In this book, we have offered data obtained by clairvoyant observation that may take us one step further in unravelling the complex problem of health and human wholeness. Whether or not our material is fully accepted, it should at least raise important questions for future investigation. The most significant of these, from our point of view, relate to the nature of what we have called etheric energy, the mechanisms which regulate its renewal and depletion (the chakras), and how these affect physical function and the maintenance of good health.
Trong cuốn sách này, chúng tôi đã cung cấp dữ liệu thu được bằng quan sát thông nhãn giúp đưa chúng ta đi một bước xa hơn trong việc làm sáng tỏ vấn đề phức tạp về sức khoẻ và tính toàn thể của con người. Cho dù tài liệu của chúng tôi có được chấp nhận hay không, ít nhất cũng nên đưa ra các câu hỏi quan trọng để nghiên cứu trong tương lai. Theo quan điểm của chúng tôi, vấn đề quan trọng nhất liên quan đến bản chất của cái mà chúng ta gọi là năng lượng dĩ thái, cơ chế điều chỉnh sự tái tạo và làm cạn kiệt (các luân xa) và cách thức ảnh hưởng của chúng tới chức năng vật lý và việc duy trì sức khoẻ.
Even if our premises are not yet accepted by the medical profession, they are being reinforced every day by a growing recognition that the physical systems within the body are regulated by processes which are so refined as to be well-nigh “nonphysical” in the ordinary sense of the term. Our postulation of other energy fields which are subtler than those so far measured, but which impinge upon the physical world, is consistent with contemporary knowledge; the notion that these subtle energies are related to different states of consciousness is more revolutionary, but not incompatible with the position of scientists who theorize that mind is a concomitant of matter.
Ngay cả khi các tiên đề của chúng tôi vẫn chưa được công nhận bởi y khoa chính thống, chúng ngày càng vững mạnh hơn vì người ta ngày càng thừa nhận rằng các hệ thống vật lý trong cơ thể được điều chỉnh bởi các quá trình tinh tế đến mức "phi vật lý" theo nghĩa thông thường của từ này. Giả thuyết của chúng ta về các trường năng lượng khác còn tinh vi hơn những gì được đo đạc hiện tại, nhưng tác động của chúng đến thế giới vật lý hoàn toàn phù hợp với kiến thức đương đại; Quan niệm rằng những năng lượng tinh tế này có liên quan đến các trạng thái tâm thức khác nhau còn mang tính cách mạng hơn nữa, nhưng không phải là không tương thích với quan niệm của các nhà khoa học cho rằng tâm trí luôn đi đôi với vật chất.
As we look toward the future, what can be concluded from the work that DVK and I have done together? Before identifying what seems most significant to us, it should be acknowledged that some of our data is inconclusive. Knowing this, we present it anyway, hoping to stimulate readers and other researchers to think of health and disease in new terms. Another point to be mentioned is that we did not always totally agree in our points of view. We have differed about the role and importance of some of the chakras, for example. I chose the direction of the research, focusing primarily on the mechanism of the centers, whereas to DVK it is the relation between the energy field and the chakras that is important for diagnosis. In spite of some differences in our priorities, however, we always worked together very harmoniously.
Nhìn về tương lai, chúng ta có thể kết luận gì từ các công trình mà bà DVK và tôi đã làm cùng nhau? Trước khi xác định điều gì là quan trọng nhất, cần phải thừa nhận rằng một số dữ liệu của chúng tôi không mang tính kết luận. Dù biết vậy, chúng tôi vẫn trình bày chúng, với hy vọng có thể thúc đẩy độc giả và các nhà nghiên cứu khác suy nghĩ về sức khỏe và bệnh tật theo những hướng mới. Một điểm cần được đề cập là chúng tôi không phải lúc nào cũng hoàn toàn đồng ý trong quan điểm. Ví dụ, chúng tôi có cách nhìn nhận khác nhau về vai trò và tầm quan trọng của một số Luân xa. Tôi đã chọn hướng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào cơ chế của các luân xa, trong khi đó đối với bà DVK mối quan hệ giữa trường năng lượng và các luân xa được coi là quan trọng nhất cho việc chẩn đoán. Tuy nhiên, dù có một số khác biệt trong ưu tiên nghiên cứu, chúng tôi luôn làm việc cùng nhau vô cùng ăn ý.
The first significant observation we made was that a dissonance—that is, a disease process—may exist for many years on the etheric, astral or mental levels before it manifests physically. DVK would point out the areas of weakness, and her observations were confirmed in those cases which we were able to follow up over a period of time.
Quan sát quan trọng đầu tiên của chúng tôi là sự bất hòa—tức là quá trình bệnh tật—có thể tồn tại trong nhiều năm ở mức độ dĩ thái, cảm dục hoặc thể trí trước khi nó biểu hiện trên cơ thể vật lý. Bà DVK sẽ chỉ ra những điểm yếu, và các quan sát của bà đã được khẳng định trong những trường hợp mà chúng tôi có thể theo dõi trong một khoảng thời gian.
A second important point was that the excision of a diseased endocrine gland, such as the thyroid, did not at once cure the abnormality in the chakra. We conclude from this that, in order to effect permanent healing, we must discover how to treat the condition in the chakra. Such a challenge obviously requires a two-step approach: first, the researcher must acknowledge that the problem has a deep-seated source (whether or not identified as a chakra by name), and second, he must find out the ways to cure it. So far, no one has even begun to discover how to treat the etheric chakras, although there are some who make ridiculous claims that they are able to “open” or “close” a chakra—claims which are quite unsubstantiated. Most healers do not make the attempt, and fortunately it is not easy to affect the centers, although many can increase the vitality of the patient, remove blockages and relieve pain, thus enhancing the healing process.
Điểm quan trọng thứ hai là sự cắt bỏ một tuyến nội tiết bị bệnh, chẳng hạn như tuyến giáp, không đồng thời chữa được những bất thường tại luân xa. Điều này dẫn tới một kết luận rằng, để có hiệu quả chữa bệnh tối ưu, chúng ta phải khám phá ra làm thế nào để điều trị các vấn đề diễn ra tại luân xa. Thách thức này đòi hỏi một cách tiếp cận hai bước: Thứ nhất, nhà nghiên cứu phải thừa nhận rằng vấn đề có nguồn gốc sâu xa (dù có hay không xác định được luân xa cụ thể), và thứ hai, phải tìm ra cách để chữa những bất ổn đó. Cho đến nay, chưa từng có ai bắt tay vào khám phá cách chữa trị các luân xa dĩ thái, mặc dù có một số người tuyên bố một cách lố bịch rằng họ có thể "mở" hoặc "đóng" một luân xa – một tuyên bố hoàn toàn vô căn cứ. Hầu hết những người chữa bệnh đều không cố gắng tác động tới các luân xa, và may mắn thay điều này không hề dễ thực hiện, mặc dù nhiều người có thể tăng sinh lực của bệnh nhân, loại bỏ tắc nghẽn và giúp giảm đau, do đó tăng cường hiệu quả cho quá trình chữa bệnh.
Third, it should be reemphasized that we could not determine which part of the body would be affected by the abnormal functioning of a particular chakra. For example, if the throat center was affected, we were unable to tell whether it would result in disease of the thyroid, lungs or breast.
Thứ ba, cần nhấn mạnh rằng chúng ta không thể xác định được phần nào của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng bởi hoạt động bất ổn một luân xa cụ thể. Ví dụ, nếu luân xa cổ họng bị ảnh hưởng, chúng ta không thể biết liệu nó có gây ra bệnh về tuyến giáp, phổi hay ngực.
Fourth, DVK’s observations offer clues to the nature of higher sense perception and the possibility of its development. There is intense interest in this field at present, and a large number of people are claiming various degrees of ability. The testing of such claims, however, is practically nonexistent. As our work demonstrates, it is fairly easy to devise methods of research which would prove or disprove the validity of any person’s higher sense perception.
Thứ tư, các quan sát của bà DVK cho chúng ta những đầu mối về bản chất của tri giác bậc cao và khả năng phát triển của nó. Hiện nay người ta rất quan tâm tới lĩnh vực này, và đã có nhiều người tuyên bố họ có năng lực ở những mức độ khác nhau. Tuy nhiên, việc kiểm chứng các tuyên bố này thực tế không tồn tại. Như công trình của chúng tôi chứng minh, khá dễ dàng đưa ra các phương pháp nghiên cứu để chứng minh hoặc bác bỏ tính xác thực của năng lực tri giác bậc cao của bất kỳ người nào.
The question of its development is much more difficult. DVK has identified some of the requirements, but there are many unknowns. There are, in fact, dangers in this field, as would be the case in any science that is not adequately understood. It is our position that clairvoyant investigation should come under the domain of science, since its area of research includes types of energy and their effect upon physical states, and therefore it should be pursued with the same degree of care and control as any other scientific project. (Unfortunately, many of those who have higher sense perception refuse to submit to such testing, and wish their observations to be taken at face value.) Just as Madame Curie suffered severe burns because of her ignorance of radioactivity, so the person who explores new fields of consciousness and energy puts himself in jeopardy unless he is thoroughly familiar with what is so far known.
Vấn đề phát triển các năng lực này khó khăn hơn nhiều. Bà DVK đã xác định được một số điều kiện, nhưng còn rất nhiều điều chưa được biết. Trên thực tế, có nhiều mối nguy hiểm trong lĩnh vực này, như trong bất kỳ lĩnh vực khoa học nào chưa được hiểu biết đầy đủ. Theo quan điểm của chúng tôi, nghiên cứu về thông nhãn nên thuộc phạm trù khoa học, vì lĩnh vực nghiên cứu này bao gồm các loại năng lượng và ảnh hưởng của chúng đến các trạng thái thể xác và do đó cần phải nghiên cứu với mức độ kiểm soát và quan tâm như bất kỳ dự án khoa học nào. Tương tự như trường hợp Bà Curie bị bỏng nặng do sự thiếu hiểu biết về phóng xạ, người khai phá những lĩnh vực mới mẻ của tâm thức và năng lượng tự đặt mình vào vòng nguy hiểm trừ khi y hoàn toàn quen thuộc với những gì được biết đến nay.
Other questions arise, not so much from our research as from the concepts about man which form its context. For example, based upon the hypothesis that the human personality is a triune phenomenon, is this triplicity reflected on the physical level? The physical body is itself composed of a triad of three types of cells which arise after the union of the ovum and the sperm, known embryologically as the endoderm (inner layer), the mesoderm (middle layer) and the ectoderm (outer layer). Different endocrine glands may arise from any one of the three embryo logical layers, i.e.: the thyroid from the endoderm, the gonads from the mesoderm, the pituitary from the ectoderm. I have often wondered what role these three basic cell types play, not only in the incidence of disease, but also in the therapeutic approach to healing. In future we may study the type of cell structure from which the disease arises, rather than merely its symptoms.
Các câu hỏi khác nảy sinh, không phải phần lớn từ nghiên cứu của chúng tôi mà từ những khái niệm về con người tạo nên ngữ cảnh của nó. Ví dụ, dựa trên giả thuyết rằng phàm ngã con người là tổng hòa ba yếu tố, liệu tính ba ngôi này có phản ánh trên mức độ thể chất? Cơ thể vật lý tự nó bao gồm một bộ ba gồm ba loại tế bào phát sinh sau khi kết hợp trứng với tinh trùng, gọi là phôi bao gồm lớp nội bì (endoderm), lớp trung gian (middle layer) và lớp vỏ ngoài (ectoderm). Các tuyến nội tiết khác nhau có thể phát sinh từ bất kỳ một trong ba lớp phôi thích hợp, dó là là tuyến giáp phát triển từ nội bì, các tuyến sinh dục từ lớp trung gian, tuyến yên từ lớp vỏ ngoài. Tôi thường tự hỏi vai trò của ba loại tế bào cơ bản này có đóng vai trò gì, không chỉ trong việc gây ra bệnh tật, mà còn trong phương pháp điều trị để chữa bệnh. Trong tương lai chúng ta có thể nghiên cứu loại cấu trúc tế bào mà từ đó bệnh phát sinh, chứ không chỉ đơn thuần là các triệu chứng của nó.
An important concept which emerges from our research, and has been emphasized in case after case, is that of dissonance. We have spoken of the harmonic system of the chakras; the idea that a pattern of harmonic relationship exists not only in the chakras but throughout nature is one that is almost limitless in its implications. It points toward a universe whose laws are based on mathematical and musical, rather than mechanical, principles. When we apply these to the study of a human being, we perceive that health is a harmonic process of delicate but powerful interactions and interrelationships among the various levels of body, emotions, mind and spirit which together constitute the creature that is man.
Một khái niệm quan trọng xuất hiện trong các nghiên cứu của chúng tôi, và đã được khẳng định từ lần này đến lần khác, là sự bất hoà. Chúng ta đã nói về hệ thống hài hòa của các Luân Xa. Ý tưởng rằng có một hình thái quan hệ hài hòa không chỉ tồn tại trong các luân xa mà cả trong toàn thể thiên nhiên mang ý nghĩa gần như vô hạn. Nó hướng tới một vũ trụ với các quy luật dựa trên nguyên lý toán học và âm nhạc chứ không đơn thuần là cơ học. Khi chúng ta áp dụng chúng vào việc nghiên cứu con người, chúng ta nhận thức rằng sức khoẻ là một quá trình hài hoà các tương tác và mối liên hệ mật thiết giữa các cấp độ cơ thể, cảm xúc, tâm trí và tinh thần cùng nhau tạo thành sinh vật đó là con người.
What are the factors that contribute to a condition of inner harmony? The concept that there are three fields of the personality, or the personal self, implies that each of these is indispensable, and that damage at any level results in physical impairment or disease. But even when undamaged, if one of these fields is out of harmony or balance with the rest, the results will be apparent. Therefore, a state of health or well-being means that these three fields must not only function freely on their own level but must also resonate together in harmony with each other and with the physical organism as well. We can then speak of disease as a state of being “out of tune,” as Pythagoras argued. Applying this idea to the chakra system, if one center is overstimulated while another is underactive, the harmonious balance is disturbed, and the system as a whole becomes “dissonant.”
Các yếu tố góp phần tạo ra sự hài hòa nội tại là gì? Khái niệm phàm ngã hay bản thể bao gồm ba thể, ngụ ý rằng mỗi thể là không thể thiếu, và sự rối loạn ở bất kỳ cấp độ nào cũng sẽ dẫn đến suy giảm thể chất hay gây ra bệnh tật. Nhưng ngay cả khi không có rối loạn, nếu một trong những thể này bất hài hòa và cân bằng với thể còn lại, hậu quả sẽ hiển thị rõ ràng. Vì vậy, một trạng thái sức khoẻ tốt có nghĩa là ba thể này không những phải hoạt động trơn tru ở cấp độ của chúng mà còn phải kết hợp hài hòa với nhau và với cơ thể vật lý. Như vậy, chúng ta có thể nhắc tới bệnh tật như là một trạng thái "bất hòa hợp/lạc nhịp", như Pythagoras đã nói. Áp dụng ý tưởng này vào hệ thống luân xa, nếu một luân xa hoạt động quá tải, trong khi luân xa khác kém hoạt động, sự cân bằng hài hòa sẽ bị xáo trộn, và toàn bộ hệ thống sẽ trở nên "không đồng nhất".
Another concept which our research has reinforced is that disease occurs only within the three fields of the personality, and that holistic medicine is technically engaged with “personal wholeness.” The true self or soul of man remains whole even when the body suffers illness, and healing takes place when that wholeness is reestablished at all levels. This is a revolutionary concept that will require a dramatic shift in our perception of health and of the role of medicine.
Một khái niệm khác mà nghiên cứu của chúng tôi đã nhấn mạnh là bệnh chỉ xảy ra trong ba thể của phàm ngã, và rằng y học toàn diện phải gắn kết về mặt kỹ thuật với "tổng thể cá nhân". Bản thể hay linh hồn của con người vẫn còn nguyên vẹn ngay cả khi cơ thể bị bệnh, và chữa lành được thực hiện khi sự toàn vẹn được tái lập ở tất cả các cấp. Đây là một khái niệm mang tính cách mạng đòi hỏi sự thay đổi đáng kể trong nhận thức của chúng ta về sức khoẻ và về vai trò của y học.
We believe that tomorrow’s therapeutic approach will move away from total reliance on drugs and chemicals, towards the use of subtler techniques which engage the patient s own resources. Some of these are already being drawn upon in retraining the body and bringing brain patterns under conscious control. Once medicine fully accepts the human potential for self-renewal, many new techniques will undoubtedly be developed.
Chúng tôi tin rằng cách tiếp cận điều trị trong tương lai sẽ bỏ qua sự phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc và hóa chất, hướng tới việc sử dụng các kỹ thuật tinh vi hơn để thu hút nguồn lực của bệnh nhân. Một số biện pháp đã được thực hiện nhằm điều chỉnh cơ thể và đưa các mô não vào sự kiểm soát của tâm thức. Một khi y học hoàn toàn chấp nhận tiềm năng tự thay đổi của con người, nhiều kỹ thuật mới chắc chắn sẽ phát triển.
Some of these techniques will be directed at establishing healthy mental and emotional patterns, just as habits of proper diet and exercise are emphasized today in order to prevent future disease. What are the attitudes which promote health? We know a great deal about the damage created by stress and by negative feelings of fear, anxiety and resentment. Should we not extend the idea of preventive medicine to include the conscious development of positive emotions such as love and sympathy, which induce inner peace and harmony? Is it possible that even serious social problems, such as drug addiction, could be approached from the point of view of trying to reestablish a state of balance and wholeness within the patient?
Một số kỹ thuật sẽ hướng đến việc thiết lập các mô hình tinh thần và tình cảm lành mạnh, giống như ngày nay những thói quen ăn kiêng và tập thể dục được chú trọng nhằm ngăn ngừa bệnh tật trong tương lai. Những thái độ giúp tăng cường sức khoẻ là gì? Chúng ta biết rất nhiều về những tổn hại cho cơ thể do căng thẳng, cảm giác sợ hãi, lo lắng và oán giận gây ra. Liệu chúng ta có nên mở rộng ý tưởng về y học dự phòng bao gồm sự phát triển có ý thức những cảm xúc tích cực như tình yêu thương và sự cảm thông, những điều tạo ra sự bình an và hòa hợp nội tại hay không? Liệu những vấn đề xã hội nghiêm trọng như nghiện ma túy có thể được tiếp cận từ quan điểm nỗ lực tái thiết lập trạng thái cân bằng và toàn vẹn của bệnh nhân hay không?
The reader will undoubtedly agree that our investigations open up more questions than they answer. But the ability to ask the right questions is the key to successful research. If the most challenging problem that faces us today is mankind itself, then we need to be daring and look everywhere for clues, even in directions which have heretofore been closed to us—sometimes by ignorance, sometimes by prejudice.
Người đọc chắc chắn sẽ đồng ý rằng các nghiên cứu của chúng tôi mở ra nhiều câu hỏi hơn là giải đáp các vấn đề. Nhưng khả năng đặt câu hỏi đúng là chìa khóa để nghiên cứu thành công. Nếu vấn đề thách thức nhất đối mặt với chúng ta ngày hôm nay là chính bản thân nhân loại, thì chúng ta cần phải mạnh dạn tìm kiếm mọi đầu mối, ngay cả theo những hướng đi mà chúng ta đã từng bị đóng cửa - đôi khi bởi sự thiếu hiểu biết, hay bởi thành kiến của mình.
The next step belongs to the future.
Bước đi tiếp theo sẽ thuộc về tương lai.
Part Two by Dora van Gelder Kunz—Phần Hai viết bởi Dora Van Gelder Kunz
To close this account of the investigations in which I participated with Dr. Karagulla, I should like to sum up what I perceive as the results of the research, in the light of what I have learned from the twenty years of work in healing which I have done subsequently. During this time I have gained a somewhat different perspective on the chakras and their functions, but I could not incorporate many of these ideas in the book itself, since this is primarily concerned with the work I did jointly with Dr. Karagulla.
Để khép lại vấn đề mà tôi tham gia nghiên cứu cùng Bác sĩ Karagulla, tôi nên tổng hợp những vấn đề được coi là kết quả nghiên cứu, theo những hiểu biết mà tôi có được từ hai mươi năm làm công việc chữa bệnh mà tôi thực hiện sau này. Trong thời gian này, tôi đã có quan điểm khác đi về luân xa và các chức năng của chúng, nhưng tôi không thể tích hợp quá nhiều ý tưởng vào một cuốn sách, vì cuốn sách này chủ yếu liên quan đến công việc mà tôi đã làm với Bác sĩ Karagulla.
Dr. Karagulla was mainly interested in the phenomenon of clairvoyance as revealed in the data of pure observation, and the correlation of such data with those of medical diagnoses. I am forced to say that at no time has this been my primary interest, which was then, and still remains, healing and the establishment of health and wholeness in the patient. Thus I have for some time been engaged with the teaching and practice of Therapeutic Touch as a healing technique accessible to health professionals, especially by contributing my observations of what happens in sickness and how the healing process can be enhanced.
Bác sĩ Karagulla quan tâm chủ yếu đến hiện tượng quan sát được bằng thông nhãn thuần túy, và sự tương quan của những dữ liệu này với những chẩn đoán y khoa. Tôi buộc phải nói rằng đây chưa bao giờ là mối quan tâm hàng đầu của tôi, mà khi đó và ngay cả về sau tôi chủ trọng tới việc chữa lành và tái lập sức khỏe và sự trọn vẹn cho người bệnh. Vì vậy, tôi đã có một thời gian gắn bó với việc giảng dạy và thực hành Liệu pháp Đặt tay chữa lành như một kỹ thuật chữa bệnh có thể tiếp cận được với các chuyên gia y tế, đặc biệt bằng cách đóng góp những quan sát của tôi về người bệnh và làm thế nào để quá trình chữa bệnh có thể được tăng cường.
The chakras are centers of energy which are constantly interacting with one another from hour to hour, and changes in the energy patterns occur as a continuing process. Healing is therefore reflected in changes of rhythm and other basic alterations in these centers.
Luân Xa là các trung tâm năng lượng luôn luôn có mối liên hệ với nhau, và sự thay đổi trong các mô hình năng lượng diễn ra là một quá trình liên tục. Do đó chữa bệnh được phản ánh trong sự thay đổi của nhịp điệu và những yếu tố cơ bản khác tại các luân xa này.
Meditation and visualization, if done regularly and combined with changes in behavior, can produce modifications in the chakra patterns, and these are reflected in the person’s health and physical well-being. A genuine transformation can thus be observed. Whether the person knows about the role the chakras play as energy centers makes no difference whatsoever.
Tham thiền và hình dung, nếu được thực hiện thường xuyên và kết hợp với việc thay đổi hành vi, có thể tạo ra những thay đổi trong các cấu trúc luân xa, và điều này được phản ánh trong sức khoẻ và thể lực của người đó. Do đó có thể quan sát được sự chuyển đổi thực sự. Một người biết về vai trò của luân xa như các trung tâm năng lượng hay không thì cũng không có tạo ra khác biệt gì.
At the moment, general interest in the chakras is growing. In the last few years, several books have been published on the subject, some of them written by doctors who include the chakras in surveys dealing with general health. In the future, I believe this interest will increase to the extent that the chakra system may become a subject for medical research.
Hiện nay, ngày càng có nhiều người quan tâm tới các luân xa. Trong vài năm gần đây, một số cuốn sách đã được xuất bản về chủ đề này, một số trong số đó được các bác sĩ trình bày, bao gồm thông tin về các luân xa trong các cuộc điều tra về sức khoẻ nói chung. Trong tương lai, tôi tin rằng mối quan tâm này sẽ càng sâu sắc và hệ thống luân xa có thể trở thành một chủ đề cho nghiên cứu y khoa.
As for myself, I am at present engaged in writing a book in which I hope to describe in greater detail the properties of the astral world and the important part the chakras play in the healing process. The study to which Dr. Karagulla devoted so much of her time and energy will, I feel sure, be a useful introduction to future research, in which I hope many more of the medical profession will be engaged.
Về phần mình, hiện tôi đang tham gia viết một cuốn sách mà tôi hy vọng sẽ mô tả chi tiết hơn các thuộc tính của thế giới cảm dục và vai trò quan trọng của các luân xa trong quá trình chữa bệnh. Nghiên cứu mà bác sĩ Karagulla đã dành rất nhiều thời gian và tâm sức chắc chắn sẽ là một tài liệu giới thiệu hữu ích cho các nghiên cứu trong tương lai, trong đó tôi mong rằng sẽ có nhiều bác sĩ tham gia hơn nữa.
12 Traditionally in spiritual healing, the healers have drawn upon or acknowledged the presence of forces working through them, which they identify with God, angels or other spiritual beings.
13 The consequences of past actions.
14 làm cho hết nhựa; hút sinh lực
Appendix—Phụ Lục
Case Histories— Các Trường Hợp Lâm Sàng—
The Crown Chakra—Luân xa vương miện
The Case of CT
The General Field
Color
Bluish gray with patches of gray scattered throughout. Darker shades of gray around head.
Luminosity
Above average, but dull in parts.
Movement
Average in speed, but slow around the head. There was both a rhythmic and dysrhythmic pattern.
Size
Wider than average, but not symmetrical. Right side wider, but droopy. Thicker etheric on the right side of head. Etheric broken into fine granules on the left side of head.
Elasticity
Excellent prior to hemiplegia. Some blockage. Right hand showed longer etheric fingers. Poor elasticity on top of the head.
Texture
Fine. Thick on the right side of the head, broken on the left side of the head.
Trường Tổng Quát
Màu sắc: Xám xanh với các mảng xám rải rác khắp nơi. Màu xám đậm hơn quanh vùng đầu.
Độ sáng: Trên mức trung bình, nhưng có những phần mờ nhạt.
Chuyển động: Tốc độ trung bình, nhưng chậm quanh vùng đầu. Có cả mô hình nhịp nhàng và rối loạn nhịp.
Kích thước: Rộng hơn mức trung bình, nhưng không đối xứng. Phía bên phải rộng hơn, nhưng bị xệ. Phần dĩ thái bên phải của đầu dày hơn. Dĩ thái bị vỡ thành các hạt mịn ở phía bên trái của đầu.
Độ đàn hồi: Xuất sắc trước khi bị liệt nửa người. Có một số chỗ bị tắc nghẽn. Bàn tay phải cho thấy các ngón dĩ thái dài hơn. Độ đàn hồi kém trên đỉnh đầu.
Kết cấu: Mịn. Dày ở phía bên phải của đầu, và bị vỡ ở phía bên trái của đầu.
Function: Right hand etheric fingers about 15 centimeters in length, indicating sensitivity in the hand with a potential for healing. Granulation of the etheric on the left side of the head indicated damage to brain. The etheric was thicker on the right side of the head. There were many patches of gray scattered throughout the etheric field, with local blockages. There was a great deal of cholesterol in the arteries of the brain and heart.
Chức năng: Các ngón dĩ thái của bàn tay phải dài khoảng 15 centimet, chỉ ra độ nhạy cảm của bàn tay với tiềm năng chữa lành. Sự phân mảnh dĩ thái ở phía bên trái của đầu chỉ ra tổn thương ở não. Dĩ thái dày hơn ở phía bên phải của đầu. Có nhiều mảng xám rải rác khắp trường dĩ thái, kèm theo các tắc nghẽn cục bộ. Lượng cholesterol trong các động mạch của não và tim rất lớn.
Correlation: There was excellent correlation between DVK’s description and the medical condition. The basic damage was assessed by the granulation of the etheric, and observed to be on the left side of the brain. The etheric on the right paralyzed side was droopy, which was a perfect anatomical description of where the damage was.
Tương quan: Có sự tương quan tuyệt vời giữa mô tả của DVK và tình trạng y tế. Tổn thương cơ bản được đánh giá qua sự phân mảnh của dĩ thái, được quan sát thấy ở phía bên trái của não. Dĩ thái ở phía bên phải, nơi bị liệt, bị xệ, đây là một mô tả giải phẫu hoàn hảo về vị trí tổn thương.
The Etheric Crown Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Golden blue
Dark blue
Luminosity
Bright
Dull
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic
Rate
Fast but fluctuating
Slow
Size
Larger than average
Larger than average
Form
Petals down; not sharp
Break on left side
Elasticity
Excellent
Poor
Texture
Fine
Loose
Luân xa Đỉnh đầu Dĩ thái
Đặc tính
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xanh ánh vàng
Xanh đậm
Độ sáng
Sáng
Mờ
Nhịp điệu
Rối loạn nhịp
Rối loạn nhịp
Tốc độ
Nhanh nhưng dao động
Chậm
Kích thước
Lớn hơn trung bình
Lớn hơn trung bình
Hình dạng
Các cánh hướng xuống; không sắc nét
Có vết đứt ở phía trái
Độ đàn hồi
Xuất sắc
Kém
Kết cấu
Mịn
Lỏng lẻo
Function: This chakra is abnormal. There is great discrepancy between the petals and the core. The luminosity of the petals gives evidence of meditation. The core indicates a disease process giving rise to aphasia and right hemiplegia.
Chức năng: Luân xa này bất thường, với sự khác biệt lớn giữa các cánh hoa và lõi. Độ sáng của các cánh hoa cho thấy dấu hiệu của việc tham thiền. Lõi chỉ ra một quá trình bệnh lý dẫn đến chứng mất ngôn ngữ và liệt nửa người phải.
About six centimeters above the core of the crown chakra there was an area that showed decreased energy on the left side.
Khoảng 6 centimet phía trên lõi của luân xa đỉnh đầu có một khu vực cho thấy năng lượng giảm ở phía bên trái.
Pineal Gland: Developed and functioning.
Tuyến tùng: Phát triển và hoạt động.
Correlation: Excellent correlation between the etheric crown center and the medical condition of the patient.
Tương quan: Có sự tương quan xuất sắc giữa luân xa đỉnh đầu dĩ thái và tình trạng y tế của bệnh nhân.
DVK’s description of what she perceived etherically in the brain was interesting. She stated that part of the brain which seems to deal with the mechanism of hearing is what she thinks of as the ‘‘sounding board.’’ The electrical impulses which normally act as the sounding board are damaged. This in turn interferes with the mechanism of hearing. The “monitor of speech” within the etheric brain is gone. There is also dysrhythmia, with slowing of energy in the frontal lobes. The posterior part of the brain shows jagged frontal energy compared to the frontal lobes. The area of decreased energy on the left side above the core of the chakra was probably due to the damage on the left side of the brain.
Mô tả của DVK về những gì bà nhận thấy ở dĩ thái trong não rất thú vị. Bà nhận xét rằng phần não liên quan đến cơ chế nghe giống như một "bảng cộng hưởng." Các xung điện, vốn thường hoạt động như bảng cộng hưởng này, đã bị tổn thương, điều này cản trở cơ chế nghe. "Bộ điều khiển ngôn ngữ" trong não dĩ thái đã không còn. Ngoài ra còn có hiện tượng rối loạn nhịp, với năng lượng chậm lại ở các thùy trán. Phần sau của não cho thấy năng lượng không đều và sắc cạnh so với các thùy trán. Khu vực năng lượng giảm ở phía bên trái, trên lõi của luân xa, có lẽ là do tổn thương ở phía bên trái của não.
The Etheric Brow Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Reddish blue
Alternating yellow/red
Luminosity
Above average
Fluctuating from good average to dull
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic
Rate
More than average
Less than average
Size
Normal
Normal
Form
Normal, but slightly down
Deviated, not sharp
Elasticity
Above average
Less than average
Texture
Fine
Thick
Luân xa trán Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xanh đỏ
Xen kẽ vàng/đỏ
Độ sáng
Trên mức trung bình
Thay đổi từ trung bình khá đến mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp
Loạn nhịp
Tốc độ
Cao hơn trung bình
Thấp hơn trung bình
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Bình thường, nhưng hơi chúc xuống
Lệch, không sắc nét
Độ đàn hồi
Trên mức trung bình
Thấp hơn trung bình
Kết cấu
Mịn
Dày
Function: The chakra is abnormal in its function.
Chức năng: Luân xa này hoạt động bất thường.
Pituitary Gland: This has been affected. Overfunctioning of the adrenals was observed, which in turn seemed to affect the blood. There was some “thickening” of the blood, which might have contributed to his stroke.
Tuyến yên: Tuyến này đã bị ảnh hưởng. Quan sát thấy tuyến thượng thận hoạt động quá mức, điều này dường như ảnh hưởng đến máu. Có hiện tượng "đặc lại" của máu, có thể đã góp phần gây ra cơn đột quỵ của bệnh nhân.
This patient has had some psychic ability, such as seeing visions, but this has been damaged by his illness.
Bệnh nhân này từng có một số khả năng tâm linh, chẳng hạn như nhìn thấy hình ảnh, nhưng khả năng này đã bị tổn hại do bệnh tật.
Correlation: Good.
Tương quan: Tốt.
The Etheric Solar Plexus Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Green and orange/red, but muddy
Green, but muddy
Luminosity
Above average
Below average
Rhythm
Variable
Variable
Rate
Above average
Above average
Size
Larger than average
Larger than average
Form
Larger, curved up
Larger, leakage
Elasticity
Above average
Above average
Texture
Fine
Thick
Luân Xa tùng thái dương
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xanh lá và cam/đỏ, nhưng đục
Xanh lá, nhưng đục
Độ sáng
Trên mức trung bình
Dưới trung bình
Nhịp điệu
Thay đổi
Thay đổi
Tốc độ
Trên mức trung bình
Trên mức trung bình
Kích thước
Lớn hơn trung bình
Lớn hơn trung bình
Hình dạng
Lớn, cong lên
Lớn, bị rò rỉ
Độ đàn hồi
Trên mức trung bình
Trên mức trung bình
Kết cấu
Mịn
Dày
Function: This chakra deviated from normal, as indicated by the muddiness of the colors and the dysrhythmia. The core indicated slow recuperative powers. The center had been used in his work as a healer. It was also the center through which he became depleted and exhausted.
Chức năng: Luân xa này bị lệch khỏi trạng thái bình thường, thể hiện qua sự đục màu và nhịp điệu loạn. Lõi luân xa cho thấy khả năng hồi phục chậm. Trung tâm này đã được sử dụng trong công việc của bệnh nhân với vai trò một nhà trị liệu. Đồng thời, đây cũng là trung tâm khiến bệnh nhân bị suy kiệt và mệt mỏi.
Note: Additional cases in which the crown chakra is involved may be found in “Diseases Related to Consciousness and the Brain,” Chapter XII.
Lưu ý: Các trường hợp bổ sung liên quan đến luân xa đỉnh có thể được tìm thấy trong chương “Các Bệnh Liên Quan đến Tâm Thức và Não Bộ,” Chương XII.
The Case of VC: Epilepsy— Trường Hợp Của VC: Bệnh Động Kinh
A case related to the crown chakra was that of VC, an epileptic woman, aged 25, who was admitted to the Montreal Neurological Institute in 1953, suffering from focal cerebral seizures.15 The pattern of the seizures consisted of a sense of fear, chills with gooseflesh feelings, amnesia, stiffening, salivation and masticatory movements.
Một trường hợp liên quan đến luân xa đỉnh đầu là của VC, một phụ nữ mắc bệnh động kinh, 25 tuổi, được nhập viện tại Viện Thần kinh Montreal vào năm 1953 do các cơn động kinh cục bộ ở não. Mô hình cơn động kinh bao gồm cảm giác sợ hãi, ớn lạnh kèm nổi da gà, mất trí nhớ, cứng người, tiết nước bọt và các chuyển động nhai.
Upon examination, the electroencephalograph (EEG) showed inferior, anterior, mesial temporal, bilaterally independent, predominantly left abnormality. Dr. Penfield operated twice to excise the left temporal lobe. He found that there were adhesions over the tip of the left temporal lobe, with abnormalities in the uncus and hippocampus. Five centimeters of the left temporal lobe were removed, including the full extent of the hippocampus of approximately eight centimeters.
Khi được kiểm tra, điện não đồ (EEG) cho thấy bất thường ở thùy thái dương phía trước, dưới, trung tâm, hoạt động độc lập ở cả hai bên, chủ yếu ở bên trái. Tiến sĩ Penfield đã phẫu thuật hai lần để cắt bỏ thùy thái dương bên trái. Ông phát hiện có sự dính bất thường ở đầu thùy thái dương trái, với các bất thường ở uncus và hippocampus. Năm centimet thùy thái dương trái đã được cắt bỏ, bao gồm toàn bộ hippocampus dài khoảng tám centimet.
The patient showed definite improvement after the operation and did not develop aphasia, but because of the abnormality of the electrical discharge in the right temporal lobe region, the prognosis was guarded. The patient described herself as “pretty impossible, with a terrible temper, the terror of the neighborhood.” She was self-centered, impulsive, a poor judge of people, and unable to accept responsibility.
Bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt sau ca phẫu thuật và không phát triển chứng mất ngôn ngữ, nhưng do sự bất thường trong các xung điện ở khu vực thùy thái dương bên phải, tiên lượng được đánh giá là thận trọng. Bệnh nhân mô tả bản thân là “khá khó chịu, với một tính khí kinh khủng, là nỗi khiếp sợ của khu phố.” Cô ích kỷ, bốc đồng, đánh giá kém về người khác và không thể chấp nhận trách nhiệm.
DVK saw the patient in November, 1959, and reported that the color of the general etheric body was bluish-gray, with slight variations around the head and throat areas. There was a small amount of droopiness16 around the shoulders, more on the right than the left. The movement was on the whole rhythmic and symmetrical except around the head and solar plexus regions, where there was abnormality. In the middle of the head there was a crisscross energy pattern, which is a definite deviation from the norm.
DVK gặp bệnh nhân vào tháng 11 năm 1959 và báo cáo rằng màu sắc của trường dĩ thái tổng quát là xám xanh, với một số biến thể nhẹ quanh các khu vực đầu và cổ họng. Có một chút xệ quanh vai, nhiều hơn ở bên phải so với bên trái. Chuyển động nhìn chung có nhịp điệu và đối xứng, ngoại trừ quanh vùng đầu và tùng thái dương, nơi có sự bất thường. Ở giữa đầu có một mô hình năng lượng đan chéo, là một sự lệch chuẩn rõ rệt.
The etheric crown chakra was definitely abnormal in form, size, movement and elasticity. It was unusual in being fine in texture as well as loose, both in the core and in the petals. The color of the petals was golden-blue with a very slight pinkish tinge, which is unusual in this center. The core was bluish-yellow. The brightness was average, but the movement in both core and petals was dysrhythmic, rather slow and variable in speed. The elasticity was variable. The most striking feature was that the petals pointed down. Near the area of three o’clock, some of the petals were out of order and seemed slightly blocked in their energy flow. There was imbalance in the parietal and temporal areas of the left side of the head, and the flow of etheric energy was disturbed. (DVK indicated this by pointing to these regions on the model.)
Luân xa đỉnh đầu dĩ thái chắc chắn bất thường về hình dạng, kích thước, chuyển động và độ đàn hồi. Điều đặc biệt là kết cấu của nó vừa mịn vừa lỏng lẻo, ở cả lõi và các cánh hoa. Màu sắc của các cánh hoa là xanh ánh vàng với một chút hồng nhạt, điều này không phổ biến ở luân xa này. Lõi có màu xanh vàng. Độ sáng ở mức trung bình, nhưng chuyển động ở cả lõi và các cánh hoa là rối loạn nhịp, khá chậm và thay đổi về tốc độ. Độ đàn hồi không ổn định. Đặc điểm nổi bật nhất là các cánh hoa hướng xuống. Gần khu vực ba giờ, một số cánh hoa bị lộn xộn và dường như bị tắc nghẽn nhẹ trong dòng năng lượng. Có sự mất cân bằng ở các vùng đỉnh đầu và thái dương bên trái, và dòng năng lượng dĩ thái bị xáo trộn. (DVK chỉ ra các khu vực này trên mô hình.)
Because of the unusually close linkage between the etheric and astral fields in the head, when the patient’s frequent fits of being overemotional exerted pressure on her etheric energy and diminished its flow to the head, giving her a feeling of “blankness.”
Do liên kết chặt chẽ bất thường giữa trường dĩ thái và cảm dục ở vùng đầu, khi bệnh nhân thường xuyên có những cơn xúc động mạnh, điều này gây áp lực lên năng lượng dĩ thái và làm giảm dòng chảy của nó đến đầu, khiến cô cảm thấy "trống rỗng."
Some of her symptoms, and especially the tension she experienced, were related to the astral field. She held grudges, and a state of emotional excitation would trigger a disturbance in the etheric brain, which already had several abnormalities. The crown chakra was definitely abnormal in the petals which were associated with her illness; these abnormalities were related to her emotions and to her loss of consciousness.
Một số triệu chứng của cô, đặc biệt là sự căng thẳng mà cô trải qua, liên quan đến trường cảm dục. Cô giữ mối thù và trạng thái kích thích cảm xúc có thể kích hoạt sự rối loạn trong não dĩ thái, vốn đã có một số bất thường. Luân xa đỉnh đầu chắc chắn bất thường ở các cánh hoa liên quan đến bệnh của cô; những bất thường này liên quan đến cảm xúc và tình trạng mất ý thức của cô.
The etheric brow chakra was reddish-pink with some yellow and green, in both the core and petals. It was average in luminosity, rhythmic in movement, but below average in speed. The size and form were normal but in places bent slightly down. The elasticity of the core was below average, but the petals were normal. The texture was both fine and loose. The function of the center was moderately normal, but rather dim.
Luân xa trán dĩ thái có màu hồng đỏ với một số vàng và xanh, ở cả lõi và các cánh hoa. Độ sáng ở mức trung bình, chuyển động có nhịp điệu, nhưng tốc độ dưới mức trung bình. Kích thước và hình dạng bình thường, nhưng một số chỗ hơi cong xuống. Độ đàn hồi của lõi dưới mức trung bình, nhưng các cánh hoa bình thường. Kết cấu vừa mịn vừa lỏng lẻo. Chức năng của trung tâm này khá bình thường nhưng hơi mờ.
The pituitary gland seemed to be “tight. “The etheric energy pattern from the front of the forehead to the center of the brain was dimmer and slower than normal.
Tuyến yên dường như "chặt." Mô hình năng lượng dĩ thái từ phía trước trán đến trung tâm của não mờ và chậm hơn bình thường.
In the etheric throat chakra the petals showed considerable pale gray. The brightness was average in the petals but below average in the core. The movement was rhythmic, with low average speed. The form and size were within normal range, but the core was not very sharp and distinct. Although there was no definite leakage in the core, it showed some “wobbling” in the posterior part near the spine. The elasticity was normal, and the texture was both fine and loose. The function of the center pointed to variations in the patterns of the colors associated with its astral counterpart.
Ở luân xa cổ họng dĩ thái, các cánh hoa có màu xám nhạt đáng kể. Độ sáng ở mức trung bình ở các cánh hoa nhưng dưới trung bình ở lõi. Chuyển động có nhịp điệu, với tốc độ ở mức thấp trung bình. Hình dạng và kích thước trong phạm vi bình thường, nhưng lõi không sắc nét và rõ ràng. Mặc dù không có sự rò rỉ rõ rệt ở lõi, nhưng nó cho thấy một số "lung lay" ở phần sau gần cột sống. Độ đàn hồi bình thường, và kết cấu vừa mịn vừa lỏng lẻo. Chức năng của trung tâm này cho thấy sự thay đổi trong các mô hình màu sắc liên quan đến đối phần cảm dục của nó.
The thyroid gland fluctuated in function between hyper- and hypo activity. The patient had a tendency to easy fatigue. The etheric solar plexus chakra’s core was a darker shade of red compared to the petals, which were reddish- pink. The brightness was below average. The movement was dysrhythmic in both core and petals. The speed of movement was variable, with a tendency to slowness. The size was within normal range, but the core was not sharp and there was some leakage of the energy. The elasticity was better in the core than in the petals. The texture of both parts was at once fine and loose. The function of this center indicated overemotional reactions evidenced by the predominance of red. The absence of sharpness in the core pointed to a tendency toward etheric leakage.
Tuyến giáp dao động chức năng giữa hoạt động quá mức và thiếu hoạt động. Bệnh nhân dễ mệt mỏi. Lõi của luân xa tùng thái dương dĩ thái có màu đỏ đậm hơn so với các cánh hoa, màu hồng đỏ. Độ sáng dưới mức trung bình. Chuyển động rối loạn nhịp ở cả lõi và các cánh hoa. Tốc độ chuyển động thay đổi, có xu hướng chậm. Kích thước nằm trong phạm vi bình thường, nhưng lõi không sắc nét và có sự rò rỉ năng lượng. Độ đàn hồi tốt hơn ở lõi so với các cánh hoa. Kết cấu của cả hai phần vừa mịn vừa lỏng lẻo. Chức năng của trung tâm này chỉ ra các phản ứng cảm xúc quá mức, được thể hiện qua sự thống trị của màu đỏ. Sự thiếu sắc nét trong lõi chỉ ra xu hướng rò rỉ dĩ thái.
Here again there was an excellent correlation between the subject’s medical history and DVK’s description of the etheric and emotional patterns.
Một lần nữa, có sự tương quan xuất sắc giữa lịch sử y khoa của bệnh nhân và mô tả của DVK về các mô hình dĩ thái và cảm xúc.
The Brow Chakra
The Case of CB
Medical History—Lịch sử Y Khoa
1942 - Diabetes Mellitus17 with Retinitis. Glycosuria was found during pregnancy. Polyuria, Polydipsia and loss of weight. Insulin was given.
1942 - Bệnh tiểu đường (Diabetes Mellitus) kèm theo viêm võng mạc (Retinitis). Glycosuria được phát hiện trong thời kỳ mang thai. Triệu chứng bao gồm tiểu nhiều (Polyuria), khát nhiều (Polydipsia) và giảm cân. Được điều trị bằng insulin.
1959 - Hypophysectomy (surgical removal of pituitary gland) for therapeutic purposes.
1959 - Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên (Hypophysectomy) với mục đích điều trị.
1960 - Received Cortisone, Cytomel and Orinase
1960 - Nhận Cortisone, Cytomel và Orinase.
Function. Abnormal, very much slowed down.
Chức năng: Bất thường, hoạt động rất chậm.
Pancreas: Granular; the whole physical system is affected.
Tuyến tụy: Có dạng hạt; toàn bộ hệ thống vật lý bị ảnh hưởng.
Liver: Sluggish
Gan: Chậm chạp.
Adrenals: Enlarged
Tuyến thượng thận: To hơn bình thường.
Blood Stream: Seems to be affected.
Dòng máu: Dường như bị ảnh hưởng.
Correlation: Fairly good. The patient looked very sick and pale. There was some twitching of the face, vomiting and headaches.
Tương quan: Tương đối tốt. Bệnh nhân trông rất yếu và nhợt nhạt. Có một số hiện tượng co giật trên khuôn mặt, nôn mửa và đau đầu.
The Case of BG
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1953 - Right radical mastectomy for cancer.
1953 - Cắt bỏ triệt để tuyến vú phải do ung thư.
1958 - Decompression of the cord. Laminectomy T1 - T4 Hypophysectomy
1958 - Giải nén tủy sống. Phẫu thuật cắt cung sau đốt sống từ T1 đến T4. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.
Etheric Brow Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray
Darker shade of gray
Luminosity
Dull
Dull
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic: moving in polar opposite to that of pituitary gland
Rate
Slow
Slow
Size
Normal
Normal
Form
Within normal; slightly down
Not sharply defined
Elasticity
Poor
Poor
Texture
Coarse and loose
Coarse and loose
Luân xa trán Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám
Xám đậm hơn
Độ sáng
Mờ
Mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp
Loạn nhịp: chuyển động đối cực với tuyến yên
Tốc độ
Chậm
Chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Trong phạm vi bình thường, hơi chúc xuống
Không sắc nét
Độ đàn hồi
Kém
Kém
Kết cấu
Thô và lỏng lẻo
Thô và lỏng lẻo
Function: Abnormal by its dysrhythmia, which seemed to affect both sight and hearing. No energy was perceived in the pituitary gland; etherically, it was missing. The etheric brain indicated that the etheric had been affected generally. It was droopy all over the body, including the etheric spine and the back of the neck.
Chức năng: Bất thường do hiện tượng rối loạn nhịp, dường như ảnh hưởng đến cả thị lực và thính lực. Không có năng lượng nào được nhận thấy trong tuyến yên; về mặt dĩ thái, nó đã mất. Não dĩ thái chỉ ra rằng trường dĩ thái đã bị ảnh hưởng chung. Trường dĩ thái xệ toàn bộ cơ thể, bao gồm cả cột sống dĩ thái và phía sau cổ.
The etheric pancreas showed gray color and dull areas.
Tuyến tụy dĩ thái cho thấy màu xám và các khu vực mờ nhạt.
Correlation: Excellent. Correlation between the medical status of the pituitary gland and the clairvoyant observations was 100% correct, indicating that the gland was missing. Also, the droopiness along the etheric spine and the back of the neck was correct, for the patient had had laminectomy to the upper thoracic region.
Tương quan: Xuất sắc. Tương quan giữa tình trạng y khoa của tuyến yên và quan sát thông nhãn chính xác 100%, chỉ ra rằng tuyến đã bị mất. Ngoài ra, sự xệ dọc theo cột sống dĩ thái và phía sau cổ cũng chính xác, vì bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt bản sống (laminectomy) ở vùng ngực trên.
The Case of NS
Medical History:
1949
Diabetes Insipidus18 Thirst, polyuria, nervous, jittery, apprehensive, severe headaches in the right occipital-parietal and extending to the forehead, which occurred six months after the birth of a child.
1953
Hans-Schuller-Christian disease19 X-ray treat ment given for the skull. Osteomylitis of the left ileum which began 14 years previously. A tender lump in left temporal area and right occipital. X-ray showed multiple osteolytic areas in the skull with new lesions appearing. Sella Tursica grossly normal. Patient was given Pitressin 2 units intermuscularly.
1954
Slight edema of the optic disc.
1956
Depressions were felt in the skull.
1960
Disease was in an arrested state. Liver palpable, blood pressure 140/80. Patient was receiving pitressin and phenobarbital
Lịch sử y khoa:
1949: Bệnh đái tháo nhạt. Triệu chứng gồm khát nước, đa niệu, lo lắng, bồn chồn, bất an, đau đầu dữ dội ở vùng chẩm-đỉnh phải kéo dài đến trán, xảy ra sáu tháng sau khi sinh con.
1953: Bệnh Hans-Schüller-Christian. X-quang được thực hiện ở hộp sọ. Viêm xương tủy xương chậu trái bắt đầu từ 14 năm trước. Xuất hiện một khối u mềm ở vùng thái dương trái và vùng chẩm phải. X-quang cho thấy nhiều vùng tiêu xương trên hộp sọ với các tổn thương mới xuất hiện. Sella Turcica bình thường ở mức độ đại thể. Bệnh nhân được tiêm Pitressin 2 đơn vị qua đường tiêm bắp.
1954: Phù nhẹ ở đĩa thị.
1956: Cảm giác lõm ở hộp sọ.
1960: Bệnh ở trạng thái ngừng tiến triển. Gan sờ thấy, huyết áp 140/80. Bệnh nhân đang được điều trị bằng pitressin và phenobarbital.
Etheric Brow Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray
Gray
Rhythm
Variable dysrhythmia
Dysrhythmic and jerky at point of leakage: 12 o’clock
Rate
Variable; between average and slow
Faster than petals
Size
Normal
Normal
Form
Down
Irregular periphery
Elasticity
Above average
Above average
Texture
Loose and thick
Loose and thick
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám
Xám
Nhịp điệu
Loạn nhịp không đều
Loạn nhịp và giật cục tại điểm rò rỉ: vị trí 12 giờ
Tốc độ
Không đều; giữa trung bình và chậm
Nhanh hơn so với cánh hoa
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Chúc xuống
Ngoại vi không đều
Độ đàn hồi
Trên mức trung bình
Trên mức trung bình
Kết cấu
Lỏng lẻo và dày đặc
Lỏng lẻo và dày đặc
Function: This chakra is abnormal, as shown by its gray color, irregular core, and leakage at 12 o’clock, and by the looseness and thickness of the etheric material.
Chức năng: Luân xa này bất thường, thể hiện qua màu xám, lõi không đều, hiện tượng rò rỉ ở vị trí 12 giờ, và chất liệu dĩ thái lỏng lẻo và dày đặc.
Pituitary Gland: The periphery was softer and more stretched out. The center of the gland was more active, and the right side was more active than the left. The pituitary gland seemed to be present.
Tuyến yên: Vùng ngoại vi của tuyến yên mềm hơn và bị kéo giãn ra. Trung tâm của tuyến hoạt động mạnh hơn, với phía bên phải hoạt động mạnh hơn phía bên trái. Tuyến yên dường như vẫn hiện diện.
Skeleton System: The bones on the top of the head in the region of the Fontanelle seemed to be of a thicker type: what DVK called a “bonier bone.” The bones seemed harder than in a normal person, and appeared to DVK to be opposite to the bones she observed in the case of Paget’s disease (See page 208), in which the bones appeared “crumbly.” The elasticity of the bones seemed absent. The bones appeared harder, but not uniformly thick. This increased “boniness” occurred only in patches.
Hệ xương: Các xương trên đỉnh đầu, tại khu vực thóp, dường như thuộc loại dày hơn, theo cách mà DVK gọi là "xương xương hơn." Các xương này cứng hơn so với người bình thường và theo quan sát của DVK, đối lập với các xương trong trường hợp bệnh Paget (xem trang 208), nơi các xương có vẻ "dễ vỡ." Độ đàn hồi của xương dường như không có. Các xương có vẻ cứng hơn nhưng không dày đều. Hiện tượng "xương xương hơn" này chỉ xảy ra ở một số mảng nhất định.
Thyroid Gland: Partially overactive.
Tuyến giáp: Hoạt động một phần quá mức.
Correlation: Excellent. DVK’s observations were correct, and corresponded accurately with the medical findings. Her indication that the pituitary gland was present was correct. Her description of the quality of the bones was consistent with medical observations.
Tương quan: Xuất sắc. Quan sát của DVK chính xác và phù hợp với các phát hiện y khoa. Dự đoán của bà rằng tuyến yên vẫn còn hiện diện là chính xác. Miêu tả của bà về chất lượng xương phù hợp với các quan sát y khoa.
The Case of JW
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1956 - Diffuse toxic goiter treated with radioactive iodine and Tapazole.
1956: Bướu giáp độc lan tỏa được điều trị bằng iốt phóng xạ và Tapazole.
1959 - Left radical mastectomy for carcinoma of the breast with metastases to the lymph glands. Hypophysectomy. Patient was placed on 50 mgm Cortisone daily and Pitressin snuff.
1959: Cắt bỏ triệt để tuyến vú trái do ung thư vú di căn đến các hạch bạch huyết. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên. Bệnh nhân được chỉ định dùng 50 mg Cortisone hàng ngày và Pitressin dạng hít.
1960 - Basal Metabolism (-24). Patient gaining weight.
1960: Chuyển hóa cơ bản (-24). Bệnh nhân tăng cân.
Etheric Brow Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray flecked with
Gray and darker
green, yellow and red
shade of red
Luminosity
Variable; average to dull with fits of luminosity and dullness
Variable; average to dull
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic
Rate
Average to slow; wobbly movements on right side
Variable; average to slow
Size
Normal
Normal
Form
Abnormal; asymmetrical in size and shape; periphery ill-defined; petals down; right side vague
Abnormal; had no shape; seemed absent
Elasticity
Poor
Poor
Texture
Loose and thick
Loose and thick
Luân xa trán Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám với các đốm xanh lá, vàng và đỏ
Xám với sắc đỏ đậm hơn
Độ sáng
Thay đổi; trung bình đến mờ, xen kẽ giữa sáng và mờ
Thay đổi; trung bình đến mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp
Loạn nhịp
Tốc độ
Từ trung bình đến chậm; chuyển động lảo đảo ở bên phải
Thay đổi; từ trung bình đến chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Bất thường; không đối xứng về kích thước và hình dạng; ngoại vi không rõ nét; cánh hoa chúc xuống; bên phải mờ nhạt
Bất thường; không có hình dạng; dường như không hiện hữu
Độ đàn hồi
Kém
Kém
Kết cấu
Lỏng lẻo và dày đặc
Lỏng lẻo và dày đặc
Function: This chakra is abnormal by reason of its gray color which indicates decreased energy, by the red which indicates overactivity, and by the speckled colors. Abnormality is also shown by the dysrhythmia, and by its asymetrical shape, and by the periphery, which was so vague DVK could not perceive where it ended.
Chức năng: Luân xa này bất thường do màu xám biểu thị năng lượng giảm, màu đỏ biểu thị sự hoạt động quá mức, và các màu lốm đốm. Tình trạng bất thường còn được thể hiện qua loạn nhịp, hình dạng không đối xứng, và ngoại vi quá mờ nhạt đến mức DVK không thể nhận biết điểm kết thúc.
Pituitary Gland: The center of the gland seemed absent etherically, but the periphery was present and slightly active. The vision was slightly affected.
Tuyến yên: Trung tâm của tuyến này dường như không tồn tại về mặt dĩ thái, nhưng ngoại vi vẫn hiện diện và hoạt động nhẹ. Thị lực bị ảnh hưởng đôi chút.
Correlation: Excellent description of the chakra and of the pituitary gland, which had been excised.
Tương quan: Miêu tả xuất sắc về luân xa và tuyến yên, vốn đã bị cắt bỏ.
The Throat Chakra
The Case of EB
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1953 -Left radical mastectomy for cancer with metastases.
1953: Cắt bỏ triệt để tuyến vú trái do ung thư di căn.
1956 - Hypophysectomy (Surgical excision of pituitary gland). Patient placed on cortisone, pitressin and 62.5 meg daily. Left hydrothorax
1956: Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên. Bệnh nhân được điều trị bằng cortisone, pitressin, và 62,5 meg mỗi ngày. Phát hiện tràn dịch màng phổi trái.
Etheric Throat Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray and blue
Gray and red
Luminosity
Dull
Dull
Rhythm
Dysrhythmic:
Dysrhythmic:
interrupted
interrupted
pattern
pattern
Rate
Variable: above
Variable: average
average to slow
to slow
Size
Normal
Normal
Form
Normal, but down
Irregular periphery
Elasticity
Variable: average to poor
Variable: average to poor
Texture
Fine and coarse
Fine and coarse
Luân xa cổ họng Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám và xanh lam
Xám và đỏ
Độ sáng
Mờ
Mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp: kiểu gián đoạn
Loạn nhịp: kiểu gián đoạn
Tốc độ
Thay đổi: trên trung bình đến chậm
Thay đổi: trung bình đến chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Bình thường, nhưng chúc xuống
Ngoại vi không đều
Độ đàn hồi
Thay đổi: trung bình đến kém
Thay đổi: trung bình đến kém
Kết cấu
Mịn và thô
Mịn và thô
Function: The throat chakra is abnormal as shown by the grayness and red color, the irregular periphery, dysrhythmia and a slight indication that the energy in the core was moving in two opposite directions.
Chức năng: Luân xa cổ họng bất thường, được biểu hiện qua màu xám và đỏ, chu vi không đều, rối loạn nhịp và một dấu hiệu nhẹ cho thấy năng lượng trong lõi di chuyển theo hai hướng ngược nhau.
Left Breast: The general etheric appears dull and no energy was seen here.
Ngực trái: Trường dĩ thái tổng quát mờ nhạt và không thấy năng lượng ở đây.
Thyroid Gland: Only part of both the right and left portions of the thyroid was functioning. The upper half of both sides appeared duller when compared to the lower portions of the thyroid. There was also an imbalance in the brightness of the gland.
Tuyến giáp: Chỉ một phần của cả hai bên tuyến giáp (phải và trái) hoạt động. Nửa trên của cả hai bên tuyến giáp trông mờ hơn so với phần dưới. Có sự mất cân bằng trong độ sáng của tuyến này.
Legs: The general etheric of the patient’s legs was affected.
Chân: Trường dĩ thái tổng quát của chân bệnh nhân bị ảnh hưởng.
Correlation: Excellent correlation between the abnormalities observed in this chakra and the medical evidence. The area of the left breast was dull because it had been removed for cancer. DVK’s observations relating to the thyroid gland were correct.
Tương quan: Tương quan xuất sắc giữa các bất thường quan sát được ở luân xa này và bằng chứng y khoa. Vùng ngực trái mờ nhạt vì đã bị cắt bỏ do ung thư. Các quan sát của DVK liên quan đến tuyến giáp là chính xác.
The Case of MDL—Trường hợp MDL
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1941 – Tonsillectomy. Ovarian cyst removed.
1941: Phẫu thuật cắt bỏ amidan. Cắt bỏ u nang buồng trứng.
1952 - Nodular Goiter, benign, non-toxic, left side larger. Subtotal thyroidectomy (benign adenoma of the thyroid; pathological areas show fibrosis and calcification). Because of hemorrhage, difficulty in breathing developed. Bilateral cord paralysis, which necessitated tracheostomy.
1952: Chẩn đoán bướu giáp nhân lành tính, không độc, bên trái lớn hơn. Phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp (adenoma tuyến giáp lành tính; khu vực bệnh lý cho thấy xơ hóa và vôi hóa). Do chảy máu, bệnh nhân gặp khó khăn trong hô hấp. Dẫn đến liệt dây thanh hai bên, phải mở khí quản.
1952 - Hypothyroid and hypoparathyroid symptoms.
1952: Triệu chứng suy giáp và suy cận giáp.
1960 - Headaches, dry skin, burning feeling in right leg. Hypoparathyroid uncontrolled. Patient given Vitamin D, calcium and thyroid extract.
1960: Bệnh nhân bị đau đầu, da khô, cảm giác nóng rát ở chân phải. Tình trạng suy cận giáp không kiểm soát được. Bệnh nhân được điều trị bằng Vitamin D, canxi và chiết xuất tuyến giáp.
Etheric Throat Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray and blue; edges dull and centers brighter
Gray and red
Luminosity
Average to dull
Average to dull
Rhythm
Dysrhythmic on left side
Dysrhythmic
Rate
Average to slow
Fast to slow
Size
Normal
Normal
Form
Normal, slightly down
Ragged periphery
Elasticity
Above average
Above average
Texture
Coarse and loose
Coarse and loose
Luân xa cổ họng Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám và xanh lam; rìa mờ, trung tâm sáng hơn
Xám và đỏ
Độ sáng
Trung bình đến mờ
Trung bình đến mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp ở phía bên trái
Loạn nhịp
Tốc độ
Trung bình đến chậm
Nhanh đến chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Bình thường, hơi chúc xuống
Ngoại vi rách nát
Độ đàn hồi
Trên mức trung bình
Trên mức trung bình
Kết cấu
Thô và lỏng lẻo
Thô và lỏng lẻo
Function: This chakra is abnormal. The red color indicates hyperactivity, and the gray hypoactivity.
Chức năng: Luân xa này bất thường. Màu đỏ cho thấy hoạt động quá mức, trong khi màu xám chỉ ra hoạt động kém.
Thyroid gland: Indicates that part of it has been removed, and is hypofunctioning.
Tuyến giáp: Chỉ ra rằng một phần đã bị cắt bỏ và hoạt động kém (hypofunctioning).
Parathyroids: These are half-active. DVK believed that at one time they were overactive, but at the time of the examination they were underactive.
Tuyến cận giáp: Chỉ hoạt động một nửa. DVK nhận định rằng trước đây chúng từng hoạt động quá mức (overactive), nhưng tại thời điểm kiểm tra, chúng hoạt động dưới mức (underactive).
Neck: There was extreme tension around the neck, with etheric leakage.
Cổ: Có sự căng thẳng cực độ quanh vùng cổ, kèm theo rò rỉ dĩ thái.
Correlation: Excellent. Observation that part of the thyroid had been removed was correct, also the hyperactivity in spite of the surgery.
Tương quan: Xuất sắc. Quan sát rằng một phần tuyến giáp đã bị cắt bỏ là chính xác, cũng như tình trạng hoạt động quá mức bất chấp đã phẫu thuật.
The Case of SA
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1959 - Mass in neck, easy fatigability. Nodule found in thyroid.
1959: Xuất hiện khối u ở cổ, dễ mệt mỏi. Phát hiện có nốt ở tuyến giáp.
1960 - Bilateral subtotal thyroidectomy. Increase in weight, cramps in the hands, pulse 60, skin warm, hair smooth. Patient receiving Dexamyl and T3.
1960: Phẫu thuật cắt bỏ gần toàn bộ tuyến giáp hai bên. Bệnh nhân tăng cân, bị chuột rút ở tay, mạch 60, da ấm, tóc mượt. Đang được điều trị bằng Dexamyl và T3.
Etheric Throat Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray and blue
Darker shade of gray
Luminosity
Dull
Dull
Rhythm
Dysrhythmic, localized to right side
Dysrhythmic, very slow, then quick
Rate
Average to very slow
Average to slow
Size
Normal
Normal
Form
Not normal: down; tiny vortex in one petal moving counterclockwise
Saw-toothed periphery
Elasticity
Poor
Poor
Texture
Coarse and loose
Coarse and loose
Luân Xa Cổ Họng Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám và xanh lam
Xám đậm hơn
Độ sáng
Mờ
Mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp, tập trung ở bên phải
Loạn nhịp, rất chậm, sau đó nhanh
Tốc độ
Trung bình đến rất chậm
Trung bình đến chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Không bình thường: chúc xuống; có một xoáy nhỏ trên một cánh hoa di chuyển ngược chiều kim đồng hồ
Ngoại vi hình răng cưa
Độ đàn hồi
Kém
Kém
Kết cấu
Thô và lỏng lẻo
Thô và lỏng lẻo
Function: This chakra is abnormal.
Chức năng: Luân xa này bất thường.
Thyroid Gland: Flabby; energy level extremely low, as though dead.
Tuyến giáp: Mềm nhũn; mức năng lượng cực kỳ thấp, gần như không hoạt động.
Parathyroid: Two of them seemed active, but they were in general hypoactive.
Tuyến cận giáp: Hai tuyến có vẻ hoạt động, nhưng nhìn chung ở trạng thái hoạt động kém.
General Etheric: There was an unusual granular, sandlike appearance of the etheric energy distributed over the surface of the whole etheric field, which dipped deep into the physical body as well. This condition was primarily in the legs and neck.
Trường dĩ thái tổng quát: Có sự xuất hiện bất thường giống dạng hạt cát trong năng lượng dĩ thái, phân bố trên bề mặt toàn bộ trường dĩ thái và lan sâu vào cơ thể vật lý. Tình trạng này chủ yếu tập trung ở chân và cổ.
Adrenals: There were spasmodic fluctuations of the etheric energy rhythm, which seemed to be strongly tied to the emotions.
Tuyến thượng thận: Có những dao động co thắt trong nhịp điệu năng lượng dĩ thái, dường như liên kết chặt chẽ với cảm xúc.
Correlation: Good. DVK’s impression was that the patient had strong emotional problems related to sex. Breaks in the astral throat chakra might be the cause of her etheric disturbances. She was the type of patient who would be able to take more thyroid than the average person.
Tương quan: Tốt. DVK nhận định rằng bệnh nhân có các vấn đề cảm xúc mạnh mẽ liên quan đến tình dục. Những gián đoạn trong luân xa cổ họng cảm dục có thể là nguyên nhân gây ra các rối loạn dĩ thái của cô. Đây là kiểu bệnh nhân có thể dung nạp lượng hormone tuyến giáp lớn hơn mức trung bình.
The Case of RS
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1948 - Symptoms included pains in various parts of the skull, mainly in the right parietal.
1948: Triệu chứng bao gồm đau ở nhiều phần của hộp sọ, chủ yếu ở vùng đỉnh phải.
1949 - Paget’s disease20 BMR (plus 36). Tachycardia. Clinical diagnosis, Hyperthyroid, but no therapy given.
1949: Chẩn đoán bệnh Paget. BMR (+36). Nhịp tim nhanh (Tachycardia). Chẩn đoán lâm sàng: Cường giáp (Hyperthyroid), nhưng không điều trị.
1952 - Increase of hair on face, blurring of vision, pain in upper lumbar region, head enlarged. X-ray showed a questionable calcified shadow of L2 on the right side.
1952: Gia tăng lông trên mặt, mờ mắt, đau ở vùng thắt lưng trên, đầu lớn hơn. Chụp X-quang cho thấy một bóng vôi hóa đáng ngờ ở L2 bên phải.
Serum Calcium - 11.5 mgm %
Calcium huyết thanh: 11.5 mgm %
Phosphorus - 2.4 mgm %
Phosphorus: 2.4 mgm %
Alkaline Phosphotase - 54.6 mgm %
Phosphatase kiềm: 54.6 mgm %
Left hemi-thyroidectomy (lymph adenoma of thyroid). Left parathyroid remained in place. Right parathyroid excised for adenoma
Phẫu thuật cắt bỏ một nửa tuyến giáp trái (u lympho tuyến giáp). Tuyến cận giáp trái được giữ lại. Tuyến cận giáp phải được cắt bỏ do u tuyến.
1960 - Generalized weakness, pain in bones, right renal calculus, loss of 15 lbs. weight, irregular heartbeat. There was a mass the size of a fist felt in the right lower quadrant, the nature of which was unknown.
1960: Yếu toàn thân, đau xương, sỏi thận phải, giảm 15 pound cân nặng, nhịp tim không đều. Sờ thấy một khối u có kích thước bằng nắm tay ở phần tư dưới phải, chưa xác định rõ bản chất.
Etheric Throat Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray and blue
Gray and red specks
Luminosity
Dull
Dull
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic
Rate
Variable: slow to average
Slow
Size
Normal
Normal
Form
Normal
Periphery ill- defined; fades out
Elasticity
Poor
Poor
Texture
Loose
Loose
Luân xa Cổ Họng Dĩ Thái
Đặc điểm
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám và xanh lam
Xám với các đốm đỏ
Độ sáng
Mờ
Mờ
Nhịp điệu
Loạn nhịp
Loạn nhịp
Tốc độ
Thay đổi: chậm đến trung bình
Chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Bình thường
Ngoại vi không rõ nét; mờ dần
Độ đàn hồi
Kém
Kém
Kết cấu
Lỏng lẻo
Lỏng lẻo
Function: This chakra was abnormal. The vortex had slowed down.
Chức năng: Luân xa này bất thường. Vòng xoáy chậm lại.
Thyroid Gland: This was “dead-looking” in part; very little was present. Had probably been removed.
Tuyến giáp: Một phần trông "chết," hầu như không còn hoạt động. Có khả năng đã bị cắt bỏ.
Parathyroid Glands: These were not functioning normally; the condition was worse on the right than on the left side. The right side was overfunctioning. DVK was of the opinion that the patient had a disease of the parathyroids. This was indicated to her by the intensity of the energy in the glands, which seemed to be flickering and out of balance with the energy in the thyroid. Two parathyroids seemed to stand out etherically, with a brighter luminosity radiating out.
Tuyến cận giáp: Không hoạt động bình thường; tình trạng nghiêm trọng hơn ở bên phải so với bên trái. Bên phải hoạt động quá mức. DVK nhận định rằng bệnh nhân có bệnh về tuyến cận giáp, được chỉ ra qua cường độ năng lượng trong các tuyến, dường như nhấp nháy và mất cân bằng với năng lượng trong tuyến giáp. Hai tuyến cận giáp nổi bật rõ ràng về mặt dĩ thái, với độ sáng mạnh hơn tỏa ra.
Skull: On the right side of the skull near the parietal bone, the bone seemed to be “thinned out.” The same characteristics were also found, but to a lesser degree, in the back of the head and in the bones of the spine and legs. The structure of the bones looked “crumbly.” In a normal bone the etheric texture looks hard and thick, but in this patient the bones appeared to be in small pieces like bread crumbs. On the right side of the head there was “not enough bone.” It did not seem to be complete, and was thin and granular.
Hộp sọ: Ở phía bên phải hộp sọ, gần xương đỉnh, xương dường như bị "mỏng đi." Đặc điểm tương tự cũng được tìm thấy, nhưng ở mức độ nhẹ hơn, ở phía sau đầu, xương cột sống và chân. Kết cấu của xương trông giống như "vụn bánh mì." Trong xương bình thường, kết cấu dĩ thái trông cứng và dày, nhưng ở bệnh nhân này, xương dường như bị vỡ thành các mảnh nhỏ. Ở phía bên phải của đầu, "không đủ xương," có vẻ như không hoàn chỉnh, mỏng và dạng hạt.
The alta major center, which is found in the medulla oblongata, was not functioning properly and acted spasmodically.
Trung tâm alta major: Nằm ở hành tủy, không hoạt động đúng cách và hoạt động thất thường.
Solar Plexus Chakra: An unusual gray color was present in the core of this chakra, which was both dysrhythmic and slow.
Luân xa tùng thái dương: Lõi của luân xa này có màu xám bất thường, cả rối loạn nhịp và chậm.
Adrenals: These were hypofunctioning, and the liver was slow in function.
Tuyến thượng thận: Hoạt động kém, và gan hoạt động chậm.
Kidneys: The left kidney seemed all right, but there was an indication of a soft stone. The right kidney showed the same “crumbly stuff’ in it, and was not functioning normally.
Thận: Thận trái có vẻ bình thường, nhưng có dấu hiệu của một viên sỏi mềm. Thận phải có cùng "vật liệu vụn" trong đó và không hoạt động bình thường.
Intestinal Tract: The same “crumbly” material was seen, partially, in the wall of the gut. The function was slow.
Đường ruột: "Vật liệu vụn" tương tự được nhìn thấy một phần trong thành ruột. Chức năng chậm.
Correlation: Excellent, especially observation of the condition of the bones.
Tương quan: Xuất sắc, đặc biệt là quan sát về tình trạng của xương.
The Case of BW—Trường hợp BW
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1948 - Fibrous mastitis in left breast.
1948: Viêm tuyến vú dạng sợi ở ngực trái.
1952 - Symptoms of hypothyroidism.
1952: Triệu chứng suy giáp.
1954 - Left thyroid lobectomy for nodular goiter. Pathological report showed a benign goiter with abundant lymphoid infiltration.
1954: Phẫu thuật cắt thùy trái tuyến giáp do bướu giáp nhân. Báo cáo bệnh lý cho thấy bướu giáp lành tính với thâm nhiễm lympho phong phú.
1959 - Patient complained of irritability, feeling of cold, fatigue, dryness of skin, loss of curly hair.
1959: Bệnh nhân than phiền về tính cáu gắt, cảm giác lạnh, mệt mỏi, khô da, và rụng tóc xoăn.
1960 - Hypothyroidism, obesity. Patient placed on 75 meg Cytomel. Later considered to be in a euthyroid21 state. Basal metabolism -22.
1960: Suy giáp, béo phì. Bệnh nhân được điều trị bằng 75 meg Cytomel. Sau đó được coi là ở trạng thái tuyến giáp bình thường (euthyroid). Chuyển hóa cơ bản: -22.
Etheric Throat Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Gray, blue, orange-red
Gray and red
Luminosity
Average to dull
Average to dull
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic
Rate
Fast
Size
Normal
Normal
Form
Down
Not sharp
Elasticity
Poor
Poor
Texture
Loose
Loose
Luân xa cổ họng dĩ thái
Đặc tính
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Xám, xanh dương, cam đỏ
Xám và đỏ
Độ sáng
Trung bình đến mờ
Trung bình đến mờ
Nhịp điệu
Rối loạn nhịp
Rối loạn nhịp
Tốc độ
Nhanh
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Hướng xuống
Không sắc nét
Độ đàn hồi
Kém
Kém
Kết cấu
Lỏng lẻo
Lỏng lẻo
Function: This chakra was abnormal.
Chức năng: Luân xa này bất thường.
Thyroid Gland: The center of the etheric thyroid seemed hard and “tight.”
Tuyến giáp: Trung tâm dĩ thái của tuyến giáp dường như cứng và "chặt."
Correlation: Excellent.
Tương quan: Xuất sắc.
Here we note that although the thyroid gland was partially excised and the thyroid hormone was below average, which required taking Cytomel, the etheric throat center still showed hyperactivity and abnormality.
Đáng chú ý, mặc dù tuyến giáp đã được cắt bỏ một phần và hormone tuyến giáp dưới mức trung bình (cần dùng Cytomel), nhưng trung tâm dĩ thái của luân xa cổ họng vẫn cho thấy hoạt động quá mức và bất thường.
The Heart Chakra—Luân xa tim
The Case of MT—Trường hợp MT
Medical History:
Lịch sử y khoa:
MT, aged 76, had had a very enlarged heart for ten years, with no symptoms of heart failure, no swelling of the feet, no breathlessness. The subject had been very active.
MT, 76 tuổi: Đã bị tim to trong mười năm, nhưng không có triệu chứng của suy tim, không sưng chân, không khó thở. Bệnh nhân rất năng động.
In August, 1985, it was decided to tap the pericardium, from which 300 cc of fluid was aspirated. Although the fluid was clear and the bacteriological tests were negative, the patient was given an anti-inflammatory drug for two weeks. X-rays taken six weeks later showed that the improvement seen immediately after the aspiration from the pericardium remained constant.
Tháng 8 năm 1985: Quyết định chọc dò màng ngoài tim, lấy ra 300 cc dịch. Mặc dù dịch trong và các xét nghiệm vi khuẩn âm tính, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống viêm trong hai tuần. X-quang sáu tuần sau đó cho thấy sự cải thiện quan sát được ngay sau khi chọc hút màng ngoài tim vẫn duy trì ổn định.
On Sept. 27, 1985, DVK observed the patient’s heart chakra.
Ngày 27 tháng 9 năm 1985: DVK quan sát luân xa tim của bệnh nhân.
Color - golden, but with some fluctuation.
Màu sắc: Vàng kim, nhưng có dao động.
Rate - some dysrhythmia and fluctuation.
Nhịp: Có rối loạn nhịp và dao động.
Texture - fairly coarse.
Kết cấu: Khá thô.
Form - a slight thinning at the periphery of the center.
Hình dạng: Có sự mỏng đi nhẹ ở chu vi của trung tâm.
Looking at the heart and the pericardium, DVK reported that there was a slight heart enlargement, which was normal for the subject. In addition, there was thickening of the pericardial membrane posteriorly, which probably had been present for a long time, and might have been a congenital anomaly. There did not seem to be an inflammatory condition, and there was no evidence of infection.
Khi quan sát tim và màng ngoài tim, DVK báo cáo rằng có một sự mở rộng nhẹ của tim, điều này là bình thường với bệnh nhân. Ngoài ra, có sự dày lên của màng ngoài tim phía sau, có thể đã tồn tại trong thời gian dài và có thể là một dị tật bẩm sinh. Không có dấu hiệu của tình trạng viêm và cũng không có bằng chứng về nhiễm trùng.
DVK’s impression was that the heart was larger than normal and its pericardial membrane was too tight a fit, and therefore the friction set up between the heart and the membrane during contraction produced the increased amount of fluid in the pericardial cavity. The general vitality of the etheric body was very good.
DVK nhận định rằng tim lớn hơn bình thường và màng ngoài tim quá chặt, do đó ma sát giữa tim và màng ngoài tim trong quá trình co bóp đã tạo ra lượng dịch tăng lên trong khoang màng ngoài tim. Sinh lực tổng thể của cơ thể dĩ thái rất tốt.
Correlation: Good. DVK’s observation about the lack of an infection or inflammation was verified medically.
Tương quan: Tốt. Quan sát của DVK về việc không có nhiễm trùng hay viêm đã được xác minh về mặt y khoa.
The Solar Plexus Chakra—Luân xa tùng thái dương
The Case of PT—Trường hợp PT
Medical History:
Lịch sử y khoa:
1930 - Became emotional, cried easily, was suicidal.
1930: Trở nên xúc động, dễ khóc, có ý định tự tử.
1948 - Experienced weakness, poor coordination, numbness, tingling, increased adiposity about the shoulder girdle; increased appetite, easy fatigability. The face became round, and the neck fat, with hypertension, edema of the ankles. Hair began to appear on the face; scalp hair dry and sparse. Diagnosed as Cushing’s syndrome.
1948: Xuất hiện các triệu chứng yếu, phối hợp kém, tê, ngứa ran, gia tăng mỡ ở vùng vai; tăng cảm giác thèm ăn, dễ mệt mỏi. Khuôn mặt trở nên tròn, cổ béo, kèm theo tăng huyết áp, phù mắt cá chân. Lông bắt đầu mọc trên mặt; tóc trên da đầu khô và thưa. Được chẩn đoán là hội chứng Cushing.
1950 - Subtotal excision of right adrenal gland. A few months later, left total adrenalectomy was done.
1950: Phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến thượng thận phải. Vài tháng sau, phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến thượng thận trái được thực hiện.
1960 - Patient had improved since operation. Was receiving no medication except when she had an infection and had to take cortisone.
1960: Bệnh nhân đã cải thiện kể từ sau phẫu thuật. Không dùng thuốc, trừ khi bị nhiễm trùng và cần dùng cortisone.
The Solar Plexus Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Yellow and red
Yellow, red and gray
Luminosity
Average to dull
Average
Rhythm
Markedly
Markedly
dysrhythmic
dysrhythmic
Rate
Average to slow
Average to slow
Size
Normal
Normal
Form
Normal
Leak
Elasticity
Poor
Poor
Texture
Loose
Loose
Luân xa Tùng Thái Dương
Đặc tính
Cánh hoa
Lõi
Màu sắc
Vàng và đỏ
Vàng, đỏ và xám
Độ sáng
Trung bình đến mờ
Trung bình
Nhịp điệu
Rối loạn nhịp rõ rệt
Rối loạn nhịp rõ rệt
Tốc độ
Trung bình đến chậm
Trung bình đến chậm
Kích thước
Bình thường
Bình thường
Hình dạng
Bình thường
Có rò rỉ
Độ đàn hồi
Kém
Kém
Kết cấu
Lỏng lẻo
Lỏng lẻo
Function: This center was abnormal in function. The color gray in the core is unusual, and the great variations in the color of the petals, from dark to pale, as well as in their intensity, indicated there was no uniformity. For example, one petal would be green and orange, and the next petal, although having the same colors, would be either darker or lighter in shade. Similarly, the luminosity showed a great deal of contrast and variability. The dysrhythmia was in the form of a jerk which took place with every turn of the chakra; this condition was present in both the petals and the core. The movement varied from average to slow. The leak in the core appeared on the left side, halfway along its course to the spine.
Chức năng: Trung tâm này bất thường về chức năng. Màu xám ở lõi là điều không bình thường, và sự thay đổi lớn về màu sắc của các cánh hoa, từ đậm đến nhạt, cũng như cường độ của chúng, cho thấy sự thiếu đồng nhất. Ví dụ, một cánh hoa có màu xanh lá cây và cam, trong khi cánh hoa tiếp theo, mặc dù có cùng màu, lại có sắc thái đậm hoặc nhạt hơn. Tương tự, độ sáng cũng cho thấy sự tương phản và thay đổi lớn. Rối loạn nhịp có dạng các cử động giật xảy ra ở mỗi vòng quay của luân xa; tình trạng này xuất hiện ở cả các cánh hoa và lõi. Chuyển động thay đổi từ trung bình đến chậm. Có một vết rò ở lõi, xuất hiện ở phía bên trái, khoảng giữa đoạn đường đến cột sống.
Adrenals and Pituitary: The left adrenal seemed to have been removed; in DVK’s words, “Part of the adrenal is not there.” The right adrenal was perceived to be abnormal: the outer part seemed overactive and the inner part underactive.
Tuyến thượng thận và tuyến yên: Tuyến thượng thận trái dường như đã bị loại bỏ; theo lời DVK, "Một phần tuyến thượng thận không còn ở đó." Tuyến thượng thận phải được nhận thấy là bất thường: phần bên ngoài có vẻ hoạt động quá mức, trong khi phần bên trong lại hoạt động kém.
The energy in the pituitary gland seemed dim. The left ovary seemed dark and its energy was not visible. DVK’s overall impression was that the pituitary gland seemed to resemble another case with idiopathic pan- hypopituitrism. On the whole, the patient seemed balanced endocrinologically because the body had become adjusted to its condition. There was a question as to whether this patient had an unusual type of diabetes.
Năng lượng trong tuyến yên có vẻ mờ nhạt. Buồng trứng trái có vẻ tối màu và không có năng lượng nhìn thấy được. Ấn tượng tổng quát của DVK là tuyến yên giống với một trường hợp bị giảm toàn bộ tuyến yên vô căn (idiopathic pan-hypopituitrism). Nhìn chung, bệnh nhân có vẻ cân bằng về mặt nội tiết vì cơ thể đã thích nghi với tình trạng này. Có câu hỏi đặt ra liệu bệnh nhân này có mắc một loại tiểu đường không điển hình hay không.
Correlation: In view of the complexity of the problem, the correlation was fairly good.
Tương quan: Xét đến sự phức tạp của vấn đề, mức độ tương quan được đánh giá là khá tốt.
The Case of NT
The General Etheric
Trường Dĩ Thái Tổng Quát
Color - Grayish blue, with changes at the solar plexus
Màu sắc: Xám xanh, với sự thay đổi ở khu vực tùng thái dương.
Form - Droopy in the solar plexus area
Hình dạng: Xệ ở khu vực tùng thái dương.
Texture - Slightly porous and broken at the solar plexus, thick on the chest.
Kết cấu: Hơi xốp và bị vỡ ở tùng thái dương, dày ở vùng ngực.
Function: The general function showed an unusual intermeshing between the etheric and emotional energies. There were “open areas” in the emotional body, and at each of these points the etheric appeared thinned out.
Chức năng: Chức năng tổng quát cho thấy một sự tương tác bất thường giữa năng lượng dĩ thái và năng lượng cảm xúc. Có các "vùng mở" trong cơ thể cảm xúc, và tại mỗi điểm này, trường dĩ thái trở nên mỏng đi.
These thin places in the etheric field tended to be hypersensitive when the patient was low in energy. This in turn gave rise to many types of fleeting symptoms and/or aches and pains in these areas, none of which appeared to have any organic cause.
Những khu vực mỏng này trong trường dĩ thái có xu hướng nhạy cảm quá mức khi bệnh nhân bị thiếu năng lượng. Điều này dẫn đến nhiều loại triệu chứng thoáng qua và/hoặc đau nhức ở những khu vực này, nhưng không có nguyên nhân hữu cơ rõ ràng.
DVK described the condition as a “raw spot” which was not being protected from external trauma, and this made the patient susceptible to various neurological symptoms.
DVK mô tả tình trạng này như một "điểm sống" không được bảo vệ khỏi chấn thương bên ngoài, khiến bệnh nhân dễ mắc các triệu chứng thần kinh khác nhau.
The astral body was much involved; it was “open” with gaps, and characterized by a peculiar interaction with the etheric. Although it was brighter than average, its colors were darker, with sweeping movements indicating surges of violent emotion.
Cơ thể cảm dục: Bị ảnh hưởng nhiều; có các khoảng trống và đặc trưng bởi sự tương tác bất thường với dĩ thái. Mặc dù sáng hơn mức trung bình, nhưng màu sắc tối hơn, với các chuyển động quét qua, chỉ ra sự bùng nổ của cảm xúc mạnh mẽ.
Crown chakra: Variable in function. The etheric substance was thicker than normal. There was dysrhythmia over the head, and these variations in movement were probably associated with headaches and a sense of dullness. The energy flow was not constant, leading to tension with periods of low energy.
Luân xa đỉnh đầu: Chức năng biến đổi. Chất dĩ thái dày hơn bình thường. Có rối loạn nhịp trên đầu, và những biến đổi trong chuyển động này có thể liên quan đến các cơn đau đầu và cảm giác uể oải. Dòng năng lượng không ổn định, dẫn đến căng thẳng kèm theo các giai đoạn năng lượng thấp.
Pineal and pituitary glands: Not in harmony.
Tuyến tùng và tuyến yên: Không hài hòa.
The Brow Chakra—Luân xa trán
Color - Thick yellow band alternating with blue and a fainter yellow
Màu sắc: Dải màu vàng đậm xen kẽ với xanh dương và vàng nhạt hơn.
Form - Abnormal on the left side, with leakage
Hình dạng: Bất thường ở phía bên trái, có hiện tượng rò rỉ.
Function: Variable, swinging from plus to minus. The abnormal color pattern indicated that his mental capacity for work was erratic. During mental concentration the golden yellow was strong, but his capacity spasmodic; he tended to tire easily due to the leakage of etheric energy. However, he was capable of a flash of “visual insight,” which helped him to see the interrelationships within a problem.
Chức năng: Biến đổi, dao động từ dương sang âm. Mô hình màu sắc bất thường chỉ ra rằng khả năng làm việc về mặt tinh thần của bệnh nhân không ổn định. Trong quá trình tập trung tinh thần, màu vàng kim trở nên mạnh mẽ, nhưng khả năng này gián đoạn; bệnh nhân có xu hướng dễ mệt mỏi do rò rỉ năng lượng dĩ thái. Tuy nhiên, anh ta có khả năng "nhìn thấu vấn đề" một cách chớp nhoáng, giúp nhìn ra các mối liên hệ trong một vấn đề.
There was an unusual linkage between the emotional and physical bodies; the subject was very sensitive to sound.
Có sự liên kết bất thường giữa cơ thể cảm xúc và cơ thể vật lý; bệnh nhân rất nhạy cảm với âm thanh.
Thyroid and adrenals: Did not function together harmoniously.
Tuyến giáp và tuyến thượng thận: Không hoạt động hài hòa cùng nhau.
The Solar Plexus Chakra
Characteristics
Petals
Core
Color
Red, orange
Darker shade of red
Luminosity
Average
Average
Rhythm
Dysrhythmic
Dysrhythmic
Rate
Fast to slow
Fast to slow
Size
Larger than average
Larger than average
Form
Normal
Not sharp
Elasticity
Above average
Above average
Texture
Coarse and loose
Coarse and loose
Luân xa Tùng Thái Dương Dĩ Thái