← Commentary_S8_925_1078_song ngữ

34. This is interplay with the other atoms comprising the greater form which surrounds the atom in question.

Trích nội dung chương

34. This is interplay with the other atoms comprising the greater form which surrounds the atom in question. 34. Đây là sự tương tác với các nguyên tử khác cấu thành hình tướng lớn hơn đang bao quanh nguyên tử đang được xét.


34. This is interplay with the other atoms comprising the greater form which surrounds the atom in question.

34. Đây là sự tương tác với các nguyên tử khác cấu thành hình tướng lớn hơn đang bao quanh nguyên tử đang được xét.

Later, the atom in a form becomes aware that it not only revolves upon its axis, but that it also follows an orbit around a greater centre of force within a greater form.

Về sau, nguyên tử trong một hình tướng trở nên nhận biết rằng nó không chỉ quay trên trục của mình, mà còn đi theo một quỹ đạo quanh một trung tâm mãnh lực lớn hơn bên trong một hình tướng lớn hơn.

35. The atom can become aware of the other atoms to be found within the greater form encompassing it before it becomes aware that it is following an orbit around the major center of force within that greater form.

35. Nguyên tử có thể trở nên nhận biết các nguyên tử khác được tìm thấy bên trong hình tướng lớn hơn bao trùm nó trước khi nó nhận biết rằng mình đang đi theo một quỹ đạo quanh trung tâm mãnh lực chủ yếu bên trong hình tướng lớn hơn ấy.

This is tertiary awareness, and is caused by the magnetic pull of the greater centre being felt, thus causing an urge within the atom which impels it to move within certain specific cycles.

Đây là ngã thức thứ ba, và được gây ra bởi lực hút từ tính của trung tâm lớn hơn được cảm nhận, do đó gây ra một thúc đẩy bên trong nguyên tử khiến nó phải chuyển động trong những chu kỳ đặc thù nhất định.

36. Primary awareness is individual; secondary awareness is relational; tertiary awareness causes a yearning to follow a straight line towards a higher attractive center, but (due to cyclic restraints) results in spirals which achieve in a greater amount of time the same objective.

36. Ngã thức sơ cấp là cá biệt; ngã thức thứ cấp là tương quan; ngã thức thứ ba gây ra một khát vọng đi theo đường thẳng hướng đến một trung tâm hấp dẫn cao hơn, nhưng (do những hạn chế chu kỳ) lại tạo ra các đường xoắn ốc, vốn đạt được cùng mục tiêu ấy trong một khoảng thời gian dài hơn.

37. The cycles involved might be called ‘cycles of evolutionary ascension’.

37. Các chu kỳ liên hệ có thể được gọi là “các chu kỳ thăng thượng tiến hoá”.

38. In time, and symbolically, we could say that the attracted revolving unit spirals inward (metaphysically inward) towards the center of attraction. This culminates in absorption in the greater center.

38. Theo thời gian, và một cách biểu tượng, chúng ta có thể nói rằng đơn vị quay tròn bị hút ấy xoắn ốc vào bên trong (theo nghĩa siêu hình) hướng về trung tâm hấp dẫn. Điều này đạt cực điểm trong sự hấp thu vào trung tâm lớn hơn.

This awareness, esoterically understood, concerns itself with substance or with the true form within the objective form.

Ngã thức này, được thấu hiểu một cách huyền bí, liên quan đến chất liệu hay hình tướng chân thực bên trong hình tướng khách quan.

39. Tertiary awareness is concerned with “substance” which is different from matter in its objective state.

39. Ngã thức thứ ba liên quan đến “chất liệu”, vốn khác với vật chất trong trạng thái khách quan của nó.

40. The movement is towards something more subtle than the form and its environing constituents contacted in secondary awareness. The movement is sequentially into a subtler form and towards the animating center of that subtler form.

40. Sự chuyển động hướng đến một điều gì tinh tế hơn hình tướng và các thành phần bao quanh nó được tiếp xúc trong ngã thức thứ cấp. Sự chuyển động tuần tự đi vào một hình tướng tinh tế hơn và hướng đến trung tâm phú linh của hình tướng tinh tế hơn ấy.

Finally, the attractive pull of the greater centre becomes so powerful that the positive life within the atom (whatever type of atom it may be and in whatever kingdom) feels the force of the central energy which holds it, [Page 1065] along with other atoms, coherently fulfilling their function.

Cuối cùng, lực hút của trung tâm lớn hơn trở nên mạnh mẽ đến mức sự sống dương tính bên trong nguyên tử (dù đó là loại nguyên tử nào và ở trong giới nào) cảm nhận được mãnh lực của năng lượng trung tâm đang giữ nó, [Trang 1065] cùng với các nguyên tử khác, kết dính và hoàn thành chức năng của chúng một cách mạch lạn.

41. This is the fourth stage of a four-stage process.

41. Đây là giai đoạn thứ tư của một tiến trình bốn giai đoạn.

42. This reminds one of the sixth Rule for White Magic: “The devas of the lower four feel the force when the eye opens. They are driven forth and lose their master.”

42. Điều này gợi nhớ đến quy luật thứ sáu của Chánh Thuật: “Các thiên thần của bốn cõi thấp cảm nhận được mãnh lực khi con mắt mở ra; họ bị xua đuổi và đánh mất chủ nhân của mình.”

43. On the human level, we might say that the disciple becomes aware of other disciples in the Ashram before becoming aware of the Master in the Ashram, and before ‘revolving around that Master’, until finally, the force of the Master is so great that the disciple breaks through the ring-pass-not of the ashramic periphery and is drawn progressively towards the Master.

43. Trên cấp độ con người, chúng ta có thể nói rằng đệ tử trở nên nhận biết các đệ tử khác trong ashram trước khi nhận biết Chân sư trong ashram, và trước khi “quay quanh Chân sư ấy”, cho đến cuối cùng mãnh lực của Chân sư lớn đến mức đệ tử xuyên thủng chu vi vòng-giới-hạn của ashram và được kéo dần về phía Chân sư.

44. We might substitute the word “Monad” for Master when looking at the human being’s initiatory process.

44. Chúng ta có thể thay từ “Chân sư” bằng từ “Chân thần” khi xem xét tiến trình điểm đạo của con người.

This energy penetrates through the ring-pass-not, evokes no response from what might be called the electronic or negative lives within the atomic periphery,

Năng lượng này xuyên thấu qua vòng-giới-hạn, không gợi lên sự đáp ứng nào từ những gì có thể được gọi là các sự sống điện tử hay âm tính trong chu vi nguyên tử,

45. These lesser lives have no more hold over the volatile essence in process of liberation. Such lesser lives used to ‘contain’ the volatile essence inhibiting its release. Now they are no longer sufficiently strong to do so.

45. Những sự sống nhỏ hơn này không còn nắm giữ được tinh chất linh động đang trong tiến trình giải thoát nữa. Những sự sống nhỏ hơn ấy trước đây từng “chứa đựng” tinh chất linh động, ngăn cản sự giải phóng của nó. Giờ đây chúng không còn đủ mạnh để làm như vậy nữa.

46. The greater energy enters and the electronic or negative lives do not ‘know’ it has entered. They are not aroused in resistance.

46. Năng lượng lớn hơn đi vào và các sự sống điện tử hay âm tính không “biết” rằng nó đã đi vào. Chúng không bị khơi dậy để chống cự.

47. If we analogize to the human atom, the elemental lives do not respond or resist when the greater energy enters. It is too high for them to recognize or resist. Or, these elemental lives have been sufficiently raised in their vibration to offer no resistance.

47. Nếu chúng ta áp dụng tương đồng với nguyên tử con người, các sự sống hành khí không đáp ứng hay chống cự khi năng lượng lớn hơn đi vào. Nó quá cao đối với chúng để chúng nhận ra hay chống cự. Hoặc là, các sự sống hành khí này đã được nâng cao đầy đủ về rung động nên không đưa ra sự chống cự nào.

48. If we analogize to man the social being, the forces of the fourth kingdom of nature (i.e., often the surrounding personnel—one’s family, friends and, in general, the force of society) cannot detect the coming in of the greater force. They are no longer strong enough to prevent its influencing the sensitive human being. That human being is no longer attracted to the surrounding personnel and does not ‘care’ what they think. The transformative forces enter and the usual self-protective responses of socially conditioned people are not aroused and, if they were aroused, would be ineffective.

48. Nếu chúng ta áp dụng tương đồng với con người như một hữu thể xã hội, các mãnh lực của giới thứ tư của bản chất (tức thường là những người xung quanh—gia đình, bạn bè của một người và nói chung là mãnh lực của xã hội) không thể phát hiện sự đi vào của mãnh lực lớn hơn. Chúng không còn đủ mạnh để ngăn cản nó ảnh hưởng đến con người nhạy cảm ấy. Con người ấy không còn bị hấp dẫn bởi những người xung quanh và không còn “quan tâm” họ nghĩ gì. Các mãnh lực chuyển đổi đi vào và những đáp ứng tự bảo vệ thông thường của những người bị xã hội định hình không bị khơi dậy, và nếu có bị khơi dậy, chúng cũng sẽ không hiệu quả.

but does evoke a response from the essential, positive nucleus of the atom.

nhưng quả có gợi lên một sự đáp ứng từ hạt nhân cốt yếu, dương tính của nguyên tửm.

49. The greater energy reaches through, arousing to response the “positive nucleus of the atom”. The lesser factors within the atom are penetrated and offer no resistance.

49. Năng lượng lớn hơn xuyên tới, khơi dậy sự đáp ứng nơi “hạt nhân dương tính của nguyên tử”. Các yếu tố nhỏ hơn bên trong nguyên tử bị xuyên thấu và không đưa ra sự chống cự nào.

This is due to the fact that the essential life of any atom, its highest positive aspect, is ever of the same nature as that of the greater life which is drawing it to itself.

Điều này là do sự kiện rằng sự sống cốt yếu của bất kỳ nguyên tử nào, phương diện dương tính cao nhất của nó, luôn luôn có cùng bản chất với sự sống lớn hơn đang kéo nó về phía mình.

50. Like calls to like. Spirit is merging with Spirit.

50. Cái giống gọi đến cái giống. Tinh thần đang hòa nhập với Tinh thần.

51. We are speaking of intercourse between identical essences.

51. Chúng ta đang nói về sự giao tiếp giữa các tinh chất đồng nhất.

When this is felt sufficiently strongly, the atomic cycle is completed, the dense form is dispelled, the true form is dissipated,

Khi điều này được cảm nhận đủ mạnh, chu kỳ nguyên tử được hoàn tất, hình tướng đậm đặc bị làm tan biến, hình tướng chân thực bị làm tiêu tan,

52. By this DK means either the etheric form, or the causal form, or both. The etheric form is always a reflection of the egoic lotus.

52. Qua điều này Chân sư DK muốn nói hoặc là hình tướng dĩ thái, hoặc là hình tướng nguyên nhân, hoặc cả hai. Hình tướng dĩ thái luôn luôn là một phản ánh của Hoa Sen Chân Ngã.

53. In the human microcosm, the elemental lives are scattered and return to the reservoir which is designed to receive them. The devic lives of the higher mental plane and the solar angelic forces are scattered and return to their sources—in the case of the Solar Angels, the Heart of the Sun (and perhaps, in some instances, to the Central Spiritual Sun—the monadic Lire of the Solar Logos).

53. Trong tiểu thiên địa con người, các sự sống hành khí bị phân tán và trở về kho chứa được thiết kế để tiếp nhận chúng. Các sự sống thiên thần của Cõi thượng trí và các mãnh lực thiên thần thái dương bị phân tán và trở về các nguồn của chúng—trong trường hợp các Thái dương Thiên Thần, là Tim của Mặt Trời (và có lẽ, trong một số trường hợp, trở về Mặt trời Tinh thần Trung Ương—Lire chân thần của Thái dương Thượng đế).

54. In relation to the human being in society, he is ejected from the normal society which characterizes the fourth kingdom of nature, and instead is released into the “Society of Organized and Illumined Minds”. Normal personal and social forces are no longer strong enough to prevent the greater force from stimulating him in such a manner that he breaks fully into the fifth kingdom of nature.

54. Liên quan đến con người trong xã hội, y bị tống ra khỏi xã hội bình thường vốn đặc trưng cho giới thứ tư của tự nhiên, và thay vào đó được giải phóng vào “Xã Hội của Những Trí Tuệ Có Tổ Chức và Được Soi Sáng”. Các mãnh lực cá nhân và xã hội thông thường không còn đủ mạnh để ngăn cản mãnh lực lớn hơn kích thích y theo cách khiến y hoàn toàn đột nhập vào giới thứ năm của tự nhiên.

and the central life escapes to find its greater magnetic focal point.

và sự sống trung tâm thoát ra để tìm điểm hội tụ từ tính lớn hơn của nó.

55. The greater magnetic focal point is, as we have been told, that part of the greater enveloping atom which represents the life aspect or the first ray.

55. Như chúng ta đã được cho biết, điểm hội tụ từ tính lớn hơn ấy là phần của nguyên tử bao bọc lớn hơn, phần biểu hiện phương diện sự sống hay cung một.

56. Let us review the process:

56. Chúng ta hãy điểm lại tiến trình:

a. Phase one: individual rotary motion

a. Giai đoạn một: chuyển động quay cá biệt

b. Phase two: relational interplay with aspects of the enveloping form.

b. Giai đoạn hai: sự tương tác liên hệ với các phương diện của hình tướng bao bọc.

c. Phase three: discovery of the central Life of the enveloping form and spiralling revolution around that centralized aspect of the enveloping form through which the central Life most expresses.

c. Giai đoạn ba: khám phá Sự sống trung tâm của hình tướng bao bọc và cuộc cách mạng xoắn ốc quanh phương diện được tập trung hóa ấy của hình tướng bao bọc, qua đó Sự sống trung tâm biểu lộ nhiều nhất.

d. Phase four: reception of the influence of the central Life without resistance from the electronic life of the recipient’s form. Evolutionary spiral-cyclic motion increases progressively.

d. Giai đoạn bốn: tiếp nhận ảnh hưởng của Sự sống trung tâm mà không có sự kháng cự từ sự sống điện tử của hình tướng nơi kẻ tiếp nhận. Chuyển động xoắn ốc–chu kỳ tiến hoá tăng dần từng bước.

e. Phase five: intensified radiation of the central nucleus of the enveloped form, until that nucleus (the “volatile essence” of the enveloped form) breaks through its own ring-pass-not and seeks ever-closer direct association with the greater Life of the enveloping form. This type of activity corresponds to the motion of “progress onwards”.

e. Giai đoạn năm: sự bức xạ được tăng cường của hạt nhân trung tâm của hình tướng được bao bọc, cho đến khi hạt nhân ấy (“tinh chất dễ bay hơi” của hình tướng được bao bọc) xuyên thủng vòng-giới-hạn của chính nó và tìm kiếm sự kết hợp trực tiếp ngày càng gần hơn với Sự sống lớn hơn của hình tướng bao bọc. Loại hoạt động này tương ứng với chuyển động của “sự tiến bước về phía trước”.

Through this process (which is found throughout the solar system in all its departments) every atom in turn becomes an electron.

Qua tiến trình này (được tìm thấy khắp hệ mặt trời trong mọi bộ phận của nó) mọi nguyên tử lần lượt đều trở thành một điện tử.

57. The atom, which is a greater life to still lesser units, is but an electron to the greater unit which contains it.

57. Nguyên tử, vốn là một sự sống lớn hơn đối với những đơn vị còn nhỏ hơn nữa, chỉ là một điện tử đối với đơn vị lớn hơn chứa đựng nó.

58. As well, the liberated essence does not achieve immediate high status in the greater form into which it has been liberated. It takes up a tertiary place and fulfills a humble function.

58. Ngoài ra, tinh chất được giải phóng không đạt ngay địa vị cao trong hình tướng lớn hơn mà nó đã được giải phóng vào. Nó đảm nhận một vị trí bậc ba và hoàn thành một chức năng khiêm tốn.

The positive life of any atom in due course of evolution becomes negative to a greater life toward which it is impelled or drawn,

Sự sống dương của bất kỳ nguyên tử nào, theo đúng tiến trình tiến hoá, trở thành âm đối với một sự sống lớn hơn mà nó bị thúc đẩy hay bị hút về phía đó,

59. The liberated life “rises to the feet” of the greater Life into whose presence it has been liberated.

59. Sự sống được giải phóng “vươn lên dưới chân” của Sự sống lớn hơn mà nó đã được giải phóng vào sự hiện diện của Sự sống ấy.

60. A homely way of expressing this (and one that is well recognized by most human beings): the big fish in the little pond becomes the little fish in the big pond.

60. Một cách diễn đạt bình dị về điều này (và là điều được đa số con người nhận biết rõ): con cá lớn trong ao nhỏ trở thành con cá nhỏ trong ao lớn.

and thus the process of evolution carries every life invariably through the four stages enumerated above.

và như thế tiến trình tiến hoá luôn luôn đưa mọi sự sống đi qua bốn giai đoạn được liệt kê ở trên.

61. Rotation; Relation; Revolution; Release. (I added as the fourth stage, “Reception”, making “Release” the fifth.)

61. Quay; Liên hệ; Cách mạng; Giải phóng. (Tôi đã thêm “Tiếp nhận” như giai đoạn thứ tư, khiến “Giải phóng” thành giai đoạn thứ năm.)

Within the three lower kingdoms of nature, the process is undergone unconsciously, according to the human connotation of that term;

Trong ba giới thấp của tự nhiên, tiến trình này được trải qua một cách hữu thức, theo hàm nghĩa của con người về thuật ngữ ấy; theo hàm nghĩa của con người về thuật ngữ đó;

62. DK is alerting us to the idea that there may be limitations in our conception of “unconsciousness”.

62. Chân sư DK đang cảnh báo chúng ta về ý tưởng rằng có thể có những giới hạn trong quan niệm của chúng ta về “vô thức”.

63. There is consciousness of what is happening, but no central “I” point to which to relate the experience. There is no sense of an “I” undergoing the experience. There is only the registration of the experience itself.

63. Có tâm thức về điều đang xảy ra, nhưng không có điểm “Tôi” trung tâm nào để liên hệ kinh nghiệm ấy. Không có cảm nhận về một “Tôi” đang trải qua kinh nghiệm. Chỉ có sự ghi nhận chính kinh nghiệm đó mà thôi.

it is consciously passed through in the human kingdom, and in the higher spheres of existence, with an enveloping consciousness which can only be hinted at in the ambiguous term "self-conscious group realisation."

nó được trải qua một cách hữu thức trong giới nhân loại, và trong các khối cầu hiện hữu cao hơn, với một tâm thức bao bọc chỉ có thể được gợi ý qua thuật ngữ mơ hồ "sự chứng nghiệm nhóm tự ý thức."

64. This is state of consciousness which embraces the qualities of consciousness of both Leo and Aquarius.

64. Đây là trạng thái tâm thức bao hàm các phẩm tính của tâm thức của cả Sư Tử lẫn Bảo Bình.

65. It is the “We-in-the-I” and the “I-in-the-We”.

65. Đó là “Chúng Ta-trong-Tôi” và “Tôi-trong-Chúng Ta”.

66. The individual consciousness is not lost in the growing group consciousness. This paves the way for the realization of the “Individual and the Universal’.

66. Tâm thức cá nhân không bị mất đi trong tâm thức nhóm đang tăng trưởng. Điều này mở đường cho sự chứng nghiệm về “Cá Biệt và Phổ Quát”.

Therefore, after the fourth initiation, when the work of the soul is accomplished and the soul body fades out of the picture, only the quality which it has imparted in substance is left as its contribution—individual, group or planetary—to the sumtotal of manifestation. All that remains is a point of light. This point is conscious, immutable and aware of the two extremes of the divine expression: the sense of individual identity and the sense of universality. These are fused and blended in the ONE. Of this ONE the divine Hermaphrodite is the concrete symbol—the union in one of the pairs of opposites, negative and positive, male and female. In the state of being which we call the monadic, no difference is recognised between these two because (if I can bring such ideas down to the level of the intelligence of the aspirant) it is realised that there is no identity apart from universality and no appreciation of the universal apart from the individual realisation, and this realisation of identification with both the part and the whole finds its point of tension in the will-to-be, which is qualified by the will-to-good and developed (from the consciousness angle) by the will-to-know. (R&I 106)

Vì vậy, sau lần điểm đạo thứ tư, khi công việc của linh hồn đã hoàn tất và thể linh hồn mờ dần khỏi bức tranh, chỉ còn lại phẩm tính mà nó đã truyền vào chất liệu như là sự đóng góp của nó—cá nhân, nhóm hay hành tinh—cho tổng thể biểu hiện. Tất cả những gì còn lại là một điểm ánh sáng. Điểm này có tâm thức, bất biến và nhận biết hai cực của biểu hiện thiêng liêng: cảm thức về bản sắc cá biệt và cảm thức về tính phổ quát. Hai điều này được dung hợp và hòa trộn trong Đấng Duy Nhất. Về Đấng Duy Nhất này, Đấng Lưỡng Tính thiêng liêng là biểu tượng cụ thể—sự hợp nhất trong một của các cặp đối cực, âm và dương, nam và nữ. Trong trạng thái bản thể mà chúng ta gọi là chân thần, không có sự khác biệt nào được nhận ra giữa hai điều này bởi vì (nếu tôi có thể hạ những ý tưởng như thế xuống mức trí tuệ của người chí nguyện) người ta chứng nghiệm rằng không có bản sắc nào tách rời khỏi tính phổ quát và không có sự đánh giá nào về cái phổ quát tách rời khỏi sự chứng nghiệm cá nhân, và sự chứng nghiệm đồng hoá với cả phần lẫn toàn thể này tìm thấy điểm tập trung nhất tâm của nó trong ý chí-tồn tại, được định tính bởi Ý Chí-hướng Thiện và được phát triển (xét từ góc độ tâm thức) bởi ý chí-biết. (R&I 106)

It was in connection with this transmutative process that the alchemists of old occupied themselves, but seldom did they reach the stage wherein it was possible for them to concern themselves with the response of the two types of positive energy to each other,

Chính liên quan đến tiến trình chuyển hoá này mà các nhà luyện kim thời xưa đã chuyên tâm, nhưng hiếm khi họ đạt đến giai đoạn mà ở đó họ có thể quan tâm đến đáp ứng của hai loại năng lượng dương đối với nhau,nhưng hiếm khi họ đạt đến giai đoạn mà ở đó họ có thể quan tâm đến đáp ứng của hai loại năng lượng dương đối với nhau,

67. This means that their experiments rarely dealt with radioactivity as it is here being described and rarely involved the relationship between two essences.

67. Điều này có nghĩa là các thí nghiệm của họ hiếm khi đề cập đến tính phóng xạ như được mô tả ở đây và hiếm khi liên quan đến mối tương quan giữa hai tinh chất.

and with the consequent escape of a lesser positive force to its greater attractive centre.

và với sự thoát ra tiếp theo của một mãnh lực dương nhỏ hơn hướng về trung tâm hấp dẫn lớn hơn của nó.

68. These were alchemists working primarily in with the mineral kingdom. They were not capable of rendering radioactive the elements with which they were working.

68. Đây là những nhà luyện kim làm việc chủ yếu với giới kim thạch. Họ không có khả năng làm cho các nguyên tố mà họ đang làm việc trở nên phóng xạ.

When they did (with a few exceptions) they were brought up against a dead wall, for though they had succeeded in locating the radiating principle in substance, or in the true form,

Khi họ làm được điều đó (với một vài ngoại lệ) họ vấp phải một bức tường bế tắc, vì tuy họ đã thành công trong việc xác định nguyên khí bức xạ trong chất liệu, hay trong hình tướng chân thực,

69. These successful alchemists were able to register the etheric component of the atom—the ‘substantial’ aspect. They had succeeded in moving beyond the dense physical form.

69. Những nhà luyện kim thành công này có thể ghi nhận thành phần dĩ thái của nguyên tử—phương diện “bản thể”. Họ đã thành công trong việc vượt ra ngoài hình tướng hồng trần đậm đặc.

and had managed to pierce through (or to negate) both the dense physical [Page 1066] body and the etheric form,

và đã xoay xở để xuyên thủng (hay vô hiệu hóa) cả thể xác hồng trần đậm đặc [Page 1066] lẫn hình tướng dĩ thái,

70. They also negated the hold which the true form or etheric body had on the volatile essence.

70. Họ cũng vô hiệu hóa sự nắm giữ mà hình tướng chân thực hay thể dĩ thái có trên tinh chất dễ bay hơi.

yet they had no perception of the nature of the central force which was drawing the life they were concerned with out of its apparently legitimate sphere into a new realm of activity.

nhưng họ lại không nhận thức được bản chất của mãnh lực trung tâm đang lôi kéo sự sống mà họ quan tâm ra khỏi phạm vi có vẻ chính đáng của nó để đi vào một lĩnh vực hoạt động mới.

71. Did this new realm of activity involve the vegetable kingdom? Or was the “central force” a still higher order of life within the mineral kingdom?

71. Lĩnh vực hoạt động mới này có liên quan đến giới thực vật chăng? Hay “mãnh lực trung tâm” ấy là một trật tự sự sống còn cao hơn nữa bên trong giới kim thạch?

72. Note the words “apparently legitimate sphere” indicating, as they do, that the larger sphere into which the volatile essence escapes is also a “legitimate sphere” and, perhaps, even more “legitimate”.

72. Hãy lưu ý các từ “phạm vi có vẻ chính đáng”, vì chúng cho thấy rằng khối cầu lớn hơn mà tinh chất dễ bay hơi thoát vào cũng là một “phạm vi chính đáng”, và có lẽ còn “chính đáng” hơn nữa.

Some few did possess this knowledge but (realising the danger of their conclusions) refused to put in writing the result of their investigations.

Một số rất ít người quả có sở hữu tri thức này nhưng (chứng nghiệm được sự nguy hiểm trong các kết luận của mình) đã từ chối không ghi chép thành văn kết quả các cuộc điều tra của họ.

73. Presumably, these findings could have led to the dematerialization of matter and the liberation of great quantities of energy.

73. Có lẽ những phát hiện này có thể đã dẫn đến sự phi vật chất hóa vật chất và sự giải phóng những lượng năng lượng lớn.

74. We may assume that the fifth ray, in its normal cycle, was not in incarnation at this time, but such workers were certainly responding to a combination of fifth ray and seventh ray energies. From whence did they gather these energies if the rays which promote such investigations were not in incarnation? These are deep questions. The third ray came into incarnation in its present cycle in 1425, and contains rays five and seven, yet there was another 3000 year third ray cycle which may have begun in Grecian times—A.D. 500 or so—which may have been in effect during the period of the alchemists operative before 1425.

74. Chúng ta có thể giả định rằng cung năm, trong chu kỳ bình thường của nó, đã không Đang lâm phàm vào thời điểm này, nhưng những người hoạt động như thế chắc chắn đang đáp ứng với sự kết hợp của các năng lượng cung năm và cung bảy. Họ đã thu thập các năng lượng này từ đâu nếu các cung thúc đẩy những cuộc điều tra như thế không Đang lâm phàm? Đây là những câu hỏi sâu xa. Cung ba đã đi vào lâm phàm trong chu kỳ hiện tại của nó vào năm 1425, và bao hàm cung năm và cung bảy, tuy nhiên đã có một chu kỳ cung ba khác kéo dài 3000 năm có thể đã bắt đầu vào thời Hy Lạp—khoảng năm 500 sau Công nguyên—và có thể đã có hiệu lực trong thời kỳ của các nhà luyện kim hoạt động trước năm 1425.

If students will study the laws of transmutation,11 as already apprehended, and above all, as incorporated in the writings of Hermes Trismegistus, bearing this in mind, some interesting results might be brought about.

Nếu các đạo sinh nghiên cứu các định luật chuyển hoá,11 như đã được lĩnh hội, và trên hết, như được kết hợp trong các trước tác của Hermes Trismegistus, ghi nhớ điều này, thì có thể đem lại một số kết quả lý thú.

75. Who was Hermes? It would seem that He was a great third ray/seventh ray teacher—the very rays that Master R. now demonstrates so fully as the Mahachohan.

75. Hermes là ai? Có vẻ như Ngài là một huấn sư cung ba/cung bảy vĩ đại—chính là những cung mà Chân sư R. hiện nay biểu lộ đầy đủ như Đức Mahachohan.

76. This is not to say that Master R. was Hermes Trismegistus, but the close relationship is to be pondered. One can also wonder about the relationship of Hermes to the previous Mahachohan.

76. Điều này không có nghĩa là Chân sư R. đã là Hermes Trismegistus, nhưng mối liên hệ gần gũi ấy đáng để suy ngẫm. Người ta cũng có thể tự hỏi về mối liên hệ của Hermes với Đức Mahachohan trước đó.

77. The writings of Hermes Trismegistus now extant are thought to be some to originate in Neo-Platonic times—i.e. during certain early centuries of the Christian Era.

77. Các trước tác hiện còn của Hermes Trismegistus được cho là có một số tác phẩm bắt nguồn từ thời Tân-Platon—tức là trong một số thế kỷ đầu của Kỷ nguyên Cơ Đốc.

Footnote 11:

Chú thích 11:

In connection with Transmutation the following ancient formula is of interest. It was the basis of the alchemical work of olden days.

Liên quan đến Chuyển hoá, công thức cổ xưa sau đây rất đáng quan tâm. Nó là nền tảng của công việc luyện kim thời xưa.

78. The following is the most famous of all the sayings of Hermes.

78. Sau đây là câu nói nổi tiếng nhất trong tất cả những lời dạy của Hermes.

"True, without error, certain and most true; that which is above is as that which is below and that which is below is as that which is above, for performing the miracles of the one Thing;

"Chân thật, không sai lầm, chắc chắn và chí chân; cái ở trên cũng như cái ở dưới và cái ở dưới cũng như cái ở trên, để thực hiện các phép lạ của Một Điều duy nhất;

79. These miracles, we may assume, are the many magical operations which are possible when working in the One Substance.

79. Những phép lạ này, chúng ta có thể giả định, là nhiều thao tác huyền thuật khả hữu khi làm việc trong Một Chất Liệu.

80. They may also be thought of as the various Shaktis associated with the various levels of substance/matter.

80. Chúng cũng có thể được xem là các Shaktis khác nhau gắn liền với các cấp độ khác nhau của chất liệu/vật chất.

and as all things were from one by the mediation of one

và vì mọi sự đều từ một mà ra nhờ sự trung gian của một

81. The One is related to all things which have gone forth from it.

81. Đấng Duy Nhất có liên hệ với mọi sự đã phát xuất từ Ngài.

82. This phrase suggests the process of emanation.

82. Cụm từ này gợi ra tiến trình xuất lộ.

so all things arose from this one thing by adaptation.

thì mọi sự cũng phát sinh từ một điều này bằng sự thích ứng.

83. Here is the suggestion that through combinations and permutations of the One Thing in relation to Itself, or through the combinations and permutations of the Aspects of the One Thing, all things may arise.

83. Ở đây có gợi ý rằng qua các tổ hợp và hoán vị của Một Điều trong tương quan với Chính Nó, hay qua các tổ hợp và hoán vị của các Phương diện của Một Điều, mọi sự có thể phát sinh.

84. The term “adaptation” suggests the involvement of the third ray and, to a degree, the seventh.

84. Thuật ngữ “sự thích ứng” gợi ý sự can dự của cung ba và, ở một mức độ nào đó, của cung bảy.

The Father of it is the sun, the mother of it is the moon; the wind carries it in its belly and the Mother of it is the earth.

Cha của nó là mặt trời, mẹ của nó là mặt trăng; gió mang nó trong bụng mình và Mẹ của nó là đất.

85. We see how the Moon and Earth are equated; they are both the “Mother of it”.

85. Chúng ta thấy Mặt Trăng và Trái Đất được đồng nhất; cả hai đều là “Mẹ của nó”.

86. There is a hint concerning the use of the breath in the magical process.

86. Có một gợi ý liên quan đến việc sử dụng hơi thở trong tiến trình huyền thuật.

87. We may also visualize here the Tree of Life and the relationship between the sixth, ninth and tenth Sephiroth—Tiphereth, Yesod and Malkuth.

87. Chúng ta cũng có thể hình dung ở đây Cây Sự Sống và mối liên hệ giữa Sephiroth thứ sáu, thứ chín và thứ mười—Tiphereth, Yesod và Malkuth.

This is the Father of all perfection, and consummation of the whole world. The power of it is integral if it be turned into earth.

Đây là Cha của mọi sự toàn hảo, và là sự viên mãn của toàn thế giới. Quyền năng của nó là toàn vẹn nếu nó được chuyển thành đất.

88. There is a hint concerning the power of the One Thing embodied in earthly forms. We have the secret of atomic energy hinted.

88. Có một gợi ý liên quan đến quyền năng của Một Điều được nhập thể trong các hình tướng trần thế. Ở đây có ám chỉ bí mật của năng lượng nguyên tử.

89. The Father is the Source of archetypal perfection. We may equate the “Father” with the planet Uranus.

89. Người Cha là Nguồn của sự toàn hảo nguyên mẫu. Chúng ta có thể đồng nhất “Người Cha” với hành tinh Sao Thiên Vương.

90. When this Father or Spirit-power is precipitated into lower substances, it is the power of integration within those substances.

90. Khi Người Cha hay quyền năng-Tinh thần này được ngưng tụ vào các chất liệu thấp hơn, nó là quyền năng tích hợp bên trong các chất liệu ấy.

91. We have here a relationship between the Sun, Moon and Earth—between Spirit/Soul, substance/form and matter.

91. Ở đây chúng ta có một mối liên hệ giữa Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất—giữa Tinh thần/Linh hồn, chất liệu/hình tướng và vật chất.

Thou shalt separate the earth from the fire and subtle from the gross, gently with much sagacity;

Ngươi hãy tách đất ra khỏi lửa và cái vi tế ra khỏi cái thô trược, một cách nhẹ nhàng với nhiều minh triết;

92. This suggests the separation of substance from matter.

92. Điều này gợi ý sự tách chất liệu ra khỏi vật chất.

93. This is a direction which alchemists for ages have attempted to fulfill.

93. Đây là một chỉ dẫn mà các nhà luyện kim qua bao thời đại đã cố gắng thực hiện.

it ascends from earth to Heaven, and again descends to earth;

nó đi lên từ đất đến Trời, rồi lại đi xuống đất;

94. The Spirit comes and goes as it wills. It is free.

94. Tinh thần đến và đi theo ý muốn của nó. Nó tự do.

95. We are speaking about the liberation of the subtle aspects of life from their confining forms.

95. Chúng ta đang nói về sự giải phóng các phương diện vi tế của sự sống ra khỏi những hình tướng giam hãm chúng.

and receives the strength of the superiors and the inferiors—

và tiếp nhận sức mạnh của những cái cao hơn và những cái thấp hơn—

96. The Spirit is at home in both worlds and is empowered in both.

96. Tinh thần ở trong nhà của mình ở cả hai thế giới và được trao quyền năng trong cả hai.

97. We are speaking of superior and inferior lives, presumably devic agencies of various kinds. The cooperation of various groups of devas is needed in this alchemical process.

97. Chúng ta đang nói về các sự sống cao hơn và thấp hơn, có lẽ là các tác nhân thiên thần thuộc nhiều loại khác nhau. Sự hợp tác của nhiều nhóm thiên thần là cần thiết trong tiến trình luyện kim này.

98. The Spirit holds sway over various kinds of devic lives.

98. Tinh thần nắm quyền trên nhiều loại sự sống thiên thần khác nhau.

so thou hast the glory of the whole world;

như thế ngươi có được vinh quang của toàn thế giới;

99. All things are possible to the one who has been released and can control the various elements.

99. Mọi sự đều khả hữu đối với người đã được giải phóng và có thể kiểm soát các nguyên tố khác nhau.

therefore let all obscurity fly before thee.

vì vậy hãy để mọi sự tối tăm bay khỏi trước mặt ngươi.

100. The veils are penetrated. Ignorance is dispelled.

100. Các bức màn đã bị xuyên thủng. Vô minh bị xua tan.

This is the strong fortitude of all fortitudes overcoming every subtle and penetrating every solid thing. So the world was created."

Đây là sức mạnh kiên cường của mọi sức mạnh kiên cường, vượt thắng mọi cái vi tế và xuyên thấu mọi vật rắn chắc. Thế là thế giới đã được tạo thành."

101. The Great Creative Power is in the hands of the alchemist. There is nothing he cannot do within the many-layered worlds of form.

101. Đại Quyền Năng Sáng Tạo nằm trong tay nhà luyện kim. Không có gì y không thể làm trong các thế giới hình tướng nhiều tầng lớp.

102. The normal constraints upon change and transformation have been loosened.

102. Những giới hạn thông thường đối với sự thay đổi và chuyển đổi đã được nới lỏng.

103. The alchemist is adept.

103. Nhà luyện kim là một chân sư.

—Emerald Tablet of Hermes.

—Bảng Ngọc Lục Bảo của Hermes.

Let them remember that that which "seeks liberty" is the central electric spark; that this liberty is achieved first of all through the results brought about by the activity of the "frictional fire"

Hãy để họ nhớ rằng điều “tìm kiếm tự do” chính là tia lửa điện trung tâm; rằng sự tự do này trước hết đạt được nhờ các kết quả do hoạt động của “lửa ma sát” mang lại

104. All fires are involved sequentially in preparing for the release and freedom of the “central electric spark”.

104. Mọi loại lửa đều lần lượt can dự vào việc chuẩn bị cho sự giải phóng và tự do của “tia lửa điện trung tâm”.

105. “Burning grounds” even of a personal nature are a necessary preparatory stage.

105. “Vùng đất cháy” ngay cả thuộc bản chất cá nhân cũng là một giai đoạn chuẩn bị cần thiết.

which speeds up its internal vibration;

điều này làm tăng tốc rung động nội tại của nó;

106. The vibratory rate of the “central electrical spark” is sped up by the frictional fires.

106. Tần số rung động của “tia lửa điện trung tâm” được gia tốc bởi các lửa ma sát.

107. The alchemical work is furthered by external application of frictional fires as well as by the internal stimulus of solar and, then, electric fire.

107. Công việc luyện kim được thúc đẩy thêm bởi sự áp dụng từ bên ngoài của các lửa ma sát cũng như bởi kích thích nội tại của Lửa Thái dương và rồi Lửa Điện.

then by the work upon the atom, or the substance of solar fire, which causes:

rồi bởi công việc tác động lên nguyên tử, hay chất liệu của Lửa Thái dương, điều này gây ra:

a. Orbital progression,

a. sự tiến triển theo quỹ đạo,

b. Stimulative vibration,

b. rung động kích thích,

c. Awakened internal response,

c. đáp ứng nội tại được đánh thức,

108. Solar fire plays its part. Growth occurs through sequential exposure during “orbital progression”. Refinement and sensitivity play their parts. All aspects of the atom become vibrant and radiatory. This prepares for the moment of release of the volatile essence.

108. Lửa Thái dương đóng vai trò của nó. Sự tăng trưởng xảy ra qua việc lần lượt được phơi mở trong “sự tiến triển theo quỹ đạo”. Sự tinh luyện và tính nhạy cảm cũng đóng vai trò của chúng. Mọi phương diện của nguyên tử trở nên rung động và bức xạ. Điều này chuẩn bị cho khoảnh khắc giải phóng tinh chất dễ bay hơi.

109. Awakening “internal response” is, first of all, under the influence of solar fire, which prepares the way for the activation of electric fire.

109. Việc đánh thức “đáp ứng nội tại”, trước hết, nằm dưới ảnh hưởng của Lửa Thái dương, vốn chuẩn bị con đường cho sự hoạt hóa của Lửa Điện.

until finally electric fire is contacted.

cho đến khi cuối cùng Lửa Điện được tiếp xúc.

110. We see this from our own developmental process. We do not reach release into the monadic sphere immediately, or even release into direct contact with the Monad. We must first pass through the stages when fire by friction and, then, solar fire dominate and prepare the way for the time when the influence of the Monad will be the major influence upon the human energy system.

110. Chúng ta thấy điều này từ chính tiến trình phát triển của mình. Chúng ta không đạt đến sự giải phóng vào khối cầu chân thần ngay lập tức, hay thậm chí sự giải phóng vào tiếp xúc trực tiếp với chân thần. Trước hết chúng ta phải đi qua các giai đoạn khi Lửa ma sát và rồi Lửa Thái dương chi phối và chuẩn bị con đường cho thời điểm khi ảnh hưởng của chân thần sẽ là ảnh hưởng chủ yếu trên hệ thống năng lượng con người.

111. The process of working through the two lower fires on the way to the third represents a gradual unveiling.

111. Tiến trình vận hành qua hai loại lửa thấp hơn trên đường đến loại thứ ba biểu thị một sự vén mở dần dần.

This is true of all atoms: [Page 1067]

Điều này đúng với mọi nguyên tử: [Page 1067]

a. The atom of substance,

a. nguyên tử của chất liệu,

b. The atom of a form whatsoever it be,

b. nguyên tử của bất kỳ hình tướng nào,

c. The atom of a kingdom in nature,

c. nguyên tử của một giới trong tự nhiên,

d. The atom of a planet,

d. nguyên tử của một hành tinh,

e. The atom of a solar system.

e. nguyên tử của một hệ mặt trời.

112. DK has listed some of the types of atoms to be encountered. The names of some important atoms have been skipped.

112. Chân sư DK đã liệt kê một số loại nguyên tử có thể gặp. Tên của một số nguyên tử quan trọng đã bị bỏ qua.

113. Of interest is the phrase “the atom of a kingdom of nature”.

113. Điều đáng chú ý là cụm từ “nguyên tử của một giới trong tự nhiên”.

114. To the extent that every form has Spirit, soul and body, it is an atom.

114. Trong chừng mực mọi hình tướng đều có Tinh thần, linh hồn và thân thể, nó là một nguyên tử.

In every case the three fires or types of energy play their part; in every case the four stages are passed through;

Trong mọi trường hợp, ba loại lửa hay ba loại năng lượng đều đóng vai trò của chúng; trong mọi trường hợp, bốn giai đoạn đều được đi qua;

115. As above, summarized as: Rotation; Relation; Revolution; (Reception); Release

115. Trên sao, dưới vậy, được tóm tắt như sau: Quay; Liên hệ; Cách mạng; (Tiếp nhận); Giải phóng

in every case transmutation, transference, or radiation takes place,

trong mọi trường hợp, sự chuyển hoá, chuyển dịch, hay bức xạ đều diễn ra,

116. Another name for radiation is “transference”. The life is transferred from a lesser ring-pass-not into a greater.

116. Một tên gọi khác của bức xạ là “chuyển dịch”. Sự sống được chuyển từ một vòng-giới-hạn nhỏ hơn sang một vòng-giới-hạn lớn hơn.

and the result of the escape of the central positive energy is achieved, and its absorption into a greater form, to be held in place for a specific cycle by the stronger energy.

và kết quả của sự thoát ra của năng lượng dương trung tâm được đạt đến, và sự hấp thụ của nó vào một hình tướng lớn hơn, để được giữ tại chỗ trong một chu kỳ nhất định bởi năng lượng mạnh hơn.

117. The liberated essence is not, thus, unconditionally free. It is free only to be bound. The greater Life of the greater form into which it is liberated binds it for a term. All proceeds under law.

117. Vì vậy, tinh chất được giải phóng không tự do một cách vô điều kiện. Nó chỉ tự do để bị ràng buộc. Sự sống lớn hơn của hình tướng lớn hơn mà nó được giải phóng vào sẽ ràng buộc nó trong một thời kỳ. Mọi sự đều tiến hành dưới định luật.

This process of rendering radioactive all the elements has, as we have seen, occupied students down the ages.

Tiến trình làm cho mọi nguyên tố trở nên phóng xạ này, như chúng ta đã thấy, đã khiến các đạo sinh bận tâm qua các thời đại.

118. The stage of radioactivity is a consummating stage. There are different forms of radioactivity and according to the level of the form to be rendered radioactive, so will be the type of radioactivity achieved. The radioactivity of a mineral is not that of a plant or animal, yet all achieve, at length, radioactivity.

118. Giai đoạn phóng xạ là một giai đoạn viên mãn. Có những hình thức phóng xạ khác nhau và tùy theo cấp độ của hình tướng được làm cho phóng xạ, loại phóng xạ đạt được cũng sẽ tương ứng như vậy. Tính phóng xạ của một khoáng vật không phải là của một thực vật hay động vật, tuy thế tất cả cuối cùng đều đạt đến tính phóng xạ.

The alchemists of the middle ages beginning with the simpler elements and starting with the mineral kingdom sought to find out the secret of the liberating process, to know the method of release, and to understand the laws of transmutation.

Các nhà luyện kim thời Trung Cổ, bắt đầu với các nguyên tố đơn giản hơn và khởi sự với giới kim thạch, đã tìm cách khám phá bí mật của tiến trình giải phóng, để biết phương pháp giải phóng, và để thấu hiểu các định luật chuyển hoá.

119. Transmutation, or the refinement of matter, prepares the way for liberation.

119. Chuyển hoá, hay sự tinh luyện vật chất, chuẩn bị con đường cho sự giải phóng.

120. In an historical period of spiritual oppression, a mode of liberation was sought, though we can say with confidence that the practice of alchemy far antedates the Middle Ages.

120. Trong một giai đoạn lịch sử bị áp bức tinh thần, người ta đã tìm kiếm một phương thức giải phóng, dù chúng ta có thể nói một cách chắc chắn rằng việc thực hành thuật luyện kim có trước thời Trung Cổ rất lâu.

They did not succeed in the majority of cases

Trong đa số trường hợp họ đã không thành công

121. Apparently some did succeed.

121. Rõ ràng một số đã thành công.

because, having located the essence, they had no idea how to deal with it when released, nor (as we have seen) had they any conception as to the magnetic force which was drawing the released essence to itself.

bởi vì, sau khi đã xác định được tinh chất, họ không biết phải xử lý nó như thế nào khi nó được giải phóng, và cũng không (như chúng ta đã thấy) có bất kỳ quan niệm nào về mãnh lực từ tính đang hút tinh chất được giải phóng về phía nó.

122. Two sources of failure are listed: the inability to handle the released essence and the inability to understand the greater energy inducing the release of the essence and drawing that essence towards itself.

122. Hai nguồn thất bại được nêu ra: sự bất lực trong việc xử lý tinh chất được giải phóng và sự bất lực trong việc hiểu năng lượng lớn hơn đang gây ra sự giải phóng tinh chất và hút tinh chất ấy về phía chính nó.

123. Note again the term “magnetic force” can apply to the attractive power of the greater enveloping form or the attractive power of the nucleus of the greater Life or essence.

123. Hãy lưu ý một lần nữa rằng thuật ngữ “mãnh lực từ tính” có thể áp dụng cho quyền năng hấp dẫn của hình tướng bao bọc lớn hơn hoặc quyền năng hấp dẫn của hạt nhân của Sự sống hay tinh chất lớn hơn.

To comprehend the law and therefore to be able to work perfectly with it, the experimenting student must have the ability to release the essence from its form.

Để thấu hiểu định luật và do đó có thể làm việc hoàn hảo với nó, đạo sinh thực nghiệm phải có khả năng giải phóng tinh chất ra khỏi hình tướng của nó.

124. And even in this, the average alchemist failed.

124. Và ngay cả trong điều này, nhà luyện kim trung bình cũng thất bại.

125. Analogically, our entire study of spirituality leads towards the full release of the essence into the fifth kingdom of nature.

125. Theo phép tương đồng, toàn bộ việc nghiên cứu tinh thần của chúng ta dẫn đến sự giải phóng trọn vẹn tinh chất vào giới thứ năm của tự nhiên.

He must know the formulae and words which will direct it to that particular focal point in the mineral kingdom which stands in the same correspondential relation to the mineral monad as the Ego on its own plane stands to the man who casts off his physical and true forms through death.

Y phải biết các công thức và linh từ sẽ hướng nó đến điểm tập trung đặc thù ấy trong giới kim thạch, điểm đứng trong cùng một tương quan tương ứng với chân thần khoáng vật như chân ngã trên cõi riêng của nó đứng đối với con người đã từ bỏ thể xác và các hình tướng chân thực của mình qua cái chết.

126. Here there is a clarification of the point raised earlier in this commentary. Through the alchemical process as enacted with respect to the mineral kingdom, the essence is not always released into the vegetable kingdom but into a superior condition within the mineral kingdom—i.e., released towards closer relation to the mineral Monad. There do come, however, points of transference from kingdom to kingdom and these are also vital points of alchemical release.

126. Ở đây có một sự làm sáng tỏ điểm đã được nêu trước đó trong phần bình giải này. Qua tiến trình thuật luyện kim như được thực hiện đối với giới kim thạch, tinh chất không phải lúc nào cũng được giải phóng vào giới thực vật mà vào một trạng thái cao hơn bên trong giới kim thạch—nghĩa là, được giải phóng hướng đến mối liên hệ gần gũi hơn với chân thần khoáng vật. Tuy nhiên, vẫn có những điểm chuyển dịch từ giới này sang giới khác, và đó cũng là những điểm trọng yếu của sự giải phóng bằng thuật luyện kim.

127. We see that the “formula and words” were not in the possession of the average alchemist.

127. Chúng ta thấy rằng “công thức và linh từ” không nằm trong sự sở hữu của nhà luyện kim trung bình.

128. There is the analog of and ‘egoic point’ within the mineral kingdom and towards it the release essence is to gravitate. Certain words and formulas will make that gravitation possible.

128. Có một điểm tương tự như “điểm chân ngã” bên trong giới kim thạch, và về phía đó tinh chất được giải phóng phải hướng trọng lực đến. Một số linh từ và công thức nhất định sẽ làm cho sự hướng trọng lực ấy trở nên khả hữu.

129. And if the liberated essence arrived at the “focal point”. What then?

129. Và nếu tinh chất được giải phóng đến được “điểm tập trung” ấy thì sao?

This involves knowledge only committed to the pledged disciple;

Điều này bao hàm tri thức chỉ được trao phó cho đệ tử đã tuyên thệ;

130. Most pledged disciples, of whom we know, have not received such knowledge. Perhaps these words are committed along the third ray, fifth ray and seventh ray lines. Perhaps, also, the time has not yet come for the committing of these words to pledged disciples. In other words, with the time comes that such words may be safely committed, they will be committed only to pledged disciples.

130. Phần lớn các đệ tử đã tuyên thệ mà chúng ta biết đến chưa nhận được tri thức như thế. Có lẽ những linh từ này được trao truyền theo các tuyến cung ba, cung năm và cung bảy. Cũng có lẽ, thời điểm để trao những linh từ này cho các đệ tử đã tuyên thệ vẫn chưa đến. Nói cách khác, khi thời gian đến mà những linh từ ấy có thể được trao một cách an toàn, chúng sẽ chỉ được trao cho các đệ tử đã tuyên thệ mà thôi.

if chance students stumble upon the law, and theoretically know the process, they would do well to proceed no further until they have learned how [Page 1068] to protect themselves from the interplay of forces.

nếu những đạo sinh tình cờ vấp phải định luật này, và về mặt lý thuyết biết được tiến trình ấy, thì họ nên dừng lại, không tiến xa hơn nữa cho đến khi đã học được cách [Page 1068] tự bảo vệ mình khỏi sự tương tác của các mãnh lực.

131. Another caution is given. DK said how many disasters would arise through man’s imminent encounter with the deva kingdom.

131. Một lời cảnh báo khác được đưa ra. Chân sư DK đã nói biết bao tai họa sẽ phát sinh qua cuộc tiếp xúc sắp xảy ra của con người với giới thiên thần.

132. It is always true of neophytes upon the path of occult development: “fools rush in where angels fear to tread”.

132. Điều này luôn đúng đối với những người sơ cơ trên con đường phát triển huyền bí học: “kẻ dại lao vào nơi mà thiên thần còn e ngại bước tới”.

As we well know, the workers with radium, and those who experiment in the world's laboratories, suffer frequently from loss of limb or life; this is due to their ignorance of the forces they are dealing with.

Như chúng ta đều biết rõ, những người làm việc với radium, và những người thí nghiệm trong các phòng thí nghiệm của thế giới, thường phải chịu mất chi thể hoặc mất mạng; điều này là do sự vô minh của họ về các mãnh lực mà họ đang đề cập đến.

133. There are pictures of early experiments actually handling radium (radioactive isotopes) with their bare hands!

133. Có những bức ảnh về các thí nghiệm ban đầu trong đó người ta thực sự cầm radium (các đồng vị phóng xạ) bằng tay trần!

The liberated essences become conductors of the greater force which is their magnetic centre, because they are responsive to it,

Các tinh chất được giải phóng trở thành những vật dẫn của mãnh lực lớn hơn vốn là trung tâm từ tính của chúng, bởi vì chúng đáp ứng với nó,

134. This is a point of great moment. The liberated essence, thus, becomes empowered by the greater force of the greater center.

134. Đây là một điểm hết sức quan trọng. Vì vậy, tinh chất được giải phóng trở nên được trao quyền năng bởi mãnh lực lớn hơn của trung tâm lớn hơn.

135. From the human perspective the essence within the causal body is weaker than the essence liberated into the spiritual triad.

135. Từ góc nhìn con người, tinh chất bên trong thể nguyên nhân yếu hơn tinh chất được giải phóng vào Tam Nguyên Tinh Thần.

and it is this force which produces the distressing conditions sometimes present in connection with radioactive substances.

và chính mãnh lực này tạo ra những tình trạng đáng lo ngại đôi khi hiện diện liên quan đến các chất phóng xạ.

136. We are now speaking of the burning of tissue which occurs in the unprotected presence of radioactive substances.

136. Hiện nay chúng ta đang nói đến sự đốt cháy mô xảy ra khi hiện diện không được bảo vệ trước các chất phóng xạs.

137. The cause is the greater power of the magnetic center towards which the liberated essence is attracted.

137. Nguyên nhân là quyền năng lớn hơn của trung tâm từ tính mà tinh chất được giải phóng bị thu hút về đó.

Every radioactive atom becomes, through this conductive faculty, a releasing agent;

Mỗi nguyên tử phóng xạ, nhờ năng lực dẫn truyền này, trở thành một tác nhân giải phóng;

138. From the human perspective a liberated human being becomes a releasing agent for the power of the Monad. His vehicles can be ‘burned’ thereby. Others in his presence can also be ‘burned’ in other ways.

138. Từ góc nhìn con người, một con người được giải phóng trở thành một tác nhân giải phóng cho quyền năng của chân thần. Các vận cụ của y có thể bị “đốt cháy” bởi điều đó. Những người khác trong sự hiện diện của y cũng có thể bị “đốt cháy” theo những cách khác.

139. But because the greater force of the greater magnetic center is conducted through the released essences, the result can also be a releasing effect upon other atoms contacted.

139. Nhưng bởi vì mãnh lực lớn hơn của trung tâm từ tính lớn hơn được dẫn truyền qua các tinh chất đã được giải phóng, kết quả cũng có thể là một tác động giải phóng lên các nguyên tử khác được tiếp xúc.

140. It would seem that radioactive substances which are in process of release are also conductors of the greater force of the higher magnetic center. The burning discussed below can occur, it seems, before there is complete release of the essence. This must be investigated.

140. Dường như các chất phóng xạ đang trong tiến trình giải phóng cũng là những vật dẫn của mãnh lực lớn hơn từ trung tâm từ tính cao hơn. Sự đốt cháy được bàn dưới đây, dường như, có thể xảy ra trước khi có sự giải phóng hoàn toàn của tinh chất. Điều này cần được khảo cứu.

and they consequently cause what we call burns. These burns are the result of the process of releasing the essential life of the atom of physical substance being dealt with.

và do đó chúng gây ra điều mà chúng ta gọi là các vết bỏng. Những vết bỏng này là kết quả của tiến trình giải phóng sự sống cốt yếu của nguyên tử chất liệu hồng trần đang được xử lý.

141. The empowered volatile essence, when released, impacts substances which cannot withstand its power.

141. Tinh chất linh động được trao quyền năng, khi được giải phóng, tác động lên những chất liệu không thể chịu đựng được quyền năng của nór.

142. From the human perspective, the ‘released initiate’ must modulate his radiatory impact if he is not to be the cause of harm to those around him.

142. Từ góc nhìn con người, “điểm đạo đồ được giải phóng” phải điều hòa tác động bức xạ của mình nếu không muốn trở thành nguyên nhân gây hại cho những người quanh y.

There might here be noted the curious phenomenon, in the human kingdom which is erroneously termed the prolongation of life; it might more truthfully be called the perpetuation of the form.

Ở đây có thể lưu ý hiện tượng kỳ lạ trong giới nhân loại vốn bị gọi sai là sự kéo dài sự sống; đúng hơn nên gọi đó là sự duy trì hình tướng.

143. DK, obviously, does not think much of the desperate attempts of modern medical science to prevent the unit of consciousness from escaping the confines of the dense physical body.

143. Hiển nhiên, Chân sư DK không đánh giá cao những nỗ lực tuyệt vọng của khoa học y học hiện đại nhằm ngăn đơn vị tâm thức thoát khỏi giới hạn của thể xác đậm đặc.

Medical science today strains every effort to retain life in forms diseased and inadequate; these Nature, if left to herself, would long ago have discarded.

Khoa học y học ngày nay dốc mọi nỗ lực để giữ sự sống trong những hình tướng bệnh hoạn và bất toàn; nếu để cho Thiên Nhiên tự mình hành động, từ lâu những hình tướng ấy đã bị loại bỏ.

144. Thus, there is a greater wisdom in Nature. It seeks the advancement of the consciousness. This cannot be achieved in inadequate forms.

144. Như vậy, trong Thiên Nhiên có một minh triết lớn hơn. Thiên Nhiên tìm kiếm sự tiến bộ của tâm thức. Điều này không thể đạt được trong những hình tướng bất toàn.

145. Note the discarding process which is a natural part of Nature’s dynamics.

145. Hãy lưu ý tiến trình loại bỏ vốn là một phần tự nhiên trong động lực của Thiên Nhiên.

They thereby imprison the life, and force back the life essence again and again into the sheath at the moment of liberation.

Do đó họ giam hãm sự sống, và ép tinh chất sự sống lùi trở lại vào vỏ bọc hết lần này đến lần khác ngay vào lúc giải phóng.

146. Perhaps this is why, so it is reported, that those who have ‘died’ greatly resent being ‘called back’ by ‘heroic’ medical efforts.

146. Có lẽ vì thế mà, như người ta thuật lại, những ai đã “chết” rất bất bình khi bị “gọi trở lại” bởi những nỗ lực y khoa “anh hùng”.

147. We can see that what is called the “release of the volatile essence” occurs in several phases depending upon that category of form from which it is being released (for instance: the dense physical body, the etheric body, the astral body, the lower mental body, the causal body, etc.) Every time a vehicle dies and the “center of consciousness” is released to pursue experience in a higher vehicle (unencumbered by the lower vehicle) there is a kind of “release of the volatile essence”.

147. Chúng ta có thể thấy rằng điều được gọi là “sự giải phóng tinh chất linh động” xảy ra qua nhiều giai đoạn tùy theo loại hình tướng mà từ đó nó được giải phóng (thí dụ: thể xác đậm đặc, thể dĩ thái, thể cảm dục, thể hạ trí, thể nguyên nhân, v.v.). Mỗi khi một vận cụ chết đi và “trung tâm tâm thức” được giải phóng để tiếp tục kinh nghiệm trong một vận cụ cao hơn (không còn bị vận cụ thấp hơn cản trở), thì có một loại “sự giải phóng tinh chất linh động”.

In course of time and with more knowledge, true medical science will become purely preventative.

Theo thời gian và với nhiều tri thức hơn, khoa học y học chân chính sẽ trở thành hoàn toàn có tính phòng ngừa.

148. “An ounce of prevention is worth a pound of cure.”

148. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.”

149. Etheric vision will make it possible to “see trouble coming”.

149. Linh thị dĩ thái sẽ làm cho việc “thấy trước rắc rối đang đến” trở nên khả hữu.

Let the healer train himself to know the inner stage of thought or of desire of the one who seeks his help. He can thereby know the source from which the trouble comes. Let him relate the cause and the effect, and know the point exact through which relief must come. (Rule III, EH 57)

Hãy để người chữa lành tự rèn luyện để biết giai đoạn bên trong của tư tưởng hay của dục vọng nơi người tìm kiếm sự giúp đỡ của mình. Nhờ đó y có thể biết được nguồn gốc từ đó rắc rối phát sinh. Hãy để y liên hệ nguyên nhân với kết quả, và biết chính xác điểm mà qua đó sự giải nhẹ phải đến. (Quy luật III, EH 57)

It will concentrate its ability on preserving the atomic life of the human atom, and at furthering the preservative protective processes,

Nó sẽ tập trung khả năng của mình vào việc bảo tồn sự sống nguyên tử của nguyên tử con người, và vào việc thúc đẩy các tiến trình bảo tồn và bảo vệ,

150. This will involve the strengthening of the health aura—the radiatory power of the etheric body.

150. Điều này sẽ bao hàm việc tăng cường hào quang sức khỏe—quyền năng bức xạ của thể dĩ thái.

and the functionary smoothness of the atomic rotary life, thus conducing to the correct following of the human orbital path.

và sự trơn tru trong chức năng của sự sống quay vòng nguyên tử, nhờ đó dẫn đến việc đi theo đúng đắn quỹ đạo của con người.

151. From a certain perspective, the “human orbital path” is pursued on the “wheel of life”. There is a proper ‘reincarnational rhythm’ for the human being which will be rightly fulfilled when there is health, vibrancy and “functionary smoothness of the atomic rotary life”. From this perspective, the “orbital path” includes passage through the Ego on the higher mental plane.

151. Từ một góc nhìn nào đó, “quỹ đạo của con người” được theo đuổi trên “bánh xe sự sống”. Có một “nhịp điệu tái sinh” thích hợp cho con người, và nhịp điệu ấy sẽ được hoàn tất đúng đắn khi có sức khỏe, sinh lực và “sự trơn tru trong chức năng của sự sống quay vòng nguyên tử”. Từ góc nhìn này, “quỹ đạo” bao gồm sự đi qua chân ngã trên cõi thượng trí.

But further than that it will not go, and when the course of nature has been run, when the wheel of life has run down, when the hour for liberation has struck, when the time has come for the return of the essence to its centre, then the work will be recognised as completed, and the form discarded.

Nhưng nó sẽ không đi xa hơn thế, và khi tiến trình của thiên nhiên đã hoàn tất, khi bánh xe sự sống đã quay xong, khi giờ giải phóng đã điểm, khi thời điểm đã đến để tinh chất trở về trung tâm của nó, thì công việc sẽ được thừa nhận là đã hoàn tất, và hình tướng bị loại bỏ.

152. Medical doctors will not interfere inappropriately nor interrupt the natural process of extraction and release.

152. Các bác sĩ y khoa sẽ không can thiệp một cách không thích đáng hay làm gián đoạn tiến trình tự nhiên của sự rút ra và giải phóng.

153. Much reduction of the fear of death will be required before this attitude is of general acceptance.

153. Cần phải giảm bớt rất nhiều nỗi sợ chết trước khi thái độ này được chấp nhận rộng rãi.

154. Notice here that the “centre” to which the essence is to return is, after several phases, the Ego on the higher mental plane.

154. Hãy lưu ý ở đây rằng “trung tâm” mà tinh chất phải trở về, sau nhiều giai đoạn, chính là chân ngã trên cõi thượng trí.

But this will not, however, be possible until the human family has reached a stage [Page 1069] when, through pure living and clean thinking, the present corruptions have been eliminated.

Tuy nhiên, điều này sẽ không thể có được cho đến khi gia đình nhân loại đã đạt đến một giai đoạn [Page 1069] khi, nhờ đời sống thanh khiết và tư tưởng trong sạch, những sự bại hoại hiện nay đã bị loại bỏ.

155. “When the building energies of the soul are active in the body, then there is health, clean interplay and right activity. When the builders are the lunar lords and those who work under the control of the moon and at the behest of the lower Personal self, then you have disease, ill health and death.” (LAW VI, EH 191)

155. “Khi các năng lượng kiến tạo của linh hồn hoạt động trong thể, thì có sức khỏe, sự tương tác trong sạch và hoạt động đúng đắn. Khi những đấng kiến tạo là các nguyệt tinh quân và những kẻ hoạt động dưới sự kiểm soát của mặt trăng và theo mệnh lệnh của phàm ngã thấp, thì các bạn có bệnh tật, sức khỏe kém và cái chết.” (ĐỊNH LUẬT VI, EH 191)

156. We can see the intimate relationship between clean thinking and pure living. Following occult sequence, the first should precede the second.

156. Chúng ta có thể thấy mối liên hệ mật thiết giữa tư tưởng trong sạch và đời sống thanh khiết. Theo trình tự huyền bí học, điều thứ nhất phải đi trước điều thứ hai.

157. Many purificatory processes lie ahead before the desired state of wisdom and detachment can be achieved.

157. Còn nhiều tiến trình thanh lọc ở phía trước trước khi trạng thái minh triết và tách rời mong muốn có thể đạt được.

Men will then function on into old age,

Con người khi ấy sẽ tiếp tục hoạt động cho đến tuổi già,

158. They will do so in full heath, such will be the advanced state of medical knowledge.

158. Họ sẽ làm được như vậy trong tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh; đó sẽ là trạng thái tiến bộ của tri thức y học.

159. Elsewhere, DK has told us that, in the future, the body may be dropped earlier than now it is, once the life purpose has been accomplished.

159. Ở nơi khác, Chân sư DK đã cho chúng ta biết rằng trong tương lai, thể có thể được buông bỏ sớm hơn hiện nay, một khi mục đích sự sống đã được hoàn thành.

or until the Ego, realising the particular work to be accomplished in any one life has been duly worked out,

hoặc cho đến khi chân ngã, chứng nghiệm rằng công việc đặc thù phải hoàn thành trong một kiếp sống nào đó đã được thực hiện đầy đủ,

160. This is according to the judgment of the Ego and not the judgment of the personality. These two often differ appreciably.

160. Điều này tùy theo phán đoán của chân ngã chứ không phải phán đoán của phàm ngã. Hai điều này thường khác nhau đáng kể.

161. It seems that there is a certain elasticity to life in form. The Ego may wait, so it seems, until the soul-in-incarnation has accomplished the particular work to be accomplished.

161. Dường như có một mức độ co giãn nào đó đối với sự sống trong hình tướng. Chân ngã có thể chờ, dường như là vậy, cho đến khi linh hồn đang nhập thể hoàn thành công việc đặc thù cần phải hoàn thành.

calls in the lower spark of life, and withdraws the central point of fire.

gọi về tia lửa sự sống thấp, và rút lại điểm lửa trung tâm.

162. The “lower spark of life” and the “central point of fire” are here equivalent.

162. “Tia lửa sự sống thấp” và “điểm lửa trung tâm” ở đây là tương đương nhau.

163. The withdrawal or release of the “essence” so much discussed in these sections of text, is the withdrawal of the “lower spark of life”.

163. Sự rút lại hay giải phóng “tinh chất” được bàn đến rất nhiều trong các phần văn bản này chính là sự rút lại “tia lửa sự sống thấp”.

164. There is also a ‘higher spark of life’ of which the “lower spark of life” is an emanative extension.

164. Cũng có một “tia lửa sự sống cao” mà “tia lửa sự sống thấp” là một sự phát xạ mở rộng của nó.

This naturally presupposes knowledge and faculties at present lacking.

Điều này dĩ nhiên giả định có tri thức và các năng lực hiện nay còn thiếu.

165. The Ego does this even now, but the man on the physical plane does not realize it is happening and is no position, in terms of his knowledge, to cooperate with it.

165. Ngay cả bây giờ chân ngã vẫn làm điều này, nhưng con người trên cõi hồng trần không nhận ra điều đó đang xảy ra và không ở vào vị thế, xét theo tri thức của mình, để hợp tác với nó.

All these thoughts can be extended to include entire kingdoms of nature, the globes of a chain, the chains themselves, a planetary scheme or a solar system.

Tất cả những tư tưởng này có thể được mở rộng để bao gồm toàn bộ các giới trong thiên nhiên, các bầu hành tinh của một Dãy, chính các Dãy ấy, một hệ hành tinh hay một hệ mặt trời.