S8S12 Part II (1070-1078)
|
Most of the Tibetan’s text is put in font 16, to provide better legibility when projected during classes. Footnotes and references from other AAB Books and from other pages of TCF are put in font 14. Commentary appears in font 12. Underlining, Bolding and Highlighting by MDR) |
Phần lớn văn bản của Chân sư Tây Tạng được đặt font 16, để dễ đọc hơn khi trình chiếu trong các lớp học. Chú thích và tham chiếu từ các sách AAB khác và từ các trang khác của TCF được đặt font 14. Phần Bình giải xuất hiện với font 12. Gạch dưới, in đậm và tô sáng bởi MDR) |
|
It is suggested that this Commentary be read with the TCF book handy, for the sake of continuity. As analysis of the text is pursued, many paragraphs are divided, and the compact presentation in the book, itself, will convey the overall meaning of the paragraph. So please read an entire paragraph and then study the Commentary |
Đề nghị đọc phần Bình giải này cùng với cuốn TCF ở trong tầm tay, vì lợi ích của tính liên tục. Khi việc phân tích văn bản được tiến hành, nhiều đoạn được chia nhỏ, và sự trình bày cô đọng trong chính cuốn sách sẽ chuyển tải ý nghĩa tổng quát của đoạn văn. Vì vậy xin hãy đọc trọn một đoạn rồi mới học phần Bình giải |
|
1. We continue with the theme of radiation and radioactivity. |
1. Chúng ta tiếp tục với chủ đề bức xạ và tính phóng xạ. |
|
In considering this vast subject of radiation, which is the result of spiral-progressive movement, |
Khi xét đến chủ đề bao la này về bức xạ, vốn là kết quả của chuyển động xoáy ốc-tiến triển, |
|
2. Let us be reminded of how this discussion arose. |
2. Hãy được nhắc nhớ cách cuộc thảo luận này khởi phát. |
|
3. The effect of the first and second aspects combined, upon the third aspect, produce radiation. |
3. Tác động của phương diện thứ nhất và thứ hai kết hợp lên phương diện thứ ba sản sinh bức xạ. |
|
4. From this perspective, the soul produces radiation for it is responsible for inducing spiral-cyclic motion in the human energy system. The soul, we remember, carries the presence of the first aspect in the Jewel in the Lotus, so the combination of first and second rays is present. |
4. Từ viễn tượng này, linh hồn tạo ra bức xạ vì nó chịu trách nhiệm gây nên chuyển động xoáy ốc-chu kỳ trong hệ năng lượng con người. Nhớ rằng linh hồn mang sự hiện diện của phương diện thứ nhất trong Viên Ngọc trong Hoa Sen, nên sự kết hợp của hai cung thứ nhất và thứ hai có mặt. |
|
it might be of interest if I here pointed out that in every kingdom of nature there are certain focal points of energy which, as the aeons gradually sweep along, bring the atomic substance of which all forms in all kingdoms are composed to the point where they become radioactive and achieve [1071] liberation. |
sẽ thú vị nếu tôi chỉ ra ở đây rằng trong mọi giới của thiên nhiên đều có những điểm tiêu điểm của năng lượng, khi các đại kiếp dần dần trôi qua, đưa chất nguyên tử cấu thành mọi hình tướng trong mọi giới đến điểm mà chúng trở nên phóng xạ và đạt tới [ 1071] sự giải thoát. |
|
5. These focal points are obscure and of them we have no real notion unless we are informed, as is now the case |
5. Những điểm tiêu điểm này còn mờ mịt và về chúng chúng ta không hề có khái niệm thực sự, trừ phi được thông báo, như hiện nay. |
|
6. These focal points of energy are magnetic centers which draw upon the encapsulated essence, the “lower spark of life”, promoting its liberation from the confining form. |
6. Những điểm tiêu điểm của năng lượng này là các trung tâm từ lực, vốn lôi cuốn tinh chất bị phong bế, “tia lửa sự sống thấp”, thúc đẩy nó được giải phóng khỏi hình tướng giam hãm. |
|
(The term “liberation” really means the ability of any conscious atom |
( Thuật ngữ “giải thoát” thật ra nghĩa là khả năng của bất kỳ nguyên tử có tâm thức nào |
|
7. Much depends on what precisely is meant by a “conscious atom”. It is the nucleus of life and consciousness or is it the entire atom? |
7. Rất nhiều điều tuỳ thuộc vào chính xác điều được gọi là “nguyên tử có tâm thức”. Đó là hạch của sự sống và tâm thức hay là toàn nguyên tử? |
|
to pass out of one sphere of energised influence into another of a higher vibration, of larger and wider expanse of conscious realisation.) |
vượt ra khỏi một trường ảnh hưởng được năng lực hoá này vào một trường khác có tần rung cao hơn, có biên độ và tầm rộng lớn hơn về sự thức nhận. ) |
|
8. The question is, “Is the entire atom preserved when its passes out of one sphere into another of higher vibration”? To a point it must be preserved, but there comes a point at which the atomic form is destroyed through the passage ‘upwards’ of the imbedded “spark of life” |
8. Câu hỏi đặt ra là: “Toàn nguyên tử có được bảo tồn khi nó vượt ra khỏi một trường vào trường khác có tần rung cao hơn hay không”? Tới một mức nào đó nó phải được bảo tồn, nhưng rồi cũng có điểm mà hình tướng nguyên tử bị phá huỷ qua sự tiến “lên trên” của “tia lửa sự sống” được gài bên trong. |
|
9. In the case of the human being, is the causal body the atomic form? Not entirely. When the unit of consciousness (the “imbedded spark of life) passes out of the causal body through the destruction of that body, it passes into the sphere of the monadic atom. The conscious atom exists even though the causal body is destroyed. |
9. Trong trường hợp con người, liệu thể nguyên nhân có phải là hình tướng nguyên tử? Không hoàn toàn. Khi đơn vị tâm thức (“tia lửa sự sống” được gài bên trong) vượt thoát khỏi thể nguyên nhân qua sự phá huỷ thể này, nó đi vào trường của nguyên tử chân thần. Nguyên tử có tâm thức vẫn tồn tại dù thể nguyên nhân bị phá huỷ. |
|
10. Thus, we must bear in mind that the entire atom does not so pass, but only the internal, unit of life and consciousness. In man this is the Jiva, or it has also been called in this phase of DK’s Teaching, “the lower spark of life”. The true “Spark of Life” is the Monad. That which it ‘puts down’ into the lower five worlds is, reasonably, the “lower spark of life’. The entirety of the atom cannot pass into the next larger sphere. The unit of life and consciousness on passing receives a new vehicle, or enters into the use of one of its own higher vehicles through which it had not expressed in a focal manner before the moment of liberation. |
10. Vì vậy, chúng ta phải ghi nhớ rằng không phải toàn nguyên tử như vậy vượt qua, mà chỉ là đơn vị nội tại của sự sống và tâm thức. Ở con người đó là jiva, hoặc trong giai đoạn này của Giáo huấn của Chân sư DK, nó cũng được gọi là “tia lửa sự sống thấp”. “Tia Lửa Sự Sống” chân chính là Chân thần. Điều mà nó “đặt xuống” các cõi thấp là, hợp lý mà nói, “tia lửa sự sống thấp”. Toàn thể nguyên tử không thể vượt vào trường lớn hơn kế tiếp. Đơn vị của sự sống và tâm thức khi vượt qua sẽ nhận một vận cụ mới, hoặc đi vào sử dụng một trong những hiện thể cao hơn của chính nó mà trước khoảnh khắc giải thoát nó chưa biểu hiện một cách tập trung qua đó. |
|
Broadly speaking, it might be said that: |
Nói rộng, có thể nói rằng: |
|
The mineral kingdom is responsive to that type of energy which is the lowest aspect of fire, of those internal furnaces which exert an influence upon the elements in the mineral world, and which resolve these atomic lives into a gradual series of ever-higher types of mineral energy. |
Giới khoáng vật đáp ứng với loại năng lượng là phương diện thấp nhất của lửa, của những lò lửa nội tại tác động lên các nguyên tố trong thế giới khoáng vật, và chuyển hoá những sự sống nguyên tử này theo một chuỗi dần dần thành các loại năng lượng khoáng vật ngày càng cao hơn. |
|
11. The lowest aspect of fire is fire by friction, but DK seems to be speaking of the lowest aspect of fire by friction. |
11. Phương diện thấp nhất của lửa là lửa do ma sát, nhưng Chân sư DK dường như đang nói về phương diện thấp nhất của lửa do ma sát. |
|
12. DK is calling this type of energy by the name “internal furnaces”. They act upon atomic lives and elevate them gradually |
12. Chân sư gọi loại năng lượng này là “những lò lửa nội tại”. Chúng tác động lên các sự sống nguyên tử và nâng chúng dần dần. |
|
13. Let us be clear about the nomenclature: such a fiery life is a “furnace”. These furnaces are responsible for the evolutionary elevation of forms within the mineral kingdom. |
13. Hãy rõ về thuật ngữ: một sự sống lửa như vậy là một “lò lửa”. Những lò lửa này chịu trách nhiệm cho sự thăng thượng tiến hoá của các hình tướng trong giới khoáng vật. |
|
For instance, the type of energy which plays upon iron ore, or which produces tin, is emanated from a different centre in the body of the Entity informing the mineral kingdom to that which converts the elements into those wondrous jewels, the diamond, the sapphire, the emerald or the ruby. |
Thí dụ, loại năng lượng tác động lên quặng sắt, hay tạo ra thiếc, xuất phát từ một trung tâm khác trong thân thể của Thực thể thấm nhuần giới khoáng vật so với trung tâm chuyển hoá các nguyên tố thành những ngọc báu kỳ diệu, kim cương, lam ngọc, lục bảo hay hồng ngọc. |
|
14. The model is becoming clearer. An Entity informs the mineral kingdom. That Entity has centers within its own energy system. Different centers in this Entity play upon or work upon different type of mineral substances. The center which plays upon or works upon the iron ore or tin is, DK seems to be saying, lower than the center which plays upon or works upon the elements to produce such jewels as the diamond, the sapphire, the emerald or ruby. |
14. Mô hình đang trở nên rõ ràng. Có một Thực thể thấm nhuần giới khoáng vật. Thực thể đó có các trung tâm trong hệ năng lượng của mình. Những trung tâm khác nhau nơi Thực thể này tác động lên hay làm việc với các loại chất khoáng khác nhau. Trung tâm tác động lên quặng sắt hay thiếc, như Chân sư DK dường như nói, là trung tâm thấp hơn trung tâm tác động lên các nguyên tố để tạo ra những bảo ngọc như kim cương, lam ngọc, lục bảo hay hồng ngọc. |
|
15. We know nothing about the larger Life informing the mineral kingdom, or what the structure of its centers may be (presumably a sevenfold chakric structure), but the idea is sufficiently clear to be grasped. |
15. Chúng ta không biết gì về Sự sống lớn lao hơn thấm nhuần giới khoáng vật, hay cấu trúc các trung tâm của nó (có lẽ là cấu trúc luân xa bảy bội), nhưng ý niệm đủ rõ để nắm bắt. |
|
16. He seems to be saying that the magnetic centers which call magnetically to the tiny lives in the various atoms of substance within the mineral kingdom are centers of force within the Entity which informs the mineral kingdom. This then, is a further elaboration on the nature of the magnetic centers of force discussed in forgoing text. |
16. Có vẻ như Ngài đang nói rằng những trung tâm từ lực gọi mời magnetically các sinh linh nhỏ trong các nguyên tử chất liệu khác nhau của giới khoáng vật là các trung tâm lực trong Thực thể thấm nhuần giới khoáng vật. Vậy đây là một khai triển thêm về bản chất của các trung tâm lực từ tính đã được bàn ở đoạn trước. |
|
The energy of the particular centre involved is likewise responsive to force originating in the centre in the body of the planetary Logos—which centre depends upon the kingdom to be vivified. |
Năng lượng của trung tâm riêng biệt dính dự vào cũng đáp ứng với mãnh lực khởi phát trong trung tâm thuộc thân thể của Hành Tinh Thượng đế—trung tâm nào tuỳ thuộc vào giới cần được làm sinh động. |
|
17. We are speaking of ‘lines of vivification’: streaming from a center in the body of the Planetary Logos to the centers in an Entity which informs a particular kingdom; to the various type of atoms which are attuned to that center and which are to be elevate by means of this magnetism. |
17. Chúng ta đang nói về “các tuyến làm sinh động”: tuôn từ một trung tâm trong thân thể của Hành Tinh Thượng đế tới các trung tâm trong Thực thể thấm nhuần một giới nào đó; tới các loại nguyên tử khác nhau vốn điều chỉnh với trung tâm đó và sẽ được nâng cao nhờ từ lực này. |
|
In dealing with these kingdoms, therefore, the relations might be briefly indicated— |
Vì vậy, khi xử lý các giới này, các liên hệ có thể được chỉ thị vắn tắt— |
|
KINGDOM PLANETARY CENTRE |
GIỚI TRUNG TÂM HÀNH TINH |
|
a. Human……………………………. Heart centre. |
a. Nhân loại…………………………… Trung tâm tim. |
|
b. Animal……………………………. Throat centre. |
b. Thú vật…………………………….. Trung tâm cổ họng. |
|
c. Vegetable………………………… Solar plexus. |
c. Thực vật……………………………. Tùng thái dương. |
|
d. Mineral…………………………… Spleen. [emanating one type of energy, pure and simple] |
d. Khoáng vật…………………………. Lá lách. [phát ra một loại năng lượng, đơn thuần] |
|
18. This tabulation varies greatly from the correspondences customarily given. Each of a number of varying tabulations throws light upon a kingdom from a different angle. |
18. Bảng đối chiếu này khác xa với các tương ứng thường được đưa ra. Mỗi một bảng khác nhau như vậy soi sáng một giới từ một góc độ khác. |
|
19. Each of these planetary logoic centers represents a goal for the particular kingdom involved. Humanity must develop the heart; the animal kingdom must develop the mind; the vegetable kingdom must develop the power to feel; the mineral kingdom must develop vitality. |
19. Mỗi trung tâm hành tinh thuộc Hành Tinh Thượng đế biểu tượng một mục tiêu cho giới tương ứng. Nhân loại phải phát triển tim; giới thú vật phải phát triển trí tuệ; giới thực vật phải phát triển năng lực cảm thọ; giới khoáng vật phải phát triển sinh lực. |
|
20. The sacral center is left out of the consideration, but a number of deva units correspond to that center. |
20. Trung tâm xương cùng không được xét đến, nhưng một số đơn vị thiên thần tương ứng với trung tâm đó. |
|
The planetary egoic centre is, of course, the transmitter to all the others, |
Trung tâm chân ngã hành tinh, dĩ nhiên, là trung tâm truyền đạt đến tất cả các trung tâm khác, |
|
21. So the line of transmission goes from the “planetary egoic center”; to the various centers in the body of the Planetary Logos; to the various kingdoms correlated with each center (i.e., to the various Entities informing the various kingdoms); to the centers within each such Entity—centers correlated with different life forms to be found in the body of expression of that Entity—a kingdom. |
21. Vậy tuyến truyền đạt đi từ “trung tâm chân ngã hành tinh”; tới các trung tâm khác nhau trong thân thể của Hành Tinh Thượng đế; tới các giới tương ứng với từng trung tâm (nghĩa là tới các Thực thể thấm nhuần các giới khác nhau); tới các trung tâm trong mỗi Thực thể như vậy—các trung tâm tương ứng với các dạng sống khác nhau được thấy trong thân biểu hiện của Thực thể đó—một giới. |
|
and it should be borne in mind in this connection that every centre transmits three types of force, with the exception of the spleen which hands on the solar fires, pranic force, pure and simple. |
và trong liên hệ này cần ghi nhớ rằng mỗi trung tâm truyền đạt ba loại mãnh lực, ngoại trừ lá lách vốn truyền đạt các lửa thái dương, sinh lực prana, đơn thuần. |
|
22. Thus the number of forces we derive from the foregoing tabulation is ten. |
22. Như vậy số lượng các mãnh lực mà chúng ta rút ra từ bảng trên là mười. |
|
23. This will prove to be a most important thought (that three types of forces are transmitted by every center) because we shall see that each Entity informing a particular kingdom of nature has differing numbers of centers. |
23. Đây sẽ là một ý tưởng rất quan trọng (rằng mỗi trung tâm truyền đạt ba loại mãnh lực) vì chúng ta sẽ thấy mỗi Thực thể thấm nhuần một giới thiên nhiên nhất định có số lượng trung tâm khác nhau. |
|
24. We should note that the “solar fires” are other than “solar fire”. The first pertains to prana and the second to the fires of love and wisdom. |
24. Chúng ta nên lưu ý rằng “các lửa thái dương” khác với “Lửa Thái dương”. Cái thứ nhất thuộc prana và cái thứ hai thuộc các ngọn lửa của bác ái và minh triết. |
|
25. Do the three types of forces transmitted correspond to will, love and intelligence? |
25. Ba loại mãnh lực được truyền đạt đó có tương ứng với ý chí, tình thương và trí tuệ không? |
|
Students will eventually ascertain how to group the various types in the different kingdoms according to the type of energy they display in fullest measure, |
Rốt cuộc các đạo sinh sẽ tìm ra cách để nhóm các loại khác nhau trong những giới khác nhau theo loại năng lượng mà chúng biểu lộ đầy đủ nhất, |
|
26. Grouping the various types of living forms? |
26. Nhóm các loại hình tướng sống khác nhau? |
|
27. This method of grouping is, apparently, not yet available to us. |
27. Cách nhóm này, dường như, chưa sẵn có cho chúng ta. |
|
28. Probably in each kingdom one type of energy is dominant and another is the goal. |
28. Có lẽ trong mỗi giới một loại năng lượng là trội và một loại là mục tiêu. |
|
29. In the human kingdom (self-conscious) intelligence is dominant and love (soul love) is the goal. |
29. Trong giới nhân loại (tự ý thức), trí tuệ là trội và tình thương (tình thương linh hồn) là mục tiêu. |
|
30. In the animal kingdom, desire (the reflection of love) is dominant and intelligence, especially self-conscious intelligence, is the goal. |
30. Trong giới thú vật, dục vọng (phản ảnh của tình thương) là trội và trí tuệ, đặc biệt trí tuệ tự ý thức, là mục tiêu. |
|
31. In the vegetable kingdom, vitality (related to the third or activity aspect) is dominant) and desire/feeling is the goal. |
31. Trong giới thực vật, sinh lực (liên hệ tới phương diện ba hay hoạt động) là trội và dục vọng/cảm thọ là mục tiêu. |
|
remembering that only in the fourth kingdom, the human, is the highest of the three types (that which produces self-consciousness) [1072] manifesting; |
nhớ rằng chỉ trong giới thứ tư, tức giới nhân loại, loại cao nhất trong ba loại (loại sản sinh tự ý thức) đang [ 1072] biểu lộ; |
|
32. This is the egoic impulse. The energy producing self-awareness is not yet revealed in the other kingdoms. |
32. Đây là xung lực chân ngã. Năng lượng sản sinh tự nhận biết chưa được hiển lộ nơi các giới khác. |
|
in the others it is latent. This will become apparent if the method of lunar individualisation is studied. |
còn trong các giới kia nó tiềm ẩn. Điều này sẽ hiển nhiên nếu nghiên cứu phương pháp biệt ngã hóa thuộc nguyệt hệ. |
|
33. This method does not involve solar angelic intervention but a gradual invocation of the Spirit aspect by the animal aspect. (“Animal man aspired.”) Still the statement is obscure and requires much pondering. |
33. Phương pháp này không liên can đến can thiệp của các Thái dương Thiên Thần mà là sự thỉnh cầu dần dần phương diện Tinh thần bởi phương diện thú vật. (“Người thú khát khao.”) Tuy nhiên, mệnh đề này còn mờ mịt và đòi hỏi nhiều suy tư. |
|
The vegetable kingdom is responsive to the particular type of energy which produces the phenomenon of water, or moisture. Through the effect of water every higher type of plant life is evolved, and through the combination of heat and water results are brought about which produce new types. |
Giới thực vật đáp ứng với loại năng lượng đặc thù sản sinh hiện tượng của nước, hay ẩm thấp. Qua tác động của nước, mọi loại cây cỏ cao hơn được tiến hoá, và qua sự phối kết của nhiệt và nước, các kết quả được tạo ra dẫn đến các loại mới. |
|
34. We are here given important hints for the development of the various kingdoms, in this case, the vegetable kingdom. |
34. Ở đây chúng ta được trao những gợi ý quan trọng cho sự phát triển của các giới khác nhau, trong trường hợp này là giới thực vật. |
|
35. What is the energy which brings atoms of hydrogen and oxygen together to produce water? It must be an attractive, unifying energy. |
35. Năng lượng nào kết hợp các nguyên tử hiđrô và ôxy lại để tạo ra nước? Ắt hẳn đó là một năng lượng hấp dẫn, hợp nhất. |
|
36. In these statements are hints for the preservation of the vegetative, cellular life of the human body. |
36. Trong các mệnh đề này có những gợi ý cho việc bảo tồn sự sống sinh dưỡng, ở cấp tế bào, của thân thể con người. |
|
37. Heat is promotive and analogous to the energy of “progress onward”, driving towards the creation of new forms. |
37. Nhiệt là yếu tố thúc đẩy và tương ứng với năng lượng của “tiến bước về phía trước”, thôi thúc hướng tới việc tạo lập những hình tướng mới. |
|
The herbal scientist who is producing new species |
Nhà thực vật học đang tạo ra các loài mới |
|
38. Presumably, through hybridization… |
38. Có lẽ, thông qua lai ghép… |
|
is really occupied with the effect of sex energy in the second kingdom of nature; |
thực ra đang chuyên chú vào tác dụng của năng lượng tính dục trong giới thứ hai của thiên nhiên; |
|
39. He is working with affinity as it exists within the various types within the vegetable kingdom. This energy comes under the rulership of Venus, a planet closely connected with the vegetable kingdom and its development. |
39. Ông đang làm việc với ái lực như nó hiện hữu trong các chủng loại khác nhau thuộc giới thực vật. Năng lượng này nằm dưới quyền cai quản của Sao Kim, một hành tinh liên hệ mật thiết với giới thực vật và sự phát triển của nó. |
|
he will do well to deal with all plant life as energy points responsive to other and greater energy centres. |
ông sẽ làm tốt nếu xem mọi sự sống thực vật như những điểm năng lượng đáp ứng với các trung tâm năng lượng khác và lớn hơn. |
|
40. Much is to be learned through the study of “points”. Plant lives are to be considered as “energy points” and so are devas as we read below. |
40. Có nhiều điều phải học qua việc nghiên cứu về “các điểm”. Sự sống thực vật cần được xem như “các điểm năng lượng”, và chư thiên thần cũng vậy như ta sẽ đọc dưới đây. |
|
41. What are the implications of considering devas as “living points”. The question has often been asked: “What is the shape of a deva?” |
41. Hàm ý của việc xem chư thiên thần như những “điểm sống” là gì. Câu hỏi thường được nêu: “ Hình dạng của một thiên thần là gì?” |
|
These Triads of Life are inherently the three Persons and the flower of the earlier system from a certain angle. From another angle, when studied as the “flower of the earlier Eight,” They are the eightfold points awaiting opportunity to flame forth. They are the devas who are ready for service, which is to give to another hierarchy certain qualities which are lacking. This Hierarchy is regarded as the great donors of immortality whilst themselves “standing aloof from incarnation.” Lords of Sacrifice and Love are They, but They cannot pass out of the logoic etheric body into the dense physical vehicle. (TCF 1199) |
Những Tam nguyên của Sự Sống này vốn là ba Ngôi và là bông hoa của hệ trước xét từ một góc độ nào đó. Từ một góc độ khác, khi được khảo cứu như “bông hoa của bộ Tám trước đây”, Họ là những điểm bát phân đang chờ cơ hội bừng bốc. Họ là các thiên thần đã sẵn sàng phụng sự, tức là ban cho một Huyền Giai khác những phẩm tính còn khiếm khuyết. Huyền Giai này được xem là bậc đại thí chủ của tính bất tử trong khi chính các Ngài “đứng tách rời khỏi sự lâm phàm”. Các Ngài là những Chúa Tể của Hiến Tế và Tình Thương, nhưng Các Ngài không thể vượt ra khỏi thể dĩ thái của Thái dương Thượng đế để đi vào vận cụ hồng trần đậm đặc. (TCF 1199) |
|
It is not possible to give students an adequate idea of the beauty of the egoic lotus when it has reached the stage of complete unfoldment. The radiancy of its colour is not here referred to, but the brilliancy of the fires, and the rapid scintillation of the ceaselessly moving streams and points of energy. Each petal pulsates with quivering fire “points,” and each tier of petals vibrates with life, whilst at the centre glows the Jewel, raying forth streams of energy from the centre to the periphery of the outermost circle. |
Không thể cho các môn sinh một hình dung tương xứng về vẻ đẹp của Hoa Sen Chân Ngã khi nó đạt tới giai đoạn khai mở trọn vẹn. Ở đây không nói đến độ rực rỡ của màu sắc mà là độ chói loà của các ngọn lửa và sự lóe sáng mau lẹ của những dòng và các điểm năng lượng di động không ngừng. Mỗi cánh hoa rung nhịp với các “ điểm ” lửa run rẩy, và mỗi tầng cánh hoa rung động với sự sống, trong khi ở trung tâm, Bảo châu toả sáng, phóng chiếu những dòng năng lượng từ trung tâm ra chu vi của vòng tròn ngoài cùng. |
|
The fires of living energy circulate around each individual petal and the method of interweaving and the circulation of the fires is (as may be well realised) sevenfold in nature according to the sevenfold nature of the Logos involved. Each circle of petals becomes, as evolution proceeds, likewise active, and revolves around the central Jewel, so that we have, not only the activity of the petals, not only the activity of the living points or the deva lives within the petal circumference, but likewise the unified activity of each tier of the threefold lotus. (TCF 1118) |
Các lửa của năng lượng sống lưu chuyển quanh mỗi cánh hoa riêng lẻ, và phương pháp đan xen cũng như sự lưu hành của các lửa là – như có thể dễ dàng nhận ra – mang bản tính thất phân, tương ứng với bản tính thất phân của Logos có liên quan. Mỗi vòng cánh hoa, khi tiến hoá tiếp diễn, cũng trở nên linh hoạt, và xoay quanh Bảo châu trung tâm, để rồi chúng ta có không chỉ hoạt động của các cánh hoa, không chỉ hoạt động của các điểm sống hay các sự sống thiên thần trong chu vi cánh hoa, mà còn có hoạt động hợp nhất của mỗi tầng trong hoa sen tam phân. (TCF 1118) |
|
42. Perhaps every living being is to be considered, essentially, as a “point”. At length this is certainly true of the human being. Thos, for instance, who tread the Path to Sirius are called “blissful, dancing points of fanatical devotion”. |
42. Có lẽ mọi sự sống đều phải được xét, về bản chất, như một “điểm”. Rốt cuộc điều này chắc chắn đúng với con người. Chẳng hạn, những ai bước đi trên Thánh Đạo đến Sirius được gọi là “những điểm hân lạc, nhảy múa của lòng tận hiến cuồng nhiệt”. |
|
Much will be learned along this line when electricity and colored lights are more freely used in experimental stations. |
Sẽ học được nhiều điều dọc theo hướng này khi điện lực và ánh sáng màu được dùng tự do hơn trong các trạm thí nghiệm. |
|
43. DK seems to be saying that if the herbal scientist wants to be more successful in creating new forms within the vegetable kingdom he should work with electricity and colored lights. Through colored lights specific energies can be applied. Through electricity, focal stimulation can be applied. |
43. Chân sư DK dường như đang nói rằng nếu nhà thực vật học muốn thành công hơn trong việc tạo ra các hình tướng mới trong giới thực vật, y nên làm việc với điện lực và ánh sáng màu. Thông qua ánh sáng màu, có thể áp dụng những năng lượng chuyên biệt. Thông qua điện lực, có thể áp dụng sự kích thích quy tụ. |
|
44. When workers on the fifth and fourth rays combine their efforts, this kind of work will be accomplished. |
44. Khi những người công tác cung năm và cung bốn phối hợp nỗ lực, loại công việc này sẽ được thực hiện. |
|
Sex, in the mineral kingdom, or chemical affinity, is the display in that kingdom of the second type of magnetic force; |
Tính dục, trong giới kim thạch, hay ái lực hoá học, là biểu lộ trong giới đó của loại lực từ thứ hai; |
|
45. We pause to reframe our understanding. Chemical affinity is sex within the mineral kingdom. |
45. Chúng ta tạm dừng để tái định khung sự thấu hiểu. Ái lực hoá học chính là tính dục trong giới kim thạch. |
|
46. Since Vulcan and Venus are closely related (in mythology they were married) and since Vulcan rules the mineral kingdom, we may follow a line of investigation which could relate Venus to chemical affinity. Generally, Venus stands for affinity of all types. |
46. Vì Vulcan và Sao Kim có liên hệ mật thiết (trong thần thoại họ là vợ chồng) và vì Vulcan cai quản giới kim thạch, chúng ta có thể lần theo một hướng khảo cứu có thể nối Sao Kim với ái lực hoá học. Nói chung, Sao Kim tiêu biểu cho mọi loại ái lực. |
|
in the vegetable kingdom the same thing can be studied in the seed life, and in the fertilisation processes of all plants. |
trong giới thực vật, cùng một điều có thể được khảo sát nơi sự sống của hạt, và trong các tiến trình thụ phấn của mọi loài cây. |
|
47. The vegetable kingdom is particularly related to Venus. Bees are said to ‘come from’ Venus. Their role in the fertilization processes of flowering planets is well known. |
47. Giới thực vật đặc biệt liên hệ với Sao Kim. Người ta nói loài ong ‘đến từ’ Sao Kim. Vai trò của chúng trong các tiến trình thụ phấn của những loài hoa là điều ai cũng biết. |
|
Neptune, the God of the Waters, has a curious relationship to our planetary Logos, and also to the Entity Who is the informing life of the second kingdom. |
Neptune, Thần của Nước, có một liên hệ kỳ lạ với Hành Tinh Thượng đế của chúng ta, và cũng với Đấng là Sự Sống thấm nhuần của giới thứ hai. |
|
48. We were earlier told that “the vegetable kingdom is responsive to the particular type of energy which produces the phenomenon of water, or moisture.” Surely the energy of Neptune (“God of the Waters”) is involved in this process. Are the rays of Neptune involved with the chemical creation of water? |
48. Trước đó chúng ta đã được nói rằng “ giới thực vật đáp ứng với loại năng lượng đặc thù tạo ra hiện tượng nước, hay ẩm”. Chắc chắn năng lượng của Neptune (“Thần của Nước”) có dính dự vào tiến trình này. Liệu các cung của Neptune có tham dự vào tạo hoá hoá học của nước chăng? |
|
49. Both our Planetary Logos and the Logos of Neptune have a prominent second ray. The plane of water, the astral plane, is the second plane. |
49. Cả Hành Tinh Thượng đế của chúng ta lẫn Thượng đế của Neptune đều có cung hai trội bật. Cõi của nước, cõi cảm dục, là cõi thứ hai. |
|
50. Neptune holds the Trident and three atoms (two of hydrogen and one of oxygen) are present in every molecule of the usual form of water. |
50. Neptune cầm Đinh ba, và có ba nguyên tử (hai hiđrô và một ôxy) trong mỗi phân tử của dạng nước thông dụng. |
|
51. Venus, the ruler of the vegetable kingdom and Neptune are closely related. Neptune is the “higher octave” to Venus and its synthesizing planet. |
51. Sao Kim, chủ quản giới thực vật, và Neptune liên hệ mật thiết. Neptune là “bát độ cao hơn” của Sao Kim và là hành tinh tổng hợp của nó. |
|
The animal kingdom is responsive to a type of energy which is neither fire nor water but is a combination of the two. |
Giới động vật đáp ứng với một loại năng lượng vốn không phải lửa cũng không phải nước mà là sự phối kết của cả hai. |
|
52. The union of fire and water suggests kama-manas. |
52. Sự phối hiệp của lửa và nước gợi đến trí-cảm. |
|
53. As man separates himself from his animal nature, he simultaneously separates his manas from his kama. |
53. Khi con người tách mình khỏi bản chất thú tính, đồng thời y cũng tách manas của mình khỏi kama. |
|
They are also the first of the kingdoms on the physical plane to be responsive to sound, |
Họ cũng là giới đầu tiên trên cõi hồng trần bắt đầu đáp ứng với âm thanh, |
|
54. The implication is that other kingdom on the physical plane may eventually become responsive to sound. There is also the possibility that kingdoms which have members which are not focused on the physical plane may be responsive to sound. |
54. Hàm ý là các giới khác trên cõi hồng trần sau rốt có thể trở nên đáp ứng với âm thanh. Cũng có khả năng những giới có các đơn vị không tập trung trên cõi hồng trần cũng có thể đáp ứng với âm thanh. |
|
or to the energy emanating from that which we call noise. |
hay với năng lượng phát xuất từ điều mà chúng ta gọi là tiếng ồn. |
|
55. It seems that DK should be speaking of the vegetable kingdom. Many experiments have now been performed to indicate the responsiveness of plants to sound (harmonious sound and to noise). |
55. Có vẻ như Chân sư DK đáng lẽ đang nói về giới thực vật. Nhiều thí nghiệm nay đã cho thấy tính đáp ứng của cây cối đối với âm thanh (âm thanh hoà điệu và cả tiếng ồn). |
|
56. We note that plants do not have a voice. Animals do. The throat center in the animal kingdom is developed and is beginning to become an instrument of expression. Members of the animal kingdoms are responsive to the sounds made by other members of the same kingdom. |
56. Ta lưu ý rằng cây cỏ không có tiếng nói. Thú vật có. Luân xa cổ họng trong giới động vật đã phát triển và đang bắt đầu trở thành khí cụ biểu lộ. Các thành viên của giới động vật đáp ứng với các âm thanh do những thành viên khác của cùng giới phát ra. |
|
57. These statements correlate to the fact that the animal kingdom is the third kingdom, related to the third ray and, thus, to the throat center. |
57. Những mệnh đề này tương ứng với sự kiện giới động vật là giới thứ ba, liên hệ với cung ba và, do đó, với luân xa cổ họng. |
|
58. The implication is that the units in the mineral kingdom are not responsive to sound and Master DK has not mentioned the plant kingdom either. |
58. Hàm ý là các đơn vị trong giới kim thạch không đáp ứng với âm thanh, và Chân sư DK cũng chưa đề cập đến giới thực vật. |
|
This is an occult fact worthy of close attention. |
Đây là một sự kiện huyền bí đáng được lưu tâm kỹ. |
|
59. Thus the cellular or vegetative life within the human being will be responsive to sound and noise. So good sound, good music, should be supplied to assist the health of cells of the human body. |
59. Vì thế sự sống tế bào hay sinh dưỡng trong con người sẽ đáp ứng với âm thanh và tiếng ồn. Vậy nên cần cung cấp âm thanh tốt, âm nhạc tốt để hỗ trợ sức khoẻ của các tế bào thân thể con người. |
|
The energy emanating from the Entity Who is the informing Life of the third kingdom in nature has five channels of approach, that is five centres. |
Năng lượng phát xạ từ Đấng là Sự Sống thấm nhuần của giới thứ ba trong thiên nhiên có năm kênh tiếp cận, tức là năm trung tâm. |
|
60. Earlier it seemed that each of these lower centers in the Planetary Logos expressed through three streams of energy. |
60. Trước đó dường như mỗi trung tâm thấp trong Hành Tinh Thượng đế biểu lộ qua ba dòng năng lượng. |
|
61. Little has been said about the centers of energy in the informing Entities. The number of centers might correlate with the number of types of forms within such kingdoms, but probably the truth is more complex. |
61. Ít điều được nói về các trung tâm năng lượng nơi các Đấng thấm nhuần. Con số trung tâm có thể tương quan với số loại hình tướng trong các giới ấy, nhưng rất có thể chân lý còn phức tạp hơn. |
|
62. In the mineral kingdom we know we have the metals, the precious metals and the gems, but there are probably other ways of dividing the life units within that kingdom. Even among the division we call gemstones, there are seven distinct categories. |
62. Trong giới kim thạch, chúng ta biết có kim loại, kim loại quý và đá quý, nhưng chắc chắn còn có các cách phân loại khác đối với các đơn vị sự sống trong giới đó. Ngay cả trong nhóm gọi là đá quý, cũng có bảy hạng phân biệt. |
|
63. The implication could be that there must be at least three active centers within the Entity which is the informing life of the mineral kingdom, but, as Master DK describes the number of centers in that kingdom, we will see that this is not the case. |
63. Hàm ý có thể là phải có ít nhất ba trung tâm đang hoạt động nơi Đấng là sự sống thấm nhuần của giới kim thạch, nhưng như Chân sư DK mô tả con số trung tâm trong giới đó, chúng ta sẽ thấy không phải như vậy. |
|
64. That there are seven centers of approach in the human kingdom, we well understand because so much of our Teaching deals with these seven centers. |
64. Rằng có bảy trung tâm tiếp cận trong giới nhân loại, điều này chúng ta hiểu rõ vì phần lớn Giáo huấn của chúng ta bàn về bảy trung tâm này. |
|
65. That there should be five centers of approach within the Entity Who informs animal kingdom makes sense as five is the number of Brahma, the Ruler of the third aspect of divinity. The animal kingdom is the third kingdom and the numbers correspond. |
65. Rằng trong Đấng thấm nhuần giới động vật có năm trung tâm tiếp cận, điều này hợp lý vì số năm là con số của Brahma, Đấng cai quản Phương diện thứ ba của thiên tính. Giới động vật là giới thứ ba và các con số tương ứng. |
|
66. Many animals, however, have all the organs found in man, and for each organ there is a center of energy. And yet, because of the animal’s stage of evolution, perhaps only five centers are active no matter how many other centers may be latent. Could we apply the same principle to kingdoms lower than the animal? Let us see. |
66. Tuy nhiên nhiều loài thú có đủ các cơ quan như con người, và mỗi cơ quan có một trung tâm năng lượng. Thế nhưng, do trình độ tiến hoá của thú vật, có lẽ chỉ có năm trung tâm là hoạt động bất kể còn bao nhiêu trung tâm khác đang tiềm ẩn. Liệu chúng ta có thể áp dụng cùng nguyên tắc cho các giới thấp hơn giới động vật không? Chúng ta hãy xem. |
|
That animating the fourth kingdom has seven, for the mind and the intuition are added. |
Đấng linh hoạt giới thứ tư có bảy trung tâm, vì trí tuệ và trực giác được bổ sung thêm. |
|
67. In one respect, we seem to be speaking in the ‘language of the senses’ for the mind is considered the “sixth sense” and the intuition or “esoteric sense”, the seventh. These faculties naturally have their chakric correlations. |
67. Ở một nghĩa nào đó, chúng ta dường như đang nói bằng ‘ngôn ngữ của các giác quan’ vì trí được xem là “giác quan thứ sáu” và trực giác hay “giác quan nội môn” là giác quan thứ bảy. Các năng lực này tất nhiên có những tương quan luân xa của chúng. |
|
68. If mind and intuition are added, we probably have the emphasis on the heart center and the head center. Animals do have the throat center coming into increasing activity but we notice that the animal use of the throat center is far more simple and primitive than the use of the throat center in man. There may be, however, certain special cases of animal communication through the throat center which, on examination, seems unusually intelligent and beyond the capacities of man in certain respects. |
68. Nếu trí và trực giác được thêm vào, có lẽ trọng tâm rơi vào luân xa tim và luân xa đầu. Thú vật quả có luân xa cổ họng đang đi vào hoạt động ngày càng tăng, nhưng ta nhận thấy việc sử dụng luân xa cổ họng nơi thú vật đơn giản và sơ khai hơn nhiều so với nơi con người. Tuy nhiên có thể có những trường hợp đặc biệt về giao tiếp của thú thông qua luân xa cổ họng, mà khi khảo sát, dường như hết sức thông tuệ và vượt ngoài khả năng của con người trong một số phương diện. |
|
69. The heart center is the seat the intuition from one angle of vision, though the head, via the pineal gland, is also active in the intuitive process. The head is also definitely involved with the mind as well, as the development of the mind demands the use the brain. |
69. Luân xa tim là toà sở của trực giác xét từ một góc nhìn, dẫu luân xa đầu, qua tuyến tùng, cũng hoạt động trong tiến trình trực giác. Luân xa đầu chắc chắn cũng liên quan đến trí tuệ, vì sự phát triển của trí đòi hỏi việc sử dụng bộ não. |
|
In the second kingdom there are three centres, |
Trong giới thứ hai có ba trung tâm, |
|
70. As we descend through the kingdoms we seem to be using the odd numbers—7, 5, 3 and later, with respect to the mineral kingdom, probably, 1. |
70. Khi chúng ta đi xuống qua các giới, dường như chúng ta dùng các số lẻ—7, 5, 3 và sau đó, xét giới kim thạch, có lẽ là 1. |
|
but their manifestation is so obscure as to seem practically nonexistent to the human mind. In the first or mineral kingdom, the avenue of approach is limited to one centre. [1073] |
nhưng sự biểu lộ của chúng mờ ẩn đến mức dường như hầu như không tồn tại đối với thể trí của con người. Trong giới thứ nhất hay giới kim thạch, lối tiếp cận bị giới hạn vào một trung tâm. [1073] |
|
71. As stated. |
71. Như đã nói. |
|
72. There may be some problems with this method of enumeration, however. Let us say that there are seven types of form to be found within every Creative Hierarchy. This may be true of the kingdoms as well. Certainly it is true of the human kingdom, and when we look at the phyla of animals and plants and the varieties of minerals, we would expect the same. |
72. Tuy nhiên, có thể có một số vấn đề với cách đếm này. Chúng ta hãy nói rằng có bảy loại hình tướng trong mỗi Huyền Giai Sáng Tạo. Điều này có thể đúng với các giới nữa. Chắc chắn điều ấy đúng với giới nhân loại, và khi nhìn vào các ngành (phylum) của thú vật và thực vật, cũng như các chủng loại khoáng vật, ta sẽ kỳ vọng tương tự. |
|
73. But the number of centers in the Entity informing the various kingdoms continues to be reduced as we move towards the mineral kingdom until, for that kingdom, we have only one center. |
73. Nhưng số trung tâm trong Đấng thấm nhuần các giới khác nhau tiếp tục bị giảm khi chúng ta tiến về phía giới kim thạch cho đến khi, đối với giới đó, chúng ta chỉ có một trung tâm. |
|
74. Now if each center in such an informing Entity draws upon or magnetizes the life in one type of form found within its kingdom, we have a numerical mismatch. We have more types of forms than we have centers in the informing Entity. |
74. Giờ đây, nếu mỗi trung tâm trong một Đấng thấm nhuần như vậy lôi cuốn hoặc từ hoá sự sống trong một loại hình tướng của giới ấy, chúng ta có một sự không khớp về số học. Chúng ta có nhiều loại hình tướng hơn số trung tâm trong Đấng thấm nhuần. |
|
75. Even in the mineral kingdom, DK differentiated between the center which played upon the metals such as iron ore and tin, and the center which played upon or created from elements the precious gems. So two centers were named. |
75. Ngay trong giới kim thạch, Chân sư DK đã phân biệt giữa trung tâm tác động lên các kim loại như quặng sắt và thiếc, và trung tâm tác động lên hay kiến tạo từ các nguyên tố nên những bảo ngọc quý. Vậy là đã nêu ra hai trung tâm. |
|
76. Now, could we be dealing with the ‘petals’ found within such centers and could the various petals be considered as magnetic centers acting upon the nucleus of the atoms which are to be liberated? |
76. Giờ đây, chúng ta có thể đang bàn về các ‘cánh hoa’ nằm trong những trung tâm như vậy và liệu các cánh hoa khác nhau có thể được xem như những trung tâm từ lực tác động lên hạch của các nguyên tử cần được giải phóng chăng? |
|
77. We have Entities informing the four kingdoms of nature under discussion and we have the chakras (within the Planetary Logos) each correlated to a specific kingdom. Are all chakras sevenfold and could the different types of energy which are applied to the “immersed sparks” within each kingdom come from different aspects of the chakra in the Planetary Logos which is attuned to that kingdom? |
77. Chúng ta có các Đấng thấm nhuần bốn giới của thiên nhiên đang được bàn luận và chúng ta có các luân xa (trong Hành Tinh Thượng đế) mỗi cái tương ứng với một giới chuyên biệt. Phải chăng mọi luân xa đều thất phân và các loại năng lượng khác nhau được áp dụng lên các “tia lửa bị chìm đắm” trong mỗi giới đến từ những phương diện khác nhau của luân xa trong Hành Tinh Thượng đế vốn tương ứng với giới đó? |
|
78. One thing of importance to note—no matter how many active centers within the Entity which informs a particular kingdom, from each of three centers in the Planetary Logos related to three of the kingdoms, three energies go forth. One of these energies or forces going forth from the a center in the Planetary Logos correlated with a kingdom, affects certain centers in the Entity informing that kingdom. |
78. Một điều quan trọng cần lưu ý—dẫu có bao nhiêu trung tâm đang hoạt động trong Đấng thấm nhuần một giới nào đó, thì từ mỗi trong ba trung tâm của Hành Tinh Thượng đế liên hệ với ba trong các giới, ba năng lượng phóng xuất. Một trong các năng lượng hay lực đi ra từ một trung tâm trong Hành Tinh Thượng đế tương ứng với một giới sẽ tác động lên những trung tâm nhất định trong Đấng thấm nhuần giới ấy. |
|
79. The Entity informing the mineral kingdom, however, has only one center and from the Planetary Logos, the center associated with the mineral kingdom, i.e., the spleen, sends forth only one type of force to the Entity informing the mineral kingdom. |
79. Tuy nhiên, Đấng thấm nhuần giới kim thạch chỉ có một trung tâm, và từ Hành Tinh Thượng đế, trung tâm liên hệ với giới kim thạch, tức luân xa lá lách, chỉ phóng xuất một loại lực đến Đấng thấm nhuần giới kim thạch. |
|
80. We see we are dealing with matters obscure to the mind of man and that there are many apparent discrepancies here. We must not expect closure on this matter until more is known. |
80. Ta thấy rằng chúng ta đang xử lý những điều mờ tối đối với thể trí của con người, và có nhiều điều dường như bất nhất ở đây. Chúng ta không nên kỳ vọng sự kết luận dứt khoát về vấn đề này cho đến khi biết thêm nhiều điều. |
|
It will be observed, therefore, that the stimulation of magnetic energy proceeds from what might be regarded as jumps, 1-3-5-7. |
Do đó, có thể ghi nhận rằng sự kích thích năng lượng từ tính tiến triển theo những “bước nhảy” được xem như 1-3-5-7. |
|
81. As stated. |
81. Như đã nói. |
|
82. The Pythagoreans considered the odd numbers sacred. |
82. Phái Pythagoras xem các số lẻ là thiêng. |
|
Each kingdom starts with a specific equipment, and during the process of evolution within the kingdom adds to it so that the liberated life enters the next kingdom with its old equipment plus one. |
Mỗi giới khởi đầu với một “trang bị” chuyên biệt, và trong suốt tiến trình tiến hoá bên trong giới ấy, nó được bổ sung để cho sự sống được giải phóng bước vào giới kế tiếp với trang bị cũ cộng thêm một. |
|
83. We find constant progression and elevation—such it the magnificent Plan of the Planetary Logos of our Earth. |
83. Ta thấy sự tiến thăng và nâng cao liên tục—đó là Thiên Cơ vĩ đại của Hành Tinh Thượng đế của Địa cầu chúng ta. |
|
84. We see that in ascent, nothing is lost. |
84. Ta thấy rằng trên đường thăng thượng, không gì bị mất. |
|
85. We should apply this principle to the liberated Jiva at the fourth initiation. Nothing gained in the lower worlds is lost as that “point of fire” is liberated into the spiritual triad. The Masters can recapture memory of all that they have done in their many lives as a human being. The Buddha (whether the poetic imagination has been used in the recounting of an ancient tradition) is said to have remembered his existence as a tiger! |
85. Chúng ta nên áp dụng nguyên tắc này cho Jiva được giải thoát ở lần điểm đạo thứ tư. Không gì thu hoạch ở các cõi thấp bị mất khi “điểm lửa” ấy được giải phóng vào Tam Nguyên Tinh Thần. Chư Chân sư có thể thu hồi ký ức về tất cả những gì Các Ngài đã làm trong nhiều kiếp làm người. Đức Phật (dẫu trí tưởng tượng thi vị có thể đã được dùng khi thuật lại một truyền thống cổ xưa) được nói là đã nhớ đến đời sống của Ngài như một con hổ! |
|
The human kingdom is equally responsive to energy. This time it is the energy of fire at its highest manifestation in the three worlds. |
Giới nhân loại cũng đáp ứng với năng lượng. Lần này là năng lượng của lửa ở mức biểu lộ cao nhất trong ba cõi. |
|
86. If we are speaking of the three words (and DK did not say “three lower worlds”), the highest manifestation of fire cannot be fire by friction. It must be either solar fire through the petals of the egoic lotus or electric fire (modified) through the expression of the Jewel in the Lotus. |
86. Nếu chúng ta đang nói về ba cõi (và Chân sư DK không nói “ba cõi thấp”), thì mức biểu lộ cao nhất của lửa không thể là lửa ma sát. Hẳn phải là Lửa Thái dương qua các cánh hoa của Hoa Sen Chân Ngã, hoặc là Lửa điện (được điều biến) qua sự biểu lộ của Bảo châu trong Hoa Sen. |
|
87. Much depends on whether, when we mention the “three worlds” we include the higher three subplanes of the mental plane. Upon those subplanes, both solar fire and electric fire are focussed. |
87. Nhiều điều tùy thuộc vào việc, khi nói “ba cõi”, chúng ta có bao gồm ba cõi phụ cao của cõi trí hay không. Trên các cõi phụ ấy, cả Lửa Thái dương lẫn Lửa điện đều được tập trung. |
|
It must be borne in mind that we are referring to the positive energy of the greater Whole as it affects the lesser positive energetic points. We are not referring to form energy. |
Cần ghi nhớ rằng chúng ta đang đề cập đến năng lượng dương của Toàn Thể lớn lao hơn khi nó tác động lên các điểm dương năng lượng nhỏ hơn. Chúng ta không nói đến năng lượng hình tướng. |
|
88. DK repeats this as He considers it of great importance. We are considering the draw of a greater positive upon a lesser positive. We are not referring to the interplay between any type of energy of form (even if that of a high form) and a lesser positive energy. |
88. Chân sư DK lặp lại điều này vì Ngài xem đó là rất quan trọng. Chúng ta đang xét lực hút của một dương lớn hơn đối với một dương nhỏ hơn. Không phải sự tương tác giữa bất cứ loại năng lượng hình tướng nào (dẫu thuộc một hình tướng cao) và một năng lượng dương nhỏ hơn. |
|
The atom becomes responsive to form energy or to that which surrounds it. |
Nguyên tử trở nên đáp ứng với năng lượng hình tướng hay với điều bao quanh nó. |
|
89. This is part of the process and a step along the way—the second step of four. Initially, the atom is concerned only with its own rotary processes and is virtually out of relationship with the form energy which surrounds it. |
89. Đây là một phần của tiến trình và là một bước trên đường—bước thứ hai trong bốn bước. Ban đầu, nguyên tử chỉ bận tâm với các tiến trình quay của tự thân và hầu như nằm ngoài tương hệ với năng lượng hình tướng bao quanh nó. |
|
It becomes conscious and then becomes responsive to the force of the kingdom in which it is a part. |
Nó trở nên có ý thức rồi trở nên đáp ứng với lực của giới mà nó là một bộ phận. |
|
90. Presumably, this is the third step. |
90. Rất có thể đây là bước thứ ba. |
|
It gradually becomes responsive to stronger influences or to the force emanating from the Entity Who is the life of that kingdom. |
Nó dần dần trở nên đáp ứng với những ảnh hưởng mạnh hơn hay với lực phát xạ từ Đấng là Sự Sống của giới ấy. |
|
91. This is the fourth step. |
91. Đây là bước thứ tư. |
|
Finally, the atom becomes conscious of planetary energy, or responsive to the Heavenly Man Himself. |
Sau cùng, nguyên tử trở nên ý thức về năng lượng hành tinh, hay đáp ứng với chính Đấng Thiên Nhân. |
|
92. In earlier text, DK spoke of a four-stage process leading to liberation into a higher position within a kingdom due to the energy or force emanating from the Entity informing the kingdom, but He had not yet brought the energy of the Planetary Logos into the picture. This, then, is the final or fifth stage. |
92. Ở đoạn trước, Chân sư DK đã nói về một tiến trình bốn giai đoạn dẫn đến sự giải phóng vào một vị trí cao hơn trong một giới nhờ năng lượng hay lực phát xuất từ Đấng thấm nhuần giới ấy, nhưng Ngài chưa đưa năng lượng của Hành Tinh Thượng đế vào bức tranh. Vậy thì đây là giai đoạn sau cùng, tức giai đoạn thứ năm. |
|
It then transcends the kingdom in which it has been, and is elevated into another kingdom in which the cycle is again repeated. |
Khi ấy nó vượt lên khỏi giới mà nó đã ở, và được nâng vào một giới khác trong đó chu kỳ lại được lặp lại. |
|
93. In other words, when the energy of the Planetary Logos (presumably from the center within the Planetary Logos associated with the kingdom in which it an atom is found) influence an atom and is absorbed by the atom, it is then ready to change kingdoms. Naturally, in doing so, it will have to leave behind the form through which it was manifesting in the lower kingdom. |
93. Nói cách khác, khi năng lượng của Hành Tinh Thượng đế (có lẽ từ trung tâm trong Hành Tinh Thượng đế tương ứng với giới trong đó một nguyên tử đang hiện hữu) tác động lên một nguyên tử và được nguyên tử hấp thụ, thì nguyên tử ấy sẵn sàng đổi giới. Tự nhiên, khi làm vậy, nó sẽ phải bỏ lại hình tướng qua đó nó biểu lộ trong giới thấp hơn. |
|
94. It may be presumed to leave the sphere of influence of the Entity which was the informing Live of the kingdom from which the atom (really its living center) is ‘departing’. |
94. Có thể giả định rằng nó rời khỏi phạm vi ảnh hưởng của Đấng là Sự Sống thấm nhuần giới mà từ đó nguyên tử (thực ra là trung tâm sống của nó) đang ‘rời đi’. |
|
This can all be expressed in terms of consciousness but in this section we will limit the thought simply to that of energy. |
Tất cả điều này đều có thể được diễn tả theo ngôn ngữ tâm thức, nhưng trong phần này chúng ta sẽ giới hạn tư tưởng vào phương diện năng lượng. |
|
95. And this expression (“in terms of consciousness”), we could take up if we wished to expand the concepts already offered. |
95. Và lối diễn đạt này (“theo ngôn ngữ tâm thức”), chúng ta có thể khai triển nếu muốn mở rộng những khái niệm đã nêu. |
|
96. Whatever happens to the form is accompanied by a parallel change in consciousness. In fact we could say that changes in consciousness cause elevatory changes in form. |
96. Dù hình tướng có điều gì xảy ra thì cũng có một đổi thay song hành trong tâm thức. Thực tế ta có thể nói rằng các đổi thay trong tâm thức gây nên những đổi thay nâng thăng trong hình tướng. |
|
97. If we think of how the human being thinks and acts when he is a member of the human kingdom and how he thinks and acts once he becomes a member of the Kingdom of Souls, we can understand how the transition in consciousness might work in all kingdoms. |
97. Nếu chúng ta nghĩ về cách con người tư duy và hành xử khi y là một thành viên của giới nhân loại, và cách y tư duy và hành xử khi y trở thành một thành viên của Giới Linh hồn, chúng ta có thể hiểu cách chuyển tiếp trong tâm thức có thể vận hành trong mọi giới. |
|
In summation it might be said that: |
Tổng kết có thể nói rằng: |
|
1. The planetary Logos has seven centres, as has man. |
1. Hành Tinh Thượng đế có bảy trung tâm, như con người có. |
|
98. This is certainly the case in this solar system. Did He have five in the previous solar system? The Brahmic system? Will he have nine in the next system? |
98. Điều này chắc chắn đúng trong Thái dương hệ này. Ngài có năm trung tâm trong Thái dương hệ trước? Hệ Brahma? Ngài sẽ có chín trung tâm trong hệ kế tiếp chăng? |
|
99. It may be that we are not justified in speculating in this manner, because great cosmic lives such as our Cosmic Logos have only seven major centers, and thus too, for the “One About Whom Naught May Be Said”, the Super-Cosmic Logos in Whom we, our Solar Logos and seven major Constellational Logoi “live and move and have our being”. |
99. Có thể chúng ta không có đủ cơ sở để suy đoán theo cách này, vì các Đại Sự sống vũ trụ như Thượng đế Vũ Trụ của chúng ta chỉ có bảy trung tâm chính, và như thế cũng đúng với “Đấng Bất Khả Tư Nghị”, Đấng Siêu-Vũ Trụ trong Ngài, Thái dương Thượng đế của chúng ta và bảy Thượng đế của các Chòm Sao chính “sống, vận động và hiện hữu”. |
|
2. The informing Life of the animal kingdom has five centres, and the animal kingdom has five prototypes on the archetypal plane, whereas man has seven prototypes. |
2. Đấng thấm nhuần giới động vật có năm trung tâm, và giới động vật có năm nguyên hình trên cõi nguyên mẫu, trong khi con người có bảy nguyên hình. |
|
100. DK is summarizing the statements He has already made. |
100. Chân sư DK đang tóm lược những mệnh đề Ngài đã nêu. |
|
101. Shall we consider the archetypal plane as the monadic plane? There is probably very little difference between the human Monad and the animal Monad. In fact there is reason to conclude that the animal Monad is a human Monad at an earlier stage of development. |
101. Chúng ta có nên xem cõi nguyên mẫu là cõi chân thần không? Có lẽ có rất ít khác biệt giữa Chân thần nhân loại và Chân thần thú vật. Thực ra, có lý do để kết luận rằng Chân thần thú vật chính là Chân thần nhân loại ở một giai đoạn sớm hơn của phát triển. |
|
102. In other discussion, planes both lower and higher than the monadic plane have been called the “archetypal plane”. |
102. Trong các thảo luận khác, những cõi thấp hơn và cao hơn cõi chân thần đều đã từng được gọi là “cõi nguyên mẫu”. |
|
103. DK seems to be saying that both the human kingdom and the animal kingdom share the same archetypal plane |
103. Chân sư DK dường như đang nói rằng cả giới nhân loại lẫn giới động vật cùng chia sẻ một cõi nguyên mẫu. |
|
104. This could apply as well to the vegetable Monad and the mineral Monad but various statements could cast doubt upon the possibility. |
104. Điều này cũng có thể áp dụng cho Chân thần thực vật và Chân thần khoáng vật, nhưng một số mệnh đề khác có thể gieo hoài nghi về khả năng này. |
|
105. The interface between kingdoms and hierarchies presents difficult problems, but it must never be forgotten that man, as a ‘resident’ of the Fourth Creative Hierarchy is the macrocosm for the lesser kingdoms which are to man as the microcosm. |
105. Giao diện giữa các giới và các Huyền Giai nêu ra những vấn đề khó, nhưng không bao giờ được quên rằng con người, với tư cách là ‘cư dân’ của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư, là đại thiên địa đối với các giới thấp hơn, vốn là tiểu thiên địa đối với con người. |
|
106. We must discern, if see can, what Master DK means by “prototypes”. They are obviously the cause of major formal distinctions within any particular kingdom, but which distinctions? |
106. Chúng ta phải phân biện, nếu có thể, Chân sư DK muốn nói gì khi dùng từ “nguyên hình”. Rõ ràng chúng là căn do của những sai biệt hình tướng chủ yếu trong mỗi giới, nhưng là những sai biệt nào? |
|
107. We can consider “prototypes” to be ‘fundamental forms’, remembering that the true form is not physically tangible. |
107. Chúng ta có thể xem “nguyên hình” như ‘hình thái cơ bản’, và nhớ rằng hình tướng chân thực không hữu hình một cách vật chất. |
|
3. The informing Life of the vegetable kingdom has three centres of force on His Own plane, and there are, therefore, but three basic types of plant life. |
3. Đấng thấm nhuần giới thực vật có ba trung tâm lực trên Chính cõi của Ngài, và vì vậy chỉ có ba loại nền tảng của sự sống thực vật. |
|
108. So much depends on what is meant by the word “basic”. We can distinguish so many varieties of plant life, but apparently they can all be collected under three major categories. |
108. Rất nhiều điều phụ thuộc vào ý nghĩa của từ “nền tảng”. Ta có thể phân biệt vô vàn chủng loại thực vật, nhưng xem ra tất cả có thể quy về ba hạng lớn. |
|
109. DK seems to confirm that according to the number of centers within an Entity informing a kingdom, so will be the basic number of types to be found within that kingdom. |
109. Chân sư DK dường như xác nhận rằng tuỳ theo số trung tâm trong một Đấng thấm nhuần một giới, thì số hạng nền tảng trong giới ấy sẽ tương ứng như vậy. |
|
110. Analogizing from what is here said, we would have to conclude that there are five basic types of animal life because the informing Entity has five centers. |
110. Suy diễn từ điều này, ta phải kết luận rằng có năm hạng nền tảng của sự sống thú vật vì Đấng thấm nhuần có năm trung tâm. |
|
111. When we speak of man, we know there have been and will be seven rootraces in all. Are these to be considered the basic “types” of human beings? |
111. Khi nói về con người, chúng ta biết đã có và sẽ có bảy Giống dân gốc tất cả. Có phải đây được xem là các “loại” nền tảng của con người chăng? |
|
112. Regarding the plane which the informing Life of the vegetable kingdom can call His own, how shall we approach the matter? |
112. Về cõi mà Đấng thấm nhuần giới thực vật có thể gọi là Chính cõi của Ngài, chúng ta nên tiếp cận thế nào? |
|
113. Is the archetypal plane for the informing Entity of the vegetable kingdom different from that of the informing lives of the animal kingdom and the human kingdom? |
113. Liệu cõi nguyên mẫu đối với Đấng thấm nhuần của giới thực vật có khác với cõi nguyên mẫu của các Đấng thấm nhuần giới động vật và giới nhân loại không? |
|
114. Perhaps not all these lives focus their monadic natures on the systemic monadic plane. Although it seems feasible that the animal Monad would focus on the same plane as the human Monad, perhaps there is a descent. This is simply speculative and needs careful investigation: |
114. Có thể không phải tất cả các Đấng ấy đều tập trung bản tính chân thần của Mình trên cõi chân thần hệ thống. Dẫu xem ra khả hữu rằng Chân thần thú vật tập trung trên cùng cõi như Chân thần nhân loại, có lẽ có một thứ bậc giáng hạ. Điều này chỉ là suy đoán và cần khảo cứu kỹ: |
|
a. The human Monad on the systemic monadic plane |
a. Chân thần nhân loại trên cõi chân thần hệ thống |
|
b. The animal Monad on the systemic atmic plane |
b. Chân thần thú vật trên cõi atma hệ thống |
|
c. The vegetable Monad on the systemic buddhic plane |
c. Chân thần thực vật trên cõi Bồ đề hệ thống |
|
d. The mineral Monad on the systemic mental plane |
d. Chân thần khoáng vật trên cõi trí hệ thống |
|
115. Or it is possible that subplane ‘locations’ may account for the different planar positions of the Monads of the various kingdoms, with all the Monads involved focussed on the monadic plane—though on different subplanes. |
115. Hoặc có thể ‘vị trí’ cõi phụ giải thích cho các vị trí cõi khác nhau của các Chân thần thuộc các giới, tuy tất cả các Chân thần liên hệ đều tập trung trên cõi chân thần—dẫu ở các cõi phụ khác nhau. |
|
116. Some very knotty problems are involved in working out the proper assignments. |
116. Có những vấn đề hết sức rối rắm dính líu khi gán đặt đúng đắn. |
|
[1074] All that we know are but differentiations of those three. |
[1074] Tất cả những gì chúng ta biết chỉ là các biến phân của ba thứ ấy. |
|
117. So the manner of differentiation would be most interesting. This is a subject for esoteric botanists. |
117. Do đó cách thức biến phân sẽ rất đáng quan tâm. Đây là một đề tài cho các nhà thực vật học nội môn. |
|
4. The informing Life of the mineral kingdom works through one centre. |
4. Đấng thấm nhuần giới kim thạch hoạt động qua một trung tâm. |
|
118. We do not know the manner in which differentiation takes place, but must conclude that all the greater variety of mineral life—earths, rare earths, metals, precious metals, semi-precious stones, precious stones, etc. (here I am mixing pure elements with compounds) are all differentiations arising from only “one centre”. |
118. Chúng ta không biết cách thức phân hoá diễn ra, nhưng buộc phải kết luận rằng mọi đa tạp lớn lao của sự sống khoáng—đất, đất hiếm, kim loại, kim loại quý, đá bán quý, đá quý, v.v. (ở đây tôi đang pha trộn các nguyên tố thuần với hợp chất)—đều đều là các biến phân phát sinh từ chỉ “một trung tâm”. |
|
119. How this differentiation occurs would be a question of vital moment. We remember that from the planetary spleen (that center in the Planetary Logos most related to the mineral kingdom) only one type of force emanates. So, whence the diversity found within the mineral kingdom? |
119. Cách thức phân hoá này diễn ra như thế nào sẽ là một câu hỏi hệ trọng. Chúng ta nhớ rằng từ luân xa lá lách hành tinh (trung tâm trong Hành Tinh Thượng đế liên hệ mật thiết nhất với giới kim thạch) chỉ một loại lực phát xuất. Vậy, nguồn gốc nào tạo nên sự đa dạng trong giới kim thạch? |
|
120. We might say that from the one center within the body of the Entity Who informs the mineral kingdom, a diversity of forces might be found. There is reason to believe that every chakra is, after all, sevenfold. |
120. Ta có thể nói rằng từ một trung tâm duy nhất trong thể của Đấng thấm nhuần giới kim thạch, vẫn có thể có một đa dạng các lực. Có lý do để tin rằng mọi luân xa, xét cho cùng, đều là thất phân. |
|
121. It is also obvious that the manner in which science differentiates the various types within any kingdom is not yet congruent with the manner they are differentiated in occultism. |
121. Cũng hiển nhiên là cách mà khoa học hiện nay phân loại các chủng loại trong bất kỳ giới nào vẫn chưa tương hợp với cách thức phân loại trong huyền môn. |
|
b. Radiation in the Five Kingdoms. We have seen that the cause of radiation is the response of the positive life in any atom to the attractive power of the positive life in a greater atom. |
b. Sự phóng xạ trong Năm Giới. Chúng ta đã thấy rằng nguyên nhân của sự phóng xạ là sự đáp ứng của sự sống dương trong bất kỳ nguyên tử nào trước lực hấp dẫn của sự sống dương trong một nguyên tử vĩ đại hơn. |
|
122. The thesis is reiterated for pedagogic purposes. |
122. Luận đề được nhắc lại vì mục đích sư phạm. |
|
Expressed in other words, we might say that the deva life |
Nói theo cách khác, chúng ta có thể nói rằng sự sống thiên thần |
|
123. By this “deva life” do we mean the “essential life” of the atom? It would seem so. |
123. Với “sự sống thiên thần” này, có phải chúng ta muốn nói “sự sống cốt yếu” của nguyên tử không? Xem ra là như vậy. |
|
of any atomic form proceeds with its evolution, and by a series of “releases” transfers itself during the manvantaric cycles out of one kingdom into another until every atom has achieved self-determination, and thus the purpose of the Heavenly Man for any particular mahamanvantara is satisfactorily accomplished. |
trong bất kỳ hình tướng nguyên tử nào tiếp tục tiến hoá của nó, và bằng một chuỗi các “giải phóng”, tự chuyển mình trong các chu kỳ manvantara từ giới này sang giới khác cho đến khi mọi nguyên tử đạt được tự- quyết -định, và như thế mục đích của Đấng Thiên Nhân cho bất kỳ đại giai kỳ sinh hoá nào cũng được thành tựu thoả đáng. |
|
124. This is a profound statement requiring much pondering. |
124. Đây là một mệnh đề thâm áo đáng để suy gẫm lâu dài. |
|
125. What is meant by the thought that “every atom” achieves “self-determination”? Will it do so as one isolated unit? Or will it do so in aggregate with other atoms under the influence of one “group soul”? Given the hypothesized pyramidal structure of the Universe, the latter option seems more plausible and even necessary. |
125. “Mọi nguyên tử” đạt “tự-quyết-định” nghĩa là gì? Liệu nó đạt được như một đơn vị cô lập? Hay là đạt được trong tính tập hợp với các nguyên tử khác dưới ảnh hưởng của một “hồn nhóm”? Với cấu trúc giả định theo dạng tháp của Vũ trụ, phương án sau xem ra có lý và thậm chí là cần thiết. |
|
126. We are speaking here of the evolution of the members of the deva kingdom. Perhaps when release comes of the volatile essence or the “lower spark of life”, there is also an elevation in vibratory frequency and quality of the deva units or points which had comprise the form in the kingdom now being left behind. |
126. Ở đây chúng ta đang nói về tiến hoá của các thành viên thuộc giới thiên thần. Có lẽ khi diễn ra sự giải phóng của tinh tuý linh động hay “tia lửa sống thấp”, cũng đồng thời có một sự nâng cao tần số và phẩm tính rung động của những đơn vị hay những điểm thiên thần cấu thành hình tướng trong cái giới sắp được bỏ lại. |
|
127. After all, deva life, too, must evolve and must find its way into the vehicles to be used in ever-higher kingdoms. |
127. Suy cho cùng, sự sống thiên thần cũng phải tiến hoá và phải tìm đường vào các vận cụ sẽ được dùng trong những giới càng lúc càng cao. |
|
128. From another point of view, however, the term “deva life” as used here, could connote the “lower spark of life” itself, i.e., the “volatile essence” entering progressive kingdoms through successive releases. |
128. Tuy nhiên, xét từ một quan điểm khác, thuật ngữ “sự sống thiên thần” như được dùng ở đây có thể hàm chỉ chính “tia lửa sống thấp”—tức “tinh tuý linh động” đi vào các giới ngày càng cao qua những đợt giải phóng liên tiếp. |
|
129. A life essence buried deeply in form could be called a “deva life”, whereas life essences buried less deeply in form might not be called “deva lives”. |
129. Một tinh tuý sự sống bị vùi sâu trong hình tướng có thể được gọi là một “sự sống thiên thần”, trong khi những tinh tuý sự sống bị vùi ít sâu hơn trong hình tướng có thể không được gọi là “sự sống thiên thần”. |
|
As might be expected, therefore, when the subject is viewed as a whole and not from the standpoint of any one kingdom, there are in the evolutionary process five major at-one-ments. |
Vì vậy, như có thể mong đợi, khi xét đề tài như một toàn thể chứ không từ lập trường của bất cứ một giới nào, trong tiến trình tiến hoá có năm Hợp nhất chính. |
|
130. DK will now offer us an overview. |
130. Chân sư DK giờ sẽ nêu một cái nhìn bao quát. |
|
1. At-one-ment with the mineral kingdom. |
1. Hợp nhất với giới kim thạch. |
|
131. Perhaps the phrase “as a whole” should be added to the statement above. |
131. Có lẽ nên thêm cụm “trong toàn thể” vào mệnh đề trên. |
|
132. What is becoming ‘at-oned’ with the mineral kingdom? |
132. Điều gì đang được hợp nhất với giới kim thạch? |
|
133. Are we simply speaking of the absorption of the central atomic life by the magnetic center which is the chakra of the Entity expressing through the mineral kingdom? |
133. Chúng ta đơn giản đang nói về việc sự sống trung tâm nguyên tử bị trung tâm từ lực, tức luân xa của Đấng biểu lộ qua giới kim thạch, hấp thụ chăng? |
|
2. At-one-ment of the mineral monad with the vegetable kingdom. |
2. Hợp nhất của chân thần khoáng vật với giới thực vật. |
|
134. There is no form of life which is not represented by a Monad, even though there may not be a one-to-one correspondence—one form/one Monad. |
134. Không có dạng sự sống nào mà không được đại diện bởi một Chân thần, dẫu có thể không có một tương ứng một-một—một hình tướng/một Chân thần. |
|
135. That unit of life-consciousness which expresses itself through the mineral kingdom is destined to express through the vegetable kingdom. |
135. Đơn vị sống-tâm thức biểu lộ qua giới kim thạch định mệnh sẽ biểu lộ qua giới thực vật. |
|
3. At-one-ment of the vegetable monad with the animal kingdom. |
3. Hợp nhất của chân thần thực vật với giới động vật. |
|
136. The same type of progression applies. |
136. Cùng một thế tiến triển áp dụng theo đó. |
|
The progressive life has now made three at-one-ments or expanded its realisation three times. |
Sự sống đang tiến dần nay đã thực hiện ba Hợp nhất hay đã mở rộng sự nhận biết của nó ba lần. |
|
137. First, within the mineral kingdom; second in the movement from the mineral kingdom to the vegetable kingdom; third, in the movement from the vegetable kingdom to the animal kingdom. |
137. Trước hết, trong giới kim thạch; thứ hai, trong chuyển động từ giới kim thạch sang giới thực vật; thứ ba, trong chuyển động từ giới thực vật sang giới động vật. |
|
138. All volatile essences are ‘progressive units of life’ or ‘ascending lower sparks of life’. |
138. Mọi tinh tuý linh động đều là ‘đơn vị sự sống tiến triển’ hay ‘các tia lửa sống thấp đang thăng thượng’. |
|
139. ‘The stone becomes a plant; the plant becomes animal; the animal becomes a man; the man becomes an angel; the angel becomes a god’. This paraphrases an ancient Kabalistic aphorism. |
139. ‘Đá trở thành cây; cây trở thành thú; thú trở thành người; người trở thành thiên thần; thiên thần trở thành thần’. Đây là phúng thích một châm ngôn Cábala cổ. |
|
140. H.P.B. says the following in The Secret Doctrine , Vol. II, 186: “Therefore, the Kabalists say correctly that “Man becomes a stone, a plant, an animal, a man, a Spirit, and finally God. Thus accomplishing his cycle or circuit and returning to the point from which he had started as the heavenly Man.” |
140. H.P.B. nói như sau trong Giáo Lý Bí Nhiệm, Quyển II, tr. 186: “Vì thế, các nhà Cábala nói đúng rằng ‘Con người trở thành đá, cây, thú, người, Thần Linh, và rốt ráo là Thượng đế. Như vậy, hoàn tất chu kỳ hay vòng đi của mình và trở về điểm mà từ đó y đã khởi hành như một Con Người thiên thượng.’” |
|
4. At-one-ment with the human kingdom. |
4. Hợp nhất với giới nhân loại. |
|
141. Presumably we are speaking of the at-one-ment of the animal kingdom with the human kingdom, although this is not stated. |
141. Có lẽ chúng ta đang nói về Hợp nhất của giới động vật với giới nhân loại, dù điều này không được nói rõ. |
|
142. Man both comes from the animal and yet does not. It is the Third Outpouring which creates man, whereas the Second Outpouring produces the various forms of animal life awaiting the that type of monadic descent which causes individualization. |
142. Con người vừa đến từ giới thú vật lại vừa không đến. Đó là Lần Tuôn Đổ thứ ba tạo ra con người, trong khi Lần Tuôn Đổ thứ hai tạo ra các hình tướng thú vật đang chờ kiểu giáng hạ chân thần gây nên biệt ngã hoá. |
|
143. The Monad is definitely involved in both the Second and Third Outpouring, for during the Second Outpouring the Monad takes to itself permanent atoms which become the basis of the development of the lower kingdoms, and during the Third Outpouring the descending Monad ‘stations itself’ within the vehicle of individualization known as the causal body. |
143. Chân thần chắc chắn dự phần trong cả Lần Tuôn Đổ thứ hai và thứ ba, vì trong Lần Tuôn Đổ thứ hai Chân thần tiếp nhận các nguyên tử trường tồn để trở thành nền tảng cho sự phát triển của các giới thấp, và trong Lần Tuôn Đổ thứ ba Chân thần hạ giáng ‘an vị’ trong vận cụ của sự biệt ngã hoá gọi là thể nguyên nhân. |
|
5. At-one-ment with the Heavenly Man or with the great planetary life. |
5. Hợp nhất với Đấng Thiên Nhân hay với đại sự sống hành tinh. |
|
144. This is only possible for the unit of life which is entering the fifth kingdom of nature. In various stages, it is the next step for the Monad of the Fourth Creative Hierarchy as it leaves the human kingdom and enters the spiritual of fifth kingdom. |
144. Điều này chỉ khả hữu đối với đơn vị sự sống đang bước vào giới thứ năm của thiên nhiên. Ở những giai đoạn khác nhau, đó là bước kế tiếp cho Chân thần của Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư khi rời giới nhân loại và đi vào giới tinh thần, tức giới thứ năm. |
|
Along these five stages, one of them is considered in this solar system to be the most important, and that is the at-one-ment with the human kingdom. |
Dọc theo năm giai đoạn này, có một giai đoạn được xem là trong Thái dương hệ này quan trọng nhất, đó là Hợp nhất với giới nhân loại. |
|
145. In other words the process of individualization is considered the most important from the solar systemic point of view. |
145. Nói cách khác, tiến trình biệt ngã hoá được xem là quan trọng nhất xét từ quan điểm Thái dương hệ. |
|
146. The animal still belongs to the Brahmic System. Man, in his inner nature, belongs to the System of Vishnu. |
146. Thú vật vẫn thuộc Hệ Brahma. Con người, trong bản chất nội tại, thuộc Hệ Vishnu. |
|
For this particular greater cycle, the goal of evolution is man; |
Đối với đại chu kỳ đặc thù này, đích đến của tiến hoá là con người; |
|
147. We are not sure of the cycle to which Master DK refers. It could be the cycle of the entire second solar system. |
147. Chúng ta không chắc về chu kỳ mà Chân sư DK ám chỉ. Có thể đó là chu kỳ của toàn bộ Thái dương hệ thứ hai. |
|
148. Perhaps the next solar system will deal mostly with the three higher kingdoms: the Kingdom of Souls, the Kingdom of Planetary Lives, and the Kingdom of Solar Lives. |
148. Có lẽ Thái dương hệ tới sẽ chủ yếu xử lý ba giới cao: Giới Linh hồn, Giới Sự sống Hành tinh, và Giới Sự sống Thái dương. |
|
when individualisation is achieved and self-determination is awakened, the Monad or Divine Pilgrim has attained that which expresses the logoic purpose most perfectly. |
khi biệt ngã hoá được thành tựu và tự-quyết-định được đánh thức, Chân thần hay Người Lữ hành Thiêng liêng đã đạt tới điều biểu hiện Thiên Ý của Thái dương Thượng đế một cách hoàn hảo nhất. |
|
149. We are speaking of logoic purpose as it is expressed in this second solar system. |
149. Chúng ta đang nói về Thiên Ý của Thái dương Thượng đế như nó được biểu hiện trong Thái dương hệ thứ hai này. |
|
150. Our system is presently a system of the fourth order and the kingdom of man, the kingdom is the fourth kingdom. The numerical resonance is there. |
150. Hệ của chúng ta hiện là hệ thuộc trật tự thứ tư và giới người là giới thứ tư. Có cộng hưởng số học ở đây. |
|
151. However, there is an assumption here—namely solar systems can change their “order” as they evolve. We have to establish if this is true, logical though it may seem. |
151. Tuy nhiên, có một giả định—rằng các Thái dương hệ có thể đổi “trật tự” khi chúng tiến hoá. Chúng ta cần xác minh điều này có đúng không, dẫu có vẻ hợp lý. |
|
The [1075] later stages but set the crown upon the victor, |
Các giai đoạn [1075] về sau chỉ đặt triều thiên lên người chiến thắng, |
|
152. Life is victorious when it becomes a self-conscious human being. To enter the higher kingdoms is the crowning. The unfoldment of the highest head center is involved. |
152. Sự sống là kẻ chiến thắng khi trở thành con người tự thức. Bước vào các giới cao là sự đội triều thiên. Sự khai mở của luân xa đầu cao nhất có dính dự. |
|
and the final at-one-ment with the divine Self is but the consummation of the fourth stage. |
và Hợp nhất tối hậu với Tự Ngã thiêng liêng chỉ là sự viên mãn của giai đoạn thứ tư. |
|
153. The “divine Self” is the Monad. We would expect that “the final at-one-ment with the divine Self” would be the consummation of the fifth stage, as the human Monad is a cell within one of the centers of a Planetary Logos. |
153. “Tự Ngã thiêng liêng” là Chân thần. Chúng ta lẽ ra kỳ vọng rằng “Hợp nhất tối hậu với Tự Ngã thiêng liêng” sẽ là sự viên mãn của giai đoạn thứ năm, vì Chân thần nhân loại là một tế bào trong một trung tâm của Hành Tinh Thượng đế. |
|
Students will find it of interest to work out the correspondence between the five initiations and these five unifications. There is a close connection between the two. |
Các môn sinh sẽ thấy thú vị khi triển khai các tương ứng giữa năm lần điểm đạo và năm Hợp nhất này. Có một mối liên hệ mật thiết giữa đôi bên. |
|
154. In this case: |
154. Trong trường hợp này: |
|
a. The first initiation is the ‘mineral’ initiation. |
a. Lần điểm đạo thứ nhất là ‘điểm đạo của giới khoáng’. |
|
b. The second initiation is the ‘vegetable’ initiation. |
b. Lần điểm đạo thứ hai là ‘điểm đạo của giới thực vật’. |
|
c. The third initiation is the ‘animal’ initiation. |
c. Lần điểm đạo thứ ba là ‘điểm đạo của giới động vật’. |
|
d. The fourth initiation is the first truly human initiation and is the ‘human initiation’. |
d. Lần điểm đạo thứ tư là lần điểm đạo thật sự mang tính nhân loại đầu tiên và là ‘điểm đạo của giới người’. |
|
e. The fifth initiation is the ‘crowning initiation’ and is the initiation of the higher Ego as the spiritual triad. |
e. Lần điểm đạo thứ năm là ‘điểm đạo đội triều thiên’ và là điểm đạo của Chân ngã cao như Tam Nguyên Tinh Thần. |
|
f. The sixth initiation signifies release from the five worlds of human and super-human evolution. |
f. Lần điểm đạo thứ sáu biểu thị sự giải phóng khỏi năm cõi của tiến hoá nhân loại và siêu nhân loại. |
|
By understanding the laws of the different kingdoms, much can be learned anent the conditions governing the five Initiations. It will be found that the initiations mark stages in response to contact and to realisation which have their interesting germs in the five kingdoms. |
Bằng cách thấu hiểu các định luật của những giới khác nhau, có thể học được nhiều điều liên quan đến các điều kiện chi phối năm Lần Điểm đạo. Sẽ thấy rằng các lần điểm đạo đánh dấu những giai đoạn của sự đáp ứng trước tiếp xúc và trước sự nhận biết mà những mầm mống thú vị của chúng hiện hữu trong năm giới. |
|
155. These laws will have to be differentiated. Nothing so far is said about them. |
155. Những định luật này sẽ phải được phân biệt. Cho đến giờ vẫn chưa nói gì về chúng. |
|
156. We could say that the Laws of the Soul govern the fifth kingdom. We could say that the Laws of Man (moral law, the Law of Right Relations) are intended to govern the human kingdom. We could say that various kinds of “Natural Law” govern the three lower kingdoms. |
156. Ta có thể nói rằng các Định luật của Linh hồn chi phối giới thứ năm. Ta có thể nói rằng các Định luật của Con người (luật đạo đức, Định luật Quan hệ Đúng) được định ý để chi phối giới nhân loại. Ta có thể nói rằng các loại “Định luật Tự nhiên” khác nhau chi phối ba giới thấp. |
|
157. Within man are the mineral, vegetable and animal natures as well as the strictly human nature. During each initiation, one of these natures becomes the special focus of the human consciousness. |
157. Trong con người có bản chất khoáng, thực, thú cũng như bản chất thuần nhân loại. Trong mỗi lần điểm đạo, một trong các bản chất này trở thành trọng tâm đặc biệt của tâm thức con người. |
|
It might here be pointed out with propriety that radiation is the result of transmutation; transmutation marks the completion of a cycle of rotary-spiralling activity. |
Ở đây có thể nói một cách chính đáng rằng sự phóng xạ là kết quả của chuyển hoá; chuyển hoá đánh dấu sự hoàn tất của một chu kỳ hoạt động xoáy-xoắn. |
|
158. Transmutation is both the beginning and the end of the process of positive change. When the second aspect of divinity through its “rotary-spiralling activity” is victorious, transmutation has been accomplished. |
158. Chuyển hoá vừa là khởi đầu vừa là chung cuộc của tiến trình đổi thay tích cực. Khi Phương diện thứ hai của Thiên tính, thông qua “hoạt động xoáy-xoắn” của nó, thắng thế, thì chuyển hoá đã được hoàn tất. |
|
159. In some of the rules we are given the phrase, “may transmutation disappear”. This it is to do as transformation supersedes it and as transfiguration supersedes transformation. |
159. Trong một số quy luật, chúng ta được cho cụm từ: “nguyện cho chuyển hoá biến mất”. Điều ấy sẽ xảy ra khi chuyển đổi (transformation) thay thế nó, và khi biến hình (transfiguration) lại thay thế chuyển đổi. |
|
160. Yet, in this context, the term “transmutation” is being used in a larger context and marks the climax of a generally ‘transformative’ process (using the term “transformative” in a general and not specialized sense). |
160. Tuy vậy, trong văn mạch này, thuật ngữ “chuyển hoá” được dùng trong một nghĩa rộng hơn và đánh dấu đỉnh điểm của một tiến trình nói chung mang tính ‘chuyển đổi’ (dùng từ “chuyển đổi” theo nghĩa phổ quát chứ không chuyên biệt). |
|
161. When full radiation has been achieved the process of transmutation is at an end. Via transmutation, understood in this way, there comes the release of the volatile essence. |
161. Khi sự phóng xạ trọn vẹn đã đạt được thì tiến trình chuyển hoá đi đến hồi kết. Qua chuyển hoá, được hiểu theo nghĩa này, diễn ra sự giải phóng của tinh tuý linh động. |
|
162. We can wonder whether full transmutation occurs as the sixth initiation is approached and the volatile essence is released to its ‘home’ (its home as far as evolution in the Fourth Creative Hierarchy is concerned). |
162. Chúng ta có thể tự hỏi liệu sự chuyển hoá trọn vẹn có xảy ra khi tiếp cận lần điểm đạo thứ sáu và tinh chất linh động được phóng thích về “nhà” của nó (ngôi nhà của nó xét theo tiến hoá trong Huyền Giai Sáng Tạo Thứ Tư). |
|
No atom becomes radioactive until its own internal rhythm has been stimulated to a point where the positive central life is ready for the imposition of a higher vibratory activity, |
Không một nguyên tử nào trở nên phóng xạ cho đến khi nhịp điệu nội tại riêng của nó đã được kích thích đến mức mà sự sống dương trung tâm sẵn sàng cho sự áp đặt của một hoạt động rung động cao hơn, |
|
163. It is the relation of the higher Life to the lower life which, essentially, causes radioactivity. |
163. Chính mối liên hệ giữa Sự sống cao hơn với sự sống thấp hơn, về bản chất, gây nên tính phóng xạ. |
|
164. From this perspective, and for man, it is the Monad which is that which imposes a “higher vibratory activity”. |
164. Từ phối cảnh này, và đối với con người, chính là Chân thần áp đặt “một hoạt động rung động cao hơn”. |
|
and when the negative lives within the atomic periphery are repulsed by the intensity of its vibration, |
và khi các sự sống âm trong chu vi nguyên tử bị đẩy lùi bởi cường độ rung động của nó, |
|
165. I.e., the vibration of the “positive central life”. |
165. Tức là, rung động của “sự sống dương trung tâm”. |
|
and are no longer attracted by its drawing qualities. |
và không còn bị hấp dẫn bởi các phẩm tính lôi kéo của nó nữa. |
|
166. The “positive central life” is intensifying in its vibratory activity and in doing so, repulses the electronic units or negative lives. |
166. “Sự sống dương trung tâm” đang tăng cường hoạt động rung động của mình và khi làm như vậy, đẩy lùi các đơn vị điện tử hay các sự sống âm. |
|
167. A nucleus can be attractive or repulsive to the lesser lives which form the periphery of the atom. When the higher impositional center stimulates the nucleus of the ‘atom’ to a sufficient degree, the vibratory activity of that nucleus becomes so intense that the negative lives are repulsed instead of attracted. |
167. Một hạt nhân có thể hấp dẫn hoặc đẩy lùi các sự sống nhỏ hơn cấu thành chu vi nguyên tử. Khi trung tâm áp đặt cao hơn kích thích hạt nhân của “nguyên tử” đến mức đủ, hoạt động rung động của hạt nhân ấy trở nên dữ dội đến nỗi các sự sống âm bị đẩy lùi thay vì bị hấp dẫn. |
|
168. We see why any Master must be cautious concerning His energy and those who are exposed to it in any degree of fulness. |
168. Chúng ta thấy vì sao bất kỳ Chân sư nào cũng phải thận trọng đối với năng lượng của Ngài và đối với những ai phơi mở trước nó trong bất kỳ mức độ viên mãn nào. |
|
This is due to the coming in and consequent response to the magnetic vibration of a still stronger positive life |
Điều này là do sự đi vào, và do đó sự đáp ứng với rung động từ tính của một sự sống dương mạnh hơn nữa |
|
169. A still stronger life has entered the vibratory field of the positive central life and now this central life is carrying the higher vibration of the “still stronger positive life”. |
169. Một sự sống còn mạnh hơn nữa đã đi vào trường rung động của sự sống dương trung tâm, và nay sự sống trung tâm này đang mang rung động cao hơn của “sự sống dương còn mạnh hơn”. |
|
which releases the imprisoned central spark and causes what might from some aspects be called the dissipation of the atom. |
vốn phóng thích tia lửa trung tâm bị giam hãm và gây nên điều từ vài phối cảnh có thể được gọi là sự tiêu tán của nguyên tử. |
|
170. Perhaps the release of the “imprisoned central spark” will not seem like the “dissipation of the atom” from all perspectives. DK is hinting something here about which aspects of the atom are dispersed and which survive to ascend. |
170. Có lẽ việc phóng thích “tia lửa trung tâm bị giam hãm” sẽ không từ mọi phối cảnh đều có vẻ như “sự tiêu tán của nguyên tử”. Chân sư DK đang ám chỉ điều gì đó ở đây về những phương diện nào của nguyên tử bị phân tán và những phương diện nào tồn tại để thăng thượng. |
|
171. The term “imprisoned central spark” is a valuable description of the life essence to be released. We should compare this term with “lower spark of life” and with the “Jiva”. I have also called it, the “Monad in attenuation”. |
171. Thuật ngữ “tia lửa trung tâm bị giam hãm” là một mô tả quý giá về tinh yếu sự sống cần được phóng thích. Chúng ta nên so sánh thuật ngữ này với “tia lửa sự sống thấp” và với “Jiva”. Tôi cũng đã gọi nó là “Chân thần trong trạng thái suy vi”. |
|
This process, nevertheless, in the majority of cases covers such a vast period of time that the human mind is unable to follow the process. |
Quá trình này, tuy vậy, trong phần lớn các trường hợp bao trùm một khoảng thời gian mênh mông đến mức thể trí con người không thể theo dõi được. |
|
172. With respect to the lower kingdoms one can understand this—especially the mineral kingdom and the vegetable kingdom. |
172. Xét đối với các giới thấp, người ta có thể hiểu điều này—đặc biệt là giới kim thạch và giới thực vật. |
|
The radioactive period is much the longest in the mineral kingdom, and shortest of all in the human. |
Thời kỳ phóng xạ kéo dài nhất trong giới kim thạch, và ngắn nhất trong giới nhân loại. |
|
173. For the human being, perhaps only several thousand years are involved. |
173. Với con người, có lẽ chỉ liên quan đến vài nghìn năm. |
|
174. DK’s statement is important as it should tell us much about mineral evolution and equip us to more accurately determine the developmental future of radioactive minerals. |
174. Lời của Chân sư DK quan trọng vì nó sẽ cho chúng ta biết nhiều về tiến hoá khoáng vật và trang bị cho chúng ta khả năng xác định chính xác hơn tương lai phát triển của các khoáng phóng xạ. |
|
We are not concerned with radiation in the spiritual kingdom at the close of the mahamanvantara, so no comment will here be made. |
Chúng ta không đề cập đến bức xạ trong giới tinh thần vào lúc kết thúc Đại giai kỳ sinh hóa, nên sẽ không có bình luận nào ở đây. |
|
175. Just how far does the “spiritual kingdom” extend? We are very far from the end of the mahamanvantara, and by the time it ends, those who have entered it (as the term “spiritual kingdom” is usually understood), will have progressed far beyond it—into the Kingdom of Planetary Lives and even Kingdom of Solar Lives. So much depends on whether the term “spiritual kingdom” is being used generically. |
175. “Giới tinh thần” trải rộng đến đâu? Chúng ta còn rất xa điểm kết thúc của Đại giai kỳ sinh hóa, và đến khi nó chấm dứt, những ai đã nhập vào đó (như cách thường hiểu về thuật ngữ “giới tinh thần”) sẽ đã tiến xa vượt khỏi nó—vào Giới các Sự sống Hành tinh và thậm chí Giới các Sự sống Thái dương. Tùy thuộc rất nhiều vào việc thuật ngữ “giới tinh thần” có đang được dùng một cách khái quát hay không. |
|
It is interesting to note that during this round, owing to planetary decision, |
Thật đáng chú ý rằng trong cuộc tuần hoàn này, do quyết định hành tinh, |
|
176. A decision of the Planetary Logos, presumably… |
176. Ước đoán là một quyết định của Hành Tinh Thượng đế… |
|
the process of producing human radiation or “release” is being artificially stimulated through the method which we call initiation, and the [1076] short cut to intensive purification and stimulation is open to all who are willing to pass through the divine alchemical fire. |
quá trình tạo ra bức xạ của con người hay “giải phóng” đang được kích thích một cách nhân tạo qua phương pháp mà chúng ta gọi là điểm đạo, và [1076] lối tắt dẫn đến sự thanh lọc và kích thích cường độ cao đang rộng mở cho tất cả những ai sẵn sàng đi qua ngọn lửa giả kim thiêng liêng. |
|
177. There is so much promise in this statement. |
177. Có biết bao lời hứa hàm chứa trong phát biểu này. |
|
178. Initiatory training is training in the achievement of radiation and release. This is a new way to think about the process. |
178. Huấn luyện điểm đạo là huấn luyện để đạt đến bức xạ và giải phóng. Đây là một cách mới để nghĩ về tiến trình đó. |
|
179. Are there short cuts? Yes there are short cuts but there is also a price to pay by those who wish to avail themselves of such short cuts! |
179. Có lối tắt không? Có, có các lối tắt, nhưng cũng có cái giá phải trả cho những ai muốn tận dụng những lối tắt ấy! |
|
Simultaneously, in the other kingdoms of nature a process somewhat similar in kind though not in degree is being attempted. |
Đồng thời, trong các giới khác của thiên nhiên, một tiến trình phần nào tương tự về loại nhưng không tương xứng về mức độ đang được thử nghiệm. |
|
180. Since man is the macrocosm of the lower kingdoms, they too must rise. |
180. Bởi vì con người là đại thiên địa đối với các giới thấp, nên chúng cũng phải thăng lên. |
|
The tremendous manipulation of ores, the scientific work of the chemist, and scientific investigation is analogous in the mineral kingdom to the world processes which are being utilised to liberate the human spark. |
Sự thao tác khổng lồ đối với quặng mỏ, công việc khoa học của nhà hoá học, và khảo cứu khoa học là tương tự trong giới kim thạch với các tiến trình thế giới đang được sử dụng để giải phóng tia lửa nhân loại. |
|
181. This work is being undertaken under the pressureful Vulcan and relates, no doubt the relationship between the Logos of Vulcan and our Planetary Logos. These two Logoi are rather closely related. |
181. Công việc này đang được tiến hành dưới áp lực của Vulcan và hẳn là liên quan đến mối liên hệ giữa Thượng đế của Vulcan và Hành Tinh Thượng đế của chúng ta. Hai Vị Thượng đế này tương đối liên hệ mật thiết. |
|
182. When one thinks of the stress put upon ores and minerals being worked upon by man, one gets some idea of the stress involved when man is worked upon by the higher energies. |
182. Khi nghĩ về áp lực đặt lên quặng mỏ và khoáng chất do con người tác động, người ta phần nào hình dung được áp lực khi con người bị các năng lượng cao hơn tác động. |
|
Out of the chaos and turmoil of the World War, |
Từ cơn hỗn loạn và biến động của Thế chiến, |
|
183. In this case, it was World War I. |
183. Trong trường hợp này, là Thế chiến thứ nhất. |
|
for instance, and the weight of metal undergoing violent disintegration the mineral monad emerged as from an initiatory test, incomprehensible as this may seem. |
chẳng hạn, và sức nặng của kim loại chịu sự phân rã dữ dội, chân thần khoáng vật đã xuất lộ như từ một phép thử điểm đạo—dẫu điều này có vẻ khó hiểu đến đâu. |
|
184. Yes, an extraordinary thought but there is a strong necessity for us to drop our anthropomorphic point of view. |
184. Vâng, một ý tưởng phi thường, nhưng có nhu cầu mạnh mẽ buộc chúng ta phải rời bỏ quan điểm nhân hình hoá. |
|
It will be apparent that a great simultaneous movement is on foot to produce more rapid radiation in all the kingdoms of nature so that when the cycle is run the process of planetary radiation may be consummated. |
Hiển nhiên là một cuộc vận động lớn đồng thời đang diễn ra nhằm tạo ra bức xạ nhanh hơn trong mọi giới của thiên nhiên để khi chu kỳ hoàn tất, tiến trình bức xạ hành tinh có thể được viên mãn. |
|
185. Yes, it would not do for only the human kingdom to advance. The balance would be destroyed. |
185. Đúng vậy, sẽ không ổn nếu chỉ mỗi giới nhân loại tiến bộ. Sự quân bình sẽ bị phá vỡ. |
|
186. Besides there is much to the idea that there is not much difference in the human Monad and the Monads of the members of the lower three kingdoms, strange as this may seem. |
186. Hơn nữa, ý tưởng cho rằng không có nhiều khác biệt giữa Chân thần nhân loại và các Chân thần của những phần tử thuộc ba giới thấp—dẫu nghe có vẻ lạ—là điều đáng lưu ý. |
|
This intensive culture is not proceeding upon all the planets but only upon a very few. The others will run a longer cycle. |
Sự tu dưỡng cường độ cao này không diễn ra trên tất cả các hành tinh mà chỉ trên rất ít. Các hành tinh khác sẽ chạy một chu kỳ dài hơn. |
|
187. This is quite a hint. We know that the cycle of Venus is near to completion and Earth is closely related to Venus—though likely to complete in seven rounds what Venus completed in five. At least DK speaks on occasion of the coming sixth and seventh rounds—probably scheme rounds rather than chain rounds. |
187. Đây là một ám chỉ đáng kể. Chúng ta biết chu kỳ của Sao Kim gần hoàn tất và Địa Cầu có liên hệ gần với Sao Kim—dù có khả năng hoàn tất trong bảy vòng điều mà Sao Kim đã hoàn tất trong năm. Ít nhất Chân sư DK đôi khi nói đến vòng thứ sáu và thứ bảy sắp tới—có lẽ là các vòng của hệ hành tinh hơn là các vòng của dãy. |
|
188. Are we speaking here of the disappearance or abstraction of the Earth in a shorter time than the disappearance or abstraction of some other planets? It seems so. |
188. Chúng ta đang nói ở đây về việc Địa Cầu biến mất hay được trừu xuất trong thời gian ngắn hơn so với một số hành tinh khác chăng? Có vẻ là vậy. |
|
189. We already discussed how an abstracting planet could have aspects of itself abstracted into more than one receptive planet. |
189. Chúng ta đã bàn về việc một hành tinh được trừu xuất có thể có các phương diện của chính nó được trừu xuất vào hơn một hành tinh tiếp nhận. |
|
190. Could this mean that Earth could be synthesized in five scheme rounds just as Venus is? Of course it is possible, though there are no indications it will necessarily happen. |
190. Liệu điều này có thể có nghĩa rằng Địa Cầu có thể được tổng hợp trong năm vòng của hệ hành tinh như Sao Kim chăng? Tất nhiên là có thể, dù không có dấu hiệu cho thấy điều đó nhất thiết sẽ xảy ra. |
|
191. In any case, we gather that Earth will be one of those planets which does not remain in familiar form throughout the entire mahamanvantara. |
191. Dù sao, chúng ta rút ra rằng Địa Cầu sẽ là một trong những hành tinh không lưu lại trong dạng thức quen thuộc suốt toàn bộ Đại giai kỳ sinh hóa. |
|
The initiatory cultural process which has in view the stimulation of magnetic radiation or transmutation is but an experiment. |
Quá trình tu dưỡng điểm đạo vốn nhắm đến việc kích thích bức xạ từ tính hay chuyển hoá chỉ là một thử nghiệm. |
|
192. It is a solar systemic experiment. Interesting how even on the solar systemic level experiments are undertaken. Perhaps free experimentalism is a feature of all cosmic development. |
192. Đó là một thử nghiệm ở tầm hệ mặt trời. Thật thú vị khi ngay ở cấp độ hệ mặt trời vẫn có những thử nghiệm được tiến hành. Có lẽ tính thực nghiệm tự do là một đặc điểm của mọi phát triển vũ trụ. |
|
It was tried first on Venus, and on the whole proved successful, |
Nó được thử trước hết trên Sao Kim, và nhìn chung đã chứng tỏ thành công, |
|
193. It DK suggesting a degree of reservation? Was there a sense in which this experiment on Venus was not wholly successful? |
193. Có phải Chân sư DK đang gợi một mức dè dặt nào chăng? Có phải có một nghĩa nào đó mà thử nghiệm trên Sao Kim không hoàn toàn thành công? |
|
194. Generally speaking, the impression is conveyed that what transpired on Venus has been a great solar systemic ‘success story’. |
194. Nói chung, ấn tượng được truyền đạt là những gì đã xảy ra trên Sao Kim là một “câu chuyện thành công” vĩ đại ở tầm hệ mặt trời. |
|
resulting in the consummation of the planetary purpose in five rounds instead of seven. |
dẫn đến việc viên mãn mục đích hành tinh trong năm vòng thay vì bảy. |
|
195. The analogy is to the progress of the Christ—extraordinarily rapid given His starting point—Lemuria! |
195. Sự tương tự là với sự tiến bộ của Đức Christ—phi thường nhanh chóng nếu xét từ điểm khởi đầu của Ngài—thời Lemuria! |
|
This was what made it possible to utilise Venusian energy upon the Venus chain and the Venus globe of our scheme and thus cause the phenomenon of forced individualisation in Lemurian days. |
Điều này là cái khiến có thể để tận dụng năng lượng Kim tinh trên Dãy Kim tinh và Bầu Kim tinh của hệ hành tinh chúng ta và do đó gây nên hiện tượng biệt ngã hóa cưỡng bức trong thời Lemuria. |
|
196. It would seem that the Earth is now upon the fast track too, but it has much lost ground to recover due to the Moon-chain failure. |
196. Có vẻ như Địa Cầu giờ đây cũng đang trên “làn tốc độ cao”, nhưng nó có nhiều khoảng trễ cần bù đắp do thất bại của Dãy Mặt Trăng. |
|
197. Although the Lord of the World did not “come from Venus” per se, it is clear that Venusian energy was involved in His coming and in the individualization process which preceded His coming to our dense physical globe. |
197. Dẫu Đức Chúa Tể Thế Giới không “đến từ Sao Kim” theo nghĩa đen, rõ ràng là năng lượng Kim tinh đã có dự phần trong Sự Giáng Lâm của Ngài và trong tiến trình biệt ngã hóa đi trước Sự Giáng Lâm của Ngài đến bầu hồng trần của chúng ta. |
|
It was the intensive stimulation of the third kingdom of nature during the third root race which artificially unified the three aspects. |
Chính sự kích thích cường độ cao của giới thứ ba trong thời giống dân gốc thứ ba đã nhân tạo hợp nhất ba phương diện. |
|
198. We may think of will, love and intelligence. |
198. Chúng ta có thể nghĩ đến ý chí, bác ái và trí tuệ. |
|
199. We normally do not think of Venus as a hastening energy, but so it appears to be. |
199. Thông thường chúng ta không nghĩ Sao Kim như một năng lượng gia tốc, nhưng hoá ra là như vậy. |
|
200. Did this union constitute a “major” initiation for our Planetary Logos? The reference below indicates the affirmative: |
200. Sự hợp nhất này có cấu thành một lần điểm đạo “lớn” cho Hành Tinh Thượng đế của chúng ta không? Dẫn chiếu dưới đây cho thấy câu trả lời là khẳng định: |
|
Thirdly, initiations in which a Heavenly Man may take either a minor or a major initiation, thereby involving His entire nature. For instance, when individualisation took place during the Lemurian, or the third root race, and the human family in this cycle definitely came into manifestation, it signified a major initiation for our Heavenly Man. The present stimulation in hierarchical effort is leading up to a lesser initiation. Each great cycle sees a major initiation of a Heavenly Man taken on one or other of the globes, and herein again complication lies, and much food for thought. (IHS 181) |
Thứ ba, những lần điểm đạo trong đó một Đấng Thiên Nhân có thể thọ một lần điểm đạo nhỏ hoặc lớn, do đó can dự toàn bộ bản tính của Ngài. Chẳng hạn, khi sự biệt ngã hóa diễn ra trong thời Lemuria, tức giống dân gốc thứ ba, và gia đình nhân loại trong chu kỳ này thực sự xuất hiện, điều đó đánh dấu một lần điểm đạo lớn cho Đấng Thiên Nhân của chúng ta. Sự kích thích hiện nay trong nỗ lực của Thánh đoàn đang dẫn đến một lần điểm đạo nhỏ hơn. Mỗi đại chu kỳ đều chứng kiến một lần điểm đạo lớn của một Đấng Thiên Nhân được thọ trên một hay bầu hành tinh khác, và ở đây lại nảy sinh phức tạp, cùng nhiều điều đáng suy ngẫm. (IHS 181) |
|
201. One could ask what it would mean for a initiation to be taken in relation to one or other of the various chains? Would such initiations be more major than those taken on globes? |
201. Người ta có thể hỏi việc thọ điểm đạo liên quan đến một hay một số dãy sẽ có ý nghĩa gì? Những lần điểm đạo như thế có lớn hơn những lần thọ trên các bầu hành tinh chăng? |
|
The process of stimulating through the medium of Venusian energy was really begun in the third round when the triangle of force was completed, and ready to function. |
Quá trình kích thích thông qua trung giới năng lượng Kim tinh thực sự được khởi đầu trong vòng thứ ba khi tam giác của mãnh lực được hoàn tất, và sẵn sàng hoạt động. |
|
202. This would signify a very lengthy preparation period. |
202. Điều này chỉ ra một thời kỳ chuẩn bị rất dài. |
|
203. Are we speaking of that triangle consisting of the Venus chain of the Earth-scheme; the Venus-globe of the Venus-chain and the Earth-globe of the Earth-chain? If so the Earth-chain is left out, and so is the Venus-scheme per se. There would be a fivefold link if the exclusions were included. |
203. Chúng ta đang nói về tam giác gồm Dãy Kim tinh của Hệ Địa Cầu; Bầu Kim tinh của Dãy Kim tinh và Bầu Địa Cầu của Dãy Địa Cầu chăng? Nếu vậy thì Dãy Địa Cầu bị bỏ qua, và Hệ Kim tinh xét tự thân cũng vậy. Sẽ có một mối liên kết ngũ phân nếu bao gồm các phần bị loại đó. |
|
204. Was Sanat Kumara involved in this preparation as early as the third round? |
204. Liệu Sanat Kumara có tham dự vào sự chuẩn bị này sớm từ vòng thứ ba không? |
|
It is this factor which occultly makes the third Initiation of such tremendous importance. |
Chính yếu tố này một cách huyền bí làm cho lần điểm đạo thứ ba trở nên trọng yếu vô cùng. |
|
205. The third round corresponds to the third initiation. The coming of the Solar Angels, however, had the objective of producing that state of liberation in man called the fourth initiation. |
205. Vòng thứ ba tương ứng với lần điểm đạo thứ ba. Tuy nhiên, sự quang lâm của các Thái dương Thiên Thần có mục tiêu tạo ra trạng thái giải thoát nơi con người gọi là lần điểm đạo thứ tư. |
|
In it the human triangle is linked, the Monad, the [1077] Ego and the personality, or Venus, the Sun and the Earth are symbolically allied. |
Trong lần đó, tam giác của con người được nối kết: Chân thần, [1077] Chân ngã và phàm ngã; hoặc Sao Kim, Mặt Trời và Trái Đất được liên hợp một cách biểu trưng. |
|
206. These points are probably not presented in the correct order. With reason we could say that the Sun corresponds to the Monad, Venus to the Ego and Earth to the personality. |
206. Các điểm này có lẽ không được trình bày theo đúng thứ tự. Theo lý, chúng ta có thể nói Mặt Trời tương ứng với Chân thần, Sao Kim với Chân ngã, và Trái Đất với phàm ngã. |
|
207. There are of course other ways to see it. In the horoscope, the Sun corresponds to the personality and the point opposite the Sun (where the heliocentric Earth is positioned) stands for the point of monadic influence in the chart. |
207. Tất nhiên cũng có các cách nhìn khác. Trên lá số chiêm tinh, Mặt Trời tương ứng với phàm ngã và điểm đối xứng với Mặt Trời (nơi Trái Đất nhật tâm được định vị) biểu trưng cho điểm ảnh hưởng chân thần trong lá số. |
|
208. The Sun and Earth represent the highest and lowest points of the antahkarana. |
208. Mặt Trời và Trái Đất biểu thị điểm cao nhất và thấp nhất của antahkarana. |
|
Enough has here been indicated to give the student room for thought, though one more word in this connection might be added. In the potentially radioactive qualities of the four kingdoms of nature with which we are most concerned will be found an interesting analogy to the functions of the four planetary schemes which (in their totality) form the logoic quaternary. |
Những gì đã chỉ thị ở đây là đủ để dành cho đạo sinh khoảng không suy gẫm, tuy vậy có thể thêm một lời nữa liên quan. Trong các phẩm tính tiềm tàng phóng xạ của bốn giới của thiên nhiên mà chúng ta quan tâm nhất sẽ tìm thấy một tương đồng thú vị với các chức năng của bốn hệ hành tinh vốn (trong toàn thể) hợp thành bộ tứ của Thái dương Thượng đế. |
|
209. We know that Venus and Earth are members of the logoic quaternary. We would assume Mars to be as well. Should we add Mercury? |
209. Chúng ta biết rằng Sao Kim và Địa Cầu là thành viên của bộ tứ của Thái dương Thượng đế. Chúng ta sẽ giả định Sao Hỏa cũng vậy. Chúng ta có nên thêm Sao Thủy? |
|
210. To be a member of the logoic quaternary is not confined to non-sacred planets or Venus could not be a member. |
210. Là thành viên của bộ tứ của Thái dương Thượng đế không bị giới hạn ở các hành tinh không thiêng liêng, nếu không thì Sao Kim đã không thể là một thành viên. |
|
211. We could assign the planets to kingdoms in the following manner: |
211. Chúng ta có thể phân bổ các hành tinh cho các giới theo cách sau: |
|
a. Mercury to the human kingdom |
a. Sao Thủy cho giới nhân loại |
|
b. Mars to the animal kingdom |
b. Sao Hỏa cho giới động vật |
|
c. Venus to the vegetable kingdom |
c. Sao Kim cho giới thực vật |
|
d. Earth to the mineral kingdom |
d. Trái Đất cho giới kim thạch |
|
212. Is Pluto, another non-sacred planet to be included in some way? For one thing, Pluto was not discovered when this book was written. For another, Pluto is so removed from Earth and from the center of the solar system, that one can wonder about its centrality to any process on Earth. |
212. Sao Diêm Vương, một hành tinh không thiêng liêng khác, có được bao gồm theo cách nào không? Một mặt, Sao Diêm Vương chưa được khám phá khi cuốn sách này được viết. Mặt khác, Sao Diêm Vương ở quá xa Địa Cầu và khỏi trung tâm của hệ mặt trời, đến mức người ta có thể hoài nghi về tính trung tâm của nó đối với bất cứ tiến trình nào trên Địa Cầu. |
|
This applies also in a lesser degree to the four chains which form the planetary quaternary. |
Điều này cũng áp dụng ở mức độ thấp hơn cho bốn dãy hợp thành bộ tứ hành tinh. |
|
213. We have no assurance that there is a one to one correspondence. There is a Venus Chain, an Earth Chain, a Mercury chain and a Mars Chain—chains two, four, five and six. Chain three is skipped. It was the Moon-chain but is now the Saturn-chain. |
213. Chúng ta không có bảo đảm rằng có một tương ứng một-một. Có Dãy Kim tinh, Dãy Địa Cầu, Dãy Thuỷ tinh và Dãy Hỏa tinh—các dãy hai, bốn, năm và sáu. Dãy ba bị bỏ qua. Nó từng là Dãy Mặt Trăng nhưng nay là Dãy Thổ tinh. |
|
214. The order of the chains (given their probable associations) does not correspond to the order of the kingdoms. While Saturn is a sacred planet, its chain is the third, which we would expect too associate with the animal kingdom, but Mars will do instead. |
214. Thứ tự các dãy (xét đến các liên hệ có khả tín) không tương ứng với thứ tự các giới. Dù Thổ tinh là một hành tinh thiêng liêng, dãy của nó là thứ ba, vốn ta kỳ vọng liên hệ với giới động vật, nhưng thay vào đó, Sao Hỏa phù hợp hơn. |
|
215. DK has warned us not to take the planetary names of the chains too seriously, yet there is still something in these names which suggests their place and function. |
215. Chân sư DK đã cảnh báo chúng ta không nên quá coi trọng các tên hành tinh gán cho các dãy, tuy nhiên trong các tên đó vẫn có điều gì đó gợi ý về vị trí và chức năng của chúng. |
|
All have to become radioactive and all their principles have to be transmuted and the form for which they are responsible transcended. |
Tất cả đều phải trở nên phóng xạ và mọi nguyên khí của chúng đều phải được chuyển hoá, còn hình tướng mà chúng chịu trách nhiệm thì phải được siêu vượt. |
|
216. Is DK speaking of the four lower kingdoms? Probably. But He could as well be speaking of the progressive lives of the four Chain-Lords Who represent the lower planetary quaternary and the four Scheme-Lords who represent the logoic quaternary. Radioactivity is the destiny for all. |
216. Chân sư DK đang nói về bốn giới thấp chăng? Có lẽ vậy. Nhưng Ngài cũng có thể đang nói về các Sự sống tiến hoá của bốn Vị Chúa Tể Dãy đại diện cho bộ tứ hành tinh thấp hơn và bốn Vị Chúa Tể Hệ hành tinh đại diện cho bộ tứ của Thái dương Thượng đế. Tính phóng xạ là định mệnh của tất cả. |
|
When the subject of radiation is more completely comprehended, it will be found that it demonstrates one more instance of the unity of all life, and furnishes one more corroborative indication of the synthetic nature of the entire evolutionary process. |
Khi chủ đề bức xạ được thấu hiểu đầy đủ hơn, người ta sẽ thấy nó biểu lộ thêm một trường hợp nữa của tính nhất thể của mọi sự sống, và cung cấp thêm một chỉ dấu xác nhận về bản chất tổng hợp của toàn tiến trình tiến hoá. |
|
217. Radiation leads to the unification of kingdom with kingdom. It is part of the initiatory process of every kingdom and is especially notable in the human kingdom through the forced process of human initiation. The initiate comprehends synthesis. |
217. Bức xạ dẫn đến sự hợp nhất giới với giới. Nó là một phần của tiến trình điểm đạo trong mọi giới và đặc biệt đáng chú ý trong giới nhân loại qua tiến trình điểm đạo cưỡng bức của con người. Vị điểm đạo đồ thấu hiểu tính tổng hợp. |
|
In every instance that which radiates from each kingdom of nature is one and the same. |
Trong mọi trường hợp, cái phát xạ từ mỗi giới của thiên nhiên là một và như nhau. |
|
218. There is but one Monad, one “volatile essence”, one “imprisoned central spark”, one “lower spark of life”, one “central positive life”, one “electric spark”, etc. |
218. Chỉ có một Chân thần, một “tinh chất linh động”, một “tia lửa trung tâm bị giam hãm”, một “tia lửa sự sống thấp”, một “sự sống dương trung tâm”, một “tia lửa điện”, v.v. |
|
The radioactive human being is the same in nature (differing only in degree and in conscious response) as the radioactive mineral; |
Con người phóng xạ có cùng bản tính (chỉ khác về mức độ và về phản ứng có ý thức) như khoáng phóng xạ; |
|
219. That which radiates in both cases is the “positive central life”. |
219. Cái phát xạ trong cả hai trường hợp chính là “sự sống dương trung tâm”. |
|
220. Occultly, liberated man becomes a metaphysical mineral—a “living stone”. |
220. Xét theo huyền môn, con người được giải phóng trở thành một khoáng vật siêu hình—một “hòn đá sống”. |
|
in every case it is the central positive life, the electric spark or that which is its correspondence, which radiates. |
trong mọi trường hợp, chính sự sống dương trung tâm, tia lửa điện hay điều tương ứng với nó, là cái phát xạ. |
|
221. The lower expressions of the “electric spark” (which really is the Monad) is called by many names depending on the level of immersion in matter of the “electric spark”. |
221. Những biểu hiện thấp hơn của “tia lửa điện” (vốn thực sự là Chân thần) được gọi bằng nhiều tên tuỳ theo mức độ đắm chìm vào vật chất của “tia lửa điện”. |
|
There are, therefore, seven correspondences in this connection in the solar system, seven types which radiate, or seven classes of entities which demonstrate ability to transcend their normal motion and to transfer themselves into some greater sphere in due course of evolution. |
Do đó, có bảy tương ứng trong mối liên hệ này trong hệ mặt trời, bảy loại phát xạ, hay bảy hạng chúng sinh biểu lộ khả năng siêu vượt chuyển động bình thường của mình và chuyển chính mình vào một lĩnh vực lớn hơn trong tiến trình tiến hoá đúng thời. |
|
222. Amazing thought! |
222. Một tư tưởng đáng kinh ngạc! |
|
These are: |
Chúng là: |
|
1. The mineral monad of the mineral kingdom, or the central positive nucleus in all atoms and elements. |
1. Chân thần của giới kim thạch, hay hạt nhân dương trung tâm trong mọi nguyên tử và nguyên tố. |
|
223. On what plane is this Monad to be located? We have speculated. |
223. Chân thần này định vị trên cõi nào? Chúng ta đã suy đoán. |
|
2. The monad in the vegetable kingdom, or the central positive life of every plant and vegetable growth. |
2. Chân thần trong giới thực vật, hay sự sống dương trung tâm của mọi cây cỏ và sinh trưởng thực vật. |
|
224. On what plane is this Monad to be located? We have speculated. |
224. Chân thần này định vị trên cõi nào? Chúng ta đã suy đoán. |
|
225. The terms “central positive nucleus” or “central positive life” are very appropriate for the Monad. |
225. Các thuật ngữ “hạt nhân dương trung tâm” hay “sự sống dương trung tâm” rất thích hợp cho Chân thần. |
|
3. The monad in the animal kingdom or the positive life of each type. |
3. Chân thần trong giới động vật, hay sự sống dương của mỗi loại. |
|
[1078] |
|
|
226. On what plane is this Monad to be located? We have speculated. |
226. Chân thần này định vị trên cõi nào? Chúng ta đã suy đoán. |
|
4. The human Monads in their myriads of groups. |
4. Các Chân thần nhân loại trong vô số nhóm của họ. |
|
227. How does Master DK determine these “myriads of groups”? When one thinks of the systemic monadic plane, there are seven main groups. Probably within each of the seven, there are seven sub-groups. Then there are possible divisions of these forty-nine types into subtypes on the planes of the spiritual triad and on the higher mental plane with its divisions of egoic lotuses. |
227. Chân sư xác định những “vô số nhóm” này như thế nào? Khi nghĩ đến cõi Chân thần hệ thống, có bảy nhóm chính. Có lẽ trong mỗi bảy nhóm lại có bảy phân nhóm. Rồi còn những khả năng phân chia các bốn mươi chín loại này vào các phân loại phụ trên các cõi của Tam Nguyên Tinh Thần và trên cõi thượng trí với các phân chia của Hoa Sen Chân Ngã. |
|
228. The transference of these Monads will first be into the Kingdom of Souls. |
228. Sự chuyển dịch của các Chân thần này trước hết sẽ là vào Giới Linh hồn. |
|
5. The Monad of any particular type, or form. |
5. Chân thần của bất kỳ kiểu loại hay hình tướng nào. |
|
229. DK is now speaking, probably, of the greater Monads. There are a number of B/beings listed on TCF 533 which give a hint of unsuspected beings and their probable destinations. |
229. Chân sư DK nay có lẽ đang nói về các Chân thần lớn hơn. Có một số Hữu thể được liệt kê ở TCF 533 gợi ra những Hữu thể không ngờ tới và các đích đến có khả năng của họ. |
|
230. The Monads in category 5, seem, nevertheless, to be intra-planetary Monads. |
230. Tuy vậy, các Chân thần ở hạng 5 dường như vẫn là các Chân thần nội-hành tinh. |
|
6. The planetary Monad, the sum total of all the lives within a planetary scheme. |
6. Chân thần hành tinh, tổng hợp mọi sự sống trong một hệ hành tinh. |
|
231. The planetary Monad is a great sumtotal! All lives within the planet are, in essence, part of the Monad. |
231. Chân thần hành tinh là một tổng đại hợp! Mọi sự sống trong hành tinh, về bản chất, là bộ phận của Chân thần. |
|
232. It will transfer itself into the Solar Hierarchies. |
232. Ngài sẽ chuyển mình vào Các Huyền Giai Thái dương. |
|
7. The solar Monad or the sum total of all lives in the solar system. |
7. Chân thần Thái dương hay tổng hợp mọi sự sống trong hệ mặt trời. |
|
233. The “solar Monad” has for its destination, life as a Cosmic Logos—a life which is probably shared with those Solar Logoi who have served for a term as the seven centers of such a Cosmic Logos. |
233. “Chân thần Thái dương” có đích đến là đời sống như một Thượng đế Vũ Trụ—một đời sống có lẽ được chia sẻ cùng những Thái dương Thượng đế từng đảm nhiệm một thời như bảy trung tâm của một Thượng đế Vũ Trụ như vậy. |
|
Each of these is first rotary in its activity, or self-centred; later each simultaneously with its original motion demonstrates spiral-cyclic activity. Thereby it becomes “aware” of form, and finally becomes radioactive. |
Mỗi hạng này khởi đầu có hoạt động quay tròn, hay tự-quy-tâm; về sau, đồng thời với chuyển động nguyên thuỷ của mình, mỗi hạng biểu lộ hoạt động chu kỳ xoắn ốc. Nhờ vậy nó trở nên “ý thức” về hình tướng, và rốt cùng trở nên phóng xạ. |
|
234. Spiral-cyclic-activity leads to radioactivity. Radioactivity occurs as spiral-cyclic-activity is consummated. |
234. Hoạt động chu kỳ xoắn ốc dẫn đến tính phóng xạ. Tính phóng xạ xảy đến khi hoạt động chu kỳ xoắn ốc được viên mãn. |
|
235. In this case, first ray motion is included within spiral-cyclic motion, demonstrating as the “spiral” aspect of that motion. |
235. Trong trường hợp này, chuyển động cung một được bao hàm trong chuyển động chu kỳ xoắn ốc, biểu lộ như khía cạnh “xoắn ốc” của chuyển động ấy. |
|
During this final period it transcends the form, and escapes from out of it, becoming thus conscious of, and able to participate in, the activity of the still greater enveloping whole. |
Trong kỳ sau cùng này, nó siêu vượt hình tướng và thoát ra khỏi nó, nhờ thế trở nên ý thức và có khả năng tham dự vào hoạt động của toàn thể bao trùm còn lớn hơn nữa. |
|
236. The ring-pass-not changes, widens. The confines are greatly lessened though because there is escape into a “still greater enveloping whole” there is, still, confinement. |
236. Vòng-giới-hạn thay đổi, mở rộng. Sự giới hạn bị giảm đi rất nhiều, tuy nhiên bởi vì có sự thoát nhập vào một “toàn thể bao trùm còn lớn hơn nữa” nên vẫn còn có giới hạn. |