SECTION 1 – CHAPTER II … Certain Questions and Their Answers —Một Số Câu Hỏi và Câu Trả Lời
|
[33] |
[33] |
|
I indicated that in this treatise we would give our main attention to the central one of the three aspects, and would concentrate upon quality. What do I mean by this? I mean that we shall occupy ourselves with that which is emerging through the medium of form, with that which veils or hides itself behind the appearance, which is expressive of life or spirit, and which is produced through the interplay of life with matter. This, when posited of man, the reflection of divinity, and when applied to the subject of his quality, involves three recognitions: |
Tôi đã chỉ ra rằng trong chuyên luận này chúng ta sẽ dành sự chú ý chính cho phương diện trung tâm của ba phương diện, và sẽ tập trung vào phẩm tính. Tôi muốn nói gì với điều này? Ý tôi là chúng ta sẽ chuyên chú vào điều đang khai mở thông qua trung gian của hình tướng, vào điều đang tự che phủ hay ẩn mình phía sau hình tướng, vào điều biểu lộ Sự sống hay Tinh thần, và điều ấy được tạo ra qua sự tương tác giữa sự sống với vật chất. Khi được xác lập nơi con người—vốn là phản ảnh của thiên tính—và khi được áp dụng vào chủ đề về phẩm tính của y, điều này bao hàm ba sự công nhận: |
|
1. That a human being is, as earlier said, an embodied Life, expressing quality and registering that quality in consciousness or as sensitive response to the interplay going forward, during the evolutionary process, between spirit and matter. |
1. Rằng một con người, như đã nói trước đó, là Sự Sống Duy Nhất nhập thể, thể hiện phẩm chất và ghi nhận phẩm chất đó trong tâm thức hoặc như sự phản ứng nhạy cảm đối với sự tương tác đang diễn ra, trong quá trình tiến hóa, giữa tinh thần và vật chất. |
|
2. That man, being a synthesis (and the only complete synthesis, except the Macrocosmic Deity), registers a self-recognition which is potent enough today to enable him to differentiate reactions to… |
2. Rằng con người, là một sự tổng hợp (và là sự tổng hợp hoàn chỉnh duy nhất, ngoại trừ Thượng đế Đại Thiên Địa), ghi nhận một sự tự nhận biết đủ mạnh mẽ ngày nay để cho phép y phân biệt các phản ứng đối với… |
|
a. The triplicity (as the Bhagavad Gita calls it) of the Knower, the field of knowledge, and knowledge. |
a. Bộ ba (như Chí Tôn Ca gọi nó) của Người Biết, lĩnh vực kiến thức, và kiến thức. |
|
b. A growing realisation that the field of knowledge is but an appearance or an illusion, that knowledge itself can be a hindrance unless transmuted into wisdom. [34] |
b. Một sự nhận thức ngày càng tăng rằng lĩnh vực kiến thức chỉ là một hình tướng hoặc một ảo tưởng, rằng bản thân kiến thức có thể là một trở ngại trừ khi được chuyển hóa thành minh triết. [34] |
|
c. An evolutionary growth in responsiveness to one or other of these three, and which indicates a developing sensitivity. This is leading to a growth of interest in the Knower and to a belief that this Knower is the Soul, one with Deity, illimitable and eternal and—in time and space—the determining factor in human existence. |
c. Một sự tăng trưởng tiến hóa trong khả năng đáp ứng với một hoặc một phương diện khác của ba điều này, và điều đó chỉ ra một sự nhạy cảm đang phát triển. Điều này đang dẫn đến một sự tăng trưởng quan tâm đến Người Biết (Thức Giả) và đến một niềm tin rằng Người Biết này là Linh hồn, là một với Thượng đế, vô hạn và vĩnh cửu, và—trong không gian và thời gian—là yếu tố quyết định trong sự tồn tại của con người. |
|
3. That the endless diversity of forms hides a subjective synthesis. Man can therefore eventually see, expressing itself through all forms in all kingdoms, a universal septenate, and when this happens, he is then entering into the world of subjective unity, and can proceed on his way consciously towards the One. He cannot as yet enter into the consciousness of that basic essential Unity, but he can enter into that of his own ray-life, of the emanating source of his own temporarily specialised life. |
3. Rằng sự đa dạng vô tận của các hình tướng ẩn giấu một sự tổng hợp chủ quan. Do đó, con người cuối cùng có thể nhìn thấy một bộ bảy phổ quát đang thể hiện chính nó qua tất cả các hình tướng trong tất cả các giới, và khi điều này xảy ra, y sau đó bước vào thế giới của sự thống nhất chủ quan, và có thể tiến bước trên con đường của mình một cách có ý thức hướng tới Đấng Duy Nhất. Y chưa thể đi vào tâm thức của Sự Thống Nhất thiết yếu cơ bản đó, nhưng y có thể đi vào tâm thức của sự sống cung của chính mình, của nguồn phát xuất sự sống tạm thời được chuyên biệt hóa của chính mình. |
|
This triplicity of ideas requires careful study. It might be expressed thus: |
Bộ ba ý tưởng này đòi hỏi sự nghiên cứu cẩn thận. Nó có thể được diễn đạt như sau: |
|
o |
The One Life. Unity. Sự Sống Duy Nhất. Hợp Nhất |
||||
|
o |
o |
o |
The Major three Rays] Ba Cung Chính |
Making seven |
|
|
o |
o |
o |
o |
The Minor four Rays ] Bốn Cung Phụ |
Tạo thành bảy |
|
o |
The Unity of Appearance Sự Thống Nhất của Sắc tướng |
|
With the one Life we shall not concern ourselves. We accept it as a basic truth and we realise that we are on our way back from the unity of form-identified existence, through the varying unfoldments of a conscious response to divine interplay and activity, to a final identification with the one Life. Form awareness has to give place to the qualified radiation of the self-conscious spiritual identity which is that of a son of God, appearing through form. This will be finally superseded by two phases of expression wherein there is: |
Chúng ta sẽ không bận tâm với Sự Sống Duy Nhất. Chúng ta chấp nhận nó như một chân lý cơ bản và chúng ta nhận ra rằng chúng ta đang trên đường trở về từ sự thống nhất của sự tồn tại đồng nhất với hình tướng, qua các sự khai mở khác nhau của một phản ứng có ý thức đối với sự tương tác và hoạt động thiêng liêng, đến một sự đồng nhất cuối cùng với Sự Sống Duy Nhất. Nhận thức hình tướng phải nhường chỗ cho sự bức xạ được định tính của bản sắc tinh thần tự ý thức vốn là của một người con của Thượng đế, xuất hiện qua hình tướng. Điều này cuối cùng sẽ được thay thế bởi hai giai đoạn biểu hiện trong đó có: |
|
1. A sense of divine synthesis, of which our bodily “well-being” [35] is the lowest form of material, yet symbolic, reflection. It is a sense of coordinated blissful satisfaction, based on realised Being. |
1. Một cảm thức về sự tổng hợp thiêng liêng, mà trong đó trạng thái “khoẻ mạnh” của thân xác chúng ta [35] chỉ là hình thức thấp nhất của phản ảnh vật chất, song vẫn mang tính biểu tượng. Đó là một cảm thức về sự thoả mãn phúc lạc đã được phối kết, dựa trên Bản Thể được chứng nghiệm. |
|
2. A withdrawal from even this life-awareness to a phase still more intensive and detached, which involves an awareness of the life of God Itself, free from form, but still, in a mysterious sense, aware of quality. |
2. Một sự rút lui khỏi ngay cả nhận thức sự sống này sang một giai đoạn còn sâu sắc và tách biệt hơn nữa, liên quan đến một nhận thức về sự sống của chính Thượng Đế, tự do khỏi hình tướng, nhưng, theo một nghĩa bí ẩn, vẫn nhận thức về phẩm chất. |
|
In the language of mysticism it might be expressed this way: |
Trong ngôn ngữ của chủ nghĩa thần bí, nó có thể được diễn đạt theo cách này: |
|
“I take a body. That body is alive. I know its life. I therefore know my mother. |
“Tôi nhận một cơ thể. Cơ thể đó đang sống. Tôi biết sự sống của nó. Do đó tôi biết mẹ tôi. |
|
“I use a body. That body is not me. I serve the group and in this serving live within the body, detached, a son of God. I know my Self. |
“Tôi sử dụng một cơ thể. Cơ thể đó không phải là tôi. Tôi phụng sự nhóm và trong sự phụng sự này, tôi sống bên trong thể xác, tách biệt, một người con của Thượng đế. Tôi biết Chân Ngã của mình. |
|
“I infuse a body. I am its life and in that life shall I see life. That life is known as love. I am the love of God. I know the Father, and know His life is love. |
“Tôi phú linh cho một thể. Tôi là sự sống của nó và trong sự sống đó, tôi sẽ thấy sự sống. Sự sống đó được biết đến là tình thương. Tôi là tình thương của Thượng đế. Tôi biết Cha, và biết sự sống của Ngài là tình thương. |
|
“I am the body and its loving life. I am the Self, whose quality is love. I am the life of God Himself. The Mother-Father-Son am I. |
“Tôi là thể xác và sự sống yêu thương của nó. Tôi là Chân Ngã, mà phẩm tính là tình thương. Tôi là sự sống của chính Thượng đế. Tôi là Mẹ-Cha-Con. |
|
“Behind these three there stands the unknown God. That God am I.” |
“Đằng sau ba ngôi này là Thượng đế ẩn danh. Thượng đế đó chính là Tôi.” |
|
Let us be perfectly clear even at the expense of reiteration. In this treatise, though we may touch upon form and consider its nature, we shall lay emphasis upon self-consciousness as it expresses itself as responsiveness, as awareness of a peculiar kind which we call the “quality of consciousness,” or its inherent characteristic. We have always the subsidiary triplicities, which are only adjectival terms employed to express the quality of the appearing life. |
Chúng ta hãy hoàn toàn rõ ràng dù có phải lặp lại. Trong luận thuyết này, mặc dù chúng ta có thể đề cập đến hình tướng và xem xét bản chất của nó, chúng ta sẽ nhấn mạnh vào ngã thức khi nó biểu lộ như là sự đáp ứng, như là sự nhận biết về một loại đặc biệt mà chúng ta gọi là “phẩm tính của tâm thức,” hay đặc tính vốn có của nó. Chúng ta luôn có những bộ ba phụ thuộc, vốn chỉ là những thuật ngữ tính từ được dùng để diễn tả phẩm tính của sự sống đang xuất hiện. |
|
Form |
Mutability, conscious response to radiation. Matter. |
|
Hình tướng |
Tính biến đổi, sự đáp ứng có ý thức đối với bức xạ. Vật chất. |
|
Self-Consciousness |
Responsiveness. Awareness of identity. Soul. |
|
Ngã thức |
Tính đáp ứng. Nhận thức về bản sắc. Linh hồn. |
|
Life |
Immutability. Emanation. Cause. Source. Spirit. |
|
Sự Sống |
Tính bất biến. Xuất lộ/phát xạ. Nguyên nhân. Nguồn. Tinh thần. |
|
[36] |
[36] |
|
Sự tổng hợp của tất cả những điều này trong biểu hiện chúng ta gọi là Thượng đế, Đấng Cô Lập, Đấng Thấm Nhuần Tất Cả, Đấng Tách Biệt và Đấng Rút Lui. |
|
|
The above abstract truths are difficult of apprehension, but need here to be expressed, so that our platform is understood and we are not open to the criticism that we neglect reality and regard diversity as the only truth. |
Những chân lý trừu tượng trên rất khó lĩnh hội, nhưng cần phải được diễn bày ở đây, để nền tảng của chúng ta được thấu hiểu và chúng ta không bị chỉ trích rằng mình phớt lờ thực tại và xem tính đa dạng là chân lý duy nhất. |
|
We shall now answer five questions that I have formulated and answered for the reader. |
Bây giờ chúng ta sẽ trả lời năm câu hỏi mà tôi đã thiết lập và giải đáp cho độc giả. |
Question 1. What is the soul? Can we define it? What is its nature? — Câu hỏi 1. Linh hồn là gì? Chúng ta có thể định nghĩa nó không? Bản chất của nó là gì?
|
Ray I |
Will, dynamically applied, emerges in manifestation as power. |
|
Cung I |
Ý Chí, vốn được áp dụng một cách năng động, xuất hiện trong biểu hiện dưới dạng quyền năng. |
|
Ray II |
Love, magnetically functioning, produces wisdom. |
|
Cung II |
Tình thương/Bác ái, vốn hoạt động bằng từ tính, tạo ra minh triết. |
|
Ray III |
Intelligence, potentially found in substance, causes activity. |
|
Cung III |
Trí tuệ, vốn tiềm ẩn trong chất liệu, gây ra hoạt động. |
|
Ray |
Higher Expression |
Lower Expression |
|
Cung |
Biểu hiện cao hơn |
Biểu hiện thấp hơn |
|
I |
The science of statesmanship, of government. |
Modern diplomacy and politics. |
|
I |
Khoa học về chính trị, về cai quản. |
Ngoại giao và chính trị hiện đại. |
|
II |
The process of initiation as taught by the hierarchy of adepts. |
Religion. |
|
II |
Tiến trình điểm đạo như được thánh đoàn chân sư giảng dạy. |
Tôn giáo. |
|
III |
Means of communication or interaction. The radio, telephone, telegraph and the power to travel. |
The use and spread of money and gold. |
|
III |
Phương tiện truyền thông hoặc tương tác. Radio, điện thoại, điện báo và quyền năng du hành. |
Việc sử dụng và lan truyền tiền tệ và vàng. |
|
IV |
The Masonic work, based on the formation of the hierarchy, and related to the second ray. |
Architectural construction. Modern city planning. |
|
IV |
Công việc Hội Tam Điểm, dựa trên sự hình thành thánh đoàn, và liên quan đến cung hai. |
Xây dựng kiến trúc. Quy hoạch thành phố hiện đại. |
|
V |
The science of the soul. Esoteric psychology. |
Modern educational systems and mental science. |
|
V |
Khoa học về linh hồn. Tâm Lý Học Nội Môn. |
Các hệ thống giáo dục hiện đại và khoa học trí tuệ. |
|
VI |
Christianity and diversified religions. (Notice here relation to Ray II.) |
Churches and organised religions. |
|
VI |
Cơ Đốc giáo và các tôn giáo đa dạng. (Cần lưu ý mối quan hệ với Cung Hai.) |
Các nhà thờ và các tôn giáo có tổ chức. |
|
VII |
All forms of white magic. |
Spiritualism of “phenomena.” |
|
VII |
Tất cả các hình thức chánh thuật. |
Thần linh học của “các hiện tượng.” |
|
Ray I |
Will or Power |
Plane of divinity. |
|
Ray II |
Love-Wisdom |
Plane of the monad. |
|
Ray III |
Active Intelligence |
Plane of spirit, atma. |
|
Ray IV |
Harmony |
Plane of the intuition. |
|
Ray V |
Concrete Knowledge |
Mental Plane. |
|
Ray VI |
Devotion, Idealism |
Astral Plane. |
|
Ray VII |
Ceremonial Order |
Physical Plane. |
Question 2. What are the origin, goal, purpose and plan of the soul? — Câu hỏi 2. Nguồn gốc, mục tiêu, mục đích và kế hoạch của linh hồn là gì?
A. The Three Rays of Aspect—Ba Cung Trạng Thái.
|
We shall now express the ray purpose in the form of an ancient teaching preserved on leaves that are so old that the writing is slowly fading. I now translate it into modern language though much is lost thereby. [63] |
Bây giờ chúng ta sẽ diễn đạt mục đích cung dưới dạng một giáo huấn cổ xưa được bảo tồn trên những chiếc lá cũ đến nỗi chữ viết đang dần phai mờ. Bây giờ tôi dịch nó sang ngôn ngữ hiện đại mặc dù nhiều điều do đó sẽ bị mất đi. [63] |
|
THE FIRST PURPOSE OF DEITY |
MỤC ĐÍCH ĐẦU TIÊN CỦA THƯỢNG ĐẾ |
|
Ray I. Will or Power. |
Cung I. Ý Chí hay Quyền Năng. |
|
Behind the central sacred sun, hidden within its rays, a form is found. Within that form there glows a point of power which vibrates not as yet but shines as light electric. |
Đằng sau mặt trời thiêng liêng trung tâm, ẩn trong các tia của nó, một hình tướng được tìm thấy. Bên trong hình tướng đó rực sáng một điểm quyền năng vốn chưa rung động nhưng chiếu sáng như ánh sáng điện. |
|
Fierce are its rays. It burns all forms, yet touches not the life of God incarnate. |
Các tia của nó thật dữ dội. Nó thiêu đốt mọi hình tướng, nhưng không chạm đến sự sống của Thượng đế đang hiện thân. |
|
From the One who is the seven goes forth a word. That word reverberates along the line of fiery essence, and when it sounds within the circle of the human lives it takes the form of affirmation, an uttered fiat or word of power. Thus there is impressed upon the living mold the thought of ….. (the hidden, inexpressible ray name.) |
Từ Đấng là bảy phát ra một từ. Từ đó vang vọng dọc theo dòng tinh chất lửa, và khi nó vang lên trong vòng tròn của các sự sống con người, nó mang hình thức của sự khẳng định, một mệnh lệnh được thốt ra hay quyền năng từ. Do đó, được in lên khuôn đúc sống động tư tưởng của ….. (tên cung ẩn giấu, không thể diễn tả.) |
|
Let dynamic power, electric light, reveal the past, destroy the form that is, and open up the golden door. This door reveals the way which leads towards the centre where dwells the one whose name cannot be heard within the confines of our solar sphere. |
Hãy để quyền năng năng động, ánh sáng điện, tiết lộ quá khứ, hủy diệt hình tướng hiện tại, và khai mở cánh cửa vàng. Cánh cửa này tiết lộ con đường dẫn về trung tâm nơi ngự trị của đấng mà tên không thể được nghe thấy trong biên giới của khối cầu thái dương của chúng ta. |
|
His robe of blue veils his eternal purpose, but in the rising and the setting sun his orb of red is seen. |
Chiếc áo choàng màu xanh của ngài che giấu mục đích vĩnh cửu của ngài, nhưng trong mặt trời mọc và mặt trời lặn, quả cầu đỏ của ngài được nhìn thấy. |
|
His word is power. His light, electric. The lightning is his symbol. His will is hidden in the counsel of his thought. Nought is revealed. |
Lời của ngài là quyền năng. Ánh sáng của ngài, là điện. Tia chớp là biểu tượng của ngài. Ý chí của ngài ẩn trong ý định của tư tưởng ngài. Không gì được tiết lộ. |
|
His power is felt. The sons of men, reacting to his power, send to the utmost bounds of light a question: |
Quyền năng của ngài được cảm nhận. Những người con của nhân loại, phản ứng với quyền năng của ngài, gửi đến tận cùng giới hạn của ánh sáng một câu hỏi: |
|
Why this blind power? Why death? Why this decay of forms? Why the negation of the power to hold? Why death, Oh Mighty Son of God? |
Tại sao lại là quyền năng mù quáng này? Tại sao lại là cái chết? Tại sao lại là sự tan rả của các hình tướng? Tại sao lại là sự phủ định của quyền năng duy trì? Tại sao lại là cái chết, Ôi Người Con Hùng Mạnh của Thượng đế? |
|
Câu trả lời đến một cách nhẹ nhàng: Ta giữ chìa khóa của sự sống và cái chết. Ta buộc chặt và lại thả lỏng. Ta là Kẻ Hủy Diệt. |
|
|
This ray Lord is not yet in full expression, except as He causes destruction and brings cycles to an end. The Monads of power are much fewer in number than any others. Egos upon the power ray are relatively not so few. They are characterised by a dynamic will, and their power within the human family works out as the force of destruction, but in the last analysis it is a destruction that will produce liberation. We shall see as we continue to study first ray egos and personalities [64] that death and destruction are always to be found in their work, and hence the apparent cruelty and impersonality of their reactions. Form does not count with first ray types; their energy produces death to form, but ushers in great periods of cyclic pralaya; the first ray is the controller of the death drama in all kingdoms—a destruction of forms which brings about release of power and permits “entrance into Light through the gateway of Death.” The intent of the Lord of the first ray is to stand behind His six Brothers, and when They have achieved Their purpose, to shatter the forms which They have built. This He does by passing His power through Their bodies, and Their united effort leads to abstraction and a return to the center whence the initial impulse came. The first ray purpose therefore is to produce death, and some idea of that purpose may be gleaned if we study some of the names by which the ray Lord is called: |
Chúa Tể cung này chưa biểu lộ trọn vẹn, ngoại trừ việc Ngài gây ra sự hủy diệt và đưa các chu kỳ đến hồi kết thúc. Các Chân thần quyền năng ít hơn nhiều về số lượng so với bất kỳ loại nào khác. Các Chân ngã trên cung quyền năng tương đối không quá ít. Họ được đặc trưng bởi một ý chí năng động, và quyền năng của họ trong gia đình nhân loại phát huy tác dụng như lực lượng hủy diệt, nhưng trong phân tích cuối cùng, đó là một sự hủy diệt sẽ tạo ra sự giải thoát. Chúng ta sẽ thấy khi tiếp tục nghiên cứu các chân ngã và phàm ngã cung một [64] rằng cái chết và sự hủy diệt luôn được tìm thấy trong công việc của họ, và do đó có sự tàn nhẫn và vô tư dường như trong các phản ứng của họ. Hình tướng không quan trọng đối với các mẫu người cung một; năng lượng của họ tạo ra cái chết cho hình tướng, nhưng khai mở những giai đoạn đại giai kỳ qui nguyên vĩ đại; cung một là người kiểm soát vở kịch cái chết trong tất cả các giới—một sự hủy diệt các hình tướng mang lại sự giải phóng quyền năng và cho phép “bước vào Ánh sáng qua cánh cổng của Cái Chết.” Ý định của Chúa Tể cung một là đứng phía sau sáu Huynh đệ của Ngài, và khi Các Ngài đã đạt được mục đích của mình, thì đập tan các hình tướng mà Các Ngài đã xây dựng. Ngài thực hiện điều này bằng cách truyền quyền năng của mình qua cơ thể của Các Ngài, và nỗ lực thống nhất của Các Ngài dẫn đến sự trừu tượng hóa và sự trở về trung tâm nơi xung lực ban đầu xuất phát. Do đó, mục đích cung một là tạo ra cái chết, và một số ý tưởng về mục đích đó có thể được thu thập nếu chúng ta nghiên cứu một số cái tên mà Chúa Tể cung này được gọi: |
|
The Lord of Death |
Chúa Tể của Cái Chết |
|
The Opener of the Door |
Đấng Mở Cửa |
|
The Liberator from Form |
Đấng Giải Phóng khỏi Hình Tướng |
|
The Great Abstractor |
Đấng Trừu Tượng Hóa Vĩ Đại |
|
The Fiery Element, producing shattering |
Yếu Tố Lửa, tạo ra sự đập tan |
|
The Crystallizer of the Form |
Đấng Làm Kết Tinh Hình Tướng |
|
The Power that touches and withdraws |
Quyền Năng chạm vào và rút lui |
|
The Lord of the Burning Ground |
Chúa Tể của Vùng Đất Cháy |
|
The Will that breaks into the Garden |
Ý Chí đột nhập vào Khu Vườn |
|
The Ravisher of Souls |
Kẻ Cướp Đoạt các Linh Hồn |
|
The Finger of God |
Ngón Tay của Thượng đế |
|
The Breath that blasts |
Hơi Thở làm khô héo |
|
The Lightning which annihilates |
Tia Chớp hủy diệt |
|
The Most High |
Đấng Tối Cao |
|
Các phẩm tính và đặc điểm của Chúa Tể Này, Đấng mang lại sự giải phóng, có thể được thu thập từ sáu câu cách ngôn sau đây mà, theo một truyền thuyết cổ xưa, sáu người Anh Em của Ngài đã trao cho Ngài, khi Các Ngài cầu xin Ngài giữ tay lại cho đến khi Các Ngài có thời gian để thực hiện các mục đích của mình: [65] |
|
|
1. Kill out desire when desire has fulfilled its work. Thou art the one who indicates fulfillment. |
1. Diệt trừ ham muốn khi ham muốn đã hoàn thành công việc của nó. Ngươi là kẻ chỉ ra sự hoàn thành. |
|
Quality……clear vision. |
Phẩm tính……tầm nhìn rõ ràng. |
|
2. Seek out the gentle way, Oh Lord of Power. Wait for thy brother on the path of Love. He builds the forms that can withstand thy power. |
2. Tìm kiếm con đường nhẹ nhàng, Ôi Chúa Tể Quyền Năng. Hãy chờ đợi người anh em của ngươi trên con đường của Tình Thương. Y xây dựng các hình tướng có thể chịu đựng quyền năng của ngươi. |
|
Quality…… dynamic power. |
Phẩm tính…… quyền năng năng động. |
|
3. Withhold the hand until the time has come. Then give the gift of death, Oh Opener of the Door. |
3. Giữ tay lại cho đến khi thời điểm đến. Sau đó hãy ban tặng món quà của cái chết, Ôi Người Mở Cửa. |
|
Quality……sense of time. |
Phẩm tính……ý thức về thời gian. |
|
4. Stand not alone, but with the many join thyself. Thou art the One, the Isolated. Come forth unto thine own. |
4. Đừng đứng một mình, mà hãy gia nhập với số đông. Ngươi là Đấng Duy Nhất, Đấng Cô Lập. Hãy đi ra đến với những người của riêng ngươi. |
|
Quality…… solitariness. |
Phẩm tính…… sự đơn độc. |
|
5. Lead thine own forth but learn to know thine own. Hate not attachment but see its plan and purpose. |
5. Dẫn dắt những người của riêng ngươi đi ra nhưng hãy học cách biết những người của riêng ngươi. Đừng ghét sự luyến ái nhưng hãy thấy kế hoạch và mục đích của nó. |
|
Quality…… detachment. |
Phẩm tính…… sự tách biệt. |
|
6. Through thee the life pulsates, the rhythm is imposed. The life is all. Love life in all its forms. |
6. Thông qua ngươi, sự sống đập, nhịp điệu được áp đặt. Sự sống là tất cả. Hãy yêu sự sống trong tất cả các hình tướng của nó. |
|
Quality……singleness of purpose. |
Phẩm tính……mục đích đơn nhất. |
|
The six qualities enumerated above express the force of this ray as it makes its presence felt in the fourth kingdom in nature. The effects in other kingdoms differ, but we shall confine our attention to the standpoint of humanity. The purpose of the first ray, and its main work, is to produce cessation and the death of all forms in all kingdoms in nature and on all planes. The energy of this ray Lord brings about the death of an ant or of a solar system, of an organisation, a religion, or a government, of a race type or of a planet. His will or purpose works out through the law of periodicity. |
Sáu phẩm tính được liệt kê ở trên biểu đạt lực của cung này khi nó làm cho sự hiện diện của nó được cảm nhận trong giới thứ tư của tự nhiên. Các hiệu quả trong các giới khác thì khác nhau, nhưng chúng ta sẽ giới hạn sự chú ý của mình từ quan điểm của nhân loại. Mục đích của cung một, và công việc chính của nó, là tạo ra sự chấm dứt và cái chết của tất cả các hình tướng trong tất cả các giới của tự nhiên và trên tất cả các cõi. Năng lượng của Chúa Tể cung này mang lại cái chết của một con kiến hay của một hệ mặt trời, của một tổ chức, một tôn giáo, hay một chính phủ, của một loại chủng tộc hay của một hành tinh. Ý chí hay mục đích của Ngài phát huy tác dụng thông qua định luật chu kỳ. |
|
THE SECOND PURPOSE OF DEITY |
MỤC ĐÍCH THỨ HAI CỦA THƯỢNG ĐẾ |
|
Ray II. Love-Wisdom |
Cung II. Bác Ái-Minh Triết |
|
The Word is issuing from the heart of God, emerging from a central point of love. That Word is love itself. Divine desire colours all that life of love. Within the human hierarchy, the affirmation gathers power and sound. |
Linh Từ đang phát ra từ trái tim của Thượng đế, xuất lộ từ một điểm trung tâm của tình thương. Linh Từ đó chính là tình thương. Sự khao khát thiêng liêng tô màu tất cả sự sống của tình thương đó. Trong huyền giai nhân loại, sự khẳng định thu thập quyền năng và âm thanh. |
|
The Word in the beginning was. The Word hath dwelt and dwells with God. In Him was light. In Him was life. Within His light we walk. [66] |
Linh Từ lúc ban đầu đã hiện hữu. Linh Từ đã ngự và đang ngự với Thượng đế. Trong Ngài là ánh sáng. Trong Ngài là sự sống. Trong ánh sáng của Ngài, chúng ta bước đi. [66] |
|
Biểu tượng của Ngài là sấm sét, Linh Từ luân chuyển qua các thời đại. |
|
|
Some of the names of this ray Lord which convey his purpose are as follows: |
Một số tên của Chúa Tể cung này truyền tải mục đích của ngài như sau: |
|
The Displayer of Glory |
Đấng Hiển Lộ Vinh Quang |
|
The Lord of Eternal Love |
Chúa Tể của Tình Yêu Vĩnh Cửu |
|
The Cosmic Magnet |
Nam Châm Vũ Trụ |
|
The Giver of Wisdom |
Đấng Ban Tặng Minh Triết |
|
The Radiance in the Form |
Sự Tỏa Sáng trong Hình Tướng |
|
The Master Builder |
Đấng Đại Kiến Tạo |
|
The Conferrer of Names |
Đấng Ban Tên |
|
The Great Geometrician |
Nhà Hình Học Vĩ Đại |
|
The One Who hides the Life |
Đấng Che Giấu Sự Sống |
|
The Cosmic Mystery |
Bí Nhiệm Vũ Trụ |
|
The Light Bringer |
Đấng Mang Lại Ánh Sáng |
|
The Son of God Incarnate |
Con của Thượng đế Lâm Phàm |
|
The Cosmic Christ |
Đức Christ Vũ Trụ |
|
The legend tells us that the six Brothers summarise His qualities in the following aphorisms: |
Truyền thuyết cho chúng ta biết rằng sáu Huynh đệ tóm tắt các phẩm tính của Ngài trong các câu cách ngôn sau: |
|
1. Send forth the Word and speak the radiant love of God. Make all men hear. |
1. Phát ra Linh Từ và nói lên tình yêu tỏa sáng của Thượng đế. Làm cho tất cả mọi người đều nghe thấy. |
|
Quality……love divine. |
Phẩm tính……tình yêu thiêng liêng. |
|
2. Let the glory of the Lord shine forth. Let there be radiant light as well as radiant love. |
2. Hãy để vinh quang của Chúa tỏa sáng. Hãy để có ánh sáng tỏa rạng cũng như tình yêu tỏa rạng. |
|
Quality……radiance. |
Phẩm tính……sự tỏa rạng. |
|
3. Draw to thyself the object of thy search. Pull forth into the light of day from out the night of time the one thou lovest. |
3. Thu hút về phía mình đối tượng tìm kiếm của ngươi. Kéo ra ánh sáng ban ngày từ trong đêm đen của thời gian kẻ mà ngươi yêu thương. |
|
Quality……attraction. |
Phẩm tính……sự thu hút. |
|
4. When light and love are shewn forth then let the power within produce the perfect flower. Let the word that heals the form go forth. That secret word that then must be revealed. |
4. Khi ánh sáng và tình yêu được hiển lộ thì hãy để quyền năng bên trong tạo ra đóa hoa hoàn hảo. Hãy để lời chữa lành hình tướng vang lên. Từ bí mật đó sau đó phải được tiết lộ. |
|
Quality……the power to save. |
Phẩm tính……quyền năng cứu rỗi. |
|
5. Salvation, light, and love, with the magnetic power of God, produce the word of wisdom. Send forth that word, and lead the sons of men from off the path of knowledge on to the path of understanding. |
5. Sự cứu rỗi, ánh sáng, và tình yêu, với quyền năng từ tính của Thượng đế, tạo ra lời minh triết. Hãy phát ra lời đó, và dẫn dắt các con của nhân loại từ con đường kiến thức sang con đường thấu hiểu. |
|
Quality……wisdom. [67] |
Phẩm tính……minh triết. [67] |
|
6. Trong phạm vi tình yêu của Thượng đế, trong vòng tròn của hệ mặt trời, tất cả các hình tướng, tất cả các linh hồn, tất cả các sự sống đều xoay vần. Hãy để mỗi người con của Thượng đế đi vào sự minh triết này. Tiết lộ cho mỗi người sự Nhất Thể của nhiều sự sống. |
|
|
Quality……expansion or inclusiveness. |
Phẩm tính……sự mở rộng hay tính bao gồm. |
|
The third ray, which is one that has a very long cycle, having been in manifestation since A.D. 1425, has a direct effect upon the fifth root race, the Aryan, and has connected with it a set of curious phrases which express its purpose. |
Cung ba, vốn là một cung có chu kỳ rất dài, đã ở trong biểu hiện từ năm 1425 sau Công nguyên, có hiệu quả trực tiếp lên giống dân gốc thứ năm, giống dân Arya, và có liên quan với nó một tập hợp các cụm từ kỳ lạ diễn tả mục đích của nó. |
|
THE THIRD PURPOSE OF DEITY |
MỤC ĐÍCH THỨ BA CỦA THƯỢNG ĐẾ |
|
Ray III. Active Intelligence or Adaptability |
Cung III. Trí Tuệ Hoạt Động hay Khả Năng Thích Nghi |
|
Let the Warden of the South continue with the building. |
Hãy để Người Giám Hộ Phương Nam tiếp tục việc xây dựng. |
|
Let him apply the force Which will produce the shining living stone that fits into the temple’s plan with right exactitude. Let him prepare the corner stone and wisely place it in the north, under the eye of God Himself, and subject to the balance of the triangle. |
Hãy để Ngài áp dụng lực Vốn sẽ tạo ra viên đá sống động tỏa sáng phù hợp với kế hoạch của ngôi đền với sự chính xác đúng đắn. Hãy để Ngài chuẩn bị viên đá góc và đặt nó một cách khôn ngoan ở phương bắc, dưới con mắt của chính Thượng đế, và chịu sự cân bằng của tam giác. |
|
Let the Researcher of the past uncover the thought of God, hidden deep within the mind of the Kumaras of Love, and thus let him lead the Agnishvattas, waiting within the place of darkness, into the place of light. |
Hãy để Nhà Nghiên Cứu quá khứ khám phá tư tưởng của Thượng đế, ẩn sâu trong tâm trí của các Kumaras Tình Thương, và do đó hãy để Ngài dẫn dắt các Agnishvattas, đang chờ đợi trong nơi bóng tối, vào nơi ánh sáng. |
|
Let the Keeper of the sparks breathe with the breath divine upon the points of fire, and let him kindle to a blaze that which is hidden, that which is not seen, and so illumine all the spheres whereon God works. |
Hãy để Người Giữ các tia lửa thở bằng hơi thở thiêng liêng lên các điểm lửa, và hãy để Ngài thắp lên thành ngọn lửa cái bị ẩn giấu, cái không được nhìn thấy, và như thế chiếu sáng tất cả các quả cầu nơi Thượng đế làm việc. |
|
I would call attention to the fact that all I can do here is to put into words certain ancient symbols, and so emphasize the process (adopted by the early initiate-teachers) of enunciating a word or sound, which produces a symbolic form, which in its turn, is capable of translation into words. These must in their turn be comprehended intuitively and adapted to individual need, and thus be assimilated into the life practice. Otherwise these ancient and interesting ideas, these interpretative names, and these aphorisms, conveying the “power of qualities”, are worse than useless and serve but to increase responsibility. The capacity to see objective significances and [68] then apply them to life is an expression of the true esoteric sense. If one studies these tabulations and phrases with care, they will be found to convey indication as to one’s individual ray, life tendencies and purpose; if the appeal the various statements make anent a particular ray evoke an intuitive understanding on the part of the student, so that he recognises himself, his ray energy and aspects of his latent and deeply desired spiritual nature, then these communications I am making here as to Purpose, Name and Quality will be profitable and useful. |
Tôi muốn lưu ý đến thực tế rằng tất cả những gì tôi có thể làm ở đây là diễn đạt thành lời một số biểu tượng cổ xưa, và vì thế nhấn mạnh quá trình (được các huấn sư-điểm đạo đồ thời kỳ đầu áp dụng) phát âm một từ hoặc âm thanh, tạo ra một hình thức biểu tượng, vốn đến lượt nó, có khả năng dịch sang từ ngữ. Những từ ngữ này đến lượt chúng phải được lĩnh hội bằng trực giác và thích ứng với nhu cầu cá nhân, và do đó được đồng hóa vào thực hành cuộc sống. Nếu không, những ý tưởng cổ xưa và thú vị này, những cái tên diễn giải này, và những câu cách ngôn này, truyền tải “quyền năng của các phẩm tính”, còn tệ hơn là vô dụng và chỉ làm tăng thêm trách nhiệm. Khả năng nhìn thấy những ý nghĩa khách quan và [68] sau đó áp dụng chúng vào cuộc sống là một biểu hiện của giác quan bí truyền thực sự. Nếu một người nghiên cứu các bảng và cụm từ này một cách cẩn thận, chúng sẽ được tìm thấy để truyền tải chỉ dẫn về cung cá nhân, khuynh hướng cuộc sống và mục đích của người đó; nếu sự hấp dẫn mà các tuyên bố khác nhau tạo ra liên quan đến một cung cụ thể gợi lên một sự thấu hiểu trực giác từ phía người học viên, để y nhận ra chính mình, năng lượng cung của mình và các phương diện của bản chất tinh thần tiềm ẩn và khao khát sâu sắc của mình, thì những thông tin liên lạc mà tôi đang thực hiện ở đây về Mục Đích, Tên và Phẩm Tính sẽ có lợi và hữu ích. |
|
Một số tên của Chúa Tể cung ba chỉ ra việc sử dụng mãnh lực của Ngài và bản chất thực sự của Ngài. Chúng như sau: |
|
|
The Keeper of the Records. |
Người Giữ các Hồ Sơ. |
|
The Lord of Memory |
Chúa Tể của Ký Ức |
|
The Unifier of the lower Four |
Đấng Thống Nhất Bốn cái thấp hơn |
|
The Interpreter of That Which is seen |
Người Diễn Giải Cái được nhìn thấy |
|
The Lord of Balance |
Chúa Tể của Sự Cân Bằng |
|
The Divine Separator |
Đấng Phân Chia Thiêng Liêng |
|
The Discriminating Essential Life |
Sự Sống Cốt Yếu Phân Biện |
|
The One Who produces Alliance |
Đấng tạo ra Liên Minh |
|
The Three-sided Triangle |
Tam Giác Ba Cạnh |
|
The Illuminator of the Lotus |
Đấng Soi Sáng Hoa Sen |
|
The Builder of the Foundation |
Đấng Xây Dựng Nền Móng |
|
The Forerunner of the Light |
Đấng Tiên Phong của Ánh Sáng |
|
The One Who veils and yet reveals |
Đấng che giấu nhưng lại tiết lộ |
|
The Dispenser of Time |
Đấng Phân Phối Thời Gian |
|
The Lord of Space |
Chúa Tể của Không Gian |
|
The Universal Mind |
Vũ Trụ Trí |
|
The Threefold Wick |
Bấc Đèn Tam Phân |
|
The Great Architect of the Universe |
Kiến Trúc Sư Vĩ Đại của Vũ Trụ |
|
and many others terms which indicate relation to light, to time, to space, to the manifested Logos, to matter and to the “power which evokes the form.” |
và nhiều thuật ngữ khác chỉ ra mối quan hệ với ánh sáng, với thời gian, với không gian, với Thượng đế biểu lộ, với vật chất và với “quyền năng gợi lên hình tướng.” |
|
If all these names are studied in connection with modern developments or modern culture and science, it will become apparent how potent and influential in our day and time is [69] this particular ray Life, and how His energies (having produced the tangible objective worlds) are turned to the manifestation of our modern civilisation, with its material emphasis, its search as to the nature of time and space, and that mental unfoldment which it is the glory and the destiny of our particular race to demonstrate. |
Nếu tất cả những cái tên này được nghiên cứu trong mối liên hệ với các sự phát triển hiện đại hoặc văn hóa và khoa học hiện đại, điều sẽ trở nên rõ ràng là [69] Sự Sống cung cụ thể này mạnh mẽ và có ảnh hưởng như thế nào trong ngày và thời đại của chúng ta, và năng lượng của Ngài (đã tạo ra các thế giới khách quan hữu hình) được chuyển hướng sang sự biểu hiện của nền văn minh hiện đại của chúng ta như thế nào, với sự nhấn mạnh vật chất của nó, sự tìm kiếm của nó về bản chất của thời gian và không gian, và sự mở rộng trí tuệ mà đó là vinh quang và định mệnh của giống dân cụ thể của chúng ta để chứng minh. |
|
The qualities which characterise this ray Lord might be enumerated in the following phrases. We must bear in mind that the seventh or synthetic characteristic of each of the rays is denoted by the ray name and is not specifically stated in the other six qualities. His six Brothers, Sons of the one Father, chanted these injunctions to Him on the day of His renewed activity (on what we call the day of creation): |
Các phẩm tính đặc trưng cho Chúa Tể cung này có thể được liệt kê trong các cụm từ sau. Chúng ta phải ghi nhớ rằng đặc điểm thứ bảy hoặc tổng hợp của mỗi cung được biểu thị bằng tên cung và không được nêu cụ thể trong sáu phẩm tính kia. Sáu Huynh đệ của Ngài, Những Người Con của một Cha, đã tụng những lời giáo huấn này cho Ngài vào ngày hoạt động đổi mới của Ngài (vào cái mà chúng ta gọi là ngày sáng tạo): |
|
1. Tạo ra hình tướng kép và che giấu sự sống. Hãy để hình tướng xuất hiện, và chứng minh chính nó là thiêng liêng. Tất cả là của Thượng đế. |
|
|
Quality……the power to manifest. |
Phẩm tính……quyền năng biểu lộ. |
|
2. Conform the shell to that which dwells within. Let the world egg appear. Let ages pass, then let the soul appear. Let life emerge within a destined time. |
2. Làm cho vỏ bọc phù hợp với cái cư ngụ bên trong. Hãy để quả trứng thế giới xuất hiện. Hãy để các thời đại trôi qua, sau đó hãy để linh hồn xuất hiện. Hãy để sự sống xuất lộ trong một thời gian định mệnh. |
|
Quality……the power to evolve. |
Phẩm tính……quyền năng tiến hóa. |
|
3. Let mind control. Let the clear shining of the sun of life reveal the mind of God, and set the shining one upon his way. Then lead him to the central point where all is lost within the light supernal. |
3. Hãy để tâm trí kiểm soát. Hãy để sự chiếu sáng rõ ràng của mặt trời sự sống tiết lộ tâm trí của Thượng đế, và đặt đấng tỏa sáng lên con đường của mình. Sau đó dẫn y đến điểm trung tâm nơi tất cả bị mất trong ánh sáng thiên thượng. |
|
Quality……mental illumination. |
Phẩm tính……sự soi sáng trí tuệ. |
|
4. God and His form are one. Reveal this fact, Oh sovereign Lord of form. God and His form are one. Negate the dual concept. Lend colour to the form. The life is one; the harmony complete. Prove thus the two are one. |
4. Thượng đế và hình tướng của Ngài là một. Tiết lộ sự thật này, Ôi Chúa Tể tối cao của hình tướng. Thượng đế và hình tướng của Ngài là một. Phủ định khái niệm nhị nguyên. Cho mượn màu sắc cho hình tướng. Sự sống là một; sự hài hòa trọn vẹn. Chứng minh như thế hai là một. |
|
Quality…… the power to produce synthesis on the physical plane. |
Phẩm tính…… quyền năng tạo ra sự tổng hợp trên cõi trần. |
|
5. Produce the garment of the Lord; set forth the robe of many colours. Then separate that robe from That Which hides behind its many folds. Take off the veiling sheaths. Let God be seen. Take Christ from off the cross. |
5. Tạo ra trang phục của Chúa; bày ra chiếc áo choàng nhiều màu. Sau đó tách chiếc áo choàng đó khỏi Cái ẩn đằng sau nhiều nếp gấp của nó. Cởi bỏ các lớp vỏ che giấu. Hãy để Thượng đế được nhìn thấy. Đưa Đức Christ ra khỏi thập giá. |
|
Quality……scientific investigation. |
Phẩm tính……nghiên cứu khoa học. |
|
6. Let the two paths converge. Balance the pairs of opposites [70] and let the path appear between the two. God and the Path and man are one. |
6. Hãy để hai con đường hội tụ. Cân bằng các cặp đối lập [70] và hãy để con đường xuất hiện giữa hai cái đó. Thượng đế và Con Đường và con người là một. |
|
Quality……balance. |
Phẩm tính……sự cân bằng. |
|
Thus the three major rays sum up in themselves the process of creation, of energising, through the urge of the divine will; and the work of the four minor rays (as they are called, though with no idea of there being lesser or greater) is to elaborate or differentiate the qualities of the life, and so produce the infinite multiplicity of forms which will enable the life to assume its many points of focus and express—through the process of evolutionary manifestation—its diverse characteristics. |
Do đó, ba cung chính tóm tắt trong chính chúng quá trình sáng tạo, cung cấp năng lượng, thông qua sự thúc đẩy của ý chí thiêng liêng; và công việc của bốn cung phụ (như chúng được gọi, mặc dù không có ý tưởng về việc có cái nhỏ hơn hay lớn hơn) là trau chuốt hoặc biến phân các phẩm tính của sự sống, và do đó tạo ra vô số hình tướng sẽ cho phép sự sống đảm nhận nhiều điểm tập trung của nó và biểu lộ—thông qua quá trình biểu hiện tiến hóa—các đặc điểm đa dạng của nó. |
B. The Four Rays of Attribute—Bốn Cung Thuộc Tính.
|
Ray I |
Will, demonstrating as power in the unfolding of the Plan of the Logos. |
|
Cung I |
Ý Chí, biểu lộ dưới dạng quyền năng trong sự khai mở Thiên Cơ của Thượng Đế. |
|
Ray III. |
Adaptability of activity with intelligence. This ray was the dominant one in the past solar system; it is the foundation or basis of this system, and is controlled by the Mahachohan. |
|
Cung III. |
Tính thích nghi của hoạt động với trí tuệ. Cung này là cung thống trị trong hệ mặt trời quá khứ; nó là nền tảng hoặc cơ sở của hệ thống này, và được điều khiển bởi Đức Mahachohan. |
|
Ray VII |
Ceremonial ritual or organisation. This is the reflection on the physical plane of the two above, and is likewise connected with the Mahachohan. It controls the elemental forces and the involutionary process and the form side of the three kingdoms in nature. It holds hid the secret of physical colour and sound. It is the law. |
|
Cung VII |
Nghi lễ hoặc tổ chức nghi thức. Cung này là sự phản chiếu trên cõi vật lý của hai cung trên, và cũng liên quan đến Đức Mahachohan. Nó kiểm soát các mãnh lực hành khí và tiến trình nội tiến và khía cạnh hình tướng của ba giới trong thiên nhiên. Nó chứa đựng bí mật về màu sắc và âm thanh vật lý. Nó là định luật. |
|
[89] |
[89] |
|
Ba cung này cùng nhau bao gồm và thể hiện tất cả. Chúng là Quyền Năng, Hoạt Động và Định Luật trong biểu hiện. |
|
Ray II |
Love and Wisdom, the synthetic ray which is the goal for this system, holding all in close harmony and relation. |
|
Cung II |
Tình thương/Bác ái và Minh Triết, cung tổng hợp vốn là mục tiêu cho hệ thống này, giữ mọi thứ trong sự hài hòa và quan hệ mật thiết. |
|
Ray IV |
The expression of Harmony, beauty, music and unity. |
|
Cung IV |
Sự biểu hiện của Hoà hợp, vẻ đẹp, âm nhạc và hợp nhất. |
|
Ray VI |
The ray of Devotion to the ardour of aspiration, and of the sacrifice of the personal self for the good of all, with the object in view of harmony and beauty, impelled thereto by love |
|
Cung VI |
Cung Sùng kính đối với nhiệt tâm của khát vọng, và của sự hi sinh cái ngã cá nhân vì lợi ích của tất cả, với mục tiêu là sự hòa hợp và vẻ đẹp, được thúc đẩy bởi tình thương/bác ái. |
|
These two groups of rays might be related to each other as follows: |
Hai nhóm cung này có thể liên quan với nhau như sau: |
|
Rays 1. 3. 7 |
are the great rays connected with the form, with the evolutionary process, with the intelligent functioning of the system, and with the laws controlling the life in all forms in all the kingdoms in nature. |
|
Cung 1. 3. 7 |
là các cung vĩ đại liên quan đến hình tướng, với tiến trình tiến hóa, với sự hoạt động trí tuệ của hệ thống, và với các định luật kiểm soát sự sống trong tất cả các hình tướng trong tất cả các giới trong thiên nhiên. |
|
Rays 2. 4. 6 |
are the rays connected with the inner life, expanding through those forms,—the rays of motive, aspiration and sacrifice. Rays pre-eminently of quality. |
|
Cung 2. 4. 6 |
là các cung liên quan đến đời sống nội tại, mở rộng thông qua các hình tướng đó,—các cung của động cơ, khát vọng và hy sinh. Các cung nổi trội về phẩm tính. |
|
Rays 1. 3. 7 |
deal with things concrete and with the functioning of matter and form from the lowest plane to the highest. |
|
Cung 1. 3. 7 |
đối phó với những thứ cụ thể và với sự hoạt động của vật chất và hình tướng từ cõi thấp nhất đến cõi cao nhất. |
|
Rays 2. 4. 6 |
deal with things abstract, with spiritual expression through the medium of form. |
|
Cung 2. 4. 6 |
đối phó với những thứ trừu tượng, với sự biểu hiện tinh thần thông qua môi giới của hình tướng. |
|
Ray 5 |
forms the connecting link of the intelligence. |
|
Cung 5 |
tạo thành mối liên kết của trí tuệ. |
|
Our third question comes up now for consideration and is as follows: |
Câu hỏi thứ ba của chúng ta giờ đây được đưa ra để xem xét và như sau: |
Question 3. Can the fact of the Soul be proved? — Câu hỏi 3. Sự thật về Linh Hồn có thể được chứng minh không?
Question 4. Of what value is it to know about the Seven Rays?— Câu hỏi 4. Có giá trị gì khi biết về Bảy Cung?
|
Humanity |
4th Kingdom |
5th Ray |
Concrete Knowledge. |
|
Animal |
3rd Kingdom |
6th Ray |
Devotion upwards or forwards. |
|
Vegetable |
2nd Kingdom |
4th Ray |
Harmony and Beauty. |
|
Mineral |
1st Kingdom |
7th Ray |
Organisation and Ritual. |
Question 5. What is the meaning of the following words: Sentiency; Consciousness or Awareness; The Energy of Light? — Câu hỏi 5. Ý nghĩa của các từ sau là gì: Tri giác (Sentiency); Tâm thức (Consciousness) hay Sự nhận biết (Awareness); Năng lượng của Ánh sáng (The Energy of Light)?
|
1. Hearing |
7th Ray |
Magic |
The Word of Power. |
|
Thính giác |
Cung Bảy |
Huyền thuật |
Lời của Quyền năng. |
|
2. Touch |
1st Ray |
Destroyer |
The Finger of God. |
|
Xúc giác |
Cung Một |
Kẻ Hủy Diệt |
Ngón Tay của Thượng Đế. |
|
3. Sight |
3rd Ray |
Vision |
The Eye of God. |
|
Thị giác |
Cung Ba |
Tầm nhìn |
Mắt của Thượng Đế. |
|
4. Taste |
6th Ray |
Idealism |
The Desire of Nations. |
|
Vị giác |
Cung Sáu |
Chủ nghĩa Duy tâm |
Dục Vọng của các Quốc gia. |
|
5. Smell |
4th Ray |
Art |
The Beauty of Revelation. |
|
Khứu giác |
Cung Bốn |
Nghệ thuật |
Vẻ Đẹp của Khải huyền. |
|
6. The Intellect |
5th Ray |
Mind |
The Knowledge of God. |
|
Trí năng |
Cung Năm |
Trí |
Tri Thức về Thượng Đế. |
|
7. The Intuition |
2nd Ray |
Love-Wisdom |
Understanding of God. |
|
Trực giác |
Cung Hai |
Bác Ái – Minh Triết |
Sự Hiểu biết về Thượng Đế. |