
Astrology Illumined
Revealing soul through astrology
Donna Mitchell-Moniak and Sara Traub
|
Seeds of Light Publications |
Nhà Xuất Bản Hạt Giống Ánh Sáng |
|
Leyden, Massachusetts |
Leyden, Massachusetts |
|
Astrology Illumined |
Chiêm Tinh Học Được Soi Sáng |
|
Copyright © 2008 Donna Mitchell-Moniak and Sara Traub |
Bản quyền © 2008 Donna Mitchell-Moniak và Sara Traub |
|
All rights reserved. This book may be used by others as long as the authors and this book are acknowledged as the source of materials used. |
Mọi quyền được bảo lưu. Quyển sách này có thể được người khác sử dụng miễn là các tác giả và quyển sách này được ghi nhận là nguồn của các tài liệu được sử dụng. |
|
Seeds of Light Publications |
Nhà Xuất Bản Hạt Giống Ánh Sáng |
|
407 West Leyden Rd. |
407 West Leyden Rd. |
|
Leyden, MA 01337 |
Leyden, MA 01337 |
|
413-624-3955 |
413-624-3955 |
|
donnasol@mindspring.com |
|
|
Cover design: Sara Traub and Lightning Design |
Thiết kế bìa: Sara Traub và Lightning Design |
|
Book design and layout: Lightning Design |
Thiết kế và dàn trang sách: Lightning Design |
|
All graphics supplied by Art Explosion or created by Sara Traub |
Tất cả hình họa do Art Explosion cung cấp hoặc do Sara Traub tạo ra |
|
except figures 1-5 which are noted as public domain. |
ngoại trừ các hình 1-5 được ghi chú là thuộc phạm vi công cộng. |
|
ISBN 978-0-9783320-1-3 |
ISBN 978-0-9783320-1-3 |
|
Printed in Canada |
In tại Canada |
|
The horoscope insert: |
Phần phụ lục lá số chiêm tinh: |
|
Front cover: Donna Mitchell-Moniak’s horoscope. |
Bìa trước: lá số chiêm tinh của Donna Mitchell-Moniak. |
|
Horoscopes of Sara Traub and Donna Mitchell-Moniak are used in chapter 38. |
Các lá số chiêm tinh của Sara Traub và Donna Mitchell-Moniak được sử dụng trong chương 38. |
|
The book is dedicated to the master who brought esoteric astrology into the modern age and to those who seek the wisdom that esoteric astrology can give. |
Cuốn sách này được dâng tặng vị chân sư đã đưa Chiêm Tinh Học Nội Môn vào thời hiện đại, và dâng tặng những ai tìm kiếm minh triết mà Chiêm Tinh Học Nội Môn có thể trao ban. |
|
The authors wish to express their deep gratitude to all who helped with the publication of this book. |
Các tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu xa đến tất cả những người đã giúp đỡ trong việc xuất bản cuốn sách này. |
|
Together we did it! |
Cùng nhau, chúng ta đã làm được! |
Introduction – Dẫn nhập
|
What is astrology? |
Chiêm tinh học là gì? |
|
Astrology is the study of energies and qualities and their effect upon us. It is an ancient science, tens of thousands of years old; one that the wise and very learned have used as well as fools. Great scientists and thinkers such as Tycho Brahe, Johannes Kepler, Isaac Newton, and Nicholas Copernicus used astrology as a tool to understand and unlock secrets of their known universe. Authors such as Geoffrey Chaucer, Dante Allegheri, John Milton, William Shakespeare, and Ralph Ralph Waldo Emerson used their astrological knowledge throughout their writings. Carl Jung devised an astrological experiment with the charts of four hundred couples. Even St. Thomas Aquinas included astrology in his “meta” or transcendent view of life and existence. |
Chiêm tinh học là việc nghiên cứu các năng lượng và phẩm tính cùng tác động của chúng đối với chúng ta. Đó là một khoa học cổ xưa, có tuổi đời hàng chục nghìn năm; một khoa học mà các bậc minh triết và rất uyên bác đã sử dụng, cũng như những kẻ khờ dại. Các nhà khoa học và tư tưởng gia vĩ đại như Tycho Brahe, Johannes Kepler, Isaac Newton và Nicholas Copernicus đã dùng chiêm tinh học như một công cụ để thấu hiểu và mở khóa những bí mật của vũ trụ mà họ biết. Các tác giả như Geoffrey Chaucer, Dante Allegheri, John Milton, William Shakespeare và Ralph Ralph Waldo Emerson đã sử dụng tri thức chiêm tinh của họ xuyên suốt các tác phẩm. Carl Jung đã thiết kế một thí nghiệm chiêm tinh với các lá số chiêm tinh của bốn trăm cặp đôi. Ngay cả Thánh Thomas Aquinas cũng đưa chiêm tinh học vào tầm nhìn “siêu” hay siêu việt của ông về đời sống và sự hiện tồn. |
|
Astrology is a science, an art and an experiment. As a science it involves the study of certain energies, forces, and data. The energies and forces normally produce predictable effects. Data has been gathered for millennia about the perceived effects produced by predictable movements of planets, and stars, and the energies conveyed by them. As an art, astrology draws upon that which is deeper and has meaning. It asks us to interpret all factors in relation to each other as well as to our current state of awareness. The art is interpretation: discerning the value of these influences upon and in one’s life. Astrology is an experiment because we do not know what the final outcome of any astrological influence will be. We can predict, make good guesses, and assume but the human psyche is complex and how it outpictures its reality is even more so. Therefore the experimental nature of astrology lies in the fact that conscious growth is possible; that it will occur in such and such ways is probable; but it is also absolutely true that nothing is set in stone. |
Chiêm tinh học là một khoa học, một nghệ thuật và một cuộc thử nghiệm. Với tư cách là khoa học, nó bao hàm việc nghiên cứu một số năng lượng, mãnh lực và dữ liệu nhất định. Các năng lượng và mãnh lực thường tạo ra những tác động có thể dự đoán. Dữ liệu đã được thu thập qua nhiều thiên niên kỷ về các tác động được cảm nhận, do những chuyển động có thể dự đoán của các hành tinh và các vì sao, cùng các năng lượng do chúng truyền tải tạo nên. Với tư cách là nghệ thuật, chiêm tinh học rút từ cái sâu hơn và có ý nghĩa. Nó đòi hỏi chúng ta diễn giải mọi yếu tố trong tương quan với nhau, cũng như trong tương quan với trạng thái nhận biết hiện thời của chúng ta. Nghệ thuật ấy là sự diễn giải: phân biện giá trị của các ảnh hưởng này đối với và trong đời sống của một người. Chiêm tinh học là một cuộc thử nghiệm vì chúng ta không biết kết quả cuối cùng của bất kỳ ảnh hưởng chiêm tinh nào sẽ là gì. Chúng ta có thể dự đoán, phỏng đoán hợp lý và giả định, nhưng tâm thức con người thì phức tạp, và cách nó biểu hiện thực tại của mình còn phức tạp hơn nữa. Do đó, bản chất thử nghiệm của chiêm tinh học nằm ở sự kiện rằng tăng trưởng có ý thức là điều có thể; rằng nó sẽ xảy ra theo những cách này hay cách kia là điều có khả năng; nhưng cũng hoàn toàn đúng rằng không có gì đã được định sẵn bất biến. |
|
Astrology sees life in terms of evolutionary potential. The potential for every human being is greater conscious awareness. This is achieved through the cyclic impacts of the energies of the planets and signs. These impacts produce effects within our lives, our psyche, the nations of the world, and the whole earthly globe. The challenge and opportunity is to participate more in one’s growth. This lies in an understanding of the sea of forces that condition the ebb and flow of our lives. We cannot master these forces, just as we cannot master the sea, but we can become aware of the currents and use them to our betterment. |
Chiêm tinh học nhìn đời sống theo tiềm năng tiến hoá. Tiềm năng của mỗi con người là sự nhận biết có ý thức lớn hơn. Điều này đạt được qua các tác động theo chu kỳ của năng lượng từ các hành tinh và dấu hiệu. Các tác động này tạo ra những hiệu quả trong đời sống chúng ta, trong tâm thức chúng ta, trong các quốc gia trên thế giới và trong toàn bộ bầu Trái Đất. Thách thức và cơ hội là tham dự nhiều hơn vào sự tăng trưởng của chính mình. Điều này nằm trong việc thấu hiểu biển mãnh lực tác động lên sự lên xuống trong đời sống chúng ta. Chúng ta không thể làm chủ các mãnh lực này, cũng như không thể làm chủ biển cả, nhưng chúng ta có thể nhận biết các dòng chảy và sử dụng chúng cho sự tốt đẹp hơn của mình. |
|
Astrology is geocentric”. In other words, astrology is based on our perspective from the Earth (Greek “geo”—the Earth). The Earth is where we stand and look out to the heavens. Astrology is the study of the effects of the stellar and planetary energies upon us here on Earth. Our horoscope or natal chart is drawn up according to our birthplace as well the date, time and minute when we took our first breath in this life. |
Chiêm tinh học là “địa tâm”. Nói cách khác, chiêm tinh học dựa trên viễn cảnh của chúng ta từ Trái Đất. Trái Đất là nơi chúng ta đứng và nhìn ra các tầng trời. Chiêm tinh học là việc nghiên cứu các tác động của những năng lượng sao và hành tinh đối với chúng ta ở đây trên Trái Đất. Lá số chiêm tinh hay lá số bản mệnh của chúng ta được lập theo nơi sinh, cũng như ngày, giờ và phút khi chúng ta hít hơi thở đầu tiên trong đời này. |
|
Esoteric astrology streams from the understanding that everything is a life—from the tiniest atom to a galaxy and beyond. All levels of life share their energies or qualities with all other lives. Therefore the heavenly bodies, known to man as stars and planets, are actually Beings that share their energies and qualities with us. |
Chiêm Tinh Học Nội Môn tuôn chảy từ sự thấu hiểu rằng mọi sự đều là một sự sống—từ nguyên tử nhỏ bé nhất cho đến một thiên hà và xa hơn nữa. Mọi cấp độ sự sống đều chia sẻ các năng lượng hay phẩm tính của mình với tất cả các sự sống khác. Vì vậy, các thiên thể mà con người biết đến như các vì sao và hành tinh thực ra là những Sinh Mệnh chia sẻ các năng lượng và phẩm tính của Các Ngài với chúng ta. |
A Turn of the Spiral – Một vòng xoay của đường xoắn ốc
|
Astrology is a language of symbols and is essentially about the interpretation of those symbols. Each factor and combination of factors carries many levels of meaning. Each can be interpreted to suit the individual, a situation, or environment. The state of an individual’s consciousness as well as the “tone” of the natal chart determines the approach used when interpreting the combination of astrological symbols. |
Chiêm tinh học là một ngôn ngữ của biểu tượng, và về căn bản liên quan đến việc diễn giải các biểu tượng ấy. Mỗi yếu tố và mỗi tổ hợp yếu tố mang nhiều cấp độ ý nghĩa. Mỗi yếu tố có thể được diễn giải sao cho phù hợp với cá nhân, một tình huống hay môi trường. Trạng thái tâm thức của một cá nhân, cũng như “âm điệu” của lá số bản mệnh, quyết định cách tiếp cận được dùng khi diễn giải sự kết hợp của các biểu tượng chiêm tinh. |
|
Words are also symbols for the thought or meaning behind them. The word “ladder” for example is a symbol that can have multiple interpretations, from the most mundane to the spiritual. It can be a symbol of ambition in the corporate world; a symbol of rescue used by firefighters, or a symbol of ascent reaching up toward God, like Jacob’s ladder. |
Từ ngữ cũng là biểu tượng cho tư tưởng hay ý nghĩa ẩn sau chúng. Chẳng hạn, từ “cái thang” là một biểu tượng có thể có nhiều cách diễn giải, từ bình thường nhất đến tinh thần. Nó có thể là biểu tượng của tham vọng trong thế giới doanh nghiệp; biểu tượng cứu hộ được lính cứu hỏa sử dụng; hoặc biểu tượng của sự vươn lên hướng về Thượng đế, như chiếc thang của Jacob. |
|
The sheer and utter beauty of astrology is revealed when parts of the puzzle are put together to reveal some unconscious tendency, some unrecognized pattern of behavior, or unacknowledged inner gift. We live these qualities and tendencies whether we recognize them or not. When a pattern is revealed to us we have the ability to change it. The acknowledgment of inner gifts opens doors to self-expression and creativity. Astrology can be a dynamic tool for self awareness and growth, for fulfillment and giving, for empowerment and the embodiment of wisdom. |
Vẻ đẹp tuyệt đối và trọn vẹn của chiêm tinh học hiển lộ khi các mảnh của câu đố được ghép lại để làm lộ ra một khuynh hướng vô thức nào đó, một mô hình hành vi chưa được nhận ra, hay một năng khiếu bên trong chưa được thừa nhận. Chúng ta sống các phẩm tính và khuynh hướng này dù có nhận ra chúng hay không. Khi một mô hình được hiển lộ cho chúng ta, chúng ta có khả năng thay đổi nó. Việc thừa nhận các năng khiếu bên trong mở ra những cánh cửa dẫn đến sự tự biểu đạt và tính sáng tạo. Chiêm tinh học có thể là một công cụ năng động cho sự tự nhận biết và tăng trưởng, cho sự viên mãn và trao tặng, cho sự tăng quyền năng và hiện thân của minh triết. |
|
The energies of every particular planet or sign are qualified. We receive those energies and use them in the best way we can. If our instruments (physical, emotional, and mental) are not clear, the likelihood is that there will be misuse and distortion of the energies received. If on the other hand, our instruments are relatively clear or purified, then we can work with these energies and utilize these tremendous gifts given to us by the great heavenly Beings, in a manner more true to their quality and purpose. |
Các năng lượng của mỗi hành tinh hay dấu hiệu đặc thù đều được định phẩm. Chúng ta tiếp nhận các năng lượng ấy và sử dụng chúng theo cách tốt nhất có thể. Nếu các khí cụ của chúng ta—hồng trần, cảm xúc và trí tuệ—không trong sáng, thì rất có khả năng các năng lượng tiếp nhận sẽ bị lạm dụng và méo mó. Ngược lại, nếu các khí cụ của chúng ta tương đối trong sáng hay đã được thanh luyện, thì chúng ta có thể làm việc với các năng lượng này và sử dụng những ân huệ lớn lao mà các Sinh Mệnh thiên thượng vĩ đại ban cho chúng ta, theo một cách trung thực hơn với phẩm tính và Thiên Ý của Các Ngài. |
|
This book will provide a scale of interpretations for the primary components in astrology. These “turns of the spiral” are related to the enormous range of interpretation of the energies and qualities of the signs; equally the range of ways in which they can be experienced. From the most base, disempowering, and violent to the most refined, liberating, and harmonious, the energies and qualities of the planets and signs move through us according to the level of conscious awareness which we live. |
Cuốn sách này sẽ cung cấp một thang diễn giải cho các thành phần chính trong chiêm tinh học. Những “vòng xoay của đường xoắn ốc” này liên quan đến phạm vi diễn giải rộng lớn của các năng lượng và phẩm tính của các dấu hiệu; đồng thời cũng là phạm vi những cách thức mà chúng có thể được trải nghiệm. Từ mức thấp kém nhất, làm suy giảm quyền năng nhất và bạo liệt nhất, cho đến mức tinh luyện nhất, giải phóng nhất và hài hòa nhất, các năng lượng và phẩm tính của các hành tinh và dấu hiệu chuyển động xuyên qua chúng ta tùy theo cấp độ nhận biết có ý thức mà chúng ta đang sống. |
|
Let us give an example using one emotional quality and spiral it up: |
Chúng ta hãy nêu một ví dụ bằng cách dùng một phẩm tính cảm xúc và đưa nó đi lên theo đường xoắn ốc: |
|
Visceral rage would be found on a low turn of the spiral. |
Cơn thịnh nộ từ nội tạng sẽ nằm ở một vòng xoay thấp của đường xoắn ốc. |
|
It becomes voiced anger on the next turn of the spiral. |
Ở vòng xoay kế tiếp của đường xoắn ốc, nó trở thành cơn giận được nói ra. |
|
It grows into outrage and a sense of injustice on the next. |
Ở vòng kế tiếp, nó phát triển thành sự phẫn nộ và ý thức về bất công. |
|
On the next level it develops into an ability to stand up for others, be their voice, strong in one’s convictions. |
Ở cấp độ kế tiếp, nó phát triển thành khả năng đứng lên vì người khác, trở thành tiếng nói của họ, vững mạnh trong các niềm tin xác quyết của mình. |
|
Finally on the highest turn of the spiral we stand unmoved and fearless in the face of anger and hate, understanding how these emotions have moved us in the past. |
Cuối cùng, ở vòng xoay cao nhất của đường xoắn ốc, chúng ta đứng bất động và không sợ hãi trước cơn giận và lòng thù hận, thấu hiểu những cảm xúc này đã từng lay động chúng ta trong quá khứ như thế nào. |
|
Gradually we learn to overcome our weaknesses. When handled well, they are turned into foundational strengths that can be shared with the world. In this example, having experienced the full range of what started as rage, we can finally stand in a place of wisdom, compassion, and freedom. |
Dần dần, chúng ta học cách vượt qua những yếu kém của mình. Khi được xử lý đúng, chúng được chuyển thành những sức mạnh nền tảng có thể chia sẻ với thế giới. Trong ví dụ này, sau khi đã trải nghiệm toàn bộ phạm vi của điều khởi đầu như cơn thịnh nộ, cuối cùng chúng ta có thể đứng ở nơi của minh triết, lòng từ bi và tự do. |
|
This book will offer turns of the spiral of interpretation and meaning for each primary component in astrology. Then it will be up to the readers to illumine these levels within themselves. |
Cuốn sách này sẽ trình bày các vòng xoay của đường xoắn ốc về diễn giải và ý nghĩa cho từng thành phần chính trong chiêm tinh học. Sau đó, chính các độc giả sẽ phải soi sáng những cấp độ này trong bản thân mình. |
|
Asterisked words are defined in the glossary found in the appendix. |
Các từ có dấu hoa thị được định nghĩa trong bảng thuật ngữ ở phần phụ lục. |
1. The Planets – 1. Các hành tinh


|
There are nine known planets within our solar system: Mercury, Venus, Earth, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune, and Pluto. The word planet comes from the Greek word meaning “wanderer” because they wander along specific orbits or paths around the Sun. Like nine people, each is distinct and offers unique and specific qualities of force or energy and condition every part of our lives. |
Có chín hành tinh đã biết trong hệ mặt trời của chúng ta: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Diêm Vương. Từ hành tinh xuất phát từ một từ Hy Lạp có nghĩa là “kẻ lang thang”, vì chúng lang thang theo những quỹ đạo hay đường đi nhất định quanh Mặt Trời. Như chín con người, mỗi hành tinh đều khác biệt và cống hiến những phẩm tính độc đáo và đặc thù của mãnh lực hay năng lượng, đồng thời tác động lên mọi phần trong đời sống chúng ta. |
|
In a horoscope (a chart), each planet offers its own specific energies which interrelate with the whole of the chart as well as the whole of our life or current situation. Jupiter cannot be mistaken for Mars, and the ways in which the energies of Jupiter work out in a life cannot be confused with the ways of Mars. And so it is with each planet. |
Trong một lá số chiêm tinh, mỗi hành tinh cống hiến các năng lượng đặc thù riêng của nó, những năng lượng này tương quan với toàn bộ lá số, cũng như với toàn bộ đời sống hay tình huống hiện tại của chúng ta. Sao Mộc không thể bị nhầm với Sao Hỏa, và những cách mà năng lượng của Sao Mộc vận hành trong một đời sống không thể bị lẫn lộn với những cách của Sao Hỏa. Và với mỗi hành tinh cũng như vậy. |
|
Planets can be considered in three categories: |
Có thể xem xét các hành tinh theo ba loại: |
|
Personal planets: Five of the planets can often be seen on a clear night with the naked eye: Mercury, Venus, Mars, Jupiter and Saturn. These are the inner planets. In astrology they refer to our personal nature, our everyday situations and our relationships. Each of these planets is related to our tools of personal expression and development and qualifies the ways those tools are used. These tools are the “bodies” or “vehicles”—the physical body, the emotional body, the body of thought and our mind. These planets also affect and work with our sense of self or ego. |
Các hành tinh cá nhân: Năm hành tinh thường có thể được nhìn thấy bằng mắt thường vào một đêm quang đãng: Sao Thủy, Sao Kim, Sao Hỏa, Sao Mộc và Sao Thổ. Đây là các hành tinh bên trong. Trong chiêm tinh học, chúng chỉ bản chất cá nhân của chúng ta, các tình huống hằng ngày và các mối quan hệ của chúng ta. Mỗi hành tinh này liên quan đến các công cụ biểu đạt và phát triển cá nhân của chúng ta, và định phẩm những cách thức các công cụ ấy được sử dụng. Các công cụ này là những “thể” hay “hiện thể”—thể xác, thể cảm xúc, thể tư tưởng và thể trí của chúng ta. Các hành tinh này cũng ảnh hưởng đến và làm việc với ý thức về bản ngã hay chân ngã của chúng ta. |
|
In addition to these five planets, the Sun and the Moon are considered “personal planets” in astrology. Of course, neither the Sun nor the Moon is actually a planet. The Sun is a star and the Moon is a planetoid held within the orbit of the Earth. Astrology acknowledges this astronomical fact and then moves on. Astrology is the study of quality, of the way in which energy and force condition all forms of matter. We are matter, as are all events, cycles of time, and situations. These two beings, the Sun and the Moon, exert a very strong influence on all life on planet Earth. The Sun causes all things to grow, and the Moon causes the tidal pull of the waters on this planet. The Sun has a huge effect on the daily life and evolution of the Earth; the Moon has less effect, but its influence is still very potent. Therefore, in astrology the Sun and the Moon affect our lives in ways similar to the planets: personally. We live their light and their shadow personally. We outgrow or stay within the shadows of fear and doubt as personalities. We shine, radiate, or are moody and changeable as personal egos alive in the world. |
Ngoài năm hành tinh này, Mặt Trời và Mặt Trăng cũng được xem là “các hành tinh cá nhân” trong chiêm tinh học. Dĩ nhiên, cả Mặt Trời lẫn Mặt Trăng thực ra đều không phải là hành tinh. Mặt Trời là một ngôi sao và Mặt Trăng là một tiểu hành tinh nằm trong quỹ đạo của Trái Đất. Chiêm tinh học thừa nhận sự kiện thiên văn này rồi tiếp tục đi xa hơn. Chiêm tinh học là việc nghiên cứu phẩm tính, nghiên cứu cách mà năng lượng và mãnh lực tác động lên mọi hình tướng của vật chất. Chúng ta là vật chất, cũng như mọi biến cố, chu kỳ thời gian và tình huống đều là vật chất. Hai Sinh Mệnh này, Mặt Trời và Mặt Trăng, gây một ảnh hưởng rất mạnh lên mọi sự sống trên hành tinh Trái Đất. Mặt Trời khiến mọi sự tăng trưởng, và Mặt Trăng gây nên lực kéo thủy triều của nước trên hành tinh này. Mặt Trời có tác động to lớn lên đời sống hằng ngày và sự tiến hoá của Trái Đất; Mặt Trăng có tác động ít hơn, nhưng ảnh hưởng của nó vẫn rất mạnh mẽ. Vì vậy, trong chiêm tinh học, Mặt Trời và Mặt Trăng ảnh hưởng đến đời sống chúng ta theo những cách tương tự như các hành tinh: một cách cá nhân. Chúng ta sống ánh sáng và bóng tối của chúng một cách cá nhân. Chúng ta vượt lên hoặc ở lại trong những bóng tối của sợ hãi và nghi ngờ với tư cách các phàm ngã. Chúng ta tỏa sáng, phát xạ, hoặc trở nên u sầu và dễ thay đổi như những chân ngã cá nhân đang sống trong thế giới. |
|
The Sun and the Moon are also called the two luminaries*. The Sun is the greater luminary, illumining the day, and the Moon is the lesser luminary giving light to the night. The Moon has no inherent light of its own but only shines because it reflects the light of the Sun. These planets represent those parts of us that are meant to shine, to be seen, and recognized. Each luminary casts its light into the horoscope (chart). Each is very important to the luminescence and the shadows that each of us lives, our strengths as well as our challenges. Some people live the qualities of their Moon more than the qualities of their Sun, as if metaphorically the Moon was up and full in the sky and the Sun had set and was not to be seen. |
Mặt Trời và Mặt Trăng cũng được gọi là hai nguồn sáng*. Mặt Trời là nguồn sáng lớn hơn, soi sáng ban ngày, và Mặt Trăng là nguồn sáng nhỏ hơn, đem ánh sáng cho ban đêm. Mặt Trăng không có ánh sáng tự thân, mà chỉ tỏa sáng vì nó phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời. Các hành tinh này đại diện cho những phần trong chúng ta vốn được định để tỏa sáng, được nhìn thấy và được công nhận. Mỗi nguồn sáng phóng ánh sáng của nó vào lá số chiêm tinh. Mỗi nguồn sáng đều rất quan trọng đối với sự phát quang và những bóng tối mà mỗi chúng ta sống, đối với các sức mạnh cũng như các thử thách của chúng ta. Một số người sống các phẩm tính của Mặt Trăng của họ nhiều hơn các phẩm tính của Mặt Trời của họ, như thể, nói theo ẩn dụ, Mặt Trăng đang lên và tròn đầy trên bầu trời, còn Mặt Trời đã lặn và không còn được nhìn thấy. |
|
The luminaries refer to our sense of “me” or “I”. They are the source of our self- referencing, self-acknowledgement, or lack thereof. Like the Sun and the Moon in the sky they hold prominent significance in our chart, although they are not the only source of meaning and significance. During the day, the light of the Sun makes the rest of the heavens invisible; the Sun’s light illumining our atmosphere gives the illusion that during the day there are no stars. Yet the stars and the rest of the planets are there, conditioning and affecting our lives and how we move through our day. |
Các nguồn sáng chỉ ý thức của chúng ta về “tôi” hay “ta”. Chúng là nguồn của việc quy chiếu về bản thân, tự thừa nhận, hoặc sự thiếu vắng những điều ấy. Như Mặt Trời và Mặt Trăng trên bầu trời, chúng giữ thâm nghĩa nổi bật trong lá số của chúng ta, dù chúng không phải là nguồn duy nhất của ý nghĩa và thâm nghĩa. Ban ngày, ánh sáng của Mặt Trời làm phần còn lại của các tầng trời trở nên vô hình; ánh sáng của Mặt Trời soi sáng bầu khí quyển của chúng ta tạo ra ảo tưởng rằng ban ngày không có các vì sao. Tuy vậy, các vì sao và phần còn lại của các hành tinh vẫn ở đó, tác động và ảnh hưởng đến đời sống chúng ta cũng như cách chúng ta đi qua ngày của mình. |
|
Altogether there are seven “personal” planets: the five inner planets (Mercury, Venus, Mars, Jupiter, Saturn) and the two luminaries (Sun, Moon). These seven heavenly bodies offer particular qualities and energies that affect each person individually as well as the human race collectively. They are considered lower octave planets, that is to say that the focus of these planets is on a personality level, encouraging character building in the daily life. |
Tổng cộng có bảy hành tinh “cá nhân”: năm hành tinh bên trong—Sao Thủy, Sao Kim, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ—và hai nguồn sáng—Mặt Trời, Mặt Trăng. Bảy thiên thể này cống hiến các phẩm tính và năng lượng đặc thù ảnh hưởng đến từng người một cách cá biệt, cũng như đến toàn thể nhân loại một cách tập thể. Chúng được xem là các hành tinh ở quãng tám thấp hơn, nghĩa là trọng tâm của các hành tinh này ở cấp độ phàm ngã, khuyến khích lập hạnh trong đời sống hằng ngày. |
|
In esoteric astrology, the Earth is considered a personal planet. It is of course also the planet upon which we stand and from which we look out to the rest of the universe. In traditional astrology, it is not listed as one of the personally influencing planets. The influence of the Earth is slightly hidden; because we are so accustomed to the energies of our home planet, we do not always perceive its qualities. However, its qualitative influence is real. |
Trong Chiêm Tinh Học Nội Môn, Trái Đất được xem là một hành tinh cá nhân. Dĩ nhiên, nó cũng là hành tinh mà chúng ta đứng trên đó và từ đó nhìn ra phần còn lại của vũ trụ. Trong chiêm tinh học truyền thống, nó không được liệt kê là một trong các hành tinh gây ảnh hưởng cá nhân. Ảnh hưởng của Trái Đất hơi bị che khuất; vì chúng ta quá quen thuộc với các năng lượng của hành tinh quê nhà, nên không phải lúc nào chúng ta cũng nhận ra các phẩm tính của nó. Tuy nhiên, ảnh hưởng phẩm tính của nó là có thật. |


|
Transitional planets: In addition to being personal planets, Jupiter and Saturn are also considered transitional planets. Above and beyond their influence in our mundane life, they also key us into greater ideals and philosophies (Jupiter), and structures and authorities (Saturn). These factors offer a perspective wider than our individual concerns, and so help us transition towards considering issues, laws, doctrines and paradigms greater than ourselves. This may occur negatively through unwilling interaction, but if undertaken positively may result in the formation of new relationships with these new paradigms. |
Các hành tinh chuyển tiếp: Ngoài việc là các hành tinh cá nhân, Sao Mộc và Sao Thổ cũng được xem là các hành tinh chuyển tiếp. Vượt lên trên ảnh hưởng của chúng trong đời sống thế tục của chúng ta, chúng còn đưa chúng ta vào những lý tưởng và triết lý lớn hơn—Sao Mộc—cũng như các cơ cấu và thẩm quyền—Sao Thổ. Các yếu tố này đem lại một viễn cảnh rộng hơn những mối quan tâm cá nhân của chúng ta, và vì vậy giúp chúng ta chuyển tiếp đến việc xem xét các vấn đề, định luật, giáo lý và mô thức lớn hơn bản thân mình. Điều này có thể xảy ra một cách tiêu cực qua sự tương tác không tự nguyện, nhưng nếu được thực hiện một cách tích cực, nó có thể đưa đến việc hình thành các mối quan hệ mới với những mô thức mới này. |

|
Transpersonal planets: Uranus, Neptune and Pluto were scientifically discovered “recently” by human reckoning of time: Uranus in 1786, Neptune in 1865, and Pluto in 1930. The vibrations of these planets are attuned with universal energies and principles often larger than life. As transpersonal planets their effect is on the whole person, the total psyche. And although their influence might seem subtle, it is pervasive, such as the constant need for newness (Uranus), or idealized ideas about anything (Neptune), or an innate sense of personal power (Pluto). Through these energies we are brought to either new and deeper understandings about our self and therefore others or we are brought to our knees in disappointment and frustration. The transpersonal planets influence is meant to change the personality. |
Các hành tinh siêu cá nhân: Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương và Sao Diêm Vương được khoa học khám phá “gần đây” theo cách con người tính thời gian: Sao Thiên Vương vào năm 1786, Sao Hải Vương vào năm 1865 và Sao Diêm Vương vào năm 1930. Các rung động của những hành tinh này được điều hợp với các năng lượng và nguyên khí phổ quát, thường lớn hơn đời sống cá nhân. Với tư cách là các hành tinh siêu cá nhân, tác động của chúng hướng đến toàn bộ con người, toàn bộ tâm thức. Và dù ảnh hưởng của chúng có vẻ tinh tế, nó vẫn thấm khắp, như nhu cầu thường trực về cái mới—Sao Thiên Vương—hay các ý tưởng được lý tưởng hóa về bất cứ điều gì—Sao Hải Vương—hoặc ý thức bẩm sinh về quyền năng cá nhân—Sao Diêm Vương. Qua các năng lượng này, chúng ta hoặc được đưa đến những thấu hiểu mới mẻ và sâu xa hơn về bản thân mình và do đó về người khác, hoặc bị đưa đến chỗ quỵ gối trong thất vọng và chán nản. Ảnh hưởng của các hành tinh siêu cá nhân nhằm thay đổi phàm ngã. |
|
The transpersonal planets also effect generations. They contribute to or help to create global experiences such as major scientific or explorative discoveries (Uranus), cycles of artistic expression (Neptune), and such large catastrophic events as wars or plagues (Pluto). |
Các hành tinh siêu cá nhân cũng ảnh hưởng đến các thế hệ. Chúng góp phần vào hoặc giúp tạo nên các trải nghiệm toàn cầu như những khám phá khoa học hay thám hiểm lớn—Sao Thiên Vương—các chu kỳ biểu đạt nghệ thuật—Sao Hải Vương—và những biến cố thảm khốc lớn như chiến tranh hay dịch bệnh—Sao Diêm Vương. |
|
Each of the personal planets in our system is keyed to one of our vehicles or bodies—the physical, emotional or mental body. The effects of personal planets demonstrate in our lives, stimulating events so that our evolutionary potential can be reached or our path in life can be fulfilled. |
Mỗi hành tinh cá nhân trong hệ của chúng ta được nối khóa với một trong các hiện thể hay thể của chúng ta—thể xác, thể cảm xúc hay thể trí. Các tác động của các hành tinh cá nhân biểu hiện trong đời sống chúng ta, kích thích các biến cố để tiềm năng tiến hoá của chúng ta có thể đạt tới, hoặc con đường đời của chúng ta có thể được hoàn thành. |
|
The planets are the cornerstone of astrology, the starting point of understanding and interpretation. On a clear night we can often see a planet but not necessarily the constellation through which it is passing. Unless we know astronomy and have a good set of binoculars or a telescope, we might not be able to decipher the constellations. Additionally, with the naked eye, we will not be able to work out the relation in time/space of one planet in a sign to another. That must be calculated in two-dimensional space on a piece of paper (an astrological chart) or in our minds. |
Các hành tinh là nền tảng của chiêm tinh học, là điểm khởi đầu của sự thấu hiểu và diễn giải. Vào một đêm quang đãng, chúng ta thường có thể thấy một hành tinh, nhưng không nhất thiết thấy được chòm sao mà nó đang đi qua. Trừ khi chúng ta biết thiên văn học và có một ống nhòm tốt hay kính viễn vọng, có thể chúng ta không thể giải mã các chòm sao. Thêm nữa, bằng mắt thường, chúng ta sẽ không thể xác định mối quan hệ trong thời gian và không gian của một hành tinh trong một dấu hiệu với một hành tinh khác. Điều đó phải được tính toán trong không gian hai chiều trên một tờ giấy—một lá số chiêm tinh—hoặc trong trí chúng ta. |
|
Each planet then becomes an ambassador for the larger backdrop of stars from which the twelve constellations of the Zodiac. Each planet is qualified by its zodiacal placement, and conveys those unique energies to the Earth. It is the energies of the planets that affect us rather than the physical body of the planet. These energies affect all parts of the person—the physical, emotional, and mental vehicles as well as the sense of self as a personality or spiritual being. |
Khi ấy, mỗi hành tinh trở thành một sứ giả cho bối cảnh rộng lớn hơn của các vì sao, từ đó mười hai chòm sao của Hoàng đạo hiện ra. Mỗi hành tinh được định phẩm bởi vị trí hoàng đạo của nó, và truyền các năng lượng độc đáo ấy đến Trái Đất. Chính các năng lượng của các hành tinh ảnh hưởng đến chúng ta, chứ không phải thể xác của hành tinh. Các năng lượng này ảnh hưởng đến mọi phần của con người—các hiện thể hồng trần, cảm xúc và trí tuệ, cũng như ý thức về bản ngã với tư cách một phàm ngã hay một sinh linh tinh thần. |
|
The planets are not only the anchor of these zodiacal energies in our life but they are a key to understanding life itself. Each planet has key meanings. Once we understand these, we then begin to work, spiraling up or down that key meaning, word, or phrase. Learn the keys and let them unlock the fullness that each brings to our comprehension. From there, we enter into larger concepts and unravel the relationships that the concepts themselves can only hint towards. Learning the keys enables you to unlock the meaning of the zodiac, the astrological chart, and the mystery of life’s purpose. |
Các hành tinh không chỉ là điểm neo của những năng lượng hoàng đạo này trong đời sống chúng ta, mà còn là chìa khóa để thấu hiểu chính đời sống. Mỗi hành tinh có những ý nghĩa then chốt. Một khi thấu hiểu chúng, chúng ta bắt đầu làm việc, đi lên hoặc đi xuống theo đường xoắn ốc quanh ý nghĩa, từ hay cụm từ then chốt ấy. Hãy học các chìa khóa và để chúng mở ra sự viên mãn mà mỗi chìa khóa đem đến cho sự lĩnh hội của chúng ta. Từ đó, chúng ta bước vào những khái niệm lớn hơn và tháo gỡ các mối quan hệ mà chính các khái niệm chỉ có thể gợi ý. Việc học các chìa khóa giúp các bạn mở khóa ý nghĩa của Hoàng đạo, lá số chiêm tinh và huyền nhiệm của mục đích đời sống. |
2. The Sun ¸ –Mặt Trời


|
The Sun in astrology signifies life force, creative energy, dynamism, warmth, and vitality. The Sun highlights the sense of individuality and the creative drive to grow and develop. It stands for the personal self, and the sign in which it is found signifies how that can be expressed. Every person is a miniature Sun—a nucleus or center of creative expression. Just as the Sun vitalizes and gives life to all on this planet our sense of well-being and our vitality is very much a part of the relationship that we have with our Sun sign. |
Trong chiêm tinh học, Mặt Trời biểu thị sinh lực, năng lượng sáng tạo, tính năng động, hơi ấm và sinh lực sống. Mặt Trời làm nổi bật ý thức về cá thể tính và thôi thúc sáng tạo để tăng trưởng và phát triển. Nó tượng trưng cho bản ngã cá nhân, và dấu hiệu mà nó nằm trong đó biểu thị cách điều ấy có thể được biểu đạt. Mỗi người là một Mặt Trời thu nhỏ—một hạt nhân hay trung tâm của sự biểu đạt sáng tạo. Cũng như Mặt Trời tiếp sinh lực và ban sự sống cho mọi sự trên hành tinh này, ý thức an lạc và sinh lực của chúng ta là một phần rất lớn của mối quan hệ mà chúng ta có với dấu hiệu Mặt Trời của mình. |
|
A person is, however, more than their Sun sign, just as a person is more than a physical body. The Sun is only one of at least ten heavenly Beings affecting us. Its relationship to all of the other planets contributes to who, what, and how we are, to our purpose in any one lifetime, and how we will fulfill or avoid that purpose. |
Tuy nhiên, một người còn hơn dấu hiệu Mặt Trời của mình, cũng như một người còn hơn một thể xác. Mặt Trời chỉ là một trong ít nhất mười Sinh Mệnh thiên thượng đang ảnh hưởng đến chúng ta. Mối quan hệ của nó với tất cả các hành tinh khác góp phần vào việc chúng ta là ai, là gì và như thế nào, vào mục đích của chúng ta trong bất kỳ một kiếp sống nào, và vào cách chúng ta sẽ hoàn thành hoặc né tránh mục đích ấy. |
|
There are many words that are used in astrology to convey how a planet is placed in the chart and the potential results of that placement. One such term is afflicted*. An afflicted planet is one that by sign, house, or aspect is significantly challenged or hampered in its normal function. An afflicted or poorly placed Sun can demonstrate as overly self-confident, showy, excessive, egotistical, indulgent, or overly ambitious. Alternatively, it can demonstrate as timid, incompetent, lacking self-confidence, and reactive rather than being motivated from a centered radiant place. |
Có nhiều từ được dùng trong chiêm tinh học để truyền đạt cách một hành tinh được đặt trong lá số và các kết quả tiềm tàng của vị trí đó. Một thuật ngữ như vậy là bị tổn hại*. Một hành tinh bị tổn hại là hành tinh, do dấu hiệu, nhà hay góc hợp, bị thách thức hay cản trở đáng kể trong chức năng bình thường của nó. Một Mặt Trời bị tổn hại hoặc đặt ở vị trí kém có thể biểu hiện thành quá tự tin, thích phô trương, thái quá, vị ngã, buông thả hoặc quá tham vọng. Ngược lại, nó có thể biểu hiện thành rụt rè, thiếu năng lực, thiếu tự tin và phản ứng thụ động thay vì được thúc đẩy từ một nơi trung tâm và rạng tỏa. |
|
We all demonstrate and live some characteristics of our Sun sign. As we move along to a higher turn of the spiral, our work is to increasingly demonstrate the more positive qualities of our Sun so that we can radiate like the solar self that each one of us has the potential to be. |
Tất cả chúng ta đều biểu hiện và sống một số đặc tính của dấu hiệu Mặt Trời của mình. Khi chúng ta tiến đến một vòng xoay cao hơn của đường xoắn ốc, công việc của chúng ta là ngày càng biểu hiện những phẩm tính tích cực hơn của Mặt Trời mình, để chúng ta có thể tỏa chiếu như bản ngã thái dương mà mỗi người chúng ta đều có tiềm năng trở thành. |
|
The sign in which the Sun is found helps to determine how the individual will attempt to express himself, realize his aims and ideals, and shine in the world. The Sun is the most powerful force in the solar system. It can warm or it can scorch. It can attract or repel. Our work is to learn how best to shine and radiate a wise illumined self. |
Dấu hiệu mà Mặt Trời nằm trong đó giúp xác định cách cá nhân sẽ cố gắng biểu đạt chính mình, nhận biết các mục tiêu và lý tưởng của mình, và tỏa sáng trong thế giới. Mặt Trời là mãnh lực mạnh mẽ nhất trong hệ mặt trời. Nó có thể sưởi ấm hoặc thiêu đốt. Nó có thể thu hút hoặc đẩy lùi. Công việc của chúng ta là học cách tốt nhất để tỏa sáng và phát xạ một bản ngã minh triết đã được soi sáng. |
|
The Sun represents the “persona”, the personal self. The Sun is the greater luminary, and therefore holds the possibility of all the ways in which we can shine, accomplish and achieve success. The sign of the Sun also speaks of qualities and traits that we can develop easily because they are part of the natural path of the Sun as it rises through the day and through our lives. |
Mặt Trời đại diện cho “persona”, bản ngã cá nhân. Mặt Trời là nguồn sáng lớn hơn, và do đó nắm giữ khả năng của mọi cách mà chúng ta có thể tỏa sáng, hoàn thành và đạt được thành công. Dấu hiệu của Mặt Trời cũng nói về các phẩm tính và nét đặc trưng mà chúng ta có thể phát triển dễ dàng, vì chúng là một phần của con đường tự nhiên của Mặt Trời khi nó mọc lên qua ngày và qua đời sống chúng ta. |
|
Some key meanings and effects of the Sun in the horoscope: |
Một số ý nghĩa và tác động then chốt của Mặt Trời trong lá số chiêm tinh: |
|
– vitality |
– sinh lực |
|
– creative, dynamic energy |
– năng lượng sáng tạo, năng động |
|
– personality traits |
– các nét đặc trưng của phàm ngã |
|
– ego |
– chân ngã |
|
– sense of individuality |
– ý thức về cá thể tính |
|
Ba vòng xoay của đường xoắn ốc |
|
|
The personality is the face we wear in the world. The Sun sign indicates what is most important to us overall, speaks of what is important to us and what we will easily be able to do in life, as well as how we are recognized for what we do. This turn of the spiral of the Sun shows what we feel pleased about, proud about, and so, are easily inflated about. Energetically, it is the masculine polarity—expressive. |
Phàm ngã là khuôn mặt chúng ta mang trong thế giới. Dấu hiệu Mặt Trời cho biết điều gì quan trọng nhất đối với chúng ta xét toàn thể, nói về điều gì quan trọng đối với chúng ta và điều gì chúng ta sẽ dễ dàng có thể làm trong đời, cũng như cách chúng ta được công nhận vì điều mình làm. Vòng xoay này của đường xoắn ốc của Mặt Trời cho thấy điều gì khiến chúng ta hài lòng, tự hào, và do đó dễ phồng đại. Về mặt năng lượng, đó là cực tính nam—biểu đạt. |
|
The Sun is the center of the solar system, and is about how we center ourselves by creating solidity and stability in our lives. It shows us how and why we avoid or engage with people and situations. We engage because we have the confidence, the strength or courage, the humility or poise, the ability or know-how. We avoid things or people because we feel challenged, because we sense that we lack some necessary tool, because of doubt or fear. Human beings tend to reinforce that which is comfortable, stable, and solid around them and within them. We often avoid that which asks for change or rocks our stability. The Sun sign predicts and conditions how and what we might avoid and the environments in which we would feel and act the most stable, confident, and solid. |
Mặt Trời là trung tâm của hệ mặt trời, và liên quan đến cách chúng ta đặt mình vào trung tâm bằng việc tạo ra sự vững chắc và ổn định trong đời sống. Nó cho chúng ta thấy cách thức và lý do vì sao chúng ta né tránh hoặc giao tiếp với con người và tình huống. Chúng ta giao tiếp vì có sự tự tin, sức mạnh hay lòng can đảm, sự khiêm nhường hay điềm tĩnh, khả năng hay hiểu biết thực hành. Chúng ta né tránh sự việc hay con người vì cảm thấy bị thách thức, vì cảm nhận rằng mình thiếu một công cụ cần thiết nào đó, vì nghi ngờ hay sợ hãi. Con người có khuynh hướng củng cố điều gì thoải mái, ổn định và vững chắc quanh họ và trong họ. Chúng ta thường né tránh điều gì đòi hỏi thay đổi hoặc làm rung chuyển sự ổn định của mình. Dấu hiệu Mặt Trời dự báo và tác động đến cách thức và điều gì chúng ta có thể né tránh, cũng như các môi trường trong đó chúng ta sẽ cảm thấy và hành động ổn định, tự tin và vững chắc nhất. |
|
The Sun sign is full of potential, like the amount of unused fuel in the Sun. There is more than just the obvious to be lived. As we grow spiritually we invite the fullness of our self to be revealed, we invite the fullness of growth and potential. We also invite the shadow side of the personality to be seen and illumined and to stand in the light of day. |
Dấu hiệu Mặt Trời đầy tiềm năng, giống như lượng nhiên liệu chưa dùng trong Mặt Trời. Có nhiều điều hơn là cái hiển nhiên để được sống. Khi tăng trưởng về tinh thần, chúng ta mời gọi sự viên mãn của bản ngã mình hiển lộ, mời gọi sự viên mãn của tăng trưởng và tiềm năng. Chúng ta cũng mời gọi mặt bóng tối của phàm ngã được nhìn thấy, được soi sáng và đứng trong ánh sáng ban ngày. |
|
This is the glyph for the Sun: ¸ |
Đây là glyph của Mặt Trời: ¸ |
3. The Moon – Mặt Trăng ¶



|
The Moon symbolizes our feeling nature, how we respond in the world, how we nurture and want to be nurtured. The domain of the Moon refers to our emotions, how we live them, as well as what we need to feel safe and secure. The Moon in our charts speaks to our needs and what will satisfy them. The element and sign in which the Moon is found has much to do with how we automatically address these issues in life. |
Mặt Trăng tượng trưng cho bản chất cảm xúc của chúng ta, cách chúng ta đáp ứng trong thế giới, cách chúng ta nuôi dưỡng và muốn được nuôi dưỡng. Lĩnh vực của Mặt Trăng chỉ các cảm xúc của chúng ta, cách chúng ta sống chúng, cũng như những gì chúng ta cần để cảm thấy an toàn và bảo đảm. Mặt Trăng trong lá số của chúng ta nói với các nhu cầu của chúng ta và điều gì sẽ thỏa mãn chúng. Hành và dấu hiệu mà Mặt Trăng nằm trong đó có liên quan rất nhiều đến cách chúng ta tự động xử lý các vấn đề này trong đời sống. |
|
The Moon brings forward into the present lifetime qualities we have developed as strengths in the past. As a result, lunar responses or reactions are those that are ingrained, automatic, or instinctual. Therefore, we might not be conscious of these lunar tendencies or automatic patterns of behavior. In understanding the Moon, we begin to understand how we automatically respond to situations and with people in our lives; we begin to see what we expect of others because we need them to do as we do, to be as we are naturally and easily; and when that is not the case, we can get frustrated, disappointed, or hurt. |
Mặt Trăng đưa vào kiếp sống hiện tại những phẩm tính mà chúng ta đã phát triển thành sức mạnh trong quá khứ. Do đó, các đáp ứng hay phản ứng mặt trăng là những điều đã ăn sâu, tự động hay bản năng. Vì vậy, có thể chúng ta không ý thức về các khuynh hướng mặt trăng hay các mô hình hành vi tự động này. Khi thấu hiểu Mặt Trăng, chúng ta bắt đầu thấu hiểu cách mình tự động đáp ứng với các tình huống và với những người trong đời sống; chúng ta bắt đầu thấy mình mong đợi điều gì ở người khác, vì chúng ta cần họ làm như chúng ta làm, trở nên như chúng ta vốn tự nhiên và dễ dàng; và khi không như vậy, chúng ta có thể trở nên bực bội, thất vọng hoặc tổn thương. |
|
Since the Moon is of the past, it is associated with childhood: how we were as a child, what we learned as a child that have become the patterns we live out as adults; and the type of love and nurturance that we received growing up. As we mature we are expected to outgrow or leave behind the lunar tendencies that are often followed without thought or unconsciously. |
Vì Mặt Trăng thuộc về quá khứ, nó được liên kết với tuổi thơ: chúng ta đã như thế nào khi còn nhỏ, những gì chúng ta học được khi còn nhỏ đã trở thành các mô hình mà chúng ta sống khi trưởng thành; và loại tình thương cùng sự nuôi dưỡng mà chúng ta đã nhận được khi lớn lên. Khi trưởng thành, chúng ta được mong đợi vượt qua hoặc bỏ lại phía sau các khuynh hướng mặt trăng vốn thường được đi theo mà không suy nghĩ hoặc một cách vô thức. |
|
The Moon is absorptive and receptive, waxing and waning with the light of the Sun. The Moon in our chart is a primary tool used by the Sun-self in the world, one that the Sun wants to fill with its own light. The Moon in the sky shines because the Sun shines on it; so it is within our self —the more light of the Sun-self is allowed to shine, the more the Moon is used to its fullest potential, utilizing the strengths of the past, adjusting the automatic tendencies of the present, and cultivating potential qualities for the future. This is the waxing and waning process within us. |
Mặt Trăng có tính hấp thụ và tiếp nhận, tròn lên và khuyết đi theo ánh sáng của Mặt Trời. Mặt Trăng trong lá số của chúng ta là một công cụ chính được bản ngã-Mặt Trời sử dụng trong thế giới, một công cụ mà Mặt Trời muốn lấp đầy bằng ánh sáng của chính nó. Mặt Trăng trên bầu trời tỏa sáng vì Mặt Trời chiếu sáng lên nó; trong bản ngã chúng ta cũng vậy—càng cho phép nhiều ánh sáng của bản ngã-Mặt Trời tỏa chiếu, Mặt Trăng càng được sử dụng đến tiềm năng trọn vẹn nhất của nó, sử dụng các sức mạnh của quá khứ, điều chỉnh các khuynh hướng tự động của hiện tại và vun trồng các phẩm tính tiềm tàng cho tương lai. Đây là tiến trình tròn lên và khuyết đi bên trong chúng ta. |
|
The Moon is associated with and symbolizes the mother or feminine principle. Therefore, it shows how we “mother” others, regardless of our gender. It often speaks of how we were mothered (or nurtured by our father as well), or our relationship with our mother. It also shows how we need to be nurtured or mothered. |
Mặt Trăng được liên kết với và tượng trưng cho người mẹ hay nguyên khí nữ tính. Vì vậy, nó cho thấy chúng ta “làm mẹ” người khác như thế nào, bất kể giới tính của mình. Nó thường nói về cách chúng ta đã được mẹ chăm sóc—hoặc cũng được cha nuôi dưỡng—hay mối quan hệ của chúng ta với mẹ. Nó cũng cho thấy chúng ta cần được nuôi dưỡng hay được làm mẹ như thế nào. |
|
The Moon’s placement tends to be important in conditioning the imagination, whether we are inclined in imagination to worry or project scenarios, or replay the past. The Moon also indicates our artistic abilities. It is associated with our general sympathies, what we are innately drawn to or not, what we appreciate and expect as well as what we do not. Much about the way that we love or need to be loved has to do with the placement of the Moon. |
Vị trí của Mặt Trăng có khuynh hướng quan trọng trong việc tác động lên Sự tưởng tượng, dù chúng ta có nghiêng về việc lo lắng hay phóng chiếu các kịch bản trong Sự tưởng tượng, hoặc lặp lại quá khứ. Mặt Trăng cũng chỉ các khả năng nghệ thuật của chúng ta. Nó được liên kết với các thiện cảm chung của chúng ta, những gì chúng ta bẩm sinh bị thu hút hay không bị thu hút, những gì chúng ta trân trọng và mong đợi cũng như những gì chúng ta không như vậy. Phần lớn cách chúng ta thương yêu hay cần được yêu thương liên quan đến vị trí của Mặt Trăng. |
|
The goal of working with the Moon is to use it to reflect the light of the Sun and not to allow it to eclipse the full shining of the Sun-self in this life. |
Mục tiêu của việc làm việc với Mặt Trăng là sử dụng nó để phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời, và không cho phép nó che khuất sự tỏa sáng trọn vẹn của bản ngã-Mặt Trời trong đời này. |
|
The element in which the Moon is found gives clues about what we need to feel safe and secure. |
Hành mà Mặt Trăng nằm trong đó cung cấp các manh mối về những gì chúng ta cần để cảm thấy an toàn và bảo đảm. |
|
Moon in earth (Taurus, Virgo, Capricorn) needs tangible evidence as a demonstration of love. |
Mặt Trăng trong đất—Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết—cần bằng chứng hữu hình như một biểu hiện của tình thương. |
|
Moon in air (Gemini, Libra, Aquarius) needs inner processing time, needs to communicate, and be communicated with. |
Mặt Trăng trong khí—Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình—cần thời gian xử lý bên trong, cần giao tiếp và được giao tiếp. |
|
Moon in fire (Aries, Leo, Sagittarius) needs acknowledgement, encouragement, and positivity. |
Mặt Trăng trong lửa—Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã—cần sự thừa nhận, khích lệ và tính tích cực. |
|
Moon in water (Cancer, Scorpio, Pisces) needs to merge, to become one with the other. |
Mặt Trăng trong nước—Cự Giải, Hổ Cáp, Song Ngư—cần hòa nhập, cần trở nên một với người khác. |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba vòng xoay của đường xoắn ốc |
|
Although we are very comfortable with our lunar qualities, they are the result of a past tide of growth, and therefore might not always be good for us. Being associated with childhood, the Moon represents traits that we might need to leave behind in order to grow into the light of the Sun sign. We reach toward the newer Sun qualities by standing on the sure foundation of the qualities of our Moon sign. |
Dù chúng ta rất thoải mái với các phẩm tính mặt trăng của mình, chúng là kết quả của một làn triều tăng trưởng trong quá khứ, và do đó không phải lúc nào cũng tốt cho chúng ta. Vì được liên kết với tuổi thơ, Mặt Trăng đại diện cho những nét đặc trưng mà chúng ta có thể cần bỏ lại phía sau để tăng trưởng vào ánh sáng của dấu hiệu Mặt Trời. Chúng ta vươn tới các phẩm tính Mặt Trời mới hơn bằng cách đứng trên nền tảng vững chắc của các phẩm tính thuộc dấu hiệu Mặt Trăng của mình. |
|
We can count on our Moon (or lunar) qualities. They will always be there. We have the great advantage of holding within us the wealth of qualities and attributes governed by the sign in which the Moon is placed. We live those qualities; they are not hidden in us. The challenge is to live them more mindfully. By illumining the negative qualities of the Moon sign, we grow wiser and begin to discriminate when to or when not to express something that comes easily. |
Chúng ta có thể trông cậy vào các phẩm tính Mặt Trăng—hay mặt trăng—của mình. Chúng sẽ luôn ở đó. Chúng ta có lợi thế lớn lao là nắm giữ trong mình sự phong phú của các phẩm tính và thuộc tính do dấu hiệu mà Mặt Trăng được đặt trong đó cai quản. Chúng ta sống các phẩm tính ấy; chúng không ẩn giấu trong chúng ta. Thách thức là sống chúng một cách chánh niệm hơn. Bằng cách soi sáng các phẩm tính tiêu cực của dấu hiệu Mặt Trăng, chúng ta trở nên minh triết hơn và bắt đầu phân biện khi nào nên hoặc không nên biểu đạt điều gì đến với mình một cách dễ dàng. |
|
Then the qualities of the Moon can be shared consciously. We find that we can grow these foundational tendencies in ways undreamt of; that we can grow ourselves and find release from habits and unconscious predispositions. The illusions that are self-associated with the Moon are then washed away in the tide of self-discovery and self-realization. |
Khi ấy, các phẩm tính của Mặt Trăng có thể được chia sẻ một cách có ý thức. Chúng ta nhận thấy rằng mình có thể làm lớn lên các khuynh hướng nền tảng này theo những cách chưa từng mơ tới; rằng chúng ta có thể làm lớn lên chính mình và tìm thấy sự giải thoát khỏi các thói quen cùng các khuynh hướng vô thức sẵn có. Những ảo tưởng gắn với bản ngã nơi Mặt Trăng khi ấy được rửa trôi trong làn triều tự khám phá và tự chứng nghiệm. |
|
Some key meanings and effects of the Moon in the horoscope: |
Một số ý nghĩa và tác động then chốt của Mặt Trăng trong lá số chiêm tinh: |
|
– comfort zones |
– các vùng thoải mái |
|
– lines of least resistance |
– các con đường ít trở ngại nhất |
|
– how we nurture and how we want to be nurtured |
– cách chúng ta nuôi dưỡng và cách chúng ta muốn được nuôi dưỡng |
|
– what we want and/or need |
– những gì chúng ta muốn và/hoặc cần |
|
– our childhood |
– tuổi thơ của chúng ta |
|
– “karma” |
– “nghiệp quả” |
|
– mother principle |
– nguyên khí người mẹ |
|
– traditions, foundations, roots |
– truyền thống, nền tảng, cội rễ |
|
– instinct, our past |
– bản năng, quá khứ của chúng ta |
|
– automatic tendencies, habitual responses |
– các khuynh hướng tự động, các đáp ứng theo thói quen |
|
– our safety and security |
– sự an toàn và bảo đảm của chúng ta |
|
This is the glyph for the Moon: ¶ |
Đây là glyph của Mặt Trăng: ¶ |
4. Mercury —Sao Thuỷ º



|
Mercury, known to the Greeks as Hermes, is the messenger of the gods, who moves swiftly on winged feet. He was also known as the god of the “persuasive tongue.” In astrology Mercury is associated with all the ways in which information can be conveyed—various aspects of writing, speaking, learning, and communicating. |
Sao Thủy, được người Hy Lạp biết đến như Hermes, là sứ giả của các vị thần, di chuyển nhanh nhẹn trên đôi chân có cánh. Ngài cũng được biết đến như vị thần của “chiếc lưỡi thuyết phục”. Trong chiêm tinh học, Sao Thủy được liên kết với mọi cách thức mà thông tin có thể được truyền đạt—các phương diện khác nhau của viết, nói, học hỏi và giao tiếp. |
|
In the chart, Mercury is never more than 28° from the Sun. When these two planets are near each other a person may lack the ability to see themselves objectively. Therefore it may be difficult to develop impartiality about personal needs, desires, or patterns. They may struggle to gain a perspective on their own personal tendencies. However, the more distance between Mercury and the Sun the more objectivity, and with it balance and perspective. |
Trong lá số chiêm tinh, Sao Thủy không bao giờ cách Mặt Trời quá 28°. Khi hai hành tinh này ở gần nhau, một người có thể thiếu khả năng nhìn chính mình một cách khách quan. Vì vậy, có thể khó phát triển sự vô tư đối với các nhu cầu, dục vọng, hoặc mô hình cá nhân. Họ có thể gặp khó khăn trong việc có được một viễn cảnh về các khuynh hướng cá nhân của chính mình. Tuy nhiên, khoảng cách giữa Sao Thủy và Mặt Trời càng lớn thì tính khách quan càng nhiều, và cùng với nó là sự cân bằng và viễn cảnh. |
|
The god Mercury had the innate ability to “know” anything, as if his mind could pluck information out of the ethers. So Mercury is associated with the mind, how it functions, processes data, as well as the way we think, the speed at which we gather and process information, and the style in which we express ourselves. Since Mercury in the chart has to do with the mind, its sign determines how the mind functions and processes thought. |
Vị thần Sao Thủy có khả năng bẩm sinh để “biết” bất cứ điều gì, như thể thể trí của ông có thể nhặt lấy thông tin từ các dĩ thái. Vì vậy, Sao Thủy được liên hệ với thể trí, cách nó vận hành, xử lý dữ liệu, cũng như cách chúng ta suy nghĩ, tốc độ chúng ta thu thập và xử lý thông tin, và phong cách chúng ta biểu đạt bản thân. Vì Sao Thủy trong lá số chiêm tinh liên quan đến thể trí, dấu hiệu của nó quyết định cách thể trí vận hành và xử lý tư tưởng. |
|
Mercury in an earth sign demonstrates as concrete, methodical, practical, discriminating, persistent, cautious, and it takes time to process thought. |
Sao Thủy trong một dấu hiệu hành thổ biểu lộ như cụ thể, có phương pháp, thực tiễn, phân biện, kiên trì, thận trọng, và cần thời gian để xử lý tư tưởng. |
|
Mercury in an air sign demonstrates as open, detached thought, quick, objective and perhaps scattered. |
Sao Thủy trong một dấu hiệu hành khí biểu lộ như tư tưởng cởi mở, tách rời, nhanh nhạy, khách quan và có lẽ phân tán. |
|
Mercury in a fire sign demonstrates as impatient, inspirational, and impassioned. Mercury in a water sign demonstrates as intuitive, imaginative, absorptive and a mind that may lack objectivity. |
Sao Thủy trong một dấu hiệu hành hỏa biểu lộ như thiếu kiên nhẫn, đầy cảm hứng và nồng nhiệt. Sao Thủy trong một dấu hiệu hành thủy biểu lộ như trực giác, giàu tưởng tượng, dễ hấp thu và một thể trí có thể thiếu tính khách quan. |
|
Like the mineral mercury which can be solid, liquid, or gaseous, Mercury symbolizes adaptability, versatility, and mutability. These qualities may or may not be limited to the way the mind functions. For example, if Mercury is in an earth sign this might give a person an innate ability to adapt the physical environment to suit needs. Likewise if Mercury is in an air sign, there may be an innate ability to communicate in a way that perfectly suits the situation or environment. |
Giống như thủy ngân khoáng chất có thể ở thể rắn, lỏng, hoặc khí, Sao Thủy tượng trưng cho khả năng thích nghi, tính đa năng và tính biến đổi. Những phẩm tính này có thể hoặc không thể chỉ giới hạn trong cách thể trí vận hành. Chẳng hạn, nếu Sao Thủy ở trong một dấu hiệu hành thổ, điều này có thể đem lại cho một người khả năng bẩm sinh để thích nghi môi trường hồng trần cho phù hợp với nhu cầu. Tương tự, nếu Sao Thủy ở trong một dấu hiệu hành khí, có thể có khả năng bẩm sinh để giao tiếp theo cách hoàn toàn phù hợp với tình huống hoặc môi trường. |
|
Mercury was a god of many talents. As well as ruling communication, myth tells us that Mercury created the system of accounts and balances from which commerce and business were born. Therefore, he is associated with the exchange of money just as much the exchange of words, contracts, and agreements that bind. |
Sao Thủy là một vị thần có nhiều tài năng. Ngoài việc cai quản giao tiếp, huyền thoại cho chúng ta biết rằng Sao Thủy đã tạo ra hệ thống sổ sách và cân đối, từ đó thương mại và kinh doanh ra đời. Vì vậy, ông được liên hệ với sự trao đổi tiền bạc cũng nhiều như sự trao đổi lời nói, hợp đồng và các thỏa thuận ràng buộc. |
|
Mercury is a healer and so his symbol, the caduceus, belongs to medicine. Mercury rules the nervous system, which is the speediest response system within our bodies. Therefore the element which is associated with the sign in which Mercury is placed in our chart, speaks of the sensitivity (water), reactivity (air or fire) or stability (earth) of our nervous system. |
Sao Thủy là một vị chữa lành, và do đó biểu tượng của ông, cây trượng caduceus, thuộc về y học. Sao Thủy cai quản hệ thần kinh, vốn là hệ thống đáp ứng nhanh nhất trong thân thể chúng ta. Vì vậy, hành liên hệ với dấu hiệu nơi Sao Thủy được đặt trong lá số chiêm tinh của chúng ta nói lên độ nhạy cảm (nước), tính phản ứng (khí hoặc lửa) hoặc sự ổn định (đất) của hệ thần kinh chúng ta. |
|
The god Mercury was cunning, and devious when it suited his needs, and could be the consummate straight-faced liar. Therefore Mercury’s placement shows how and for what we are willing to bend the truth, as well as how malleable truth is to us. Truth is the least malleable in an earth sign. |
Vị thần Sao Thủy tinh ranh, và xảo quyệt khi điều đó phù hợp với nhu cầu của ông, và có thể là kẻ nói dối lạnh mặt hoàn hảo. Vì vậy, vị trí của Sao Thủy cho thấy chúng ta sẵn lòng bẻ cong sự thật như thế nào và vì điều gì, cũng như sự thật có thể uốn nắn đến đâu đối với chúng ta. Sự thật ít có thể uốn nắn nhất trong một dấu hiệu hành thổ. |


|
Mercury is associated with the archetype of the “Trickster” found in all cultures. The Trickster wants us to find wisdom and a better way. The Trickster understands that when we have a thought or belief about something that we can shift or change it. The Trickster Mercury, will turn things around, upside down or inside out, mischievously, cunningly, and artfully showing us the futility of our minds or thought structures, our beliefs or paradigms. |
Sao Thủy được liên hệ với nguyên mẫu “Kẻ Lừa Gạt” được tìm thấy trong mọi nền văn hóa. Kẻ Lừa Gạt muốn chúng ta tìm thấy minh triết và một con đường tốt hơn. Kẻ Lừa Gạt thấu hiểu rằng khi chúng ta có một tư tưởng hoặc niềm tin về điều gì đó, chúng ta có thể chuyển dịch hoặc thay đổi nó. Sao Thủy Kẻ Lừa Gạt sẽ xoay chuyển mọi sự, lật ngược hoặc đảo từ trong ra ngoài, một cách tinh nghịch, xảo quyệt và nghệ thuật, cho chúng ta thấy sự vô ích của các thể trí hoặc cấu trúc tư tưởng, các niềm tin hoặc mô hình của chúng ta. |
|
The Trickster appears usually when Mercury in our chart is being transited or affected by a transpersonal planet. The larger reality wants to be known and recognized within the mind—the domain of Mercury. |
Kẻ Lừa Gạt thường xuất hiện khi Sao Thủy trong lá số chiêm tinh của chúng ta đang được một hành tinh siêu cá nhân quá cảnh hoặc tác động. Thực tại lớn hơn muốn được biết đến và công nhận trong thể trí—lãnh vực của Sao Thủy. |
|
Mercury is also the god of wisdom and as such is associated with the Buddha. The name Buddha means “the enlightened one,” and with enlightenment we gain access to the intuition, a higher mercurial quality. Mercury is the closest visible planet to the Sun, closest to the light; therefore Mercury is a planet of insight and illumination, ft gives us the curiosity to figure things out. |
Sao Thủy cũng là vị thần của minh triết và như thế được liên hệ với Đức Phật. Danh xưng Phật có nghĩa là “đấng giác ngộ,” và với giác ngộ chúng ta tiếp cận được trực giác, một phẩm tính cao hơn của Sao Thủy. Sao Thủy là hành tinh hữu hình gần Mặt Trời nhất, gần ánh sáng nhất; vì vậy Sao Thủy là một hành tinh của sự thấu thị nội tâm và soi sáng, nó ban cho chúng ta sự tò mò để tìm hiểu sự vật. |
|
Some key meanings and qualities of Mercury are: |
Một số ý nghĩa và phẩm tính then chốt của Sao Thủy là: |
|
– analytical thinking processes |
– các tiến trình tư duy phân tích |
|
– the mind |
– thể trí |
|
– the reasoning ability |
– khả năng lý luận |
|
– communication |
– giao tiếp |
|
– wit |
– trí dí dỏm |
|
– eloquence |
– tài hùng biện |
|
– skill |
– kỹ năng |
|
– mental capacity for logic and thinking |
– năng lực trí tuệ về logic và tư duy |
|
– intellect |
– trí năng |
|
– expertise |
– chuyên môn |
|
– inter-relating; dualities |
– sự tương quan lẫn nhau; các nhị nguyên |
|
– bearer of illumination and intuitive insight |
– người mang sự soi sáng và minh kiến trực giác |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Mercury represents the logical mind, communication in its many forms, commerce, connections and networking. It represents travel and locomotion. It also refers to the functioning of the nervous system. |
– Sao Thủy tượng trưng cho thể trí logic, giao tiếp dưới nhiều hình thức, thương mại, các mối liên kết và mạng lưới. Nó tượng trưng cho du hành và sự vận chuyển. Nó cũng chỉ sự vận hành của hệ thần kinh. |
|
– Mercury’s primary role is to act as the messenger between soul and personality, and develop the mind so it can be illumined by soul energy. |
– Vai trò chính yếu của Sao Thủy là hành động như sứ giả giữa linh hồn và phàm ngã, và phát triển thể trí để nó có thể được soi sáng bởi năng lượng linh hồn. |
|
– Mercury is the illuminating principle, the intuition, relating and harmonizing ideas with form. |
– Sao Thủy là nguyên khí soi sáng, trực giác, liên hệ và hài hòa hóa các ý tưởng với hình tướng. |
|
This is the glyph for Mercury: º |
Đây là ký hiệu của Sao Thủy: º |
5. Venus » – Sao Kim
|
|
|
|
Venus is also known as Aphrodite, the goddess of beauty and love. So her placement in our astrological chart helps to determine what we consider beautiful in our environment (in earth signs), the appreciation of the beauty of words (air), how beautifully we present ourselves to others (fire), or how much we require aesthetic harmony around us (water). |
Sao Kim cũng được biết đến là Aphrodite, nữ thần của sắc đẹp và tình yêu. Vì vậy, vị trí của bà trong lá số chiêm tinh của chúng ta giúp xác định điều chúng ta xem là đẹp trong môi trường của mình (trong các dấu hiệu hành thổ), sự trân trọng vẻ đẹp của ngôn từ (khí), cách chúng ta trình hiện bản thân đẹp đẽ đến đâu trước người khác (lửa), hoặc chúng ta cần sự hài hòa thẩm mỹ quanh mình đến mức nào (nước). |
|
Venus shows what we are attracted to as well as what we find attractive. The placement of Venus provides insight into what qualities we like in people, and the kind of people we like to be in relationship with. It can also reveal what we reject, spurn, and wouldn’t want to encounter at all. Understanding this makes our relationships easier, more productive, and fulfilling. |
Sao Kim cho thấy điều chúng ta bị thu hút cũng như điều chúng ta thấy hấp dẫn. Vị trí của Sao Kim cung cấp minh kiến về những phẩm tính chúng ta thích ở người khác, và loại người chúng ta muốn ở trong mối quan hệ với họ. Nó cũng có thể tiết lộ điều chúng ta bác bỏ, khước từ, và hoàn toàn không muốn gặp phải. Thấu hiểu điều này làm cho các mối quan hệ của chúng ta dễ dàng hơn, hiệu quả hơn và viên mãn hơn. |




|
Venus is the planet of love, romance, charm, appeal, and allure. She has many faces, and each can play out in the chart according to what is developing in a person’s consciousness. Venus is simply what we love. Not all people are romantics, or need hearts and flowers, cards, candlelit dinners, and the like. Those who are romantically inclined would be sorely disappointed in a relationship with someone who regards the romantic attentions as so much unnecessary and unwanted fuss and bother. Venus shows how we might charm or schmooze others, whether others find us charming, as well as how we are charmed or swept off our feet. She has much to do with allure, and can be flirtatious, sexy, promiscuous, the temptress, or the vamp (regardless of gender). She can play the role of the Siren, who beckons sailors to their death upon the shoals and rocks. An afflicted Venus speaks of love lost, unrequited love, or a love that is in some way not good for us but that we are lured into time and time again, i.e. like a moth to the flame. |
Sao Kim là hành tinh của tình yêu, sự lãng mạn, duyên dáng, sức hấp dẫn và sức quyến rũ. Bà có nhiều khuôn mặt, và mỗi khuôn mặt có thể biểu hiện trong lá số chiêm tinh tùy theo điều đang phát triển trong tâm thức của một người. Sao Kim đơn giản là điều chúng ta yêu. Không phải mọi người đều lãng mạn, hoặc cần trái tim và hoa, thiệp, bữa tối dưới ánh nến, và những thứ tương tự. Những người có khuynh hướng lãng mạn sẽ vô cùng thất vọng trong mối quan hệ với người xem những sự chú ý lãng mạn ấy chỉ là quá nhiều phiền phức và rắc rối không cần thiết, không mong muốn. Sao Kim cho thấy cách chúng ta có thể quyến rũ hoặc khéo lấy lòng người khác, liệu người khác có thấy chúng ta duyên dáng hay không, cũng như cách chúng ta bị quyến rũ hoặc bị cuốn đi. Bà liên quan nhiều đến sức quyến rũ, và có thể tán tỉnh, gợi cảm, buông thả, là kẻ cám dỗ, hoặc người đàn bà quyến rũ nguy hiểm (bất kể giới tính). Bà có thể đóng vai Siren, kẻ vẫy gọi thủy thủ đến cái chết trên các bãi cạn và ghềnh đá. Một Sao Kim bị tổn thương nói về tình yêu đã mất, tình yêu không được đáp lại, hoặc một tình yêu theo cách nào đó không tốt cho chúng ta nhưng chúng ta vẫn bị lôi cuốn vào hết lần này đến lần khác, tức như con thiêu thân lao vào ngọn lửa. |
|
Venus can be a graceful and refining influence, drawing out the best in whomever she contacts. In this guise she is the planet of fortune, bestowing gifts on those who have her well placed in their charts. |
Sao Kim có thể là một ảnh hưởng duyên dáng và tinh luyện, khơi dậy điều tốt đẹp nhất trong bất cứ ai mà bà tiếp xúc. Trong hình thái này, bà là hành tinh của may mắn, ban tặng ân huệ cho những người có bà được đặt thuận lợi trong lá số chiêm tinh của họ. |
|
As the refining influence, Venus can convey a sense of good taste or aesthetic appreciation. Subtlety, ambience and beauty can give the native a sense of wholeness and fulfillment, and seeks to spread the appreciation of these qualities to as many people as possible. |
Là ảnh hưởng tinh luyện, Sao Kim có thể truyền đạt một ý thức về thị hiếu tốt hoặc sự trân trọng thẩm mỹ. Sự tinh tế, bầu không khí và vẻ đẹp có thể đem lại cho người bản mệnh một cảm giác toàn vẹn và viên mãn, và người ấy tìm cách lan tỏa sự trân trọng các phẩm tính này đến càng nhiều người càng tốt. |
|
Refinement is a mental process and so Venus is associated with that aspect of the mind that appreciates, evaluates, and seeks or sees meaning. This is subtle mind, not analytical or entirely objective. There is a subjective component in this process of thought. Venus is the unifier bringing together all the parts in a refined and beautiful way by sensing or seeing what lies inside or under the surface. |
Sự tinh luyện là một tiến trình trí tuệ, và vì vậy Sao Kim được liên hệ với phương diện của thể trí biết trân trọng, đánh giá, và tìm kiếm hoặc nhìn thấy ý nghĩa. Đây là thể trí tinh tế, không phải phân tích hay hoàn toàn khách quan. Có một thành phần chủ quan trong tiến trình tư tưởng này. Sao Kim là nguyên khí hợp nhất, đem tất cả các phần lại với nhau theo một cách tinh luyện và đẹp đẽ bằng cách cảm nhận hoặc nhìn thấy điều nằm bên trong hoặc dưới bề mặt. |
|
Venus is also the patroness of the arts, and through her inspiration beauty and reality are blended to create all artistic forms. Venus is associated with potential creative talent, and possibly where to look for creative talent and can point us towards those aspects of ourselves which carry most potential for self-expression. Venus is associated with desire and pleasure including the body’s pleasure, sensuality, and the body’s fulfillment. |
Sao Kim cũng là vị bảo trợ của nghệ thuật, và qua cảm hứng của bà, vẻ đẹp và thực tại được hòa quyện để tạo ra mọi hình thức nghệ thuật. Sao Kim được liên hệ với tài năng sáng tạo tiềm tàng, và có thể chỉ ra nơi tìm kiếm tài năng sáng tạo, đồng thời có thể hướng chúng ta đến những phương diện của bản thân mang tiềm năng lớn nhất cho sự tự biểu đạt. Sao Kim được liên hệ với dục vọng và khoái lạc, bao gồm khoái lạc của thân thể, tính nhục cảm và sự viên mãn của thân thể. |
|
In old English the word “talent” meant money or coins. The word money comes from the Roman “moneta” named after a goddess in whose temples the coins were first used as offerings. They were a symbolic means of exchange. So money expressed the feminine principle of relatedness and money is still about relationship. It relates value to a thing. Money and value and that which we appreciate are closely related to the sign of Taurus which Venus rules. Venus also symbolizes talent and creativity, skills, resources, and potentials that are innate or inborn. These talents can earn us money, or if Venus is afflicted can provide a challenge to the accumulation of resources. Venus is associated with inner as well as outer resources, and the placement in the chart will reveal which of these it is our natural tendency to depend on. For some, love equals money and how much someone loves or cares is noticed and measured by how much they receive or is spent on them. |
Trong tiếng Anh cổ, từ “talent” có nghĩa là tiền hoặc đồng tiền. Từ money xuất phát từ tiếng La Mã “moneta”, được đặt theo tên một nữ thần trong đền thờ của bà, các đồng tiền lần đầu tiên được dùng làm lễ vật. Chúng là một phương tiện trao đổi mang tính biểu tượng. Vì vậy, tiền biểu đạt nguyên khí nữ tính của tính liên hệ, và tiền vẫn còn liên quan đến mối quan hệ. Nó liên hệ giá trị với một sự vật. Tiền, giá trị và điều chúng ta trân trọng có liên hệ chặt chẽ với dấu hiệu Kim Ngưu mà Sao Kim cai quản. Sao Kim cũng tượng trưng cho tài năng và sự sáng tạo, kỹ năng, nguồn lực và tiềm năng vốn có hoặc bẩm sinh. Những tài năng này có thể kiếm tiền cho chúng ta, hoặc nếu Sao Kim bị tổn thương thì có thể tạo ra một thử thách đối với việc tích lũy nguồn lực. Sao Kim được liên hệ với các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài, và vị trí trong lá số chiêm tinh sẽ tiết lộ chúng ta có khuynh hướng tự nhiên dựa vào nguồn lực nào. Đối với một số người, tình yêu đồng nghĩa với tiền bạc, và mức độ ai đó yêu thương hoặc quan tâm được nhận biết và đo lường bằng số lượng họ nhận được hoặc số tiền được chi cho họ. |
|
Venus brings into relationship disparate parts in order to blend and unify. Hence the element in which Venus finds herself, qualifies how we relate to others. If Venus is in an earth sign, pleasure might be derived from tangible gifts, things, or Venus simply the pleasure of a hug or handshake. In an air sign, dialogue, communication, and open-endedness might be the preferred relating process. In a fire sign, it’s charm and independence that will be the modus operandi for the Venusian. In a water sign, the pleasure of romance might be the basis of relationship. |
Sao Kim đưa các phần khác biệt vào mối quan hệ để hòa quyện và hợp nhất. Do đó, hành trong đó Sao Kim tự thấy mình sẽ định tính cách chúng ta liên hệ với người khác. Nếu Sao Kim ở trong một dấu hiệu hành thổ, khoái lạc có thể đến từ những món quà hữu hình, đồ vật, hoặc đơn giản là khoái lạc của một cái ôm hay cái bắt tay. Trong một dấu hiệu hành khí, đối thoại, giao tiếp và tính mở có thể là tiến trình liên hệ được ưa thích. Trong một dấu hiệu hành hỏa, duyên dáng và sự độc lập sẽ là phương thức vận hành của người Sao Kim. Trong một dấu hiệu hành thủy, khoái lạc của sự lãng mạn có thể là nền tảng của mối quan hệ. |
|
Venus has a wide range of qualities and effects on humanity, including: |
Sao Kim có một phạm vi rộng các phẩm tính và tác động lên nhân loại, bao gồm: |
|
– refinement of taste |
– sự tinh luyện thị hiếu |
|
– what we love or are attracted to |
– điều chúng ta yêu hoặc bị thu hút |
|
– romance |
– sự lãng mạn |
|
– beauty, aesthetic values |
– vẻ đẹp, các giá trị thẩm mỹ |
|
– value and appreciation |
– giá trị và sự trân trọng |
|
– harmony, blending, style |
– sự hài hòa, hòa quyện, phong cách |
|
– talent, grace, elegance, charm |
– tài năng, vẻ duyên dáng, nét thanh nhã, sức quyến rũ |
|
– truth, beauty, and goodness |
– chân lý, vẻ đẹp và điều thiện |
|
– turns knowledge into wisdom |
– chuyển tri thức thành minh triết |
|
– intelligence wisely and lovingly applied |
– trí thông minh được áp dụng một cách minh triết và đầy bác ái |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Venus is what we are attracted to in all senses attraction is another name for desire and on a higher turn of the spiral, love. In addition, she represents what gives us pleasure. |
– Sao Kim là điều chúng ta bị thu hút theo mọi nghĩa; sự thu hút là một tên gọi khác của dục vọng và, trên một vòng cao hơn của xoắn ốc, là tình yêu. Ngoài ra, bà tượng trưng cho điều đem lại khoái lạc cho chúng ta. |
|
– Venus helps us to define what we value, appreciate, or find meaningful in life. |
– Sao Kim giúp chúng ta xác định điều chúng ta coi trọng, trân trọng, hoặc thấy có ý nghĩa trong đời sống. |
|
– Venus is what we refine or seek of a refined nature in life and in others. |
– Sao Kim là điều chúng ta tinh luyện hoặc tìm kiếm thuộc bản chất tinh luyện trong đời sống và nơi người khác. |
|
This is the glyph for Venus: º |
Đây là ký hiệu của Sao Kim: º |
6. Earth · – Trái Đất



|
The Earth does not necessarily appear as a glyph on an astrological chart. However, we can always know where it is—directly opposite to our Sun. For example, if our Sun is at 18° Cancer, then our Earth is at 18° Capricorn, its polar opposite. |
Trái Đất không nhất thiết xuất hiện như một ký hiệu trên lá số chiêm tinh. Tuy nhiên, chúng ta luôn có thể biết nó ở đâu—đối diện trực tiếp với Mặt Trời của chúng ta. Chẳng hạn, nếu Mặt Trời của chúng ta ở 18° Cự Giải, thì Trái Đất của chúng ta ở 18° Ma Kết, đối cực của nó. |
|
The Earth is a planet of multiplicity and profusion. For instance in the plant kingdom there are not only thousands of species of trees and millions of species of flowers, but hundreds of kinds of vegetables and fruits. And that is just one kingdom on this Earth. Diversity thrives on this planet, so Earth in our chart speaks of how we are or are not selective and in what area we need to learn selectivity. |
Trái Đất là một hành tinh của tính đa tạp và sự phong phú. Chẳng hạn, trong giới thực vật không chỉ có hàng ngàn loài cây và hàng triệu loài hoa, mà còn có hàng trăm loại rau và trái cây. Và đó chỉ là một giới trên Trái Đất này. Sự đa dạng phát triển mạnh trên hành tinh này, vì vậy Trái Đất trong lá số chiêm tinh của chúng ta nói về cách chúng ta có hoặc không có tính chọn lọc và trong lĩnh vực nào chúng ta cần học sự chọn lọc. |
|
It is necessary to be selective in order to ground ideas and projects and thus manifest them in the world. The Earth is the ground in which we will grow them. The sign in which the Earth is placed speaks of the specific qualities that we need to ground and how that will play out in our life; its house placement tells us in what area of life this will occur. |
Cần có tính chọn lọc để làm cho các ý tưởng và dự án bám rễ, và nhờ đó biểu hiện chúng trong thế giới. Trái Đất là nền đất trong đó chúng ta sẽ nuôi lớn chúng. Dấu hiệu nơi Trái Đất được đặt nói về những phẩm tính cụ thể mà chúng ta cần làm cho bám rễ và cách điều đó sẽ diễn ra trong đời sống chúng ta; vị trí nhà của nó cho chúng ta biết lĩnh vực đời sống nào điều này sẽ xảy ra. |
|
The Earth is a planet of resources, some overused, some almost untapped, and others as yet undiscovered. In understanding the qualities we overuse, we might become conscious of automatic behaviors and tendencies that we hardly register. Just as the glyph for the Earth usually does not appear on a natal chart, the resources, talents and abilities bestowed upon us by the sign in which the Earth is placed are usually “unseen” or taken for granted. As we bring these through to a conscious level it is like learning to fish in the ocean—its untold abundance is now available to us. These qualities want to be part of our life expression because they are the opposite pole, or “flip side” of our Sun. The qualities of the Earth sign cannot be complete without the balance of its opposite sign. |
Trái Đất là một hành tinh của các nguồn lực, một số bị lạm dụng, một số hầu như chưa được khai thác, và những nguồn lực khác vẫn chưa được khám phá. Khi thấu hiểu những phẩm tính chúng ta lạm dụng, chúng ta có thể trở nên có ý thức về các hành vi và khuynh hướng tự động mà mình hầu như không ghi nhận. Cũng như ký hiệu của Trái Đất thường không xuất hiện trên lá số chiêm tinh bản mệnh, các nguồn lực, tài năng và khả năng được ban cho chúng ta bởi dấu hiệu nơi Trái Đất được đặt thường “không được thấy” hoặc bị xem là đương nhiên. Khi chúng ta đưa chúng lên cấp độ có ý thức, điều đó giống như học câu cá trong đại dương—sự phong phú khôn kể của nó giờ đây sẵn có cho chúng ta. Những phẩm tính này muốn trở thành một phần của sự biểu đạt đời sống chúng ta vì chúng là cực đối nghịch, hay “mặt bên kia,” của Mặt Trời chúng ta. Các phẩm tính của dấu hiệu Trái Đất không thể trọn vẹn nếu không có sự cân bằng của dấu hiệu đối nghịch với nó. |
|
The Earth is a resilient planet and offers that quality to us. In an earth sign Earth offers physical resilience, robust health, bodily strength and endurance. In an air sign Earth bestows an always ready quick wit, quick comeback, or quip. In a fire sign Earth offers an ability to stand undaunted. In a water sign Earth offers emotional resilience. |
Trái Đất là một hành tinh có sức phục hồi và trao phẩm tính ấy cho chúng ta. Trong một dấu hiệu hành thổ, Trái Đất đem lại sức phục hồi thể chất, sức khỏe cường tráng, sức mạnh thân thể và sức bền. Trong một dấu hiệu hành khí, Trái Đất ban cho trí dí dỏm luôn sẵn sàng, lời đáp nhanh, hoặc câu nói khéo. Trong một dấu hiệu hành hỏa, Trái Đất đem lại khả năng đứng vững không nao núng. Trong một dấu hiệu hành thủy, Trái Đất đem lại sức phục hồi cảm xúc. |
|
Where the Earth is found in the horoscope is where we have to materialize our potential and through active involvement, change the planet we live on. The Earth provides a practical field of experience for developing the intellect and a balanced attitude towards the planet on the whole. |
Nơi Trái Đất được tìm thấy trong lá số chiêm tinh là nơi chúng ta phải hiện hình tiềm năng của mình và, qua sự tham dự tích cực, thay đổi hành tinh chúng ta đang sống trên đó. Trái Đất cung cấp một trường kinh nghiệm thực tiễn để phát triển trí năng và một thái độ cân bằng đối với hành tinh nói chung. |
|
Some qualities of the Earth: |
Một số phẩm tính của Trái Đất: |
|
– where practical lessons must be learned |
– nơi các bài học thực tiễn phải được học |
|
– groundedness |
– sự bám rễ |
|
– ability to adapt to changing conditions |
– khả năng thích nghi với các điều kiện thay đổi |
|
– selectivity, efficiency |
– tính chọn lọc, hiệu quả |
|
– resourcefulness |
– khả năng xoay xở |
|
– great resilience |
– sức phục hồi lớn lao |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Earth can be what we take for granted around us or within us. Therefore that quality can be devalued; or there could be an unrealistic expectation of that quality being present in others. |
– Trái Đất có thể là điều chúng ta xem là đương nhiên quanh mình hoặc trong mình. Vì vậy, phẩm tính ấy có thể bị hạ thấp giá trị; hoặc có thể có một kỳ vọng không thực tế rằng phẩm tính ấy hiện diện nơi người khác. |
|
– Earth is where practicality is developed by cultivating selectivity and prioritization in one’s life. |
– Trái Đất là nơi tính thực tiễn được phát triển bằng cách vun trồng sự chọn lọc và khả năng ưu tiên hóa trong đời sống của một người. |
|
– Earth represents untapped or undiscovered resources, waiting just under the surface, under our nose, and all around us. Once discovered, Earth requires that these resources or qualities be used efficiently and wisely. |
– Trái Đất tượng trưng cho các nguồn lực chưa được khai thác hoặc chưa được khám phá, đang chờ ngay dưới bề mặt, ngay trước mắt chúng ta, và ở khắp quanh chúng ta. Một khi được khám phá, Trái Đất đòi hỏi rằng các nguồn lực hoặc phẩm tính này phải được sử dụng một cách hiệu quả và minh triết. |
|
The glyph for Earth: · |
Ký hiệu của Trái Đất: · |
7. Mars ¼ – Sao Hỏa



|
The Roman god Mars, known as Ares in Greek mythology, is the god of war or “The Light of the Aggressor.” He asserts his individual desires on his environment through strength, passion, courage, and sheer force and thus he accomplishes his goals. He applies vitality and energy to all his endeavors. He was accused by the gods of enjoying nothing hut warfare and of being wicked and fickle by nature. However, this complaint of the gods was silenced when righteous battle needed to be waged or when strength and determination were required on the side of heaven. |
Vị thần La Mã Sao Hỏa, được biết đến là Ares trong thần thoại Hy Lạp, là thần chiến tranh hay “Ánh Sáng của Kẻ Tấn Công.” Ông khẳng định các dục vọng cá nhân của mình lên môi trường qua sức mạnh, đam mê, can đảm và mãnh lực thuần túy, và do đó hoàn thành các mục tiêu của mình. Ông áp dụng sinh lực và năng lượng vào mọi nỗ lực của mình. Ông bị các vị thần cáo buộc là không thích gì ngoài chiến tranh và có bản chất độc ác, thất thường. Tuy nhiên, lời than phiền này của các vị thần bị làm im bặt khi cần tiến hành một trận chiến chính nghĩa hoặc khi cần sức mạnh và quyết tâm đứng về phía thiên giới. |
|
Mars is the fiery red planet seen easily in the night sky when it orbits near the Sun. When far from the Sun, it is much harder to see. So it is with our passions. When they are known and highlighted, it is easy to see how they move us, energize us, and cause us to act. When our passions are hidden or not well understood, we get angry, express jealousy, lash out, and pick fights, all because something within us feels hurt or threatened and we are not sure what that is. |
Sao Hỏa là hành tinh đỏ rực dễ thấy trên bầu trời đêm khi nó quay gần Mặt Trời. Khi ở xa Mặt Trời, nó khó thấy hơn nhiều. Các đam mê của chúng ta cũng vậy. Khi chúng được biết đến và được làm nổi bật, thật dễ thấy cách chúng thúc đẩy chúng ta, tiếp năng lượng cho chúng ta, và khiến chúng ta hành động. Khi các đam mê của chúng ta bị che giấu hoặc không được thấu hiểu rõ, chúng ta nổi giận, biểu lộ ghen tuông, đả kích và gây sự, tất cả chỉ vì điều gì đó bên trong chúng ta cảm thấy bị tổn thương hoặc bị đe dọa mà chúng ta không chắc đó là gì. |
|
Mars represents a person’s vitality, stamina, sheer energy, and strength. Mars governs our physical body, overall health, and available energy or vitality. If Mars is not strongly placed in a chart, there are likely to be lifelong issues in these areas. |
Sao Hỏa tượng trưng cho sinh lực, sức chịu đựng, năng lượng thuần túy và sức mạnh của một người. Sao Hỏa cai quản thể xác, sức khỏe tổng quát, và năng lượng hay sinh lực sẵn có của chúng ta. Nếu Sao Hỏa không được đặt mạnh trong lá số chiêm tinh, có khả năng sẽ có những vấn đề suốt đời trong các lĩnh vực này. |
|
Mars is the great force of life expressing itself in the external world, in a seed sprouting, a volcano erupting, the force of a waterfall, the power in a predatory animal, or a baby learning to walk. |
Sao Hỏa là mãnh lực lớn lao của sự sống biểu đạt chính nó trong thế giới bên ngoài, trong một hạt giống nảy mầm, một núi lửa phun trào, mãnh lực của một thác nước, sức mạnh trong một loài thú săn mồi, hoặc một em bé đang học đi. |
|
Mars expresses our passions and sometimes base desires. It is the immediacy of our emotions. Mars shows how we respond or react when our “buttons get pushed.” It can also reveal the ways in which we evoke reaction in others. |
Sao Hỏa biểu đạt các đam mê và đôi khi các dục vọng thấp kém của chúng ta. Nó là tính tức thời của các cảm xúc của chúng ta. Sao Hỏa cho thấy cách chúng ta đáp ứng hoặc phản ứng khi “các nút bấm của mình bị ấn.” Nó cũng có thể tiết lộ những cách chúng ta gợi lên phản ứng nơi người khác. |
|
Passions are fiery, often moving us impulsively and without thought or premeditation. Passionate Mars acts or speaks first, and thinks later. Harm often results; passion and aggression all too often go hand in hand. |
Đam mê mang tính lửa, thường thúc đẩy chúng ta một cách bốc đồng và không suy nghĩ hay dự tính trước. Sao Hỏa đầy đam mê hành động hoặc nói trước, và suy nghĩ sau. Tổn hại thường là kết quả; đam mê và sự gây hấn quá thường đi đôi với nhau. |
|
A strong Mars in the chart can mean courage, physical energy, and power of assertion that helps one meet the difficulties and pressures of everyday life. Mars is fearlessness. It is action and forward motion, often difficult to halt once instigated. |
Một Sao Hỏa mạnh trong lá số chiêm tinh có thể có nghĩa là lòng can đảm, năng lượng thể chất, và quyền năng tự khẳng định giúp một người đối diện với các khó khăn và áp lực của đời sống hằng ngày. Sao Hỏa là sự không sợ hãi. Nó là hành động và chuyển động tiến tới, thường khó dừng lại một khi đã khởi phát. |
|
Mars rules surgery. Symbolically the sword of the warrior has become the scalpel of the healer. Mars is closely related to sex and the glyph for Mars is a symbol for the masculine. Thus Mars stands for potency in any context. |
Sao Hỏa cai quản phẫu thuật. Về mặt biểu tượng, thanh kiếm của chiến binh đã trở thành dao mổ của người chữa lành. Sao Hỏa liên hệ chặt chẽ với tính dục, và ký hiệu của Sao Hỏa là biểu tượng cho nam tính. Do đó, Sao Hỏa biểu thị sức mạnh sinh sản trong bất kỳ bối cảnh nào. |
|
Mars is about how our energy moves. It also refers to our blood, strength, vitality, and physical health. A well placed Mars usually means a person will live a fairly healthy, vital, and strong life. When Mars is not strongly placed, this can mean cycles of ill health, or the appearance of energy being depleted from the system and not easily replaced or recharged. Or it can indicate someone who often feels the strength of others pitted against him. |
Sao Hỏa nói về cách năng lượng của chúng ta chuyển động. Nó cũng chỉ máu, sức mạnh, sinh lực và sức khỏe thể chất của chúng ta. Một Sao Hỏa được đặt tốt thường có nghĩa là một người sẽ sống một đời khá khỏe mạnh, đầy sinh lực và mạnh mẽ. Khi Sao Hỏa không được đặt mạnh, điều này có thể có nghĩa là các chu kỳ sức khỏe kém, hoặc biểu hiện rằng năng lượng đang bị rút cạn khỏi hệ thống và không dễ được thay thế hay nạp lại. Hoặc nó có thể chỉ một người thường cảm thấy sức mạnh của người khác đối đầu với mình. |
|
Mars is our passions and therefore what we are willing to put passion into, or what we are moved by passionately. Passions are strong feelings, creating opinions and convictions. Herein lie most of the little battles that we have daily with family, friends, co-workers, and lovers. |
Sao Hỏa là các đam mê của chúng ta và vì vậy là điều chúng ta sẵn lòng đặt đam mê vào, hoặc điều khiến chúng ta xúc động mãnh liệt. Đam mê là những cảm xúc mạnh, tạo ra ý kiến và xác tín. Chính trong đó có phần lớn những trận chiến nhỏ mà chúng ta hằng ngày có với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người yêu. |
|
The element of the sign in which Mars is placed describes how we use our energy. It also shows what drives us and how we go about fighting our battles. Mars in an earth sign demonstrates as persistent, measured, and patient in the ways of matter. Mars in an air sign demonstrates as the battlefield being the communication process. Mercury would be an ally here. Mars in a fire sign demonstrates as fiery, fast, and strongly directed with a tendency towards volatility. Mars in a water sign demonstrates as visceral, all consuming, and is generally emotionally charged. |
Hành của dấu hiệu nơi Sao Hỏa được đặt mô tả cách chúng ta sử dụng năng lượng. Nó cũng cho thấy điều gì thúc đẩy chúng ta và cách chúng ta tiến hành các trận chiến của mình. Sao Hỏa trong một dấu hiệu hành thổ biểu lộ như kiên trì, chừng mực và nhẫn nại trong các đường lối của vật chất. Sao Hỏa trong một dấu hiệu hành khí biểu lộ như chiến trường là tiến trình giao tiếp. Sao Thủy sẽ là một đồng minh ở đây. Sao Hỏa trong một dấu hiệu hành hỏa biểu lộ như bốc lửa, nhanh và được định hướng mạnh mẽ, với khuynh hướng dễ bùng nổ. Sao Hỏa trong một dấu hiệu hành thủy biểu lộ như bản năng, cuốn trọn mọi sự, và nói chung được nạp đầy cảm xúc. |
|
Some qualities associated with Mars: |
Một số phẩm tính liên hệ với Sao Hỏa: |
|
– exertion |
– sự gắng sức |
|
– strength, vitality, stamina |
– sức mạnh, sinh lực, sức chịu đựng |
|
– physical health |
– sức khỏe thể chất |
|
– effort |
– nỗ lực |
|
– power of self assertion |
– quyền năng tự khẳng định |
|
– response to challenges |
– đáp ứng trước các thử thách |
|
– courage to overcome obstacles |
– lòng can đảm để vượt qua chướng ngại |
|
– fearlessness, conviction, ability to stand |
– sự không sợ hãi, xác tín, khả năng đứng vững |
|
– violence, blood |
– bạo lực, máu |
|
– aggression, anger |
– sự gây hấn, giận dữ |
|
– selfishness, crudity |
– tính ích kỷ, sự thô lỗ |
|
The fiery qualities of Mars feed ambition, power, control and dominance. Mars can be destructive, leading to fanaticism and war. When used spiritually, the courage and iron determination of Mars transmute lower desires into aspiration for the sake of higher ideals. |
Các phẩm tính lửa của Sao Hỏa nuôi dưỡng tham vọng, quyền lực, kiểm soát và thống trị. Sao Hỏa có thể mang tính hủy diệt, dẫn đến cuồng tín và chiến tranh. Khi được sử dụng một cách tinh thần, lòng can đảm và quyết tâm sắt đá của Sao Hỏa chuyển hoá các dục vọng thấp thành khát vọng vì các lý tưởng cao hơn. |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
Mars shows where we do battle. Here the turns of the spiral can easily be seen. On the lower turn, learning to be a unique individual, battle, argument, disagreement and misunderstanding will be a real part of the life. Eventually this battle will instill in the person the ability to observe what has been put in motion (a Mars phrase) each time argument or misunderstanding has occurred. What was my tone of voice? What type of force was coming from me? Did I think before I spoke or acted? Was I moving from a selfish place or point of view? |
Sao Hỏa cho thấy nơi chúng ta chiến đấu. Ở đây, các vòng xoắn ốc có thể được thấy dễ dàng. Trên vòng thấp hơn, khi học trở thành một cá nhân độc đáo, chiến đấu, tranh luận, bất đồng và hiểu lầm sẽ là một phần thực sự của đời sống. Cuối cùng, trận chiến này sẽ gieo vào người ấy khả năng quan sát điều đã được đưa vào chuyển động (một cụm từ của Sao Hỏa) mỗi khi tranh luận hoặc hiểu lầm xảy ra. Giọng nói của tôi khi ấy thế nào? Loại mãnh lực nào đang phát ra từ tôi? Tôi có suy nghĩ trước khi nói hoặc hành động không? Tôi đang chuyển động từ một nơi chốn hay quan điểm ích kỷ chăng? |
|
On the next turn of the spiral, Mars shows our ability to stand up for ourselves honestly and not because of passions or hurts, but because of a strength of character. This more mature posture often requires fewer words and letting our life and actions speak. The battle is turned inside; it now becomes the inner struggle associated with right and wrong humanely understood, the counterpart of thoughtfulness over thoughtlessness, discipline applied to passions and impulsiveness, and the cultivation of some refinement to counteract the coarse and brash undertones of Mars. |
Trên vòng kế tiếp của xoắn ốc, Sao Hỏa cho thấy khả năng của chúng ta đứng lên vì bản thân một cách trung thực, không phải do đam mê hay tổn thương, mà do sức mạnh của tính cách. Tư thế trưởng thành hơn này thường đòi hỏi ít lời hơn và để đời sống cùng hành động của chúng ta lên tiếng. Trận chiến được quay vào bên trong; giờ đây nó trở thành cuộc đấu tranh nội tâm liên hệ với đúng và sai được thấu hiểu một cách nhân bản, đối phần của sự chu đáo vượt trên sự thiếu suy xét, kỷ luật được áp dụng cho đam mê và tính bốc đồng, và sự vun trồng một mức độ tinh luyện nào đó để chống lại các sắc thái thô ráp và lỗ mãng của Sao Hỏa. |
|
On a higher turn of the spiral Mars is about being able to stand up for others even if it means harm to oneself. It is power and fearlessness. The energy of Mars manifests as conviction, discipline, forthrightness, and the moral conviction to stand up for what is right, and for those who cannot stand up for themselves. We take on larger issues, larger battles, becoming the sword or shield for others, becoming a warrior in their defense. The more advanced protagonist under Mars fights the battle in the light of wisdom. |
Trên một vòng cao hơn của xoắn ốc, Sao Hỏa nói về khả năng đứng lên vì người khác ngay cả khi điều đó có nghĩa là gây hại cho bản thân mình. Đó là quyền năng và sự không sợ hãi. Năng lượng của Sao Hỏa biểu hiện như xác tín, kỷ luật, sự thẳng thắn, và xác tín đạo đức để đứng lên vì điều đúng, và vì những người không thể tự đứng lên cho chính họ. Chúng ta đảm nhận những vấn đề lớn hơn, những trận chiến lớn hơn, trở thành thanh kiếm hoặc tấm khiên cho người khác, trở thành một chiến binh bảo vệ họ. Nhân vật tiên tiến hơn dưới Sao Hỏa chiến đấu trong ánh sáng của minh triết. |
|
This is the glyph for Mars ¼ |
Đây là ký hiệu của Sao Hỏa ¼ |
8. Jupiter – Sao Mộc ½




|
Jupiter is the largest planet in our solar system. |
Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
Jupiter is Zeus in the Greek pantheon and Jove in Roman mythology. He is a very approachable god and so like Venus, is considered a planet of good fortune with many beneficent attributes to bestow upon mankind. Jupiter is a planet of expansion and abundance on all levels and quite often known as a planet of good luck. |
Sao Mộc là Zeus trong hệ thần Hy Lạp và Jove trong thần thoại La Mã. Ông là một vị thần rất dễ tiếp cận, và vì vậy, giống như Sao Kim, được xem là một hành tinh của may mắn với nhiều thuộc tính cát lành để ban cho nhân loại. Sao Mộc là một hành tinh của sự mở rộng và phong phú trên mọi cấp độ, và khá thường được biết đến như một hành tinh của vận may. |
|
As the largest planet, Jupiter is about largess, abundance, fullness, and muchness. This often translates into “too much” of the qualities of the sign that Jupiter is in. As Jupiter is a planet of beneficence, and might not see these tendencies as negative, thus over-indulge in them. We might also rationalize these qualities and thus be used by their excess. When Jupiter is afflicted this tendency can develop into a compulsion or obsession. In any case we have an abundance—perhaps an overabundance of the qualities and tendencies of the sign in which Jupiter is found. |
Là hành tinh lớn nhất, Sao Mộc liên quan đến sự hào phóng, phong phú, đầy đủ và nhiều quá mức. Điều này thường chuyển thành “quá nhiều” các phẩm tính của dấu hiệu mà Sao Mộc đang ở trong. Vì Sao Mộc là một hành tinh của sự thiện lành, và có thể không thấy các khuynh hướng này là tiêu cực, nên do đó có thể quá nuông chiều chúng. Chúng ta cũng có thể hợp lý hóa các phẩm tính này và vì vậy bị sự quá mức của chúng sử dụng. Khi Sao Mộc bị tổn thương, khuynh hướng này có thể phát triển thành một sự cưỡng bách hoặc ám ảnh. Trong mọi trường hợp, chúng ta có một sự phong phú—có lẽ là quá phong phú—các phẩm tính và khuynh hướng của dấu hiệu nơi Sao Mộc được tìm thấy. |
|
Jupiter has the broadest magnetic field of all the planets; therefore it broadens our scope, our sphere of influence, and thus brings a larger perspective to the mind. This develops into the field of philosophical enquiry for humanity, into our personal philosophy of life, our sense of truth, and our spiritual inclinations. All forms of higher learning such as metaphysics, theology, and philosophy are the domain of Jupiter. Therefore, all institutions of higher learning are Jupiterian as well. |
Sao Mộc có trường từ tính rộng nhất trong tất cả các hành tinh; vì vậy nó mở rộng phạm vi của chúng ta, khối cầu ảnh hưởng của chúng ta, và do đó đem lại một viễn cảnh lớn hơn cho thể trí. Điều này phát triển thành lĩnh vực khảo cứu triết học cho nhân loại, thành triết lý sống cá nhân của chúng ta, ý thức về chân lý của chúng ta, và các khuynh hướng tinh thần của chúng ta. Mọi hình thức học tập cao hơn như siêu hình học, thần học và triết học đều là lãnh vực của Sao Mộc. Vì vậy, mọi thiết chế giáo dục cao đều mang tính Sao Mộc. |
|
Jupiter is related to the heart, freely giving, magnanimous, and open. Santa Claus is a Jupiterian figure. Philanthropy falls under the domain of Jupiter. |
Sao Mộc liên hệ với trái tim, cho đi một cách tự do, hào hiệp và cởi mở. Ông già Noel là một hình tượng Sao Mộc. Lòng bác ái thuộc lãnh vực của Sao Mộc. |
|
The word “jovial” comes from Jove, a name for Jupiter; so then, being jovial, good-natured, fun, easy to get along with, and optimistic are all Jupiterian. A sense of humor, laughter, and an ability to make light of things come with a well-aspected Jupiter. |
Từ “jovial” xuất phát từ Jove, một tên gọi của Sao Mộc; do đó, vui vẻ, tốt tính, vui nhộn, dễ hòa hợp và lạc quan đều mang tính Sao Mộc. Óc hài hước, tiếng cười và khả năng xem nhẹ sự việc đi kèm với một Sao Mộc được tạo góc hợp tốt. |
|
Jupiter is considered a planer of luck because as the king of the gods Jupiter could grant boons to whomever he chose. A well aspected Jupiter in the chart often indicates a person who always “comes up smelling like roses”. Equally, an afflicted Jupiter in the chart can mean a person has a cloud over his or her life. |
Sao Mộc được xem là một hành tinh của vận may vì là vua của các vị thần, Sao Mộc có thể ban ân huệ cho bất cứ ai ông chọn. Một Sao Mộc được tạo góc hợp tốt trong lá số chiêm tinh thường chỉ một người luôn “chuyển nguy thành an”. Tương tự, một Sao Mộc bị tổn thương trong lá số chiêm tinh có thể có nghĩa là một người có bóng mây phủ trên đời mình. |
|
Lessons of Jupiter in the elements |
Các bài học của Sao Mộc trong các hành |
|
Jupiter in an earth sign often means a person is too practical, miserly, and conservative. Money is not spent easily, even on necessities. Jupiter in an air sign often means too much talking or too much thinking and not enough listening. Jupiter in a fire sign often means that one is too independent and does not easily make longterm commitments, or it can mean that one is egotistical, prideful, or arrogant. Jupiter in a water sign often means that a person is too sensitive or moody. In the extreme, this can mean deep emotional imbalance. |
Sao Mộc trong một dấu hiệu hành thổ thường có nghĩa là một người quá thực tế, keo kiệt và bảo thủ. Tiền không dễ được chi tiêu, ngay cả cho những nhu yếu phẩm. Sao Mộc trong một dấu hiệu hành khí thường có nghĩa là nói quá nhiều hoặc suy nghĩ quá nhiều và lắng nghe không đủ. Sao Mộc trong một dấu hiệu hành hỏa thường có nghĩa là một người quá độc lập và không dễ cam kết lâu dài, hoặc có thể có nghĩa là người ấy tự cao, kiêu hãnh hoặc ngạo mạn. Sao Mộc trong một dấu hiệu hành thủy thường có nghĩa là một người quá nhạy cảm hoặc thất thường. Ở cực đoan, điều này có thể có nghĩa là sự mất cân bằng cảm xúc sâu sắc. |
|
Some key qualities of Jupiter are: |
Một số phẩm tính then chốt của Sao Mộc là: |
|
– over-indulgence, inflation, fulfillment |
– sự quá nuông chiều, phồng đại, viên mãn |
|
– exaggeration, extravagance |
– phóng đại, phung phí |
|
– gambling, luck, good fortune, risk taking, or being fortunate |
– cờ bạc, vận may, may mắn, chấp nhận rủi ro, hoặc có phúc may |
|
– optimism, joviality |
– lạc quan, vui vẻ |
|
– enhances, amplifies, proliferates |
– tăng cường, khuếch đại, sinh sôi |
|
– joyful, hopeful |
– hoan hỉ, đầy hy vọng |
|
– good-natured, friendly |
– tốt tính, thân thiện |
|
– beneficent, expansive |
– thiện lành, mở rộng |
|
– applies love wisely and wisdom lovingly |
– áp dụng tình thương một cách minh triết và minh triết một cách đầy bác ái |
|
– group conscious |
– có ý thức nhóm |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Jupiter shows us where there is “too much”. Understanding Jupiter in our chart helps us see where we over-indulge, are compulsive, are unchecked, or need moderation. |
– Sao Mộc cho chúng ta thấy nơi có “quá nhiều”. Thấu hiểu Sao Mộc trong lá số chiêm tinh của mình giúp chúng ta thấy nơi mình quá nuông chiều, bị cưỡng bách, không được kiểm soát, hoặc cần sự điều độ. |
|
– Jupiter speaks of truth, philosophy, our spiritual needs and inclinations, and therefore the groups or institutions that we might be drawn to where our inclinations might be fulfilled. |
– Sao Mộc nói về chân lý, triết học, các nhu cầu và khuynh hướng tinh thần của chúng ta, và vì vậy về các nhóm hoặc thiết chế mà chúng ta có thể bị thu hút đến, nơi các khuynh hướng của chúng ta có thể được thỏa mãn. |
|
– Jupiter is about expansion, and therefore on the highest turn of the spiral it is a planet related to the Soul, our Higher Self. It is related to expansions of consciousness. |
– Sao Mộc nói về sự mở rộng, và vì vậy trên vòng cao nhất của xoắn ốc, nó là một hành tinh liên hệ với Linh hồn, Bản Ngã Cao Siêu của chúng ta. Nó liên hệ với các sự mở rộng tâm thức. |
|
This is the glyph for Jupiter: ½ |
Đây là ký hiệu của Sao Mộc: ½ |
9. Saturn – Sao Thổ ¾



|
Saturn, known as Kronos to the Greeks, is “Father Time”. Time, for most people, is a constraint, something that has to he worked within; it is a limitation and hinds us to being responsible within set structures and paradigms. Therefore, Saturn brings all these qualities into our lives. Let us consider them one by one with some fullness. |
Sao Thổ, được người Hy Lạp biết đến là Kronos, là “Cha Thời Gian”. Đối với phần lớn con người, thời gian là một sự ràng buộc, điều mà ta phải làm việc trong phạm vi của nó; nó là một giới hạn và buộc chúng ta phải có trách nhiệm trong các cấu trúc và mô hình đã định. Vì vậy, Sao Thổ đem tất cả các phẩm tính này vào đời sống chúng ta. Chúng ta hãy xem xét từng điều một cách tương đối đầy đủ. |
|
First, Saturn is “Father Time”, not mother, sister or brother. Therefore, Saturn represents the father figures in our life: one’s father or the parent who “wears the pants” in the family. Saturn represents authority; usually external authority such as employers, supervisors, rules, regulations, and laws to which we are expected to adhere or comply. |
Trước hết, Sao Thổ là “Cha Thời Gian”, không phải mẹ, chị em hay anh em. Vì vậy, Sao Thổ tượng trưng cho các hình tượng người cha trong đời sống chúng ta: cha của một người hoặc vị phụ huynh “nắm quyền” trong gia đình. Sao Thổ tượng trưng cho thẩm quyền; thường là thẩm quyền bên ngoài như người sử dụng lao động, người giám sát, quy tắc, quy định và luật lệ mà chúng ta được kỳ vọng tuân thủ hoặc chấp hành. |
|
As father, Saturn also is the mentor, teacher, and disciplinarian. Saturn is the teacher who educates us through life circumstances. His influence can be felt where discipline is lacking and needs to be cultivated, or where discipline and therefore criticism is used too much. As authority, Saturn leaves no space for ease, spontaneity, and joy. As a teacher, Saturn uses every opportunity in life, inner and outer, to help us learn practical lessons like being |
Là người cha, Sao Thổ cũng là người cố vấn, huấn sư và người rèn kỷ luật. Sao Thổ là vị huấn sư giáo dục chúng ta qua các hoàn cảnh đời sống. Ảnh hưởng của ông có thể được cảm nhận nơi thiếu kỷ luật và cần được vun trồng, hoặc nơi kỷ luật, và do đó sự phê bình, được dùng quá nhiều. Là thẩm quyền, Sao Thổ không để chỗ cho sự dễ dàng, tính tự phát và sự hoan hỉ. Là một huấn sư, Sao Thổ dùng mọi cơ hội trong đời sống, bên trong và bên ngoài, để giúp chúng ta học các bài học thực tiễn như trở nên |
|
– practical, pre-meditated, and well-thought out |
– thực tế, có dự tính trước, và được suy xét kỹ |
|
– conservative in one’s approach to a situation, problem, or dilemma |
– bảo thủ trong cách tiếp cận một tình huống, vấn đề, hoặc thế lưỡng nan |
|
– aware of the consequences or repercussions of each and every thought, word, and action. |
– ý thức về các hậu quả hoặc tác động trở lại của từng tư tưởng, lời nói và hành động. |
|
– responsible, grounded, methodical, and following through |
– có trách nhiệm, bám rễ, có phương pháp, và theo đến cùng |
|
As a father figure, Saturn seeks to teach us for our own good. Good will result from the temporary confinement, restriction, or limitation that Saturn places around us. Saturn’s rings are like a playpen. We learn to play with and understand the “toys”, i.e. the knowledge, energies, forces, and circumstances within the playpen. When we have learned that level of play, then Saturn lifts us into the next and slightly bigger playpen. The first test will be a new presentation of the old that we thought and felt we had mastered. Saturn will test us so that we can see where we still have work to do. |
Là một hình tượng người cha, Sao Thổ tìm cách dạy chúng ta vì lợi ích của chính chúng ta. Điều tốt đẹp sẽ phát sinh từ sự giam giữ, hạn chế hoặc giới hạn tạm thời mà Sao Thổ đặt quanh chúng ta. Các vành đai của Sao Thổ giống như một chiếc cũi chơi. Chúng ta học chơi với và thấu hiểu các “đồ chơi”, tức tri thức, năng lượng, mãnh lực và hoàn cảnh bên trong chiếc cũi chơi. Khi chúng ta đã học được cấp độ chơi đó, Sao Thổ nâng chúng ta vào chiếc cũi chơi kế tiếp và hơi lớn hơn. Bài kiểm tra đầu tiên sẽ là một sự trình hiện mới của cái cũ mà chúng ta từng nghĩ và cảm thấy mình đã làm chủ. Sao Thổ sẽ kiểm tra chúng ta để chúng ta có thể thấy nơi mình vẫn còn việc phải làm. |
|
Saturn is about structures: our bones, hierarchical structures in work, government, and family, and bureaucracies in which we lose our individuality, power, and freedom. Saturn is also about the structure of our concrete thoughts which confine our understandings, limit our perspectives, and imprison us. |
Sao Thổ nói về các cấu trúc: xương của chúng ta, các cấu trúc thứ bậc trong công việc, chính quyền và gia đình, và các bộ máy quan liêu trong đó chúng ta đánh mất cá tính, quyền năng và tự do của mình. Sao Thổ cũng nói về cấu trúc của các tư tưởng cụ thể của chúng ta, vốn giam hãm các sự thấu hiểu của chúng ta, giới hạn các viễn cảnh của chúng ta và cầm tù chúng ta. |
|
Saturn has to do with logic, the reasoning faculty when following a logical sequence or a methodical process of analysis. It is also that which gives timing, rhythm, meter and cadence to poetry, music, and the performing arts. |
Sao Thổ liên quan đến logic, năng lực lý luận khi đi theo một chuỗi logic hoặc một tiến trình phân tích có phương pháp. Nó cũng là điều đem lại thời điểm, nhịp điệu, tiết luật và tiết tấu cho thi ca, âm nhạc và nghệ thuật trình diễn. |
|
Saturn represents the law, not just man-made laws, but higher or spiritual laws as well. Saturn is the “Lord of Karma”. It is Saturn’s function to make sure that we reap what we sow or have sown in the past (a minute, year, or lifetimes ago). Saturn insists that what goes around comes around, and that everything that we have put in motion will stay in motion until we have stopped it by being conscious of that which we think, say, and do. Saturn in our chart tells us the type of karma we have chosen to work within this life and the arena in which that will transpire. Once we have started to address karma, our dharma or life’s work can unfold. Dharma is our higher duty or our duty to a greater whole. Gandhi’s dharma was to bring India out of British rule. Mother Theresa’s dharma was to work with the poorest of poor. |
Sao Thổ tượng trưng cho luật, không chỉ các luật do con người đặt ra, mà cả các luật cao hơn hoặc tinh thần. Sao Thổ là “Chúa Tể Nghiệp Quả”. Chức năng của Sao Thổ là bảo đảm rằng chúng ta gặt điều mình gieo hoặc đã gieo trong quá khứ (một phút, một năm, hoặc nhiều kiếp trước). Sao Thổ khẳng định rằng điều gì xoay đi sẽ xoay lại, và rằng mọi điều chúng ta đã đưa vào chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động cho đến khi chúng ta dừng nó lại bằng cách có ý thức về điều mình nghĩ, nói và làm. Sao Thổ trong lá số chiêm tinh của chúng ta cho biết loại nghiệp quả mà chúng ta đã chọn để làm việc trong đời này và đấu trường nơi điều đó sẽ diễn ra. Một khi chúng ta đã bắt đầu xử lý nghiệp quả, pháp hay công việc đời sống của chúng ta có thể khai mở. Pháp là bổn phận cao hơn của chúng ta hoặc bổn phận của chúng ta đối với một toàn thể lớn hơn. Pháp của Gandhi là đưa Ấn Độ ra khỏi sự cai trị của Anh. Pháp của Mẹ Theresa là làm việc với những người nghèo nhất trong những người nghèo. |


|
Saturn also plays the role of Satan, which translates as “the adversary.” By playing the adversary Saturn offers us ways to stretch and grow. Most often it appears as though whatever Saturn brings stands in the way. And so, Saturn offers the illusion of rightness of material gain and the temptation of physical immortality. Neither is right or real, and Saturn knows this. One of the first lessons of Saturn is that the temporal power that comes with money is of no lasting value in itself, and that with consciousness and awareness both money and power can be used for higher purposes. Second, we must learn that the physical form, our body, is a temple, for the Self that indwells it. The Self is immortal, eternal, can never die, but the form that it inhabits must eventually return to the dust from which it was created. “Ashes to ashes, dust to dust” is a Saturnian phrase and part of the greater law that Saturn knows and teaches. |
Sao Thổ cũng đóng vai Satan, được dịch là “kẻ đối nghịch.” Bằng cách đóng vai kẻ đối nghịch, Sao Thổ đem đến cho chúng ta những cách để vươn rộng và trưởng thành. Thường thì dường như bất cứ điều gì Sao Thổ đem đến đều đứng cản đường. Và vì vậy, Sao Thổ đưa ra ảo tưởng về tính đúng đắn của lợi ích vật chất và sự cám dỗ của bất tử hồng trần. Cả hai đều không đúng hoặc không thật, và Sao Thổ biết điều này. Một trong những bài học đầu tiên của Sao Thổ là quyền lực tạm thời đi kèm tiền bạc tự nó không có giá trị lâu bền, và rằng với tâm thức cùng sự tỉnh giác, cả tiền bạc lẫn quyền lực có thể được dùng cho các mục đích cao hơn. Thứ hai, chúng ta phải học rằng hình tướng hồng trần, thân thể của chúng ta, là một ngôi đền dành cho Bản Ngã cư ngụ trong đó. Bản Ngã thì bất tử, vĩnh cửu, không bao giờ có thể chết, nhưng hình tướng mà nó cư trú cuối cùng phải trở về với bụi đất từ đó nó được tạo thành. “Tro về tro, bụi về bụi” là một cụm từ Sao Thổ và là một phần của định luật lớn hơn mà Sao Thổ biết và dạy. |
|
We can see then, that Saturn is not just a personal planet but transitions a person into wider considerations within himself and his world. Jupiter and Saturn are both transitional planets. They have a foot in both worlds, the mundane and totally personal, as well as the transpersonal and metaphysical leading into the spiritual. |
Vậy chúng ta có thể thấy rằng Sao Thổ không chỉ là một hành tinh cá nhân mà còn chuyển tiếp một người vào những quan tâm rộng lớn hơn bên trong chính y và thế giới của y. Sao Mộc và Sao Thổ đều là các hành tinh chuyển tiếp. Chúng đặt một chân trong cả hai thế giới, thế giới phàm tục và hoàn toàn cá nhân, cũng như thế giới siêu cá nhân và siêu hình dẫn vào tinh thần. |
|
For those who respond well to Saturn’s will, the mind is strengthened, the temperament is balanced, the passions calmed, and a clearer understanding of material values is bestowed. For those who do not bend easily to Saturn’s will, he is known as the “great malefic,” the bringer of sorrows, suffering, and affliction. Pain and suffering are the greatest teachers in life and Saturn only brings deprivation to those areas of one’s life that are based on falsehoods and must change. |
Đối với những ai đáp ứng tốt với ý chí của Sao Thổ, thể trí được củng cố, tính khí được quân bình, các dục vọng được lắng dịu, và một sự thấu hiểu rõ ràng hơn về các giá trị vật chất được ban cho. Đối với những ai không dễ khuất phục trước ý chí của Sao Thổ, Ngài được biết đến như “hung tinh lớn”, kẻ mang đến buồn đau, khổ não và tai ương. Đau đớn và khổ não là những vị thầy vĩ đại nhất trong đời sống, và Sao Thổ chỉ đem lại sự thiếu thốn cho những lĩnh vực trong đời sống của một người vốn dựa trên những điều giả dối và phải thay đổi. |
|
Những bài học của Sao Thổ trong các hành |
|
|
Saturn in an earth sign brings structure in the realms of matter. Method, order, accuracy and caution are learned and lived. Saturn in an air sign teaches structure and concretion in the realm of thought. Saturn in a fire sign restricts fire’s tendency to move; it results in a greater ability to restrain impulsivity and undesirable inner tendencies that are better left unexpressed. Saturn in a water sign contains the emotions so that emotional self control is exhibited and a mental application can result. |
Sao Thổ trong một dấu hiệu hành thổ đem lại cấu trúc trong các lĩnh vực của vật chất. Phương pháp, trật tự, sự chính xác và thận trọng được học hỏi và sống theo. Sao Thổ trong một dấu hiệu hành khí dạy cấu trúc và sự cụ thể hóa trong lĩnh vực tư tưởng. Sao Thổ trong một dấu hiệu hành hỏa hạn chế khuynh hướng vận động của lửa; điều đó đưa đến khả năng lớn hơn trong việc kiềm chế tính bốc đồng và những khuynh hướng nội tâm không đáng mong muốn, tốt hơn là không nên biểu lộ. Sao Thổ trong một dấu hiệu hành thủy chứa giữ các cảm xúc để sự tự chủ về cảm xúc được thể hiện và có thể đưa đến một sự vận dụng trí tuệ. |
|
Some themes of Saturn are: |
Một số chủ đề của Sao Thổ là: |
|
– structure and structures |
– cấu trúc và các cấu trúc |
|
– concrete, literal, crystallized |
– cụ thể, theo nghĩa đen, kết tinh |
|
– restriction, inhibition, curtailment, limitation |
– hạn chế, ức chế, cắt giảm, giới hạn |
|
– deprivation, hardship |
– thiếu thốn, gian khổ |
|
– improvement achieved through hardship and endurance; steadfastness |
– sự cải thiện đạt được qua gian khổ và sức chịu đựng; sự kiên định |
|
– concentration on the most essential |
– tập trung vào điều thiết yếu nhất |
|
– discipline and a practical approach |
– kỷ luật và một cách tiếp cận thực tiễn |
|
– moderation, right measuring of resources, time, and energy |
– tiết độ, đo lường đúng các nguồn lực, thời gian và năng lượng |
|
– responsibility and accountability |
– trách nhiệm và khả năng chịu trách nhiệm |
|
– wisdom gained through experience |
– minh triết đạt được qua kinh nghiệm |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Saturn can be strict, unkind, punitive, and unfeeling in its expression of authority. |
– Sao Thổ có thể nghiêm khắc, không tử tế, trừng phạt và vô cảm trong cách biểu lộ quyền uy của mình. |
|
– Saturn grows to be the teacher or mentor who, with caring and skill, teaches the student how to evolve into a better human being. |
– Sao Thổ phát triển thành vị thầy hoặc người hướng dẫn, người với sự quan tâm và kỹ năng, dạy đạo sinh cách tiến hóa thành một con người tốt đẹp hơn. |
|
– Saturn conveys the law, on all levels, teaching us the difference between self- will and the greater will of that of which we are a part. |
– Sao Thổ truyền đạt định luật, trên mọi cấp độ, dạy chúng ta sự khác biệt giữa ý chí cá nhân và ý chí lớn hơn của cái mà chúng ta là một phần trong đó. |
|
This is the glyph for Saturn: ¾ |
Đây là ký hiệu của Sao Thổ: ¾ |
10. Uranus – Sao Thiên Vương ¿



|
Uranus is the first of the three transpersonal planets, all at the outer reaches of the solar system. Unable to be seen with the naked eye, each of these planets pertains to that which is subtle, not personal, and tends toward the universal; yet each has a very personal effect on us. |
Sao Thiên Vương là hành tinh đầu tiên trong ba hành tinh siêu cá nhân, tất cả đều ở những vùng ngoài cùng của hệ mặt trời. Không thể nhìn thấy bằng mắt thường, mỗi hành tinh này liên quan đến điều tinh tế, không mang tính cá nhân, và có khuynh hướng hướng về cái phổ quát; tuy nhiên mỗi hành tinh lại có một tác động rất cá nhân đối với chúng ta. |
|
Uranus is the planet of change, experienced through revolution, renovation, reformation, and redesign to fit a new paradigm or concept. As the planet of change, it is not very predictable. The only certainty is that some kind of change will he required. Uranus comes “out of the blue;” most often we do not see it coming and do not think change was needed. |
Sao Thiên Vương là hành tinh của sự thay đổi, được kinh nghiệm qua cách mạng, đổi mới, cải cách và tái thiết kế để phù hợp với một mô hình hay quan niệm mới. Là hành tinh của sự thay đổi, nó không dễ đoán. Điều chắc chắn duy nhất là một dạng thay đổi nào đó sẽ được đòi hỏi. Sao Thiên Vương đến “bất ngờ”; thường thì chúng ta không thấy nó đang đến và không nghĩ rằng cần có sự thay đổi. |
|
Uranus is a lightning bolt filled with kinetic, electrical energy that must be grounded in order for the charge to be dispersed; in doing so Uranus re-patterns that which it touches. |
Sao Thiên Vương là một tia chớp đầy năng lượng động lực, điện tính, phải được nối đất để điện tích được phân tán; khi làm như vậy, Sao Thiên Vương tái tạo mô hình cho điều mà nó chạm đến. |
|
When it grounds in a country it brings change to economic, political, or sociological systems. When it grounds in the arts or culture, it brings new forms of art, architecture, and clothing, as well as a new appreciation for form, use of color, and our environment. Social structures get updated or revolutionized. For example during the 1900-1920s the Western world broke free from Victorian mores resulting in an early version of the sexual revolution. This was revisited and brought to a new level in the 1960s with the “me generation” when flower children with sex, drugs, and rock-n-roll paved the way for the Cultural Revolution that re-patterned and created the life that we now live in the West. And as the West has brought its forms of economy and democracy to developing countries around the world, they are asking if this way is the only way, if these debt based social structures should be embraced by new nations. |
Khi nó nối đất trong một quốc gia, nó đem lại thay đổi cho các hệ thống kinh tế, chính trị hoặc xã hội học. Khi nó nối đất trong nghệ thuật hay văn hóa, nó đem lại những hình thức mới của nghệ thuật, kiến trúc và trang phục, cũng như một sự trân trọng mới đối với hình tướng, cách dùng màu sắc và môi trường của chúng ta. Các cấu trúc xã hội được cập nhật hoặc bị cách mạng hóa. Chẳng hạn, trong giai đoạn 1900-1920, thế giới phương Tây đã thoát khỏi những tập tục thời Victoria, đưa đến một phiên bản ban đầu của cuộc cách mạng tình dục. Điều này được tái diễn và đưa lên một cấp độ mới trong thập niên 1960 với “thế hệ tôi”, khi những đứa con hoa với tình dục, ma túy và rock-n-roll đã mở đường cho Cuộc Cách Mạng Văn Hóa, tái tạo mô hình và tạo nên đời sống mà hiện nay chúng ta đang sống ở phương Tây. Và khi phương Tây đem các hình thức kinh tế và dân chủ của mình đến các nước đang phát triển trên khắp thế giới, họ đang hỏi liệu con đường này có phải là con đường duy nhất không, liệu những cấu trúc xã hội dựa trên nợ nần này có nên được các quốc gia mới chấp nhận không. |
|
Uranus is a radical. It spins on an axis perpendicular to the Sun, its head or North Pole pointed directly towards the Sun. In metaphysics the head or crown and crown chakra is related to will. In this case, the will is to be distinct, unique, alternative, and to express in a way that leaves a mark on the world, makes an impression, and changes one’s environment. This can lead to eccentric behavior or change for change sake, irrational or erratic behavior, as well as absolute brilliance and genius. |
Sao Thiên Vương là một kẻ cấp tiến. Nó quay trên một trục vuông góc với Mặt Trời, đầu hay Cực Bắc của nó hướng thẳng về phía Mặt Trời. Trong siêu hình học, đầu hay đỉnh đầu và luân xa đỉnh đầu liên quan đến ý chí. Trong trường hợp này, ý chí là trở nên khác biệt, độc đáo, thay thế, và biểu lộ theo một cách để lại dấu ấn trên thế giới, tạo ấn tượng và thay đổi môi trường của một người. Điều này có thể dẫn đến hành vi lập dị hoặc thay đổi chỉ vì muốn thay đổi, hành vi phi lý hay thất thường, cũng như sự sáng chói tuyệt đối và thiên tài. |
![]() ![]() ![]() |
|
|
Uranus is inventive and innovative. It does not leave things as they are. It will always look for the short-cut, the essential, or the core issue. It jumps steps, jumps usually to the correct conclusion, and might create a manual for others, but never uses one. |
Sao Thiên Vương có tính phát minh và đổi mới. Nó không để sự vật nguyên như chúng đang là. Nó sẽ luôn tìm đường tắt, điều thiết yếu, hoặc vấn đề cốt lõi. Nó nhảy qua các bước, thường nhảy đến kết luận đúng, và có thể tạo ra một cẩm nang cho người khác, nhưng chính nó thì không bao giờ dùng cẩm nang nào. |
|
Uranus is the planet of the sciences, especially the higher, abstract ones, and electricity. Thus all inventions and discoveries are Uranian by nature. It is amazing to note that around the time of Uranus’ discovery in 1786 many things were also discovered or invented. The changes in the life and evolution of humanity are profound. The Uranian list includes: |
Sao Thiên Vương là hành tinh của các khoa học, đặc biệt là những khoa học cao hơn, trừu tượng hơn, và của điện lực. Vì vậy, mọi phát minh và khám phá đều mang bản chất Sao Thiên Vương. Thật đáng kinh ngạc khi lưu ý rằng quanh thời điểm Sao Thiên Vương được khám phá vào năm 1786, nhiều điều cũng được khám phá hoặc phát minh. Những thay đổi trong đời sống và sự tiến hóa của nhân loại là sâu xa. Danh sách mang tính Sao Thiên Vương gồm có: |
|
– Electricity—on both sides of the Atlantic |
– Điện lực—ở cả hai bờ Đại Tây Dương |
|
– Pasteurization |
– Thanh trùng |
|
– Immunization |
– Chủng ngừa |
|
– Postal Service |
– Dịch vụ Bưu chính |
|
– Cotton Gin |
– Máy tách hạt bông |
|
– Steam Engine |
– Động cơ hơi nước |
|
The Declaration of Independence and the Constitution of the United States as well as the American and French Revolutions were strongly influenced by Uranus. |
Tuyên ngôn Độc lập và Hiến pháp của Hoa Kỳ, cũng như các cuộc Cách mạng Mỹ và Pháp, đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Sao Thiên Vương. |
|
Uranus is intuitive, insightful, and when in good aspect to a planet of the mind brings quickness, understanding, and correct analysis. It can also bring a depth of understanding and direct cognition of the matter at hand. This again can manifest as the person who does not need many instructions, understands the principle quickly and is bored by the detail, or who sees something and can shape- shift it into something else. True Uranians challenge the status quo. They are nonconformists. Uranus is associated with progressive collective trends, individuality, and humanitarianism. Uranians are idealistic, futuristic, independent, self-willed, and revolutionary by nature. |
Sao Thiên Vương có tính trực giác, thấu thị, và khi ở góc hợp tốt với một hành tinh của thể trí, nó đem lại sự nhanh nhạy, thấu hiểu và phân tích đúng đắn. Nó cũng có thể đem lại một chiều sâu thấu hiểu và nhận thức trực tiếp về vấn đề trước mắt. Điều này một lần nữa có thể biểu hiện thành người không cần nhiều chỉ dẫn, nhanh chóng thấu hiểu nguyên khí và chán ngán chi tiết, hoặc người nhìn thấy một điều gì đó và có thể biến nó thành một điều khác. Những người mang tính Sao Thiên Vương đích thực thách thức hiện trạng. Họ là những người không tuân thủ khuôn mẫu. Sao Thiên Vương gắn liền với các khuynh hướng tập thể tiến bộ, cá tính và chủ nghĩa nhân đạo. Những người mang tính Sao Thiên Vương có bản chất lý tưởng, hướng tương lai, độc lập, tự ý chí và cách mạng. |
|
Insight, independence, seeing things differently and in essence means that Uranus is a planet of freedom. It must live and express in a liberated and unbound manner. Nelson Mandela working with the people of South Africa to end apartheid shows Uranus. Steve Jobs and Apple Computers seeking to remain independent from Microsoft also shows Uranus at work. |
Sự thấu thị, độc lập, nhìn sự vật khác đi và trong yếu tính hàm ý rằng Sao Thiên Vương là một hành tinh của tự do. Nó phải sống và biểu lộ theo cách giải phóng và không bị ràng buộc. Nelson Mandela làm việc với người dân Nam Phi để chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc thể hiện Sao Thiên Vương. Steve Jobs và Apple Computers tìm cách duy trì độc lập với Microsoft cũng cho thấy Sao Thiên Vương đang hoạt động. |
|
As a transpersonal planet, Uranus is seeking to bring something larger and universal to humanity, affecting generations at a time. Its living expression in an individual is often subtle and requires a trained eye. The more conscious a person is, the more Uranus will be experienced and seen in the life. |
Là một hành tinh siêu cá nhân, Sao Thiên Vương tìm cách đem lại cho nhân loại một điều gì lớn hơn và phổ quát hơn, tác động đến từng thế hệ một. Sự biểu lộ sống động của nó nơi một cá nhân thường tinh tế và đòi hỏi một con mắt lão luyện. Một người càng có ý thức bao nhiêu, Sao Thiên Vương càng được kinh nghiệm và nhìn thấy trong đời sống bấy nhiêu. |
|
A person experiences a transpersonal planet most strongly when it transits another planet in their chart. This means that the current position of the planet in the heavens is affecting a planet or planets in the horoscope. Then the person will sense Uranus qualities, such as: unpredictability, instability, and the feeling of needing to break free of the current status quo in the life. The lightning bolt that illumes the dark sky for just a moment will flash, brings insight and reveals what might not have been seen before. As the lightning bolt, Uranus brings radical change to its environment, shattering and destroying, only to pave the way for new life and new designs to take root. |
Một người kinh nghiệm một hành tinh siêu cá nhân mạnh mẽ nhất khi nó quá cảnh một hành tinh khác trong lá số chiêm tinh của họ. Điều này có nghĩa là vị trí hiện tại của hành tinh trên bầu trời đang tác động đến một hành tinh hay các hành tinh trong lá số chiêm tinh. Khi ấy người đó sẽ cảm nhận các phẩm tính của Sao Thiên Vương, như: tính không thể đoán trước, sự bất ổn, và cảm giác cần thoát khỏi hiện trạng hiện tại trong đời sống. Tia chớp soi sáng bầu trời tối chỉ trong một khoảnh khắc sẽ lóe lên, đem lại sự thấu thị và mặc khải điều có thể trước đó chưa được thấy. Như tia chớp, Sao Thiên Vương đem lại thay đổi triệt để cho môi trường của nó, làm vỡ tung và phá hủy, chỉ để mở đường cho sự sống mới và những thiết kế mới bén rễ. |
|
In the natal chart, Uranus’ energy is experienced through the planet or planets it is in relationship with. For example, when Uranus is in relationship to a planet of emotions such as the Moon, Mars, or Venus, our passions are very excitable, quixotic, and quickly subject to change. A person will tend to wear his or her heart on the sleeve. When Uranus is in relationship with a planet of the mind such as Mercury, the thinking process is inventive, quick and often radical. |
Trong lá số bản mệnh, năng lượng của Sao Thiên Vương được kinh nghiệm qua hành tinh hay các hành tinh mà nó có mối liên hệ. Chẳng hạn, khi Sao Thiên Vương có mối liên hệ với một hành tinh của cảm xúc như Mặt Trăng, Sao Hỏa hay Sao Kim, các dục vọng của chúng ta rất dễ bị kích thích, thất thường và nhanh chóng chịu sự thay đổi. Một người sẽ có khuynh hướng bộc lộ cảm xúc một cách lộ liễu. Khi Sao Thiên Vương có mối liên hệ với một hành tinh của thể trí như Sao Thủy, tiến trình tư duy có tính phát minh, nhanh và thường cấp tiến. |
|
Qualities of Uranus: |
Các phẩm tính của Sao Thiên Vương: |
|
– original, ingenious, inventive |
– nguyên thủy, tài tình, phát minh |
|
– autocratic, declaring and enforcing the law |
– chuyên quyền, tuyên bố và thực thi luật pháp |
|
– ability to organize and re-pattern |
– khả năng tổ chức và tái tạo mô hình |
|
– ability to synthesize |
– khả năng tổng hợp |
|
– destroys old concepts and structures |
– phá hủy các quan niệm và cấu trúc cũ |
|
– visionary, utopian ideas and models |
– có tầm nhìn, các ý tưởng và mô hình không tưởng |
|
– insightful, intuitive |
– thấu thị, trực giác |
|
– electrical, dynamic, kinetic |
– điện tính, năng động, động lực |
|
– unconventional, unpredictable, eccentric |
– phi quy ước, không thể đoán trước, lập dị |
|
– rebellious, radical, revolutionary, different |
– phản loạn, cấp tiến, cách mạng, khác biệt |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Being different for difference sake. |
– Khác biệt chỉ vì muốn khác biệt. |
|
– Bringing difference into the community through insight, ideas, or inventions. |
– Đem sự khác biệt vào cộng đồng qua thấu thị, ý tưởng hoặc phát minh. |
|
– Being able to see individuality in all thus creating and living “unity through diversity.” |
– Có khả năng nhìn thấy cá tính trong tất cả, nhờ đó tạo nên và sống “hợp nhất qua đa dạng.” |
|
This is the glyph for Uranus: ♅ |
Đây là ký hiệu của Sao Thiên Vương: ♅ |
11. Neptune À – Sao Hải Vương



|
Neptune, called Poseidon in ancient Greece, is the “Lord of the Oceans”. As a transpersonal planet, Neptune offers the highest and most universal love that humanity or a single person can experience or bring into the world. This love is self-sacrificing, giving, understanding of all, and totally unconditional. Neptune is the ocean of supernal love from which all life was born. The Neptunian ocean was the birthplace of Venus the goddess of personal love. |
Sao Hải Vương, được gọi là Poseidon trong Hy Lạp cổ đại, là “Chúa Tể của Đại Dương”. Là một hành tinh siêu cá nhân, Sao Hải Vương hiến dâng tình thương cao nhất và phổ quát nhất mà nhân loại hoặc một con người riêng lẻ có thể kinh nghiệm hay đem vào thế gian. Tình thương này là tự hi sinh, ban cho, thấu hiểu tất cả và hoàn toàn vô điều kiện. Sao Hải Vương là đại dương của tình thương thiên thượng, từ đó mọi sự sống được sinh ra. Đại dương Sao Hải Vương là nơi sinh của Sao Kim, nữ thần của tình thương cá nhân. |
|
Love is harmony, union, and at-one-ment*. Neptune rules the mystical life experienced in union with the Divine through all religions, and through relation with the sublime, transcendent, and pure as experienced by many artists throughout history. It also is the mystery sought out and yearned for by the most notable scientists. Galileo, Newton, Edison, Heisenberg, Einstein, Sagan, and Hawkings to name a few. |
Tình thương là hài hòa, hợp nhất và sự nên một*. Sao Hải Vương cai quản đời sống thần bí được kinh nghiệm trong sự hợp nhất với Thiêng Liêng qua mọi tôn giáo, và qua mối liên hệ với cái cao cả, siêu việt và tinh khiết như nhiều nghệ sĩ trong suốt lịch sử đã kinh nghiệm. Nó cũng là huyền nhiệm được những nhà khoa học lỗi lạc nhất tìm kiếm và khao khát. Galileo, Newton, Edison, Heisenberg, Einstein, Sagan và Hawkings, chỉ nêu vài vị. |
|
Harmony is beauty, the beauty and purity of life that is all around us, but like the blue of the sky usually goes unnoticed. Thus, although Venus is the patroness of the arts, it is Neptune who offers the creative imagination in all its fullness, as well as the inspiration to try and render the sublime visible to the world. Neptune brings the gift of lyricism, poetry, as well as fluidity with words, color, and sound. Neptune makes all forms malleable and soft, ready to be worked with, thus bringing the subtle worlds to light. |
Hài hòa là vẻ đẹp, vẻ đẹp và sự tinh khiết của sự sống vốn ở quanh chúng ta, nhưng giống như màu xanh của bầu trời, thường không được nhận thấy. Vì vậy, mặc dù Sao Kim là nữ thần bảo trợ của nghệ thuật, chính Sao Hải Vương mới là Đấng hiến dâng Sự tưởng tượng sáng tạo trong tất cả sự viên mãn của nó, cũng như cảm hứng để cố gắng làm cho cái cao cả trở nên hữu hình đối với thế giới. Sao Hải Vương đem lại ân huệ của tính trữ tình, thi ca, cũng như sự lưu loát với lời nói, màu sắc và âm thanh. Sao Hải Vương làm cho mọi hình tướng trở nên dễ uốn nắn và mềm mại, sẵn sàng để được xử lý, nhờ đó đem các thế giới tinh tế ra ánh sáng. |
![]() ![]() |
|
|
Neptune is our felt-sense of the most ideal state of anything: whether it be within others, our world, our circumstances, our life, or ourselves. Ideals are hardly ever attainable in their truest and purest form however, so Neptune brings disappointment. We must come to understand that the vision sensed is a goal, but the path to it is the place of growth. The fullness of the ideal or the purest state that we place before ourselves as an ideal can never be truly achieved in form. If it could, it would already exist. As an ideal, it is a thought that is subject to a process of “trickle-down” or emanation. This allows as much as can be of the purity and wholeness sensed through Neptune’s influence to filter into us or to infuse us. What we receive, live, or experience is the fullest state of ideal at that moment. We live out the ideals within ourselves to the best of our ability as long as we are trying to do so with as much conscious awareness as possible. |
Sao Hải Vương là cảm thức của chúng ta về trạng thái lý tưởng nhất của bất cứ điều gì: dù ở nơi người khác, thế giới của chúng ta, hoàn cảnh của chúng ta, đời sống của chúng ta, hay chính chúng ta. Tuy nhiên, các lý tưởng hầu như không bao giờ đạt được trong hình thức chân thực và tinh khiết nhất của chúng, nên Sao Hải Vương đem lại thất vọng. Chúng ta phải đi đến thấu hiểu rằng linh ảnh được cảm nhận là một mục tiêu, nhưng con đường dẫn đến nó mới là nơi của sự trưởng thành. Sự viên mãn của lý tưởng, hay trạng thái tinh khiết nhất mà chúng ta đặt trước mình như một lý tưởng, không bao giờ có thể thực sự đạt được trong hình tướng. Nếu có thể, nó đã hiện hữu rồi. Là một lý tưởng, nó là một tư tưởng chịu một tiến trình “chảy nhỏ giọt xuống” hay Xuất lộ. Điều này cho phép càng nhiều càng tốt sự tinh khiết và toàn vẹn được cảm nhận qua ảnh hưởng của Sao Hải Vương thấm lọc vào chúng ta hoặc thấm nhuần chúng ta. Điều chúng ta nhận, sống hay kinh nghiệm là trạng thái viên mãn nhất của lý tưởng vào khoảnh khắc ấy. Chúng ta sống các lý tưởng trong chính mình theo hết khả năng của mình, miễn là chúng ta đang cố gắng làm như vậy với càng nhiều nhận thức có ý thức càng tốt. |
|
Most people, however, do not live the purity necessary to bring Neptune’s positive energy into themselves or the world. Instead, they experience Neptune’s other expression: that of the god of the waters, being swept away by the tides of the emotions. Neptune can bring melancholy, sadness, and feelings of loss or abandonment. Neptune’s influence can portend chronic depression, emotional or mental illness, or the experience that love is never received the way one needs it to be. |
Tuy nhiên, hầu hết mọi người không sống sự tinh khiết cần thiết để đem năng lượng tích cực của Sao Hải Vương vào chính mình hay vào thế giới. Thay vào đó, họ kinh nghiệm biểu lộ khác của Sao Hải Vương: biểu lộ của vị thần của nước, bị các thủy triều cảm xúc cuốn trôi. Sao Hải Vương có thể đem lại u sầu, buồn bã và cảm giác mất mát hay bị bỏ rơi. Ảnh hưởng của Sao Hải Vương có thể báo trước trầm cảm mạn tính, bệnh cảm xúc hay trí tuệ, hoặc kinh nghiệm rằng tình thương không bao giờ được nhận theo cách mà người ta cần. |
|
The mystical presence of Neptune wants us to feel filled with abundance and wholeness; but many feel empty instead. That emptiness that is felt is very real although nebulous and without source. This leads us to try to fill ourselves with anything as a substitute; thus addictions are born. Neptune rules all drugs that anaesthetize, and all behaviors that numb us or are used as forms of escape. Neptune, then, is a planet of denial and unreality. The longer we seek fulfillment in that which is harmful or unreal, the further and further we swim from shore, until finally exhausted in funds, resources, friends or family, we sink, lost in the ocean’s bottomless depths. Hence Neptune is the planet of self-deception, and those with Neptune strong in their chart have difficulties in setting boundaries. |
Hiện diện thần bí của Sao Hải Vương muốn chúng ta cảm thấy tràn đầy sung mãn và toàn vẹn; nhưng thay vào đó nhiều người lại cảm thấy trống rỗng. Sự trống rỗng được cảm nhận ấy rất thật, mặc dù mơ hồ và không có nguồn gốc. Điều này dẫn chúng ta đến cố gắng lấp đầy mình bằng bất cứ điều gì như một sự thay thế; vì vậy các chứng nghiện được sinh ra. Sao Hải Vương cai quản mọi loại thuốc gây tê, và mọi hành vi làm chúng ta tê liệt hoặc được dùng như những hình thức trốn thoát. Khi ấy, Sao Hải Vương là một hành tinh của sự phủ nhận và phi thực tại. Chúng ta càng tìm kiếm sự viên mãn lâu trong điều có hại hoặc không thực, chúng ta càng bơi xa bờ hơn nữa, cho đến cuối cùng, kiệt quệ về tiền bạc, nguồn lực, bạn bè hay gia đình, chúng ta chìm xuống, lạc mất trong những vực sâu không đáy của đại dương. Do đó, Sao Hải Vương là hành tinh của sự tự lừa dối, và những người có Sao Hải Vương mạnh trong lá số chiêm tinh gặp khó khăn trong việc thiết lập ranh giới. |
|
All transpersonal planets are definitely felt when in transit to a planet in our chart. At these times Neptune tends to bring confusion, a lack of orientation, a loss of purpose or a malaise about direction and goals. It may cloud our understanding, creating uncertainty and leaving us feeling lost in a fog. It can bring fantasies, phobias, obsessions, or delusions. It can wash away our vitality and energy, making us tired and lethargic. A Neptune transit or an afflicted Neptune in the chart can leave us feeling helpless, as if we cannot fix or change the situation. During a Neptune transit it is difficult to make clear decisions; we are not even sure about the issue. We merely know that we are unhappy, depressed or experiencing a sense of desperation. |
Tất cả các hành tinh siêu cá nhân chắc chắn được cảm nhận khi quá cảnh một hành tinh trong lá số chiêm tinh của chúng ta. Vào những thời điểm này, Sao Hải Vương có khuynh hướng đem lại sự rối loạn, thiếu định hướng, mất mục đích hoặc một trạng thái bất ổn về phương hướng và mục tiêu. Nó có thể làm mờ sự thấu hiểu của chúng ta, tạo ra bất định và khiến chúng ta cảm thấy lạc trong sương mù. Nó có thể đem lại các ảo tưởng, ám ảnh sợ hãi, ám ảnh cưỡng bức hoặc hoang tưởng. Nó có thể cuốn trôi sinh lực và năng lượng của chúng ta, khiến chúng ta mệt mỏi và uể oải. Một quá cảnh của Sao Hải Vương hoặc một Sao Hải Vương bị tổn thương trong lá số chiêm tinh có thể khiến chúng ta cảm thấy bất lực, như thể chúng ta không thể sửa chữa hay thay đổi tình thế. Trong một quá cảnh của Sao Hải Vương, thật khó đưa ra các quyết định rõ ràng; chúng ta thậm chí không chắc về vấn đề. Chúng ta chỉ biết rằng mình không hạnh phúc, trầm cảm hoặc đang kinh nghiệm một cảm giác tuyệt vọng. |
|
A Neptune transit can also bring the opposite, and thus should not be viewed as a malefic planet. Neptune can wash away old patterns or desires. It can dissolve the structures in our life that are old and out-moded. It can bring inspiration, vision, and intuition that go far beyond the powers of reason. Under Neptune we can also experience transcendental states, as well as a state of unconditional love and forgiveness washing away the pains of the past and opening our hearts to a new day. |
Một quá cảnh của Sao Hải Vương cũng có thể đem lại điều ngược lại, và vì thế không nên xem nó như một hung tinh. Sao Hải Vương có thể cuốn trôi các mô hình hay dục vọng cũ. Nó có thể làm tan rã các cấu trúc trong đời sống chúng ta vốn cũ kỹ và lỗi thời. Nó có thể đem lại cảm hứng, tầm nhìn và trực giác vượt xa các quyền năng của lý trí. Dưới Sao Hải Vương, chúng ta cũng có thể kinh nghiệm các trạng thái siêu việt, cũng như một trạng thái tình thương và tha thứ vô điều kiện, cuốn trôi những đau đớn của quá khứ và mở lòng chúng ta ra với một ngày mới. |
|
Neptune, like the oceans it rules, has no boundaries. Like clouds born of the ocean’s waters, it is nebulous. |
Sao Hải Vương, giống như các đại dương mà nó cai quản, không có ranh giới. Như những đám mây sinh ra từ nước của đại dương, nó mơ hồ. |
|
Some qualities of Neptune: |
Một số phẩm tính của Sao Hải Vương: |
|
– formless, intangible, and nebulous |
– vô hình tướng, không thể nắm bắt, và mơ hồ |
|
– ideal, pure, transcendent |
– lý tưởng, tinh khiết, siêu việt |
|
– creative imagination, inspiration |
– Sự tưởng tượng sáng tạo, cảm hứng |
|
– artistic ability and expression |
– khả năng và biểu lộ nghệ thuật |
|
– the mystery, the mystical, the undefined |
– huyền nhiệm, điều thần bí, điều không xác định |
|
– visionary, prophetic |
– có tầm nhìn, tiên tri |
|
– contemplative, meditative |
– chiêm ngưỡng, tham thiền |
|
– universal love, compassion, salvation |
– tình thương phổ quát, lòng từ bi, sự cứu rỗi |
|
– mercy, trust, faith, grace |
– lòng thương xót, niềm tin cậy, đức tin, ân sủng |
|
– wide intuitive understanding |
– sự thấu hiểu trực giác rộng lớn |
|
– confusion, lack clarity, uncertainty |
– rối loạn, thiếu rõ ràng, bất định |
|
– illusion, distortion of reality, delusion |
– ảo tưởng, bóp méo thực tại, hoang tưởng |
|
– escapism, addictions, dependence or co-dependence |
– khuynh hướng trốn tránh, các chứng nghiện, lệ thuộc hoặc đồng lệ thuộc |
|
– denial, deceit |
– phủ nhận, lừa dối |
|
– dissolution, devitalisation |
– tan rã, rút mất sinh lực |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Neptune can he experienced as confusion, disappointment, frustration, or depression. |
– Sao Hải Vương có thể được kinh nghiệm như rối loạn, thất vọng, nản lòng hoặc trầm cảm. |
|
– Neptune wants to offer wholeness, profound levels of understanding, and compassion. |
– Sao Hải Vương muốn hiến dâng sự toàn vẹn, những cấp độ thấu hiểu sâu xa và lòng từ bi. |
|
– Neptune is the energy that saves, lifting all to Light and Life. |
– Sao Hải Vương là năng lượng cứu rỗi, nâng tất cả lên Ánh sáng và Sự Sống. |
|
This is the glyph for Neptune: ♆ |
Đây là ký hiệu của Sao Hải Vương: ♆ |
12. Pluto Á – Sao Diêm Vương


|
Pluto is the most recently discovered member of the Sun’s heavenly family and the most mysterious. He rules the subterranean regions, the unseen, and the realm of the underworld. Pluto comes from the word for “riches”, for he is the god of wealth and buried treasure. The Greek name for Pluto is Hades. The underworld is not hell, but is instead the unconscious or the subconscious. It is also that which has been swept under a rug, that which we turn a blind-eye to, and that which if left unattended will putrefy and spoil. Therefore, Pluto and the underworld is about our shadows and shadow-self, skeletons in our closet, and the secrets we keep from others as well as those we try to keep from ourselves. |
Sao Diêm Vương là thành viên được khám phá gần đây nhất trong gia đình thiên giới của Mặt Trời và là hành tinh bí ẩn nhất. Ngài cai quản các vùng dưới lòng đất, điều không thấy được, và cõi âm phủ. Pluto xuất phát từ từ chỉ “của cải”, vì Ngài là vị thần của sự giàu có và kho báu chôn vùi. Tên Hy Lạp của Pluto là Hades. Âm phủ không phải là địa ngục, mà đúng hơn là vô thức hay tiềm thức. Nó cũng là điều đã bị quét giấu dưới tấm thảm, điều mà chúng ta cố tình làm ngơ, và điều mà nếu không được chú ý sẽ thối rữa và hư hoại. Vì vậy, Sao Diêm Vương và âm phủ liên quan đến các bóng tối và bản ngã bóng tối của chúng ta, những bộ xương trong tủ của chúng ta, và những bí mật chúng ta giữ kín với người khác cũng như những điều chúng ta cố giữ kín với chính mình. |
|
Pluto is an agent of transformation, and therefore his role is to take the dark and turn it to light; to lift up the buried so that we can see it, own it, and use it; and to help us face the shadows inside ourselves, understanding how and why they are there. This can be profound deep inner work, undertaken with a friend or therapist, or experienced through crises and circumstances that do not allow us to escape. The work of transformation tends to be cathartic, wrenching, and painful; but the result is a new self, remade from the gold that was hidden in the darkness. Pluto is a planet of death, not necessarily physical death, but instead the little deaths or endings that all of us experience throughout a lifetime: the ending of friendships, relationships, patterns, parts of ourselves or old habits that must die. These deaths or endings create the space for something else—often for something new. Pluto wants to reveal what we hold on to and forces us to let it go. These deaths become births as we free ourselves of patterns that have imprisoned or curtailed, giving opportunity for us to delve deeply into our treasure chest of positive qualities and bring them into expression. |
Sao Diêm Vương là một tác nhân của sự chuyển đổi, và vì thế vai trò của Ngài là lấy bóng tối và chuyển nó thành ánh sáng; nâng điều bị chôn vùi lên để chúng ta có thể thấy nó, nhận nó là của mình và sử dụng nó; và giúp chúng ta đối diện với những bóng tối bên trong chính mình, thấu hiểu chúng ở đó như thế nào và vì sao. Đây có thể là công việc nội tâm sâu xa, thâm trầm, được thực hiện với một người bạn hay nhà trị liệu, hoặc được kinh nghiệm qua các khủng hoảng và hoàn cảnh không cho phép chúng ta trốn thoát. Công việc chuyển đổi có khuynh hướng thanh lọc, xé lòng và đau đớn; nhưng kết quả là một bản ngã mới, được tái tạo từ vàng vốn ẩn giấu trong bóng tối. Sao Diêm Vương là hành tinh của cái chết, không nhất thiết là cái chết hồng trần, mà đúng hơn là những cái chết nhỏ hay những sự kết thúc mà tất cả chúng ta kinh nghiệm suốt một đời: sự kết thúc của tình bạn, các mối quan hệ, các mô hình, những phần của chính mình hay các thói quen cũ phải chết đi. Những cái chết hay kết thúc này tạo không gian cho một điều khác—thường là cho một điều mới. Sao Diêm Vương muốn mặc khải điều chúng ta bám giữ và buộc chúng ta buông nó ra. Những cái chết này trở thành những cuộc sinh ra khi chúng ta giải phóng mình khỏi các mô hình đã giam giữ hay hạn chế, tạo cơ hội để chúng ta đi sâu vào rương báu các phẩm tính tích cực của mình và đưa chúng vào biểu lộ. |
![]() ![]() |
|
|
Pluto is about our personal will, how we use it on others and in life in general. It is about control, how we seek to control ourselves, others, the secrets inside us, and how we control our environment. It is about our control issues. It is also about the control that others might have over us. |
Sao Diêm Vương liên quan đến ý chí cá nhân của chúng ta, cách chúng ta dùng nó đối với người khác và trong đời sống nói chung. Nó liên quan đến sự kiểm soát, cách chúng ta tìm cách kiểm soát chính mình, người khác, những bí mật bên trong chúng ta, và cách chúng ta kiểm soát môi trường của mình. Nó liên quan đến các vấn đề kiểm soát của chúng ta. Nó cũng liên quan đến sự kiểm soát mà người khác có thể có đối với chúng ta. |
|
Pluto is about power, our use of power—over others and over circumstances. It points out how others use power over us, and focuses attention on any issues of powerlessness. The arena in which Pluto finds itself shows where we tend to use personal pow er, for good or ill. This is most readily experienced during a Pluto transit. Deep-seated or suppressed matters surface steadily, and in an unyielding manner. We come to understand how egotistical it is to impose our power, control, or will on others. When we give freedom to others, freedom is granted to us. When we let others be responsible for their actions, the same is expected of us. We all grow into the fullness of our true light instead of being forced to live in the shadows. |
Sao Diêm Vương liên quan đến quyền lực, cách chúng ta sử dụng quyền lực—đối với người khác và đối với hoàn cảnh. Nó chỉ ra cách người khác dùng quyền lực đối với chúng ta, và tập trung sự chú ý vào bất cứ vấn đề nào về sự bất lực. Lĩnh vực mà Sao Diêm Vương hiện diện cho thấy nơi chúng ta có khuynh hướng dùng quyền năng cá nhân, cho điều thiện hay điều ác. Điều này được kinh nghiệm dễ dàng nhất trong một quá cảnh của Sao Diêm Vương. Những vấn đề sâu kín hay bị đè nén nổi lên đều đặn, và theo một cách không khuất phục. Chúng ta đi đến thấu hiểu rằng việc áp đặt quyền lực, sự kiểm soát hay ý chí của mình lên người khác là ích kỷ biết bao. Khi chúng ta trao tự do cho người khác, tự do được ban cho chúng ta. Khi chúng ta để người khác chịu trách nhiệm về hành động của họ, điều tương tự cũng được mong đợi nơi chúng ta. Tất cả chúng ta trưởng thành vào sự viên mãn của ánh sáng chân thực của mình thay vì bị buộc phải sống trong bóng tối. |
|
Personal transformation is the result. We cannot help but be changed by Pluto’s energy. Pluto’s work is to bring the light at our core out into the open, to delve into the unconscious or subconscious and reveal a more enlightened way of acting, being, thinking, feeling, and living. Pluto’s work is to strip us of the old snake skin that through our inner growth is now too tight and small. Wisdom, a new self-will, and personal insight are the results of Pluto’s transformative work. |
Sự chuyển đổi cá nhân là kết quả. Chúng ta không thể không bị thay đổi bởi năng lượng của Sao Diêm Vương. Công việc của Sao Diêm Vương là đưa ánh sáng nơi cốt lõi của chúng ta ra ngoài, đi sâu vào vô thức hay tiềm thức và mặc khải một cách hành động, hiện tồn, suy nghĩ, cảm nhận và sống được soi sáng hơn. Công việc của Sao Diêm Vương là lột bỏ khỏi chúng ta lớp da rắn cũ, nay đã quá chật và quá nhỏ do sự trưởng thành nội tâm của chúng ta. Minh triết, một ý chí cá nhân mới và sự thấu thị cá nhân là kết quả của công việc chuyển đổi của Sao Diêm Vương. |
|
Pluto’s methods are subversive, not out in the open. Pluto is obtuse, can be underhanded, deceitful, malevolent, and destructive. A person with strong Pluto in the chart can openly be a despot, dictator, ruthless and totally uncaring. This can be so on a world scale or within a family or work environment. |
Các phương pháp của Sao Diêm Vương có tính lật đổ, không công khai. Sao Diêm Vương khó hiểu, có thể mờ ám, lừa dối, ác ý và phá hoại. Một người có Sao Diêm Vương mạnh trong lá số chiêm tinh có thể công khai là kẻ chuyên chế, độc tài, tàn nhẫn và hoàn toàn vô tâm. Điều này có thể như vậy trên quy mô thế giới hoặc trong một gia đình hay môi trường làm việc. |
|
This person is not able to use the energies of Pluto to lift things to light, but instead is entrenched in the wrong uses of power. |
Người này không thể dùng các năng lượng của Sao Diêm Vương để nâng sự vật lên ánh sáng, mà thay vào đó lại cố thủ trong những cách sử dụng quyền lực sai lầm. |
|
Pluto has easy access to the unconscious, and loves to operate under cover of that darkness; therefore any attempt at sharpness, definition, acuity, or accuracy in figuring out what Pluto is dredging up is usually beyond mental possibility. Clarity or reason is hard to find during these times. He has pulled us, like Persephone, down into his depths. He will keep us there until the light that is within us can be brought into the world through understanding. Persephone symbolizes the feminine aspects of Pluto. |
Sao Diêm Vương có lối vào dễ dàng với vô thức, và thích hoạt động dưới màn che của bóng tối ấy; vì vậy mọi nỗ lực nhằm đạt sự sắc bén, định nghĩa, sự tinh nhạy hay chính xác trong việc tìm hiểu Sao Diêm Vương đang nạo vét điều gì lên thường vượt quá khả năng của thể trí. Sự rõ ràng hay lý trí thật khó tìm thấy trong những thời điểm này. Ngài đã kéo chúng ta, như Persephone, xuống các tầng sâu của Ngài. Ngài sẽ giữ chúng ta ở đó cho đến khi ánh sáng ở trong chúng ta có thể được đem vào thế giới qua sự thấu hiểu. Persephone tượng trưng cho các phương diện nữ tính của Sao Diêm Vương. |
![]() ![]() |
|
|
Pluto rules that which is unseen, hidden, and dynamically powerful at its core. Therefore, Pluto rules the occult or esoteric. These secrets when revealed and understood as sacred release and resurrect. When they are not treated with the wisdom of the heart and an understanding of their timeless truth, the psyche is likely to be endangered. The unconscious Plutonian personal will might use knowledge in a negative way for selfish power and not to free and illumine. |
Sao Diêm Vương cai quản điều không thấy được, ẩn giấu, và năng động mạnh mẽ nơi cốt lõi của nó. Vì vậy, Sao Diêm Vương cai quản huyền bí học hay huyền bí. Những bí mật này, khi được mặc khải và thấu hiểu như thiêng liêng, sẽ giải phóng và phục sinh. Khi chúng không được đối xử bằng minh triết của trái tim và sự thấu hiểu chân lý vượt thời gian của chúng, tâm thức có khả năng bị nguy hiểm. Ý chí cá nhân thuộc Sao Diêm Vương trong vô thức có thể dùng tri thức theo cách tiêu cực vì quyền lực ích kỷ, chứ không phải để giải phóng và soi sáng. |
|
In 2006, Pluto seemed to have received a demotion from being a planet. Debate among astronomers finally was brought to conclusion, mostly based on decisions made as to the criteria for designating a heavenly body as a planet. Pluto’s size is small. Its energetic influence is not. Thus astrologically, Pluto has not been demoted. |
Năm 2006, Sao Diêm Vương dường như đã bị giáng cấp khỏi địa vị hành tinh. Cuộc tranh luận giữa các nhà thiên văn học cuối cùng đã đi đến kết luận, phần lớn dựa trên các quyết định về tiêu chí để chỉ định một thiên thể là hành tinh. Kích thước của Sao Diêm Vương nhỏ. Ảnh hưởng năng lượng của nó thì không. Vì vậy, về mặt chiêm tinh, Sao Diêm Vương không bị giáng cấp. |
|
Some qualities associated with Pluto: |
Một số phẩm tính gắn liền với Sao Diêm Vương: |
|
– that which is unseen, unknown, and hidden; the realm of the shadow |
– điều không thấy được, không biết và ẩn giấu; lĩnh vực của bóng tối |
|
– secrets, the mysterious, the covert, conspiracies |
– bí mật, điều huyền bí, điều che giấu, các âm mưu |
|
– the underworld of crime, power over others through fear and manipulation |
– thế giới ngầm của tội phạm, quyền lực trên người khác qua sợ hãi và thao túng |
|
– destruction and annihilation |
– phá hủy và hủy diệt |
|
– personal power, and control issues |
– quyền năng cá nhân, và các vấn đề kiểm soát |
|
– uncovers and reveals that which is hidden |
– phơi bày và mặc khải điều ẩn giấu |
|
– transmutation, transformation, resurrection |
– chuyển hoá, chuyển đổi, phục sinh |
|
– the experience of death and rebirth |
– kinh nghiệm về cái chết và tái sinh |
|
– the eliminator |
– kẻ loại bỏ |
|
– the redeemer |
– đấng cứu chuộc |
|
– spiritual will |
– ý chí tinh thần |
|
Three Turns of the Spiral |
Ba Vòng Xoắn Ốc |
|
– Pluto is the secretive, the hidden, and whatever does not want to be accepted or known. |
– Sao Diêm Vương là điều bí mật, điều ẩn giấu, và bất cứ điều gì không muốn được chấp nhận hay biết đến. |
|
– Pluto is the planet that unearths, delving deep and dredging up that which lies beneath. It also works with the wealth of the depths or the treasure within. |
– Sao Diêm Vương là hành tinh đào lên, đi sâu và nạo vét lên điều nằm bên dưới. Nó cũng làm việc với sự giàu có của các tầng sâu hay kho báu bên trong. |
|
– Pluto activates the process of resurrection, lifting the dead within us to life. |
– Sao Diêm Vương kích hoạt tiến trình phục sinh, nâng điều đã chết trong chúng ta vào sự sống. |
|
|
|
13. Vulcan – Vulcan ¹

|
Mythologically, Vulcan is known as the “Blacksmith of the Gods”. He is the smithy who fashions beautiful, powerful instruments fit for use by the gods and the heroes. As a planet, Vulcan is etheric in nature, comprised of matter at a frequency higher than the gaseous state. There is much scientific evidence that this planet exists between the orbit of Mercury and the Sun, but that evidence is comprised of magnetic, infra-red, and gamma ray indicators. Science likes the tangible and wants to find a solid planetary body. This explains why it has not been “discovered” for it cannot be seen by the naked eye. |
Về mặt thần thoại, Vulcan được biết đến như “Thợ Rèn của các Thần”. Ngài là người thợ rèn tạo hình những công cụ đẹp đẽ, mạnh mẽ, xứng hợp để các vị thần và anh hùng sử dụng. Là một hành tinh, Vulcan có bản chất dĩ thái, gồm vật chất ở một tần số cao hơn trạng thái khí. Có nhiều bằng chứng khoa học cho thấy hành tinh này hiện hữu giữa quỹ đạo của Sao Thủy và Mặt Trời, nhưng bằng chứng ấy gồm các chỉ dấu từ tính, hồng ngoại và tia gamma. Khoa học ưa thích điều hữu hình và muốn tìm một thể hành tinh rắn đặc. Điều này giải thích vì sao nó chưa được “khám phá”, vì nó không thể được nhìn thấy bằng mắt thường. |
||
|
Vulcan offers man glorification through purification. Vulcan is never more than eight degrees from the Sun. Its lighted form blends with the corona of the radiating Sun. Spiritually, Vulcan basks in the glory of the Sun and all that that means on a spiritual level. Vulcan holds the matter of the self in the scorching heat and light of the Sun. Vulcan the blacksmith knows just how long to apply heat, and when to apply the blow of the hammer. Each blow anchors more light into our consciousness. Each immersion into the heat and radiance of the Sun, the highest qualities of selfhood, tempers us. Vulcan understands that the body is meant to be an expression of the Light of divine design. Vulcan knows that the personality is to be the instrument of goodness and light in the world. Thus Vulcan works throughout our life, ceaselessly and often unrecognized (as it is unseen in the heavens), reshaping our consciousness and sense of Self. |
Vulcan hiến dâng cho con người sự vinh hiển qua sự thanh luyện. Vulcan không bao giờ cách Mặt Trời quá tám độ. Hình tướng được soi sáng của nó hòa vào vành nhật hoa của Mặt Trời tỏa chiếu. Về mặt tinh thần, Vulcan tắm mình trong vinh quang của Mặt Trời và tất cả những gì điều đó hàm ý trên cấp độ tinh thần. Vulcan giữ vật chất của bản ngã trong sức nóng và ánh sáng thiêu đốt của Mặt Trời. Vulcan, người thợ rèn, biết chính xác phải áp dụng nhiệt trong bao lâu, và khi nào phải giáng nhát búa. Mỗi nhát búa neo giữ thêm ánh sáng vào tâm thức của chúng ta. Mỗi lần dìm vào sức nóng và hào quang của Mặt Trời, những phẩm tính cao nhất của tự ngã tôi luyện chúng ta. Vulcan thấu hiểu rằng thể được định là một biểu lộ của Ánh sáng thuộc thiết kế thiêng liêng. Vulcan biết rằng phàm ngã phải là công cụ của thiện hảo và ánh sáng trong thế giới. Vì vậy, Vulcan làm việc suốt đời sống chúng ta, không ngừng và thường không được nhận biết, như nó không được thấy trên bầu trời, tái định hình tâm thức và cảm thức về Bản Ngã của chúng ta. |
||
|
Vulcan provides the opportunity to transform desire into spiritual will. The action of Vulcan applies pressure upon a spiritually awakening person and symbolizes the “grip of the soul” on the personality. Our physical, emotional and mental vehicles, like metals in the hands of Vulcan’s will go through a hammering, reshaping, and fashioning as the soul purifies and burnishes them into a high state of brilliance. This hammering is registered in the consciousness as periods of rhythmic pressure felt from inside that move us towards change. This can also be experienced as sudden bursts of freedom and release from bondage. |
Vulcan cung cấp cơ hội chuyển đổi dục vọng thành Ý Chí thiêng liêng. Tác động của Vulcan đặt áp lực lên một người đang thức tỉnh về tinh thần và tượng trưng cho “sự nắm giữ của linh hồn” đối với phàm ngã. Các vận cụ hồng trần, cảm xúc và trí tuệ của chúng ta, giống như các kim loại trong tay ý chí của Vulcan, trải qua sự rèn đập, tái định hình và tạo tác khi linh hồn thanh luyện và đánh bóng chúng đến một trạng thái rực rỡ cao độ. Sự rèn đập này được ghi nhận trong tâm thức như những thời kỳ áp lực có nhịp điệu cảm thấy từ bên trong, thúc đẩy chúng ta hướng đến thay đổi. Điều này cũng có thể được kinh nghiệm như những bùng nổ đột ngột của tự do và giải thoát khỏi xiềng xích. |
||
|
Qualities that Vulcan offers: |
Vulcan offers the antithesis as well: |
||
|
Creation of new forms |
Breaks the grip that personality has on form. |
||
|
Involvement, engagement |
Freedom, disengagement |
||
|
Tightening, fastening, or sealing |
Loosening, unfastening, unsealing |
||
|
As Vulcan is unseen, “undiscovered”, it relates to the unseen world of the soul and its effect to spiritualize the personality and the life expression. Like the transpersonal planets which are also unseen by the naked eye because they are so far from the sun, Vulcan will assist in this spiritualization. |
Vì Vulcan không thấy được, “chưa được khám phá”, nó liên quan đến thế giới không thấy được của linh hồn và tác động của nó nhằm tinh thần hóa phàm ngã và sự biểu lộ đời sống. Giống như các hành tinh siêu cá nhân, vốn cũng không thấy được bằng mắt thường vì chúng ở quá xa Mặt Trời, Vulcan sẽ hỗ trợ trong sự tinh thần hóa này. |
||
|
The glyph for Vulcan is: ¹ |
Ký hiệu của Vulcan là: ¹ |
||
14. Crosses, Modes, Quality – Các Thập Giá, Thể Thức, Phẩm tính
Các Thập Giá, hay Thể Thức, Phẩm tính – Các Thập Giá, hay Thể Thức, Phẩm tính

|
|
|
|
Ba Thập Giá còn được gọi là “Thể Thức” hoặc “Phẩm Chất “. Điều này đề cập đến một chế độ năng lượng cụ thể: cách thức của ý muốn hoặc động lực, mong muốn hoặc ham muốn, hoạt động hoặc khả năng thích ứng. Một khi các nguồn năng lượng của các dấu hiệu được học hỏi, người ta có thể thấy được rõ ràng những phẩm chất này trong cuộc sống của một người. Ngoài ra chúng ta có thể nhìn ra thế giới; ví dụ như khi sao Thiên Vương, người Phá hủy, ở Capricorn—bức tường Berlin sụp đổ. Khi Neptune, người Làm Tan Rả ở Capricorn—trên Thập Giá Chủ Yếu—Chiến tranh Lạnh tan biến và Liên bang Xô viết tan rã thành nhiều quốc gia nhỏ hơn. Có một ý chí mạnh mẽ hơn so với ý chí của các nhà lãnh đạo của một số quốc gia, đã phá vỡ cấu trúc cũ của chính phủ và buộc sự chia rẻ. Không có sự kiện nào khởi sự dễ dàng nhưng thay vào đó đã mang lại một khó khăn mới. Các quốc gia thuộc Liên bang Xô viết từng suy giảm dần vào tình trạng đói nghèo tồi tệ, và phần lớn vẫn như vậy cho tới ngày nay, và việc tái thống nhất một nước Tây Đức ổn định về mặt tài chính và một nước Đông Đức đang gặp khó khăn về tài chính đã thách thức không chỉ những hệ thống kinh tế xã hội này, mà cũng toàn bộ châu Âu. Tuy nhiên, một ý chí thiên thể sẽ lái những sự kiện này và những người có liên quan |
Ba Thập Giá còn được gọi là “Thể Thức” hoặc “Phẩm Chất “. Điều này đề cập đến một chế độ năng lượng cụ thể: cách thức của ý muốn hoặc động lực, mong muốn hoặc ham muốn, hoạt động hoặc khả năng thích ứng. Một khi các nguồn năng lượng của các dấu hiệu được học hỏi, người ta có thể thấy được rõ ràng những phẩm chất này trong cuộc sống của một người. Ngoài ra chúng ta có thể nhìn ra thế giới; ví dụ như khi sao Thiên Vương, người Phá hủy, ở Capricorn—bức tường Berlin sụp đổ. Khi Neptune, người Làm Tan Rả ở Capricorn—trên Thập Giá Chủ Yếu—Chiến tranh Lạnh tan biến và Liên bang Xô viết tan rã thành nhiều quốc gia nhỏ hơn. Có một ý chí mạnh mẽ hơn so với ý chí của các nhà lãnh đạo của một số quốc gia, đã phá vỡ cấu trúc cũ của chính phủ và buộc sự chia rẻ. Không có sự kiện nào khởi sự dễ dàng nhưng thay vào đó đã mang lại một khó khăn mới. Các quốc gia thuộc Liên bang Xô viết từng suy giảm dần vào tình trạng đói nghèo tồi tệ, và phần lớn vẫn như vậy cho tới ngày nay, và việc tái thống nhất một nước Tây Đức ổn định về mặt tài chính và một nước Đông Đức đang gặp khó khăn về tài chính đã thách thức không chỉ những hệ thống kinh tế xã hội này, mà cũng toàn bộ châu Âu. Tuy nhiên, một ý chí thiên thể sẽ lái những sự kiện này và những người có liên quan |
|
Ba Thập Giá của vòng Hoàng đạo phản ánh Tam Nguyên được tất cả các tôn giáo công nhận, và thể hiện ba giai đoạn của cuộc sống hoặc các khía cạnh của cuộc sống. Shiva, Vishnu, Brahma là ba thể hiện của người Hindu về ý chí, mong muốn và hoạt động. Shiva đại diện cho ý chí. Ngài được cho là người nhảy múa để đưa vũ trụ vào hiện hữu. Vishnu được biết đến như là Người Giữ Gìn; và Brahma là người đứng đàng sau công việc của mọi thứ trong Vũ trụ và được xem là Thần Sáng tạo. Ba Vị này thường được gọi là Phương diện thứ nhất, thứ hai và thứ ba của Thượng đế. Trong Cơ Đốc Giáo, ba Phương diện này là Cha, Con và Chúa Thánh Thần. Cha là ý chí thuần túy, Con muốn đem ánh sáng vào thế gian, và Đức Thánh Linh thể hiện tinh thần tích cực di chuyển trên thế giới. |
Ba Thập Giá của vòng Hoàng đạo phản ánh Tam Nguyên được tất cả các tôn giáo công nhận, và thể hiện ba giai đoạn của cuộc sống hoặc các khía cạnh của cuộc sống. Shiva, Vishnu, Brahma là ba thể hiện của người Hindu về ý chí, mong muốn và hoạt động. Shiva đại diện cho ý chí. Ngài được cho là người nhảy múa để đưa vũ trụ vào hiện hữu. Vishnu được biết đến như là Người Giữ Gìn; và Brahma là người đứng đàng sau công việc của mọi thứ trong Vũ trụ và được xem là Thần Sáng tạo. Ba Vị này thường được gọi là Phương diện thứ nhất, thứ hai và thứ ba của Thượng đế. Trong Cơ Đốc Giáo, ba Phương diện này là Cha, Con và Chúa Thánh Thần. Cha là ý chí thuần túy, Con muốn đem ánh sáng vào thế gian, và Đức Thánh Linh thể hiện tinh thần tích cực di chuyển trên thế giới. |
|
Ba Thập Giá là: |
Ba Thập Giá là: |
|
|
Thập Giá Chủ yếu: Các từ khoá cho Thập Giá Chủ Yếu là ý chí, động lực, và hành động. Các dấu hiệu tạo nên các cánh tay của thập giá này là Bạch Dương, Cự Giải, Thiên Bình và Ma Kết. Bốn dấu hiệu này chia sẻ những nguồn năng lượng Chủ yếu chung. |
|
|
Thập Giá Cố định: Các từ khoá cho Thập Giá Cố định là mong muốn, dục vọng, sự ổn định, duy trì và độ bền. Những dấu hiệu chia sẻ những phẩm chất này là Kim Ngưu, Sư Tử, Hổ Cáp và Bảo Bình. |
|
|
Thập Giá Khả biến / chung: Các từ khoá cho Thập Giá Khả biến hay Thập Giá Chung là hoạt động, khả năng thích ứng, linh hoạt và thay đổi. Những dấu hiệu chia sẻ những điểm chung này là Song Tử, Xử Nữ, Nhân Mã và Song Ngư. |
|
Tam nguyên này được xem qua các khía cạnh của cuộc sống, diễn dịch thành sinh (ý chí), có, cho, giữ, phát triển (mong muốn), và làm (hoạt động). Mỗi trong số đó là một phần tự nhiên của cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Ba thập giá được thấy trong mỗi biểu đồ. Một số người có một Thập Giá hoặc một Yếu Tố hay Hành tập trung nhiều hơn những người khác. Trọng tâm này chuyển thành xu hướng sống. Ví dụ một người có nhiều hành tinh trong các dấu hiệu cố định hơn thập giá khác sẽ cho thấy những phẩm chất của tính cố định hơn các phẩm tính của Thập Giá Chủ Yếu hoặc Thập Giá Khả Biến. Người đó sẽ thể hiện sự kiên định, bền bỉ, duy trì và / hoặc nhu cầu ổn định. Đây là những phẩm tính của Thập Giá Cố Định. Mỗi một trong bốn dấu hiệu trên một thập giá nhất định cũng liên quan đến một phần tử đặc biệt (lửa, đất, khí, nước). Ví dụ, nếu chúng ta nhìn vào Thập Giá Khả Biến, sẽ có bốn dấu hiệu khả biến, mỗi dấu hiệu đại diện cho một trong bốn yếu tố: Gemini, hành khí khả biến; Xử Nữ, hành thổ khả biến; Sagittarius, hành hỏa khả biến; Song Ngư, hành thủy khả biến. Mỗi một trong bốn dấu hiệu đó có điểm chung là những tính chất của sự có thể thay đổi, hoạt động và tính đa dạng. Mỗi dấu hiệu sẽ biểu hiện hoặc thể hiện qua yếu tố của nó: hành khí khả biến (Gemini) thể hiện trong sự nhanh nhẹn của lời nói và truyền thông, và khá thường xuyên một phong trào bốc đồng; hành thổ khả biến (Virgo) thể hiện như là một hoạt động linh hoạt trong nhiều phần chi tiết của bất kỳ vấn đề; hành hỏa khả biến (Sagittarius) thể hiện như một động lực để tìm kiếm cái mới trong bất kỳ nỗ lực nào; hành thủy khả biến (Song Ngư) thể hiện như là sự thay đổi linh hoạt của các trạng thái cảm xúc của con người. |
Tam nguyên này được xem xét qua các phương diện của sự sống, được diễn dịch thành sinh tồn (ý chí), có, cho, giữ, phát triển (mong muốn), và làm (hoạt động). Mỗi điều trong số đó là một phần tự nhiên của đời sống hằng ngày của chúng ta. Ba Thập Giá được thấy trong mỗi lá số chiêm tinh. Một số người có một Thập Giá hoặc một Yếu Tố hay Hành được nhấn mạnh nhiều hơn những người khác. Trọng tâm này chuyển thành một khuynh hướng sống. Ví dụ, một người có nhiều hành tinh trong các dấu hiệu cố định hơn các thập giá khác sẽ biểu lộ những phẩm tính của tính cố định nhiều hơn các phẩm tính của Thập Giá Chủ Yếu hoặc Thập Giá Biến đổi. Người ấy sẽ thể hiện sự kiên định, bền bỉ, khả năng duy trì và/hoặc nhu cầu ổn định. Đây là những phẩm tính của Thập Giá Cố Định. Mỗi một trong bốn dấu hiệu trên một thập giá nhất định cũng liên quan đến một hành đặc biệt: lửa, đất, khí, nước. Ví dụ, nếu chúng ta nhìn vào Thập Giá Biến đổi, sẽ có bốn dấu hiệu biến đổi, mỗi dấu hiệu đại diện cho một trong bốn hành: Song Tử, hành khí biến đổi; Xử Nữ, hành thổ biến đổi; Nhân Mã, hành hỏa biến đổi; Song Ngư, hành thủy biến đổi. Mỗi một trong bốn dấu hiệu đó có điểm chung là các tính chất biến đổi, hoạt động và đa dạng. Mỗi dấu hiệu sẽ biểu hiện hoặc thể hiện qua yếu tố của nó: hành khí biến đổi, Song Tử, thể hiện trong sự nhanh nhạy của lời nói và truyền thông, và khá thường xuyên trong sự chuyển động bốc đồng; hành thổ biến đổi, Xử Nữ, thể hiện như hoạt động linh hoạt trong nhiều phần chi tiết của bất kỳ vấn đề nào; hành hỏa biến đổi, Nhân Mã, thể hiện như một động lực tìm kiếm điều mới trong bất kỳ nỗ lực nào; hành thủy biến đổi, Song Ngư, thể hiện như sự thay đổi linh hoạt của các trạng thái cảm xúc nơi con người. |
|
Đây là những ví dụ về tính chất chủ động, có thể thay đổi, thích nghi của Thập Giá Khả Biến hoặc Thập Giá Chung. Yếu tố hay Hành chỉ ra tính chất cơ bản sẽ thể hiện ra sao trong một người và trong cuộc sống. Hai yếu tố này hợp lại cho thấy sự đầy đủ của mỗi dấu hiệu. Những người đặt trọng tâm vào Thập Giá Chủ Yếu hướng ngoại, thường là độc lập, và muốn kiểm soát môi trường của họ. Họ bị thúc đẩy bởi ý thức về mục đích và là những người “chuyển động và lay chuyển” nhiệt tình của thế giới. Dấu hiệu cố định thường tiếp cận cuộc sống với sự thận trọng hơn. Tính dự đoán được là quan trọng và sự kiên định và khả năng duy trì quyết định thái độ của họ trên thế giới. |
Đây là những ví dụ về tính chất chủ động, biến đổi và thích nghi của Thập Giá Biến đổi hoặc Thập Giá Chung. Yếu tố hay Hành chỉ ra cách tính chất cơ bản sẽ thể hiện trong một người và trong đời sống. Hai yếu tố này kết hợp lại cho thấy sự đầy đủ của mỗi dấu hiệu. Những người nhấn mạnh Thập Giá Chủ Yếu thì hướng ngoại, thường độc lập, và muốn kiểm soát môi trường của mình. Họ được thúc đẩy bởi ý thức về mục đích và là những người nhiệt thành làm chuyển động và làm lay chuyển thế giới. Dấu hiệu cố định thường tiếp cận đời sống với sự thận trọng hơn. Tính có thể dự đoán là điều quan trọng, và sự kiên định cùng khả năng duy trì quyết định thái độ của họ đối với thế giới. |
|
Các dấu hiệu khả biến là các dấu hiệu thích nghi nhất và tự phát nhất của vòng hoàng đạo. Những người nhấn mạnh vào thập tự khả biến sẽ thích ứng với môi trường khá dễ dàng và có một thái độ linh hoạt đối với cuộc sống. Họ cũng sẽ cố gắng điều chỉnh môi trường theo nhu cầu và mong muốn của họ. Điều này giúp cuộc sống trở nên thú vị và bận rộn. |
Các dấu hiệu biến đổi là những dấu hiệu thích nghi nhất và tự phát nhất của Hoàng đạo. Những người nhấn mạnh Thập Giá Biến đổi sẽ thích ứng với môi trường khá dễ dàng và có thái độ linh hoạt đối với đời sống. Họ cũng sẽ cố gắng điều chỉnh môi trường theo nhu cầu và mong muốn của mình. Điều này làm cho đời sống trở nên thú vị và bận rộn. |
|
Khi tất cả mọi người có tất cả ba Thập Giá trong biểu đồ của họ, tính chất được cảm nhận nhiều hơn trong cuộc sống sẽ phụ thuộc vào dấu hiệu hoàng đạo mà các hành tinh đang ở đó. Các Thập Giá cũng thiết lập mối quan hệ hình học Pythagoras. Một cây thập giá tạo ra hai bộ đối lập. Nếu chúng ta nối các dấu hiệu đối nghịch bằng một đoạn thẳng—trên và dưới, trái và phải—ta có hai bộ đối lập. Những sự đối nghịch này cung cấp một mối quan hệ tràn đầy năng lượng gây ra sự tăng trưởng thông qua khả năng phát triển của chúng ta để hiểu được năng lượng của những đối cực này. Chúng ta thấy rằng những người khác thường bước vào cuộc sống của chúng ta để giúp chúng ta học hỏi điều này. Nơi hai đối lập này giao nhau, bốn ô vuông được tạo ra. Các hình vuông cho chúng ta cơ hội thử thách. Các hình vuông là kết quả của việc đưa hai năng lượng khác nhau có cùng tính chất vào xung đột. Mặc dù nó có thể gây ra ma sát, nó cũng cung cấp động cơ và chuyển động về phía trước, và khả năng biểu hiện hoặc biểu hiện sáng tạo. Các hình vuông cung cấp cơ hội phát triển tuyệt vời. |
Vì mọi người đều có cả ba Thập Giá trong lá số chiêm tinh của mình, tính chất được cảm nhận nhiều hơn trong đời sống sẽ tùy thuộc vào dấu hiệu hoàng đạo nơi các hành tinh đang ở. Các Thập Giá cũng thiết lập một mối quan hệ hình học Pythagoras. Một thập giá tạo ra hai bộ đối vị. Nếu chúng ta nối các dấu hiệu đối nghịch bằng một đường thẳng—trên và dưới, trái và phải—chúng ta có hai bộ đối vị. Những đối vị này cung cấp một mối quan hệ đầy năng lượng, gây nên sự tăng trưởng thông qua khả năng đang phát triển của chúng ta để thấu hiểu năng lượng của các cực này. Chúng ta thấy rằng những người khác thường bước vào đời sống của chúng ta để giúp chúng ta học điều này. Nơi hai đối vị này giao nhau, bốn góc vuông được tạo ra. Các góc vuông cho chúng ta cơ hội thử thách. Các góc vuông là kết quả của việc đưa hai năng lượng khác nhau nhưng có cùng tính chất vào xung đột. Dù điều này có thể gây ra ma sát, nó cũng cung cấp động lực và chuyển động tiến tới, cùng khả năng biểu hiện hay biểu hiện sáng tạo. Các góc vuông đem lại cơ hội phát triển lớn lao. |
Venus reflects more of the Sun’s light than any other planet in our system. She is called the beautiful morning star (or evening star depending on the time of year) and can easily be seen by the naked eye. Her brightness is unmistakable. Venus usually appears as a five or seven pointed star.








There are three glyphs for Pluto:


