
|
Được Richard Painter in và xuất bản tại Vương quốc Anh năm 1996 |
|
|
This ebook edition published in 2013 under license by Claregate Ltd, Dangraig Fach, Pentrecwrt Road, Llandysul, Carmarthenshire, Wales, SA44 5AR. |
Ấn bản sách điện tử này được xuất bản năm 2013 theo giấy phép của Claregate Ltd, Dangraig Fach, Đường Pentrecwrt, Llandysul, Carmarthenshire, Wales, SA44 5AR. |
|
www.claregategroup.org |
|
|
Series Editors: Gerald Parker and Richard Painter |
Biên tập viên loạt sách: Gerald Parker và Richard Painter |
|
Cover and Text © Richard Painter |
Bìa và Nội dung © Richard Painter |
|
ISBN: 978-1-910228-23-4 |
ISBN: 978-1-910228-23-4 |
|
All rights reserved. No part of this publication may be reproduced, stored in or introduced into a retrieval system, or transmitted in any form, or by any means, electronic, mechanical, photocopying, recording, or otherwise, without the prior permission of the publisher. |
Bảo lưu mọi quyền. Không phần nào của ấn phẩm này được phép sao chép, lưu trữ hay đưa vào hệ thống truy xuất, hoặc truyền tải dưới bất kỳ hình thức hay bằng bất kỳ phương tiện nào, dù là điện tử, cơ học, sao chụp, ghi âm hay cách thức khác, nếu chưa có sự cho phép trước của nhà xuất bản. |
|
‘Vạn vật, nhờ quyền năng bất tử, |
|
|
Near or far— |
Dù gần hay xa— |
|
Hiddenly, |
Một cách vô hình, |
|
To each other linked are, |
Đều liên kết với nhau, |
|
That thou can’st not stir a flower, |
Đến nỗi bạn không thể lay động một đóa hoa, |
|
without troubling of a star . . .’ |
Mà không làm một vì sao xao động…’ |
|
—Francis Thompson |
—Francis Thompson |
PERSONALITY and PSYCHOLOGY – PHÀM NGÃ và TÂM LÝ HỌC
|
The sinner is at the heart of Christianity . . . No one is as competent as the sinner in matters of Christianity. No one, except a saint.—Charles Péguy, Basic Verities. |
Kẻ tội lỗi nằm ở chính tâm điểm của Cơ Đốc giáo… Không ai am hiểu những vấn đề của Cơ Đốc giáo bằng kẻ tội lỗi. Không ai, ngoại trừ một vị thánh.—Charles Péguy, Những Chân Lý Căn Bản. |
|
The Sun passes through the sign of Pisces during the period February 20th to March 20th. It is important for newcomers to astrology to realise that the Sun placed in Pisces is only one of many ways that this sign can make its mark on us. All of us come under the influence of Pisces in varying degree, especially if there is a grouping of planets in this sign, or if it is placed on the ascendant. The following remarks are intended to describe the Pisces type in general. |
Mặt Trời đi qua dấu hiệu Song Ngư trong khoảng từ ngày 20 tháng Hai đến ngày 20 tháng Ba. Điều quan trọng đối với những người mới học chiêm tinh là phải nhận ra rằng Mặt Trời ở Song Ngư chỉ là một trong nhiều cách mà dấu hiệu này có thể để lại dấu ấn nơi chúng ta. Tất cả chúng ta đều chịu ảnh hưởng của Song Ngư ở những mức độ khác nhau, đặc biệt nếu có một nhóm hành tinh trong dấu hiệu này hoặc nếu nó nằm tại điểm mọc. Những nhận xét sau đây nhằm mô tả khái quát người thuộc kiểu Song Ngư. |
|
Pisces belongs to the element of water, as its symbol of the two fishes would suggest. As the ‘last’ water sign of the zodiac, preceded by Cancer and Scorpio, Pisces often ends matters, not by death or oblivion but through the completion of a cycle of some kind, in things like a church service or an emotional phase etc. Cancer, a cardinal sign, has an initiating, energising quality, whilst Scorpio, a fixed sign, possesses an unshakeable determination. Pisces, a mutable sign, does not possess such qualities; its strength seems to lie in its very fluidity and adaptability. |
Song Ngư thuộc nguyên tố nước, như biểu tượng hai con cá của nó gợi ý. Là dấu hiệu hành thủy “cuối cùng” của Hoàng đạo, sau Cự Giải và Hổ Cáp, Song Ngư thường kết thúc mọi việc không phải bằng cái chết hay sự lãng quên, mà qua việc hoàn tất một chu kỳ nào đó, chẳng hạn như một buổi lễ nhà thờ hoặc một giai đoạn cảm xúc. Cự Giải, một dấu hiệu chính yếu, có phẩm tính khởi phát và tiếp sinh lực, trong khi Hổ Cáp, một dấu hiệu cố định, sở hữu quyết tâm không thể lay chuyển. Song Ngư, một dấu hiệu biến đổi, không có những phẩm tính ấy; sức mạnh của nó dường như nằm chính trong tính linh động và khả năng thích nghi. |
|
The three water signs can express every permutation of feeling and emotion. In good aspect these signs will give great inner fulfilment, joy and creativity, but when afflicted they can easily lead to depression, negativity and failure. In the sign of Pisces the emotional nature is highly sensitised and in this state it responds readily to any external stimulus. Such mutability and sensitivity often results in Pisceans manifesting extremes of behaviour, either rising to the heights or sinking to the depths. |
Ba dấu hiệu hành thủy có thể biểu đạt mọi biến thái của cảm giác và cảm xúc. Khi có góc hợp tốt, các dấu hiệu này đem lại sự viên mãn sâu xa bên trong, niềm vui và sức sáng tạo lớn lao; nhưng khi chịu góc hợp bất lợi, chúng dễ dẫn đến chán nản, tiêu cực và thất bại. Trong dấu hiệu Song Ngư, bản chất cảm xúc trở nên vô cùng nhạy cảm và ở trạng thái này, nó sẵn sàng đáp ứng mọi kích thích bên ngoài. Tính biến đổi và nhạy cảm như thế thường khiến người Song Ngư biểu lộ những cực đoan trong hành vi, hoặc vươn tới những đỉnh cao, hoặc chìm xuống những vực sâu. |
|
Their capacity to change from the highest to the lowest spirits, without warning, can unnerve their more fixed companions. They are as equally likely to need help as they are to help others, and are often lacking in a sense of responsibility, thriftless, unmethodical, and without any common sense. Mr. Micawber, the character from Dickens’ novel David Copperfield, improvident and impractical, spent most of his time absorbed in hopeless dreams and speculations that bore no relationship to reality. Like Micawber, many Pisceans are convinced that ‘something will turn up’ to solve all their problems. |
Khả năng chuyển từ trạng thái tinh thần cao nhất xuống thấp nhất mà không báo trước có thể khiến những người bạn đồng hành ổn định hơn của họ bất an. Họ có thể cần được giúp đỡ cũng dễ dàng như khi họ giúp đỡ người khác, và thường thiếu tinh thần trách nhiệm, hoang phí, không có phương pháp và thiếu lương tri thực tế. Ông Micawber, nhân vật trong tiểu thuyết David Copperfield của Dickens, là người thiếu lo xa và không thực tế, dành phần lớn thời gian đắm mình trong những giấc mơ vô vọng và những suy đoán không liên quan gì đến thực tại. Giống Micawber, nhiều người Song Ngư tin chắc rằng “rồi sẽ có chuyện gì đó xảy ra” để giải quyết mọi vấn đề của họ. |
|
At their best, they are sympathetic and compassionate in nature and will always try to alleviate suffering, affliction and distress in those around them. Naturally kind-hearted, they can have a benevolence and capacity for self-sacrifice unequalled by any of the other signs. Many Pisceans are drawn towards the needy, the sick and all who are lost in life, and will often be found working in institutions such as hospitals, asylums and prisons. This not only relieves the sufferings of others but fortifies them through a sense of belonging to something larger than themselves. |
Khi biểu lộ những phẩm tính tốt đẹp nhất, bản chất họ đầy cảm thông và trắc ẩn, luôn cố gắng làm vơi bớt đau khổ, hoạn nạn và khốn khó của những người xung quanh. Vốn nhân hậu, họ có thể sở hữu lòng từ thiện và khả năng hi sinh bản thân mà không dấu hiệu nào khác sánh kịp. Nhiều người Song Ngư bị thu hút về phía những người túng thiếu, bệnh tật và lạc lối trong đời, nên thường làm việc tại các cơ sở như bệnh viện, trại tâm thần và nhà tù. Điều này không chỉ làm vơi bớt đau khổ của người khác mà còn củng cố chính họ nhờ cảm thức mình thuộc về một điều gì đó lớn lao hơn bản thân. |
|
Like Virgo, their opposite or complementary sign, Pisceans feel compelled to serve humanity in some way. Virgoans consolidate their identity through serving others, but Pisceans prefer to expand and diffuse their personality in dedication to a cause greater than themselves. They are happiest when they can devote themselves wholeheartedly in this way, otherwise they can drift in an ocean of self-pity and apathy. Finding the right job or place in life can give Pisceans a whole new attitude, and if they can find this sense of self-purpose, they can achieve great things in life. Sacrifice is a keynote of this sign and true Pisceans will give their all to those who really need their help, especially when it is within the context of institutions like Oxfam, Cancer Research or the Salvation Army. |
Giống Xử Nữ, dấu hiệu đối lập hoặc bổ sung của mình, người Song Ngư cảm thấy thôi thúc phải phụng sự nhân loại theo một cách nào đó. Người Xử Nữ củng cố bản sắc của mình qua việc phụng sự người khác, còn người Song Ngư thích mở rộng và làm tan hòa phàm ngã của mình trong sự tận tụy với một lý tưởng cao cả hơn bản thân. Họ hạnh phúc nhất khi có thể hết lòng hiến mình theo cách này; nếu không, họ có thể trôi dạt trong đại dương của lòng tự thương hại và sự thờ ơ. Tìm được đúng công việc hoặc vị trí trong đời có thể đem lại cho người Song Ngư một thái độ hoàn toàn mới; nếu tìm thấy ý thức về mục đích của bản thân, họ có thể đạt được những điều lớn lao trong đời. Hi sinh là chủ âm của dấu hiệu này, và người Song Ngư đích thực sẽ trao hiến tất cả cho những ai thật sự cần sự giúp đỡ của họ, đặc biệt trong khuôn khổ các tổ chức như Oxfam, Quỹ Nghiên cứu Ung thư hoặc Đội quân Cứu thế. |
|
Pisceans readily place their faith in others, often to the extent of gullibility. They believe that all are capable of redemption, and are renowned for their ability to see the good in even the most self-centred person. Finding it almost impossible to say no to those who need help, they often get themselves confined by all sorts of fishy situations and messes. All Pisceans need to learn to discriminate (Virgo) and use their sensitivity constructively, working positively with their strong feeling nature rather than being overwhelmed by it. |
Người Song Ngư dễ dàng đặt niềm tin vào người khác, thường đến mức cả tin. Họ tin rằng mọi người đều có khả năng được cứu chuộc và nổi tiếng về khả năng nhìn thấy điều tốt ngay cả nơi người tập trung vào bản thân nhất. Vì gần như không thể nói không với người cần giúp đỡ, họ thường tự mắc kẹt trong đủ loại tình huống mờ ám và rắc rối. Tất cả người Song Ngư cần học cách phân biện theo phẩm tính Xử Nữ và sử dụng tính nhạy cảm một cách xây dựng, tích cực vận dụng bản chất cảm xúc mạnh mẽ thay vì để nó lấn át. |
|
Patricia Hearst, the American heiress born in Pisces, was kidnapped in 1974 by the Symbionese Liberation Army, a terrorist organisation. In Piscean fashion, she came to embrace their cause so wholeheartedly that she was later arrested taking part in a bank robbery to raise money for them. Pisceans can fluctuate easily from the role of saint to sinner, from the sublime to the ridiculous. The satanic character of Fagin, gang-leader and pickpocket of the criminal underworld in Charles Dickens’ Oliver Twist, mirrors this, as the reader tries to decide whether he is a villain or a tragic figure. Dickens, of course, wrote about Victorian England and Pisces and the twelfth house are expressive of that age. |
Patricia Hearst, nữ thừa kế người Mỹ sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, bị một tổ chức khủng bố là Đội quân Giải phóng Symbionese bắt cóc vào năm 1974. Theo kiểu Song Ngư, bà dần hết lòng ủng hộ lý tưởng của họ đến mức sau đó bị bắt khi tham gia cướp ngân hàng để gây quỹ cho họ. Người Song Ngư có thể dễ dàng dao động từ vai trò thánh nhân sang tội đồ, từ cao cả đến lố bịch. Nhân vật Fagin hiểm ác, kẻ cầm đầu băng đảng và móc túi trong thế giới tội phạm ngầm ở tác phẩm Oliver Twist của Charles Dickens, phản ánh điều này khi độc giả cố xác định hắn là kẻ ác hay một nhân vật bi thảm. Dĩ nhiên, Dickens viết về nước Anh thời Victoria, còn Song Ngư và nhà mười hai biểu đạt thời đại ấy. |
|
The creative and imaginative faculties can be very strong in Pisces, as in all the water signs, and many Pisceans may spend much of their life in an idealistic or visionary world rather than the real one. They often have strong artistic tendencies, and may chose one or more of the roles of poet, musician, painter or dancer. As painters, their colours are often vivid and contrasting. Their literary abilities are strong in the areas of prose and poetry, sometimes being almost epic in nature. A love and appreciation of beauty is a fundamental characteristic of these sensitive people. If they can’t find a religion that will mop up their emotions adequately, they will beautify the planet as they once beautified their churches. |
Khả năng sáng tạo và tưởng tượng có thể rất mạnh ở Song Ngư cũng như ở mọi dấu hiệu hành thủy, và nhiều người Song Ngư có thể dành phần lớn cuộc đời trong một thế giới lý tưởng hoặc linh ảnh hơn là trong thế giới thực. Họ thường có khuynh hướng nghệ thuật mạnh mẽ và có thể chọn một hoặc nhiều vai trò như nhà thơ, nhạc sĩ, họa sĩ hay vũ công. Khi làm họa sĩ, màu sắc của họ thường sống động và tương phản. Năng lực văn chương của họ mạnh về văn xuôi và thơ ca, đôi khi mang tính chất gần như sử thi. Tình yêu và sự trân trọng vẻ đẹp là đặc điểm căn bản của những người nhạy cảm này. Nếu không tìm được một tôn giáo có thể hấp thu đầy đủ cảm xúc của mình, họ sẽ làm đẹp hành tinh như trước kia từng làm đẹp các nhà thờ. |
|
The lives of Pisceans often involve suffering; either they suffer themselves or are involved in the suffering of others. The poet Elizabeth Barrett Browning, born in Pisces, shows many of the features of this sign. She fell ill at the age of fifteen, and later, after the death by drowning of her brother, became a recluse, with a morbid fear of meeting anyone except a small circle of intimates. Her despotic father kept her a virtual prisoner in their home and she lived for many years as an invalid, confined to her room and thought incurable. Her saviour came in the form of Robert Browning; their love affair was carried on in secret, and they married without her father’s knowledge, escaping to Italy. Later in life she became interested in spiritualism and the occult. |
Cuộc đời người Song Ngư thường gắn với đau khổ; hoặc chính họ chịu đau khổ, hoặc họ can dự vào đau khổ của người khác. Nữ thi sĩ Elizabeth Barrett Browning, sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, biểu lộ nhiều đặc điểm của dấu hiệu này. Bà lâm bệnh năm mười lăm tuổi, rồi sau khi người anh trai chết đuối, bà sống ẩn dật và mang nỗi sợ hãi bệnh hoạn đối với việc gặp bất cứ ai ngoài một nhóm nhỏ thân hữu. Người cha chuyên chế gần như giam cầm bà trong nhà; bà sống nhiều năm như một bệnh nhân tàn phế, bị giữ trong phòng và bị cho là không thể chữa khỏi. Vị cứu tinh của bà xuất hiện dưới hình hài Robert Browning; mối tình của họ diễn ra trong bí mật, và họ kết hôn mà cha bà không hay biết rồi trốn sang Ý. Về sau, bà quan tâm đến thần linh học và huyền bí học. |
|
Very often there is an undercurrent about Pisceans which is unfathomable; an inner life which nobody can comprehend. Like the fish that they are, they can be elusive and difficult to grasp; in many ways they can be the hardest to understand in the zodiac, although when they transcend self-pity they are the most understanding of others. Unless real spiritual development permeates their life, their attitude tends to be purely personal and emotional. |
Rất thường có một dòng chảy ngầm không thể dò thấu nơi người Song Ngư, một đời sống nội tâm không ai có thể lĩnh hội. Giống như loài cá biểu trưng cho mình, họ có thể lẩn tránh và khó nắm bắt; xét trên nhiều phương diện, họ có thể là những người khó hiểu nhất trong Hoàng đạo, mặc dù khi vượt qua lòng tự thương hại, họ lại là những người thấu hiểu người khác nhất. Trừ khi sự phát triển tinh thần chân chính thấm nhuần đời sống họ, thái độ của họ có khuynh hướng hoàn toàn mang tính cá nhân và cảm xúc. |
|
Highly intuitive, they are quick to form an impression of someone they meet, but will be unable to provide a rational explanation of how they came to form such an opinion. The average Piscean will rarely stop to reason and evaluate things but will jump in feet first. As Alexander Pope once wrote “For fools rush in where angels fear to tread.” (An Essay on Criticism). Pisces, appropriately, rules the feet. |
Có trực giác rất cao, họ nhanh chóng hình thành ấn tượng về người mình gặp nhưng không thể đưa ra lời giải thích hợp lý về cách họ đi đến nhận định ấy. Người Song Ngư trung bình hiếm khi dừng lại để suy luận và đánh giá sự việc mà thường lao vào ngay lập tức. Như Alexander Pope từng viết: “Kẻ khờ lao vào nơi các thiên thần còn e ngại đặt chân.” (Luận về Phê bình). Thật thích hợp, Song Ngư cai quản bàn chân. |
|
The twelfth house of the zodiac, ruled by Pisces, is the house of suffering and self-undoing—words that are in many ways an epitaph of the Christian religion which has reflected the Age of Pisces: |
Nhà mười hai của Hoàng đạo, do Song Ngư cai quản, là nhà của đau khổ và sự tự hủy hoại—những từ mà xét trên nhiều phương diện chính là văn bia của Kitô giáo, tôn giáo đã phản ánh Kỷ nguyên Song Ngư: |
|
The will |
Ý chí |
|
And high permission of all-ruling heaven |
Và sự chuẩn thuận cao cả của thiên đường cai quản muôn loài |
|
Left him at large to his own dark designs, |
Đã để mặc hắn tự do theo đuổi những mưu đồ đen tối, |
|
That with reiterated crimes he might |
Để qua những tội ác liên tiếp, hắn có thể |
|
Heap on himself damnation. |
Chồng chất lên mình án đọa đày. |
|
—John Milton, Paradise Lost |
—John Milton, Thiên Đường Đã Mất |
|
In many ways, this Age is associated with prisons, hospitals and institutions, especially those which are concerned with restriction of thought and liberty. Indeed, Pisceans are often to be found working in places of refuge or confinement, such as monasteries or prisons. Many are highly religious in nature and will cultivate the qualities of chastity, humility, renunciation and monasticism. |
Trên nhiều phương diện, Kỷ nguyên này gắn liền với nhà tù, bệnh viện và các cơ sở, đặc biệt là những nơi liên quan đến sự hạn chế tư tưởng và tự do. Quả thực, người Song Ngư thường làm việc tại những nơi trú ẩn hoặc giam giữ, chẳng hạn như tu viện hay nhà tù. Nhiều người có bản chất sùng đạo sâu sắc và vun bồi những phẩm tính thanh khiết, khiêm nhường, từ bỏ và đời sống tu viện. |
|
Many of the positive qualities of Pisces, supported by the desire to serve, from Virgo, are embodied in the teachings of Christianity. The negative expression of this sign is seen in a divisiveness and an insistence on dogma and doctrine, so often manifested through the Christian Church and other religions of the Piscean Age and especially that one which produced the Inquisition. |
Nhiều phẩm tính tích cực của Song Ngư, được hỗ trợ bởi khát vọng phụng sự đến từ Xử Nữ, thể hiện trong giáo lý Kitô giáo. Biểu hiện tiêu cực của dấu hiệu này được thấy trong sự chia rẽ cùng việc khăng khăng bám vào giáo điều và tín điều, vốn thường biểu lộ qua Giáo hội Kitô giáo và các tôn giáo khác của Kỷ nguyên Song Ngư, đặc biệt là tôn giáo đã tạo ra Tòa án Dị giáo. |
|
Piscean energies can all too easily become over-zealous and turn causes into crusades wherein underhand and subversive methods are used. Spurning the use of reasoned argument, Pisceans will resort to any means to achieve their ends. Many of the religious cults show negative Piscean qualities in their insistence on absolute devotion, along with an aura of secrecy and doubtful methods of recruitment, which even involve abduction. Many have been involved in scandals of various kinds; the Church of Scientology, whose founder L. Ron Hubbard, was born in Pisces, comes to mind, as do the booted propagandists of Nazism who hid the greatest scandal of all, that of genocide. Hitler believed that the lie, when permissible, should be a big one to be effective. |
Năng lượng Song Ngư rất dễ trở nên cuồng nhiệt quá mức và biến các lý tưởng thành những cuộc thánh chiến sử dụng các phương pháp khuất tất và lật đổ. Khước từ lập luận có lý trí, người Song Ngư sẽ dùng bất cứ phương tiện nào để đạt mục đích. Nhiều giáo phái biểu lộ các phẩm tính Song Ngư tiêu cực khi đòi hỏi sự sùng tín tuyệt đối, cùng với bầu không khí bí mật và những phương pháp tuyển mộ đáng ngờ, thậm chí bao gồm cả bắt cóc. Nhiều giáo phái dính líu đến đủ loại bê bối; người ta nghĩ ngay đến Giáo hội Khoa luận giáo, có người sáng lập L. Ron Hubbard sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, cũng như những kẻ tuyên truyền mang ủng của chủ nghĩa Quốc xã đã che giấu vụ bê bối lớn nhất: nạn diệt chủng. Hitler tin rằng khi được phép nói dối, lời nói dối phải thật lớn mới có hiệu quả. |
|
In contrast, the Piscean and former president of the Soviet Union, Mikhail Gorbachev, instigated the policy of ‘glasnost’, or openness, which led to greater freedom of expression and debate in the Soviet Union, and the reduction of restrictions on the flow of information to and from the outside world. He also introduced measures to restrict the sale of alcohol and reduce the level of alcoholism, both of which are ruled by Pisces. He has, appropriately to Pisces, which rules both wine and blemishes, a very obvious port-wine stain or birthmark on his head. |
Trái lại, Mikhail Gorbachev, người Song Ngư và là cựu tổng thống Liên bang Xô viết, đã khởi xướng chính sách “công khai”, dẫn đến quyền tự do biểu đạt và tranh luận rộng rãi hơn tại Liên bang Xô viết, đồng thời giảm bớt các hạn chế đối với luồng thông tin đi và đến thế giới bên ngoài. Ông cũng đưa ra những biện pháp hạn chế việc bán rượu và giảm mức độ nghiện rượu, cả hai đều do Song Ngư cai quản. Thật phù hợp với Song Ngư, dấu hiệu cai quản cả rượu vang lẫn các vết trên da, ông có một vết bớt màu rượu vang rất rõ trên đầu. |
|
The more positive Piscean likes to act out the role of saviour in some way, whilst the weaker and more negative will turn to that of criminal. Pisceans often prove to be their own worst enemy; though rarely violent or cruel, they are more than capable of deceiving themselves, as well as others. They can be surprisingly hypocritical, especially when it comes to religious matters; intellectual dishonesty is one of the vices of this sign. |
Người Song Ngư tích cực hơn thích đóng vai vị cứu tinh theo một cách nào đó, trong khi người yếu đuối và tiêu cực hơn sẽ chuyển sang vai tội phạm. Người Song Ngư thường chứng tỏ chính mình là kẻ thù tệ hại nhất của mình; dù hiếm khi bạo lực hoặc tàn nhẫn, họ hoàn toàn có khả năng lừa dối bản thân cũng như người khác. Họ có thể đạo đức giả một cách đáng ngạc nhiên, đặc biệt trong các vấn đề tôn giáo; sự bất lương về trí tuệ là một trong những thói xấu của dấu hiệu này. |
|
Tom Keating, a Piscean and talented painter, who possessed an astonishing talent for reproducing the works of the great masters, resented the greed and materialism of the art market. For years he deceived the experts with forgeries which were often indistinguishable from the real thing. Many Pisceans find it hard to distinguish between the real, the miraculous and the downright fraudulent. |
Tom Keating, một người Song Ngư và là họa sĩ tài năng, sở hữu năng khiếu phi thường trong việc tái tạo tác phẩm của các bậc đại danh họa và căm ghét lòng tham cùng chủ nghĩa duy vật của thị trường nghệ thuật. Trong nhiều năm, ông đánh lừa các chuyên gia bằng những bức tranh giả thường không thể phân biệt với tranh thật. Nhiều người Song Ngư thấy khó phân biệt giữa điều chân thật, điều kỳ diệu và sự gian lận trắng trợn. |
|
The police, spies and anything that is secret or undercover come under Pisces. Those born under this sign can make wonderful detectives, drawing upon the qualities of their complementary sign, Virgo, which provides a service with hard work and attention to detail, whereas Pisces provides the intuitive ability to get to the bottom of the deepest mysteries. Ralph Nader, the controversial American lawyer and consumer rights activist, with Sun, Mars and Mercury in Pisces has proved indefatigable in exposing sources of corruption in business and politics. |
Cảnh sát, gián điệp và mọi điều bí mật hay hoạt động ngầm đều thuộc Song Ngư. Người sinh dưới dấu hiệu này có thể trở thành những thám tử tuyệt vời khi vận dụng các phẩm tính của dấu hiệu bổ sung Xử Nữ, vốn đem lại tinh thần phụng sự, sự cần cù và chú ý đến chi tiết, trong khi Song Ngư đem lại trực giác để đi đến tận cùng những bí ẩn sâu xa nhất. Ralph Nader, luật sư và nhà hoạt động vì quyền lợi người tiêu dùng gây tranh cãi của Mỹ, với Mặt Trời, Sao Hỏa và Sao Thủy ở Song Ngư, đã chứng tỏ sự bền bỉ không mệt mỏi trong việc phơi bày các nguồn tham nhũng trong kinh doanh và chính trị. |
|
A number of planets placed in the twelfth house implies an extensive dharma. By dharma I mean the obligations which we have incurred in this life or the previous one, and which must be acknowledged and taken care of, such as our partner, family, and humanity in general. Annie Besant defined it as “The inner nature of a thing at any given stage of evolution, and the law of the next stage of its unfolding.” Self-undoing occurs when dharma is defied, and all Pisceans should remember this. They should also learn to allow those whom they love to work out their own karma without always trying to protect them from it, for Saturn, the ruler of karma, is unyielding and invariably will ensure that the individual will suffer his or her due. Saturn placed in Pisces can bring anyone to their knees before God: |
Một số hành tinh nằm trong nhà mười hai hàm ý một pháp vụ rộng lớn. Qua pháp vụ, tôi muốn nói đến những nghĩa vụ chúng ta đã gánh nhận trong đời này hoặc đời trước, và phải thừa nhận cũng như chu toàn, chẳng hạn nghĩa vụ đối với người bạn đời, gia đình và nhân loại nói chung. Bà Annie Besant định nghĩa đó là: “Bản chất bên trong của một sự vật tại bất kỳ giai đoạn tiến hóa nào, và định luật của giai đoạn khai mở kế tiếp của nó.” Sự tự hủy hoại xảy ra khi pháp vụ bị chống lại, và tất cả người Song Ngư nên ghi nhớ điều này. Họ cũng nên học cách để những người mình yêu thương tự giải quyết nghiệp quả của họ mà không luôn cố bảo vệ họ khỏi nó, bởi Sao Thổ, chủ tinh của nghiệp quả, không khoan nhượng và luôn bảo đảm rằng mỗi cá nhân sẽ chịu phần tương xứng của mình. Sao Thổ ở Song Ngư có thể khiến bất cứ ai quỳ gối trước Thượng đế: |
|
Up from the depths I have cried to thee, Lord; Lord, hear my voice.—Psalm 129, v. 1. |
Từ vực sâu con đã kêu cầu Ngài, lạy Chúa; lạy Chúa, xin nghe tiếng con.—Thánh Vịnh 129, câu 1. |
|
Those who have the Sun in the twelfth house of their natal horoscope often spend much of their life in obscurity. They may feel ‘cloistered’ or seek out some kind of institutional existence, where they can live hidden away. Some Pisceans are attracted to institutions of various kinds because they lack awareness of ordinary everyday affairs and like to live where such matters are taken care of for them. It is not that they are stupid but they tend not to have the kind of inquiring, practical mind that likes to question and understand things, as Virgo likes to do. In this respect they retain the child-like dominance of the right brain hemisphere, and such innocence can be an important spiritual quality that should not be dismissed: |
Những người có Mặt Trời trong nhà mười hai của lá số bản mệnh thường sống phần lớn cuộc đời trong cảnh vô danh. Họ có thể cảm thấy mình “bị khép kín trong tu viện” hoặc tìm kiếm một dạng đời sống cơ sở nào đó, nơi họ có thể sống ẩn mình. Một số người Song Ngư bị thu hút đến các cơ sở khác nhau vì thiếu nhận thức về những công việc bình thường hằng ngày và thích sống ở nơi có người lo liệu những việc ấy cho mình. Không phải họ ngu ngốc, nhưng họ thường không có kiểu trí tuệ ham tìm tòi và thực tế, vốn thích chất vấn và thấu hiểu mọi việc như Xử Nữ. Về phương diện này, họ duy trì ưu thế hồn nhiên như trẻ thơ của bán cầu não phải, và sự ngây thơ ấy có thể là một phẩm tính tinh thần quan trọng không nên bị xem nhẹ: |
|
Verily I say unto you, Except ye be converted, and become as little children, ye shall not enter into the kingdom of heaven.—Matthew 18:3. |
Quả thật, Ta nói với các ngươi, nếu các ngươi không hoán cải và trở nên như trẻ nhỏ, các ngươi sẽ không được vào Thiên Giới.—Ma-thi-ơ 18:3. |
|
True Pisceans prefer not to rationalise or use logic. They like to live by slogans or favourite sayings, especially if these are Christian or religious in nature. More than anything, many of these types like to be told what to do, rather than have to struggle to come to some decision. They may hedge around it and pretend not to be having difficulties, but they do need guidance. They may be inexperienced, poorly educated or suffering learning difficulties. Many, therefore, like to be associated with someone who is more in the know, who is more worldly than them. I have known many Piscean types who have said to me, in various ways: “Douglas, don’t give me any reasons, just tell me what to do; what is it you want me to do?” Such an attitude is typical of Pisces who likes to move in the direction set by a leader and not question him. |
Người Song Ngư đích thực không thích lý giải bằng lý trí hoặc dùng logic. Họ thích sống theo các khẩu hiệu hay châm ngôn ưa thích, đặc biệt nếu chúng mang tính Kitô giáo hoặc tôn giáo. Hơn hết, nhiều người thuộc kiểu này thích được bảo phải làm gì hơn là phải vật lộn để đi đến một quyết định. Họ có thể quanh co né tránh và giả vờ như không gặp khó khăn, nhưng họ thực sự cần được hướng dẫn. Họ có thể thiếu kinh nghiệm, ít học hoặc gặp khó khăn trong việc học. Vì vậy, nhiều người thích kết giao với một người hiểu biết hơn và từng trải hơn mình. Tôi từng biết nhiều người thuộc kiểu Song Ngư đã nói với tôi theo nhiều cách khác nhau: “Douglas, đừng giải thích lý do; cứ bảo tôi phải làm gì, ông muốn tôi làm gì?” Thái độ như thế là điển hình của Song Ngư, vốn thích đi theo hướng do một nhà lãnh đạo vạch ra mà không chất vấn người ấy. |
|
Many Pisceans are not particularly ambitious; they dislike stress and too much pressure, usually preferring to be a big fish in a small pond. When they are successful in the world, they can arouse controversy. The newspaper and media magnate Rupert Murdoch was born in Pisces. His international formula for a successful newspaper revealed some rather negative Piscean features; an emphasis on crime, scandal, nudity, bold-face headlines and dogmatic editorialising. Private Eye magazine nicknamed him ‘the dirty digger’. His efforts to free the English press from the institutionalised printing unions involved noisy and violent protests, which put his new offices in Wapping under siege from the unions, with a massive police presence. |
Nhiều người Song Ngư không đặc biệt tham vọng; họ không thích căng thẳng và quá nhiều áp lực, thường muốn làm cá lớn trong ao nhỏ. Khi thành công trên đời, họ có thể gây tranh cãi. Rupert Murdoch, ông trùm báo chí và truyền thông, sinh dưới dấu hiệu Song Ngư. Công thức quốc tế của ông về một tờ báo thành công bộc lộ một số đặc điểm Song Ngư khá tiêu cực: nhấn mạnh vào tội phạm, bê bối, khỏa thân, các tiêu đề in đậm và những bài xã luận giáo điều. Tạp chí Private Eye đặt biệt danh cho ông là “kẻ đào bới bẩn thỉu”. Những nỗ lực của ông nhằm giải phóng báo chí Anh khỏi các nghiệp đoàn in ấn đã được thể chế hóa dẫn đến các cuộc biểu tình ồn ào và bạo lực, khiến văn phòng mới của ông tại Wapping bị các nghiệp đoàn bao vây, với sự hiện diện đông đảo của cảnh sát. |
|
This is not in itself a materialistic sign. Pisceans prefer to look for emotional wealth and security, for spiritual riches; they instinctively know, as Jesus pointed out, that “The kingdom of God is within you.” (Luke 17:21). They can sense what is not seen, intuit what is not known. Their sensitive and impressionable nature often leads them to withdraw from the world to a quiet place, where they can refresh themselves subjectively. Prayer and meditation come naturally to Pisceans, who love to create a quiet and holy place specifically for this purpose. Ultimately it is meditation which is the best practice for them, for this will help raise their focus from the emotional plane to the mental, whereas prayer so often keeps them on the emotional plane and prone to the many delusions that are associated with it. |
Bản thân đây không phải là một dấu hiệu duy vật. Người Song Ngư thích tìm kiếm sự giàu có và an toàn về cảm xúc, cùng những kho tàng tinh thần; theo bản năng, họ biết điều Đức Jesus từng chỉ ra: “Thiên Giới ở bên trong các ngươi.” (Lu-ca 17:21). Họ có thể cảm nhận điều không nhìn thấy và trực nhận điều chưa được biết. Bản chất nhạy cảm và dễ tiếp nhận ấn tượng thường khiến họ rút khỏi thế gian đến một nơi yên tĩnh, nơi họ có thể phục hồi mình từ bên trong. Cầu nguyện và tham thiền đến với người Song Ngư một cách tự nhiên; họ thích tạo ra một nơi yên tĩnh và thiêng liêng dành riêng cho mục đích này. Xét đến cùng, tham thiền là phương pháp tốt nhất cho họ, vì nó giúp nâng sự tập trung của họ từ cõi cảm dục lên cõi trí, trong khi cầu nguyện thường giữ họ trên cõi cảm dục và khiến họ dễ sa vào nhiều ảo tưởng gắn liền với cõi ấy. |
|
Pisces has qualities which can carry the soul to the most sublime heights of religious experience or cast it to the most profound depths of despair. It has influenced the great saints and mystics of all ages and also those great initiates who, like Christ and Buddha, are sometimes referred to as ‘Masters of Compassion’. At the other extreme are some of the stragglers of humanity, human derelicts who drift with the tide and seem unable to steer a steady course in any direction. Whilst this sign has undoubtedly produced some of the most spiritual figures of history, it has also been responsible for some very nefarious activities; the notorious Nazi war criminal, Adolf Eichmann, was born in Pisces and dedicatedly supervised the incarceration and extermination of millions of Jews. |
Song Ngư có những phẩm tính có thể đưa linh hồn đến những đỉnh cao thăng hoa nhất của kinh nghiệm tôn giáo hoặc ném nó xuống những vực sâu tuyệt vọng nhất. Nó đã ảnh hưởng đến các vị thánh và nhà thần bí vĩ đại của mọi thời đại, cũng như những điểm đạo đồ vĩ đại như Đức Christ và Đức Phật, đôi khi được gọi là “Các Chân sư của Lòng Từ Bi”. Ở cực kia là một số người tụt hậu của nhân loại, những con người suy sụp trôi theo dòng nước và dường như không thể giữ một hành trình ổn định theo bất kỳ hướng nào. Dù dấu hiệu này chắc chắn đã sản sinh một số nhân vật tinh thần nhất trong lịch sử, nó cũng chịu trách nhiệm về một số hoạt động cực kỳ bất chính; Adolf Eichmann, tội phạm chiến tranh Quốc xã khét tiếng, sinh dưới dấu hiệu Song Ngư và tận tụy giám sát việc giam cầm cùng tiêu diệt hàng triệu người Do Thái. |
|
Pisces can manifest a duplicity as pronounced as its fellow mutable sign, Gemini. Some Pisceans will comfortably masquerade behind a saintly facade whilst getting up to no good: |
Song Ngư có thể biểu lộ tính hai mặt rõ rệt không kém dấu hiệu biến đổi đồng loại là Song Tử. Một số người Song Ngư ung dung ẩn mình sau vẻ ngoài thánh thiện trong khi làm những việc xấu xa: |
|
And thus I clothe my naked villany |
Và như thế, ta khoác lên sự gian ác trần trụi của mình |
|
With odd old ends stol’n forth of holy writ, |
Những mảnh vụn cổ quái đánh cắp từ thánh thư, |
|
And seem a saint when most I play the devil. |
Và ra vẻ thánh nhân khi ta đóng vai quỷ dữ nhất. |
|
—William Shakespeare, Richard III |
—William Shakespeare, Richard Đệ Tam |
|
Alcohol and drug addiction can be a pitfall for many of this sign, for the fish is easily hooked and very susceptible to the illusion of well-being that they can provide. Elizabeth Taylor and Liza Minnelli, both prominent and talented Pisceans, have struggled with drug dependency. The pop stars Andy Gibb of the Bee Gees and Brian Jones of the Rolling Stones are two Pisceans who met their end in life through chronic involvement with drugs. Another such Piscean was Jack Kerouac, the American poet and novelist who was associated with the ‘beat’ movement and wrote of its lifestyle of poverty and freedom; he died young and an alcoholic. |
Nghiện rượu và ma túy có thể là cạm bẫy đối với nhiều người thuộc dấu hiệu này, vì cá dễ cắn câu và rất dễ bị mê hoặc bởi ảo tưởng về sự an lạc mà những chất ấy có thể đem lại. Elizabeth Taylor và Liza Minnelli, cả hai đều là những người Song Ngư nổi bật và tài năng, đã vật lộn với tình trạng lệ thuộc ma túy. Hai ngôi sao nhạc pop Andy Gibb của nhóm Bee Gees và Brian Jones của nhóm Rolling Stones là hai người Song Ngư đã kết thúc cuộc đời vì dính líu lâu dài với ma túy. Một người Song Ngư khác như thế là Jack Kerouac, nhà thơ và tiểu thuyết gia Mỹ gắn liền với phong trào “Beat”, người đã viết về lối sống nghèo khó và tự do của phong trào này; ông chết trẻ vì nghiện rượu. |
|
It has been said that the thirst for alcohol is merely an outward manifestation of an inner urge for spiritual union with the Self. To support this, Carl Jung pointed out that the Latin for alcohol is ‘spiritus’, and that it is identical with the same word in Latin used for the higher religious experience. He also said “The craving for alcohol is the equivalent, on a low level, of the spiritual thirst of our being for wholeness, expressed in medieval language: the union with god.” Of all the signs of the zodiac it is Pisces who can most readily be tempted to take an easy and often self-destructive path to an experience of the divine, whether it is through the psychedelic drug, fasting, the whipping of the flesh into abrasions, or by wandering in a wilderness. |
Người ta nói rằng cơn khát rượu chỉ là biểu hiện bên ngoài của thôi thúc bên trong muốn hợp nhất về mặt tinh thần với Chân ngã. Để củng cố nhận định này, Carl Jung chỉ ra rằng từ Latinh chỉ rượu là “tinh thần”, đồng nhất với từ Latinh dùng cho kinh nghiệm tôn giáo cao siêu. Ông cũng nói: “Sự thèm khát rượu, ở một cấp độ thấp, tương đương với cơn khát tinh thần của bản thể chúng ta đối với sự toàn vẹn, được diễn đạt bằng ngôn ngữ thời trung cổ là sự hợp nhất với Thượng đế.” Trong tất cả các dấu hiệu của Hoàng đạo, Song Ngư dễ bị cám dỗ nhất để chọn con đường dễ dàng và thường mang tính tự hủy nhằm đạt một kinh nghiệm về thiên tính, dù qua ma túy gây ảo giác, nhịn ăn, quất roi làm da thịt trầy xước hay lang thang trong hoang địa. |
|
Lest we overestimate the weaknesses of Pisces, we should not forget that this is the sign of the early Christians who fought raging storms in their fishing boats, who faced the lions of the arena as a price of their faith or were martyred in some other way for their convictions. Pisces possesses hidden depths which may not surface until his hour of need arrives. The devotion of the Piscean to his ideals in the face of tremendous stress and opposition has been a constant source of wonder to natives of other signs. |
Để tránh đánh giá quá cao những điểm yếu của Song Ngư, chúng ta không nên quên rằng đây là dấu hiệu của các tín đồ Kitô giáo thuở ban đầu, những người đã chống chọi với bão tố dữ dội trên thuyền đánh cá, đối mặt với sư tử trong đấu trường như cái giá cho đức tin hoặc chịu tử đạo theo cách khác vì niềm tin của mình. Song Ngư sở hữu những chiều sâu tiềm ẩn có thể không lộ ra cho đến khi giờ phút nguy nan đến. Sự tận tụy của người Song Ngư đối với lý tưởng khi phải đối mặt với căng thẳng và chống đối khủng khiếp luôn là nguồn kinh ngạc đối với người thuộc các dấu hiệu khác. |
The Piscean Child – Trẻ Em Song Ngư
|
Suffer the little children to come unto me, |
Hãy để trẻ nhỏ đến cùng Ta, |
|
and forbid them not: for of such is the kingdom |
đừng ngăn cấm chúng, vì Thiên Giới |
|
of God. |
thuộc về những ai giống như chúng. |
|
—Mark 10:14 |
—Mác 10:14 |
|
The inner world can be of greater importance and significance to Piscean children than an outer world which they often find harsh and confining. Preferring to live in a realm of fantasy and daydreams, they love to play at make-believe, or at anything or anywhere they can create a magical and mysterious place in which everything is possible. They greatly enjoy stories that appeal to their vivid and creative imaginations and which evoke the world of images and symbols rather than the factual and concrete. |
Thế giới bên trong có thể quan trọng và có thâm nghĩa đối với trẻ em Song Ngư hơn thế giới bên ngoài mà chúng thường thấy khắc nghiệt và gò bó. Thích sống trong miền tưởng tượng và mộng mơ, chúng ưa những trò giả vờ hoặc bất kỳ trò gì, ở bất cứ nơi đâu, cho phép chúng tạo nên một chốn huyền diệu và bí ẩn, nơi mọi điều đều có thể xảy ra. Chúng rất thích những câu chuyện hấp dẫn sự tưởng tượng sống động và sáng tạo, khơi gợi thế giới hình ảnh và biểu tượng hơn là những điều thực tế và cụ thể. |
|
This is why stories like J.M. Barrie’s Peter Pan and Lewis Carroll’s Alice in Wonderland hold great fascination for them. Some will be attracted to parables or stories that contain a message or meaning appealing to their sense of compassion and idealism. Others may prefer stories like those of Sherlock Holmes, such as The Hound of the Baskervilles, which deal with a sinister underworld of crime, mystery and intrigue. |
Đó là lý do những câu chuyện như Peter Pan của J. M. Barrie và Alice ở Xứ Sở Thần Tiên của Lewis Carroll có sức mê hoặc lớn đối với chúng. Một số em bị thu hút bởi các dụ ngôn hoặc câu chuyện chứa đựng một thông điệp hay ý nghĩa hấp dẫn lòng trắc ẩn và chủ nghĩa lý tưởng của mình. Những em khác có thể thích các truyện Sherlock Holmes như Con Chó Săn của Dòng Họ Baskerville, đề cập đến một thế giới ngầm hiểm ác của tội phạm, bí ẩn và âm mưu. |
|
These children enjoy any activity that allows expression for their intuitive and creative talents. Games that involve the hidden, mysterious or undercover, like playing blind-man’s buff, hide-and-seek or pretending to be spies, detectives, cops and robbers or forming secret societies with their oaths and secret passwords, all come naturally to them. Playing in or near water is also a delight for them; they will potter contentedly along the river bank, sit quietly for hours with a fishing rod or simply play at mud-pies. Swimming and all forms of water sports appeal to them, and they have especially a deep affinity for the sea, easily becoming absorbed in beachcombing, swimming and snorkelling, with many proving to be natural divers and sailors. Alternatively, they might create a pond in the garden or keep an aquarium stocked with fish; they will be happy for hours mucking about with water in whatever form. |
Những trẻ này thích mọi hoạt động cho phép biểu đạt tài năng trực giác và sáng tạo. Các trò liên quan đến điều che giấu, bí ẩn hoặc hoạt động ngầm, như bịt mắt bắt dê, trốn tìm, giả làm gián điệp, thám tử, cảnh sát và kẻ cướp, hoặc thành lập hội kín với lời thề và mật khẩu bí mật, đều đến với chúng một cách tự nhiên. Chơi trong nước hoặc gần nước cũng làm chúng thích thú; chúng sẽ vui vẻ quanh quẩn bên bờ sông, ngồi yên hàng giờ với cần câu hoặc đơn giản chơi nặn bánh bùn. Bơi lội và mọi môn thể thao dưới nước đều hấp dẫn chúng; chúng đặc biệt có mối đồng cảm sâu sắc với biển, dễ dàng say mê việc nhặt nhạnh trên bãi biển, bơi và lặn với ống thở, trong đó nhiều em tỏ ra có năng khiếu tự nhiên về lặn và đi thuyền. Hoặc chúng có thể tạo một ao nhỏ trong vườn hay nuôi một bể cá; chúng sẽ vui vẻ hàng giờ khi nghịch nước dưới bất kỳ hình thức nào. |
|
Organisations and institutions which present an ideal to be upheld, like the Scouts, Girl Guides, (Robert Baden-Powell, the founder of the scouting movement, was himself a Piscean) or the local church Sunday school can greatly appeal to them, and satisfy their need to belong to something. They are happiest in an aura of mystery and love to be the proud suppressers of information or the hoarders of secrets. In their own way, any of them would make an excellent Joseph Goebbels. Goebbels, the Nazi propagandist, was the master of the ‘big lie’. |
Các tổ chức và cơ sở đề ra một lý tưởng cần được duy trì, như Hướng đạo sinh, Nữ Hướng đạo, hoặc trường Chủ nhật của nhà thờ địa phương có thể rất hấp dẫn chúng và thỏa mãn nhu cầu thuộc về một điều gì đó. Chính Robert Baden-Powell, người sáng lập phong trào hướng đạo, cũng là người Song Ngư. Chúng hạnh phúc nhất trong bầu không khí bí ẩn và thích tự hào giữ kín thông tin hoặc tích trữ bí mật. Theo cách riêng, bất kỳ em nào trong số chúng cũng có thể trở thành một Joseph Goebbels xuất sắc. Goebbels, nhà tuyên truyền Quốc xã, là bậc thầy của “lời nói dối lớn”. |
|
Young Pisceans will make devoted friends and loyal members of their gang or group. Happy to be entrusted with a secret, they are always willing to cover up for a friend in trouble. Though loyal, their sensitivity makes them easily hurt; when wounded by a friend, some of the children of this mutable sign will turn on the latter with surprising ease, getting their own back by any underhand method they can find, such as spreading lies and smearing their reputation. |
Người Song Ngư trẻ tuổi sẽ là những người bạn tận tụy và thành viên trung thành của nhóm. Vui lòng khi được giao phó một bí mật, chúng luôn sẵn sàng che giấu cho người bạn gặp rắc rối. Dù trung thành, tính nhạy cảm khiến chúng dễ tổn thương; khi bị một người bạn làm đau lòng, một số trẻ thuộc dấu hiệu biến đổi này sẽ quay sang chống lại người ấy dễ dàng đến kinh ngạc, trả đũa bằng bất kỳ phương pháp khuất tất nào chúng tìm được, chẳng hạn tung tin dối trá và bôi nhọ danh tiếng. |
|
Their family may be like an institution to them, and they make fond and considerate children who will try hard to please their parents. The huge Kennedy family, with its home and compound in Boston are a typical example, and Catholics to boot. Many may dislike the routine and discipline that is a necessary part of the objective world, and it takes a sensitive parent to ensure that their Piscean child arrives at school, on time, with his homework completed. These children can easily feel imprisoned and victimised by such necessary disciplines, which should be applied firmly but sensitively, with plenty of positive encouragement. |
Gia đình có thể giống như một cơ sở đối với chúng, và chúng là những người con trìu mến, ân cần, luôn cố gắng làm vui lòng cha mẹ. Đại gia đình Kennedy, với ngôi nhà và khu dinh thự tại Boston, là một ví dụ điển hình, lại còn là tín đồ Công giáo. Nhiều em có thể không thích nề nếp và kỷ luật vốn là phần tất yếu của thế giới khách quan, và cần một phụ huynh nhạy cảm để bảo đảm trẻ Song Ngư đến trường đúng giờ và đã làm xong bài tập. Những trẻ này dễ cảm thấy bị giam cầm và ngược đãi bởi các kỷ luật cần thiết ấy; vì vậy, cần áp dụng chúng một cách kiên quyết nhưng nhạy cảm, kèm theo nhiều lời khích lệ tích cực. |
|
Piscean children will respect authority as long as it is not too objective, confining and insensitive, and especially if it somehow appeals to their devotional and idealistic nature. If authority truly thwarts them, they will be loathe to confront it, as Aries will, but prefer to get their way through evasive and elusive tactics, often carried out undercover and in secret. Being a little deceitful doesn’t bother them too much, and they should not be punished too harshly for lying, as they may not have a definite perception of what the truth actually is; they see no harm in an occasional lie if it secures for them what they need, and no-one gets hurt in the process. They also can be easily deceived by others; often too trusting, naive and gullible in their attitudes, they need to be taught caution, common sense with money, the rudiments of business acumen, and especially to differentiate fantasy from reality. |
Trẻ Song Ngư sẽ tôn trọng quyền uy miễn là nó không quá khách quan, gò bó và thiếu nhạy cảm, đặc biệt nếu nó bằng cách nào đó hấp dẫn bản chất sùng tín và lý tưởng của chúng. Nếu quyền uy thực sự cản trở chúng, chúng sẽ không muốn trực tiếp đối đầu như Bạch Dương, mà thích đạt mục đích bằng những chiến thuật né tránh và khó nắm bắt, thường được tiến hành ngầm và bí mật. Một chút dối trá không làm chúng quá bận tâm, và không nên phạt chúng quá nặng vì nói dối, bởi chúng có thể chưa nhận thức rõ chân lý thực sự là gì; chúng không thấy lời nói dối thỉnh thoảng có gì tai hại nếu nhờ đó đạt được điều mình cần mà không ai bị tổn thương. Chúng cũng có thể dễ bị người khác lừa dối; vì thường quá tin người, ngây thơ và cả tin, chúng cần được dạy sự thận trọng, lương tri thực tế trong việc dùng tiền, những kiến thức sơ đẳng về kinh doanh, và đặc biệt là phân biệt tưởng tượng với thực tại. |
|
Unlike most children, they are not especially attached to their toys and possessions, apart from those which have sentimental attachments for them. Indeed, these kind children, given a hard luck story, will easily be persuaded to part with their prized possessions or their pocket money or to be conned out of their lunch money at school. |
Không giống phần lớn trẻ em, chúng không đặc biệt gắn bó với đồ chơi và tài sản của mình, ngoại trừ những vật có ý nghĩa tình cảm. Quả thực, khi nghe một câu chuyện thương tâm, những trẻ tốt bụng này dễ bị thuyết phục trao đi vật sở hữu quý giá hoặc tiền tiêu vặt, hay bị lừa lấy mất tiền ăn trưa ở trường. |
|
They have a strong feeling nature, and the ease with which they can be swept away by their emotional currents can be their undoing. Prone to mysterious moods, it helps them retain their equilibrium if they can withdraw occasionally from the world to some secret place of their own, where they can find peace and quiet, and the wise parent should ensure that this is always possible for them. A tree-house, a place in the cellar or up in the loft can be a much-loved retreat to Piscean children. Their sensitivity makes it difficult for them to cope with prolonged stress, or tolerate emotional conflict for any length of time. When confronted by a scene of anger or violence they will quietly steal away to some place of sanctuary. Don’t forget, however, that these young fish can turn into piranhas when a treasured ideal of theirs is threatened and then the waters about them froth with their indignation. |
Chúng có bản chất cảm xúc mạnh mẽ, và việc dễ bị các dòng cảm xúc cuốn đi có thể dẫn đến sự tự hủy hoại. Vì dễ rơi vào những tâm trạng bí ẩn, chúng sẽ giữ được trạng thái cân bằng tốt hơn nếu thỉnh thoảng có thể rút khỏi thế giới đến một chốn bí mật của riêng mình, nơi chúng tìm được sự bình yên và tĩnh lặng; phụ huynh sáng suốt nên bảo đảm điều này luôn khả thi. Một ngôi nhà trên cây, một chỗ trong tầng hầm hoặc trên gác mái có thể trở thành nơi ẩn náu vô cùng yêu thích của trẻ Song Ngư. Tính nhạy cảm khiến chúng khó ứng phó với căng thẳng kéo dài hoặc chịu đựng xung đột cảm xúc quá lâu. Khi đối diện cảnh tức giận hoặc bạo lực, chúng sẽ lặng lẽ lẩn đi đến một nơi trú ẩn. Tuy nhiên, đừng quên rằng những chú cá non này có thể biến thành cá ăn thịt khi một lý tưởng quý báu của chúng bị đe dọa, và khi ấy vùng nước xung quanh sẽ sủi bọt vì sự phẫn nộ của chúng. |
|
The Piscean child can be both the most delightful and the most infuriating of the zodiac; normally charming and gentle, he is very sensitive to the pain and difficulty of others, and anxious to help and please, even at cost to himself. However, if the world does not please him and life proves too difficult, he can quickly sink into a state of apathy and self-pity, blaming others for his misfortunes. When life gets too tough for him, he may resort to illness as an excuse to retreat and find sanctuary, and the parent should keep a careful watch for this, for the Piscean child will all too easily run away from something he doesn’t like or finds too distasteful. ‘Swinging the lead’ can become a way of life for the more histrionic types of Piscean children. |
Trẻ Song Ngư có thể vừa đáng yêu nhất vừa gây bực mình nhất trong Hoàng đạo; thông thường duyên dáng và dịu dàng, em rất nhạy cảm trước nỗi đau và khó khăn của người khác, đồng thời nóng lòng muốn giúp đỡ và làm vui lòng họ, ngay cả khi bản thân phải chịu thiệt. Tuy nhiên, nếu thế giới không làm em hài lòng và cuộc sống tỏ ra quá khó khăn, em có thể nhanh chóng chìm vào trạng thái thờ ơ và tự thương hại, đổ lỗi cho người khác về những bất hạnh của mình. Khi cuộc sống trở nên quá khắc nghiệt, em có thể viện đến bệnh tật làm cớ rút lui và tìm nơi trú ẩn; cha mẹ nên cẩn thận theo dõi điều này, vì trẻ Song Ngư rất dễ trốn chạy khỏi điều mình không thích hoặc thấy quá khó chịu. Việc giả bệnh để trốn tránh trách nhiệm có thể trở thành lối sống của những trẻ Song Ngư thích cường điệu hơn. |
|
Uncertain of his abilities and capacities, this child requires a healthy amount of attention, appreciation and encouragement, but should never be overindulged or spoilt. He needs to be gently but firmly led towards learning to stand on his own feet and establishing his own sense of identity. Instilling the virtues of self-discipline and independence in him will help him direct and express his emotional drives in a constructive way. Without establishing these qualities he may drift through life not achieving anything, becoming a victim to his own lack of motivation. |
Vì không chắc chắn về năng lực và khả năng của mình, trẻ này cần nhận được sự quan tâm, trân trọng và khích lệ lành mạnh, nhưng tuyệt đối không nên được nuông chiều hoặc làm hư. Em cần được dẫn dắt nhẹ nhàng nhưng kiên quyết để học cách tự đứng trên đôi chân mình và thiết lập ý thức bản sắc riêng. Việc vun bồi đức tính tự kỷ luật và độc lập sẽ giúp em định hướng và biểu đạt các thôi thúc cảm xúc theo cách xây dựng. Nếu không thiết lập những phẩm tính này, em có thể trôi dạt suốt đời mà chẳng đạt được gì, trở thành nạn nhân của chính sự thiếu động lực. |
|
Many Piscean children like the support of an institution of some kind, which gives them a sense of identity and a focus for their idealistic nature. Those who are happy at school will be devoted and model pupils, providing an excellent example to others. However, these children have their own ways of learning, which do not necessarily fit in with the methods used at school. They can easily be thwarted in an establishment which does not allow and encourage their subjective and creative abilities. Drawn towards the arts rather than the sciences, they will find happy expression in this area; painting, drawing, music, poetry, drama and dancing are all natural avenues for them, and they can excel in such subjects if brought out of retreat and coached by expert teachers. |
Nhiều trẻ Song Ngư thích sự hỗ trợ của một cơ sở nào đó, nơi đem lại cho chúng ý thức về bản sắc và một tiêu điểm cho bản chất lý tưởng. Những em hạnh phúc ở trường sẽ là học sinh tận tụy, gương mẫu và nêu tấm gương xuất sắc cho người khác. Tuy nhiên, những trẻ này có cách học riêng, không nhất thiết phù hợp với các phương pháp được sử dụng ở trường. Chúng dễ bị cản trở trong một cơ sở không cho phép và khuyến khích các khả năng chủ quan và sáng tạo. Bị thu hút về nghệ thuật hơn khoa học, chúng sẽ tìm thấy sự biểu đạt vui vẻ trong lĩnh vực này; hội họa, vẽ, âm nhạc, thơ ca, kịch nghệ và khiêu vũ đều là những con đường tự nhiên, và chúng có thể xuất sắc trong các môn ấy nếu được đưa ra khỏi trạng thái thu mình và được các huấn sư chuyên môn hướng dẫn. |
|
Without such outlets, and forced into a highly objective and regimented education, they can all too easily become morose, resentful and spiteful. Unhappy and dissatisfied Piscean children may be tempted to turn to petty theft, shoplifting, playground muggings, and similar ‘underworld’ activities so as to satisfy their thwarted feelings and abilities; here may begin a life of constant involvement with the police and confinement in prison. Or they might withdraw, like the central character of Keith Waterhouse’s Billy Liar, into a world of fantasy and daydreams, which later in life might be enhanced with excursions into alcohol and drugs. The wise parent will introduce his Piscean child carefully into the disciplined use of alcohol, rather than allowing an initiation by his peers, and the subsequent excesses. Such a child also needs to be made aware of the addictive qualities of other drugs that teenagers often experiment with, for this is an area of particular weakness for him. |
Nếu không có những lối biểu đạt ấy và bị ép vào một nền giáo dục quá khách quan, khuôn phép, chúng rất dễ trở nên ủ dột, oán giận và cay độc. Trẻ Song Ngư bất hạnh và bất mãn có thể bị cám dỗ thực hiện những vụ trộm vặt, lấy cắp đồ trong cửa hàng, trấn lột ở sân trường và các hoạt động “thế giới ngầm” tương tự nhằm thỏa mãn những cảm xúc và khả năng bị cản trở; từ đây có thể bắt đầu một cuộc đời thường xuyên dính líu đến cảnh sát và bị giam trong tù. Hoặc chúng có thể rút lui như nhân vật trung tâm trong Billy Kẻ Nói Dối của Keith Waterhouse, vào một thế giới tưởng tượng và mộng mơ, rồi về sau có thể tăng cường thế giới ấy bằng những chuyến phiêu lưu vào rượu và ma túy. Cha mẹ sáng suốt sẽ cẩn thận hướng dẫn trẻ Song Ngư sử dụng rượu có kỷ luật, thay vì để bạn bè khai mở cho em cùng những hành vi quá độ tiếp theo. Trẻ như thế cũng cần nhận thức về tính gây nghiện của những loại ma túy khác mà thiếu niên thường thử nghiệm, vì đây là lĩnh vực đặc biệt yếu đối với em. |
|
Young Pisceans must have an outlet for their emotional energies and fantasies; they need to devote themselves to something, especially if it is greater than themselves. Some may turn to religion, and some susceptible youngsters have become caught up in and brainwashed by various highly devotional and sinister religious cults, even to the extent of having to be kidnapped and ‘de-programmed’ by anxious parents. The failure of the conventional churches to attract the young has led to many of them taking increasingly innovative and even desperate measures, to little avail. With the immanent arrival of the Age of Aquarius, young Pisceans are becoming more attracted to group causes like Save the Whale, and the raising of money for the needy through international pop concerts like Band Aid, expressing their devotional and compassionate impulses on an altogether more impersonal level. |
Người Song Ngư trẻ tuổi phải có lối biểu đạt cho năng lượng cảm xúc và những điều tưởng tượng của mình; họ cần hiến mình cho một điều gì đó, đặc biệt nếu nó cao cả hơn bản thân. Một số người có thể hướng đến tôn giáo, và một số thanh thiếu niên dễ bị ảnh hưởng đã rơi vào các giáo phái sùng tín cực đoan và hiểm ác, rồi bị tẩy não, thậm chí đến mức cha mẹ lo lắng phải bắt cóc họ về để “giải lập trình”. Việc các giáo hội truyền thống không thu hút được giới trẻ đã khiến nhiều giáo hội áp dụng những biện pháp ngày càng mới lạ, thậm chí tuyệt vọng, nhưng chẳng mấy hiệu quả. Khi Kỷ nguyên Bảo Bình sắp đến, người Song Ngư trẻ tuổi ngày càng bị thu hút bởi các lý tưởng tập thể như Cứu Cá Voi và việc gây quỹ cho người túng thiếu qua những buổi hòa nhạc pop quốc tế như Band Aid, qua đó biểu đạt các thôi thúc sùng tín và trắc ẩn ở một cấp độ hoàn toàn phi cá nhân hơn. |
HEALTH HINTS for PISCES – GỢI Ý SỨC KHỎE CHO SONG NGƯ
The Tissue Salts – Các Muối Mô
|
The Lord hath created medicines out of the earth; and he that is wise shall not abhor them.—Apocrypha, Sirach 38:4 |
Chúa đã tạo ra thuốc men từ đất; và người khôn ngoan sẽ không khinh chê chúng.—Ngụy Kinh, Huấn Ca 38:4 |
|
Esoteric research has shown that there are twelve basic ‘tissue salts’ which need to be replaced when the body is subject to stress. Normally the body cells can cope with the exigencies of everyday life, but energy expenditure at harsher and more sustained levels require cell salt replacement above that which can be normally provided from the body’s stores, and such replacement must be in a refined, ‘etheric’ state in order to move rapidly out of tissue fluids, through cell walls, to the sites of energy expenditure. In fact it would be more correct to relate them to the quantum state where particles (of salt) are able to act as waves. |
Nghiên cứu nội môn cho thấy có mười hai “muối mô” căn bản cần được bổ sung khi thể chịu căng thẳng. Thông thường, các tế bào của thể có thể ứng phó với những đòi hỏi của đời sống hằng ngày, nhưng việc tiêu hao năng lượng ở mức khắc nghiệt và kéo dài hơn đòi hỏi phải bổ sung lượng muối tế bào vượt quá mức mà nguồn dự trữ của thể thường có thể cung cấp. Sự bổ sung ấy phải ở trạng thái tinh luyện, “dĩ thái”, để nhanh chóng di chuyển từ dịch mô, xuyên qua thành tế bào, đến các vị trí tiêu hao năng lượng. Thực ra, sẽ chính xác hơn nếu liên hệ chúng với trạng thái lượng tử, nơi các hạt muối có thể hoạt động như sóng. |
|
The twelve tissue salts, as elaborated by Dr. W. H. Schuessler, not only supply the immediate deficiencies of a cell under stress, but arouse and stimulate the natural recuperative forces of the body as a whole. In no way do they interfere with the therapy of the orthodox physician, which should be continued where prescribed. In 1832, a medical paper announced that “All the essential components of the human body are great remedies.” The tissue salts are all body components and are, therefore, natural remedies. |
Mười hai muối mô, theo sự trình bày chi tiết của bác sĩ W. H. Schuessler, không chỉ bù đắp ngay những thiếu hụt của tế bào đang chịu căng thẳng mà còn đánh thức và kích thích các mãnh lực phục hồi tự nhiên của toàn thể cơ thể. Chúng hoàn toàn không cản trở liệu pháp của bác sĩ chính thống, vốn cần tiếp tục áp dụng khi đã được chỉ định. Năm 1832, một bài báo y khoa tuyên bố: “Mọi thành phần thiết yếu của cơ thể con người đều là những phương thuốc tuyệt vời.” Tất cả các muối mô đều là thành phần của cơ thể, vì vậy chúng là những phương thuốc tự nhiên. |
|
The twelve tissue salts have been related to the signs of the zodiac, so that the efficient astrologer can detect any latent weakness in body constitution in terms of the salts and assess and forecast the cyclical periods when these weaknesses are most likely to manifest. The required tissue salt is frequently indicated by the Sun Sign or the Rising Sign. |
Mười hai muối mô được liên hệ với các dấu hiệu Hoàng đạo, nhờ đó nhà chiêm tinh thành thạo có thể phát hiện bất kỳ điểm yếu tiềm ẩn nào trong thể chất xét theo các muối này, đồng thời đánh giá và dự báo những giai đoạn theo chu kỳ mà các điểm yếu ấy dễ biểu lộ nhất. Muối mô cần thiết thường được chỉ ra bởi dấu hiệu Mặt Trời hoặc dấu hiệu mọc. |
|
The Twelve Salts and the Zodiacal Signs: |
Mười Hai Muối và Các Dấu Hiệu Hoàng Đạo: |
|
• Aries: Potassium Phosphate |
• Bạch Dương: Phốt phát Kali |
|
• Taurus: Sodium Sulphate |
• Kim Ngưu: Sunfat Natri |
|
• Gemini: Potassium Sulphate |
• Song Tử: Sunfat Kali |
|
• Cancer: Calcium Sulphate |
• Cự Giải: Sunfat Canxi |
|
• Leo: Silica |
• Sư Tử: Silic |
|
• Virgo: Sodium Phosphate |
• Xử Nữ: Phốt phát Natri |
|
• Libra: Calcium Fluoride |
• Thiên Bình: Florua Canxi |
|
• Scorpio: Potassium Chloride |
• Hổ Cáp: Clorua Kali |
|
• Sagittarius: Magnesium Phosphate |
• Nhân Mã: Phốt phát Magie |
|
• Capricorn: Calcium Phosphate |
• Ma Kết: Phốt phát Canxi |
|
• Aquarius: Sodium Chloride |
• Bảo Bình: Clorua Natri |
|
• Pisces: Iron Phosphate |
• Song Ngư: Phốt phát Sắt |
|
The above correlations apply to man on the spiritual path, and differ somewhat from orthodox interpretations, but may equally be given to anyone anxious to fulfil a sensitive and spiritually responsible role in life. |
Những mối tương quan trên áp dụng cho con người trên Con Đường tinh thần và có phần khác với các cách diễn giải chính thống, nhưng cũng có thể được cung cấp cho bất kỳ ai mong muốn hoàn thành một vai trò nhạy cảm và có trách nhiệm tinh thần trong đời. |
|
The sign of Pisces is associated with the tissue salt Iron Phosphate, commonly known to biochemists as Ferr. Phos. This salt has a great affinity for oxygen and it is the means by which oxygen enters the blood stream. Plants transfer inorganic iron elements from the soil to their leaves where they form chlorophyll; iron and chlorophyll form the haemoglobin of the red corpuscles of the blood. Iron in the blood pigments and in the body cells is a powerful receptor for the life force, especially in Pisceans. |
Dấu hiệu Song Ngư gắn với muối mô Phốt phát Sắt, thường được các nhà sinh hóa học gọi là sắt phốt phát. Muối này có ái lực lớn với oxy và là phương tiện đưa oxy vào dòng máu. Thực vật chuyển các nguyên tố sắt vô cơ từ đất lên lá, nơi chúng tạo thành diệp lục; sắt và diệp lục tạo thành huyết sắc tố trong các hồng cầu. Sắt trong sắc tố máu và các tế bào của thể là một thụ thể mạnh mẽ đối với mãnh lực sự sống, đặc biệt nơi người Song Ngư. |
|
Without iron, the function of breathing would have no physiological value and metabolism could not take place; there would, therefore, be no assimilation of nutrients from digested food. A deficiency of iron in the system can lead to low blood pressure, anaemia, inflammations, gastritis, nephritis, rheumatism, neurasthenia, bleeding piles, haemorrhages and excessive menses. |
Nếu không có sắt, chức năng hô hấp sẽ không có giá trị sinh lý và quá trình trao đổi chất không thể diễn ra; do đó sẽ không có sự đồng hóa dưỡng chất từ thức ăn đã tiêu hóa. Thiếu sắt trong cơ thể có thể dẫn đến huyết áp thấp, thiếu máu, viêm, viêm dạ dày, viêm thận, thấp khớp, suy nhược thần kinh, trĩ chảy máu, xuất huyết và kinh nguyệt quá nhiều. |
|
Pisceans, therefore, should ensure that their diet includes a percentage of foods containing iron; these foods are of greater value if eaten raw, as cooking tends to negate the iron unless it is taken in very carefully. They should also take Ferr. Phos. when necessary, though Pisceans are fortunate in having a fairly large range of foods containing their cell salt, including the following: |
Vì vậy, người Song Ngư nên bảo đảm chế độ ăn của mình có một tỉ lệ thực phẩm chứa sắt; những thực phẩm này có giá trị cao hơn nếu ăn sống, vì việc nấu nướng thường làm mất tác dụng của sắt, trừ khi được thực hiện rất cẩn thận. Khi cần thiết, họ cũng nên dùng sắt phốt phát, dù người Song Ngư may mắn có khá nhiều loại thực phẩm chứa muối tế bào của mình, bao gồm: |
|
• Peas, beans, and green leafy vegetables such as spinach and lettuce. |
• Đậu Hà Lan, các loại đậu và rau lá xanh như rau chân vịt và rau diếp. |
|
• Dried fruits such as raisins, dates, figs and prunes. |
• Trái cây khô như nho khô, chà là, sung và mận khô. |
|
• Nuts, cereals, root vegetables and all fresh fruit. |
• Các loại hạt, ngũ cốc, rau củ và mọi loại trái cây tươi. |
Pisces and the Flower Remedies – Song Ngư và Các Phương Thuốc Từ Hoa
|
The flower remedies, as devised by Dr. Edward Bach, have long been known and valued by esoteric healers for their efficacy in treating the underlying causes of disease, rather than the mere symptoms. They are perfectly safe to use and make an ideal complement to orthodox treatments. It is an index of their increasing popularity that they are now readily available in many health food stores and healing centres. I can recommend four of the remedies in particular for the Pisces type: Heather, Hornbeam, Beech and Vine: |
Các phương thuốc từ hoa do bác sĩ Edward Bach sáng tạo từ lâu đã được các nhà trị liệu nội môn biết đến và coi trọng vì hiệu quả trong việc điều trị các nguyên nhân sâu xa của bệnh tật thay vì chỉ những triệu chứng. Chúng hoàn toàn an toàn khi sử dụng và là sự bổ sung lý tưởng cho các phương pháp điều trị chính thống. Việc hiện nay chúng có sẵn tại nhiều cửa hàng thực phẩm sức khỏe và trung tâm trị liệu cho thấy mức độ phổ biến ngày càng tăng. Tôi có thể đặc biệt đề xuất bốn phương thuốc cho người thuộc kiểu Song Ngư: Thạch Nam, Trăn, Dẻ Gai và Nho: |
|
Vine |
Nho |
|
At a first glance, one would hardly expect the Vine type to fall under the sign of Pisces, which we associate usually with the Second Ray qualities of Love Wisdom and the Sixth Ray qualities of Devotion and Idealism. The typical Vine type is harsh, crystallised, one-pointed, blunt and direct. The mind is well controlled, often at the expense of the heart. There is will and power abounding, justice enforced without much mercy, and might expressed that may be seldom right. |
Thoạt nhìn, người ta khó có thể cho rằng kiểu Nho thuộc dấu hiệu Song Ngư, vốn thường được chúng ta liên hệ với các phẩm tính Bác Ái – Minh Triết của cung hai và các phẩm tính Sùng tín cùng Chủ nghĩa Lý tưởng của cung sáu. Người thuộc kiểu Nho điển hình thì khắc nghiệt, kết tinh, nhất tâm, thẳng thừng và trực tiếp. Thể trí được kiểm soát tốt, thường phải trả giá bằng trái tim. Ý chí và quyền năng dồi dào, công lý được thi hành mà không có nhiều lòng khoan dung, và sức mạnh được biểu đạt nhưng hiếm khi chính đáng. |
|
These are useful individuals to have around in emergencies, who take command, restore order and maintain it. But sometimes they are loath to stand down from their term of office and go on to establish tyranny with a craving for power that will not be baulked by such niceties as decorum, tact, fair play and empathy. They impose their own regime on all and sundry about them. |
Đây là những người hữu ích trong tình trạng khẩn cấp; họ nắm quyền chỉ huy, khôi phục trật tự và duy trì nó. Nhưng đôi khi họ miễn cưỡng rời chức vụ khi mãn nhiệm và tiếp tục thiết lập nền chuyên chế với lòng khao khát quyền lực không để những điều tế nhị như lễ độ, khéo léo, công bằng và đồng cảm cản trở. Họ áp đặt chế độ riêng lên tất cả mọi người xung quanh. |
|
If they delegate, as they often must, they make sure that things are done their way: ‘I don’t care how you do it as long as you do it my way!’ They are difficult enough to work with, even when gifted and educated. However, without these two qualities, they can be positive slave-drivers and impossible tyrants. The tyranny may be in a parent so that the children are driven to study and dress and submit to disciplines one would hesitate to impose even on an adult. They are hard and they admit it; they are rigid and not sorry for it. |
Nếu ủy quyền, như họ thường buộc phải làm, họ sẽ bảo đảm mọi việc được thực hiện theo cách của mình: “Tôi không quan tâm bạn làm thế nào, miễn là bạn làm theo cách của tôi!” Ngay cả khi có tài năng và học thức, họ vẫn đủ khó để cùng làm việc. Tuy nhiên, nếu thiếu hai phẩm tính này, họ có thể trở thành những kẻ đốc công tàn bạo và bạo chúa không thể chịu nổi. Sự chuyên chế có thể biểu lộ nơi một phụ huynh, khiến con cái bị ép học hành, ăn mặc và phục tùng những kỷ luật mà người ta còn ngần ngại áp đặt ngay cả lên người trưởng thành. Họ cứng rắn và thừa nhận điều đó; họ cứng nhắc và không hề hối tiếc. |
|
A very fine illustration of them is contained in the description of the Earl of Shaftesbury from Absalom and Achitophel, by the poet John Dryden: |
Một minh họa rất sinh động về họ nằm trong phần mô tả Bá tước Shaftesbury ở tác phẩm Absalom và Achitophel của thi sĩ John Dryden: |
|
Sagacious, bold, and turbulent of wit; |
Thông tuệ, táo bạo, trí óc cuồng nhiệt; |
|
Restless, unfixed in principles and place, |
Bồn chồn, chẳng vững trong nguyên tắc lẫn nơi chốn, |
|
In power unpleased, impatient of disgrace; |
Có quyền vẫn bất mãn, chịu nhục chẳng kiên nhẫn; |
|
A fiery soul, which working out its way, |
Một linh hồn rực lửa, khi tự mở đường, |
|
Fretted the pigmy body to decay: |
Đã làm thân hình bé nhỏ hao mòn: |
|
And o’er informed the tenement of clay. |
Và thấm nhuần quá mức nơi trú ngụ bằng đất sét. |
|
A daring pilot in extremity; |
Một hoa tiêu gan dạ giữa cơn nguy biến; |
|
Pleased with the danger, when the waves went high |
Vui trước hiểm nguy khi sóng dâng cao, |
|
He sought the storms; but for a calm unfit, |
Y tìm đến bão tố; nhưng chẳng hợp cảnh yên bình, |
|
Would steer to nigh the sands to boast his wit. |
Lại lái quá gần bãi cát để khoe tài trí. |
|
Great wits are sure to madness near allied, |
Những trí tuệ lớn lao ắt gần kề điên loạn, |
|
And thin partitions do their bounds divide. |
Và chỉ vách ngăn mỏng manh phân chia ranh giới đôi bên. |
|
Else, why should he, with wealth and honour blest, |
Nếu không, sao y, được ban phú quý và danh vọng, |
|
Refuse his age the needful hours of rest? |
Lại khước từ những giờ nghỉ ngơi cần thiết cho tuổi già? |
|
Punish a body which he could not please; |
Trừng phạt một thân thể mà y không thể làm thỏa mãn; |
|
Bankrupt of life, yet prodigal of ease . . . ? |
Khánh kiệt sinh lực, nhưng lại phung phí sự an nhàn…? |
|
. . . In friendship false, implacable in hate, |
… Trong tình bạn thì giả dối, trong thù hận thì không nguôi, |
|
Resolved to ruin or to rule the State. |
Quyết hủy hoại hoặc cai trị quốc gia. |
|
The astrological clue to the Vine type is Pluto, the ruler of Pisces, itself a planet symbolising the energies of the First Ray of Will and Power, but channelled, in this instance, by a weak and unbalanced personality: weak in the personality sense of lacking the synthesis of love and will, power and wisdom . . . weak in the sense of displaying individual traits with erratic and almost volcanic qualities. As lord of the twelfth house, Pluto is prone to corrupt in the same way that power corrupts. |
Manh mối chiêm tinh của kiểu người Nho là Sao Diêm Vương, chủ tinh của Song Ngư, bản thân là hành tinh tượng trưng cho các năng lượng của Cung Một, tức Ý Chí và Quyền Năng, nhưng trong trường hợp này lại được dẫn truyền qua một phàm ngã yếu ớt và mất cân bằng: yếu theo nghĩa phàm ngã vì thiếu sự tổng hợp giữa bác ái và ý chí, quyền năng và minh triết… yếu theo nghĩa biểu lộ những đặc điểm cá nhân thất thường và gần như mang tính núi lửa. Là chủ tinh của nhà mười hai, Sao Diêm Vương dễ làm băng hoại, cũng như quyền lực làm băng hoại. |
|
Beech |
Dẻ Gai |
|
At first glance, the rigidity of Beech smacks of the Fifth Ray of Concrete Knowledge and Analytical Science and, indeed, it contains so many negative intellectual qualities that Pisces would seem to be out of place here. The truth is that Beech is associated with strong Sixth Ray qualities where devotion and idealism are in the narrowest grooves of expression. It is the dogma of Pisces that gives the rigidity to the Beech type. |
Thoạt nhìn, tính cứng nhắc của Dẻ Gai mang đậm dấu ấn Cung Năm của Tri Thức Cụ Thể và Khoa Học Phân Tích; quả thực, nó chứa quá nhiều phẩm tính trí tuệ tiêu cực đến mức Song Ngư dường như không phù hợp ở đây. Sự thật là Dẻ Gai gắn với những phẩm tính mạnh mẽ của Cung Sáu, nơi lòng sùng tín và chủ nghĩa lý tưởng vận hành trong những lối biểu lộ chật hẹp nhất. Chính giáo điều của Song Ngư đem lại tính cứng nhắc cho kiểu người Dẻ Gai. |
|
He looks for faults eternally in others and never fails to sit in judgement, judging not once but many times the same fault. There is lack of humility and compassion. It is very rare to find wide experience and education in these types. They are centred on a narrow approach to divinity and an even narrower outlook on life. Anyone who does not fall in line and worship the same God or the same ideals which the Beech type propounds or upholds becomes the target for attack. |
Y luôn tìm lỗi ở người khác và không bao giờ bỏ lỡ cơ hội phán xét, không chỉ một lần mà nhiều lần về cùng một lỗi lầm. Y thiếu khiêm nhường và lòng trắc ẩn. Rất hiếm khi những người thuộc kiểu này có kinh nghiệm sâu rộng và học vấn cao. Họ tập trung vào một cách tiếp cận chật hẹp đối với thiên tính và một cái nhìn còn chật hẹp hơn về cuộc sống. Bất kỳ ai không phục tùng và không thờ cùng một Thượng đế hoặc những lý tưởng mà kiểu người Dẻ Gai đề xướng hay bảo vệ đều trở thành mục tiêu công kích. |
|
Pisces has many Second Ray qualities, including empathy, but this is lacking in the Beech type who just cannot put himself in another’s place. When they criticise, they raise their eyes to heaven, not so much to signify their disapproval, but more to imply that their disapproval has the backing of the highest sources. There is a spiritual pride which enters onto all planes, manifesting intellectually as arrogance, emotionally as dogma and physically as unbridled and misdirected energy. |
Song Ngư có nhiều phẩm tính Cung Hai, kể cả sự đồng cảm, nhưng kiểu người Dẻ Gai lại thiếu phẩm tính này vì y hoàn toàn không thể đặt mình vào hoàn cảnh của người khác. Khi phê phán, họ ngước mắt lên trời, không hẳn để biểu thị sự bất đồng mà chủ yếu nhằm ám chỉ rằng sự bất đồng của họ được những nguồn cao nhất hậu thuẫn. Một niềm kiêu hãnh tinh thần xâm nhập mọi cõi, biểu lộ trên phương diện trí tuệ thành tính ngạo mạn, trên phương diện cảm xúc thành giáo điều và trên phương diện hồng trần thành năng lượng không được kiềm chế và bị định hướng sai lạc. |
|
The harmful thoughts and feelings set aflood by Beech types return to them in numerous ways, producing skin allergies, flushing, a feeling of bloatedness, pre-menstrual tension and other apoplectic signs and symptoms. Beech types create their own swamp land of irritations, and the wonder is that they survive the quicksands that they create. |
Những tư tưởng và cảm xúc gây hại mà kiểu người Dẻ Gai tuôn tràn ra sẽ trở lại với họ bằng vô số cách, gây dị ứng da, đỏ bừng, cảm giác đầy trướng, căng thẳng tiền kinh nguyệt cùng những dấu hiệu và triệu chứng khác của chứng sung huyết. Kiểu người Dẻ Gai tự tạo nên vùng đầm lầy đầy kích động của mình, và điều đáng kinh ngạc là họ vẫn sống sót giữa những bãi cát lún do chính mình tạo ra. |
|
If this may seem harsh, let us immediately soften the statements with the reminder that Beech types can be changed suddenly and quite remarkably into manifesting attributes of the Ray of Love Wisdom, to which they would be heir in happier circumstances. Their energies are bottled below the diaphragm in the solar plexus chakra, when they should be directed constantly towards the heart centre, learning to change selfish love into selfless love, separativeness into inclusiveness, lack of discrimination into sensitive discrimination of what is real and what is unreal, sensitivity of self into sensitivity to the Higher Self. |
Nếu điều này có vẻ khắc nghiệt, chúng ta hãy lập tức làm dịu những nhận định ấy bằng cách nhắc rằng kiểu người Dẻ Gai có thể đột ngột và hết sức đáng kể chuyển sang biểu lộ các thuộc tính của Cung Bác Ái – Minh Triết, vốn là di sản của họ trong những hoàn cảnh thuận lợi hơn. Năng lượng của họ bị dồn nén dưới cơ hoành, trong luân xa tùng thái dương, trong khi lẽ ra nó phải liên tục hướng về trung tâm tim; họ cần học cách chuyển tình yêu ích kỷ thành tình yêu vị tha, tính chia rẽ thành tính bao gồm, sự thiếu phân biện thành khả năng phân biện tinh tế giữa điều chân thực và điều hư giả, sự nhạy cảm về bản thân thành sự nhạy cảm với Bản Ngã Cao Siêu. |
|
The Beech type needs to practice the application of love wisely and the dissemination of wisdom lovingly in his daily life. He needs to turn the other cheek and to learn to place himself in the same circumstances in which he finds others. At his best, the Beech type is the true soldier of conscience, bringing loving support, inclusiveness, compassion, humour and justice to the ideals that he holds. |
Kiểu người Dẻ Gai cần thực hành việc vận dụng tình thương một cách minh triết và truyền bá minh triết bằng tình thương trong đời sống hằng ngày. Y cần đưa má bên kia ra và học cách đặt mình vào chính những hoàn cảnh mà y thấy người khác đang lâm vào. Ở trạng thái tốt đẹp nhất, kiểu người Dẻ Gai là chiến sĩ chân chính của lương tri, đem sự hỗ trợ đầy tình thương, tính bao gồm, lòng trắc ẩn, óc hài hước và công lý đến những lý tưởng mà y theo đuổi. |
|
Hornbeam |
Trăn |
|
Some say that work never killed anyone. That may be true, but there is no doubt that exhaustion can kill. The body has its own ways of showing resentment at its abuse, and exhaustion is one way in which it attempts to give warning signals that its resources, usually mental ones, are near the end of their tether. |
Có người nói rằng công việc chưa từng giết chết ai. Điều đó có thể đúng, nhưng chắc chắn kiệt sức có thể gây chết người. Thể xác có những cách riêng để biểu lộ sự phản kháng trước việc bị lạm dụng, và kiệt sức là một cách nó cố gắng phát tín hiệu cảnh báo rằng các nguồn lực của nó, thường là nguồn lực trí tuệ, đã gần cạn kiệt. |
|
Just as man’s body builds up a rejection of things physical as in an allergic response, his mental body does its rejecting, too, even of the most unexpected things and often only after many years have passed. In most instances, mental rejection shows outwardly as lack of energy, tiredness or nervous exhaustion. |
Cũng như cơ thể con người hình thành phản ứng loại bỏ những yếu tố hồng trần, chẳng hạn phản ứng dị ứng, thể trí cũng có phản ứng loại bỏ, ngay cả đối với những điều bất ngờ nhất và thường chỉ sau khi nhiều năm trôi qua. Trong phần lớn trường hợp, sự loại bỏ về trí tuệ biểu lộ ra ngoài thành thiếu năng lượng, mệt mỏi hoặc suy nhược thần kinh. |
|
Some depressions result from a failure to express oneself, others from continuous overemphasis on self- expression. All can give physical symptoms of tiredness. We can die from the exhaustion of pure mental suffering or the emotional pain of a broken heart. Esoteric healing teaches the value of change, of undertaking small, pleasurable tasks or excursions to lessen the heavy demands of work or services. Even orthodox medicine values a change of scenery or even of occupation when signs of exhaustion or persistent tiredness appear. |
Một số trạng thái trầm cảm bắt nguồn từ việc không thể biểu lộ bản thân, số khác lại do liên tục quá nhấn mạnh việc tự biểu lộ. Tất cả đều có thể gây nên những triệu chứng mệt mỏi về thể chất. Chúng ta có thể chết vì kiệt sức do đau khổ thuần túy về trí tuệ hoặc do nỗi đau cảm xúc của một trái tim tan vỡ. Trị Liệu Huyền Môn giảng dạy giá trị của sự thay đổi, của việc đảm nhận những công việc nhỏ đem lại niềm vui hoặc thực hiện những chuyến đi để giảm nhẹ các đòi hỏi nặng nề của công việc hay sự phụng sự. Ngay cả y học chính thống cũng coi trọng việc thay đổi phong cảnh hoặc nghề nghiệp khi xuất hiện dấu hiệu kiệt sức hay mệt mỏi dai dẳng. |
|
The Hornbeam type is often over-organised. The way of life presents too many demands on the person’s attention, rather than too many responsibilities. The attention to detail, to the maintenance of order, of ‘spit and polish’, etc., may comfort the personality, but rarely satisfies the Soul, the sovereign within. And when ‘the wood can’t be seen for the trees,’ exhaustion supervenes or, as the Bible says, “Where there is no vision, the people perish.” (Proverbs 29:18). |
Kiểu người Trăn thường tổ chức quá mức. Lối sống đặt quá nhiều đòi hỏi lên sự chú ý của người ấy, chứ không hẳn có quá nhiều trách nhiệm. Việc chú ý đến chi tiết, duy trì trật tự, giữ mọi thứ “bóng loáng và chỉnh tề”, v.v., có thể an ủi phàm ngã nhưng hiếm khi làm thỏa mãn Linh hồn, đấng chủ tể bên trong. Và khi “chỉ thấy cây mà không thấy rừng”, tình trạng kiệt sức sẽ phát sinh; hay như Kinh Thánh nói: “Nơi nào không có tầm nhìn, dân chúng sẽ diệt vong.” (Châm Ngôn 29:18). |
|
The exhaustion of the Hornbeam type is not the result of one specific event, like an illness or a setback (calling for Olive and/or Gentian). Hornbeam more often results from a process developing over years and years. Every action, every thought, every word and almost every deed for Hornbeam is contingent upon his being well enough, rested enough, for it. |
Sự kiệt sức của kiểu người Trăn không phải là kết quả của một biến cố cụ thể, như bệnh tật hay thất bại, vốn cần dùng Ô Liu hoặc Long Đởm. Trạng thái Trăn thường là kết quả của một tiến trình phát triển qua nhiều năm. Với kiểu người Trăn, mọi hành động, mọi tư tưởng, mọi lời nói và gần như mọi việc làm đều tùy thuộc vào việc y có đủ khỏe, đủ nghỉ ngơi để thực hiện hay không. |
|
When thinking about the Hornbeam state, there comes to mind the visual image of a child or an animal with a thorn deeply embedded in the sole of its foot, and he is always reminded of it when any effort must be made, the pain of which draws energy from the aura. |
Khi nghĩ đến trạng thái Trăn, người ta hình dung một đứa trẻ hoặc con vật có chiếc gai cắm sâu vào lòng bàn chân; mỗi khi cần gắng sức, nó lại bị nhắc nhớ đến chiếc gai ấy, và cơn đau rút năng lượng khỏi hào quang. |
|
The positive Hornbeam type learns to co-ordinate time with effort, using both cyclically, remembering always to allow for effort and, above all else, to employ the energy of joy in everything he does. The occult maxim relevant here is “Joy is wisdom and wisdom is energy”, implying the Second Ray, love-wisdom, qualities of Pisces. |
Kiểu người Trăn tích cực học cách phối hợp thời gian với nỗ lực, vận dụng cả hai theo chu kỳ, luôn nhớ dành chỗ cho sự cố gắng và trên hết là sử dụng năng lượng của sự hoan hỉ trong mọi việc mình làm. Châm ngôn huyền môn thích hợp ở đây là: “Sự hoan hỉ là minh triết và minh triết là năng lượng”, hàm ý các phẩm tính Cung Hai, Bác Ái – Minh Triết, của Song Ngư. |
|
Heather |
Thạch Nam |
|
The main difficulty here is endless concern with oneself. The Heather type would like her name to be on everybody’s lips, to be the cynosure of all eyes. She would like to have a captive audience ever present to delight with idylls and stories of praise about herself. All subjects are turned in that direction . . . you name it and she has her own anecdote for it, chosen from her many memories of herself. Your observations are made unimportant by the sheer torrent and expertise of her own personal ones. |
Khó khăn chính ở đây là sự quan tâm bất tận đến bản thân. Kiểu người Thạch Nam muốn tên mình luôn ở trên môi mọi người và muốn trở thành tâm điểm của mọi ánh mắt. Bà muốn luôn có một cử tọa không thể rời đi để làm họ say mê bằng những khúc ca và câu chuyện ca ngợi chính mình. Mọi đề tài đều bị hướng theo chiều ấy… bất kể bạn nêu điều gì, bà đều có một giai thoại riêng về nó, được chọn từ vô số ký ức về bản thân. Những nhận xét của bạn trở nên không đáng kể trước dòng thác dữ dội và tài nghệ kể chuyện cá nhân của bà. |
|
Heather types saps energy from those who are ‘captive’, especially Mimulus types. They complain bitterly when they can’t get feedback, when there is no audience or when the only associates are worn-out companions. They cannot bear solitude, and if something goes wrong, they must communicate with someone . . . usually through the telephone if no victim is immediately available. |
Kiểu người Thạch Nam hút cạn năng lượng của những người bị họ “cầm giữ”, đặc biệt là kiểu người Mimulus. Họ phàn nàn cay đắng khi không nhận được phản hồi, khi không có người nghe hoặc khi chỉ còn những người bạn đồng hành đã kiệt sức. Họ không thể chịu nổi cô độc; nếu có chuyện không ổn, họ phải giao tiếp với ai đó… thường qua điện thoại nếu không có sẵn nạn nhân bên cạnh. |
|
We all have a sprig of Heather in our makeup and know the frustration of having important news (about ourselves or others) that will make us burst if we don’t communicate it. Heather types cannot deal with their own problems without having confidants. In the esoteric world, wandering psychics become targets for these types who will pay well to be listened to. Their therapy should not only be the flower remedy Heather, but they should be made to listen without answering, for hours on end, to the problems of others. |
Tất cả chúng ta đều có một nhánh Thạch Nam trong cấu tạo của mình và đều biết cảm giác bức bối khi có tin quan trọng về mình hoặc người khác khiến ta tưởng như sẽ nổ tung nếu không kể ra. Kiểu người Thạch Nam không thể xử lý vấn đề của mình nếu không có người tâm sự. Trong thế giới huyền bí, các nhà thông linh lang thang trở thành mục tiêu của những người này, vốn sẵn lòng trả hậu hĩnh để được lắng nghe. Liệu pháp dành cho họ không chỉ nên là tinh chất hoa Thạch Nam, mà họ còn phải bị buộc lắng nghe các vấn đề của người khác hàng giờ liền mà không được trả lời. |
|
The positive Heather type is an experienced veteran of suffering and campaigning for mankind. He remains a disciplinarian but sets aside his own burdens to help others on their way . . . not with softness and sympathetic advice, but with firm example and loving care. This is the role typically played by the American actor Richard Widmark: that of a war veteran brutally mauled at the front, with no illusions or glamour about what lies ahead of the recruits he has been brought back to train. He is a father to them, but not a lap-nurse. He points the way and provides crude justice and compassionate ruthlessness to get his crew into shape. He must hold up his own military career for these backwater duties . . . he puts his own problems aside and attend to the more urgent task of preparing others; training his younger brothers not to make the mistakes he made. |
Kiểu người Thạch Nam tích cực là một cựu binh từng trải qua đau khổ và tranh đấu vì nhân loại. Y vẫn nghiêm khắc giữ kỷ luật nhưng gác lại gánh nặng của mình để giúp người khác tiến bước… không bằng sự mềm yếu và lời khuyên đầy cảm tính, mà bằng tấm gương kiên định và sự chăm sóc đầy tình thương. Đây là vai trò điển hình của nam diễn viên Mỹ Richard Widmark: một cựu binh bị thương tích tàn khốc ngoài mặt trận, không mang ảo tưởng hay ảo cảm nào về những gì đang chờ đón các tân binh mà y được gọi về huấn luyện. Y là người cha của họ, nhưng không phải người bảo mẫu nuông chiều. Y chỉ đường và áp dụng công lý thô ráp cùng sự nghiêm khắc đầy trắc ẩn để rèn luyện đội ngũ. Y phải tạm gác binh nghiệp của mình để thực hiện những nhiệm vụ nơi hậu phương này… y gạt vấn đề riêng sang một bên và chăm lo công việc cấp bách hơn là chuẩn bị cho người khác; huấn luyện các huynh đệ trẻ tuổi để họ không phạm những sai lầm mà y từng phạm. |
THE EVOLVED PISCEAN – NGƯỜI SONG NGƯ ĐÃ TIẾN HÓA
|
Easy is the way down to the Underworld: by night and by day dark Hades’ door stands open; but to retrace one’s steps and to make a way out to the upper air, that’s the task, that is the labour.—Virgil, Aeneid |
Con đường đi xuống Âm Phủ thật dễ dàng: đêm cũng như ngày, cánh cửa tối tăm của Hades luôn rộng mở; nhưng quay lại theo bước cũ và mở đường trở về miền không khí phía trên, đó mới là nhiệm vụ, đó mới là kỳ công.—Virgil, Aeneid |
|
The water of Pisces is that of the ocean; boundless, infinitely deep, with many hidden currents, most of it unseen and unknown. In Cancer, the feelings are nurtured; in Scorpio they are intensified. In Pisces, they are taken to great depths; this sign embraces both the heights and the abysses of human emotion. As the last sign of the zodiac, which started with Aries, Pisces can be said to represent the sum total of the collective experience of all the other signs. |
Nước của Song Ngư là nước đại dương: vô biên, sâu thẳm vô tận, với nhiều dòng chảy ẩn giấu, phần lớn không thể nhìn thấy và chưa được biết đến. Trong Cự Giải, cảm xúc được nuôi dưỡng; trong Hổ Cáp, chúng được tăng cường. Trong Song Ngư, chúng được đưa xuống những độ sâu lớn; dấu hiệu này bao gồm cả những đỉnh cao lẫn vực thẳm của cảm xúc con người. Là dấu hiệu cuối cùng của Hoàng đạo bắt đầu từ Bạch Dương, có thể nói Song Ngư tượng trưng cho tổng thể kinh nghiệm tập thể của mọi dấu hiệu khác. |
|
The Fish, therefore, must not only be able to find his direction in shallow waters, where there is light, but also be able to swim to great depths, where there is total darkness. Here, the faculty of intuition is his only means of direction. What is unseen or unknown may yet be intuited with the inner senses. Pisces knows that understanding and wisdom are not the fruit of the intellect alone; as the deeply religious philosopher Blaise Pascal once wrote: “The heart has its reasons which reason knows nothing of.” (Pensèes). When Pisces learns to transmute the emotional energies of the solar plexus chakra to that of the heart centre, he will achieve such powers of intuition. |
Vì vậy, Cá không chỉ phải tìm được phương hướng trong vùng nước nông có ánh sáng, mà còn phải bơi được xuống những độ sâu hoàn toàn tối tăm. Tại đây, khả năng trực giác là phương tiện định hướng duy nhất của y. Điều không thể nhìn thấy hoặc chưa được biết đến vẫn có thể được trực nhận bằng các giác quan bên trong. Song Ngư biết rằng sự thấu hiểu và minh triết không chỉ là thành quả của trí năng; như triết gia tôn giáo sâu sắc Blaise Pascal từng viết: “Trái tim có những lý lẽ mà lý trí hoàn toàn không biết đến.” (Tư Tưởng). Khi Song Ngư học cách chuyển hoá năng lượng cảm xúc của luân xa tùng thái dương thành năng lượng của trung tâm tim, y sẽ đạt được những quyền năng trực giác như thế. |
|
Remembering that our bodies have a high water content, we should recall the early Christian teachings of Jesus being a fisher of men. As a fish lives in water, man lives in a continuum which links him with all other living things, and through this continuum he is able to reach all things. In meditation this invisible link becomes a reality and can be used to reach anyone or anything. The fourth postulate of Ancient Wisdom, as described in my book The Jewel in the Lotus, is relevant here: |
Khi nhớ rằng cơ thể chúng ta chứa một lượng nước lớn, chúng ta cũng nên nhớ lại giáo huấn Kitô giáo thuở đầu nói rằng Đức Jesus là người đánh lưới nhân loại. Cá sống trong nước thế nào thì con người sống trong một trường liên tục nối kết y với mọi sinh vật khác như thế; qua trường liên tục này, y có thể vươn đến muôn loài. Trong tham thiền, mối liên kết vô hình ấy trở thành hiện thực và có thể được dùng để tiếp cận bất kỳ người nào hay sự vật nào. Tiên đề thứ tư của Minh Triết Ngàn Đời, như được mô tả trong sách Viên Ngọc trong Hoa Sen của tôi, rất thích hợp ở đây: |
|
There is a continuum which links all living things together so that the smallest cell does not pulsate without its effects being felt in the furthest reaches of the solar system. |
Có một trường liên tục nối kết mọi sinh vật với nhau, đến mức tế bào nhỏ bé nhất cũng không rung động mà tác động của nó lại không được cảm nhận tại những vùng xa xôi nhất của hệ mặt trời. |
|
Seclusion may play an important part in the life of the Piscean, but the true native of this sign is never lonely, for he has an innate ability to feel at one with everything. His sense of self is diffused, and broadens to include not only those around him but the whole of creation. Compassion and harmlessness, therefore, are two of the fundamental qualities of evolved Pisceans, especially when their heart chakra is aroused and radiant. They have the capacity to feel with the sorrow and suffering of others whilst still retaining a very necessary emotional detachment. |
Sự ẩn cư có thể giữ vai trò quan trọng trong cuộc đời người Song Ngư, nhưng người thực sự sinh dưới dấu hiệu này không bao giờ cô đơn, vì y có khả năng bẩm sinh cảm thấy hợp nhất với mọi vật. Ý niệm về bản thân của y trở nên lan tỏa và mở rộng để bao gồm không chỉ những người xung quanh mà cả toàn thể tạo vật. Vì vậy, lòng trắc ẩn và tính vô tổn hại là hai phẩm tính căn bản của người Song Ngư đã tiến hóa, đặc biệt khi luân xa tim của họ được khơi dậy và tỏa sáng. Họ có khả năng đồng cảm với nỗi buồn và đau khổ của người khác trong khi vẫn duy trì sự tách rời cảm xúc hết sức cần thiết. |
|
Pisceans can make excellent counsellors, especially if they can work on an intuitive and artistic level, using symbols and imagery, and drawing upon the deep reservoirs of energy that these give access to. Such techniques are used in psychosynthesis, devised by the psychologist and esotericist Roberto Assagioli, himself born in Pisces. In its true sense, psycho-synthesis means the breaking down of the existing structure of the personality and the rebuilding of it around a higher point, the soul or Self. As it is written in St Luke, 22:42: “Nevertheless, not my will, but thine, be done”. |
Người Song Ngư có thể trở thành những cố vấn xuất sắc, đặc biệt nếu họ có thể làm việc trên cấp độ trực giác và nghệ thuật, sử dụng biểu tượng và hình ảnh, đồng thời khai thác những kho năng lượng sâu thẳm mà chúng mở lối tới. Những kỹ thuật như vậy được dùng trong ngành tổng hợp tâm lý do nhà tâm lý học và nhà bí truyền học Roberto Assagioli, bản thân sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, xây dựng. Theo nghĩa chân thực, tổng hợp tâm lý là phá vỡ cấu trúc hiện hữu của phàm ngã rồi tái thiết nó quanh một điểm cao hơn, tức linh hồn hay Bản Ngã. Như được viết trong Thánh Luca 22:42: “Dẫu vậy, xin đừng theo ý con, mà theo ý Ngài.” |
|
Pisces, in many ways, is ideally suited to such a task. His devotional qualities sustain him when others would have fallen by the wayside. Alternatively, for those who stray from the path, some form of self-undoing like drink, drugs, crime and imprisonment may return him naked before God. The symbol of the crucifixion suggests the death of the ego, which is a necessary prerequisite for rebirth into the Self; the sublimation of that ego to something greater and higher is a natural Piscean process. As the sign of the saviour, Pisces suggests the last crucifixion before transformation into the superhuman kingdom, the yoga or union with God. |
Theo nhiều phương diện, Song Ngư thích hợp một cách lý tưởng với nhiệm vụ ấy. Các phẩm tính sùng tín nâng đỡ y khi những người khác đã gục ngã bên đường. Mặt khác, đối với những ai lạc khỏi Đường Đạo, một hình thức tự hủy hoại nào đó như rượu chè, ma túy, tội phạm và tù đày có thể đưa y trở về trần trụi trước Thượng đế. Biểu tượng đóng đinh trên thập giá gợi ra cái chết của phàm ngã, vốn là điều kiện tiên quyết cần thiết để tái sinh vào Bản Ngã; việc thăng hoa phàm ngã ấy thành một điều cao cả hơn là tiến trình tự nhiên của Song Ngư. Là dấu hiệu của đấng cứu thế, Song Ngư gợi ra lần đóng đinh cuối cùng trước khi chuyển đổi vào giới siêu nhân, tức yoga hay sự hợp nhất với Thượng đế. |
|
The emphasis that Assagioli placed upon the cultivation of the will can be of great benefit to Pisceans, for this is a quality which they often lack. When they can learn to become more mentally polarised, harnessing and directing their powerful astral nature, they can become a potent and regenerating force for good in the world, learning to apply love wisely and wisdom lovingly. |
Sự nhấn mạnh của Assagioli vào việc vun bồi ý chí có thể đem lại lợi ích lớn cho người Song Ngư, vì đây là phẩm tính họ thường thiếu. Khi học được cách phân cực trí tuệ hơn, chế ngự và định hướng bản chất cảm dục mạnh mẽ của mình, họ có thể trở thành một mãnh lực hướng thiện đầy quyền năng và tái sinh trong thế gian, đồng thời học cách vận dụng tình thương một cách minh triết và minh triết bằng tình thương. |
|
They can then put to practical use all their fine powers of imagination and idealism in areas such as the arts and selfless service in healing or religious life. Transcending personal love, they can transform their emotional energies from the separative, selfish and attaching, to an ability to love universally and inclusively, with a selfless and gracious concern for all humanity and its suffering, inspiring those around them with their strong faith, enthusiasm and depth of understanding. |
Bấy giờ, họ có thể đưa mọi quyền năng tinh tế của sự tưởng tượng và chủ nghĩa lý tưởng vào ứng dụng thực tiễn trong những lĩnh vực như nghệ thuật và sự phụng sự vị tha qua chữa lành hoặc đời sống tôn giáo. Khi vượt lên trên tình yêu cá nhân, họ có thể chuyển đổi năng lượng cảm xúc từ tính chia rẽ, ích kỷ và bám víu thành khả năng yêu thương một cách phổ quát và bao gồm, với sự quan tâm vị tha và thanh nhã dành cho toàn thể nhân loại cùng nỗi đau khổ của nhân loại, truyền cảm hứng cho những người xung quanh bằng đức tin mạnh mẽ, nhiệt huyết và sự thấu hiểu sâu sắc của mình. |
|
Pisceans, having such an enthusiasm for spiritual ideals are sometimes lacking in their ability to handle material issues, but the evolved types draw upon the earthy practicality of their complimentary sign, Virgo, and become perfectionists in a truly practical sense. With the aid of Virgo, Pisceans can cultivate a vital sense of discrimination, choosing to succour only that which they know is truly deserving and worthwhile. This allows them to see through the fraudulent and the dishonest, whilst still retaining a sense of the miraculous and the divine: |
Vì nhiệt thành với các lý tưởng tinh thần, người Song Ngư đôi khi thiếu khả năng xử lý những vấn đề vật chất, nhưng kiểu người đã tiến hóa sẽ khai thác tính thực tiễn thuộc hành thổ của dấu hiệu bổ sung là Xử Nữ và trở thành người cầu toàn theo nghĩa thật sự thực tiễn. Với sự trợ giúp của Xử Nữ, người Song Ngư có thể vun bồi ý thức phân biện thiết yếu, chỉ chọn trợ giúp những gì họ biết là thực sự xứng đáng và có giá trị. Điều này cho phép họ nhìn thấu sự giả trá và bất lương trong khi vẫn giữ được ý thức về điều kỳ diệu và thiêng liêng: |
|
Again, the kingdom of heaven is like unto a net, that was cast into the sea, and gathered of every kind: |
Thiên Giới lại giống như một tấm lưới thả xuống biển và thu gom đủ mọi loài: |
|
Which, when it was full, they drew to shore, and sat down, and gathered the good into vessels, but cast the bad away.—Matthew 13:47–48 |
Khi lưới đầy, người ta kéo lên bờ, ngồi xuống, gom những thứ tốt vào đồ đựng, còn những thứ xấu thì ném đi.—Matthew 13:47–48 |
Genius in Pisces – Thiên tài trong Song Ngư
|
Pisces, not surprisingly, can excel in any field of the arts, and the great souls born under this sign all display some element of Pisces in their life and work. The Roman poet Ovid, born in Pisces, is well remembered for poems like Ars Amatoria (Art of Love, a brilliant treatise on the art of seduction and intrigue) and Metamorphoses. His undoing occurred over unrevealed (Pisces) charges of immorality when he was banished to a remote corner of the Black Sea. He was to become a major source of inspiration for the Renaissance. |
Không đáng ngạc nhiên khi Song Ngư có thể xuất sắc trong bất kỳ lĩnh vực nghệ thuật nào, và những linh hồn vĩ đại sinh dưới dấu hiệu này đều biểu lộ một yếu tố nào đó của Song Ngư trong đời sống và tác phẩm. Thi sĩ La Mã Ovid, sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, nổi tiếng với những thi phẩm như Nghệ Thuật Tình Yêu, một khảo luận xuất sắc về nghệ thuật quyến rũ và mưu tình, cùng Biến Hình. Sự suy vong của ông bắt nguồn từ những cáo buộc đồi bại không được công bố, mang tính Song Ngư, khiến ông bị đày đến một góc hẻo lánh bên Hắc Hải. Sau này ông trở thành nguồn cảm hứng lớn cho thời Phục Hưng. |
|
Another Piscean, and a highly influential figure of the Renaissance, was Michelangelo, the fifteenth century Italian painter, sculptor, architect and poet, who exerted an unparalleled influence on the development of Western art. His naked figure of David set a new standard in sculpture. His massive figure style was translated into his famous fresco cycle on the ceiling and upper walls of the Sistine Chapel. Other works in Rome include the dome of St Peter’s basilica. Many of the projects that he envisaged were never even materialised or completed. His achievements, however, were such that he was regarded as having raised the status of the arts to a point where he could be referred to as ‘il divino Michelangelo’. |
Một người Song Ngư khác, đồng thời là nhân vật có ảnh hưởng sâu rộng trong thời Phục Hưng, là Michelangelo, họa sĩ, nhà điêu khắc, kiến trúc sư và thi sĩ Ý thế kỷ mười lăm, người có ảnh hưởng vô song đối với sự phát triển của nghệ thuật phương Tây. Tượng khỏa thân David của ông đã đặt ra một tiêu chuẩn mới trong điêu khắc. Phong cách hình thể đồ sộ của ông được thể hiện trong loạt bích họa nổi tiếng trên trần và phần tường phía trên của Nhà Nguyện Sistine. Những công trình khác tại Rome gồm mái vòm Vương Cung Thánh Đường Thánh Peter. Nhiều dự án ông hình dung chưa bao giờ hiện hình hoặc hoàn tất. Tuy nhiên, thành tựu của ông lớn lao đến mức người ta cho rằng ông đã nâng địa vị nghệ thuật đến mức có thể được gọi là “Michelangelo thiêng liêng”. |
|
Many famous musicians were born under Pisces, and one of the most notable is Handel, composer of the late Baroque era, remembered particularly for his operas, oratorios and instrumental compositions, including the most famous of all oratorios, the Messiah, and other works like the Water Music and Music for the Royal Fireworks (all these titles have Piscean connotations). He once remarked “When I wrote the Hallelujah Chorus, I think I did see all Heaven before me, and the great God Himself”. In his Messiah he adopted the principal symbolic theme of Christianity, affirming redemption and access to eternal life: “I know that my redeemer liveth”. His charitable nature and activities made him a very popular figure in Britain. |
Nhiều nhạc sĩ nổi tiếng sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, và một trong những người đáng chú ý nhất là Handel, nhà soạn nhạc cuối thời Baroque, đặc biệt được nhớ đến qua các vở nhạc kịch, thanh xướng kịch và tác phẩm khí nhạc, gồm thanh xướng kịch nổi tiếng nhất là Đấng Cứu Thế, cùng những tác phẩm khác như Nhạc Nước và Âm Nhạc cho Pháo Hoa Hoàng Gia, tất cả các nhan đề này đều có hàm ý Song Ngư. Ông từng nhận xét: “Khi viết Hợp Xướng Hallelujah, tôi nghĩ mình thật sự đã thấy toàn thể Thiên Đường trước mắt và thấy chính Thượng đế Vĩ Đại.” Trong Đấng Cứu Thế, ông chọn chủ đề biểu tượng chính của Kitô giáo, khẳng định sự cứu chuộc và con đường dẫn đến sự sống vĩnh cửu: “Tôi biết Đấng cứu chuộc tôi đang sống.” Bản chất và hoạt động từ thiện khiến ông trở thành một nhân vật rất được yêu mến tại Anh. |
|
Another eminent Piscean and musician was Chopin, the Polish composer and pianist of the romantic school, regarded by some as the greatest of all composers of music for the piano and one of music’s greatest tone poets, with his sublime imagination and fastidious musical craftsmanship. His music, romantic and lyrical in nature, is characterised by exquisite melody of great originality, refined harmony, subtle rhythm, and poetic beauty. |
Một người Song Ngư và nhạc sĩ lỗi lạc khác là Chopin, nhà soạn nhạc kiêm nghệ sĩ dương cầm Ba Lan thuộc trường phái lãng mạn, được một số người coi là nhà soạn nhạc cho dương cầm vĩ đại nhất và là một trong những thi sĩ âm điệu lớn nhất, với sự tưởng tượng cao cả và nghệ thuật sáng tác âm nhạc kỹ lưỡng. Âm nhạc của ông mang bản chất lãng mạn và trữ tình, nổi bật với giai điệu tinh tế, độc đáo sâu sắc, hòa âm tao nhã, nhịp điệu vi tế và vẻ đẹp thi ca. |
|
Two of the most famous dancers were Pisceans. Dancing is properly placed under Gemini, but Pisces shares a mutable nature with this sign, and can display great fluidity of movement. Vaslav Nijinsky, the Russian ballet dancer, was considered by many to have been the greatest dancer that ever lived, even though his career was tragically cut short by madness and he finished his life in an institution. Rudolf Nureyev, also born under Pisces, was the most virtuosic and charismatic male dancer of his generation. |
Hai trong số những vũ công nổi tiếng nhất là người Song Ngư. Khiêu vũ đúng ra thuộc Song Tử, nhưng Song Ngư chia sẻ bản chất biến đổi với dấu hiệu này và có thể biểu lộ tính linh động lớn trong chuyển động. Vaslav Nijinsky, vũ công ba lê người Nga, được nhiều người xem là vũ công vĩ đại nhất từng sống, dù sự nghiệp của ông bị điên loạn cắt ngắn một cách bi thảm và ông kết thúc đời mình trong một cơ sở điều dưỡng. Rudolf Nureyev, cũng sinh dưới dấu hiệu Song Ngư, là nam vũ công điêu luyện và lôi cuốn nhất trong thế hệ mình. |
|
The voluminous works of the Piscean Victor Hugo, French poet, novelist and playwright, provided the single greatest impetus to the romantic movement, which placed an emphasis on feeling rather than structure. In the English language he is best known for his works The Hunchback of Notre Dame and Les Miserables, in which he portrays the sufferings of humanity with great compassion and power. Later in life he became a politician and political writer, confirming that in the Zodiacal Wheel, Pisces lies adjacent to Aries, the sign of politics and diplomacy. |
Những tác phẩm đồ sộ của Victor Hugo, người Song Ngư, thi sĩ, tiểu thuyết gia và nhà viết kịch Pháp, đã tạo động lực lớn nhất cho phong trào lãng mạn, vốn nhấn mạnh cảm xúc hơn cấu trúc. Trong thế giới Anh ngữ, ông nổi tiếng nhất với Thằng Gù Nhà Thờ Đức Bà và Những Người Khốn Khổ, trong đó ông khắc họa nỗi đau khổ của nhân loại bằng lòng trắc ẩn và sức mạnh lớn lao. Về cuối đời, ông trở thành chính trị gia và tác giả chính luận, xác nhận rằng trên Bánh Xe Hoàng Đạo, Song Ngư nằm kề Bạch Dương, dấu hiệu của chính trị và ngoại giao. |
|
The Piscean Maxim Gorky was the first Russian author to write knowledgeably and sympathetically about the downtrodden and people like tramps and thieves, emphasising their courageous fight against overwhelming odds. His best-known play is The Lower Depths, which depicts men reduced to the ultimate depths of degradation (Pisces) but retaining positive qualities. |
Maxim Gorky, người Song Ngư, là tác giả Nga đầu tiên viết với hiểu biết và lòng cảm thông về những người bị áp bức cùng những người như kẻ lang thang và trộm cắp, nhấn mạnh cuộc đấu tranh can đảm của họ trước nghịch cảnh áp đảo. Vở kịch nổi tiếng nhất của ông là Dưới Đáy, khắc họa những con người bị đẩy xuống tận cùng sự suy đồi, mang tính Song Ngư, nhưng vẫn giữ các phẩm tính tích cực. |
|
Pisces has also made its influence felt in the world of science. Nicolaus Copernicus, Polish cleric and astronomer who showed that the Sun, not the Earth, is at the centre of the Solar System, was a Piscean who had the courage to defy the Christian dogma of his time. Despite the suppression of Copernican theory occasioned by the ecclesiastical trial and imprisonment of Galileo in 1633, some Jesuit philosophers remained secret followers of Copernicus, such was his influence. |
Song Ngư cũng để lại ảnh hưởng trong thế giới khoa học. Nicolaus Copernicus, giáo sĩ và nhà thiên văn Ba Lan đã chứng minh rằng Mặt Trời chứ không phải Trái Đất nằm ở trung tâm hệ mặt trời, là người Song Ngư có can đảm thách thức giáo điều Kitô giáo đương thời. Bất chấp việc lý thuyết Copernicus bị đàn áp sau phiên tòa giáo hội và sự cầm tù Galileo năm 1633, một số triết gia Dòng Tên vẫn bí mật đi theo Copernicus, ảnh hưởng của ông lớn lao đến thế. |
|
Albert Einstein, German-born American physicist and Nobel laureate, and one of the greatest physicists of all time, was also born under Pisces. Perhaps the most famous scientist of the 20th century, his theory of relativity revolutionised scientific thought. Well-known for his genius and unconventional intelligence, he was also a deeply religious man. As he once remarked: “Science without religion is lame, religion without science is blind” (Science, Philosophy and Religion: a symposium). Einstein was one of several eminent physicists who foresaw that some form of nuclear weapon might be devised by Germany during the Second World War. An ardent pacifist, he was persuaded to write to President Roosevelt to warn him that Germany had the potential to make the atom bomb (see chapter on Pluto). |
Albert Einstein, nhà vật lý Mỹ gốc Đức, người đoạt giải Nobel và là một trong những nhà vật lý vĩ đại nhất mọi thời đại, cũng sinh dưới dấu hiệu Song Ngư. Có lẽ là nhà khoa học nổi tiếng nhất thế kỷ hai mươi, ông đã cách mạng hóa tư tưởng khoa học bằng thuyết tương đối. Nổi tiếng vì thiên tài và trí tuệ phi truyền thống, ông cũng là một người có đức tin tôn giáo sâu sắc. Như ông từng nhận xét: “Khoa học không có tôn giáo thì què quặt, tôn giáo không có khoa học thì mù lòa” (Khoa Học, Triết Học và Tôn Giáo: Một Hội Luận). Einstein là một trong nhiều nhà vật lý lỗi lạc dự liệu rằng Đức có thể chế tạo một loại vũ khí hạt nhân nào đó trong Thế Chiến thứ hai. Là người nhiệt thành yêu chuộng hòa bình, ông được thuyết phục viết thư cho Tổng thống Roosevelt để cảnh báo rằng Đức có tiềm năng chế tạo bom nguyên tử, xem chương về Sao Diêm Vương. |
|
The famous esotericist Rudolf Steiner was another great Piscean and humanitarian. Clairvoyant, artist, scientist and editor, he formulated his own mystic and spiritual teaching, which he called anthroposophy. This expounds the reality of a spiritual world, emphasising that this is only truly accessible to those who are mentally polarised and have broken any material attachments. Steiner is also well-known for the schools that he founded, with their emphasis on drama, speech, painting, sculpture and eurhythmy (an art of movement within speech and music). His methods also prove successful with children who have learning difficulties. |
Nhà bí truyền học nổi tiếng Rudolf Steiner là một người Song Ngư vĩ đại khác và là nhà nhân đạo. Là nhà thông nhãn, nghệ sĩ, nhà khoa học và biên tập viên, ông xây dựng giáo huấn thần bí và tinh thần riêng mà ông gọi là nhân trí học. Giáo huấn này trình bày thực tại của một thế giới tinh thần, nhấn mạnh rằng chỉ những người phân cực trí tuệ và đã phá bỏ mọi ràng buộc vật chất mới thật sự tiếp cận được nó. Steiner còn nổi tiếng với những trường học do ông sáng lập, trong đó nhấn mạnh kịch nghệ, diễn ngôn, hội họa, điêu khắc và nghệ thuật vận động theo lời nói và âm nhạc. Các phương pháp của ông cũng chứng tỏ thành công với trẻ em gặp khó khăn trong học tập. |
|
Another Piscean mystic was Merwan Sheriar Irani, who adopted the name of Meher Baba (‘Compassionate Father’) after having a revelation as a young man that he was destined to carry out a holy mission. His purpose was, he said, not to start a new religion, but to “revitalise all religions and cults and bring them together like beads on a string”. |
Một nhà thần bí Song Ngư khác là Merwan Sheriar Irani, người lấy tên Meher Baba, nghĩa là “Người Cha Từ Bi”, sau khi nhận được sự mặc khải lúc còn trẻ rằng ông có thiên mệnh thực hiện một sứ mệnh thiêng liêng. Ông nói mục đích của mình không phải là khai sáng một tôn giáo mới, mà là “phục hồi sinh lực cho mọi tôn giáo và giáo phái, rồi kết hợp chúng lại như những hạt châu trên một sợi dây”. |
|
Edgar Cayce, the famous American faith healer and psychic was also born in this sign. In trance he could diagnose his own and other people’s illnesses, describe people’s previous lives and predict the future. Deeply religious, and a daily reader of the Bible, he believed that he was merely an instrument through which the almighty channelled his cosmic information. |
Edgar Cayce, nhà chữa bệnh bằng đức tin và nhà thông linh nổi tiếng người Mỹ, cũng sinh dưới dấu hiệu này. Trong trạng thái xuất thần, ông có thể chẩn đoán bệnh của mình và người khác, mô tả các kiếp trước của họ và tiên đoán tương lai. Có đức tin sâu sắc và đọc Kinh Thánh hằng ngày, ông tin mình chỉ là một khí cụ để Đấng Toàn Năng truyền dẫn thông tin vũ trụ. |
|
The missionary zeal of Pisces can lead him to perform the most incredible tasks. The Piscean David Livingstone, Scottish medical missionary and explorer, opened up the dark and mysterious continent of Africa to the Victorian world. A dedicated Christian, courageous explorer, and fervent anti-slavery campaigner, Livingstone is considered one of the greatest modern explorers of Africa and a pioneer in the abolition of the slave trade. |
Lòng nhiệt thành truyền giáo của Song Ngư có thể dẫn y đến thực hiện những nhiệm vụ khó tin nhất. David Livingstone, người Song Ngư, nhà truyền giáo y khoa kiêm nhà thám hiểm Scotland, đã mở lục địa châu Phi tăm tối và huyền bí cho thế giới thời Victoria. Là một tín đồ Kitô giáo tận tụy, nhà thám hiểm can đảm và người nhiệt thành vận động chống chế độ nô lệ, Livingstone được xem là một trong những nhà thám hiểm châu Phi hiện đại vĩ đại nhất và là người tiên phong trong công cuộc bãi bỏ việc buôn bán nô lệ. |
THE ESSENTIAL PISCES: NATURE and MORPHOLOGY – SONG NGƯ TINH YẾU: BẢN CHẤT VÀ HÌNH THÁI
|
. . . Who shall tempt with wandering feet |
… Ai sẽ dùng đôi chân phiêu bạt mà thăm dò |
|
The dark unbottomed infinite abyss |
Vực thẳm vô biên tối tăm không đáy |
|
And through the palpable obscure find out |
Và xuyên qua bóng tối hữu hình tìm ra |
|
His uncouth way. |
Con đường gập ghềnh của mình. |
|
—John Milton, Paradise Lost |
—John Milton, Thiên Đường Đã Mất |
|
Morphology is the study of form. It is the science that relates the shape of a thing to its function. An instance from plant biology shows that the flatness of a leaf is the optimum form for contact with sunlight and air, the absorption of these being functions of the leaf. It is axiomatic that the forces of astrology are a major contributing factor to the structuring of forms on the Earth. The Sun provides the basic life-force but its differentiated functions find expression in the planets and are conditioned by the signs. Their ever-changing permutations precipitate the rich diversity of forms that the One life takes in the world of nature. Accordingly, astrology is the most comprehensive system for categorising them. In the example above, the flatness of the leaf would be classified under the morphology of the sign of Libra. |
Hình thái học là môn nghiên cứu hình tướng. Đây là khoa học liên hệ hình dạng của một vật với chức năng của nó. Một ví dụ trong sinh học thực vật cho thấy độ phẳng của chiếc lá là hình dạng tối ưu để tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và không khí, vì hấp thụ hai yếu tố này là chức năng của lá. Có thể xem như một tiên đề rằng các mãnh lực chiêm tinh là yếu tố góp phần quan trọng vào việc cấu trúc các hình tướng trên Trái Đất. Mặt Trời cung cấp sinh lực căn bản, nhưng các chức năng đã biến phân của nó biểu lộ qua các hành tinh và chịu tác động của các dấu hiệu. Những hoán vị không ngừng thay đổi của chúng làm ngưng tụ sự đa dạng phong phú của các hình tướng mà Sự Sống Duy Nhất mang lấy trong thế giới tự nhiên. Vì vậy, chiêm tinh học là hệ thống toàn diện nhất để phân loại chúng. Trong ví dụ trên, độ phẳng của chiếc lá sẽ được xếp vào hình thái của dấu hiệu Thiên Bình. |
|
An examination of the glyphs of astrology will always reveal morphological indicators that tell us much about the nature of the signs and planets. They have not been chosen arbitrarily but are shaped to symbolise the cosmic principles they stand for. It is a consequence of the Law of Correspondences, expressed in the phrase As Above, So Below, that these abstract principles manifest in the world of forms, and very often in the characteristic shapes of the glyphs. To return to our example, the archetype of Libra expresses through things that are flat, and flatness is implied by the Libra glyph. It resembles the cross-section of the leaf, with the crimp suggesting the vein through the middle. |
Việc khảo sát các biểu tượng chiêm tinh luôn phát lộ những chỉ dấu hình thái cho chúng ta biết nhiều điều về bản chất của các dấu hiệu và hành tinh. Chúng không được lựa chọn tùy tiện mà có hình dạng tượng trưng cho những nguyên khí vũ trụ mà chúng đại diện. Do Định luật Tương Ứng, được diễn đạt trong câu “Trên sao, dưới vậy”, những nguyên khí trừu tượng này biểu lộ trong thế giới hình tướng và rất thường xuyên qua các hình dạng đặc trưng của biểu tượng. Trở lại ví dụ của chúng ta, nguyên mẫu Thiên Bình biểu lộ qua những vật phẳng, và tính phẳng được hàm ý trong biểu tượng Thiên Bình. Nó giống mặt cắt ngang của chiếc lá, với đường gấp khúc gợi ra gân lá chạy giữa. |

|
Pisces can be a difficult sign to comprehend. It has all the elusiveness of the fish that represent it. It has sometimes been referred to as the ‘dustbin of the zodiac’ simply because some astrologers, not knowing where to place some quality or trait astrologically, have, in desperation, cast it into Pisces. Such difficulty occurs with Pisces because it rules that which is hidden or unknown. With this sign we should think of things that are underground, in an abyss, or deep underwater. It is associated with things that are deep, mysterious, miraculous even, and cannot be understood: |
Song Ngư có thể là một dấu hiệu khó lĩnh hội. Nó có toàn bộ tính khó nắm bắt của loài cá đại diện cho nó. Đôi khi người ta gọi nó là “thùng rác của Hoàng đạo”, đơn giản vì một số nhà chiêm tinh không biết nên xếp phẩm tính hay đặc điểm nào đó vào đâu về mặt chiêm tinh nên trong lúc tuyệt vọng đã ném nó vào Song Ngư. Khó khăn như thế phát sinh vì Song Ngư cai quản những gì ẩn giấu hoặc chưa được biết đến. Với dấu hiệu này, chúng ta nên nghĩ đến những vật nằm dưới lòng đất, trong vực thẳm hoặc sâu dưới nước. Nó gắn với những điều sâu thẳm, huyền bí, thậm chí kỳ diệu và không thể thấu hiểu: |
|
. . . and darkness was upon the face of the deep. And the Spirit of God moved upon the face of the waters.—Genesis 1:1 |
… và bóng tối bao phủ mặt vực sâu. Tinh thần của Thượng đế chuyển động trên mặt nước.—Sáng Thế Ký 1:1 |
|
It is not surprising, therefore, that the morphology of Pisces is not as obvious as some of the other signs of the zodiac. Even some of the most mundane features of modern life can evoke something of the nature of this extraordinary sign. In my lecture touring I have often travelled north on the M1 from London to Sheffield where I never failed to be struck by the great cooling towers of the power stations we passed on that road. Their shape forms the Pisces glyph—two curves cupping in opposite directions. |
Vì vậy, không đáng ngạc nhiên khi hình thái của Song Ngư không rõ ràng bằng một số dấu hiệu khác trong Hoàng đạo. Ngay cả những đặc điểm trần tục nhất của đời sống hiện đại cũng có thể gợi lên phần nào bản chất của dấu hiệu phi thường này. Trong các chuyến lưu diễn thuyết giảng, tôi thường đi về phía bắc theo đường M1 từ London đến Sheffield, và lần nào cũng bị ấn tượng bởi những tháp làm mát khổng lồ của các nhà máy điện mà chúng tôi đi ngang qua. Hình dạng của chúng tạo thành biểu tượng Song Ngư, hai đường cong lõm về hai hướng đối nhau. |

|
They do, in fact, use water in these coolers. Pisces is the shape also of the curving slopes of the two sides of the volcano which comes under Pluto, the planet that rules Pisces. It is not surprising, therefore, that Pisces suggests things that lie deep below the surface, that are hidden and unseen. |
Thực tế, các tháp làm mát này có sử dụng nước. Song Ngư cũng là hình dạng của hai sườn cong ở hai bên núi lửa, vốn thuộc Sao Diêm Vương, hành tinh cai quản Song Ngư. Vì vậy, không đáng ngạc nhiên khi Song Ngư gợi ra những thứ nằm sâu dưới bề mặt, bị che giấu và không thể nhìn thấy. |
|
The glyph also suggest the kind of old-fashioned purse made from a bag of leather or cloth with a loop or chord around its middle to tie it up. The point here is that money, valuables or other items are kept hidden within the purse. In fact, any cave, cavity, pocket, sack or bag, where things are concealed, comes under this enigmatic and mysterious sign. |
Biểu tượng ấy cũng gợi ra loại túi tiền cổ làm bằng da hoặc vải, có một vòng hay sợi dây buộc quanh giữa. Điểm đáng nói ở đây là tiền, vật quý hoặc những món đồ khác được giữ ẩn kín trong túi. Thật vậy, mọi hang động, khoang rỗng, túi áo, bao tải hay túi xách dùng để che giấu đồ vật đều thuộc dấu hiệu bí ẩn và huyền bí này. |
|
Anything, therefore, that is unknown comes under Pisces, even simple, everyday conundrums like not knowing the way to the station or what time it is. Not knowing something does not mean to say that the information does not exist, but that it is veiled or hidden. Pisces is often represented in mythology and legend by the figure of the fool, who is naïve and innocent but also has the special quality of being open to the wondrous, like the figure of Parsifal in the legend of the Holy Grail. |
Vì vậy, bất cứ điều gì chưa được biết đến đều thuộc Song Ngư, kể cả những câu đố đơn giản hằng ngày như không biết đường đến nhà ga hoặc không biết mấy giờ. Không biết một điều không có nghĩa là thông tin ấy không tồn tại, mà chỉ có nghĩa nó bị che phủ hoặc giấu kín. Trong thần thoại và truyền thuyết, Song Ngư thường được đại diện bằng hình tượng kẻ khờ, ngây thơ và vô tội nhưng cũng có phẩm tính đặc biệt là rộng mở trước điều kỳ diệu, như Parsifal trong truyền thuyết Chén Thánh. |
|
The unknown factor which is so recurrent with Pisces is reflected in its glyph, which bears a close semblance to the letter X. This is a commonly-used symbol for an unknown number or quantity in algebra, or a mysterious person who might be referred to as ‘Mr. X’, whose identity is kept secret. X can also indicate various other things, including the mark of someone who cannot write or that for an incorrect answer. |
Yếu tố chưa biết thường xuyên xuất hiện trong Song Ngư được phản ánh qua biểu tượng của nó, vốn rất giống chữ X. Đây là ký hiệu thường dùng cho một con số hoặc đại lượng chưa biết trong đại số, hay một nhân vật bí ẩn có thể được gọi là “Ông X”, với danh tính được giữ kín. X còn có thể biểu thị nhiều điều khác, kể cả dấu của người không biết viết hoặc dấu dành cho một câu trả lời sai. |
|
Keeping some part of their life secret, to be hidden from all others, is a common habit amongst Pisceans. This sign suggests the atmosphere or the spirit of secret, hidden places or activities. Mars in Pisces would suggest hidden sexual practices, which are often accompanied by strong feelings of guilt or self-disgust, which are another feature of this sign. Those who have been indoctrinated in the Catholic faith or come from similar very religious backgrounds even feel guilty about innocent sexual activities like masturbation. |
Giữ bí mật một phần cuộc đời mình và che giấu nó khỏi tất cả người khác là thói quen phổ biến của người Song Ngư. Dấu hiệu này gợi ra bầu không khí hay tinh thần của những nơi chốn hoặc hoạt động bí mật, kín đáo. Sao Hỏa trong Song Ngư gợi ra những hoạt động tình dục bí mật, thường đi kèm cảm giác tội lỗi hoặc ghê tởm bản thân mạnh mẽ, cũng là một đặc điểm khác của dấu hiệu này. Những người đã bị nhồi sọ trong đức tin Công giáo hoặc xuất thân từ những nền tảng tôn giáo nghiêm ngặt tương tự thậm chí cảm thấy tội lỗi về các hoạt động tình dục vô hại như thủ dâm. |
|
Few of us have never experienced guilt, which is something we generally prefer to hide from others, except, perhaps, our conscience or God. The terrible feeling of having committed a ghastly crime, and not being able to shed yourself of it is typically illustrated by Lady Macbeth, whose remorseless ambition led her to encourage her husband on a secretive, bloody career of murder. The astrological aspect for this would be Saturn in Pisces in the eighth house. Lady Macbeth could not rid herself of the stain (Pisces) of guilt: “Out, damned spot! out, I say!” |
Ít ai trong chúng ta chưa từng trải nghiệm cảm giác tội lỗi, điều mà nhìn chung ta muốn che giấu người khác, ngoại trừ có lẽ lương tâm mình hoặc Thượng đế. Cảm giác khủng khiếp vì đã phạm một tội ác ghê gớm mà không thể giải thoát bản thân khỏi nó được minh họa điển hình qua Phu nhân Macbeth, người có tham vọng không khoan nhượng khiến bà thúc đẩy chồng bước vào con đường giết chóc đẫm máu và bí mật. Góc hợp chiêm tinh tương ứng là Sao Thổ trong Song Ngư ở nhà tám. Phu nhân Macbeth không thể gột sạch vết nhơ, mang tính Song Ngư, của tội lỗi: “Biến đi, vết nhơ đáng nguyền rủa! Ta bảo biến đi!” |
|
Pisces rules anything that is blemished or blotted, soiled or smudged. Things that contaminate, not so much with germs, but through pollution, come under this sign. It suggests dirt, grime and filth, and things that are defiled, impure, or contaminated. It rules the pig and the wart hog, who love to dig and wallow in mud. Pisces is also the denigration of somebody and their subsequent imprisonment. It is the sinner who feels he has contaminated his soul. |
Song Ngư cai quản bất kỳ thứ gì có khuyết điểm hoặc vết nhơ, bị vấy bẩn hay lem luốc. Những thứ gây ô nhiễm, không hẳn bằng vi trùng mà qua sự nhiễm bẩn, đều thuộc dấu hiệu này. Nó gợi ra bụi bẩn, cáu ghét và sự dơ dáy, cùng những thứ bị xúc phạm, không tinh khiết hoặc nhiễm bẩn. Nó cai quản lợn và lợn lòi, những loài thích đào bới và đằm mình trong bùn. Song Ngư còn là sự bôi nhọ một người và việc người ấy sau đó bị cầm tù. Nó là kẻ có tội cảm thấy mình đã làm ô nhiễm linh hồn. |
|
This is also, however, the sign of salvation, especially through faith and penitence. The confession is received and absolution is granted by the priest. The Sun in Pisces could be a royal pardon, where the forgiveness comes through a royal decree. Sometimes, however, the royal pardon has hidden the guilty. |
Tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu của sự cứu rỗi, đặc biệt qua đức tin và lòng ăn năn. Linh mục lắng nghe lời xưng tội rồi ban sự tha tội. Mặt Trời trong Song Ngư có thể là lệnh ân xá của hoàng gia, trong đó sự tha thứ đến qua sắc lệnh hoàng gia. Tuy nhiên, đôi khi lệnh ân xá của hoàng gia đã che giấu kẻ có tội. |
|
Suspicion and suspicious matters come under this sign, as does the sleuth or detective, and detective work. Anything that is subversive is relevant here, as is the matter of espionage, to a degree. Today espionage is far more prevalent in the field of industry than in international matters. Capricorn in the twelfth house, or Pisces in the tenth would suggest industrial espionage, a major factor today, when big companies fight to keep their formulas or latest developments secret from competitors. The ‘agent provocateur’ was a notorious figure towards the end of the last century: planted in a factory he would spread all sorts of vile talk to undermine moral, leading to the noisy protests and violence of Pluto retrograde (see chapter seven), the whole future of the factory being placed in jeopardy. |
Sự nghi ngờ và những vấn đề khả nghi thuộc dấu hiệu này, cũng như thám tử và công việc điều tra. Bất kỳ điều gì có tính lật đổ đều liên quan ở đây, và hoạt động gián điệp cũng vậy trong một mức độ nào đó. Ngày nay, gián điệp phổ biến trong lĩnh vực công nghiệp hơn nhiều so với các vấn đề quốc tế. Ma Kết ở nhà mười hai hoặc Song Ngư ở nhà mười gợi ra hoạt động gián điệp công nghiệp, một yếu tố quan trọng hiện nay khi các công ty lớn đấu tranh để giữ bí mật công thức hoặc những phát triển mới nhất trước đối thủ. “Kẻ khiêu khích” là một nhân vật khét tiếng vào cuối thế kỷ trước: được cài vào nhà máy, y sẽ truyền bá đủ loại lời lẽ đê tiện nhằm làm suy sụp tinh thần, dẫn đến những cuộc phản đối ồn ào và bạo lực của Sao Diêm Vương nghịch hành, xem chương bảy, khiến toàn bộ tương lai nhà máy lâm nguy. |
|
Anything covered over, clandestine, enclosed, suspect, underhand, secretive or conspiratorial applies to Pisces, so it is not surprising that this sign has such a reputation. Pisces suggests those things that are latent, hidden and not yet manifest. This is also the sign of secret enemies; those who hold secret grudges against you and plot against you, but of whom you are not aware. |
Bất kỳ điều gì bị che phủ, bí mật, khép kín, đáng ngờ, gian trá, kín đáo hoặc có tính âm mưu đều thuộc Song Ngư, nên không đáng ngạc nhiên khi dấu hiệu này có danh tiếng như vậy. Song Ngư gợi ra những điều tiềm tàng, ẩn giấu và chưa biểu hiện. Đây cũng là dấu hiệu của những kẻ thù bí mật, những người âm thầm oán hận và mưu tính chống lại bạn mà bạn không hề hay biết. |
|
It is surprising how many secret enemies are gradually uncovered as you grow older; you might hear of them in a roundabout way, or when they die they leave behind something which reveals they were actively against you in some way. Only recently, in the former communist East Germany, thousands of children spied on their parents, and people even reported on their spouses to the secret police. Secret agents of any kind therefore come under Pisces, as do secret societies like the Freemasons. |
Thật đáng ngạc nhiên khi càng lớn tuổi, bạn càng dần phát hiện ra nhiều kẻ thù bí mật; bạn có thể nghe nói về họ theo một cách quanh co, hoặc khi họ chết, họ để lại điều gì đó tiết lộ rằng họ đã tích cực chống lại bạn theo một cách nào đó. Chỉ mới gần đây, tại Đông Đức cộng sản trước kia, hàng nghìn trẻ em đã theo dõi cha mẹ mình, và người ta thậm chí còn tố giác người phối ngẫu với cảnh sát mật. Vì vậy, mật vụ thuộc mọi loại đều nằm dưới Song Ngư, cũng như các hội kín chẳng hạn Hội Tam Điểm. |
|
Anything that is dark, unlit, in shadow, or unseen, belongs to Pisces, especially when this sign is intercepted in the chart, giving the image, morphologically, of a cloak that screens or hides someone or something. |
Bất kỳ điều gì tối tăm, không được chiếu sáng, nằm trong bóng tối hoặc không thể nhìn thấy đều thuộc Song Ngư, đặc biệt khi dấu hiệu này bị kẹp trong lá số chiêm tinh, tạo nên hình ảnh về mặt hình thái của một chiếc áo choàng che khuất hoặc giấu một người hay vật nào đó. |

|
With this aspect, matters are ‘cloaked’, covered over and even more surreptitious and clandestine than is usual with this sign. It suggests the stealth of the fugitive, hiding in some dark place. Muggers and the sinister dark passages which they hide in also come under Pisces, especially when such muggers are black. I must add that I have no intentions of making racist implications here, but am merely giving some of the typical qualities of this sign. Black was a greatly feared colour in days gone by, suggesting, as it does, the unconscious and the unknown. The hooded black habits of the clergy once inspired respect and even fear in the populace, as did the Black Shirts of the fascist movement of the 1930s. Fascism is also associated with Pluto, as we shall see later. |
Với góc hợp này, các vấn đề bị “khoác áo”, che phủ và còn lén lút, bí mật hơn mức thông thường của dấu hiệu này. Nó gợi ra bước đi âm thầm của kẻ đào tẩu đang ẩn náu tại một nơi tối tăm. Những kẻ cướp đường cùng các lối đi tối tăm, hiểm ác nơi chúng ẩn nấp cũng thuộc Song Ngư, đặc biệt khi những kẻ cướp ấy là người da đen. Tôi phải nói thêm rằng ở đây tôi hoàn toàn không có ý hàm ý phân biệt chủng tộc, mà chỉ đưa ra một số phẩm tính điển hình của dấu hiệu này. Trong quá khứ, màu đen là màu sắc rất đáng sợ, vì nó gợi ra vô thức và điều chưa biết. Áo dòng trùm đầu màu đen của giới giáo sĩ từng khơi dậy sự kính trọng, thậm chí nỗi sợ hãi trong dân chúng, cũng như lực lượng Áo Đen của phong trào phát xít thập niên 1930. Chủ nghĩa phát xít cũng gắn với Sao Diêm Vương, như chúng ta sẽ thấy sau. |
|
The blackness of Pisces is the darkness of the underworld, hidden beneath the earth, where no light penetrates and there is no ceiling or sky visible, rather like Dylan Thomas describes in Under Milk Wood: “. . . starless and bible-black”. The black of the night, however, is placed under Neptune and Cancer, because the vague form of the clouds or the stars are always visible. |
Màu đen của Song Ngư là bóng tối của âm phủ, ẩn dưới lòng đất, nơi không ánh sáng nào xuyên tới và không thể nhìn thấy trần hay bầu trời, khá giống lời Dylan Thomas mô tả trong Dưới Rừng Sữa: “… không sao và đen như Kinh Thánh”. Tuy nhiên, màu đen của ban đêm thuộc Sao Hải Vương và Cự Giải, vì hình dạng mơ hồ của mây hoặc các vì sao luôn hiện thấy. |
|
Pisces rules crime and the criminal underworld, along with things that are illicit and stolen, which are not quite straight, which are crooked or ‘bent’, especially in the criminal sense. Thieving, robbery and villainy all come under this sign. The bag and its booty carried off by burglars, smugglers or pirates, the fence who receive the swag, also come under Pisces. It is the sign of punishment, of convicts, prisoners, prisons, jails, of institutions of any kind. It also suggests penology, or the study of punishment; how a criminal is punished, and what effect such punishment has on him, whether benign or deleterious. |
Song Ngư cai quản tội ác và thế giới ngầm tội phạm, cùng những thứ phi pháp và bị đánh cắp, không ngay thẳng, gian tà hoặc “bất chính”, đặc biệt theo nghĩa hình sự. Trộm cắp, cướp bóc và hành vi đê tiện đều thuộc dấu hiệu này. Chiếc túi cùng chiến lợi phẩm mà kẻ trộm, kẻ buôn lậu hay cướp biển mang đi, cũng như kẻ tiêu thụ đồ gian, đều thuộc Song Ngư. Đây là dấu hiệu của sự trừng phạt, phạm nhân, tù nhân, nhà tù, trại giam và mọi loại cơ sở khép kín. Nó cũng gợi ra hình phạt học, tức ngành nghiên cứu sự trừng phạt: tội phạm bị trừng phạt ra sao và hình phạt ấy tác động lên y thế nào, có lợi hay có hại. |
|
The pistol, or the sawn-off shotgun that can easily be hidden under a coat and is favoured by the criminal element comes under Pisces. Such guns are commonly used in robberies and used to be associated with the phrase ‘Stick ’em up!’ Long-barrelled rifles are more appropriately placed under Sagittarius, which rules things that are extended and shoot over great distances. |
Khẩu súng lục hoặc súng săn cưa ngắn có thể dễ dàng giấu dưới áo khoác và được giới tội phạm ưa dùng thuộc Song Ngư. Những khẩu súng như vậy thường được dùng trong các vụ cướp và trước đây gắn với câu “Giơ tay lên!” Súng trường nòng dài thích hợp hơn với Nhân Mã, dấu hiệu cai quản những vật kéo dài và bắn qua khoảng cách lớn. |
|
In its mysterious way, Pisces embraces the duality of both the lowest and the highest in life, of crime and Christianity, of the saint and the sinner, of good and evil (Jesus, of course, was said to be crucified alongside two criminals): |
Theo cách huyền bí của mình, Song Ngư bao gồm tính nhị nguyên của cả điều thấp nhất lẫn cao nhất trong đời sống, của tội ác và Kitô giáo, của thánh nhân và tội nhân, của thiện và ác; dĩ nhiên, người ta nói Đức Jesus bị đóng đinh bên cạnh hai tên tội phạm: |
|
Where Christ erecteth his Church, the devil in the same churchyard will have his chapel.—Richard Bancroft |
Nơi Đức Christ dựng Giáo Hội của Ngài, ma quỷ sẽ dựng nhà nguyện ngay trong nghĩa địa của giáo hội ấy.—Richard Bancroft |
|
Christianity, faith, devotion, belief, reverence and worship all come under Pisces, which is the sign of the Messiah and the World Saviour. It is especially the sign of the devotional religion of Roman Catholicism, whereas Virgo, its complementary sign, is the sign of Protestantism, which arose from disgust with the corruption and pollution of the faith at the time of the Reformation. The Islamic faith also comes under Virgo, and its fundamentalists show a Piscean fervour and devotion to their beliefs. The recent blood-bath instigated by Islamic fundamentalist terrorists at Luxor in Egypt adds to the appalling crimes that have been committed in the name of religion. |
Kitô giáo, đức tin, lòng sùng tín, tín ngưỡng, sự tôn kính và thờ phụng đều thuộc Song Ngư, dấu hiệu của Đấng Cứu Thế và Đấng Cứu Thế Gian. Đây đặc biệt là dấu hiệu của tôn giáo sùng tín Công giáo La Mã, trong khi Xử Nữ, dấu hiệu bổ sung của nó, là dấu hiệu của đạo Tin Lành, vốn phát sinh từ sự ghê tởm trước tình trạng băng hoại và ô nhiễm đức tin vào thời Cải Cách. Đức tin Hồi giáo cũng thuộc Xử Nữ, còn những người chính thống cực đoan của nó biểu lộ nhiệt tình và lòng sùng tín Song Ngư đối với tín ngưỡng của họ. Cuộc tắm máu gần đây do những kẻ khủng bố Hồi giáo cực đoan gây ra tại Luxor, Ai Cập, lại bổ sung vào những tội ác kinh hoàng từng được thực hiện nhân danh tôn giáo. |
|
Whenever the matter of religion crops up in the interpretation of a horoscope, you can be quite sure that Pluto, Pisces or the twelfth house will be involved. Pisces is also the sign of monasticism, of the monk and his self-imprisonment within his cell or monastery. The hooded monk, whose face is concealed from view and whose image conveys an aura of devotion and mystery is a potent symbol for this sign. |
Bất cứ khi nào vấn đề tôn giáo xuất hiện trong việc diễn giải lá số chiêm tinh, bạn có thể khá chắc chắn rằng Sao Diêm Vương, Song Ngư hoặc nhà mười hai sẽ có liên quan. Song Ngư còn là dấu hiệu của đời sống tu viện, của tu sĩ và việc y tự giam mình trong phòng tu hoặc tu viện. Vị tu sĩ trùm đầu, có gương mặt khuất khỏi tầm nhìn và hình ảnh truyền tải hào quang sùng tín cùng huyền bí, là biểu tượng đầy quyền năng của dấu hiệu này. |
|
The word masque is important to keep in mind with Pisces. The sign suggests a masquerade or a masked ball where everyone appears in disguise, hidden behind a mask. Aliens from outer space and UFOs are, in truth, a masque behind which some elements of the human psyche are manifesting, and this phenomena, therefore, can be placed under Pisces and the demise of the Christian religion now that we are leaving the Age of Pisces. |
Khi nghĩ đến Song Ngư, cần ghi nhớ từ “mặt nạ”. Dấu hiệu này gợi ra một cuộc hóa trang hoặc vũ hội hóa trang, nơi mọi người đều cải trang và ẩn mình sau mặt nạ. Thực ra, người ngoài hành tinh và vật thể bay không xác định là một lớp mặt nạ mà đằng sau đó một số yếu tố của tâm lý con người đang biểu lộ; vì vậy, hiện tượng này có thể được xếp dưới Song Ngư và sự suy tàn của Kitô giáo khi chúng ta đang rời Kỷ Nguyên Song Ngư. |
|
The new millennium has opened up with a kind of masquerade acted out with films like Heaven’s Gate; the TV series appropriately called The X-Files; ufologists who insist that their investigations are being covered-up or censored; and more sinisterly, the terrorism of people like the Japanese ‘OM’ cult using gas in the underground; the IRA; Basque Separatists; Italian Mafia; and so on. Mysterious phenomena like crop circles (Virgo rules cereals) continue to attract controversy. Some have been proven to be hoaxes, whilst others still have no apparent explanation. |
Thiên niên kỷ mới mở màn bằng một loại vũ hội hóa trang được trình diễn qua những bộ phim như Cổng Thiên Đường; loạt phim truyền hình mang tên thích hợp Hồ Sơ X; những nhà nghiên cứu vật thể bay không xác định khăng khăng rằng các cuộc điều tra của họ đang bị che giấu hoặc kiểm duyệt; và hiểm độc hơn là hoạt động khủng bố của những nhóm như giáo phái “OM” Nhật Bản dùng khí độc dưới tàu điện ngầm, Quân đội Cộng hòa Ireland, phe ly khai xứ Basque, Mafia Ý, v.v. Những hiện tượng huyền bí như vòng tròn trên đồng ruộng, Xử Nữ cai quản ngũ cốc, tiếp tục gây tranh cãi. Một số đã được chứng minh là trò lừa bịp, trong khi số khác vẫn chưa có lời giải thích rõ ràng. |
|
Spiritualism also comes under Pisces, as does the medium who is often veiled or hidden away behind a curtain, and the seance itself which is conducted in dark, often hidden places. Spiritualism has been dogged, since its earliest days, by fraudulent and even crooked mediums who have often brought suspicion and notoriety to a normally worthy organisation. |
Thần linh học cũng thuộc Song Ngư, cũng như đồng tử thường được che màn hoặc giấu sau rèm, và chính buổi gọi hồn được tiến hành trong những nơi tối tăm, thường kín đáo. Ngay từ thuở ban đầu, Thần linh học đã liên tục bị những đồng tử giả trá, thậm chí bất lương, gây phiền nhiễu; họ thường khiến một tổ chức vốn đáng kính phải chịu sự nghi ngờ và tai tiếng. |
|
At its finest, Pisces is the sign of the esoteric, which used to mean teachings that are veiled, secret, or taught only to a select few. Amongst the early Christians the true teachings were reserved for the initiated, while the husks, the outer vehicle, were given to the public. “To you,” said Jesus, speaking to his disciples, “it is given to know the mysteries of the kingdom of heaven; but unto them that are without, all these things are done in parables.” (Mark 4:11). Now that we are approaching the Age of Aquarius, these teachings are no longer hidden, but are being brought out, so that knowledge that was once confined to only a few becomes available to all. We now use the word esoteric in the spiritual sense, meaning that which is inner, or comes from within, which is also Pisces. |
Ở mức biểu hiện cao đẹp nhất, Song Ngư là dấu hiệu của huyền bí học, vốn từng chỉ những giáo huấn được che phủ, giữ bí mật hoặc chỉ truyền dạy cho một số ít người được tuyển chọn. Trong số các tín đồ Cơ Đốc giáo thời kỳ đầu, những giáo huấn chân chính chỉ dành cho những người đã được điểm đạo, còn lớp vỏ, tức hiện thể bên ngoài, được trao cho công chúng. Đức Jesus nói với các đệ tử của Ngài: “Các con được ban cho khả năng hiểu biết những bí nhiệm của Thiên Giới; nhưng với những người ở bên ngoài, mọi điều này đều được trình bày bằng dụ ngôn.” (Phúc Âm Máccô 4:11). Giờ đây, khi chúng ta đang tiến gần đến Kỷ Nguyên Bảo Bình, những giáo huấn này không còn bị che giấu mà đang được công khai, để tri thức từng chỉ giới hạn cho một số ít người trở nên khả dụng với tất cả mọi người. Hiện nay, chúng ta dùng từ nội môn theo nghĩa tinh thần, chỉ những gì thuộc bên trong hoặc xuất phát từ bên trong, và đó cũng là Song Ngư. |
|
Pisces has a strong sense of wonder and of the miraculous and loves to believe in magic, and the intervention of divine forces. This is the sign of revelation, of things that are holy, divine and miraculous, of reverence and of things that are blessed. It is associated with marvellous things that stagger and astonish, especially when they have religious implications. In this sign come the most exalted states, like bliss, the rapture of religious experience and union with the divine. |
Song Ngư có một cảm thức mạnh mẽ về sự kỳ diệu và phép lạ, đồng thời thích tin vào huyền thuật và sự can thiệp của các mãnh lực thiêng liêng. Đây là dấu hiệu của sự mặc khải, của những gì thánh thiện, thiêng liêng và kỳ diệu, của lòng tôn kính và những gì được ban phúc. Nó liên quan đến những điều phi thường gây sửng sốt và kinh ngạc, đặc biệt khi chúng hàm chứa ý nghĩa tôn giáo. Trong dấu hiệu này xuất hiện những trạng thái cao cả nhất, như chí phúc, niềm xuất thần của trải nghiệm tôn giáo và sự hợp nhất với thiên tính. |
|
This is the sign of visions and miracles, and all the responses that the experience of a miracle brings forth. It suggests biblical miracles like Moses striking the rock and bringing forth water that had been concealed; Jacob’s dream of a ladder ascending to heaven; the feeding of the five thousand with two fishes and five loaves, and so on. It is that which is unbelievable; for this is the sign of ‘I believe’, and all of those words which have been associated with Christianity down through the centuries. It is the ineffable, or the indescribable and inexpressible. Even the most simple or mundane things can appear numinous to the Piscean, in the right circumstances. As the metaphysical poet John Donne once wrote: “There is nothing that God hath established in a constant course of nature, and which therefore is done every day, but would seem a Miracle, and exercise our admiration, if it were done but once.” (Sermons). To the teacher of the esoteric there is little more wondrous than to have a genuine Piscean uninformed devotee as an acolyte. Not everyone is a suitable candidate to receive the mysterious but those that are can certainly experience the miraculous. |
Đây là dấu hiệu của các linh ảnh và phép lạ, cùng mọi đáp ứng mà trải nghiệm về một phép lạ khơi dậy. Nó gợi đến những phép lạ trong Kinh Thánh như Moses đập vào tảng đá khiến dòng nước ẩn giấu tuôn ra; giấc mơ của Jacob về một chiếc thang vươn lên thiên đường; việc nuôi năm nghìn người bằng hai con cá và năm ổ bánh mì, v.v. Đó là điều không thể tin nổi; bởi đây là dấu hiệu của câu “Tôi tin”, cùng mọi lời lẽ đã gắn liền với Cơ Đốc giáo suốt nhiều thế kỷ. Đó là điều bất khả ngôn, không thể mô tả hay biểu đạt. Trong những hoàn cảnh thích hợp, ngay cả những điều đơn giản hoặc trần tục nhất cũng có thể hiện ra đầy vẻ linh thiêng đối với người Song Ngư. Như nhà thơ siêu hình John Donne từng viết: “Không có điều gì mà Thượng đế đã thiết lập trong tiến trình bất biến của tự nhiên, và vì thế diễn ra hằng ngày, lại không có vẻ như một Phép Lạ và khơi dậy lòng thán phục của chúng ta, nếu nó chỉ xảy ra một lần.” (Các Bài Giảng). Đối với vị huấn sư nội môn, hiếm có điều gì kỳ diệu hơn việc có một tín đồ Song Ngư chân thành nhưng chưa được giáo huấn làm môn đồ phụ tá. Không phải ai cũng là ứng viên thích hợp để tiếp nhận điều bí nhiệm, nhưng những người thích hợp chắc chắn có thể trải nghiệm điều kỳ diệu. |
|
Often we find with Pisces that what seems to be miraculous is in truth mere fraud. If we turn the glyph of Pisces inside out, it gives us the outline of a boat. According to one reading of the Old Testament, Noah’s ark was said to have landed after the flood on the slopes of Mount Ararat. The outline of the supposed remains of the boat, showing as an inverted Piscean emblem, clear for all to see, were investigated by the Turkish army high up on Ararat. It has been said that the whole thing was a hoax (Pisces) perpetrated by a group of Christian zealots anxious to corroborate the truths of the Bible, but the controversy continues with the recent revelation that the CIA has maintained a secret file on this phenomena for nearly fifty years. |
Với Song Ngư, chúng ta thường thấy điều có vẻ là phép lạ thật ra chỉ là trò lừa đảo. Nếu lộn ngược biểu tượng Song Ngư từ trong ra ngoài, nó cho chúng ta đường nét của một con thuyền. Theo một cách diễn giải Cựu Ước, người ta nói rằng con tàu của Noah đã đậu trên sườn núi Ararat sau trận đại hồng thủy. Quân đội Thổ Nhĩ Kỳ đã điều tra đường nét của phần được cho là di tích con tàu, hiện ra như một biểu tượng Song Ngư đảo ngược và ai cũng có thể nhìn thấy, ở nơi rất cao trên núi Ararat. Người ta nói toàn bộ sự việc là một trò bịp bợm của Song Ngư do một nhóm tín đồ Cơ Đốc cuồng nhiệt tạo ra nhằm xác nhận các chân lý trong Kinh Thánh, nhưng cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn sau sự mặc khải gần đây rằng Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ đã duy trì một hồ sơ mật về hiện tượng này trong gần năm mươi năm. |
|
As this was being written, and I was contemplating the symbol of Noah’s Ark, a dove flew into the lowest branches of the nearest tree to my house and sat and groomed itself in the dying sun: “And the dove came in to him in the evening; and, lo, in her mouth was an olive leaf plucked off: so Noah knew that the waters were abated from off the earth.” (Genesis 8:11). For the author, such a synchronicity, when a highly symbolic bird like a dove flutters in to perch itself at such an appropriate time, close to where wisdom is being unravelled, is a minor miracle, and is therefore Piscean. |
Khi đoạn này đang được viết và tôi đang chiêm ngưỡng biểu tượng con tàu của Noah, một con chim bồ câu bay đến những cành thấp nhất của cái cây gần nhà tôi nhất, đậu xuống và rỉa lông dưới ánh mặt trời đang tắt: “Đến chiều, chim bồ câu trở về với ông; và kìa, trong mỏ nó có một lá ô liu vừa bứt; nhờ đó Noah biết nước đã rút khỏi mặt đất.” (Sáng Thế Ký 8:11). Đối với tác giả, một sự đồng hiện như thế, khi một loài chim mang tính biểu tượng cao như bồ câu bay đến đậu vào một thời điểm thích hợp như vậy, gần nơi minh triết đang được khai mở, là một phép lạ nhỏ và do đó thuộc Song Ngư. |
|
A miracle or a vision has often converted the unbeliever. St. Paul, once an enthusiastic persecutor of early Christians, was converted on the road to Damascus by a vision of Christ which led him to become the greatest of Christian missionaries. The Roman emperor Constantine is a similar example. On the eve of a battle against his rival Maxentius, he dreamed that Christ appeared to him and told him to inscribe the first two letters of his name in Greek—X (chi), and P (rho)—on the shields of his troops. This symbol, later called the Labarum, fittingly combines both the glyph of Pisces, and that of its ruler, Pluto: |
Một phép lạ hoặc linh ảnh thường khiến người vô tín cải đạo. Thánh Paul, từng là người nhiệt thành bức hại các tín đồ Cơ Đốc giáo thời kỳ đầu, đã cải đạo trên đường đến Damascus nhờ một linh ảnh về Đức Christ, khiến ông trở thành nhà truyền giáo Cơ Đốc vĩ đại nhất. Hoàng đế La Mã Constantine là một trường hợp tương tự. Vào đêm trước trận chiến chống lại đối thủ Maxentius, ông mơ thấy Đức Christ hiện ra và bảo ông khắc hai chữ cái đầu trong danh xưng của Ngài theo tiếng Hy Lạp—chữ Khi và chữ Rô—lên khiên của quân lính. Biểu tượng này, về sau được gọi là Labarum, kết hợp một cách thích hợp cả biểu tượng Song Ngư lẫn biểu tượng của chủ tinh Sao Diêm Vương: |

|
The next day Constantine saw a cross superimposed on the sun and the words “In this sign shalt thou conquer”. He subsequently defeated Maxentius and was hailed as saviour of the Roman people. Formerly a pagan solar worshiper, his vision and ensuing success led to his conversion to the Christian faith. He made the Labarum his imperial standard, and as the first emperor to rule in the name of Christ, he was a major figure in the foundation of medieval Christian Europe. |
Ngày hôm sau, Constantine nhìn thấy một thập giá chồng lên Mặt Trời cùng dòng chữ: “Nhờ dấu hiệu này, ngươi sẽ chiến thắng.” Sau đó ông đánh bại Maxentius và được ca tụng là vị cứu tinh của dân La Mã. Trước kia là người ngoại giáo thờ Mặt Trời, linh ảnh và thành công tiếp theo đã khiến ông cải sang đức tin Cơ Đốc. Ông lấy Labarum làm cờ hiệu hoàng gia và, với tư cách hoàng đế đầu tiên cai trị nhân danh Đức Christ, ông trở thành một nhân vật chủ chốt trong việc hình thành châu Âu Cơ Đốc giáo thời trung cổ. |
|
The Labarum is, in fact, a very old symbol that was once used by the Chaldaeans. Subsequent to Constantine’s use, it was adopted by Christians as the chiro, which was used as a symbol for Christ and Christianity in general. It became a pervasive decorative element in early Christian and Byzantine art and was displayed on ecclesiastical banners carried in processions, and on any moral standard or guide. |
Thật ra, Labarum là một biểu tượng rất cổ xưa từng được người Chaldea sử dụng. Sau khi Constantine dùng nó, các tín đồ Cơ Đốc tiếp nhận nó dưới tên Khi-Rô, dùng làm biểu tượng cho Đức Christ và Cơ Đốc giáo nói chung. Nó trở thành một yếu tố trang trí phổ biến trong nghệ thuật Cơ Đốc giáo thời kỳ đầu và nghệ thuật Byzantine, đồng thời xuất hiện trên các cờ hiệu giáo hội được mang trong những cuộc rước và trên mọi chuẩn mực hay chỉ dẫn đạo đức. |
|
Another ancient symbol that became an emblem of Christ is the fish, which, of course, also represents Pisces. Fish meals and sacrifice were once solemnised in the ritual worship of all the gods of the underworld. With bread and wine (Pisces), they were the sacramental meals of the mystery religions and also, later, of Christianity. Some scholars have also suggested that the symbol was adopted because the vernal equinox was moving into the sign of the fishes, ushering in the Piscean age. |
Một biểu tượng cổ xưa khác đã trở thành biểu trưng của Đức Christ là con cá, dĩ nhiên cũng đại diện cho Song Ngư. Những bữa ăn và lễ hiến tế cá từng được cử hành trang nghiêm trong nghi lễ thờ phụng tất cả các vị thần của âm giới. Cùng với bánh mì và rượu vang thuộc Song Ngư, chúng là những bữa ăn bí tích của các tôn giáo huyền nhiệm và về sau cũng của Cơ Đốc giáo. Một số học giả còn cho rằng biểu tượng này được tiếp nhận vì điểm xuân phân đang chuyển vào dấu hiệu hai con cá, mở đầu Kỷ Nguyên Song Ngư. |
|
The two fish of Pisces are commonly portrayed as head to tail, or swimming in opposite directions, reflecting the capacity of this sign to produce extreme and opposite expressions, even working against itself to its own undoing. Pisces can swim from one extreme to the other, from the sublime to the ridiculous. Often the two fish are shown with a chord binding them together, as prisoners of each other. |
Hai con cá của Song Ngư thường được mô tả đầu nối đuôi hoặc bơi theo hai hướng đối nghịch, phản ánh khả năng của dấu hiệu này trong việc tạo ra những biểu hiện cực đoan và đối lập, thậm chí tự chống lại mình đến mức tự hủy hoại. Song Ngư có thể bơi từ cực đoan này sang cực đoan khác, từ cao cả đến lố bịch. Hai con cá thường được thể hiện với một sợi dây buộc chúng lại với nhau, như thể chúng là tù nhân của nhau. |
|
In Christianity, fish were symbolic of disciples swimming in the waters of life. They were associated with baptism, resurrection and immortality, symbolising the second initiation. Baptism in the river Jordan was a daily ritual throughout the Essene monasteries of desert Palestine. It represented both purification (Virgo) and ritual rebirth. Baptised Christians thought themselves to be fish newly born in the water of baptism. The early Christian Fathers called the faithful pisciculi, and the Apostles, the chosen followers of Jesus, who were sent to preach the gospel, were regarded as fishers of men: “Follow me, and I will make you fishers of men.” (Matthew, 4:19). The fish was also a secret symbol for Jesus himself, and the Greek term for fish (ichthys) was interpreted as being an acrostic of the words Iesous Christos Theou Huios Soter (Jesus Christ, Son of God, Saviour). Many of the miracles of Jesus are involved with fish and water. The Gospels record such events as the casting of the nets; Jesus walking upon the water; the turning of water into wine. |
Trong Cơ Đốc giáo, cá tượng trưng cho các đệ tử đang bơi trong dòng nước sự sống. Chúng gắn liền với phép rửa, sự phục sinh và tính bất tử, tượng trưng cho lần điểm đạo thứ hai. Phép rửa trên sông Jordan là một nghi lễ hằng ngày trong các tu viện Essene ở vùng hoang mạc Palestine. Nó tượng trưng cho cả sự thanh lọc thuộc Xử Nữ lẫn sự tái sinh theo nghi lễ. Các tín đồ Cơ Đốc đã chịu phép rửa xem mình là những con cá vừa được sinh ra trong dòng nước rửa tội. Các Giáo phụ Cơ Đốc thời kỳ đầu gọi tín hữu là những con cá nhỏ, còn các Tông đồ, những môn đồ được tuyển chọn của Đức Jesus và được phái đi rao giảng phúc âm, được xem là những người đánh lưới người: “Hãy theo Ta, và Ta sẽ khiến các con trở thành những người đánh lưới người.” (Phúc Âm Matthew 4:19). Cá cũng là một biểu tượng bí mật của chính Đức Jesus, và từ “cá” trong tiếng Hy Lạp được diễn giải là chữ đầu ghép lại từ cụm từ mang nghĩa “Đức Jesus Christ, Con của Thượng đế, Đấng Cứu Thế”. Nhiều phép lạ của Đức Jesus liên quan đến cá và nước. Các sách Phúc Âm ghi lại những sự kiện như thả lưới; Đức Jesus đi trên mặt nước; và biến nước thành rượu. |
|
We also find that the snake has associations with Pisces. In biblical days, the serpent was associated with wickedness, although this has not always been the case; in the esoteric tradition they have long been a symbol of wisdom and the cyclical nature of life. Snakes, of course, take refuge or hide in holes and caves. Caves are ruled by Pisces; their deep and dark recesses, sometimes sealed off, often have wisdom, or things of a religious nature hidden within them, such as the Dead Sea Scrolls of the Essenes, which lay hidden for 2,000 years and were discovered only recently. |
Chúng ta cũng thấy rắn có liên hệ với Song Ngư. Vào thời Kinh Thánh, rắn gắn liền với sự tà ác, dù không phải lúc nào cũng như vậy; trong truyền thống nội môn, từ lâu chúng đã là biểu tượng của minh triết và bản chất tuần hoàn của sự sống. Dĩ nhiên, rắn trú ẩn hoặc ẩn mình trong các hốc và hang động. Song Ngư cai quản hang động; trong những hốc sâu và tối, đôi khi bị phong kín, thường ẩn chứa minh triết hoặc những vật mang bản chất tôn giáo, như các Cuộn Sách Biển Chết của người Essene, vốn bị che giấu suốt hai nghìn năm và chỉ mới được phát hiện gần đây. |
|
In the art of the Eastern Orthodox Church, Christ’s birth is almost always depicted as having taken place in a cave (which, in Palestine, usually served as a stable): “Drop down dew, heavens, from above, and let the clouds rain down righteousness; let the earth be opened, and a saviour spring to life.” (Isaiah 45:8) The portrayal of the cave as a crack in the earth sometimes symbolises the womb. Anatomically, Pisces rules the female uterus or womb, which is cave-shaped, and the entrance to that ‘cave’ which is the cervix uteri, a major site for hidden disorders. During pregnancy, the cervix seals off its outlet with a mucus plug to protect the developing life hidden inside. It is here that the miracle of birth emerges. At a higher level, Pisces also represents the spiritual foetus growing in the belly of the disciple, the man on the path, following baptism by the fires of spirit. |
Trong nghệ thuật của Giáo hội Chính Thống giáo Đông phương, sự giáng sinh của Đức Christ hầu như luôn được mô tả là diễn ra trong một hang động, nơi ở Palestine thường được dùng làm chuồng gia súc: “Hỡi các tầng trời, hãy nhỏ sương từ trên cao, và hãy để mây mưa xuống sự công chính; hãy để đất mở ra và một đấng cứu thế vươn dậy đi vào sự sống.” (Isaiah 45:8). Hình ảnh hang động như một khe nứt trong lòng đất đôi khi tượng trưng cho tử cung. Về mặt giải phẫu, Song Ngư cai quản tử cung của phụ nữ, có hình dạng như hang động, và lối vào “hang động” ấy là cổ tử cung, một vị trí chủ yếu của những chứng rối loạn ẩn giấu. Trong thai kỳ, cổ tử cung dùng một nút nhầy bịt kín lối ra để bảo vệ sự sống đang phát triển ẩn bên trong. Chính tại đây phép lạ của sự sinh nở xuất hiện. Ở cấp độ cao hơn, Song Ngư cũng tượng trưng cho bào thai tinh thần đang lớn lên trong bụng người đệ tử, con người trên Đường Đạo, sau phép rửa bằng các ngọn lửa tinh thần. |
|
The body of Jesus, of course, was placed in a cave after the crucifixion and before the subsequent miracle of the resurrection. We are all, in a sense, ‘dead’ and do not truly awaken until we achieve the realisation of our Higher Self, which in Christian terminology is the Christ within. This, of course, is the real or hidden meaning of the resurrection, which does not mean that the tombs of the dead will open literally and all the corpses come to life. It infers, rather, that death is only a transition into another state of being. |
Dĩ nhiên, sau khi chịu đóng đinh và trước phép lạ phục sinh tiếp theo, người ta đặt thân thể Đức Jesus trong một hang động. Theo một nghĩa nào đó, tất cả chúng ta đều “chết” và không thực sự tỉnh thức cho đến khi chứng nghiệm Bản Ngã Cao Siêu của mình, trong thuật ngữ Cơ Đốc giáo là Đức Christ nội tại. Dĩ nhiên, đây là ý nghĩa chân thực hay ẩn giấu của sự phục sinh; nó không có nghĩa là các ngôi mộ sẽ mở ra theo nghĩa đen và mọi thi hài đều sống lại. Đúng hơn, nó hàm ý rằng cái chết chỉ là một sự Chuyển tiếp sang một trạng thái hiện tồn khác. |
|
Caves are highly symbolic in myth and legend. The ancients revered them as places where gods, heroes, saviours, spirits and demons were born, lived or died. The bear, another animal ruled by Pisces, loves to hide in caves. Caves were often seen as symbolic of the underworld and the entrance to the realm of the dead. Pisces rules graves and many cultures buried their dead in labyrinth-like caves—the Catacombs of Rome hold the remains of many of the early Christian martyrs. |
Hang động mang tính biểu tượng rất cao trong thần thoại và truyền thuyết. Người xưa tôn kính chúng như những nơi các vị thần, anh hùng, đấng cứu thế, tinh linh và ma quỷ sinh ra, sinh sống hoặc chết đi. Gấu, một loài vật khác do Song Ngư cai quản, thích ẩn mình trong hang động. Hang động thường được xem là biểu tượng của âm giới và là lối vào cõi người chết. Song Ngư cai quản mồ mả, và nhiều nền văn hóa chôn người chết trong những hang động tựa mê cung—các hầm mộ La Mã lưu giữ di hài của nhiều vị tử đạo Cơ Đốc thời kỳ đầu. |
|
The ancients also associated caves with hidden inner esoteric knowledge and saw them as the meeting place of the divine and human, the place of union of the Self and the personality. It is not surprising, therefore, that they played an important role in initiation rites such as the Eleusinian Mysteries, the sacred rituals that were the most important of the religious festivals in ancient Greece. True to Pisces, the nature and purpose of these ceremonies remain shrouded in mystery. It is believed that the story of Demeter’s search through the underworld for her daughter Persephone, who was abducted by Pluto (see chapter seven) was reenacted at the initiation, and was related to the search for immortality and happiness in a future world. In such rites a symbolic death or ending took place, prior to rebirth and illumination. |
Người xưa cũng liên hệ hang động với tri thức nội môn ẩn giấu bên trong và xem chúng là nơi gặp gỡ giữa thiêng liêng và nhân loại, nơi hợp nhất giữa chân ngã và phàm ngã. Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên khi chúng giữ vai trò quan trọng trong các nghi lễ điểm đạo như các Bí Pháp Eleusis, những nghi lễ thiêng liêng quan trọng nhất trong các lễ hội tôn giáo của Hy Lạp cổ đại. Đúng với bản chất Song Ngư, bản chất và mục đích của những nghi lễ này vẫn bị bao phủ trong bí ẩn. Người ta tin rằng câu chuyện Demeter đi tìm con gái Persephone trong âm giới, sau khi nàng bị Sao Diêm Vương bắt cóc, được tái hiện trong lễ điểm đạo và liên quan đến cuộc tìm kiếm tính bất tử cùng hạnh phúc trong một thế giới tương lai. Trong những nghi lễ như vậy, một cái chết hoặc sự kết thúc mang tính biểu tượng diễn ra trước sự tái sinh và soi sáng. |
|
Plato’s famous analogy of the cave in The Republic illustrates the state of spiritual ignorance most of us live in. He describes individuals imprisoned (Pisces) deep within the recesses of a cave. Bound by chains so that vision is restricted, they cannot see one another. The only thing visible is the wall of the cave upon which shadows appear, cast by models or statues of animals and objects that are passed before a brightly burning fire. Breaking free, one of the individuals escapes from the cave into the light of day. With the aid of the sun, he sees for the first time the real world and returns to the cave with the message that the only things they have seen are shadows and appearances and that the real world awaits them if they are willing to struggle free of their bonds. |
Phép loại suy nổi tiếng về hang động của Plato trong Cộng Hòa minh họa trạng thái vô minh tinh thần mà phần lớn chúng ta đang sống trong đó. Ông mô tả những người bị giam cầm sâu trong các hốc của một hang động thuộc Song Ngư. Bị xiềng xích khiến tầm nhìn hạn chế, họ không thể nhìn thấy nhau. Điều duy nhất họ thấy là vách hang, nơi xuất hiện những bóng đen do các mô hình hoặc tượng động vật và đồ vật được đưa qua trước một ngọn lửa cháy sáng tạo nên. Sau khi phá bỏ xiềng xích, một người thoát khỏi hang động để bước ra ánh sáng ban ngày. Nhờ Mặt Trời, lần đầu tiên y nhìn thấy thế giới chân thực rồi trở lại hang động với thông điệp rằng những gì họ từng thấy chỉ là bóng đen và sắc tướng, còn thế giới chân thực đang chờ đợi nếu họ sẵn lòng đấu tranh để thoát khỏi xiềng xích. |
|
The shadowy environment of the cave symbolises for Plato the physical world of appearances. Escape into the sun-filled setting outside the cave represents the transition to the real world, the inner world of full and perfect being. As Robert Browning writes in his poem Paracelsus: |
Đối với Plato, môi trường mờ tối của hang động tượng trưng cho thế giới hồng trần của các sắc tướng. Việc thoát ra khung cảnh tràn ngập ánh nắng bên ngoài hang động tượng trưng cho sự Chuyển tiếp đến thế giới chân thực, thế giới bên trong của Bản Thể viên mãn và hoàn hảo. Như Robert Browning viết trong bài thơ Paracelsus: |
|
Truth is within ourselves; it takes no rise |
Chân lý ở trong chính chúng ta; nó không khởi sinh |
|
From outward things, whate’er you may believe. |
Từ những vật bên ngoài, dù các bạn có tin điều gì. |
|
There is an inmost centre in us all, |
Trong tất cả chúng ta có một trung tâm sâu thẳm nhất, |
|
Where truth abides in fullness; and around, |
Nơi chân lý an trú trong sự viên mãn; và xung quanh, |
|
Wall upon wall, the gross flesh hems it in, |
Hết lớp tường này đến lớp tường khác, xác thịt thô nặng vây hãm nó, |
|
This perfect, clear perception—which is truth. |
Tri giác hoàn hảo và trong sáng này—chính là chân lý. |
|
A baffling and perverting carnal mesh |
Một tấm lưới xác thịt gây mê mờ và xuyên tạc |
|
Binds it, and makes all error: and to know, |
Trói buộc nó và tạo nên mọi sai lầm: còn hiểu biết |
|
Rather consists in opening out a way |
Thật ra cốt ở việc mở ra một con đường |
|
Whence the imprisoned splendour may escape, |
Để ánh huy hoàng bị giam cầm có thể thoát ra, |
|
Than in effecting entry for a light |
Hơn là mở lối cho một ánh sáng |
|
Supposed to be without. |
Được cho là ở bên ngoài đi vào. |
|
The words ‘imprisoned splendour’ are very Piscean in nature; Pisces rules prisons and that which is splendid, miraculous, wonderful, marvellous. It also suggests the esoteric concept of the ‘veil of Maya’, in which spirit is seen to be veiled by matter. We are all imprisoned by this veil of materialism, and only those who are able, like Plato’s prisoner, to reject it and search for something greater, can see the truth. |
Cụm từ “ánh huy hoàng bị giam cầm” mang bản chất rất Song Ngư; Song Ngư cai quản nhà tù và những gì huy hoàng, kỳ diệu, tuyệt vời, phi thường. Nó cũng gợi đến quan niệm nội môn về “bức màn ảo lực”, trong đó tinh thần bị vật chất che phủ. Tất cả chúng ta đều bị giam cầm bởi bức màn duy vật này, và chỉ những người có thể bác bỏ nó như người tù của Plato và tìm kiếm điều gì đó cao cả hơn mới có thể thấy chân lý. |
|
As places of initiation caves were secret places, and in myth and legend their entrances were guarded from the profane by a labyrinth or dangerous passage, or by some monster or supernatural person. In Greek mythology, this was the many-headed dog, Cerberus. The dog is another symbol for Pisces and in ancient times dogs were regarded as keepers of the boundaries between this world and the next, or guardians of the underworld. The dog also represents the powerful Piscean qualities of fidelity, devotion, loyalty and obedience, for the Sixth Ray of Love and Devotion is very pronounced in this sign. |
Với tư cách những nơi điểm đạo, hang động là các địa điểm bí mật; trong thần thoại và truyền thuyết, lối vào của chúng được bảo vệ khỏi những kẻ phàm tục bằng một mê cung, một lối đi nguy hiểm, một quái vật hoặc một nhân vật siêu nhiên. Trong thần thoại Hy Lạp, đó là con chó nhiều đầu Cerberus. Chó là một biểu tượng khác của Song Ngư, và vào thời cổ đại, chó được xem là những kẻ canh giữ ranh giới giữa thế giới này với thế giới bên kia, hoặc những vệ binh của âm giới. Chó cũng đại diện cho những phẩm tính mạnh mẽ của Song Ngư như trung thành, sùng tín, tận tụy và vâng phục, bởi Cung Sáu của Bác Ái và Sùng Tín biểu hiện rất rõ trong dấu hiệu này. |
|
The shyness of the jackal, the determination of the wolf, the craftiness of the hyena and the devotion of the house pet all belong to Pisces, and its ruler, Pluto. Humankind is psychologically capable of all, or at least some of these traits. In the versatile profession of politics, Winston Churchill, the bulldog, called Mussolini, snapping around the carcass of defeated France, a jackal. |
Sự nhút nhát của chó rừng, tính kiên quyết của sói, sự xảo quyệt của linh cẩu và lòng tận tụy của thú nuôi trong nhà đều thuộc Song Ngư và chủ tinh Sao Diêm Vương. Về mặt tâm lý, nhân loại có khả năng biểu hiện tất cả hoặc ít nhất một số đặc điểm này. Trong nghề chính trị đa diện, Winston Churchill, người được ví như chó bò, đã gọi Mussolini đang cắn xé quanh xác nước Pháp bại trận là một con chó rừng. |
|
The dog can also suggest the forces of the unconscious and their eruption into or withdrawal from consciousness. During his years in political exile, prior to the outbreak of the Second World War, when he alone, it seemed, spoke out against the rising Nazi threat, Winston Churchill was hounded by periodic bouts of depression, which he called his ‘black dog’. John Milton describes similar torment in ‘L’Allegro’, using language laden with Piscean terminology: |
Chó cũng có thể gợi đến các mãnh lực vô thức cùng sự bùng phát của chúng vào tâm thức hoặc sự rút lui khỏi tâm thức. Trong những năm bị lưu đày về chính trị trước khi Thế Chiến Thứ Hai bùng nổ, khi dường như chỉ mình ông lên tiếng chống lại mối đe dọa đang gia tăng của Đức Quốc xã, Winston Churchill bị những cơn trầm cảm định kỳ săn đuổi, và ông gọi chúng là “con chó đen” của mình. John Milton mô tả một nỗi giày vò tương tự trong “Người Vui Vẻ”, bằng ngôn ngữ chứa đầy thuật ngữ Song Ngư: |
|
Hence, loathèd Melancholy, |
Hãy đi đi, nỗi U Sầu đáng ghét, |
|
Of Cerberus, and blackest Midnight born, |
Đứa con của Cerberus và Đêm Đen sâu thẳm nhất, |
|
In Stygian cave forlorn |
Bị bỏ rơi trong hang động sông Âm Phủ, |
|
’Mongst horrid shapes, and shrieks, and sights unholy. |
Giữa những hình thù ghê rợn, tiếng thét và cảnh tượng bất tịnh. |
|
Cerberus was the watchful dog that guarded the entrance to the underworld of Pluto. According to Hesiod, Cerberus had fifty heads, though other mythologists gave him three. Cerberus prevented the living from entering the infernal regions and the dead from escaping their confinement. When he was attacked and one of his heads cut off, yet more heads grew in its place. It was usual for those heroes who visited Pluto’s kingdom to appease the barking mouths of Cerberus with cakes of flour and honey, reminding us that exploration into the unconscious should be undertaken with due respect and preparation. |
Cerberus là con chó cảnh giác canh giữ lối vào âm giới của Sao Diêm Vương. Theo Hesiod, Cerberus có năm mươi đầu, dù các nhà thần thoại học khác cho rằng nó có ba đầu. Cerberus ngăn người sống bước vào vùng địa ngục và ngăn người chết thoát khỏi nơi giam cầm. Khi nó bị tấn công và một chiếc đầu bị chặt đứt, nhiều đầu khác lại mọc lên thay thế. Những anh hùng viếng thăm giới của Sao Diêm Vương thường xoa dịu những cái miệng sủa vang của Cerberus bằng bánh làm từ bột mì và mật ong, nhắc nhở chúng ta rằng việc thăm dò cõi vô thức phải được tiến hành với sự tôn trọng và chuẩn bị thích đáng. |
|
Cerberus can therefore be seen as the symbol of censorship, of the unconscious denying the conscious mind access to material, often because the conscious personality is too fragile to cope with it. In astrological consultations, for instance, it sometimes transpires that incest (which is one manifestation of an afflicted Mars in Cancer or Mars in the fourth house), is very apparent in someone’s chart, but the person may be unable to even consider that there is or might have been incest in his or her family. |
Vì vậy, Cerberus có thể được xem là biểu tượng của sự kiểm duyệt, khi cõi vô thức ngăn thể trí hữu thức tiếp cận chất liệu, thường vì phàm ngã hữu thức quá mong manh để đối phó với nó. Chẳng hạn, trong các buổi tư vấn chiêm tinh, đôi khi người ta nhận thấy loạn luân, một biểu hiện của Sao Hỏa chịu góc hợp bất lợi trong Cự Giải hoặc Sao Hỏa ở nhà 4, hiện ra rất rõ trong lá số chiêm tinh của một người, nhưng người ấy thậm chí có thể không thể cân nhắc khả năng đã hoặc đang có loạn luân trong gia đình mình. |
|
When Pisces is in the seventh house of marriage, the spouse, mysteriously, may censor what is done by the wife or the husband. The letter X, ruled by Pisces, is also a symbol of censorship; in the old system of film censorship, X-rated films were forbidden to persons under eighteen, often because they contained scenes of nakedness (Pisces) and their contents were regarded as wicked, obscene or corrupting. |
Khi Song Ngư nằm trong nhà 7 của hôn nhân, người phối ngẫu có thể kiểm soát một cách bí ẩn những việc người vợ hoặc người chồng thực hiện. Chữ cái Ích, do Song Ngư cai quản, cũng là biểu tượng của sự kiểm duyệt; trong hệ thống kiểm duyệt phim ảnh cũ, phim xếp loại Ích bị cấm đối với người dưới mười tám tuổi, thường vì chúng có những cảnh khỏa thân thuộc Song Ngư và nội dung bị xem là tà ác, tục tĩu hoặc đồi bại. |
|
Pisces is the sign of nakedness, especially nakedness before god. Nudity suggests being free, not just of our clothes but of our earthly trammels, with the resultant feeling of emancipation. We come into this world naked and we leave it naked. Nakedness is often taken to represent innocence. Adam and Eve, having transgressed, became aware of their nakedness and covered themselves up; they became guilty. Those who experience the splendour of God automatically feel naked and humble, whatever their material success or standing. All of us, ultimately have to stand naked before God; there is nothing that we can hide or conceal from the Higher Self. In its highest expression nakedness is the symbol of frankness, of utter revelation of ones shortcomings before the Self. |
Song Ngư là dấu hiệu của sự trần truồng, đặc biệt là trần truồng trước Thượng đế. Khỏa thân gợi đến trạng thái tự do, không chỉ thoát khỏi quần áo mà còn khỏi những xiềng xích trần thế, cùng cảm giác giải thoát phát sinh từ đó. Chúng ta trần truồng khi đến thế giới này và cũng trần truồng khi rời khỏi nó. Sự trần truồng thường được xem là biểu tượng của tính vô tội. Sau khi phạm giới, Adam và Eve nhận biết sự trần truồng của mình và che thân lại; họ đã mang tội. Những người trải nghiệm vẻ huy hoàng của Thượng đế tự nhiên cảm thấy trần trụi và khiêm nhường, bất kể thành công hay địa vị vật chất của họ. Cuối cùng, tất cả chúng ta đều phải đứng trần trụi trước Thượng đế; không điều gì chúng ta có thể che giấu khỏi Bản Ngã Cao Siêu. Trong biểu hiện cao nhất, sự trần truồng là biểu tượng của lòng thẳng thắn, của sự mặc khải hoàn toàn những thiếu sót của mình trước chân ngã. |
|
The saints, of which there are so many, are placed under Pisces, as are the sinners which complement them. Pisces is the sign of self-undoing, when the individual is the cause of his or her own downfall: “Now mark me how I will undo myself.” (Richard II). This sign also suggests the factor of unresolved dharma, or the responsibilities and obligations that we all have in some way or another, and which must be taken care of. If neglected, these can often lead to personal undoing. |
Các vị thánh, vốn có rất nhiều, thuộc Song Ngư, cũng như những kẻ tội lỗi bổ sung cho họ. Song Ngư là dấu hiệu của sự tự hủy hoại, khi chính cá nhân là nguyên nhân khiến mình suy vong: “Giờ hãy xem ta sẽ tự hủy hoại mình như thế nào.” (Richard Đệ Nhị). Dấu hiệu này cũng gợi đến yếu tố thiên chức chưa được giải quyết, tức những trách nhiệm và nghĩa vụ mà tất cả chúng ta đều mang theo cách này hay cách khác và phải hoàn thành. Nếu bị sao lãng, chúng thường có thể dẫn đến sự tự hủy hoại cá nhân. |
|
Pisces is also associated with the Victorian Age, well-known for its religious intensity and extraordinary prudishness, in which even the legs of chairs were meant to be hidden from view, their nakedness being considered as somewhat vulgar and indecent. At the same time, however, in true Piscean fashion, crime and prostitution flourished alongside such Puritanism. |
Song Ngư cũng gắn liền với Thời Đại Victoria, nổi tiếng vì cường độ tôn giáo và tính đoan trang quá mức khác thường, đến mức ngay cả chân ghế cũng phải được che khỏi tầm mắt vì sự trần trụi của chúng bị xem là phần nào thô tục và khiếm nhã. Tuy nhiên, đồng thời, theo đúng kiểu Song Ngư, tội phạm và mại dâm phát triển mạnh bên cạnh chủ nghĩa Thanh giáo ấy. |
|
Pisces, ruler of the twelfth house, the last house or ‘end’ of the zodiac, suggests the completion of a cycle, for the great wheel of the zodiac can be seen to form such a periodicity. This needs careful definition, because the end of a cycle does not necessarily mean the death of something. Neptune and Cancer rule death, typically from illness, or old age. Scorpio suggests violent death. Pisces suggests death or an end in the sense of it being the last in a series of a cycle. The last train of the day, the last race at a meeting like Epsom, or ‘the last of the summer wine’ all come under Pisces in this respect. Sun in Pisces or Pisces in the fifth also suggests the past life, or a previous life. |
Song Ngư, chủ tinh của nhà 12, nhà cuối cùng hay “điểm tận cùng” của Hoàng đạo, gợi đến sự hoàn tất một chu kỳ, bởi bánh xe vĩ đại của Hoàng đạo có thể được xem là tạo nên một tính tuần hoàn như thế. Điều này cần được xác định cẩn thận, vì sự kết thúc một chu kỳ không nhất thiết có nghĩa là cái chết của một điều gì đó. Sao Hải Vương và Cự Giải cai quản cái chết, thường do bệnh tật hoặc tuổi già. Hổ Cáp gợi đến cái chết bạo lực. Song Ngư gợi đến cái chết hoặc sự kết thúc theo nghĩa đó là phần cuối cùng trong một chuỗi tuần hoàn. Chuyến tàu cuối cùng trong ngày, cuộc đua cuối cùng tại một trường đua như Epsom, hoặc “chút rượu cuối mùa hè” đều thuộc Song Ngư theo phương diện này. Mặt Trời trong Song Ngư hoặc Song Ngư ở nhà 5 cũng gợi đến kiếp trước hay một kiếp sống trước. |
|
When Mars is placed in Pisces we find the person who has the capacity to march to his or her salvation (sometimes, ironically, through a criminal act), or on a mission that leads them to their final hours, or conclusion. It is the Knights of the Holy Grail, Joan of Arc, the Crusades, the Inquisition, or the Knights Templar; many of these scenarios ended in nightmare. |
Khi Sao Hỏa nằm trong Song Ngư, chúng ta thấy một người có khả năng tiến bước đến sự cứu rỗi của mình, đôi khi trớ trêu thay lại thông qua một hành vi phạm tội, hoặc dấn thân vào một sứ mệnh dẫn họ đến những giờ phút cuối cùng hay đoạn kết. Đó là các Hiệp Sĩ Chén Thánh, Joan thành Arc, các cuộc Thập Tự Chinh, Tòa án Dị giáo hoặc các Hiệp Sĩ Dòng Đền; nhiều kịch bản trong số này đã kết thúc trong ác mộng. |
|
Pisces is the sign of damnation and of the heresy and the heretic, who often faces death. It is also the sign of the martyr, who meets his end in the name of his faith. Martyrdom is always in the eye of the beholder. Sacrifice as seen by Mother Church was sometimes rewarded with sainthood, especially if it was obvious or witnessed by many. There is a long list of Christian martyrs; the one par excellence for Anglo-Saxon tradition is, of course, the twelfth century chancellor and archbishop, Thomas à Becket, who was murdered in his own cathedral. The martyr St. Andrew, a fisherman and one of the twelve apostles, was crucified on an X-shaped cross, which became the Christian symbol of St. Andrew’s Cross or the saltier. |
Song Ngư là dấu hiệu của sự đọa đày, tà thuyết và kẻ dị giáo, người thường phải đối mặt với cái chết. Nó cũng là dấu hiệu của người tử đạo, người gặp đoạn kết nhân danh đức tin của mình. Sự tử đạo luôn tùy thuộc vào con mắt người quan sát. Sự hy sinh theo quan điểm của Giáo hội Mẹ đôi khi được tưởng thưởng bằng việc phong thánh, đặc biệt nếu nó hiển nhiên hoặc được nhiều người chứng kiến. Có một danh sách dài các vị tử đạo Cơ Đốc; nhân vật tiêu biểu nhất trong truyền thống Anglo-Saxon dĩ nhiên là Thomas Becket, tể tướng kiêm tổng giám mục thế kỷ mười hai, người bị sát hại trong chính thánh đường của mình. Thánh tử đạo Andrew, một ngư dân và là một trong mười hai Tông đồ, bị đóng đinh trên một thập giá hình chữ Ích, về sau trở thành biểu tượng Cơ Đốc mang tên Thập Giá Thánh Andrew hay thập giá chéo. |
|
Pisces is, therefore, the sign which brings matters to conclusion and suggests the completion of something. The suffering and death of Jesus on the cross, that awful and mysterious act of 2,000 years ago were meant to indicate the ending of something: “It is finished.” (John 19:30). Nothing could be more final than the act of crucifixion. Figuratively speaking, crucifixion often occurs in society today, in acts like the execution of a criminal, indicating a final act of retribution and punishment. |
Vì vậy, Song Ngư là dấu hiệu đưa mọi sự đến kết luận và gợi đến sự hoàn tất một điều gì đó. Sự đau khổ và cái chết của Đức Jesus trên thập giá, hành động khủng khiếp và bí nhiệm cách đây hai nghìn năm, nhằm biểu thị sự kết thúc của một điều gì đó: “Mọi sự đã hoàn tất.” (Phúc Âm John 19:30). Không gì có thể dứt khoát hơn hành động đóng đinh trên thập giá. Theo nghĩa bóng, sự đóng đinh thường xảy ra trong xã hội ngày nay qua những hành động như xử tử một tội phạm, biểu thị hành động báo ứng và trừng phạt cuối cùng. |
|
Pisces is the sign of drugs, drug abuse, and the crucifixion of addiction and the self-undoing and self-destruction it can cause. Many a life has been brought sadly to conclusion through drugs, with an overdose which is accidental or intentional, as in the suicide of the young and destitute eighteenth century poet Thomas Chatterton, who tried, unsuccessfully, to pass off his own poems as the work of a fictitious fifteenth century monk. Sometimes premature death comes through a criminal act, or even in the hell of madness: |
Song Ngư là dấu hiệu của ma túy, sự lạm dụng ma túy, cảnh đóng đinh của cơn nghiện cùng sự tự hủy hoại và tự tàn phá mà nó có thể gây ra. Biết bao cuộc đời đã buồn bã đi đến kết thúc vì ma túy, qua một liều quá mức do vô tình hoặc cố ý, như trong vụ tự sát của Thomas Chatterton, nhà thơ trẻ nghèo khổ ở thế kỷ mười tám, người đã cố nhưng không thành công trong việc giả mạo các bài thơ của mình thành tác phẩm của một tu sĩ hư cấu ở thế kỷ mười lăm. Đôi khi cái chết non trẻ xảy đến qua một hành vi phạm tội, hoặc thậm chí trong địa ngục của sự điên loạn: |
|
I saw the best minds of my generation destroyed by madness, starving hysterical naked, dragging themselves through the negro streets at dawn looking for an angry fix, angel-headed hipsters burning for the ancient heavenly connection to the starry dynamo in the machinery of the night. |
Tôi đã thấy những trí tuệ ưu tú nhất trong thế hệ mình bị sự điên loạn hủy diệt, đói khát, cuồng loạn, trần truồng, lê thân qua những đường phố của người da đen lúc bình minh để tìm một liều thuốc dữ dội, những kẻ phóng túng mang đầu thiên thần cháy bỏng vì mối liên kết thiên đường cổ xưa với cỗ máy phát điện đầy sao trong bộ máy của đêm tối. |
|
—Allen Ginsberg, Howl |
—Allen Ginsberg, Tiếng Tru |
|
This is the sign of alcohol, especially the wine or brandy produced from the grape. It can be the wine of the drunkard or that of communion in the High Church or the Catholic Church. In an episode after the flood, Noah is portrayed as having discovered winemaking and becoming helplessly drunk (Genesis 9:20-27). Pisces also rules alcoholism, especially where the alcoholic has to be institutionalised in order to be dried out and cured, or where he or she attends alcoholics anonymous. Alcohol, of course, brings self-undoing and premature death to many unfortunate souls. In Greek mythology, the spirits of the dead were ferried by Charon the boatman over the rivers Acheron and Styx to Hades, the hellish, infernal and gloomy underworld. Hence we have the expression ‘black as the Styx’. |
Đây là dấu hiệu của rượu, đặc biệt là rượu vang hoặc rượu mạnh làm từ nho. Đó có thể là rượu của kẻ say hoặc rượu hiệp lễ trong Giáo hội Thượng lưu hay Giáo hội Công giáo. Trong một câu chuyện sau trận đại hồng thủy, Noah được mô tả là đã khám phá việc làm rượu rồi say đến bất lực (Sáng Thế Ký 9:20-27). Song Ngư cũng cai quản chứng nghiện rượu, đặc biệt khi người nghiện phải vào cơ sở điều trị để cai và chữa bệnh, hoặc khi họ tham dự hội những người nghiện rượu ẩn danh. Dĩ nhiên, rượu khiến nhiều linh hồn bất hạnh tự hủy hoại và chết sớm. Trong thần thoại Hy Lạp, người lái đò Charon đưa linh hồn người chết qua các sông Acheron và Styx đến Hades, âm giới địa ngục, tối tăm và ảm đạm. Vì thế chúng ta có thành ngữ “đen như sông Styx”. |
|
The glyph of Pisces could be said to represent a cross-section of a river, with the two opposing banks and the flat surface of the water between them. Pisces rules rivers, especially those which are held sacred or holy, like the Ganges, or those where events occur, whether a drowning on the river bank or a picnic held there. Bathing naked at the riverbank is doubly Piscean. Pisces also rules river banks, the edges of rivers, and the riparian rights that are associated with them. It also rules banks where there is no river, like a steep grassy bank, and even the lands that lie on both sides of a long river like the Nile. The Egyptians believed that the life-giving water of the Nile had its source in a cave. |
Có thể nói biểu tượng Song Ngư đại diện cho mặt cắt ngang của một dòng sông, với hai bờ đối diện và mặt nước phẳng ở giữa. Song Ngư cai quản các dòng sông, đặc biệt những dòng sông được xem là thiêng liêng hoặc thánh thiện như sông Hằng, hay những nơi xảy ra các sự kiện, dù là một vụ chết đuối bên bờ sông hay một chuyến dã ngoại được tổ chức tại đó. Tắm khỏa thân bên bờ sông mang tính Song Ngư gấp đôi. Song Ngư cũng cai quản bờ sông, mép sông và các quyền ven sông liên quan đến chúng. Nó còn cai quản những bờ dốc không có sông, như một bờ cỏ dốc, và thậm chí những vùng đất nằm ở hai bên một con sông dài như sông Nile. Người Ai Cập tin rằng dòng nước ban sự sống của sông Nile bắt nguồn từ một hang động. |
|
The great rivers of the world come under Pisces, like the two great rivers of China, the Huang Ho and Yangtze-Kiang, together make up the Pisces glyph, curving towards each other. |
Các dòng sông lớn trên thế giới thuộc Song Ngư, như hai con sông lớn của Trung Quốc là Hoàng Hà và Trường Giang, cùng tạo nên biểu tượng Song Ngư khi uốn cong về phía nhau. |

|
They both house river people, often flood their banks and typify the influence of river topography on the development of civilisations. These peoples of China are often born on the river, live on the river, and even die there. Two other great rivers, the Tigris and Euphrates in Iraq, also support river peoples and form the shape of a water bag, are also Piscean. Pisces also emerges in the shape of those rivers that have various curves and bends that sometimes broaden the river, sometimes narrow it. Often, in the narrow spots where it can be crossed, we find a bridge forming the ‘crossbar’ of the Pisces glyph. |
Cả hai đều là nơi cư ngụ của cư dân sông nước, thường tràn bờ và tiêu biểu cho ảnh hưởng của địa hình sông ngòi đối với sự phát triển của các nền văn minh. Những cư dân này của Trung Quốc thường sinh ra trên sông, sống trên sông và thậm chí chết ở đó. Hai dòng sông lớn khác là Tigris và Euphrates ở Iraq cũng nuôi sống các cộng đồng sông nước và tạo thành hình dạng một túi nước, nên cũng thuộc Song Ngư. Song Ngư còn hiện ra trong hình dạng những dòng sông có nhiều đường cong và khúc uốn, lúc mở rộng, lúc thu hẹp dòng chảy. Tại những chỗ hẹp có thể vượt qua, chúng ta thường thấy một cây cầu tạo thành “thanh ngang” của biểu tượng Song Ngư. |
|
The river is analogous to the steady passage of life itself. As the Greek philosopher Heraclitus once remarked: “You can’t step into the same river twice.” Indeed, Pisces rules the feet which, in their shape, bear a likeness to the two fish of this sign. Individuals with the water element strongly emphasised in their chart tend to do well at meditations involving a devotional theme, which frequently leads them to ‘The Feet of the Master’. |
Dòng sông tương đồng với sự trôi chảy đều đặn của chính sự sống. Như triết gia Hy Lạp Heraclitus từng nhận xét: “Các bạn không thể bước vào cùng một dòng sông hai lần.” Quả vậy, Song Ngư cai quản bàn chân, vốn có hình dạng tương tự hai con cá của dấu hiệu này. Những người có nguyên tố nước được nhấn mạnh mạnh mẽ trong lá số chiêm tinh thường thực hành tốt các bài tham thiền có chủ đề sùng tín, điều thường dẫn họ đến “Dưới Chân Thầy”. |
|
As the lowest part of the body the feet suggest humility, and the lowly. Figuratively speaking, we throw ourselves at someone’s feet to ask for mercy. Kissing of the feet signifies complete abasement and reverence. The washing of the feet would be Pisces in the sixth house of Virgo, which rules hygiene. Jesus washed his disciples’ feet and instructed them to do the same to their followers, as an act of humility: “Lord, dost thou wash my feet?” (St John 13:6). The preparedness of the Master to serve those who are his ashram is a lovely symbol of humility. Humility is a common factor in religious conversion, and cells that confine and assist brainwashing, or monastic cells that reinforce devotion come under this sign. |
Là phần thấp nhất của cơ thể, bàn chân gợi đến sự khiêm nhường và thấp hèn. Theo nghĩa bóng, chúng ta phủ phục dưới chân một người để cầu xin lòng thương xót. Hôn chân biểu thị sự hạ mình và tôn kính hoàn toàn. Rửa chân thuộc Song Ngư trong nhà 6 của Xử Nữ, vốn cai quản vệ sinh. Đức Jesus rửa chân cho các đệ tử và dạy họ làm điều tương tự với những người đi theo mình như một hành động khiêm nhường: “Lạy Chúa, Ngài rửa chân cho con sao?” (Phúc Âm John 13:6). Việc Chân sư sẵn lòng phụng sự những người thuộc ashram của Ngài là một biểu tượng đẹp đẽ của sự khiêm nhường. Khiêm nhường là yếu tố thường gặp trong sự cải đạo; những phòng giam dùng để giam giữ và hỗ trợ việc tẩy não, hoặc các phòng tu viện củng cố lòng sùng tín, đều thuộc dấu hiệu này. |
|
The symbol of footprints represent the passage of an unknown person, especially a divine presence or visitation of a deity or saintly person as a guide to the follower or devotee. As Rumi, the Persian mystic and poet, once wrote: “If you do not know the way, seek it where his footprints are.” |
Biểu tượng dấu chân đại diện cho hành trình của một người vô danh, đặc biệt là sự hiện diện thiêng liêng hoặc cuộc viếng thăm của một vị thần hay thánh nhân với tư cách người dẫn đường cho môn đồ hoặc tín đồ. Như Rumi, nhà thần bí kiêm thi sĩ Ba Tư, từng viết: “Nếu bạn không biết đường, hãy tìm nó nơi có dấu chân của Ngài.” |
|
When Jesus walked, miraculously, upon the water, he symbolised a mastery of the astral body, an essential task for the Piscean, who often struggles to become more mentally polarised. Pisces progresses ‘feet first’ whereas its adjacent sign, Aries, goes ‘headlong’ or head first. The former is emotional and the latter is mental. Both should take the best from each other. |
Khi Đức Jesus đi trên mặt nước bằng phép lạ, Ngài tượng trưng cho sự làm chủ thể cảm dục, một nhiệm vụ thiết yếu đối với người Song Ngư, vốn thường phải đấu tranh để trở nên phân cực trí tuệ hơn. Song Ngư tiến bước “bằng chân trước”, trong khi dấu hiệu liền kề là Bạch Dương lại “lao đầu” hay đi bằng đầu trước. Dấu hiệu trước thiên về cảm xúc, còn dấu hiệu sau thiên về trí tuệ. Cả hai nên tiếp nhận những gì tốt đẹp nhất của nhau. |
|
Pisces, in its paradoxical way, embraces all that is low and dirty and filthy, including the most degrading, infamous and bestial aspects of human life, as well as that which is most sublime and spiritual: “Behold, I come as a thief.” (Revelation 16:15). Pisces suggests both angels and devils, of which there are few still in existence, except in the creative imagination of romantics. It also rules both the hell state and the heaven state. The Christian heaven world once flourished in the astral planes, with its angels and cherubim and associated Christian imagery from the medieval and Renaissance periods. There also exists a hell world some five thousand miles below the surface of the Earth. Sometimes we have to endure a hell on Earth, and we pray to reach heavenly heights. Pisces will produce for us, whichever way we are oriented, a heaven or a hell. |
Theo cách nghịch lý của mình, Song Ngư bao gồm mọi điều thấp hèn, bẩn thỉu và ô uế, kể cả những phương diện hạ đẳng, khét tiếng và thú tính nhất của đời sống nhân loại, cũng như những gì cao cả và tinh thần nhất: “Kìa, Ta đến như kẻ trộm.” (Khải Huyền 16:15). Song Ngư gợi đến cả thiên thần lẫn ma quỷ, dù hiện nay hiếm còn ai tin chúng tồn tại, ngoại trừ trong Sự tưởng tượng sáng tạo của những người lãng mạn. Nó cũng cai quản cả trạng thái địa ngục lẫn trạng thái thiên đường. Cõi thiên đường Cơ Đốc từng phát triển mạnh trên các cõi cảm dục, với thiên thần, tiểu thiên thần và các hình ảnh Cơ Đốc liên quan từ thời trung cổ và Phục Hưng. Cũng tồn tại một thế giới địa ngục cách bề mặt Trái Đất khoảng tám nghìn kilômét về phía dưới. Đôi khi chúng ta phải chịu đựng địa ngục trên Trái Đất và cầu nguyện để đạt đến những đỉnh cao thiên đường. Tùy theo định hướng của chúng ta, Song Ngư sẽ tạo ra cho chúng ta một thiên đường hoặc một địa ngục. |
|
A descent into hell, astrologically speaking, would be an afflicted Cancer in the twelfth, or Pisces in the fourth. Spiritual responsibilities and initiation inevitably bring an experience of the hell worlds, because anybody with any strength (a prerequisite for initiation) has to serve a period in the hell regions, which may only be twenty seconds or so, in order to draw off some of the venom that exists there. Such an experience will also strengthen the character and increase the capacity to deal with appalling situations, to develop spiritual courage and staying power. The pagan Romans used to throw the Christians into the arena to face lions and other wild beasts. The aspirant on the Path must think very carefully about what lies ahead of him or her. Such experiences have to be undertaken sooner or later, if not in this life, then in lives to come. |
Nói theo chiêm tinh học, một cuộc giáng xuống địa ngục sẽ là Cự Giải chịu góc hợp bất lợi trong nhà 12 hoặc Song Ngư trong nhà 4. Những trách nhiệm tinh thần và sự điểm đạo tất yếu mang lại một trải nghiệm về các cõi địa ngục, bởi bất kỳ ai có sức mạnh, một điều kiện tiên quyết cho điểm đạo, đều phải trải qua một thời gian trong các vùng địa ngục, có thể chỉ khoảng hai mươi giây, nhằm rút bớt phần nọc độc tồn tại ở đó. Trải nghiệm như vậy cũng sẽ giúp lập hạnh và gia tăng khả năng xử lý những tình huống kinh khủng, phát triển lòng can đảm tinh thần cùng sức chịu đựng bền bỉ. Người La Mã ngoại giáo từng ném các tín đồ Cơ Đốc vào đấu trường để đối mặt với sư tử và những dã thú khác. Người chí nguyện trên Đường Đạo phải suy nghĩ thật kỹ về những gì đang chờ đợi mình phía trước. Sớm hay muộn, họ phải trải qua những kinh nghiệm như vậy; nếu không trong kiếp này thì trong những kiếp tới. |
|
The concept of evil, the devil and everything associated with them come under Pisces. Such concepts were once paramount in the minds of Christians, who felt a real terror of the devil and his ability to encourage self-undoing: “Get thee behind me, Satan.” (St Matthew 16:23). The slogan on the crest of the royal family and motto for the Order of the Garter also comes to mind: “Honi soit qui mal y pense”, or “evil be to him who evil thinks”. |
Quan niệm về cái ác, ma quỷ và mọi điều liên quan đến chúng đều thuộc Song Ngư. Những quan niệm như vậy từng ngự trị trong thể trí của các tín đồ Cơ Đốc, những người thực sự khiếp sợ ma quỷ và khả năng xúi giục con người tự hủy hoại: “Hỡi Satan, hãy lui ra sau Ta.” (Phúc Âm Matthew 16:23). Khẩu hiệu trên huy hiệu hoàng gia và phương châm của Huân chương Hiệp Sĩ cũng hiện lên trong tâm trí: “Điều ác sẽ đến với kẻ nghĩ điều ác.” |
|
Blasphemy or the use of God’s or the Virgin Mary’s name in vain, also comes under Pisces. It is the sign of curses, and oaths, of swearwords and expletives, and when Pluto is retrograde (see chapter seven), it rules shouts, loud noises, clamour, noisy protest marches, and anything that is harsh and brutal and loud and bursts forth unconsciously. Pisces rules the unconscious, and things from the unconscious burst into awareness here. |
Sự báng bổ hoặc việc dùng danh Thượng đế hay Đức Mẹ Maria một cách bất kính cũng thuộc Song Ngư. Đây là dấu hiệu của lời nguyền, lời thề, tiếng chửi rủa và lời cảm thán; khi Sao Diêm Vương nghịch hành, nó cai quản tiếng la hét, âm thanh lớn, tiếng ồn ào, những cuộc tuần hành phản đối huyên náo và mọi thứ thô bạo, dữ dằn, ầm ĩ, bùng phát một cách vô thức. Song Ngư cai quản cõi vô thức, và tại đây những điều từ cõi vô thức bùng vào sự nhận biết. |
|
Things that are chthonic, that lie hidden, deep below the ground or in the unconscious, come under Pisces. This sign rules outbursts, eruptions, upheavals and cataclysms, especially those that come from deep under the earth. It rules volcanoes like Mount Vesuvius, the active volcano near Naples that destroyed three ancient Roman cities and remains a powerful symbol to this day. For many people the great red eruptions of volcanic larva suggest the hell world, with the devil and his red, horned demons stoking their fires, symbolising the lowest depths of Pisces. |
Những gì thuộc lòng đất, ẩn giấu sâu dưới mặt đất hoặc trong cõi vô thức, đều thuộc Song Ngư. Dấu hiệu này cai quản những cơn bộc phát, phun trào, biến động và đại tai biến, đặc biệt những gì xuất phát từ sâu dưới lòng đất. Nó cai quản các núi lửa như Vesuvius, ngọn núi lửa đang hoạt động gần Naples đã hủy diệt ba thành phố La Mã cổ đại và đến nay vẫn là một biểu tượng mạnh mẽ. Đối với nhiều người, những dòng dung nham đỏ rực phun trào gợi đến thế giới địa ngục, nơi ma quỷ cùng những ác quỷ đỏ có sừng khơi lửa, tượng trưng cho những vực sâu thấp nhất của Song Ngư. |
|
Finally, I might add here that the colours of Pisces are those of crimson, cerise, mauve, and pink. The colour of red wine, and of the bright red of the famous London bus, whose colour almost shouts (Pluto) at you also comes under this sign, along with that of the archbishops gown, which lies between a puce and a violet. |
Cuối cùng, tôi xin nói thêm rằng các màu của Song Ngư là đỏ thẫm, đỏ anh đào, tím hoa cà và hồng. Màu rượu vang đỏ và màu đỏ tươi của chiếc xe buýt Luân Đôn nổi tiếng, một màu sắc gần như hét vào các bạn theo tính chất Sao Diêm Vương, cũng thuộc dấu hiệu này, cùng màu áo choàng của tổng giám mục, nằm giữa đỏ tía và tím. |
|
Keywords for Pisces, Pluto and the Twelfth House: |
Các từ khóa cho Song Ngư, Sao Diêm Vương và Nhà 12: |
|
MI5; CIA; police; criminals; evidence; aliases; bent; fishy; undercover; underground; secrets; secret enemies; hidden; cover-ups; sham; concealment; pockets; cowls; cloaks; tents; censors; disaffection; subversion; abduction; protests; loud noises; upheavals; eruptions; bombs; explosions; exuberance; cursing; tactless; blot; besmirch; smear; sin; devils; self-undoing; nakedness; epidemics; plagues; alcoholism; rivers; river banks; the unconscious; dogs; Cerberus; hydra; caves; chthonic; hell and purgatory; heaven and hell; institutions; promises; saints and sinners; angels and devils; idols; devotional; holy; faith; feet; tarsus; toes. |
Cơ quan An ninh Anh; Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ; cảnh sát; tội phạm; chứng cứ; bí danh; bất lương; đáng ngờ; hoạt động bí mật; dưới lòng đất; bí mật; kẻ thù bí mật; ẩn giấu; che đậy; giả tạo; giấu giếm; túi; mũ trùm; áo choàng; lều; kiểm duyệt; bất mãn; lật đổ; bắt cóc; phản đối; tiếng ồn lớn; biến động; phun trào; bom; vụ nổ; sự phấn khích; nguyền rủa; thiếu tế nhị; vết nhơ; làm hoen ố; bôi nhọ; tội lỗi; ma quỷ; tự hủy hoại; trần truồng; dịch bệnh; ôn dịch; nghiện rượu; sông; bờ sông; cõi vô thức; chó; Cerberus; quái vật nhiều đầu; hang động; thuộc lòng đất; địa ngục và luyện ngục; thiên đường và địa ngục; các cơ sở; lời hứa; thánh nhân và tội đồ; thiên thần và ma quỷ; thần tượng; sùng tín; thánh thiện; đức tin; bàn chân; xương cổ chân; ngón chân. |
THE PATH of PISCES – ĐƯỜNG ĐẠO của SONG NGƯ
|
I like a church; I like a cowl; |
Tôi yêu một giáo đường; tôi yêu chiếc mũ trùm; |
|
I love a prophet of the soul; |
Tôi yêu một tiên tri của linh hồn; |
|
And on my heart monastic aisles |
Và trên tim tôi, những lối đi tu viện |
|
Fall like sweet strains, or pensive smiles; |
Buông xuống như giai điệu ngọt ngào hay nụ cười trầm tư; |
|
Yet not for all his faith can see, |
Nhưng dù đức tin của vị ấy thấy được mọi điều, |
|
Would I that cowlèd churchman be. |
Tôi vẫn không muốn thành giáo sĩ khoác mũ trùm ấy. |
|
—Ralph Waldo Emerson, The Problem |
—Ralph Waldo Emerson, Vấn Đề |
|
Few of us can escape our Piscean heritage. It is not just that we are all born with at least some Piscean configurations in our natal charts, or that subsequent progressions and transits lead us into entanglements with the sign of Pisces; it is more that we have been born into the product of a whole Age of Pisces. In this sense, Pisces has been the dominant sign for over 2000 years, and has pervaded every aspect of human life. Whether we derive from the Pilgrim Fathers, from the ghettos of Italy or from enmeshment with some Piscean institution such as the Church; indeed, whatever our education or family background, it takes a long, long time for the effects of any age to loosen its hold on the thoughts of man, let alone to free him from his physical involvement with it. |
Ít người trong chúng ta có thể thoát khỏi di sản Song Ngư của mình. Không chỉ vì tất cả chúng ta đều sinh ra với ít nhất một vài cấu hình Song Ngư trong lá số chiêm tinh bản mệnh, hoặc vì những tiến trình và quá cảnh tiếp theo khiến chúng ta vướng mắc với dấu hiệu Song Ngư; quan trọng hơn, chúng ta sinh ra trong sản phẩm của cả một Kỷ Nguyên Song Ngư. Theo nghĩa này, Song Ngư đã là dấu hiệu thống trị suốt hơn hai nghìn năm và thấm vào mọi phương diện của đời sống nhân loại. Dù chúng ta có nguồn gốc từ các Giáo phụ Hành hương, từ những khu biệt lập Do Thái ở Ý, hay từ sự vướng mắc với một thể chế Song Ngư nào đó như Giáo hội; quả thật, bất kể nền giáo dục hay hoàn cảnh gia đình của chúng ta ra sao, phải mất một thời gian rất dài để ảnh hưởng của bất kỳ thời đại nào nới lỏng sự kìm giữ đối với tư tưởng con người, chưa nói đến việc giải phóng họ khỏi sự dính mắc hồng trần với nó. |
|
Britain lost an awful lot of churches during the bombings of the Second World War and most of them were never rebuilt. Of those that were (in the usual Piscean burst of devotion and haste, without thinking and testing) most are today almost empty, the congregations diminishing with each year. All the cajoling and threats of hell-fire are not going to pack them again. Perhaps here and there a geophysical cataclysm, a civil war or an epidemic will fill a few front rows for a while but the death note has been sounded and the conclusion of the Age of Pisces is already upon us. The overrunning of the Tibetan monasteries by an atheistic Chinese culture, the disarray in the Vatican over the marriage of the clergy (a matter purely and ultimately of conversion of energies of chakras below the diaphragm to those above it) and the orientation of Protestantism towards capitalism are mere gyrations in the death struggle of the Piscean leviathan. |
Nước Anh đã mất rất nhiều nhà thờ trong các cuộc ném bom của Thế Chiến Thứ Hai, và phần lớn không bao giờ được xây dựng lại. Trong số những nhà thờ được xây lại, theo cơn bùng phát sùng tín và vội vã quen thuộc của Song Ngư, không suy nghĩ hay kiểm nghiệm, ngày nay hầu hết gần như trống rỗng, với số giáo dân giảm dần mỗi năm. Mọi lời dụ dỗ và đe dọa bằng lửa địa ngục cũng không thể khiến chúng chật kín trở lại. Có lẽ đây đó một đại tai biến địa chất, nội chiến hoặc dịch bệnh sẽ lấp đầy vài hàng ghế đầu trong một thời gian, nhưng âm điệu tử vong đã được xướng lên và sự kết thúc của Kỷ Nguyên Song Ngư đã ở ngay trước mắt chúng ta. Việc các tu viện Tây Tạng bị một nền văn hóa Trung Quốc vô thần tràn ngập, sự hỗn loạn ở Vatican về chuyện giáo sĩ kết hôn, vốn thuần túy và rốt cuộc chỉ là vấn đề chuyển đổi năng lượng từ các luân xa dưới cơ hoành lên những luân xa phía trên, cùng định hướng của đạo Tin Lành về phía chủ nghĩa tư bản chỉ là những vòng giãy giụa trong cuộc hấp hối của thủy quái Song Ngư. |
|
A holistic perspective is replacing Christianity in which the universal brotherhood of Aquarius is the keynote. Until then, Pisceans will still repeat to themselves or in their diminishing congregations: |
Một quan điểm toàn thể đang thay thế Cơ Đốc giáo, trong đó tình huynh đệ phổ quát của Bảo Bình là chủ âm. Cho đến lúc đó, người Song Ngư vẫn sẽ tự nhắc mình hoặc lặp lại trong những giáo đoàn ngày càng thu hẹp của họ: |
|
We have left undone those things which we |
Chúng ta đã bỏ mặc những điều mình |
|
ought to have done; And we have done |
đáng lẽ phải làm; Và chúng ta đã làm |
|
those things which we ought not to have |
những điều mình đáng lẽ không nên |
|
done; And there is no health in us. |
làm; Và trong chúng ta không có sự lành mạnh. |
|
—The Book of Common Prayer |
—Sách Cầu Nguyện Chung |
|
In the completely devotional types, this direct appeal to conscience, with the aim of subduing the rebelling mind of the victim, can be a sickening spectacle. The Piscean’s fault is usually overreaction to some inner urging, especially if the culprit believes it to come from the Lord or from his Master. Lack of enthusiasm or energy for matters of a devotional nature is not a Piscean shortcoming. On the contrary! So often, so very often, the earnest Piscean has much to give but cannot be used because of his clumsiness arising out of his utter devotion to the cause at the cost of common sense. Such over-reactive ways can bring chaos and disruption to the group that would like to work with him. |
Ở những người hoàn toàn sùng tín, lời kêu gọi trực tiếp đến lương tâm này, với mục đích khuất phục thể trí phản kháng của nạn nhân, có thể trở thành một cảnh tượng đáng ghê sợ. Lỗi của người Song Ngư thường là phản ứng thái quá trước một thôi thúc bên trong, đặc biệt nếu người gây ra điều ấy tin rằng nó đến từ Chúa hoặc Chân sư của mình. Thiếu nhiệt tình hay năng lượng đối với những vấn đề mang bản chất sùng tín không phải là khuyết điểm của Song Ngư. Hoàn toàn ngược lại! Rất thường xuyên, người Song Ngư nhiệt thành có nhiều điều để cống hiến nhưng không thể được sử dụng vì sự vụng về phát sinh từ lòng tận tụy hoàn toàn với chính nghĩa mà bất chấp lương tri. Những cách phản ứng thái quá như vậy có thể mang đến hỗn loạn và gián đoạn cho nhóm muốn làm việc cùng y. |
|
When divine unrest is rampant beneath the breast, then the urgent presence of the soul is felt and cannot be denied. The following extract from The Hound of Heaven by Francis Thompson is very expressive of this, as well as being Piscean in its tone and symbolism: |
Khi sự bất an thiêng liêng lan tràn dưới lồng ngực, người ta cảm nhận được sự hiện diện cấp thiết của linh hồn và không thể phủ nhận nó. Đoạn trích sau từ Con Chó Săn của Thiên Đường của Francis Thompson biểu đạt điều này rất rõ, đồng thời cũng mang tính Song Ngư trong âm điệu và biểu tượng: |
|
I fled Him, down the nights and down the days; |
Tôi chạy trốn Ngài, qua những đêm dài và những ngày dài; |
|
I fled Him, down the arches of the years; |
Tôi chạy trốn Ngài, qua những mái vòm của tháng năm; |
|
I fled Him, down the labyrinthine ways |
Tôi chạy trốn Ngài, qua những nẻo đường mê cung |
|
Of my own mind; and in the mist of tears |
Của chính thể trí mình; và trong màn sương nước mắt |
|
I hid from Him, and under running laughter. |
Tôi ẩn khỏi Ngài, dưới những tràng cười tuôn chảy. |
|
Up vistaed hopes I sped; |
Tôi lao lên qua những viễn cảnh hy vọng; |
|
And shot, precipitated, |
Và phóng xuống, đổ nhào, |
|
Adown Titanic glooms of chasmed fears, |
Vào bóng tối khổng lồ của những nỗi sợ nứt vực, |
|
From those strong Feet that followed, followed after. |
Trốn đôi Chân mạnh mẽ vẫn theo sau, theo mãi. |
|
But with unhurrying chase, |
Nhưng với cuộc săn đuổi không hề vội vã, |
|
And unperturbed pace, |
Và nhịp bước không hề xao động, |
|
Deliberate speed, majestic instancy, |
Tốc độ thận trọng, sự cấp thiết uy nghi, |
|
They beat—and a Voice beat |
Đôi Chân dồn nhịp—và một Tiếng Nói dồn nhịp |
|
More instant than the Feet— |
Cấp thiết hơn cả đôi Chân— |
|
All things betray thee, who betrayest Me. |
Mọi vật đều phản bội ngươi, kẻ phản bội Ta. |
|
Pisces, however, has to understand that the day of the devotee is over. The fleeing of many westerners to the feet of some supposed guru in India, or at the top of the Andes, or in darkest Africa, is a procedure that sickens the Great Ones who observe it. The field of service for such westerners is in the West! If they cannot find dark places in the West in which they can shed their light, it means they are blind! This is a great fault of Pisceans and their unbridled energy can drive them headlong and blindly in the wrong direction. |
Tuy nhiên, Song Ngư phải thấu hiểu rằng thời đại của người sùng tín đã qua. Việc nhiều người phương Tây chạy đến dưới chân một vị đạo sư giả định nào đó ở Ấn Độ, trên đỉnh dãy Andes hoặc tại nơi tăm tối nhất của châu Phi là một hành động khiến Các Đấng Cao Cả đang quan sát cảm thấy ghê sợ. Lĩnh vực phụng sự của những người phương Tây ấy nằm ngay tại phương Tây! Nếu họ không thể tìm thấy những nơi tăm tối ở phương Tây để soi rọi ánh sáng của mình, điều đó có nghĩa là họ mù quáng! Đây là một khuyết điểm lớn của người Song Ngư, và năng lượng không được kiềm chế có thể khiến họ lao đầu một cách mù quáng theo hướng sai lầm. |
|
Perhaps the author (with Uranus and Mars in Pisces, forming an angle in a grand trine in water) can be excused for these lines which he wrote emerging from the Piscean blood-bath that precedes initiation: |
Có lẽ tác giả, với Sao Thiên Vương và Sao Hỏa trong Song Ngư tạo thành một góc hợp trong đại tam hợp nước, có thể được tha thứ cho những dòng sau đây, được ông viết khi bước ra khỏi cuộc tắm máu Song Ngư diễn ra trước điểm đạo: |
|
I’ve glimpsed my share of heaven and hell |
Tôi đã thoáng thấy phần thiên đường và địa ngục của mình |
|
From the unkempt highways of my own mind. |
Từ những đại lộ hoang phế trong chính thể trí tôi. |
|
My fishlike feet have felt the snares and tugs |
Đôi chân tựa cá của tôi đã cảm nhận những cạm bẫy và sức kéo |
|
Of a thousand lives along that tortured way; |
Của nghìn kiếp sống dọc theo con đường thống khổ ấy; |
|
Now shot of Piscean shoe and shod with soul |
Giờ đây thoát khỏi đôi giày Song Ngư và mang hài linh hồn |
|
They feel the pulse of ‘Earth’s crammed with Heaven |
Chúng cảm nhận nhịp đập của câu: ‘Trái Đất tràn ngập Thiên Đường |
|
And every common bush afire with God,’ |
Và mọi bụi cây bình thường đều rực cháy Thượng đế,’ |
|
The anima mundi, heavenly dew |
Hồn thế giới, sương trời |
|
Staring from every eye, glowing from every hue; |
Nhìn ra từ mọi ánh mắt, rực sáng trong mọi sắc màu; |
|
Her staff, Sanat’s sacred rod, first-born’s plaything |
Quyền trượng của Bà, Thần Trượng thiêng liêng của Sanat, đồ chơi của con đầu lòng |
|
Plied with neural prod my back with ceaseless scourge, |
Không ngừng thúc vào lưng tôi bằng ngọn roi thần kinh, |
|
Sweet pain of the entwining snakes, life’s prop |
Nỗi đau ngọt ngào của đôi rắn quấn nhau, trụ đỡ của sự sống |
|
That drove and flogged me to the mountain top. |
Đã thôi thúc và quất roi đưa tôi lên đỉnh núi. |
|
It contains in a few words (that suppress and express many) what efforts the author had to make to break the vice-like grip which religious brainwashing in his early years had imposed on him and, let it be said now, he had no greater share in such experiences than any average young man in the West. |
Chỉ trong vài lời ít ỏi, vừa che giấu vừa biểu đạt nhiều điều, đoạn thơ nói lên những nỗ lực mà tác giả phải thực hiện để phá vỡ sự kìm kẹp như gọng kìm do việc nhồi sọ tôn giáo trong những năm đầu đời áp đặt lên ông; và giờ đây cần nói rằng, ông cũng không trải qua những kinh nghiệm như thế nhiều hơn bất kỳ thanh niên bình thường nào ở phương Tây. |
|
“Give me a child for the first seven years, and you may do what you like with him afterwards” is a Jesuit maxim of education in the Catholic Church and it is a clever one. What is first learnt by the fertile, uncluttered human brain in childhood is usually the last to remain there in extreme old age. Anyone who has sat and talked to very elderly relatives will know what I mean. They forget recent events in their lives and eventually only remember what was put into their brains in childhood. For me, it was not so much what the Church taught me in my early years that had to be eradicated. I grew up in a land in which an underprivileged race, not my own colour, cleaned my shoes, made up my bed, washed my clothes, and fetched and carried at my beck and call; all the while that fertile young brain was recording and entrenching the proceedings. Add to this a thousand other factors that insidiously occupy the hallowed temple of consciousness in which the Lord of the Higher Self must one day be invited to seat himself and you will quickly understand the problems of Pisces on the Path of Discipleship. In my own instance, it took me ten long years of intense effort to eradicate the prejudice against colour that was implanted in those early days by my cultural background. |
“Hãy trao cho tôi một đứa trẻ trong bảy năm đầu đời, rồi sau đó các bạn muốn làm gì với nó cũng được” là một châm ngôn giáo dục khôn ngoan của dòng Tên trong Giáo hội Công giáo. Điều mà bộ não con người màu mỡ, chưa chất chứa gì, học được đầu tiên trong thời thơ ấu thường là điều cuối cùng còn lưu lại ở tuổi già cực độ. Bất kỳ ai từng ngồi trò chuyện với những người họ hàng rất cao tuổi đều hiểu điều tôi muốn nói. Họ quên những sự kiện gần đây trong đời mình và cuối cùng chỉ nhớ những gì đã được đưa vào bộ não họ từ thời thơ ấu. Đối với tôi, điều cần loại bỏ không hẳn là những gì Giáo hội đã dạy trong những năm đầu đời. Tôi lớn lên tại một vùng đất nơi những người thuộc một chủng tộc chịu nhiều thiệt thòi, có màu da khác tôi, đánh giày, dọn giường, giặt quần áo và chạy đi chạy lại phục dịch theo lệnh tôi; trong suốt thời gian ấy, bộ não trẻ trung màu mỡ kia ghi nhận và khắc sâu mọi diễn biến. Hãy cộng thêm vào đó nghìn yếu tố khác âm thầm chiếm lĩnh ngôi đền thiêng của tâm thức, nơi một ngày kia Chúa Tể của Bản Ngã Cao Siêu phải được mời ngự tọa, và các bạn sẽ nhanh chóng thấu hiểu những vấn đề của Song Ngư trên Con Đường Đệ Tử. Trong trường hợp của riêng tôi, phải mất mười năm dài nỗ lực mãnh liệt, tôi mới loại bỏ được thành kiến về màu da mà bối cảnh văn hóa đã gieo vào những ngày đầu ấy. |
|
Substitute privilege, dogma, ritual, scientific method, or cultural environment for any or all of the above, multiply it because the subject is Piscean, and you have the problems of his or her spiritual growth in a nutshell. It is salvation that is required; not from life on Earth, not from the sins committed or uncommitted, but from the entanglements, emotional and mental, that have beset and occupied the vehicle of his personality, the Temple of the Lord. |
Hãy thay bất kỳ hoặc tất cả những điều trên bằng đặc quyền, giáo điều, nghi lễ, phương pháp khoa học hay môi trường văn hóa; rồi nhân chúng lên vì đối tượng là người Song Ngư, và các bạn sẽ thấy cô đọng những vấn đề trong sự trưởng thành tinh thần của y. Điều cần có là sự cứu rỗi; không phải khỏi sự sống trên Trái Đất, không phải khỏi những tội lỗi đã hoặc chưa phạm, mà khỏi những vướng mắc cảm xúc và trí tuệ đã bủa vây, chiếm lĩnh hiện thể phàm ngã của y, tức Ngôi Đền của Chúa Tể. |
|
In a study of esoteric psychology and the Seven Rays, one soon discovers that the Sixth Ray of Devotion and Idealism (the pre-eminent Ray of Pisces) can cause havoc in spiritual unfoldment. The problem here is not a lack of energy resources but a lack of expression. The Sixth Ray (or Pisces) must express itself by finding an object for its devotion. Too often there will be a restricted number of interests and avenues for their self-expression, or ‘too much energy, and too little to put it into’. The way out for the young Piscean aspirant is to have impressed upon him the need to broaden his experiences and to open his mind. For those who are older and not really able to start investigating wider and new fields of expression, the problem is more difficult. But for both, there is one common foe, and that is attachments to narrow ideas and ways. For the disciple, no matter what his sign, salvation comes with the freeing of the mind and the placing of it in the hands of the Higher Self. The way to this can be found through the ‘Three Paths which are One’: |
Khi nghiên cứu Tâm Lý Học Nội Môn và Bảy Cung, người ta sớm khám phá rằng Cung sáu của Sùng tín và Chủ nghĩa Lý tưởng, Cung nổi bật nhất của Song Ngư, có thể tàn phá sự khai mở tinh thần. Vấn đề ở đây không phải thiếu nguồn năng lượng mà là thiếu sự biểu đạt. Cung sáu, hay Song Ngư, phải biểu đạt chính mình bằng cách tìm một đối tượng để sùng tín. Quá thường xuyên, họ chỉ có một số ít mối quan tâm và đường hướng để tự biểu đạt, hay nói cách khác là “quá nhiều năng lượng mà có quá ít nơi để dồn vào”. Lối thoát cho người chí nguyện Song Ngư trẻ tuổi là làm cho y nhận thức sâu sắc nhu cầu mở rộng kinh nghiệm và khai mở thể trí. Đối với những người lớn tuổi hơn và thực sự không thể bắt đầu khảo sát những lĩnh vực biểu đạt mới mẻ, rộng lớn hơn, vấn đề càng khó khăn. Nhưng cả hai đều có một kẻ thù chung, đó là sự bám chấp vào những ý tưởng và đường lối chật hẹp. Đối với đệ tử, bất kể thuộc dấu hiệu nào, sự cứu rỗi đến khi thể trí được giải phóng và đặt vào tay Bản Ngã Cao Siêu. Có thể tìm thấy con đường dẫn đến điều này qua “Ba Con Đường vốn là Một”: |
|
1. Ever-increasing devotion to the service of mankind, irrespective of class, creed or colour. |
1. Ngày càng sùng tín với việc phụng sự nhân loại, bất kể giai cấp, tín ngưỡng hay màu da. |
|
2. Devoted attention to the classical teachings of Ancient Wisdom and the dissemination of them amongst all men. |
2. Chuyên tâm sùng tín vào các giáo huấn cổ điển của Minh Triết Ngàn Đời và truyền bá chúng cho mọi người. |
|
3. Meditation. |
3. Tham thiền. |
|
The language of the ‘Three Great Truths’ from The Idyll of the White Lotus will appeal most to the Piscean and should be contemplated often: |
Ngôn từ của “Ba Chân Lý Vĩ Đại” trong Khúc Điền Viên của Hoa Sen Trắng sẽ đặc biệt thu hút người Song Ngư và cần được thường xuyên chiêm ngưỡng: |
|
“Hear me, my brother. There are three truths which are absolute, and which cannot be lost, but yet may remain silent for lack of speech: |
“Hãy nghe tôi, huynh đệ của tôi. Có ba chân lý tuyệt đối, không thể mất đi, nhưng vẫn có thể lặng im vì thiếu lời diễn đạt: |
|
“The soul of man is immortal, and its future is the future of a thing whose growth and splendour has no limit. |
“Linh hồn con người bất tử, và tương lai của nó là tương lai của một thực thể có sự tăng trưởng và huy hoàng vô hạn. |
|
“The principle which gives life, dwells in us and without us, is undying and eternally beneficent, is not heard, seen or smelt, but is perceived by the man who desires perception. |
“Nguyên khí ban sự sống ngự trong chúng ta và bên ngoài chúng ta, bất diệt và vĩnh viễn từ ái; tai không nghe, mắt không thấy, mũi không ngửi được nó, nhưng người khát khao nhận biết sẽ cảm nhận được nó. |
|
“Each man is his own absolute lawgiver, the dispenser of glory or gloom to himself; the decreer of his life, his reward, his punishment. |
“Mỗi người là nhà lập pháp tuyệt đối của chính mình, là kẻ ban phát vinh quang hay u ám cho mình; là người định đoạt đời mình, phần thưởng và hình phạt của mình. |
|
“These truths, which are as great as is life itself, are as simple as the simplest mind of man. Feed the hungry with them.” |
“Những chân lý này vĩ đại như chính sự sống và đơn giản như thể trí đơn sơ nhất của con người. Hãy dùng chúng nuôi dưỡng những người đói khát.” |
|
The problems of Pisces are enmeshment, overreaction, dissipation of energy, difficulty in expression, blindness and narrowness. Pisces must learn to lift all problems out of the emotional plane and on to the mental one, to deal with them there and having dealt with them, then to go higher than prayer into meditation. The following parable is very suggestive of the weakness of Pisces in this respect and epitomises the failure of the Piscean Age. |
Các vấn đề của Song Ngư là sự mắc kẹt, phản ứng thái quá, làm tiêu tan năng lượng, khó biểu đạt, mù quáng và hẹp hòi. Song Ngư phải học cách nâng mọi vấn đề khỏi cõi cảm dục lên cõi trí, xử lý chúng ở đó, và sau khi đã xử lý, phải vượt cao hơn sự cầu nguyện để bước vào tham thiền. Ẩn dụ sau đây gợi lên rất rõ nhược điểm của Song Ngư về phương diện này và tóm lược sự thất bại của Kỷ nguyên Song Ngư. |
The River and the Rope – Dòng Sông và Sợi Dây
|
There were once two countries, one called the Land of Bliss, flowing with milk and honey; the other in an arid region full of strife and unrest, and this was the Land of Woe. They were separated by a swift, wide and dangerous river, and those who sought to cross that river lost their lives in the attempt. |
Thuở xưa có hai xứ sở, một nơi gọi là Miền Chí Phúc, tràn trề sữa và mật ong; nơi kia thuộc một vùng khô cằn, đầy xung đột và bất ổn, gọi là Miền Khổ Đau. Một dòng sông rộng lớn, chảy xiết và nguy hiểm ngăn cách hai miền; những ai tìm cách vượt sông đều mất mạng trong lúc cố gắng. |
|
Then one day there came a man who, because of his love for the people decided to try to place a rope from one bank to the other. He reasoned that even if he lost his life in the attempt it would not matter because others could use the rope to help themselves across safely. And so he fixed one end of the rope to a tree, made a noose of the other end and started to swim. The river was very wide and rough, and when he was about half-way across, some hunters on the banks of the land of woe, seeing the splashing, thought it was a great fish and shot their arrows, mortally wounding him. Nevertheless, with a last and great effort he managed to throw the noose of his rope around the stump of a tree before he sank below the waves. |
Rồi một ngày kia, có một người vì yêu thương dân chúng nên quyết định thử giăng một sợi dây từ bờ này sang bờ kia. Ông lý luận rằng dù có mất mạng trong khi cố gắng cũng không sao, bởi những người khác có thể dùng sợi dây để giúp mình vượt qua an toàn. Vì vậy, ông buộc một đầu dây vào cây, làm một thòng lọng ở đầu kia rồi bắt đầu bơi. Dòng sông rất rộng và cuộn sóng dữ dội; khi ông bơi được khoảng nửa đường, một số thợ săn trên bờ Miền Khổ Đau thấy nước bắn tung tóe, tưởng đó là con cá lớn nên bắn tên, khiến ông bị trọng thương. Tuy nhiên, bằng một nỗ lực lớn lao cuối cùng, ông đã quăng được thòng lọng quanh gốc cây trước khi chìm xuống dưới những ngọn sóng. |
|
When the people saw what had happened, they began to worship him as a hero, saying ‘He died to save us, and so he is worthy of our adulation and love.’ And yet, although they worshipped him, only a handful attempted to cross the river, for the others said within themselves, ‘Even though the rope is there, and we cannot drown if we cling thereto, yet the waters are cold, the river wide, and the effort of crossing is very great.’ And so, in the course of time, the rope was almost forgotten and became covered with weeds and entangled in the fallen branches of old trees, so that it hardly resembled a rope at all. |
Khi dân chúng thấy điều đã xảy ra, họ bắt đầu tôn thờ ông như một anh hùng và nói: “Ông đã chết để cứu chúng ta, vì vậy ông xứng đáng được chúng ta tôn kính và yêu thương.” Tuy nhiên, dù tôn thờ ông, chỉ một số ít người cố gắng vượt sông, vì những người khác tự nhủ: “Dù sợi dây đã ở đó và chúng ta không thể chết đuối nếu bám vào nó, nhưng nước lạnh, sông rộng, còn việc vượt qua đòi hỏi nỗ lực quá lớn.” Vì vậy, theo thời gian, sợi dây gần như bị quên lãng, cỏ dại phủ kín và những cành cây già đổ xuống quấn quanh, khiến nó hầu như không còn giống một sợi dây nữa. |
|
But the worship of the hero continued; monuments and buildings were erected to his memory and people sang songs of adulation to him, and prayed to him because of his great love for them. Second, third and fourth generations of men came into being and their leaders, men of learning, preached of the hero and how he had died to save them, but of the rope across the river they never spoke, for now it had been forgotten altogether. |
Nhưng việc tôn thờ vị anh hùng vẫn tiếp tục; người ta dựng tượng đài và các công trình để tưởng nhớ ông, hát những bài ca tôn vinh và cầu nguyện với ông vì tình thương lớn lao ông dành cho họ. Các thế hệ thứ hai, thứ ba và thứ tư lần lượt ra đời; những người lãnh đạo và các học giả của họ thuyết giảng về vị anh hùng cùng việc ông đã chết để cứu họ, nhưng không bao giờ nói đến sợi dây bắc qua sông, vì giờ đây nó đã hoàn toàn bị quên lãng. |
|
Consequently, a great confusion arose by reason of the arguments and teachings and oratory, and finally many superstitions came into being, so that only a very few were able to discern the difference between folly and the truth. Also much discourse arose among them and they quarrelled and fought, and those few who were able to discern the truth were persecuted and reviled. So the Land of Woe became more stricken with sorrow and unrest than it already was. |
Do đó, sự tranh luận, giáo huấn và tài hùng biện đã làm nảy sinh một tình trạng hỗn loạn lớn; cuối cùng nhiều điều mê tín xuất hiện, đến nỗi chỉ rất ít người có thể phân biện sự khác nhau giữa ngu xuẩn và chân lý. Họ cũng tranh luận rất nhiều, rồi cãi vã và đánh nhau; số ít người có thể phân biện chân lý thì bị ngược đãi và phỉ báng. Vì vậy, Miền Khổ Đau càng chìm sâu trong đau buồn và bất ổn hơn trước. |
|
Finally a body of learned men arose and they cried ‘Why this strife? All that is needful is to worship this hero as a god, and to believe that he died to save others, and lo, when we ourselves die we shall go to the land of Bliss with no trouble at all. For although our bodies cannot float across the river while we are alive, our souls will float across it when we are dead. Moreover, so great was his love and power and heroism, that all we ask of his spirit, he will surely do, if we but shower enough worship on him in return.’ |
Cuối cùng, một nhóm học giả xuất hiện và kêu lên: “Tại sao lại có xung đột này? Tất cả những gì cần thiết là tôn thờ vị anh hùng ấy như một vị thần và tin rằng ông đã chết để cứu những người khác; rồi này, khi chính chúng ta chết, chúng ta sẽ đến Miền Chí Phúc mà chẳng gặp chút khó khăn nào. Bởi dù thể xác chúng ta không thể nổi qua sông khi còn sống, linh hồn chúng ta sẽ nổi qua đó khi chúng ta chết. Hơn nữa, tình thương, quyền năng và lòng anh hùng của ông vĩ đại đến mức ông chắc chắn sẽ đáp ứng mọi điều chúng ta cầu xin tinh thần ông, miễn là đổi lại chúng ta tuôn đủ sự tôn thờ lên ông.” |
|
When the people heard this, they were overcome with joy and heaped honours upon the teachers, saying ‘Great is their wisdom for they have shown us an easy way. Simple indeed it is to worship and pray and to ask our hero to save us when we die; so now let us eat, drink, and be merry and make the best of our sojourn in the Land of Woe.’ |
Khi nghe điều này, dân chúng tràn ngập hoan hỉ và trao nhiều vinh dự cho các huấn sư, nói rằng: “Minh triết của họ thật vĩ đại vì họ đã chỉ cho chúng ta một con đường dễ dàng. Quả thực, thật đơn giản khi chỉ cần tôn thờ, cầu nguyện và xin vị anh hùng cứu chúng ta lúc chết; vì vậy giờ đây hãy ăn uống, vui chơi và tận hưởng hết mức thời gian lưu lại Miền Khổ Đau.” |
|
But meanwhile the spirit of that hero looked upon his brothers with sadness as he listened to their petitions and prayers. And into their ears he whispered: ‘My brothers you do err, for verily, I lived to save you, but alas that you should have forgotten the rope which I placed across the river between the lands of Woe and Bliss, for to that end did I come, and for no other. Because of my love for you, my spirit is close to you, and I will comfort and cheer you in your adversities, yet carry you across the river I must not, however much ye pray and implore.’ But although the hero spoke to them thus, yet too loud did they utter their prayers and petitions to hear the still small voice of his spirit—and so did they remain in the Land of Woe. |
Nhưng trong lúc ấy, tinh thần của vị anh hùng buồn bã nhìn các huynh đệ mình khi lắng nghe lời thỉnh cầu và cầu nguyện của họ. Ông thì thầm vào tai họ: “Các huynh đệ của tôi, các bạn quả thật đang lầm lạc, vì tôi đã sống để cứu các bạn; nhưng than ôi, các bạn lại quên sợi dây tôi đã giăng qua dòng sông giữa Miền Khổ Đau và Miền Chí Phúc. Chính vì mục đích ấy mà tôi đã đến, không vì điều gì khác. Vì tình thương dành cho các bạn, tinh thần tôi ở gần các bạn; tôi sẽ an ủi và khích lệ các bạn trong nghịch cảnh, nhưng tôi không được phép đưa các bạn qua sông, cho dù các bạn có cầu nguyện và van xin đến đâu.” Tuy vị anh hùng đã nói với họ như vậy, họ vẫn cất lời cầu nguyện và thỉnh cầu quá lớn đến mức không thể nghe tiếng nói nhỏ nhẹ, tĩnh lặng của tinh thần ông—vì thế họ vẫn ở lại Miền Khổ Đau. |
PISCES RISING: PISCES on the ASCENDANT – SONG NGƯ MỌC: SONG NGƯ Ở ĐIỂM MỌC
|
Onward, Christian soldiers, |
Tiến lên, những chiến sĩ Kitô giáo, |
|
Marching as to war, |
Hành quân như bước vào cuộc chiến, |
|
With the cross of Jesus |
Với thập giá của Đức Jesus |
|
Going on before. |
Đi trước dẫn đường. |
|
—Sabine Baring-Gould |
—Sabine Baring-Gould |
|
The Sun and its position in the horoscope indicate the nature of the personality and affect its behaviour. But in 21st century astrology the preponderance of the personality is reduced and the soul, or Higher Self, is considered much more important. The latter is represented in the horoscope by the ‘rising sign’. |
Mặt Trời và vị trí của nó trong lá số chiêm tinh biểu thị bản chất của phàm ngã và ảnh hưởng đến hành vi của nó. Nhưng trong chiêm tinh học thế kỷ hai mươi mốt, ưu thế của phàm ngã giảm xuống, còn linh hồn, hay Bản Ngã Cao Siêu, được xem là quan trọng hơn nhiều. Lá số chiêm tinh biểu thị Bản Ngã Cao Siêu bằng “dấu hiệu mọc”. |
|
The rising sign, also called the ascendant, refers to the sign of the zodiac which is on the eastern horizon at the moment of birth. A horoscope reveals it immediately at ‘nine o’clock’ on the chart. You don’t have to be born in Pisces to have this sign rising; in fact, you have one chance in twelve. Because the sign on the ascendant changes every two hours as the Earth rotates, Pisces is rising for approximately two hours of every day. Hence it is important to know your time of birth before you can find out what rising sign you have. |
Dấu hiệu mọc, cũng gọi là điểm mọc, chỉ dấu hiệu Hoàng đạo nằm trên đường chân trời phía đông vào thời điểm sinh. Lá số chiêm tinh lập tức cho thấy nó tại vị trí “chín giờ” trên lá số. Các bạn không nhất thiết phải sinh trong Song Ngư mới có dấu hiệu này mọc; thực ra xác suất là một phần mười hai. Vì dấu hiệu tại điểm mọc thay đổi sau mỗi hai giờ khi Trái Đất tự quay, nên Song Ngư mọc khoảng hai giờ mỗi ngày. Do đó, cần biết giờ sinh trước khi các bạn có thể xác định dấu hiệu mọc của mình. |
|
In the new astrology the rising sign is of prime importance and is held to be of much greater significance than that of the Sun sign. Indeed, the whole science of astrology is moving towards emphasising the ascendant, in the light of recent scientific research indicating that rising signs, more than anything, give a degree of scientific corroboration to astrology. |
Trong chiêm tinh học mới, dấu hiệu mọc có tầm quan trọng hàng đầu và được xem là có thâm nghĩa lớn hơn nhiều so với dấu hiệu mặt trời. Thật vậy, toàn bộ khoa học chiêm tinh đang tiến đến việc nhấn mạnh điểm mọc, dưới ánh sáng của các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy dấu hiệu mọc, hơn bất kỳ điều gì khác, mang lại một mức độ kiểm chứng khoa học cho chiêm tinh học. |
|
The Sun sign and rising sign are usually different, although they can be the same if the individual is born near the time of dawn. It may happen that those who are born with Pisces as their Sun sign will also have Pisces rising. This means that both the Sun and Pisces were on the horizon at the time of birth. This is a very powerful configuration, and it will influence the whole chart. It will re-emphasise all the Piscean qualities in your life and will also give strong direction to those aspects of your existence which are spiritual. |
Dấu hiệu mặt trời và dấu hiệu mọc thường khác nhau, dù chúng có thể giống nhau nếu cá nhân sinh gần lúc bình minh. Có thể xảy ra trường hợp những người sinh ra với Song Ngư là dấu hiệu mặt trời cũng có Song Ngư mọc. Điều này có nghĩa cả Mặt Trời lẫn Song Ngư đều nằm trên đường chân trời vào thời điểm sinh. Đây là một cấu hình rất mạnh và sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ lá số. Nó sẽ tái nhấn mạnh mọi phẩm tính Song Ngư trong đời các bạn, đồng thời tạo phương hướng mạnh mẽ cho những phương diện tinh thần trong sự hiện tồn của các bạn. |
|
The rising sign drives the personality towards its spiritual goal and it moderates the efforts of the personality when the goal is other than spiritual. It also indicates one’s deepest potential which normally may never surface unless this sign is activated or powerful. In advanced astrology it is possible to ascertain the soul’s purpose in incarnation through an examination of the rising sign and the aspects which are formed to it. Indeed, when a person is treading the path of spiritual unfoldment, it is more correct to take his rising sign, the place of the soul or Higher Self, as representing him, rather than his Sun sign. |
Dấu hiệu mọc thúc đẩy phàm ngã hướng đến mục tiêu tinh thần và điều tiết các nỗ lực của phàm ngã khi mục tiêu ấy không mang tính tinh thần. Nó cũng biểu thị tiềm năng sâu xa nhất của một người, vốn thường không bao giờ xuất lộ trừ phi dấu hiệu này được kích hoạt hoặc có sức mạnh. Trong chiêm tinh học cao cấp, người ta có thể xác định mục đích nhập thể của linh hồn bằng cách khảo sát dấu hiệu mọc và các góc hợp tạo với nó. Thật vậy, khi một người đang bước trên con đường khai mở tinh thần, sẽ chính xác hơn nếu xem dấu hiệu mọc của y, vị trí của linh hồn hay Bản Ngã Cao Siêu, là yếu tố đại diện cho y thay vì dấu hiệu mặt trời. |
|
The first house, site of the ascendant, is concerned with matters at a national level. In Britain our cathedrals are still considered as national monuments. They were once not only representative of the spiritual status of the Church, but also of its authority and power. Our cities (ascendant) are defined as towns of major importance by the existence of a cathedral. This stems, of course, from the days when the Church was all-powerful at the state level. |
Nhà một, vị trí của điểm mọc, liên quan đến các vấn đề ở cấp độ quốc gia. Tại Anh, các đại giáo đường vẫn được xem là những công trình quốc gia. Thuở xưa, chúng không chỉ biểu trưng cho địa vị tinh thần của Giáo hội mà còn cho thẩm quyền và quyền lực của Giáo hội. Sự hiện diện của một đại giáo đường xác định các thành phố của chúng ta, tức điểm mọc, là những thị trấn có tầm quan trọng lớn. Dĩ nhiên, điều này bắt nguồn từ thời Giáo hội có quyền lực tuyệt đối ở cấp nhà nước. |
|
Pisces rising rules theocracy, or the constitution of a state in which God is regarded as the sole sovereign, and the laws of the realm as divine commands rather than human ordinances. Priests are considered as the officers of the invisible ruler. In the Roman Catholic Church the Pope was regarded as being infallible, meaning, that when speaking in his official role, he is kept from error in all that regards faith and morals. Such statements, in true Piscean fashion, could not be questioned. To the esotericist, however, only his soul or inner Self is truly infallible. |
Song Ngư mọc cai quản chế độ thần quyền, hay hiến pháp của một quốc gia trong đó Thượng đế được xem là đấng chủ quyền duy nhất, còn luật pháp của vương quốc được coi là những mệnh lệnh thiêng liêng thay vì pháp lệnh của con người. Các giáo sĩ được xem là những viên chức của đấng cai trị vô hình. Trong Giáo hội Công giáo La Mã, Giáo hoàng được xem là bất khả sai lầm, nghĩa là khi phát biểu trong vai trò chính thức, ông không thể sai lầm trong mọi vấn đề liên quan đến đức tin và đạo đức. Theo đúng cung cách Song Ngư, những tuyên bố như thế không thể bị chất vấn. Tuy nhiên, đối với nhà bí truyền học, chỉ linh hồn hay Bản Ngã bên trong của ông mới thực sự bất khả sai lầm. |
|
I would also include under this ascendant the theocracy of old Tibet, with its Dalai Lama, and the ancient theocracy of Egypt, where the pharaoh was seen as God, along with the theocratic element of ancient Rome, when emperors were regarded as gods. The Roman emperors, of course, mirrored many of the cruelties that were later to be acted out both against the Christians and by them. The throwing of the Christians into the arenas, feeding them alive to wild animals, was part of the excessive and brutal expression of Pisces during this era. |
Tôi cũng xếp dưới điểm mọc này chế độ thần quyền của Tây Tạng xưa với Đức Đạt Lai Lạt Ma, chế độ thần quyền cổ đại của Ai Cập, nơi pharaoh được xem là Thượng đế, cùng yếu tố thần quyền của La Mã cổ đại, khi các hoàng đế được xem là những vị thần. Dĩ nhiên, các hoàng đế La Mã phản ánh nhiều sự tàn ác mà sau đó cả người Kitô giáo lẫn những kẻ chống lại họ đều thực hiện. Việc ném người Kitô giáo vào đấu trường, để thú dữ ăn sống họ, là một phần trong sự biểu đạt thái quá và tàn bạo của Song Ngư trong thời đại này. |
|
Many of the worst features of the Piscean Age were enacted at the national level, and history is littered with the crimes that have been committed in the name of religion. Roman Catholicism, for instance, has generated an appalling karma, fuelled by activities like that of the Spanish Conquistadors of Mexico and South America, or the notorious Spanish inquisition of the sixteenth century, initially set up to persecute the Jews, Moslems and Protestants, which rapidly became a repressive instrument of state control, executing thousands of reputed heretics. The Inquisition became a byword for cruelty and obscurantism. |
Nhiều đặc điểm tồi tệ nhất của Kỷ nguyên Song Ngư đã diễn ra ở cấp quốc gia, và lịch sử đầy rẫy những tội ác phạm dưới danh nghĩa tôn giáo. Chẳng hạn, Công giáo La Mã đã tạo ra một nghiệp quả khủng khiếp, được tiếp sức bởi những hoạt động như hành động của các nhà chinh phục Tây Ban Nha tại Mêhicô và Nam Mỹ, hay Tòa án Dị giáo Tây Ban Nha khét tiếng vào thế kỷ mười sáu. Ban đầu được lập ra để đàn áp người Do Thái, Hồi giáo và Tin Lành, nó nhanh chóng trở thành công cụ đàn áp của nhà nước, hành quyết hàng nghìn người bị cho là dị giáo. Tòa án Dị giáo trở thành biểu tượng của sự tàn ác và chủ nghĩa ngu dân. |
|
The crusades, a series of medieval military expeditions under the banner of the cross to recover the Holy Land from the Muslims, were also typical of religious zeal blended with national interests. The name crusade (from Latin, “cross,” the emblem of the Crusaders) was also applied, especially in the thirteenth century, to wars against pagan peoples, Christian heretics, and political foes of the papacy. Many of those who took part in the crusades believed that their participation would virtually guarantee personal salvation. The first crusade took Jerusalem by storm, massacring virtually every inhabitant in the belief that they were purifying the city by washing it in the blood of the defeated infidels. |
Các cuộc Thập tự chinh, một loạt viễn chinh quân sự thời trung cổ dưới ngọn cờ thập giá nhằm giành lại Đất Thánh từ người Hồi giáo, cũng là điển hình cho lòng nhiệt thành tôn giáo pha trộn với lợi ích quốc gia. Danh xưng Thập tự chinh, bắt nguồn từ tiếng có nghĩa là “thập giá”, biểu tượng của các chiến binh Thập tự, cũng được dùng, đặc biệt trong thế kỷ mười ba, cho các cuộc chiến chống những dân tộc ngoại giáo, người Kitô giáo dị giáo và các đối thủ chính trị của Giáo hoàng. Nhiều người tham gia Thập tự chinh tin rằng sự góp mặt của họ gần như bảo đảm sự cứu rỗi cá nhân. Cuộc Thập tự chinh thứ nhất đánh chiếm Jerusalem, tàn sát gần như mọi cư dân với niềm tin rằng họ đang thanh tẩy thành phố bằng cách tắm nó trong máu của những kẻ ngoại đạo bại trận. |
|
Saint Cyprian, the third century Latin Christian writer and martyr, summarised the attitude of this period in his On the Unity of the Catholic Church: “He cannot have God for his father who has not the church for his mother”. In his current incarnation he has Pisces rising, but now plays a major role in promoting esoteric rather than religious teachings. The Church indeed has often been seen as a great mother, and the twelfth house is that of the mothering of planetary structures; here is found the ever-present being or mother who is present when woman are in pain and giving birth. We call her the World Mother. |
Thánh Cyprian, nhà văn Kitô giáo viết bằng tiếng Latinh và là vị tử đạo thế kỷ thứ ba, đã tóm lược thái độ của thời kỳ này trong tác phẩm Về Sự Hợp Nhất của Giáo hội Công giáo: “Kẻ không có Giáo hội làm mẹ thì không thể có Thượng đế làm cha.” Trong lần lâm phàm hiện nay, ông có Song Ngư mọc, nhưng giờ đây đóng vai trò lớn trong việc thúc đẩy các giáo huấn huyền bí thay vì tôn giáo. Quả thực, Giáo hội thường được xem như một người mẹ vĩ đại, và nhà mười hai là nhà của chức năng làm mẹ đối với các cấu trúc hành tinh; ở đây ta thấy Sinh Mệnh hay người mẹ luôn hiện diện khi phụ nữ đau đớn và sinh con. Chúng ta gọi Bà là Đức Mẹ Thế Giới. |
|
The first house rules doorways and entrances, and in ancient days city gates were very important places, where many activities took place. Pisces on the ascendant suggests the gates of heaven. It was widely believed that to pass through these gates all kinds of criteria had to be fulfilled: unquestioning belief, purity, penitence and devotion were essential credentials. It was considered important not only to save one’s own soul, but also the souls of others. |
Nhà một cai quản các ô cửa và lối vào; thời cổ đại, cổng thành là những nơi rất quan trọng, nơi diễn ra nhiều hoạt động. Song Ngư ở điểm mọc gợi đến cổng thiên đường. Người ta từng tin rộng rãi rằng muốn đi qua những cánh cổng này phải đáp ứng đủ mọi tiêu chuẩn: niềm tin không chất vấn, sự thanh khiết, sám hối và sùng tín là những điều kiện thiết yếu. Việc cứu rỗi không chỉ linh hồn mình mà cả linh hồn người khác được xem là quan trọng. |
|
Pisces, of course, is the sign of the saviours of the soul, and this ascendant inspired the missionaries that were sent out by various nations under the Catholic Church, especially those who went to South America. We should also include the great explorers that went out in the name of the Church, like Vasco da Gama, the Portuguese navigator who commanded an expedition in 1497 to discover the route to India around what is now the Cape of Good Hope in modern South Africa. |
Dĩ nhiên, Song Ngư là dấu hiệu của những đấng cứu rỗi linh hồn, và điểm mọc này truyền cảm hứng cho các nhà truyền giáo được nhiều quốc gia phái đi dưới sự bảo trợ của Giáo hội Công giáo, đặc biệt là những người đến Nam Mỹ. Chúng ta cũng nên kể đến những nhà thám hiểm vĩ đại lên đường nhân danh Giáo hội, như Vasco da Gama, nhà hàng hải Bồ Đào Nha chỉ huy một đoàn thám hiểm vào năm 1497 nhằm khám phá tuyến đường đến Ấn Độ vòng qua nơi nay gọi là Mũi Hảo Vọng tại Nam Phi hiện đại. |
|
With Pisces on the ascendant national institutes often play a part, especially when lunacy, alcoholism or crime is involved. This is the state penitentiary, prisons, and penology at a national level. Pisces rising, especially if it is afflicted, may find it hard to keep out of crime in the first thirty years of life. For whatever reasons, crime is thrust into the consciousness and self-undoing is often a result. |
Khi Song Ngư ở điểm mọc, các cơ sở quốc gia thường đóng một vai trò, đặc biệt khi liên quan đến chứng mất trí, nghiện rượu hay tội phạm. Điều này bao gồm trại cải huấn, nhà tù và hình phạt học ở cấp quốc gia. Người có Song Ngư mọc, đặc biệt nếu bị tổn hại, có thể khó tránh xa tội phạm trong ba mươi năm đầu đời. Vì bất kỳ lý do nào, tội phạm bị đẩy vào tâm thức và hậu quả thường là sự tự hủy hoại. |
|
We have seen that gangs and accomplices come under the rulership of Pisces. When a Pisces ascendant is afflicted this is emphasised. This would also be true of accusations, especially where the accused or the accuser is a national figure. One recalls the famous Dreyfus trial in which Émile Zola was involved, in which a French army officer was falsely accused and imprisoned for treason, his superiors secretly covering up the truth whilst the real spy went free. Zola wrote a famous article for a newspaper, entitled J’accuse. The Dreyfus case is also suggestive of Piscean-like cover-ups; it was the trial of the century with regard to covering up the anti-Semitic bias of an army clique. It also provoked numerous protests (Pluto) and sent Dreyfus to prison. Such a string of Piscean factors at a national level is enough to suggest Pisces rising. |
Chúng ta đã thấy các băng nhóm và đồng phạm thuộc quyền chủ quản của Song Ngư. Khi điểm mọc Song Ngư bị tổn hại, điều này càng được nhấn mạnh. Điều ấy cũng đúng với những lời buộc tội, đặc biệt khi bị cáo hay người tố cáo là nhân vật quốc gia. Người ta nhớ đến phiên tòa Dreyfus nổi tiếng có Émile Zola tham gia, trong đó một sĩ quan quân đội Pháp bị vu cáo và bỏ tù vì tội phản quốc; cấp trên của ông bí mật che giấu sự thật trong khi tên gián điệp thực sự được tự do. Zola đã viết một bài báo nổi tiếng nhan đề Tôi buộc tội. Vụ Dreyfus cũng gợi đến kiểu che đậy của Song Ngư; đó là phiên tòa thế kỷ liên quan đến việc che giấu thành kiến bài Do Thái của một nhóm quân nhân. Nó cũng làm bùng lên nhiều cuộc phản đối, liên quan đến Sao Diêm Vương, và đưa Dreyfus vào tù. Một chuỗi yếu tố Song Ngư như thế ở cấp quốc gia đủ để gợi ý Song Ngư mọc. |
|
Another national event which suggest this ascendant is the US political scandal of Watergate, which concerned intrigue and plotting that involved even president Nixon himself, and ended in a national controversy and his political undoing. The story of Guy Fawkes, the Catholic conspirator, is also full of Piscean factors. Active in the Gunpowder Plot of 1605 to blow up Parliament as a protest against the anti-Roman Catholic laws, he was caught at night secretly hiding bombs in a cellar underneath the House of Lords. The Pisces ascendant suggests persistent and well-kept secrets. It rules spies and secret enemies of the state as well as organisations like MI5, the British national secret espionage service. |
Một sự kiện quốc gia khác gợi đến điểm mọc này là vụ bê bối chính trị Watergate của Hoa Kỳ, liên quan đến những âm mưu và mưu đồ lôi kéo cả Tổng thống Nixon, rồi kết thúc bằng tranh cãi toàn quốc và sự sụp đổ chính trị của ông. Câu chuyện về Guy Fawkes, kẻ âm mưu Công giáo, cũng đầy những yếu tố Song Ngư. Tham gia Âm mưu Thuốc súng năm 1605 nhằm cho nổ tung Quốc hội để phản đối các đạo luật chống Công giáo La Mã, ông bị bắt vào ban đêm khi đang bí mật giấu chất nổ trong hầm bên dưới Viện Quý tộc. Điểm mọc Song Ngư gợi đến những bí mật dai dẳng và được giữ kín. Nó cai quản gián điệp, những kẻ thù bí mật của nhà nước cùng các tổ chức như MI5, cơ quan tình báo bí mật quốc gia của Anh. |
|
Words muttered secretly or under our breath come under Pisces, as do all types of cursing, especially where there is blasphemy. The ascendant would make such cursing a continuous process, producing a persistent stream of invective. Pisces rules things that erupt, from something as small as a pimple up to a giant volcano. Where the acne is a persistent affliction or where the volcano becomes of national or world-wide concern, then an ascendant should also be considered as part of the Pisces configuration. |
Những lời lẩm bẩm bí mật hay nói khẽ trong miệng thuộc về Song Ngư, cũng như mọi kiểu nguyền rủa, đặc biệt khi có sự báng bổ. Điểm mọc khiến lời nguyền rủa ấy trở thành một tiến trình liên tục, tạo nên dòng công kích không ngừng. Song Ngư cai quản những thứ bùng phát, từ vật nhỏ như mụn nhọt đến núi lửa khổng lồ. Khi mụn trứng cá trở thành chứng bệnh dai dẳng hoặc núi lửa trở thành mối quan tâm của quốc gia hay toàn thế giới, thì cũng nên xem điểm mọc là một phần của cấu hình Song Ngư. |
|
Pisces also rules any sort of agitation which is likely to lead to a protest, particularly where it is at deep or chthonic levels, where it is secretive or in secret, and where it leads to mutiny. The conspiracy depicted in Shakespeare’s play Julius Caesar, where there are national figures involved and the target is the supreme leader of the nation, is very typical of Pisces rising. This ascendant indicates matters that are fermented in a basement and which may or may not intrude onto the first floor (of consciousness). All undercover operations that have national or state import come under this ascendant. Mugging falls under Pisces and Pluto, and when it becomes a feature of national life, it is Pisces rising, especially where a particular community like the elderly suffers and black youths are held responsible. |
Song Ngư cũng cai quản mọi hình thức kích động có khả năng dẫn đến phản kháng, đặc biệt khi nó diễn ra ở cấp độ sâu hay âm giới, có tính bí mật hoặc diễn ra trong bí mật và dẫn đến binh biến. Âm mưu được mô tả trong vở kịch Julius Caesar của Shakespeare, với sự tham gia của các nhân vật quốc gia và mục tiêu là nhà lãnh đạo tối cao của đất nước, rất điển hình cho Song Ngư mọc. Điểm mọc này biểu thị những vấn đề lên men trong tầng hầm và có thể hoặc không thể xâm nhập tầng một của tâm thức. Mọi hoạt động ngầm có tầm quan trọng quốc gia hay nhà nước đều thuộc điểm mọc này. Cướp giật thuộc Song Ngư và Sao Diêm Vương; khi nó trở thành đặc điểm của đời sống quốc gia thì đó là Song Ngư mọc, đặc biệt khi một cộng đồng cụ thể như người cao tuổi chịu tổn hại và thanh niên da đen bị quy trách nhiệm. |
|
We know that Pisces is the sign of Ireland, a country which fits neatly into this ascendant, with its Catholic and religious undercurrents. The continued use of terrorism, undercover organisations and lack of discrimination as to victims, so brutally characteristic of Irish nationalism in the 20th century, re-emphasises the Piscean ascendant. Terrorism is but mugging at a political level and never really produces true martyrs. The theme of abduction, where a person abducted is taken into hiding or into a secret place, is repeated here. There have been recent kidnappings in which the victims were sometimes placed below the ground and concealed there. This would be a Piscean act of criminality. |
Chúng ta biết Song Ngư là dấu hiệu của Ireland, một quốc gia hoàn toàn phù hợp với điểm mọc này bởi những dòng ngầm Công giáo và tôn giáo. Việc tiếp tục sử dụng khủng bố, các tổ chức ngầm và thiếu phân biện trong việc chọn nạn nhân, vốn là những nét tàn bạo đặc trưng của chủ nghĩa dân tộc Ireland trong thế kỷ hai mươi, tái nhấn mạnh điểm mọc Song Ngư. Khủng bố chỉ là cướp giật ở cấp chính trị và không bao giờ thực sự tạo ra những vị tử đạo chân chính. Chủ đề bắt cóc, trong đó người bị bắt cóc được đưa vào nơi ẩn náu hoặc một địa điểm bí mật, cũng lặp lại ở đây. Gần đây đã có những vụ bắt cóc mà đôi khi nạn nhân bị đưa xuống lòng đất và giấu kín ở đó. Đây là hành vi phạm tội mang tính Song Ngư. |
|
Not so long ago, people were hidden away in monasteries that were far distant from the site of any action or danger. Throughout history churches have been used as places of sanctuary, and such sanctuary has usually been respected. When it has not and murders have occurred there, then the action has always been regarded as demoniacal. Thus, both sanctuary and the abuse of sanctuary, especially where these involve national figures or figures of importance, come under a Pisces ascendant. Unmarried mothers would give birth in such places of sanctuary. Where abortions are carried out in secret and represent a breach of the law, we can regard this as an offence against the state, and this would come under a Pisces ascendant. The fact that the Catholic Church has stood out against abortion in all forms gives emphasis to this matter. |
Cách đây không lâu, người ta còn ẩn náu trong những tu viện cách xa nơi xảy ra biến cố hoặc nguy hiểm. Trong suốt lịch sử, các nhà thờ được dùng làm nơi trú ẩn, và quyền trú ẩn ấy thường được tôn trọng. Khi điều này không được tôn trọng và án mạng xảy ra tại đó, hành động ấy luôn bị xem là ma quỷ. Vì vậy, cả nơi trú ẩn lẫn việc xâm phạm nơi trú ẩn, đặc biệt khi liên quan đến các nhân vật quốc gia hay nhân vật quan trọng, đều thuộc điểm mọc Song Ngư. Những người mẹ chưa kết hôn thường sinh con tại các nơi trú ẩn như thế. Khi việc phá thai được thực hiện bí mật và cấu thành hành vi vi phạm pháp luật, chúng ta có thể xem đó là tội chống lại nhà nước, và điều này thuộc điểm mọc Song Ngư. Việc Giáo hội Công giáo kiên quyết chống lại mọi hình thức phá thai càng nhấn mạnh vấn đề này. |
|
We have seen that Pisces rules deep places where there are banks on one or either side. An abyss would come under the Pisces ascendant, particularly when such a chasm is part of a mythological background, as in the myth of Andromeda and her rescue from the sea monster by Perseus. The atmosphere of this ascendant is beautifully evoked in Coleridge’s mysterious opium-induced poem Kubla Khan: |
Chúng ta đã thấy Song Ngư cai quản những nơi sâu thẳm có bờ ở một hoặc hai bên. Vực thẳm thuộc điểm mọc Song Ngư, đặc biệt khi hẻm sâu như thế là một phần của bối cảnh thần thoại, như trong huyền thoại Andromeda và việc nàng được Perseus cứu khỏi thủy quái. Bầu không khí của điểm mọc này được gợi lên tuyệt đẹp trong bài thơ bí ẩn Kubla Khan mà Coleridge sáng tác dưới ảnh hưởng của thuốc phiện: |
|
. . . Where Alph, the sacred river, ran |
… Nơi Alph, dòng sông thiêng, tuôn chảy |
|
Through caverns measureless to man |
Qua những hang động con người không sao đo đếm |
|
Down to a sunless sea. |
Xuống một biển khơi không ánh mặt trời. |
|
Pisces rising suggests great national rivers and their banks, that have deep historical and cultural importance, like the Danube, which passes through many states. This majestic river, redolent of the bold and colourful orchestration of Strauss waltzes, flowing through the great historical city of Vienna, washes the shores of history and still tells the stories of Austrian dynasties, of military defeats and the crystallisation of that culture. We must also remember some of the other great rivers of Europe that moulded history and on which trade is plied, like the Volga in Russia, the Rhine in Germany and, of course, the Thames in England. As John Burns, the British politician, once expressed it: “I have seen the Mississippi. That is muddy water. I have seen the St. Lawrence. That is crystal water. But the Thames . . . ah, the Thames is liquid history.” These ancient rivers have a mysterious, timeless quality that makes us stop and stand in awe, often without quite understanding why, just as in the famous song of the twenties, Ol’ Man River: |
Song Ngư mọc gợi đến những dòng sông quốc gia vĩ đại cùng các bờ sông có tầm quan trọng sâu sắc về lịch sử và văn hóa, như sông Danube chảy qua nhiều quốc gia. Dòng sông hùng vĩ này, gợi nhớ cách phối khí táo bạo và rực rỡ trong những điệu luân vũ của Strauss, chảy qua thành phố Vienna vĩ đại và giàu lịch sử, rửa những bờ bến của lịch sử và vẫn kể lại các câu chuyện về những triều đại Áo, những thất bại quân sự và sự kết tinh của nền văn hóa ấy. Chúng ta cũng phải nhớ đến một số dòng sông lớn khác ở châu Âu đã định hình lịch sử và chuyên chở thương mại, như sông Volga ở Nga, sông Rhine ở Đức và dĩ nhiên sông Thames ở Anh. Như chính khách Anh John Burns từng nói: “Tôi đã thấy sông Mississippi. Đó là nước bùn. Tôi đã thấy sông St. Lawrence. Đó là nước pha lê. Nhưng sông Thames… ôi, sông Thames là lịch sử hóa lỏng.” Những dòng sông cổ đại này có một phẩm tính bí ẩn, vượt thời gian, khiến chúng ta dừng lại kính sợ mà thường không hiểu rõ tại sao, như trong bài hát nổi tiếng của thập niên hai mươi, Dòng Sông Già: |
|
Ol’ man river, dat ol’ man river, |
Dòng sông già, dòng sông già ấy, |
|
He must know sumpin’, but don’t say nothin’, |
Hẳn biết điều gì đó, nhưng chẳng nói gì, |
|
He just keeps rollin’, |
Nó cứ cuộn chảy, |
|
He keeps on rollin’ along. |
Nó cứ cuộn chảy mãi thôi. |
|
Egypt’s great river, the Nile, supports a huge population through spilling, from its swollen banks, rich alluvial mud onto the fields of the fellahin or peasants. It still sweeps majestically past the columns, shrines and pillared temples of the ancient Pharaohs. Where holy water is blessed and where holy waters abide, like the springs at Lourdes or the river Ganges in India, there is a Pisces ascendant: “And he shewed me a pure river of water of life, clear as crystal, proceeding out of the throne of God and of the Lamb.” (Revelation 22:1). Rivers have always been symbols of spiritual cleansing—the purification of body, soul and mind. At dawn, devout bathers gather along the banks of the Ganges to wash away their sin. In Christianity this same process is clearly seen in baptism, which is meant to be a process of purifying the individual so that the remainder of life can be oriented towards spiritual growth. |
Dòng sông lớn của Ai Cập, sông Nile, nuôi sống một dân số khổng lồ bằng cách tràn qua những bờ nước dâng, phủ lớp phù sa màu mỡ lên các cánh đồng của nông dân. Nó vẫn cuộn chảy uy nghi qua những hàng cột, đền thờ và thánh điện trụ cột của các pharaoh cổ đại. Nơi nước thánh được ban phước và những dòng nước thiêng hiện hữu, như các suối ở Lourdes hay sông Hằng tại Ấn Độ, nơi đó có điểm mọc Song Ngư: “Rồi Ngài chỉ cho tôi dòng sông tinh khiết của nước sự sống, trong như pha lê, tuôn ra từ ngai của Thượng đế và của Chiên Con.” (Khải Huyền 22:1). Các dòng sông luôn là biểu tượng của sự thanh tẩy tinh thần—thanh tẩy thể xác, linh hồn và thể trí. Vào bình minh, những tín đồ tắm gội tụ tập dọc bờ sông Hằng để rửa sạch tội lỗi. Trong Kitô giáo, tiến trình tương tự được thấy rõ trong lễ rửa tội, vốn nhằm thanh tẩy cá nhân để phần đời còn lại có thể hướng đến sự trưởng thành tinh thần. |
|
Rock of Ages, cleft for me, |
Vầng Đá Muôn Đời, hãy tách ra cho con, |
|
Let me hide myself in Thee; |
Để con ẩn mình trong Ngài; |
|
Let the water and the blood, |
Nguyện nước và máu, |
|
From Thy riven side which flowed, |
Từ cạnh sườn rách toạc của Ngài tuôn chảy, |
|
Be of sin the double cure, |
Trở thành phương thuốc kép chữa lành tội lỗi, |
|
Cleanse me from its guilt and power. |
Thanh tẩy con khỏi tội trạng và quyền lực của nó. |
|
— Augustus M. Toplady |
— Augustus M. Toplady |
|
John the Baptist is the earliest and most fabulous hero in Christian history, perhaps only equalled by that other John, whom we know as John the Evangelist, who, at that time, veiled the true Christ. |
Thánh John Tẩy Giả là vị anh hùng đầu tiên và phi thường nhất trong lịch sử Kitô giáo, có lẽ chỉ ngang hàng với một John khác mà chúng ta biết là Thánh sử John, người vào thời ấy đã che phủ Đức Christ chân chính. |
|
Pisces rising also suggests the biblical language of the Old Testament. The story of the prophet Jonah is appropriate here. Jonah’s disobedience to God provoked a storm at sea, to put an end to which he was thrown overboard, where he was swallowed by a whale: “Now the Lord had prepared a great fish to swallow up Jonah. And Jonah was in the belly of the fish three days and three nights.” (Jonah 1:17). After the three days he was returned to land. His miraculous emergence from the ‘cavern’ of the whale’s stomach implies initiation into new life, or resurrection: |
Song Ngư mọc cũng gợi đến ngôn ngữ Kinh Thánh của Cựu Ước. Câu chuyện về nhà tiên tri Jonah rất phù hợp ở đây. Sự bất tuân Thượng đế của Jonah gây nên một cơn bão ngoài biển; để chấm dứt nó, người ta ném ông khỏi tàu và ông bị cá voi nuốt: “Bấy giờ Chúa Tể đã chuẩn bị một con cá lớn để nuốt Jonah. Và Jonah ở trong bụng cá ba ngày ba đêm.” (Jonah 1:17). Sau ba ngày, ông được đưa trở lại đất liền. Việc ông xuất hiện kỳ diệu từ “hang động” trong bụng cá voi hàm ý sự điểm đạo vào đời sống mới, hay sự phục sinh: |
|
From the unreal lead me to the Real |
Từ điều hư ảo, xin dẫn con đến Thực Tại |
|
From darkness lead me to the Light |
Từ bóng tối, xin dẫn con đến Ánh Sáng |
|
From death lead me to Immortality. |
Từ cái chết, xin dẫn con đến Bất Tử. |
|
—Upanishads |
—Áo Nghĩa Thư |
|
There can be a tremendous devotion to the soul’s purpose with this ascendant. Pisces rising does not always understand what the soul wants, but he will do it, unquestioningly, sometimes even as ferociously as the Inquisition attacked defenceless individuals. Many a disciple, especially one on the Sixth Ray of Devotion and Idealism will kill a project given to him by the Master, by sheer over-enthusiasm and lack of common sense. Given something important to do, he will, if allowed, destroy everything in his path to achieve it. The Master has to think very carefully before using such a disciple. |
Với điểm mọc này, có thể có lòng sùng tín mãnh liệt đối với mục đích của linh hồn. Người có Song Ngư mọc không phải lúc nào cũng hiểu linh hồn muốn gì, nhưng y sẽ thực hiện điều đó mà không chất vấn, đôi khi còn dữ dội như cách Tòa án Dị giáo tấn công những cá nhân không có khả năng tự vệ. Không ít đệ tử, đặc biệt người thuộc Cung sáu của Sùng tín và Chủ nghĩa Lý tưởng, sẽ hủy hoại một dự án do Chân sư giao phó chỉ vì quá nhiệt thành và thiếu lương tri. Khi được giao một việc quan trọng, nếu được phép, y sẽ phá hủy mọi thứ trên đường để hoàn thành nó. Chân sư phải suy xét rất cẩn thận trước khi sử dụng một đệ tử như thế. |
|
The devotion of such types is magnificent and can move mountains if need be: “I’ll find you half a million pounds Master!” God help anybody who stands in their way! They keep their promises, especially those made to the Master, and they are capable of tremendous self-sacrifice. A fine symbol for this ascendant is the pelican without any food for its young, which pecks at its breast and feeds them from its own body. To take an ageing or a sick body, and to hold it to the grindstone, so that some spiritual task can be finished, or promise be kept, even if you have to sacrifice your own substance or your life for it, is a wonderful example of sacrifice. Pisces rising will always try to give younger ones on the path the sustenance that they need, even if it is killing him in the process. |
Lòng sùng tín của những người thuộc loại này thật cao cả và có thể dời non nếu cần: “Con sẽ tìm cho Ngài nửa triệu bảng, thưa Chân sư!” Cầu Thượng đế giúp bất kỳ ai cản đường họ! Họ giữ lời hứa, đặc biệt là lời hứa với Chân sư, và có khả năng hy sinh bản thân phi thường. Một biểu tượng đẹp cho điểm mọc này là con bồ nông không có thức ăn cho con non, nên mổ vào ngực và nuôi chúng bằng chính thân thể mình. Tiếp nhận một thể xác già nua hay bệnh tật rồi bắt nó chịu gian khổ để hoàn tất một nhiệm vụ tinh thần hoặc giữ trọn lời hứa, dù phải hy sinh chính chất liệu hay mạng sống của mình, là một tấm gương hy sinh tuyệt vời. Người có Song Ngư mọc luôn cố gắng cung cấp dưỡng chất cần thiết cho những người trẻ hơn trên Đường Đạo, ngay cả khi tiến trình ấy giết chết y. |
|
Any sort of glorification or adulation, like that of the Adoration of the Magi at the birth of Jesus, also comes under the Pisces ascendant, especially where a national figure or saint is involved. The adoration of the divine Self, especially when it is anthropomorphic and Christian in form, comes naturally to Pisces rising. This is a Moses-like figure, patriarchal, as in the Old Testament. He is, to Pisces, magnificent, miraculous, glorifying, and a subject of adoration. There are others, of course, who do not pay tribute to the Higher Self through adoration but through something like service (Virgo) to mankind. Albert Schweitzer, medical missionary, theologian, philosopher, and musician was such a man. As he once wrote: “The purpose of human life is to serve and to show compassion and the will to help others.” (The Schweitzer Album). |
Mọi hình thức tôn vinh hay sùng bái, như sự Chiêm Bái của các Đạo sĩ khi Đức Jesus ra đời, cũng thuộc điểm mọc Song Ngư, đặc biệt khi liên quan đến một nhân vật quốc gia hay một vị thánh. Việc sùng bái Bản Ngã thiêng liêng, nhất là khi mang hình thức nhân hóa và Kitô giáo, đến một cách tự nhiên với người có Song Ngư mọc. Đây là hình tượng giống Moses, mang tính tổ phụ như trong Cựu Ước. Đối với Song Ngư, Ngài cao cả, kỳ diệu, vinh quang và là đối tượng sùng bái. Dĩ nhiên, có những người khác không bày tỏ lòng tôn kính Bản Ngã Cao Siêu qua sự sùng bái mà qua điều gì đó như phụng sự nhân loại, thuộc Xử Nữ. Albert Schweitzer, nhà truyền giáo y khoa, thần học gia, triết gia và nhạc sĩ, là một người như thế. Như ông từng viết: “Mục đích của đời sống con người là phụng sự, biểu lộ lòng trắc ẩn và ý chí giúp đỡ người khác.” (Tuyển Tập Schweitzer). |
|
Service work can take many forms, and often will attract the attention of higher beings. The ascendant adds the quality of persistence to Pisces, and here we find angelic beings who assist with the completion of projects that take considerable time, devotion and effort to complete, like my own Dictionary of Astrology, which was several years in the making. Tribute to the Higher Self can also be made through activities like meditation, especially group meditation, rather than confining oneself in prayer in some monastic cell. |
Công việc phụng sự có thể mang nhiều hình thức và thường thu hút sự chú ý của các Đấng cao hơn. Điểm mọc bổ sung phẩm tính bền bỉ cho Song Ngư; ở đây chúng ta thấy các Đấng thiên thần trợ giúp hoàn thành những dự án đòi hỏi nhiều thời gian, lòng sùng tín và nỗ lực, như bộ Từ Điển Chiêm Tinh Học của tôi, được biên soạn trong nhiều năm. Người ta cũng có thể bày tỏ lòng tôn kính Bản Ngã Cao Siêu qua những hoạt động như tham thiền, đặc biệt là tham thiền nhóm, thay vì tự giam mình trong lời cầu nguyện tại một phòng tu viện. |
|
Whenever considering the ascendant in general, we should always remember that the first house, site of the ascendant, is adjacent to the twelfth house. Many rising signs, therefore, occupy part of the twelfth house of Pisces. The greater the degree of the sign rising, the more of it will be in the twelfth house. |
Bất cứ khi nào xem xét điểm mọc nói chung, chúng ta luôn nên nhớ rằng nhà một, vị trí của điểm mọc, nằm kề nhà mười hai. Vì vậy, nhiều dấu hiệu mọc chiếm một phần nhà mười hai của Song Ngư. Số độ của dấu hiệu mọc càng lớn thì phần nằm trong nhà mười hai càng nhiều. |
|
Indeed, when someone has, for instance, their ascendant at twenty-nine degrees, almost all of their rising sign is in the twelfth house, and we are inclined to say that the soul’s purpose, therefore, will remain largely unknown or hidden. A good esoteric astrologer will be able to give hints as to its nature, but the individual will never really know his or her true spiritual purpose. Someone else, for instance, with their rising sign at only one or two degrees will find it much easier to become aware of their soul’s purpose, because almost all of it will be revealed in the first house. |
Thật vậy, chẳng hạn khi điểm mọc của một người ở hai mươi chín độ, gần như toàn bộ dấu hiệu mọc của họ nằm trong nhà mười hai; do đó, chúng ta có khuynh hướng nói rằng mục đích của linh hồn phần lớn sẽ vẫn chưa được biết đến hoặc bị che giấu. Một nhà chiêm tinh nội môn giỏi có thể đưa ra những gợi ý về bản chất của nó, nhưng cá nhân sẽ không bao giờ thực sự biết mục đích tinh thần chân chính của mình. Trái lại, một người có dấu hiệu mọc chỉ ở một hay hai độ sẽ dễ nhận biết mục đích của linh hồn hơn nhiều, bởi gần như toàn bộ nó sẽ hiển lộ trong nhà một. |
|
The famous esotericist and founder of the Philosophical Research Society, Manly Palmer Hall, was born with Pisces on the ascendant. When I was a young man, his numerous books dominated the publications of esoteric material. His horoscope shows Pisces rising, with four planets in this sign, forming a very powerful influence. With only two degrees of Pisces on the ascendant, his life was to be one in which what he knew was not to be hidden, but revealed. Had his ascendant been in the last few degrees of Pisces, he would have had to spend much of his life searching for the unknown. He was, in fact, a very esoteric person who took what he knew and gave it out to the world in the form of a vast volume of magnificent and wonderful books. Perhaps his most well-known book, summing up his soul’s work and his Pisces ascendant, was The Secret Teachings of all Ages. |
Nhà bí truyền học nổi tiếng và người sáng lập Hội Nghiên cứu Triết học, Manly Palmer Hall, sinh ra với Song Ngư ở điểm mọc. Khi tôi còn trẻ, vô số sách của ông chiếm ưu thế trong các ấn phẩm huyền bí. Lá số chiêm tinh của ông cho thấy Song Ngư mọc, với bốn hành tinh trong dấu hiệu này, tạo nên một ảnh hưởng rất mạnh. Chỉ có hai độ Song Ngư ở điểm mọc nên cuộc đời ông là một cuộc đời trong đó những gì ông biết không bị che giấu mà được mặc khải. Nếu điểm mọc nằm trong vài độ cuối của Song Ngư, ông hẳn phải dành phần lớn đời mình để tìm kiếm điều chưa biết. Thực ra, ông là một người rất huyền bí, đã đem những gì mình biết trao cho thế giới dưới hình thức một khối lượng đồ sộ những cuốn sách cao cả và tuyệt vời. Có lẽ cuốn sách nổi tiếng nhất của ông, tóm lược công việc của linh hồn và điểm mọc Song Ngư, là Những Giáo Huấn Bí Truyền của Mọi Thời Đại. |
Key Words and Phrases for Pisces Rising – Từ và Cụm từ Then chốt cho Song Ngư Mọc
|
Heavenly; gates of heaven; imprisoned splendour; the nakedness of man before the splendour of god; adoration of the divine Self; devotion to the soul’s purpose; self-sacrifice; thoughts of an angel; state of grace; saviour of souls; the great veil of maya; theocracy; keeps his promises; a well-kept secret; MI5; no name but many aliases; protest march; state penitentiary; damned for ever. |
Thiên thượng; cổng thiên đường; vẻ huy hoàng bị giam cầm; sự trần trụi của con người trước vẻ huy hoàng của Thượng đế; sự sùng bái Bản Ngã thiêng liêng; sùng tín với mục đích của linh hồn; hy sinh bản thân; tư tưởng của một thiên thần; trạng thái ân sủng; đấng cứu rỗi linh hồn; bức màn ảo lực vĩ đại; chế độ thần quyền; giữ lời hứa; một bí mật được giữ kín; MI5; không tên nhưng có nhiều bí danh; cuộc tuần hành phản đối; trại cải huấn của nhà nước; vĩnh viễn bị đày đọa. |
|
And did those feet in ancient time |
Và thuở xa xưa, đôi chân ấy |
|
Walk upon England’s mountains green? |
Có từng bước trên núi xanh nước Anh? |
|
And was the holy Lamb of God |
Và Chiên Con thiêng liêng của Thượng đế |
|
On England’s pleasant pastures seen? |
Có từng hiện ra trên đồng cỏ êm đềm nước Anh? |
|
—William Blake, Milton |
—William Blake, Milton |
PLUTO: ESOTERIC RULER OF PISCES – SAO DIÊM VƯƠNG: CHỦ TINH NỘI MÔN CỦA SONG NGƯ
|
. . . carried into the chthonic darkness of unreason.—Lawrence Durrell, Monsieur. |
… bị cuốn vào bóng tối âm giới của phi lý trí.—Lawrence Durrell, Quý Ông. |
|
The smallest and outermost planet of the solar system, Pluto was discovered only comparatively recently. The American astronomer Percival Lowell began to suspect its existence in 1905, but could only suggest its hidden presence by calculation. It was not located properly until 1930, and for many years afterwards very little was known about it. |
Sao Diêm Vương, hành tinh nhỏ nhất và ở xa nhất trong hệ mặt trời, chỉ mới được khám phá tương đối gần đây. Nhà thiên văn học Hoa Kỳ Percival Lowell bắt đầu nghi ngờ sự tồn tại của nó vào năm 1905, nhưng chỉ có thể dùng tính toán để gợi ý sự hiện diện ẩn giấu của nó. Mãi đến năm 1930, người ta mới xác định đúng vị trí của nó; trong nhiều năm sau đó, rất ít điều về nó được biết đến. |
|
The planet was named, appropriately, after the god of the underworld. In Roman mythology, Pluto, a son of Saturn and Ops, inherited his father’s kingdom with his brothers Jupiter and Neptune. Jupiter’s share of this kingdom was the heavens, Neptune’s the ocean, and Pluto’s the subterranean regions, the realm of the underworld. His other name, Hades, translates as ‘invisible’ and evoked an idea of the hidden and unknown. |
Hành tinh này được đặt tên một cách thích hợp theo vị thần của âm giới. Trong thần thoại La Mã, Pluto, con trai của Saturn và Ops, cùng các huynh đệ Jupiter và Neptune thừa hưởng vương quốc của cha mình. Phần vương quốc của Jupiter là các tầng trời, của Neptune là đại dương, còn của Pluto là các vùng dưới lòng đất, cõi âm giới. Tên khác của ông là Hades, có nghĩa “vô hình”, gợi lên ý tưởng về điều ẩn giấu và chưa biết. |
|
It was perhaps a manifestation of the collective unconscious that non-astrologers chose an astrologically suitable name for the newly discovered planet, the first two letters of which are said to commemorate the initials of Percival Lowell. The glyph that we use for Pluto is the combination of these two initials. |
Có lẽ đó là một biểu hiện của vô thức tập thể khi những người không phải nhà chiêm tinh lại chọn một tên gọi thích hợp về mặt chiêm tinh cho hành tinh mới được khám phá; hai chữ cái đầu của tên ấy được cho là để tưởng niệm các chữ đầu trong tên Percival Lowell. Biểu tượng chúng ta dùng cho Sao Diêm Vương là sự kết hợp của hai chữ cái đầu này. |

|
Some astrologers use a different glyph, but I find that the former is the only one appropriate to the morphology of Pluto, for reasons which I outline below. |
Một số nhà chiêm tinh dùng biểu tượng khác, nhưng tôi thấy biểu tượng trước là biểu tượng duy nhất thích hợp với hình thái của Sao Diêm Vương, vì những lý do tôi trình bày dưới đây. |
|
Astronomically, Pluto is so distant from the sun that it does not receive any sunlight and moves in the darkness that reflects its Piscean affinity. Its satellite is Charon, named after the ferryman who rowed the spirits of the dead across the river Styx and Acheron in the underworld. |
Về mặt thiên văn, Sao Diêm Vương cách Mặt Trời xa đến mức không nhận được ánh sáng mặt trời và di chuyển trong bóng tối, phản ánh mối tương hợp Song Ngư của nó. Vệ tinh của nó là Charon, được đặt tên theo người lái đò đưa tinh thần người chết qua các dòng sông Styx và Acheron trong âm giới. |
|
Taking almost 248 years to complete a single orbit of the sun, Pluto is the slowest of all the planets that move through the zodiac. It has a very eccentric orbit, and at times is closer to the Earth than its nearest neighbour, Neptune. This means that it spends up to thirty-two years in some signs but only thirteen in others. Its average transit through a sign takes about twenty-four years. |
Mất gần 248 năm để hoàn tất một quỹ đạo quanh Mặt Trời, Sao Diêm Vương là hành tinh chậm nhất trong tất cả các hành tinh di chuyển qua Hoàng đạo. Nó có quỹ đạo rất lệch tâm và đôi lúc ở gần Trái Đất hơn hành tinh láng giềng gần nhất là Sao Hải Vương. Điều này có nghĩa nó lưu lại đến ba mươi hai năm trong một số dấu hiệu nhưng chỉ mười ba năm trong những dấu hiệu khác. Thời gian quá cảnh trung bình của nó qua một dấu hiệu là khoảng hai mươi bốn năm. |
|
The discovery of Pluto presented the astrologers of the early 20th Century with the problem of how this mysterious newcomer might be accommodated within the existing astrological system. Some associated it with the sign of Scorpio whilst the more orthodox and traditional amongst them refused to allow this small and remote planet any particular influence over any one of the zodiacal signs. |
Việc khám phá Sao Diêm Vương đặt ra cho các nhà chiêm tinh đầu thế kỷ hai mươi vấn đề phải sắp xếp kẻ mới đến bí ẩn này vào hệ thống chiêm tinh hiện hữu như thế nào. Một số người liên kết nó với dấu hiệu Hổ Cáp, trong khi những người chính thống và truyền thống hơn không chịu thừa nhận hành tinh nhỏ bé, xa xôi này có ảnh hưởng đặc biệt lên bất kỳ dấu hiệu Hoàng đạo nào. |
|
In 21st Century Astrology, which has its roots in the Ancient Wisdom teachings, and the work of Alice Bailey, we place Pluto as lord of Pisces. The rulership of Pisces, originally held by Jupiter, was allocated to Neptune by most astrologers when the latter planet was discovered in 1846. Pluto, subsequently, was allocated rulership of Pisces by Bailey, in her work Esoteric Astrology, published in the 1940s. She held, however, that as ruler of Pisces, its influence in most instances would only be felt by the spiritually sensitive and advanced. |
Trong Chiêm tinh học Thế kỷ Hai mươi mốt, vốn bắt nguồn từ các giáo huấn Minh Triết Ngàn Đời và công trình của Alice Bailey, chúng ta đặt Sao Diêm Vương làm chủ tinh của Song Ngư. Quyền chủ quản Song Ngư ban đầu thuộc Sao Mộc, nhưng phần lớn các nhà chiêm tinh đã phân bổ nó cho Sao Hải Vương khi hành tinh này được khám phá vào năm 1846. Sau đó, trong tác phẩm Chiêm Tinh Học Nội Môn xuất bản vào thập niên 1940, Bà Bailey phân bổ quyền chủ quản Song Ngư cho Sao Diêm Vương. Tuy nhiên, Bà cho rằng với tư cách chủ tinh của Song Ngư, ảnh hưởng của nó trong hầu hết trường hợp chỉ được những người nhạy cảm và tiến bộ về tinh thần cảm nhận. |
|
21st Century Astrology, however, uses Pluto as the ruler of Pisces for the whole of Western man. This is not mere speculation but is based on the significant changes that have occurred in Western civilisation since the existence of Pluto was first suspected. So many new features have emerged in our environmental pattern, with such clarity, whose morphology now places Pluto indisputably as the ruler of Pisces. It is helpful, therefore, to look at the events that were unfolding at the time of Pluto’s discovery, to illustrate something of its mysterious nature. |
Tuy nhiên, Chiêm tinh học Thế kỷ 21 xem Sao Diêm Vương là chủ tinh của Song Ngư đối với toàn thể người phương Tây. Đây không phải là suy đoán đơn thuần mà dựa trên những thay đổi đáng kể đã diễn ra trong nền văn minh phương Tây kể từ khi người ta lần đầu tiên nghi ngờ sự tồn tại của Sao Diêm Vương. Rất nhiều đặc điểm mới đã xuất hiện rõ ràng trong mô hình môi trường của chúng ta, và hình thái của chúng giờ đây đặt Sao Diêm Vương vào vị trí chủ tinh của Song Ngư một cách không thể tranh cãi. Vì vậy, việc xem xét những sự kiện đang diễn ra vào thời điểm Sao Diêm Vương được khám phá sẽ giúp minh họa phần nào bản chất bí ẩn của nó. |
|
The trend of events, particularly in Europe, from 1930, when Pluto was revealed, up until the end of the Second World War, a matter of 15 years, can be related to this planet. This period saw the rise of fascism and Europe began to feel the jackboot of Nazism, with its bombastic and explosive nature. It saw the blanket transmission of Goebbels’ propaganda in its loudest and most bombastic form. The Nazis imprisoned, incarcerated and punished, creating a hell upon earth that was characteristic of the destructive side of Pluto. In one of his famous speeches during that dark period, Sir Winston Churchill described the Nazi threat as “. . . a monstrous tyranny, never surpassed in the dark, lamentable catalogue of human crime.” |
Xu hướng của các sự kiện, đặc biệt tại châu Âu, từ năm 1930, khi Sao Diêm Vương được phát hiện, cho đến cuối Thế chiến thứ hai, một khoảng thời gian 15 năm, có thể được liên hệ với hành tinh này. Thời kỳ ấy chứng kiến sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít, và châu Âu bắt đầu cảm nhận gót giày đinh của chủ nghĩa Quốc xã với bản chất khoa trương và bùng nổ của nó. Thời kỳ ấy cũng chứng kiến sự truyền bá tràn lan những luận điệu tuyên truyền của Goebbels dưới hình thức ồn ào và khoa trương nhất. Những người Quốc xã đã cầm tù, giam giữ và trừng phạt, tạo nên một địa ngục trần gian tiêu biểu cho phương diện hủy diệt của Sao Diêm Vương. Trong một bài diễn văn nổi tiếng vào thời kỳ đen tối ấy, Ngài Winston Churchill đã mô tả mối đe dọa Quốc xã là “… một nền chuyên chế quái dị, chưa từng có gì vượt qua trong danh mục đen tối và bi thảm về tội ác của nhân loại.” |
|
The First Ray of Will and Power is strong in Pluto. This is the Ray of the creator, maintainer and destroyer. Individuals who have been a focus for this planet’s energies have created either reformation or destruction, or both at once. The appalling death and destruction of Hitler’s regime brought sweeping changes to Europe. It could certainly be said that Nazism, with its intense political devotion to one leader, was the final death knell of the Piscean Age. The great Plutonic outburst of the German national unconscious burgeoned forth in things like propaganda, underhand action, the Fifth Column, espionage etc: all Piscean factors. Looking back dispassionately on the crowded events of that decade of Nazism, we can begin to understand that it was, in its dreadful way, to blaze a pathway for the New Age, as well as to emphasise the death of the old Age and its sinking into chthonic depths. |
Cung một của Ý Chí và Quyền Năng biểu hiện mạnh mẽ nơi Sao Diêm Vương. Đây là cung của đấng sáng tạo, duy trì và hủy diệt. Những cá nhân từng là tiêu điểm cho các năng lượng của hành tinh này đã tạo nên sự cải cách hoặc hủy diệt, hoặc đồng thời cả hai. Cái chết và sự tàn phá khủng khiếp do chế độ Hitler gây ra đã đem lại những thay đổi toàn diện cho châu Âu. Chắc chắn có thể nói rằng chủ nghĩa Quốc xã, với lòng sùng tín chính trị mãnh liệt dành cho một lãnh tụ, là hồi chuông báo tử cuối cùng của Kỷ nguyên Song Ngư. Sự bùng phát mãnh liệt mang tính Sao Diêm Vương từ vô thức dân tộc Đức đã trào dâng thành những hiện tượng như tuyên truyền, hành động ngấm ngầm, đạo quân thứ năm, hoạt động gián điệp, v.v.: tất cả đều là những yếu tố Song Ngư. Khi bình thản nhìn lại những sự kiện dồn dập trong thập niên Quốc xã ấy, chúng ta có thể bắt đầu hiểu rằng, theo cách khủng khiếp của nó, thời kỳ này đã mở đường cho Kỷ Nguyên Mới, đồng thời nhấn mạnh cái chết của kỷ nguyên cũ và sự chìm xuống của nó vào những vực sâu âm giới. |
|
The submarine, with its hidden destructive power, is a potent symbol for Pluto, whose morphology suggests the periscope, which peeps out from the depths, implying the hidden presence of its vessel. The Nazi U-boats wreaked terrible carnage during the Second World War. Hidden deep beneath the ocean, they almost defeated Britain in the early years of the war, sending thousands of Allied ships to the depths of the Atlantic. They reflected the worst aspects of submarine warfare, of man’s inhumanity, of great crimes committed from deep beneath the water. Subsequently, the submarine became an ideal concealed vessel for that other Plutonic device, the atomic bomb. |
Tàu ngầm, với sức mạnh hủy diệt ẩn giấu, là một biểu tượng đầy uy lực của Sao Diêm Vương, mà hình thái gợi lên chiếc kính tiềm vọng nhô nhìn từ vực sâu, hàm ý sự hiện diện kín đáo của con tàu. Các tàu ngầm Quốc xã đã gây nên cảnh tàn sát khủng khiếp trong Thế chiến thứ hai. Ẩn sâu dưới đại dương, chúng gần như đánh bại nước Anh trong những năm đầu chiến tranh, đánh chìm hàng nghìn tàu Đồng Minh xuống đáy Đại Tây Dương. Chúng phản ánh những phương diện tồi tệ nhất của chiến tranh tàu ngầm, sự vô nhân đạo của con người và những tội ác lớn lao được thực hiện từ sâu dưới mặt nước. Sau đó, tàu ngầm trở thành phương tiện ẩn giấu lý tưởng để chuyên chở một thiết bị khác của Sao Diêm Vương: bom nguyên tử. |
|
Pluto’s influence is often volcanic in nature, bursting up from the depths. At the physical level of the earth it is the great eruptions, explosions, cataclysms and volcanic upheavals that burgeon and billow out their dust and soot and smoke, sometimes coming from deep within the earth’s mantle, but more often from the crust where the greatest destruction occurs. It also suggests the ensuing fall-out and pollution. |
Ảnh hưởng của Sao Diêm Vương thường mang bản chất núi lửa, bùng lên từ vực sâu. Ở cấp độ hồng trần của Trái Đất, nó biểu hiện qua những vụ phun trào, nổ tung, đại biến động và chấn động núi lửa lớn, cuồn cuộn phun ra bụi, bồ hóng và khói, đôi khi từ sâu trong lớp phủ của Trái Đất, nhưng thường xuyên hơn từ lớp vỏ, nơi xảy ra sự tàn phá lớn nhất. Nó cũng gợi đến bụi phóng xạ và tình trạng ô nhiễm sau đó. |
|
The letter P of Pluto is pronounced with a little ‘explosion’ or puff of breath from the lips. We place under this planet any loud noise that abuses the ears and pounds into our consciousness, like loud rock or punk music, particularly when Pluto’s movement is retrograde (see below). The pap, pap, pap, pap of a motorbike is Pluto. Motorbikes come partly under Pluto and Pisces, but also under Aries, because the rider and the handlebars form the glyph of Aries , as does the shape of the skier. |
Chữ P trong tên Pluto được phát âm với một tiếng “nổ” nhỏ hoặc một luồng hơi bật ra từ môi. Chúng ta đặt dưới hành tinh này mọi tiếng động lớn làm tổn hại đôi tai và dội mạnh vào tâm thức, chẳng hạn nhạc rock hoặc punk ầm ĩ, đặc biệt khi chuyển động của Sao Diêm Vương là nghịch hành (xem bên dưới). Tiếng páp, páp, páp, páp của xe mô tô thuộc Sao Diêm Vương. Xe mô tô một phần thuộc Sao Diêm Vương và Song Ngư, nhưng cũng thuộc Bạch Dương, bởi người lái và tay lái tạo thành biểu tượng của Bạch Dương, cũng như hình dáng của người trượt tuyết. |
|
Curses, swearing and expletives are also relevant here, especially ones that might be deleted or censored from a speech, or the papers of villainous individuals like Richard Nixon, the former president of the USA. Things like prison riots, soccer hooliganism, noisy protests, the screams of a victim, and the hullabaloo associated with any rape or crime, veiled or seen, are all matters for Pluto. |
Những lời nguyền rủa, chửi thề và lời tục tĩu cũng liên quan ở đây, đặc biệt là những lời có thể bị xóa bỏ hoặc kiểm duyệt khỏi một bài diễn văn hay hồ sơ của những kẻ bất lương như Richard Nixon, cựu tổng thống Hoa Kỳ. Những hiện tượng như bạo loạn trong nhà tù, côn đồ bóng đá, biểu tình ồn ào, tiếng thét của nạn nhân và cảnh huyên náo gắn liền với bất kỳ vụ hiếp dâm hay tội ác nào, dù bị che giấu hay được chứng kiến, đều thuộc Sao Diêm Vương. |
|
When Pluto is associated with Mars, it suggests bombs, especially those which are planted secretly and undercover. We have seen that the predominantly Catholic country of Ireland is ruled by Pisces. Terrorism and the secret terrorist organisations or institutions, like the Irish Republican Army, that are veiled and hidden, and their bombs, are pre-eminently a feature of Pluto. Nefarious activities like the secret placing of bombs and explosives come under Pisces and Pluto, whereas the explosions and bombs of overt warfare are properly placed under Mars and Scorpio. |
Khi Sao Diêm Vương liên kết với Sao Hỏa, nó gợi đến bom, đặc biệt là những quả bom được bí mật cài đặt và ngụy trang. Chúng ta đã thấy rằng Ireland, một quốc gia chủ yếu theo Công giáo, chịu sự cai quản của Song Ngư. Chủ nghĩa khủng bố cùng những tổ chức hoặc cơ cấu khủng bố bí mật, bị che giấu và ẩn kín, như Quân đội Cộng hòa Ireland, cùng những quả bom của họ, là đặc điểm nổi bật nhất của Sao Diêm Vương. Những hoạt động bất chính như bí mật cài bom và chất nổ thuộc Song Ngư và Sao Diêm Vương, trong khi các vụ nổ và bom đạn của chiến tranh công khai được xếp đúng hơn dưới Sao Hỏa và Hổ Cáp. |
|
Pluto also rules the shoe and the boot, especially if they are dirty or muddy. It suggests the jackboot, and the boots of Nazi storm troopers. Activities like bootlegging come to mind, which originated in the USA when the sale of alcohol to Native Americans was illegal and bottles were hidden for sale in the jackboots of unscrupulous traders. The term was later used for all illegal liquor sales during the period of Prohibition in the USA, and is now applied to the illegal copying and distribution of recorded music and computer software. |
Sao Diêm Vương cũng cai quản giày và ủng, đặc biệt nếu chúng dơ bẩn hoặc lấm bùn. Nó gợi đến giày đinh và những đôi ủng của lính xung kích Quốc xã. Người ta cũng nghĩ đến những hoạt động buôn lậu, vốn bắt nguồn tại Hoa Kỳ khi việc bán rượu cho người bản địa châu Mỹ là bất hợp pháp và những kẻ buôn bán vô lương tâm giấu các chai rượu trong ủng để bán. Về sau, thuật ngữ này được dùng cho mọi hoạt động bán rượu trái phép trong thời kỳ Cấm Rượu tại Hoa Kỳ, và hiện nay được áp dụng cho việc sao chép và phân phối bất hợp pháp âm nhạc thu sẵn cùng phần mềm máy tính. |
|
Being the lord of the twelfth house of institutionalisation, Pluto often embraces the convict, the prisoner, the alcoholic and all those who have wrought their own undoing. This is the planet of gangs, and the gangster, especially when it is associated with the sign of Aquarius which rules groups. Racketeering and gangsterism burgeoned during the 1930s. Pluto rules the underworld of crime and those criminal activities that are often hidden from public view: the mugger in the dark, the conspirators plotting in secret, burglary, theft, rape, and so on. Pluto is darkness, especially in terms of crime: |
Là chúa tể của nhà 12 về sự thể chế hóa, Sao Diêm Vương thường bao gồm người bị kết án, tù nhân, người nghiện rượu và tất cả những ai đã tự gây nên sự suy sụp của mình. Đây là hành tinh của các băng nhóm và những kẻ xã hội đen, đặc biệt khi nó liên kết với dấu hiệu Bảo Bình, vốn cai quản các nhóm. Hoạt động tống tiền và chủ nghĩa băng đảng phát triển mạnh trong thập niên 1930. Sao Diêm Vương cai quản thế giới ngầm của tội phạm cùng những hoạt động phạm pháp thường bị che khuất khỏi tầm mắt công chúng: kẻ cướp trong bóng tối, những kẻ âm mưu bí mật lập kế hoạch, hành vi đột nhập, trộm cắp, hiếp dâm, v.v. Sao Diêm Vương là bóng tối, đặc biệt xét về tội ác: |
|
. . . Come, thick night, |
… Hãy đến, hỡi đêm dày đặc, |
|
And pall thee in the dunnest smoke of hell, |
Và phủ mình trong làn khói âm u nhất của địa ngục, |
|
That my keen knife see not the wound it makes, |
Để lưỡi dao sắc của ta không thấy vết thương nó tạo ra, |
|
Nor heaven peep through the blanket of the dark, |
Cũng không để thiên đường nhìn xuyên qua tấm màn đêm tối, |
|
To cry ‘Hold, hold!’ |
Mà kêu lên: “Dừng lại, dừng lại!” |
|
—William Shakespeare, Macbeth |
—William Shakespeare, Macbeth |
|
This is the planet of the pistol, suddenly produced in assassination or in murder. It is also that of kidnapping and abduction, for which it has a mythological precedent. |
Đây là hành tinh của khẩu súng lục bất ngờ được rút ra trong một vụ ám sát hoặc giết người. Nó cũng là hành tinh của việc bắt cóc và cưỡng đoạt, vốn có một tiền lệ trong thần thoại. |
|
In Greek mythology, Hades, lord of the underworld, fell in love with Persephone and wished to marry her. Her father Zeus consented, but her mother, Demeter, refused permission. Hades, not to be thwarted, seized the maiden as she was gathering flowers and carried her down to his realm. As Demeter wandered in search of her lost daughter, the earth grew desolate. All vegetation died, and famine devastated the land. Finally Zeus sent Hermes, the messenger of the gods, to bring Persephone back to her mother. Before Hades would let her go, he asked her to eat a pomegranate seed, the food of the dead. She was thus compelled to return to the underworld for one third of the year. As both the goddess of the dead and the goddess of the fertility of the earth, Persephone was a personification of the revival of nature in spring. The Eleusinian Mysteries were held in honour of her and her mother. |
Trong thần thoại Hy Lạp, Hades, chúa tể âm phủ, yêu Persephone và muốn cưới nàng. Cha nàng là Zeus đồng ý, nhưng mẹ nàng là Demeter không cho phép. Không chịu bị cản trở, Hades bắt lấy thiếu nữ khi nàng đang hái hoa và mang nàng xuống vương quốc của mình. Khi Demeter lang thang tìm kiếm người con gái mất tích, mặt đất trở nên hoang tàn. Mọi thực vật đều chết và nạn đói tàn phá xứ sở. Cuối cùng, Zeus sai Hermes, sứ giả của các vị thần, đưa Persephone trở về với mẹ. Trước khi để nàng đi, Hades yêu cầu nàng ăn một hạt lựu, thức ăn của người chết. Vì vậy, nàng buộc phải trở lại âm phủ trong một phần ba thời gian của mỗi năm. Vừa là nữ thần của người chết vừa là nữ thần về sự phì nhiêu của đất đai, Persephone là hiện thân của sự hồi sinh thiên nhiên vào mùa xuân. Các Nghi lễ Bí nhiệm Eleusis được tổ chức để tôn vinh nàng và mẹ nàng. |
|
The theme of abduction is now being reflected in the many astonishing and wonderful stories of people who claim to have been abducted by aliens and often forced to undergo mysterious invasive examination. These experiences of alien abduction are not all experienced as sinister; to some of their participants they are miraculous and transformative in nature. Pluto, at the time of writing, has recently entered the sign of Sagittarius, which is the sign of outer space and spacecraft, of the gods, and of the future and all the possibilities that it holds. |
Chủ đề bắt cóc hiện nay được phản ánh trong nhiều câu chuyện đáng kinh ngạc và kỳ diệu về những người tuyên bố mình đã bị các sinh vật ngoài hành tinh bắt cóc và thường bị ép trải qua những cuộc khám nghiệm xâm nhập bí ẩn. Không phải mọi trải nghiệm bị người ngoài hành tinh bắt cóc đều mang vẻ hiểm ác; đối với một số người tham dự, bản chất của chúng thật kỳ diệu và có sức chuyển đổi. Vào thời điểm tác phẩm này được viết, Sao Diêm Vương vừa đi vào dấu hiệu Nhân Mã, dấu hiệu của không gian bên ngoài và phi thuyền, của các vị thần, của tương lai và mọi khả năng mà nó hàm chứa. |
|
It is not surprising, therefore, that we have seen a sudden increase of UFO sitings and phenomena. The ending of the Age of Pisces has seen an enormous decline in church attendance, whilst the pervading culture of scientific materialism has resulted in a general loss of the sense of the mysterious, the miraculous and the divine amongst many people. Whole regions of the astral world that were once constantly enriched by Christian and religious feeling and activity have become denuded of their numinostic energies through a lack of interest. The frustrated thirst of modern man for spiritual meaning and guidance has resulted in a Plutonic eruption or burgeoning of sightings that involve spacecraft and beings from outer space. Such images provide their creators with hope for the future, or, in their dark and sinister nature, threaten the prevailing materialistic worldview. |
Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên khi chúng ta chứng kiến số lần nhìn thấy vật thể bay không xác định cùng các hiện tượng liên quan tăng đột ngột. Giai đoạn kết thúc Kỷ nguyên Song Ngư đã chứng kiến số người đến nhà thờ giảm mạnh, trong khi nền văn hóa phổ biến của chủ nghĩa duy vật khoa học khiến nhiều người nói chung mất đi cảm nhận về điều bí ẩn, kỳ diệu và thiêng liêng. Toàn bộ những vùng của cõi cảm dục, từng liên tục được làm phong phú nhờ tình cảm và hoạt động Cơ Đốc giáo cùng tôn giáo, nay đã mất đi các năng lượng linh thiêng vì thiếu sự quan tâm. Cơn khát thất vọng của con người hiện đại đối với ý nghĩa và sự hướng dẫn tinh thần đã dẫn đến một cuộc bùng phát hoặc sinh sôi mang tính Sao Diêm Vương của những lần nhìn thấy phi thuyền và các sinh linh từ không gian bên ngoài. Những hình ảnh như thế đem lại cho người tạo ra chúng niềm hy vọng về tương lai, hoặc với bản chất đen tối và hiểm ác, chúng đe dọa thế giới quan duy vật đang thịnh hành. |
|
I have found no evidence myself for the physical existence of such craft or beings; they are, in fact, a form of masquerade behind which frustrated elements of the human psyche are manifesting. The psychologist Carl Jung has discussed this in depth, as I have myself in my own book The Occult significance of UFO’s. |
Bản thân tôi không tìm thấy bằng chứng nào về sự tồn tại trên cõi hồng trần của những phi thuyền hoặc sinh linh như vậy; thực ra, chúng là một hình thức hóa trang mà đằng sau đó, những yếu tố bị dồn nén của tâm lý con người đang biểu hiện. Nhà tâm lý học Carl Jung đã bàn sâu về điều này, cũng như chính tôi đã làm trong cuốn sách Thâm nghĩa Huyền môn của các Vật thể Bay Không Xác định. |
|
It is no mere coincidence that Freudian psychology, with its central theme of releasing contents repressed in the unconscious mind, a process called abreaction or catharsis, became popular at the time of Pluto’s discovery in 1930. The fathomless depths of the unconscious were to be further investigated by Jung. The theory of the unconscious proposed that the greater part of our psyche lies buried, out of our awareness. In Piscean fashion, within the unconscious lies both the worst and the best. The worst can burst out in volcanic fashion, like a blasphemous oath, or at a national level, the rise of Nazism. The best can rise out in the form of archetypes, symbols or images that can start a whole new cycle of human awareness. |
Không phải ngẫu nhiên đơn thuần mà tâm lý học Freud, với chủ đề trung tâm là giải phóng những nội dung bị đè nén trong thể trí vô thức, một tiến trình được gọi là giải tỏa cảm xúc hoặc thanh tẩy, đã trở nên phổ biến vào thời điểm khám phá Sao Diêm Vương năm 1930. Jung tiếp tục khảo sát những vực sâu không thể dò của vô thức. Học thuyết về vô thức cho rằng phần lớn tâm lý của chúng ta bị chôn vùi ngoài phạm vi nhận biết. Theo cách của Song Ngư, trong vô thức có cả điều tồi tệ nhất lẫn tốt đẹp nhất. Điều tồi tệ nhất có thể bùng phát như núi lửa, chẳng hạn một lời nguyền báng bổ, hoặc ở cấp độ quốc gia là sự trỗi dậy của chủ nghĩa Quốc xã. Điều tốt đẹp nhất có thể xuất hiện dưới dạng những nguyên mẫu, biểu tượng hoặc hình ảnh có khả năng khởi đầu một chu kỳ nhận biết hoàn toàn mới của nhân loại. |
|
Things that burgeon, sprout, or mushroom out, like the P of its glyph, come under Pluto. Pluto is the sprouting of the florets in a cauliflower; the Brussels sprout that form on the side of the stalk; the mushroom, often grown undercover and in darkness. It also rules the toes, sprouting at the end of the feet (Pisces), that look like little potatoes, a vegetable also ruled by Pluto. Any stubby parts of the body comes under this planet. A person who is ruled by Pluto will often have burgeoning things in the body, like strange growths in deep hidden places. |
Những thứ sinh sôi, nảy mầm hoặc mọc thành cụm như chữ P trong biểu tượng của nó đều thuộc Sao Diêm Vương. Sao Diêm Vương là những nụ hoa mọc ra trên súp lơ; những bắp cải tí hon hình thành dọc thân cây; cây nấm thường được trồng kín và trong bóng tối. Nó cũng cai quản các ngón chân mọc ra ở cuối bàn chân thuộc Song Ngư, trông như những củ khoai tây nhỏ, một loại rau cũng do Sao Diêm Vương cai quản. Mọi bộ phận ngắn và tù của cơ thể đều thuộc hành tinh này. Một người chịu sự cai quản của Sao Diêm Vương thường có những thứ tăng sinh trong cơ thể, chẳng hạn các khối u lạ tại những nơi sâu kín. |
|
Scorpio rules things that are volatile and give something off, like gases, but Pluto rules things that froth, especially when they are associated with alcohol. It is the froth that comes to the top of beer, especially the dark and Irish Guinness. It is the popping of the champagne cork and the bursting out of froth that marks an alcoholic celebration of some anniversary or cycle in life. In a more sinister sense, it is the frothing at the mouth of the rabid dog. |
Hổ Cáp cai quản những thứ dễ bay hơi và tỏa ra chất gì đó, như các loại khí, nhưng Sao Diêm Vương cai quản những thứ sủi bọt, đặc biệt khi chúng liên quan đến rượu. Đó là lớp bọt nổi trên bia, đặc biệt loại bia Guinness đen của Ireland. Đó là tiếng bật nút chai sâm banh và lớp bọt trào ra, đánh dấu việc dùng rượu để mừng một ngày kỷ niệm hoặc chu kỳ nào đó trong đời. Theo nghĩa hiểm ác hơn, đó là bọt mép của con chó dại. |
|
This is the planet of wine, especially one like a rich red Bordeaux, and it is therefore the home of the grape that burgeons from the vine, and all that that suggests. In Greek and Roman mythology, Bacchus (Dionysus) was the god of fertility and of wine, a deity whose mysteries inspired devoted, ecstatic worship; his rites (the Bacchanalia) were orgiastic, drunken revels. The name Bacchus referred to the loud cries with which he was worshipped at the Bacchanalia, frenetic celebrations in his honour. These events, which supposedly originated in spring nature festivals, became occasions for licentiousness and intoxication, at which the celebrants danced, drank, and generally debauched themselves. |
Đây là hành tinh của rượu vang, đặc biệt là loại vang đỏ Bordeaux đậm đà; vì vậy, nó là nơi ngự trị của chùm nho mọc trĩu trên cây nho cùng mọi điều mà hình ảnh đó gợi lên. Trong thần thoại Hy Lạp và La Mã, Bacchus, hay Dionysus, là vị thần của sự phì nhiêu và rượu vang, một vị thần mà các nghi lễ bí nhiệm đã khơi dậy sự sùng bái cuồng nhiệt và xuất thần; các nghi lễ Bacchanalia của vị thần này là những cuộc chè chén say sưa và phóng túng. Tên Bacchus ám chỉ những tiếng hò hét ầm ĩ dùng để thờ phụng vị thần trong các lễ Bacchanalia, những cuộc ăn mừng cuồng nhiệt nhằm tôn vinh vị thần. Những sự kiện này, được cho là bắt nguồn từ các lễ hội thiên nhiên vào mùa xuân, đã trở thành dịp buông thả và say sưa, khi những người dự lễ nhảy múa, uống rượu và nói chung là trụy lạc. |
|
Not surprisingly, Pluto is the defiler, by rape, abuse, or even by exposure, especially if the Sun or Leo is involved. It is the great contaminator; it is dirt and mud and grime and filth in its worst sense. It soils and stains. Stained with blood, for instance, would be Mars in Pisces. Stained with the blood of martyrs would be Mars in Pisces in the twelfth house. Often a stain is instrumental in the conviction of a criminal, through the forensic detection of Virgo. Impurities become very apparent when Virgo or the Moon are related to Pluto. Pluto is the blemish, or that which is blemished. It is the messy black smudge or ink blot that spoils the white copy book and brings punishment or even confinement from the teacher. It is also the denigration or soiling of someone’s character, especially when some secret or hidden crime is brought to light. |
Không có gì đáng ngạc nhiên khi Sao Diêm Vương là kẻ làm ô uế bằng hành vi hiếp dâm, ngược đãi hoặc thậm chí phơi bày, đặc biệt nếu có liên quan đến Mặt Trời hoặc Sư Tử. Nó là tác nhân gây ô nhiễm lớn; theo nghĩa tồi tệ nhất, nó là bụi bẩn, bùn lầy, cáu ghét và sự nhơ nhuốc. Nó làm vấy bẩn và nhuốm màu. Chẳng hạn, bị nhuốm máu sẽ là Sao Hỏa trong Song Ngư. Nhuốm máu của những người tử đạo sẽ là Sao Hỏa trong Song Ngư ở nhà 12. Một vết bẩn thường là công cụ giúp kết án tội phạm qua sự phát hiện pháp y của Xử Nữ. Những tạp chất trở nên rất rõ ràng khi Xử Nữ hoặc Mặt Trăng liên hệ với Sao Diêm Vương. Sao Diêm Vương là tì vết hoặc vật bị tì vết. Nó là vệt nhòe đen lộn xộn hay vết mực làm hỏng quyển vở sạch sẽ và dẫn đến hình phạt, thậm chí bị huấn sư giam lại. Nó cũng là sự bôi nhọ hoặc làm hoen ố tính cách của một người, đặc biệt khi một tội ác bí mật hay bị che giấu được đưa ra ánh sáng. |
|
The colour of Pluto is bright red; that of red cherries that burgeon from their tree or that of the red London bus, so characteristically seen in the pollution and filth of the city. It is the colour of the old English postbox, that stands proudly in the street, an emblem of receptivity. Pluto also rules the Robin, a bird which often forms a shape like the letter P, belligerently puffing out his red breast. He is typically portrayed against the Virgoan whiteness of the snow, that we love to see at the year’s end, during Christmas, which celebrates the birth of the Piscean saviour. Pluto is also the bright red robe of the mythical Santa Claus (Saint Nicholas), who comes down the smoky chimney at night to leave his gifts hidden in children’s stockings and departs unseen. |
Màu của Sao Diêm Vương là đỏ tươi; màu của những quả anh đào đỏ mọc trĩu trên cây hoặc màu của chiếc xe buýt đỏ ở Luân Đôn, thường được nhìn thấy giữa cảnh ô nhiễm và dơ bẩn đặc trưng của thành phố. Đó là màu của thùng thư cổ ở Anh, đứng kiêu hãnh trên đường phố như một biểu tượng của tính tiếp nhận. Sao Diêm Vương cũng cai quản chim cổ đỏ, loài chim thường tạo thành hình dáng giống chữ P, hiếu chiến ưỡn phồng bộ ngực đỏ. Nó thường được khắc họa trên nền tuyết trắng thuộc Xử Nữ mà chúng ta yêu thích vào dịp cuối năm, trong mùa Giáng sinh kỷ niệm sự ra đời của Đấng Cứu Thế Song Ngư. Sao Diêm Vương cũng là chiếc áo choàng đỏ tươi của ông già Noel, hay Thánh Nicholas, người đi xuống ống khói đầy bồ hóng vào ban đêm để âm thầm để quà trong những chiếc tất của trẻ em rồi ra đi mà không ai nhìn thấy. |
|
Now that we are approaching the new Age of Aquarius, we can expect a profound change in world events, and the role of Pluto will change accordingly. It is hazardous to make categorical statements about this planet, because the unknown is integral to its very nature. As I have mentioned, Pluto is in Sagittarius at the time of writing, and will remain there until 2008. Pluto was last in this sign during the eighteenth century, and its positive influence is seen in the lives of two contemporary geniuses. The mystic, visionary, philosopher, poet and artist, William Blake, was born in 1757, with Sun, Jupiter and Pluto all in Sagittarius. Blake lived in obscurity and his remarkable work went largely unnoticed until long after his death. He was inspired by Emanuel Swedenborg (said to have Sagittarius rising), the Swedish scientist, mystic and genius who devoted the latter part of his life to travelling the inner worlds. In 1758 Swedenborg published the New Jerusalem and founded the Church of the New Jerusalem. |
Giờ đây, khi đang tiến gần Kỷ nguyên Bảo Bình mới, chúng ta có thể mong đợi một sự thay đổi sâu sắc trong các sự kiện thế giới, và vai trò của Sao Diêm Vương cũng sẽ thay đổi tương ứng. Thật mạo hiểm khi đưa ra những khẳng định dứt khoát về hành tinh này, vì điều chưa biết là phần không thể tách rời khỏi chính bản chất của nó. Như tôi đã đề cập, vào thời điểm tác phẩm này được viết, Sao Diêm Vương đang ở Nhân Mã và sẽ lưu lại đó cho đến năm 2008. Lần gần nhất Sao Diêm Vương ở dấu hiệu này là trong thế kỷ 18, và ảnh hưởng tích cực của nó được thấy trong cuộc đời của hai thiên tài cùng thời. Nhà thần bí, nhà linh thị, triết gia, thi sĩ và nghệ sĩ William Blake sinh năm 1757, với Mặt Trời, Sao Mộc và Sao Diêm Vương đều ở Nhân Mã. Blake sống trong cảnh vô danh, và tác phẩm phi thường của ông phần lớn không được chú ý cho đến rất lâu sau khi ông qua đời. Ông được truyền cảm hứng bởi Emanuel Swedenborg, người được cho là có Nhân Mã mọc, một nhà khoa học, nhà thần bí và thiên tài Thụy Điển đã dành phần đời sau của mình để du hành trong các thế giới bên trong. Năm 1758, Swedenborg xuất bản Jerusalem Mới và thành lập Giáo hội Jerusalem Mới. |
|
The difficulty in interpreting the current influence of Pluto in Sagittarius immediately becomes evident when we consider that it was two and a half centuries ago when Pluto was last in this sign. Western society and culture have changed enormously since the early eighteenth century. Therefore, as is fitting with Pisces, no-one can be certain quite how Pluto is going to manifest in Sagittarius, though we already have some indication with the UFO syndrome. |
Khó khăn trong việc diễn giải ảnh hưởng hiện tại của Sao Diêm Vương trong Nhân Mã lập tức trở nên rõ ràng khi chúng ta xét rằng lần gần nhất Sao Diêm Vương ở dấu hiệu này đã cách đây hai thế kỷ rưỡi. Xã hội và văn hóa phương Tây đã thay đổi sâu rộng kể từ đầu thế kỷ 18. Vì vậy, đúng với bản chất Song Ngư, không ai có thể biết chắc Sao Diêm Vương sẽ biểu hiện trong Nhân Mã như thế nào, dù chúng ta đã có một vài dấu hiệu qua hội chứng vật thể bay không xác định. |
|
Given the mysterious nature of this planet, it can be difficult enough to interpret at the collective level, let alone the personal. Pluto’s methods are extremely harsh, ruthless and destructive, and never gentle, like Neptune. The lord of the underworld operates in the dark where there is no light of reason, only relentless primal power. From his realm he undermines the scenarios of the daylight world above, abducting and dragging down into the depths or driving up into the light, accordingly. |
Do bản chất bí ẩn của hành tinh này, việc diễn giải nó ở cấp độ tập thể đã đủ khó khăn, huống chi ở cấp độ cá nhân. Những phương thức của Sao Diêm Vương cực kỳ khắc nghiệt, tàn nhẫn và hủy diệt, không bao giờ nhẹ nhàng như Sao Hải Vương. Chúa tể âm phủ hoạt động trong bóng tối, nơi không có ánh sáng của lý trí mà chỉ có sức mạnh nguyên sơ không ngừng nghỉ. Từ vương quốc của mình, vị chúa tể phá hoại những bối cảnh của thế giới ban ngày phía trên, khi thì bắt cóc và lôi xuống vực sâu, khi thì đẩy lên ánh sáng. |
|
Like Vulcan, another planet of the First Ray, the ray of the destroyer, Pluto destroys the ties that bind man to the wheel of existence in form. Plutonic experience is characterised by great upheaval—physical, emotional and mental—often with the ending of relationships, a complete break with the past and totally new circumstances. Consciousness, however, is never destroyed in the process, but is, rather, enhanced by its release from old and crystallised forms. Hence, Pluto’s association with nakedness and (when it is retrograde) the stripping away of every veil that hides the truth of the soul’s intent. And Pluto supplies the will to sustain this soul-baring ordeal. |
Giống Vulcan, một hành tinh khác thuộc cung một, cung của đấng hủy diệt, Sao Diêm Vương phá hủy những mối ràng buộc con người vào bánh xe hiện tồn trong hình tướng. Trải nghiệm Sao Diêm Vương mang đặc trưng của những biến động lớn về thể xác, cảm xúc và trí tuệ, thường kèm theo sự kết thúc các mối quan hệ, sự đoạn tuyệt hoàn toàn với quá khứ và những hoàn cảnh hoàn toàn mới. Tuy nhiên, tâm thức không bao giờ bị hủy diệt trong tiến trình này; trái lại, nó được nâng cao nhờ giải thoát khỏi những hình tướng cũ kỹ và kết tinh. Do đó, Sao Diêm Vương liên hệ với sự trần trụi và, khi nghịch hành, việc lột bỏ mọi bức màn che giấu chân lý về chủ đích của linh hồn. Sao Diêm Vương cũng cung cấp ý chí để chịu đựng thử thách phơi bày linh hồn này. |
|
Like Mars and Scorpio, the other sign of death and rebirth, Pluto continues the purging and transformation of the disciple’s personality, bringing the process to completion in Pisces. Pluto’s action is more catastrophic and far-reaching in its effects, as it breaks down everything that stands in the way of final fusion with the soul. It is a kind of death that should not be confused with the physical death in Cancer, which signifies the close of a life, one of many in a cycle of incarnations. Pisces, as we have seen, is the last sign of the zodiac and comes at the end of the astrological year. Death in Pisces is the symbolic death of the form that attends the completion of the cycle of spiritual evolution. |
Giống Sao Hỏa và Hổ Cáp, dấu hiệu khác của cái chết và sự tái sinh, Sao Diêm Vương tiếp tục thanh lọc và chuyển đổi phàm ngã của đệ tử, đưa tiến trình đến chỗ hoàn tất trong Song Ngư. Tác động của Sao Diêm Vương có tính thảm họa và ảnh hưởng sâu rộng hơn, vì nó phá vỡ mọi thứ cản trở sự dung hợp sau cùng với linh hồn. Đây là một loại cái chết không nên bị nhầm với cái chết thể xác trong Cự Giải, vốn biểu thị sự kết thúc của một kiếp sống, một trong nhiều kiếp thuộc chu kỳ lâm phàm. Như chúng ta đã thấy, Song Ngư là dấu hiệu cuối cùng của Hoàng đạo và nằm ở cuối năm chiêm tinh. Cái chết trong Song Ngư là cái chết tượng trưng của hình tướng, đi kèm sự hoàn tất chu kỳ tiến hóa tinh thần. |
|
Those who are aware of spiritual dimensions and struggle to manifest them in their lives, find that Pluto best expresses these if they are born in Pisces, have Pisces rising or if the Sun is in the twelfth house. Pluto’s expression, of course, will be influenced by the house and sign in which it is placed. This is of especial importance for those with Pisces rising, where the position of Pluto will be a major factor in determining the soul’s purpose. Its relative movement, whether direct or retrograde (see below) will also be vital to its interpretation. In general, Pluto will indicate where Piscean energies will be emphasised and radiated. It will show, for instance, where the factors of religion, faith and devotion will express themselves and where criminality, subversive behaviour, or even imprisonment may occur. It suggests where the native will be at his or her most secretive. The existence and the nature of deep, hidden and repressed complexes can be indicated by the sign and house of Pluto. It will also show the areas where the activities of the right hemisphere of the brain will be expressed most easily. |
Những người nhận biết các chiều kích tinh thần và nỗ lực biểu hiện chúng trong đời sống sẽ thấy rằng Sao Diêm Vương thể hiện những chiều kích ấy rõ nhất nếu họ sinh trong Song Ngư, có Song Ngư mọc hoặc Mặt Trời ở nhà 12. Dĩ nhiên, sự biểu hiện của Sao Diêm Vương sẽ chịu ảnh hưởng của nhà và dấu hiệu nơi nó tọa lạc. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có Song Ngư mọc, vì vị trí của Sao Diêm Vương sẽ là một yếu tố chính trong việc xác định mục đích của linh hồn. Chuyển động tương đối của nó, dù thuận hành hay nghịch hành (xem bên dưới), cũng sẽ thiết yếu đối với việc diễn giải. Nói chung, Sao Diêm Vương sẽ chỉ ra nơi các năng lượng Song Ngư được nhấn mạnh và phát tỏa. Chẳng hạn, nó sẽ cho thấy nơi các yếu tố tôn giáo, đức tin và lòng sùng tín biểu hiện, cũng như nơi có thể xảy ra hành vi phạm tội, phá hoại ngầm hoặc thậm chí tù tội. Nó gợi ra lĩnh vực mà đương số sẽ kín đáo nhất. Sự tồn tại và bản chất của những phức cảm sâu kín, bị che giấu và đè nén có thể được biểu thị qua dấu hiệu và nhà của Sao Diêm Vương. Nó cũng sẽ cho thấy những lĩnh vực mà các hoạt động của bán cầu não phải được biểu hiện dễ dàng nhất. |
|
By far the largest component in the cranium of man is the forebrain. It is comprised of two massive hemispheres of grey and white matter, from the surface of which is directed all voluntary movements and where all sensation is ultimately registered in what we call consciousness. These two halves of the brain share all conscious faculties between them. However, during childhood or later, one hemisphere dominates the other; a feature that is overlooked because there remain close connections between the hemispheres despite the dominance of one. Usually it is the left hemisphere that has dominance over the right hemisphere; in this event the speech centre is located in the left hemisphere. |
Thành phần lớn nhất trong hộp sọ con người là tiền não. Nó gồm hai bán cầu lớn bằng chất xám và chất trắng; từ bề mặt của chúng, mọi cử động có chủ ý đều được điều khiển, và mọi cảm giác cuối cùng đều được ghi nhận trong cái mà chúng ta gọi là tâm thức. Hai nửa bộ não này cùng chia sẻ mọi năng lực hữu thức. Tuy nhiên, trong thời thơ ấu hoặc về sau, một bán cầu sẽ chiếm ưu thế hơn bán cầu kia; đặc điểm này thường bị bỏ qua vì giữa hai bán cầu vẫn tồn tại những liên kết chặt chẽ bất chấp sự ưu thế của một bên. Thông thường, bán cầu trái chiếm ưu thế hơn bán cầu phải; trong trường hợp này, trung tâm ngôn ngữ nằm ở bán cầu trái. |
|
Generally speaking, we could say that most of our objective actions and attitudes are focused in the dominant left half of the brain, and our subjective life is governed by the less-dominant, right hemisphere. In rare individuals, the hegemony of the objective hemisphere is not established, and control may lie with the subjective hemisphere. In others, the right half may assert itself during periods when the left half is caught unawares, or during periods of withdrawal, daydreaming, sleeping, meditation or introspection. |
Nói chung, chúng ta có thể nói rằng phần lớn hành động và thái độ khách quan tập trung ở nửa não trái chiếm ưu thế, còn đời sống chủ quan chịu sự chi phối của bán cầu phải ít ưu thế hơn. Ở một số ít người, quyền thống trị của bán cầu khách quan không được thiết lập và quyền kiểm soát có thể thuộc về bán cầu chủ quan. Ở những người khác, nửa não phải có thể tự khẳng định trong những lúc nửa não trái mất cảnh giác, hoặc trong các giai đoạn thu mình, mơ mộng ban ngày, ngủ, tham thiền hay nội quan. |
|
The subjective activities of consciousness and the unconscious parts of man’s nature, which may or may not express themselves (by dreams, etc.) in consciousness, along with the psychic faculties of the less dominant, right half of the brain, fall into the twelfth house, whose lord is Pluto. Therefore, Pluto may be related to the ‘covered over,’ hidden, latent, nether or chthonic regions of consciousness which surface when the less dominant half of the brain takes over. An example of this occurs when the action of the dominant half of the brain leads us to catch our fingers in a door, and the resulting pain and irritation (with the dominant hemisphere’s negligence) causes the less dominant hemisphere to assert itself unrestrainedly with a mighty curse and perhaps some other unwise epithets. This would mean, astrologically, the displacement of Mercury, momentarily, by Pluto. |
Các hoạt động chủ quan của tâm thức và những phần vô thức trong bản chất con người, dù có biểu hiện trong tâm thức qua giấc mơ, v.v. hay không, cùng những năng lực thông linh của nửa não phải ít ưu thế hơn, đều thuộc nhà 12, mà chúa tể của nó là Sao Diêm Vương. Vì vậy, Sao Diêm Vương có thể liên hệ với những vùng bị che phủ, ẩn giấu, tiềm tàng, hạ giới hoặc âm giới của tâm thức, vốn nổi lên khi nửa não ít ưu thế hơn nắm quyền. Một ví dụ xảy ra khi hoạt động của nửa não chiếm ưu thế khiến chúng ta kẹp ngón tay vào cửa, và cơn đau cùng sự bực tức phát sinh do sơ suất của bán cầu chiếm ưu thế khiến bán cầu ít ưu thế hơn tự do khẳng định mình bằng một lời nguyền rủa dữ dội cùng vài lời lẽ thiếu khôn ngoan khác. Về mặt chiêm tinh, điều này hàm ý Sao Diêm Vương nhất thời thay thế Sao Thủy. |
|
The ability to sing is sited usually on the right (or less dominant) hemisphere, and it is significant that many children sing, especially when they are alone, in preference to speaking—indicating that, at that early age, dominance of the left hemisphere has not yet asserted itself. Primary education soon produces left cerebral dominance, and the more intuitive and subjective faculties of the child fade out. This is the period so graphically described by William Wordsworth in his poem Intimations of Immortality: |
Khả năng ca hát thường nằm ở bán cầu phải, tức bán cầu ít ưu thế hơn, và điều đáng chú ý là nhiều trẻ em hát, đặc biệt khi ở một mình, thay vì nói. Điều này cho thấy ở độ tuổi sớm ấy, sự ưu thế của bán cầu trái chưa tự khẳng định. Nền giáo dục tiểu học nhanh chóng tạo nên ưu thế của não trái, còn các năng lực trực giác và chủ quan hơn của trẻ dần phai nhạt. Đây là giai đoạn được William Wordsworth mô tả thật sống động trong bài thơ Những Gợi Nhớ về Sự Bất Tử: |
|
There was a time when meadow, grove, and stream, |
Đã từng có một thời đồng cỏ, lùm cây và dòng suối, |
|
The earth, and every common sight, |
Trái đất và mọi cảnh vật bình thường, |
|
To me did seem |
Đối với tôi đều dường như |
|
Apparelled in celestial light, |
Khoác ánh sáng thiên đường, |
|
It is not now as it hath been of yore— |
Giờ đây không còn như thuở xưa nữa— |
|
Turn wheresoe’er I may, |
Dù tôi quay về bất cứ hướng nào, |
|
By night or day, |
Ban đêm hay ban ngày, |
|
The things which I have seen I now can see no more. |
Những điều tôi từng thấy, giờ tôi không còn có thể thấy. |
|
It seems, therefore, that the deepest forms of consciousness lie on the right side of the brain, which we here correlate with the twelfth house. Where these deep-seated matters surface, suddenly and explosively, it indicates a Pluto experience which might range from a curse to a blessing. Where they surface gently and persistently with that element of devotion and idealism which we associate with the Sixth Ray, we have the sign of Pisces expressing itself. |
Vì vậy, dường như những hình thức sâu xa nhất của tâm thức nằm ở phía bên phải bộ não, mà ở đây chúng ta liên hệ với nhà 12. Khi những vấn đề cắm rễ sâu này đột ngột và mãnh liệt nổi lên, nó cho thấy một trải nghiệm Sao Diêm Vương, có thể trải từ lời nguyền rủa đến phúc lành. Khi chúng nổi lên nhẹ nhàng và bền bỉ, cùng yếu tố sùng tín và lý tưởng mà chúng ta liên hệ với cung sáu, dấu hiệu Song Ngư đang tự biểu hiện. |
|
We have seen that Pluto rules tissues that burgeon and sprout. No tissue has burgeoned more than the cerebral hemispheres, which represent the furthest reaches of the waking consciousness, just as Pluto represents the furthest reaches of the solar system. The cerebral hemispheres are associated with Aries, as ruler of the head, and through this sign to the First Ray of Will and Power. Whereas Uranus, a sacred and First Ray planet, seated in Aries gives powerful control, ordered response and calculated action, Pluto, in the same sign and of the same ray, is a non-sacred planet and gives a persistent, unrelenting sovereignty to whichever hemisphere it ruthlessly may choose. Pluto may maintain the incessant outpouring of the dominant hemisphere, or it may stimulate the subjective half of the brain to brush aside the sovereignty of the other and occupy the seat of consciousness without any recourse to reason. |
Chúng ta đã thấy rằng Sao Diêm Vương cai quản các mô sinh sôi và nảy mầm. Không mô nào phát triển mạnh hơn các bán cầu đại não, vốn đại diện cho những giới hạn xa nhất của tâm thức tỉnh thức, cũng như Sao Diêm Vương đại diện cho những giới hạn xa nhất của hệ mặt trời. Các bán cầu đại não liên hệ với Bạch Dương, dấu hiệu cai quản đầu, và qua dấu hiệu này liên hệ với cung một của Ý Chí và Quyền Năng. Trong khi Sao Thiên Vương, một hành tinh thiêng liêng thuộc cung một, tọa lạc trong Bạch Dương, đem lại khả năng kiểm soát mạnh mẽ, sự đáp ứng có trật tự và hành động được tính toán, thì Sao Diêm Vương trong cùng dấu hiệu và cùng cung lại là một hành tinh không thiêng liêng, đem lại quyền thống trị bền bỉ, không ngừng nghỉ cho bất kỳ bán cầu nào mà nó tàn nhẫn lựa chọn. Sao Diêm Vương có thể duy trì sự tuôn đổ không ngừng của bán cầu chiếm ưu thế, hoặc kích thích nửa não chủ quan gạt bỏ quyền thống trị của bán cầu kia và chiếm lĩnh trung tâm tâm thức mà không hề viện đến lý trí. |
|
Unlike Uranus, Pluto has easy access to the unconscious and loves to operate from under that cover. Occasionally, when retrograde, he will free Orpheus from the underworld of the unconscious and allow him to break out into the light of consciousness with musical refrains, long-forgotten poetry, nostalgia evoked by smell, touch and taste. Pluto himself may drive up, out of the underworld, with great ruthlessness, experiences that we have repressed and memories we would rather be without. |
Không giống Sao Thiên Vương, Sao Diêm Vương dễ dàng tiếp cận vô thức và thích hoạt động dưới vỏ bọc ấy. Đôi khi, lúc nghịch hành, nó sẽ giải thoát Orpheus khỏi âm phủ của vô thức và cho phép chàng bùng thoát vào ánh sáng tâm thức qua những điệp khúc âm nhạc, thơ ca đã bị lãng quên từ lâu và nỗi hoài niệm do mùi hương, xúc giác cùng vị giác khơi dậy. Chính Sao Diêm Vương có thể hết sức tàn nhẫn đẩy lên khỏi âm phủ những trải nghiệm mà chúng ta đã đè nén và những ký ức chúng ta thà không có. |
|
I have mentioned that the discovery of Pluto heralded two of the most important features of the twentieth century: the release of atomic power and a general acceptance of the existence of an unconscious mind in man. All Plutonic qualities are placed between these two poles, the one objective and the other subjective. Both poles are potentially creative and both also destructive. It is a matter of conjecture as to how much inner tension, pondering and brooding produced the atomic bomb. One thing is certain; humanity’s unconscious and pre-physical machinations would have produced something else at the objective level in the twentieth century if it had not been the bomb, and perhaps something even more Plutonic. Now, at the end of the century, man (even scientific man) has become fascinated by the implications of dreams, out-of-body experience and other expressions of the unconscious, as he had previously demonstrated his interest in that particular one which we call meditation. |
Tôi đã đề cập rằng việc khám phá Sao Diêm Vương báo hiệu hai đặc điểm quan trọng nhất của thế kỷ 20: sự giải phóng năng lượng nguyên tử và việc chấp nhận rộng rãi sự tồn tại của thể trí vô thức trong con người. Mọi phẩm tính Sao Diêm Vương đều nằm giữa hai cực này, một cực khách quan và cực kia chủ quan. Cả hai cực đều có tiềm năng sáng tạo và cũng đều có tính hủy diệt. Việc bao nhiêu căng thẳng nội tâm, suy ngẫm và nghiền ngẫm đã tạo ra bom nguyên tử chỉ là vấn đề phỏng đoán. Có một điều chắc chắn: nếu không tạo ra quả bom, những mưu tính vô thức và tiền-hồng-trần của nhân loại hẳn đã tạo ra một thứ khác ở cấp độ khách quan trong thế kỷ 20, và có lẽ một thứ còn mang tính Sao Diêm Vương hơn nữa. Giờ đây, vào cuối thế kỷ, con người, kể cả con người khoa học, đã trở nên say mê những hàm ý của giấc mơ, trải nghiệm xuất hồn và các biểu hiện khác của vô thức, cũng như trước đây họ từng thể hiện sự quan tâm đến hình thức đặc thù mà chúng ta gọi là tham thiền. |
Key Meanings and Qualities of Pluto – Những Ý nghĩa và Phẩm tính Chính của Sao Diêm Vương
|
Subterranean regions; realm of the underworld; psychic and intuitive faculties of the subjective, less dominant, right half of the brain; the covered over, hidden, latent, nether or chthonic regions of consciousness; curses; swearing; epithets; upheavals; cataclysms; volcanic eruptions; explosions; things that burgeon and sprout; takes into the realm of the unconscious and conceals; censors; brings a cycle to its end; transformation; crucifixion; destruction and elimination; redemption; spiritual will; nakedness. |
Các vùng dưới lòng đất; vương quốc âm phủ; các năng lực thông linh và trực giác của nửa não phải chủ quan, ít ưu thế hơn; những vùng bị che phủ, ẩn giấu, tiềm tàng, hạ giới hoặc âm giới của tâm thức; những lời nguyền rủa; chửi thề; lời miệt thị; những biến động; đại biến động; phun trào núi lửa; những vụ nổ; những thứ sinh sôi và nảy mầm; đưa vào cõi vô thức và che giấu; kiểm duyệt; đưa một chu kỳ đến hồi kết; sự chuyển đổi; đóng đinh trên thập giá; hủy diệt và loại trừ; cứu chuộc; ý chí tinh thần; sự trần trụi. |
Afflicted Pluto – Sao Diêm Vương Bị Tổn Hại
|
Pollution; contamination; soiling; smudging; staining; blemishing; blotting; denigration; dirt; mud; grime; filth; evil; prison riots; soccer hooliganism; terrorist bombs; IRA; Nazis; gangsters; underworld of crime; muggers; conspiracies; plotting; burglary; theft; kidnapping; abduction. |
Ô nhiễm; nhiễm bẩn; làm dơ; làm nhòe; nhuốm màu; gây tì vết; làm hoen ố; bôi nhọ; bụi bẩn; bùn lầy; cáu ghét; sự nhơ nhuốc; cái ác; bạo loạn trong nhà tù; côn đồ bóng đá; bom khủng bố; Quân đội Cộng hòa Ireland; Quốc xã; những kẻ xã hội đen; thế giới ngầm tội phạm; những kẻ cướp; âm mưu; lập mưu; đột nhập; trộm cắp; bắt cóc; cưỡng đoạt. |
Pluto Retrograde – Sao Diêm Vương Nghịch Hành
|
Whenever we consider the qualities of a planet, we should also take into account its relative motion, which can be direct, stationary, or retrograde. This is the phenomenon in which a planet, from the viewpoint of a person on the earth, appears to slow down, become stationary, and then go backwards, in what astrologers call retrograde motion, before again going direct (See illustration below). The process is an optical illusion, comparable to that of being in a train overtaken by another slightly faster one, giving the false sensation of moving backwards. |
Bất cứ khi nào xem xét các phẩm tính của một hành tinh, chúng ta cũng nên tính đến chuyển động tương đối của nó, có thể là thuận hành, đứng yên hoặc nghịch hành. Trong hiện tượng này, từ góc nhìn của một người trên Trái Đất, hành tinh dường như chậm lại, đứng yên rồi đi lùi trong chuyển động mà các nhà chiêm tinh gọi là nghịch hành, trước khi lại thuận hành (xem hình minh họa bên dưới). Tiến trình này là một ảo giác quang học, có thể so sánh với cảm giác khi đang ở trên một đoàn tàu bị một đoàn tàu khác nhanh hơn đôi chút vượt qua, khiến ta có cảm giác sai lầm rằng mình đang đi lùi. |
|
The Retrograde Effect |
Hiệu ứng Nghịch hành |
|
The retrograde effect is important and is one which we must always bear in mind, particularly in the case of Pluto, which spends almost half of its long passage through the zodiac in retrograde motion, meaning that its retrograde expression is almost as frequent as its direct. |
Hiệu ứng nghịch hành rất quan trọng và là điều chúng ta phải luôn ghi nhớ, đặc biệt trong trường hợp Sao Diêm Vương, vốn dành gần một nửa hành trình dài xuyên qua Hoàng đạo cho chuyển động nghịch hành; điều này có nghĩa sự biểu hiện nghịch hành của nó gần như thường xuyên ngang với sự biểu hiện thuận hành. |
|
The retrograde can dramatically ‘reverse’ the expression of a planet’s direct motion. It suggests, fittingly, something that is indirectly rather than directly expressed, something that is implied rather than real. It often stimulates a figurative expression of a planet’s influence. For instance, we know that Pluto direct rules the dog. When Pluto is retrograde, this occurs in a figurative sense, and we have things like the clerical dog-collar, which a priest or vicar wears to make his religious occupation obvious. We might describe someone as “barking mad”. Other examples are expressions like “She’s a real bitch!” or, in more complimentary Piscean terminology, “She’s a hell of a saint!” Another Pluto retrograde expression is “Now the boot is on the other foot!” We are, of course, talking figuratively, but such expressions help set the tone for the retrograde expression of this planet. |
Nghịch hành có thể “đảo ngược” mạnh mẽ sự biểu hiện trong chuyển động thuận hành của một hành tinh. Rất phù hợp, nó gợi đến một điều được biểu hiện gián tiếp thay vì trực tiếp, một điều được hàm ý thay vì có thật. Nó thường kích thích sự biểu hiện theo nghĩa bóng của ảnh hưởng hành tinh. Chẳng hạn, chúng ta biết Sao Diêm Vương thuận hành cai quản con chó. Khi Sao Diêm Vương nghịch hành, điều này xảy ra theo nghĩa bóng, và chúng ta có những thứ như chiếc cổ áo giáo sĩ giống vòng cổ chó mà linh mục hoặc mục sư đeo để làm nổi bật nghề nghiệp tôn giáo của mình. Chúng ta có thể mô tả một người là “điên như chó dại”. Những ví dụ khác là các câu như “Cô ta đúng là đồ chó cái!” hoặc theo thuật ngữ Song Ngư có tính khen ngợi hơn: “Cô ấy đúng là một vị thánh ghê gớm!” Một cách biểu hiện khác của Sao Diêm Vương nghịch hành là: “Giờ tình thế đã đảo ngược!” Dĩ nhiên, chúng ta đang nói theo nghĩa bóng, nhưng những cách diễn đạt như thế giúp xác lập sắc thái cho sự biểu hiện nghịch hành của hành tinh này. |
|
The retrograde can also give the effect of something that ‘is but isn’t’. Pluto retrograde suggests devotion, not so much in the religious sense but more in that of something secular that one is devoted to and holds sacred, even as a substitute for religion, like politics. |
Nghịch hành cũng có thể tạo ra hiệu ứng của một điều “vừa có vừa không”. Sao Diêm Vương nghịch hành gợi đến lòng sùng tín, không hẳn theo nghĩa tôn giáo mà thiên về một điều thế tục được người ta hết lòng tận tụy và xem là thiêng liêng, thậm chí dùng thay cho tôn giáo, chẳng hạn chính trị. |
|
Pluto retrograde can produce qualities which are complementary and even opposite to its direct movement. An ‘open secret’, that no-one talks about but everyone knows, is typical of its expression. It also suggests the ‘secret of success’; something not deliberately hidden, but just not readily available to all. We have seen that faith, belief, and ‘not knowing’ come under Pluto direct. The retrograde, conversely, implies things that can be known or are obvious. Things veiled, hidden or introvert come under Pluto direct, whilst the retrograde suggests an extroversion. The revelations of Pluto retrograde can astonish and stagger, and often have religious or supernatural implications. When they are positive in nature they bring forth such interjections as “Amazing!” “Wonderful!” “Unbelievable!” or just “Wow!” |
Sao Diêm Vương nghịch hành có thể tạo ra những phẩm tính bổ sung và thậm chí đối lập với chuyển động thuận hành của nó. Một “bí mật công khai” mà không ai nói đến nhưng mọi người đều biết là biểu hiện tiêu biểu của nó. Nó cũng gợi đến “bí quyết thành công”, một điều không bị cố tình che giấu nhưng đơn giản là không dễ dàng có sẵn cho mọi người. Chúng ta đã thấy đức tin, niềm tin và trạng thái “không biết” thuộc Sao Diêm Vương thuận hành. Trái lại, nghịch hành hàm ý những điều có thể biết hoặc hiển nhiên. Những điều bị che phủ, ẩn giấu hoặc hướng nội thuộc Sao Diêm Vương thuận hành, trong khi nghịch hành gợi đến sự hướng ngoại. Những mặc khải của Sao Diêm Vương nghịch hành có thể gây kinh ngạc và choáng váng, đồng thời thường có hàm ý tôn giáo hoặc siêu nhiên. Khi mang bản chất tích cực, chúng khơi lên những lời cảm thán như “Kinh ngạc quá!”, “Tuyệt vời!”, “Không thể tin được!” hoặc đơn giản là “Ồ!” |
|
Pluto direct rules nakedness. With the retrograde, such nakedness is revealed, and even pushed into the limelight. Fagin, the fence and thief in Dicken’s Oliver Twist is a Piscean character, sinister and always hidden in the background. When he is finally exposed and brought out into the light he gives the effect of Pluto retrograde, appearing ridiculous, garish, and obscene. |
Sao Diêm Vương thuận hành cai quản sự trần trụi. Khi nghịch hành, sự trần trụi ấy được phơi bày, thậm chí bị đẩy vào tâm điểm chú ý. Fagin, kẻ tiêu thụ đồ gian và trộm cắp trong tác phẩm Oliver Twist của Dickens, là một nhân vật Song Ngư, hiểm ác và luôn ẩn mình trong hậu cảnh. Cuối cùng, khi bị vạch trần và đưa ra ánh sáng, hắn tạo nên hiệu ứng Sao Diêm Vương nghịch hành, hiện ra lố bịch, lòe loẹt và tục tĩu. |
|
Pluto, as we know, rules loud noises, explosions, and any kind of clamour or loud protests, especially those which are hidden or concealed, like violent rioting that is censored from the media by the government. When such rioting is splashed right across the newspapers and television, then it is more appropriately placed under Pluto retrograde. |
Như chúng ta biết, Sao Diêm Vương cai quản tiếng động lớn, các vụ nổ và mọi loại tiếng huyên náo hoặc phản đối ầm ĩ, đặc biệt là những gì bị che giấu hoặc giấu kín, chẳng hạn cuộc bạo loạn dữ dội bị chính phủ kiểm duyệt khỏi các phương tiện truyền thông. Khi cuộc bạo loạn ấy tràn ngập khắp báo chí và truyền hình, nó thích hợp hơn với Sao Diêm Vương nghịch hành. |
|
Irreverent outpourings directed fervently towards God or the appropriate saints come under Pluto. These may even include curses, so long as they are emotionally oriented utterings towards something holy. It is only when there is invective and the use of the name of God or Christ in vain that Pluto retrograde applies. Such irreverent utterances, whether in a prison riot, soccer hooliganism, or noisy protests, are under Pluto in retrograde motion. It also rules rock music, motorbikes, ‘burning it up’, and anything that is loud, sudden and explosive. |
Những lời tuôn trào bất kính được nhiệt thành hướng đến Thượng đế hoặc các vị thánh thích hợp đều thuộc Sao Diêm Vương. Chúng thậm chí có thể bao gồm những lời nguyền rủa, miễn là chúng là những phát ngôn thiên về cảm xúc hướng đến điều thiêng liêng. Chỉ khi có lời lăng mạ và việc dùng danh Thượng đế hoặc Đức Christ một cách bất kính thì Sao Diêm Vương nghịch hành mới áp dụng. Những phát ngôn bất kính như thế, dù trong bạo loạn nhà tù, cảnh côn đồ bóng đá hay biểu tình ầm ĩ, đều thuộc Sao Diêm Vương nghịch hành. Nó cũng cai quản nhạc rock, xe mô tô, sự “đốt cháy hết mình” và mọi thứ ồn ào, đột ngột cùng bùng nổ. |
|
Pluto retrograde also implies such outbursts in the figurative sense of psychic dirt and filth dredged up from the depths of the human mind, and revealing of repressed emotions that have turned dark and distorted in the unconscious. These are the demons and ogres in the hell of one’s own making, driven to the surface when Pluto goes retrograde, often with evil consequences. Deep-seated matters surface, and repressed experiences are driven into consciousness. Pluto takes things into the realm of the unconscious and conceals them, like the boot takes in the foot, the cave takes in the demon, or the criminal ‘takes you in’. When Pluto is retrograde, however, it uncovers and reveals that which is hidden. At its finest, it can unearth buried treasure of spiritual value. |
Sao Diêm Vương nghịch hành cũng hàm ý những đợt bùng phát như thế theo nghĩa bóng về chất bẩn và sự nhơ nhuốc tâm lý bị nạo vét từ vực sâu thể trí con người, phơi bày những cảm xúc bị đè nén đã trở nên đen tối và méo mó trong vô thức. Đây là những ma quỷ và yêu tinh trong địa ngục do chính mình tạo ra, bị đẩy lên bề mặt khi Sao Diêm Vương nghịch hành, thường gây hậu quả xấu xa. Những vấn đề cắm rễ sâu nổi lên và các trải nghiệm bị đè nén bị đẩy vào tâm thức. Sao Diêm Vương đưa mọi thứ vào cõi vô thức và che giấu chúng, như chiếc ủng chứa bàn chân, hang động chứa ác quỷ hoặc tên tội phạm “lừa bạn vào tròng”. Tuy nhiên, khi Sao Diêm Vương nghịch hành, nó khám phá và phơi bày điều bị che giấu. Ở biểu hiện tốt đẹp nhất, nó có thể khai quật kho báu tinh thần đã bị chôn vùi. |
|
Sometimes there is no obvious delineation between the retrograde and the direct in a person’s behaviour, and this may suggest that a person is born with Pluto stationary. The astrologer should note this nuance of the planetary rulership of Pisces, especially when considering mania and depression. Manic-depression is a condition associated with this planet, where Pluto direct is associated with the introverted, depressed phase and Pluto retrograde the phase of extroversion and mania. Amongst the religious, the depressive phase is often associated with intense feelings of guilt and self-blame, whilst the manic phase becomes aggressive, with outbursts of swearing and lewd behaviour. |
Đôi khi không có sự phân định rõ ràng giữa nghịch hành và thuận hành trong hành vi của một người, và điều này có thể cho thấy người ấy sinh ra khi Sao Diêm Vương đứng yên. Nhà chiêm tinh nên lưu ý sắc thái này trong quyền chủ quản Song Ngư của hành tinh, đặc biệt khi xem xét chứng hưng cảm và trầm cảm. Rối loạn hưng-trầm cảm là một tình trạng liên hệ với hành tinh này, trong đó Sao Diêm Vương thuận hành gắn với giai đoạn hướng nội và trầm cảm, còn Sao Diêm Vương nghịch hành gắn với giai đoạn hướng ngoại và hưng cảm. Trong những người theo tôn giáo, giai đoạn trầm cảm thường liên hệ với cảm giác tội lỗi và tự trách dữ dội, còn giai đoạn hưng cảm trở nên hung hăng với những cơn chửi thề cùng hành vi dâm tục. |
|
I have mentioned the entry of Pluto into Sagittarius, and it is worth noting the retrograde effect here. Sagittarius, at its worst, rules the factors of cruelty and abuse. It suggests things like intensive farming where animals are exploited with little concern for their suffering. With Pluto going retrograde in Sagittarius we have the exposure of practices like breeding sows imprisoned in tiny cages, and the callous transportation of animals, inadequately fed and watered, over huge distances abroad. Suddenly, in Britain at least, there has been a burgeoning of publicity and feeling against such practices, with heavily policed, violent and noisy protests that have been much publicised by the media. The battery hen system, where the birds are cruelly confined in tiny spaces is also finally coming to an end in Britain. |
Tôi đã đề cập việc Sao Diêm Vương đi vào Nhân Mã, và ở đây đáng lưu ý hiệu ứng nghịch hành. Ở biểu hiện tồi tệ nhất, Nhân Mã cai quản các yếu tố tàn ác và ngược đãi. Nó gợi đến những hiện tượng như chăn nuôi thâm canh, trong đó động vật bị bóc lột mà người ta hầu như không quan tâm đến nỗi đau của chúng. Khi Sao Diêm Vương nghịch hành trong Nhân Mã, chúng ta chứng kiến việc phơi bày những cách làm như nhốt lợn nái sinh sản trong các chuồng cực nhỏ và vận chuyển động vật một cách tàn nhẫn qua những khoảng cách khổng lồ đến nước ngoài mà không cung cấp đủ thức ăn, nước uống. Ít nhất tại Anh, hoạt động công khai thông tin và tình cảm phản đối những cách làm như thế đột nhiên tăng mạnh, cùng các cuộc biểu tình bạo lực, ồn ào, bị cảnh sát kiểm soát nghiêm ngặt và được truyền thông đưa tin rộng rãi. Hệ thống nuôi gà công nghiệp trong lồng, nơi chim bị nhốt tàn nhẫn trong không gian chật hẹp, cuối cùng cũng đang đi đến hồi kết tại Anh. |
|
There has also been a tremendous increase in the exposure and awareness of activities like the sexual abuse of children, which has turned out to be far more widespread and covered up than was previously thought. Dark and sinister practices like black magic, devil worship and Satanism have also recently occupied much of the media’s attention, and such hysteria has even led to social workers ‘abducting’ children from their parents. Satanic and so-called ritual abuse are, in fact, largely the product of the popular imagination. Dredged up from the depths of the unconscious, they are placed before the police with a religious vindictiveness that masquerades as social concern. |
Việc phơi bày và nhận biết những hoạt động như lạm dụng tình dục trẻ em cũng gia tăng mạnh mẽ; thực tế cho thấy chúng phổ biến và bị che đậy nhiều hơn rất nhiều so với suy nghĩ trước đây. Những hoạt động đen tối và hiểm ác như Hắc thuật, thờ quỷ và chủ nghĩa Satan gần đây cũng chiếm nhiều sự chú ý của truyền thông; sự cuồng loạn ấy thậm chí khiến các nhân viên xã hội “bắt cóc” trẻ em khỏi cha mẹ chúng. Trên thực tế, hành vi ngược đãi mang tính Satan và cái gọi là ngược đãi theo nghi lễ phần lớn là sản phẩm của trí tưởng tượng phổ biến. Bị nạo vét từ vực sâu vô thức, chúng được đưa ra trước cảnh sát với lòng thù hằn mang màu sắc tôn giáo, giả dạng thành sự quan tâm xã hội. |
|
As we approach the end of the Age of Pisces, with Pluto going retrograde in Sagittarius, much is coming to light within the Church that was once hidden and covered up. The Catholics in Ireland have been shocked by the Church’s reluctant admission that for years it has deliberately covered up the matter of child abuse by its priests. The newspapers have been filled with such revelations, including the secret love affairs of priests and their illegitimate children. This has seriously weakened both the respect of the Church and its strong political influence. Such examples show how Pluto retrograde can have a positive influence in bringing the nefarious behaviour of its direct motion to a conclusion. |
Khi chúng ta tiến gần cuối Kỷ nguyên Song Ngư, với Sao Diêm Vương nghịch hành trong Nhân Mã, nhiều điều từng bị che giấu và giấu kín trong Giáo hội đang được đưa ra ánh sáng. Những người Công giáo ở Ireland đã bị chấn động trước sự thừa nhận miễn cưỡng của Giáo hội rằng trong nhiều năm, Giáo hội đã cố tình che đậy vấn đề các linh mục lạm dụng trẻ em. Báo chí tràn ngập những mặc khải như thế, kể cả những chuyện tình bí mật của các linh mục và con ngoài giá thú của họ. Điều này đã làm suy yếu nghiêm trọng cả uy tín lẫn ảnh hưởng chính trị mạnh mẽ của Giáo hội. Những ví dụ ấy cho thấy Sao Diêm Vương nghịch hành có thể tạo ảnh hưởng tích cực bằng cách đưa hành vi bất chính thuộc chuyển động thuận hành của nó đến hồi kết. |
Keywords for Pluto Retrograde – Từ khóa cho Sao Diêm Vương Nghịch hành
|
Deep-seated matters that surface; uncover; reveal; expose; unearth; repressed experiences driven out into consciousness; mania; noisy protests; motorbikes; bursts of loud noise; release of atomic power; disbelieve; sceptic; profane; irreverent; iconoclast; debunks; infidelity; unstained; unblemished; bitch; fugitive. |
Những vấn đề cắm rễ sâu nổi lên; khám phá; tiết lộ; phơi bày; khai quật; các trải nghiệm bị đè nén bị đẩy vào tâm thức; hưng cảm; biểu tình ầm ĩ; xe mô tô; những đợt âm thanh lớn bùng phát; giải phóng năng lượng nguyên tử; không tin; hoài nghi; phàm tục; bất kính; bài trừ thần tượng; lật tẩy; bất trung; không vấy bẩn; không tì vết; đồ chó cái; kẻ đào tẩu. |
|
Đại Khấn Nguyện |
|
|
From the point of Light within the Mind of God |
Từ điểm Linh Quang trong Trí của Thượng đế |
|
Let light stream forth into the minds of men. |
Xin Ánh sáng tuôn tràn vào trí con người. |
|
Let Light descend on Earth. |
Xin Ánh sáng giáng xuống Trái Đất. |
|
From the point of Love within the Heart of God |
Từ điểm Bác Ái trong Tâm Thượng đế |
|
Let love stream forth into the hearts of men. |
Xin Tình thương tuôn tràn vào tâm con người. |
|
May Christ return to Earth. |
Cầu mong Đức Christ trở lại Trái Đất. |
|
From the centre where the Will of God is known |
Từ trung tâm nơi Ý Chí của Thượng Đế được biết đến |
|
Let purpose guide the little wills of men — |
Xin Thiên Ý dẫn dắt những ý chí nhỏ bé của con người — |
|
The purpose which the Masters know and serve. |
Thiên Ý mà các Chân sư thấu hiểu và phụng sự. |
|
From the centre which we call the race of men |
Từ trung tâm mà chúng ta gọi là nhân loại |
|
Let the Plan of Love and Light work out. |
Xin Thiên Cơ của Bác Ái và Ánh sáng được thực hiện. |
|
And may it seal the door where evil dwells. |
Và cầu mong Thiên Cơ ấy niêm kín cánh cửa nơi cái ác ngự trị. |
|
Let Light and Love and Power restore the Plan on Earth. |
Xin Ánh sáng, Bác Ái và Quyền Năng phục hồi Thiên Cơ trên Trái Đất. |