|
205. From what is said immediately above, it is clear that DK is speaking of the cosmos in its entirety (even though there are parallels within that arena of creation called a solar system).
|
205. Từ những gì vừa được nói ngay bên trên, rõ ràng là Chân sư DK đang nói về vũ trụ trong tính toàn thể của nó (dù rằng có những tương đồng trong phạm vi sáng tạo gọi là một hệ mặt trời).
|
|
206. The term “universe”, however, as used in this case, is not a cosmic entirety.
|
206. Tuy nhiên, thuật ngữ “vũ trụ”, như được dùng trong trường hợp này, không phải là một tính toàn thể vũ trụ.
|
|
207. We note that all proceeds from the fundamental “creative principles (or ‘Ultimate Cosmic Logoi’) “in successive gradations…and ordered sequence”. All systems, greater and lesser, are part of an inviolable cosmic order.
|
207. Cần lưu ý rằng mọi sự đều tiến ra từ những “nguyên khí sáng tạo (hay ‘Các Thượng đế Vũ Trụ Tối Hậu’)” “theo các cấp bậc kế tiếp… và theo trật tự tuần tự”. Mọi hệ thống, lớn hay nhỏ, đều là một phần của một trật tự vũ trụ bất khả xâm phạm.
|
|
208. Points Emerging in Class Discussions:
|
208. Các điểm nổi lên trong thảo luận lớp:
|
|
1. In this case, “universes” may be understood as galaxies or even starry systems. Galaxies were called “island universes”.
|
1. Trong trường hợp này, “các vũ trụ” có thể được hiểu là các thiên hà hoặc thậm chí các hệ sao. Các thiên hà từng được gọi là “các vũ trụ hải đảo”.
|
|
2. Distinctions between galaxies and nebulae came only after 1925 in relation to the work of Hubble.
|
2. Sự phân biệt giữa các thiên hà và tinh vân chỉ xuất hiện sau năm 1925, liên quan đến công trình của Hubble.
|
|
209. The following excerpt from DINA II, gives us some insight into the nature of Pure Being (cosmically considered).
|
209. Trích đoạn sau từ Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới II cho chúng ta một vài hiểu biết về bản chất của Bản Thể Thuần Khiết (xét theo vũ trụ).
|
|
210. Yet the following statements also point to the apparent contradiction between the first two Fundamentals of the SD, i.e., that the “Boundless Immutable Principle” and the “Law of Periodicity” do not agree.
|
210. Tuy nhiên, các phát biểu sau cũng chỉ ra sự mâu thuẫn bề ngoài giữa hai Nguyên Lý căn bản đầu tiên của Giáo Lý Bí Nhiệm, tức là “Nguyên Khí Vô Biên Bất Biến” và “Định luật Chu Kỳ” không phù hợp.
|
|
1. God IS. The Lord for aye stands firm. Being exists alone. Naught else is.
|
1. Thượng đế LÀ. Đức Chúa Tể muôn đời đứng vững. Bản Thể tồn tại một mình. Không gì khác là.
|
|
2. Time IS. Being descends to manifest. Creation is. [Page 285] Time then and form agree. Being and time do not agree.
|
2. Thời gian LÀ. Bản Thể giáng xuống để biểu lộ. Sáng tạo là. [Page 285] Khi ấy thời gian và hình tướng phù hợp. Bản Thể và thời gian không phù hợp.
|
|
3. Unity IS. The One between comes forth and knows both time and God. But time destroys that middle One and only Being IS.
|
3. Hợp nhất LÀ. Đấng Duy Nhất ở giữa xuất hiện và biết cả thời gian lẫn Thượng đế. Nhưng thời gian hủy diệt Đấng ở giữa ấy và chỉ có Bản Thể LÀ.
|
|
4. Space IS. Time and space reverberate and veil the One who stands behind. Pure Being IS—unknown and unafraid, untouched, for aye unchanged.
|
4. Không gian LÀ. Thời gian và không gian vang dội và che phủ Đấng Duy Nhất đứng phía sau. Bản Thể Thuần Khiết LÀ—không ai biết và không sợ hãi, không bị chạm đến, muôn đời không đổi.
|
|
5. God IS. Time, space, the middle One (with form and process) go, and yet for aye remain. Pure reason then suffices.
|
5. Thượng đế LÀ. Thời gian, không gian, Đấng ở giữa (cùng hình tướng và tiến trình) đi qua, và tuy vậy muôn đời vẫn còn. Khi ấy lý trí thuần túy là đủ.
|
|
6. Being cries forth and says: … (untranslatable). Death crumbles all. Existence disappears, yet all for aye remains—untouched, immutably the same. God IS. (DINA II 285)
|
6. Bản Thể kêu lên và nói:… (không thể dịch). Cái chết nghiền nát mọi sự. Hiện hữu biến mất, nhưng tất cả muôn đời vẫn còn—không bị chạm đến, bất biến như nhau. Thượng đế LÀ. (Đường Đạo Trong Kỷ Nguyên Mới II 285)
|
|
Each Solar System is the manifestation of the energy and life of a great Cosmic Existence, Whom we call, for lack of a better term, a Solar Logos.
|
Mỗi Hệ Mặt Trời là sự biểu lộ năng lượng và sự sống của một Hữu Thể Vũ Trụ vĩ đại, Đấng mà vì không có thuật ngữ tốt hơn, chúng ta gọi là một Thái dương Thượng đế.
|
|
211. Now, DK comes specifically to the level of a Solar Logos—though, if He began cosmically, there are many, many types of systems between the Universal Being and a Solar Logos.
|
211. Giờ đây, Chân sư DK đi vào cấp độ của một Thái dương Thượng đế một cách cụ thể—dù rằng, nếu Ngài khởi đầu theo vũ trụ, thì có rất, rất nhiều loại hệ thống nằm giữa Hữu Thể Vũ Trụ và một Thái dương Thượng đế.
|
|
212. A Solar Logos is a “Cosmic Existence” and not simply a systemic existence. Retaining this idea, we may be justified in calling the “Three Subsidiary Logoi” Cosmic Logoi.
|
212. Một Thái dương Thượng đế là một “Hữu Thể Vũ Trụ” chứ không chỉ là một hiện hữu thuộc hệ thống. Giữ ý niệm này, chúng ta có thể có lý khi gọi “Ba Thượng đế Phụ Thuộc” là các Thượng đế Vũ Trụ.
|
|
[Page 4]
|
[Page 4]
|
|
This Solar Logos incarnates, or comes into manifestation, through the medium of a solar system.
|
Thái dương Thượng đế này nhập thể, hay đi vào biểu hiện, qua trung gian của một hệ mặt trời.
|
|
This solar system is the body, or form, of this cosmic Life, and is itself triple.
|
Hệ mặt trời này là thể, hay hình tướng, của Sự sống vũ trụ này, và tự nó là tam phân.
|
|
213. The term solar system is often considered to refer to a physical-etheric manifestation. The higher vehicles of a Solar Logos (such as His astral or mental vehicles) are often not considered to be part of the solar system.
|
213. Thuật ngữ hệ mặt trời thường được xem là chỉ một biểu hiện hồng trần–dĩ thái. Các vận cụ cao hơn của một Thái dương Thượng đế (như các vận cụ cảm dục hay thể trí của Ngài) thường không được xem là một phần của hệ mặt trời.
|
|
This triple solar system can be described in terms of three aspects, or (as the Christian theology puts it) in terms of three Persons.
|
Hệ mặt trời tam phân này có thể được mô tả theo ba phương diện, hay (như thần học Cơ Đốc nói) theo ba Ngôi.
|
|
214. These “Persons” of the Logoic Trinity are the Three Fires considered as Entities. The energies of these Entities go by the name of the three fires we are studying.
|
214. Ba “Ngôi” của Tam Vị Thượng đế này là Ba Lửa được xét như các Thực Thể. Các năng lượng của những Thực Thể này được gọi bằng tên của ba lửa mà chúng ta đang nghiên cứu.
|
|
ELECTRIC FIRE, or SPIRIT.
|
LỬA ĐIỆN, hay TINH THẦN.
|
|
1st Person Father. Life. Will. Purpose. Positive energy.
|
Ngôi thứ nhất Cha. Sự sống. Ý chí. Mục đích. Năng lượng dương.
|
|
215. The ideas presented here are familiar to the readers of Master DK’s books.
|
215. Những ý niệm được trình bày ở đây là quen thuộc đối với độc giả các sách của Chân sư DK.
|
|
216. The major fire of our Solar Logos, especially in this second/fifth solar system dedicated to the expression of His cosmic Soul, is
solar
fire.
|
216. Lửa chủ yếu của Thái dương Thượng đế của chúng ta, đặc biệt trong hệ mặt trời thứ hai/thứ năm này vốn hiến dâng cho sự biểu lộ Linh hồn vũ trụ của Ngài, là
lửa
thái dương.
|
|
217. From this perspective, “electric fire” is but an aspect of the greater “solar fire” which we are considering to be the major fire of the Solar Logos.
|
217. Theo quan điểm này, “lửa điện” chỉ là một phương diện của “lửa thái dương” lớn hơn mà chúng ta xem là lửa chủ yếu của Thái dương Thượng đế.
|
|
218. Each major fire has three subsidiary fires. This is traceable upwards through many ascending triplicities which coalesce into that which is simply an aspect of a still greater triplicity.
|
218. Mỗi lửa chủ yếu có ba lửa phụ thuộc. Điều này có thể truy nguyên lên trên qua nhiều bộ ba tăng tiến, hợp nhất vào cái vốn chỉ là một phương diện của một bộ ba còn lớn hơn nữa.
|
|
219. Within the systemically inclusive solar fire of the Solar Logos, “electric fire” is the dominant fires of the three lesser fires.
|
219. Trong lửa thái dương bao gồm theo hệ thống của Thái dương Thượng đế, “lửa điện” là lửa trội hơn trong ba lửa nhỏ hơn.
|
|
SOLAR FIRE, OR SOUL.
|
LỬA THÁI DƯƠNG, HAY LINH HỒN.
|
|
2nd Person Son. Consciousness. Love-Wisdom. Equilibrised energy.
|
Ngôi thứ hai Con. Tâm thức. Bác Ái – Minh Triết. Năng lượng quân bình.
|
|
220. We must never forget the equilibrizing quality of “solar fire”, thus linking it to the sign Libra.
|
220. Chúng ta không bao giờ được quên phẩm tính quân bình của “lửa thái dương”, nhờ đó liên kết nó với dấu hiệu Thiên Bình.
|
|
221. Solar fire is the ‘fire of relationship’.
|
221. Lửa thái dương là ‘lửa của tương quan’.
|
|
222. Thus solar fire relates, as well, to form, for the second ray is the form-building ray.
|
222. Vì vậy, lửa thái dương cũng liên hệ với hình tướng, vì cung hai là cung kiến tạo hình tướng.
|
|
223. The factor of dynamic equilibrium. Harmony related equilibrium.
|
223. Yếu tố quân bình năng động. Sự quân bình liên hệ với hài hòa.
|
|
224. Points Emerging in Group Discussion:
|
224. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. There is a significant relationship between the following: peace, the Christ (“Prince of Peace”), the triangle and the spiritual triad (the symbol of which is the triangle).
|
1. Có một mối liên hệ quan trọng giữa những điều sau: hòa bình, Đức Christ (“Hoàng Tử Hòa Bình”), tam giác và Tam Nguyên Tinh Thần (biểu tượng của nó là tam giác).
|
|
2. The sign Libra is very good in relating the two and the three.
|
2. Dấu hiệu Thiên Bình rất tốt trong việc liên hệ hai và ba.
|
|
3. The purpose of our present solar system is the manifestation of the “Son of God” (the two) through various triads (or threes).
|
3. Mục đích của hệ mặt trời hiện tại của chúng ta là sự biểu lộ “Con của Thượng đế” (cái hai) qua các tam nguyên khác nhau (hay các cái ba).
|
|
4. The monad is an aspect of the Solar Logos, and, thus, of the “Divine Son” (especially as the Solar Logos manifests in this solar system). The monad (from this perspective, the two) is to manifest through the spiritual triad (or three).
|
4. Chân thần là một phương diện của Thái dương Thượng đế, và do đó, của “Người Con Thiêng Liêng” (đặc biệt khi Thái dương Thượng đế biểu lộ trong hệ mặt trời này). Chân thần (theo quan điểm này, cái hai) sẽ biểu lộ qua Tam Nguyên Tinh Thần (hay cái ba).
|
|
FIRE BY FRICTION, or Body, or Matter.
|
LỬA MA SÁT, hay Thể, hay Vật chất.
|
|
3rd Person Holy Spirit. Form. Active Intelligence. Negative energy.
|
Ngôi thứ ba Chúa Thánh Thần. Hình tướng. Trí Tuệ Năng Động. Năng lượng âm.
|
|
225. “Negative” in this case means “receptive”.
|
225. “Âm” trong trường hợp này có nghĩa là “tiếp nhận”.
|
|
226. This fire deals with externalities and is related to matter, and to the external interplay of forms.
|
226. Lửa này xử lý các ngoại diện và liên hệ với vật chất, và với sự tương tác bên ngoài của các hình tướng.
|
|
227. The internal interplay of that which resides within the form is the province of solar fie.
|
227. Sự tương tác nội tại của cái cư trú bên trong hình tướng là phạm vi của lửa thái dương.
|
|
Each of these three is also triple in manifestation, making therefore
|
Mỗi cái trong ba cái này cũng là tam phân trong biểu hiện, do đó tạo thành
|
|
a. The nine Potencies or Emanations.
|
a. Chín Năng Lực hay các Xuất Lộ.
|
|
228. As stated above, every triplicity is really ninefold.
|
228. Như đã nói ở trên, mọi bộ ba thật sự là cửu phân.
|
|
229. How do these nine correlate with the Seven Rays? Systems of seven and nine must be correlated.
|
229. Chín cái này tương quan với Bảy Cung như thế nào? Các hệ bảy và chín phải được tương quan.
|
|
b. The nine Sephiroth.
|
b. Chín Sephiroth.
|
|
230. With the exception of “Kether”, the first, or with the exception of Malkuth, the tenth.
|
230. Ngoại trừ “Kether”, cái thứ nhất, hoặc ngoại trừ Malkuth, cái thứ mười.
|
|
231. The Kabala’s Tree of Life contains three triplicities. It is most logical to leave Malkuth from the triplicities.
|
231. Cây Sự Sống của Kabala chứa ba bộ ba. Hợp lý nhất là để Malkuth ra ngoài các bộ ba.
|
|
c. The nine Causes of Initiation.
|
c. Chín Nguyên Nhân của Điểm đạo.
|
|
232. It is an important matter to link the nine initiations to the nine Sephiroth. This suggests, of course, that there is a tenth initiation which is, in a way, the first initiation of another series.
|
232. Việc liên kết chín lần điểm đạo với chín Sephiroth là một vấn đề quan trọng. Điều này gợi ý, dĩ nhiên, rằng có một lần điểm đạo thứ mười mà, theo một cách nào đó, là lần điểm đạo thứ nhất của một chuỗi khác.
|
|
233. Demand for freedom by the spirit is the cause of initiation.
|
233. Sự đòi hỏi tự do của tinh thần là nguyên nhân của điểm đạo.
|
|
234. There is a necessity for spirit to conquer one dimension after another of the cosmic Whole.
|
234. Có một nhu cầu để tinh thần chinh phục hết chiều kích này đến chiều kích khác của Toàn Thể vũ trụ.
|
|
235. The spirit has all, and drives us into the corresponding dimension (nine of them).
|
235. Tinh thần có tất cả, và thúc đẩy chúng ta đi vào chiều kích tương ứng (chín chiều kích).
|
|
236. Points Emerging in Group Discussion:
|
236. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. There are three categories of initiation related respectively to humanity, Hierarchy, and Shamballa. Initiations 1, 2, and 3 relate to humanity; initiations 4, 5, and 6, to Hierarchy; initiations 7, 8, and 9 are related to Shamballa.
|
1. Có ba loại điểm đạo liên hệ lần lượt với nhân loại, Thánh Đoàn, và Shamballa. Các lần điểm đạo 1, 2 và 3 liên hệ với nhân loại; các lần điểm đạo 4, 5 và 6 liên hệ với Thánh Đoàn; các lần điểm đạo 7, 8 và 9 liên hệ với Shamballa.
|
|
2. The third initiation is pivotal between humanity and Hierarchy. The sixth initiation is pivotal between Hierarchy and Shamballa.
|
2. Lần điểm đạo thứ ba là then chốt giữa nhân loại và Thánh Đoàn. Lần điểm đạo thứ sáu là then chốt giữa Thánh Đoàn và Shamballa.
|
|
3. The planetary center we call Humanity can, from one perspective, be seen as extending from the first to the fifth degree for a Master is still a man, whereas a Chohan is not. From this perspective Hierarchy is seen as extending from the third to the sixth or perhaps seventh degree. Shamballa may be understood as extending from the sixth through the ninth degree and, perhaps, beyond.
|
3. Trung tâm hành tinh mà chúng ta gọi là Nhân Loại, theo một quan điểm, có thể được thấy là trải từ cấp độ thứ nhất đến cấp độ thứ năm vì một chân sư vẫn là một người, trong khi một Chohan thì không. Theo quan điểm này, Thánh Đoàn được thấy là trải từ cấp độ thứ ba đến cấp độ thứ sáu hoặc có lẽ thứ bảy. Shamballa có thể được hiểu là trải từ cấp độ thứ sáu đến cấp độ thứ chín và, có lẽ, vượt nữa.
|
|
4. Certainly, the Lord of the World is not limited by what we call the ninth degree.
|
4. Chắc chắn, Đức Chúa Tể Thế Giới không bị giới hạn bởi điều chúng ta gọi là cấp độ thứ chín.
|
|
These, with the totality of manifestation or the Whole, produce the ten (10) of perfect manifestation of the perfect MAN.
|
Những điều này, cùng với tính toàn thể của biểu hiện hay Toàn Thể, tạo ra con số mười (10) của biểu hiện hoàn hảo của CON NGƯỜI hoàn hảo.
|
|
237. Points Emerging in Group Discussion:
|
237. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. The Luxor Brotherhood gave Tetraktys to Pythagoras. The Tetraktys is a relationship of numbers. It is not only an abstract configuration, but many numerical derivations emerge from it.
|
1. Huynh đệ Đoàn Luxor đã trao Tetraktys cho Pythagoras. Tetraktys là một mối liên hệ của các con số. Nó không chỉ là một cấu hình trừu tượng, mà nhiều diễn xuất số học phát sinh từ đó.
|
|
2. Reflect upon 21, 22, 24 and 27
|
2. Hãy suy ngẫm về 21, 22, 24 và 27
|
|
238. Ten is the number of perfection; it is a higher form of perfection than that which is represented by the twelve. The Zodiac of Ten and the Zodiac of Twelve are to be compared—one related to “MAN” (cosmically considered) and the other to the deva kingdom.
|
238. Mười là con số của sự hoàn hảo; nó là một hình thức hoàn hảo cao hơn so với cái được biểu trưng bởi mười hai. Hoàng đạo Mười và Hoàng đạo Mười Hai cần được so sánh—một cái liên hệ với “CON NGƯỜI” (xét theo vũ trụ) và cái kia liên hệ với giới thiên thần.
|
|
239. The ten of the two hands relates to this perfection. The two feet also enumerate a ten.
|
239. Con số mười của hai bàn tay liên hệ với sự hoàn hảo này. Hai bàn chân cũng đếm thành mười.
|
|
240. Through the Tetraktys, the ten and the four are related, (ten dots, four rows).
|
240. Qua Tetraktys, mười và bốn được liên hệ, (mười chấm, bốn hàng).
|
|
These three aspects of the Whole are present in every form.
|
Ba phương diện này của Toàn Thể hiện diện trong mọi hình tướng.
|
|
241. Every form contains the three fires, which are reflections of the three Cosmic Logoi.
|
241. Mọi hình tướng đều chứa ba lửa, là những phản ánh của ba Thượng đế Vũ Trụ.
|
|
a. The solar system is triple, manifesting through the three above mentioned.
|
a. Hệ mặt trời là tam phân, biểu lộ qua ba điều vừa nêu trên.
|
|
b. A human being is equally triple, manifesting as Spirit, Soul and Body, or Monad, Ego and Personality.
|
b. Con người cũng tam phân như vậy, biểu lộ như Tinh thần, Linh hồn và Thể, hay Chân thần, Chân ngã và Phàm ngã.
|
|
242. This triplicity is reflected in the human physical body: head, torso and limbs.
|
242. Bộ ba này được phản ánh trong thể xác con người: đầu, thân và tứ chi.
|
|
c. The atom of the scientist is also triple, being composed of a positive nucleus, the negative electrons, and the totality of the outer manifestation,
[Page 5] the result of the relation of the other two.
|
c. Nguyên tử của nhà khoa học cũng là tam phân, gồm một hạt nhân dương, các điện tử âm, và tính toàn thể của biểu hiện bên ngoài, [Page 5] là kết quả của mối liên hệ giữa hai cái kia.
|
|
243. Proton, Neutron, Electron. When was the neutron discovered? Is a later discovery the reason that it is not mentioned?
|
243. Proton, Neutron, Electron. Neutron được phát hiện khi nào? Có phải vì là một phát hiện muộn hơn nên nó không được nhắc đến?
|
|
244. Ions: any atom or group of atoms that bears one or more positive or negative electrical charges. Positively charged ions are called cations; negatively charged ions, anions. Ions are formed by the addition of electrons to, or the removal of electrons from, neutral atoms or molecules or other ions; by combination of ions with other particles; or by rupture of a covalent bond between two atoms in such a way that both of the electrons of the bond are left in association with one of the formerly bonded atoms. Examples of these processes include the reaction of a sodium atom with a chlorine atom to form a sodium cation and a chloride anion; the addition of a hydrogen cation to an ammonia molecule to form an ammonium cation; and the dissociation of a water molecule to form a hydrogen cation and a hydroxide anion.
|
244. Ion: bất kỳ nguyên tử hay nhóm nguyên tử nào mang một hay nhiều điện tích dương hoặc âm. Ion mang điện dương được gọi là cation; ion mang điện âm là anion. Ion được hình thành do thêm điện tử vào, hoặc lấy điện tử ra khỏi, các nguyên tử hay phân tử trung hòa hoặc các ion khác; do sự kết hợp của các ion với các hạt khác; hoặc do sự đứt gãy của một liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử theo cách mà cả hai điện tử của liên kết được để lại gắn với một trong hai nguyên tử trước đó đã liên kết. Ví dụ về các tiến trình này gồm phản ứng của một nguyên tử natri với một nguyên tử clo để tạo thành một cation natri và một anion clorua; sự thêm một cation hiđrô vào một phân tử amoniac để tạo thành một cation amoni; và sự phân ly của một phân tử nước để tạo thành một cation hiđrô và một anion hiđrôxít.
|
|
Many crystalline substances are composed of ions held in regular geometric patterns by the attraction of the oppositely charged particles for each other. Ions migrate under the influence of an electrical field and are the conductors of electric current in electrolytic cells.
|
Nhiều chất kết tinh được cấu tạo bởi các ion được giữ trong những mô hình hình học đều đặn nhờ lực hút giữa các hạt mang điện trái dấu đối với nhau. Các ion di chuyển dưới ảnh hưởng của một điện trường và là các chất dẫn dòng điện trong các tế bào điện phân.
|
|
245. Triplicity precedes in importance the septenary division.
|
245. Bộ ba đứng trước về tầm quan trọng so với sự phân chia thất phân.
|
|
The three aspects of every form are inter-related and susceptible of intercourse, because
|
Ba phương diện của mọi hình tướng có liên hệ lẫn nhau và có thể tương giao, bởi vì
|
|
246. This thought overcomes the tendency towards maintaining arbitrary division.
|
246. Tư tưởng này khắc phục khuynh hướng duy trì những sự phân chia tùy tiện.
|
|
247. This statement is the foundation of the Science of Triangles.
|
247. Phát biểu này là nền tảng của Khoa Học về Tam Giác.
|
|
1. Energy is in motion and circulates.
|
1. Năng lượng đang chuyển động và lưu chuyển.
|
|
Definition of
energy
from the Encyclopedia Britannica: Energy as defined in physics, the capacity for doing work. It may exist in potential, kinetic, thermal, electrical, chemical, nuclear, or other various forms. There are, moreover, heat and work—i.e., energy in the process of transfer from one body to another. After it has been transferred, energy is always designated according to its nature. Hence, heat transferred may become thermal energy, while work done may manifest itself in the form of mechanical energy.
|
Định nghĩa về năng lượng từ Bách khoa toàn thư Britannica: Năng lượng, như được định nghĩa trong vật lý học, là khả năng thực hiện công. Nó có thể tồn tại dưới dạng thế năng, động năng, nhiệt năng, điện năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân, hoặc nhiều dạng khác. Hơn nữa, còn có nhiệt và công—tức là năng lượng trong tiến trình chuyển từ vật thể này sang vật thể khác. Sau khi đã được chuyển, năng lượng luôn được gọi theo bản chất của nó. Vì vậy, nhiệt được chuyển có thể trở thành nhiệt năng, trong khi công được thực hiện có thể biểu lộ dưới dạng cơ năng.
|
|
All forms of energy are associated with motion. For example, any given body has kinetic energy if it is in motion. A tensioned device such as a bow or spring, though at rest, has the potential for creating motion; it contains potential energy because of its configuration. Similarly, nuclear energy is potential energy because it results from the configuration of subatomic particles in the nucleus of an atom.
|
Mọi dạng năng lượng đều gắn với chuyển động. Ví dụ, bất kỳ vật thể nào cũng có động năng nếu nó đang chuyển động. Một thiết bị bị căng như cung hay lò xo, dù đứng yên, vẫn có khả năng tạo ra chuyển động; nó chứa thế năng vì cấu hình của nó. Tương tự, năng lượng hạt nhân là thế năng vì nó phát sinh từ cấu hình của các hạt hạ nguyên tử trong hạt nhân của một nguyên tử.
|
|
Energy can be converted from one form to another in various ways. Usable mechanical or electrical energy is, for instance, produced by many kinds of devices, including fuel-burning heat engines, generators, batteries, fuel cells, and magnetohydrodynamic systems.
|
Năng lượng có thể được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác theo nhiều cách. Chẳng hạn, cơ năng hoặc điện năng có thể sử dụng được được tạo ra bởi nhiều loại thiết bị, gồm các động cơ nhiệt đốt nhiên liệu, máy phát điện, pin, pin nhiên liệu, và các hệ thống từ thủy động lực.
|
|
Energy is treated in a number of articles. For the development of the concept of energy and the principle of energy conservation, see physical science, principles of; mechanics; thermodynamics. For the major sources of energy and the mechanisms by which the transition of energy from one form to another occurs, see coal; nuclear fission; oil shale; petroleum; electromagnetism; energy conversion. (Encyclopedia Britannica)
|
Năng lượng được bàn đến trong nhiều bài viết. Về sự phát triển của khái niệm năng lượng và nguyên lý bảo toàn năng lượng, xem khoa học vật lý, các nguyên lý của; cơ học; nhiệt động lực học. Về các nguồn năng lượng chủ yếu và các cơ chế theo đó sự chuyển tiếp năng lượng từ dạng này sang dạng khác xảy ra, xem than đá; phân hạch hạt nhân; đá phiến dầu; dầu mỏ; điện từ học; chuyển đổi năng lượng. (Bách khoa toàn thư Britannica)
|
|
248. It is difficult to make an infallible distinction between the concept of energy and that of force.
|
248. Thật khó để tạo ra một sự phân biệt không sai lầm giữa khái niệm năng lượng và khái niệm mãnh lực.
|
|
249. Let us consider energy from a number of perspectives. We might consider energy as the ‘power which induces motion’.
|
249. Hãy xét năng lượng từ một số quan điểm. Chúng ta có thể xem năng lượng như là ‘quyền năng gây ra chuyển động’.
|
|
250. The original ‘MOTION’ is the ‘MOTION’ which became the appearance of a universe. Really, that MOTION becomes the appearance and disappearance of universes (meaning the entirety of all that exists).
|
250. ‘CHUYỂN ĐỘNG’ nguyên thủy là ‘CHUYỂN ĐỘNG’ đã trở thành sắc tướng của một vũ trụ. Thật ra, CHUYỂN ĐỘNG ấy trở thành sắc tướng và sự biến mất của các vũ trụ (nghĩa là tính toàn thể của mọi cái hiện hữu).
|
|
251. The original ‘ENERGY’ is the ‘RAY of the ABSOLUTE’ becoming-as-cosmos, the ‘Ray of the ABSOLUTE’. Note the differences in the capitalization.
|
251. ‘NĂNG LƯỢNG’ nguyên thủy là ‘CUNG của TUYỆT ĐỐI’ trở-thành-vũ-trụ, ‘Cung của TUYỆT ĐỐI’. Hãy lưu ý những khác biệt trong cách viết hoa.
|
|
252. The greatest potential ENERGY is the ABSOLUTE, ITSELF.
|
252. NĂNG LƯỢNG tiềm tàng lớn nhất là chính TUYỆT ĐỐI.
|
|
253. The original (shall we say?—kinetic) ‘ENERGY’ (which is, inescapably, the original ‘MOTION’ as well) is the ‘RAY-as-Ray’ becoming the emergence of distinct, identifiable existence, and continuing to move in the form of all things it becomes.
|
253. ‘NĂNG LƯỢNG’ nguyên thủy (chúng ta sẽ nói chăng?—động) (vốn, không thể tránh, cũng là ‘CHUYỂN ĐỘNG’ nguyên thủy) là ‘CUNG-như-CUNG’ trở thành sự xuất hiện của hiện hữu phân biệt, có thể nhận diện, và tiếp tục chuyển động trong hình thức của mọi sự mà nó trở thành.
|
|
254. The ABSOLUTE is not an identifiable existence because it never can be objectified.
|
254. TUYỆT ĐỐI không phải là một hiện hữu có thể nhận diện vì nó không bao giờ có thể được khách thể hóa.
|
|
255. Verbal analysis of “Energy is in motion and circulates” reveals different ways of construing the meaning.
|
255. Phân tích bằng lời về “Năng lượng đang chuyển động và lưu chuyển” cho thấy những cách khác nhau để kiến giải ý nghĩa.
|
|
1. Either energy itself moves. In other words, ‘energy is in motion’.
|
1. Hoặc năng lượng tự nó chuyển động. Nói cách khác, ‘năng lượng đang chuyển động’.
|
|
2. Or energy is found in that or within that which we call “motion”. In other words, ‘energy is in motion’.
|
2. Hoặc năng lượng được tìm thấy trong cái hay bên trong cái mà chúng ta gọi là “chuyển động”. Nói cách khác, ‘năng lượng ở trong chuyển động’.
|
|
256. An ontological analysis of energy suggested the following:
|
256. Một phân tích bản thể luận về năng lượng gợi ra những điều sau:
|
|
1. Once the ‘ORIGINAL ENERGY’ has generated a cosmos, that ‘ENERGY-now-Energy’ circulates as the ‘breath’ circulates.
|
1. Một khi ‘NĂNG LƯỢNG NGUYÊN THỦY’ đã tạo sinh một vũ trụ, thì ‘NĂNG LƯỢNG-giờ-đây-Năng lượng’ ấy lưu chuyển như ‘hơi thở’ lưu chuyển.
|
|
2. The ‘ORIGINAL BREATH’, however, does not circulate (for there is nothing in which it can circulate). It only persists perpetually without beginning or end, generating Somethingness and retracting it into NOTHINGNESS.
|
2. Tuy nhiên, ‘HƠI THỞ NGUYÊN THỦY’ không lưu chuyển (vì không có gì để nó có thể lưu chuyển trong đó). Nó chỉ tồn tại thường hằng không khởi đầu không kết thúc, tạo sinh Tính Có và thu rút nó vào HƯ VÔ.
|
|
3. But within cosmos ‘Animating Power/Energy’ (which is but an ‘ontological extension’ of the ‘RAY of the ABSOLUTE’) circulates as the breath circulates
|
3. Nhưng bên trong vũ trụ, ‘Quyền năng/Năng lượng Làm Sinh Động’ (vốn chỉ là một ‘sự mở rộng bản thể luận’ của ‘CUNG của TUYỆT ĐỐI’) lưu chuyển như hơi thở lưu chuyển
|
|
4. In cosmos, animation moves from one ‘location’ in time/space to another.
|
4. Trong vũ trụ, sự làm sinh động di chuyển từ một ‘vị trí’ trong thời gian/không gian sang một vị trí khác.
|
|
5. From another perspective, Energy, really, is the ‘power to induce the emergence and disappearance of Duality’. This is the ‘Ultimate Kinetic Energy’—responsible for the Ultimate Universal Motion—the dualism inherent in the “Great Breath”
|
5. Từ một quan điểm khác, Năng lượng, thật ra, là ‘quyền năng gây ra sự xuất hiện và biến mất của Nhị nguyên tính’. Đây là ‘Động Năng Tối Hậu’—chịu trách nhiệm cho Chuyển Động Vũ Trụ Tối Hậu—tính nhị nguyên vốn có trong “Đại Hơi Thở”
|
|
6. A more ‘homely’ definition is that ‘energy is the power to cause change’. The PRIMORDIAL CHANGE is from ‘NOT THIS to This’ or from’ This to NOT THIS’.
|
6. Một định nghĩa ‘gần gũi’ hơn là ‘năng lượng là quyền năng gây ra thay đổi’. SỰ THAY ĐỔI NGUYÊN THỦY là từ ‘KHÔNG PHẢI ĐIỀU NÀY sang Điều này’ hoặc từ ‘Điều này sang KHÔNG PHẢI ĐIỀU NÀY’.
|
|
7. Energy (kinetic) is a progressive change of frequency experienced by contiguous or related units. Inherent in the concept of a change of frequency is the necessity for movement, for only that which exists as identifiable can vibrate and have a change in frequency.
|
7. Năng lượng (động) là một sự thay đổi tần số tiến triển được kinh nghiệm bởi các đơn vị kề cận hoặc có liên hệ. Hàm chứa trong khái niệm thay đổi tần số là nhu cầu về chuyển động, vì chỉ cái hiện hữu như có thể nhận diện mới có thể rung động và có sự thay đổi tần số.
|
|
257. This simple sentence, “energy is in motion and circulates” demands that we define energy.
|
257. Câu đơn giản này, “năng lượng đang chuyển động và lưu chuyển” đòi hỏi chúng ta phải định nghĩa năng lượng.
|
|
258. This sentence promoted much debate in the first Finland Class also. Some statements below reflect points made in that discussion and when they arose in that class, will be indicated in
violet color.
|
258. Câu này cũng đã khơi lên nhiều tranh luận trong lớp Phần Lan đầu tiên. Một số phát biểu dưới đây phản ánh các điểm được nêu trong thảo luận đó và khi chúng phát sinh trong lớp ấy, sẽ được chỉ ra bằng màu tím.
|
|
259. Points Emerging in Class Discussion relating to energy and change.
|
259. Các điểm nổi lên trong thảo luận lớp liên quan đến năng lượng và thay đổi.
|
|
1. What happens ‘here’ can happen ‘there’. Change ‘here’ induces change ‘there’.
|
1. Điều xảy ra ‘ở đây’ có thể xảy ra ‘ở kia’. Thay đổi ‘ở đây’ gây ra thay đổi ‘ở kia’.
|
|
2. What causes receptivity to change? What brings about susceptibility to change within the whole? Change is detected because the sameness in patterns of movement is altered or disrupted. Change is difference in motion.)
|
2. Điều gì tạo ra tính tiếp nhận đối với thay đổi? Điều gì làm phát sinh tính dễ bị tác động bởi thay đổi trong toàn thể? Thay đổi được nhận ra vì sự giống nhau trong các mô hình chuyển động bị biến đổi hoặc bị phá vỡ. Thay đổi là sự khác biệt trong chuyển động.)
|
|
260. Energy, Motion, Fire are interrelated and even, perhaps, identical. Energy and movement are inseparable. Change and movement are inseparable. According to the intensity of the change so we measure the intensity of the energy.
|
260. Năng lượng, Chuyển động, Lửa có liên hệ với nhau và thậm chí, có lẽ, đồng nhất. Năng lượng và chuyển động là bất khả phân. Thay đổi và chuyển động là bất khả phân. Theo cường độ của thay đổi mà chúng ta đo cường độ của năng lượng.
|
|
261. In relation to the sentence “energy is in motion and circulates”, what exactly is it that is in motion, and how does it circulate?
|
261. Liên quan đến câu “năng lượng đang chuyển động và lưu chuyển”, chính xác thì cái gì đang chuyển động, và nó lưu chuyển như thế nào?
|
|
262. Energy induces motion and a change in energy induces a change in motion.
|
262. Năng lượng gây ra chuyển động và một sự thay đổi trong năng lượng gây ra một sự thay đổi trong chuyển động.
|
|
263. The appearance of motion is the means by which energy is detected.
|
263. Sắc tướng của chuyển động là phương tiện nhờ đó năng lượng được phát hiện.
|
|
264. Motion is power expressed rather than retained.
|
264. Chuyển động là quyền năng được biểu lộ hơn là được giữ lại.
|
|
265. Archetypes can be defined as standing waves.
|
265. Các nguyên mẫu có thể được định nghĩa là các sóng đứng.
|
|
266. Questions regarding standing waves:
|
266. Các câu hỏi liên quan đến sóng đứng:
|
|
1. In what respect does a standing wave “stand” or reflect ‘sameness’?
|
1. Ở phương diện nào một sóng đứng “đứng” hay phản ánh ‘tính giống nhau’?
|
|
2. In what respect does it “move”?
|
2. Ở phương diện nào nó “chuyển động”?
|
|
3. Is a standing wave in motion or is it that the vibrating particles that compose it or induce it are in repetitive motion?
|
3. Một sóng đứng có đang chuyển động không, hay là các hạt rung động cấu thành nó hoặc gây ra nó đang chuyển động lặp lại?
|
|
4. Is not the principle of “rotary motion” involved in a standing wave? Rotary motion is beneficial in that it (through repetition) conduces to stability
|
4. Chẳng phải nguyên lý “chuyển động quay” có liên quan trong một sóng đứng sao? Chuyển động quay có lợi ở chỗ nó (qua sự lặp lại) dẫn đến tính ổn định
|
|
267. Motion communicates itself as further motion. There is a universal responsiveness to communicated motion.
|
267. Chuyển động truyền đạt chính nó như chuyển động thêm nữa. Có một sự đáp ứng phổ quát đối với chuyển động được truyền đạt.
|
|
268. In all the “World of Becoming” we have only motion and changes in motion, frequencies and changes in frequency.
|
268. Trong toàn bộ “Thế Giới Đang Trở Thành” chúng ta chỉ có chuyển động và các thay đổi trong chuyển động, các tần số và các thay đổi trong tần số.
|
|
269. Patterns of motion circulate.
|
269. Các mô hình chuyển động lưu chuyển.
|
|
270. Vibratory patterns communicate themselves to other vibratory domains.
|
270. Các mô hình rung động truyền đạt chính chúng sang các miền rung động khác.
|
|
271. Energy-in-cosmos is detected as a communicated pattern of vibration capable of inducing the same pattern in the vibrational domain to which it is communicated or altering the pattern in the vibrational domain to which it is communicated.
|
271. Năng lượng-trong-vũ-trụ được phát hiện như một mô hình rung động được truyền đạt, có khả năng gây ra cùng mô hình ấy trong miền rung động mà nó được truyền đạt đến, hoặc làm biến đổi mô hình trong miền rung động mà nó được truyền đạt đến.
|
|
272. A principle emerges here: ‘detection demands difference’.
|
272. Một nguyên lý xuất hiện ở đây: ‘phát hiện đòi hỏi sự khác biệt’.
|
|
273. Energy-in-cosmos is ultimately related to the first ray and determines whether a thing shall be or not be. Without the ‘ORIGINAL ENERGY’ nothing comes to exist.
|
273. Năng lượng-trong-vũ-trụ rốt ráo liên hệ với cung một và quyết định liệu một vật sẽ là hay sẽ không là. Không có ‘NĂNG LƯỢNG NGUYÊN THỦY’ thì không gì đi vào hiện hữu.
|
|
274. Breath is fire. Breath is animation. ‘BREATH’ (the very first ‘movement’—as far as one universe is concerned) is ENERGY..
|
274. Hơi thở là lửa. Hơi thở là sự làm sinh động. ‘HƠI THỞ’ (chuyển động ‘đầu tiên’—xét theo một vũ trụ) là NĂNG LƯỢNG..
|
|
275. Each of the many fires is a different pattern of motion or consists of different rhythms in that which vibrates..
|
275. Mỗi một trong nhiều lửa là một mô hình chuyển động khác nhau hoặc gồm những nhịp điệu khác nhau trong cái đang rung động..
|
|
276. Point Emerging in Group Discussion:
|
276. Điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. A group member suggested that there is kinetic energy and potential energy. An atom is potential energy. When it is split, it demonstrates kinetic energy. Gravity is a force, but has no energy.
|
1. Một thành viên nhóm gợi ý rằng có động năng và thế năng. Một nguyên tử là thế năng. Khi nó bị tách, nó biểu lộ động năng. Trọng lực là một mãnh lực, nhưng không có năng lượng.
|
|
2. Force is related to the application of energy.
|
2. Mãnh lực liên hệ với sự áp dụng năng lượng.
|
|
3. As energy circulates through media of lesser vibratory frequency, force is applied.
|
3. Khi năng lượng lưu chuyển qua các môi trường có tần số rung động thấp hơn, mãnh lực được áp dụng.
|
|
4. It was suggested that force is experienced by a lesser entity in relation to a greater entity. When the energy expresses only within the level in which it naturally radiates, it continues to be called “energy”. But when energy becomes effective for change in relation to lesser vibratory levels
|
4. Có ý kiến cho rằng mãnh lực được một thực thể nhỏ hơn kinh nghiệm trong tương quan với một thực thể lớn hơn. Khi năng lượng chỉ biểu lộ trong cấp độ mà nó tự nhiên phát xạ, nó tiếp tục được gọi là “năng lượng”. Nhưng khi năng lượng trở nên hữu hiệu cho thay đổi trong tương quan với các cấp độ rung động thấp hơn
|
|
5. Energy may be considered as the “Breath of Life”.
|
5. Năng lượng có thể được xem như “Hơi Thở của Sự Sống”.
|
|
6. The “Breath of Life: causes animation. Animation is registered through noticeable increases in frequency.
|
6. “Hơi Thở của Sự Sống” gây ra sự làm sinh động. Sự làm sinh động được ghi nhận qua những gia tăng tần số đáng chú ý.
|
|
7. The soul is the “anima” and its presence or relative absence causes changes in movement.
|
7. Linh hồn là “anima” và sự hiện diện hay sự vắng mặt tương đối của nó gây ra những thay đổi trong chuyển động.
|
|
b. All forms in the solar system form part of the Whole, and are not isolated units.
|
b. Mọi hình tướng trong hệ mặt trời đều là một phần của Toàn Thể, và không phải là các đơn vị cô lập.
|
|
277. We glibly repeat this statement, but do not realize it with immediacy. Nothing is separated. Nothing is isolated. The implications are profound.
|
277. Chúng ta lặp lại phát biểu này một cách trơn tru, nhưng không chứng nghiệm nó một cách trực tiếp. Không gì bị tách rời. Không gì bị cô lập. Những hàm ý là sâu xa.
|
|
c. This is the basis of brotherhood, of the communion of saints,
[which is Hierarchy]
and of astrology.
|
c. Đây là nền tảng của tình huynh đệ, của sự hiệp thông các thánh, [tức là Thánh Đoàn] và của chiêm tinh học.
|
|
278. Isolation is an illusion negated by the reality of the One Monad which all monads essentially are.
|
278. Sự cô lập là một ảo tưởng bị phủ định bởi thực tại của Đấng Duy Nhất Chân thần mà mọi chân thần vốn là về bản chất.
|
|
279. Isolation is an illusion negated by the reality of mobility and interpenetration.
|
279. Sự cô lập là một ảo tưởng bị phủ định bởi thực tại của tính động và sự xuyên thấu lẫn nhau.
|
|
280. It is important to link “brotherhood” (monadic), the “communion of saints” (relating to the soul) and “astrology” (relating to the third aspect and, thus, more to manifestation).
|
280. Điều quan trọng là liên kết “tình huynh đệ” (chân thần), “sự hiệp thông các thánh” (liên hệ với linh hồn) và “chiêm tinh học” (liên hệ với phương diện thứ ba và do đó, gần với biểu hiện hơn).
|
|
These three aspects of God, the solar Logos, and the Central Energy or Force (for the terms are occultly synonymous) demonstrate through seven centres of force,—three major centres and four minor.
|
Ba phương diện này của Thượng đế, Thái dương Thượng đế, và Năng Lượng hay Mãnh Lực Trung Tâm (vì các thuật ngữ này, theo huyền bí học, là đồng nghĩa) biểu lộ qua bảy trung tâm mãnh lực,—ba trung tâm chính và bốn trung tâm phụ.
|
|
281. The terms “God”, the “Solar Logos” and the “Central Energy or Force” are synonymous. Perhaps different ray types will find one of these terms more appealing or useful than the others.
|
281. Các thuật ngữ “Thượng đế”, “Thái dương Thượng đế” và “Năng Lượng hay Mãnh Lực Trung Tâm” là đồng nghĩa. Có lẽ các loại cung khác nhau sẽ thấy một trong những thuật ngữ này hấp dẫn hay hữu ích hơn những thuật ngữ còn lại.
|
|
282. As three demonstrate through seven, we must find the correspondence in the structure of the human being. This probably can be done in relation to the chakra system.
|
282. Khi ba biểu lộ qua bảy, chúng ta phải tìm sự tương ứng trong cấu trúc của con người. Điều này có lẽ có thể làm được liên hệ với hệ thống luân xa.
|
|
283. We have here the origin of the ten. The question has often been asked, “Are the ten contained within the seven, or are there, in fact, ten, exemplified by three superior to a lesser seven, and that lesser seven?” This would seem to be the case.
|
283. Ở đây chúng ta có nguồn gốc của mười. Câu hỏi thường được đặt ra là: “Mười có nằm trong bảy không, hay thật sự có mười, được minh họa bởi ba cái trội hơn một bảy cái nhỏ hơn, và bảy cái nhỏ hơn ấy?” Dường như đúng là như vậy.
|
|
284. When speaking of seven there are always a major three and a minor four. When speaking of ten, there are always a major three and a minor seven.
|
284. Khi nói về bảy thì luôn có một ba chính và một bốn phụ. Khi nói về mười, thì luôn có một ba chính và một bảy phụ.
|
|
285. We notice how occult numerology is necessary for the setting forth of fundamentals.
|
285. Chúng ta nhận thấy huyền bí số học là cần thiết như thế nào cho việc trình bày các điều căn bản.
|
|
286. Watch for the number 16, as it is closely related to the number 3 and to the creative aspect of deity.
|
286. Hãy để ý con số 16, vì nó liên hệ chặt chẽ với con số 3 và với phương diện sáng tạo của Thượng đế.
|
|
These seven centres of logoic Force are themselves so constituted that they form corporate Entities. They are known as
|
Bảy trung tâm Mãnh Lực thượng đế này tự chúng được cấu tạo sao cho chúng hình thành các Thực Thể tập thể. Chúng được biết đến như là
|
|
287. What are “corporate Entities”?
|
287. “Các Thực Thể tập thể” là gì?
|
|
288. First of all, the “seven centres of logoic Force” are the seven major Planetary Logoi.
|
288. Trước hết, “bảy trung tâm Mãnh Lực thượng đế” là bảy Hành Tinh Thượng đế chính.
|
|
289. Each of these Logoi is composed significantly of human and deva monads.
|
289. Mỗi Thượng đế này được cấu thành một cách đáng kể bởi các chân thần nhân loại và chân thần thiên thần.
|
|
290. We learn that Solar Angels can become Planetary Logoi, but do not do so singly, but in groups. This relates to the “corporate” nature of the Planetary Logoi.
|
290. Chúng ta học rằng các Thái dương Thiên Thần có thể trở thành các Hành Tinh Thượng đế, nhưng không làm như vậy một cách đơn lẻ, mà theo nhóm. Điều này liên hệ với bản chất “tập thể” của các Hành Tinh Thượng đế.
|
|
The student must bear in mind that in thinking of the Pitris, he must ever think in group terms. The Pitris who formed the egoic body of a human being do not—alone and isolated—form planetary Logoi.
|
Đạo sinh phải ghi nhớ rằng khi nghĩ về các Pitris, y phải luôn nghĩ theo thuật ngữ nhóm. Các Pitris đã tạo nên thể chân ngã của một con người không—một mình và cô lập—tạo nên các Hành Tinh Thượng đế.
|
|
The forty-nine groups of solar fires concerned in the great work are those spoken of, and they become the forty-nine planetary Logoi in connexion with seven solar systems. (TCF 878-879)
|
Bốn mươi chín nhóm lửa thái dương liên quan đến công việc vĩ đại là những nhóm được nói đến, và chúng trở thành bốn mươi chín Hành Tinh Thượng đế liên hệ với bảy hệ mặt trời. (TCF 878-879)
|
|
a. The seven planetary Logoi.
|
a. Bảy Hành Tinh Thượng đế.
|
|
b. The seven Spirits before the Throne.
|
b. Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai.
|
|
c. The seven Rays.
|
c. Bảy Cung.
|
|
d. The seven Heavenly Men.
|
d. Bảy Đấng Thiên Nhân.
|
|
291. Some may wish (at times) to differentiate these four, but from another and important perspective, they are entirely equivalent.
|
291. Một số người có thể muốn (đôi lúc) phân biệt bốn điều này, nhưng từ một quan điểm khác và quan trọng, chúng hoàn toàn tương đương.
|
|
292. There are also higher correspondences to some of these divisions. There are, for instance, intra-planetary “Spirits before the Throne” and greater, extra-planetary “Spirits” Who are planetary Logoi. The Seven Solar Logoi who are the major conditioning factors of our local seven solar systems are also to be considered “Spirits before the Throne”. In this case, which is the “Throne”?
|
292. Cũng có những tương ứng cao hơn đối với một số phân chia này. Chẳng hạn, có các “Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai” nội-hành-tinh và các “Thánh Linh” lớn hơn, ngoại-hành-tinh là những Đấng là các Hành Tinh Thượng đế. Bảy Thái dương Thượng đế là những yếu tố tác động định hình chủ yếu của bảy hệ mặt trời địa phương của chúng ta cũng cần được xem là “Bảy Thánh Linh trước Thánh Ngai”. Trong trường hợp này, “Thánh Ngai” là gì?
|
|
293. It was noted that there is a strong presentation of Divine Order in the Rig Veda.
|
293. Cần lưu ý rằng có một sự trình bày mạnh mẽ về Trật Tự Thiêng Liêng trong Rig Veda.
|
|
The Seven Logoi embody
seven types of differentiated force
, and in this Treatise are known under the names of Lords of the Rays. The names of the Rays are
|
Bảy Thượng đế thể hiện
bảy loại mãnh lực được biến phân
, và trong Luận này được biết dưới các danh xưng là các Đấng Chúa Tể của các Cung. Tên các Cung là
|
|
Ray I Ray of Will or Power 1st Aspect
|
Cung I Cung của Ý chí hay Quyền năng Phương diện thứ nhất
|
|
Ray II Ray of Love-Wisdom 2nd Aspect
|
Cung II Cung của Bác Ái – Minh Triết Phương diện thứ hai
|
|
Ray III Ray of Active Intelligence 3rd Aspect
|
Cung III Cung của Trí Tuệ Năng Động Phương diện thứ ba
|
|
These are the major Rays.
|
Đây là các Cung chính.
|
|
Ray IV Ray of Harmony, Beauty and Art.
[and Rhythm]
|
Cung IV Cung của Hài Hòa, Mỹ Lệ và Nghệ Thuật. [và Nhịp điệu]
|
|
Ray V Ray of Concrete Knowledge or Science.
|
Cung V Cung của Tri Thức Cụ Thể hay Khoa Học.
|
|
Ray VI Ray of Devotion or of Abstract Idealism.
|
Cung VI Cung của Sùng Tín hay của Lý Tưởng Trừu Tượng.
|
|
294. The seven rays are “seven types of differentiated force”. This is a good definition of a ray. Another is:
|
294. Bảy cung là “bảy loại mãnh lực được biến phân”. Đây là một định nghĩa tốt về một cung. Một định nghĩa khác là:
|
|
A ray is but a name for a particular force or type of energy, with the emphasis upon the quality which that force exhibits and not upon the force aspect which it creates. This is a true definition of a ray. (EP I 316)
|
Một cung chỉ là một tên gọi cho một mãnh lực đặc thù hay một loại năng lượng, với sự nhấn mạnh đặt trên phẩm tính mà mãnh lực ấy biểu lộ chứ không phải trên phương diện mãnh lực mà nó tạo ra. Đây là một định nghĩa đúng về một cung. (EP I 316)
|
|
295. Note the importance of the term “Abstract Idealism”. There are many sources of idealism in cosmos, and every soul, regardless of its ray, has its idealism. What is here indicated is an idealism which is inspired by that which is intangible and formless and which seeks communion with such an intangible and formless source.
|
295. Hãy lưu ý tầm quan trọng của thuật ngữ “Lý Tưởng Trừu Tượng”. Có nhiều nguồn lý tưởng trong vũ trụ, và mọi linh hồn, bất kể cung của nó, đều có lý tưởng của mình. Điều được chỉ ra ở đây là một lý tưởng được khơi nguồn bởi cái vô hình tướng và vô hình thể, và tìm cách hiệp thông với một nguồn vô hình tướng và vô hình thể như thế.
|
|
Ray VII Ray of Ceremonial Magic or Order.
|
Cung VII Cung của Huyền Thuật Nghi Lễ hay Trật Tự.
|
|
296. Note that the seventh ray is not simply the Ray of “Magic” but of “Ceremonial Magic”. From an important perspective, the third ray is a ray of magic, but not of ordered ceremonial magic. (cf. DON 145)
|
296. Hãy lưu ý rằng cung bảy không chỉ đơn giản là Cung của “Huyền thuật” mà là của “Huyền thuật Nghi lễ”. Từ một quan điểm quan trọng, cung ba là một cung của huyền thuật, nhưng không phải của huyền thuật nghi lễ có trật tự. (xem DON 145)
|
|
Ray III — Adaptation — Development Evolution — The Magician.
|
Cung III — Thích nghi — Phát triển Tiến hoá — Nhà huyền thuật.
|
|
Ray VII — Incantation —Magic — Ritual — The Ritualist.
|
Cung VII — Xướng chú —Huyền thuật — Nghi lễ — Nhà nghi lễ.
|
|
297. Not all of the significant names of these Ray Lords are given above.
|
297. Không phải tất cả các danh xưng quan trọng của các Đấng Chúa Tể Cung này đều được nêu ở trên.
|
|
298. We note that the emphasis upon conflict leading to harmony is missing from the name of the Fourth Ray Lord. We are here given a higher name for this Ray Lord—“Harmony through Conflict” being the lower name.
|
298. Chúng ta nhận thấy sự nhấn mạnh về xung đột dẫn đến hài hòa bị thiếu trong tên của Đấng Chúa Tể Cung bốn. Ở đây chúng ta được trao một danh xưng cao hơn cho Đấng Chúa Tể Cung này—“Hài Hòa qua Xung Đột” là danh xưng thấp hơn.
|
|
II. There is a basic law called the Law of Periodicity.
|
II. Có một định luật căn bản gọi là Định luật Chu Kỳ.
|
|
1. This law governs all manifestation, whether it is the manifestation of a solar Logos through the
[Page 6] medium of a solar system, or the manifestation of a human being through the medium of a form. This law controls likewise in all the kingdoms of nature.
|
1. Định luật này chi phối mọi biểu hiện, dù đó là sự biểu hiện của một Thái dương Thượng đế qua [Page 6] trung gian của một hệ mặt trời, hay sự biểu hiện của một con người qua trung gian của một hình tướng. Định luật này cũng kiểm soát tương tự trong mọi giới của bản chất.
|
|
299. It was suggested that periodicity demonstrates that all things are evanescent, and contributes to the destruction of attachment.
|
299. Có ý kiến cho rằng tính chu kỳ chứng tỏ mọi sự đều phù du, và góp phần phá hủy sự chấp trước.
|
|
300. An important point to consider is that the first two Fundamental of the Secret Doctrine are, apparently, contradictory.
|
300. Một điểm quan trọng cần xét là hai Nguyên Lý căn bản đầu tiên của Giáo Lý Bí Nhiệm, bề ngoài, là mâu thuẫn.
|
|
1. The BOUNDLESS IMMUTABLE PRINCIPLE admits of no change.
|
1. NGUYÊN KHÍ VÔ BIÊN BẤT BIẾN không chấp nhận bất kỳ thay đổi nào.
|
|
2. The Law of Periodicity demands beginningless, endless, perpetual change.
|
2. Định luật Chu Kỳ đòi hỏi sự thay đổi thường hằng, không khởi đầu, không kết thúc.
|
|
301. When considering the Law of Periodicity, we might say that manifestation occurs in periods. Simply, ‘things appear and disappear’. Even the Universe is a ‘thing’ which appears and disappears.
|
301. Khi xét Định luật Chu Kỳ, chúng ta có thể nói rằng biểu hiện xảy ra theo các thời kỳ. Nói đơn giản, ‘các sự vật xuất hiện và biến mất’. Ngay cả Vũ Trụ cũng là một ‘sự vật’ xuất hiện và biến mất.
|
|
302. Points Arising in Group Discussion:
|
302. Các điểm phát sinh trong thảo luận nhóm:
|
|
1. Lights blink on and off (periodically) 60 times a second
|
1. Đèn nhấp nháy bật tắt (theo chu kỳ) 60 lần mỗi giây
|
|
2. A “Plank instant” is an inconceivably short unit of time
|
2. Một “khoảnh khắc Plank” là một đơn vị thời gian ngắn đến mức không thể tưởng tượng
|
|
3. The “zero point field” (zpf). It is theorized that the energy of the zpf (which esotericists might call the etheric) are so enormous, that one cubic centimeter has more energy than the matter of the entire universe.
|
3. “Trường điểm không” (zpf). Người ta giả thuyết rằng năng lượng của zpf (mà các nhà huyền bí học có thể gọi là cõi dĩ thái) lớn đến mức, một centimet khối chứa nhiều năng lượng hơn vật chất của toàn thể vũ trụ.
|
|
4. It is well to ponder on the vacuity of normal matter. What we call “matter” is a void within ‘infinitely dense objectivity’.
|
4. Thật hữu ích khi suy ngẫm về tính rỗng không của vật chất bình thường. Điều chúng ta gọi là “vật chất” là một khoảng trống bên trong ‘tính khách quan đậm đặc vô hạn’.
|
|
5. A discussion arose concerning the words “infinitely dense” compared to “super-dense”.
|
5. Đã nảy sinh một cuộc thảo luận về các từ “đậm đặc vô hạn” so với “siêu đậm đặc”.
|
|
6. Matter is in fact a vacuum in space which is ‘super dense’.
|
6. Thật ra, vật chất là một khoảng chân không trong không gian vốn ‘siêu đậm đặc’.
|
|
303. The following was submitted by a student in relation to the Law of Periodicity:
|
303. Phần sau đây do một môn sinh gửi, liên hệ đến Định luật Chu Kỳ:
|
|
1. Question: How long does it take for a photon to travel from one edge of the universe to the other?
|
1. Câu hỏi: Một photon mất bao lâu để đi từ rìa này của vũ trụ sang rìa kia?
|
|
According to the mathematics of special relativity, to a photon traveling at the speed of light, time stands still, and space is contracted to the extent that no distance exists between any two points in the universe.
|
Theo toán học của thuyết tương đối hẹp, đối với một photon di chuyển với tốc độ ánh sáng, thời gian đứng yên, và không gian co lại đến mức không còn tồn tại khoảng cách giữa bất kỳ hai điểm nào trong vũ trụ.
|
|
2. Zero point energy field: According to calculations of John Wheeler, energy density of ZPF = 10 94 erg/cc, a quantity of energy greater than all the energy in the known physical universe.
|
2. Trường năng lượng điểm không: Theo các phép tính của John Wheeler, mật độ năng lượng của ZPF = 10 94 erg/cc, một lượng năng lượng lớn hơn toàn bộ năng lượng trong vũ trụ hồng trần đã biết.
|
|
3. ZPF is “super-dense” & frictionless (Michelson-Morley experiments).
|
3. ZPF là “siêu đậm đặc” và không ma sát (các thí nghiệm Michelson–Morley).
|
|
4. Plank instant is to one second as the mass of one proton is to the mass of the Earth.
|
4. Khoảnh khắc Plank so với một giây cũng như khối lượng của một proton so với khối lượng của Trái Đất.
|
|
304. The Law of Periodicity accounts for the basic “wave motion” behind all manifestation.
|
304. Định luật Chu Kỳ giải thích “chuyển động sóng” căn bản đứng sau mọi sự biểu hiện.
|
|
305. Even the tiniest lives are controlled by cyclic motion.
|
305. Ngay cả những sự sống nhỏ bé nhất cũng bị chi phối bởi chuyển động theo chu kỳ.
|
|
306. An idea which should be developed is the relation of the “One Ray of the ABSOLUTE” to all wave motion, and the relation of the emergent Universe (the ‘Cosmic Primordial Particle’) to all ‘particles’ within cosmos.
|
306. Một ý tưởng cần được phát triển là mối liên hệ giữa “Một Cung của TUYỆT ĐỐI” với mọi chuyển động sóng, và mối liên hệ giữa Vũ Trụ đang xuất hiện (’Hạt Sơ Khởi Vũ Trụ’) với mọi ‘hạt’ trong vũ trụ.
|
|
307. The wave/particle duality begins with the perpetual motion of the ‘ULTIMATE WAVE’ (the GREAT BREATH), endlessly reproducing the Ultimate Particle (the Universe).
|
307. Tính nhị nguyên sóng/hạt bắt đầu từ chuyển động vĩnh cửu của ‘SÓNG TỐI HẬU’ (HƠI THỞ VĨ ĐẠI), bất tận tái tạo Hạt Tối Hậu (Vũ Trụ).
|
|
308. Man is controlled by periodicity in the following ways:
|
308. Con người bị chi phối bởi tính chu kỳ theo những cách sau:
|
|
1. Cyclic impulses of the soul.
|
1. Các xung lực theo chu kỳ của linh hồn.
|
|
2. Day and night; daily rhythms.
|
2. Ngày và đêm; nhịp điệu hằng ngày.
|
|
3. The yearly cycle.
|
3. Chu kỳ hằng năm.
|
|
4. Bodily rhythms:
|
4. Nhịp điệu của thân thể:
|
|
i. Rhythm of the heart
|
i. Nhịp tim
|
|
ii. Rhythm of the breath
|
ii. Nhịp thở
|
|
iii. Digestive rhythms
|
iii. Nhịp tiêu hoá
|
|
5. Meridian rhythms
|
5. Nhịp điệu kinh mạch
|
|
6. Incarnation and death (the “Wheel of Rebirth”)
|
6. Nhập thể và chết ( “Bánh Xe Tái Sinh”)
|
|
7. Highs and lows of the emotional body (and other bodies).Circadian rhythms.
|
7. Những thăng trầm của thể cảm dục (và các thể khác). Nhịp sinh học ngày-đêm.
|
|
8. Pulsation of the etheric webs
|
8. Sự đập nhịp của các mạng dĩ thái
|
|
9. Astrological rhythms—and ray-cycle rhythms.
|
9. Nhịp điệu chiêm tinh—và nhịp điệu chu kỳ cung.
|
|
10. Rhythms of the Sun, for instance, sunspot cycles.
|
10. Nhịp điệu của Mặt Trời, thí dụ, các chu kỳ vết đen mặt trời.
|
|
309. In relation to the Law of Periodicity:
|
309. Liên hệ đến Định luật Chu Kỳ:
|
|
1. Breath, per se, is intimately related to the Law of Periodicity
|
1. Chính hơi thở có liên hệ mật thiết với Định luật Chu Kỳ
|
|
2. Metaphysically, a breath is an ‘extension and retraction of presence, of being’
|
2. Về siêu hình học, một hơi thở là một ‘sự mở rộng và co rút của hiện diện, của hiện hữu’
|
|
3. Breaths organize—breaths vitalize. Breath carries the archetype.
|
3. Hơi thở tổ chức—hơi thở tiếp sinh lực. Hơi thở mang theo nguyên mẫu.
|
|
2. There are certain other laws in the system which are linked with this one; some of them are as follows:
|
2. Có một số định luật khác trong hệ thống được liên kết với định luật này; một vài định luật như sau:
|
|
310. What are some examples of this linking of certain laws with the great Law of Periodicity?
|
310. Một vài ví dụ về sự liên kết của một số định luật với Định luật Chu Kỳ vĩ đại là gì?
|
|
a. The Law of Economy……the law governing matter, the third aspect.
|
a. Định luật Tiết Kiệm……định luật cai quản vật chất, phương diện thứ ba.
|
|
311. Rotary motion is linked to waves. There are “bull” and “bear” markets (cycles of economic expansion and retrenchment). Jupiter and Saturn are implicated in such cycles. There are economic ebbs and flows, cycles of plenty and of privation.
|
311. Chuyển động quay có liên hệ với sóng. Có thị trường “bò” và “gấu” (các chu kỳ mở rộng và thu hẹp kinh tế). Sao Mộc và Sao Thổ có liên can trong các chu kỳ như vậy. Có những lúc kinh tế lên xuống, các chu kỳ sung túc và thiếu thốn.
|
|
312. The eight cycles of the Moon are a good example of the waxing and waning to which distributable energy (economy) is subjected.
|
312. Tám chu kỳ của Mặt Trăng là một ví dụ hay về sự tăng giảm mà năng lượng có thể phân phối (tiết kiệm) phải chịu.
|
|
b. The Law of Attraction…the law governing soul, the second aspect.
|
b. Định luật Hấp Dẫn…định luật cai quản linh hồn, phương diện thứ hai.
|
|
313. There are periodical attractions and repulsions. The cyclic passage of the progressing Moon through different houses of the horoscope will demonstrate this.
|
313. Có những hấp dẫn và đẩy lùi theo chu kỳ. Sự đi qua theo chu kỳ của Mặt Trăng tiến triển qua các nhà khác nhau của lá số chiêm tinh sẽ minh hoạ điều này.
|
|
314. People, nations, races, for instance, are attracted to each other and are repulsed according to certain periodical cycles.
|
314. Chẳng hạn, con người, quốc gia, nhân loại, bị hấp dẫn lẫn nhau và bị đẩy lùi theo những chu kỳ nhất định.
|
|
315. The “seven year itch” and the many divorces that occur after seven years are down-to-earth examples.
|
315. “Cơn ngứa bảy năm” và nhiều vụ ly hôn xảy ra sau bảy năm là những ví dụ rất thực tế.
|
|
c. The Law of Synthesis….the law governing spirit, or the first aspect.
|
c. Định luật Tổng Hợp….định luật cai quản tinh thần, hay phương diện thứ nhất.
|
|
316. The Law of Synthesis combines all cycles.
|
316. Định luật Tổng Hợp kết hợp mọi chu kỳ.
|
|
317. The threefold dialectic of “Thesis, Antithesis and Synthesis” shows the necessary antecedents of Synthesis from the human perspective.
|
317. Biện chứng tam phân của “Chính đề, Phản đề và Tổng hợp” cho thấy những tiền đề tất yếu của Tổng hợp theo quan điểm con người.
|
|
318. Why are these three laws linked with the Law of Periodicity? Perhaps because the goals of each of these three Cosmic Laws are only achieved in time and by cyclic means.
|
318. Vì sao ba định luật này được liên kết với Định luật Chu Kỳ? Có lẽ vì mục tiêu của mỗi định luật vũ trụ trong ba định luật này chỉ đạt được trong thời gian và bằng các phương tiện theo chu kỳ.
|
|
1. With regard to the Law of Economy, distributable energy is available or not according to the inter-weavings of a number of cycles—each of which have their periods.
|
1. Về Định luật Tiết Kiệm, năng lượng có thể phân phối có sẵn hay không tuỳ theo sự đan dệt của nhiều chu kỳ—mỗi chu kỳ đều có các thời kỳ của nó.
|
|
2. Entities are cyclically attracted or repulsed; they can recognize the ‘completion of a cycle’ between them.
|
2. Các thực thể bị hấp dẫn hoặc bị đẩy lùi theo chu kỳ; họ có thể nhận ra ‘sự hoàn tất của một chu kỳ’ giữa họ.
|
|
3. All cycles are coordinated in the Great Synthesis and their perfectly attuned dance is necessitated if the Synthesis is to be revealed.
|
3. Mọi chu kỳ đều được phối hợp trong Đại Tổng Hợp và vũ điệu được điều chỉnh hoàn hảo của chúng là điều tất yếu nếu Tổng Hợp được mặc khải.
|
|
319. It is sometimes forgotten that the three cosmic laws here listed are lined to the second Fundamental of the Secret Doctrine “The Law of Periodicity”. The whole matter must be taken into meditation.
|
319. Đôi khi người ta quên rằng ba định luật vũ trụ được liệt kê ở đây gắn với Nền Tảng thứ hai của Giáo Lý Bí Nhiệm “Định luật Chu Kỳ”. Toàn bộ vấn đề này phải được đem vào tham thiền.
|
|
320. We note that the Tibetan lists these cosmic laws in ascending order, beginning with the law characteristic of the third aspect of divinity.
|
320. Cần lưu ý rằng Chân sư Tây Tạng liệt kê các định luật vũ trụ này theo thứ tự tăng dần, bắt đầu với định luật đặc trưng cho phương diện thứ ba của thiên tính.
|
|
321. Points Emerging in Group Discussion about periodicity in relation to the Three Laws:
|
321. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm về tính chu kỳ liên hệ đến Ba Định luật:
|
|
1. We learn that our vehicles are subject to periodicity and that we can live our lives as long as our vehicles are functional. Thus we learn detachment through periodicity.
|
1. Chúng ta học rằng các hiện thể của mình chịu sự chi phối của tính chu kỳ và rằng chúng ta có thể sống đời mình chừng nào các hiện thể còn hoạt động. Do đó, qua tính chu kỳ, chúng ta học được sự tách rời.
|
|
2. Tides rise and fall (in relation to the moon’s position relative to the Earth) in order to maintain the lowest energy levels. This correlates the tides to the Law of Economy.
|
2. Thuỷ triều lên xuống (liên hệ đến vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất) để duy trì các mức năng lượng thấp nhất. Điều này liên hệ thuỷ triều với Định luật Tiết Kiệm.
|
|
3. Actual worlds are being created and eliminated, because consciousness outgrows their usefulness. The growth of consciousness is thus related to the Law of Economy.
|
3. Các thế giới thực sự đang được tạo ra và bị loại bỏ, vì tâm thức vượt quá tính hữu dụng của chúng. Do đó, sự tăng trưởng của tâm thức có liên hệ đến Định luật Tiết Kiệm.
|
|
4. There is a waxing and waning of cycles which if not intelligently observed will lead to a non-economical response.
|
4. Có sự tăng giảm của các chu kỳ; nếu không được quan sát một cách thông minh sẽ dẫn đến một đáp ứng không tiết kiệm.
|
|
5. Astrology is related to the Law of Economy for through astrology are presented windows of opportunity by means of which action can be well-timed and efficient (i.e., exerted with the least expenditure of force, and thus related to the Law of Economy).
|
5. Chiêm tinh học có liên hệ đến Định luật Tiết Kiệm vì qua chiêm tinh học, các “cửa sổ cơ hội” được trình bày, nhờ đó hành động có thể đúng thời và hiệu quả (tức là được tác động với sự tiêu hao mãnh lực ít nhất, và do đó liên hệ đến Định luật Tiết Kiệm).
|
|
6. If there is to be a right management of energy, periodicity has to be respected.
|
6. Nếu muốn quản trị năng lượng đúng đắn, phải tôn trọng tính chu kỳ.
|
|
322. Points Emerging in a Discussion relating the Law of Attraction to the Law of Periodicity.
|
322. Các điểm nổi lên trong một cuộc thảo luận liên hệ Định luật Hấp Dẫn với Định luật Chu Kỳ.
|
|
1. Political or religious belief systems come and go and are, thus, periodical. They also seem to cycle in and out.
|
1. Các hệ thống niềm tin chính trị hay tôn giáo đến rồi đi và vì vậy mang tính chu kỳ. Chúng cũng dường như luân phiên xuất hiện rồi biến mất.
|
|
2. Souls groups emerge and disappear at regular intervals.
|
2. Các nhóm linh hồn xuất hiện và biến mất theo những khoảng thời gian đều đặn.
|
|
3. Attraction leads to repulsion.
|
3. Hấp dẫn dẫn đến đẩy lùi.
|
|
4. Attractions are periodical, and so are repulsions. There are seasons of attraction and seasons of repulsion. Spring/Summer might be considered seasons of attraction; Fall/Winter, seasons of repulsion.
|
4. Hấp dẫn mang tính chu kỳ, và đẩy lùi cũng vậy. Có mùa hấp dẫn và mùa đẩy lùi. Xuân/Hạ có thể được xem là mùa hấp dẫn; Thu/Đông là mùa đẩy lùi.
|
|
5. The soul during the first part of life is attracted to the form and later to the monad.
|
5. Linh hồn trong phần đầu của đời sống bị hấp dẫn về hình tướng và về sau bị hấp dẫn về chân thần.
|
|
6. The revolution of planets around a central point is both attractive and periodic.
|
6. Sự quay của các hành tinh quanh một điểm trung tâm vừa mang tính hấp dẫn vừa mang tính chu kỳ.
|
|
7. There are cycles of fashion. Patterns emerge and disappear periodically.
|
7. Có các chu kỳ thời trang. Các mô hình xuất hiện và biến mất theo chu kỳ.
|
|
8. There are cycles of introversion and extroversion—in the history of the soul
|
8. Có các chu kỳ hướng nội và hướng ngoại—trong lịch sử của linh hồn
|
|
9. The Saturn return is a periodical phenomenon as are any of the planetary returns. These planetary cycles determine that to which we are attracted and that from which we are repelled.
|
9. Sự trở lại của Sao Thổ là một hiện tượng theo chu kỳ, cũng như mọi sự trở lại của các hành tinh. Các chu kỳ hành tinh này quyết định điều mà chúng ta bị hấp dẫn và điều mà chúng ta bị đẩy lùi.
|
|
10. There are lunar rhythms occurring monthly. We are related to the waxing and waning of the energies represented by the Moon. We are alternately attracted and repelled to that energy which they embody. We are attracted or repelled to those things which are of the nature of the energy.
|
10. Có các nhịp điệu theo tháng của Mặt Trăng. Chúng ta có liên hệ đến sự tăng giảm của các năng lượng do Mặt Trăng biểu trưng. Chúng ta luân phiên bị hấp dẫn và bị đẩy lùi đối với năng lượng mà chúng hàm chứa. Chúng ta bị hấp dẫn hoặc bị đẩy lùi đối với những điều thuộc bản chất của năng lượng ấy.
|
|
323. Points Emerging in Group Discussion in relation to the manner in which the Law of Synthesis is related to the Law of Periodicity.
|
323. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm liên hệ đến cách thức Định luật Tổng Hợp liên hệ với Định luật Chu Kỳ.
|
|
1. The Law of Synthesis is the law which sustains the Whole as Whole.
|
1. Định luật Tổng Hợp là định luật duy trì Toàn Thể như một Toàn Thể.
|
|
2. The Law of Synthesis is listed third but is a law related to the first aspect.
|
2. Định luật Tổng Hợp được liệt kê thứ ba nhưng là một định luật liên hệ đến phương diện thứ nhất.
|
|
3. In manifestation Synthesis is progressive. There is a continual stripping away of impediments to Synthesis. In manifestation there are different levels of expression in different cycles. There are progressive cycles of temporary or relative completion or essentialization. We periodically arrive at relative essentializations on our way to the Synthesis which already is.
|
3. Trong biểu hiện, Tổng Hợp tiến triển. Có sự liên tục lột bỏ các chướng ngại đối với Tổng Hợp. Trong biểu hiện có những cấp độ biểu đạt khác nhau trong các chu kỳ khác nhau. Có những chu kỳ tiến triển của sự hoàn tất tạm thời hay tương đối, hoặc của sự tinh yếu hoá. Theo chu kỳ, chúng ta đạt đến những sự tinh yếu hoá tương đối trên đường đi tới Tổng Hợp vốn đã là.
|
|
4. Spiral cyclic motion proceeds towards the Synthesis which is by offering the opportunity for elevation and recapitulation.
|
4. Chuyển động chu kỳ xoắn ốc tiến về Tổng Hợp vốn là bằng cách trao cơ hội cho sự nâng cao và sự ôn lại.
|
|
5. With the passing of each cycle, all things move closer to the ‘archetypal organization’. When Synthesis is achieved, archetypes are as perfectly reflected as they can be. But archetypes are themselves imperfect.
|
5. Khi mỗi chu kỳ trôi qua, mọi sự tiến gần hơn đến ‘tổ chức nguyên mẫu’. Khi Tổng Hợp được đạt, các nguyên mẫu được phản chiếu hoàn hảo nhất có thể. Nhưng bản thân các nguyên mẫu cũng không hoàn hảo.
|
|
6. All intra-universal syntheses are relative. The only COMPLETE SYNTHESIS is the ABSOLUTE.
|
6. Mọi tổng hợp nội-vũ-trụ đều là tương đối. Chỉ có TỔNG HỢP HOÀN TOÀN là TUYỆT ĐỐI.
|
|
7. The Law of Synthesis is related to the Law of Periodicity because in the process of progress, new approximations to the Synthesis which is will be discovered. This occurs because, periodically, evolving lives move beyond their ring(s)-pass-not, breaking down the impediments to the perception of the ever-prevailing Synthesis.
|
7. Định luật Tổng Hợp liên hệ đến Định luật Chu Kỳ vì trong tiến trình tiến bộ, những xấp xỉ mới đối với Tổng Hợp vốn là sẽ được khám phá. Điều này xảy ra vì, theo chu kỳ, các sự sống đang tiến hoá vượt ra ngoài (các) vòng-giới-hạn của chúng, phá vỡ các chướng ngại đối với sự tri nhận Tổng Hợp luôn hiện hữu.
|
|
8. We have to be careful how we use the word “Synthesis”. There is a first ray understanding of Synthesis, and also a buddhic understanding.
|
8. Chúng ta phải cẩn thận khi dùng từ “Tổng Hợp”. Có một sự thấu hiểu Tổng Hợp theo cung một, và cũng có một sự thấu hiểu theo Bồ đề.
|
|
9. Often we confound “Unity” and “Synthesis”. When we do so, an encompassing unification is called Synthesis.
|
9. Thường khi chúng ta lẫn lộn “Hợp Nhất” và “Tổng Hợp”. Khi làm vậy, một sự hợp nhất bao trùm được gọi là Tổng Hợp.
|
|
10. When we speak of discovering new realms of Synthesis, we are really discovering a progressive series of unifications.
|
10. Khi nói về việc khám phá những cõi giới mới của Tổng Hợp, thật ra chúng ta đang khám phá một chuỗi tiến triển các sự hợp nhất.
|
|
11. The buddhi reveals the Synthesis which ever is. One need not extend the consciousness in order to buddhically perceive the Synthesis. One must intensify the consciousness.
|
11. Bồ đề mặc khải Tổng Hợp vốn luôn là. Không cần mở rộng tâm thức để tri nhận Tổng Hợp bằng Bồ đề. Người ta phải tăng cường tâm thức.
|
|
12. New realms of Unity can be discovered, but not new realms of Synthesis. The Realm of Synthesis is One Realm which ever abides.
|
12. Có thể khám phá những cõi giới mới của Hợp Nhất, nhưng không có những cõi giới mới của Tổng Hợp. Cõi giới của Tổng Hợp là Một Cõi luôn thường trụ.
|
|
13. Because we are in the second solar system the concepts of Unity and Synthesis are easily confounded.
|
13. Vì chúng ta đang ở hệ mặt trời thứ hai nên các khái niệm Hợp Nhất và Tổng Hợp dễ bị lẫn lộn.
|
|
14. Synthesis is revealed in time after many cycles but it not created. The Synthesis that is revealed already IS. We are engaged in a cyclic approach to the revelation of that which is.
|
14. Tổng Hợp được mặc khải trong thời gian sau nhiều chu kỳ nhưng không được tạo ra. Tổng Hợp được mặc khải vốn đã LÀ. Chúng ta đang tham dự vào một sự tiến gần theo chu kỳ đến sự mặc khải của điều vốn là.
|
|
15. Achieving progressive unifications eventually reveals the ISNESS (which is Synthesis)
|
15. Việc đạt được những sự hợp nhất tiến triển cuối cùng sẽ mặc khải TÍNH-LÀ (vốn là Tổng Hợp)
|
|
16. When periodical cycles are rightly coordinated, the Synthesis which is appears and manifests progressively through the lower energies.
|
16. Khi các chu kỳ được phối hợp đúng đắn, Tổng Hợp vốn là xuất hiện và biểu hiện tiến triển qua các năng lượng thấp.
|
|
17. The process by which archetypes are reflected into the lower worlds are akin to the dynamic of branding.
|
17. Tiến trình mà các nguyên mẫu được phản chiếu vào các cõi thấp tương tự như động lực của việc xây dựng thương hiệu.
|
|
3. These three are cosmic laws. There are seven systemic laws, which govern the manifestation of our solar Logos:
|
3. Ba định luật này là các định luật vũ trụ. Có bảy định luật hệ thống, cai quản sự biểu hiện của Thái dương Thượng đế của chúng ta:
|
|
324. A “cosmic law” is operative beyond the confines of our solar system.
|
324. Một “định luật vũ trụ” hoạt động vượt ngoài giới hạn của hệ mặt trời chúng ta.
|
|
325. A systemic law is operative within our solar system. But given the fundamental nature of the systemic laws given below, they must be applicable to much larger systems than our solar system One could imagine them operative in all systems, yet somehow regulated by the three fundamental cosmic laws.
|
325. Một định luật hệ thống hoạt động trong hệ mặt trời chúng ta. Nhưng xét bản chất nền tảng của các định luật hệ thống được nêu dưới đây, chúng hẳn phải áp dụng cho những hệ thống lớn hơn nhiều so với hệ mặt trời của chúng ta. Người ta có thể hình dung chúng hoạt động trong mọi hệ thống, tuy nhiên bằng cách nào đó được điều tiết bởi ba định luật vũ trụ nền tảng.
|
|
326. An interesting theme for meditation would be to relate each one of the seven systemic laws to the three cosmic laws.
|
326. Một chủ đề tham thiền thú vị là liên hệ từng định luật trong bảy định luật hệ thống với ba định luật vũ trụ.
|
|
327. For instance, it is already easy to see the Law of Cohesion, the Law of Magnetic Control and the Law of Love as related to the cosmic Law of Attraction and Repulsion.
|
327. Chẳng hạn, ngay từ bây giờ đã dễ thấy Định luật Kết Dính, Định luật Kiểm Soát Từ Tính và Định luật Bác Ái có liên hệ với định luật vũ trụ về Hấp Dẫn và Đẩy Lùi.
|
|
328. Probably ray relations have a lot to do with how these two sets of laws correlate.
|
328. Có lẽ các liên hệ cung có liên quan rất nhiều đến cách hai bộ định luật này tương quan.
|
|
a. The Law of Vibration.
|
a. Định luật Rung Động.
|
|
b. The Law of Cohesion.
|
b. Định luật Kết Dính.
|
|
c. The Law of Disintegration.
|
c. Định luật Tan Rã.
|
|
d. The Law of Magnetic Control.
|
d. Định luật Kiểm Soát Từ Tính.
|
|
e. The Law of Fixation.
|
e. Định luật Cố Định.
|
|
f. The Law of Love.
|
f. Định luật Bác Ái.
|
|
g. The Law of Sacrifice and Death.
|
g. Định luật Hi Sinh và Chết.
|
|
329. The words here found (vibration, cohesion, disintegration, etc.) have each an important relationship to the ray, the number of which correlates with a particular law.
|
329. Những từ được tìm thấy ở đây (rung động, kết dính, tan rã, v.v.) mỗi từ đều có một mối liên hệ quan trọng với cung, mà con số của cung tương quan với một định luật nhất định.
|
|
330. Some of these correlations are obvious and others less so.
|
330. Một số tương quan này là hiển nhiên và một số thì kém hiển nhiên hơn.
|
|
1. For instance, all vibration is begun by a first ray impact. (Consider the impact of the first ray planet, Vulcan.)
|
1. Chẳng hạn, mọi rung động đều được khởi phát bởi một tác động của cung một. (Hãy xét tác động của hành tinh cung một, Vulcan.)
|
|
2. The second ray is called the “Ray of Attractive Coherency”.
|
2. Cung hai được gọi là “Cung của Tính Kết Dính Hấp Dẫn”.
|
|
3. The third ray is known as “The Divine Separator” and, hence, its association with disintegration.
|
3. Cung ba được biết là “Đấng Phân Ly Thiêng Liêng” và vì vậy liên hệ với sự tan rã.
|
|
4. “Magnetic Control” is probably achieved through fourth ray attunement and rapport.
|
4. “Kiểm Soát Từ Tính” có lẽ đạt được qua sự điều chỉnh và sự tương thông của cung bốn.
|
|
5. “Fixation” is one of the particular functions of the mind—especially the concrete mind associated with the number five.
|
5. “Cố Định” là một trong những chức năng đặc thù của thể trí—đặc biệt là trí cụ thể liên hệ với con số năm.
|
|
6. “Love” is, per se, a term more associated with the second ray than the sixth, but the sixth is, in a way, a more concrete aspect of the second.
|
6. “Bác Ái”, xét chính nó, là một thuật ngữ gắn với cung hai hơn là cung sáu, nhưng cung sáu, theo một nghĩa nào đó, là một phương diện cụ thể hơn của cung hai.
|
|
7. “Sacrifice and Death” are the results of the seventh ray entombment of the spirit. The lowest plane (the seventh) is occultly the realm of death, and to enter into such concreteness of form is a great sacrifice. This may tell us something about Sanat Kumara knows as “The Great Sacrifice”
|
7. “Hi Sinh và Chết” là kết quả của việc cung bảy chôn vùi tinh thần. Cõi thấp nhất (cõi thứ bảy) về mặt huyền bí là cõi của cái chết, và đi vào sự cụ thể của hình tướng như thế là một sự hi sinh lớn. Điều này có thể cho chúng ta biết đôi điều về Đức Sanat Kumara được biết như là “Đại Hi Sinh”
|
|
4. Each of these Laws manifests primarily on one or other of the seven planes of the solar system.
|
4. Mỗi Định luật này biểu hiện chủ yếu trên một hay một cõi trong bảy cõi của hệ mặt trời.
|
|
331. Any one systemic plane may be the primary focus for a particular law, but since each systemic plane has seven subplanes, all seven laws manifest on each systemic plane.
|
331. Bất kỳ một cõi hệ thống nào cũng có thể là trọng tâm chính cho một định luật nhất định, nhưng vì mỗi cõi hệ thống có bảy cõi phụ, nên cả bảy định luật đều biểu hiện trên mỗi cõi hệ thống.
|
|
332. Given the focus of the usual disciple today, the systemic Law of Fixation should be a most influential factor in his life. The Law of Magnetic Control (relating to the work of the Solar Angels) will also loom large in the disciplic consciousness.
|
332. Xét trọng tâm của đa số đệ tử ngày nay, Định luật Cố Định của hệ thống hẳn là một yếu tố có ảnh hưởng nhất trong đời sống y. Định luật Kiểm Soát Từ Tính (liên hệ đến công việc của các Thái dương Thiên Thần) cũng sẽ nổi bật trong tâm thức đệ tử.
|
|
5. Each law sweeps periodically into power and each plane has its period of manifestation and its period of obscuration.
|
5. Mỗi định luật theo chu kỳ tràn vào quyền năng và mỗi cõi có thời kỳ biểu hiện và thời kỳ che khuất.
|
|
333. The great Law of Cycles would reveal these truths, but it is not until a man has attained “All Knowledge” on the third subplane of the atmic plane that such knowledge begins to dawn, even if incompletely.
|
333. Định luật Chu Kỳ vĩ đại sẽ mặc khải những chân lý này, nhưng chỉ khi một người đã đạt “Toàn Tri” trên cõi phụ thứ ba của cõi atma thì tri thức ấy mới bắt đầu ló rạng, dù còn chưa trọn vẹn.
|
|
334. It seems suggested that the seven planes included within any larger plane operate according to an involutionary and evolution cycle.
|
334. Dường như có gợi ý rằng bảy cõi nằm trong bất kỳ một cõi lớn hơn nào vận hành theo một chu kỳ giáng hạ tiến hoá và tiến hoá.
|
|
335. We are familiar with the idea that a day will come when the ethers will be all that remains of the physical plane. If we study the various chains of globes proposed in Theosophy, we shall see that some chains have no etheric-physical globe, and some no astral globe. The lower areas of life expression are not always with us.
|
335. Chúng ta quen với ý tưởng rằng sẽ đến một ngày khi các dĩ thái là tất cả những gì còn lại của cõi hồng trần. Nếu nghiên cứu các dãy bầu hành tinh được đề xuất trong Thông Thiên Học, chúng ta sẽ thấy rằng một số dãy không có bầu hành tinh dĩ thái-hồng trần, và một số không có bầu hành tinh cảm dục. Những khu vực thấp của sự biểu đạt sự sống không phải lúc nào cũng ở cùng chúng ta.
|
|
336. Because human beings are the fourth kingdom on the fourth globe of the fourth chain of the fourth planetary scheme, the Law of Magnetic Control, the fourth law, must be tremendously influential.
|
336. Vì con người là giới thứ tư trên bầu hành tinh thứ tư của dãy thứ tư trong hệ hành tinh thứ tư, nên Định luật Kiểm Soát Từ Tính, định luật thứ tư, hẳn phải có ảnh hưởng vô cùng lớn.
|
|
337. Microcosmic man, though subject to various of these systemic laws because he lives within the larger wholes which are subjected to them, will also, independently, focus on different laws depending upon his stage of evolution. All of these systemic laws have their lower, microcosmic correspondences.
|
337. Con người tiểu vũ trụ, tuy chịu sự chi phối của nhiều định luật hệ thống này vì y sống trong những toàn thể lớn hơn vốn chịu chúng, cũng sẽ, một cách độc lập, tập trung vào các định luật khác nhau tuỳ theo giai đoạn tiến hoá của y. Tất cả các định luật hệ thống này đều có các tương ứng thấp hơn, tiểu vũ trụ.
|
|
338. It was suggested that obscuration is the shift of emphasis from one sphere of expression to another. In occultism, the term “obscuration” is used in two ways;
|
338. Có gợi ý rằng sự che khuất là sự chuyển trọng tâm nhấn mạnh từ một lĩnh vực biểu đạt sang lĩnh vực khác. Trong huyền bí học, thuật ngữ “che khuất” được dùng theo hai cách;
|
|
1. A temporary quieting,
|
1. Một sự lắng yên tạm thời,
|
|
2. also disappearance (absorption).
|
2. và cũng là sự biến mất (hấp thụ).
|
|
We might consider obscuration at the prelude to absorption.
|
Chúng ta có thể xem sự che khuất như khúc dạo đầu của sự hấp thụ.
|
|
6. Every manifested life has its three great cycles:
|
6. Mọi sự sống biểu hiện đều có ba chu kỳ lớn:
|
|
Birth Life Death.
|
Sinh Sống Chết.
|
|
Appearance growth disappearance.
|
Sắc tướng tăng trưởng biến mất.
|
|
[Page 7]
|
[Page 7]
|
|
Involution evolution obscuration.
|
Giáng hạ tiến hoá tiến hoá che khuất.
|
|
Inert motion activity rhythmic motion.
|
Chuyển động trì trệ hoạt động chuyển động nhịp nhàng.
|
|
Tamasic life rajasic life sattvic life.
|
Sự sống tamas sự sống rajas sự sống sattva.
|
|
339. For the greatest revelation, this tabulation should be read both horizontally and vertically.
|
339. Để có sự mặc khải lớn nhất, bảng liệt kê này nên được đọc cả theo chiều ngang lẫn chiều dọc.
|
|
340. Some perhaps surprising results emerge. A vertical reading of columns one and two seem to make sense, (for birth, appearance, involution, inert motion and tamasic life are all reasonably equivalent, as are life, growth, evolution, activity and rajasic life) but to equate “rhythmic motion” and “sattvic life” (which are equivalent) to death, disappearance and obscuration, is less easy to understand.
|
340. Một số kết quả có lẽ gây ngạc nhiên xuất hiện. Việc đọc theo chiều dọc của cột một và hai dường như có lý (vì sinh, sắc tướng, giáng hạ tiến hoá, chuyển động trì trệ và sự sống tamas đều tương đối tương đương, cũng như sống, tăng trưởng, tiến hoá, hoạt động và sự sống rajas), nhưng việc đồng nhất “chuyển động nhịp nhàng” và “sự sống sattva” (vốn tương đương) với chết, biến mất và che khuất thì khó hiểu hơn.
|
|
341. In this regard, it is suggested that when true harmonic rhythm is achieved, the period of death, disappearance and obscuration will begin. Once harmony is achieve, the cycle has fulfilled its purpose.
|
341. Về điểm này, có gợi ý rằng khi nhịp điệu hoà điệu chân chính được đạt, thời kỳ chết, biến mất và che khuất sẽ bắt đầu. Một khi hoà điệu được đạt, chu kỳ đã hoàn thành mục đích của nó.
|
|
342. It would seem that sattva and right rhythm can be achieved during the process of life-in-form (which is the meaning of the term “Life” as here used), but the achievement does summon the energies which bring termination.
|
342. Dường như sattva và nhịp điệu đúng đắn có thể được đạt trong tiến trình sự sống-trong-hình tướng (đó là ý nghĩa của thuật ngữ “Sống” như được dùng ở đây), nhưng sự đạt được ấy lại triệu gọi các năng lượng đem đến sự kết thúc.
|
|
343. Points Emerging in Group Discussion:
|
343. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. There is a relation between beauty and death. Often, people about to die reveal a great beauty. Art brought to consummation/perfection must be followed by a type of death.
|
1. Có một mối liên hệ giữa cái đẹp và cái chết. Thường khi sắp chết, con người bộc lộ một vẻ đẹp lớn. Nghệ thuật được đưa đến chỗ viên mãn/hoàn hảo phải được theo sau bởi một loại chết.
|
|
2. There is scent emitted by dying people. Each person has his/her own fragrance—either a fragrance of perfume and flowers or the stench decay.
|
2. Có mùi toả ra từ người sắp chết. Mỗi người có hương riêng—hoặc hương nước hoa và hoa cỏ, hoặc mùi hôi của sự mục rữa.
|
|
3. We cannot avoid a correlation with the fourth ray. How long is a flower in its prime? It was suggested that when a flower withers and dies it gives off its sweetest fragrance.
|
3. Chúng ta không thể tránh một tương quan với cung bốn. Một bông hoa ở thời kỳ rực rỡ được bao lâu? Có gợi ý rằng khi một bông hoa héo và chết, nó toả ra hương thơm ngọt ngào nhất.
|
|
7. Knowledge of the cycles involves knowledge of number, sound and colour.
|
7. Tri thức về các chu kỳ bao hàm tri thức về số, âm thanh và màu sắc.
|
|
344. In these three is contained the secret of all revelation. The new occultism of the twenty-first century must reveal that which is now concealed with respect to number, sound and color.
|
344. Trong ba điều này chứa bí mật của mọi sự mặc khải. Huyền bí học mới của thế kỷ hai mươi mốt phải mặc khải điều hiện đang bị che giấu liên quan đến số, âm thanh và màu sắc.
|
|
345. True information on these three is tremendously veiled, and wisely so. So many of the present tables of correspondences are erroneous or fallible. Extremely deep knowledge of mathematics, music and color theory are required to straighten out these erroneous correspondences.
|
345. Thông tin chân thực về ba điều này bị che phủ rất nhiều, và khôn ngoan là như vậy. Nhiều bảng tương ứng hiện nay là sai lầm hoặc dễ sai. Cần có tri thức cực kỳ sâu về toán học, âm nhạc và lý thuyết màu sắc để chỉnh lại những tương ứng sai lạc này.
|
|
346. We can see the reason for the veils. The power to create and destroy lies with the one who has mastered number, sound and color.
|
346. Chúng ta có thể thấy lý do của các tấm màn che. Quyền năng sáng tạo và huỷ diệt nằm trong tay người đã làm chủ số, âm thanh và màu sắc.
|
|
347. The rays of humanity are presently the fourth and fifth. A combination of these rays (rays to be strong during the Aquarian Age) will assist greatly in the necessary mastery.
|
347. Các cung của nhân loại hiện nay là cung bốn và cung năm. Sự kết hợp của các cung này (các cung sẽ mạnh trong Kỷ Nguyên Bảo Bình) sẽ trợ giúp rất nhiều cho sự làm chủ cần thiết.
|
|
348. We note that the numbers four and five relate respectively to the initiation of the Arhat and that of the Master, Who presumably have the necessary knowledge.
|
348. Cần lưu ý rằng các con số bốn và năm lần lượt liên hệ đến lần điểm đạo của Arhat và của Chân sư, những Đấng hẳn có tri thức cần thiết.
|
|
8. Full knowledge of the mystery of the cycles is the possession only of the perfected adept.
|
8. Tri thức đầy đủ về huyền nhiệm của các chu kỳ chỉ thuộc về chân sư đã hoàn thiện.
|
|
349. Attention was called to the number 55, 66, 77. The number 55 suggests the perfected adept (Sanat = 55); 66 is the goal for the present solar system; 77 for the next.
|
349. Người ta đã lưu ý đến các con số 55, 66, 77. Số 55 gợi ý chân sư đã hoàn thiện (Sanat = 55); 66 là mục tiêu cho hệ mặt trời hiện tại; 77 cho hệ mặt trời kế tiếp.
|
|
350. As stated, “All knowledge” is an atmic siddhi (cf. TCF 188), though, interestingly, not the supreme atmic siddhi. There are still two higher.
|
350. Như đã nói, “Toàn Tri” là một siddhi atma (x. LVC 188), tuy nhiên, điều thú vị là nó không phải siddhi atma tối thượng. Vẫn còn hai siddhi cao hơn.
|
|
351. It is not only a question of knowing how long cycles last (which often involves understanding rather intricate planetary, solar and even constellational orbits), but of knowing exactly which sources are actually cycling or orbiting. Some very important sources are invisible and some have no dense planetary body associated with them, but they still have orbits and predictable cycles.
|
351. Không chỉ là vấn đề biết các chu kỳ kéo dài bao lâu (điều thường liên quan đến việc thấu hiểu các quỹ đạo hành tinh, mặt trời và thậm chí các quỹ đạo chòm sao khá phức tạp), mà còn là biết chính xác những nguồn nào thật sự đang theo chu kỳ hay đang quay theo quỹ đạo. Một số nguồn rất quan trọng là vô hình và một số không có thể hành tinh đậm đặc đi kèm, nhưng chúng vẫn có quỹ đạo và các chu kỳ có thể dự đoán.
|
|
352. The siddhi of “all knowledge” is found upon the third subplane of the third systemic plane or the fifth subplane of the fifth systemic plane (counting from below). In any case the numbers three and five are very important in the life of the “perfected adept”.
|
352. Siddhi “toàn tri” được tìm thấy trên cõi phụ thứ ba của cõi hệ thống thứ ba hoặc cõi phụ thứ năm của cõi hệ thống thứ năm (tính từ dưới lên). Dù thế nào, các con số ba và năm rất quan trọng trong đời sống của “chân sư đã hoàn thiện”.
|
|
353. May we say that adept has learned much of what the Fifth Creative Hierarchy (“Solar Angels”) has to offer, and is highly responsive to the gifts of the “Triads” (the Third Creative Hierarchy)? We realize that a Master has, in some respects, dominated the atmic plane and is thus a Master of five planes, and a Master of the realm of the spiritual triad.
|
353. Có thể nói rằng chân sư đã học được nhiều điều mà Huyền Giai Sáng Tạo thứ năm (“Thái dương Thiên Thần”) cống hiến, và đáp ứng rất cao với các ân tặng của “các Tam nguyên” (Huyền Giai Sáng Tạo thứ ba)? Chúng ta nhận ra rằng một Chân sư, theo một số phương diện, đã chế ngự cõi atma và vì vậy là Chân sư của năm cõi, và là Chân sư của cõi của Tam Nguyên Tinh Thần.
|
|
354. Anyway, it is along the third and/or the fifth ray that full knowledge of cycles may be expected to dawn.
|
354. Dù sao, chính theo cung ba và/hoặc cung năm mà tri thức đầy đủ về các chu kỳ có thể được mong đợi sẽ ló rạng.
|
|
III. All souls are identical with the Oversoul.
|
III. Mọi linh hồn đều đồng nhất với đại hồn.
|
|
1. The Logos of the solar system is the Macrocosm. Man is the Microcosm.
|
1. Thái dương Thượng đế của hệ mặt trời là Đại thiên địa. Con người là Tiểu thiên địa.
|
|
355. This is, at least, one definition of “Macrocosm”—the Solar Logos. So much will depend upon the system being discussed, for the Solar Logos is a microcosm perhaps to what we might call a ‘Galactic Logos’, though many ever-larger inclusive Entities are to be found before reaching the level of our galaxy.
|
355. Đây, ít nhất, là một định nghĩa của “Đại thiên địa”—Thái dương Thượng đế. Rất nhiều điều sẽ tuỳ thuộc vào hệ thống đang được bàn đến, vì Thái dương Thượng đế có lẽ là một tiểu vũ trụ đối với điều mà chúng ta có thể gọi là một ‘Thượng đế Ngân Hà’, dù trước khi đạt đến cấp độ của ngân hà chúng ta, vẫn còn có thể tìm thấy nhiều Thực Thể bao gồm lớn hơn nữa.
|
|
356. At least for purposes of terminological consistency, when life within our solar system is considered, the Solar Logos is the Macrocosm and man the microcosm.
|
356. Ít nhất để nhất quán thuật ngữ, khi xét sự sống trong hệ mặt trời chúng ta, Thái dương Thượng đế là Đại thiên địa và con người là tiểu thiên địa.
|
|
357. Again, we see the term “soul” associated with the number three, which is unusual. Perhaps this can be explained by the thought that the number three seems to fall into the second place, because the number one is given to that which remains abstracted and unmanifest.
|
357. Một lần nữa, chúng ta thấy thuật ngữ “linh hồn” gắn với con số ba, điều này khác thường. Có lẽ có thể giải thích bằng ý nghĩ rằng con số ba dường như rơi vào vị trí thứ hai, vì con số một được dành cho điều vẫn còn trừu tượng và không biểu hiện.
|
|
358. There are no individual souls. This is clearly stated in Rule V for Disciples and Initiates in The Rays and the Initiations (R&I 20), where the group is aware that the “macrocosmic Whole is all there is” and, as a result of perceiving that Whole, is no longer to use the thought, “my soul and thine”
|
358. Không có các linh hồn cá biệt. Điều này được nêu rõ trong Quy luật V dành cho Đệ tử và Điểm đạo đồ trong Các Cung và Các Cuộc Điểm Đạo (R&I 20), nơi nhóm ý thức rằng “Toàn Thể vĩ mô là tất cả những gì hiện hữu” và, như một kết quả của việc tri nhận Toàn Thể ấy, không còn dùng ý nghĩ “linh hồn tôi và linh hồn bạn”
|
|
“The macrocosmic Whole is all there is. Let the group perceive that Whole and then no longer use the thought ‘My soul and thine’.”
|
“Toàn Thể vĩ mô là tất cả những gì hiện hữu. Hãy để nhóm tri nhận Toàn Thể ấy và rồi không còn dùng ý nghĩ ‘Linh hồn tôi và linh hồn bạn’.”
|
|
2. Soul is an aspect of every form of life from a Logos to an atom.
|
2. Linh hồn là một phương diện của mọi hình thức sự sống từ một Thượng đế đến một nguyên tử.
|
|
359. It was asked, “Is the soul of an atom its etheric body?” It was suggested that there is a correspondence from man to atom—from cosmic ethers (whereon the true soul of man is to be found) to the systemic ethers (on which the true soul of the atom may be found).
|
359. Có câu hỏi: “Linh hồn của một nguyên tử có phải là thể dĩ thái của nó không?” Có gợi ý rằng có một tương ứng từ người đến nguyên tử—từ các dĩ thái vũ trụ (nơi linh hồn chân thực của con người được tìm thấy) đến các dĩ thái hệ thống (nơi linh hồn chân thực của nguyên tử có thể được tìm thấy).
|
|
360. An aspect is an inherent fundamental. An attribute is external to an aspect. Aspects are structural and attributes are modes of expression.
|
360. Một Phương diện là một điều nền tảng cố hữu. Một thuộc tính là điều ở bên ngoài một phương diện. Các phương diện mang tính cấu trúc và các thuộc tính là các phương thức biểu đạt.
|
|
361. Three of the seven principles of man may be considered aspectual, and four principles as related to divine attributes. All seven, however, are still principles.
|
361. Ba trong bảy nguyên khí của con người có thể được xem là thuộc phương diện, và bốn nguyên khí liên hệ đến các thuộc tính thiêng liêng. Tuy nhiên, cả bảy vẫn là các nguyên khí.
|
|
362. We might say that the attributes can be derived from aspects. The lower four can be generated by various combinations of the higher three.
|
362. Chúng ta có thể nói rằng các thuộc tính có thể được rút ra từ các phương diện. Bốn thuộc tính thấp có thể được tạo ra bởi các kết hợp khác nhau của ba phương diện cao.
|
|
363. This is the “Hylozoistic Theory” which affirms that all lives are conscious—for soul is, inherently, consciousness.
|
363. Đây là “Lý thuyết Hylozoistic” khẳng định rằng mọi sự sống đều có tâm thức—vì linh hồn, một cách cố hữu, là tâm thức.
|
|
364. Points Emerging in Group Discussion: A question which arose pointed us to the examination the problem of the triads, and other thought and questions followed:
|
364. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm: Một câu hỏi nảy sinh đã dẫn chúng ta đến việc khảo sát vấn đề các tam nguyên, và các ý nghĩ cùng câu hỏi khác tiếp theo:
|
|
1. How are spiritual triads associated with distinct animal forms; does one triad supervise many animal forms?
|
1. Các Tam Nguyên Tinh Thần liên hệ thế nào với các hình thức động vật riêng biệt; một tam nguyên có giám sát nhiều hình thức động vật không?
|
|
2. May a particular monad work through a number of the lower life forms?
|
2. Một chân thần cụ thể có thể hoạt động qua một số hình thức sự sống thấp hơn không?
|
|
3. It was suggested that bacteria are like one individual. A biologist in the group suggested that bacteria of the same strain, for instance, behave like one ‘individual’.
|
3. Có gợi ý rằng vi khuẩn giống như một cá thể. Một nhà sinh học trong nhóm gợi ý rằng vi khuẩn cùng một chủng, chẳng hạn, hành xử như một ‘cá thể’.
|
|
365. In a ‘pyramidal universe’ there are fewer far monads than atoms, and fewer men than animals of all kinds. It would seem that with the in-mineralization, the in-vegetalization, and the in-zoonation of the monad, the one monad hence one triad, would have to be associated evolutionary, with many forms in the lower kingdoms.
|
365. Trong một ‘vũ trụ hình tháp’, có ít chân thần hơn nguyên tử, và ít người hơn mọi loài động vật. Dường như với sự khoáng hoá, sự thực vật hoá, và sự động vật hoá của chân thần, một chân thần, do đó một tam nguyên, sẽ phải được gắn, theo tiến hoá, với nhiều hình tướng trong các giới thấp.
|
|
3. This relationship between all souls and the Oversoul constitutes the basis for the scientific belief in Brotherhood. Brotherhood is a fact in nature, not an ideal.
|
3. Mối liên hệ giữa mọi linh hồn và đại hồn này cấu thành nền tảng cho niềm tin khoa học về Huynh Đệ. Huynh Đệ là một sự kiện trong bản chất, không phải một lý tưởng.
|
|
366. The term “soul” as here used, applies to “life units”, monads or “jivas”. We are not here speaking strictly of the consciousness aspect most often discussed as focussed on the higher mental plane
|
366. Thuật ngữ “linh hồn” như được dùng ở đây áp dụng cho “các đơn vị sự sống”, các chân thần hay “jiva”. Ở đây chúng ta không nói một cách nghiêm ngặt về phương diện tâm thức thường được bàn đến như tập trung trên cõi thượng trí
|
|
367. “Brotherhood” is a monadic relation, and, from a certain perspective, ‘monads—i.e., units of spirit—are souls’.
|
367. “Huynh Đệ” là một mối liên hệ chân thần, và, từ một quan điểm nhất định, ‘các chân thần—tức các đơn vị tinh thần—là các linh hồn’.
|
|
368. We have to realize that sometimes the Ancient Wisdom has language which is used with relative exactitude, and sometimes different terms can mean the same thing.
|
368. Chúng ta phải nhận ra rằng đôi khi Minh Triết Cổ Xưa dùng ngôn ngữ với độ chính xác tương đối, và đôi khi các thuật ngữ khác nhau có thể mang cùng một nghĩa.
|
|
369. One of the chief methods of ‘blinding’ is to use the same term for different things or different terms for the same thing. Tracing whether this is being done involves an extensive familiarity with the Teaching, so naturally, many occult blinds will escape us.
|
369. Một trong những phương pháp chính để ‘làm mù’ là dùng cùng một thuật ngữ cho những điều khác nhau hoặc dùng những thuật ngữ khác nhau cho cùng một điều. Việc truy xét xem điều này có đang được làm hay không đòi hỏi sự quen thuộc sâu rộng với Giáo Huấn, nên tự nhiên, nhiều màn che huyền bí sẽ thoát khỏi chúng ta.
|
|
370. Humanity’s approach to Brotherhood is often emotional and idealistic. When triadal and monadic consciousness becomes established realities in individuals and groups, Brotherhood will be recognized as factual—directly through experience.
|
370. Cách tiếp cận Huynh Đệ của nhân loại thường mang tính cảm xúc và lý tưởng. Khi tâm thức tam nguyên và chân thần trở thành những thực tại được thiết lập trong cá nhân và nhóm, Huynh Đệ sẽ được nhận biết như một sự kiện—trực tiếp qua kinh nghiệm.
|
|
371. Points Arising in Group Discussion:
|
371. Các điểm nảy sinh trong thảo luận nhóm:
|
|
1. Scientific brotherhood is related to Venus, the ruler of the ‘Age of Brotherhood’ in the last decanate of Aquarius. Solar Angel is our elder brother, ruled by Venus.
|
1. Huynh đệ khoa học liên hệ đến Sao Kim, chủ tinh của ‘Thời Đại Huynh Đệ’ trong thập độ cuối của Bảo Bình. Thái dương Thiên Thần là huynh trưởng của chúng ta, do Sao Kim cai quản.
|
|
2. Liberty—Aquarius: Equality—Libra; Fraternity—Gemini. Venus and fraternity.
|
2. Tự do—Bảo Bình: Bình đẳng—Thiên Bình; Huynh đệ—Song Tử. Sao Kim và huynh đệ.
|
|
3. First reflection of Brotherhood—maybe on the astral plane at the second initiation after Venus has brought soul and buddhi into the astral vehicle.
|
3. Sự phản chiếu đầu tiên của Huynh Đệ—có lẽ trên cõi cảm dục ở lần điểm đạo thứ hai sau khi Sao Kim đã đem linh hồn và Bồ đề vào vận cụ cảm dục.
|
|
4. Venus is R2 is its personality; and R2, in its higher monad; second initiation;
|
4. Sao Kim là cung hai là phàm ngã của nó; và cung hai, trong chân thần cao của nó; lần điểm đạo thứ hai;
|
|
5. Law of the Soul induced to Brotherhood—Law of Magnetic Impulse; Law of Group Progress/Law of Elevation—Capricorn, Venus rules Capricorn.
|
5. Định luật của Linh hồn dẫn đến Huynh Đệ—Định luật Xung Động Từ Tính; Định luật Tiến Bộ Nhóm/Định luật Nâng Cao—Ma Kết, Sao Kim cai quản Ma Kết.
|
|
6. Archetype of Brotherhood is our relation with the Solar Angel, and when we succeed we have brotherly relations with our fellows.
|
6. Nguyên mẫu của Huynh Đệ là mối liên hệ của chúng ta với Thái dương Thiên Thần, và khi chúng ta thành công, chúng ta có các quan hệ huynh đệ với các đệ tử đồng môn.
|
|
4. The Law of Correspondences will explain the details of this relationship. This Law of Correspondences or of Analogy is the interpretive law of the system, and explains God to man.
|
4. Định luật tương ứng sẽ giải thích các chi tiết của mối liên hệ này. Định luật tương ứng hay định luật tương đồng là định luật diễn giải của hệ thống, và giải thích Thượng đế cho con người.
|
|
372. There is a difference between these two laws: The Law of Correspondences is understood to be more exacting that the Law of Analogy. Here the two laws seem to be equated.
|
372. Có một khác biệt giữa hai định luật này: Định luật tương ứng được hiểu là nghiêm ngặt hơn Định luật tương đồng. Ở đây hai định luật dường như được đồng nhất.
|
|
373. Analogy and correspondence can provide much apparently missing structural detail, but they also must not be pushed too far or errors (due to an overly concrete approach) will result. Similarities often exist in general but not in particular.
|
373. Tương đồng và tương ứng có thể cung cấp nhiều chi tiết cấu trúc tưởng như bị thiếu, nhưng cũng không được đẩy quá xa nếu không sẽ dẫn đến sai lầm (do một cách tiếp cận quá cụ thể). Những tương tự thường tồn tại ở mức tổng quát nhưng không ở mức chi tiết.
|
|
374. The Law of Correspondences and the Law of Analogy is not only the interpretive law of the system, but of the entire universe. Our present range of apprehension is, however, largely theoretical and is limited to the solar system and our local cosmos (at least qualitatively). Quantitatively, astro-physicists have taken us into deep space where analogies can also be applied (without knowing the qualitative nature of that which is being compared).
|
374. Định luật tương ứng và Định luật tương đồng không chỉ là định luật diễn giải của hệ thống, mà còn của toàn thể vũ trụ. Tuy nhiên, tầm tri nhận hiện nay của chúng ta phần lớn mang tính lý thuyết và bị giới hạn trong hệ mặt trời và vũ trụ địa phương của chúng ta (ít nhất về phẩm tính). Về lượng, các nhà vật lý thiên văn đã đưa chúng ta vào không gian sâu, nơi các tương đồng cũng có thể được áp dụng (mà không biết bản chất phẩm tính của điều đang được so sánh).
|
|
375. What is interpretation? It is often the expressing of that which is unknown in terms of that which is known, and thereby gaining greater knowledge of the unknown. That which needs to be interpreted always begins as an unknown. It must be defined (in terms of what is known and is similar to it) and, thereby its proper place and meaning found within the context in which it appears to be placed.
|
375. Diễn giải là gì? Thường đó là việc diễn đạt điều chưa biết bằng các thuật ngữ của điều đã biết, và nhờ vậy đạt được tri thức lớn hơn về điều chưa biết. Điều cần được diễn giải luôn bắt đầu như một điều chưa biết. Nó phải được định nghĩa (theo những gì đã biết và tương tự với nó) và nhờ vậy vị trí và ý nghĩa đúng của nó được tìm thấy trong bối cảnh mà nó dường như được đặt vào.
|
|
376. Points Emerging in Group Discussion in relation to the theme of interpretation.
|
376. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm liên hệ đến chủ đề diễn giải.
|
|
1. What is interpretation?
|
1. Diễn giải là gì?
|
|
i. Casting light on a hidden meaning
|
i. Soi sáng một ý nghĩa ẩn giấu
|
|
ii. Building connections with the larger context.
|
ii. Xây dựng các liên kết với bối cảnh lớn hơn.
|
|
iii. Moving from known to unknown, whether up or down.
|
iii. Đi từ cái đã biết đến cái chưa biết, dù lên hay xuống.
|
|
2. The number four is related to linking higher and lower, and to Mercury, the planet of interpretation.
|
2. Con số bốn liên hệ đến việc nối kết cao và thấp, và đến Sao Thủy, hành tinh của sự diễn giải.
|
|
3. The number three relates the abstract mind to the concrete levels of perception, thus presiding over relating the general to the specific and the specific to the general. The three is also related to Mercury (probably its personality ray and major monadic ray).
|
3. Con số ba liên hệ trí trừu tượng với các cấp độ tri nhận cụ thể, do đó chủ trì việc liên hệ cái tổng quát với cái đặc thù và cái đặc thù với cái tổng quát. Con số ba cũng liên hệ đến Sao Thủy (có lẽ là cung phàm ngã của nó và cung chân thần chính).
|
|
5. Just as God is the Macrocosm for all the kingdoms in Nature, so man is the Macrocosm for all the sub-human kingdoms.
|
5. Cũng như Thượng đế là Đại thiên địa đối với mọi giới trong bản chất, con người là Đại thiên địa đối với mọi giới dưới nhân loại.
|
|
377. Point five uses the Law of Correspondences or of Analogy to compare God and Man—the first being a macrocosm and the second a microcosm.
|
377. Điểm năm dùng Định luật tương ứng hay Định luật tương đồng để so sánh Thượng đế và Con người—điều thứ nhất là một đại vũ trụ và điều thứ hai là một tiểu vũ trụ.
|
|
378. The mind can be trained to think analogically, and this is good practice for any would-be occultist. Having the fourth ray in the ray structure (or the second) is useful in this regard, for ratios and proportions are ruled by fourth and second rays, but those on all the rays can learn to perceive in this manner. And, after all, we are living in a solar system of the “fourth order” which is a vehicle of expression for a Solar Logos whose principle known ray is the second.
|
378. Thể trí có thể được rèn luyện để tư duy theo tương đồng, và đây là một thực hành tốt cho bất kỳ ai muốn trở thành một nhà huyền bí học. Có cung bốn trong cấu trúc cung (hoặc cung hai) là hữu ích trong việc này, vì tỉ số và tỉ lệ do cung bốn và cung hai cai quản, nhưng những người thuộc mọi cung đều có thể học cách tri nhận theo phương thức này. Và rốt cuộc, chúng ta đang sống trong một hệ mặt trời thuộc “trật tự thứ tư”, là một vận cụ biểu đạt cho một Thái dương Thượng đế mà nguyên khí cung đã biết là cung hai.
|
|
379. Points Emerging in Group Discussion:
|
379. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. Man/Mineral = Solar Lives/Man (This is an analogical ratio)
|
1. Người/Giới kim thạch = Các Sự Sống Thái dương/Người (Đây là một tỉ lệ tương đồng)
|
|
2. The principle of analogy is not only connected with ray four but with ray two.
|
2. Nguyên lý tương đồng không chỉ gắn với cung bốn mà còn với cung hai.
|
|
3. In music the second ray relates to intervals. An interval is created with two are sounded. Music is fundamentally an art on the second ray, and has a reflection in the fourth ray. Overtones are partials (little notes contained or sounding within a fundamental). The vibratory relation of partials to the fundamental note is expressed in a ratio (one number divided by another –such as ⅔ known as the major fifth, or ¾ known as the fourth or subdominant).they are formed by a ratio with two terms.
|
3. Trong âm nhạc, cung hai liên hệ đến các quãng. Một quãng được tạo ra khi hai nốt được xướng lên. Âm nhạc về căn bản là một nghệ thuật thuộc cung hai, và có một phản chiếu trong cung bốn. Các hoà âm bồi là các phần âm (những nốt nhỏ được chứa trong hoặc vang lên bên trong một nốt nền). Mối liên hệ rung động của các phần âm với nốt nền được biểu đạt bằng một tỉ lệ (một số chia cho một số khác—như ⅔ gọi là quãng năm trưởng, hoặc ¾ gọi là quãng bốn hay hạ át). Chúng được hình thành bởi một tỉ lệ có hai hạng.
|
|
4. If an interval consists of two notes and is related to the second ray, a chord consists of no less than three notes and is fundamentally related to the third ray and to the triangle. Chords with greater numbers of notes can be related to other geometrical figures.
|
4. Nếu một quãng gồm hai nốt và liên hệ đến cung hai, thì một hợp âm gồm không ít hơn ba nốt và về căn bản liên hệ đến cung ba và đến tam giác. Các hợp âm có số nốt lớn hơn có thể liên hệ đến các hình học khác.
|
|
1. The Mineral Kingdom VII
|
1. Giới Kim Thạch VII
|
|
2. The Vegetable Kingdom VI
|
2. Giới Thực Vật VI
|
|
3. The Animal Kingdom V
|
3. Giới Động Vật V
|
|
4. The Kingdom of Men IV
|
4. Giới của Con Người IV
|
|
5. The Kingdom of Souls III
|
5. Giới của các Linh Hồn III
|
|
6. The Kingdom of Planetary Lives II
|
6. Giới của các Sự Sống Hành Tinh II
|
|
7. The Kingdom of Solar Lives I (EP I 215)
|
7. Giới của các Sự Sống Thái dương I (EP I 215)
|
|
6. The goal for the evolution of the atom is self-consciousness as exemplified in the human kingdom.
|
6. Mục tiêu cho sự tiến hoá của nguyên tử là ngã thức, như được minh hoạ trong giới nhân loại.
|
|
The goal for the evolution of man is group consciousness, as exemplified by a planetary Logos. 2
|
Mục tiêu cho sự tiến hoá của con người là tâm thức nhóm, như được minh hoạ bởi một Hành Tinh Thượng đế. 2
|
|
The goal for the planetary Logos is God consciousness, as exemplified by the solar Logos.
|
Mục tiêu cho Hành Tinh Thượng đế là tâm thức Thượng đế, như được minh hoạ bởi Thái dương Thượng đế.
|
|
380. It may be that a number of Planetary Logoi become one Solar Logos.
|
380. Có thể là một số Hành Tinh Thượng đế trở thành một Thái dương Thượng đế.
|
|
381. We see an example of the pyramidal structure of cosmos, for there are far fewer men than atoms, far fewer Planetary Logoi than men, and far fewer Solar Logoi than Planetary Logoi.
|
381. Chúng ta thấy một ví dụ về cấu trúc hình tháp của vũ trụ, vì số người ít hơn rất nhiều so với số nguyên tử, số Hành Tinh Thượng đế ít hơn rất nhiều so với số người, và số Thái dương Thượng đế ít hơn rất nhiều so với số Hành Tinh Thượng đế.
|
|
382. The goals-in-consciousness for the various ‘atoms’ are here presented, each level of consciousness being far more inclusive than the next.
|
382. Ở đây, các mục tiêu-trong-tâm thức cho các “nguyên tử” khác nhau được trình bày, mỗi cấp độ tâm thức đều bao gồm rộng hơn rất nhiều so với cấp kế tiếp.
|
|
383. Much is spoken of the group consciousness towards which the human being strives; a Planetary Logos is considered the exemplification of group consciousness.
|
383. Người ta nói nhiều về tâm thức nhóm mà con người đang phấn đấu hướng tới; một Hành Tinh Thượng đế được xem là sự minh hoạ của tâm thức nhóm.
|
|
384. Each of these levels of consciousness has multiple levels contained within it. They are huge and general categories.
|
384. Mỗi cấp độ tâm thức này đều chứa nhiều cấp độ bên trong nó. Chúng là những phạm trù rộng lớn và tổng quát.
|
|
385. Contained within these three sentences is a significant philosophical problem which can be conceived by questions such as the following which suggest the necessity for ‘group ascent’.
|
385. Trong ba câu này hàm chứa một vấn đề triết học quan trọng, có thể được hình dung qua những câu hỏi như sau, vốn gợi ý sự cần thiết của “sự thăng tiến theo nhóm”.
|
|
1. How can a ‘lesser entity’ literally become a ‘greater entity’ that includes a number of ‘lesser entities’ like itself?
|
1. Làm sao một “thực thể nhỏ hơn” có thể thực sự trở thành một “thực thể lớn hơn” vốn bao gồm một số “thực thể nhỏ hơn” giống như chính nó?
|
|
2. When a ‘lesser entity’ becomes the kind of entity which includes it, is that becoming a group process?
|
2. Khi một “thực thể nhỏ hơn” trở thành loại thực thể bao gồm nó, thì sự trở thành ấy có phải là một tiến trình nhóm không?
|
|
3. Does a single atom achieve self-consciousness, or do a number of such atoms achieve self-consciousness together?
|
3. Một nguyên tử đơn lẻ đạt được ngã thức, hay một số nguyên tử như thế cùng nhau đạt được ngã thức?
|
|
386. Points Emerging in Group Discussion:
|
386. Các điểm nổi lên trong thảo luận nhóm:
|
|
1. There is no difference between our essential identity and that into which we can be ‘retracted’. In ‘Emanation Theory’ we follow the ‘emanatory tracks’ along which we came into our present depth of material immersion.
|
1. Không có khác biệt nào giữa bản sắc cốt yếu của chúng ta và điều mà chúng ta có thể được “thu hồi” vào đó. Trong “Thuyết Xuất Lộ”, chúng ta đi theo các “đường mòn xuất lộ” mà qua đó chúng ta đã đi vào độ sâu hiện tại của sự chìm đắm trong vật chất.
|
|
2. It was humorously yet truly suggested that “We are matchless and yet we are fire:”
|
2. Người ta đã gợi ý một cách hài hước mà vẫn chân thực rằng: “Chúng ta vô song, và tuy vậy chúng ta là lửa:”
|
|
3. Is there ever a RPN (Ring Pass Not) to the sutratma which is the ‘life thread’? No. But there is only a RPN to consciousness.
|
3. Có bao giờ có một vòng-giới-hạn đối với sutratma, vốn là “sợi dây” sự sống không? Không. Nhưng chỉ có một vòng-giới-hạn đối với tâm thức.
|
|
4. The interiority (the life) of all beings is identical. RPNs separate the outer forms.
|
4. Tính nội tại (tức sự sống) của mọi hữu thể là đồng nhất. Các vòng-giới-hạn phân cách các hình tướng bên ngoài.
|
|
7. The solar Logos is the sum-total of all the states of consciousness within the solar system. 3
|
7. Thái dương Thượng đế là tổng thể của mọi trạng thái tâm thức bên trong hệ mặt trời. 3
|
|
(3: “We have all got into the habit of viewing the universe as a vast group of isolated bodies having very little connection with each other, while the fact is that the universe is one in its essence and many in its manifestations, descending from a homogeneity on the highest plane to more and more marked heterogeneity as it reaches the lowest planes.”—Some Thoughts on the Gita, p.54)
|
(3: “Tất cả chúng ta đã quen nhìn vũ trụ như một nhóm khổng lồ các thể cô lập, có rất ít liên hệ với nhau, trong khi sự thật là vũ trụ là một trong bản chất của nó và là nhiều trong các biểu hiện của nó, đi xuống từ một tính đồng nhất ở cõi cao nhất đến một tính dị biệt ngày càng rõ nét khi nó chạm đến các cõi thấp nhất.”—Một Vài Suy Tư về Gita, tr.54)
|
|
387. The kind of thought proposed here in “Some Thoughts on the Gita” is essential in solving the problem suggested above.
|
387. Loại tư tưởng được đề xuất ở đây trong “Một Vài Suy Tư về Gita” là thiết yếu để giải quyết vấn đề được gợi ý ở trên.
|
|
388. Heterogeneity is not separateness. Strictly mental apprehension leads to the perception of separation where none essentially exists. It must be overcome by uniting buddhi to manas.
|
388. Tính dị biệt không phải là sự tách biệt. Sự nắm bắt thuần túy của thể trí dẫn đến tri giác về sự phân ly ở nơi mà về bản chất không hề có. Điều này phải được vượt qua bằng cách hợp nhất Bồ đề với manas.
|