PART 2 – PHẦN 2: THE HOROSCOPE: Tool For Self-Awareness – CHIÊM TINH: Công cụ để tự nhận thức bản thân
IV: The Horoscope – Chiêm Tinh Tử Vi
FOREWORD TO PART 2 – LỜI NÓI ĐẦU PHẦN 2
ASTROLOGY: THE COSMIC TOOL – CHIÊM TINH HỌC: CÔNG CỤ VŨ TRỤ
|
Each of us who reads these words (and the one who writes them) is seeking to grow and evolve. For many of us the world of our personal existence as well as the realm of activities beyond our individual interests are a mass of relative unknowns. The seeker of enLightenment desires to make comprehensible the many laws of creation which are at work both in his own life and in the Life of the Universal Being. |
Mỗi chúng ta, những người đọc những dòng chữ này (và người viết chúng), đều đang tìm cách tăng trưởng và tiến hóa. Với nhiều người trong chúng ta, thế giới của hiện hữu cá nhân cũng như cõi hoạt động vượt ngoài những mối quan tâm riêng lẻ của mình là một khối những điều tương đối chưa biết. Người tìm kiếm khai sáng khao khát làm cho dễ hiểu những luật sáng tạo đang vận hành cả trong đời sống của chính y lẫn trong Sự Sống của Hữu Thể Phổ Quát. |
|
The questions that now arise are: How is this accomplished? How is a greater level of consciousness achieved? How can I find a key which will help me to unlock some of the so-called Hidden Mysteries? |
Những câu hỏi nay nảy sinh là: Điều đó được thực hiện như thế nào? Làm sao đạt được một mức tâm thức lớn hơn? Làm sao tôi có thể tìm được một chìa khóa giúp tôi mở khóa một số điều gọi là các Bí Nhiệm Ẩn Giấu? |
|
Mankind has had its philosophers and seekers throughout most of its existence. In the past, these were comparatively few in number, but we now find that millions of individuals are actively pursuing many varied paths toward the Light. This has been especially true during the past decade. This upsurge in the search for understanding has led to the rise in popularity of the Eastern religions; the new renaissance of interest in the teachings of Jesus; the proliferation of “New Age” churches, organizations, and sects; and the great multitude of students of the occult sciences. |
Nhân loại đã có các triết gia và những người tìm kiếm trong hầu hết lịch sử tồn tại của mình. Trong quá khứ, số người như vậy tương đối ít, nhưng nay chúng ta thấy hàng triệu cá nhân đang tích cực theo đuổi nhiều con đường đa dạng hướng về Ánh Sáng. Điều này đặc biệt đúng trong thập kỷ vừa qua. Sự dâng trào trong cuộc tìm kiếm hiểu biết này đã dẫn đến sự gia tăng phổ biến của các tôn giáo phương Đông; một cuộc phục hưng mới của mối quan tâm đối với các giáo huấn của Đức Jesus; sự nở rộ của các nhà thờ, tổ chức và giáo phái “Thời đại Mới”; và số lượng rất lớn học viên của các khoa học huyền môn. |
|
People are realizing that there exists in the world a tremendous, invisible power. This power can be tapped by each of us and used for the creative good and well-being of our fellow Man. The inherent dangers in the misuse of this fount of energy, however, are as great as is the positive potential available from its proper channeling. This is comparable to the harnessing of atomic energy: nuclear power can give heat and light to a city of a million inhabitants or destroy it in an instant, for it is the direction and purpose of this energy which determine its ultimate manifestation and destiny. |
Con Người đang nhận ra rằng trong thế giới tồn tại một quyền năng vô hình to lớn. Quyền năng này có thể được mỗi chúng ta khai thác và dùng cho thiện ích sáng tạo và sự an lạc của đồng loại. Tuy nhiên, những hiểm nguy vốn có trong việc lạm dụng nguồn năng lượng này cũng lớn không kém tiềm năng tích cực có được từ việc dẫn truyền đúng đắn. Điều này tương tự như việc chế ngự năng lượng nguyên tử: năng lượng hạt nhân có thể đem nhiệt và ánh sáng cho một thành phố một triệu dân hoặc phá hủy nó trong khoảnh khắc, vì chính hướng đi và mục đích của năng lượng này quyết định biểu hiện và định mệnh tối hậu của nó. |
|
It therefore becomes apparent that the seeker must be given, along with the access to Light, the means to use it and the spiritual understanding necessary to insure his or her welfare and safety. The mastery of a technique which gives greater consciousness and the spiritual awareness to know how to apply this consciousness are two different things. One must accompany the other or increased chaos is the result. Consciousness entails responsibility, and the mishandling of such responsibility will result in the annihilation of that consciousness. |
Vì vậy, trở nên hiển nhiên rằng người tìm kiếm phải được trao, cùng với sự tiếp cận Ánh Sáng, phương tiện để sử dụng nó và sự hiểu biết tinh thần cần thiết để bảo đảm an sinh và an toàn của y. Làm chủ một kỹ thuật đem lại tâm thức lớn hơn và có sự nhận biết tinh thần để biết cách áp dụng tâm thức ấy là hai điều khác nhau. Cái này phải đi cùng cái kia, nếu không kết quả sẽ là hỗn loạn gia tăng. Tâm thức hàm nghĩa trách nhiệm, và việc xử lý sai trách nhiệm ấy sẽ dẫn đến sự hủy diệt của tâm thức đó. |
|
No better example of such misuse can be given than the experience of those thousands of our brothers and sisters who first experimented with and then went on to abuse the latent power contained within mind-expanding drugs. It is true that, for many, these chemicals did unlock certain areas of perception not normally given to Man, at least not at the present stage of human evolution. Though these individuals had the vision, they had neither the spiritual attunement nor the training to creatively direct this input of high-voltage energy into their daily life experience. Knowledge may have been there, but wisdom was absent. The result was similar to the reaction when 200 volts of electricity are put through a conductor made to handle only 100. The conductor blows, becoming inoperable, often beyond repair. In short, a whole generation of minds (nervous systems) were blown. Such is the feedback from the misuse of energy, from the misdirection of consciousness. |
Không có ví dụ nào tốt hơn về sự lạm dụng như vậy ngoài trải nghiệm của hàng nghìn huynh đệ của chúng ta, những người ban đầu thử nghiệm rồi tiếp tục lạm dụng quyền năng tiềm ẩn chứa trong các loại thuốc mở rộng thể trí. Đúng là, với nhiều người, các hóa chất này đã mở khóa một số vùng tri giác vốn bình thường không được trao cho Con Người, ít nhất là ở giai đoạn tiến hóa hiện tại. Dù những cá nhân ấy có linh ảnh, họ lại không có sự điều chỉnh tinh thần cũng không có huấn luyện để điều hướng một cách sáng tạo dòng năng lượng điện áp cao này vào trải nghiệm đời sống hằng ngày của mình. Tri thức có thể đã có, nhưng minh triết thì vắng mặt. Kết quả tương tự như phản ứng khi đưa 200 volt điện qua một dây dẫn chỉ được thiết kế để chịu 100. Dây dẫn nổ, trở nên không vận hành được, thường là không thể sửa chữa. Tóm lại, cả một thế hệ thể trí (hệ thần kinh) đã bị thổi tung. Đó là phản hồi từ việc lạm dụng năng lượng, từ việc định hướng sai tâm thức. |
|
One of the main reasons for Man’s presence on Earth is for him to become increasingly more self-realized. The important task then is to find a means and a method for such progressive awareness which combines safety and effectiveness. Astrology is one such means, and it is hoped that this book will in part provide the method for its proper use. It is vital to state at the outset that the reader should study the material contained within Part 2 slowly. He or she should digest each chapter completely, answering all the questions and exercise material found at the end of most chapters before proceeding. The reading of one book will produce neither an enlightened soul nor a competent astrologer; but then again, the primary purpose of this work is not to create astrologers (although more would be welcomed) but to provide a means through which individual awareness of the Universe is safely broadened, deepened, and made more permanent. |
Một trong những lý do chính cho sự hiện diện của Con Người trên Trái Đất là để y ngày càng tự chứng ngộ hơn. Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng là tìm ra một phương tiện và một phương pháp cho sự nhận biết tiến bộ như thế, kết hợp an toàn và hiệu quả. Chiêm tinh học là một phương tiện như vậy, và hy vọng rằng cuốn sách này phần nào sẽ cung cấp phương pháp cho việc sử dụng đúng đắn. Cần thiết phải nói ngay từ đầu rằng độc giả nên học phần tư liệu chứa trong một cách chậm rãi. Y nên tiêu hóa trọn vẹn từng chương, trả lời tất cả các câu hỏi và phần bài tập ở cuối hầu hết các chương trước khi đi tiếp. Việc đọc một cuốn sách sẽ không tạo ra một linh hồn khai sáng cũng không tạo ra một nhà chiêm tinh có năng lực; nhưng đồng thời, mục đích chính của tác phẩm này không phải để tạo ra các nhà chiêm tinh (dù sẽ hoan nghênh nếu có thêm) mà là cung cấp một phương tiện qua đó sự nhận biết của cá nhân về Vũ trụ được mở rộng một cách an toàn, được đào sâu, và trở nên bền vững hơn. |
|
What, then, is astrology, and how can modern Man use it to manifest his latent higher consciousness? |
Vậy thì, chiêm tinh học là gì, và Con Người hiện đại có thể dùng nó như thế nào để biểu lộ tâm thức cao hơn tiềm ẩn của mình? |
|
Astrology is a system of thought. It is a philosophical doctrine which serves to incorporate certain (though not all) absolutes at work in our solar system through its own symbolic language and principles. In essence, astrology is a vehicle for an ancient teaching. It endeavors to show that there is an intimate relationship among all the plans of nature: mineral, vegetable, animal, human, planetary, and galactic.1_571 Students who have become intimately familiar with the patterns of these relationships will be able to understand and time their cycles of cause and effect. This synchronicity is the basis of the astrologer’s predictive work. |
Chiêm tinh học là một hệ thống tư tưởng. Nó là một học thuyết triết học phục vụ việc hòa nhập một số (dù không phải tất cả) các tuyệt đối đang vận hành trong hệ Mặt Trời của chúng ta thông qua ngôn ngữ biểu tượng và các nguyên lý riêng của nó. Về bản chất, chiêm tinh học là một cỗ xe cho một giáo huấn cổ xưa. Nó nỗ lực cho thấy rằng có một mối quan hệ mật thiết giữa mọi giới trong tự nhiên: khoáng vật, thực vật, động vật, con người, hành tinh, và thiên hà. Học viên đã trở nên quen thuộc một cách sâu sắc với các mô thức của những mối quan hệ này sẽ có thể hiểu và định thời các chu kỳ nhân quả của chúng. Tính đồng bộ này là nền tảng cho công việc dự báo của nhà chiêm tinh. |
|
Many individuals come to know astrology through grossly misleading newspaper columns. These are to the true astrologer as instant pea soup is to the Cordon Bleu chef or kitsch to the connoisseur of Italian Renaissance painting. Yet the astrologer and occultist understands the reasons for astrology’s past image in the popular media and its present, although still rather cloudy, resurgence. |
Nhiều cá nhân biết đến chiêm tinh học qua những chuyên mục báo chí gây hiểu lầm một cách thô thiển. Đối với nhà chiêm tinh chân chính, chúng giống như súp đậu ăn liền đối với đầu bếp Cordon Bleu, hoặc như đồ rẻ tiền đối với người sành hội họa Phục Hưng Ý. Tuy vậy, nhà chiêm tinh và nhà huyền môn hiểu những lý do cho hình ảnh quá khứ của chiêm tinh trong truyền thông đại chúng và sự phục hưng hiện tại của nó, dù vẫn còn khá mờ đục. |
|
Astrology and most other philosophic systems and religions have a dual nature. At the center of the system there is a body of principles upon which the credo is founded. Known only to initiates and some priests, it is called the inner temple, or the esoteric teaching. Then there are the many levels of the diluted forms of these occult aspects of a specific doctrine, which are taught and given out to the masses.2_552 The latter take the form of dogma, tradition, and symbolic rituals. They are collectively called the outer temple, or the exoteric teaching. In the case of certain state religions, such as Catholicism in the Middle Ages and Hinduism until very recent times, the outer temple was used to maintain temporal power over the masses. |
Chiêm tinh học và hầu hết các hệ thống triết học và tôn giáo khác có một bản tính nhị nguyên. Ở trung tâm của hệ thống có một khối nguyên lý mà tín điều được xây dựng trên đó. Chỉ được biết bởi các điểm đạo đồ và một số giáo sĩ, nó được gọi là đền thờ nội giới, hay giáo huấn nội môn. Rồi có nhiều cấp độ của những hình thức bị pha loãng của các khía cạnh huyền môn này của một học thuyết cụ thể, được dạy và ban phát cho quần chúng. Cái sau mang hình thức giáo điều, truyền thống, và các nghi lễ biểu tượng. Chúng được gọi chung là đền thờ ngoại giới, hay giáo huấn ngoại môn. Trong trường hợp một số quốc giáo, như Công giáo thời Trung Cổ và Ấn Độ giáo cho đến thời rất gần đây, đền thờ ngoại giới được dùng để duy trì quyền lực thế tục đối với quần chúng. |
|
In remote antiquity the priests used astrology to time harvest cycles. Thus a little of the vastness contained within the teachings was allowed to be employed by Man so that he could live in harmony with nature, propagate his own kind, husband his animals, and consequently help the state to prosper. In its inner aspect, however, astrology was and is a factor that serves to reveal the greater evolutionary cycles of our planet, the races of Man who live upon its surface, and the solar system in general. With the coming of increasingly larger and more complex civilizations, astrologers were employed by the rulers of many kingdoms to time the latter’s various wars of expansion and conquest as well as to help select favorable periods for other affairs of state. |
Trong thời cổ xưa xa xôi, các giáo sĩ dùng chiêm tinh học để định thời các chu kỳ thu hoạch. Vì vậy, một phần nhỏ của sự bao la chứa trong các giáo huấn đã được cho phép để Con Người có thể dùng nhằm sống hòa hợp với tự nhiên, sinh sôi giống loài của mình, chăm nuôi gia súc, và do đó giúp quốc gia thịnh vượng. Tuy nhiên, ở khía cạnh nội tại của nó, chiêm tinh học đã và đang là một yếu tố phục vụ việc phơi mở các chu kỳ tiến hóa lớn hơn của hành tinh chúng ta, các chủng tộc Con Người sống trên bề mặt của nó, và hệ Mặt Trời nói chung. Khi các nền văn minh ngày càng lớn và phức tạp xuất hiện, các nhà chiêm tinh được các nhà cai trị của nhiều vương quốc thuê để định thời các cuộc chiến tranh bành trướng và chinh phục của họ, cũng như giúp chọn những giai đoạn thuận lợi cho các công việc quốc gia khác. |
|
As Mankind began to develop its intellectual capacities, the numerous uses to which astrology was applied were gradually replaced by the scientific devices and systems of thought invented through the awakening mental faculties. The consciously rational mind of the scientist, therefore, predominated over the latent intuitional faculties and the emotional control of the people by the priests. Power then passed temporarily from the philosophers and theologians to the technicians and industrialists. The development of a finely tuned intellect— reason—is a definite necessity for the future evolution of Western Man’s higher faculties of consciousness. Intellect is the perception which leads to judgment. Proper judgment comes from a balanced and objective approach to life. The acquisition of this kind of outlook on life necessitates a depersonalization of desire, so that individual considerations are viewed as only one of a myriad of factors in a given situation. This is a principal requirement for the safe handling of the higher level of consciousness to which we aspire. |
Khi Nhân loại bắt đầu phát triển các năng lực trí tuệ của mình, những ứng dụng đa dạng của chiêm tinh học dần dần được thay thế bởi các thiết bị khoa học và các hệ thống tư tưởng được phát minh nhờ các năng lực thể trí đang thức tỉnh. Vì vậy, thể trí duy lý có ý thức của nhà khoa học đã chiếm ưu thế so với các năng lực trực giác tiềm ẩn và sự kiểm soát cảm xúc của dân chúng bởi các giáo sĩ. Quyền lực khi ấy tạm thời chuyển từ các triết gia và thần học gia sang các kỹ thuật gia và nhà công nghiệp. Sự phát triển một trí tuệ được tinh chỉnh—lý trí—là một nhu cầu xác định cho tiến hóa tương lai của các năng lực tâm thức cao hơn của Con Người phương Tây. Trí tuệ là tri giác dẫn đến phán đoán. Phán đoán đúng đắn đến từ một cách tiếp cận cân bằng và khách quan đối với đời sống. Việc đạt được loại quan điểm này về đời sống đòi hỏi sự phi cá nhân hóa của dục vọng, để các cân nhắc cá nhân được nhìn như chỉ là một trong vô số yếu tố trong một tình huống nhất định. Đây là một yêu cầu chủ yếu cho việc xử lý an toàn mức tâm thức cao hơn mà chúng ta khao khát. |
|
Today we find the natural sciences fulfilling a great service to the collective race of Man by their investigations into the physical aspects of being. This activity is of vital importance, for quite obviously we live on Earth, and our vital nature acts through the physical body. But life exists on many levels, most of which lie beyond the scope of both presently evolved physical senses and technology. Many of today’s scientists are becoming aware of this situation and as a result are more frequently becoming involved with research in the various forms of ESP phenomena. |
Ngày nay, chúng ta thấy các môn khoa học tự nhiên đang thực hiện một sự phục vụ lớn cho chủng tộc tập thể của Con Người qua các khảo cứu của họ về những khía cạnh vật lý của hiện hữu. Hoạt động này có tầm quan trọng sống còn, vì hiển nhiên chúng ta sống trên Trái Đất, và bản tính sinh lực của chúng ta vận hành qua thân thể vật chất. Nhưng sự sống tồn tại ở nhiều mức độ, phần lớn nằm ngoài phạm vi của cả các giác quan vật lý hiện đang tiến hóa lẫn công nghệ. Nhiều nhà khoa học ngày nay đang nhận ra tình trạng này và vì vậy ngày càng thường xuyên tham gia nghiên cứu các dạng hiện tượng tri giác siêu cảm khác nhau. |
|
The general public is also becoming increasingly preoccupied with the (currently) unseen. Armed but not satisfied with reason alone, people are turning their interests inward to the Soul and outward to religion and the occult. But in order for the latter to be useful in the present era, orthodoxy and astrology must be reshaped to meet modern Man’s needs and the prevailing trends of thought. Old-fashioned socioreligious dogma as well as certain prevailing vestiges of medieval astrology are no longer the viable forms through which Man can evolve. This does not mean that the teachings of Master Jesus and those of the occultists should be abandoned. The compassionate Love of which Jesus spoke and the Laws of Being contained within the body of astrological symbolism are alive and well. It is the traditions within which these teachings are cloaked and the consciousness of many of the spokesmen of these various doctrines which require a breath of new life. And this new life is coming, for the Age of Aquarius (that is, the Age of Man’s [Further] Enlightenment) is approaching; the human race must evolve to be able to incorporate these new vibrations into its collective consciousness. Thus some of the doctrines contained within astrology’s “inner temple” are now allowed to be presented to the masses, for we are presently in a position to begin to understand and utilize them. |
Công chúng nói chung cũng ngày càng bị cuốn hút bởi cái (hiện thời) vô hình. Được trang bị nhưng không thỏa mãn với lý trí đơn thuần, con người đang quay mối quan tâm của mình vào trong hướng đến linh hồn và ra ngoài hướng đến tôn giáo và huyền môn. Nhưng để cái sau hữu ích trong thời đại hiện tại, chính thống giáo và chiêm tinh học phải được tái định hình để đáp ứng nhu cầu của Con Người hiện đại và các xu hướng tư tưởng đang thịnh hành. Giáo điều xã hội–tôn giáo lỗi thời cũng như một số tàn dư đang tồn tại của chiêm tinh thời trung cổ không còn là những hình thức khả dụng qua đó Con Người có thể tiến hóa. Điều này không có nghĩa các giáo huấn của Chân sư Jesus và của các nhà huyền môn nên bị từ bỏ. Tình Thương từ bi mà Jesus đã nói đến và các Định Luật Hiện Hữu được chứa trong khối biểu tượng chiêm tinh vẫn sống động và vững vàng. Điều cần một hơi thở sinh khí mới là những truyền thống che phủ các giáo huấn ấy và tâm thức của nhiều người phát ngôn của các học thuyết khác nhau này. Và sinh khí mới ấy đang đến, vì Thời đại Bảo Bình (tức là Thời đại Khai Sáng [Hơn Nữa] của Con Người) đang tiến gần; nhân loại phải tiến hóa để có thể hòa nhập những rung động mới này vào tâm thức tập thể của mình. Vì vậy, một số học thuyết chứa trong “đền thờ nội giới” của chiêm tinh học nay được phép trình bày cho quần chúng, vì hiện nay chúng ta đang ở vị thế có thể bắt đầu hiểu và sử dụng chúng. |
|
In order to grasp the principles that comprise the system of astrological teachings, the student must begin to use certain faculties of the mind which have heretofore lain dormant, been partially conscious, or remained undirected. It will not be enough to memorize the meaning of, let us say, Mercury in the twelve astrological signs. This is an important step, but memorization is only an intellectual function. The student must digest the essence of Mercury and of the twelve signs, wordlessly, from a conceptual point of view. Once this has been accomplished, the student can choose any words at his command to describe something he knows “inside” himself. This mastery takes training: memory development, including learning a new vocabulary, followed by the awakening and the disciplining of the intuitional aspects of mind. In addition, the student must also become familiar with some of the Laws of Being contained within the astrological system, so that he or she can make proper use of the newly acquired awareness, language, and talents. |
Để nắm bắt các nguyên lý cấu thành hệ thống giáo huấn chiêm tinh, học viên phải bắt đầu sử dụng một số năng lực của thể trí vốn trước đây đã ngủ yên, chỉ bán ý thức, hoặc vẫn chưa được định hướng. Sẽ không đủ nếu chỉ ghi nhớ ý nghĩa của, giả sử, Thủy Tinh trong mười hai dấu hiệu chiêm tinh. Đây là một bước quan trọng, nhưng ghi nhớ chỉ là một chức năng trí tuệ. Học viên phải tiêu hóa bản chất của Thủy Tinh và của mười hai dấu hiệu, một cách không lời, từ góc độ khái niệm. Khi điều này đã được thành tựu, học viên có thể chọn bất kỳ từ ngữ nào trong khả năng của mình để mô tả điều mà y biết “bên trong” chính mình. Sự làm chủ này đòi hỏi huấn luyện: phát triển trí nhớ, bao gồm việc học một vốn từ mới, tiếp theo là sự thức tỉnh và kỷ luật hóa các khía cạnh trực giác của thể trí. Ngoài ra, học viên cũng phải trở nên quen thuộc với một số Định Luật Hiện Hữu được chứa trong hệ thống chiêm tinh, để y có thể sử dụng đúng đắn sự nhận biết, ngôn ngữ và tài năng mới đạt được. |
|
With the relative accomplishment of these goals in mind, this text material, its lessons and exercises, is offered to the reader. |
Với mục tiêu tương đối của những điều này trong tâm trí, tư liệu văn bản này, các bài học và bài tập của nó, được trao đến độc giả. |
|
1_561This particular pattern, which we call “The Law of Correspondences,” was the basis for Part 1 of this book, As Above, So Below: The Language of Astrology. |
Mô thức đặc thù này, mà chúng ta gọi là “Định Luật Tương Ứng,” là nền tảng cho của cuốn sách này, Trên Sao, Dưới Vậy: Ngôn ngữ của Chiêm Tinh. |
|
2_542The term “occult” should be clearly understood by the student. It simply means “hidden (knowledge),” with the connotation that such information may involve nonphysical forces known only to a very few. |
Học viên cần hiểu rõ thuật ngữ “huyền môn.” Nó đơn giản có nghĩa là “(tri thức) ẩn giấu,” với hàm ý rằng thông tin như vậy có thể liên quan đến các lực phi vật chất chỉ được biết bởi rất ít người. |
31—31
THE ASTROLOGER: ARTIST AND SCIENTIST—NHÀ CHIÊM TINH: NGHỆ SĨ VÀ NHÀ KHOA HỌC
32—32
THE NATAL CHART AND THE IMPORTANCE OF RIRTH DATA—LÁ SỐ SINH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA DỮ LIỆU SINH
|
The term natal astrology can, in a very broad sense, be applied to the birth of anything—an idea, a corporation, an animal, or a person. In this volume, however, we are primarily concerned with that aspect of natal work which relates to a person’s birth, life, death, and personal evolution. (For an outline of astrology’s other major divisions and a further consideration of natal astrology, see Chapters 2 and 3.) The natal horoscope is also referred to as the natal chart, the nativity, the natal map, the natal figure, the natus, and the geniture. All these terms are completely interchangeable and are equally valid. A very common term for the person for whom the natus is cast (or erected or set up) is native. |
Thuật ngữ chiêm tinh học về lá số sinh có thể, theo một nghĩa rất rộng, được áp dụng cho sự ra đời của bất cứ điều gì—một ý tưởng, một công ty, một con vật, hay một con người. Tuy nhiên, trong tập sách này, chúng ta chủ yếu quan tâm đến khía cạnh của công việc sinh liên quan đến sự sinh ra, đời sống, cái chết, và tiến hóa cá nhân của một người. (Để có một phác thảo về các phân ngành chính khác của chiêm tinh học và một khảo sát thêm về chiêm tinh học sinh, xem Chương 2 và Chương 3.) Lá số sinh cũng được gọi là lá số chiêm tinh, giáng sinh, bản đồ sinh, hình ảnh sinh, natus, và geniture. Tất cả các thuật ngữ này hoàn toàn có thể thay thế cho nhau và đều hợp lệ như nhau. Một thuật ngữ rất phổ biến để chỉ người mà natus được lập (hay dựng hay thiết lập) là chủ lá số. |
|
No matter what the specific interest, personal objective, or ultimate goal toward which you apply astrology, the basis for your work rests in the correct calculation of the natal horoscope. This is a comparatively easy task, since the calculations involved consist for the most part of simple addition and subtraction. The truly difficult job of formulating the tables upon which the simple calculations are based has— fortunately—already been done by previous astrologers, astronomers, and mathematicians. Once you learn to use these tables carefully you only have to make sure that your addition and subtraction are correct. |
Bất kể mối quan tâm cụ thể, mục tiêu cá nhân, hay mục đích tối hậu mà bạn áp dụng chiêm tinh học, nền tảng cho công việc của bạn nằm ở việc tính toán đúng lá số sinh. Đây là một nhiệm vụ tương đối dễ, vì các phép tính liên quan phần lớn chỉ là cộng và trừ đơn giản. Công việc thật sự khó khăn là lập ra các bảng mà trên đó các phép tính đơn giản dựa vào—may mắn thay—đã được các nhà chiêm tinh, nhà thiên văn và nhà toán học trước đây thực hiện rồi. Một khi bạn học cách dùng các bảng này một cách cẩn trọng, bạn chỉ cần bảo đảm rằng phép cộng và phép trừ của mình là đúng. |
|
You should therefore immediately wipe out of your mind any misconception concerning the difficulty of the numerical processes. You should look forward to such calculations as the first step toward the mental discipline necessary to perfect the true skill of the astrologer— the interpretation of a natal figure. |
Vì vậy, bạn nên lập tức xóa khỏi thể trí mọi ngộ nhận về độ khó của các tiến trình số học. Bạn nên mong đợi những phép tính như vậy như bước đầu hướng đến kỷ luật thể trí cần thiết để hoàn thiện kỹ năng thật sự của nhà chiêm tinh—diễn giải một lá số sinh. |
|
The word natal is derived from the Latin word for birth. Horoscope is a hybrid of two words: Latin ora, meaning “hour,” and Greek scopos, meaning “to view.” Thus the term natal horoscope can be literally interpreted as “the view of the hour of birth.” This “view” reveals aspects of the universal forces at work in our solar system as embodied in the constitution and consciousness of one human being. The total interplay of all these energies naturally results in the creation of the entire human race and the stages of evolution through which it has been and is evolving. This is why all of us, collectively, are one huge family of Man, each with his or her own particular “family traits.” |
Từ natal bắt nguồn từ từ Latin chỉ sự sinh ra. Horoscope là một từ lai của hai từ: Latin ora, nghĩa là “giờ,” và Hy Lạp scopos, nghĩa là “nhìn.” Vì vậy, thuật ngữ natal horoscope có thể được diễn giải theo nghĩa đen là “cái nhìn về giờ sinh.” “Cái nhìn” này phơi mở các khía cạnh của những lực phổ quát đang vận hành trong hệ Mặt Trời của chúng ta như được hiện thân trong cấu tạo và tâm thức của một con người. Sự tương tác tổng thể của tất cả các năng lượng này tự nhiên dẫn đến sự tạo thành toàn thể nhân loại và các giai đoạn tiến hóa mà nó đã và đang tiến hóa. Đây là lý do vì sao tất cả chúng ta, xét tập thể, là một đại gia đình Con Người, mỗi người với những “đặc tính gia đình” riêng của mình. |
|
In order to erect a chart for a specific nativity, the astrologer requires some fundamental information and the proper equipment. He must know the exact date of birth (month, day, and year), the place of birth (city or town), and the given time of birth. It is also vital that he know the sex of the individual, so that his interpretation can be modified accordingly. |
Để dựng một lá số cho một nativity cụ thể, nhà chiêm tinh cần một số thông tin căn bản và thiết bị thích hợp. Y phải biết ngày sinh chính xác (tháng, ngày và năm), nơi sinh (thành phố hay thị trấn), và giờ sinh được ghi nhận. Cũng tối quan trọng là y biết giới tính của cá nhân, để diễn giải của y có thể được điều chỉnh tương ứng. |
|
Date of Birth. The movements of the planets in relation to the Earth are constantly changing. It is therefore essential that the exact date of birth be ascertained in order to determine the specific nature of the planetary influences on a person’s life. The planets refer, of course, to the quality of a person’s various life energies—physical, emotional, and mental. |
Ngày sinh. Chuyển động của các hành tinh trong tương quan với Trái Đất liên tục thay đổi. Vì vậy, điều thiết yếu là phải xác định ngày sinh chính xác để xác định bản chất cụ thể của các ảnh hưởng hành tinh lên đời sống của một người. Dĩ nhiên, các hành tinh ở đây nói đến phẩm chất của các năng lượng đời sống khác nhau của một người—thể chất, cảm xúc và thể trí. |
|
Place of Birth. As the Earth revolves around its axis during the twenty-four hours of its daily journey, all the different latitudes and longitudes of its surface come in contact with the Zodiac of Signs.1_591 The location of the birth is directly concerned with determining the “House structure” of the horoscope. The Houses are the fields of life’s activities—career, marriage, children, and so forth—which all of Mankind holds in common. The twelve Houses are divided in the horoscope by lines called cusps; these segments of the map and their interpretations are explained in Chapter 37 (see also Diagram 1 in this chapter). |
Nơi sinh. Khi Trái Đất quay quanh trục của nó trong hai mươi bốn giờ của hành trình hằng ngày, mọi vĩ độ và kinh độ khác nhau trên bề mặt của nó đều tiếp xúc với Hoàng đạo của các Dấu hiệu. Vị trí nơi sinh liên quan trực tiếp đến việc xác định “cấu trúc Nhà” của lá số chiêm tinh. Các Nhà là các lĩnh vực hoạt động của đời sống—sự nghiệp, hôn nhân, con cái, v.v.—mà toàn thể Nhân loại đều có chung. Mười hai Nhà được phân chia trong lá số chiêm tinh bởi các đường gọi là nóc nhà; các phân đoạn của bản đồ này và các diễn giải của chúng được giải thích trong Chương 37 (xem thêm Sơ đồ 1 trong chương này). |
|
Time of Birth. Along with the place, the exact time of birth is essential to the proper erection of the horoscope. The time factor enables the astrologer both to locate the exact relationship of a specific point on the Earth’s surface to the great circle of the heavens and to properly calculate the positions of the planets in relation to the signs and Houses. |
Giờ sinh. Cùng với nơi sinh, giờ sinh chính xác là điều thiết yếu để dựng lá số đúng. Yếu tố thời gian cho phép nhà chiêm tinh vừa xác định mối liên hệ chính xác của một điểm cụ thể trên bề mặt Trái Đất với đại vòng tròn của bầu trời, vừa tính đúng vị trí của các hành tinh trong tương quan với các dấu hiệu và các Nhà. |
|
The signs are the fields of energy through which the planets operate. Thus Mercury (which represents the rational mental faculties) in Aries (the sign of impulsive behavior) functions quite distinctly from Mercury in Taurus (the sign of cautious behavior). The role and effect of the signs is treated in Chapter 35, as is the relationship between planets and signs. In effect, the interpretation of a horoscope is based on the interplay between the planets, the signs, and the Houses. |
Các dấu hiệu là các trường năng lượng qua đó các hành tinh vận hành. Vì vậy Thủy Tinh (biểu thị các năng lực thể trí lý trí) trong Bạch Dương (dấu hiệu của hành vi bốc đồng) vận hành rất khác với Thủy Tinh trong Kim Ngưu (dấu hiệu của hành vi thận trọng). Vai trò và tác động của các dấu hiệu được trình bày trong Chương 35, cũng như mối quan hệ giữa các hành tinh và các dấu hiệu. Thực chất, diễn giải một lá số chiêm tinh dựa trên sự tương tác giữa các hành tinh, các dấu hiệu và các Nhà. |
|
Certain other questions arise in regard to the time of birth. |
Một số câu hỏi khác nảy sinh liên quan đến giờ sinh. |
|
When is the actual time of birth determined? Most astrologers agree that the birth takes place when the newborn infant draws its first independent breath. It can therefore be assumed that most recorded birth times—if, indeed, the time is recorded at all—are slightly inaccurate, since the officiating doctor, nurse, or midwife most probably notes the time of birth as taking place somewhere around the first cry, perhaps at the severance of the umbilical cord, after the baby is shown to its mother, or at any number of different moments. For the beginning astrologer, this possibility of inaccuracy should not be taken too seriously, since an accurate character portrait of an individual can be read from a natal chart even though there may be a small error in the time of birth. (In most cases an error of four minutes or less is quite tolerable.) What suffers most from inaccuracy are the progressions and transits. These constitute certain methods of prediction, the use of which is dealt with later on in the text (see Chap. 48). It is more correct to erect a chart for sunrise of the day of birth than for a grossly approximate time of birth. |
Thời điểm sinh thực sự được xác định khi nào? Hầu hết các nhà chiêm tinh đồng ý rằng sự sinh diễn ra khi đứa trẻ sơ sinh hít vào hơi thở độc lập đầu tiên của mình. Vì vậy có thể giả định rằng đa số các thời điểm sinh được ghi lại—nếu quả thật thời điểm ấy có được ghi lại—đều hơi thiếu chính xác, vì bác sĩ, y tá hoặc bà đỡ phụ trách rất có thể ghi thời điểm sinh vào khoảng tiếng khóc đầu tiên, có lẽ vào lúc cắt dây rốn, sau khi em bé được đưa cho mẹ nhìn, hoặc vào bất kỳ khoảnh khắc nào trong số nhiều khoảnh khắc khác nhau. Với người mới học chiêm tinh, khả năng sai lệch này không nên bị xem quá nghiêm trọng, vì một chân dung tính cách chính xác của một cá nhân vẫn có thể được đọc từ một lá số chiêm tinh ngay cả khi có một sai số nhỏ về thời điểm sinh. (Trong đa số trường hợp, sai số bốn phút hoặc ít hơn là hoàn toàn chấp nhận được.) Điều chịu ảnh hưởng nặng nhất từ sự thiếu chính xác là các tiến trình và các quá cảnh. Chúng cấu thành những phương pháp dự đoán nhất định, việc sử dụng chúng sẽ được bàn đến về sau trong văn bản (xem Chương 48). Sẽ đúng hơn nếu lập một lá số cho lúc mặt trời mọc của ngày sinh, thay vì cho một thời điểm sinh ước chừng thô. |
|
It is therefore understandable that one of the severest criticisms of astrology as an exact science is just this factor of the relative accuracy of times of birth. How can a precise interpretation be developed from imprecise data? It is on this point that astrology should be considered as an art and as an instrument through which intuition plays a large part in determining accuracy. This is why the development of the higher mental forces is so important to astrological work (as well as to personal evolution). |
Vì vậy có thể hiểu được rằng một trong những phê phán gay gắt nhất đối với chiêm tinh như một khoa học chính xác chính là yếu tố này: mức độ chính xác tương đối của thời điểm sinh. Làm sao có thể phát triển một diễn giải chính xác từ dữ liệu không chính xác? Chính ở điểm này, chiêm tinh nên được xem như một nghệ thuật và như một công cụ mà qua đó trực giác đóng vai trò lớn trong việc xác định độ chính xác. Đây là lý do vì sao việc phát triển các lực thể trí cao lại quan trọng đến thế đối với công việc chiêm tinh (cũng như đối với sự tiến hóa cá nhân). |
|
Let us suppose that someone consults an astrologer and claims 8:00 A.M. as his time of birth. The astrologer immediately becomes suspicious, since it is quite possible that the time was rounded off from, let us say, 7:55 or 8:06. A further complication arises when the cast map reveals that the rising sign is 29 degrees Taurus. If the actual birth had occurred just five minutes later than the time given, the Ascendant (First House cusp) would be 0 degrees Gemini (see Chap. 38). It is then that the astrologer should ask certain questions of the native in order to determine whether Taurus or Gemini rises. If the astrologer knows the characteristics of these two signs, he or she will have no trouble in ascertaining the correct one. |
Giả sử có người đến gặp một nhà chiêm tinh và khẳng định 8:00 sáng là thời điểm sinh của mình. Nhà chiêm tinh lập tức trở nên nghi ngờ, vì rất có thể thời điểm ấy đã được làm tròn từ, chẳng hạn, 7:55 hoặc 8:06. Một phức tạp nữa nảy sinh khi lá số được lập cho thấy dấu hiệu mọc là 29 độ Kim Ngưu. Nếu sự sinh thực sự xảy ra chỉ muộn hơn thời điểm được đưa ra năm phút, thì dấu hiệu mọc (nóc Nhà Thứ Nhất) sẽ là 0 độ Song Tử (xem Chương 38). Khi đó nhà chiêm tinh nên hỏi chủ lá số một số câu hỏi nhất định để xác định Kim Ngưu hay Song Tử đang mọc. Nếu nhà chiêm tinh biết các đặc tính của hai dấu hiệu này, y sẽ không gặp khó khăn trong việc xác định dấu hiệu đúng. |
|
What does the astrologer do when, as is frequently the case (especially with people born before World War II), the native states that he or she was born “sometime in the morning” or “after my father came home from work”? In such situations several choices are open. For a skilled practitioner, “rectification” of the map may be the answer. This very difficult process, which demands great ability and long experience, consists of matching up certain major events in a person’s life— such as a marriage, the death of a loved one, or a giant step either forward or backward in the career—with the astrological forces at work at the time of the events. These are then related to the planetary positions for the day of birth so that a true Ascendant (and subsequent House cusps) may be found. The beginner need not deal with the methods of rectification, for they, as well as the total “feel” of astrology, will come along in the natural course of events. I know that at the outset astrology may appear to be one incomprehensible jigsaw puzzle. But keep the faith, for the puzzle gradually puts itself together. All that is needed is time, the desire to learn, and the patience to keep things going while you do. |
Nhà chiêm tinh làm gì khi, như thường xảy ra (đặc biệt với những người sinh trước Thế Chiến II), chủ lá số nói rằng mình sinh “đâu đó vào buổi sáng” hoặc “sau khi cha tôi đi làm về”? Trong những tình huống như vậy có vài lựa chọn. Với một người hành nghề lành nghề, việc “hiệu đính” lá số có thể là câu trả lời. Tiến trình rất khó này, đòi hỏi năng lực lớn và kinh nghiệm lâu năm, bao gồm việc đối chiếu một số biến cố lớn trong đời một người—như một cuộc hôn nhân, cái chết của người thân yêu, hoặc một bước nhảy vọt rất lớn tiến lên hay tụt lùi trong sự nghiệp—với các lực chiêm tinh đang hoạt động vào thời điểm các biến cố ấy. Sau đó, những điều này được liên hệ với các vị trí hành tinh của ngày sinh để có thể tìm ra dấu hiệu mọc thật (và các đỉnh nhà tiếp theo). Người mới học không cần xử lý các phương pháp hiệu đính, vì chúng, cũng như toàn bộ “cảm nhận” về chiêm tinh, sẽ đến theo tiến trình tự nhiên của sự việc. Tôi biết rằng lúc ban đầu chiêm tinh có thể trông như một trò ghép hình rối rắm không thể hiểu nổi. Nhưng hãy giữ vững niềm tin, vì bức ghép dần dần tự ráp lại. Tất cả những gì cần là thời gian, khát vọng học hỏi, và sự kiên nhẫn để tiếp tục duy trì mọi thứ trong khi các bạn làm. |
|
The astrologer who rectifies a map is like a physician who specializes in diagnostic work. When a patient exhibits an unknown ailment, the doctor looks at the symptoms, examines the patient’s medical and family history, makes certain tests, and comes up with his opinion on the nature of the disease. He then prescribes the appropriate treatment. If the patient responds favorably, the diagnosis can be considered correct. The same goes for rectification. After closely examining the native’s life and physical appearance (and, if possible, the charts of the native’s immediate family), the astrologer suggests a horoscope pattern and “prescribes” the House positions. (This process assumes, of course, that the subject knows his or her exact day of birth, for without it rectification is practically impossible.) |
Nhà chiêm tinh hiệu đính một lá số giống như một bác sĩ chuyên về chẩn đoán. Khi một bệnh nhân biểu hiện một chứng bệnh không rõ, bác sĩ nhìn các triệu chứng, xem xét tiền sử y khoa và gia đình của bệnh nhân, làm một số xét nghiệm, và đưa ra ý kiến của mình về bản chất của căn bệnh. Sau đó ông kê đơn điều trị thích hợp. Nếu bệnh nhân đáp ứng thuận lợi, chẩn đoán có thể được xem là đúng. Hiệu đính cũng vậy. Sau khi xem xét kỹ đời sống và diện mạo thể chất của chủ lá số (và, nếu có thể, các lá số của gia đình trực hệ của người ấy), nhà chiêm tinh đề xuất một mô thức lá số chiêm tinh và “kê” các vị trí nhà. (Dĩ nhiên tiến trình này giả định rằng đối tượng biết chính xác ngày sinh của mình, vì nếu không thì hiệu đính hầu như là bất khả.) |
|
After testing the map with the course of past events in the person’s life and with future events over a period of weeks or months, the rectifying astrologer will see if such occurrences match with his “prescription.” If they do not, he makes certain adjustments in the components of his astrological medicine and tests again. If they do, he knows that his diagnosis of his client’s case is accurate. In both cases, medical and astrological, what is at work—is it science or art, intuition or logic? One would venture to say that it is a combination of all these elements, harmoniously linked together. |
Sau khi kiểm nghiệm lá số bằng diễn tiến các biến cố đã qua trong đời người ấy và bằng các biến cố tương lai trong một giai đoạn vài tuần hay vài tháng, nhà chiêm tinh hiệu đính sẽ xem liệu những sự kiện ấy có khớp với “đơn kê” của mình hay không. Nếu không khớp, y thực hiện một số điều chỉnh trong các thành phần của “thuốc” chiêm tinh của mình và thử lại. Nếu khớp, y biết rằng chẩn đoán trường hợp của thân chủ là chính xác. Trong cả hai trường hợp, y khoa và chiêm tinh, điều đang vận hành—đó là khoa học hay nghệ thuật, trực giác hay logic? Người ta có thể mạo muội nói rằng đó là sự kết hợp của tất cả các yếu tố ấy, được liên kết hài hòa với nhau. |
|
Should the actual time of birth be unknown and the astrologer either chooses not to rectify and/or wants to obtain an idea of an individual’s planetary positions, three other methods may be employed. These are the natural chart, the approximate sunrise chart, and the exact sunrise chart. Let us draw up each of these three types of natal figures using November 21, 1950, as the date of birth in all three cases. Do not be upset if you cannot interpret or even decipher the symbols in the charts. This is not expected at this point. Just make yourself familiar with what a cast horoscope looks like and believe that before long you will be able to read it as you are now reading these words. |
Nếu thời điểm sinh thực sự không biết và nhà chiêm tinh chọn không hiệu đính và/hoặc muốn có một ý niệm về các vị trí hành tinh của một cá nhân, thì có thể dùng ba phương pháp khác. Đó là lá số tự nhiên, lá số mặt trời xấp xỉ lúc bình minh, và lá số mặt trời chính xác lúc bình minh. Hãy lập từng loại trong ba loại lá số sinh này, dùng ngày 21 tháng 11, 1950, làm ngày sinh trong cả ba trường hợp. Đừng bối rối nếu bạn chưa thể diễn giải hoặc thậm chí chưa thể đọc các ký hiệu trong các lá số. Ở điểm này điều đó không được kỳ vọng. Chỉ cần làm quen với hình thức của một lá số chiêm tinh đã được lập và tin rằng chẳng bao lâu bạn sẽ có thể đọc nó như bạn đang đọc những dòng chữ này. |
|
The Natural Chart. This is simply erected by following the natural order of the signs around the horoscope wheel. Thus the cusp of the First House is 0 Aries, the Second is 0 Taurus, the Third House cusp is 0 Gemini, and so on. Next one takes the planets as they appear in the ephemeris (a table of planetary positions) for the day of birth and without any further calculation places them accordingly in the chart. |
Lá số Tự nhiên. Lá số này đơn giản được lập bằng cách theo trật tự tự nhiên của các dấu hiệu quanh vòng lá số. Vì vậy đỉnh Nhà Thứ Nhất là 0o Bạch Dương, Nhà Thứ Hai là 0o Kim Ngưu, đỉnh Nhà Thứ Ba là 0o Song Tử, và cứ thế. Tiếp theo, người ta lấy các hành tinh như chúng xuất hiện trong lịch thiên văn (một bảng vị trí hành tinh) của ngày sinh và, không cần tính toán thêm, đặt chúng tương ứng vào lá số. |
|
The Approximate Solar Chart. This chart uses the degree of the Sun’s position for noon, Greenwich Mean Time (GMT). In our example (Diagram 2) this is 28° Scorpio 37′. We take this to be the cusp of the First House. The other cusps are then set up as follows: Second House, 28° Sagittarius 37′ Third House, 28° Capricorn 37′; and so forth. Thus the Sun and its degree are seen to be rising at the Ascendant of the map. The other planets are also inserted into the wheel according to their noon, GMT, positions, so that neither the place of birth nor further calculations are required. |
Lá số Mặt Trời Xấp xỉ. Lá số này dùng độ số vị trí của Mặt Trời vào buổi trưa, Giờ Trung Bình Greenwich (GMT). Trong ví dụ của chúng ta (Sơ đồ 2) đó là 28° Hổ Cáp 37′. Ta lấy đó làm đỉnh Nhà Thứ Nhất. Các đỉnh khác sau đó được thiết lập như sau: Nhà Thứ Hai, 28° Nhân Mã 37′ Nhà Thứ Ba, 28° Ma Kết 37′; và cứ thế. Vì vậy Mặt Trời và độ số của nó được thấy là đang mọc tại dấu hiệu mọc của lá số. Các hành tinh khác cũng được điền vào vòng theo các vị trí buổi trưa, GMT, của chúng, để không cần nơi sinh cũng như các phép tính bổ sung. |

|
Diagram 1: The Natural Chart. |
Sơ đồ 1: Lá số Tự nhiên. |


|
Diagram 3: The Exact Sunrise Chart. |
Sơ đồ 3: Lá số Bình minh Chính xác. |
|
1_581The Zodiac of Signs is synonymous with the “ecliptic”—i.e. the actual orbit of the Earth around the Sun. 0 degrees of Aries is indicated by the point where the equator of the Earth intersects with the plane of the ecliptic. The joining of these two points in space occurs each year at the vernal equinox (now about March 21). The first 30-degree segment is called Aries, the second 30-degree sector is called Taurus, and so on through the twelve signs (= 360 degrees of the Earth’s yearly passage). Because of the Procession of the Equinoxes this starting point differs slightly with each year (about 50 seconds of arc backward through the Zodiac of the Constellations). The Zodiac of the Signs and the Zodiac of the Constellations are two different circles and should not be confused. The latter refers to the various formations of the fixed stars, which lie in a huge circle within which all the planets of the solar system (except Pluto) revolve in concentric orbits around the Sun. |
Dải hoàng đạo của các Dấu hiệu đồng nghĩa với “hoàng đạo”—tức quỹ đạo thực của Trái Đất quanh Mặt Trời. 0 độ Bạch Dương được chỉ bởi điểm nơi xích đạo Trái Đất giao với mặt phẳng của hoàng đạo. Sự giao nhau của hai điểm này trong không gian xảy ra mỗi năm vào điểm phân xuân (nay khoảng ngày 21 tháng 3). Phân đoạn 30 độ đầu tiên được gọi là Bạch Dương, cung đoạn 30 độ thứ hai được gọi là Kim Ngưu, và cứ thế qua mười hai dấu hiệu (= 360 độ của hành trình hằng năm của Trái Đất). Do Tiến động của các Điểm phân, điểm khởi đầu này thay đổi hơi khác mỗi năm (khoảng 50 giây cung lùi ngược qua Hoàng đạo của các Chòm sao). Dải Hoàng đạo của các Dấu hiệu và Dải Hoàng đạo của các Chòm sao là hai vòng tròn khác nhau và không nên nhầm lẫn. Vòng tròn sau chỉ các cấu trúc khác nhau của các sao cố định, vốn nằm trong một vòng tròn khổng lồ mà trong đó tất cả các hành tinh của hệ mặt trời (trừ Diêm Vương Tinh) quay quanh Mặt Trời theo các quỹ đạo đồng tâm. |
33—33
THE TOOLS OF THE TRADE—CÁC CÔNG CỤ CỦA NGHỀ
|
The required materials for casting the natal figure are listed below now but the time when you will really need them has been placed later on in this volume (see the chapters in the section called The Road: Chart Erection and Interpretation). This will give you ample time to search out the various books and tables (and perhaps, in some cases, to allow you to save enough “green energy” to purchase them). At the same time you will be able to continue to assimilate the principles outlined in this work and, if possible, in Part 1, As Above, So Below: The Language of Astrology as well. Thus when the time comes to begin to calculate the horoscope, you will already have the necessary background and materials to benefit from your efforts right away. |
Các vật liệu cần thiết để lập lá số sinh được liệt kê dưới đây ngay bây giờ, nhưng thời điểm bạn thực sự cần đến chúng đã được viết ở phần sau trong tập này (xem các chương trong phần gọi là Con Đường: Lập Lá Số và Diễn Giải). Điều này sẽ cho bạn đủ thời gian để tìm kiếm các sách và bảng biểu khác nhau (và có lẽ, trong một số trường hợp, để bạn kịp tiết kiệm đủ “năng lượng xanh” để mua chúng). Đồng thời, bạn sẽ có thể tiếp tục hấp thụ các nguyên lý được phác ra trong tác phẩm này và, nếu có thể, trong Phần 1, Trên sao, Dưới vậy: Ngôn Ngữ của Chiêm Tinh nữa. Vì vậy khi đến lúc bắt đầu tính toán lá số chiêm tinh, bạn đã có sẵn nền tảng và vật liệu cần thiết để hưởng lợi từ nỗ lực của mình ngay lập tức. |
|
Let us first itemize the entire “toolbox” and then proceed to discuss each item in detail: |
Trước hết, hãy liệt kê toàn bộ “hộp đồ nghề” và rồi tiến hành bàn từng mục một cách chi tiết: |
|
Absolute Requirements |
Những yêu cầu tuyệt đối |
|
The birth data. |
Dữ liệu sinh. |
|
An ephemeris for the year of birth. |
Một lịch thiên văn cho năm sinh. |
|
A Table of Houses. |
Một Bảng Nhà. |
|
An atlas with a gazetteer. |
Một tập bản đồ có mục tra địa danh. |
|
Chart forms (horoscope blanks). |
Mẫu lá số (khung lá số chiêm tinh). |
|
Ruler, compass, colored pens or pencils. |
Thước, compa, bút hoặc bút chì màu. |
|
A large spiral notebook with lined paper. |
Một quyển sổ lò xo lớn có giấy kẻ dòng. |
|
A place to study. |
Một nơi để học. |
|
Optional Though Highly Recommended Materials |
Vật liệu tùy chọn nhưng rất được khuyến nghị |
|
Time-factor tables. |
Các bảng yếu tố thời gian. |
|
Time Changes in the United States. |
Các thay đổi thời gian ở Hoa Kỳ. |
|
Time Changes in Canada and Mexico. |
Các thay đổi thời gian ở Canada và Mexico. |
|
Time Changes in the World. |
Các thay đổi thời gian trên thế giới. |
|
The Table of Diurnal Planetary Motion. |
Bảng Chuyển động Hành tinh Theo Ngày. |
|
Geographical-factor tables. |
Các bảng yếu tố địa lý. |
|
Longitudes and Latitudes in the United States. |
Kinh độ và vĩ độ ở Hoa Kỳ. |
|
Longitudes and Latitudes throughout the World (except USA.) |
Kinh độ và vĩ độ trên toàn thế giới (trừ Hoa Kỳ.) |
|
Astronomical texts. |
Các văn bản thiên văn. |
|
The Astrologer’s Astronomical Handbook. |
Sổ tay Thiên văn của Nhà Chiêm tinh. |
|
Simplified Astronomy for Astrologers. |
Thiên văn học Giản lược cho Nhà Chiêm tinh. |
A. ABSOLUTE REQUIREMENTS—A. NHỮNG YÊU CẦU TUYỆT ĐỐI
|
1. The Birth Date. In addition to what has already been discussed in the previous chapter, it is also important that the astrologer ascertain the source of the birth information as well as the kind of time (or Time Zone) in which it was recorded—that is, E(astem) S(tandard) T(ime); C(entral) S(tandard) T(ime); W(ar) T(ime), and so on. |
1. Ngày Sinh. Ngoài những điều đã được bàn trong chương trước, điều quan trọng nữa là nhà chiêm tinh phải xác định nguồn của thông tin sinh cũng như loại thời gian (hay Múi giờ) mà nó được ghi lại—tức E(astem) S(tandard) T(ime); C(entral) S(tandard) T(ime); W(ar) T(ime), v.v. |
|
2. Ephemeris For the Year of Birth. An ephemeris is a table which lists the positions of the planets for any given day. Ephemerides also list the time and zodiacal degree of new and full moons and eclipses and contain many other valuable and essential items necessary for horoscopic work. There are several different sets of ephemerides with which the student should become familiar: |
2. Lịch thiên văn cho Năm Sinh. Lịch thiên văn là một bảng liệt kê các vị trí của các hành tinh cho bất kỳ ngày nào. Các lịch thiên văn cũng liệt kê thời điểm và độ số hoàng đạo của trăng non và trăng tròn và các nhật thực, nguyệt thực, và chứa nhiều mục giá trị và thiết yếu khác cần cho công việc lập lá số. Có vài bộ lịch thiên văn khác nhau mà học viên nên làm quen: |
|
The most complete is RAPHAEL’S EPHEMERIS, published by W. Foulsham & Co., Ltd., Yeovil Road, Slough, Bucks, England. Raphael’s has been issued annually since 1860. Back issues of this ephemeris may be difficult to acquire, and the separate purchase of each volume can become quite costly. These excellent tables are calculated for noon, GMT. |
Bộ đầy đủ nhất là RAPHAEL’S EPHEMERIS, do W. Foulsham & Co., Ltd., Yeovil Road, Slough, Bucks, England xuất bản. Raphael’s được phát hành hằng năm từ năm 1860. Các số cũ của lịch thiên văn này có thể khó kiếm, và việc mua riêng từng tập có thể trở nên khá tốn kém. Những bảng tuyệt vời này được tính cho buổi trưa, GMT. |
|
THE SIMPLIFIED SCIENTIFIC EPHEMERIS (The Rosicrucian Fellowship, Oceanside, California) is also published annually. Fortunately these tables are also compiled in ten-year volumes, beginning with 1900–1910 and continuing through 1960–1969; the cost of each book is very reasonable. Although these volumes are quite clear, extremely easy to read, and economical, several printing errors have been found in the calculations. A careful and trained eye can spot them, however, and in some cases the editors have inserted errata slips correcting them. These tables are calculated for noon, GMT. |
THE SIMPLIFIED SCIENTIFIC EPHEMERIS (The Rosicrucian Fellowship, Oceanside, California) cũng được xuất bản hằng năm. May mắn là các bảng này cũng được biên soạn thành các tập mười năm, bắt đầu từ 1900–1910 và tiếp tục đến 1960–1969; giá mỗi cuốn rất hợp lý. Dù các tập này khá rõ ràng, cực kỳ dễ đọc và tiết kiệm, người ta đã phát hiện một số lỗi in trong các phép tính. Tuy nhiên, một con mắt cẩn trọng và được huấn luyện có thể nhận ra chúng, và trong một số trường hợp các biên tập viên đã kèm các tờ đính chính để sửa. Những bảng này được tính cho buổi trưa, GMT. |
|
The volumes in DIE DEUTSCHE EPHEMERIDE (Otto Wilhelm Barth-Verlag, Weilheim/Obb., West Germany) are noted for their accuracy and portability; no knowledge of German is required. The six hardbound volumes, beginning with 1850 and ending with 1980, are moderately priced. There are two major drawbacks to their use, however. The position of Pluto is not listed in all years previous to 1960. Second, they are not nearly as complete as either the Raphael or the Rosicrucian series. Another feature of these books which should be noted (though it is certainly not a drawback) is that these ephemerides are calculated for noon, GMT, until 1930, after which they are figured for midnight, GMT. Those who choose this series can obtain separately printed Pluto ephemerides from various publishers (The Aries Press, for example). |
Các tập trong DIE DEUTSCHE EPHEMERIDE (Otto Wilhelm Barth-Verlag, Weilheim/Obb., West Germany) nổi tiếng về độ chính xác và tính tiện mang; không cần biết tiếng Đức. Sáu tập bìa cứng, bắt đầu từ 1850 và kết thúc ở 1980, có giá vừa phải. Tuy nhiên, có hai nhược điểm lớn trong việc sử dụng chúng. Vị trí của Diêm Vương Tinh không được liệt kê trong tất cả các năm trước 1960. Thứ hai, chúng không đầy đủ bằng loạt Raphael hay Rosicrucian. Một đặc điểm khác của các cuốn này cần lưu ý (dù chắc chắn không phải nhược điểm) là các lịch thiên văn này được tính cho buổi trưa, GMT, cho đến năm 1930, sau đó chúng được tính cho nửa đêm, GMT. Những ai chọn loạt này có thể mua riêng các lịch thiên văn Diêm Vương Tinh do nhiều nhà xuất bản khác nhau phát hành (ví dụ The Aries Press). |
|
3. Table of Houses. Tables of Houses reveal the signs on the cusps of the Houses of the horoscope for the various latitudes of the globe. There are several different types: |
3. Bảng Nhà. Các Bảng Nhà cho biết các dấu hiệu trên các đỉnh nhà của lá số chiêm tinh cho các vĩ độ khác nhau trên địa cầu. Có vài loại khác nhau: |
|
RAPHAEL’S TABLE OF HOUSES FOR NORTHERN LATITUDES 2°–50° (also latitude 59° 56′) can be difficult to read because the print is very small. But it is inexpensive and dependably accurate. In this as in all other Tables of Houses, northern latitudes can be easily converted into those for the southern hemisphere (see Chap. 42). |
RAPHAEL’S TABLE OF HOUSES FOR NORTHERN LATITUDES 2°–50° (cũng vĩ độ 59° 56′) có thể khó đọc vì chữ in rất nhỏ. Nhưng nó rẻ và chính xác đáng tin cậy. Trong bảng này cũng như trong mọi Bảng Nhà khác, các vĩ độ bắc có thể dễ dàng chuyển đổi sang các vĩ độ cho bán cầu nam (xem Chapter 42). |
|
A/P TABLE OF HOUSES (Aries Press, 1035 West Lake Street, Chicago, Illinois) is basically the same as Raphael’s, but the print is larger and the cost double (but surely worth it). The table is bound in hard covers. |
A/P TABLE OF HOUSES (Aries Press, 1035 West Lake Street, Chicago, Illinois) về cơ bản giống Raphael’s, nhưng chữ in lớn hơn và giá gấp đôi (nhưng chắc chắn đáng). Bảng được đóng bìa cứng. |
|
DALTON’S TABLE OF HOUSES FOR NORTHERN LATITUDES 22°–60° offers a beautifully constructed table with large print. It is hardbound and quite reasonably priced. It gives the degrees on all cusps (except the Tenth and Fourth) to a fraction of a degree (nice but unnecessary in most cases). Its major drawback is that it is of no help in casting maps for people born in the lower latitudes (such as the Caribbean and Mexico). Its major advantage is that it provides House cusps for everyone born in countries situated about latitude 50° north (parts of England as well as Scandinavia, Scotland, parts of Russia, and the like). |
DALTON’S TABLE OF HOUSES FOR NORTHERN LATITUDES 22°–60° cung cấp một bảng được xây dựng đẹp với chữ in lớn. Nó đóng bìa cứng và giá khá hợp lý. Nó cho độ số ở mọi đỉnh (trừ đỉnh Nhà Thứ Mười và Thứ Tư) đến một phần nhỏ của một độ (hay nhưng không cần trong đa số trường hợp). Nhược điểm lớn của nó là không giúp gì trong việc lập lá số cho những người sinh ở các vĩ độ thấp hơn (như vùng Caribbean và Mexico). Ưu điểm lớn của nó là nó cung cấp các đỉnh nhà cho mọi người sinh ở các quốc gia nằm khoảng vĩ độ 50° bắc (một phần nước Anh cũng như Scandinavia, Scotland, một phần nước Nga, v.v.). |
|
SIMPLIFIED SCIENTIFIC TABLE OF HOUSES (The Rosicrucian Fellowship) is about the best bet. It covers all latitudes from 1° to 66° north. In addition, there is a gazetteer and a table listing the geographic location of many towns and cities in this country and abroad. Its typeface is large and its cost is low. |
SIMPLIFIED SCIENTIFIC TABLE OF HOUSES (The Rosicrucian Fellowship) gần như là lựa chọn tốt nhất. Nó bao phủ mọi vĩ độ từ 1° đến 66° bắc. Ngoài ra còn có một mục tra địa danh và một bảng liệt kê vị trí địa lý của nhiều thị trấn và thành phố trong nước này và ở nước ngoài. Phông chữ lớn và giá thấp. |
|
4. Atlas. In order to set up the wheel properly, the astrologer must determine the exact longitude and latitude of birth. This can be found fairly accurately through the use of the coordinate lines found on most maps. This method, however, allows for errors. The better atlases have a gazetteer section with exact listings, but these are costly. If the student can obtain them, the best aids in this area of his work are the geographic-factor tables. |
4. Tập bản đồ. Để thiết lập vòng lá số đúng cách, nhà chiêm tinh phải xác định kinh độ và vĩ độ chính xác của nơi sinh. Điều này có thể được tìm khá chính xác qua các đường tọa độ có trên hầu hết bản đồ. Tuy nhiên, phương pháp này cho phép sai số. Những tập bản đồ tốt hơn có phần tra địa danh với các danh mục chính xác, nhưng chúng đắt. Nếu học viên có thể có được chúng, thì những trợ giúp tốt nhất trong lĩnh vực này của công việc là các bảng yếu tố địa lý. |
|
5. Chart Forms. It is important to use a well-apportioned horoscope blank on which to insert the positions of the planets, signs, and Houses. These forms can be purchased in any occult bookshop; they can also be ordered through the Rosicrucian Fellowship and the Faculty of Astrological Studies, 15 New Bridge Street, London. You can also make your own horoscope blanks by using a compass and ruler. The size of your wheel will depend on personal preference, but it should be large enough for all the necessary data to be clearly legible. |
5. Mẫu Lá số. Điều quan trọng là dùng một khung lá số chiêm tinh cân đối tốt để điền các vị trí của các hành tinh, dấu hiệu và các nhà. Các mẫu này có thể mua ở bất kỳ hiệu sách huyền môn nào; cũng có thể đặt qua Rosicrucian Fellowship và Faculty of Astrological Studies, 15 New Bridge Street, London. Bạn cũng có thể tự làm khung lá số của mình bằng compa và thước. Kích thước vòng lá số tùy sở thích cá nhân, nhưng nó nên đủ lớn để mọi dữ liệu cần thiết có thể đọc rõ ràng. |
|
In addition to the horoscope blank, it is a good idea to have a complete calculation form. This will provide the astrologer with a quick reference to certain information to which he will often refer during the course of casting and reading the chart. This step-by-step data sheet also helps in spotting and avoiding errors. Such a form, as well as a sample horoscope blank, will be found at the beginning of Chapter 42. To make things easier for the student who plans to cast many horoscopes, he or she is advised to copy the forms out of the book and then have them either mimeographed or photocopied. |
Ngoài khung lá số, cũng nên có một mẫu tính toán đầy đủ. Điều này sẽ cung cấp cho nhà chiêm tinh một tham chiếu nhanh đến một số thông tin mà y sẽ thường xuyên tra trong quá trình lập và đọc lá số. Bảng dữ liệu từng bước này cũng giúp phát hiện và tránh sai sót. Một mẫu như vậy, cũng như một khung lá số mẫu, sẽ được tìm thấy ở đầu của . Để làm mọi thứ dễ hơn cho học viên dự định lập nhiều lá số, bạn được khuyên chép lại các mẫu từ sách và rồi cho in roneo hoặc photocopy. |
|
6. Ruler, Compass, Colored Pens, or Pencils. The student will also find it handy to keep at hand a scribbling pad as well as a folder or divider in which completed horoscopes can be filed for future reference. |
6. Thước, Compa, Bút Màu, hoặc Bút Chì. Học viên cũng sẽ thấy tiện khi để sẵn một tập giấy nháp cũng như một bìa hoặc ngăn phân loại để lưu các lá số đã hoàn thành cho việc tham khảo về sau. |
|
7. Large Notebook. Those special features of each horoscope which the student finds particularly interesting and/or important should be jotted down for further reference. In this way you may further personalize your own approach to astrology. |
7. Sổ Lớn. Những đặc điểm riêng của mỗi lá số mà học viên thấy đặc biệt thú vị và/hoặc quan trọng nên được ghi lại để tham khảo thêm. Bằng cách này bạn có thể cá nhân hóa hơn nữa cách tiếp cận chiêm tinh của riêng mình. |
|
8. Place to Study. Your work will require (and thereby train you in) concentration and contemplation (as well as occasional meditation). It is therefore important that you have a little corner set aside in some room wherein you may study and keep your astrological materials and books. Your special place will begin to acquire vibrations of its own, and you will find it a source of comfort to you. The more you work and contemplate in your particular spot, the easier your studies will become as time goes on. So choose and maintain your place of study with care. |
8. Nơi để Học. Công việc của bạn sẽ đòi hỏi (và nhờ đó rèn luyện bạn trong) sự tập trung và chiêm nghiệm (cũng như thỉnh thoảng tham thiền). Vì vậy điều quan trọng là bạn có một góc nhỏ dành riêng trong một căn phòng nào đó, nơi bạn có thể học và cất giữ các vật liệu và sách chiêm tinh. Nơi đặc biệt của bạn sẽ bắt đầu tích lũy những rung động riêng, và bạn sẽ thấy nó là một nguồn an ủi cho mình. Bạn càng làm việc và chiêm nghiệm ở chỗ riêng của mình, thì việc học của bạn càng trở nên dễ dàng theo thời gian. Vì vậy hãy chọn và duy trì nơi học của bạn một cách cẩn trọng. |
B. OPTIONAL THOUGH HIGHLY RECOMMENDED MATERIALS—B. VẬT LIỆU TÙY CHỌN NHƯNG RẤT ĐƯỢC KHUYẾN NGHỊ
|
9. Time-Factor Tables. One impediment to obtaining an accurate time of birth is the legislated use of Daylight Savings Time (DST) by the various federal, state, and local authorities. The following three books have enormously helped the astrologer in solving most of his problems with time, and a great debt is owed to the compiler of this essential information, Doris Chase Doane. The books are: Time Changes in the United States (and supplement); Time Changes in Canada and Mexico (both published by The Church of Light, P.O. Box 1525, Main Office, Los Angeles, California 90053); and Time Changes in the World (Except Canada, Mexico and the U.S.A.) (published by Professional Astrologers Incorporated, P.O. Box 2616, Hollywood, California 90028). |
9. Các Bảng Yếu tố Thời gian. Một trở ngại đối với việc có được thời điểm sinh chính xác là việc sử dụng Giờ Tiết kiệm Ánh sáng Ban ngày (DST) theo luật định bởi các cơ quan liên bang, tiểu bang và địa phương khác nhau. Ba cuốn sách sau đã giúp nhà chiêm tinh vô cùng nhiều trong việc giải quyết hầu hết các vấn đề về thời gian, và một món nợ lớn được dành cho người biên soạn thông tin thiết yếu này, Doris Chase Doane. Các sách là: Time Changes in the United States (và phụ bản); Time Changes in Canada and Mexico (cả hai do The Church of Light, P.O. Box 1525, Main Office, Los Angeles, California 90053 xuất bản); và Time Changes in the World (Except Canada, Mexico and the U.S.A.) (do Professional Astrologers Incorporated, P.O. Box 2616, Hollywood, California 90028 xuất bản). |
|
10. Table of Diurnal Planetary Motion (American Federation of Astrologers, 6 Library Court, Washington, D.C. 20003). The Table of Diurnal Planetary Motion saves the astrologer a great deal of time and work. Its purpose is to provide the necessary calculations in order to find the exact positions of the planets for the given time of birth (see Chapter 43). If this table is not used, the student will have to employ logarithms in order to obtain the required data. Logarithms as used in astrology are rather uncomplicated, but they do add extra steps and can be a source of arithmetic error. The erection of the horoscope through the use of this table as well as through logarithmic functions are both covered in this volume. |
10. Bảng Chuyển động Hành tinh Theo Ngày (American Federation of Astrologers, 6 Library Court, Washington, D.C. 20003). Bảng Chuyển động Hành tinh Theo Ngày giúp nhà chiêm tinh tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức. Mục đích của nó là cung cấp các phép tính cần thiết để tìm ra các vị trí chính xác của các hành tinh cho thời điểm sinh đã cho (xem ). Nếu không dùng bảng này, học viên sẽ phải dùng logarit để lấy dữ liệu cần thiết. Logarit như được dùng trong chiêm tinh khá đơn giản, nhưng chúng thêm các bước phụ và có thể là nguồn sai số số học. Việc lập lá số bằng cách dùng bảng này cũng như bằng các hàm logarit đều được trình bày trong tập này. |
|
11. Geographical-Factor Tables. As we previously explained, the gathering of the longitude and latitude of the place of birth through the use of an atlas is often inaccurate. The following two tables largely eliminate the problem, besides providing other essential data helpful in casting the most accurate possible horoscope. They are Longitudes and Latitudes in the United States (American Federation of Astrologers) and Longitudes and Latitudes through the World (National Astrological Library, 631 East Capital Street, Washington, D.C. 20003). |
11. Các Bảng Yếu tố Địa lý. Như chúng ta đã giải thích trước đó, việc thu thập kinh độ và vĩ độ của nơi sinh bằng cách dùng tập bản đồ thường không chính xác. Hai bảng sau loại bỏ phần lớn vấn đề này, ngoài việc cung cấp các dữ liệu thiết yếu khác hữu ích trong việc lập lá số chính xác nhất có thể. Chúng là Longitudes and Latitudes in the United States (American Federation of Astrologers) và Longitudes and Latitudes through the World (National Astrological Library, 631 East Capital Street, Washington, D.C. 20003). |
|
12. Astronomical Texts. Two books furnish an extremely valuable addition to any astrologer’s library, for they completely clarify any astronomical problems he may encounter. They are The Astrologer’s Astronomical Handbook by Jeff Mayo (L. N. Fowler & Co., Ltd., Stuart House, 1 Tudor Street, London, E.C. 4) and Simplified Astronomy for Astrologers by LCDR. David Williams (American Federation of Astrologers). |
12. Các Văn bản Thiên văn. Hai cuốn sách cung cấp một bổ sung cực kỳ giá trị cho bất kỳ thư viện nhà chiêm tinh nào, vì chúng làm sáng tỏ hoàn toàn mọi vấn đề thiên văn mà y có thể gặp. Chúng là The Astrologer’s Astronomical Handbook của Jeff Mayo (L. N. Fowler & Co., Ltd., Stuart House, 1 Tudor Street, London, E.C. 4) và Simplified Astronomy for Astrologers của LCDR. David Williams (American Federation of Astrologers). |
|
Before proceeding further, answer the following questions to make sure that you have understood the principles stated so far and that you have memorized the key words and phrases and are thus ready to continue. If you are encountering any difficulty with any question, search for the correct response in the pages of the first three chapters in Part 2. |
Trước khi đi tiếp, hãy trả lời các câu hỏi sau để chắc chắn rằng bạn đã hiểu các nguyên lý được nêu cho đến đây và rằng bạn đã ghi nhớ các từ khóa và cụm từ then chốt, và vì vậy đã sẵn sàng tiếp tục. Nếu bạn gặp khó khăn với bất kỳ câu hỏi nào, hãy tìm câu trả lời đúng trong các trang của ba chương đầu trong . |
|
CÂU HỎI CHO LỜI TỰA PHẦN 2 |
|
|
What is the difference between the microcosm and the macrocosm? |
Sự khác biệt giữa tiểu vũ trụ và đại vũ trụ là gì? |
|
What is the difference between knowledge and wisdom? |
Sự khác biệt giữa tri thức và minh triết là gì? |
|
Give two or more definitions for “astrology” as it is used in the context of this material. |
Hãy đưa ra hai hoặc nhiều định nghĩa cho “chiêm tinh” như nó được dùng trong bối cảnh của tài liệu này. |
|
What is meant by the Law of Correspondences? |
Định Luật Tương Ứng có nghĩa là gì? |
|
What is meant by the term “the collective consciousness of Man”? |
Thuật ngữ “tâm thức tập thể của con người” có nghĩa là gì? |
|
CÂU HỎI CHO CHƯƠNG 31 |
|
|
What is the difference in point of view about the Cosmos separating the natural scientist from the occult scientist? |
Sự khác biệt về quan điểm về Vũ Trụ phân tách nhà khoa học tự nhiên khỏi nhà khoa học huyền môn là gì? |
|
What does the natural scientist need in order to make his “vision” complete? |
Nhà khoa học tự nhiên cần gì để làm cho “tầm nhìn” của mình trở nên trọn vẹn? |
|
What does the occult scientist need in this respect? |
Nhà khoa học huyền môn cần gì về mặt này? |
|
What is meant by the “Law of Collective Responsibility”? Give an example. |
Định Luật Trách Nhiệm Tập Thể có nghĩa là gì? Hãy cho một ví dụ. |
|
What is meant by the “Law of Reciprocity”? Give an example. |
Định Luật Tương Hỗ có nghĩa là gì? Hãy cho một ví dụ. |
|
What is meant by the “Law of Karma”? Give an example from your own life showing Karma at work. |
Định Luật Nghiệp Quả có nghĩa là gì? Hãy cho một ví dụ từ chính đời bạn cho thấy Nghiệp quả đang vận hành. |
|
Is Mankind still in the process of evolving? Give an example. |
Nhân loại vẫn đang trong tiến trình tiến hóa chứ? Hãy cho một ví dụ. |
|
CÂU HỎI CHO CHƯƠNG 32 |
|
|
What is meant by “natal astrology”? |
“Chiêm tinh lá số sinh” có nghĩa là gì? |
|
Give at least four other terms for “natal chart.” |
Hãy nêu ít nhất bốn thuật ngữ khác cho “lá số sinh.” |
|
What is the term for an individual for whom a natal chart is cast? |
Thuật ngữ chỉ một cá nhân mà lá số sinh được lập cho là gì? |
|
What information is required in order to cast an accurate horoscope? |
Cần những thông tin nào để lập một lá số chiêm tinh chính xác? |
|
Why is each of these factors important? |
Vì sao mỗi yếu tố này quan trọng? |
|
What is meant by a cusp? |
Nóc nhà có nghĩa là gì? |
|
What is meant by rectification? |
Hiệu đính có nghĩa là gì? |
|
What are three alternatives to rectification if the time of birth is unknown? |
Ba lựa chọn thay thế cho hiệu đính nếu thời điểm sinh không biết là gì? |
|
What are “astrological twins,” and how do they differ? |
“Song sinh chiêm tinh” là gì, và chúng khác nhau như thế nào? |
|
CÂU HỎI CHO CHƯƠNG 33 |
|
|
What is meant by “kind of time” or “time zone”? |
“Loại thời gian” hay “múi giờ” có nghĩa là gì? |
|
What is an ephemeris? |
Lịch thiên văn là gì? |
|
What is a Table of Houses? |
Bảng Nhà là gì? |
34—34
SYMBOLOGY—BIỂU TƯỢNG HỌC
A. THE CIRCLE: SPIIT-A. HÌNH TRÒN: TINH THẦN

|
The circle represents the totality of all the energy in the Cosmos. Like Creation itself, it is eternal and infinite. It is a perfect shape, for it has no beginning and no end and contains within itself the vivifying potential of all Creation. The circle stands for the Father Spirit which provides the spark of life and consciousness to everything in the Universe. It is absolute; it is The Absolute. For example, it is the LIFE of a tree. |
Hình tròn biểu thị tính toàn thể của mọi năng lượng trong Vũ Trụ. Giống như chính Sáng Tạo, nó vĩnh cửu và vô hạn. Nó là một hình dạng hoàn hảo, vì không có khởi đầu và không có kết thúc, và chứa trong nó tiềm năng sinh động hóa của toàn bộ Sáng Tạo. Hình tròn tượng trưng cho Tinh Thần Cha, Đấng cung cấp tia lửa của sự sống và tâm thức cho mọi thứ trong Vũ Trụ. Nó là tuyệt đối; nó là Tuyệt Đối. Ví dụ, nó là SỰ SỐNG của một cái cây. |
B. THE SEICIRCLE: SOUL-B. NỬA HÌNH TRÒN: LINH HỒN

|
The semicircle represents the duality of existence because it takes the essence of Life and gives to it a form. The semicircle represents that which is created from the great un-manifest (the circle). The purpose of the semicircle is finite, for within it is the potential for the growth of all classes and types of manifestation. The semicircle is the Mother Soul, providing for all kinds of being, the form surrounding the spark of Life of the Father Spirit. For example, it is the REALM of the vegetable kingdom which produces the tree which contains the Life of the Absolute. |
Nửa hình tròn biểu thị tính nhị nguyên của tồn tại vì nó lấy tinh túy của Sự Sống và ban cho nó một hình thức. Nửa hình tròn biểu thị điều được tạo ra từ cái vô-biểu-lộ vĩ đại (hình tròn). Mục đích của nửa hình tròn là hữu hạn, vì bên trong nó là tiềm năng cho sự tăng trưởng của mọi lớp và mọi loại biểu lộ. Nửa hình tròn là Linh Hồn Mẹ, cung cấp cho mọi loại hữu thể, là hình thức bao quanh tia lửa Sự Sống của Tinh Thần Cha. Ví dụ, nó là CÕI của giới thực vật, vốn tạo ra cái cây chứa Sự Sống của Tuyệt Đối. |
C. THE CROSS: MATER-C. THẬP GIÁ: VẬT CHẤT

|
The cross is symbolic of the physical plane of manifestation. It is the result of the interplay between the Spirit of the circle and the Soul of the semicircle. It is the actual wood, roots, leaves, and bark of the tree. In terms of human life, we could say that the sperm represents the Father Spirit (O); the egg (which is entered and activated by the sperm and in turn surrounds it) represents the Mother Soul ( |
Thập giá là biểu tượng của cõi biểu lộ vật chất. Nó là kết quả của sự tương tác giữa Tinh Thần của hình tròn và Linh Hồn của nửa hình tròn. Nó là gỗ, rễ, lá và vỏ của cái cây. Xét theo đời sống con người, ta có thể nói rằng tinh trùng biểu thị Tinh Thần Cha (O); trứng (vốn được tinh trùng đi vào và kích hoạt và lần lượt bao quanh nó) biểu thị Linh Hồn Mẹ (); và con người cuối cùng được sinh ra khỏi dạ con của người mẹ tự nhiên của mình và lên bề mặt của Mẹ Trái Đất (Đấng tự thân nhận tia lửa Sự Sống từ Cha Mặt Trời và sinh ra Thiên Nhiên trong mọi hình thức của nó) biểu thị Thập giá. |
D. THE DOT-D. ĐIỂM
|
The dot stands for the aperture through which the rays of creativity pour out from the Absolute Source, the Sun. It is the symbolic point where the infinite becomes the finite. It is a beginning, a place of primary manifestation. |
Điểm tượng trưng cho lỗ mở mà qua đó các tia sáng tạo tuôn ra từ Nguồn Tuyệt Đối, Mặt Trời. Nó là điểm tượng trưng nơi cái vô hạn trở thành hữu hạn. Nó là một khởi đầu, một nơi của biểu lộ sơ khởi. |
E. THE ROD-E. THANH
35—35
THE PLANETARY ENERGIES—CÁC NĂNG LƯỢNG HÀNH TINH
|
We have spoken at some length about the Great Plan of Creation both in this and in other works. We have shown that the events which occur on Earth have their corresponding indicators in the “book” of the heavenly movements. The language of astrology can definitely help to decipher this celestial handwriting and make some of the Plan known. |
Chúng ta đã nói khá dài về Kế Hoạch Sáng Tạo Vĩ Đại cả trong tác phẩm này lẫn trong các tác phẩm khác. Chúng ta đã cho thấy rằng các biến cố xảy ra trên Trái Đất có những chỉ dấu tương ứng của chúng trong “cuốn sách” của các chuyển động thiên giới. Ngôn ngữ chiêm tinh chắc chắn có thể giúp giải mã nét chữ trời này và làm cho một phần Thiên Cơ được biết đến. |
|
Everything in the Universe is energy. Energy is what constitutes the matter of the atom. The apparent differences in the appearance of, let us say, water, ice, and vapor are due to their individual densities of energy. The number of possible manifestations which may crystallize as a result of the interplay of the various energies at work in the Cosmos is as infinite as is the Cosmos Itself. Astrology can help the seeker of Light to decode this seemingly impossible complex world of energy in which he lives. It does this by giving the student a system which neatly categorizes almost all phases of Man’s existence through the use of universally applicable symbols. Ten of these major life principles at work in your life and mine are represented by the planets. |
Mọi thứ trong Vũ Trụ đều là năng lượng. Năng lượng là thứ cấu thành vật chất của nguyên tử. Những khác biệt bề ngoài trong hình dạng của, chẳng hạn, nước, băng và hơi nước là do mật độ năng lượng riêng của chúng. Số lượng các biểu lộ có thể kết tinh do sự tương tác của các năng lượng khác nhau đang vận hành trong Vũ Trụ là vô hạn như chính Vũ Trụ. Chiêm tinh có thể giúp người tìm kiếm Ánh Sáng giải mã thế giới năng lượng tưởng như bất khả này mà y đang sống trong đó. Nó làm điều này bằng cách trao cho học viên một hệ thống phân loại gọn gàng gần như mọi pha của sự tồn tại của con người qua việc dùng các biểu tượng có tính phổ quát. Mười trong số các nguyên lý sống lớn đang vận hành trong đời sống của bạn và tôi được biểu trưng bởi các hành tinh. |
|
What is the nature of the physical relationship which exists between the planets and the Earth? It is quite obvious that the Sun affects life on Earth. As for the Moon, it is well known that she is directly responsible for the ebb and flow of the tides. In addition, says the astrologer, our Moon’s twenty-eight-day cycle is related to a woman’s menstrual period and to the rhythm of labor pains in childbirth. Sociologists and criminologists have shown that more crimes of violence are committed during a full moon than at any other time of the month. This datum corroborates the astrological dictum that the Moon is directly associated with Man’s emotional nature. |
Bản chất của mối quan hệ vật lý giữa các hành tinh và Trái Đất là gì? Rõ ràng Mặt Trời ảnh hưởng đến sự sống trên Trái Đất. Còn về Mặt Trăng, ai cũng biết nàng trực tiếp chịu trách nhiệm cho thủy triều lên xuống. Ngoài ra, nhà chiêm tinh nói, chu kỳ hai mươi tám ngày của Mặt Trăng liên hệ với kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và với nhịp điệu cơn đau chuyển dạ khi sinh. Các nhà xã hội học và tội phạm học đã cho thấy rằng nhiều tội ác bạo lực được thực hiện trong kỳ trăng tròn hơn bất kỳ thời điểm nào khác trong tháng. Dữ kiện này củng cố châm ngôn chiêm tinh rằng Mặt Trăng trực tiếp liên hệ với bản tính cảm xúc của con người. |
|
The Moon is so close to us—a mere quarter of a million miles away—that it becomes plausible, even for the most diligent skeptic, to believe in her influence on the world of Nature. But what of Venus, for example? Can she send “rays” of energy to the Earth which are received by Man and Nature as direct influences on behavior? Can Pluto, located some 3,500 million miles from Earth, affect the destinies of nations and the lives of individuals? |
Mặt Trăng ở rất gần chúng ta—chỉ khoảng một phần tư triệu dặm—nên trở nên hợp lý, ngay cả với người hoài nghi chăm chỉ nhất, để tin vào ảnh hưởng của nàng lên thế giới Thiên Nhiên. Nhưng còn Kim Tinh thì sao, chẳng hạn? Nàng có thể gửi các “tia” năng lượng đến Trái Đất, được con người và Thiên Nhiên tiếp nhận như những ảnh hưởng trực tiếp lên hành vi không? Diêm Vương Tinh, nằm cách Trái Đất khoảng 3.500 triệu dặm, có thể ảnh hưởng đến vận mệnh các quốc gia và đời sống các cá nhân không? |
|
The offered explanation will make a great deal of sense to those who are metaphysically oriented but who might like some rational reassurance added to their intuition. What follows will already be familiar to people who have some background in yoga, especially those branches known as Hatha and Kundalini. |
Lời giải thích được đưa ra sẽ rất có ý nghĩa đối với những người có khuynh hướng siêu hình nhưng muốn có thêm một sự trấn an hợp lý cho trực giác của mình. Những gì sau đây hẳn đã quen thuộc với những người có nền tảng về yoga, đặc biệt là các nhánh được biết đến như Hatha và Kundalini. |
|
The human organism is constructed as an exact miniature duplicate of the solar system.1_611 The outer framework of the body corresponds to the signs of the Zodiac—that great, celestial circle within which all the planets and their moons have their orbits about the Sun. Thus the first sign, Aries, corresponds to the head of the body, with its physical features and psychological traits. The nature of an Aries individual is to leap headfirst into life’s opportunities. He is known to be quite headstrong and, when upset, is prone to pressure at the temples and to headaches. Pisces, the last sign of the Zodiac, rules the feet, and correspondingly, Pisces individuals absorb all the shocks of walking through life and are therefore extremely sensitive and universal in their outlook. Diagram 4 will clarify the total relationship of the body to the signs. |
Cơ thể người được cấu trúc như một bản sao thu nhỏ chính xác của hệ mặt trời. Khung bên ngoài của cơ thể tương ứng với các dấu hiệu của Hoàng đạo—vòng tròn thiên giới vĩ đại mà trong đó tất cả các hành tinh và các mặt trăng của chúng có quỹ đạo quanh Mặt Trời. Vì vậy dấu hiệu thứ nhất, Bạch Dương, tương ứng với đầu của cơ thể, cùng các đặc điểm thể chất và các đặc tính tâm lý của nó. Bản tính của một người Bạch Dương là lao đầu vào các cơ hội của đời sống. Y nổi tiếng là rất cứng đầu và, khi bực bội, dễ bị căng ở thái dương và đau đầu. Song Ngư, dấu hiệu cuối của Hoàng đạo, chủ quản bàn chân, và tương ứng, người Song Ngư hấp thụ mọi chấn động của việc bước đi qua đời sống và vì vậy cực kỳ nhạy cảm và phổ quát trong quan điểm. Sơ đồ 4 sẽ làm rõ mối liên hệ tổng thể của cơ thể với các dấu hiệu. |

|
Diagram 4: The Signs and the Parts of the Body. |
Sơ đồ 4: Các Dấu hiệu và Các Phần của Cơ thể. |
|
The internal organs and the circulatory systems of the body are ruled by the planets.2_572 This seems logical because their orbits lie within the boundaries of the Zodiac of Signs. But there is another very important series of organs which, if judged by their size, would appear insignificant—the endocrine glands. In fact, they serve as the actual receptacles for the flow of planetary magnetism, rays, waves, or vibrations into the human organism. In short, the endocrine glands are the physical connection between the planets and Man. Chart 1 reveals the functional relationships existing between the glands and the planets. |
Các cơ quan nội tạng và các hệ tuần hoàn của cơ thể được các hành tinh chủ quản. Điều này có vẻ hợp lý vì các quỹ đạo của chúng nằm trong ranh giới của Hoàng đạo của các Dấu hiệu. Nhưng còn có một chuỗi cơ quan rất quan trọng khác mà, nếu xét theo kích thước, dường như không đáng kể—các tuyến nội tiết. Thực ra, chúng phục vụ như những cơ quan tiếp nhận thực sự cho dòng từ lực hành tinh, các tia, các làn sóng, hay các rung động đi vào cơ thể người. Tóm lại, các tuyến nội tiết là mối liên hệ vật chất giữa các hành tinh và con người. Bảng 1 cho thấy các mối liên hệ chức năng tồn tại giữa các tuyến và các hành tinh. |

|
Tên tuyến |
Chức năng sinh học |
Hành tinh |
Ý nghĩa trong lá số |
Cơ quan được chi phối |
|
Tuyến ức |
Tăng trưởng tổng quát |
Mặt Trời |
Tích hợp tất cả các phần của lá số; chỉ báo về tình trạng sức khỏe tổng quát, sức bền và trạng thái an ổn. |
Tim |
|
Tuyến tụy |
Tiêu hóa; đồng hóa thức ăn |
Mặt Trăng |
Bản năng tự bảo tồn; điều hòa hành vi bản năng; kho chứa ký ức; bản chất cảm xúc. |
Ngực, dạ dày |
|
Tuyến giáp |
Hô hấp |
Sao Thủy |
Lời nói; giao tiếp; sự linh hoạt trí tuệ và khả năng thích nghi với hoàn cảnh. |
Phổi, thanh quản |
|
Tuyến cận giáp |
Điều hòa chuyển hóa các chất cân bằng hóa học: vôi và phospho; tuần hoàn máu; xây dựng mô và cơ thể nói chung. |
Sao Kim |
Khả năng hòa hợp bản thân với người khác; tài năng nghệ thuật, tức là sự tạo hình thông qua cảm hứng. |
Thận, từ lực thể chất |
|
Tuyến thượng thận |
Kích thích huyết áp và sản xuất đường huyết để chuẩn bị cá nhân chiến đấu hoặc chạy trốn trước hoàn cảnh bất lợi. |
Sao Hỏa |
Sự phóng chiếu các dục vọng cá nhân; cảm xúc chiến đấu hoặc thách thức; bản chất của các đặc điểm hiếu chiến. |
Cơ quan sinh dục, mắt |
|
Thùy sau tuyến yên |
Chữa lành cơ thể, phản xạ, sự mở rộng của mô |
Sao Mộc |
Mở rộng trí tuệ; đem lại sự cao thượng trong tính cách, lòng vị tha; làm nổi bật và mở rộng bất kỳ ảnh hưởng nào mà nó kết hợp. |
Gan |
|
Thùy trước tuyến yên |
Hệ xương, lý trí, các tiến trình trí tuệ tổng quát |
Sao Thổ |
Đem lại cảm thức về cấu trúc cho đời sống; tạo ra các giới hạn nhằm củng cố; xây dựng các mục tiêu sự nghiệp. |
Xương, răng, da |
|
Tuyến sinh dục |
Sinh sản; hoạt động sáng tạo; cảm hứng |
Thiên Vương Tinh |
Các tiến trình trí tuệ trực giác; một loại tâm thức thường chưa phát triển nơi con người bình thường; năng lực phát minh. |
Các bộ phận của hệ thần kinh |
|
Tuyến tùng |
Chưa rõ |
Hải Vương Tinh |
Năng lực thông linh; tri giác trong các cõi vô hình; các khía cạnh cao nhất thường chưa phát triển nơi con người bình thường. |
Các bộ phận của hệ thần kinh |

A. THE SUN AND THE MOON—A. MẶT TRỜI VÀ MẶT TRĂNG
|
1. Mặt Trời: Nguồn Sống. |
|
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |
|
The Sun’s glyph consists of the circle with the dot in its center. The solar disc shows the outpouring of the force of Life (the circle) through the aperture of the dot; thus the potential creative energy of the Absolute emerges into manifestation. The dot also represents the creative spark of Divine Consciousness which is within each one of us, linking Man with the Source of Light and making him a co-creator in the Universal Plan. |
Ký hiệu của Mặt Trời gồm một vòng tròn với một chấm ở trung tâm. Đĩa mặt trời cho thấy sự tuôn đổ của lực Sống (vòng tròn) qua khẩu độ của chấm; do đó năng lượng sáng tạo tiềm tàng của ĐẤNG DUY NHẤT Tuyệt Đối đi ra vào biểu lộ. Chấm cũng đại diện cho tia lửa sáng tạo của Tâm Thức Thiêng Liêng vốn ở trong mỗi chúng ta, liên kết Con Người với Nguồn Ánh Sáng và khiến người ấy trở thành một đồng-sáng-tạo trong Kế hoạch Vũ trụ. |

|
PRINCIPLE: INDIVIDUALITY. |
NGUYÊN LÝ: TÍNH CÁ BIỆT. |
|
Your Individuality is the essence of your being. Most people, however, are not in true contact with their Source but are only conscious of passing thoughts and emotions. Because they do not relate these to a larger whole, they lead a life of separate moments. A person in tune with his inner Self—that is, what is symbolized by the Sun—is not fooled by a fleeting image or a passing sensation. |
Tính Cá Biệt của bạn là tinh chất của hiện hữu của bạn. Tuy nhiên, đa số người không thật sự tiếp xúc với Cội Nguồn của mình mà chỉ ý thức các ý nghĩ và cảm xúc thoáng qua. Vì họ không liên hệ chúng với một tổng thể lớn hơn, họ sống một đời gồm những khoảnh khắc rời rạc. Một người hòa điệu với Bản Ngã nội tại của mình—tức điều được Mặt Trời biểu trưng—không bị đánh lừa bởi một hình ảnh thoáng qua hay một cảm giác vụt đến. |
|
The Sun is also the focusing point for the integration and coordination of the many facets of one’s being. In the natal horoscope, a poorly placed or weak Sun by House position or aspect often results in chronic illness and a lack of stamina as well as a general imbalance in the native’s life.3_513 |
Mặt Trời cũng là điểm hội tụ cho sự tích hợp và phối hợp nhiều mặt của hiện hữu nơi một người. Trong lá số sinh, một Mặt Trời ở vị trí xấu hoặc yếu do vị trí theo nhà hay do góc hợp thường dẫn đến bệnh mạn tính và thiếu sức bền, cũng như một sự mất cân bằng chung trong đời sống của đương số. |
|
FUNCTION IN THE NATAL CHART. |
CHỨC NĂNG TRONG LÁ SỐ SINH. |
|
The Sun is a person’s Will to Be and thus the generator of all the energy of life. Tapping its potential gives to the person the ability to express the true Self in the exterior world and draw boundless strength from that unlimited Source. The purposes to which that strength is put is a vital determining factor of one’s destiny. |
Mặt Trời là Ý Chí Hiện Hữu của một người và vì vậy là máy phát của toàn bộ năng lượng sự sống. Khai thác tiềm năng của nó trao cho người ấy khả năng biểu đạt Bản Ngã chân thật trong thế giới bên ngoài và rút ra sức mạnh vô biên từ Cội Nguồn vô hạn ấy. Những mục đích mà sức mạnh đó được dùng vào là một yếu tố quyết định sống còn đối với định mệnh của một người. |
|
The Sun is to a human as the nucleus is to the atom. Even though thoughts, emotions, and physical functions are separate aspects of your total being, each draws energy from the center (Sun) in order to fulfill its particular life purpose. This center corresponds to the heart in the physical body. The Sun is also associated with the circulatory system, the spinal cord, and growth in general. |
Mặt Trời đối với con người cũng như hạt nhân đối với nguyên tử. Dù tư tưởng, cảm xúc và các chức năng thể chất là những khía cạnh tách biệt của tổng thể hiện hữu của bạn, mỗi khía cạnh đều rút năng lượng từ trung tâm (Mặt Trời) để hoàn thành mục đích sống riêng của nó. Trung tâm này tương ứng với tim trong cơ thể vật chất. Mặt Trời cũng gắn với hệ tuần hoàn, tủy sống, và sự tăng trưởng nói chung. |
|
ASTROLOGICAL AFFINITIES AND BASIC CHARACTER TRAITS. |
TƯƠNG ỨNG CHIÊM TINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH TÍNH CÁCH CƠ BẢN. |
|
positive |
negative |
|
bountiful energy |
lack of stamina |
|
courage |
lack of self-confidence |
|
pride |
ostentatiousness |
|
generator of light |
egocentricity |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
năng lượng dồi dào |
thiếu sức bền |
|
can đảm |
thiếu tự tin |
|
niềm tự hào |
phô trương |
|
người tạo ra ánh sáng |
ích kỷ |

|
PRINCIPLE: PERSONALITY. |
NGUYÊN LÝ: PHÀM NGÃ. |
|
Just as the Moon goes through many phases as seen from Earth, in our daily life each one of us also goes through many phases in that we change our way of relating to outer circumstances of life depending on the stimulus. For example, we respond one way to our parents, another to a lover, another to an enemy, and so on. In short, each of us has myriad ways of self-expression. More often than not, the changes we undergo are either instinctual or socially conditioned. It is through the personality that Man’s flexibility is achieved, but it also becomes necessary for the evolving being to be able to use the personality as a tool of essence (solar force) rather than identifying its transient phases as the source of the Self. |
Cũng như Mặt Trăng đi qua nhiều pha khi nhìn từ Trái Đất, trong đời sống hằng ngày mỗi chúng ta cũng đi qua nhiều pha, ở chỗ ta thay đổi cách liên hệ với các hoàn cảnh bên ngoài tùy theo kích thích. Chẳng hạn, ta phản ứng một cách với cha mẹ, một cách khác với người yêu, một cách khác với kẻ thù, v.v. Tóm lại, mỗi chúng ta có vô số cách tự biểu đạt. Thường thì những thay đổi ta trải qua hoặc là bản năng hoặc là do điều kiện hóa xã hội. Chính qua phàm ngã mà Con Người đạt được tính linh hoạt, nhưng đồng thời, đối với hữu thể đang tiến hóa, cũng trở nên cần thiết là phải có thể dùng phàm ngã như một công cụ của tinh chất (lực mặt trời) thay vì đồng nhất các pha nhất thời của nó như nguồn gốc của Bản Ngã. |
|
FUNCTION IN THE NATAL CHART. |
CHỨC NĂNG TRONG LÁ SỐ SINH. |
|
In addition to the important significance of the lunar influence, the Moon represents domestic life and relationships with family. It stands for the mother, and in a man’s chart it has a great deal to do with women in general and his wife in particular. The Moon also indicates rapport with the general public and serves to express the degree of attachment to ethnic origins and traditions. |
Ngoài ý nghĩa quan trọng của ảnh hưởng mặt trăng, Mặt Trăng còn đại diện cho đời sống gia đình và các mối quan hệ với người thân. Nó tượng trưng cho người mẹ, và trong lá số của đàn ông nó liên quan rất nhiều đến phụ nữ nói chung và đặc biệt là vợ của anh ta. Mặt Trăng cũng chỉ ra sự hòa hợp với công chúng nói chung và dùng để biểu đạt mức độ gắn bó với nguồn gốc sắc tộc và truyền thống. |
|
The relative strength or weakness of the Moon in the natal chart has a direct bearing on the nature of the imagination, of sympathies, and of a sense of self-preservation. In the physical body the Moon rules the breasts, the sympathetic nervous system, and the flow of bodily secretions; it is closely associated with the female reproductive organs and cycles. |
Sức mạnh hay sự yếu kém tương đối của Mặt Trăng trong lá số sinh có ảnh hưởng trực tiếp đến bản chất của trí tưởng tượng, của lòng cảm thông, và của bản năng tự bảo tồn. Trong cơ thể vật chất, Mặt Trăng chủ quản ngực, hệ thần kinh giao cảm, và dòng chảy các dịch tiết của cơ thể; nó gắn chặt với các cơ quan và chu kỳ sinh sản nữ. |
|
ASTROLOGICAL AFFINITIES AND BASIC CHARACTER TRAITS. |
TƯƠNG ỨNG CHIÊM TINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH TÍNH CÁCH CƠ BẢN. |
|
positive |
negative |
|
protectiveness and nurturing ability |
selfishness and smothering attention |
|
adaptability |
diffusiveness |
|
security and generosity |
fear and possessiveness |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
khả năng bảo vệ và nuôi dưỡng |
ích kỷ và quan tâm thái quá |
|
khả năng thích ứng |
phân tán |
|
sự an toàn và hào phóng |
sợ hãi và chiếm hữu |
B. MERCURY: COMMUNICATOR OF LIFE—B. THUỶ TINH: ĐẤNG TRUYỀN ĐẠT SỰ SỐNG
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |

|
positive |
negative |
|
intelligent reasoning |
word traps |
|
discrimination |
nit-picking |
|
alertness and level-headedness |
nervousness and lack of sympathy |
|
tích cực |
những lời lẽ tiêu cực |
|
lý luận thông minh |
bẫy ngôn từ |
|
khả năng phân biệt |
soi mói |
|
sự tỉnh táo và bình tĩnh |
lo lắng và thiếu cảm thông |
|
Mercury is the ruler of Gemini and Virgo and of all affairs dealing with the Third and Sixth Houses. It relates to those occupations dealing with education, travel, writing, clerical work, and all types of agents and agencies. |
Thủy Tinh là chủ tinh của Song Tử và Xử Nữ và của mọi vấn đề liên quan đến Nhà Thứ Ba và Nhà Thứ Sáu. Nó liên hệ đến những nghề nghiệp liên quan đến giáo dục, du lịch, viết lách, công việc văn thư, và mọi loại đại diện và cơ quan. |
|
As the “Messenger of the (Planetary) Gods,” Mercury is integrally linked to transmitting impulses from all aspects of Being to the conscious mind. |
Là “Sứ Giả của các Vị Thần (Hành Tinh),” Thủy Tinh gắn kết mật thiết với việc truyền các xung lực từ mọi khía cạnh của Hiện Hữu đến thể trí hữu thức. |
|
CÂU HỎI |
|
|
Why is analysis considered a “male” function, while synthesis is a “female” one? |
Vì sao phân tích được xem là một chức năng “nam,” trong khi tổng hợp là một chức năng “nữ”? |
|
In your opinion, which are the signs in which Mercury would act most beneficially? With most difficulty? Why? |
Theo ý kiến của bạn, Thủy Tinh sẽ tác động có lợi nhất trong những dấu hiệu nào? Khó khăn nhất? Vì sao? |
|
BÀI TẬP TÙY CHỌN |
|
|
Contemplate the symbol for Mercury until you feel that you are thoroughly familiar with the essence of its meaning. |
Hãy quán chiếu biểu tượng của Thủy Tinh cho đến khi bạn cảm thấy mình hoàn toàn quen thuộc với tinh chất ý nghĩa của nó. |
C. VENUS AND MARS—C. KIM TINH VÀ HỎA TINH
|
1. Kim Tinh: Vẻ Đẹp của Sự Sống. |
|
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |

|
Venus’ glyph is the cross surmounted by the circle. This combination of elements indicates that Spirit is inspiring matter to increasingly more perfect forms of expression. It is also representative of the predominance of higher aspirations over the material and sensual desires of Earth. |
Ký hiệu của Kim Tinh là dấu thập đội lên bởi vòng tròn. Sự kết hợp các yếu tố này cho thấy Tinh Thần đang truyền cảm hứng cho vật chất hướng đến những hình thức biểu đạt ngày càng hoàn hảo hơn. Nó cũng đại diện cho sự trội vượt của các khát vọng cao hơn so với các ham muốn vật chất và dục cảm của Trái Đất. |
|
PRINCIPLE: ATTRACTION AND UNIFICATION. |
NGUYÊN LÝ: HẤP DẪN VÀ HỢP NHẤT. |
|
Venus is that force within each human being which signifies the ability to attract other people as well as material possessions. It can be called personal magnetism. Venus attempts to “soften the edges” so that the experiences of life are made more beautiful. Venus is that aspect of the person which can be classified as the artist, the romantic, and the poet. Her vibrations work entirely through the feelings; in this respect Venus is the embodiment of love—the sentiments and the desire for union. |
Kim Tinh là lực bên trong mỗi con người biểu thị khả năng thu hút người khác cũng như của cải vật chất. Nó có thể được gọi là từ lực cá nhân. Kim Tinh cố gắng “làm mềm các góc cạnh” để các trải nghiệm đời sống trở nên đẹp hơn. Kim Tinh là khía cạnh của con người có thể được phân loại như nghệ sĩ, kẻ lãng mạn, và thi sĩ. Dao động của Bà vận hành hoàn toàn qua cảm xúc; ở khía cạnh này Kim Tinh là hiện thân của tình yêu—các tình cảm và khát vọng hợp nhất. |
|
FUNCTION IN THE NATAL CHART. |
CHỨC NĂNG TRONG LÁ SỐ SINH. |
|
Venus gives Man the need to grow both materially and spiritually, and her powers of attraction are those which lead one on a path toward continual increment. Thus a poorly placed Venus in the natal chart can give rise to difficulties in love and money. Quite often a challenging position of Venus demonstrates a need for the individual to learn the true meaning of sharing and giving. |
Kim Tinh đem cho Con Người nhu cầu tăng trưởng cả về vật chất lẫn tinh thần, và các quyền năng hấp dẫn của Bà là những lực dẫn người ta đi trên con đường gia tăng liên tục. Vì vậy, một Kim Tinh ở vị trí xấu trong lá số sinh có thể làm phát sinh khó khăn về tình yêu và tiền bạc. Khá thường xuyên, một vị trí thách thức của Kim Tinh cho thấy nhu cầu để cá nhân học ý nghĩa thật của việc chia sẻ và cho đi. |
|
The vibrations of Venus manifest themselves at their purest when in the sign of Pisces. It is then that selfishness is transmuted into selflessness and personal love becomes universal love. |
Dao động của Kim Tinh biểu lộ thuần khiết nhất khi ở dấu hiệu Song Ngư. Khi đó tính ích kỷ được chuyển hóa thành vị tha và tình yêu cá nhân trở thành tình yêu phổ quát. |
|
In the physical body Venus rules the venous system, the kidneys, and the urinary tract and is associated with overall physical attractiveness. |
Trong cơ thể vật chất, Kim Tinh chủ quản hệ tĩnh mạch, thận, và đường tiết niệu, và gắn với sức hấp dẫn thể chất nói chung. |
|
ASTROLOGICAL AFFINITIES AND BASIC CHARACTER TRAITS. |
TƯƠNG ỨNG CHIÊM TINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH TÍNH CÁCH CƠ BẢN. |
|
positive |
negative |
|
sharing |
acquisitiveness |
|
beautification |
self-indulgence |
|
bringer of peace |
laziness |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
chia sẻ |
tham lam |
|
làm đẹp |
tự nuông chiều bản thân |
|
người mang lại hòa bình |
lười biếng |

|
positive |
negative |
|
dynamic energy |
manipulation |
|
courage |
cowardice |
|
sexual drive |
sexual abuse |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
can đảm |
thao túng |
|
ham muốn tình dục |
hèn nhát |
|
năng lượng tích cực |
lạm dụng tình dục |
D. JUPITER AND SATURN—D. MỘC TINH VÀ THỔ TINH
|
1. Mộc Tinh: Minh Triết của Sự Sống. |
|
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |

|
positive |
negative |
|
expansion |
waste |
|
religiosity |
hypocrisy |
|
wisdom through understanding |
opinionatedness |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
sự mở rộng |
lãng phí |
|
tính sùng đạo |
đạo đức giả |
|
sự khôn ngoan thông qua sự hiểu biết |
cố chấp |
|
Jupiter is the ruler of Sagittarius and coruler of Pisces. It is also closely related to the affairs of the Ninth and Twelfth Houses (especially with the religious and altruistic aspects of the latter). Jupiter is connected with all occupations dealing with the law, religion, higher education, banking, and international finance. |
Mộc Tinh là chủ tinh của Nhân Mã và là đồng chủ tinh của Song Ngư. Nó cũng gắn chặt với các vấn đề của Nhà Thứ Chín và Nhà Thứ Mười Hai (đặc biệt là các khía cạnh tôn giáo và vị tha của nhà sau). Mộc Tinh liên hệ đến mọi nghề nghiệp liên quan đến luật pháp, tôn giáo, giáo dục bậc cao, ngân hàng, và tài chính quốc tế. |
|
CÂU HỎI |
|
|
Compare the significance of Mercury with that of Jupiter. What are some of the differences between these two bodies in respect to their functions in the mental realm? |
Hãy so sánh ý nghĩa của Thủy Tinh với Mộc Tinh. Một vài khác biệt giữa hai thiên thể này xét về chức năng của chúng trong cõi trí là gì? |
|
In your opinion, in which of the twelve signs would Jupiter be most beneficial? Least so? |
Theo ý kiến của bạn, trong mười hai dấu hiệu, Mộc Tinh sẽ có lợi nhất ở dấu hiệu nào? Ít lợi nhất? |
|
The asteroid belt separates Jupiter from Mars, Earth, Moon, Venus, Mercury, and the Sun. What symbolic significance do you see in this separation? |
Vành đai tiểu hành tinh ngăn cách Mộc Tinh với Hỏa Tinh, Trái Đất, Mặt Trăng, Kim Tinh, Thuỷ Tinh, và Mặt Trời. Bạn thấy ý nghĩa biểu tượng nào trong sự ngăn cách này? |
|
BÀI TẬP (TÙY CHỌN) |
|
|
After drawing the symbol for Jupiter on a blank index card (preferably in purple ink), contemplate it and write down your thoughts in your notebook. |
Sau khi vẽ biểu tượng của Mộc Tinh lên một thẻ chỉ mục trống (tốt nhất bằng mực tím), hãy quán chiếu nó và ghi lại suy nghĩ của bạn vào sổ tay. |
|
2. Thổ Tinh: Những Giới Hạn của Sự Sống. |
|
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |
|
Saturn’s glyph is composed of the same two elements as Jupiter’s, but the two parts of the symbol are inverted. Thus it can be seen that it is through the lessons of Saturn that Man is taught how to harmonize his imagination (the semicircle) with the immediate circumstances of his life (the cross). Saturn’s rays relate to the Earth. They demand that one pass through the tests of material existence before being allowed to enter into the realm of the Soul and the resultant exalted state of consciousness. |
Ký hiệu của Thổ Tinh được cấu thành bởi cùng hai yếu tố như của Mộc Tinh, nhưng hai phần của biểu tượng bị đảo ngược. Vì vậy có thể thấy rằng chính qua các bài học của Thổ Tinh mà Con Người được dạy cách hài hòa trí tưởng tượng của mình (nửa vòng tròn) với các hoàn cảnh trực tiếp của đời sống (dấu thập). Các tia của Thổ Tinh liên hệ đến Trái Đất. Chúng đòi hỏi người ta phải đi qua các thử thách của hiện hữu vật chất trước khi được phép bước vào cõi của Linh hồn và trạng thái tâm thức cao quý phát sinh từ đó. |

|
Saturn also serves Man in the role of Satan the Tempter. When the vibrations of Satum-Satan combine with an egocentric personality, people often trade (the state of being associated with) their Souls for material possessions and temporal powers. In this respect Saturn is symbolic of the structure of values which lead to evolutionary growth. Thus Saturn is the “bridge” between the forces of universal consciousness—the extra-Satumian planets (Uranus, Neptune, and Pluto)—and the forces of material existence and the personal Self—the inter-Saturnian planets. |
Thổ Tinh cũng phục vụ Con Người trong vai trò Satan Kẻ Cám Dỗ. Khi các dao động của Thổ Tinh-Satan kết hợp với một phàm ngã vị kỷ, người ta thường đem đổi Linh hồn của mình (trạng thái hiện hữu gắn với Linh hồn) lấy của cải vật chất và quyền lực tạm thời. Ở khía cạnh này, Thổ Tinh mang tính biểu tượng của cấu trúc giá trị dẫn đến tăng trưởng tiến hóa. Vì vậy Thổ Tinh là “cây cầu” giữa các lực của tâm thức phổ quát—các hành tinh ngoài Thổ Tinh (Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh, và Diêm Vương Tinh)—và các lực của hiện hữu vật chất cùng Bản Ngã cá nhân—các hành tinh trong Thổ Tinh. |
|
PRINCIPLE: STRUCTURE AND CONSOLIDATION. |
NGUYÊN LÝ: CẤU TRÚC VÀ CỦNG CỐ. |
|
Saturn is the Teacher who says: “Listen, my young friend. Before you can go on to the sixth step in your growth, you must grasp the essence of the fifth step. In order to expand your consciousness or material worth or social positions, you must first learn the structure of the Laws of the Universe, the principles of economics, and the patterns of the culture in which you live.” |
Thổ Tinh là Người Thầy nói: “Hãy nghe đây, người bạn trẻ của ta. Trước khi con có thể đi tiếp đến bước thứ sáu trong sự tăng trưởng của con, con phải nắm được tinh chất của bước thứ năm. Để mở rộng tâm thức hay giá trị vật chất hay vị thế xã hội, trước hết con phải học cấu trúc của các Định Luật của Vũ trụ, các nguyên lý kinh tế, và các khuôn mẫu của nền văn hóa nơi con đang sống.” |
|
FUNCTION IN THE NATAL CHART. |
CHỨC NĂNG TRONG LÁ SỐ SINH. |
|
Saturn has been much maligned through a misunderstanding of its purpose. It has been called the “greater malific” and, like Satan, has been made the scapegoat of Man’s unregenerated energies. But Saturn and Satan are simply the forms projected by the temptations of the lower self. It is by generating enough strength to overcome such temptations through self-discipline and the limitation and redirection of desire that the evolutionary progress occurs. |
Thổ Tinh đã bị bôi xấu rất nhiều do sự hiểu lầm mục đích của nó. Nó đã được gọi là “đại hung tinh” và, giống như Satan, đã bị biến thành con dê gánh tội cho các năng lượng chưa được tái sinh của Con Người. Nhưng Thổ Tinh và Satan chỉ đơn giản là những hình tướng được phóng chiếu bởi các cám dỗ của bản ngã thấp. Chính bằng cách tạo ra đủ sức mạnh để vượt qua các cám dỗ như vậy qua tự kỷ luật, cùng sự giới hạn và tái định hướng dục vọng, mà sự tiến bộ tiến hóa xảy ra. |
|
This concentration on polarity—“God” versus “Satan,” “good” versus “evil”—only strengthens disharmony. One of Man’s tasks is to enter upon a plane of consciousness which is free of duality, so that he may see the unity and harmony in the structure of the Universal Plan. Then he will understand that the apparent dichotomy between so-called good and evil is just a tool which may lead to a state of perfect balance transcending both poles. In this respect Man must understand the function of Saturn in the horoscope. |
Sự tập trung này vào đối cực—“Thượng Đế” đối “Satan,” “thiện” đối “ác”—chỉ làm mạnh thêm sự bất hòa. Một trong các nhiệm vụ của Con Người là bước vào một cõi tâm thức tự do khỏi nhị nguyên, để người ấy có thể thấy tính nhất thể và sự hài hòa trong cấu trúc của Kế hoạch Vũ trụ. Khi đó người ấy sẽ hiểu rằng sự lưỡng phân bề ngoài giữa cái gọi là thiện và ác chỉ là một công cụ có thể dẫn đến một trạng thái quân bình hoàn hảo vượt lên trên cả hai cực. Ở khía cạnh này, Con Người phải hiểu chức năng của Thổ Tinh trong lá số. |
|
In a more pragmatic sense, Saturn forces the fulfillment of obligations and responsibilities, so that personal growth may occur. Its position by sign, House, and aspect points the way to these necessary lessons and the degree and nature of self-discipline or its lack. |
Theo nghĩa thực dụng hơn, Thổ Tinh cưỡng bách việc hoàn thành các nghĩa vụ và trách nhiệm, để sự tăng trưởng cá nhân có thể xảy ra. Vị trí của nó theo dấu hiệu, nhà, và góc hợp chỉ ra con đường đến các bài học cần thiết này, cùng mức độ và bản chất của tự kỷ luật hoặc sự thiếu vắng nó. |
|
In the physical body Saturn rules the skin, knees, teeth, and bones and is closely connected with the organs of hearing. |
Trong cơ thể vật chất, Thổ Tinh chủ quản da, đầu gối, răng, và xương, và gắn chặt với các cơ quan thính giác. |
|
TƯƠNG ỨNG CHIÊM TINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH TÍNH CÁCH CƠ BẢN. |
|
positive |
negative |
|
helpful limitations |
needless restraints |
|
understanding of structure |
too much calculation |
|
self-discipline |
a certain “tightness” |
|
common sense |
a lack of human feelings |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
những giới hạn có ích |
những ràng buộc không cần thiết |
|
sự hiểu biết về cấu trúc |
tính toán quá nhiều |
|
tính tự kỷ luật |
một sự “căng cứng” nhất định |
|
lý trí thông thường |
thiếu tình cảm con người |
|
Saturn is the ruler of Capricorn and coruler of Aquarius. It is also associated with the affairs of the Tenth and Eleventh Houses. Saturn relates to all occupations dealing with the building trades and architecture, as well as with banking, finance, government workers, and supervisory personnel. |
Thổ Tinh là chủ tinh của Ma Kết và là đồng chủ tinh của Bảo Bình. Nó cũng gắn với các vấn đề của Nhà Thứ Mười và Nhà Thứ Mười Một. Thổ Tinh liên hệ đến mọi nghề nghiệp liên quan đến ngành xây dựng và kiến trúc, cũng như ngân hàng, tài chính, viên chức chính phủ, và nhân sự giám sát. |
|
CÂU HỎI |
|
|
What lessons would a person have to learn if, in the natal chart, Saturn were interchanging its rays with Venus? Mars? the Moon? |
Một người sẽ phải học những bài học gì nếu, trong lá số sinh, Thổ Tinh đang trao đổi các tia của nó với Kim Tinh? Hỏa Tinh? Mặt Trăng? |
|
In your opinion, what are the best signs for Saturn? The worst placements? |
Theo ý kiến của bạn, những dấu hiệu tốt nhất cho Thổ Tinh là gì? Những vị trí xấu nhất? |
|
BÀI TẬP (TÙY CHỌN) |
|
|
Contemplate the differences between the symbols of Saturn and Jupiter, and enter your thoughts in your notebook. |
Hãy quán chiếu sự khác biệt giữa các biểu tượng của Thổ Tinh và Mộc Tinh, và ghi suy nghĩ của bạn vào sổ tay. |
|
Meditate upon the area(s) of your Life which need additional selfdiscipline. Compare your thoughts in this matter with the position of Saturn in your natal horoscope. |
Hãy tham thiền về (những) lĩnh vực trong Đời sống của bạn cần thêm tự kỷ luật. Hãy đối chiếu suy nghĩ của bạn về điều này với vị trí của Thổ Tinh trong lá số sinh của bạn. |
E. URANUS AND NEPTUNE—E. THIÊN VƯƠNG TINH VÀ HẢI VƯƠNG TINH
|
Once we pass the orbit of Saturn, we come across the three planets of “the higher octave.” Briefly stated, the energy contained within the vibrations of Uranus, Neptune, and Pluto represents those cosmic forces which affect the whole of Mankind in a general sense but which do not necessarily manifest themselves in a personal sense in the lives of each individual.4_454 |
Một khi vượt qua quỹ đạo của Thổ Tinh, chúng ta gặp ba hành tinh của “quãng tám cao hơn.” Nói ngắn gọn, năng lượng chứa trong các dao động của Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh, và Diêm Vương Tinh đại diện cho những lực vũ trụ tác động đến toàn thể Nhân loại theo nghĩa chung, nhưng không nhất thiết biểu lộ theo nghĩa cá nhân trong đời sống của từng người. |
|
1. Thiên Vương Tinh: Đấng Thức Tỉnh Sự Sống. |
|
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |
|
The glyph for Uranus tells us that the planet’s vibrations contain the link connecting the Soul of the individual (one semicircle) with the collective Soul of Mankind (the other semicircle). The two semicircles are placed on either side of the cross—signifying that the joining of the personal consciousness with that of the greater collective leads to development on Earth (the cross) which will aid in Man’s higher evolution (the little circle of the Spirit). |
Ký hiệu của Thiên Vương Tinh cho chúng ta biết rằng các dao động của hành tinh này chứa mối liên kết nối Linh hồn của cá nhân (một nửa vòng tròn) với Linh hồn tập thể của Nhân loại (nửa vòng tròn kia). Hai nửa vòng tròn được đặt ở hai bên dấu thập—biểu thị rằng sự kết hợp của tâm thức cá nhân với tâm thức của tập thể lớn hơn dẫn đến sự phát triển trên Trái Đất (dấu thập), điều sẽ trợ giúp cho sự tiến hóa cao hơn của Con Người (vòng tròn nhỏ của Tinh Thần). |

|
PRINCIPLE: INTUITIONAL FACULTIES OF THE MIND. |
NGUYÊN LÝ: CÁC NĂNG LỰC TRỰC GIÁC CỦA TRÍ TUỆ. |
|
Uranus shows the way the individual may become liberated from the bondage of the personality. In this respect personal enlightenment can be attained through the conscious incorporation of being into the consciousness of the entity called collectively Man. This connection ultimately leads to an even greater realm of consciousness, and so on without end. |
Thiên Vương Tinh chỉ ra con đường để cá nhân có thể được giải phóng khỏi sự nô lệ của phàm ngã. Ở khía cạnh này, giác ngộ cá nhân có thể đạt được qua việc hữu thức hòa nhập hiện hữu của mình vào tâm thức của thực thể được gọi một cách tập thể là Con Người. Sự kết nối này rốt cuộc dẫn đến một cõi tâm thức còn lớn hơn nữa, và cứ thế vô tận. |
|
FUNCTION IN THE NATAL CHART. |
CHỨC NĂNG TRONG LÁ SỐ SINH. |
|
In addition to the intuitional principle, Uranus also functions in an individual’s life to point the way to particular forms of original selfexpression. People who are especially Uranian are the bohemians of society. In a generational sense, we can see the rays of Uranus strongly at work among the so-called New Age, post-World War II people. A great many people in this group consider the more unconventional the forms of one’s self-expression, the more desirable. |
Ngoài nguyên lý trực giác, Thiên Vương Tinh còn vận hành trong đời sống của một cá nhân để chỉ ra con đường đến những dạng tự biểu đạt nguyên bản cụ thể. Những người đặc biệt mang tính Thiên Vương Tinh là những kẻ phóng khoáng của xã hội. Theo nghĩa thế hệ, ta có thể thấy các tia của Thiên Vương Tinh vận hành mạnh nơi những người thuộc cái gọi là Thời đại Mới, hậu Thế chiến II. Rất nhiều người trong nhóm này cho rằng hình thức tự biểu đạt càng phi quy ước thì càng đáng mong muốn. |
|
The rise in the interest in the occult sciences among the general public of all ages, as well as the vast numbers of sincere students of these disciplines, are other Uranian manifestations. We could also list as Uranian the experiences gained through the collective life style of the many different communes which have recently sprung up across this and other countries. On a personal level, however, the vibrations of Uranus appear in very few nativities. When they do, they tend to produce the truly original inventor, artist, technician, and occultist— someone whose contribution stands out above the world’s present “stand-out” crowd. In short, a real “superstar” is born. |
Sự gia tăng quan tâm đến các khoa học huyền môn trong công chúng ở mọi lứa tuổi, cũng như số lượng lớn các học viên chân thành của các bộ môn này, là những biểu lộ khác của Thiên Vương Tinh. Ta cũng có thể liệt kê như mang tính Thiên Vương Tinh các trải nghiệm đạt được qua lối sống tập thể của nhiều cộng đồng khác nhau gần đây mọc lên khắp đất nước này và các nước khác. Tuy nhiên, ở cấp độ cá nhân, dao động của Thiên Vương Tinh xuất hiện trong rất ít lá số sinh. Khi chúng xuất hiện, chúng có xu hướng tạo ra nhà phát minh, nghệ sĩ, kỹ thuật viên, và nhà huyền môn thật sự nguyên bản—một người có đóng góp nổi bật vượt lên trên đám đông “nổi bật” hiện tại của thế giới. Tóm lại, một “siêu sao” đích thực được sinh ra. |
|
In the physical body Uranus is associated with the electrical impulses of the nervous system. |
Trong cơ thể vật chất, Thiên Vương Tinh gắn với các xung điện của hệ thần kinh. |
|
ASTROLOGICAL AFFINITIES AND BASIC CHARACTER TRAITS. |
TƯƠNG ỨNG CHIÊM TINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH TÍNH CÁCH CƠ BẢN. |
|
positive |
negative |
|
originality |
eccentricity |
|
inventiveness |
erraticness |
|
intuition |
irrationality |
|
social reform |
anarchism |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
độc đáo |
lập dị |
|
sáng tạo |
thất thường |
|
trực giác |
phi lý |
|
cải cách xã hội |
chủ nghĩa vô chính phủ |
|
Uranus, the ruler of Aquarius, is closely associated with affairs of the Eleventh House. It relates to all occupations dealing with computers, broadcasting, rocket technology, social welfare, aviation, and many professions which have yet to be developed within the aforementioned areas. |
Thiên Vương Tinh, chủ tinh của Bảo Bình, gắn chặt với các vấn đề của Nhà Thứ Mười Một. Nó liên hệ đến mọi nghề nghiệp liên quan đến máy tính, phát thanh-truyền hình, công nghệ tên lửa, phúc lợi xã hội, hàng không, và nhiều nghề nghiệp vẫn chưa được phát triển trong các lĩnh vực vừa nêu. |
|
CÂU HỎI |
|
|
In your opinion, what would be the effects of the vibrations of Uranus if they were to interchange in a positive sense with those of Venus? The Moon? The Sun? |
Theo ý kiến của bạn, tác động của dao động Thiên Vương Tinh sẽ như thế nào nếu chúng trao đổi theo nghĩa tích cực với dao động của Kim Tinh? Mặt Trăng? Mặt Trời? |
|
What is the relationship between Mercury and Uranus? How are they alike? In what ways do they differ? |
Mối quan hệ giữa Thủy Tinh và Thiên Vương Tinh là gì? Chúng giống nhau như thế nào? Chúng khác nhau ở những phương diện nào? |
|
BÀI TẬP (TÙY CHỌN) |
|
|
Contemplate the relationship between personal consciousness and collective consciousness. |
Hãy quán chiếu mối quan hệ giữa tâm thức cá nhân và tâm thức tập thể. |
|
2. Hải Vương Tinh: Cảm Hứng của Sự Sống. |
|
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |

|
Glyph a depicts the trident of Father Neptune and is composed of the semicircle of the soul pierced by the cross of matter, resulting in the three-pronged fork. The prongs represent (1) the physical body and the five senses; (2) the astral or emotional body and its desires; and (3) the lower mental sphere and its egocentric thoughts. |
Ký hiệu a mô tả cây đinh ba của Cha Hải Vương và được cấu thành bởi nửa vòng tròn của linh hồn bị xuyên bởi dấu thập của vật chất, tạo thành chiếc chĩa ba. Ba mũi tượng trưng cho (1) cơ thể vật chất và năm giác quan; (2) thể vía hay cơ thể cảm xúc và các dục vọng của nó; và (3) tầng thấp của cõi trí và các ý nghĩ vị kỷ của nó. |
|
The vibrations of Neptune allow these three areas to become more sensitized, so that one may elevate these spheres of one’s being to a more refined level or run the risk of becoming inundated by the undertow of unregenerated energy. |
Các dao động của Hải Vương Tinh cho phép ba khu vực này trở nên nhạy cảm hơn, để người ta có thể nâng các cõi này của hiện hữu lên một mức tinh tế hơn hoặc có nguy cơ bị nhấn chìm bởi dòng xoáy ngầm của năng lượng chưa được tái sinh. |
|
In variation b of Neptune’s trident, the semicircle is pierced by the staff of life so that personality is freed from egocentric motivations and allowed to work in cooperation with Spirit (the little circle). Thus we can see in this glyph the infusion of higher consciousness which produces the mystical visions (or hallucinations) associated with this planet. |
Trong biến thể b của cây đinh ba Hải Vương Tinh, nửa vòng tròn bị xuyên bởi cây gậy sự sống để phàm ngã được giải phóng khỏi các động cơ vị kỷ và được phép làm việc hợp tác với Tinh Thần (vòng tròn nhỏ). Vì vậy ta có thể thấy trong ký hiệu này sự truyền nhập của tâm thức cao hơn, vốn tạo ra các linh ảnh huyền bí (hoặc ảo giác) gắn với hành tinh này. |
|
NGUYÊN LÝ: TÌNH YÊU PHỔ QUÁT VÀ SỰ HOÀN THIỆN CỦA CÁC GIÁ TRỊ. |
|
|
As the higher octave of Venus, Neptune also works on the emotional level. But unlike its more personal sister, Neptune loves for the sake of loving and not for the motivations of return (or shared experience), which are so much a part of the rays of Venus. Neptune teaches that it is through pure and unselfish love that Man is transformed into “The Christ.” By “The Christ” we do not necessarily mean Lord Jesus the Christ, nor do we mean Lord Krishna the Christ, nor Lord Moses the Christ, nor Lord Buddha the Christ, nor any other specific Being of this Title. “The Christ” is the name given to an individual Soul which has achieved a state of Perfection—that is, the highest form which the God Force can take when incarnated in the human form. |
Là quãng tám cao hơn của Kim Tinh, Hải Vương Tinh cũng vận hành trên bình diện cảm xúc. Nhưng khác với người chị em mang tính cá nhân hơn, Hải Vương Tinh yêu vì chính việc yêu chứ không vì các động cơ đòi hồi đáp (hay trải nghiệm được chia sẻ), vốn là một phần rất lớn trong các tia của Kim Tinh. Hải Vương Tinh dạy rằng chính qua tình yêu thuần khiết và vô tư mà Con Người được chuyển hóa thành “Đức Christ.” Khi nói “Đức Christ,” chúng ta không nhất thiết muốn nói đến Chúa Jesus Christ, cũng không muốn nói đến Chúa Krishna Christ, hay Chúa Moses Christ, hay Chúa Buddha Christ, hay bất kỳ Hữu Thể cụ thể nào khác mang Danh hiệu này. “Đức Christ” là tên gọi dành cho một Linh hồn cá nhân đã đạt đến một trạng thái Hoàn Thiện—tức là hình thức cao nhất mà Lực Thượng Đế có thể mang lấy khi nhập thể trong hình hài con người. |
|
FUNCTION IN THE NATAL CHART. |
CHỨC NĂNG TRONG LÁ SỐ SINH. |
|
In most cases Neptune cannot show its highest vibrations in a personal sense. Its influence on the horoscopes of the vast majority of people is just to sensitize the area of the horoscope in which it is placed according to the nature of its position. If its placement is in disharmony with other planets, signs, or other important points in the natus, Neptune’s vibration will invert and cause unnecessary secretiveness and deception. At its worst, Neptune is the embodiment of illusions, obsessions, and hallucinations. In this respect it is noteworthy that Neptune rules alcohol; tobacco; and drugs in general, especially marijuana, LSD, and the other hallucinogens. |
Trong đa số trường hợp, Hải Vương Tinh không thể biểu lộ các dao động cao nhất của nó theo nghĩa cá nhân. Ảnh hưởng của nó lên lá số của đại đa số người chỉ là làm nhạy khu vực của lá số nơi nó được đặt, tùy theo bản chất vị trí của nó. Tuy nhiên, nếu vị trí của nó bất hòa với các hành tinh khác, các dấu hiệu khác, hay các điểm quan trọng khác trong lá số sinh, dao động của Hải Vương Tinh sẽ bị đảo ngược và gây ra sự kín đáo và lừa dối không cần thiết. Ở mức tệ nhất, Hải Vương Tinh là hiện thân của ảo tưởng, ám ảnh, và ảo giác. Ở khía cạnh này, đáng lưu ý rằng Hải Vương Tinh chủ quản rượu; thuốc lá; và ma túy nói chung, đặc biệt là cần sa, LSD, và các chất gây ảo giác khác. |
|
When active in its positive polarity, Neptune raises and sensitizes everything it touches and makes it much more subtle. It inspires artistic and musical creativity, as well as adding vision to all aspects of film work. At its highest, Neptune produces the true mystics of the world as well as great clairvoyants, mediums, and other individuals who are in touch with the Masters and the Teachers. Edgar Cayce, for example, was strongly influenced by the rays of this planet (see Chap. 53). |
Khi hoạt động trong đối cực tích cực, Hải Vương Tinh nâng cao và làm nhạy mọi thứ nó chạm đến và khiến chúng tinh tế hơn nhiều. Nó truyền cảm hứng cho sáng tạo nghệ thuật và âm nhạc, cũng như thêm linh ảnh vào mọi khía cạnh của công việc điện ảnh. Ở mức cao nhất, Hải Vương Tinh tạo ra những nhà huyền bí chân chính của thế giới cũng như các nhà thấu thị vĩ đại, những người trung gian, và những cá nhân khác đang tiếp xúc với các Chân sư và các Huấn sư. Chẳng hạn, Edgar Cayce chịu ảnh hưởng mạnh bởi các tia của hành tinh này (xem ). |
|
Neptune rules the pineal gland and those parts of the nervous system which respond to psychic impressions. |
Hải Vương Tinh chủ quản tuyến tùng và những phần của hệ thần kinh đáp ứng các ấn tượng tâm linh. |
|
ASTROLOGICAL AFFINITIES AND BASIC CHARACTER TRAITS. |
TƯƠNG ỨNG CHIÊM TINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH TÍNH CÁCH CƠ BẢN. |
|
positive |
negative |
|
mystical visions |
delusions |
|
wide scope of perception |
craftiness |
|
artistic bent |
self-dramatizations |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
tầm nhìn huyền bí |
ảo tưởng |
|
phạm vi nhận thức rộng lớn |
sự xảo quyệt |
|
khuynh hướng nghệ thuật |
sự tự kịch hóa bản thân |
F. PLUTO: THE TRANSFORMER OF LIFE—F. DIÊM VƯƠNG TINH: KẺ BIẾN ĐỔI CỦA SỰ SỐNG
|
SYMBOL. |
BIỂU TƯỢNG. |

|
positive |
negative |
|
transformer |
annihilator |
|
tension eliminator |
overforceful explosions |
|
agent of evolutionary forces |
destroyer of old forms |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
Người chuyển hoá |
kẻ hủy diệt |
|
bộ loại bỏ căng thẳng |
những vụ nổ quá mạnh |
|
tác nhân của các lực lượng tiến hóa |
kẻ phá hủy các hình thức cũ |
|
QUESTIONS |
CÂU HỎI |
|
What are the major differences and similarities between Pluto and Mars? |
Những khác biệt và tương đồng chính giữa Diêm Vương Tinh và Hỏa Tinh là gì? |
|
Why do you suppose Pluto is associated with both mining and the criminal underground? |
Vì sao bạn cho rằng Diêm Vương Tinh được liên hệ vừa với khai thác mỏ vừa với thế giới ngầm tội phạm? |
|
BÀI TẬP (TÙY CHỌN) |
|
|
Meditate on the processes of evolution and involution. |
Tham thiền về các tiến trình tiến hóa và nhập thế. |
|
Contemplate the regenerative principle as it occurs in conception and death. |
Chiêm nghiệm nguyên lý tái sinh khi nó diễn ra trong thụ thai và cái chết. |
G. THE MOON’S NODES—G. CÁC NÚT MẶT TRĂNG
|
In addition to the positions of the ten planets, the astrologer usually considers many other sensitive points in a given horoscope in order to make a complete assessment of its factors. Two of these are the Northern and Southern Nodes of the Moon. The Nodes indicate the point in space where the Moon crosses the ecliptic (the Earth’s orbit around the Sun) from north to south and vice versa. The Northern Node ( |
Ngoài các vị trí của mười hành tinh, nhà chiêm tinh thường xét đến nhiều điểm nhạy cảm khác trong một lá số chiêm tinh nhất định để có thể đánh giá đầy đủ các yếu tố của nó. Hai trong số đó là Nút Bắc và Nút Nam của Mặt Trăng. Các nút chỉ ra điểm trong không gian nơi Mặt Trăng cắt hoàng đạo (quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời) từ bắc xuống nam và ngược lại. Nút Bắc ( |
|
There is a great difference of opinion among astrologers as to the actual implications of the Nodes. This writer has found that they are points of connection. When interpreting the Nodes, the whole horoscope must be taken into consideration, but in general it can be said that if the Northern Node is rising, for example, an individual usually meets the right people at the right time and has a great deal of personal charisma (John Lennon has it exactly conjunct his Ascendant). The Southern Node shows connections or attitudes which have to be worked out, so that there is a flowing vibration to the area in the chart in which it is placed. In the Seventh House it indicates that one must not depend too much on one’s partners nor on the ease with which one makes personal relationships. It indicates that special care must be taken not to abuse people and to rely on one’s own efforts in life. |
Có sự khác biệt quan điểm rất lớn giữa các nhà chiêm tinh về những hàm ý thực sự của các nút. Người viết này nhận thấy chúng là những điểm kết nối. Khi luận giải các nút, toàn bộ lá số chiêm tinh phải được xét đến, nhưng nhìn chung có thể nói rằng nếu Nút Bắc đang mọc, chẳng hạn, một cá nhân thường gặp đúng người vào đúng lúc và có rất nhiều sức hút cá nhân (John Lennon có nó trùng tụ chính xác với điểm mọc của ông). Nút Nam cho thấy các kết nối hoặc thái độ cần được giải quyết, để có một rung động lưu thông đến khu vực trong lá số chiêm tinh nơi nó tọa lạc. Ở Nhà Thứ Bảy, nó cho thấy rằng một người không được phụ thuộc quá nhiều vào bạn đời của mình, cũng không được phụ thuộc quá nhiều vào sự dễ dàng khi tạo lập các mối quan hệ cá nhân. Nó cho thấy cần đặc biệt cẩn trọng để không lạm dụng người khác và phải dựa vào nỗ lực của chính mình trong đời sống. |
|
The Northern Node in the Second House and the Southern in the Eighth signify an ease in attracting wealth, but one should avoid abusing connections in this respect and not depend too much on other people’s material resources. |
Nút Bắc ở Nhà Thứ Hai và Nút Nam ở Nhà Thứ Tám biểu thị sự dễ dàng trong việc thu hút của cải, nhưng người ta nên tránh lạm dụng các kết nối theo phương diện này và không nên phụ thuộc quá nhiều vào nguồn lực vật chất của người khác. |
|
The House position (see Chap. 38) of the Nodes indicates the area in one’s life in which their activities take place. The sign positions (see Chap. 36) reveal the means or vehicles of expression through which the Nodes manifest their connection-making functions. |
Vị trí nhà (xem Chương 38 ) của các nút chỉ ra lĩnh vực trong đời sống của một người nơi các hoạt động của chúng diễn ra. Vị trí dấu hiệu (xem Chương 36) hé lộ các phương tiện hay khí cụ biểu đạt mà qua đó các nút biểu hiện các chức năng tạo kết nối của chúng. |
|
BÀI TẬP (TÙY CHỌN) |
|
|
On a blank index card, place the symbol for the Sun and contemplate it. Do the same for each of the planets. Repeat as often as you wish. Observe how your comprehension of the planetary forces increases and deepens. |
Trên một tấm thẻ chỉ mục trống, đặt ký hiệu của Mặt Trời và chiêm nghiệm nó. Hãy làm điều tương tự cho từng hành tinh. Lặp lại thường xuyên tùy ý. Quan sát cách sự thấu hiểu của bạn về các lực hành tinh gia tăng và sâu sắc hơn. |
|
1_601Since most of Mankind is ignorant of the Law of Correspondences, it was erroneously thought that the biblical statement “Man was made in the image of God” was a literal description of Divinity. This belief has, of course, contributed to the continuation of the personification of the Absolute (in the West) as usually a man with a white beard sitting on a throne of gold and precious jewels. In the coming age, this view will be gradually clarified as Man’s level of consciousness expands to a point at which he can conceptualize and identify with Divinity in less physical terms. The truth is that Man is really made in the image of his Universe, and the study of astrology allows the student to appreciate this statement in its actual context. |
Vì phần lớn nhân loại không biết Định Luật Tương Ứng, người ta đã lầm tưởng rằng câu Kinh Thánh “Con Người được tạo ra theo hình ảnh của Thượng Đế” là một mô tả theo nghĩa đen về Thần Tính. Dĩ nhiên, niềm tin này đã góp phần duy trì sự nhân cách hóa Đấng Tuyệt Đối (ở phương Tây) như thường là một người đàn ông râu trắng ngồi trên ngai vàng bằng vàng và châu báu. Trong thời đại sắp đến, quan điểm này sẽ dần được làm sáng tỏ khi mức độ tâm thức của Con Người mở rộng đến một điểm mà y có thể khái niệm hóa và đồng nhất với Thần Tính theo những thuật ngữ ít vật chất hơn. Sự thật là Con Người thật sự được tạo ra theo hình ảnh của Vũ Trụ của mình, và việc học chiêm tinh cho phép người học trân trọng mệnh đề này trong bối cảnh thực sự của nó. |
|
*The relationships of the glands and planets in this chart are valid in terms of the vast majority of people. There are other, esoteric correspondences between the glands and the planets which may be researched in two books: Esoteric Healing and Esoteric Astrology. Both are by the Tibetan Master D.K. and Alice A. Bailey and are published by the Lucis Trust, New York. |
*Mối liên hệ giữa các tuyến và các hành tinh trong bảng này là đúng xét theo đại đa số con người. Có những tương ứng khác, mang tính nội môn, giữa các tuyến và các hành tinh, có thể được nghiên cứu trong hai cuốn sách: Chữa Lành Nội Môn và Chiêm Tinh Nội Môn. Cả hai đều do Chân sư Tây Tạng D.K. và Bà Alice A. Bailey viết và được Lucis Trust, New York, xuất bản. |
|
aPluto is not associated with any known endocrine gland. Its purpose is to regenerate the whole of human consciousness and raise it to increasingly finer and purer levels. It is also closely associated with the sexual processes and death. |
aDiêm Vương Tinh không liên hệ với bất kỳ tuyến nội tiết nào đã biết. Mục đích của nó là tái sinh toàn bộ tâm thức nhân loại và nâng nó lên những tầng mức ngày càng tinh tế và thuần khiết hơn. Nó cũng liên hệ chặt chẽ với các tiến trình tính dục và cái chết. |
|
b“(Sex) must be connected with the ultimate principle of two sexes, and their joint power of creation. And it will include all the deepest emotions which arise from this interaction, and which, besides children of the body, give rise to music, poetry, the arts, and the whole aspiration of man to create in emulation of his Maker.” R. Collin, The Theory of Celestial Influence, p. 150. |
b“(Tình dục) phải được nối kết với nguyên lý tối hậu của hai giới, và quyền năng sáng tạo chung của họ. Và nó sẽ bao gồm tất cả những cảm xúc sâu thẳm nhất nảy sinh từ sự tương tác này, và vốn, ngoài con cái của thể xác vật lý, còn tạo ra âm nhạc, thi ca, nghệ thuật, và toàn bộ khát vọng của con người muốn sáng tạo để mô phỏng Đấng Tạo Hóa của mình.” R. Collin, Lý Thuyết về Ảnh Hưởng Thiên Thể, tr. 150. |
|
c“The Neptune principle seems particularly associated with the thalamus, the spinal canal and the nervous and mental processes generally. The thalamus is a part of the brain from which optic and hearing nerves spring; it has nervous connections with the pituitary gland. In fact, the thalamus has been called the conductor of the pituitary (rhythms of growth) whereby the whole of the endocrine system is co-ordinated . . . Neptune’s correspondence is with one of the subtlest and most ‘refined’ forces working within the mind and body of man.” J. Mayo, Astrology, p. 41. |
c“Nguyên lý Hải Vương Tinh dường như đặc biệt liên hệ với đồi thị, ống tủy sống và các tiến trình thần kinh và tinh thần nói chung. Đồi thị là một phần của não, nơi các dây thần kinh thị giác và thính giác phát sinh; nó có các liên kết thần kinh với tuyến yên. Thực ra, đồi thị đã được gọi là bộ dẫn của tuyến yên (nhịp điệu tăng trưởng), nhờ đó toàn bộ hệ nội tiết được phối hợp . . . Sự tương ứng của Hải Vương Tinh là với một trong những lực tinh tế nhất và ‘tinh luyện’ nhất đang hoạt động trong thể trí và thân thể con người.” J. Mayo, Chiêm Tinh, tr. 41. |
|
2_562The terms ruled and governed are quite important. They signify that the planet, sign, or house mentioned is closely linked with a certain object, type of person, occupation, and so on. These sympathetic relationships are of the utmost importance to horoscope interpretation. |
Các thuật ngữ cai quản và chi phối là khá quan trọng. Chúng có nghĩa rằng hành tinh, dấu hiệu, hay nhà được nhắc đến gắn kết chặt chẽ với một đối tượng, một kiểu người, một nghề nghiệp, v.v. Những mối quan hệ tương ứng này là tối quan trọng đối với việc luận giải lá số chiêm tinh. |
|
3_503An understanding of the nature of planetary aspects—interrelationships—is vital to horoscope interpretation. The aspects are treated in detail in the chapters that make up the section called, The Road: Chart Erection and Interpretation. |
Sự hiểu biết về bản chất của các góc hợp hành tinh—các mối tương liên—là thiết yếu đối với việc luận giải lá số chiêm tinh. Các góc hợp được bàn chi tiết trong các chương tạo thành phần được gọi là, Con Đường: Dựng Lá Số và Luận Giải. |
|
4_444See Part 1, As Above, So Below: The Language of Astrology, Chaps. 28–30. |
Xem , Trên Sao, Dưới Vậy: Ngôn Ngữ của Chiêm Tinh, –. |
36—36
THE ZODIACAL PRINCIPLES—CÁC NGUYÊN LÝ HOÀNG ĐẠO
|
As the various planetary energies represent “The WHAT of Astrology,” the signs can be said to symbolize “The HOW of Astrology”: how does the celestial energy of the planets manifest itself, and how is this energy modified as it travels through the zodiacal force field to Earth? |
Cũng như các năng lượng hành tinh biểu thị “CÁI GÌ trong Chiêm Tinh,” các dấu hiệu có thể được nói là tượng trưng cho “CÁCH THỨC của Chiêm Tinh”: bằng cách nào năng lượng thiên thể của các hành tinh biểu hiện, và bằng cách nào năng lượng này được biến đổi khi nó đi qua mãnh lực hoàng đạo đến Trái Đất? |
I. CATEGORIES—I. CÁC PHÂN LOẠI
II. THE POLARITIES—II. CÁC ĐỐI CỰC
|
negative |
|
|
courageous |
rash and foolhardy |
|
inspiring |
overbearing |
|
trailblazing |
opportunistic |
|
life-initiating |
egotistical |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
can đảm |
liều lĩnh và dại dột |
|
truyền cảm hứng |
độc đoán |
|
tiên phong |
cơ hội |
|
khởi xướng cuộc sống |
ích kỷ |
|
2. Libra (Cardinal, Air, Positive). The connective intellectual aspects of air express themselves in Libra through personal activity and outward social aggressiveness. |
2. Thiên Bình (Chính yếu, Khí, Dương). Các khía cạnh trí tuệ mang tính kết nối của hành khí biểu hiện trong Thiên Bình qua hoạt động cá nhân và tính hiếu động xã hội hướng ngoại. |
|
SYMBOL ( |
BIỂU TƯỢNG ( |
|
PRINCIPLE: HARMONY OR SHARED ACTIVITIES. As Aries is the beginning of spring, so Libra represents the beginning of fall. This symbolizes a turning point in development, for if Aries is the entrance of the individual into the creation of a personal life structure, Libra shows the transition into a social structure. This is why Aries is most concerned with self-initiated activities, while Libra is most concerned with cooperative ventures. Thus, while Aries has no difficulty in making individual decisions, Libra has a tremendous indecisiveness in this respect. The motivating drive of Libran activities is Perfection In Action. |
NGUYÊN LÝ: HÒA HỢP HAY CÁC HOẠT ĐỘNG CHIA SẺ. Cũng như Bạch Dương là khởi đầu của mùa xuân, Thiên Bình biểu thị khởi đầu của mùa thu. Điều này tượng trưng cho một bước ngoặt trong phát triển, vì nếu Bạch Dương là sự bước vào của cá nhân trong việc tạo dựng một cấu trúc đời sống cá nhân, thì Thiên Bình cho thấy sự chuyển tiếp sang một cấu trúc xã hội. Đây là lý do vì sao Bạch Dương quan tâm nhất đến các hoạt động do bản thân khởi xướng, trong khi Thiên Bình quan tâm nhất đến các dự án hợp tác. Vì vậy, trong khi Bạch Dương không khó khăn khi đưa ra quyết định cá nhân, Thiên Bình lại có sự do dự khổng lồ về phương diện này. Động lực thúc đẩy các hoạt động của Thiên Bình là Sự Hoàn Hảo Trong Hành Động. |
|
THE LIBRA INDIVIDUAL. The Libran is a sociable, well-liked, well-meaning person always eager to please. In this respect Librans often run into difficulty, since it is impossible to please everyone all the time. Libra has the ability to bring out talent in others and to coordinate these special characteristics for the greatest mutual satisfaction. In short, the individual born in Libra is the matchmaker of the Zodiac, whether he exercises this talent with people, places, or objects. |
CÁ NHÂN THIÊN BÌNH. Người Thiên Bình là một người hòa đồng, được yêu mến, thiện chí, luôn háo hức làm vừa lòng. Về phương diện này, người Thiên Bình thường gặp khó khăn, vì không thể làm vừa lòng mọi người mọi lúc. Thiên Bình có khả năng khơi dậy tài năng nơi người khác và phối hợp các đặc tính đặc biệt này để đạt sự thỏa mãn tương hỗ lớn nhất. Tóm lại, cá nhân sinh trong Thiên Bình là người mai mối của Hoàng đạo, dù y vận dụng tài năng này với con người, nơi chốn hay đồ vật. |
|
The Scales are ruled by Venus, the goddess of love, and as such Librans find it extremely difficult to make it through life without a partner. Libra has the tendency to put loved ones on an ethereal pedestal, idealizing the “other half.” This form of image-making is a result of Librans’ tendency to see themselves through their partners. They are therefore deeply crushed when their selected god or goddess turns out to be mortal like themselves. |
Cán Cân do Kim Tinh, nữ thần tình yêu, cai quản, và vì vậy người Thiên Bình thấy cực kỳ khó đi qua đời sống mà không có một bạn đời. Thiên Bình có xu hướng đặt người mình yêu lên một bệ thờ thanh thoát, lý tưởng hóa “nửa kia.” Dạng tạo ảnh tượng này là kết quả của xu hướng người Thiên Bình nhìn thấy chính mình qua bạn đời. Vì vậy, họ bị nghiền nát sâu sắc khi vị thần hay nữ thần họ chọn hóa ra cũng phàm tục như chính họ. |
|
Librans must take care not to fall into a pattern of dependency on other people’s energies or ability to make decisions. Libra can learn incisiveness from Aries, while the latter can certainly benefit from Libra’s tact and cooperative nature. |
Người Thiên Bình phải cẩn trọng để không rơi vào một khuôn mẫu phụ thuộc vào năng lượng của người khác hoặc khả năng ra quyết định của người khác. Thiên Bình có thể học tính quyết đoán từ Bạch Dương, trong khi người sau chắc chắn có thể hưởng lợi từ sự khéo léo và bản tính hợp tác của Thiên Bình. |
|
HIGHER ASPIRATIONS. Librans can develop into the most objective and impartial of individuals. They can infuse peace and beauty into all people with whom they come into contact and grace their environment with the beautiful rays of Aphrodite. |
KHÁT VỌNG CAO HƠN. Người Thiên Bình có thể phát triển thành những cá nhân khách quan và công bằng nhất. Họ có thể truyền vào mọi người mà họ tiếp xúc sự bình an và vẻ đẹp, và ban ân cho môi trường của mình bằng những tia đẹp đẽ của Aphrodite. |
|
CỤM TỪ CHỦ CHỐT: CHÚNG TA LÀ, VÌ VẬY TÔI LÀ. |
|
|
KEY WORDS: |
TỪ KHÓA: |
|
positive |
negative |
|
helpful and charming |
manipulative and false |
|
unifying |
dependent |
|
“how may we best work together?” |
“be cooperative, do things my way!” |
|
easy-going but aspiring |
lazy and parasitical |
|
Tích cực |
Tiêu cực |
|
Hữu ích và duyên dáng |
Thao túng và giả tạo |
|
Đoàn kết |
Phụ thuộc |
|
“Chúng ta có thể hợp tác tốt nhất như thế nào?” |
“Hãy hợp tác, làm mọi việc theo cách của tôi!” |
|
Dễ tính nhưng đầy tham vọng |
Lười biếng và ăn bám |
|
positive |
negative |
|
preserving |
acquisitive |
|
self-sustaining |
greedy |
|
nurturing |
selfish |
|
loyal |
possessive |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
bảo tồn |
tích trữ |
|
tự duy trì |
tham lam |
|
nuôi dưỡng |
ích kỷ |
|
trung thành |
chiếm hữu |
|
positive |
negative |
|
loyal |
possessive |
|
urge to (re)create |
destructive |
|
intricate |
scheming |
|
responsible |
power-hungry |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
trung thành |
sở hữu |
|
mong muốn (tái) tạo |
phá hoại |
|
phức tạp |
mưu mô |
|
có trách nhiệm |
tham quyền lực |
|
positive |
negative |
|
diverse |
superficial |
|
intellectual |
intuition blocked by verbal amplification |
|
original |
imitative |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
đa dạng |
bề nổi |
|
trí tuệ |
trực giác bị cản trở bởi sự khuếch đại bằng lời nói |
|
độc đáo |
bắt chước |
|
positive |
negative |
|
generous |
wasteful |
|
truthful |
dogmatic |
|
direct |
tactless |
|
knowledgeable |
opinionated |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
hào phóng |
lãng phí |
|
trung thực |
bảo thủ |
|
thẳng thắn |
thiếu tế nhị |
|
hiểu biết |
cứng đầu |
|
positive |
negative |
|
providing |
possessive |
|
sensitive |
over-emotional |
|
mediumistic |
given to hallucinations |
|
dependable |
flighty |
|
motherly |
smothering |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
cung cấp |
chiếm hữu |
|
nhạy cảm |
quá cảm xúc |
|
có khả năng ngoại cảm |
hay bị ảo giác |
|
đáng tin cậy |
thất thường |
|
như người mẹ |
áp đặt |
|
positive |
negative |
|
ambitious |
self-seeking |
|
realistic |
depressive |
|
constructive |
unimaginative |
|
hard-working |
sticking to routine |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
tham vọng |
ích kỷ |
|
thực tế |
trầm cảm |
|
mang tính xây dựng |
thiếu trí tưởng tượng |
|
chăm chỉ |
bám chặt vào thói quen |
|
positive |
negative |
|
noble |
snob |
|
generous |
egocentric |
|
praiseworthy |
boastful |
|
warm |
overpowering |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
cao thượng |
kiêu căng |
|
hào phóng |
ích kỷ |
|
đáng khen ngợi |
khoe khoang |
|
ấm áp |
áp đặt |
|
positive |
negative |
|
unusual |
eccentric |
|
inventive |
destructive |
|
intuitive |
scatterbrained |
|
concerned |
frigid |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
độc đáo |
lập dị |
|
sáng tạo |
phá hoại |
|
trực quan |
lơ đãng |
|
quan tâm |
lạnh lùng |
|
positive |
negative |
|
detailed |
nit-picking |
|
organized |
messy |
|
helpful |
critical |
|
efficient |
worrisome |
|
loyal |
fickle |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
chi tiết |
soi mói |
|
có tổ chức |
bừa bộn |
|
hữu ích |
chỉ trích |
|
hiệu quả |
lo lắng |
|
trung thành |
thất thường |
|
positive |
negative |
|
resourceful |
manipulative |
|
inspirational |
nebulous and misty |
|
imaginative |
fanciful |
|
self-sacrificing |
lacking cohesive identity |
|
tích cực |
tiêu cực |
|
tháo vát |
thao túng |
|
truyền cảm hứng |
mơ hồ và không rõ ràng |
|
giàu trí tưởng tượng |
ảo tưởng |
|
hy sinh bản thân |
thiếu bản sắc mạch lạc |
|
After the experiences of life have been collected, dissolved, and assimilated by the universal solvent contained in the waters of Pisces, Man is ready to utilize his previous discoveries and the efforts of humanity by stepping out once more into consciousness through the on-rushing life force of Aries. |
Sau khi các kinh nghiệm của đời sống đã được thu thập, hòa tan và đồng hóa bởi dung môi phổ quát chứa trong nước của Song Ngư, Con Người sẵn sàng vận dụng những khám phá trước đây của mình và những nỗ lực của nhân loại bằng cách một lần nữa bước ra vào tâm thức qua lực sống đang dâng trào của Bạch Dương. |
|
BÀI TẬP |
|
|
Take six 3″; x 5″; blank index cards. Draw the symbols of one pair of signs on each, writing the following concepts underneath: |
Hãy lấy sáu thẻ chỉ mục trống cỡ 3″; x 5″;. Vẽ các biểu tượng của từng cặp dấu hiệu lên mỗi thẻ, và viết các khái niệm sau bên dưới: |
|
Aries-Libra: Personal vs. Social Projection of Energy. |
Bạch Dương–Thiên Bình: Phóng chiếu năng lượng Cá nhân vs. Xã hội. |
|
Taurus-Scorpio: Personal vs. Social Collection of Energy. |
Kim Ngưu–Hổ Cáp: Thu thập năng lượng Cá nhân vs. Xã hội. |
|
Gemini-Sagittarius: Personal vs. Social Mental Concepts. |
Song Tử–Nhân Mã: Khái niệm thể trí Cá nhân vs. Xã hội. |
|
Cancer-Capricorn: Personal vs. Social Security. |
Cự Giải–Ma Kết: An toàn Cá nhân vs. Xã hội. |
|
Leo-Aquarius: Personal vs. Social Creativity. |
Sư Tử–Bảo Bình: Sáng tạo Cá nhân vs. Xã hội. |
|
Virgo-Pisces: Personal vs. Social Service. |
Xử Nữ–Song Ngư: Phụng sự Cá nhân vs. Xã hội. |
|
Contemplate each card for a few minutes. Repeat as often as you wish. Observe how your comprehension of the signs and their principles grows. |
Hãy chiêm nghiệm mỗi thẻ trong vài phút. Lặp lại bao nhiêu lần tùy ý. Hãy quan sát cách sự hiểu biết của bạn về các dấu hiệu và các nguyên lý của chúng tăng trưởng. |
37—37
THE PLANETS IN THE SIGNS—CÁC HÀNH TINH TRONG CÁC DẤU HIỆU
|
All planets modify each other through a complex system of interrelationships called Aspects (see Chaps. 43–45). In other words, in the practical sense no planet will express itself purely by its sign position. The key to accurate horoscope interpretation resides in the ability to synthesize the various modifying factors at work in every phase of the delineation. |
Tất cả các hành tinh biến đổi lẫn nhau thông qua một hệ thống tương quan phức tạp gọi là các góc hợp (xem Chương 43–45). Nói cách khác, theo nghĩa thực tiễn, không hành tinh nào sẽ tự biểu đạt một cách thuần túy chỉ bởi vị trí dấu hiệu của nó. Chìa khóa của việc diễn giải lá số chiêm tinh chính xác nằm ở khả năng tổng hợp các yếu tố biến đổi khác nhau đang hoạt động trong mọi giai đoạn của việc mô tả. |
|
Each sign has a planetary ruler: Mars is the ruler of Aries, Venus of Taurus, Mercury of Gemini, and so on. The energy of the ruling planet is therefore most easily, naturally, and powerfully manifested when it is posited in its own sign. A person born with Jupiter in Sagittarius will most easily express the purest and highest vibrations of this planet—subject, of course, to the state of the individual’s consciousness as well as to the “tone” of the horoscope as a whole. |
Mỗi dấu hiệu có một chủ tinh: Hỏa Tinh là chủ tinh của Bạch Dương, Kim Tinh của Kim Ngưu, Thủy Tinh của Song Tử, v.v. Vì vậy, năng lượng của hành tinh chủ tinh được biểu lộ dễ dàng, tự nhiên và mạnh mẽ nhất khi nó được đặt trong chính dấu hiệu của nó. Một người sinh ra với Mộc Tinh ở Nhân Mã sẽ dễ dàng biểu đạt những rung động thuần khiết và cao nhất của hành tinh này—dĩ nhiên còn tùy thuộc vào trạng thái tâm thức của cá nhân cũng như “âm sắc” của toàn bộ lá số chiêm tinh. |
|
In any evaluation of predominant planetary strengths, however, the energy of a celestial body in the sign of its rulership must be considered as a dominant force in the person’s life. When a planet is in such a position it is said to be in dignity or honor. Thus the energy the planet embodies is most free when it is not inhibited by the vibrations of a sign uncongenial to its nature. |
Tuy nhiên, trong bất kỳ sự đánh giá nào về các sức mạnh hành tinh nổi trội, năng lượng của một thiên thể ở dấu hiệu do chính nó cai quản phải được xem như một lực chi phối trong đời sống người đó. Khi một hành tinh ở vị trí như vậy, người ta nói rằng nó ở tướng hoặc vượng. Vì vậy, năng lượng mà hành tinh đó hiện thân là tự do nhất khi nó không bị ức chế bởi các rung động của một dấu hiệu không tương hợp với bản chất của nó. |
|
When a planet is in the sign opposite the one it naturally rules, it is said to be in detriment or dishonor. Mars in Libra, Venus in Scorpio, Mercury in Sagittarius, and so on, are positions of detriment (see Table of Planetary Honors and Dishonors at the end of this chapter). In such a situation the energy of the specific planet is repressed from harmonious release; as a result, its effects are either weak or negative, depending on the nature of the entire map. |
Khi một hành tinh ở dấu hiệu đối diện với dấu hiệu mà nó tự nhiên cai quản, người ta nói rằng nó ở tù hoặc tử. Hỏa Tinh ở Thiên Bình, Kim Tinh ở Hổ Cáp, Thủy Tinh ở Nhân Mã, v.v., là các vị trí tù (xem Bảng Vinh và Nhục của các Hành tinh ở cuối chương này). Trong tình huống như vậy, năng lượng của hành tinh cụ thể bị kìm nén không thể phóng thích hài hòa; do đó, các tác động của nó hoặc yếu hoặc tiêu cực, tùy theo bản chất của toàn bộ lá số. |
|
In addition to its dignity, each planet has another complimentary sign through which its energy is positively expressed. This is called the sign of its exaltation. In this placement a planet is not only strong in its operational effectiveness but is also in a position to be most actively creative. |
Ngoài vị trí tướng của mình, mỗi hành tinh còn có một dấu hiệu bổ sung khác qua đó năng lượng của nó được biểu đạt tích cực. Điều này được gọi là dấu hiệu vượng. Trong vị trí này, một hành tinh không chỉ mạnh về hiệu lực vận hành mà còn ở vị trí có thể sáng tạo một cách tích cực nhất. |
|
When a planet is in the sign opposite its exaltation, it is said to be in its fall. When so posited, its nature and potential positivity is severely restricted, and one’s response to the specific planetary vibration becomes quite limited. If a native’s ruling planet is so placed and afflicted by challenging aspects from other bodies, the result can be the total negation or inhibition of the mode of self-expression. |
Khi một hành tinh ở dấu hiệu đối diện với dấu hiệu vượng của nó, người ta nói rằng nó ở tử. Khi được đặt như vậy, bản chất và tiềm năng tích cực của nó bị hạn chế nghiêm trọng, và phản ứng của một người đối với rung động hành tinh cụ thể trở nên khá giới hạn. Nếu hành tinh chủ tinh của một bản mệnh được đặt như vậy và bị thử thách bởi các góc hợp thách thức từ các thiên thể khác, kết quả có thể là sự phủ định hoàn toàn hoặc sự ức chế của phương thức tự biểu đạt. |
|
The honor or dishonor of the planets apply in their most important sense to the bodies within the orbit of Saturn and Saturn itself. The extra-Saturnian bodies—Uranus, Neptune, and Pluto—remain so long in each sign that their position becomes much more important in a generational rather than a personal sense. |
Vinh hay nhục của các hành tinh, theo nghĩa quan trọng nhất, áp dụng cho các thiên thể nằm trong quỹ đạo của Thổ Tinh và chính Thổ Tinh. Các thiên thể ngoài Thổ Tinh—Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh, và Diêm Vương Tinh—lưu lại quá lâu trong mỗi dấu hiệu, nên vị trí của chúng trở nên quan trọng hơn theo nghĩa thế hệ hơn là theo nghĩa cá nhân. |
I. THE SWIFT-MOVING PLANETS—I. CÁC HÀNH TINH CHUYỂN ĐỘNG NHANH
|
1. Sun in the Signs. The life-generating creative potential of the solar force will manifest itself through: |
1. Mặt Trời trong các Dấu hiệu. Tiềm năng sáng tạo sinh thành sự sống của lực mặt trời sẽ biểu lộ qua: |
|
a. ARIES as an ever-searching desire to find those avenues and opportunities for constant self-projecting activity as well as the tendency toward impulsive forms of self-expression (exaltation). |
a. BẠCH DƯƠNG như một dục vọng luôn tìm kiếm để tìm ra những ngả đường và cơ hội cho hoạt động phóng chiếu bản thân liên tục, cũng như khuynh hướng hướng tới các dạng tự biểu đạt bốc đồng (vượng). |
|
b. TAURUS as a desire to express the Self through cautious and established patterns of behavior which will lead to increases of material security. |
b. KIM NGƯU như một dục vọng biểu đạt Bản ngã qua các khuôn mẫu hành vi thận trọng và đã được thiết lập, vốn sẽ dẫn đến sự gia tăng an toàn vật chất. |
|
c. GEMINI as a desire to express the Self through constant variations in life style and the pursuit of intellectual stimulation and growth. |
c. SONG TỬ như một dục vọng biểu đạt Bản ngã qua những biến thiên liên tục trong lối sống và việc theo đuổi kích thích trí tuệ cùng sự tăng trưởng. |
|
d. CANCER as a desire for self-expression through the consistent action of collecting material resources in order to establish emotional security and firm roots. |
d. CỰ GIẢI như một dục vọng tự biểu đạt qua hành động nhất quán của việc thu thập các nguồn lực vật chất nhằm thiết lập an toàn cảm xúc và gốc rễ vững chắc. |
|
e. LEO as a desire to constantly express the Self through the organization and direction of one’s own and other people’s activities by a constant interchange of affection or power with those close (dignity). |
e. SƯ TỬ như một dục vọng không ngừng biểu đạt Bản ngã qua việc tổ chức và định hướng các hoạt động của mình và của người khác bằng một sự trao đổi liên tục giữa tình cảm hoặc quyền lực với những người thân cận (tướng). |
|
f. VIRGO as a form of self-expression which centers on bringing order into one’s surroundings as well as a type of existence which is very dependent on being needed. |
f. XỬ NỮ như một dạng tự biểu đạt tập trung vào việc đem trật tự vào môi trường xung quanh, cũng như một kiểu hiện hữu rất phụ thuộc vào việc được cần đến. |
|
g. LIBRA as a form of self-expression seeking perfection in social relationships as well as an urge to bring harmony into one’s surroundings (fall). |
g. THIÊN BÌNH như một dạng tự biểu đạt tìm kiếm sự hoàn hảo trong các mối quan hệ xã hội, cũng như một thôi thúc đem hòa điệu vào môi trường xung quanh (tử). |
|
h. SCORPIO as a desire to transform the environment, oneself, and others often with an eye on the opportunity to use other people’s energies in order to further one’s growth and self-expression. |
h. HỔ CÁP như một dục vọng biến đổi môi trường, chính mình và người khác, thường với con mắt nhắm đến cơ hội sử dụng năng lượng của người khác để thúc đẩy sự tăng trưởng và tự biểu đạt của mình. |
|
i. SAGITTARIUS as an ever-seeking desire to expand the Self through consistent but ever-changing activities as well as through the gathering of information based on sensual and intellectual experiences. |
i. NHÂN MÃ như một dục vọng luôn tìm kiếm để mở rộng Bản ngã qua các hoạt động nhất quán nhưng luôn biến đổi, cũng như qua việc thu thập thông tin dựa trên các kinh nghiệm cảm quan và trí tuệ. |
|
j. CAPRICORN as a need to structure one’s surroundings so that nothing is left to chance, as well as the deep desire to build an ever-growing participation in one’s social sphere. |
j. MA KẾT như một nhu cầu cấu trúc môi trường xung quanh để không điều gì bị phó mặc cho ngẫu nhiên, cũng như dục vọng sâu xa xây dựng một sự tham dự ngày càng tăng trong phạm vi xã hội của mình. |
|
k. AQUARIUS as the need to disseminate information and to participate in ever-widening circles of social relationships as well as in the alteration of conventional modes of thinking and behavior (detriment). |
k. BẢO BÌNH như nhu cầu phổ biến thông tin và tham dự vào các vòng tròn quan hệ xã hội ngày càng mở rộng, cũng như vào việc thay đổi các lối tư duy và hành vi quy ước (tù). |
|
l. PISCES as an urge to express the Self through an ever-deepening understanding of others, as well as the desire to be of service to those in need. |
l. SONG NGƯ như một thôi thúc biểu đạt Bản ngã qua sự thấu hiểu người khác ngày càng sâu, cũng như dục vọng phụng sự những người đang cần giúp đỡ. |
|
2. Moon in the Signs. The receptive, form-giving, emotional aspect of the lunar force is manifested in: |
2. Mặt Trăng trong các Dấu hiệu. Phương diện tiếp nhận, tạo hình và cảm xúc của lực mặt trăng được biểu lộ trong: |
|
a. ARIES as a feeling for security in one’s own actions, as well as sudden surges of emotions which can lead to impulsive relationships. |
a. BẠCH DƯƠNG như một cảm thức an toàn trong chính hành động của mình, cũng như những đợt dâng cảm xúc đột ngột có thể dẫn đến các mối quan hệ bốc đồng. |
|
b. TAURUS as a feeling of security through material and emotional attachments as well as a strong tendency toward a deep appreciation of the fundamental values of life (exaltation). |
b. KIM NGƯU như một cảm thức an toàn qua các gắn bó vật chất và cảm xúc, cũng như một khuynh hướng mạnh mẽ hướng tới sự trân trọng sâu sắc các giá trị nền tảng của đời sống (vượng). |
|
c. GEMINI as a feeling of security in one’s ability to adapt to any given set of circumstances, as well as ever-changing environmental and social interactions. |
c. SONG TỬ như một cảm thức an toàn trong khả năng thích nghi với bất kỳ tập hợp hoàn cảnh nào, cũng như các tương tác môi trường và xã hội luôn biến đổi. |
|
d. CANCER as a feeling of security in one’s own particular environment, as well as the need to make every place in which one lives a “home” and to nurture those with whom one comes in contact (dignity). |
d. CỰ GIẢI như một cảm thức an toàn trong môi trường riêng của mình, cũng như nhu cầu biến mọi nơi mình sống thành một “mái nhà” và nuôi dưỡng những người mà mình tiếp xúc (tướng). |
|
e. LEO as a feeling of security when in the center or “limelight” of activity, as well as the tendency to dramatize all emotional situations. |
e. SƯ TỬ như một cảm thức an toàn khi ở trung tâm hay “dưới ánh đèn” của hoạt động, cũng như khuynh hướng kịch tính hóa mọi tình huống cảm xúc. |
|
f. VIRGO as a feeling of security through personal intervention in an advisory capacity in the service of other people, as well as a sometimes overly critical assessment of personal relationships. |
f. XỬ NỮ như một cảm thức an toàn qua sự can dự cá nhân trong vai trò cố vấn để phụng sự người khác, cũng như sự đánh giá đôi khi quá phê phán đối với các mối quan hệ cá nhân. |
|
g. LIBRA as a feeling of security through other people’s reactions to one’s own actions, as well as an ever-present need to bring harmony into one’s own and other people’s relationships. |
g. THIÊN BÌNH như một cảm thức an toàn qua phản ứng của người khác đối với hành động của mình, cũng như một nhu cầu thường trực đem hòa điệu vào các mối quan hệ của mình và của người khác. |
|
h. SCORPIO as a feeling of security through possessiveness in personal relationships, as well as a drive to control the environment and the ability to sever relationships with great finality (fall). |
h. HỔ CÁP như một cảm thức an toàn qua tính chiếm hữu trong các mối quan hệ cá nhân, cũng như một xung lực kiểm soát môi trường và khả năng cắt đứt quan hệ với tính dứt khoát cao (tử). |
|
i. SAGITTARIUS as a feeling of security through a lack of responsibilities and an ever-present need to be completely free to relate to an ever-changing environment. |
i. NHÂN MÃ như một cảm thức an toàn qua việc không có trách nhiệm, và một nhu cầu thường trực phải hoàn toàn tự do để liên hệ với một môi trường luôn biến đổi. |
|
j. CAPRICORN as a feeling of security through the structure and control of the immediate environment, as well as the tendency to use an instinctual understanding of people for self-aggrandizement (detriment). |
j. MA KẾT như một cảm thức an toàn qua cấu trúc và sự kiểm soát môi trường trực tiếp, cũng như khuynh hướng dùng sự hiểu biết bản năng về con người để tự đề cao (tù). |
|
k. AQUARIUS as a feeling of security through social connections and the ability to relate to all types of people intuitively, as well as a desire to take part in social movements and group activities. |
k. BẢO BÌNH như một cảm thức an toàn qua các kết nối xã hội và khả năng liên hệ trực giác với mọi loại người, cũng như một dục vọng tham gia các phong trào xã hội và hoạt động nhóm. |
|
l. PISCES as a feeling of security through the ability to adjust personal feelings to the constant bombardment of vibrations and impressions in the environment, thus creating the need for periodic seclusion. An often inspirational and compassionate placement for the Moon. |
l. SONG NGƯ như một cảm thức an toàn qua khả năng điều chỉnh cảm xúc cá nhân trước sự dội kích liên tục của các rung động và ấn tượng trong môi trường, từ đó tạo ra nhu cầu ẩn cư định kỳ. Một vị trí của Mặt Trăng thường đầy cảm hứng và trắc ẩn. |
|
3. Mercury in the Signs. The logical processes of the rational mind and the ability to communicate orally and through the written word is expressed through: |
3. Thủy Tinh trong các Dấu hiệu. Các tiến trình logic của hạ trí (lý trí) và khả năng giao tiếp bằng lời nói cũng như chữ viết được biểu đạt qua: |
|
a. ARIES as a tendency to make snap judgments, decisions, and opinions as well as an ability to perceive the nature of the relationships in one’s environment with alacrity and intuition. Immediate action stimulated by thought processes. |
a. BẠCH DƯƠNG như một khuynh hướng đưa ra phán đoán, quyết định và ý kiến chớp nhoáng, cũng như khả năng tri nhận bản chất các mối quan hệ trong môi trường của mình với sự nhanh nhạy và trực giác. Hành động tức thời được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng. |
|
b. TAURUS cautiously and deliberately, with a tendency to greater depth than precision, as well as an instinctive awareness of the nature of the practical aspects of relationships. Deliberate action stimulated by thought processes. |
b. KIM NGƯU một cách thận trọng và có chủ ý, với khuynh hướng thiên về chiều sâu hơn là độ chính xác, cũng như một nhận biết bản năng về bản chất các phương diện thực tiễn của các mối quan hệ. Hành động có chủ ý được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng. |
|
c. GEMINI with great versatility, adaptability, and speed, as well as a natural talent with words and an ease of perceiving the structure of relationships. Consistently changing activity stimulated by thought processes (dignity). |
c. SONG TỬ với tính linh hoạt, khả năng thích nghi và tốc độ lớn, cũng như năng khiếu tự nhiên với ngôn từ và sự dễ dàng trong việc tri nhận cấu trúc của các mối quan hệ. Hoạt động biến đổi nhất quán được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng (vượng). |
|
d. CANCER as an impressionable mind which creates its forms of communication through the actualization of imagination as well as the tendency to retain thoughts for sentimental reasons. Imaginative behavior stimulated by thought processes. |
d. CỰ GIẢI như một thể trí dễ bị tác động, tạo ra các hình thức giao tiếp của mình qua việc hiện thực hóa trí tưởng tượng, cũng như khuynh hướng giữ lại các ý nghĩ vì lý do tình cảm. Hành vi giàu tưởng tượng được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng. |
|
e. LEO as the need to put a personal “stamp” on the methods of self-expression. This position can contribute to great personal creative expression, but it is a rather difficult placement for objectivity and spiritual development unless the person is functioning in a wider and more impersonal sense than is usually indicated by Leo. Self-centered creative activity stimulated by thought processes (fall). |
e. SƯ TỬ như nhu cầu đặt một “dấu ấn” cá nhân lên các phương pháp tự biểu đạt. Vị trí này có thể góp phần tạo nên sự tự biểu đạt sáng tạo cá nhân lớn, nhưng lại là một vị trí khá khó cho tính khách quan và sự phát triển tinh thần, trừ khi người đó đang vận hành theo một nghĩa rộng hơn và phi cá nhân hơn so với điều Sư Tử thường hàm ý. Hoạt động sáng tạo lấy bản thân làm trung tâm được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng (tử). |
|
f. VIRGO with great precision and attention to detail as well as a tendency toward overconcern in relation to seemingly minor issues. Orderly and meticulous activity stimulated by thought processes (dignity). |
f. XỬ NỮ với độ chính xác cao và sự chú ý đến chi tiết, cũng như khuynh hướng quá bận tâm đối với những vấn đề tưởng như nhỏ nhặt. Hoạt động ngăn nắp và tỉ mỉ được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng (vượng). |
|
g. LIBRA as a need to establish perfect judgment and a balanced mind, especially in the realm of personal relationships. Harmonious activity stimulated by thought processes. |
g. THIÊN BÌNH như nhu cầu thiết lập sự phán đoán hoàn hảo và một thể trí quân bình, đặc biệt trong lĩnh vực các mối quan hệ cá nhân. Hoạt động hài hòa được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng. |
|
h. SCORPIO as an instinctual understanding of the nature of human relationships, as well as a tendency to comprehend the causal nature of outer activity. Secret and subtle activities stimulated by thought processes. |
h. HỔ CÁP như một sự hiểu biết bản năng về bản chất các mối quan hệ con người, cũng như khuynh hướng thấu hiểu bản chất nhân quả của hoạt động bên ngoài. Các hoạt động kín đáo và tinh tế được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng. |
|
i. SAGITTARIUS in a manner which often has little to do with the practical reality at hand, as well as a tendency to exaggerate the importance of personal opinion so that issues become matters of principle rather than actualities. Philosophical activities stimulated by thought processes (detriment). |
i. NHÂN MÃ theo một cách thường ít liên quan đến thực tại thực tiễn trước mắt, cũng như khuynh hướng phóng đại tầm quan trọng của ý kiến cá nhân để các vấn đề trở thành chuyện nguyên tắc hơn là thực tế. Các hoạt động triết lý được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng (tù). |
|
j. CAPRICORN as a desire to structure the mind in such a way that a cohesive mental pattern is established, often at the cost of the imagination. This placement also results in a serious mind which tends toward skepticism as well as the ability to profit the most from the least. Constructive activity stimulated by thought processes. |
j. MA KẾT như một dục vọng cấu trúc thể trí sao cho một khuôn mẫu thể trí gắn kết được thiết lập, thường phải trả giá bằng trí tưởng tượng. Vị trí này cũng tạo ra một thể trí nghiêm túc có khuynh hướng hoài nghi, cũng như khả năng thu lợi tối đa từ tối thiểu. Hoạt động xây dựng được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng. |
|
k. AQUARIUS with great originality as well as the tendency toward the development of intuitional faculties of the mind. In addition, it allows for communication with all types of people. Inventive activities stimulated by thought processes (exaltation). |
k. BẢO BÌNH với tính độc đáo lớn, cũng như khuynh hướng phát triển các năng lực trực giác của thể trí. Hơn nữa, nó cho phép giao tiếp với mọi loại người. Các hoạt động phát minh được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng (vượng). |
|
l. PISCES with some difficulty, since the ability to be precise in thinking patterns is beclouded by the watery nature of this sign. It does, however, give an extreme sensitivity, which can result in a highly developed psychic and/or artistic nature (compare the horoscope of Edgar Cayce in Chap. 53). Compassionate activity stimulated by thought processes (detriment). |
l. SONG NGƯ với một số khó khăn, vì khả năng chính xác trong các khuôn mẫu tư duy bị che mờ bởi bản chất hành thủy của dấu hiệu này. Tuy nhiên, nó đem lại một độ nhạy cực cao, có thể dẫn đến một bản chất ngoại cảm và/hoặc nghệ thuật phát triển mạnh (so sánh lá số chiêm tinh của Edgar Cayce trong Chương 53). Hoạt động trắc ẩn được kích thích bởi các tiến trình tư tưởng (tù). |
|
4. Venus in the Signs. The personal magnetism, sense of social harmony, and artistic nature of an individual embodied by Venus is expressed through: |
4. Kim Tinh trong các Dấu hiệu. Từ lực cá nhân, cảm thức hòa điệu xã hội và bản chất nghệ thuật của một cá nhân, được Kim Tinh hiện thân, được biểu đạt qua: |
|
a. ARIES as the making of personal relationships as a reflection of one’s own romantic ideals, as well as the tendency to be self-centered in personal relationships. Lust often overcomes love in the impulsive relationships stimulated by this position of Venus (detriment). |
a. BẠCH DƯƠNG như việc tạo lập các mối quan hệ cá nhân như một phản ảnh của các lý tưởng lãng mạn của mình, cũng như khuynh hướng lấy bản thân làm trung tâm trong các mối quan hệ cá nhân. Dục vọng thường lấn át tình thương trong các mối quan hệ bốc đồng được kích thích bởi vị trí Kim Tinh này (tù). |
|
b. TAURUS in a very strongly pronounced manner, often giving rise to deeply involved and long-lasting romantic relationships, as well as the tendency to attract material resources and to be artistically self-expressive (dignity). |
b. KIM NGƯU theo một cách rất mạnh và rõ, thường làm nảy sinh các mối quan hệ lãng mạn sâu đậm và lâu bền, cũng như khuynh hướng thu hút các nguồn lực vật chất và tự biểu đạt nghệ thuật (tướng). |
|
c. GEMINI with great changeability and versatility. There is a tendency for many short-lived relationships, which can occur simultaneously, as well as a certain ease and grace in one’s social life. |
c. SONG TỬ với tính hay đổi thay và linh hoạt lớn. Có khuynh hướng có nhiều mối quan hệ ngắn ngủi, có thể xảy ra đồng thời, cũng như một sự dễ dàng và duyên dáng nhất định trong đời sống xã hội. |
|
d. CANCER with great sentimentality. There is a tendency to become extremely attached to others, with the resultant inability to release relationships. Family relationships are usually strong and can be instrumental in helping an individual achieve a sense of rapport with others. |
d. CỰ GIẢI với tính đa cảm lớn. Có khuynh hướng trở nên cực kỳ gắn bó với người khác, kéo theo sự bất lực trong việc buông bỏ các mối quan hệ. Quan hệ gia đình thường mạnh và có thể là yếu tố giúp một cá nhân đạt được cảm thức hòa điệu với người khác. |
|
e. LEO with a great sense of the dramatic, as well as the tendency to remain extremely loyal to one’s loved ones. Venus in Leo has a tendency to try to make close relationships an extension of the Self. There may be a strong desire to self-expression through the arts. |
e. SƯ TỬ với một cảm thức kịch tính lớn, cũng như khuynh hướng giữ lòng trung thành cực cao với những người mình yêu. Kim Tinh ở Sư Tử có khuynh hướng cố biến các mối quan hệ thân cận thành sự nối dài của Bản ngã. Có thể có một khát vọng mạnh mẽ muốn tự biểu đạt qua nghệ thuật. |
|
f. VIRGO with great precision. The personal relationships are often scrutinized too closely, with an overly critical eye on the partner. There is dissatisfaction with anything less than perfection in one’s social relationships and in one’s artistic self-expression (fall). |
f. XỬ NỮ với độ chính xác cao. Các mối quan hệ cá nhân thường bị soi xét quá kỹ, với con mắt quá phê phán đối với người bạn đời. Có sự bất mãn với bất cứ điều gì kém hoàn hảo trong các mối quan hệ xã hội và trong sự tự biểu đạt nghệ thuật (tử). |
|
g. LIBRA with an instinctive desire to achieve a perfect state of coexistence in one’s personal relationships. There is a tendency toward match-making and a certain artistic ability which seeks to bring a state of harmony and beauty into the environment (dignity). |
g. THIÊN BÌNH với một dục vọng bản năng muốn đạt đến trạng thái chung sống hoàn hảo trong các mối quan hệ cá nhân. Có khuynh hướng mai mối và một năng lực nghệ thuật nhất định muốn đem trạng thái hòa điệu và vẻ đẹp vào môi trường (tướng). |
|
h. SCORPIO with a keen awareness of the manner in which personal relationships can be used to further growth and material abundance. There is a tendency to constantly reconstruct relationships so that they become more refined, but an equally strong tendency to annihilate relationships once they no longer serve any useful purpose (detriment). |
h. HỔ CÁP với sự nhận biết sắc bén về cách các mối quan hệ cá nhân có thể được dùng để thúc đẩy tăng trưởng và sự sung túc vật chất. Có khuynh hướng liên tục tái cấu trúc các mối quan hệ để chúng trở nên tinh luyện hơn, nhưng cũng có một khuynh hướng mạnh không kém là hủy diệt các mối quan hệ khi chúng không còn phục vụ bất kỳ mục đích hữu ích nào (tù). |
|
i. SAGITTARIUS with great expansiveness. There is a tendency to know many people in many places and to avoid relationships which involve any deep sense of committal. The artistry is usually in the life style, since there is a great “bon vivant” quality when Venus is in this position. |
i. NHÂN MÃ với tính phóng khoáng lớn. Có khuynh hướng quen biết nhiều người ở nhiều nơi và tránh các mối quan hệ đòi hỏi bất kỳ cảm thức cam kết sâu nào. Tính nghệ thuật thường nằm ở lối sống, vì có một phẩm tính “sành ăn” lớn khi Kim Tinh ở vị trí này. |
|
j. CAPRICORN with an eye toward material and/or prestigious objectives. There is often a seriousness about personal attachments, and the frivolity natural to Venus is somewhat subdued in this position. Artistic sentiments are expressed with a consideration for creations that show a practical purpose. |
j. MA KẾT với con mắt hướng tới các mục tiêu vật chất và/hoặc danh giá. Thường có sự nghiêm túc trong các gắn bó cá nhân, và tính phù phiếm tự nhiên của Kim Tinh phần nào bị tiết chế ở vị trí này. Cảm hứng nghệ thuật được biểu đạt với sự cân nhắc dành cho những sáng tạo cho thấy một mục đích thực tiễn. |
|
k. AQUARIUS with great originality. There is an openness in social relationships which brings the native into contact with people of varying backgrounds, as well as an attraction to those forms of artistic expression which are unconventional and seem different in the era in which one lives. |
k. BẢO BÌNH với tính độc đáo lớn. Có sự cởi mở trong các mối quan hệ xã hội đưa bản mệnh tiếp xúc với những người thuộc nhiều nền tảng khác nhau, cũng như sự hấp dẫn đối với những hình thức tự biểu đạt nghệ thuật phi quy ước và có vẻ khác biệt trong thời đại mà người ta đang sống. |
|
l. PISCES with compassion and universality of outlook. There is a tendency for overindulgence in continually changing forms of sensual self-expression as well as the ability to be sympathetic and completely understanding of all people. The appreciation for art is often highly sensitized, especially in the realm of music and dance (exaltation). |
l. SONG NGƯ với lòng trắc ẩn và tầm nhìn phổ quát. Có khuynh hướng nuông chiều quá mức trong những dạng tự biểu đạt cảm quan luôn biến đổi, cũng như khả năng cảm thông và thấu hiểu hoàn toàn mọi người. Sự trân trọng nghệ thuật thường rất nhạy, đặc biệt trong lĩnh vực âm nhạc và vũ đạo (vượng). |
|
5. Mars in the Signs. The drive toward the aggressive outward expression of the desire for personal achievement as well as the nature of the sexual drive embodied in the energy of Mars are expressed through: |
5. Hỏa Tinh trong các Dấu hiệu. Xung lực hướng tới sự tự biểu đạt hung hăng ra bên ngoài của dục vọng thành tựu cá nhân, cũng như bản chất của xung lực tính dục được hiện thân trong năng lượng Hỏa Tinh, được biểu đạt qua: |
|
a. ARIES directly, often without consideration for other people’s rhythms or wishes. There is an ability to handle life courageously and to cut through obstacles with ease. The sexual nature can often be too self-gratifying, without due consideration for the partner (dignity). |
a. BẠCH DƯƠNG một cách trực tiếp, thường không cân nhắc nhịp điệu hay mong muốn của người khác. Có khả năng xử lý đời sống một cách can đảm và cắt xuyên chướng ngại dễ dàng. Bản chất tính dục thường có thể quá tự thỏa mãn, thiếu cân nhắc thích đáng cho người bạn đời (tướng). |
|
b. TAURUS persistently. There is a tendency to be overly selfseeking in material ambition and to thwart oneself through inertia and lack of direct action. The sexual nature tends to be strong but is usually expressed with passivity and sensuality (detriment). |
b. KIM NGƯU một cách bền bỉ. Có khuynh hướng quá mưu cầu bản thân trong tham vọng vật chất và tự cản trở mình bởi quán tính và thiếu hành động trực tiếp. Bản chất tính dục có xu hướng mạnh nhưng thường được biểu đạt với tính thụ động và cảm quan (tù). |
|
c. GEMINI with versatility. There is a tendency to fluctuate in one’s drives and to dissipate one’s energies through the handling of too many projects simultaneously. The sexual nature requires ever-changing stimuli. |
c. SONG TỬ với tính linh hoạt. Có khuynh hướng dao động trong các xung lực và làm tiêu tán năng lượng qua việc xử lý quá nhiều dự án đồng thời. Bản chất tính dục đòi hỏi các kích thích luôn thay đổi. |
|
d. CANCER insecurely. There is a tendency to approach one’s aims indirectly and often surreptitiously. The sexual drive is closely linked with emotional possessiveness and may express itself with great indolence. |
d. CỰ GIẢI một cách bất an. Có khuynh hướng tiếp cận mục tiêu một cách gián tiếp và thường lén lút. Xung lực tính dục gắn chặt với tính chiếm hữu cảm xúc và có thể biểu đạt với sự lười nhác lớn. |
|
e. LEO passionately. There is a tendency to be very consistent in one’s approach to the fulfillment of one’s desires and a great need to be appreciated for one’s prowess both as an individual and as a lover. |
e. SƯ TỬ một cách mãnh liệt. Có khuynh hướng rất nhất quán trong cách tiếp cận việc thỏa mãn các dục vọng của mình, và một nhu cầu lớn được trân trọng vì năng lực của mình cả như một cá nhân lẫn như một người tình. |
|
f. VIRGO analytically. There is a tendency to constantly question one’s own purposes and activities, as well as the ability to dissipate one’s energy through a lack of cohesion. Mars in Virgo can also give a certain degree of covert behavior. The sexual nature can be either very disoriented or cool and moralistic. |
f. XỬ NỮ một cách phân tích. Có khuynh hướng liên tục chất vấn mục đích và hoạt động của chính mình, cũng như khả năng làm tiêu tán năng lượng vì thiếu tính gắn kết. Hỏa Tinh ở Xử Nữ cũng có thể đem lại một mức độ hành vi kín đáo nhất định. Bản chất tính dục có thể hoặc rất mất định hướng, hoặc lạnh và đạo đức luận. |
|
g. LIBRA indecisively. The nature of Mars is somewhat softened in this position, so that a lack of personal aggressiveness is noteworthy. However, this influence does give the tendency to be argumentative; Martian qualities are often expressed through conflicts in personal relationships (detriment). |
g. THIÊN BÌNH một cách do dự. Bản chất của Hỏa Tinh phần nào được làm mềm ở vị trí này, nên sự thiếu tính quyết liệt cá nhân là điều đáng chú ý. Tuy nhiên, ảnh hưởng này lại tạo khuynh hướng hay tranh cãi; các phẩm tính Hỏa Tinh thường được biểu đạt qua xung đột trong các mối quan hệ cá nhân (tù). |
|
h. SCORPIO intensely and covertly. There is a tendency to be very secretive about personal projects and sexual self-expression. The drive for power is usually strong and can be accomplished through the careful manipulation of other individuals (dignity). |
h. HỔ CÁP một cách mãnh liệt và kín đáo. Có khuynh hướng rất bí mật về các dự án cá nhân và sự tự biểu đạt tính dục. Xung lực quyền lực thường mạnh và có thể được thực hiện qua việc thao túng cẩn trọng những cá nhân khác (tướng). |
|
i. SAGITTARIUS restlessly. There is a tendency to expand goals beyond what the present circumstances warrant. At the same time there is a desire to place the responsibilities of personal actions on other people’s shoulders, so that a continual shifting of objectives occurs. The sexual nature is either lusty and noncommittal or highly moralistic. |
i. NHÂN MÃ một cách bồn chồn. Có khuynh hướng mở rộng mục tiêu vượt quá điều hoàn cảnh hiện tại cho phép. Đồng thời, có một dục vọng đặt trách nhiệm của hành động cá nhân lên vai người khác, khiến mục tiêu liên tục bị dịch chuyển. Bản chất tính dục hoặc đầy dục vọng và không cam kết, hoặc rất đạo đức luận. |
|
j. CAPRICORN constructively. There is a tendency to act with circumspection and a preconceived plan in structuring of ambitions. The sexual drive can be divorced from sentiment and is usually either restrained, aloof, and purposeful or indulgent, with a great lust for power and control (exaltation). |
j. MA KẾT một cách xây dựng. Có khuynh hướng hành động thận trọng và theo một kế hoạch định trước trong việc cấu trúc tham vọng. Xung lực tính dục có thể tách khỏi tình cảm và thường hoặc bị kiềm chế, xa cách và có mục đích, hoặc buông thả, với dục vọng quyền lực và kiểm soát lớn (vượng). |
|
k. AQUARIUS erratically and unconventionally. There is a tendency to incorporate personal goals into a larger social superstructure. This position of Mars may give alterations of extreme activity or laziness. The sexual nature also tends to work in this way and with an openness toward experimentation. |
k. BẢO BÌNH một cách thất thường và phi quy ước. Có khuynh hướng lồng các mục tiêu cá nhân vào một siêu cấu trúc xã hội lớn hơn. Vị trí Hỏa Tinh này có thể tạo ra những biến đổi giữa hoạt động cực độ và lười biếng. Bản chất tính dục cũng có xu hướng vận hành theo cách này và với sự cởi mở đối với thử nghiệm. |
|
l. PISCES. inconsistently and indiscriminately. There is either a tendency toward a lack of cohesive direction in personal goals or an ability to bring together many facets of a situation, so that one is in a controlling if somewhat clandestine position. Mars in Pisces can therefore make a great strategist or an incompetent. The sexual nature is strongly linked to the emotional nature and in some cases can be self-indulgent or unfocused. |
l. SONG NGƯ. một cách thiếu nhất quán và thiếu phân biệt. Hoặc có khuynh hướng thiếu một hướng gắn kết trong các mục tiêu cá nhân, hoặc có khả năng kết nối nhiều mặt của một tình huống, khiến người ta ở vị trí kiểm soát, dù có phần kín đáo. Vì vậy, Hỏa Tinh ở Song Ngư có thể tạo nên một chiến lược gia lớn hoặc một kẻ bất lực. Bản chất tính dục gắn mạnh với bản chất cảm xúc và trong một số trường hợp có thể nuông chiều bản thân hoặc thiếu tập trung. |
|
6. Jupiter in the Signs. The urge to expand one’s understanding of life through pursuits which enlarge one’s scope of experience or material situation, embodied by the planet Jupiter, is expressed through: |
6. Mộc Tinh trong các Dấu hiệu. Thôi thúc mở rộng sự hiểu biết về đời sống qua những theo đuổi làm nới rộng phạm vi kinh nghiệm hoặc hoàn cảnh vật chất của mình, được hành tinh Mộc Tinh hiện thân, được biểu đạt qua: |
|
a. ARIES as a need to experience growth in an immediate and personal sense. Thus an individual is apt to pursue those travels and studies which further philosophical growth. |
a. BẠCH DƯƠNG như một nhu cầu trải nghiệm tăng trưởng theo nghĩa tức thời và cá nhân. Vì vậy, một cá nhân có khuynh hướng theo đuổi những chuyến đi và việc học tập thúc đẩy sự tăng trưởng triết lý. |
|
b. TAURUS with an eye toward the practical expression of such experiences in the material sphere of life. It also gives the ability to apply philosophical concepts into the context of the reality at hand. |
b. KIM NGƯU với con mắt hướng tới sự biểu đạt thực tiễn của những kinh nghiệm ấy trong lĩnh vực vật chất của đời sống. Nó cũng đem lại khả năng áp dụng các khái niệm triết lý vào bối cảnh của thực tại trước mắt. |
|
c. GEMINI through the personal intellect. There is a tendency to fit all idealism and experiences gained through higher studies and travel into personal concepts of life. Thus there is a widening of the mind through added facts rather than a deepening through a crystallization of these facts into wisdom (detriment). |
c. SONG TỬ qua trí tuệ cá nhân. Có khuynh hướng đặt mọi lý tưởng và các kinh nghiệm thu được từ học tập cao hơn và du hành vào trong các khái niệm cá nhân về đời sống. Vì vậy, thể trí được mở rộng qua việc thêm dữ kiện hơn là được làm sâu qua việc kết tinh các dữ kiện ấy thành minh triết (tù). |
|
d. CANCER emotionally through a compassionate understanding of human life. There is a tendency to merge philosophical concepts with personal experiences and an ability to share what is assimilated through intimate relationships (exaltation). |
d. CỰ GIẢI về mặt cảm xúc, qua sự thấu hiểu trắc ẩn đối với đời sống con người. Có khuynh hướng hòa trộn các khái niệm triết lý với kinh nghiệm cá nhân và khả năng chia sẻ điều đã được đồng hóa qua các mối quan hệ thân mật (vượng). |
|
e. LEO ostentatiously or magnanimously. There is the tendency to personify, project, and teach the understandings which have been acquired through experiences and studies. Usually this position lends nobility to the character, but it can also be a contributing factor toward inordinate pride. |
e. SƯ TỬ một cách phô trương hoặc hào hiệp. Có khuynh hướng nhân cách hóa, phóng chiếu và dạy dỗ những sự thấu hiểu đã thu được qua kinh nghiệm và học tập. Thường vị trí này đem lại tính cao quý cho tính cách, nhưng cũng có thể là yếu tố góp phần tạo nên sự kiêu hãnh quá mức. |
|
f. VIRGO critically. There is a tendency to scrutinize very carefully all matters which are not immediately pragmatic and to analyze quite carefully philosophical concepts and religious suppositions (detriment). |
f. XỬ NỮ một cách phê phán. Có khuynh hướng soi xét rất cẩn thận mọi điều không mang tính thực dụng tức thời, và phân tích khá kỹ các khái niệm triết lý cùng các giả định tôn giáo (tù). |
|
g. LIBRA socially. There is a tendency to travel and engage in higher studies, accompanied by at least one convivial companion. In addition, this position endows the native with a cooperative spirit, so that he would wish to share understandings and abundance with others. |
g. THIÊN BÌNH về mặt xã hội. Có khuynh hướng du hành và theo đuổi học tập cao hơn, kèm theo ít nhất một người bạn đồng hành hợp ý. Hơn nữa, vị trí này ban cho chủ lá số một tinh thần hợp tác, khiến y muốn chia sẻ sự thấu hiểu và sự sung túc với người khác. |
|
h. SCORPIO intensely. There is the tendency to take one’s desire to know very seriously, with an ability to probe into the meaning behind religious and philosophic dogma in the search for truth. On the other hand, this position of Jupiter can greatly intensify the desire to amass power and control others. |
h. HỔ CÁP một cách mãnh liệt. Có khuynh hướng xem ham muốn hiểu biết của mình rất nghiêm túc, với khả năng thăm dò ý nghĩa ẩn sau giáo điều tôn giáo và triết học trong việc tìm kiếm chân lý. Mặt khác, vị trí Mộc Tinh này có thể làm tăng mạnh dục vọng tích lũy quyền lực và kiểm soát người khác. |
|
i. SAGITTARIUS zealously and with great enthusiasm. This is Jupiter’s own sign and will give an individual with this placement a great need for self-exploration in the realms of life characterized by this planet. Care has to be taken that restlessness and lack of patience do not result in scattered experiences (dignity). |
i. NHÂN MÃ một cách nhiệt thành và đầy hứng khởi. Đây là dấu hiệu của chính Mộc Tinh và sẽ đem lại cho một cá nhân có vị trí này một nhu cầu lớn về tự thăm dò trong các lĩnh vực đời sống được hành tinh này đặc trưng. Cần cẩn thận để sự bồn chồn và thiếu kiên nhẫn không dẫn đến các kinh nghiệm rời rạc (tướng). |
|
j. CAPRICORN with an eye toward self-aggrandizement. This position gives a strong desire for the amassing of wealth and influence. There is the tendency to attempt to structure one’s philosophy so that it “fits” into one’s life style and serves as a springboard for the attainment of one’s ambitions. “An executive position” (fall). |
j. MA KẾT với con mắt hướng tới tự đề cao. Vị trí này đem lại một dục vọng mạnh muốn tích lũy của cải và ảnh hưởng. Có khuynh hướng cố cấu trúc triết lý của mình sao cho nó “khớp” với lối sống và phục vụ như một bàn đạp để đạt tham vọng. “Một vị trí điều hành” (tử). |
|
k. AQUARIUS idealistically. This position tends to make one very open to experimenting with new ideas, religions, and philosophies, as well as giving the desire to participate in those groups which propagate various new dogmas. |
k. BẢO BÌNH một cách lý tưởng. Vị trí này có khuynh hướng khiến người ta rất cởi mở với việc thử nghiệm các ý tưởng, tôn giáo và triết học mới, cũng như đem lại dục vọng tham gia những nhóm truyền bá các giáo điều mới khác nhau. |
|
l. PISCES sincerely or indiscriminately, depending on the “tone” of the entire horoscope. This position of Jupiter allows the person to be open and interested in all forms of religious and philosophical studies, especially if the latter are emotionally oriented rather than scientific or intellectual. The drawback to this placement of Jupiter is a lack of consistence or structure in the search for higher values. A significator or great faith in the universe (dignity). |
l. SONG NGƯ một cách chân thành hoặc thiếu phân biệt, tùy theo “âm sắc” của toàn bộ lá số chiêm tinh. Vị trí Mộc Tinh này cho phép người đó cởi mở và quan tâm đến mọi hình thức nghiên cứu tôn giáo và triết học, đặc biệt nếu cái sau thiên về cảm xúc hơn là khoa học hay trí tuệ. Nhược điểm của vị trí Mộc Tinh này là thiếu tính nhất quán hoặc cấu trúc trong việc tìm kiếm các giá trị cao hơn. Một chỉ dấu của đức tin lớn vào vũ trụ (tướng). |
|
7. Saturn in the Signs. The formative, limiting, and structuring aspects of Saturn manifest themselves through: |
7. Thổ Tinh trong các Dấu hiệu. Các phương diện tạo hình, giới hạn và cấu trúc của Thổ Tinh biểu lộ qua: |
|
a. ARIES as a tendency to place personal idea of law and order on others. In addition, a certain degree of self-righteousness and a desire for control is associated with this position (fall). |
a. BẠCH DƯƠNG như một khuynh hướng áp đặt ý niệm cá nhân về luật lệ và trật tự lên người khác. Hơn nữa, một mức độ tự cho mình là đúng và một dục vọng kiểm soát gắn với vị trí này (tử). |
|
b. TAURUS with great strength and determination of purpose. There is a tendency toward restricting immediate activities and self-indulgent experiences for the sake of future rewards resulting from such careful planning and limitations. A strong note of materialism is usually present. |
b. KIM NGƯU với sức mạnh và sự kiên định mục đích lớn. Có khuynh hướng hạn chế các hoạt động tức thời và các kinh nghiệm nuông chiều bản thân vì những phần thưởng tương lai phát sinh từ sự hoạch định và giới hạn cẩn trọng như vậy. Một nốt vật chất luận mạnh thường hiện diện. |
|
c. GEMINI intellectually. There is usually a substantial ability to use the mind and various types of mental pursuits for general growth and the fulfillment of ambitions. The sense of timing and understanding of the structuring of thought for successful self-expression is usually very keen. |
c. SONG TỬ về mặt trí tuệ. Thường có một khả năng đáng kể trong việc dùng thể trí và các dạng theo đuổi thể trí khác nhau cho sự tăng trưởng chung và việc hoàn thành tham vọng. Cảm thức về thời điểm và sự hiểu biết về việc cấu trúc tư tưởng cho sự tự biểu đạt thành công thường rất sắc bén. |
|
d. CANCER with difficulty. People with this position are usually very sensitive to external forces which try to restrict them or structure them in any way. There is a lack of understanding of the meaning of selfdiscipline as the emotional waters of Cancer are always trying to seep through the strong disciplinary barriers of Saturn (detriment). |
d. CỰ GIẢI với khó khăn. Người có vị trí này thường rất nhạy với các lực bên ngoài cố hạn chế họ hoặc cấu trúc họ theo bất kỳ cách nào. Có sự thiếu hiểu biết về ý nghĩa của tự kỷ luật, vì những dòng nước cảm xúc của Cự Giải luôn cố thấm qua các rào chắn kỷ luật mạnh của Thổ Tinh (tù). |
|
e. LEO autocratically. The person has a desire to be a law unto himself and often a difficult time adjusting his own usually strong ambitions to cooperative ventures or mutual needs (detriment). |
e. SƯ TỬ một cách độc đoán. Người đó có dục vọng trở thành luật cho chính mình và thường gặp khó khăn khi điều chỉnh tham vọng thường mạnh của mình vào các nỗ lực hợp tác hoặc các nhu cầu tương hỗ (tù). |
|
f. VIRGO meticulously. This position increases Virgo’s natural sense of order to a point at which undue details can be quite obsessive. The task is to be able to separate the essential from the unessential. |
f. XỬ NỮ một cách tỉ mỉ. Vị trí này tăng cảm thức trật tự tự nhiên của Xử Nữ đến mức các chi tiết quá mức có thể trở nên ám ảnh. Nhiệm vụ là có thể phân biệt cái thiết yếu với cái không thiết yếu. |
|
g. LIBRA with a great sense of balance. This position imparts the opportunity to develop a perfect sense of timing and objectivity in regards to social relationships and also provides a means to achieve goals through cooperative efforts (exaltation). |
g. THIÊN BÌNH với một cảm thức quân bình lớn. Vị trí này đem lại cơ hội phát triển một cảm thức hoàn hảo về thời điểm và tính khách quan liên quan đến các mối quan hệ xã hội, đồng thời cung cấp một phương tiện để đạt mục tiêu qua các nỗ lực hợp tác (vượng). |
|
h. SCORPIO ruthlessly. There is a very strong desire to control all available resources, so that they fall into a pattern whereby they may be used by the individual for his or her own purposes. This position also gives the ability to probe very deeply into the nature of existing circumstances, so that opportunities may be seized for personal advancement. |
h. HỔ CÁP một cách tàn nhẫn. Có một dục vọng rất mạnh muốn kiểm soát mọi nguồn lực sẵn có, để chúng rơi vào một mô thức nhờ đó cá nhân có thể sử dụng chúng cho các mục đích riêng của mình. Vị trí này cũng cho khả năng thăm dò rất sâu vào bản chất của các hoàn cảnh hiện hữu, để có thể chớp lấy cơ hội cho sự thăng tiến cá nhân. |
|
i. SAGITTARIUS with an eye toward the careful incorporation of the understanding gained through general life experiences into the fulfillment of ambitions. A fine ability to make expansive ideas into practical realities. |
i. NHÂN MÃ với con mắt hướng đến việc thận trọng tích hợp sự hiểu biết thu được qua các kinh nghiệm đời sống nói chung vào việc hoàn thành các tham vọng. Một khả năng tinh tế biến những ý tưởng bao quát thành các thực tại thực tiễn. |
|
j. CAPRICORN with a tendency toward incorporating the surrounding opportunities for material gain and/or social position into long-range plans for success. This position of Saturn lends powers of endurance, foresight, and organization (dignity). |
j. MA KẾT với khuynh hướng tích hợp những cơ hội xung quanh nhằm đạt lợi ích vật chất và/hoặc vị thế xã hội vào các kế hoạch dài hạn để thành công. Vị trí này của Thổ Tinh ban cho năng lực bền bỉ, tầm nhìn xa và khả năng tổ chức (tướng). |
|
k. AQUARIUS with the ability to merge on a practical level one’s idealism with the social conditions of one’s era. On the other hand, it can represent a fixidity of ideas which does not allow for easy adjustment to the changing opinions of society. Thus, one can build one’s social outlook upon a set of principles which can be very limiting in their application (dignity). |
k. BẢO BÌNH với khả năng hợp nhất ở mức độ thực tiễn lý tưởng của một người với các điều kiện xã hội của thời đại mình. Tuy nhiên, mặt khác, nó có thể biểu thị một sự cố định của các ý tưởng, vốn không cho phép dễ dàng điều chỉnh theo những quan điểm đang thay đổi của xã hội. Vì vậy, người ta có thể xây dựng quan điểm xã hội của mình trên một hệ nguyên tắc mà trong ứng dụng có thể rất hạn chế (tướng). |
|
l. PISCES either fearfully or indiscriminately. There is a tendency for the individual to avoid the self-discipline necessary to channel his energies in a steady direction. On the other hand, there is a great resourcefulness, for a person with this position of Saturn is not easily pigeonholed. |
l. SONG NGƯ hoặc trong sợ hãi hoặc một cách bừa bãi. Có khuynh hướng nơi cá nhân né tránh kỷ luật tự thân cần thiết để dẫn dòng năng lượng của mình theo một hướng ổn định. Tuy nhiên, mặt khác, có một sự tháo vát lớn, vì một người có vị trí Thổ Tinh này không dễ bị đóng khung. |
II. THE TRANS-SATURNIAN PLANETS—II. CÁC HÀNH TINH NGOẠI THỔ TINH

|
Tướng |
Tù |
Vượng |
Tử |
|
|
Mặt Trời |
Sư Tử |
Bảo Bình |
Bạch Dương |
Thiên Bình |
|
Mặt Trăng |
Cự Giải |
Ma Kết |
Kim Ngưu |
Hổ Cáp |
|
Sao Thuỷ |
Song Tử, Xử Nữ |
Nhân Mã, Song Ngư |
Bảo Bình |
Sư Tử |
|
Sao Kim |
Kim Ngưu, Thiên Bình |
Hổ Cáp, Bạch Dương |
Song Ngư |
Xử Nữ |
|
Sao Hoả |
Bạch Dương, Hổ Cáp |
Thiên Bình, Kim Ngưu |
Ma Kết |
Cự Giải |
|
Sao Mộc |
Nhân Mã, Song Ngư |
Song Tử, Xử Nữ |
Cự Giải |
Ma Kết |
|
Sao Thổ |
Ma Kết, Bảo Bình |
Cự Giải, Sư Tử |
Thiên Bình |
Bạch Dương |
|
Thiên Vương tinh |
Bảo Bình |
Sư Tử |
Hổ Cáp |
Kim Ngưu |
|
Hải Vương tinh |
Song Ngư |
Xử Nữ |
Cự Giải |
Ma Kết |
|
Diêm Vương tinh |
Hổ Cáp, Bạch Dương |
Kim Ngưu, Thiên Bình |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Ghi chú trong hình: Vì Diêm Vương tinh được phát hiện vào năm 1930 và chuyển động rất chậm quanh Mặt Trời, nó vẫn chưa đi qua toàn bộ các cung hoàng đạo bằng quá cảnh. Vị trí tướng và tù của Diêm Vương tinh được hầu hết các nhà chiêm tinh chấp nhận, nhưng vị trí vượng và tử vẫn còn là vấn đề đang được suy đoán.
38—38
THE PATTERN OF THE HOUSES AND THE ASCENDANT—MÔ THỨC CỦA CÁC NHÀ VÀ DẤU HIỆU MỌC
|
If the planets are the WHAT of astrology and the signs the HOW, the Houses are considered the Where. Where in the person’s life, in which area of earthly existence, does the energy indicated by the planet-sign configurations manifest itself with the greatest intensity? |
Nếu các hành tinh là CÁI GÌ của chiêm tinh học và các dấu hiệu là CÁCH THỨC, thì các nhà được xem là Ở ĐÂU. Ở đâu trong đời sống của một người, trong lĩnh vực nào của sự hiện hữu trần thế, năng lượng được chỉ ra bởi các cấu hình hành tinh-dấu hiệu biểu lộ với cường độ lớn nhất? |
|
No matter what your choice of House division (see Chapters 40–42), the natal horoscope consists of twelve Houses. Each of these celestial domiciles corresponds to a number of activities gathered together under a collective title, such as the “House of Self” or the “House of Partnerships.” They represent the major concept underlying the particular influence of each House. |
Dù bạn chọn cách phân chia nhà nào (xem Chương 40 – 42), lá số sinh gồm mười hai nhà. Mỗi nơi cư trú thiên giới này tương ứng với một số hoạt động được gom lại dưới một danh xưng tập thể, như “Nhà của Bản thân” hay “Nhà của Các Quan hệ Đối tác.” Chúng biểu thị khái niệm chủ đạo nằm dưới ảnh hưởng đặc thù của từng nhà. |
|
Just as there are several basic divisions into which the signs are categorized, there are three major divisions into which the Houses are classified. These are angular, succedent, and cadent. |
Cũng như có vài phân loại căn bản để xếp các dấu hiệu, các nhà cũng được phân loại thành ba nhóm chính. Đó là nhà góc, nhà kế tiếp, và nhà suy. |
A. THE ANGULAR HOUSES (ASCENDANT-FIRST, DESCENDANT-SEVENTH, MIDHEAVEN-TENTH, AND NADIR-FOURTH).—A. CÁC NHÀ GÓC (DẤU HIỆU MỌC-NHÀ THỨ NHẤT, ĐIỂM LẶN-NHÀ THỨ BẢY, THIÊN ĐỈNH-NHÀ THỨ MƯỜI, VÀ THIÊN ĐẾ-NHÀ THỨ TƯ).
|
When planets are placed at the angles, the various energies they embody become the most active and important influences in the chart. Briefly stated, planets located in the First House represent a constant source of potential energy which is ever present in a person’s relationship to his immediate environment. Planets in the Tenth House represent those energies which will be used to promote either a person’s success in the professional sphere of life or the forces which prevent such achievement. Planets in the Seventh House represent the energies at work in marriage and all close partnerships; they also have a great deal to do with the type of person we encounter and the nature of the circumstances surrounding their entrance into our lives. Planets in the Fourth House which indicate the basic motivational drives behind our outer activities, take on a tremendous psychological significance. They also indicate the nature of one’s home and domestic affairs in general, as well as the events which surround the last twenty-odd years of a person’s life. |
Khi các hành tinh được đặt tại các góc, những năng lượng mà chúng hiện thân trở thành các ảnh hưởng năng động và quan trọng nhất trong lá số. Nói ngắn gọn, các hành tinh ở Nhà Thứ Nhất biểu thị một nguồn năng lượng tiềm tàng thường trực, luôn hiện diện trong mối quan hệ của một người với môi trường trực tiếp của mình. Các hành tinh ở Nhà Thứ Mười biểu thị những năng lượng sẽ được dùng để thúc đẩy hoặc sự thành công của một người trong lĩnh vực nghề nghiệp của đời sống, hoặc các lực ngăn cản thành tựu ấy. Các hành tinh ở Nhà Thứ Bảy biểu thị những năng lượng đang vận hành trong hôn nhân và mọi quan hệ đối tác gần gũi; chúng cũng liên quan rất nhiều đến kiểu người mà chúng ta gặp và bản chất của các hoàn cảnh bao quanh sự bước vào đời sống của chúng ta của họ. Các hành tinh ở Nhà Thứ Tư—vốn chỉ ra những động lực thúc đẩy căn bản nằm sau các hoạt động bên ngoài của chúng ta—mang một ý nghĩa tâm lý vô cùng lớn. Chúng cũng chỉ ra bản chất của mái nhà và các công việc gia đình nói chung, cũng như những biến cố bao quanh khoảng hai mươi năm cuối đời của một người. |

|
1. First House: Ascendant. The Ascendant—or, as it is also called, the First House cusp or Rising Sign—is the projected image, the door through which we express and activate our inner motivations and psychological needs in the immediate environment. It characterizes our body types as well as the way other people receive their first impressions of us. |
1. Nhà Thứ Nhất: Dấu hiệu mọc. Dấu hiệu mọc—hay như nó cũng được gọi là đỉnh Nhà Thứ Nhất hoặc dấu hiệu mọc—là hình ảnh được phóng chiếu, là cánh cửa qua đó chúng ta biểu đạt và kích hoạt những động lực nội tâm và nhu cầu tâm lý của mình trong môi trường trực tiếp. Nó đặc trưng cho kiểu thân thể của chúng ta cũng như cách người khác tiếp nhận ấn tượng đầu tiên về chúng ta. |
|
For example, if you were to spend your life in a room with only one window and that window were tinted blue, no matter what the inside of your room looked like to you, people on the outside would only see you and the contents of your room through this blue tint. In the same way, you would see others and the world outside your room through this same blue tint. |
Ví dụ, nếu bạn sống cả đời trong một căn phòng chỉ có một cửa sổ và cửa sổ ấy được nhuộm xanh, thì dù bên trong phòng của bạn trông thế nào đối với bạn, người bên ngoài cũng chỉ thấy bạn và mọi thứ trong phòng qua lớp màu xanh ấy. Cũng theo cách đó, bạn sẽ thấy người khác và thế giới bên ngoài căn phòng của bạn qua chính lớp màu xanh ấy. |
|
Therefore, in order to achieve an objective understanding of one’s Self and of life in general, it becomes essential that natives understand the difference between their essence (Sun Sign) and image (the Ascendant). The relationship between the two is signified by the Moon, which stands for the nature of individual receptivity. It is the constant adjustment of personality (Moon) which takes the energy from the Sun, modifies it according to feelings, and transmits it to the Ascendant, which then projects it in the form of an image onto the immediate environment. This process is representative of the triad: Father Sun = generator of life; Mother Moon = sustainer of life; and Child Ascendant = physical manifestation of life. |
Vì vậy, để đạt được một sự hiểu biết khách quan về Bản ngã và về đời sống nói chung, điều thiết yếu là người có lá số phải hiểu sự khác biệt giữa bản chất của mình (dấu hiệu mặt trời) và hình ảnh của mình (dấu hiệu mọc). Mối quan hệ giữa hai điều này được biểu thị bởi Mặt Trăng, vốn đại diện cho bản chất tiếp nhận của cá nhân. Chính sự điều chỉnh thường trực của phàm ngã (Mặt Trăng) lấy năng lượng từ Mặt Trời, điều chỉnh nó theo cảm xúc, rồi truyền nó đến dấu hiệu mọc, và dấu hiệu mọc khi ấy phóng chiếu nó dưới dạng một hình ảnh lên môi trường trực tiếp. Tiến trình này tiêu biểu cho bộ ba: Cha Mặt Trời = nguồn phát sinh sự sống; Mẹ Mặt Trăng = đấng duy trì sự sống; và Con Dấu hiệu mọc = biểu hiện vật chất của sự sống. |
|
When the characteristics of each of the twelve signs are applied to the Ascendant, they are modified so that they are more closely related to one’s external approach to life than to one’s inner motivations—which are, of course, characterized by the Sun Sign. In this respect, the following twelve paragraphs will give some indication of the nature of each of the signs when rising. |
Khi các đặc trưng của từng dấu hiệu trong mười hai dấu hiệu được áp dụng cho dấu hiệu mọc, chúng được điều chỉnh để liên hệ chặt chẽ hơn với cách tiếp cận đời sống bên ngoài của một người hơn là với những động lực nội tâm của người ấy—vốn dĩ được đặc trưng bởi dấu hiệu mặt trời. Ở phương diện này, mười hai đoạn sau sẽ cho một số chỉ dẫn về bản chất của từng dấu hiệu khi mọc. |
|
A person’s initial approach to life is modified through: |
Cách tiếp cận ban đầu của một người đối với đời sống được điều chỉnh qua: |
|
a. ARIES as an urgent need to express oneself through a constant projection of one’s energy upon the immediate environment. The individual can often react to given stimuli with over-enthusiasm or unnecessary haste. Aries rising is indicative of an eager but often short-sighted individual. This placement usually indicates a great need (and ability) to succeed at everything one undertakes, with immediate returns as a primary goal. |
a. BẠCH DƯƠNG như một nhu cầu cấp bách muốn tự biểu đạt thông qua việc liên tục phóng chiếu năng lượng của mình lên môi trường trực tiếp. Cá nhân thường có thể phản ứng với các kích thích nhất định bằng sự quá nhiệt tình hoặc vội vã không cần thiết. Bạch Dương mọc cho thấy một cá nhân háo hức nhưng thường thiển cận. Vị trí này thường chỉ ra một nhu cầu lớn (và khả năng) muốn thành công trong mọi việc mình đảm nhận, với lợi ích tức thời là mục tiêu chính. |
|
b. TAURUS as a need to achieve some form of concrete success through the projection of oneself upon the environment. Therefore, no matter what the inner motivations, one’s drives will be externally expressed with caution and circumspection. There is, in addition, an awareness of possibilities of material reward for all expended energy. Taurus rising can endow the person with great physical magnetism and an appreciation of the arts; alternately, it can indicate a rather fearful and restrained form of self-expression. |
b. KIM NGƯU như một nhu cầu đạt được một dạng thành công cụ thể thông qua việc phóng chiếu bản thân lên môi trường. Vì vậy, bất kể động lực nội tâm là gì, các thôi thúc của một người sẽ được biểu đạt ra bên ngoài với sự thận trọng và dè dặt. Hơn nữa, có một sự nhận biết về khả năng được thưởng vật chất cho mọi năng lượng đã bỏ ra. Kim Ngưu mọc có thể ban cho người ấy sức hút thể chất lớn và sự trân trọng nghệ thuật; hoặc, nó có thể chỉ ra một dạng tự biểu đạt khá sợ hãi và bị kiềm chế. |
|
c. GEMINI with a desire to express oneself in many ways through a great sense of versatility and a need for a constantly changing environment. An individual with this constellation is usually light-footed, enjoys changing his or her appearance, and is often active in an attempt to gain as much experience in as many areas as possible. This life style can result in a shallow and superficial expenditure of energy or in keen awareness of the many differences existing in society. |
c. SONG TỬ với khát vọng tự biểu đạt theo nhiều cách thông qua một cảm quan linh hoạt lớn và nhu cầu về một môi trường luôn thay đổi. Một cá nhân có chòm sao này thường nhanh nhẹn, thích thay đổi diện mạo, và thường năng động trong nỗ lực thu nhận càng nhiều kinh nghiệm càng tốt ở càng nhiều lĩnh vực càng tốt. Lối sống này có thể dẫn đến việc tiêu hao năng lượng nông cạn và hời hợt, hoặc dẫn đến sự nhận biết sắc bén về nhiều khác biệt đang tồn tại trong xã hội. |
|
d. CANCER by a keen awareness for self-preservation. Cancer rising lends an extremely sympathetic and sensitive approach to life but with an overriding tendency to take all initial impressions personally. Unless conditioned by other modifying factors, this Ascendant can give an extremely subjective approach to life. The initial drive is to secure a foundation or “home base,” from which all outer activities can proceed. With this in mind as a conscious goal, a Cancer Ascendant can either give great creativity or a great sense of insecurity to his or her form of self-expression. |
d. CỰ GIẢI bởi một sự nhận biết sắc bén về tự bảo tồn. Cự Giải mọc đem lại một cách tiếp cận đời sống vô cùng cảm thông và nhạy cảm, nhưng kèm theo khuynh hướng trội bật là tiếp nhận mọi ấn tượng ban đầu như chuyện cá nhân. Nếu không được các yếu tố điều chỉnh khác chi phối, dấu hiệu mọc này có thể đem lại một cách tiếp cận đời sống cực kỳ chủ quan. Thôi thúc ban đầu là bảo đảm một nền tảng hay một “căn cứ nhà,” từ đó mọi hoạt động bên ngoài có thể tiến hành. Với điều này như một mục tiêu hữu thức, một dấu hiệu mọc Cự Giải có thể hoặc đem lại sức sáng tạo lớn, hoặc đem lại cảm giác bất an lớn cho hình thức tự biểu đạt của người ấy. |
|
e. LEO in a grandiose manner. There is a tendency to dramatize and to be keenly aware of life as a stage upon which one plays out one’s “personal drama.” A Leo Ascendant gives the ability to organize oneself and others quite efficiently, as well as a great creative potential, an understanding of children, and a need for personal appreciation. Leo rising usually imparts a proud and handsome appearance and a love of clothes and beautiful surroundings. |
e. SƯ TỬ theo một cách khoa trương. Có khuynh hướng kịch hóa và nhận biết sắc bén đời sống như một sân khấu nơi người ta diễn ra “vở kịch cá nhân” của mình. Dấu hiệu mọc Sư Tử cho khả năng tổ chức bản thân và người khác khá hiệu quả, cũng như tiềm năng sáng tạo lớn, sự hiểu biết về trẻ em, và nhu cầu được trân trọng cá nhân. Sư Tử mọc thường đem lại vẻ ngoài kiêu hãnh và đẹp đẽ, cùng tình yêu đối với quần áo và những môi trường xung quanh đẹp. |
|
f. VIRGO as great attention to the minor details in one’s manner of self-expression. A Virgo Ascendant can indicate a person who is extremely fastidious in his or her image and surroundings or one who is at a loss as to how to organize himself. A certain tightness or controlled image is present in an effort at self-presentation according to a personal concept of “proper” appearance. A Virgo Ascendant gives the ability to learn about oneself through an eagerness to be of help to others as well as a multifaceted resourcefulness. |
f. XỬ NỮ như sự chú ý lớn đến các chi tiết nhỏ trong cách tự biểu đạt của một người. Dấu hiệu mọc Xử Nữ có thể chỉ ra một người cực kỳ kỹ tính về hình ảnh và môi trường xung quanh của mình, hoặc một người lúng túng không biết tổ chức bản thân ra sao. Có một sự căng chặt hay hình ảnh được kiểm soát trong nỗ lực tự trình bày theo một quan niệm cá nhân về vẻ ngoài “đúng mực.” Dấu hiệu mọc Xử Nữ cho khả năng học về chính mình thông qua sự háo hức giúp đỡ người khác, cũng như một sự tháo vát đa diện. |
|
g. LIBRA in a continual search for social relationships. A Libra Ascendant gives the need for a great many contacts; the person tends to see himself through the eyes and reactions of others. There is a talent for bringing harmony and beauty into one’s surroundings through a natural “match-making” approach to life. This Ascendant is said to produce the most perfectly formed physical bodies, and it definitely lends charm and attractiveness. Very often there is a strong indecisiveness when it comes to self-expression. |
g. THIÊN BÌNH trong một cuộc tìm kiếm liên tục các mối quan hệ xã hội. Dấu hiệu mọc Thiên Bình đem lại nhu cầu có rất nhiều mối liên hệ; người ấy có khuynh hướng nhìn mình qua đôi mắt và phản ứng của người khác. Có một tài năng đem lại sự hài hòa và vẻ đẹp vào môi trường xung quanh thông qua một cách tiếp cận đời sống “mai mối” tự nhiên. Dấu hiệu mọc này được nói là tạo ra những thân thể vật lý cân đối hoàn hảo nhất, và chắc chắn đem lại duyên dáng và sức hấp dẫn. Rất thường có một sự do dự mạnh mẽ khi nói đến tự biểu đạt. |
|
h. SCORPIO with a certain degree of self-control and the need to express oneself a little at a time. A Scorpio Ascendant gives the ability to see all the various levels of activity and interactions occurring simultaneously around one, but it also introduces some difficulty or resistance to entering upon a field of activity in a personal, or at least extroverted, sense. Very often this intensity is “felt” but not mentally “understood” because of the watery nature of this sign. Awareness of the sexual energy in the environment is strong as well, as is the ability to drastically alter the surrounding circumstances. |
h. HỔ CÁP với một mức độ tự chủ nhất định và nhu cầu tự biểu đạt từng chút một. Dấu hiệu mọc Hổ Cáp cho khả năng thấy mọi tầng mức hoạt động và tương tác đang diễn ra đồng thời quanh mình, nhưng nó cũng đưa vào một số khó khăn hay kháng cự khi bước vào một lĩnh vực hoạt động theo nghĩa cá nhân, hoặc ít nhất là theo nghĩa hướng ngoại. Rất thường, cường độ này được “cảm” thấy nhưng không được “hiểu” bằng trí tuệ vì bản chất hành thủy của dấu hiệu này. Sự nhận biết về năng lượng tính dục trong môi trường cũng mạnh, cũng như khả năng thay đổi triệt để các hoàn cảnh xung quanh. |
|
i. SAGITTARIUS with great expansiveness of self-expression. A Sagittarius Ascendant imparts a need to cover a tremendous amount of territory; such an individual can be seen to be in a constant hurry. There is a generally brave and optimistic approach to life and a very friendly and outspoken nature. The individual tries to avoid all circumstances which tend to bind or limit spontaneous actions. This trait can make a person into an opportunist. |
i. NHÂN MÃ với sự bao quát lớn trong tự biểu đạt. Dấu hiệu mọc Nhân Mã đem lại nhu cầu bao phủ một phạm vi rất rộng; một cá nhân như vậy có thể được thấy là luôn vội vã. Có một cách tiếp cận đời sống nhìn chung can đảm và lạc quan, và một bản tính rất thân thiện và thẳng thắn. Cá nhân cố tránh mọi hoàn cảnh có khuynh hướng trói buộc hay giới hạn các hành động tự phát. Đặc tính này có thể biến một người thành kẻ cơ hội. |
|
j. CAPRICORN in a very self-restrained manner. A Capricorn Ascendant imparts constraints on any form of impulsive activity because there is a tremendous need to project a “good” self-image and to maintain that created image in the face of all changes in relationships. It can thus become a very static influence. It is, however, a fine contributing factor toward personal success and long-range plans for the fulfillment of ambitions. Capricorn rising can view a situation from many angles, assessing the total structure of a better set of circumstances before any commitment. This is very important, for this Ascendant makes one true to one’s word through a binding realization of duty. |
j. MA KẾT theo một cách rất tự kiềm chế. Dấu hiệu mọc Ma Kết áp đặt những ràng buộc lên mọi dạng hoạt động bốc đồng, vì có một nhu cầu rất lớn muốn phóng chiếu một hình ảnh bản thân “tốt” và duy trì hình ảnh đã tạo ấy trước mọi thay đổi trong các mối quan hệ. Vì vậy, nó có thể trở thành một ảnh hưởng rất tĩnh. Tuy nhiên, nó là một yếu tố đóng góp tốt cho thành công cá nhân và các kế hoạch dài hạn nhằm hoàn thành tham vọng. Ma Kết mọc có thể nhìn một tình huống từ nhiều góc độ, đánh giá toàn bộ cấu trúc của một tập hợp hoàn cảnh tốt hơn trước bất kỳ sự cam kết nào. Điều này rất quan trọng, vì dấu hiệu mọc này khiến người ta giữ lời nhờ một nhận thức ràng buộc về bổn phận. |
|
k. AQUARIUS in a desire to express oneself in highly original ways. Aquarius on the Ascendant contributes to the making of a truly original individual insofar as one feels the need to act in some way contrary to the established order. This influence can lead to either highly inspirational contributions to society or to a desire to be self-willed and contrary just for the sake of being different. There is also the need to participate in group efforts, to the extent that one can best express oneself through such interactions. |
k. BẢO BÌNH trong khát vọng tự biểu đạt theo những cách hết sức độc đáo. Bảo Bình ở dấu hiệu mọc góp phần tạo nên một cá nhân thật sự độc đáo, ở chỗ người ấy cảm thấy cần hành động theo một cách nào đó trái với trật tự đã thiết lập. Ảnh hưởng này có thể dẫn đến hoặc những đóng góp đầy cảm hứng cho xã hội, hoặc một khát vọng bướng bỉnh và đối nghịch chỉ vì muốn khác biệt. Cũng có nhu cầu tham gia vào các nỗ lực nhóm, đến mức người ta có thể tự biểu đạt tốt nhất qua những tương tác như vậy. |
|
l. PISCES by an extremely impressionable approach to life which can manifest itself either through the various arts or through a highly introverted and withdrawn nature. In any case, Pisces on the Ascendant tends to a surreptitious form of self-expression and makes for a strategist. Those individuals with Pisces rising will be drawn to environments which provide constantly changing emotional stimuli, so that they may express themselves through the many avenues which they feel open to them. There is usually an alteration between periods of great extroversion and equally strong introversion. |
l. SONG NGƯ bởi một cách tiếp cận đời sống cực kỳ dễ bị tác động, có thể biểu lộ hoặc qua các nghệ thuật khác nhau, hoặc qua một bản tính rất hướng nội và thu mình. Dù thế nào, Song Ngư ở dấu hiệu mọc có khuynh hướng tạo ra một dạng tự biểu đạt kín đáo và khiến người ta trở thành một nhà chiến lược. Những cá nhân có Song Ngư mọc sẽ bị thu hút đến các môi trường cung cấp những kích thích cảm xúc luôn thay đổi, để họ có thể tự biểu đạt qua nhiều con đường mà họ cảm thấy mở ra cho mình. Thường có sự luân phiên giữa những giai đoạn hướng ngoại mạnh mẽ và những giai đoạn hướng nội mạnh mẽ tương đương. |
|
The First House is the natural domicile of Aries and its natural ruler, Mars.1_631 |
Nhà Thứ Nhất là nơi cư trú tự nhiên của Bạch Dương và chủ tinh tự nhiên của nó là Hỏa Tinh. |
|
2. Fourth House. The Fourth House is the foundation of life insofar as it reveals the nature of one’s domestic situation. It is also a contributing factor which reveals the way events in life often terminate. |
2. Nhà Thứ Tư. Nhà Thứ Tư là nền tảng của đời sống, ở chỗ nó hé lộ bản chất của tình huống gia đình của một người. Nó cũng là một yếu tố đóng góp hé lộ cách mà các biến cố trong đời thường kết thúc. |
|
The Fourth House is the natural domicile of Cancer and its ruler, the Moon. |
Nhà Thứ Tư là nơi cư trú tự nhiên của Cự Giải và chủ tinh của nó là Mặt Trăng. |
|
3. Seventh House. The nature of the First House can be characterized as the “House of Self.” The Seventh House, its polarity, can be called the “House of Others.” It concerns itself with marriage and the marriage partner as well as with business partnerships. It is the House of open enemies and opponents as well as of those circumstances in which one has to develop a sense of cooperation in order to successfully achieve one’s goals. |
3. Nhà Thứ Bảy. Bản chất của Nhà Thứ Nhất có thể được đặc trưng như “Nhà của Bản thân.” Nhà Thứ Bảy, cực đối của nó, có thể được gọi là “Nhà của Người khác.” Nó liên quan đến hôn nhân và người phối ngẫu, cũng như các quan hệ đối tác kinh doanh. Đây là Nhà của kẻ thù công khai và đối thủ, cũng như những hoàn cảnh trong đó người ta phải phát triển một cảm quan hợp tác để đạt được mục tiêu của mình một cách thành công. |
|
The Seventh House is the natural domicile of Libra and its ruler, Venus. |
Nhà Thứ Bảy là nơi cư trú tự nhiên của Thiên Bình và chủ tinh của nó là Kim Tinh. |
|
4. Tenth House. This domicile is extremely involved with one’s social position and the career through which one makes one’s social contribution. It is the House of the most dominant parent in one’s life while the Fourth House represents the other, less influential parent. |
4. Nhà Thứ Mười. Nơi cư trú này liên quan sâu sắc đến vị thế xã hội của một người và sự nghiệp qua đó người ấy tạo ra đóng góp xã hội. Đây là Nhà của người cha/mẹ có ảnh hưởng trội bật nhất trong đời một người, trong khi Nhà Thứ Tư đại diện cho người cha/mẹ còn lại, ít ảnh hưởng hơn. |
|
The Tenth is the natural House of Capricorn and its ruler, Saturn. |
Nhà Thứ Mười là Nhà tự nhiên của Ma Kết và chủ tinh của nó là Thổ Tinh. |
B. THE SUCCEDENT HOUSES-B. CÁC NHÀ KẾ TIẾP
C. THE CADENT HOUSES—C. CÁC NHÀ SUY


|
Diagram5:The Houses. |
Sơ đồ5:Các Nhà. |
|
1_621The student would do well to study the nature of the sign and planet naturally associated with each of the Houses. |
Người học sẽ làm tốt nếu nghiên cứu bản chất của dấu hiệu và hành tinh vốn được liên hệ tự nhiên với từng nhà. |
) to instantaneously and wordlessly understand a concept which, if it were to be explained verbally, could take hundreds of words. The student can imagine what it must be like to quietly hold in one’s mind the entire delineation of a natal chart just by glancing at thirty-odd symbols for a few minutes.
). The latter is a combination of the first two letters of the planet itself as well as the initials of the man credited with its discovery, Percival Lowell. Thus P + L =
); and the human being who is finally born out of the womb of its natural mother and onto the surface of Mother Earth (who Herself receives the spark of Life from Father Sun and produces Nature in all its forms) represents the cross.
).
), also called the Dragon’s Head, is considered a point which brings about positive increments. It is associated with the nature of Venus and Jupiter. The Southern Node (
), also called the Dragon’s Tail, is thought of as a vibration which teaches some important restrictive lessons. It is more in keeping with the nature of Saturn. These two points travel backward through the Zodiac and are always exactly opposite one another in such a way that if the Northern Node were at 26°
, 30′ the Southern Node would be found at 26°
, 30′.
). All the symbols of the signs are formed picto-graphically and ideographically. The pictograph corresponds to the part of the human body to which each sign correlates, while the ideograph is the emblem of the principle of energy embodied by the sign. When we look at the symbol for Aries, we see that the two semicircles represent the eyebrows, and the line between them is the nose of the human face. Since Aries is the sign ruling the head, Aries individuals like to be at the head of all their undertakings (or anyone else’s, for that matter). In the same sense, a very apt adjective for Aries or Aries energy would be “headstrong,” and, of course, this glyph also represents the Ram’s head.
). As the midpoint of the Zodiac, Libra corresponds to the middle of the body—the diaphragm (—) and the navel (
). The more stylized symbol for Taurus (
) clearly shows the shoulders and neck, those parts of the anatomy associated with the second sign. The more modern symbol (
) The symbol is a pictograph of the erect male sexual organ. The coils in the first part of the glyph represent the tension and potential force prior to orgasm. It is also a picture of the scorpion and its tail, ready to attack. Ideographically the Scorpio symbol shows the regenerative nature of the life forces available to Scorpio, just as sperm is constantly manufactured by the testes. The key to Scorpio’s power rests in the timing and degrees of intensity of the release of this potential.
). The pictograph shows the lungs as well as the two arms and the thorax, those parts of the body associated with this sign. The lungs and vocal cords are the physical means through which Man is able to speak (Gemini is also associated with the nervous system in general). The two arms are the instruments Man uses to write and to gesticulate in emphasizing his words. Ideographically, this symbol represents duality, i.e. the function of the rational mind to differentiate between the object and the viewer. Gemini’s glyph also represents the path between two poles, the message-giver.
). Pictographically this symbol represents the thighs and the upper portion of the leg to the knee. This is the part of the anatomy ruled by the Archer. As an ideograph it represents the arrow, symbolizing the ever-searching mind. Sagittarius, however, is most concerned with sending out ideological arrows and with soaring through the air on expansive journeys rather than with either finding the target or reaching the destination.
). Pictographically we see a stylization of the breasts, the part of the anatomy ruled by this sign. Ideographically we see two cups, one turned upward and the other turned down. This symbol exemplifies the gathering of resources on the one hand, so that on the other they can be given out in times of need to Cancer’s loved ones. Thus collection, preservation, and selective sharing of resources are quite typical of this sign.
). Pictographically this is the symbol for the knee and shin, the parts of the body ruled by Capricorn. Ideographically it is the hieroglyph of the mountain goat, the animal which represents this sign.
). The pictographic aspect of this glyph is the human heart, the part of the body ruled by the Lion. The heart is the center from which blood is pumped into the rest of the organism as well as the
). The ankles are ruled by this sign, whose symbol depicts the movement of the feet while walking. It is also a picture of waves, symbolizing the dissemination of information, a major characteristic of this sign. Aquarius is called the Water Bearer. The significance of this appellation will further reveal the nature of the sign. Man is carrying the water of the collective consciousness of the human race: the totality of Man’s shared experiences on Earth. The Water Bearer is Man perfected by this wisdom, which he pours out in the hope that all of humanity may become enlightened.
). The coils of this glyph represent the convolutions of the intestines, that part of the digestive tract specifically ascribed to Virgo. We may also derive from it the multifaceted nature and resourcefulness of individuals born under this sign. The final closed loop can also be said to represent the untouched vagina, thus revealing
). The glyph for Pisces is a highly stylized depiction of the heels of the feet placed back to back. Each foot is going in a; different direction, but they are connected by a silver cord. The two directions in which the feet are walking (or in which the fish are swimming) represent Aquarius on the one hand and Aries on the other. In other words, the constant Piscean struggle is between participation in the collectivity of humanity as a whole and in individualizing the Self as
