WEBINAR 141 – ILLUSION (137-139)
Abstract
|
Dissipation of Glamour Initiative webinar 141, reading no. 81. The reading was from Glamour: A World Problem, pages 137 – 139. Michael briefly reviewed the first group of persons who are subject to revelation through an awakening intuition. The second group includes those on the line of the prophets. These persons are able to briefly touch the intuition to learn the immediate future, and they have the power to point out that future to the public. The third group includes the true priests—by spiritual calling and not by personal desire. The true priest loves deeply, has wisdom and an awakened intuition, and thereby receives revelation. The fourth group includes the practical mystics or occultists. They have evoked the intuition through a disciplined life, ardent aspiration, and a trained intellect. They interpret and create temporary systems of knowledge. The New Group of World Servers is a partial example of this group. Ponder in which group we might find ourselves. The Formula for the Dissipation of Glamour meditation itself was on the glamour of selfish partisanship. This meeting was held on January 31, 2020. |
Webinar Sáng Kiến Xua Tan Ảo cảm 141, bài đọc số 81. Bài đọc được trích từ Ảo Cảm Một Vấn Đề Thế Giới, trang 137 – 139. Michael đã điểm lại vắn tắt nhóm người thứ nhất là những người chịu sự mặc khải qua trực giác được thức tỉnh. Nhóm thứ hai gồm những người thuộc dòng các nhà tiên tri. Những người này có thể trong chốc lát chạm đến trực giác để biết tương lai gần, và họ có năng lực chỉ ra tương lai ấy cho công chúng. Nhóm thứ ba gồm các chân tu sĩ đích thực—do ơn gọi tinh thần chứ không do ham muốn cá nhân. Chân tu sĩ yêu thương sâu sắc, có minh triết và trực giác được thức tỉnh, nhờ đó tiếp nhận mặc khải. Nhóm thứ tư gồm các nhà thần bí học hay nhà huyền bí học thực tiễn. Họ đã gợi lên trực giác nhờ một đời sống có kỷ luật, khát vọng mãnh liệt và một trí tuệ được rèn luyện. Họ diễn giải và tạo ra những hệ thống tri thức tạm thời. Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian là một ví dụ phần nào của nhóm này. Hãy suy ngẫm xem chúng ta có thể thuộc nhóm nào. Chính bài thiền Công Thức Xua Tan Ảo cảm bàn về ảo cảm của tính bè phái ích kỷ. Buổi họp này được tổ chức vào ngày 31 tháng 1 năm 2020. |
Text
|
Beginning of Webinar 141, Reading 81 p. 137, 31Jan20 |
Bắt đầu Webinar 141, Bài đọc 81 tr. 137, 31Jan20 |
|
2.continuing….. Those who are on the line of the prophets. These touch the Plan at high intuitive moments and know what the immediate future holds. [1a] I do not refer here to the Hebrew prophets, so familiar to the West, but to all who see clearly what should be done to lead humanity out of darkness into light, beginning with the situation as it is and looking forward into a future of divine consummation. [1b] They have a clear picture in their minds of what is possible to accomplish, and the power to point it out to the people of their time. [1c] They necessarily range all the way from those who have a relatively clear vision of the cosmic picture and objectives to those who simply see the next step ahead for the race or the nation. [1d] Isaiah and Ezekiel are the only two of the Hebrew prophets who had true prophetic and cosmic vision. [1e] The others were small, but intelligent men who, from analysis and deduction, assessed the immediate future and indicated immediate possibilities. [1f] They had no direct revealing intuition. In the New Testament, John, the beloved disciple, was privileged to gain a cosmic picture and a true prophetic vision which he embodied in the Apocalypse, but he is the only one who so achieved and he achieved because he loved so deeply, so wisely and so inclusively. [1g] His intuition was evoked through the depth and intensity of his love—as it was in his Master, the Christ. [1h] |
2.tiếp theo….. Những người thuộc dòng các nhà tiên tri. Những người này chạm đến Thiên Cơ trong những thời điểm trực giác cao độ và biết tương lai gần sẽ ra sao. [1a] Ở đây, tôi không nói đến các nhà tiên tri Hebrew vốn quá quen thuộc với phương Tây, mà nói đến tất cả những ai thấy rõ điều phải làm để dẫn dắt nhân loại ra khỏi bóng tối tiến vào ánh sáng, khởi đi từ tình thế hiện tại và hướng tới một tương lai viên mãn thiêng liêng. [1b] Họ có một bức tranh rõ ràng trong trí tuệ về điều có thể hoàn thành, và có năng lực chỉ ra điều đó cho người cùng thời. [1c] Họ trải dài một cách tất yếu từ những người có linh thị tương đối rõ ràng về bức tranh và mục tiêu vũ trụ cho đến những người chỉ đơn giản thấy được bước kế tiếp trước mắt cho nhân loại hoặc quốc gia. [1d] Isaiah và Ezekiel là hai người duy nhất trong số các nhà tiên tri Hebrew có linh thị tiên tri và vũ trụ chân chính. [1e] Những người khác chỉ là những người nhỏ bé nhưng thông minh; từ sự phân tích và suy diễn, họ lượng định tương lai gần và chỉ ra các khả năng trước mắt. [1f] Họ không có trực giác mặc khải trực tiếp. Trong Tân Ước, John, đệ tử yêu dấu, đã được đặc ân đạt đến một bức tranh vũ trụ và một linh thị tiên tri chân chính mà ông đã thể hiện trong Khải Huyền; nhưng ông là người duy nhất đạt được như thế, và ông đạt được điều đó vì ông yêu thương quá sâu sắc, quá minh triết và quá bao gồm. [1g] Trực giác của ông được gợi lên nhờ chiều sâu và cường độ của tình thương của ông—cũng như nơi Chân sư của ông, Đức Christ. [1h] |
|
3. Those who are the true priests. [through the agency of great love…] They are priests by spiritual calling and not by choice. [1i] It is the misunderstanding of the province and duties of a priest which has led all the Churches (in the East and in the West) to their disastrous [Page 138] authoritarian position. [1j] The love of God, and the true spiritual incentive which recognises God immanent in all nature and peculiarly expressing that divinity in man, is lacking in the bulk of the priesthood in all the world religions. [1k] Love is not the guide, the indicator and the interpreter. [1l] Hence the dogmatism of the theologian, his ridiculous and profound assurances of correct interpretation, and his oft-times cruelty, cloaked by his claim of right principles and good intentions. [1m] But the true priest exists and is found in all religions. He is the friend and the brother of all and, because he loves deeply, wisdom is his and (if he is of a mental type and training) his intuition is awakened and revelation is his reward. Ponder on this. The true priest is rare and is not found only in the so-called “holy orders”.[1n] |
3. Những người là các chân tu sĩ đích thực. [qua trung gian của tình thương lớn lao…] Họ là tu sĩ do ơn gọi tinh thần chứ không phải do lựa chọn. [1i] Chính sự hiểu lầm về phạm vi và bổn phận của một tu sĩ đã dẫn mọi Giáo hội (ở cả Đông phương lẫn Tây phương) đến lập trường độc đoán [Page 138]đầy tai hại của mình. [1j] Tình thương của Thượng đế, và động cơ tinh thần chân chính vốn nhận biết Thượng đế nội tại trong toàn thể bản chất và biểu lộ thiên tính ấy một cách đặc biệt nơi con người, lại thiếu vắng nơi phần lớn hàng giáo sĩ trong mọi tôn giáo trên thế giới. [1k] Tình thương không phải là người hướng dẫn, là dấu chỉ và là thông dịch viên. [1l] Do đó mới có tính giáo điều của nhà thần học, những lời quả quyết vừa lố bịch vừa thâm căn của ông về cách diễn giải đúng đắn, và sự tàn nhẫn thường thấy của ông, được che đậy bằng lời tự nhận là có nguyên tắc đúng và ý định tốt. [1m] Nhưng chân tu sĩ đích thực có tồn tại và được tìm thấy trong mọi tôn giáo. Ông là bạn và là huynh đệ của tất cả mọi người và, vì ông yêu thương sâu sắc, minh triết thuộc về ông, và (nếu ông thuộc kiểu trí tuệ và được đào luyện như vậy) trực giác của ông được thức tỉnh và mặc khải là phần thưởng của ông. Hãy suy ngẫm về điều này. Chân tu sĩ đích thực rất hiếm và không chỉ được tìm thấy trong cái gọi là “thánh chức”.[1n] |
|
4. Those who are the practical mystics or occultists. These, by virtue of a disciplined life, an ardent aspiration, and a trained intellect, have succeeded in evoking the intuition and are, therefore, personally in touch with the true source of divine wisdom. [1o] This, it is their function to interpret and to formulate into temporary systems of knowledge. [1p] There are many such, working patiently today in the world, unrecognised and unsought by the unthinking. Their need today is to “assemble themselves” in this hour of the world need and so let their voice be clearly heard. [1q] [The NGWS is a partial example of this….] These people are resolving the sense of duality into a known unity, [The Many and the One…] and their preoccupation with reality and their deep love of humanity have released the intuition. [1r] [DK seems to be speaking of Himself…] When this release has taken place, no barriers are felt and true knowledge as a result of revealed wisdom is the gift which such people have, to give to their race and time. [1s] |
4. Những người là các nhà thần bí học hay nhà huyền bí học thực tiễn. Những người này, nhờ một đời sống có kỷ luật, một khát vọng mãnh liệt và một trí tuệ được rèn luyện, đã thành công trong việc gợi lên trực giác và do đó tự mình tiếp xúc với nguồn chân chính của minh triết thiêng liêng. [1o] Chức năng của họ là diễn giải và kết thành những hệ thống tri thức tạm thời. [1p] Ngày nay có nhiều người như thế, đang kiên nhẫn làm việc trong thế giới, không được người thiếu suy nghĩ nhận biết và cũng không được tìm đến. Nhu cầu của họ hôm nay là “tập hợp lại” trong giờ phút thế giới cần đến này, để tiếng nói của họ được vang lên rõ ràng. [1q] [NGWS là một ví dụ phần nào về điều này….] Những người này đang giải quyết cảm thức nhị nguyên thành một hợp nhất được biết rõ, [Số Nhiều và Đấng Duy Nhất…] và sự chuyên chú của họ vào thực tại cùng tình thương sâu sắc đối với nhân loại đã giải phóng trực giác. [1r] [Chân sư DK dường như đang nói về chính Ngài…] Khi sự giải phóng ấy đã diễn ra, không còn cảm thấy rào cản nào nữa, và tri thức chân chính như là kết quả của minh triết được mặc khải trở thành tặng phẩm mà những người như thế có để hiến cho nhân loại và thời đại của họ. [1s] |
|
These are the four groups who are exchanging illusion for the intuition. This is the initial resolution of the pairs of opposites, for there is no such resolution without the aid of the intellect, because the intellect—through analysis, discrimination [Page 139] and right reasoning—indicates what should be done. [1t] |
Đó là bốn nhóm đang thay thế ảo tưởng bằng trực giác. Đây là sự giải quyết ban đầu của các cặp đối lập, vì không có sự giải quyết nào như thế nếu không có sự trợ giúp của trí tuệ, bởi trí tuệ—qua sự phân tích, phân biện [Page 139] và suy luận đúng đắn—chỉ ra điều phải được thực hiện. [1t] |
|
[End of Webinar 141, Reading 81, |
[Kết thúc Webinar 141, Bài đọc 81, |
Commentary
Review
|
Hi everybody. Good morning from… I won’t call it sunny Finland right now, for it’s quite dark, dark out at night. |
Xin chào tất cả mọi người. Chào buổi sáng từ… lúc này tôi sẽ không gọi Phần Lan là đầy nắng, vì bên ngoài đang khá tối trong đêm. |
|
I’m happy to see the few of you who are here, having made this, and I’ll welcome you in just a moment. |
Tôi vui khi thấy một vài bạn có mặt ở đây, đã tham dự được buổi này, và tôi sẽ chào đón các bạn chỉ trong chốc lát. |
|
I love some of these charts. They really show our destiny and they give a hint as to what we may find on the other planets, although they’ll have their own Hierarchies. Isn’t that amazing? Their own group of Beings, perhaps, I think human beings and their own Directors and so forth. But the seven rays and the three above, they apply to the entire solar system. as passionate glamour is careening around the halls of deliberation. |
Tôi rất thích một số lá số này. Chúng thực sự cho thấy định mệnh của chúng ta và gợi ý về điều chúng ta có thể gặp trên các hành tinh khác, dù các hành tinh ấy sẽ có những Thánh Đoàn riêng của họ. Thật đáng kinh ngạc phải không? Có lẽ là những nhóm Hữu thể riêng, tôi nghĩ là những con người riêng của họ, cùng những Đấng Điều Hành riêng, v.v. Nhưng bảy cung và ba cung cao hơn áp dụng cho toàn bộ hệ mặt trời. trong khi ảo cảm đầy đam mê đang lao đảo qua các hành lang nghị sự. |
|
I suppose the United Kingdom will be up next at some point, but meanwhile, it’s a second ray aggregation of nations, and the United States is the second ray aggregation of states. Important decisions are being made there today regarding whether partisanship, the narrow point of view, and the lack of consideration of the welfare of the whole, will prevail, or whether some sense of decency and fairness will eke by somehow. It’s a very knife blade kind of decision and it’s just amazing what people will do to win for their cause, even though the cause is very partial and lacking in completeness. |
Tôi cho rằng rồi đến lúc Vương quốc Anh sẽ là nơi tiếp theo, nhưng trong lúc này, đó là một tập hợp các quốc gia cung hai, và Hoa Kỳ là một tập hợp các tiểu bang cung hai. Những quyết định quan trọng đang được đưa ra ở đó hôm nay về việc liệu tính bè phái, quan điểm hẹp hòi và sự thiếu quan tâm đến phúc lợi của toàn thể sẽ thắng thế, hay liệu một ý thức nào đó về sự đàng hoàng và công bằng sẽ bằng cách nào đó còn giữ được. Đó là một quyết định sắc như lưỡi dao, và thật đáng kinh ngạc khi con người sẵn sàng làm gì để thắng cho chính nghĩa của mình, dù chính nghĩa ấy rất phiến diện và thiếu tính toàn vẹn. |
|
Of course, the human lower ego is the same way. It’s a bit like my country, right or wrong. It’s my party, right or wrong. It’s my lower ego, right or wrong. |
Dĩ nhiên, phàm ngã của con người cũng như vậy. Nó hơi giống như: đất nước tôi, đúng hay sai. Đảng của tôi, đúng hay sai. Phàm ngã của tôi, đúng hay sai. |
|
So, we’ll be dealing again with this issue of a very narrow partisanship, adherence to it, a sixth ray thing, I think, and refusal to see the wider picture and the general welfare. Basically, it comes down to human selfishness, and human selfishness is based upon the misidentification. I mean, if we all identified as souls and we all found ourselves related, we would not act the way we do, but we’re very partial in our estimation of what we are and quite blind, really. So, we fight like mad for something which, from a higher perspective, we would not endorse in the same way. |
Chúng ta sẽ lại bàn đến vấn đề này của tính bè phái hết sức hẹp hòi, sự bám chấp vào nó, một điều thuộc cung sáu, tôi nghĩ vậy, và sự khước từ không chịu thấy bức tranh rộng lớn hơn cùng phúc lợi chung. Căn bản mà nói, điều này quy về tính ích kỷ của con người, và tính ích kỷ ấy dựa trên sự đồng hoá sai lầm. Nếu tất cả chúng ta đều tự đồng hoá mình là linh hồn và đều thấy mình có liên hệ với nhau, chúng ta đã không hành động như hiện nay; nhưng chúng ta rất phiến diện trong sự ước lượng về chính mình và thực sự khá mù quáng. Vì vậy, chúng ta chiến đấu điên cuồng cho điều mà, từ một viễn cảnh cao hơn, chúng ta sẽ không tán thành theo cùng cách ấy. |
|
Every day, that we do these programs, we hope for a little more light on the truth and the ability to come a little closer to the truth, to the revelation which, as Master DK says, is always somehow present, even though we do not detect it. |
Mỗi ngày, khi thực hiện các chương trình này, chúng ta hy vọng có thêm một chút ánh sáng về chân lý và có khả năng đến gần chân lý hơn một chút, gần hơn với sự mặc khải mà, như Chân sư DK nói, lúc nào cũng hiện diện bằng cách nào đó, dù chúng ta không nhận ra. |
|
On Fridays, there is either the glamour presentation in the morning or the evening, and generally a cosmic fire presentation of some kind, and we are making our way through that, and discovering that all souls are identical with the Oversoul. The person who wrote a wonderful essay on the Oversoul was Ralph Waldo Emerson. He was a clergyman in Boston, I guess, and they used to call him the Boston Brahmin, because somehow he seemed to be drawing upon the Eastern traditions as he explained how he saw the truth. And I remember long ago, long, long time ago, I was traveling on one of those elevated trains in the city of Chicago, and I was reading the Oversoul. I was very impressed by what he was exclaiming, writing, and now we have to make it a reality for ourselves, which we will attempt to do. |
Vào các ngày thứ Sáu, hoặc có phần trình bày về ảo cảm vào buổi sáng hay buổi tối, và nói chung là một phần trình bày nào đó về Luận về Lửa Vũ Trụ, và chúng ta đang tiến bước qua công việc ấy, đồng thời khám phá rằng mọi linh hồn đều đồng nhất với đại hồn. Người đã viết một tiểu luận tuyệt vời về đại hồn là Ralph Waldo Emerson. Ông là một giáo sĩ ở Boston, tôi đoán vậy, và người ta từng gọi ông là nhà Bà-la-môn của Boston, vì dường như bằng cách nào đó ông đã dựa vào các truyền thống Đông phương khi giải thích cách ông nhìn thấy chân lý. Và tôi nhớ từ rất lâu, rất rất lâu về trước, tôi đã đi trên một chuyến tàu trên cao ở thành phố Chicago và đang đọc về đại hồn. Tôi rất ấn tượng trước những điều ông đã thốt lên, đã viết ra, và giờ đây chúng ta phải biến điều đó thành hiện thực cho chính mình, điều mà chúng ta sẽ cố gắng thực hiện. |
|
1. Those on the line of the world saviours. These touch and sense the divine plan and are pledged to service, and to work for the salvation of humanity. They are found expressing different and varying degrees of realisation, stretching all the way from the man who seeks to reveal divinity in his own life and to his immediate small circle (through the medium of the changes and effects wrought in his personal life) to those great Intuitives and world Saviours, such as the Christ. The former is motivated in all probability by some one intuitive crisis which entirely remade him and gave him a new sense of values; the latter can, at will, rise into the world of intuitive perception and [Page 137] values and there ascertain the will of God and a wide vision of the Plan. Such great Representatives of Deity have the freedom of the Holy City (Shamballa) and of the New Jerusalem (the Hierarchy). They are thus unique in their contacts and there have been relatively few of Them as yet. |
1. Những người thuộc dòng các đấng cứu thế gian. Những người này chạm tới và cảm nhận thiên cơ và đã tận hiến cho sự phụng sự, và cho việc làm vì sự cứu rỗi nhân loại. Họ được thấy biểu lộ những mức độ chứng nghiệm khác nhau, trải dài từ con người tìm cách bộc lộ thiên tính trong chính đời sống mình và trong vòng tròn nhỏ trực tiếp quanh mình (qua trung gian những biến đổi và tác động được tạo ra trong đời sống cá nhân của y) cho đến các Đấng Trực Giác lớn lao và các Đấng Cứu Thế Gian như Đức Christ. Người trước có lẽ được thúc đẩy bởi một cuộc khủng hoảng trực giác nào đó đã hoàn toàn tái tạo y và ban cho y một ý thức mới về các giá trị; người sau có thể, theo ý muốn, vươn lên vào thế giới của tri giác trực giác và [Page 137] các giá trị, và tại đó nhận biết Ý Chí của Thượng Đế cùng một tầm nhìn rộng lớn về Thiên Cơ. Những Vị Đại Diện lớn lao như thế của Thượng đế có quyền tự do đi vào Thành Thánh (Shamballa) và Tân Jerusalem (Thánh đoàn). Vì thế, các Ngài là độc nhất trong những tiếp xúc của mình, và cho đến nay số lượng các Ngài vẫn còn tương đối ít. |
|
Now, last time, in the lead-up to Program 141, I just want to read this, we’re talking about intuition. Four types of people are subject to revelation through the awakening of the intuition. |
Lần trước, trong phần dẫn vào Chương trình 141, tôi chỉ muốn đọc đoạn này; chúng ta đang nói về trực giác. Có bốn loại người chịu sự mặc khải qua sự thức tỉnh của trực giác. |
|
The first group, those on the line of the world’s saviors. |
Nhóm thứ nhất, những người thuộc dòng các đấng cứu thế gian. |
|
They are saviors, teachers, and the divine psychologists. |
Họ là những đấng cứu độ, những huấn sư, và những nhà tâm lý học thiêng liêng. |
|
These touch and sense the Divine Plan and are pledged to service and to work for the salvation of humanity. |
Những người này chạm tới và cảm nhận Thiên Cơ và đã tận hiến cho sự phụng sự và cho việc làm vì sự cứu rỗi nhân loại. |
|
And given the state of human ignorance, we certainly do manage to, as a race, get ourselves into a situation where something like salvation is needed. |
Với tình trạng vô minh của nhân loại, quả thật chúng ta, với tư cách một nhân loại, luôn tự đẩy mình vào những hoàn cảnh mà một điều như sự cứu rỗi là cần thiết. |
|
They are found expressing different and varying degrees of realisation, stretching all the way from the man who seeks to reveal divinity in his own life and to his immediate small circle (through the medium of the changes and effects wrought in his personal life) |
Họ được thấy biểu lộ những mức độ chứng nghiệm khác nhau, trải dài từ con người tìm cách bộc lộ thiên tính trong chính đời sống mình và trong vòng tròn nhỏ trực tiếp quanh mình (qua trung gian những biến đổi và tác động được tạo ra trong đời sống cá nhân của y) |
|
Because, every one of us, if we want to express these high energies, certainly have to change from our usual personality expression. |
Bởi vì mỗi người trong chúng ta, nếu muốn biểu lộ những năng lượng cao cả này, chắc chắn đều phải thay đổi khỏi lối biểu lộ phàm ngã thông thường. |
|
But it stretches all the way from such a human being to those great intuitives and world saviors, such as the Christ. |
Nhưng điều đó trải dài từ một con người như thế cho đến các đấng trực giác lớn lao và các đấng cứu thế gian như Đức Christ. |
|
We remember that Master DK, pretty much on the wisdom line, considered himself, he said, one of the humblest of the friends of the Christ. And he said, interestingly enough, this category of server, friends of the Christ, are found on the wisdom line, not on the love line so much. So, there’s something there to be considered. |
Chúng ta nhớ rằng Chân sư DK, phần lớn thuộc đường minh triết, xem chính Ngài—Ngài đã nói như vậy—là một trong những người khiêm hạ nhất trong các bằng hữu của Đức Christ. Và điều đáng chú ý là Ngài nói rằng loại người phụng sự này, các bằng hữu của Đức Christ, được thấy trên đường minh triết, chứ không nhiều trên đường bác ái. Vì vậy, ở đây có điều gì đó cần được suy xét. |
|
The former, the smaller group worker, is motivated in all probability by some one intuitive crisis, which entirely remade him and gave him a new sense of values. |
Người trước, người hoạt động nhóm nhỏ hơn, có lẽ được thúc đẩy bởi một cuộc khủng hoảng trực giác nào đó đã hoàn toàn tái tạo y và ban cho y một ý thức mới về các giá trị. |
|
So often, you can tell the quality of the human being by the sense of values which they express. What a human being wants, that tells you who he is. |
Rất thường khi, các bạn có thể nhận ra phẩm chất của một con người qua ý thức về các giá trị mà họ biểu lộ. Một con người muốn điều gì, điều đó cho biết y là ai. |
|
It gave him a new sense of values. The latter can, the Greater Beings, at will, rise into the world of intuitive perception and [Page 137] values and there ascertain the will of God and a wide vision of the Plan. |
Điều đó ban cho y một ý thức mới về các giá trị. Người sau có thể, các Hữu thể Vĩ đại hơn, theo ý muốn, vươn lên vào thế giới của tri giác trực giác và [Page 137] các giá trị, và tại đó nhận biết Ý Chí của Thượng Đế cùng một tầm nhìn rộng lớn về Thiên Cơ. |
|
I don’t think we find ourselves there yet. But as always, we’re on our way. |
Tôi không nghĩ chúng ta thấy mình ở đó rồi. Nhưng như thường lệ, chúng ta đang trên đường đi tới. |
|
Such great Representatives of Deity have the freedom of the Holy City (Shamballa) and of the New Jerusalem (the Hierarchy). They are thus unique in their contacts and there have been relatively few of Them as yet. |
Những Vị Đại Diện lớn lao như thế của Thượng đế có quyền tự do đi vào Thành Thánh (Shamballa) và Tân Jerusalem (Thánh đoàn). Vì thế, các Ngài là độc nhất trong những tiếp xúc của mình, và cho đến nay số lượng các Ngài vẫn còn tương đối ít. |
|
Now, we know that the Christ was one of them, and a Great One, and maybe the Highest One that earth humanity has produced so far. |
Chúng ta biết rằng Đức Christ là một trong những Vị ấy, một Đấng Cao Cả, và có lẽ là Đấng Cao cả nhất mà nhân loại Trái Đất đã sản sinh cho đến nay. |
|
Now, what’s another group that responds, subject to revelation through intuition? |
Nhóm nào nữa đáp ứng, chịu sự mặc khải qua trực giác? |
|
And this is, number two, |
Và đây là nhóm thứ hai, |
|
2. Those who are on the line of the prophets. |
2. Những người thuộc dòng các nhà tiên tri. |
|
We think of Isaiah, Jeremiah, Amos. So often, they didn’t have really happy things to say about the condition of things, and it was Amos, I think, who warned us that were we not careful, die in a polluted land. And when you look at the condition of things now, you do see how it would happen. These |
Chúng ta nghĩ đến Isaiah, Jeremiah, Amos. Rất thường khi, họ không có nhiều điều vui vẻ để nói về tình trạng hiện hữu, và tôi nghĩ chính Amos đã cảnh báo chúng ta rằng nếu không cẩn thận, chúng ta sẽ chết trong một vùng đất ô nhiễm. Khi nhìn vào tình trạng hiện nay, các bạn quả thật thấy điều đó có thể xảy ra như thế nào. Những |
|
These prophets, touch the Plan at high intuitive moments and know what the immediate future holds. [1a] |
Những nhà tiên tri này, chạm đến Thiên Cơ trong những thời điểm trực giác cao độ và biết tương lai gần sẽ ra sao. [1a] |
|
So he’s not referring to the Hebrew prophets here. |
Vậy là ở đây Ngài không nói đến các nhà tiên tri Hebrew. |
|
I do not refer here to the Hebrew prophets, so familiar to the West, but to all who see clearly what should be done to lead humanity out of darkness into light, beginning with the situation as it is and looking forward into a future of divine consummation. [1b] |
Ở đây, tôi không nói đến các nhà tiên tri Hebrew vốn quá quen thuộc với phương Tây, mà nói đến tất cả những ai thấy rõ điều phải làm để dẫn dắt nhân loại ra khỏi bóng tối tiến vào ánh sáng, khởi đi từ tình thế hiện tại và hướng tới một tương lai viên mãn thiêng liêng. [1b] |
|
So, he’s kind of changing the meaning of Prophet and he’s not only talking about those more exalted beings, or in our mind when we read the Old Testament. In other words, there is the prophet line, it doesn’t seem like they’re quite as astute as the great intuitives that you mentioned in the first section, but |
Ngài đang phần nào thay đổi ý nghĩa của từ “nhà tiên tri”, và không chỉ nói đến những Hữu thể cao cả hơn mà chúng ta thường nghĩ tới khi đọc Cựu Ước. Nói cách khác, có một dòng tiên tri; dường như họ không sắc bén bằng các đấng trực giác lớn lao được nhắc đến trong phần đầu, nhưng |
|
They have a clear picture in their minds of what is possible to accomplish, and the power to point it out to the people of their time. [1c] |
Họ có một bức tranh rõ ràng trong trí tuệ về điều có thể hoàn thành, và có năng lực chỉ ra điều đó cho người cùng thời. [1c] |
|
I wonder if someone like Doug Hammish was one of these, Eleanor Roosevelt, even she had Sagittarius on the ascendant, she was a Libra, seeing ahead into the possibilities, and then, of course, here he gives a range as usual. |
Tôi tự hỏi liệu một người như Doug Hammish có phải thuộc số này không; Eleanor Roosevelt cũng vậy, bà có dấu hiệu mọc là Nhân Mã, bà là Thiên Bình, nhìn thấy trước những khả năng; và rồi, dĩ nhiên, như thường lệ, ở đây Ngài nêu ra cả một phổ rộng. |
|
They necessarily range all the way from those who have a relatively clear vision of the cosmic picture and objectives to those who simply see the next step ahead for the race or the nation. [1d] |
Họ trải dài một cách tất yếu từ những người có linh thị tương đối rõ ràng về bức tranh và mục tiêu vũ trụ cho đến những người chỉ đơn giản thấy được bước kế tiếp trước mắt cho nhân loại hoặc quốc gia. [1d] |
|
Now, here he goes, |
Ở đây Ngài nói tiếp, |
|
Isaiah and Ezekiel |
Isaiah và Ezekiel |
|
By the way, who probably saw the wheel of the monad, really is a king saw the wheel, way in the middle of the air as the song goes, |
Nhân tiện, người có lẽ đã thấy bánh xe của chân thần, thực sự là thấy bánh xe, ở giữa không trung như bài hát vẫn nói, |
|
Isaiah and Ezekiel are the only two of the Hebrew prophets who had true prophetic and cosmic vision. [1e] The others were small, but intelligent men who, from analysis and deduction, assessed the immediate future and indicated immediate possibilities. [1f] |
Isaiah và Ezekiel là hai người duy nhất trong số các nhà tiên tri Hebrew có linh thị tiên tri và vũ trụ chân chính. [1e] Những người khác chỉ là những người nhỏ bé nhưng thông minh; từ sự phân tích và suy diễn, họ lượng định tương lai gần và chỉ ra các khả năng trước mắt. [1f] |
|
They had no direct revealing intuition. In the New Testament, John, the beloved disciple, was privileged to gain a cosmic picture and a true prophetic vision which he embodied in the Apocalypse, but he is the only one who so achieved and he achieved because he loved so deeply, so wisely and so inclusively. [1g] |
Họ không có trực giác mặc khải trực tiếp. Trong Tân Ước, John, đệ tử yêu dấu, đã được đặc ân đạt đến một bức tranh vũ trụ và một linh thị tiên tri chân chính mà ông đã thể hiện trong Khải Huyền; nhưng ông là người duy nhất đạt được như thế, và ông đạt được điều đó vì ông yêu thương quá sâu sắc, quá minh triết và quá bao gồm. [1g] |
|
His intuition was evoked through the depth and intensity of his love [1h] |
Trực giác của ông được gợi lên nhờ chiều sâu và cường độ của tình thương của ông [1h] |
|
Again, John saw some things in the book of Revelation, I guess, which was, the Tibetan tells us, actually dictated by the one who became the master Hilarion. He saw some things which bear on our time, and again are not of the most pleasant nature, |
Một lần nữa, John đã thấy một số điều trong sách Khải Huyền mà, theo Chân sư Tây Tạng cho chúng ta biết, thực ra được đọc cho ông bởi vị sau này trở thành Chân sư Hilarion. Ông đã thấy một số điều liên hệ đến thời đại của chúng ta, và một lần nữa, chúng không phải là những điều dễ chịu nhất, |
|
—cũng như nơi Chân sư của ông, Đức Christ. |
|
|
Yeah, I didn’t see that, but it just seemed like, it must be the case. |
Tôi đã không thấy điều đó, nhưng dường như đúng là như vậy. |
|
So these are the prophets. They are not that great and natural intuitives like the Christ, maybe the Buddha, we don’t know who else he would include. But they have the possibility some of them have a cosmic vision, and others are more, what can we say, analytical intelligence, and for that reason, ahead a little bit. |
Vậy đó là các nhà tiên tri. Họ không phải là những bậc trực giác vĩ đại và tự nhiên như Đức Christ, có lẽ là Đức Phật nữa; chúng ta không biết Ngài sẽ còn kể thêm ai khác. Nhưng một số người trong họ có khả năng có được linh thị vũ trụ, còn những người khác thì thiên nhiều hơn về trí thông minh phân tích, và vì lý do đó, đi trước một chút. |
|
Here we have the true priests. That’s the next group. Now, remember, we’re talking about those who receive intuitive revelation, who are inclined to see intuitive revelation. |
Ở đây chúng ta có các chân tu sĩ đích thực. Đó là nhóm kế tiếp. Hãy nhớ rằng chúng ta đang nói về những người tiếp nhận mặc khải trực giác, những người có xu hướng thấy được mặc khải trực giác. |
|
They are priests via spiritual calling, and not by choice. [1i] |
Họ là tu sĩ do ơn gọi tinh thần, chứ không phải do lựa chọn. [1i] |
|
It’s just built into them. |
Điều đó đã được xây dựng sẵn trong họ. |
|
It is the misunderstanding of the province and duties of a priest which has led all the Churches (in the East and in the West) to their disastrous [Page 138] authoritarian position. [1j] |
Chính sự hiểu lầm về phạm vi và bổn phận của một tu sĩ đã dẫn mọi Giáo hội (ở cả Đông phương lẫn Tây phương) đến lập trường độc đoán [Page 138]đầy tai hại của mình. [1j] |
|
This is what he thinks of it, and we know how the priest in the old days was always the intermediary between man and God, until Luther put that all aside and said that man confront God directly, the priest is not needed. |
Đó là điều Ngài nghĩ về vấn đề này, và chúng ta biết rằng ngày xưa vị tu sĩ luôn là người trung gian giữa con người và Thượng đế, cho đến khi Luther gạt bỏ tất cả điều đó và nói rằng con người đối diện trực tiếp với Thượng đế, không cần đến tu sĩ. |
|
The love of God, and the true spiritual incentive which recognises God immanent in all nature and peculiarly expressing that divinity in man, is lacking in the bulk of the priesthood in all the world religions. [1k] |
Tình thương của Thượng đế, và động lực tinh thần đích thực vốn nhận ra Thượng đế nội tại trong toàn thể thiên nhiên và biểu lộ thiên tính ấy một cách đặc biệt nơi con người, đang thiếu vắng nơi phần lớn giới giáo sĩ trong mọi tôn giáo trên thế giới. [1k] |
|
And that’s quite an indictment, isn’t it? Something so necessary. The recognition of God imminent, the love of God in all nature and in man is lacking in the bulk of the priesthood, in all the world religions, |
Đó thật là một lời kết án mạnh mẽ. Một điều thiết yếu đến thế. Sự nhận ra Thượng đế nội tại, tình thương của Thượng đế trong toàn thể thiên nhiên và nơi con người, lại thiếu vắng nơi phần lớn giới giáo sĩ trong mọi tôn giáo trên thế giới. |
|
Love is not the guide, the indicator and the interpreter. [1l] |
Tình thương không phải là người hướng dẫn, dấu hiệu chỉ báo và kẻ diễn giải. [1l] |
|
Hence the dogmatism of the theologian, his ridiculous and profound assurances of correct interpretation, and his oft-times cruelty, |
Do đó mới có tính giáo điều của nhà thần học, những sự quả quyết vừa lố bịch vừa đầy tự tin của y về lối giải thích đúng đắn, và sự tàn nhẫn nhiều khi xuất hiện nơi y, |
|
When you simply impose your own way upon another regardless what that other may really need, this is an example of what proves he is. So, it has degenerated the true love of the priests for his parishioners is not developed as it should have done. |
Khi các bạn chỉ đơn giản áp đặt lối của mình lên người khác, bất kể người ấy thật sự cần gì, thì đó là một ví dụ cho thấy y thực sự là gì. Tình thương chân chính của giáo sĩ đối với giáo dân của mình đã suy thoái; nó không được phát triển như lẽ ra phải thế. |
|
his oftentimes cruelty, cloaked by his claim of right principles and good intentions. [1m] |
sự tàn nhẫn nhiều khi của y, được che đậy bằng lời tuyên bố về những nguyên tắc đúng đắn và những ý hướng tốt lành. [1m] |
|
But I remember, things come back to me. I saw a movie a long time ago, about the 30 Years War, it was a horrible thing in Europe, and the Catholics and the Protestants were fighting. There was just unbelievable cruelty, and they, just priests, Catholic, I believe, was going to burn somebody to purify them and threw them on the fire. This man, probably a Protestant, or was it a woman, on the fire. A horrible, excruciating[1] death. But those who surrounded the blaze saw right through it what was happening, and how fallacious[2] the whole process had become. And he grabbed hold of the priest, and he threw him also into the fire as a gesture of fairness and aggressive prosody, and somehow seeing this dogmatic, almost hateful, very cruel attitude in the priest was an impressive moment for me in 30 Years War. It was unbelievable in the cruelty because it was, of course, a religious war, which would determine whether Catholicism would hold its preeminent place or whether Protestantism would rise into power. |
Tôi nhớ lại một bộ phim đã xem từ rất lâu về Cuộc Chiến Ba Mươi Năm, một sự kiện khủng khiếp ở châu Âu, khi người Công giáo và Tin Lành đánh nhau. Có một sự tàn bạo thật khó tin, và một giáo sĩ, tôi nghĩ là Công giáo, định thiêu một người để “thanh tẩy” họ, ném họ vào lửa. Có lẽ đó là một người đàn ông theo Tin Lành, hay là một phụ nữ, bị ném vào lửa. Một cái chết khủng khiếp, đau đớn tột cùng. Nhưng những người đứng quanh đám cháy nhìn thấu điều đang diễn ra và thấy toàn bộ tiến trình ấy đã trở nên sai lầm đến mức nào. Rồi một người túm lấy vị giáo sĩ và cũng ném y vào lửa, như một cử chỉ “công bằng” đầy hung bạo. Bằng cách nào đó, việc nhìn thấy nơi vị giáo sĩ thái độ giáo điều, gần như đầy thù hận và rất tàn nhẫn ấy đã là một khoảnh khắc gây ấn tượng mạnh đối với tôi khi nghĩ về Cuộc Chiến Ba Mươi Năm. Thật khó tin nổi về mức độ tàn bạo ấy, bởi dĩ nhiên đây là một cuộc chiến tôn giáo, sẽ quyết định liệu Công giáo có giữ được vị thế ưu thắng của mình hay Tin Lành sẽ vươn lên nắm quyền. |
|
But the true priest exists and is found in all religions. |
Nhưng vị giáo sĩ chân chính vẫn tồn tại và được tìm thấy trong mọi tôn giáo. |
|
I guess we sometimes think that, when we hear that word priest, that is Catholic, but he’s saying something different. |
Đôi khi chúng ta nghĩ rằng, khi nghe từ “giáo sĩ”, tức là nói đến Công giáo, nhưng ở đây Ngài nói điều gì đó khác hẳn. |
|
He is the friend and the brother of all and, because he loves deeply, wisdom is his and (if he is of a mental type and training) his intuition is awakened and revelation is his reward. |
Y là bạn và là huynh đệ của mọi người, và bởi vì y yêu thương sâu sắc nên minh triết thuộc về y và (nếu y thuộc kiểu người và được rèn luyện theo trí tuệ) trực giác của y được thức tỉnh và sự mặc khải là phần thưởng của y. |
|
So, the love is revealing wisdom. We know that on the buddhic plane, love wisdom is found, and the buddhi essentially means wisdom, but it’s so deeply connected as well with love. |
Tình thương đang làm lộ ra minh triết. Chúng ta biết rằng trên cõi Bồ đề có Bác Ái – Minh Triết, và buddhi về bản chất có nghĩa là minh triết, nhưng đồng thời nó cũng gắn bó rất sâu xa với tình thương. |
|
Ponder on this. The true priest is rare and is not found only in the so-called “holy orders”. [1n] |
Hãy suy ngẫm về điều này. Vị giáo sĩ chân chính thì hiếm và không chỉ được tìm thấy trong cái gọi là các “thánh chức”. [1n] |
|
All this takes me back, and I remember even 50 years ago, and I was still interested in occultism, or shall we say, maybe beginning my very serious interest in occultism. There were people going around in brown robes in the Holy Order of man, something of that nature, and they were cruel and compulsive and left no room for any other point of view. They were definitely forceful, and sought to impress you. Now, that reminds me of the War of 1812 where the Americans were impressed into the British service. The idea was you’re really still Brits, you’re not really Americans, and therefore you owe your service on the high seas, to the British Navy and not to any thing we would call an American Navy. So, these people in their brown robes, of course accounting for all the differences among personalities, but there was a tendency to see that only in this way could any kind of spiritual development behead. |
Tất cả điều này khiến tôi nhớ lại, ngay cả 50 năm trước, khi tôi vẫn còn quan tâm đến huyền bí học, hay đúng hơn là đang bắt đầu mối quan tâm rất nghiêm túc của mình đối với huyền bí học. Có những người mặc áo choàng nâu đi khắp nơi, thuộc một “Thánh Đoàn” nào đó của con người, đại loại như thế, và họ tàn nhẫn, cưỡng ép, không chừa chỗ cho bất kỳ quan điểm nào khác. Họ rất áp đặt và tìm cách gây ảnh hưởng lên bạn. Điều đó khiến tôi nhớ đến cuộc Chiến tranh năm 1812, khi người Mỹ bị cưỡng bách vào phục vụ cho Anh quốc. Ý tưởng là các bạn thật ra vẫn là người Anh, không thực sự là người Mỹ, và vì thế các bạn mắc nợ sự phục vụ của mình trên biển cả với Hải quân Anh chứ không phải với bất cứ điều gì mà chúng ta gọi là Hải quân Mỹ. Vì vậy, những người mặc áo choàng nâu ấy, dĩ nhiên có đủ mọi khác biệt về phàm ngã, nhưng vẫn có một khuynh hướng cho rằng chỉ bằng cách này thì bất kỳ loại phát triển tinh thần nào mới có thể tiến lên. |
|
So far we have three types that undergo intuitive revelation. They are the true priests, and we might say here through the agency of great love. The true priest is not necessarily known by some kind of religious name. And we have the prophets, those who are under the line of the prophets, and then up here we have the greatest of all intuitives, the Christ, Yeah, the World Saviors. Now, he’s telling us something about the kind of life we have to live if we’re going to really have the true awakening of the intuition, and not just a kind of psychism, in which we indulge, in which we overestimate. And finally, in the end, he inserts the word practical, |
Cho đến đây, chúng ta có ba loại người trải qua sự mặc khải trực giác. Đó là những vị giáo sĩ chân chính, và chúng ta có thể nói ở đây là thông qua tác nhân của tình thương lớn lao. Vị giáo sĩ chân chính không nhất thiết được biết đến bằng một danh xưng tôn giáo nào đó. Rồi chúng ta có các nhà tiên tri, những người thuộc dòng các nhà tiên tri, và phía trên nữa là vĩ đại nhất trong tất cả những người trực giác, Đức Christ, các Đấng Cứu Thế của Thế Gian. Ngài đang nói với chúng ta điều gì đó về loại đời sống mà chúng ta phải sống nếu muốn có sự thức tỉnh thực sự của trực giác, chứ không chỉ là một loại thông linh mà chúng ta nuông chiều và đánh giá quá mức. Cuối cùng, Ngài đưa vào từ “thực tiễn”, |
|
4. Those who are the practical mystics or occultists. |
4. Những người là các nhà thần bí hay nhà huyền bí học thực tiễn. |
|
I think he’s probably not going off to some cave, and finding someone who’s isolating himself from all contact with the service of men and women. But what’s interesting is that Master Morya talks sometimes about the hermit in the cave, and how his highly developed consciousness is really taking him out of the cave, even though his body might remain there, and that he mixes into the affairs of many ordinary people in the world, simply because he has that power to go forth and identify. |
Có lẽ Ngài không nói đến việc đi vào một hang động nào đó và tìm một người đang tự cô lập mình khỏi mọi tiếp xúc với việc phụng sự những người nam và nữ. Nhưng điều thú vị là Chân sư Morya đôi khi nói về người ẩn tu trong hang, và cách mà tâm thức phát triển cao của y thực sự đang đưa y ra khỏi hang, dù thân thể y có thể vẫn còn ở đó, và rằng y hòa vào công việc của nhiều người bình thường trong thế giới chỉ vì y có quyền năng bước ra và đồng hoá với họ. |
|
Anyway, the practical mystics or occultists, not those who are just simply concerned with their own development. |
Các nhà thần bí hay nhà huyền bí học thực tiễn không phải là những người chỉ đơn giản quan tâm đến sự phát triển riêng của mình. |
|
These, by virtue of a disciplined life, an ardent aspiration, and a trained intellect, have succeeded in evoking the intuition and are, therefore, personally in touch with the true source of divine wisdom. [1o] |
Những người này, nhờ một đời sống có kỷ luật, một khát vọng nồng cháy và một trí tuệ được rèn luyện, đã thành công trong việc gợi lên trực giác và vì thế, cá nhân họ tiếp xúc được với nguồn đích thực của minh triết thiêng liêng. [1o] |
|
It seems to take all these qualities, doen’t it, disciplinde life in the physical nature, ardent aspiration for the astral nature, and a trained intellect. And I suppose we can ask, how many of us are characterized by these characteristics? |
Dường như cần đến tất cả những phẩm tính ấy: đời sống có kỷ luật trong bản chất hồng trần, khát vọng nồng cháy đối với bản chất cảm dục, và một trí tuệ được rèn luyện. Và tôi nghĩ chúng ta có thể tự hỏi: có bao nhiêu người trong chúng ta thực sự được đặc trưng bởi những đặc tính ấy? |
|
This, it is their function to interpret and to formulate into temporary systems of knowledge. [1p] |
Chức năng của họ là diễn giải điều này và định thức nó thành những hệ thống tri thức tạm thời. [1p] |
|
No one knows so well perhaps as the Tibetan about the temporary nature of knowledge. There are some people who say the last revelation has been given with this teaching. When that kind of thing is said, you know that there is very great illusion running through that teaching. |
Có lẽ không ai biết rõ hơn Chân sư Tây Tạng về tính chất tạm thời của tri thức. Có người nói rằng sự mặc khải cuối cùng đã được ban ra cùng với giáo huấn này. Khi kiểu phát biểu đó xuất hiện, các bạn biết rằng có một ảo tưởng rất lớn đang vận hành xuyên qua giáo huấn ấy. |
|
Now, I want to emphasize that, the temporary nature. |
Tôi muốn nhấn mạnh điều đó: tính chất tạm thời. |
|
There are many such, working patiently today in the world, unrecognised and unsought by the unthinking. |
Ngày nay có nhiều người như thế đang kiên nhẫn hoạt động trong thế giới, không được nhận biết và không được người vô tâm tìm đến. |
|
Notice those three un- in a row, this is one of the way master DK teaches. |
Hãy chú ý ba tiền tố un- liên tiếp; đó là một trong những cách Chân sư DK giảng dạy. |
|
Their need today is to “assemble themselves” in this hour of the world need and so let their voice be clearly heard. [1q] |
Nhu cầu của họ ngày nay là “quy tụ lại” trong giờ phút thế giới cần đến này, để tiếng nói của họ được lắng nghe một cách rõ ràng. [1q] |
|
And let’s just say that the New Group of World Servers is a partial example of this, and the people who are seeking to populate and to open and develop the new esoteric schools of meditation, they are assembling, and those who are building the bridging schools, they are assembling. So, let the voice be heard. |
Chúng ta có thể nói rằng Đoàn Người Mới Phụng Sự Thế Gian là một ví dụ phần nào về điều này, và những người đang tìm cách quy tụ, khai mở và phát triển các trường tham thiền nội môn mới, họ đang quy tụ; những người đang xây dựng các trường bắt cầu cũng đang quy tụ. Vậy thì hãy để tiếng nói ấy được lắng nghe. |
|
These people are resolving the sense of duality into a known unity, |
Những người này đang giải quyết cảm thức nhị nguyên thành một nhất thể đã được biết, |
|
Let’s just say the many and the one. |
Có thể nói là cái nhiều và cái một. |
|
and their preoccupation with reality and their deep love of humanity have released the intuition. [1r] |
và sự chuyên chú của họ vào thực tại cùng tình thương sâu đậm của họ đối với nhân loại đã giải phóng trực giác. [1r] |
|
Now, It’s almost like DK is speaking of himself. |
Hầu như Chân sư DK đang nói về chính Ngài. |
|
When this release has taken place, no barriers are felt and true knowledge as a result of revealed wisdom is the gift which such people have, to give to their race and time. [1s] |
Khi sự giải phóng này đã diễn ra, không còn cảm thấy những rào cản nào nữa, và tri thức chân thực, như là kết quả của minh triết được mặc khải, là món quà mà những người như thế có để trao cho nhân loại và thời đại của họ. [1s] |
|
These are the four groups who are exchanging illusion for the intuition. |
Đây là bốn nhóm người đang đổi ảo tưởng lấy trực giác. |
|
Sounds like a pretty good trade, does it not? |
Nghe như một cuộc trao đổi rất đáng giá. |
|
This is the initial resolution of the pairs of opposites, for there is no such resolution without the aid of the intellect, because the intellect—through analysis, discrimination [Page 139] and right reasoning—indicates what should be done. [1t] |
Đây là sự giải quyết ban đầu của các cặp đối cực, vì không có sự giải quyết nào như thế mà không có sự trợ giúp của trí tuệ, bởi trí tuệ—thông qua sự phân tích, phân biện [Page 139] và suy luận đúng đắn—chỉ ra điều gì nên được thực hiện. [1t] |
|
So we have reviewed intuitive revelation in four groups of people, of which we can take notes. |
Như vậy, chúng ta đã điểm lại sự mặc khải trực giác nơi bốn nhóm người mà chúng ta có thể ghi chú. |
|
Friends, so that will be all the reading for today. |
Các bạn thân mến, phần đọc hôm nay sẽ dừng ở đây. |
|
Now, where are you? Are you intuitive? Does intuitive revelation come to you? I think we can eliminate that, we’re on the line of the Christ, at his parallel? At least, we may be on the line, but we have not attained in that way. |
Các bạn ở đâu trong số đó? Các bạn có trực giác không? Sự mặc khải trực giác có đến với các bạn không? Tôi nghĩ rằng chúng ta có thể loại trừ khả năng mình đang ở trên tuyến của Đức Christ, ở tầm song hành với Ngài. Ít nhất, có thể chúng ta ở trên tuyến ấy, nhưng chưa đạt đến theo cách đó. |
|
And are we on the line of the prophets? There are the oracles of the modern day, and they’re real. Some people may feel themselves to be on that line. |
Còn chúng ta có ở trên tuyến của các nhà tiên tri không? Có những nhà tiên tri của thời hiện đại, và họ là có thật. Một số người có thể cảm thấy mình ở trên tuyến đó. |
|
Or do we find ourselves perhaps as a true priest, a true brother, through kindness and love? Revelation would come. |
Hay chúng ta thấy mình có lẽ là một vị giáo sĩ chân chính, một huynh đệ chân chính, thông qua lòng tốt và tình thương? Khi ấy sự mặc khải sẽ đến. |
|
And then the last possibility, the practical mystics or occultists, I would say, many of whom are gathered around such teachers as Master DK. Certainly he is training occultists, and he’s helping mystics blend the Uranian line of that planet with the Neptunian line with which they are very familiar. |
Và rồi khả năng cuối cùng: các nhà thần bí hay nhà huyền bí học thực tiễn. Tôi muốn nói rằng nhiều người trong số họ tập hợp quanh những huấn sư như Chân sư DK. Chắc chắn Ngài đang đào luyện các nhà huyền bí học, và Ngài đang giúp các nhà thần bí hòa trộn tuyến Uranus của hành tinh ấy với tuyến Neptune mà họ vốn rất quen thuộc. |
|
Now, are there any thoughts or questions about this, much of what we have been studying or should be studying? We’re about to begin a new section next time. So this one’s about intuitive revelation. First of all, let’s pause for a minute and ask ourselves, am I subject to intuitive revelation? Obviously, the real intuition is of the triad and beyond, and it’s going to continue to develop. Normally, unless we were post-initiate of the fourth degree, our consciousness would not be in a sustained manner Buddhic, not yet. We’re doing our best to develop the higher mind, the abstract mind, with the occasional flashes of the Buddhi. But maybe that door is open to you, and maybe you see the line by which you would enter the door along one of these four, or especially one of the three, two, three, four. |
Có suy nghĩ hay câu hỏi nào về điều này không, về phần lớn những gì chúng ta đã học hoặc nên học? Lần tới chúng ta sắp bắt đầu một phần mới. Phần này nói về sự mặc khải trực giác. Trước hết, hãy dừng lại một phút và tự hỏi mình: tôi có chịu tác động của sự mặc khải trực giác không? Hiển nhiên, trực giác đích thực thuộc về Tam nguyên tinh thần và cao hơn nữa, và nó sẽ tiếp tục phát triển. Thông thường, trừ phi chúng ta là điểm đạo đồ sau lần điểm đạo thứ tư, tâm thức của chúng ta sẽ chưa thể ở trong trạng thái Bồ đề một cách bền vững, chưa phải lúc này. Chúng ta đang cố hết sức phát triển thượng trí, trí trừu tượng, với những lóe sáng thỉnh thoảng của Bồ đề. Nhưng có lẽ cánh cửa ấy đang mở ra cho các bạn, và có lẽ các bạn thấy tuyến mà nhờ đó mình sẽ bước qua cánh cửa ấy theo một trong bốn cách này, hay đặc biệt là một trong ba cách: hai, ba, bốn. |
|
So, are there any? |
Vậy có ai không? |
|
I see one, and Veronica uses the words geometrically intuitive. |
Tôi thấy một ý, và Veronica dùng những từ “trực giác hình học”. |
|
I suppose that the various geometries are meant to reveal something about the constitution of man, its functioning, and the energies ambient in a certain situation. I think it is a legitimate way of revealing this square of personality, and the prying of the spirit and also of consciousness, and the five-pointed star of initiation, or the inverted star of retrogression, or the six-pointed star which places the higher and the lower triad together. And even, he mentions the seven-pointed star, and perhaps there is an eight and a nine. I’ve seen the two squares used to create an eight-pointed star. And then there’s the Platonic solids, each one of which has a whole lore surrounding it. So, that is one way of operating. |
Tôi cho rằng các loại hình học khác nhau nhằm tiết lộ điều gì đó về cấu tạo của con người, sự vận hành của nó, và các năng lượng bao quanh trong một tình huống nhất định. Tôi nghĩ đó là một cách chính đáng để làm lộ ra hình vuông của phàm ngã, và sự vươn lên của tinh thần cũng như tâm thức, cùng ngôi sao năm cánh của điểm đạo, hay ngôi sao đảo ngược của sự thoái bộ, hoặc ngôi sao sáu cánh đặt tam nguyên cao và tam nguyên thấp lại với nhau. Và thậm chí Ngài còn nhắc đến ngôi sao bảy cánh, và có lẽ còn có cả tám và chín cánh. Tôi đã thấy hai hình vuông được dùng để tạo thành một ngôi sao tám cánh. Rồi còn có các khối đa diện Plato, mỗi khối đều có cả một kho tàng tri thức xoay quanh nó. Vậy đó là một cách vận hành. |
|
Remember, the second ray God, the second ray Lord, is called the Grand Geometrician. So, sometimes it’s the love of geometry, or access via geometry, which reveals the second ray in one’s makeup. And even more, in a practical sense, I think the seventh ray can as well be revealed. |
Hãy nhớ rằng Thượng đế cung hai, Đấng Chúa Tể Cung hai, được gọi là Nhà Hình Học Vĩ Đại. Vì vậy, đôi khi chính tình yêu đối với hình học, hay lối tiếp cận qua hình học, tiết lộ cung hai trong cấu tạo của một người. Và hơn nữa, theo nghĩa thực tiễn, tôi nghĩ cung bảy cũng có thể được tiết lộ theo cách ấy. |
|
Are there any other thoughts? Sometimes, I think occasionally, on those rare moments, there was some intuitive revelation, but it’s quite difficult to hold on to it, to feed it, because then soon I find I’m slipping back. |
Có suy nghĩ nào khác không? Đôi khi, tôi nghĩ là hiếm hoi lắm, có một sự mặc khải trực giác nào đó, nhưng rất khó giữ được nó, nuôi dưỡng nó, vì rồi rất nhanh tôi lại thấy mình trượt trở lại. |
|
So, how do you keep in on the line? I don’t. I’m with you on that. |
Vậy làm sao giữ mình trên tuyến ấy? Tôi không làm được. Tôi đồng cảm với bạn ở điểm đó. |
|
And given that we are not fourth-degree initiates, we will slip back. Occasionally, I reread what is found in the beginning, very beginning of the Glamour book, about the true nature of intuition, so that my expectations are in line with reality, and I think you know what I mean here. |
Và vì chúng ta không phải là những điểm đạo đồ bậc bốn, nên chúng ta sẽ trượt trở lại. Thỉnh thoảng, tôi đọc lại điều được viết ở phần đầu, ngay đầu sách Ảo Cảm Một Vấn Đề Thế Giới, về bản chất thực sự của trực giác, để những kỳ vọng của mình phù hợp với thực tại; tôi nghĩ các bạn hiểu điều tôi muốn nói ở đây. |
|
It’s just on page four or three or something like that… Let’s see here. The definition of the intuition, it begins that way. And I remind myself that |
Nó ở trang bốn hay ba gì đó… Hãy xem. Định nghĩa về trực giác bắt đầu như vậy. Và tôi tự nhắc mình rằng |
|
Intuition is the synthetic understanding which is the prerogative of the soul and it only becomes possible when the soul, on its own level, is reaching in two directions: towards [Page 3] the Monad, and towards the integrated and, perhaps (even if only temporarily) coordinated and at-oned personality. It is the first indication of a deeply subjective unification which will find its consummation at the third initiation. |
Trực giác là sự thấu hiểu tổng hợp, vốn là đặc quyền của linh hồn, và nó chỉ trở nên khả hữu khi linh hồn, trên cấp độ riêng của nó, đang vươn ra theo hai hướng: hướng về [Page 3] chân thần, và hướng về phàm ngã đã được tích hợp và, có lẽ (dù chỉ tạm thời), được phối hợp và hợp nhất. Nó là dấu hiệu đầu tiên của một sự hợp nhất sâu xa, chủ quan, sẽ đạt đến viên mãn ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
See, there he goes, confirming what we said, coordinated and at-oned personality. |
Các bạn thấy không, Ngài lại xác nhận điều chúng ta đã nói: phàm ngã được phối hợp và hợp nhất. |
|
It is the indication of a deep subjective unification, which will find its consummation at the third degree. |
Nó là dấu hiệu của một sự hợp nhất chủ quan sâu xa, sẽ đạt đến viên mãn ở lần điểm đạo thứ ba. |
|
It certainly is beginning then, and by the fourth, it is quite perfected. And intuition gives us other qualities like universal love, like illumination, understanding, all of this part of the intuition. So the cultivation of any of these qualities is going to bring us closer. Remember what it said about the true priest who through love accesses this, and the thinker, the occultist. The occultist is really found, sometimes those on the first ray are called the occultist, but it has to do with the Uranian mind, not the Neptunian mind. So there’s a number of things to cultivate before we can hold steady in that realm, and I must say the way the Masters do, see, we’re not going to have anything but a flash. It seems to me at this point, but grateful for the flash, if it’s the real thing, and keeps us from being bewildered in the world of glamour. |
Như vậy chắc chắn nó đang bắt đầu từ khi ấy, và đến lần thứ tư thì khá hoàn thiện. Và trực giác mang lại cho chúng ta những phẩm tính khác như tình thương phổ quát, như sự soi sáng, sự thấu hiểu, tất cả đều là một phần của trực giác. Vì thế, việc vun bồi bất kỳ phẩm tính nào trong số này sẽ đưa chúng ta đến gần hơn. Hãy nhớ điều đã nói về vị giáo sĩ chân chính là người tiếp cận điều này qua tình thương, và nhà tư tưởng, nhà huyền bí học. Nhà huyền bí học thực sự, đôi khi những người thuộc cung một được gọi như vậy, nhưng điều đó liên quan đến trí tuệ Uranus chứ không phải trí tuệ Neptune. Vì vậy, có khá nhiều điều cần vun bồi trước khi chúng ta có thể đứng vững trong cõi đó; và tôi phải nói rằng, theo cách mà các Chân sư có, thì ở chỗ chúng ta hiện nay, dường như chúng ta sẽ không có gì hơn ngoài một tia lóe. Nhưng hãy biết ơn tia lóe ấy, nếu đó là điều thật, vì nó giữ cho chúng ta khỏi bị hoang mang trong thế giới ảo cảm. |
|
Now, the next thing we’re going to undertake is the difference there between, or as he say, the contrast between the glamour and illumination. Something of the intuition will not be discussed there. So we persist, that’s all I can say, with the knowledge that it won’t last forever. It’s going to fall back. |
Điều kế tiếp mà chúng ta sẽ bắt đầu là sự khác biệt, hay như Ngài nói, sự tương phản giữa ảo cảm và sự soi sáng. Một phần nào đó của trực giác sẽ không được bàn đến ở đó. Vì vậy chúng ta cứ kiên trì; đó là tất cả những gì tôi có thể nói, với tri thức rằng nó sẽ không kéo dài mãi. Nó sẽ lại rơi xuống. |
|
Thank you. Vera. |
Xin cảm ơn. Vera. |
|
Suzanne has written, I have found examples of revelation or confirmation, often in the writing of poetry, which for me appears to arrive rather than to be contrived. |
Suzanne đã viết: Tôi đã tìm thấy những ví dụ về sự mặc khải hay xác chứng, thường trong việc viết thơ; đối với tôi, nó dường như đến hơn là được gò dựng ra. |
|
Yes. There are the poets who contrive and their work is never as living. You can almost tell it. And then there’s something that comes into the non-contrivers. And I would say, very often, Suzanne, with you, that there is a certain Buddhic quality in the best of the poetry. It just gives you a totally different insight. And where does that come from? So, one has to be discriminating, but so often it’s a really fresh point of view that we are offered. I mean, we kind of go round and round in the world of mind with many thoughts that are familiar, just kind of a rotary motion, and then something breaks in, and you see and feel things from quite a different point of view with the true poet, even after hundreds of years. Agreeing with you on that. Of course, different people have different lines. I know that one of my lines has always been a musical line. It’s difficult maybe to put what is sensed in music into words which can convey the whole thing. But it comes via certain phrases of music, and you’re just arrested by them and know there’s a tremendous revelation contained. For others, it might be the visual arts. There’s always a way in, and I just want to say, and will emphasize at the upcoming Conference, that the true artist is a meditator, and that the art of the future is an occult art and will require a skilled occult meditation. He seems to tell us that. |
Đúng vậy. Có những nhà thơ gò dựng, và tác phẩm của họ không bao giờ sống động bằng. Hầu như các bạn có thể nhận ra điều đó. Rồi có cái gì đó đi vào nơi những người không gò dựng. Và tôi muốn nói, Suzanne, rằng rất thường nơi bạn, trong phần thơ hay nhất, có một phẩm tính Bồ đề nào đó. Nó cho bạn một linh thị hoàn toàn khác. Và điều đó đến từ đâu? Vì vậy, người ta phải phân biện, nhưng rất thường đó là một quan điểm thật mới mẻ được trao cho chúng ta. Chúng ta cứ xoay vòng trong thế giới của trí tuệ với nhiều ý nghĩ quen thuộc, như một chuyển động quay tròn, rồi bỗng có điều gì đó đột nhập vào, và các bạn nhìn thấy, cảm thấy sự vật từ một góc nhìn rất khác với nhà thơ đích thực, ngay cả sau hàng trăm năm. Tôi đồng ý với bạn về điều đó. Dĩ nhiên, mỗi người có những tuyến khác nhau. Tôi biết rằng một trong những tuyến của tôi từ trước đến nay luôn là tuyến âm nhạc. Có lẽ khó diễn đạt bằng lời những gì được cảm nhận trong âm nhạc sao cho truyền tải được toàn bộ. Nhưng nó đến qua những câu nhạc nhất định, và các bạn bị chúng giữ chặt, biết rằng trong đó chứa đựng một sự mặc khải lớn lao. Với người khác, có thể đó là mỹ thuật thị giác. Luôn luôn có một lối đi vào, và tôi chỉ muốn nói, đồng thời sẽ nhấn mạnh điều này tại Hội nghị sắp tới, rằng người nghệ sĩ chân chính là một người hành thiền, và nghệ thuật của tương lai là một nghệ thuật huyền bí và sẽ đòi hỏi một sự tham thiền huyền bí khéo léo. Dường như Ngài nói với chúng ta như thế. |
|
Now, Michael, what else? |
Michael, còn gì nữa? |
|
Rebecca would like you to please expand on what you said about those being educated on the Uranian line and Neptunian line. What does this mean with thanks? |
Rebecca muốn xin thầy khai triển thêm điều thầy đã nói về những người được giáo dục theo tuyến Uranus và tuyến Neptune. Điều này có nghĩa là gì? Xin cảm ơn. |
|
Tuija has a better diagram of this egg, and it’s this one rather than the other one. Notice that nothing is said in terms of design about the Uranian or Neptunian planetary schemes. In all the others, there’s going to be some pretty distinctive geometry, which is somehow different in most cases. And the question is, why is it different? Sometimes it looks the same, but you have to look carefully at it, and you may see that there are subtle differences among a number of them. |
Tuija có một sơ đồ tốt hơn về cái noãn này, và là sơ đồ này chứ không phải sơ đồ kia. Hãy chú ý rằng xét theo thiết kế, không điều gì được nói ra về các hệ hành tinh Uranus hay Neptune. Còn trong tất cả các hệ khác, sẽ có một hình học khá đặc trưng, bằng cách nào đó khác nhau trong đa số trường hợp. Và câu hỏi là: tại sao nó khác? Đôi khi trông có vẻ giống nhau, nhưng các bạn phải nhìn kỹ, và có thể sẽ thấy những khác biệt tinh tế giữa một số trong đó. |
|
Now, Neptune is a second-ray monad. Go to page 420 or 421 of Esoteric Psychology, Volume 1; and Uranus is a first-ray monad. That means that esoterically It’s on the first ray. Uranus is also a highly mental planet. It’s very synthetic in various ways. It seems even to capture something of the second ray, but its major use for humanity at this time is in the intuitive, technical, Uranian mind. It educates the occult mind of the student, whereas, I might say, Neptune educates the occult heart of the student. Neptune is very sensuous and tells us much through the sense of touch, and Uranus is utterly sharp, and in a lightning flash reveals occult relations. |
Neptune là một chân thần cung hai. Hãy xem trang 420 hay 421 của Tâm Lý Học Nội Môn, Tập 1; và Uranus là một chân thần cung một. Điều đó có nghĩa là xét theo huyền bí học, nó thuộc cung một. Uranus cũng là một hành tinh rất trí tuệ. Nó rất tổng hợp theo nhiều cách khác nhau. Dường như nó còn nắm bắt được điều gì đó của cung hai, nhưng công dụng chính của nó đối với nhân loại hiện nay là trong trí tuệ trực giác, kỹ thuật, Uranus. Nó giáo dục trí tuệ huyền bí của đạo sinh, trong khi, tôi có thể nói, Neptune giáo dục trái tim huyền bí của đạo sinh. Neptune rất giàu cảm xúc giác quan và nói với chúng ta nhiều điều qua xúc giác, còn Uranus thì sắc bén tuyệt đối, và trong một tia chớp làm lộ ra những mối liên hệ huyền bí. |
|
So, we live in a pretty much Neptunian solar system. It’s got 200,000 million, or 200 billion, beings, most of them Devic, and I think finally, in a strange way, under the control of Neptune, we’re learning the heart and we’re learning identification. |
Vì vậy, chúng ta đang sống trong một hệ mặt trời khá đậm tính Neptune. Nó có 200.000 triệu, hay 200 tỷ hữu thể, phần lớn là thiên thần, và tôi nghĩ rốt cuộc, theo một cách lạ lùng nào đó, dưới sự kiểm soát của Neptune, chúng ta đang học trái tim và đang học sự đồng hoá. |
|
In the next solar system, Uranus will be the ultimate planetary ruler, and is quite different in the kind of revelation it gives. It’s more of the mind than of the spirit, I would say. We’ll have to wait a while, but already some students of occultism are sharpening up what will eventually become the true and complete Uranian mind to be developed in the next solar system. |
Trong hệ mặt trời kế tiếp, Uranus sẽ là chủ tinh hành tinh tối hậu, và hoàn toàn khác về loại mặc khải mà nó ban ra. Tôi muốn nói nó nghiêng về trí tuệ hơn là tinh thần. Chúng ta sẽ phải chờ một thời gian nữa, nhưng ngay bây giờ một số đạo sinh huyền bí học đã đang mài sắc điều cuối cùng sẽ trở thành trí tuệ Uranus chân chính và hoàn chỉnh, được phát triển trong hệ mặt trời kế tiếp. |
|
So, we can already foresee what kind of development it will be, even though Neptune is the major development for this particular solar system. I hope that gives a little bit, anyway. |
Vì vậy, chúng ta đã có thể tiên liệu loại phát triển ấy sẽ là gì, mặc dù Neptune mới là sự phát triển chủ yếu đối với hệ mặt trời đặc thù này. Tôi hy vọng điều đó ít nhiều cũng giúp ích. |
|
I want to say again, Rebecca, that Neptune is pretty much a 2-4-6 planet involving astral plane, buddhic plane, monadic plane, and cosmic astral plane. Uranus is pretty much a 1-3-5-7 planet involving the etheric level, the higher mind, the spiritual will and mind, or even the triadal mind, and the sea of fire on the logoic plane. |
Tôi muốn nói lại, Rebecca, rằng Neptune hầu như là một hành tinh 2-4-6, bao gồm cõi cảm dục, cõi Bồ đề, cõi chân thần, và cõi cảm dục vũ trụ. Uranus hầu như là một hành tinh 1-3-5-7, bao gồm cấp độ dĩ thái, thượng trí, ý chí và trí tuệ tinh thần, hay thậm chí trí tuệ của Tam nguyên tinh thần, và biển lửa trên cõi logoi. |
|
And finally, it’s said to be kind of a kind of permanent atom, not entirely so, but indicates a permanent atom of the cosmic mental plane. Just the way Neptune represents a kind of permanent atom on the cosmic astral plane. |
Và cuối cùng, nó được nói là giống như một loại nguyên tử trường tồn, không hoàn toàn là như vậy, nhưng chỉ ra một nguyên tử trường tồn của cõi trí vũ trụ. Cũng như Neptune biểu hiện một loại nguyên tử trường tồn trên cõi cảm dục vũ trụ. |
|
So, the permanent atom of the cosmic mental plane is not exactly Uranus, but it’s akin to Uranus. He really doesn’t explain more than the permanent atom, the same regarding Neptune and the cosmic astral plane. Whereas, at our particular stage of development, Saturn is the permanent atom of the cosmic physical plane, rather than just suggesting it, as in the case of Neptune and Uranus. |
Vì vậy, nguyên tử trường tồn của cõi trí vũ trụ không chính xác là Uranus, nhưng có họ hàng với Uranus. Thật ra Ngài không giải thích gì hơn ngoài nguyên tử trường tồn; điều tương tự cũng đúng đối với Neptune và cõi cảm dục vũ trụ. Trong khi đó, ở giai đoạn phát triển hiện nay của chúng ta, Saturn là nguyên tử trường tồn của cõi hồng trần vũ trụ, thay vì chỉ gợi ý điều đó như trong trường hợp Neptune và Uranus. |
|
So, I think you see a very strong mental component in Uranus. And among the inventors and the people who work with electricity and those who are always breaking down the old paradigm, you see a lot of Uranus. They reveal, and Uranus reveals the archetype. I think that’s an important statement. Uranus reveals the archetype, and from that archetype comes the whole sense of purpose with regard to our, let’s even just confine it to the cosmic physical plane. |
Vì vậy, tôi nghĩ các bạn thấy một thành phần trí tuệ rất mạnh nơi Uranus. Và nơi các nhà phát minh, những người làm việc với điện, và những người luôn phá vỡ mô hình cũ, các bạn thấy rất nhiều Uranus. Uranus làm lộ ra nguyên mẫu. Tôi nghĩ đó là một phát biểu quan trọng. Uranus làm lộ ra nguyên mẫu, và từ nguyên mẫu đó xuất hiện toàn bộ cảm thức về mục đích đối với cõi hồng trần vũ trụ của chúng ta, nếu chúng ta chỉ giới hạn ở đó. |
|
Veronica writes, so Uranus, Neptune, and Saturn are the solar logoic antahkarana, as the antahkarana in other systems is built between lower and higher centers? |
Veronica viết: vậy Uranus, Neptune và Saturn là antahkarana logoi của Thái dương Thượng đế, cũng như antahkarana trong các hệ khác được xây dựng giữa các trung tâm thấp và cao hơn phải không? |
|
Let’s just say that, it seems at the moment, until DK clarifies the matter, which he has not yet really done, that the antahkarana on the cosmic physical plane, cosmic physical- etheric, leads to Saturn, that the antahkarana continuing, and about which we know nothing really, on the cosmic astral plane leads to Neptune or something that Neptune suggests. Is it page 406 of Cosmic Fire? And the antahkarana on the cosmic mental plane leads toward Uranus or something Uranus suggests. Now, I’m going to try to find something…. This is what he says here. |
Có thể nói rằng, dường như hiện nay là như thế, cho đến khi Chân sư DK làm sáng tỏ vấn đề này, điều mà Ngài thực sự vẫn chưa làm, rằng antahkarana trên cõi hồng trần vũ trụ, cõi dĩ thái-hồng trần vũ trụ, dẫn đến Saturn; rằng antahkarana tiếp tục trên cõi cảm dục vũ trụ, điều mà chúng ta thực sự không biết gì cả, dẫn đến Neptune hay một điều gì đó mà Neptune gợi ra. Có phải trang 406 của Luận về Lửa Vũ Trụ không? Và antahkarana trên cõi trí vũ trụ dẫn đến Uranus hay một điều gì đó mà Uranus gợi ra. Bây giờ tôi sẽ thử tìm một đoạn… Đây là điều Ngài nói ở đây. |
|
The four schemes which form the logoic Quaternary [Page 406] will merge into their synthesising scheme, that of Saturn, while Venus and Mercury will merge into Uranus and Neptune. No importance need be attached to the sequence of these names. The dual fact is all that is necessary to grasp. |
Bốn hệ hành tinh tạo thành Bộ Tứ của logos [Page 406] sẽ hợp nhất vào hệ tổng hợp của chúng, tức Saturn, trong khi Venus và Mercury sẽ hợp nhất vào Uranus và Neptune. Không cần gán tầm quan trọng nào cho trình tự của các tên gọi này. Chỉ cần nắm được sự kiện nhị nguyên ấy là đủ. |
|
Neptune, Uranus, and Saturn will, therefore, have absorbed the essence of manifestation and (in connection with the solar Logos) they correspond to the three permanent atoms in the causal body of a man. We say “correspond” for the analogy is not in detail. Uranus and Neptune are reflections of the logoic astral and mental permanent atoms. Saturn is in fact the correspondence to the logoic physical permanent atom. This is an occult mystery and must not be separated from its allied truth in the cosmic scheme. CF406 |
Vì vậy, Neptune, Uranus và Saturn sẽ đã hấp thụ tinh túy của sự biểu hiện, và trong mối liên hệ với Thái dương Thượng đế, chúng tương ứng với ba Nguyên tử trường tồn trong thể nguyên nhân của con người. Chúng tôi nói là “tương ứng” vì phép loại suy này không phải là sự tương đồng chi tiết. Uranus và Neptune là những phản ánh của các Nguyên tử trường tồn cảm dục và trí tuệ của Thượng đế. Saturn thật ra là tương ứng với Nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế. Đây là một huyền nhiệm huyền bí và không được tách rời khỏi chân lý liên hệ của nó trong hệ hành tinh vũ trụ. CF406 |
|
Neptune, Uranus, and Saturn will therefore have absorbed the essence of manifestation, and (in connection with the solar Logos), |
Vì vậy, Neptune, Uranus và Saturn sẽ đã hấp thụ tinh túy của sự biểu hiện, và trong mối liên hệ với Thái dương Thượng đế, |
|
This is the point, and Veronica, |
Đây là điểm chính, Ann Veronica, |
|
and in connection with the solar logos, they correspond to the three permanent atoms in the causal body of man. |
chúng tương ứng với ba Nguyên tử trường tồn trong thể nguyên nhân của con người. |
|
Now, how that works? We go over here and nestled somewhere here. It says at the bottom of the causal body and the egoic lotus, there are three permanent atoms, one of which is a mental unit. So, not a complete sevenfold permanent atom. If you combine it, that mental unit, with the manasic permanent atom, a unit of four spirituality and an atom of three, then you get the complete picture. |
Cách điều đó vận hành là thế nào? Chúng ta xem ở đây. Ở phần cuối thể nguyên nhân và Hoa Sen Chân Ngã, có ba Nguyên tử trường tồn, trong đó một là đơn vị hạ trí. Vì vậy, đó không phải là một Nguyên tử trường tồn thất phân hoàn chỉnh. Nếu các bạn kết hợp đơn vị hạ trí ấy với nguyên tử trường tồn manas, một đơn vị có bốn loa tuyến và một nguyên tử có ba loa tuyến, thì các bạn sẽ có được bức tranh trọn vẹn. |
|
Now, they correspond to the three permanent atoms in the causal body of man, probably in the egoic lotus of the solar logos. |
Chúng tương ứng với ba Nguyên tử trường tồn trong thể nguyên nhân của con người, có lẽ là trong Hoa Sen Chân Ngã của Thái dương Thượng đế. |
|
We say correspond for the analogy is not in detail. |
Chúng tôi nói là tương ứng vì phép loại suy này không phải là sự tương đồng chi tiết. |
|
Now, here’s the point. Uranus and Neptune are reflections of the logoic astral physical permanent atoms. What might they be on those higher planes, higher than the physical etheric? Saturn is in fact the correspondence to the logoic physical permanent atom. Here we go. |
Đây là điểm chính. Uranus và Neptune là những phản ánh của các Nguyên tử trường tồn cảm dục và hồng trần của Thượng đế. Chúng có thể là gì trên những cõi cao hơn ấy, cao hơn cõi hồng trần dĩ thái? Saturn thật ra là tương ứng với Nguyên tử trường tồn hồng trần của Thượng đế. |
|
This is an occult mystery and must not be separated from its allied truth in the cosmic scheme. |
Đây là một huyền nhiệm huyền bí và không được tách rời khỏi chân lý liên hệ của nó trong hệ hành tinh vũ trụ. |
|
I think I’ve been puzzling over this one for 20 years, but it’s page 406, and this is where you can find, perhaps if you say that the antahkarana is built between permanent atoms, as in a way, it kind of seems to be, or at least it begins here between the mental unit and the manasic permanent atom, and then continues to the Buddhic and the Atmic, and then into monadic permanent atom. |
Tôi đã suy ngẫm về điều này suốt 20 năm, nhưng đây là trang 406, và ở đây các bạn có thể thấy rằng antahkarana được xây dựng giữa các Nguyên tử trường tồn, theo một ý nghĩa nào đó dường như là như vậy; hoặc ít nhất nó bắt đầu ở đây giữa đơn vị hạ trí và nguyên tử trường tồn manas, rồi tiếp tục đến Bồ đề và atma, và sau đó vào nguyên tử trường tồn chân thần. |
|
I think they all have to have their permanent atoms, even if they’re not discussed. We see that the antahkarana does involve contact with permanent atoms or members of the atomic triangle, astral permanent atom and physical etheric permanent atom. So, in a way, this whole thing about Neptune, Uranus and Saturn, and the antahkarana is an important consideration. However, DK is hiding a lot of things here. It’s difficult. What is the allied truth in the cosmic scheme as far as that goes? What is the cosmic scheme? Is it the entire solar system? What is it? So, we have a lot to ponder right here on this page. |
Tôi nghĩ tất cả chúng đều phải có các Nguyên tử trường tồn của mình, dù điều đó không được bàn đến. Chúng ta thấy antahkarana quả thực bao hàm sự tiếp xúc với các Nguyên tử trường tồn hay các thành viên của tam giác nguyên tử, tức nguyên tử trường tồn cảm dục và nguyên tử trường tồn hồng trần dĩ thái. Vì vậy, theo một nghĩa nào đó, toàn bộ vấn đề về Neptune, Uranus, Saturn và antahkarana là một điều cần được xem xét nghiêm túc. Tuy nhiên, Chân sư DK đang che giấu khá nhiều điều ở đây. Điều này thật khó. Chân lý liên hệ trong hệ hành tinh vũ trụ ở đây là gì? Hệ hành tinh vũ trụ là gì? Có phải là toàn bộ hệ mặt trời không? Nó là gì? Vì vậy, ngay tại trang này, chúng ta có rất nhiều điều để suy ngẫm. |
|
That’s all I’m going to try to do, lest I really confound things. There’s certainly an astral Neptune and Uranus, and even a cosmic mental, Neptune and Uranus. Now, what is their structure compared with the physical-etheric Uranus and Neptune? I think we have to discover that to get the answer to this question. |
Đó là tất cả những gì tôi sẽ cố gắng làm để khỏi khiến mọi việc càng thêm rối rắm. Chắc chắn có một Neptune và Uranus cảm dục, và thậm chí còn có một Neptune và Uranus trí tuệ vũ trụ. Vậy cấu trúc của chúng so với Uranus và Neptune hồng trần-dĩ thái là gì? Tôi nghĩ chúng ta phải khám phá điều đó thì mới có được câu trả lời cho câu hỏi này. |
|
I’d like to be able to say more, but I better leave well enough alone. |
Tôi muốn có thể nói thêm, nhưng tốt hơn là nên dừng lại ở đây. |
|
Could you make a correction or clarification? Ann Veronica was wondering about the triangle that is under the soul, and she thought you called it the personal triangle. |
Ông có thể chỉnh lại hoặc làm rõ điều này không? Ann Veronica đang thắc mắc về tam giác nằm dưới linh hồn, và bà ấy nghĩ rằng ông đã gọi nó là tam giác phàm ngã. |
|
I called it the atomic triangle. It consists of the physical permanent atom, the astral permanent atom, and the mental unit. He seems to be suggesting that cosmically, there is such a thing with regard to the egoic lotus of the solar Logos. He calls them sometimes the three permanent atoms in the causal body. |
Tôi đã gọi nó là tam giác nguyên tử. Nó gồm nguyên tử trường tồn hồng trần, nguyên tử trường tồn cảm dục và đơn vị hạ trí. Ngài dường như đang gợi ý rằng, ở cấp độ vũ trụ, cũng có một điều như vậy liên quan đến Hoa Sen Chân Ngã của Thái dương Thượng đế. Đôi khi Ngài gọi chúng là ba Nguyên tử trường tồn trong thể nguyên nhân. |
|
But if you put together the mental unit with four spirulae, and the manasic permanent atom with three spirulae, and it’s still within the radiation of the causal body, you will get seven spirulae for the etheric physical or etheric permanent atom, seven spirulae for the astral permanent atom, and finally, at length, because it has now been joined through the antahkarana, you will get seven spirulae for the manasic permanent atom. After that, it just seems like the number of spirulae for the buddhic and the manasic atomic permanent atoms is only three. So, why did four drop away, and did they really drop away? Anyway, that seems to be the case. The manasic permanent atom of man is threefold, usually. But when you blend it with the mental unit, you get the full seven. Now, how does that blending occur, and what does it yield? That we have to understand. |
Nhưng nếu các bạn kết hợp đơn vị hạ trí với bốn loa tuyến, và nguyên tử trường tồn manas với ba loa tuyến, và tất cả vẫn nằm trong bức xạ của thể nguyên nhân, thì các bạn sẽ có bảy loa tuyến cho nguyên tử trường tồn hồng trần hay dĩ thái, bảy loa tuyến cho nguyên tử trường tồn cảm dục, và cuối cùng, vì giờ đây nó đã được nối kết qua antahkarana, các bạn sẽ có bảy loa tuyến cho nguyên tử trường tồn manas. Sau đó, dường như số loa tuyến của các Nguyên tử trường tồn Bồ đề và manas chỉ còn là ba. Vậy tại sao bốn loa tuyến kia lại mất đi, và chúng có thật sự mất đi không? Dù sao, có vẻ là như vậy. Nguyên tử trường tồn manas của con người thường là tam phân. Nhưng khi các bạn hòa trộn nó với đơn vị hạ trí, các bạn sẽ có đủ bảy. Vậy sự hòa trộn đó diễn ra như thế nào, và nó tạo ra điều gì? Đó là điều chúng ta phải thấu hiểu. |
|
Now, I also want to tell you that he warned us about too intensive a study of permanent atoms as they have to do with the material side of things, and they could take a man back into materiality, rather than forward into the kind of study that should preoccupy us at this time. So, it’s a balance. |
Tôi cũng muốn nói với các bạn rằng Ngài đã cảnh báo chúng ta về việc nghiên cứu quá chuyên chú các Nguyên tử trường tồn, vì chúng liên quan đến phương diện vật chất của sự vật, và chúng có thể kéo con người trở lui vào vật chất tính, thay vì tiến lên loại nghiên cứu cần phải khiến chúng ta bận tâm vào lúc này. Vì vậy, đây là một sự quân bình. |
|
So, there is the microcosmic atomic triangle associated with our causal body and egoic lotus; And there is a more a cosmic antahkarana associated with our, I suppose, planets. I mean, the causal body of the planet has got to have one as But when we’re using planets as chakras or centers, then we’re talking about the atomic triangle of the solar logos. Now, does the analogy hold? And is there also a split between four and three? We don’t know. We might generalize and say, yes, it seems there is a split. But is it only in the case of man that there has to be developed a bridging of the gap and have the other and higher beings already bridged that gap? We’ll know when our consciousness changes. |
Vì vậy, có tam giác nguyên tử vi mô gắn với thể nguyên nhân và Hoa Sen Chân Ngã của chúng ta; và cũng có một antahkarana vũ trụ hơn gắn với, tôi cho là, các hành tinh. Thể nguyên nhân của hành tinh hẳn cũng phải có một tam giác như thế. Nhưng khi chúng ta dùng các hành tinh như những luân xa hay những trung tâm, thì chúng ta đang nói đến tam giác nguyên tử của Thái dương Thượng đế. Vậy phép loại suy đó có đứng vững không? Và ở đó cũng có sự phân chia giữa bốn và ba hay không? Chúng ta không biết. Chúng ta có thể khái quát và nói rằng dường như có sự phân chia ấy. Nhưng có phải chỉ trong trường hợp của con người mới cần phát triển một sự bắt cầu qua khoảng cách ấy, còn các hữu thể khác và cao hơn đã vượt qua khoảng cách đó rồi chăng? Chúng ta sẽ biết khi tâm thức của chúng ta thay đổi. |
|
And, it does lead to some pretty cosmic things, this consideration of glamour. And there is cosmic glamour too, and you probably know it. But the home of the true Black Lodge in a cosmic sense is the cosmic astral plane and not the cosmic physical plane. And as a matter of fact, some have made their way onto the cosmic mental plane. So, the problem confronting this planet goes very deep. And maybe confronting the entire solar system, because who is to say whether the solar system itself is free from glamours. We know a lot about our unfortunate little planet that is still suffering from difficulties of personality. But there are other planets too. And there are other non-sacred planets in the sphere or oval of our solar system. And we just don’t know enough about it yet, but one day we will. It depends on what specialized line of education we undertake. |
Điều đó quả thật dẫn đến những vấn đề khá vũ trụ, khi xét đến ảo cảm. Cũng có ảo cảm vũ trụ, và có lẽ các bạn biết điều đó. Nhưng nơi cư ngụ của Hắc đoàn đích thực, theo nghĩa vũ trụ, là cõi cảm dục vũ trụ chứ không phải cõi hồng trần vũ trụ. Thật ra, một số đã tiến được lên cõi trí vũ trụ. Vì vậy, vấn đề đang đối diện với hành tinh này đi rất sâu. Và có lẽ đang đối diện với toàn bộ hệ mặt trời, vì ai có thể nói rằng chính hệ mặt trời hoàn toàn không có ảo cảm? Chúng ta biết khá nhiều về hành tinh nhỏ bé bất hạnh của mình, vẫn còn đang chịu khổ vì những khó khăn của phàm ngã. Nhưng còn có những hành tinh khác nữa. Và còn có những hành tinh không thiêng liêng khác trong khối cầu hay hình bầu dục của hệ mặt trời chúng ta. Chúng ta vẫn chưa biết đủ về điều này, nhưng một ngày nào đó chúng ta sẽ biết. Điều đó tùy thuộc vào chuyên ngành giáo dục mà chúng ta đảm nhận. |
[1] hết sức đau khổ
[2] sai lầm, lầm lạc