and man can conceive of a fourth-dimensional rotary movement, the accuracy of this symbol will be recognised.

Khi loa tuyến thứ năm hay dòng mãnh lực thứ năm trong một nguyên tử trở nên phát triển, và con người có thể quan niệm được một chuyển động quay bốn chiều, tính chính xác của biểu tượng này sẽ được thừa nhận.

238. Why would the fifth stream result in fourth dimensional conception? The activation of the fifth spirilla correlates with the attainment of soul consciousness which (related as it essentially is to buddhic awareness) can be presumed to make possible the conception of fourth-dimensional rotary movement.

238. Vì sao dòng thứ năm lại dẫn đến sự quan niệm bốn chiều? Sự hoạt hóa loa tuyến thứ năm tương quan với việc đạt được tâm thức linh hồn, mà tâm thức này (vì về bản chất liên hệ với nhận biết Bồ đề) có thể được giả định là làm cho việc quan niệm chuyển động quay bốn chiều trở nên khả hữu.

239. The Solar Angels, member of the Fifth Creative Hierarchy, are possessed especially of buddhic awareness (the buddhic planet being the fourth systemic plane). Again the four and the five are related.

239. Các Thái dương Thiên Thần, thành viên của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Năm, đặc biệt sở hữu nhận biết Bồ đề (hành tinh Bồ đề là cõi hệ thống thứ tư). Một lần nữa, số bốn và số năm có liên hệ với nhau.

240. There is also a principle which allows us to understand any field of relationships from the field of relationships immediately above it.

240. Cũng có một nguyên lý cho phép chúng ta hiểu bất kỳ trường quan hệ nào từ trường quan hệ ngay bên trên nó.

It will then be seen that all sheaths in their progress from inertia to rhythm, via mobility, pass through all stages, whether they are logoic sheaths, the rays in which the Heavenly Men veil Themselves, the planes which form the bodies of certain solar entities, the causal body (or the sheath of the Ego on the mental plane), the human physical body in its etheric constitution, or a cell in that body etheric.

Khi đó sẽ thấy rằng mọi vỏ bọc trong tiến trình của chúng từ quán tính đến nhịp điệu, qua tính động, đều đi qua mọi giai đoạn, dù đó là các vỏ bọc logoi, các cung mà trong đó các Đấng Thiên Nhân tự che phủ, các cõi tạo thành các thể của một số thực thể thái dương, thể nguyên nhân (hay vỏ bọc của chân ngã trên cõi trí), thể xác con người trong cấu tạo dĩ thái của nó, hay một tế bào trong thể dĩ thái ấy.

241. The evolutionary progress of all spheres can be understood as “progress from inertia to rhythm, via mobility”.

241. Sự tiến bộ tiến hoá của mọi khối cầu có thể được hiểu là “tiến trình từ quán tính đến nhịp điệu, qua tính động”.

242. A ray is a sheath for a Heavenly Man. We should blend this idea with the idea that the rays are the vehicles of the Creative Hierarchies.

242. Một cung là một vỏ bọc cho một Đấng Thiên Nhân. Chúng ta nên hòa trộn ý tưởng này với ý tưởng rằng các cung là các vận cụ của các Huyền Giai Sáng Tạo.

“The Hierarchies are the manifold groups of lives, at all stages of unfoldment and growth who will use the forms.31 The Rays are vehicles and are, therefore, negative receivers. The Hierarchies are the users of the vehicles, and it is the nature of these lives and the quality of their vibration which under this great Law of Attraction brings to them the needed forms.” (TCF 1195)

“Các Huyền Giai là những nhóm sự sống đa tạp, ở mọi giai đoạn khai mở và tăng trưởng, những nhóm sẽ sử dụng các hình tướng.31 Các Cung là các vận cụ và vì vậy là những bộ tiếp nhận âm tính. Các Huyền Giai là những bên sử dụng các vận cụ, và chính bản chất của các sự sống này cùng phẩm tính rung động của chúng, dưới Định luật Hấp Dẫn vĩ đại này, mang đến cho chúng những hình tướng cần thiết.” (TCF 1195)

243. A ray goes through three stages—inertia, mobility and rhythm. The phase of rhythm or sattva would correlate with the “higher aspect” of a ray. (cf. EP II 380-381)

243. Một cung đi qua ba giai đoạn—quán tính, tính động và nhịp điệu. Giai đoạn nhịp điệu hay sattva sẽ tương quan với “phương diện cao hơn” của một cung. (x. EP II 380-381)

244. The progression in ray development could look like this:

244. Sự tiến triển trong phát triển cung có thể trông như sau:

jj. A passive ray—tamas, inertia

jj. Một cung thụ động—tamas, quán tính

kk. An active/rajasic ray,

kk. Một cung hoạt động/rajas,

ll. A harmonious or harmonizing ray—rhythmic, sattvic

ll. Một cung hài hòa hay điều hòa—có nhịp điệu, sattva

245. Thus, there is progress in the utilization of a ray from inertia, to inharmonious activity (full of friction), to appropriate, harmonious activity of the ray. The ray (under the sway of rhythm or sattva) will then blend with other rays. A ray which is expressing in a tamasic or rajasic ray cannot

245. Do đó, có sự tiến bộ trong việc sử dụng một cung từ quán tính, đến hoạt động bất hài hòa (đầy ma sát), đến hoạt động thích hợp, hài hòa của cung. Khi đó cung (dưới sự chi phối của nhịp điệu hay sattva) sẽ hòa nhập với các cung khác. Một cung đang biểu lộ theo một cung tamas hay rajas thì không thể

246. The following are a list of sheaths which pass from inertia, through mobility to rhythm:

246. Sau đây là danh sách các vỏ bọc đi từ quán tính, qua tính động đến nhịp điệu:

mm. Logoic sheaths

mm. Các vỏ bọc logoi

nn.The rays in which the Heavenly Men veil Themselves. (This is a very interesting way of considering the rays.)

nn.The các cung mà trong đó các Đấng Thiên Nhân tự che phủ. (Đây là một cách rất thú vị để xem xét các cung.)

oo. The planes which form the bodies of certain solar entities. This, by the way, is a very important piece of information. It tells us that the Raja Lords who ensoul a plane are solar entities. Whereas the Raja Lords Kshiti, Varuna, Agni, Indra, meet, when summoned, in the Council Chamber of Shamballa, they have higher systemic prototypes who ensoul an entire plane throughout the extent of a solar system. Such higher Raja Lords are certainly solar Entities.

oo. Các cõi tạo thành các thể của một số thực thể thái dương. Nhân tiện, đây là một mẩu thông tin rất quan trọng. Nó cho chúng ta biết rằng các Raja Lord phú linh một cõi là các thực thể thái dương. Trong khi các Raja Lord Kshiti, Varuna, Agni, Indra gặp nhau, khi được triệu thỉnh, trong Phòng Hội Đồng của Shamballa, thì các Ngài có những nguyên mẫu hệ thống cao hơn phú linh toàn bộ một cõi trong suốt phạm vi của một hệ mặt trời. Những Raja Lord cao hơn như thế chắc chắn là các Thực Thể Thái dương.

pp. The causal body—the sheath of the Ego

pp. Thể nguyên nhân—vỏ bọc của chân ngã

qq. The human physical body etherically considered

qq. Thể xác con người được xét về mặt dĩ thái

rr. A cell in the etheric body

rr. Một tế bào trong thể dĩ thái

247. Note that within the etheric body there are the higher correspondences to the physical cells

247. Lưu ý rằng trong thể dĩ thái có những tương ứng cao hơn với các tế bào thể xác

248. All of the above are to be considered “material forms”

248. Tất cả những điều trên đều được xem là “các hình tướng vật chất”

All these material forms [including rays] (existent in etheric matter which is the true matter of all forms) are primarily undifferentiated ovoids [Circle]; they then become actively rotating or manifest latent heat [Circle with Point]; next they manifest duality or latent and radiatory fire [Circle divided by Diameter]; the expression of these two results in fourth dimensional action or the wheel or rotary form turning upon itself. [Circle enclosing Cross] [This summarizes the first four steps.]

Tất cả các hình tướng vật chất này [including rays] (tồn tại trong vật chất dĩ thái, vốn là vật chất đích thực của mọi hình tướng) trước hết là những hình trứng không biến phân [Circle]; sau đó chúng trở nên quay một cách hoạt động hay biểu lộ nhiệt tiềm ẩn [Circle with Point]; kế tiếp chúng biểu lộ nhị nguyên tính hay lửa tiềm ẩn và lửa bức xạ [Circle divided by Diameter]; sự biểu lộ của hai điều này dẫn đến hoạt động bốn chiều hay bánh xe hay hình thức quay tự xoay trên chính nó. [Circle enclosing Cross] [This summarizes the first four steps.]

249. Let us tabulate the developmental progress of these material forms:

249. Chúng ta hãy lập bảng tiến trình phát triển của các hình tướng vật chất này:

ss. From undifferentiated ovoids. The symbol is the circle.

ss. Từ những hình trứng không biến phân. Biểu tượng là vòng tròn.

tt. To initially rotating ovoids which manifest latent heat. The symbol is the circle with the central point.

tt. Đến những hình trứng ban đầu quay biểu lộ nhiệt tiềm ẩn. Biểu tượng là vòng tròn với điểm trung tâm.

uu.To ovoids which manifest both latent and radiatory fire. The symbol is the circle divided by the diameter. Note the dualism of this symbol.

uu.To những hình trứng biểu lộ cả lửa tiềm ẩn lẫn lửa bức xạ. Biểu tượng là vòng tròn bị chia bởi đường kính. Hãy lưu ý tính nhị nguyên của biểu tượng này.

vv. The expression of the manifestation of both latent and radiatory fire in fourth dimensional action. The wheel or rotary form turns upon itself. The symbol is the circle containing the cross.

vv. Sự biểu lộ của việc biểu hiện cả lửa tiềm ẩn lẫn lửa bức xạ trong hoạt động bốn chiều. Bánh xe hay hình thức quay tự xoay trên chính nó. Biểu tượng là vòng tròn chứa thập giá.

ww. The final and fifth stage is symbolized by the swastika as described below.

ww. Giai đoạn cuối cùng và thứ năm được biểu tượng hóa bằng chữ vạn như được mô tả dưới đây.

5. The swastika, or the fire extending not only from the periphery to the centre in four directions, but gradually circulating and radiating from and around the entire periphery. This signifies completed activity in every department of matter until finally we have a blazing, fiery wheel, turning every way, with radiant channels of fire from the centre to the ring-pass-not,—fire within, without and around until the wheel is consumed and there is naught remaining but perfected fire.

5. Chữ vạn, hay lửa không chỉ kéo dài từ chu vi đến trung tâm theo bốn hướng, mà còn dần dần tuần hoàn và bức xạ từ và quanh toàn bộ chu vi. Điều này biểu thị hoạt động hoàn tất trong mọi bộ phận của vật chất cho đến khi cuối cùng chúng ta có một bánh xe lửa rực cháy, xoay theo mọi hướng, với những kênh lửa rạng ngời từ trung tâm đến vòng-giới-hạn,—lửa ở bên trong, bên ngoài và xung quanh cho đến khi bánh xe bị thiêu rụi và không còn gì ngoài lửa hoàn hảo.

250. The swastika is a consummatory symbol signifying “competed activity in every department of matter”. Here is a tabulated description of the action of fire as symbolized by the swastika.

250. Chữ vạn là một biểu tượng viên mãn, biểu thị “hoạt động hoàn tất trong mọi bộ phận của vật chất”. Dưới đây là phần mô tả theo bảng về hoạt động của lửa như được biểu tượng hóa bởi chữ vạn.

xx. Fire extending from the periphery to the center in four directions

xx. Lửa kéo dài từ chu vi đến trung tâm theo bốn hướng

yy. Fire gradually circulating and radiating from and around the entire periphery

yy. Lửa dần dần tuần hoàn và bức xạ từ và quanh toàn bộ chu vi

zz. A blazing fiery wheel turning every way with radiant channels of fire from the centre to the ring-pass-not

zz. Một bánh xe lửa rực cháy xoay theo mọi hướng với những kênh lửa rạng ngời từ trung tâm đến vòng-giới-hạn

aaa. The wheel consumed with only “perfected fire” remaining.

aaa. Bánh xe bị thiêu rụi chỉ còn lại “lửa hoàn hảo”.

251. This happens at the fourth initiation, and maybe even implicates the fifth initiation. Could the swastika (the fifth symbol) be one of the symbols for Mastership (the fifth initiation)?

251. Điều này xảy ra ở lần điểm đạo thứ tư, và có lẽ thậm chí còn hàm ý cả lần điểm đạo thứ năm. Liệu chữ vạn (biểu tượng thứ năm) có thể là một trong những biểu tượng của Chân sư quả vị (lần điểm đạo thứ năm) chăng?

252. VSK suggests that the fifth symbol suggests a relation to the fifth or singular electric fire, as the consummating stage of a fivefold unfoldment of fire (in our solar system). The revelation of electric fire follows upon the development of the dual fire by friction and dual solar fire.

252. VSK gợi ý rằng biểu tượng thứ năm cho thấy một liên hệ với lửa điện thứ năm hay đơn nhất, như giai đoạn viên mãn của một sự khai mở lửa ngũ phân (trong hệ mặt trời của chúng ta). Sự mặc khải của Lửa Điện tiếp theo sau sự phát triển của lửa ma sát nhị phân và Lửa Thái dương nhị phân.

253. It was asked how electric fire would relate so closely to the Pleiades since electric fire correlates to the first aspect and the Pleiades usually signify the third?

253. Người ta đã hỏi lửa điện sẽ liên hệ chặt chẽ đến thế nào với Pleiades, vì lửa điện tương quan với phương diện thứ nhất còn Pleiades thường biểu thị phương diện thứ ba?

254. This question could be answered as follows: “The Pleiades, because they are central to our local cosmosystem, relate to the first ray”.

254. Câu hỏi này có thể được trả lời như sau: “Pleiades, bởi vì chúng là trung tâm của cosmosystem cục bộ của chúng ta, nên liên hệ với cung một”.

255. The term “electric” relates to both the third aspect (what we know as electricity) and to the first aspect (electric fire).

255. Thuật ngữ “điện” liên hệ với cả phương diện thứ ba (điều chúng ta biết là điện năng) lẫn phương diện thứ nhất (lửa điện).

256. The burning bush can be seen as the etheric body which has branches and ramifies.

256. Bụi gai cháy có thể được xem như thể dĩ thái vốn có các nhánh và phân nhánh.

257. In these five symbols (with macrocosmic and microcosmic implications) are portrayed the complete progress of any atomic sphere from the earliest and most primitive state to the consummating state of liberation.

257. Trong năm biểu tượng này (với những hàm ý đại thiên địa và tiểu thiên địa) được mô tả toàn bộ tiến trình của bất kỳ khối cầu nguyên tử nào từ trạng thái sớm nhất và nguyên thủy nhất đến trạng thái viên mãn của giải thoát.

Discussion of the Five Cosmic Symbols

Bàn về Năm Biểu Tượng Vũ Trụ

As Applied to the Development of the Chakras

Như Được Áp Dụng cho Sự Phát Triển của Các Luân Xa

p. 172-173:

tr. 172-173:

We might now note that the evolution of these centres of force can be portrayed, not only in words, but under the same five symbols that have so often a cosmic interpretation.

Giờ đây chúng ta có thể lưu ý rằng sự tiến hoá của các trung tâm mãnh lực này có thể được mô tả, không chỉ bằng lời, mà còn dưới cùng năm biểu tượng vốn thường có một cách giải thích vũ trụ.

258. For context, we will repeat the explanation of the five symbols for the centres with which we finished Semester 2 Section 4.

258. Để có bối cảnh, chúng ta sẽ lặp lại phần giải thích về năm biểu tượng dành cho các trung tâm mà chúng ta đã kết thúc ở Học kỳ 2 Phần 4.

We might now note that the evolution of these centres of force can be portrayed, not only in words, but under the same five symbols that have so often a cosmic interpretation.

Giờ đây chúng ta có thể lưu ý rằng sự tiến hoá của các trung tâm mãnh lực này có thể được mô tả, không chỉ bằng lời, mà còn dưới cùng năm biểu tượng vốn thường có một cách giải thích vũ trụ.

259. Now we apply to the description of the centers the same five symbols we used to describe the etheric bodies of various kinds of entities.

259. Giờ đây chúng ta áp dụng vào phần mô tả các trung tâm cùng năm biểu tượng mà chúng ta đã dùng để mô tả các thể dĩ thái của nhiều loại thực thể khác nhau.

1. The circle. At this stage the centre is seen simply as a saucer-like depression (as Mr. C. W. Leadbeater expresses it) of dimly glowing fire, a fire diffused throughout but of no real intensity.

1. Vòng tròn. Ở giai đoạn này, trung tâm được thấy đơn giản như một chỗ lõm giống chiếc đĩa (như ông C. W. Leadbeater diễn tả) của ngọn lửa phát sáng mờ nhạt, một ngọn lửa khuếch tán khắp nơi nhưng không có cường độ thực sự.

260. This is the earliest phase of development.

260. Đây là giai đoạn phát triển sớm nhất.

261. Macrocosmically, the circle represented “undifferentiated matter”. We remember that the circle was associated with etheric viewing.

261. Về mặt đại thiên địa, vòng tròn biểu thị “vật chất không biến phân”. Chúng ta nhớ rằng vòng tròn được gắn với sự quan sát dĩ thái.

The wheel rotates slowly, but so slowly as to be almost inappreciable.

Bánh xe quay chậm, nhưng chậm đến mức gần như không thể nhận thấy.

262. Speed and evolutionary development are correlated.

262. Tốc độ và sự phát triển tiến hoá có tương quan với nhau.

This corresponds to the little developed stage, and to the early Lemurian root-race, and to that period wherein man was simply animal; all that was being formed was a field for the appearance of the spark of mind.

Điều này tương ứng với giai đoạn ít phát triển, với giống dân gốc Lemuria thời kỳ đầu, và với thời kỳ khi con người chỉ đơn thuần là người thú; tất cả những gì đang được hình thành chỉ là một trường cho sự xuất hiện của tia lửa trí tuệ.

263. DK speaks of the “early” Lemurian root race, prior to individualization. Man did not become man until the middle of the Lemurian root race.

263. Chân sư DK nói về giống dân gốc Lemuria “thời kỳ đầu”, trước khi biệt ngã hóa. Con người đã không trở thành con người cho đến giữa giống dân gốc Lemuria.

264. There is, as yet, no symbol of the Sun; no point in the middle. The point will stand for individualization. Once there is a point, the animal man has begun to develop a sense of center, a sense of self-consciousness.

264. Cho đến lúc này, vẫn chưa có biểu tượng của Mặt Trời; chưa có điểm ở giữa. Điểm sẽ tượng trưng cho sự biệt ngã hóa. Một khi có điểm, người thú đã bắt đầu phát triển một cảm thức về trung tâm, một cảm thức về ngã thức.

2. The circle with the point in the centre. The centre is here seen with a point of glowing fire in the middle of the saucer-like depression, and the rotation becomes more rapid. This corresponds to the stage wherein mind is beginning to be felt and thus to later Lemurian days.

2. Vòng tròn với điểm ở trung tâm. Ở đây trung tâm được thấy với một điểm lửa phát sáng ở giữa chỗ lõm giống chiếc đĩa, và sự quay trở nên nhanh hơn. Điều này tương ứng với giai đoạn khi trí tuệ bắt đầu được cảm nhận và do đó với những ngày Lemuria muộn hơn.

265. Why did Master DK not discuss middle Lemurian day?

265. Vì sao Chân sư DK không bàn đến thời kỳ Lemuria giữa?

266. The first appearance of the point corresponds to Middle Lemuria, in the third (and perhaps fourth and fifth subraces).

266. Sự xuất hiện đầu tiên của điểm tương ứng với Lemuria Giữa, trong giống dân phụ thứ ba (và có lẽ cả thứ tư và thứ năm).

267. The first degree initiate is called the Lemurian initiate.

267. Điểm đạo đồ cấp một được gọi là điểm đạo đồ Lemuria.

268. This stage appears to follow individualization.

268. Giai đoạn này dường như tiếp theo sau sự biệt ngã hóa.

269. Even though the spark of mind was implanted in middle Lemurian days, it was not “felt” (we read here) until later Lemurian times.

269. Dù tia lửa trí tuệ đã được cấy vào trong thời Lemuria giữa, nó vẫn chưa được “cảm nhận” (như chúng ta đọc ở đây) cho đến những thời kỳ Lemuria muộn hơn.

270. In the earlier description relating to etheric ovoids, only latent fire was expressing at this time and rotation was just beginning. As the second symbol applies to the centers, the rotation is becoming more rapid.

270. Trong phần mô tả trước liên hệ với các hình trứng dĩ thái, vào thời điểm này chỉ có lửa tiềm ẩn đang biểu lộ và sự quay chỉ mới bắt đầu. Khi biểu tượng thứ hai được áp dụng cho các trung tâm, sự quay đang trở nên nhanh hơn.

271. Heat causes rotation; rotation causes friction; friction causes heat.

271. Nhiệt gây ra sự quay; sự quay gây ra ma sát; ma sát gây ra nhiệt.

3. The divided circle. At this stage the point of light in the centre of the vortex of fire is becoming more active; rotary motion causes it to burn more brightly, and to cast off rays of fire in two directions, which appear to split the vortex into two;

3. Vòng tròn bị chia. Ở giai đoạn này điểm sáng ở trung tâm của xoáy lửa đang trở nên hoạt động hơn; chuyển động quay khiến nó cháy sáng hơn, và phóng ra những tia lửa theo hai hướng, dường như chia xoáy thành hai;

272. It is the central point which casts of rays in two directions. These rays appear to split the vortex in two directions.

272. Chính điểm trung tâm phóng ra các tia theo hai hướng. Những tia này dường như chia xoáy theo hai hướng.

273. There is information here which should be applied to the processes described on pp. 159-160.

273. Ở đây có thông tin cần được áp dụng vào các tiến trình được mô tả ở các trang 159-160.

274. The two processes should be put side by side in a document so the parallels may be seen, and so that clear information given about one process may enhance the understanding is the information given about the paralleling process is not so clear.

274. Hai tiến trình này nên được đặt song song trong một tài liệu để có thể thấy các điểm tương đồng, và để thông tin rõ ràng được đưa ra về một tiến trình có thể tăng cường sự thấu hiểu về thông tin được đưa ra về tiến trình song hành nếu thông tin ấy không được rõ ràng lắm.

the motion is much accelerated, and the dividing flame in the vortex shoots back and forth, stimulating the glow of the centre itself, till a much greater point of radiance is achieved. This corresponds to Atlantean days.

chuyển động được gia tốc rất nhiều, và ngọn lửa phân chia trong xoáy lực bắn qua bắn lại, kích thích ánh quang của chính trung tâm, cho đến khi đạt được một điểm bức xạ lớn hơn nhiều. Điều này tương ứng với thời Atlantis.

275. DK elaborates on this stage in such a way to shed light on His earlier descriptions of this stage.

275. Chân sư DK khai triển về giai đoạn này theo cách soi sáng những mô tả trước đây của Ngài về giai đoạn ấy.

276. It is a stage of apparent dualism. The Atlantean Race, focussed on the astral plane, was a dualistic race, for the astral plane is a plane characterized by “dual forces”. (TWM 218) The dualism of the astral plane impressed the consciousness of those who lived at that time.

276. Đây là một giai đoạn của tính nhị nguyên biểu kiến. Nhân loại Atlantis, tập trung trên cõi cảm dục, là một nhân loại nhị nguyên, vì cõi cảm dục là một cõi được đặc trưng bởi “các mãnh lực nhị nguyên”. (TWM 218) Tính nhị nguyên của cõi cảm dục đã in dấu lên tâm thức của những người sống vào thời đó.

277. Comparing the earlier description of etheric ovoids, radiatory/active fire is added to latent fire

277. So sánh với mô tả trước đó về các hình trứng dĩ thái, lửa bức xạ/chủ động được thêm vào lửa tiềm tàng

278. As we study the earlier descriptions of the five symbols, we see that the analogies are not exact in every respect, but are, nevertheless, mutually illuminating.

278. Khi nghiên cứu các mô tả trước đó về năm biểu tượng, chúng ta thấy rằng các phép tương đồng không hoàn toàn chính xác về mọi phương diện, nhưng dù vậy, vẫn soi sáng lẫn nhau.

4. The circle divided into four. We come now to the point where the centre is exceedingly active, with the cross within its periphery rotating as well as the wheel itself, and causing an effect of great beauty and activity.

4. hình tròn chia làm bốn. Giờ đây chúng ta đi đến điểm mà trung tâm cực kỳ hoạt động, với thập giá bên trong chu vi của nó quay cũng như chính bánh xe, và gây ra một hiệu quả của vẻ đẹp và hoạt động lớn lao.

279. Is the rotation of the cross in the same direction as the rotation of the wheel? There are descriptions of the rotation of the tiers of petals in the egoic lotus. At certain points, rotation in contrary motion is established.

279. Phải chăng sự quay của thập giá cùng chiều với sự quay của bánh xe? Có những mô tả về sự quay của các tầng cánh hoa trong Hoa Sen Chân Ngã. Ở một số điểm nhất định, sự quay theo chiều ngược nhau được thiết lập.

280. It may be significant that the cross is rotating within the circle. In the previous division, was the dividing diameter also rotating?

280. Có thể điều này có ý nghĩa rằng thập giá đang quay bên trong hình tròn. Trong sự phân chia trước đó, đường kính phân chia cũng có quay hay không?

281. The factor of beauty is here emphasizes as well as activity.

281. Yếu tố vẻ đẹp ở đây được nhấn mạnh cũng như yếu tố hoạt động.

The man has reached a stage of very high development [Page 172] mentally, corresponding to the fifth root-race, or to the fifth round in the larger cycle;

Con người đã đạt đến một giai đoạn phát triển rất cao [Page 172] về mặt trí tuệ, tương ứng với giống dân gốc thứ năm, hay với cuộc tuần hoàn thứ năm trong chu kỳ lớn hơn;

282. This is a definitely mental phase of development.

282. Đây rõ ràng là một giai đoạn phát triển trí tuệ.

he is conscious of two activities within himself, symbolised by the rotating wheel [normal personality life] and the inner rotating cross. [the spiritual] He is sensing the spiritual, though actively functioning in the personal life, and the development has reached a point wherein he is nearing the Probationary Path. [we cannot consider him at this stage a full initiate of the first degree]

y có ý thức về hai hoạt động bên trong chính mình, được biểu tượng hóa bởi bánh xe quay [đời sống phàm ngã bình thường] và thập giá quay bên trong. [tinh thần] Y đang cảm nhận điều tinh thần, dù vẫn hoạt động tích cực trong đời sống cá nhân, và sự phát triển đã đạt đến một điểm mà y đang tiến gần Con Đường Dự Bị. [ở giai đoạn này chúng ta không thể xem y là một điểm đạo đồ trọn vẹn của cấp thứ nhất]

283. Were we to assign as triangle to this stage, it could be heart, throat and head (four of the seven head centers). “Man partially controlled by the Ego, advanced man”.

283. Nếu gán một tam giác cho giai đoạn này, thì đó có thể là tim, cổ họng và đầu (bốn trong bảy trung tâm đầu). “Con người được Chân ngã kiểm soát một phần, con người tiến bộ”.

284. Some thinkers think that the first degree occurs during the later stages of the Probationary Path.

284. Một số nhà tư tưởng cho rằng cấp thứ nhất xảy ra trong các giai đoạn sau của Con Đường Dự Bị.

285. If one is truly reaching the Probationary Path, one is preparing for the first initiation or has taken it. The true probationary disciple has taken the first initiation and is a “true aspirant”.

285. Nếu một người thực sự đang đạt đến Con Đường Dự Bị, người ấy đang chuẩn bị cho lần điểm đạo thứ nhất hoặc đã trải qua nó. Người đệ tử dự bị chân chính đã trải qua lần điểm đạo thứ nhất và là một “người chí nguyện chân chính”.

286. We may ask ourselves: “For what am I being tested? For what am I on probation?

286. Chúng ta có thể tự hỏi: “Tôi đang được thử thách vì điều gì? Tôi đang ở trong thời kỳ dự bị vì điều gì?

287. This fourth stage is also dualistic, though in a manner different from the previous stage. The man is aware of the spiritual dimension but focussed very much in the personal life.

287. Giai đoạn thứ tư này cũng mang tính nhị nguyên, dù theo một cách khác với giai đoạn trước. Con người ý thức được chiều kích tinh thần nhưng lại tập trung rất nhiều trong đời sống cá nhân.

288. In relation to the etheric ovoids, the cross is the Holy Spirit. The fifth spirilla is mentioned and man can conceive of fourth dimensional movement.

288. Liên hệ với các hình trứng dĩ thái, thập giá là Chúa Thánh Thần. Loa tuyến thứ năm được nhắc đến và con người có thể quan niệm về chuyển động bốn chiều.

289. There is an alignment of the fifth spirilla with fifth petal.

289. Có một sự chỉnh hợp giữa loa tuyến thứ năm và cánh hoa thứ năm.

290. In relation to the meaning of the Cross, will rises on the vertical. Mind brings in the will.

290. Liên hệ với ý nghĩa của Thập Giá, ý chí vươn lên trên trục dọc. Trí tuệ đưa ý chí vào.

291. Two factors—responsiveness to soul, and being on the Fixed Cross—may be correlated. One has to sacrifice when under the guidance of the soul, and the Cross is the symbol of sacrifice.

291. Hai yếu tố—sự đáp ứng với linh hồn, và việc ở trên Thập Giá Cố Định—có thể được liên hệ với nhau. Người ta phải hi sinh khi ở dưới sự hướng dẫn của linh hồn, và Thập Giá là biểu tượng của sự hi sinh.

292. Not much is said here about the development of love.

292. Ở đây không nói nhiều về sự phát triển của bác ái.

5. The swastika. At this stage the centre becomes fourth-dimensional; the inner rotating cross begins to turn upon its axis, and to drive the flaming periphery to all sides so that the centre is better described as a sphere of fire than as a wheel.

5. chữ vạn. Ở giai đoạn này trung tâm trở nên bốn chiều; thập giá quay bên trong bắt đầu quay trên trục của nó, và đẩy chu vi rực lửa ra mọi phía khiến cho trung tâm được mô tả đúng hơn như một khối cầu lửa hơn là như một bánh xe.

293. The inner rotating cross turns on its axis, causing the appearance of a sphere rather than just a wheel.

293. Thập giá quay bên trong quay trên trục của nó, gây ra sự xuất hiện của một khối cầu thay vì chỉ là một bánh xe.

294. This marks a distinct change of appearance of the center to that of a “sphere of fire” rather than a wheel. This is the first time (in the description of this process) that the term “sphere” has been used in relation to a chakra.

294. Điều này đánh dấu một sự thay đổi rõ rệt trong sắc tướng của trung tâm thành một “khối cầu lửa” thay vì một bánh xe. Đây là lần đầu tiên (trong mô tả về tiến trình này) thuật ngữ “khối cầu” được dùng liên hệ với một luân xa.

295. We are reaching the stage of efflorescence and solar fire is demonstrating powerfully in the life, creating the spherical response in the chakric system.

295. Chúng ta đang tiến đến giai đoạn nở rộ, và Lửa Thái dương đang biểu lộ mãnh liệt trong đời sống, tạo ra sự đáp ứng hình cầu trong hệ thống luân xa.

It marks the stage of the Path in its two divisions, for the process of producing the effect described covers the whole period of the Path. At the close, the centres are seen as globes of radiant fire with the spokes of the wheel (or the evolution of the cross from the point in the centre) merging and blending into a "fire that burneth up the whole."

Điều này đánh dấu giai đoạn của Con Đường trong hai phân bộ của nó, vì tiến trình tạo ra hiệu quả được mô tả bao trùm toàn bộ thời kỳ của Con Đường. Vào lúc kết thúc, các trung tâm được thấy như những bầu hành tinh lửa rực sáng với các nan của bánh xe (hay sự tiến hóa của thập giá từ điểm ở trung tâm) hòa nhập và dung hợp thành một “ngọn lửa thiêu đốt toàn thể.”

296. The term “sphere of fire” is like that of “globes of radiant fire”.

296. Thuật ngữ “khối cầu lửa” tương tự như “các bầu hành tinh lửa rực sáng”.

297. The phrase “fire that burneth up the whole” reminds of the closing of Stanza I from the Old Commentary: “one flame, which burneth up the whole”. This tells that one of the interpretations of Stanza One can refer to the final developments in the chakra system.

297. Cụm từ “ngọn lửa thiêu đốt toàn thể” gợi nhớ đến phần kết của Bài kệ I trong Cổ Luận: “một ngọn lửa, ngọn lửa thiêu đốt toàn thể”. Điều này cho biết rằng một trong những cách diễn giải Bài kệ Một có thể quy chiếu đến những phát triển cuối cùng trong hệ thống luân xa.

298. One way to look at the division of the Path is the following: 1) the stage of the Lunar/Planetary Initiations; and 2), the stage of the Solar/Solar Initiations.

298. Một cách nhìn về sự phân chia của Con Đường là như sau: 1) giai đoạn của các Điểm Đạo Thái Âm/Hành Tinh; và 2), giai đoạn của các Điểm Đạo Thái Dương/Thái Dương.

299. Another way of understanding the Path in two stages is: 1) the Path of Probation, from the later stages of fifth petal development up to the first initiation; 2) from the first initiation to Mastership. From this perspective, the Swastika symbolizes the process undergone through the first five initiations.

299. Một cách khác để hiểu Con Đường trong hai giai đoạn là: 1) Con Đường Dự Bị, từ các giai đoạn sau của sự phát triển cánh hoa thứ năm cho đến lần điểm đạo thứ nhất; 2) từ lần điểm đạo thứ nhất đến Chân sư quả. Từ góc nhìn này, chữ Vạn biểu tượng cho tiến trình được trải qua xuyên suốt năm lần điểm đạo đầu tiên.

300. What is here described looks like it occurs after the third degree culminating at the fourth.

300. Điều được mô tả ở đây dường như xảy ra sau cấp thứ ba và lên đến tột đỉnh ở cấp thứ tư.

301. VSK suggest that we have here a culminating of the fourth stage of matter. It is the resulting action of a double duality (fire by friction and solar fire) resulting in an electric conflagration).

301. VSK gợi ý rằng ở đây chúng ta có sự lên đến tột đỉnh của giai đoạn thứ tư của vật chất. Đó là tác động kết quả của một nhị nguyên kép (Lửa ma sát và Lửa Thái dương) đưa đến một sự bùng cháy điện).

A brief sentence has its place here owing to its relation to this subject. Another sentence is also added here, which, if meditated upon, will prove of real value and will have a definite effect upon one of the centres, which centre it is for the student himself to find out.

Một câu ngắn có vị trí ở đây do liên hệ của nó với chủ đề này. Một câu khác cũng được thêm vào đây, câu này, nếu được tham thiền, sẽ chứng tỏ có giá trị thực sự và sẽ có một tác động rõ rệt lên một trong các trung tâm, và trung tâm nào thì chính đạo sinh phải tự tìm ra.

302. At the fourth degree the heart center is stimulated. (R&I 340)

302. Ở cấp thứ tư, trung tâm tim được kích thích. (R&I 340)

303. Does destruction of the causal body occur before the initiation, or during initiation, or part before and part during?

303. Sự hủy diệt thể nguyên nhân xảy ra trước điểm đạo, hay trong khi điểm đạo, hay một phần trước và một phần trong khi?

304. A question arose in class: “How is the Rod of Initiation applied at the fourth degree?”

304. Một câu hỏi đã nảy sinh trong lớp: “Thần Trượng Điểm đạo được áp dụng như thế nào ở cấp thứ tư?”

305. The answer to this would obviously be one of the secrets of initiation, but we do know that the heart center is intimately involved with this initiation and that it is the second aspect of the divine will which is instrumental in bringing about the destruction of the causal body. It would seem that the buddhic permanent atom would be in some way involved in the process.

305. Câu trả lời cho điều này hiển nhiên sẽ là một trong những bí mật của điểm đạo, nhưng chúng ta biết rằng trung tâm tim có liên hệ mật thiết với lần điểm đạo này và rằng chính phương diện thứ hai của ý chí thiêng liêng là yếu tố công cụ đem lại sự hủy diệt thể nguyên nhân. Có vẻ như Nguyên tử trường tồn Bồ đề sẽ bằng cách nào đó dự phần vào tiến trình này.

These two sentences are as follows:

Hai câu này như sau:

"The secret of the Fire lies hid in the second letter of the Sacred Word. The mystery of life is concealed within the heart. When the lower point vibrates, when the Sacred Triangle glows, when the point, the middle centre, and the apex likewise burn, then the two triangles—the greater and the lesser—merge with one flame which burneth up the whole."

"Bí mật của Lửa ẩn giấu trong chữ cái thứ hai của Linh từ Thiêng Liêng. Huyền nhiệm của sự sống được che giấu trong tim. Khi điểm thấp rung động, khi Tam Giác Thiêng Liêng rực sáng, khi điểm, trung tâm ở giữa, và đỉnh cũng bốc cháy, thì hai tam giác—tam giác lớn hơn và tam giác nhỏ hơn—hòa nhập thành một ngọn lửa thiêu đốt toàn thể."

306. This sentence has already been analyzed at length.

306. Câu này đã được phân tích khá dài trước đây.

Review of the Interpretation of the Following Stanza

Duyệt lại phần diễn giải Bài kệ sau đây

"The fire within the lesser fire findeth its progress much impelled when the circle of the moving and the unmoving, of the lesser wheel within the greater wheel that moveth not in Time, findeth a twofold outlet; it then shineth with the glory of the twofold One and of His sixfold brother. Fohat rusheth through space. He searcheth for his complement. [Page 173] The breath of the unmoving one, and the fire of the One Who seeth the whole from the beginning rush to meet each other, and the unmoving becomes the sphere of activity."

"Ngọn lửa bên trong ngọn lửa nhỏ hơn tìm thấy sự tiến triển của nó được thúc đẩy mạnh mẽ khi vòng tròn của cái chuyển động và cái bất động, của bánh xe nhỏ hơn bên trong bánh xe lớn hơn vốn không chuyển động trong Thời Gian, tìm thấy một lối thoát nhị phân; khi ấy nó chiếu sáng với vinh quang của Đấng Nhị Phân và của huynh đệ lục phân của Ngài. Fohat lao vút qua không gian. Ngài tìm kiếm phần bổ sung của mình. [Page 173] Hơi thở của Đấng bất động, và ngọn lửa của Đấng nhìn thấy toàn thể từ khởi đầu lao đến gặp nhau, và cái bất động trở thành khối cầu hoạt động."

307. We have an abstruse section of the Old Commentary before us. We can offer some thoughts which may assist in a more complete interpretation to be undertaken later.

307. Trước mắt chúng ta là một đoạn khó hiểu của Cổ Luận. Chúng ta có thể đưa ra một vài suy nghĩ có thể hỗ trợ cho một sự diễn giải đầy đủ hơn sẽ được thực hiện sau này.

308. As with all such commentaries, we can interpret it macrocosmically (i.e., systemically) and microcosmically, but neither with completeness. The paragraph also has a cosmic interpretation.

308. Cũng như với mọi loại cổ luận như thế, chúng ta có thể diễn giải nó theo Đại thiên địa (tức là theo hệ thống) và theo Tiểu thiên địa, nhưng không cách nào trọn vẹn. Đoạn văn này cũng có một cách diễn giải vũ trụ.

309. We should keep in mind that we have been interpreting five geometrical figures and so this section of the Old Commentary will probably have some associations to the five figures and the process which they symbolize.

309. Chúng ta nên ghi nhớ rằng mình đã diễn giải năm hình học, và vì vậy phần này của Cổ Luận có lẽ sẽ có một số liên hệ với năm hình ấy và với tiến trình mà chúng biểu tượng hóa.

310. Let us simply offer some thoughts which may be useful. There is no present possibility to come to a conclusive interpretation.

310. Chúng ta hãy đơn giản đưa ra một vài suy nghĩ có thể hữu ích. Hiện nay không có khả năng đi đến một sự diễn giải kết luận.

311. First a tabulation of some key ideas:

311. Trước hết là một bảng liệt kê một số ý tưởng chủ chốt:

312. There is a fire within a lesser fire

312. Có một ngọn lửa bên trong một ngọn lửa nhỏ hơn

313. There is a circle of the moving

313. Có một vòng tròn của cái chuyển động

314. There is a circle of the unmoving

314. Có một vòng tròn của cái bất động

315. There is a lesser wheel; it is within a greater wheel

315. Có một bánh xe nhỏ hơn; nó ở bên trong một bánh xe lớn hơn

316. There is a greater wheel that moveth not in Time

316. Có một bánh xe lớn hơn vốn không chuyển động trong Thời Gian

317. There is a twofold outlet

317. Có một lối thoát nhị phân

318. There is a twofold One

318. Có một Đấng Nhị Phân

319. The twofold One has a sixfold brother.

319. Đấng Nhị Phân có một huynh đệ lục phân.

320. There comes a time when the twofold One and His sixfold brother shine with glory.

320. Đến một lúc mà Đấng Nhị Phân và huynh đệ lục phân của Ngài chiếu sáng với vinh quang.

321. Fohat rusheth through space searching for his complement

321. Fohat lao vút qua không gian tìm kiếm phần bổ sung của mình

322. The unmoving one has a breath

322. Đấng bất động có một hơi thở

323. There is a One Who seeth the whole from the beginning

323. Có một Đấng nhìn thấy toàn thể từ khởi đầu

324. The breath of the unmoving and the fire of the One who seeth the whole from the beginning rush to meet each other

324. Hơi thở của Đấng bất động và ngọn lửa của Đấng nhìn thấy toàn thể từ khởi đầu lao đến gặp nhau

325. As a result, the unmoving becomes the sphere of activity.

325. Kết quả là, cái bất động trở thành khối cầu hoạt động.

326. Tabulation of some key ideas with some interpretive thoughts appended:

326. Bảng liệt kê một số ý tưởng chủ chốt kèm theo một vài suy nghĩ diễn giải:

327. There is a fire within a lesser fire

327. Có một ngọn lửa bên trong một ngọn lửa nhỏ hơn

328. There is a circle of the moving

328. Có một vòng tròn của cái chuyển động

329. The circle of the moving is the lesser wheel

329. Vòng tròn của cái chuyển động là bánh xe nhỏ hơn

330. Cosmically this can be associated with the World of Becoming

330. Về mặt vũ trụ, điều này có thể được liên hệ với Thế Giới Đang Trở Thành

331. Systemically, this can be associated with Hierarchy (and its vehicle, humanity).

331. Về mặt hệ thống, điều này có thể được liên hệ với Thánh đoàn (và vận cụ của nó là nhân loại).

332. Microcosmically, this can be associated with the Ego and all its vehicles

332. Về mặt Tiểu thiên địa, điều này có thể được liên hệ với chân ngã và tất cả các vận cụ của nó

333. There is a circle of the unmoving

333. Có một vòng tròn của cái bất động

334. The circle of the unmoving is the greater wheel that moveth not in Time

334. Vòng tròn của cái bất động là bánh xe lớn hơn vốn không chuyển động trong Thời Gian

335. Cosmically this can be associated with the World of Being

335. Về mặt vũ trụ, điều này có thể được liên hệ với Thế Giới Bản Thể

336. Systemically, this can be associated with Shamballa

336. Về mặt hệ thống, điều này có thể được liên hệ với Shamballa

337. Microcosmically, this can be associated with the Monad which focuses in the “Fixed Design”.

337. Về mặt Tiểu thiên địa, điều này có thể được liên hệ với chân thần, vốn tập trung trong “Mô Hình Cố Định”.

338. There may be an occult anatomical hint related to the motion or non-motion of the crown center. We do not know whether the crown as a whole rotates or does not. If it did not (at least at first) it would be the analogy to the fixity of the Monad, Shamballa and even greater Will Sources.

338. Có thể có một gợi ý giải phẫu huyền bí liên quan đến chuyển động hay sự không chuyển động của trung tâm đỉnh đầu. Chúng ta không biết liệu toàn bộ đỉnh đầu có quay hay không. Nếu nó không quay (ít nhất là lúc đầu) thì đó sẽ là phép tương đồng với tính cố định của chân thần, Shamballa và cả những Nguồn Ý Chí lớn lao hơn nữa.

339. There is a lesser wheel; it is within a greater wheel

339. Có một bánh xe nhỏ hơn; nó ở bên trong một bánh xe lớn hơn

340. We studied the cross within the circle

340. Chúng ta đã nghiên cứu thập giá bên trong hình tròn

341. In the fourth stage of the developing circle, both the cross within the wheel, and the wheel were rotating. In this way the symbol is different from what is here presented, for the greater wheel (in this case) does not move.

341. Trong giai đoạn thứ tư của hình tròn đang phát triển, cả thập giá bên trong bánh xe lẫn bánh xe đều quay. Theo cách này, biểu tượng khác với điều được trình bày ở đây, vì bánh xe lớn hơn (trong trường hợp này) không chuyển động.

342. The lesser wheel (in the stage of the Swastika) also become spherical. The rotating cross becomes the sphere.

342. Bánh xe nhỏ hơn (trong giai đoạn chữ Vạn) cũng trở nên hình cầu. Thập giá quay trở thành khối cầu.

343. Microcosmically, the egoic body is a lesser wheel within a greater wheel (the ‘Wheel of the Monad’). The “monadic wheel” is discussed on TCF 1087.

343. Về mặt Tiểu thiên địa, thể chân ngã là một bánh xe nhỏ hơn bên trong một bánh xe lớn hơn (“Bánh Xe của Chân Thần”). “Bánh xe chân thần” được bàn đến ở TCF 1087.

344. The Spirit aspect is characterized by peace and stillness; the egoic center is active and dynamic, impulsing incarnations.

344. Phương diện tinh thần được đặc trưng bởi bình an và tĩnh tại; trung tâm chân ngã thì hoạt động và năng động, thúc đẩy các lần lâm phàm.

345. Systemically, the relationship of Hierarchy to Shamballa represents a lesser wheel within a great wheel.

345. Về mặt hệ thống, mối liên hệ của Thánh đoàn với Shamballa biểu thị một bánh xe nhỏ hơn bên trong một bánh xe lớn.

“The spiritual Hierarchy of our planet (the invisible Church of Christ) is not a centre of peace but a very vortex of loving activity, the meeting place of energies coming from the centre of the divine will, and from humanity, the centre of divine intelligence.” (ROC 28)

“Thánh đoàn tinh thần của hành tinh chúng ta (Giáo Hội vô hình của Đức Christ) không phải là một trung tâm bình an mà là chính một xoáy lực của hoạt động bác ái, nơi gặp gỡ của các năng lượng đến từ trung tâm của ý chí thiêng liêng, và từ nhân loại, trung tâm của trí tuệ thiêng liêng.” (ROC 28)

The Divine Plan is an ever-moving set of relationships. Purpose is fixed.

Thiên Cơ là một tập hợp các mối liên hệ luôn luôn chuyển động. Thiên Ý thì cố định.

346. There is a greater wheel that moveth not in Time

346. Có một bánh xe lớn hơn vốn không chuyển động trong Thời Gian

347. Cosmically, we may be speaking of the Monadic aspect of the One About Whom Naught May Be Said.

347. Về mặt vũ trụ, chúng ta có thể đang nói đến phương diện chân thần của Đấng Bất Khả Tư Nghị.

348. Systemically, Shamballa can be seen as the greater wheel that moveth not in Time.

348. Về mặt hệ thống, Shamballa có thể được xem là bánh xe lớn hơn vốn không chuyển động trong Thời Gian.

349. The Divine Plan (expressed through Hierarchy) moves in Time; Purpose (expressed through Shamballa) does not move in Time. Of the Fixed Design we may say, ‘It moveth not’. This non-movement must, however, be taken relatively, for even Shamballa adapts.

349. Thiên Cơ (được biểu lộ qua Thánh đoàn) chuyển động trong Thời Gian; Thiên Ý (được biểu lộ qua Shamballa) không chuyển động trong Thời Gian. Về Mô Hình Cố Định, chúng ta có thể nói, ‘Nó không chuyển động’. Tuy nhiên, sự không chuyển động này phải được hiểu một cách tương đối, vì ngay cả Shamballa cũng thích ứng.

350. Microcosmically, the “great wheel that moveth not in Time” may be considered the Monad.

350. Về mặt Tiểu thiên địa, “bánh xe lớn vốn không chuyển động trong Thời Gian” có thể được xem là chân thần.

351. The Monad lives in the World of Being. “Being and Time do not agree”. (DINA II 285)

351. Chân thần sống trong Thế Giới Bản Thể. “Bản thể và Thời Gian không hòa hợp với nhau”. (DINA II 285)

352. There is a twofold outlet

352. Có một lối thoát nhị phân

353. When considering the circle with the point at the center, stimulation from without so stimulates the center that rays of light are cast off from the center and seem to split the vortex in two.

353. Khi xét hình tròn với điểm ở trung tâm, sự kích thích từ bên ngoài kích thích trung tâm đến mức các tia sáng được phóng ra từ trung tâm và dường như chia xoáy lực thành hai.

354. Every circle divided by a diameter or an axis creates two poles which can be interpreted as a twofold outlet.

354. Mọi hình tròn bị chia bởi một đường kính hay một trục đều tạo ra hai cực, có thể được diễn giải như một lối thoát nhị phân.

355. The activity of the poles (receptive and expressive) in this process of consummation is to be considered. The energy which rushes forth to meet its polar opposite does so through the instrumentality of the poles found within any sphere.

355. Hoạt động của các cực (tiếp nhận và biểu lộ) trong tiến trình hoàn tất này cần được xem xét. Năng lượng lao ra để gặp cực đối nghịch của nó làm như vậy thông qua công cụ là các cực được tìm thấy trong bất kỳ khối cầu nào.

356. There is also the possibility that the “twofold outlet” may be the twofold crown center considered as an organ of expression for both the Monad and the “higher Ego” expressing within the egoic lotus.

356. Cũng có khả năng rằng “lối thoát nhị phân” có thể là trung tâm đỉnh đầu nhị phân được xem như một cơ quan biểu lộ cho cả chân thần lẫn “chân ngã cao hơn” đang biểu lộ trong Hoa Sen Chân Ngã.

357. There is a twofold One

357. Có một Đấng Nhị Phân

358. Microcosmically we may be dealing with the “two many-petalled lotuses”—the twofold crown center.

358. Về mặt Tiểu thiên địa, chúng ta có thể đang đề cập đến “hai hoa sen nhiều cánh”—trung tâm đỉnh đầu nhị phân.

359. The twofold One has a sixfold brother.

359. Đấng Nhị Phân có một huynh đệ lục phân.

360. Cosmically, there is a possible association to Gemini. In this case the greater star, Pollux, has in Castor a “sixfold brother” (made of three pairs of stars).

360. Về mặt vũ trụ, có một liên hệ khả dĩ với Song Tử. Trong trường hợp này, ngôi sao lớn hơn, Pollux, có ở Castor một “huynh đệ lục phân” (gồm ba cặp sao).

361. Systemically, we know that Shamballa is the higher prototype of the crown center in the human being. Is Shamballa also twofold, having within it the analogy to the “Heart within the Head”?

361. Về mặt hệ thống, chúng ta biết rằng Shamballa là nguyên mẫu cao hơn của trung tâm đỉnh đầu trong con người. Phải chăng Shamballa cũng là nhị phân, có bên trong nó phép tương đồng với “Trái Tim trong Đầu”?

362. If we interpret the twofold One microcosmically as the twofold crown center consisting of the major twelve-petalled head center and the nine hundred sixty subsidiary petals, then the sixfold brother may be conceived as the other six major chakras which are under the control of the center above the head

362. Nếu chúng ta diễn giải Đấng Nhị Phân theo Tiểu thiên địa như trung tâm đỉnh đầu nhị phân gồm trung tâm đầu chính mười hai cánh và chín trăm sáu mươi cánh phụ, thì huynh đệ lục phân có thể được quan niệm là sáu luân xa chính khác nằm dưới sự kiểm soát của trung tâm phía trên đầu

363. There comes a time when the twofold One and His sixfold brother shine with glory.

363. Đến một lúc mà Đấng Nhị Phân và huynh đệ lục phân của Ngài chiếu sáng với vinh quang.

364. We have read of the glorious effulgence which occurs at the crown center when the moment of consummation arrives—“the gorgeous center surmounting and enveloping them all” (TCF 168)

364. Chúng ta đã đọc về sự huy hoàng rực rỡ xảy ra tại trung tâm đỉnh đầu khi thời điểm hoàn tất đến—“trung tâm huy hoàng vượt lên trên và bao bọc tất cả chúng” (TCF 168)

365. We have also read of the “body of fire” or the “body incorruptible”. “When the form is destroyed there is left this intangible spiritual body of fire, one pure flame, distinguished by seven brilliant centres of intenser burning” (TCF 167)

365. Chúng ta cũng đã đọc về “thể lửa” hay “thể bất hoại”. “Khi hình tướng bị hủy diệt thì còn lại thể lửa tinh thần vô hình này, một ngọn lửa thuần nhất, được phân biệt bởi bảy trung tâm rực sáng với sự bừng cháy mãnh liệt hơn” (TCF 167)

366. This shining forth occurs at the time of spiritual consummation—the fourth and fifth initiations.

366. Sự tỏa sáng này xảy ra vào lúc thành tựu tinh thần—lần điểm đạo thứ tư và thứ năm.

367. We can conceive of the microcosmic display, involving the crown center and the egoic lotus, but not of the systemic and cosmic higher counterparts.

367. Chúng ta có thể hình dung sự biểu hiện vi mô, liên quan đến trung tâm đỉnh đầu và Hoa Sen Chân Ngã, nhưng không thể hình dung các đối phần cao hơn ở cấp độ hệ thống và vũ trụ.

368. Fohat rusheth through space searching for his complement

368. Fohat lao vút qua không gian để tìm kiếm đối phần bổ sung của mình

369. Cosmically, Fohat is the power the unites polar opposites

369. Về mặt vũ trụ, Fohat là quyền năng hợp nhất các cực đối nghịch

370. Systemically, we may be dealing with the stimulation of Hierarchy (and thus of humanity) from Shamballa.

370. Về mặt hệ thống, chúng ta có thể đang bàn đến sự kích thích Thánh đoàn (và do đó cả nhân loại) từ Shamballa.

371. Microcosmically, the Monad sends a great stream of destructive stimulation into the causal body at the time of the fourth initiation, and this stream has great repercussions within the personal nature which is also preparing for destruction.

371. Về mặt vi mô, chân thần gửi một luồng kích thích hủy diệt lớn vào thể nguyên nhân vào lúc lần điểm đạo thứ tư, và luồng này gây ra những chấn động sâu rộng trong bản tính phàm nhân, vốn cũng đang chuẩn bị cho sự hủy diệt.

372. Within the human etheric system, we may be dealing with an impulsion which comes from the crown center and which meets the uprising kundalini at the altar of the heart.

372. Trong hệ thống dĩ thái của con người, chúng ta có thể đang bàn đến một xung lực phát ra từ trung tâm đỉnh đầu và gặp kundalini đang dâng lên tại bàn thờ của tim.

373. The unmoving one has a breath

373. Đấng bất động có một hơi thở

374. This is the “breath of spirit”. “Breath” is a symbol for fiery energy.

374. Đây là “hơi thở của tinh thần”. “Hơi thở” là một biểu tượng cho năng lượng lửa.

375. This breath may be applied cosmically; systemically to the ‘Breath of Shamballa’; microcosmically to the ‘Breath of the Monad’.

375. Hơi thở này có thể được áp dụng ở cấp độ vũ trụ; ở cấp độ hệ thống là “Hơi Thở của Shamballa”; ở cấp độ vi mô là “Hơi Thở của Chân Thần”.

376. There is a One Who seeth the whole from the beginning

376. Có một Đấng nhìn thấy toàn thể ngay từ khởi thủy

377. Since always two have been mentioned (an unmoving one and a moving one), we may hypothesize that the “One Who seeth the whole from the beginning” is the unmoving one who can be identified both with the “circle of the unmoving” and with the “greater wheel that moveth not in Time.

377. Vì luôn luôn có hai được nhắc đến (một đấng bất động và một đấng chuyển động), chúng ta có thể giả định rằng “Đấng nhìn thấy toàn thể ngay từ khởi thủy” là đấng bất động, Đấng có thể được đồng nhất cả với “vòng tròn của cái bất động” lẫn với “bánh xe lớn hơn không chuyển động trong Thời Gian”.

378. This is difficult to interpret. We have always been dealing with two: an unmoving one and a moving one; a greater wheel and a lesser wheel within it.

378. Điều này khó diễn giải. Chúng ta luôn luôn đang bàn đến hai: một đấng bất động và một đấng chuyển động; một bánh xe lớn hơn và một bánh xe nhỏ hơn ở bên trong nó.

379. We have to decide whether the “unmoving one” is higher or lower than the “One Who seeth the whole from the beginning”.

379. Chúng ta phải quyết định xem “đấng bất động” cao hơn hay thấp hơn “Đấng nhìn thấy toàn thể ngay từ khởi thủy”.

380. We may hypothesize that the unmoving one is the Monad (and its higher systemic and macrocosmic correspondences) and that the “One Who seeth the whole from the beginning” is the “higher Ego” expressing through the egoic lotus.

380. Chúng ta có thể giả định rằng đấng bất động là chân thần (và các tương ứng cao hơn của nó ở cấp độ hệ thống và đại thiên địa), còn “Đấng nhìn thấy toàn thể ngay từ khởi thủy” là “chân ngã cao hơn” biểu lộ qua Hoa Sen Chân Ngã.

381. The breath of the unmoving and the fire of the One who seeth the whole from the beginning rush to meet each other

381. Hơi thở của đấng bất động và lửa của Đấng nhìn thấy toàn thể ngay từ khởi thủy lao đến gặp nhau

382. As a result, the unmoving becomes the sphere of activity. How does this happen?

382. Kết quả là, cái bất động trở thành khối cầu hoạt động. Điều này xảy ra như thế nào?

383. We may presume that hitherto, the circle of the moving had been the sphere of activity. Activity is, therefore, transferred to a higher sphere.

383. Chúng ta có thể giả định rằng cho đến lúc này, vòng tròn của cái chuyển động đã là khối cầu hoạt động. Vì vậy, hoạt động được chuyển dịch sang một khối cầu cao hơn.

384. At the time of consummation, the causal body (egoic body) is destroyed and rises (with all quality) towards the Monad. The energy of the Monad has also gone forth to assist in the destruction.

384. Vào lúc thành tựu, thể nguyên nhân (thể chân ngã) bị hủy diệt và vươn lên (cùng với toàn bộ phẩm tính) về phía chân thần. Năng lượng của chân thần cũng đã phát ra để hỗ trợ sự hủy diệt này.

385. There is also a later consummation at which time even the spiritual triad is destroyed, and then, indeed, the “unmoving becomes the sphere of activity” meaning that the Monad is no longer focussed in its active extensions, but, itself, has become the point of concentrated activity. The Monad has become the “moving one” in relation to a still higher “unmoving one”.

385. Cũng có một sự thành tựu muộn hơn, vào lúc mà ngay cả Tam Nguyên Tinh Thần cũng bị hủy diệt, và khi đó quả thật “cái bất động trở thành khối cầu hoạt động”, nghĩa là chân thần không còn được tập trung trong các sự mở rộng hoạt động của nó nữa, mà chính nó đã trở thành điểm hoạt động tập trung. Chân thần đã trở thành “cái chuyển động” trong tương quan với một “cái bất động” còn cao hơn nữa.