S1S4 : TCF 55-68
|
All Text, MDR & Groups Commentary, |
Tất cả Văn bản, Bình luận MDR & Nhóm, |
|
Questions and Study Hints Combined |
Các câu hỏi và gợi ý nghiên cứu được kết hợp |
|
Version 2 : 05 May 05 |
Phiên bản 2: 05 May 05 |
|
1st combined Version |
Phiên bản kết hợp lần 1 |
|
(Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
(Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt ở cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi chiếu trong lớp. Chú thích và tham chiếu từ các sách AAB khác và từ các trang khác của Luận về Lửa Vũ Trụ được đặt ở cỡ chữ 14. Bình luận ở cỡ chữ 12. Gạch chân, in đậm và tô nổi bật do MDR thực hiện) |
|
COLOR CODE |
MÃ MÀU |
|
TEXT in BLACK |
VĂN BẢN màu ĐEN |
|
MDR Commentary in BLUE |
Bình luận MDR màu XANH |
|
OTHER Commentary in VIOLET |
Bình luận KHÁC màu TÍM |
|
QUESTIONS or STUDY HINTS in GREEN (MDR’s=#A) |
CÂU HỎI hoặc GỢI Ý NGHIÊN CỨU màu XANH LÁ (MDR’s=#A) |
|
CONFLICTS / PROPOSALS in ORANGE |
XUNG ĐỘT / ĐỀ XUẤT màu CAM |
|
GOOD IDEAS in PINK! |
Ý TƯỞNG HAY màu HỒNG! |
|
[55] |
[55] |
|
DIVISION A – THE INTERNAL FIRES OF THE SHEATHS. |
PHÂN MỤC A – CÁC LỬA NỘI TẠI CỦA CÁC VỎ BỌC. |
|
1. p55Q1: “Internal fires” should include both latent and active, correct? “Interior” fires are usually considered only latent. |
1. p55Q1: “Các lửa nội tại” nên bao gồm cả tiềm ẩn lẫn hoạt động, đúng không? “Các lửa bên trong” thường chỉ được xem là tiềm ẩn. |
|
I. The three channels. |
I. Ba kinh mạch. |
|
II. Fire elementals and devas. |
II. Các hành khí lửa và thiên thần. |
|
I. THE THREE CHANNELS FOR THE FIRE |
I. BA KINH MẠCH CHO LỬA |
|
From the very use of the term “sheath” it will be noted that we are considering those fires which manifest through the medium of those externalities, of those veils of substance which hide and conceal the inner Reality. |
Từ chính việc dùng thuật ngữ “vỏ bọc”, cần lưu ý rằng chúng ta đang xét những lửa biểu hiện qua trung gian của những cái bên ngoài ấy, những màn che chất liệu che giấu và che phủ Thực Tại bên trong. |
|
1. This is a definition of the term “sheath”: “…those externalities, of those veils of substance which hide and conceal the inner Reality.” |
1. Đây là một định nghĩa của thuật ngữ “vỏ bọc”: “…những cái bên ngoài ấy, những màn che chất liệu che giấu và che phủ Thực Tại bên trong.” |
|
2. We confine ourselves to the lower sheaths. |
2. Chúng ta giới hạn mình trong các vỏ bọc thấp. |
|
In studying this section we need to continuously bear in mind that we will be dealing with the third fire as it penetrates to the three externalities veiling the inner reality. Those external sheaths dealt with here are, the physical in its two aspects, etheric and dense, the emotional or astral body, and the mental sheath. Another important point to remember here is that the mental and emotional sheaths are also material and are also animated by the triple fire as is the physical. |
Khi nghiên cứu phần này, chúng ta cần liên tục ghi nhớ rằng chúng ta sẽ bàn đến lửa thứ ba khi nó thấm nhập vào ba cái bên ngoài che phủ thực tại bên trong. Những vỏ bọc bên ngoài được bàn ở đây là: thể xác trong hai phương diện của nó, dĩ thái và đậm đặc, thể cảm xúc hay thể cảm dục, và vỏ bọc thể trí. Một điểm quan trọng khác cần nhớ là các vỏ bọc thể trí và cảm xúc cũng là vật chất và cũng được sinh động bởi lửa tam phân như thể xác. |
|
We shall not here take up the subject of the sheaths on the higher planes, [even the monad has a sheath—the “Temple of Ezekiel”] but simply deal with the fires that animate the three lower vehicles,—the physical body in its two divisions (etheric and dense), the emotional or astral body, and the mental sheath. It is frequently overlooked by the casual student [which we may avoid being] that both the astral and the mental bodies are material, and just as material in their own way, as is the dense physical body, and also that the substance of which they are composed is animated by a triple fire, as is the physical. |
Ở đây chúng ta sẽ không bàn đến chủ đề các vỏ bọc trên các cõi cao hơn, [ngay cả chân thần cũng có một vỏ bọc—“Đền Thờ Ezekiel”] mà chỉ xử lý các lửa làm sinh động ba vận cụ thấp,—thể xác trong hai phân bộ của nó (dĩ thái và đậm đặc), thể cảm xúc hay thể cảm dục, và vỏ bọc thể trí. Đạo sinh hời hợt thường bỏ qua [điều mà chúng ta có thể tránh] rằng cả thể cảm dục lẫn thể trí đều là vật chất, và theo cách riêng của chúng, cũng vật chất như thể xác đậm đặc, và rằng chất liệu cấu thành chúng cũng được sinh động bởi một lửa tam phân, như thể xác. |
|
3. Note the term “triple fire”. Earlier we saw how the two fires of the physical plane were really three. Often when there is such a division, the second member of a pair is divided again, producing three in all. (cf. DINA II 518, in relation to the division of the second ray). |
3. Lưu ý thuật ngữ “lửa tam phân”. Trước đó chúng ta đã thấy hai lửa của cõi hồng trần thật ra là ba. Thường khi có một sự phân chia như vậy, thành viên thứ hai của một cặp lại được chia tiếp, tạo thành tổng cộng ba. (x. DINA II 518, liên hệ đến sự phân chia của cung hai). |
|
4. The triplicity of lower fires are: |
4. Bộ ba của các lửa thấp là: |
|
a. Interior fires, latent heat |
a. Các lửa bên trong, nhiệt tiềm ẩn |
|
b. Radiatory fires, active heat |
b. Các lửa bức xạ, nhiệt hoạt động |
|
c. And essential fire related to the elementals and devas. This fire may be, in fact, the basic fire of the three (as earlier hinted). |
c. Và lửa cốt yếu liên hệ với các hành khí và thiên thần. Lửa này có thể, thật ra, là lửa nền tảng của cả ba (như đã gợi ý trước đó). |
|
5. I suggest that both the astral fires (not much discussed so far) and that mental fires are also threefold (the division corresponding to the fires animating the lowest four subplanes, the second two and the highest or atomic subplane). |
5. Tôi gợi ý rằng cả các lửa cảm dục (chưa được bàn nhiều cho đến nay) lẫn các lửa thể trí cũng đều tam phân (sự phân chia tương ứng với các lửa làm sinh động bốn cõi phụ thấp nhất, hai cõi phụ kế tiếp và cõi cao nhất hay cõi phụ nguyên tử). |
|
6. The term “sheath” suggests that which is external. |
6. Thuật ngữ “vỏ bọc” gợi ý điều gì đó ở bên ngoài. |
|
7. The materiality of the astral and mental bodies is stressed. |
7. Tính vật chất của thể cảm dục và thể trí được nhấn mạnh. |
|
In the physical body we have the fires of the lower nature (the animal plane) centralised at the base of the spine. They are situated at a spot which stands in relation to the physical body as the physical sun to the solar system. This central point of heat radiates in all directions [like the Sun], using the spinal column as its main artery, but working in close connection with certain central ganglia, wherever located, and having a special association with the spleen. |
Trong thể xác, chúng ta có các lửa của bản chất thấp (cõi người thú) tập trung tại đáy cột sống. Chúng nằm tại một điểm có quan hệ với thể xác như mặt trời hồng trần đối với hệ mặt trời. Điểm nhiệt trung tâm này bức xạ theo mọi hướng [như Mặt Trời], dùng cột sống làm mạch chính của nó, nhưng hoạt động trong liên hệ chặt chẽ với một số hạch trung tâm, ở bất cứ nơi nào, và có một liên hệ đặc biệt với luân xa lá lách. |
|
8. p55Q2: What is the “animal plane”? Human and animal have this in common. May the entire physical-etheric nature be considered the “animal plane” because it is the vehicle given to movement or ‘ani-mation’? |
8. p55Q2: “cõi người thú” là gì? Con người và thú vật có điểm này chung. Toàn bộ bản chất hồng trần-dĩ thái có thể được xem là “cõi người thú” vì đó là vận cụ dành cho chuyển động hay “sự sinh động” chăng? |
|
9. We note the analogy of a spot in the base of the spine to the physical sun. This is obviously a deeply esoteric “spot”. The real secrets of esoteric anatomy (even of the physical body) are far from fully disclosed. |
9. Chúng ta lưu ý sự tương tự giữa một điểm ở đáy cột sống và mặt trời hồng trần. Đây hiển nhiên là một “điểm” rất huyền bí. Những bí mật thật sự của giải phẫu học huyền bí (ngay cả của thể xác) còn xa mới được tiết lộ đầy đủ. |
|
10. The point or “spot” in the base of spine is related to nerve plexi, spinal column and the spleen. |
10. Điểm hay “điểm” ở đáy cột sống liên hệ với các đám rối thần kinh, cột sống và luân xa lá lách. |
|
11. We note one of the major functions of the spinal column—to form the “main artery” of the spinal column. |
11. Chúng ta lưu ý một trong những chức năng chính của cột sống—tạo thành “mạch chính” của cột sống. |
|
12. Thus our physical Sun has a relation to the base of the spine center in our solar system. |
12. Vì vậy, Mặt Trời hồng trần của chúng ta có một quan hệ với trung tâm đáy cột sống trong hệ mặt trời của chúng ta. |
|
13. The eventual function of the Earth as the center at the base of the spine for the Solar Logos is to be connected with this “spot”. In a way, the base of the spine and this “spot” are the ‘union’ of the Sun (physically considered) and the Earth. The graphic symbol for the base of the spine and the Earth are the same. |
13. Chức năng tương lai của Trái Đất như trung tâm đáy cột sống của Thái dương Thượng đế sẽ được nối kết với “điểm” này. Theo một cách nào đó, đáy cột sống và “điểm” này là “sự hợp nhất” của Mặt Trời (xét theo nghĩa hồng trần) và Trái Đất. Biểu tượng đồ họa cho đáy cột sống và Trái Đất là như nhau. |
|
14. It is clear that this “central point of heat” in the base of the spine is closely related to the kundalini power. |
14. Rõ ràng “điểm nhiệt trung tâm” ở đáy cột sống liên hệ chặt chẽ với quyền năng kundalini. |
|
15. In any threefold system, there are three suns which operate through the base of the spine, the heart and the crown center of the head. |
15. Trong bất kỳ hệ thống tam phân nào, có ba mặt trời vận hành qua đáy cột sống, trung tâm tim và trung tâm đỉnh đầu. |
|
These fires are expressed in the physical body, by the fires of the lower nature by a point at the base of the spine having a correspondence to the central physical sun, and radiating in all directions using the spine as it main artery and having a special association with the spleen. In the etheric body itself, which is an exact replica of the physical, we have the organ of active and Radiatory fire, the vehicle of Prana. |
Các lửa này được biểu lộ trong thể xác, bởi các lửa của bản chất thấp qua một điểm ở đáy cột sống có sự tương ứng với mặt trời hồng trần trung tâm, và bức xạ theo mọi hướng dùng cột sống làm mạch chính của nó và có một liên hệ đặc biệt với luân xa lá lách. Trong chính thể dĩ thái, vốn là một bản sao chính xác của thể xác, chúng ta có cơ quan của lửa hoạt động và lửa bức xạ, vận cụ của prana. |
|
[56] |
|
|
[CHART I — EVOLUTION OF MATTER] |
[BIỂU ĐỒ I — TIẾN HOÁ CỦA VẬT CHẤT] |

|
[57] |
|
|
In the etheric body, which is an exact replica of its denser counterpart, we have the organ of active or radiatory fire, and, as is well known, the vehicle of prana. |
Trong thể dĩ thái, vốn là một bản sao chính xác của đối phần đậm đặc hơn, chúng ta có cơ quan của lửa hoạt động hay lửa bức xạ, và như ai cũng biết, vận cụ của prana. |
|
16. p57Q1: Is this replica really exact? Atom for atom? Or is every atom in the etheric body somehow represented in the atoms of the dense physical (gaseous, liquid and earthily dense)? |
16. p57Q1: Bản sao này thật sự chính xác chăng? Nguyên tử đối nguyên tử? Hay mỗi nguyên tử trong thể dĩ thái bằng cách nào đó được biểu thị trong các nguyên tử của thể xác đậm đặc (khí, lỏng và đậm đặc hành thổ)? |
|
17. The etheric body is considered an “organ”—the “organ of active or radiatory fire”. |
17. Thể dĩ thái được xem như một “cơ quan”—“cơ quan của lửa hoạt động hay lửa bức xạ”. |
|
Its function is to store up the rays of radiatory light and heat which are secured from the sun, and to transmit them, via the spleen, to all parts of the physical body. |
Chức năng của nó là tích trữ các tia ánh sáng và nhiệt bức xạ được thu nhận từ mặt trời, và truyền chúng, qua luân xa lá lách, đến mọi phần của thể xác. |
|
18. The function of the etheric body can be understood as |
18. Chức năng của thể dĩ thái có thể được hiểu như |
|
a. Storage |
a. Tích trữ |
|
b. Transmission |
b. Truyền dẫn |
|
c. The potential for each type of action must vary with the health and potency of the etheric body concerned. |
c. Tiềm năng cho mỗi loại tác động hẳn phải thay đổi tùy theo sức khỏe và năng lực của thể dĩ thái liên hệ. |
|
19. Physically, the spleen is as a tiny Sun, conveying vitality to the human system. |
19. Về mặt hồng trần, lá lách như một Mặt Trời nhỏ, chuyển tải sinh lực đến hệ thống con người. |
|
P57Q2: Now we have a fourth assignment to a ‘sun’ within the body. Are all the centres suns? How can we see the base of spine and the spleen related to the Sun and each other? |
P57Q2: Giờ đây chúng ta có một quy gán thứ tư cho một “mặt trời” bên trong thể. Có phải mọi trung tâm đều là các mặt trời? Chúng ta có thể thấy đáy cột sống và luân xa lá lách liên hệ với Mặt Trời và với nhau như thế nào? |
|
Hence in the future it will come to be recognised that the spine and the spleen are of the utmost importance to the physical well-being of man, and that when the spinal column is duly adjusted and aligned, and when the spleen is freed from congestion and in a healthy condition, there will be little trouble in the dense physical body. |
Vì vậy, trong tương lai sẽ được công nhận rằng cột sống và luân xa lá lách có tầm quan trọng tối thượng đối với sự an khang hồng trần của con người, và rằng khi cột sống được điều chỉnh và chỉnh hợp đúng cách, và khi luân xa lá lách được giải tỏa khỏi sự ứ tắc và ở trong tình trạng lành mạnh, thì sẽ ít có rắc rối trong thể xác đậm đặc. |
|
20. What is the function of the spine? It seems to be a channel of relationship and of distribution? |
20. Chức năng của cột sống là gì? Dường như nó là một kênh của mối liên hệ và của sự phân phối? |
|
21. It is interesting that the spine has a Leo rulership, just as the spleen must be related to the Sun. Clearly, Leo and the Sun are connected to vitality and prana. |
21. Thật thú vị khi cột sống có chủ tinh là Sư Tử, cũng như luân xa lá lách hẳn phải liên hệ với Mặt Trời. Rõ ràng Sư Tử và Mặt Trời liên hệ đến sinh lực và prana. |
|
22. To recognize the fundamental importance of the spine and spleen to the physical well-being of man would mean great simplification in the medical approach. |
22. Việc công nhận tầm quan trọng nền tảng của cột sống và luân xa lá lách đối với sự an khang hồng trần của con người sẽ có nghĩa là sự đơn giản hóa lớn trong cách tiếp cận y học. |
|
23. In alignment we see the importance of ‘strict geometry’ to the correct and vitalizing flow of energy. The seventh ray will bring promote the realization of the value of the geometrical relationship between the various organs—both physical and etheric. |
23. Trong chỉnh hợp, chúng ta thấy tầm quan trọng của “hình học nghiêm ngặt” đối với dòng chảy năng lượng đúng đắn và tiếp sinh lực. Cung bảy sẽ thúc đẩy sự nhận ra giá trị của mối quan hệ hình học giữa các cơ quan khác nhau—cả hồng trần lẫn dĩ thái. |
|
24. Interesting, the seven ray is associated with posture; seventh ray people tend to stand more erect. This erect stance will, we see, increase vitalization in the seventh ray age. |
24. Thật thú vị, cung bảy liên hệ với tư thế; người cung bảy có xu hướng đứng thẳng hơn. Như chúng ta thấy, tư thế đứng thẳng này sẽ gia tăng sự tiếp sinh lực trong thời đại cung bảy. |
|
25. A class member drew attention to the related importance of the wind/fire relationship in Chinese medicine. |
25. Một thành viên lớp đã lưu ý tầm quan trọng liên hệ của mối quan hệ gió/lửa trong y học Trung Hoa. |
|
26. From what is said here, we can note the importance of etheric therapies—acupuncture, knowledge of and stimulation of various meridians. Chiropractry, as is very important. |
26. Từ điều được nói ở đây, chúng ta có thể lưu ý tầm quan trọng của các liệu pháp dĩ thái—châm cứu, hiểu biết và kích thích các kinh mạch khác nhau. Nắn chỉnh cột sống cũng rất quan trọng. |
|
27. When we think of Chinese medicine we must realize how closely related it is to the etheric and physical bodies through the soul sign and personality ray of China. The soul sign is Taurus connected to physical vitality as well at to the physical body. The personality ray of China is the third ray of activity which has a correspondence to the etheric body as the third of the personality vehicles. The third ray is also closely related to the matter of the first solar system of which the dense physical vehicle is composed. |
27. Khi nghĩ về y học Trung Hoa, chúng ta phải nhận ra nó liên hệ chặt chẽ thế nào với thể dĩ thái và thể xác qua dấu hiệu linh hồn và cung phàm ngã của Trung Hoa. Dấu hiệu linh hồn là Kim Ngưu liên hệ đến sinh lực hồng trần cũng như đến thể xác. Cung phàm ngã của Trung Hoa là cung ba hoạt động có sự tương ứng với thể dĩ thái như là thứ ba trong các vận cụ phàm ngã. Cung ba cũng liên hệ chặt chẽ với vật chất của hệ mặt trời thứ nhất mà từ đó vận cụ thể xác đậm đặc được cấu thành. |
|
28. Moon veiling Vulcan rules the etheric circulation (EH 143) “1. The etheric vehicle from the circulatory angle, is governed by the Moon, as it veils Vulcan.” Here is hinted the importance of Taurus (of which Vulcan is the esoteric and hierarchical ruler) in relation to the etheric body and its prana. |
28. Mặt Trăng che Vulcan cai quản sự lưu thông dĩ thái (EH 143) “1. Vận cụ dĩ thái, xét theo góc độ tuần hoàn, được Mặt Trăng cai quản, vì nó che Vulcan.” Ở đây gợi ý tầm quan trọng của Kim Ngưu (mà Vulcan là chủ tinh nội môn và thánh đoàn) liên hệ đến thể dĩ thái và prana của nó. |
|
29. The Age of Aquarius could be called from the medical angle, the ‘Age of Decongestion’. ‘Flow’ is a major dynamic of Aquarius and the Aquarian energy finds all manner of methods to promote flow; the removal of congestion is obviously one. |
29. Thời đại Bảo Bình có thể được gọi, từ góc độ y học, là “Thời đại Giải Ứ”. “Dòng chảy” là một động lực chính của Bảo Bình và năng lượng Bảo Bình tìm mọi phương pháp để thúc đẩy dòng chảy; việc loại bỏ ứ tắc hiển nhiên là một trong số đó. |
|
When the physical furnace burns brightly and when the fuel of the body (pranic rays) is adequately assimilated, the human frame will function as desired. |
Khi lò nung hồng trần cháy sáng và khi nhiên liệu của thể (các tia prana) được đồng hóa đầy đủ, thân thể người sẽ vận hành như mong muốn. |
|
30. We are given a picture of the twofold mechanism—a physical furnace in which the latent fires burn, and the fuel which sustains the burning is the prana. |
30. Chúng ta được trao một hình ảnh về cơ chế nhị phân—một lò nung hồng trần nơi các lửa tiềm ẩn cháy, và nhiên liệu duy trì sự cháy ấy là prana. |
|
The subject of the blending of these two fires, which is complete in a normal and healthy person, should engross the attention of the modern physician. |
Chủ đề về sự hòa trộn của hai lửa này, vốn hoàn tất ở một người bình thường và khỏe mạnh, nên thu hút sự chú ý của y sĩ hiện đại. |
|
31. First, however, the recognition of radiatory fire must occur which is, as yet, far from generally the case. |
31. Tuy nhiên, trước hết phải có sự công nhận về lửa bức xạ, điều mà cho đến nay vẫn còn rất xa mới là trường hợp phổ biến. |
|
He will then concern himself with the removal of nerve congestion or material congestion, so as to leave a free channel for the inner warmth. |
Khi ấy, y sẽ quan tâm đến việc loại bỏ sự ứ tắc thần kinh hay ứ tắc vật chất, để chừa ra một kênh thông suốt cho hơi ấm bên trong. |
|
32. Congestion in the nerve channels caused by irritation. Master M calls this irritation, “imperil”. It precipitates as a poison on the walls of the nerve channels. How shall never congestion be removed? Nerve congestion is connected with rajas! Because rajas is Mars! |
32. Sự ứ tắc trong các kinh mạch thần kinh do kích thích gây ra. Chân sư M. gọi sự kích thích này là “imperil”. Nó kết tủa thành một chất độc trên thành các kinh mạch thần kinh. Làm sao sự ứ tắc thần kinh được loại bỏ? Sự ứ tắc thần kinh liên hệ với rajas! Vì rajas là Sao Hỏa! |
|
33. Nerve congestion arises through etheric congestion and demonstrates, eventually as physical congestion. |
33. Sự ứ tắc thần kinh phát sinh qua sự ứ tắc dĩ thái và cuối cùng biểu lộ thành ứ tắc hồng trần. |
|
34. “Inner warmth” is life. Congestion is the result of the negative Saturnian influence. |
34. “Hơi ấm bên trong” là sự sống. Ứ tắc là kết quả của ảnh hưởng tiêu cực kiểu Sao Thổ. |
|
35. Aquarius is on of the rulers of the etheric body. Aquarius is also the sign of ‘free flow’, instrumental in re-establishing the “Divine Circulatory Flow”. |
35. Bảo Bình là một trong các chủ tinh của thể dĩ thái. Bảo Bình cũng là dấu hiệu của “dòng chảy tự do”, có vai trò tái lập “Dòng Chảy Tuần Hoàn Thiêng Liêng”. |
|
36. Master M tells us that “cosmic perception” wears away imperil. Aquarius is the sign of universalism. A consciousness conditioned by an attitude of universalism reduces irritation and congestion. |
36. Chân sư M. nói với chúng ta rằng “tri nhận vũ trụ” làm mòn imperil. Bảo Bình là dấu hiệu của tính phổ quát. Một tâm thức được tác động-định hình bởi thái độ phổ quát làm giảm kích thích và ứ tắc. |
|
This blending, which is now a natural and usual growth in every human being, was one of the signs of attainment or of initiation in an earlier solar system. |
Sự hòa trộn này, hiện nay là một sự tăng trưởng tự nhiên và thường lệ trong mọi con người, đã từng là một trong những dấu hiệu của sự thành tựu hay của điểm đạo trong một hệ mặt trời trước. |
|
37. We are told of an initiatory attainment in an earlier solar system. It may have been the solar system immediately preceding our own, or a still earlier solar system corresponding to a stage in which our Solar Logos was physically focussed. |
37. Chúng ta được nói về một thành tựu điểm đạo trong một hệ mặt trời trước. Đó có thể là hệ mặt trời ngay trước hệ của chúng ta, hoặc một hệ mặt trời còn sớm hơn tương ứng với một giai đoạn mà Thái dương Thượng đế của chúng ta tập trung hồng trần. |
|
38. In the Lemurian Civilization, this earlier attainment was recapitulated and the control of the dense physical body by the etheric body was mastered. |
38. Trong nền văn minh Lemurea, thành tựu trước đó này được tái diễn và sự kiểm soát thể xác đậm đặc bởi thể dĩ thái đã được làm chủ. |
|
39. The factor of blending or union is reflected in the word yoga. Progressive blendings and unions are indicative of progressive initiations. |
39. Yếu tố hòa trộn hay hợp nhất được phản chiếu trong từ yoga. Những sự hòa trộn và hợp nhất tiến triển là dấu hiệu của những lần điểm đạo tiến triển. |
|
Just as initiation and liberation are marked in this solar system by the blending of the fires of the body, of the mind and of the Spirit, so in an earlier cycle attainment was marked by the blending of the latent fires of matter with the radiatory or active fires, and then their union with the fires of mind. |
Cũng như trong hệ mặt trời này, điểm đạo và giải thoát được đánh dấu bởi sự hòa trộn các lửa của thể, của thể trí và của tinh thần, thì trong một chu kỳ trước, thành tựu được đánh dấu bởi sự hòa trộn các lửa tiềm ẩn của vật chất với các lửa bức xạ hay lửa hoạt động, và rồi sự hợp nhất của chúng với các lửa của thể trí. |
|
40. We may be speaking of the difference in initiatory attainments in the first and second solar systems. However, since our solar system is said to be not only the “second” but the “fifth”, one must not be too eager to make the assumption that the union of latent and radiatory fires occurred in the solar system immediately preceding our own. |
40. Chúng ta có thể đang nói về sự khác biệt trong các thành tựu điểm đạo giữa hệ mặt trời thứ nhất và thứ hai. Tuy nhiên, vì hệ mặt trời của chúng ta được nói là không chỉ là “thứ hai” mà còn là “thứ năm”, người ta không nên quá vội đưa ra giả định rằng sự hợp nhất của lửa tiềm ẩn và lửa bức xạ đã xảy ra trong hệ mặt trời ngay trước hệ của chúng ta. |
|
41. The blending of latent and radiatory fires could have occurred four solar systems ago, whereas the blending of latent and radiatory fires with the fires of mind could have occurred in the solar system immediately preceding out own. |
41. Sự hòa trộn của lửa tiềm ẩn và lửa bức xạ có thể đã xảy ra bốn hệ mặt trời trước, trong khi sự hòa trộn của lửa tiềm ẩn và lửa bức xạ với các lửa của thể trí có thể đã xảy ra trong hệ mặt trời ngay trước hệ của chúng ta. |
|
42. In the solar system immediately preceding our own it is reasonable to conclude that the union of the latent and radiatory fires (of matter and ether respectively) with the fires of mind was the climax of the initiatory process. The triangle had been created. |
42. Trong hệ mặt trời ngay trước hệ của chúng ta, có cơ sở để kết luận rằng sự hợp nhất của các lửa tiềm ẩn và lửa bức xạ (của vật chất và dĩ thái tương ứng) với các lửa của thể trí là đỉnh điểm của tiến trình điểm đạo. Tam giác đã được tạo ra. |
|
43. In our present solar system (the second or fifth), the five pointed star of the pentagram is the symbol of initiatory attainment. |
43. Trong hệ mặt trời hiện tại của chúng ta (thứ hai hay thứ năm), ngôi sao năm cánh của ngũ giác tinh là biểu tượng của thành tựu điểm đạo. |
|
44. Whereas in what we usually call the first solar system (but perhaps the fourth) we arrive at the symbol of the triangle, and in the second solar system at the five-pointed star, for the third solar system, the figure may be the Seal of Solomon plus its center, or, as an alternative symbol, a seven-pointed star. [See p. 573 for other references on the systems’ symbols, interlocking circles and 10-armed swastica.] |
44. Trong khi ở điều mà chúng ta thường gọi là hệ mặt trời thứ nhất (nhưng có lẽ là thứ tư) chúng ta đạt đến biểu tượng tam giác, và trong hệ mặt trời thứ hai đạt đến ngôi sao năm cánh, thì đối với hệ mặt trời thứ ba, hình tượng có thể là Ấn Solomon cộng với điểm trung tâm của nó, hoặc như một biểu tượng thay thế, một ngôi sao bảy cánh. [Xem tr. 573 để biết các tham chiếu khác về các biểu tượng của các hệ thống, các vòng tròn lồng nhau và chữ vạn 10 cánh.] |
|
45. The solar system immediately preceding our own was symbolized by the number five; the second solar system by the number seven. The symbolical number of the third solar system will be nine—indicating the completion of the initiatory process. |
45. Hệ mặt trời ngay trước hệ của chúng ta được biểu tượng hóa bởi số năm; hệ mặt trời thứ hai bởi số bảy. Con số biểu tượng của hệ mặt trời thứ ba sẽ là chín—chỉ sự hoàn tất của tiến trình điểm đạo. |
|
In the earlier period the effects in manifestation of the divine Flame were so remote and deeply hidden as to be scarcely recognisable, though dimly there. |
Trong thời kỳ trước, các tác động trong biểu hiện của Ngọn Lửa thiêng liêng xa xôi và ẩn sâu đến mức hầu như không thể nhận ra, dù mờ nhạt vẫn có đó. |
|
46. In this solar system, the “Divine Flame” is not expressive through non-sacred planets like Earth, Mars, Pluto and the two non-sacred planets veiled respectively by the Sun and Earth’s Moon. |
46. Trong hệ mặt trời này, “Ngọn Lửa Thiêng liêng” không biểu lộ qua các hành tinh không thiêng liêng như Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Diêm Vương và hai hành tinh không thiêng liêng được che lần lượt bởi Mặt Trời và Mặt Trăng của Trái Đất. |
|
47. Likewise, the monad is not expressive through ‘non-sacred human beings’ (though essentially as human beings are sacred). |
47. Tương tự, chân thần không biểu lộ qua “những con người không thiêng liêng” (dù về bản chất, với tư cách con người, họ là thiêng liêng). |
|
48. We remember that the “Divine Flame” is the flame of the monad, whereas the “Divine Ray” is the Ray of Love-Wisdom. |
48. Chúng ta nhớ rằng “Ngọn Lửa Thiêng liêng” là ngọn lửa của chân thần, trong khi “Tia Thiêng liêng” là Tia của Bác Ái – Minh Triết. |
|
Its correspondence can be seen in the animal kingdom, in which instinct holds the intuition in latency, [58] and the Spirit dimly overshadows. Yet all is part of a divine whole. |
Sự tương ứng của nó có thể thấy trong giới động vật, nơi bản năng giữ trực giác trong trạng thái tiềm ẩn, [58] và tinh thần mờ nhạt phủ bóng. Tuy vậy, tất cả đều là một phần của một toàn thể thiêng liêng. |
|
49. Another analogical ratio is as follows: the monad/non-sacred human being = the intuition/animal-driven-by-instinct. |
49. Một tỷ lệ tương tự khác như sau: chân thần/người không thiêng liêng = trực giác/động vật bị bản năng thúc đẩy. |
|
50. We learn that even in the case of the animal, the “Spirit” is overshadowing — even if dimly. |
50. Chúng ta học rằng ngay cả trong trường hợp động vật, “Tinh thần” vẫn phủ bóng—dù mờ nhạt. |
|
51. It is a fascinating formulation of words: “instinct hold the intuition in latency”. This seems to say that when instinct functions, intuition cannot. [Could we then say Mars holds Mercury in latency?] |
51. Đây là một cách kết hợp từ ngữ hấp dẫn: “bản năng giữ trực giác trong trạng thái tiềm ẩn”. Điều này dường như nói rằng khi bản năng vận hành, trực giác không thể. [Vậy chúng ta có thể nói Sao Hỏa giữ Sao Thủy trong trạng thái tiềm ẩn chăng?] |
|
52. Points Emerging in Group Discussion: |
52. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm: |
|
a. Sensitive children can reflect the chaos from the environment. |
a. Trẻ em nhạy cảm có thể phản chiếu sự hỗn loạn từ môi trường. |
|
b. Harmony is the key; Sattva is harmony. Venus, the planet of the soul, represents harmony, and is, thus, the planet of Sattva. Venus and Saturn correct Mars. What about Mercury? |
b. Hòa hợp là chìa khóa; sattva là hòa hợp. Sao Kim, hành tinh của linh hồn, biểu trưng cho hòa hợp, và vì vậy là hành tinh của sattva. Sao Kim và Sao Thổ điều chỉnh Sao Hỏa. Còn Sao Thủy thì sao? |
|
c. We may say that tamas is related to the earth element; rajas is related to fire; The element of water may be divided equally between tamas and rajas. |
c. Chúng ta có thể nói tamas liên hệ với nguyên tố đất; rajas liên hệ với lửa; nguyên tố nước có thể được chia đều giữa tamas và rajas. |
|
53. If one is to correlate the three gunas with the four elements, the following is a possibility: |
53. Nếu muốn tương quan ba guna với bốn nguyên tố, khả năng sau đây là một khả năng: |
|
a. The physical and etheric bodies could be correlated to tamas (and especially the dense physical). |
a. Thể xác và thể dĩ thái có thể được tương quan với tamas (và đặc biệt là thể xác đậm đặc). |
|
b. The astral body of lower mind (forming kama manas) to rajas |
b. Thể cảm dục của hạ trí (tạo thành thể trí cảm) với rajas |
|
c. The soul and the buddhi to sattva (restoring balance and harmony with the Divine.) |
c. Linh hồn và bồ đề với sattva (phục hồi cân bằng và hòa hợp với Thiêng liêng.) |
|
d. We are matching three against four. |
d. Chúng ta đang ghép ba với bốn. |
|
e. Speaking of three against four, when three beats are articulated in the same space of time as four beats are articulated, a rhythm correlated to the note FA (the fundamental tone of our solar system) is created. |
e. Nói về ba đối với bốn, khi ba nhịp được phát ra trong cùng một khoảng thời gian mà bốn nhịp được phát ra, một nhịp điệu tương quan với nốt FA (âm nền của hệ mặt trời chúng ta) được tạo ra. |
|
f. When two beats are articulated in the same space of time as three beats, a rhythm correlated to the note SOL (the soul note) is created. |
f. Khi hai nhịp được phát ra trong cùng một khoảng thời gian mà ba nhịp được phát ra, một nhịp điệu tương quan với nốt SOL (nốt linh hồn) được tạo ra. |
|
g. It may be that the use of rhythm in this way may be used to induce certain states of consciousness. |
g. Có thể việc dùng nhịp điệu theo cách này có thể được dùng để gây ra một số trạng thái tâm thức nhất định. |
|
The subject of the radiatory heat of the macrocosmic and microcosmic systems will be dealt with in detail in a later subdivision. Here we will only deal with the latent interior fire of the |
Chủ đề về nhiệt bức xạ của các hệ thống đại vũ trụ và tiểu vũ trụ sẽ được bàn đến chi tiết trong một phân mục sau. Ở đây chúng ta chỉ bàn đến lửa nội tại tiềm ẩn của |
|
a. Sun. |
a. Mặt Trời. |
|
b. Planet. |
b. Hành tinh. |
|
c. Man. |
c. Con người. |
|
d. Atom. |
d. Nguyên tử. |
|
54. Latent interior fire is the lowest fire. There is a difference between “interior fire” (which is latent) and the “internal fires” which are both “latent” and “active”. {advancing question vsk: would earth be as latent interior then, the lowest? We know of the triangle of these three, and two of the assignations: Mercury kundalini active and Mars kundalini latent.} |
54. Lửa nội tại tiềm ẩn là lửa thấp nhất. Có một khác biệt giữa “lửa nội tại” (vốn tiềm ẩn) và “các lửa bên trong” vốn vừa “tiềm ẩn” vừa “hoạt động”. {câu hỏi đang tiến triển vsk: liệu Trái Đất có phải là lửa nội tại tiềm ẩn, tức thấp nhất không? Chúng ta biết về tam giác của ba điều này, và hai sự quy định: Sao Thủy kundalini hoạt động và Sao Hỏa kundalini tiềm ẩn.} |
|
55. p58Q1: Why are these four entities of “four atoms” isolated for particular study? There are other and higher entities that could be considered, but, for man (and his limited comprehension), the Solar Logos is the macrocosm, just as for the atom, Man is the macrocosm. |
55. p58Q1: Vì sao bốn thực thể này hay “bốn nguyên tử” được tách riêng để nghiên cứu đặc biệt? Có những thực thể khác và cao hơn có thể được xét đến, nhưng đối với con người (và sự thấu hiểu hạn hẹp của y), Thái dương Thượng đế là đại vũ trụ, cũng như đối với nguyên tử, Con người là đại vũ trụ. |
|
56. These four have a close enough relationship to have that relationship somewhat grasped by the limited mind of man. If we went to the level of the Logos of the Seven Solar Systems or to the greater Logos of the Seven Constellations (the most frequently cited “One About Whom Naught May Be Said”, then we could not hope to comprehend. |
56. Bốn thực thể này có một mối liên hệ đủ gần để mối liên hệ ấy có thể phần nào được nắm bắt bởi thể trí hạn hẹp của con người. Nếu chúng ta đi lên cấp độ của Thượng đế của Bảy Hệ Mặt Trời hay Thượng đế lớn hơn của Bảy Chòm Sao ( “Đấng Bất Khả Tư Nghị” được trích dẫn thường xuyên nhất), thì chúng ta không thể hy vọng thấu hiểu. |
|
We must remember that in both the astral and the mental sheaths there exist the counterparts of the centres as found in the physical body. |
Chúng ta phải nhớ rằng trong cả vỏ bọc cảm dục lẫn vỏ bọc thể trí đều tồn tại các đối phần của các trung tâm như được tìm thấy trong thể xác. |
|
57. p58Q2: Is Master DK speaking only of the chakras or of the chakras and glands? Technically, there are no chakras in the dense physical body, but glands [and ganglia or plexi, which are physical? What are these distinctions and how clear the counterparts?]. |
57. p58Q2: Chân sư DK chỉ đang nói về các luân xa, hay về các luân xa và các tuyến? Về mặt kỹ thuật, không có luân xa trong thể xác đậm đặc, nhưng có các tuyến [và các hạch hay đám rối, vốn là hồng trần? Những phân biệt này là gì và các đối phần rõ ràng đến mức nào?]. |
|
58. When the term “physical body” is used one must be alert to whether the use means “dense physical” only, or “dense physical and etheric”. |
58. Khi dùng thuật ngữ “thể xác”, người ta phải cảnh giác xem cách dùng ấy có nghĩa chỉ “hồng trần đậm đặc”, hay “hồng trần đậm đặc và dĩ thái”. |
|
We are reminded here that the mental and emotional sheaths have centres in the same way that we have them in the etheric body. There are however controlling centres in the Sun the Planets, Man and the Atom, which each centre is a central cavern of fire extending to all its sphere of influence by means of a threefold channel. |
Ở đây chúng ta được nhắc rằng các vỏ bọc thể trí và cảm xúc có các trung tâm theo cùng cách như chúng ta có chúng trong thể dĩ thái. Tuy nhiên, có những trung tâm kiểm soát trong Mặt Trời, các Hành Tinh, Con Người và Nguyên Tử; mỗi trung tâm là một hang động trung tâm của lửa, vươn đến toàn bộ phạm vi ảnh hưởng của nó bằng một kênh tam phân. |
|
The sun has in its very heart a sea of fire or heat but not a sea of flame. This central heat radiates its warmth to all parts of the system by means of a triple channel or rays of approach, expressing in their totality the heat of the sun. |
Mặt Trời có ngay trong tim của nó một biển lửa hay nhiệt, nhưng không phải một biển ngọn lửa. Nhiệt trung tâm này bức xạ hơi ấm đến mọi phần của hệ thống bằng một kênh tam phân hay các tia tiếp cận, mà trong tổng thể của chúng biểu lộ nhiệt của Mặt Trời. |
|
These centres concern matter and its evolution. One fundamental statement can be laid down anent the internal fires of all these four (sun, planet, man, and atom): |
Các trung tâm này liên quan đến vật chất và sự tiến hoá của nó. Có thể nêu ra một mệnh đề nền tảng về các lửa bên trong của cả bốn thực thể này (mặt trời, hành tinh, con người và nguyên tử): |
|
59. The chakras found in the etheric, astral and lower mental vehicles concern matter and its evolution. |
59. Các luân xa được tìm thấy trong vận cụ dĩ thái, cảm dục và hạ trí liên quan đến vật chất và sự tiến hoá của nó. |
|
60. Notice the location of the chakras in the physical, astral and lower mental bodies. In the lower two bodies, four chakras are on the fourth subplane, and the three higher chakras are distributed one each on the higher three planes. On the mental plane, however, the four lower chakras are found on the fourth subplane, and the egoic lotus provides the higher chakric correspondences. |
60. Hãy lưu ý vị trí của các luân xa trong thể xác, thể cảm dục và thể hạ trí. Trong hai thể thấp hơn, bốn luân xa ở trên cõi phụ thứ tư, và ba luân xa cao hơn được phân bố, mỗi luân xa một, trên ba cõi cao hơn. Tuy nhiên, trên cõi trí, bốn luân xa thấp hơn được tìm thấy trên cõi phụ thứ tư, và Hoa Sen Chân Ngã cung cấp các tương ứng luân xa cao hơn. |
|
61. The following diagram makes this clear: |
61. Sơ đồ sau làm rõ điều này: |
—
|
62. We note, however, that the ajna center is not given a place on the subplanes |
62. Tuy nhiên, chúng ta lưu ý rằng trung tâm ajna không được cho một vị trí trên các cõi phụ |
|
There exists in the Sun, in the planet, in man, and in the atom, a central point of heat, or (if I might use so limiting and inappropriate a term) a central cavern of fire, or nucleus of heat, and this central nucleus reaches the bounds of its sphere of influence, its ring-pass-not by means of a threefold channel.17 |
Trong Mặt Trời, trong hành tinh, trong con người, và trong nguyên tử, tồn tại một điểm nhiệt trung tâm, hay (nếu tôi có thể dùng một thuật ngữ hạn hẹp và không thích đáng đến thế) một hang động trung tâm của lửa, hay một hạt nhân của nhiệt, và hạt nhân trung tâm này vươn đến các biên giới của phạm vi ảnh hưởng của nó, vòng-giới-hạn của nó, bằng một kênh tam phân.17 |
|
63. Attention is drawn to a threefold channel by means of which inner heat reaches the outer bounds of influence of any of the four “atoms” we are studying. |
63. Sự chú ý được hướng đến một kênh tam phân nhờ đó nhiệt bên trong vươn đến các biên giới ngoài của ảnh hưởng của bất kỳ một trong bốn “nguyên tử” mà chúng ta đang nghiên cứu. |
|
64. The terms cavern, vault and cave are equivalent. Note the spot in the base of the spine center, which is an analogy to the physical sun. (TCF 55, bottom.) and also to the “central sphere” of the planet. |
64. Các thuật ngữ hang động, hầm vòm và động là tương đương. Hãy lưu ý điểm ở trung tâm đáy cột sống, vốn là một sự tương đồng với Mặt Trời hồng trần. (LVC 55, cuối trang.) và cũng tương đồng với “khối cầu trung tâm” của hành tinh. |
|
65. Note the French anagram of “alpine cave” = pineal avec. |
65. Hãy lưu ý phép đảo chữ tiếng Pháp của “alpine cave” = pineal avec. |
|
The microcosmic resemblance to the great Life of the planet is seen in the fact that both forms are but outer sheaths or frameworks, sheltering an inner “vault”; both forms are hollow, both have their negative and positive extremities, their poles, so to speak, and internally much proceeds affecting the outer evolutions. (TCF 897) |
Sự giống nhau tiểu vũ trụ với Sự Sống vĩ đại của hành tinh được thấy trong sự kiện rằng cả hai hình thức chỉ là các vỏ bọc hay khung sườn bên ngoài, che chở một “hầm vòm” bên trong; cả hai hình thức đều rỗng, cả hai đều có các cực âm và dương, nói cách khác là các cực của chúng, và bên trong có nhiều điều diễn tiến tác động đến các tiến hoá bên ngoài. (LVC 897) |
|
66. Both forms, of man and planet have a “central cavern” and it is filled with fire. |
66. Cả hai hình thức, của con người và hành tinh, đều có một “hang động trung tâm” và nó đầy lửa. |
|
67. Both forms are considered “hollow”—a very interesting proposal. |
67. Cả hai hình thức đều được xem là “rỗng”—một đề xuất rất thú vị. |
|
68. The proponents of the “hollow Earth theory” (after the purported writings of Master Hilarion) will be interested in this quotation. |
68. Những người ủng hộ “thuyết Trái Đất rỗng” (theo các trước tác được cho là của Chân sư Hilarion) sẽ quan tâm đến trích dẫn này. |
|
69. investigation into the various ventricals and vital airs in the head, as seat of the soul, by various sources down the ages would pay research. |
69. Việc khảo cứu các não thất khác nhau và các khí sinh lực trong đầu, như là nơi ngự của linh hồn, theo nhiều nguồn qua các thời đại, sẽ đáng công nghiên cứu. |
|
(17: “The divine essence that, pervading the entire universe of millions of solar systems, is caught up by our sun and passed out in a manifested form to the utmost boundaries of our solar system, so that this manifested essence may be the basic soil of the growth, preservation and destruction of our worlds, that divine essence is simple Nadam of our yogic philosophy and that Nadam or OM subsequently manifests itself as seven streams. The unmanifested is manifested by or borne by the subsequent ramifications. These streams are the seven vowels or seven notes. These seven vowels and notes must have special correlations with the seven vedic metres, since in the Vishnu Purana, Parasara describes the vedic metres as the coursers of the solar essence.”—Some Thoughts on the Gita, p. 74.) |
(17: “Tinh chất thiêng liêng, thấm nhuần toàn thể vũ trụ gồm hàng triệu hệ mặt trời, được Mặt Trời của chúng ta thu nhận và truyền ra dưới một hình thức biểu hiện đến tận các biên giới xa nhất của hệ mặt trời chúng ta, để tinh chất biểu hiện ấy có thể là nền đất căn bản cho sự tăng trưởng, bảo tồn và huỷ diệt các thế giới của chúng ta; tinh chất thiêng liêng ấy là Nadam đơn giản của triết học yoga của chúng tôi và Nadam hay OM ấy về sau biểu hiện như bảy dòng chảy. Cái không biểu hiện được biểu hiện bởi, hay được nâng đỡ bởi, các phân nhánh tiếp theo. Các dòng chảy này là bảy nguyên âm hay bảy âm điệu. Bảy nguyên âm và âm điệu này hẳn phải có những tương quan đặc biệt với bảy thể thơ Veda, vì trong Vishnu Purana, Parasara mô tả các thể thơ Veda như những tuấn mã của tinh chất mặt trời.”—Một vài suy nghĩ về Gita, tr. 74.) |
|
70. The “divine essence” here discussed is entirely universal, cosmic. Our Sun specializes a small portion of it and shares it along with the expression of its own essence. This divine essence is not matter. |
70. “Tinh chất thiêng liêng” được bàn ở đây hoàn toàn mang tính phổ quát, vũ trụ. Mặt Trời của chúng ta chuyên biệt hoá một phần nhỏ của nó và chia sẻ nó cùng với sự biểu lộ tinh chất riêng của nó. Tinh chất thiêng liêng này không phải là vật chất. |
|
71. We are speaking here of the Divine Word as “Nadam” or the OM. It becomes a septenate. |
71. Ở đây chúng ta đang nói về Linh từ thiêng liêng như “Nadam” hay OM. Nó trở thành một thất phân. |
|
72. NADAM as anagram of manad, as monad; nomad; daman-damon. |
72. NADAM như phép đảo chữ của manad, như chân thần; nomad; daman-damon. |
|
73. The notes are considered “vowels”. The vowels carry the power to animate form and are more connected with subjective life than are the consonants which are related to the form. Sound can easily be conceived as related to the first ray and light to the second. Alternatively light has a second ray association and sound a third. |
73. Các âm điệu được xem là “nguyên âm”. Nguyên âm mang quyền năng làm sinh động hình tướng và liên hệ với sự sống chủ quan nhiều hơn các phụ âm vốn liên hệ đến hình tướng. Âm thanh có thể dễ dàng được quan niệm là liên hệ đến cung một và ánh sáng liên hệ đến cung hai. Hoặc, ánh sáng có liên hệ cung hai và âm thanh có liên hệ cung ba. |
|
74. So in relation to the factor of sound: |
74. Vì vậy, liên hệ đến yếu tố âm thanh: |
|
a. Sound is related to life. What is sound, per se, without any vowel or consonant formulation? |
a. Âm thanh liên hệ đến sự sống. Âm thanh, xét chính nó, là gì nếu không có bất kỳ sự cấu thành nguyên âm hay phụ âm nào? |
|
b. The seven vowels are the seven qualities |
b. Bảy nguyên âm là bảy phẩm tính |
|
c. The consonants are ‘stops’ and are related to form or appearance |
c. Phụ âm là các ‘điểm dừng’ và liên hệ đến hình tướng hay sắc tướng |
|
75. Solar essence is really cosmic essence adapted by the Solar Logos. |
75. Tinh chất mặt trời thật ra là tinh chất vũ trụ được Thái dương Thượng đế thích nghi. |
|
76. The hint to be gathered is that the “seven vedic meters” can induce ray qualities. |
76. Gợi ý cần rút ra là “bảy thể thơ Veda” có thể khơi dậy các phẩm tính cung. |
|
77. We must study the seven vowels, seven vedic meters, [seven words of power], and seven notes to induce ray effects. |
77. Chúng ta phải nghiên cứu bảy nguyên âm, bảy thể thơ Veda, [bảy quyền năng từ], và bảy âm điệu để khơi dậy các tác dụng của cung. |
|
a. The Sun. Within the sun, right at its very heart, is a sea of fire or heat, but not a sea of flame. Herein may lie a distinction that perhaps will convey no meaning to some. It is the centre of the sphere, and the point of fiercest internal burning, but has little relation to the flames or burning gases (whatever terms you [59] use) that are generally understood to exist whenever the sun is considered. |
a. Mặt Trời. Trong Mặt Trời, ngay tại chính tim của nó, là một biển lửa hay nhiệt, nhưng không phải một biển ngọn lửa. Chính trong điều này có thể có một phân biệt mà có lẽ sẽ không mang ý nghĩa gì đối với một số người. Đó là trung tâm của khối cầu, và là điểm cháy nội tại dữ dội nhất, nhưng ít liên hệ với các ngọn lửa hay các khí đang cháy (dù các bạn [59] dùng thuật ngữ nào) vốn thường được hiểu là tồn tại bất cứ khi nào người ta xét đến Mặt Trời. |
|
78. It would seem that we are speaking of the “interior fires” and “latent heat”, but must watch for the presence of “active heat” or “radiatory heat” in this description. |
78. Dường như chúng ta đang nói về “các lửa bên trong” và “nhiệt tiềm ẩn”, nhưng phải để ý sự hiện diện của “nhiệt hoạt động” hay “nhiệt bức xạ” trong mô tả này. |
|
79. In this context, it appears that the “sea of fire or heat” is more subjective than “flame” as here considered. We see that DK, in this context, is considering flame as objective. |
79. Trong bối cảnh này, dường như “biển lửa hay nhiệt” mang tính chủ quan hơn “ngọn lửa” như được xét ở đây. Chúng ta thấy rằng DK, trong bối cảnh này, đang xem ngọn lửa là khách quan. |
|
80. DK seems to be suggesting that the Sun is not just made of gas. It suggests the plasma state and a “fire” which is more refined than flames caused by the burning of gasses. |
80. DK dường như gợi ý rằng Mặt Trời không chỉ được tạo bởi khí. Điều này gợi ý trạng thái plasma và một “lửa” tinh tế hơn các ngọn lửa do sự cháy của khí gây ra. |
|
81. Perhaps “flames” is properly anagramic then to the “f-male”; showing a duality of the fire at this stage of material divisioning. |
81. Có lẽ “ngọn lửa” khi ấy là một phép đảo chữ thích đáng của “f-male”; cho thấy một tính nhị nguyên của lửa ở giai đoạn phân chia vật chất này. |
|
It is the point of fiercest incandescence, and the objective sphere of fire is but the manifestation of that internal combustion. This central heat radiates its warmth to all parts of the system [the solar system] by means of a triple channel, or through its “Rays of Approach” which in their totality express to us the idea of “the heat of the sun.” |
Đó là điểm của sự rực cháy dữ dội nhất, và khối cầu lửa khách quan chỉ là sự biểu hiện của sự cháy nội tại ấy. Nhiệt trung tâm này bức xạ hơi ấm đến mọi phần của hệ thống [hệ mặt trời] bằng một kênh tam phân, hay qua các “Tia Tiếp Cận” của nó, mà trong tổng thể của chúng biểu lộ cho chúng ta ý niệm về “nhiệt của Mặt Trời.” |
|
82. The “objective sphere is fire” is that which manifests as “flame”. The “point of fiercest incandescence” is not. |
82. “Khối cầu khách quan là lửa” là điều biểu hiện như “ngọn lửa”. “Điểm rực cháy dữ dội nhất” thì không phải. |
|
83. The central heat” leaves the Sun by means of a “triple channel” and manifests to that which receives it as “Rays of Approach”. |
83. “Nhiệt trung tâm” rời Mặt Trời bằng một “kênh tam phân” và biểu hiện đối với điều tiếp nhận nó như các “Tia Tiếp Cận”. |
|
84. The totality of the “Rays of Approach” is experienced by the receivers as the “heat of the sun”. |
84. Tổng thể các “Tia Tiếp Cận” được những kẻ tiếp nhận trải nghiệm như “nhiệt của Mặt Trời”. |
|
85. p59Q1: Are both fires (latent and active) involved in the “sea of fire” at the heart of the physical sun? |
85. p59Q1: Cả hai lửa (tiềm ẩn và hoạt động) có cùng tham dự vào “biển lửa” ở tim của Mặt Trời hồng trần không? |
|
86. p59Q2: Does the “triple channel” relate to the meridian called the “triple warmer”, or “triple burner”? |
86. p59Q2: “Kênh tam phân” có liên hệ đến kinh mạch gọi là “tam tiêu”, hay “tam tiêu lò đốt” không? |
|
87. The center or vault of such a sphere is analogous to the spot or center in the base of the spine of man from which radiates heat, as heat is radiated from the Sun. The triple channel of the Sun warms the body of the solar system. |
87. Trung tâm hay hầm vòm của một khối cầu như thế tương tự với điểm hay trung tâm ở đáy cột sống của con người, từ đó nhiệt bức xạ, cũng như nhiệt bức xạ từ Mặt Trời. Kênh tam phân của Mặt Trời làm ấm thân thể của hệ mặt trời. |
|
88. The column up the spine of man connects with the chakras of man. |
88. Trụ cột dọc theo cột sống của con người nối với các luân xa của con người. |
|
89. The term “Rays of Approach” is a way of describing the “active fire” of the Sun. |
89. Thuật ngữ “Tia Tiếp Cận” là một cách mô tả “lửa hoạt động” của Mặt Trời. |
|
1. The akasha, itself vitalised matter, or substance animated by latent heat. |
1. Akasha, tự nó là vật chất được tiếp sinh lực, hay chất liệu được lửa tiềm ẩn làm sinh động. |
|
90. This is another specialized description of “akasha”. It is not the akasha which is the fire plus substance found on the second subplane of the cosmic physical plane or the monadic plane. |
90. Đây là một mô tả chuyên biệt khác về “akasha”. Nó không phải là akasha vốn là lửa cộng với chất liệu được tìm thấy trên cõi phụ thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ hay cõi chân thần. |
|
91. p59Q3: While the term “akasha” does not mean matter of the second subplane of solar system here. Could akasha mean sub-atomic matter—matter of the second ether? |
91. p59Q3: Trong khi thuật ngữ “akasha” ở đây không có nghĩa là vật chất của cõi phụ thứ hai của hệ mặt trời. Akasha có thể có nghĩa là vật chất dưới nguyên tử—vật chất của dĩ thái thứ hai không? |
|
92. Note the following statement relating to the akasha of man: it reveals something of the function of akasha in relation to the Sun. |
92. Hãy lưu ý mệnh đề sau liên hệ đến akasha của con người: nó tiết lộ đôi điều về chức năng của akasha liên hệ đến Mặt Trời. |
|
1. Bodily warmth, the channel along which the heat radiates and which finds the goal of its attention to be the heating of the corporeal frame. This vitalisation of the dense matter of the body finds its correspondence in the systemic akasha, and in planetary productive substance. (TCF 61) |
1. Nhiệt thân thể, kênh mà theo đó nhiệt bức xạ và mục tiêu chú ý của nó là làm ấm khung thân xác. Sự tiếp sinh lực cho vật chất đậm đặc của thân thể này có tương ứng của nó trong akasha hệ thống, và trong chất liệu sinh sản của hành tinh. (LVC 61) |
|
93. Akasha as used in the examples of the Sun and the Earth (discussed shortly below) is matter vitalized by heat (latent heat). |
93. Akasha như được dùng trong các ví dụ về Mặt Trời và Trái Đất (sẽ được bàn ngay dưới đây) là vật chất được nhiệt tiếp sinh lực (nhiệt tiềm ẩn). |
|
16A. p. 61: How would you define the word “substance”? What are at least two significant and contrasting definitions of this word? |
16A. tr. 61: Bạn sẽ định nghĩa từ “chất liệu” như thế nào? Ít nhất hai định nghĩa quan trọng và tương phản của từ này là gì? |
|
2. Electricity, substance of one polarity, and energised by one of the three aspects logoic. To express it more occultly, substance showing forth the quality of the cosmic Lord Whose energy it is. |
2. Điện, chất liệu của một cực tính, và được tiếp năng lượng bởi một trong ba phương diện logoic. Nói huyền bí hơn, chất liệu biểu lộ phẩm tính của Đấng Vũ Trụ mà năng lượng của Ngài chính là nó. |
|
94. This is an arcane description of electricity with, it would seem, a number of veils. (We may ask why DK seems to veil so much in this explanation.) |
94. Đây là một mô tả bí truyền về điện với, dường như, một số màn che. (Chúng ta có thể hỏi vì sao DK dường như che giấu nhiều đến vậy trong lời giải thích này.) |
|
95. When a cosmic lord energizes substance, the quality of that cosmic Lord is conveyed to the substance. “Polarity” (positive, negative or neutral) arises from the quality of the energizing cosmic Lord. |
95. Khi một Đấng vũ trụ tiếp năng lượng cho chất liệu, phẩm tính của Đấng vũ trụ ấy được truyền vào chất liệu. “Cực tính” (dương, âm hay trung tính) phát sinh từ phẩm tính của Đấng vũ trụ đang tiếp năng lượng. |
|
96. p59Q4: Is this substance related to the second ray, or the Third? Note the reference to Electricity correlated to the Pleiades, p. 156. And in this regard, can we similarly correlate Akasha to the Great Bear, and Sirius to Prana? Are these three the cosmic triple channel? |
96. p59Q4: Chất liệu này liên hệ đến cung hai hay cung ba? Hãy lưu ý tham chiếu đến Điện tương quan với Thất Nữ, tr. 156. Và về điểm này, chúng ta có thể tương tự tương quan Akasha với Đại Hùng Tinh, và Sirius với Prana không? Ba điều này có phải là kênh tam phân vũ trụ không? |
|
97. p59Q5: Are we being told in this section that there are three polarities, and that electricity is of three kinds, depending upon the cosmic Lord which is energizing substance? |
97. p59Q5: Phải chăng phần này đang cho chúng ta biết có ba cực tính, và điện có ba loại, tuỳ theo Đấng vũ trụ nào đang tiếp năng lượng cho chất liệu? |
|
98. We are dealing with substance-energy. Electricity is etheric—etheric energy of one polarity or another (although DK says only “one polarity” and not “one polarity or another”). Still we know that there is positive and negative electricity, and some substances that are electrically neutral. |
98. Chúng ta đang bàn đến chất liệu-năng lượng. Điện là dĩ thái—năng lượng dĩ thái của một cực tính này hay cực tính khác (dù DK chỉ nói “một cực tính” chứ không nói “một cực tính này hay cực tính khác”). Tuy vậy, chúng ta biết có điện dương và điện âm, và một số chất liệu trung tính về điện. |
|
99. p59Q6: Does electricity connect with the super-etheric subplane, the third subplane? |
99. p59Q6: Điện có nối với cõi phụ siêu dĩ thái, cõi phụ thứ ba không? |
|
100. Electricity, itself, has a special connection with the number three. |
100. Bản thân điện có một liên hệ đặc biệt với con số ba. |
|
101. It is related to Pleiades, and the third aspect. |
101. Nó liên hệ đến Thất Nữ, và phương diện thứ ba. |
|
102. Note the following excerpt which speaks of three kinds of electricity and the relation of these three types of different types of Agnichaitans: |
102. Hãy lưu ý trích đoạn sau nói về ba loại điện và mối liên hệ của ba loại này với các loại Agnichaitans khác nhau: |
|
a. Those which embody the positive aspect, or positive electrical phenomena. |
a. Những loại hiện thân phương diện dương, hay các hiện tượng điện dương. |
|
b. Those which embody the negative aspect. |
b. Những loại hiện thân phương diện âm. |
|
c. That group which—in time and space—is the union of the two aspects and which—during evolution—demonstrates the third type of electrical phenomena. (TCF 654) |
c. Nhóm mà—trong thời gian và không gian—là sự hợp nhất của hai phương diện và mà—trong tiến hoá—biểu lộ loại hiện tượng điện thứ ba. (LVC 654) |
|
103. This suggests that electricity or electrical phenomena involve three polarities. Positive – negative – and equilibrising. Does this sequence relate for each of the three segments of the 7? That is, 1,2,3 – 3,4,5 – 5,6,7. So 3 in the first segment is culminating/unifying role in the first system or segment. It, the THREE, becomes positive to begin in the second system of a septenate; and thus again, 5 being equilibrising or unifying in the 2nd, and in the final or third system, FIVE is the positive basis for the 5,6,7 – the 5 being the result of 2+3. |
103. Điều này gợi ý rằng điện hay các hiện tượng điện liên quan đến ba cực tính. Dương – âm – và quân bình. Trình tự này có liên hệ thế nào với mỗi trong ba phân đoạn của bộ bảy? Tức là, 1,2,3 – 3,4,5 – 5,6,7. Vì vậy 3 trong phân đoạn thứ nhất giữ vai trò kết tinh/hợp nhất trong hệ thống hay phân đoạn thứ nhất. Nó, con SỐ BA, trở thành dương để khởi đầu trong hệ thống thứ hai của một thất phân; và như vậy nữa, 5 là quân bình hay hợp nhất trong hệ thống thứ hai, và trong hệ thống cuối hay thứ ba, NĂM là nền tảng dương cho 5,6,7 – số 5 là kết quả của 2+3. |
|
104. Note the following statement relating to the electrical fluid of man: it reveals something of the function of electrical fluid in relation to the Sun. |
104. Hãy lưu ý mệnh đề sau liên hệ đến lưu chất điện của con người: nó tiết lộ đôi điều về chức năng của lưu chất điện liên hệ đến Mặt Trời. |
|
2. Nervous response. This is the vitalising tenuous fluid which applies itself to the stimulation of the nervous centres, and which creates electrical response to contact between the nerves and the brain. It should now be more closely studied. It corresponds to systemic electricity, and to planetary electricity. [TCF 61] |
2. Đáp ứng thần kinh. Đây là lưu chất tinh tế tiếp sinh lực, tự áp dụng vào việc kích thích các trung tâm thần kinh, và tạo ra đáp ứng điện đối với sự tiếp xúc giữa các dây thần kinh và bộ não. Giờ đây nó nên được nghiên cứu kỹ hơn. Nó tương ứng với điện hệ thống, và với điện hành tinh. [LVC 61] |
|
3. Light Rays of pranic aspect, some of which are being now recognised by the modern scientist. They are but aspects of the latent heat of the sun as it approaches the Earth by a particular line of least resistance. |
3. Các tia ánh sáng thuộc phương diện prana, một số trong đó hiện đang được nhà khoa học hiện đại nhận ra. Chúng chỉ là các phương diện của nhiệt tiềm ẩn của Mặt Trời khi nó tiếp cận Trái Đất theo một con đường ít trở ngại nhất đặc thù. |
|
105. p59Q7: There are occult hints in this third description. What may be the “particular line of least resistance” through which the latent heat of the Sun approaches the Earth? May this “line” be the threefold channel which is found in the four types of “atoms” we are studying? |
105. p59Q7: Có những gợi ý huyền bí trong mô tả thứ ba này. “Con đường ít trở ngại nhất” đặc thù mà theo đó nhiệt tiềm ẩn của Mặt Trời tiếp cận Trái Đất có thể là gì? “Con đường” này có thể là kênh tam phân được tìm thấy trong bốn loại “nguyên tử” mà chúng ta đang nghiên cứu không? |
|
106. These “light rays of pranic aspect” are part of the “Rays of Approach” mentioned above. |
106. Các “tia ánh sáng thuộc phương diện prana” này là một phần của các “Tia Tiếp Cận” được nhắc ở trên. |
|
107. They are definitely related to “latent heat” (as here stated) but they are also definitely radiatory fire or active heat. So we must be alert to that perhaps transformative process which relates “latent heat” to “active heat”. |
107. Chúng chắc chắn liên hệ đến “nhiệt tiềm ẩn” (như được nêu ở đây) nhưng chúng cũng chắc chắn là lửa bức xạ hay nhiệt hoạt động. Vì vậy, chúng ta phải cảnh giác với tiến trình có lẽ mang tính chuyển hoá, liên hệ “nhiệt tiềm ẩn” với “nhiệt hoạt động”. |
|
108. p59Q7: Do light rays connect with the fourth ether? And yet the following is given: “2. That Light, physical plane light, has a close connection with, and uses, as a medithe second ether.” (TCF 319-320) |
108. p59Q7: Các tia ánh sáng có nối với dĩ thái thứ tư không? Tuy nhiên, điều sau đây được nêu: “2. Rằng ánh sáng, ánh sáng cõi hồng trần, có một liên hệ mật thiết với, và dùng, như một trung gian dĩ thái thứ hai.” (LVC 319-320) |
|
109. p59Q8: The terms “akasha”, “electricity” and “light” seem sequential here. Do they, then, relate to the etheric subplanes, two, three and four? |
109. p59Q8: Các thuật ngữ “akasha”, “điện” và “ánh sáng” dường như theo trình tự ở đây. Vậy chúng có liên hệ đến các cõi phụ dĩ thái, hai, ba và bốn không? |
|
110. The order in which the three are listed—akasha, electricity and prana places akasha [Sirius] in the first position, electricity [Pleiades] in the second, and prana [Great Bear] in the third. There may be ray correspondences in this placement. |
110. Thứ tự mà ba điều này được liệt kê—akasha, điện và prana—đặt akasha [Sirius] ở vị trí thứ nhất, điện [Thất Nữ] ở vị trí thứ hai, và prana [Đại Hùng Tinh] ở vị trí thứ ba. Có thể có các tương ứng cung trong sự sắp đặt này. |
|
111. There is the reference to these three in exactly this order, and to Sirius, Pleiades, and the Great Bear; see p. 156. There must be head, heart, and throat correspondence to each triangle. |
111. Có tham chiếu đến ba điều này đúng theo thứ tự này, và đến Sirius, Thất Nữ, và Đại Hùng Tinh; xem tr. 156. Hẳn phải có các tương ứng đầu, tim và cổ họng cho mỗi tam giác. |
|
112. However, when dealing with the three currents, we must notice that they seem to become progressively less material. (At least this conclusion can be gathered when studying the three currents in a human being.) Thus, there would be a problem with relating them, respectively, to subplanes two, three and four; rather, they may be related to subplanes four, three and two!—the akashic current to subplane four, the electrical current to subplane three, and the pranic current (related to light) to subplane two. |
112. Tuy nhiên, khi bàn đến ba dòng chảy, chúng ta phải lưu ý rằng chúng dường như trở nên tiến triển ít vật chất hơn. (Ít nhất kết luận này có thể rút ra khi nghiên cứu ba dòng chảy trong một con người.) Vì vậy, sẽ có vấn đề nếu liên hệ chúng, lần lượt, với các cõi phụ hai, ba và bốn; đúng hơn, chúng có thể liên hệ đến các cõi phụ bốn, ba và hai!—dòng chảy akasha với cõi phụ bốn, dòng chảy điện với cõi phụ ba, và dòng chảy prana (liên hệ đến ánh sáng) với cõi phụ hai. |
|
113. Would this sequence 4-3-2 work for Sirius, Pleiades and Great Bear? |
113. Trình tự 4-3-2 này có phù hợp cho Sirius, Thất Nữ và Đại Hùng Tinh không? |
|
114. Therefore, the association of akasha with the number two, may have to be suspended when dealing with the triple channel. |
114. Vì vậy, sự liên hệ của akasha với con số hai có thể phải tạm gác lại khi bàn đến kênh tam phân. |
|
The three channels or rays of approach for the solar system are: |
Ba kênh hay các tia tiếp cận của hệ mặt trời là: |
|
1. The Akasha, substance animated by latent heat. |
1. Akasha, chất liệu được lửa tiềm ẩn làm sinh động. |
|
2. Electricity, substance of one polarity animated by one of the three aspects logoic. |
2. Điện, chất liệu của một cực tính được một trong ba phương diện logoic làm sinh động. |
|
3. Light rays of pranic aspect, aspects of latent heat of the sun as it approaches the Earth by a particular line of least resistance. |
3. Các tia ánh sáng thuộc phương diện prana, các phương diện của nhiệt tiềm ẩn của Mặt Trời khi nó tiếp cận Trái Đất theo một con đường ít trở ngại nhất đặc thù. |
|
When the term “channel or ray of approach” is used, it means approach from the centre of solar radiation to the periphery. |
Khi dùng thuật ngữ “kênh hay tia tiếp cận”, điều đó có nghĩa là sự tiếp cận từ trung tâm bức xạ mặt trời đến chu vi. |
|
115. Watch again for the implied process by means of which latent fire and radiatory fire are blended. When we think about them, we separate them, but they seem blended into one process by which the heat of the Sun reaches that which is included in the solar system. |
115. Hãy lại để ý tiến trình hàm ý nhờ đó lửa tiềm ẩn và lửa bức xạ được hoà trộn. Khi chúng ta nghĩ về chúng, chúng ta tách chúng ra, nhưng chúng dường như được hoà vào một tiến trình duy nhất nhờ đó nhiệt của Mặt Trời vươn đến điều được bao gồm trong hệ mặt trời. |
|
What is encountered during that approach—such as planetary bodies, for instance—will be affected by the akashic current, the electrical current, or the pranic current in some way, but all of these currents are only the internal fires of the system when viewed from some other point in universal, though not solar, space. |
Trong sự tiếp cận ấy—chẳng hạn như các thể hành tinh—điều gì được gặp sẽ bị tác động bởi dòng chảy akasha, dòng chảy điện, hay dòng chảy prana theo một cách nào đó, nhưng tất cả các dòng chảy này chỉ là các lửa bên trong của hệ thống khi được nhìn từ một điểm nào đó trong không gian phổ quát, dù không phải không gian mặt trời. |
|
116. This is the elucidating section. |
116. Đây là phần làm sáng tỏ. |
|
117. Remember that we are dealing with three currents—“the akashic current”, “the electrical current” and “the pranic current”. |
117. Hãy nhớ rằng chúng ta đang bàn đến ba dòng chảy—“dòng chảy akasha”, “dòng chảy điện” và “dòng chảy prana”. |
|
118. These three, from within solar space would be considered, specifically, as “active heat” or “radiatory heat”. |
118. Ba dòng chảy này, từ bên trong không gian mặt trời, sẽ được xem, một cách chuyên biệt, như “nhiệt hoạt động” hay “nhiệt bức xạ”. |
|
119. But when viewed from a more universal point of view, they are simply considered part of the “internal fires of the system”—our system. |
119. Nhưng khi được nhìn từ một quan điểm phổ quát hơn, chúng đơn giản được xem là một phần của “các lửa bên trong của hệ thống”—hệ thống của chúng ta. |
|
120. The point of view is what determines how we classify these various fires. |
120. Chính quan điểm quyết định cách chúng ta phân loại các lửa khác nhau này. |
|
It is, therefore, obvious that this matter of fire is as complex as that of the rays. |
Vì vậy, hiển nhiên rằng vấn đề về lửa này phức tạp như vấn đề về các cung. |
|
121. Complexity arises through division [or multiplication or addition; seems only subtraction is simplifying?]. |
121. Sự phức tạp phát sinh qua sự phân chia [hay nhân hay cộng; dường như chỉ có trừ là làm đơn giản?]. |
|
122. Remember the possibilities of division: into two, into three, into seven. It would appear that the three fires can each be divided into seven expressions, although such divisions are not clearly enumerated. |
122. Hãy nhớ các khả năng phân chia: thành hai, thành ba, thành bảy. Dường như ba lửa có thể mỗi lửa được phân chia thành bảy biểu hiện, dù các phân chia như vậy không được liệt kê rõ. |
|
123. We have to learn to view systems as wholes and also in their divisions. |
123. Chúng ta phải học cách nhìn các hệ thống như các toàn thể và cũng trong các phân chia của chúng. |
|
The internal fires of the solar system become external and radiatory when considered from the standpoint of a planet, while the internal fires of the planet will affect a human being as radiation in exactly the same way as the pranic emanations of his etheric body affect another physical body as radiatory. |
Các lửa bên trong của hệ mặt trời trở thành bên ngoài và bức xạ khi được xét từ quan điểm của một hành tinh, trong khi các lửa bên trong của hành tinh sẽ tác động lên một con người như bức xạ theo đúng cùng cách mà các phát xạ prana của thể dĩ thái của y tác động lên một thể xác khác như bức xạ. |
|
124. An internal fire of a greater being will be considered radiatory by a lesser being who is affected by it. |
124. Một lửa bên trong của một hữu thể lớn hơn sẽ được một hữu thể nhỏ hơn bị nó tác động xem là bức xạ. |
|
The point to be grasped in all these [60] aspects is that one and all have to do with matter or substance, and not with mind or Spirit. |
Điểm cần nắm bắt trong tất cả các [60] phương diện này là rằng tất cả đều liên quan đến vật chất hay chất liệu, chứ không liên quan đến thể trí hay tinh thần. |
|
125. Realizing the obscurity of what He is trying to elucidate, and so we do not become lost in categories and complexities, DK simplifies the question and gives us the main point to grasp — that we are dealing with matter or substance and not with the fires of mind or Spirit. |
125. Nhận ra sự mơ hồ của điều Ngài đang cố làm sáng tỏ, và để chúng ta không bị lạc trong các phân loại và sự phức tạp, DK đơn giản hoá vấn đề và cho chúng ta điểm chính cần nắm bắt—rằng chúng ta đang bàn đến vật chất hay chất liệu chứ không phải các lửa của thể trí hay tinh thần. |
|
b. The Planet. Deep in the heart of the planet—such a planet as the Earth, for instance—are the internal fires that occupy the central sphere, or the caverns which—filled with incandescent burning—make life upon the globe possible at all. |
b. Hành tinh. Sâu trong tim của hành tinh—chẳng hạn một hành tinh như Trái Đất—là các lửa bên trong chiếm giữ khối cầu trung tâm, hay các hang động mà—đầy sự cháy rực—làm cho sự sống trên bầu hành tinh có thể tồn tại. |
|
126. The term “heart” is here used to indicate a deep interiority. |
126. Thuật ngữ “tim” ở đây được dùng để chỉ một tính nội tại sâu thẳm. |
|
127. This is the image to have in mind: “the central sphere or the caverns … filled with incandescent burning” |
127. Đây là hình ảnh cần giữ trong thể trí: “khối cầu trung tâm hay các hang động … đầy sự cháy rực” |
|
128. Compare: Of the cavern in the Sun He says: “central cavern of fire, or nucleus of heat,…” (TCF 58) |
128. So sánh: Về hang động trong Mặt Trời, Ngài nói: “hang động trung tâm của lửa, hay hạt nhân của nhiệt,…” (LVC 58) |
|
129. When studying the various kinds of atoms (solar, planetary, human and the atom of substance) we seek to keep the analogies clear. |
129. Khi nghiên cứu các loại nguyên tử khác nhau (mặt trời, hành tinh, con người và nguyên tử chất liệu) chúng ta cố giữ các tương đồng cho rõ ràng. |
|
The internal fires of the moon are practically burnt out, and, therefore, she does not shine save through reflection, having no inner fire to blend and merge with light external. |
Các lửa bên trong của Mặt Trăng hầu như đã tắt, và vì vậy, nó không toả sáng ngoại trừ do phản chiếu, vì không có lửa bên trong để hoà trộn và dung hợp với ánh sáng bên ngoài. |
|
130. It is noteworthy that the fires of the Moon are not entirely burnt out. Perhaps when they are entirely so, the Moon will disintegrate. This is to be expected at the end of a seventh round, but it is not specified which type of round—a chain-round (involving only one particular planetary chain, such as the Earth-chain) or a scheme-round involving the entire Earth-scheme. |
130. Điều đáng lưu ý là các lửa của Mặt Trăng chưa tắt hoàn toàn. Có lẽ khi chúng tắt hoàn toàn, Mặt Trăng sẽ tan rã. Điều này được mong đợi vào cuối một cuộc tuần hoàn thứ bảy, nhưng không nói rõ đó là loại cuộc tuần hoàn nào—một cuộc tuần hoàn dãy (chỉ liên quan đến một dãy hành tinh nhất định, như Dãy Địa Cầu) hay một cuộc tuần hoàn hệ hành tinh liên quan đến toàn bộ hệ hành tinh Địa Cầu. |
|
131. The merging here discussed is between “inner fire” and “light external”. The “light external” appears to relate to “radiatory fire” (or that which is experienced as radiatory fire—but is really the “internal fires” of the solar system experienced by the planets as radiatory fire). |
131. Sự hoà trộn được bàn ở đây là giữa “lửa bên trong” và “ánh sáng bên ngoài”. “Ánh sáng bên ngoài” dường như liên hệ đến “lửa bức xạ” (hay điều được trải nghiệm như lửa bức xạ—nhưng thật ra là “các lửa bên trong” của hệ mặt trời được các hành tinh trải nghiệm như lửa bức xạ). |
|
These inner fires of the earth can be seen functioning, as in the sun, through three main channels: |
Các lửa bên trong này của Trái Đất có thể được thấy đang hoạt động, như trong Mặt Trời, qua ba kênh chính: |
|
132. Inner fires always need “three main channels” for expression as they travel from the inner cavern to the periphery. |
132. Các lửa bên trong luôn cần “ba kênh chính” để biểu đạt khi chúng đi từ hang động bên trong ra chu vi. |
|
133. It would seem that each of the three channels carries a particular type of current—akashic current, electrical current or pranic current being the prototypes. |
133. Dường như mỗi kênh trong ba kênh mang một loại dòng chảy đặc thù—dòng chảy akasha, dòng chảy điện hay dòng chảy prana là các nguyên mẫu. |
|
134. The three currents are called by different names in relation to the planetary and human atoms and the atom of substance. |
134. Ba dòng chảy được gọi bằng những tên khác nhau khi liên hệ đến các nguyên tử hành tinh và con người và nguyên tử chất liệu. |
|
These three channels or rays of approach are the expressions in a threefold manner of the latent heat of the sun from the centre to the periphery. That latent heat can be seen as latent from the universal aspect but from within the solar system angle that heat is sensed as radiatory. We need to remember that we are dealing here with matter or substance and not with mental or spiritual energy. |
Ba kênh hay các tia tiếp cận này là các biểu hiện theo cách tam phân của nhiệt tiềm ẩn của Mặt Trời từ trung tâm đến chu vi. Nhiệt tiềm ẩn ấy có thể được xem là tiềm ẩn từ phương diện phổ quát, nhưng từ góc độ bên trong hệ mặt trời, nhiệt ấy được cảm nhận như bức xạ. Chúng ta cần nhớ rằng ở đây chúng ta đang bàn đến vật chất hay chất liệu chứ không phải năng lượng thể trí hay tinh thần. |
|
The planets internal fire also operates through three channels: |
Lửa bên trong của hành tinh cũng hoạt động qua ba kênh: |
|
1. Productive substance, or matter of the planet vitalized by heat; this is the correspondence to the solar Akasha and acts as the mother of all that germinates and all that dwells on and in the planet. |
1. Chất liệu sinh sản, hay vật chất của hành tinh được nhiệt tiếp sinh lực; đây là tương ứng với Akasha mặt trời và hoạt động như người mẹ của mọi điều nảy mầm và mọi điều cư trú trên và trong hành tinh. |
|
2. Electrical fluid or animal magnetism, the distinctive quality of the atmosphere of a planet or electrical ring-pass-not. This is the opposite pole to the solar electrical fluid. The unrealized goal of all scientific endeavours is the contact between these two fluids and their correct manipulation. |
2. Lưu chất điện hay từ điện động vật, phẩm tính đặc thù của khí quyển của một hành tinh hay vòng-giới-hạn điện. Đây là cực đối lập với lưu chất điện mặt trời. Mục tiêu chưa được thực hiện của mọi nỗ lực khoa học là sự tiếp xúc giữa hai lưu chất này và sự thao tác đúng đắn của chúng. |
|
3. Planetary Prana, This is the fluidic planetary emanation acting directly on the physical body absorbed through the skin where the pores are the lines of least resistance. |
3. Prana hành tinh, đây là phát xạ linh động của hành tinh tác động trực tiếp lên thể xác, được hấp thụ qua da nơi các lỗ chân lông là những con đường ít trở ngại nhất. |
|
1. Productive substance, or the matter of the planet vitalised by heat. This heat and matter together act as the mother of all that germinates, and as the protector of all that dwells therein and thereon. This corresponds to the akasha, the active vitalised matter of the solar system, that nourishes all as does a mother. |
1. Chất liệu sinh sản, hay vật chất của hành tinh được nhiệt tiếp sinh lực. Nhiệt và vật chất này cùng nhau hoạt động như người mẹ của mọi điều nảy mầm, và như đấng bảo hộ của mọi điều cư trú trong đó và trên đó. Điều này tương ứng với akasha, vật chất được tiếp sinh lực một cách hoạt động của hệ mặt trời, nuôi dưỡng tất cả như một người mẹ. |
|
135. “Planetary productive substance” has its analogy in systemic akasha. |
135. “Chất liệu sinh sản của hành tinh” có sự tương đồng của nó trong akasha hệ thống. |
|
136. Akasha, as described in this section of the book, is related to the power to nourish. Note that Akasha is usually associated with the second subplane of the cosmic physical plane, which plane is ruled by Virgo (the “Mother” and nourisher). |
136. Akasha, như được mô tả trong phần này của sách, liên hệ đến quyền năng nuôi dưỡng. Hãy lưu ý rằng Akasha thường được liên hệ đến cõi phụ thứ hai của cõi hồng trần vũ trụ, mà cõi này do Xử Nữ cai quản ( “Người Mẹ” và đấng nuôi dưỡng). |
|
137. Akasha as used in the examples of the Sun and the Earth is matter animated by heat and vitalized by heat (latent heat). The term “animated” applies to the Sun and “vitalized” to the Earth. |
137. Akasha như được dùng trong các ví dụ về Mặt Trời và Trái Đất là vật chất được lửa làm sinh động và được nhiệt tiếp sinh lực (nhiệt tiềm ẩn). Thuật ngữ “làm sinh động” áp dụng cho Mặt Trời và “tiếp sinh lực” áp dụng cho Trái Đất. |
|
Note the following statement relating to the akasha of man: it reveals something of the function of akasha in relation to the Earth. |
Hãy lưu ý mệnh đề sau liên hệ đến akasha của con người: nó tiết lộ đôi điều về chức năng của akasha liên hệ đến Trái Đất. |
|
1. Bodily warmth, the channel along which the heat radiates and which finds the goal of its attention to be the heating of the corporeal frame. This vitalisation of the dense matter of the body finds its correspondence in the systemic akasha, and in planetary productive substance. (TCF 61) |
1. Nhiệt thân thể, kênh mà theo đó nhiệt bức xạ và mục tiêu chú ý của nó là làm ấm khung thân xác. Sự tiếp sinh lực cho vật chất đậm đặc của thân thể này có tương ứng của nó trong akasha hệ thống, và trong chất liệu sinh sản của hành tinh. (LVC 61) |
|
138. “Productive substance” which is “the matter of the planet vitalized by heat” is like “active vitalized matter of the solar system”. |
138. “Chất liệu sinh sản” vốn là “vật chất của hành tinh được nhiệt tiếp sinh lực” giống như “vật chất được tiếp sinh lực một cách hoạt động của hệ mặt trời”. |
|
139. A seed is ruled symbolically by ray one and the unfolding process by ray two. |
139. Một hạt giống được cai quản biểu tượng bởi cung một và tiến trình khai mở bởi cung hai. |
|
2. Electrical fluid, a fluid which is latent in the planet though as yet but little recognized. It is perhaps better expressed by the term “animal magnetism.” It is the distinctive quality of the atmosphere of a planet, or its electrical ring-pass-not. It is the opposite pole [consider its relation to Pleiades] to the solar electrical fluid, and the contact of the two and their correct manipulation is the aim—perhaps unrealised—-of all scientific endeavor at this time. [What is needed is the correct manifestation of divinely intended patterns; the scientific magician will do this] |
2. Lưu chất điện, một lưu chất tiềm ẩn trong hành tinh dù cho đến nay ít được nhận biết. Có lẽ nó được diễn đạt tốt hơn bằng thuật ngữ “từ điện động vật.” Nó là phẩm tính đặc thù của khí quyển của một hành tinh, hay vòng-giới-hạn điện của nó. Nó là cực đối lập [hãy xét mối liên hệ của nó với Thất Nữ] với lưu chất điện mặt trời, và sự tiếp xúc của hai lưu chất này cùng sự thao tác đúng đắn của chúng là mục tiêu—có lẽ chưa được thực hiện—của mọi nỗ lực khoa học vào lúc này. [Điều cần thiết là sự biểu hiện đúng đắn của các mô hình được dự định thiêng liêng; nhà huyền thuật khoa học sẽ làm điều này] |
|
Note the following statement relating to the electrical fluid of man: it reveals something of the function of electrical fluid in relation to the Earth. |
Hãy lưu ý mệnh đề sau liên hệ đến lưu chất điện của con người: nó tiết lộ đôi điều về chức năng của lưu chất điện liên hệ đến Trái Đất. |
|
2. Nervous response. This is the vitalising tenuous fluid which applies itself to the stimulation of the nervous centres, and which creates electrical response to contact between the nerves and the brain. It should now be more closely studied. It corresponds to systemic electricity, and to planetary electricity. [TCF 61] |
2. Đáp ứng thần kinh. Đây là lưu chất tinh tế tiếp sinh lực, tự áp dụng vào việc kích thích các trung tâm thần kinh, và tạo ra đáp ứng điện đối với sự tiếp xúc giữa các dây thần kinh và bộ não. Giờ đây nó nên được nghiên cứu kỹ hơn. Nó tương ứng với điện hệ thống, và với điện hành tinh. [LVC 61] |
|
140. The term “fluid” is used and should be researched. |
140. Thuật ngữ “lưu chất” được dùng và nên được nghiên cứu. |
|
141. Solar electric fluid and planetary electric fluid are here contrasted as opposites. |
141. Lưu chất điện mặt trời và lưu chất điện hành tinh ở đây được đối chiếu như các đối cực. |
|
142. Is this “electrical fluid” related to the atmic plane? The atmic plane is the third plane and electricity is most often associated with the third aspect. |
142. “Lưu chất điện” này có liên hệ đến cõi atma không? Cõi atma là cõi thứ ba và điện thường được liên hệ với phương diện thứ ba. |
|
143. Atmic plane is a plane of “water” [EA p. 35] |
143. Cõi atma là một cõi của “nước” [CTHM tr. 35] |
|
144. Reference to water and fire as blue and orange, both frequently mentioned as ‘to be blended and merged’. The colours are opposites, but both also considered to be colours of the Lords of Flame [see LOM colour chapter]. Thus blue and orange are both colours of the 5th ray, of fire of mind or solar fire. |
144. Tham chiếu đến nước và lửa như xanh lam và cam, cả hai thường được nhắc như ‘cần được hoà trộn và dung hợp’. Các màu là đối cực, nhưng cả hai cũng được xem là màu của các Đấng Chúa Tể của Lửa [xem chương màu trong LOM]. Vì vậy xanh lam và cam đều là màu của cung năm, của lửa của trí tuệ hay Lửa Thái dương. |
|
145. There will be a relation between these two types of “electrical fluid” and the expression of the “electric fire” of will. |
145. Sẽ có một mối liên hệ giữa hai loại “lưu chất điện” này và sự biểu đạt của “Lửa điện” của ý chí. |
|
146. Fohat as “Eros”. |
146. Fohat như “Eros”. |
|
147. Animal magnetism can be seen as related to the third ray, and the animal kingdom is the third kingdom. |
147. Từ điện động vật có thể được xem là liên hệ đến cung ba, và giới động vật là giới thứ ba. |
|
148. Animal magnetism is in many respects sexual magnetism—that which attracts on the physical level producing the herd instinct and attraction between bodies. ‘Ani-mal’ magnetism animates—but is related more to the soul of matter than to consciousness. |
148. Từ điện động vật về nhiều phương diện là từ tính tính dục—điều hấp dẫn ở mức hồng trần tạo ra bản năng bầy đàn và sự hấp dẫn giữa các thể. Từ điện ‘động-vật’ làm sinh động—nhưng liên hệ nhiều hơn đến linh hồn của vật chất hơn là đến tâm thức. |
|
149. Note the pole of the Earth’s electrical fluid being the opposite pole of the “solar electrical fluid”. |
149. Hãy lưu ý cực của lưu chất điện của Trái Đất là cực đối lập với “lưu chất điện mặt trời”. |
|
150. This suggests earth as a cool ball of blue water to the the sun’s fiery hot orange fire (or flaming fluid. Is this flaming fluid the nature of plasma, which suggests the 4th etheric matter we know the sun is demonstration? |
150. Điều này gợi ý Trái Đất như một quả cầu nước xanh mát đối với lửa cam nóng rực của Mặt Trời (hay lưu chất bốc lửa. Lưu chất bốc lửa này có phải là bản chất của plasma, gợi ý vật chất dĩ thái thứ tư mà chúng ta biết Mặt Trời đang biểu lộ không? |
|
151. There is very strong hint about the true nature of the scientific endeavor. The mastery of energy to be achieved by the fifth ray types is largely the mastery of solar and planetary electrical fluids. |
151. Có một gợi ý rất mạnh về bản chất thật sự của nỗ lực khoa học. Sự làm chủ năng lượng mà các loại cung năm sẽ đạt được phần lớn là sự làm chủ các lưu chất điện mặt trời và hành tinh. |
|
1. All physical phenomena as we understand the term have an electrical origin, and an initial vibration on the first sub-plane of the physical plane. |
1. Mọi hiện tượng hồng trần như chúng ta hiểu thuật ngữ này đều có nguồn gốc điện, và một rung động khởi đầu trên cõi phụ thứ nhất của cõi hồng trần. |
|
2. That Light, physical plane light, has a close connection with, and uses, as a medithe second ether. |
2. Rằng ánh sáng, ánh sáng cõi hồng trần, có một liên hệ mật thiết với, và dùng, như một trung gian dĩ thái thứ hai. |
|
3. That sound functions through the third ether. |
3. Rằng âm thanh hoạt động qua dĩ thái thứ ba. |
|
4. That colour in a peculiar sense is allied to the fourth ether. (TCF 319-320) |
4. Rằng màu sắc theo một nghĩa đặc thù liên minh với dĩ thái thứ tư. (LVC 319-320) |
|
152. It will be important for us to discriminate the various currents of energy and the particular ethers through which they are conducted. |
152. Sẽ quan trọng đối với chúng ta là phân biệt các dòng chảy năng lượng khác nhau và các dĩ thái đặc thù mà qua đó chúng được dẫn truyền. |
|
153. There is always a relation to be considered between the first and third (vibration and sound) as between the second and fourth (light and colour). |
153. Luôn có một mối liên hệ cần được xét giữa thứ nhất và thứ ba (rung động và âm thanh) cũng như giữa thứ hai và thứ tư (ánh sáng và màu sắc). |
|
3. That emanation of the planet which we might term Planetary Prana. It is that which is referred to when one speaks of the health-giving qualities of Mother Nature, and which is back of the cry of the modern physician, when he wisely says “Back to the Earth.” It is the fluidic emanation of this prana which acts upon the physical body, though in this case not via the etheric body. It is absorbed [61] through the skin purely and the pores are its line of least resistance. |
3. Phát xạ của hành tinh mà chúng ta có thể gọi là Prana hành tinh. Đó là điều được nhắc đến khi người ta nói về các phẩm tính ban sức khoẻ của Mẹ Thiên Nhiên, và là điều đứng sau tiếng kêu của thầy thuốc hiện đại, khi ông khôn ngoan nói “Trở về với Trái Đất.” Chính phát xạ linh động của prana này tác động lên thể xác, dù trong trường hợp này không qua thể dĩ thái. Nó được hấp thụ [61] qua da một cách thuần tuý và các lỗ chân lông là con đường ít trở ngại nhất của nó. |
|
154. Note the two methods of absorption—spleen and the skin. |
154. Hãy lưu ý hai phương pháp hấp thụ—luân xa lá lách và da. |
|
155. A clear distinction is being made between the solar pranic current and its mode of reception and the planetary pranic current. The first is absorbed through the human etheric body and is distributed through the spleen. The planetary pranic current is absorbed through the skin and its pores. This is indeed a significant difference. |
155. Một phân biệt rõ ràng đang được nêu giữa dòng chảy prana mặt trời và phương thức tiếp nhận của nó với dòng chảy prana hành tinh. Dòng thứ nhất được hấp thụ qua thể dĩ thái của con người và được phân phối qua luân xa lá lách. Dòng chảy prana hành tinh được hấp thụ qua da và các lỗ chân lông. Đây quả là một khác biệt quan trọng. |
|
156. This planetary prana is vitally important for the human being; the Tibetan endorses the wisdom of the “Back to the Earth” movement. |
156. Prana hành tinh này cực kỳ quan trọng đối với con người; Chân sư Tây Tạng tán đồng sự khôn ngoan của phong trào “Trở về với Trái Đất”. |
|
c. The At the base of the spine lie hid the fires of the human system, or the internal fires of the Microcosm. The centre is located there, and from it the radiations go forth along the three channels, recognisable in the spine. |
c. Ở đáy cột sống ẩn giấu các lửa của hệ thống con người, hay các lửa bên trong của Tiểu thiên địa. Trung tâm được đặt ở đó, và từ đó các bức xạ phát ra dọc theo ba kênh, có thể nhận ra trong cột sống. |
|
As in all the other “atoms”, there are three channels in the human atom. |
Như trong tất cả các “nguyên tử” khác, có ba kênh trong nguyên tử con người. |
|
157. The exact location within the base of the spine is not given. If “interior” fires are involved, the location has to be physical as well as etheric. |
157. Vị trí chính xác bên trong đáy cột sống không được nêu. Nếu có “lửa nội tại” liên quan, vị trí ấy phải là hồng trần cũng như dĩ thái. |
|
158. That there are three channels in the etheric spine is a well known aspect of the teaching. The teaching implies that there are three channels “recognisable in the spine”—presumably the physical spine. |
158. Việc có ba kênh trong cột sống dĩ thái là một khía cạnh quen thuộc của giáo huấn. Giáo huấn hàm ý rằng có ba kênh “có thể nhận ra trong cột sống”—hẳn là cột sống hồng trần. |
|
159. Suggests the spine as a single ‘spoke’ out from the base. In man as a 3-D seems to tie in with the ideas of rotation and revolution about one’s sphere. Like we have our pole, north and south and centre (base), and we rotate within our system according to sets of ray cycle frequencies. Interesting to think of it as the one ‘densest’ line out from the centre, and that there are ‘phantom’ spokes of various densities-time dimensions that all radiate out. How many would these be? 7 x 7 x 7? How many spokes could be archetypally suggestive within a coherent sphere. |
159. Gợi ý cột sống như một ‘nan hoa’ đơn lẻ vươn ra từ đáy. Ở con người như một thực thể 3 chiều, điều này dường như gắn với các ý niệm về xoay tròn và quay quanh trong khối cầu của mình. Giống như chúng ta có trục, bắc và nam và trung tâm (đáy), và chúng ta xoay trong hệ thống của mình theo các bộ tần số chu kỳ cung. Thật thú vị khi nghĩ về nó như đường ‘đậm đặc’ nhất vươn ra từ trung tâm, và rằng có những nan hoa ‘ảo’ thuộc nhiều mật độ–chiều thời gian khác nhau, tất cả đều toả ra. Sẽ có bao nhiêu? 7 x 7 x 7? Có bao nhiêu nan hoa có thể gợi ý nguyên mẫu trong một khối cầu kết hợp. |
|
The important points to remember here is that we are dealing with the third aspect or the matter/substance aspect demonstrating in the physical, mental and emotional aspects, not to be confused with the spirit or mental aspects with which the two latter sections of the treatise will deal. |
Điểm quan trọng cần nhớ ở đây là chúng ta đang xử lý phương diện thứ ba hay phương diện vật chất/chất liệu đang biểu lộ trong các phương diện hồng trần, thể trí và cảm xúc, không được nhầm lẫn với các phương diện tinh thần hay thể trí mà hai phần sau của luận thuyết sẽ đề cập. |
|
1. Bodily warmth, the channel along which the heat radiates and which finds the goal of its attention to be the heating of the corporeal frame. This vitalisation of the dense matter of the body finds its correspondence in the systemic akasha, and in planetary productive substance. [TCF 61] |
1. Nhiệt ấm của thể xác, kênh dẫn theo đó nhiệt toả ra và mục tiêu chú ý của nó là làm nóng khung thể xác. Sự tiếp sinh lực này cho vật chất đậm đặc của thể xác có sự tương ứng của nó trong akasha hệ thống, và trong chất liệu sinh sản của hành tinh. [TCF 61] |
|
160. Bodily warmth relates to a basic fire. Virgo (akasha) is one of the earliest signs related to the earlier solar system. A very material sign. |
160. Nhiệt ấm của thể xác liên hệ đến một loại lửa căn bản. Xử Nữ (akasha) là một trong những dấu hiệu sớm nhất liên hệ đến hệ mặt trời trước đó. Một dấu hiệu rất vật chất. |
|
161. This suggests then a connection to Sirius and akasha to Virgo, Jupiter and the Monadic Plane. Blue or indigo is strongly represented in this line. |
161. Như vậy điều này gợi ý một liên hệ đến sao Thiên Lang và akasha với Xử Nữ, Sao Mộc và Cõi chân thần. Màu lam hay chàm được biểu hiện mạnh mẽ trong tuyến này. |
|
162. The term “productive” should be related to this type of current. It seems to produce the condition which makes cellular production and, also, reproduction possible. |
162. Thuật ngữ “sinh sản” nên được liên hệ với loại dòng chảy này. Nó dường như tạo ra điều kiện khiến sự sinh sản tế bào và cả sự sinh sản hữu tính trở nên khả hữu. |
|
163. Since human beings are “cells”, planetary productive substance must sustain the physical integrity of the human atoms. |
163. Vì con người là “các tế bào”, chất liệu sinh sản của hành tinh hẳn phải duy trì tính toàn vẹn hồng trần của các nguyên tử nhân loại. |
|
164. From one perspective, this type of current is the most material of the three currents, even though it is mentioned first. |
164. Từ một góc nhìn, loại dòng chảy này là loại vật chất nhất trong ba dòng chảy, dù nó được nêu trước tiên. |
|
165. This current (in a human being) must be remembered at that which is responsible for the “vitalisation of the dense matter of the body”. |
165. Cần nhớ rằng dòng chảy này (trong một con người) là thứ chịu trách nhiệm cho “sự tiếp sinh lực cho vật chất đậm đặc của thể xác”. |
|
166. The solar akashic current must, by analogy, vitalize the dense matter of all planets. |
166. Dòng chảy akasha mặt trời, theo phép tương đồng, hẳn phải tiếp sinh lực cho vật chất đậm đặc của mọi hành tinh. |
|
2. Nervous response. This is the vitalising tenuous fluid which applies itself to the stimulation of the nervous centres, and which creates electrical response to contact between the nerves and the brain. It should now be more closely studied. It corresponds to systemic electricity, and to planetary electricity. [TCF 61] |
2. Đáp ứng thần kinh. Đây là lưu chất mỏng nhẹ tiếp sinh lực, tự áp dụng vào việc kích thích các trung tâm thần kinh, và tạo ra đáp ứng điện đối với sự tiếp xúc giữa các dây thần kinh và bộ não. Giờ đây cần được nghiên cứu kỹ hơn. Nó tương ứng với điện lực hệ thống, và với điện lực hành tinh. [TCF 61] |
|
167. This is a physical fluid. |
167. Đây là một lưu chất hồng trần. |
|
168. It is related to chemical electricity; i.e., electricity which is generated by chemical reaction. [Much research here has been done by contemporary science.] |
168. Nó liên hệ đến điện lực hoá học; tức là điện lực được tạo ra bởi phản ứng hoá học. [Khoa học đương đại đã thực hiện nhiều nghiên cứu về điều này.] |
|
169. The electricity jumps the gap in the synapse and is analogous to the antahkarana. |
169. Điện lực nhảy qua khe hở trong khớp thần kinh và tương tự với antahkarana. |
|
170. Let us keep our correspondences in mind: this “vitalising tenuous fluid” corresponds to “systemic electricity and to planetary electricity”. |
170. Hãy ghi nhớ các tương ứng của chúng ta: “lưu chất mỏng nhẹ tiếp sinh lực” này tương ứng với “điện lực hệ thống và điện lực hành tinh”. |
|
3. Pranic emanation. The emanation, via the etheric body, which corresponds in man to solar prana and to planetary prana. This demonstrates principally in the health aura and has naught to do with magnetic qualities, as generally interpreted when considering a personality, or man as a unit. I make this repetition as it is very necessary that no mental confusion exists between that magnetism which is a spiritual emanation and that which is purely animal. |
3. Sự phát xạ prana. Sự phát xạ, qua thể dĩ thái, tương ứng trong con người với prana mặt trời và với prana hành tinh. Điều này biểu lộ chủ yếu trong hào quang sức khoẻ và không liên quan gì đến các phẩm tính từ tính, như thường được diễn giải khi xét một phàm ngã, hay con người như một đơn vị. Tôi nhắc lại điều này vì rất cần thiết rằng không có sự lẫn lộn thể trí nào giữa thứ từ tính là một phát xạ tinh thần và thứ từ tính thuần túy thú tính. |
|
171. The health aura is a “purely animal” emanation and may be considered magnetic in a purely physical way. |
171. Hào quang sức khoẻ là một phát xạ “thuần túy thú tính” và có thể được xem là từ tính theo một nghĩa thuần hồng trần. |
|
172. DK seeks to discriminate higher magnetism from lower. |
172. Chân sư DK tìm cách phân biệt từ tính cao với từ tính thấp. |
|
173. The higher magnetism, as here discussed, is considered a “spiritual emanation” and has naught to do with animal magnetism. |
173. Từ tính cao, như được bàn ở đây, được xem là một “phát xạ tinh thần” và không liên quan gì đến từ tính thú tính. |
|
174. It would seem that both types of prana (solar and planetary) are distributed by the etheric body of the man. [This is addressed in subsequent sections, speaking of man as receivor of golden solar prana and distributing it TO the earth as violet terrestrial prana.] |
174. Dường như cả hai loại prana (mặt trời và hành tinh) đều được phân phối bởi thể dĩ thái của con người. [Điều này được đề cập trong các phần sau, nói về con người như kẻ tiếp nhận prana mặt trời màu vàng kim và phân phối nó ĐẾN Trái Đất như prana địa cầu màu tím.] |
|
175. Note that solar prana is absorbed in the spleen and planetary prana through the skin: |
175. Hãy lưu ý rằng prana mặt trời được hấp thụ ở luân xa lá lách và prana hành tinh qua da: |
|
From Planetary Prana: It is the fluidic emanation of this prana which acts upon the physical body, though in this case not via the etheric body. It is absorbed [61] through the skin purely and the pores are its line of least resistance. |
Từ Prana Hành Tinh: Chính phát xạ linh động của prana này tác động lên thể xác, dù trong trường hợp này không đi qua thể dĩ thái. Nó được hấp thụ [61] qua da một cách thuần túy và các lỗ chân lông là con đường ít trở ngại nhất của nó. |
|
c Man |
c Con người |
|
The three channels expressing the latent fire in man are as follows: |
Ba kênh biểu lộ lửa tiềm tàng trong con người như sau: |
|
1. Bodily warmth, vitalizing the physical body and finding correspondence in the systemic Akasha and planetary productive substance. |
1. Nhiệt ấm của thể xác, tiếp sinh lực cho thể xác và có sự tương ứng trong Akasha hệ thống và chất liệu sinh sản của hành tinh. |
|
2. Nervous response, the vitalizing tenuous fluid stimulating the nervous centres, creating electrical response to contact between the nerves and the brain. Corresponding to the systemic and planetary electricity. |
2. Đáp ứng thần kinh, lưu chất mỏng nhẹ tiếp sinh lực kích thích các trung tâm thần kinh, tạo ra đáp ứng điện đối với sự tiếp xúc giữa các dây thần kinh và bộ não. Tương ứng với điện lực hệ thống và điện lực hành tinh. |
|
3. Pranic emanation, the emanation, via the health aura corresponding to solar and planetary Prana. Demonstrating as the animal health aura not to be confused with spiritual magnetism. |
3. Sự phát xạ prana, sự phát xạ, qua hào quang sức khoẻ tương ứng với Prana mặt trời và hành tinh. Biểu lộ như hào quang sức khoẻ thú tính, không được nhầm lẫn với từ tính tinh thần. |
|
176. For facility in comparing the internal fires of the Sun, Earth and Man, the following table may assist: |
176. Để tiện so sánh các lửa nội tại của Mặt Trời, Trái Đất và Con Người, bảng sau có thể hữu ích: |
|
Internal Heat in relation to the Sun |
Internal Heat in relation to the Earth |
Internal Heat in relation to Man |
|
1. The akasha, itself vitalised matter, or substance animated by latent heat. |
1. Productive substance, or the matter of the planet vitalised by heat. This heat and matter together act as the mother of all that germinates, and as the protector of all that dwells therein and thereon. This corresponds to the akasha, the active vitalised matter of the solar system, that nourishes all as does a mother. |
1. Bodily warmth, the channel along which the heat radiates and which finds the goal of its attention to be the heating of the corporeal frame. This vitalisation of the dense matter of the body finds its correspondence in the systemic akasha, and in planetary productive substance. |
|
2. Electricity, substance of one polarity, and energised by one of the three aspects logoic. To express it more occultly, substance showing forth the quality of the cosmic Lord Whose energy it is. |
2. Electrical fluid, a fluid which is latent in the planet though as yet but little recognized. It is perhaps better expressed by the term “animal magnetism.” It is the distinctive quality of the atmosphere of a planet, or its electrical ring-pass-not. It is the opposite pole to the solar electrical fluid, and the contact of the two and their correct manipulation is the aim—perhaps unrealised—-of all scientific endeavor at this time. |
2. Nervous response. This is the vitalising tenuous fluid which applies itself to the stimulation of the nervous centres, and which creates electrical response to contact between the nerves and the brain. It should now be more closely studied. It corresponds to systemic electricity, and to planetary electricity. |
|
3. Light Rays of pranic aspect, some of which are being now recognised by the modern scientist. They are but aspects of the latent heat of the sun as it approaches the Earth by a particular line of least resistance. |
3. That emanation of the planet which we might term Planetary Prana. It is that which is referred to when one speaks of the health-giving qualities of Mother Nature, and which is back of the cry of the modern physician, when he wisely says “Back to the Earth.” It is the fluidic emanation of this prana which acts upon the physical body, though in this case not via the etheric body. It is absorbed [61] through the skin purely and the pores are its line of least resistance. |
3. Pranic emanation. The emanation, via the etheric body, which corresponds in man to solar prana and to planetary prana. This demonstrates principally in the health aura and has naught to do with magnetic qualities, as generally interpreted when considering a personality, or man as a unit. I make this repetition as it is very necessary that no mental confusion exists between that magnetism which is a spiritual emanation and that which is purely animal. |
|
It might be wise here to point out that this triple manifestation of fire demonstrates in the astral and mental bodies likewise, having to do with the substance of those bodies. |
Ở đây có lẽ nên chỉ ra rằng sự biểu lộ tam phân của lửa này cũng biểu lộ trong thể cảm dục và thể trí, và có liên quan đến chất liệu của các thể ấy. |
|
177. We are dealing with internal fire in a triple manifestation (through three currents). |
177. Chúng ta đang xử lý lửa nội tại trong một sự biểu lộ tam phân (qua ba dòng chảy). |
|
178. In speaking of the astral and mental bodies, we are talking about the material aspect of those bodies. Substance is substance-energy, matter-energy, matter-force. i.e., not the quality that passes through those bodies. |
178. Khi nói về thể cảm dục và thể trí, chúng ta đang nói về phương diện vật chất của các thể ấy. Chất liệu là chất liệu–năng lượng, vật chất–năng lượng, vật chất–mãnh lực; tức là không phải phẩm tính đi xuyên qua các thể ấy. |
|
15A. p. 58-62: Consider the one fundamental statement which can be laid down anent the internal fire of four entities——a sun, planet, man and atom. Review the expression of the internal fires as they express in each of these entities. What patterns or parallelisms stand out to you? |
15A. tr. 58-62: Hãy xét một phát biểu căn bản có thể được nêu ra liên quan đến lửa nội tại của bốn thực thể—một mặt trời, một hành tinh, một con người và một nguyên tử. Hãy ôn lại sự biểu lộ của các lửa nội tại khi chúng biểu lộ trong mỗi thực thể này. Những mô hình hay các sự song hành nào nổi bật đối với bạn? |
|
We might express this fire in its triple manifestation as the sumtotal of the essential fire, or life activity of the third Logos. |
Chúng ta có thể diễn tả lửa này trong sự biểu lộ tam phân của nó như tổng thể của lửa cốt yếu, hay hoạt động sự sống của Thượng đế thứ ba. |
|
179. p62Q1: What does “essential fire” mean in this context? Every type of Logos has an “essential fire” or “life activity”. The three fires described are three aspects of the essential fire of the third Logos. |
179. tr62C1: “lửa cốt yếu” có nghĩa gì trong văn cảnh này? Mỗi loại Thượng đế đều có một “lửa cốt yếu” hay “hoạt động sự sống”. Ba loại lửa được mô tả là ba phương diện của lửa cốt yếu của Thượng đế thứ ba. |
|
180. “Essential”, as here used, seems to be an inclusive term. This would mean that it does not refer only to category three of the lowest type of fire (i.e. to the fire elementals). |
180. “Cốt yếu”, như được dùng ở đây, dường như là một thuật ngữ bao gồm. Điều này có nghĩa là nó không chỉ quy chiếu riêng đến phân loại thứ ba của loại lửa thấp nhất (tức là các hành khí lửa). |
|
181. A Reminder: “Latent fire” is the most materially based fire and relates to the dense physical body (of whatever entity) with its three layers—earthly, liquid and gaseous; “active fire” is radiatory, and relates to the etheric vehicle. |
181. Một lời nhắc: “lửa tiềm tàng” là loại lửa đặt nền vật chất nhất và liên hệ đến thể xác đậm đặc (của bất kỳ thực thể nào) với ba lớp của nó—địa, lỏng và khí; “lửa hoạt động” là lửa bức xạ, và liên hệ đến vận cụ dĩ thái. |
|
182. Both latent fires and active fires are internal fires. |
182. Cả lửa tiềm tàng lẫn lửa hoạt động đều là các lửa nội tại. |
|
It should be carefully borne [62] in mind that the manifestation of the work of the three Logoi is the expression of the mind of some cosmic Entity. |
Cần ghi nhớ cẩn thận [62] rằng sự biểu lộ của công việc của ba Thượng đế là sự diễn tả trí của một Thực Thể vũ trụ nào đó. |
|
183. Our Solar Logos is a “cosmic” Entity and expresses through three Logoi (as the chart on TCF 1248 makes plain). |
183. Thái dương Thượng đế của chúng ta là một Thực Thể “vũ trụ” và biểu lộ qua ba Thượng đế (như biểu đồ ở TCF 1248 làm rõ). |
|
In the same way, the seven planetary Entities, the seven Heavenly Men, are seven Logoi (likewise cosmic Beings) Who in Their totality form the Body of the threefold Logos. |
Cũng theo cách ấy, bảy Thực Thể hành tinh, bảy Đấng Thiên Nhân, là bảy Thượng đế (cũng là các Hữu Thể vũ trụ) mà trong tổng thể của Các Ngài tạo thành Thể của Thượng đế tam phân. |
|
184. It is an important statement that the “seven Heavenly Men” are “cosmic” beings. |
184. Đây là một phát biểu quan trọng rằng “bảy Đấng Thiên Nhân” là các hữu thể “vũ trụ”. |
|
185. A principle is brought forward: seven form the body of three. When faced with a ten, three are always superior and seven are considered the more material expression of the three. |
185. Một nguyên lý được nêu ra: bảy tạo thành thể của ba. Khi đối diện với một số mười, ba luôn là phần cao hơn và bảy được xem là sự biểu lộ vật chất hơn của ba. |
|
We are here returned to the greater picture in order to re-orient ourselves and understand the latent fire in its right place and proportion and its greater relation with the other two fires. |
Ở đây chúng ta được đưa trở lại bức tranh lớn hơn để tái định hướng và hiểu lửa tiềm tàng trong đúng vị trí và tỉ lệ của nó, và trong mối liên hệ lớn hơn của nó với hai lửa kia. |
|
1. The undifferentiated Logos – a cosmic Entity. |
1. Thượng đế không phân hoá – một Thực Thể vũ trụ. |
|
2. The Logos, threefold in manifestation: |
2. Thượng đế, tam phân trong biểu lộ: |
|
a. The cosmic Lord of Will Power. |
a. Chúa Tể vũ trụ của Quyền Năng Ý Chí. |
|
b. The cosmic Lord of Love Wisdom. |
b. Chúa Tể vũ trụ của Bác Ái – Minh Triết. |
|
c. The cosmic Lord of Active Intelligence. |
c. Chúa Tể vũ trụ của Trí Tuệ Hoạt Động. |
|
3. The triple Logos, sevenfold in manifestation, i.e. the seven planetary Logoi. |
3. Thượng đế tam phân, thất phân trong biểu lộ, tức bảy Hành Tinh Thượng đế. |
|
We have, therefore: |
Vì vậy, chúng ta có: |
|
1. The undifferentiated Logos—a cosmic Entity. |
1. Thượng đế không phân hoá—một Thực Thể vũ trụ. |
|
2. The Logos, threefold in manifestation: |
2. Thượng đế, tam phân trong biểu lộ: |
|
a. The cosmic Lord of Will Power. |
a. Chúa Tể vũ trụ của Quyền Năng Ý Chí. |
|
b. The cosmic Lord of Love and Wisdom. |
b. Chúa Tể vũ trụ của Bác Ái và Minh Triết. |
|
c. The cosmic Lord of Active Intelligence. |
c. Chúa Tể vũ trụ của Trí Tuệ Hoạt Động. |
|
3. The triple Logos, sevenfold in manifestation., i.e. The seven planetary Logoi.18,19,20 |
3. Thượng đế tam phân, thất phân trong biểu lộ., tức bảy Hành Tinh Thượng đế.18,19,20 |
|
186. It is clear from the tabulation immediately above that we are considering the various levels of our Solar Logos. |
186. Từ bảng biểu ngay phía trên, rõ ràng rằng chúng ta đang xét các cấp độ khác nhau của Thái dương Thượng đế của chúng ta. |
|
187. Our Logos is an undifferentiated Being when considering the Logos monadically. |
187. Thượng đế của chúng ta là một Hữu Thể không phân hoá khi xét Thượng đế theo chân thần. |
|
188. But every unity has three primary differentiations, and these three correspond to God the Father, God the Son and God the Holy Spirit. |
188. Nhưng mọi sự đơn nhất đều có ba biến phân chính, và ba biến phân này tương ứng với Thượng đế Cha, Thượng đế Con và Chúa Thánh Thần. |
|
189. The Trinity of aspects has a sevenfold expression through the seven major Heavenly Men. |
189. Tam vị của các phương diện có một biểu lộ thất phân qua bảy Đấng Thiên Nhân chính. |
|
190. This structure of 1—3—7 can be applied to all entities and will be found clarifying, and what is said immediately above can be applied to many, many Logoi (including man-as-logos). |
190. Cấu trúc 1—3—7 này có thể được áp dụng cho mọi thực thể và sẽ làm sáng tỏ, và điều vừa nói ngay trên có thể được áp dụng cho rất, rất nhiều Thượng đế (kể cả con người-như-thượng đế). |
|
Footnote18: |
Chú thích18: |
|
T. Subba Rao says on page 20, of Esoteric Writings: “As a general rule, whenever seven entities are mentioned in the ancient occult science of India in any connection whatsoever, you must suppose that those seven entities came into existence from three primary entities and that these three entities again are evolved out of a single entity or monad. |
T. Subba Rao nói ở trang 20, trong Esoteric Writings: “Theo một quy luật chung, bất cứ khi nào bảy thực thể được nhắc đến trong khoa học huyền bí cổ xưa của Ấn Độ trong bất kỳ mối liên hệ nào, bạn phải giả định rằng bảy thực thể ấy đã đi vào hiện hữu từ ba thực thể sơ nguyên và rằng ba thực thể này lại được tiến hoá từ một thực thể hay chân thần duy nhất. |
|
191. The principle is exactly stated. |
191. Nguyên lý được phát biểu chính xác. |
|
192. Another familiar version of this division is: |
192. Một phiên bản quen thuộc khác của sự phân chia này là: |
|
a. Man the unity |
a. Con người là sự đơn nhất |
|
b. Man manifesting through three periodical vehicles and three super-principles |
b. Con người biểu lộ qua ba vận cụ chu kỳ và ba siêu nguyên khí |
|
c. Man manifesting through seven principles (no matter how they are counted) |
c. Con người biểu lộ qua bảy nguyên khí (dù chúng được đếm như thế nào) |
|
To take a familiar example, the seven coloured rays in the solar ray are evolved out of three primary coloured rays; and the three primary colours co-exist with the four secondary colours in the solar ray. Similarly the three primary entities which brought man into existence co-exist in him with the four secondary entities which arose from different combinations of the three primary entities.” |
Để lấy một ví dụ quen thuộc, bảy tia màu trong tia mặt trời được tiến hoá từ ba tia màu sơ nguyên; và ba màu sơ nguyên cùng hiện hữu với bốn màu thứ cấp trong tia mặt trời. Tương tự, ba thực thể sơ nguyên đã đưa con người vào hiện hữu cùng hiện hữu trong y với bốn thực thể thứ cấp phát sinh từ những kết hợp khác nhau của ba thực thể sơ nguyên.” |
|
193. This is an interesting and peculiar way of speaking: “three primary entities which brought man into existence”. It would seem as if “entities” and “principles” are being equated. |
193. Đây là một cách nói thú vị và đặc biệt: “ba thực thể sơ nguyên đã đưa con người vào hiện hữu”. Dường như “thực thể” và “nguyên khí” đang được đồng nhất. |
|
In Christian terminology these are the three Persons of the Trinity, and the seven Spirits which are before the Throne. Compare “Our God is a consuming fire.” Heb: 12.29.) |
Trong thuật ngữ Cơ Đốc giáo, đây là ba Ngôi của Ba Ngôi, và Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai. Hãy so sánh: “Thượng đế của chúng ta là một ngọn lửa thiêu đốt.” Hê-bơ-rơ: 12.29.) |
|
194. p62Q2: An ongoing questions posed by esotericists is the following: are the super three included within the seven or do they exist in their own right ‘above’ the seven? |
194. tr62C2: Một câu hỏi thường trực do các nhà bí truyền học nêu ra là: ba siêu nguyên khí có được bao hàm trong bảy hay chúng tồn tại như những thực tại riêng ‘ở trên’ bảy? |
|
Footnote19: |
Chú thích19: |
|
“I have already said in speaking of this Logos, that it was quite possible that it was the Logos that appeared in the shape of the first Dhyan Chohan, or planetary Spirit, when the evolution of man was recommenced after the last period of inactivity on this planet, as stated in Mr. Sinnett’s book, Esoteric Buddhism, and after having set the evolutionary current in motion, retired to the spiritual plane congenial to its own nature, and has been watching since over the interests of humanity, and now and then appearing in connection with a human individuality for the good of mankind. |
“Tôi đã nói rồi khi bàn về Thượng đế này, rằng hoàn toàn có thể đó là Thượng đế đã xuất hiện dưới hình dạng Dhyan Chohan đầu tiên, hay Tinh thần hành tinh, khi tiến hoá của con người được bắt đầu lại sau giai đoạn bất hoạt cuối cùng trên hành tinh này, như được nêu trong sách của ông Sinnett, Phật Giáo Nội Môn, và sau khi đã khởi động dòng tiến hoá, đã lui về cõi tinh thần phù hợp với bản chất của chính nó, và từ đó đến nay vẫn đang canh chừng các lợi ích của nhân loại, và thỉnh thoảng xuất hiện liên hệ với một cá thể con người vì lợi ích của loài người. |
|
195. Another rather extraordinary thought is presented. What is being described is a the Planetary Logos as a kind of “Silent Watcher”. |
195. Một ý tưởng khá phi thường khác được đưa ra. Điều đang được mô tả là Hành Tinh Thượng đế như một kiểu “Đấng Quan Sát Im Lặng”. |
|
196. It might be asked, “In what way does the Logos appear in connection with a human individuality? |
196. Có thể hỏi: “Theo cách nào Thượng đế xuất hiện liên hệ với một cá thể con người?” |
|
a. Perhaps in relation to the initiation of very higher initiates. |
a. Có lẽ liên hệ đến việc điểm đạo của các điểm đạo đồ rất cao. |
|
b. Perhaps as an over-shadowing Avatar? It would seem that the Planetary Logos is the over-shadowing Presence in the case of Sanat Kumara. It would be hard to conceive of the Logos overshadowing a “human individuality”. |
b. Có lẽ như một Đấng Hoá Thân phủ bóng? Dường như Hành Tinh Thượng đế là Hiện Diện phủ bóng trong trường hợp Đức Sanat Kumara. Thật khó hình dung Thượng đế phủ bóng một “cá thể con người”. |
|
197. Note that the evolution of man is “recommenced”! |
197. Hãy lưu ý rằng tiến hoá của con người được “bắt đầu lại”! |
|
198. The term “Dhyan Chohan” like that of “Kumara” or “Manasaputra” can be interpreted on a more than one level, one of which is planetary and another of which is intra-planetary. |
198. Thuật ngữ “Dhyan Chohan”, cũng như “Kumara” hay “Manasaputra”, có thể được diễn giải ở hơn một cấp độ, một trong số đó là cấp độ hành tinh và một cấp độ khác là nội hành tinh. |
|
Or you may look upon the Logos represented by as one belonging to the same class as the Logos which so appeared. In speaking of himself Krishna says, (chap. x, verse 6): “The seven great Rishis, the four preceding Manus, partaking of my nature were born from my mind: from them sprang, was (born) the human race and the world.” |
Hoặc bạn có thể xem Thượng đế được đại diện bởi như thuộc cùng một loại với Thượng đế đã xuất hiện như vậy. Khi nói về chính mình Krishna nói, (chương x, câu 6): “Bảy đại Rishi, bốn Manu đi trước, dự phần bản chất của ta, đã sinh ra từ thể trí của ta: từ họ phát sinh, đã (được sinh ra) nhân loại và thế giới.” |
|
199. The Krishna speaking in the above must have been in a very high state of identification for the Entity speaking through Him would seem to be the Planetary Logos. |
199. Krishna nói trong đoạn trên hẳn đã ở trong một trạng thái đồng nhất rất cao, vì Thực Thể đang nói qua Ngài dường như là Hành Tinh Thượng đế. |
|
He speaks of the sapta Rishis and of the Manus as his manasaputras, or mind-born sons, which they would be if he was the so-called Prajapati, who appeared on this planet and commenced the work of evolution.”–The Theosophist, Vol. VIII, p. 443.) |
Ngài nói về sapta Rishi và về các Manu như các manasaputra của Ngài, hay những người con sinh bởi trí tuệ, điều mà họ sẽ là nếu Ngài là Prajapati được gọi như vậy, Đấng đã xuất hiện trên hành tinh này và khởi sự công việc tiến hoá.”–The Theosophist, Tập VIII, tr. 443.) |
|
200. We may judge that the “sapta Rishis” or seven Rishis is also a generic term capable of application to different classes of entity, for it is an impossibility for a Prajapati (i.e., a Planetary Logos) have for His mind-born sons the Seven Rishis of the Great Bear! |
200. Chúng ta có thể phán đoán rằng “sapta Rishi” hay bảy Rishi cũng là một thuật ngữ tổng quát có thể áp dụng cho các loại thực thể khác nhau, vì một Prajapati (tức một Hành Tinh Thượng đế) không thể có những người con sinh bởi trí tuệ là Bảy Rishi của Đại Hùng Tinh! |
|
Footnote 20: |
Chú thích 20: |
|
The following tabulation should be borne in mind: |
Cần ghi nhớ bảng liệt kê sau: |
|
Seven branch races make one subrace |
Bảy giống dân nhánh tạo thành một giống dân phụ |
|
Seven subraces make one rootrace |
Bảy giống dân phụ tạo thành một giống dân gốc |
|
Seven rootraces make one world period |
Bảy giống dân gốc tạo thành một thời kỳ thế giới |
|
Seven world periods make one round |
Bảy thời kỳ thế giới tạo thành một cuộc tuần hoàn |
|
Seven rounds make one chain period |
Bảy cuộc tuần hoàn tạo thành một thời kỳ dãy |
|
Seven chain periods make one planetary scheme |
Bảy thời kỳ dãy tạo thành một hệ hành tinh |
|
Ten planetary schemes make one solar system |
Mười hệ hành tinh tạo thành một hệ mặt trời |
|
201. We note that in the last two equivalences the term “period” or “round” is dropped. Yet there are, apparently, scheme-rounds as well as chain-rounds. |
201. Chúng ta lưu ý rằng trong hai tương đương cuối cùng, thuật ngữ “thời kỳ” hay “cuộc tuần hoàn” bị lược bỏ. Tuy vậy, dường như cũng có các cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh cũng như các cuộc tuần hoàn của dãy. |
|
202. A “world period” as here given, is one seventh of a complete round, or the duration of a round as it affects a particular globe or world. |
202. Một “thời kỳ thế giới” như được nêu ở đây là một phần bảy của một cuộc tuần hoàn hoàn chỉnh, hay thời lượng của một cuộc tuần hoàn khi nó tác động lên một bầu hành tinh hay một thế giới cụ thể. |
|
203. There are many hidden mysteries in this little tabulation. |
203. Có nhiều huyền nhiệm ẩn giấu trong bảng nhỏ này. |
|
a. To what Being are the planetary schemes as chains? |
a. Đối với Hữu Thể nào thì các hệ hành tinh là như các dãy? |
|
b. To what Being are the planetary schemes as globes or “worlds”. |
b. Đối với Hữu Thể nào thì các hệ hành tinh là như các bầu hành tinh hay “thế giới”. |
|
c. On the solar systemic level, what is the equivalence to a world period, a round or a chain period? |
c. Ở cấp độ hệ mặt trời, tương đương với một thời kỳ thế giới, một cuộc tuần hoàn hay một thời kỳ dãy là gì? |
|
204. If we could answer these questions, we might know something more about the dynamics of the solar system and the interaction of the planetary schemes. |
204. Nếu chúng ta có thể trả lời những câu hỏi này, chúng ta có thể biết thêm điều gì đó về động lực của hệ mặt trời và sự tương tác của các hệ hành tinh. |
|
205. We are given a kind or order of the planetary chains in the Earth-scheme. Which planetary schemes actually correspond to these planetary chains? Some suggestions are given, but nothing definitive. |
205. Chúng ta được cho một loại hay trật tự của các dãy hành tinh trong hệ Địa Cầu. Những hệ hành tinh nào thực sự tương ứng với các dãy hành tinh này? Có một vài gợi ý được đưa ra, nhưng không có gì xác quyết. |
|
[63] |
|
|
Each of these cosmic Entities is, in His essential essence, Fire; each manifests as fire in a threefold manner. In point of time the cosmic Lord of active Intelligence, considered from the standpoint of cosmic evolution, is more evolved than His two Brothers. He is the life of matter, its latent internal Fire. His is the fire essence that lies at the heart of the Sun, of the planet, and of man’s material forms. He is the sumtotal of the Past. |
Mỗi Thực Thể vũ trụ này, trong bản chất cốt yếu của Ngài, Lửa; mỗi vị biểu lộ như lửa theo cách tam phân. Xét theo thời gian, Chúa Tể vũ trụ của Trí Tuệ Hoạt Động, khi được nhìn từ quan điểm tiến hoá vũ trụ, tiến hoá hơn hai Huynh Đệ của Ngài. Ngài là sự sống của vật chất, là Lửa nội tại tiềm tàng của nó. Ngài là tinh chất lửa nằm ở trung tâm của Mặt Trời, của hành tinh, và của các hình tướng vật chất của con người. Ngài là tổng thể của Quá Khứ. |
|
Each of these cosmic entities in His essential essence is Fire and manifests in a threefold manner. We are further told that the third Logos of active intelligence is more evolved than His brothers. He is the life of matter, its latent internal Fire; the fire essence lying at the heart of the Sun, the planet and of man material forms; the sum-total of the past. The second Logos the Lord of cosmic love expressing the present and embodying conscious existence. The Lord of cosmic Will holds hid the future within His plans and consciousness. Those are the three Sons of the one Father and no difference exists between them from the standpoint of the Eternal Now, no one is greater or lesser than the others. |
Mỗi thực thể vũ trụ này trong bản chất cốt yếu của Ngài là Lửa và biểu lộ theo cách tam phân. Chúng ta còn được cho biết rằng Thượng đế thứ ba của trí tuệ hoạt động tiến hoá hơn các Huynh Đệ của Ngài. Ngài là sự sống của vật chất, là Lửa nội tại tiềm tàng của nó; tinh chất lửa nằm ở trung tâm của Mặt Trời, của hành tinh và của các hình tướng vật chất của con người; tổng thể của quá khứ. Thượng đế thứ hai, Chúa Tể của bác ái vũ trụ, biểu lộ hiện tại và thể hiện sự tồn tại có tâm thức. Chúa Tể của Ý Chí vũ trụ giữ kín tương lai trong các kế hoạch và tâm thức của Ngài. Đó là ba Người Con của một Cha duy nhất và không có khác biệt nào giữa các Ngài từ quan điểm Hiện Tại Vĩnh Cửu, không ai lớn hơn hay nhỏ hơn ai. |
|
206. The Life of Third Logos should be more than the “latent internal Fire”. In this description, it would seem that “latent fire” and “active fire” are being combined, for the Third Logos is surely, also, the radiatory or active fire of matter. |
206. Sự sống của Thượng đế thứ ba hẳn phải nhiều hơn “Lửa nội tại tiềm tàng”. Trong mô tả này, dường như “lửa tiềm tàng” và “lửa hoạt động” đang được kết hợp, vì Thượng đế thứ ba chắc chắn cũng là lửa bức xạ hay lửa hoạt động của vật chất. |
|
207. “Heart” (as here used) means the “center”, and not the “Heart of the Sun” (causal body of the Solar Logos). |
207. “Trung tâm” (như được dùng ở đây) có nghĩa là “trung tâm”, chứ không phải “Trái Tim của Mặt Trời” (thể nguyên nhân của Thái dương Thượng đế). |
|
208. We note the often confusing analogous references to ‘centre’ and base and heart; we also recognize how the heart and base are also related to the 4th ray, and humanity, etc. |
208. Chúng ta lưu ý những tham chiếu tương tự thường gây lẫn lộn đến ‘trung tâm’ và đáy và tim; chúng ta cũng nhận ra cách tim và đáy cũng liên hệ đến cung bốn, và nhân loại, v.v. |
|
209. A Logos is a “fire essence”. A Logos if a “Fire”. These are an important definition. |
209. Một Thượng đế là một “tinh chất lửa”. Một Thượng đế là một “Lửa”. Đây là những định nghĩa quan trọng. |
|
210. The Lord of active Intelligence is, from what we can here gather, the soul of matter. |
210. Chúa Tể của Trí Tuệ Hoạt Động, theo những gì chúng ta có thể thu thập ở đây, là linh hồn của vật chất. |
|
The Lord of Cosmic Love now seeks union with His Brother, and, in point of time, embodies all the Present. |
Chúa Tể của Bác Ái Vũ Trụ giờ đây tìm cách hợp nhất với Huynh Đệ của Ngài, và xét theo thời gian, thể hiện toàn bộ Hiện Tại. |
|
211. The Lord of Cosmic Love embodies the present. The Lord of Active Intelligence embodies the past. |
211. Chúa Tể của Bác Ái Vũ Trụ thể hiện hiện tại. Chúa Tể của Trí Tuệ Hoạt Động thể hiện quá khứ. |
|
He is the sumtotal of all that is embodied; He is conscious Existence. He is the Son divine and His life and nature evolve through every existent form. |
Ngài là tổng thể của mọi điều được thể hiện; Ngài là Sự Tồn Tại có Tâm Thức. Ngài là Người Con thiêng liêng và sự sống cùng bản chất của Ngài tiến hoá qua mọi hình tướng hiện hữu. |
|
212. The Lord of Cosmic Love is identified with the consciousness aspect of divinity. |
212. Chúa Tể của Bác Ái Vũ Trụ được đồng nhất với phương diện tâm thức của thiên tính. |
|
The first Lord or the Fire of spirit of Will blends with the fire of the second logos of love and demonstrate as Soul utilizing for purposes of manifestation the aid of the third logos. In this fourth round on this fourth globe of our planetary scheme, the fires of the third logos of intelligent matter are fusing somewhat with the fire of cosmic mind expressing will and power and animating the Thinker on all planes. The object of their co-operation is the perfected manifestation of the cosmic Lord of Love. |
Chúa Tể thứ nhất hay Lửa của tinh thần của Ý Chí hoà trộn với lửa của Thượng đế thứ hai của bác ái và biểu lộ như Linh hồn, sử dụng cho các mục đích biểu hiện sự trợ giúp của Thượng đế thứ ba. Trong cuộc tuần hoàn thứ tư này trên bầu hành tinh thứ tư của hệ hành tinh chúng ta, các lửa của Thượng đế thứ ba của vật chất thông tuệ đang dung hợp phần nào với lửa của trí tuệ vũ trụ biểu lộ ý chí và quyền năng và làm sinh động Người Tư Duy trên mọi cõi. Mục tiêu của sự hợp tác của các Ngài là sự biểu hiện hoàn hảo của Chúa Tể Bác Ái Vũ Trụ. |
|
The Lord of Cosmic Will holds hid the future within His plans and consciousness. |
Chúa Tể của Ý Chí Vũ Trụ giữ kín tương lai trong các kế hoạch và tâm thức của Ngài. |
|
213. The Lord of Cosmic Will, will be the future. He exists now, but is far from fully manifest. |
213. Chúa Tể của Ý Chí Vũ Trụ sẽ là tương lai. Ngài hiện hữu ngay bây giờ, nhưng còn xa mới được biểu hiện đầy đủ. |
|
They are all three the Sons of one Father, all three the aspects of the One God, all three are Spirit, all three are Soul, and all three are Rays emanating from one cosmic centre. All three are substance,… |
Cả ba đều là những Người Con của một Cha, cả ba đều là các phương diện của Đấng Duy Nhất, cả ba đều là Tinh thần, cả ba đều là Linh hồn, và cả ba đều là các Cung phát xuất từ một trung tâm vũ trụ. Cả ba đều là chất liệu,… |
|
214. p63Q1: Who is the One Father—the “Undifferentiated Logos”? |
214. tr63C1: Ai là Người Cha duy nhất—“Thượng đế không phân hoá”? |
|
215. We note that we cannot easily divide these Logoi saying that one of them is Spirit, one Soul and one Body—for all three of them together are Spirit, Soul and Body. |
215. Chúng ta lưu ý rằng chúng ta không thể dễ dàng chia các Thượng đế này mà nói rằng một vị là Tinh thần, một vị là Linh hồn và một vị là Thể—vì cả ba vị cùng nhau là Tinh thần, Linh hồn và Thể. |
|
216. p63Q2: Is the term “Rays” (as in “Rays emanating from one cosmic center”) to be associated with either “Spirit” or “Soul”, or is it an inclusive term? This must be pondered. |
216. tr63C2: Thuật ngữ “Cung” (như trong “các Cung phát xuất từ một trung tâm vũ trụ”) có nên được liên hệ với “Tinh thần” hay “Linh hồn” không, hay đó là một thuật ngữ bao gồm? Điều này cần được suy ngẫm. |
|
217. The “cosmic center” is, very reasonably, the Solar Logos considered as a whole. |
217. “Trung tâm vũ trụ”, rất hợp lý, là Thái dương Thượng đế được xét như một toàn thể. |
|
218. It is important to realize that all three of these Entities are “substance” as well as Spirit and Soul. |
218. Điều quan trọng là nhận ra rằng cả ba Thực Thể này đều là “chất liệu” cũng như là Tinh thần và Linh hồn. |
|
but in the past one Lord was the elder Son, in the present another Lord comes to the fore, and in the future still another. |
nhưng trong quá khứ một Chúa Tể là Người Con trưởng, trong hiện tại một Chúa Tể khác tiến ra tiền tuyến, và trong tương lai lại là một Chúa Tể khác nữa. |
|
219. We are dealing with the Science of Triangles. The term “elder” means “dominant”. Each member of a trinity rises to the apex of the triangle. |
219. Chúng ta đang xử lý Khoa học Tam Giác. Thuật ngữ “trưởng” có nghĩa là “trội hơn”. Mỗi thành viên của một bộ ba vươn lên đỉnh của tam giác. |
|
220. Part of our task then, individually in terms of our service, and collectively in terms of our study, is to discern which is the apex at any one moment. At this time, with this body of work, or our sphere of influence, what is our apex or calling? |
220. Vậy thì một phần nhiệm vụ của chúng ta, cá nhân trong phụng sự, và tập thể trong nghiên cứu, là phân biện xem đỉnh là gì vào bất kỳ thời điểm nào. Ngay lúc này, với khối công việc này, hay với khối cầu ảnh hưởng của chúng ta, đỉnh hay tiếng gọi của chúng ta là gì? |
|
But this is so only in Time. |
Nhưng điều này chỉ đúng trong Thời gian. |
|
221. A “standpoint” is a point of vision, a ‘point of view’, a ‘place’ from which a perspective can be gathered. |
221. Một “quan điểm” là một điểm tầm nhìn, một ‘góc nhìn’, một ‘nơi chốn’ từ đó có thể thu nhận một viễn cảnh. |
|
222. There is a standpoint from which Time seems real. There is another standpoint from which the Eternal Now is the only ‘temporal reality’ (if I may use an apparently contradictory phrase. |
222. Có một quan điểm từ đó Thời gian dường như là thực. Có một quan điểm khác từ đó Hiện Tại Vĩnh Cửu là ‘thực tại thời gian’ duy nhất (nếu tôi có thể dùng một cụm từ có vẻ mâu thuẫn. |
|
From the standpoint of the Eternal Now, none is greater nor less than another, for the last shall be first, and the first last. |
Từ quan điểm Hiện Tại Vĩnh Cửu, không ai lớn hơn hay nhỏ hơn ai, vì kẻ sau rốt sẽ là trước nhất, và kẻ trước nhất sẽ là sau rốt. |
|
223. This idea must absolutely be remembered, for it is always the case that the first aspect is considered greater than the second and the first and second aspect greater than the third; In fact they are spiritually equivalent. |
223. Ý niệm này tuyệt đối phải được ghi nhớ, vì luôn luôn có trường hợp phương diện thứ nhất được xem là lớn hơn phương diện thứ hai và phương diện thứ nhất và thứ hai lớn hơn phương diện thứ ba; thật ra, các phương diện ấy tương đương về mặt tinh thần. |
|
224. It is literally true that the last in order shall be first or dominant, and that the first in order shall be last or subservient. |
224. Đúng theo nghĩa đen, kẻ sau rốt trong trật tự sẽ là trước nhất hay trội hơn, và kẻ trước nhất trong trật tự sẽ là sau rốt hay phụ thuộc. |
|
225. When dealing with the three primary colors, we cannot say that red, or blue or green is superior to its brother colors. They simply co-exist and have distinct functions. |
225. Khi xử lý ba màu sơ nguyên, chúng ta không thể nói đỏ, hay lam hay lục là cao hơn các màu huynh đệ của nó. Chúng đơn giản cùng hiện hữu và có các chức năng riêng biệt. |
|
226. When differentiation is negated it is always Now. Where differentiation is seen as reality, temporal sequence exists. |
226. Khi biến phân bị phủ định thì luôn là Hiện Tại. Khi biến phân được thấy như thực tại, thì trình tự thời gian tồn tại. |
|
227. To the concrete mind, the term Eternal Now is puzzling. To the triadal consciousness, it begins to make sense. |
227. Đối với trí cụ thể, thuật ngữ Hiện Tại Vĩnh Cửu là điều gây bối rối. Đối với tâm thức tam nguyên tinh thần, nó bắt đầu có ý nghĩa. |
|
Out of manifestation time is not, and freed from objectivity states of consciousness are not. |
Ngoài biểu hiện, thời gian không tồn tại, và khi được giải thoát khỏi tính khách quan thì các trạng thái tâm thức không tồn tại. |
|
228. The “philosophy of consciousness without an object” is suggested. There is one inclusive consciousness. |
228. “Triết lý về tâm thức không có đối tượng” được gợi ý. Có một tâm thức bao gồm duy nhất. |
|
229. The three worlds are subject to the illusion of Time and Space. |
229. Ba cõi thấp chịu sự ảo tưởng của Thời gian và Không gian. |
|
230. Identification is the key to free oneself from objectivity. |
230. Đồng hoá với là chìa khóa để giải thoát khỏi tính khách quan. |
|
231. When “states of consciousness are not”, consciousness, itself, still exists. |
231. Khi “các trạng thái tâm thức không tồn tại”, thì tâm thức, tự nó, vẫn tồn tại. |
|
232. p61Q3: Does the state suggested in DK’s sentence immediately above refer to pralaya? Or to an intermediate state, cosmically considered? For instance, after the Logos has experienced through all three solar systems? |
232. tr61C3: Trạng thái được gợi ý trong câu của Chân sư DK ngay phía trên có quy chiếu đến pralaya không? Hay đến một trạng thái trung gian, xét theo vũ trụ? Chẳng hạn, sau khi Thượng đế đã trải nghiệm qua cả ba hệ mặt trời? |
|
233. p61Q4: How do we free ourselves from “objectivity”? May we say, “through identification”? What if we knew ourselves to be the object, and thus the object became the Self? We would feel the oneness of all objects and would feel ourselves to be the oneness. We would be freed from objectivity. |
233. tr61C4: Làm sao chúng ta giải thoát khỏi “tính khách quan”? Chúng ta có thể nói “qua đồng hoá với” không? Điều gì xảy ra nếu chúng ta biết mình là đối tượng, và như vậy đối tượng trở thành Bản Ngã? Chúng ta sẽ cảm nhận tính nhất thể của mọi đối tượng và sẽ cảm nhận mình là tính nhất thể ấy. Chúng ta sẽ được giải thoát khỏi tính khách quan. |
|
The fire of Spirit is the essential fire of the first Lord of Will plus the fire of the second Logos of Love. |
Lửa của Tinh thần là lửa cốt yếu của Chúa Tể thứ nhất của Ý Chí cộng với lửa của Thượng đế thứ hai của Bác Ái. |
|
234. A vital statement. The spirit, microcosmically, is the monad. But in the monad there is an important combination of first and second rays. To this end, it is said that the monad is “atma-buddhi”. |
234. Một phát biểu thiết yếu. Tinh thần, xét theo tiểu thiên địa, là chân thần. Nhưng trong chân thần có một sự kết hợp quan trọng của cung một và cung hai. Vì vậy, người ta nói chân thần là “atma-buddhi”. |
|
235. And what about Shamballa? Shamballa has a second ray essence and a first ray expression. |
235. Và còn Shamballa thì sao? Shamballa có tinh chất cung hai và biểu lộ cung một. |
|
236. What about Sanat Kumara? He is the highest example of the Teaching Ray on our planet, the greatest Saviour. |
236. Còn Đức Sanat Kumara thì sao? Ngài là tấm gương cao nhất của Cung Huấn Dạy trên hành tinh chúng ta, là Đấng Cứu Thế vĩ đại nhất. |
|
These two cosmic Entities blend, merge, and demonstrate as Soul, utilising for purposes of manifestation the aid of the third Logos. |
Hai Thực Thể vũ trụ này hoà trộn, dung hợp, và biểu lộ như Linh hồn, sử dụng cho các mục đích biểu hiện sự trợ giúp của Thượng đế thứ ba. |
|
237. Found within the soul body (causal body) are the “jewel in the lotus” (representing the first ray) and the petals of the lotus (representing the second). |
237. Bên trong thể linh hồn (thể nguyên nhân) có “viên ngọc trong hoa sen” (đại diện cho cung một) và các cánh hoa của hoa sen (đại diện cho cung hai). |
|
238. At our present stage of evolution (and particularly in our solar system) there is no manifestation of pure spirit without soul. |
238. Ở giai đoạn tiến hoá hiện nay của chúng ta (và đặc biệt trong hệ mặt trời của chúng ta) không có sự biểu hiện của tinh thần thuần túy mà không có linh hồn. |
|
239. It should be remembered however, that spirit (on its own level) has soul and body). Every member of the Trinity is threefold. |
239. Tuy nhiên, cần nhớ rằng tinh thần (trên cấp độ riêng của nó) có linh hồn và thể). Mỗi thành viên của Ba Ngôi đều là tam phân. |
|
The three fires blend and merge. In this fourth round and on this fourth globe of our planetary scheme, the fires of the third Logos of intelligent matter are fusing somewhat with the fires of cosmic [64] mind, showing as will or power, and animating the Thinker on all planes. |
Ba lửa hoà trộn và dung hợp. Trong cuộc tuần hoàn thứ tư này và trên bầu hành tinh thứ tư của hệ hành tinh chúng ta, các lửa của Thượng đế thứ ba của vật chất thông tuệ đang dung hợp phần nào với các lửa của trí tuệ [64] vũ trụ, biểu lộ như ý chí hay quyền năng, và làm sinh động Người Tư Duy trên mọi cõi. |
|
240. The three fires may be conceived as coming from the cosmic mental—the Fire of Intelligent Will from the highest subplane of the cosmic mental plane; the Fire of Intelligent Love also from the higher subplanes of the cosmic mental plane; and the Fire of Intelligent Activity from the lower four subplanes of the cosmic mental plane. |
240. Ba lửa có thể được hình dung như đến từ cõi trí vũ trụ—Lửa của Ý Chí Thông Tuệ từ cõi phụ cao nhất của cõi trí vũ trụ; Lửa của Bác Ái Thông Tuệ cũng từ các cõi phụ cao của cõi trí vũ trụ; và Lửa của Hoạt Động Thông Tuệ từ bốn cõi phụ thấp của cõi trí vũ trụ. |
|
241. Term “somewhat” is important, for much remains to be done. |
241. Thuật ngữ “phần nào” là quan trọng, vì còn nhiều điều phải làm. |
|
242. We note that will and mind are united. |
242. Chúng ta lưu ý rằng ý chí và thể trí được hợp nhất. |
|
243. It is not that will shows forth as will, but that mind shows forth as will—at least in our present solar system and under the limitations to which our planet is subject. |
243. Không phải ý chí biểu lộ như ý chí, mà là thể trí biểu lộ như ý chí—ít nhất là trong hệ mặt trời hiện tại của chúng ta và dưới những giới hạn mà hành tinh chúng ta phải chịu. |
|
244. Notice another name for the Third Logos: “the third Logos of intelligent matter”. This name should be compared with the Fire of Intelligent Activity or the Logos of Active Intelligence. |
244. Hãy lưu ý một tên gọi khác của Thượng đế thứ ba: “Thượng đế thứ ba của vật chất thông tuệ”. Tên gọi này nên được so sánh với Lửa của Hoạt Động Thông Tuệ hay Thượng đế của Trí Tuệ Hoạt Động. |
|
245. What is really happening on our globe with respect to these three fires. The fires of mind (representing love) are fusing with the fires of matter. But the fires of mind represent not only love but will, and so cosmic will is somewhat involved in this fusing, however incompletely and imperfectly. |
245. Điều gì thực sự đang xảy ra trên bầu hành tinh của chúng ta liên quan đến ba lửa này? Các lửa của trí tuệ (đại diện cho bác ái) đang dung hợp với các lửa của vật chất. Nhưng các lửa của trí tuệ không chỉ đại diện cho bác ái mà còn cho ý chí, và vì vậy ý chí vũ trụ có phần nào dự phần trong sự dung hợp này, dù chưa trọn vẹn và chưa hoàn hảo. |
|
246. From the microcosmic point of view what this means is that although we, at present, are learning more fully to love, we are also learning something about the will. |
246. Từ quan điểm tiểu thiên địa, điều này có nghĩa là dù hiện nay chúng ta đang học cách yêu thương đầy đủ hơn, chúng ta cũng đang học được điều gì đó về ý chí. |
|
247. It is also suggested that the Thinker (the soul aspect) is animated by both love and will. |
247. Cũng có gợi ý rằng Người Tư Duy (phương diện linh hồn) được làm sinh động bởi cả bác ái lẫn ý chí. |
|
The object of Their co-operation is the perfected manifestation of the cosmic Lord of Love. This should be pondered upon for it reveals a mystery. |
Mục tiêu của sự hợp tác của Các Ngài là sự biểu hiện hoàn hảo của Chúa Tể Bác Ái Vũ Trụ. Điều này cần được suy ngẫm vì nó hé lộ một huyền nhiệm. |
|
248. The lowest fire is required to combine with the Fire of Love (the Fire of Cosmic Mind) if there is to be the perfected manifestation of the cosmic Lord of Love. |
248. Lửa thấp nhất được đòi hỏi phải kết hợp với Lửa của Bác Ái (Lửa của Trí Tuệ Vũ Trụ) nếu muốn có sự biểu hiện hoàn hảo của Chúa Tể Bác Ái Vũ Trụ. |
|
249. What is suggested is that in our solar system, the manifestation of love is closely allied to the manifestation of mind. |
249. Điều được gợi ý là trong hệ mặt trời của chúng ta, sự biểu hiện của bác ái gắn chặt với sự biểu hiện của trí tuệ. |
|
250. It is also suggested that it takes a degree of will if the Lord of Love is to be manifested perfectly. |
250. Cũng có gợi ý rằng cần một mức độ ý chí nếu Chúa Tể của Bác Ái muốn được biểu hiện một cách hoàn hảo. |
|
Pondering the mystery The mystery is hidden in the interaction between the three logoi in manifestation and the assistance provided by two logoi when out of manifestation to the one who happens to be manifesting at any particular time. It is hidden in the co-operation and infallible demonstration by those lives for which the goal is the purpose hidden in the activity of intelligence, love and will permeating the whole of creative manifestation. |
Suy ngẫm huyền nhiệm Huyền nhiệm được ẩn giấu trong sự tương tác giữa ba Thượng đế trong biểu hiện và sự trợ giúp do hai Thượng đế khi ngoài biểu hiện dành cho vị đang biểu hiện vào bất kỳ thời điểm nào. Nó được ẩn giấu trong sự hợp tác và sự biểu lộ không sai lạc bởi những sự sống mà mục tiêu của họ là thiên ý ẩn giấu trong hoạt động của trí tuệ, bác ái và ý chí thấm nhuần toàn bộ biểu hiện sáng tạo. |
|
The mystery is not a mystery at all when one realises that all is moving according to will and purpose even though to our undeveloped eyes, they appear to travel in the opposite direction. It is only in man that conflict by its own three aspects with each other which appear during manifestation. But even this if we only knew it, has a purpose leading to the establishment of the purpose. |
Huyền nhiệm hoàn toàn không phải là huyền nhiệm khi người ta chứng nghiệm rằng mọi sự đang vận hành theo ý chí và thiên ý, dù đối với đôi mắt chưa phát triển của chúng ta, chúng dường như đi theo hướng ngược lại. Chỉ trong con người mới có xung đột do chính ba phương diện của y chống lại nhau xuất hiện trong biểu hiện. Nhưng ngay cả điều này, nếu chúng ta biết, cũng có một thiên ý dẫn đến việc thiết lập thiên ý. |
|
The blending of the three fires, the merging of the three Rays, and the co-operation of the three Logoi have in view (at this time and within this solar system) the development of the Essence of the cosmic Lord of Love, the second Person in the logoic trinity. Earlier it was not so, later it will not be, but now it is. |
Sự hoà trộn của ba lửa, sự dung hợp của ba Cung, và sự hợp tác của ba Thượng đế nhằm (vào lúc này và trong hệ mặt trời này) phát triển Tinh Chất của Chúa Tể Bác Ái Vũ Trụ, Ngôi thứ hai trong bộ ba logoic. Trước kia không như vậy, về sau sẽ không như vậy, nhưng bây giờ là như vậy. |
|
251. There is always the cooperation of the three, though depending upon time the cooperation will be equal or unequal. |
251. Luôn luôn có sự hợp tác của cả ba, dù tuỳ theo thời gian mà sự hợp tác sẽ bình đẳng hay bất bình đẳng. |
|
252. The present form of cooperation between the three Logoi will lead to the perfected expression of the Lord of Cosmic Love in our solar system. This is here referred to as the “development of the Essence of the cosmic Lord of Love”. |
252. Hình thức hợp tác hiện tại giữa ba Thượng đế sẽ dẫn đến sự biểu lộ hoàn hảo của Chúa Tể Bác Ái Vũ Trụ trong hệ mặt trời của chúng ta. Điều này ở đây được gọi là “phát triển Tinh Chất của Chúa Tể Bác Ái Vũ Trụ”. |
|
253. Earlier the three conspired for the emergence of the Lord of Cosmic Intelligence into perfected activity and later their cooperation will bring about the emergence of the perfected expression of the Lord of Cosmic Will. |
253. Trước kia, cả ba đã phối hợp để đưa Chúa Tể của Trí Tuệ Vũ Trụ đi vào hoạt động hoàn hảo, và về sau sự hợp tác của các Ngài sẽ đưa đến sự xuất hiện của sự biểu lộ hoàn hảo của Chúa Tể của Ý Chí Vũ Trụ. |
|
The blending of the fires is a hint to aid the realisation of the working out of the above mystery in the present temporary system of love and its relation and dependence upon the previous system of intelligence and upon the coming system of Will. |
Sự hoà trộn của các lửa là một gợi ý nhằm giúp chứng nghiệm sự triển khai của huyền nhiệm trên trong hệ thống tạm thời hiện tại của bác ái và mối liên hệ cùng sự phụ thuộc của nó vào hệ thống trí tuệ trước đó và vào hệ thống Ý Chí sắp đến. |
|
When viewed from the cosmic mental plane [higher] these Three constitute the PERSONALITY OF THE LOGOS, and are seen functioning as one. |
Khi được nhìn từ cõi trí vũ trụ [cao], Ba Vị này cấu thành PHÀM NGÃ CỦA THƯỢNG ĐẾ, và được thấy đang hoạt động như một. |
|
254. The personality of Solar Logos is called Agni or the Holy Spirit. |
254. Phàm ngã của Thái dương Thượng đế được gọi là Agni hay Chúa Thánh Thần. |
|
255. Lord Agni is the Lord of the Logoic Personality. Within the Lord Agni are the three aspects represented by Agni, Varuna and Kshiti. |
255. Chúa Tể Agni là Chúa Tể của Phàm Ngã Logoic. Bên trong Chúa Tể Agni có ba phương diện được đại diện bởi Agni, Varuna và Kshiti. |
|
256. We are to view the Logos from the higher levels of the cosmic mental plane. |
256. Chúng ta cần nhìn Thượng đế từ các tầng cao của cõi trí vũ trụ. |
|
257. The monad expresses through the mind; the soul through the astral body; and the personality through the physical body. |
257. Chân thần biểu lộ qua thể trí; linh hồn qua thể cảm dục; và phàm ngã qua thể xác. |
|
258. The physical nature of the Logos expresses through the cosmic physical plane. |
258. Bản chất hồng trần của Thượng đế biểu lộ qua cõi hồng trần vũ trụ. |
|
Hence the secret (well recognised as fact, though not understood) of the excessive heat, occultly expressed, of the astral or central body of the triple personality. |
Do đó có bí mật (được thừa nhận như một sự kiện, dù không được hiểu) về nhiệt quá mức, được diễn đạt một cách huyền bí, của thể cảm dục hay thể trung tâm của phàm ngã tam phân. |
|
259. Humanity has a ‘hot’ astral body. Neptune will help bring a necessary cooling. |
259. Nhân loại có một thể cảm dục ‘nóng’. Sao Hải Vương sẽ giúp đem lại sự làm mát cần thiết. |
|
260. Our problem is cool down the astral body and warm the heart. Again Neptune is involved, for it rules the repository of the “solar flames”. |
260. Vấn đề của chúng ta là làm mát thể cảm dục và làm ấm trái tim. Một lần nữa Sao Hải Vương có liên quan, vì nó cai quản kho chứa của “các ngọn lửa mặt trời”. |
|
261. In our solar system, we may infer that the solar logoic astral nature is characterized by excessive heat. We may infer that this is true for the Planetary Logos and for man. |
261. Trong hệ mặt trời của chúng ta, chúng ta có thể suy ra rằng bản chất cảm dục logoic mặt trời được đặc trưng bởi nhiệt quá mức. Chúng ta có thể suy ra rằng điều này đúng đối với Hành Tinh Thượng đế và đối với con người. |
|
It animates and controls the physical body, and its desires hold sway in the majority of cases; it demonstrates in time and space the correspondence of the temporary union of spirit and matter, the fires of cosmic love and the fires of matter blended. |
Nó làm sinh động và kiểm soát thể xác, và dục vọng của nó chi phối trong đa số trường hợp; nó biểu lộ trong thời gian và không gian sự tương ứng của sự hợp nhất tạm thời giữa tinh thần và vật chất, các lửa của bác ái vũ trụ và các lửa của vật chất được hoà trộn. |
|
262. This is a very interesting idea. The astral body demonstrates a correspondence between the union of spirit and matter. The fires of cosmic love are equated with spirit (a very interesting equivalence and perhaps surprising), and the fires of matter with matter itself. |
262. Đây là một ý tưởng rất thú vị. Thể cảm dục biểu lộ một sự tương ứng giữa sự hợp nhất của tinh thần và vật chất. Các lửa của bác ái vũ trụ được đồng nhất với tinh thần (một sự tương đương rất thú vị và có lẽ gây ngạc nhiên), và các lửa của vật chất được đồng nhất với chính vật chất. |
|
263. In one way this is reasonable. There is a close relation between the spirit in man (the monad) and the astral plane, for the astral plane is the sixth counting from above and the monadic plane whereon the monad is found is the sixth counting from below. |
263. Theo một cách, điều này hợp lý. Có một liên hệ chặt chẽ giữa tinh thần trong con người (chân thần) và cõi cảm dục, vì cõi cảm dục là cõi thứ sáu tính từ trên xuống và cõi chân thần nơi chân thần được tìm thấy là cõi thứ sáu tính từ dưới lên. |
|
264. This means that our spirit is closely allied to the principle of love. |
264. Điều này có nghĩa là tinh thần của chúng ta gắn chặt với nguyên khí bác ái. |
|
A similar analogy is found in the heat apparent in this second solar system. |
Một phép tương đồng tương tự được tìm thấy trong nhiệt rõ rệt của hệ mặt trời thứ hai này. |
|
265. p64Q1: We might ask, “In what manner is this heat apparent?” Perhaps it is not yet apparent to human investigation and science, but is to the science of the Masters. |
265. tr64C1: Chúng ta có thể hỏi: “Theo cách nào nhiệt này là rõ rệt?” Có lẽ nó chưa rõ rệt đối với khảo cứu và khoa học của con người, nhưng rõ rệt đối với khoa học của các Chân sư. |
|
266. As inferred, our Planetary Logos (a being analogous to our Solar Logos in a number of ways {cf. TCF 384} should also be demonstrating an overplus of heat). |
266. Như đã suy ra, Hành Tinh Thượng đế của chúng ta (một hữu thể tương tự với Thái dương Thượng đế của chúng ta theo nhiều phương diện {xem TCF 384}) cũng nên đang biểu lộ một sự dư thừa nhiệt). |
|
267. The kind of “heat” here referenced suggest fire by friction rather than the clear cold light of the soul, induced by the second aspect of divinity. It would seem that all three kinds of atoms are struggling with transmuting a preoccupation with fire by friction (each on its own level) into solar fire. |
267. Loại “nhiệt” được nhắc đến ở đây gợi ý lửa do ma sát hơn là ánh sáng lạnh trong suốt của linh hồn, được khơi dậy bởi phương diện thứ hai của thiên tính. Dường như cả ba loại nguyên tử đều đang vật lộn với việc chuyển hoá sự bận tâm với lửa do ma sát (mỗi loại trên cấp độ riêng của nó) thành Lửa Thái dương. |
|
d. The Atom. The inner fires of the atom can likewise be seen functioning along similar lines, their demonstration being already somewhat recognised by science. This being so there exists no necessity for further elaboration.21 |
d. Nguyên tử. Các lửa nội tại của nguyên tử cũng có thể được thấy đang vận hành theo những đường lối tương tự, sự biểu lộ của chúng đã phần nào được khoa học nhận biết. Vì vậy, không có nhu cầu phải triển khai thêm.21 |
|
268. The inner substance of the atom should be compared to systemic, animated akasha, to “planetary productive substance” and to that current of vitalization within the human body which assures bodily warmth. |
268. Chất liệu nội tại của nguyên tử nên được so sánh với akasha hệ thống đã được làm sinh động, với “chất liệu sản sinh hành tinh” và với dòng tiếp sinh lực bên trong thể xác con người vốn bảo đảm sự ấm nóng của thân thể. |
|
269. We are talking here of that which ‘heats’ the atom. Since heat is measured through the relative frequency of vibration, the existence of subatomic particles may be inferred. |
269. Ở đây chúng ta đang nói về điều “làm nóng” nguyên tử. Vì nhiệt được đo qua tần số rung động tương đối, sự tồn tại của các hạt hạ nguyên tử có thể được suy luận. |
|
Footnote 21: “It should be remembered that the mere scale does not matter, for greatness and smallness are essentially relative.” |
Chú thích 21: “Cần nhớ rằng bản thân thang đo không quan trọng, vì sự vĩ đại và sự nhỏ bé về bản chất là tương đối.” |
|
270. This is an extraordinarily important statement. There is no absolute greatness or smallness. To be called “great” or “small” a thing must be compared to another thing. |
270. Đây là một phát biểu cực kỳ quan trọng. Không có sự vĩ đại hay nhỏ bé tuyệt đối. Để được gọi là “lớn” hay “nhỏ”, một vật phải được so sánh với một vật khác. |
|
The destiny of each atom is to create a brahmanda. Brahmandas like or smaller or larger than ours, held together by a sun, are present in every atom. |
Định mệnh của mỗi nguyên tử là tạo ra một brahmanda. Những brahmanda nhỏ hơn, tương đương, hay lớn hơn brahmanda của chúng ta, được giữ kết bởi một mặt trời, hiện diện trong mọi nguyên tử. |
|
271. The term “Brahmanda” seems to mean a “universe”—large or small. |
271. Thuật ngữ “Brahmanda” dường như có nghĩa là một “vũ trụ”—lớn hay nhỏ. |
|
272. From a certain perspective (and one used occasionally in TCF) a universe and a solar system are equivalent. |
272. Từ một quan điểm nhất định (và đôi khi được dùng trong TCF) một vũ trụ và một hệ mặt trời là tương đương. |
|
Vishvas, great world-systems, exist in an atom, and atoms again exist in these vishvas. |
Các vishva, những hệ thống thế giới vĩ đại, tồn tại trong một nguyên tử, và các nguyên tử lại tồn tại trong những vishva này. |
|
273. One wonders how many ‘sub-atomic universes’ exist within an atom. |
273. Người ta tự hỏi có bao nhiêu “vũ trụ hạ nguyên tử” tồn tại bên trong một nguyên tử. |
|
274. Somewhere there must be a limit, or we enter the impossibility of the actual infinite divisibility of matter (however theoretically possible such infinite divisibility may be). |
274. Ở đâu đó hẳn phải có một giới hạn, nếu không chúng ta sẽ đi vào điều bất khả của tính phân chia vô hạn hiện thực của vật chất (dù tính phân chia vô hạn ấy có thể khả dĩ về mặt lý thuyết). |
|
This is the significance of ‘many from one’; wherever we see the one we should recognise the many also, and conversely. After securing the ability of, and then actually, creating a brahmanda, the next step is the creation of a jagat, then a vishva, then a maha-vishva and so on, till the status of maha-vishnu is reached.” —Bhagavan Das in the Pranava Vada, p. 94.) |
Đây là ý nghĩa của “nhiều từ một”; ở bất cứ nơi nào chúng ta thấy cái một, chúng ta cũng nên nhận ra cái nhiều, và ngược lại. Sau khi đạt được khả năng, và rồi thực sự, tạo ra một brahmanda, bước kế tiếp là tạo ra một jagat, rồi một vishva, rồi một maha-vishva, v.v., cho đến khi đạt được địa vị maha-vishnu.” —Bhagavan Das trong Pranava Vada, tr. 94.) |
|
275. The terms here used must be defined. We know that “maha-vishnu” is effectively the first aspect of divinity. |
275. Các thuật ngữ được dùng ở đây phải được định nghĩa. Chúng ta biết rằng “maha-vishnu” trên thực tế là phương diện thứ nhất của thiên tính. |
|
276. p64Q2: What type of evolution is Bhagavan Das suggesting for the atom? |
276. p64Q2: Bhagavan Das đang gợi ý loại tiến hoá nào cho nguyên tử? |
|
277. In summary, the Solar Logos considers 21 systemic subplanes as densely material and the Planetary Logos considers 18 systemic subplanes as densely material. The man considers 3 systemic subplanes as densely material. We remind ourselves that the word “dense” includes the densest earthly, the liquid and the gaseous layers. The entire mental plane is considered gaseous. |
277. Tóm lại, Thái dương Thượng đế xem 21 cõi phụ hệ thống là đậm đặc về vật chất và Hành Tinh Thượng đế xem 18 cõi phụ hệ thống là đậm đặc về vật chất. Con người xem 3 cõi phụ hệ thống là đậm đặc về vật chất. Chúng ta tự nhắc rằng từ “đậm đặc” bao gồm lớp hồng trần đặc nhất trên địa cầu, lớp lỏng và lớp khí. Toàn bộ cõi trí được xem là khí. |
|
278. p64Q3: What is the distinction between the gaseousness of the lower four subplanes and that of the higher three? |
278. p64Q3: Sự khác biệt giữa tính khí của bốn cõi phụ thấp và của ba cõi phụ cao là gì? |
|
[65] |
|
|
II. FIRE ELEMENTALS AND DEVAS |
II. CÁC HÀNH KHÍ LỬA VÀ CÁC THIÊN THẦN |
|
We might now briefly consider the subject of the fire elementals and devas, and then deal with the relation of the Personality Ray to this internal fire of the system in its threefold manifestation. |
Giờ đây, chúng ta có thể ngắn gọn xét đến đề tài các hành khí lửa và các thiên thần, rồi bàn đến mối liên hệ của Cung Phàm Ngã với lửa nội tại này của hệ thống trong biểu hiện tam phân của nó. |
|
Certain facts are known in connection with the fire spirits (if so they may be termed). |
Một số sự kiện được biết đến liên quan đến các tinh linh lửa (nếu có thể gọi như vậy). |
|
279. The term “spirits” is being used here as that which is capable of causing movement or animation. It does not mean “spirit”, or the highest aspect of an entity. |
279. Thuật ngữ “tinh linh” ở đây đang được dùng theo nghĩa là điều có khả năng gây ra chuyển động hay làm sinh động. Nó không có nghĩa là “tinh thần”, hay phương diện cao nhất của một thực thể. |
|
The fundamental fact that should here be emphasised is that AGNI, the Lord of Fire, rules over all the fire elementals and devas on the three planes of human evolution, the physical, the astral, and the mental, and rules over them not only on this planet, called the Earth, but on the three planes in all parts of the system. |
Sự kiện căn bản cần được nhấn mạnh ở đây là AGNI, Chúa Tể của Lửa, cai quản mọi hành khí lửa và thiên thần trên ba cõi của tiến hoá nhân loại, cõi hồng trần, cõi cảm dục và cõi trí, và cai quản họ không chỉ trên hành tinh này, gọi là Trái Đất, mà trên ba cõi ấy ở mọi phần của hệ thống. |
|
280. Agni is a cosmic being operating throughout the solar system. |
280. Agni là một hữu thể vũ trụ hoạt động khắp hệ mặt trời. |
|
281. p65Q1: What about the different Agni(s) on other planets? They are emanations of a greater Lord Agni. |
281. p65Q1: Thế còn các Agni khác nhau trên các hành tinh khác thì sao? Chúng là các xuất lộ của một Chúa Tể Agni lớn hơn. |
|
282. Since the Lord Varuna rules over the water elementals and the Lord Kshiti over the earth elementals (as given elsewhere) it must be assumed that the Lord Agni includes or embraces the Lord Varuna and the Lord Kshiti. |
282. Vì Chúa Tể Varuna cai quản các hành khí nước và Chúa Tể Kshiti cai quản các hành khí đất (như được nêu ở nơi khác) nên phải giả định rằng Chúa Tể Agni bao gồm hay ôm trùm Chúa Tể Varuna và Chúa Tể Kshiti. |
|
283. A tabulation might be offered as follows: |
283. Có thể đưa ra một bảng liệt kê như sau: |
|
a. Lord AGNI rules over: |
a. Chúa Tể AGNI cai quản: |
|
i. A lesser Lord Agni |
i. Một Chúa Tể Agni nhỏ hơn |
|
ii. Lord Varuna |
ii. Chúa Tể Varuna |
|
iii. Lord Kshiti |
iii. Chúa Tể Kshiti |
|
b. There are still greater Lord AGNIs |
b. Vẫn còn những Chúa Tể AGNI lớn hơn nữa |
|
He is one of the seven Brothers (to use an expression familiar to students of the Secret Doctrine) Who each embody one of the seven principles, or Who are in Themselves the seven centres in the body of the cosmic Lord of Fire, called by H. P. B. .” |
Ngài là một trong bảy Huynh Đệ (dùng một cách diễn đạt quen thuộc với các đạo sinh của Giáo Lý Bí Nhiệm) mà mỗi vị thể hiện một trong bảy nguyên khí, hay tự các Ngài là bảy trung tâm trong thể của Chúa Tể Lửa vũ trụ, được H. P. B. gọi là.” |
|
284. Fohat is the Cosmic Lord of Fire. Agni is one of the seven “Sons of Fohat”. |
284. Fohat là Chúa Tể Lửa vũ trụ. Agni là một trong bảy “Các Con của Fohat”. |
|
285. p65Q2: Could the seven Sons of Fohat be called: Kshiti (earth), Varuna (water), Agni (fire-mental), Indra (air-buddhic), Brahma (Aether-atmic), Vishnu (akasha-monadic), Shiva (Sea of Fire—logoic)? These (at least the first four, definitely) are called Raja Lords of the systemic planes. They would have their higher correspondences. |
285. p65Q2: Bảy Con của Fohat có thể được gọi là: Kshiti (đất), Varuna (nước), Agni (lửa-trí), Indra (khí-Bồ đề), Brahma (dĩ thái-atma), Vishnu (akasha-chân thần), Shiva (Biển Lửa—logoic) không? Những vị này (ít nhất bốn vị đầu, chắc chắn) được gọi là các Raja Lord của các cõi hệ thống. Họ sẽ có các tương ứng cao hơn. |
|
286. Perhaps only the first four are to be called “Raja Lords of the planes”, and the latter three by another name. And yet, even the three higher systemic planes have their material aspect and would thus, it seems, have to be ruled by a great Deva or Raja Lord. |
286. Có lẽ chỉ bốn vị đầu mới được gọi là “các Raja Lord của các cõi”, và ba vị sau bằng một tên khác. Tuy vậy, ngay cả ba cõi hệ thống cao cũng có phương diện vật chất của chúng và do đó, dường như, cũng phải được cai quản bởi một đại thiên thần hay một Raja Lord. |
|
He [Fohat or Agni?] is that active fiery Intelligence, Who is the basis of the internal fires of the solar system. |
Ngài [Fohat hay Agni?] là Trí Tuệ rực lửa năng động ấy, là nền tảng của các lửa nội tại của hệ mặt trời. |
|
287. p65Q3: Does He continue to speak of Fohat as “the cosmic Lord of Fire” or of Agni? |
287. p65Q3: Ngài có tiếp tục nói về Fohat như “Chúa Tể Lửa vũ trụ” hay về Agni? |
|
288. For Fohat and His “Seven Sons” are the basis of the fires of matter (matter of all kinds). |
288. Vì Fohat và “Bảy Người Con” của Ngài là nền tảng của các lửa của vật chất (vật chất thuộc mọi loại). |
|
289. As there is matter on all the seven systemic planes, internal fires hold sway on all seven. |
289. Vì có vật chất trên tất cả bảy cõi hệ thống, các lửa nội tại chi phối trên cả bảy. |
|
290. It is also conceivable (from the cosmic point of view) to call the fires of the first two and a half cosmic planes “internal fires”. |
290. Cũng có thể hình dung (từ quan điểm vũ trụ) rằng các lửa của hai cõi vũ trụ đầu và một nửa cõi thứ ba là “các lửa nội tại”. |
|
On each plane one of these Brothers holds sway, and the three elder Brothers (for always the three will be seen, and later the seven, who eventually merge into the primary three) rule on the first, third and the fifth planes, or on the plane of adi, of atma22 and of manas. |
Trên mỗi cõi, một trong các Huynh Đệ này nắm quyền, và ba Huynh Đệ trưởng (vì luôn luôn sẽ thấy ba, và về sau là bảy, những vị cuối cùng hợp nhất vào ba vị nguyên thủy) cai quản trên cõi thứ nhất, thứ ba và thứ năm, hay trên cõi adi, cõi atma22 và cõi manas. |
|
291. p65Q4: Why are the Brothers “elder”? Did they develop their potency in a previous solar system? |
291. p65Q4: Vì sao các Huynh Đệ là “trưởng”? Có phải họ đã phát triển quyền năng của mình trong một hệ mặt trời trước không? |
|
292. We seem to be dealing with a ten—for the seven merge into the primary three. |
292. Dường như chúng ta đang xử lý một mười—vì bảy hợp nhất vào ba vị nguyên thủy. |
|
293. p65Q5: We are confronted with a mystery: “Why should the three elder Brothers rule on the adic, atmic and manasic planes”?” Are these planes of cosmic Mahat related to the material/mental aspect? |
293. p65Q5: Chúng ta đối diện một huyền nhiệm: “Vì sao ba Huynh Đệ trưởng lại cai quản trên các cõi adi, atma và manas”?” Có phải các cõi này của Mahat vũ trụ liên hệ đến phương diện vật chất/thể trí? |
|
17A. p. 65: What is the definition of Agni? Does this term have more than one definition? |
17A. p. 65: Định nghĩa của Agni là gì? Thuật ngữ này có hơn một định nghĩa không? |
|
It is urgent that we here remember that They are fire viewed [66] in its third aspect, the fire of matter. In Their totality these seven Lords form the essence of the cosmic Lord, called in the occult books, Fohat.23 |
Điều cấp thiết là ở đây chúng ta nhớ rằng Các Ngài là lửa được nhìn [66] trong phương diện thứ ba của nó, lửa của vật chất. Trong toàn thể của Các Ngài, bảy Chúa Tể này tạo thành bản chất của Chúa Tể vũ trụ, được gọi trong các sách huyền bí là Fohat.23 |
|
294. Fire viewed in terms of being is the Seven Spirits of Darkness. Fire viewed in terms of consciousness is the Seven Rays. Fire viewed in its third aspect and in terms of matter is the Seven Sons of Fohat. |
294. Lửa được nhìn theo thuật ngữ bản thể là Bảy Thánh Linh Bóng Tối. Lửa được nhìn theo thuật ngữ tâm thức là Bảy Cung. Lửa được nhìn trong phương diện thứ ba của nó và theo thuật ngữ vật chất là Bảy Con của Fohat. |
|
295. We are told that the three “elder Brothers” are on the first, third and fifth planes. We are speaking of the systemic planes. |
295. Chúng ta được cho biết rằng ba “Huynh Đệ trưởng” ở trên cõi thứ nhất, thứ ba và thứ năm. Chúng ta đang nói về các cõi hệ thống. |
|
296. Is DK numbering from below? No, because He uses term of “adi” which is the topmost plane of the cosmic physical plane. |
296. Chân sư DK có đang đánh số từ dưới lên không? Không, vì Ngài dùng thuật ngữ “adi” vốn là cõi cao nhất của cõi hồng trần vũ trụ. |
|
297. The “elder Brothers” seem to be associated with the “hard line” and with hard-line rays and planes. |
297. Các “Huynh Đệ trưởng” dường như được liên hệ với “đường lối cứng rắn” và với các cung và cõi thuộc đường lối cứng rắn. |
|
298. The elder Brothers may be related to the first solar system (the one immediately before our own). In that system green and orange were active, convening rays three and five, correlating with the atmic and manasic planes. But red was not active. |
298. Các Huynh Đệ trưởng có thể liên hệ với hệ mặt trời thứ nhất (hệ ngay trước hệ của chúng ta). Trong hệ đó, xanh lục và cam hoạt động, quy tụ các cung ba và năm, tương quan với các cõi atma và manas. Nhưng đỏ không hoạt động. |
|
299. The Masters of the Black Lodge are largely first ray Masters who developed during the first solar system and responding to the first ray, they would be sensitive to the plane of adi and to the Brother who rules on that plane. |
299. Các chân sư của Hắc đoàn phần lớn là các chân sư cung một đã phát triển trong hệ mặt trời thứ nhất và, đáp ứng với cung một, họ sẽ nhạy cảm với cõi adi và với Huynh Đệ cai quản cõi ấy. |
|
300. All seven Sons of Fohat are the Fires of Matter. |
300. Cả bảy Con của Fohat đều là các Lửa của Vật Chất. |
|
Footnote 22: Atma [does he mean the Atman, which is the true Self?] means as you all know the self or the ego or an individualised centre of consciousness around which all worldly experiences in their dual aspect of subjective and objective cluster and arrange themselves. |
Chú thích 22: Atma [ông ấy có muốn nói Atman, tức Bản Ngã chân thực không?] như các bạn đều biết có nghĩa là bản ngã hay chân ngã hay một trung tâm tâm thức đã được biệt ngã hoá, quanh đó mọi kinh nghiệm thế gian trong phương diện kép chủ quan và khách quan tụ lại và tự sắp xếp. |
|
301. In a way, our self, or ego or individualized centre is simply an emanation of the monad (from a plane higher than the atmic). |
301. Theo một nghĩa nào đó, bản ngã của chúng ta, hay chân ngã hay trung tâm đã được biệt ngã hoá chỉ là một xuất lộ của chân thần (từ một cõi cao hơn cõi atma). |
|
302. From this perspective the “Atman” is equivalent to the Monad, but “Atma” is not. |
302. Từ quan điểm này, “Atman” tương đương với Chân Thần, nhưng “Atma” thì không. |
|
It is as it were one of the foci from which emerge rays of light to illumine the cosmic waters and in which also converge the rays sent back by those waters. In Theosophical writings, it is called the selfconscious individuality or the Higher Manas. From this point of view, you will see that the Higher Manas is the most important principle or the central pivot of the human constitution or the true soul. |
Nó như thể là một trong những tiêu điểm mà từ đó các tia sáng phát ra để soi sáng các thủy vực vũ trụ và cũng là nơi các tia được các thủy vực ấy gửi trả hội tụ lại. Trong các trước tác Thông Thiên Học, nó được gọi là cá thể tính có ngã thức hay Thượng trí. Từ quan điểm này, các bạn sẽ thấy rằng Thượng trí là nguyên khí quan trọng nhất hay trục xoay trung tâm của cấu trúc con người hay linh hồn chân thực. |
|
303. Our salvation depends upon relating properly to the “Higher Manas” (which also involves the spiritual triad). |
303. Sự cứu rỗi của chúng ta tuỳ thuộc vào việc liên hệ đúng đắn với “Thượng trí” (điều này cũng liên quan đến Tam Nguyên Tinh Thần). |
|
It is the thread which ought to be caught hold of by one who wants to know the truth and lift himself out of this conditioned existence. |
Đó là sợi dây mà người muốn biết chân lý và tự nâng mình ra khỏi sự tồn tại bị tác động này phải nắm lấy. |
|
304. This is a practical statement, and simply means that humanity is and should be focussed on soul development. |
304. Đây là một phát biểu thực tiễn, và đơn giản có nghĩa rằng nhân loại đang và nên tập trung vào sự phát triển linh hồn. |
|
To this it may be objected that Atma represents the seventh principle of the theosophical septenary and that the Manas is far lower in the scale. But the plain answer is that the seventh principle is the ultimate state attainable by the self after crossing the ocean of conditioned existence or samsara.”—Some Thoughts on the Gita, p. 26.) |
Có thể phản đối rằng Atma biểu thị nguyên khí thứ bảy của bộ bảy Thông Thiên Học và rằng Manas thấp hơn nhiều trong thang bậc. Nhưng câu trả lời đơn giản là nguyên khí thứ bảy là trạng thái tối hậu mà bản ngã có thể đạt được sau khi vượt qua đại dương của sự tồn tại bị tác động hay samsara.”—Một Vài Suy Tư về Gita, tr. 26.) |
|
305. The Buddha attained to Nirvana, and the atmic plane is called the “Nirvanic Plane”. The Buddha crossed the “ocean of conditioned existence or samsara” and may thus be thought to have attained to “Atma”. |
305. Đức Phật đã đạt đến Niết Bàn, và cõi atma được gọi là “Cõi Niết Bàn”. Đức Phật đã vượt qua “đại dương của sự tồn tại bị tác động hay samsara” và vì vậy có thể được xem là đã đạt đến “Atma”. |
|
306. In fact, it is likely that the Buddha’s attainment was monadic (thus relating more to the “Atman” than to “Atma”.) It is reasonable to think that He achieved the sixth initiation relating Him to the monad before the Christ did, and the Christ achieved it in Palestine, about five hundred years after the Buddha flourished in India. |
306. Thực ra, rất có thể sự chứng đắc của Đức Phật là chân thần (do đó liên hệ nhiều hơn với “Atman” hơn là với “Atma”.) Có lý khi nghĩ rằng Ngài đã đạt lần điểm đạo thứ sáu liên hệ Ngài với chân thần trước Đức Christ, và Đức Christ đã đạt điều đó tại Palestine, khoảng năm trăm năm sau khi Đức Phật hưng thịnh ở Ấn Độ. |
|
Footnote 23: Fohat, or electricity, is an Entity. |
Chú thích 23: Fohat, hay điện lực, là một Thực Thể. |
|
He is the primordial electric Entity S. D., I, 105. |
Ngài là Thực Thể điện lực nguyên thủy S. D., I, 105. |
|
He is Will S. D., I, 136. |
Ngài là Ý Chí S. D., I, 136. |
|
He is Love-Wisdom S. D., I, 100,144,155. |
Ngài là Bác Ái – Minh Triết S. D., I, 100,144,155. |
|
He is Active Intelligence S. D., I, 136. |
Ngài là Thông Minh Năng Động S. D., I, 136. |
|
Therefore He is God S. D., I, 167. |
Vì vậy Ngài là Thượng đế S. D., I, 167. |
|
He is the sumtotal of the energy of the seven Spirits, Who are the sumtotal of the Logos.—S. D., I, 169.) |
Ngài là tổng thể năng lượng của bảy Thánh Linh, là tổng thể của Thượng đế.—S. D., I, 169.) |
|
307. Fohat is a One who is a Seven. |
307. Fohat là Một Đấng vốn là Bảy. |
|
308. It may be that Fohat is equivalent to a greater Agni. |
308. Có thể Fohat tương đương với một Agni lớn hơn. |
|
309. One way of considering Fohat is as the Lord of the entire cosmic physical plane. |
309. Một cách để xem Fohat là Chúa Tể của toàn bộ cõi hồng trần vũ trụ. |
|
310. On a far higher turn of the spiral, He may be considered as Lord of the seven cosmic planes (considering these seven as a super-cosmic physical plane of a still greater set of seven planes). |
310. Ở một vòng xoắn ốc cao hơn rất nhiều, Ngài có thể được xem là Chúa Tể của bảy cõi vũ trụ (xem bảy cõi này như một cõi hồng trần siêu-vũ-trụ của một bộ bảy cõi còn lớn hơn nữa). |
|
311. Ultimately Fohat (noumenally) is to be associated with the Prime Mover and, even more essentially, with the (never ending, never beginning) PRIMARY MOVEMENT which originated the universe and all universes. |
311. Cuối cùng, Fohat (theo bản thể) được liên hệ với Động Lực Đầu Tiên và, còn cốt yếu hơn, với CHUYỂN ĐỘNG NGUYÊN THỦY (không bao giờ kết thúc, không bao giờ bắt đầu) đã khởi sinh vũ trụ và mọi vũ trụ. |
|
312. Noumenal Fohat is MOTION itself. |
312. Fohat theo bản thể chính là CHUYỂN ĐỘNG. |
|
Plane. As used in occultism, the term denotes the range or extent of some state of consciousness or of the perceptive power of a particular set of senses or the action or a particular force, or the state of matter corresponding to any of the above.) |
Cõi. Như được dùng trong huyền bí học, thuật ngữ này chỉ phạm vi hay mức độ của một trạng thái tâm thức nào đó, hay quyền năng tri giác của một tập hợp giác quan nhất định, hay hoạt động của một mãnh lực nhất định, hoặc trạng thái vật chất tương ứng với bất kỳ điều nào trong số đó.) |
|
313. Notice that a plane is not considered strictly in material terms, but also in terms of consciousness. |
313. Hãy lưu ý rằng một cõi không được xem xét một cách nghiêm ngặt theo thuật ngữ vật chất, mà còn theo thuật ngữ tâm thức. |
|
314. We have been told that a plane and a state of consciousness are equivalent. |
314. Chúng ta đã được nói rằng một cõi và một trạng thái tâm thức là tương đương. |
|
315. From this point of view, a plane is a ‘sphere of perception or a ring-pass-not in which a certain type of perception prevails. |
315. Từ quan điểm này, một cõi là một “vùng tri giác hay một vòng-giới-hạn trong đó một loại tri giác nhất định chi phối. |
|
This is so in the same sense as the seven Chohans,24 with Their affiliated groups of pupils, form the essence or centres in the body of one of the Heavenly Men, one of the planetary Logoi. |
Điều này đúng theo cùng một nghĩa như bảy Chohans,24 cùng với các nhóm đệ tử trực thuộc của Các Ngài, tạo thành bản chất hay các trung tâm trong thể của một trong các Đấng Thiên Nhân, một trong các Hành Tinh Thượng đế. |
|
316. We are not told what type of “centres”. It is clear that Chohans are related largely to globes and thus might be considered as forming major centres in the body of manifestation of a Globe Lord; minor centres in the body of manifestation of a Chain-Lord; and minute centres in the body of manifestation of a Scheme-Lord (i.e., a Planetary Logos). |
316. Chúng ta không được nói đó là loại “trung tâm” nào. Rõ ràng Chohans liên hệ phần lớn đến các bầu hành tinh và do đó có thể được xem là tạo thành các trung tâm chính trong thể biểu hiện của một Chúa Tể Bầu; các trung tâm phụ trong thể biểu hiện của một Chúa Tể Dãy; và các trung tâm vi tế trong thể biểu hiện của một Chúa Tể Hệ (tức một Hành Tinh Thượng đế). |
|
317. There are a number of types of “Heavenly Men”. A Globe Lord is a Heavenly Man, but so is a Chain-Lord and the Lord of Planetary Scheme. |
317. Có một số loại “Đấng Thiên Nhân”. Một Chúa Tể Bầu là một Đấng Thiên Nhân, nhưng một Chúa Tể Dãy và Chúa Tể của Hệ Hành Tinh cũng vậy. |
|
Footnote 24: Chohan (Tibetan). |
Chú thích 24: Chohan (Tạng). |
|
A Lord or Master. A high Adept. An initiate who has taken more Initiations than the five major Initiations which make man a “Master of the Wisdom.”) |
Một Chúa Tể hay Chân sư. Một chân sư cao cấp. Một điểm đạo đồ đã nhận nhiều điểm đạo hơn năm lần điểm đạo chính yếu vốn khiến con người trở thành một “Chân sư Minh triết”.) |
|
318. A Chohan is, technically, no longer a man. “They are no longer men as are the Masters” (Rule VII, The Rays and the Initiations) |
318. Một Chohan, về mặt kỹ thuật, không còn là một con người. “Họ không còn là người như các Chân sư” (Quy luật VII, Các Cung và Các Cuộc Điểm Đạo) |
|
These seven again in Their turn form the essence of the Logos. [meaning the Solar Logos]. |
Bảy vị này, đến lượt họ, tạo thành bản chất của Thượng đế. [nghĩa là Thái dương Thượng đế]. |
|
319. The term “essence” is interesting. We can easily conceive that Planetary Logoi (and their manifestations) for chakras or centres in the manifestation of a Solar Logos. |
319. Thuật ngữ “bản chất” thật thú vị. Chúng ta có thể dễ dàng hình dung rằng các Hành Tinh Thượng đế (và các biểu hiện của các Ngài) tạo thành các luân xa hay các trung tâm trong biểu hiện của một Thái dương Thượng đế. |
|
320. Does the term “essence” relate to “principles”? Each of the Planetary Logos (if not the actual principle of a Solar Logos) must be intimately associated with one such principle. |
320. Thuật ngữ “bản chất” có liên hệ đến “các nguyên khí” không? Mỗi Hành Tinh Thượng đế (nếu không phải là chính nguyên khí của một Thái dương Thượng đế) hẳn phải liên hệ mật thiết với một nguyên khí như vậy. |
|
Each of the seven Lords of Fire25 are differentiated into numerous groups of fire entities, from the Deva-Lords of a plane down to the little salamanders of the internal furnaces. |
Mỗi một trong bảy Chúa Tể của Lửa25 được biến phân thành nhiều nhóm thực thể lửa, từ các Chúa Tể Thiên Thần của một cõi cho đến những kỳ nhông nhỏ của các lò lửa nội tại. |
|
321. The term “fire entities” is very broad, including great Raja Lords and tiny fire elementals. |
321. Thuật ngữ “thực thể lửa” rất rộng, bao gồm các Raja Lord vĩ đại và các hành khí lửa li ti. |
|
322. What shall we say about salamanders? It seems they represent a quite material fire. Salamanders are in or are objective flame. |
322. Chúng ta sẽ nói gì về kỳ nhông? Dường như chúng biểu thị một loại lửa khá vật chất. Kỳ nhông ở trong hay là ngọn lửa khách quan. |
|
323. Is there a difference between the seven Lords of Fire (Sons of Fohat) and the seven “Deva-Lords”? |
323. Có khác biệt nào giữa bảy Chúa Tể của Lửa (các Con của Fohat) và bảy “Chúa Tể Thiên Thần” không? |
|
324. Are Kshiti, Varuna, systemic Agni, and Indra considered “Sons of Fohat”. |
324. Kshiti, Varuna, Agni hệ thống và Indra có được xem là “Các Con của Fohat” không? |
|
Footnote 25: The seven Brothers. See S. D., I, 105. |
Chú thích 25: Bảy Huynh Đệ. Xem S. D., I, 105. |
|
These seven are the seven differentiations of primordial electric energy. [i.e., Fohat] |
Bảy vị này là bảy sự biến phân của năng lượng điện lực nguyên thủy. [tức Fohat] |
|
325. Fohat, then, is “primordial electric energy”. |
325. Vậy thì Fohat là “năng lượng điện lực nguyên thủy”. |
|
326. The term “primordial” of course, relates to the third aspect, for the Primordial Ray is the Third Ray. |
326. Thuật ngữ “nguyên thủy”, dĩ nhiên, liên hệ đến phương diện thứ ba, vì Cung Nguyên Thủy là Cung Ba. |
|
19A. p. 66: Consider the footnote on Fohat. How can “electricity” be said to be an “entity”? |
19A. p. 66: Hãy xét chú thích về Fohat. Làm sao “điện lực” có thể được nói là một “thực thể”? |
|
We are not dealing with the fiery essences of the higher planes at this stage in our discussion. |
Ở giai đoạn này trong cuộc bàn luận của chúng ta, chúng ta không đang xử lý các tinh chất rực lửa của các cõi cao. |
|
327. It is important to realize that there are “fiery essences” of the higher planes. |
327. Điều quan trọng là nhận ra rằng có những “tinh chất rực lửa” của các cõi cao. |
|
328. Every systemic plane (no matter what element might be assigned to it) has its fiery essences. By analogy, this may also be true of cosmic planes. |
328. Mỗi cõi hệ thống (bất kể nguyên tố nào có thể được gán cho nó) đều có các tinh chất rực lửa của nó. Theo định luật tương đồng, điều này cũng có thể đúng đối với các cõi vũ trụ. |
|
18A. p. 66: Is there a contrast between fire elementals and devas? If so what? |
18A. p. 66: Có sự đối lập nào giữa các hành khí lửa và các thiên thần không? Nếu có thì là gì? |
|
Having dealt with the expression of the latent fire in its three aspects in the sun, the planet man and the atom, we are now going to study the details and the lives expressing the activities of that fire. The Lord Agni is the ruler of the devas and fire elementals in the solar system and in every thing included in it. Agni is one of the seven brothers embodying each of the seven principles and who are in themselves the seven centres in the cosmic Lord of Fire. He is that active fiery intelligence, the basis of the internal fires of the solar system. One of the seven brothers holds sway upon each of the seven planes of the system and the three elder brother’s rule on the first, third and fifth planes or on the plane of Adi, of atma and of manas. These are the fires in its third aspect, the fire of matter. In their totality these seven Lords form the essence of the cosmic Lord called by HPB, Fohat. |
Sau khi đã bàn về sự biểu lộ của lửa tiềm ẩn trong ba phương diện của nó trong mặt trời, hành tinh, con người và nguyên tử, giờ đây chúng ta sẽ nghiên cứu các chi tiết và các sự sống biểu lộ các hoạt động của lửa ấy. Chúa Tể Agni là đấng cai quản các thiên thần và các hành khí lửa trong hệ mặt trời và trong mọi sự được bao gồm trong đó. Agni là một trong bảy huynh đệ thể hiện mỗi một trong bảy nguyên khí và tự các ngài là bảy trung tâm trong Chúa Tể Lửa vũ trụ. Ngài là trí tuệ rực lửa năng động ấy, nền tảng của các lửa nội tại của hệ mặt trời. Một trong bảy huynh đệ nắm quyền trên mỗi một trong bảy cõi của hệ thống và ba huynh đệ trưởng cai quản trên cõi thứ nhất, thứ ba và thứ năm, hay trên cõi Adi, cõi atma và cõi manas. Đây là các lửa trong phương diện thứ ba của nó, lửa của vật chất. Trong toàn thể của họ, bảy Chúa Tể này tạo thành bản chất của Chúa Tể vũ trụ được HPB gọi là Fohat. |
|
We will only enumerate somewhat briefly some of the better known groups, as contacted in the three worlds. |
Chúng ta sẽ chỉ liệt kê khá ngắn gọn một số nhóm được biết đến nhiều hơn, như được tiếp xúc trong ba cõi giới. |
|
1. Physical Plane. |
1. Cõi hồng trần. |
|
329. Listing of fire spirits. |
329. Danh sách các tinh linh lửa. |
|
We now turn to the fire elementals active upon the dense physical plane. The Salamanders or little fire elementals that can be seen tending the fires of the hearth and the home and factory. They are also the group of fire spirit who can be contacted deep in the fiery bowels of the planet. The Fire Spirits latent in all focal points of heat, being the essence of warmth and can be found in the heat of the bodily frame. The Agnichaitans are a higher grade of fire spirit forming a vortex of fire in volcanoes and large scale burnings. Those are the pranic elementals, those tiny fiery essences who have the ability to permeate the texture of all the four kingdoms of nature and who blend with the fires of the microcosmic systems. We have also under this category certain members of the deva kingdom who ensoul certain of the great light rays and who are the essence of the rays. |
Giờ đây chúng ta chuyển sang các hành khí lửa hoạt động trên cõi hồng trần đậm đặc. Các Kỳ nhông hay những hành khí lửa nhỏ có thể được thấy đang chăm nom các ngọn lửa của lò sưởi và của gia đình và nhà máy. Chúng cũng là nhóm tinh linh lửa có thể được tiếp xúc sâu trong những ruột lửa rực cháy của hành tinh. Các Tinh linh Lửa tiềm ẩn trong mọi tiêu điểm nhiệt, là bản chất của sự ấm nóng và có thể được tìm thấy trong nhiệt của khung thân thể. Các Agnichaitans là một cấp cao hơn của tinh linh lửa, tạo thành một xoáy lửa trong các núi lửa và các đám cháy quy mô lớn. Đó là các hành khí prana, những tinh chất rực lửa li ti có khả năng thấm nhập cấu trúc của cả bốn giới trong tự nhiên và hoà trộn với các lửa của các hệ thống tiểu thiên địa. Chúng ta cũng có, dưới phân loại này, một số thành viên của giới thiên thần, những vị phú linh một số tia sáng lớn và là bản chất của các tia ấy. |
|
Salamanders, those little fire elementals who can be seen dancing in every flame, tending the fires of the hearth and the home, and of the factory. |
Kỳ nhông, những hành khí lửa nhỏ có thể được thấy đang nhảy múa trong mọi ngọn lửa, chăm nom các ngọn lửa của lò sưởi và của gia đình, và của nhà máy. |
|
330. p66Q1: Are salamanders the fires or do they tend the fires? |
330. p66Q1: Kỳ nhông là các ngọn lửa hay chúng chăm nom các ngọn lửa? |
|
331. p66Q2: Does the flame pre-exist their dance? Or are they the dancing flame? How many can dance on a flame? |
331. p66Q2: Ngọn lửa có tồn tại trước điệu múa của chúng không? Hay chúng là ngọn lửa đang nhảy múa? Có bao nhiêu có thể nhảy múa trên một ngọn lửa? |
|
They are of the same group as the fire spirits who can be contacted deep in the fiery bowels of the planet. |
Chúng thuộc cùng một nhóm với các tinh linh lửa có thể được tiếp xúc sâu trong những ruột lửa rực cháy của hành tinh. |
|
332. The bowels are defines as both the small and large intestine. Medically, the bowel is the large intestine. |
332. “Ruột” được định nghĩa là cả ruột non và ruột già. Về y học, ruột là ruột già. |
|
333. If salamanders are material, then the “fire spirits…in the fiery bowels of the planet” are also material and are related to “interior” fires or the fires of dense matter. |
333. Nếu kỳ nhông là vật chất, thì “các tinh linh lửa…trong những ruột lửa rực cháy của hành tinh” cũng là vật chất và liên hệ đến các lửa “bên trong” hay các lửa của vật chất đậm đặc. |
|
20A. p. 66: What insights emerge for you when you consider the five classes of fire elementals——salamanders, fire spirits, Agnichaitans, pranic elementals and light devas? |
20A. p. 66: Những tuệ kiến nào nảy sinh cho bạn khi bạn xét năm loại hành khí lửa—kỳ nhông, tinh linh lửa, Agnichaitans, hành khí prana và các thiên thần ánh sáng? |
|
Fire spirits, latent in all focal points of heat, who are themselves the essence of warmth, and can be contacted [67] in the heat of the bodily frame, whether human or animal, and who are likewise the warmth terrestrial. |
Tinh linh lửa, tiềm ẩn trong mọi tiêu điểm nhiệt, tự chúng là bản chất của sự ấm nóng, và có thể được tiếp xúc [67] trong nhiệt của khung thân thể, dù là người hay thú, và cũng là sự ấm nóng địa cầu. |
|
334. p67Q1: How are these “fire spirits” different from salamanders? |
334. p67Q1: Những “tinh linh lửa” này khác với kỳ nhông như thế nào? |
|
335. These fire spirits are “latent heat”, not “active heat” |
335. Những tinh linh lửa này là “nhiệt tiềm ẩn”, không phải “nhiệt hoạt động” |
|
336. Radiatory and magnetic healing—is He using the terms in the same way as in the book, Esoteric Healing. |
336. Trị liệu bức xạ và trị liệu từ tính—Ngài có đang dùng các thuật ngữ theo cùng cách như trong sách Trị Liệu Huyền Môn không. |
|
337. p67Q2: Could the “focal points of heat” be the crossing points of meridians (in a human body or the Earth)? Are there distributing fiery points of heat in the body? Liver, in Chinese Medicine? Are the fires spirits involves in the cultivation of Tumo Yoga—the generation of fiery heat. |
337. p67Q2: Các “tiêu điểm nhiệt” có thể là các điểm giao nhau của các kinh mạch (trong thể xác con người hay Trái Đất) không? Có các điểm nhiệt rực lửa phân phối trong thể xác không? Gan, trong Y học Trung Hoa? Các tinh linh lửa có can dự vào việc tu luyện Tumo Yoga—sự tạo sinh nhiệt rực lửa không. |
|
338. p.67Q3: Are these fire spirits involutionary? Are all latent fires involutionary? Latent fires would seem to be less evolved than radiatory fires. |
338. p.67Q3: Những tinh linh lửa này có thuộc giáng hạ tiến hoá không? Có phải tất cả các lửa tiềm ẩn đều thuộc giáng hạ tiến hoá không? Các lửa tiềm ẩn dường như kém tiến hoá hơn các lửa bức xạ. |
|
The Agnichaitans, a higher grade of fire spirit, who form a vortex of fire when viewed on a large scale, such as in volcanoes and large destructive burnings. |
Các Agnichaitans, một cấp cao hơn của tinh linh lửa, tạo thành một xoáy lửa khi được nhìn ở quy mô lớn, như trong các núi lửa và các đám cháy hủy diệt lớn. |
|
339. Thus, they thus have a first ray association and are related to the department of the Manu. |
339. Vì vậy, chúng có liên hệ với cung một và liên hệ đến ban của Đức Manu. |
|
They are closely allied to a still more important group of devas, who form the fiery envelope of the sun. |
Chúng liên hệ chặt chẽ với một nhóm thiên thần còn quan trọng hơn, những vị tạo thành lớp bao rực lửa của mặt trời. |
|
340. p67Q4: DK is listing five types of “fire entities”. Is He starting with lower entities and moving towards higher entities? |
340. p67Q4: Chân sư DK đang liệt kê năm loại “thực thể lửa”. Ngài có đang bắt đầu từ các thực thể thấp và đi lên các thực thể cao không? |
|
341. It would seem that the Planetary Logos has its type of Agnichaitans and the Solar Logos an allied but higher form of Agnichaitan. |
341. Dường như Hành Tinh Thượng đế có loại Agnichaitans của Ngài và Thái dương Thượng đế có một dạng Agnichaitan liên hệ nhưng cao hơn. |
|
342. It is interesting that Vulcan (the planet ruling Agnichaitans) has sometimes been associated (whether rightly or wrongly) with the “fiery envelope of the sun”. |
342. Thật thú vị khi Vulcan (hành tinh cai quản Agnichaitans) đôi khi đã được liên hệ (dù đúng hay sai) với “lớp bao rực lửa của mặt trời”. |
|
343. p67Q5: Are the Agnichaitans evolutionary or involutionary? |
343. p67Q5: Các Agnichaitans là thăng thượng tiến hoá hay giáng hạ tiến hoá? |
|
344. The following reference tells us of possible divisions among the Agnichaitans indicating that some of involutionary and some evolutionary. |
344. Tham chiếu sau đây cho chúng ta biết về các phân chia khả dĩ giữa các Agnichaitans, cho thấy rằng một số thuộc giáng hạ tiến hoá và một số thuộc thăng thượng tiến hoá. |
|
Group A. Agnichaitans. We have seen that on all planes the groups of devas can be divided into three [654] main groups, even though usually studied in their dual capacity of involutionary and evolutionary force units. (TCF 653-654) |
Nhóm A. Agnichaitans. Chúng ta đã thấy rằng trên mọi cõi, các nhóm thiên thần có thể được chia thành ba [654] nhóm chính, dù thường được nghiên cứu trong năng lực kép của các đơn vị mãnh lực giáng hạ tiến hoá và thăng thượng tiến hoá. (TCF 653-654) |
|
345. There are Agnichaitans related to the three major principles—Brahma, Vishnu-Surya and Agni. Agni in this case seems equivalent to Shiva. The question of their involutionary or evolutionary status might be solved by determining the Lord to which they are related. |
345. Có các Agnichaitans liên hệ đến ba nguyên khí chính—Brahma, Vishnu-Surya và Agni. Agni trong trường hợp này dường như tương đương với Shiva. Vấn đề về địa vị giáng hạ tiến hoá hay thăng thượng tiến hoá của họ có thể được giải quyết bằng cách xác định Chúa Tể mà họ liên hệ đến. |
|
The pranic elementals, those minute fiery essences who have the ability to permeate the texture of the human body, of a tree, or of all that may be found in the human, vegetable and animal kingdoms, and who blend with the fires of the microcosmic systems. |
Các hành khí prana, những tinh chất rực lửa li ti có khả năng thấm nhập cấu trúc của thể xác con người, của một cây, hay của mọi điều có thể được tìm thấy trong các giới nhân loại, thực vật và thú vật, và hoà trộn với các lửa của các hệ thống tiểu thiên địa. |
|
346. These are “active fire” or “radiatory fire”. |
346. Đây là “lửa hoạt động” hay “lửa bức xạ”. |
|
347. Because they permeate, they are not densely material. |
347. Vì chúng thấm nhập, chúng không đậm đặc về vật chất. |
|
348. What does it mean that they “blend with the fires of the microcosmic systems”? Perhaps that they are experienced as radiatory fire, and are related to the internal heat of the Sun or the our planet. |
348. Điều đó có nghĩa gì khi chúng “hoà trộn với các lửa của các hệ thống tiểu thiên địa”? Có lẽ là chúng được trải nghiệm như lửa bức xạ, và liên hệ đến nhiệt nội tại của Mặt Trời hay của hành tinh chúng ta. |
|
349. Are they Involutionary or evolutionary? They seem involutionary. |
349. Chúng thuộc giáng hạ tiến hoá hay thăng thượng tiến hoá? Chúng có vẻ thuộc giáng hạ tiến hoá. |
|
350. Among elemental kingdoms which are involutionary, interestingly, the elementals of higher planes are considered less advanced than those of the lower planes—i.e., closer to the mineral kingdom. |
350. Trong các giới hành khí thuộc giáng hạ tiến hoá, thật thú vị là các hành khí của các cõi cao được xem là kém tiến hoá hơn các hành khí của các cõi thấp—tức gần với giới kim thạch hơn. |
|
Certain of the deva kingdom who may be described as ensouling certain of the great light rays, and Who are in Themselves the essence of those rays. Other forms of such elemental lives and of deva groups might be enumerated, but the above tabulation will suffice for our present purpose. |
Một số thành viên của giới thiên thần có thể được mô tả là phú linh một số tia sáng lớn, và tự họ là bản chất của những tia ấy. Những hình thức khác của các sự sống hành khí như thế và các nhóm thiên thần có thể được liệt kê, nhưng bảng liệt kê trên là đủ cho mục đích hiện tại của chúng ta. |
|
351. Such devas seem evolutionary rather than involutionary. The word “ensouling” gives this hint. |
351. Những thiên thần như thế dường như thuộc thăng thượng tiến hoá hơn là giáng hạ tiến hoá. Từ “phú linh” cho thấy gợi ý này. |
|
352. What are the “great light rays”? Can one divide light rays? |
352. “Các tia sáng lớn” là gì? Người ta có thể phân chia các tia sáng không? |
|
353. Are “great light rays” from the Sun, for instance? |
353. “Các tia sáng lớn” có phải, chẳng hạn, đến từ Mặt Trời không? |
|
354. We seem to be speaking of “radiatory fire”. |
354. Dường như chúng ta đang nói về “lửa bức xạ”. |
|
355. What you see is just a straight wave? Or do they have an undulatory motion? |
355. Điều bạn thấy chỉ là một làn sóng thẳng? Hay chúng có chuyển động nhấp nhô? |
|
356. These devas are not the light rays, per se, but the essence—the ensouling essence of the light rays. |
356. Những thiên thần này không phải là các tia sáng, xét chính chúng, mà là bản chất—bản chất phú linh của các tia sáng. |
|
357. Below, for ease of study, is a fivefold tabulation containing the types of fire entities mentioned above by DK: |
357. Dưới đây, để dễ học, là một bảng liệt kê ngũ phân chứa các loại thực thể lửa được Chân sư DK nêu ở trên: |
|
Fire Entities |
Các Thực Thể Lửa |
|
Salamanders |
Kỳ nhông |
|
Fire Spirits |
Tinh linh lửa |
|
Agnichaitans |
Agnichaitans |
|
Pranic elementals |
Các hành khí prana |
|
Devas ensouling great light rays |
Các thiên thần phú linh các tia sáng lớn |
|
20A. p. 66: What insights emerge for you when you consider the five classes of fire elementals——salamanders, fire spirits, Agnichaitans, pranic elementals and light devas? |
20A. p. 66: Những tuệ kiến nào nảy sinh cho bạn khi bạn xét năm loại hành khí lửa—kỳ nhông, tinh linh lửa, Agnichaitans, hành khí prana và các thiên thần ánh sáng? |
|
2. The Astral Plane. |
2. Cõi cảm dục. |
|
The fiery essences of this plane are more difficult for us to comprehend, having not, as yet, the seeing eye upon that plane. |
Các tinh chất rực lửa của cõi này khó để chúng ta thấu hiểu hơn, vì chúng ta chưa có, cho đến nay, hành khí thấy trên cõi ấy. |
|
358. This assumes we have the seeing eye with respect to the five types of fire entities just listed! |
358. Điều này giả định rằng chúng ta có hành khí thấy đối với năm loại thực thể lửa vừa được liệt kê! |
|
The Astral Plane: The fiery essences of this plane are the warmth and heat of the emotional body. They are of a low order when expressing desire and transmute into a high order when upon the path of aspiration. These astral devas come in many group and the most important for our purpose are those who tend the fires that will later destroy the causal body. We are reminded that it is the upspringing of the latent fire of matter and it’s merging with the other two fires that cause destruction. These elementals and devas are called the Agnisuryans and in their totality are the fiery essence of Buddhi. |
Cõi Cảm Dục: Các tinh chất rực lửa của cõi này là sự ấm nóng và nhiệt của thể cảm dục. Chúng thuộc một trật tự thấp khi biểu lộ dục vọng và chuyển hoá thành một trật tự cao khi ở trên con đường khát vọng. Các thiên thần cảm dục này đến trong nhiều nhóm và quan trọng nhất cho mục đích của chúng ta là những vị chăm nom các lửa mà về sau sẽ huỷ diệt thể nguyên nhân. Chúng ta được nhắc rằng chính sự vọt lên của lửa tiềm ẩn của vật chất và sự hợp nhất của nó với hai lửa kia gây ra sự huỷ diệt. Các hành khí và thiên thần này được gọi là các Agnisuryans và trong toàn thể của chúng là tinh chất rực lửa của Bồ đề. |
|
They are in themselves the warmth and heat of the emotional body, and of the body of feeling. They are of a low order when upon the path of desire, and of a high order when upon the path of aspiration, for the elemental is then transmuted into the deva. |
Tự chúng là sự ấm nóng và nhiệt của thể cảm dục, và của thể cảm thọ. Chúng thuộc một trật tự thấp khi ở trên con đường dục vọng, và thuộc một trật tự cao khi ở trên con đường khát vọng, vì khi ấy hành khí được chuyển hoá thành thiên thần. |
|
359. Is the “emotional body” different from the “body of feeling”? Why? |
359. “Thể cảm xúc” có khác với “thể cảm thọ” không? Vì sao? |
|
360. Fiery essences have different orders; they are higher in the aspirant upon the “path of aspiration”. |
360. Các tinh chất rực lửa có các trật tự khác nhau; chúng cao hơn ở người chí nguyện trên “con đường khát vọng”. |
|
361. Do elementals change into deva on Path of Aspiration? This change may be considered a kind of reversal of the wheel for these little lives. They might change then, from an involutionary being to an evolutionary being. |
361. Các hành khí có chuyển thành thiên thần trên Con Đường Khát Vọng không? Sự thay đổi này có thể được xem như một loại đảo chiều bánh xe đối với những sự sống nhỏ bé này. Khi ấy, họ có thể chuyển từ một hữu thể giáng hạ tiến hoá sang một hữu thể thăng thượng tiến hoá. |
|
362. Being an evolutionary being does not mean that such a being is self-conscious. It simply means that the being is oriented towards a gradually expanding consciousness. Involutionary beings seek a gradual contraction of consciousness. |
362. Là một hữu thể thăng thượng tiến hoá không có nghĩa là hữu thể ấy có ngã thức. Nó chỉ có nghĩa là hữu thể ấy được định hướng về một tâm thức dần dần mở rộng. Các hữu thể giáng hạ tiến hoá tìm kiếm một sự co rút dần dần của tâm thức. |
|
363. Are there any elementals that are evolutionary? There are no references to support it. But there are references which speak of involutionary and evolutionary devas. |
363. Có bất kỳ hành khí nào thuộc thăng thượng tiến hoá không? Không có tham chiếu nào để hỗ trợ điều đó. Nhưng có những tham chiếu nói về các thiên thần giáng hạ tiến hoá và thăng thượng tiến hoá. |
|
364. The whole question of the transmutation of the elemental into the deva is profoundly important. Elementals are always controlled; devas, eventually, develop into those who control. |
364. Toàn bộ vấn đề chuyển hoá hành khí thành thiên thần là cực kỳ quan trọng. Hành khí luôn luôn bị kiểm soát; thiên thần, cuối cùng, phát triển thành những vị kiểm soát. |
|
The elementals are, in their essential essence, subhuman. The fact that they can he contacted on the emotional plane is no guarantee that they are on the evolutionary [174] path. |
Các hành khí, trong bản chất cốt yếu của chúng, là dưới nhân loại. Việc chúng có thể được tiếp xúc trên cõi cảm dục không bảo đảm rằng chúng ở trên con đường thăng thượng tiến hoá [174]. |
|
365. This statement is made because the emotional plane is considered higher than the physical plane. |
365. Phát biểu này được đưa ra vì cõi cảm dục được xem là cao hơn cõi hồng trần. |
|
On the contrary, they are on the path of involution, on the downward arc. They [elementals] are to be found on all planes, and the etheric elemental forms—such as the brownies, gnomes and pixies—are well known. They can be roughly divided into four groups:— |
Trái lại, chúng ở trên con đường giáng hạ tiến hoá, trên cung đi xuống. Chúng [các hành khí] được tìm thấy trên mọi cõi, và các hình thức hành khí dĩ thái—như brownies, gnomes và pixies—đều được biết đến rộng rãi. Chúng có thể được chia đại khái thành bốn nhóm:— |
|
1. The elementals of earth. |
1. Các hành khí đất. |
|
2. The elementals of water. |
2. Các hành khí nước. |
|
3. The elementals of air. |
3. Các hành khí khí. |
|
4. The elementals of fire. (LOM 173-174) |
4. Các hành khí lửa. (LOM 173-174) |
|
366. From these statements, it would seem that all elementals are involutionary. They seek further concretion and limitation. In this respect they are under Saturn, whereas evolutionary devic life is more under Uranus (responding to the Creative Word). |
366. Từ những phát biểu này, dường như mọi hành khí đều thuộc giáng hạ tiến hoá. Chúng tìm kiếm sự cụ thể hoá và giới hạn thêm nữa. Về mặt này, chúng thuộc Sao Thổ, trong khi sự sống thiên thần thăng thượng tiến hoá thuộc Sao Thiên Vương nhiều hơn (đáp ứng với Linh từ Sáng Tạo). |
|
Under group 1 are found all the elementals working with the etheric doubles of men, all the elementals forming the etheric bodies wherein is life, and all the elementals working with the etheric counterparts of so-called inanimate objects. These are named in the order and the importance of their development. |
Dưới nhóm 1 được tìm thấy mọi hành khí làm việc với các bản sao dĩ thái của con người, mọi hành khí tạo thành các thể dĩ thái nơi có sự sống, và mọi hành khí làm việc với các đối phần dĩ thái của những vật được gọi là vô tri. Chúng được nêu theo thứ tự và tầm quan trọng của sự phát triển của chúng. |
|
367. Three types of elementals are given: |
367. Ba loại hành khí được nêu: |
|
a. Those working with the etheric doubles of men |
a. Những hành khí làm việc với các bản sao dĩ thái của con người |
|
b. Those working with the etheric bodies “wherein is life” |
b. Những hành khí làm việc với các thể dĩ thái “nơi có sự sống” |
|
c. Those working with the “etheric counterparts of so-called inanimate objects”. |
c. Những hành khí làm việc với các “đối phần dĩ thái của những vật được gọi là vô tri”. |
|
368. They are named from the most advanced of this series to the least. |
368. Chúng được nêu từ loại tiến bộ nhất trong chuỗi này đến loại kém nhất. |
|
The violet devas are on the evolutionary path; the elementals are on the involutionary path, the goal for them being to pass into the deva kingdom of violet hue. (TCF 914) |
Các thiên thần tím thuộc con đường thăng thượng tiến hoá; các hành khí thuộc con đường giáng hạ tiến hoá, mục tiêu của chúng là đi vào giới thiên thần sắc tím. (TCF 914) |
|
369. We are here given the goal for the elementals—to “pass into the deva kingdom of violet hue”. Such devas are on the evolutionary path. |
369. Ở đây chúng ta được cho biết mục tiêu của các hành khí—“đi vào giới thiên thần sắc tím”. Những thiên thần như vậy thuộc con đường thăng thượng tiến hoá. |
|
a. The devas on the evolutionary path, the great builders of the solar system, and those under them who have passed the human stage respond to the sound of the Word, and with conscious realisation collaborate with the one who has breathed it forth, and thus the work is carried out. |
a. Các thiên thần trên con đường thăng thượng tiến hoá, các đấng kiến tạo vĩ đại của hệ mặt trời, và những vị dưới họ đã vượt qua giai đoạn nhân loại, đáp ứng với âm thanh của Linh từ, và với sự chứng nghiệm hữu thức cộng tác với đấng đã thở ra Linh từ ấy, và do đó công việc được thực hiện. |
|
370. Note that these great devas on the evolutionary path have “:passed the human stage”. This means that they are self-conscious. |
370. Cần lưu ý rằng các thiên thần vĩ đại trên con đường thăng thượng tiến hoá này đã “vượt qua giai đoạn nhân loại”. Điều này có nghĩa là họ có ngã thức. |
|
371. One important transition that is not sufficiently emphasized is the manner in which devas which are not self-conscious become so. |
371. Một chuyển tiếp quan trọng chưa được nhấn mạnh đủ là cách thức các thiên thần không có ngã thức trở thành có ngã thức. |
|
372. Must devas pass through the human stage to become self-conscious, or do they have their own methods other than human incarnation? |
372. Các thiên thần có phải đi qua giai đoạn nhân loại để trở thành có ngã thức không, hay họ có những phương pháp riêng khác với việc nhập thể làm người? |
|
373. Who is the one who has breathed forth the “Word”? We are speaking of the Planetary Logos and in a greater sense, the Solar Logos. |
373. Ai là đấng đã thở ra “Linh từ”? Chúng ta đang nói về Hành Tinh Thượng đế và theo một nghĩa lớn hơn, Thái dương Thượng đế. |
|
b. The devas on the involutionary arc, the lesser builders, who have not passed through the human stage, also respond to the sound, but unconsciously, or perforce, and through the power of the initiated vibrations build the required forms out of their own substance. (IHS 151) |
b. Các thiên thần trên cung giáng hạ tiến hoá, các đấng kiến tạo nhỏ hơn, những vị chưa vượt qua giai đoạn nhân loại, cũng đáp ứng với âm thanh, nhưng một cách vô thức, hay do bị cưỡng bức, và qua quyền năng của các rung động đã được điểm đạo mà kiến tạo các hình tướng cần thiết từ chính chất liệu của họ. (IHS 151) |
|
374. Such devas (on the involutionary arc) may be called members of the “Army of the Voice”. There is a difference between the “Word” and the “Voice”. This should be noted. |
374. Những thiên thần như vậy (trên cung giáng hạ tiến hoá) có thể được gọi là thành viên của “Đạo binh của Thanh Âm”. Có một khác biệt giữa “Linh từ” và “Thanh Âm”. Cần lưu ý điều này. |
|
375. Must all elemental life eventually enter the mineral kingdom? |
375. Có phải mọi sự sống hành khí cuối cùng đều phải đi vào giới kim thạch không? |
|
376. If devas pass through the “human stage” does that alone make them evolutionary? No—devas can become evolutionary before passing through the human stage (which makes them self-conscious) Thus, the term “evolutionary” does not necessarily mean self-conscious. |
376. Nếu các thiên thần đi qua “giai đoạn nhân loại” thì điều đó một mình nó có khiến họ thuộc thăng thượng tiến hoá không? Không—các thiên thần có thể trở thành thăng thượng tiến hoá trước khi đi qua giai đoạn nhân loại (vốn khiến họ có ngã thức). Vì vậy, thuật ngữ “thăng thượng tiến hoá” không nhất thiết có nghĩa là có ngã thức. |
|
Their grades and ranks are many, but their names matter not save in one instance. It may be of interest to know the appellation applied to the devas of fire whose part it is to tend the fires that will later destroy the causal body. |
Các cấp bậc và thứ hạng của họ thì nhiều, nhưng tên gọi của họ không quan trọng, trừ trong một trường hợp. Có thể sẽ thú vị khi biết danh xưng được áp dụng cho các thiên thần của lửa, mà phần việc của họ là chăm nom những ngọn lửa về sau sẽ hủy diệt thể nguyên nhân. |
|
377. It would seem that when the word “tend” is used, we may be dealing with self-consciousness. While this is not necessarily the case, it should be considered. |
377. Có vẻ như khi từ “chăm nom” được dùng, chúng ta có thể đang đề cập đến ngã thức. Dù điều này không nhất thiết đúng, vẫn nên được cân nhắc. |
|
378. In this case the “fires” naturally seem lower than the devas tending them. |
378. Trong trường hợp này, các “ngọn lửa” tự nhiên dường như thấp hơn các thiên thần đang chăm nom chúng. |
|
We need to remember that it is the upspringing of the latent fire of matter and its merging with two other fires that causes destruction. |
Chúng ta cần nhớ rằng chính sự bùng vọt lên của lửa tiềm ẩn của vật chất và sự dung hợp của nó với hai ngọn lửa khác mới gây ra sự hủy diệt. |
|
379. The “two other fires’ must be the fires of mind and the fire of will (unitary and still related to the mental plane, and probably mediated through the mental permanent atom). |
379. “Hai ngọn lửa khác” hẳn phải là lửa của trí tuệ và lửa của ý chí (đơn nhất và vẫn liên hệ với cõi trí, và có lẽ được trung gian qua nguyên tử trường tồn trí tuệ). |
|
380. We note, however, that the Tibetan speaks of the upspringing of the “latent” fires of matter, and not of the active fires, yet is certain that the radiatory or etheric fires are involves, for the physical permanent atom is in the vibratory realm ruled by radiatory fire. |
380. Tuy nhiên, chúng ta lưu ý rằng Chân sư Tây Tạng nói về sự bùng vọt lên của các ngọn lửa “tiềm ẩn” của vật chất, chứ không phải các ngọn lửa hoạt động; tuy vậy, chắc chắn rằng các ngọn lửa bức xạ hay dĩ thái có liên quan, vì nguyên tử trường tồn thể xác nằm trong cõi rung động do Lửa bức xạ cai quản. |
|
381. Vulcan is a fiery destroyer as well as builder, and the permanent atoms which assume such a destructive role in the disintegration of the causal body have a strong Vulcanian association. |
381. Vulcan vừa là kẻ hủy diệt rực lửa vừa là đấng kiến tạo, và các nguyên tử trường tồn đảm nhận vai trò hủy diệt như vậy trong sự phân rã của thể nguyên nhân có một liên hệ mạnh mẽ với Vulcan. |
|
These elementals and devas are called the Agnisuryans, and in [68] their totality are the fiery essences of buddhi, hence their lowest manifestation is on the sixth plane, the astral. |
Những hành khí và thiên thần này được gọi là các Agnisuryans, và trong [68] tính toàn thể của chúng là các tinh chất rực lửa của Bồ đề, do đó biểu lộ thấp nhất của chúng là trên cõi thứ sáu, cõi cảm dục. |
|
382. Here is given an important hint about higher devic essences on higher planes, who have lower manifestations on more concrete planes. |
382. Ở đây có một gợi ý quan trọng về các tinh chất thiên thần cao hơn trên các cõi cao hơn, vốn có các biểu lộ thấp hơn trên các cõi cụ thể hơn. |
|
383. It is inferred that Agnisuryans can be evolutionary or involutionary. Within the Agnisuryans are both elementals and devas. |
383. Người ta suy ra rằng các Agnisuryans có thể là thăng thượng tiến hoá hoặc giáng hạ tiến hoá. Trong các Agnisuryans có cả hành khí lẫn thiên thần. |
|
384. This thought suggests that Agnichaitans may also be evolutionary and involutionary, and may also be devas or elementals. |
384. Ý nghĩ này gợi rằng các Agnichaitans có thể cũng là thăng thượng tiến hoá và giáng hạ tiến hoá, và cũng có thể là thiên thần hoặc hành khí. |
|
385. Thus, following this line of thought, the lowest manifestation of Agnichaitans on the logoic planes would be on the physical plane. |
385. Do đó, theo mạch suy nghĩ này, biểu lộ thấp nhất của các Agnichaitans trên các cõi của Thượng đế sẽ là trên cõi hồng trần. |
|
386. The Agnishvattas on the higher mental plane would also have a lower manifestation on the lower mental plane. |
386. Các Agnishvattas trên cõi thượng trí cũng sẽ có một biểu lộ thấp hơn trên cõi hạ trí. |
|
387. Still another arrangement is possible, in which Agnishvattas could be considered both atmic and mental. If this were the case, it would relate certain Agnishvattas to that Creative Hierarchy known as the Triads of Lesser Builders. This line of speculation could be followed with profit. |
387. Một cách sắp xếp khác nữa là khả dĩ, trong đó các Agnishvattas có thể được xem là vừa atma vừa trí tuệ. Nếu đúng như vậy, nó sẽ liên hệ một số Agnishvattas với Huyền Giai Sáng Tạo được biết đến như các Tam Nguyên của các đấng kiến tạo nhỏ hơn. Mạch suy đoán này có thể được theo đuổi một cách hữu ích. |
|
388. The important thing to note is that higher devas seem to have their lower manifestation through related elementals. |
388. Điều quan trọng cần lưu ý là các thiên thần cao hơn dường như có biểu lộ thấp hơn của chúng qua các hành khí liên hệ. |
|
Further information concerning these deva lives will be found further on in the Treatise, where they are dealt with at some length. |
Thông tin thêm về những sự sống thiên thần này sẽ được tìm thấy về sau trong Luận thuyết, nơi chúng được bàn đến khá dài. |
|
389. It is not sufficiently realized how very much information on the deva kingdom is given in A Treatise on Cosmic Fire. |
389. Người ta chưa nhận ra đầy đủ rằng có rất nhiều thông tin về giới thiên thần được đưa ra trong Luận về Lửa Vũ Trụ. |
|
390. p68Q1: What are we to make of the fact that Agnisuryans are related to both the buddhic and astral planes? Are we being told that, in some manner, the buddhic plane includes the astral plane? Is DK including the astral plane in the buddhic? (through the principle of overlapping). The methods of absorption of lesser entities into greater (at the time of obscuration) might reveal the analogical relationships. |
390. tr68CH1: Chúng ta phải hiểu thế nào về việc các Agnisuryans liên hệ với cả cõi Bồ đề lẫn cõi cảm dục? Có phải chúng ta đang được cho biết rằng, theo một cách nào đó, cõi Bồ đề bao gồm cõi cảm dục không? Chân sư DK có đang bao gồm cõi cảm dục trong cõi Bồ đề không? (qua nguyên lý chồng lấp). Các phương pháp hấp thụ các thực thể nhỏ hơn vào các thực thể lớn hơn (vào lúc che khuất) có thể phơi bày các mối liên hệ tương đồng. |
|
391. p68Q2: Along this line, might we say that Mercury is included within Uranus and Venus within Neptune? The principle is the same. |
391. tr68CH2: Theo mạch này, chúng ta có thể nói rằng Sao Thủy được bao gồm trong Sao Thiên Vương và Sao Kim được bao gồm trong Sao Hải Vương không? Nguyên lý là như nhau. |
|
392. p68Q3: In summary, are Agnichaitans, in essence and cosmo-systemically considered, found on the first cosmic subplane, the logoic, (and reflected into the seventh)? Thus would monadic devas be a still higher form of Agnisuryans, reflected onto the fourth and sixth, and atmic devas (similarly, a higher form of Agnishvatta?) be reflected onto the fifth? We are speaking of systemic planes counting from above to below. |
392. tr68CH3: Tóm lại, các Agnichaitans, xét theo bản chất và theo hệ vũ trụ, có được tìm thấy trên cõi phụ vũ trụ thứ nhất, cõi của Thượng đế, (và được phản chiếu xuống cõi thứ bảy) không? Như vậy, các thiên thần chân thần sẽ là một dạng Agnisuryans còn cao hơn nữa, được phản chiếu xuống cõi thứ tư và thứ sáu, và các thiên thần atma (tương tự, một dạng Agnishvatta cao hơn?) sẽ được phản chiếu xuống cõi thứ năm chăng? Chúng ta đang nói về các cõi của hệ, tính từ trên xuống dưới. |
|
393. The ordering of devic and elemental life is, no doubt, highly structured, and some important hints have here been given about that ordering. |
393. Sự sắp xếp của sự sống thiên thần và hành khí, không nghi ngờ gì, là có cấu trúc rất chặt chẽ, và ở đây đã đưa ra một vài gợi ý quan trọng về sự sắp xếp ấy. |
|
394. As it seems that the great categories of fire entities (i.e., Agnichaitans, Agnisuryans and Agnishvattas) contain both elemental lives and deva lives. |
394. Vì có vẻ như các phạm trù lớn của các thực thể lửa (tức các Agnichaitans, Agnisuryans và Agnishvattas) chứa cả sự sống hành khí lẫn sự sống thiên thần. |
|
395. Note how the term “Agni” is found in the appellation of each of these groups of lives! All these elementals and devas are part of the life of the Lord Agni (cosmically considered). |
395. Hãy lưu ý cách thuật ngữ “Agni” được tìm thấy trong danh xưng của từng nhóm sự sống này! Tất cả các hành khí và thiên thần này đều là một phần của sự sống của Chúa Tể Agni (xét theo nghĩa vũ trụ). |
|
Sem. I Sec. V is a REVIEW of process and text |
Sem. I Sec. V là một BÀI ÔN TẬP về tiến trình và văn bản |