Trích nội dung chương
447. We must remember that Master DK was, at this time, signing Himself only as the Tibetan. The link between the Tibetan and Master DK had not yet been ascertained (by most) nor affirmed by Him. 447. Chúng ta phải nhớ rằng vào thời điểm này Chân sư DK chỉ ký tên là Chân sư Tây Tạng. Mối liên hệ giữa Chân sư Tây Tạng và Chân sư DK khi ấy chưa được xác định (đối với đa số) cũng chưa được chính Ngài xác nhận.
447. We must remember that Master DK was, at this time, signing Himself only as the Tibetan. The link between the Tibetan and Master DK had not yet been ascertained (by most) nor affirmed by Him.
447. Chúng ta phải nhớ rằng vào thời điểm này Chân sư DK chỉ ký tên là Chân sư Tây Tạng. Mối liên hệ giữa Chân sư Tây Tạng và Chân sư DK khi ấy chưa được xác định (đối với đa số) cũng chưa được chính Ngài xác nhận.
To those of Their chelas on earth who undergo the necessary discipline, opportunity will be offered to work on the astral plane and, should they so choose, an immediate incarnation, provided they have achieved continuity of consciousness.
Đối với những đệ tử của Các Ngài trên Trái Đất, những người trải qua kỷ luật cần thiết, cơ hội sẽ được trao để làm việc trên cõi cảm dục và, nếu họ chọn như vậy, được nhập thể ngay lập tức, miễn là họ đã đạt được sự liên tục của tâm thức.
448. This work on the astral plane will proceed during incarnated life.
448. Công việc trên cõi cảm dục này sẽ tiếp diễn trong đời sống nhập thể.
449. That work will continue following etheric-physical death and an immediate incarnation will follow—such is the emergency and, thus, the need for incarnated disciples.
449. Công việc ấy sẽ tiếp tục sau cái chết dĩ thái-hồng trần và một sự nhập thể tức thời sẽ tiếp theo—đó là tình trạng khẩn cấp và do đó là nhu cầu về các đệ tử đang lâm phàm.
450. How interesting that an “immediate incarnation” is available only to those who have achieved continuity of consciousness. DK encourages us in this cultivation, advising us to learn to fall asleep consciously.
450. Thật thú vị khi một “sự nhập thể tức thời” chỉ dành cho những ai đã đạt được sự liên tục của tâm thức. Chân sư DK khuyến khích chúng ta trong việc tu dưỡng này, khuyên chúng ta học cách đi vào giấc ngủ một cách hữu thức.
He Who is known as D. K. is planning to restore—via His students—some of the old and occult methods of healing and to demonstrate:
Đấng được biết đến là D. K. đang dự định phục hồi—qua các đạo sinh của Ngài—một số phương pháp trị liệu cổ xưa và huyền bí, và chứng minh:
a. The place of the etheric body.
a. vị trí của thể dĩ thái.
b. The effect of pranic force.
b. tác động của mãnh lực prana.
c. The opening up of etheric vision.
c. sự khai mở linh thị dĩ thái.
451. From what is here said, we cannot tell whether Master DK is numbering Himself among the three Masters intimately associated with the Theosophical Society, and yet, it seems He must be, as He assisted HPB with much of the information found The Secret Doctrine and took His fifth initiation in the year the Theosophical Society was founded.
451. Từ những gì được nói ở đây, chúng ta không thể biết liệu Chân sư DK có tự xếp mình vào ba vị Chân sư gắn bó mật thiết với Hội Thông Thiên Học hay không; tuy nhiên, dường như Ngài phải là một trong số đó, vì Ngài đã trợ giúp HPB với phần lớn thông tin được tìm thấy trong Giáo Lý Bí Nhiệm và đã nhận lần điểm đạo thứ năm vào năm Hội Thông Thiên Học được thành lập.
452. DK (without stating that He, as the Tibetan, actually is DK) is telling what He will do when He externalizes or takes incarnation. At the time of this writing, He was not using a mayavirupa, though we cannot be certain that such is now the case.
452. Chân sư DK (không nói rằng Ngài, với tư cách Chân sư Tây Tạng, thực sự là DK) đang cho biết Ngài sẽ làm gì khi Ngài ngoại hiện hay nhập thể. Vào lúc viết điều này, Ngài không sử dụng một mayavirupa, dù chúng ta không thể chắc chắn rằng hiện nay không phải như vậy.
453. DK went on to write Esoteric Healing, discussing the place of the etheric body and the effect of pranic force. He also hinted at the possibility of opening up etheric vision.
453. Chân sư DK tiếp tục viết Trị Liệu Huyền Môn, bàn đến vị trí của thể dĩ thái và tác động của mãnh lực prana. Ngài cũng gợi ý về khả năng khai mở linh thị dĩ thái.
454. He seems to be telling us that He is definitely one of the Masters Who plans to externalize. He may also be hinting that He is one of the Masters closely associated with the Theosophical Society.
454. Dường như Ngài đang nói với chúng ta rằng Ngài chắc chắn là một trong những Chân sư dự định ngoại hiện. Ngài cũng có thể đang gợi ý rằng Ngài là một trong những Chân sư gắn bó mật thiết với Hội Thông Thiên Học.
455. Students of AAB may be quite convinced that this is the case, but the thought is still violently rejected by many members of the TS.
455. Các đạo sinh của AAB có thể khá tin chắc rằng đúng là như vậy, nhưng ý tưởng này vẫn bị nhiều thành viên của TS bác bỏ dữ dội.
It is not permissible to say more in connection with the plans of the Great Ones.
Không được phép nói thêm gì liên quan đến các kế hoạch của Các Đấng Cao Cả.
456. Already, tremendous distortion has set in and has confused many well-meaning seekers.
456. Ngay từ bấy giờ, sự bóp méo ghê gớm đã xuất hiện và đã làm rối trí nhiều người tìm đạo đầy thiện chí.
Their appearing will not be simultaneous in time, for the people could not stand the tremendously increased inflow of force, and recognition of Them and of Their methods will depend upon the intuition,
Sự xuất hiện của Các Ngài sẽ không đồng thời về mặt thời gian, vì con người không thể chịu đựng nổi sự tuôn đổ mãnh lựcgia tăng vô cùng lớn lao ấy, và việc nhận biết Các Ngài cùng các phương pháp của Các Ngài sẽ tùy thuộc vào trực giác,
457. Such recognition will certainly not depend upon Their Self-proclamation.
457. Sự nhận biết ấy chắc chắn sẽ không tùy thuộc vào việc Các Ngài tự xưng danh.
458. Amalgamation around a Master will depend upon the Law of Recognition.
458. Sự tập hợp quanh một Chân sư sẽ tùy thuộc vào Định luật Nhận Biết.
459. The Higher Powers have ever to be cognizant of Their impact upon unprepared humanity. All plans for externalization are exquisitely co-measured.
459. Các Quyền Năng Cao Cả luôn phải ý thức về tác động của Các Ngài lên nhân loại chưa được chuẩn bị. Mọi kế hoạch cho sự ngoại hiện đều được cân định một cách tinh tế.
[Page 760] and the training of the inner senses. They come with no herald, and only Their works will proclaim Them.
[Page 760] và sự huấn luyện các giác quan bên trong. Các Ngài đến mà không có người báo trước, và chỉ các công việc của Các Ngài mới sẽ công bố Các Ngài.
460. If the Masters stand ready to be proclaimed by Their Work, an example is set for disciples in the world. Disciples must not proclaim themselves as disciples and certainly not as initiates.
460. Nếu các Chân sư sẵn sàng được công bố bởi Công Trình của Các Ngài, thì đó là một tấm gương được đặt ra cho các đệ tử trong thế gian. Các đệ tử không được tự xưng mình là đệ tử và chắc chắn lại càng không được tự xưng là điểm đạo đồ.
461. The use of “fanfares” certainly inhibits the work from going forward as it should.
461. Việc dùng những “lời phô trương” chắc chắn cản trở công việc tiến triển như đáng lẽ phải thế.
(e.) Impulse and Incarnation. Perhaps light upon this very difficult question of the incarnating jivas, of adepts and of avatars
(e.) Xung lực và sự nhập thể. Có lẽ ánh sáng về vấn đề rất khó này liên quan đến các jivas đang nhập thể, các chân sư và các Đấng Hoá Thân
462. DK calls it a difficult subject. It is difficult, perhaps, because it is so subject to glamour.
462. Chân sư DK gọi đây là một chủ đề khó. Có lẽ nó khó vì quá dễ bị ảo cảm chi phối.
may come if the student remembers that:
có thể đến nếu đạo sinh nhớ rằng:
1. An ordinary man demonstrates the third aspect of intelligent activity in his personality life, and is evolving consciously the second aspect, or the egoic manifestation on the physical plane.
1. Một người bình thường biểu lộ phương diện thứ ba của hoạt động thông tuệ trong đời sống phàm ngã của y, và đang tiến hoá một cách hữu thức phương diện thứ hai, hay sự biểu lộ chân ngã trên cõi hồng trần.
463. This is the position in which most of us find ourselves. We are attempting to move from intelligence to love; from the third aspect of divinity to the second. We are trying to bring our Ego through into physical plane expression.
463. Đây là vị trí mà phần lớn chúng ta thấy mình đang ở trong đó. Chúng ta đang cố gắng chuyển từ trí tuệ sang bác ái; từ phương diện thứ ba của thiên tính sang phương diện thứ hai. Chúng ta đang cố gắng đưa Chân ngã của mình vào sự biểu lộ trên cõi hồng trần.
2. An adept in incarnation is demonstrating fully the second aspect as well as the third, and in his own internal life is in process of evolving the first aspect, or is endeavouring to bring through the monadic life into conscious activity on the buddhic plane.
2. Một chân sư đang lâm phàm đang biểu lộ trọn vẹn phương diện thứ hai cũng như phương diện thứ ba, và trong đời sống nội tại riêng của ông đang ở trong tiến trình tiến hoá phương diện thứ nhất, hay đang nỗlực đưa sự sống chân thần vào hoạt độnghữu thức trên cõi Bồ đề.
464. While an Adept does have access to the first aspect, this section of text seems to suggest that that access if not yet full.
464. Dù một Chân sư quả thật có tiếp cận với phương diện thứ nhất, phần văn bản này dường như gợi ý rằng sự tiếp cận ấy vẫn chưa trọn vẹn.
465. Only a Chohan is fully expressing the monadic life.
465. Chỉ một Chohan mới đang biểu lộ trọn vẹn sự sống chân thần.
466. But let us notice that the monadic life is to express on the fourth or buddhic plane which is numerically resonant of the second plane, the plane of the Monad.
466. Nhưng hãy lưu ý rằng sự sống chân thần sẽ biểu lộ trên cõi thứ tư hay cõi Bồ đề, vốn cộng hưởng về mặt số học với cõi thứ hai, cõi của chân thần.
467. A Master is a Master of buddhic life.
467. Một Chân sư là bậc làm chủ sự sống Bồ đề.
3. An avatar demonstrates one of two things, according to his peculiar karma:
3. Một Đấng Hoá Thân biểu lộ một trong hai điều, tùy theo nghiệp quả đặc thù của Ngài:
468. An Avatar (as here considered) is of higher spiritual status than an Adept.
468. Một Đấng Hoá Thân (như được xét ở đây) có địa vị tinh thần cao hơn một chân sư.
469. Let us note that an Avatar (although He has naught to gain from the sphere to which He benevolently descends) still has karma—a peculiar one.
469. Chúng ta hãy lưu ý rằng một Đấng Hoá Thân (dù Ngài không có gì để đạt được từ khối cầu mà Ngài từ bi giáng hạ xuống) vẫn còn nghiệp quả—một loại nghiệp quả đặc thù.
a. The pure light of the Monad, brought through by means of the perfected Ego and personality on to the physical plane.
a. Ánh sáng thuần khiết của chân thần, được đưa xuống qua trung gian của Chân ngã và phàm ngã đã được hoàn thiện đến cõi hồng trần.
470. The “Ego” in this instance, will be the spiritual triad and not the Ego within the causal body which will no longer exist. We understand this to be the case because the Ego is called the “perfected Ego”.
470. “Chân ngã” trong trường hợp này sẽ là Tam Nguyên Tinh Thần chứ không phải Chân ngã bên trong thể nguyên nhân, vốn sẽ không còn tồn tại nữa. Chúng ta hiểu là như vậy vì Chân ngã được gọi là “Chân ngã đã được hoàn thiện”.
471. We also realize that an Avatar would no longer have a causal body and thus, the Ego would not be confined to the higher mental plane.
471. Chúng ta cũng nhận ra rằng một Đấng Hoá Thân sẽ không còn thể nguyên nhân nữa và do đó, Chân ngã sẽ không bị giới hạn trong Cõi thượng trí.
The line of force extends straight through from monadic levels to the physical.
Đường mãnh lực kéo dài thẳng suốt từ các cấp độ chân thần xuống cõi hồng trần.
472. This is a straight and uninterrupted line of expression.
472. Đây là một đường biểu lộ thẳng và không gián đoạn.
473. An Avatar of this kind (even though a “Human Avatar”) is a Monad in expression.
473. Một Đấng Hoá Thân thuộc loại này (dù là một “Đấng Hoá Thân Nhân Loại”) là một chân thần đang biểu lộ.
b. The light of the Logos Himself in one or other aspect, this being transmitted consciously via the Monad straight through to the physical plane from the planetary Logos, or even from the solar Logos Himself.
b. Ánh sáng của Thượng đế Chính Ngài trong phương diện này hay phương diện khác, ánh sáng này được truyền đạt một cách hữu thức qua chân thần đi thẳng từ Đức Hành Tinh Thượng Đế đến cõi hồng trần, hoặc thậm chí từ chính Thái dương Thượng đế.
474. An Avatar may convey not only the light of His own Monad, but the “light of the Logos” through that Monad.
474. Một Đấng Hoá Thân có thể chuyển tải không chỉ ánh sáng của chính chân thần của Ngài, mà còn cả “ánh sáng của Thượng đế” qua chân thần ấy.
475. Some Avatars may be so advanced that the light of the Solar Logos may be transmitted through Their Monad. It would seem that Sanat Kumara is one such Avatar, for indeed, He has descended onto the systemic etheric plane within the sphere of our Earth-globe.
475. Một số Đấng Hoá Thân có thể tiến hoá cao đến mức ánh sáng của Thái dương Thượng đế có thể được truyền qua chân thần của Các Ngài. Dường như Đức Sanat Kumara là một Đấng Hoá Thân như thế, vì quả thật, Ngài đã giáng hạ xuống cõi dĩ thái hệ thống bên trong khối cầu Địa Cầu của chúng ta.
In the first two cases, desire for sentient existence, or desire for service to humanity, are the factors which produce physical manifestation (one through the force of evolution itself, the other through a conscious act of the will).
Trong hai trường hợp đầu, dục vọng đối với sự tồn tại hữu cảm, hay dục vọng phụng sự nhân loại, là những yếu tố tạo ra sự biểu hiện hồngtrần (một bên qua chính mãnh lực của tiến hoá, bên kia qua một hành vi hữu thức của ý chí).
476. In the first two cases, there is an emphasis upon the factor of desire—ordinary desire in the case of the “ordinary man” and high and selfless desire in the case of the adept.
476. Trong hai trường hợp đầu, có sự nhấn mạnh vào yếu tố dục vọng—dục vọng thông thường trong trường hợp “người bình thường” và dục vọng cao cả, vô ngã trong trường hợp chân sư.
Desire for sentient existence is but the latent second aspect seeking expression by means of the Not-Self, and in the other case the manifested second aspect consciously utilises form as a means to an end.
Dục vọng đối với sự tồn tại hữucảm chỉ là phương diện thứ hai tiềm ẩn đang tìm cách biểu lộ qua Phi-Ngã, và trong trường hợp kia phương diện thứ hai đã biểu lộ một cách hữu thức sử dụng hình tướng như một phương tiện để đạt cứu cánh.
477. DK elaborates on the two aspects of desire—one for the ordinary man and the other for the Adept.
477. Chân sư DK khai triển về hai phương diện của dục vọng—một dành cho người bình thường và một dành cho Chân sư.
478. Desire is directly connected to the second aspect of divinity. The energy of the astral body is based upon the energy of love.
478. Dục vọng liên hệ trực tiếp với phương diện thứ hai của thiên tính. Năng lượng của thể cảm dục dựa trên năng lượng của bác ái.
479. The Master is already manifesting the second divine aspect and seeks to express that aspect through the medium of the form. The Master, unlike the ordinary man, is not seeking to develop the second aspect.
479. Chân sư đã biểu lộ phương diện thiêng liêng thứ hai và tìm cách biểu lộ phương diện ấy qua trung gian của hình tướng. Chân sư, không giống người bình thường, không tìm cách phát triển phương diện thứ hai.
In the case [Page 761] of all avatars it is the will aspect which is brought into play,
Trong trường hợp [Page 761] của mọi Đấng Hoá Thân, chính phương diện ý chí được vận dụng,
480. The progression is clear:
480. Sự tiến triển thật rõ ràng:
a. An ordinary man seeks to develop the second aspect in the midst of the third to which he is habituated
a. Một người bình thường tìm cách phát triển phương diện thứ hai ở giữa phương diện thứ ba mà y đã quen thuộc
b. The Adept seeks to express the already developed second divine aspect through the third, developing the first aspect.
b. Chân sư tìm cách biểu lộ phương diện thiêng liêng thứ hai đã được phát triển qua phương diện thứ ba, đồng thời phát triển phương diện thứ nhất.
c. The Avatar seeks to express the already developed first aspect through the second and third aspects (also developed).
c. Đấng Hoá Thân tìm cách biểu lộ phương diện thứ nhất đã được phát triển qua các phương diện thứ hai và thứ ba (cũng đã được phát triển).
and which produces appearance either the will of the perfected adept, such as the Buddha Himself, or (as in the case of the true Avatar, Who is, and Who has not achieved) the will of the planetary Logos or of the solar Logos, taking form for a specific purpose.
và điều tạo ra sắc tướng là hoặc ý chí của chân sư đã được hoàn thiện, như chính Đức Phật, hoặc (như trong trường hợp của Đấng Hoá Thân chân chính, Đấng hiện hữu, và Đấng chưa từng phải thành tựu) ý chí của Đức Hành Tinh Thượng Đế hay của Thái dương Thượng đế, mang lấy hình tướng vì một mục đích đặc biệt.
481. We are speaking here of three kinds of Avatars:
481. Ở đây chúng ta đang nói đến ba loại Đấng Hoá Thân:
a. Avatars like the Buddha Who have achieved. The Buddha is not just an Adept, but a “perfected” Adept.
a. Những Đấng Hoá Thân như Đức Phật, Đấng đã thành tựu. Đức Phật không chỉ là một chân sư, mà là một chân sư “đã được hoàn thiện”.
b. An Avatar like the Planetary Logos Who is
b. Một Đấng Hoá Thân như Đức Hành Tinh Thượng Đế, Đấng hiện hữu
c. An Avatar like the Solar Logos, Who is.
c. Một Đấng Hoá Thân như Thái dương Thượng đế, Đấng hiện hữu.
482. It is sometimes questioned whether the Buddha is an Avatar, or the Christ for that matter. There are a number of references which explicitly depict Them as Avatars.
482. Đôi khi người ta đặt câu hỏi liệu Đức Phật có phải là một Đấng Hoá Thân hay không, hay Đức Christ cũng vậy. Có nhiều đoạn dẫn minh nhiên mô tả Các Ngài là những Đấng Hoá Thân.
483. The following statement (one among several) confirms it.
483. Phát biểu sau đây (một trong nhiều phát biểu) xác nhận điều đó.
The Avatars most easily known and recognised are the Buddha in the East and the Christ in the West. (ROC 10)
Những Đấng Hoá Thân dễ được biết đến và nhận ra nhất là Đức Phật ở phương Đông và Đức Christ ở phương Tây. (ROC 10)
484. We have to wonder how the taking of form by a Planetary Logos or a Solar Logos would appear.
484. Chúng ta phải tự hỏi việc một Đức Hành Tinh Thượng Đế hay một Thái dương Thượng đế mang lấy hình tướng sẽ xuất hiện như thế nào.
It involves a higher display of the creative faculty than that displayed by the Adept in the creation of His body of manifestation, the Mayavirupa.52
Điều đó bao hàm một sự biểu lộ cao hơn của năng lực sáng tạo so với năng lực được Chân sư biểu lộ trong việc tạo ra thể biểu lộ của Ngài, Mayavirupa.52
485. The coming in of a true Avatar (one Who is) involves a still higher expression of creativity than is expressed in the making of a mayavirupa.
485. Sự giáng lâm của một Đấng Hoá Thân chân chính (Đấng hiện hữu) bao hàm một biểu lộ sáng tạo còn cao hơn nữa so với điều được biểu lộ trong việc tạo ra một mayavirupa.
486. The day will come when such exalted Beings as a Planetary Logos or Solar Logos may be considered (with respect to Their systems or schemes) Avatars. Their Coming is always preceded by the coming in of lesser Avatars Who prepare the field for Their ultimate appearance.
486. Sẽ đến ngày những Đấng cao cả như một Đức Hành Tinh Thượng Đế hay một Thái dương Thượng đế có thể được xem là (xét theo các hệ thống hay các hệ hành tinh của Các Ngài) những Đấng Hoá Thân. Sự Giáng Lâm của Các Ngài luôn được đi trước bởi sự giáng lâm của những Đấng Hoá Thân nhỏ hơn, những Đấng chuẩn bị cánh đồng cho sự xuất hiện tối hậu của Các Ngài.
Footnote 52: The Mayavirupa is literally the illusory form; it is the body of temporary manifestation which the Adept creates on occasion and in which He functions in order to make certain contacts on the physical plane and to engage in certain work for the race.
Chú thích 52: Mayavirupa theo nghĩa đen là hình tướng ảo huyễn; đó là thể biểu lộ tạm thời mà Chân sư tạo ra khi cần và trong đó Ngài hoạt động để tạo ra một số tiếp xúc nhất định trên cõi hồng trần và đảm nhận một số công việc nhất định cho nhân loại.
487. It seems that a number of the Masters utilize a mayavirupa. It is the case with Master M. and KH though not yet (at the time of this writing) with Master DK.
487. Dường như một số Chân sư sử dụng một mayavirupa. Điều này đúng với Chân sư M. và Chân sư KH, dù chưa đúng (vào thời điểm bài viết này) với Chân sư DK.
488. The Christ also has a physical body which we may assume is a mayavirupa.
488. Đức Christ cũng có một thể xác mà chúng ta có thể giả định là một mayavirupa.
489. The terms “temporary” and “on occasion” are of interest. It seems that a mayavirupa can be generated at will, on occasion as needed.
489. Các từ “tạm thời” và “khi cần” rất đáng chú ý. Dường như một mayavirupa có thể được tạo ra theo ý chí, khi cần thiết.
490. There is a question whether such a vehicle is sustained over a prolonged period of time or whether it is more convenient simply to generate it as needed.
490. Có một câu hỏi là liệu một vận cụ như thế có được duy trì trong một thời gian kéo dài hay không, hay đơn giản là thuận tiện hơn nếu chỉ tạo ra nó khi cần.
491. We noted that this method of incarnation was the rarest.
491. Chúng ta đã lưu ý rằng đây là phương pháp nhập thể hiếm nhất.
The terms "appropriation of a physical body"
Các thuật ngữ "chiếm dụng một thể xác"
492. Usually the physical body of a chela of a Master…
492. Thông thường thể xác của một đệ tử của một Chân sư…
and "creation of a physical body"
và "tạo ra một thể xác"
493. This is the creation of a mayavirupa…
493. Đây là việc tạo ra một mayavirupa…
must be extended to include all the planes of the solar system, and not just our physical plane, the seventh subplane of the cosmic physical.
phải được mở rộng để bao gồm mọi cõi của hệ mặt trời, chứ không chỉ cõi hồng trần của chúng ta, cõi phụ thứ bảy của cõi hồng trần vũ trụ.
494. If the Being concerned is a Planetary Logos or Solar Logos, then all the planes of the our solar system could be involved in the generation of a mayavirupa. As the majority of Logoi are out of incarnation at any one time, a temporary generation of such a vehicle could happen as larger needs are made apparent. We can only speculate according to the Law of Analogy and really can know nothing of such large-scale mayavirupic creations.
494. Nếu Hữu Thể liên hệ là một Đức Hành Tinh Thượng Đế hay Thái dương Thượng đế, thì tất cả các cõi của hệ mặt trời chúng ta đều có thể liên quan đến việc tạo ra một mayavirupa. Vì đa số các Thượng đế đều không lâm phàm tại bất kỳ thời điểm nào, nên việc tạm thời tạo ra một vận cụ như thế có thể xảy ra khi những nhu cầu lớn hơn trở nên hiển nhiên. Chúng ta chỉ có thể suy đoán theo định luật tương đồng và thực sự không thể biết gì về những sự sáng tạo mayavirupa ở quy mô lớn như vậy.
495. When a mayavirupa is created, there must also be created the semblance of an astral and mental vehicle. The usual mayavirupa of a Master is meant to function in the worlds usually controlled by the units in the atomic triangle and its vehicles. A Master creating a mayavirupa already possesses His triadal and monadic vehicles.
495. Khi một mayavirupa được tạo ra, thì vẻ tương tự của một vận cụ cảm dục và trí tuệ cũng phải được tạo ra. Mayavirupa thông thường của một Chân sư được dự định để hoạt động trong các thế giới thường được kiểm soát bởi các đơn vị trong tam giác nguyên tử và các vận cụ của nó. Một Chân sư tạo ra mayavirupa đã sở hữu sẵn các vận cụ tam nguyên tinh thần và chân thần của Ngài.
496. When an appropriate body is appropriated by a Master (rather than created by will), we might assume that it is principally the etheric-physical body which is appropriated and that a Master brings His own subtle vehicles into the body appropriated.
496. Khi một thể thích hợp được một Chân sư chiếm dụng (thay vì được tạo ra bằng ý chí), chúng ta có thể giả định rằng chủ yếu là thể dĩ thái-hồng trần được chiếm dụng và rằng một Chân sư mang các vận cụ vi tế riêng của Ngài vào thể được chiếm dụng ấy.
497. If the chela of the Master stands aside, the chela is standing aside in his subtle vehicles, leaving his etheric-physical vehicle for the Master.
497. Nếu đệ tử của Chân sư đứng sang một bên, thì đệ tử ấy đang đứng sang một bên trong các vận cụ vi tế của y, để lại vận cụ dĩ thái-hồng trần của mình cho Chân sư.
498. The Master (Who may no longer have an astral permanent atom and mental unit) must in some way approximate these tiny energy centers and the vehicles generated around them. This is a matter for technical research and discussion.
498. Chân sư (Đấng có thể không còn nguyên tử trường tồn cảm dục và đơn vị hạ trí nữa) phải bằng cách nào đó tạo ra sự tương tự của các trung tâm năng lượng nhỏ bé này và các vận cụ được tạo ra quanh chúng. Đây là một vấn đề dành cho nghiên cứu và thảo luận kỹ thuật.
The causes which combine to produce incarnation, are seen to be three:
Các nguyên nhân kết hợp để tạo ra sự nhập thể được thấy là có ba:
1. Egoic impulse.
1. Xung lực chân ngã.
2. The activity of the solar and lunar Angels.
2. Hoạt động của các Thái dương Thiên Thần và các thái âm Thiên Thần.
3. Karma, or the place which antecedent action plays in producing manifestation.
3. Nghiệp quả, hay vai trò mà hành động đi trước giữ trong việc tạo ra biểu lộ.
499. Here we have three antecedents to incarnation.
499. Ở đây chúng ta có ba tiền đề của sự nhập thể.
500. When we speak of “Egoic impulse”, are we speaking of the Ego within the egoic lotus; of the Ego as spiritual triad; or of both? There are many mysteries concerning the Ego. In one chart (EA 35) man on the buddhic level is called the “Solar Angel”.
500. Khi chúng ta nói đến “xung lực chân ngã”, chúng ta đang nói đến Chân ngã bên trong Hoa Sen Chân Ngã; đến Chân ngã như Tam Nguyên Tinh Thần; hay đến cả hai? Có nhiều huyền nhiệm liên quan đến Chân ngã. Trong một biểu đồ (EA 35), con người ở cấp độ Bồ đề được gọi là “Thái dương Thiên Thần”.
501. It would seem that the activity of the Solar Angels is part of Egoic impulse. This matter can only be clarified when the role of the rather many solar angels constituting the egoic nature of man and the relation of those man to the one Solar Angel is more completely understood. At the moment, this relationship is something of a mystery.
501. Dường như hoạt động của các Thái dương Thiên Thần là một phần của xung lực chân ngã. Vấn đề này chỉ có thể được làm sáng tỏ khi vai trò của khá nhiều thái dương thiên thần cấu thành bản chất chân ngã của con người và mối liên hệ của những con người ấy với một Thái dương Thiên Thần được hiểu đầy đủ hơn. Hiện nay, mối liên hệ này phần nào vẫn là một huyền nhiệm.
502. We are told that all Agnishvattas have passed through the human stage and that the egoic lotus is composed of Agnishvattas the energy of which creates and sustains the petals of the egoic lotus. What we have to understand is the relationship between the devas which normally inhabit the higher mental plane and the Agnishvattas, or whether such devas (which presumably have not necessarily been men previously—this must be researched) are sometimes called by the name “Agnishvattas”.
502. Chúng ta được cho biết rằng mọi Agnishvattas đều đã đi qua giai đoạn nhân loại và rằng Hoa Sen Chân Ngã được cấu thành bởi các Agnishvattas mà năng lượng của chúng tạo ra và duy trì các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã. Điều chúng ta phải hiểu là mối liên hệ giữa các thiên thần vốn thường cư ngụ trên Cõi thượng trí và các Agnishvattas, hay liệu những thiên thần như thế (mà có lẽ không nhất thiết trước đây đã từng là con người—điều này cần được nghiên cứu) đôi khi có được gọi bằng tên “Agnishvattas” hay không.
503. The factor of karma involves the units of the atomic triangle and the role which the past has upon the building of the vehicles of the personality.
503. Yếu tố nghiệp quả liên quan đến các đơn vị của tam giác nguyên tử và vai trò mà quá khứ giữ trong việc xây dựng các vận cụ của phàm ngã.
We can hardly dissociate them in the consideration of our subject owing to the innate constitution of the egoic body itself
Chúng ta hầu như không thể tách rời chúng ra khi xem xét chủ đề của mình do cấu tạo bẩm sinh của chính thể chân ngã
504. This is exactly the case. The Solar Angel or solar angels are intimately involved in that which we call “Ego”.
504. Đây chính xác là trường hợp như vậy. Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần liên hệ mật thiết với điều mà chúng ta gọi là “Chân ngã”.
and the factor the indwelling consciousness plays in producing appearance through an act of will.
và yếu tố mà tâm thức nội tại đóng vai trò trong việc tạo ra sắc tướng qua một hành vi của ý chí.
505. The “indwelling consciousness” is the consciousness within the Egoic body. The “Ego” is, in a way, more a state of identity and consciousness than a vehicle.
505. “Tâm thức nội tại” là tâm thức bên trong thể chân ngã. “Chân ngã”, theo một cách nào đó, là một trạng thái bản sắc và tâm thức hơn là một vận cụ.
506. As the Solar Angels are a part of the egoic lotus, and as the lower permanent atoms and mental unit are considered to be within the causal body (and are the points through which the lunar angels work in the creation of the personality vehicles), and as the indwelling consciousness dwells within the vehicle on the higher mental plane made by the Solar Angels, we can see how inseparably they must all work together.
506. Vì các Thái dương Thiên Thần là một phần của Hoa Sen Chân Ngã, và vì các nguyên tử trường tồn thấp cùng đơn vị hạ trí được xem là ở bên trong thể nguyên nhân (và là những điểm mà qua đó các thái âm thiên thần hoạt động trong việc tạo ra các vận cụ phàm ngã), và vì tâm thức nội tại cư ngụ bên trong vận cụ trên Cõi thượng trí do các Thái dương Thiên Thần tạo nên, nên chúng ta có thể thấy tất cả chúng phải cùng hoạt động với nhau một cách bất khả phân ly như thế nào.
Let us briefly, therefore, reconsider what we have learned anent the egoic body and its constitution, and then take up the steps followed by the Ego in producing results in the three worlds.
Vì vậy, hãy ngắn gọn xét lại điều chúng ta đã học liên quan đến thể chân ngã và cấu tạo của nó, rồi sau đó bàn đến các bước mà Chân ngã theo để tạo ra kết quả trong ba cõi thấp.
507. We must continue to differentiate between the Ego and the egoic body. The Ego is an Identity with a state of consciousness. The egoic body is the vehicle in which that Identity and its state of consciousness ‘resides’ or focuses.
507. Chúng ta phải tiếp tục phân biệt giữa Chân ngã và thể chân ngã. Chân ngã là một Bản Sắc với một trạng thái tâm thức. Thể chân ngã là vận cụ trong đó Bản Sắc ấy và trạng thái tâm thức của nó “cư ngụ” hay tập trung.
We have seen that on the third level of the mental plane, the egoic lotus is found and the student should picture it to himself as follows:
Chúng ta đã thấy rằng trên cấp độ thứ ba của cõi trí, Hoa Sen Chân Ngã được tìm thấy, và đạo sinh nên hình dung nó cho mình như sau:
508. Here follows one of the brilliant descriptions of the egoic lotus.
508. Sau đây là một trong những mô tả xuất sắc về Hoa Sen Chân Ngã.
509. DK speaks of the egoic lotus as on the third level of the mental plane because that is where the majority of egoic lotuses are to be found and that is where it is first created.
509. Chân sư DK nói về Hoa Sen Chân Ngã như ở cấp độ thứ ba của cõi trí vì đó là nơi phần lớn các Hoa Sen Chân Ngã được tìm thấy và cũng là nơi nó được tạo ra đầu tiên.
Concealed at the very centre or heart of the lotus is a brilliant point of electric fire of a blue-white hue (the [Page 762] jewel in the lotus) surrounded, and completely hidden, by three closely folded petals.
Ẩn kín tại chính trung tâm hay trái tim của hoa sen là một điểm rực rỡ của lửa điện mang sắc xanh-trắng (viên [Page 762] ngọc trong hoa sen) được bao quanh, và hoàn toàn che khuất, bởi ba cánh hoa khép chặt.
510. Blue-white is a color closely associated with Sirius.
510. Xanh-trắng là một màu gắn bó mật thiết với Sirius.
511. We note that the point of electric fire is “completely hidden” by the three closely folded petals.
511. Chúng ta lưu ý rằng điểm lửa điện được ba cánh hoa khép chặt “hoàn toàn che khuất”.
512. We are describing a period in the history of the egoic lotus when this is the case. As one enters the process of initiation, the Jewel in the Lotus is no longer completely hidden.
512. Chúng ta đang mô tả một giai đoạn trong lịch sử của Hoa Sen Chân Ngã khi điều này là như vậy. Khi một người bước vào tiến trình điểm đạo, Viên Ngọc trong Hoa Sen không còn bị che khuất hoàn toàn nữa.
Around this central nucleus, or inner flame,
Quanh hạt nhân trung tâm này, hay ngọn lửa nội tại,
513. The combination of the brilliant point of electric fire and the three closely folded petals are, together, the “central nucleus or inner flame”.
513. Sự kết hợp của điểm rực rỡ lửa điện và ba cánh hoa khép chặt, cùng nhau, là “hạt nhân trung tâm hay ngọn lửa nội tại”.
514. Petals, we remember, are whorls of energy.
514. Chúng ta nhớ rằng các cánh hoa là những vòng xoáy năng lượng.
are arranged the nine petals in circles of three petals each, making three circles in all.
được sắp xếp chín cánh hoa thành các vòng tròn, mỗi vòng ba cánh, tổng cộng thành ba vòng.
515. Around the central nucleus are arranged the three circles of three petals each—nine in all.
515. Quanh hạt nhân trung tâm được sắp xếp ba vòng, mỗi vòng ba cánh—tổng cộng là chín.
516. Nine is a number closely connected with the third aspect and, thus, the nine petals represent the Brahma aspect of the egoic lotus, the three innermost petals the Vishnu aspect and the Jewel in the Lotus the Shiva aspect.
516. Chín là một con số gắn bó mật thiết với phương diện thứ ba và do đó, chín cánh hoa tượng trưng cho phương diện Brahma của Hoa Sen Chân Ngã, ba cánh trong cùng tượng trưng cho phương diện Vishnu và Viên Ngọc trong Hoa Sen tượng trưng cho phương diện Shiva.
These petals are formed out of the substance of the solar angels, as are the central three,—substance which is not only sentient as is the substance of the forms in the three worlds and the lunar bodies, but which has an added quality of "I-ness" or of self-consciousness, enabling the spiritual unity at the centre (by means of it) to acquire knowledge, awareness, and self-realisation.
Những cánh hoa này được hình thành từ chất liệu của các thái dương thiên thần, cũng như ba cánh trung tâm,—một chất liệu không chỉ hữu cảm như chất liệu của các hình tướng trong ba cõi thấp và các thể thái âm, mà còn có thêm phẩm tính “tính tôi” hay ngã thức, giúp cho hợp nhất tinh thần ở trung tâm (qua phương tiện ấy) có thể đạt được tri thức, nhận biết, và (sự)chứng nghiệm bản thân.
517. Here is one of the most important paragraphs relating to the Solar Angel or solar angels and the development of ahamkara, or “I-consciousness”.
517. Đây là một trong những đoạn quan trọng nhất liên quan đến Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần và sự phát triển của ahamkara, hay “tâm thức tôi”.
518. In one way, the petals must necessarily be formed of the matter of the higher mental plane, but in another way, this higher mental substance, is moulded and substanded by solar angelic energy. Let us remember that substance is energy-substance. The higher mental plane experiences an infusion of solar angelic energy.
518. Theo một cách, các cánh hoa tất yếu phải được hình thành từ vật chất của Cõi thượng trí, nhưng theo một cách khác, chất liệu thượng trí này được uốn nắn và được chống đỡ bởi năng lượng thái dương thiên thần. Hãy nhớ rằng chất liệu là năng lượng-chất liệu. Cõi thượng trí tiếp nhận một sự thấm nhập của năng lượng thái dương thiên thần.
519. We note that the term “solar angels” is plural and this plural hints at the mystery of the solar angels, for we have the Solar Angel and the “solar angels”.
519. Chúng ta lưu ý rằng thuật ngữ “các thái dương thiên thần” ở số nhiều và số nhiều này gợi ra huyền nhiệm của các thái dương thiên thần, vì chúng ta có Thái dương Thiên Thần và “các thái dương thiên thần”.
520. There must necessarily be a Hierarchy of Solar Angels though any thorough description of this Hierarchy is not within our grasp.
520. Tất yếu phải có một Huyền Giai của các Thái dương Thiên Thần, dù bất kỳ mô tả thấu đáo nào về Huyền Giai này đều vượt ngoài tầm nắm bắt của chúng ta.
521. At the center of the egoic lotus resides the “spiritual unity”, which we may think of as the consciousness of the Monad, projected through the spiritual triad and into the Jewel in the Lotus.
521. Ở trung tâm của Hoa Sen Chân Ngã cư ngụ “hợp nhất tinh thần”, mà chúng ta có thể nghĩ đến như tâm thức của chân thần, được phóng chiếu qua Tam Nguyên Tinh Thần và vào Viên Ngọc trong Hoa Sen.
522. The quality of “I-ness” possessed by the energy-substance of the petals is an energy which compels reflexive perception. It draws perception from extension always back toward a center of perception which is increasingly felt to be real—an “I” or “Ego”—a center of identity.
522. Phẩm tính “tính tôi” mà năng lượng-chất liệu của các cánh hoa sở hữu là một năng lượng buộc phải có tri giác phản chiếu. Nó luôn kéo tri giác từ sự mở rộng trở lại về một trung tâm tri giác ngày càng được cảm nhận là có thực—một “Tôi” hay “Chân ngã”—một trung tâm bản sắc.
523. Sentiency is not, per se, ‘center-referencing’. Energy-whorls endued with the quality of “I-ness” are, however, center-referencing. It is as if such energy compels the Perceiver at the heart of the lotus always to ‘see itself reflected as if in a mirror’. Thus, the one at the center becomes an increasingly ‘real’ or central factor in the field of consciousness, and can never be forgotten.
523. Hữu cảm tính, chính nó, không phải là sự quy chiếu về trung tâm. Tuy nhiên, các vòng xoáy năng lượng được phú cho phẩm tính “tính tôi” thì lại là như vậy. Dường như năng lượng ấy buộc Đấng Tri Giác ở trái tim hoa sen luôn “thấy chính mình được phản chiếu như trong gương”. Vì thế, đấng ở trung tâm trở thành một yếu tố ngày càng “thực” hơn hay trung tâm hơn trong trường tâm thức, và không bao giờ có thể bị quên lãng.
These nine petals are of a predominant orange hue,
Chín cánh hoa này có sắc cam chiếm ưu thế,
524. Orange is the predominant color of the petals and perhaps of the flame-colored Solar Angels. This type of orange, we have been told, has a lighter or more golden color than conventional orange.
524. Cam là màu chiếm ưu thế của các cánh hoa và có lẽ cũng của các Thái dương Thiên Thần mang màu lửa. Chúng ta đã được cho biết rằng loại màu cam này nhạt hơn hay ánh vàng hơn màu cam thông thường.
525. Orange, so fundamental to the nature of the Solar Angel or solar angels, is the only color which appears in all the petals.
525. Màu cam, vốn nền tảng đến thế đối với bản chất của Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần, là màu duy nhất xuất hiện trong mọi cánh hoa.
though the six other colours are found as secondary colours in a varying degree.
dù sáu màu khác cũng được tìm thấy như những màu phụ với mức độ khác nhau.
526. DK speaks of the six other colors. We would normally understand which colors He means, except that there is no red in the egoic lotus.
526. Chân sư DK nói đến sáu màu khác. Thông thường chúng ta sẽ hiểu Ngài muốn nói đến những màu nào, ngoại trừ việc không có màu đỏ trong Hoa Sen Chân Ngã.
527. The six other colours include two shades of blue. This is probably because our solar system tends to deflect red so that a certain rounding out may be achieved.
527. Sáu màu khác bao gồm hai sắc độ xanh lam. Có lẽ điều này là vì hệ mặt trời của chúng ta có khuynh hướng làm lệch màu đỏ để có thể đạt được một sự viên mãn nhất định.
The inner three petals are of a lovely lemon-yellow hue.
Ba cánh hoa bên trong có một sắc vàng chanh tuyệt đẹp.
528. This color is especially associated with buddhi and Mercury and so are the innermost three petals.
528. Màu này đặc biệt gắn liền với Bồ đề và Sao Thủy, và ba cánh trong cùng cũng vậy.
529. We can learn much from contrasting orange and yellow—the first belonging more to manas and the second to the intuition or pure reason.
529. Chúng ta có thể học được nhiều điều từ việc đối chiếu màu cam và màu vàng—màu thứ nhất thuộc về manas nhiều hơn và màu thứ hai thuộc về trực giác hay lý trí thuần túy.
At the base of the lotus petals are the three points of light which mark the position of the permanent atoms,
Ở đáy các cánh hoa sen là ba điểm sáng đánh dấu vị trí của các nguyên tử trường tồn,
530. As we have often stated, not all of these points of light are permanent atoms. One of them is a mental unit.
530. Như chúng ta thường nói, không phải tất cả các điểm sáng này đều là nguyên tử trường tồn. Một trong số đó là một đơn vị hạ trí.
531. The phrase “marks the position of” is interesting. Are the three points of light the permanent atoms, per se, or do these points only indicate the location where the permanent atoms may be found.
531. Cụm từ “đánh dấu vị trí của” thật đáng chú ý. Ba điểm sáng ấy có phải, chính chúng, là các nguyên tử trường tồn hay không, hay những điểm này chỉ cho biết nơi có thể tìm thấy các nguyên tử trường tồn.
and which are the medium of communication between the solar Angels and the lunar Pitris.
và là môi giới truyền thông giữa các Thái dương Thiên Thần và các thái âm tổ phụ.
532. This is an important idea. The Solar Angels are to influence and control the Lunar Pitris. The permanent atoms are the conduit through which this is done.
532. Đây là một ý tưởng quan trọng. Các Thái dương Thiên Thần phải ảnh hưởng và kiểm soát các thái âm tổ phụ. Các nguyên tử trường tồn là đường dẫn qua đó điều này được thực hiện.
533. From various references we find that both the Lunar Pitris and the Solar Angels manipulate or work through the units in the atomic triangle—two permanent atoms and one mental unit.
533. Từ nhiều chỗ dẫn khác nhau, chúng ta thấy rằng cả các thái âm tổ phụ lẫn các Thái dương Thiên Thần đều thao tác hay hoạt động qua các đơn vị trong tam giác nguyên tử—hai nguyên tử trường tồn và một đơn vị hạ trí.
By means of these permanent atoms the Ego, according to its state of evolution can construct his lunar bodies,
Nhờ các nguyên tử trường tồn này Chân ngã, tùy theo trạng thái tiến hoá của mình, có thể kiến tạo các thể thái âm của y,
534. This Ego involves the monadic consciousness at the heart of the lotus; the triadal consciousness reflected in the egoic lotus; the Ego within the causal body; and the Solar Angel (solar angels) contributing its/their reflexive consciousness to the consciousness of the Ego.
534. Chân ngã này bao gồm tâm thức chân thần ở trái tim hoa sen; tâm thức tam nguyên tinh thần được phản chiếu trong Hoa Sen Chân Ngã; Chân ngã bên trong thể nguyên nhân; và Thái dương Thiên Thần (các thái dương thiên thần) đóng góp tâm thức phản chiếu của nó/của các vị ấy vào tâm thức của Chân ngã.
535. We must not forget that of the three major kinds of Lunar Pitris, the second kind is also involved in the construction of the egoic body.
535. Chúng ta không được quên rằng trong ba loại lớn các thái âm tổ phụ, loại thứ hai cũng liên quan đến việc kiến tạo thể chân ngã.
acquire knowledge on the lower three planes, and thus buy his experience, and becomes aware.
đạt được tri thức trên ba cõi thấp, và như thế mua lấy kinh nghiệm của y, và trở nên nhận biết.
536. To “buy” ones experience is to spend energy in a certain direction and in a certain way to acquire certain experience. Buying is a an outflow of energy which results in the acquisition of other energies and energy patterns.
536. “Mua” kinh nghiệm của một người là tiêu hao năng lượng theo một hướng và một cách nhất định để đạt được một số kinh nghiệm nhất định. Việc mua là một sự tuôn ra của năng lượng dẫn đến việc thu nhận những năng lượng và mô hình năng lượng khác.
537. Let us tabulate that which the members of the atomic triangle permit the Ego to accomplish in the three lower worlds:
537. Hãy lập bảng điều mà các thành viên của tam giác nguyên tử cho phép Chân ngã hoàn thành trong ba cõi thấp:
a. The Ego can construct the lunar bodies
a. Chân ngã có thể kiến tạo các thể thái âm
b. The Ego can acquire knowledge on the lower three planes
b. Chân ngã có thể đạt được tri thức trên ba cõi thấp
c. The Ego can thus “buy his experience”.
c. Như thế Chân ngã có thể “mua lấy kinh nghiệm của y”.
d. The Ego can become aware.
d. Chân ngã có thể trở nên nhận biết.
On a higher turn of the spiral, the Monad through the egoic petals, and thus with the aid of the solar Angels, acquires knowledge and equally on more exalted levels becomes aware.
Ở một vòng xoắn cao hơn của đường xoắn ốc, chân thần qua các cánh hoa chân ngã, và như thế với sự trợ giúp của các Thái dương Thiên Thần, đạt được tri thức và cũng trở nên nhận biết trên những cấp độ cao siêu hơn.
538. We have two type of awareness developing—egoic and monadic.
538. Chúng ta có hai loại nhận biết đang phát triển—chân ngã và chân thần.
539. It seems that the Solar Angel(s)(or solar angels) are inseparable from the egoic petals. This can be explained by the idea that some of the energy-substance of the Solar Angel/solar angels is/are invested in the petal substance. This does not mean that the Solar Angel or solar angels is/are entirely invested in the petals of the egoic lotus.
539. Dường như Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần không thể tách rời khỏi các cánh hoa chân ngã. Điều này có thể được giải thích bằng ý tưởng rằng một phần năng lượng-chất liệu của Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần được đầu tư vào chất liệu của các cánh hoa. Điều này không có nghĩa là Thái dương Thiên Thần hay các thái dương thiên thần được đầu tư hoàn toàn vào các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã.
540. Always a higher agency uses a lower agency in order to increased its consciousness.
540. Luôn luôn một tác nhân cao hơn sử dụng một tác nhân thấp hơn để gia tăng tâm thức của nó.
541. The Monad needs the Solar Angel/solar angels to acquire new kinds of knowledge and awareness.
541. Chân thần cần Thái dương Thiên Thần/các thái dương thiên thần để đạt được những loại tri thức và nhận biết mới.
The light within these permanent atoms has a dull red glow
Ánh sáng bên trong các nguyên tử trường tồn này có một ánh đỏ mờ đục
542. This is especially so at the beginning of the evolutionary process.
542. Điều này đặc biệt đúng vào lúc khởi đầu của tiến trình tiến hoá.
and we have, therefore, all the three fires demonstrating in the causal body
và vì vậy chúng ta có đủ cả ba loại lửa biểu lộ trong thể nguyên nhân
543. While the units in the atomic triangle are each found upon their own plane, they are also (due to the pervasive extension of the causal body), found ‘spatially’ within that causal body.
543. Trong khi các đơn vị trong tam giác nguyên tử mỗi đơn vị đều được tìm thấy trên cõi riêng của mình, chúng cũng (do sự mở rộng lan tỏa của thể nguyên nhân) được tìm thấy “về mặt không gian” bên trong thể nguyên nhân đó.
—electric fire at the centre,
—Lửa Điện ở trung tâm,
544. This is demonstrating in the blue–white light of the Jewel in the Lotus, especially. We cannot really say that electric fire demonstrates through the three petals of lovely yellow hue.
544. Điều này đặc biệt biểu lộ trong ánh sáng lam-trắng của Bảo Châu trong Hoa Sen. Chúng ta không thể thực sự nói rằng Lửa Điện biểu lộ qua ba cánh hoa có sắc vàng mỹ lệ.
545. To some extent, the innermost petals may be considered as related to electric fire just as the spiritual triad can be considered so related. Really, the spiritual triad is related to both solar fire and electric fire. We can say the same of the three innermost petals.
545. Ở một mức độ nào đó, các cánh hoa trong cùng nhất có thể được xem là liên hệ với Lửa Điện cũng như Tam nguyên tinh thần có thể được xem là liên hệ như vậy. Thực ra, Tam nguyên tinh thần liên hệ với cả Lửa Thái dương lẫn Lửa Điện. Chúng ta có thể nói điều tương tự về ba cánh hoa trong cùng nhất.
solar fire enclosing it as the flame encloses the central nucleus or essence in a candle flame,
Lửa Thái dương bao bọc nó như ngọn lửa bao bọc hạt nhân trung tâm hay tinh chất trong ngọn lửa của cây nến,
546. By “central nucleus”, we mean both the brilliant point at the center and the three petals closed down upon the point.
546. Khi nói “hạt nhân trung tâm”, chúng ta muốn nói cả điểm sáng rực ở trung tâm lẫn ba cánh hoa khép xuống trên điểm đó.
547. It is significant that an orange flame encloses a blue and more central flame.
547. Điều đáng chú ý là một ngọn lửa màu cam bao bọc một ngọn lửa xanh lam và trung tâm hơn.
548. All nine petals of the three tiers are examples of solar fire, yet if we think of only the Jewel in the Lotus and the twelve petals, the nine petals represent the third aspect of divinity.
548. Cả chín cánh hoa của ba tầng đều là những ví dụ của Lửa Thái dương, tuy nhiên nếu chúng ta chỉ nghĩ đến Bảo Châu trong Hoa Sen và mười hai cánh hoa, thì chín cánh hoa tượng trưng cho phương diện thứ ba của thiên tính.
and fire by friction, this latter fire resembling the glowing red wick which lies at the base of the higher flame.
và Lửa ma sát, loại lửa sau này giống như tim nến đỏ rực nằm ở đáy của ngọn lửa cao hơn.
549. The candle analogy is important and should be pondered.
549. Phép loại suy về cây nến là quan trọng và nên được chiêm ngưỡng.
550. Fire by friction is represented by the three points of fire in the atomic triangle.
550. Lửa ma sát được biểu thị bởi ba điểm lửa trong tam giác nguyên tử.
551. The units in the atomic triangle are often likened to the material wick.
551. Các đơn vị trong tam giác nguyên tử thường được ví với tim nến vật chất.
552. We can see that the ordinary candle is, in its structure, very much like the egoic lotus. To realize this is a simplification.
552. Chúng ta có thể thấy rằng cây nến thông thường, trong cấu trúc của nó, rất giống Hoa Sen Chân Ngã. Chứng nghiệm điều này là một sự đơn giản hóa.
553. Three colors, principally, are involved—blue, orange and red. The very center of the flame can be considered as demonstrating no color at all.
553. Về cơ bản có ba màu liên quan—xanh lam, cam và đỏ. Chính trung tâm của ngọn lửa có thể được xem là không biểu lộ màu sắc nào cả.
These three types of fire on the mental plane
Ba loại lửa này trên cõi trí
554. No matter how diverse the types of fire, they are, still, all of them, found upon the mental plane.
554. Dù các loại lửa có đa dạng đến đâu, tất cả chúng vẫn đều được tìm thấy trên cõi trí.
—meeting and unified in the egoic body—produce in time a radiation or warmth
—gặp nhau và hợp nhất trong thể chân ngã—sẽ theo thời gian tạo ra một sự bức xạ hay hơi ấm
555. With respect to the egoic body, the type of streaming radiation is solar fire. Although all three types of fire are found on the mental plane, the fires of the members of the atomic triangle are not found in that part of the mental plane ruled by solar fire.
555. Xét về thể chân ngã, loại bức xạ tuôn chảy là Lửa Thái dương. Mặc dù cả ba loại lửa đều được tìm thấy trên cõi trí, các ngọn lửa của những thành phần trong tam giác nguyên tử không được tìm thấy trong phần của cõi trí do Lửa Thái dương cai quản.
556. Although all three fires are to be found within the full egoic lotus, solar fire is the fire most characteristic of the egoic lotus.
556. Mặc dù cả ba loại lửa đều được tìm thấy trong toàn bộ Hoa Sen Chân Ngã, Lửa Thái dương là ngọn lửa đặc trưng nhất của Hoa Sen Chân Ngã.
which streams out from all sides of the lotus, and forms that spheroidal shape noted by investigators.
ngọn lửa này tuôn ra từ mọi phía của hoa sen, và tạo thành hình cầu được các nhà quan sát ghi nhận.
557. DK is teaching us how to account for the spheroidal shape of the causal body.
557. Chân sư DK đang dạy chúng ta cách lý giải hình cầu của thể nguyên nhân.
558. When thinking of the spheroidal shape, we must differentiate the egoic lotus from the causal body.
558. Khi nghĩ về hình cầu, chúng ta phải phân biệt Hoa Sen Chân Ngã với thể nguyên nhân.
[Page 763] The more fully developed the Ego may be,
[Page 763] Chân ngã càng phát triển đầy đủ bao nhiêu,
559. Presumably, we mean both the consciousness of the Ego and its vehicle.
559. Có lẽ ở đây chúng ta muốn nói đến cả tâm thức của Chân ngã lẫn vận cụ của nó.
and the more the petals are unfolded,
và các cánh hoa càng khai mở hơn bao nhiêu,
560. This is the vehicular response to the unfoldment of the consciousness of the Ego.
560. Đây là sự đáp ứng của vận cụ đối với sự khai mở của tâm thức Chân ngã.
the greater the beauty of the surrounding sphere, and the more refined its colouring.
thì vẻ đẹp của khối cầu bao quanh càng lớn hơn, và sắc thái của nó càng tinh tế hơn.
561. Some of the major goals of evolution is beauty and refinement—both qualities related especially to the fourth and seventh rays, with some of the second ray included.
561. Một số mục tiêu lớn của tiến hoá là vẻ đẹp và sự tinh luyện—cả hai phẩm tính này đặc biệt liên hệ với cung bốn và cung bảy, cùng với một phần của cung hai.
562. We are all in the process of unfoldment—in terms of our consciousness and in terms of the vehicles of consciousness.
562. Tất cả chúng ta đều đang trong tiến trình khai mở—xét theo tâm thức của mình và xét theo các vận cụ của tâm thức.
At the early stages after individualisation, the egoic body has the appearance of a bud.
Ở các giai đoạn đầu sau khi biệt ngã hóa, thể chân ngã có dáng vẻ của một nụ hoa.
563. We have been told that there are, technically speaking, no more bud lotuses at this time. Perhaps a bit later in the fourth round, when a few of the higher animals are allowed to cross over into the human kingdom, there will be bud lotuses again.
563. Chúng ta đã được cho biết rằng, nói theo nghĩa kỹ thuật, hiện nay không còn các hoa sen nụ nữa vào lúc này. Có lẽ muộn hơn một chút trong cuộc tuần hoàn thứ tư, khi một vài động vật cao hơn được phép vượt sang giới nhân loại, sẽ lại có các hoa sen nụ.
The door of individualisation or of entrance into the human kingdom has been closed since Atlantean times, but under the new influence it will be partially opened; it will be set ajar, so that a few animals will respond to soul stimulation and discover that their rightful place is on the human side of the dividing door. Part of the reorganisation which will go on as a result of the seventh ray activity will concern the relation of humanity to the animal kingdom and the establishing of better and of closer relations. (EP I 371)
Cánh cửa của sự biệt ngã hóa hay của việc bước vào giới nhân loại đã khép lại từ thời Atlantis, nhưng dưới ảnh hưởng mới, nó sẽ được mở ra một phần; nó sẽ được hé mở, để một vài động vật đáp ứng với sự kích thích của linh hồn và khám phá rằng chỗ đứng chính đáng của chúng là ở phía nhân loại của cánh cửa phân chia. Một phần của sự tái tổ chức sẽ diễn ra do kết quả của hoạt động cung bảy sẽ liên quan đến mối quan hệ của nhân loại với giới động vật và việc thiết lập những quan hệ tốt đẹp hơn và gần gũi hơn. (EP I 371)
The electric fire at the centre is not apparent,
Lửa Điện ở trung tâm không hiển lộ rõ,
564. Though it is there. The three petals which have been created by the downflow of buddhic energy are, at this stage, folded down upon the electric center.
564. Dù nó ở đó. Ba cánh hoa đã được tạo ra bởi dòng năng lượng Bồ đề tuôn xuống, ở giai đoạn này, đang gấp xuống trên trung tâm điện.
and all the nine petals are closed down upon the inner three;
và cả chín cánh hoa đều khép xuống trên ba cánh bên trong;
565. Yes, the inner three are there, but all is in an embryonic state.
565. Đúng vậy, ba cánh bên trong ở đó, nhưng tất cả vẫn còn trong trạng thái phôi thai.
the orange colour has a dead aspect
màu cam có một vẻ chết lặng
566. The egoic lotus grows in its livingness as time progresses, and its appearance reflects this through an increasing vitality of color.
566. Hoa Sen Chân Ngã tăng trưởng về sức sống khi thời gian trôi qua, và vẻ ngoài của nó phản ánh điều này qua sinh lực màu sắc ngày càng tăng.
and the three points of light at the base are just points and nothing more;
và ba điểm sáng ở đáy chỉ là những điểm sáng và không hơn gì nữa;
567. These three points of light are indicators of the permanent atoms and mental unit comprising the atomic triangle, but, indicate that the atomic triangle is in an unstimulated state.
567. Ba điểm sáng này là những chỉ dấu của các nguyên tử trường tồn và đơn vị hạ trí hợp thành tam giác nguyên tử, nhưng cho thấy tam giác nguyên tử đang ở trong trạng thái chưa được kích thích.
the triangle which is later seen connecting the points is not demonstrated.
tam giác mà về sau được thấy nối liền các điểm ấy thì chưa biểu lộ.
568. Each point of energy must achieve a certain degree of stimulation before there can be a reciprocal relationship between the stimulated points and triangles forming between the energy point as a result.
568. Mỗi điểm năng lượng phải đạt đến một mức độ kích thích nhất định trước khi có thể có một mối quan hệ tương hỗ giữa các điểm đã được kích thích và các tam giác được hình thành giữa các điểm năng lượng như một kết quả.
The surrounding sphere is colourless and is only to be appreciated as undulatory vibrations (like waves in the air or ether) reaching barely beyond the petal outline.
Khối cầu bao quanh thì không màu và chỉ có thể được cảm nhận như những rung động gợn sóng (như sóng trong không khí hay dĩ thái) chỉ vươn ra vừa quá đường viền cánh hoa.
569. There is virtually no radiation at this point.
569. Hầu như chưa có bức xạ nào ở điểm này.
570. The fundamental wave motion is present, reflective of the Law of Vibration. These undulations have very little extension.
570. Chuyển động sóng căn bản hiện diện, phản ánh Định luật Rung động. Những gợn sóng này có độ lan tỏa rất ít.
571. Quality is not yet inbuilt.
571. Phẩm tính vẫn chưa được xây dựng vào bên trong.
572. Later the radiation of the causal body will reach well beyond the “petal outline” and so the appearance of the causal body will be of a vehicle larger than the egoic lotus.
572. Về sau bức xạ của thể nguyên nhân sẽ vươn xa vượt quá “đường viền cánh hoa” và vì vậy dáng vẻ của thể nguyên nhân sẽ là một vận cụ lớn hơn Hoa Sen Chân Ngã.
By the time the third Initiation is reached, a wondrous transformation has transpired.
Đến khi lần điểm đạo thứ ba đạt tới, một sự chuyểnđổi kỳ diệu đã xảy ra.
573. DK shows us a tremendous contrast.
573. Chân sư DK cho chúng ta thấy một sự tương phản to lớn.
574. It is clear that by this time the egoic lotus has become a thing of beauty.
574. Rõ ràng đến lúc này Hoa Sen Chân Ngã đã trở thành một vật thể đẹp đẽ.
575. In this case the word “transformation” means an enhancement of the form.
575. Trong trường hợp này, từ “chuyển đổi” có nghĩa là sự tăng cường của hình tướng.
The outer sphere is palpitating
Khối cầu bên ngoài đang rung động mạnh
576. The palpitating motion shows a great deal more stimulation than an undulatory motion.
576. Chuyển động rung động mạnh cho thấy mức kích thích lớn hơn nhiều so với chuyển động gợn sóng.
577. This palpitation is probably correlated with the pulsations we can expect at the center of the lotus.
577. Sự rung động này có lẽ tương quan với các nhịp đập mà chúng ta có thể mong đợi ở trung tâm của hoa sen.
with every colour in the rainbow,
với mọi màu sắc trong cầu vồng,
578. We must ask if the color red is included, given that it does not appear in any of the petals of the egoic lotus.
578. Chúng ta phải hỏi liệu màu đỏ có được bao gồm hay không, vì nó không xuất hiện trong bất kỳ cánh hoa nào của Hoa Sen Chân Ngã.
579. Yet, if the soul in question is on the first ray, will not red appear in the causal body in some manner?
579. Tuy nhiên, nếu linh hồn đang xét thuộc cung một, chẳng phải màu đỏ sẽ xuất hiện trong thể nguyên nhân theo một cách nào đó sao?
and is of wide radius;
và có bán kính rộng;
580. Certainly extending beyond the petals. We remember above that the undulatory vibration reached barely beyond the petal outline.
580. Chắc chắn là vươn ra ngoài các cánh hoa. Chúng ta nhớ ở trên rằng rung động gợn sóng chỉ vươn ra vừa quá đường viền cánh hoa.
the streams of electrical energy circulating in it are so powerful that they are escaping beyond the periphery of the circle, resembling the rays of the sun.
các dòng năng lượng điện lưu chuyển trong đó mạnh đến mức chúng đang thoát ra ngoài chu vi của vòng tròn, giống như các tia của mặt trời.
581. DK calls the circulating energy “electrical energy”. This is probably a generalization, as all energy is, in a sense, electrical energy. Probably we are not speaking exclusively of electric fire.
581. Chân sư DK gọi năng lượng lưu chuyển là “năng lượng điện”. Đây có lẽ là một sự khái quát hóa, vì mọi năng lượng, theo một nghĩa nào đó, đều là năng lượng điện. Có lẽ chúng ta không đang nói riêng về Lửa Điện.
582. At this stage of development, three factors are to be found in relation to the egoic lotus:
582. Ở giai đoạn phát triển này, có ba yếu tố được tìm thấy liên hệ với Hoa Sen Chân Ngã:
a. The egoic lotus, per se
a. Chính Hoa Sen Chân Ngã
b. The causal sphere with its periphery
b. Khối cầu nguyên nhân với chu vi của nó
c. The streams of electrical energy circulating within the periphery and escaping beyond it
c. Các dòng năng lượng điện lưu chuyển trong chu vi và thoát ra ngoài nó
583. We are witnessing a display of considerable intensity of radiation.
583. Chúng ta đang chứng kiến một sự biểu lộ cường độ bức xạ đáng kể.
The nine petals are fully unfolded,
Chín cánh hoa đã hoàn toàn khai mở,
584. We are speaking of the developments as they have occurred by the time the third initiation has been reached. This has to be remembered. While it is often difficult at the earlier two initiations to determine exactly how many petals are unfolded and to what extent, the unfoldment of nine petals at the third degree is a definite achievement.
584. Chúng ta đang nói về những phát triển đã xảy ra vào lúc lần điểm đạo thứ ba được đạt tới. Điều này phải được ghi nhớ. Trong khi ở hai lần điểm đạo đầu thường khó xác định chính xác có bao nhiêu cánh hoa đã khai mở và đến mức nào, thì sự khai mở của chín cánh hoa ở cấp độ thứ ba là một thành tựu xác định.
forming a gracious setting for the central jewel,
tạo thành một khung cảnh duyên dáng cho bảo châu trung tâm,
585. In this case the three petals surrounding the jewel are not mentioned. It is as if the jewel and those three inmost petals are considered as a unit.
585. Trong trường hợp này, ba cánh hoa bao quanh bảo châu không được nhắc đến. Dường như bảo châu và ba cánh hoa trong cùng ấy được xem như một đơn vị.
586. The three innermost petals have been called “enshrining petals”.
586. Ba cánh hoa trong cùng nhất đã được gọi là “các cánh hoa tôn trí”.
and their orange hue is now of a gorgeous translucence, shot with many colours,
và sắc cam của chúng giờ đây có một độ trong suốt lộng lẫy, điểm xuyết nhiều màu sắc,
587. We remember that, initially, the orange was rather dead in appearance.
587. Chúng ta nhớ rằng lúc đầu màu cam có vẻ khá chết lặng.
588. To the fundamental orange (so closely related to the flame color of the solar angels) many qualities represented by many colors have been added. The colors of absorbed rays and astrological factors have also been built in.
588. Vào màu cam căn bản (liên hệ rất chặt với màu lửa của các Thái dương Thiên Thần), nhiều phẩm tính được biểu thị bởi nhiều màu sắc đã được thêm vào. Các màu của những cung được hấp thụ và các yếu tố chiêm tinh cũng đã được xây dựng vào đó.
589. The appearance of opacity has been transcended. It is as if the petals glow from within.
589. Vẻ đục mờ đã được vượt qua. Dường như các cánh hoa phát sáng từ bên trong.
that of the egoic ray predominating.
trong đó màu của cung chân ngã chiếm ưu thế.
590. DK is telling us that, once this high stage of evolution has been reached, the color of the egoic ray predominates in the petals.
590. Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng, một khi giai đoạn tiến hoá cao này đã đạt tới, màu của cung chân ngã chiếm ưu thế trong các cánh hoa.
591. If the egoic ray is the first, again, will the color red be present or will the color blue take its place?
591. Nếu cung chân ngã là cung một, thì một lần nữa, liệu màu đỏ sẽ hiện diện hay màu xanh lam sẽ thay thế nó?
The triangle at the base is now quickened and scintillating, and the three points are small blazing fires, showing to the eye of the clairvoyant as sevenfold whorls of light, circulating their light from point to point of a rapidly moving triangle.
Tam giác ở đáy giờ đây được làm cho sinh động và lấp lánh, và ba điểm là những ngọn lửa nhỏ rực cháy, hiện ra trước mắt nhà thông nhãn như nhữngxoáy sáng thất phân, lưu chuyển ánh sáng của chúng từ điểm này sang điểm khác của một tam giác chuyển động nhanh chóng.
592. The triangular formation is now in full demonstration. The points are no longer dimension but blazing and the points are no longer isolated but triangularly connected.
592. Cấu trúc tam giác giờ đây biểu lộ trọn vẹn. Các điểm không còn chỉ là những điểm nữa mà là những ngọn lửa rực cháy, và các điểm không còn cô lập mà được nối kết theo hình tam giác.
593. Perhaps there is a geometry to this triangle which may reveal something about the deeper structure of the Ego or of the Monad.
593. Có lẽ có một hình học nơi tam giác này có thể tiết lộ điều gì đó về cấu trúc sâu xa hơn của Chân ngã hay của chân thần.
594. We are told that the three points demonstrate as “sevenfold whorls of light”. This would be true in relation to the physical permanent atom and the astral permanent atom, but could not be true in relation to the mental unit which has only four spirillae or whorls.
594. Chúng ta được cho biết rằng ba điểm biểu lộ như “những xoáy sáng thất phân”. Điều này sẽ đúng liên hệ với nguyên tử trường tồn hồng trần và nguyên tử trường tồn cảm dục, nhưng không thể đúng liên hệ với đơn vị hạ trí vốn chỉ có bốn loa tuyến hay xoáy.
By the time the fourth Initiation is reached, the activity of this triangle is so great that it looks more like a wheel in rapid revolution.
Đến khi lần điểm đạo thứ tư đạt tới, hoạt động của tam giác này lớn đến mức nó trông giống như một bánh xe quay nhanh.
595. The appearance of a wheel demonstrates that the consciousness is in process of overcoming the illusion of time and space.
595. Dáng vẻ của một bánh xe cho thấy tâm thức đang trong tiến trình vượt thắng ảo tưởng về thời gian và không gian.
596. The sphere is the perfect figure (three dimensionally) and the circle, if we deal with only two dimensions.
596. Khối cầu là hình thể hoàn hảo (theo ba chiều), còn vòng tròn là như vậy nếu chúng ta chỉ đề cập đến hai chiều.
It has a fourth dimensional aspect.
Nó có một phương diện thứ tư.
597. The sphere or wheel has a “fourth dimensional aspect” because it seems to turn on itself.
597. Khối cầu hay bánh xe có một “phương diện thứ tư” vì nó dường như tự quay trên chính nó.
598. In a certain respect, the buddhic plane is the fourth dimension, and the consciousness characteristic of it can perceive the simultaneity of processes which were hitherto conceived as sequential and linear.
598. Theo một phương diện nào đó, cõi Bồ đề là chiều thứ tư, và tâm thức đặc trưng của cõi này có thể tri nhận tính đồng thời của các tiến trình mà trước đây được quan niệm là tuần tự và tuyến tính.
599. We may recall that as the various initiations are approached, different sets of chakras (depending on the initiation) begin a process of fourth-dimensional rotation—the etheric chakras before the first initiation; the astral chakras before the second initiation; the chakras on the lower mental plane before the third initiation.
599. Chúng ta có thể nhớ rằng khi các lần điểm đạo khác nhau đến gần, những bộ luân xa khác nhau (tùy theo lần điểm đạo) bắt đầu một tiến trình quay bốn chiều—các luân xa dĩ thái trước lần điểm đạo thứ nhất; các luân xa cảm dục trước lần điểm đạo thứ hai; các luân xa trên cõi hạ trí trước lần điểm đạo thứ ba.
600. The fourth dimensional rotation here referenced concerns the entire atomic triangle rather than chakras of the etheric, astral or lower mental vehicles (which also achieve their fourth-dimensional appearance at the appropriate time).
600. Sự quay bốn chiều được nhắc đến ở đây liên quan đến toàn bộ tam giác nguyên tử hơn là các luân xa của các vận cụ dĩ thái, cảm dục hay hạ trí (vốn cũng đạt được dáng vẻ bốn chiều của chúng vào thời điểm thích hợp).
The three petals at the centre are opening up, revealing the "blazing jewel."
Ba cánh hoa ở trung tâm đang mở ra, để lộ “bảo châu rực cháy.”
601. These are the synthesis petals. Their opening began with the first initiation, but it can be presumed that the opening is now (as the fourth initiation is approached) greater and more revelatory of the jewel. At one point these three petals are said to “burst open”.
601. Đây là các cánh hoa tổng hợp. Sự mở ra của chúng bắt đầu từ lần điểm đạo thứ nhất, nhưng có thể giả định rằng sự mở ra giờ đây (khi lần điểm đạo thứ tư đang đến gần) lớn hơn và mặc khải bảo châu nhiều hơn. Ở một điểm nào đó, ba cánh hoa này được nói là “bung mở”.
At this initiation, through the action of the Hierophant wielding the electric Rod of Power,
Trong lần điểm đạo này, qua tác động của Đấng Điểm đạo cầm Thần Trượng Điểm đạo điện,
602. This electric Rod of Power is the "Flaming Diamond". The Initiator is the Lord of the World.
602. Thần Trượng Điểm đạo điện này là “Kim Cương Rực Lửa”. Đấng Điểm đạo là Đức Chúa Tể Thế Giới.
the three fires are suddenly stimulated by a downflow of electric, or positive force, from the [Page 764] Monad,
ba ngọn lửa đột nhiên được kích thích bởi một dòng mãnh lực điện, hay dương, tuôn xuống từ [Page 764] chân thần,
603. Note the monadic involvement in the destruction of the causal body.
603. Hãy lưu ý sự tham dự của chân thần trong việc hủy diệt thể nguyên nhân.
and their blazing out in response produces that merging
và sự bùng cháy đáp ứng của chúng tạo ra sự hợp nhất
604. Buddhic energy is involved in the merging. Buddhi is the energy of merging.
604. Năng lượng Bồ đề tham dự vào sự hợp nhất. Bồ đề là năng lượng của sự hợp nhất.
which destroys the entire sphere, dissipates all appearance of form, and produces a moment of equilibrium, or of suspension, in which the "elements are consumed with fervent heat." The moment of highest radiation is known.
sự hợp nhất này hủy diệt toàn bộ khối cầu, làmtiêutan mọi sắc tướng của hình tướng, và tạo ra một khoảnh khắc quân bình, hay đình chỉ, trong đó “các nguyên tố bị thiêu đốt bởi sức nóng mãnh liệt.” Khoảnh khắc bức xạ cao nhất được biết đến.
605. It seems to take all three fires to destroy the egoic lotus though the fire of the will (and especially the second aspect of that will) is the most impulsive in the process.
605. Dường như cần đến cả ba loại lửa để hủy diệt Hoa Sen Chân Ngã mặc dù lửa của ý chí (và đặc biệt là phương diện thứ hai của ý chí đó) là xung lực mạnh nhất trong tiến trình này.
606. The application of the Rod of Power causes the necessary activation of the three fires.
606. Việc áp dụng Thần Trượng Điểm đạo gây ra sự hoạt hóa cần thiết của ba loại lửa.
607. The three fires are found as follows:
607. Ba loại lửa được tìm thấy như sau:
a. Fire by friction within the three members of the atomic triangle
a. Lửa ma sát trong ba thành phần của tam giác nguyên tử
b. Solar fire within the petals of the lotus
b. Lửa Thái dương trong các cánh hoa của hoa sen
c. Electric fire within the Jewel in the Lotus.
c. Lửa Điện trong Bảo Châu trong Hoa Sen.
608. We may presume that the three fires blend and merge under the influence of the Rod of Power and the downflow of monadic energy.
608. Chúng ta có thể giả định rằng ba loại lửa hòa trộn và hợp nhất dưới ảnh hưởng của Thần Trượng Điểm đạo và dòng năng lượng chân thần tuôn xuống.
609. We notice that the appearance of form is entirely dissipated (though some kind of inchoate form remains). This does not mean, however, that the matter/substance which composed the form is entirely dispersed. This must happen before the fifth initiation can be taken.
609. Chúng ta lưu ý rằng sắc tướng của hình tướng bị làm tiêu tan hoàn toàn (dù một loại hình tướng phôi sơ nào đó vẫn còn). Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là vật chất/chất liệu đã cấu thành hình tướng bị phân tán hoàn toàn. Điều này phải xảy ra trước khi lần điểm đạo thứ năm có thể được tiếp nhận.
610. We are being told of the climactic moment, and yet it is a moment of equilibrium, suggesting the influence of the sign Libra.
610. Chúng ta đang được kể về khoảnh khắc cao trào, vậy mà đó lại là một khoảnh khắc quân bình, gợi ý ảnh hưởng của dấu hiệu hoàng đạo Libra.
611. Libra, as well, is a sign associated with consummated beauty and with the harmonizing power of the buddhic plane.
611. Libra cũng là một dấu hiệu gắn liền với vẻ đẹp viên mãn và với quyền năng điều hòa của cõi Bồ đề.
612. The moment of “suspension” suggests both consummation and pause before entry into an entirely new state.
612. Khoảnh khắc “đình chỉ” gợi ý cả sự hoàn tất lẫn sự tạm dừng trước khi bước vào một trạng thái hoàn toàn mới.
Then—through the pronouncement of a certain Word of Power—
Rồi—qua sự phát âm một Quyền năng từ nhất định—
613. Who or what pronounces this word? It would seem that a Solar Angel does or that solar angels do.
613. Ai hay điều gì phát ra linh từ này? Có vẻ như một Thái dương Thiên Thần làm điều đó hoặc các Thái dương Thiên Thần làm điều đó.
614. It is clear that the Solar Angels (whether plural or singular) are great Magicians and have within the consciousness the necessary understanding of the control of matter through sound.
614. Rõ ràng các Thái dương Thiên Thần (dù số nhiều hay số ít) là những nhà huyền thuật vĩ đại và có trong tâm thức sự thấu hiểu cần thiết về việc kiểm soát vật chất qua âm thanh.
the great solar Angels gather back into themselves the solar fire, thus producing the final dissipation of the form,
các Thái dương Thiên Thần vĩ đại thu hồi Lửa Thái dương trở lại vào chính mình, nhờ đó tạo ra sự làm tiêu tan cuối cùng của hình tướng,
615. Something of real moment is being said here and it may touch upon one aspect of the Mystery of the Solar Angels.
615. Ở đây một điều thực sự trọng đại đang được nói ra và điều đó có thể chạm đến một phương diện của Huyền Nhiệm về các Thái dương Thiên Thần.
616. We note (and must determine the reason) that it is not the Solar Angel (singular) which gathers back the solar fire, but the Solar Angels, (plural). DK is talking about a specific instance of the fourth initiation and not about many human beings passing through the fourth initiation. Therefore solar angels (plural) are involved with a specific human being.
616. Chúng ta lưu ý (và phải xác định lý do) rằng không phải Thái dương Thiên Thần (số ít) thu hồi Lửa Thái dương, mà là các Thái dương Thiên Thần, (số nhiều). Chân sư DK đang nói về một trường hợp cụ thể của lần điểm đạo thứ tư chứ không phải về nhiều con người đi qua lần điểm đạo thứ tư. Vì vậy các Thái dương Thiên Thần (số nhiều) có liên hệ với một con người cụ thể.
617. How many solar angels are involved in the building of a causal body? And if there are a number of them, what is their relation to a singular Solar Angel (from which, perhaps, they may emanate)?
617. Có bao nhiêu Thái dương Thiên Thần tham dự vào việc xây dựng một thể nguyên nhân? Và nếu có một số vị như vậy, mối liên hệ của họ với một Thái dương Thiên Thần đơn nhất là gì (mà có lẽ từ đó họ có thể phát xạ ra)?
618. It also becomes very clear from this section of text that it is solar fire which produces the form of the egoic lotus. Unless the matter of the higher mental plane were underlain by solar fire, there could not be that form we identify as the egoic lotus,
618. Cũng trở nên rất rõ từ phần văn bản này rằng chính Lửa Thái dương tạo ra hình tướng của Hoa Sen Chân Ngã. Nếu vật chất của cõi thượng trí không được Lửa Thái dương làm nền, thì không thể có hình tướng mà chúng ta đồng hoá với Hoa Sen Chân Ngã,
619. This means that solar fire has a structural or structuring aspect to it. It is as if solar fire geometrizes the substance of the higher mental plane in creating the egoic lotus.
619. Điều này có nghĩa là Lửa Thái dương có một phương diện cấu trúc hay tạo cấu trúc. Dường như Lửa Thái dương hình học hóa chất liệu của cõi thượng trí khi tạo ra Hoa Sen Chân Ngã.
620. Solar fire, it seems, is the very substance of the Solar Angel or solar angels, and it is that which goes forth from it/them to create, substand and sustain the egoic lotus form.
620. Dường như Lửa Thái dương chính là chất liệu của Thái dương Thiên Thần hay các Thái dương Thiên Thần, và chính điều đó phát ra từ vị ấy/các vị ấy để tạo ra, làm nền và duy trì hình tướng Hoa Sen Chân Ngã.
621. Through the extension of solar fire from the Solar Angel or solar angels, these Beings participate in the consciousness of man and are a presence within his Self-consciousness—which they, themselves, induced.
621. Qua sự mở rộng của Lửa Thái dương từ Thái dương Thiên Thần hay các Thái dương Thiên Thần, các Đấng này tham dự vào tâm thức của con người và là một sự hiện diện trong ngã thức của y—điều mà chính các vị ấy đã gây ra.
622. We note that DK calls these Angels “great solar angels”. This speaks to their spiritual status. They are, it would seem, far above the human being in their developmental status.
622. Chúng ta lưu ý rằng Chân sư DK gọi các Thiên Thần này là “các Thái dương Thiên Thần vĩ đại”. Điều này nói lên địa vị tinh thần của các vị ấy. Dường như các vị ấy vượt xa con người về địa vị phát triển.
623. Solar fire is the means of their participation in the life of the individualizing human being. They must, however, be significantly involved in other matters and do not have the entirety of their life invested in the human project.
623. Lửa Thái dương là phương tiện để các vị ấy tham dự vào sự sống của con người đang biệt ngã hóa. Tuy nhiên, các vị ấy hẳn còn tham dự đáng kể vào những vấn đề khác và không đặt toàn bộ sự sống của mình vào dự án con người.
624. The thing I am trying to emphasize is that solar fire is an extension of the energy of the Solar Angel or solar angels, and it is their means of being present in the being called man (as that man manifests on the higher mental plane).
624. Điều tôi đang cố nhấn mạnh là Lửa Thái dương là một sự mở rộng của năng lượng của Thái dương Thiên Thần hay các Thái dương Thiên Thần, và đó là phương tiện để các vị ấy hiện diện trong hữu thể được gọi là con người (khi con người ấy biểu lộ trên cõi thượng trí).
625. Some of the great problems to solve are:
625. Một số vấn đề lớn cần giải quyết là:
a. The number of solar angels involved in the creation of individualized man
a. Số lượng các Thái dương Thiên Thần tham dự vào việc tạo ra con người biệt ngã hóa
b. The status of such angels relative to each other and relative to man
b. Địa vị của các thiên thần ấy tương đối với nhau và tương đối với con người
c. The “true plane” of the Solar Angel or solar angels
c. “Cõi thực sự” của Thái dương Thiên Thần hay các Thái dương Thiên Thần
d. The method of solar angelic participation in the consciousness and vehicle of man on the higher mental plane—the technicalities of this process
d. Phương pháp tham dự của các Thái dương Thiên Thần vào tâm thức và vận cụ của con người trên cõi thượng trí—các chi tiết kỹ thuật của tiến trình này
e. Etc.
e. Vân vân.
626. We could even ask if all of the devas of the cosmic ethers are to be called “Solar Angels”. The members of the Creative Hierarchies after all come from a certain tier of petals in the causal body of the Solar Logos, hence they are solar.
626. Chúng ta thậm chí có thể hỏi liệu tất cả các thiên thần của các dĩ thái vũ trụ có được gọi là “các Thái dương Thiên Thần” hay không. Xét cho cùng, các thành viên của các Huyền Giai Sáng Tạo đến từ một tầng cánh hoa nhất định trong thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế, vì thế họ là thái dương.
627. We often try to confine the locus of the term “Solar Angel” but discover that it is not given a satisfying specificity in the Teaching—and this is probably, deliberately the case.
627. Chúng ta thường cố giới hạn vị trí của thuật ngữ “Thái dương Thiên Thần” nhưng lại phát hiện rằng trong Giáo Huấn, nó không được cho một tính xác định thỏa đáng—và có lẽ điều này là có chủ ý.
and hence the separation of the life from the form;
và do đó có sự tách rời của sự sống khỏi hình tướng;
628. The Solar Angel or solar angels separate their life (or the solar fire by which they are principally animated) from the form of the egoic lotus and all that remains is rather amorphous matter of the higher mental plane still somewhat agglomerated—not thoroughly dispersed to the waiting reservoir of substance..
628. Thái dương Thiên Thần hay các Thái dương Thiên Thần tách sự sống của mình (hay Lửa Thái dương mà nhờ đó các vị ấy chủ yếu được tiếp sinh lực) khỏi hình tướng của Hoa Sen Chân Ngã và tất cả những gì còn lại là vật chất khá vô định hình của cõi thượng trí vẫn còn phần nào kết tụ lại—chưa được phân tán hoàn toàn vào kho chất liệu đang chờ đợi.