← Commentary_S3_223_340_song ngữ

d. The mindborn Sons of Brahma...S. D., I, 493, S. D., II, 610, 618.

Trích nội dung chương

273. We pause over the term “mindborn”. It is clear from this term that the Heavenly Men are not produced by generation but, rather, by emanation. 273. Chúng ta dừng lại ở thuật ngữ “sinh ra từ trí”. Từ thuật ngữ này, rõ ràng rằng các Đấng Thiên Nhân không được tạo ra bằng sinh sản mà đúng hơn bằng phát xạ.


d. The mindborn Sons of Brahma...S. D., I, 493, S. D., II, 610, 618.

d. Các Con của Brahma sinh ra từ trí...S. D., I, 493, S. D., II, 610, 618.

273. We pause over the term “mindborn”. It is clear from this term that the Heavenly Men are not produced by generation but, rather, by emanation.

273. Chúng ta dừng lại ở thuật ngữ “sinh ra từ trí”. Từ thuật ngữ này, rõ ràng rằng các Đấng Thiên Nhân không được tạo ra bằng sinh sản mà đúng hơn bằng phát xạ.

274. To be emanated by a creative act of consciousness (aided by manas) is to be “mind-born”.

274. Được phát xạ bởi một hành vi sáng tạo của tâm thức (được manas hỗ trợ) tức là được “sinh ra từ trí”.

They are the logoic Quaternary, the Five, and the Seven.

Các Ngài là Tứ Phân logoic, Bộ Năm, và Bộ Bảy.

275. It would be easy to understand how the five Brahmic Rays would be related to the “logoic Quaternary”—i.e., the personality nature of the Solar Logos.

275. Sẽ dễ hiểu cách năm Cung Brahma có thể liên hệ với “Tứ Phân logoic”—tức là bản chất phàm ngã của Thái dương Thượng đế.

276. “The Five” seem to be the five Rays of Brahma. The “Seven” are all the seven rays.

276. “Bộ Năm” dường như là năm Cung của Brahma. “Bộ Bảy” là toàn bộ bảy cung.

277. The entirety of this statement suggests that the “mindborn Sons of Brahma” comprise the “logoic Quaternary, the Five and the Seven”—all of them.

277. Toàn bộ phát biểu này gợi ý rằng các “Con của Brahma sinh ra từ trí” bao gồm “Tứ Phân logoic, Bộ Năm và Bộ Bảy”—tất cả các bộ ấy.

e. The seven Rays...S. D., I, 561, S. D., II, 201.

e. Bảy Cung...S. D., I, 561, S. D., II, 201.

278. The Divine Manasaputras, the Seven Prajapatis, the seven Mindborn Sons are the planetary Lords of the Seven Rays. They are not intra-planetary Ray Lords, but the extra-planetary prototypes of the intra-planetary Ray Lords.

278. Các Manasaputras Thiêng Liêng, Bảy Prajapatis, bảy Người Con Sinh-ra-từ-Trí là các Chúa Tể hành tinh của Bảy Cung. Các Ngài không phải là các Đấng Chúa Tể Cung nội-hành tinh, mà là các nguyên mẫu ngoài-hành tinh của các Đấng Chúa Tể Cung nội-hành tinh.

They are the seven paths back to God......Spirit.

Các Ngài là bảy con đường trở về với Thượng đế......Tinh thần.

279. Each Ray is a path of return with its own particular meditations, spiritual methodologies and techniques of approach.

279. Mỗi cung là một Con Đường Trở Về với những bài tham thiền, những phương pháp luận tinh thần và những kỹ thuật tiếp cận riêng biệt của nó.

They are the seven principles metaphysically.

Các Ngài là bảy nguyên khí về mặt siêu hình.

280. Each of the seven principles is, as it were, informed by one of the Ray Lords. Each principle is particularly keyed to one of the seven ray energies.

280. Mỗi một trong bảy nguyên khí, có thể nói, được thấm nhuần bởi một trong các Đấng Chúa Tể Cung. Mỗi nguyên khí đặc biệt được điều chỉnh chủ âm theo một trong bảy năng lượng cung.

They are the seven races physically.

Các Ngài là bảy nhân loại về mặt hồng trần.

281. Each rootrace is correlated with one of the seven rays. Some examples:

281. Mỗi giống dân gốc tương ứng với một trong bảy cung. Một vài thí dụ:

q. The Aryan rootrace with the Lord of the Fifth Ray

q. Giống dân gốc Arya với Đấng Chúa Tể Cung năm

r. The Atlantean rootrace with the Lord of the Fourth Ray

r. Giống dân gốc Atlantis với Đấng Chúa Tể Cung bốn

s. The Lemurian rootrace with the Lord of the Third Ray

s. Giống dân gốc Lemuria với Đấng Chúa Tể Cung ba

t. The Hyperborean rootrace with the Lord of the Second Ray

t. Giống dân gốc Hyperborea với Đấng Chúa Tể Cung hai

u. The Adamic rootrace with the Lord of the First Ray

u. Giống dân gốc Adamic với Đấng Chúa Tể Cung một

v. The sixth rootrace will be correlated with the Lord of the Sixth Ray

v. Giống dân gốc thứ sáu sẽ tương ứng với Đấng Chúa Tể Cung sáu

w. The seventh rootrace will be correlated with the Lord of the Seventh Ray

w. Giống dân gốc thứ bảy sẽ tương ứng với Đấng Chúa Tể Cung bảy

282. There are other numbers which can be applied.

282. Có những con số khác có thể được áp dụng.

x. The fifth and seventh rays can be seen as relating to the Lemurian rootrace

x. Cung năm và cung bảy có thể được xem là liên hệ với giống dân gốc Lemuria

y. The sixth ray to the Atlantean rootrace

y. Cung sáu với giống dân gốc Atlantis

z. The third ray to the Aryan rootrace

z. Cung ba với giống dân gốc Arya

aa. The second ray to the sixth rootrace

aa. Cung hai với giống dân gốc thứ sáu

bb. The first ray to the seventh rootrace.

bb. Cung một với giống dân gốc thứ bảy.

f. The Lords of ceaseless and untiring devotion...S. D., II, 92,

f. Các Chúa Tể của sự sùng tín không ngừng nghỉ và không mệt mỏi...S. D., II, 92,

283. This phrase is akin to “the Lords of ceaseless, persevering devotion”—a phrase characterizing the human Monad. Each Monad is found on one of the seven rays, and, fundamentally, upon one of the major three rays.

283. Cụm từ này gần với “các Chúa Tể của sự sùng tín không ngừng, kiên trì”—một cụm từ mô tả chân thần con người. Mỗi chân thần được thấy trên một trong bảy cung, và về căn bản, trên một trong ba cung chính.

284. When we speak of the planetary Ray Lords (the Ray Lords expressing through a planetary scheme) we are referring to octaves higher than those upon which the human Monad can be found. Yet it is possible that the Monad (a child, in a way, of a planetary Ray Lord) may resemble its parent, and that the parent, too, may be characterized by “ceaseless and untiring devotion”.

284. Khi chúng ta nói về các Đấng Chúa Tể Cung hành tinh (các Đấng Chúa Tể Cung biểu hiện qua một hệ hành tinh), chúng ta đang nói đến những quãng tám cao hơn những quãng mà chân thần con người có thể được tìm thấy. Tuy nhiên, có thể chân thần (theo một nghĩa nào đó là đứa con của một Đấng Chúa Tể Cung hành tinh) có thể giống cha mẹ của nó, và rằng chính đấng cha mẹ ấy cũng có thể được mô tả bằng “sự sùng tín không ngừng nghỉ và không mệt mỏi”.

285. We note the high status of the quality of devotion in this context.

285. Chúng ta lưu ý đến địa vị cao của phẩm tính sùng tín trong bối cảnh này.

g. The failures of the last system...S. D., II, 243,

g. Những thất bại của hệ mặt trời trước...S. D., II, 243,

286. Some human beings are failures of the last solar system, but it is perhaps an unusual idea to think of the planetary Ray Lords a “failures”.

286. Một số con người là những thất bại của hệ mặt trời trước, nhưng có lẽ là một ý tưởng khác thường khi nghĩ các Đấng Chúa Tể Cung hành tinh là “những thất bại”.

287. What might they have been had they not “failed”? Solar Logoi?

287. Các Ngài có thể đã là gì nếu các Ngài không “thất bại”? Các Thái dương Thượng đế chăng?

h. The polar opposites to the Pleiades...S. D., II, 579, 581.

h. Các cực đối nghịch với Pleiades...S. D., II, 579, 581.

288. We have learned that the Pleiades provide manas to the Heavenly Men. The Heavenly Men then, in a way, represent a negative or receptive pole to the Pleiades. The Entities expressing through the Pleiades are, of course, much greater than the Heavenly Men of our solar system.

288. Chúng ta đã học rằng Pleiades cung cấp manas cho các Đấng Thiên Nhân. Vì vậy, theo một nghĩa nào đó, các Đấng Thiên Nhân biểu thị một cực âm hay cực tiếp nhận đối với Pleiades. Dĩ nhiên, các Thực Thể biểu hiện qua Pleiades vĩ đại hơn rất nhiều so với các Đấng Thiên Nhân của hệ mặt trời chúng ta.

Our system is masculine occultly and the Pleiades is feminine.

Hệ của chúng ta về mặt huyền bí là nam tính và Pleiades là nữ tính.

289. What is meant here by “our system”? Usually, this phrase would mean our solar system.

289. Ở đây “hệ của chúng ta” có nghĩa là gì? Thông thường, cụm từ này sẽ có nghĩa là hệ mặt trời của chúng ta.

290. VSK wonders whether by the term “our system” the Seven Solar Systems of Which Ours is One may be meant.

290. VSK tự hỏi liệu bằng thuật ngữ “hệ của chúng ta” có phải muốn nói đến Bảy Hệ Mặt Trời mà Hệ của Chúng Ta là Một trong đó hay không.

291. This would be the constellation in which our Solar Logos represents a heart center.

291. Đây sẽ là chòm sao trong đó Thái dương Thượng đế của chúng ta biểu hiện một trung tâm tim.

292. This greater constellation (Cosmic Logos) of which our solar system is a part, is sometimes called the Sirian System (as opposed to the Solar Logos of the star Sirius—a much smaller Entity which is also part of the Seven Solar Systems of Which Ours is One).

292. Chòm sao lớn hơn này (Thượng đế Vũ Trụ) mà hệ mặt trời của chúng ta là một phần trong đó, đôi khi được gọi là Hệ Sirius (đối lập với Thái dương Thượng đế của sao Sirius—một Thực Thể nhỏ hơn nhiều, cũng là một phần của Bảy Hệ Mặt Trời mà Hệ của Chúng Ta là Một).

293. VSK wonders if the Sirian System is akashic in relation to the Pleiades which are electrical.

293. VSK tự hỏi liệu Hệ Sirius có phải là akashic trong liên hệ với Pleiades vốn là điện tính hay không.

294. She also mentions the idea (sometimes heard) that our system is part of the Great Bear.

294. Bà cũng nêu ra ý tưởng (đôi khi được nghe nói) rằng hệ của chúng ta là một phần của Đại Hùng Tinh.

A Heavenly Man in His planetary scheme creates in a similar manner. See S. D., II, 626.

Một Đấng Thiên Nhân trong hệ hành tinh của Ngài sáng tạo theo một cách tương tự. Xem S. D., II, 626.

295. Creates in a manner similar to the Pleiades?

295. Sáng tạo theo cách tương tự với Pleiades chăng?

296. There is certainly a close relation between the Heavenly Men and the Pleiades. They are both, generically, connected with the intelligence aspect, the third aspect of divinity. Yet, for both, the second aspect of divinity is of growing and more fundamental importance.

296. Chắc chắn có một mối liên hệ mật thiết giữa các Đấng Thiên Nhân và Pleiades. Cả hai, nói chung, đều liên kết với phương diện trí tuệ, phương diện thứ ba của thiên tính. Tuy nhiên, đối với cả hai, phương diện thứ hai của thiên tính có tầm quan trọng ngày càng tăng và căn bản hơn.

[Page 251]

[Page 251]

b. A Heavenly Man contains within Himself that which corresponds to the cells within the vehicles of expression of a human being. The atoms or cells in His body are made up of the aggregate of the deva and human units who vibrate to His key note, and who respond to the measure of His life.

b. Một Đấng Thiên Nhân chứa trong chính Ngài điều tương ứng với các tế bào trong các vận cụ biểu hiện của một con người. Các nguyên tử hay tế bào trong thân thể của Ngài được tạo thành từ tổng thể các đơn vị thiên thần và nhân loại rung động theo chủ âm của Ngài, và đáp ứng với mức độ sự sống của Ngài.

297. We note that DK seems to blur the distinction between atoms and cells.

297. Chúng ta lưu ý rằng DK dường như làm mờ đi sự phân biệt giữa nguyên tử và tế bào.

298. Scientifically, there is a vast difference in scope between the two. The cell is simply huge compared to the atom of substance/matter and would contain a huge number of such atoms.

298. Về mặt khoa học, có một khác biệt rất lớn về quy mô giữa hai thứ ấy. Tế bào đơn giản là khổng lồ so với nguyên tử chất liệu/vật chất và sẽ chứa một số lượng rất lớn các nguyên tử như thế.

299. When we wish to understand the function of a human being within the life demonstration of a Planetary Logos, we must study of the function of a cell within the body of a human being.

299. Khi chúng ta muốn hiểu chức năng của một con người trong sự biểu lộ sự sống của một Hành Tinh Thượng Đế, chúng ta phải nghiên cứu chức năng của một tế bào trong thân thể của một con người.

300. If we are cells in a particular Planetary Logos, it means that we necessarily “vibrate to His key note” and “respond to the measure of His life”.

300. Nếu chúng ta là những tế bào trong một Hành Tinh Thượng Đế nhất định, điều đó có nghĩa là chúng ta tất yếu “rung động theo chủ âm của Ngài” và “đáp ứng với mức độ sự sống của Ngài”.

301. This would mean that despite our soul ray or monadic ray, we would still vibrate to the key note of our particular Heavenly Man. In what ‘area’ of our manifestation would we thus vibrate and thus respond? What is it within us that would thus vibrate and respond?

301. Điều này có nghĩa là bất chấp cung linh hồn hay cung chân thần của chúng ta, chúng ta vẫn sẽ rung động theo chủ âm của Đấng Thiên Nhân riêng biệt của chúng ta. Trong “lĩnh vực” nào của sự biểu hiện của chúng ta mà chúng ta sẽ rung động và đáp ứng như thế? Điều gì trong chúng ta sẽ rung động và đáp ứng như thế?

302. The science which must deal with multiple vibrations (induced from multiple sources) and their relationships is complex

302. Khoa học phải đề cập đến nhiều rung động (được cảm ứng từ nhiều nguồn) và các mối liên hệ của chúng là một khoa học phức tạp

All are held together and animated by His will to be, and all vibrate according to the point achieved by Him in evolution.

Tất cả đều được giữ lại với nhau và được tiếp sinh lực bởi ý chí hiện hữu của Ngài, và tất cả đều rung động tùy theo điểm tiến hoá mà Ngài đã đạt được.

303. This means that the evolutionary elevation of the beings of, for instance, planet Earth depends in part upon the progress made by the Planetary Logos.

303. Điều này có nghĩa là sự nâng cao tiến hoá của các hữu thể trên, chẳng hạn, hành tinh Trái Đất phụ thuộc một phần vào sự tiến bộ mà Hành Tinh Thượng Đế đã đạt được.

304. The relationship between the greater Being and the lesser beings contained within the ring-pass-not of the greater Being is reciprocal and mutually-assistive. When, however, failures occur, the greater and the lesser are all affected.

304. Mối liên hệ giữa Hữu thể lớn hơn và các hữu thể nhỏ hơn được chứa trong vòng-giới-hạn của Hữu thể lớn hơn là có đi có lại và hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, khi các thất bại xảy ra, cả lớn lẫn nhỏ đều bị ảnh hưởng.

From the cosmic standpoint a Heavenly Man can be seen as a sphere of wondrous life, which includes within its radius of influence the vibratory capacity of an entire planetary scheme.

Từ quan điểm vũ trụ, một Đấng Thiên Nhân có thể được xem như một khối cầu của sự sống kỳ diệu, bao gồm trong bán kính ảnh hưởng của nó năng lực rung động của toàn bộ một hệ hành tinh.

305. We can imagine that a great number of vibratory potentials are contained within the ring-pass-not of a planetary scheme.

305. Chúng ta có thể hình dung rằng một số lượng lớn các tiềm năng rung động được chứa trong vòng-giới-hạn của một hệ hành tinh.

He vibrates to a certain measure, which can be estimated by the activity of the life pulsating at the centre of the sphere;

Ngài rung động theo một mức độ nhất định, có thể được ước lượng bằng hoạt động của sự sống đang đập nhịp ở trung tâm của khối cầu;

306. We explored this concept a bit earlier. The pulsations of the planetary “jewel of the lotus” are to be quantified or measured in order to understand that “certain measure” to which the Planetary Logos vibrates.

306. Chúng ta đã khảo sát khái niệm này đôi chút trước đây. Các nhịp đập của “viên ngọc trong hoa sen” hành tinh phải được định lượng hay đo lường để hiểu “mức độ nhất định” mà Hành Tinh Thượng Đế rung động theo đó.

307. Since the Planetary Logos is such a multi-plex Being, we must again ask what is it that vibrates to a certain measure. Not all parts of the Planetary Logos can reproduce the same measure, but all parts can be in synchronization with that measure.

307. Vì Hành Tinh Thượng Đế là một Hữu thể đa phức như thế, chúng ta lại phải hỏi điều gì là cái rung động theo một mức độ nhất định. Không phải mọi phần của Hành Tinh Thượng Đế đều có thể tái tạo cùng một mức độ, nhưng mọi phần đều có thể đồng bộ với mức độ ấy.

308. So it is important to know that aspect of His being that vibrates exactly to the “certain measure”. Perhaps, indeed, it is the vibration or pulsation of the planetary “jewel in the lotus” that is most closely correlated to that certain measure.

308. Vì vậy điều quan trọng là phải biết phương diện nào trong bản thể của Ngài rung động chính xác theo “mức độ nhất định” ấy. Quả thật, có lẽ chính sự rung động hay nhịp đập của “viên ngọc trong hoa sen” hành tinh là điều tương quan mật thiết nhất với mức độ nhất định ấy.

the entire planetary scheme is tinctured by a certain color, is rotating to a fixed key which is the key of His life cycle within the still greater mahamanvantara or logoic cycle.

toàn bộ hệ hành tinh được nhuốm một màu sắc nhất định, đang xoay chuyển theo một chủ âm cố định vốn là chủ âm của chu kỳ sự sống của Ngài trong đại giai kỳ sinh hóa hay chu kỳ logoic còn lớn hơn nữa.

309. What may be the color which tinctures our planetary scheme? May it be a shade of blue since we are in a planetary period when the soul ray (the second ray soul) of our planet is emerging?

309. Màu sắc nhuốm lên hệ hành tinh của chúng ta có thể là gì? Có thể đó là một sắc xanh chăng vì chúng ta đang ở trong một thời kỳ hành tinh khi cung linh hồn (cung hai linh hồn) của hành tinh chúng ta đang xuất hiện?

310. Every rotation is equivalent to a vibrational cycle. Surely there must be a correlation between the pulsations occurring at the heart of the center of the sphere and the period of rotation of the planet.

310. Mỗi vòng xoay tương đương với một chu kỳ rung động. Chắc chắn phải có một tương quan giữa các nhịp đập xảy ra tại trái tim của trung tâm của khối cầu và chu kỳ xoay chuyển của hành tinh.

311. But has it been realized that there are several kinds of rotation occurring in relation to our planetary scheme.

311. Nhưng người ta đã nhận ra rằng có nhiều loại xoay chuyển xảy ra liên hệ với hệ hành tinh của chúng ta hay chưa.

cc. Rotation of globes (this we have measured in relation to our dense physical globe).

cc. Sự xoay chuyển của các bầu hành tinh (điều này chúng ta đã đo được liên hệ với bầu hành tinh hồng trần đậm đặc của chúng ta).

dd. Rotation of chains

dd. Sự xoay chuyển của các dãy

ee. Rotation of the entire scheme

ee. Sự xoay chuyển của toàn bộ hệ

312. It will be agreed that many of these types of rotation are occult factors of which we (quite ordinary humanity) have no cognition. Measuring such periods of rotation is, therefore, for us, impossible at this time.

312. Cần lưu ý rằng nhiều loại xoay chuyển này là những yếu tố huyền bí mà chúng ta (nhân loại khá bình thường) không có nhận thức nào về chúng. Vì vậy, việc đo lường các chu kỳ xoay chuyển như thế hiện nay là điều bất khả đối với chúng ta.

313. That such occult periods of rotation should exist seems an analogical necessity.

313. Việc những chu kỳ xoay chuyển huyền bí như thế phải tồn tại dường như là một tất yếu theo phép loại suy.

c. A Heavenly Man is distinguished by His activity on one or other of the planes which we call the Triadal, or Atma-Buddhi-Manas, in the same way as a man is distinguished by his activity on one of the planes in the three worlds, mental-astral-physical.

c. Một Đấng Thiên Nhân được phân biệt bởi hoạt động của Ngài trên một hay một cõi khác trong các cõi mà chúng ta gọi là Tam nguyên tinh thần, hay Atma-Buddhi-Manas, cũng như con người được phân biệt bởi hoạt động của mình trên một trong các cõi trong ba cõi thấp, trí tuệ-cảm dục-hồng trần.

314. The Heavenly Man works within the area of the divine life where the personality of the Monad functions; that personality is the human spiritual triad.

314. Đấng Thiên Nhân hoạt động trong khu vực của sự sống thiêng liêng nơi phàm ngã của chân thần vận hành; phàm ngã ấy là Tam Nguyên Tinh Thần của con người.

315. Man, the human, works in that area of divine life where the personality of the Ego functions.

315. Con người hoạt động trong khu vực của sự sống thiêng liêng nơi phàm ngã của chân ngã vận hành.

316. If we refer to TCF 234. we shall remember that a Heavenly Man achieves mastery on the five lower planes of the cosmic physical plane. The field of Atma-Buddhi-Manas is thus of great importance in the expression of a Heavenly Man.

316. Nếu chúng ta tham chiếu TCF 234, chúng ta sẽ nhớ rằng một Đấng Thiên Nhân đạt quyền làm chủ trên năm cõi thấp của cõi hồng trần vũ trụ. Vì vậy lĩnh vực Atma-Buddhi-Manas có tầm quan trọng lớn trong sự biểu hiện của một Đấng Thiên Nhân.

317. To the extent that a human being can focus within Atma-Buddhi-Manas, he may be in touch with the plans and intention of his Heavenly Man.

317. Trong chừng mực một con người có thể tập trung trong Atma-Buddhi-Manas, y có thể tiếp xúc với các kế hoạch và ý định của Đấng Thiên Nhân của mình.

318. We see how closely the human being is a reflection of the Planetary Logos. The human being usually works within the lower three worlds and is becoming aware of the possibility of working within the cosmic ethers.

318. Chúng ta thấy con người phản chiếu Hành Tinh Thượng Đế mật thiết đến mức nào. Con người thường hoạt động trong ba cõi thấp và đang trở nên nhận biết khả năng hoạt động trong các cõi dĩ thái vũ trụ.

319. The Planetary Logos or Heavenly Man in relation to His work upon the cosmic physical plane (as He most certainly works on others), works within the cosmic ethers.

319. Hành Tinh Thượng Đế hay Đấng Thiên Nhân, trong liên hệ với công việc của Ngài trên cõi hồng trần vũ trụ (cũng như chắc chắn Ngài hoạt động trên các cõi khác), hoạt động trong các cõi dĩ thái vũ trụ.

Eventually a man is self-conscious on all three. Eventually a Heavenly Man is fully self-conscious on the higher three.

Cuối cùng con người có ngã thức trên cả ba cõi. Cuối cùng một Đấng Thiên Nhân có đầy đủ ngã thức trên ba cõi cao.

320. This is an astonishing statement. We are familiar with the idea that man is gaining full self-consciousness within the three lower worlds, but it seems unusual to think that the Heavenly Man has not yet gained full Self-consciousness within the fields of Atma-Buddhi-Manas.

320. Đây là một phát biểu đáng kinh ngạc. Chúng ta quen thuộc với ý tưởng rằng con người đang đạt được ngã thức đầy đủ trong ba cõi thấp, nhưng dường như thật khác thường khi nghĩ rằng Đấng Thiên Nhân vẫn chưa đạt được Ngã thức đầy đủ trong các lĩnh vực Atma-Buddhi-Manas.

Every forward movement or increased vitality in the aggregate of men in the three worlds, is paralleled by an analogous activity on the three higher planes.

Mọi sự tiến tới hay sinh lực gia tăng trong tổng thể những người nam và nữ trong ba cõi thấp, đều có một hoạt động tương tự song hành trên ba cõi cao.

321. We begin to understand that human beings, individually, but especially in groups, are somewhat responsible for forward movement and increased vitality of the Planetary Logos upon the higher planes.

321. Chúng ta bắt đầu hiểu rằng các con người, xét riêng lẻ, nhưng đặc biệt là theo nhóm, phần nào chịu trách nhiệm đối với sự tiến tới và sinh lực gia tăng của Đức Hành Tinh Thượng Đế trên các cõi cao.

The action and the interaction between the life animating the groups or the Heavenly Men, and the life animating the atoms or men who form the units in groups is both mysterious and wonderful.

Tác động và sự tương tác giữa sự sống làm sinh động các nhóm hay các Đấng Thiên Nhân, và sự sống làm sinh động các nguyên tử hay con người tạo thành các đơn vị trong các nhóm vừa huyền nhiệm vừa kỳ diệu.

322. The Tibetan hints at something we cannot fathom but which we can, perhaps, appreciate imaginatively.

322. Chân sư Tây Tạng gợi ý về một điều chúng ta không thể thấu triệt nhưng có lẽ có thể cảm nhận bằng sự tưởng tượng.

323. The “life animating the groups of the Heavenly Men” must be the Solar Logos. At least this is one reasonable interpretation.

323. “Sự sống làm sinh động các nhóm của các Đấng Thiên Nhân” hẳn phải là Thái dương Thượng đế. Ít nhất đây là một cách giải thích hợp lý.

324. The “life animating the atoms of men who form the units in groups” must be the Planetary Logos.

324. “Sự sống làm sinh động các nguyên tử của con người tạo thành các đơn vị trong các nhóm” hẳn phải là Đức Hành Tinh Thượng Đế.

325. He is, therefore, speaking of the interrelation between the Solar Logos and the Planetary Logoi.

325. Vì vậy, Ngài đang nói về mối tương quan giữa Thái dương Thượng đế và các Hành Tinh Thượng Đế.

326. We must watch this term “Heavenly Men”. Sometimes it may refer to the Planetary Logoi. At other times it may refer to lesser groups. Perhaps Chain-Lords are Heavenly Men; perhaps Globe-Lords are to be considered as Heavenly Men. Who knows what may be the smallest grouping to which the terms Heavenly Man may refer?

326. Chúng ta phải lưu ý thuật ngữ “Đấng Thiên Nhân” này. Đôi khi nó có thể chỉ các Hành Tinh Thượng Đế. Những lúc khác nó có thể chỉ các nhóm nhỏ hơn. Có lẽ các Chúa Tể Dãy là các Đấng Thiên Nhân; có lẽ các Chúa Tể Bầu Hành Tinh cũng được xem là các Đấng Thiên Nhân. Ai biết được nhóm nhỏ nhất mà thuật ngữ Đấng Thiên Nhân có thể chỉ đến là gì?

A Heavenly Man on His own planes

Một Đấng Thiên Nhân trên các cõi riêng của Ngài

327. These planes being, presumably, the planes of Atma-Buddhi-Manas.

327. Các cõi này, có lẽ, là các cõi Atma-Bồ đề-Manas.

likewise shows forth the qualities of:

cũng biểu lộ các phẩm tính của:

- Rotary motion, or His particular cycling activity around His life wheel, a planetary scheme, and thus around His egoic pole.

- Chuyển động quay, hay hoạt động tuần hoàn đặc thù của Ngài quanh bánh xe sự sống của Ngài, một hệ hành tinh, và như thế quanh cực chân ngã của Ngài.

328. We must employ the imagination to picture this.

328. Chúng ta phải vận dụng sự tưởng tượng để hình dung điều này.

329. If the analogy to this point, which discussed in relation to the Solar Logos, is to be credited, the “cycling activity around His life wheel” occurs in the time period which to the Planetary Logos is as a day.

329. Nếu phép loại suy đến điểm này, vốn được bàn đến trong liên hệ với Thái dương Thượng đế, là đáng tin, thì “hoạt động tuần hoàn quanh bánh xe sự sống của Ngài” xảy ra trong khoảng thời gian mà đối với Hành Tinh Thượng Đế cũng như một ngày.

330. Think of the life of man: how many times in seventy to a hundred years does a human being return to the Ego at night before returning to the Ego for a far longer duration at physical death?

330. Hãy nghĩ đến đời sống con người: trong bảy mươi đến một trăm năm, một con người trở về với Chân ngã vào ban đêm bao nhiêu lần trước khi trở về với Chân ngã trong một thời gian lâu hơn rất nhiều lúc chết về thể xác?

[Page 252]

[Page 252]

a. Discriminating capacity, or the power to choose and thereby gain experience. They are the embodiments of manas or the intelligent faculty (hence Their title of Divine Manasaputras) which comprehends, chooses and discards, thus attaining knowledge and self-consciousness.

a. Năng lực phân biện, hay quyền năng chọn lựa và nhờ đó thu đạt kinh nghiệm. Các Ngài là hiện thân của manas hay năng lực trí tuệ (do đó có danh hiệu là các Divine Manasaputras) vốn thấu hiểu, chọn lựa và loại bỏ, nhờ vậy đạt được tri thức và ngã thức.

304. Discriminative capacity involves:

304. Năng lực phân biện bao gồm:

a. Comprehending

a. Thấu hiểu

b. Choosing

b. Chọn lựa

c. Discarding

c. Loại bỏ

This manasic faculty They developed in earlier kalpas or solar systems. Their purpose is now to utilise that which is developed to bring about certain specific effects and to attain certain specific goals.

Năng lực manas này Các Ngài đã phát triển trong các kalpa hay các hệ mặt trời trước đây. Mục đích của Các Ngài hiện nay là sử dụng điều đã được phát triển ấy để tạo ra những hiệu quả đặc thù nào đó và đạt đến những mục tiêu đặc thù nào đó.

331. Were the Heavenly Men single entities when they developed this manasic faculty, or did many self-conscious life units, who are now, together and collectively Heavenly Men, develop this faculty in parallel?

331. Phải chăng các Đấng Thiên Nhân là những thực thể đơn nhất khi Các Ngài phát triển năng lực manas này, hay nhiều đơn vị sự sống tự ý thức, nay cùng nhau và tập thể là các Đấng Thiên Nhân, đã phát triển năng lực này song song với nhau?

332. Let us pause to try to understand this question. It has to do with the fact that the Heavenly Men are said to be composite beings (formed, for one thing, of many Solar Angels) and, one would think as well, of many graduate human beings of a certain level. This means that a Heavenly Man is a group being. This statement means more than that the centers of a Heavenly Man are composed of human and deva units.

332. Chúng ta hãy dừng lại để cố hiểu câu hỏi này. Nó liên quan đến sự kiện rằng các Đấng Thiên Nhân được nói là những hữu thể hợp thành (được cấu thành, trước hết, bởi nhiều Thái dương Thiên Thần) và, người ta cũng có thể nghĩ, bởi nhiều con người đã tốt nghiệp ở một cấp độ nào đó. Điều này có nghĩa là một Đấng Thiên Nhân là một hữu thể nhóm. Mệnh đề này còn hàm ý nhiều hơn việc các trung tâm của một Đấng Thiên Nhân được cấu thành bởi các đơn vị người và thiên thần.

333. Because the plural “solar systems” is used, rather than “solar system” there is the suggestion that that which is the Heavenly Man has been developing the faculty of manas for a number of occult centuries. Such a period of development represents a huge number of Earth-years.

333. Bởi vì số nhiều “các hệ mặt trời” được dùng thay vì “hệ mặt trời”, nên có gợi ý rằng cái vốn là Đấng Thiên Nhân đã phát triển năng lực manas trong một số lượng thế kỷ huyền bí. Một giai đoạn phát triển như thế tương ứng với một số lượng khổng lồ năm Trái Đất.

b. Ability to evolve, to increase vibration, to gain knowledge, and to make contact. This increased vibration is of a gradual and evolutionary order and proceeds from centre to centre as it does in man, and as it does in the case of the atomic spirillae.

b. Khả năng tiến hoá, gia tăng rung động, thu đạt tri thức, và tạo tiếp xúc. Sự gia tăng rung động này thuộc loại tiệm tiến và thăng thượng tiến hoá, và tiến từ trung tâm này sang trung tâm khác như nơi con người, và như trong trường hợp các loa tuyến nguyên tử.

307. We are given the picture of a gradual evolutionary development occurring through the activation of various centers. Presumably the lower centers are first activated followed by the higher centers.

307. Chúng ta được trao cho bức tranh về một sự phát triển thăng thượng tiến hoá dần dần diễn ra qua việc hoạt hóa các trung tâm khác nhau. Có lẽ các trung tâm thấp được hoạt hóa trước, tiếp theo là các trung tâm cao.

308. It would be instructive to see which planetary schemes are activated first and reach maturity first. Presumably, such schemes are not expressions of the very highest principles of the Solar Logos—at least it is so for the development of the human being.

308. Sẽ rất bổ ích nếu thấy được những hệ hành tinh nào được hoạt hóa trước và đạt trưởng thành trước. Có lẽ những hệ như vậy không phải là biểu hiện của các nguyên khí cao nhất của Thái dương Thượng đế—ít nhất đối với sự phát triển của con người thì là như vậy.

309. The greatly unfolded condition of the planet Venus in our solar system would suggest that it is not really the representative of one of the highest principles in the Solar Logos.

309. Tình trạng khai mở rất lớn của hành tinh Sao Kim trong hệ mặt trời của chúng ta gợi ý rằng nó không thật sự là đại diện của một trong những nguyên khí cao nhất nơi Thái dương Thượng đế.

310. As the order of activation of the spirillae in an atom is sequential from the first through the seventh, we would expect a correspondence in the lives of the Planetary Logoi.

310. Vì trật tự hoạt hóa các loa tuyến trong một nguyên tử là tuần tự từ thứ nhất đến thứ bảy, chúng ta sẽ mong đợi một sự tương ứng trong đời sống của các Hành Tinh Thượng Đế.

311. Spirillae are, however, correspondences of systemic planes, and so the correspondence between planetary schemes and spirillae is not exact.

311. Tuy nhiên, các loa tuyến là những tương ứng của các cõi hệ thống, nên sự tương ứng giữa các hệ hành tinh và các loa tuyến không hoàn toàn chính xác.

Their aim is to achieve uniformity of contact with each other, and to merge eventually Their separated identities in the One Identity, retaining simultaneously full self-consciousness or individualised self-apprehension.

Mục tiêu của Các Ngài là đạt được sự đồng nhất trong tiếp xúc với nhau, và cuối cùng dung nhập các bản sắc tách biệt của Các Ngài vào trong Bản Sắc Duy Nhất, đồng thời vẫn giữ trọn vẹn ngã thức hay sự tự nhận biết biệt ngã hóa.

334. We are speaking here of the creation of a balanced relationship between the Logoi of the planetary schemes and the eventual process of obscuration.

334. Ở đây chúng ta đang nói về việc tạo lập một mối quan hệ quân bình giữa các Thượng đế của các hệ hành tinh và tiến trình lu mờ sau cùng.

335. It is important to realize that during the merging or obscuration process, full self-consciousness or individualized self-apprehension is still retained.

335. Điều quan trọng là phải chứng nghiệm rằng trong tiến trình dung nhập hay lu mờ, ngã thức trọn vẹn hay sự tự nhận biết biệt ngã hóa vẫn được giữ lại.

336. The merged entity is both itself and yet becomes something greater.

336. Thực thể được dung nhập vừa vẫn là chính nó, vừa trở thành một cái gì đó lớn lao hơn.

337. The merged Being which results from the merging of Venus and Neptune, for instance, would be a Neptune-Venus Being and not just a Neptune Being.

337. Chẳng hạn, hữu thể dung nhập là kết quả của sự dung nhập giữa Sao Kim và Sao Hải Vương sẽ là một Hữu Thể Hải Vương-Kim chứ không chỉ là một Hữu Thể Hải Vương.

d. A Heavenly Man contains within Himself three major principles—will, love-wisdom, intelligence, and their manifestation through the seven principles so often discussed in our occult literature.

d. Một Đấng Thiên Nhân chứa trong chính Ngài ba nguyên khí chính—ý chí, bác ái – minh triết, trí tuệ, và sự biểu lộ của chúng qua bảy nguyên khí thường được bàn đến trong văn liệu huyền bí của chúng ta.

338. A greater three manifest through a lesser seven.

338. Một bộ ba lớn biểu lộ qua một bộ bảy nhỏ hơn.

339. In relation to the human being, we can consider the threefold Monad (Will, Wisdom and Activity) manifesting through the seven principles, of which atma is the highest.

339. Trong liên hệ với con người, chúng ta có thể xem chân thần tam phân (Ý Chí, Minh Triết và Hoạt Động) biểu lộ qua bảy nguyên khí, trong đó atma là cao nhất.

340. This is clearly an example of the three hovering above the seven and suggests the Kabalistic Tree of Life.

340. Đây rõ ràng là một ví dụ về bộ ba lơ lửng phía trên bộ bảy và gợi đến Cây Sự Sống của Kabbalah.

These make the ten of His ultimate perfection, for the seven are resolved into the three, and the three into the one.

Những điều này tạo thành mười của sự toàn hảo tối hậu của Ngài, vì bảy được quy về ba, và ba quy về một.

341. This type of resolution is shared by all four types of atoms.

341. Kiểu quy hồi này được chia sẻ bởi cả bốn loại nguyên tử.

342. The tenfold perfection demands the inclusion of the highest triad of all—i.e., the Monad.

342. Sự toàn hảo thập phân đòi hỏi phải bao gồm bộ tam tối cao nhất—tức là chân thần.

Each Heavenly Man has, of course, His primary coloring or principle as has man and the atom.

Mỗi Đấng Thiên Nhân dĩ nhiên đều có sắc thái hay nguyên khí chính yếu của Ngài như con người và nguyên tử cũng vậy.

343. Does the word “primary” refer here, as often it does, to the Monad and its coloring?

343. Từ “chính yếu” ở đây có phải chỉ chân thần và sắc thái của nó như thường thấy không?

344. Or is the term “primary” relative, and does its meaning depend upon that phase of evolution through which the particular atom is passing?

344. Hay thuật ngữ “chính yếu” là tương đối, và ý nghĩa của nó tùy thuộc vào giai đoạn tiến hoá mà nguyên tử đặc thù ấy đang trải qua?

345. At present the Planetary Logos of the Earth is passing through a period which will see the emergence of its ray two soul. Hence, relatively, its “primary coloring” could be conceived as some shade of blue—the color of the second ray.

345. Hiện nay Đức Hành Tinh Thượng Đế của Trái Đất đang trải qua một thời kỳ sẽ chứng kiến sự xuất hiện của cung linh hồn cung hai của Ngài. Do đó, xét tương đối, “sắc thái chính yếu” của Ngài có thể được quan niệm như một sắc độ nào đó của màu lam—màu của cung hai.

346. Should the term “primary” refer to the Monad, then the “primary colouring” of our planetary scheme would be red.

346. Nếu thuật ngữ “chính yếu” chỉ chân thần, thì “sắc thái chính yếu” của hệ hành tinh chúng ta sẽ là đỏ.

Man has for his primary coloring or principle that of the Heavenly Man in Whose body he is a unit.

Con người có sắc thái hay nguyên khí chính yếu của mình là sắc thái hay nguyên khí của Đấng Thiên Nhân mà trong thân thể của Ngài y là một đơn vị.

347. If the primary coloring of the Planetary Logos is now some shade of blue, is this another way of saying that all man’s colorings are simply sub-colorations of the color blue?

347. Nếu sắc thái chính yếu của Hành Tinh Thượng Đế hiện nay là một sắc độ nào đó của màu lam, thì đây có phải là một cách khác để nói rằng mọi sắc thái của con người chỉ đơn thuần là những sắc thái phụ của màu lam không?

348. It seems that the Planetary Logos and the human unit share the same primary coloring. Obviously, there are seven different colorings of human Monads, but such monadic coloring (though in one context considered a primary coloring) must be considered a subsidiary coloring compared with the coloring of the Planetary Logos in whose body of manifestation the human Monad finds its place.

348. Có vẻ như Hành Tinh Thượng Đế và đơn vị nhân loại chia sẻ cùng một sắc thái chính yếu. Hiển nhiên có bảy sắc thái khác nhau của các chân thần nhân loại, nhưng sắc thái chân thần như thế (dù trong một bối cảnh được xem là sắc thái chính yếu) phải được xem là sắc thái phụ so với sắc thái của Hành Tinh Thượng Đế mà trong thể biểu lộ của Ngài chân thần nhân loại tìm thấy vị trí của mình.

He has also the other two major principles (as has the Heavenly Man), and their differentiation into the seven as earlier said.

Y cũng có hai nguyên khí chính kia (như Đấng Thiên Nhân có), và sự biến phân của chúng thành bảy như đã nói trước đây.

349. Just as the Planetary Logos is tenfold, so is man.

349. Cũng như Hành Tinh Thượng Đế là thập phân, con người cũng vậy.

350. We are gathering that not seven, but ten is the number of the perfected man.

350. Chúng ta đang thu nhận rằng không phải bảy mà mười mới là con số của con người toàn hảo.

351. The statement in this excerpt correlates to the diagram on Chart VI, TCF 373.

351. Mệnh đề trong đoạn trích này tương ứng với biểu đồ trong Bảng VI, TCF 373.

The atom has for primary coloring or principle, that of the egoic ray of the human being for instance in whose body it finds place.

Nguyên tử có sắc thái hay nguyên khí chính yếu là sắc thái của cung chân ngã của con người chẳng hạn, trong thân thể của người ấy nó tìm thấy chỗ đứng.

352. This is an important piece of information. The atoms which compose our vehicles are certainly multifarious, yet they all share something in common: their primary coloring or principle is the same as the colouring of our egoic ray.

352. Đây là một mẩu thông tin quan trọng. Các nguyên tử cấu thành các vận cụ của chúng ta chắc chắn rất đa tạp, nhưng tất cả chúng đều có một điểm chung: sắc thái hay nguyên khí chính yếu của chúng giống với sắc thái của cung chân ngã của chúng ta.

353. We note that the ray is the egoic ray and not the monadic ray.

353. Chúng ta lưu ý rằng cung ấy là cung chân ngã chứ không phải cung chân thần.

354. Because the word “principle” is used as equivalent to “coloring”, we may judge that every atomic unit has a principle that is superior to the principle represented by its Monad. The Monad as a principle is subsidiary to the governing principle originating with the greater being in which the Monad “lives and moves and has its being”.

354. Bởi vì từ “nguyên khí” được dùng tương đương với “sắc thái”, chúng ta có thể phán đoán rằng mỗi đơn vị nguyên tử đều có một nguyên khí cao hơn nguyên khí được biểu hiện bởi chân thần của nó. Chân thần với tư cách một nguyên khí là phụ thuộc vào nguyên khí chi phối phát sinh từ hữu thể lớn hơn mà trong đó chân thần “sống, vận động và hiện hữu”.

This, of course, is in connection with the [Page 253] physical atom in a man's body.

Điều này, dĩ nhiên, liên quan đến nguyên tử [Page 253] hồng trần trong thân thể của một người.

355. Only the physical atom in a man’s body? What of the other atoms in the other vehicles? Would not they also be governed by the primary coloring reflecting the primary coloring of the ego?

355. Chỉ nguyên tử hồng trần trong thân thể của một người thôi sao? Còn các nguyên tử khác trong các vận cụ khác thì sao? Chẳng phải chúng cũng sẽ bị chi phối bởi sắc thái chính yếu phản ánh sắc thái chính yếu của chân ngã sao?

356. This excerpted sentence is more mysterious than it appears.

356. Câu được trích này huyền nhiệm hơn vẻ bề ngoài của nó.

357. Presumably, by “physical atom” the Tibetan means the type of etheric atom to be found upon the atomic level of the etheric plane.

357. Có lẽ, bởi “nguyên tử hồng trần”, Chân sư Tây Tạng muốn nói loại nguyên tử dĩ thái được tìm thấy trên cấp nguyên tử của cõi dĩ thái.

This coloring manifests as the vibration setting the measure of the major three spirillae and the minor seven.

Sắc thái này biểu lộ như rung động đặt định mức độ của ba loa tuyến chính và bảy loa tuyến phụ.

358. We are being told that the rotation of the atom may be numerically keyed to the frequency of the primary coloring of the egoic ray of the individual in whose vehicles the atom finds place.

358. Chúng ta được cho biết rằng sự quay của nguyên tử có thể được khóa số học theo tần số của sắc thái chính yếu của cung chân ngã của cá nhân mà trong các vận cụ của người ấy nguyên tử tìm thấy chỗ đứng.

359. All parts of all structures have their measures or frequencies. We can see how important it would be to have some reliable reference frequency from which all other frequencies could be derived.

359. Mọi phần của mọi cấu trúc đều có các mức độ hay tần số của chúng. Chúng ta có thể thấy việc có một tần số quy chiếu đáng tin cậy để từ đó mọi tần số khác có thể được suy ra sẽ quan trọng biết bao.

Only four principles in the Heavenly Men are as yet manifesting to any extent, though One of Them is rather in advance of the others, and has the fifth principle vibrating adequately, while certain others are in process of perfecting the fourth.

Chỉ có bốn nguyên khí nơi các Đấng Thiên Nhân là cho đến nay đang biểu lộ ở một mức độ nào đó, dù Một trong Các Ngài khá vượt trước những Đấng khác, và có nguyên khí thứ năm rung động đầy đủ, trong khi một số Đấng khác đang trong tiến trình hoàn thiện nguyên khí thứ tư.

360. This one Heavenly Man that is in advance of the others is very likely the Heavenly Man of Venus. The Planetary Logos of Venus is now at work on the buddhic principle and presumably has made progress in its expression.

360. Đấng Thiên Nhân vượt trước những Đấng khác này rất có thể là Đấng Thiên Nhân của Sao Kim. Hành Tinh Thượng Đế của Sao Kim hiện đang hoạt động trên nguyên khí Bồ đề và có lẽ đã đạt tiến bộ trong sự biểu lộ của nó.

361. We are being told that the manasic principle (in its solar aspect, probably) is not yet vibrating adequately in the case of most Heavenly Men.

361. Chúng ta được cho biết rằng nguyên khí manas (có lẽ trong phương diện thái dương của nó) vẫn chưa rung động đầy đủ trong trường hợp của phần lớn các Đấng Thiên Nhân.

The Heavenly Man of our chain is vibrating somewhat to the fifth principle, or rather is in process of awakening it to life.

Đấng Thiên Nhân của dãy chúng ta đang rung động phần nào với nguyên khí thứ năm, hay đúng hơn đang trong tiến trình đánh thức nó vào sự sống.

362. We remember that our Planetary Logos is in the midst of emotional struggles, but is seeking to polarize on the fifth subplane of the cosmic astral plane, which would be useful in regulating His emotional nature.

362. Chúng ta nhớ rằng Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta đang ở giữa những cuộc đấu tranh cảm xúc, nhưng đang tìm cách phân cực trên cõi phụ thứ năm của cõi cảm dục vũ trụ, điều này sẽ hữu ích trong việc điều hòa bản chất cảm xúc của Ngài.

363. The suggestion is that there is a close relation between the Venus-scheme and the Earth-scheme, and that the Logos of the Venus-scheme has somewhat to teach the Logos of the Earth-scheme about the fifth principle.

363. Gợi ý ở đây là có một mối liên hệ mật thiết giữa hệ Sao Kim và hệ Trái Đất, và rằng Thượng đế của hệ Sao Kim có điều gì đó để dạy Thượng đế của hệ Trái Đất về nguyên khí thứ năm.

364. We live in an astral-buddhic solar system, so it is no surprise that the majority of the Planetary Logoi have not yet awakened the fifth principle. In our type of solar system such an awakening might be somewhat difficult.

364. Chúng ta sống trong một hệ mặt trời cảm dục-Bồ đề, nên không có gì ngạc nhiên khi đa số các Hành Tinh Thượng Đế vẫn chưa đánh thức nguyên khí thứ năm. Trong loại hệ mặt trời của chúng ta, sự đánh thức như vậy có thể phần nào khó khăn.

His fourth vibration or principle in this fourth round or cycle, and on this fourth globe, is awakened, though not functioning as it will in the fifth round.

Rung động hay nguyên khí thứ tư của Ngài trong cuộc tuần hoàn thứ tư hay chu kỳ này, và trên bầu hành tinh thứ tư này, đã được đánh thức, dù chưa hoạt động như nó sẽ hoạt động trong cuộc tuần hoàn thứ năm.

365. What is the “fourth vibration” or principle? It all depends on how we count and which tabulations we use.

365. “Rung động” hay nguyên khí thứ tư là gì? Tất cả tùy thuộc vào cách chúng ta đếm và những bảng phân loại nào chúng ta dùng.

366. From one perspective it can be considered the principle of astrality. From a slightly higher perspective, it can be considered the principle of kama-manas (though kama-manas cannot probably be considered a real principle).

366. Từ một góc nhìn, nó có thể được xem là nguyên khí của tính cảm dục. Từ một góc nhìn hơi cao hơn, nó có thể được xem là nguyên khí của trí-cảm (dù trí-cảm có lẽ không thể được xem là một nguyên khí thực sự).

367. From another perspective, the fourth principle can be understood to correlate with personality, and, thus, with focus within the lower mind.

367. Từ một góc nhìn khác, nguyên khí thứ tư có thể được hiểu là tương ứng với phàm ngã, và do đó với sự tập trung trong hạ trí.

368. On our planet we are seeking to move from irrationality to rationality—i.e., from the fourth vibration or principle into the fifth. Focus within the concrete mind is a bridge from personal focus into egoic focus.

368. Trên hành tinh của chúng ta, chúng ta đang tìm cách chuyển từ phi lý tính sang lý tính—tức là từ rung động hay nguyên khí thứ tư sang thứ năm. Sự tập trung trong trí cụ thể là một cây cầu từ sự tập trung cá nhân sang sự tập trung chân ngã.

Much of the trouble present in the planet at this time arises from the coming into activity of the higher or fifth vibration, which will be completed and transcended in the next or fifth cycle.

Phần lớn rắc rối hiện diện trên hành tinh vào lúc này phát sinh từ việc rung động cao hơn hay thứ năm đi vào hoạt động, rung động này sẽ được hoàn tất và vượt qua trong chu kỳ kế tiếp hay chu kỳ thứ năm.

369. We may be speaking about the fifth round, and certainly about the emergence and increasing power of the sixth principle (buddhi).

369. Có thể chúng ta đang nói về cuộc tuần hoàn thứ năm, và chắc chắn là về sự xuất hiện cùng quyền năng gia tăng của nguyên khí thứ sáu (Bồ đề).

370. The coming in of the fifth vibration is also related to the emergence of soul energy with its tendency to draw to the surface many unsuspected patterns (and, hence, the trouble in this planet).

370. Sự đi vào của rung động thứ năm cũng liên hệ với sự xuất hiện của năng lượng linh hồn cùng khuynh hướng đưa lên bề mặt nhiều mô hình không ngờ tới (và do đó là rắc rối trên hành tinh này).

The analogy, as in man and the atom, again holds good but not in exact detail.

Phép loại suy, như nơi con người và nguyên tử, một lần nữa vẫn đúng nhưng không đúng trong từng chi tiết chính xác.

e. A Heavenly Man is governed by the Law of Attraction, has transcended the Law of Economy, and is rapidly coming under the Law of Synthesis.

e. Một Đấng Thiên Nhân được chi phối bởi Định luật Hấp Dẫn, đã vượt qua Định luật Tiết Kiệm, và đang nhanh chóng đi vào dưới Định luật Tổng Hợp.

371. The Heavenly Men are called “Dragons of Wisdom” and their focus is on the second aspect of divinity—Divine Love-Wisdom.

371. Các Đấng Thiên Nhân được gọi là “Những Con Rồng Minh Triết” và trọng tâm của Các Ngài đặt trên phương diện thứ hai của thiên tính—Bác Ái – Minh Triết thiêng liêng.

372. Yet there are some Heavenly Men (those expressing through non-sacred planets) for whom the planetary soul is not very fully in expression.

372. Tuy nhiên có một số Đấng Thiên Nhân (những Đấng biểu lộ qua các hành tinh không thiêng liêng) mà linh hồn hành tinh chưa được biểu lộ thật đầy đủ.

373. Below DK gives important comparisons in relation to three types of atoms.

373. Bên dưới, Chân sư DK đưa ra những so sánh quan trọng liên hệ đến ba loại nguyên tử.

Note therefore the gradual stepping-up of the control

Vì vậy hãy lưu ý sự tăng dần của sự kiểm soát

374. For a number of the Heavenly Men the Law of Synthesis is coming into increasing control, and governance by the Law of Attraction increasingly complete.

374. Đối với một số Đấng Thiên Nhân, Định luật Tổng Hợp đang ngày càng kiểm soát nhiều hơn, và sự cai quản bởi Định luật Hấp Dẫn ngày càng hoàn toàn hơn.

and the fact that:

và sự kiện rằng:

First. The Law of Economy is the primary law of the atom. The Law of Attraction is coming into control of the atom. The Law of Synthesis is but slightly felt by the life of the atom. It is the law of life.

Thứ nhất. Định luật Tiết Kiệm là định luật chính yếu của nguyên tử. Định luật Hấp Dẫn đang đi vào kiểm soát nguyên tử. Định luật Tổng Hợp chỉ được sự sống của nguyên tử cảm nhận rất ít. Đó là định luật của sự sống.

375. Just as the Law of Synthesis is but slightly felt by the life of the atom, so the monadic ray is ineffective in the life of the Logoi of the non-sacred planets.

375. Cũng như Định luật Tổng Hợp chỉ được sự sống của nguyên tử cảm nhận rất ít, thì cung chân thần cũng không hữu hiệu trong đời sống của các Thượng đế của các hành tinh không thiêng liêng.

376. We note that the word “primary” is not always associated with the Monad. It can simply refer to that which is most focal and powerful.

376. Chúng ta lưu ý rằng từ “chính yếu” không phải lúc nào cũng gắn với chân thần. Nó đơn giản có thể chỉ điều gì là trọng tâm và mạnh mẽ nhất.

Second. The Law of Attraction is the primary law of man. The Law of Economy is a secondary law for man. It governs the matter of his vehicles. The Law of Synthesis is steadily beginning to be felt.

Thứ hai. Định luật Hấp Dẫn là định luật chính yếu của con người. Định luật Tiết Kiệm là một định luật thứ yếu đối với con người. Nó chi phối vật chất của các vận cụ của y. Định luật Tổng Hợp đang đều đặn bắt đầu được cảm nhận.

377. Because man is not yet free from the matter of his vehicles, the Law of Economy, though a secondary law, is still very effective.

377. Bởi vì con người vẫn chưa thoát khỏi vật chất của các vận cụ của mình, Định luật Tiết Kiệm, dù là một định luật thứ yếu, vẫn còn rất hữu hiệu.

378. The fact that Shamballa is rapidly approaching humanity is correlated to the fact that for humanity the Law of Synthesis is beginning to be felt.

378. Sự kiện Shamballa đang nhanh chóng tiến gần nhân loại có tương quan với sự kiện rằng đối với nhân loại, Định luật Tổng Hợp đang bắt đầu được cảm nhận.

Third. The Law of Synthesis is the primary law of a Heavenly Man. The Law of Attraction has full sway. The Law of Economy is transcended.

Thứ ba. Định luật Tổng Hợp là định luật chính yếu của một Đấng Thiên Nhân. Định luật Hấp Dẫn có toàn quyền chi phối. Định luật Tiết Kiệm đã được vượt qua.

379. We have been told that a Heavenly Man is rapidly coming under the Law of Synthesis. Here we are told that the Law of Synthesis is the “primary law of a Heavenly Man.”

379. Chúng ta đã được cho biết rằng một Đấng Thiên Nhân đang nhanh chóng đi vào dưới Định luật Tổng Hợp. Ở đây chúng ta được cho biết rằng Định luật Tổng Hợp là “định luật chính yếu của một Đấng Thiên Nhân.”

380. Also, previously we were told that a Heavenly Man is governed by the Law of Attraction; here we are told that the Law of Attraction has full sway. There are no real contradictions but the emphasis is slightly different. Much will depend upon the type of Heavenly Man under discussion.

380. Ngoài ra, trước đó chúng ta được cho biết rằng một Đấng Thiên Nhân được chi phối bởi Định luật Hấp Dẫn; ở đây chúng ta được cho biết rằng Định luật Hấp Dẫn có toàn quyền chi phối. Không có mâu thuẫn thực sự nào nhưng trọng tâm hơi khác nhau. Nhiều điều sẽ tùy thuộc vào loại Đấng Thiên Nhân đang được bàn đến.

381. Indeed for a Solar Logos, the Law of Synthesis is the governing law.

381. Quả thật, đối với một Thái dương Thượng đế, Định luật Tổng Hợp là định luật cai quản.

The dense physical body is not a principle for a Heavenly Man, hence the Law of Economy is transcended.

Thể xác đậm đặc không phải là một nguyên khí đối với một Đấng Thiên Nhân, do đó Định luật Tiết Kiệm được vượt qua.

382. For the human being however, although the dense physical body should not be considered a principle, it sometimes is regarded (by man) as if it were; in any case, preoccupation with the physical body has not been transcended.

382. Tuy nhiên, đối với con người, dù thể xác đậm đặc không nên được xem là một nguyên khí, đôi khi nó vẫn được xem (bởi con người) như thể nó là như vậy; trong mọi trường hợp, sự bận tâm với thể xác vẫn chưa được vượt qua.

383. The dense physical body for a Heavenly Man comprises the lower eighteen subplanes of lower three systemic planes.

383. Thể xác đậm đặc của một Đấng Thiên Nhân bao gồm mười tám cõi phụ thấp của ba cõi hệ thống thấp.

[Page 254] The Law of Attraction governs the material process of form building. The Law of Synthesis is the law of His Being.

[Page 254] Định luật Hấp Dẫn chi phối tiến trình vật chất của việc xây dựng hình tướng. Định luật Tổng Hợp là định luật của Bản Thể của Ngài.

384. This excerpt tells us that the Heavenly Man is very focussed on form building and is thus working with the second ray—the Ray of the Divine Pattern.

384. Đoạn trích này cho chúng ta biết rằng Đấng Thiên Nhân rất tập trung vào việc xây dựng hình tướng và do đó đang hoạt động với cung hai—Cung của mô hình thiêng liêng.

385. For all self-conscious units, the Law of Synthesis is the law of their Being.

385. Đối với mọi đơn vị tự ý thức, Định luật Tổng Hợp là định luật của Bản Thể của họ.

f. A Heavenly Man is finding His place within the logoic groups, and is seeking to realise His position among the seven and by realisation to approximate unity.

f. Một Đấng Thiên Nhân đang tìm thấy vị trí của Ngài trong các nhóm logoic, và đang tìm cách chứng nghiệm vị trí của Ngài giữa bảy Đấng và nhờ sự chứng nghiệm mà tiến gần đến hợp nhất.

386. Finding place within “logoic groups” (in this context), seems to mean finding place within certain groupings of Heavenly Men within the solar system. Within our solar system there are, naturally, certain groupings of Heavenly Men who form certain systemic triangles and quaternaries and each Heavenly Man is to be found within such groupings. Apparently, a Heavenly Man must undergo a process of discovering the functioning within the groupings to which He belongs.

386. Việc tìm thấy vị trí trong “các nhóm logoic” (trong bối cảnh này) dường như có nghĩa là tìm thấy vị trí trong những nhóm nhất định của các Đấng Thiên Nhân trong hệ mặt trời. Trong hệ mặt trời của chúng ta, dĩ nhiên có những nhóm nhất định của các Đấng Thiên Nhân tạo thành những tam giác và bộ bốn hệ thống nhất định, và mỗi Đấng Thiên Nhân đều được tìm thấy trong những nhóm như vậy. Rõ ràng, một Đấng Thiên Nhân phải trải qua một tiến trình khám phá sự hoạt động trong những nhóm mà Ngài thuộc về.

387. If the Solar Logos is trying to find His place within “the greater system in which He holds a place analogous to that of a Heavenly Man in a solar system”, then this gives us the hint we need to establish that the Planetary Logos is attempting to find His place within the solar system.

387. Nếu Thái dương Thượng đế đang cố tìm vị trí của Ngài trong “hệ lớn hơn mà trong đó Ngài giữ một vị trí tương tự như vị trí của một Đấng Thiên Nhân trong một hệ mặt trời”, thì điều này cho chúng ta gợi ý cần thiết để xác lập rằng Hành Tinh Thượng Đế đang cố tìm vị trí của Ngài trong hệ mặt trời.

388. VSK queries: “What does this term “approximate” mean in these contexts?”

388. VSK nêu câu hỏi: “Thuật ngữ ‘tiến gần’ này có nghĩa gì trong các bối cảnh này?”

389. May it be that to “approximate unity” means to achieve it to the degree possible, which, it would seem, is considerable?

389. Có thể nào “tiến gần đến hợp nhất” có nghĩa là đạt được nó đến mức có thể, mà dường như mức ấy là rất đáng kể?

g. His responsiveness to outer stimulation. This viewed from the limited human standpoint touches on realms unattainable by man's intellect as yet. It deals with:

g. Sự đáp ứng của Ngài đối với kích thích bên ngoài. Điều này, xét từ quan điểm hạn hẹp của con người, chạm đến những lĩnh vực mà trí tuệ con người hiện chưa thể đạt tới. Nó liên quan đến:

390. We had might as well know that which we can apprehend and that which will, at this stage of evolution, necessarily escape us.

390. Chúng ta cũng nên biết điều gì mình có thể lĩnh hội và điều gì, ở giai đoạn tiến hoá này, tất yếu sẽ vượt khỏi chúng ta.

Electrical stimulation, and concerns the response to solar radiation, and to paralleling planetary radiation.

Kích thích điện, và liên quan đến sự đáp ứng đối với bức xạ thái dương, và đối với bức xạ hành tinh song hành.

391. This is the material and pranic stimulation. It is a reflection of Pleiadian stimulation as that affects the solar system.

391. Đây là kích thích vật chất và prana. Nó là một phản ánh của kích thích từ Pleiades khi điều đó tác động lên hệ mặt trời.

392. Our Heavenly Man receives electrical stimulation from other planets as well.

392. Đấng Thiên Nhân của chúng ta cũng nhận kích thích điện từ các hành tinh khác.

Magnetic stimulation, acting upon His subjective life. This radiation emanates from sources outside the system altogether. We might note the following facts:

Kích thích từ tính, tác động lên sự sống chủ quan của Ngài. Bức xạ này phát ra từ những nguồn hoàn toàn ở ngoài hệ thống. Chúng ta có thể lưu ý các sự kiện sau:

393. Here we are dealing with the stimulation of the soul nature of the Heavenly Man.

393. Ở đây chúng ta đang bàn đến sự kích thích bản chất linh hồn của Đấng Thiên Nhân.

394. One of the sources of stimulation could well be the Solar Logoi involved in the Seven Solar Systems of Which Ours is One.

394. Một trong những nguồn kích thích rất có thể là các Thái dương Thượng đế liên quan đến Bảy Hệ Mặt Trời mà Hệ của Chúng Ta là Một trong số đó.

395. One would think that some degree of magnetic stimulation would emanate from the subjective nature of our own Solar Logos.

395. Người ta có thể nghĩ rằng một mức độ kích thích từ tính nào đó sẽ phát ra từ bản chất chủ quan của chính Thái dương Thượng đế của chúng ta.

396. If we follow the hint found in the next extract, we will deduce that magnetic stimulation will come to the Planetary Logos from the cosmic astral plane and later from the cosmic buddhic plane.

396. Nếu chúng ta theo gợi ý được tìm thấy trong đoạn trích kế tiếp, chúng ta sẽ suy ra rằng kích thích từ tính sẽ đến với Hành Tinh Thượng Đế từ cõi cảm dục vũ trụ và về sau từ cõi Bồ đề vũ trụ.

Magnetic stimulation of the physical atom emanates from man on astral levels, and later from buddhic levels.

Kích thích từ tính của nguyên tử hồng trần phát ra từ con người trên các cấp cảm dục, và về sau từ các cấp Bồ đề.

397. We are dealing with the manner in which the physical atom receives stimulation of its subjective life. It is interesting to think that energy influences from the human being’s astral and buddhic levels affects the subjective life of the physical atom.

397. Chúng ta đang bàn đến cách thức nguyên tử hồng trần nhận sự kích thích đối với sự sống chủ quan của nó. Thật thú vị khi nghĩ rằng các ảnh hưởng năng lượng từ các cấp cảm dục và Bồ đề của con người tác động đến sự sống chủ quan của nguyên tử hồng trần.

Magnetic stimulation of man emanates from the Heavenly Men on buddhic, and later on monadic levels.

Kích thích từ tính của con người phát ra từ các Đấng Thiên Nhân trên các cấp Bồ đề, và về sau trên các cấp chân thần.

398. We are now speaking of the stimulation of the subjective life of the human being.

398. Giờ đây chúng ta đang nói về sự kích thích sự sống chủ quan của con người.

399. The Heavenly Men are intent upon the mastery of the planes of the spiritual triad. The buddhic plane is included within the spiritual triad but the monadic level is not.

399. Các Đấng Thiên Nhân chú tâm vào việc làm chủ các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần. Cõi Bồ đề được bao gồm trong Tam Nguyên Tinh Thần nhưng cấp chân thần thì không.

400. Man’s soul nature will at first be stimulated by buddhi but later by the Monad (as this Monad relates both to the Planetary Logos and to the Solar Logos).

400. Bản chất linh hồn của con người lúc đầu sẽ được kích thích bởi Bồ đề nhưng về sau bởi chân thần (khi chân thần này liên hệ cả với Hành Tinh Thượng Đế lẫn với Thái dương Thượng đế).

401. We should remember that the majority of Ashrams are presently to be found upon the buddhic level. This is another way of saying that man’s subjective or soul life is stimulated by the Ashram.

401. Chúng ta nên nhớ rằng đa số các ashram hiện nay được tìm thấy trên cấp Bồ đề. Đây là một cách khác để nói rằng đời sống chủ quan hay đời sống linh hồn của con người được ashram kích thích.

402. Following the analogy, the phrase, “from outside the system altogether”, seems to suggest that for man, the buddhic and monadic planes are to be considered outside his (personal) system altogether.

402. Theo phép loại suy, cụm từ “hoàn toàn ở ngoài hệ thống” dường như gợi ý rằng đối với con người, các cõi Bồ đề và chân thần phải được xem là hoàn toàn ở ngoài hệ thống (cá nhân) của y.

Magnetic stimulation of a Heavenly Man emanates extra-systemically, from the cosmic astral, the united effect of these stimulations inducing steady internal development.

Kích thích từ tính của một Đấng Thiên Nhân phát ra ngoài hệ thống, từ cõi cảm dục vũ trụ, hiệu quả hợp nhất của những kích thích này gây ra sự phát triển nội tại đều đặn.

403. This is a repetition of what was suggested above. The cosmic astral plane is the plane from which, for our purposes, pure love is radiated.

403. Đây là sự lặp lại điều đã được gợi ý ở trên. Cõi cảm dục vũ trụ là cõi mà từ đó, đối với mục đích của chúng ta, tình thương thuần khiết được bức xạ ra.

404. Such a being as the Christ is now becoming responsive to the cosmic astral plane, just as are the Heavenly Men.

404. Một hữu thể như Đức Christ hiện nay đang trở nên đáp ứng với cõi cảm dục vũ trụ, cũng như các Đấng Thiên Nhân vậy.

A Heavenly Man is distinguished therefore by:

Vì vậy, một Đấng Thiên Nhân được phân biệt bởi:

405. The sevenfold tabulation in four columns continues.

405. Bảng liệt kê thất phân trong bốn cột vẫn tiếp tục.

1. His spheroidal shape. His ring-pass-not, during objectivity, is definite and seen.

1. Hình dạng cầu của Ngài. Vòng-giới-hạn của Ngài, trong thời kỳ khách quan hóa, là xác định và có thể thấy được.

406. We are speaking of the physical body of the Heavenly Man. If we are speaking of any other type of form, it will only be definite and seen by the eye of those who are occultly awakened.

406. Chúng ta đang nói về thể xác của Đấng Thiên Nhân. Nếu chúng ta đang nói về bất kỳ loại hình tướng nào khác, thì nó sẽ chỉ xác định và thấy được đối với con mắt của những ai được thức tỉnh một cách huyền bí.

2. His internal arrangement and His sphere of influence, or that activity animating the planetary chain.

2. Sự sắp xếp nội tại của Ngài và khối cầu ảnh hưởng của Ngài, hay hoạt động làm sinh động dãy hành tinh.

407. The internal arrangement of a Planetary Logos very much concerns the condition of and relationships between the planetary chains He includes.

407. Sự sắp xếp nội tại của một Hành Tinh Thượng Đế liên hệ rất nhiều đến tình trạng và các mối quan hệ giữa những dãy hành tinh mà Ngài bao gồm.

408. The term “sphere of influence” again needs examining as it can mean two things.

408. Thuật ngữ “khối cầu ảnh hưởng” một lần nữa cần được khảo sát vì nó có thể mang hai nghĩa.

409. In this context, “sphere if influence” indicates those lives gathered (and arranged) by the Planetary Logos and over which He presides. These gathered lives forming planetary chains, globes and many lesser groupings, comprise His major sphere of influence.

409. Trong bối cảnh này, “khối cầu ảnh hưởng” chỉ những sự sống được Hành Tinh Thượng Đế tập hợp (và sắp xếp) và Ngài chủ trì trên chúng. Những sự sống được tập hợp này, tạo thành các dãy hành tinh, các bầu hành tinh và nhiều nhóm nhỏ hơn, cấu thành khối cầu ảnh hưởng chính của Ngài.

410. When we consider the phrase “sphere of influence” as indicating the effect of the Planetary Logos upon other lives beyond His ring-pass-not, we realize that the influence of a Heavenly Man extends to the other Heavenly Men within the solar system.

410. Khi chúng ta xem cụm từ “khối cầu ảnh hưởng” như chỉ hiệu quả của Hành Tinh Thượng Đế lên những sự sống ở bên ngoài vòng-giới-hạn của Ngài, chúng ta nhận ra rằng ảnh hưởng của một Đấng Thiên Nhân vươn tới các Đấng Thiên Nhân khác trong hệ mặt trời.

411. A Planetary Logos is really a cosmic Being (as is sometimes stated) and, thus, His sphere of influence (in this secondary sense) may extend somewhat beyond the solar system.

411. Một Hành Tinh Thượng Đế thật sự là một Hữu Thể vũ trụ (như đôi khi được nói), và do đó khối cầu ảnh hưởng của Ngài (theo nghĩa thứ yếu này) có thể vươn ra phần nào vượt ngoài hệ mặt trời.

412. If the influence of the Pleiades is felt by the Heavenly Men, is the influence of the Heavenly Men slightly felt by the members of the Pleiades?

412. Nếu ảnh hưởng của Pleiades được các Đấng Thiên Nhân cảm nhận, thì ảnh hưởng của các Đấng Thiên Nhân có được các thành viên của Pleiades cảm nhận phần nào không?

3. His spiritual life control at any given period. It is the power whereby He animates His sevenfold [Page 255] nature. Note the increase of influence as compared to man's threefold radius.

3. Sự kiểm soát đời sống tinh thần của Ngài trong bất kỳ thời kỳ nào. Đó là quyền năng nhờ đó Ngài làm sinh động bản chất thất phân [Page 255] của Ngài. Hãy lưu ý sự gia tăng ảnh hưởng so với bán kính tam phân của con người.

413. Man, the human unit, has a threefold radius. From what has been given about the spheres of vibration which a Heavenly Man must master, one would think of the Heavenly Man as having a fivefold nature. Here we are told that it is sevenfold.

413. Con người, đơn vị nhân loại, có một bán kính tam phân. Từ những gì đã được đưa ra về các khối cầu rung động mà một Đấng Thiên Nhân phải làm chủ, người ta có thể nghĩ Đấng Thiên Nhân có một bản chất ngũ phân. Ở đây chúng ta được cho biết rằng nó là thất phân.

414. We know that the Heavenly Man has a special focus on the monadic plane. To what extent does His focus extend to the logoic level?

414. Chúng ta biết rằng Đấng Thiên Nhân có một trọng tâm đặc biệt trên cõi chân thần. Trọng tâm của Ngài mở rộng đến mức nào lên cấp logoic?

4. His eventual ultimate synthesis from the seven into the three and from thence into one. This covers the obscuration of the globes, and the blending into unity of the seven principles which each globe is evolving.

4. Sự tổng hợp tối hậu sau cùng của Ngài từ bảy vào ba và từ đó vào một. Điều này bao gồm sự lu mờ của các bầu hành tinh, và sự hòa nhập vào hợp nhất của bảy nguyên khí mà mỗi bầu hành tinh đang tiến hoá.

415. Here is a most important reference. We wondered whether globes could be considered mono-substantial.

415. Đây là một dẫn chiếu hết sức quan trọng. Chúng ta tự hỏi liệu các bầu hành tinh có thể được xem là đơn-chất-liệu hay không.

416. Here we learn that each globe is evolving seven principles—each globe, even the dense physical globe.

416. Ở đây chúng ta học được rằng mỗi bầu hành tinh đang tiến hóa bảy nguyên khí—mỗi bầu hành tinh, ngay cả bầu hành tinh hồng trần đậm đặc.

417. Upon each globe the seven principles being evolved are blended into unity. This blending may precede the merging of globe with globe.

417. Trên mỗi bầu hành tinh, bảy nguyên khí đang tiến hóa được hòa trộn thành nhất thể. Sự hòa trộn này có thể diễn ra trước sự hợp nhất của bầu hành tinh với bầu hành tinh.

418. All atomic systems which have ten active parts are maximally extended. The closer they are to obscuration and liberation, the fewer parts they have.

418. Mọi hệ thống nguyên tử có mười phần hoạt động đều được mở rộng tối đa. Chúng càng gần đến sự che khuất và giải thoát, chúng càng có ít phần hơn.

5. His evolution under Law and consequent development.

5. Sự tiến hoá của Ngài dưới Định luật và sự phát triển hệ quả của Ngài.

419. The Heavenly Man evolves (as does man) under the three cosmic laws.

419. Đấng Thiên Nhân tiến hoá (cũng như con người) dưới ba định luật vũ trụ.

420. He may also be responding to the “Intermediate Law of Karma”.

420. Ngài cũng có thể đang đáp ứng với “Định luật Trung Gian của Nghiệp Quả”.

6. His group relation.

6. Tương quan nhóm của Ngài.

421. This involves His relation to other Heavenly Men as his sphere of influence expands beyond the lives he has gathered ‘within’ Himself to other Beings like Himself.

421. Điều này bao hàm mối liên hệ của Ngài với các Đấng Thiên Nhân khác khi khối cầu ảnh hưởng của y mở rộng vượt ra ngoài các sự sống mà Ngài đã tập hợp “bên trong” Chính Ngài để đến với các Đấng khác giống như Ngài.

7. His development of consciousness and of awareness.

7. Sự phát triển tâm thức và nhận biết của Ngài.

422. We sometimes speak of the transcending of consciousness by life.

422. Đôi khi chúng ta nói đến sự vượt qua tâm thức bởi sự sống.

423. Yet even great Entities such as Planetary Logoi and Solar Logoi have for an objective the development of consciousness.

423. Tuy nhiên, ngay cả những Thực Thể vĩ đại như các Hành Tinh Thượng Đế và các Thái dương Thượng đế cũng lấy sự phát triển tâm thức làm mục tiêu.

Finally, we must extend these ideas to a solar Logos, and see how completely the analogy persists. The paragraphs dealing with stimulation, magnetic and electric, inevitably brings us back to the contemplation of fire, the basis and source of all life.

Sau cùng, chúng ta phải mở rộng những ý tưởng này đến một Thái dương Thượng đế, và thấy định luật tương đồng vẫn tồn tại trọn vẹn đến mức nào. Những đoạn bàn về sự kích thích, từ tính và điện, tất yếu đưa chúng ta trở lại với sự chiêm ngưỡng lửa, nền tảng và nguồn cội của mọi sự sống.

424. When we deal with the extension of the analogy to the Solar Logos, we are led back to the contemplation of fire, for the Solar Logos is a fiery being.

424. Khi chúng ta bàn đến việc mở rộng định luật tương đồng đến Thái dương Thượng đế, chúng ta được dẫn trở lại với sự chiêm ngưỡng lửa, vì Thái dương Thượng đế là một Hữu thể bằng lửa.

A Solar Logos.

Một Thái dương Thượng đế.

a. A solar Logos, the Grand Man of the Heavens, is equally spheroidal in shape. His ring-pass-not comprises the entire circumference of the solar system, and all that is included within the sphere of influence of the Sun.

a. Một Thái dương Thượng đế, Đại Nhân của Thiên Giới, cũng có hình cầu. Vòng-giới-hạn của Ngài bao gồm toàn bộ chu vi của hệ mặt trời, và mọi điều được chứa trong khối cầu ảnh hưởng của Mặt Trời.

425. The circumference of the solar system (though of definite extent) is certainly not fixed and determined in the mind of man.

425. Chu vi của hệ mặt trời (dù có phạm vi xác định) chắc chắn không cố định và xác quyết trong trí tuệ con người.

426. There are constant discoveries of planets which are extending man’s conception of the solar systemic ring-pass-not.

426. Có những khám phá liên tục về các hành tinh đang mở rộng quan niệm của con người về vòng-giới-hạn của hệ mặt trời.

427. There are far more planets and heavenly bodies, undiscovered or etheric, than are usually supposed.

427. Có nhiều hành tinh và thiên thể, chưa được khám phá hoặc thuộc dĩ thái, hơn người ta thường giả định.

428. As previously stated, DK gives a figure upwards of 115. and this does not include the asteroids (which He also notes as influential).

428. Như đã nói trước đây, Chân sư DK đưa ra con số hơn 115. và điều này không bao gồm các tiểu hành tinh (mà Ngài cũng lưu ý là có ảnh hưởng).

The Sun holds a position analogous to the nucleus of life at the centre of the atom.

Mặt Trời giữ một vị trí tương tự như hạt nhân của sự sống ở trung tâm nguyên tử.

429. We are given an analogy between the Sun and the “jewel in the lotus”.

429. Chúng ta được trao cho một sự tương đồng giữa Mặt Trời và “ngọc trong hoa sen”.

430. We note in these teachings that sometimes the word “Sun” is capitalized and sometimes it is not. There are times in the teaching when capitalization is to be noted as significant, and other times when it can be ignored, depending as it does upon the caprice of the editors.

430. Chúng ta lưu ý trong các giáo huấn này rằng đôi khi từ “Sun” được viết hoa và đôi khi thì không. Có những lúc trong giáo huấn việc viết hoa cần được lưu ý như có ý nghĩa, và những lúc khác thì có thể bỏ qua, tùy thuộc vào sự tùy hứng của các biên tập viên.

This sphere comprises within its periphery the seven planetary chains with the synthesising three, making the ten of logoic manifestation.

Khối cầu này bao gồm trong chu vi của nó bảy dãy hành tinh cùng với ba dãy tổng hợp, tạo thành mười của sự biểu hiện logoi.

431. Why refer to seven planetary chains and a synthesizing three? Why not refer to seven planetary schemes and a synthesizing three schemes?

431. Tại sao lại nói đến bảy dãy hành tinh và một bộ ba tổng hợp? Tại sao không nói đến bảy hệ hành tinh và một bộ ba tổng hợp các hệ hành tinh?

432. As has been stated, the theosophical use of the term “chains” sometimes means “schemes” and one must study the context carefully to see what is meant.

432. Như đã được nói, cách dùng từ “dãy” trong Thông Thiên Học đôi khi có nghĩa là “hệ hành tinh”, và người ta phải nghiên cứu ngữ cảnh cẩn thận để thấy điều được hàm ý.

433. As well, planetary schemes are to the Solar Logos as planetary chains are to the Planetary Logos, and, so, the term “chains” can be justified when speaking of planetary schemes.

433. Hơn nữa, các hệ hành tinh đối với Thái dương Thượng đế cũng như các dãy hành tinh đối với Hành Tinh Thượng Đế, và vì vậy, từ “dãy” có thể được biện minh khi nói về các hệ hành tinh.

The Sun is the physical body of the solar Logos, His body of manifestation, and His life sweeps cycling through the seven schemes in the same sense as the life of a planetary Logos sweeps seven times around His scheme of seven chains.

Mặt Trời là thể xác của Thái dương Thượng đế, thể biểu hiện của Ngài, và sự sống của Ngài quét theo chu kỳ qua bảy hệ hành tinh theo cùng ý nghĩa như sự sống của một Hành Tinh Thượng Đế quét bảy lần quanh hệ hành tinh gồm bảy dãy của Ngài.

434. In this extract, the term “chains” is being used with consistency as it has been used throughout most of the book.

434. Trong trích đoạn này, từ “dãy” đang được dùng một cách nhất quán như nó đã được dùng trong phần lớn cuốn sách.

435. The Sun is the physical body of the Solar Logos just as the visible, objective planet is the physical body of the Planetary Logos.

435. Mặt Trời là thể xác của Thái dương Thượng đế cũng như hành tinh hữu hình, khách quan là thể xác của Hành Tinh Thượng Đế.

436. The Sun has also been connected with the base of the spine as in the following: “In the physical body we have the fires of the lower nature (the animal plane) centralised at the base of the spine. They are situated at a spot which stands in relation to the physical body as the physical sun to the solar system.” (TCF 55)

436. Mặt Trời cũng đã được liên kết với đáy cột sống như trong đoạn sau: “Trong thể xác chúng ta có các lửa của bản chất thấp (cõi thú tính) được tập trung tại đáy cột sống. Chúng tọa lạc tại một điểm có liên hệ với thể xác cũng như mặt trời hồng trần đối với hệ mặt trời.” (TCF 55)

437. It is inferred that the life of the Solar Logos sweeps seven times around the seven schemes, just as the life of the Planetary Logos sweeps seven times around the seven chains of his planetary scheme.

437. Người ta suy ra rằng sự sống của Thái dương Thượng đế quét bảy lần quanh bảy hệ hành tinh, cũng như sự sống của Hành Tinh Thượng Đế quét bảy lần quanh bảy dãy của hệ hành tinh của y.

438. With respect to our planetary chain, we know that we are experiencing the fourth round on our globe; with respect to our planetary scheme, we also appear to be involved in a fourth cycle (‘rounds’ of a greater kind) involving emphasis on entire chains. With respect to the entire solar system what are the analogies to the two types of rounds to be experienced within the planetary schemes? Perhaps the greater type of planetary round involving planetary chains is the lesser type of solar systemic round. Then, by analogy, there would also be a greater type of solar systemic round in which there was a movement from planetary scheme to planetary scheme, just as within a planetary scheme there is a movement from planetary chain to planetary chain. In any case, there seems to be a definite solar logoic focus on the Earth-scheme considered as a kind of solar systemic chain. The analogy is complicated by the fact that there are ten planetary schemes and only seven named planetary chains within any planetary scheme.

438. Đối với dãy hành tinh của chúng ta, chúng ta biết rằng mình đang trải qua cuộc tuần hoàn thứ tư trên bầu hành tinh của mình; đối với hệ hành tinh của chúng ta, chúng ta cũng dường như đang dự phần vào một chu kỳ thứ tư (“các cuộc tuần hoàn” thuộc loại lớn hơn) liên quan đến sự nhấn mạnh trên toàn bộ các dãy. Đối với toàn thể hệ mặt trời, những tương đồng nào ứng với hai loại cuộc tuần hoàn được trải nghiệm trong các hệ hành tinh? Có lẽ loại cuộc tuần hoàn hành tinh lớn hơn liên quan đến các dãy hành tinh là loại cuộc tuần hoàn hệ mặt trời nhỏ hơn. Khi ấy, theo định luật tương đồng, cũng sẽ có một loại cuộc tuần hoàn hệ mặt trời lớn hơn trong đó có sự chuyển động từ hệ hành tinh này sang hệ hành tinh khác, cũng như trong một hệ hành tinh có sự chuyển động từ dãy hành tinh này sang dãy hành tinh khác. Dù sao đi nữa, dường như có một sự tập trung logoi thái dương xác định vào hệ Địa Cầu được xem như một loại dãy của hệ mặt trời. Sự tương đồng trở nên phức tạp bởi sự kiện có mười hệ hành tinh và chỉ có bảy dãy hành tinh được đặt tên trong bất kỳ hệ hành tinh nào.

439. If the Sun is as the physical body of the Solar Logos, what may be said of the physical form of the solar system? Is the entire solar system not to be considered, in a sense, the physical body of the Solar Logos?

439. Nếu Mặt Trời giống như thể xác của Thái dương Thượng đế, thì có thể nói gì về hình tướng hồng trần của hệ mặt trời? Chẳng phải toàn thể hệ mặt trời, theo một nghĩa nào đó, phải được xem là thể xác của Thái dương Thượng đế sao?

Each chain holds a position analogous to a globe in a planetary chain. Note the beauty of the correspondence, yet withal the lack of detailed analogy.[4. S. D., I, 136.]

Mỗi dãy giữ một vị trí tương tự như một bầu hành tinh trong một dãy hành tinh. Hãy lưu ý vẻ đẹp của sự tương ứng, nhưng đồng thời cũng là sự thiếu vắng tương đồng chi tiết.[4. S. D., I, 136.]

440. We attempted to force the detail in the comparison of the human system with the planetary system and discovered that the analogy broke down.

440. Chúng ta đã cố ép chi tiết trong việc so sánh hệ thống con người với hệ thống hành tinh và phát hiện rằng sự tương đồng đã đổ vỡ.

b. A solar Logos contains within Himself, as the atoms in His body of manifestation, all groups of every kind, [Page 256] from the involutionary group-soul to the egoic groups on the mental plane.

b. Một Thái dương Thượng đế chứa trong Chính Ngài, như những nguyên tử trong thể biểu hiện của Ngài, mọi nhóm thuộc mọi loại, [Page 256] từ hồn nhóm giáng hạ tiến hoá đến các nhóm chân ngã trên cõi trí.

441. The atoms in the life of a Solar Logos are of great variety.

441. Các nguyên tử trong sự sống của một Thái dương Thượng đế vô cùng đa dạng.

442. One wonders whether these groups should be called “atoms” or “cells”.

442. Người ta tự hỏi liệu những nhóm này nên được gọi là “nguyên tử” hay “tế bào”.

443. If a human atom is a “cell” in the body of a Planetary Logos, then a human unit is too large to be an “atom” in the life of a Solar Logos.

443. Nếu một nguyên tử nhân loại là một “tế bào” trong thân thể của một Hành Tinh Thượng Đế, thì một đơn vị nhân loại quá lớn để là một “nguyên tử” trong sự sống của một Thái dương Thượng đế.

444. It seems that the true scale existing between atoms and cells is not being preserved.

444. Dường như tỉ lệ thực sự tồn tại giữa nguyên tử và tế bào không được duy trì.

445. We may wish to remember, however, that, in occultism, the term “atom” can indicate a rather large structure.

445. Tuy nhiên, chúng ta có thể muốn nhớ rằng, trong huyền bí học, từ “nguyên tử” có thể chỉ một cấu trúc khá lớn.

He has (for the animating centres of His body) the seven major groups or the seven Heavenly Men, who ray forth Their influence to all parts of the logoic sphere, and who embody within Themselves all lesser lives, the lesser groups, human and deva units, cells, atoms and molecules.

Ngài có (làm các trung tâm hoạt hóa của thể Ngài) bảy nhóm lớn hay bảy Đấng Thiên Nhân, các Ngài phóng chiếu ảnh hưởng của Các Ngài đến mọi phần của khối cầu logoi, và các Ngài hiện thân trong Chính Các Ngài mọi sự sống nhỏ hơn, các nhóm nhỏ hơn, các đơn vị nhân loại và thiên thần, các tế bào, nguyên tử và phân tử.

446. We have a good definition of the chakras as “animating centers” in a body. These are centers which carry soul force and even monadic influence.

446. Chúng ta có một định nghĩa tốt về các luân xa như là “các trung tâm hoạt hóa” trong một thể. Đây là những trung tâm mang mãnh lực linh hồn và thậm chí cả ảnh hưởng chân thần.

447. The influence of the Heavenly Man extends to all parts of the logoic sphere. We are not told here whether its influence extends beyond the logoic sphere.

447. Ảnh hưởng của Đấng Thiên Nhân trải rộng đến mọi phần của khối cầu logoi. Ở đây chúng ta không được cho biết liệu ảnh hưởng ấy có vươn ra ngoài khối cầu logoi hay không.

448. The solar systemic influence of the seven Heavenly Men, as here discussed, is not the same as the “sphere of influence” which was a more individual sphere.

448. Ảnh hưởng hệ mặt trời của bảy Đấng Thiên Nhân, như được bàn ở đây, không giống với “khối cầu ảnh hưởng” vốn là một khối cầu mang tính cá biệt hơn.

449. Let us tabulate that which a Heavenly Man contains within the body of His manifestation:

449. Chúng ta hãy lập bảng điều mà một Đấng Thiên Nhân chứa trong thể biểu hiện của Ngài:

ff. The lesser groups

ff. Các nhóm nhỏ hơn

gg. Human units

gg. Các đơn vị nhân loại

hh. Deva units

hh. Các đơn vị thiên thần

ii. Cells

ii. Các tế bào

jj. Atoms

jj. Các nguyên tử

kk. Molecules

kk. Các phân tử

450. Both within this reference and elsewhere, we find that the molecule (as DK uses the term) means an entity of lesser scope than an atom.

450. Cả trong dẫn chiếu này lẫn ở nơi khác, chúng ta thấy rằng phân tử (theo cách Chân sư DK dùng từ này) có nghĩa là một thực thể có phạm vi nhỏ hơn nguyên tử.

451. What may be the exact size of each unit and the proportion between them, we do not yet know. We are simply given generalities.

451. Kích thước chính xác của mỗi đơn vị và tỉ lệ giữa chúng có thể là gì, chúng ta vẫn chưa biết. Chúng ta chỉ được cho những nét khái quát.

Seen from cosmic levels, the sphere of the Logos can be visualised as a vibrating ball of fire of supernal glory, containing within its circle of influence, the planetary spheres likewise vibrating balls of fire.

Nhìn từ các cấp độ vũ trụ, khối cầu của Thượng đế có thể được hình dung như một quả cầu lửa rung động với vinh quang thiên thượng, chứa trong vòng ảnh hưởng của nó các khối cầu hành tinh cũng là những quả cầu lửa rung động.

452. Does Master DK know this from first-hand observation, or does the Wisdom contain this thought?

452. Chân sư DK có biết điều này từ quan sát trực tiếp hay Minh triết chứa đựng tư tưởng này?

453. DK told us as that as we approached a consideration of the Solar Logos we would be reconsidering fire.

453. Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng khi tiến gần đến việc xem xét Thái dương Thượng đế, chúng ta sẽ xem xét lại lửa.

The Grand Man of the Heavens vibrates to a steadily increasing measure;

Đại Nhân của Thiên Giới rung động theo một nhịp độ tăng trưởng đều đặn;

454. The idea of increasing frequency is suggested.

454. Ý tưởng về tần số gia tăng được gợi ra.

455. Are pulsations emanating from the Sun to be correlated with this steadily increasing measure?

455. Những xung động phát ra từ Mặt Trời có nên được liên hệ với nhịp độ tăng trưởng đều đặn này không?

456. A “measure” in music is a regular unit of musical events lasting so many “beats”. The term “measure” may also refer to the frequency of vibration.

456. Một “measure” trong âm nhạc là một đơn vị đều đặn của các biến cố âm nhạc kéo dài qua một số “phách” nhất định. Từ “measure” cũng có thể chỉ tần số rung động.

457. In any case, the life of the Solar Logos is intensifying and His vibratory frequency increasing.

457. Dù sao đi nữa, sự sống của Thái dương Thượng đế đang tăng cường và tần số rung động của Ngài đang gia tăng.

the entire system is tinctured by a certain color,—the color of the life of the Logos, the One Divine Ray;

toàn thể hệ thống được nhuốm một màu sắc nhất định,—màu sắc của sự sống của Thượng đế, Một Cung Thiêng Liêng Duy Nhất;

458. The fact that the color of the life of the Logos is called the “One Divine Ray” implies that it is a ray of blue—for the Divine Ray is the blue Ray of Love-Wisdom. The Primordial Ray is green.

458. Sự kiện màu sắc của sự sống của Thượng đế được gọi là “Một Cung Thiêng Liêng Duy Nhất” hàm ý rằng đó là một cung xanh lam—vì Cung Thiêng Liêng là cung xanh lam của Bác Ái – Minh Triết. Cung Nguyên Sơ là màu lục.

459. Our Logos is called “the Blue Logos” and it is the color blue which most probably tinctures the entire system, which is said to appear psychically as a “blue lotus”.

459. Thượng đế của chúng ta được gọi là “Thượng đế Xanh Lam” và rất có thể chính màu xanh lam nhuốm toàn thể hệ thống, vốn được nói là xuất hiện một cách thông linh như một “hoa sen xanh lam”.

and the system rotates to a certain measure, which is the key of the great kalpa or solar cycle, and revolves around its central solar pole.

và hệ thống quay theo một nhịp độ nhất định, là chủ âm của kalpa vĩ đại hay chu kỳ thái dương, và vận hành quanh cực thái dương trung tâm của nó.

460. We note that DK is speaking of the rotation of the “system” and not of the Sun, per se.

460. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK đang nói về sự quay của “hệ thống” chứ không phải của chính Mặt Trời.

461. Possible related measures are the following:

461. Những nhịp độ liên hệ khả dĩ là như sau:

ll. The Solar system as a whole rotates once every 100,000. years.

ll. Toàn thể hệ mặt trời quay một vòng mỗi 100,000. năm.

mm. The Sun itself rotates once every twenty-seven days.

mm. Chính Mặt Trời quay một vòng mỗi hai mươi bảy ngày.

nn. Interestingly, it takes the Moon twenty-seven days to complete one zodiacal cycle and return to the same sign.

nn. Điều thú vị là Mặt Trăng mất hai mươi bảy ngày để hoàn tất một chu kỳ hoàng đạo và trở lại cùng một dấu hiệu.

462. The great kalpa has a duration (we are told) of 311,040,000,000,000. Earth-years.

462. Đại kalpa có thời lượng (như chúng ta được cho biết) là 311,040,000,000,000. năm Trái Đất.

463. Obviously there is far more than one rotation of the solar atom during such an expanse of time. In fact, the objective universe of tangible rotating spheres will not exist for anywhere near this vast number of years. If the huge figure is truly literal and not symbolic, it will relate to both the subjective and objective duration of the mostly subjective expression of the Solar Logos.

463. Hiển nhiên có nhiều hơn một lần quay của nguyên tử thái dương trong một khoảng thời gian rộng lớn như thế. Thực ra, vũ trụ khách quan gồm các khối cầu quay hữu hình sẽ không tồn tại gần đến con số năm khổng lồ này. Nếu con số khổng lồ ấy thực sự là nghĩa đen chứ không phải biểu tượng, nó sẽ liên hệ đến cả thời lượng chủ quan lẫn khách quan của sự biểu lộ phần lớn mang tính chủ quan của Thái dương Thượng đế.

464. In musical terms, the “key of the great kalpa” is probably the key of G, the blue key (by one method of assigning musical notes to rays and colors).

464. Theo thuật ngữ âm nhạc, “chủ âm của đại kalpa” có lẽ là giọng Sol, giọng xanh lam (theo một phương pháp gán các nốt nhạc cho các cung và màu sắc).

c. The solar Logos is distinguished by His activity on all the planes of the solar system;

c. Thái dương Thượng đế được phân biệt bởi hoạt động của Ngài trên mọi cõi của hệ mặt trời;

465. The Solar Logos does not function principally on only five planes, as in the case of the Planetary Logos. Though in one reference cited, the Planetary Logos, too, was given influence on all seven planes of the solar system.

465. Thái dương Thượng đế không hoạt động chủ yếu chỉ trên năm cõi, như trong trường hợp Hành Tinh Thượng Đế. Dù trong một dẫn chiếu được trích, Hành Tinh Thượng Đế cũng được cho là có ảnh hưởng trên cả bảy cõi của hệ mặt trời.

He is the sumtotal of all manifestation, from the lowest and densest physical atom up to the most radiant and cosmic ethereal Dhyan Chohan.

Ngài là tổng thể của mọi biểu hiện, từ nguyên tử hồng trần thấp nhất và đậm đặc nhất cho đến vị Dhyan Chohan dĩ thái vũ trụ và rạng ngời nhất.

466. The Solar Logos is the great and all-inclusive Being with respect to all lives in our solar system (on both objective and subjective levels).

466. Thái dương Thượng đế là Hữu thể vĩ đại và bao gồm tất cả đối với mọi sự sống trong hệ mặt trời của chúng ta (trên cả cấp độ khách quan lẫn chủ quan).

467. The phrase, “radiant and cosmic ethereal Dhyan Chohan” may mean a Planetary Logos who is not in incarnation. The term Dhyan Chohan is generic and can refer to beings of many different orders.

467. Cụm từ “Dhyan Chohan dĩ thái vũ trụ và rạng ngời” có thể có nghĩa là một Hành Tinh Thượng Đế không đang lâm phàm. Từ Dhyan Chohan là từ tổng quát và có thể chỉ các hữu thể thuộc nhiều cấp bậc khác nhau.

This sevenfold vibratory measure is the key of the lowest cosmic plane,

Nhịp độ rung động thất phân này là chủ âm của cõi vũ trụ thấp nhất,

468. What is the key or vibratory measure of the cosmic physical plane?

468. Chủ âm hay nhịp độ rung động của cõi hồng trần vũ trụ là gì?

469. Perhaps some hint in this direction will come if we realize that Saturn (the third ray planet) is to be considered as the permanent atom of the cosmic physical plane: “Saturn is in fact the correspondence to the logoic physical permanent atom. This is an occult mystery and must not be separated from its allied truth in the cosmic scheme.” (TCF 406)

469. Có lẽ một gợi ý theo hướng này sẽ đến nếu chúng ta nhận ra rằng Sao Thổ (hành tinh cung ba) phải được xem như nguyên tử trường tồn của cõi hồng trần vũ trụ: “Sao Thổ thật ra là sự tương ứng với nguyên tử trường tồn hồng trần logoi. Đây là một huyền nhiệm huyền bí và không được tách rời khỏi chân lý liên hệ của nó trong hệ vũ trụ.” (TCF 406)

470. The “occult mystery” is, indeed, a mystery. May it be that three types of schemes are to be considered—planetary schemes, solar schemes and, as in this case, cosmic schemes?

470. “Huyền nhiệm huyền bí” ấy quả thật là một huyền nhiệm. Có thể chăng phải xét đến ba loại hệ hành tinh—các hệ hành tinh, các hệ thái dương và, như trong trường hợp này, các hệ vũ trụ?

471. A higher correspondence to Saturn is being hinted—a Being who stands as the permanent atom for all seven cosmic planes considered as subplanes of one super ‘kosmic physical plane’. Such a Being is likely to be one of the solar systems within the Seven Solar Systems of Which Ours is One—the solar system which is the higher correspondence to the planet Saturn.

471. Một tương ứng cao hơn với Sao Thổ đang được gợi ý—một Hữu thể đứng như nguyên tử trường tồn cho cả bảy cõi vũ trụ được xem như các cõi phụ của một ‘cõi hồng trần siêu-vũ trụ’. Một Hữu thể như vậy có lẽ là một trong các hệ mặt trời thuộc Bảy Hệ Mặt Trời mà Hệ Của Chúng Ta Là Một—hệ mặt trời là tương ứng cao hơn với hành tinh Sao Thổ.

and its rate of rhythm can be felt on the cosmic astral, with a faint response on the cosmic mental.

và nhịp điệu của nó có thể được cảm nhận trên cõi cảm dục vũ trụ, với một đáp ứng mờ nhạt trên cõi trí vũ trụ.

472. We are speaking of the manner in which an etheric-physical vibration can be registered on planes more subtle than the physical.

472. Chúng ta đang nói về cách thức một rung động dĩ thái-hồng trần có thể được ghi nhận trên những cõi vi tế hơn cõi hồng trần.

473. We learn that every plane has—

473. Chúng ta học được rằng mỗi cõi đều có—

oo. A key

oo. Một chủ âm

pp. A sevenfold vibratory measure

pp. Một nhịp độ rung động thất phân

qq. A rate of rhythm

qq. Một nhịp điệu

474. DK has mentioned a number of different measures, rates, revolutions and rates of rhythm. Each must be correlated with all.

474. Chân sư DK đã đề cập đến một số nhịp độ, tốc độ, vòng quay và nhịp điệu khác nhau. Mỗi thứ phải được liên hệ với tất cả những thứ khác.

Thus the life of the logoic existence on cosmic levels, may be seen paralleling the life of a man in the three worlds, the lowest of the systemic planes.

Như vậy, sự sống của hiện hữu logoi trên các cấp độ vũ trụ có thể được thấy là song hành với sự sống của một con người trong ba cõi thấp, những cõi thấp nhất của các cõi hệ thống.

475. The Solar Logos is understood as existing on cosmic levels, even though the Logos expresses through a solar system.

475. Thái dương Thượng đế được hiểu là hiện hữu trên các cấp độ vũ trụ, dù Thượng đế biểu lộ qua một hệ mặt trời.

On His own planes the Logos likewise shows forth:

Trên các cõi riêng của Ngài, Thượng đế cũng biểu lộ:

476. What are these planes? The very highest of the systemic planes?

476. Những cõi này là gì? Những cõi cao nhất của hệ thống chăng?

First. Rotary motion. His life as it cycles through a day of Brahma, can be seen spiralling around His greater wheel, the ten schemes of a solar system.

Thứ nhất. Chuyển động quay. Sự sống của Ngài khi vận hành theo chu kỳ qua một ngày của Brahma có thể được thấy đang xoắn ốc quanh bánh xe lớn hơn của Ngài, tức mười hệ hành tinh của một hệ mặt trời.

477. A “day of Brahma” is one Manvantara.

477. “Một ngày của Brahma” là một Giai kỳ sinh hóa.

478. A day of Brahma endures 4,320,000,000. years and a day and night of Brahma has a span of 8,640,000,000. years.

478. Một ngày của Brahma kéo dài 4,320,000,000. năm và một ngày cùng một đêm của Brahma có độ dài 8,640,000,000. năm.

479. Will this period be required of the Solar Logos to spiral around His greater wheel?

479. Liệu Thái dương Thượng đế có cần khoảng thời gian này để xoắn ốc quanh bánh xe lớn hơn của Ngài không?

480. It will not be easy to determine the ten schemes of the solar system. There will eventually be twelve major planets, each found ruling one of the signs of the zodiac. Which of these planetary schemes, then, is to be left out in determining the ten planetary schemes?

480. Sẽ không dễ xác định mười hệ hành tinh của hệ mặt trời. Cuối cùng sẽ có mười hai hành tinh chính, mỗi hành tinh được thấy cai quản một dấu hiệu hoàng đạo. Vậy thì trong việc xác định mười hệ hành tinh, hệ hành tinh nào trong số đó sẽ bị loại ra?

481. On the other hand (as we attempt to determine the ten) perhaps, in addition to seven sacred schemes, there are to be included three super schemes (each containing three of the other planetary schemes—both sacred and non-sacred) (cf. EP II 99)

481. Mặt khác (khi chúng ta cố xác định mười hệ hành tinh), có lẽ ngoài bảy hệ thiêng liêng, còn phải bao gồm ba siêu hệ (mỗi siêu hệ chứa ba hệ hành tinh khác—cả thiêng liêng lẫn không thiêng liêng) (x. EP II 99)

Second. Discriminatory capacity. His first act, as we know, was to discriminate or choose the matter he needed for manifestation.

Thứ hai. Năng lực phân biện. Hành động đầu tiên của Ngài, như chúng ta biết, là phân biện hay chọn lựa vật chất mà Ngài cần cho sự biểu hiện.

482. Each self-consciousness creator has to do this, no matter what the scope of the intended creation.

482. Mỗi đấng sáng tạo có ngã thức đều phải làm điều này, bất kể phạm vi của công trình sáng tạo dự định là gì.

That choice was controlled by: [Page 257] Cosmic Karma.

Sự chọn lựa ấy bị chi phối bởi: [Page 257] Nghiệp Quả Vũ Trụ.

483. This may refer to the karma residual not only from the previous solar system but from the previous solar systems.

483. Điều này có thể không chỉ nói đến nghiệp quả còn dư từ hệ mặt trời trước mà còn từ các hệ mặt trời trước đó.

484. Matter, as well, has its karma. In a way, the Solar Logos was forced to choose matter conditioned by an earlier association with Him and His life processes.

484. Vật chất cũng có nghiệp quả của nó. Theo một nghĩa nào đó, Thái dương Thượng đế bị buộc phải chọn vật chất được tác động bởi một liên hệ trước kia với Ngài và với các tiến trình sự sống của Ngài.

Vibratory capacity.

Năng lực rung động.