← Commentary_S7_733_747

chapter 001 13

Trích nội dung chương

There are Pitris who work in connection with a planet, and with a solar system as well as those working in connection with the human kingdom. They embody the energy of substance as demonstrated in a system, a scheme and a human cycle. Có những Pitris hoạt động trong liên hệ với một hành tinh, với một hệ mặt trời cũng như những vị hoạt động trong liên hệ với giới nhân loại. Chúng hiện thân năng lượng của chất liệu như được biểu lộ trong một hệ thống, một hệ hành tinh và một chu kỳ nhân loại.


There are Pitris who work in connection with a planet, and with a solar system as well as those working in connection with the human kingdom. They embody the energy of substance as demonstrated in a system, a scheme and a human cycle.

Có những Pitris hoạt động trong liên hệ với một hành tinh, với một hệ mặt trời cũng như những vị hoạt động trong liên hệ với giới nhân loại. Chúng hiện thân năng lượng của chất liệu như được biểu lộ trong một hệ thống, một hệ hành tinh và một chu kỳ nhân loại.

251. This is a fairly vague statement. We are not told anything about these Pitris, their status, their function, etc.—only that they exist.

251. Đây là một phát biểu khá mơ hồ. Chúng ta không được cho biết gì về các Pitris này, địa vị của họ, chức năng của họ, v.v.—chỉ biết rằng họ hiện hữu.

252. We can infer that there is a Hierarchy of Lunar Pitris just as is Hierarchy of Solar Pitris.

252. Chúng ta có thể suy ra rằng có một Huyền Giai các Thái âm tổ phụ cũng như có một Huyền Giai các Thái dương tổ phụ.

There are also in connection with our peculiar Earth scheme, those lunar Pitris who reached their present stage of activity in the moon chain.

Cũng có, trong liên hệ với hệ Trái Đất đặc thù của chúng ta, những thái âm tổ phụ đã đạt đến giai đoạn hoạt động hiện nay của họ trong Dãy Mặt Trăng.

253. Is the implication that there are lunar pitris who originated on the Earth-chain rather than the Moon-chain?

253. Có phải hàm ý ở đây là có những thái âm pitris phát sinh trên Dãy Địa Cầu thay vì Dãy Mặt Trăng không?

254. Our chain is intimately connected with Moon-chain, to such an extent that one may hypothesize that the ‘dispossessed’ Chain Lord of the Moon-chain is cooperating with the Chain Lord of the Earth-chain in the administration of this fourth chain in the Earth-scheme.

254. Dãy của chúng ta liên hệ mật thiết với Dãy Mặt Trăng đến mức người ta có thể giả thuyết rằng Chúa Tể Dãy bị “truất quyền” của Dãy Mặt Trăng đang hợp tác với Chúa Tể Dãy của Dãy Địa Cầu trong việc quản trị dãy thứ tư này trong hệ Trái Đất.

255. Reasoning from the next two excerpts we may arrive at this conclusion.

255. Suy luận từ hai đoạn trích tiếp theo, chúng ta có thể đi đến kết luận này.

This can be seen in the Moon in a most interesting way. The desire of its Occupant was no longer for physical manifestation; He therefore withdrew His life. All that is left is the devitalised shell; the two other aspects have gone and only the third aspect, the inherent life of matter itself, remains…(TCF 558)

Điều này có thể được thấy nơi Mặt Trăng theo một cách hết sức thú vị. Ham muốn của Đấng Cư Ngụ trong nó không còn hướng đến sự biểu hiện hồng trần nữa; vì thế Ngài đã rút sự sống của Ngài lại. Tất cả những gì còn lại chỉ là cái vỏ đã mất sinh lực; hai phương diện kia đã ra đi và chỉ còn phương diện thứ ba, sự sống cố hữu của chính vật chất, còn lại…(TCF 558)

256. The Lord of the Moon-chain is called “its Occupant”.

256. Chúa Tể của Dãy Mặt Trăng được gọi là “Đấng Cư Ngụ trong nó”.

The Moon chain with the Earth chain formed two units, or two polarities, negative and positive. The point of merging was reached, and the Earth chain absorbed or synthesised the moon chain in the same sense as certain of the schemes will merge until only three will apparently be left. Therefore the Earth chain is essentially dual in its nature, being the sumtotal of a male and a female chain. This is a mystery impossible to elucidate further, but it is dealt with in certain occult books, and hinted at by H. P. B.47 (TCF 414)

Dãy Mặt Trăng cùng với Dãy Địa Cầu tạo thành hai đơn vị, hay hai cực tính, âm và dương. Điểm dung hợp đã đạt tới, và Dãy Địa Cầu đã hấp thu hay tổng hợp Dãy Mặt Trăng theo cùng ý nghĩa như một số hệ hành tinh sẽ dung hợp cho đến khi dường như chỉ còn lại ba hệ. Vì vậy Dãy Địa Cầu về bản chất là nhị nguyên, là tổng thể của một dãy nam tính và một dãy nữ tính. Đây là một huyền nhiệm không thể làm sáng tỏ thêm, nhưng được bàn đến trong một số sách huyền bí học, và được H. P. B.47 ám chỉ. (TCF 414)

They are deva groups but (unlike the Agnishvattas) they have not passed through the human stage;

Đó là các nhóm thiên thần nhưng (không giống như các Agnishvatta) họ chưa đi qua giai đoạn nhân loại;

257. We are here assured that Agnishvattas (apparently all of them—all manasadevas to be found within the egoic lotus) have passed through the human stage.

257. Ở đây chúng ta được xác nhận rằng các Agnishvatta (dường như tất cả các vị—mọi manasadeva được tìm thấy trong hoa sen chân ngã) đều đã đi qua giai đoạn nhân loại.

258. This is most important, as the egoic lotus seems to have many different kinds of solar angels (Agnishvattas) within its structure, even though, perhaps, only one supervising Solar Angel—the head of a solar angelic hierarchy which composes the egoic lotus of man.

258. Điều này hết sức quan trọng, vì hoa sen chân ngã dường như có nhiều loại thái dương Thiên Thần khác nhau (Agnishvatta) trong cấu trúc của nó, mặc dù có lẽ chỉ có một Thái dương Thiên Thần giám quản—vị đứng đầu của một huyền giai thái dương thiên thần cấu thành hoa sen chân ngã của con người.

for them it has yet to be achieved, and their present experience in connection with the human Hierarchy has that end in view.

đối với họ, điều đó vẫn còn phải đạt được, và kinh nghiệm hiện tại của họ trong sự liên hệ với Huyền Giai nhân loại nhắm đến mục đích ấy.

259. Here we may be speaking of those lunar pitris who originated on the Moon-chain, achieving their present point of development there.

259. Ở đây chúng ta có thể đang nói đến những thái âm tổ phụ pitris đã phát nguyên trên Dãy Mặt Trăng, đạt đến điểm phát triển hiện tại của họ tại đó.

260. If we study the Tabulation on TCF, 844, we will see something of the future of the Lunar Pitris. Becoming a self-conscious human being is an objective.

260. Nếu nghiên cứu Bảng Tổng Kết trong TCF, 844, chúng ta sẽ thấy phần nào tương lai của các thái âm tổ phụ. Trở thành một con người ngã thức là một mục tiêu.

261. From that Tabulation we see that there are different varieties of lunar pitris involve with man, and some of them have other tasks to accomplish before they can achieve self-consciousness. Some have to move up a rank within their own lunar-pitric Hierarchy.

261. Từ Bảng Tổng Kết ấy, chúng ta thấy rằng có những loại thái âm tổ phụ pitris khác nhau liên hệ với con người, và một số trong họ còn có những nhiệm vụ khác phải hoàn thành trước khi có thể đạt được ngã thức. Một số phải thăng lên một cấp trong chính Huyền Giai thái âm tổ phụ của họ.

It should be remembered that it is a fundamental law in occult development that any life can only give out that [Page 781] which it has possessed,

Cần ghi nhớ rằng đó là một định luật căn bản trong sự phát triển huyền bí học rằng bất kỳ sự sống nào cũng chỉ có thể ban ra điều [Trang 781] mà nó đã sở hữu,

262. HPB makes much of this very point when she describes how the lunar pitris could not possibly complete man. They had not the inner principles to bestow upon him.

262. HPB đặc biệt nhấn mạnh chính điểm này khi bà mô tả việc các thái âm tổ phụ pitris tuyệt đối không thể hoàn tất con người. Họ không có các nguyên khí nội tại để ban cho y.

263. The Agnishvattas had.

263. Các Agnishvatta thì có.

and possession of the varying attributes of consciousness from that of the atom up to the consciousness of a solar Logos, is the result of long cycles of acquirement.

và sự sở hữu những thuộc tính tâm thức khác nhau, từ tâm thức của nguyên tử cho đến tâm thức của một Thái dương Thượng đế, là kết quả của những chu kỳ dài thu đạt.

264. All development in nature proceeds slowly. Instances of apparently very rapid development have a long and unknown history of slow preparation.

264. Mọi sự phát triển trong thiên nhiên đều tiến hành chậm chạp. Những trường hợp dường như phát triển rất nhanh đều có một lịch sử dài lâu và không được biết đến của sự chuẩn bị chậm rãi.

The solar Pitris, therefore, could give to man his consciousness;´

Vì vậy, các thái dương tổ phụ có thể ban cho con người tâm thức của yness;´

265. This, because, having been men in a previous mahamanvantara, they were possessed of individualized consciousnesses.

265. Điều này là vì, đã từng là con người trong một Đại giai kỳ sinh hóa trước, họ sở hữu những tâm thức đã được biệt ngã hóa.

266. They were in a position to render his outgoing consciousness reflexive so that the center of perception became objectified.

266. Họ ở vào vị thế có thể làm cho tâm thức đang hướng ngoại của y trở nên phản chiếu để trung tâm tri giác trở thành khách thể hóa.

the lunar Pitris could give to him the instinctual consciousness of his vehicles.

các thái âm tổ phụ có thể ban cho y tâm thức bản năng của các vận cụ của y.

267. This is a type of consciousness possessed of intelligence, but there is no centralized awareness of the intelligent functioning of these lower vehicles.

267. Đây là một loại tâm thức có trí thông minh, nhưng không có sự nhận biết tập trung về hoạt động thông minh của các vận cụ thấp này.

268. Instinct is intelligence without self-consciousness.

268. Bản năng là trí thông minh không có ngã thức.

In their aggregate in all the kingdoms of nature, on this planet and elsewhere, they give to the planetary Logos and to the solar Logos the sumtotal of the form consciousness of Their respective bodies.

Trong tổng thể của họ trong mọi giới của thiên nhiên, trên hành tinh này và ở nơi khác, họ ban cho Hành Tinh Thượng Đế và Thái dương Thượng đế tổng thể tâm thức hình tướng của các thể tương ứng của Các Ngài.

269. Just as the Solar Angels/solar angels are everywhere to be found throughout our solar system (on all planetary schemes), so are the Lunar Pitris/lunar pitris ubiquitous in our solar system.

269. Cũng như các Thái dương Thiên Thần/thái dương thiên thần hiện diện khắp nơi trong toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta (trên mọi hệ hành tinh), thì các thái âm tổ phụ/thái âm pitris cũng hiện diện khắp nơi trong hệ mặt trời của chúng ta.

270. The bestowal of the Lunar Pitris/lunar pitris is the form consciousness of the vehicles of the Planetary Logoi, the Solar Logoi and man. They render the B/beings in our solar system sentient, sensorily responsive. They are also responsible for impulsing inherent, instinctual desire.

270. Điều mà các thái âm tổ phụ/thái âm pitris ban cho là tâm thức hình tướng của các vận cụ của các Hành Tinh Thượng Đế, các Thái dương Thượng đế và con người. Họ làm cho các H/hữu thể trong hệ mặt trời của chúng ta trở nên có cảm giác, có khả năng đáp ứng cảm quan. Họ cũng chịu trách nhiệm về việc thúc đẩy dục vọng cố hữu, bản năng.

This is the case in every scheme in the system, but in the Earth chain a peculiar condition of affairs was brought about through the planetary failure coincident with the moon chain;

Đây là trường hợp trong mọi hệ hành tinh trong hệ mặt trời, nhưng trong Dãy Địa Cầu, một tình trạng đặc biệt đã được tạo ra do sự thất bại hành tinh trùng hợp với Dãy Mặt Trăng;

271. DK emphasizes the fact that the Lunar Pitris/lunar pitris are found everywhere throughout our solar system.

271. Chân sư DK nhấn mạnh sự kiện rằng các thái âm tổ phụ/thái âm pitris được tìm thấy khắp nơi trong toàn bộ hệ mặt trời của chúng ta.

272. Certain special circumstances exist on our planet because of the Moon-chain failure.

272. Một số hoàn cảnh đặc biệt tồn tại trên hành tinh chúng ta do sự thất bại của Dãy Mặt Trăng.

273. DK speaks of “planetary failure”. We may suppose that the failure really involves the entire planetary scheme, for it is the Planetary Logos Who, in a sense, ‘failed’ through one of His extensions—the Lord of the Moon-chain.

273. Chân sư DK nói đến “sự thất bại hành tinh”. Chúng ta có thể giả định rằng sự thất bại ấy thực sự liên quan đến toàn bộ hệ hành tinh, vì chính Hành Tinh Thượng Đế là Đấng, theo một nghĩa nào đó, đã “thất bại” qua một trong những sự mở rộng của Ngài—Chúa Tể của Dãy Mặt Trăng.

274. The failure (though a scheme failure) was centralized most acutely in one of the chains of our Earth-scheme.

274. Sự thất bại ấy (dù là một sự thất bại của hệ hành tinh) tập trung gay gắt nhất nơi một trong các dãy của hệ Địa Cầu chúng ta.

275. A human being, for instance, may experience failure in one of his incarnations through the improper use or expression through one of his chakras.

275. Chẳng hạn, một con người có thể trải qua thất bại trong một kiếp sống của y do sử dụng hay biểu lộ không đúng qua một trong các luân xa của y.

this is the cause of the present balancing of forces on this chain.

đây là nguyên nhân của sự quân bình các mãnh lực hiện nay trên dãy này.

276. Forces of the third chain (or Moon-chain) are being balanced against the forces of the Earth-chain (the development of which are both held back and promoted by the presence in the fourth chain of many E/entities from the Moon-chain).

276. Các mãnh lực của dãy thứ ba (hay Dãy Mặt Trăng) đang được quân bình với các mãnh lực của Dãy Địa Cầu (mà sự phát triển của dãy này vừa bị trì hoãn vừa được thúc đẩy bởi sự hiện diện trong dãy thứ tư của nhiều T/thực thể từ Dãy Mặt Trăng).

277. We can imagine that the influence of the constellation Libra, so connected with karma, is instrumental in facilitating this balancing.

277. Chúng ta có thể hình dung rằng ảnh hưởng của chòm sao Thiên Bình, vốn liên hệ mật thiết với nghiệp quả, có vai trò hỗ trợ cho sự quân bình này.

278. The Lord of the Third Ray is much associated with balance as well. It is this aspect of the third ray which is so badly needed on our planet today.

278. Đấng Chúa Tể Cung ba cũng gắn liền nhiều với sự quân bình. Chính phương diện này của cung ba là điều đang rất cần thiết trên hành tinh chúng ta ngày nay.

279. We can imagine that some type of compromise is being worked out between the former “Occupant” of the Moon-chain and the Lord of the Earth-chain.

279. Chúng ta có thể hình dung rằng một loại thỏa hiệp nào đó đang được thực hiện giữa “Đấng Cư Ngụ” trước đây của Dãy Mặt Trăng và Chúa Tể của Dãy Địa Cầu.

The fourth chain in every scheme sees the work of the solar Pitris in connection with man begun.

Dãy thứ tư trong mọi hệ hành tinh chứng kiến công việc của các thái dương tổ phụ liên hệ với con người được bắt đầu.

280. To what extent, then, does the fourth chain in a scheme coincide with the heart center of the Planetary Logos concerned, for it is when the Planetary Heart awakens that the Solar Pitris begin Their work on behalf of any particular Planetary Logos.

280. Vậy thì, dãy thứ tư trong một hệ hành tinh tương ứng đến mức nào với trung tâm tim của Hành Tinh Thượng Đế liên hệ, vì chính khi Tim Hành Tinh thức tỉnh thì các thái dương tổ phụ bắt đầu công việc của Các Ngài thay cho bất kỳ Hành Tinh Thượng Đế đặc thù nào.

281. The heart center is also, we should remember, a balancing center.

281. Chúng ta cũng nên nhớ rằng trung tâm tim là một trung tâm quân bình.

282. We may assume from the statement above, that the Solar Pitris were not present, or at least not active, in relation to the Moon-chain because it was the third chain.

282. Từ phát biểu trên, chúng ta có thể giả định rằng các thái dương tổ phụ không hiện diện, hoặc ít nhất không hoạt động, liên hệ với Dãy Mặt Trăng vì đó là dãy thứ ba.

It sees also the Pitris of his sheaths in activity through the impulse given by the solar Angels.

Nó cũng chứng kiến các pitris của những thể vỏ của con người hoạt động nhờ xung lực do các thái dương thiên thần ban ra.

283. We are being told that the lunar pitris of the sheaths of a man are newly activated due to the impulse given to them by the Solar Angels or Agnishvattas.

283. Chúng ta được cho biết rằng các thái âm tổ phụ pitris của các thể vỏ của một người được hoạt hóa mới mẻ do xung lực ban cho họ bởi các Thái dương Thiên Thần hay các Agnishvatta.

284. One would think, however, that the lunar pitris would have been very active on the Moon-chain in relation to the vehicles of the human beings who individualization on the Moon-chain.

284. Tuy nhiên, người ta sẽ nghĩ rằng các thái âm tổ phụ pitris hẳn đã rất hoạt động trên Dãy Mặt Trăng liên hệ với các vận cụ của những con người đã biệt ngã hóa trên Dãy Mặt Trăng.

285. We are gathering how very dependent for purposeful action are the lunar pitris upon the Solar Pitris. We may remember in The Secret Doctrine what happened when the forces of nature attempted to created the vehicles of man without the guidance of solar energies.

285. Chúng ta đang nhận ra rằng các thái âm tổ phụ pitris lệ thuộc rất nhiều vào các thái dương tổ phụ trong hành động có mục đích. Chúng ta có thể nhớ trong Giáo Lý Bí Nhiệm điều gì đã xảy ra khi các lực của thiên nhiên cố tạo ra các vận cụ của con người mà không có sự hướng dẫn của các năng lượng thái dương.

The matter of those sheaths has passed through three chains and three rounds and is vibrant to a note which is tuned to the....

Vật chất của những thể vỏ ấy đã đi qua ba dãy và ba cuộc tuần hoàn và rung động theo một âm điệu được chỉnh theo....

286. DK is speaking simultaneously of “every scheme”, and yet most focally of our Earth-scheme and its fourth chain, which has experienced three and a half chain rounds.

286. Chân sư DK đang đồng thời nói về “mọi hệ hành tinh”, nhưng tập trung nhất vẫn là hệ Địa Cầu của chúng ta và dãy thứ tư của nó, vốn đã trải qua ba vòng rưỡi của dãy.

287. Some other Planetary Logoi are not yet working in Their fourth chain, though at least one is working in His fifth.

287. Một số Hành Tinh Thượng Đế khác chưa hoạt động trong dãy thứ tư của Các Ngài, dù ít nhất có một vị đang hoạt động trong dãy thứ năm của Ngài.

288. The lunar matter composing the lunar sheaths of the human being of our present globe and chain is very old, reputedly as old as the Moon-chain Even if older than the Earth-chain, it has certainly been developing since the very first chain of our planetary scheme was activated.

288. Vật chất thái âm cấu thành các thể vỏ thái âm của con người trên bầu hành tinh và dãy hiện tại của chúng ta là rất cổ xưa, được cho là cổ xưa như Dãy Mặt Trăng. Dù có cổ hơn Dãy Địa Cầu, nó chắc chắn đã phát triển từ khi dãy đầu tiên của hệ hành tinh chúng ta được hoạt hóa.

289. Thus, this type of matter is, for our planetary scheme, (minimally) three chains old, and has been developing through all the rounds in the first three chains as well as through three rounds in the fourth chain.

289. Vì vậy, loại vật chất này, đối với hệ hành tinh của chúng ta, ít nhất là cổ ba dãy, và đã phát triển qua mọi cuộc tuần hoàn trong ba dãy đầu cũng như qua ba cuộc tuần hoàn trong dãy thứ tư.

290. And what of its development in scheme rounds, for within this Earth-scheme we appear to be in our fourth scheme round?

290. Và còn sự phát triển của nó trong các cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh thì sao, vì trong hệ Địa Cầu này chúng ta dường như đang ở cuộc tuần hoàn hệ hành tinh thứ tư?

291. In this section of text we encounter an ellipse—missing information. We can only hypothesize concerning that to which the note (to which the conditioned matter) is tuned. It will be a keynote. Will it be to the Key of F, which is the key of matter based upon the note FA? (The mythical “green cheese” of which the Moon is made may have derived from some semblance of truth.)

291. Trong phần văn bản này chúng ta gặp một dấu lửng—thông tin bị thiếu. Chúng ta chỉ có thể giả thuyết về điều mà âm điệu ấy (điều mà vật chất đã được tác động ấy) được chỉnh theo. Nó sẽ là một chủ âm. Liệu đó có phải là khóa F, là khóa của vật chất dựa trên nốt FA chăng? (Loại “pho mát xanh” huyền thoại mà Mặt Trăng được làm bằng có thể đã bắt nguồn từ một nét tương tự nào đó của chân lý.)

292. The key of the previous solar system, the ‘Green System’ is FA or F. This could be a reasonable assumption.

292. Khóa của hệ mặt trời trước, “Hệ Xanh”, là FA hay F. Đây có thể là một giả định hợp lý.

293. We must remember that we are not here speaking only of our particular planet but of all planets and their relation to the Lunar Pitris/lunar pitris, though it seems that our planetary situation is emphasized.

293. Chúng ta phải nhớ rằng ở đây chúng ta không nói chỉ về hành tinh riêng của chúng ta mà còn về mọi hành tinh và mối liên hệ của chúng với các thái âm tổ phụ/thái âm pitris, dù dường như tình huống hành tinh của chúng ta được nhấn mạnh.

294. Of course, every Planetary Logos has His own notes and there is probably a special ‘substance-tuning’ according to the nature of the Planetary Logos.

294. Dĩ nhiên, mỗi Hành Tinh Thượng Đế đều có những âm điệu riêng của Ngài và có lẽ có một sự “chỉnh âm chất liệu” đặc biệt tùy theo bản chất của Hành Tinh Thượng Đế.

To word it otherwise, the third can be clearly sounded, and is followed naturally by the fifth, or the dominant.

Nói theo cách khác, âm thứ ba có thể được xướng lên rõ ràng, và tự nhiên được tiếp theo bởi âm thứ năm, hay âm chủ đạo.

295. This is saying the same thing in a different way. The third is the note of the personality which represents the matter aspect. The personality is tuned to F or FA.

295. Điều này đang nói cùng một điều theo cách khác. Âm thứ ba là nốt của phàm ngã, vốn biểu hiện phương diện vật chất. Phàm ngã được chỉnh theo F hay FA.

296. Once the third is tuned, the fifth, representing the soul, can be sounded. Sometimes by sounding the fifth correctly, one is assisted to tune the third. The psychological applications can be readily seen.

296. Một khi âm thứ ba được chỉnh, âm thứ năm, biểu hiện linh hồn, có thể được xướng lên. Đôi khi bằng cách xướng đúng âm thứ năm, người ta được hỗ trợ để chỉnh âm thứ ba. Những ứng dụng tâm lý học có thể dễ dàng được thấy.

297. The soul note is intended to be the “dominant” note; the term “dominant” has a specific musical meaning and also a general meaning. Both senses of the word apply here.

297. Nốt của linh hồn được dự định là nốt “chủ đạo”; thuật ngữ “chủ đạo” có một ý nghĩa âm nhạc đặc thù và cũng có một ý nghĩa tổng quát. Cả hai nghĩa của từ này đều áp dụng ở đây.

298. Everything depends upon the key. The keynote of each Planetary Logos will be different, and so will the third and the fifth, therefore.

298. Mọi sự đều tùy thuộc vào khóa. Chủ âm của mỗi Hành Tinh Thượng Đế sẽ khác nhau, và vì vậy âm thứ ba và âm thứ năm cũng sẽ khác.

299. Monadically we live upon a red planet, for red is the esoteric color of the first ray which is the monadic ray of our Planetary Logos.

299. Về mặt chân thần, chúng ta sống trên một hành tinh đỏ, vì đỏ là màu sắc huyền bí của cung một, vốn là cung chân thần của Hành Tinh Thượng Đế của chúng ta.

300. The base of fundamental note of the planetary chord is an ‘octave’ lower than the monadic note and so would be C or Do.

300. Nốt nền của hợp âm hành tinh thấp hơn một “quãng tám” so với nốt chân thần và vì vậy sẽ là C hay Do.

301. If we base the fundamental tone upon the lower octave of our monadic note, then the third will be MI or yellow and the fifth will be SOL or blue.

301. Nếu chúng ta đặt âm nền trên quãng tám thấp hơn của nốt chân thần của mình, thì âm thứ ba sẽ là MI hay vàng và âm thứ năm sẽ là SOL hay xanh lam.

302. Our situation (and that of Uranus) is unique because our fundamental tone begins with esoteric red. If the monadic ray is other, then the base note will be other, and the third and fifth will be represented by other colors.

302. Tình huống của chúng ta (và của Sao Thiên Vương) là độc nhất vì âm nền của chúng ta bắt đầu bằng màu đỏ huyền bí. Nếu cung chân thần là cung khác, thì nốt nền sẽ khác, và âm thứ ba cùng âm thứ năm sẽ được biểu hiện bằng những màu khác.

The simultaneous sounding of the third and the fifth, basing it upon the planetary keynote, produces the effect of a threefold chord, or a fourth tone, a complex sound.

Sự xướng lên đồng thời âm thứ ba và âm thứ năm, dựa trên chủ âm hành tinh, tạo ra hiệu quả của một hợp âm tam phân, hay một âm thứ tư, một âm thanh phức hợp.

303. If three notes are sounded together and a fourth note arises creating a threefold chord, then an overtone is suggested.

303. Nếu ba nốt được xướng cùng nhau và một nốt thứ tư phát sinh tạo nên một hợp âm tam phân, thì điều đó gợi ý về một bồi âm.

304. It may be implied that as the third and the fifth are together sounded, the bass or fundamental is also being sounded—the root of the chord.

304. Có thể được hàm ý rằng khi âm thứ ba và âm thứ năm được cùng xướng lên, thì âm trầm hay âm nền cũng đang được xướng lên—gốc của hợp âm.

305. The fourth note may be thought of as one octave higher than the fundamental. It is the note of the Monad where as the fundamental is the note of matter. Monad and matter are, we know, intimately.

305. Nốt thứ tư có thể được xem là cao hơn âm nền một quãng tám. Đó là nốt của Chân thần, trong khi âm nền là nốt của vật chất. Chân thần và vật chất, như chúng ta biết, gắn bó mật thiết.

306. We do not know whether the “planetary keynote” should be based upon the monadic note or color. Surely, most planets do not yet function in a way fully expressive of the Monad such that it is the major sound heard.

306. Chúng ta không biết liệu “chủ âm hành tinh” nên dựa trên nốt hay màu chân thần hay không. Chắc chắn, phần lớn các hành tinh chưa hoạt động theo cách biểu lộ trọn vẹn Chân thần đến mức đó là âm thanh chủ yếu được nghe thấy.

307. Perhaps, the planetary keynote can be based upon the soul note or even the personality note, depending upon the degree of evolution of the Planetary Logos in question.

307. Có lẽ chủ âm hành tinh có thể dựa trên nốt linh hồn hay thậm chí nốt phàm ngã, tùy theo mức độ tiến hoá của Hành Tinh Thượng Đế được nói đến.

I am here dealing with the chord of the human hierarchy as a whole.

Ở đây tôi đang bàn đến hợp âm của toàn thể huyền giai nhân loại.

308. One could wonder at the relation between the Fourth Creative Hierarchy and the fourth note which arises.

308. Người ta có thể tự hỏi về mối liên hệ giữa Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư và nốt thứ tư phát sinh.

309. DK affirms the group context in which He is considering these ideas.

309. Chân sư DK xác nhận bối cảnh nhóm trong đó Ngài đang xem xét các ý tưởng này.

310. Would we have to know the monadic or soul note of the human Hierarchy in order to understand the nature of the third and the fifth? This seems likely.

310. Liệu chúng ta có phải biết nốt chân thần hay nốt linh hồn của Huyền Giai nhân loại để hiểu bản chất của âm thứ ba và âm thứ năm không? Điều này có vẻ đúng.

311. Fortunately or unfortunately, the soul ray of Humanity changes from time to time. Now it is ray four but towards the end of human development it will be ray two.

311. May mắn hay không may, cung linh hồn của Nhân loại thay đổi theo thời gian. Hiện nay đó là cung bốn nhưng về cuối sự phát triển của nhân loại nó sẽ là cung hai.

312. However, Humanity as the human kingdom and Humanity as the Fourth Creative Hierarchy are two different things and the notes may be different.

312. Tuy nhiên, Nhân loại với tư cách là giới nhân loại và Nhân loại với tư cách là Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư là hai điều khác nhau và các nốt có thể khác nhau.

313. When it comes to humanity the notes corresponding to rays five, four and one will be important. Also ray two must not be excluded.

313. Khi nói đến nhân loại, các nốt tương ứng với cung năm, cung bốn và cung một sẽ quan trọng. Cung hai cũng không được loại trừ.

314. With the coming of the Christ the “dominant” or soul note of humanity will be emergent, yet much will depend upon what we consider humanity’s key note to be.

314. Với sự quang lâm của Đức Christ, nốt “chủ đạo” hay nốt linh hồn của nhân loại sẽ xuất hiện, tuy nhiên nhiều điều sẽ tùy thuộc vào điều chúng ta xem là chủ âm của nhân loại.

315. We do not yet know the monadic ray of the human kingdom or of the Fourth Creative Hierarchy. In one respect we must think of ray one as associated with humanity because humanity evolves through the destruction of form.

315. Chúng ta chưa biết cung chân thần của giới nhân loại hay của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư. Ở một phương diện, chúng ta phải nghĩ đến cung một như gắn liền với nhân loại vì nhân loại tiến hoá qua sự hủy diệt hình tướng.

Within the hierarchy [the human hierarchy]there is again diversity, based upon the hierarchical chord, and this produces the many egoic chords and notes; these produce in their turn objective manifestation.

Bên trong huyền giai [huyền giai nhân loại] lại có sự đa dạng, dựa trên hợp âm huyền giai, và điều này tạo ra nhiều hợp âm và nốt chân ngã; đến lượt chúng, chúng tạo ra sự biểu hiện khách quan.

316. We are being given a lesson on music and occultism.

316. Chúng ta đang được ban cho một bài học về âm nhạc và huyền bí học.

317. We can always expect a sevenfold diversity in any H/hierarchy.

317. Chúng ta luôn có thể chờ đợi một sự đa dạng thất phân trong bất kỳ H/huyền giai nào.

318. The seven different Ashrams consisting of seven different types of Egos will each have their type of note and, thus, different kinds of “egoic chords and notes” will be produced.

318. Bảy ashram khác nhau gồm bảy loại Chân ngã khác nhau sẽ mỗi ashram có loại âm điệu riêng của mình và do đó những loại “hợp âm và nốt chân ngã” khác nhau sẽ được tạo ra.

319. All these variations will take place within the One Hierarchical Chord of the Human Creative Hierarchy.

319. Tất cả những biến thiên này sẽ diễn ra trong Hợp Âm Huyền Giai Duy Nhất của Huyền Giai Sáng Tạo Nhân loại.

320. The human kingdom is not a hierarchy.

320. Giới nhân loại không phải là một huyền giai.

321. If we were able to listen to the chord of any human being, it would have many overlays from a number of different levels—personal, egoic, egoic group, Monad, monadic group, planetary, etc.

321. Nếu chúng ta có thể lắng nghe hợp âm của bất kỳ con người nào, nó sẽ có nhiều lớp chồng phủ từ một số cấp độ khác nhau—cá nhân, chân ngã, nhóm chân ngã, chân thần, nhóm chân thần, hành tinh, v.v.

322. Recognition of the chords, the tuning of chords and the tuning of chords with other chords are all necessary (as evolution proceeds) for the fulfillment of the Grand Design.

322. Sự nhận biết các hợp âm, sự chỉnh các hợp âm và sự chỉnh các hợp âm với những hợp âm khác đều cần thiết (khi tiến hoá tiếp diễn) cho sự hoàn thành của Thiết Kế Vĩ Đại.

323. In this respect, the goal of the Divine Plan is attunement, which is another way of saying “Right Relations”.

323. Về phương diện này, mục tiêu của Thiên Cơ là sự hòa điệu, đó là một cách khác để nói “Những Tương Quan Đúng Đắn”.

We can now trace the progress of egoic energy as it passes down from the abstract levels to the permanent atoms.

Giờ đây chúng ta có thể lần theo sự tiến triển của năng lượng chân ngã khi nó đi xuống từ các cấp độ trừu tượng đến các nguyên tử trường tồn.

324. What do we mean here by “abstract levels”? Presumably the three highest subplanes of the mental plane are called “abstract levels”. It is not only the very highest subplane which represents abstraction, though that subplane most represents it.

324. Ở đây chúng ta muốn nói gì bởi “các cấp độ trừu tượng”? Có lẽ ba cõi phụ cao nhất của cõi trí được gọi là “các cấp độ trừu tượng”. Không chỉ cõi phụ cao nhất mới biểu hiện tính trừu tượng, dù cõi phụ ấy biểu hiện nó nhiều nhất.

325. We continue to speak of the descent of egoic vibration into the lower worlds, affecting first and primarily, the two lower permanent atoms and the mental unit.

325. Chúng ta tiếp tục nói về sự giáng xuống của rung động chân ngã vào các cõi thấp, trước hết và chủ yếu tác động đến hai nguyên tử trường tồn thấp hơn và đơn vị hạ trí.

326. We note in this instance that that which descends is called “energy” rather than force.

326. Chúng ta lưu ý rằng trong trường hợp này, điều giáng xuống được gọi là “năng lượng” thay vì mãnh lực.

On each plane the work is threefold, and might be tabulated as follows:

Trên mỗi cõi, công việc là tam phân, và có thể được lập bảng như sau:

327. Perhaps we have noticed the wealth of detail imparted concerning the influence of the Agnishvattas upon the personality through impact upon the units in the atomic triangle.

327. Có lẽ chúng ta đã nhận thấy sự phong phú của chi tiết được truyền đạt liên quan đến ảnh hưởng của các Agnishvatta lên phàm ngã thông qua tác động vào các đơn vị trong tam giác nguyên tử.

1. The response within the permanent atom to the vibration set up by the solar Pitris; to word it otherwise: [Page 782] the response of the highest group of lunar Pitris to the chord of the Ego. This definitely affects the spirillae of the atom, according to the stage of evolution of the Ego concerned.

1. Sự đáp ứng bên trong nguyên tử trường tồn đối với rung động do các thái dương tổ phụ thiết lập; nói theo cách khác: [Trang 782] sự đáp ứng của nhóm thái âm tổ phụ cao nhất đối với hợp âm của Chân ngã. Điều này chắc chắn ảnh hưởng đến các loa tuyến của nguyên tử, tùy theo giai đoạn tiến hoá của Chân ngã liên hệ.

328. We remember that the highest group of Lunar Pitris ensouls the spirillae of the permanent atoms.

328. Chúng ta nhớ rằng nhóm thái âm tổ phụ cao nhất phú linh cho các loa tuyến của các nguyên tử trường tồn.

329. We think of the seven spirillae and Apollo’s Harp of seven strings—the “Aeolian Harp” played without a player, by the Breath of Spirit.

329. Chúng ta nghĩ đến bảy loa tuyến và cây đàn bảy dây của Apollo—“Cây đàn Aeolian” được chơi không cần người chơi, bởi Hơi Thở của Tinh thần.

330. The Solar Pitris set up a vibration or chord and to this chord the highest group of Lunar Pitris responds.

330. Các thái dương tổ phụ thiết lập một rung động hay hợp âm và nhóm thái âm tổ phụ cao nhất đáp ứng với hợp âm này.

331. We can gather that the stimulation of the spirillae is done musically, chordally

331. Chúng ta có thể nhận ra rằng sự kích thích các loa tuyến được thực hiện theo cách âm nhạc, theo hợp âm

332. We have the hint here that the chord of the Ego will vary according to the degree of evolution it has achieved.

332. Ở đây chúng ta có gợi ý rằng hợp âm của Chân ngã sẽ thay đổi tùy theo mức độ tiến hoá mà nó đã đạt được.

333. Depending upon the chord, so will be the activation of the spirillae (which are ‘ensouled’ and thus stimulated by the highest group of lunar pitris—the ones responding to the egoic chord).

333. Tùy theo hợp âm, sự hoạt hóa các loa tuyến cũng sẽ như vậy (các loa tuyến này được ‘phú linh’ và do đó được kích thích bởi nhóm thái âm tổ phụ pitris cao nhất—những vị đáp ứng với hợp âm chân ngã).

334. We can see that the activation of the spirillae originates within the Ego and that such activation is carried out through the agency of sound.

334. Chúng ta có thể thấy rằng sự hoạt hóa các loa tuyến phát nguyên bên trong Chân ngã và sự hoạt hóa ấy được thực hiện qua tác nhân của âm thanh.

335. The sound progresses from the Solar Pitris, through the highest group of lunar pitris and, thence, into the spirillae, stimulating them according to musical design.

335. Âm thanh tiến từ các thái dương tổ phụ, qua nhóm thái âm tổ phụ pitris cao nhất, rồi từ đó đi vào các loa tuyến, kích thích chúng theo thiết kế âm nhạc.

336. The sounding of the primary note is a first ray function. It is analogous to the sounding of a Word of Power, which we have been recently studying—followed by mantric soundings of the Solar Pitris and formulas of the lunar pitris.

336. Việc xướng lên nốt sơ khởi là một chức năng của cung một. Nó tương tự với việc xướng lên một Quyền năng từ, điều mà gần đây chúng ta đã nghiên cứu—tiếp theo là những sự xướng mantram của các thái dương tổ phụ và những công thức của các thái âm tổ phụ pitris.

2. The response of the substance to the atomic vibration upon the particular plane involved. This concerns the second group of Pitris, whose function it is to gather together the substance attuned to any particular key, and to aggregate it around the permanent atom.

2. Sự đáp ứng của chất liệu đối với rung động nguyên tử trên cõi đặc thù liên hệ. Điều này liên quan đến nhóm Pitris thứ hai, mà chức năng của họ là tập hợp chất liệu được chỉnh theo bất kỳ khóa đặc thù nào, và kết tập nó quanh nguyên tử trường tồn.

337. This process is correlated to the second ray—the magnetic and building ray.

337. Tiến trình này tương quan với cung hai—cung từ tính và kiến tạo.

338. We remind ourselves of the following with respect to this group of Lunar Pitris:

338. Chúng ta hãy tự nhắc mình điều sau đây liên quan đến nhóm thái âm tổ phụ này:

The second group, being the positive energy that attracts, builds and forms the body of man on the three planes.

Nhóm thứ hai, là năng lượng dương thu hút, kiến tạo và tạo thành thân thể của con người trên ba cõi.

339. This second group of Pitris is concerned with the fundamental vibration of the atomic subplane.

339. Nhóm Pitris thứ hai này liên hệ với rung động căn bản của cõi phụ nguyên tử.

340. The gathering of substance around the permanent atom, is also a musical process. The substance gathered is attuned to a particular key. Thus is the quality of the vehicle determined because substance of a particular kind is gathered.

340. Việc tập hợp chất liệu quanh nguyên tử trường tồn cũng là một tiến trình âm nhạc. Chất liệu được tập hợp được chỉnh theo một khóa đặc thù. Nhờ đó phẩm tính của vận cụ được xác định vì chất liệu thuộc một loại đặc thù được tập hợp lại.

341. We could infer that the ray quality of the vehicle created is determined by this process.

341. Chúng ta có thể suy ra rằng phẩm tính cung của vận cụ được tạo ra được xác định bởi tiến trình này.

342. This second group of lunar pitris functions, it would seem, on the higher levels of the plane on which the process is occurring—in fact, on the atomic plane where the permanent atom is located.

342. Nhóm thái âm tổ phụ pitris thứ hai này, dường như, hoạt động trên các cấp độ cao hơn của cõi nơi tiến trình đang diễn ra—thực ra là trên cõi nguyên tử nơi nguyên tử trường tồn tọa lạc.

343. Are the three different lunar vehicles composed of only one type of matter, responsive to one key? What of the subrays of the various vehicles and, presumably, of the types of matter which respond to those subrays? It would be difficult to conceive of the lunar vehicles as homogeneous, especially as the matter of so many subplanes goes to their composition.

343. Ba vận cụ thái âm khác nhau có phải chỉ được cấu thành từ một loại vật chất duy nhất, đáp ứng với một khóa duy nhất không? Còn các cung phụ của các vận cụ khác nhau và, có lẽ, các loại vật chất đáp ứng với các cung phụ ấy thì sao? Thật khó hình dung các vận cụ thái âm là đồng nhất, nhất là khi vật chất của rất nhiều cõi phụ góp phần vào sự cấu thành của chúng.

344. Perhaps matter of all seven types of vibration are found in each lunar vehicle, but perhaps the matter is arranged hierarchically with one type of matter holding a disproportionately large emphasis.

344. Có lẽ vật chất của cả bảy loại rung động đều hiện diện trong mỗi vận cụ thái âm, nhưng có lẽ vật chất được sắp xếp theo thứ bậc với một loại vật chất giữ sự nhấn mạnh lớn hơn hẳn.

They work under the Law of Magnetic Attraction, and are the attractive energy of the permanent atom.

Họ hoạt động dưới Định luật Hấp Dẫn Từ Tính, và là năng lượng hấp dẫn của nguyên tử trường tồn.

345. This is an excellent definition of the second group of lunar pitris.

345. Đây là một định nghĩa rất xuất sắc về nhóm thái âm tổ phụ pitris thứ hai.

346. Pitris are energy and must be defined as such.

346. Pitris là năng lượng và phải được định nghĩa như thế.

347. The first group of Pitris ensouls the spirillae of the permanent atoms (or mental unit) and the second group are the attractive energy of the permanent atoms. We have to try to have a very clear idea of the process and relationships.

347. Nhóm Pitris thứ nhất phú linh cho các loa tuyến của các nguyên tử trường tồn (hay đơn vị hạ trí) và nhóm thứ hai là năng lượng hấp dẫn của các nguyên tử trường tồn. Chúng ta phải cố có một ý niệm thật rõ ràng về tiến trình và các mối liên hệ.

348. In another way, however, these lunar pitris work with the spirillae and permanent atoms and, while substanding them and pervading them, are not them.

348. Tuy nhiên, theo một cách khác, các thái âm tổ phụ pitris này làm việc với các loa tuyến và các nguyên tử trường tồn và, trong khi nâng đỡ nền tảng cho chúng và thấm khắp chúng, lại không phải là chính chúng.

On a tiny scale each permanent atom has (to the substance of a man's sheaths) a position relative to that which the physical sun holds to the substance of the system. It is the nucleus of attractive force.

Ở một quy mô rất nhỏ, mỗi nguyên tử trường tồn có (đối với chất liệu của các thể vỏ của một người) một vị trí tương đối với điều mà mặt trời vật lý giữ đối với chất liệu của hệ mặt trời. Nó là hạt nhân của mãnh lực hấp dẫn.

349. Each permanent atom has also been called the “seventh principle” in relation to the sheath.

349. Mỗi nguyên tử trường tồn cũng đã được gọi là “nguyên khí thứ bảy” trong liên hệ với thể vỏ.

The same idea can be worked out in connection with the awakening of the life forces within the permanent atoms, viewing each atom as the seventh principle in each of the three aspects of the personality. (TCF 510)

Cùng một ý tưởng ấy có thể được triển khai liên hệ với sự thức tỉnh của các lực sự sống bên trong các nguyên tử trường tồn, khi xem mỗi nguyên tử như nguyên khí thứ bảy trong mỗi một của ba phương diện của phàm ngã. (TCF 510)

350. We must, therefore, view the physical Sun as a nucleus of attractive force.

350. Vì vậy, chúng ta phải xem Mặt Trời vật lý như một hạt nhân của mãnh lực hấp dẫn.

351. By analogy, there must be greater Lunar Pitris Who work through the permanent atoms of the Solar Logos or the Planetary Logos, just as tiny lunar pitris work through the permanent atoms and mental unit of the human being.

351. Theo định luật tương đồng, hẳn phải có những thái âm tổ phụ lớn hơn hoạt động qua các nguyên tử trường tồn của Thái dương Thượng đế hay Hành Tinh Thượng Đế, cũng như những thái âm tổ phụ nhỏ bé pitris hoạt động qua các nguyên tử trường tồn và đơn vị hạ trí của con người.

3. The response of the negative substance concerned and its moulding into the desired form through the dual energy of the two higher groups of Pitris.

3. Sự đáp ứng của chất liệu âm liên hệ và sự nắn khuôn nó thành hình tướng mong muốn nhờ năng lượng kép của hai nhóm Pitris cao hơn.

352. The third group of Lunar Pitris is “negative substance”. It is moulded rather than moulding.

352. Nhóm thái âm tổ phụ thứ ba là “chất liệu âm”. Nó được nắn khuôn chứ không phải nắn khuôn.

353. The two higher groups of lunar pitris are the moulding pitris and are positive to the negative substance.

353. Hai nhóm thái âm tổ phụ pitris cao hơn là các pitris nắn khuôn pitris và là dương đối với chất liệu âm.

354. If we interpret all life process in terms of the Science of Triangles, we will have an invaluable key for clarifying such process.

354. Nếu chúng ta diễn giải mọi tiến trình sự sống theo Khoa Học Tam Giác, chúng ta sẽ có một chìa khóa vô giá để làm sáng tỏ những tiến trình như thế.

Some thought of the unity of this threefold work has been given in the differentiation of the substance of any plane into:

Một số suy nghĩ về tính hợp nhất của công việc tam phân này đã được đưa ra trong sự biến phân của chất liệu của bất kỳ cõi nào thành:

a. Atomic substance.

a. Chất liệu nguyên tử.

b. Molecular substance.

b. Chất liệu phân tử.

c. Elemental essence.

c. Tinh chất hành khí.

355. We can easily see the differentiation of substance into atomic and molecular substance.

355. Chúng ta có thể dễ dàng thấy sự biến phân của chất liệu thành chất liệu nguyên tử và chất liệu phân tử.

356. However, molecular substance is elemental essence and atomic substance is “monadic essence”.

356. Tuy nhiên, chất liệu phân tử là tinh chất hành khí và chất liệu nguyên tử là “chân thần tinh chất”.

64: Elemental Essence is seen to consist of aggregations of matter, on one of the six non-atomic subplanes of the mental and the desire planes—aggregations which do not themselves serve as forms for any entity to inhabit, but as the material out of which such forms may be built.

64: Tinh chất hành khí được thấy là gồm những tập hợp vật chất, trên một trong sáu cõi phụ không-nguyên-tử của cõi trí và cõi cảm dục—những tập hợp mà bản thân chúng không làm thành hình tướng cho bất kỳ thực thể nào cư ngụ, mà là vật liệu từ đó các hình tướng như thế có thể được xây dựng.

Monadic Essence, the matter of the atomic (or highest) subplane of each plane. Elemental Essence, the matter of the six subplanes which are non atomic. It is molecular matter. (TCF ftn. 2, 75)

Chân thần tinh chất, vật chất của cõi phụ nguyên tử (hay cao nhất) của mỗi cõi. Tinh chất hành khí, vật chất của sáu cõi phụ không phải nguyên tử. Nó là vật chất phân tử. (TCF ftn. 2, 75)

This differentiation is not entirely accurate,

Sự biến phân này không hoàn toàn chính xác,

357. This we may have suspected when looking at the list of three.

357. Điều này có lẽ chúng ta đã ngờ ra khi nhìn vào danh sách ba loại.

358. Is this lack of accuracy for the reasons just pointed out—that molecular substance and elemental essence are one and the same, just as atomic substance and monadic essence are one and the same?

358. Có phải sự thiếu chính xác này là vì những lý do vừa được chỉ ra—rằng chất liệu phân tử và tinh chất hành khí là một và như nhau, cũng như chất liệu nguyên tử và chân thần tinh chất là một và như nhau?

and a truer idea of the underlying concept might be conveyed if the word "energy" took the place of "substance and essence."

và một ý niệm chân thực hơn về khái niệm nền tảng có thể được truyền đạt nếu từ “năng lượng” thay thế cho “chất liệu và tinh chất.”

359. DK is trying to bring our thoughts in line with more contemporary thinking.

359. Chân sư DK đang cố gắng đưa tư tưởng của chúng ta phù hợp với lối suy nghĩ đương đại hơn.

360. Devas and elementas are energy-substance. Substance is energy. From another perspective, “essence” is energy.

360. Các thiên thần và elementas là chất liệu-năng lượng. Chất liệu là năng lượng. Từ một góc nhìn khác, “tinh chất” là năng lượng.

361. Substance and essence underlie matter, yet both are a kind of more subtle matter. Yet, all is energy, even the densest matter.

361. Chất liệu và tinh chất nằm bên dưới vật chất, tuy nhiên cả hai đều là một loại vật chất vi tế hơn. Tuy vậy, tất cả đều là năng lượng, ngay cả vật chất đậm đặc nhất.

362. Energy is that which moves or is moved; or it is that which has the potential to move or be moved.

362. Năng lượng là cái chuyển động hoặc được chuyển động; hay là cái có tiềm năng chuyển động hoặc được chuyển động.

This third group of Pitris is really not correctly termed Pitris at all. The true lunar Pitris are those of the first and highest group, for they embody one aspect of the intelligent will of Brahma, or of God-in-substance.

Nhóm Pitris thứ ba này thật ra hoàn toàn không được gọi là Pitris một cách chính xác. Các thái âm tổ phụ đích thực là những vị thuộc nhóm thứ nhất và cao nhất, vì các vị ấy thể hiện một phương diện của ý chí thông tuệ của Brahma, hay của Thượng đế-trong-chất liệu.

363. This is a most welcome statement. Pitris are evolutionary (though non-self-conscious entities).

363. Đây là một phát biểu rất đáng hoan nghênh. Pitris là các thực thể thăng thượng tiến hoá (dù là những thực thể không có ngã thức).

364. The lowest or third group is really elemental essence, or elemental energy.

364. Nhóm thấp nhất hay nhóm thứ ba thật ra là tinh chất hành khí, hay năng lượng hành khí.

365. If the “true lunar Pitris” are the first group, and the third group are not really Lunar Pitris, then what of the second group? What shall we call them?

365. Nếu “các thái âm tổ phụ đích thực” là nhóm thứ nhất, và nhóm thứ ba thật ra không phải là thái âm tổ phụ, vậy còn nhóm thứ hai thì sao? Chúng ta sẽ gọi họ là gì?

366. It is clear that greater directive intelligence pertains to the first group of lunar pitris even though they are not yet self-conscious.

366. Rõ ràng là trí tuệ chỉ đạo lớn hơn thuộc về nhóm thứ nhất của các thái âm tổ phụ pitris dù các vị ấy vẫn chưa có ngã thức.

The third group are literally the lesser Builders,

Nhóm thứ ba theo nghĩa đen là các vị tiểu kiến tạo,

367. Not to be confused with the greater “Lesser Builders” on the atmic plane, Creative Hierarchy Three…

367. Không nên nhầm lẫn với các “vị Tiểu Kiến Tạo” lớn hơn trên cõi atma, Huyền Giai Sáng Tạo Ba…

and are blind incoherent forces, subject to the energy emanating from the two higher groups.

và là những mãnh lực mù quáng, rời rạc, phục tùng năng lượng phát ra từ hai nhóm cao hơn.

368. This is one of the most important and memorable definitions of the third and lowest group of “lunar pitris” (even if they are not really “pitris”). It is also a definition of the lesser builders and elemental essences.

368. Đây là một trong những định nghĩa quan trọng và đáng nhớ nhất về nhóm thứ ba và thấp nhất của các “thái âm tổ phụ pitris” (dù họ thật ra không phải là “pitris”). Đây cũng là một định nghĩa về các vị tiểu kiến tạo và các tinh chất hành khí.

369. The elementals are “blind incoherent forces”. We can wonder whether these forces are even listed among the seven manifested Creative Hierarchies. The definition of the Seventh and lowest Creative Hierarchy makes it seem that such a Hierarchy is of higher status than these “blind, incoherent forces”.

369. Các hành khí là “những mãnh lực mù quáng, rời rạc”. Chúng ta có thể tự hỏi liệu các mãnh lực này có được liệt kê trong bảy Huyền Giai Sáng Tạo biểu hiện hay không. Định nghĩa về Huyền Giai Sáng Tạo thứ bảy và thấp nhất khiến người ta có cảm giác rằng một Huyền Giai như thế có địa vị cao hơn những “mãnh lực mù quáng, rời rạc” này.

For purposes of clarification and of generalisation, it might be noted that the seventh Hierarchy is the life or energy found at the heart of every atom, its positive aspect, and the sixth Hierarchy is the life of the forms of all the etheric bodies of every tangible object. (EA 49-50)

Vì mục đích làm sáng tỏ và khái quát hóa, cần lưu ý rằng Huyền Giai thứ bảy là sự sống hay năng lượng được tìm thấy nơi trung tâm của mọi nguyên tử, phương diện dương của nó, và Huyền Giai thứ sáu là sự sống của các hình tướng của mọi thể dĩ thái của mọi vật hữu hình. (EA 49-50)

370. There seems to be a similarity between the Seventh Creative Hierarchy and the second group of Lunar Pitris as we are told that…

370. Dường như có một sự tương đồng giữa Huyền Giai Sáng Tạo thứ bảy và nhóm thứ hai của các thái âm tổ phụ, vì chúng ta được bảo rằng…

They work under the Law of Magnetic Attraction, and are the attractive energy of the permanent atom.

Họ hoạt động dưới Định luật Hấp Dẫn Từ Tính, và là năng lượng hấp dẫn của nguyên tử trường tồn.

371. The second group of Lunar Pitris being as well…

371. Nhóm thứ hai của các thái âm tổ phụ cũng là…

the positive energy that attracts, builds and forms the body of man on the three planes.

năng lượng dương thu hút, xây dựng và tạo thành thân thể của con người trên ba cõi.

372. They could be seen as having a close relation to the “heart of every atom, its positive aspect”.

372. Có thể xem họ là có liên hệ mật thiết với “trung tâm của mọi nguyên tử, phương diện dương của nó”.

373. We can imagine that it is the heart of every permanent atom which is the attractive aspect of the atom.

373. Chúng ta có thể hình dung rằng chính trung tâm của mọi nguyên tử trường tồn là phương diện hấp dẫn của nguyên tử.

Occultly these three groups are divided into the following: [Page 783]

Về mặt huyền bí, ba nhóm này được chia như sau: [Page 783]

a. The Pitris who see, but touch nor handle not.

a. Các Pitris nhìn thấy, nhưng không chạm cũng không cầm nắm.

374. Of the three lower senses, sight is considered the highest and most closely associated with mind and the will.

374. Trong ba giác quan thấp, thị giác được xem là cao nhất và gắn bó mật thiết nhất với trí tuệ và ý chí.

375. These are the true lunar pitris who carry forward, however unconsciously, the Will of Brahma.

375. Đây là các thái âm tổ phụ đích thực pitris, những vị chuyển tải, dù vô thức, Ý Chí của Brahma.

376. We note that these Pitris must direct through the eye, though it is evident that they can hear.

376. Chúng ta lưu ý rằng các Pitris này hẳn phải chỉ đạo qua mắt, dù rõ ràng là họ có thể nghe.

b. The Pitris who touch but see not.

b. Các Pitris chạm nhưng không thấy.

377. We are not told that the second group of Pitris does not handle.

377. Chúng ta không được bảo rằng nhóm Pitris thứ hai không cầm nắm.

378. Touching and handling are quite similar.

378. Chạm và cầm nắm khá giống nhau.

379. These are the magnetic Lunar Pitris who magnetically attract and build the lower sheaths.

379. Đây là các thái âm tổ phụ từ tính, những vị thu hút bằng từ tính và xây dựng các thể vỏ thấp.

380. The sense of touch is the second sense and is associated with the second ray.

380. Xúc giác là giác quan thứ hai và gắn với cung hai.

381. When our heart is ‘touched’ we call the experience which induced the touch, touching.

381. Khi trái tim chúng ta bị ‘chạm đến’, chúng ta gọi kinh nghiệm gây ra sự chạm đó là cảm động.

c. The Pitris who hear but neither see nor touch.

c. Các Pitris nghe nhưng không thấy cũng không chạm.

382. This is the lowest group of Pitris (really “blind, incoherent forces).

382. Đây là nhóm Pitris thấp nhất (thật ra là “những mãnh lực mù quáng, rời rạc).

383. They are, in a way, responsive to the Army of the Voice, and respond to sound and words.

383. Theo một cách nào đó, họ đáp ứng với Đạo Quân của Âm Thanh, và đáp ứng với âm thanh và lời nói.

384. The sense of hearing is the first sense to appear and the most primitive. It is suitably connected with the lowest group of Lunar Pitris (which are not really Lunar Pitris).

384. Thính giác là giác quan đầu tiên xuất hiện và nguyên sơ nhất. Nó được nối kết thích đáng với nhóm thái âm tổ phụ thấp nhất (vốn thật ra không phải là thái âm tổ phụ).

As they all have the gift of occult hearing, they are characterised as the "Pitris with the open ear"; they work entirely under the influence of the egoic mantram.

Vì tất cả họ đều có ân huệ của thông nhĩ huyền bí, nên họ characterised là “các Pitris với tai mở”; họ hoạt động hoàn toàn dưới ảnh hưởng của mantram chân ngã.

385. All three types of Lunar Pitris are called “Pitris with the open ear”, and thus all three types hear. From this perspective, all three can be called members of the Army of the Voice.

385. Cả ba loại thái âm tổ phụ đều được gọi là “các Pitris với tai mở”, và vì thế cả ba loại đều nghe. Từ góc độ này, cả ba đều có thể được gọi là thành viên của Đạo Quân của Âm Thanh.

386. The sense of hearing is most associated with the eighteen lower subplanes whereon these pitris work.

386. Thính giác gắn bó nhiều nhất với mười tám cõi phụ thấp nơi các pitris này hoạt động.

387. The Agnishvattas are, as a group, more associated with the sense of sight.

387. Các Agnishvattas, với tư cách một nhóm, gắn bó nhiều hơn với thị giác.

388. Mantrams descend from the Ego and are ‘heard’ by these “Pitris with the open ear”. They are directed through sound and word by the Ego (by the chord of the Agnishvattas which go to the composition of the Ego).

388. Các mantram giáng xuống từ Chân ngã và được các “Pitris với tai mở” này ‘nghe’ thấy. Họ được Chân ngã chỉ đạo qua âm thanh và linh từ (qua hợp âm của các Agnishvattas góp phần vào sự cấu thành của Chân ngã).

389. All of them, are in a way, the Army of the Voice.

389. Tất cả họ, theo một cách nào đó, đều là Đạo Quân của Âm Thanh.

If these differentiations are studied a great deal may become apparent anent a very important group of deva workers.

Nếu những sự phân biệt này được nghiên cứu, nhiều điều có thể trở nên hiển nhiên liên quan đến một nhóm rất quan trọng các thiên thần hoạt động.

390. DK is giving information of great discriminative value. So often we use a single term “Lunar Pitris” or “Lunar Lords”) and think of them only in terms of the different personality vehicles they rule.

390. Chân sư DK đang đưa ra thông tin có giá trị phân biện rất lớn. Quá thường khi chúng ta dùng một thuật ngữ duy nhất “Thái Âm Tổ Phụ” hay “Nguyệt Tinh Quân”) và chỉ nghĩ về họ theo các vận cụ phàm ngã khác nhau mà họ cai quản.

391. Here, their function within each personality vehicle is given, and the functions are definitely distinct.

391. Ở đây, chức năng của họ bên trong mỗi vận cụ phàm ngã được nêu ra, và các chức năng ấy rõ ràng là khác biệt.

392. Perhaps the last and lowest group cannot really be called “deva workers” if we wish to discriminate devas from elementals.

392. Có lẽ nhóm cuối cùng và thấp nhất thật ra không thể được gọi là “các thiên thần hoạt động” nếu chúng ta muốn phân biện thiên thần với hành khí.

393. They are more worked upon than working.

393. Họ bị tác động nhiều hơn là hoạt động.

They are a group who only come into manifestation as a co-ordinated triplicity in the fourth round in order to provide vehicles for man;

Họ là một nhóm chỉ đi vào biểu hiện như một bộ ba phối hợp trong cuộc tuần hoàn thứ tư để cung cấp các vận cụ cho con người;

394. Presumably we mean the fourth round of the fourth chain.

394. Có lẽ ở đây chúng ta muốn nói đến cuộc tuần hoàn thứ tư của dãy thứ tư.

395. If some men were individualized on the third chain and became human beings, of what could their vehicles have been composed if not of lunar pitris and lunar pitric substance—elemental essence?

395. Nếu một số người đã được biệt ngã hóa trên dãy thứ ba và trở thành con người, thì các vận cụ của họ có thể đã được cấu thành từ gì nếu không phải từ các thái âm tổ phụ pitris và chất liệu thái âm pitric—tinh chất hành khí?

396. Maybe the hint lies in the phase “as a coordinated triplicity”. Perhaps they were present in the earlier chain providing lunar vehicles as needed, but not as a coordinated triplicity.

396. Có lẽ đầu mối nằm trong cụm từ “như một bộ ba phối hợp”. Có lẽ họ đã hiện diện trong dãy trước đó, cung cấp các vận cụ thái âm khi cần, nhưng không phải như một bộ ba phối hợp.

397. The number four in this case, is the number of coordination. The fourth factor associated with the personality coordinates the other three factors (the thee lower vehicles of the personality).

397. Trong trường hợp này, con số bốn là con số của sự phối hợp. Yếu tố thứ tư gắn với phàm ngã phối hợp ba yếu tố kia (ba vận cụ thấp của phàm ngã).

the reason for this lies hid in the karma of the seven Logoi, as They energise the fourth, fifth and sixth Hierarchies.

lý do của điều này ẩn kín trong nghiệp quả của bảy Các Thượng đế, vì Các Ngài tiếp sinh lực cho các Huyền Giai thứ tư, thứ năm và thứ sáu.

398. ´The hint to be gathered is that all the seven Logoi energize the fourth, fifth and sixth Hierarchies.

398. Gợi ý cần rút ra là cả bảy Các Thượng đế đều tiếp sinh lực cho các Huyền Giai thứ tư, thứ năm và thứ sáu.

399. The Human Creative Hierarchy is the fourth; the Hierarchy of Solar Angels is the fifth (thought its nature as a dual Hierarchy leaves many questions unanswered; the Hierarchy of Lunar Lords or Lunar Pitris is the sixth.

399. Huyền Giai Sáng Tạo Nhân Loại là thứ tư; Huyền Giai của các Thái dương Thiên Thần là thứ năm (dù bản chất của nó như một Huyền Giai kép để lại nhiều câu hỏi chưa được giải đáp; Huyền Giai của các Nguyệt Tinh Quân hay các Thái Âm Tổ Phụ là thứ sáu.

400. If the Solar Angels enter only in the fourth round, then the lunar group through which they work would also be needed at that time.

400. Nếu các Thái dương Thiên Thần chỉ đi vào trong cuộc tuần hoàn thứ tư, thì nhóm thái âm mà qua đó các vị ấy hoạt động cũng sẽ cần thiết vào thời điểm đó.

In the earlier round in each scheme these three groups attain a certain stage of necessitated growth, and embody the highest evolution of the substance aspect.

Trong cuộc tuần hoàn trước trong mỗi hệ hành tinh, ba nhóm này đạt đến một giai đoạn tăng trưởng tất yếu nào đó, và thể hiện sự tiến hoá cao nhất của phương diện chất liệu.

401. This statement needs careful examination because we appear to be talking about a round in a scheme (however we may wish to define that type of cycle about which practically nothing is said except for the hints that it exists).

401. Phát biểu này cần được khảo sát cẩn thận vì dường như chúng ta đang nói về một cuộc tuần hoàn trong một hệ hành tinh (dù chúng ta có thể muốn định nghĩa loại chu kỳ ấy thế nào đi nữa, về nó hầu như không có gì được nói ra ngoại trừ những gợi ý rằng nó tồn tại).

402. However, even though there are such things as scheme rounds, the sense of the sentence could be interpreted as follows: ‘in each scheme’ in the earlier chain round, these three groups attain a certain stage…etc.

402. Tuy nhiên, dù có những thứ như các cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh, ý nghĩa của câu có thể được diễn giải như sau: ‘trong mỗi hệ hành tinh’, trong cuộc tuần hoàn dãy trước đó, ba nhóm này đạt đến một giai đoạn nào đó…v.v.

403. So is it the earlier scheme-round or the earlier chain-round?

403. Vậy đó là cuộc tuần hoàn-hệ trước hay cuộc tuần hoàn-dãy trước?

404. In any case, these groups of lunar pitris are evolving.

404. Dù sao đi nữa, các nhóm thái âm tổ phụ pitris này đang tiến hoá.

405. Is it possible that there is a lower evolution of the substance aspect than the one they embody? Occasionally, we read of an eighth level of matter which is exceedingly primitive and much related to previous evolutionary cycles.

405. Có thể nào có một sự tiến hoá thấp hơn của phương diện chất liệu so với sự tiến hoá mà họ thể hiện không? Thỉnh thoảng, chúng ta đọc thấy một cấp độ vật chất thứ tám cực kỳ nguyên sơ và liên hệ nhiều với các chu kỳ tiến hoá trước.

Only the highest and most perfected of the atoms of substance find their way into the vehicles of man,—those which have been the integral parts of the higher evolutionary forms.

Chỉ những nguyên tử chất liệu cao nhất và hoàn thiện nhất mới tìm được đường vào các vận cụ của con người,—những nguyên tử đã từng là các phần cấu thành toàn vẹn của các hình tướng tiến hoá cao hơn.

406. The implication is that lower types of atoms of substance find their way into the vehicles of animals, and perhaps of plants and minerals.

406. Hàm ý ở đây là các loại nguyên tử chất liệu thấp hơn đi vào các vận cụ của động vật, và có lẽ của thực vật và khoáng vật.

407. Even so, the atoms which find their way into man must still evolve and man must eject, eventually, all but atomic substance, which must be the very highest type of matter on each plane.

407. Dù vậy, các nguyên tử đi vào con người vẫn còn phải tiến hoá, và cuối cùng con người phải loại bỏ tất cả trừ chất liệu nguyên tử, vốn hẳn phải là loại vật chất cao nhất trên mỗi cõi.

408. Apparently, we must judge that determining the quality of an atom has more to do that the type of subplane on which (according to its structure) it is found.

408. Rõ ràng, chúng ta phải phán đoán rằng việc xác định phẩm tính của một nguyên tử liên quan nhiều hơn đến loại cõi phụ mà trên đó (theo cấu trúc của nó) nó được tìm thấy.

409. From where come these atoms which make their way into the vehicles of man? From the “higher evolutionary forms”—presumably of other kingdoms.

409. Những nguyên tử đi vào các vận cụ của con người này đến từ đâu? Từ “các hình tướng tiến hoá cao hơn”—có lẽ là của các giới khác.

(g.) The Work of Form-building. This work of form-building proceeds under definite laws, which are the laws of substance itself; the effect is the same for human, planetary and solar vehicles.

(g.) Công việc xây dựng hình tướng. Công việc xây dựng hình tướng này tiến hành dưới những định luật xác định, là các định luật của chính chấtliệu; hiệu quả là như nhau đối với các vận cụ nhân loại, hành tinh và thái dương.

410. We now start a new section.

410. Giờ đây chúng ta bắt đầu một phần mới.

411. Now that we have learned something about the builders (the building devas), we must learn about the process of building.

411. Giờ đây khi đã học được đôi điều về các đấng kiến tạo (các thiên thần xây dựng), chúng ta phải học về tiến trình xây dựng.

412. We will learn of the “laws of substance” on a few different levels—those of the Solar Logos and Planetary Logoi as well as the human level.

412. Chúng ta sẽ học về “các định luật của chất liệu” trên một vài cấp độ khác nhau—của Thái dương Thượng đế và các Hành Tinh Thượng Đế cũng như cấp độ con người.

The different stages might be enumerated as follows:

Các giai đoạn khác nhau có thể được liệt kê như sau:

413. We will be dealing with the Laws of Manifestation.

413. Chúng ta sẽ bàn đến các Định luật của Biểu hiện.

414. Students of Alchemy will find much here that they can relate to the Alchemical Art.

414. Các đạo sinh của thuật luyện kim sẽ thấy ở đây nhiều điều mà họ có thể liên hệ với Nghệ Thuật Luyện Kim.

1. The Nebulous. The stage wherein the matter of the coming sheath begins to separate itself gradually from the aggregate of plane substance, and to assume a nebulous or milky aspect.

1. Tinh vân. Giai đoạn trong đó vật chất của thể vỏ sắp đến bắt đầu dần dần tách chính nó ra khỏi tổng thể chất liệu của cõi, và mang lấy một sắc thái tinh vân hay như sữa.

415. This stage of separation is accomplished through rotary motion.

415. Giai đoạn tách rời này được hoàn thành nhờ chuyển động quay.

416. We remember that it is the second type of Lunar Pitris, principally, who are involved (through magnetism) in creating the lunar vehicles for the E/entity in question.

416. Chúng ta nhớ rằng chủ yếu chính loại thái âm tổ phụ thứ hai tham gia (qua từ điện) vào việc tạo ra các vận cụ thái âm cho Thực thể/thực thể đang được xét.

This corresponds to the "fire-mist" stage in the formation of a solar system and of a planet.

Điều này tương ứng với giai đoạn “sương lửa” trong sự hình thành một hệ mặt trời và một hành tinh.

417. When we think of the “fire-mist” stage we will also have to associate with it the "Sea of Fire".

417. Khi nghĩ đến giai đoạn “sương lửa”, chúng ta cũng sẽ phải liên kết với nó “Biển Lửa”.

418. The terms “fire mist”, "Sea of Fire", and “sea of electrical fire” have to be considered related. The fact that this dimension of cosmic is a “sea” means that there must be a great deal of movement and that we will not find “form*--at least form as we usually think of it.

418. Các thuật ngữ “sương lửa”, “Biển Lửa”, và “biển lửa điện” phải được xem là có liên hệ với nhau. Việc chiều kích vũ trụ này là một “biển” có nghĩa là phải có rất nhiều chuyển động và rằng chúng ta sẽ không tìm thấy “hình tướng”—ít nhất là hình tướng như chúng ta thường nghĩ về nó.

Here on the second plane, the sea of electrical fire, which distinguished the first plane, is transformed into the akasha, or burning etheric matter. It is the plane of the flaming Sun, just as the first plane is that of the fire mist or the nebulae. This idea will be easier to comprehend if it is borne in mind that we are dealing with the cosmic physical plane. (TCF 311-312)

Ở đây trên cõi thứ hai, biển lửa điện, vốn phân biệt cõi thứ nhất, được chuyển đổi thành akasha, hay vật chất dĩ thái cháy bỏng. Đó là cõi của Mặt Trời rực lửa, cũng như cõi thứ nhất là cõi của sương lửa hay các tinh vân. Ý tưởng này sẽ dễ hiểu hơn nếu ghi nhớ rằng chúng ta đang bàn đến cõi hồng trần vũ trụ. (TCF 311-312)

The Pitris of the Mist are then active as one of the many subsidiary groups of the three major groups.

Các Pitris của Sương Mù khi ấy hoạt động như một trong nhiều nhóm phụ của ba nhóm chính.

419. An important idea is given: each of the three major groups (to be found, presumably, on each systemic plane) has many subsidiary groups.

419. Một ý tưởng quan trọng được đưa ra: mỗi một trong ba nhóm chính (có lẽ được tìm thấy trên mỗi cõi hệ thống) đều có nhiều nhóm phụ.

420. That which we can apply to planes we can also apply to subplanes, and so the atomic subplane of every systemic plane can be considered related to the “fire-mist” and to the "Sea of Fire".

420. Điều chúng ta có thể áp dụng cho các cõi, chúng ta cũng có thể áp dụng cho các cõi phụ, và vì thế cõi phụ nguyên tử của mọi cõi hệ thống có thể được xem là có liên hệ với “sương lửa” và với “Biển Lửa”.

421. The three major builders are:

421. Ba nhóm kiến tạo chính là:

a. The highest order of lunar builders who ensoul the spirillae

a. Cấp bậc cao nhất của các đấng kiến tạo thái âm phú linh cho các loa tuyến

b. The middle order of lunar builders who, through the permanent atom, attract the substance into the form of a lunar vehicle

b. Cấp bậc trung gian của các đấng kiến tạo thái âm, những vị qua nguyên tử trường tồn thu hút chất liệu vào hình tướng của một vận cụ thái âm

c. The lowest order of lunar pitris who are, essentially, receptive substance and represent blind force—built rather than building

c. Cấp bậc thấp nhất của các thái âm tổ phụ pitris, về bản chất là chất liệu tiếp nhận và biểu trưng cho mãnh lực mù quáng—được xây dựng hơn là xây dựng

2. The Inchoate. Condensation has set in but all is as yet inchoate,

2. Vô định hình. Sự ngưng tụ đã bắt đầu nhưng mọi sự vẫn còn vô định hình,

422. The stage of the “fire-mist” is, so it is suggested, completely uncondensed.

422. Giai đoạn “sương lửa”, như được gợi ý, hoàn toàn chưa ngưng tụ.

and the condition is chaotic; there is no definite form.

và tình trạng là hỗn mang; không có hình tướng xác định.

423. If there is no definite form in the second stage of the building process (and by analogy on the second dimension of the cosmic physical plane or of the various systemic planes) how much more so is this the case for the "Sea of Fire". Yet, if Shamballa is found principally upon the highest cosmic ether, the organized lines of energy within Shamballa will have to be accounted for.

423. Nếu trong giai đoạn thứ hai của tiến trình xây dựng không có hình tướng xác định (và theo phép tương đồng, trên chiều kích thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ hay của các cõi hệ thống khác nhau), thì điều này lại càng đúng hơn đối với “Biển Lửa”. Tuy nhiên, nếu Shamballa được tìm thấy chủ yếu trên dĩ thái vũ trụ cao nhất, thì các đường năng lượng có tổ chức bên trong Shamballa sẽ phải được giải thích.

424. The degree to which we can correlate the stages of the building process with the different planes and subplanes is not fully ascertained, but the analogy in convincing and a number of references see to support this correlation.

424. Mức độ mà chúng ta có thể tương quan các giai đoạn của tiến trình xây dựng với các cõi và cõi phụ khác nhau vẫn chưa được xác định đầy đủ, nhưng phép tương đồng thì thuyết phục và một số dẫn chiếu dường như ủng hộ sự tương quan này.

425. There is a ‘thickening’ of the substance but no real formal relations.

425. Có một sự ‘dày lên’ của chất liệu nhưng chưa có các tương quan hình tướng thực sự.

426. Relations are still inchoate and chaotic.

426. Các tương quan vẫn còn vô định hình và hỗn mang.

427. If there were a one-to-one correlation between stages of the building process and subplanes (for instance) of the cosmic physical plane, then we would have to contrast that which is inchoate with certain types of formulation on the monadic plane—the formation of seven originant Spirit-groups.

427. Nếu có một sự tương quan một-một giữa các giai đoạn của tiến trình xây dựng và các cõi phụ (chẳng hạn) của cõi hồng trần vũ trụ, thì chúng ta sẽ phải đối chiếu cái vô định hình với một số loại hình thành nào đó trên cõi chân thần—sự hình thành của bảy nhóm Tinh thần originant.

"The Pitris of the Chaos" hold sway, and are characterised by excessive energy, and violent activity,

“Các Pitris của Hỗn Mang” nắm quyền chi phối, và characterised bởi năng lượng quá mức, và hoạt động dữ dội,

428. This is a very rajasic stage.

428. Đây là một giai đoạn rất rajas.

for the greater the condensation prior to co-ordination [Page 784] the more terrific are the effects of activity. This is true of Gods, of men, and of atoms.

vì sự ngưng tụ càng lớn trước khi có sự phối hợp [Page 784] thì các hiệu quả của hoạt động càng khủng khiếp. Điều này đúng với các Thượng đế, với con người, và với các nguyên tử.

429. The pressure of condensation increases activation. This we understand when studying the behaviour of gases.

429. Áp lực của sự ngưng tụ làm tăng sự hoạt hóa. Điều này chúng ta hiểu khi nghiên cứu hành vi của các chất khí.

430. Although this is the second group, the qualities which characterize this group of devas seem very correlated to the third ray.

430. Dù đây là nhóm thứ hai, các phẩm tính đặc trưng cho nhóm thiên thần này dường như tương quan rất nhiều với cung ba.

431. Perhaps, there is no strict ray or plane correlation with the groups of devas here presented. There are suggestive analogies and some of them will ‘work’; other analogies may not be as convincing.

431. Có lẽ ở đây không có sự tương quan nghiêm ngặt nào giữa cung hay cõi với các nhóm thiên thần được trình bày. Có những phép tương đồng gợi ý và một số trong đó sẽ ‘hoạt động’; những phép tương đồng khác có thể không thuyết phục bằng.

3. The Fiery. The internal energy of the rapidly congregating atoms and their effect upon each other produces an increase of heat,

3. Rực lửa. Năng lượng nội tại của các nguyên tử đang tụ lại nhanh chóng và tác động của chúng lên nhau tạo ra sự gia tăng nhiệt,

432. Condensation produces activation and heat. The greater the atomic or molecular activation (we know from chemistry and physics) the greater the heat.

432. Sự ngưng tụ tạo ra sự hoạt hóa và nhiệt. Sự hoạt hóa nguyên tử hay phân tử càng lớn (như chúng ta biết từ hóa học và vật lý) thì nhiệt càng lớn.

and a consequent demonstration of the spheroidal form,

và một sự biểu lộ kéo theo của hình tướng cầu thể,

433. We emerge from an inchoate state into a spheroidal form.

433. Chúng ta đi ra khỏi trạng thái vô định hình để vào một hình tướng cầu thể.

434. Sphericity correlates with the second ray and with the second or monadic plane, whereon spheres are first to be noticed. It is possible that on the second subplane, of the various systemic planes, sphericity is to be accentuated.

434. Tính cầu thể tương quan với cung hai và với cõi thứ hai hay cõi chân thần, nơi các khối cầu lần đầu tiên được nhận thấy. Có thể là trên cõi phụ thứ hai của các cõi hệ thống khác nhau, tính cầu thể được nhấn mạnh hơn.

435. If this were the case, then the “fire-mist” stage and the “inchoate” stage might both be associated with the first planes and subplanes.

435. Nếu đúng như vậy, thì giai đoạn “sương lửa” và giai đoạn “vô định hình” có thể đều được liên kết với các cõi và cõi phụ thứ nhất.

so that the vehicle of all entities is seen to be fundamentally a sphere, rolling upon itself and attracting and repulsing other spheres.

đến nỗi vận cụ của mọi thực thể được thấy là về căn bản mentally một khối cầu, tự lăn trên chính nó và thu hút cũng như đẩy lùi các khối cầu khác.

436. We have moved from:

436. Chúng ta đã chuyển từ:

a. The “Fire-Mist” Stage and the “Pitris of the Mist”

a. Giai đoạn “Sương Lửa” và “Các Pitris của Sương Mù”

b. To the Inchoate Stage with the “Pitris of Chaos”

b. Sang giai đoạn Vô định hình với “Các Pitris của Hỗn Mang”

c. To the fiery and spherical stage of “Pitris of the Fiery Sphere”

c. Sang giai đoạn rực lửa và cầu thể của “Các Pitris của Khối Cầu Rực Lửa”

437. We can see that between spheres the Law of Attraction and Repulsion is operative, again linking this fiery, spherical stage with the second ray.

437. Chúng ta có thể thấy rằng giữa các khối cầu, Định luật Hấp Dẫn và Đẩy Lùi đang vận hành, một lần nữa nối kết giai đoạn rực lửa, cầu thể này với cung hai.

"Pitris of the Fiery Spheres" add their labours to those of the earlier two and a very definite stage is reached.

“Các Pitris của các Khối Cầu Rực Lửa” góp thêm công lao của họ vào công lao của hai nhóm trước và một giai đoạn rất xác định được đạt tới.

438. A stage of fiery condensation into spherical form has been reached.

438. Một giai đoạn ngưng tụ rực lửa thành hình cầu thể đã đạt được.

439. DK speaks of a very “definite” stage; there is a definition of form.

439. Chân sư DK nói đến một giai đoạn rất “xác định”; có một sự định hình của hình tướng.

440. Yet the idea of spheres is also to be correlated with “Rotary Motion”

440. Tuy nhiên, ý niệm về các khối cầu cũng phải được tương quan với “Chuyển Động Quay”

The lunar Pitris on every scheme, and throughout the system, are literally the active agents in the building of the dense physical body of the Logos;

Các thái âm tổ phụ trong mọi hệ hành tinh, và khắp hệ thống, theo nghĩa đen là những tác nhân hoạt động trong việc xây dựng thể xác hồng trần đậm đặc của Thượng đế;

441. The Lunar Pitris are builders of the dense physical body of the Logos. This means that they are especially active on lower eighteen systemic subplanes.

441. Các thái âm tổ phụ là những đấng kiến tạo thể xác hồng trần đậm đặc của Thượng đế. Điều này có nghĩa là họ đặc biệt hoạt động trên mười tám cõi phụ hệ thống thấp hơn.

442. Although twenty-one subplanes are to be found within the dense physical body of the Solar Logos, the upper three subplanes cannot be seen as related to the Lunar Pitris.

442. Dù có hai mươi mốt cõi phụ được tìm thấy trong thể xác hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế, ba cõi phụ trên không thể được xem là có liên hệ với các thái âm tổ phụ Thái Âm Pitris.

443. The Lunar Pitris are certainly the active agents in building the dense physical body of the Planetary Logoi, the dense physical body of Whom consists of the matter of only eighteen systemic subplanes.

443. Các thái âm tổ phụ chắc chắn là những tác nhân hoạt động trong việc xây dựng thể xác hồng trần đậm đặc của các Hành Tinh Thượng Đế, mà thể xác hồng trần đậm đặc của Các Ngài chỉ gồm vật chất của mười tám cõi phụ hệ thống.

they energise the substance of the three planes in the three worlds, the mental, the astral and the dense physical planes of the system. This needs much pondering upon.

họ tiếp sinh lực cho chấtliệu của ba cõi trong ba cõi giới, tức cõi trí, cõi cảm dục và cõi hồng trần đậm đặc của hệ thống. Điều này cần được suy ngẫm rất nhiều.

444. For one reason, because the higher three subplanes are part of the dense physical body of the Solar Logos, but the Lunar Pitris are not involve on those planes.

444. Vì một lý do là ba cõi phụ cao hơn là một phần của thể xác hồng trần đậm đặc của Thái dương Thượng đế, nhưng các thái âm tổ phụ không tham gia trên những cõi ấy.

445. The substance of the three planes is, according to what we have been reading, the lowest group of Lunar Pitris which are not really Lunar Pitris at all, but elemental substance—“blind, incoherent forces”.

445. Chất liệu của ba cõi là, theo điều chúng ta đã đọc, nhóm thái âm tổ phụ thấp nhất vốn thật ra hoàn toàn không phải là thái âm tổ phụ, mà là chất liệu hành khí—“những mãnh lực mù quáng, rời rạc”.

446. The other two groups of Lunar Pitris build, mould and do so by substanding the lesser group with their energy fields.

446. Hai nhóm thái âm tổ phụ kia xây dựng, nắn đúc, và làm như vậy bằng cách nắn đúc và bằng cách nâng đỡ nhóm nhỏ hơn bằng các trường năng lượng của họ.

4. The Watery. The ball or sphere of gaseous fiery essence becomes still more condensed and liquefied;

4. Thuỷ tính. Khối cầu hay hình cầu của tinh chất rực lửa thể khí trở nên ngưng tụ hơn nữa và hóa lỏng;

447. We can associated the “gaseous fiery essence” with the mental plane, and condensation and liquefaction with the watery or astral plane.

447. Chúng ta có thể liên kết “tinh chất rực lửa thể khí” với cõi trí, và sự ngưng tụ cùng hóa lỏng với cõi cảm dục hay cõi nước.

448. From a higher perspective, the gaseous fiery essence can be considered atmic and condensation and liquefaction, buddhic.

448. Từ một góc nhìn cao hơn, tinh chất rực lửa thể khí có thể được xem là atma, còn sự ngưng tụ và hóa lỏng là Bồ đề.

449. Those who have studied the white magical process will see that the process we are describing is closely parallel to that magical process.

449. Những ai đã nghiên cứu tiến trình huyền thuật chánh đạo sẽ thấy rằng tiến trình chúng ta đang mô tả song song rất chặt chẽ với tiến trình huyền thuật ấy.

it begins to solidify on its outer surface and the ring-pass-not of each sheath is more clearly defined.

nó bắt đầu đông đặc trên bề mặt ngoài của nó và vòng-giới-hạn của mỗi thể vỏ được xác định rõ ràng hơn.