Click vào số trang giữa ngoặc vuông [ ] để đến trang sách tương ứng trong TCF
S8-12 Preamble
|
Dear Fellow Students of A Treatise on Cosmic Fire, |
Kính gửi các đạo sinh đồng môn của Luận về Lửa Vũ Trụ, |
|
It is the New Moon in Taurus and I am writing you from Mesa Arizona, where we are holding the 23rd annual Conference of the University of the Seven Rays and Seven Ray Institute. We will be thinking of you as a group standing in support of the deepening and spread of the Ageless Wisdom. |
Hiện là kỳ Trăng Non trong Kim Ngưu và tôi đang viết cho các bạn từ Mesa, Arizona, nơi chúng tôi đang tổ chức Hội nghị thường niên lần thứ 23rd của University of the Seven Rays và Seven Ray Institute. Chúng tôi sẽ nghĩ đến các bạn như một nhóm đang đứng nâng đỡ cho sự đào sâu và lan rộng của Minh Triết Ngàn Đời. |
|
In the Commentary for this period, Semester 8 Section 6 Part I.2, we are studying the last three Rules of Magic for the mental plane. |
Trong phần Bình luận cho giai đoạn này, Học kỳ 8 Phần 6 Mục I.2, chúng ta đang nghiên cứu ba Quy luật Huyền thuật cuối cùng dành cho cõi trí. |
|
We are presented with some fascinating material concerning the use of the will as the magician “drives his thoughtform from him”. Certain petals in the egoic lotus (will petals) are involved in this process, but DK does not specify which one or ones. |
Chúng ta được trình bày một số tài liệu rất hấp dẫn liên quan đến việc sử dụng ý chí khi nhà huyền thuật “đẩy hình tư tưởng của mình ra khỏi mình”. Một số cánh hoa trong hoa sen chân ngã (các cánh hoa ý chí) có liên quan đến tiến trình này, nhưng Chân sư DK không nêu rõ là cánh nào hay những cánh nào. |
|
The role of the Ego (egoic will) in the magical process is emphasized. Without the propulsive will of the Ego the white magical process would never occur. |
Vai trò của Chân ngã (ý chí chân ngã) trong tiến trình huyền thuật được nhấn mạnh. Nếu không có ý chí thúc đẩy của Chân ngã, tiến trình huyền thuật chánh đạo sẽ không bao giờ xảy ra. |
|
The process of “driving the thoughtform from him” does not constitute its release onto the dense physical plane. In fact, the next phase of the thoughtform’s mission is to enter the astral plane and take to itself matter of that plane. (Matter of the astral plane definitely exists, even though from a certain perspective, we have been thought to consider the astral plane as non-existent.) |
Tiến trình “đẩy hình tư tưởng ra khỏi mình” không cấu thành việc giải phóng nó lên cõi hồng trần đậm đặc. Thực ra, giai đoạn kế tiếp trong sứ mạng của hình tư tưởng là đi vào cõi cảm dục và thu hút về mình vật chất của cõi ấy. (Vật chất của cõi cảm dục chắc chắn hiện hữu, dù từ một góc nhìn nào đó, chúng ta đã được dạy xem cõi cảm dục như không hiện hữu.) |
|
DK discusses the reasons why so many magicians fail in their task of driving the thoughtform from them, adding that their failure is fortunate. The modern magician lacks the knowledge of the words or sounds which will make this possible—though under certain circumstance the words or sounds can be recovered from the soul (under intensity of feeling) or are conferred to the magician by those who know. Also without their knowledge or cooperation, thoughtforms created by unwary magicians can be utilized by members of the White Lodge and also the Black Lodge. |
Chân sư DK bàn đến những lý do vì sao rất nhiều nhà huyền thuật thất bại trong nhiệm vụ đẩy hình tư tưởng ra khỏi họ, và thêm rằng sự thất bại của họ là điều may mắn. Nhà huyền thuật hiện đại thiếu tri thức về những từ ngữ hay âm thanh sẽ làm cho điều này trở nên khả hữu—dù trong một số hoàn cảnh nhất định, các từ ngữ hay âm thanh ấy có thể được phục hồi từ linh hồn (dưới cường độ cảm xúc) hoặc được những người biết trao cho nhà huyền thuật. Ngoài ra, nếu không có tri thức hay sự hợp tác của họ, các hình tư tưởng do những nhà huyền thuật thiếu thận trọng tạo ra có thể bị các thành viên của Thánh đoàn và cả Hắc đoàn sử dụng. |
|
We must conclude that only the power to meditate strongly and effectively will make it possible to take the first steps towards becoming true white magicians. |
Chúng ta phải kết luận rằng chỉ quyền năng tham thiền mạnh mẽ và hữu hiệu mới làm cho việc thực hiện những bước đầu tiên hướng tới việc trở thành các nhà huyền thuật chánh đạo chân chính trở nên khả hữu. |
|
The ‘Age of the Magicians’ is rapidly approaching, and thus we have to become very cognizant of the magical methods which are sanctioned by the Great White Lodge. Additionally, we have to prove ourselves to be trustworthy if we wish to have the ancient formulas communicated to us by a Member of the Great White Lodge. Our moral orientation has much to do with our trustworthiness. DK informs us of the prevailing selfishness of most human beings; hence, at this time, the ancient formulas are for the most part unavailable to them. |
“Kỷ nguyên của các Nhà Huyền Thuật” đang nhanh chóng đến gần, và vì vậy chúng ta phải trở nên hết sức ý thức về những phương pháp huyền thuật được Thánh đoàn chuẩn thuận. Ngoài ra, chúng ta phải chứng tỏ mình là đáng tin cậy nếu muốn các công thức cổ xưa được một Thành viên của Thánh đoàn truyền đạt cho mình. Định hướng đạo đức của chúng ta có liên hệ rất nhiều với độ đáng tin cậy của chúng ta. Chân sư DK cho chúng ta biết về tính ích kỷ đang thịnh hành nơi phần lớn nhân loại; do đó, vào lúc này, các công thức cổ xưa phần lớn vẫn không thể tiếp cận đối với họ. |
|
It is very interesting that the Solar Angel knows the words and sounds. When a man is under the influence of his Angel the formulas may come to him. But when not under the Solar Angel’s influence, he cannot retrieve the formulas. This assures that the formulas will be correctly used. |
Điều rất thú vị là Thái dương Thiên Thần biết các lời và các âm thanh. Khi một người ở dưới ảnh hưởng của Thiên Thần của y, các công thức có thể đến với y. Nhưng khi không ở dưới ảnh hưởng của Thái dương Thiên Thần, y không thể nhớ lại các công thức ấy. Điều này bảo đảm rằng các công thức sẽ được sử dụng một cách đúng đắn. |
|
The Fifth Rule deals with the safety of the magician as he creates. The alliance of the heart, throat and eye are discussed. Safety is at least partially assured if the magician allows no perversion of the Solar Angel’s original intent to enter his mind and heart. If the thoughtform is not properly released, it will return to the sender and will wreak havoc within his vehicles. The safeguarding of his desire nature is most important for the magician’s safety. It largely determines the “condition of the waters” into which the mentally created thoughtform is sent. |
Quy Luật thứ Năm bàn đến sự an toàn của nhà huyền thuật khi y sáng tạo. Sự liên minh của tim, cổ họng và mắt được bàn luận. Sự an toàn ít nhất cũng được bảo đảm phần nào nếu nhà huyền thuật không để cho bất kỳ sự xuyên tạc nào đối với ý định nguyên thủy của Thái dương Thiên Thần đi vào trí tuệ và tim của y. Nếu hình tư tưởng không được phóng thích đúng cách, nó sẽ quay trở lại người gửi và sẽ gây tàn phá trong các hiện thể của y. Việc bảo vệ bản chất dục vọng của y là điều quan trọng bậc nhất đối với sự an toàn của nhà huyền thuật. Điều này phần lớn quyết định “tình trạng của các dòng nước” mà vào đó hình tư tưởng được tạo ra bằng trí tuệ được gửi đi. |
|
Students will find the Tibetan’s commentary very rich. There are imparted many jewel’s of occultism. |
Các đạo sinh sẽ thấy phần bình luận của Chân sư Tây Tạng vô cùng phong phú. Nhiều châu ngọc của huyền bí học được truyền đạt trong đó. |
|
The astral devas are considered the most dangerous with which the magician must deal. DK explains why this is the case. The Solar Angel’s protection, available on the lower mental plane, is not to the same degree available on the astral plane. Hence the need for extreme caution! |
Các thiên thần cảm dục được xem là nguy hiểm nhất mà nhà huyền thuật phải xử lý. Chân sư DK giải thích vì sao lại như vậy. Sự bảo hộ của Thái dương Thiên Thần, vốn có sẵn trên cõi hạ trí, không có sẵn ở cùng mức độ trên cõi cảm dục. Do đó cần phải hết sức thận trọng! |
|
Protection for the magician working on the astral plane is imparted by one of the petals in the love tier of the egoic lotus. The petals are seen to be active in the magical process and not merely passive recipients of accumulated quality. |
Sự bảo vệ dành cho nhà huyền thuật hoạt động trên cõi cảm dục được truyền đạt bởi một trong các cánh hoa thuộc tầng bác ái của Hoa Sen Chân Ngã. Các cánh hoa được thấy là hoạt động trong tiến trình huyền thuật chứ không chỉ đơn thuần là những kẻ tiếp nhận thụ động phẩm tính được tích lũy. |
|
Another interesting subject to be dealt with is the transmutative effect of contemplation—both the contemplation of the Solar Angel and of the magician in deep meditation. |
Một chủ đề thú vị khác cần được bàn đến là hiệu quả chuyển hoá của sự chiêm ngưỡng—cả sự chiêm ngưỡng Thái dương Thiên Thần lẫn sự chiêm ngưỡng của nhà huyền thuật trong tham thiền sâu. |
|
Information relating the opening of the third eye to the opening of the sacrifice petals of the egoic lotus is given. This tells us that the opening of the third eye is not an instantaneous happening, but may span many lives—for it takes many lives to fully open the sacrifice tier. |
Thông tin liên hệ việc khai mở con mắt thứ ba với việc khai mở các cánh hoa hi sinh của Hoa Sen Chân Ngã được đưa ra. Điều này cho chúng ta biết rằng việc khai mở con mắt thứ ba không phải là một biến cố tức thời, mà có thể kéo dài qua nhiều kiếp sống—vì cần nhiều kiếp sống để khai mở trọn vẹn tầng hi sinh. |
|
Rule VI, the final Rule of the Mental Plane is also discussed briefly. These Rules are far more completely discussed in A Treatise on White Magic, a book which probably should be studied parallel to our present studies in A Treatise on Cosmic Fire. |
Quy Luật VI, Quy Luật cuối cùng của Cõi Trí, cũng được bàn đến ngắn gọn. Các Quy Luật này được bàn luận đầy đủ hơn nhiều trong Luận về Chánh Thuật, một quyển sách có lẽ nên được nghiên cứu song song với việc học hiện nay của chúng ta về Luận về Lửa Vũ Trụ. |
|
Rule VI deals with the disempowering of the personality in the magical process. The four personality elementals lose their master; the personality is no longer in control. |
Quy Luật VI bàn đến việc làm mất quyền lực của phàm ngã trong tiến trình huyền thuật. Bốn hành khí của phàm ngã mất đi chủ nhân của chúng; phàm ngã không còn kiểm soát nữa. |
|
Read very carefully, pondering deeply, what the Tibetan is saying. He is packing much essential occultism into just a few words. He is unfolding the practical occultism of the future. |
Hãy đọc thật cẩn thận, suy ngẫm thật sâu điều Chân sư Tây Tạng đang nói. Ngài đang cô đọng rất nhiều huyền bí học cốt yếu chỉ trong vài lời. Ngài đang khai mở huyền bí học thực tiễn của tương lai. |
|
In Light, Love and Power, |
Trong Ánh Sáng, Tình Thương và Quyền Năng, |
|
Michael |
Michael |
S8S12 Part I
|
(1063-1070) |
(1063-1070) |
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi được chiếu trong các lớp học. Các chú thích cuối trang và các tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình luận xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Có đề nghị rằng phần Bình Luận này nên được đọc với quyển TCF ở bên cạnh, vì mục đích duy trì tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn được chia nhỏ, và cách trình bày cô đọng trong chính quyển sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Luận |
|
[Trang 1063] |
|
|
Under our consideration of the law of radiation, we will first of all take up the topic of the cause of radiation. |
Trong khi xem xét định luật bức xạ, trước hết chúng ta sẽ đề cập đến chủ đề nguyên nhân của bức xạ. |
|
1. From the last commentary we remember that the Tibetan considered this among the most important of topics. |
1. Từ phần bình luận trước, chúng ta nhớ rằng Chân sư Tây Tạng đã xem đây là một trong những chủ đề quan trọng nhất. |
|
a. The Cause of Radiation. The student will only be able to get a true view of this matter if he views the subject in a large way. Two aspects of the matter naturally come before his mental vision, |
a. Nguyên Nhân của Bức Xạ. Đạo sinh sẽ chỉ có thể có được một cái nhìn chân thực về vấn đề này nếu y nhìn chủ đề theo một cách rộng lớn. Hai phương diện của vấn đề tự nhiên hiện ra trước linh thị trí tuệ của y, |
|
2. This is a type of vision which is framed by the mind and not merely by the imagination, which, essentially, is an astral activity. |
2. Đây là một loại tầm nhìn được khuôn định bởi trí tuệ chứ không chỉ bởi sự tưởng tượng, vốn về bản chất là một hoạt động cảm dục. |
|
both of which must be dealt with if any adequate concept of this subject is to be reached,—a subject which has engrossed philosophers, scientists and alchemists for hundreds of years consciously or unconsciously. |
cả hai phương diện ấy đều phải được xử lý nếu muốn đạt đến một quan niệm đầy đủ nào đó về chủ đề này,—một chủ đề đã cuốn hút các triết gia, các nhà khoa học và các nhà luyện kim trong hàng trăm năm, một cách hữu thức hay vô thức. |
|
3. The subject has probably not been framed in terms of “radiation” but has been of moment to different types of thinkers who are interested in the question of liberation. |
3. Chủ đề này có lẽ đã không được khuôn định theo thuật ngữ “bức xạ”, nhưng đã có tầm quan trọng đối với những loại tư tưởng gia khác nhau quan tâm đến vấn đề giải thoát. |
|
We must, therefore, consider: |
Do đó, chúng ta phải xem xét: |
|
a. That which radiates. |
a. Điều phát ra bức xạ. |
|
4. This will be the nucleus of any atom. |
4. Đó sẽ là hạt nhân của bất kỳ nguyên tử nào. |
|
b. That which is the subjective cause of radiation. |
b. Điều là nguyên nhân chủ quan của bức xạ. |
|
5. These will be higher energy which stimulates the nucleus. |
5. Đó sẽ là năng lượng cao hơn kích thích hạt nhân. |
|
6. A refined condition of the form will also be necessitated so that the higher stimulating energies can reach the nucleus which is to rendered radiatory. |
6. Một tình trạng tinh luyện của hình tướng cũng sẽ là điều cần thiết để các năng lượng kích thích cao hơn có thể chạm tới hạt nhân vốn sẽ được làm cho có tính bức xạ. |
|
It might be very briefly stated that when any form becomes radioactive, certain conditions have been fulfilled and certain results brought about, which conditions and results might be summed up as follows: |
Có thể được phát biểu rất ngắn gọn rằng khi bất kỳ hình tướng nào trở nên có tính phóng xạ, một số điều kiện nhất định đã được hoàn tất và một số kết quả nhất định đã được tạo ra; những điều kiện và kết quả ấy có thể được tóm lược như sau: |
|
The radioactive form is one which has run through its appointed cycles, |
Hình tướng phóng xạ là một hình tướng đã trải qua các chu kỳ được chỉ định của nó, |
|
7. These are necessitated, required cycles. They are determined by law. |
7. Đó là những chu kỳ cần thiết, bắt buộc. Chúng được quyết định bởi định luật. |
|
through its wheel of life, great or small, which has been turned with adequate frequency, |
qua bánh xe sự sống của nó, lớn hay nhỏ, vốn đã được quay với tần số thích đáng, |
|
8. There is no ‘fast path’ to bringing about the state of radiation. |
8. Không có “con đường nhanh” nào để đưa đến trạng thái bức xạ. |
|
9. On the human level, this is equivalent to saying that a sufficient number of incarnations must have been experienced through the turning of the “wheel of life” with adequate frequency, and, we might add, ‘for a sufficient duration’. |
9. Trên cấp độ con người, điều này tương đương với việc nói rằng phải trải qua một số lượng nhập thể đầy đủ qua sự quay của “bánh xe sự sống” với tần số thích đáng, và chúng ta có thể thêm rằng, “trong một thời lượng đầy đủ”. |
|
so that the volatile life-essence is ready to escape from that form and merge itself in the greater form of which the lesser is but a part. |
để cho tinh chất sự sống linh động sẵn sàng thoát ra khỏi hình tướng ấy và hòa nhập chính nó vào hình tướng lớn hơn mà hình tướng nhỏ hơn chỉ là một phần. |
|
10. This is clear. The volatile essence escapes from its present ring-pass-not which bounds its enclosing form which is but part of a larger form. The volatile essence will now take part in the life process of a greater life expressing through that greater form—a form which had included the lesser form from which the volatile essence had escaped. |
10. Điều này rõ ràng. Tinh chất linh động thoát ra khỏi vòng-giới-hạn hiện tại của nó, vốn giới hạn hình tướng bao bọc nó mà hình tướng ấy chỉ là một phần của một hình tướng lớn hơn. Tinh chất linh động giờ đây sẽ tham gia vào tiến trình sự sống của một sự sống lớn hơn đang biểu lộ qua hình tướng lớn hơn ấy—một hình tướng đã bao gồm hình tướng nhỏ hơn mà từ đó tinh chất linh động đã thoát ra. |
|
11. When this escape occurs it signifies liberation, however relative that liberation may be. |
11. Khi sự thoát ra này xảy ra, nó biểu thị sự giải thoát, dù sự giải thoát ấy có tính tương đối đến đâu đi nữa. |
|
12. The human being, for instance, escapes into the fifth kingdom of nature in such a way as to become a full member of that kingdom, instead of simply an ‘applicant’ to full membership in that kingdom, as had been the case up to the fourth initiation. |
12. Chẳng hạn, con người thoát vào giới thứ năm của bản chất theo cách trở thành một thành viên trọn vẹn của giới ấy, thay vì chỉ đơn thuần là một “ứng viên” cho tư cách thành viên trọn vẹn trong giới ấy, như vẫn là trường hợp cho đến lần điểm đạo thứ tư. |
|
13. For the human being at the fourth initiation, it is not the volatile essence in utter purity that escapes. The escaping essence is still encumbered by various identifications or veils, and will be encumbered until the final escape is made into the Universal Ring-Pass-Not. (We have no idea how many trillions of years into the future this final escape may be accomplished—final for this Universe only). |
13. Đối với con người ở lần điểm đạo thứ tư, không phải là tinh chất linh động trong sự tinh khiết tuyệt đối thoát ra. Tinh chất thoát ra vẫn còn bị vướng mắc bởi nhiều sự đồng hoá hay các màn che khác nhau, và sẽ còn bị vướng mắc cho đến khi sự thoát ra cuối cùng được thực hiện vào trong vòng-giới-hạn Vũ Trụ. (Chúng ta không biết bao nhiêu ngàn tỉ năm trong tương lai thì sự thoát ra cuối cùng này mới có thể được hoàn thành—cuối cùng chỉ đối với Vũ Trụ này mà thôi). |
|
It must be remembered in this connection that radiation occurs when the etheric or true form becomes responsive to certain types of force. |
Cần nhớ trong mối liên hệ này rằng bức xạ xảy ra khi thể dĩ thái hay hình tướng chân thực trở nên đáp ứng với một số loại mãnh lựe. |
|
14. We must watch for the way that the etheric body is involved in inducing the process of radiation. There are, after all, many kinds of radiation taking place upon a number of planar levels. |
14. Chúng ta phải theo dõi cách thể dĩ thái tham dự vào việc tạo ra tiến trình bức xạ. Rốt cuộc, có nhiều loại bức xạ đang diễn ra trên một số cấp độ cõi giới. |
|
Radiation, as it is occultly understood, does not concern itself with the escape from the physical or dense form, but with that period in the life of any living entity (atomic, human or divine) wherein the etheric or pranic body is in such a state that it can no longer limit or confine the indwelling life. |
Bức xạ, như được thấu hiểu một cách huyền bí, không liên quan đến sự thoát ra khỏi hình tướng hồng trần hay đậm đặc, mà liên quan đến giai đoạn trong đời sống của bất kỳ thực thể sống nào (nguyên tử, con người hay thiêng liêng) trong đó thể dĩ thái hay thể prana ở trong một trạng thái đến mức nó không còn có thể giới hạn hay giam giữ sự sống ngự bên trong nữa. |
|
15. DK is speaking of a kind of escape from the etheric field. |
15. Chân sư DK đang nói về một loại thoát ra khỏi trường dĩ thái. |
|
16. We note that the etheric body is called the “pranic body”; it is the vehicle which receives prana, contains and circulates it and radiates it. |
16. Chúng ta lưu ý rằng thể dĩ thái được gọi là “thể prana”; đó là vận cụ tiếp nhận prana, chứa đựng và lưu chuyển nó, rồi phát xạ nó. |
|
17. We understand that the etheric body can act as an imprisoning field to the volatile essence and its consciousness and that when the field is “loosened” or sufficiently refined, it can no longer imprison this essence. |
17. Chúng ta hiểu rằng thể dĩ thái có thể hoạt động như một trường giam giữ đối với tinh chất linh động và tâm thức của nó, và rằng khi trường ấy được “nới lỏng” hay được tinh luyện đầy đủ, nó không còn có thể giam giữ tinh chất này nữa. |
|
18. We must also realize that the causal body is positioned on what might be called the etheric subplanes of the mental plane, and that, in a sense, the escape of the life centralized in the Jewel in the Lotus at the fourth initiation, is an escape from the mental ethers. |
18. Chúng ta cũng phải nhận ra rằng thể nguyên nhân được định vị trên cái có thể được gọi là các cõi phụ dĩ thái của cõi trí, và rằng, theo một nghĩa nào đó, sự thoát ra của sự sống được tập trung trong Ngọc Châu trong Hoa Sen ở lần điểm đạo thứ tư là một sự thoát ra khỏi các dĩ thái trí tuệ. |
|
Radiation comes about when the internal, self-sufficient life of any atom is offset by a stronger urge, or pull, emanating from the enveloping greater existence of whose body it may form a part. |
Bức xạ xuất hiện khi sự sống nội tại, tự túc của bất kỳ nguyên tử nào được hóa giải bởi một thúc đẩy mạnh hơn, hay một lực hút, phát ra từ sự hiện hữu lớn hơn bao bọc mà thể của nó nguyên tử ấy có thể tạo thành một phần. |
|
19. We see that radiation is induced by the effect of the “greater enveloping existence” upon the nucleus of the existence which is enveloped. |
19. Chúng ta thấy rằng bức xạ được gây ra bởi hiệu quả của “sự hiện hữu bao bọc lớn hơn” lên hạt nhân của sự hiện hữu được bao bọc. |
|
20. The third aspect which is the “internal, self-sufficient life” of the atom is overcome by a greater energy which promotes in the atom a more interactive relationship with the larger enveloping sphere. The atom’s ‘limiting integrity’ is destroyed as its animating life escapes to find its place within the enveloping sphere. |
20. Phương diện thứ ba, tức “sự sống nội tại, tự túc” của nguyên tử, bị vượt thắng bởi một năng lượng lớn hơn, năng lượng này thúc đẩy trong nguyên tử một mối liên hệ tương tác hơn với khối cầu bao bọc lớn hơn. “Tính toàn vẹn giới hạn” của nguyên tử bị phá hủy khi sự sống linh hoạt của nó thoát ra để tìm vị trí của mình bên trong khối cầu bao bọc ấy. |
|
21. The first force (the “internal, self-sufficient life” seeks to maintain the established ring-pass-not and the second force attempts to destroy it in the interests of liberation and greater unification. |
21. Mãnh lực thứ nhất (“sự sống nội tại, tự túc”) tìm cách duy trì vòng-giới-hạn đã được thiết lập, còn mãnh lực thứ hai tìm cách phá hủy nó vì lợi ích của sự giải thoát và sự hợp nhất lớn hơn. |
|
22. That which offsets the lower integrative tendencies has been characterized as a “pull”. This means that the Law of Attraction is involved in engineering the response of the lesser, enveloped life to the greater enveloping Life. Life calls to life and form is destroyed. |
22. Điều hóa giải các khuynh hướng tích hợp thấp hơn đã được mô tả như một “lực hút”. Điều này có nghĩa là Định luật Hấp Dẫn có liên quan trong việc tạo ra sự đáp ứng của sự sống nhỏ hơn, được bao bọc, đối với Sự Sống lớn hơn đang bao bọc. Sự sống gọi đến sự sống và hình tướng bị phá hủy. |
|
This is nevertheless only true when it is caused by the pull upon the essential [Page 1064] life by the essential life of the greater form; |
Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi nó được gây ra bởi lực hút tác động lên sự sống cốt yếu [Trang 1064] bởi sự sống cốt yếu của hình tướng lớn hơn; |
|
23. As stated above. Life calls to life; life answers Life. We are speaking of the interplay of essences. |
23. Như đã nói ở trên. Sự sống gọi đến sự sống; sự sống đáp ứng Sự Sống. Chúng ta đang nói về sự tương tác giữa các tinh chất. |
|
24. Master DK has told us that, ultimately, magnetism is ruled by the first ray. |
24. Chân sư DK đã nói với chúng ta rằng, rốt cuộc, từ điện được cai quản bởi cung một. |
|
There is still another point upon which I would like to touch. Owing to the fact that the Law which governs the Hierarchy is the second systemic law, the Law of Attraction, students are apt to think that magnetism is a second ray quality. They are right in so far that all the systemic laws are expressions of the life of God through the medium, at this time, of the second ray, which makes our solar system a second ray system. All other laws and qualities (for a law from the divine angle is the motivating, qualified agent of the divine will, as understood in Shamballa) are related to the second ray as it manifests through our planetary Logos. Nevertheless, magnetic action is more closely allied to first ray functioning than it is to the second ray, and is an aspect or quality of the Law of Synthesis. It was this magnetic power of the first ray to which the Christ referred when He said “I, if I be lifted up (The Ascension Initiation. A.A.B.), will draw all men unto me.” He faced then those initiations which would qualify Him to become what is esoterically called “a Shamballa recipient.” There is, in magnetic action, more of the element of the will and of an expressing purpose. In explanation it might be said that the radiation of the Hierarchy, which is definitely second ray in nature, and which is projected as attractive radiation, is implemented by the magnetic aspect. This—as the Old Commentary puts it—is “a point of focussed fire, found in the centre of the jewel. [Page 376] It stirs to life the quality of love which permeates the Ashram of the Lord. Radiation then can penetrate to other centres and to other lives, and thus the Lord is served.” It is this point of focussed dynamic will at the very heart of the Hierarchy which in reality implements the Plan. (R&I 375-376) |
Vẫn còn một điểm khác mà tôi muốn đề cập đến. Do sự kiện rằng Định luật cai quản Thánh Đoàn là định luật hệ thống thứ hai, Định luật Hấp Dẫn, nên các đạo sinh có khuynh hướng nghĩ rằng từ điện là một phẩm tính của cung hai. Họ đúng trong chừng mực mà tất cả các định luật hệ thống đều là những biểu hiện của sự sống của Thượng đế qua trung gian, vào lúc này, của cung hai, điều làm cho hệ mặt trời của chúng ta trở thành một hệ thống cung hai. Mọi định luật và phẩm tính khác (vì một định luật, nhìn từ góc độ thiêng liêng, là tác nhân có động lực, có phẩm tính của ý chí thiêng liêng, như được thấu hiểu trong Shamballa) đều liên hệ với cung hai khi nó biểu lộ qua Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Tuy nhiên, tác động từ tính liên kết mật thiết với hoạt động của cung một hơn là với cung hai, và là một phương diện hay phẩm tính của Định luật Tổng Hợp. Chính quyền năng từ tính của cung một này mà Đức Christ đã nói đến khi Ngài phán: “Ta, nếu được nâng lên cao (Cuộc Điểm Đạo Thăng Thiên. A.A.B.), sẽ kéo mọi người đến cùng ta.” Khi ấy Ngài đang đối diện những điểm đạo sẽ làm cho Ngài đủ tư cách để trở thành điều được gọi một cách huyền bí là “một vị tiếp nhận Shamballa.” Trong tác động từ tính có nhiều hơn yếu tố của ý chí và của một mục đích đang biểu lộ. Để giải thích, có thể nói rằng bức xạ của Thánh Đoàn, vốn rõ rệt có bản chất cung hai, và được phóng chiếu như bức xạ hấp dẫn, được thực hiện nhờ phương diện từ tính. Điều này—như Cổ Luận nói—là “một điểm lửa tập trung, được tìm thấy ở trung tâm của ngọc châu. [Trang 376] Nó khuấy động phẩm tính bác ái đang thấm nhuần ashram của Chúa Tể. Khi ấy bức xạ có thể xuyên thấu đến các trung tâm khác và các sự sống khác, và như thế Chúa Tể được phụng sự.” Chính điểm ý chí năng động tập trung này ở ngay tim của Thánh Đoàn thật sự thực hiện Thiên Cơ. (R&I 375-376) |
|
it is not due to the attractive power of the form aspect of that greater life. |
nó không phải do quyền năng hấp dẫn của phương diện hình tướng của sự sống lớn hơe. |
|
25. We have a very important statement here. The form of the greater Life, which enfolds the lesser life and its form, is not the attractive factor. It is the greater Life itself which calls to the lesser life expressing through the lesser form. |
25. Ở đây chúng ta có một phát biểu rất quan trọng. Hình tướng của Sự Sống lớn hơn, vốn bao bọc sự sống nhỏ hơn và hình tướng của nó, không phải là yếu tố hấp dẫn. Chính Sự Sống lớn hơn tự thân gọi đến sự sống nhỏ hơn đang biểu lộ qua hình tướng nhỏ hơn. |
|
26. And as well, it is not the form life of the enclosed unit on which the “pull” of the greater life is exerted. |
26. Và cũng vậy, không phải là sự sống hình tướng của đơn vị bị bao kín mà “lực hút” của sự sống lớn hơn tác động. |
|
A very definite distinction must here be made. It is the failure to recognise this that has led so many alchemical students and scientific investigators to lose their way, and thus negate the conclusions of years of study. They confuse the impulse of the atom to respond to the vibratory magnetic pull of the more powerful and comprehensive form with the true esoteric attraction which alone produces “occult radiation,” |
Ở đây phải tạo ra một sự phân biệt rất rõ ràng. Chính sự thất bại trong việc nhận ra điều này đã khiến rất nhiều đạo sinh luyện kim và các nhà nghiên cứu khoa học lạc lối, và do đó phủ nhận các kết luận của nhiều năm nghiên cứu. Họ nhầm lẫn xung lực của nguyên tử đáp ứng với lực hút từ tính rung động của hình tướng mạnh mẽ hơn và bao quát hơn với sự hấp dẫn huyền bí chân chính, vốn một mình tạo ra “bức xạ huyền bí,” |
|
27. DK differentiates between exoteric attraction (emanating from the form life of the greater, including Being) and “the true esoteric attraction”—the attraction of the greater Life upon the lesser life. Like calls to like. |
27. Chân sư DK phân biệt giữa sự hấp dẫn ngoại môn (phát ra từ sự sống hình tướng của Hữu Thể lớn hơn, bao gồm) và “sự hấp dẫn huyền bí chân chính”—sự hấp dẫn của Sự Sống lớn hơn đối với sự sống nhỏ hơn. Cái giống gọi đến cái giống. |
|
—that of the central essential life of the form in which the element under consideration may have place. It is very necessary to make this clear from the start. |
—đó là sự hấp dẫn của sự sống cốt yếu trung tâm của hình tướng mà trong đó yếu tố đang được xem xét có thể có chỗ đứng. Điều rất cần thiết là phải làm rõ điều này ngay từ đầu. |
|
28. We notice DK’s use of the word “element”. The lesser form is considered an “element” within a greater form. Certainly, it is a constituent within the greater form. |
28. Chúng ta lưu ý cách Chân sư DK dùng từ “nguyên tố”. Hình tướng nhỏ hơn được xem như một “nguyên tố” bên trong một hình tướng lớn hơn. Chắc chắn, nó là một thành phần cấu tạo bên trong hình tướng lớn hơn. |
|
29. Thus, when achieving the fourth initiation, it is not the triadal vehicles or the monadic vehicle (for these do exist) which call to the life confined within the causal body, but the Monad itself—the greater Life. The greater energies of buddhi and atma which are expressions of the monadic Life may also be considered as aspect of the “pull” from essence to essence. |
29. Như vậy, khi đạt đến lần điểm đạo thứ tư, không phải các hiện thể tam nguyên hay hiện thể chân thần (vì những hiện thể này quả có tồn tại) gọi đến sự sống bị giam trong thể nguyên nhân, mà là chính Chân thần—Sự Sống lớn hơn. Các năng lượng lớn hơn của Bồ đề và atma, vốn là những biểu hiện của sự sống chân thần, cũng có thể được xem như những phương diện của “lực hút” từ tinh chất đến tinh chất. |
|
Perhaps the whole subject may be clearer if we consider it in the following way. |
Có lẽ toàn bộ chủ đề sẽ rõ hơn nếu chúng ta xem xét nó theo cách sau. |
|
The atom in a form revolves upon its own axis, follows its own revolution, and lives its own internal life. This concerns its primary awareness. |
Nguyên tử trong một hình tướng quay trên trục của chính nó, theo cuộc tuần hoàn riêng của nó, và sống đời sống nội tại riêng của nó. Điều này liên quan đến ngã thức sơ cấp của nó. |
|
30. The “primary awareness” of any unit of life is awareness of itself. This is the stage which in the human experience corresponds to individualism. |
30. “Ngã thức sơ cấp” của bất kỳ đơn vị sự sống nào là ngã thức về chính nó. Đây là giai đoạn trong kinh nghiệm con người tương ứng với chủ nghĩa cá nhânm. |
|
As time progresses it becomes magnetically aware of the attractive nature of that which envelops it on all sides, and becomes conscious of the form which surrounds it. |
Khi thời gian trôi qua, nó trở nên có nhận biết từ tính về bản chất hấp dẫn của điều bao bọc nó từ mọi phía, và trở nên hữu thức về hình tướng đang bao quanh nó. |
|
31. This is consciousness of the form which surrounds it, but not necessarily consciousness of the greater Life within the greater form. |
31. Đây là tâm thức về hình tướng bao quanh nó, nhưng không nhất thiết là tâm thức về Sự Sống lớn hơn bên trong hình tướng lớn hơn. |
|
This is its secondary awareness but it still concerns what we might, for lack of a better term, call matter. |
Đây là ngã thức thứ cấp của nó nhưng vẫn liên quan đến điều mà, vì thiếu một thuật ngữ tốt hơn, chúng ta có thể gọi là vật chất. |
|
32. Form is composed of matter. |
32. Hình tướng được cấu tạo bằng vật chất. |
|
33. The first type of awareness is awareness of its own ring-pass-not. The second type of awareness is awareness of the form of the greater, enfolding Life. |
33. Loại ngã thức thứ nhất là ngã thức về vòng-giới-hạn của chính nó. Loại ngã thức thứ hai là ngã thức về hình tướng của Sự Sống lớn hơn đang bao bọc. |
|
The atom, therefore, has an interplay with other atoms. |
Do đó, nguyên tử có sự tương tác với các nguyên tử khác. |
|
34. This is interplay with the other atoms comprising the greater form which surrounds the atom in question. |
34. Đây là sự tương tác với các nguyên tử khác cấu thành hình tướng lớn hơn đang bao quanh nguyên tử đang được xét. |
|
Later, the atom in a form becomes aware that it not only revolves upon its axis, but that it also follows an orbit around a greater centre of force within a greater form. |
Về sau, nguyên tử trong một hình tướng trở nên nhận biết rằng nó không chỉ quay trên trục của mình, mà còn đi theo một quỹ đạo quanh một trung tâm mãnh lực lớn hơn bên trong một hình tướng lớn hơn. |
|
35. The atom can become aware of the other atoms to be found within the greater form encompassing it before it becomes aware that it is following an orbit around the major center of force within that greater form. |
35. Nguyên tử có thể trở nên nhận biết các nguyên tử khác được tìm thấy bên trong hình tướng lớn hơn bao trùm nó trước khi nó nhận biết rằng mình đang đi theo một quỹ đạo quanh trung tâm mãnh lực chủ yếu bên trong hình tướng lớn hơn ấy. |
|
This is tertiary awareness, and is caused by the magnetic pull of the greater centre being felt, thus causing an urge within the atom which impels it to move within certain specific cycles. |
Đây là ngã thức thứ ba, và được gây ra bởi lực hút từ tính của trung tâm lớn hơn được cảm nhận, do đó gây ra một thúc đẩy bên trong nguyên tử khiến nó phải chuyển động trong những chu kỳ đặc thù nhất định. |
|
36. Primary awareness is individual; secondary awareness is relational; tertiary awareness causes a yearning to follow a straight line towards a higher attractive center, but (due to cyclic restraints) results in spirals which achieve in a greater amount of time the same objective. |
36. Ngã thức sơ cấp là cá biệt; ngã thức thứ cấp là tương quan; ngã thức thứ ba gây ra một khát vọng đi theo đường thẳng hướng đến một trung tâm hấp dẫn cao hơn, nhưng (do những hạn chế chu kỳ) lại tạo ra các đường xoắn ốc, vốn đạt được cùng mục tiêu ấy trong một khoảng thời gian dài hơn. |
|
37. The cycles involved might be called ‘cycles of evolutionary ascension’. |
37. Các chu kỳ liên hệ có thể được gọi là “các chu kỳ thăng thượng tiến hoá”. |
|
38. In time, and symbolically, we could say that the attracted revolving unit spirals inward (metaphysically inward) towards the center of attraction. This culminates in absorption in the greater center. |
38. Theo thời gian, và một cách biểu tượng, chúng ta có thể nói rằng đơn vị quay tròn bị hút ấy xoắn ốc vào bên trong (theo nghĩa siêu hình) hướng về trung tâm hấp dẫn. Điều này đạt cực điểm trong sự hấp thu vào trung tâm lớn hơn. |
|
This awareness, esoterically understood, concerns itself with substance or with the true form within the objective form. |
Ngã thức này, được thấu hiểu một cách huyền bí, liên quan đến chất liệu hay hình tướng chân thực bên trong hình tướng khách quan. |
|
39. Tertiary awareness is concerned with “substance” which is different from matter in its objective state. |
39. Ngã thức thứ ba liên quan đến “chất liệu”, vốn khác với vật chất trong trạng thái khách quan của nó. |
|
40. The movement is towards something more subtle than the form and its environing constituents contacted in secondary awareness. The movement is sequentially into a subtler form and towards the animating center of that subtler form. |
40. Sự chuyển động hướng đến một điều gì tinh tế hơn hình tướng và các thành phần bao quanh nó được tiếp xúc trong ngã thức thứ cấp. Sự chuyển động tuần tự đi vào một hình tướng tinh tế hơn và hướng đến trung tâm phú linh của hình tướng tinh tế hơn ấy. |
|
Finally, the attractive pull of the greater centre becomes so powerful that the positive life within the atom (whatever type of atom it may be and in whatever kingdom) feels the force of the central energy which holds it, [Page 1065] along with other atoms, coherently fulfilling their function. |
Cuối cùng, lực hút của trung tâm lớn hơn trở nên mạnh mẽ đến mức sự sống dương tính bên trong nguyên tử (dù đó là loại nguyên tử nào và ở trong giới nào) cảm nhận được mãnh lực của năng lượng trung tâm đang giữ nó, [Trang 1065] cùng với các nguyên tử khác, kết dính và hoàn thành chức năng của chúng một cách mạch lạn. |
|
41. This is the fourth stage of a four-stage process. |
41. Đây là giai đoạn thứ tư của một tiến trình bốn giai đoạn. |
|
42. This reminds one of the sixth Rule for White Magic: “The devas of the lower four feel the force when the eye opens. They are driven forth and lose their master.” |
42. Điều này gợi nhớ đến quy luật thứ sáu của Chánh Thuật: “Các thiên thần của bốn thấp cảm nhận được mãnh lực khi mắt mở ra. Chúng bị đẩy ra ngoài và mất đi chủ nhân của chúng.” |
|
43. On the human level, we might say that the disciple becomes aware of other disciples in the Ashram before becoming aware of the Master in the Ashram, and before ‘revolving around that Master’, until finally, the force of the Master is so great that the disciple breaks through the ring-pass-not of the ashramic periphery and is drawn progressively towards the Master. |
43. Trên cấp độ con người, chúng ta có thể nói rằng đệ tử trở nên nhận biết các đệ tử khác trong ashram trước khi nhận biết Chân sư trong ashram, và trước khi “quay quanh Chân sư ấy”, cho đến cuối cùng mãnh lực của Chân sư lớn đến mức đệ tử xuyên thủng chu vi vòng-giới-hạn của ashram và được kéo dần về phía Chân sư. |
|
44. We might substitute the word “Monad” for Master when looking at the human being’s initiatory process. |
44. Chúng ta có thể thay từ “Chân sư” bằng từ “Chân thần” khi xem xét tiến trình điểm đạo của con người. |
|
This energy penetrates through the ring-pass-not, evokes no response from what might be called the electronic or negative lives within the atomic periphery, |
Năng lượng này xuyên thấu qua vòng-giới-hạn, không gợi lên sự đáp ứng nào từ những gì có thể được gọi là các sự sống điện tử hay âm tính trong chu vi nguyên tử, |
|
45. These lesser lives have no more hold over the volatile essence in process of liberation. Such lesser lives used to ‘contain’ the volatile essence inhibiting its release. Now they are no longer sufficiently strong to do so. |
45. Những sự sống nhỏ hơn này không còn nắm giữ được tinh chất linh động đang trong tiến trình giải thoát nữa. Những sự sống nhỏ hơn ấy trước đây từng “chứa đựng” tinh chất linh động, ngăn cản sự giải phóng của nó. Giờ đây chúng không còn đủ mạnh để làm như vậy nữa. |
|
46. The greater energy enters and the electronic or negative lives do not ‘know’ it has entered. They are not aroused in resistance. |
46. Năng lượng lớn hơn đi vào và các sự sống điện tử hay âm tính không “biết” rằng nó đã đi vào. Chúng không bị khơi dậy để chống cự. |
|
47. If we analogize to the human atom, the elemental lives do not respond or resist when the greater energy enters. It is too high for them to recognize or resist. Or, these elemental lives have been sufficiently raised in their vibration to offer no resistance. |
47. Nếu chúng ta áp dụng tương đồng với nguyên tử con người, các sự sống hành khí không đáp ứng hay chống cự khi năng lượng lớn hơn đi vào. Nó quá cao đối với chúng để chúng nhận ra hay chống cự. Hoặc là, các sự sống hành khí này đã được nâng cao đầy đủ về rung động nên không đưa ra sự chống cự nào. |
|
48. If we analogize to man the social being, the forces of the fourth kingdom of nature (i.e., often the surrounding personnel—one’s family, friends and, in general, the force of society) cannot detect the coming in of the greater force. They are no longer strong enough to prevent its influencing the sensitive human being. That human being is no longer attracted to the surrounding personnel and does not ‘care’ what they think. The transformative forces enter and the usual self-protective responses of socially conditioned people are not aroused and, if they were aroused, would be ineffective. |
48. Nếu chúng ta áp dụng tương đồng với con người như một hữu thể xã hội, các mãnh lực của giới thứ tư của bản chất (tức thường là những người xung quanh—gia đình, bạn bè của một người và nói chung là mãnh lực của xã hội) không thể phát hiện sự đi vào của mãnh lực lớn hơn. Chúng không còn đủ mạnh để ngăn cản nó ảnh hưởng đến con người nhạy cảm ấy. Con người ấy không còn bị hấp dẫn bởi những người xung quanh và không còn “quan tâm” họ nghĩ gì. Các mãnh lực chuyển đổi đi vào và những đáp ứng tự bảo vệ thông thường của những người bị xã hội định hình không bị khơi dậy, và nếu có bị khơi dậy, chúng cũng sẽ không hiệu quả. |
|
but does evoke a response from the essential, positive nucleus of the atom. |
nhưng quả có gợi lên một sự đáp ứng từ hạt nhân cốt yếu, dương tính của nguyên tửm. |
|
49. The greater energy reaches through, arousing to response the “positive nucleus of the atom”. The lesser factors within the atom are penetrated and offer no resistance. |
49. Năng lượng lớn hơn xuyên tới, khơi dậy sự đáp ứng nơi “hạt nhân dương tính của nguyên tử”. Các yếu tố nhỏ hơn bên trong nguyên tử bị xuyên thấu và không đưa ra sự chống cự nào. |
|
This is due to the fact that the essential life of any atom, its highest positive aspect, is ever of the same nature as that of the greater life which is drawing it to itself. |
Điều này là do sự kiện rằng sự sống cốt yếu của bất kỳ nguyên tử nào, phương diện dương tính cao nhất của nó, luôn luôn có cùng bản chất với sự sống lớn hơn đang kéo nó về phía mình. |
|
50. Like calls to like. Spirit is merging with Spirit. |
50. Cái giống gọi đến cái giống. Tinh thần đang hòa nhập với Tinh thần. |
|
51. We are speaking of intercourse between identical essences. |
51. Chúng ta đang nói về sự giao tiếp giữa các tinh chất đồng nhất. |
|
When this is felt sufficiently strongly, the atomic cycle is completed, the dense form is dispelled, the true form is dissipated, |
Khi điều này được cảm nhận đủ mạnh, chu kỳ nguyên tử được hoàn tất, hình tướng đậm đặc bị làm tan biến, hình tướng chân thực bị làm tiêu tan, |
|
52. By this DK means either the etheric form, or the causal form, or both. The etheric form is always a reflection of the egoic lotus. |
52. Qua điều này Chân sư DK muốn nói hoặc là hình tướng dĩ thái, hoặc là hình tướng nguyên nhân, hoặc cả hai. Hình tướng dĩ thái luôn luôn là một phản ánh của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
53. In the human microcosm, the elemental lives are scattered and return to the reservoir which is designed to receive them. The devic lives of the higher mental plane and the solar angelic forces are scattered and return to their sources—in the case of the Solar Angels, the Heart of the Sun (and perhaps, in some instances, to the Central Spiritual Sun—the monadic Lire of the Solar Logos). |
53. Trong tiểu thiên địa con người, các sự sống hành khí bị phân tán và trở về kho chứa được thiết kế để tiếp nhận chúng. Các sự sống thiên thần của Cõi thượng trí và các mãnh lực thiên thần thái dương bị phân tán và trở về các nguồn của chúng—trong trường hợp các Thái dương Thiên Thần, là Tim của Mặt Trời (và có lẽ, trong một số trường hợp, trở về Mặt trời Tinh thần Trung Ương—Lire chân thần của Thái dương Thượng đế). |
|
54. In relation to the human being in society, he is ejected from the normal society which characterizes the fourth kingdom of nature, and instead is released into the “Society of Organized and Illumined Minds”. Normal personal and social forces are no longer strong enough to prevent the greater force from stimulating him in such a manner that he breaks fully into the fifth kingdom of nature. |
54. Liên quan đến con người trong xã hội, y bị tống ra khỏi xã hội bình thường vốn đặc trưng cho giới thứ tư của tự nhiên, và thay vào đó được giải phóng vào “Xã Hội của Những Trí Tuệ Có Tổ Chức và Được Soi Sáng”. Các mãnh lực cá nhân và xã hội thông thường không còn đủ mạnh để ngăn cản mãnh lực lớn hơn kích thích y theo cách khiến y hoàn toàn đột nhập vào giới thứ năm của tự nhiên. |
|
and the central life escapes to find its greater magnetic focal point. |
và sự sống trung tâm thoát ra để tìm điểm hội tụ từ tính lớn hơn của nó. |
|
55. The greater magnetic focal point is, as we have been told, that part of the greater enveloping atom which represents the life aspect or the first ray. |
55. Như chúng ta đã được cho biết, điểm hội tụ từ tính lớn hơn ấy là phần của nguyên tử bao bọc lớn hơn, phần biểu hiện phương diện sự sống hay cung một. |
|
56. Let us review the process: |
56. Chúng ta hãy điểm lại tiến trình: |
|
a. Phase one: individual rotary motion |
a. Giai đoạn một: chuyển động quay cá biệt |
|
b. Phase two: relational interplay with aspects of the enveloping form. |
b. Giai đoạn hai: sự tương tác liên hệ với các phương diện của hình tướng bao bọc. |
|
c. Phase three: discovery of the central Life of the enveloping form and spiralling revolution around that centralized aspect of the enveloping form through which the central Life most expresses. |
c. Giai đoạn ba: khám phá Sự sống trung tâm của hình tướng bao bọc và cuộc cách mạng xoắn ốc quanh phương diện được tập trung hóa ấy của hình tướng bao bọc, qua đó Sự sống trung tâm biểu lộ nhiều nhất. |
|
d. Phase four: reception of the influence of the central Life without resistance from the electronic life of the recipient’s form. Evolutionary spiral-cyclic motion increases progressively. |
d. Giai đoạn bốn: tiếp nhận ảnh hưởng của Sự sống trung tâm mà không có sự kháng cự từ sự sống điện tử của hình tướng nơi kẻ tiếp nhận. Chuyển động xoắn ốc–chu kỳ tiến hoá tăng dần từng bước. |
|
e. Phase five: intensified radiation of the central nucleus of the enveloped form, until that nucleus (the “volatile essence” of the enveloped form) breaks through its own ring-pass-not and seeks ever-closer direct association with the greater Life of the enveloping form. This type of activity corresponds to the motion of “progress onwards”. |
e. Giai đoạn năm: sự bức xạ được tăng cường của hạt nhân trung tâm của hình tướng được bao bọc, cho đến khi hạt nhân ấy (“tinh chất dễ bay hơi” của hình tướng được bao bọc) xuyên thủng vòng-giới-hạn của chính nó và tìm kiếm sự kết hợp trực tiếp ngày càng gần hơn với Sự sống lớn hơn của hình tướng bao bọc. Loại hoạt động này tương ứng với chuyển động của “sự tiến bước về phía trước”. |
|
Through this process (which is found throughout the solar system in all its departments) every atom in turn becomes an electron. |
Qua tiến trình này (được tìm thấy khắp hệ mặt trời trong mọi bộ phận của nó) mọi nguyên tử lần lượt đều trở thành một điện tử. |
|
57. The atom, which is a greater life to still lesser units, is but an electron to the greater unit which contains it. |
57. Nguyên tử, vốn là một sự sống lớn hơn đối với những đơn vị còn nhỏ hơn nữa, chỉ là một điện tử đối với đơn vị lớn hơn chứa đựng nó. |
|
58. As well, the liberated essence does not achieve immediate high status in the greater form into which it has been liberated. It takes up a tertiary place and fulfills a humble function. |
58. Ngoài ra, tinh chất được giải phóng không đạt ngay địa vị cao trong hình tướng lớn hơn mà nó đã được giải phóng vào. Nó đảm nhận một vị trí bậc ba và hoàn thành một chức năng khiêm tốn. |
|
The positive life of any atom in due course of evolution becomes negative to a greater life toward which it is impelled or drawn, |
Sự sống dương của bất kỳ nguyên tử nào, theo đúng tiến trình tiến hoá, trở thành âm đối với một sự sống lớn hơn mà nó bị thúc đẩy hay bị hút về phía đó, |
|
59. The liberated life “rises to the feet” of the greater Life into whose presence it has been liberated. |
59. Sự sống được giải phóng “vươn lên dưới chân” của Sự sống lớn hơn mà nó đã được giải phóng vào sự hiện diện của Sự sống ấy. |
|
60. A homely way of expressing this (and one that is well recognized by most human beings): the big fish in the little pond becomes the little fish in the big pond. |
60. Một cách diễn đạt bình dị về điều này (và là điều được đa số con người nhận biết rõ): con cá lớn trong ao nhỏ trở thành con cá nhỏ trong ao lớn. |
|
and thus the process of evolution carries every life invariably through the four stages enumerated above. |
và như thế tiến trình tiến hoá luôn luôn đưa mọi sự sống đi qua bốn giai đoạn được liệt kê ở trên. |
|
61. Rotation; Relation; Revolution; Release. (I added as the fourth stage, “Reception”, making “Release” the fifth.) |
61. Quay; Liên hệ; Cách mạng; Giải phóng. (Tôi đã thêm “Tiếp nhận” như giai đoạn thứ tư, khiến “Giải phóng” thành giai đoạn thứ năm.) |
|
Within the three lower kingdoms of nature, the process is undergone unconsciously, according to the human connotation of that term; |
Trong ba giới thấp của tự nhiên, tiến trình này được trải qua một cách hữu thức, theo hàm nghĩa của con người về thuật ngữ ấy; theo hàm nghĩa của con người về thuật ngữ đó; |
|
62. DK is alerting us to the idea that there may be limitations in our conception of “unconsciousness”. |
62. Chân sư DK đang cảnh báo chúng ta về ý tưởng rằng có thể có những giới hạn trong quan niệm của chúng ta về “vô thức”. |
|
63. There is consciousness of what is happening, but no central “I” point to which to relate the experience. There is no sense of an “I” undergoing the experience. There is only the registration of the experience itself. |
63. Có tâm thức về điều đang xảy ra, nhưng không có điểm “Tôi” trung tâm nào để liên hệ kinh nghiệm ấy. Không có cảm nhận về một “Tôi” đang trải qua kinh nghiệm. Chỉ có sự ghi nhận chính kinh nghiệm đó mà thôi. |
|
it is consciously passed through in the human kingdom, and in the higher spheres of existence, with an enveloping consciousness which can only be hinted at in the ambiguous term “self-conscious group realisation.” |
nó được trải qua một cách hữu thức trong giới nhân loại, và trong các khối cầu hiện hữu cao hơn, với một tâm thức bao bọc chỉ có thể được gợi ý qua thuật ngữ mơ hồ “sự chứng nghiệm nhóm tự ý thức.” |
|
64. This is state of consciousness which embraces the qualities of consciousness of both Leo and Aquarius. |
64. Đây là trạng thái tâm thức bao hàm các phẩm tính của tâm thức của cả Sư Tử lẫn Bảo Bình. |
|
65. It is the “We-in-the-I” and the “I-in-the-We”. |
65. Đó là “Chúng Ta-trong-Tôi” và “Tôi-trong-Chúng Ta”. |
|
66. The individual consciousness is not lost in the growing group consciousness. This paves the way for the realization of the “Individual and the Universal’. |
66. Tâm thức cá nhân không bị mất đi trong tâm thức nhóm đang tăng trưởng. Điều này mở đường cho sự chứng nghiệm về “Cá Biệt và Phổ Quát”. |
|
Therefore, after the fourth initiation, when the work of the soul is accomplished and the soul body fades out of the picture, only the quality which it has imparted in substance is left as its contribution—individual, group or planetary—to the sumtotal of manifestation. All that remains is a point of light. This point is conscious, immutable and aware of the two extremes of the divine expression: the sense of individual identity and the sense of universality. These are fused and blended in the ONE. Of this ONE the divine Hermaphrodite is the concrete symbol—the union in one of the pairs of opposites, negative and positive, male and female. In the state of being which we call the monadic, no difference is recognised between these two because (if I can bring such ideas down to the level of the intelligence of the aspirant) it is realised that there is no identity apart from universality and no appreciation of the universal apart from the individual realisation, and this realisation of identification with both the part and the whole finds its point of tension in the will-to-be, which is qualified by the will-to-good and developed (from the consciousness angle) by the will-to-know. (R&I 106) |
Vì vậy, sau lần điểm đạo thứ tư, khi công việc của linh hồn đã hoàn tất và thể linh hồn mờ dần khỏi bức tranh, chỉ còn lại phẩm tính mà nó đã truyền vào chất liệu như là sự đóng góp của nó—cá nhân, nhóm hay hành tinh—cho tổng thể biểu hiện. Tất cả những gì còn lại là một điểm ánh sáng. Điểm này có tâm thức, bất biến và nhận biết hai cực của biểu hiện thiêng liêng: cảm thức về bản sắc cá biệt và cảm thức về tính phổ quát. Hai điều này được dung hợp và hòa trộn trong Đấng Duy Nhất. Về Đấng Duy Nhất này, Đấng Lưỡng Tính thiêng liêng là biểu tượng cụ thể—sự hợp nhất trong một của các cặp đối cực, âm và dương, nam và nữ. Trong trạng thái bản thể mà chúng ta gọi là chân thần, không có sự khác biệt nào được nhận ra giữa hai điều này bởi vì (nếu tôi có thể hạ những ý tưởng như thế xuống mức trí tuệ của người chí nguyện) người ta chứng nghiệm rằng không có bản sắc nào tách rời khỏi tính phổ quát và không có sự đánh giá nào về cái phổ quát tách rời khỏi sự chứng nghiệm cá nhân, và sự chứng nghiệm đồng hoá với cả phần lẫn toàn thể này tìm thấy điểm tập trung nhất tâm của nó trong ý chí-tồn tại, được định tính bởi Ý Chí-hướng Thiện và được phát triển (xét từ góc độ tâm thức) bởi ý chí-biết. (R&I 106) |
|
It was in connection with this transmutative process that the alchemists of old occupied themselves, but seldom did they reach the stage wherein it was possible for them to concern themselves with the response of the two types of positive energy to each other, |
Chính liên quan đến tiến trình chuyển hoá này mà các nhà luyện kim thời xưa đã chuyên tâm, nhưng hiếm khi họ đạt đến giai đoạn mà ở đó họ có thể quan tâm đến đáp ứng của hai loại năng lượng dương đối với nhau,nhưng hiếm khi họ đạt đến giai đoạn mà ở đó họ có thể quan tâm đến đáp ứng của hai loại năng lượng dương đối với nhau, |
|
67. This means that their experiments rarely dealt with radioactivity as it is here being described and rarely involved the relationship between two essences. |
67. Điều này có nghĩa là các thí nghiệm của họ hiếm khi đề cập đến tính phóng xạ như được mô tả ở đây và hiếm khi liên quan đến mối tương quan giữa hai tinh chất. |
|
and with the consequent escape of a lesser positive force to its greater attractive centre. |
và với sự thoát ra tiếp theo của một mãnh lực dương nhỏ hơn hướng về trung tâm hấp dẫn lớn hơn của nó. |
|
68. These were alchemists working primarily in with the mineral kingdom. They were not capable of rendering radioactive the elements with which they were working. |
68. Đây là những nhà luyện kim làm việc chủ yếu với giới kim thạch. Họ không có khả năng làm cho các nguyên tố mà họ đang làm việc trở nên phóng xạ. |
|
When they did (with a few exceptions) they were brought up against a dead wall, for though they had succeeded in locating the radiating principle in substance, or in the true form, |
Khi họ làm được điều đó (với một vài ngoại lệ) họ vấp phải một bức tường bế tắc, vì tuy họ đã thành công trong việc xác định nguyên khí bức xạ trong chất liệu, hay trong hình tướng chân thực, |
|
69. These successful alchemists were able to register the etheric component of the atom—the ‘substantial’ aspect. They had succeeded in moving beyond the dense physical form. |
69. Những nhà luyện kim thành công này có thể ghi nhận thành phần dĩ thái của nguyên tử—phương diện “bản thể”. Họ đã thành công trong việc vượt ra ngoài hình tướng hồng trần đậm đặc. |
|
and had managed to pierce through (or to negate) both the dense physical [Page 1066] body and the etheric form, |
và đã xoay xở để xuyên thủng (hay vô hiệu hóa) cả thể xác hồng trần đậm đặc [Page 1066] lẫn hình tướng dĩ thái, |
|
70. They also negated the hold which the true form or etheric body had on the volatile essence. |
70. Họ cũng vô hiệu hóa sự nắm giữ mà hình tướng chân thực hay thể dĩ thái có trên tinh chất dễ bay hơi. |
|
yet they had no perception of the nature of the central force which was drawing the life they were concerned with out of its apparently legitimate sphere into a new realm of activity. |
nhưng họ lại không nhận thức được bản chất của mãnh lực trung tâm đang lôi kéo sự sống mà họ quan tâm ra khỏi phạm vi có vẻ chính đáng của nó để đi vào một lĩnh vực hoạt động mới. |
|
71. Did this new realm of activity involve the vegetable kingdom? Or was the “central force” a still higher order of life within the mineral kingdom? |
71. Lĩnh vực hoạt động mới này có liên quan đến giới thực vật chăng? Hay “mãnh lực trung tâm” ấy là một trật tự sự sống còn cao hơn nữa bên trong giới kim thạch? |
|
72. Note the words “apparently legitimate sphere” indicating, as they do, that the larger sphere into which the volatile essence escapes is also a “legitimate sphere” and, perhaps, even more “legitimate”. |
72. Hãy lưu ý các từ “phạm vi có vẻ chính đáng”, vì chúng cho thấy rằng khối cầu lớn hơn mà tinh chất dễ bay hơi thoát vào cũng là một “phạm vi chính đáng”, và có lẽ còn “chính đáng” hơn nữa. |
|
Some few did possess this knowledge but (realising the danger of their conclusions) refused to put in writing the result of their investigations. |
Một số rất ít người quả có sở hữu tri thức này nhưng (chứng nghiệm được sự nguy hiểm trong các kết luận của mình) đã từ chối không ghi chép thành văn kết quả các cuộc điều tra của họ. |
|
73. Presumably, these findings could have led to the dematerialization of matter and the liberation of great quantities of energy. |
73. Có lẽ những phát hiện này có thể đã dẫn đến sự phi vật chất hóa vật chất và sự giải phóng những lượng năng lượng lớn. |
|
74. We may assume that the fifth ray, in its normal cycle, was not in incarnation at this time, but such workers were certainly responding to a combination of fifth ray and seventh ray energies. From whence did they gather these energies if the rays which promote such investigations were not in incarnation? These are deep questions. The third ray came into incarnation in its present cycle in 1425, and contains rays five and seven, yet there was another 3000 year third ray cycle which may have begun in Grecian times—A.D. 500 or so—which may have been in effect during the period of the alchemists operative before 1425. |
74. Chúng ta có thể giả định rằng cung năm, trong chu kỳ bình thường của nó, đã không Đang lâm phàm vào thời điểm này, nhưng những người hoạt động như thế chắc chắn đang đáp ứng với sự kết hợp của các năng lượng cung năm và cung bảy. Họ đã thu thập các năng lượng này từ đâu nếu các cung thúc đẩy những cuộc điều tra như thế không Đang lâm phàm? Đây là những câu hỏi sâu xa. Cung ba đã đi vào lâm phàm trong chu kỳ hiện tại của nó vào năm 1425, và bao hàm cung năm và cung bảy, tuy nhiên đã có một chu kỳ cung ba khác kéo dài 3000 năm có thể đã bắt đầu vào thời Hy Lạp—khoảng năm 500 sau Công nguyên—và có thể đã có hiệu lực trong thời kỳ của các nhà luyện kim hoạt động trước năm 1425. |
|
If students will study the laws of transmutation,11 as already apprehended, and above all, as incorporated in the writings of Hermes Trismegistus, bearing this in mind, some interesting results might be brought about. |
Nếu các đạo sinh nghiên cứu các định luật chuyển hoá,11 như đã được lĩnh hội, và trên hết, như được kết hợp trong các trước tác của Hermes Trismegistus, ghi nhớ điều này, thì có thể đem lại một số kết quả lý thú. |
|
75. Who was Hermes? It would seem that He was a great third ray/seventh ray teacher—the very rays that Master R. now demonstrates so fully as the Mahachohan. |
75. Hermes là ai? Có vẻ như Ngài là một huấn sư cung ba/cung bảy vĩ đại—chính là những cung mà Chân sư R. hiện nay biểu lộ đầy đủ như Đức Mahachohan. |
|
76. This is not to say that Master R. was Hermes Trismegistus, but the close relationship is to be pondered. One can also wonder about the relationship of Hermes to the previous Mahachohan. |
76. Điều này không có nghĩa là Chân sư R. đã là Hermes Trismegistus, nhưng mối liên hệ gần gũi ấy đáng để suy ngẫm. Người ta cũng có thể tự hỏi về mối liên hệ của Hermes với Đức Mahachohan trước đó. |
|
77. The writings of Hermes Trismegistus now extant are thought to be some to originate in Neo-Platonic times—i.e. during certain early centuries of the Christian Era. |
77. Các trước tác hiện còn của Hermes Trismegistus được cho là có một số tác phẩm bắt nguồn từ thời Tân-Platon—tức là trong một số thế kỷ đầu của Kỷ nguyên Cơ Đốc. |
|
Footnote 11: |
Chú thích 11: |
|
In connection with Transmutation the following ancient formula is of interest. It was the basis of the alchemical work of olden days. |
Liên quan đến Chuyển hoá, công thức cổ xưa sau đây rất đáng quan tâm. Nó là nền tảng của công việc luyện kim thời xưa. |
|
78. The following is the most famous of all the sayings of Hermes. |
78. Sau đây là câu nói nổi tiếng nhất trong tất cả những lời dạy của Hermes. |
|
“True, without error, certain and most true; that which is above is as that which is below and that which is below is as that which is above, for performing the miracles of the one Thing; |
“Chân thật, không sai lầm, chắc chắn và chí chân; cái ở trên cũng như cái ở dưới và cái ở dưới cũng như cái ở trên, để thực hiện các phép lạ của Một Điều duy nhất; |
|
79. These miracles, we may assume, are the many magical operations which are possible when working in the One Substance. |
79. Những phép lạ này, chúng ta có thể giả định, là nhiều thao tác huyền thuật khả hữu khi làm việc trong Một Chất Liệu. |
|
80. They may also be thought of as the various Shaktis associated with the various levels of substance/matter. |
80. Chúng cũng có thể được xem là các Shaktis khác nhau gắn liền với các cấp độ khác nhau của chất liệu/vật chất. |
|
and as all things were from one by the mediation of one |
và vì mọi sự đều từ một mà ra nhờ sự trung gian của một |
|
81. The One is related to all things which have gone forth from it. |
81. Đấng Duy Nhất có liên hệ với mọi sự đã phát xuất từ Ngài. |
|
82. This phrase suggests the process of emanation. |
82. Cụm từ này gợi ra tiến trình xuất lộ. |
|
so all things arose from this one thing by adaptation. |
thì mọi sự cũng phát sinh từ một điều này bằng sự thích ứng. |
|
83. Here is the suggestion that through combinations and permutations of the One Thing in relation to Itself, or through the combinations and permutations of the Aspects of the One Thing, all things may arise. |
83. Ở đây có gợi ý rằng qua các tổ hợp và hoán vị của Một Điều trong tương quan với Chính Nó, hay qua các tổ hợp và hoán vị của các Phương diện của Một Điều, mọi sự có thể phát sinh. |
|
84. The term “adaptation” suggests the involvement of the third ray and, to a degree, the seventh. |
84. Thuật ngữ “sự thích ứng” gợi ý sự can dự của cung ba và, ở một mức độ nào đó, của cung bảy. |
|
The Father of it is the sun, the mother of it is the moon; the wind carries it in its belly and the Mother of it is the earth. |
Cha của nó là mặt trời, mẹ của nó là mặt trăng; gió mang nó trong bụng mình và Mẹ của nó là đất. |
|
85. We see how the Moon and Earth are equated; they are both the “Mother of it”. |
85. Chúng ta thấy Mặt Trăng và Trái Đất được đồng nhất; cả hai đều là “Mẹ của nó”. |
|
86. There is a hint concerning the use of the breath in the magical process. |
86. Có một gợi ý liên quan đến việc sử dụng hơi thở trong tiến trình huyền thuật. |
|
87. We may also visualize here the Tree of Life and the relationship between the sixth, ninth and tenth Sephiroth—Tiphereth, Yesod and Malkuth. |
87. Chúng ta cũng có thể hình dung ở đây Cây Sự Sống và mối liên hệ giữa Sephiroth thứ sáu, thứ chín và thứ mười—Tiphereth, Yesod và Malkuth. |
|
This is the Father of all perfection, and consummation of the whole world. The power of it is integral if it be turned into earth. |
Đây là Cha của mọi sự toàn hảo, và là sự viên mãn của toàn thế giới. Quyền năng của nó là toàn vẹn nếu nó được chuyển thành đất. |
|
88. There is a hint concerning the power of the One Thing embodied in earthly forms. We have the secret of atomic energy hinted. |
88. Có một gợi ý liên quan đến quyền năng của Một Điều được nhập thể trong các hình tướng trần thế. Ở đây có ám chỉ bí mật của năng lượng nguyên tử. |
|
89. The Father is the Source of archetypal perfection. We may equate the “Father” with the planet Uranus. |
89. Người Cha là Nguồn của sự toàn hảo nguyên mẫu. Chúng ta có thể đồng nhất “Người Cha” với hành tinh Sao Thiên Vương. |
|
90. When this Father or Spirit-power is precipitated into lower substances, it is the power of integration within those substances. |
90. Khi Người Cha hay quyền năng-Tinh thần này được ngưng tụ vào các chất liệu thấp hơn, nó là quyền năng tích hợp bên trong các chất liệu ấy. |
|
91. We have here a relationship between the Sun, Moon and Earth—between Spirit/Soul, substance/form and matter. |
91. Ở đây chúng ta có một mối liên hệ giữa Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất—giữa Tinh thần/Linh hồn, chất liệu/hình tướng và vật chất. |
|
Thou shalt separate the earth from the fire and subtle from the gross, gently with much sagacity; |
Ngươi hãy tách đất ra khỏi lửa và cái vi tế ra khỏi cái thô trược, một cách nhẹ nhàng với nhiều minh triết; |
|
92. This suggests the separation of substance from matter. |
92. Điều này gợi ý sự tách chất liệu ra khỏi vật chất. |
|
93. This is a direction which alchemists for ages have attempted to fulfill. |
93. Đây là một chỉ dẫn mà các nhà luyện kim qua bao thời đại đã cố gắng thực hiện. |
|
it ascends from earth to Heaven, and again descends to earth; |
nó đi lên từ đất đến Trời, rồi lại đi xuống đất; |
|
94. The Spirit comes and goes as it wills. It is free. |
94. Tinh thần đến và đi theo ý muốn của nó. Nó tự do. |
|
95. We are speaking about the liberation of the subtle aspects of life from their confining forms. |
95. Chúng ta đang nói về sự giải phóng các phương diện vi tế của sự sống ra khỏi những hình tướng giam hãm chúng. |
|
and receives the strength of the superiors and the inferiors— |
và tiếp nhận sức mạnh của những cái cao hơn và những cái thấp hơn— |
|
96. The Spirit is at home in both worlds and is empowered in both. |
96. Tinh thần ở trong nhà của mình ở cả hai thế giới và được trao quyền năng trong cả hai. |
|
97. We are speaking of superior and inferior lives, presumably devic agencies of various kinds. The cooperation of various groups of devas is needed in this alchemical process. |
97. Chúng ta đang nói về các sự sống cao hơn và thấp hơn, có lẽ là các tác nhân thiên thần thuộc nhiều loại khác nhau. Sự hợp tác của nhiều nhóm thiên thần là cần thiết trong tiến trình luyện kim này. |
|
98. The Spirit holds sway over various kinds of devic lives. |
98. Tinh thần nắm quyền trên nhiều loại sự sống thiên thần khác nhau. |
|
so thou hast the glory of the whole world; |
như thế ngươi có được vinh quang của toàn thế giới; |
|
99. All things are possible to the one who has been released and can control the various elements. |
99. Mọi sự đều khả hữu đối với người đã được giải phóng và có thể kiểm soát các nguyên tố khác nhau. |
|
therefore let all obscurity fly before thee. |
vì vậy hãy để mọi sự tối tăm bay khỏi trước mặt ngươi. |
|
100. The veils are penetrated. Ignorance is dispelled. |
100. Các bức màn đã bị xuyên thủng. Vô minh bị xua tan. |
|
This is the strong fortitude of all fortitudes overcoming every subtle and penetrating every solid thing. So the world was created.” |
Đây là sức mạnh kiên cường của mọi sức mạnh kiên cường, vượt thắng mọi cái vi tế và xuyên thấu mọi vật rắn chắc. Thế là thế giới đã được tạo thành.” |
|
101. The Great Creative Power is in the hands of the alchemist. There is nothing he cannot do within the many-layered worlds of form. |
101. Đại Quyền Năng Sáng Tạo nằm trong tay nhà luyện kim. Không có gì y không thể làm trong các thế giới hình tướng nhiều tầng lớp. |
|
102. The normal constraints upon change and transformation have been loosened. |
102. Những giới hạn thông thường đối với sự thay đổi và chuyển đổi đã được nới lỏng. |
|
103. The alchemist is adept. |
103. Nhà luyện kim là một chân sư. |
|
—Emerald Tablet of Hermes. |
—Bảng Ngọc Lục Bảo của Hermes. |
|
Let them remember that that which “seeks liberty” is the central electric spark; that this liberty is achieved first of all through the results brought about by the activity of the “frictional fire” |
Hãy để họ nhớ rằng điều “tìm kiếm tự do” chính là tia lửa điện trung tâm; rằng sự tự do này trước hết đạt được nhờ các kết quả do hoạt động của “lửa ma sát” mang lại |
|
104. All fires are involved sequentially in preparing for the release and freedom of the “central electric spark”. |
104. Mọi loại lửa đều lần lượt can dự vào việc chuẩn bị cho sự giải phóng và tự do của “tia lửa điện trung tâm”. |
|
105. “Burning grounds” even of a personal nature are a necessary preparatory stage. |
105. “Vùng đất cháy” ngay cả thuộc bản chất cá nhân cũng là một giai đoạn chuẩn bị cần thiết. |
|
which speeds up its internal vibration; |
điều này làm tăng tốc rung động nội tại của nó; |
|
106. The vibratory rate of the “central electrical spark” is sped up by the frictional fires. |
106. Tần số rung động của “tia lửa điện trung tâm” được gia tốc bởi các lửa ma sát. |
|
107. The alchemical work is furthered by external application of frictional fires as well as by the internal stimulus of solar and, then, electric fire. |
107. Công việc luyện kim được thúc đẩy thêm bởi sự áp dụng từ bên ngoài của các lửa ma sát cũng như bởi kích thích nội tại của Lửa Thái dương và rồi Lửa Điện. |
|
then by the work upon the atom, or the substance of solar fire, which causes: |
rồi bởi công việc tác động lên nguyên tử, hay chất liệu của Lửa Thái dương, điều này gây ra: |
|
a. Orbital progression, |
a. sự tiến triển theo quỹ đạo, |
|
b. Stimulative vibration, |
b. rung động kích thích, |
|
c. Awakened internal response, |
c. đáp ứng nội tại được đánh thức, |
|
108. Solar fire plays its part. Growth occurs through sequential exposure during “orbital progression”. Refinement and sensitivity play their parts. All aspects of the atom become vibrant and radiatory. This prepares for the moment of release of the volatile essence. |
108. Lửa Thái dương đóng vai trò của nó. Sự tăng trưởng xảy ra qua việc lần lượt được phơi mở trong “sự tiến triển theo quỹ đạo”. Sự tinh luyện và tính nhạy cảm cũng đóng vai trò của chúng. Mọi phương diện của nguyên tử trở nên rung động và bức xạ. Điều này chuẩn bị cho khoảnh khắc giải phóng tinh chất dễ bay hơi. |
|
109. Awakening “internal response” is, first of all, under the influence of solar fire, which prepares the way for the activation of electric fire. |
109. Việc đánh thức “đáp ứng nội tại”, trước hết, nằm dưới ảnh hưởng của Lửa Thái dương, vốn chuẩn bị con đường cho sự hoạt hóa của Lửa Điện. |
|
until finally electric fire is contacted. |
cho đến khi cuối cùng Lửa Điện được tiếp xúc. |
|
110. We see this from our own developmental process. We do not reach release into the monadic sphere immediately, or even release into direct contact with the Monad. We must first pass through the stages when fire by friction and, then, solar fire dominate and prepare the way for the time when the influence of the Monad will be the major influence upon the human energy system. |
110. Chúng ta thấy điều này từ chính tiến trình phát triển của mình. Chúng ta không đạt đến sự giải phóng vào khối cầu chân thần ngay lập tức, hay thậm chí sự giải phóng vào tiếp xúc trực tiếp với chân thần. Trước hết chúng ta phải đi qua các giai đoạn khi Lửa ma sát và rồi Lửa Thái dương chi phối và chuẩn bị con đường cho thời điểm khi ảnh hưởng của chân thần sẽ là ảnh hưởng chủ yếu trên hệ thống năng lượng con người. |
|
111. The process of working through the two lower fires on the way to the third represents a gradual unveiling. |
111. Tiến trình vận hành qua hai loại lửa thấp hơn trên đường đến loại thứ ba biểu thị một sự vén mở dần dần. |
|
This is true of all atoms: [Page 1067] |
Điều này đúng với mọi nguyên tử: [Page 1067] |
|
a. The atom of substance, |
a. nguyên tử của chất liệu, |
|
b. The atom of a form whatsoever it be, |
b. nguyên tử của bất kỳ hình tướng nào, |
|
c. The atom of a kingdom in nature, |
c. nguyên tử của một giới trong tự nhiên, |
|
d. The atom of a planet, |
d. nguyên tử của một hành tinh, |
|
e. The atom of a solar system. |
e. nguyên tử của một hệ mặt trời. |
|
112. DK has listed some of the types of atoms to be encountered. The names of some important atoms have been skipped. |
112. Chân sư DK đã liệt kê một số loại nguyên tử có thể gặp. Tên của một số nguyên tử quan trọng đã bị bỏ qua. |
|
113. Of interest is the phrase “the atom of a kingdom of nature”. |
113. Điều đáng chú ý là cụm từ “nguyên tử của một giới trong tự nhiên”. |
|
114. To the extent that every form has Spirit, soul and body, it is an atom. |
114. Trong chừng mực mọi hình tướng đều có Tinh thần, linh hồn và thể, nó là một nguyên tử. |
|
In every case the three fires or types of energy play their part; in every case the four stages are passed through; |
Trong mọi trường hợp, ba loại lửa hay ba loại năng lượng đều đóng vai trò của chúng; trong mọi trường hợp, bốn giai đoạn đều được đi qua; |
|
115. As above, summarized as: Rotation; Relation; Revolution; (Reception); Release |
115. Trên sao, dưới vậy, được tóm tắt như sau: Quay; Liên hệ; Cách mạng; (Tiếp nhận); Giải phóng |
|
in every case transmutation, transference, or radiation takes place, |
trong mọi trường hợp, sự chuyển hoá, chuyển dịch, hay bức xạ đều diễn ra, |
|
116. Another name for radiation is “transference”. The life is transferred from a lesser ring-pass-not into a greater. |
116. Một tên gọi khác của bức xạ là “chuyển dịch”. Sự sống được chuyển từ một vòng-giới-hạn nhỏ hơn sang một vòng-giới-hạn lớn hơn. |
|
and the result of the escape of the central positive energy is achieved, and its absorption into a greater form, to be held in place for a specific cycle by the stronger energy. |
và kết quả của sự thoát ra của năng lượng dương trung tâm được đạt đến, và sự hấp thụ của nó vào một hình tướng lớn hơn, để được giữ tại chỗ trong một chu kỳ nhất định bởi năng lượng mạnh hơn. |
|
117. The liberated essence is not, thus, unconditionally free. It is free only to be bound. The greater Life of the greater form into which it is liberated binds it for a term. All proceeds under law. |
117. Vì vậy, tinh chất được giải phóng không tự do một cách vô điều kiện. Nó chỉ tự do để bị ràng buộc. Sự sống lớn hơn của hình tướng lớn hơn mà nó được giải phóng vào sẽ ràng buộc nó trong một thời kỳ. Mọi sự đều tiến hành dưới định luật. |
|
This process of rendering radioactive all the elements has, as we have seen, occupied students down the ages. |
Tiến trình làm cho mọi nguyên tố trở nên phóng xạ này, như chúng ta đã thấy, đã khiến các đạo sinh bận tâm qua các thời đại. |
|
118. The stage of radioactivity is a consummating stage. There are different forms of radioactivity and according to the level of the form to be rendered radioactive, so will be the type of radioactivity achieved. The radioactivity of a mineral is not that of a plant or animal, yet all achieve, at length, radioactivity. |
118. Giai đoạn phóng xạ là một giai đoạn viên mãn. Có những hình thức phóng xạ khác nhau và tùy theo cấp độ của hình tướng được làm cho phóng xạ, loại phóng xạ đạt được cũng sẽ tương ứng như vậy. Tính phóng xạ của một khoáng vật không phải là của một thực vật hay động vật, tuy thế tất cả cuối cùng đều đạt đến tính phóng xạ. |
|
The alchemists of the middle ages beginning with the simpler elements and starting with the mineral kingdom sought to find out the secret of the liberating process, to know the method of release, and to understand the laws of transmutation. |
Các nhà luyện kim thời Trung Cổ, bắt đầu với các nguyên tố đơn giản hơn và khởi sự với giới kim thạch, đã tìm cách khám phá bí mật của tiến trình giải phóng, để biết phương pháp giải phóng, và để thấu hiểu các định luật chuyển hoá. |
|
119. Transmutation, or the refinement of matter, prepares the way for liberation. |
119. Chuyển hoá, hay sự tinh luyện vật chất, chuẩn bị con đường cho sự giải phóng. |
|
120. In an historical period of spiritual oppression, a mode of liberation was sought, though we can say with confidence that the practice of alchemy far antedates the Middle Ages. |
120. Trong một giai đoạn lịch sử bị áp bức tinh thần, người ta đã tìm kiếm một phương thức giải phóng, dù chúng ta có thể nói một cách chắc chắn rằng việc thực hành thuật luyện kim có trước thời Trung Cổ rất lâu. |
|
They did not succeed in the majority of cases |
Trong đa số trường hợp họ đã không thành công |
|
121. Apparently some did succeed. |
121. Rõ ràng một số đã thành công. |
|
because, having located the essence, they had no idea how to deal with it when released, nor (as we have seen) had they any conception as to the magnetic force which was drawing the released essence to itself. |
bởi vì, sau khi đã xác định được tinh chất, họ không biết phải xử lý nó như thế nào khi nó được giải phóng, và cũng không (như chúng ta đã thấy) có bất kỳ quan niệm nào về mãnh lực từ tính đang hút tinh chất được giải phóng về phía nó. |
|
122. Two sources of failure are listed: the inability to handle the released essence and the inability to understand the greater energy inducing the release of the essence and drawing that essence towards itself. |
122. Hai nguồn thất bại được nêu ra: sự bất lực trong việc xử lý tinh chất được giải phóng và sự bất lực trong việc hiểu năng lượng lớn hơn đang gây ra sự giải phóng tinh chất và hút tinh chất ấy về phía chính nó. |
|
123. Note again the term “magnetic force” can apply to the attractive power of the greater enveloping form or the attractive power of the nucleus of the greater Life or essence. |
123. Hãy lưu ý một lần nữa rằng thuật ngữ “mãnh lực từ tính” có thể áp dụng cho quyền năng hấp dẫn của hình tướng bao bọc lớn hơn hoặc quyền năng hấp dẫn của hạt nhân của Sự sống hay tinh chất lớn hơn. |
|
To comprehend the law and therefore to be able to work perfectly with it, the experimenting student must have the ability to release the essence from its form. |
Để thấu hiểu định luật và do đó có thể làm việc hoàn hảo với nó, đạo sinh thực nghiệm phải có khả năng giải phóng tinh chất ra khỏi hình tướng của nó. |
|
124. And even in this, the average alchemist failed. |
124. Và ngay cả trong điều này, nhà luyện kim trung bình cũng thất bại. |
|
125. Analogically, our entire study of spirituality leads towards the full release of the essence into the fifth kingdom of nature. |
125. Theo phép tương đồng, toàn bộ việc nghiên cứu tinh thần của chúng ta dẫn đến sự giải phóng trọn vẹn tinh chất vào giới thứ năm của tự nhiên. |
|
He must know the formulae and words which will direct it to that particular focal point in the mineral kingdom which stands in the same correspondential relation to the mineral monad as the Ego on its own plane stands to the man who casts off his physical and true forms through death. |
Y phải biết các công thức và linh từ sẽ hướng nó đến điểm tập trung đặc thù ấy trong giới kim thạch, điểm đứng trong cùng một tương quan tương ứng với chân thần khoáng vật như chân ngã trên cõi riêng của nó đứng đối với con người đã từ bỏ thể xác và các hình tướng chân thực của mình qua cái chết. |
|
126. Here there is a clarification of the point raised earlier in this commentary. Through the alchemical process as enacted with respect to the mineral kingdom, the essence is not always released into the vegetable kingdom but into a superior condition within the mineral kingdom—i.e., released towards closer relation to the mineral Monad. There do come, however, points of transference from kingdom to kingdom and these are also vital points of alchemical release. |
126. Ở đây có một sự làm sáng tỏ điểm đã được nêu trước đó trong phần bình giải này. Qua tiến trình thuật luyện kim như được thực hiện đối với giới kim thạch, tinh chất không phải lúc nào cũng được giải phóng vào giới thực vật mà vào một trạng thái cao hơn bên trong giới kim thạch—nghĩa là, được giải phóng hướng đến mối liên hệ gần gũi hơn với chân thần khoáng vật. Tuy nhiên, vẫn có những điểm chuyển dịch từ giới này sang giới khác, và đó cũng là những điểm trọng yếu của sự giải phóng bằng thuật luyện kim. |
|
127. We see that the “formula and words” were not in the possession of the average alchemist. |
127. Chúng ta thấy rằng “công thức và linh từ” không nằm trong sự sở hữu của nhà luyện kim trung bình. |
|
128. There is the analog of and ‘egoic point’ within the mineral kingdom and towards it the release essence is to gravitate. Certain words and formulas will make that gravitation possible. |
128. Có một điểm tương tự như “điểm chân ngã” bên trong giới kim thạch, và về phía đó tinh chất được giải phóng phải hướng trọng lực đến. Một số linh từ và công thức nhất định sẽ làm cho sự hướng trọng lực ấy trở nên khả hữu. |
|
129. And if the liberated essence arrived at the “focal point”. What then? |
129. Và nếu tinh chất được giải phóng đến được “điểm tập trung” ấy thì sao? |
|
This involves knowledge only committed to the pledged disciple; |
Điều này bao hàm tri thức chỉ được trao phó cho đệ tử đã tuyên thệ; |
|
130. Most pledged disciples, of whom we know, have not received such knowledge. Perhaps these words are committed along the third ray, fifth ray and seventh ray lines. Perhaps, also, the time has not yet come for the committing of these words to pledged disciples. In other words, with the time comes that such words may be safely committed, they will be committed only to pledged disciples. |
130. Phần lớn các đệ tử đã tuyên thệ mà chúng ta biết đến chưa nhận được tri thức như thế. Có lẽ những linh từ này được trao truyền theo các tuyến cung ba, cung năm và cung bảy. Cũng có lẽ, thời điểm để trao những linh từ này cho các đệ tử đã tuyên thệ vẫn chưa đến. Nói cách khác, khi thời gian đến mà những linh từ ấy có thể được trao một cách an toàn, chúng sẽ chỉ được trao cho các đệ tử đã tuyên thệ mà thôi. |
|
if chance students stumble upon the law, and theoretically know the process, they would do well to proceed no further until they have learned how [Page 1068] to protect themselves from the interplay of forces. |
nếu những đạo sinh tình cờ vấp phải định luật này, và về mặt lý thuyết biết được tiến trình ấy, thì họ nên dừng lại, không tiến xa hơn nữa cho đến khi đã học được cách [Page 1068] tự bảo vệ mình khỏi sự tương tác của các mãnh lực. |
|
131. Another caution is given. DK said how many disasters would arise through man’s imminent encounter with the deva kingdom. |
131. Một lời cảnh báo khác được đưa ra. Chân sư DK đã nói biết bao tai họa sẽ phát sinh qua cuộc tiếp xúc sắp xảy ra của con người với giới thiên thần. |
|
132. It is always true of neophytes upon the path of occult development: “fools rush in where angels fear to tread”. |
132. Điều này luôn đúng đối với những người sơ cơ trên con đường phát triển huyền bí học: “kẻ dại lao vào nơi mà thiên thần còn e ngại bước tới”. |
|
As we well know, the workers with radium, and those who experiment in the world’s laboratories, suffer frequently from loss of limb or life; this is due to their ignorance of the forces they are dealing with. |
Như chúng ta đều biết rõ, những người làm việc với radium, và những người thí nghiệm trong các phòng thí nghiệm của thế giới, thường phải chịu mất chi thể hoặc mất mạng; điều này là do sự vô minh của họ về các mãnh lực mà họ đang đề cập đến. |
|
133. There are pictures of early experiments actually handling radium (radioactive isotopes) with their bare hands! |
133. Có những bức ảnh về các thí nghiệm ban đầu trong đó người ta thực sự cầm radium (các đồng vị phóng xạ) bằng tay trần! |
|
The liberated essences become conductors of the greater force which is their magnetic centre, because they are responsive to it, |
Các tinh chất được giải phóng trở thành những vật dẫn của mãnh lực lớn hơn vốn là trung tâm từ tính của chúng, bởi vì chúng đáp ứng với nó, |
|
134. This is a point of great moment. The liberated essence, thus, becomes empowered by the greater force of the greater center. |
134. Đây là một điểm hết sức quan trọng. Vì vậy, tinh chất được giải phóng trở nên được trao quyền năng bởi mãnh lực lớn hơn của trung tâm lớn hơn. |
|
135. From the human perspective the essence within the causal body is weaker than the essence liberated into the spiritual triad. |
135. Từ góc nhìn con người, tinh chất bên trong thể nguyên nhân yếu hơn tinh chất được giải phóng vào Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
and it is this force which produces the distressing conditions sometimes present in connection with radioactive substances. |
và chính mãnh lực này tạo ra những tình trạng đáng lo ngại đôi khi hiện diện liên quan đến các chất phóng xạ. |
|
136. We are now speaking of the burning of tissue which occurs in the unprotected presence of radioactive substances. |
136. Hiện nay chúng ta đang nói đến sự đốt cháy mô xảy ra khi hiện diện không được bảo vệ trước các chất phóng xạs. |
|
137. The cause is the greater power of the magnetic center towards which the liberated essence is attracted. |
137. Nguyên nhân là quyền năng lớn hơn của trung tâm từ tính mà tinh chất được giải phóng bị thu hút về đó. |
|
Every radioactive atom becomes, through this conductive faculty, a releasing agent; |
Mỗi nguyên tử phóng xạ, nhờ năng lực dẫn truyền này, trở thành một tác nhân giải phóng; |
|
138. From the human perspective a liberated human being becomes a releasing agent for the power of the Monad. His vehicles can be ‘burned’ thereby. Others in his presence can also be ‘burned’ in other ways. |
138. Từ góc nhìn con người, một con người được giải phóng trở thành một tác nhân giải phóng cho quyền năng của chân thần. Các vận cụ của y có thể bị “đốt cháy” bởi điều đó. Những người khác trong sự hiện diện của y cũng có thể bị “đốt cháy” theo những cách khác. |
|
139. But because the greater force of the greater magnetic center is conducted through the released essences, the result can also be a releasing effect upon other atoms contacted. |
139. Nhưng bởi vì mãnh lực lớn hơn của trung tâm từ tính lớn hơn được dẫn truyền qua các tinh chất đã được giải phóng, kết quả cũng có thể là một tác động giải phóng lên các nguyên tử khác được tiếp xúc. |
|
140. It would seem that radioactive substances which are in process of release are also conductors of the greater force of the higher magnetic center. The burning discussed below can occur, it seems, before there is complete release of the essence. This must be investigated. |
140. Dường như các chất phóng xạ đang trong tiến trình giải phóng cũng là những vật dẫn của mãnh lực lớn hơn từ trung tâm từ tính cao hơn. Sự đốt cháy được bàn dưới đây, dường như, có thể xảy ra trước khi có sự giải phóng hoàn toàn của tinh chất. Điều này cần được khảo cứu. |
|
and they consequently cause what we call burns. These burns are the result of the process of releasing the essential life of the atom of physical substance being dealt with. |
và do đó chúng gây ra điều mà chúng ta gọi là các vết bỏng. Những vết bỏng này là kết quả của tiến trình giải phóng sự sống cốt yếu của nguyên tử chất liệu hồng trần đang được xử lý. |
|
141. The empowered volatile essence, when released, impacts substances which cannot withstand its power. |
141. Tinh chất linh động được trao quyền năng, khi được giải phóng, tác động lên những chất liệu không thể chịu đựng được quyền năng của nór. |
|
142. From the human perspective, the ‘released initiate’ must modulate his radiatory impact if he is not to be the cause of harm to those around him. |
142. Từ góc nhìn con người, “điểm đạo đồ được giải phóng” phải điều hòa tác động bức xạ của mình nếu không muốn trở thành nguyên nhân gây hại cho những người quanh y. |
|
There might here be noted the curious phenomenon, in the human kingdom which is erroneously termed the prolongation of life; it might more truthfully be called the perpetuation of the form. |
Ở đây có thể lưu ý hiện tượng kỳ lạ trong giới nhân loại vốn bị gọi sai là sự kéo dài sự sống; đúng hơn nên gọi đó là sự duy trì hình tướng. |
|
143. DK, obviously, does not think much of the desperate attempts of modern medical science to prevent the unit of consciousness from escaping the confines of the dense physical body. |
143. Hiển nhiên, Chân sư DK không đánh giá cao những nỗ lực tuyệt vọng của khoa học y học hiện đại nhằm ngăn đơn vị tâm thức thoát khỏi giới hạn của thể xác đậm đặc. |
|
Medical science today strains every effort to retain life in forms diseased and inadequate; these Nature, if left to herself, would long ago have discarded. |
Khoa học y học ngày nay dốc mọi nỗ lực để giữ sự sống trong những hình tướng bệnh hoạn và bất toàn; nếu để cho Thiên Nhiên tự mình hành động, từ lâu những hình tướng ấy đã bị loại bỏ. |
|
144. Thus, there is a greater wisdom in Nature. It seeks the advancement of the consciousness. This cannot be achieved in inadequate forms. |
144. Như vậy, trong Thiên Nhiên có một minh triết lớn hơn. Thiên Nhiên tìm kiếm sự tiến bộ của tâm thức. Điều này không thể đạt được trong những hình tướng bất toàn. |
|
145. Note the discarding process which is a natural part of Nature’s dynamics. |
145. Hãy lưu ý tiến trình loại bỏ vốn là một phần tự nhiên trong động lực của Thiên Nhiên. |
|
They thereby imprison the life, and force back the life essence again and again into the sheath at the moment of liberation. |
Do đó họ giam hãm sự sống, và ép tinh chất sự sống lùi trở lại vào vỏ bọc hết lần này đến lần khác ngay vào lúc giải phóng. |
|
146. Perhaps this is why, so it is reported, that those who have ‘died’ greatly resent being ‘called back’ by ‘heroic’ medical efforts. |
146. Có lẽ vì thế mà, như người ta thuật lại, những ai đã “chết” rất bất bình khi bị “gọi trở lại” bởi những nỗ lực y khoa “anh hùng”. |
|
147. We can see that what is called the “release of the volatile essence” occurs in several phases depending upon that category of form from which it is being released (for instance: the dense physical body, the etheric body, the astral body, the lower mental body, the causal body, etc.) Every time a vehicle dies and the “center of consciousness” is released to pursue experience in a higher vehicle (unencumbered by the lower vehicle) there is a kind of “release of the volatile essence”. |
147. Chúng ta có thể thấy rằng điều được gọi là “sự giải phóng tinh chất linh động” xảy ra qua nhiều giai đoạn tùy theo loại hình tướng mà từ đó nó được giải phóng (thí dụ: thể xác đậm đặc, thể dĩ thái, thể cảm dục, thể hạ trí, thể nguyên nhân, v.v.). Mỗi khi một vận cụ chết đi và “trung tâm tâm thức” được giải phóng để tiếp tục kinh nghiệm trong một vận cụ cao hơn (không còn bị vận cụ thấp hơn cản trở), thì có một loại “sự giải phóng tinh chất linh động”. |
|
In course of time and with more knowledge, true medical science will become purely preventative. |
Theo thời gian và với nhiều tri thức hơn, khoa học y học chân chính sẽ trở thành hoàn toàn có tính phòng ngừa. |
|
148. “An ounce of prevention is worth a pound of cure.” |
148. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” |
|
149. Etheric vision will make it possible to “see trouble coming”. |
149. Linh thị dĩ thái sẽ làm cho việc “thấy trước rắc rối đang đến” trở nên khả hữu. |
|
Let the healer train himself to know the inner stage of thought or of desire of the one who seeks his help. He can thereby know the source from which the trouble comes. Let him relate the cause and the effect, and know the point exact through which relief must come. (Rule III, EH 57) |
Hãy để người chữa lành tự rèn luyện để biết giai đoạn bên trong của tư tưởng hay của dục vọng nơi người tìm kiếm sự giúp đỡ của mình. Nhờ đó y có thể biết được nguồn gốc từ đó rắc rối phát sinh. Hãy để y liên hệ nguyên nhân với kết quả, và biết chính xác điểm mà qua đó sự giải nhẹ phải đến. (Quy luật III, EH 57) |
|
It will concentrate its ability on preserving the atomic life of the human atom, and at furthering the preservative protective processes, |
Nó sẽ tập trung khả năng của mình vào việc bảo tồn sự sống nguyên tử của nguyên tử con người, và vào việc thúc đẩy các tiến trình bảo tồn và bảo vệ, |
|
150. This will involve the strengthening of the health aura—the radiatory power of the etheric body. |
150. Điều này sẽ bao hàm việc tăng cường hào quang sức khỏe—quyền năng bức xạ của thể dĩ thái. |
|
and the functionary smoothness of the atomic rotary life, thus conducing to the correct following of the human orbital path. |
và sự trơn tru trong chức năng của sự sống quay vòng nguyên tử, nhờ đó dẫn đến việc đi theo đúng đắn quỹ đạo của con người. |
|
151. From a certain perspective, the “human orbital path” is pursued on the “wheel of life”. There is a proper ‘reincarnational rhythm’ for the human being which will be rightly fulfilled when there is health, vibrancy and “functionary smoothness of the atomic rotary life”. From this perspective, the “orbital path” includes passage through the Ego on the higher mental plane. |
151. Từ một góc nhìn nào đó, “quỹ đạo của con người” được theo đuổi trên “bánh xe sự sống”. Có một “nhịp điệu tái sinh” thích hợp cho con người, và nhịp điệu ấy sẽ được hoàn tất đúng đắn khi có sức khỏe, sinh lực và “sự trơn tru trong chức năng của sự sống quay vòng nguyên tử”. Từ góc nhìn này, “quỹ đạo” bao gồm sự đi qua chân ngã trên cõi thượng trí. |
|
But further than that it will not go, and when the course of nature has been run, when the wheel of life has run down, when the hour for liberation has struck, when the time has come for the return of the essence to its centre, then the work will be recognised as completed, and the form discarded. |
Nhưng nó sẽ không đi xa hơn thế, và khi tiến trình của thiên nhiên đã hoàn tất, khi bánh xe sự sống đã quay xong, khi giờ giải phóng đã điểm, khi thời điểm đã đến để tinh chất trở về trung tâm của nó, thì công việc sẽ được thừa nhận là đã hoàn tất, và hình tướng bị loại bỏ. |
|
152. Medical doctors will not interfere inappropriately nor interrupt the natural process of extraction and release. |
152. Các bác sĩ y khoa sẽ không can thiệp một cách không thích đáng hay làm gián đoạn tiến trình tự nhiên của sự rút ra và giải phóng. |
|
153. Much reduction of the fear of death will be required before this attitude is of general acceptance. |
153. Cần phải giảm bớt rất nhiều nỗi sợ chết trước khi thái độ này được chấp nhận rộng rãi. |
|
154. Notice here that the “centre” to which the essence is to return is, after several phases, the Ego on the higher mental plane. |
154. Hãy lưu ý ở đây rằng “trung tâm” mà tinh chất phải trở về, sau nhiều giai đoạn, chính là chân ngã trên cõi thượng trí. |
|
But this will not, however, be possible until the human family has reached a stage [Page 1069] when, through pure living and clean thinking, the present corruptions have been eliminated. |
Tuy nhiên, điều này sẽ không thể có được cho đến khi gia đình nhân loại đã đạt đến một giai đoạn [Page 1069] khi, nhờ đời sống thanh khiết và tư tưởng trong sạch, những sự bại hoại hiện nay đã bị loại bỏ. |
|
155. “When the building energies of the soul are active in the body, then there is health, clean interplay and right activity. When the builders are the lunar lords and those who work under the control of the moon and at the behest of the lower Personal self, then you have disease, ill health and death.” (LAW VI, EH 191) |
155. “Khi các năng lượng kiến tạo của linh hồn hoạt động trong thể, thì có sức khỏe, sự tương tác trong sạch và hoạt động đúng đắn. Khi những đấng kiến tạo là các nguyệt tinh quân và những kẻ hoạt động dưới sự kiểm soát của mặt trăng và theo mệnh lệnh của phàm ngã thấp, thì bạn có bệnh tật, sức khỏe kém và cái chết.” (ĐỊNH LUẬT VI, EH 191) |
|
156. We can see the intimate relationship between clean thinking and pure living. Following occult sequence, the first should precede the second. |
156. Chúng ta có thể thấy mối liên hệ mật thiết giữa tư tưởng trong sạch và đời sống thanh khiết. Theo trình tự huyền bí học, điều thứ nhất phải đi trước điều thứ hai. |
|
157. Many purificatory processes lie ahead before the desired state of wisdom and detachment can be achieved. |
157. Còn nhiều tiến trình thanh lọc ở phía trước trước khi trạng thái minh triết và tách rời mong muốn có thể đạt được. |
|
Men will then function on into old age, |
Con người khi ấy sẽ tiếp tục hoạt động cho đến tuổi già, |
|
158. They will do so in full heath, such will be the advanced state of medical knowledge. |
158. Họ sẽ làm được như vậy trong tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh; đó sẽ là trạng thái tiến bộ của tri thức y học. |
|
159. Elsewhere, DK has told us that, in the future, the body may be dropped earlier than now it is, once the life purpose has been accomplished. |
159. Ở nơi khác, Chân sư DK đã cho chúng ta biết rằng trong tương lai, thể có thể được buông bỏ sớm hơn hiện nay, một khi mục đích sự sống đã được hoàn thành. |
|
or until the Ego, realising the particular work to be accomplished in any one life has been duly worked out, |
hoặc cho đến khi chân ngã, chứng nghiệm rằng công việc đặc thù phải hoàn thành trong một kiếp sống nào đó đã được thực hiện đầy đủ, |
|
160. This is according to the judgment of the Ego and not the judgment of the personality. These two often differ appreciably. |
160. Điều này tùy theo phán đoán của chân ngã chứ không phải phán đoán của phàm ngã. Hai điều này thường khác nhau đáng kể. |
|
161. It seems that there is a certain elasticity to life in form. The Ego may wait, so it seems, until the soul-in-incarnation has accomplished the particular work to be accomplished. |
161. Dường như có một mức độ co giãn nào đó đối với sự sống trong hình tướng. Chân ngã có thể chờ, dường như là vậy, cho đến khi linh hồn đang nhập thể hoàn thành công việc đặc thù cần phải hoàn thành. |
|
calls in the lower spark of life, and withdraws the central point of fire. |
gọi về tia lửa sự sống thấp, và rút lại điểm lửa trung tâm. |
|
162. The “lower spark of life” and the “central point of fire” are here equivalent. |
162. “Tia lửa sự sống thấp” và “điểm lửa trung tâm” ở đây là tương đương nhau. |
|
163. The withdrawal or release of the “essence” so much discussed in these sections of text, is the withdrawal of the “lower spark of life”. |
163. Sự rút lại hay giải phóng “tinh chất” được bàn đến rất nhiều trong các phần văn bản này chính là sự rút lại “tia lửa sự sống thấp”. |
|
164. There is also a ‘higher spark of life’ of which the “lower spark of life” is an emanative extension. |
164. Cũng có một “tia lửa sự sống cao” mà “tia lửa sự sống thấp” là một sự phát xạ mở rộng của nó. |
|
This naturally presupposes knowledge and faculties at present lacking. |
Điều này dĩ nhiên giả định có tri thức và các năng lực hiện nay còn thiếu. |
|
165. The Ego does this even now, but the man on the physical plane does not realize it is happening and is no position, in terms of his knowledge, to cooperate with it. |
165. Ngay cả bây giờ chân ngã vẫn làm điều này, nhưng con người trên cõi hồng trần không nhận ra điều đó đang xảy ra và không ở vào vị thế, xét theo tri thức của mình, để hợp tác với nó. |
|
All these thoughts can be extended to include entire kingdoms of nature, the globes of a chain, the chains themselves, a planetary scheme or a solar system. |
Tất cả những tư tưởng này có thể được mở rộng để bao gồm toàn bộ các giới trong thiên nhiên, các bầu hành tinh của một Dãy, chính các Dãy ấy, một hệ hành tinh hay một hệ mặt trời. |
|
166. The Law of Analogy ever holds good, but man being in no position to understand how this abstracting process occurs in relation to his own microcosm, is in no position to understand in any detail how it applies to the larger forms of life in which is lives and moves. |
166. Định luật tương đồng luôn luôn đúng, nhưng vì con người không ở vào vị thế để hiểu tiến trình rút trích này xảy ra như thế nào liên hệ với chính tiểu thiên địa của mình, nên y cũng không ở vào vị thế để hiểu chi tiết cách nó áp dụng cho những hình tướng sự sống lớn hơn mà trong đó y sống và vận động. |
|
The moon is an interesting instance of the transmutative or liberating process practically completed in a globe: |
Mặt trăng là một trường hợp thú vị về tiến trình chuyển hoá hay giải phóng hầu như đã hoàn tất trong một bầu hành tinh: |
|
167. Which globe? The fourth? Probably—the fourth globe of the former third chain of the Earth-scheme. And which round? Individualization took place on the Moon-chain in the fifth race of the third round. If the destruction took place in the fourth round (fourth race) it would have set up a resonance of the incoming of Moon-chain Egos in the fourth rootrace of the fourth round on the Earth-chain. |
167. Bầu hành tinh nào? Bầu thứ tư chăng? Có lẽ vậy—bầu thứ tư của dãy thứ ba trước đây của hệ Địa Cầu. Và cuộc tuần hoàn nào? Sự biệt ngã hóa đã diễn ra trên Dãy Mặt Trăng trong nhân loại thứ năm của cuộc tuần hoàn thứ ba. Nếu sự hủy diệt diễn ra trong cuộc tuần hoàn thứ tư (nhân loại thứ tư) thì nó hẳn đã tạo nên một sự cộng hưởng với sự đi vào của các chân ngã Dãy Mặt Trăng trong giống dân gốc thứ tư của cuộc tuần hoàn thứ tư trên Dãy Địa Cầu. |
|
168. Is DK telling us that the transmutative or liberating process is, even now, still continuing on the Moon? It would seem so from what is said below. |
168. Phải chăng Chân sư DK đang cho chúng ta biết rằng tiến trình chuyển hoá hay giải phóng, ngay cả bây giờ, vẫn còn tiếp tục trên Mặt Trăng? Dường như là vậy từ những gì được nói dưới đây. |
|
the essential life of the human kingdom has withdrawn and found a new field of expression. |
sự sống cốt yếu của giới nhân loại đã rút đi và tìm được một lĩnh vực biểu hiện mới. |
|
169. Was it a natural process? Was there a natural completion? Or was the process interrupted as we have been told, before there could be completion? |
169. Đó có phải là một tiến trình tự nhiên không? Có phải đã có một sự hoàn tất tự nhiên không? Hay tiến trình ấy đã bị gián đoạn như chúng ta đã được cho biết, trước khi có thể hoàn tất? |
|
170. That new field of expression became the Earth-chain and this field of expression was needed because the natural evolutionary process was disturbed by the Solar Logos. |
170. Lĩnh vực biểu hiện mới ấy đã trở thành Dãy Địa Cầu, và lĩnh vực biểu hiện này là cần thiết vì tiến trình tiến hoá tự nhiên đã bị Thái dương Thượng đế làm xáo trộn. |
|
The progress of evolution on the moon was abruptly disturbed and arrested by the timely interference of the solar Logos. The secret of the suffering in the Earth chain, which makes it merit the name of the Sphere of Suffering, and the mystery of the long and painful watch kept by the SILENT WATCHER,48 has its origin in the events which brought the moon chain to a terrific culmination. Conditions of agony and of distress such as are found on our planet are found in no such degree in any other scheme. (TCF 416) |
Tiến trình tiến hoá trên mặt trăng đã bị xáo trộn và đình chỉ đột ngột bởi sự can thiệp kịp thời của Thái dương Thượng đế. Bí mật của đau khổ trong Dãy Địa Cầu, khiến nó xứng đáng với tên gọi Khối Cầu Đau Khổ, và huyền nhiệm của sự canh thức lâu dài và đau đớn do ĐẤNG QUAN SÁT THẦM LẶNG gìn giữ,48 bắt nguồn từ những biến cố đã đưa Dãy Mặt Trăng đến một cực điểm khủng khiếp. Những điều kiện thống khổ và đau đớn như được tìm thấy trên hành tinh chúng ta không được tìm thấy ở mức độ như thế trong bất kỳ hệ hành tinh nào khác. (TCF 416) |
|
All animal life has equally been absorbed by a greater centre in another chain. |
Mọi sự sống động vật cũng đều đã được hấp thu bởi một trung tâm lớn hơn trong một dãy khác. |
|
171. Can we, with reason, think of this chain as the sixth—the Mars-chain? There are a number of triangles in the diagram of the Mars-chain indicating an affinity for the third or animal kingdom. |
171. Liệu chúng ta có thể, một cách hợp lý, nghĩ đến dãy này như dãy thứ sáu—dãy Sao Hỏa chăng? Có một số tam giác trong sơ đồ của dãy Sao Hỏa cho thấy một sự tương hợp với giới thứ ba hay giới động vật. |
|
172. Does this mean that no Moon-chain animal life was absorbed into the Earth-chain of the Earth-scheme? |
172. Điều này có nghĩa là không có sự sống động vật nào của Dãy Mặt Trăng được hấp thu vào Dãy Địa Cầu của hệ Địa Cầu sao? |
|
Practically the same can be said of the vegetable kingdom on the moon though there are a few of the lower forms of the vegetable life (of a kind unrecognisable by us) still to be found there; |
Thực tế cũng có thể nói gần như vậy về giới thực vật trên mặt trăng mặc dù vẫn còn một vài hình thức thấp của sự sống thực vật (thuộc một loại không thể nhận biết đối với chúng ta) vẫn còn được tìm thấy ở đó; |
|
173. A fascinating thought. Perhaps recent explorations of the Moon have gathered examples of these lower forms together without realizing it. |
173. Một ý tưởng thật hấp dẫn. Có lẽ những cuộc thám hiểm Mặt Trăng gần đây đã thu thập được các mẫu của những hình thức thấp ấy mà không nhận ra điều đó. |
|
174. Were the vegetable forms transferred, apparently, to still another chain, transferred, perhaps, to the second of Venus-chain? The vegetable kingdom is the second kingdom. |
174. Phải chăng các hình thức thực vật, dường như, đã được chuyển sang một dãy khác nữa, có lẽ được chuyển sang dãy thứ hai của Sao Kim? Giới thực vật là giới thứ hai. |
|
whilst the mineral kingdom is radioactive and the essence of all mineral forms is fast escaping. |
trong khi giới kim thạch thì phóng xạ và tinh chất của mọi hình tướng khoáng vật đang nhanh chóng thoát ra. |
|
175. But escaping whither if not to another chain? |
175. Nhưng thoát đi đâu nếu không phải sang một dãy khác? |
|
176. The “Mystery of the Moon” is far deeper than we suspect. |
176. “Huyền nhiệm của Mặt Trăng” sâu xa hơn nhiều so với điều chúng ta ngờ tới. |
|
177. We see that not all Moon lives were transferred to the Earth-chain. |
177. Chúng ta thấy rằng không phải mọi sự sống của Mặt Trăng đều được chuyển sang Dãy Địa Cầu. |
|
178. If the mineral kingdom on the Moon is radioactive now it would seem that contemporary science should be able to determine if this is the case. Perhaps analysis of rock from the Moon will reveal the extent to which it is radioactive or not. |
178. Nếu giới kim thạch trên Mặt Trăng hiện nay là phóng xạ, thì dường như khoa học đương thời phải có khả năng xác định xem điều này có đúng hay không. Có lẽ việc phân tích đá từ Mặt Trăng sẽ cho thấy mức độ phóng xạ của nó hay không. |
|
179. What will remain of the mineral forms once the essence of the mineral forms escapes? We may infer that this escape will contribute to the physical disintegration of the present physical form of the Moon. |
179. Điều gì sẽ còn lại của các hình tướng khoáng vật một khi tinh chất của các hình tướng khoáng vật thoát ra? Chúng ta có thể suy ra rằng sự thoát ra này sẽ góp phần vào sự tan rã hồng trần của hình tướng hồng trần hiện tại của Mặt Trăng. |
|
In connection with the kingdoms of nature, it must be remembered that their growth and eventual radiation is dependent upon the cyclic purpose of the planetary Logos, and upon the currents of force which play upon His planetary body, and which emanate from other planetary schemes. |
Liên quan đến các giới trong thiên nhiên, cần ghi nhớ rằng sự tăng trưởng và sự phóng xạ sau cùng của chúng phụ thuộc vào mục đích chu kỳ của Hành Tinh Thượng đế, và vào các dòng mãnh lực tác động lên thể hành tinh của Ngài, và phát ra từ các hệ hành tinh khác. |
|
180. The different kinds of radioactivity achieved in the various kingdoms on our planet (and in other places within our planetary scheme) depend on many factors. Currents of force external to our Planetary Logos and coming from other planetary schemes determine, in part, the timing of the radioactive demonstration of any kingdom of nature. The “cyclic purpose of the Planetary Logos”, however, is probably the most important determinant. |
180. Những loại phóng xạ khác nhau đạt được trong các giới khác nhau trên hành tinh chúng ta (và ở những nơi khác trong hệ hành tinh của chúng ta) phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các dòng mãnh lực ở bên ngoài Hành Tinh Thượng đế của chúng ta và đến từ các hệ hành tinh khác quyết định, một phần, thời điểm biểu lộ phóng xạ của bất kỳ giới nào trong thiên nhiên. Tuy nhiên, “mục đích chu kỳ của Hành Tinh Thượng đế” có lẽ là yếu tố quyết định quan trọng nhất. |
|
181. If we examine the state of the various kingdoms on our planet, we will see that, relatively speaking, the planet kingdom (as the most highly developed kingdom) is closer to a state of radioactivity than the other kingdoms, and especially closer than the animal or the human kingdom. |
181. Nếu chúng ta khảo sát trạng thái của các giới khác nhau trên hành tinh chúng ta, chúng ta sẽ thấy rằng, xét tương đối, giới thực vật (với tư cách là giới phát triển cao nhất) gần với trạng thái phóng xạ hơn các giới khác, và đặc biệt gần hơn giới động vật hay giới nhân loại. |
|
182. Humanity, however, is heading into a period of increasing radiation. This has happened twice before in recent history—once at the time of the Christ in Palestine and the other at the time of the Buddha. (cf. TCF 1078-1079) |
182. Tuy nhiên, nhân loại đang tiến vào một thời kỳ gia tăng phóng xạ. Điều này đã xảy ra hai lần trước đây trong lịch sử gần đây—một lần vào thời Đức Christ ở Palestine và lần kia vào thời Đức Phật. (xem TCF 1078-1079) |
|
All atoms become radioactive as the result of a response to a stronger magnetic centre which response is brought about through the gradual evolutionary development of consciousness of some kind or another. |
Mọi nguyên tử đều trở thành phóng xạ do kết quả của sự đáp ứng với một trung tâm từ tính mạnh hơn; sự đáp ứng ấy được tạo ra qua sự phát triển tiến hoá dần dần của một loại tâm thức nào đó. |
|
183. A greater magnetic center is always the cause of the radioactivity of a lesser life. |
183. Một trung tâm từ tính lớn hơn luôn luôn là nguyên nhân của tính phóng xạ nơi một sự sống nhỏ hơn. |
|
184. This happens only gradually and requires the growth of consciousness to prepare the lesser atom for response to the greater magnetic center. |
184. Điều này chỉ xảy ra dần dần và đòi hỏi sự tăng trưởng của tâm thức để chuẩn bị nguyên tử nhỏ hơn đáp ứng với trung tâm từ tính lớn hơn. |
|
This is known to be true in a small degree in connection with the mineral kingdom though scientists have not yet admitted that radiation is thus caused. |
Điều này được biết là đúng ở một mức độ nhỏ liên quan đến giới kim thạch mặc dù các nhà khoa học vẫn chưa thừa nhận rằng sự phóng xạ được gây ra như vậy. |
|
185. A little over a hundred years ago, humanity entered a phase in which radiation/radioactivity in the mineral kingdom became a well-known and widely accepted fact. |
185. Hơn một trăm năm trước một chút, nhân loại đã bước vào một giai đoạn trong đó bức xạ/tính phóng xạ trong giới kim thạch trở thành một sự kiện được biết rõ và được chấp nhận rộng rãi. |
|
Later they will, but only when this general theory which is here laid down in connection with all atoms is admitted by them to be a plausible hypothesis. |
Về sau họ sẽ thừa nhận, nhưng chỉ khi lý thuyết tổng quát được nêu ra ở đây liên quan đến mọi nguyên tử được họ chấp nhận như một giả thuyết có thể chấp nhận.s |
|
186. We see how important this book, A Treatise on Cosmic Fire, will be to scientists of the coming era. |
186. Chúng ta thấy cuốn sách này, Luận về Lửa Vũ Trụ, sẽ quan trọng biết bao đối với các nhà khoa học của kỷ nguyên sắp đến. |
|
187. It seems as if Master DK is planting the seeds for the development of many forms of knowledge in the coming Age. |
187. Dường như Chân sư DK đang gieo những hạt giống cho sự phát triển của nhiều hình thức tri thức trong Kỷ Nguyên sắp đến. |
|
Then the goal of their endeavour will be somewhat changed; they will seek to ascertain through clear thinking and a study of the involved analogy what focal points of magnetic energy may be regarded as existing, and how they affect the atoms in their environment. |
Khi đó mục tiêu của nỗ lực họ sẽ phần nào thay đổi; họ sẽ tìm cách xác định, qua tư duy sáng suốt và việc nghiên cứu phép tương đồng liên quan, những điểm tập trung nào của năng lượng từ tính có thể được xem là đang hiện hữu, và chúng ảnh hưởng thế nào đến các nguyên tử trong môi trường của chúng. |
|
188. They will be entering an appreciation of the life of the greater Being Who is the ensouling Life of the mineral kingdom. |
188. Họ sẽ bắt đầu cảm nhận được sự sống của Đấng lớn hơn là Sự sống phú linh cho giới kim thạch. |
|
189. Interestingly the use of the Law of Analogy will be necessary for scientific progress along these lines. |
189. Điều đáng chú ý là việc sử dụng Định luật Tương đồng sẽ cần thiết cho sự tiến bộ khoa học theo những đường hướng này. |
|
190. Scientists now know something about the existence of the nucleus of the atom, but of the greater magnetic center which ‘calls to’ the life within the atom, they know little if anything. |
190. Hiện nay các nhà khoa học biết đôi chút về sự hiện hữu của hạt nhân nguyên tử, nhưng về trung tâm từ tính lớn hơn vốn “gọi mời” sự sống bên trong nguyên tử thì họ biết rất ít, nếu không muốn nói là không biết gì. |
|
191. One can think that such discoveries will be made partially under the influence of magnetic, attractive Jupiter in Aquarius. |
191. Người ta có thể nghĩ rằng những khám phá như thế sẽ được thực hiện phần nào dưới ảnh hưởng của Sao Mộc từ tính, hấp dẫn trong Bảo Bình. |
|
One hint only can here be given. Light upon these dark problems will come along two lines. |
Ở đây chỉ có thể đưa ra một gợi ý. Ánh sáng soi rọi những vấn đề tối tăm này sẽ đến theo hai đường. |
|
First, it will come through the study of the place of the solar system in the universal whole, and the effect that certain constellations have upon it; |
Thứ nhất, nó sẽ đến qua việc nghiên cứu vị trí của hệ mặt trời trong toàn thể vũ trụ, và ảnh hưởng mà một số chòm sao nhất định tác động lên nó; |
|
192. Thus the work of the esoterically-inclined astrophysicist will be necessary to the scientific alchemist. |
192. Vì vậy, công việc của nhà vật lý thiên văn có khuynh hướng huyền bí học sẽ là điều cần thiết đối với nhà luyện kim khoa học. |
|
193. We can see also, why DK said that a study of analogies would be required to discover what focal points of magnetic energy might exist. |
193. Chúng ta cũng có thể thấy vì sao Chân sư DK nói rằng việc nghiên cứu các phép tương đồng sẽ cần thiết để khám phá những điểm tập trung nào của năng lượng từ tính có thể hiện hữu. |
|
194. What we are attempting to do now—blending macrocosm and microcosm through a study of analogy—will be the mode of procedure for scientific alchemical investigators of the future. |
194. Điều chúng ta đang cố gắng thực hiện hiện nay—hòa trộn đại thiên địa và tiểu thiên địa qua việc nghiên cứu phép loại suy—sẽ là phương thức tiến hành của các nhà nghiên cứu thuật luyện kim khoa học trong tương lai. |
|
195. The effect of greater cosmic centers upon lesser ‘atoms’ such as our Sun and its solar system will give the analogical hint. |
195. Tác động của các trung tâm vũ trụ lớn hơn lên những “nguyên tử” nhỏ hơn như Mặt Trời của chúng ta và hệ mặt trời của nó sẽ cung cấp gợi ý theo phép loại suy. |
|
secondly, it will come through a close study of the effect of one planetary scheme upon another, and the place of the moon in our own planetary life. |
thứ hai, điều đó sẽ đến qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng tác động của một hệ hành tinh lên một hệ hành tinh khác, và vị trí của mặt trăng trong sự sống hành tinh của chính chúng ta. |
|
196. So the alchemical scientific investigator will have to “look to the heavens” for hints regarding the discovery of the focal points of magnetic energy. |
196. Vì vậy nhà nghiên cứu thuật luyện kim khoa học sẽ phải “nhìn lên trời” để tìm những gợi ý liên quan đến việc khám phá các tiêu điểm của năng lượng từ tính. |
|
197. Uranus is the planet of radioactivity and, presumably, the influence of the Moon, such as it is today, resists the activation of radioactivity in elemental substances within the Earth-globe (and perhaps chain(, though its own physical disintegration may be seen as partially related to the radioactive state of its mineral forms. |
197. Sao Thiên Vương là hành tinh của tính phóng xạ và, có lẽ, ảnh hưởng của Mặt Trăng, như nó hiện nay, chống lại sự hoạt hóa tính phóng xạ trong các chất liệu hành khí bên trong bầu hành tinh Trái Đất (và có lẽ cả dãy), dù sự tan rã vật lý của chính nó có thể được xem là có liên hệ phần nào với trạng thái phóng xạ của các dạng kim thạch của nó. |
|
198. Mars rules exoteric science and Uranus rules occult science. These two may play opposing roles. The planet Uranus has a liberative effect upon the Creative Hierarchy of Lunar Lords, which is ruled, in different ways, by both Mars and the Moon. |
198. Sao Hỏa cai quản khoa học ngoại môn và Sao Thiên Vương cai quản khoa học huyền bí. Hai hành tinh này có thể đóng những vai trò đối nghịch. Hành tinh Sao Thiên Vương có tác động giải phóng lên Huyền Giai Sáng Tạo của các nguyệt tinh quân, vốn được cai quản, theo những cách khác nhau, bởi cả Sao Hỏa lẫn Mặt Trăng. |
|
This will lead to a close investigation of polar conditions in the earth, of the planetary magnetic currents, and of the electrical intercourse between our earth, and the Venusian and Martian planetary schemes. |
Điều này sẽ dẫn đến việc khảo cứu kỹ lưỡng các điều kiện cực của Trái Đất, các dòng từ tính hành tinh, và sự giao tiếp điện lực giữa Trái Đất chúng ta với các hệ hành tinh Kim Tinh và Hỏa Tinh. |
|
199. Are Venus and Mars meant to be the two planetary schemes suggested above when DK mentioned “the effect of one planetary scheme upon another”? We could understand this to be the case. If so, Mars would be the retarding factor resisting the etherealization of matter and Venus the soul-related promotive factor. |
199. Có phải Sao Kim và Sao Hỏa là hai hệ hành tinh được gợi ý ở trên khi Chân sư DK đề cập đến “tác động của một hệ hành tinh lên một hệ hành tinh khác” chăng? Chúng ta có thể hiểu là như vậy. Nếu thế, Sao Hỏa sẽ là yếu tố trì hoãn chống lại sự dĩ thái hóa của vật chất, còn Sao Kim là yếu tố thúc đẩy liên hệ với linh hồn. |
|
200. From another perspective, Mars represents fire by friction and Venus solar fire, both of which (we have been told above) prepare the way for the demonstration of radiation. |
200. Từ một góc nhìn khác, Sao Hỏa tượng trưng cho Lửa ma sát và Sao Kim tượng trưng cho Lửa Thái dương, cả hai điều này (như chúng ta đã được cho biết ở trên) đều chuẩn bị con đường cho sự biểu lộ của phóng xạ. |
|
201. Let us tabulate the three factors which will be investigated: |
201. Chúng ta hãy lập bảng ba yếu tố sẽ được khảo cứu: |
|
a. Polar conditions—the relationship between the magnetic condition of the North Pole and the Southern Pole |
a. Các điều kiện cực—mối liên hệ giữa tình trạng từ tính của Bắc Cực và Nam Cực |
|
b. Planetary magnetic currents |
b. Các dòng từ tính hành tinh |
|
c. The relationship between Earth, Venus and Mars |
c. Mối liên hệ giữa Trái Đất, Sao Kim và Sao Hỏa |
|
When this has been accomplished, astronomy and esoteric astrology will be revolutionised, and the nature of solar energy as an expression of an Entity of the fourth rank will be appreciated. |
Khi điều này đã được hoàn thành, thiên văn học và Chiêm Tinh Học Nội Môn sẽ được cách mạng hóa, và bản chất của năng lượng thái dương như một biểu hiện của một Thực Thể thuộc cấp bậc thứ tư sẽ được nhận thức. |
|
202. The occultism only deepens. |
202. Huyền bí học chỉ càng thêm sâu sắc. |
|
203. We have in the Teaching the statement that our Solar Logos is one of the “fourth order”. Does DK here refer to the ranking of our Solar Logos; is He an “Entity of the fourth rank”—for instance within His own Creative Hierarchy of Solar Logoi? |
203. Trong Giáo Huấn, chúng ta có lời khẳng định rằng Thái dương Thượng đế của chúng ta là một trong những Đấng thuộc “đẳng cấp thứ tư”. Ở đây Chân sư DK có đang nói đến thứ bậc của Thái dương Thượng đế của chúng ta chăng; phải chăng Ngài là một “Thực Thể thuộc cấp bậc thứ tư”—chẳng hạn trong Huyền Giai Sáng Tạo của các Thái dương Thượng đế riêng của Ngài? |
|
204. Or are we speaking of an Entity even greater in scope? |
204. Hay chúng ta đang nói đến một Thực Thể còn vĩ đại hơn về phạm vi? |
|
205. It also seems necessary to notice the role played by the fourth cosmic etheric subplane which, itself, is an entified sphere. |
205. Dường như cũng cần lưu ý đến vai trò do cõi phụ dĩ thái vũ trụ thứ tư đảm nhiệm, vốn tự nó là một khối cầu đã được thể hiện thành thực thể.entified sphere. |
|
From the cosmic point of view, as we know, our sun is but of the fourth order, and on the lowest cosmic plane. When the Son has, through the Sun, attained full expression (that is, perfected His display of light and heat) then He will shine forth upon another plane, that of the cosmic mental. (TCF 230) |
Từ quan điểm vũ trụ, như chúng ta biết, mặt trời của chúng ta chỉ thuộc đẳng cấp thứ tư, và ở trên cõi vũ trụ thấp nhất. Khi Con, qua Mặt Trời, đã đạt được sự biểu hiện trọn vẹn (nghĩa là, hoàn thiện sự biểu lộ ánh sáng và nhiệt của Ngài) thì Ngài sẽ chiếu sáng trên một cõi khác, đó là cõi trí tuệ vũ trụ. (TCF 230) |
|
206. We note also that by the time of this revolution “esoteric” astrology will be well-established and presumably in need of revolutionizing. |
206. Chúng ta cũng lưu ý rằng vào thời điểm của cuộc cách mạng này, chiêm tinh học “nội môn” sẽ được thiết lập vững chắc và có lẽ đang cần được cách mạng hóa. |
|
This will come at the close of this century after a scientific discovery of even greater importance to the scientific world than that as to the nature of the atom. |
Điều này sẽ đến vào lúc kết thúc thế kỷ này sau một khám phá khoa học còn quan trọng hơn đối với thế giới khoa học so với khám phá về bản chất của nguyên tử. |
|
207. We do not know whether such a discovery has come or even what it is intended to be. Perhaps, since this book was written in the early 1920’s, some retardation has set in. On the other hand, the implications of discoveries made the scientific elite take some time to percolate into the consciousness of humanity. |
207. Chúng ta không biết liệu một khám phá như thế đã xuất hiện hay chưa, hoặc thậm chí nó được dự định là gì. Có lẽ, vì quyển sách này được viết vào đầu thập niên 1920, nên đã có một sự trì hoãn nào đó xảy ra. Mặt khác, những hàm ý của các khám phá do giới tinh hoa khoa học thực hiện cần một thời gian để thấm vào tâm thức của nhân loại. |
|
Until that time it will be as difficult to express the hylozoistic conception in terms of exact science |
Cho đến lúc đó, việc diễn đạt quan niệm hylozoistic bằng những thuật ngữ của khoa học chính xác sẽ khó khăn không kém |
|
208. Though it can be expressed more philosophically and symbolically… |
208. Dù nó có thể được diễn đạt theo cách triết học và biểu tượng hơn… |
|
as it would be for the sixteenth century ancestor of present humanity to conceive of the atom as being simply an aspect of force, and not objective and tangible. Hence further elucidation will but serve to confuse. |
như việc một tổ tiên ở thế kỷ mười sáu của nhân loại hiện nay hình dung rằng nguyên tử chỉ đơn giản là một phương diện của mãnh lực, chứ không phải là một vật thể khách quan và sờ chạm được. Do đó, mọi sự làm sáng tỏ thêm chỉ càng gây rối trí. |
|
209. The veils over the mind are only slowly lifted and what is now inconceivable becomes reasonable speculation. |
209. Những bức màn che phủ trí tuệ chỉ được vén lên rất chậm, và điều hiện nay không thể hình dung được sẽ trở thành sự suy đoán hợp lý. |
|
210. We presume that our ability to think in terms of the intangible is rapidly growing. |
210. Chúng ta cho rằng khả năng suy nghĩ theo những gì vô hình thể của chúng ta đang tăng trưởng nhanh chóng. |
S8S12 Part II
|
(1070-1078) |
(1070-1078) |
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được trình bày bằng cỡ chữ 16, để dễ đọc hơn khi được chiếu trong các lớp học. Các chú thích cuối trang và tham chiếu từ những sách khác của AAB và từ các trang khác của TCF được trình bày bằng cỡ chữ 14. Phần bình giải xuất hiện bằng cỡ chữ 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng do MDR thực hiện) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Có đề nghị rằng phần Bình Giải này nên được đọc với quyển TCF đặt sẵn bên cạnh, để giữ tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiếp tục, nhiều đoạn văn được chia nhỏ, và chính cách trình bày cô đọng trong sách sẽ truyền đạt ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn văn rồi sau đó nghiên cứu phần Bình Giải |
|
1. We continue with the theme of radiation and radioactivity. |
1. Chúng ta tiếp tục với chủ đề về bức xạ và tính phóng xạ. |
|
In considering this vast subject of radiation, which is the result of spiral-progressive movement, |
Khi xem xét chủ đề rộng lớn này về bức xạ, vốn là kết quả của chuyển động xoắn ốc-tiến triển, |
|
2. Let us be reminded of how this discussion arose. |
2. Chúng ta hãy nhớ lại cuộc thảo luận này đã phát sinh như thế nào. |
|
3. The effect of the first and second aspects combined, upon the third aspect, produce radiation. |
3. Tác động của phương diện thứ nhất và thứ hai kết hợp lại lên phương diện thứ ba tạo ra bức xạ. |
|
4. From this perspective, the soul produces radiation for it is responsible for inducing spiral-cyclic motion in the human energy system. The soul, we remember, carries the presence of the first aspect in the Jewel in the Lotus, so the combination of first and second rays is present. |
4. Từ góc nhìn này, linh hồn tạo ra bức xạ vì nó chịu trách nhiệm gây ra chuyển động xoắn ốc-chu kỳ trong hệ thống năng lượng của con người. Như chúng ta nhớ, linh hồn mang sự hiện diện của phương diện thứ nhất trong Ngọc Châu trong Hoa Sen, vì vậy sự kết hợp của cung một và cung hai hiện diện ở đó. |
|
it might be of interest if I here pointed out that in every kingdom of nature there are certain focal points of energy which, as the aeons gradually sweep along, bring the atomic substance of which all forms in all kingdoms are composed to the point where they become radioactive and achieve [Page 1071] liberation. |
có lẽ sẽ là điều đáng quan tâm nếu ở đây tôi chỉ ra rằng trong mỗi giới của thiên nhiên đều có những tiêu điểm năng lượng nhất định mà, khi các đại kiếp dần trôi qua, đưa chất liệu nguyên tử mà từ đó mọi hình tướng trong mọi giới được cấuthành đến điểm mà chúng trở nên phóng xạ và đạt được [Page 1071] sự giải thoát. |
|
5. These focal points are obscure and of them we have no real notion unless we are informed, as is now the case |
5. Những tiêu điểm này còn mơ hồ, và chúng ta không có khái niệm thực sự nào về chúng trừ phi được báo cho biết, như hiện nay đang là trường hợp như vậy |
|
6. These focal points of energy are magnetic centers which draw upon the encapsulated essence, the “lower spark of life”, promoting its liberation from the confining form. |
6. Những tiêu điểm năng lượng này là các trung tâm từ tính, chúng hút lấy tinh chất được bao bọc, “tia lửa sự sống thấp”, thúc đẩy sự giải phóng của nó khỏi hình tướng giam hãm. |
|
(The term “liberation” really means the ability of any conscious atom |
(Thuật ngữ “giải thoát” thực sự có nghĩa là khả năng của bất kỳ nguyên tử hữu thức nào |
|
7. Much depends on what precisely is meant by a “conscious atom”. It is the nucleus of life and consciousness or is it the entire atom? |
7. Phần lớn tùy thuộc vào việc chính xác “nguyên tử hữu thức” có nghĩa là gì. Đó là hạt nhân của sự sống và tâm thức hay là toàn bộ nguyên tử?entire atom? |
|
to pass out of one sphere of energised influence into another of a higher vibration, of larger and wider expanse of conscious realisation.) |
đi ra khỏi một khối cầu ảnh hưởng được tiếp năng lượng để đi vào một khối cầu khác có rung động cao hơn, có phạm vi lớn hơn và rộng hơn của sự chứng nghiệm hữu thức.) |
|
8. The question is, “Is the entire atom preserved when its passes out of one sphere into another of higher vibration”? To a point it must be preserved, but there comes a point at which the atomic form is destroyed through the passage ‘upwards’ of the imbedded “spark of life” |
8. Câu hỏi là: “Toàn bộ nguyên tử có được bảo tồn khi nó đi ra khỏi một khối cầu để vào một khối cầu khác có rung động cao hơn không?” Cho đến một mức độ nào đó, nó phải được bảo tồn, nhưng sẽ đến một điểm mà hình thức nguyên tử bị hủy diệt qua sự đi lên của “tia lửa sự sống” được cấy vào bên trong. |
|
9. In the case of the human being, is the causal body the atomic form? Not entirely. When the unit of consciousness (the “imbedded spark of life) passes out of the causal body through the destruction of that body, it passes into the sphere of the monadic atom. The conscious atom exists even though the causal body is destroyed. |
9. Trong trường hợp con người, thể nguyên nhân có phải là hình thức nguyên tử không? Không hoàn toàn như vậy. Khi đơn vị tâm thức (“tia lửa sự sống được cấy vào”) đi ra khỏi thể nguyên nhân qua sự hủy diệt của thể đó, nó đi vào khối cầu của nguyên tử chân thần. Nguyên tử hữu thức vẫn tồn tại dù thể nguyên nhân bị hủy diệt. |
|
10. Thus, we must bear in mind that the entire atom does not so pass, but only the internal, unit of life and consciousness. In man this is the Jiva, or it has also been called in this phase of DK’s Teaching, “the lower spark of life”. The true “Spark of Life” is the Monad. That which it ‘puts down’ into the lower five worlds is, reasonably, the “lower spark of life’. The entirety of the atom cannot pass into the next larger sphere. The unit of life and consciousness on passing receives a new vehicle, or enters into the use of one of its own higher vehicles through which it had not expressed in a focal manner before the moment of liberation. |
10. Vì vậy, chúng ta phải ghi nhớ rằng không phải toàn bộ nguyên tử đi qua như thế, mà chỉ có đơn vị nội tại của sự sống và tâm thức. Trong con người, đây là Jiva, hay trong giai đoạn này của Giáo Huấn của Chân sư DK, nó cũng được gọi là “tia lửa sự sống thấp”. “Tia Lửa Sự Sống” đích thực là Chân thần. Điều mà nó “đặt xuống” vào năm thế giới thấp hơn, một cách hợp lý, là “tia lửa sự sống thấp”. Toàn thể nguyên tử không thể đi vào khối cầu lớn hơn kế tiếp. Đơn vị sự sống và tâm thức khi đi qua sẽ nhận một vận cụ mới, hoặc đi vào việc sử dụng một trong những vận cụ cao hơn của chính nó, qua đó trước thời điểm giải thoát nó chưa từng biểu lộ theo cách tiêu điểm. |
|
Broadly speaking, it might be said that: |
Nói một cách khái quát, có thể nói rằng: |
|
The mineral kingdom is responsive to that type of energy which is the lowest aspect of fire, of those internal furnaces which exert an influence upon the elements in the mineral world, and which resolve these atomic lives into a gradual series of ever-higher types of mineral energy. |
giới kim thạch đáp ứng với loại năng lượng đặc thù là phương diện thấp nhất của lửa, của những lò lửa nội tại tác động lên các nguyên tố trong thế giới kim thạch, và phân giải những sự sống nguyên tử này thành một chuỗi dần dần gồm những loại năng lượng kim thạch ngày càng cao hơn. |
|
11. The lowest aspect of fire is fire by friction, but DK seems to be speaking of the lowest aspect of fire by friction. |
11. Phương diện thấp nhất của lửa là Lửa ma sát, nhưng Chân sư DK dường như đang nói về phương diện thấp nhất của chính Lửa ma sát. |
|
12. DK is calling this type of energy by the name “internal furnaces”. They act upon atomic lives and elevate them gradually |
12. Chân sư DK gọi loại năng lượng này bằng tên “lò lửa nội tại”. Chúng tác động lên các sự sống nguyên tử và nâng chúng lên dần dần. |
|
13. Let us be clear about the nomenclature: such a fiery life is a “furnace”. These furnaces are responsible for the evolutionary elevation of forms within the mineral kingdom. |
13. Chúng ta hãy rõ ràng về danh xưng: một sự sống rực lửa như thế là một “lò lửa”. Những lò lửa này chịu trách nhiệm cho sự nâng cao tiến hoá của các hình tướng trong giới kim thạch. |
|
For instance, the type of energy which plays upon iron ore, or which produces tin, is emanated from a different centre in the body of the Entity informing the mineral kingdom to that which converts the elements into those wondrous jewels, the diamond, the sapphire, the emerald or the ruby. |
Chẳng hạn, loại năng lượng tác động lên quặng sắt, hay tạo ra thiếc, được phát ra từ một trung tâm khác trong thể của Thực Thể phú linh cho giới kim thạch so với loại năng lượng chuyển các nguyên tố thành những bảo ngọc kỳ diệu như kim cương, lam ngọc, lục bảo hay hồng ngọc. |
|
14. The model is becoming clearer. An Entity informs the mineral kingdom. That Entity has centers within its own energy system. Different centers in this Entity play upon or work upon different type of mineral substances. The center which plays upon or works upon the iron ore or tin is, DK seems to be saying, lower than the center which plays upon or works upon the elements to produce such jewels as the diamond, the sapphire, the emerald or ruby. |
14. Mô hình đang trở nên rõ ràng hơn. Một Thực Thể phú linh cho giới kim thạch. Thực Thể ấy có các trung tâm trong hệ thống năng lượng của chính nó. Những trung tâm khác nhau trong Thực Thể này tác động lên hay làm việc trên những loại chất liệu kim thạch khác nhau. Trung tâm tác động lên hay làm việc trên quặng sắt hoặc thiếc, dường như Chân sư DK đang nói, là thấp hơn trung tâm tác động lên hay làm việc trên các nguyên tố để tạo ra những bảo ngọc như kim cương, lam ngọc, lục bảo hay hồng ngọy. |
|
15. We know nothing about the larger Life informing the mineral kingdom, or what the structure of its centers may be (presumably a sevenfold chakric structure), but the idea is sufficiently clear to be grasped. |
15. Chúng ta không biết gì về Sự sống lớn hơn phú linh cho giới kim thạch, hay cấu trúc các trung tâm của nó có thể như thế nào (có lẽ là một cấu trúc luân xa thất phân), nhưng ý tưởng này đủ rõ để có thể nắm bắt. |
|
16. He seems to be saying that the magnetic centers which call magnetically to the tiny lives in the various atoms of substance within the mineral kingdom are centers of force within the Entity which informs the mineral kingdom. This then, is a further elaboration on the nature of the magnetic centers of force discussed in forgoing text. |
16. Ngài dường như đang nói rằng các trung tâm từ tính gọi hút bằng từ lực những sự sống nhỏ bé trong các nguyên tử chất liệu khác nhau bên trong giới kim thạch là những trung tâm mãnh lực bên trong Thực Thể phú linh cho giới kim thạch. Như vậy, đây là một sự khai triển thêm về bản chất của các trung tâm từ tính của mãnh lực đã được bàn đến trong phần văn bản trước. |
|
The energy of the particular centre involved is likewise responsive to force originating in the centre in the body of the planetary Logos—which centre depends upon the kingdom to be vivified. |
Năng lượng của trung tâm đặc thù liên hệ cũng đáp ứng với mãnh lực phát sinh từ trung tâm trong thể của Hành Tinh Thượng đế—trung tâm ấy tùy thuộc vào giới cần được tiếp sinh lực. |
|
17. We are speaking of ‘lines of vivification’: streaming from a center in the body of the Planetary Logos to the centers in an Entity which informs a particular kingdom; to the various type of atoms which are attuned to that center and which are to be elevate by means of this magnetism. |
17. Chúng ta đang nói về các “đường tiếp sinh lực”: tuôn chảy từ một trung tâm trong thể của Hành Tinh Thượng đế đến các trung tâm trong một Thực Thể phú linh cho một giới đặc thù; rồi đến các loại nguyên tử khác nhau được chỉnh hợp với trung tâm đó và sẽ được nâng lên bằng từ lực này. |
|
In dealing with these kingdoms, therefore, the relations might be briefly indicated— |
Vì vậy, khi bàn đến các giới này, các mối liên hệ có thể được chỉ ra vắn tắt như sau— |
|
KINGDOM PLANETARY CENTRE |
GIỚI TRUNG TÂM HÀNH TINH |
|
a. Human……………………………. Heart centre. |
a. Nhân loại……………………………. Trung tâm tim. |
|
b. Animal……………………………. Throat centre. |
b. Động vật……………………………. Trung tâm cổ họng. |
|
c. Vegetable………………………… Solar plexus. |
c. Thực vật………………………… Tùng thái dương. |
|
d. Mineral…………………………… Spleen. [emanating one type of energy, pure and simple] |
d. Kim thạch…………………………… Luân xa lá lách. [phát ra một loại năng lượng, thuần túy và đơn giản] |
|
18. This tabulation varies greatly from the correspondences customarily given. Each of a number of varying tabulations throws light upon a kingdom from a different angle. |
18. Bảng này khác biệt rất nhiều so với những tương ứng thường được đưa ra. Mỗi một trong số nhiều bảng khác nhau ấy soi sáng một giới từ một góc độ khác nhau. |
|
19. Each of these planetary logoic centers represents a goal for the particular kingdom involved. Humanity must develop the heart; the animal kingdom must develop the mind; the vegetable kingdom must develop the power to feel; the mineral kingdom must develop vitality. |
19. Mỗi một trong các trung tâm hành tinh-thượng-đế này tượng trưng cho một mục tiêu đối với giới đặc thù liên hệ. Nhân loại phải phát triển tim; giới động vật phải phát triển trí tuệ; giới thực vật phải phát triển năng lực cảm nhận; giới kim thạch phải phát triển sinh lực. |
|
20. The sacral center is left out of the consideration, but a number of deva units correspond to that center. |
20. Trung tâm xương cùng bị bỏ ra ngoài sự xem xét này, nhưng một số đơn vị thiên thần tương ứng với trung tâm đó. |
|
The planetary egoic centre is, of course, the transmitter to all the others, |
Trung tâm chân ngã hành tinh, dĩ nhiên, là trung gian truyền dẫn đến tất cả các trung tâm khác, |
|
21. So the line of transmission goes from the “planetary egoic center”; to the various centers in the body of the Planetary Logos; to the various kingdoms correlated with each center (i.e., to the various Entities informing the various kingdoms); to the centers within each such Entity—centers correlated with different life forms to be found in the body of expression of that Entity—a kingdom. |
21. Vì vậy đường truyền dẫn đi từ “trung tâm chân ngã hành tinh”; đến các trung tâm khác nhau trong thể của Hành Tinh Thượng đế; đến các giới khác nhau tương ứng với mỗi trung tâm (tức là, đến các Thực Thể khác nhau phú linh cho các giới khác nhau); đến các trung tâm bên trong mỗi Thực Thể như thế—những trung tâm tương ứng với các dạng sự sống khác nhau được tìm thấy trong thể biểu hiện của Thực Thể ấy—một giới. |
|
and it should be borne in mind in this connection that every centre transmits three types of force, with the exception of the spleen which hands on the solar fires, pranic force, pure and simple. |
và cần ghi nhớ trong mối liên hệ này rằng mỗi trung tâm truyền dẫn ba loại mãnh lực, ngoại trừ luân xa lá lách, vốn truyền các lửa thái dương, prana lực, thuần túy và đơn giản. |
|
22. Thus the number of forces we derive from the foregoing tabulation is ten. |
22. Như vậy số lượng các mãnh lực mà chúng ta rút ra từ bảng trên là mười. |
|
23. This will prove to be a most important thought (that three types of forces are transmitted by every center) because we shall see that each Entity informing a particular kingdom of nature has differing numbers of centers. |
23. Đây sẽ chứng tỏ là một tư tưởng hết sức quan trọng (rằng ba loại mãnh lực được truyền dẫn bởi mỗi trung tâm) bởi vì chúng ta sẽ thấy rằng mỗi Thực Thể phú linh cho một giới đặc thù của thiên nhiên có số lượng trung tâm khác nhau. |
|
24. We should note that the “solar fires” are other than “solar fire”. The first pertains to prana and the second to the fires of love and wisdom. |
24. Chúng ta nên lưu ý rằng “các lửa thái dương” khác với “Lửa Thái dương”. Điều thứ nhất liên hệ đến prana còn điều thứ hai liên hệ đến các lửa của bác ái và minh triết. |
|
25. Do the three types of forces transmitted correspond to will, love and intelligence? |
25. Ba loại mãnh lực được truyền dẫn có tương ứng với ý chí, bác ái và trí tuệ không? |
|
Students will eventually ascertain how to group the various types in the different kingdoms according to the type of energy they display in fullest measure, |
Các đạo sinh rốt cuộc sẽ xác định được cách nhóm các loại khác nhau trong các giới khác nhau theo loại năng lượng mà chúng biểu lộ đầy đủ nhất, |
|
26. Grouping the various types of living forms? |
26. Nhóm các loại hình sự sống khác nhau chăng? |
|
27. This method of grouping is, apparently, not yet available to us. |
27. Phương pháp nhóm này, dường như, hiện chưa sẵn có đối với chúng ta. |
|
28. Probably in each kingdom one type of energy is dominant and another is the goal. |
28. Có lẽ trong mỗi giới, một loại năng lượng là trội hơn và một loại khác là mục tiêu. |
|
29. In the human kingdom (self-conscious) intelligence is dominant and love (soul love) is the goal. |
29. Trong giới nhân loại (tự ngã thức), trí tuệ là trội hơn và bác ái (bác ái của linh hồn) là mục tiêu. |
|
30. In the animal kingdom, desire (the reflection of love) is dominant and intelligence, especially self-conscious intelligence, is the goal. |
30. Trong giới động vật, dục vọng (sự phản chiếu của bác ái) là trội hơn và trí tuệ, đặc biệt là trí tuệ tự ngã thức, là mục tiêu. |
|
31. In the vegetable kingdom, vitality (related to the third or activity aspect) is dominant) and desire/feeling is the goal. |
31. Trong giới thực vật, sinh lực (liên hệ với phương diện thứ ba hay phương diện hoạt động) là trội hơn) và dục vọng/cảm giác là mục tiêu. |
|
remembering that only in the fourth kingdom, the human, is the highest of the three types (that which produces self-consciousness) [Page 1072] manifesting; |
hãy nhớ rằng chỉ trong giới thứ tư, giới nhân loại, loại cao nhất trong ba loại (loại tạo ra tự ngã thức) mới đang [Page 1072] biểu lộ; |
|
32. This is the egoic impulse. The energy producing self-awareness is not yet revealed in the other kingdoms. |
32. Đây là xung lực chân ngã. Năng lượng tạo ra sự tự nhận biết chưa được bộc lộ trong các giới khác. |
|
in the others it is latent. This will become apparent if the method of lunar individualisation is studied. |
trong các giới khác nó còn tiềm ẩn. Điều này sẽ trở nên hiển nhiên nếu phương pháp biệt ngã hóa thái âm được nghiên cứu. |
|
33. This method does not involve solar angelic intervention but a gradual invocation of the Spirit aspect by the animal aspect. (“Animal man aspired.”) Still the statement is obscure and requires much pondering. |
33. Phương pháp này không bao hàm sự can thiệp của Thái dương Thiên Thần mà là một sự khẩn cầu dần dần phương diện Tinh thần bởi phương diện động vật. (“Người thú đã khát vọng.”) Tuy nhiên, lời phát biểu này còn mơ hồ và đòi hỏi phải suy gẫm nhiều. |
|
The vegetable kingdom is responsive to the particular type of energy which produces the phenomenon of water, or moisture. Through the effect of water every higher type of plant life is evolved, and through the combination of heat and water results are brought about which produce new types. |
giới thực vật đáp ứng với loại năng lượng đặc thù tạo ra hiện tượng nước, hay độ ẩm. Qua tác động của nước, mọi loại sự sống thực vật cao hơn đều được tiến hoá, và qua sự kết hợp của nhiệt và nước, những kết quả được tạo ra làm phát sinh các loại mới. |
|
34. We are here given important hints for the development of the various kingdoms, in this case, the vegetable kingdom. |
34. Ở đây chúng ta được trao cho những gợi ý quan trọng về sự phát triển của các giới khác nhau, trong trường hợp này là giới thực vật. |
|
35. What is the energy which brings atoms of hydrogen and oxygen together to produce water? It must be an attractive, unifying energy. |
35. Năng lượng nào đưa các nguyên tử hydro và oxy lại với nhau để tạo thành nước? Hẳn đó phải là một năng lượng hấp dẫn, hợp nhất. |
|
36. In these statements are hints for the preservation of the vegetative, cellular life of the human body. |
36. Trong những phát biểu này có những gợi ý cho việc bảo tồn sự sống thực vật, sự sống tế bào của thể xác con người. |
|
37. Heat is promotive and analogous to the energy of “progress onward”, driving towards the creation of new forms. |
37. Nhiệt có tính thúc đẩy và tương tự với năng lượng của “sự tiến bước về phía trước”, thúc đẩy hướng đến việc tạo ra những hình tướng mới. |
|
The herbal scientist who is producing new species |
Nhà khoa học thảo mộc đang tạo ra những loài mới |
|
38. Presumably, through hybridization… |
38. Có lẽ, qua lai giống… |
|
is really occupied with the effect of sex energy in the second kingdom of nature; |
thực sự đang bận tâm với tác động của năng lượng tính dục trong giới thứ hai của thiên nhiên; |
|
39. He is working with affinity as it exists within the various types within the vegetable kingdom. This energy comes under the rulership of Venus, a planet closely connected with the vegetable kingdom and its development. |
39. Ông đang làm việc với ái lực như nó tồn tại trong các loại khác nhau bên trong giới thực vật. Năng lượng này nằm dưới quyền cai quản của Sao Kim, một hành tinh có liên hệ mật thiết với giới thực vật và sự phát triển của nó. |
|
he will do well to deal with all plant life as energy points responsive to other and greater energy centres. |
y sẽ làm tốt nếu đề cập đến mọi sự sống thực vật như những điểm năng lượng đáp ứng với những trung tâm năng lượng khác và lớn hơn. |
|
40. Much is to be learned through the study of “points”. Plant lives are to be considered as “energy points” and so are devas as we read below. |
40. Có nhiều điều cần học qua việc nghiên cứu các “điểm”. Các sự sống thực vật phải được xem như những “điểm năng lượng”, và các thiên thần cũng vậy như chúng ta sẽ đọc ở dưới. |
|
41. What are the implications of considering devas as “living points”. The question has often been asked: “What is the shape of a deva?” |
41. Những hàm ý của việc xem các thiên thần như những “điểm sống” là gì? Câu hỏi thường được nêu ra là: “hình dạng của một thiên thần là gì?” |
|
These Triads of Life are inherently the three Persons and the flower of the earlier system from a certain angle. From another angle, when studied as the “flower of the earlier Eight,” They are the eightfold points awaiting opportunity to flame forth. They are the devas who are ready for service, which is to give to another hierarchy certain qualities which are lacking. This Hierarchy is regarded as the great donors of immortality whilst themselves “standing aloof from incarnation.” Lords of Sacrifice and Love are They, but They cannot pass out of the logoic etheric body into the dense physical vehicle. (TCF 1199) |
Những Tam nguyên tinh thần của Sự sống này vốn cố hữu là ba Ngôi Vị và là hoa của hệ thống trước đó theo một góc độ nào đó. Từ một góc độ khác, khi được nghiên cứu như “hoa của Tám trước đó,” Các Ngài là những điểm bát phân đang chờ cơ hội để bùng cháy lên. Các Ngài là những thiên thần đã sẵn sàng để phụng sự, tức là ban cho một huyền giai khác những phẩm tính còn thiếu. Huyền Giai này được xem là những Đấng ban tặng sự bất tử vĩ đại trong khi chính Các Ngài “đứng ngoài sự nhập thể.” Các Ngài là những Chúa Tể của Hi sinh và Bác ái, nhưng Các Ngài không thể đi ra khỏi thể dĩ thái thượng đế để vào vận cụ hồng trần đậm đặc. (TCF 1199) |
|
It is not possible to give students an adequate idea of the beauty of the egoic lotus when it has reached the stage of complete unfoldment. The radiancy of its colour is not here referred to, but the brilliancy of the fires, and the rapid scintillation of the ceaselessly moving streams and points of energy. Each petal pulsates with quivering fire “points,” and each tier of petals vibrates with life, whilst at the centre glows the Jewel, raying forth streams of energy from the centre to the periphery of the outermost circle. |
Không thể trao cho các đạo sinh một ý niệm đầy đủ về vẻ đẹp của Hoa Sen Chân Ngã khi nó đã đạt đến giai đoạn khai mở hoàn toàn. Ở đây không nói đến sự rực rỡ của màu sắc của nó, mà là sự chói sáng của các ngọn lửa, và sự lấp lánh mau lẹ của những dòng và những điểm năng lượng chuyển động không ngừng. Mỗi cánh hoa rung động với những “điểm” lửa run rẩy,” và mỗi tầng cánh hoa rung động với sự sống, trong khi ở trung tâm Ngọc Châu rực sáng, phóng ra những dòng năng lượng từ trung tâm đến chu vi của vòng ngoài cùng. |
|
The fires of living energy circulate around each individual petal and the method of interweaving and the circulation of the fires is (as may be well realised) sevenfold in nature according to the sevenfold nature of the Logos involved. Each circle of petals becomes, as evolution proceeds, likewise active, and revolves around the central Jewel, so that we have, not only the activity of the petals, not only the activity of the living points or the deva lives within the petal circumference, but likewise the unified activity of each tier of the threefold lotus. (TCF 1118) |
Các ngọn lửa của năng lượng sống lưu chuyển quanh mỗi cánh hoa riêng biệt, và phương pháp đan kết cùng sự lưu chuyển của các ngọn lửa ấy (như có thể dễ dàng chứng nghiệm) có bản chất thất phân theo bản chất thất phân của Thượng đế liên hệ. Mỗi vòng cánh hoa, khi tiến hoá diễn ra, cũng trở nên hoạt động và quay quanh Ngọc Châu trung tâm, để chúng ta không chỉ có hoạt động của các cánh hoa, không chỉ có hoạt động của những điểm sống hay các sự sống thiên thần bên trong chu vi cánh hoa, mà còn có hoạt động hợp nhất của mỗi tầng trong hoa sen tam phân. (TCF 1118) |
|
42. Perhaps every living being is to be considered, essentially, as a “point”. At length this is certainly true of the human being. Thos, for instance, who tread the Path to Sirius are called “blissful, dancing points of fanatical devotion”. |
42. Có lẽ mọi sinh thể sống, về bản chất, đều phải được xem như một “điểm”. Cuối cùng điều này chắc chắn đúng đối với con người. Chẳng hạn, những ai bước trên Con đường đến Sirius được gọi là “những điểm chí phúc, nhảy múa của lòng sùng tín cuồng nhiệt”. |
|
Much will be learned along this line when electricity and colored lights are more freely used in experimental stations. |
Sẽ học được nhiều điều theo đường hướng này khi điện lực và các ánh sáng màu được sử dụng tự do hơn trong các trạm thực nghiệm. |
|
43. DK seems to be saying that if the herbal scientist wants to be more successful in creating new forms within the vegetable kingdom he should work with electricity and colored lights. Through colored lights specific energies can be applied. Through electricity, focal stimulation can be applied. |
43. Chân sư DK dường như đang nói rằng nếu nhà khoa học thảo mộc muốn thành công hơn trong việc tạo ra những hình tướng mới trong giới thực vật, ông nên làm việc với điện lực và các ánh sáng màu. Qua các ánh sáng màu, những năng lượng đặc thù có thể được áp dụng. Qua điện lực, sự kích thích tiêu điểm có thể được áp dụng. |
|
44. When workers on the fifth and fourth rays combine their efforts, this kind of work will be accomplished. |
44. Khi những người hoạt động trên cung năm và cung bốn kết hợp nỗ lực của họ, loại công việc này sẽ được hoàn thành. |
|
Sex, in the mineral kingdom, or chemical affinity, is the display in that kingdom of the second type of magnetic force; |
Tính dục, trong giới kim thạch, hay ái lực hoá học, là sự biểu lộ trong giới ấy của loại mãnh lực từ tính thứ hai; |
|
45. We pause to reframe our understanding. Chemical affinity is sex within the mineral kingdom. |
45. Chúng ta dừng lại để định khung lại sự thấu hiểu của mình. Ái lực hoá học là tính dục trong giới kim thạc. |
|
46. Since Vulcan and Venus are closely related (in mythology they were married) and since Vulcan rules the mineral kingdom, we may follow a line of investigation which could relate Venus to chemical affinity. Generally, Venus stands for affinity of all types. |
46. Vì Vulcan và Sao Kim có liên hệ mật thiết với nhau (trong thần thoại, họ là vợ chồng), và vì Vulcan cai quản giới kim thạch, nên chúng ta có thể theo một đường khảo cứu có thể liên hệ Sao Kim với ái lực hoá học. Nói chung, Sao Kim tượng trưng cho ái lực thuộc mọi loại. |
|
in the vegetable kingdom the same thing can be studied in the seed life, and in the fertilisation processes of all plants. |
trong giới thực vật, điều tương tự có thể được nghiên cứu trong sự sống của hạt giống, và trong các tiến trình thụ tinh của mọi loài thực vật. |
|
47. The vegetable kingdom is particularly related to Venus. Bees are said to ‘come from’ Venus. Their role in the fertilization processes of flowering planets is well known. |
47. Giới thực vật đặc biệt liên hệ với Sao Kim. Người ta nói rằng ong “đến từ” Sao Kim. Vai trò của chúng trong các tiến trình thụ tinh của các hành tinh có hoa là điều đã được biết rõn. |
|
Neptune, the God of the Waters, has a curious relationship to our planetary Logos, and also to the Entity Who is the informing life of the second kingdom. |
Sao Hải Vương, Vị Thần của Nước, có một mối liên hệ kỳ lạ với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, và cũng với Thực Thể là sự sống thấm nhuần của giới thứ hai. |
|
48. We were earlier told that “the vegetable kingdom is responsive to the particular type of energy which produces the phenomenon of water, or moisture.” Surely the energy of Neptune (“God of the Waters”) is involved in this process. Are the rays of Neptune involved with the chemical creation of water? |
48. Trước đây chúng ta đã được cho biết rằng “giới thực vật đáp ứng với loại năng lượng đặc thù tạo ra hiện tượng nước, hay độ ẩm.” Chắc chắn năng lượng của Sao Hải Vương (“Vị Thần của Nước”) có dự phần trong tiến trình này. Các cung của Sao Hải Vương có dự phần vào sự tạo thành hoá học của nước không? |
|
49. Both our Planetary Logos and the Logos of Neptune have a prominent second ray. The plane of water, the astral plane, is the second plane. |
49. Cả Hành Tinh Thượng đế của chúng ta lẫn Thượng đế của Sao Hải Vương đều có một cung hai nổi bật. Cõi của nước, cõi cảm dục, là cõi thứ hai. |
|
50. Neptune holds the Trident and three atoms (two of hydrogen and one of oxygen) are present in every molecule of the usual form of water. |
50. Sao Hải Vương cầm cây đinh ba, và ba nguyên tử (hai của hydro và một của oxy) hiện diện trong mỗi phân tử của dạng nước thông thường. |
|
51. Venus, the ruler of the vegetable kingdom and Neptune are closely related. Neptune is the “higher octave” to Venus and its synthesizing planet. |
51. Sao Kim, chủ tinh của giới thực vật, và Sao Hải Vương có liên hệ mật thiết. Sao Hải Vương là “quãng tám cao hơn” của Sao Kim và là hành tinh tổng hợp của nó. |
|
The animal kingdom is responsive to a type of energy which is neither fire nor water but is a combination of the two. |
Giới động vật đáp ứng với một loại năng lượng không phải lửa cũng không phải nước mà là sự kết hợp của cả hai. |
|
52. The union of fire and water suggests kama-manas. |
52. Sự hợp nhất của lửa và nước gợi ý kama-manas. |
|
53. As man separates himself from his animal nature, he simultaneously separates his manas from his kama. |
53. Khi con người tách mình ra khỏi bản chất động vật của mình, đồng thời y cũng tách manas của mình ra khỏi kama. |
|
They are also the first of the kingdoms on the physical plane to be responsive to sound, |
Chúng cũng là giới đầu tiên trên cõi hồng trần đáp ứng với âm thanh, |
|
54. The implication is that other kingdom on the physical plane may eventually become responsive to sound. There is also the possibility that kingdoms which have members which are not focused on the physical plane may be responsive to sound. |
54. Hàm ý ở đây là các giới khác trên cõi hồng trần rốt cuộc cũng có thể trở nên đáp ứng với âm thanh. Cũng có khả năng là những giới có các thành viên không tập trung trên cõi hồng trần có thể đáp ứng với âm thanh. |
|
or to the energy emanating from that which we call noise. |
hay với năng lượng phát ra từ điều mà chúng ta gọi là tiếng ồn. |
|
55. It seems that DK should be speaking of the vegetable kingdom. Many experiments have now been performed to indicate the responsiveness of plants to sound (harmonious sound and to noise). |
55. Dường như Chân sư DK đáng lẽ phải đang nói về giới thực vật. Hiện nay đã có nhiều thí nghiệm được thực hiện để cho thấy sự đáp ứng của thực vật đối với âm thanh (âm thanh hài hoà và tiếng ồn). |
|
56. We note that plants do not have a voice. Animals do. The throat center in the animal kingdom is developed and is beginning to become an instrument of expression. Members of the animal kingdoms are responsive to the sounds made by other members of the same kingdom. |
56. Chúng ta lưu ý rằng thực vật không có tiếng nói. Động vật thì có. Trung tâm cổ họng trong giới động vật được phát triển và đang bắt đầu trở thành một công cụ biểu đạt. Các thành viên của giới động vật đáp ứng với những âm thanh do các thành viên khác trong cùng giới phát ra. |
|
57. These statements correlate to the fact that the animal kingdom is the third kingdom, related to the third ray and, thus, to the throat center. |
57. Những phát biểu này tương ứng với sự kiện rằng giới động vật là giới thứ ba, liên hệ với cung ba và do đó với trung tâm cổ họng. |
|
58. The implication is that the units in the mineral kingdom are not responsive to sound and Master DK has not mentioned the plant kingdom either. |
58. Hàm ý là các đơn vị trong giới kim thạch không đáp ứng với âm thanh, và Chân sư DK cũng không nhắc đến giới thực vật. |
|
This is an occult fact worthy of close attention. |
Đây là một sự kiện huyền bí đáng được chú ý sát sao. |
|
59. Thus the cellular or vegetative life within the human being will be responsive to sound and noise. So good sound, good music, should be supplied to assist the health of cells of the human body. |
59. Do đó, sự sống tế bào hay thực vật bên trong con người sẽ đáp ứng với âm thanh và tiếng ồn. Vì vậy, âm thanh tốt, âm nhạc tốt, nên được cung cấp để hỗ trợ sức khoẻ của các tế bào trong thể xác con người. |
|
The energy emanating from the Entity Who is the informing Life of the third kingdom in nature has five channels of approach, that is five centres. |
Năng lượng phát ra từ Thực Thể là Sự sống thấm nhuần của giới thứ ba trong thiên nhiên có năm kênh tiếp cận, tức là năm trung tâm. |
|
60. Earlier it seemed that each of these lower centers in the Planetary Logos expressed through three streams of energy. |
60. Trước đây dường như mỗi trung tâm thấp này trong Hành Tinh Thượng đế biểu lộ qua ba dòng năng lượng. |
|
61. Little has been said about the centers of energy in the informing Entities. The number of centers might correlate with the number of types of forms within such kingdoms, but probably the truth is more complex. |
61. Ít điều được nói về các trung tâm năng lượng trong các Thực Thể thấm nhuần. Số lượng trung tâm có thể tương ứng với số loại hình tướng trong các giới ấy, nhưng có lẽ chân lý phức tạp hơn thế. |
|
62. In the mineral kingdom we know we have the metals, the precious metals and the gems, but there are probably other ways of dividing the life units within that kingdom. Even among the division we call gemstones, there are seven distinct categories. |
62. Trong giới kim thạch, chúng ta biết có các kim loại, các kim loại quý và các đá quý, nhưng có lẽ còn những cách khác để phân chia các đơn vị sự sống trong giới ấy. Ngay cả trong phân bộ mà chúng ta gọi là đá quý, cũng có bảy loại riêng biệt. |
|
63. The implication could be that there must be at least three active centers within the Entity which is the informing life of the mineral kingdom, but, as Master DK describes the number of centers in that kingdom, we will see that this is not the case. |
63. Hàm ý có thể là phải có ít nhất ba trung tâm hoạt động trong Thực Thể là sự sống thấm nhuần của giới kim thạch, nhưng như Chân sư DK mô tả số lượng trung tâm trong giới ấy, chúng ta sẽ thấy rằng không phải như vậy. |
|
64. That there are seven centers of approach in the human kingdom, we well understand because so much of our Teaching deals with these seven centers. |
64. Việc có bảy trung tâm tiếp cận trong giới nhân loại là điều chúng ta hiểu rõ, vì quá nhiều giáo huấn của chúng ta bàn đến bảy trung tâm này. |
|
65. That there should be five centers of approach within the Entity Who informs animal kingdom makes sense as five is the number of Brahma, the Ruler of the third aspect of divinity. The animal kingdom is the third kingdom and the numbers correspond. |
65. Việc phải có năm trung tâm tiếp cận trong Thực Thể thấm nhuần giới động vật là điều hợp lý, vì năm là con số của Brahma, Đấng Cai Quản phương diện thứ ba của thiên tính. Giới động vật là giới thứ ba và các con số tương ứng với nhau. |
|
66. Many animals, however, have all the organs found in man, and for each organ there is a center of energy. And yet, because of the animal’s stage of evolution, perhaps only five centers are active no matter how many other centers may be latent. Could we apply the same principle to kingdoms lower than the animal? Let us see. |
66. Tuy nhiên, nhiều loài động vật có tất cả các cơ quan được tìm thấy nơi con người, và với mỗi cơ quan đều có một trung tâm năng lượng. Thế nhưng, do giai đoạn tiến hoá của động vật, có lẽ chỉ có năm trung tâm là hoạt động bất kể có bao nhiêu trung tâm khác còn tiềm ẩn. Liệu chúng ta có thể áp dụng cùng nguyên lý ấy cho các giới thấp hơn giới động vật không? Hãy xem. |
|
That animating the fourth kingdom has seven, for the mind and the intuition are added. |
Thực Thể làm sinh động giới thứ tư có bảy trung tâm, vì trí tuệ và trực giác được thêm vào. |
|
67. In one respect, we seem to be speaking in the ‘language of the senses’ for the mind is considered the “sixth sense” and the intuition or “esoteric sense”, the seventh. These faculties naturally have their chakric correlations. |
67. Ở một phương diện, dường như chúng ta đang nói bằng “ngôn ngữ của các giác quan”, vì trí tuệ được xem là “giác quan thứ sáu” và trực giác hay “giác quan huyền bí” là giác quan thứ bảy. Những năng lực này tự nhiên có các tương quan chakric của chúng. |
|
68. If mind and intuition are added, we probably have the emphasis on the heart center and the head center. Animals do have the throat center coming into increasing activity but we notice that the animal use of the throat center is far more simple and primitive than the use of the throat center in man. There may be, however, certain special cases of animal communication through the throat center which, on examination, seems unusually intelligent and beyond the capacities of man in certain respects. |
68. Nếu trí tuệ và trực giác được thêm vào, thì có lẽ chúng ta nhấn mạnh vào trung tâm tim và trung tâm đầu. Động vật quả có trung tâm cổ họng đang đi vào hoạt động ngày càng tăng, nhưng chúng ta nhận thấy việc sử dụng trung tâm cổ họng nơi động vật đơn giản và nguyên thuỷ hơn rất nhiều so với việc sử dụng trung tâm cổ họng nơi con người. Tuy nhiên, có thể có những trường hợp đặc biệt về sự giao tiếp của động vật qua trung tâm cổ họng mà khi khảo sát, dường như thông minh khác thường và vượt quá năng lực của con người ở một số phương diện. |
|
69. The heart center is the seat the intuition from one angle of vision, though the head, via the pineal gland, is also active in the intuitive process. The head is also definitely involved with the mind as well, as the development of the mind demands the use the brain. |
69. Trung tâm tim là chỗ ngự của trực giác theo một góc độ tầm nhìn, dù đầu, thông qua tuyến tùng quả, cũng hoạt động trong tiến trình trực giác. Đầu cũng chắc chắn liên hệ với trí tuệ nữa, vì sự phát triển của trí tuệ đòi hỏi việc sử dụng bộ não. |
|
In the second kingdom there are three centres, |
Trong giới thứ hai có ba trung tâm, |
|
70. As we descend through the kingdoms we seem to be using the odd numbers—7, 5, 3 and later, with respect to the mineral kingdom, probably, 1. |
70. Khi chúng ta đi xuống qua các giới, dường như chúng ta đang dùng các số lẻ—7, 5, 3 và sau đó, đối với giới kim thạch, có lẽ là 1. |
|
but their manifestation is so obscure as to seem practically nonexistent to the human mind. In the first or mineral kingdom, the avenue of approach is limited to one centre. [Page 1073] |
nhưng sự biểu hiện của chúng mờ tối đến mức đối với trí tuệ con người, dường như thực tế không hiện hữu. Trong giới thứ nhất hay giới kim thạch, con đường tiếp cận bị giới hạn vào một trung tâm. [Page 1073] |
|
71. As stated. |
71. Như đã nói. |
|
72. There may be some problems with this method of enumeration, however. Let us say that there are seven types of form to be found within every Creative Hierarchy. This may be true of the kingdoms as well. Certainly it is true of the human kingdom, and when we look at the phyla of animals and plants and the varieties of minerals, we would expect the same. |
72. Tuy nhiên, có thể có vài vấn đề với phương pháp liệt kê này. Chúng ta hãy nói rằng có bảy loại hình tướng được tìm thấy trong mỗi Huyền Giai Sáng Tạo. Điều này cũng có thể đúng với các giới. Chắc chắn điều đó đúng với giới nhân loại, và khi chúng ta nhìn vào các ngành của động vật và thực vật cùng các loại khoáng vật, chúng ta cũng sẽ mong đợi điều tương tự. |
|
73. But the number of centers in the Entity informing the various kingdoms continues to be reduced as we move towards the mineral kingdom until, for that kingdom, we have only one center. |
73. Nhưng số lượng trung tâm trong Thực Thể thấm nhuần các giới khác nhau tiếp tục giảm xuống khi chúng ta tiến về phía giới kim thạch cho đến khi, đối với giới ấy, chúng ta chỉ còn một trung tâm. |
|
74. Now if each center in such an informing Entity draws upon or magnetizes the life in one type of form found within its kingdom, we have a numerical mismatch. We have more types of forms than we have centers in the informing Entity. |
74. Giờ đây, nếu mỗi trung tâm trong một Thực Thể thấm nhuần như vậy rút vào hay từ hoá sự sống trong một loại hình tướng được tìm thấy trong giới của nó, thì chúng ta có một sự không khớp về số lượng. Chúng ta có nhiều loại hình tướng hơn số trung tâm trong Thực Thể thấm nhuần. |
|
75. Even in the mineral kingdom, DK differentiated between the center which played upon the metals such as iron ore and tin, and the center which played upon or created from elements the precious gems. So two centers were named. |
75. Ngay cả trong giới kim thạch, DK đã phân biệt giữa trung tâm tác động lên các kim loại như quặng sắt và thiếc, và trung tâm tác động lên hay tạo ra từ các nguyên tố những đá quý. Như vậy đã có hai trung tâm được nêu ra. |
|
76. Now, could we be dealing with the ‘petals’ found within such centers and could the various petals be considered as magnetic centers acting upon the nucleus of the atoms which are to be liberated? |
76. Giờ đây, liệu chúng ta có thể đang đề cập đến các “cánh hoa” được tìm thấy trong các trung tâm như vậy, và liệu các cánh hoa khác nhau có thể được xem như những trung tâm từ tính tác động lên hạt nhân của các nguyên tử sẽ được giải phóng không? |
|
77. We have Entities informing the four kingdoms of nature under discussion and we have the chakras (within the Planetary Logos) each correlated to a specific kingdom. Are all chakras sevenfold and could the different types of energy which are applied to the “immersed sparks” within each kingdom come from different aspects of the chakra in the Planetary Logos which is attuned to that kingdom? |
77. Chúng ta có các Thực Thể thấm nhuần bốn giới thiên nhiên đang được bàn đến và chúng ta có các chakra (bên trong Hành Tinh Thượng đế), mỗi chakra tương ứng với một giới nhất định. Phải chăng mọi chakra đều thất phân, và liệu các loại năng lượng khác nhau được áp dụng cho những “tia lửa chìm đắm” trong mỗi giới có thể đến từ những phương diện khác nhau của chakra trong Hành Tinh Thượng đế vốn được chỉnh hợp với giới ấy chăng? |
|
78. One thing of importance to note—no matter how many active centers within the Entity which informs a particular kingdom, from each of three centers in the Planetary Logos related to three of the kingdoms, three energies go forth. One of these energies or forces going forth from the a center in the Planetary Logos correlated with a kingdom, affects certain centers in the Entity informing that kingdom. |
78. Có một điều quan trọng cần lưu ý—bất kể có bao nhiêu trung tâm hoạt động trong Thực Thể thấm nhuần một giới nhất định, từ mỗi một trong ba trung tâm trong Hành Tinh Thượng đế liên hệ với ba giới, ba năng lượng phát ra. Một trong các năng lượng hay mãnh lực phát ra từ một trung tâm trong Hành Tinh Thượng đế tương ứng với một giới sẽ tác động đến những trung tâm nhất định trong Thực Thể thấm nhuần giới ấy. |
|
79. The Entity informing the mineral kingdom, however, has only one center and from the Planetary Logos, the center associated with the mineral kingdom, i.e., the spleen, sends forth only one type of force to the Entity informing the mineral kingdom. |
79. Tuy nhiên, Thực Thể thấm nhuần giới kim thạch chỉ có một trung tâm, và từ Hành Tinh Thượng đế, trung tâm liên kết với giới kim thạch, tức luân xa lá lách, chỉ gửi ra một loại mãnh lực đến Thực Thể thấm nhuần giới kim thạch. |
|
80. We see we are dealing with matters obscure to the mind of man and that there are many apparent discrepancies here. We must not expect closure on this matter until more is known. |
80. Chúng ta thấy rằng mình đang đề cập đến những vấn đề mờ tối đối với trí tuệ con người và rằng ở đây có nhiều điểm bất nhất bề ngoài. Chúng ta không nên mong đợi một kết luận dứt khoát về vấn đề này cho đến khi biết được nhiều hơn. |
|
It will be observed, therefore, that the stimulation of magnetic energy proceeds from what might be regarded as jumps, 1-3-5-7. |
Do đó, sẽ thấy rằng sự kích thích của năng lượng từ tính tiến hành theo điều có thể được xem như những bước nhảy, 1-3-5-7. |
|
81. As stated. |
81. Như đã nói. |
|
82. The Pythagoreans considered the odd numbers sacred. |
82. Những người Pythagoras xem các số lẻ là thiêng liêng. |
|
Each kingdom starts with a specific equipment, and during the process of evolution within the kingdom adds to it so that the liberated life enters the next kingdom with its old equipment plus one. |
Mỗi giới bắt đầu với một trang bị đặc thù, và trong tiến trình tiến hoá bên trong giới ấy, lại thêm vào đó để sự sống được giải phóng đi vào giới kế tiếp với trang bị cũ của nó cộng thêm một. |
|
83. We find constant progression and elevation—such it the magnificent Plan of the Planetary Logos of our Earth. |
83. Chúng ta thấy có sự tiến triển và nâng cao liên tục—đó là Thiên Cơ huy hoàng của Hành Tinh Thượng đế của Trái Đất chúng ta. |
|
84. We see that in ascent, nothing is lost. |
84. Chúng ta thấy rằng trong sự thăng lên, không điều gì bị mất. |
|
85. We should apply this principle to the liberated Jiva at the fourth initiation. Nothing gained in the lower worlds is lost as that “point of fire” is liberated into the spiritual triad. The Masters can recapture memory of all that they have done in their many lives as a human being. The Buddha (whether the poetic imagination has been used in the recounting of an ancient tradition) is said to have remembered his existence as a tiger! |
85. Chúng ta nên áp dụng nguyên lý này cho Jiva được giải phóng ở lần điểm đạo thứ tư. Không điều gì đạt được trong ba cõi thấp bị mất đi khi “điểm lửa” ấy được giải phóng vào Tam nguyên tinh thần. Các Chân sư có thể thu hồi ký ức về tất cả những gì Các Ngài đã làm trong nhiều kiếp sống của mình với tư cách một con người. Đức Phật (dù trí tưởng tượng thi ca có thể đã được dùng trong việc thuật lại một truyền thống cổ xưa) được nói là đã nhớ lại sự hiện hữu của Ngài như một con hổ! |
|
The human kingdom is equally responsive to energy. This time it is the energy of fire at its highest manifestation in the three worlds. |
Giới nhân loại cũng đáp ứng với năng lượng như vậy. Lần này đó là năng lượng của lửa trong biểu hiện cao nhất của nó trong ba cõi giới. |
|
86. If we are speaking of the three words (and DK did not say “three lower worlds”), the highest manifestation of fire cannot be fire by friction. It must be either solar fire through the petals of the egoic lotus or electric fire (modified) through the expression of the Jewel in the Lotus. |
86. Nếu chúng ta đang nói về ba cõi giới (và Chân sư DK đã không nói “ba cõi thấp”), thì biểu hiện cao nhất của lửa không thể là Lửa ma sát. Nó phải là hoặc Lửa Thái dương qua các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã, hoặc Lửa Điện (đã được biến đổi) qua sự biểu lộ của Ngọc trong Hoa Sen. |
|
87. Much depends on whether, when we mention the “three worlds” we include the higher three subplanes of the mental plane. Upon those subplanes, both solar fire and electric fire are focussed. |
87. Nhiều điều tuỳ thuộc vào việc khi chúng ta nhắc đến “ba cõi giới”, chúng ta có bao gồm ba cõi phụ cao hơn của cõi trí hay không. Trên các cõi phụ ấy, cả Lửa Thái dương lẫn Lửa Điện đều được tập trung. |
|
It must be borne in mind that we are referring to the positive energy of the greater Whole as it affects the lesser positive energetic points. We are not referring to form energy. |
Cần ghi nhớ rằng chúng ta đang nói đến năng lượng dương của Toàn Thể lớn hơn khi nó tác động lên những điểm năng lượng dương nhỏ hơn. Chúng ta không nói đến năng lượng hình tướng. |
|
88. DK repeats this as He considers it of great importance. We are considering the draw of a greater positive upon a lesser positive. We are not referring to the interplay between any type of energy of form (even if that of a high form) and a lesser positive energy. |
88. DK lặp lại điều này vì Ngài xem đó là điều hết sức quan trọng. Chúng ta đang xét đến sức hút của một cực dương lớn hơn đối với một cực dương nhỏ hơn. Chúng ta không nói đến sự tương tác giữa bất kỳ loại năng lượng hình tướng nào (dù là của một hình tướng cao) với một năng lượng dương nhỏ hơn. |
|
The atom becomes responsive to form energy or to that which surrounds it. |
Nguyên tử trở nên đáp ứng với năng lượng hình tướng hay với điều bao quanh nó. |
|
89. This is part of the process and a step along the way—the second step of four. Initially, the atom is concerned only with its own rotary processes and is virtually out of relationship with the form energy which surrounds it. |
89. Đây là một phần của tiến trình và là một bước trên đường đi—bước thứ hai trong bốn bước. Ban đầu, nguyên tử chỉ quan tâm đến các tiến trình quay của chính nó và hầu như không có liên hệ gì với năng lượng hình tướng bao quanh nó. |
|
It becomes conscious and then becomes responsive to the force of the kingdom in which it is a part. |
Nó trở nên có ý thức rồi sau đó trở nên đáp ứng với mãnh lực của giới mà nó là một phần của giớt. |
|
90. Presumably, this is the third step. |
90. Có lẽ đây là bước thứ ba. |
|
It gradually becomes responsive to stronger influences or to the force emanating from the Entity Who is the life of that kingdom. |
Nó dần dần trở nên đáp ứng với những ảnh hưởng mạnh hơn hay với mãnh lực phát ra từ Thực Thể là sự sống của giới ấy. |
|
91. This is the fourth step. |
91. Đây là bước thứ tư. |
|
Finally, the atom becomes conscious of planetary energy, or responsive to the Heavenly Man Himself. |
Cuối cùng, nguyên tử trở nên có ý thức về năng lượng hành tinh, hay đáp ứng với chính Đấng Thiên Nhân. |
|
92. In earlier text, DK spoke of a four-stage process leading to liberation into a higher position within a kingdom due to the energy or force emanating from the Entity informing the kingdom, but He had not yet brought the energy of the Planetary Logos into the picture. This, then, is the final or fifth stage. |
92. Trong đoạn văn trước, DK đã nói về một tiến trình bốn giai đoạn dẫn đến sự giải phóng vào một vị trí cao hơn trong một giới do năng lượng hay mãnh lực phát ra từ Thực Thể thấm nhuần giới ấy, nhưng Ngài chưa đưa năng lượng của Hành Tinh Thượng đế vào bức tranh. Như vậy, đây là giai đoạn cuối cùng hay giai đoạn thứ năm. |
|
It then transcends the kingdom in which it has been, and is elevated into another kingdom in which the cycle is again repeated. |
Sau đó nó vượt lên trên giới mà nó đã ở trong đó, và được nâng lên vào một giới khác trong đó chu kỳ lại được lặp lại. |
|
93. In other words, when the energy of the Planetary Logos (presumably from the center within the Planetary Logos associated with the kingdom in which it an atom is found) influence an atom and is absorbed by the atom, it is then ready to change kingdoms. Naturally, in doing so, it will have to leave behind the form through which it was manifesting in the lower kingdom. |
93. Nói cách khác, khi năng lượng của Hành Tinh Thượng đế (có lẽ từ trung tâm bên trong Hành Tinh Thượng đế liên kết với giới mà nguyên tử được tìm thấy trong đó) tác động lên một nguyên tử và được nguyên tử hấp thụ, thì khi ấy nó sẵn sàng đổi giới. Tự nhiên, khi làm như vậy, nó sẽ phải bỏ lại hình tướng mà qua đó nó đã biểu lộ trong giới thấp hơn. |
|
94. It may be presumed to leave the sphere of influence of the Entity which was the informing Live of the kingdom from which the atom (really its living center) is ‘departing’. |
94. Có thể giả định rằng nó rời khỏi phạm vi ảnh hưởng của Thực Thể vốn là Sự sống thấm nhuần của giới mà nguyên tử (thực ra là trung tâm sống của nó) đang “rời đi”. |
|
This can all be expressed in terms of consciousness but in this section we will limit the thought simply to that of energy. |
Tất cả điều này đều có thể được diễn tả theo phương diện tâm thức, nhưng trong phần này chúng ta sẽ chỉ giới hạn tư tưởng vào năng lượng. |
|
95. And this expression (“in terms of consciousness”), we could take up if we wished to expand the concepts already offered. |
95. Và cách diễn đạt này (“theo phương diện tâm thức”), chúng ta có thể tiếp tục nếu muốn mở rộng các khái niệm đã được đưa ra. |
|
96. Whatever happens to the form is accompanied by a parallel change in consciousness. In fact we could say that changes in consciousness cause elevatory changes in form. |
96. Bất cứ điều gì xảy ra cho hình tướng đều đi kèm với một sự thay đổi song hành trong tâm thức. Thật vậy, chúng ta có thể nói rằng những thay đổi trong tâm thức gây ra những thay đổi nâng cao trong hình tướng. |
|
97. If we think of how the human being thinks and acts when he is a member of the human kingdom and how he thinks and acts once he becomes a member of the Kingdom of Souls, we can understand how the transition in consciousness might work in all kingdoms. |
97. Nếu chúng ta nghĩ đến cách con người suy nghĩ và hành động khi y là một thành viên của giới nhân loại, và cách y suy nghĩ và hành động một khi trở thành thành viên của Thiên Giới, chúng ta có thể hiểu sự chuyển tiếp trong tâm thức có thể vận hành như thế nào trong mọi giới. |
|
In summation it might be said that: |
Tóm lại có thể nói rằng: |
|
1. The planetary Logos has seven centres, as has man. |
1. Hành Tinh Thượng đế có bảy trung tâm, cũng như con người vậy. |
|
98. This is certainly the case in this solar system. Did He have five in the previous solar system? The Brahmic system? Will he have nine in the next system? |
98. Điều này chắc chắn đúng trong hệ mặt trời này. Phải chăng Ngài có năm trung tâm trong hệ mặt trời trước? Hệ Brahma? Liệu Ngài sẽ có chín trong hệ kế tiếp chăng? |
|
99. It may be that we are not justified in speculating in this manner, because great cosmic lives such as our Cosmic Logos have only seven major centers, and thus too, for the “One About Whom Naught May Be Said”, the Super-Cosmic Logos in Whom we, our Solar Logos and seven major Constellational Logoi “live and move and have our being”. |
99. Có thể chúng ta không có cơ sở để suy đoán theo cách này, vì những sự sống vũ trụ vĩ đại như Thượng đế Vũ Trụ của chúng ta chỉ có bảy trung tâm chính, và như vậy cũng thế đối với “Đấng Bất Khả Tư Nghị”, Thượng đế Siêu Vũ Trụ mà trong Ngài, chúng ta, Thái dương Thượng đế của chúng ta và bảy Thượng đế Chòm Sao chính “sống, chuyển động và hiện hữu”. |
|
2. The informing Life of the animal kingdom has five centres, and the animal kingdom has five prototypes on the archetypal plane, whereas man has seven prototypes. |
2. Sự sống thấm nhuần của giới động vật có năm trung tâm, và giới động vật có năm nguyên mẫu trên cõi nguyên mẫu, trong khi con người có bảy nguyên mẫu. |
|
100. DK is summarizing the statements He has already made. |
100. DK đang tóm lược những phát biểu mà Ngài đã đưa ra. |
|
101. Shall we consider the archetypal plane as the monadic plane? There is probably very little difference between the human Monad and the animal Monad. In fact there is reason to conclude that the animal Monad is a human Monad at an earlier stage of development. |
101. Chúng ta có nên xem cõi nguyên mẫu là cõi chân thần không? Có lẽ có rất ít khác biệt giữa chân thần con người và chân thần động vật. Thật vậy, có lý do để kết luận rằng chân thần động vật là chân thần con người ở một giai đoạn phát triển sớm hơn. |
|
102. In other discussion, planes both lower and higher than the monadic plane have been called the “archetypal plane”. |
102. Trong những bàn luận khác, các cõi vừa thấp hơn vừa cao hơn cõi chân thần đều đã được gọi là “cõi nguyên mẫu”. |
|
103. DK seems to be saying that both the human kingdom and the animal kingdom share the same archetypal plane |
103. Dường như DK đang nói rằng cả giới nhân loại lẫn giới động vật đều chia sẻ cùng một cõi nguyên mẫu |
|
104. This could apply as well to the vegetable Monad and the mineral Monad but various statements could cast doubt upon the possibility. |
104. Điều này cũng có thể áp dụng cho chân thần thực vật và chân thần khoáng vật, nhưng nhiều phát biểu khác nhau có thể khiến người ta nghi ngờ khả năng ấy. |
|
105. The interface between kingdoms and hierarchies presents difficult problems, but it must never be forgotten that man, as a ‘resident’ of the Fourth Creative Hierarchy is the macrocosm for the lesser kingdoms which are to man as the microcosm. |
105. Mối giao diện giữa các giới và các huyền giai đặt ra những vấn đề khó khăn, nhưng không bao giờ được quên rằng con người, với tư cách một “cư dân” của Huyền Giai Sáng Tạo thứ Tư, là đại thiên địa đối với các giới thấp hơn, những giới đối với con người là tiểu thiên địa. |
|
106. We must discern, if see can, what Master DK means by “prototypes”. They are obviously the cause of major formal distinctions within any particular kingdom, but which distinctions? |
106. Chúng ta phải phân biện tinh thần, nếu có thể, điều Chân sư DK muốn nói qua từ “nguyên mẫu”. Hiển nhiên chúng là nguyên nhân của những khác biệt hình tướng chủ yếu trong bất kỳ giới nào, nhưng là những khác biệt nào? |
|
107. We can consider “prototypes” to be ‘fundamental forms’, remembering that the true form is not physically tangible. |
107. Chúng ta có thể xem “nguyên mẫu” là những “hình thức căn bản”, đồng thời nhớ rằng hình thức đích thực không thể nắm bắt được bằng vật lý. |
|
3. The informing Life of the vegetable kingdom has three centres of force on His Own plane, and there are, therefore, but three basic types of plant life. |
3. Sự sống thấm nhuần của giới thực vật có ba trung tâm mãnh lực trên cõi riêng của Ngài, và vì vậy chỉ có ba loại căn bản của sự sống thực vật. |
|
108. So much depends on what is meant by the word “basic”. We can distinguish so many varieties of plant life, but apparently they can all be collected under three major categories. |
108. Rất nhiều điều tuỳ thuộc vào ý nghĩa của từ “căn bản”. Chúng ta có thể phân biệt rất nhiều giống loại sự sống thực vật, nhưng hiển nhiên tất cả chúng đều có thể được quy về ba phạm trù chính. |
|
109. DK seems to confirm that according to the number of centers within an Entity informing a kingdom, so will be the basic number of types to be found within that kingdom. |
109. Dường như DK xác nhận rằng theo số lượng trung tâm bên trong một Thực Thể thấm nhuần một giới, thì sẽ có số lượng căn bản các loại được tìm thấy trong giới ấy tương ứng như vậy. |
|
110. Analogizing from what is here said, we would have to conclude that there are five basic types of animal life because the informing Entity has five centers. |
110. Suy theo phép tương đồng từ điều được nói ở đây, chúng ta sẽ phải kết luận rằng có năm loại căn bản của sự sống động vật vì Thực Thể thấm nhuần có năm trung tâm. |
|
111. When we speak of man, we know there have been and will be seven rootraces in all. Are these to be considered the basic “types” of human beings? |
111. Khi nói về con người, chúng ta biết rằng đã có và sẽ có tất cả bảy Giống dân gốc. Có phải những giống dân này được xem là các “loại” căn bản của con người không? |
|
112. Regarding the plane which the informing Life of the vegetable kingdom can call His own, how shall we approach the matter? |
112. Liên quan đến cõi mà Sự sống thấm nhuần của giới thực vật có thể gọi là cõi riêng của Ngài, chúng ta nên tiếp cận vấn đề này như thế nào? |
|
113. Is the archetypal plane for the informing Entity of the vegetable kingdom different from that of the informing lives of the animal kingdom and the human kingdom? |
113. Phải chăng cõi nguyên mẫu của Thực Thể thấm nhuần giới thực vật khác với cõi nguyên mẫu của các sự sống thấm nhuần giới động vật và giới nhân loại? |
|
114. Perhaps not all these lives focus their monadic natures on the systemic monadic plane. Although it seems feasible that the animal Monad would focus on the same plane as the human Monad, perhaps there is a descent. This is simply speculative and needs careful investigation: |
114. Có lẽ không phải tất cả các sự sống này đều tập trung bản chất chân thần của mình trên cõi chân thần của hệ. Dù có vẻ khả thi rằng chân thần động vật sẽ tập trung trên cùng cõi với chân thần con người, có lẽ vẫn có một sự đi xuống. Đây chỉ là suy đoán và cần được khảo cứu cẩn trọng: |
|
a. The human Monad on the systemic monadic plane |
a. Chân thần con người trên cõi chân thần của hệ |
|
b. The animal Monad on the systemic atmic plane |
b. Chân thần động vật trên cõi atma của hệ |
|
c. The vegetable Monad on the systemic buddhic plane |
c. Chân thần thực vật trên cõi Bồ đề của hệ |
|
d. The mineral Monad on the systemic mental plane |
d. Chân thần khoáng vật trên cõi trí của hệ |
|
115. Or it is possible that subplane ‘locations’ may account for the different planar positions of the Monads of the various kingdoms, with all the Monads involved focussed on the monadic plane—though on different subplanes. |
115. Hoặc cũng có thể các “vị trí” cõi phụ giải thích cho những vị trí cõi khác nhau của các chân thần thuộc các giới khác nhau, trong khi tất cả các chân thần liên hệ đều tập trung trên cõi chân thần—dù ở các cõi phụ khác nhau. |
|
116. Some very knotty problems are involved in working out the proper assignments. |
116. Có những vấn đề rất rắc rối liên quan đến việc xác định đúng các sự quy thuộc này. |
|
[Page 1074] All that we know are but differentiations of those three. |
[Page 1074] Tất cả những gì chúng ta biết chỉ là những biến phân của ba loại ấy. |
|
117. So the manner of differentiation would be most interesting. This is a subject for esoteric botanists. |
117. Vì vậy, cách thức biến phân sẽ là điều hết sức thú vị. Đây là một đề tài dành cho các nhà thực vật học nội môn. |
|
4. The informing Life of the mineral kingdom works through one centre. |
4. Sự sống thấm nhuần của giới kim thạch hoạt động qua một trung tâm. |
|
118. We do not know the manner in which differentiation takes place, but must conclude that all the greater variety of mineral life—earths, rare earths, metals, precious metals, semi-precious stones, precious stones, etc. (here I am mixing pure elements with compounds) are all differentiations arising from only “one centre”. |
118. Chúng ta không biết cách thức mà sự biến phân diễn ra, nhưng phải kết luận rằng toàn bộ sự đa dạng lớn hơn của sự sống khoáng vật—đất, đất hiếm, kim loại, kim loại quý, đá bán quý, đá quý, v.v. (ở đây tôi đang trộn lẫn các nguyên tố thuần với các hợp chất)—đều là những biến phân phát sinh chỉ từ “một trung tâm”. |
|
119. How this differentiation occurs would be a question of vital moment. We remember that from the planetary spleen (that center in the Planetary Logos most related to the mineral kingdom) only one type of force emanates. So, whence the diversity found within the mineral kingdom? |
119. Sự biến phân này xảy ra như thế nào sẽ là một câu hỏi có tầm quan trọng thiết yếu. Chúng ta nhớ rằng từ lá lách hành tinh (trung tâm trong Hành Tinh Thượng đế liên hệ nhiều nhất với giới kim thạch) chỉ có một loại mãnh lực phát ra. Vậy thì sự đa dạng được tìm thấy trong giới kim thạch đến từ đâu? |
|
120. We might say that from the one center within the body of the Entity Who informs the mineral kingdom, a diversity of forces might be found. There is reason to believe that every chakra is, after all, sevenfold. |
120. Chúng ta có thể nói rằng từ một trung tâm bên trong thể của Thực Thể đang thấm nhuần giới kim thạch, có thể tìm thấy một sự đa dạng của các mãnh lực. Có lý do để tin rằng rốt cuộc mỗi luân xa đều là thất phân. |
|
121. It is also obvious that the manner in which science differentiates the various types within any kingdom is not yet congruent with the manner they are differentiated in occultism. |
121. Cũng hiển nhiên rằng cách thức khoa học phân biệt các loại khác nhau trong bất kỳ giới nào vẫn chưa tương ứng với cách chúng được phân biệt trong huyền bí học. |
|
b. Radiation in the Five Kingdoms. We have seen that the cause of radiation is the response of the positive life in any atom to the attractive power of the positive life in a greater atom. |
b. Phóng xạ trong năm giới. Chúng ta đã thấy rằng nguyên nhân của phóng xạ là sự đáp ứng của sự sống dương trong bất kỳ nguyên tử nào đối với quyền năng hấp dẫn của sự sống dương trong một nguyên tử lớn hơn. |
|
122. The thesis is reiterated for pedagogic purposes. |
122. Luận đề này được nhắc lại vì mục đích sư phạm. |
|
Expressed in other words, we might say that the deva life |
Nói theo cách khác, chúng ta có thể nói rằng sự sống thiên thần |
|
123. By this “deva life” do we mean the “essential life” of the atom? It would seem so. |
123. Bởi “sự sống thiên thần” này, chúng ta có muốn nói đến “sự sống cốt yếu” của nguyên tử không? Có vẻ là như vậy. |
|
of any atomic form proceeds with its evolution, and by a series of “releases” transfers itself during the manvantaric cycles out of one kingdom into another until every atom has achieved self-determination, and thus the purpose of the Heavenly Man for any particular mahamanvantara is satisfactorily accomplished. |
của bất kỳ hình tướng nguyên tử nào tiếp tục tiến hoá của nó, và bằng một loạt các “sự giải thoát” tự chuyển dịch trong các chu kỳ manvantaric từ giới này sang giới khác cho đến khi mọi nguyên tử đều đạt được sự tự quyết, và như thế mục đích của Đấng Thiên Nhân đối với bất kỳ đại giai kỳ sinh hóa nào đều được hoàn thành một cách thỏa đáng. |
|
124. This is a profound statement requiring much pondering. |
124. Đây là một phát biểu sâu sắc, đòi hỏi phải suy ngẫm nhiều. |
|
125. What is meant by the thought that “every atom” achieves “self-determination”? Will it do so as one isolated unit? Or will it do so in aggregate with other atoms under the influence of one “group soul”? Given the hypothesized pyramidal structure of the Universe, the latter option seems more plausible and even necessary. |
125. Điều gì được hàm ý bởi ý tưởng rằng “mọi nguyên tử” đều đạt được “sự tự quyết”? Liệu nó có làm được điều đó như một đơn vị cô lập không? Hay nó sẽ làm được điều đó trong sự kết hợp với các nguyên tử khác dưới ảnh hưởng của một “Hồn nhóm”? Xét theo cấu trúc hình tháp được giả định của Vũ trụ, khả năng sau dường như hợp lý hơn và thậm chí cần thiết. |
|
126. We are speaking here of the evolution of the members of the deva kingdom. Perhaps when release comes of the volatile essence or the “lower spark of life”, there is also an elevation in vibratory frequency and quality of the deva units or points which had comprise the form in the kingdom now being left behind. |
126. Ở đây chúng ta đang nói về sự tiến hoá của các thành viên của giới thiên thần. Có lẽ khi sự giải thoát đến với tinh chất linh động hay “tia lửa sự sống thấp”, cũng có một sự nâng cao về tần số rung động và phẩm tính của các đơn vị hay điểm thiên thần vốn đã cấu thành hình tướng trong giới hiện đang bị bỏ lại phía sau. |
|
127. After all, deva life, too, must evolve and must find its way into the vehicles to be used in ever-higher kingdoms. |
127. Rốt cuộc, sự sống thiên thần cũng phải tiến hoá và phải tìm đường đi vào các vận cụ sẽ được dùng trong những giới ngày càng cao hơn. |
|
128. From another point of view, however, the term “deva life” as used here, could connote the “lower spark of life” itself, i.e., the “volatile essence” entering progressive kingdoms through successive releases. |
128. Tuy nhiên, từ một quan điểm khác, thuật ngữ “sự sống thiên thần” như được dùng ở đây có thể hàm ý chính “tia lửa sự sống thấp”, tức là “tinh chất linh động” đi vào các giới tiến bộ qua những lần giải thoát kế tiếp nhau. |
|
129. A life essence buried deeply in form could be called a “deva life”, whereas life essences buried less deeply in form might not be called “deva lives”. |
129. Một tinh chất sự sống bị chôn vùi sâu trong hình tướng có thể được gọi là một “sự sống thiên thần”, trong khi những tinh chất sự sống bị chôn vùi ít sâu hơn trong hình tướng có thể không được gọi là “các sự sống thiên thần”. |
|
As might be expected, therefore, when the subject is viewed as a whole and not from the standpoint of any one kingdom, there are in the evolutionary process five major at-one-ments. |
Vì vậy, như có thể được dự đoán, khi chủ đề được nhìn như một toàn thể chứ không phải từ quan điểm của bất kỳ một giới nào, thì trong tiến trình tiến hoá có năm sự hợp nhất lớn. |
|
130. DK will now offer us an overview. |
130. Giờ đây Chân sư DK sẽ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát. |
|
1. At-one-ment with the mineral kingdom. |
1. Sự hợp nhất với giới kim thạch. |
|
131. Perhaps the phrase “as a whole” should be added to the statement above. |
131. Có lẽ nên thêm cụm từ “như một toàn thể” vào phát biểu trên. |
|
132. What is becoming ‘at-oned’ with the mineral kingdom? |
132. Điều gì đang trở nên ‘hợp nhất’ với giới kim thạch? |
|
133. Are we simply speaking of the absorption of the central atomic life by the magnetic center which is the chakra of the Entity expressing through the mineral kingdom? |
133. Có phải chúng ta chỉ đang nói đến sự hấp thụ sự sống nguyên tử trung tâm bởi trung tâm từ tính là luân xa của Thực Thể biểu lộ qua giới kim thạch chăng? |
|
2. At-one-ment of the mineral monad with the vegetable kingdom. |
2. Sự hợp nhất của chân thần khoáng vật với giới thực vật. |
|
134. There is no form of life which is not represented by a Monad, even though there may not be a one-to-one correspondence—one form/one Monad. |
134. Không có hình thức sự sống nào lại không được đại diện bởi một chân thần, dù có thể không có sự tương ứng một-một—một hình tướng/một chân thần. |
|
135. That unit of life-consciousness which expresses itself through the mineral kingdom is destined to express through the vegetable kingdom. |
135. Đơn vị sự sống-tâm thức biểu lộ qua giới kim thạch được định sẵn sẽ biểu lộ qua giới thực vật. |
|
3. At-one-ment of the vegetable monad with the animal kingdom. |
3. Sự hợp nhất của chân thần thực vật với giới động vật. |
|
136. The same type of progression applies. |
136. Cùng một loại tiến trình ấy được áp dụng. |
|
The progressive life has now made three at-one-ments or expanded its realisation three times. |
Sự sống tiến bộ giờ đây đã thực hiện ba sự hợp nhất hoặc đã mở rộng sự chứng nghiệm của nó ba lần. |
|
137. First, within the mineral kingdom; second in the movement from the mineral kingdom to the vegetable kingdom; third, in the movement from the vegetable kingdom to the animal kingdom. |
137. Thứ nhất, trong giới kim thạch; thứ hai, trong sự chuyển động từ giới kim thạch sang giới thực vật; thứ ba, trong sự chuyển động từ giới thực vật sang giới động vật. |
|
138. All volatile essences are ‘progressive units of life’ or ‘ascending lower sparks of life’. |
138. Mọi tinh chất linh động đều là những ‘đơn vị sự sống tiến bộ’ hay ‘những tia lửa sự sống thấp đang đi lên’. |
|
139. ‘The stone becomes a plant; the plant becomes animal; the animal becomes a man; the man becomes an angel; the angel becomes a god’. This paraphrases an ancient Kabalistic aphorism. |
139. ‘Hòn đá trở thành cây; cây trở thành thú; thú trở thành người; người trở thành thiên thần; thiên thần trở thành một vị thần’. Điều này diễn đạt lại một châm ngôn Kabbala cổ xưa. |
|
140. H.P.B. says the following in The Secret Doctrine, Vol. II, 186: “Therefore, the Kabalists say correctly that “Man becomes a stone, a plant, an animal, a man, a Spirit, and finally God. Thus accomplishing his cycle or circuit and returning to the point from which he had started as the heavenly Man.” |
140. H.P.B. nói như sau trong Giáo Lý Bí Nhiệm, Quyển II, 186: “Vì vậy, các nhà Kabbala nói đúng rằng “Con người trở thành một hòn đá, một cây, một con vật, một con người, một Tinh thần, và cuối cùng là Thượng đế. Như thế hoàn tất chu kỳ hay vòng tuần hoàn của y và trở về điểm mà từ đó y đã khởi hành như Đấng Thiên Nhân thiên thượng.” |
|
4. At-one-ment with the human kingdom. |
4. Sự hợp nhất với giới nhân loại. |
|
141. Presumably we are speaking of the at-one-ment of the animal kingdom with the human kingdom, although this is not stated. |
141. Có lẽ chúng ta đang nói đến sự hợp nhất của giới động vật với giới nhân loại, mặc dù điều này không được nói rõ. |
|
142. Man both comes from the animal and yet does not. It is the Third Outpouring which creates man, whereas the Second Outpouring produces the various forms of animal life awaiting the that type of monadic descent which causes individualization. |
142. Con người vừa đến từ động vật lại vừa không đến từ động vật. Chính Lần Tuôn Đổ thứ ba tạo ra con người, trong khi Lần Tuôn Đổ thứ hai tạo ra các hình tướng khác nhau của sự sống động vật đang chờ đợi loại giáng hạ chân thần gây ra sự biệt ngã hóa ấy. |
|
143. The Monad is definitely involved in both the Second and Third Outpouring, for during the Second Outpouring the Monad takes to itself permanent atoms which become the basis of the development of the lower kingdoms, and during the Third Outpouring the descending Monad ‘stations itself’ within the vehicle of individualization known as the causal body. |
143. Chân thần chắc chắn có liên hệ trong cả Lần Tuôn Đổ thứ hai lẫn thứ ba, vì trong Lần Tuôn Đổ thứ hai chân thần lấy cho mình các Nguyên tử trường tồn, là nền tảng cho sự phát triển của các giới thấp, và trong Lần Tuôn Đổ thứ ba chân thần giáng hạ “đặt mình” vào trong vận cụ của sự biệt ngã hóa được biết đến như thể nguyên nhân. |
|
5. At-one-ment with the Heavenly Man or with the great planetary life. |
5. Sự hợp nhất với Đấng Thiên Nhân hay với sự sống hành tinh vĩ đại. |
|
144. This is only possible for the unit of life which is entering the fifth kingdom of nature. In various stages, it is the next step for the Monad of the Fourth Creative Hierarchy as it leaves the human kingdom and enters the spiritual of fifth kingdom. |
144. Điều này chỉ có thể đối với đơn vị sự sống đang đi vào giới thứ năm của bản chất. Trong những giai đoạn khác nhau, đây là bước kế tiếp đối với chân thần của Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư khi nó rời giới nhân loại và đi vào giới tinh thần hay giới thứ năm. |
|
Along these five stages, one of them is considered in this solar system to be the most important, and that is the at-one-ment with the human kingdom. |
Trong năm giai đoạn này, có một giai đoạn được xem là trong hệ mặt trời này quan trọng nhất, và đó là sự hợp nhất với giới nhân loại. |
|
145. In other words the process of individualization is considered the most important from the solar systemic point of view. |
145. Nói cách khác, tiến trình biệt ngã hóa được xem là quan trọng nhất từ quan điểm của hệ mặt trờiw. |
|
146. The animal still belongs to the Brahmic System. Man, in his inner nature, belongs to the System of Vishnu. |
146. Động vật vẫn còn thuộc về Hệ thống Brahma. Con người, trong bản chất bên trong của mình, thuộc về Hệ thống Vishnu. |
|
For this particular greater cycle, the goal of evolution is man; |
Đối với chu kỳ lớn đặc biệt này, mục tiêu của tiến hoá là con người; |
|
147. We are not sure of the cycle to which Master DK refers. It could be the cycle of the entire second solar system. |
147. Chúng ta không chắc chu kỳ mà Chân sư DK đang nói đến là chu kỳ nào. Có thể đó là chu kỳ của toàn bộ hệ mặt trời thứ hai. |
|
148. Perhaps the next solar system will deal mostly with the three higher kingdoms: the Kingdom of Souls, the Kingdom of Planetary Lives, and the Kingdom of Solar Lives. |
148. Có lẽ hệ mặt trời kế tiếp sẽ chủ yếu bàn đến ba giới cao hơn: Giới các Linh hồn, Giới các Sự Sống Hành tinh, và Giới các Sự Sống Thái Dương. |
|
when individualisation is achieved and self-determination is awakened, the Monad or Divine Pilgrim has attained that which expresses the logoic purpose most perfectly. |
khi sự biệt ngã hóa được đạt tới và sự tự quyết được đánh thức, chân thần hay Người Lữ Hành Thiêng Liêng đã đạt được điều biểu lộ mục đích logoic một cách hoàn hảo nhất. |
|
149. We are speaking of logoic purpose as it is expressed in this second solar system. |
149. Chúng ta đang nói về mục đích logoic như nó được biểu lộ trong hệ mặt trời thứ hai này. |
|
150. Our system is presently a system of the fourth order and the kingdom of man, the kingdom is the fourth kingdom. The numerical resonance is there. |
150. Hệ thống của chúng ta hiện nay là một hệ thống thuộc bậc thứ tư và giới người, giới ấy là giới thứ tư. Sự cộng hưởng số học hiện diện ở đây. |
|
151. However, there is an assumption here—namely solar systems can change their “order” as they evolve. We have to establish if this is true, logical though it may seem. |
151. Tuy nhiên, ở đây có một giả định—tức là các hệ mặt trời có thể thay đổi “bậc” của chúng khi chúng tiến hoá. Chúng ta phải xác lập xem điều này có đúng không, dù nó có vẻ hợp lý. |
|
The [Page 1075] later stages but set the crown upon the victor, |
Các [Page 1075] giai đoạn sau nhưng đặt vương miện lên người chiến thắng, |
|
152. Life is victorious when it becomes a self-conscious human being. To enter the higher kingdoms is the crowning. The unfoldment of the highest head center is involved. |
152. Sự sống chiến thắng khi nó trở thành một con người tự ý thức. Đi vào các giới cao hơn là sự đăng quang. Sự khai mở của trung tâm đầu cao nhất có liên quan ở đây. |
|
and the final at-one-ment with the divine Self is but the consummation of the fourth stage. |
và sự hợp nhất cuối cùng với Bản Ngã thiêng liêng chỉ là sự hoàn tất của giai đoạn thứ tư. |
|
153. The “divine Self” is the Monad. We would expect that “the final at-one-ment with the divine Self” would be the consummation of the fifth stage, as the human Monad is a cell within one of the centers of a Planetary Logos. |
153. “Bản Ngã thiêng liêng” là chân thần. Chúng ta sẽ mong đợi rằng “sự hợp nhất cuối cùng với Bản Ngã thiêng liêng” sẽ là sự hoàn tất của giai đoạn thứ năm, vì chân thần nhân loại là một tế bào trong một trong các trung tâm của một Hành Tinh Thượng đế. |
|
Students will find it of interest to work out the correspondence between the five initiations and these five unifications. There is a close connection between the two. |
Các đạo sinh sẽ thấy thú vị khi tìm ra sự tương ứng giữa năm lần điểm đạo và năm sự hợp nhất này. Có một mối liên hệ chặt chẽ giữa hai điều ấy. |
|
154. In this case: |
154. Trong trường hợp này: |
|
a. The first initiation is the ‘mineral’ initiation. |
a. lần điểm đạo thứ nhất là lần điểm đạo ‘khoáng vật’. |
|
b. The second initiation is the ‘vegetable’ initiation. |
b. lần điểm đạo thứ hai là lần điểm đạo ‘thực vật’. |
|
c. The third initiation is the ‘animal’ initiation. |
c. lần điểm đạo thứ ba là lần điểm đạo ‘động vật’. |
|
d. The fourth initiation is the first truly human initiation and is the ‘human initiation’. |
d. lần điểm đạo thứ tư là lần điểm đạo đầu tiên thực sự của con người và là ‘lần điểm đạo nhân loại’. |
|
e. The fifth initiation is the ‘crowning initiation’ and is the initiation of the higher Ego as the spiritual triad. |
e. lần điểm đạo thứ năm là ‘lần điểm đạo đăng quang’ và là điểm đạo của chân ngã cao hơn như tam nguyên tinh thần. |
|
f. The sixth initiation signifies release from the five worlds of human and super-human evolution. |
f. lần điểm đạo thứ sáu biểu thị sự giải thoát khỏi năm thế giới của sự tiến hoá nhân loại và siêu nhân loại. |
|
By understanding the laws of the different kingdoms, much can be learned anent the conditions governing the five Initiations. It will be found that the initiations mark stages in response to contact and to realisation which have their interesting germs in the five kingdoms. |
Bằng cách thấu hiểu các định luật của những giới khác nhau, có thể học được nhiều điều liên quan đến các điều kiện chi phối năm lần Điểm đạo. Người ta sẽ thấy rằng các lần điểm đạo đánh dấu những giai đoạn đáp ứng với tiếp xúc và với sự chứng nghiệm, mà các mầm thú vị của chúng có trong năm giới. |
|
155. These laws will have to be differentiated. Nothing so far is said about them. |
155. Các định luật này sẽ phải được phân biệt. Cho đến nay chưa có điều gì được nói về chúng. |
|
156. We could say that the Laws of the Soul govern the fifth kingdom. We could say that the Laws of Man (moral law, the Law of Right Relations) are intended to govern the human kingdom. We could say that various kinds of “Natural Law” govern the three lower kingdoms. |
156. Chúng ta có thể nói rằng các Định luật của Linh hồn chi phối giới thứ năm. Chúng ta có thể nói rằng các Định luật của Con người (luật đạo đức, Định luật về Những Tương Quan Đúng Đắn) được dự định để chi phối giới nhân loại. Chúng ta có thể nói rằng nhiều loại “Luật Tự Nhiên” khác nhau chi phối ba giới thấp. |
|
157. Within man are the mineral, vegetable and animal natures as well as the strictly human nature. During each initiation, one of these natures becomes the special focus of the human consciousness. |
157. Bên trong con người có các bản chất khoáng vật, thực vật và động vật cũng như bản chất thuần túy nhân loại. Trong mỗi lần điểm đạo, một trong những bản chất này trở thành trọng tâm đặc biệt của tâm thức con người. |
|
It might here be pointed out with propriety that radiation is the result of transmutation; transmutation marks the completion of a cycle of rotary-spiralling activity. |
Ở đây có thể chỉ ra một cách thích đáng rằng phóng xạ là kết quả của sự chuyển hoá; sự chuyển hoá đánh dấu sự hoàn tất của một chu kỳ hoạt động xoay tròn-xoắn ốc. |
|
158. Transmutation is both the beginning and the end of the process of positive change. When the second aspect of divinity through its “rotary-spiralling activity” is victorious, transmutation has been accomplished. |
158. Sự chuyển hoá vừa là khởi đầu vừa là kết thúc của tiến trình thay đổi tích cực. Khi phương diện thứ hai của thiên tính, qua “hoạt động xoay tròn-xoắn ốc” của nó, chiến thắng, thì sự chuyển hoá đã được hoàn thànhd. |
|
159. In some of the rules we are given the phrase, “may transmutation disappear”. This it is to do as transformation supersedes it and as transfiguration supersedes transformation. |
159. Trong một số quy luật, chúng ta được cho cụm từ “cầu cho sự chuyển hoá biến mất”. Điều này xảy ra khi sự chuyển đổi thay thế nó và khi Biến hình thay thế sự chuyển đổi. |
|
160. Yet, in this context, the term “transmutation” is being used in a larger context and marks the climax of a generally ‘transformative’ process (using the term “transformative” in a general and not specialized sense). |
160. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, thuật ngữ “sự chuyển hoá” đang được dùng trong một ngữ cảnh rộng hơn và đánh dấu đỉnh điểm của một tiến trình nói chung là ‘chuyển đổi’ (dùng thuật ngữ “chuyển đổi” theo nghĩa tổng quát chứ không theo nghĩa chuyên biệt). |
|
161. When full radiation has been achieved the process of transmutation is at an end. Via transmutation, understood in this way, there comes the release of the volatile essence. |
161. Khi phóng xạ trọn vẹn đã được đạt tới thì tiến trình chuyển hoá chấm dứt. Qua sự chuyển hoá, được hiểu theo cách này, sự giải thoát của tinh chất linh động xuất hiện. |
|
162. We can wonder whether full transmutation occurs as the sixth initiation is approached and the volatile essence is released to its ‘home’ (its home as far as evolution in the Fourth Creative Hierarchy is concerned). |
162. Chúng ta có thể tự hỏi liệu sự chuyển hoá trọn vẹn có xảy ra khi lần điểm đạo thứ sáu đến gần và tinh chất linh động được giải thoát về “quê nhà” của nó hay không (quê nhà của nó xét theo sự tiến hoá trong Huyền Giai Sáng Tạo thứ tư). |
|
No atom becomes radioactive until its own internal rhythm has been stimulated to a point where the positive central life is ready for the imposition of a higher vibratory activity, |
Không một nguyên tử nào trở nên phóng xạ cho đến khi nhịp điệu nội tại riêng của nó đã được kích thích đến mức mà sự sống trung tâm dương sẵn sàng cho sự áp đặt của một hoạt động rung động cao hơn, |
|
163. It is the relation of the higher Life to the lower life which, essentially, causes radioactivity. |
163. Chính mối liên hệ của Sự sống cao hơn với sự sống thấp hơn, về bản chất, gây ra tính phóng xạ. |
|
164. From this perspective, and for man, it is the Monad which is that which imposes a “higher vibratory activity”. |
164. Từ góc nhìn này, và đối với con người, chính chân thần là điều áp đặt một “hoạt động rung động cao hơn”. |
|
and when the negative lives within the atomic periphery are repulsed by the intensity of its vibration, |
và khi các sự sống âm bên trong chu vi nguyên tử bị đẩy lùi bởi cường độ rung động của nó, |
|
165. I.e., the vibration of the “positive central life”. |
165. Tức là, rung động của “sự sống trung tâm dương”. |
|
and are no longer attracted by its drawing qualities. |
và không còn bị hấp dẫn bởi các phẩm tính thu hút của nó nữa. |
|
166. The “positive central life” is intensifying in its vibratory activity and in doing so, repulses the electronic units or negative lives. |
166. “Sự sống trung tâm dương” đang tăng cường hoạt động rung động của nó và khi làm như vậy, nó đẩy lùi các đơn vị điện tử hay các sự sống âm. |
|
167. A nucleus can be attractive or repulsive to the lesser lives which form the periphery of the atom. When the higher impositional center stimulates the nucleus of the ‘atom’ to a sufficient degree, the vibratory activity of that nucleus becomes so intense that the negative lives are repulsed instead of attracted. |
167. Một hạt nhân có thể hấp dẫn hoặc đẩy lùi các sự sống nhỏ hơn tạo thành chu vi của nguyên tử. Khi trung tâm áp đặt cao hơn kích thích hạt nhân của “nguyên tử” đến một mức đủ lớn, hoạt động rung động của hạt nhân ấy trở nên mãnh liệt đến nỗi các sự sống âm bị đẩy lùi thay vì bị hấp dẫn. |
|
168. We see why any Master must be cautious concerning His energy and those who are exposed to it in any degree of fulness. |
168. Chúng ta thấy vì sao bất kỳ Chân sư nào cũng phải thận trọng đối với năng lượng của Ngài và đối với những ai tiếp xúc với nó ở bất kỳ mức độ đầy đủ nào. |
|
This is due to the coming in and consequent response to the magnetic vibration of a still stronger positive life |
Điều này là do sự đi vào và do đó sự đáp ứng đối với rung động từ tính của một sự sống dương còn mạnh hơn nữa |
|
169. A still stronger life has entered the vibratory field of the positive central life and now this central life is carrying the higher vibration of the “still stronger positive life”. |
169. Một sự sống còn mạnh hơn nữa đã đi vào trường rung động của sự sống trung tâm dương, và giờ đây sự sống trung tâm này đang mang rung động cao hơn của “sự sống dương còn mạnh hơn nữa”. |
|
which releases the imprisoned central spark and causes what might from some aspects be called the dissipation of the atom. |
sự sống ấy giải thoát tia lửa trung tâm bị giam cầm và gây ra điều mà từ một số phương diện có thể được gọi là sự làm tiêu tan của nguyên tử. |
|
170. Perhaps the release of the “imprisoned central spark” will not seem like the “dissipation of the atom” from all perspectives. DK is hinting something here about which aspects of the atom are dispersed and which survive to ascend. |
170. Có lẽ sự giải thoát của “tia lửa trung tâm bị giam cầm” sẽ không có vẻ như là “sự làm tiêu tan của nguyên tử” từ mọi góc nhìn. Chân sư DK đang gợi ý điều gì đó ở đây về những phương diện nào của nguyên tử bị phân tán và những gì còn tồn tại để đi lên. |
|
171. The term “imprisoned central spark” is a valuable description of the life essence to be released. We should compare this term with “lower spark of life” and with the “Jiva”. I have also called it, the “Monad in attenuation”. |
171. Thuật ngữ “tia lửa trung tâm bị giam cầm” là một mô tả có giá trị về tinh chất sự sống sẽ được giải thoát. Chúng ta nên so sánh thuật ngữ này với “tia lửa sự sống thấp” và với “Jiva”. Tôi cũng đã gọi nó là “Chân thần trong sự suy giảm”. |
|
This process, nevertheless, in the majority of cases covers such a vast period of time that the human mind is unable to follow the process. |
Tuy nhiên, trong đa số trường hợp, tiến trình này bao trùm một khoảng thời gian rộng lớn đến nỗi trí tuệ con người không thể theo dõi được tiến trình ấy. |
|
172. With respect to the lower kingdoms one can understand this—especially the mineral kingdom and the vegetable kingdom. |
172. Đối với các giới thấp, người ta có thể hiểu điều này—đặc biệt là giới kim thạch và giới thực vật. |
|
The radioactive period is much the longest in the mineral kingdom, and shortest of all in the human. |
Thời kỳ phóng xạ dài nhất ở giới kim thạch, và ngắn nhất trong giới người. |
|
173. For the human being, perhaps only several thousand years are involved. |
173. Đối với con người, có lẽ chỉ liên quan đến vài nghìn năm. |
|
174. DK’s statement is important as it should tell us much about mineral evolution and equip us to more accurately determine the developmental future of radioactive minerals. |
174. Phát biểu của Chân sư DK rất quan trọng vì nó sẽ cho chúng ta biết nhiều điều về sự tiến hoá khoáng vật và trang bị cho chúng ta để xác định chính xác hơn tương lai phát triển của các khoáng vật phóng xạ. |
|
We are not concerned with radiation in the spiritual kingdom at the close of the mahamanvantara, so no comment will here be made. |
Chúng ta không quan tâm đến phóng xạ trong giới tinh thần vào lúc kết thúc đại giai kỳ sinh hóa, nên ở đây sẽ không bình luận gì thêm. |
|
175. Just how far does the “spiritual kingdom” extend? We are very far from the end of the mahamanvantara, and by the time it ends, those who have entered it (as the term “spiritual kingdom” is usually understood), will have progressed far beyond it—into the Kingdom of Planetary Lives and even Kingdom of Solar Lives. So much depends on whether the term “spiritual kingdom” is being used generically. |
175. “Giới tinh thần” mở rộng đến mức nào? Chúng ta còn cách rất xa điểm kết thúc của đại giai kỳ sinh hóa, và vào lúc nó kết thúc, những ai đã đi vào giới ấy (theo cách thuật ngữ “giới tinh thần” thường được hiểu) sẽ đã tiến xa vượt khỏi nó—đi vào Giới các Sự Sống Hành tinh và thậm chí cả Giới các Sự Sống Thái Dương. Rất nhiều điều tùy thuộc vào việc thuật ngữ “giới tinh thần” có đang được dùng theo nghĩa tổng quát hay không. |
|
It is interesting to note that during this round, owing to planetary decision, |
Thật thú vị khi lưu ý rằng trong cuộc tuần hoàn này, do quyết định hành tinh, |
|
176. A decision of the Planetary Logos, presumably… |
176. Có lẽ là một quyết định của Hành Tinh Thượng đế… |
|
the process of producing human radiation or “release” is being artificially stimulated through the method which we call initiation, and the [Page 1076] short cut to intensive purification and stimulation is open to all who are willing to pass through the divine alchemical fire. |
tiến trình tạo ra phóng xạ hay “sự giải thoát” của con người đang được kích thích một cách nhân tạo qua phương pháp mà chúng ta gọi là điểm đạo, và [Page 1076] con đường tắt dẫn đến sự thanh luyện và kích thích mãnh liệt được mở ra cho tất cả những ai sẵn lòng đi qua ngọn lửa luyện kim thiêng liêng. |
|
177. There is so much promise in this statement. |
177. Có rất nhiều hứa hẹn trong phát biểu này. |
|
178. Initiatory training is training in the achievement of radiation and release. This is a new way to think about the process. |
178. Sự huấn luyện điểm đạo là sự huấn luyện để đạt được phóng xạ và sự giải thoát. Đây là một cách mới để suy nghĩ về tiến trình này. |
|
179. Are there short cuts? Yes there are short cuts but there is also a price to pay by those who wish to avail themselves of such short cuts! |
179. Có những con đường tắt chăng? Có, có những con đường tắt, nhưng cũng có một cái giá phải trả đối với những ai muốn tận dụng những con đường tắt ấy! |
|
Simultaneously, in the other kingdoms of nature a process somewhat similar in kind though not in degree is being attempted. |
Đồng thời, trong các giới khác của bản chất, một tiến trình phần nào tương tự về loại dù không tương tự về mức độ cũng đang được cố gắng thực hiện. |
|
180. Since man is the macrocosm of the lower kingdoms, they too must rise. |
180. Vì con người là đại thiên địa của các giới thấp, nên chúng cũng phải đi lên. |
|
The tremendous manipulation of ores, the scientific work of the chemist, and scientific investigation is analogous in the mineral kingdom to the world processes which are being utilised to liberate the human spark. |
Sự thao tác to lớn đối với quặng, công trình khoa học của nhà hóa học, và sự khảo cứu khoa học là điều tương tự trong giới kim thạch với các tiến trình thế giới đang được sử dụng để giải thoát tia lửa nhân loại. |
|
181. This work is being undertaken under the pressureful Vulcan and relates, no doubt the relationship between the Logos of Vulcan and our Planetary Logos. These two Logoi are rather closely related. |
181. Công việc này đang được tiến hành dưới áp lực của Vulcan và chắc chắn có liên hệ với mối quan hệ giữa Thượng đế của Vulcan và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Hai Đấng Thượng đế này có liên hệ khá chặt chẽ. |
|
182. When one thinks of the stress put upon ores and minerals being worked upon by man, one gets some idea of the stress involved when man is worked upon by the higher energies. |
182. Khi người ta nghĩ đến áp lực đặt lên quặng và khoáng vật đang được con người xử lý, người ta sẽ có được một ý niệm nào đó về áp lực liên quan khi con người bị các năng lượng cao hơn tác động lên. |
|
Out of the chaos and turmoil of the World War, |
Từ sự hỗn loạn và náo động của Thế Chiến, |
|
183. In this case, it was World War I. |
183. Trong trường hợp này, đó là Thế Chiến thứ nhất. |
|
for instance, and the weight of metal undergoing violent disintegration the mineral monad emerged as from an initiatory test, incomprehensible as this may seem. |
chẳng hạn, và từ khối lượng kim loại đang trải qua sự phân rã dữ dội, chân thần khoáng vật đã xuất hiện như từ một thử thách điểm đạo, dù điều này có vẻ khó hiểu đến đâu đi nữa. |
|
184. Yes, an extraordinary thought but there is a strong necessity for us to drop our anthropomorphic point of view. |
184. Đúng vậy, đó là một ý tưởng phi thường, nhưng chúng ta rất cần phải từ bỏ quan điểm nhân hình hóa của mình. |
|
It will be apparent that a great simultaneous movement is on foot to produce more rapid radiation in all the kingdoms of nature so that when the cycle is run the process of planetary radiation may be consummated. |
Hiển nhiên rằng một chuyển động đồng thời lớn lao đang được tiến hành để tạo ra sự phóng xạ nhanh hơn trong mọi giới của bản chất để khi chu kỳ kết thúc, tiến trình phóng xạ hành tinh có thể được hoàn tất. |
|
185. Yes, it would not do for only the human kingdom to advance. The balance would be destroyed. |
185. Đúng vậy, sẽ không ổn nếu chỉ riêng giới nhân loại tiến lên. Sự quân bình sẽ bị phá vỡ. |
|
186. Besides there is much to the idea that there is not much difference in the human Monad and the Monads of the members of the lower three kingdoms, strange as this may seem. |
186. Ngoài ra, có nhiều điều đáng nói trong ý tưởng rằng không có nhiều khác biệt giữa chân thần nhân loại và các chân thần của những thành viên trong ba giới thấp, dù điều này có vẻ lạ lùng. |
|
This intensive culture is not proceeding upon all the planets but only upon a very few. The others will run a longer cycle. |
Sự nuôi dưỡng mãnh liệt này không diễn ra trên mọi hành tinh mà chỉ trên một số rất ít. Những hành tinh khác sẽ trải qua một chu kỳ dài hơn. |
|
187. This is quite a hint. We know that the cycle of Venus is near to completion and Earth is closely related to Venus—though likely to complete in seven rounds what Venus completed in five. At least DK speaks on occasion of the coming sixth and seventh rounds—probably scheme rounds rather than chain rounds. |
187. Đây quả là một gợi ý đáng chú ý. Chúng ta biết rằng chu kỳ của Sao Kim gần hoàn tất và Trái Đất có liên hệ chặt chẽ với Sao Kim—dù có lẽ sẽ hoàn tất trong bảy cuộc tuần hoàn điều mà Sao Kim đã hoàn tất trong năm. Ít nhất Chân sư DK đôi khi có nói về cuộc tuần hoàn thứ sáu và thứ bảy sắp đến—có lẽ là các cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh hơn là các cuộc tuần hoàn của dãy. |
|
188. Are we speaking here of the disappearance or abstraction of the Earth in a shorter time than the disappearance or abstraction of some other planets? It seems so. |
188. Ở đây có phải chúng ta đang nói đến sự biến mất hay sự rút trừu tượng của Trái Đất trong một thời gian ngắn hơn sự biến mất hay sự rút trừu tượng của một số hành tinh khác không? Có vẻ là như vậy. |
|
189. We already discussed how an abstracting planet could have aspects of itself abstracted into more than one receptive planet. |
189. Chúng ta đã bàn đến việc một hành tinh bị rút trừu tượng có thể có các phương diện của chính nó được rút vào hơn một hành tinh tiếp nhận như thế nào. |
|
190. Could this mean that Earth could be synthesized in five scheme rounds just as Venus is? Of course it is possible, though there are no indications it will necessarily happen. |
190. Điều này có thể có nghĩa rằng Trái Đất có thể được tổng hợp trong năm cuộc tuần hoàn của hệ hành tinh giống như Sao Kim không? Dĩ nhiên điều đó là có thể, dù không có dấu hiệu nào cho thấy nhất thiết nó sẽ xảy ra. |
|
191. In any case, we gather that Earth will be one of those planets which does not remain in familiar form throughout the entire mahamanvantara. |
191. Dù sao đi nữa, chúng ta hiểu rằng Trái Đất sẽ là một trong những hành tinh không duy trì hình thức quen thuộc trong suốt toàn bộ đại giai kỳ sinh hóa. |
|
The initiatory cultural process which has in view the stimulation of magnetic radiation or transmutation is but an experiment. |
Tiến trình nuôi dưỡng điểm đạo nhằm kích thích phóng xạ từ tính hay sự chuyển hoá chỉ là một cuộc thử nghiệm. |
|
192. It is a solar systemic experiment. Interesting how even on the solar systemic level experiments are undertaken. Perhaps free experimentalism is a feature of all cosmic development. |
192. Đó là một cuộc thử nghiệm của hệ mặt trời. Thật thú vị khi ngay cả ở cấp độ hệ mặt trời các cuộc thử nghiệm cũng được tiến hành. Có lẽ tính thử nghiệm tự do là một đặc điểm của mọi sự phát triển vũ trụ. |
|
It was tried first on Venus, and on the whole proved successful, |
Nó đã được thử trước tiên trên Sao Kim, và nhìn chung đã chứng tỏ thành công, |
|
193. It DK suggesting a degree of reservation? Was there a sense in which this experiment on Venus was not wholly successful? |
193. Phải chăng Chân sư DK đang gợi ý một mức độ dè dặt nào đó? Có phải có một ý nghĩa nào đó trong đó cuộc thử nghiệm này trên Sao Kim không hoàn toàn thành công chăng? |
|
194. Generally speaking, the impression is conveyed that what transpired on Venus has been a great solar systemic ‘success story’. |
194. Nói chung, ấn tượng được truyền đạt là điều đã xảy ra trên Sao Kim là một “câu chuyện thành công” lớn của hệ mặt trời. |
|
resulting in the consummation of the planetary purpose in five rounds instead of seven. |
đưa đến sự hoàn tất mục đích hành tinh trong năm cuộc tuần hoàn thay vì bảy. |
|
195. The analogy is to the progress of the Christ—extraordinarily rapid given His starting point—Lemuria! |
195. Phép loại suy ở đây là sự tiến bộ của Đức Christ—nhanh phi thường nếu xét đến điểm khởi đầu của Ngài—Lemuria! |
|
This was what made it possible to utilise Venusian energy upon the Venus chain and the Venus globe of our scheme and thus cause the phenomenon of forced individualisation in Lemurian days. |
Đây là điều đã làm cho việc sử dụng năng lượng Sao Kim trên Dãy Sao Kim và bầu hành tinh Sao Kim của hệ hành tinh chúng ta, và do đó gây ra hiện tượng biệt ngã hóa cưỡng bức trong những ngày Lemuria. |
|
196. It would seem that the Earth is now upon the fast track too, but it has much lost ground to recover due to the Moon-chain failure. |
196. Dường như hiện nay Trái Đất cũng đang ở trên lộ trình tăng tốc, nhưng nó còn nhiều phần đất đã mất phải phục hồi do sự thất bại của Dãy Mặt Trăng. |
|
197. Although the Lord of the World did not “come from Venus” per se, it is clear that Venusian energy was involved in His coming and in the individualization process which preceded His coming to our dense physical globe. |
197. Mặc dù Đức Chúa Tể Thế Giới không “đến từ Sao Kim” chính nó, nhưng rõ ràng là năng lượng Sao Kim đã dự phần vào sự giáng lâm của Ngài và vào tiến trình biệt ngã hóa vốn đi trước sự giáng lâm của Ngài đến bầu hành tinh hồng trần đậm đặc của chúng ta. |
|
It was the intensive stimulation of the third kingdom of nature during the third root race which artificially unified the three aspects. |
Chính là sự kích thích mãnh liệt giới thứ ba của bản chất trong giống dân gốc thứ ba đã một cách nhân tạo hợp nhất ba phương diện. |
|
198. We may think of will, love and intelligence. |
198. Chúng ta có thể nghĩ đến ý chí, tình thương và trí tuệ. |
|
199. We normally do not think of Venus as a hastening energy, but so it appears to be. |
199. Thông thường chúng ta không nghĩ về Sao Kim như một năng lượng thúc đẩy nhanh, nhưng dường như nó đúng là như vậy. |
|
200. Did this union constitute a “major” initiation for our Planetary Logos? The reference below indicates the affirmative: |
200. Liệu sự hợp nhất này có cấu thành một điểm đạo “lớn” đối với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta không? Đoạn trích dẫn dưới đây cho thấy câu trả lời là khẳng định: |
|
Thirdly, initiations in which a Heavenly Man may take either a minor or a major initiation, thereby involving His entire nature. For instance, when individualisation took place during the Lemurian, or the third root race, and the human family in this cycle definitely came into manifestation, it signified a major initiation for our Heavenly Man. The present stimulation in hierarchical effort is leading up to a lesser initiation. Each great cycle sees a major initiation of a Heavenly Man taken on one or other of the globes, and herein again complication lies, and much food for thought. (IHS 181) |
Thứ ba, những điểm đạo trong đó một Đấng Thiên Nhân có thể nhận либо một điểm đạo nhỏ hoặc một điểm đạo lớn, do đó bao hàm toàn bộ bản chất của Ngài. Chẳng hạn, khi sự biệt ngã hóa diễn ra trong thời Lemuria, hay giống dân gốc thứ ba, và gia đình nhân loại trong chu kỳ này dứt khoát đi vào biểu hiện, điều đó biểu thị một điểm đạo lớn đối với Đấng Thiên Nhân của chúng ta. Sự kích thích hiện nay trong nỗ lực của Thánh đoàn đang dẫn đến một điểm đạo nhỏ hơn. Mỗi chu kỳ lớn đều chứng kiến một điểm đạo lớn của một Đấng Thiên Nhân được tiếp nhận trên bầu hành tinh này hay bầu hành tinh khác, và chính trong đó lại có sự phức tạp, cùng nhiều điều đáng suy ngẫm. (IHS 181) |
|
201. One could ask what it would mean for a initiation to be taken in relation to one or other of the various chains? Would such initiations be more major than those taken on globes? |
201. Người ta có thể hỏi việc một điểm đạo được tiếp nhận liên hệ với dãy này hay dãy khác trong các dãy khác nhau sẽ có nghĩa gì. Liệu những điểm đạo như thế có lớn hơn những điểm đạo được tiếp nhận trên các bầu hành tinh không? |
|
The process of stimulating through the medium of Venusian energy was really begun in the third round when the triangle of force was completed, and ready to function. |
Tiến trình kích thích thông qua trung gian của năng lượng Sao Kim thực sự đã bắt đầu trong cuộc tuần hoàn thứ ba khi tam giác mãnh lực đã được hoàn tất và sẵn sàng hoạt động. |
|
202. This would signify a very lengthy preparation period. |
202. Điều này hẳn biểu thị một thời kỳ chuẩn bị rất dài. |
|
203. Are we speaking of that triangle consisting of the Venus chain of the Earth-scheme; the Venus-globe of the Venus-chain and the Earth-globe of the Earth-chain? If so the Earth-chain is left out, and so is the Venus-scheme per se. There would be a fivefold link if the exclusions were included. |
203. Có phải chúng ta đang nói đến tam giác gồm Dãy Sao Kim của hệ Địa Cầu; bầu hành tinh Sao Kim của Dãy Sao Kim; và bầu hành tinh Địa Cầu của Dãy Địa Cầu không? Nếu vậy thì Dãy Địa Cầu bị bỏ ra ngoài, và hệ Sao Kim chính nó cũng vậy. Sẽ có một liên kết ngũ phân nếu các yếu tố bị loại trừ ấy được bao gồm. |
|
204. Was Sanat Kumara involved in this preparation as early as the third round? |
204. Phải chăng Đức Sanat Kumara đã dự phần vào sự chuẩn bị này ngay từ cuộc tuần hoàn thứ ba? |
|
It is this factor which occultly makes the third Initiation of such tremendous importance. |
Chính yếu tố này một cách huyền bí làm cho lần điểm đạo thứ ba có tầm quan trọng lớn lao đến thế. |
|
205. The third round corresponds to the third initiation. The coming of the Solar Angels, however, had the objective of producing that state of liberation in man called the fourth initiation. |
205. Cuộc tuần hoàn thứ ba tương ứng với lần điểm đạo thứ ba. Tuy nhiên, sự giáng lâm của các Thái dương Thiên Thần có mục tiêu tạo ra nơi con người trạng thái giải thoát được gọi là lần điểm đạo thứ tư. |
|
In it the human triangle is linked, the Monad, the [Page 1077] Ego and the personality, or Venus, the Sun and the Earth are symbolically allied. |
Trong đó, tam giác nhân loại được nối kết, chân thần, [Page 1077] chân ngã và phàm ngã, hay Sao Kim, Mặt Trời và Trái Đất được liên kết một cách biểu tượng. |
|
206. These points are probably not presented in the correct order. With reason we could say that the Sun corresponds to the Monad, Venus to the Ego and Earth to the personality. |
206. Có lẽ những điểm này không được trình bày theo đúng thứ tự. Có lý khi chúng ta có thể nói rằng Mặt Trời tương ứng với chân thần, Sao Kim với chân ngã và Trái Đất với phàm ngãy. |
|
207. There are of course other ways to see it. In the horoscope, the Sun corresponds to the personality and the point opposite the Sun (where the heliocentric Earth is positioned) stands for the point of monadic influence in the chart. |
207. Dĩ nhiên cũng có những cách khác để nhìn điều đó. Trong lá số chiêm tinh, Mặt Trời tương ứng với phàm ngã và điểm đối diện Mặt Trời (nơi Trái Đất nhật tâm được định vị) tượng trưng cho điểm ảnh hưởng chân thần trong lá số. |
|
208. The Sun and Earth represent the highest and lowest points of the antahkarana. |
208. Mặt Trời và Trái Đất tượng trưng cho những điểm cao nhất và thấp nhất của antahkarana. |
|
Enough has here been indicated to give the student room for thought, though one more word in this connection might be added. In the potentially radioactive qualities of the four kingdoms of nature with which we are most concerned will be found an interesting analogy to the functions of the four planetary schemes which (in their totality) form the logoic quaternary. |
Đến đây đã nêu đủ để cho đạo sinh có chỗ suy ngẫm, dù có thể thêm một lời nữa liên quan đến điều này. Trong những phẩm tính có khả năng phóng xạ của bốn giới trong thiên nhiên mà chúng ta quan tâm nhất, sẽ tìm thấy một phép loại suy thú vị với các chức năng của bốn hệ hành tinh mà (trong tính toàn thể của chúng) tạo thành bộ tứ của Thượng đế. |
|
209. We know that Venus and Earth are members of the logoic quaternary. We would assume Mars to be as well. Should we add Mercury? |
209. Chúng ta biết rằng Sao Kim và Trái Đất là những thành viên của bộ tứ của Thượng đế. Chúng ta hẳn sẽ giả định Sao Hỏa cũng vậy. Có nên thêm Sao Thủy không? |
|
210. To be a member of the logoic quaternary is not confined to non-sacred planets or Venus could not be a member. |
210. Việc là một thành viên của bộ tứ của Thượng đế không bị giới hạn ở các hành tinh không thiêng liêng, nếu không thì Sao Kim đã không thể là một thành viên. |
|
211. We could assign the planets to kingdoms in the following manner: |
211. Chúng ta có thể gán các hành tinh cho các giới theo cách sau: |
|
a. Mercury to the human kingdom |
a. Sao Thủy cho giới nhân loại |
|
b. Mars to the animal kingdom |
b. Sao Hỏa cho giới động vật |
|
c. Venus to the vegetable kingdom |
c. Sao Kim cho giới thực vật |
|
d. Earth to the mineral kingdom |
d. Trái Đất cho giới kim thạch |
|
212. Is Pluto, another non-sacred planet to be included in some way? For one thing, Pluto was not discovered when this book was written. For another, Pluto is so removed from Earth and from the center of the solar system, that one can wonder about its centrality to any process on Earth. |
212. Liệu Sao Diêm Vương, một hành tinh không thiêng liêng khác, có phải được bao gồm theo cách nào đó không? Trước hết, Sao Diêm Vương chưa được phát hiện khi cuốn sách này được viết. Thứ nữa, Sao Diêm Vương cách quá xa Trái Đất và trung tâm của hệ mặt trời, đến mức người ta có thể tự hỏi về tính trung tâm của nó đối với bất kỳ tiến trình nào trên Trái Đất. |
|
This applies also in a lesser degree to the four chains which form the planetary quaternary. |
Điều này cũng áp dụng, ở mức độ thấp hơn, cho bốn dãy tạo thành bộ tứ hành tinh. |
|
213. We have no assurance that there is a one to one correspondence. There is a Venus Chain, an Earth Chain, a Mercury chain and a Mars Chain—chains two, four, five and six. Chain three is skipped. It was the Moon-chain but is now the Saturn-chain. |
213. Chúng ta không có gì bảo đảm rằng có một sự tương ứng một đối một. Có một Dãy Sao Kim, một Dãy Địa Cầu, một dãy Sao Thủy và một Dãy Sao Hỏa—các dãy hai, bốn, năm và sáu. Dãy ba bị bỏ qua. Đó từng là Dãy Mặt Trăng nhưng nay là Dãy Thổ Tinh. |
|
214. The order of the chains (given their probable associations) does not correspond to the order of the kingdoms. While Saturn is a sacred planet, its chain is the third, which we would expect too associate with the animal kingdom, but Mars will do instead. |
214. Thứ tự của các dãy (xét theo những liên hệ có thể có của chúng) không tương ứng với thứ tự của các giới. Trong khi Thổ Tinh là một hành tinh thiêng liêng, dãy của nó là dãy thứ ba, mà ta hẳn mong liên kết với giới động vật, nhưng Sao Hỏa lại đảm nhiệm vai trò đó. |
|
215. DK has warned us not to take the planetary names of the chains too seriously, yet there is still something in these names which suggests their place and function. |
215. Chân sư DK đã cảnh báo chúng ta đừng quá xem trọng các tên hành tinh của các dãy, tuy vậy vẫn có điều gì đó trong những tên gọi này gợi ý vị trí và chức năng của chúng. |
|
All have to become radioactive and all their principles have to be transmuted and the form for which they are responsible transcended. |
Tất cả đều phải trở nên phóng xạ và mọi nguyên khí của chúng đều phải được chuyển hoá, còn hình tướng mà chúng chịu trách nhiệm thì phải được siêu vượt. |
|
216. Is DK speaking of the four lower kingdoms? Probably. But He could as well be speaking of the progressive lives of the four Chain-Lords Who represent the lower planetary quaternary and the four Scheme-Lords who represent the logoic quaternary. Radioactivity is the destiny for all. |
216. Phải chăng Chân sư DK đang nói về bốn giới thấp? Có lẽ vậy. Nhưng Ngài cũng có thể đang nói về các sự sống tiến bộ của bốn Chúa Tể Dãy, các Đấng đại diện cho bộ tứ hành tinh thấp hơn, và bốn Chúa Tể Hệ, các Đấng đại diện cho bộ tứ của Thượng đế. Phóng xạ là định mệnh của tất cả. |
|
When the subject of radiation is more completely comprehended, it will be found that it demonstrates one more instance of the unity of all life, and furnishes one more corroborative indication of the synthetic nature of the entire evolutionary process. |
Khi chủ đề về phóng xạ được thấu hiểu đầy đủ hơn, người ta sẽ thấy rằng nó chứng minh thêm một trường hợp nữa về sự hợp nhất của mọi sự sống, và cung cấp thêm một chỉ dấu xác nhận về bản chất tổng hợp của toàn bộ tiến trình tiến hoá. |
|
217. Radiation leads to the unification of kingdom with kingdom. It is part of the initiatory process of every kingdom and is especially notable in the human kingdom through the forced process of human initiation. The initiate comprehends synthesis. |
217. Phóng xạ dẫn đến sự hợp nhất giới với giới. Nó là một phần của tiến trình điểm đạo của mọi giới và đặc biệt đáng chú ý trong giới nhân loại thông qua tiến trình cưỡng bức của điểm đạo nhân loại. Điểm đạo đồ thấu hiểu tính tổng hợp. |
|
In every instance that which radiates from each kingdom of nature is one and the same. |
Trong mọi trường hợp, điều phát xạ từ mỗi giới trong thiên nhiên là một và như nhau. |
|
218. There is but one Monad, one “volatile essence”, one “imprisoned central spark”, one “lower spark of life”, one “central positive life”, one “electric spark”, etc. |
218. Chỉ có một chân thần, một “tinh chất dễ bay hơi”, một “tia lửa trung tâm bị giam hãm”, một “tia lửa thấp của sự sống”, một “sự sống dương tính trung tâm”, một “tia lửa điện”, v.v. |
|
The radioactive human being is the same in nature (differing only in degree and in conscious response) as the radioactive mineral; |
Con người phóng xạ có cùng bản chất (chỉ khác về mức độ và về đáp ứng có ý thức) như khoáng vật phóng xạ; |
|
219. That which radiates in both cases is the “positive central life”. |
219. Điều phát xạ trong cả hai trường hợp là “sự sống dương tính trung tâm”. |
|
220. Occultly, liberated man becomes a metaphysical mineral—a “living stone”. |
220. Một cách huyền bí, con người được giải thoát trở thành một khoáng vật siêu hình—một “viên đá sống”. |
|
in every case it is the central positive life, the electric spark or that which is its correspondence, which radiates. |
trong mọi trường hợp, chính sự sống dương tính trung tâm, tia lửa điện, hay điều tương ứng với nó, là cái phát xạ. |
|
221. The lower expressions of the “electric spark” (which really is the Monad) is called by many names depending on the level of immersion in matter of the “electric spark”. |
221. Những biểu hiện thấp hơn của “tia lửa điện” (vốn thực sự là chân thần) được gọi bằng nhiều tên tùy theo cấp độ chìm đắm trong vật chất của “tia lửa điện”. |
|
There are, therefore, seven correspondences in this connection in the solar system, seven types which radiate, or seven classes of entities which demonstrate ability to transcend their normal motion and to transfer themselves into some greater sphere in due course of evolution. |
Vì vậy, có bảy sự tương ứng trong mối liên hệ này trong hệ mặt trời, bảy loại phát xạ, hay bảy loại thực thể biểu lộ khả năng siêu vượt chuyển động bình thường của mình và chuyển dịch chính mình vào một khối cầu lớn hơn nào đó theo tiến trình tiến hoá thích đáng. |
|
222. Amazing thought! |
222. Một tư tưởng đáng kinh ngạc! |
|
These are: |
Đó là: |
|
1. The mineral monad of the mineral kingdom, or the central positive nucleus in all atoms and elements. |
1. Chân thần khoáng vật của giới kim thạch, hay hạt nhân dương tính trung tâm trong mọi nguyên tử và nguyên tố. |
|
223. On what plane is this Monad to be located? We have speculated. |
223. Chân thần này nên được định vị trên cõi nào? Chúng ta đã suy đoán. |
|
2. The monad in the vegetable kingdom, or the central positive life of every plant and vegetable growth. |
2. Chân thần trong giới thực vật, hay sự sống dương tính trung tâm của mọi cây cỏ và sự tăng trưởng thực vật. |
|
224. On what plane is this Monad to be located? We have speculated. |
224. Chân thần này nên được định vị trên cõi nào? Chúng ta đã suy đoán. |
|
225. The terms “central positive nucleus” or “central positive life” are very appropriate for the Monad. |
225. Các thuật ngữ “hạt nhân dương tính trung tâm” hay “sự sống dương tính trung tâm” rất thích hợp để chỉ chân thần. |
|
3. The monad in the animal kingdom or the positive life of each type. |
3. Chân thần trong giới động vật hay sự sống dương tính của mỗi loại. |
|
[Page 1078] |
|
|
226. On what plane is this Monad to be located? We have speculated. |
226. Chân thần này nên được định vị trên cõi nào? Chúng ta đã suy đoán. |
|
4. The human Monads in their myriads of groups. |
4. Các chân thần nhân loại trong vô số nhóm của chúng. |
|
227. How does Master DK determine these “myriads of groups”? When one thinks of the systemic monadic plane, there are seven main groups. Probably within each of the seven, there are seven sub-groups. Then there are possible divisions of these forty-nine types into subtypes on the planes of the spiritual triad and on the higher mental plane with its divisions of egoic lotuses. |
227. Chân sư DK xác định những “vô số nhóm” này như thế nào? Khi người ta nghĩ đến cõi chân thần của hệ, có bảy nhóm chính. Có lẽ trong mỗi nhóm trong bảy nhóm ấy lại có bảy phân nhóm. Rồi còn có những phân chia khả hữu của bốn mươi chín loại này thành các loại phụ trên các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần và trên Cõi thượng trí với các phân chia của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
228. The transference of these Monads will first be into the Kingdom of Souls. |
228. Sự chuyển dịch của các chân thần này trước hết sẽ đi vào Vương Quốc của các linh hồn. |
|
5. The Monad of any particular type, or form. |
5. Chân thần của bất kỳ loại hay hình tướng đặc thù nào. |
|
229. DK is now speaking, probably, of the greater Monads. There are a number of B/beings listed on TCF 533 which give a hint of unsuspected beings and their probable destinations. |
229. Có lẽ giờ đây Chân sư DK đang nói về các chân thần lớn hơn. Có một số B/bản thể được liệt kê trong TCF 533 gợi ra những bản thể chưa từng được ngờ tới và những đích đến có thể có của chúng. |
|
230. The Monads in category 5, seem, nevertheless, to be intra-planetary Monads. |
230. Tuy nhiên, các chân thần trong loại 5 dường như là các chân thần nội hành tinh. |
|
6. The planetary Monad, the sum total of all the lives within a planetary scheme. |
6. Chân thần hành tinh, tổng thể của mọi sự sống bên trong một hệ hành tinh. |
|
231. The planetary Monad is a great sumtotal! All lives within the planet are, in essence, part of the Monad. |
231. Chân thần hành tinh là một tổng thể vĩ đại! Mọi sự sống bên trong hành tinh, về bản chất, đều là một phần của chân thần. |
|
232. It will transfer itself into the Solar Hierarchies. |
232. Nó sẽ chuyển dịch chính nó vào các Huyền Giai Thái Dương. |
|
7. The solar Monad or the sum total of all lives in the solar system. |
7. Chân thần thái dương hay tổng thể của mọi sự sống trong hệ mặt trời. |
|
233. The “solar Monad” has for its destination, life as a Cosmic Logos—a life which is probably shared with those Solar Logoi who have served for a term as the seven centers of such a Cosmic Logos. |
233. “Chân thần thái dương” có đích đến là sự sống như một Thượng đế Vũ Trụ—một sự sống có lẽ được chia sẻ với những Thái dương Thượng đế đã phụng sự trong một thời kỳ như bảy trung tâm của một Thượng đế Vũ Trụ như thế. |
|
Each of these is first rotary in its activity, or self-centred; later each simultaneously with its original motion demonstrates spiral-cyclic activity. Thereby it becomes “aware” of form, and finally becomes radioactive. |
Mỗi thực thể trong số này trước hết có hoạt động quay tròn, hay tập trung vào bản thân; về sau mỗi thực thể đồng thời với chuyển động nguyên thủy của mình biểu lộ hoạt động xoắn ốc-chu kỳ. Nhờ đó nó trở nên “nhận biết” hình tướng, và cuối cùng trở nên phóng xạ. |
|
234. Spiral-cyclic-activity leads to radioactivity. Radioactivity occurs as spiral-cyclic-activity is consummated. |
234. Hoạt động xoắn ốc-chu kỳ dẫn đến phóng xạ. Phóng xạ xảy ra khi hoạt động xoắn ốc-chu kỳ được hoàn tất. |
|
235. In this case, first ray motion is included within spiral-cyclic motion, demonstrating as the “spiral” aspect of that motion. |
235. Trong trường hợp này, chuyển động cung một được bao gồm trong chuyển động xoắn ốc-chu kỳ, biểu lộ như phương diện “xoắn ốc” của chuyển động ấy. |
|
During this final period it transcends the form, and escapes from out of it, becoming thus conscious of, and able to participate in, the activity of the still greater enveloping whole. |
Trong giai đoạn cuối cùng này, nó siêu vượt hình tướng và thoát ra khỏi đó, nhờ vậy trở nên có ý thức về, và có thể tham dự vào, hoạt động của toàn thể bao trùm còn lớn hơn nữa. |
|
236. The ring-pass-not changes, widens. The confines are greatly lessened though because there is escape into a “still greater enveloping whole” there is, still, confinement. |
236. vòng-giới-hạn thay đổi, mở rộng. Những giới hạn được giảm bớt rất nhiều, dù vậy vì có sự thoát ra vào một “toàn thể bao trùm còn lớn hơn nữa”, nên vẫn còn sự giam hãm. |