|
“…sure to become a classic…. His wording is concise, his explanations are insightful …. Whether you are new to astrology and want to delve further by yourself, or an astrologer who wants to add to your knowledge, this is the book for you.” |
“…chắc chắn sẽ trở thành một tác phẩm kinh điển…. Cách hành văn của ông súc tích, những lời giải thích của ông đầy sâu sắc…. Dù bạn là người mới bước vào chiêm tinh học và muốn tự mình đào sâu hơn, hay là một nhà chiêm tinh muốn mở rộng kiến thức, thì đây chính là cuốn sách dành cho bạn.” |
|
—Aquarius Rising |
— Aquarius Rising |
|
“Simple and straight forward, his books have the writer’s equivalent of nearly ‘perfect pitch’.” |
“Đơn giản và thẳng thắn, các cuốn sách của ông đạt đến điều gần như tương đương với ‘cao độ tuyệt đối’ trong nghệ thuật viết.” |
|
—SSC Booknews |
— SSC Booknews |
|
“This is the book you’ve been waiting for if you need guidance on chart interpretation …. Arroyo reminds us that the holistic approach is important to chart synthesis.…gives new students and professionals a ‘handle’ to surmount some of the difficulties of chart interpretation.” |
“Đây chính là cuốn sách mà bạn đã chờ đợi nếu cần một sự hướng dẫn về cách diễn giải lá số…. Arroyo nhắc nhở chúng ta rằng cách tiếp cận toàn diện có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tổng hợp lá số…. Cuốn sách mang đến cho cả người mới học lẫn các nhà chiêm tinh chuyên nghiệp một ‘điểm tựa’ để vượt qua một số khó khăn trong việc diễn giải lá số.” |
|
—Astro News |
— Astro News |
|
“For the advanced, it’s a quick reference book, and for students who tend to rely unthinkingly on interpretation paragraphs it will foster the ability to tune into an individual’s character for themselves. Simplicity is the key: not to clutter an analysis with complex methods, minor factors and ‘explanations’ of every detail, but to concentrate on the unique inner dynamics of the person behind the chart… It is clearly laid out, well produced and easy to follow.” |
“Đối với những người đã có trình độ cao, đây là một cuốn sách tra cứu nhanh; còn đối với những học viên vốn có xu hướng quá lệ thuộc vào các đoạn diễn giải sẵn có, cuốn sách sẽ giúp họ phát triển khả năng tự mình cảm nhận tính cách riêng của từng cá nhân. Sự giản dị chính là chìa khóa: không làm rối một bản phân tích bằng những phương pháp phức tạp, những yếu tố thứ yếu và những ‘lời giải thích’ cho từng chi tiết nhỏ, mà tập trung vào động lực nội tâm độc đáo của con người đằng sau lá số…. Cuốn sách được trình bày rõ ràng, biên soạn cẩn thận và rất dễ theo dõi.” |
|
—The Astrological Journal (England) |
— The Astrological Journal (Anh) |
|
STEPHEN ARROYO is the author of numerous best-selling books on astrology, all of which have presented a type of astrology that is modern, innovative, and directed toward self-understanding. He is internationally renowned as a pioneer of in-depth astrology, which his writings express with remarkable clarity. His work is extremely popular around the world, with translations now appearing in nine languages. He has also been awarded the Astrology Prize by the British Astrological Association and the International Sun Award by the Fraternity of Canadian Astrologers. Mr. Arroyo holds an M.A. degree in psychology and for many years maintained a busy counseling practice. In addition, he taught some of the first credit classes in astrology in American colleges. |
STEPHEN ARROYO là tác giả của nhiều cuốn sách chiêm tinh học bán chạy, tất cả đều giới thiệu một phương pháp chiêm tinh hiện đại, đổi mới và hướng đến sự tự hiểu biết bản thân. Ông được biết đến trên toàn thế giới như một người tiên phong của trường phái chiêm tinh chuyên sâu, và các tác phẩm của ông thể hiện điều đó với sự sáng rõ đáng chú ý. Các công trình của ông được đón nhận rộng rãi trên khắp thế giới và hiện đã được dịch sang chín ngôn ngữ. Ông cũng đã được trao Giải thưởng Chiêm tinh của Hiệp hội Chiêm tinh Anh và Giải thưởng Mặt Trời Quốc tế của Hội Huynh đệ Các Nhà Chiêm tinh Canada. Ông Arroyo có bằng Thạc sĩ tâm lý học và trong nhiều năm đã duy trì một hoạt động tư vấn tâm lý rất bận rộn. Ngoài ra, ông còn giảng dạy một trong những lớp học chiêm tinh đầu tiên được cấp tín chỉ tại các trường đại học ở Hoa Kỳ. |
|
JERILYNN MARSHALL, the editor and research assistant for this book, holds a B.A. degree from Purdue and a Masters of Library Science from Vanderbilt University. She has been a student and practitioner of astrology since 197l. In addition to systematic research, she also made many significant creative contributions to the structure and content of this book. A specialist in all sorts of languages, she uses her Aquarian Sun energy to study not only the language of astrology, but also Russian, Italian, and others. She also served on the staff of two of the CRCS International Astrology Conferences. |
JERILYNN MARSHALL, biên tập viên và trợ lý nghiên cứu của cuốn sách này, có bằng Cử nhân của Đại học Purdue và bằng Thạc sĩ Khoa học Thư viện của Đại học Vanderbilt. Bà đã nghiên cứu và thực hành chiêm tinh học từ năm 1971. Bên cạnh công việc nghiên cứu có hệ thống, bà còn có nhiều đóng góp sáng tạo quan trọng cho cấu trúc và nội dung của cuốn sách này. Là một chuyên gia về nhiều ngôn ngữ khác nhau, bà vận dụng năng lượng Mặt Trời Bảo Bình của mình để nghiên cứu không chỉ ngôn ngữ của chiêm tinh học mà còn cả tiếng Nga, tiếng Ý và nhiều ngôn ngữ khác. Bà cũng từng là thành viên ban tổ chức của hai Hội nghị Chiêm tinh Quốc tế CRCS. |

Acknowledgments
|
I am especially indebted to Jerilynn Marshall for the tremendous amount of work she cheerfully did on this book. Without her remarkable efforts and abilities to tune in on the subtleties of meaning and language that I intended, not to mention her constant encouragement for over a year, this book could not have been created. Her innovative contributions far exceed what is usually implied by the term “editor.” I am very grateful for her invaluable help on this project. |
Tôi đặc biệt biết ơn Jerilynn Marshall vì khối lượng công việc đồ sộ mà bà đã vui vẻ đảm nhận cho cuốn sách này. Nếu không có những nỗ lực phi thường của bà cùng khả năng nắm bắt tinh tế những sắc thái ý nghĩa và ngôn ngữ mà tôi muốn truyền đạt, chưa kể đến sự động viên không ngừng của bà trong suốt hơn một năm, thì cuốn sách này đã không thể ra đời. Những đóng góp đầy sáng tạo của bà vượt xa những gì người ta thường hàm ý khi dùng thuật ngữ “biên tập viên”. Tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ quý báu của bà đối với dự án này. |
|
I am also deeply appreciative of the editorial refinements and insightful suggestions contributed by my long-time editor and friend, Barbara McEnerney, who has helped to give form to much of my writing for over a decade. Her intuition, deep knowledge of astrology, and refined discrimination have greatly added to the value of this book. |
Tôi cũng hết sức trân trọng những chỉnh sửa biên tập tinh tế và những gợi ý sâu sắc do người biên tập lâu năm đồng thời là người bạn của tôi, Barbara McEnerney, đóng góp. Trong hơn một thập kỷ qua, bà đã giúp định hình phần lớn các tác phẩm của tôi. Trực giác, kiến thức sâu rộng về chiêm tinh học và năng lực phân định tinh tế của bà đã góp phần đáng kể làm tăng giá trị của cuốn sách này. |
|
Finally, I would like to thank all the people who have strongly encouraged me to focus on writing once again, as well as all those who gave me critical and/or supportive suggestions regarding the form and content of this book. Special thanks go to Julie, Tony, and Mike. |
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả những người đã hết lòng khích lệ tôi một lần nữa tập trung vào công việc viết lách, cũng như tất cả những ai đã đưa ra những góp ý mang tính phê bình và/hoặc động viên về hình thức cũng như nội dung của cuốn sách này. Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Julie, Tony và Mike. |
Dedication
To Kathy, Julie, Opa, Nathan, and Kimberly, for making it possible for me to get away from the daily duties so I could again concentrate on writing.
Introduction—Giới thiệu
|
We value things made by man but show scant respect for what God himself has built. |
Chúng ta coi trọng những thứ do con người làm ra nhưng lại tỏ ra ít tôn trọng đối với những gì chính Thượng Đế đã dựng xây. |
|
—Truth Eternal by Master Charan Singh |
—Chân Lý Vĩnh Cửu của Chân sư Charan Singh |
|
Since the publication of my first books on astrology, I have continually received large amounts of mail from all over the world telling me how the material in the books is being used by students and practitioners of astrology, as well as by those who use astrology primarily as a self-help tool without any intention of becoming professional practitioners. Many people underline or annotate the books; others hand out photocopies of various sections to clients, students, or friends; and others tell me that an index or a further explanation of how to apply certain basic interpretive principles would be useful. However, until now I have not felt it necessary to provide additional material since I saw it as my primary role to outiine as clearly as possible the basic principles and approach that I had discovered to be accurate and practical, a clarification that I felt was urgently needed if a true astrological psychology (or cosmic psychology) were going to be possible and soundly established. |
Kể từ khi xuất bản những cuốn sách đầu tiên của tôi về chiêm tinh học, tôi liên tục nhận được rất nhiều thư từ khắp nơi trên thế giới, kể cho tôi biết chất liệu trong các cuốn sách đang được sử dụng như thế nào bởi các học viên và người thực hành chiêm tinh học, cũng như bởi những người dùng chiêm tinh học chủ yếu như một công cụ tự trợ giúp mà không hề có ý định trở thành người hành nghề chuyên nghiệp. Nhiều người gạch chân hoặc ghi chú vào sách; những người khác phát photocopy của các phần khác nhau cho thân chủ, học viên hoặc bạn bè; và cũng có người nói với tôi rằng một mục lục tra cứu hoặc một lời giải thích thêm về cách áp dụng một số nguyên tắc diễn giải căn bản sẽ hữu ích. Tuy nhiên, cho đến nay tôi vẫn chưa thấy cần phải cung cấp thêm chất liệu, vì tôi xem vai trò chính yếu của mình là phác thảo càng rõ ràng càng tốt những nguyên tắc và cách tiếp cận căn bản mà tôi đã khám phá là chính xác và thực tiễn—một sự làm sáng tỏ mà tôi cảm thấy là cấp bách nếu một tâm lý học chiêm tinh đích thực (hay tâm lý học vũ trụ) muốn có thể hình thành và được thiết lập vững chắc. |
|
In addition, I always felt that it was far preferable for students of astrology to learn to think for themselves—to think astrologically in relation to the person in question rather than to follow blindly traditional rigid rules of interpretation or to rely on the simplistic “interpretations” found in so many astrological cookbooks. I felt that it was important for students to make the extra effort to apply those guidelines and proven principles that I had already presented to specific cases and circumstances; and I felt that the considerable accuracy that could be achieved rather quickly would pleasantly surprise the student and lift him or her to a new level of understanding and competence. Furthermore, my books already contained many interpretive guidelines, examples, and case histories, far more in fact than one usually finds in astrological books where the lack of real life examples continually frustrates intelligent students of astrology as they attempt to master the basics of astrological understanding. |
Ngoài ra, tôi luôn cảm thấy rằng điều tốt hơn nhiều là các học viên chiêm tinh học học cách tự mình suy nghĩ—tư duy theo kiểu chiêm tinh trong mối liên hệ với con người đang được xét, thay vì mù quáng đi theo những quy tắc diễn giải truyền thống cứng nhắc hoặc dựa vào các “diễn giải” đơn giản hóa được tìm thấy trong rất nhiều sách dạy chiêm tinh kiểu công thức. Tôi cảm thấy điều quan trọng là học viên phải nỗ lực thêm để áp dụng những hướng dẫn và các nguyên tắc đã được kiểm chứng mà tôi đã trình bày vào những trường hợp và hoàn cảnh cụ thể; và tôi cảm thấy độ chính xác đáng kể có thể đạt được khá nhanh sẽ khiến học viên ngạc nhiên một cách dễ chịu và nâng họ lên một mức độ hiểu biết và năng lực mới. Hơn nữa, các cuốn sách của tôi vốn đã chứa nhiều hướng dẫn diễn giải, ví dụ và hồ sơ ca, thực ra nhiều hơn hẳn điều người ta thường thấy trong sách chiêm tinh, nơi sự thiếu vắng các ví dụ đời thực liên tục làm nản lòng những học viên chiêm tinh học thông minh khi họ cố gắng nắm vững những điều căn bản của sự hiểu biết chiêm tinh. |
|
However, I have come to feel that a further development of the fundamental principles explored in my books, including more detailed interpretive guidelines, is in fact badly needed. What seems to me a substantial gap in the astrological literature is an explicit, concise compilation of interpretive guidelines that are easily accessible and usefully accurate both for students who are just learning to think astrologically, and for more advanced students, teachers, and practitioners who need a quick reference book. This book is an attempt to create an easily understood handbook that incorporates the widely-applicable meanings that emanate from the basic astrological factors. The purpose of this book is not only to make it easy to locate fundamental concepts and details of chart interpretation that are scattered throughout my books, but also to guide people in how to think astrologically, something a mere index cannot do. I also have kept the book focused on the major interpretive factors in any birth chart, excluding all those minor factors that so confuse beginning students and also often unnecessarily divert the attention of more experienced practitioners. I have also concentrated on understanding the natal birth chart only, preferring to explore the subject of transits and progressions in a separate volume. |
Tuy nhiên, nay tôi đã đi đến cảm nhận rằng một sự phát triển thêm của các nguyên tắc nền tảng được khảo sát trong sách của tôi, bao gồm các hướng dẫn diễn giải chi tiết hơn, thực sự là rất cần thiết. Điều mà tôi thấy như một khoảng trống đáng kể trong văn liệu chiêm tinh là một bản tổng hợp rõ ràng, súc tích các hướng dẫn diễn giải, dễ tiếp cận và có độ chính xác hữu ích, vừa cho những học viên đang học cách tư duy theo chiêm tinh, vừa cho những học viên nâng cao hơn, các thầy dạy và người thực hành cần một cuốn tham khảo nhanh. Cuốn sách này là một nỗ lực nhằm tạo ra một cẩm nang dễ hiểu, kết hợp những ý nghĩa có thể áp dụng rộng rãi vốn phát xuất từ các yếu tố chiêm tinh căn bản. Mục đích của cuốn sách này không chỉ là giúp dễ dàng tìm ra các khái niệm nền tảng và các chi tiết của việc diễn giải lá số chiêm tinh vốn rải rác trong các cuốn sách của tôi, mà còn là hướng dẫn con người cách tư duy theo chiêm tinh—điều mà một mục lục tra cứu đơn thuần không thể làm được. Tôi cũng đã giữ cho cuốn sách tập trung vào các yếu tố diễn giải chính trong bất kỳ lá số sinh nào, loại trừ tất cả những yếu tố thứ yếu vốn làm rối người mới học và cũng thường không cần thiết khiến sự chú ý của người thực hành giàu kinh nghiệm bị lệch hướng. Tôi cũng chỉ tập trung vào việc hiểu lá số sinh, và tôi thích khảo sát chủ đề quá cảnh và tiến trình trong một tập riêng. |
|
This handbook is in many ways a sequel to and further development of the material presented in Astrology, Psychology & The Four Elements and Astrology, Karma S’ Transformation, my first two books which have proven extremely popular and enduring world-wide. I am deeply indebted to those readers and teachers who continue to use and recommend my books, and I am grateful for their encouragement. This volume picks up where my earlier books leave off by showing how to combine and use principal keywords, concepts, and interpretive phrases, always keeping the emphasis on the essential meanings that “trip off” many related meanings and insights for the person using them. |
Cẩm nang này, theo nhiều cách, là phần tiếp nối và phát triển thêm của chất liệu được trình bày trong Astrology, Psychology & The Four Elements và Astrology, Karma S’ Transformation, hai cuốn sách đầu tiên của tôi vốn đã chứng tỏ là cực kỳ phổ biến và bền vững trên toàn thế giới. Tôi vô cùng mang ơn những độc giả và thầy dạy vẫn tiếp tục sử dụng và giới thiệu sách của tôi, và tôi biết ơn sự khích lệ của họ. Tập này tiếp nối từ chỗ các cuốn sách trước của tôi dừng lại, bằng cách cho thấy cách kết hợp và sử dụng các từ khóa chủ đạo, các khái niệm và các cụm từ diễn giải, luôn giữ trọng tâm ở những ý nghĩa cốt yếu vốn “kéo theo” nhiều ý nghĩa và trực kiến liên hệ cho người sử dụng chúng. |
|
In the design of this book, I was presented with a dilemma: I wanted to use extremely precise language for the interpretive guidelines, but also retain the wholistic, flexible, open-ended approach that had been so important and widely appreciated in my earlier works. The first word of this book’s subtitle, Guidelines, is perhaps the central concept of this book. What is lacking in many astrology books are intelligent, linguistically accurate and precise guidelines with which to interpret the numerous details and the almost infinite combinations found in any birth chart. No wonder the new student of astrology gets confused, frustrated, discouraged, and often completely lost in the trivia that pervades most textbooks! What I have heard constantly for years from intelligent people trying to study and understand astrology on their own is that they simply don’t relate to the neat paragraphs of “interpretations” that are supposed to apply to them. They naturally therefore question the accuracy and usefulness of astrology itself, instead of realizing that the book they are using is just one of many that purports to package up astrological “knowledge” for the general public but which fails to instill any real understanding or to convey any true insight that the individual will identify with and benefit from. |
Trong việc thiết kế cuốn sách này, tôi gặp một thế lưỡng nan: tôi muốn dùng ngôn ngữ cực kỳ chính xác cho các hướng dẫn diễn giải, nhưng cũng muốn giữ lại cách tiếp cận toàn thể, linh hoạt, mở—vốn đã quan trọng và được đánh giá cao rộng rãi trong các tác phẩm trước của tôi. Từ đầu tiên của phụ đề cuốn sách này, Guidelines (Hướng dẫn), có lẽ là khái niệm trung tâm của cuốn sách. Điều còn thiếu trong nhiều sách chiêm tinh là những hướng dẫn thông minh, chính xác về ngôn ngữ, và chuẩn xác, để diễn giải vô số chi tiết và những tổ hợp gần như vô hạn có trong bất kỳ lá số sinh nào. Không lạ gì khi người mới học chiêm tinh bị rối, bực bội, nản lòng, và thường xuyên hoàn toàn lạc lối trong những tiểu tiết tràn ngập hầu hết giáo trình! Điều mà tôi đã nghe liên tục suốt nhiều năm từ những người thông minh cố gắng tự học và tự hiểu chiêm tinh là họ đơn giản không thấy mình liên hệ với những đoạn văn “diễn giải” gọn ghẽ vốn được cho là áp dụng cho họ. Vì vậy, họ tự nhiên nghi ngờ độ chính xác và tính hữu ích của chính chiêm tinh học, thay vì nhận ra rằng cuốn sách họ đang dùng chỉ là một trong nhiều cuốn tự nhận là đóng gói “tri thức” chiêm tinh cho công chúng, nhưng lại không thể gieo vào bất kỳ sự hiểu biết thực nào hoặc truyền đạt bất kỳ trực kiến chân thật nào mà cá nhân có thể nhận ra và hưởng lợi. |
|
The modern trend of substituting quantity for quality is only too common in today’s astrological cookbooks, and this baleful trend is even more evident in “computer astrology.” The computerization of astrology that is spreading so rapidly today (primarily because it offers all sorts of people—astro logically qualified or completely unqualified—the chance to make more money more quickly) is bringing forth tremendous amounts of superficial, unfocused, completely useless “interpretations.” In this type of automatically-produced astrological verbosity, no one ever bothers to define the words they use or to use words precisely or with nuances of subtler meanings. Using astrology for human benefit demands greater sophistication and more allowance for complexity than is evident in these odious misrepresentations of what astrology truly is. |
Xu hướng hiện đại thay thế chất lượng bằng số lượng là điều quá đỗi phổ biến trong các sách chiêm tinh kiểu công thức ngày nay, và xu hướng tai hại này còn rõ rệt hơn nữa trong “chiêm tinh học máy tính.” Việc tin học hóa chiêm tinh học đang lan rộng nhanh chóng ngày nay (chủ yếu vì nó cho đủ loại người—dù có đủ năng lực chiêm tinh hay hoàn toàn không đủ—cơ hội kiếm nhiều tiền nhanh hơn) đang tạo ra một lượng khổng lồ những “diễn giải” hời hợt, không có trọng tâm, hoàn toàn vô dụng. Trong kiểu dài dòng chiêm tinh được sản xuất tự động này, chẳng ai buồn định nghĩa các từ họ dùng, hay dùng từ một cách chính xác hoặc với những sắc thái của các ý nghĩa tinh tế hơn. Việc dùng chiêm tinh học vì lợi ích con người đòi hỏi sự tinh tế lớn hơn và sự chấp nhận tính phức tạp nhiều hơn so với điều thể hiện trong những sự xuyên tạc đáng ghét về bản chất thực sự của chiêm tinh học. |
|
Therefore, by focusing on precise, simple, in-depth language in this book, I’m certainly going against the grain of most astrological material being produced today, which seems lost in a profusion of words or minor astrological details or both. If the key concepts, phrases, and guidelines in this book are well chosen, they will penetrate to essential truths and insights that people can identify with and learn from. To what extent this attempt has succeeded, the reader will have to determine. But one thing about which I am confident is that this focus on the essentials of the birth chart is correct. It is correct because: (1) the essential factors are reliable, if properly understood; and (2) it is the fundamental major factors of a chart that most clearly reflect the fundamental major themes of the person’s life. Effective “chart interpretation” revolves around tuning into, understanding, and then illuminating the major life themes of the individual. So many of the complex astrological methods and the minor astrological factors often promoted in books, lectures, articles, and mail-order computerized products will not reveal any new major theme in the person’s life which the traditional factors and methods, properly understood, do not already clearly point to. As I have said in lectures to astrologers, if astrologers focus on trivia, they are trivializing astrology, and—I might add—giving astrologers an even more trivial image than they already suffer from in our society. |
Vì vậy, bằng cách tập trung vào ngôn ngữ chính xác, đơn giản, chiều sâu trong cuốn sách này, tôi chắc chắn đang đi ngược dòng với phần lớn chất liệu chiêm tinh đang được sản xuất ngày nay, vốn dường như lạc trong một sự tuôn tràn của từ ngữ hoặc các chi tiết chiêm tinh thứ yếu, hoặc cả hai. Nếu các khái niệm then chốt, các cụm từ và các hướng dẫn trong cuốn sách này được chọn lựa tốt, chúng sẽ xuyên thấu đến những chân lý và trực kiến cốt yếu mà con người có thể nhận ra và học hỏi. Mức độ mà nỗ lực này đã thành công đến đâu, độc giả sẽ phải tự xác định. Nhưng có một điều mà tôi tin chắc: sự tập trung vào những điều cốt yếu của lá số sinh là đúng. Nó đúng vì: (1) các yếu tố cốt yếu là đáng tin cậy, nếu được hiểu đúng; và (2) chính những yếu tố nền tảng chủ yếu của một lá số phản chiếu rõ ràng nhất những chủ đề nền tảng chủ yếu của đời sống một người. Diễn giải lá số chiêm tinh hiệu quả xoayquanh việc bắt nhịp với, thấu hiểu, và sau đó soi sáng những chủ đề lớn của đời sống của cá nhân. Có quá nhiều phương pháp chiêm tinh phức tạp và các yếu tố chiêm tinh thứ yếu thường được cổ vũ trong sách, bài giảng, bài viết và các sản phẩm máy tính đặt mua qua thư sẽ không hé lộ bất kỳ chủ đề lớn mới nào trong đời sống một người mà các yếu tố và phương pháp truyền thống, khi được hiểu đúng, vốn chưa chỉ ra một cách rõ ràng. Như tôi đã nói trong các bài giảng cho các nhà chiêm tinh, nếu các nhà chiêm tinh tập trung vào tiểu tiết, họ đang làm cho chiêm tinh trở nên tầm thường, và—tôi xin nói thêm—đang trao cho các nhà chiêm tinh một hình ảnh còn tầm thường hơn nữa so với điều họ vốn đã phải chịu trong xã hội chúng ta. |
|
The following quotation from one of my lectures is worth repeating here as further explanation of why this new book must focus exclusively on the basic interpretive factors: |
Trích dẫn sau đây từ một bài giảng của tôi đáng để nhắc lại ở đây như một lời giải thích thêm về lý do vì sao cuốn sách mới này phải tập trung độc nhất vào các yếu tố diễn giải căn bản: |
|
Rather than helping us to achieve chart synthesis and thus a meaningful evaluation of the person’s major life themes, putting too many factors in a chart makes it harder to discriminate between the significant themes and the peripheral details. Since one can rationalize almost anything through a birth chart, and the more so the more points and methods and minor “planets” one uses, my view is that one should use a minimum of major reliable factors in order to see a client and his or her situation clearly. Otherwise, you’ll project confusion, not order, to the client. |
Thay vì giúp chúng ta đạt được sự tổng hợp lá số chiêm tinh và do đó một sự đánh giá có ý nghĩa về các chủ đề lớn của đời sống một người, việc đưa quá nhiều yếu tố vào một lá số khiến việc phân biệt giữa các chủ đề quan trọng và các chi tiết ngoại vi trở nên khó hơn. Vì người ta có thể hợp lý hóa gần như bất cứ điều gì thông qua một lá số sinh, và càng như vậy khi càng dùng nhiều điểm, nhiều phương pháp và nhiều “hành tinh” thứ yếu, nên quan điểm của tôi là người ta nên dùng tối thiểu các yếu tố chủ yếu đáng tin cậy để có thể nhìn rõ một thân chủ và hoàn cảnh của họ. Nếu không, bạn sẽ phóng chiếu sự rối rắm, chứ không phải trật tự, đến thân chủ. |
|
Just as air traffic controllers at an airport have difficulty distinguishing airplanes from other static on the radar screen and in distinguishing which is the closest approaching plane if there are too many in the sky at the same time, so astrologers using too many celestial factors will find it increasingly difficult to discriminate between the significant and the insignificant and so will more and more be inclined to impart confusion, illusion, and inaccurate observations to clients who are searching for clarity. People don’t go to astrologers to find confusion or to collect a million petty details and speculations; they go to find some clarity and direction in their lives. Even if they want a prediction from you, that is their way of asking for clarity. |
Cũng như các nhân viên kiểm soát không lưu ở một sân bay gặp khó khăn khi phân biệt máy bay với các nhiễu tĩnh khác trên màn hình radar và khi phân biệt đâu là chiếc máy bay đang tiến đến gần nhất nếu có quá nhiều chiếc cùng lúc trên bầu trời, thì các nhà chiêm tinh dùng quá nhiều yếu tố thiên thể sẽ thấy ngày càng khó phân biệt giữa cái quan trọng và cái không quan trọng, và vì thế sẽ ngày càng có khuynh hướng truyền đạt sự rối rắm, ảo tưởng và những quan sát không chính xác cho các thân chủ đang tìm kiếm sự sáng tỏ. Người ta không đến gặp nhà chiêm tinh để tìm sự rối rắm hay để thu thập một triệu chi tiết vụn vặt và suy đoán; họ đến để tìm một chút sáng tỏ và định hướng trong đời sống. Ngay cả khi họ muốn một dự đoán từ bạn, thì đó cũng là cách họ xin sự sáng tỏ. |
|
I mentioned above how important it is to the concept of this book that the keywords and interpretive guidelines be carefully chosen. I should probably briefly explain why such precision of language is so crucial. I have been concerned with achieving a precision of expression and a high level of reliability in astrological interpretation since 1967. The old black/white, good/bad, fortunate/unfortunate categories of old-fashioned astrology failed completely to give me the understanding or the reliability that I was looking for. As Harvard historian Dr. John King Fairbank stated, “It is not possible to think with critical power without being critical of the categories with which one is thinking.” And yet, never at that time did I hear the fundamental assumptions and categories used by astrologers in their interpretive language questioned, challenged, or critically analyzed—until, that is, I encountered Dane Rudhyar’s pioneering work. |
Tôi đã nói ở trên về việc các từ khóa và hướng dẫn diễn giải phải được chọn lựa cẩn thận quan trọng như thế nào đối với ý niệm của cuốn sách này. Có lẽ tôi nên giải thích ngắn gọn vì sao sự chính xác như vậy của ngôn ngữ lại then chốt đến thế. Tôi đã quan tâm đến việc đạt được sự chính xác trong diễn đạt và một mức độ đáng tin cậy cao trong diễn giải chiêm tinh từ năm 1967. Những phạm trù đen/trắng, tốt/xấu, may mắn/bất hạnh của chiêm tinh kiểu cũ hoàn toàn không đem lại cho tôi sự hiểu biết hay độ tin cậy mà tôi đang tìm kiếm. Như sử gia Harvard, Tiến sĩ John King Fairbank, đã phát biểu: “Không thể tư duy với sức mạnh phê phán mà không phê phán các phạm trù mà người ta đang dùng để tư duy.” Thế nhưng, vào thời điểm đó, tôi chưa từng nghe các giả định và phạm trù nền tảng mà các nhà chiêm tinh dùng trong ngôn ngữ diễn giải của họ bị chất vấn, bị thách thức, hay bị phân tích phê phán—cho đến khi tôi gặp công trình tiên phong của Dane Rudhyar. |
|
Once the door to a new type of understanding of astrology was opened, it was only a matter of time and many, many dialogues with people about themselves and their charts before I concluded that astrology’s greatest strength was in its description of the inner person: the primary motivations and needs, the inner situation at any given time, even the quality of the individual’s consciousness—in short, the inner dynamics of the individual’s entire physical and psychological energy field. Eventually, after years of experiment, vast reading in many fields, thousands of hours of counseling, and many kinds of research, it became obvious that astrology was essentially a language of experience and also—as I realized after years of study in the healing arts—a language of energy. I concluded that, for a truly scientific astrology (in the precise sense of the word), one must emphasize the inner dimensions of human life in order to achieve the level of accuracy that I sought. |
Một khi cánh cửa đến một kiểu hiểu biết mới về chiêm tinh học đã mở ra, thì chỉ còn là vấn đề thời gian và vô số, vô số cuộc đối thoại với con người về chính họ và các lá số của họ trước khi tôi kết luận rằng sức mạnh lớn nhất của chiêm tinh học nằm ở sự mô tả con người bên trong: những động cơ và nhu cầu chủ yếu, tình trạng nội tại tại bất kỳ thời điểm nào, thậm chí phẩm chất của tâm thức cá nhân—tóm lại, động lực nội tại của toàn bộ trường năng lượng thể chất và tâm lý của cá nhân. Cuối cùng, sau nhiều năm thử nghiệm, đọc rộng trong nhiều lĩnh vực, hàng nghìn giờ tư vấn, và nhiều loại nghiên cứu, điều hiển nhiên là chiêm tinh học về bản chất là một ngôn ngữ của kinh nghiệm và cũng—như tôi nhận ra sau nhiều năm học trong các nghệ thuật chữa lành—là một ngôn ngữ của năng lượng. Tôi kết luận rằng, để có một chiêm tinh học thực sự khoa học (theo nghĩa chính xác của từ), người ta phải nhấn mạnh các chiều kích nội tại của đời sống con người để đạt được mức độ chính xác mà tôi tìm kiếm. |
|
The inner situation is actually more fundamental and thus more precisely symbolized by the astrological configurations than are outer circumstances. Once the inner essence manifests in the outer world, it fragments; the one becomes the many, and thus much more difficult to perceive in the limited number of factors in any chart. Hence, emphasizing exclusively outer events and circumstances, as so many astrologers do, ends up as a guessing game that is rarely successful. In my own search, once I found that one had to focus on the inner dimensions in order to find the characteristics that were invariably present when a certain planetary position or configuration occurred, it simply remained to experiment with many forms of verbal expression and many keywords and key phrases to see which were the most accurate and most effective at communicating subtle realities to clients. My first three books, and now this book, are the result of that quest. I hope the reader who uses this book will see these guidelines in this light, allow time to become familiar with them, and then ultimately feel free to pick and choose whichever parts of this book prove most useful. |
Tình trạng nội tại thực ra là nền tảng hơn và vì vậy được biểu tượng hóa chính xác hơn bởi các cấu hình chiêm tinh so với các hoàn cảnh bên ngoài. Một khi bản chất nội tại biểu lộ ra thế giới bên ngoài, nó phân mảnh; cái một trở thành cái nhiều, và vì vậy khó nhận biết hơn nhiều trong số lượng yếu tố hữu hạn của bất kỳ lá số nào. Do đó, việc nhấn mạnh độc nhất các biến cố và hoàn cảnh bên ngoài, như rất nhiều nhà chiêm tinh vẫn làm, rốt cuộc trở thành một trò đoán mò hiếm khi thành công. Trong cuộc tìm kiếm của riêng tôi, một khi tôi thấy rằng người ta phải tập trung vào các chiều kích nội tại để tìm ra những đặc tính luôn luôn hiện diện khi một vị trí hay cấu hình hành tinh nhất định xảy ra, thì điều còn lại đơn giản là thử nghiệm với nhiều hình thức diễn đạt bằng lời và nhiều từ khóa, cụm từ then chốt để xem cái nào chính xác nhất và hiệu quả nhất trong việc truyền đạt những thực tại tinh tế cho thân chủ. Ba cuốn sách đầu tiên của tôi, và nay là cuốn sách này, là kết quả của cuộc truy cầu đó. Tôi hy vọng độc giả sử dụng cuốn sách này sẽ nhìn những hướng dẫn này trong ánh sáng ấy, dành thời gian để trở nên quen thuộc với chúng, và rồi cuối cùng cảm thấy tự do chọn lựa bất cứ phần nào của cuốn sách này tỏ ra hữu ích nhất. |
|
Finally, as I mentioned above and focused on in my first book, Astrology, Psychology & the Four Elements, astrology is—perhaps preeminently—a language of energy. I know of no other such energetic language that rivals its accuracy, descriptive precision, and usefulness. What other language (or science, for that matter) can reveal the individual’s primary Voltage, one’s basic power and life force attunement, shown by the Sun? What other language can so precisely describe the individual’s Amperage, one’s rate of energy flow, shown by the Moon, or the individual’s Conductivity or Resistance—in what way the life force can flow through the individual and into the world—symbolized by the Ascendant? These electrical analogies, developed by Dr. William Davidson, are just a fragment of the vast energy language of astrology. |
Cuối cùng, như tôi đã nhắc ở trên và đã nhấn mạnh trong cuốn sách đầu tiên của tôi, Astrology, Psychology & the Four Elements, chiêm tinh học—có lẽ nổi bật hơn cả—là một ngôn ngữ của năng lượng. Tôi không biết một ngôn ngữ năng lượng nào khác sánh được về độ chính xác, sự chuẩn xác mô tả và tính hữu ích. Còn ngôn ngữ nào khác (hay khoa học nào, xét cho cùng) có thể tiết lộ Điện áp chủ yếu của một cá nhân, sự điều chỉnh căn bản của sức mạnh và sinh lực, được biểu thị bởi Mặt Trời? Còn ngôn ngữ nào có thể mô tả chính xác đến vậy Cường độ dòng điện của cá nhân, tốc độ dòng chảy năng lượng, được biểu thị bởi Mặt Trăng, hoặc Độ dẫn hay Điện trở của cá nhân—bằng cách nào sinh lực có thể chảy qua cá nhân và đi vào thế giới—được biểu tượng hóa bởi dấu hiệu mọc? Những phép loại suy điện học này, do Tiến sĩ William Davidson phát triển, chỉ là một mảnh nhỏ của ngôn ngữ năng lượng mênh mông của chiêm tinh học. |
|
If one is going to emphasize the energy approach to astrology and therefore the importance of the four elements, the following definitions—which I have used and found extremely accurate for many years—are worth keeping in mind as one studies the material in this book. These definitions also focus on astrology as a language of personal experience, as contrasted with the old-fashioned attempt to squeeze a description of outer events out of every astrological pattern. |
Nếu người ta sẽ nhấn mạnh cách tiếp cận năng lượng đối với chiêm tinh học và vì vậy nhấn mạnh tầm quan trọng của bốn hành, thì các định nghĩa sau đây—mà tôi đã dùng và thấy cực kỳ chính xác trong nhiều năm—đáng để ghi nhớ khi nghiên cứu chất liệu trong cuốn sách này. Những định nghĩa này cũng tập trung vào chiêm tinh học như một ngôn ngữ của kinh nghiệm cá nhân, đối lập với nỗ lực kiểu cũ nhằm ép rút một mô tả về các biến cố bên ngoài từ mọi mô thức chiêm tinh. |
|
The ELEMENTS are the energy substance of experience. |
Các HÀNH là chất liệu năng lượng của kinh nghiệm. |
|
The SIGNS are the primary energy patterns and indicate specific qualities of experience. |
Các DẤU HIỆU là các mô thức năng lượng chủ yếu và chỉ ra những phẩm chất của kinh nghiệm. |
|
The PLANETS regulate energy flow and represent the dimensions of experience. |
Các HÀNH TINH điều tiết dòng chảy năng lượng và biểu trưng các chiều kích của kinh nghiệm. |
|
The HOUSES represent the fields of experience wherein specific energies will be most easily expressed and most directly encountered. |
Các NHÀ biểu trưng các trường vực của kinh nghiệm nơi những năng lượng cụ thể sẽ được biểu lộ dễ dàng nhất và được trực tiếp gặp phải nhiều nhất. |
|
The ASPECTS reveal the dynamism and intensity of experience as well as how the energies within the individual interact. |
Các GÓC HỢP phơi lộ tính năng động và cường độ của kinh nghiệm cũng như cách các năng lượng bên trong cá nhân tương tác. |
|
These five factors, defined and understood as stated above, constitute a remarkably comprehensive, sophisticated, and refined cosmic psychology; and any attempt to formulate a reliable science of astrology (or astrological psychology) must take into consideration the energy dimension of life that astrology maps and illuminates so explicitly. Practitioners in many traditions of the healing arts think and work in terms of “energy,” and in fact quite a few are using or experimenting with astrology as a precise language of energy. So now it remains for the astrologers to realize what they have had all along and therefore to acknowledge astrology’s energy dimension. |
Năm yếu tố này, khi được định nghĩa và hiểu như đã nêu ở trên, cấu thành một tâm lý học vũ trụ hết sức toàn diện, tinh vi và tinh luyện; và bất kỳ nỗ lực nào nhằm hình thành một khoa học chiêm tinh học đáng tin cậy (hay tâm lý học chiêm tinh) đều phải tính đến chiều kích năng lượng của đời sống mà chiêm tinh học lập bản đồ và soi sáng một cách rõ rệt đến vậy. Người thực hành trong nhiều truyền thống của các nghệ thuật chữa lành suy nghĩ và làm việc theo thuật ngữ “năng lượng,” và thực tế là khá nhiều người đang sử dụng hoặc thử nghiệm chiêm tinh học như một ngôn ngữ năng lượng chính xác. Vậy nên, giờ đây điều còn lại là các nhà chiêm tinh phải nhận ra điều họ vốn đã có từ lâu và vì vậy thừa nhận chiều kích năng lượng của chiêm tinh học. |
|
Unfortunately, many people actively involved with astrology today—both researchers and practitioners—are making the same mistake as have the materialistic scientists and most medical doctors today: namely, getting lost in details and hair-splitting analysis to the point of losing sight of the greater whole. The great wholistic truths of astrology easily become neglected and sometimes even derided when one becomes lost in technical details. Among these great truths are first, that Energy is the fundamental factor being analyzed and understood through astrology; and second, as a simple unifying factor, is the reality and importance of the traditional “four elements,” still continually ignored or glossed over by most astrologers. And yet, the energies represented by the four elements are ultimately the fundamental realities of life that are being analyzed with astrology. In the energy approach, the elements are the active principles, and the planets primarily serve to activate and regulate those energies. In short, looking to the energy fundamentals of astrology will help all students and practitioners to be more realistic, accurate, and effective at communicating the great dynamic truths that astrology has to offer. Astrologers sometimes prefer to cling to the birth chart for security rather than to use it, put it aside, and then live courageously with that increased understanding. Astrology need not be a religion or the ultimate goal of a life’s quest. It is more valuable as a stepping stone toward a greater understanding and a greater goal. |
Đáng tiếc thay, nhiều người đang tích cực tham gia vào chiêm tinh học ngày nay—cả nhà nghiên cứu lẫn người thực hành—đang mắc cùng một sai lầm như các nhà khoa học duy vật và đa số bác sĩ y khoa ngày nay: đó là lạc trong chi tiết và phân tích vụn vặt đến mức đánh mất tầm nhìn về toàn thể lớn hơn. Những chân lý toàn thể vĩ đại của chiêm tinh học dễ bị sao lãng và đôi khi thậm chí bị chế nhạo khi người ta lạc trong các chi tiết kỹ thuật. Trong số những chân lý lớn ấy có, thứ nhất, rằng Năng lượng là yếu tố nền tảng đang được phân tích và thấu hiểu thông qua chiêm tinh học; và thứ hai, như một yếu tố hợp nhất đơn giản, là thực tại và tầm quan trọng của “bốn hành” truyền thống, vẫn liên tục bị đa số nhà chiêm tinh phớt lờ hoặc lướt qua. Thế nhưng, các năng lượng được biểu trưng bởi bốn hành rốt cuộc chính là những thực tại nền tảng của đời sống đang được phân tích bằng chiêm tinh học. Trong cách tiếp cận năng lượng, các hành là những nguyên lý chủ động, và các hành tinh chủ yếu phục vụ để kích hoạt và điều tiết những năng lượng ấy. Tóm lại, hướng về các nền tảng năng lượng của chiêm tinh học sẽ giúp mọi học viên và người thực hành thực tế hơn, chính xác hơn, và hiệu quả hơn trong việc truyền đạt những chân lý năng động lớn lao mà chiêm tinh học có thể cống hiến. Các nhà chiêm tinh đôi khi thích bám vào lá số sinh để tìm cảm giác an toàn hơn là sử dụng nó, đặt nó sang một bên, và rồi sống can đảm với sự hiểu biết gia tăng ấy. Chiêm tinh học không cần phải là một tôn giáo hay mục tiêu tối hậu của một cuộc truy cầu cả đời. Nó có giá trị hơn như một bậc thang hướng đến một sự hiểu biết lớn hơn và một mục tiêu lớn hơn. |
CHAPTER 1—CHƯƠNG 1
ASTROLOGY AT THE THRESHOLD
CHIÊM TINH HỌC Ở NGƯỠNG CỬA
|
The vast difference between astrology and other sciences, if I may put it thus, is that astrology deals not with facts but with profundities. The solid ground on which the scientist pretends to rest gives way, in astrology, to imponderables. |
Sự khác biệt mênh mông giữa chiêm tinh học và các khoa học khác, nếu tôi có thể nói như vậy, là ở chỗ chiêm tinh học không xử lý các sự kiện mà xử lý những chiều sâu. Nền đất vững chắc mà nhà khoa học giả vờ đứng lên, trong chiêm tinh học, nhường chỗ cho những điều không thể cân đo. |
|
—Henry Miller |
—Henry Miller |
|
Especially for the benefit of new students of astrology, it seems advisable to discuss briefly some crucial issues that relate directly to the study and use of astrology in this era. In fact, it would be inappropriate for this book or any teacher of astrology to introduce people to the power and depth of astrological science without frankly discussing certain philosophical, scientific, and practical matters that have a direct bearing on anyone’s attempt to use astrology in Western society today. I cannot begin to explore all the relevant issues in this handbook, and in fact I have devoted an entire book to these subjects (The Practice & Profession of Astrology), as well as a sizable section of another book (The Jupiter/Saturn Conference Lectures: New Insights in Modern Astrology, co-authored with Liz Greene). Therefore, the following thoughts must be regarded only as an introduction to a number of complex and controversial subjects. |
Đặc biệt vì lợi ích của những học viên mới của chiêm tinh học, có vẻ thích hợp khi bàn ngắn gọn một số vấn đề then chốt liên hệ trực tiếp đến việc học và sử dụng chiêm tinh học trong thời đại này. Thực ra, sẽ là không thích đáng nếu cuốn sách này hoặc bất kỳ thầy dạy chiêm tinh nào giới thiệu cho con người sức mạnh và chiều sâu của khoa học chiêm tinh mà không thẳng thắn thảo luận một số vấn đề triết học, khoa học và thực tiễn có liên quan trực tiếp đến bất kỳ nỗ lực nào nhằm sử dụng chiêm tinh học trong xã hội phương Tây ngày nay. Tôi không thể bắt đầu khảo sát tất cả các vấn đề liên quan trong cẩm nang này, và thực tế tôi đã dành hẳn một cuốn sách cho các chủ đề ấy (The Practice & Profession of Astrology), cũng như một phần đáng kể của một cuốn sách khác (The Jupiter/Saturn Conference Lectures: New Insights in Modern Astrology, đồng tác giả với Liz Greene). Vì vậy, những suy nghĩ sau đây chỉ nên được xem như một lời dẫn nhập vào một số chủ đề phức tạp và gây tranh cãi. |
|
Astrology is a unique subject in many ways, and its broad range of insight and application makes it sharply out of step with dominant trends of this materialistic age. It includes both science and art, both knowledge and wisdom, both inner life and outer life, and it is in fact based on the correlation of the cosmos with the individual (the ancient doctrine of the unity of macrocosm and microcosm—often expressed in the axiom “As above, so below”). This wholistic way of thinking sounds to most people today somewhat poetic and quaint at best, and ridiculous, naive, and superstitious at worst. The widespread prejudice against astrology in the Western world is, however, just one more example of the unthinking and actually unscientific skepticism expressed so automatically nowadays toward anything that acknowledges the reality of mind or spirit—the two most powerful fundamentals of human experience throughout history. |
Chiêm tinh học là một lĩnh vực độc đáo theo nhiều cách, và phạm vi rộng lớn về trực kiến và ứng dụng của nó khiến nó lệch nhịp rõ rệt với các xu hướng thống trị của thời đại duy vật này. Nó bao gồm cả khoa học lẫn nghệ thuật, cả tri thức lẫn minh triết, cả đời sống nội tâm lẫn đời sống bên ngoài, và thực tế nó dựa trên sự tương quan giữa vũ trụ và cá nhân (học thuyết cổ xưa về sự hợp nhất của đại vũ trụ và tiểu vũ trụ—thường được diễn đạt trong châm ngôn “Trên sao, dưới vậy”). Lối tư duy toàn thể này, đối với đa số người ngày nay, nghe cùng lắm thì có phần thi vị và cổ kính, và tệ nhất thì lố bịch, ngây thơ và mê tín. Tuy nhiên, định kiến phổ biến chống lại chiêm tinh học trong thế giới phương Tây chỉ là một ví dụ nữa về sự hoài nghi thiếu suy nghĩ và thực ra phi khoa học, được bộc lộ gần như tự động ngày nay đối với bất cứ điều gì thừa nhận thực tại của thể trí hay tinh thần—hai nền tảng mạnh mẽ nhất của kinh nghiệm con người xuyên suốt lịch sử. |
|
This skepticism and antagonism toward astrology is just a somewhat more forceful expression of the hostility that materialistic science and its short-sighted proponents and worshipers heap upon many branches of spiritual tradition, healing arts, philosophy, and the more ancient forms of psychology and personal guidance. Unfortunately, this unimaginative, narrow approach to human potential and to the central traditions of human thought has for some time dominated the major power centers of Western society, including the academic world which has the ethical obligation to preserve and study intellectual and cultural traditions and to emphasize the open-minded search for truth. A few people occasionally speak out against this trend of ignorance, such as the President of Yeshiva University, Norman Lamm, who wrote in 1987: |
Sự hoài nghi và đối kháng đối với chiêm tinh học này chỉ là một biểu hiện mạnh hơn đôi chút của sự thù địch mà khoa học duy vật và những người ủng hộ thiển cận và tôn sùng nó chất lên nhiều nhánh của truyền thống tinh thần, các nghệ thuật chữa lành, triết học, và những hình thức cổ xưa hơn của tâm lý học và sự hướng dẫn cá nhân. Đáng tiếc thay, cách tiếp cận thiếu tưởng tượng và hẹp hòi này đối với tiềm năng con người và đối với các truyền thống trung tâm của tư tưởng nhân loại đã một thời gian thống trị các trung tâm quyền lực lớn của xã hội phương Tây, bao gồm cả giới học thuật vốn có nghĩa vụ đạo đức phải bảo tồn và nghiên cứu các truyền thống trí tuệ và văn hóa, và phải nhấn mạnh cuộc truy cầu chân lý với tâm trí rộng mở. Thỉnh thoảng có một vài người lên tiếng chống lại xu hướng ngu muội này, như Chủ tịch Đại học Yeshiva, Norman Lamm, người đã viết năm 1987: |
|
…we must reassert the existence and value of the spirit…our society [must] learn that there is a larger wisdom that awaits our patient inquiry; that man is a spiritual as well as biochemical, psychological, political, social, legal and economic animal. |
…chúng ta phải tái khẳng định sự tồn tại và giá trị của tinh thần…xã hội chúng ta [phải] học rằng có một minh triết lớn hơn đang chờ đợi sự khảo cứu kiên nhẫn của chúng ta; rằng con người là một sinh vật tinh thần cũng như sinh hóa, tâm lý, chính trị, xã hội, pháp lý và kinh tế. |
|
An openness to spiritual dignity…means that the prevalent dogmas of scientific materialism and philosophical despair are not the only points of view worthy of scholarly attention; that belief in the reality of the mind and the existence of the soul does not condemn one as intellectually inferior and scientifically backward;…that knowledge ought to ripen into wisdom. |
Một sự cởi mở đối với phẩm giá tinh thần…có nghĩa rằng những giáo điều thịnh hành của chủ nghĩa duy vật khoa học và sự tuyệt vọng triết học không phải là những quan điểm duy nhất xứng đáng được chú ý trong học thuật; rằng niềm tin vào thực tại của thể trí và sự tồn tại của linh hồn không kết án một người là kém cỏi về trí tuệ và lạc hậu về khoa học;…rằng tri thức nên chín thành minh triết. |
|
(Excerpted from his address at the 100th anniversary of his University.) |
(Trích từ bài diễn văn của ông tại lễ kỷ niệm 100 năm thành lập trường đại học của ông.) |
|
The narrow attitude fostered by materialistic science—with its focus on the manipulation of nature—has tremendously inhibited many positive developments in society and has created the worldwide ecological disaster that we are only beginning to address. And yet, orthodox scientific work makes use of only one small part of the mind. By assuming that materialistic science is the only reliable road to knowledge and that only what can be scientifically shown to be valid is real, the Western world has effectively excluded the enormous dimensions of human life and experience which are inaccessible to the part of the mind employed in scientific analysis. Therefore, those who have experienced the value of astrology, rather than looking to orthodox science for “proof” and acceptance—which will never be forthcoming—would be using their energies more effectively by ensuring that their understanding of astrology (how it works best and what its appropriate scope and limitations are) is clear and reliable. |
Thái độ hẹp hòi do khoa học duy vật nuôi dưỡng—với trọng tâm là thao túng tự nhiên—đã kìm hãm nghiêm trọng nhiều phát triển tích cực trong xã hội và đã tạo ra thảm họa sinh thái toàn cầu mà chúng ta mới chỉ bắt đầu đối diện. Thế nhưng, công việc khoa học chính thống chỉ sử dụng một phần nhỏ của thể trí. Bằng cách giả định rằng khoa học duy vật là con đường đáng tin cậy duy nhất dẫn đến tri thức và rằng chỉ những gì có thể được chứng minh khoa học là đúng mới là thực, thế giới phương Tây đã thực sự loại trừ những chiều kích khổng lồ của đời sống và kinh nghiệm con người vốn không thể tiếp cận đối với phần thể trí được dùng trong phân tích khoa học. Vì vậy, những ai đã trải nghiệm giá trị của chiêm tinh học, thay vì tìm kiếm nơi khoa học chính thống “bằng chứng” và sự chấp nhận—điều sẽ không bao giờ đến—sẽ sử dụng năng lượng của mình hiệu quả hơn bằng cách bảo đảm rằng sự hiểu biết của họ về chiêm tinh học (nó vận hành tốt nhất như thế nào và phạm vi cùng giới hạn thích đáng của nó là gì) là rõ ràng và đáng tin cậy. |
|
A study of the history of science, medicine, military strategy, politics, and many other fields of endeavor shows clearly that hardly an advance has escaped violent and fanatical opposition. For example, physicist Max Planck was so troubled by opposition to his ideas that he remarked that a “new scientific truth does not triumph by convincing its opponents and making them see the light, but rather because its opponents eventually die, and a new generation grows up that is familiar with it.” (from “Planck’s Principle,” Science, 1978, by D. Hull, P. Tessner, & A. Diamond) I cannot help but recall what the maverick philosopher, poet, and artist William Blake wrote in this regard: |
Một nghiên cứu về lịch sử khoa học, y học, chiến lược quân sự, chính trị và nhiều lĩnh vực nỗ lực khác cho thấy rõ rằng hầu như không có một tiến bộ nào thoát khỏi sự chống đối dữ dội và cuồng tín. Chẳng hạn, nhà vật lý Max Planck bị sự chống đối đối với các ý tưởng của mình làm cho bận lòng đến mức ông nhận xét rằng một “chân lý khoa học mới không chiến thắng bằng cách thuyết phục các đối thủ của nó và làm cho họ thấy ánh sáng, mà đúng hơn là vì các đối thủ của nó cuối cùng cũng chết đi, và một thế hệ mới lớn lên vốn đã quen thuộc với nó.” (từ “Nguyên lý Planck,” Science, 1978, của D. Hull, P. Tessner, & A. Diamond) Tôi không thể không nhớ đến điều mà triết gia, thi sĩ và nghệ sĩ dị biệt William Blake đã viết về điều này: |
|
He’s a fool who wants a proof of what he can’t perceive; |
Kẻ ngu là người đòi bằng chứng cho điều y không thể tri nhận; |
|
And he’s a blockhead who tries to make such a one believe. |
Và kẻ đần là người cố làm cho kẻ ấy tin. |
|
—The Marriage of Heaven and Hell |
—The Marriage of Heaven and Hell |
|
The reader may be thinking: “What has all this to do with astrology, which is certainly not a new idea?” Certainly, astrology is not a new idea in itself; but its use as a modern form of personal guidance and as a profoundly helpful tool in the helping professions does constitute a significant and radical advance. The reformulated, psychologically sophisticated type of modern astrology that has developed in the last fifty years is a new idea, a specific outgrowth in response to the desperate needs of Western society, and it has a great contribution to make in science, psychology, the healing arts, and in many other areas of endeavor. Dr. Carl Jung is often quoted as saying that astrology incorporates the sum total of the ancient world’s psychological knowledge. This great reservoir of ancient wisdom and potential understanding of the mysteries of human life has now been studied anew in the light of modern psychology and other fields of knowledge, and it has been significantly reformulated by a few pioneers with a new language and with a myriad of new applications. |
Độc giả có thể đang nghĩ: “Tất cả những điều này liên quan gì đến chiêm tinh học, vốn chắc chắn không phải là một ý tưởng mới?” Dĩ nhiên, chiêm tinh học tự thân không phải là một ý tưởng mới; nhưng việc sử dụng nó như một hình thức hướng dẫn cá nhân hiện đại và như một công cụ trợ giúp sâu sắc trong các ngành nghề trợ giúp con người quả thực cấu thành một bước tiến đáng kể và mang tính cách mạng. Kiểu chiêm tinh học hiện đại được tái định hình, tinh luyện về mặt tâm lý, đã phát triển trong năm mươi năm qua là một ý tưởng mới, một sự phát sinh đặc thù để đáp ứng những nhu cầu tuyệt vọng của xã hội phương Tây, và nó có một đóng góp lớn để thực hiện trong khoa học, tâm lý học, các nghệ thuật chữa lành, và trong nhiều lĩnh vực nỗ lực khác. Tiến sĩ Carl Jung thường được trích dẫn rằng chiêm tinh học kết hợp tổng thể tri thức tâm lý của thế giới cổ đại. Kho dự trữ khổng lồ của minh triết cổ xưa và tiềm năng thấu hiểu các huyền nhiệm của đời sống con người này nay đã được nghiên cứu lại dưới ánh sáng của tâm lý học hiện đại và các lĩnh vực tri thức khác, và nó đã được tái định hình đáng kể bởi một vài người tiên phong với một ngôn ngữ mới và với vô số ứng dụng mới. |
|
Astrology is now at the threshold of a potential major leap into a more significant place in modern life—IF it continues to develop in an intelligent way with modern language. Or it could revert to its previous fortune-telling and parlor-trick status, an image which unfortunately many practicing astrologers still seem to encourage by focusing on prediction of events—whether or not they call themselves “scientific astrologers” or similar more respectable names. Whether astrology crosses this threshold in the next two decades will depend more on the actions, competence, and professionalism of astrological practitioners and counselors than on the actions of astrology’s powerful foes. |
Chiêm tinh học nay đang ở ngay ngưỡng cửa của một bước nhảy vọt lớn tiềm tàng để đi vào một vị trí có ý nghĩa hơn trong đời sống hiện đại—NẾU nó tiếp tục phát triển một cách thông minh bằng ngôn ngữ hiện đại. Hoặc nó có thể thoái lui về địa vị cũ của trò bói toán và mánh lới phòng khách—một hình ảnh mà đáng tiếc là nhiều nhà chiêm tinh đang hành nghề dường như vẫn còn khuyến khích, bằng cách tập trung vào việc dự đoán các biến cố—dù họ có tự gọi mình là “nhà chiêm tinh khoa học” hay những danh xưng tương tự nghe có vẻ đáng kính hơn. Việc chiêm tinh học có vượt qua ngưỡng cửa này trong hai thập niên tới hay không sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào hành động, năng lực và tính chuyên nghiệp của những người hành nghề và tư vấn chiêm tinh, hơn là vào hành động của các đối thủ hùng mạnh của chiêm tinh học. |
|
It has been publicized that very few of astrology’s most vocal critics have the ethical and scientific integrity to have deeply researched the subject; generally, they have very little knowledge of its principles and virtually no knowledge of its practice. Their opinions, therefore, in the court of the science that they claim to represent must be regarded as worthless, no matter how loudly or dogmatically they are expressed. The followers of the chief traditions of Western astrology make certain definite statements concerning the expected significance of specific astrological placements, cycles, and configurations. Many, if not most, of these traditions are based on observations that have been repeated many times throughout the years. From the orthodox scientific viewpoint, only experiments that are equally numerous and which lead to quite different conclusions can be considered scientifically acceptable proof that certain specific astrological traditions are erroneous. |
Người ta đã công bố rằng rất ít trong số những kẻ chỉ trích chiêm tinh học ồn ào nhất có đủ liêm chính đạo đức và khoa học để nghiên cứu sâu chủ đề này; nhìn chung, họ biết rất ít về các nguyên lý của nó và hầu như không biết gì về thực hành của nó. Vì vậy, các ý kiến của họ, trước tòa án của khoa học mà họ tự nhận là đại diện, phải được xem là vô giá trị, bất kể họ có bày tỏ to tiếng hay giáo điều đến đâu. Những người theo các truyền thống chủ đạo của chiêm tinh học phương Tây đưa ra một số khẳng định xác định về ý nghĩa được kỳ vọng của những vị trí đặt để, chu kỳ và cấu hình chiêm tinh cụ thể. Nhiều—nếu không muốn nói là đa số—trong các truyền thống này dựa trên những quan sát đã được lặp lại rất nhiều lần qua nhiều năm. Từ quan điểm khoa học chính thống, chỉ những thí nghiệm cũng nhiều tương đương và dẫn đến những kết luận khá khác biệt mới có thể được xem là bằng chứng khoa học chấp nhận được rằng một số truyền thống chiêm tinh cụ thể là sai lầm. |
|
The real question here is quite simple and practical: are the statements of astrology justified? How can they be tested except by experiment? And what constitutes a valid, effective, and appropriate experiment for astrological principles? My conclusion, as I will explore below in more detail, is that only an experiential proof fits the need; and only experiments with living people in a clinical situation can fully show astrology’s value and validity in its guidance, counseling, and psychotherapeutic applications. |
Câu hỏi thực sự ở đây khá đơn giản và thực tiễn: các khẳng định của chiêm tinh học có được biện minh không? Làm sao có thể kiểm nghiệm chúng nếu không bằng thực nghiệm? Và điều gì cấu thành một thí nghiệm hợp lệ, hữu hiệu và thích đáng cho các nguyên lý chiêm tinh? Kết luận của tôi—như tôi sẽ khảo sát chi tiết hơn bên dưới—là chỉ có một bằng chứng dựa trên trải nghiệm mới đáp ứng được nhu cầu; và chỉ những thí nghiệm với con người sống trong một bối cảnh lâm sàng mới có thể cho thấy đầy đủ giá trị và tính xác thực của chiêm tinh học trong các ứng dụng hướng dẫn, tư vấn và tâm lý trị liệu của nó. |
|
One objection to astrology that is often heard from “scientists” who actually do not want to consider it remotely possible that astrology could be valid in any way is the idea that those who practice astrology cannot show any “cause and effect mechanism” whereby the planets could exert any “influence.” Apart from the question of whether astrology should be considered only within a limited causal framework, the best refutation to this attempt to dismiss astrology is to explain that, as Dr. Jacob Zighelboim, M.D., Associate Professor at the UCLA School of Medicine stated in a lecture* I recently attended, throughout the history of science “the hardest thing to define is mechanism.” All sorts of workable scientific principles and techniques and many kinds of medicines are employed routinely throughout the world without there being any understanding of how they work. |
Một phản đối đối với chiêm tinh học thường được nghe từ những “nhà khoa học” vốn thật ra không muốn xem xét dù chỉ từ xa khả năng rằng chiêm tinh học có thể đúng theo bất kỳ cách nào, là ý niệm rằng những người thực hành chiêm tinh không thể chỉ ra bất kỳ “cơ chế nhân quả” nào nhờ đó các hành tinh có thể tạo ra bất kỳ “ảnh hưởng” nào. Ngoài câu hỏi liệu chiêm tinh học có nên chỉ được xem xét trong một khung nhân quả hạn hẹp hay không, sự bác bỏ tốt nhất đối với nỗ lực gạt bỏ chiêm tinh học này là giải thích rằng, như Bác sĩ Jacob Zighelboim, M.D., Phó Giáo sư tại Trường Y UCLA đã phát biểu trong một bài giảng* mà tôi mới tham dự gần đây, xuyên suốt lịch sử khoa học “điều khó định nghĩa nhất là cơ chế.” Đủ loại nguyên lý và kỹ thuật khoa học khả dụng, cùng nhiều loại thuốc men, được sử dụng thường quy khắp thế giới mà không hề có sự hiểu biết nào về cách chúng vận hành. |
|
In the field of parapsychology, decades of research under stringent conditions and within the parameters of orthodox scientific experimentation has failed to explain the “mechanism” that may be associated with the various types of psychic phenomena. This experience in parapsychology research may well be regarded as an indication that the orthodox experimental approach may be completely inadequate for investigating astrology and other phenomena and techniques which work with the deeper reaches of the mind. Just because something is not readily measurable does not mean it does not exist and is not important! |
Trong lĩnh vực cận tâm lý học, hàng thập niên nghiên cứu dưới những điều kiện nghiêm ngặt và trong các tham số của thực nghiệm khoa học chính thống đã thất bại trong việc giải thích “cơ chế” có thể liên hệ với các loại hiện tượng tâm linh khác nhau. Kinh nghiệm này trong nghiên cứu cận tâm lý học hoàn toàn có thể được xem như một chỉ dấu rằng cách tiếp cận thực nghiệm chính thống có thể hoàn toàn bất cập để khảo sát chiêm tinh học và các hiện tượng cùng kỹ thuật khác vốn làm việc với những tầng sâu hơn của thể trí. Chỉ vì một điều gì đó không dễ đo lường không có nghĩa là nó không tồn tại và không quan trọng! |
|
The bulwark of materialistic science rests on statistics, measurement, and endless analysis of petty details, made all the more easy and voluminous today by widespread computerization. As one of the world’s foremost experts on allergic diseases, Dr. Theron Randolph, M.D., writes: “Statistical methodology, computerization, and data retrieval systems favor analysis and fragmentation at the expense of synthesis and holism.” (from “Bulletin of the Human Ecology Research Foundation”) Dr. Randolph points out that these trends have made medicine and medical diagnosis more and more analytical, thus missing the larger picture of the patient’s life situation. I feel this is a warning that should be heeded because similar trends currently happening in astrology also have the same limited results. |
Thành lũy của khoa học duy vật đặt nền trên thống kê, đo lường và sự phân tích bất tận các chi tiết vụn vặt—lại càng dễ dàng và đồ sộ hơn ngày nay nhờ tin học hóa phổ biến. Như một trong những chuyên gia hàng đầu thế giới về các bệnh dị ứng, Bác sĩ Theron Randolph, M.D., viết: “Phương pháp luận thống kê, tin học hóa và các hệ thống truy xuất dữ liệu ưu ái phân tích và phân mảnh, đánh đổi bằng tổng hợp và tính toàn thể.” (trích “Bulletin of the Human Ecology Research Foundation”) Bác sĩ Randolph chỉ ra rằng các xu hướng này đã khiến y học và chẩn đoán y khoa ngày càng thiên về phân tích, do đó bỏ lỡ bức tranh lớn hơn về hoàn cảnh đời sống của bệnh nhân. Tôi cảm thấy đây là một lời cảnh báo cần được lưu tâm, bởi vì những xu hướng tương tự hiện đang diễn ra trong chiêm tinh học cũng cho những kết quả hạn hẹp như vậy. |
|
Statistical studies in astrology have been almost universally pointless. A few, like those done by Jeff Mayo correlating the Sun signs with extroversion or introversion and the well known Gauquelin studies over two decades that show definite patterns correlating planetary positions with various professions, have come up with positive results. But in general, as was pointed out in a recent book* showing the common failure of statistical studies to discover definite patterns that actually were present in the data, “If you do not know where to look for something, you will probably not find it.” Hence, is it any wonder that those who know nothing of the intricacies and subtlety of astrology usually fail to discover significant results when they apply statistical approaches? |
Các nghiên cứu thống kê trong chiêm tinh học hầu như ở khắp nơi đều vô nghĩa. Một vài nghiên cứu—như những nghiên cứu của Jeff Mayo liên hệ các dấu hiệu mặt trời với hướng ngoại hay hướng nội, và các nghiên cứu Gauquelin nổi tiếng trong hơn hai thập niên cho thấy những mô thức xác định liên hệ vị trí hành tinh với các nghề nghiệp khác nhau—đã cho ra kết quả tích cực. Nhưng nhìn chung, như đã được chỉ ra trong một cuốn sách gần đây* nêu bật thất bại phổ biến của các nghiên cứu thống kê trong việc phát hiện những mô thức xác định vốn thực sự hiện diện trong dữ liệu, “Nếu bạn không biết phải tìm ở đâu, có lẽ bạn sẽ không tìm thấy.” Vì vậy, có gì lạ khi những người không biết gì về sự tinh vi và vi tế của chiêm tinh học thường không phát hiện được các kết quả đáng kể khi họ áp dụng các cách tiếp cận thống kê? |
|
However, despite the limitations of the statistical approach in the investigation of subtle phenomena, statistically large numbers of clinical and experiential observations not only in astrology but also in the field of the natural healing arts are often dismissed as “merely anecdotal,” and thus not “reliable” information. |
Tuy nhiên, bất chấp những giới hạn của cách tiếp cận thống kê trong việc khảo sát các hiện tượng vi tế, những số lượng lớn các quan sát lâm sàng và dựa trên trải nghiệm—không chỉ trong chiêm tinh học mà cả trong lĩnh vực các nghệ thuật chữa lành tự nhiên—thường bị gạt đi như là “chỉ là giai thoại,” và vì thế không phải là thông tin “đáng tin cậy.” |
|
According to critics of anecdotal information, what happens to a rat is scientific; what happens to a human is only anecdotal. How come? A rat cannot tell a scientist or a doctor what it feels. Its dead body tissue can only give evidence of what has happened to it.…With humans, what happens to their mind, feelings, and other perceptive organs is REAL and if one’s telling of the experience is considered anecdotal, then that type of documentation should be acceptable.…Discrediting valid information as “anecdotal” is “unscientific.” (from Health care Rights Advocate, Vol. II, Issue 2) |
Theo những người phê phán thông tin giai thoại, điều xảy ra với một con chuột là khoa học; điều xảy ra với một con người chỉ là giai thoại. Vì sao? Một con chuột không thể nói với nhà khoa học hay bác sĩ rằng nó cảm thấy gì. Mô mô cơ thể đã chết của nó chỉ có thể đưa ra bằng chứng về điều đã xảy ra với nó.…Với con người, điều xảy ra với thể trí, cảm xúc và các cơ quan tri giác khác của họ là CÓ THẬT, và nếu việc kể lại trải nghiệm của một người bị xem là giai thoại, thì loại tư liệu hóa đó phải được chấp nhận.…Bôi nhọ thông tin hợp lệ như là “giai thoại” là “phi khoa học.” (trích Health care Rights Advocate, Vol. II, Issue 2) |
|
The great astrological writer and philosopher Dane Rudhyar clearly explained the dangers of astrology practitioners falling into the trap of imitating currently-fashionable “scientific” methods and standards: |
Nhà văn và triết gia chiêm tinh vĩ đại Dane Rudhyar đã giải thích rõ ràng những nguy cơ khi người hành nghề chiêm tinh rơi vào cái bẫy bắt chước các phương pháp và tiêu chuẩn “khoa học” đang thịnh hành: |
|
The present-day astrologer’s concern about “raising” astrology to the acceptable level of a “science” by means of statistics and other analytical tools worshiped in our official “factories of knowledge” (universities) will not produce a more constructive approach to the problems faced by the astrological consultant in relation to clients. It is more likely to make such a relationship less effectual because, in order to be really effectual, it must be a relationship of person to person—and science does not deal with individual cases, but with statistical averages. Science does not deal with human values, but a person comes to an astrological consultant asking for help. He always unconsciously asks for help even if he is consciously motivated by curiosity. He comes for help with his sense of unique individual selfhood, even if his stated problem seems a common one; and it is with this sense of self that the consultant must deal. For we are all our own most basic problem; and astrology should help us meet it objectively and serenely.… |
Mối bận tâm của nhà chiêm tinh ngày nay về việc “nâng” chiêm tinh học lên mức chấp nhận được của một “khoa học” bằng thống kê và các công cụ phân tích khác được tôn thờ trong các “nhà máy tri thức” chính thức của chúng ta (các đại học) sẽ không tạo ra một cách tiếp cận mang tính xây dựng hơn đối với các vấn đề mà nhà tư vấn chiêm tinh đối diện trong mối liên hệ với thân chủ. Trái lại, điều đó có nhiều khả năng làm cho mối quan hệ ấy kém hiệu quả hơn, bởi vì, để thực sự hiệu quả, nó phải là một mối quan hệ người với người—và khoa học không xử lý các trường hợp cá biệt, mà xử lý các trung bình thống kê. Khoa học không xử lý các giá trị nhân sinh, nhưng một người đến với nhà tư vấn chiêm tinh để xin giúp đỡ. Y luôn vô thức xin được giúp đỡ, ngay cả khi y được thúc đẩy một cách hữu thức bởi tò mò. Y đến để được giúp đỡ với cảm thức về bản ngã cá biệt độc nhất của mình, dù vấn đề y nêu ra có vẻ là một vấn đề phổ biến; và chính với cảm thức về bản ngã này mà nhà tư vấn phải làm việc. Vì chúng ta mỗi người đều là vấn đề căn bản nhất của chính mình; và chiêm tinh học nên giúp chúng ta đối diện với điều đó một cách khách quan và bình thản.… |
|
(from Astrology & the Modern Psyche, 1977, page 182) |
(trích Astrology & the Modern Psyche, 1977, trang 182) |
|
Actually, the philosophy and wholistic truths of astrology incorporate a worldview that is quite incompatible with the worldview of materialistic science, and anyone involved in astrological education, research, or promotion should be careful of trying to achieve a forced “integration” just for the sake of an illusory acceptance or coveted respectability. It would be far more fruitful to work hard to clarify astrology’s unique strengths and to further define its principles and applications. An entirely pragmatic approach, evaluating results in people’s lives and personal experience, is ultimately the only test that really matters in any healing art, helping profession, or psychological theory or method. |
Thực ra, triết lý và các chân lý toàn thể của chiêm tinh học bao hàm một thế giới quan khá bất tương thích với thế giới quan của khoa học duy vật; và bất kỳ ai tham gia vào giáo dục, nghiên cứu hay quảng bá chiêm tinh học đều nên thận trọng trước việc cố đạt một sự “tích hợp” cưỡng ép chỉ vì một sự chấp nhận ảo tưởng hay một vẻ đáng kính được thèm muốn. Sẽ hữu ích hơn nhiều nếu nỗ lực làm rõ các thế mạnh độc đáo của chiêm tinh học và tiếp tục định nghĩa thêm các nguyên lý và ứng dụng của nó. Một cách tiếp cận hoàn toàn thực dụng—đánh giá kết quả trong đời sống con người và trải nghiệm cá nhân—rốt cuộc là phép thử duy nhất thật sự quan trọng trong bất kỳ nghệ thuật chữa lành, nghề nghiệp trợ giúp hay lý thuyết/phương pháp tâm lý nào. |
The Future of Astrology as a Science & a Profession
Tương Lai của Chiêm Tinh Học như một Khoa Học & một Nghề Nghiệp
|
In what ways can astrology be considered a science?* In general, it can be designated a science simply because it comprises a set of principles and laws that have been accumulated through observation; and many of these principles can be tested and observed to be reliable. Just because one can find ideas and theories within the vast tradition of astrology that do not usually work and in fact some which are completely unreliable does not mean that a wholesale rejection of all astrological tradition is called for. Every science is constantly growing and changing, and the theories come and go, are discarded or refined, or are encompassed by a more complete theory; astrology is no exception. But the fundamental principles of astrology, if properly understood, are quite reliable. |
Bằng những cách nào chiêm tinh học có thể được xem là một khoa học?* Nhìn chung, nó có thể được gọi là một khoa học đơn giản vì nó bao gồm một tập hợp các nguyên lý và định luật đã được tích lũy qua quan sát; và nhiều nguyên lý trong số đó có thể được kiểm nghiệm và quan sát thấy là đáng tin cậy. Chỉ vì người ta có thể tìm thấy những ý niệm và lý thuyết trong truyền thống rộng lớn của chiêm tinh học mà thường không vận hành, và thực tế có một số hoàn toàn không đáng tin, không có nghĩa là cần phải bác bỏ toàn bộ mọi truyền thống chiêm tinh. Mọi khoa học đều không ngừng tăng trưởng và biến đổi, và các lý thuyết đến rồi đi, bị loại bỏ hay được tinh luyện, hoặc được bao hàm trong một lý thuyết đầy đủ hơn; chiêm tinh học cũng không ngoại lệ. Nhưng các nguyên lý căn bản của chiêm tinh học, nếu được hiểu đúng, thì khá đáng tin cậy. |
|
Specifically, I believe that the astrological psychology that is currently available (although the serious student does have to search with considerable determination to find it] can reasonably be said to constitute a sort of cosmic psychology. This Handbook is in fact an attempt to set forth some of the fundamental principles and guidelines of this cosmic type of psychological science. When the astrological basics are interpreted with accurate, contemporary language and real understanding of what they signify in human psychology, they can then describe individual predispositions and illuminate the mystery of “human nature” far more than the constantly-changing theories, fads, and fashions of orthodox psychology. |
Cụ thể, tôi tin rằng tâm lý học chiêm tinh hiện đang có sẵn (mặc dù người học nghiêm túc phải tìm kiếm với sự quyết tâm đáng kể mới có thể tìm được nó] có thể được nói một cách hợp lý là cấu thành một dạng tâm lý học vũ trụ. Cuốn Cẩm nang này thực ra là một nỗ lực nhằm trình bày một số nguyên lý nền tảng và các chỉ dẫn của loại khoa học tâm lý mang tính vũ trụ này. Khi các nền tảng chiêm tinh được diễn giải bằng ngôn ngữ chính xác, đương đại và bằng sự hiểu biết thực sự về điều chúng biểu thị trong tâm lý học con người, thì chúng có thể mô tả các khuynh hướng bẩm sinh của cá nhân và soi sáng huyền nhiệm của “bản tính con người” nhiều hơn hẳn các lý thuyết, trào lưu và mốt thay đổi liên tục của tâm lý học chính thống. |
|
Much of modern psychology has to rely on guesswork about people’s drives and motives, and it usually attributes everything to an indecipherable mix of hypothetical “genetic and environmental factors.” The resultant theories often are merely the projection of one person’s individual viewpoint, experience, and prejudices. Astrology paints its pictures of human nature with much more varied colors on the vast canvas of the sky. A far broader range of human potentiality is thereby portrayed—and portrayed more clearly. Based on the observations of millions of people over long periods of time, astrology can legitimately claim to be a psychological science in the true sense of the word, when astrological fundamentals are properly understood and applied. And that proper understanding assumes that the areas of traditional application where astrology’s reliability falls short are honestly recognized and fully acknowledged. |
Phần lớn tâm lý học hiện đại phải dựa vào phỏng đoán về các xung lực và động cơ của con người, và nó thường quy mọi thứ về một hỗn hợp khó giải mã của các “yếu tố di truyền và môi trường” giả định. Các lý thuyết được tạo ra từ đó thường chỉ là sự phóng chiếu quan điểm cá nhân, kinh nghiệm và định kiến của một người. Chiêm tinh học vẽ nên những bức tranh về bản tính con người bằng những màu sắc đa dạng hơn nhiều trên tấm toan rộng lớn của bầu trời. Nhờ đó, một phổ tiềm năng nhân loại rộng hơn rất nhiều được khắc họa—và được khắc họa rõ ràng hơn. Dựa trên quan sát của hàng triệu người trong những khoảng thời gian dài, chiêm tinh học có thể chính đáng tuyên bố là một khoa học tâm lý theo đúng nghĩa của từ này, khi các nền tảng chiêm tinh được hiểu và áp dụng đúng. Và sự hiểu đúng ấy giả định rằng những lĩnh vực ứng dụng truyền thống nơi độ tin cậy của chiêm tinh học còn hụt phải được nhận ra một cách trung thực và được thừa nhận đầy đủ. |
|
Ultimately, psychology needs a cosmic framework for dealing with the energy forces that enliven the child of the cosmos, which every human being is. By placing the human being in a cosmic frame of reference, astrology has a unique capacity for re-attuning a person’s consciousness to his or her essential nature, and encouraging a depth of self-knowledge which is profound. No other theory or technique that I know of can illuminate human motivation or the quality of individual consciousness or experience so clearly, simply, and accurately. If astrology is utilized correctly, there need be no overlay of complex language or theory; it can just be a simple explanation of cosmic factors and life energies operating within and through the individual. |
Rốt cuộc, tâm lý học cần một khung vũ trụ để xử lý các lực năng lượng làm sinh động đứa con của vũ trụ—mà mỗi con người đều là như vậy. Bằng cách đặt con người trong một khung tham chiếu vũ trụ, chiêm tinh học có một năng lực độc đáo để tái điều chỉnh tâm thức của một người về với bản tính cốt yếu của y hay của cô ấy, và khuyến khích một chiều sâu tự tri vốn là thâm sâu. Không có lý thuyết hay kỹ thuật nào mà tôi biết có thể soi sáng động cơ con người hay phẩm chất của tâm thức hay trải nghiệm cá nhân một cách rõ ràng, đơn giản và chính xác đến thế. Nếu chiêm tinh học được sử dụng đúng, sẽ không cần phủ lên nó một lớp ngôn ngữ hay lý thuyết phức tạp; nó có thể chỉ là một lời giải thích về các yếu tố vũ trụ và các năng lượng của đời sống đang vận hành bên trong và xuyên qua cá nhân. |
|
If astrology does indeed constitute such a profound and unequalled psychological science, the reader may then wonder how it can be introduced more effectively into society, a society where currently the role of “the astrologer” is one of no respect, constant ridicule, social ostracism, and little financial reward, except for a few media stars who sensationalize astrology for profit. I have attempted to explore these questions at length in The Practice & Profession of Astrology and therefore refer the reader to that book for further discussion. However, one new idea not mentioned in that book is worth mentioning here, just in order to stimulate discussion among professionals or would-be professionals in the astrology field. |
Nếu chiêm tinh học quả thực cấu thành một khoa học tâm lý sâu sắc và vô song như vậy, thì người đọc có thể tự hỏi làm sao nó có thể được đưa vào xã hội một cách hiệu quả hơn—một xã hội mà hiện nay vai trò của “nhà chiêm tinh” là một vai trò không được tôn trọng, bị chế nhạo liên tục, bị tẩy chay xã hội, và ít phần thưởng tài chính, ngoại trừ một vài ngôi sao truyền thông giật gân hóa chiêm tinh học để kiếm lời. Tôi đã cố gắng khảo sát dài về những câu hỏi này trong The Practice & Profession of Astrology và vì vậy xin dẫn người đọc đến cuốn sách đó để thảo luận thêm. Tuy nhiên, có một ý tưởng mới không được nhắc đến trong cuốn sách ấy đáng được nêu ở đây, chỉ để kích thích thảo luận giữa các chuyên gia hoặc những người muốn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chiêm tinh. |
|
Apart from the individual’s personal use of astrology for selfunderstanding and tuning into the rhythm of his or her life, I have for many years felt that astrology’s greatest power and healing potential is experienced in the one-to-one counseling arts. There is no doubt in my mind that the level of accuracy and usefulness of astrological information is far greater in a dialogue situation than in a “reading” that may or may not have the person present. I wonder therefore if the future of astrology as a professional endeavor might not incorporate the title of “Astrological Counselor” or possibly even “Clinical Astrologer”? If any professional specialty like this would ever be established, it could only be done through the achievement of a clearly defined purpose, unified standards, and a high quality of practice. In short, a standard of excellence would have to be established, and quite demanding requirements accepted as the foundation for this new profession. This would of course take many years to achieve, and it would be slow to show results since the antiastrology prejudice of the establishment is a powerful one. However, without a vocational opportunity for intelligent, capable people to practice an accepted profession and earn a reasonable livelihood, how will astrology ever attract and keep the kind of people who can make it prosper and grow and who can provide the kind of expert astrological services that the public has a right to expect? |
Ngoài việc cá nhân sử dụng chiêm tinh học cho tự thấu hiểu và bắt nhịp với nhịp điệu đời sống của mình, trong nhiều năm tôi vẫn cảm thấy rằng sức mạnh lớn nhất và tiềm năng chữa lành của chiêm tinh học được trải nghiệm trong các nghệ thuật tư vấn một-một. Trong tâm trí tôi không hề nghi ngờ rằng mức độ chính xác và tính hữu dụng của thông tin chiêm tinh lớn hơn nhiều trong một tình huống đối thoại so với một “bài đọc” có thể có hoặc không có người đó hiện diện. Vì vậy, tôi tự hỏi liệu tương lai của chiêm tinh học như một nỗ lực nghề nghiệp có thể không bao hàm danh xưng “Cố vấn Chiêm tinh” hay thậm chí “Nhà Chiêm tinh Lâm sàng” chăng? Nếu một chuyên ngành nghề nghiệp như vậy từng được thiết lập, thì điều đó chỉ có thể được thực hiện thông qua việc đạt được một mục đích được xác định rõ ràng, các tiêu chuẩn thống nhất, và một chất lượng thực hành cao. Tóm lại, một chuẩn mực xuất sắc sẽ phải được thiết lập, và những yêu cầu khá khắt khe sẽ phải được chấp nhận như nền tảng cho nghề nghiệp mới này. Dĩ nhiên, điều đó sẽ mất nhiều năm để đạt được, và sẽ chậm cho thấy kết quả vì định kiến chống chiêm tinh của giới thiết chế là một lực rất mạnh. Tuy nhiên, nếu không có một cơ hội nghề nghiệp để những người thông minh, có năng lực có thể hành nghề một nghề được chấp nhận và kiếm một sinh kế hợp lý, thì làm sao chiêm tinh học có thể thu hút và giữ được loại người có thể làm cho nó hưng thịnh và phát triển, và có thể cung cấp loại dịch vụ chiêm tinh chuyên gia mà công chúng có quyền kỳ vọng? |
|
___________________ |
___________________ |
|
* Lecture given at the conference “Homeopathy: Medicine for the 21st Century,” San Mateo, California, April 29–May 1, 1988. |
* Bài giảng được trình bày tại hội nghị “Homeopathy: Medicine for the 21st Century,” San Mateo, California, 29/4–1/5/1988. |
|
* The January Effect, published by Dow-Jones Irwin, 1987. |
* The January Effect, do Dow-Jones Irwin xuất bản, 1987. |
|
* See also Arroyo’s The Practice & Profession of Astrology for a more extensive discussion of the definition of science, how astrology is scientific, etc. |
* Xem thêm The Practice & Profession of Astrology của Arroyo để có một thảo luận rộng hơn về định nghĩa khoa học, chiêm tinh học khoa học như thế nào, v.v. |
CHAPTER 2—CHƯƠNG 2
HOW TO USE THIS BOOK
CÁCH SỬ DỤNG CUỐN SÁCH NÀY
|
Study the linked words, no doubt, but look |
Hãy học các từ được liên kết, dĩ nhiên, nhưng hãy nhìn |
|
Behind them to the action that they indicate; |
Ra sau chúng, đến hành động mà chúng chỉ ra; |
|
And having found it, throw the words away |
Và khi đã tìm thấy nó, hãy vứt các từ đi |
|
As chaff when you have sifted out the grain. |
Như vỏ trấu khi bạn đã sàng lấy hạt. |
|
Study the (spiritual) sciences, master their inner meaning; |
Hãy học các khoa học (tinh thần), làm chủ ý nghĩa nội tại của chúng; |
|
Then, having done so, discard the books. |
Rồi, khi đã làm xong, hãy bỏ các sách đi. |
|
—Upanishad |
—Upanishad |
|
This book does not attempt to sum up all possible meanings of the primary factors found in a birth chart. Nor does it purport to convey to the reader instant “knowledge” or sensational statements that will impress others. Astrology’s greatest strengths are squandered by pandering to a public and media that craves a type of sensationalism that is not the proper product of this subtle and profound science. This book will encourage understanding in direct proportion to the reader’s effort at concentration and deep reflection. It is a book for the practical interpretation of birth charts, supplying the practitioner, teacher, or student with interpretive guidelines that he or she can adapt, elaborate upon, and use to elicit further meaning in the context of the chart, person, and situation being considered. |
Cuốn sách này không cố gắng tổng kết mọi ý nghĩa có thể có của các yếu tố chính được tìm thấy trong một lá số sinh. Nó cũng không tự nhận sẽ truyền đạt cho người đọc “tri thức” tức thời hay những phát biểu giật gân để gây ấn tượng với người khác. Những thế mạnh lớn nhất của chiêm tinh học bị phung phí khi chiều theo một công chúng và truyền thông thèm khát một kiểu giật gân vốn không phải là sản phẩm đúng đắn của khoa học vi tế và thâm sâu này. Cuốn sách này sẽ khuyến khích sự hiểu biết theo tỷ lệ trực tiếp với nỗ lực tập trung và suy tư sâu của người đọc. Đây là một cuốn sách dành cho việc diễn giải thực hành các lá số sinh, cung cấp cho người hành nghề, người dạy hoặc người học các chỉ dẫn diễn giải mà y hay cô ấy có thể điều chỉnh, triển khai thêm và sử dụng để khơi gợi ý nghĩa sâu hơn trong bối cảnh của lá số, con người và tình huống đang được xem xét. |
|
The crucial word is guidelines. Guidelines are meant to be used in order to get somewhere, and—in the case of this book—to gain deeper understanding of particular charts and people and eventually of astrology itself. Those who use this book only passively will not derive its full value; but those who use the guidelines as springborads for personal reflection and—in a consultation—for a dialogue that centers on the deeper reality, feelings, and inner experience of the other person, will, I feel, find this book quite valuable. Using this book as a way to tune in, or help others tune in, to the deeper self, to the subtle feelings and rhythms and needs that are so often ignored, will enable the reader to develop a personal method of astrology that focuses on meaning and purpose in life. That sort of astrology is far more profound, useful, and accurate than the verbose descriptive material of most books and computer programs that merely glance over the surface, leaving the individual essentially unaffected and indifferent. |
Từ then chốt là chỉ dẫn. Chỉ dẫn được tạo ra để được sử dụng nhằm đi đến một nơi nào đó, và—trong trường hợp cuốn sách này—để đạt sự hiểu biết sâu hơn về các lá số và con người cụ thể, và cuối cùng về chính chiêm tinh học. Những ai chỉ sử dụng cuốn sách này một cách thụ động sẽ không rút được trọn giá trị của nó; nhưng những ai dùng các chỉ dẫn như những bàn đạp cho suy tư cá nhân và—trong một buổi tham vấn—cho một cuộc đối thoại xoay quanh thực tại sâu hơn, cảm xúc và trải nghiệm nội tâm của người kia, thì tôi cảm thấy sẽ thấy cuốn sách này khá giá trị. Dùng cuốn sách này như một cách để bắt nhịp, hoặc giúp người khác bắt nhịp, với bản ngã sâu hơn, với những cảm xúc và nhịp điệu và nhu cầu vi tế vốn thường bị bỏ qua, sẽ giúp người đọc phát triển một phương pháp chiêm tinh cá nhân tập trung vào ý nghĩa và mục đích trong đời sống. Loại chiêm tinh ấy sâu sắc hơn nhiều, hữu ích hơn và chính xác hơn so với chất liệu mô tả dài dòng của đa số sách và chương trình máy tính vốn chỉ liếc qua bề mặt, khiến cá nhân về cơ bản không bị tác động và dửng dưng. |
|
As mentioned previously, one must focus on inner experience in astrological work to achieve a high level of accuracy. I would especially caution the newer student not to assume that astrology will be capable of “explaining” everything, just because it is a type of cosmic science. This erroneous assumption is all too common among practicing astrologers and new students of astrology who are ablaze with enthusiasm. The belief that astrology has infinite applications and that its accuracy is invariably high in all these applications has many unfortunate effects, some of which I have explained in other books. One harmful result that is quite evident in recent years is that astrologers are tempted to fill in the apparent gaps by adding more and more factors to the birth chart, hoping, I assume, eventually to be able to “account for” or “explain” virtually every petty detail of life. This of course is a futile effort. Life is an infinitely varying dance of energy, and the mysteries of life, the Self, and the human Soul will always transcend all mental approaches and techniques. This is all the more reason why I refer to the essential building blocks of this volume merely as guidelines; they can be used only for guidance in seeking greater understanding of self and others. It cannot be claimed that these guidelines or any other chart interpretation materials are the “last word” or constitute “complete” interpretations. Nothing inhuman life is ever “complete”; everything is always changing and transforming. |
Như đã đề cập trước đó, người ta phải tập trung vào trải nghiệm nội tâm trong công việc chiêm tinh để đạt mức độ chính xác cao. Tôi đặc biệt muốn cảnh báo người học mới đừng cho rằng chiêm tinh học sẽ có khả năng “giải thích” mọi thứ, chỉ vì nó là một loại khoa học vũ trụ. Giả định sai lầm này quá phổ biến nơi các nhà chiêm tinh đang hành nghề và những người học mới chiêm tinh đang bừng bừng nhiệt huyết. Niềm tin rằng chiêm tinh học có vô hạn ứng dụng và rằng độ chính xác của nó luôn luôn cao trong mọi ứng dụng ấy gây ra nhiều hệ quả đáng tiếc, một số trong đó tôi đã giải thích trong các sách khác. Một kết quả có hại khá rõ trong những năm gần đây là các nhà chiêm tinh bị cám dỗ lấp các khoảng trống tưởng như có đó bằng cách thêm ngày càng nhiều yếu tố vào lá số sinh, hy vọng—tôi cho là—rốt cuộc sẽ có thể “tính đến” hay “giải thích” hầu như mọi chi tiết vụn vặt của đời sống. Dĩ nhiên, đó là một nỗ lực vô ích. Đời sống là một vũ điệu năng lượng biến thiên vô hạn, và các huyền nhiệm của đời sống, của Bản Ngã, và của Linh hồn con người sẽ luôn vượt lên trên mọi cách tiếp cận và kỹ thuật của thể trí. Đây lại càng là lý do vì sao tôi chỉ gọi các khối xây dựng thiết yếu của tập sách này đơn thuần là các chỉ dẫn; chúng chỉ có thể được dùng để hướng dẫn trong việc tìm kiếm sự hiểu biết lớn hơn về bản thân và người khác. Không thể tuyên bố rằng các chỉ dẫn này hay bất kỳ tài liệu diễn giải lá số nào khác là “lời cuối cùng” hay cấu thành những diễn giải “hoàn chỉnh”. Không có gì trong đời sống con người là “hoàn chỉnh”; mọi thứ luôn thay đổi và chuyển hóa. |
|
As mentioned above, one should not assume that astrology will “explain” everything. One must turn to religion, philosophy, or mysticism for ultimate explanations. Astrology, although not as great an explainer as many would like to believe, is a great illuminator. It shines a light where before there was darkness and confusion. But astrology can illuminate only if the astrologer is capable of focusing that light! Otherwise, the light is scattered and thus diffuse and faint. The brilliant light of understanding that the remarkable symbols of this cosmic language can reflect can easily be distorted or lost if the person using astrology is not a clear, sharp lens. And that is the purpose of these guidelines—to help the individual to focus on the essential meanings and thus to be a clear lens for illuminating the complexities and dark corners of life and human nature. |
Như đã nói ở trên, người ta không nên giả định rằng chiêm tinh học sẽ “giải thích” mọi thứ. Người ta phải quay sang tôn giáo, triết học hoặc huyền học để có những giải thích tối hậu. Chiêm tinh học, dù không phải là một kẻ giải thích vĩ đại như nhiều người muốn tin, lại là một kẻ soi sáng vĩ đại. Nó chiếu ánh sáng vào nơi trước đó là bóng tối và rối mù. Nhưng chiêm tinh học chỉ có thể soi sáng nếu nhà chiêm tinh có khả năng hội tụ ánh sáng ấy! Nếu không, ánh sáng bị tản mác và vì vậy trở nên loãng và nhạt. Ánh sáng rực rỡ của sự hiểu biết mà các biểu tượng đáng kinh ngạc của ngôn ngữ vũ trụ này có thể phản chiếu có thể dễ dàng bị bóp méo hoặc thất lạc nếu người sử dụng chiêm tinh không phải là một thấu kính trong, sắc. Và đó là mục đích của các chỉ dẫn này—giúp cá nhân tập trung vào các ý nghĩa cốt yếu và nhờ đó trở thành một thấu kính trong để soi sáng các phức tạp và những góc tối của đời sống và bản tính con người. |
|
In this book, I have assumed that the reader is familiar with the basic factors of traditional astrology at least to some extent. Therefore, I have not repeated what is readily available in dozens of other basic texts. I am also assuming that the reader has a birth chart and at least fundamentally knows how to ascertain the sign and house positions of the planets. For those who do not have such a chart, I recommend that they write the following company to order a “basic natal chart” for a cost of under $5: ACS, P. O. Box 16430, San Diego, CA 92116. It is essential that one send in the most accurate birth time available, as well as the birth date and place. Better still for absolute beginners would be to have a knowledgeable person explain to them the essential major components of their birth charts. In addition to reading as widely as possible in the literature of astrology,* I would also recommend that newer students begin to do as many charts as possible, talking with the other person in detail in a free-ranging dialogue, making frequent use of the guidelines in this book, and never hesitating to acknowledge frankly any confusion, ignorance, or lack of understanding. It is only through an honest trial-and-error experimentation with astrology with large numbers of people that the language of astrology completely comes alive. This kind of dialogue is a joint exploration of the issues that face the person, the person’s deeper character and motivations, and what light astrology can throw on these subjects. |
Trong cuốn sách này, tôi giả định rằng người đọc đã quen thuộc với các yếu tố cơ bản của chiêm tinh học truyền thống ít nhất ở một mức độ nào đó. Vì vậy, tôi không lặp lại những gì đã có sẵn trong hàng chục văn bản cơ bản khác. Tôi cũng giả định rằng người đọc có một lá số sinh và ít nhất về căn bản biết cách xác định các vị trí theo dấu hiệu và theo nhà của các hành tinh. Với những người không có một lá số như vậy, tôi khuyến nghị họ viết cho công ty sau để đặt một “lá số chiêm tinh cơ bản” với chi phí dưới $5: ACS, P. O. Box 16430, San Diego, CA 92116. Điều thiết yếu là phải gửi thời gian sinh chính xác nhất có thể, cũng như ngày và nơi sinh. Tốt hơn nữa đối với người hoàn toàn mới bắt đầu là nhờ một người có hiểu biết giải thích cho họ các thành phần chính thiết yếu của lá số sinh của họ. Ngoài việc đọc càng rộng càng tốt trong văn liệu chiêm tinh học,* tôi cũng khuyến nghị người học mới bắt đầu làm càng nhiều lá số càng tốt, trò chuyện với người kia thật chi tiết trong một cuộc đối thoại tự do, sử dụng thường xuyên các chỉ dẫn trong cuốn sách này, và không bao giờ ngần ngại thừa nhận thẳng thắn bất kỳ sự bối rối, thiếu hiểu biết hay thiếu thông suốt nào. Chỉ thông qua sự thử nghiệm trung thực kiểu thử-sai với chiêm tinh học trên số lượng lớn người mà ngôn ngữ của chiêm tinh học mới hoàn toàn trở nên sống động. Kiểu đối thoại này là một cuộc thăm dò chung về các vấn đề mà người đó đang đối diện, về tính cách và động cơ sâu hơn của người đó, và về ánh sáng mà chiêm tinh học có thể rọi vào các chủ đề ấy. |
|
It is also important to note that, in order to use this book most effectively, one should open-mindedly consider the accuracy of all the interpretive phrases, whether they may seem positive or negative. [The function of the astrological practitioner, after all, is not to flatter the client with endless complimentary statements!] Those readers who have studied many different astrology texts will have noticed that many astrological writers fall into the trap of making “either/or” statements. It is easier to think and write that way than to deal with the complexities and nuances of life, and it is a temptation that is hard to resist as a writer attempts to organize astrological data into accessible categories. I have fallen into this trap more than once in my own writings. If life were only that simple, practicing and understanding astrology would also be much simpler. |
Cũng quan trọng cần lưu ý rằng, để sử dụng cuốn sách này hiệu quả nhất, người ta nên cởi mở xem xét độ chính xác của tất cả các cụm diễn giải, dù chúng có vẻ tích cực hay tiêu cực. [Suy cho cùng, chức năng của người hành nghề chiêm tinh không phải là nịnh thân chủ bằng những lời khen bất tận!] Những độc giả đã học nhiều văn bản chiêm tinh khác nhau sẽ nhận thấy rằng nhiều tác giả chiêm tinh rơi vào cái bẫy đưa ra các phát biểu kiểu “hoặc cái này/hoặc cái kia”. Nghĩ và viết theo cách đó dễ hơn là xử lý các phức tạp và sắc thái của đời sống, và đó là một cám dỗ khó cưỡng khi một tác giả cố tổ chức dữ liệu chiêm tinh thành các phạm trù dễ tiếp cận. Tôi đã rơi vào cái bẫy này hơn một lần trong các trước tác của chính mình. Nếu đời sống chỉ đơn giản như vậy, việc hành nghề và hiểu chiêm tinh học cũng sẽ đơn giản hơn nhiều. |
|
In fact, however, positive and negative often manifest together in life, alternating or weaving together in the fabric of each individual personality in such a unique way that we have great difficulty in trying to unwind all the strands to facilitate simple analysis. It is realistic to assume that most people have a broad combination of “positive” and “negative” traits, tendencies, and motives. And, in many ways, what may seem a “negative” trait to one person may be quite an admirable quality to another. One person may despise the impatience and abrasiveness of an Aries, for example, while another person may deeply appreciate the action-oriented personality and honest bluntness of the Aries. In other words, in spite of the impression given by the pat interpretations of so many “cookbooks,” astrology is not an either/or sort of study, founded on simple black and white judgments. It is a subtle science of energy that encompasses an infinite variety of shadings and combinations. Unlike typical “theories of personality” in orthodox psychology, it includes innumerable nuances of personality, character, and creative potential. As psychologist Dr. Ralph Metzner has written, |
Thực ra, tuy nhiên, tích cực và tiêu cực thường biểu hiện cùng nhau trong đời sống, luân phiên hoặc đan dệt vào nhau trong tấm vải của phàm ngã mỗi cá nhân theo một cách độc nhất đến mức chúng ta rất khó gỡ hết mọi sợi để thuận tiện cho phân tích đơn giản. Thực tế là hợp lý khi giả định rằng đa số người có một tổ hợp rộng của các đặc tính, khuynh hướng và động cơ “tích cực” lẫn “tiêu cực”. Và, theo nhiều cách, điều có vẻ là một “đặc tính tiêu cực” đối với người này có thể là một phẩm chất đáng ngưỡng mộ đối với người khác. Chẳng hạn, một người có thể khinh ghét sự nóng nảy và thô ráp của một Bạch Dương, trong khi người khác lại trân trọng sâu sắc tính cách thiên về hành động và sự thẳng thắn trung thực của Bạch Dương. Nói cách khác, bất chấp ấn tượng do các diễn giải rập khuôn của rất nhiều “sách nấu ăn” tạo ra, chiêm tinh học không phải là một kiểu nghiên cứu hoặc-cái-này-hoặc-cái-kia, đặt nền trên những phán xét đen-trắng đơn giản. Nó là một khoa học vi tế về năng lượng bao hàm một vô hạn biến thể của sắc độ và tổ hợp. Không giống các “lý thuyết về phàm ngã” điển hình trong tâm lý học chính thống, nó bao gồm vô số sắc thái của phàm ngã, tính cách và tiềm năng sáng tạo. Như nhà tâm lý học Bác sĩ Ralph Metzner đã viết, |
|
As a psychologist and psychotherapist, I have been interested in another aspect of this baffling and fascinating subject. We have here a psychological typology and diagnostic assessment device far exceeding in complexity and sophistication of analysis any existing system…. the framework of analysis—the three interlocking symbolic alphabets of zodiac “signs,” “houses,” and “planetary aspects”—is probably better adapted to the complex varieties of human natures than existing systems of types, traits, motives, needs, factors, or scales. |
Với tư cách một nhà tâm lý học và nhà tâm lý trị liệu, tôi đã quan tâm đến một khía cạnh khác của chủ đề vừa gây bối rối vừa hấp dẫn này. Ở đây chúng ta có một kiểu loại học tâm lý và một thiết bị đánh giá chẩn đoán vượt xa về độ phức tạp và mức tinh vi của phân tích so với bất kỳ hệ thống hiện có nào…. khung phân tích—ba bảng chữ cái biểu tượng đan khóa vào nhau của các “dấu hiệu” hoàng đạo, các “nhà,” và các “góc hợp hành tinh”—có lẽ thích nghi tốt hơn với các biến thể phức tạp của bản tính con người so với các hệ thống hiện có về kiểu loại, đặc tính, động cơ, nhu cầu, yếu tố hay thang đo. |
|
(Astrology: Potential Science fr Intuitive Art from The Journal of Astrological Studies, 1970) |
(Astrology: Potential Science fr Intuitive Art từ The Journal of Astrological Studies, 1970) |
|
The newer student of astrology often becomes bewildered by the vast number of interpretive options that even a basic birth chart presents. Such questions as “What do I focus on?” and “What do I emphasize within the limited time period of a consultation?” are important and must be answered. And yet, the literature of astrology provides little guidance in this area* and only scattered answers to such questions. I have attempted to provide some clarification to these issues in a number of my books, and in this volume have decided to make the structure of the book itself reflect the relative importance of the various factors that constitute a basic birth chart. |
Người học mới chiêm tinh học thường trở nên bối rối trước số lượng khổng lồ các lựa chọn diễn giải mà ngay cả một lá số sinh cơ bản cũng trình ra. Những câu hỏi như “Tôi tập trung vào điều gì?” và “Tôi nhấn mạnh điều gì trong khoảng thời gian hạn chế của một buổi tham vấn?” là quan trọng và phải được trả lời. Tuy vậy, văn liệu chiêm tinh học cung cấp rất ít chỉ dẫn trong lĩnh vực này* và chỉ có những câu trả lời rải rác cho các câu hỏi như vậy. Tôi đã cố gắng làm rõ các vấn đề này trong một số cuốn sách của mình, và trong tập này đã quyết định để chính cấu trúc của cuốn sách phản ánh tầm quan trọng tương đối của các yếu tố khác nhau cấu thành một lá số sinh cơ bản. |
|
Perhaps most important is the emphasis placed in this book on the four elements as the basic energies analyzed by astrology and on the element and sign placements of the “personal” planets. The outer planets (Uranus, Neptune, and Pluto) have not been emphasized except where they have a powerful impact on the individual, e.g., their aspects to the personal planets and their house placements. I have seen far too many beginning students overemphasizing a sign position of Uranus, for example, or even more often an aspect between two of the outer planets, not knowing that everyone born for a number of years shares that same configuration because of the slow movement of the outer planets. Hence, there can be little individual impact of that factor, except insofar as it aligns with the “personal planets” or Ascendant. So, when defining precise guidelines to utilizing and understanding the essentials of the birth chart, there is no reason even to include such details. Anyone using astrology should invariably focus on the five personal planets (Sun, Moon, Mercury, Venus, and Mars), as well as the Ascendant point, and then on anything that colors or modifies those primary factors. |
Có lẽ quan trọng nhất là sự nhấn mạnh trong cuốn sách này vào bốn hành như các năng lượng cơ bản được chiêm tinh học phân tích, và vào các vị trí theo hành và theo dấu hiệu của các hành tinh “cá nhân”. Các hành tinh ngoại biên (Sao Thiên Vương, sao Hải Vương và Sao Diêm Vương) không được nhấn mạnh, ngoại trừ nơi chúng có tác động mạnh lên cá nhân, ví dụ các góc hợp của chúng với các hành tinh cá nhân và các vị trí theo nhà của chúng. Tôi đã thấy quá nhiều người mới bắt đầu nhấn quá mức một vị trí theo dấu hiệu của Sao Thiên Vương, chẳng hạn, hoặc thậm chí thường xuyên hơn là một góc hợp giữa hai hành tinh ngoại biên, mà không biết rằng mọi người sinh ra trong một số năm đều chia sẻ cùng cấu hình ấy do chuyển động chậm của các hành tinh ngoại biên. Vì vậy, yếu tố đó có thể có rất ít tác động cá nhân, ngoại trừ trong chừng mực nó thẳng hàng với các “hành tinh cá nhân” hoặc dấu hiệu mọc. Vì thế, khi xác định các chỉ dẫn chính xác để sử dụng và hiểu các cốt yếu của lá số sinh, không có lý do gì để thậm chí đưa vào những chi tiết như vậy. Bất kỳ ai sử dụng chiêm tinh học đều nên luôn luôn tập trung vào năm hành tinh cá nhân (Mặt Trời, Mặt Trăng, Sao Thủy, Sao Kim và Sao Hỏa), cũng như điểm dấu hiệu mọc, và rồi vào bất cứ điều gì tô màu hay điều chỉnh các yếu tố chính ấy. |
|
If, for example, Neptune conjuncts the Ascendant or its opposite point, the Descendant, then Neptune becomes an important factor in the personality and the energy field, not because of its sign position—but because of how it ties in to the primary focal points and structures of the chart. If, for another example, Uranus or Pluto closely aspects the Sun, that person would then have a strongly Uranian or Plutonian attunement and consciousness, not because of the sign positions of those distant planets, but because of the intensity of vibration set up by the closeness of the angle between the Sun and the outer planet. |
Chẳng hạn, nếu sao Hải Vương đồng vị với dấu hiệu mọc hoặc điểm đối diện của nó, điểm lặn, thì sao Hải Vương trở thành một yếu tố quan trọng trong phàm ngã và trường năng lượng—không phải vì vị trí theo dấu hiệu của nó—mà vì cách nó gắn kết với các điểm hội tụ chính và các cấu trúc của lá số. Hoặc, lấy một ví dụ khác, nếu Sao Thiên Vương hoặc Sao Diêm Vương tạo góc hợp chặt với Mặt Trời, thì người đó sẽ có một sự bắt nhịp và tâm thức mạnh kiểu Thiên Vương hay Diêm Vương—không phải vì vị trí theo dấu hiệu của các hành tinh xa ấy, mà vì cường độ rung động được thiết lập bởi độ gần của góc giữa Mặt Trời và hành tinh ngoại biên. |
|
Therefore, in line with the importance of the personal planets, the largest section of this book gives numerous guidelines for understanding those planets’ sign positions, as well as the sign positions of Saturn and Jupiter. In order to keep the focus on the energy approach to astrology, simple guidelines for the elements of the signs and for the element positions of the planets are also provided. With this material on the elements and the planets-in-signs guidelines alone, one could do quite amazing astrological work, with impressive accuracy. |
Vì vậy, phù hợp với tầm quan trọng của các hành tinh cá nhân, phần lớn nhất của cuốn sách này đưa ra nhiều chỉ dẫn để hiểu các vị trí theo dấu hiệu của các hành tinh ấy, cũng như các vị trí theo dấu hiệu của Sao Thổ và Sao Mộc. Để giữ trọng tâm vào cách tiếp cận năng lượng đối với chiêm tinh học, các chỉ dẫn đơn giản cho các hành của các dấu hiệu và cho các vị trí theo hành của các hành tinh cũng được cung cấp. Chỉ riêng với chất liệu về các hành và các chỉ dẫn hành tinh-trong-dấu hiệu này, người ta đã có thể làm công việc chiêm tinh khá đáng kinh ngạc, với độ chính xác ấn tượng. |
|
Next in importance is the Ascendant, but instead of simply listing keywords similar to those of the Sun in the signs so that each rising sign could be described, I decided to address a common point of perplexity for newer students of astrology: distinguishing between a sign’s manifestation as a Sun sign and how it appears when it is rising. Far more could be said to differentiate between each pair (for example, between Taurus Ascendant and Taurus Sun), but in a book of concise guidelines, it seems enough to acknowledge the difference and to point toward some obvious contrasts I have observed over the years. |
Tiếp theo về tầm quan trọng là dấu hiệu mọc, nhưng thay vì đơn thuần liệt kê các từ khóa tương tự như của Mặt Trời trong các dấu hiệu để mỗi dấu hiệu mọc có thể được mô tả, tôi quyết định giải quyết một điểm bối rối phổ biến đối với người học mới chiêm tinh: phân biệt giữa sự biểu hiện của một dấu hiệu như một dấu hiệu mặt trời và cách nó xuất hiện khi nó đang mọc. Có thể nói nhiều hơn nữa để phân biệt giữa từng cặp (ví dụ, giữa dấu hiệu mọc Kim Ngưu và Mặt Trời Kim Ngưu), nhưng trong một cuốn sách các chỉ dẫn ngắn gọn, có lẽ chỉ cần thừa nhận sự khác biệt và gợi ra một số tương phản hiển nhiên mà tôi đã quan sát qua nhiều năm. |
|
In the section on houses, I decided to focus on the wholistic principles from which all specific house interpretations can be derived and on numerous guideline phrases designed so the practitioner can “plug in” the specifics of a given chart and then use the resulting combination as a springboard for personal reflection or dialogue. In other words, in the section on houses I want to encourage students to think for themselves and to explore the myriad possibilities of inner and outer life that a particular planet/house combination can symbolize. |
Trong phần về các nhà, tôi quyết định tập trung vào các nguyên lý toàn thể từ đó mọi diễn giải nhà cụ thể đều có thể được suy ra, và vào nhiều cụm chỉ dẫn được thiết kế để người hành nghề có thể “cắm vào” các chi tiết của một lá số nhất định rồi dùng tổ hợp kết quả như một bàn đạp cho suy tư cá nhân hoặc đối thoại. Nói cách khác, trong phần về các nhà, tôi muốn khuyến khích người học tự suy nghĩ và thăm dò vô số khả năng của đời sống nội tâm và ngoại giới mà một tổ hợp hành tinh/nhà cụ thể có thể biểu tượng hóa. |
|
In the aspects section, the emphasis is placed on the planets in specific angular relationships, rather than on what the exact angle is. The habit in traditional astrology of grouping all squares together, all trines together, etc., contributes to perpetuating the erroneous notion that all squares are “bad” or “difficult,” that all trines are “good” or “easy,” and so on. This habit persists, often as an undercurrent, in the thinking even of those who consciously claim to have outgrown that limiting old way of seeing aspects. Of far more importance, however, are the planets involved in an aspect, how well they blend together and function in the signs occupied, and how a particular aspect is integrated into the structure of the chart as a whole. |
Trong phần về các góc hợp, sự nhấn mạnh được đặt vào các hành tinh trong những quan hệ góc cụ thể, hơn là vào việc góc chính xác là gì. Thói quen trong chiêm tinh học truyền thống là gom tất cả các góc vuông lại với nhau, tất cả các góc tam hợp lại với nhau, v.v., góp phần duy trì quan niệm sai lầm rằng mọi góc vuông đều “xấu” hay “khó,” rằng mọi góc tam hợp đều “tốt” hay “dễ,” và cứ thế. Thói quen này vẫn tồn tại, thường như một dòng ngầm, trong tư duy ngay cả của những người hữu thức tuyên bố rằng họ đã vượt qua cách nhìn cũ hạn hẹp ấy về các góc hợp. Tuy nhiên, quan trọng hơn nhiều là các hành tinh liên quan trong một góc hợp, chúng hòa trộn với nhau tốt đến đâu và vận hành trong các dấu hiệu đang chiếm giữ như thế nào, và một góc hợp cụ thể được tích hợp vào cấu trúc của toàn bộ lá số ra sao. |
|
As further guidance for those who ask “What do I focus on?”, I should also repeat the advice I have given many students: Even if you feel that you understand only a small part of a chart, follow what you do understand and it will lead you into the structure and major themes of the rest of the chart. And don’t worry about doing a “complete chart interpretation,” for it is impossible. Instead of getting lost in the endless details of a chart, it is better to focus on what is important in the person’s nature and life and on what kind of person he or she is. Since the birth chart is fully realized only in the living human being, a “complete chart interpretation” is achieved only insofar as the fabric and intricacies of the individual’s whole life and personality are revealed, better understood, and more fully accepted. |
Để hướng dẫn thêm cho những ai hỏi “Tôi tập trung vào điều gì?”, tôi cũng nên nhắc lại lời khuyên tôi đã đưa ra cho nhiều học trò: Ngay cả khi bạn cảm thấy mình chỉ hiểu một phần nhỏ của một lá số, hãy đi theo điều bạn có hiểu và nó sẽ dẫn bạn vào cấu trúc và các chủ đề chính của phần còn lại của lá số. Và đừng lo về việc làm một “diễn giải lá số hoàn chỉnh,” vì điều đó là bất khả. Thay vì lạc trong những chi tiết bất tận của một lá số, tốt hơn là tập trung vào điều gì quan trọng trong bản tính và đời sống của người đó và vào việc y hay cô ấy là kiểu người như thế nào. Vì lá số sinh chỉ được hiện thực hóa đầy đủ trong con người sống, một “diễn giải lá số hoàn chỉnh” chỉ đạt được trong chừng mực mà tấm vải và sự tinh vi của toàn bộ đời sống và phàm ngã của cá nhân được bộc lộ, được hiểu tốt hơn và được chấp nhận đầy đủ hơn. |
|
Finally, astrology can only be taught up to a certain point. It is of course important that one learn the best type of astrological science available in order to do precise and helpful work, but after fundamentals, philosophy, and reliable interpretive principles are learned, it is then the astrologer that matters more than the astrology. The application of the science is an art and requires the subtlety of an artist. The question thus becomes: What kind of an artist are you? Are you a clear lens through which the cosmic factors can be clearly reflected and focused? One’s own personal development, beliefs, ideals, and sensitivity are therefore crucial in determining how effective and beneficial any individual’s astrological art becomes. |
Cuối cùng, chiêm tinh học chỉ có thể được dạy đến một mức nào đó. Dĩ nhiên, điều quan trọng là người ta học loại khoa học chiêm tinh tốt nhất hiện có để làm công việc chính xác và hữu ích, nhưng sau khi các nền tảng, triết lý và các nguyên lý diễn giải đáng tin cậy đã được học, thì chính nhà chiêm tinh mới là điều quan trọng hơn chiêm tinh học. Việc ứng dụng khoa học là một nghệ thuật và đòi hỏi sự vi tế của một nghệ sĩ. Vì vậy, câu hỏi trở thành: Bạn là loại nghệ sĩ nào? Bạn có phải là một thấu kính trong qua đó các yếu tố vũ trụ có thể được phản chiếu và hội tụ một cách rõ ràng không? Do đó, sự phát triển cá nhân, niềm tin, lý tưởng và độ nhạy của chính mỗi người là then chốt trong việc quyết định nghệ thuật chiêm tinh của một cá nhân trở nên hiệu quả và hữu ích đến mức nào. |
|
It is still true that the specific kind of astrological theory you embrace is important (contrary to what some “open-minded” astrologers believe). As Einstein said, “It is theory that decides what we can observe.” Defining one’s astrological philosophy and fundamental theory and approach is therefore imperative to achieve a clear perspective and solid grounding in astrological work. |
Vẫn đúng rằng loại lý thuyết chiêm tinh cụ thể mà các bạn theo đuổi là quan trọng (trái với điều một số nhà chiêm tinh “cởi mở” tin). Như Einstein đã nói: “Chính lý thuyết quyết định điều chúng ta có thể quan sát.” Vì vậy, việc xác định triết lý chiêm tinh, lý thuyết nền tảng và cách tiếp cận của mình là điều bắt buộc nếu muốn đạt được một góc nhìn rõ ràng và một nền tảng vững chắc trong công việc chiêm tinh. |
|
But the level of personal development you have achieved is at least as important, in the way it enables you to understand life and human beings. After all, the intellect can only function within the scope allowed by the person’s level of consciousness (or level of soul development, one might say). It is therefore to one’s inner life and inner development that one must ultimately look, not only as the only way toward a refined understanding and effective use of astrology, but as the only way toward an evolving way of being. |
Nhưng mức độ phát triển cá nhân mà các bạn đã đạt được cũng quan trọng không kém, ở chỗ nó giúp các bạn hiểu đời sống và con người. Suy cho cùng, trí tuệ chỉ có thể vận hành trong phạm vi mà mức độ tâm thức của một người cho phép (hay có thể nói là mức độ phát triển của linh hồn). Vì vậy, rốt cuộc người ta phải nhìn vào đời sống nội tâm và sự phát triển nội tâm của chính mình, không chỉ như con đường duy nhất dẫn tới một sự hiểu biết tinh luyện và việc sử dụng chiêm tinh hiệu quả, mà còn như con đường duy nhất hướng tới một cách hiện hữu đang tiến hóa. |
Key Concepts & Definitions—Các Khái Niệm & Định Nghĩa Chủ Chốt
|
A key to the understanding of all astrology is within the reach of anyone who truly understands the meaning of the following definitions: |
Một chìa khóa để hiểu toàn bộ chiêm tinh nằm trong tầm với của bất cứ ai thật sự hiểu ý nghĩa của các định nghĩa sau đây: |
|
The ELEMENTS are the energy substance of experience. |
Các HÀNH là chất liệu năng lượng của trải nghiệm. |
|
The SIGNS are the primary energy patterns and indicate specific qualities of experience. |
Các DẤU HIỆU là các mô thức năng lượng sơ cấp và chỉ ra những phẩm tính của trải nghiệm cụ thể. |
|
The PLANETS regulate energy flow and represent the dimensions of experience. |
Các HÀNH TINH điều tiết dòng chảy năng lượng và biểu trưng cho các chiều kích của trải nghiệm. |
|
The HOUSES represent the fields of experience wherein specific energies will be most easily expressed and most directly encountered. |
Các NHÀ biểu trưng cho các trường trải nghiệm nơi những năng lượng cụ thể sẽ được biểu đạt dễ dàng nhất và được gặp gỡ trực tiếp nhất. |
|
The ASPECTS reveal the dynamism and intensity of experience as well as how the energies within the individual interact. |
Các GÓC HỢP bộc lộ tính năng động và cường độ của trải nghiệm, cũng như cách các năng lượng bên trong cá nhân tương tác với nhau. |
|
These five factors comprise a comprehensive cosmic psychology, and it is the art of combining them that results in the language of energy called astrology. |
Năm yếu tố này cấu thành một tâm lý học vũ trụ toàn diện, và chính nghệ thuật kết hợp chúng tạo nên ngôn ngữ của năng lượng được gọi là chiêm tinh. |
|
These factors are combined in the following way: A particular dimension of experience (indicated by a certain planet) will invariably be colored by the quality of the sign wherein it is placed in the individual’s chart. This combination results in a specific urge toward self-expression and a particular need for fulfillment being defined. The individual will confront that dimension of life most immediately in the field of experience indicated by the planet’s house position. And, although the urge to express or to fulfill that dimension of experience will be present in anyone having a certain planet-sign combination, the specific aspects to that planet reveal how easily and harmoniously the person can express that urge or fulfill that need. |
Các yếu tố này được kết hợp theo cách sau: Một chiều kích trải nghiệm cụ thể (được chỉ ra bởi một hành tinh nhất định) sẽ luôn luôn được “nhuộm màu” bởi phẩm tính của dấu hiệu nơi nó tọa lạc trong lá số chiêm tinh của cá nhân. Sự kết hợp này dẫn tới việc xác định một thôi thúc cụ thể hướng tới tự biểu đạt và một nhu cầu cụ thể về sự viên mãn. Cá nhân sẽ đối diện chiều kích ấy của đời sống một cách trực tiếp nhất trong trường trải nghiệm được chỉ ra bởi vị trí nhà của hành tinh. Và, mặc dù thôi thúc muốn biểu đạt hoặc muốn làm viên mãn chiều kích trải nghiệm ấy sẽ hiện diện ở bất cứ ai có một kết hợp hành tinh–dấu hiệu nhất định, thì các góc hợp cụ thể tới hành tinh đó sẽ cho thấy người ấy có thể biểu đạt thôi thúc đó hoặc làm viên mãn nhu cầu đó dễ dàng và hài hòa đến mức nào. |

|
The above cartoon reprinted courtesy of the Los Angeles Herald, copyright 1988 |
Tranh biếm họa ở trên được in lại với sự cho phép của Los Angeles Herald, bản quyền 1988 |
|
___________________ |
___________________ |
|
* Although perhaps the most important guideline regarding which books to read is that one should find writers who “speak your language,” the reader would be well advised to read at least some works by such giants of astrology as Dane Rudhyar, Margaret Hone, and Charles Carter, as well as various works by the modern writers who specialize in astrological psychology in a modern language. The reader is encouraged to read the other books by Stephen Arroyo, which complement this work. Beginners are especially referred to his Astrology, Psychology & the Four Elements for more details on many of the basics of astrology as a language of energy and the rationale for this approach. There are so many astrological books that are worth studying, they cannot all be mentioned here. The reader should consult the “Suggested Readings” list in Arroyo’s Astrology, Karma & Transformation. Astrology: The Divine Science by Marcia Moore & Mark Douglas is especially recommended. It is very difficult to find, so readers are advised to write CRCS Publications for information on obtaining copies. (See address on title page.) |
* Mặc dù có lẽ chỉ dẫn quan trọng nhất về việc nên đọc những cuốn sách nào là bạn nên tìm những tác giả “nói cùng ngôn ngữ với bạn”, người đọc vẫn nên đọc ít nhất một số tác phẩm của những cây đại thụ chiêm tinh như Dane Rudhyar, Margaret Hone và Charles Carter, cũng như nhiều tác phẩm khác nhau của các tác giả hiện đại chuyên về tâm lý học chiêm tinh bằng một ngôn ngữ hiện đại. Người đọc được khuyến khích đọc các sách khác của Stephen Arroyo, vốn bổ trợ cho tác phẩm này. Người mới bắt đầu đặc biệt được giới thiệu cuốn Astrology, Psychology & the Four Elements của ông để có thêm chi tiết về nhiều nền tảng cơ bản của chiêm tinh như một ngôn ngữ của năng lượng và cơ sở lý luận cho cách tiếp cận này. Có quá nhiều sách chiêm tinh đáng để nghiên cứu nên không thể nêu hết ở đây. Người đọc nên tham khảo danh mục “Suggested Readings” trong Astrology, Karma & Transformation. Đặc biệt khuyến nghị cuốn Astrology: The Divine Science của Marcia Moore & Mark Douglas. Cuốn này rất khó tìm, vì vậy độc giả được khuyên viết thư cho CRCS Publications để xin thông tin về việc mua bản sao. (Xem địa chỉ ở trang nhan đề.) |
|
* Tracy Marks’ The Art of Chart Interpretation is one of the few books that emphasizes how to discriminate between the most important chart factors and those that are secondary. (Available from the publisher of this book.) |
* Tracy Marks’ Nghệ Thuật Diễn Giải Lá Số là một trong số ít cuốn sách nhấn mạnh cách phân biệt giữa những yếu tố quan trọng nhất của lá số và những yếu tố thứ yếu. (Có bán từ nhà xuất bản của cuốn sách này.) |
CHAPTER 3—CHƯƠNG 3
THE FOUR ELEMENTS & THE TWELVE SIGNS
BỐN HÀNH & MƯỜI HAI DẤU HIỆU
|
The “four elements” of astrological tradition refer to the vital forces (or energies) that make up the entire creation that is commonly perceived by human beings. The four elements in a birth chart reveal the ability to participate in certain realms of being and to tune in to specific fields of life experience. These elements have nothing to do with the elements of chemistry and in fact transcend them completely. The astrological birth chart is drawn for the moment of first breath, that instant when we immediately establish our lifelong attunement with cosmic energy sources. The birth chart therefore reveals your energy pattern or cosmic attunement to the four elements. In other words, the chart symbolizes the pattern of the various vibratory manifestations that comprise the individual’s expression in this plane of creation. |
“Bốn hành” của truyền thống chiêm tinh nói đến các lực sống (hay các năng lượng) tạo nên toàn bộ sáng tạo mà con người thường tri nhận. Bốn hành trong một lá số sinh bộc lộ khả năng tham dự vào những cõi hiện hữu nhất định và khả năng điều chỉnh để hòa điệu với những trường trải nghiệm đời sống cụ thể. Các hành này không liên quan gì đến các hành của hóa học và thực ra hoàn toàn vượt lên trên chúng. Lá số sinh được vẽ cho khoảnh khắc của hơi thở đầu tiên, khoảnh khắc khi chúng ta lập tức thiết lập sự hòa điệu suốt đời của mình với các nguồn năng lượng vũ trụ. Vì vậy, lá số sinh bộc lộ mô thức năng lượng của bạn hay sự hòa điệu vũ trụ của bạn với bốn hành. Nói cách khác, lá số tượng trưng cho mô thức của các biểu hiện rung động khác nhau cấu thành sự biểu đạt của cá nhân trên bình diện sáng tạo này. |
|
The four elements—Fire, Earth, Air, and Water—each represent a basic kind of energy and consciousness that operates within everyone. Each person is consciously more attuned to some types of energy than others. Each of the four elements manifests in three vibrational modalities: Cardinal, Fixed, and Mutable. Combining the four elements with the three modalities produces the twelve primary patterns of energy called the Signs of the Zodiac. |
Bốn hành—Lửa, Đất, Khí và Nước—mỗi hành đều biểu trưng cho một loại năng lượng và tâm thức căn bản vận hành trong mọi người. Mỗi người, một cách có ý thức, hòa điệu với một số loại năng lượng nhiều hơn những loại khác. Mỗi trong bốn hành biểu lộ qua ba thể thức rung động: Chính yếu, Cố định và Biến đổi. Kết hợp bốn hành với ba thể thức tạo ra mười hai mô thức năng lượng sơ cấp được gọi là các Dấu hiệu Hoàng đạo. |
|
One way of understanding these various energy patterns is to analyze them in terms of their modalities. The Cardinal Signs correlate with the principle of action and symbolize initiating movements of energy in a definite direction. The Fixed Signs represent concentrated energy gathered inward toward a center or radiating outward from a center. The Mutable Signs are correlated with flexibility and constant change and may be conceived as spiralic patterns of energy. |
Một cách để hiểu các mô thức năng lượng khác nhau này là phân tích chúng theo các thể thức của chúng. Các Dấu hiệu Chính yếu tương ứng với nguyên lý hành động và tượng trưng cho những vận động khởi phát của năng lượng theo một hướng xác định. Các Dấu hiệu Cố định biểu trưng cho năng lượng cô đọng được gom vào bên trong hướng về một trung tâm hoặc tỏa ra bên ngoài từ một trung tâm. Các Dấu hiệu Biến đổi tương ứng với tính linh hoạt và sự thay đổi liên tục, và có thể được hình dung như các mô thức năng lượng dạng xoắn ốc. |
|
The element of any sign that is emphasized in a chart (by significant planetary placement in that sign)* shows a specific type of consciousness and method of perception to which the individual is strongly attuned. |
Hành của bất cứ dấu hiệu nào được nhấn mạnh trong một lá số (bởi sự tọa lạc đáng kể của các hành tinh trong dấu hiệu đó) cho thấy một kiểu tâm thức và phương thức tri nhận cụ thể mà cá nhân hòa điệu mạnh mẽ. |
|
Air Signs are correlated with the mind’s sensation, perception, and expression, especially related to personal interaction and to geometrical thought forms and abstract ideas. |
Các Dấu hiệu hành khí tương ứng với cảm nhận, tri nhận và biểu đạt của thể trí, đặc biệt liên quan đến tương tác cá nhân, cũng như các hình-tư-tưởng hình học và các ý niệm trừu tượng. |
|
Fire Signs express the warming, radiating, energizing life principle which can manifest as enthusiasm, faith, encouragement, and the drive to express self. |
Các Dấu hiệu hành hỏa biểu đạt nguyên lý sống sưởi ấm, tỏa rạng, tiếp năng lượng, vốn có thể biểu lộ như nhiệt thành, đức tin, sự khích lệ và động lực tự biểu đạt. |
|
Water Signs symbolize the cooling, healing principle of sensitivity, feeling response, and empathy with others. |
Các Dấu hiệu hành thủy tượng trưng cho nguyên lý làm mát, chữa lành của tính nhạy cảm, phản ứng cảm xúc và sự đồng cảm với người khác. |
|
Earth Signs reveal an attunement with the world of physical forms and a practical ability to utilize and improve the material world. |
Các Dấu hiệu hành thổ bộc lộ sự hòa điệu với thế giới các hình tướng vật chất và một năng lực thực tiễn để sử dụng và cải thiện thế giới vật chất. |
|
The elements have traditionally been divided into two groups, Fire and Air being considered active and self-expressive, and Water and Earth considered passive, receptive, and self-containing. This differentiation is of great importance in a wholistic approach to birth charts. These terms refer to the mode of operation of these energies and to the individual’s method of self-expression rather than to a generalized quality that can be haphazardly and rigidly applied to all people in a certain category. |
Theo truyền thống, các hành được chia thành hai nhóm, Lửa và Khí được xem là chủ động và tự biểu đạt, còn Nước và Đất được xem là thụ động, tiếp nhận và tự bao chứa. Sự phân biệt này có tầm quan trọng lớn trong một cách tiếp cận toàn diện đối với lá số sinh. Các thuật ngữ này nói đến phương thức vận hành của các năng lượng này và phương pháp tự biểu đạt của cá nhân, hơn là một phẩm tính khái quát có thể được áp dụng tùy tiện và cứng nhắc cho tất cả những người thuộc một nhóm nhất định. |
|
For example, the Water and Earth signs are more selfcontained than the Fire and Air signs in that they live more within themselves and don’t allow themselves to project their essential energy outwardly without a good deal of caution and forethought. However, this enables them to build a solid foundation for action. The Fire and Air signs are more self-expressive since they are always “getting it out,” pouring forth their energies and life-substance unreservedly (at times ignoring limits completely): the Fire signs by direct action and the Air signs by social interaction and verbal expression. This classification of elements, and the fact that the signs of the same element (e.g., Aries, Leo, and Sagittarius—all Fire) and of the elements in the same group (e.g., Taurus & Pisces = Earth & Water) are considered to be generally “compatible,” is of the greatest importance not only in the interpretation of individual charts but also in the art of chart comparison. |
Ví dụ, các Dấu hiệu hành thủy và Đất tự bao chứa hơn các Dấu hiệu hành hỏa và Khí, ở chỗ họ sống nhiều hơn trong chính mình và không cho phép mình phóng chiếu năng lượng cốt lõi ra bên ngoài nếu không có nhiều thận trọng và suy xét trước. Tuy nhiên, điều này giúp họ xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động. Các Dấu hiệu hành hỏa và Khí tự biểu đạt hơn vì họ luôn “đưa nó ra ngoài”, tuôn trào năng lượng và chất liệu-sự-sống của mình không dè giữ (đôi khi hoàn toàn phớt lờ giới hạn): các Dấu hiệu hành hỏa bằng hành động trực tiếp và các Dấu hiệu hành khí bằng tương tác xã hội và biểu đạt bằng lời. Sự phân loại các hành này, và thực tế rằng các dấu hiệu cùng một hành (ví dụ, Bạch Dương, Sư Tử và Nhân Mã—đều là Lửa) và các hành trong cùng một nhóm (ví dụ, Kim Ngưu & Song Ngư = Đất & Nước) được xem là nhìn chung “tương hợp”, có tầm quan trọng lớn nhất không chỉ trong việc diễn giải các lá số cá nhân mà còn trong nghệ thuật so sánh lá số. |
|
Each sign of a specific element is a different mode of expression of the same elemental energy and represents a different level of development and pattern of energy. |
Mỗi dấu hiệu của một hành cụ thể là một phương thức biểu đạt khác nhau của cùng một năng lượng hành và biểu trưng cho một mức độ phát triển và mô thức năng lượng khác nhau. |
THE FIRE SIGNS: Aries, Leo & Sagittarius—CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: Bạch Dương, Sư Tử & Nhân Mã
|
The Fire signs express a universal radiant energy, an energy which is excitable, enthusiastic, and which through its light brings color to the world. The Fire signs exemplify high spirits, great faith in themselves, unending strength, and a direct honesty. |
Các Dấu hiệu hành hỏa biểu đạt một năng lượng tỏa rạng phổ quát, một năng lượng dễ bốc, nhiệt thành, và nhờ ánh sáng của nó mà đem màu sắc đến cho thế giới. Các Dấu hiệu hành hỏa tiêu biểu cho tinh thần hứng khởi, niềm tin lớn vào chính mình, sức mạnh không dứt và một sự chân thật thẳng thắn. |
|
CHARACTERISTICS & KEY CONCEPT: |
|
|
Radiant energy, confidence, & initiative |
fearless impulsiveness high spirits enthusiasm strength direct honesty, even bluntness outgoing freedom of expression directed willpower & leadership demonstrative impatient |
|
Năng lượng tỏa sáng, sự tự tin và tính chủ động |
Táo bạo, không sợ hãi; bốc đồng; tinh thần phấn chấn; nhiệt huyết; sức mạnh; thẳng thắn, trung thực, đôi khi đến mức bộc trực; hướng ngoại; tự do biểu đạt; ý chí có định hướng; năng lực lãnh đạo; giàu tính biểu lộ; thiếu kiên nhẫn. |
THE AIR SIGNS: Gemini, Libra & Aquarius—CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: Song Tử, Thiên Bình & Bảo Bình
|
The Air signs express the life-energy which has been associated with breath or what the yogis term “prana.” The Air realm is the world of archetypal ideas beyond the veil of the physical world; in the air element, the cosmic energy is actualized into specific patterns of thought. The Air signs have the inner need to detach themselves from the immediate experiences of daily life, and thus to gain objectivity, perspective, and a rational, reflective approach to everything they do. |
Các Dấu hiệu hành khí biểu đạt sinh lực vốn được liên hệ với hơi thở hay điều mà các yogi gọi là “prana”. Cõi Khí là thế giới của các ý niệm nguyên mẫu vượt khỏi bức màn của thế giới vật chất; trong hành khí, năng lượng vũ trụ được hiện thực hóa thành các mô thức tư tưởng cụ thể. Các Dấu hiệu hành khí có nhu cầu nội tâm là tách mình khỏi những trải nghiệm trực tiếp của đời sống thường nhật, và do đó đạt được tính khách quan, tầm nhìn và một cách tiếp cận hợp lý, suy tư đối với mọi điều họ làm. |
|
KEY CONCEPT: |
CHARACTERISTICS & KEY WORDS: |
|
Mental sensation, perception, & expression |
living through the mind visualization rationalization detachment & perspective craving for understanding verbalization need for relationship & sociability communicative & curious awareness of others as individuals concepts & principles |
|
Cảm nhận, tri nhận và biểu đạt bằng trí tuệ |
Sống qua trí tuệ; hình dung; lý giải bằng lý trí; tách rời và có viễn cảnh; khao khát hiểu biết; diễn đạt bằng lời; nhu cầu về quan hệ và tính xã hội; có tính giao tiếp và tò mò; ý thức về người khác như những cá nhân; các khái niệm và nguyên lý. |
THE WATER SIGNS: Cancer, Scorpio & Pisces—CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: Cự Giải, Bọ Cạp & Song Ngư
|
The Water signs are in touch with their feelings, in tune with nuances and subtleties that many others don’t even notice. The Water element represents the realm of deep emotion and feeling responses, ranging from compulsive passions to overwhelming fears to an all-encompassing acceptance and love of creation. The Water signs know instinctively that to realize their soul’s deepest yearnings, they must protect themselves from outside influences in order to assure themselves the inner calm necessary for deep reflection and subtlety of perception. |
Các Dấu hiệu hành thủy tiếp xúc với cảm xúc của mình, hòa điệu với những sắc thái và tinh tế mà nhiều người khác thậm chí không nhận ra. Hành nước biểu trưng cho cõi của cảm xúc sâu và các phản ứng cảm xúc, trải từ những đam mê cưỡng bức đến những nỗi sợ áp đảo cho tới một sự chấp nhận và yêu thương sáng tạo bao trùm tất cả. Các Dấu hiệu hành thủy biết theo bản năng rằng để hiện thực hóa những khát vọng sâu thẳm nhất của linh hồn, họ phải bảo vệ mình khỏi các ảnh hưởng bên ngoài nhằm bảo đảm sự tĩnh lặng nội tâm cần thiết cho suy tư sâu và sự tinh tế trong tri nhận. |
|
KEY CONCEPT: |
CHARACTERISTICS & KEY WORDS: |
|
Deep emotion, empathy & feeling response |
sensitivity realizes the reality of the unconscious and/or unconscious of reality intuition purification & purgation psychic sensitivity deep reflection habitual secrecy & need for privacy ability for compassionate service need for emotional involvement with others |
|
Cảm xúc sâu sắc, sự đồng cảm và phản ứng theo cảm nhận |
Nhạy cảm; nhận thức được thực tại của vô thức và/hoặc vô thức đối với thực tại; trực giác; sự thanh lọc và tẩy uế; tính mẫn cảm ngoại cảm; suy tư sâu sắc; khuynh hướng kín đáo và nhu cầu về sự riêng tư; khả năng phụng sự bằng lòng từ bi; nhu cầu gắn kết cảm xúc với người khác. |
THE EARTH SIGNS: Taurus, Virgo & Capricorn—CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: Kim Ngưu, Xử Nữ & Ma Kết
|
The Earth signs rely heavily on their senses and practical reason. Their innate understanding of how the material world functions gives the Earth signs more patience and self-discipline than other signs. The Earth element tends to be cautious, premeditative, rather conventional, and usually dependable. Knowing their niche in the world is especially important to the Earth signs, for security remains a constant goal for them throughout their lives. |
Các Dấu hiệu hành thổ dựa rất nhiều vào các giác quan và lý trí thực tiễn. Sự hiểu biết bẩm sinh về cách thế giới vật chất vận hành khiến các Dấu hiệu hành thổ có nhiều kiên nhẫn và tự kỷ luật hơn các dấu hiệu khác. Hành đất có khuynh hướng thận trọng, suy tính trước, khá quy ước và thường đáng tin cậy. Việc biết vị trí thích hợp của mình trong thế giới đặc biệt quan trọng đối với các Dấu hiệu hành thổ, vì an toàn vẫn là một mục tiêu thường trực đối với họ suốt cuộc đời. |
|
KEY CONCEPTS: |
CHARACTERISTICS & KEY WORDS: |
|
Practical ability to utilize the material world |
attunement to physical world heightened physical senses practicality patience self-discipline persistence cautiousness dependable premeditative conventional |
|
Khả năng thực tiễn trong việc sử dụng thế giới vật chất |
Hòa điệu với thế giới vật chất; các giác quan thể chất phát triển; tính thực tiễn; kiên nhẫn; tự kỷ luật; bền bỉ; thận trọng; đáng tin cậy; cân nhắc trước khi hành động; theo truyền thống. |
|
Please refer to the first two pages of Chapter 5 for more details on each individual sign, and how they are differentiated from each other. |
Vui lòng tham khảo hai trang đầu của để có thêm chi tiết về từng dấu hiệu riêng lẻ, và cách chúng được phân biệt với nhau. |
|
___________________ |
___________________ |
|
* See Chapters 11, 12, and 14 of Astrology, Psychology & the Four Elements for a comprehensive discussion of how to understand and “measure” which elements are emphasized in any chart. Especially Chapter 12 should be consulted to understand how to evaluate the relative strength of the four elements in a particular birth chart. |
* Xem các Chương 11, 12 và 14 của Astrology, Psychology & the Four Elements để có một thảo luận toàn diện về cách hiểu và “đo lường” những hành nào được nhấn mạnh trong bất cứ lá số nào. Đặc biệt nên tham khảo Chương 12 để hiểu cách đánh giá sức mạnh tương đối của bốn hành trong một lá số sinh cụ thể. |
CHAPTER 4—CHƯƠNG 4
THE PLANETS-CÁC HÀNH TINH
Positive-Negative Expression of Planetary Principles
Sự Biểu Đạt Tích Cực–Tiêu Cực của các Nguyên Lý Hành Tinh
|
Each planetary principle can be expressed positively and creatively or negatively and self-destructively. In other words, one’s attunement to each dimension of experience may be in harmony with higher law or in a state of disharmony and discord. This results in the creative use or in the misuse of these various energies, forces, and attunements. The aspects to each planet must be analyzed in order to understand the degree of harmony or discord present within the individual. |
Mỗi nguyên lý hành tinh có thể được biểu đạt một cách tích cực và sáng tạo hoặc tiêu cực và tự hủy. Nói cách khác, sự hòa điệu của một người với mỗi chiều kích trải nghiệm có thể hài hòa với luật cao hơn hoặc ở trong trạng thái bất hòa và xung đột. Điều này dẫn tới việc sử dụng sáng tạo hoặc lạm dụng các năng lượng, lực và sự hòa điệu khác nhau này. Các góc hợp tới mỗi hành tinh phải được phân tích để hiểu mức độ hài hòa hay xung đột hiện diện bên trong cá nhân. |
|
Hành tinh |
Biểu hiện tích cực |
Biểu hiện tiêu cực |
|
SUN |
Radiation of spirit; creative and loving pouring forth of self |
Pride; arrogance; excessive desire to be special |
|
Sự tỏa chiếu của tinh thần; sự biểu lộ bản thân một cách sáng tạo và đầy yêu thương |
Kiêu hãnh; ngạo mạn; khát vọng quá mức muốn trở nên đặc biệt |
|
|
MOON |
Responsiveness; inner contentment; flowing, adaptable sense of self |
Oversensitivity; insecurity; inaccurate, inhibiting sense of self |
|
Khả năng đáp ứng; sự mãn nguyện nội tâm; ý thức về bản thân linh hoạt, dễ thích nghi |
Quá nhạy cảm; thiếu cảm giác an toàn; ý thức sai lệch và mang tính kìm hãm về bản thân |
|
|
MERCURY |
Creative use of skill or intelligence; reason and power of discrimination used to serve higher ideals; ability to come to agreement through objective understanding and clear verbal expression |
Misuse of skill or intelligence; amorality through rationalization of anything; opinionated and one-sided “communication” |
|
Vận dụng kỹ năng hoặc trí tuệ một cách sáng tạo; sử dụng lý trí và năng lực phân biện để phụng sự các lý tưởng cao cả; khả năng đạt được sự đồng thuận thông qua sự hiểu biết khách quan và diễn đạt rõ ràng |
Lạm dụng kỹ năng hoặc trí tuệ; phi đạo đức do biện minh hợp lý cho bất cứ điều gì; “giao tiếp” thiên kiến và phiến diện |
|
|
VENUS |
Love; give and take with others; sharing; generosity of spirit |
Self-indulgence; greed; emotional demands; inhibition of affections |
|
Tình yêu; biết cho và nhận với người khác; chia sẻ; lòng quảng đại |
Nuông chiều bản thân; tham lam; đòi hỏi tình cảm; kìm nén sự biểu lộ tình yêu thương |
|
|
MARS |
Courage; initiative; willpower consciously directed toward legitimate aim |
Impatience; willfulness; violence; improper use of force or threats |
|
Lòng can đảm; tính chủ động; ý chí được hướng một cách có ý thức vào mục tiêu chính đáng |
Nóng vội; cố chấp; bạo lực; sử dụng sức mạnh hoặc sự đe dọa một cách sai trái |
|
|
JUPITER |
Faith; reliance on higher power or greater plan; openness to grace; optimism; openness to self’s need for improvement |
Over-confidence; laziness; scattering energy; leaving the work to others; irresponsibility; over-extending self or promising too much |
|
Đức tin; tin cậy vào quyền năng cao cả hoặc kế hoạch lớn lao hơn; cởi mở đón nhận ân sủng; lạc quan; sẵn sàng nhìn nhận nhu cầu tự hoàn thiện của bản thân |
Quá tự tin; lười biếng; phân tán năng lượng; phó mặc công việc cho người khác; vô trách nhiệm; ôm đồm hoặc hứa hẹn quá nhiều |
|
|
SATURN |
Disciplined effort; acceptance of duties and responsibilities; patience; organization; reliability |
Self-restriction through too much reliance on self and lack of faith; rigidity; coldness; defensiveness; crippling inhibition, fearfulness, and negativity |
|
Nỗ lực có kỷ luật; chấp nhận bổn phận và trách nhiệm; kiên nhẫn; có tổ chức; đáng tin cậy |
Tự hạn chế bản thân do quá dựa vào chính mình và thiếu đức tin; cứng nhắc; lạnh lùng; phòng thủ; sự ức chế tê liệt, sợ hãi và bi quan |
|
|
URANUS |
Attunement to truth; originality; inventiveness; directed experimentation; respect for freedom |
Willfulness; restless impatience; constant need for excitement and purposeless change; rebellion; extremism |
|
Hòa điệu với chân lý; tính độc đáo; óc sáng tạo; thử nghiệm có định hướng; tôn trọng tự do |
Cố chấp; nôn nóng, bồn chồn; luôn cần sự kích thích và thay đổi vô mục đích; nổi loạn; cực đoan |
|
|
NEPTUNE |
Attunement with the whole; realization of spiritual dimension of experience; all-encompassing compassion; living an ideal |
Self-destructive escapism; evasion of responsibilities and self’s deepest needs; refusal to face one’s motives and to commit self to anything |
|
Hòa điệu với tổng thể; nhận thức được chiều kích tâm linh của kinh nghiệm sống; lòng từ bi bao trùm; sống theo lý tưởng |
Trốn tránh thực tại theo cách tự hủy hoại; né tránh trách nhiệm và những nhu cầu sâu thẳm nhất của bản thân; từ chối đối diện với động cơ của chính mình và không dấn thân vào bất cứ điều gì |
|
|
PLUTO |
Acceptance of the need to focus one’s mind and will power on one’s own transformation; having the courage to face one’s deepest desires and compulsions and to transmute them through effort and intensity of experience |
Compulsive expression of subconscious cravings; willful manipulation of others to serve one’s own ends; ruthlessly using any means to avoid the pain of facing one’s self; infatuation with power |
|
Chấp nhận nhu cầu tập trung tâm trí và ý chí vào sự chuyển hóa của chính mình; có đủ can đảm đối diện với những ham muốn và thôi thúc sâu kín nhất, rồi chuyển hóa chúng bằng nỗ lực và cường độ trải nghiệm |
Biểu lộ một cách cưỡng bức những khát khao vô thức; cố ý thao túng người khác để phục vụ mục đích cá nhân; tàn nhẫn sử dụng mọi phương tiện để tránh nỗi đau khi phải đối diện với chính mình; mê đắm quyền lực |
The Planets in the Elements—Các Hành Tinh trong các Hành
|
Mặt Trời |
|
|
The Sun sign’s element is usually dominant in considering the overall psychology of a person. This is so because the Sun sign’s element reveals the attunement of one’s basic vitality, identity, and power of self-projection, as well as the fundamental quality of his or her consciousness. It also shows what is “real” to the individual, for it is the unconscious assumption of what is particularly real and what isn’t that determines how the person will focus his or her energy* |
Hành của dấu hiệu Mặt Trời thường là trội khi xét tổng thể tâm lý của một người. Điều này là vì hành của dấu hiệu Mặt Trời bộc lộ sự hòa điệu của sức sống căn bản, bản sắc và năng lực tự phóng chiếu của một người, cũng như phẩm tính nền tảng của tâm thức của người ấy. Nó cũng cho thấy điều gì là “thực” đối với cá nhân, vì chính giả định vô thức về điều gì đặc biệt là thực và điều gì không thực quyết định cách người ấy sẽ tập trung năng lượng của mình |
|
For example, the Air Signs (Gemini, Libra & Aquarius] live in the abstract realm of thought, and a thought for them is as real as any material object. The Water Signs (Cancer, Scorpio & PiscesJ live in their feelings, and it is their emotional state that determines their behavior more than anything else. The Fire Signs (Aries, Leo & Sagittarius] live in a state of highly excited, inspired activity, and maintaining that state of being is crucial for the fire signs to stay healthy and happy. The Earth Signs (Taurus, Virgo, & Capricorn) are grounded in physical reality; the material world and considerations related to security and achievement motivate their behavior more than anything else. |
Ví dụ, các Dấu hiệu hành khí (Song Tử, Thiên Bình & Bảo Bình] sống trong cõi trừu tượng của tư tưởng, và một ý nghĩ đối với họ thực như bất cứ vật thể vật chất nào. Các Dấu hiệu hành thủy (Cự Giải, Bọ Cạp & Song NgưJ sống trong cảm xúc của mình, và chính trạng thái cảm xúc quyết định hành vi của họ hơn bất cứ điều gì khác. Các Dấu hiệu hành hỏa (Bạch Dương, Sư Tử & Nhân Mã] sống trong một trạng thái hoạt động đầy hưng phấn và cảm hứng, và việc duy trì trạng thái hiện hữu đó là then chốt để các Dấu hiệu hành hỏa giữ được khỏe mạnh và hạnh phúc. Các Dấu hiệu hành thổ (Kim Ngưu, Xử Nữ & Ma Kết) bám rễ trong thực tại vật chất; thế giới vật chất và các cân nhắc liên quan đến an toàn và thành tựu thúc đẩy hành vi của họ hơn bất cứ điều gì khác. |
|
The element of one’s Sun sign reveals the basic inner force motivating everything we do. The element of the Sun sign also gives insight into how any individual sees life itself and what expectations they have of life experience. |
Hành của dấu hiệu Mặt Trời bộc lộ lực nội tâm căn bản thúc đẩy mọi điều chúng ta làm. Hành của dấu hiệu Mặt Trời cũng cho ta cái nhìn về cách bất cứ cá nhân nào nhìn chính đời sống và những kỳ vọng họ có đối với trải nghiệm đời sống. |
|
When approached on the level of energy attunement, the Sun sign element represents a type of energy charge that needs to be fed or refueled often so that one’s energy is not depleted. In other words, the element of your Sun sign is the fuel that you need to feel alive! It is the power which enables us to revitalize ourselves in order to cope with the stresses and demands of daily life. |
Khi tiếp cận ở cấp độ hòa điệu năng lượng, hành của dấu hiệu Mặt Trời biểu trưng cho một loại “điện tích” năng lượng cần được nuôi và tiếp nhiên liệu thường xuyên để năng lượng của một người không bị cạn kiệt. Nói cách khác, hành của dấu hiệu Mặt Trời của bạn là nhiên liệu mà bạn cần để cảm thấy mình đang sống! Đó là sức mạnh giúp chúng ta tự phục hồi sinh lực để đối phó với các căng thẳng và đòi hỏi của đời sống hằng ngày. |
|
SUN IN FIRE SIGNS: |
MẶT TRỜI TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Basically motivated by inspirations and aspirations |
Về căn bản được thúc đẩy bởi cảm hứng và khát vọng |
|
Recharges energy through vigorous, physically demanding activity and by pursuing new visions for the future |
Tiếp năng lượng bằng hoạt động mạnh mẽ, đòi hỏi thể lực và bằng việc theo đuổi những linh ảnh mới cho tương lai |
|
SUN IN EARTH SIGNS: |
MẶT TRỜI TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Basically motivated by material needs and practicality |
Về căn bản được thúc đẩy bởi nhu cầu vật chất và tính thực tiễn |
|
Recharges energy through working with the physical world, being productive, feeding the senses |
Tiếp năng lượng bằng việc làm việc với thế giới vật chất, tạo ra năng suất, nuôi dưỡng các giác quan |
|
SUN IN AIR SIGNS: |
MẶT TRỜI TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Basically motivated by intellectual concepts and social ideals |
Về căn bản được thúc đẩy bởi các khái niệm trí tuệ và các lý tưởng xã hội |
|
Recharges energy through social involvement and intellectual stimulation |
Tiếp năng lượng bằng sự tham dự xã hội và kích thích trí tuệ |
|
SUN IN WATER SIGNS: |
MẶT TRỜI TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Basically motivated by deep emotional yearnings and desires |
Về căn bản được thúc đẩy bởi những khát khao và dục vọng cảm xúc sâu |
|
Recharges energy through intense emotional experience and intimate involvement with people |
Tiếp năng lượng bằng trải nghiệm cảm xúc mãnh liệt và sự gắn kết thân mật với con người |
|
Mặt Trăng |
|
|
The element of the Moon’s sign represents an attunement from the past that manifests automatically, a mode of feeling and being that one needs to be aware of in order to feel inwardly secure and at home with oneself. This element and experiences related to it feed your need to feel right about yourself; by such modes of self-expression, you are satisfying a deep inner need that can give stability to your entire personality. The Moon’s element also shows how you react instinctively to all experiences, with what energy you spontaneously adjust yourself to the flow of life. |
Hành của dấu hiệu Mặt Trăng biểu trưng cho một sự hòa điệu từ quá khứ tự động biểu lộ, một cách cảm và cách hiện hữu mà người ta cần ý thức để cảm thấy an toàn bên trong và thấy mình “ở nhà” với chính mình. Hành này và các trải nghiệm liên quan đến nó nuôi dưỡng nhu cầu của bạn là cảm thấy ổn về chính mình; bằng những cách tự biểu đạt như vậy, bạn đang thỏa mãn một nhu cầu nội tâm sâu có thể đem lại sự ổn định cho toàn bộ phàm ngã của bạn. Hành của Mặt Trăng cũng cho thấy bạn phản ứng theo bản năng với mọi trải nghiệm như thế nào, và với năng lượng nào bạn tự phát điều chỉnh mình theo dòng chảy của đời sống. |
|
MOON IN FIRE SIGNS: |
MẶT TRĂNG TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Reacts to changing experiences with direct action and enthusiasm |
Phản ứng với những trải nghiệm thay đổi bằng hành động trực tiếp và nhiệt thành |
|
Feels comfortable when expressing confidence and strength |
Cảm thấy thoải mái với bản thân khi biểu đạt sự tự tin và sức mạnh |
|
MOON IN EARTH SIGNS: |
MẶT TRĂNG TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Reacts to changing experiences with steadiness and stability |
Phản ứng với những trải nghiệm thay đổi bằng sự vững vàng và ổn định |
|
Feels comfortable with self when being productive and working toward goals |
Cảm thấy thoải mái với bản thân khi tạo ra năng suất và làm việc hướng tới mục tiêu |
|
MOON IN AIR SIGNS: |
MẶT TRĂNG TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Reacts to changing experiences with forethought and objective evaluation |
Phản ứng với những trải nghiệm thay đổi bằng sự suy tính trước và đánh giá khách quan |
|
Feels comfortable with self when expressing ideas and interacting socially |
Cảm thấy thoải mái với bản thân khi biểu đạt ý tưởng và tương tác xã hội |
|
MOON IN WATER SIGNS: |
MẶT TRĂNG TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Reacts to changing experiences with sensitivity and emotion Feels comfortable with self when feelings are deeply involved |
Phản ứng với những trải nghiệm thay đổi bằng sự nhạy cảm và cảm xúc Cảm thấy thoải mái với bản thân khi cảm xúc được dấn sâu |
|
Sao Thủy |
|
|
The element of Mercury’s sign indicates what specific energy and quality influences one’s thought processes, and how one expresses thoughts along that specific vibratory wavelength. Mercury symbolizes the urge to establish contact and true give-and-take communication with others, as well as all forms of coordination, including one’s own nervous system coordination. Its element in a particular chart represents the inflow (through perception) and the outflow (through skill, speech, and manual dexterity) of intelligence. It shows the need to be understood by other people who are attuned to ideas in a similar way, as well as the need to learn by receiving ideas and information from the outer world. |
Hành của dấu hiệu Sao Thủy chỉ ra năng lượng và phẩm tính cụ thể nào ảnh hưởng đến các tiến trình tư duy của một người, và người ấy biểu đạt tư tưởng theo bước sóng rung động cụ thể đó như thế nào. Sao Thủy tượng trưng cho thôi thúc thiết lập tiếp xúc và sự giao tiếp thật sự hai chiều với người khác, cũng như mọi hình thức phối hợp, bao gồm cả sự phối hợp của chính hệ thần kinh của một người. Hành của nó trong một lá số cụ thể biểu trưng cho dòng vào (qua tri nhận) và dòng ra (qua kỹ năng, lời nói và sự khéo léo của bàn tay) của trí tuệ. Nó cho thấy nhu cầu được người khác—những người hòa điệu với ý niệm theo cách tương tự—thấu hiểu, cũng như nhu cầu học hỏi bằng cách tiếp nhận ý niệm và thông tin từ thế giới bên ngoài. |
|
MERCURY IN FIRE SIGNS: |
SAO THỦY TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Thoughts are influenced by one’s aspirations, beliefs, hopes, and future visions |
Tư tưởng bị ảnh hưởng bởi khát vọng, niềm tin, hy vọng và linh ảnh tương lai của một người |
|
Skill and speech are expressed impulsively, demonstratively, and ethusiastically |
Kỹ năng và lời nói được biểu đạt bốc đồng, phô bày và đầy nhiệt thành |
|
MERCURY IN EARTH SIGNS: |
SAO THỦY TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Thoughts are influenced by practical considerations and colored by traditional attitudes |
Tư tưởng bị ảnh hưởng bởi các cân nhắc thực tiễn và được nhuộm bởi thái độ truyền thống |
|
Skill and speech are expressed persistently, patiently, cautiously, and specifically |
Kỹ năng và lời nói được biểu đạt bền bỉ, kiên nhẫn, thận trọng và cụ thể |
|
MERCURY IN WATER SIGNS: |
SAO THỦY TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Thoughts are influenced by one’s deep feelings and yearnings |
Tư tưởng bị ảnh hưởng bởi những cảm xúc và khát khao sâu của một người |
|
Skill and speech are expressed sensitively, emotionally, intuitively |
Kỹ năng và lời nói được biểu đạt nhạy cảm, giàu cảm xúc, trực giác |
|
MERCURY IN AIR SIGNS: |
SAO THỦY TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Thoughts are real things in themselves and are influenced by abstract ideals and by social considerations |
Tư tưởng tự thân là những thực thể và bị ảnh hưởng bởi các lý tưởng trừu tượng và bởi các cân nhắc xã hội |
|
Skill and speech are expressed objectively, articulately, and with understanding of the principles involved |
Kỹ năng và lời nói được biểu đạt khách quan, mạch lạc và với sự hiểu biết về các nguyên lý liên quan |
|
Sao Kim |
|
|
Like Mercury, Venus represents an inflow and outflow of energy, and its placement in the various elements is expressed as the give and take of love, affection, and sensual pleasure with others. The element of one’s Venus represents how one expresses affection and caring and how one gives of one’s own feelings. That is the outflowing phase of the Venus principle in action, but the inflowing phase is equally important. It represents the sorts of experiences and types of expression that feed one’s need for closeness with others and help one to feel loved and appreciated. |
Giống như Sao Thủy, Sao Kim biểu trưng cho một dòng vào và dòng ra của năng lượng, và sự tọa lạc của nó trong các hành khác nhau được biểu đạt như sự cho và nhận của tình yêu, sự âu yếm và khoái lạc cảm quan với người khác. Hành của Sao Kim của một người biểu trưng cho cách người ấy biểu đạt sự trìu mến và quan tâm, và cách người ấy trao tặng từ chính cảm xúc của mình. Đó là pha tuôn ra của nguyên lý Sao Kim trong hành động, nhưng pha đi vào cũng quan trọng không kém. Nó biểu trưng cho những loại trải nghiệm và kiểu biểu đạt nuôi dưỡng nhu cầu gần gũi với người khác và giúp người ta cảm thấy được yêu thương và trân trọng. |
|
Venus in women has to do with the female ego. A woman needs to experience the qualities of her Venus sign in order to feel feminine. It also shows how a woman receives and gives of herself in love and sex. Venus is usually more of a sexual indicator for women than it is for men. It indicates how a woman approaches any relationship that might eventually lead to sex, as well as less intimate social relationships. |
Sao Kim trong lá số của phụ nữ liên quan đến bản ngã nữ. Một người phụ nữ cần trải nghiệm các phẩm tính của dấu hiệu Sao Kim của mình để cảm thấy nữ tính. Nó cũng cho thấy cách một người phụ nữ tiếp nhận và trao tặng chính mình trong tình yêu và tình dục. Sao Kim thường là một chỉ báo về tình dục đối với phụ nữ nhiều hơn so với nam giới. Nó chỉ ra cách một người phụ nữ tiếp cận bất cứ mối quan hệ nào có thể cuối cùng dẫn tới tình dục, cũng như các mối quan hệ xã hội ít thân mật hơn. |
|
For a man, Venus is associated with romance, beauty, and with images that are especially lovely and attractive to him. It describes the type of woman that erotically attracts a man, that looks good to him aesthetically and turns on his feelings* Venus is also related to a man’s ideals about love, sex, and relationships. It is not usually specifically sexual, however; Mars is much more a symbol of sexual energy in men. In women, though, Venus and Mars energies are both important components of the sexual nature, and they combine and are usually more inseparable than is the case in most men. |
Đối với đàn ông, Sao Kim gắn với lãng mạn, cái đẹp và những hình ảnh đặc biệt đáng yêu, hấp dẫn đối với họ. Nó mô tả kiểu phụ nữ hấp dẫn đàn ông về mặt nhục cảm, trông “đẹp” đối với họ về mặt thẩm mỹ và khơi dậy cảm xúc của họ Sao Kim cũng liên quan đến các lý tưởng của đàn ông về tình yêu, tình dục và các mối quan hệ. Tuy nhiên, nó thường không mang tính tình dục một cách đặc thù; Sao Hỏa là biểu tượng của năng lượng tình dục ở đàn ông nhiều hơn. Còn ở phụ nữ, năng lượng Sao Kim và Sao Hỏa đều là những thành phần quan trọng của bản tính tình dục, và chúng kết hợp với nhau và thường khó tách rời hơn so với trường hợp của đa số đàn ông. |
|
VENUS IN FIRE SIGNS: |
SAO KIM TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Affection and appreciation are expressed energetically, directly, and grandly |
Sự trìu mến và trân trọng được biểu đạt đầy năng lượng, trực tiếp và rộng rãi |
|
Feels love and closeness with another through sharing vigorous activities and mutual aspirations and enthusiasms |
Cảm thấy tình yêu và sự gần gũi với người khác qua việc chia sẻ các hoạt động mạnh mẽ và các khát vọng, nhiệt thành chung |
|
VENUS IN EARTH SIGNS: |
SAO KIM TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Affection and appreciation are expressed tangibly, dependably, and physically |
Sự trìu mến và trân trọng được biểu đạt hữu hình, đáng tin cậy và mang tính thể chất |
|
Feels love and closeness with another through commitment and building a life together, as well as through sensual pleasure and sharing responsibilities |
Cảm thấy tình yêu và sự gần gũi với người khác qua sự cam kết và xây dựng một đời sống chung, cũng như qua khoái lạc cảm quan và việc chia sẻ trách nhiệm |
|
VENUS IN AIR SIGNS: |
SAO KIM TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Affection and appreciation are expressed through intense intellectual communication and a sense of companionship |
Sự trìu mến và trân trọng được biểu đạt qua giao tiếp trí tuệ mãnh liệt và một cảm thức đồng hành |
|
Feels love and closeness with another through verbal sharing, a meeting of minds, mutually pleasant socializing |
Cảm thấy tình yêu và sự gần gũi với người khác qua chia sẻ bằng lời, sự gặp gỡ của hai thể trí, giao tiếp xã hội dễ chịu lẫn nhau |
|
VENUS IN WATER SIGNS: |
SAO KIM TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Affection and appreciation are expressed emotionally and sympathetically |
Sự trìu mến và trân trọng được biểu đạt giàu cảm xúc và đầy cảm thông |
|
Feels love and closeness with another through interchange of sensitivity and feelings on a subtle level, leading to a feeling of deep merging |
Cảm thấy tình yêu và sự gần gũi với người khác qua sự trao đổi tính nhạy cảm và cảm xúc ở mức độ tinh tế, dẫn tới cảm giác hòa nhập sâu |
|
Sao Hỏa |
|
|
The element of Mars shows what types of experiences and modes of activity stimulate one’s physical energy and with what energy one seeks to assert oneself. The element of one’s Mars is the energy that feeds your need for physical excitement and the mode through which you can express your aggressive powers to prove your strength. It describes the specific method you use to get what you want: Mars in air uses persuasion; Mars in fire uses power and initiative; Mars in earth uses patience and efficiency; and Mars in water uses intuition, slyness, and a rather unconquerable persistence. |
Hành của Sao Hỏa cho thấy những loại trải nghiệm và phương thức hoạt động nào kích thích năng lượng thể chất của một người và với năng lượng nào người ấy tìm cách khẳng định mình. Hành của Sao Hỏa của bạn là năng lượng nuôi dưỡng nhu cầu hưng phấn thể chất và là phương thức qua đó bạn có thể biểu đạt sức mạnh công kích để chứng tỏ sức mạnh của mình. Nó mô tả phương pháp cụ thể bạn dùng để đạt được điều mình muốn: Sao Hỏa trong khí dùng thuyết phục; Sao Hỏa trong lửa dùng sức mạnh và tính chủ động; Sao Hỏa trong đất dùng kiên nhẫn và hiệu quả; và Sao Hỏa trong nước dùng trực giác, sự ranh mãnh và một sự bền bỉ khá khó khuất phục. |
|
For a man, Mars shows how he projects himself forcefully, assertively, and sexually. It indicates how he gives of his power in a sexual relationship, and how he expresses his masculinity in all areas of leadership and initiative. Thus, it is connected with a man’s “male ego.” |
Đối với đàn ông, Sao Hỏa cho thấy cách anh ta phóng chiếu mình một cách mạnh mẽ, quyết đoán và tình dục. Nó chỉ ra cách anh ta trao tặng sức mạnh của mình trong một quan hệ tình dục, và cách anh ta biểu đạt tính nam của mình trong mọi lĩnh vực lãnh đạo và chủ động. Vì vậy, nó gắn với “bản ngã nam” của đàn ông. |
|
In a woman’s chart, Mars is also a strong male image in her psyche; it is closely associated with a romantically exciting image that turns on her own energy and helps her to express herself. The Mars sign and aspects often are a key to what kind of man a woman finds physically attractive. |
Trong lá số của phụ nữ, Sao Hỏa cũng là một hình ảnh nam mạnh mẽ trong tâm lý của cô; nó gắn chặt với một hình ảnh lãng mạn đầy kích thích khiến năng lượng của cô bừng lên và giúp cô tự biểu đạt. Dấu hiệu Sao Hỏa và các góc hợp thường là chìa khóa cho biết một người phụ nữ thấy kiểu đàn ông nào hấp dẫn về mặt thể chất. |
|
MARS IN FIRE SIGNS: |
SAO HỎA TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Asserts self through direct physical action, initiative, and outgoing radiation of energy |
Khẳng định bản thân qua hành động thể chất trực tiếp, tính chủ động và sự tỏa phát năng lượng hướng ngoại |
|
Physical energy stimulated by constant movement, confident enthusiasm, and dynamic action |
Năng lượng thể chất được kích thích bởi vận động liên tục, nhiệt thành tự tin và hành động năng động |
|
MARS IN EARTH SIGNS: |
SAO HỎA TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Asserts self through concrete achievement requiring patience and persistence |
Khẳng định bản thân qua thành tựu cụ thể đòi hỏi kiên nhẫn và bền bỉ |
|
Physical energy stimulated by hard work, self-discipline, challenge, and duty |
Năng lượng thể chất được kích thích bởi lao động nặng, tự kỷ luật, thách thức và bổn phận |
|
MARS IN AIR SIGNS: |
SAO HỎA TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Asserts self through expression of ideas, active communication, and energetic imagination |
Khẳng định bản thân qua biểu đạt ý tưởng, giao tiếp chủ động và trí tưởng tượng đầy năng lượng |
|
Physical energy stimulated by mental challenges, social activism, relationships, and new ideas |
Năng lượng thể chất được kích thích bởi thách thức trí tuệ, hoạt động xã hội, các mối quan hệ và ý tưởng mới |
|
MARS IN WATER SIGNS: |
SAO HỎA TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Asserts self through emotional subtlety and persistence, and by appealing to the deeper feelings and needs of others |
Khẳng định bản thân qua sự tinh tế cảm xúc và bền bỉ, và bằng cách chạm tới những cảm xúc và nhu cầu sâu hơn của người khác |
|
Physical energy stimulated by deep yearnings, feeling needed by others, subtle intuitions, and intensity of emotional experience |
Năng lượng thể chất được kích thích bởi những khát khao sâu, cảm giác được người khác cần đến, trực giác tinh tế và cường độ của trải nghiệm cảm xúc |
|
Sao Mộc |
|
|
Jupiter’s element shows what sorts of experiences and modes of activity generate an inner faith and confidence in oneself. To state this another way, one is able to experience a protective feeling of unity with a greater power or plan and a sense of well-being when one operates on the level indicated by Jupiter’s element. Opportunities come through expression of that element’s energy. It indicates a reservoir of vitality that is abundant and naturally flowing, thus contributing to one’s health. |
Hành của Sao Mộc cho thấy những loại trải nghiệm và phương thức hoạt động nào tạo ra một đức tin và sự tự tin nội tâm nơi một người. Nói theo cách khác, người ta có thể trải nghiệm một cảm giác được che chở về sự hợp nhất với một quyền năng hay kế hoạch lớn hơn, và một cảm thức an lạc, khi người ta vận hành ở cấp độ được chỉ ra bởi hành của Sao Mộc. Cơ hội đến qua sự biểu đạt năng lượng của hành đó. Nó chỉ ra một kho dự trữ sinh lực dồi dào và tuôn chảy tự nhiên, do đó góp phần vào sức khỏe của một người. |
|
JUPITER IN FIRE SIGNS: |
SAO MỘC TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Inner faith comes when one is outgoing, enthusiastic, assertive, and physically active |
Đức tin nội tâm đến khi người ta hướng ngoại, nhiệt thành, quyết đoán và hoạt động thể chất |
|
Opportunities are stimulated when one takes risks to express oneself and try new things |
Cơ hội được kích thích khi người ta dám mạo hiểm để tự biểu đạt và thử những điều mới |
|
JUPITER IN EARTH SIGNS: |
SAO MỘC TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Inner faith comes when one tunes into practicality, dependability, and the experiences of the senses |
Đức tin nội tâm đến khi người ta hòa điệu với tính thực tiễn, sự đáng tin cậy và các trải nghiệm của giác quan |
|
Opportunities are stimulated when one works hard, assumes responsibilities, and tunes in to nature and its rhythm |
Cơ hội được kích thích khi người ta làm việc chăm chỉ, gánh vác trách nhiệm và hòa điệu với thiên nhiên và nhịp điệu của nó |
|
JUPITER IN AIR SIGNS: |
SAO MỘC TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Inner faith is stimulated through exploring new ideas, communicating with new people, and social improvement |
Đức tin nội tâm được kích thích qua việc khám phá các ý tưởng mới, giao tiếp với những người mới và cải thiện xã hội |
|
Opportunities come when one expresses ideas enthusiastically and interacts with others for a future goal |
Cơ hội đến khi người ta biểu đạt ý tưởng một cách nhiệt thành và tương tác với người khác vì một mục tiêu tương lai |
|
JUPITER IN WATER SIGNS: |
SAO MỘC TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Inner faith is stimulated through depth of emotional experience and through positive expression of one’s compassion and imagination |
Đức tin nội tâm được kích thích qua chiều sâu của trải nghiệm cảm xúc và qua sự biểu đạt tích cực lòng trắc ẩn và trí tưởng tượng của một người |
|
Opportunities come when one is sensitive and caring toward others, and when one intuitively follows one’s inner yearnings |
Cơ hội đến khi người ta nhạy cảm và biết quan tâm tới người khác, và khi người ta theo trực giác mà đi theo những khát khao nội tâm của mình |
|
Sao Thổ |
|
|
The element of Saturn in one’s chart generally indicates a challenge; one is working toward fully accepting, without fear, the level of experience represented by that particular element. This fear is often an outgrowth of an old pattern of life that has now become intolerably rigid and oppressive; the caution and discipline connected with this pattern may still be usefal for one’s growth, if it is accepted as a motivating force toward consistent, concrete expression in that area of life. |
Hành của Sao Thổ trong lá số của một người thường chỉ ra một thách thức; người ta đang hướng tới việc hoàn toàn chấp nhận, không sợ hãi, cấp độ trải nghiệm được biểu trưng bởi hành cụ thể đó. Nỗi sợ này thường là hệ quả của một mô thức đời sống cũ nay đã trở nên cứng nhắc và áp bức đến mức không thể chịu nổi; sự thận trọng và kỷ luật gắn với mô thức này có thể vẫn hữu ích cho sự tăng trưởng của một người, nếu nó được chấp nhận như một lực thúc đẩy hướng tới sự biểu đạt nhất quán, cụ thể trong lĩnh vực đời sống đó. |
|
Saturn’s element indicates at what level of expression one tends to be inhibited and where one’s energy is blocked or restricted. This inner blockage arises because that level of experience is overly-important to the individual. He or she therefore tends to be tied up in knots in this area of life. By trying too hard to express the energy, or by avoiding or repressing it, one tends to restrict the natural flow of the energy. |
Hành của Sao Thổ chỉ ra ở cấp độ biểu đạt nào người ta có khuynh hướng bị ức chế và nơi năng lượng của người ta bị chặn hoặc bị hạn chế. Sự tắc nghẽn nội tâm này phát sinh vì cấp độ trải nghiệm đó quá quan trọng đối với cá nhân. Vì vậy, người ấy có khuynh hướng tự thắt nút mình trong lĩnh vực đời sống này. Bằng cách cố gắng quá mức để biểu đạt năng lượng, hoặc bằng cách né tránh hay đàn áp nó, người ta có khuynh hướng hạn chế dòng chảy tự nhiên của năng lượng. |
|
SATURN IN FIRE SIGNS: |
SAO THỔ TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH HỎA: |
|
Need to stabilize one’s identity and express creative energy with more regularity and objectivity |
Cần ổn định bản sắc của mình và biểu đạt năng lượng sáng tạo với tính đều đặn và khách quan hơn |
|
Effort should be put into freer self-expression with both enthusiasm and responsibility |
Nên nỗ lực để tự biểu đạt một cách tự do hơn, vừa nhiệt thành vừa có trách nhiệm |
|
SATURN IN EARTH SIGNS: |
SAO THỔ TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỔ: |
|
Need to stabilize one’s efficiency and precision in work and in handling daily responsibilities |
Cần ổn định hiệu suất và sự chính xác của mình trong công việc và trong việc xử lý các trách nhiệm hằng ngày |
|
Effort should be put into mastering the physical world and developing a systematic approach |
Nên nỗ lực để làm chủ thế giới vật chất và phát triển một cách tiếp cận có hệ thống |
|
SATURN IN AIR SIGNS: |
SAO THỔ TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH KHÍ: |
|
Need to stabilize one’s thinking and discipline one’s mind without lapsing into negative thinking |
Cần ổn định tư duy của mình và rèn kỷ luật cho thể trí mà không sa vào lối nghĩ tiêu cực |
|
Effort should be put into communicating clearly and practically, as well as effectively handling social responsibilities with sincerity while still maintaining a detached perspective |
Nên nỗ lực để giao tiếp rõ ràng và thực tế, cũng như xử lý hiệu quả các trách nhiệm xã hội với sự chân thành, đồng thời vẫn duy trì một quan điểm tách biệt |
|
SATURN IN WATER SIGNS: |
SAO THỔ TRONG CÁC DẤU HIỆU HÀNH THỦY: |
|
Need to stabilize one’s emotions and sensitivities, expressing feelings while simultaneously developing more detachment from them Effort should be put into expressing feelings with self-acceptance while disciplining over-sensitivity |
Cần ổn định cảm xúc và sự nhạy cảm của mình, biểu đạt cảm xúc trong khi đồng thời phát triển sự tách biệt nhiều hơn khỏi chúng Nên nỗ lực để biểu đạt cảm xúc với sự tự chấp nhận, đồng thời rèn kỷ luật đối với sự quá nhạy cảm |
|
Sao Thiên Vương, sao Hải Vương & Sao Diêm Vương trong các Hành |
|
|
For understanding the birth chart of an individual, the element placements of these three outer planets are relatively unimportant. Each of these three planets remains in a certain element (and sign) for quite a few years, and thus little individualized meaning can be derived from such a widespread factor. The elemental emphasis revealed by the outer planets’ placements over a period of some years is primarily of interest for illuminating generational differences and subtler changes in mass psychology worldwide. |
Để hiểu lá số sinh của một cá nhân, các vị trí theo hành của ba hành tinh ngoại biên này tương đối không quan trọng. Mỗi hành tinh trong ba hành tinh này lưu lại trong một hành nhất định (và một dấu hiệu) trong khá nhiều năm, và vì vậy rất ít ý nghĩa mang tính cá nhân có thể được rút ra từ một yếu tố phổ biến rộng như thế. Sự nhấn mạnh theo hành được bộc lộ bởi các vị trí của các hành tinh ngoại biên trong một giai đoạn vài năm chủ yếu đáng quan tâm vì nó soi sáng những khác biệt giữa các thế hệ và những biến đổi tinh tế hơn trong tâm lý quần chúng trên toàn thế giới. |
|
___________________ |
___________________ |
|
* See also Chapter 11 of Astrology, Psychology & the Four Elements for more on the meaning of the Sun sign’s element. Chapter 14 of that same book also has considerable important material on all the planets’ elemental placements. |
* Xin xem thêm Chương 11 của Astrology, Psychology & the Four Elements để biết thêm về ý nghĩa của hành của dấu hiệu mặt trời. Chương 14 của chính cuốn sách đó cũng có khá nhiều tư liệu quan trọng về các vị trí theo hành của tất cả các hành tinh. |
|
* The emphasis in Venus is turning on the more erotically charged and sensual, romantic feelings. The Moon in a man’s chart represents the type of woman that can attract a man on various other companionship levels and can turn on his feelings in other ways, such as needs for security, support, nurturing, and overall responsiveness. |
* Sự nhấn mạnh nơi Sao Kim đang hướng vào những cảm xúc lãng mạn mang tính nhục cảm và gợi dục hơn. Mặt Trăng trong lá số của một người đàn ông biểu thị kiểu phụ nữ có thể hấp dẫn một người đàn ông ở nhiều cấp độ đồng hành khác, và có thể khơi dậy cảm xúc của y theo những cách khác, chẳng hạn như nhu cầu về an toàn, nâng đỡ, nuôi dưỡng, và sự đáp ứng tổng thể. |
CHAPTER 5—CHƯƠNG 5
THE PLANETS IN THE SIGNS-CÁC HÀNH TINH TRONG CÁC DẤU HIỆU

The Sun in the Signs-Interpretive Guidelines
Mặt Trời trong các Dấu hiệu—Các Hướng dẫn Diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF THE SUN: How one is (the individual’s tone of being) and how one experiences life & expresses one’s individuality |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA MẶT TRỜI: Một người là như thế nào (sắc điệu hiện hữu của cá nhân) và một người trải nghiệm cuộc sống & biểu đạt tính cá thể của mình ra sao |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Aries: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Bạch Dương: |
|
|
I Tỏa ra sức sống mạnh mẽ, tự tin |
|
Tries to fill need for recognition with self-assertion and direct, competitive actions |
Cố gắng đáp ứng nhu cầu được công nhận bằng sự tự khẳng định và những hành động trực tiếp, mang tính cạnh tranh |
|
Forceful assertion of individuality is necessary for full self-expression |
Sự khẳng định mạnh mẽ tính cá thể là cần thiết để tự biểu đạt trọn vẹn |
|
Identifies self as explorer, pioneer, the first to begin an adventure; quickly grasps essentials |
Đồng nhất bản thân như người thám hiểm, người tiên phong, người đầu tiên khởi sự một cuộc phiêu lưu; nhanh chóng nắm bắt những điều cốt yếu |
|
May antagonize others with too-forceful expression of individuality |
Có thể khiến người khác đối kháng vì biểu đạt tính cá thể quá mạnh |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Taurus: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Kim Ngưu: |
|
|
Sức sống bắt rễ trong các cảm giác thể chất mang tính đất |
|
Needs to be recognized for reliability, ability to produce |
Cần được công nhận vì sự đáng tin cậy, khả năng tạo ra thành quả |
|
Creative expression results in tangible objects or in gathered resources |
Biểu đạt sáng tạo tạo ra các vật thể hữu hình hoặc các nguồn lực được tích lũy |
|
Takes pride in possessions, assets, and in one’s own stability |
Tự hào về của cải, tài sản, và về sự ổn định của chính mình |
|
Expression of individuality can be hindered by hesitation and reluctance to change |
Biểu đạt tính cá thể có thể bị cản trở bởi sự do dự và miễn cưỡng thay đổi |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Gemini: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Song Tử: |
|
|
Năng lượng sáng tạo hướng vào tri giác, thu thập dữ kiện, đặt câu hỏi, và vào việc tìm các mối liên hệ giữa những ý tưởng |
|
Needs to express self verbally, and to receive recognition for intellectual abilities |
Cần tự biểu đạt bằng lời nói, và nhận được sự công nhận về năng lực trí tuệ |
|
Radiates changeable, talkative, mental energy |
Tỏa ra năng lượng tinh thần biến đổi, hay nói |
|
Free connection of ideas and a wide variety of social contacts are necessary for full self-expression |
Sự liên kết tự do của các ý tưởng và một sự đa dạng rộng lớn các tiếp xúc xã hội là cần thiết để tự biểu đạt trọn vẹn |
|
Sustained effort in one area is difficult to maintain due to a wide variety of interests |
Khó duy trì nỗ lực bền bỉ trong một lĩnh vực do có quá nhiều mối quan tâm đa dạng |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Cancer: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Cự Giải: |
|
|
Trải nghiệm sức mạnh thông qua các phẩm chất nuôi dưỡng, nhạy cảm, mang tính người mẹ |
|
Feels instinctive urge to protect one’s ego; builds inner self a nest from which it can safely radiate |
Cảm thấy một thôi thúc bản năng muốn bảo vệ bản ngã; xây dựng nội tâm như một cái tổ từ đó nó có thể tỏa ra an toàn |
|
Levels of vitality and creative energy depend on moods, and so are difficult to maintain |
Mức độ sức sống và năng lượng sáng tạo phụ thuộc vào tâm trạng, nên khó duy trì |
|
Expresses self creatively through emotions, and feels need to be recognized for sensitivity |
Tự biểu đạt sáng tạo qua cảm xúc, và cảm thấy cần được công nhận vì sự nhạy cảm |
|
Sense of individuality is expressed most clearly in a familiar, sheltered environment or situation |
Cảm thức về tính cá thể được biểu đạt rõ nhất trong một môi trường hay tình huống quen thuộc, được che chở |
|
|
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Sư Tử: |
|
Expresses self with warmly radiant vitality and constant need to be noticed |
Tự biểu đạt với sức sống ấm áp tỏa rạng và nhu cầu thường trực được chú ý |
|
Creative energy is colored by a sense of drama and bigness |
Năng lượng sáng tạo được nhuốm màu bởi cảm thức kịch tính và sự lớn lao |
|
Motivated by a need to be recognized for one’s generosity |
Được thúc đẩy bởi nhu cầu được công nhận vì sự hào phóng của mình |
|
Radiates confidence and encouragement to others; can vitalize any enterprise |
Tỏa ra sự tự tin và khích lệ đến người khác; có thể làm sinh lực hóa bất kỳ công cuộc nào |
|
Pride is a dominant personality characteristic; heartfelt, but childlike, emotions are always at work |
Tự hào là một đặc tính phàm ngã nổi trội; cảm xúc chân thành nhưng trẻ con luôn vận hành |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Virgo: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Xử Nữ: |
|
|
Hướng năng lượng sáng tạo theo lối phân tích và có sự phân biệt |
|
Motivated by a need to be helpful, to be of service in a tangible way |
Được thúc đẩy bởi nhu cầu hữu ích, phục vụ theo một cách hữu hình |
|
Radiates intelligence and clean-edged vitality |
Tỏa ra trí tuệ và sức sống sắc gọn, trong trẻo |
|
Attunement of soul to essential values, service, and constant need to improve oneself |
Sự điều hòa của linh hồn với các giá trị cốt yếu, sự phục vụ, và nhu cầu thường trực cải thiện bản thân |
|
Humble, unassuming sense of individuality can interfere with public recognition |
Cảm thức về tính cá thể khiêm nhường, không phô trương có thể cản trở sự công nhận trước công chúng |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Libra: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Thiên Bình: |
|
|
Năng lượng sáng tạo hướng vào các mối quan hệ liên nhân và việc khởi xướng ý tưởng |
|
Needs to be recognized for impartiality, fairness, kindness, and ability to harmonize opposing energies |
Cần được công nhận vì tính vô tư, công bằng, tử tế, và khả năng hài hòa các năng lượng đối cực |
|
Radiates sociable, graceful, intellectual vitality and a refined sensitivity to beauty |
Tỏa ra sức sống trí tuệ hòa nhã, duyên dáng và một sự nhạy cảm tinh tế đối với cái đẹp |
|
Constant urge to create balance in one’s relationships and lifestyle |
Thôi thúc thường trực muốn tạo cân bằng trong các mối quan hệ và lối sống của mình |
|
Sense of individuality can be obliterated through over-concentration on pleasing others |
Cảm thức về tính cá thể có thể bị xóa nhòa do quá tập trung vào việc làm vừa lòng người khác |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Scorpio: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Bọ Cạp: |
|
|
Năng lượng sáng tạo xuyên thấu kinh nghiệm bề mặt thông qua sức mạnh cảm xúc mãnh liệt và trực giác |
|
Needs to express one’s transformative energy, often into reforming the status quo |
Cần biểu đạt năng lượng biến đổi của mình, thường là bằng việc cải cách hiện trạng |
|
Craving for intensity, involving the core of human experience, often seeking this in deep, merging (usually highly sexual) relationships |
Khao khát cường độ, liên quan đến cốt lõi của kinh nghiệm nhân sinh, thường tìm điều này trong các mối quan hệ sâu, hòa nhập (thường mang tính dục rất mạnh) |
|
Level of vitality is connected to constant inner compulsive desires—sometimes obsessions |
Mức độ sức sống gắn với những ham muốn cưỡng bách nội tâm thường trực—đôi khi là ám ảnh |
|
Flow of creative expression can be hindered by emotional fixations, reluctance to be open, and fear of losing control |
Dòng chảy biểu đạt sáng tạo có thể bị cản trở bởi sự cố định cảm xúc, sự miễn cưỡng cởi mở, và nỗi sợ mất kiểm soát |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Sagittarius: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Nhân Mã: |
|
|
Năng lượng sáng tạo hướng vào các lý tưởng và khát vọng của mình, không chỉ biểu đạt chúng mà còn thường cổ vũ chúng đến người khác |
|
Sense of individuality is colored by one’s ultimate beliefs and optimistic philosophical outlook |
Cảm thức về tính cá thể được nhuốm màu bởi những niềm tin tối hậu và cái nhìn triết học lạc quan của mình |
|
Essentially values wide-ranging mental and physical liberty |
Về bản chất coi trọng tự do tinh thần và thể chất rộng mở |
|
Radiates a friendly, exploratory, open spirit—very broad-minded and values honesty |
Tỏa ra một tinh thần thân thiện, thăm dò, cởi mở—rất phóng khoáng và coi trọng sự trung thực |
|
Needs to be recognized for moral, upright nature; sometimes high standards can lead to intolerance and insensitivity to others |
Cần được công nhận vì bản tính đạo đức, chính trực; đôi khi tiêu chuẩn cao có thể dẫn đến bất khoan dung và thiếu nhạy cảm với người khác |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Capricorn: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Ma Kết: |
|
|
Năng lượng sáng tạo được nhuốm màu bởi tự chủ, thận trọng, tính truyền thống |
|
Essentially values hard work, authority, and achievement |
Về bản chất coi trọng lao động chăm chỉ, thẩm quyền, và thành tựu |
|
Needs to work single-mindedly and with discipline toward well-defined goals in order to fully express self |
Cần làm việc nhất tâm và có kỷ luật hướng đến các mục tiêu được xác định rõ để có thể tự biểu đạt trọn vẹn |
|
Level of vitality is affected and sense of individuality is developed by one’s ability to assume responsibility |
Mức độ sức sống bị ảnh hưởng và cảm thức về tính cá thể được phát triển bởi khả năng đảm nhận trách nhiệm của mình |
|
Flow of creative expression can be frozen by pessimism, a cynical attitude, or too much concern with respectability and appearances |
Dòng chảy biểu đạt sáng tạo có thể bị đóng băng bởi bi quan, thái độ hoài nghi cay độc, hoặc quá bận tâm đến sự đứng đắn và vẻ bề ngoài |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Aquarius: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Bảo Bình: |
|
|
Năng lượng sáng tạo hướng vào phúc lợi của xã hội và các khái niệm lý thuyết, đặc biệt thông qua đổi mới |
|
Radiates friendly, people-oriented mental energy—often with a tinge of extremism |
Tỏa ra năng lượng tinh thần thân thiện, hướng về con người—thường pha một chút cực đoan |
|
Urge to be and to create is colored by freedom, eccentricity, and experimentation |
Thôi thúc hiện hữu và sáng tạo được nhuốm màu bởi tự do, lập dị, và thử nghiệm |
|
Essentially values humanity and the world of the intellect, with the need to find what’s “right” or “true” |
Về bản chất coi trọng nhân loại và thế giới trí tuệ, với nhu cầu tìm ra điều “đúng” hay “thật” |
|
Expression of individuality can be deterred by self-effacement, over-concentration on duty, or aimless rebellion |
Biểu đạt tính cá thể có thể bị ngăn trở bởi sự tự xóa mình, quá tập trung vào bổn phận, hoặc sự phản kháng vô định hướng |
|
Interpretive Guidelines for Sun in Pisces: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trời trong Song Ngư: |
|
|
I Năng lượng sáng tạo được biểu đạt một cách nhạy cảm và đầy cảm hứng |
|
Needs to be recognized for compassionate, giving nature |
Cần được công nhận vì bản tính từ bi, hay cho đi |
|
1. Sense of individuality is not clearly focused, due to empathy with lives and problems of others |
1. Cảm thức về tính cá thể không được tập trung rõ ràng, do đồng cảm với đời sống và vấn đề của người khác |
|
Radiates a healing and compassionate spirit toward all that suffers |
Tỏa ra một tinh thần chữa lành và từ bi đối với mọi điều đang chịu khổ |
|
Vitality and self-expression are colored by soul-yearnings, overwhelming vulnerability, and the state of the inner life |
Sức sống và sự tự biểu đạt được nhuốm màu bởi những khát vọng của linh hồn, sự dễ tổn thương áp đảo, và trạng thái của đời sống nội tâm |
The Moon in the Signs-Interpretive Guidelines
Mặt Trăng trong các Dấu hiệu—Các Hướng dẫn Diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF THE MOON: How one reacts based on subconscious predisposition |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA MẶT TRĂNG: Một người phản ứng ra sao dựa trên khuynh hướng tiềm thức |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Aries: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Bạch Dương: |
|
|
Phản ứng hung hăng, thiếu kiên nhẫn, mạnh mẽ, trực tiếp, cạnh tranh |
|
need for self-assertion in order to feel emotionally secure and right about oneself |
nhu cầu tự khẳng định để cảm thấy an toàn về mặt cảm xúc và thấy mình “đúng” về bản thân |
|
A confident, action-oriented sense of self focused on new experience |
Một cảm thức về bản thân tự tin, định hướng hành động, tập trung vào trải nghiệm mới |
|
Responds to experience and environment with a single-pointed release of energy |
Đáp ứng trải nghiệm và môi trường bằng một sự phóng thích năng lượng nhất điểm |
|
Combative qualities can hinder attainment of security |
Các phẩm chất hiếu chiến có thể cản trở việc đạt được an toàn |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Taurus: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Kim Ngưu: |
|
|
Phản ứng chậm trước bất kỳ trải nghiệm nào; duy trì sự ổn định và điềm tĩnh khi đối diện các đòi hỏi bên ngoài |
|
Inner contentment comes through waiting, stillness, relating to the world of nature |
Sự mãn nguyện nội tâm đến qua chờ đợi, tĩnh lặng, liên hệ với thế giới tự nhiên |
|
Flows into physical sensations, emotionally retaining the feeling of touching and savoring the pleasures of the moment |
Chảy vào các cảm giác thể chất, về mặt cảm xúc lưu giữ cảm giác chạm vào và thưởng thức khoái lạc của khoảnh khắc |
|
Inner self slow to change; retains habit patterns for a long time, which can result in stubbornness or laziness |
Nội tâm chậm thay đổi; giữ các khuôn mẫu thói quen rất lâu, điều này có thể dẫn đến bướng bỉnh hoặc lười biếng |
|
Feels secure in unchanging, predictable situations and comfortable with all sensual stimuli |
Cảm thấy an toàn trong những tình huống không đổi, có thể dự đoán, và thoải mái với mọi kích thích giác quan |
|
Emphasis on possessiveness and a deep need for security and control can inhibit emotional flow |
Sự nhấn mạnh tính chiếm hữu và nhu cầu sâu xa về an toàn và kiểm soát có thể ức chế dòng chảy cảm xúc |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Gemini: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Song Tử: |
|
|
Phản ứng nhanh, tinh nhạy, biến đổi, với sự tò mò không dứt |
|
Feels secure in responding to a variety of mental stimuli, and in being involved in more than one activity at a time |
Cảm thấy an toàn khi đáp ứng với nhiều kích thích tinh thần đa dạng, và khi tham gia hơn một hoạt động cùng lúc |
|
Adapts to change by using the mind and making connections |
Thích nghi với thay đổi bằng cách dùng thể trí và tạo các mối liên hệ |
|
Communicates about inner emotional life; a need to verbalize emotions in order to feel connected with them |
Giao tiếp về đời sống cảm xúc nội tâm; nhu cầu diễn đạt cảm xúc bằng lời để cảm thấy kết nối với chúng |
|
Sense of security can be deterred by emotional energy scattered in many directions |
Cảm thức an toàn có thể bị ngăn trở bởi năng lượng cảm xúc bị phân tán theo nhiều hướng |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Cancer: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Cự Giải: |
|
|
Phản ứng với sự nhạy cảm (đôi khi quá nhạy cảm) và với tính bảo vệ (đối với bản thân và người khác) |
|
Feels secure when nurturing and being nurtured by others |
Cảm thấy an toàn khi nuôi dưỡng và được người khác nuôi dưỡng |
|
Natural sense of timing and ability to tune in to intuitions and emotional subtleties |
Cảm thức tự nhiên về thời điểm và khả năng bắt sóng trực giác cùng những tinh tế cảm xúc |
|
Extremely sensitive to moods and reactions of others; often at the mercy of one’s own moods |
Cực kỳ nhạy với tâm trạng và phản ứng của người khác; thường bị chi phối bởi chính tâm trạng của mình |
|
Can be over-protective of emotions; strong memory of past emotions is retained forever, still coloring attitudes toward present situations |
Có thể quá bảo vệ cảm xúc; ký ức mạnh về cảm xúc quá khứ được giữ mãi, vẫn nhuốm màu thái độ đối với các tình huống hiện tại |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Leo: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Sư Tử: |
|
|
Phản ứng ấm áp, hào phóng, nhiệt thành |
|
Feeling of emotional security comes from pride and confidence in self |
Cảm giác an toàn về mặt cảm xúc đến từ niềm tự hào và sự tự tin vào bản thân |
|
Puts much creative energy into the environment and can be supportive and encouraging toward others |
Đổ nhiều năng lượng sáng tạo vào môi trường và có thể nâng đỡ, khích lệ người khác |
|
Adapts to life by dramatizing, creating new situations, using humor to entertain others |
Thích nghi với đời sống bằng cách kịch tính hóa, tạo tình huống mới, dùng hài hước để giải trí người khác |
|
Confident, creative, self-image underlies all actions—often a childlike simplicity |
Hình ảnh bản thân tự tin, sáng tạo nằm dưới mọi hành động—thường là một sự đơn giản trẻ con |
|
Constant radiation of proud, outgoing feelings can interfere with ones receptivity |
Sự tỏa ra thường trực các cảm xúc tự hào, hướng ngoại có thể cản trở tính tiếp nhận của một người |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Virgo: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Xử Nữ: |
|
|
Phản ứng bằng sự thích nghi thực tế đối với mọi kích thích |
|
Responds analytically to all experiences; needs a sense of order in the environment to feel comfortable |
Đáp ứng mọi trải nghiệm theo lối phân tích; cần một cảm thức trật tự trong môi trường để thấy thoải mái |
|
Refines emotional reactions in order to perfect their expression |
Tinh luyện các phản ứng cảm xúc để hoàn thiện sự biểu đạt của chúng |
|
Serving others and being helpful contribute to positive self-image and help overcome innate tendency toward guilt and self-doubt |
Phục vụ người khác và hữu ích góp phần tạo hình ảnh bản thân tích cực và giúp vượt qua khuynh hướng bẩm sinh hướng đến tội lỗi và tự nghi ngờ |
|
Feels secure through analysis of the physical and emotional world, and through making definite, concrete improvements |
Cảm thấy an toàn qua việc phân tích thế giới vật chất và cảm xúc, và qua việc tạo ra những cải thiện xác định, cụ thể |
|
Need to dissect emotions can inhibit responsiveness |
Nhu cầu mổ xẻ cảm xúc có thể ức chế tính đáp ứng |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Libra: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Thiên Bình: |
|
|
Phản ứng với môi trường và mọi trải nghiệm bằng tính khách quan, với một cảm thức công bằng phát triển mạnh |
|
Thinks before reacting; weighs all sides of a situation, which can contribute to indecisiveness |
Suy nghĩ trước khi phản ứng; cân nhắc mọi mặt của một tình huống, điều này có thể góp phần tạo do dự |
|
Finding balance and harmonization of polarities is necessary for emotional tranquility; eager to please and to see the other’s point of view |
Việc tìm cân bằng và hài hòa các đối cực là cần thiết cho sự an tĩnh cảm xúc; háo hức làm vừa lòng và nhìn theo quan điểm của người khác |
|
Feels secure when involved in close relationships; uncomfortable being alone for long |
Cảm thấy an toàn khi tham dự các mối quan hệ gần gũi; khó chịu khi ở một mình lâu |
|
Emphasis on gracious demeanor can inhibit spontaneity of emotional reactions and real intimacy |
Sự nhấn mạnh phong thái nhã nhặn có thể ức chế tính tự phát của phản ứng cảm xúc và sự thân mật thật sự |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Scorpio: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Bọ Cạp: |
|
|
Phản ứng mãnh liệt, nồng nhiệt, với sức mạnh cảm xúc được kiểm soát |
|
Self-image affected by complex, turbulent emotions; confidence sometimes undermined by negative emotions or supported by passionate sense of purpose |
Hình ảnh bản thân bị ảnh hưởng bởi các cảm xúc phức tạp, dữ dội; sự tự tin đôi khi bị suy yếu bởi cảm xúc tiêu cực hoặc được nâng đỡ bởi cảm thức mục đích nồng nhiệt |
|
Depth of feelings and secretiveness contribute to person’s mystique and charisma |
Chiều sâu cảm xúc và tính kín đáo góp phần tạo nên vẻ huyền bí và sức hút của người đó |
|
A need to deeply penetrate experiences leads to comprehension of underlying motives or to imagining all sorts of fearful motives in others |
Nhu cầu xuyên thấu sâu vào trải nghiệm dẫn đến việc hiểu các động cơ nền tảng hoặc tưởng tượng đủ loại động cơ đáng sợ nơi người khác |
|
Feels nurtured when giving and/or receiving intense emotional energy |
Cảm thấy được nuôi dưỡng khi cho và/hoặc nhận năng lượng cảm xúc mãnh liệt |
|
Fear of vulnerability and losing control can lead to emotional repression |
Nỗi sợ dễ tổn thương và mất kiểm soát có thể dẫn đến sự kìm nén cảm xúc |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Sagittarius: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Nhân Mã: |
|
|
Phản ứng nhiệt thành và lý tưởng, dựa trên niềm tin và triết lý |
|
Inner contentment felt when aspiring toward or promoting one’s ideals, or when progressing toward one’s future goals |
Sự mãn nguyện nội tâm được cảm nhận khi khao khát hướng đến hoặc cổ vũ các lý tưởng của mình, hoặc khi tiến bước về phía các mục tiêu tương lai |
|
Subconscious predisposition to question, to search for meaning—an innate broad-minded, tolerant, buoyant attitude toward life |
Khuynh hướng tiềm thức đặt câu hỏi, tìm ý nghĩa—một thái độ bẩm sinh phóng khoáng, khoan dung, lạc quan đối với đời sống |
|
Feels comfortable when exploring, travelling, being outdoors; loves a sense of freedom |
Cảm thấy thoải mái khi thăm dò, du hành, ở ngoài trời; yêu cảm thức tự do |
|
Orientation toward emotional beliefs can lead to gullibility, arrogance, fanaticism, or a pretentious preachiness |
Định hướng theo các niềm tin cảm xúc có thể dẫn đến cả tin, kiêu ngạo, cuồng tín, hoặc một sự thuyết giáo kiểu làm bộ |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Capricorn: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Ma Kết: |
|
|
Phản ứng với tự chủ và quyết tâm; đôi khi phản ứng tự động bằng sự tiêu cực nghiêm khắc |
|
Needs to manipulate the world and others in order to feel secure, comfortable, and to achieve one’s goals; can set aside personal concerns to fulfill duties |
Cần thao túng thế giới và người khác để cảm thấy an toàn, thoải mái, và để đạt mục tiêu; có thể gác lại mối bận tâm cá nhân để hoàn thành bổn phận |
|
Controlled response to experience; cautiously projects authoritative, determined energy |
Đáp ứng trải nghiệm một cách kiểm soát; thận trọng phóng chiếu năng lượng có thẩm quyền, kiên quyết |
|
Feels comfortable in role of provider, protector; habitually takes control of situations |
Cảm thấy thoải mái trong vai trò người chu cấp, người bảo vệ; theo thói quen nắm quyền kiểm soát các tình huống |
|
Dominant emotional need to be on top or to be an authority can limit capacity for intimacy and emotional nurturing |
Nhu cầu cảm xúc trội bật muốn ở vị trí trên cùng hoặc là một thẩm quyền có thể giới hạn năng lực thân mật và nuôi dưỡng cảm xúc |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Aquarius: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Bảo Bình: |
|
|
Phản ứng khó đoán, lập dị, và với tính khách quan tách biệt |
|
Feels secure when exercising complete freedom of ideas, self-expression, and innovation |
Cảm thấy an toàn khi thực thi sự tự do hoàn toàn về ý tưởng, tự biểu đạt, và đổi mới |
|
Responds individualistically, based on sense of self as unique, altruistic, and socially conscious |
Đáp ứng theo lối cá nhân chủ nghĩa, dựa trên cảm thức về bản thân như độc đáo, vị tha, và có ý thức xã hội |
|
Needs to interact socially in order to feel emotionally centered and right about self |
Cần tương tác xã hội để cảm thấy được định tâm về mặt cảm xúc và thấy mình “đúng” về bản thân |
|
Nurtures others by encouraging their freedom, and feels supported when given complete autonomy in return |
Nuôi dưỡng người khác bằng cách khuyến khích tự do của họ, và cảm thấy được nâng đỡ khi được trao lại sự tự chủ hoàn toàn |
|
A need for emotional independence can cause alienation from one’s true feelings and aloofness toward the sensitivities of others |
Nhu cầu độc lập cảm xúc có thể gây xa lạ với cảm xúc thật của mình và sự lạnh nhạt đối với sự nhạy cảm của người khác |
|
Interpretive Guidelines for Moon in Pisces: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Mặt Trăng trong Song Ngư: |
|
|
Phản ứng nhạy cảm, từ bi, đồng cảm, né tránh, dễ tổn thương, lý tưởng |
|
, Periods of unfocused, freely imaginative daydreaming help bring emotional tranquility |
, Những giai đoạn mơ mộng không tập trung, tưởng tượng tự do giúp đem lại sự an tĩnh cảm xúc |
|
Needs a sense of oneness with the world and the universe to feel secure and right about oneself |
Cần một cảm thức hợp nhất với thế giới và vũ trụ để cảm thấy an toàn và thấy mình “đúng” về bản thân |
|
Nurtures others through healing compassion and sympathy; feels secure when serving humanity or a spiritual ideal |
Nuôi dưỡng người khác qua lòng từ bi chữa lành và sự cảm thông; cảm thấy an toàn khi phục vụ nhân loại hoặc một lý tưởng tinh thần |
|
Feelings about self are nebulous, which can inhibit self-understanding and confidence |
Cảm xúc về bản thân mơ hồ, điều này có thể ức chế sự tự thấu hiểu và tự tin |
|
Flows easily with changing situations; contentment comes through giving of self and/or transcending the personal self and its fears |
Dễ dàng trôi theo các tình huống đổi thay; sự mãn nguyện đến qua việc hiến dâng bản thân và/hoặc vượt lên phàm ngã cùng những nỗi sợ của nó |
Mercury in the Signs-Interpretive Guidelines
Sao Thủy trong các Dấu hiệu—Các Hướng dẫn Diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF MERCURY: How One Thinks & Communicates |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA SAO THỦY: Một người suy nghĩ & giao tiếp ra sao |
|
|
|
|
Communicates assertively, forcefully, directly, confidently |
Giao tiếp theo lối khẳng định, mạnh mẽ, trực tiếp, tự tin |
|
Restless urge for action underlies energetic way of speaking and creative use of skills |
Thôi thúc bồn chồn muốn hành động nằm dưới cách nói năng đầy năng lượng và việc vận dụng kỹ năng một cách sáng tạo |
|
Confrontation and forceful release of energy are necessary in order to learn; capacity to intuitively grasp essentials |
Sự đối đầu và sự phóng thích năng lượng mạnh mẽ là cần thiết để học hỏi; năng lực nắm bắt trực giác các điều cốt yếu |
|
Reasoning ability is colored by a self-willed release of energy toward new experience; daring new thoughts are therefore often preferred |
Năng lực lý luận được nhuốm màu bởi sự phóng thích năng lượng theo ý chí bản thân hướng đến trải nghiệm mới; vì vậy, những ý nghĩ táo bạo mới mẻ thường được ưa chuộng |
|
Establishing true give-and-take with others can be hindered by insensitive and inconsiderate self-assertion |
Việc thiết lập sự cho-và-nhận chân thực với người khác có thể bị cản trở bởi sự tự khẳng định thiếu nhạy cảm và thiếu cân nhắc |
|
|
|
|
Communicates carefully, making sure of each word before saying it; slow expression of one’s thoughts |
Giao tiếp cẩn trọng, bảo đảm từng từ trước khi nói; biểu đạt suy nghĩ chậm rãi |
|
A need to learn slowly and deliberately can limit the variety of one’s perceptions |
Nhu cầu học chậm và có chủ ý có thể giới hạn sự đa dạng trong tri giác của một người |
|
A retentive, steady mind, based on consolidation of ideas; brings ideas down to earth for practical application |
Một thể trí lưu giữ, vững vàng, dựa trên sự củng cố các ý tưởng; đưa ý tưởng xuống đất để ứng dụng thực tế |
|
Urge to express one’s perceptions of physical sensations; tangibly savoring one’s words while speaking |
Thôi thúc biểu đạt tri giác về các cảm giác thể chất; thưởng thức lời nói của mình một cách hữu hình khi đang nói |
|
The need to establish connections with others is restricted by a reluctance to share self freely and spontaneously |
Nhu cầu thiết lập các mối liên hệ với người khác bị hạn chế bởi sự miễn cưỡng chia sẻ bản thân một cách tự do và tự phát |
|
|
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Song Tử: |
|
Communicates fluently, quickly, cleverly, and intelligently—sometimes superficially |
Giao tiếp trôi chảy, nhanh, lanh lợi, và thông minh—đôi khi hời hợt |
|
Jrge to express perceptions immediately |
Thôi thúc biểu đạt tri giác ngay lập tức |
|
Needs to learn through establishing and identifying connections among people and ideas |
Cần học bằng cách thiết lập và nhận diện các mối liên hệ giữa con người và ý tưởng |
|
Changeably curious mind expresses itself through friendly interactions with others and through endless questions |
Thể trí tò mò biến đổi biểu đạt qua các tương tác thân thiện với người khác và qua những câu hỏi bất tận |
|
High level of nervous energy is expressed through talking, writing, or other forms of manual/mental dexterity |
Mức năng lượng thần kinh cao được biểu đạt qua nói chuyện, viết lách, hoặc các hình thức khéo léo tay chân/tinh thần khác |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Cancer: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Cự Giải: |
|
|
Giao tiếp theo cảm xúc, bản năng, và nhạy cảm; có tính bảo vệ đối với những suy nghĩ của mình |
|
Learns through absorption, relying on feelings to make connections between bits of information |
Học bằng sự hấp thụ, dựa vào cảm xúc để tạo các mối liên hệ giữa những mẩu thông tin |
|
Nurtures new ideas until they blossom as creative skill |
Nuôi dưỡng các ý tưởng mới cho đến khi chúng nở rộ thành kỹ năng sáng tạo |
|
Good memory and retentive qualities contribute to learning abilities |
Trí nhớ tốt và các phẩm chất lưu giữ góp phần vào năng lực học hỏi |
|
Subconscious prejudices and fears can interfere with objectivity and attention to new ideas |
Các thành kiến và nỗi sợ tiềm thức có thể cản trở tính khách quan và sự chú ý đến các ý tưởng mới |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Leo: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Sư Tử: |
|
|
Giao tiếp đầy năng lượng, tỏa rạng, và tự hào |
|
Warmth, affection, and strong will motivate the need to establish connections |
Sự ấm áp, tình cảm, và ý chí mạnh thúc đẩy nhu cầu thiết lập các mối liên hệ |
|
Communication colored by sense of drama, humor, and creative flair |
Giao tiếp được nhuốm màu bởi cảm thức kịch tính, hài hước, và nét tài hoa sáng tạo |
|
Pride and urge for recognition spark expression of perceptions |
Niềm tự hào và thôi thúc được công nhận khơi bùng sự biểu đạt tri giác |
|
Needs creative involvement in order to learn; makes intuitive leaps rather than logical associations |
Cần sự can dự sáng tạo để học; tạo những bước nhảy trực giác hơn là các liên tưởng logic |
|
Ego’s involvement with thinking process can obliterate objectivity and limit flexibility and retention of facts |
Sự can dự của bản ngã vào tiến trình tư duy có thể xóa nhòa tính khách quan và giới hạn tính linh hoạt cùng khả năng lưu giữ dữ kiện |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Virgo: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Xử Nữ: |
|
|
Giao tiếp logic, phê phán, hữu ích, khiêm nhường—đôi khi tiêu cực và hoài nghi |
|
An urge to express one’s perceptions matter-of-factly, demonstrating one’s analytical skills |
Thôi thúc biểu đạt tri giác theo lối sự-thật-là-thế, thể hiện kỹ năng phân tích của mình |
|
A need to discriminate among ideas and to put them in logical sequence in order to learn |
Nhu cầu phân biệt giữa các ý tưởng và đặt chúng vào trình tự logic để học |
|
Practical, helpful ideas contribute to the ability to make connections with others |
Các ý tưởng thực tế, hữu ích góp phần vào khả năng thiết lập các mối liên hệ với người khác |
|
Over-attention to details can hinder perception of the larger viewpoint and all its interconnections and broader implications |
Sự chú ý quá mức đến chi tiết có thể cản trở tri giác về quan điểm lớn hơn cùng mọi liên kết của nó và các hàm ý rộng hơn |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Libra: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Thiên Bình: |
|
|
Giao tiếp thông minh, dễ mến, ngoại giao, và tao nhã |
|
Urge to express one’s perceptions harmoniously—in a fair-minded, objective mode—to balance all polarities |
Thôi thúc biểu đạt tri giác một cách hài hòa—trong một cung cách công bằng, khách quan—để cân bằng mọi đối cực |
|
Needs to be impartial and tactful in order to establish connections with others |
Cần vô tư và khéo léo để thiết lập các mối liên hệ với người khác |
|
Verbal expression is colored by an artistic, aesthetic sense |
Biểu đạt bằng lời được nhuốm màu bởi một cảm thức nghệ thuật, thẩm mỹ |
|
Seeks balance and objectivity in personal interactions, and needs feedback on ideas to clarify them |
Tìm cân bằng và khách quan trong các tương tác cá nhân, và cần phản hồi về các ý tưởng để làm rõ chúng |
|
Awareness of all points of view can hinder the ability to come to a decision |
Nhận thức về mọi quan điểm có thể cản trở khả năng đi đến một quyết định |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Scorpio: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Bọ Cạp: |
|
|
Giao tiếp mạnh mẽ, sâu sắc, và nồng nhiệt (thường không bằng lời!); có thể hình thành các gắn kết thân mật sâu xa qua giao tiếp |
|
Urge for verbal expression comes from the depths of one’s being and is never superficial |
Thôi thúc biểu đạt bằng lời đến từ chiều sâu hiện hữu của mình và không bao giờ hời hợt |
|
A profound need to learn by penetrating and probing to the core of reality; very thorough in all research and interested in detection |
Một nhu cầu sâu xa muốn học bằng cách xuyên thấu và dò xét đến cốt lõi của thực tại; rất kỹ lưỡng trong mọi nghiên cứu và quan tâm đến việc phát hiện |
|
Objective understanding can be hindered by the overly-intense, willful, and emotional nature of the mind |
Sự hiểu biết khách quan có thể bị cản trở bởi bản tính quá mãnh liệt, cố chấp, và cảm xúc của thể trí |
|
Use of skill and intelligence are influenced by powerful desires, deep passions, and the urge to discover others’ hidden motivations |
Việc sử dụng kỹ năng và trí tuệ bị ảnh hưởng bởi những ham muốn mạnh mẽ, các đam mê sâu, và thôi thúc khám phá các động cơ ẩn giấu của người khác |
|
Ability to establish connections with others can be inhibited by the need for secrecy and silence |
Khả năng thiết lập các mối liên hệ với người khác có thể bị ức chế bởi nhu cầu bí mật và im lặng |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Sagittarius: |
Các Hướng dẫn Diễn giải cho Sao Thủy trong Nhân Mã: |
|
|
Giao tiếp cởi mở, chân thật, lạc quan, nhiệt thành, và khoan dung |
|
The need to learn is expressed through restless aspiration propelling one toward an ideal |
Nhu cầu học hỏi được biểu đạt qua khát vọng không yên thúc đẩy một người hướng đến một lý tưởng |
|
Thinking and reasoning are guided by long-term goals rather than mundane details |
Tư duy và lý luận được dẫn dắt bởi các mục tiêu dài hạn hơn là những chi tiết thường nhật |
|
Interest in teaching others what one has learned; learning and teaching are seen as closely related |
Quan tâm đến việc dạy cho người khác điều mình đã học; việc học và việc dạy được xem là gắn bó chặt chẽ |
|
Need to establish connections with others by being direct, truthful, and broad-minded |
Cần thiết lập các mối liên hệ với người khác bằng cách thẳng thắn, chân thật và có tầm nhìn rộng |
|
Coherent thinking can be blurred by the over-generalizations that idealistic aspirations motivate |
Tư duy mạch lạc có thể bị làm mờ bởi những khái quát hóa quá mức mà các khát vọng lý tưởng chủ nghĩa thúc đẩy |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Capricorn: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thủy trong Ma Kết: |
|
|
Giao tiếp nghiêm túc, thận trọng, với cảm thức thẩm quyền mạnh; đôi khi suy nghĩ theo các phạm trù cứng nhắc |
|
Persistence, ambition, and steady progress satisfy one’s need to learn |
Sự bền bỉ, tham vọng và tiến bộ ổn định thỏa mãn nhu cầu học hỏi của một người |
|
Self-controlled urge to express one’s perceptions and intelligence through manipulation of the physical world, and to get practical results from theories |
Thúc đẩy tự chủ để biểu đạt các nhận thức và trí tuệ của mình thông qua việc thao tác thế giới vật chất, và rút ra các kết quả thực tiễn từ các lý thuyết |
|
Reserved, self-sufficient, formal qualities can inhibit the way one communicates with others |
Những phẩm chất dè dặt, tự lực, khuôn phép có thể kìm hãm cách một người giao tiếp với người khác |
|
Reason and power of discrimination are used to build toward a goal; keen awareness of practical reality can lead to a focus on limitations rather than possibilities |
Lý trí và năng lực phân biệt được dùng để xây dựng hướng tới một mục tiêu; sự nhận biết sắc bén về thực tại thực tiễn có thể dẫn đến việc tập trung vào các giới hạn hơn là các khả năng |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Aquarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thủy trong Bảo Bình: |
|
|
Giao tiếp cởi mở, thông minh, lý tưởng chủ nghĩa, theo cách tách biệt |
|
Needs to establish unique connections with others, relating individualistically with each person, while having strong awareness of group communication processes |
Cần thiết lập những mối liên hệ độc đáo với người khác, liên hệ theo tính cá biệt với từng người, đồng thời có nhận biết mạnh về các tiến trình giao tiếp của nhóm |
|
Urge to express one’s perceptions and intelligence is colored by individualistic freedom and often by extremism |
Thúc đẩy biểu đạt các nhận thức và trí tuệ của mình được nhuốm màu bởi tự do cá nhân chủ nghĩa và thường bởi tính cực đoan |
|
Thinks experimentally and innovatively, testing theories on others; future-oriented, likes to explore possibilities for change |
Suy nghĩ theo lối thực nghiệm và đổi mới, đem các lý thuyết thử nghiệm trên người khác; hướng về tương lai, thích khám phá các khả năng thay đổi |
|
Independent, inventive, detached intellectual qualities contribute to the learning process |
Những phẩm chất trí tuệ độc lập, sáng tạo, tách biệt góp phần vào tiến trình học hỏi |
|
Expression of ideas can be erratic—fragmented by unpredictable connections between unrelated concepts |
Sự biểu đạt các ý tưởng có thể thất thường—bị phân mảnh bởi những liên kết khó lường giữa các khái niệm không liên quan |
|
Interpretive Guidelines for Mercury in Pisces: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thủy trong Song Ngư: |
|
|
Giao tiếp nhạy cảm, lý tưởng chủ nghĩa, thi vị, lảng tránh, giàu tưởng tượng |
|
Compassion motivates one to express perceptions and intelligence sympathetically |
Lòng trắc ẩn thúc đẩy một người biểu đạt các nhận thức và trí tuệ một cách cảm thông |
|
Establishes connections with others psychically and spiritually; communication is perceived on more than one level |
Thiết lập các mối liên hệ với người khác bằng năng lực tâm linh và tinh thần; giao tiếp được cảm nhận trên nhiều hơn một tầng mức |
|
Verbal energy is inspired by flexibility and the power of synthesis |
Năng lượng ngôn từ được khơi nguồn bởi tính linh hoạt và năng lực tổng hợp |
|
Reason and power of discrimination can be clouded by confusion, daydreaming, and self-deception |
Lý trí và năng lực phân biệt có thể bị che mờ bởi sự rối loạn, mơ mộng và tự lừa dối |
Venus in the Signs-Interpretive Guidelines
Sao Kim trong các Dấu hiệu—Hướng dẫn diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF VENUS: How one expresses affection, feels appreciated, & gives of self |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA SAO KIM: Cách một người biểu đạt tình cảm, cảm thấy được trân trọng, & cho đi từ bản thân |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Aries: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Bạch Dương: |
|
|
Biểu đạt tình cảm trực tiếp, bốc đồng, nhiệt tình |
|
Emotionally-colored tastes and pleasures blossom when energy is directed toward new experience; especially enjoys the first stages of relationships |
Những thị hiếu và khoái lạc nhuốm màu cảm xúc nở rộ khi năng lượng được hướng vào trải nghiệm mới; đặc biệt thích những giai đoạn đầu của các mối quan hệ |
|
Need to feel close to another can be thwarted by strong self-assertive, demanding qualities; intimacy therefore sometimes difficult to achieve |
Nhu cầu cảm thấy gần gũi với người khác có thể bị cản trở bởi các phẩm chất khẳng định bản thân mạnh và đòi hỏi; vì vậy, đôi khi sự thân mật khó đạt được |
|
Values individuality, initiative, and independence in self and others |
Đề cao tính cá biệt, tinh thần chủ động và độc lập ở bản thân và người khác |
|
Gives of self energetically, and responds to forceful release of energy from others |
Cho đi từ bản thân một cách giàu năng lượng, và đáp lại sự giải phóng năng lượng mạnh mẽ từ người khác |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Taurus: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Kim Ngưu: |
|
|
Biểu đạt tình cảm theo cách thể chất, ấm áp, ổn định, chiếm hữu |
|
Gives from self’s inner resources; responds to sensual, deeply-centered energy from others |
Cho đi từ các nguồn lực nội tại của bản thân; đáp lại năng lượng giàu cảm giác, tập trung sâu từ người khác |
|
A need to give of one’s affections can be hampered by emotional stinginess, possessiveness, or reluctance to release feelings or lose control |
Nhu cầu cho đi tình cảm của mình có thể bị cản trở bởi sự keo kiệt cảm xúc, tính chiếm hữu, hoặc sự miễn cưỡng buông thả cảm xúc hay mất kiểm soát |
|
Deeply appreciates physical sensations: sight, sound, smell, taste, and touch; enjoys contact with nature |
Trân trọng sâu sắc các cảm giác thể chất: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác; thích tiếp xúc với thiên nhiên |
|
Values material comfort, luxury, and beautiful physical objects |
Đề cao sự tiện nghi vật chất, xa hoa và các vật thể vật chất đẹp đẽ |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Gemini: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Song Tử: |
|
|
I Biểu đạt tình cảm bằng lời nói, lanh trí, nhẹ nhàng, tinh nghịch |
|
(Needs to talk immediately about one’s thoughts and perceptions in order to feel close to another Emotionally-colored tastes are constantly and consciously changing; variety and mental rapport are highly valued |
(Cần nói ngay về những suy nghĩ và nhận thức của mình để cảm thấy gần gũi với người khác Thị hiếu nhuốm màu cảm xúc thay đổi liên tục và có ý thức; sự đa dạng và sự hòa hợp về trí tuệ được đề cao |
|
Urge for pleasure is colored by changeable curiosity, talkativeness, and friendliness; attracted to intelligence and quick wit |
Thúc đẩy khoái lạc được nhuốm màu bởi tính tò mò hay đổi thay, sự nói nhiều và tính thân thiện; bị hấp dẫn bởi trí thông minh và sự dí dỏm nhanh nhạy |
|
Need for variety and constant new stimuli can inhibit chances for lasting relationships and interpersonal depth beyond the superficial |
Nhu cầu đa dạng và các kích thích mới liên tục có thể kìm hãm cơ hội cho các mối quan hệ bền lâu và chiều sâu liên nhân vượt quá bề mặt |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Cancer: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Cự Giải: |
|
|
Biểu đạt tình cảm nhạy cảm, vỗ về, che chở, bám chặt |
|
Need to nurture and be nurtured, to feel part of a family, in order to be comfortable |
Cần nuôi dưỡng và được nuôi dưỡng, cần cảm thấy mình là một phần của gia đình, để cảm thấy dễ chịu |
|
Prefers to share energy with others within an enclosed, close-knit group |
Thích chia sẻ năng lượng với người khác trong một nhóm khép kín, gắn bó |
|
Urge for pleasure and closeness can be hampered by moodiness, timidity, stinginess, or overly self-protective feelings; easily reflects others’ pleasures and moods |
Thúc đẩy khoái lạc và sự gần gũi có thể bị cản trở bởi tính thất thường, nhút nhát, keo kiệt, hoặc cảm xúc tự bảo vệ quá mức; dễ phản chiếu khoái lạc và tâm trạng của người khác |
|
Receptive and dependent qualities are always involved in feeling close to another |
Những phẩm chất tiếp nhận và lệ thuộc luôn can dự trong việc cảm thấy gần gũi với người khác |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Leo: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Sư Tử: |
|
|
Biểu đạt tình cảm ấm áp, kịch tính, nhiệt tình |
|
Emotionally-colored tastes are influenced by one’s pride and an urge for recognition |
Những thị hiếu nhuốm màu cảm xúc chịu ảnh hưởng bởi lòng tự hào và một thôi thúc được công nhận |
|
Gives of self with creative vitality, and receives from others graciously and proudly |
Cho đi từ bản thân với sinh lực sáng tạo, và đón nhận từ người khác một cách nhã nhặn và đầy tự hào |
|
Sociability and expressions of love are colored by playfulness, generosity, and loyalty |
Tính hòa đồng và sự biểu đạt tình yêu được nhuốm màu bởi sự tinh nghịch, hào phóng và trung thành |
|
Exchange of deeper feelings with another may be encumbered by one’s need to be the center of attention or to dominate the other’s emotional life |
Việc trao đổi những cảm xúc sâu hơn với người khác có thể bị vướng bởi nhu cầu của một người muốn trở thành trung tâm chú ý hoặc muốn thống trị đời sống cảm xúc của người kia |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Virgo: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Xử Nữ: |
|
|
Biểu đạt tình cảm một cách thực tế, khiêm tốn, hay giúp đỡ, rụt rè |
|
need to serve and be useful yields emotional satisfaction |
nhu cầu phục vụ và hữu ích đem lại sự thỏa mãn cảm xúc |
|
, j Finds pleasure in precise attention to details and analytical mental activity |
, j Tìm thấy khoái lạc trong sự chú ý chính xác đến chi tiết và hoạt động trí tuệ phân tích |
|
A need for logic and practicality in order to feel comfortable and harmonious |
Cần logic và tính thực tiễn để cảm thấy dễ chịu và hài hòa |
|
Over-helpfulness, petty criticisms, or one’s natural reserve can interfere with emotional give-and-take and the expression of passion |
Sự giúp đỡ quá mức, những phê bình vụn vặt, hoặc sự dè dặt tự nhiên của một người có thể can thiệp vào sự cho-đi nhận-lại về cảm xúc và sự biểu đạt đam mê |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Libra: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Thiên Bình: |
|
|
Biểu đạt tình cảm nhẹ nhàng, ân cần, duyên dáng và hài hòa |
|
Give-and-take with others is colored by balance, fairness, and I gentleness |
Sự cho-đi nhận-lại với người khác được nhuốm màu bởi sự cân bằng, công bằng và I dịu dàng |
|
Emotionally-colored tastes are affected by a need to harmonize polarities and to appreciate symmetry and traditional beauty |
Những thị hiếu nhuốm màu cảm xúc bị tác động bởi nhu cầu hòa hợp các cực đối lập và trân trọng tính đối xứng cùng vẻ đẹp truyền thống |
|
A deep need for peace, tranquility, and harmony in order to feel comfort and pleasure, but this could lead to avoidance of unpleasant emotional interchanges and thus limit the scope of intimacy |
Một nhu cầu sâu xa về hòa bình, tĩnh lặng và hài hòa để cảm thấy dễ chịu và khoái lạc, nhưng điều này có thể dẫn đến việc né tránh những trao đổi cảm xúc khó chịu và do đó giới hạn phạm vi thân mật |
|
Needs to develop relationships based on equal sharing and cooperation in order to give of one’s emotions |
Cần phát triển các mối quan hệ dựa trên sự chia sẻ bình đẳng và hợp tác để có thể cho đi cảm xúc của mình |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Scorpio: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Bọ Cạp: |
|
|
Biểu đạt tình cảm mãnh liệt, đam mê, ám ảnh, với những cảm xúc cực độ, thiêu đốt |
|
Urge for pleasure is colored by compulsive desires, depth, \ and passionate emotions |
Thúc đẩy khoái lạc được nhuốm màu bởi những ham muốn cưỡng bách, chiều sâu, \ và cảm xúc đam mê |
|
Give-and-take with others generates a healing, transformative energy |
Sự cho-đi nhận-lại với người khác tạo sinh một năng lượng chữa lành, biến đổi |
|
Social and love needs can be hindered by inclination to secrecy and reluctance to trust others |
Các nhu cầu xã hội và tình yêu có thể bị cản trở bởi khuynh hướng bí mật và sự miễn cưỡng tin tưởng người khác |
|
Needs to penetrate deeply into a relationship with intense emotional power in order to feel close to another |
Cần thâm nhập sâu vào một mối quan hệ bằng sức mạnh cảm xúc mãnh liệt để cảm thấy gần gũi với người khác |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Sagittarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Nhân Mã: |
|
Expresses affection freely, enthusiastically, generously, and idealistically |
Biểu đạt tình cảm tự do, nhiệt tình, hào phóng và lý tưởng chủ nghĩa |
|
|
Thôi thúc bồn chồn muốn tiến bước và có nhiều cuộc phiêu lưu có thể can thiệp vào việc thiết lập các mối quan hệ gần gũi |
|
How one relates to others is highly colored by one’s beliefs and goals, and a philosophical harmony is needed in close relationships |
Cách một người liên hệ với người khác bị nhuốm màu mạnh bởi các niềm tin và mục tiêu của mình, và sự hòa hợp về triết lý là điều cần thiết trong các mối quan hệ thân mật |
|
A need for freedom to roam and explore in order to feel comfort and harmony |
Cần tự do lang thang và khám phá để cảm thấy dễ chịu và hài hòa |
|
Attitudes toward love and romance are tolerant and broad-minded; values honesty in relationships and may insensitively overlook others’ feelings |
Thái độ đối với tình yêu và lãng mạn khoan dung và có tầm nhìn rộng; đề cao sự trung thực trong các mối quan hệ và có thể vô ý bỏ qua cảm xúc của người khác |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Capricorn: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Ma Kết: |
|
|
Biểu đạt tình cảm thận trọng, nghiêm túc, có bổn phận và máy móc |
|
iPleasure and love needs can be inhibited by fearful, suspicious attitudes or an aloof, impersonal approach |
iNhu cầu khoái lạc và tình yêu có thể bị kìm hãm bởi các thái độ sợ hãi, ngờ vực hoặc một cách tiếp cận lạnh lùng, phi cá nhân |
|
Needs to be sure of commitment from another before giving of self’s deeper emotions; capable of loyalty and of facing the work and responsibilities of relationships |
Cần chắc chắn về sự cam kết từ người khác trước khi cho đi những cảm xúc sâu hơn của bản thân; có khả năng trung thành và đối diện với công việc cùng trách nhiệm của các mối quan hệ |
|
Social and love urge is colored by perserverance, ambition, conservatism, and concern for reputation |
Thôi thúc xã hội và tình yêu được nhuốm màu bởi sự bền bỉ, tham vọng, bảo thủ và mối quan tâm đến danh tiếng |
|
Need for self-control and emotional reserve can hamper the development of close relationships |
Nhu cầu tự kiểm soát và dè dặt cảm xúc có thể cản trở sự phát triển của các mối quan hệ gần gũi |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Aquarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Bảo Bình: |
|
|
Biểu đạt tình cảm tự do, khác thường, tán tỉnh, thực nghiệm |
|
Detached, impersonal attitude can interfere with close relationships; others may consider the person cold and aloof |
Thái độ tách biệt, phi cá nhân có thể can thiệp vào các mối quan hệ gần gũi; người khác có thể xem người này là lạnh lùng và xa cách |
|
Enjoys exchange of theories, ideas, and imaginative (often humorous) fantasies with a loved one |
Thích trao đổi các lý thuyết, ý tưởng và những tưởng tượng giàu hình ảnh (thường hài hước) với người mình yêu |
|
Love and social urges are colored by individualistic freedom, extremism, and rebelliousness |
Thôi thúc tình yêu và xã hội được nhuốm màu bởi tự do cá nhân chủ nghĩa, tính cực đoan và tính nổi loạn |
|
Need for active socializing with many people in order to give fully of self’s emotions |
Cần giao tiếp xã hội năng động với nhiều người để có thể cho đi trọn vẹn cảm xúc của bản thân |
|
Interpretive Guidelines for Venus in Pisces: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Kim trong Song Ngư: |
|
|
Biểu đạt tình cảm nhạy cảm, tử tế, trắc ẩn và cảm thông; có khả năng cho đi vị tha |
|
A need for a magical and romantic harmony is deeply felt; but desires can be unfocused and vague, leaving the person vulnerable |
Một nhu cầu về sự hòa hợp kỳ diệu và lãng mạn được cảm nhận sâu sắc; nhưng các ham muốn có thể thiếu trọng tâm và mơ hồ, khiến người này dễ tổn thương |
|
Social and love urge colored by romantic idealism; one idealizes loved ones and love itself |
Thôi thúc xã hội và tình yêu được nhuốm màu bởi chủ nghĩa lý tưởng lãng mạn; một người lý tưởng hóa người mình yêu và chính tình yêu |
|
Escapism, evasion, and confusion can undermine the ability to give of self and to receive from others, and lack of discrimination can hamper forming solid relationships |
Chủ nghĩa thoát ly, sự lảng tránh và rối loạn có thể làm suy yếu khả năng cho đi từ bản thân và đón nhận từ người khác, và sự thiếu năng lực phân biệt có thể cản trở việc hình thành các mối quan hệ vững chắc |
|
Feelings of closeness with another are influenced by soul-yearnings and an urge to mingle psychically with the other person; empathy arises from ability to identify with others’ feelings |
Cảm giác gần gũi với người khác chịu ảnh hưởng bởi những khát vọng của linh hồn và một thôi thúc muốn hòa trộn bằng năng lực tâm linh với người kia; sự đồng cảm nảy sinh từ khả năng đồng nhất với cảm xúc của người khác |
Mars in the Signs-Interpretive Guidelines—Sao Hỏa trong các Dấu hiệu—Hướng dẫn diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF MARS: How one asserts self & expresses desires |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA SAO HỎA: Cách một người khẳng định bản thân & biểu đạt các ham muốn |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Aries: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Bạch Dương: |
|
|
Khẳng định bản thân theo lối cạnh tranh, trực tiếp, thiếu kiên nhẫn |
|
Single-pointed release of physical energy directed toward new experience; often a flair for starting new businesses and/or mechanical ingenuity |
Sự giải phóng năng lượng thể chất tập trung một điểm hướng vào trải nghiệm mới; thường có năng khiếu khởi sự các doanh nghiệp mới và/hoặc sự khéo léo cơ khí |
|
Self-willed urge for action is strongly directed toward one’s desires; faces obstacles directly, but recklessness can impede success |
Thôi thúc hành động theo ý chí cá nhân được hướng mạnh vào các ham muốn của mình; đối diện chướng ngại trực tiếp, nhưng sự liều lĩnh có thể cản trở thành công |
|
Initiative, willpower, and restlessness characterize the method of operation, as well as an intuitive grasp of essentials |
Tinh thần chủ động, ý chí và sự bồn chồn đặc trưng cho phương thức vận hành, cùng với sự nắm bắt trực giác về các điều cốt yếu |
|
Sexual drive and physical energy are expressed impulsively, powerfully, and confidently |
Xung lực tình dục và năng lượng thể chất được biểu đạt bốc đồng, mạnh mẽ và tự tin |
|
|
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Kim Ngưu: |
|
Asserts self steadily, retentively, conservatively, stubbornly |
Khẳng định bản thân ổn định, giữ chặt, bảo thủ, bướng bỉnh |
|
Strong actions are directed toward consolidation, productivity, and enjoyment of simple pleasures; often a creative and/or artistic flair |
Những hành động mạnh được hướng vào việc củng cố, năng suất và hưởng thụ những khoái lạc giản dị; thường có năng khiếu sáng tạo và/hoặc nghệ thuật |
|
Initiative and drive are colored by material concerns and possessiveness, and sometimes by slowness and laziness |
Tinh thần chủ động và động lực được nhuốm màu bởi các mối quan tâm vật chất và tính chiếm hữu, và đôi khi bởi sự chậm chạp và lười biếng |
|
Achievement of desires may be thwarted by complacency and satisfaction with things as they are |
Việc đạt được các ham muốn có thể bị cản trở bởi sự tự mãn và hài lòng với mọi thứ như chúng đang là |
|
Physical energy and sexual drive are influenced by deep appreciation of the physical senses and natural rhythms of life |
Năng lượng thể chất và xung lực tình dục chịu ảnh hưởng bởi sự trân trọng sâu sắc các giác quan thể chất và các nhịp điệu tự nhiên của đời sống |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Gemini: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Song Tử: |
|
|
Khẳng định bản thân linh hoạt, bằng lời nói, lanh trí, giàu giao tiếp, thông qua một phạm vi rộng các kỹ năng chuyên biệt |
|
The focus of one’s desires changes quickly and often; frequently uncertain of what one wants and thus easily diverted |
Trọng tâm các ham muốn của một người thay đổi nhanh và thường xuyên; hay không chắc mình muốn gì và vì vậy dễ bị chuyển hướng |
|
Physical energy and sexual drive are affected by mentally-stimulating conversations, images, or curious new ideas—very open-minded |
Năng lượng thể chất và xung lực tình dục bị tác động bởi những cuộc trò chuyện kích thích trí tuệ, hình ảnh, hoặc những ý tưởng mới đầy tò mò—rất cởi mở |
|
Decisiveness is influenced by momentary situations and immediate perceptions |
Tính quyết đoán chịu ảnh hưởng bởi các tình huống nhất thời và các nhận thức tức thời |
|
Action and initiative are directed toward making connections, using one’s mind to learn new facts and develop new skills, and expressing a wide-ranging friendliness |
Hành động và tinh thần chủ động được hướng vào việc tạo các mối liên hệ, dùng trí tuệ để học các sự kiện mới và phát triển các kỹ năng mới, và biểu đạt một sự thân thiện rộng rãi |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Cancer: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Cự Giải: |
|
|
Khẳng định bản thân nhạy cảm, rụt rè, gián tiếp và cảm thông |
|
A need to feel connected with one’s roots and traditions in order to clarify one’s desires and understand one’s direc-’ tion in life |
Cần cảm thấy gắn kết với cội rễ và truyền thống của mình để làm rõ các ham muốn và hiểu hướng đi của mình trong đời |
|
Initiative and willpower can be hindered by moodiness and cautious self-protection, but capable of fearless action to support loved ones |
Tinh thần chủ động và ý chí có thể bị cản trở bởi sự thất thường và tự bảo vệ thận trọng, nhưng có khả năng hành động không sợ hãi để nâng đỡ người mình yêu |
|
Physical and sexual energy and decisiveness are inhibited by unconscious feelings, fears, and vulnerabilities, and stimulated by feeling cared for and protected |
Năng lượng thể chất và tình dục cùng tính quyết đoán bị kìm hãm bởi những cảm xúc vô thức, nỗi sợ và sự dễ tổn thương, và được kích thích bởi cảm giác được chăm sóc và được bảo vệ |
|
One pursues one’s desires tenaciously and intuitively, with an instinct for self-preservation and a sense of timing in pursuit of goals |
Một người theo đuổi các ham muốn của mình một cách bền bỉ và trực giác, với bản năng tự bảo tồn và cảm thức về thời điểm trong việc theo đuổi mục tiêu |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Leo: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Sư Tử: |
|
|
Khẳng định bản thân kịch tính, ấm áp, rực rỡ, giàu biểu cảm, kiêu ngạo |
|
ixpressing desires is strongly colored by pride and an urge for recognition |
ixpressing ham muốn được nhuốm màu mạnh bởi lòng tự hào và một thôi thúc được công nhận |
|
Initiative and drive are expressed confidently, with creative flair and abundant vitality |
Tinh thần chủ động và động lực được biểu đạt tự tin, với năng khiếu sáng tạo và sinh lực dồi dào |
|
Needs to be complimented and appreciated for sexual, physical, or creative prowess; physical and sexual energy is stimulated by attention and demonstrative generosity |
Cần được khen ngợi và trân trọng về năng lực tình dục, thể chất hoặc sáng tạo; năng lượng thể chất và tình dục được kích thích bởi sự chú ý và sự hào phóng biểu lộ |
|
Needs to express oneself assertively and dynamically in order to achieve one’s desires; often becomes pushy and too dominating toward others |
Cần biểu đạt bản thân một cách quyết đoán và năng động để đạt được các ham muốn; thường trở nên thúc ép và quá thống trị đối với người khác |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Virgo: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Xử Nữ: |
|
|
Khẳng định bản thân khiêm tốn, hay giúp đỡ, phân tích, có bổn phận—đôi khi kèm phê bình vụn vặt |
|
Decisiveness, initiative, and method of operation are colored by perfectionism and fine discrimination |
Tính quyết đoán, tinh thần chủ động và phương thức vận hành được nhuốm màu bởi chủ nghĩa hoàn hảo và năng lực phân biệt tinh tế |
|
Strong actions can be hindered by self-criticism and over-attentiveness to details |
Những hành động mạnh có thể bị cản trở bởi tự phê bình và sự chú ý quá mức đến chi tiết |
|
An underlying need to serve influences the physical energy and the willpower; ability to work hard and vigorously with practical intelligence |
Một nhu cầu nền tảng muốn phục vụ ảnh hưởng đến năng lượng thể chất và ý chí; khả năng làm việc chăm chỉ và mạnh mẽ với trí tuệ thực tiễn |
|
Need to strive toward perfection in order to achieve desires |
Cần phấn đấu hướng tới sự hoàn hảo để đạt được các ham muốn |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Libra: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Thiên Bình: |
|
|
Khẳng định bản thân hòa đồng, hợp tác, duyên dáng, với tính liên hệ trực tiếp |
|
Desire to harmonize all polarities underlies one’s will toward action |
Khát vọng hòa hợp mọi cực đối lập nằm dưới ý chí hướng tới hành động của một người |
|
Physical energy and decisiveness are strongly affected by one’s close relationships and by aesthetic influences |
Năng lượng thể chất và tính quyết đoán bị tác động mạnh bởi các mối quan hệ gần gũi và bởi các ảnh hưởng thẩm mỹ |
|
Initiative and drive are tactfully and tactically directed toward balance and fairness |
Tinh thần chủ động và động lực được hướng một cách khéo léo và có chiến thuật về phía sự cân bằng và công bằng |
|
Pursuit of one’s desires can be hindered by indecisiveness while one weighs the options |
Việc theo đuổi các ham muốn của một người có thể bị cản trở bởi sự do dự khi người đó cân nhắc các lựa chọn |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Scorpio: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Bọ Cạp: |
|
|
Khẳng định bản thân mãnh liệt, có từ lực, đam mê và mạnh mẽ |
|
Physical energy and initiative are prompted by strong desires, compulsions, and challenges; capable of great endurance |
Năng lượng thể chất và tinh thần chủ động được thúc đẩy bởi những ham muốn mạnh, các cưỡng bách và thách thức; có khả năng chịu đựng lớn |
|
Sex urge is motivated by need to share deep emotional closeness and to experience profound intensity |
Xung lực tình dục được thúc đẩy bởi nhu cầu chia sẻ sự gần gũi cảm xúc sâu và trải nghiệm cường độ thâm sâu |
|
Need to channel and transform emotional power in order to achieve desires effectively |
Cần dẫn truyền và biến đổi sức mạnh cảm xúc để đạt được các ham muốn một cách hiệu quả |
|
Decisiveness and freedom of expression are hindered by secretiveness and the need for self-protection and total control |
Tính quyết đoán và tự do biểu đạt bị cản trở bởi tính bí mật và nhu cầu tự bảo vệ cùng sự kiểm soát tuyệt đối |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Sagittarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Nhân Mã: |
|
|
Khẳng định bản thân trung thực, lý tưởng chủ nghĩa, giàu năng lượng, bốc đồng, thiếu tế nhị |
|
What one wants is guided by one’s beliefs, morality, and inspirations |
Điều một người muốn được dẫn dắt bởi các niềm tin, đạo đức và nguồn cảm hứng của mình |
|
Decisiveness and strong actions are motivated by one’s aspiration toward an ideal or a guiding vision of the future |
Tính quyết đoán và những hành động mạnh được thúc đẩy bởi khát vọng hướng tới một lý tưởng hoặc một linh ảnh dẫn đường về tương lai |
|
Physical and sexual excitement is stimulated by adventurous activities |
Sự hưng phấn thể chất và tình dục được kích thích bởi các hoạt động phiêu lưu |
|
Initiative and drive are colored by an expansive urge for self-improvement and a restless need for exploration |
Tinh thần chủ động và động lực được nhuốm màu bởi một thôi thúc mở rộng để tự hoàn thiện và một nhu cầu bồn chồn muốn khám phá |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Capricorn: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Ma Kết: |
|
|
Khẳng định bản thân thận trọng, nghiêm túc, có thẩm quyền, tham vọng, với kỷ luật bản thân mạnh |
|
Decisiveness is accompanied by careful planning, calculation, and patience |
Tính quyết đoán đi kèm với sự hoạch định cẩn trọng, tính toán và kiên nhẫn |
|
Physical energy and drive are often directed toward personal material goals and long-term achievement |
Năng lượng thể chất và động lực thường được hướng vào các mục tiêu vật chất cá nhân và thành tựu dài hạn |
|
Pursues one’s desires steadily and persistently through conventional channels |
Theo đuổi các ham muốn của mình một cách ổn định và bền bỉ qua các kênh thông thường |
|
Sex urge is self-controlled, but strong and earthy |
Xung lực tình dục được tự kiểm soát, nhưng mạnh và mang tính thổ |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Aquarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Bảo Bình: |
|
|
Khẳng định bản thân thông minh, cá nhân chủ nghĩa, lập dị và độc lập |
|
Initiative and willpower are colored by a need for broad freedom of expression |
Tinh thần chủ động và ý chí được nhuốm màu bởi nhu cầu tự do biểu đạt rộng lớn |
|
Achievement of goals can be thwarted by rebelliousness, but reforming, revolutionizing urge can be channeled into creative innovations |
Việc đạt mục tiêu có thể bị cản trở bởi tính nổi loạn, nhưng thôi thúc cải cách, cách mạng hóa có thể được dẫn truyền vào các đổi mới sáng tạo |
|
Detachment and scientific objectivity can hinder the expression of passionate desires |
Sự tách biệt và tính khách quan khoa học có thể cản trở sự biểu đạt các ham muốn đam mê |
|
Physical energy and sex drive are stimulated by a sense of freedom, experimentation, and the excitement of new possibilities and new ideas |
Năng lượng thể chất và xung lực tình dục được kích thích bởi cảm thức tự do, tính thực nghiệm, và sự hứng khởi của các khả năng mới cùng các ý tưởng mới |
|
Interpretive Guidelines for Mars in Pisces: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Hỏa trong Song Ngư: |
|
|
Khẳng định bản thân lý tưởng chủ nghĩa, giàu đồng cảm, dễ chịu, với lòng tử tế tiềm ẩn |
|
Initiative and will-power are colored by sensitivity and compassion for others |
Tinh thần chủ động và ý chí được nhuốm màu bởi sự nhạy cảm và lòng trắc ẩn đối với người khác |
|
Self-assertion and decisiveness are encumbered by substantial personal and emotional vulnerability |
Sự khẳng định bản thân và tính quyết đoán bị vướng bởi sự dễ tổn thương cá nhân và cảm xúc đáng kể |
|
Physical energy and sexual drive are always affected by dreams, moods, and emotions |
Năng lượng thể chất và xung lực tình dục luôn bị tác động bởi giấc mơ, tâm trạng và cảm xúc |
|
One pursues one’s desires subtly, motivated chiefly by inspiration, intuition, or a guiding vision |
Một người theo đuổi các ham muốn của mình một cách tinh tế, được thúc đẩy chủ yếu bởi cảm hứng, trực giác, hoặc một linh ảnh dẫn đường |
Jupiter in the Signs-Interpretive Guidelines
Sao Mộc trong các Dấu hiệu—Hướng dẫn diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF JUPITER: How one seeks to grow, improve oneself, & experience trust in life |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA SAO MỘC: Cách một người tìm cách tăng trưởng, cải thiện bản thân, & trải nghiệm niềm tin tưởng vào đời sống |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Aries: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Bạch Dương: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua hoạt động tự tin, khẳng định bản thân |
|
Needs to rely on one’s own enterprise and energy in order to have faith in life—often well-developed leadership abilities |
Cần dựa vào tinh thần dấn thân và năng lượng của chính mình để có niềm tin vào đời sống—thường có năng lực lãnh đạo phát triển tốt |
|
Opportunities arise through a single-pointed release of energy toward new experience |
Cơ hội nảy sinh qua sự giải phóng năng lượng tập trung một điểm hướng tới trải nghiệm mới |
|
Too much aggression, force, and restlessness can lead to over-expansion, taking excessive risks, and missing opportunities for personal development |
Quá nhiều tính hiếu chiến, sức ép và bồn chồn có thể dẫn đến sự bành trướng quá mức, chấp nhận rủi ro quá đà và bỏ lỡ các cơ hội phát triển cá nhân |
|
Has an innate understanding of the importance of courage and faith in oneself |
Có sự thấu hiểu bẩm sinh về tầm quan trọng của lòng can đảm và niềm tin vào bản thân |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Taurus: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Kim Ngưu: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua năng suất, sự ổn định và độ đáng tin cậy |
|
Urge to connect self with a larger order is fulfilled through deep appreciation of the physical world; has a highly-developed sensuality |
Thôi thúc kết nối bản thân với một trật tự lớn hơn được hoàn thành qua sự trân trọng sâu sắc thế giới vật chất; có tính cảm giác phát triển cao |
|
Attempting to improve life solely through money, possessions, and luxury can lead to an overly-materialistic attitude and wastefulness |
Cố gắng cải thiện đời sống chỉ bằng tiền bạc, sở hữu và xa hoa có thể dẫn đến thái độ quá vật chất và sự hoang phí |
|
Has a broad and tolerant understanding of human nature and basic human needs for pleasure |
Có sự thấu hiểu rộng và khoan dung về bản tính con người và các nhu cầu căn bản của con người đối với khoái lạc |
|
Trust in life is enhanced by communication with nature and a simple existence; expresses the more noble and generous qualities of Taurus |
Niềm tin tưởng vào đời sống được tăng cường nhờ giao tiếp với thiên nhiên và một lối sống giản dị; biểu đạt những phẩm chất cao quý và hào phóng hơn của Kim Ngưu |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Gemini: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Song Tử: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua giao tiếp, phát triển một phạm vi rộng các kỹ năng, và học hỏi rộng rãi |
|
Faith comes through immediate perception and verbalization of all connections; wide-ranging interests contribute meaning to life |
Niềm tin đến qua nhận thức tức thời và sự diễn đạt bằng lời của mọi mối liên hệ; các mối quan tâm rộng góp phần tạo ý nghĩa cho đời sống |
|
Optimism is sometimes hindered by changeable curiosity and excessive thinking and worrying |
Sự lạc quan đôi khi bị cản trở bởi tính tò mò hay đổi thay và việc suy nghĩ quá mức cùng lo lắng quá mức |
|
Need to develop intelligence and reasoning power in order to experience trust in oneself and in life; an urge to connect with a larger order that is rational and logical |
Cần phát triển trí tuệ và năng lực lý luận để trải nghiệm niềm tin vào bản thân và vào đời sống; một thôi thúc kết nối với một trật tự lớn hơn vốn hợp lý và logic |
|
Has an innate understanding of the importance of good communication and a desire to benefit others by being a source of information |
Có sự thấu hiểu bẩm sinh về tầm quan trọng của giao tiếp tốt và một mong muốn đem lợi ích cho người khác bằng cách là một nguồn thông tin |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Cancer: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Cự Giải: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua việc phát triển các giá trị gia đình và tính nâng đỡ cảm xúc |
|
Opportunities come through one’s expression of protective empathy and instinctive nurturing |
Cơ hội đến qua sự biểu đạt lòng đồng cảm che chở và sự nuôi dưỡng theo bản năng của một người |
|
Need for sensitivity to others’ feelings in order to have confidence in self; this emotional sensitivity is usually well-developed |
Cần nhạy cảm với cảm xúc của người khác để có sự tự tin vào bản thân; sự nhạy cảm cảm xúc này thường phát triển tốt |
|
Reliance on a higher power can be dampened by excessive reserve, fears, or self-protection |
Sự nương tựa vào một quyền năng cao hơn có thể bị làm suy giảm bởi sự dè dặt quá mức, nỗi sợ, hoặc tự bảo vệ |
|
Has an innate understanding of the human need for security, and usually expresses the more giving, generous side of Cancer |
Có sự thấu hiểu bẩm sinh về nhu cầu an toàn của con người, và thường biểu đạt mặt cho đi, hào phóng hơn của Cự Giải |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Leo: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Sư Tử: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua hoạt động sáng tạo, tự do biểu đạt sinh lực hân hoan của mình, và qua sự khích lệ ấm áp, nâng đỡ dành cho người khác |
|
Expansiveness is colored by pride and an urge for recognition; intuitively understands people’s needs for attention and self-confidence |
Tính mở rộng được nhuốm màu bởi lòng tự hào và một thôi thúc được công nhận; trực giác hiểu nhu cầu của con người về sự chú ý và tự tin |
|
Trust in a higher order can be hindered by egotism and an arrogant, domineering attitude, but usually has an innate and irrepressible faith in life |
Niềm tin vào một trật tự cao hơn có thể bị cản trở bởi tính vị kỷ và thái độ kiêu ngạo, độc đoán, nhưng thường có một niềm tin bẩm sinh và không thể kìm nén vào đời sống |
|
Need to act impressively and be recognized by others leads to confidence in self; has a well-developed sense of showmanship and flair |
Nhu cầu hành động ấn tượng và được người khác công nhận dẫn đến sự tự tin; có cảm thức trình diễn và năng khiếu thể hiện phát triển tốt |
|
Expresses faith in life as a drama; feels blessed to be playing one’s role in life, but sometimes has excessive faith in the importance of one’s own role |
Biểu đạt niềm tin vào đời sống như một vở kịch; cảm thấy được ban phước khi đang đóng vai của mình trong đời, nhưng đôi khi có niềm tin quá mức vào tầm quan trọng của chính vai trò của mình |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Virgo: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Xử Nữ: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua sự giúp đỡ tự phát, sự phục vụ có bổn phận, và một cách tiếp cận có kỷ luật đối với tự phát triển |
|
Humbly stays open to grace from a higher power, and naturally trusts the value of regular work and self-discipline |
Khiêm nhường giữ mình mở ra với ân sủng từ một quyền năng cao hơn, và tự nhiên tin tưởng vào giá trị của công việc đều đặn và kỷ luật bản thân |
|
Expansive need for perfection motivates openness to self-improvement |
Nhu cầu mở rộng hướng tới sự hoàn hảo thúc đẩy sự cởi mở đối với tự cải thiện |
|
Over-attention to detail can inhibit connection with a larger order, but usually has a well-developed critical faculty without excessive pettiness |
Sự chú ý quá mức đến chi tiết có thể kìm hãm sự kết nối với một trật tự lớn hơn, nhưng thường có năng lực phê phán phát triển tốt mà không quá vụn vặt |
|
Has an innate understanding of the appropriate use of one’s analytical and discriminative abilities |
Có sự thấu hiểu bẩm sinh về việc sử dụng thích đáng các năng lực phân tích và phân biệt của mình |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Libra: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Thiên Bình: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua một thái độ cân bằng và khách quan, sự công tâm, và một cách tiếp cận ngoại giao |
|
One’s faith is enhanced through a balanced, impartial, broad-minded attitude |
Niềm tin của một người được tăng cường nhờ một thái độ cân bằng, vô tư, có tầm nhìn rộng |
|
Opportunities arise through one’s close relationships, and the capacity for sincere one-to-one interchange is usually well-developed |
Cơ hội nảy sinh qua các mối quan hệ gần gũi của một người, và năng lực trao đổi chân thành một-một thường phát triển tốt |
|
Urge toward a larger order is expressed through sharing, cooperation, and encouraging others—sometimes through art or beauty |
Thôi thúc hướng tới một trật tự lớn hơn được biểu đạt qua sự chia sẻ, hợp tác và khích lệ người khác—đôi khi qua nghệ thuật hoặc cái đẹp |
|
A need to weigh all sides of a question may undermine confident expansive actions and decisive thinking |
Nhu cầu cân nhắc mọi mặt của một vấn đề có thể làm suy yếu những hành động mở rộng đầy tự tin và tư duy quyết đoán |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Scorpio: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Bọ Cạp: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua sự chuyển hóa các ham muốn và các cưỡng bách, và bằng sự thấu hiểu khác thường, hết sức thấu đáo về các vận hành nội tại của đời sống |
|
Opportunities come through one’s ability to shrewdly judge people and situations—a well-developed sense of resourcefulness and opportunism |
Cơ hội đến qua khả năng đánh giá sắc sảo con người và tình huống của một người—một cảm thức tháo vát và tính cơ hội phát triển tốt |
|
Optimistic expansion and developing faith can be hindered by fear, secrecy, and the inability to open up emotionally; but Jupiter often expresses the nobler and more elevated qualities of Scorpio |
Sự mở rộng lạc quan và việc phát triển niềm tin có thể bị cản trở bởi nỗi sợ, tính bí mật và sự bất lực trong việc mở lòng về mặt cảm xúc; nhưng Sao Mộc thường biểu đạt những phẩm chất cao quý và cao thượng hơn của Bọ Cạp |
|
Urge to connect with something greater than self is expressed through intensity of experience and depth of feeling; |
Thôi thúc kết nối với điều gì đó lớn hơn bản thân được biểu đạt qua cường độ trải nghiệm và chiều sâu cảm xúc; |
|
trust in a higher power comes through seeking and confronting that intensity |
niềm tin vào một quyền năng cao hơn đến qua việc tìm kiếm và đối diện với cường độ ấy |
|
Need to tap into a powerful transformative energy in order to have confidence in self |
Cần chạm vào một năng lượng biến đổi mạnh mẽ để có sự tự tin vào bản thân |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Sagittarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Nhân Mã: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua khát vọng hướng tới một mục tiêu xa vời và đi theo niềm tin bẩm sinh của mình vào đời sống |
|
Trust in a larger order is aided by an optimistic, philosophical orientation |
Niềm tin vào một trật tự lớn hơn được hỗ trợ bởi một định hướng lạc quan, mang tính triết lý |
|
Need to take advantage of opportunities for outer and inner exploration in order to improve self |
Cần tận dụng các cơ hội khám phá bên ngoài và bên trong để cải thiện bản thân |
|
Too much expansion can lead to over-extension of energy and overlooking the immediate possibilities |
Sự mở rộng quá mức có thể dẫn đến việc vươn quá đà năng lượng và bỏ qua các khả năng tức thời |
|
Has an innate well-developed appreciation of the importance of the religious dimension of life |
Có sự trân trọng bẩm sinh, phát triển tốt đối với tầm quan trọng của chiều kích tôn giáo của đời sống |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Capricorn: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Ma Kết: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua lao động chăm chỉ, kỷ luật và tiến bộ ổn định |
|
Need to express qualities of self-control and confident conservatism in order to improve self; has innate sense of authority that inspires trust from other people |
Cần biểu đạt các phẩm chất tự kiểm soát và tính bảo thủ tự tin để cải thiện bản thân; có cảm thức thẩm quyền bẩm sinh khơi gợi niềm tin nơi người khác |
|
Optimism and expansion can be squelched by an overly serious, fearful attitude |
Sự lạc quan và mở rộng có thể bị dập tắt bởi một thái độ quá nghiêm trọng, sợ hãi |
|
One’s faith and trust is based on reality, experience, and one’s innate understanding of the value of history and tradition |
Niềm tin và sự tín nhiệm của một người dựa trên thực tại, kinh nghiệm và sự thấu hiểu bẩm sinh của mình về giá trị của lịch sử và truyền thống |
|
Opportunities come through one’s ability to be reliable, responsible, and patient—qualities that are usually well-developed |
Cơ hội đến qua khả năng đáng tin cậy, có trách nhiệm và kiên nhẫn—những phẩm chất thường phát triển tốt |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Aquarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Bảo Bình: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua các lý tưởng nhân đạo, sự phát triển trí tuệ và tính thực nghiệm táo bạo |
|
Optimism can be deflected by an overly-detached, uninvolved attitude, but usually generous toward others |
Sự lạc quan có thể bị chệch hướng bởi một thái độ quá tách biệt, không can dự, nhưng thường hào phóng với người khác |
|
Need to feel completely independent intellectually in order to have full confidence in self; has a well-developed scientific attitude by nature |
Cần cảm thấy hoàn toàn độc lập về trí tuệ để có sự tự tin trọn vẹn vào bản thân; bẩm sinh có thái độ khoa học phát triển tốt |
|
One’s faith is eccentric, individualistic, unorthodox, and unique to oneself |
Niềm tin của một người lập dị, cá nhân chủ nghĩa, phi chính thống và độc nhất đối với chính mình |
|
Trusts in the unity of all humanity and all knowledge, and has a broad tolerance for a wide variety of free expression |
Tin vào sự hợp nhất của toàn thể nhân loại và toàn bộ tri thức, và có sự khoan dung rộng đối với rất nhiều dạng biểu đạt tự do |
|
Interpretive Guidelines for Jupiter in Pisces: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Mộc trong Song Ngư: |
|
|
Tìm cách tăng trưởng và cải thiện bản thân thông qua việc sống theo các lý tưởng của mình, mở rộng lòng cảm thông, và sự hào phóng tinh thần |
|
Need to be compassionate and sensitive in order to feel faith in oneself |
Cần trắc ẩn và nhạy cảm để cảm thấy có niềm tin vào bản thân |
|
Acting on the need for self-improvement can be hindered by unfocused, noncritical attitudes and escapism |
Việc hành động theo nhu cầu tự cải thiện có thể bị cản trở bởi các thái độ thiếu trọng tâm, không phê phán và chủ nghĩa thoát ly |
|
Openness to grace is based on one’s compassion toward all that suffers |
Sự mở lòng đón nhận ân sủng dựa trên lòng trắc ẩn của một người đối với mọi điều đang chịu khổ |
|
Has a well-developed trust in a higher power; understands the importance of devotion to an ideal and openness to the spiritual dimension of experience |
Có niềm tin phát triển tốt vào một quyền năng cao hơn; hiểu tầm quan trọng của sự sùng hiến đối với một lý tưởng và sự mở lòng đối với chiều kích tinh thần của trải nghiệm |
Saturn in the Signs-Interpretive Guidelines—Sao Thổ trong các Dấu hiệu—Hướng dẫn diễn giải
|
THE SIGN POSITION OF SATURN: How one seeks to establish & preserve self through effort |
VỊ TRÍ DẤU HIỆU CỦA SAO THỔ: Cách một người tìm cách thiết lập & bảo tồn bản thân thông qua nỗ lực |
|
|
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Bạch Dương: |
|
Seeks to establish and preserve self through an energetic push toward new experience |
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua một cú thúc giàu năng lượng hướng tới trải nghiệm mới |
|
•Dynamic effort is focused toward a single-pointed release of energy; develops self by cultivating courage and daring |
•Nỗ lực năng động tập trung vào sự giải phóng năng lượng một điểm; phát triển bản thân bằng cách nuôi dưỡng lòng can đảm và sự táo bạo |
|
Urge for tangible achievement through aggressive, competitive actions |
Thôi thúc đạt thành tựu hữu hình thông qua các hành động hiếu chiến, cạnh tranh |
|
Acceptance of responsibility can be hindered by childish, egocentric attitude, or freedom of action can be hindered by fear and excessive caution |
Việc chấp nhận trách nhiệm có thể bị cản trở bởi thái độ trẻ con, vị kỷ, hoặc tự do hành động có thể bị cản trở bởi nỗi sợ và sự thận trọng quá mức |
|
Acting independently is especially important and necessary for satisfying achievement |
Hành động độc lập đặc biệt quan trọng và cần thiết để thỏa mãn thành tựu |
|
|
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Kim Ngưu: |
|
Seeks to establish and preserve self through steady productivity, ownership, and reliance on one’s own material resources |
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua năng suất ổn định, sự sở hữu và sự dựa vào các nguồn lực vật chất của chính mình |
|
One’s integrity and security are based on loyalty, stability, and reliability, but achievement could be hindered by laziness |
Sự chính trực và an toàn của một người dựa trên lòng trung thành, sự ổn định và độ đáng tin cậy, nhưng thành tựu có thể bị cản trở bởi sự lười biếng |
|
Feels need to focus on basic (often traditional) values in order to attain social approval |
Cảm thấy cần tập trung vào các giá trị căn bản (thường là truyền thống) để đạt được sự chấp thuận xã hội |
|
Urge to consolidate and possess can lead to blockage of energy flow—an extremely conservative and unyielding stubbornness with a fear of losing control |
Thôi thúc củng cố và chiếm hữu có thể dẫn đến sự bế tắc của dòng chảy năng lượng—một sự bướng bỉnh cực kỳ bảo thủ và không nhượng bộ, kèm nỗi sợ mất kiểm soát |
|
Capable of diligent effort toward deepening appreciation of physical sensations, art, beauty, or nature |
Có khả năng nỗ lực siêng năng hướng tới việc làm sâu sắc sự trân trọng các cảm giác thể chất, nghệ thuật, cái đẹp hoặc thiên nhiên |
|
|
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Song Tử: |
|
Seeks to establish and preserve self through perceptive abilities and command of facts |
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua các năng lực nhận biết và sự nắm vững các sự kiện |
|
A need to rely on one’s own mental resources leads to constant restructuring of one’s thought processes |
Nhu cầu dựa vào các nguồn lực tinh thần của chính mình dẫn đến việc tái cấu trúc liên tục các tiến trình tư duy của một người |
|
Acceptance of duties and responsibilities can be blocked by a need for varied mental stimulation; ability to learn and experiment open-mindedly can be hindered by skeptical attitudes and unnecessarily narrow interests |
Việc chấp nhận bổn phận và trách nhiệm có thể bị chặn bởi nhu cầu kích thích trí tuệ đa dạng; khả năng học hỏi và thực nghiệm với tâm trí cởi mở có thể bị cản trở bởi các thái độ hoài nghi và những mối quan tâm hẹp không cần thiết |
|
One needs to focus in a disciplined way on expressing ideas coherently and thinking objectively |
Một người cần tập trung theo cách có kỷ luật vào việc biểu đạt các ý tưởng mạch lạc và suy nghĩ khách quan |
|
Urge to intellectualize and verbally defend one’s structure and integrity |
Thôi thúc trí thức hóa và biện hộ bằng lời cho cấu trúc và sự toàn vẹn của mình |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Cancer: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Cự Giải: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua cảm giác nuôi dưỡng sâu sắc và qua việc làm rõ các cội rễ cùng ảnh hưởng gia đình |
|
* Accepting one’s emotions and expressing them in a focused way is especially important, although often quite difficult |
* Việc chấp nhận cảm xúc của mình và biểu đạt chúng theo cách tập trung đặc biệt quan trọng, mặc dù thường khá khó khăn |
|
One puts effort into overcoming fear of one’s own sensitivity and vulnerability |
Một người nỗ lực vượt qua nỗi sợ đối với chính sự nhạy cảm và dễ tổn thương của mình |
|
Strong urge toward achieving self-protection to enhance safety and security |
Thôi thúc mạnh hướng tới việc đạt được sự tự bảo vệ để tăng cường an toàn và an ninh |
|
Too much restraint put on emotions can lead to rigidity and hollowness |
Sự kìm nén cảm xúc quá mức có thể dẫn đến sự cứng nhắc và trống rỗng |
|
|
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Sư Tử: |
|
Seeks to establish and preserve self through creative activ-’ ity, self-expression, and loyal, disciplined affection |
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua hoạt động sáng tạo, tự biểu đạt, và tình cảm trung thành, có kỷ luật |
|
Urge to focus one’s individuality into achievement in order, to attain a sense of security |
Thôi thúc tập trung tính cá biệt của mình vào thành tựu để, đạt được cảm thức an toàn |
|
Need to rely on and trust one’s inner soul attunement and one’s deepest heartfelt concerns |
Cần dựa vào và tin tưởng sự hòa điệu linh hồn nội tại và những mối quan tâm sâu thẳm từ trái tim của mình |
|
Fear and lack of trust in one’s innate value and goodness can hinder self-expression and self-confidence |
Nỗi sợ và sự thiếu tin tưởng vào giá trị và sự thiện lành bẩm sinh của mình có thể cản trở tự biểu đạt và sự tự tin |
|
Pride and urge for recognition are factors in one’s acceptance of duties and responsibilities, and creatively handling responsibilities can produce deep happiness |
Lòng tự hào và thôi thúc được công nhận là các yếu tố trong việc chấp nhận bổn phận và trách nhiệm của một người, và việc xử lý trách nhiệm một cách sáng tạo có thể tạo ra hạnh phúc sâu xa |
|
|
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Xử Nữ: |
|
Seeks to establish and preserve self through one’s analytical abilities, handling of responsibilities dutifully, and by being helpful to those in need |
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua các năng lực phân tích của mình, đảm đương trách nhiệm một cách có bổn phận, và bằng việc giúp đỡ những người đang cần |
|
Organization and discipline are aimed toward mastering details and perfecting skills and lead to deep satisfaction |
Tổ chức và kỷ luật nhằm làm chủ các chi tiết và hoàn thiện kỹ năng, và dẫn đến sự thỏa mãn sâu sắc |
|
Lack of faith in one’s ability to work effectively with the physical world can lead to self-doubt and excessive fears |
Sự thiếu niềm tin vào khả năng làm việc hiệu quả với thế giới vật chất của mình có thể dẫn đến tự nghi ngờ và những nỗi sợ quá mức |
|
A need to put concentrated effort into working efficiently produces real achievement |
Nhu cầu dồn nỗ lực tập trung vào việc làm việc hiệu quả tạo ra thành tựu thực sự |
|
Reliance upon one’s own helpfulness and technical ability leads to establishment of a secure place in the world and developing true humility |
Sự dựa vào tính hay giúp đỡ và năng lực kỹ thuật của chính mình dẫn đến việc thiết lập một vị trí vững chắc trong thế giới và phát triển sự khiêm nhường chân thật |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Libra: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Thiên Bình: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua khả năng liên hệ với người khác một cách công bằng và có trách nhiệm |
|
Consciously organizes schedules, relationships, and all structures upon principles of balance and harmony |
Có ý thức tổ chức lịch trình, các mối quan hệ và mọi cấu trúc theo các nguyên tắc cân bằng và hài hòa |
|
Fear of committed partnership can hinder achievement and prevent a sense of satisfying intimacy |
Nỗi sợ về sự gắn kết trong quan hệ đối tác có thể cản trở thành tựu và ngăn một cảm thức thân mật thỏa đáng |
|
Disciplined effort is put into maintaining relationships; all commitments, promises, and duties are honored and can bring deep satisfaction |
Nỗ lực có kỷ luật được đặt vào việc duy trì các mối quan hệ; mọi cam kết, lời hứa và bổn phận đều được tôn trọng và có thể đem lại sự thỏa mãn sâu sắc |
|
Desire to please other people can inhibit acceptance of distasteful duties, but tactfulness and impartiality can bring social approval |
Mong muốn làm vừa lòng người khác có thể kìm hãm việc chấp nhận những bổn phận khó chịu, nhưng sự khéo léo và vô tư có thể đem lại sự chấp thuận xã hội |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Scorpio: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Bọ Cạp: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua việc kiểm soát những đam mê mạnh mẽ và các nguồn dự trữ năng lượng khác |
|
Strong urge to defend one’s emotional structure, which can even lead to undermining one’s goals or blocking intimacy with others |
Thôi thúc mạnh muốn bảo vệ cấu trúc cảm xúc của mình, điều này thậm chí có thể dẫn đến việc làm suy yếu mục tiêu của mình hoặc chặn sự thân mật với người khác |
|
An obsessive need to rely on one’s own resources can interfere with broader achievement |
Một nhu cầu ám ảnh muốn dựa vào các nguồn lực của chính mình có thể can thiệp vào thành tựu rộng hơn |
|
Fear of expressing or even acknowledging the deepest emotions can lead to rigidity, a “frozen” flow of feelings, and lack of deep satisfaction in life |
Nỗi sợ biểu đạt hoặc thậm chí thừa nhận những cảm xúc sâu nhất có thể dẫn đến sự cứng nhắc, một dòng chảy cảm xúc “đóng băng”, và sự thiếu thỏa mãn sâu xa trong đời sống |
|
Disciplined effort is exerted toward total transformation, elimination of all that’s unnecessary, and often on significant reform work |
Nỗ lực có kỷ luật được vận dụng hướng tới sự biến đổi toàn diện, loại bỏ mọi điều không cần thiết, và thường hướng vào công việc cải cách quan trọng |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Sagittarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Nhân Mã: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua các niềm tin vững chắc và) các khát vọng hướng tới những mục tiêu xa |
|
Can expansively accept many duties and responsibilities, often taking on more than one can handle; strong need for mental discipline |
Có thể chấp nhận một cách mở rộng nhiều bổn phận và trách nhiệm, thường nhận lấy nhiều hơn khả năng xử lý; nhu cầu mạnh về kỷ luật tinh thần |
|
Organizes “on the run,” constantly changing schedules and structures to suit a situation; having a systematic approach to future achievements is especially important |
Tổ chức “khi đang di chuyển,” liên tục thay đổi lịch trình và cấu trúc để phù hợp với tình huống; việc có một cách tiếp cận có hệ thống đối với các thành tựu tương lai đặc biệt quan trọng |
|
Effort is put into philosophical pursuits and clearly formulating one’s ideals, which can produce a sense of security and satisfaction |
Nỗ lực được đặt vào các theo đuổi triết học và việc định hình rõ ràng các lý tưởng của mình, điều có thể tạo ra cảm thức an toàn và thỏa mãn |
|
Strong need to seek social approval for one’s beliefs; free pursuit of truth may be hindered by overly traditional attitudes or other fears |
Nhu cầu mạnh muốn tìm kiếm sự chấp thuận xã hội cho các niềm tin của mình; việc theo đuổi chân lý tự do có thể bị cản trở bởi các thái độ quá truyền thống hoặc những nỗi sợ khác |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Capricorn: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Ma Kết: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua việc đạt được các tham vọng, thẩm quyền và vị thế trong xã hội |
|
Strongly disciplined effort expended toward planning the fulfillment of one’s responsibilities |
Nỗ lực có kỷ luật mạnh được bỏ ra để hoạch định việc hoàn thành các trách nhiệm của mình |
|
Overly-developed organizing ability can lead to attempts to control all situations too tightly |
Năng lực tổ chức phát triển quá mức có thể dẫn đến những nỗ lực kiểm soát mọi tình huống quá chặt |
|
Urge to defend self’s structure and integrity through determination, hard work, conservatism, and cautious behavior; excessive fear of disapproval can hinder the full achievement of one’s aims |
Thôi thúc bảo vệ cấu trúc và sự toàn vẹn của bản thân thông qua quyết tâm, lao động chăm chỉ, bảo thủ và hành vi thận trọng; nỗi sợ quá mức về sự không được chấp thuận có thể cản trở việc đạt trọn vẹn các mục tiêu của mình |
|
Deep-seated need to be a reliable person and to depend on one’s own resources |
Nhu cầu ăn sâu muốn là một người đáng tin cậy và dựa vào các nguồn lực của chính mình |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Aquarius: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Bảo Bình: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua các năng lực trí tuệ có kỷ luật, tri thức được xác định rõ, và sự cam kết đối với các mục tiêu xã hội hoặc hướng tới tương lai |
|
Well-developed ability to organize groups of people and/or concepts |
Năng lực phát triển tốt trong việc tổ chức các nhóm người và/hoặc các khái niệm |
|
Effort is expended toward maintaining a circle of important friendships, often guiding this group energy toward specific achievements |
Nỗ lực được bỏ ra để duy trì một vòng tròn những tình bạn quan trọng, thường dẫn dắt năng lượng nhóm này hướng tới các thành tựu cụ thể |
|
Urge toward eccentricity and extremism can jeopardize chances for tangible achievement, and free, independent self-expression can be hindered by mental rigidity or social insecurity |
Thôi thúc hướng tới tính lập dị và cực đoan có thể làm nguy hại cơ hội đạt thành tựu hữu hình, và sự tự biểu đạt tự do, độc lập có thể bị cản trở bởi sự cứng nhắc tinh thần hoặc sự bất an xã hội |
|
Need to interact socially in order to stabilize one’s purpose in life and to overcome fear of disapproval |
Cần tương tác xã hội để ổn định mục đích sống của mình và vượt qua nỗi sợ bị không chấp thuận |
|
Interpretive Guidelines for Saturn in Pisces: |
Hướng dẫn diễn giải cho Sao Thổ trong Song Ngư: |
|
|
Tìm cách thiết lập và bảo tồn bản thân thông qua việc vượt lên các giới hạn của phàm ngã và hợp nhất với một hiện hữu, nhóm, hoặc lý tưởng lớn hơn |
|
Yearning for an escape from reality can delay or interfere with one’s acceptance of duties and responsibilities, or excessive fearfulness or conservatism can thwart the realization of transcendent visions |
Nỗi khao khát thoát khỏi thực tại có thể trì hoãn hoặc can thiệp vào việc chấp nhận bổn phận và trách nhiệm của một người, hoặc sự sợ hãi quá mức hay bảo thủ có thể làm hỏng việc hiện thực hóa các linh ảnh siêu việt |
|
Healing compassion and empathy are expressed through disciplined effort, and rigidity is dissolved through this giving effort |
Lòng trắc ẩn chữa lành và sự đồng cảm được biểu đạt qua nỗ lực có kỷ luật, và sự cứng nhắc được hòa tan qua nỗ lực cho đi này |
|
A need to express one’s sensitivity and emotions and to discipline one’s evasiveness in order to feel stable |
Cần biểu đạt sự nhạy cảm và cảm xúc của mình và kỷ luật tính lảng tránh của mình để cảm thấy ổn định |
|
Need to rely upon one’s own spiritual resources by making one’s higher vision and yearning practical |
Cần dựa vào các nguồn lực tinh thần của chính mình bằng cách làm cho linh ảnh cao hơn và nỗi khao khát của mình trở nên thực tiễn |
Uranus, Neptune & Pluto in the Signs—Sao Thiên Vương, sao Hải Vương & Sao Diêm Vương trong các Dấu hiệu
|
Although the sign positions of Uranus, Neptune, and Pluto are significant as indicators of generational qualities (explaining many differences in mass psychology from era to era), they are in themselves relatively unimportant for individuals. They do not represent clearly individualized qualities, since they remain in one sign for many years. The house positions and the aspects of these planets are invariably more significant for individuals than the sign positions. The aspects to the personal planets by Uranus, Neptune, and Pluto can sometimes reveal how one is attuned to the forces of change within his or her generation, although the outer three planets do seem to be “silent notes” in some people’s lives, and the profound changes that they represent can for other people take place solely on inner, personal levels. The interests and activities of the individual must be related to the chart in order to see how the other planets are being expressed. |
Mặc dù các vị trí dấu hiệu của Sao Thiên Vương, sao Hải Vương và Sao Diêm Vương có ý nghĩa như những chỉ báo về các phẩm chất mang tính thế hệ (giải thích nhiều khác biệt trong tâm lý đại chúng từ thời đại này sang thời đại khác), tự thân chúng tương đối không quan trọng đối với các cá nhân. Chúng không đại diện cho những phẩm chất được cá thể hóa rõ rệt, vì chúng lưu lại trong một dấu hiệu suốt nhiều năm. Các vị trí nhà và các góc hợp của những hành tinh này luôn có ý nghĩa đối với cá nhân hơn các vị trí dấu hiệu. Các góc hợp của Sao Thiên Vương, sao Hải Vương và Sao Diêm Vương với các hành tinh cá nhân đôi khi có thể cho thấy một người hòa điệu với các lực biến đổi trong thế hệ của mình như thế nào, mặc dù ba hành tinh ngoại vi dường như là những “nốt trầm lặng” trong đời sống của một số người, và những biến đổi sâu sắc mà chúng biểu thị, đối với những người khác, có thể diễn ra chỉ ở các tầng mức nội tâm, cá nhân. Các mối quan tâm và hoạt động của cá nhân phải được liên hệ với lá số chiêm tinh để thấy các hành tinh khác đang được biểu đạt như thế nào. |
|
In other words, the sign qualities and energies denoted by outer planets’ positions are not usually much in evidence in individuals (unless they are closely tied into the rest of the chart’s major factors in a powerful way). For example, Uranus, Neptune, or Pluto could amplify a sign’s energies considerably if in a conjunction with one of the other seven planets in that sign. (E.g., Pluto conjunct Venus in Leo would amplify the Leo energy in the individual.) One of the outer planets can also further emphasize a particular element if it is in trine aspect to two planets in the other two signs of that element (that is, if it is part of a “Grand Trine” configuration, such as Uranus in Gemini trine Sun in Aquarius and Moon in Libra—hence Uranus amplifies the Air element energy). |
Nói cách khác, các phẩm chất và năng lượng dấu hiệu được biểu thị bởi vị trí của các hành tinh ngoại vi thường không bộc lộ nhiều ở các cá nhân (trừ khi chúng được gắn chặt với các yếu tố chính khác của lá số chiêm tinh theo một cách mạnh mẽ). Ví dụ, Sao Thiên Vương, sao Hải Vương hoặc Sao Diêm Vương có thể khuếch đại đáng kể năng lượng của một dấu hiệu nếu ở đồng vị với một trong bảy hành tinh khác trong dấu hiệu đó. (Ví dụ, Sao Diêm Vương đồng vị Sao Kim trong Sư Tử sẽ khuếch đại năng lượng Sư Tử trong cá nhân.) Một trong các hành tinh ngoại vi cũng có thể nhấn mạnh thêm một hành cụ thể nếu nó ở góc tam hợp với hai hành tinh trong hai dấu hiệu còn lại của hành đó (tức là, nếu nó là một phần của cấu hình “Đại Tam Hợp”, như Sao Thiên Vương trong Song Tử tam hợp Mặt Trời trong Bảo Bình và Mặt Trăng trong Thiên Bình—do đó Sao Thiên Vương khuếch đại năng lượng hành Khí). |
|
Another example of an instance where the sign energies would be amplified by the presence of an outer planet in that sign is any time the Rising Sign contains Uranus, Neptune, or Pluto. Even if the outer planet is on the Twelfth House side of the Ascendant, it is safe to say that the Rising Sign’s qualities are significantly augmented. An example would be Pluto in Leo with Leo Rising; the Leo qualities would be strengthened, although very likely held in to some extent due to Pluto’s secretiveness and self-control. |
Một ví dụ khác về trường hợp năng lượng dấu hiệu sẽ được khuếch đại bởi sự hiện diện của một hành tinh ngoại vi trong dấu hiệu đó là bất cứ khi nào dấu hiệu mọc chứa Sao Thiên Vương, sao Hải Vương hoặc Sao Diêm Vương. Ngay cả khi hành tinh ngoại vi ở phía Nhà Mười Hai của dấu hiệu mọc, vẫn có thể nói chắc rằng các phẩm chất của dấu hiệu mọc được tăng cường đáng kể. Một ví dụ là Sao Diêm Vương trong Sư Tử với Sư Tử mọc; các phẩm chất Sư Tử sẽ được tăng mạnh, mặc dù rất có thể bị giữ lại phần nào do tính bí mật và tự kiểm soát của Sao Diêm Vương. |
|
___________________ |
___________________ |
|
NOTE: The importance of Jupiter in the birth chart is underestimated in interpretation and in tradition. It actually guides us into the future and motivates future growth and development, especially along idealistic lines. Jupiter’s deeper meanings are neglected, for the most part, and this is why these guidelines are sometimes more elaborate and detailed than those for other planets. In some ways, Jupiter is too simple a principle for a complex age, and it is too philosophical for a relativistic, materialistic age. |
GHI CHÚ: Tầm quan trọng của Sao Mộc trong lá số sinh bị đánh giá thấp trong diễn giải và trong truyền thống. Thực ra, nó dẫn dắt chúng ta vào tương lai và thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển tương lai, đặc biệt theo các đường hướng lý tưởng chủ nghĩa. Những ý nghĩa sâu hơn của Sao Mộc phần lớn bị sao lãng, và đây là lý do các hướng dẫn này đôi khi công phu và chi tiết hơn những hướng dẫn cho các hành tinh khác. Ở một số phương diện, Sao Mộc là một nguyên lý quá đơn giản đối với một thời đại phức tạp, và nó quá mang tính triết lý đối với một thời đại tương đối luận và duy vật. |
|
The Jupiter sign of any person is always a powerful personality tone. That sign’s qualities often pervade the individual’s personality and character. In many cases, the person has that sign’s energy, abilities, and qualities in quite a highly developed state, although they will often be taken for granted by the person since that comes so easily and naturally. In short, not in all cases but in the majority of people, Jupiter elevates and enobles and thus expresses the more generous and positive side of its sign. |
Dấu hiệu Sao Mộc của bất kỳ người nào luôn là một sắc thái phàm ngã mạnh mẽ. Các phẩm chất của dấu hiệu đó thường thấm nhuần phàm ngã và tính cách của cá nhân. Trong nhiều trường hợp, người đó có năng lượng, năng lực và phẩm chất của dấu hiệu ấy ở trạng thái phát triển khá cao, mặc dù họ thường xem đó là điều hiển nhiên vì nó đến quá dễ dàng và tự nhiên. Tóm lại, không phải trong mọi trường hợp nhưng ở đa số người, Sao Mộc nâng cao và làm cao quý, và vì vậy biểu đạt mặt hào phóng và tích cực hơn của dấu hiệu của nó. |
CHAPTER 6—CHƯƠNG 6
THE ASCENDANT (OR RISING SIGN) & THE MIDHEAVEN
DẤU HIỆU MỌC (HOẶC DẤU HIỆU ĐANG LÊN) & THIÊN ĐỈNH
Key Concepts for the Ascendant
Các khái niệm then chốt cho Dấu hiệu mọc
|
The Ascendant (or “Rising Sign”*) is almost impossible to sum up. It is many things at once: a symbol of how one acts in the world, the “mask” or “image of the personality” that others see, and a spontaneous energy and attitude toward life that pervades the entire being. Although in some people it is quite obvious, the Ascendant can also be, as Dane Rudhyar wrote, “the most elusive and hard-to-know factor in a birth chart.” In some people it appears to be primarily a superficial quality, as expressed in this quotation from Jeff Mayo: |
Dấu hiệu mọc (hoặc “Dấu hiệu đang lên”) hầu như không thể tóm lược. Nó là nhiều điều cùng một lúc: một biểu tượng về cách một người hành động trong thế giới, “mặt nạ” hoặc “hình ảnh của phàm ngã” mà người khác nhìn thấy, và một năng lượng cùng thái độ tự phát đối với đời sống thấm nhuần toàn bộ hiện hữu. Mặc dù ở một số người nó khá hiển nhiên, Dấu hiệu mọc cũng có thể là, như Dane Rudhyar đã viết, “yếu tố khó nắm bắt và khó biết nhất trong một lá số sinh.” Ở một số người, nó dường như chủ yếu là một phẩm chất bề mặt, như được biểu đạt trong trích dẫn này từ Jeff Mayo: |
|
It can be the face a man wears whilst he projects himself into his business and social activities, concealing much of his true character that only his intimates—and often not even they—know exists. |
Nó có thể là gương mặt mà một người đàn ông mang khi ông phóng chiếu mình vào công việc và các hoạt động xã hội, che giấu phần lớn tính cách thật của mình mà chỉ những người thân cận của ông—và thường ngay cả họ cũng không—biết là tồn tại. |
|
And yet, this “image of the personality” that others see is not intentionally projected; it is automatic. Furthermore, neither is it superficial in the sense that many astrological writings imply. The Ascendant always indicates something essential about the person that is at once deeply inner and also outer. It is virtually impossible for a person to act in the world or express himself or herself without bringing the Ascendant into play. In many ways, it is the gate through which we most directly confront the outer world. It symbolizes our individual approach to life itself. It represents the way one actively merges with life in the outer world when one’s energy is flowing spontaneously. |
Và tuy vậy, “hình ảnh của phàm ngã” mà người khác nhìn thấy không phải được phóng chiếu một cách có chủ ý; nó là tự động. Hơn nữa, nó cũng không hời hợt theo nghĩa mà nhiều trước tác chiêm tinh ngụ ý. Dấu hiệu mọc luôn chỉ ra điều gì đó thiết yếu về con người, vừa sâu thẳm bên trong vừa đồng thời ở bên ngoài. Hầu như không thể để một người hành động trong thế giới hoặc biểu đạt chính mình mà không đưa Dấu hiệu mọc vào vận hành. Trên nhiều phương diện, đó là cánh cổng qua đó chúng ta đối diện trực tiếp nhất với thế giới bên ngoài. Nó tượng trưng cho cách tiếp cận cá nhân của chúng ta đối với chính đời sống. Nó đại diện cho cách một người chủ động hòa nhập với đời sống trong thế giới bên ngoài khi năng lượng của mình đang chảy tự phát. |
|
The Ascendant reveals the way we feel ourselves to be uniquely ourselves. It always denotes something essential about the individual’s personality and approach to life, but it may appear more dominant and authentic when the rest of the chart supports and harmonizes with it. When the rest of the chart is not particularly attuned to the qualities and energy of the Ascendant, the ASC may then appear more superficial, a relatively artificial mask that may be quite at odds with the rest of the person’s nature. |
Dấu hiệu mọc bộc lộ cách chúng ta cảm thấy mình là chính mình một cách độc đáo. Nó luôn biểu thị điều gì đó thiết yếu về phàm ngã và cách tiếp cận đời sống của cá nhân, nhưng nó có thể có vẻ trội và chân thực hơn khi phần còn lại của lá số chiêm tinh nâng đỡ và hài hòa với nó. Khi phần còn lại của lá số chiêm tinh không đặc biệt hòa điệu với các phẩm chất và năng lượng của Dấu hiệu mọc, thì ASC có thể trông bề mặt hơn, như một chiếc mặt nạ tương đối nhân tạo có thể khá đối nghịch với phần còn lại của bản tính người đó. |
The Element of the Ascendant
Hành của Dấu hiệu mọc
|
The element of the Ascendant reveals the quality of energy flow directly vitalizing the physical body and the overall approach to life.* Fire or Air signs rising tend to conduct energy, encouraging active self-expression and dynamic expenditure of energy. Earth or Water signs rising tend to conserve and resist the flow of vital energies, and hence indicate self-containment (sometimes self-repression) and the tendency of living within oneself. |
Hành của Dấu hiệu mọc bộc lộ phẩm chất của dòng năng lượng đang trực tiếp sinh động hóa thân thể vật chất và cách tiếp cận tổng thể đối với đời sống. Các Dấu hiệu hành hỏa hoặc Khí mọc có xu hướng dẫn truyền năng lượng, khuyến khích tự biểu đạt chủ động và sự tiêu hao năng lượng năng động. Các Dấu hiệu hành thổ hoặc Nước mọc có xu hướng bảo tồn và kháng lại dòng chảy của các năng lượng sinh lực, và do đó chỉ ra sự tự thu giữ (đôi khi tự kìm nén) và khuynh hướng sống ở bên trong chính mình. |
|
Fire Signs Rising (Aries, Leo, & Sagittarius): Great vitality, physically energetic, beams energy outward into the world. Marked by a positive, optimistic outlook on life and a confident, bluntly honest demeanor. Active, wants to make a mark on life and see the results of one’s efforts manifested in the world. Action-orientation can lead to wasteful excesses and less awareness of the subtler needs of self and others. |
Các Dấu hiệu hành hỏa mọc (Bạch Dương, Sư Tử, & Nhân Mã): Sinh lực lớn, giàu năng lượng thể chất, tỏa năng lượng ra ngoài vào thế giới. Được đánh dấu bởi một cái nhìn tích cực, lạc quan về đời sống và một phong thái tự tin, thẳng thừng trung thực. Năng động, muốn để lại dấu ấn trong đời và thấy kết quả nỗ lực của mình được biểu hiện trong thế giới. Định hướng hành động có thể dẫn đến những thái quá lãng phí và ít nhận biết hơn về các nhu cầu tinh tế hơn của bản thân và người khác. |
|
Air Signs Rising (Gemini, Libra, & Aquarius): Mentally quick and active; inquisitive, social, friendly, verbal. Often clever, with rapid perceptions. Can be overly intellectual to the point of chronically debating everything inwardly without taking action. Wants to understand everything; lives a lot in the world of concepts. Has a natural facility for communication and perceiving others’ viewpoints. |
Các Dấu hiệu hành khí mọc (Song Tử, Thiên Bình, & Bảo Bình): Nhanh nhạy và năng động về trí tuệ; tò mò, xã giao, thân thiện, giàu lời nói. Thường lanh trí, với các nhận thức nhanh. Có thể quá trí thức đến mức thường xuyên tranh luận mọi thứ trong nội tâm mà không hành động. Muốn hiểu mọi thứ; sống nhiều trong thế giới các khái niệm. Có năng khiếu tự nhiên về giao tiếp và nhận biết quan điểm của người khác. |
|
Earth Signs Rising (Taurus, Virgo, & Capricorn): A matter-of-fact outlook. Focus on the material world and conservative attitudes can inhibit imagination, which is then allowed to limit the person’s options and/or restrain spontaneous self-expression. Steadiness and reliability are often well-developed and highly valued by self and others. Practicality and inborn patience give more tolerance for routine than other Ascendants show. A systematic approach, usually along established channels, is the most common method of expressing oneself. |
Các Dấu hiệu hành thổ mọc (Kim Ngưu, Xử Nữ, & Ma Kết): Một cái nhìn thực tế. Sự tập trung vào thế giới vật chất và các thái độ bảo thủ có thể kìm hãm trí tưởng tượng, rồi để điều đó giới hạn các lựa chọn của người đó và/hoặc kìm lại sự tự biểu đạt tự phát. Sự ổn định và độ đáng tin cậy thường phát triển tốt và được bản thân lẫn người khác đánh giá cao. Tính thực tiễn và sự kiên nhẫn bẩm sinh đem lại mức chịu đựng thói thường nhật cao hơn so với các Dấu hiệu mọc khác. Một cách tiếp cận có hệ thống, thường theo các kênh đã thiết lập, là phương thức phổ biến nhất để biểu đạt bản thân. |
|
Water Signs Rising (Cancer, Scorpio, & Pisces): Most easily influenced by the environment and by other people. Sensitive, moody, wary because of a strong feeling of vulnerability and likelihood of being hurt. Protective of self but also of others one cares about. Sympathetic, feels others’ emotions immediately and forcefully. Very private, lives deeply within oneself. |
Các Dấu hiệu hành thủy mọc (Cự Giải, Bọ Cạp, & Song Ngư): Dễ bị ảnh hưởng nhất bởi môi trường và bởi người khác. Nhạy cảm, thất thường, dè chừng vì cảm giác mạnh về sự dễ tổn thương và khả năng bị tổn thương. Bảo vệ bản thân nhưng cũng bảo vệ những người mình quan tâm. Cảm thông, cảm nhận cảm xúc của người khác ngay lập tức và mạnh mẽ. Rất riêng tư, sống sâu trong chính mình. |
The Ruler of the Ascendant
Chủ tinh của Dấu hiệu mọc
|
The planet that is associated with the Rising Sign is so important that it has been known traditionally as the “Ruler of the Chart”* or the birth chart’s “Ruling Planet.” By its sign and house position, it invariably colors the individual’s entire approach to life. Once you have tuned in on and accepted the field of experience and the type of energy represented by the ruling planet and its house and sign, you begin to feel more alive, more motivated to express yourself, and more inwardly secure and true to yourself. |
Hành tinh gắn với dấu hiệu mọc quan trọng đến mức theo truyền thống nó được gọi là “Chủ tinh của Lá số”* hoặc “Hành tinh chủ quản” của lá số sinh. Qua vị trí dấu hiệu và vị trí nhà của nó, nó luôn nhuốm màu toàn bộ cách tiếp cận đời sống của cá nhân. Khi bạn đã hòa điệu và chấp nhận trường trải nghiệm cùng loại năng lượng được đại diện bởi hành tinh chủ quản và nhà cùng dấu hiệu của nó, bạn bắt đầu cảm thấy sống động hơn, có động lực hơn để biểu đạt bản thân, và vững vàng nội tâm hơn, chân thật hơn với chính mình. |
|
Ruling Planet’s Sign Position: Reveals an energy attunement and specific qualities that are powerfully important and even dominant in many cases. This sign shows a primary motivating energy in the person’s actions and self-expression. |
Vị trí dấu hiệu của Hành tinh chủ quản: Bộc lộ một sự hòa điệu năng lượng và các phẩm chất cụ thể vốn cực kỳ quan trọng và thậm chí trội trong nhiều trường hợp. Dấu hiệu này cho thấy một năng lượng thúc đẩy chủ đạo trong hành động và sự tự biểu đạt của người đó. |
|
Ruling Planet’s House Position: Shows a field of experience where much of one’s life energy and effort manifest, and where one will encounter life activities and issues that are deeply important. One must be active in this area of life in order to express and stimulate many essential energies and abilities. |
Vị trí nhà của Hành tinh chủ quản: Cho thấy một lĩnh vực trải nghiệm nơi phần lớn năng lượng sống và nỗ lực của một người biểu hiện, và nơi người đó sẽ gặp các hoạt động và vấn đề của đời sống vốn cực kỳ quan trọng. Một người phải năng động trong lĩnh vực đời sống này để biểu đạt và kích hoạt nhiều năng lượng và năng lực thiết yếu. |
|
Actually, the ASC and its ruling planet must always be considered together, as one interpretive unit. For example, a Gemini Rising with Ruling Planet Mercury in Pisces will usually be more imaginative, psychically sensitive, and absent-mindedly confused than a Gemini Rising with Mercury in Taurus, where the mind will function more slowly and practically. [I call these Gemini Rising with a Pisces “Subtone” and Gemini Rising with a Taurus “Subtone.”] For another example, a Cancer Rising with Ruling Planet Moon in Libra is likely to be more detached and more diplomatic than Cancer Rising with Moon in Aries, which is so impulsive and often tactless. (I would call these two examples a Cancer Rising with a Libra “Subtone” and a Cancer Rising with an Aries “Subtone.”) |
Thực ra, ASC và hành tinh chủ quản của nó luôn phải được xem xét cùng nhau, như một đơn vị diễn giải. Ví dụ, Song Tử mọc với hành tinh chủ quản Sao Thủy trong Song Ngư thường sẽ giàu tưởng tượng hơn, nhạy cảm tâm linh hơn, và lơ đãng rối trí hơn so với Song Tử mọc với Sao Thủy trong Kim Ngưu, nơi thể trí sẽ vận hành chậm hơn và thực tiễn hơn. [Tôi gọi những trường hợp này là Song Tử mọc với một “Sắc thái phụ” Song Ngư và Song Tử mọc với một “Sắc thái phụ” Kim Ngưu.] Một ví dụ khác, Cự Giải mọc với hành tinh chủ quản Mặt Trăng trong Thiên Bình có khả năng tách biệt hơn và ngoại giao hơn so với Cự Giải mọc với Mặt Trăng trong Bạch Dương, vốn bốc đồng và thường thiếu tế nhị. (Tôi sẽ gọi hai ví dụ này là Cự Giải mọc với một “Sắc thái phụ” Thiên Bình và Cự Giải mọc với một “Sắc thái phụ” Bạch Dương.) |
Aspects to the Ascendant
Các góc hợp với Dấu hiệu mọc
|
[NOTE: The birth time must be reliable to use these aspects.] |
[GHI CHÚ: Giờ sinh phải đáng tin cậy để dùng các góc hợp này.] |
|
The Ascendant’s tone is modified not only by the position of its ruling planet, but also by any close 30°-multiple angle (or “aspect”) to the Ascendant by any planet.* The planet aspecting the Ascendant always makes a dynamic impact and always affects the image of the personality that is projected and the entire mode of self-expression. Any such planet strongly colors the person’s energy field and attitude toward life itself. |
Sắc thái của Dấu hiệu mọc được điều chỉnh không chỉ bởi vị trí của hành tinh chủ quản của nó, mà còn bởi bất kỳ góc 30°-bội số gần (hoặc “góc hợp”) nào với Dấu hiệu mọc bởi bất kỳ hành tinh nào.* Hành tinh tạo góc hợp với Dấu hiệu mọc luôn tạo một tác động năng động và luôn ảnh hưởng đến hình ảnh phàm ngã được phóng chiếu và toàn bộ phương thức tự biểu đạt. Bất kỳ hành tinh như vậy đều nhuốm màu mạnh trường năng lượng của người đó và thái độ đối với chính đời sống. |
|
a) Conjunctions to the Ascendant, within 6°, are the most powerful of these aspects and the most immediately noticeable qualities in the person’s personality. |
a) Các đồng vị với Dấu hiệu mọc, trong vòng 6°, là mạnh nhất trong các góc hợp này và là những phẩm chất dễ nhận thấy nhất ngay lập tức trong phàm ngã của người đó. |
|
b) Conjunctions to the Descendant, within 6° (that is, oppositions to the Ascendant), are the second most powerful of these aspects. Since the ASC shows the most immediate image a person projects, whereas the DSC and planets near it show qualities that especially emerge in relationships and may be contrary to the person’s image, these aspects can sometimes indicate an inner division in the individual, wherein the person alternately manifests two different modes of being that seem completely opposite, symbolized by the ASC and the planet opposite it. In other cases, there seems to be simply a strong coloration of the personality by that planet, particularly seen in the area of personal relationships, with no significant opposite or contradictory problems being felt. |
b) Các đồng vị với điểm lặn, trong vòng 6° (tức là, các đối vị với Dấu hiệu mọc), là mạnh thứ hai trong các góc hợp này. Vì ASC cho thấy hình ảnh tức thời nhất mà một người phóng chiếu, trong khi DSC và các hành tinh gần nó cho thấy những phẩm chất đặc biệt trồi lên trong các mối quan hệ và có thể trái với hình ảnh của người đó, những góc hợp này đôi khi có thể chỉ ra một sự phân đôi nội tâm trong cá nhân, trong đó người đó luân phiên biểu lộ hai phương thức hiện hữu khác nhau dường như hoàn toàn đối lập, được tượng trưng bởi ASC và hành tinh đối diện nó. Trong các trường hợp khác, dường như chỉ đơn giản là có một sự nhuốm màu mạnh của phàm ngã bởi hành tinh đó, đặc biệt thấy trong lĩnh vực các mối quan hệ cá nhân, mà không có những vấn đề đối lập hay mâu thuẫn đáng kể nào được cảm nhận. |
|
c) Square aspects to the Ascendant are often among the most frustrating or challenging of aspects to the ASC. They sometimes symbolize pressures from the person’s early environment, manifesting as a type of oppression or inhibition (especially when the planet involved is in the 4th house), or as a pressure toward achievement or recognition (especially when the planet involved is in the 10th house). However, like all such challenging aspects, these squares can also show where the greatest effort toward growth may take place. |
c) Các góc vuông với Dấu hiệu mọc thường thuộc những góc hợp gây bực bội hoặc thách thức nhất đối với ASC. Đôi khi chúng tượng trưng cho những áp lực từ môi trường thời thơ ấu của người đó, biểu hiện như một dạng áp bức hoặc kìm hãm (đặc biệt khi hành tinh liên quan ở nhà 4), hoặc như một áp lực hướng tới thành tựu hay sự công nhận (đặc biệt khi hành tinh liên quan ở nhà 10). Tuy nhiên, như mọi góc hợp thách thức như vậy, những góc vuông này cũng có thể cho thấy nơi nỗ lực lớn nhất hướng tới tăng trưởng có thể diễn ra. |
|
d) Any planet closely aspecting the Ascendant adds its quality to your consciousness, starting at an early age.* You have it within you and at your disposal automatically, although you may have to learn to acknowledge or integrate it. In other words, you can consciously develop that quality further as time goes by. It can be a major source of energy for you once you learn to tap it. |
d) Bất kỳ hành tinh nào tạo góc hợp gần với Dấu hiệu mọc đều thêm phẩm chất của nó vào tâm thức của bạn, bắt đầu từ tuổi sớm.* Bạn có nó ở bên trong và sẵn dùng một cách tự động, mặc dù bạn có thể phải học cách thừa nhận hoặc hội nhập nó. Nói cách khác, bạn có thể có ý thức phát triển phẩm chất đó hơn nữa theo thời gian. Nó có thể là một nguồn năng lượng lớn cho bạn một khi bạn học cách chạm vào nó. |
|
e) Even if the Sun and Moon make no close aspect with the Ascendant, and even if the birth time is slightly in doubt, it is still very important to understand how the elements of these three dominant factors blend within the individual. This will clarify how the essential energies of life flow together and to what extent the Ascendant encourages or restrains the expression of the Sun and Moon energies. |
e) Ngay cả khi Mặt Trời và Mặt Trăng không tạo góc hợp gần nào với Dấu hiệu mọc, và ngay cả khi giờ sinh hơi đáng ngờ, vẫn rất quan trọng để hiểu các hành của ba yếu tố trội này hòa trộn trong cá nhân như thế nào. Điều này sẽ làm rõ cách các năng lượng thiết yếu của đời sống chảy cùng nhau và mức độ Dấu hiệu mọc khuyến khích hay kìm hãm sự biểu đạt các năng lượng của Mặt Trời và Mặt Trăng. |
Guidelines to Interpreting the Ascendant
Hướng dẫn diễn giải Dấu hiệu mọc
|
Although the Ascendant is of deep and pervasive importance for each individual, there is no denying that it must be related to the rest of the chart,* and especially to the Sun Sign, in order to understand it thoroughly for a particular person. The Sun, after all, is the core identity, the very center of the consciousness, the way we assimilate much of our experience, whereas the Ascendant—although it varies in importance from person to person—is not as central to the person’s nature. It shows, among other things, the approach to life; but the Sun shows life itself! The Ascendant must serve the purposes, values, and creative goals of the Sun for the individual to function happily and fully. |
Mặc dù dấu hiệu mọc có tầm quan trọng sâu xa và thấm khắp đối với mỗi cá nhân, nhưng không thể phủ nhận rằng nó phải được liên hệ với phần còn lại của lá số,* và đặc biệt với dấu hiệu mặt trời, thì mới có thể hiểu thấu đáo nó đối với một người cụ thể. Suy cho cùng, Mặt Trời là bản sắc cốt lõi, chính là trung tâm của tâm thức, là cách chúng ta đồng hóa phần lớn kinh nghiệm của mình; trong khi đó, dấu hiệu mọc—mặc dù mức độ quan trọng của nó thay đổi tùy người—không trung tâm bằng đối với bản tính của người ấy. Nó cho thấy, trong số những điều khác, cách tiếp cận đời sống; nhưng Mặt Trời cho thấy chính đời sống! Dấu hiệu mọc phải phục vụ các mục đích, các giá trị, và các mục tiêu sáng tạo của Mặt Trời thì cá nhân mới có thể vận hành một cách hạnh phúc và trọn vẹn. |
|
The Ascendant modifies the expression of the Solar energy. An entire book could be written studying the interplay of all the combinations of Sun and Ascendant, but just to give an example, a Gemini rising will always give a more socially lively and intellectually curious approach to life to any Sun Sign. It will even speed up a slow Taurus Sun, make a Scorpio Sun more social and less secretive, help a Capricorn Sun to be less defensive and more communicative, and encourage a Cancer Sun to be less shy! And yet, in all cases, no matter how similar all these Gemini rising people may seem in approach and observable personality, the central nature shown by the Sun remains defined by the Sun’s sign position. |
Dấu hiệu mọc điều chỉnh sự biểu đạt của năng lượng Mặt Trời. Có thể viết cả một cuốn sách để nghiên cứu sự tương tác của mọi tổ hợp giữa Mặt Trời và dấu hiệu mọc, nhưng chỉ để nêu một ví dụ: một người có Song Tử mọc sẽ luôn đem lại một cách tiếp cận đời sống sinh động về mặt xã hội hơn và tò mò trí tuệ hơn cho bất kỳ dấu hiệu mặt trời nào. Nó thậm chí sẽ làm nhanh nhịp một Mặt Trời Kim Ngưu chậm chạp, khiến một Mặt Trời Bọ Cạp mang tính xã hội hơn và bớt kín đáo, giúp một Mặt Trời Ma Kết bớt phòng thủ và giao tiếp nhiều hơn, và khuyến khích một Mặt Trời Cự Giải bớt rụt rè! Tuy vậy, trong mọi trường hợp, dù những người Song Tử mọc này có thể trông giống nhau đến đâu về cách tiếp cận và phàm ngã quan sát được, thì bản tính trung tâm do Mặt Trời biểu thị vẫn được xác định bởi vị trí dấu hiệu của Mặt Trời. |
|
Another useful tool for understanding how a person’s Ascendant and Sun Sign interact is to compare the elements of the two factors. For example, a Cancer Sun Sign person with a Fire sign rising is usually far more extroverted, forcefully expressive, and confident than a Cancer Sun individual with, say, a more conservative, self-protective Earth sign rising. For another example, an Air sign Sun person with a Water sign rising may appear much more emotional than he or she really is, whereas a Water sign Sun person with an Air sign rising may appear far more detached and less emotional than he or she is. |
Một công cụ hữu ích khác để hiểu cách dấu hiệu mọc và dấu hiệu mặt trời của một người tương tác là so sánh các hành của hai yếu tố này. Ví dụ, một người có dấu hiệu mặt trời Cự Giải với một Dấu hiệu hành hỏa mọc thường hướng ngoại hơn nhiều, biểu đạt mạnh mẽ hơn, và tự tin hơn so với một cá nhân Mặt Trời Cự Giải với, chẳng hạn, một Dấu hiệu hành thổ mọc bảo thủ và tự bảo vệ hơn. Ví dụ khác, một người có Mặt Trời thuộc Dấu hiệu hành khí với một Dấu hiệu hành thủy mọc có thể trông giàu cảm xúc hơn nhiều so với thực tế; trong khi một người có Mặt Trời thuộc Dấu hiệu hành thủy với một Dấu hiệu hành khí mọc có thể trông tách biệt hơn nhiều và ít cảm xúc hơn so với thực tế. |
|
The Sun in a sign always brings forth a strongly energized manifestation of that sign; although aspects to the Sun add a modifying tone to the Solar expression, one’s Sun Sign energy will hardly ever be as thoroughly altered as that of the Rising Sign can be. The Rising Sign often contains no planet, and even when it does contain a planet or two, it cannot be equal in power to the sign that contains the Sun itself (unless of course one has the Sun Sign rising!). The Ascendant qualities are thus far more easily modified, in most cases, than are the qualities and energies of the Sun Sign. Close aspects to the Ascendant strongly modify its expression, and the Sign position and aspects of the Ascendant’s ruling planet have a profound impact on the expression of the Rising Sign’s energies. |
Mặt Trời trong một dấu hiệu luôn làm phát lộ một biểu hiện được nạp năng lượng mạnh mẽ của dấu hiệu đó; mặc dù các góc hợp với Mặt Trời thêm một sắc điệu điều chỉnh vào sự biểu đạt của Mặt Trời, năng lượng dấu hiệu mặt trời của một người hầu như không bao giờ bị biến đổi triệt để như năng lượng của dấu hiệu mọc có thể bị. Dấu hiệu mọc thường không chứa hành tinh nào, và ngay cả khi nó có chứa một hay hai hành tinh, nó cũng không thể ngang bằng về sức mạnh với dấu hiệu vốn chứa chính Mặt Trời (trừ khi dĩ nhiên bạn có dấu hiệu mặt trời mọc!). Vì vậy, trong đa số trường hợp, các phẩm chất của dấu hiệu mọc dễ được điều chỉnh hơn nhiều so với các phẩm chất và năng lượng của dấu hiệu mặt trời. Các góc hợp chặt với dấu hiệu mọc điều chỉnh mạnh mẽ sự biểu đạt của nó, và vị trí dấu hiệu cùng các góc hợp của hành tinh chủ tinh của dấu hiệu mọc có một tác động sâu sắc lên sự biểu đạt các năng lượng của dấu hiệu mọc. |
|
The resulting complexity of the Ascendant factor explains many things. It explains why some people do not identify very much with their Rising Sign. It explains why new students of astrology often have a hard time grasping the concept and interpretation of the Ascendant. It explains how it is that many central characteristics and tendencies of a given individual are not immediately apparent in the symbolism of the Sun and Rising Signs, and thus why many people simply do not see much immediate usefulness in basic astrological “labels.” |
Sự phức tạp phát sinh từ yếu tố dấu hiệu mọc giải thích nhiều điều. Nó giải thích vì sao một số người không đồng nhất bản thân nhiều với dấu hiệu mọc của họ. Nó giải thích vì sao những học viên mới của chiêm tinh học thường gặp khó khăn khi nắm bắt khái niệm và cách diễn giải dấu hiệu mọc. Nó giải thích làm thế nào mà nhiều đặc tính và khuynh hướng trung tâm của một cá nhân nhất định không hiển lộ ngay trong biểu tượng của dấu hiệu mặt trời và dấu hiệu mọc, và vì vậy vì sao nhiều người đơn giản là không thấy nhiều tính hữu dụng tức thời trong những “nhãn” chiêm tinh cơ bản. |
|
It should also be pointed out that people are often relatively unaware of their Ascendant nature, as compared to their Sun Sign. In that sense, the Ascendant is a factor that can be consciously developed further over time and consciously utilized to aid one’s self-expression. I have known people who were relieved to find what their Rising Signs were, since it finally gave them a way of identifying a very deep but only semi-conscious tendency in themselves. In some cases, the qualities and abilities symbolized by the Ascendant were just beginning to emerge, and learning the astrological keys to this factor helped personal development greatly. (I should emphasize here that, perhaps more than with most other factors in the chart, the early environment can encourage or suppress the expression of the Ascendant’s energies, since it is a primary channel with which one interacts with the outer world.) |
Cũng cần chỉ ra rằng con người thường tương đối ít ý thức về bản tính dấu hiệu mọc của mình, so với dấu hiệu mặt trời. Theo nghĩa đó, dấu hiệu mọc là một yếu tố có thể được phát triển thêm một cách có ý thức theo thời gian và được sử dụng có ý thức để hỗ trợ sự tự biểu đạt của mình. Tôi đã biết những người cảm thấy nhẹ nhõm khi tìm ra dấu hiệu mọc của họ là gì, vì cuối cùng nó đã cho họ một cách để nhận diện một khuynh hướng rất sâu nhưng chỉ bán-ý-thức trong chính họ. Trong một số trường hợp, các phẩm chất và năng lực được biểu tượng hóa bởi dấu hiệu mọc chỉ mới bắt đầu xuất hiện, và việc học các chìa khóa chiêm tinh của yếu tố này đã giúp phát triển cá nhân rất nhiều. (Ở đây tôi muốn nhấn mạnh rằng, có lẽ còn hơn hầu hết các yếu tố khác trong lá số, môi trường thời kỳ đầu có thể khuyến khích hoặc kìm nén sự biểu đạt các năng lượng của dấu hiệu mọc, vì nó là một kênh chủ yếu qua đó người ta tương tác với thế giới bên ngoài.) |
|
Keeping in mind that the Ascendant is quite readily modified by the ruling planet’s position and by aspects to the Ascendant (as well as by 1st House planets), we can make a few general observations about the twelve different Ascendants. The reader should also use the interpretive guidelines for “The Sun in the Signs” in Chapter 5 to further explore the essential nature of each Ascendant. Newer students especially are encouraged to utilize that section for interpretive help with the various Rising Signs. I find that those guidelines for the Sun work quite well when applied to the Ascendant, and therefore, rather than repeating those key phrases in the following paragraphs, I will try to approach the meaning of each Ascendant from another angle. |
Ghi nhớ rằng dấu hiệu mọc khá dễ bị điều chỉnh bởi vị trí của hành tinh chủ tinh và bởi các góc hợp với dấu hiệu mọc (cũng như bởi các hành tinh ở Nhà 1), chúng ta có thể đưa ra một vài nhận xét tổng quát về mười hai dấu hiệu mọc khác nhau. Người đọc cũng nên dùng các hướng dẫn diễn giải cho “Mặt Trời trong các Dấu hiệu” trong để tiếp tục khảo sát bản tính cốt yếu của từng dấu hiệu mọc. Đặc biệt, các học viên mới được khuyến khích sử dụng phần đó để được trợ giúp diễn giải đối với các dấu hiệu mọc khác nhau. Tôi nhận thấy các hướng dẫn cho Mặt Trời hoạt động khá tốt khi áp dụng cho dấu hiệu mọc, và vì vậy, thay vì lặp lại những cụm then chốt đó trong các đoạn sau, tôi sẽ cố gắng tiếp cận ý nghĩa của từng dấu hiệu mọc từ một góc khác. |
|
In the following notes, I often use the widely accepted abbreviation for the Ascendant, ASC, for brevity. Here and there in the following, I have also mentioned various significant contrasts between the Sun Sign and the same sign on the Ascendant which I have observed over the past twenty years. These observations are admittedly subjective and may not apply to every case that the reader may know of. But I feel that the value of stimulating thought and perhaps even controversy is a more useful learning method than simply listing endless adjectives for each Ascendant. The reader should view the following comparative evaluations as guidelines, and as questions to explore, rather than as rigid statements of absolute truth. |
Trong các ghi chú sau, tôi thường dùng chữ viết tắt được chấp nhận rộng rãi cho dấu hiệu mọc, ASC, để ngắn gọn. Rải rác trong phần sau, tôi cũng đã nêu ra nhiều tương phản đáng kể giữa dấu hiệu mặt trời và cùng dấu hiệu đó ở dấu hiệu mọc mà tôi đã quan sát trong hai mươi năm qua. Những quan sát này dĩ nhiên mang tính chủ quan và có thể không áp dụng cho mọi trường hợp mà người đọc biết. Nhưng tôi cảm thấy giá trị của việc kích thích tư duy và có lẽ thậm chí cả tranh luận là một phương pháp học hữu ích hơn so với việc chỉ liệt kê vô tận các tính từ cho từng dấu hiệu mọc. Người đọc nên xem các đánh giá so sánh sau như những hướng dẫn, và như những câu hỏi để khảo sát, hơn là như những tuyên bố cứng nhắc về chân lý tuyệt đối. |
|
ARIES ASCENDANT: Abrupt, ambitious, restless, impatient, always in a hurry to rush through life, these people can be quite abrasive. If Mars is in Pisces, Cancer, or one of the Earth signs, these forceful qualities can be somewhat moderated. The blunt directness of Aries Sun that can seem so offensive, insensitive, and inconsiderate to others is often toned down in many people with Aries ASC. Nonetheless, the enterprising spirit of Aries is still there, sometimes even more dynamically than in many people with Aries Sun. |
DẤU HIỆU MỌC BẠCH DƯƠNG: Đột ngột, tham vọng, bồn chồn, thiếu kiên nhẫn, luôn vội vã lao qua đời sống, những người này có thể khá chói cạnh. Nếu Sao Hỏa ở Song Ngư, Cự Giải, hoặc một trong các Dấu hiệu hành thổ, những phẩm chất mạnh mẽ này có thể được điều hòa phần nào. Sự thẳng tuột trực tiếp của Mặt Trời Bạch Dương—thứ có thể khiến người khác thấy xúc phạm, thiếu nhạy cảm, và thiếu cân nhắc—thường được làm dịu đi ở nhiều người có ASC Bạch Dương. Tuy nhiên, tinh thần dấn thân của Bạch Dương vẫn ở đó, đôi khi còn năng động hơn cả ở nhiều người có Mặt Trời Bạch Dương. |
|
TAURUS ASCENDANT: Methodical, controlled, measured movements that often seem like holding a pose; deep dislike of being rushed, strong aesthetic and pleasure-motivated streak in the nature. Can be lazy or steadily productive, but still insists on doing everything in one’s own way and at one’s own pace. Venus’ sign position strongly affects how ambitious or dynamic the person is. Taurus Sun more often seems lazy than Taurus ASC (probably because the Sun is the essential vital energy), and Taurus Sun also seems to be more predictably possessive. Both want to enjoy everything they do, and therefore they refuse to rush anything, lest they interfere with the pleasure they are deriving from the here and now. An extremely physical and sensual approach to life, and a strong need for closeness, affection, and security. |
DẤU HIỆU MỌC KIM NGƯU: Những chuyển động có phương pháp, được kiểm soát, có chừng mực, thường như đang giữ một tư thế; rất ghét bị thúc ép, và có một mạch mạnh về thẩm mỹ cùng động lực khoái lạc trong bản tính. Có thể lười biếng hoặc đều đặn năng suất, nhưng vẫn khăng khăng làm mọi thứ theo cách của mình và theo nhịp của mình. Vị trí dấu hiệu của Sao Kim ảnh hưởng mạnh đến mức độ tham vọng hay năng động của người đó. Mặt Trời Kim Ngưu thường có vẻ lười hơn ASC Kim Ngưu (có lẽ vì Mặt Trời là năng lượng sinh lực cốt yếu), và Mặt Trời Kim Ngưu cũng có vẻ chiếm hữu một cách dễ đoán hơn. Cả hai đều muốn tận hưởng mọi điều họ làm, và vì vậy họ từ chối vội vàng bất cứ điều gì, kẻo làm nhiễu sự khoái lạc họ đang rút ra từ đây-và-bây-giờ. Một cách tiếp cận đời sống cực kỳ thể chất và nhục cảm, cùng một nhu cầu mạnh về sự gần gũi, âu yếm, và an toàn. |
|
GEMINI ASCENDANT: The most inquisitive and friendly Rising Sign, but also the one most inclined to be worried about oneself all the time (except perhaps Libra rising in some cases). Usually very intelligent and curious, and has a tremendous need to communicate verbally. The superficiality so often seen in Gemini Sun is not usually as evident in the Gemini Ascendant, but the tendency for one side of the mind not to know what the other side thinks or says is often even more extreme in the Gemini ASC—which can be most infuriating to those who would like to rely on the person and believe what he/she says. The person is not intentionally dishonest; it is just that the right hand knows not what the left hand is doing! (I should also state, however, that I have encountered at least two Gemini Rising people who are very reliable!) |
DẤU HIỆU MỌC SONG TỬ: Dấu hiệu mọc tò mò và thân thiện nhất, nhưng cũng là dấu hiệu dễ có khuynh hướng lo lắng về bản thân mọi lúc nhất (trừ phi trong một số trường hợp có thể là Thiên Bình mọc). Thường rất thông minh và tò mò, và có một nhu cầu to lớn phải giao tiếp bằng lời nói. Tính hời hợt thường thấy ở Mặt Trời Song Tử thường không lộ rõ bằng ở ASC Song Tử, nhưng khuynh hướng một phía của thể trí không biết phía kia nghĩ gì hay nói gì lại thường còn cực đoan hơn ở ASC Song Tử—điều có thể khiến những người muốn dựa vào người đó và tin điều y nói trở nên bực bội nhất. Người đó không cố ý không trung thực; chỉ là tay phải không biết tay trái đang làm gì! (Tuy nhiên, tôi cũng nên nói rằng tôi đã gặp ít nhất hai người Song Tử mọc rất đáng tin!) |
|
CANCER ASCENDANT: A sympathetic, mild demeanor, but the sensitivity and sympathy are often directed just as much toward oneself as toward others, often being oversensitive to hurts and slights. In this sense, Cancer Rising seems to exhibit a more superficial type of empathy for others than Cancer Sun, whose feelings tend to go deeper and whose sentiment is more personally touching. Cancer ASC often seems even more reserved and private than the Cancer Sun person, who by virtue of his or her great acting ability can often seem quite social and outgoing. The Cancer Rising person is usually a strong introvert, although I have seen cases where the Moon was in Leo or a similar extroverted sign and the more outward-oriented tendencies were predominant. |
DẤU HIỆU MỌC CỰ GIẢI: Một phong thái cảm thông, ôn hòa, nhưng sự nhạy cảm và cảm thông thường hướng vào bản thân cũng nhiều như hướng vào người khác, thường quá nhạy với tổn thương và những điều xúc phạm. Theo nghĩa này, Cự Giải mọc dường như biểu lộ một kiểu đồng cảm với người khác nông hơn so với Mặt Trời Cự Giải, vốn có cảm xúc thường đi sâu hơn và tình cảm chạm đến cá nhân hơn. ASC Cự Giải thường có vẻ còn dè dặt và kín riêng hơn cả người Mặt Trời Cự Giải, người mà nhờ năng lực diễn xuất lớn của mình thường có thể trông khá xã giao và hướng ngoại. Người Cự Giải mọc thường là một người hướng nội mạnh, mặc dù tôi đã thấy những trường hợp Mặt Trăng ở Sư Tử hoặc một dấu hiệu hướng ngoại tương tự và các khuynh hướng hướng ra ngoài là trội bật. |
|
LEO ASCENDANT: A Leo Ascendant often seems to motivate a person to try hard to express one’s best self. That is not to say that the pride (and even arrogance) of the sign Leo is completely absent from those with Leo Rising, but it does appear that they have less need to “lord it over” other people than those with Leo Sun do. The Leo ASC seems to encourage an especially authentic expression of the person’s Sun energy, whereas the Leo Sun person often displays a more selfconscious dramatization of his or her deeper feelings. Bigheartedness, often said to be a trait of Leo, seems to be a more reliable quality in those with Leo ASC than Leo Sun, which so often insensitively manipulates others for personal gain. Leo ASC can, however, demonstrate an extremely aloof bearing and, because of their inordinate need for respect and a show of dignity, often seems to lack the spontaneous humor and playfulness of Leo Sun. |
DẤU HIỆU MỌC SƯ TỬ: ASC Sư Tử thường có vẻ thúc đẩy một người cố gắng hết sức để biểu đạt phiên bản tốt nhất của mình. Điều đó không có nghĩa là niềm tự hào (và thậm chí kiêu ngạo) của dấu hiệu Sư Tử hoàn toàn vắng mặt ở những người Sư Tử mọc, nhưng có vẻ họ ít cần “làm chúa tể” trên người khác hơn so với những người Mặt Trời Sư Tử. ASC Sư Tử dường như khuyến khích một sự biểu đạt đặc biệt chân thực của năng lượng Mặt Trời của người đó, trong khi người Mặt Trời Sư Tử thường phô bày một sự kịch tính hóa có ý thức hơn đối với những cảm xúc sâu hơn của mình. Tấm lòng rộng mở, thường được nói là một đặc tính của Sư Tử, dường như là một phẩm chất đáng tin hơn ở những người có ASC Sư Tử so với Mặt Trời Sư Tử, vốn rất thường thao túng người khác một cách thiếu nhạy cảm vì lợi ích cá nhân. Tuy nhiên, ASC Sư Tử có thể biểu lộ một phong thái cực kỳ lạnh nhạt và, vì nhu cầu quá mức về sự tôn trọng và một sự phô diễn phẩm giá, thường có vẻ thiếu sự hài hước và tính vui đùa tự phát của Mặt Trời Sư Tử. |
|
VIRGO ASCENDANT: Virgo ASC people often have a higher level of self-confidence than Virgo Sun people, and oddly enough, their humility often seems more authentic in at least one way: those with Virgo ASC always acknowledge that they have more to learn and further to go to improve themselves. The self criticism that so often defeats and depresses Virgo Sun people is sometimes, but not nearly so often, found in the Virgo ASC. It is as if the Virgo ASC more often “works off” their doubts rather than just dwelling on them. The conservative and conventional qualities found in abundance in Virgo Sun are not nearly so deep-seated in the Virgo rising person, who may appear aloof, severe, or withdrawn but whose appearance may hide a much wilder nature. The Virgo Sun person is usually better with detailed analysis than is the Virgo ASC, although both often display craftmanship skills. |
DẤU HIỆU MỌC XỬ NỮ: Người ASC Xử Nữ thường có mức tự tin cao hơn người Mặt Trời Xử Nữ, và kỳ lạ thay, sự khiêm nhường của họ thường có vẻ chân thực hơn ít nhất theo một cách: những người ASC Xử Nữ luôn thừa nhận rằng họ còn nhiều điều phải học và còn phải đi xa hơn để cải thiện bản thân. Sự tự phê bình vốn thường đánh bại và làm người Mặt Trời Xử Nữ chán nản đôi khi có, nhưng không gần như thường xuyên, ở ASC Xử Nữ. Như thể ASC Xử Nữ thường “làm việc để giải tỏa” các hoài nghi của mình hơn là chỉ ngồi đó chìm trong chúng. Các phẩm chất bảo thủ và quy ước vốn rất dồi dào ở Mặt Trời Xử Nữ không ăn sâu gần như vậy ở người Xử Nữ mọc, người có thể trông lạnh nhạt, nghiêm khắc, hoặc thu mình nhưng vẻ ngoài ấy có thể che giấu một bản tính hoang dã hơn nhiều. Người Mặt Trời Xử Nữ thường giỏi phân tích chi tiết hơn ASC Xử Nữ, mặc dù cả hai thường biểu lộ kỹ năng thủ công tinh xảo. |
|
LIBRA ASCENDANT: Although a Libra ASC often tends toward a somewhat narcissistic self-centeredness more often than is the case with Libra Sun, it must be stated also that the Libra ASC person is sometimes genuinely kinder and sweeter than is the Libra Sun, who often relates to others in a more detached way, realizing that life is not all sweetness and light. Libra Rising lends a personal tone to the way all the other energies of the chart are expressed. Although close relationships are of central importance to those with Libra Sun, the need for “the other” is sometimes even more crucial for the Libra ASC person, whose entire life often seems focused on the primary relationship of their life (or the lack of such a relationship). When there is no partner, the Libra ASC person sometimes loses all sense of direction and can feel a serious lack of initiative and physical energy. Fuller details about their relationship needs can be understood by evaluating Venus in the chart. The Libra ASC individual often at least appears more superficial than the Libra Sun, who is usually much deeper than they let on. Also, Libra ASC seems to retain a romantic view of life longer than the often cynical Libra Sun. |
DẤU HIỆU MỌC THIÊN BÌNH: Mặc dù ASC Thiên Bình thường có xu hướng tự-ái và tự quy tâm phần nào thường xuyên hơn so với trường hợp Mặt Trời Thiên Bình, cũng phải nói rằng người ASC Thiên Bình đôi khi thực sự tử tế và ngọt ngào hơn người Mặt Trời Thiên Bình, người thường liên hệ với người khác theo cách tách biệt hơn, nhận ra rằng đời sống không chỉ toàn ngọt ngào và ánh sáng. Thiên Bình mọc đem lại một sắc điệu cá nhân cho cách mọi năng lượng khác của lá số được biểu đạt. Mặc dù các mối quan hệ gần gũi có tầm quan trọng trung tâm đối với người Mặt Trời Thiên Bình, nhu cầu về “người kia” đôi khi còn then chốt hơn đối với người ASC Thiên Bình, người mà toàn bộ đời sống thường có vẻ tập trung vào mối quan hệ chủ đạo của đời mình (hoặc sự thiếu vắng một mối quan hệ như vậy). Khi không có bạn đời, người ASC Thiên Bình đôi khi mất hết cảm thức phương hướng và có thể cảm thấy thiếu nghiêm trọng tính chủ động và năng lượng thể chất. Có thể hiểu đầy đủ hơn về các nhu cầu quan hệ của họ bằng cách đánh giá Sao Kim trong lá số. Người ASC Thiên Bình thường ít nhất cũng có vẻ hời hợt hơn người Mặt Trời Thiên Bình, người thường sâu sắc hơn nhiều so với những gì họ để lộ. Ngoài ra, ASC Thiên Bình dường như giữ một cái nhìn lãng mạn về đời sống lâu hơn so với Mặt Trời Thiên Bình vốn thường hoài nghi. |
|
SCORPIO ASCENDANT: Always known for intensity, those with Scorpio Rising are very often associated with the healing arts, exploring other people’s motives (such as through psychotherapy), or exploring the unknown or esoteric. Although Scorpio is often described as courageous, what is usually not mentioned is how much fear is the element motivating their actions. For Scorpio, the best defense is a good offense. Those with Scorpio Rising are constantly on the defensive to a degree not usually seen in Scorpio Sun. Scorpio is a sign of emotional extremism, and it is therefore easy to find a powerful negative expression of Scorpio ASC for every positive expression. Scorpio Rising has in fact gained a rather negative reputation over the years, one which is not entirely undeserved. No other Rising Sign can rival it for vindictive, ruthless, jealous behavior. Vengeance is often a strong motivating factor in their behavior, as is a sometimes paranoid obsession with selfpreservation. This often takes the form of a reluctance to let go of anything—money or emotions; they have a great fear of letting go and losing control. Those with Scorpio ASC can be perceptive into others’ deeper feelings and motives, when not projecting their own motives onto others. They can be extremely resourceful and often intensely dedicated to a difficult challenge or life mission. The negative traits mentioned above are sometimes greatly ameliorated in Scorpio Sun people, who can be very loyal to those whom they allow into their “inner circle” of friends. Also, the tendency to undermine oneself seems much less common in Scorpio Sun than in Scorpio ASC. In considering the ruling planet of the ASC, the Mars sign is always more important than the sign of Pluto, and a positively directed Mars can help channel and transform the often self-destructive Scorpio energy. |
DẤU HIỆU MỌC BỌ CẠP: Luôn nổi tiếng vì cường độ, những người Bọ Cạp mọc rất thường được gắn với các nghệ thuật chữa lành, việc thăm dò động cơ của người khác (chẳng hạn qua tâm lý trị liệu), hoặc việc thăm dò điều chưa biết hay nội môn. Mặc dù Bọ Cạp thường được mô tả là can đảm, điều thường không được nhắc đến là nỗi sợ là yếu tố thúc đẩy hành động của họ nhiều đến mức nào. Đối với Bọ Cạp, phòng thủ tốt nhất là tấn công tốt. Những người Bọ Cạp mọc luôn ở thế phòng thủ ở một mức độ thường không thấy ở Mặt Trời Bọ Cạp. Bọ Cạp là một dấu hiệu của chủ nghĩa cực đoan cảm xúc, và vì vậy thật dễ tìm thấy một biểu đạt tiêu cực mạnh mẽ của ASC Bọ Cạp cho mỗi biểu đạt tích cực. Thực tế, Bọ Cạp mọc đã mang một tiếng tăm khá tiêu cực qua nhiều năm, và điều đó không hoàn toàn là không đáng. Không dấu hiệu mọc nào có thể sánh với nó về hành vi thù dai, tàn nhẫn, ghen tuông. Báo thù thường là một yếu tố thúc đẩy mạnh trong hành vi của họ, cũng như một sự ám ảnh đôi khi mang tính hoang tưởng về tự bảo tồn. Điều này thường mang hình thức miễn cưỡng buông bỏ bất cứ thứ gì—tiền bạc hay cảm xúc; họ rất sợ buông bỏ và mất kiểm soát. Những người ASC Bọ Cạp có thể tinh nhạy đối với những cảm xúc và động cơ sâu hơn của người khác, khi họ không phóng chiếu động cơ của chính mình lên người khác. Họ có thể cực kỳ tháo vát và thường tận hiến mãnh liệt cho một thách thức khó khăn hoặc một sứ mệnh đời sống. Các đặc tính tiêu cực nêu trên đôi khi được giảm nhẹ đáng kể ở người Mặt Trời Bọ Cạp, người có thể rất trung thành với những ai họ cho phép bước vào “vòng trong” bạn bè của mình. Ngoài ra, khuynh hướng tự phá hoại bản thân dường như ít phổ biến hơn nhiều ở Mặt Trời Bọ Cạp so với ASC Bọ Cạp. Khi xét hành tinh chủ tinh của ASC, vị trí dấu hiệu của Sao Hỏa luôn quan trọng hơn vị trí dấu hiệu của Sao Diêm Vương, và một Sao Hỏa được định hướng tích cực có thể giúp dẫn kênh và biến đổi năng lượng Bọ Cạp vốn thường tự hủy hoại. |
|
SAGITTARIUS ASCENDANT: The optimism, buoyancy, enthusiasm, and broad-mindedness that are often, but not always, seen in Sagittarius Sun people are almost uniformly expressed by those who have Sagittarius ASC. Virtually every Sagittarius ASC person I have ever seen could be described as perpetually “up beat,” even in the face of continued disappointments or obstacles. Although the tendency toward forcefully preaching one’s personal beliefs as universal truth is present in Sagittarius ASC as well as in Sagittarius Sun, the ASC expression of this tendency is usually more tolerant and inspiring, while the preaching of a Sagittarius Sun person is often experienced as being hit over the head with “the Truth.” In other words, self-righteousness seems considerably more flagrant in those with Sun in Sagittarius. Also, Sagittarius ASC people almost never show the aimless, drifting discontent that is so often seen in those with Sagittarius Sun. Sagittarius Rising seems more inclined toward definite action in line with an ideal, whereas Sagittarius Sun is sometimes limited to mental or theoretical activity alone. |
DẤU HIỆU MỌC NHÂN MÃ: Sự lạc quan, phấn chấn, nhiệt thành, và phóng khoáng vốn thường, nhưng không phải luôn, thấy ở người Mặt Trời Nhân Mã gần như được biểu đạt đồng đều ở những người có ASC Nhân Mã. Hầu như mọi người ASC Nhân Mã mà tôi từng thấy đều có thể được mô tả là luôn “tinh thần lên cao,” ngay cả trước những thất vọng hay chướng ngại tiếp diễn. Mặc dù khuynh hướng thuyết giáo mạnh mẽ các niềm tin cá nhân như chân lý phổ quát hiện diện ở ASC Nhân Mã cũng như ở Mặt Trời Nhân Mã, sự biểu đạt của ASC đối với khuynh hướng này thường khoan dung và truyền cảm hứng hơn, trong khi sự thuyết giáo của người Mặt Trời Nhân Mã thường được trải nghiệm như bị “cầm Chân Lý đập vào đầu.” Nói cách khác, tính tự cho mình là đúng dường như lộ liễu hơn đáng kể ở những người có Mặt Trời trong Nhân Mã. Ngoài ra, người ASC Nhân Mã hầu như không bao giờ biểu lộ sự bất mãn vô định hướng, trôi dạt vốn rất thường thấy ở những người Mặt Trời Nhân Mã. Nhân Mã mọc dường như thiên về hành động xác định phù hợp với một lý tưởng hơn, trong khi Mặt Trời Nhân Mã đôi khi bị giới hạn chỉ ở hoạt động tinh thần hay lý thuyết. |
|
CAPRICORN ASCENDANT: Capricorn Rising often expresses itself with extreme negativity and skepticism, more often than Capricorn Sun does. However, one should understand that in both cases this apparent cynicism and disdain for the new is often a protective cover for a more inquisitive, vulnerable, even spiritually-open nature. Capricorn simply does not like to have time wasted on unproven ideas, but practical and logical proof even of unorthodox realities will often be enough to capture their interest and eliminate their automatic skepticism. Although Capricorn Sun and ASC are both extremely concerned with outer form, appearances, and reputation, the Capricorn ASC seems to be far more fearful of public opinion, often going to great lengths to appear normal, conservative, and “safe.” Capricorn Sun seems to have a greater drive toward achievement and authority and a more determined approach to worldly success. Capricorn ASC sometimes seems satisfied merely with being secure. Both are so impersonal that relations with others are often problematical, although Capricorn Sun more often than Capricorn ASC finds it hard to relate on an even one-to-one level. |
DẤU HIỆU MỌC MA KẾT: Ma Kết mọc thường biểu đạt bằng sự tiêu cực và hoài nghi cực đoan, thường xuyên hơn so với Mặt Trời Ma Kết. Tuy nhiên, người ta nên hiểu rằng trong cả hai trường hợp, sự hoài nghi cay độc và khinh thị cái mới có vẻ ngoài này thường là một lớp vỏ bảo vệ cho một bản tính tò mò hơn, dễ tổn thương hơn, thậm chí cởi mở về tinh thần hơn. Ma Kết đơn giản là không thích thời gian bị lãng phí vào những ý tưởng chưa được chứng minh, nhưng bằng chứng thực tế và logic—ngay cả về những thực tại phi chính thống—thường cũng đủ để thu hút sự quan tâm của họ và loại bỏ sự hoài nghi tự động. Mặc dù Mặt Trời Ma Kết và ASC Ma Kết đều cực kỳ quan tâm đến hình thức bên ngoài, vẻ bề ngoài, và danh tiếng, ASC Ma Kết dường như sợ dư luận hơn nhiều, thường đi rất xa để trông bình thường, bảo thủ, và “an toàn.” Mặt Trời Ma Kết dường như có một động lực mạnh hơn hướng đến thành tựu và thẩm quyền và một cách tiếp cận quyết liệt hơn đối với thành công thế gian. ASC Ma Kết đôi khi có vẻ chỉ thỏa mãn với việc được an toàn. Cả hai đều phi cá nhân đến mức các quan hệ với người khác thường có vấn đề, mặc dù Mặt Trời Ma Kết thường xuyên hơn ASC Ma Kết thấy khó liên hệ ngay cả ở mức một-đối-một. |
|
AQUARIUS ASCENDANT: An unconventional, rebellious streak pervades the personalities of both Aquarius ASC and Aquarius Sun people, but these traits go much deeper in those with Aquarius Sun. They are usually lifelong afficionados of the new, the imaginative, and the revolutionary, even if they don’t express it overtly very often. Those with Aquarius Rising often seem a bit kooky; indeed, they often feel rebellious, but there is usually a stronger attunement to convention in them than is seen in most Aquarius Sun individuals. Both types usually exhibit an immediacy of perception and understanding, a thinking speed and rapidity of learning, that can be startling to their slower friends. Both exhibit a cold detachment that is frustrating and often shocking to more emotionally sensitive people; Sun in Aquarius seems to be more aloof and impersonal than is Aquarius ASC. The traditional Saturn rulership seems to be stronger than the modern ruler Uranus in many people who have Aquarius Rising. But the house and sign position of Saturn is always important for all Aquarius ASC people. |
DẤU HIỆU MỌC BẢO BÌNH: Một mạch phi quy ước, phản kháng thấm khắp phàm ngã của cả ASC Bảo Bình lẫn Mặt Trời Bảo Bình, nhưng các đặc tính này đi sâu hơn nhiều ở những người Mặt Trời Bảo Bình. Họ thường là những người hâm mộ suốt đời đối với cái mới, cái giàu tưởng tượng, và cái cách mạng, ngay cả khi họ không biểu lộ điều đó một cách lộ liễu thường xuyên. Những người Bảo Bình mọc thường có vẻ hơi kỳ quặc; thực vậy, họ thường cảm thấy phản kháng, nhưng thường có một sự điều hòa mạnh hơn với quy ước trong họ so với điều thấy ở đa số cá nhân Mặt Trời Bảo Bình. Cả hai kiểu người thường biểu lộ một tính tức thời trong tri giác và hiểu biết, một tốc độ tư duy và sự nhanh nhạy học hỏi, có thể khiến những người bạn chậm hơn của họ kinh ngạc. Cả hai biểu lộ một sự tách biệt lạnh lùng khiến những người nhạy cảm về cảm xúc thấy bực bội và thường bị sốc; Mặt Trời trong Bảo Bình dường như lạnh nhạt và phi cá nhân hơn so với ASC Bảo Bình. Tính chủ tinh truyền thống của Sao Thổ dường như mạnh hơn chủ tinh hiện đại Sao Thiên Vương ở nhiều người có Bảo Bình mọc. Nhưng vị trí nhà và dấu hiệu của Sao Thổ luôn quan trọng đối với tất cả người ASC Bảo Bình. |
|
PISCES ASCENDANT: Because the Sun is weak in Pisces, thus allowing Pisces Sun individuals to be strongly influenced by all of the other factors in their charts, there seem to be more types of Pisces Sun individuals than Pisces Rising people. Those with Pisces ASC are almost uniformly sensitive, compassionate, emotional, imaginative, and helpful. There seems to be a strength of character in the Pisces ASC that is sometimes lacking in the Pisces Sun, who is so often passive, evasive, escapist, and irresponsible. Probably it is the ancient ruler of Pisces, Jupiter, that accounts for the strength of character and buoyancy that is especially evident in so many Pisces ASC people; sometimes that is far more apparent than the influence of the modern ruler Neptune. In fact, one should always look to the Jupiter sign and house of Pisces ASC people for key insights to their nature. Besides being able to empathize with and help those who are having difficulties, Pisces Rising people are also often philosophical and surprisingly unperturbed when they themselves experience misfortune. Like Virgo ASC (its opposite sign), Pisces ASC people don’t feel the need for credit or public acknowledgement for all they contribute to others. |
DẤU HIỆU MỌC SONG NGƯ: Vì Mặt Trời yếu trong Song Ngư, do đó cho phép các cá nhân Mặt Trời Song Ngư bị ảnh hưởng mạnh bởi tất cả các yếu tố khác trong lá số của họ, nên dường như có nhiều kiểu người Mặt Trời Song Ngư hơn người Song Ngư mọc. Những người ASC Song Ngư gần như đồng đều nhạy cảm, từ bi, giàu cảm xúc, giàu tưởng tượng, và hay giúp đỡ. Dường như có một sức mạnh tính cách ở ASC Song Ngư mà đôi khi thiếu ở Mặt Trời Song Ngư, người rất thường thụ động, né tránh, trốn chạy, và vô trách nhiệm. Có lẽ chính chủ tinh cổ xưa của Song Ngư, Sao Mộc, giải thích cho sức mạnh tính cách và sự phấn chấn đặc biệt rõ ở rất nhiều người ASC Song Ngư; đôi khi điều đó còn rõ hơn ảnh hưởng của chủ tinh hiện đại sao Hải Vương. Thực tế, người ta luôn nên nhìn vào vị trí dấu hiệu và nhà của Sao Mộc ở người ASC Song Ngư để có những thấu triệt then chốt về bản tính của họ. Bên cạnh khả năng đồng cảm với và giúp đỡ những người đang gặp khó khăn, người Song Ngư mọc cũng thường có tính triết lý và đáng ngạc nhiên là khá không xao động khi chính họ trải nghiệm bất hạnh. Giống như ASC Xử Nữ (dấu hiệu đối cực của nó), người ASC Song Ngư không cảm thấy cần được ghi công hay được công nhận công khai cho tất cả những gì họ đóng góp cho người khác. |
The Midheaven
Thiên đỉnh
|
Aging and maturing often mean reaching for and concretizing the goals and dreams that we envision when we are young. The Midheaven’s sign, the placement of its ruler, and planets in the 10th house symbolize this process. Although the Midheaven sign is not always obvious in an outward way, it is always an important part of the birth chart, since it describes the manifestation and development of one’s vocation and standing in the world. Almost all astrological texts describe the Midheaven (or MC as it is often abbreviated) as representing one’s “career” or “place in the world.” It is those things, as well as a few others. When young, a person does not usually identify with the type of energy represented by the sign on the MC, unless one or more of the personal planets are in that sign also. The Midheaven symbolizes qualities that we spontaneously grow toward as we get older, qualities that require effort to attain. It represents achievement, authority, your potential social contribution, and your vocation or “calling.” Fulfillment comes through learning to express the energy represented by the sign on the MC. |
Già đi và trưởng thành thường có nghĩa là vươn tới và cụ thể hóa các mục tiêu và giấc mơ mà chúng ta hình dung khi còn trẻ. Dấu hiệu của thiên đỉnh, vị trí của chủ tinh của nó, và các hành tinh ở nhà 10 biểu tượng hóa tiến trình này. Mặc dù dấu hiệu thiên đỉnh không phải lúc nào cũng hiển nhiên theo cách bề ngoài, nó luôn là một phần quan trọng của lá số sinh, vì nó mô tả sự biểu hiện và phát triển của thiên hướng nghề nghiệp và vị thế của một người trong thế giới. Hầu như mọi văn bản chiêm tinh đều mô tả thiên đỉnh (hay MC như thường được viết tắt) như biểu thị “sự nghiệp” hay “vị trí trong thế giới” của một người. Nó là những điều đó, cũng như một vài điều khác. Khi còn trẻ, một người thường không đồng nhất bản thân với kiểu năng lượng được biểu thị bởi dấu hiệu trên MC, trừ khi một hay nhiều hành tinh cá nhân cũng ở trong dấu hiệu đó. Thiên đỉnh biểu tượng hóa những phẩm chất mà chúng ta tự nhiên lớn lên hướng tới khi già hơn, những phẩm chất đòi hỏi nỗ lực để đạt được. Nó biểu thị thành tựu, thẩm quyền, tiềm năng đóng góp xã hội của bạn, và thiên hướng nghề nghiệp hay “tiếng gọi” của bạn. Sự viên mãn đến qua việc học cách biểu đạt năng lượng được biểu thị bởi dấu hiệu trên MC. |
The Ruling Planet of the Midheaven
Hành tinh chủ tinh của Thiên đỉnh
|
The ruling planet of the Midheaven sign is important not only due to its general symbolic meaning, but also due to the fact that its house position so often shows where your real vocation comes into clearest focus. That house represents a field of experience which feels like your true calling at a very deep level. If your Midheaven is in a sign that has a traditional ruler and a modern ruler, the house position of both can be important. However, the sign position of the traditional ruler is usually more important than that of the modern ruler. |
Hành tinh chủ tinh của dấu hiệu thiên đỉnh quan trọng không chỉ vì ý nghĩa biểu tượng chung của nó, mà còn vì vị trí nhà của nó rất thường cho thấy nơi mà thiên hướng nghề nghiệp thật sự của bạn đi vào trọng tâm rõ nhất. Nhà đó biểu thị một lĩnh vực kinh nghiệm vốn được cảm nhận như tiếng gọi thật sự của bạn ở một mức rất sâu. Nếu thiên đỉnh của bạn ở một dấu hiệu có cả chủ tinh truyền thống lẫn chủ tinh hiện đại, vị trí nhà của cả hai đều có thể quan trọng. Tuy nhiên, vị trí dấu hiệu của chủ tinh truyền thống thường quan trọng hơn vị trí dấu hiệu của chủ tinh hiện đại. |
Planets in the 10th House & Aspects to the Midheaven
Các hành tinh ở Nhà 10 & các Góc hợp với Thiên đỉnh
|
Planets in the 10th house, especially those that conjunct the MC (on either side of the MC), represent ways of being, qualities, and types of activity that are extremely important to the individual and which he or she respects. Due to this feeling of respect, people will often exhibit these qualities or express these energies publicly in order that others might think well of them. |
Các hành tinh ở nhà 10, đặc biệt là những hành tinh đồng vị với MC (ở bất kỳ phía nào của MC), biểu thị những cách hiện hữu, những phẩm chất, và những kiểu hoạt động cực kỳ quan trọng đối với cá nhân và được y hoặc cô ấy tôn trọng. Do cảm giác tôn trọng này, con người thường biểu lộ những phẩm chất này hoặc biểu đạt những năng lượng này một cách công khai để người khác có thể nghĩ tốt về họ. |
|
Other than the conjunction, other close aspects to the Midheaven can be considered almost equal in effect. The type of aspect is much less important than the specific planet making that aspect, and the exactitude of the aspect. Traditionally, these aspects are correlated with your public self-expression, career, and vocational goals. Any planet in close aspect with the Midheaven indicates a type of energy and orientation which is essential in the achievement of your position in the world and instrumental in what you will contribute to society. |
Ngoài đồng vị, các góc hợp chặt khác với thiên đỉnh có thể được xem là gần như tương đương về hiệu lực. Loại góc hợp kém quan trọng hơn nhiều so với hành tinh cụ thể tạo góc hợp đó, và độ chính xác của góc hợp. Theo truyền thống, các góc hợp này được liên hệ với sự tự biểu đạt công khai, sự nghiệp, và các mục tiêu nghề nghiệp của bạn. Bất kỳ hành tinh nào tạo góc hợp chặt với thiên đỉnh đều chỉ ra một kiểu năng lượng và định hướng vốn thiết yếu trong việc đạt được vị trí của bạn trong thế giới và có tính công cụ đối với điều bạn sẽ đóng góp cho xã hội. |
|
For example, with Venus closely aspecting the Midheaven, it is important to contribute something artistic or beautiful to society. One-to-one interactions are likely to be important to one’s public self-expression, and the person is likely to be concerned with making a pleasant and cooperative contribution to society. |
Ví dụ, khi Sao Kim tạo góc hợp chặt với thiên đỉnh, điều quan trọng là đóng góp một điều gì đó mang tính nghệ thuật hoặc đẹp đẽ cho xã hội. Các tương tác một-đối-một có khả năng quan trọng đối với sự tự biểu đạt công khai của một người, và người đó có khả năng quan tâm đến việc tạo một đóng góp dễ chịu và hợp tác cho xã hội. |
|
As another example, in the charts of three publishers I can think of off hand, Jupiter is in a very close aspect to the MC in all three charts: the conjunction in one and the sextile in the other two. And traditionally, Jupiter is the planet of publishing. |
Ví dụ khác, trong lá số của ba nhà xuất bản mà tôi có thể nghĩ ra ngay, Sao Mộc tạo một góc hợp rất chặt với MC trong cả ba lá số: đồng vị trong một lá số và lục hợp trong hai lá số còn lại. Và theo truyền thống, Sao Mộc là hành tinh của xuất bản. |

|
* Originally published in July, 1943. Excerpted from Astrology, Science of Prediction by Sidney K. Bennett, Wynn Publishing Co., Los Angeles, CA, 1945. |
* Ban đầu được xuất bản vào tháng 7, 1943. Trích từ Astrology, Science of Prediction của Sidney K. Bennett, Wynn Publishing Co., Los Angeles, CA, 1945. |
|
___________________ |
___________________ |
|
* Although the terms “Ascendant” and “Rising Sign” are usually used interchangeably, there is a distinction. The Ascendant (often abbreviated ASC) technically is the exact degree of the Rising Sign on the eastern horizon in a birth chart and hence a more precise term. The Rising Sign is simply the sign that was “rising” over the eastern horizon at birth. |
* Mặc dù các thuật ngữ “dấu hiệu mọc” và “dấu hiệu mọc” thường được dùng thay thế cho nhau, vẫn có một sự phân biệt. Dấu hiệu mọc (thường được viết tắt là ASC) về mặt kỹ thuật là độ số chính xác của dấu hiệu mọc trên đường chân trời phía đông trong một lá số sinh và do đó là một thuật ngữ chính xác hơn. Dấu hiệu mọc đơn giản là dấu hiệu đã “mọc” trên đường chân trời phía đông vào lúc sinh. |
|
* See also page 173 ff. of the author’s New Insights in Modern Astrology: The Jupiter/Saturn Conference Lectures, also published by CRCS Publications. |
* Xin xem thêm trang 173 ff. trong New Insights in Modern Astrology: The Jupiter/Saturn Conference Lectures, của tác giả, cũng được xuất bản bởi CRCS Publications. |
|
* If your Ascendant is one of those which has both an ancient ruler and a modern ruler, such as Scorpio, Pisces, and Aquarius, you should look at the house positions of both of them, for both will be at least somewhat emphasized in the person’s life. However, look especially to the ancient ruler’s sign position because that sign will always be much stronger than the sign of the modem mler, assuming other emphases are not present. For example, if you have Scorpio rising, your Mars sign is generally much more important in your personal make-up than is your Pluto sign, unless another major factor is in the Pluto sign. With the Pluto in Leo generation, for instance, not every one of them with Scorpio rising is particularly Leonine in their individual nature and personality. But in every case of Scorpio rising, the Mars sign is especially powerful; that energy flows assertively through them in every case; that energy is projected with special emphasis in every one of them. |
* Nếu dấu hiệu mọc của bạn là một trong những dấu hiệu có cả chủ tinh cổ xưa lẫn chủ tinh hiện đại, như Bọ Cạp, Song Ngư, và Bảo Bình, bạn nên xem các vị trí nhà của cả hai, vì cả hai đều sẽ được nhấn mạnh ít nhất phần nào trong đời sống của người đó. Tuy nhiên, hãy đặc biệt nhìn vào vị trí dấu hiệu của chủ tinh cổ xưa vì dấu hiệu đó sẽ luôn mạnh hơn nhiều so với dấu hiệu của chủ tinh hiện đại, giả sử không có các nhấn mạnh khác hiện diện. Ví dụ, nếu bạn có Bọ Cạp mọc, vị trí dấu hiệu Sao Hỏa của bạn nói chung quan trọng hơn nhiều trong cấu tạo cá nhân của bạn so với vị trí dấu hiệu Sao Diêm Vương của bạn, trừ khi một yếu tố chính khác ở trong dấu hiệu của Sao Diêm Vương. Chẳng hạn, với thế hệ Sao Diêm Vương ở Sư Tử, không phải ai trong số họ có Bọ Cạp mọc cũng đặc biệt mang tính Sư Tử trong bản tính và phàm ngã cá nhân. Nhưng trong mọi trường hợp Bọ Cạp mọc, vị trí dấu hiệu Sao Hỏa đặc biệt mạnh; năng lượng đó chảy một cách khẳng định qua họ trong mọi trường hợp; năng lượng đó được phóng chiếu với sự nhấn mạnh đặc biệt trong từng người trong số họ. |
|
* I consider all the 30°-multiple aspects to be “major aspects”: 30°, 60°, 90°, 120°, 150°, and 180°. See Chapter 8 for more details on each aspect’s specific meaning. |
* Tôi xem tất cả các góc hợp bội số của 30° là “các góc hợp chính yếu”: 30°, 60°, 90°, 120°, 150°, và 180°. Xin xem để biết thêm chi tiết về ý nghĩa cụ thể của từng góc hợp. |
|
* See Chapter 8 of this book for guidelines to interpreting each specific planet’s aspects with the Ascendant. |
* Xin xem của cuốn sách này để có các hướng dẫn diễn giải các góc hợp của từng hành tinh cụ thể với dấu hiệu mọc. |
|
* Also see Chapter 10 of AstroJogy, Karma & Transformation for more information on how to understand the Ascendant and its relationship to the rest of the chart. That chapter also includes significant material on the Midheaven. |
* Cũng xin xem Chương 10 của AstroJogy, Karma & Transformation để biết thêm thông tin về cách hiểu dấu hiệu mọc và mối liên hệ của nó với phần còn lại của lá số. Chương đó cũng bao gồm tư liệu quan trọng về thiên đỉnh. |





















































































